TCVN
10363:2014
ISO
6406:2005
CHAI CHỨA KHÍ - CHAI CHỨA KHÍ BẰNG THÉP KHÔNG
HÀN - KIỂM TRA VÀ THỬ ĐỊNH KỲ
Gas
cylinders - Seamless steel gas cylinders - Periodic inspection and testing
Lời nói đầu
TCVN 10363:2014 hoàn
tương đương với ISO 6406:2005.
TCVN 10363:2014 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gas
cylinders -
Seamless steel gas cylinders - Periodic inspection and testing
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho các chai chứa khí di động bằng thép không hàn (chai đơn hoặc cụm chai)
dùng để chứa khí nén và khí hóa lỏng có áp suất với dung tích nước từ 0,5 L đến
150 L; và khi có thể thực hiện được, tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các chai
có dung tích nước nhỏ hơn 0,5 L.
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu về kiểm tra và thử định kỳ để xác minh tính toàn vẹn của chai
chứa khí khi được đưa vào sử dụng lại thêm một khoảng thời gian nữa.
Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho kiểm tra và thử định kỳ các chai chứa axetylen hoặc các chai bằng
composit có lớp lót bằng thép.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5868:2009 (ISO
9712:2005/ cor 1:2006) Thử không phá hủy - Trình độ chuyên môn và cấp chứng
chỉ cá nhân.
TCVN 6874-1:2013 (ISO
11114-1:2010), Chai chứa khí di động - Tính tương thích của vật liệu làm
chai chứa và làm van với khí chứa - Phần 1: Vật liệu kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10357 (ISO
13769), Chai chứa khí - Ghi nhãn.
TCVN 10359 (ISO
11621), Chai chứa khí - Quy trình thay đổi khí chứa.
3. Chu kỳ kiểm tra và
thử định kỳ
Một chai chứa khí
phải được đưa vào kiểm tra và thử định kỳ sau khi hết hạn thời gian tính từ khi
nhận được lần đầu từ người nạp được xác lập phù hợp theo quy định của cơ quan
có thẩm quyền quốc gia hoặc với các yêu cầu của khuyến nghị của Liên hiệp quốc
về vận chuyển các hàng hóa nguy hiểm - Quy định mẫu (xem Phụ lục A).
Nếu chai vẫn ở trong
các điều kiện sử dụng bình thường và không có sự sử dụng quá mức và không ở
trong tình trạng không bình thường có thể làm cho chai mất an toàn thì không
yêu cầu người sử dụng phải đưa chai chứa khí về để kiểm tra và thử định kỳ
trước khi sử dụng hết khí chứa mặc dù chu kỳ kiểm tra định kỳ có thể đã trôi
qua.
Người chủ sở hữu hoặc
người sử dụng có trách nhiệm đưa chai chứa khí để kiểm tra và thử nghiệm định
kỳ trong chu kỳ do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia quy định hoặc theo quy
định trong tiêu chuẩn thiết kế chai chứa khí có liên quan nếu chu kỳ này ngắn
hơn.
4. Danh mục các quy
trình kiểm tra và thử định kỳ
Mỗi chai phải được
kiểm tra và thử định kỳ. Các quy trình sau, khi áp dụng, tạo thành các yêu cầu
cho các kiểm tra và thử định kỳ này và được giải thích đầy đủ thêm trong các
điều tiếp theo:
a) Nhận dạng chai và
chuẩn bị cho kiểm tra và thử nghiệm (Điều 5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kiểm tra bên ngoài
bằng mắt (Điều 7);
d) Kiểm tra tình
trạng bên trong (Điều 8);
e) Các thử nghiệm bổ
sung (Điều 9);
f) Kiểm tra cổ chai
(Điều 10);
g) Thử áp suất hoặc
kiểm tra bằng siêu âm (Điều 11);
h) Kiểm tra van và
các phụ tùng khác (Điều 12);
i) Thay thế các chi
tiết của chai (Điều 13);
j) Sửa chữa chai
(Điều 14);
k) Các nguyên công
cuối cùng (Điều 15);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên thực hiện các quy
trình từ a) đến l) theo trình tự đã được liệt kê. Đặc biệt là nên thực hiện
kiểm tra tình trạng bên trong (d) trước khi thử áp suất hoặc trước khi kiểm tra
bằng siêu âm (g).
Các chai không đáp
ứng các yêu cầu của kiểm tra hoặc thử nghiệm phải được loại bỏ (xem Điều 16).
Khi một chai vượt qua các quy trình nêu trên nhưng vẫn còn nghi ngờ về tình
trạng của chai thì phải thực hiện các thử nghiệm bổ sung để xác nhận sự thích
hợp của chai cho sử dụng tiếp tục (xem Điều 9) hoặc chai phải được đưa vào diện
không sử dụng được.
Tùy thuộc vào lý do
loại bỏ, một số chai có thể được phục hồi (xem Phụ lục B).
Chỉ những người có
năng lực và thẩm quyền theo các quy định có liên quan mới được thực hiện các
kiểm tra và thử nghiệm.
Cơ tính của các chai
bằng thép có thể bị ảnh hưởng của sự phơi nhiệt. Vì vậy nhiệt độ lớn nhất cho
bất cứ quá trình nào cũng phải được giới hạn phù hợp với khuyến nghị của nhà
sản xuất.
5. Nhận dạng chai và
chuẩn bị cho kiểm tra và thử
Trước khi thực hiện
bất cứ công việc gì phải có sự nhận biết dữ liệu có liên quan, dung lượng của
chai và quyền sở hữu chai [ví dụ: từ nhãn dán trên chai và nhãn dập trên chai, xem
TCVN.10367 (ISO 13769)]. Các chai được ghi nhãn không đúng hoặc không đọc được
hoặc không biết khí chứa phải được để sang một bên để xử lý riêng.
Nếu khí chứa trong
chai được nhận dạng là hyđro hoặc khi gây giòn khác thì chỉ những chai được chế
tạo hoặc được cấp chứng chỉ là các chai chứa hyđro mới được sử dụng chứa khí
này. Phải kiểm tra để bảo đảm rằng chai thích hợp để chứa hyđro, nghĩa là thích
hợp về mặt giới hạn bền kéo lớn nhất và trạng thái bề mặt bên trong. Các chai
phù hợp với TCVN 10367 (ISO 13769) được ghi nhãn “H”.
Tất cả các chai khác
phải được loại ra khỏi dịch vụ chứa hyđro và phải kiểm tra sự phù hợp của chúng
với dịch vụ mới theo dự định [xem TCVN 10359 (ISO 11621)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Quy định chung
Các chai được yêu cầu
giảm áp và tháo van trước khi được kiểm tra bên trong hoặc thử bằng áp suất.
Các chai không được kiểm tra bên trong bằng mắt và được thử bằng kiểm tra siêu
âm không yêu cầu phải giảm áp hoàn toàn và tháo van trừ khi kiểm tra bằng siêu
âm để xác nhận sự hiện diện của vết nứt không chấp nhận được và kiểm tra viên
muốn tiến hành kiểm tra thêm (xem 11.4).
6.2. Các chai được yêu
cầu giảm áp
Các chai phải được
giảm áp và loại bỏ môi chất một cách an toàn và có kiểm soát trước khi tiến
hành các kiểm tra. Phải đặc biệt chú ý đến các chai chứa các khí dễ cháy, oxy
hóa, ăn mòn hoặc độc hại để loại trừ các rủi ro ở giai đoạn kiểm tra bên trong.
Xem Phụ lục C.
Trước khi tháo bất cứ
phụ tùng chịu áp lực nào, ví dụ: van, mặt bích v.v... phải thực hiện kiểm tra
cẩn thận để bảo đảm rằng chai không còn chứa bất cứ khí có áp nào. Có thể thực
hiện công việc này như đã mô tả trong Phụ lục D khi sử dụng dụng cụ như đã chỉ
dẫn trên Hình D.1.
Các chai có các van
không hoạt động được hoặc bị tắc phải được xử lý như đã nêu trong Phụ lục D.
Tương tự như vậy,
trong trường hợp các chai được tháo ra từ nhóm chai và không được trang bị các
van chai, các đầu nối chữ T cũng phải được kiểm tra để xác định khả năng khí có
thể thoát ra từ chai đang sử dụng, ví dụ như dụng cụ đã chỉ dẫn trên Hình D.1.
Với điều kiện là các
yêu cầu nên trên đã được tuân thủ, chai phải được giảm áp an toàn và van phải được
tháo ra.
6.3. Các chai không
yêu cầu phải tháo van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Kiểm tra bên ngoài
bằng mắt
7.1. Chuẩn bị cho
kiểm tra bên ngoài bằng mắt
Khi cần thiết, chai
phải được làm sạch và tất cả các lớp phủ bị bong ra các sản phẩm ăn mòn, nhựa
đường, dầu và tất cả các vật lạ khác phải được loại bỏ khỏi bề mặt bên ngoài
bằng phương pháp thích hợp, ví dụ chải bằng bàn chải, phun bi (trong các điều
kiện có kiểm soát chặt chẽ), làm sạch bằng tia nước có vật liệu mài, làm sạch
hóa học hoặc các phương pháp thích hợp khác. Phương pháp được sử dụng để làm
sạch chai phải là phương pháp có hiệu lực và được kiểm soát. Phải có sự chú ý
trong mọi lúc để tránh gây sự hỏng cho chai hoặc lấy đi lượng chiều dày quá mức
của thành chai (xem Phụ lục B).
Nếu có lớp nylông,
polyetylen bị cháy hoặc một lớp phủ tương tự ép dính vào bề mặt ngoài của chai
và lớp phủ này đã bị hư hỏng hoặc ngăn cản việc kiểm tra một cách chính xác thì
nó phải được tháo loại bỏ đi. Nếu lớp phủ được lấy đi bằng tác dụng nhiệt thì
trong bất cứ trường hợp nào nhiệt độ của chai cũng không được vượt quá 300oC.
7.2. Quy trình kiểm
tra
Bề mặt ngoài của mỗi
chai phải được kiểm tra về:
a) Vết lõm, vết cắt,
vết đục, chỗ phình, vết nứt, sự phân tách lớp hoặc bị mòn quá mức;
b) Hư hỏng do nhiệt,
các vết cháy do hàn hoặc hồ quang điện (xem Bảng B.1);
c) Ăn mòn (xem Bảng
B.2). Phải đặc biệt chú ý tới các bề mặt có thể bị đọng nước. Các bề mặt này
bao gồm toàn bộ bề mặt đáy chai, mối nối giữa thân chai và vành chân chai cũng
như mối nối giữa thân chai và vành đai bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Tính toàn vẹn của
tất cả các phụ tùng cố định (xem B.2);
f) Độ ổn định thẳng
đứng, nếu có liên quan (xem Bảng B.1);
Về các tiêu chí loại
bỏ, xem Phụ lục B. Các chai không còn thích hợp cho sử dụng phải được đưa vào
diện không sử dụng được (xem Điều 16).
8. Kiểm tra tình
trạng bên trong
Các chai phải được
kiểm tra bên trong để hoàn thiện các yêu cầu về kiểm tra và thử nghiệm. Đối với
các chai được kiểm tra bằng phương pháp siêu âm thay vì thử áp suất và khi sử
dụng các rãnh chuẩn như quy định trong 11.4.4.2.2 để hiệu chuẩn thì van không
cần phải tháo ra. Nếu không, mỗi chai phải được kiểm tra bên trong khi sử dụng
nguồn chiếu sáng thích hợp để nhận dạng bất cứ các khuyết tật nào như đã liệt
kê trong 7.2 a) và 7.2 c).
Phải có sự đề phòng
để bảo đảm cho phương pháp chiếu sáng này không gây sự cố cho người kiểm tra
trong khi thực hiện công việc. Bất cứ lớp lót hoặc lớp phủ bên trong nào có thể
gây cản trở cho việc kiểm tra bên trong bằng mắt một cách tốt nhất phải được
loại bỏ. Bất cứ chai nào có sự xuất hiện của vật lạ hoặc các dấu hiệu sự mòn
lớn hơn ăn mòn nhẹ trên bề mặt cũng phải được làm sạch bên trong trong điều
