TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11919-2:2017
IEC 62133-2:2017
NGĂN
VÀ PIN/ACQUY THỨ CẤP CHỨA ALKAN HOẶC CHẤT ĐIỆN PHÂN KHÔNG AXIT KHÁC - YÊU CẦU VỀ
AN TOÀN ĐỐI VỚI NGĂN THỨ CẤP GẮN KÍN XÁCH TAY VÀ PIN/ACQUY ĐƯỢC CHẾ TẠO TỪ CÁC
NGĂN NÀY ĐỂ SỬ DỤNG CHO ỨNG DỤNG XÁCH TAY - PHẦN 2: HỆ THỐNG PIN/ACQUY LITHIUM
Secondary cells and
batteries containing alkaline or other non-acid electrolytes - Safety
requirements for portable sealed secondary lithium cells, and for batteries
made from them, for use in portable applications - Part 2: Lithium systems
Lời nói đầu
TCVN 11919-2:2017 hoàn toàn tương đương với
IEC 62133-2:2017;
TCVN 11919-2:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Secondary cells and
batteries containing alkaline or other non-acid electrolytes - Safety
requirements for portable sealed secondary lithium cells, and for batteries
made from them, for use in portable applications - Part 2: Lithium systems
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và thử
nghiệm đối với hoạt động an toàn của ngăn acquy và acquy lithium thứ cấp xách
tay gắn kín chứa chất điện phân không axit, trong sử dụng dự kiến và sử dụng
sai dự đoán được.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng các bản
được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 6844 (ISO/IEC Guide 51), Safety
aspects - Guidelines for their inclusion in standards (Khía cạnh an toàn - Hướng
dẫn đưa khía cạnh an toàn vào tiêu chuẩn)
IEC 60050-482:2004, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 482: Primary and secondary cells and batteries (Từ vựng kỹ
thuật diện quốc tế - Phần 482: Ngăn và acquy sơ cấp và thứ cấp)
IEC 61960, Secondary cells and batteries
containing alkaline or other non-acid electrolytes - Secondary lithium cells
and batteries for portable applications (Ngăn và acquy thứ cấp chứa alkan hoặc
chất điện phân không axit khác - Ngăn và acquy lithium thứ cấp dùng cho ứng dụng
xách tay)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
An toàn (safety)
Không có rủi ro không chấp nhận được.
3.2
Rủi ro (risk)
Kết hợp giữa xác suất xảy ra thiệt hại và độ
khắc nghiệt của thiệt hại.
3.3
Thiệt hại (harm)
Bị thương hoặc tổn hại đến sức khỏe con người
hoặc hư hại đến tài sản hoặc môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nguy (hazard)
Nguồn thiệt hại tiềm ẩn.
3.5
Sử dụng dự kiến (intended use)
Sử dụng sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ theo
các quy định kỹ thuật, hướng dẫn và thông tin do nhà cung cấp đưa ra.
3.6
Sử dụng sai dự đoán được (reasonably
foreseeable misuse)
Sử dụng sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ theo
cách không được dự kiến bởi nhà cung cấp nhưng có thể là kết quả của phản ứng dễ
dàng dự đoán được của con người.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối cơ bản được chế tạo để cung cấp nguồn điện
bằng cách chuyển đổi trực tiếp từ hóa năng, khối này bao gồm các điện cực, tấm
ngăn, chất điện phân, vật chứa và các đầu nối, được thiết kế để nạp điện được.
3.8
Acquy thứ cấp (secondary battery)
Cụm (các) ngăn thứ cấp có thể có các mạch điện
an toàn và điều khiển kết hợp và vỏ, sẵn sàng để sử dụng như một nguồn điện được
đặc trưng bởi điện áp, cỡ, bố trí đầu nối, dung lượng và khả năng phóng nạp.
CHÚ THÍCH: Acquy thứ cấp bao gồm cả acquy một
ngăn.
3.9
Rò rỉ (leakage)
Việc thất thoát chất điện phân lỏng nhìn thấy
được ngoài dự kiến.
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xả áp suất thừa bên trong khỏi ngăn hoặc
acquy theo cách dự kiến bởi thiết kế nhằm ngăn vỡ hoặc nổ.
3.11
Vỡ (rupture)
Hỏng cơ khí vật chứa của ngăn hoặc vỏ acquy
do nguyên nhân bên trong hoặc bên ngoài, gây ra hở vật liệu hoặc tràn nhưng
không có vật liệu bắn ra.
3.12
Nổ (explosion)
Hỏng xảy ra khi vật chứa của ngăn hoặc vỏ
acquy bị nứt toác và các bộ phận chính bị văng ra ngoài.
3.13
Cháy (fire)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Acquy xách tay (portable battery)
Acquy để sử dụng trong cơ cấu hoặc thiết bị
thuận tiện cho việc mang vác bằng tay.
3.15
Ngăn xách tay (portable cell)
Ngăn được thiết kế để lắp ráp trong acquy
xách tay.
3.16
Ngăn polyme lithium ion (lithium ion polymer
cell)
Ngăn sử dụng chất điện phân polyme dạng gel
hoặc chất điện phân polyme rắn mà không sử dụng chất điện phân lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung lượng danh định (rated capacity)
Giá trị dung lượng của ngăn hoặc acquy được
xác định trong các điều kiện quy định và công bố bởi nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH: Dung lượng danh định là đại lượng
điện C5 Ah (ampe-giờ) do nhà chế tạo công bố mà một ngăn có thể cung cấp khi
phóng điện ở dòng điện thử nghiệm chuẩn 0,2 lt A đến điện áp
cuối quy định, sau khi nạp, tích trữ và phóng trong các điều kiện quy định.
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-03-15, có sửa
đổi]
3.18
Dòng điện thử nghiệm chuẩn (reference test
current)
lt
Dòng điện nạp hoặc phóng biểu diễn bằng bội số
của lt A, trong đó lt A = C5
Ah/1 h, như định nghĩa trong IEC 61434 và trên cơ sở dung lượng danh định (C5
Ah) của ngăn hoặc acquy.
3.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp nạp cao nhất trong vùng làm việc của
ngăn, được quy định bởi nhà chế tạo.
3.20
Dòng điện nạp lớn nhất (maximum charging
current)
Dòng điện nạp lớn nhất trong vùng làm việc của
ngăn, được quy định bởi nhà chế tạo.
3.21
Ngăn cúc áo/Pin cúc áo (coin cell/button cell/coin
battery)
Ngăn hoặc acquy nhỏ hình tròn trong đó chiều
cao tổng nhỏ hơn đường kính.
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-02-40, có sửa
đổi]
3.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngăn có dạng hình trụ trong đó chiều cao tổng
thể bằng hoặc lớn hơn đường kính.
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-02-39]
3.23
Ngăn hình lăng trụ (prismatic cell)
Ngăn có hình dạng hình hộp mà các mặt của nó
có dạng hình chữ nhật.
CHÚ THÍCH 1: Các ngăn hình lăng trụ có thể có
vỏ kim loại cứng hoặc vỏ là lớp màng mềm dẻo.
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-02-38, có sửa
đổi]
3.24
Kết nối song song các ngăn acquy (cell block/parallel
connection)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-02-39, có sửa
đổi]
3.25
An toàn chức năng (functional safety)
Phần của an toàn tổng thể phụ thuộc vào các
khối chức năng và khối vật lý làm việc đúng theo đáp ứng với các đầu vào của
nó.
[NGUỒN: IEC 60050-351:2013, 351-57-06]
3.26
Điện áp phóng điện cuối cùng (end-of-discharge voltage)
Điện áp quy định của acquy tại đó kết thúc
giai đoạn phóng điện của acquy.
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-02-30, có sửa
đổi]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác tổng thể của các giá trị được khống
chế và được đo, liên quan đến các tham số quy định hoặc tham số thực tế, phải nằm
trong phạm vi dung sai dưới đây:
a) ± 1 % đối với điện áp;
b) ± 1 % đối với dòng điện;
c) ± 2 °C đối với nhiệt độ;
d) ± 0,1 % đối với thời gian;
e) ± 1 % đối với kích thước;
f) ± 1 % đối với dung lượng.
Các dung sai này gồm độ chính xác kết hợp của
các thiết bị đo, kỹ thuật đo được sử dụng và tất cả các nguồn sai số trong quy
trình thử nghiệm.
Chi tiết về thiết bị đo được sử dụng phải được
cung cấp trong báo cáo kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Quy định chung
An toàn của ngăn và acquy thứ cấp đòi hỏi lưu
ý đến hai bộ điều kiện đặt sau:
1) sử dụng dự kiến;
2) sử dụng sai dự đoán được.
Ngăn và acquy phải được thiết kế và kết cấu
sao cho chúng an toàn trong các điều kiện sử dụng dự kiến và sử dụng sai dự
đoán được. Kỳ vọng là ngăn hoặc acquy khi bị sử dụng sai có thể không làm việc
theo kinh nghiệm này. Tuy nhiên, chúng không được gây ra những mối nguy đáng kể.
Cũng có thể kỳ vọng là các ngăn và acquy khi được sử dụng như dự kiến không chỉ
an toàn mà còn phải tiếp tục hoạt động đúng chức năng trong tất cả các khía cạnh.
Các mối nguy tiềm ẩn được đề cập trong tiêu
chuẩn này gồm:
- cháy,
- nổ,
- rò rỉ chất điện phân của ngăn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bỏng do nhiệt độ bên ngoài cao quá mức,
- nứt vỏ acquy để lộ ra các thành phần bên
trong.
Kiểm tra sự phù hợp với 5.2 đến 5.7 đối với
các ngăn và acquy không phải loại cúc áo có điện trở trong lớn hơn 3 Ω bằng cách xem xét, bằng
các thử nghiệm trong Điều 7 và theo tiêu chuẩn thích hợp (xem Điều 2 và Bảng 1).
Điện trở trong được đo theo Phụ lục D.
5.2 Cách điện và đi dây
Điện trở cách điện giữa đầu nối dương và các
bề mặt kim loại để hở bên ngoài của acquy không kể các bề mặt tiếp xúc điện
không được nhỏ hơn 5 MΩ ở 500 V một chiều
khi được đo 60 s sau khi đặt điện áp.
Cách điện và đi dây bên trong cần đủ để chịu
được các yêu cầu về dòng điện, điện áp và nhiệt độ lớn nhất dự kiến. Hướng đi
dây cần sao cho duy trì đủ khe hở không khí và chiều dài đường rò giữa các dây
dẫn. Sự liền mạch về cơ của các đấu nối bên trong cần đủ có tính đến các điều
kiện sử dụng sai dự đoán được (tức là chỉ riêng chất hàn không được coi là biện
pháp đấu nối tin cậy).
5.3 Thoát khí
Vỏ của acquy và các ngăn phải có cơ cấu xả áp
hoặc phải có kết cấu sao cho chúng sẽ xả áp suất thừa bên trong ở giá trị và tốc
độ để ngăn nứt, nổ và tự mồi cháy. Nếu sử dụng vỏ bọc để đỡ các ngăn trong vỏ
bên ngoài thì kiểu vỏ bọc này và phương pháp bọc không được làm cho acquy quá
nhiệt trong hoạt động bình thường cũng như không cản trở việc xả áp suất.
5.4 Quản lý nhiệt độ, điện áp và dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Tiếp xúc đầu nối
Cỡ và hình dạng tiếp xúc của các đầu nối phải
đảm bảo rằng chúng có thể mang dòng điện lớn nhất dự kiến. Các bề mặt tiếp xúc
bên ngoài của đầu nối phải được tạo thành từ các vật liệu dẫn điện có độ bền cơ
tốt và khả năng chịu ăn mòn tốt. Các tiếp điểm của đầu nối phải được bố trí sao
cho giảm thiểu rủi ro ngắn mạch.
