TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12241-1:2018
IEC 62620-1:2018
PIN
LITHIUM-ION THỨ CẤP DÙNG ĐỂ TRUYỀN LỰC CHO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHẠY
ĐIỆN - PHẦN 1: THỬ NGHIỆM TÍNH NĂNG
Secondary
lithium-ion cells for the propulsion of electric road vehicles - Part 1:
Performance testing
Lời nói đầu
TCVN12241-1:2018 hoàn toàn tương đương với
IEC 62660-1:2018;
TCVN 12241-1:2018 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12241 (IEC 62660), Pin lithium-ion thứ cấp dùng để truyền lực cho
phương tiện giao thông đường bộ
chạy điện hiện có các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12241-2:2018 (IEC 62660-2:2018), Phần 2: Độ tin cậy về thử nghiệm quá mức;
- TCVN 12241-3:2018 (IEC 62660-3:2016).
Phần 3: Yêu cầu an toàn;
- TCVN 12241-4:2018 (IEC TR 62660-4:2017), Phần 4: Phương
pháp thử
nghiệm
thay thế cho thử nghiệm ngắn
mạch bên trong của TCVN 12241-3:2018 (IEC
62660-3:2016).
Tiêu chuẩn này áp dụng cùng với ISO 12405-4 [1].
PIN
LITHIUM-ION THỨ CẤP DÙNG ĐỂ TRUYỀN LỰC CHO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHẠY
ĐIỆN PHẦN 1: THỬ NGHIỆM TÍNH NĂNG
Secondary lithium-ion cells for
the propulsion of elecric road vehicles -
Part 1: Performance testing
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định thử nghiệm tính năng và thử nghiệm
tuổi thọ của các pin lithium-ion thứ cấp sử dụng để truyền lực cho
phương tiện giao thông đường bộ chạy
điện (sau đây gọi là xe
điện) kể cả xe điện chạy acquy
(BEV) và xe điện hybrid (HEV).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này nhằm quy định các quy trình thử nghiệm
để đạt được
đặc tính thiết yếu của các pin lithium-ion dùng cho
ứng dụng truyền lực cho phương tiện giao thông liên quan đến dung lượng, mật độ công suất, mật
độ năng lượng,
tuổi thọ bảo quản và tuổi thọ.
Tiêu chuẩn này cung cấp các quy trình thử nghiệm
tiêu chuẩn và các
điều kiện để thử
nghiệm các đặc tính tính năng
cơ bản của các pin
lithium-ion dùng cho các ứng dụng truyền lực cho xe điện là những đặc tính không thể thiếu
để giữ mức tính năng cơ bản và có được các dữ liệu thiết yếu về các pin có
thiết kế khác nhau
của hệ thống acquy và bộ acquy.
CHÚ THÍCH 2: Theo thỏa thuận
giữa nhà chế tạo và khách hàng, điều kiện
thử nghiệm cụ thể có thể được chọn thêm ngoài các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này. Các điều kiện thử
nghiệm được chọn được mô tả trong Phụ lục A.
CHÚ THÍCH 3: Các thử nghiệm
tính năng đối
với các pin lithium-ion được kết nối điện có thể có được thực hiện
tham khảo tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 4: Các quy định kỹ thuật về thử nghiệm acquy về hệ thống acquy lithium-ion được xác định trong ISO 12405-4(1).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất (kể cả
các sửa đổi).
ISO/TR 8713, Electrically propelled
road vehicles - Vocabulary (Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện -Từ vựng)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Xe điện chạy acquy (battery
electric vehicle)
BEV
Xe điện chỉ sử dụng acquy truyền động
làm nguồn năng lượng để truyền lực cho xe.
3.2
Xe điện hybrid (hybrid
electric vehicle)
HEV
Xe có cả hệ thống tích trữ
năng lượng nạp lại được và nguồn năng lượng dùng nhiên liệu để truyền lực.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cn
Giá trị dung lượng của pin, tính bằng
ampe giờ (Ah) được xác định trong các điều kiện quy định và do nhà chế tạo công
bố.
CHÚ THÍCH: n trong Cn
là thời gian cơ sở tính bằng
giờ (h). Trong tiêu chuẩn này, n = 3 đối với ứng dụng BEV và n = 1 đối với ứng dụng
HEV nếu không có quy định khác.
3.4
Dòng điện thử nghiệm chuẩn (reference test
current)
It
Dòng điện tính bằng ampe (A) được thể
hiện như sau
It = Cn /1
CHÚ THÍCH 1: 1 là khoảng thời gian
tính bằng giờ (h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Nhiệt độ phòng (room
temperature)
Nhiệt độ 25 °C ± 2 K.
3.6
Pin lithium-ion thứ cấp (secondary
lithium ion cell)
Pin
Một pin thứ cấp có điện năng được lấy
từ các phản ứng đưa vào và lấy ra của các ion lithium giữa anốt và catốt.
CHÚ THÍCH: Pin thứ cấp là đơn vị cơ bản
được chế tạo để cung cấp
nguồn điện năng bằng cách được đổi trực tiếp từ hóa năng. Pin gồm các điện
cực, chất điện phân, bình chứa và
các đầu nối, và được thiết kế để nạp điện.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SOC
Dung lượng sẵn có trong acquy được thể
hiện bằng phần trăm của dung lượng danh định.
3.8
Duy trì điện nạp (charge
retention)
Khả năng của pin duy trì được dung
lượng ở tình trạng mạch hở trong các
điều kiện bảo quản quy định.
4 Điều kiện thử
nghiệm
4.1 Quy định chung
Phải nêu trong báo cáo kết quả thử
nghiệm các chi tiết về thiết bị đo được sử dụng.
Thử nghiệm và phép đo phải được thực
hiện với lưu ý để tránh
ngắn mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Thiết bị đo
4.2.1 Dải đo của thiết bị
đo
Thiết bị đo được sử dụng phải cho phép
đo được các giá trị điện áp và dòng điện. Dải đo của các thiết bị đo này và các
phương pháp đo phải được chọn sao cho đảm bảo độ chính xác quy
định đối với từng thử nghiệm.
Đối với thiết bị đo analog, điều này
ngụ ý là các số đọc phải được lấy trong một phần ba cuối cùng của thang đo.
Cho phép sử dụng thiết bị đo khác bất
kỳ với điều kiện chúng cho độ chính xác tương đương.
4.2.2 Đo điện áp
Điện trở của vôn mét sử dụng phải tối
thiểu là 1 MΩ/V.
4.2.3 Đo dòng điện
Toàn bộ cụm ampe mét, điện trở shunt và dây
dẫn phải có cấp chính xác 0,5 hoặc tốt hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ pin phải được đo bằng cách sử
dụng thiết bị đo nhiệt độ
bề mặt có thang đo tương đương và độ chính xác như quy định trong 4.2.1. Nhiệt
độ cần được đo ở vị trí phản ánh sát nhất nhiệt độ của pin. Nhiệt độ có thể
được đo ở các vị trí thích
hợp khác nếu cần.
Các ví dụ về đo nhiệt độ được thể hiện
trên Hình 1. Phải tuân thủ các hướng dẫn đo nhiệt độ do nhà chế tạo quy định.