kiện được kiểm soát chặt chẽ bằng phun bi, làm sạch bằng tia nước có vật liệu
mài, làm sạch bằng gò, đập, tia hơi nước, tia nước nóng, làm sạch bằng quay
mài, làm sạch hóa học hoặc phương pháp làm sạch thích hợp khác. Phương pháp
được sử dụng để làm sạch chai phải là phương pháp có hiệu lực và được kiểm soát.
Phải có sự chú ý trong mọi lúc để tránh gây hư hỏng cho chai hoặc lấy đi lượng
chiều dày quá mức của thành chai (xem Phụ lục B). Nếu có yêu cầu làm sạch, chai
phải được kiểm tra lại sau khi làm sạch.
Đối với các chai chứa
các khí không ăn mòn và có dung tích nước < 0,5 L với đường kính bên trong
của cổ chai < 9 mm, có thể sử dụng các phương pháp khác thay thế cho kiểm
tra bên trong bằng mắt.
Các phương pháp là:
- Kiểm tra hơi ẩm tại
thời điểm khử khí cho chai khi chai ở vị trí lật ngược và trước khi tháo van.
Nếu có sự xuất hiện của bất cứ hơi ẩm nào, chai phải được đưa vào diện không sử
dụng được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Các thử nghiệm bổ
sung
Khi có nghi ngờ về
loại và/hoặc tính nghiêm trọng của một khuyết tật được tìm thấy qua kiểm tra
bằng mắt phải áp dụng các thử nghiệm hoặc các phương pháp kiểm tra bổ sung, ví
dụ: kiểm tra bằng siêu âm, cân kiểm tra hoặc các thử nghiệm không phá hủy khác.
Chỉ khi đã loại bỏ được tất cả các nghi ngờ thì chai mới được tiếp tục xử lý
thêm (xem Phụ lục B).
10.
Kiểm tra cổ chai
10.1. Ren lắp van vào
chai
khi tháo van ra, phải
kiểm tra ren để lắp van vào chai để nhận dạng loại ren (ví dụ: 25 E) và để bảo đảm
rằng các ren này
- Sạch và có dạng ren
đầy đủ;
- Không bị hư hỏng;
- Không có ba via;
- Không có các vết
nứt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vết nứt tự xuất
hiện như các đường chạy thẳng đứng xuống ren và đi ngang qua các mặt ren. Không
nên nhầm lẫn các vết nứt này với các vết tarô ren (các vết gia công trên đỉnh
ren). Nên có sự chú ý đặc biệt đến bề mặt ở đáy ren.
10.2. Các bề mặt khác
của cổ chai
Phải kiểm tra các bề
mặt khác của cổ chai để bảo đảm rằng các bề mặt này không có vết nứt hoặc các
khuyết tật khác (xem Phụ lục B).
10.3. Ren trong của
cổ chai bị hư hỏng
Khi cần thiết và khi
nhà sản xuất hoặc cơ quan thiết kế có thẩm quyền xác nhận rằng thiết kế của cổ
chai cho phép thì ren có thể được tarô lại hoặc kiểu ren được thay đổi để đạt
được số vòng ren hiệu dụng thích hợp. Sau khi tarô lại hoặc thay đổi dạng ren
phải kiểm tra ren bằng calip ren thích hợp [ ví dụ: TCVN 9316-1 (ISO 11361-1) đối
với ren 25 E].
10.4. Vành cổ chai và
đai xiết vành cổ chai
Khi sử dụng liên kết
vành cổ chai /đai siết phải kiểm tra để bảo đảm rằng mối liên kết được cố định
vững chắc và kiểm tra sự hư hỏng của ren. Chỉ được thay đổi vành cổ chai khi sử
dụng phương pháp được chấp thuận. Nếu phát hiện ra bất cứ hư hỏng lớn nào đối
với vật liệu chai do sự thay thế vành/ vòng cổ chai thì chai phải được đưa vào
diện không sử dụng được (xem Điều 16).
11.
Thử áp suất hoặc kiểm tra bằng siêu âm
11.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Phải đảm
bảo chắc chắn có biện pháp an toàn thích hợp để vận hành an toàn và khi có sự
giải phóng năng lượng trong quá trình thao tác. Cần lưu ý rằng các thử nghiệm
với áp suất khí nén đòi hỏi phải có sự đề phòng cẩn thận hơn so với các thử
nghiệm bằng áp suất thủy lực bởi vì, bất kể cỡ kích thước của bình chứa, bất cứ
sai sót nào trong thực hiện thử nghiệm này đều có nguy cơ cao dẫn đến sự phá
hủy dưới tác dụng của áp suất khí. Vì vậy, chỉ được tiến hành các thử nghiệm
này sau khi bảo đảm rằng các biện pháp an toàn đáp ứng được các yêu cầu về an
toàn.
Mỗi chai phải được
thử áp suất thủy lực bằng môi chất thích hợp, môi chất thử thường sử dụng là
nước. Thử thủy lực có thể là thử bền cũng như thử độ giãn nở thể tích để đánh
giá đặc tính kỹ thuật thiết kế của chai. Có thể thay thế thử áp suất thử thủy
lực bằng thử ở áp suất thử khí nén. Khi đã quyết định sử dụng một kiểu thử
riêng biệt thì các kết quả thử phải là các kết quả thử cuối cùng. Áp suất thử
phải tuân theo áp suất thử đóng trên chai.
Khi một chai không
đáp ứng được yêu cầu của một trong các thử nghiệm nêu trên, không được áp dụng
các phương pháp thử khác để cấp chứng nhận cho chai này.
11.2. Thử với áp suất
thử
11.2.1. Quy định
chung
Phương pháp dưới đây
là phương pháp điển hình để thực hiện thử nghiệm. Bất cứ chai nào không đáp ứng
các yêu cầu của thử nghiệm với áp suất thử phải được đưa vào diện không sử dụng
được.
Phép thử này yêu cầu
áp suất trong chai được tăng lên dần tới khi đạt được áp suất thử. Phải giữ áp
suất thử chai trong thời gian ít nhất là 30 s với chai được cách ly khỏi nguồn
áp suất, trong thời gian này không được có sự suy giảm áp suất ghi được hoặc có
bằng chứng về sự rò rỉ. Phải có sự đề phòng bảo đảm an toàn thích hợp trong quá
trình thử.
11.2.2. Thiết bị thử
11.2.2.1. Tất cả các đường ống
cứng, đường ống mềm, van, phụ tùng nối ống và các chi tiết tạo thành hệ thống
áp lực của thiết bị thử phải được thiết kế để chịu được áp suất ít nhất là bằng
1,5 lần áp suất thử lại lớn nhất của bất cứ chai nào có thể được thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.2.3. Việc thiết kế và lắp
đặt thiết bị, nối các chai và các quy trình vận hành phải bảo đảm sao cho tránh
tạo ra túi khí trong hệ thống khi sử dụng môi chất lỏng
11.2.2.4. Tất cả các mối nối
trong hệ thống không được rò rỉ.
11.2.2.5. Phải lắp trong thiết
bị thử cơ cấu khống chế thích hợp cho hệ thống sao cho áp suất thử không vượt
quá trị số dung sai cho phép trong 11.2.3.3.
11.2.3. Tiêu chí thử
nghiệm
11.2.3.1. Có thể thử nghiệm
cùng một lúc nhiều hơn một chai với điều kiện là chúng có cùng một áp suất thử.
Nếu không sử dụng các điểm thử riêng thì trong trường hợp có rò rỉ, tất cả các
chai được thử phải được thử lại riêng biệt.
11.2.3.2. Trước khi tác dụng áp
suất, bề mặt ngoài của chai phải khô.
11.2.3.3. Áp suất tác dụng
không được nhỏ hơn áp suất thử và không được vượt quá áp suất thử 3 % hoặc 10
bar, lấy giá trị nhỏ hơn.
11.2.3.4. Khí đạt được áp suất
thử, chai phải được cách ly khỏi bơm và áp suất được duy trì trong khoảng thời
gian ít nhất là 30 s.
11.2.3.5. Nếu có sự rò rỉ trong
hệ thống chịu áp lực thì rò rỉ này phải được khắc phục và các chai phải được
thử lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thời gian 30 s,
áp suất được chỉ thị trên áp kế phải được giữ không đổi.
Không được có sự rò
rỉ nhìn thấy được trên toàn bộ bề mặt của chai. Phải thực hiện kiểm tra này
trong thời gian duy trì 30 s. Không được có biến dạng dư nhìn thấy được.
11.3. Thử giãn nở thể
tích bằng thủy lực
Phụ lục E đưa ra các
phương pháp điều chỉnh để thực hiện phép thử này và cho các nội dung chi tiết để
xác định độ giãn nở thể tích của các chai chứa khí bằng thép không hàn bằng
phương pháp dùng áo nước hoặc phương pháp không dùng áo nước. Các phương pháp
thử thiết bị và quy trình được lựa chọn phải được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt. Phải thực hiện thử nghiệm giãn nở thể tích dùng áo nước trên thiết bị có
buret đo độ cao, có buret cố định hoặc có đĩa cân. Phải chú ý bảo đảm cho toàn
bộ bề mặt ngoài của chai ướt và không xuất hiện bất cứ bọt khí nào.
Độ giãn nở thể tích
dư của chai được biểu thị theo tỷ lệ phần trăm của tổng độ giãn nở ở áp suất
thử không được vượt quá tỷ lệ phần trăm được cho trong điều kiện kỹ thuật thiết
kế sau khi chai đã được giữ ở áp suất thử trong khoảng thời gian ít nhất là 30
s. Nếu trị số độ giãn nở dư này bị vượt quá, chai phải được đưa vào diện không
sử dụng được.
11.4. Kiểm tra bằng
siêu âm
11.4.1. Cơ sở
Kiểm tra bằng siêu âm
các chai chứa khí như được mô tả dưới đây dựa trên cơ sở kiểm tra bằng siêu âm
các ống phù hợp với ISO 9305, ISO 9764 và ISO 10543. Cần tính đến các đặc điểm
đặc trưng về hình học của các chai chứa khí và các điều kiện biên cho các kiểm
tra định kỳ.
11.4.2. Phạm vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.3. Yêu cầu
11.4.3.1. Quy định
chung
Phần hình trụ của
chai, phần chuyển tiếp đến vai chai, phần chuyển tiếp ở đáy và các vùng giới
hạn của đáy phải được kiểm tra bằng siêu âm với sự trợ giúp của thiết bị kiểm
tra tự động (ví dụ xem Hình 1). Khi thiết bị kiểm tra này không thể kiểm tra
được phía ngoài phần hình trụ, phải thực hiện kiểm tra bổ sung bằng tay (xem
Hình 2).
Các chai bị nghi ngờ
có hư hỏng do cháy hoặc nhiệt không được kiểm tra bằng siêu âm.
11.4.3.2. Thiết bị
kiểm tra
Thiết bị phải có khả
năng quét toàn bộ bề mặt phần hình trụ của chai, bao gồm cả các phần chuyển
tiếp liền kề với đáy và vai chai. Hệ thống kiểm tra phải có một số kiểu đầu dò
và các hướng chùm tia khác nhau để nhận dạng tất cả các đặc điểm chuẩn trong
chi tiết hiệu chuẩn. Một thiết bị kiểu này có thể có năm hoặc nhiều hơn 5 đầu
dò siêu âm được bố trí một cách thích hợp (ví dụ xem Hình 3).
Có thể có các bố trí
khác của các đầu dò với điều kiện là có thể phát hiện được các khuyết tật dọc
và ngang.
Phải sử dụng bất cứ
phương pháp siêu âm nào (ví dụ: xung dội, sóng được dẫn hướng) chứng minh được
khả năng phát hiện các khuyết tật và đo chiều dày thành chai. Các kỹ thuật phổ
biến nhất được sử dụng hiện nay là kỹ thuật kiểu tiếp xúc hoặc nhúng. Có thể sử
dụng các kỹ thuật khác. Ví dụ xem Hình 4.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các đầu dò kiểm tra
bằng siêu âm (UE) di động.
2 Thiết bị kiểm tra
bằng siêu âm.
3 Chuyển đổi của
chai.
Hình
1 - Các ví dụ về hai kiểu thiết bị kiểm tra bằng siêu âm cho các chai chứa khí