5.6 Lắp ráp các ngăn thành acquy
5.6.1 Quy định chung
Mỗi acquy cần có cơ cấu điều khiển và bảo vệ
độc lập đối với dòng điện, điện áp, nhiệt độ và tham số khác cần thiết để an
toàn và giữ cho các ngăn nằm trong vùng làm việc của nó. Tuy nhiên, bảo vệ này
có thể được cung cấp bên ngoài acquy ví dụ như trong bộ nạp hoặc thiết bị cuối.
Nếu bảo vệ nằm bên ngoài acquy, nhà chế tạo acquy phải cung cấp thông tin liên
quan đến an toàn cho nhà chế tạo thiết bị bên ngoài này để thực hiện.
Nếu có nhiều hơn một acquy nằm trong một vỏ bọc
acquy thì mỗi acquy cần có mạch bảo vệ mà có thể duy trì các ngăn trong vùng làm
việc của chúng.
Các nhà chế tạo ngăn phải quy định các giới hạn
dòng điện, điện áp và nhiệt độ sao cho nhà chế tạo/người thiết kế acquy có thể
đảm bảo thiết kế và lắp ráp đúng (xem Phụ lục A).
Acquy được thiết kế để phóng điện có chọn lọc
trong một phần của các ngăn nối nối tiếp của chúng phải có mạch ngăn việc hoạt
động của các ngăn nằm ngoài dải các giới hạn quy định bởi nhà chế tạo ngăn.
Các thành phần mạch điện bảo vệ cần được bổ
sung khi thích hợp và cần lưu ý đến ứng dụng của thiết bị cuối cùng. Nhà chế tạo
acquy cần cung cấp các phân tích an toàn của mạch an toàn của acquy với báo cáo
thử nghiệm có các phân tích sự cố của mạch bảo vệ trong các điều kiện nạp và điều
kiện phóng để khẳng định sự phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp của từng ngăn hoặc từng khối ngăn gồm
các ngăn nối song song không được vượt quá giới hạn trên của điện áp nạp quy định
trong Bảng 2, ngoại trừ trường hợp khi thiết bị điện tử xách tay hoặc thiết bị
tương tự có chức năng tương đương.
Các nội dung dưới đây cần được xem xét ở mức
acquy và bởi người thiết kế thiết bị.
- Đối với acquy gồm một ngăn hoặc một khối
ngăn, điện áp nạp của ngăn không nên vượt quá giới hạn trên của điện áp nạp quy
định trong Bảng 2.
- Đối với acquy gồm các ngăn nối nối tiếp hoặc
các khối ngăn nối nối tiếp, điện áp của một ngăn bất kỳ trong các ngăn hoặc khối
ngăn đó không nên vượt quá giới hạn trên của điện áp nạp quy định trong Bảng 2
bằng cách giám sát điện áp của từng ngăn hoặc khối ngăn.
- Đối với acquy gồm các ngăn nối song song hoặc
các khối ngăn nối nối tiếp, nên dừng việc nạp khi giới hạn trên của điện áp nạp
bị vượt quá đối với một ngăn hoặc khối ngăn bất kỳ bằng cách đo điện áp của từng
ngăn hoặc từng khối ngăn.
- Đối với acquy gồm các ngăn nối nối tiếp hoặc
các khối ngăn nối nối tiếp, điện áp nạp danh nghĩa không được coi là bảo vệ quá
nạp.
- Đối với acquy gồm các ngăn nối nối tiếp hoặc
các khối ngăn nối nối tiếp, các ngăn cần có dung lượng phù hợp với nhau, có thiết
kế giống nhau, hóa chất giống nhau và từ cùng nhà sản xuất.
- Ngăn hoặc khối ngăn không nên cho phóng điện
quá điện áp cuối quy định của nhà chế tạo ngăn.
- Đối với acquy gồm các ngăn nối nối tiếp hoặc
các khối ngăn nối nối tiếp, cần có mạch cân bằng ngăn trong hệ thống quản lý
acquy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ cơ khí cho các ngăn, đấu nối các ngăn
và mạch điều khiển trong acquy cần được cung cấp để tránh hư hại do sử dụng dự
kiến và sử dụng sai dự đoán được. Bảo vệ cơ khí có thể được cung cấp bởi vỏ
acquy hoặc có thể được cung cấp bởi vỏ bọc của sản phẩm cuối đối với các acquy
được thiết kế để nằm trong sản phẩm cuối.
Vỏ acquy và các khoang chứa các ngăn acquy cần
được thiết kế để cho phép các dung sai kích thước của ngăn trong quá trình nạp
và phóng điện như khuyến cáo của nhà chế tạo ngăn.
Đối với các acquy được thiết kế để tạo thành
sản phẩm cuối cùng loại xách tay, thử nghiệm với acquy được lắp bên trong thiết
bị cuối cần được xem xét khi thực hiện các thử nghiệm về cơ.
5.7 Kế hoạch chất lượng
Nhà chế tạo phải chuẩn bị và thực hiện kế hoạch
chất lượng xác định các quy trình để kiểm tra vật liệu, thành phần, ngăn và
acquy và kể cả toàn bộ quá trình sản xuất của từng ngăn hoặc acquy. Nhà chế tạo
cần hiểu năng lực quá trình của họ và cần xây dựng các điều khiển quá trình cần
thiết vì sẽ liên quan đến an toàn của sản phẩm.
5.8 Các thành phần an toàn của acquy
Xem Phụ lục F.
6 Thử nghiệm điển
hình và cỡ mẫu
Các thử nghiệm được thực hiện với số lượng
ngăn hoặc acquy quy định trong Bảng 1 sử dụng các ngăn hoặc acquy được chế tạo
không quá 6 tháng. Điện trở trong của các ngăn cúc áo phải được đo theo Phụ lục
D. Các ngăn cúc áo có điện trở trong nhỏ hơn hoặc bằng 3 Ω phải được thử nghiệm
theo Bảng 1. Nếu không có quy định khác, các thử nghiệm phải được thực hiện
trong nhiệt độ môi trường là 20 °C ± 5 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Cỡ mẫu cho
thử nghiệm điển hình
Thử nghiệm
Ngăn a,d
Acquy
7.2.1
Nạp liên tục
5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất của vỏ
-
3
7.3.1
Ngắn mạch bên ngoài
5 ngăn đối với mỗi
nhiệt độ
-
7.3.2
Ngắn mạch bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
7.3.3
Rơi tự do
3
3
7.3.4
Nhiệt quá mức
5 ngăn đối với mỗi
nhiệt độ
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nén
5 ngăn đối với mỗi
nhiệt độ
-
7.3.6
Quá nạp
-
5
7.3.7
Phóng điện cưỡng bức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
7.3.8
Cơ
- 7.3.8.1 Rung
-
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 7.3.8.2 Xóc cơ khí
3
7.3.9
Ngắn mạch cưỡng bức bên trong
5 ngăn đối với mỗi
nhiệt độ
-
D.2
Đo điện trở trong xoay chiều của ngăn cúc
áo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
a Không kể ngăn cúc áo có điện trở trong lớn
hơn 3 Ω.
b Thử nghiệm cụ thể của quốc gia: chỉ yêu cầu
đối với các quốc gia được nêu.
c Không áp dụng cho các ngăn polyme lithium
ion và ngăn cúc áo.
d Đối với thử nghiệm đòi hỏi quy trình nạp
trong 7.1.2 (quy trình 2): thử nghiệm 5 ngăn đối với mỗi nhiệt độ.
Phân tích an toàn trong 5.6.1 cần nhận biết
các thành phần nào của mạch bảo vệ là quan trọng đối với bảo vệ ngắn mạch, bảo
vệ quá nạp và bảo vệ phóng quá mức. Khi thực hiện thử nghiệm ngắn mạch, cần xem
xét mô phỏng điều kiện sự cố đơn bất kỳ có nhiều khả năng xảy ra trong mạch bảo
vệ mà có thể sẽ ảnh hưởng đến thử nghiệm ngắn mạch.
7 Yêu cầu cụ thể và
thử nghiệm
7.1 Quy trình nạp đối
với mục đích thử nghiệm
7.1.1 Quy trình thử
nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không được quy định khác trong tiêu chuẩn
này, quy trình nạp đối với mục đích thử nghiệm được tiến hành trong nhiệt độ
môi trường là 20 °C ± 5 °C, sử dụng phương pháp do nhà chế tạo công bố.
Trước khi nạp điện, acquy phải được phóng điện
ở 20 °C ± 5 °C và với dòng điện không đổi 0,2 lt A xuống đến
điện áp cuối quy định.
7.1.2 Quy trình thứ
hai
Quy trình nạp này chỉ áp dụng cho 7.3.1,
7.3.4, 7.3.5 và 7.3.9.
Sau khi ổn định trong 1 h và 4 h tương ứng ở
nhiệt độ môi trường của nhiệt độ thử nghiệm cao nhất và nhiệt độ thử nghiệm thấp
nhất, như quy định trong Bảng 2, các ngăn được nạp bằng cách sử dụng điện áp nạp
giới hạn trên và dòng điện nạp lớn nhất, cho đến khi dòng điện nạp được giảm xuống
còn 0,05 lt A, sử dụng phương pháp nạp với điện áp không đổi.
Bảng 2 - Điều kiện của
quy trình nạp
Giới hạn trên của điện
áp nạp
Dòng điện nạp lớn
nhất
Giới hạn trên của
nhiệt độ nạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được nhà chế tạo ngăn quy định
Được nhà chế tạo ngăn quy định
Được nhà chế tạo ngăn quy định
Được nhà chế tạo ngăn quy định
Xem Hình A.1 và Hình A.2 đối với ví dụ của
vùng làm việc cho nạp và phóng điện. Xem Bảng A.1 đối với danh mục các hóa chất
lithium ion và các ví dụ về tham số vùng làm việc.
Cảnh báo:
CÁC THỬ NGHIỆM NÀY SỬ DỤNG QUY TRÌNH CÓ THỂ
GÂY HẠI NẾU KHÔNG THỰC HIỆN ĐỦ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA. CÁC THỬ NGHIỆM NÀY CHỈ
ĐƯỢC THỰC HIẸN BỞI NHỮNG KỸ THUẬT VIÊN CÓ CHUYÊN MÔN VÀ KINH NGHIỆM SỬ DỤNG BẢO
VỆ ĐẦY ĐỦ. ĐỂ BẢO VỆ KHỎI BỎNG, CẦN THỰC HIỆN CÁC LƯU Ý ĐỐI VỚI CÁC NGĂN HOẶC
ACQUY MÀ VỎ CỦA CHÚNG CÓ THỂ VƯỢT QUÁ 75 °C TRONG KHI THỬ NGHIỆM.
7.2 Sử dụng dự kiến
7.2.1 Nạp liên tục ở
điện áp không đổi (các ngăn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nạp liên tục ở điện áp không đổi không được
gây rò rỉ, cháy hoặc nổ.
b) Thử nghiệm
Các ngăn được nạp đầy đủ được cho nạp trong 7
ngày sử dụng phương pháp nạp đối với dòng điện và điện áp tiêu chuẩn quy định bởi
nhà chế tạo ngăn.
c) Tiêu chí chấp nhận
Không cháy, không nổ, không rò rỉ.
7.2.2 Ứng suất vỏ bọc
ở nhiệt độ môi trường cao (acquy)
a) Yêu cầu
Các thành phần bên trong của acquy không được
hở ra ngoài trong quá trình sử dụng ở nhiệt độ cao. Yêu cầu này chỉ áp dụng cho
các acquy có vỏ được đúc.
b) Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tiêu chí chấp nhận
Không méo vật lý vỏ acquy gây hở các thành phần
bảo vệ bên trong và các ngăn.
