TIÊU
CHUẨN NGÀNH
22
TCN 356:2006
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 44/2006/QĐ-BGTVT ngày 19/12/2006
của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1
Quy định chung
1.1 Quy trình này quy
định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, công nghệ chế tạo hỗn hợp, công nghệ
thi công, kiểm tra, giám sát và nghiệm thu các lớp mặt đường bê tông nhựa sử
dụng chất kết dính là nhựa đường polime, được gọi là bê tông nhựa polime (viết
tắt là BTNP).
1.2 Quy trình này áp
dụng cho việc làm mới, sửa chữa, nâng cấp mặt đường ô tô (đường có lưu lượng xe
tải nặng lớn, các đoạn đường có độ dốc lớn), đường phố (đường có ý nghĩa quan
trọng, hạn chế duy tu sửa chữa), đường sân bay (đường cất hạ cánh, đường lăn,
sân đỗ), trạm thu phí, bến bãi, quảng trường.
1.3 Hỗn hợp BTNP chủ yếu
dùng để làm lớp trên của mặt đường (vì giá thành sản phẩm cao), song cũng có
thể dùng cho lớp dưới của mặt đường nếu có hiệu quả kinh tế-kỹ thuật và được
cấp có thẩm quyền chấp thuận.
1.4 Hỗn hợp BTNP được
chế tạo theo phương pháp trộn nóng rải nóng; có cấp phối cốt liệu liên tục,
chặt; các yêu cầu về chất lượng đá dăm, cát, bột khoáng và nhựa đường polime
dùng để chế tạo hỗn hợp được quy định chặt chẽ.
2
Phân loại và các yêu cầu về chất lượng của bê tông nhựa polime
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
BTNP
9,5 có cỡ hạt lớn nhất danh định là 9,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 12,5 mm;
-
BTNP
12,5 có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 19 mm;
-
BTNP
19 có cỡ hạt lớn nhất danh định là 19 mm và cỡ hạt lớn nhất là 25 mm.
Phạm vi áp dụng của
các loại BTNP theo quy định tại Bảng 1.
BẢNG 1.
THÀNH PHẦN CẤP PHỐI
HỖN HỢP CỐT LIỆU BÊ TÔNG NHỰA POLIME
Loại BTNP
BTNP 9,5
BTNP 12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ hạt lớn
nhất danh định (mm)
9,5
12,5
19
Phạm vi áp dụng
Lớp mặt trên
Lớp mặt trên hoặc
lớp mặt dưới
Lớp mặt dưới
Chiều dầy rải hợp
lý (cm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5-7
5-8
Cỡ sàng mắt
vuông (mm)
Lượng lọt qua sàng
(%)
25
-
100
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
90-100
12,5
100
90-100
71-86
9,5
90-100
74-89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,75
55-80
48-71
36-61
2,36
36-63
30-55
25-45
1,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21-40
17-33
0,600
17-33
15-31
12-25
0,300
12-25
11-22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,150
9-17
8-15
6-12
0,075
6-10
6-10
5-8
Hàm lượng nhựa tham khảo (tính theo % khối
lượng hỗn hợp BTNP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,2-6,0
5,0-5,8
5,0-5,5
Ghi chú: Với BTNP sử dụng cho
đường sân bay (đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ) cần lựa chọn đường cong
hỗn hợp cấp phối cốt liệu về phía cận trên của đường bao cấp phối hỗn hợp cốt
liệu tại Bảng 1; hàm lượng nhựa tham khảo ở cận trên tăng 0,5% so với hàm lượng
nhựa tham khảo tại Bảng 1.
2.2 Thành phần cấp phối
các cỡ hạt của các loại BTNP phải nằm trong giới hạn quy định tại Bảng 1. Đường
cong cấp phối cốt liệu thiết kế phải đều đặn, không được thay đổi từ giới hạn
dưới của một cỡ sàng lên giới hạn trên của cỡ sàng kế tiếp hoặc ngược lại.
2.3 Hàm lượng nhựa tối
ưu được chọn theo thí nghiệm (phương pháp thí nghiệm Marshall) với 5 hàm lượng
nhựa thay đổi khác nhau 0,5 % chung quanh giá trị hàm lượng nhựa tham khảo, sao
cho các chỉ tiêu kỹ thuật của mẫu BTNP thiết kế thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật
quy định tại Bảng 2.