Hình 1 - Ví
dụ về đo nhiệt độ của pin
4.2.5 Các phép đo khác
Các giá trị khác có thể được đo bằng
cách sử dụng thiết bị đo với điều kiện là phù hợp với 4.3.
4.3 Dung sai
Độ chính xác tổng của các giá trị kiểm soát hoặc
đo, so với các giá trị quy định hoặc thực tế phải nằm trong các dung sai sau:
a) ± 0,1 % đối với điện áp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) ± 2 K đối với nhiệt độ;
d) ± 0,1 % đối với thời gian;
e) ±0,1 % đối với khối lượng;
f) ± 0,1 % đối với kích thước.
Các dung sai này bao gồm độ chính xác
kết hợp của các thiết bị đo, kỹ thuật đo được sử dụng, và tất cả các nguồn sai
số khác bất kỳ trong quy trình thử nghiệm.
4.4 Ổn định nhiệt
Để ổn định nhiệt độ pin, pin phải được
đặt trong nhiệt độ thử nghiệm quy định trong tối thiểu 12 h. Thời gian này có
thể được giảm xuống nếu đạt được ổn định nhiệt, ổn định nhiệt được coi là đạt
được nếu sau một khoảng thời gian 1 h, sự thay đổi nhiệt độ pin thấp hơn 1 K.
5 Đo kích thước
Kích thước lớn nhất của chiều rộng,
chiều dày hoặc đường kính, và chiều dài của pin phải được đo ở nhiệt độ phòng và đến ba
chữ số có nghĩa theo các dung sai trong 4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
A chiều rộng
tổng
B chiều dày
tổng
C đường kính
D chiều dài
tổng (kể cả các đầu nối)
E chiều dài
tổng (không kể các đầu nối)
Hình 2 - Ví
dụ về kích thước lớn nhất của pin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích của pin hình lăng trụ được
tính bằng tích của chiều cao tổng không tính các đầu nối, chiều rộng tổng và chiều dày
tổng, và thể tích của pin hình trụ được tính bằng tích của tiết diện của phần hình trụ
và chiều cao tổng của chúng không tính các đầu nối.
6 Đo khối lượng
Khối lượng của pin được đo đến ba chữ
số có nghĩa theo các dung sai cho trong 4.3.
7 Đo điện
7.1 Quy định chung
Trong mỗi thử nghiệm, điện áp, dòng
điện và nhiệt độ đều phải được ghi vào báo cáo.
Trước mỗi thử nghiệm, nhiệt độ của pin
phải được ổn định ở nhiệt độ
phòng theo 4.4, nếu không có quy định khác.
Nhiệt độ môi trường phải là nhiệt độ
phòng nếu không có quy định khác.
7.2 Điều kiện chung
về nạp điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi nạp, pin phải được phóng
điện ở nhiệt độ phòng và ở dòng điện không đổi mô tả trong Bảng 1 xuống điện áp
kết thúc phóng điện do nhà chế tạo quy định. Sau đó, pin phải được nạp theo
phương pháp nạp do nhà chế tạo công bố, ở nhiệt độ phòng.
7.3 Dung lượng
Dung lượng của pin phải được đo theo
các bước sau.
Bước 1 - Pin phải được nạp theo 7.2.
Sau khi nạp lại, nhiệt độ của pin phải
được ổn định theo 4.4.
Bước 2 - Pin được phóng điện ở nhiệt độ quy
định với dòng điện không đổi It (A) đến điện áp kết thúc phóng điện
do nhà chế tạo pin cung cấp. Phải sử dụng dòng điện phóng và nhiệt độ cho trong
Bảng 1.
Ngoài Bảng 1, các điều kiện thử nghiệm
cụ thể có thể được lựa chọn dựa trên thỏa thuận giữa nhà chế tạo pin và khách
hàng. Các điều kiện thử nghiệm chọn lọc được cho trong Bảng A.1.
Bảng 1 - Điều
kiện phóng điện
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện
phóng
A
Ứng dụng
BEV
Ứng dụng
HEV
0
25
1/3 It
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
Bước 3 - Đo thời gian phóng điện cho
đến khi đạt đến điện áp kết thúc phóng điện quy định. Tính dung lượng của pin
thể hiện bằng Ah đến ba chữ số có nghĩa bằng cách nhân dòng điện phóng (A) với
khoảng thời gian phóng điện (h).
7.4 Điều chỉnh SOC
Các pin thử nghiệm phải được nạp như
quy định dưới đây, nếu không có quy định khác. Điều chỉnh SOC là quy trình cần
tuân thủ để chuẩn bị các pin theo các SOC khác nhau đối với các thử nghiệm
trong tiêu chuẩn này.
Bước 1 - Pin phải được nạp theo 7.2.
Bước 2 - Pin phải được cho nghỉ ở
nhiệt độ phòng theo 4.4.
Bước 3 - Pin phải được phóng điện ở
dòng điện không đổi theo Bảng 1 trong (100 - n)/100 x 3 h đối với
ứng dụng BEV và (100 - n)/100 x 1 h đối với ứng dụng HEV, trong đó n là SOC (%) cần điều
chỉnh đối với từng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.1 Quy định chung
Thử nghiệm này nhằm xác định đặc tính
công suất của pin trong các điều kiện sử dụng đại diện của ứng dụng BEV và HEV.
Dựa trên thử nghiệm đặc tính dòng
điện-điện áp trong 7.5.2, mật độ công suất và mật độ công suất phục hồi của pin
phải được tính theo 7.5.3 và 7.5.4 tương ứng.
Mật độ công suất và mật độ công suất
phục hồi phải được tính và ghi vào báo cáo đối với từng tổ hợp SOC và nhiệt độ
như cho trong 7.5.2.
7.5.2 Phương pháp
thử nghiệm
Thử nghiệm phải được thực hiện theo quy trình
sau.
a) Đo khối lượng
Khối lượng pin phải được đo như quy
định trong Điều 6.
b) Đo kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Điều chỉnh SOC và nhiệt độ
Thử nghiệm trong 7.5.2 d) phải được
thực hiện trong từng tổ hợp SOC và nhiệt độ pin khi bắt đầu thử nghiệm như quy định
trong Bảng 2, theo quy trình quy định bởi nhà chế tạo pin.
SOC phải được điều chỉnh theo 7.4.
Bảng 2 - Điều
kiện SOC và nhiệt độ đối với thử nghiệm công suất
SOC
%
Nhiệt độ
pin
°C
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
-20
0
25
40
80
25
CHÚ THÍCH: Điều kiện thử nghiệm chọn
lọc được cho trong Bảng A.2.
d) Thử nghiệm đặc tính dòng điện-điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nạp điện cho pin trong 10 s ở dòng
điện nạp lớn nhất theo quy định của nhà chế tạo pin (Icmax), và đo điện
áp ở cuối thời gian xung 10 s (Uc).
Các giá trị Idmax và Icmax thay đổi tùy
thuộc vào giá trị SOC, nhiệt độ thử nghiệm và tình trạng nạp điện hoặc phóng
điện.
Các giới hạn nạp và phóng của dòng điện
và điện áp ở nhiệt độ thấp theo quy định của nhà chế tạo pin cần được tính đến.
Trong trường hợp Idmax và Icmax không được
cho trước thì giá trị này có thể có được theo thử nghiệm trong Phụ lục C.
7.5.3 Tính toán mật
độ công suất
7.5.3.1 Tính công suất
Công suất phải được tính theo công
thức (1) và làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa.
Pd = Ud X Idmax (1)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ud là điện áp đo
được vào thời điểm kết thúc xung
10 s của Idmax phóng điện
(V);
Idmax là dòng điện
phóng lớn nhất do nhà chế tạo quy định (A).
Nếu Pd là giá trị
ước tính thì phải nêu như vậy.
7.5.3.2 Mật độ công suất
trên một đơn vị khối lượng
Mật độ công suất theo khối lượng được
tính theo công thức (2) và làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa

(2)
trong đó
ρpd là mật độ
công suất (W/kg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng
của pin (kg).
7.5.3.3 Mật độ công suất trên
một đơn vị thể tích
Mật độ công suất theo thể tích được
tính theo công thức (3) và làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa.

(3)
trong đó
ρpvlm là mật độ
công suất theo thể tích (W/l);
Pd là công suất
(W);
V là thể tích của
pin (I).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.4.1 Công suất phục hồi
Công suất phục hồi phải được tính theo
công thức (4) và làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa.
Pc = Uc
x Icmax
(4)
trong đó
Pc là công suất
phục hồi (W);
Uc là điện áp đo
được vào thời điểm kết thúc của xung 10 s của Icmax nạp (V);
Icmax là dòng điện
nạp lớn nhất được nhà chế tạo quy định (A).
Nếu Pc là giá trị
ước tính thì phải nêu như vậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ công suất phục hồi theo đơn vị
khối lượng được tính theo công thức (5) và làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa.

(5)
trong đó
ρpc là mật độ
công suất phục hồi (W/kg);
Pc là công suất
phục hồi (W);
m là khối
lượng của pin (kg).
7.5.4.3 Mật độ công suất phục
hồi trên một đơn vị thể tích
Mật độ công suất phục hồi theo thể
tích được tính theo công thức (6) và làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
trong đó
ρpvlmc là mật độ
công suất phục hồi (W/l);
Pc là công suất
phục hồi (W);
V là thể tích
của pin (I).
7.6 Năng lượng
7.6.1 Quy định chung
Thử nghiệm này nhằm xác định mật độ
năng lượng có thể có được từ pin trong các điều kiện sử dụng đại diện của ứng
dụng BEV và HEV.
Dựa trên thử nghiệm trong 7.6.2, mật
độ năng lượng của pin phải được tính theo 7.6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ năng lượng theo khối lượng
(Wh/kg) và mật độ năng lượng theo thể
tích (Wh/I) của pin khi phóng điện với dòng điện không đổi bằng 1/3 lt
A đối với ứng dụng BEV và 1 lt A đối với ứng dụng HEV phải được xác
định theo quy trình sau.
a) Đo khối lượng
Khối lượng của pin phải được đo như
quy định trong Điều 6.
b) Đo kích thước
Kích thước của pin phải được đo như
quy định trong Điều 5.
c) Đo dung lượng
Dung lượng của pin phải được xác định
như quy định trong 7.3 ở nhiệt độ phòng.
d) Tính điện áp trung bình
Giá trị điện áp trung bình trong khi
phóng điện trong thử nghiệm dung lượng nêu trên phải nhận được bằng cách tích
phân điện áp phóng theo thời gian và chia kết quả cho thời gian phóng điện. Điện
áp trung bình được tính theo cách đơn giản sử dụng phương pháp sau: Các điện áp
phóng điện U1, U2, ... Un
được ghi vào báo cáo cứ sau 5 s từ thời điểm bắt đầu phóng điện và loại bỏ các
điện áp chạm đến ngưỡng điện áp kết thúc phóng điện trong ít hơn 5 s. Điện áp
trung bình Uavr khi đó được
tính theo cách đơn giản hóa sử dụng công thức (7) và kết quả làm tròn đến ba
chữ số có nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
7.6.3 Tính toán mật độ năng
lượng
7.6.3.1 Mật độ năng lượng
trên một đơn vị khối lượng
Mật độ năng lượng phải được tính theo
công thức (8) và công thức (9) bằng cách làm tròn kết quả đến 3 chữ số có
nghĩa.
Wed = Cd
x Uavr
(8)
trong đó
Wed là điện năng của
pin (Wh);
Cd là dung lượng
phóng (Ah) ở 1/3 lt (A) đối với BEV và 1 lt ( (A) đối với
HEV;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(9)
trong đó
ρed là mật độ
năng lượng theo khối lượng (Wh/kg);
Wed là điện năng của pin (Wh);
m là khối lượng
của pin (kg).
7.6.3.2 Mật độ năng lượng
trên một đơn vị thể tích
Mật độ năng lượng theo thể tích được
tính theo công thức (10) và làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
ρevlmd là mật độ
năng lượng theo thể tích (Wh/I);
Wed là điện năng
của pin (Wh);
V là thể tích
của pin (I).
7.7 Thử nghiệm bảo
quản
7.7.1 Quy định chung
Thử nghiệm này nhằm xác định đặc tính
duy trì dung lượng của pin trong quá trình bảo quản hoặc không sử dụng và bao
gồm thử nghiệm duy trì nạp trong 7.7.2 và thử nghiệm tuổi thọ bảo quản trong
7.7.3.
7.7.2 Thử nghiệm duy trì
điện nạp
Thử nghiệm này nhằm xác định đặc tính duy
trì điện nạp của pin trong quá trình bảo quản kể cả vận chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 1 - Pin phải được nạp điện theo
7.2.
Bước 2 - Pin phải được phóng điện đến
50 % SOC theo phương pháp quy định trong 7.4. Sau đó, pin phải được ổn định ở
nhiệt độ thử nghiệm trong 1 h.
CHÚ THÍCH: Giá trị SOC có thể được
thay đổi theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà chế tạo pin.
Bước 3 - Phóng điện pin đến điện áp
kết thúc phóng điện ở dòng điện phóng điện 1/3 lt (A) đối với ứng
dụng BEV và 1 lt (A) đối với ứng dụng HEV và ở nhiệt độ phòng. Dung
lượng phóng điện này là Cb.
Bước 4 - Lặp lại một lần các bước 1 và
2.
Bước 5 - Pin phải được bảo quản trong
28 ngày ở nhiệt độ môi trường 45 °C.
Bước 6 - Sau bước 5, pin phải được ổn
định ở nhiệt độ phòng theo 4.4. Sau đó, phóng điện pin ở dòng điện không đổi
1/3 lt (A) đối với ứng dụng BEV và 1 lt (A) đối với ứng
dụng HEV ở nhiệt độ phòng cho đến khi đạt đến điện áp kết thúc phóng điện, và
sau đó đo dung
lượng của pin. Dung lượng phóng điện này là Cr.
Tỷ số duy trì điện nạp phải được tính
theo công thức (11).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