7.3 Sử dụng sai dự
đoán được
7.3.1 Ngắn mạch bên
ngoài (ngăn)
a) Yêu cầu
Ngắn mạch của các đầu nối dương và âm của
ngăn ở nhiệt độ cao không được gây cháy hoặc nổ.
b) Thử nghiệm
Nạp đầy từng ngăn theo quy trình thứ hai
trong 7.1.2. Để ở nhiệt độ môi trường 55 °C ± 5 °C. Sau ổn định trong 1 h đến 4
h và trong khi vẫn giữ ở nhiệt độ môi trường 55 °C ± 5 °C, ngăn được ngắn mạch
bằng cách nối các đầu nối dương và âm với điện trở tổng bên ngoài là 80 mΩ ± 20 mΩ. Ngăn được giữ trong
thử nghiệm trong 24 h hoặc cho đến khi nhiệt độ bề mặt giảm xuống 20 % độ tăng
nhiệt lớn nhất, chọn thời điểm nào xảy ra trước.
c) Tiêu chí chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Ngắn mạch bên
ngoài (acquy)
a) Yêu cầu
Ngắn mạch của các đầu nối dương và âm của
ngăn ở nhiệt độ cao không được gây cháy hoặc nổ.
b) Thử nghiệm
Acquy được nạp đầy theo quy trình trong 7.1.1
rồi được để ở nhiệt độ môi trường 20 °C ± 5 °C. Sau đó, acquy được ngắn mạch bằng
cách nối các đầu nối dương và âm với điện trở tổng bên ngoài là 80 mΩ ± 20 mΩ. Acquy được giữ
trong thử nghiệm trong 24 h hoặc cho đến khi nhiệt độ bề mặt giảm xuống 20 % độ
tăng nhiệt lớn nhất, chọn thời điểm nào xảy ra trước. Tuy nhiên, trong trường hợp
giảm nhanh dòng điện ngắn mạch, acquy cần giữ trong thử nghiệm thêm một giờ nữa
sau khi dòng điện đạt đến tình trạng ổn định thấp. Điều này thường liên quan đến
điều kiện trong đó điện áp trên mỗi ngăn (chỉ các ngăn nối tiếp) của acquy thấp
hơn 0,8 V và được giảm ít hơn 0,1 V trong 30 min.
Sự cố đơn trong mạch bảo vệ phóng điện cần được
thực hiện trên một đến bốn (tùy thuộc bảo mạch bảo vệ) trong năm mẫu trước khi
thực hiện thử nghiệm ngắn mạch. Sự cố đơn áp dụng cho các bộ phận thành phần bảo
vệ như MOSFET (transito hiệu ứng trường bán dẫn oxit kim loại), cầu chảy, bộ điều
nhiệt hoặc nhiệt điện trở có hệ số dương (PTC).
CHÚ THÍCH: Ví dụ về các điều kiện sự cố đơn
trong mạch bảo vệ phóng điện có thể gồm nối tắt qua MOSFET phóng điện hoặc qua
cầu chảy hoặc các thiết bị bảo vệ khác. Thiết bị bảo vệ nhận thấy cần đáp ứng
các yêu cầu của các tiêu chuẩn như nêu trong Phụ lục F hoặc mạch điện tử được
đánh giá an toàn chức năng không phải chịu các điều kiện sự cố đơn.
c) Tiêu chí chấp nhận
Không cháy, không nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Yêu cầu
Các ngăn hoặc acquy bị rơi (ví dụ từ trên bàn
thử nghiệm) không được gây cháy hoặc nổ.
b) Thử nghiệm
Thử nghiệm rơi tự do được thực hiện ở nhiệt độ
môi trường 20 °C ± 5 °C, bằng cách sử dụng các ngăn hoặc acquy được nạp điện đến
trạng thái nạp đầy, theo quy trình thứ nhất trong 7.1.1. Mỗi ngăn hoặc acquy được
để rơi ba lần tự độ cao 1,0 m lên sàn bê tông phẳng hoặc sàn kim loại phẳng.
Các ngăn hoặc acquy được để rơi sao cho đạt được các va đập theo hướng ngẫu
nhiên. Sau thử nghiệm, ngăn hoặc acquy phải được để nghỉ trong 1 h sau đó thực
hiện kiểm tra bằng cách xem xét.
c) Tiêu chí chấp nhận
Không cháy, không nổ.
7.3.4 Nhiệt quá mức
(các ngăn)
a) Yêu cầu
Nhiệt độ rất cao không được gây ra cháy hoặc
nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từng ngăn được nạp đầy, theo quy trình thứ
hai trong 7.1.2, được đặt trong lò có hút khí hoặc trong lò có lưu thông không
khí bằng đối lưu, ở nhiệt độ môi trường 20 °C ± 5 °C, trong 1 h. Nhiệt độ của lò
được tăng lên với tốc độ 5 °C/min ± 2 °C/min đến nhiệt độ 130 °C ± 2 °C. Ngăn
được giữ ở nhiệt độ này trong 30 min trước khi kết thúc thử nghiệm.
c) Tiêu chí chấp nhận
Không cháy, không nổ.
7.3.5 Nén (các ngăn)
a) Yêu cầu
Nén mạnh các ngăn không được gây ra cháy hoặc
nổ.
b) Thử nghiệm
Từng ngăn được nạp đầy, theo quy trình thứ
hai trong 7.1.2 ở nhiệt độ nạp giới hạn trên, được chuyển ngay và nén giữa hai
bề mặt phẳng ở nhiệt độ môi trường. Lực nén được đặt bằng cơ cấu tạo ra lực 13
kN ± 0,78 kN. Một khi lực lớn nhất được đặt vào hoặc điện áp rơi đạt đến một phần
ba điện áp ban đầu thì không đặt lực nữa.
Ngăn hình trụ hoặc hình lăng trụ được nén với
trục dọc song song với các bề mặt phẳng của thiết bị nén. Thử nghiệm chỉ đặt lên
cạnh rộng của các ngăn hình lăng trụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tiêu chí chấp nhận
Không cháy, không nổ.
7.3.6 Quá nạp acquy
a) Yêu cầu
Việc nạp acquy trong thời gian dài hơn thời
gian do nhà chế tạo quy định không được gây ra cháy hoặc nổ.
b) Thử nghiệm
Thử nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ môi trường
là 20 °C ± 5 °C. Mỗi acquy thử nghiệm phải được phóng điện ở dòng điện không đổi
0,2 lt A xuống đến điện áp
phóng cuối do nhà chế tạo quy định. Sau đó các acquy mẫu phải được nạp ở dòng
điện không đổi 2,0 lt A, sử dụng điện áp nguồn bằng:
- 1,4 lần điện áp nạp giới hạn trên cho trong
Bảng A.1 (nhưng không vượt quá 6,0 V) đối với các acquy một ngăn/acquy có các
ngăn nối song song, hoặc
- 1,2 lần điện áp nạp giới hạn trên cho trong
Bảng A.1 trên mỗi ngăn đối với acquy có nhiều ngăn được nối nối tiếp với nhau,
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải gắn nhiệt ngẫu vào từng acquy thử nghiệm.
Đối với các acquy có vỏ, nhiệt độ phải được
đo trên vỏ acquy. Thử nghiệm phải được tiếp tục cho đến khi nhiệt độ của vỏ bên
ngoài đạt đến trạng thái ổn định (sự thay đổi nhỏ hơn 10 °C được đo trong thời
gian 30 min) hoặc quay trở lại nhiệt độ môi trường.
c) Tiêu chí chấp nhận
Không cháy, không nổ.
7.3.7 Phóng điện cưỡng
bức (ngăn)
a) Yêu cầu
Ngăn phải chịu được sự đảo ngược cực tính mà
không gây cháy hoặc nổ. Cho phép sử dụng thiết bị bảo vệ trong acquy hoặc hệ thống.
b) Thử nghiệm
Phóng điện một ngăn acquy đến điện áp phóng
giới hạn dưới quy định bởi nhà chế tạo ngăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu điện áp phóng điện đạt đến giá trị âm của
điện áp nạp điện giới hạn trên trong thời gian thử nghiệm thì điện áp phải được
giữ ở giá trị âm của điện áp nạp điện giới hạn trên bằng cách giảm dòng điện
trong phần thời gian còn lại của thử nghiệm. (Trường hợp 1 của Hình 1)
Nếu điện áp phóng điện không đạt đến giá trị
âm của điện áp nạp điện giới hạn trên trong thời gian thử nghiệm thì thử nghiệm
phải được kết thúc ở cuối thời gian thử nghiệm. (Trường hợp 2 của Hình 1)
c) Tiêu chí chấp nhận
Không cháy, không nổ.

CHÚ THÍCH: Các đường cong thể hiện trên Hình
1 chỉ là các ví dụ về đường cong (ngoại trừ các đường thẳng nằm ngang) có thể
không phải tuyến tính hoặc đường thẳng.
Hình 1 - Đồ thị thời
gian phóng điện cưỡng bức
7.3.8 Các thử nghiệm
cơ khí (acquy)
7.3.8.1 Rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rung xảy ra trong vận chuyển và sử dụng không
được gây rò rỉ, cháy hoặc nổ.
b) Thử nghiệm
Thử nghiệm acquy, được nạp đầy theo quy trình
nạp trong 7.1.1, phải được gắn chắc chắn vào sàn của máy tạo rung mà không làm
biến dạng chúng theo cách để truyền rung động chính xác. Acquy thử nghiệm phải
chịu rung hình sin theo Bảng 3. Chu kỳ này phải được lặp lại 12 lần trong tổng
thời gian xấp xỉ 3 h đối với mỗi vị trí trong ba vị trí vuông góc với nhau. Mỗi
hướng phải vuông góc với mặt đầu nối.
c) Tiêu chí chấp nhận
Không cháy, không nổ, không nứt, không rò rỉ
hoặc thoát khí.
Bảng 3 - Điều kiện thử
nghiệm rung
Dải tần số (Hz)
Biên độ
Thời gian của chu kỳ
quét loga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục
Số chu kỳ
Từ
Đến
f1 = 7 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1 = 1 gn
Xấp xỉ 15 min
X
12
f2
f3
S = 0,8 mm
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f3
f4 = 200 Hz
A2
Z
12
Và quay lại f1
= 7 Hz
Tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Biên độ rung là giá trị tuyệt đối
lớn nhất của độ lệch hoặc gia tốc. Ví dụ, biên độ độ lệch là 0,8 mm tương ứng
với độ lệch đỉnh-đỉnh là 1,6 mm.
CHÚ DẪN
f1, f4:
tần số dưới và trên
f2, f3:
tần số giao nhau, trong đó f2 = 17,62 Hz, f3
= 49,84 Hz
A1, A2: biên độ gia tốc, trong đó A2 = 8 gn
S: biên độ độ lệch
7.3.8.2 Xóc cơ khí
a) Yêu cầu
Xóc xảy ra trong vận chuyển và sử dụng không
được gây rò rỉ, cháy hoặc nổ. Thử nghiệm này mô phỏng sự di chuyển nặng tay
trong quá trình vận chuyển và sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm acquy, được nạp đầy theo quy trình
nạp trong 7.1.1, phải được gắn chắc chắn vào máy thử nghiệm bằng tấm lắp ráp cứng
vững mà sẽ đỡ toàn bộ các bề mặt lắp đặt của từng acquy thử nghiệm. Mỗi acquy
thử nghiệm phải chịu ba lần xóc theo từng hướng trong ba vị trí lắp đặt vuông
góc với nhau của acquy trong tổng số 18 lần xóc. Đối với từng lần xóc, phải áp
dụng các tham số được cho trong Bảng 4.
c) Tiêu chí chấp nhận
Không được có rò rỉ, thoát khí, nứt, nổ và
cháy trong quá trình thử nghiệm.