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định
Phương pháp thí
nghiệm
1
Số chày đầm
75 x 2
AASHTO T245-97(2001)
2
Độ ổn định ở 600C, kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Lớp
mặt trên
min. 12
-
Lớp
mặt dưới
min. 10
3
Độ dẻo, mm
3-6
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min. 85
5
Độ rỗng dư bê tông
nhựa polime, %
3-6
AASHTO T 269-97
(98)
6
Độ rỗng cốt liệu (tương ứng với độ rỗng dư
4%), %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cỡ
hạt danh định lớn nhất 9,5 mm
min. 15
-
Cỡ
hạt danh định lớn nhất 12,5 mm
min. 14
-
Cỡ
hạt danh định lớn nhất 19 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 (*)
Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm (áp dụng một
trong các phương pháp thí nghiệm sau)
-
Thiết
bị APA -Asphalt Pavement Analizer ( 8000 chu kỳ, áp lực 7 daN/cm2,
nhiệt độ thí nghiệm 60 0C )
max. 8
Theo quy định của
các quy trình thí nghiệm tương ứng hiện hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Thiết
bị HWTD - Hamburg Wheel Tracking Device (20000 chu kỳ, áp lực 7 daN/cm2,
nhiệt độ thí nghiệm 60 0C )
max. 10
-
Thiết
bị FRT- French Rutting Tester (30000 chu kỳ, áp lực 7 daN/cm2,
nhiệt độ thí nghiệm 60 0C )
max. 10
(*) : Đối với các
công trình có yêu cầu đặc biệt, cần thực hiện thí nghiệm theo chỉ tiêu này.
3.
Yêu cầu về chất lượng vật liệu chế tạo bê tông nhựa polime
3.1 Đá dăm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2 Không được dùng đá
xay từ đá mác nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét.
3.1.3 Các chỉ tiêu cơ lý
của đá dăm dùng cho BTNP phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng 3.
BẢNG 3.
CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ
QUY ĐỊNH CHO ĐÁ DĂM
TT
Chỉ tiêu
Quy định
Phương pháp thí
nghiệm
Lớp trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Giới hạn bền nén
của đá gốc, daN/cm2
TCVN 1772-87 (lấy
chứng chỉ từ nơi sản xuất đá)
- Mác ma,
biến chất
min. 1200
min. 1000
- Trầm tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min. 800
2
Độ hao mòn
Los Angeles ( LA ), %
max. 25
max. 30
22 TCN 318-04
3
Hàm lượng
hạt thoi dẹt, %
max. 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Hàm lượng chung bụi, bùn, sét (tính theo
khối lượng đá dăm), %
max. 2
TCVN 1772-87
5
Hàm lượng sét (tính theo khối lượng đá
dăm), %
max. 0,25
TCVN 1771-87
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
max. 5
TCVN 1771, 1772-87
7
Độ dính bám của đá
với nhựa đường polime, cấp độ
min. cấp 4
22 TCN 279-01
3.2 Cát
3.2.1 Cát dùng để chế tạo
BTNP là cát thiên nhiên, cát xay, hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và cát xay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3 Cát xay phải được
nghiền từ đá có giới hạn độ bền nén không nhỏ hơn của đá dùng để sản xuất ra đá
dăm.
3.2.4 Các chỉ tiêu cơ lý
của cát phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng 4.
BẢNG 4
CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ
QUY ĐỊNH CHO CÁT
TT
Chỉ tiêu
Yêu cầu
Phương pháp thí
nghiệm
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min. 2
TCVN 342-86
2
Hệ số đương
lượng cát (ES), %
min. 50
AASHTO
T176-02
3
Hàm lượng chung
bụi, bùn, sét (tính theo khối lượng cát), %
max. 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Hàm lượng sét (tính
theo khối lượng cát), %
max. 0,5
TCVN 344-86
5
Độ góc cạnh của cát
(độ rỗng của cát ở trạng thái không đầm), %
AASHTO T
304-96 (2000) (Phụ lục C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min. 45
- Lớp mặt dưới
min. 40
3.3 Bột khoáng
3.3.1 Bột khoáng là sản
phẩm được nghiền từ đá các bô nát ( đá vôi can xit, đolomit ...) sạch, có giới
hạn bền nén không nhỏ hơn 200 daN/cm2, hoặc là xi măng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3 Các chỉ tiêu cơ lý
và thành phần hạt của bột khoáng phải thoả mãn yêu cầu quy định tại Bảng 5.