R là tỷ số duy trì điện nạp (%);
Cr là dung lượng của pin sau
bảo quản (Ah);
Cb là dung lượng của pin trước
bảo quản (Ah)
7.7.3 Thử nghiệm
tuổi thọ bảo quản
Thử nghiệm này nhằm xác định đặc tính
suy giảm chất lượng của pin trong quá trình bảo quản hoặc không sử dụng của các
ứng dụng BEV và HEV.
Tuổi thọ bảo quản của pin phải được
xác định theo quy trình sau.
Bước 1 - Xác định dung lượng, mật độ
công suất và mật độ công suất phục hồi của pin theo 7.2, 7.3 và 7.5.
Bước 2 - Điều chỉnh SOC của pin đến
100 % đối với ứng dụng BEV, và đến 50 % đối với ứng dụng HEV theo 7.4. Sau đó
pin phải được bảo quản trong 42
ngày ở nhiệt độ môi trường 45 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 4 - Lặp lại ba lần các bước 2 và
bước 3.
Phải ghi vào báo cáo dung lượng, mật
độ công suất, mật độ công suất phục hồi và dung lượng duy trì đo được ở bước 1
và bước 3.
Nếu pin được bảo quản ở nhiệt độ phòng
trong suốt thử nghiệm để nghỉ ví dụ như để điều chỉnh thời gian thử nghiệm thì
thời gian tổng của giai đoạn nghỉ này phải được ghi vào báo cáo.
7.8 Thử nghiệm tuổi
thọ
7.8.1 Quy định chung
Thử nghiệm tuổi thọ phải
được thực hiện để xác định đặc tính suy giảm của pin do các chu kỳ nạp và phóng
điện.
Trình tự thử nghiệm tuổi thọ được cho
trong Phụ lục B.
CHÚ THÍCH 2: Các điều kiện thử nghiệm chọn lọc
được cho trong Bảng A.3.
7.8.2 Thử nghiệm chu
kỳ BEV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước thử nghiệm chu kỳ nạp và phóng
điện, đo dung lượng, dung lượng phóng điện động và công suất gọi là tính năng
ban đầu của pin.
- Dung lượng
Dung lượng phải được đo như quy định
trong 7.3 ở 25 °C.
- Dung lượng phóng điện động CD
Dung lượng phóng điện động CD phải được đo
ở 25 °C và 45 °C.
Dung lượng phóng điện động được xác
định bằng giá trị dòng điện nạp và phóng điện lượng tích phân theo thời gian
được xác định bởi thử nghiệm sau: Phóng điện lặp lại pin đã được nạp đầy theo
một profin phóng điện động A quy định trong Bảng 3 và Hình 3 cho đến khi điện
áp đạt đến giới hạn
dưới quy định bởi nhà chế tạo.
- Công suất
Công suất phải được đo như quy định
trong 7.5 ở 25 °C và 50 % SOC.
7.8.2.2 Chu kỳ nạp và phóng
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khi bắt đầu thử nghiệm, nhiệt độ pin
phải là 45 °C. Nhiệt độ môi trường phải là 45 °C.
b) Các bước thử nghiệm
Quy trình thử nghiệm từ bước 1 đến
bước 5 phải được lặp lại liên tục trong 28 ngày. Thời gian nghỉ giữa mỗi bước
phải ít hơn 4 h.
Sau đó, đo tính năng của pin như quy định trong 7.8.2.2 c). Quy trình
này phải được lặp lại cho đến khi kết thúc thử nghiệm quy định trong 7.8.2.2
d).
Bước 1 - Pin phải được phóng hết bằng
phương pháp do nhà chế tạo quy định.
Bước 2 - Các pin phải được nạp đầy
bằng phương pháp do nhà chế tạo quy định. Thời gian nạp phải ít hơn 12 h.
Bước 3 - Phóng điện pin theo profin
phóng điện động A quy định trong Bảng 3 và Hình 3 cho đến khi dung lượng phóng
đạt tương đương 50 % ± 5 % dung lượng phóng điện động ban đầu CD ở 45 °C.
Nếu điện áp đạt đến giới hạn dưới do
nhà chế tạo quy định trong bước 3, thử nghiệm phải được dừng lại bất kể quy
định trong 7.8.2.2 d), và tính năng của pin phải được đo tại điểm này như quy
định trong
7.8.2.2 c).
Nếu nhiệt độ của pin đạt đến giới hạn
trên do nhà chế tạo quy định trong bước 3 thì thời gian nạp/phóng bước 20 trong
Bảng 3 có thể được kéo dài đến giá trị thích hợp. Khoảng thời gian thực tế phải
được ghi vào báo cáo.
Nếu điện áp đạt đến giới hạn lớn nhất
do nhà chế tạo quy định trong bước nạp điện ở Bảng 3 thì nạp với điện áp không
đổi ở điện áp lớn nhất phải được áp dụng cho đến khi kết thúc bước này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pmax = N x Wed
(12)
trong đó
Pmax là công suất
thử nghiệm (W);
N là giá trị
(1/h) của công suất lớn nhất yêu cầu cho phương tiện của pin (W) chia cho năng
lượng của pin (Wh);
CHÚ THÍCH: Giá trị N = 3/h là một ví dụ
dựa trên quy định kỹ thuật của các BEV thương mại.
Wed là điện năng
của pin ở nhiệt độ phòng (Wh).
Nếu giá trị suy ra từ công thức (12) lớn hơn
công suất lớn nhất của pin do nhà chế tạo quy định, công suất thử nghiệm phải
được xác định bằng 80 % công suất lớn nhất ở nhiệt độ phòng và ở 20 % SOC do
nhà chế tạo quy định. Giá trị công suất được sử dụng thực tế phải được ghi vào
báo cáo.
Bảng 3 - Profin phóng điện
động A dùng cho thử nghiệm chu kỳ BEV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời
gian
s
Tỷ số với
công suất thử nghiệm
%
Nạp/phóng
điện
1
16
0,0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
+12,5
Phóng điện
3
12
+25,0
Phóng điện
4
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nạp điện
5
16
0,0
-
6
24
+12,5
Phónq điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
+25,0
Phóng điện
8
8
-12,5
Nạp điện
9
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
10
24
+12,5
Phóng điện
11
12
+25,0
Phóng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
-12,5
Nạp điện
13
16
0,0
-
14
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phóng điện
15
8
+100,0
Phóng điện
16
24
+62,5
Phóng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
-25,0
Nạp điện
18
32
+25,0
Phóng điện
19
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nạp điện
20
44
0,0
-