Bàng 4 - Tham số xóc
Dạng sóng
Gia tốc đỉnh
Thời gian xung
Số lần xóc trên nửa
trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nửa hình sin
150 gn
6 ms
3
7.3.9 Đánh giá thiết
kế - Ngắn mạch cưỡng bức bên trong (các ngăn)
a) Yêu cầu
Thử nghiệm ngắn mạch cưỡng bức bên trong đối
với các ngăn hình trụ và ngăn hình lăng trụ không được gây ra cháy. Nhà chế tạo
các ngăn phải giữ hồ sơ đáp ứng các yêu cầu này. Việc đánh giá thiết kế mới phải
được thực hiện bởi nhà chế tạo ngăn hoặc tổ chức thử nghiệm bên thứ ba.
CHÚ THÍCH: Đây là thử nghiệm cụ thể của từng
quốc gia mà chỉ được áp dụng ở Pháp, Nhật, Hàn Quốc và Thụy Sỹ và không yêu cầu
trên các ngăn polyme lithium ion.
b) Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Số lượng mẫu
Thử nghiệm này phải được thực hiện trên năm
ngăn lithium ion ở mỗi nhiệt độ thử nghiệm.
2) Quy trình nạp
i) ổn định nạp và phóng điện
Mẫu phải được nạp ở 20 °C ± 5 °C theo khuyến
cáo của nhà chế tạo. Sau đó mẫu được phóng ở 20 °C ± 5 °C, ở dòng điện không đổi
0,2 lt A, xuống điện áp cuối do nhà chế tạo quy định.
ii) Quy trình bảo quản
Ngăn thử nghiệm phải được bảo quản trong 1 h
đến 4 h ở nhiệt độ môi trường như quy định trong Bảng 5.
iii) Nhiệt độ môi trường
Bảng 5 - Nhiệt độ môi
trường dùng cho thử nghiệm ngăna
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm ở nhiệt
độ thử nghiệm thấp nhất, °C
Thử nghiệm ở nhiệt
độ thử nghiệm cao nhất, °C
b) 2) ii)
10 ± 2
45 ± 2
b) 2) iv)
10 + 2
45 ± 2
b) 3) i) A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 ± 2
b) 3) iii) A
10 ± 5
45 ± 5
a Thử nghiệm này được thực hiện sử dụng các điều
kiện trong Bảng 2.
iv) Quy trình nạp đối với thử nghiệm ngắn mạch
cưỡng bức bên trong
Ngăn thử nghiệm phải được nạp ở nhiệt độ môi
trường như quy định trong Bảng 5, ở điện áp nạp giới hạn trên ở dòng điện không
đổi do nhà chế tạo quy định. Trong trường hợp đạt đến điện áp nạp giới hạn
trên, tiếp tục nạp ở điện áp không đổi cho đến khi dòng điện nạp giảm xuống còn
0,05 lt A.
3) Ấn miếng niken vào lõi cuộn dây
Cần một tủ có điều khiển nhiệt độ và thiết bị
ấn đặc biệt cho thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Chuẩn bị thử nghiệm
A Nhiệt độ của tù được điều khiển như quy định
trong Bảng 5. Hướng dẫn chuẩn bị mẫu được cho trong Điều A.5, Hình A.6 và Hình
A.9. Đặt túi nhôm có chứa lõi cuộn dây và miếng niken vào tủ trong 45 min ± 15
min.
B Lấy lõi cuộn dây ra khỏi bao gói gắn kín và
gắn các đầu nối để đo điện áp và (các) nhiệt ngẫu để đo nhiệt độ lên bề mặt của
lõi cuộn dây. Đặt lõi cuộn dây dưới thiết bị tạo áp lực để đảm bảo rằng điểm đặt
miếng niken nằm bên dưới ngàm kẹp tạo áp lực.
Để tránh bay hơi chất điện phân, kết thúc
công việc trong vòng 10 min tính từ khi lấy lõi cuộn dây từ khỏi tủ ổn định nhiệt
độ đến khi đóng cửa tủ đặt thiết bị.
C Lấy tấm cách điện và đóng cửa tủ.
ii) Ngắn mạch bên trong
A Khẳng định rằng nhiệt độ bề mặt lõi cuộn
dây như được xác định trong Bảng 5 và sau đó bắt đầu thử nghiệm.
B Bề mặt bên dưới của phần chuyển động của
thiết bị nén (tức là ngàm kẹp nén) được làm bằng cao su nitril hoặc nhựa tổng hợp
acrylic, được đặt lên trụ thép không gỉ có kích thước 10 mm x 10 mm. Chi tiết về
ngàm kẹp nén được cho trên Hình 2. Bề mặt đáy của cao su nitril dùng cho thử
nghiệm ngăn hình trụ. Để thử nghiệm ngăn hình lăng trụ, đặt miếng nhựa tổng hợp
acrylic kích thước 5 mm x 5 mm (chiều dày 2 mm) lên miếng cao su nitril.
Cơ cấu thử nghiệm được di chuyển xuống ở tốc
độ 0,1 mm/s, theo dõi điện áp ngăn. Khi phát hiện ra điện áp rơi gây ra do ngắn
mạch bên trong, dừng ngay việc di chuyển xuống và giữ ngàm kẹp nén ở vị trí đó
trong 30 s, và sau đó nhả lực nén. Điện áp được theo dõi ở tốc độ không quá 100
lần trên mỗi giây. Nếu điện áp rơi lớn hơn 50 mV so với điện áp ban đầu, ngắn mạch
bên trong được xác định là đã xảy ra. Nếu lực nén đạt đến 800 N đối với ngăn
hình trụ và 400 N đối với ngăn hình lăng trụ trước khi điện áp rơi đạt đến 50
mV thì dừng ngay việc đi xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Ngàm kẹp nén
c) Tiêu chí chấp nhận
Không cháy. Ghi lại lực khi xảy ra ngắn mạch
bên trong nếu không cháy.
8 Thông tin về an
toàn
8.1 Quy định chung
Sử dụng, và đặc biệt là lạm dụng, các ngăn và
acquy lithium ion thứ cấp gắn kín loại xách tay có thể gây ra các mối nguy và
gây hại. Nhà chế tạo các ngăn acquy thứ cấp phải đảm bảo cung cấp đủ thông tin
về giới hạn dòng điện, điện áp và nhiệt độ các sản phẩm của họ. Nhà chế tạo
acquy phải đảm bảo nhà chế tạo thiết bị và, trong trường hợp bán trực tiếp, người
sử dụng được cung cấp đủ thông tin để giảm thiểu và giảm nhẹ các mối nguy.
Trách nhiệm của nhà chế tạo thiết bị phải thông
báo cho người sử dụng về các mối nguy tiềm ẩn có thể nảy sinh khi sử dụng thiết
bị có chứa các ngăn hoặc acquy thứ cấp. Các phân tích hệ thống cần được thực hiện
bởi nhà chế tạo dụng cụ để đảm bảo rằng thiết kế acquy cụ thể ngăn được các mối
nguy xảy ra trong sử dụng sản phẩm. Khi thích hợp, thông tin bất kỳ liên quan đến
việc tránh các mối nguy từ phân tích hệ thống cần được cung cấp cho người sử dụng.
Hướng dẫn cho trong IEC TR 62188 về thiết kế
và chế tạo acquy xách tay, và danh mục chưa đầy đủ các lời khuyên tốt được cung
cấp trong Phụ lục B và Phụ lục C để tham khảo.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét tài liệu
của nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Thông tin về an toàn của ngăn và acquy
nhỏ
Ngăn và acquy nhỏ và thiết bị sử dụng các
ngăn và acquy nhỏ được cung cấp thông tin liên quan đến các mối nguy nuốt phải.
Các ngăn và acquy nhỏ có liên quan đến mối nguy nuốt phải là các ngăn và acquy
có thể lắp trong phạm vi giới hạn của dưỡng nuốt thể hiện trên Hình 3.
Cảnh báo dưới đây phải được cung cấp cùng với
thông tin ghi trên bao gói của ngăn và acquy nhỏ hoặc thiết bị sử dụng chúng:
- Giữ các ngăn và acquy nhỏ mà được coi là có
khả năng nuốt phải ngoài tầm với của trẻ em.
- Việc nuốt có thể dẫn đến bỏng, đục thủng
các mô mềm và tử vong. Việc bỏng nghiêm trọng có thể xảy ra trong vòng 2 h sau
khi nuốt.
- Trong trường hợp nuốt phải ngăn hoặc acquy,
cần tìm đến hỗ trợ y tế ngay lập tức.
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ THÍCH: Dưỡng này xác định thành phần có
khả năng nuốt và được xác định trong ISO 8124-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Ghi nhãn
9.1 Ghi nhãn ngăn
Các ngăn phải được ghi nhãn như quy định
trong IEC 61960, ngoại trừ các ngăn cúc áo. Các ngăn cúc áo có diện tích bề mặt
bên ngoài quá nhỏ để chứa các thông tin ghi nhãn trên ngăn thì phải thể hiện
tên gọi và cực tính.
Khi có thỏa thuận giữa nhà chế tạo ngăn và
acquy và/hoặc nhà chế tạo sản phẩm cuối, các ngăn thành phần được sử dụng trong
chế tạo acquy không cần thiết phải ghi nhãn. Tuy nhiên, ghi nhãn trên ngăn có
thể được chỉ ra với acquy, hướng dẫn và/hoặc quy định kỹ thuật.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
9.2 Ghi nhãn trên acquy
Acquy phải được ghi nhãn như quy định trong
IEC 61960, ngoại trừ các acquy cúc áo. Acquy cúc áo có diện tích bề mặt bên
ngoài quá nhỏ để chứa các thông tin ghi nhãn trên ngăn thì phải thể hiện tên gọi
và cực tính. Acquy cũng phải được ghi nhãn với nội dung thích hợp.
Các đầu nối phải được ghi nhãn rõ ràng trên bề
mặt bên ngoài của acquy.
Ngoại lệ: Acquy có bộ nối bên ngoài có khóa
được thiết kế để nối đến sản phẩm cuối cụ thể không nhất thiết được ghi nhãn cực
tính nếu thiếu kế bộ nối bên ngoài ngăn đấu nối ngược cực tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Lưu ý đối với nuốt các ngăn và acquy nhỏ
Các ngăn và acquy cúc áo được nhận biết là
acquy nhỏ theo 8.2 phải có nội dung lưu ý liên quan đến mối nguy về việc nuốt
theo 8.2.
Khi ngăn và acquy nhỏ được thiết kế để bán trực
tiếp trong các ứng dụng mà người dùng có thể thay thế thì phải có lưu ý về việc
nuốt trên bao bì trực tiếp của sản phẩm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
9.4 Thông tin khác
Thông tin dưới đây phải được ghi nhãn hoặc
cung cấp cùng với acquy:
- hướng dẫn về bảo quản và thải bỏ;
- hướng dẫn nạp khuyến cáo.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét ghi
nhãn và tài liệu của nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gói đối với các ngăn cúc áo không quá nhỏ
để vừa với các giới hạn dưỡng nuốt cho trên Hình 3. Xem Phụ lục E đối với thông
tin liên quan đến bao gói và vận chuyển.
Phụ
lục A
(quy định)
Phạm
vi nạp và phóng điện của các ngăn lithium ion thứ cấp để sử dụng an toàn
A.1 Quy định chung
Phụ lục A bổ sung các quy định kỹ thuật cho cả
phần nội dung và phụ lục của tiêu chuẩn này.