BẢNG 5.
CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ
QUY ĐỊNH CHO BỘT KHOÁNG
TT
Chỉ tiêu
Quy định
Phương pháp thí
nghiệm
1
Thành phần hạt
(lượng lọt sàng qua các cỡ sàng mắt vuông), %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22 TCN 58-84
- 0,600 mm
100
- 0,300 mm
95-100
- 0,075 mm
70-100
2
Độ ẩm, % khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22 TCN 58-84
3
Độ trương nở của
hỗn hợp bột khoáng và nhựa đường polime, % thể tích
max. 2,5
22 TCN 58-84
4
Chỉ số dẻo của bột
khoáng nghiền từ đá các bô nát, %
max. 4
AASHTO T89, T90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Nhựa đường Polime
3.4.1 Nhựa đường polime sử
dụng cho BTNP là các loại PMBI, PMBII, PMBIII thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật nêu
tại Bảng 6 của “Tiêu chuẩn nhựa đường polime“ 22 TCN 319-04. Trường hợp đường
hạ cất cánh và đường lăn sân bay có yêu cầu kháng dầu, thì phải sử dụng nhựa
đường PMB kháng dầu có chỉ tiêu kỹ thuật thoả mãn yêu cầu kháng dầu theo quy
định.
3.4.2 Tuỳ vào mục đích xây
dựng công trình, vị trí của lớp BTNP mà Tư vấn thiết kế quy định loại nhựa
đường PMB (tham khảo Phụ lục B của 22 TCN 319-04).
BẢNG 6.
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
VẬT LIỆU NHỰA ĐƯỜNG POLIME (22 TCN 319-04)
TT
Đơn vị
Trị số
tiêu chuẩn
PMB-I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PMB-III
1
Nhiệt độ hóa mềm (Phương pháp vòng và bi)
oC
min. 60
min. 70
min. 80
2
Độ kim lún ở 250C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50-70
40-70
40-70
3
Nhiệt độ bắt lửa
oC
min. 230
min. 230
min. 230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng tổn thất sau khi đun nóng ở 1630C
trong 5 giờ
%
max. 0,6
max. 0,6
max. 0,6
5
Tỷ số độ kim lún của nhựa đường polime sau
khi đun nóng ở 1630C trong 5 giờ so với độ kim lún của nhựa ở 250C
%
min. 65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min. 65
6
Lượng hòa tan trong Trichloroethylene
%
min. 99
min. 99
min. 99
7
Khối lượng riêng ở 250C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00 -1,05
1,00 -1,05
1,00 -1,05
8
Độ dính bám với đá
cấp độ
min. cấp 4
min. cấp 4
min. cấp 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ đàn hồi (ở 250C, mẫu kéo dài
10 cm)
%
min. 60
min. 65
min. 70
10
Độ ổn định lưu trữ (gia nhiệt ở 1630C
trong 48 giờ, sai khác nhiệt độ hóa mềm của phần trên và dưới của mẫu)
oC
max. 3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
max. 3,0
11
Độ nhớt ở 1350C (con thoi 21,
tốc độ cắt 18,6 s-1, nhớt kế Brookfield)
Pa.s
max. 3,0
max. 3,0
max. 3,0
3.4.3 Việc kiểm soát chất
lượng, thí nghiệm kiểm tra nhựa đường polime được tiến hành theo quy định của
quy trình 22 TCN 319-04.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Mục đích của công tác
thiết kế là tìm ra được tỷ lệ phối hợp các loại vật liệu khoáng (đá, cát, bột
đá) để thoả mãn thành phần cấp phối hỗn hợp của BTNP được quy định cho mỗi loại
tại Bảng 1 và tìm ra được hàm lượng nhựa tối ưu để đạt được các yêu cầu quy
định về các chỉ tiêu kỹ thuật của BTNP tại Bảng 2.
4.2 Việc thiết kế hỗn
hợp BTNP được tiến hành theo phương pháp Marshall.