Hình 3 -
Profin phóng điện động
A dùng cho thử nghiệm chu kỳ BEV
Bước 4 - Phóng điện pin một lần theo
profin phóng điện
động B (profin leo núi)
được quy định trong Bảng 4 và Hình 4. Công suất thử nghiệm phải được tính sử
dụng công thức (12).
Nếu điện áp đạt đến giới hạn dưới do
nhà chế tạo quy định trong bước 4 thì thử nghiệm phải được dừng lại bất kể quy
định trong 7.8.2.2 d), và tính năng của pin phải được đo tại điểm này như quy
định trong 7.8.2.2 c).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Profin
phóng điện động B dùng cho thử nghiệm chu kỳ BEV
Bước
nạp/phóng điện
Khoảng thời
gian
s
Tỷ số với
công suất thử nghiệm
%
Nạp/phóng
điện
1
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2
28
+12,5
Phóng điện
3
12
+25,0
Phóng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
-12,5
Nạp điện
5
16
0,0
-
6
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phóng điện
7
12
+25,0
Phóng điện
8
8
-12,5
Nạp điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
0,0
-
10
24
+12,5
Phóng điện
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phóng điện
12
8
-12,5
Nạp điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
0,0
-
14
36
+12,5
Phóng điện
15
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phóng điện
16
120
+62,5
Phóng điện
17
8
-25,0
Nạp điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
+25,0
Phóng điện
19
8
-50,0
Nạp điện
20
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-

Hình 4 - Profin
phóng điện động B dùng cho thử nghiệm chu kỳ BEV
Bước 5 - Phóng điện pin theo profin
phóng điện động A quy định trong Bảng 3 và Hình 3 cho đến khi dung lượng phóng
điện tổng kể cả bước 3 và bước 4 đạt đến giá trị tương đương 80 % CD
ban đầu ở 45 °C.
Nếu nhiệt độ của pin đạt đến giới hạn trên do
nhà chế tạo quy định trong bước 5 thì khoảng thời gian phóng/nạp của bước 20
trong Bảng 3 có thể được kéo dài đến giá trị thích hợp. Khoảng thời gian thực
phải được ghi vào báo cáo.
Nếu điện áp đạt đến giới hạn dưới do
nhà chế tạo quy định trong bước 5 thì thử nghiệm phải được dừng lại bất kể quy
định trong 7.8.2.2 d), và tính năng của pin phải được đo tại điểm này như quy
định trong 7.8.2.2 c).
c) Đo định kỳ tính năng
Sau mỗi lần hoàn thành việc lặp lại
các bước từ 1 đến 5 trong 28 ngày, tính năng của pin phải được đo như quy định
trong 7.8.2.1. Thời gian lũy tích từ bước 1 đến 4 trong 7.8.2.2 b) cũng phải
được ghi vào báo cáo. Dung lượng phóng điện động phải được đo chỉ ở 25 °C.
d) Kết thúc thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện A - Trình tự thử nghiệm từ
7.8.2.2 a) đến 7.8.2.2 c) được lặp lại 6 lần.
Điều kiện B - Khi tính năng bất kỳ đo
được trong 7.8.2.2 c) giảm xuống thấp hơn 80 % giá trị ban đầu.
Điều kiện C - Nhiệt độ của pin đạt đến
giới hạn trên theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và khách hàng trong thử nghiệm.
Số lần thực hiện từng profin và chu kỳ
kỳ trong suốt thử nghiệm phải được ghi vào báo cáo.
7.8.3 Thử nghiệm chu
kỳ HEV
7.8.3.1 Đo tính năng ban đầu
Trước thử nghiệm chu kỳ nạp và phóng
điện, đo dung
lượng và công suất và được lấy là tính năng ban đầu của pin.
- Dung lượng
Dung lượng phải được đo như quy định
trong 7.3 ở 25 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất phải được đo như quy định
trong 7.5 ở 25 °C, 50 % SOC.
7.8.3.2 Điện áp chuyển mạch của
profin
Trước thử nghiệm tuổi thọ, các điện áp
chuyển mạch đã đặt tại đó phải chuyển đổi cho nhau giữa profin phóng điện
và profin nạp điện
quy định trong 7.8.3.3 c).
a) Điện áp chuyển mạch từ profin phóng điện
sang profin nạp điện
Điều chỉnh SOC của pin đến 30 % theo
7.4 và sau đó thực hiện
một lần thử nghiệm chu kỳ với profin phóng điện ở 45 °C. Điện áp thấp nhất đạt
được trong thử nghiệm này phải là điện áp chuyển mạch từ profin phóng điện sang
profin nạp điện.
Nếu điện áp thấp nhất đạt được thấp hơn điện áp giới hạn dưới do nhà chế tạo
quy định thì điện áp giới hạn dưới sẽ được lấy là điện áp chuyển mạch. Ngoài ra
giá trị SOC của pin do nhà chế tạo khuyến cáo cũng có thể được sử dụng.
b) Điện áp chuyển mạch từ profin nạp điện
sang profin phóng điện
Điều chỉnh SOC của pin đến 80 % theo
7.4, và sau đó thực hiện một lần thử nghiệm chu kỳ với profin nạp điện ở 45 °C.
Điện áp cao nhất đạt được trong thử nghiệm này phải là điện áp chuyển mạch từ profin
nạp điện sang profin phóng điện. Nếu điện áp cao nhất đạt được cao hơn điện áp
giới hạn trên do nhà chế tạo quy định thì điện áp giới hạn trên sẽ được sử dụng
làm điện áp chuyển mạch. Ngoài ra, giá trị SOC của pin do nhà chế tạo khuyến
cáo cũng có thể được sử dụng.
7.8.3.3 Chu kỳ nạp và phóng
Thử nghiệm chu kỳ nạp và phóng điện
phải được thực hiện như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ môi trường phải được duy trì
ở 45 °C trong suốt thử nghiệm. Khi bắt đầu chu kỳ nạp và phóng, nhiệt độ của
pin phải là 45 °C.
b) Điều chỉnh SOC trước chu kỳ nạp và
phóng
Các pin phải được để ở nhiệt độ 45 °C
và được điều chỉnh đến 80 % SOC hoặc SOC theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và
khách hàng, trong khoảng thời gian từ 16 h đến 24 h, theo 7.4. Nếu không sử
dụng giá trị 80 % SOC thì phải ghi vào báo cáo giá trị SOC sử dụng.
Chu kỳ nạp và phóng
Quy trình từ bước 1 đến bước 4 phải
được lặp lại liên tục cho đến khi kết thúc thử nghiệm quy định trong 7.8.3.3
e). Trong quá trình thử nghiệm, tính năng của pin phải được đo định kỳ như quy
định trong 7.8.3.3 d).
Nếu nhiệt độ của pin đạt đến giới hạn trên
do nhà chế tạo quy định trong quá trình thử nghiệm thì thời gian nạp/phóng bước
16 trong Bảng 5 và Bảng 6 có thể được kéo dài đến khoảng thời gian thích hợp.
Khoảng thời gian thực tế phải được ghi vào báo cáo.
Bước 1 - Chu kỳ nạp và phóng phải được
thực hiện lặp lại thông qua profin phóng điện cho trong Bảng 5 và Hình 6 cho đến
khi điện áp pin đạt đến điện áp chuyển mạch được đặt trong 7.8.3.2 a) (xem Hình
7).
Bước 2 - Chu kỳ nạp và phóng phải
được thực hiện lặp lại thông qua profin nạp điện cho trong Bảng 6 và Hình 7 cho
đến khi điện áp pin đạt đến điện áp chuyển mạch quy định theo 7.8.3.2 b) (xem
Hình 7).
Bước 3 - Lặp lại bước 1 và bước 2
trong 22 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Profin phóng điện
dùng cho thử nghiệm chu kỳ HEV
Bước
nạp/phóng điện
Khoảng thời
gian
s
Dòng điện
A
Nạp/phóng
điện
1
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phóng điện
2
10
10 It
Phóng điện
3
32
5 It
Phóng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0 It
-
5
5
-15 It
Nạp điện
6
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nạp điện
7
37
-5 It
Nạp điện
8
20
0 It
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
15 It
Phóng điện
10
10
10 It
Phóng điện
11
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phóng điện
12
20
0 It
-
13
5
-12,5 It
Nạp điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
-7,5 It
Nạp điện
15
35
-5 It
Nạp điện
16
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-

