TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8685-15:2017
QUY
TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 15: VẮC XIN VÔ HOẠT PHÒNG BỆNH VIÊM PHỔI DO
PASTEURELLA MULTOCIDA TYPE D GÂY RA Ở LỢN
Vaccine
testing procedure - Part 15: Pasteurella multociada type D vaccine, inactivated
Lời nói đầu
TCVN 8685-15:2017 do Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc Thú y TW1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ TCVN 8685 Quy trình kiểm nghiệm
vắc xin gồm các phần:
- TCVN 8685-1 : 2011, Phần
1: Vắc xin phó
thương hàn lợn nhược độc;
- TCVN 8685-2 : 2011, Phần
2: Vắc xin viêm
gan siêu vi trùng vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-4 : 2011, Phần
4: Vắc xin vô hoạt
phòng hội chứng giảm đẻ ở gà;
- TCVN 8685-5 : 2011, Phần
5: Vắc xin ung
khí thán;
- TCVN 8685-6 : 2011, Phần
6: Vắc xin
Gumboro nhược độc;
- TCVN 8685-7 : 2011, Phần
7: Vắc xin nhiệt
thán nha bào vô độc chủng 34 F2;
- TCVN 8685-8 : 2011, Phần
8: Vắc xin dịch tả
lợn nhược độc;
- TCVN 8685-9 : 2014, Phần
9: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Cúm gia cầm A/H5N1;
- TCVN 8685-10 : 2014, Phần 10: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Lở mồm long móng (FMD);
- TCVN 8685-11 : 2014, Phần 11: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh Phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8685-12
: 2014, Phần 12: Vắc xin nhược độc, đông khô phòng hội chứng rối
loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8685-14 : 2017, Phần 14: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm phổi thể kính ở lợn;
- TCVN 8685-15 : 2017, Phần 15: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm phổi do pasteurella multocida type D gây ra ở lợn;
- TCVN 8685-16 : 2017, Phần 16: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn;
- TCVN 8685-17 : 2017, Phần 17: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh viêm màng phổi ở lợn;
- TCVN 8685-18
: 2017, Phần 18: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh newcastle;
- TCVN 8685-19 : 2017, Phần 19: Vắc xin vô hoạt
phòng bệnh gumboro.
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 15: VẮC XIN VÔ HOẠT
PHÒNG BỆNH VIÊM PHỔI DO
PASTEURELLA MULTOCIDA TYPE D GÂY RA Ở LỢN
Vaccine
testing procedure - Part 15: Pasteurella multociada type D vaccine, inactivated
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định quy trình kiểm
nghiệm vắc xin vô hoạt phòng bệnh viêm phổi do Pasteurella multocida type D
gây ra ở lợn.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì
áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8684 : 2011, Vắc xin và chế
phẩm sinh học dùng trong thú y - Phương pháp kiểm tra độ thuần khiết
3 Ký hiệu và chữ viết
tắt
- BAB : Blood Agar Base
- BHI: Brain heart Infusion
- PBS : Phosphate bufered saline
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Động vật thí nghiệm
và giống gốc công cường độc
5.1 Lợn khỏe mạnh từ
3 tuần tuổi đến 4 tuần tuổi, không có kháng thể Pasteurella multocida type D
5.2 Chuột lang trọng lượng
từ 350 g đến 400g, khỏe mạnh
5.3 Chuột nhắt trắng 18 g đến 20
g, khỏe mạnh
5.4 Thỏ trọng lượng
từ 1,8 kg đến 2 kg, khỏe mạnh
5.5 Vi khuẩn tụ
huyết trùng
(Pasteurella multocida type D) cường độc
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Tủ ấm CO2 có thể duy
trì nhiệt độ 37°C
6.2 Tủ lạnh có thể duy
trì nhiệt độ từ 2°C
đến
8°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Máy lắc trộn (vortex
mixer) có tốc độ lắc từ 50 rpm đến 2400 rpm
6.5 Máy ly tâm, có thể ly tâm với gia
tốc 12 000 g
6.6 Nồi cách thủy có thể duy
trì ở các nhiệt độ
100°C, 110 °C, 121°C trong thời
gian 10 min, 15 min, 20 min
6.7 Micropipet, dung tích từ
0,5 μl đến 10 μl, từ 5 μl đến
50 μl, từ 50 μl đến 200 μl, từ 100 μl đến 1000 μl
6.8 Micropipet đa
kênh,
dung tích từ 5 μl đến 50 μl, từ 50 μl đến 200 μl
6.9 Đĩa lồng, ống
nghiệm thủy tinh vô trùng
6.10 Đĩa nhựa 96
giếng
đáy chữ U
6.11 Bình tam giác 100ml, 200ml vô trùng
6.12 Dao, kéo,
panh kẹp
vô trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.14 Cân phân tích có dải đo từ
0 g đến 30 g
7 Lấy mẫu sản phẩm
và chuẩn bị động vật thí nghiệm
7.1 Lấy mẫu sản
phẩm:
Số lượng mẫu cần lấy: 12 mẫu (chai/lọ)
7.2 Chuẩn bị động
vật thí nghiệm
- Ít nhất 08 lợn (5.1)
- Ít nhất 05 thỏ (5.4)
- Ít nhất 02 chuột lang (5.2)
- Ít nhất 70 chuột nhắt trắng (5.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Kiểm tra cảm
quan
Quan sát bằng mắt thường, vắc xin đạt
chỉ tiêu cảm quan khi lọ vắc xin đồng nhất, không đông vón, không lắng cặn.