CHÚ DẪN:
L Theo chiều dọc của hình
dạng đáy.
T Theo chiều ngang
của hình dạng đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ Tự động (quy trình
kỹ thuật phổ biến).
Hình
2 - Phát hiện khuyết tật ở các đầu mút chai có các vành chân

CHÚ DẪN:
L1, L2 Các đầu dò
theo chiều dọc.
T1, T2 Các đầu dò
theo chiều ngang.
w Biến tử chiều dày
thành.
Hình
3 - Các ví dụ về bố trí các đầu dò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Các đầu dò.
2 Chai.
a Nước.
Hình
4 - Các ví dụ về kỹ thuật tiếp âm
Phải kiểm tra thành
chai khi sử dụng các biến tử UE có khả năng phát hiện các rãnh V hiệu chuẩn quy
định. Kiểm tra phải quét để phát hiện các khuyết tật dọc theo cả hai chiều chu
vi (theo chiều kim đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ) và các khuyết tật ngang
theo cả hai chiều dọc (về phía trước và về phía sau) và xem các khuyết tật này
được định vị trên các bề mặt bên trong và bên ngoài.
Phải kiểm tra thành
chai khi sử dụng các biến tử UE có khả năng phát hiện chiều dày thành nhỏ nhất được
bảo đảm theo quy định với một đầu dò bình thường (góc khúc xạ 0o). Độ chính xác của
hệ thống phải là ± 5 % hoặc ± 0,1 mm, lấy giá trị lớn hơn. Phải tính đến độ
chính xác khi kiểm tra chiều dày thành.
Các chai phải được
kiểm tra và biến tử cùng các đầu dò phải thực hiện chuyển động quay và dịch
chuyển tương đối so với nhau. Các tốc độ dịch chuyển và quay không được vượt
quá tốc độ được sử dụng trong quá trình hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
T1 Đầu dò ngang.
1 Màn hình.
2 Thành của mẫu thử
hiệu chuẩn.
3 Vết tín hiệu UE từ
thành mẫu thử hiệu chuẩn.
4 Rãnh chuẩn bên
trong.
5 Vết tín hiệu UE từ
rãnh chuẩn bên trong.
6 Rãnh chuẩn bên
ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Mức báo động.
Hình
5 - Các ví dụ về báo động vết nứt
11.4.3.3. Thiết bị
siêu âm bằng tay
Phài áp dụng các yêu
cầu trong 11.4.3.2, khi thích hợp, cho việc lựa chọn các biến tử và bảo dưỡng
thiết bị.
11.4.3.4. Chai
Các bề mặt bên trong
và bên ngoài của bất cứ chai nào được kiểm tra bằng siêu âm phải ở trong trạng
thái thích hợp cho phép thử chính xác và có thể tái tạo lại được. Đặc biệt là
bề mặt ngoài không được có ăn mòn, không có sự bám dính của sơn, bụi bẩn và
dầu. Kiểm tra bằng siêu âm chỉ có ý nghĩa khi các tín hiệu nhiễu do bề mặt gây
ra ít nhất là thấp hơn tín hiệu chuẩn tương ứng 50 %.
11.4.3.5. Nhân viên
Thiết bị kiểm tra
phải được vận hành và được giám sát sự vận hành chỉ bởi nhân viên đã được cấp
chứng chỉ và có kinh nghiệm như đã quy định trong TCVN 5868 (ISO 9712). Nhân
viên thử siêu âm có thể được cấp chứng chỉ theo TCVN 5868 (ISO 9712). Bậc I cho
kiểm tra bằng siêu âm; tuy nhiên nhân viên bậc I phải được giám sát bởi nhân
viên bậc II. Tổ chức thử nghiệm phải có một nhân viên bậc III (nhân viên của
công ty hoặc của một bên thứ ba) để giám sát toàn bộ chương trình kiểm tra bằng
siêu âm.
11.4.4. Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng một mẫu
thử hiệu chuẩn có các rãnh cho hiệu chuẩn việc kiểm tra khuyết tật UE và đo
chiều dày thành. Phải chuẩn bị một mẫu thử có chiều dài thuận tiện từ một chai
đại diện cho chai được thử có cùng một đường kính danh nghĩa, chiều dày thành,
sự gia công hoàn thiện từ mặt ngoài và vật liệu có các tính chất âm thanh tương
tự như chai được thử, ví dụ: tất cả các loại thép. Mẫu chuẩn (chai chuẩn hoặc
chai hiệu chuẩn) phải có chiều dày thành nhỏ nhất được bảo đảm đã biết, tg, nhỏ hơn hoặc bằng
chiều dày thành của chai được thử.
11.4.4.2. Phát hiện
khuyết tật
11.4.4.2.1. Yêu cầu
và kích thước của rãnh UE
Đối với kiểm tra
khuyết tật bằng tay hoặc tự động, ít nhất cần phải có bốn rãnh chữ nhật dùng
làm các rãnh chuẩn trong mẫu thử hiệu chuẩn (xem Hình 6). Có thể chế tạo các
rãnh bằng ăn mòn điện hoặc của hoặc bằng gia công cơ. Các góc ở đáy rãnh có thể
làm tròn. Các rãnh phải được bố trí sao cho không can thiệp vào bất cứ khuyết
tật nào khác trong mẫu chuẩn. Phải kiểm tra hình dạng và kích thước của mẫu
chuẩn. Bốn rãnh phải được bố trí như sau:
- Rãnh bên trong theo
chiều dọc;
- Rãnh bên trong theo
chiều ngang;
- Rãnh bên ngoài theo
chiều dọc;
- Rãnh bên ngoài theo
chiều ngang;
Với các kích thước
sau trong mỗi trường hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều sâu D: đối
với các chai có giới hạn bền kéo thực tế ≥ 950 MPa hoặc các chai dùng để chứa
các khí gây giòn [xem TCVN 6874-1 (ISO 11114-1)], chiều sâu D ≤ (5 ± 1) % chiều
dày thành thực tế đo được, ta của chi tiết hiệu chuẩn được định vị
trên thành bên ở vị trí không vượt quá 115 % chiều dày thành nhỏ nhất được bảo
đảm có trị số tuyệt đối nhỏ nhất 0,2 mm và trị số tuyệt đối lớn nhất 1 mm;
- Chiều sâu D: đối
với chai có giới hạn bền kéo thực tế < 950 MPa và không được dùng để chứa
các khí gây giòn, chiều sâu D ≤ 10 % chiều dày thành thực tế đo được, ta, của chi tiết hiệu
chuẩn được định vị trên thành bên ở vị trí không vượt quá 115 % chiều dày thành
nhỏ nhất được bảo đảm có trị số tuyệt đối nhỏ nhất 0,2 mm và trị số tuyệt đối
lớn nhất 1 mm;
- Chiều rộng W ≤ 2D.

CHÚ DẪN:
1 Rãnh bên ngoài.
2 Rãnh bên trong.
L Chiều dài của rãnh:
50 mm.
D Chiều sâu của rãnh:
≤ (5 ± 1) % tg hoặc ≤ 10 % ta.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ta Chiều dày thành thực
tế đo được.
Hình
6 - Các ví dụ về rãnh
chuẩn
Khi sử dụng tiêu chí
cho rãnh ở thành bên 10 %, cần có một rãnh chuyển tiếp ngang bên trong thứ năm
để kiểm tra để kiểm tra vùng chuyển tiếp thành bên - đáy (SBT). Rãnh thứ năm
phải có cùng các kích thước chiều rộng, và chiều dài như bốn rãnh đã mô tả ở
trên với chiều sâu của rãnh (10 ± 1) % chiều dày thành tính toán nhỏ nhất (xem
Hình 7).

CHÚ DẪN:
1 Vị trí thích hợp
của rãnh.
CHÚ THÍCH: Chiều sâu
rãnh (10 ± 1) % chiều dày thành tính toán nhỏ nhất, tc.
Hình
7 - Vùng chuyển tiếp
thành bên - đáy (SBT)
11.4.4.2.2. Yêu cầu
của rãnh kiểm tra bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các rãnh chuẩn dọc
và ngang bên trong 5 % có các kích thước như đã quy định trước đây cho bốn
rãnh. Khi chuẩn (tiêu chí) của rãnh này được lựa chọn như một bộ phận đưa hệ
thống vào vận hành thì nó phải được xác nhận trên một mẫu thử điển hình rằng hệ
thống có khả năng phát hiện rãnh SBT (10 ± 1) % (xem Hình 7); hoặc
- Các rãnh chuẩn dọc
và ngang bên trong 10 % có các kích thước như đã quy định trước đây cho bốn
rãnh, một rãnh SBT thứ năm (xem Hình 7) có các kích thước được quy định trước,
cũng như một lỗ ở đáy phẳng (FBH) có chiều sâu bằng 1/3 chiều dày thành nhỏ
nhất được bảo đảm và đường kính nhỏ hơn hoặc bằng x 2 chiều dày thành nhỏ nhất
được bảo đảm (xem Hình 8).