Hình 5 - Profin
phóng điện dùng cho thử nghiệm chu kỳ HEV
Nếu dòng điện lớn nhất do nhà chế tạo
quy định nhỏ hơn 20 It thì dòng
điện lớn nhất do nhà chế tạo quy định có thể được sử dụng ở nạp/phóng bước 1,
cùng với việc thay dòng điện ở nạp/phóng bước 6 bằng 50 % dòng điện lớn nhất do
nhà chế tạo quy định.
Bảng 6 -
Profin nạp điện dùng cho thử nghiệm chu kỳ HEV
Bước
nạp/phóng điện
Khoảng thời
gian
s
Dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nạp/phóng
điện
1
5
-15 It
Nạp điện
2
10
-10 It
Nạp điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
-5 It
Nạp điện
4
20
0 It
-
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phóng điện
6
10
10 It
Phóng điện
7
32
5 It
Phóng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0 It
-
9
5
-12,5 It
Nạp điện
10
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nạp điện
11
49
-5 It
Nạp điện
12
20
0 It
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
15 It
Phóng điện
14
10
10 It
Phóng điện
15
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phóng điện
16
42
0 It
-

Hình 6 - Profin
phóng điện dùng cho
thử nghiệm chu kỳ HEV
Nếu dòng điện lớn nhất do nhà chế tạo
quy định nhỏ hơn 20 It thì dòng
điện lớn nhất do nhà chế
tạo quy định có thể được sử dụng ở nạp/phóng bước 5, cùng với việc thay dòng
điện ở nạp/phóng bước 2 bằng 50 % dòng điện lớn nhất do nhà chế tạo quy định.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đo định kỳ tính năng
Sau mỗi lần hoàn thành quy trình từ
bước 1 đến bước 4 trong 7 ngày, công suất pin phải được đo như quy định trong
7.8.3.1. Dung lượng pin phải được đo cứ sau 14 ngày như quy định trong 7.8.3.1.
e) Kết thúc thử nghiệm
Thử nghiệm tuổi thọ phải được kết thúc
khi thỏa mãn một trong hai điều kiện sau. Nếu không thì quay lại 7.8.3.3 a) và
lặp lại thử nghiệm.
Điều kiện A - Thử nghiệm trong 7.8.3.3
c) được lặp lại trong tổng cộng 6 tháng.
Điều kiện B - Khi một trong hai tính năng đo
theo 7.8.3.3 d) bị giảm xuống thấp hơn 80 % giá trị ban đầu.
Số lần thực hiện mỗi profin và các
điện áp chuyển mạch đạt được phải được ghi vào báo cáo.
7.9 Thử nghiệm hiệu
suất năng lượng
7.9.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất năng lượng của các pin phải
được xác định bằng hai thử nghiệm chung như quy định trong và một trong
hai thử nghiệm mô tả trong 7.9.3 và 7.9.4.
7.9.2 Các
thử nghiệm chung cho ứng dụng BEV và HEV
7.9.2.1 Thử nghiệm chung đối
với các điều kiện bình
thường
Thử nghiệm này nhằm xác định hiệu suất
của pin trong nạp điện bình thường trong các điều kiện sử dụng đại diện của ứng
dụng BEV và HEV.
Thử nghiệm này áp dụng cho các pin sử
dụng trong HEV và BEV. Thử nghiệm này phải được thực hiện theo quy trình sau.
a) Pin phải được cho nghỉ ở nhiệt độ
phòng trong tối thiểu 1 h và tối đa 4 h sau khi được nạp đầy. Sau đó bắt đầu
thử nghiệm.
b) Phóng điện pin bằng phương pháp quy
định trong 7.3 ở nhiệt độ phòng.
c) Thử nghiệm hiệu suất năng lượng ở 100
% SOC:
1) để pin nghỉ trong 4 h, sau đó nạp đến
100 % SOC bằng phương pháp do nhà chế tạo khuyến cáo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thử nghiệm hiệu suất năng lượng ở 70 %
SOC:
1) để pin nghỉ trong 4 h, sau đó nạp đến
70 % SOC bằng phương pháp do nhà chế tạo khuyến cáo;
2) để pin nghỉ trong 4 h, sau đó phóng điện bằng
phương pháp quy định trong 7.3 ở nhiệt độ phòng.
e) Tính lượng điện lượng phóng và lượng
điện nạp
Lượng điện lượng trong phóng và nạp có
thể tính toán bằng cách sử dụng phương pháp sau: đọc dòng điện phóng và nạp /
cách nhau s giây (s ≤ 30) từ lúc bắt đầu phóng điện: sau đó, tính điện lượng
phóng Qd và điện lượng nạp Qc sử dụng công
thức (13):

(13)
trong đó
Q điện lượng
phóng điện hoặc điện lượng nạp điện (Ah);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Tính điện năng phóng và điện năng nạp
Điện năng trong quá trình phóng và nạp
có thể tính bằng cách sử dụng phương pháp sau: đọc các giá trị dòng điện phóng / và điện
áp phóng V ở các khoảng-thời gian s giây (s ≤ 30) từ khi bắt đầu phóng điện:
sau đó tính điện
năng phóng điện và điện năng nạp điện, sử dụng công thức (14).