4.3 Trình tự thiết kế
hỗn hợp BTNP
Công tác thiết kế hỗn
hợp BTNP được tiến hành theo 3 giai đoạn: thiết kế sơ bộ, thiết kế hoàn chỉnh
và lập công thức chế tạo hỗn hợp BTNP.
4.3.1 Giai đoạn thiết kế sơ
bộ: sử dụng vật liệu tại bãi tập kết vật liệu của trạm trộn để thiết kế. Kết
quả thiết kế giai đoạn này là cơ sở định hướng cho thiết kế hoàn chỉnh (xem
hướng dẫn ở Phụ lục A).
4.3.2 Giai đoạn thiết kế
hoàn chỉnh: tiến hành chạy thử trạm trộn trên cơ
sở số liệu của giai đoạn thiết kế sơ bộ. Lấy mẫu cốt liệu tại các phễu dự trữ
cốt liệu nóng để thiết kế. Các công tác: chấp thuận thiết kế, sản xuất thử hỗn
hợp và rải thử sẽ căn cứ vào số liệu thiết kế của giai đoạn này (xem hướng dẫn
ở Phụ lục A).
4.3.3 Lập công thức chế
tạo hỗn hợp BTNP: trên cơ sở thiết kế hoàn chỉnh và kết quả sau khi thi công
thử lớp BTNP, tiến hành các điều chỉnh (nếu thấy cần thiết) để đưa ra công thức
chế tạo hỗn hợp BTNP phục vụ thi công đại trà lớp BTNP. Công thức chế tạo hỗn
hợp BTNP là cơ sở cho toàn bộ công tác tiếp theo: sản xuất hỗn hợp BTNP tại
trạm trộn, thi công, kiểm tra giám sát chất lượng và nghiệm thu. Công thức chế
tạo hỗn hợp BTNP phải chỉ ra:
-
Nguồn
cốt liệu và nhựa đường polime dùng cho hỗn hợp BTNP;
-
Thành
phần cấp phối của hỗn hợp cốt liệu (tính theo phần trăm lượng lọt sàng qua các
cỡ sàng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Hàm
lượng nhựa polime trong hỗn hợp BTNP (tính theo phần trăm khối lượng của hỗn
hợp BTNP);
-
Các
giá trị nhiệt độ thi công quy định: trộn, xả hỗn hợp ra khỏi máy trộn, vận
chuyển tới công trường, khi rải, khi lu);
-
Kết
quả thí nghiệm của BTNP với các chỉ tiêu nêu tại Bảng 2;
-
Tỷ
trọng lớn nhất của BTNP ở trạng thái rời;
-
Khối
lượng thể tích của mẫu chế bị Marshall ứng với hàm lượng nhựa tối ưu (là cơ sở
để xác định độ chặt lu lèn K).
4.4 Trong quá trình thi công,
nếu có bất cứ sự thay đổi nào về nguồn vật liệu đầu vào hoặc có sự biến đổi lớn
về chất lượng của vật liệu thì phải làm lại thiết kế hỗn hợp BTNP theo các giai
đoạn nêu trên và xác định lại công thức chế tạo hỗn hợp BTNP.
5
Sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa polime tại trạm trộn
5.1 Yêu cầu về
mặt bằng, kho chứa, bãi tập kết vật liệu
5.1.1 Toàn bộ khu
vực trạm trộn chế tạo hỗn hợp BTNP phải đảm bảo thoát nước tốt, mặt bằng sạch
sẽ để giữ cho vật liệu được sạch và khô ráo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Kho chứa bột
khoáng: bột khoáng phải có kho chứa riêng, nền kho phải cao ráo, đảm bảo bột
khoáng không bị ẩm hoặc suy giảm chất lượng trong quá trình lưu trữ.
5.1.4 Khu vực đun,
chứa nhựa đường polime phải có mái che. Trong quá trình lưu trữ, phải tuân thủ
chỉ dẫn của nhà sản xuất đối với từng lô nhựa đường polime. Không được dùng
nhựa đường polime đã quá thời hạn sử dụng để sản xuất hỗn hợp BTNP.