A.2 An toàn của
acquy thứ cấp lithium ion
Để đảm bảo sử dụng an toàn các acquy thứ cấp lithium
ion, nhà chế tạo thiết kế và chế tạo các ngăn hoặc acquy thứ cấp lithium ion phải
tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu được quy định trong tiêu chuẩn này. Trong trường
hợp điện áp nạp có giới hạn trên khác (tức là khác với hệ thống được nêu trong
Bảng A.1) thì có thể cần điều chỉnh giới hạn trên của điện áp nạp và giới hạn
trên của nhiệt độ nạp tương ứng để đáp ứng các tiêu chí của thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1 Quy định chung
Điện áp nạp phải được đặt vào các ngăn thứ cấp
sao cho thúc đẩy phản ứng hóa học trong quá trình nạp. Tuy nhiên, nếu điện áp nạp
quá cao, phản ứng hóa học quá mức hoặc các phản ứng phụ sẽ xảy ra, và acquy trở
nên không ổn định về nhiệt. (Có thể xảy ra quá nhiệt và quá nhiệt tới hạn). Do
đó, quan trọng nhất là điện áp quá nạp không được vượt quá giá trị do nhà chế tạo
acquy quy định. Mặt khác, nhà chế tạo acquy phải kiểm tra xác nhận an toàn của
các ngăn thứ cấp khi được nạp điện ở điện áp nạp quy định.
A.3.2 Điện áp nạp giới hạn trên
A.3.2.1 Quy định chung
Acquy thứ cấp lithium ion thường là loại sử dụng
oxit coban lithium là vật liệu cực dương và cacbon làm vật liệu cực âm. Trong
acquy này, điện áp nạp giới hạn trên, như xác định trong Bảng A.1 được quy định
dựa trên các quy định kỹ thuật của nhà chế tạo ngăn với giá trị ví dụ là 4,25 V
đối với ngăn lithium ion là giới hạn trên cho phép của điện áp nạp từ quan điểm
an toàn. Hình A.1 minh họa vùng làm việc cơ bản để nạp.
A.3.2.2 Giải thích về quan điểm an toàn
Khi acquy lithium ion được nạp ở điện áp cao
hơn điện áp nạp giới hạn trên, lượng lithium ion thừa được lấy khỏi vật liệu của
điện cực dương và kết cấu tinh thể của nó có xu hướng bị phá vỡ. Do đó, nó trở
nên dễ tạo ra oxy và tạp chất lithium kim loại trên bề mặt cacbon của điện cực
âm.
Trong các điều kiện này, khi xảy ra ngắn mạch
bên trong, quá tải nhiệt tới hạn có thể dễ xảy ra hơn khi acquy này được nạp
trong điều kiện quy định.
Do đó, acquy thứ cấp lithium ion không được nạp
ở điện áp cao hơn điện áp nạp giới hạn trên khuyến cáo. Phải có thiết bị bảo vệ
thích hợp với giả thiết bộ nạp có thể bị hỏng chức năng điều khiển nạp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ vùng làm việc của
ngắn Li-ion

Nhiệt độ ngăn (trên bề
mặt)
Hình A.1 - Thể hiện
các vùng nạp đối với các ngăn lithium ion
Bảng A.1 - Ví dụ về
các tham số nạp trong vùng làm việc
Kiểu ngăn
Điện cực dương
Chất điện phân
Điện cực âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải nhiệt độ khuyến
cáo (T2 đến T3)
Ngăn lithium ion
Oxit kim loại chuyển hóa lithium (niken,
coban, mangan, v.v.)
Dung dịch muối lithium không có nước
Cacbon
Quy định bởi nhà chế tạo ngăn
(ví dụ 4,25 V/ngăn)
Quy định bởi nhà chế tạo ngăn
(ví dụ: 10 °C đến 45 °C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định bởi nhà chế tạo ngăn
(ví dụ 4,25 V/ngăn)
Quy định bởi nhà chế tạo ngăn
Titan oxit
Quy định bởi nhà chế tạo ngăn
(ví dụ 2,85 V/ngăn)
Quy định bởi nhà chế tạo ngăn
Lithium ion phôtphát
Cacbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ví dụ 3,80 V/ngăn)
Quy định bởi nhà chế tạo ngăn
Ngăn polyme lithium ion
Oxit kim loại chuyển hóa lithium (niken,
coban, mangan, v.v.)
Polyme dạng gel với muối lithium
Cacbon
Quy định bởi nhà chế tạo ngăn
(ví dụ 4,25 V/ngăn)
Quy định bởi nhà chế tạo ngăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2.3 Yêu cầu về an toàn, khi đặt điện áp
nạp giới hạn trên khác
Đôi khi cần đặt điện áp nạp giới hạn trên
khác với giá trị được cho trong Bảng A.1 vào ngăn lithium ion.
Ví dụ:
- vật liệu cực dương, không sử dụng oxit lithium
coban;
- tỷ số dung lượng của điện cực dương và điện
cực âm thay đổi so với thiết kế.
Khi điện áp nạp giới hạn trên khác với các
giá trị cho trong Bảng A.1 được đặt vào các ngăn thứ cấp lithium ion, các thử
nghiệm quy định trong 7.2 đến 7.3 phải được thực hiện bằng cách sử dụng các
ngăn được nạp điện trong điện áp nạp giới hạn trên khác. Ngoài ra, các tài liệu
liên quan giải thích nguyên nhân thay đổi điện áp nạp giới hạn trên phải được
duy trì sao cho điện áp khác đó có thể được sử dụng làm điện áp nạp giới hạn
trên mới.
Ví dụ về các tài liệu giải thích nguyên nhân
thay đổi điện áp nạp giới hạn trên gồm:
a) kết quả thử nghiệm kiểm tra xác nhận sự ổn
định của kết cấu tinh thể của vật liệu điện cực dương khi ngăn được nạp ở điện
áp cao hơn các giá trị quy định trong Bảng A.1 là tương đương hoặc cao hơn khi
ngăn được nạp ở các giá trị quy định;
b) kết quả thử nghiệm kiểm tra sự chấp nhận lithium
làm vật liệu điện cực âm khi ngăn được nạp ở điện áp cao hơn các giá trị quy định
trong Bảng A.1 là tương đương hoặc cao hơn khi ngăn được nạp ở các giá trị quy
định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) kết quả thử nghiệm kiểm tra các ngăn được
nạp ở điện áp thấp hơn các giá trị quy định trong Bảng A.1 được thử nghiệm bởi
các phương pháp thử nghiệm ở giới hạn trên của dải nhiệt độ cao và đáp ứng các
yêu cầu cần thiết.
A.4 Xem xét nhiệt độ
và dòng điện nạp
A.4.1 Quy định chung
Việc nạp tạo ra phản ứng hóa học và bị ảnh hưởng
bởi nhiệt độ. Lượng phản ứng phụ hoặc tình trạng của các sản phẩm nạp phụ thuộc
vào nhiệt độ ngay cả khi sử dụng cùng điện áp nạp giới hạn trên và dòng điện nạp.
Do đó, cần giảm một hoặc cả hai điện áp nạp
giới hạn trên và dòng điện nạp lớn nhất ở cả dải nhiệt độ thấp và dải nhiệt độ
cao. Các điều kiện này được coi là khắc nghiệt hơn dải nhiệt độ tiêu chuẩn trên
quan điểm an toàn.
Hình A.1 thể hiện vùng làm việc cơ bản trong
đó các acquy lithium ion điển hình có thể được nạp một cách an toàn.
A.4.2 Dải nhiệt độ khuyến cáo
A.4.2.1 Quy định chung
Trong dải nhiệt độ tiêu chuẩn, các ngăn thứ cấp
được nạp ở giới hạn trên của điện áp nạp và dòng điện nạp lớn nhất được quy định
trên quan điểm an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ, dải nhiệt độ khuyến cáo của một số
acquy lithium ion sử dụng oxit lithium coban làm vật liệu cực dương và cacbon làm
vật liệu cực âm được quy định là 10 °C đến 45 °C.
A.4.2.2 Lưu ý an toàn khi áp dụng dải nhiệt
độ khuyến cáo khác
Trong một số ngăn thứ cấp, dải nhiệt độ khuyến
cáo khác với dải từ 10 °C đến 45 °C do sự khác nhau về độ ổn định nhiệt của chất
điện phân và các yếu tố khác. Khi áp dụng dải nhiệt độ khuyến cáo khác, các thử
nghiệm được quy định trong 7.2 và 7.3 phải được thực hiện bằng cách sử dụng các
ngăn được nạp điện ở nhiệt độ thử nghiệm khác. Ngoài ra, các tài liệu liên quan
giải thích nguyên nhân của việc thay đổi nhiệt độ thử nghiệm phải được giữ để
có thể sử dụng nhiệt độ khác.
Ví dụ về các tài liệu giải thích nguyên nhân
thay đổi nhiệt độ như sau:
a) kết quả thử nghiệm kiểm tra xác nhận sự ổn
định của kết cấu tinh thể của vật liệu điện cực dương khi ngăn được nạp ở giới
hạn trên mới của dải nhiệt độ thử nghiệm, cao hơn 45 °C (giới hạn cao nhất của
dải nhiệt độ tiêu chuẩn đối với các ngăn lithium ion thông thường) là tương
đương hoặc cao hơn khi ngăn được nạp ở 45 °C;
b) kết quả thử nghiệm kiểm tra xác nhận các
ngăn khi được nạp ở giới hạn trên mới của nhiệt độ thử nghiệm (cao hơn 45 °C +
5 °C) và bằng cách sử dụng điện áp nạp giới hạn trên, được thử nghiệm bằng các
phương pháp thử nghiệm quy định trong 7.2 và 7.3;
c) kết quả thử nghiệm kiểm tra xác nhận sự chấp
nhận lithium làm vật liệu điện cực âm khi ngăn được nạp ở giới hạn dưới mới của
nhiệt độ thử nghiệm, thấp hơn 10 °C, tương đương với hoặc cao hơn khi ngăn được
nạp ở 10 °C;
d) kết quả thử nghiệm kiểm tra các ngăn được
nạp ở giới hạn dưới mới của dải nhiệt độ thử nghiệm khi ngăn được nạp ở giới hạn
dưới mới của điện áp nạp, được thử nghiệm bằng các phương pháp thử nghiệm quy định
trong 7.2 và 7.3.
A.4.3 Dải nhiệt độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong dải nhiệt độ cao, nhiệt độ cao hơn
trong dải nhiệt độ tiêu chuẩn. Trong dải nhiệt độ cao, cho phép nạp bằng cách nạp
ở điện áp thấp hơn điện áp nạp giới hạn trên được quy định cho dải nhiệt độ
tiêu chuẩn.
A.4.3.2 Giải thích quan điểm an toàn
Khi lithium ion được nạp ở nhiệt độ cao ở
cùng điều kiện với dải nhiệt độ tiêu chuẩn, lượng lithium lớn hơn được lấy khỏi
vật liệu cực dương. Vì lượng tăng lithium bị lấy khỏi cực dương dẫn đến mất ổn
định của kết cấu tinh thể, tính năng an toàn của acquy có xu hướng giảm.
Thêm vào đó, chênh lệch nhiệt độ giữa dải nhiệt
độ cao và dải nhiệt độ tại đó xảy ra quá nhiệt tới hạn là tương đối nhỏ. Do đó,
trong trường hợp có ngắn mạch ngẫu nhiên thì acquy sẽ dễ đạt đến nhiệt độ này
hơn.
Vì vậy, các điều kiện nạp được quy định khác
trong dải nhiệt độ cao như sau:
- Khi nhiệt độ bề mặt của ngăn lithium ion
cao hơn giới hạn trên của nhiệt độ thử nghiệm, áp dụng điều kiện nạp khác được
quy định riêng cho dải nhiệt độ cao.
- Khi nhiệt độ bề mặt của ngăn lithium ion
cao hơn giới hạn trên của dải nhiệt độ cao, acquy nêu trên không bao giờ được nạp
khi có dòng điện nạp bất kỳ.