(14)
trong đó
W điện năng phóng điện hoặc điện năng nạp
điện (Wh);
In giá trị dòng
điện phóng hoặc giá trị dòng điện nạp tại điểm n trong các khoảng thời gian đo
(A).
Un giá trị điện
áp phóng tại điểm thứ n trong các khoảng thời gian đo (V).
g) Tính hiệu suất năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(15)
trong đó
ηc hiệu suất culông (%);
Qd điện lượng phóng điện trong
7.9.2.1 e) (Ah);
Qc điện lượng
nạp điện trong 7.9.2.1 e) (Ah).

(16)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wd điện năng
phóng điện trong 7.9.2.1 f) (Wh);
Wc điện năng nạp
điện trong 7.9.2.1 f) (Wh).
7.9.2.2 Thử nghiệm theo nhiệt
độ
Thử nghiệm này nhằm xác định hiệu suất
năng lượng của pin trong nạp điện bình thường ở các điều kiện nhiệt độ khác
nhau.
Thử nghiệm này áp dụng cho các pin sử
dụng trong HEV và BEV.
Thử nghiệm được thực hiện theo quy
trình sau ở các nhiệt độ thử nghiệm -20 °C, 0 °C và 45 °C.
a) Nạp đầy ở nhiệt độ phòng.
b) Cân bằng nhiệt pin ở nhiệt độ thử
nghiệm, và bắt đầu thử nghiệm sau tối thiểu 16 h và tối đa 24 h.
c) Phóng điện pin bằng phương pháp quy
định trong 7.3 ở mỗi nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) tại từng nhiệt độ thử nghiệm, để pin
nghỉ trong 4 h và sau đó nạp đến 100 % SOC bằng phương pháp do nhà chế tạo
khuyến cáo;
2) để acquy nghỉ trong 4 h, và sau đó
phóng điện bằng phương pháp quy định trong 7.3.
e) Tính điện lượng phóng điện và
điện lượng nạp điện theo công thức (13).
f) Tính điện năng phóng điện và điện năng
nạp điện theo công thức (14).
g) Tính hiệu suất culông và hiệu suất
năng lượng theo công
thức (15) và công thức (16).
Cần tính đến các giới hạn nạp/phóng
điện ở nhiệt độ thấp do nhà chế tạo quy định.
7.9.3 Thử nghiệm các pin
dùng cho ứng dụng BEV
Thử nghiệm này áp dụng cho các pin đã
sử dụng trong BEV và nhằm để xác định hiệu suất năng lượng của pin trong các
điều kiện nạp nhanh.
Thử nghiệm được thực hiện theo quy
trình sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phóng điện pin bằng phương pháp quy
định ở 7.3.
c) Thử nghiệm hiệu suất năng lượng ở 80 %
SOC;
1) để pin nghỉ trong 4 h, và sau đó cho
nạp pin đến 80 % SOC với dòng điện 2 It. Nếu điện áp tăng đến điện áp giới
hạn trên quy định bởi nhà chế tạo thì kết thúc nạp điện;
CHÚ THÍCH: Các điều kiện thử nghiệm
chọn lọc được cho trong Bảng A.4.
2) để pin nghỉ trong nhiều hơn 4 h cho
đến khi pin đạt đến nhiệt độ thử nghiệm và sau đó cho phóng điện bằng phương
pháp quy định trong 7.3.
d) Tính điện lượng phóng và điện lượng
nạp theo công thức (13).
e) Tính điện năng phóng và điện năng nạp
theo công thức (14).
f) Tính hiệu suất năng lượng.
Xác định hiệu suất culông theo công
thức (17) và hiệu suất năng lượng theo công thức (18).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(17)
trong đó
ηcl hiệu suất
culông (%);
Qd1 điện lượng phóng điện trong
7.9.3 d) (Ah);
Qc1 điện lượng
nạp điện trong 7.9.3 d) (Ah).

(18)
trong đó
ηcl hiệu suất năng lượng (%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wc1 điện
năng nạp điện trong 7.9.3 e) (Wh).
7.9.4 Tính hiệu suất
năng lượng của các pin trong ứng dụng HEV
Thử nghiệm này áp dụng cho các pin sử
dụng trong các HEV, và nhằm xác định hiệu suất năng lượng của pin trong các
điều kiện sử dụng đại diện của ứng dụng HEV.
a) Tính điện năng nạp và điện năng
phóng
Tính điện năng nạp và điện năng phóng
từ các kết quả của thử nghiệm quy định trong 7.5, sử dụng công thức (19) và công
thức (20). Làm tròn các giá trị nhận được đến ba chữ số có nghĩa.
Đọc các giá trị dòng điện và điện áp ở
các khoảng thời gian đều đặn từ dữ liệu dòng điện và điện áp thu được trong các
chu kỳ nạp và phóng, tương ứng với dạng mẫu nạp và phóng trong thời gian 10 It x 10 s. Sử dụng
khoảng thời gian đo tiêu chuẩn 1 s. Khi điện áp acquy sau 10 s vượt quá điện áp
giới hạn dưới của phóng điện hoặc điện áp giới hạn trên của nạp điện thì thực
hiện thử nghiệm bằng cách sử dụng giá trị dòng điện trong giai đoạn dưới của
Bảng 1 và ghi vào báo cáo giá trị dòng điện quan sát được.

(19)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lCn giá giá trị
dòng điện nạp tại điểm thứ n trong các khoảng thời gian đo (A);
UCn giá trị điện
áp nạp tại điểm n trong các khoảng thời gian đo (V).