5.2 Yêu cầu trạm
trộn: dùng trạm trộn bê tông nhựa thông thường, loại trộn theo chu kỳ, có thiết
bị điều khiển, có tính năng kỹ thuật theo quy định của "Trạm trộn bê tông
nhựa nóng - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra" 22 TCN 255-1999, ngoài
ra phải thoả mãn yêu cầu sau:
5.2.1 Hệ sàng: cần
điều chỉnh, bổ sung, thay đổi hệ sàng của trạm trộn cho phù hợp với từng loại
BTNP có cỡ hạt lớn nhất danh định khác nhau, sao cho cốt liệu sau khi sấy sẽ
được phân thành các nhóm hạt bảo đảm cấp phối hỗn hợp cốt liệu thoả mãn công
thức chế tạo hỗn hợp BTNP đã được xác lập. Kích cỡ sàng trong phòng thí nghiệm
và kích cỡ sàng chuyển đổi tương ứng của trạm trộn được tham khảo tại Phụ lục
B.
5.2.2 Hệ thống lọc
bụi: Việc cho phép bụi trong hệ thống lọc bụi quay lại thùng trộn để sản xuất
hỗn hợp BTNP do Tư vấn giám sát quyết định, tuỳ theo chất lượng của loại bụi
này. Bụi thu hồi phải sạch, chỉ số dẻo phải nhỏ hơn 4.
5.2.3 Đảm bảo khả
năng sản xuất hỗn hợp BTNP ổn định về chất lượng với dung sai cho phép so với
công thức chế tạo hỗn hợp BTNP nêu tại Bảng 7.
5.3 Sản xuất hỗn hợp
BTNP
5.3.1 Sơ đồ công nghệ chế
tạo hỗn hợp BTNP trong trạm trộn phải tuân theo đúng quy định trong bản hướng
dẫn kỹ thuật của trạm trộn.
5.3.2 Việc sản xuất hỗn
hợp BTNP tại trạm trộn phải tuân theo đúng công thức chế tạo hỗn hợp BTNP đã
được lập (theo Mục 4.3.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BẢNG 7.
DUNG SAI CHO PHÉP SO
VỚI CÔNG THỨC CHẾ TẠO HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA POLIME
Chỉ tiêu
Dung sai cho phép
(%)
1. Cấp phối hạt cốt
liệu
Lượng lọt qua cỡ sàng ( mm )
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
-
12,5
và lớn hơn
± 6
-
9,5
và 4,75
± 5
-
2,36
và 1,18
± 4
-
0,600
và 0,300
± 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 2
2. Hàm lượng nhựa
± 0,2
5.3.4 Hỗn hợp BTNP sản
xuất ra phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định tại Bảng 2.
5.3.5 Thùng nấu nhựa chỉ
được chứa đầy từ 75-80% thể tích thùng trong khi nấu. Nhiệt độ nấu sơ bộ nhựa
đường polime 80-100o C. Nhiệt độ trộn của nhựa đường polime trong
thùng trộn được chọn trên cơ sở công bố chất lượng của nhà sản xuất nhựa đường
polime và được Tư vấn giám sát chấp thuận ( tham khảo ở Bảng 8). Nhiệt độ trộn
hợp lý của hỗn hợp BTNP tương ứng với độ nhớt của nhựa đường polime vào khoảng
0,2 Pa.s.
5.3.6 Nhiệt độ của cốt
liệu khi ra khỏi tang sấy cao hơn nhiệt độ trộn không quá 15 oC.
5.3.7 Bột khoáng ở dạng
nguội sau khi cân, được đưa trực tiếp vào thùng trộn.
5.3.8 Thời gian trộn vật
liệu khoáng với nhựa đường polime trong thùng trộn phải tuân theo đúng quy định
kỹ thuật với loại trạm trộn chu kỳ, trên cơ sở tham khảo chỉ dẫn kỹ thuật của
nhà sản xuất nhựa đường polime và không được nhỏ hơn 50 giây. Thời gian trộn cụ
thể sẽ được điều chỉnh phù hợp trên cơ sở xem xét kết quả sản xuất thử và rải
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.10 Nhà sản xuất nhựa
đường polime phải công bố các số liệu về các khoảng nhiệt độ quy định ứng với
từng công đoạn xây dựng lớp BTNP để làm căn cứ chấp thuận áp dụng cho công
trình (theo 22 TCN 319-04). Nội dung công bố của nhà sản xuất nhựa đường polime
về các giá trị nhiệt độ được quy định tại Bảng 8.