CHÚ DẪN:
1 Lỗ ở đáy phẳng
(FBH).
Hình
8 - Rãnh hình lỗ ở đáy phẳng (FBH) điển hình
11.4.4.2.3. Quy trình
hiệu chuẩn
Trong quy trình hiệu
chuẩn, thiết bị kiểm tra bằng siêu âm phải được điều chỉnh sao cho biên độ của
các tiếng dội từ các rãnh chuẩn bằng mức báo động (ví dụ, Hình 9). Mức báo động
này phải được chỉnh đặt tới ít nhất là 50 % chiều cao của màn hình. Trên các hệ
thống tự động, bước này phải được thực hiện bằng động lực học. Độ nhạy này là
độ nhạy chuẩn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Mức báo động.
2 Tín hiệu của rãnh
chuẩn.
Hình
9 - Biên độ của rãnh chuẩn
Đối với các chai chứa
khí được kiểm tra bằng màn hình mà trước đây chưa được kiểm tra bằng siêu âm và
chứa khí gây giòn [xem TCVN 6874-1 (ISO 11114-1)], độ nhạy của siêu âm có thể
được lên 6 dB với điều kiện là hệ thống được hiệu chuẩn lần đầu tiên dựa vào
đặc điểm chuẩn được sử dụng cho chuẩn nghiệm thu để xác lập độ nhạy cơ bản (ví
dụ: Hình 10). Các chai không đáp ứng yêu cầu của kiểm tra bằng màn hình cần
phải được khảo sát thêm hoặc được đưa vào diện không sử dụng được.

CHÚ DẪN:
1 Mức báo động.
2 Tín hiệu của rãnh
chuẩn được điều chỉnh.
Hình
10 - Biên độ thử trên màn hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để hiệu chuẩn phép đo
chiều dày thành bằng tay và tự động, phải sử dụng một bề mặt cục bộ mỏng (LTA) có
đường kính tối thiểu phải bằng x 2 chiều rộng hiệu dụng của chùm tia tại điểm
đi vào trên mẫu thử hiệu chuẩn, và đã biết chiều dày chính xác của thành.
Chiều dày thành nhỏ
nhất được bảo đảm của chai chứa khí đã biết từ phê duyệt kiểu được chỉnh đặt
làm mức báo động trong thiết bị đánh giá của dụng cụ đo chiều dày thành bằng siêu
âm.
11.4.4.4. Tần suất
hiệu chuẩn
Thiết bị kiểm tra
bằng siêu âm (UE) phải được hiệu chuẩn ít nhất là tại lúc bắt đầu và kết thúc
mỗi ca của người vận hành, bất kể độ dài của thời gian và khi thay đổi bất cứ
thiết bị đo thời gian nào (ví dụ: thay đổi biến tử). Cũng phải thực hiện sự
hiệu chuẩn tại lúc các hoạt động có thời gian ít hơn khoảng thời gian của một
ca bình thường. Nếu trong quá trình hiệu chuẩn không phát hiện được sự hiện
diện của rãnh chuẩn tương ứng thì tất cả các chai được kiểm tra tiếp sau sự
hiệu chuẩn cuối cùng được chấp nhận phải được kiểm tra lại sau khi hiệu chuẩn
lại thiết bị.
11.4.5. Thực hiện
kiểm tra
11.4.5.1. Phát hiện
khuyết tật trong phần hình trụ bằng thiết bị tự động
Phần hình trụ của
chai và các phần chuyển tiếp với vai và đáy chai phải được kiểm tra các khuyết
tật dọc và ngang bằng thiết bị kiểm tra tự động. Tốc độ lặp lại của xung trong
các biến tử, tốc độ quay của chai và tốc độ chiều trục của đầu quét phải được
điều chỉnh so với nhau sao cho hệ thống có khả năng định vị tất cả các vết nứt
hiệu chuẩn. Tại bất cứ thời điểm nào, các tốc độ được sử dụng trong kiểm tra
cũng không được vượt quá các tốc độ được sử dụng trong hiệu chuẩn. Phải bảo đảm
cho hệ thống phải được 100 % bề mặt được kiểm tra. Khi có thể áp dụng được, ví
dụ như, một hệ thống phát hiện dựa trên đường xoắn ốc, phải bảo đảm có độ phủ
chờm ít nhất là 10 %. Hình 7 giới thiệu sự bố trí rãnh cho kiểm tra của một
vùng chuyển tiếp thành bên đáy, (SBT).
11.4.5.2. Phát hiện
khuyết tật ở các đầu mút chai đối với các chai có các vành chân
Trong trường hợp các
chai có vành chân chai, phải kiểm tra bề mặt giới hạn trong vùng chuyển tiếp,
có tính đến khả năng tiếp cận bề mặt thử và độ nhám của bề mặt ngoài (xem Hình
2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải kiểm tra 100 %
thành mỏng của phần hình trụ.
11.4.5.4. Đo chiều
dày đáy bằng thử nghiệm bằng tay
Chỉ đối với các chai
có đáy lồi (xem Hình 11) phải đo chiều dày của đáy ở tâm bằng tay với biến tử
siêu âm bình thường nếu không thực hiện được kiểm tra bằng siêu âm (UE) bằng
thiết bị tự động. Giá trị đo này phải lớn hơn hoặc bằng chiều dày nhỏ nhất được
bảo đảm của thành bên cho các dạng A và B Hình 11 và lớn hơn hoặc bằng x 1,5
chiều dày nhỏ nhất được bảo đảm của thành bên cho các dạng C và D.
Chiều dày, b, ở
tâm của đầu mút lồi không được nhỏ hơn chiều dày được yêu cầu bởi các chuẩn
(tiêu chí) sau khi bán kính góc lượn chuyển tiếp bên trong, r, không nhỏ
hơn 0,075 D.
b ≥1,5 tc đối với 0,40 > H/D
≥ 0,20
b ≥ tc đối với H/D ≥
0,40
11.4.6. Giải thích
kết quả
Các chai chứa khí
được kiểm tra theo độ nhạy kiểm tra phù hợp với 11.4.4.2 và 11.4.4.3 được xem
là vượt qua được kiểm tra khi không ghi được tín hiệu khuyết tật nào vượt quá
mức báo động. Khi ghi được một tín hiệu khuyết tật vượt qua mức báo động
(khuyết tật hoặc chiều dày thành dưới chiều dày thành nhỏ nhất được bảo đảm) (ví
dụ: Hình 12), chai phải được đánh giá lại phù hợp với Phụ lục B hoặc bị loại
bỏ.
11.4.7. Hồ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nhận dạng thiết bị
siêu âm sử dụng;
b) Số loạt hoặc nhận
dạng duy nhất của chai hiệu chuẩn được sử dụng;
c) Ký hiệu (biểu
tượng) của kiểm tra bằng siêu âm;
d) Các kết quả kiểm
tra. Nếu sự đánh giá tiếp sau phù hợp với 11.4.6 và Phụ lục B về đánh giá lại
chai, phải ghi lại cơ sở của việc đánh giá lại.
12.
Kiểm tra van và các phụ tùng khác
Nếu đưa lại vào sử
dụng một van hoặc bất cứ phụ tùng nào khác thì chúng phải được kiểm tra và bảo
dưỡng để bảo đảm rằng sẽ được sử dụng tốt và đáp ứng các yêu cầu về độ kín khí
so với tiêu chuẩn chế tạo van, xem TCVN 7163 (ISO 10297). Ví dụ về một phương
pháp thích hợp được cho trong Phụ lục F.
13.
Thay thế các chi tiết của chai
Có thể thực hiện việc
thay thế các vành chân chai và vành cổ chai hoặc mài các rãnh cắt và các khuyết
tật khác. Tất cả các nguyên công đòi hỏi phải sử dụng nhiệt tuân theo các giới
hạn và nhiệt được cho trong 15.1. Tất cả các sản phẩm ăn mòn phải được loại bỏ
trước khi sửa chữa.
CHÚ THÍCH: Khi vành
cổ và/hoặc vành chân chai được thay thế, khối lượng rỗng của chai có thể thay
đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất cứ nguyên công
nào có thể dẫn đến suy giảm chiều dày thành xuống dưới chiều dày thành nhỏ nhất
được bảo đảm phải được thực hiện trước khi kiểm tra và thử nghiệm (xem Phụ lục
B).