A.4.3.3 Lưu ý về an toàn khi quy định các điều
kiện nạp trong dải nhiệt độ cao
Các điều kiện nạp trong dải nhiệt độ cao đôi
khi được quy định dựa trên độ ổn định nhiệt của chất điện phân và các yếu tố
khác. Khi các điều kiện nạp trong dải nhiệt cao được quy định, các ngăn thử
nghiệm phải được nạp trong các điều kiện này và được thử nghiệm bởi các phương
pháp thử quy định trong 7.2 và 7.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một số trường hợp, giới hạn trên khác
trong dải nhiệt độ cao, khác với giới hạn quy định trên Hình A.1, được đặt vào
do sự khác nhau về độ ổn định nhiệt của vật liệu điện cực dương và các yếu tố
khác. Khi giới hạn trên mới trong dải nhiệt độ cao được chấp nhận, phải thực hiện
các thử nghiệm quy định trong 7.2 và 7.3. Ngoài ra, các tài liệu liên quan giải
thích nguyên nhân của việc thay đổi dải nhiệt độ cao phải được giữ để có thể sử
dụng dải nhiệt độ cao khác.
Ví dụ về các tài liệu giải thích nguyên nhân
thay đổi dải nhiệt độ cao như sau:
a) kết quả thử nghiệm kiểm tra xác nhận sự ổn
định của kết cấu tinh thể của vật liệu điện cực dương khi ngăn được nạp ở giới
hạn trên mới của dải nhiệt độ cao, là tương đương hoặc cao hơn khi ngăn được nạp
ở giới hạn cao nhất của dải nhiệt độ cao hiện hành;
b) kết quả thử nghiệm kiểm tra xác nhận các
ngăn khi được nạp ở giới hạn trên mới của dải nhiệt độ cao + 5 °C, khi được thử
nghiệm bằng các phương pháp quy định trong 7.2 và 7.3, đáp ứng các yêu cầu.
A.4.4 Dải nhiệt độ thấp
A.4.4.1 Quy định chung
Trong dải nhiệt độ thấp, nhiệt độ thấp hơn
trong dải nhiệt độ tiêu chuẩn. Trong dải nhiệt độ thấp, cho phép nạp cho acquy
bằng cách thay đổi một hoặc cả giới hạn trên của điện áp nạp và dòng điện nạp lớn
nhất được quy định cho dải nhiệt độ tiêu chuẩn.
A.4.4.2 Giải thích quan điểm an toàn
Khi lithium ion được nạp ở dải nhiệt độ thấp,
tốc độ truyền giảm xuống và tốc độ đưa lithium ion đến vật liệu điện cực âm trở
nên thấp. Do đó, kim loại lithium dễ nằm lại trên bề mặt điện cực âm. Trong điều
kiện này, acquy trở nên không ổn định về nhiệt và có thể quá nhiệt và dẫn đến
quá nhiệt tới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì vậy, các điều kiện nạp được quy định khác
trong dải nhiệt độ thấp như sau:
- Khi nhiệt độ bề mặt của ngăn lithium ion thấp
hơn giới hạn dưới của nhiệt độ thử nghiệm, áp dụng điều kiện nạp khác được quy
định riêng cho dải nhiệt độ thấp.
- Khi nhiệt độ bề mặt của ngăn lithium ion thấp
hơn giới hạn dưới của dải nhiệt độ thấp, acquy không bao giờ được nạp khi có
dòng điện nạp bất kỳ.
A.4.4.3 Lưu ý về an toàn khi quy định các điều
kiện nạp trong dải nhiệt độ thấp
Các điều kiện nạp trong dải nhiệt độ thấp đôi
khi được quy định dựa trên các yếu tố thiết kế ví dụ sự chấp nhận lithium ion của
vật liệu điện cực âm. Khi các điều kiện nạp trong dải nhiệt thấp được quy định,
các ngăn thử nghiệm phải được nạp trong các điều kiện này và được thử nghiệm bởi
các phương pháp thử quy định trong 7.2 và 7.3, đều đáp ứng các yêu cầu.
A.4.4.4 Lưu ý về an toàn khi quy định giới hạn
dưới mới trong dải nhiệt độ thấp
Trong một số trường hợp, giới hạn dưới khác
trong dải nhiệt độ thấp, khác với giới hạn quy định trên Hình A.1, được đặt
vào. Điều này là do sự khác nhau về độ ổn định nhiệt của vật liệu điện cực
dương và các yếu tố khác. Khi giới hạn dưới mới trong dải nhiệt độ thấp được chấp
nhận, phải thực hiện các thử nghiệm quy định trong 7.2 và 7.3. Ngoài ra, các
tài liệu liên quan giải thích nguyên nhân của việc thay đổi dải nhiệt độ thấp
phải được giữ để có thể sử dụng dải nhiệt độ thấp khác.
Ví dụ về các tài liệu giải thích nguyên nhân
thay đổi dải nhiệt độ thấp như sau:
a) kết quả thử nghiệm kiểm tra xác nhận sự chấp
nhận lithium ion của vật liệu điện cực âm khi các ngăn được nạp ở giới hạn trên
dưới mới của dải nhiệt độ thấp, là tương đương hoặc cao hơn khi ngăn được nạp ở
giới hạn thấp nhất của dải nhiệt độ thấp hiện hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.5 Phạm vi áp dụng của dòng điện nạp
Dòng điện nạp, như quy định ở trên, không áp
dụng cho dòng điện xoay chiều có tần số trên 50 kHz, với giả thiết có nhấp nhô
và các ảnh hưởng khác, vì các acquy lithium ion không đáp ứng các hiệu ứng này.
(Dòng điện nhấp nhô quá 50 kHz được chấp nhận.)
A.4.6 Lưu ý phóng điện
A.4.6.1 Quy định chung
Hình A.2 minh họa vùng làm việc chung cho
phóng điện đối với ngăn lithium ion.
T1 đến T2 Dải nhiệt độ
thấp
T2 đến T3 Dải nhiệt độ
tiêu chuẩn
T3 đến T4 Dải nhiệt độ
cao

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.6.2 Điện áp phóng điện cuối cùng và giải
thích quan điểm về an toàn
Không nên cho ngăn phóng điện quá điện áp
phóng cuối cùng quy định của nhà chế tạo. Nếu ngăn được phóng điện quá điện áp
phóng cuối cùng thì kim loại tại cực thu có thể chiết từ điện cực âm và lắng cục
bộ trong quá trình nạp. Việc lắng đọng này có thể tăng lên về phía điện cực
dương và gây ra ngắn mạch bên trong hoặc rò rỉ chất lỏng.
Nếu điện áp acquy trở nên thấp hơn điện áp
phóng điện cuối cùng quy định, cần tránh nạp liên tục các ngăn acquy.
A.4.6.3 Dòng điện phóng và dải nhiệt độ
Trong quá trình phóng điện, không được vượt
quá nhiệt độ phóng điện cao nhất. Nếu nhiệt độ cao hơn nhiệt độ bắt đầu phóng
cao nhất trước khi phóng điện thì không được bắt đầu phóng điện. Trong quá
trình phóng điện, dòng điện phóng lớn nhất không được bị vượt quá.
A.4.6.4 Phạm vi áp dụng của dòng điện phóng
Dòng điện phóng như quy định bên trên không
áp dụng cho các thành phần xoay chiều (nhấp nhô, v,v,) ở tần số 50 kHz hoặc lớn
hơn vi khi đó các lithium ion không phản ứng bên trong ngăn.
A.5 Chuẩn bị mẫu
A.5.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.2 Quy trình chèn miếng niken để tạo ngắn
mạch bên trong
Quy trình chèn miếng niken được thực hiện ở
20 °C ± 5 °C và thấp hơn điểm sương -25 °C.
A.5.3 Tháo ngăn đã nạp
Tháo lõi cuộn dây (điện cực/tấm ngăn đã lắp
ráp, trục và cuộn dây) khỏi ngăn acquy đã nạp (xem Hình A.6 và Hình A.9).
A.5.4 Hình dạng của miếng niken
Hình dạng của miếng niken phải như thể hiện
trên Hình A.3.
Kích thước: Chiều cao: 0,2 mm; Chiều dày: 0,1
mm; Dạng chữ L (Góc: 90° ± 10°): 1,0 mm đối với mỗi cạnh với dung sai 5 %. Vật liệu:
nhiều hơn 99 % (theo khối lượng) niken tinh chất.
Kích thước tính bằng
milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.5 Chèn miếng niken trong ngăn acquy hình
trụ
A.5.5.1 Chèn miếng niken trong lõi cuộn dây
a) Chèn miếng niken giữa vùng được phủ (vật liệu
hoạt động) cực dương và vùng được phủ (vật liệu hoạt động) cực âm đối với ngăn
hình trụ (xem Hình A.4).
1) Nếu lớp ngoài cùng của lớp nền cực dương là
lá nhôm thì cắt lá nhôm này tại dưỡng phân chia giữa lá nhôm và vật liệu hoạt động,
để thực hiện thử nghiệm ngắn mạch giữa vật liệu cực dương và vật liệu cực âm.
2) Chèn miếng niken giữa vật liệu hoạt động cực
dương và tấm ngăn. Việc đặt miếng niken phải như thể hiện trên Hình A.4. Vị trí
của chèn miếng niken phải cách mép của lá nhôm 20 mm. Hướng của góc chữ L hướng
về phía cuộn dây.

Hình A.4 - Vị trí
chèn miếng niken giữa vùng phủ vật liệu cực dương và cực âm của ngăn hình trụ
b) Chèn miếng niken giữa là nhôm cực dương
(vùng không phủ) và vùng phủ (vật liệu hoạt động) cực âm đối với ngăn acquy
hình trụ.
Khi lá nhôm của điện cực dương nằm ở lớp
ngoài cùng và lá nhôm này đối diện với vật liệu hoạt động cực âm có phủ thì phải
sử dụng quy trình sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Chèn vật Ni giữa lá nhôm và tấm chắn. Việc
đặt miếng niken phải như thể hiện trên Hình A.5.
Vị trí của miếng niken chèn vào phải ở cách
mép của lớp phủ vật liệu cực dương là 1,0 mm trên lá nhôm.

Hình A.5 - Vị trí
chèn miếng niken giữa vùng phủ lá nhôm cực dương và cực âm của ngăn hình trụ

Hình A.6 - Tháo ngăn
acquy hình trụ
A.5.5.2 Đánh dấu vị trí của miếng niken trên
cả hai đầu của lõi cuộn dây của tấm chắn
Quy trình như sau:
a) Đặt tấm cách điện giữa tấm chắn nằm đối diện
với miếng niken và điện cực âm để bảo vệ chống ngắn mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đánh dấu vị trí của tấm niken ngang qua lõi.
d) Đặt lõi cuộn dây vào túi polyetylen có
khóa kéo và kéo khóa lại. Đặt túi polyetylen vào túi bằng lá nhôm để tránh khi
khô.
Ghi chú: Quy trình này phải được hoàn thành
trong vòng 30 min.
A.5.6 Chèn miếng niken vào ngăn acquy hình lăng
trụ
a) Trước khi chèn miếng niken, chèn tấm cách
điện giữa điện cực âm và tấm chắn nằm bên dưới miếng niken và điện cực âm, như
thể hiện trên Hình A.7 để bảo vệ chống ngắn mạch.
b) Chèn miếng niken vào lõi cuộn dây.
