TCVN 2746:1993
PIN R 20
- PHƯƠNG PHÁP THỬ
Batteries
R20 - Method of test
Lời nói đầu
TCVN 2746:1993 thay thế cho TCVN
2746:1978
TCVN 2746 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo IEC 86:2; KS C 8501:1988; JIS C 8501:1963; IS 203:1972; GB 7112:1986;
ST SEV 89:1977
TCVN 2746:1993 do ban kỹ thuật hóa
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị Bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm
2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu Thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy
định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a
khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2008 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PIN R
20 - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Batteries
R20 - Method of test
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp thử và phương pháp kiểm tra chất lượng cho pin khô hình trụ tròn thuộc hệ
điện hóa kẽm - mangan dioxit và amoni clorua là chất điện ly chính, có ký hiệu
là R20.
1. Phương pháp lấy mẫu
1.1. Điều kiện bảo quản mẫu pin: trừ
khi có các quy định riêng, điều kiện bảo quản mẫu pin là điều kiện tiêu chuẩn
có nhiệt độ là (27 ± 2)oC và độ ẩm tương đối là (45 ¸ 85)%.
1.2. Điều kiện kiểm tra mẫu pin: trừ
khi có các quy định riêng, các mẫu pin để kiểm tra phải được để ở điều kiện
tiêu chuẩn không ít hơn 12 giờ.
1.3. Mẫu thử được rút mẫu ngẫu nhiên
trong lô hàng, với tỷ lệ không lớn hơn 0,01% số lượng trong lô, nhưng không ít
hơn số lượng ghi trong bảng. Các chỉ tiêu chất lượng cần kiểm tra và phương
pháp thử tuân theo quy định ở bảng sau:
Nội
dung kiểm tra
Số
lượng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các chỉ tiêu ngoại quan và các
cực
10
Điều
2.2.1
2 Kích thước
10
Điều
2.2.2
3 Điện áp mạch hở
10
Điều
2.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Điều
2.2.4
5 Thời gian phóng điện sau bảo
quản
5
Điều
2.2.4
1.4. Số lượng sản phẩm sản xuất
trong một ngày đêm được coi là một lô sản phẩm.
1.5. Khi thử pin theo điểm 1 và 2 ở
bảng trên nếu có những pin không thỏa mãn yêu cầu quy định trong điều 2.2.1 và
điều 2.2.2 TCVN 2747:1993 thì tiến hành kiểm tra lại với số lượng thử gấp hai
lần đợt thử đầu và lấy ở chính lô hàng đó. Kết quả lần thứ hai là kết quả cuối
cùng.
1.6. Nếu giá trị trung bình của các
đặc tính điện theo các điểm 3, 4 và 5 trong bảng trên không thấp hơn mức yêu
cầu theo TCVN 2747:1993 thì lô hàng được coi là đạt tiêu chuẩn. Nếu thấp hơn
mức yêu cầu theo TCVN 2747:1993 thì tiến hành kiểm tra lại với số lượng mẫu thử
gấp hai lần đợt thử đầu và lấy ở chính lô hàng đó.
Kết quả lần thứ hai là kết quả cuối
cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên sản phẩm;
Số lượng sản phẩm;
Điện áp danh nghĩa;
Các đặc tính điện phù hợp với TCVN
2747:1993.
2. Phương pháp thử
2.1. Dụng cụ, thiết bị
2.1.1. Von kế: Von kế có cấp chính
xác 0,5 với điện trở trong bằng hoặc lớn hơn 1000 Ω/V.
2.1.2. Điện trở phụ tải bao gồm cả
điện trở dây dẫn và điện trở tiếp xúc, có dung sai ± 0,5% so với điện trở quy định.
2.1.3. Thước cặp có giá trị vạch
trên đu xích 1/10 mm hay nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1. Xác định các chỉ tiêu ngoại
quan
Các chỉ tiêu ngoại quan: hình dáng,
trạng thái bên ngoài và các cực được kiểm tra bằng phương pháp trực quan theo
các quy định trong điều 2.2.1 và 2.2.2 TCVN 2747:1993
2.2.2. Xác định kích thước: kích
thước của pin được đo bằng thước cặp quy định trong điều 2.1.3 của tiêu chuẩn
này.
2.2.3. Xác định điện áp mạch hở:
Điện áp mạch hở giữa các cực được đo bằng von kế theo điều 2.1.1 của tiêu chuẩn
này. Tiến hành đo trước khi tiến hành phóng điện.
2.2.4. Xác định thời gian phóng điện
Tiến hành xác định thời gian phóng
điện theo các điều kiện sau:
a) Mẫu pin được để ít nhất là 12 giờ
ở nhiệt độ 27oC ± 2oC và độ ẩm tương đối 45% ¸ 85% trước khi đưa phóng điện.
b) Tiến hành phóng điện ở nhiệt độ
27oC ± 2oC và độ ẩm tương đối 45% ¸ 85%.
c) Điện trở phụ tải theo bảng các
đặc tính điện quy định trong TCVN 2747:1993
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 30 phút phóng điện, nghỉ 23h 30ph (một ngày đêm).
- Chu kỳ lặp lại: 6 ngày/tuần, nghỉ
1 ngày/tuần. Sau đó lặp lại hàng tuần. Sau mỗi lần phóng điện đo điện áp mạch
kín ở cuối mỗi chu kỳ phóng điện.
e) Hoàn thành phóng điện: Ngay khi
điện áp mạch kín giảm xuống đến giá trị đầu tiên nhỏ hơn điện áp cuối quy định
trong bảng các đặc tính điện theo TCVN 2747:1993 thì việc phóng điện kết thúc,
ghi thời điểm dừng phóng điện.
g) Tổng thời gian (phút) các chu kỳ
phóng điện được coi là thời gian phóng điện của pin.
Giá trị trung bình kết quả kiểm tra
chất lượng các mẫu pin là giá trị chất lượng của lô hàng.