CHÚ DẪN:
1 Phần hình trụ.
Hình
11 - Các đầu mút của đáy lồi

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Màn hình.
2 Thành chai.
3 Tín hiệu UE từ
thành chai.
4 Vết nứt trên bề mặt
trong.
5 Tín hiệu UE từ vết
nứt.
6 Vùng có các tín
hiệu từ các vết nứt trên bề mặt trong.
7 Vùng có các tín
hiệu từ các vết nứt trên bề mặt ngoài.
8 Mức báo động.
Hình
12 - Ví dụ về phát hiện vết nứt theo chiều ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1. Sấy khô, làm
sạch và sơn
15.1.1. Sấy khô và
làm sạch
TCVN 10363:2014
Phía bên trong của
mỗi chai phải được sấy khô hoàn toàn bằng phương pháp thích hợp, ở nhiệt độ
không vượt quá 300oC, ngay sau khi thử áp suất thủy lực sao cho
không còn vết nước tự do. Phải kiểm tra phía bên trong của chai để bảo đảm rằng
chai đã khô và không có các chất nhiễm bẩn khác.
15.1.2. Sơn và phủ
Đôi khi các chai được
sơn khi sử dụng các loại sơn có yêu cầu phải sấy. Cũng có thể phủ lại các lớp
phủ chất dẻo. Việc sơn và phủ phải được thực hiện sao cho vẫn có thể đọc được
các nhãn cố định trên chai.
Trong bất cứ trường
hợp nào nhiệt độ của chai cũng không được vượt quá 300oC vì sự quá
nhiệt có thể làm thay đổi cơ tính của chai.
15.2. Lắp lại van
chai
Trước khi lắp lại van
chai phải nhận dạng loại ren. Van thích hợp phải được lắp phù hợp với TCVN 7389
(ISO 13341).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu này chỉ áp
dụng cho các chai chứa khí hóa lỏng. Tuy nhiên có thể áp dụng yêu cầu này cho
bất cứ chai nào nếu có nghi ngờ. Phải thu được khối lượng bì của chai bằng cách
cân theo cân có thang đo được hiệu chuẩn phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia
hoặc quốc tế. Thang đo của cân phải được kiểm tra độ chính xác hàng ngày. Khả
năng của thang đo của cân phải thích hợp với khối lượng bì của các chai thích
hợp.
Khối lượng bì là của
khối lượng rỗng cộng với khối lượng của bất cứ lớp phủ (ví dụ: như sơn) được sử
dụng trong dịch vụ, khối lượng của van, bao gồm cả ống nhúng khi được lắp, bất
cứ bộ phận bảo vệ van cố định nào và khối lượng của tất cả các chi tiết khác
được lắp cố định (ví dụ: như lắp bằng đồ kẹp hoặc bu lông) với chai khi được
đưa vào nạp. Nếu khối lượng bì của chai khác với khối lượng được ghi nhãn lớn
hơn giá trị được cho trong Bảng 1 và sự khác biệt này không phải là do hư hỏng
thì khối lượng ban đầu phải được loại bỏ. Khối lượng bì mới, chính xác phải
được ghi nhãn bền vững và dễ đọc [(xem TCVN 10367 (ISO 13769)]. Khối lượng rỗng
của vỏ không được thay đổi.
Bảng
1 - Sai lệch cho phép của khối lượng bì
Dung
tích nước của chai, V
(l)
Sai
lệch lớn nhất cho phép của khối lượng bì
(g)
0,5
≤ V < 5,0
±
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
200
V
> 20
±
400
15.4. Ghi nhãn thử
lại
15.4.1. Quy định
chung
Sau khi hoàn thành
tốt kiểm tra và thử định kỳ, mỗi chai phải được ghi nhãn cố định theo tiêu
chuẩn hoặc quy định có liên quan, ví dụ TCVN 10367 (ISO 13769) với
a) Nhãn hoặc nhận
dạng của cơ quan kiểm tra có thẩm quyền hoặc trạm thử nghiệm, và
b) Ngày tháng năm
thử.
15.4.2. Ký hiệu của
người thử lại và ngày thử lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.3. Ghi nhãn cố
định
Các nhãn này phải phù
hợp với tiêu chuẩn hoặc quy định có liên quan, ví dụ TCVN 10367 (ISO 13769).
15.5. Tham khảo cho
kiểm tra và ngày thử tiếp sau
Theo các quy định có
liên quan của cơ quan có thẩm quyền và khi các quy định yêu cầu, kiểm tra và
ngày thử tiếp sau có thể được chỉ dẫn bằng một phương pháp thích hợp như bằng
một đĩa được lắp giữa van và chai trên có chỉ ra ngày (năm và tháng) kiểm tra
và/hoặc thử định kỳ tiếp sau.
Phụ lục G đưa ra một
ví dụ của một hệ thống hiện có để chỉ báo ngày thử lại, các hệ thống khác đang được
sử dụng và các hệ thống tương tự được sử dụng với các màu sắc khác nhau cho
cùng một năm.
15.6. Nhận biết dung
lượng
Trước khi chai được
lại vào sử dụng, phải nhận biết được các dung lượng được dự định sử dụng. Đây
không phải là một phần của quy trình kiểm tra và thử định kỳ. Để ví dụ: dùng TCVN
6296 (ISO 7225) về dán nhãn và TCVN 6293 (ISO 32) về mã hóa màu sắc. Nếu có yêu
cầu phải sơn, phải thực hiện phù hợp với 15.1.2. Nếu có đòi hỏi của thay đổi
dịch vụ cung cấp, phải chú ý tuân theo các yêu cầu của TCVN 10359 (ISO 11621).
15.7. Hồ sơ
Kiểm tra và thử định
kỳ đối với chai phải được nhân viên của trạm thử nghiệm ghi lại, và các thông
tin sau phải sẵn có cho kiểm tra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Số loại của nhà
sản xuất hoặc chủ sở hữu;
c) Khối lượng chai
(khối lượng rỗng) hoặc khối lượng bì, khi áp dụng được;
d) Loại kiểm tra và
thử nghiệm được thực hiện;
e) Áp suất thử (nếu
áp dụng)
f) Kết quả kiểm tra
và thử (đạt hoặc không đạt); trong trường hợp không đạt cần ghi lại các lý do;
g) Ngày thử lại hiện
hành - ngày/tháng/năm;
h) Ký hiệu nhận dạng
cơ quan thử lại hoặc trạm thử nghiệm;
i) Nhận dạng người
thử lại;
j) Chi tiết về bất cứ
các sửa chữa nào đối với chai được thực hiện cho các khuyết tật như đã mô tả trong
Phụ lục B;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) Tên của nhà sản
xuất chai;
l) Số loạt của nhà
sản xuất;
m) Đặc tính kỹ thuật
của thiết kế chế tạo;
n) Dung tích/cỡ nước;
o) Ngày thử trong sản
xuất.
16.
Loại bỏ và đưa chai vào diện không sử dụng được
Quyết định loại bỏ
một chai có thể được đưa ra ở bất cứ giai đoạn nào trong quá trình kiểm tra và
thử định kỳ. Nếu không thể phục hồi được một chai bị loại bỏ, sau khi thông báo
cho chủ sở hữu, trạm thử nghiệm phải đưa chai vào diện không sử dụng được để
kiểm soát khi có áp sao cho không thể đưa bất cứ chi tiết nào của chai, đặc
biệt là vai chai, vào sử dụng lại. Trong trường hợp có bất cứ sự không phù hợp
nào phải bảo đảm có sự hiểu biết đầy đủ sự liên quan đến pháp luật của các hoạt
động dự định thực hiện.
Trước khi có bất cứ
hoạt động nào như sau phải bảo đảm cho chai ở trạng thái rỗng (xem Điều 6). Có
thể sử dụng các phương pháp sau:
a) Ép bẹp chai bằng
các biện pháp cơ học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cắt đứt không đều
cổ chai;
d) Cắt đứt không đều
chai thành hai hoặc nhiều chi tiết, bao gồm cả vai chai;
e) Làm nổ chai bằng
phương pháp an toàn.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Chu kỳ kiểm tra và
thử định kỳ
Thông tin sau bao gồm
các chu kỳ được quy định trong khuyến nghị của Liên hiệp quốc về vận chuyển các
hàng hóa nguy hiểm, các quy định mẫu, ấn phẩm lần thứ 13. Nên tham khảo ấn phẩm
mới nhất hiện nay.
Bảng
A.1 - Chu kỳ kiểm tra và thử định kỳ
Mô
tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu
kỳ do UN khuyến nghị, (năm)
Khí nén
Ar, N2, He, v.v...
10
H2a
10
Không khí, O2
10
Không khí thở chứa
O2, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khí dùng cho
thiết bị thở dưới nước
b
COc
5
Khí hóa lỏng
Các môi chất lạnh,
CO2
10
Khí ăn mòn
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí độc hại không
ăn mòn
SO2F2
5
Khí rất độc hại
không ăn mòn
AsH3, PH3, v.v...
5
Các hỗn hợp khí
Tất cả các hỗn hợp
khí
5 năm hoặc 10 năm theo
tính chất nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Có thể
sử dụng các chu kỳ thử này với điều kiện là độ khô của sản phẩm và độ khô của
chai được nạp phải đảm bảo sao cho không có nước tự do. Điều kiện này phải
được chứng minh và có tài liệu trong hệ thống chất lượng của người nạp. Nếu
các điều kiện này không được đáp ứng, có thể sử dụng thử nghiệm khác hoặc thử
nghiệm thường xuyên hơn.
CHÚ THÍCH 2: Ở mọi
thời điểm, có thể có các yêu cầu về một chu kỳ ngắn hơn, ví dụ: điểm sương
của khí, các phản ứng polime hóa và các phản ứng phân hủy, điều kiện kỹ thuật
cho thiết kế chai, thay đổi dịch vụ cung cấp khí, v.v...
a Phải đặc biệt chú ý
tới giới hạn bền kéo và trạng thái bề mặt của các chai này. Các chai không
phù hợp với các yêu cầu đặc biệt của hyđrô phải được đưa ra khỏi dịch vụ cung
cấp hyđrô, Xem TCVN.10359 (ISO 11621) về thử nghiệm lỗ sung.
b Các quy định của
địa phương sẽ quy định khoảng thời gian cho kiểm tra và thử định kỳ.
c Sản phẩm này yêu
cầu khí rất khô. Xem TCVN 6874-1 (ISO 11114-1).
d Tính ăn mòn có liên
quan đến vải quần áo của người [xem TCVN 6717 (ISO 13338)] và không có liên
quan đến vật liệu chai như đã chỉ dẫn trong Phụ lục C.
Phụ lục B
(Quy định)
Mô tả, đánh giá các
khuyết tật và điều kiện loại bỏ chai chứa khí bằng thép không hàn khi kiểm tra
bằng mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khuyết tật của
chai chứa khí có thể là khuyết tật về vật lý, vật liệu hoặc ăn mòn do các điều
kiện môi trường hoặc sử dụng mà chai phải chịu trong quá trình sử dụng của
chai.
Mục đích của Phụ lục
này là đưa ra các hướng dẫn chung cho các kiểm tra viên chai chứa khí áp dụng
các tiêu chí loại bỏ.
Phụ lục này áp dụng
cho tất cả các chai, nhưng các chai chứa các khí có các đặc tính đặc biệt có
thể cần đến các kiểm tra được sửa đổi cho phù hợp. Bất cứ khuyết tật nào có
dạng rãnh sắc có thể được loại bỏ bằng mài, gia công có hoặc các phương pháp
được phê duyệt khác. Sau sửa chữa này, phải kiểm tra chiều dày thành, ví dụ
bằng phương pháp siêu âm.
B.2. Các khuyết tật
về vật lý hoặc của vật liệu
Đánh giá các khuyết
tật về vật lý hoặc của vật liệu phải phù hợp với Bảng B.1.
Các phụ tùng cố định
(ví dụ: vành chân chai hoặc đai bảo vệ) phải được kiểm tra và phải thích hợp
với mục đích sử dụng của chúng.
B.3. Ăn mòn
B.3.1. Quy định chung
Chai có thể phải chịu
các điều kiện về môi trường dẫn đến sự ăn mòn bên ngoài của kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có khó khăn trong
việc đưa ra các giới hạn loại bỏ xác định dưới dạng bảng cho tất cả các cỡ kích
thước và kiểu chai cũng như các điều kiện sử dụng của chúng. Các giới hạn loại
bỏ thường được xác lập theo kinh nghiệm sử dụng đáng kể ở hiện trường.
Cần phải có kinh
nghiệm rộng lớn và sự phán xét trong đánh giá khi các chai đã bị ăn mòn bên
trong nhưng vẫn an toàn và thích hợp cho đưa vào sử dụng lại. Điều quan trọng
là bề mặt kim loại được làm sạch các sản phẩm ăn mòn trước khi kiểm tra chai.
B.3.2. Các loại ăn
mòn
Các loại ăn mòn có
thể được phân loại như trong Bảng B.2.
Bảng
B.1 - Các giới hạn loại bỏ liên quan đến các khuyết tật về vật lý và của vật
liệu trong vỏ chai
Loại
khuyết tật
Định nghĩa
Các
giới hạn loại bỏ phù hợp với Điều 7a
Sửa
chữa hoặc không sử dụng được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phình ra nhìn
thấy được của chai
Tất cả các chai có
khuyết tật này
Không sử dụng được
nữa
Vết lõm
Vết lún xuống ở
thành không có sự điền đầy kim loại hoặc không có sự lấy đi kim loại lớn hơn độ
sâu 1 % của đường kính ngoài
Khi độ sâu vết lõm vượt
quá 3 % đường kính ngoài của chai
Hoặc
Khi đường kính vết
lõm nhỏ hơn 15 lần độ sâu của nó
Không sử dụng được
nữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không sử dụng được
nữa
Vết cắt hoặc vết
đục
Vết lún xuống có
cạnh sắc ở đó kim loại đã bị lấy đi hoặc phân bố lại và độ sâu của nó vượt quá
5 % chiều dày thành chai (xem Hình B.1)
Khi độ sâu của vết
cắt hoặc vết đục vượt quá 10 % chiều dày thành
Hoặc
Khi chiều dài vượt quá
25 % đường kính ngoài của chai
Hoặc
Khi chiều dày thành
nhỏ hơn chiều dày thành nhỏ nhất được bảo đảm
Có thể sửa chữa b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sửa chữa b
Không thể sử dụng được nữa
Vết nứt
Vết chia tách hoặc
khe rãnh trong kim loại (xem Hình B.2)
Tất cả các chai có
khuyết tật này
Không thể sử dụng
được nữa
Hư hỏng do cháy
Sự nung nóng chung hoặc
cục bộ quá mức của chai thường được chỉ thị bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sự cong vênh,
biến dạng của chai.
c) Sự đốt cháy thành
than hoặc đốt cháy lớp sơn.
d) Hư hỏng do cháy
của van, nóng chảy của bộ, phận bảo vệ bằng chất dẻo, hoặc vòng ghi thời hạn kiểm
tra hoặc nút chảy nếu được lắp
Tất cả các chai thuộc các loại a) và b).
Các chai thuộc các
loại c) và d) có thể được chấp nhận sau khi kiểm tra và thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không sử dụng được nữa
Có thể sửa chữa.
Trong trường hợp có nghi ngờ, đưa vào diện không sử dụng được.
Các bạc lót của nút
hoặc cổ chai
Các bạc lót bổ sung
được lắp vào cổ chai, đế hoặc thành chai
Tất cả các chai trừ
khi có thể xác minh rõ ràng rằng chi tiết bổ sung là một phần của thiết kế
được phê duyệt
Có thể sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi nhãn bằng mũi
đột
Tất cả các chai có nhãn
không đọc được, có sửa đổi hoặc không đúng
Không sử dụng được
nữac
Vết cháy do hồ
quang hoặc đèn hàn
Sự nóng cháy một
phần của chai, sự bổ sung kim loại mối hàn hoặc sự lấy đi kim loại bằng làm
sạch với đèn xì hoặc tạo thành hố
Tất cả các chai có
khuyết tật này
Không sử dụng được
nữa
Các dấu vết có nghi
ngờ
Các dấu vết được
tạo ra khác với các dấu vết của quá trình chế tạo chai và sửa chữa được chấp
thuận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng tiếp
tục sau khi có kiểm tra bổ sung
Độ ổn định thẳng
đứng
Sai lệch so với độ
thẳng đứng có thể gây ra sự cố trong quá trình sử dụng (đặc biệt là khi được
lắp có vành chân)
Sửa chữa hoặc không
sử dụng được nữa.
a Khi áp dụng các
chuẩn loại bỏ được cho trong bảng này phải quan tâm đến các điều kiện sử dụng
chai, tính nghiêm trọng của khuyết tật và các hệ số an toàn trong thiết kế.
b Có thể sửa chữa với
điều kiện là sau khi sửa chữa bằng kỹ thuật thích hợp để lấy đi kim loại,
chiều dày còn lại của thành ít nhất phải bằng chiều dày thành nhỏ nhất được
bảo đảm.
c Nếu có thể xác minh
rõ ràng rằng chai hoàn toàn tuân theo các tiêu điều kiện kỹ thuật thích hợp
có thể chấp nhận các ghi nhãn có sửa đổi và thay đổi về vận hành và có thể
sửa chữa các ghi nhãn không thích hợp với điều kiện là không có khả năng gây
ra nhầm lẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
ăn mòn
Định
nghĩa
Các
giới hạn loại bỏ phù hợp với điều kiện 7 a
Sửa
chữa hoặc không sử dụng được
Ăn mòn chung
Tổn thất chiều dày thành
trên một diện tích lớn hơn 20 % tổng diện tích bề mặt bên trong hoặc bên
ngoài của chai (xem Hình B.3)
Nếu bề mặt ban đầu của
kim loại không nhận ra được nữa
Hoặc
Nếu độ sâu của ăn mòn
vượt quá 10 % chiều dày ban đầu của thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chiều dày thành
nhỏ hơn chiều dày nhỏ nhất được bảo đảm c
Có thể sửa chữa b
Có thể sửa chữa
b
Không sử dụng được nữa
Ăn mòn cục bộ
Tổn thất chiều dày thành
trên một diện tích nhỏ hơn 20 % tổng diện tích bề mặt bên trong hoặc bên ngoài
của chai, trừ các loại ăn mòn khác được mô tả bên dưới
Nếu độ sâu ăn mòn vượt
quá 20 % chiều dày ban đầu của thành chai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chiều dày thành
nhỏ hơn chiều dày nhỏ nhất được bảo đảm c
Có thể sửa chữa b
Không sử dụng được
nữa
Chuỗi ăn mòn lỗ chỗ
hoặc ăn mòn theo đường
Ăn mòn tạo thành
một đường hoặc dải hẹp theo chiều dọc hoặc chu vi, hoặc các hố lõm cách biệt,
hoặc các lỗ nhỏ hầu như được nối với nhau (xem Hình B.4)
Nếu tổng chiều dài
của ăn mòn theo bất cứ hướng nào vượt quá đường kính của chai và độ sâu vượt
quá 10 % chiều dày thành bàn đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chiều dày thành
nhỏ hơn chiều dày nhỏ nhất được bảo đảm c
Có thể sửa chữa b
Không thể sử dụng được nữa
Các lỗ ăn mòn lỗ chỗ
tách biệt
Ăn mòn tạo thành các
hố lõm tách biệt không xếp thành hàng rõ rệt
Nếu đường kính của
các lỗ lớn hơn 5 mm, tham khảo “ăn mòn cục bộ”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem ở trên
Có thể sửa chữa b
Ăn mòn có khe hở
Ăn mòn gắn liền với
việc xuất hiện kẽ hở ở trong hoặc ngày xung quanh vùng ăn mòn
Nếu sau khi làm
sạch hoàn toàn độ sâu của ăn mòn vượt quá 20 % chiều dày thành ban đầu
Có thể sửa chữa b
a Nếu không thể nhìn
thấy đáy của khuyết tật và nếu không thể xác định được kích thước của khuyết
tật bằng thiết bị thích hợp thì phải loại bỏ chai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Nếu ăn mòn đã đạt
tới các giới hạn độ sâu hoặc kích thước nên kiểm tra chiều dày thành bằng
thiết bị siêu âm. Chiều dày thành có thể nhỏ hơn chiều dày thành nhỏ nhất
được bảo đảm, ví dụ: các lỗ nhỏ tách biệt (có độ sâu và kích thước nhỏ) (xem
Hình B.5), khi các quy định có liên quan cho phép cần tính đến mức độ nghiêm
trọng của khuyết tật và các hệ số an toàn.
d Có thể sửa chữa với
điều kiện là sau sửa chữa bằng công nghệ lấy đi kim loại thích hợp chiều dày
còn lại của thành ít nhất phải bằng chiều dày thành nhỏ nhất được bảo đảm.