1) Chèn miếng niken giữa vùng có phủ (vật liệu
hoạt động) cực dương và vùng có phủ (vật liệu hoạt động) cực âm đối với ngăn
acquy hình lăng trụ (xem Hình A.9).
i) Chèn tắm chắn niken giữa vùng có phủ (vật liệu
hoạt động) cực dương và tấm chắn hoặc giữa tấm chắn và vùng có phủ (vật liệu hoạt
động) cực âm. Trong trường hợp vỏ ngăn acquy bằng nhôm, chèn miếng niken giữa
vùng có phủ (vật liệu hoạt động) cực dương và tấm chắn.
ii) Chèn miếng niken giữa vật liệu hoạt động
cực dương và tấm chắn. Việc đặt miếng niken phải như Hình A.7. Miếng niken được
đặt tại tâm (đường chéo) của lõi cuộn dây. Hướng của góc chữ L của miếng niken
hướng về phía cuộn dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.7 - Vị trí
chèn miếng niken giữa vùng phủ vật liệu cực dương và cực âm của ngăn hình lăng
trụ
2) Chèn miếng niken giữa lá nhôm cực dương
(vùng không phủ) và vùng có phủ (vật liệu hoạt động) cực âm đối với ngăn acquy
hình lăng trụ. Khi lá nhôm của cực dương nằm trên lớp ngoài cùng và lá nhôm đối
diện với vật liệu hoạt động cực âm có phủ, phải thực hiện thử nghiệm sau.
i) Khi lá nhôm của điện cực dương nằm trên lớp
ngoài cùng và lá nhôm đối diện với vật liệu hoạt động cực âm có phủ, chèn miếng
niken giữa lá nhôm và tấm chắn.
ii) Việc đặt miếng niken phải như Hình A.8.
Miếng niken được đặt tại tâm của bề mặt phẳng của lõi cuộn dây. Hướng của góc
chữ L của miếng niken hướng về phía cuộn dây.

Hình A.8 - Vị trí
chèn miếng niken giữa lá nhôm làm cực dương và vùng phủ vật liệu cực âm của
ngăn hình lăng trụ
iii) Cuộn bằng tay các điện cực và tấm chắn
giữ miếng niken đúng vị trí và đặt băng dính vào lõi cuộn dây.
iv) Đánh dấu vị trí của tấm niken ngang qua lõi.
v) Đặt hai lớp băng polyamid (rộng 10 mm, dày
25 µm) tại vị trí đánh dấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Quy trình này phải được hoàn thành
trong vòng 30 min.

Lấy các lớp bên ngoài
và đặt tấm cách điện lên bề mặt cực âm

Sau khi cuộn tấm chắn
lại, đặt miếng niken tại tâm của lõi dây quấn

Cuộn điện cực và tấm
chắn lại, và đặt hai lớp băng polyamid tại vị trí miếng niken
Hình A.9 - Tháo ngăn
acquy hình lăng trụ
A.6 Quy trình theo
kinh nghiệm của thử nghiệm cưỡng bức ngắn mạch bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu và dụng cụ cần thiết cho việc chuẩn
bị này được liệt kê dưới đây.
a) miếng niken: Chuẩn bị tấm niken (dạng mềm;
ISO 6208, NW2200 (Ni 99,0) hoặc NW2201 (Ni 99,0- LC) chiều dày 0,10 mm ± 0,01
mm tạo thành miếng rộng
mm và dài 2,00 ± 0,30 mm) bằng cách cắt hoặc
sử dụng cơ cấu ấn;
b) Kính hiển vi lập thể;
c) Dao cắt;
d) hai miếng thủy tinh (2 miếng: 1 mm hoặc
dày hơn với các góc vuông);
e) giấy vẽ (1 mm vuông);
f) bình chứa các miếng niken.
A.6.2 Ví dụ về quy trình chuẩn bị miếng
niken
Phải thực hiện các bước sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trong khi nhìn qua kính hiển vi, đặt miếng
niken song song với đường thẳng của giấy vẽ. Miếng niken cần được đặt nằm
ngang, với các cạnh 0,20 mm của nó kéo dài vuông góc xuống phía dưới còn các
mép 2,00 mm chạy song song với đường thẳng trên giấy vẽ.
c) Đặt miếng thủy tinh theo chiều dọc lên nửa
bên trái (1,0 mm) của miếng niken. Sử dụng đường thẳng của giấy vẽ làm dẫn hướng
để định vị mép miếng thủy tinh.
d) Trong khi vẫn giữ miếng thủy tinh đúng vị
trí bằng các ngón tay, gấp và nâng một nửa (1,0 mm) miếng niken sử dụng kéo.
e) Đặt miếng thủy tinh còn lại lên phía phải
của miếng niken để kẹp phần được nâng lên. Ấn nhẹ miếng bên phải lên phần nâng lên
sao cho miếng niken được uốn cong một góc 90°.
f) Đặt miếng niken đã hoàn thành vào bình chứa
để tránh làm biến dạng trước khi thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Miếng niken đã hoàn thành cũng có
thể có được bằng cách sử dụng máy nén.
Hình A.10 thể hiện vật liệu niken sau khi gấp
thành miếng niken.
Kích thước tính bằng
milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.3 Đặt miếng niken
Dưới đây đưa ra một số khuyến cáo về cách đặt
miếng niken.
a) Trong trường hợp miếng niken không thể đặt
vào vị trí mô tả trong Điều A.5, có thể thay đổi vị trí đặt.
b) Đối với ngăn acquy hình lăng trụ, miếng
niken có thể được đặt trong vùng bằng phẳng. Tuy nhiên, miếng niken phải được đặt
tại tâm của bề mặt chịu áp lực. Nếu khó đặt miếng niken bên dưới lớp ngoài vùng
thì có thể đặt bên dưới lớp bên trong như thể hiện trên Hình A.11.
c) Miếng niken không được đặt trong vùng mà vật
liệu hoạt động của cực dương tách khỏi lá nhôm. Nếu vật liệu bị tách ra trong
vùng quy định, đặt miếng niken trong vùng khác nơi có vật liệu hoạt động của cực
dương, khi vị trí này có thể được nén tại tâm của cơ cấu nén.
d) Vị trí của miếng niken có thể được xác định
bởi nhà chế tạo ngăn và đại lý thử nghiệm.

Hình A.11 - Vị trí của
miếng niken khi không thể đặt trong vùng quy định
A.6.4 Cảnh báo hỏng tấm chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tấm chắn bị hỏng, ví dụ màng bị vỡ, không
được sử dụng ngăn làm mẫu để đánh giá.
A.6.5 Lưu ý đối với việc cuộn lại tấm chắn
và điện cực
Trong quá trình cuộn lại lõi về vị trí ban đầu
bằng cách kéo điện cực dương, điện cực âm và tấm chắn, cần chú ý để tránh nới lỏng
lõi cuộn dây.
Hình A.12 dưới đây minh họa ví dụ của ngăn
acquy hình trụ.

Hình A.12 - Ngăn
acquy hình trụ
A.6.6 Màng cách điện nhằm ngăn ngừa ngắn mạch
A.6.7 Lưu ý khi tháo ngăn acquy
Dưới đây đưa ra các khuyến cáo về cách tháo
các ngăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cần thận trọng không làm nối tắt các ngăn
trong quá trình tháo. Ví dụ, sử dụng các dụng cụ có các mép làm bằng gốm hoặc vật
liệu cách điện, cần rất thận trong khi tháo vùng được gắn kín của các ngăn.
c) Có nhiều kết cấu ngăn khác nhau, vì vậy
nên kiểm tra thông tin với nhà chế tạo về kết cấu thích hợp nhất và phần nào dễ
có khả năng xảy ra ngắn mạch.
d) Các ngăn bị ngắn mạch trong quá trình tháo
không được sử dụng cho thử nghiệm tiếp theo.
A.6.8 Thiết bị bảo vệ an toàn
Cần mặc quần áo bảo hộ dài tay, đeo kính bảo
vệ, mặt nạ và găng tay.
A.6.9 Lưu ý trong trường hợp cháy khi tháo
ngăn
Dưới đây đưa ra một số khuyến cáo về cách xử lý
khi có cháy.
a) Để chống cháy lan, không được đặt trong
vùng làm việc các vật liệu dễ cháy không cần thiết.
b) Tiến hành biện pháp phòng ngừa để các ngăn
không cho phân tán các thành phần của ngăn khi ngăn bắt cháy. Ví dụ, vải hoặc
cát bảo vệ cháy cần có sẵn trong khu vực làm việc, và khí cần được xả hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới đây đưa ra các khuyến cáo về cách xử lý lõi
dây quấn.
a) Đặt lõi dây quấn vào một túi polyetylen có
khóa kéo, và sau đó đặt chúng vào một túi nhôm. Để giảm thiểu hóa hơi của chất
điện phân, sử dụng các túi càng nhỏ càng tốt. Ví dụ, sử dụng túi polyetylen có
kích thước 100 mm (chiều rộng) x 140 mm (chiều cao) x 0,04 mm (chiều dày) và
túi nhôm có kích thước 120 mm (chiều rộng) x 180 mm (chiều cao) x 0,11 mm (chiều
dày).
b) Thực hiện công việc từ lúc tháo các ngăn
cho đến khi đặt vào túi nhôm trong vòng 30 min.
c) Thời gian bảo quản trong túi nhôm không
nên quá 12 h.
1) Lõi dây quấn cần đặt trên máy thử nghiệm
trong 2 min sau khi lấy lõi dây quấn khỏi các túi.
2) Khi nhiệt độ lõi dây quấn đạt đến nhiệt độ
thử nghiệm, bắt đầu nén.
3) Khi thử nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ
cao, để giảm thiểu hóa hơi của chất điện phân, nên bắt đầu nén trong vòng 3 min
sau khi đặt lõi dây quấn lên máy thử nghiệm. Khi thực hiện thử nghiệm ở nhiệt độ
thấp, cần bắt đầu thử nghiệm trong vòng 10 min.
A.6.11 Quy định kỹ thuật khuyến cáo đối với
thiết bị nén
Quỹ tích của bộ nén động cơ bước di chuyển
tuyến tính nhưng cơ cấu nén thủy lực thì không. Khi ngắn mạch bên trong xảy ra,
cơ cấu nén phải dừng lại ngay bằng cách phát hiện điện áp rơi trên ngăn. Cơ cấu
nén động cơ bước có thể dừng ngay lập tức; tuy nhiên, cơ cấu nén thủy lực thì
không thể. Do đó, cơ cấu nén động cơ bước được khuyến cáo sử dụng cho cơ cấu
nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bàng A.2 - Các quy định
kỹ thuật khuyến cáo của cơ cấu nén
Hạng mục
Quy định kỹ thuật
trong IEC 62133:2012
Khuyến cáo
Phương phép nén
-
Cơ cấu nén động cơ bước
Tốc độ nén
0,1 mm/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định vị trí sau nén
-
± 0,02 mm
Khả năng nén lớn nhất
Hình trụ: giá trị lớn nhất 800 N
Hình lăng trụ: giá trị lớn nhất 400 N
1 000 N hoặc lớn hơn (khả năng nén khuyến
cáo để đạt quy định kỹ thuật trong cột bên trái)
Phương pháp đo áp lực
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đo áp lực
-
5 ms hoặc nhỏ hơn
Thời gian dừng nén sau khi phát hiện điện
áp rơi 50 mV
-
100 ms hoặc nhỏ hơn
Hình A.13 thể hiện các đồ thị khoảng cách từ
điểm bắt đầu của cơ cấu nén.

Hình A.13 - Tỷ số khoảng
cách / thời gian của một vài thiết bị nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham khảo)
Khuyến
cáo cho nhà chế tạo thiết bị và người lắp ráp acquy
Dưới đây thể hiện danh mục điển hình, nhưng
chưa phải đầy đủ, lời khuyên tốt do nhà chế tạo các ngăn và acquy thứ cấp cung
cấp cho nhà chế tạo thiết bị và người lắp ráp acquy.
a) Không tháo dỡ, mở hoặc chia nhỏ các ngăn.