(20)
trong đó
Wd2 điện năng
phóng điện (Wh);
Idn giá trị dòng
điện phóng tại điểm
thứ n trong các khoảng thời gian đo (A);
Udn giá trị điện
áp phóng tại điểm thứ n trong các khoảng thời gian đo (V).
b) Tính hiệu suất năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(21)
trong đó
ηe2 hiệu suất
năng lượng (%);
Wd2 điện năng
phóng điện (Wh);
Wc2 điện năng nạp
điện (Wh).
Phụ
lục A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này cung cấp các điều kiện bổ sung và chọn
lọc cho thử nghiệm dung lượng quy định trong 7.3, các thử nghiệm công suất
trong 7.5, thử nghiệm tuổi thọ trong 7.8, và thử nghiệm hiệu suất năng lượng
trong 7.9.3.
Các điều kiện thử nghiệm “t” cho trong
Bảng A.1, Bảng A.2, Bảng A.3 và Bảng A.4 được quy định trong tiêu chuẩn này,
các điều kiện thử nghiệm “a” có thể được chọn theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo
và khách hàng.
Bảng A.1 -
Điều kiện thử nghiệm dung lượng
Ứng dụng
-20 °C
0°C
25 °C
45°C
BEV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
a
a
a
1/3 It
a
r
r
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
a
a
a
5 It
a
a
a
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2 It
a
a
a
a
1/3 It
a
a
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 It
a
r
r
r
10 It
a
a
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Idmax
a
a
a
a
Nếu sai lệch dữ liệu lớn hơn sai lệch
của 1 It và 1/3 It thì phải chỉ
ra như vậy.
Bảng A.2 -
Điều kiện thử nghiệm công suất
Ứng dụng
-20 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 °C
40 °C
BEV
20 % SOC
a
a
r
a
50 % SOC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
r
r
80 % SOC
a
a
r
a
HEV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
a
r
a
50 % SOC
r
r
r
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
a
r
a
Bảng A.3 -
Điều kiện thử nghiệm tuổi thọ
Ứng dụng
Nhiệt độ
môi trường và nhiệt độ pin
25 °C
45 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
r
HEV
a
r
Bảng A.4 -
Điều kiện thử nghiệm hiệu suất năng lượng đối với ứng dụng BEV
SOC
Dòng điện
nạp
Điều kiện thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 It
r
SOC theo
khuyến cáo của nhà chế tạo
Dòng điện
theo khuyến cáo của nhà chế tạo
a
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Trình tự thử nghiệm tuổi thọ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1 -
Trình tự thử nghiệm của thử nghiệm chu kỳ BEV

Hình B.2 -
Khái niệm thử nghiệm chu kỳ BEV
Bảng B.1 -
Trình tự thử nghiệm của thử nghiệm chu kỳ HEV
Quy trình thử
nghiệm
Nhiệt độ
7.8.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung lượng
- Công suất
Nhiệt độ
phòng
7.8.3.2 a)
Đặt điện áp chuyển mạch từ profin
phóng điện sang profin nạp điện
45 °C ± 2 K
7.8.3.2 b)
Đặt điện áp chuyển mạch từ profin
nạp điện sang profin phóng điện
7.8.3.3 a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.3.3 b)
Điều chỉnh SOC đến 80 %
Bước 1
Lặp lại chu kỳ theo profin phóng
điện đến khi điện áp chuyển mạch đặt trong 7.8.3.2 a)
7.8.3.3 c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại chu kỳ theo profin nạp đến
khi điện áp chuyển mạch đặt trong 7.8.3.2 b)
45 °C ± 2 K
Bước 3
Lặp lại bước 1 và bước 2 trong 22 h
Bước 4
Nghỉ trong 2 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.3.3 d)
Đo định kỳ tính năng
- Dung lượng (14 ngày một lần)
- Công suất (7 ngày một lần)
Nhiệt độ
phòng
7.8.3.3 e)
Kết thúc thử nghiệm khi đáp ứng một
trong các điều kiện sau. Nếu không đáp ứng, quay lại
7.8.3.3 a).
- lặp lại 7.8.3.3 c) 6 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Thử nghiệm đặc tính dòng điện-điện áp
C.1 Quy định
chung
Phụ lục C mô tả phương pháp thử nghiệm
để xác định đặc tính dòng điện-điện áp của pin, khi không có sẵn các giá trị
dòng điện lớn nhất đối với nạp và phóng điện đối với thử nghiệm công suất trong
7.5.
C.2 Phương pháp
thử nghiệm
Thử nghiệm phải được thực hiện với
từng tổ hợp SOC và nhiệt độ pin vào lúc bắt đầu thử nghiệm như quy định trong
Bảng 2, theo quy trình quy định bởi nhà chế tạo pin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nạp và phóng điện các pin ở dòng điện
thử nghiệm không đổi trong Bảng C.1, đo điện áp khi kết thúc khoảng thời gian
xung 10 s ở từng dòng điện thử nghiệm. Dải dòng điện nạp và phóng phải do nhà
chế tạo quy định, và khoảng cách đo tiêu chuẩn phải là 1 s. Nếu điện áp sau 10
s vượt quá điện áp phóng giới hạn dưới hoặc điện áp nạp giới hạn trên thì bỏ
qua dữ liệu của phép đo đó.
Các giới hạn nạp/phóng ở nhiệt độ thấp
quy định bởi nhà chế tạo pin cần được tính đến.
Bảng C.1 -
Dòng điện nạp và phóng dùng cho thử nghiệm đặc tính dòng điện-điện áp
Ứng dụng
Dòng điện
nạp và phóng
A
BEV
1/3 It
1 It
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 It
HEV
1/3 It
1 It
5 It
10 It
Phải có thời gian nghỉ 10 min giữa các
xung nạp và xung phong cũng như
giữa các xung phong và xung
nạp. Tuy nhiên, nếu nhiệt độ của pin sau 10 min không nằm trong phạm vi 2 K của
nhiệt độ thử nghiệm thì phải để nguội thêm. Một cách khác, khoảng thời gian
nghỉ phải được kéo dài và phải kiểm tra xem nhiệt độ pin khi đó có nằm trong
phạm vi 2 K không. Sau đó thực hiện quy trình phóng và nạp tiếp theo.

Hình C.1a - Thứ tự thử
nghiệm của thử nghiệm đặc tính dòng điện-điện áp dùng cho ứng dụng HEV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1b -
Thứ tự thử nghiệm của thử nghiệm đặc tính dòng điện-điện áp dùng cho ứng dụng
BEV
Hình C.1 -
Thứ tự thử nghiệm của thử nghiệm đặc tính dòng điện-điện áp
Bằng cách sử dụng các giá trị đo được
của dòng điện và điện áp, đường đặc tính dòng điện-điện áp nhận được bằng cách
lấy xấp xỉ đường thẳng, và dòng điện nạp và phóng lớn nhất (Idmax, Icmax) và công
suất. Độ dốc của đường thẳng này cho biết điện trở trong của pin.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 12405-4, Road vehicles -
Electrically propelled road vehicles - Test specification for
lithium-ion battery packs and Systems - Part 4: Performance
testing
[2] IEC 62660-2, Pin lithium-ion thứ cấp dùng để
truyền lực cho phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Phần 2: Độ tin cậy
và thử nghiệm quá mức
[3] IEC 62660-3, Pin lithium-ion thứ
cấp dùng để truyền lực cho phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Phần 3:
Yêu cầu an toàn
[4] IEC 61434:1996, Secondary cells and
batteries containing alkaline or other non-acid electrolytes - Guide to the
designation of current in alkaline secondary cell and battery standards
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu
viện dẫn
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
4 Điều kiện thử
nghiệm
5 Đo kích
thước
6 Đo khối lượng
7 Đo điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (tham khảo)- Trình tự thử nghiệm tuổi
thọ
Phụ lục C (tham khảo) - Thử
nghiệm đặc tính dòng điện-điện áp
Thư mục tài liệu tham khảo