Hình
B.1 - Vết cắt hoặc vết đục

Hình
B.2 - Vết nứt

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
B.4 - Ăn mòn theo đường

Hình
B.5 - Các lỗ ăn mòn lỗ chỗ tách biệt
Phụ lục C
(Tham khảo)
Danh mục các khí ăn
mòn vật liệu chai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
C.1 - Các khí ăn mòn vật liệu chai
Tên
khí
Công
thức hóa học
Cấp
hoặc phân chia của UN
Rủi
ro phụ
Botriclorua
BCl3
2,3
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BF3
2,3
8
Clo
Cl2
2,3
8
Điclosilan
SiH2Cl2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1;
8
Flo
F2
2,3
5,1;
8
Hyđro bromua
HBr
2,3
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HCl
2,3
8
Hyđro xyanua
HCN
6,1
3
Hyđro flonua
HF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,1
Hyđro iođua
HI
2,3
8
Metyl bromua
CH3Br (R40B1)
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NO
2,3
5,1;
8
Nitơ đioxit
N2O4
2,3
5,1;
8
Photgen
COCl2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Silic tetraclorua
SiCl4
8
Silic tetraflorua
SiF4
2,3
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SF4
2,3
8
Triclosilan
SiHCl3
4,3
3,8
Vonfram hexaflorua
WF6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Vinyl bromua
C2H3Br (R1140B1)
2,1
Vinyl clorua
C2H3Cl (R1140)
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2H3F (R1141)
2,1
CHÚ THÍCH 1: Các
khí này ở dạng tinh khiết được xác định có tiềm năng ăn mòn các thép hợp kim
thấp. Xem các Bảng 4, 6, 8, 9, 10 và 11 của TCVN 6874-1:2001(ISO 11114-1:1997)
CHÚ THÍCH 2: Các
hỗn hợp chứa các khí này có thể không có tính ăn mòn.
Phụ lục D
(Quy định)
Quy trình được chấp
nhận khi tháo van và/hoặc khi có nghi ngờ rằng van bị tắc
D.1. Kiểm tra van bị tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như đã chỉ dẫn trong
Điều 6, phải thực hiện việc kiểm tra có hệ thống để xác minh rằng đường dẫn khí
qua van không bị tắc. Phương pháp được chấp nhận phải là một quy trình được xác
nhận là một trong các quy trình an toàn sau hoặc một quy trình có các biện pháp
bảo đảm an toàn tương đương:
- Dẫn một khí không
phản ứng với khí còn tồn lại trong chai ở áp suất tới 5 bar và kiểm tra sự xả
ra của khí này;
- Sử dụng một dụng cụ
được chỉ ra trên Hình D.1 để bơm không khí vào chai bằng tay;
- Đối với chai chứa
khí hóa lỏng, trước tiên cần kiểm tra để xác minh rằng tổng khối lượng của chai
giống như khối lượng bì được ghi nhãn trên chai. Nếu có độ chênh lệch dương,
chai có thể chứa khí hóa lỏng có áp hoặc chất nhiễm bẩn. Không có độ chênh lệch
dương sẽ loại trừ được sự hiện diện của khí có áp;
- Đối với một van kết
hợp với thiết bị áp suất dư [ví dụ xem TCVN 9314 (ISO 15996)], người vận hành
phải sử dụng một đầu nối riêng để giải phóng áp suất dư và kiểm tra việc áp
suất đã được giải phóng bằng một trong các phương pháp được mô tả trước đây.
D.2. Van không bị tắc
Chỉ khi có thể xác
minh được rằng dòng khí không bị tắc trong van chai thì mới có thể tháo van ra.
Phải đánh giá sự bảo vệ cá nhân trong quá trình tháo van.
D.3. Van bị tắc
Phải áp dụng các
phương pháp sau cho các chai chứa các khí không độc hại, không dễ cháy và không
có cloflocácbon (CFC). Nên có sự đề phòng bảo đảm an toàn thích hợp để bảo đảm
rằng không có nguy hiểm do sự xả ra không được kiểm soát của bất cứ khí còn dư
nào. Khi chai được xem là có đường dẫn khí trong van bị tắc thì chai phải được
để sang một bên và được xử lý bởi các nhân viên đã được đào tạo cho nhiệm vụ
này như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nới lỏng hoặc chọc
thủng cơ cấu an toàn áp suất bằng phương pháp có kiểm soát;
Các phương pháp sau
áp dụng cho các chai chứa các khí độc hại, dễ cháy, có phản ứng với không khí,
nước, oxy hóa và CFC. Sau khi xả khí, phải thực hiện các biện pháp ngăn chặn và
sau đó là loại bỏ khí một cách an toàn và không tác động đến môi trường;
- Tháo ra một phần
van trong phạm vi nắp có vòng bít được kẹp chặt và nối vào chai và được thông
hơi ra một điểm xả an toàn. Các nguyên lý hoạt thích hợp của thiết bị được minh
họa trên Hình D.2. Phải thực hiện quy trình này bằng phương pháp có kiểm soát
sao cho tránh được thương tích cho người; hoặc
- Tháo van bằng cơ
khí trong không gian kín, cơ cấu tự động sẽ chứa khí thải ra và năng lượng thải
ra; hoặc
- Đặt chai trong
thùng chứa thích hợp cho chứa khí thải ra và năng lượng thải ra, và ép bẹp hoặc
chọc thủng chai để giải phóng vật chất và áp suất.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Ống cao su (đường
kính trong 8 mm, đường kính ngoài 13 mm) được mài tới hình dạng quả oliu và
được nối ghép (vào bầu cao su).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Bầu cao su.
a Nối ghép liên kết.
b Bóp (ép) bằng tay.
Hình
D.1 - Dụng cụ điển hình để phát hiện van chai bị tắc