Acquy chỉ được tháo dỡ bởi những người được đào tạo. Vỏ của acquy nhiều ngăn phải
được thiết kế sao cho chúng chỉ có thể được tháo dỡ khi có dụng cụ.
b) Các ngăn cần được thiết kế để ngăn ngừa trẻ
em tiếp cận đến các acquy.
c) Không nối tắt ngăn hoặc acquy. Không bảo
quản các ngăn hoặc acquy bừa bãi trong hộp hoặc ngăn kéo vì chúng có thể nối tắt
với nhau hoặc bị ngắn mạch bởi các vật liệu dẫn khác.
d) Không lấy ngăn hoặc acquy ra khỏi bao gói
ban đầu của chúng cho đến khi cần sử dụng.
e) Không để ngăn hoặc acquy tiếp xúc với nguồn
nhiệt hoặc cháy. Tránh ánh sáng trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Khi có rò rỉ ngăn, không được để chất lỏng
tiếp xúc với da hoặc mắt. Nếu bị tiếp xúc, cần rửa vùng bị tiếp xúc bằng nhiều
nước rồi đến gặp bác sỹ.
h) Thiết bị cần được thiết kế để cấm lắp ngăn
hoặc acquy không đúng và cần có ghi nhãn rõ ràng. Luôn tuân thủ các đánh dấu cực
tính trên ngăn, acquy và thiết bị và đảm bảo sử dụng đúng.
i) Không được lắp lẫn các ngăn của các nhà chế
tạo khác nhau, có dung lượng, cỡ hoặc loại khác nhau trong cùng một acquy.
j) Đến gặp bác sỹ ngay nếu nuốt phải ngăn hoặc
acquy;
k) Tham vấn nhà chế tạo ngăn hoặc acquy về số
lượng lớn nhất các ngăn có thể được lắp trong acquy và cách an toàn nhất có thể
nối các ngăn.
l) Cần có bộ nạp dành riêng đối với từng thiết
bị. Hướng dẫn nạp đầy đủ cần được cung cấp cho tất cả các ngăn và acquy thứ cấp
sẵn sàng để bán.
m) Giữ các ngăn và acquy sạch và khô.
n) Lau các đầu nối của ngăn hoặc acquy bằng
miếng vải khô, sạch nếu chúng bị bẩn.
o) Các ngăn và acquy thứ cấp cần được nạp trước
khi sử dụng. Luôn tham khảo hướng dẫn của nhà chế tạo ngăn hoặc acquy và sử dụng
quy trình nạp đúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q) Sau thời gian bảo quản dài, cần nạp và
phóng các ngăn hoặc acquy vài lần để có tính năng tốt nhất.
r) Giữ các tài liệu gốc của ngăn hoặc acquy
cho những lần sử dụng sau này.
s) Khi thải bỏ các ngăn hoặc acquy thứ cấp,
giữ ngăn hoặc acquy có hệ thống điện hóa khác nhau riêng rẽ với nhau.
Phụ
lục C
(tham khảo)
Khuyến
cáo cho người sử dụng
Dưới đây thể hiện danh mục điển hình, nhưng
chưa phải đầy đủ, lời khuyên tốt do nhà chế tạo các ngăn và acquy thứ cấp cung
cấp cho người sử dụng.
a) Không tháo dỡ, mở hoặc chia nhỏ các ngăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đến gặp bác sỹ ngay nếu nuốt phải ngăn hoặc
acquy;
d) Không để ngăn hoặc acquy tiếp xúc với nguồn
nhiệt hoặc cháy. Tránh ánh sáng trực tiếp.
e) Không nối tắt ngăn hoặc acquy. Không bảo
quản các ngăn hoặc acquy bừa bãi trong hộp hoặc ngăn kéo vì chúng có thể nối tắt
với nhau hoặc bị ngắn mạch bởi các vật liệu dẫn khác.
f) Không lấy ngăn hoặc acquy ra khỏi bao gói
ban đầu của chúng cho đến khi cần sử dụng.
g) Không để ngăn hoặc acquy chịu rung xóc cơ
khí.
h) Khi có rò rỉ ngăn, không được để chất lỏng
tiếp xúc với da hoặc mắt. Nếu bị tiếp xúc, cần rửa vùng bị tiếp xúc bằng nhiều
nước rồi đến gặp bác sỹ.
i) Không sử dụng bộ nạp khác với bộ nạp được
cung cấp riêng để sử dụng với thiết bị.
j) Tuân thủ dấu cộng (+) và trừ (-) trên
ngăn, acquy và thiết bị và đảm bảo sử dụng đúng.
k) Không sử dụng ngăn hoặc acquy không được
thiết kế để sử dụng với thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m) Luôn mua acquy được khuyến cáo bởi nhà chế
tạo thiết bị.
n) Giữ các ngăn và acquy sạch và khô.
o) Lau các đầu nối của ngăn hoặc acquy bằng
miếng vải khô, sạch nếu chúng bị bẩn.
p) Các ngăn và acquy thứ cấp cần được nạp trước
khi sử dụng. Luôn sử dụng đúng bộ nạp và tham khảo hướng dẫn của nhà chế tạo
ngăn hoặc acquy và sử dụng quy trình nạp đúng.
q) Không duy trì nạp ngăn hoặc acquy thứ cấp
khi không sử dụng.
r) Sau thời gian bảo quản dài, cần nạp và
phóng các ngăn hoặc acquy vài lần để có tính năng tốt nhất.
s) Giữ các tài liệu gốc của ngăn hoặc acquy
cho những lần sử dụng sau này.
t) Chỉ sử dụng ngăn hoặc acquy trong ứng dụng
dự kiến.
u) Khi có thể, lấy acquy khỏi thiết bị khi
không sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(quy định)
Phép
đo điện trở xoay chiều bên trong đối với các ngăn cúc áo
D.1 Quy định chung
Phụ lục D đưa ra phương pháp để đo điện bên
trong của ngăn cúc áo để xác định xem có yêu cầu thử nghiệm theo Bảng 1 không.
D.2 Phương pháp
a) Yêu cầu
Để đo điện trở bên trong của ngăn cúc áo để
xác định xem điện trở bên trong của ngăn có nhỏ hơn hoặc bằng 3 Ω và có yêu cầu thử
nghiệm theo Bảng 1 không. Xem Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần một mẫu gồm ba ngăn cúc áo cho thử nghiệm
này.
Bước 1 - Các ngăn phải được nạp, ở nhiệt độ
môi trường 20 °C ± 5 °C, sử dụng phương pháp do nhà chế tạo công bố.
Bước 2 - Các ngăn phải được bảo quản, ở nhiệt
độ môi trường 20 °C ± 5 °C, trong không ít hơn 1 h và không nhiều hơn 4 h.
Bước 3 - Phép đo điện trở xoay chiều bên
trong phải được thực hiện như dưới đây.
Điện áp xoay chiều bên trong, Ua,
phải được đo khi đặt vào ngắn một dòng điện hiệu dụng xoay chiều, Ia,
ở tần số 1,0 kHz ± 0,1 kHz trong khoảng thời gian từ 1 s đến 5 s.
Điện trở trong xoay chiều, Rac, được
cho bởi:

trong đó
Ua là điện áp hiệu dụng xoay chiều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Dòng điện xoay chiều được chọn
sao cho điện áp đỉnh thấp hơn 20 mV.
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp này sẽ đo trở kháng
mà, trong dải tần quy định, xấp xỉ bằng điện trở.
CHÚ THÍCH 3: Đấu nối với đầu nối của acquy được
thực hiện theo cách sao cho các tiếp điểm đo điện áp được tách rời khỏi tiếp điểm
sử dụng để mang dòng.
c) Tiêu chí chấp nhận
Các ngăn cúc áo có điện trở trong nhỏ hơn hoặc
bằng 3 Ω được cho chịu thử
nghiệm theo Điều 6 và Bảng 1. Các ngăn cúc áo có điện trở trong lớn hơn 3 không
yêu cầu thử nghiệm thêm.
Phụ
lục E
(tham khảo)
Bao
gói và vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ngăn và acquy lithium ion được quản lý bởi
ICAO (International Civil Aviation Organization), IATA (International Air
Transport Association), IMO (International Maritime Organization) và các cơ
quan khác thuộc chính phủ.
Các quy định liên quan đến vận chuyển quốc tế
các acquy lithium thứ cấp dựa trên các khuyến cáo của UN về vận chuyển hàng hóa
nguy hiểm. Các yêu cầu thử nghiệm được xác định trong sổ tay về thử nghiệm và
tiêu chí của UN. Vì các quy định này có thể thay đổi, cần tham khảo phiên bản mới
nhất.
Để tham khảo, các thử nghiệm về vận chuyển
cũng được cho trong IEC 62281.
Phụ
lục F
(tham khảo)
Tiêu
chuẩn của các bộ phận hợp thành
Các thành phần liên quan đến an toàn của
acquy cần đáp ứng tiêu chuẩn cho bộ phận hợp thành, nếu thuộc đối tượng áp dụng.
Xem Bảng F.1 đối với các tiêu chuẩn có thể áp dụng cho các bộ phận hợp thành của
acquy.
Bảng F.1 - Tiêu chuẩn
của các bộ phận hợp thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn IEC
Cầu chảy
IEC 60127 (tất cả các phần), Miniature
fuses (Cầu chảy cỡ nhỏ)
Thiết bị PTC
IEC 60738-1, Thermistors - Directly
heated positive step-function temperature coefficient - Part 1-1: Blank detail
specification - Current limiting application - Assessment leve EZ
Dây chảy
IEC 60691, Thermal-links - Requirements
and application guide
FET
IEC 60747-8, Semiconductor devices -
Discrete devices - Part 8: Field-effect transistors
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] IEC 60050-351:2013, International Electrotechnical
Vocabulary - Part 351: Control technology
[2] IEC 60051 (all parts), Direct acting
indicating analogue electrical measuring instruments and their accessories)
[3] IEC 60664 (all parts), Insulation
coordination for equipment within low-voltage systems
[4] IEC 61434, Secondary cells and
batteries containing alkaline or other non-acid electrolytes - Guide to
designation of current in alkaline secondary cell and battery standards
[5] IEC TR 61438, Possible safety and health
hazards in the use of alkaline secondary cells and batteries - Guide to equipment
manufacturers and users
[6] IEC TR 62188, Secondary cells and
batteries containing alkaline or other non-acid electrolytes - Design and
manufacturing recommendations for portable batteries made from sealed secondary
cells
[7] IEC 62281, Safety of primary and
secondary lithium cells and batteries during transport
[8] IEC TR 62914, Secondary cells and
batteries containing alkaline or other non-acid electrolytes - Experimental
procedure for the forced internal short-circuit test of IEC 62133:2012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] ISO 7619-1, Rubber, vulcanized or
thermoplastic - Determination of indentation hardness - Part 1: Durometer
method (Shore hardness)
[11] ISO 8124-1, Safety of toys - Part 1:
Safety aspects related to mechanical and physical properties
[12] United Nations, New York & Geneva,
Recommendations on the Transport of Dangerous Goods, Manual of Tests and
Criteria, Chapter 38.3
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Lưu ý chung về an toàn
6 Thử nghiệm điển hình và cỡ mẫu
7 Yêu cầu cụ thể và thử nghiệm
8 Thông tin về an toàn
9 Ghi nhãn
10 Bao gói và vận chuyển
Phụ lục A (quy định) - Phạm vi nạp và phóng
điện của các ngăn lithium ion thứ cấp để sử dụng an toàn
Phụ lục B (tham khảo) - Khuyến cáo cho nhà chế
tạo thiết bị và người lắp ráp acquy
Phụ lục C (tham khảo) - Khuyến cáo cho người
sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E (tham khảo) - Bao gói và vận chuyển
Phụ lục F (tham khảo) - Tiêu chuẩn của các bộ
phận hợp thành
Thư mục tài liệu tham khảo