8.2 Kiểm tra vô
trùng
8.2.1 Kiểm tra tạp
nhiễm vi khuẩn Theo TCVN 8684: 2011
8.2.2 Kiểm tra tạp
nhiễm nấm mốc
Theo TCVN 8684: 2011
8.3 Kiểm tra tính
an toàn
Chọn 1 trong 2 phương pháp sau:
8.3.1 Phương pháp
trọng tài
- Tiêm ít nhất cho 03 lợn (5.1), mỗi
con 2 liều vắc xin ghi trên nhãn theo đường tiêm bắp thịt. Theo dõi từ 10 ngày
đến 14 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2. Phương pháp thay thế
- Tiêm ít nhất 02 chuột
lang (5.2), mỗi con 2 ml vắcxin theo đường tiêm bắp thịt. Theo dõi từ 10 ngày đến
14 ngày.
- Tiêm ít nhất 10 chuột nhắt trắng
(5.3), mỗi con 0,5 ml vắcxin theo đường dưới da. Theo dõi
từ 10 ngày đến 14 ngày.
- Vắc xin được coi là đạt chỉ tiêu về
an toàn nếu tất cả chuột sống khỏe mạnh, phát triển bình thường và không có biến
đổi về cục bộ,
bất thường hay có triệu chứng toàn thân.
8.4 Kiểm tra hiệu
lực
Chọn 1 trong 2 phương pháp sau:
8.4.1 Phương pháp
công cường độc trên chuột nhắt trắng
Chuột được chia làm 02 nhóm:
- Nhóm 1: Tiêm vắc xin vào dưới da cho
ít nhất 30 chuột nhắt trắng (5.3) với hàm lượng bằng 1/20 liều vắc xin ghi trên
nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 14 ngày sau tiêm,
toàn bộ chuột được thử thách với vi khuẩn chủng cường độc tương ứng với các liều 106,
107, 108 CFU/ml (0,1 ml) vào phúc xoang, mỗi liều tiêm
cho 10 chuột.
- Theo dõi trong 10 ngày, vắc xin được
coi là đạt nếu LD50
của nhóm 1 lớn hơn
nhóm 2 ít nhất 10
2.0.
- Liều LD50 của cả 2
nhóm chuột được tính toán tính theo công thức Reed - Muench:
LgLD50 = LgA + Xlgf

Trong đó:
X: Khoảng cách tỷ lệ
A: Độ pha loãng vi khuẩn gây chết chuột
nhắt trắng cận trên 50 %
A': Tỷ lệ % chuột nhắt trắng chết cận
trên 50%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f: Hệ số pha loãng vi khuẩn
8.4.2 Phương pháp
huyết thanh học
Chọn 1 trong 2 phương pháp sau:
8.4.2.1 Đánh giá hiệu
giá kháng thể bằng phản ứng ELISA
- Tiêm bắp ít nhất 05 lợn (5.1), mỗi
con 1 liều vắc xin ghi trên nhãn, 14 ngày sau tiêm mũi thứ hai với liều lượng
và đường tiêm như mũi thứ nhất. 21 ngày sau khi tiêm mũi thứ hai, lợn được lấy
máu, chắt huyết thanh làm phản ứng ELISA.
- Tiêm bắp ít nhất 05 thỏ (5.3), mỗi
con 1 liều vắc xin ghi trên nhãn, 14 ngày sau tiêm mũi thứ hai với liều lượng
và đường tiêm như mũi thứ nhất. 21 ngày sau khi tiêm mũi thứ hai, thỏ được lấy
máu, chắt huyết thanh làm phản ứng ELISA.
- Đánh giá kết quả: vắc xin đạt tiêu
chuẩn khi ít nhất 75 % mẫu huyết thanh đạt giá trị dương tính.
8.4.2.2 Đánh giá hiệu
giá kháng thể bằng phản ứng ngưng kết chậm (xem phụ lục A)
- Tiêm bắp ít nhất 05 lợn (5.1), mỗi
con 1 liều vắc xin ghi trên nhãn, 14 ngày sau tiêm mũi thứ hai với liều lượng
và đường tiêm như mũi thứ nhất. 21 ngày sau khi tiêm mũi thứ hai, lợn được lấy
máu, chắt huyết thanh làm phản ứng ngưng kết chậm (xem phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Kiểm tra hiệu giá kháng thể Pasteurella
multocida type D bằng phản ứng ngưng kết chậm
A.1 Chuẩn bị môi
trường hóa chất
- Đĩa thạch BAB
- Đĩa thạch chocolate bổ sung
Nicotinamide adenine dinucleotide (NAD) 5 %
- Đĩa thạch máu đường kính 8 cm đến 10
cm
- Canh thang Brain heart infusion
(BHI) đóng ống 4 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Formaldehyde solution min 37 %
(HCHO)
- Dung dịch PBS: 1000ml được pha theo
công thức sau:
Natri clorua (NaCl)
8g
Kali clorua (KCl)
2g
Natri hiđro photphat (Na2HPO4)
1,15 g
Mono kali photphat (KH2PO4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1000 ml
Chỉnh pH đến 7,2 bằng dung dịch NaOH
1N hoặc dung dịch HCl 1N. Hấp tiệt
trùng ở nhiệt độ 121°C trong 1 h. Bảo
quản ở nhiệt độ 4°C.