CHÚ DẪN:
1 Dẫn động cho máy
tháo van.
2 Vòng bít kín khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Khung chai và cơ
cấu kẹp chặt.
5 Áp kế.
6 Van thông hơi.
a Chiều quay.
b Tới hệ thống loại bỏ
khí.
CHÚ THÍCH: Vận hành
từ xa khi sử dụng máy tháo van.
Hình
D.2 - Cơ cấu điển hình để tháo van chai chứa khí bị hư hỏng
Phụ lục E
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1. Quy định chung
Phụ lục này đưa ra
nội dung chi tiết của ba phương pháp để xác định độ nở thể tích của các chai
chứa khí bằng thép.
- Hai phương pháp áo
nước (phương pháp ưu tiên);
- Phương pháp không
có áo nước.
Phải thực hiện thử
nghiệm giãn nở thể tích bằng áo nước trên thiết bị có buret đo độ cao, với một
buret cố định có thang đo cân chứa nước.
E.2. Thiết bị thử
Phải áp dụng các yêu
cầu chung sau cho tất cả ba phương pháp thử:
- Các đường ống có áp
suất thử thủy lực phải có khả năng chịu được áp suất x 1,5 áp suất thử lớn nhất
của bất cứ chai nào có thể được thử;
- Buret thủy tinh ở
áp suất ghi được lớn nhất phải có đủ chiều dài để chứa được toàn bộ độ giãn nở
thể tích của chai và phải có các lỗ có đường kính đồng đều sao cho độ giãn nở
này có thể đọc được tới độ chính xác 1 % hoặc 0,1 ml, lấy giá trị lớn hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các áp kế phải là
các áp kế công nghiệp cấp 1 có thang đo thích hợp với áp suất thử; chúng phải được
hiệu chuẩn ở các khoảng thời gian cách đều nhau và ít nhất là một tháng một
lần;
- Phải sử dụng một bộ
phận kiểm soát hệ thống thích hợp để bảo đảm rằng không có chai nào chịu áp
suất vượt quá áp suất thử của chai
hoặc 10 bar, lấy
giá trị nhỏ hơn;
- Đường ống nên sử
dụng các khuỷu nối ống dài hơn là các phụ tùng kiểu khuỷu và các ống chịu áp
lực nên càng ngắn càng tốt; đường ống mềm phải có khả năng chịu được 1,5 x áp
suất thử lớn nhất trong thiết bị;
- Tất cả các mối nối
phải kín, không rò rỉ;
- Khi lắp đặt thiết
bị phải chú ý tránh sự đọng không khí trong hệ thống.
E.3. Thử giãn nở thể
tích bằng áo nước
E.3.1. Quy định chung
Phương pháp thử này
đòi hỏi chai chứa đầy nước cũng được bao bọc trong một áo cũng được chứa nước.
Tổng độ giãn nở thể tích và bất cứ độ giãn nở thể tích dư nào của chai được đo
là lượng nước được dịch chuyển bởi giãn nở của chai khi chịu tác dụng của áp
lực và sau khi áp suất được giải phóng. Độ giãn nở dư được tính toán theo tỷ lệ
phần trăm của tổng độ giãn nở. Áo nước phải được trang bị một bộ phận an toàn
có khả năng giải phóng năng lượng từ bất cứ chai nào có thể bị nổ ở áp suất
thử.
Nên lắp một van xả
khí vào điểm cao nhất của áo nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.3. Thử độ giãn nở
thể tích bằng áo nước - Phương pháp buret đo độ cao
Nên lắp đặt thiết bị
như chỉ dẫn trên Hình E.1.

CHÚ DẪN:
1 Ống tràn.
2 Buret được hiệu
chuẩn trượt trong khung cố định.
3 Khung cố định.
4 Nguồn cấp nước.
5 Nước và mắt chỉ mức
nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Van đường ống thủy
lực.
8 Van mồi nước.
9 Van nạp áo nước.
10 Vị trí khi áp suất
được giải phóng, số đọc = số giãn nở dư.
11 Vị trí ở áp suất
thử; số đọc = tổng độ giãn nở.
12 Vị trí trước khi
tăng áp.
13 Van xả không khí.
14 Bơm.
15 Bộ phận an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
E.1 - Thử độ giãn nở thể tích bằng áo nước (phương pháp buret đo độ cao)
Phải thực hiện quy
trình như sau:
a) Nạp nước vào các
chai và kẹp chặt vào nắp áo nước;
b) Bít kín chai trong
áo nước và nạp nước vào áo nước, cho phép không khí xả ra qua van xả không khí;
c) Nối chai với đường
ống có áp. Điều chỉnh buret về mức không (zero) với thao tác bằng tay của van
nạp áo nước và van xả. Nâng áp suất lên tới hai phần ba áp suất thử, dùng bơm
và đóng van cung cấp áp suất thủy lực. Kiểm tra để bảo đảm rằng số đọc của
buret không thay đổi;
d) Khởi động lại bơm
và mở van đường ống có áp suất thủy lực tới khi đạt được áp suất thử của chai
hoặc 10 bar, lấy giá trị nhỏ hơn).
Đóng van áp suất thủy lực và dừng bơm;
e) Hạ thấp buret tới
mức nước ở vạch dấu không (zero) trong giá của buret. Lấy một số đọc mức nước
trong buret ở áp suất lớn nhất ghi được. Số đọc này là tổng độ giãn nở và phải
được ghi lại trên chứng chỉ thử nghiệm;
f) Mở van xả của
đường ống thủy lực để giải phóng áp suất khỏi chai. Nâng buret tới mức nước
không (zero) trên giá buret. Kiểm tra để bảo đảm rằng áp suất ở không và mức
nước không đổi;
g) Đọc mức nước trên
buret. Số đọc này là độ giãn nở dư, nếu có, và phải được ghi lại trên chứng chỉ
thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó TE là tổng
độ giãn nở.
E.3.3. Thử giãn nở
thể tích áo nước - Phương pháp buret cố định
Nên lắp đặt thiết bị
như chỉ dẫn trên Hình E.2.
Quy trình dùng cho
phương pháp thử này tương tự như quy trình được mô tả trong E.3.2 trừ buret được
cố định.
- Điều chỉnh mức nước
tới mức cho trước. Cho tác dụng áp lực tới khi đạt được áp suất thử và ghi lại
số đọc của buret. Số đọc ở trên mức cho trước là tổng độ giãn nở và phải được
ghi lại trên chứng chỉ thử nghiêm;
- Kiểm tra để bảo đảm
rằng độ giãn nở dư không vượt quá tỷ lệ phần trăm được cho trong điều kiện kỹ
thuật thiết kế như đã được xác định theo phương trình sau:


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Ống tràn.
2 Nguồn cấp nước.
3 Van của đường ống
thủy lực.
4 Van mồi.
5 Van nạp áo nước.
6 Van xả không khí.
7 Bơm.
8 Bộ phận an toàn.
9 Ống thải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4. Thử giãn nở thể
tích không dùng áo nước
E.4.1. Quy định chung
Phương pháp này bao
gồm đo lượng nước đi vào chai có áp suất thử và trong quá trình giải phóng áp
suất này, đo lượng nước trở về buret. Cần cho phép có độ nén của nước và của
thể tích chai được thử để thu được độ giãn nở thể tích thực. Không cho phép có
độ giảm áp trong thử nghiệm này. Nước được sử dụng nên là nước sạch và không có
không khí hòa tan. Bất cứ sự rò rỉ nào từ hệ thống hoặc sự hiện diện của không
khí tự do hoặc không khí hòa tan sẽ dẫn đến các kết quả số đọc sai.
Nên lắp đặt thiết bị
như chỉ dẫn trên Hình E.3. Hình vẽ này minh họa bằng sơ đồ các bộ phận khác
nhau của thiết bị. Nên nối ống cung cấp nước với thùng chứa ở trên cao như đã
chỉ dẫn hoặc với một số nguồn cung cấp nước khác có cột nước thích hợp.