A.2 Chuẩn bị
kháng nguyên thân (KNO - Somatic antigen- KN xử lý axít HCL 1N)
A.2.1 Cấy 0,01 ml
vi khuẩn Pasteurella multocida type D (5.5) vào môi trường thạch
chocolate bổ sung NAD 5 % (A.1), ủ ở tủ ấm 37°C (6.1) trong 24 h
A.2.2 Chọn khuẩn lạc
điển hình trên môi trường thạch BAB (A.1) rồi cấy vào môi trường nước thịt BHI
(A.1) (ống 4 ml) bổ sung NAD 5%, rồi ủ ở tủ ấm 37°C (6.1) trong
24 h
A.2.3 Láng 4 ml
canh trùng (A.2.2) lên 2 đĩa thạch chocolate (A.1) rồi ủ ở tủ ấm 37°C (6.1) trong
24 h
A.2.4 Thu hoạch vi
khuẩn sau khi láng trên mặt thạch chocolate (A.2.3) bằng cách dùng 5ml PBS rửa
bề mặt hai đĩa thạch, hút huyễn dịch vi khuẩn thu được vào ống nghiệm
A.2.5 Nhỏ 0,02 ml
Formaldehyde solution 37 % (A.1) vào huyễn dịch vi khuẩn thu được (A.2.4) rồi ủ
ở tủ ấm 37°C (6.1) trong
24 h, sau đó đem kiểm tra vô trùng huyễn dịch vi khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.7 Sau đó tiếp tục ly
tâm huyễn dịch vi khuẩn (A.2.6) bằng máy ly tâm (6.5) với tốc độ 12000 rpm
trong 20 min ở nhiệt độ 4°C, cặn thu được sẽ rửa bằng 5 ml PBS có bổ sung 0,3
% Formaldehyde solution min 37 % (A.1), lặp lại 2 lần.
A.2.8 Tiếp tục ly
tâm huyễn dịch vi khuẩn (A.2.7) bằng máy ly tâm (6.5) với tốc độ 12000 rpm
trong 20 min ở nhiệt độ 4°C, cặn thu được sẽ được hoàn nguyên bằng 5 ml PBS để thu
hoạch kháng nguyên
A.2.9 Kiểm tra
kháng nguyên (A.2.8) xem có tự ngưng kết không, kháng nguyên đạt yêu cầu khi
không có hiện tượng ngưng kết.
A.3 Chuẩn bị huyết
thanh kiểm tra
Lấy máu động vật (8.4.2.2), chắt lấy
huyết thanh. Sau đó khử bổ thể bằng cách đun ở nồi cách thủy (6.6) ở nhiệt độ
56°C trong 30
min.
A.4 Cách tiến
hành
Quy trình cho phản ứng ngưng kết
chậm với kháng nguyên O (kháng
nguyên Somatic) thực hiện trên đĩa 96 giếng đáy chữ U
Sơ đồ phản ứng
ngưng kết chậm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các giếng thí nghiệm:
+ Cho dung dịch PBS vào các dãy giếng
thí nghiệm trên đĩa 96 đáy chữ U (50 μl/giếng)
+ Thêm vào giếng đầu tiên 50 μl huyết
thanh và pha loãng huyết thanh theo cơ số 2
+ Nhỏ vào các giếng 50 μl kháng nguyên
- Đối với các giếng đối chứng:
+ Đối chứng âm: 50 μl dung
dịch PBS + 50 μl kháng nguyên
+ Đối chứng dương: 50 μl dung dịch PBS
+ 50 μl huyết thanh tối miễn dịch và pha loãng theo cơ số 2
+ 50 μl kháng nguyên
- Lắc nhẹ cho đều rồi dính băng dính để
ở tủ ấm 37°C (6.1) qua
đêm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Phản ứng âm tính: Kháng nguyên lắng
tròn đáy giếng
+ Phản ứng dương tính: Xảy ra hiện tượng
ngưng kết, kháng nguyên ngưng kết thành cụm lấm tấm xung quanh giếng
+ Đọc hiệu giá ngưng kết: Hiệu giá
ngưng kết được đánh giá ở độ pha loãng cao nhất còn có phản ứng
ngưng kết xảy ra.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[2] ASEAN Standards for Aniamal
Vaccines (Second Edition): Requirements for Swine Pasteurella multocida
Bacterin