CHÚ DẪN:
1 Thùng cấp nước. 7
Van cấp nước (cấu trúc).
2 Buret thủy tinh đã
được hiệu chuẩn. 8 Van nhánh (bypass).
3 Van xả không khí. 9
Chai thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Áp kế chính. 11
Van cách ly đường hút của bơm.
6 Giá đỡ chai. 12
Bơm.
Hình
E.3 - Phương pháp không dùng áo nước - Sơ đồ bố trí thiết bị thử chai
E.4.2. Yêu cầu về thử
Thiết bị thử phải
được bố trí sao cho có thể rút hết toàn bộ không khí và có thể xác định các số
đọc chính xác của thể tích nước yêu cầu để tăng áp cho chai được nạp và thể
tích nước được xả khỏi chai khi giảm áp. Trong trường hợp các chai lớn hơn, nếu
cần có thể tăng thêm ống thủy tinh bằng các ống kim loại được bố trí trong
đường ống phân phối.
Nếu sử dụng một bơm
thủy lực tác động đơn, phải chú ý bảo đảm cho pit tông ở vị trí “trở về” khi
ghi các mức nước.
E.4.3. Phương pháp
thử
Phương pháp thử phải
như sau:
a) Nạp đầy nước vào
chai và xác định khối lượng nước yêu cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nạp nước vào bơm
và hệ thống từ thùng chứa bằng cách mở các van;
d) Bảo đảm xả không
khí ra khỏi hệ thống, đóng van xả không khí và van nhánh và nâng áp suất của hệ
thống tới gần một phần ba áp suất thử. Mở van xả không khí để thải không khí
còn đọng lại bằng cách giảm áp suất của hệ thống tới không (zero) và đóng lại
van. Lặp lại các thao tác này nếu cần thiết.
e) Tiếp tục nạp nước
vào hệ thống tới mức trong buret thủy tinh cách đỉnh khoảng 300 mm. Đóng van
cấp nước (cấu trúc) và đánh dấu mức nước bằng kim chỉ, trong khi van cách ly và
van xả không khí ở vị trí mở. Ghi lại mức nước;
f) Đóng van xả không
khí. Nâng áp suất trong hệ thống tới khi áp kế ghi được áp suất thử yêu cầu.
Dừng bơm và đóng van của đường ống thủy lực. Sau khoảng thời gian gần 30 s,
không nên có thay đổi nào về mức nước hoặc áp suất. Có thay đổi về mức chỉ báo
sự rò rỉ. Sự giảm áp suất, nếu không có rò rỉ, chỉ báo rằng chai vẫn đang giãn
nở dưới tác dụng của áp lực;
g) Ghi lại độ giảm
mức nước trong ống thủy tinh (với điều kiện là không có rò rỉ, toàn bộ nước đã
được thải khỏi ống thủy tinh sẽ được bơm vào chai để đạt được áp suất thử). Độ
chênh lệch của mức nước là tổng độ giãn nở thể tích;
h) Mở van chính và
van nhánh của đường ống thủy lực một cách từ từ để giải phóng áp suất trong
chai và cho phép nước thoát ra trở về ống thủy tinh. Mức nước nên trở về mức
ban đầu được đánh dấu bằng kim chỉ. Bất cứ độ chênh lệch nào về mức nước sẽ
biểu thị lượng giãn nở thể tích dư trong chai, khi bỏ qua ảnh hưởng độ nén của
nước ở áp suất thử. Độ giãn nở thể tích dư thực của chai phải thu được bằng
cách hiệu chỉnh đối với độ nén của nước được cho bởi phương trình trong E.4.4;
i) Trước khi tháo
chai khỏi thiết bị thử, đóng van cách ly. Toàn bộ nước sẽ rời khỏi bơm và hệ
thống cho thử nghiệm tiếp sau. Tuy nhiên phải lặp lại thao tác d) tại mỗi thử
nghiệm tiếp sau;
j) Nếu xảy ra giãn nở
thể tích dư, ghi lại nhiệt độ của nước trong chai.
E.4.4. Tính toán độ
nén của nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
C là độ nén tính bằng
mét vuông trên newton (Pa-1);
m là khối lượng của
nước, tính bằng kilogam;
P là áp suất, tính
bằng bar;
K là hệ số cho nhiệt
độ riêng như đã liệt kê trong Bảng E.1
Bảng
E.1 - Các giá trị của hệ số K
Nhiệt
độ
oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,049
15
7
0,048
86
8
0,048
60
9
0,048
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,048
12
11
0,047
92
12
0,047
75
13
0,047
59
14
0,047
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,047
25
16
0,04710
17
0,046
95
18
0,046
80
19
0,046
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,046
54
21
0,046
43
22
0,046
33
23
0,046
23
24
0,046
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,046
04
26
0,045
94
E.5. Ví dụ tính toán
Trong ví dụ sau, bỏ
qua lượng dư đối với độ giãn dài của ống.
Áp suất thử = 232 bar
Khối lượng nước trong
chai ở áp suất không theo áp kế= 113,8 kg
Nhiệt độ của nước = 15oC
Nước được bơm cưỡng
bức vào chai để nâng áp suất đến 232 bar = 1 745 cm3 (hoặc 1,745 kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước được xả ra khỏi
chai để giảm áp= 1 742 cm3
Độ giãn nở dư, PE= 1
745 - 1 742= 3 cm3
Từ Bảng E.1, hệ số K
đối với 15oC = 0,047 25
Nếu 

= 1 224,314 cm3
Tổng giãn nở thể
tích, TE
TE = 1 745 - 1
224,314 = 520,686 cm3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F
(Tham khảo)
Kiểm tra và bảo dưỡng
các van và các mối nối của chúng - Các cách tiến hành được khuyến nghị
Nên kiểm tra tất cả
các ren để bảo đảm các đường kính ren, dạng ren, chiều dài và độ côn của ren
đáp ứng yêu cầu.
Nếu các ren có các
dấu hiệu cong vênh, biến dạng hoặc cháy thì các lỗi sai sót này phải được sửa
chữa. Hư hỏng quá mức của ren hoặc biến dạng nghiêm trọng của thân van, tay
vặn, trục hoặc các chi tiết khác là nguyên nhân để thay thế.
Bảo dưỡng van nên bao
gồm việc làm sạch toàn bộ cùng với thay thế các chi tiết đàn hồi và các chi
tiết bị hư hỏng hoặc mòn, các cơ cấu bít kín và an toàn, khi cần thiết.
Khi được phép sử dụng
các chất bôi trơn/chi tiết đàn hồi, chỉ nên sử dụng các chất bôi trơn/chi tiết
đàn hồi được chấp thuận cho dịch vụ cung cấp khí, đặc biệt là dịch vụ cung cấp
khí oxy hóa.
Sau khi van đã được
lắp lại, nên kiểm tra sự vận hành đúng của van, kiểm tra sự rò rỉ bên trong và
bên ngoài ở áp suất làm việc theo dự định [ví dụ xem TCVN 7163 (ISO 10297) và TCVN
10360 (ISO 14246)]. Yêu cầu này có thể được thực hiện trước khi van được lắp
lại vào chai hoặc trong và sau lần nạp khí đầu tiên tiếp sau kiểm tra và thử
chai.
Để có thêm thông tin,
tham khảo EN 14189.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòng ghi ngày thử cho
chai chứa khí
CHÚ THÍCH: Các hệ
thống khác với hệ thống được quy định trong Bảng G.1 đang được sử dụng, và cùng
một hệ thống được sử dụng với các mẫu khác nhau.
Bảng
G.1 - Hệ thống để nhận dạng ngày thử lại
Năm
Mẫu
Hình
dạng
2000
Nhôm
Hình
tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỏ
Hình
sáu cạnh
2002
Xanh
Hình
sáu cạnh
2003
Vàng
Hình
sáu cạnh
2004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
sáu cạnh
2005
Đen
Hình
sáu cạnh
2006
Nhôm
Hình
sáu cạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2007
Đỏ
Vuông
2008
Xanh
Vuông
2009
vàng
Vuông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xanh
lá cây
Vuông
2011
Đen
Vuông
2012
Nhôm
Vuông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2014
Đỏ
Tròn
2014
Xanh
Tròn
2015
Vàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2016
Xanh
lá cây
Tròn
2017
Đen
Tròn
2018
a
Nhôm
Tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2019
Đỏ
Hình
sáu cạnh
2020
Xanh
Hình
sáu cạnh
2021
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
sáu cạnh
2022
Xanh
lá cây
Hình
sáu cạnh
2023
Đen
Hình
sáu cạnh
2024
Nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Trình tự của màu và
hình dạng của các vòng ghi ngày thử được lặp lại theo chu kỳ 18 năm. Vì vậy 2018
là sự lặp lại của năm 2000.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 6292 (ISO
32), Chai chứa khí - Mã mầu.
[2] TCVN 6296 (ISO 7225), Chai
chứa khí - Dấu hiệu phòng ngừa.
[3] TCVN 6113 (ISO
9303), Ống thép không hàn và hàn (trừ hàn hồ quang phủ) chịu áp lực - Thử
siêu âm toàn mặt biên để phát hiện các khuyết tật ngang
[4] TCVN 6114 (ISO
9305), Ống thép không hàn chịu áp lực - Thử siêu âm toàn mặt biên để phát
hiện các khuyết tật ngang.
[5] TCVN 6116 (ISO
9764), Ống thép hàn cảm ứng và điện trở chịu áp lực - Thử siêu âm mối hàn để
phát hiện các khuyết tật dọc
[6] TCVN 7163 (ISO
10297), Chai chứa khí - Van dùng cho chai chứa khí nạp lại được - Đặc tính
kỹ thuật và thử kiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] ISO 10543, Seamless
and hot-stretch-reduced welded steel tubes for pressure purposes - Full
peripheral ultrasonic thickness testing, (Ống bằng thép không hàn và hàn được
kéo nóng thu nhỏ dùng cho mục đích chịu áp lực - Thử chiều dày bằng siêu âm
theo toàn bộ chu vi).
[9] TCVN 7166 (ISO
11191), Chai chứa khí - Ren côn 25E để nối van vào chai chưa khí - Calip
nghiệm thu.
[10] ISO 12710, Non-destructive
testing - Ultrasonic inspection - Evaluating electronic characteristics of
ultrasonic test instruments, (Thử không phá hủy - Kiểm tra bằng siêu âm - Đánh
giá đặc tính điện tử của các dụng cụ thử bằng siêu âm).
[11] TCVN 6717 (ISO
13338), Xác định tính ăn mòn mô của khí hoặc hỗn hợp khí
[12] TCVN 10360 (ISO
14246), Chai chứa khí di động - Van chai chứa khí - Kiểm tra và thử nghiệm
trong sản xuất.
[13] TCVN 9314 (ISO
15996), Chai chứa khí - Van áp suất dư - Yêu cầu chung và thử kiểu.
[14] EN 583-1, Non-destructive
testing - Ultrasonic examination - Part 1: General principles, (Thử không phá
hủy - Kiểm tra bằng siêu âm - Phần 1: Nguyên tắc chung).
[15] EN 837-1, Pressure
gauges - Part 1: Bourdon tube pressurre gauges - Dimensions, metrology,
requirements and testing, (Áp kế - Phần 1: Các áp kế ống Bourdon - Kích thước,
đo lường học, yêu cầu và thử nghiệm).
[16] EN 837-3, Pressure
gauges - Part 3: Diaphragm and capsule pressure gauges - Dimensions, metrology,
requirements and testing, (Áp kế - Phần 3 - Áp kế màng và áp kế nang - Kích
thước, đo lường học, yêu cầu và thử nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] Recommendations
for the Transport of Dangerous Goods - Model Regulations 13th edition, United
Nations, (Khuyến nghị về vận chuyển các hàng hóa nguy hiểm - Quy định mẫu, ấn phẩm
lần thứ 13 - Liên hiệp quốc).