BẢNG 8.
CÁC GIÁ TRỊ NHIỆT ĐỘ
YÊU CẦU NHÀ SẢN XUẤT NHỰA ĐƯỜNG POLIME CÔNG BỐ
TT
Giai đoạn thi công
Khoảng nhiệt độ
tham khảo cho từng loại PMB (0C)
Nhiệt độ chấp
thuận (0C)
1
Trộn hỗn hợp BTNP
trong thùng trộn tại trạm trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa trên số liệu
công bố của nhà sản xuất nhựa đường polime và được Tư vấn giám sát chấp thuận
2
Xả hỗn hợp từ thùng
trộn vào xe
155-180
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
145-170
4
Rải hỗn hợp
135-165
5
Lu lèn
- Bắt đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết thúc
95-140
6
Thí nghiệm mẫu
- Trộn mẫu thí
nghiệm Marshall
160-180
- Đầm mẫu thí
nghiệm Marshall
150-170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Công tác thí nghiệm
kiểm tra chất lượng hỗn hợp BTNP ở trạm trộn
5.4.1 Mỗi trạm trộn chế
tạo hỗn hợp BTNP phải có trang bị đầy đủ các thiết bị thí nghiệm cần thiết để
kiểm tra chất lượng vật liệu, các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp BTNP tại trạm
trộn.
5.4.2 Nội dung, mật độ thí
nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm tra chất lượng hỗn hợp BTNP tại trạm
trộn được quy định ở Điều 7.
6
Thi công lớp bê tông nhựa polime
6.1 Phối hợp các
công việc để thi công
6.1.1 Phải đảm bảo
nhịp nhàng hoạt động của trạm trộn, phương tiện vận chuyển hỗn hợp ra hiện
trường, thiết bị rải và phương tiện lu lèn.
6.1.2 Đảm bảo năng
suất trạm trộn BTNP tương đương với năng suất của máy rải. Khi tổng năng suất
của trạm trộn thấp, nên đặt hàng ở một số trạm trộn lân cận nơi rải.
6.1.3 Khoảng cách
giữa các trạm trộn và hiện trường thi công phải tính toán sao cho hỗn hợp BTNP
khi được vận chuyển đến hiện trường đảm bảo nhiệt độ quy định.
6.2 Yêu cầu về
điều kiện thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Cần đảm bảo công tác
rải và lu lèn được hoàn thiện vào ban ngày. Trường hợp đặc biệt phải thi công
vào ban đêm, phải có đủ thiết bị chiếu sáng đảm bảo cho quá trình thi công có
chất lượng và an toàn và được Tư vấn giám sát chấp thuận.
6.3 Yêu cầu về đoạn thi
công thử
6.3.1 Trong những ngày đầu
thi công hoặc khi sử dụng một loại BTNP khác phải tiến hành thi công thử một
đoạn để kiểm tra và xác định công nghệ của quá trình rải, lu lèn áp dụng cho
đại trà. Đoạn thi công thử phải có chiều dài tối thiểu 100 m, chiều rộng tối
thiểu 2 vệt máy rải.
6.3.2 Số liệu thu được sau
khi rải thử sẽ là cơ sở để chỉnh sửa (nếu có) và
chấp thuận để thi công đại trà.
Các số liệu chấp
thuận bao gồm:
-
Công
thức chế tạo hỗn hợp BTNP;
-
Phương
án thi công: loại nhựa và lượng nhựa tưới dính bám, hoặc thấm bám; thời gian
cho phép rải lớp BTNP sau khi tưới nhựa dính bám hoặc nhựa thấm bám; chiều dầy
rải BTNP chưa lu lèn; nhiệt độ rải; nhiệt độ lu lèn bắt đầu và kết thúc; sơ đồ
lu lèn của các loại lu khác nhau, số lượt lu; độ chặt; độ bằng phẳng; độ nhám
bề mặt sau khi thi công…
6.3.3 Nếu đoạn thi
công thử chưa đạt được chất lượng yêu cầu thì phải làm một đoạn thử khác, với
sự điều chỉnh lại công thức chế tạo hỗn hợp BTNP, công nghệ thi công cho đến
khi đạt được chất lượng yêu cầu.
6.4 Chuẩn bị mặt
bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2 Trước khi
rải BTNP trên mặt đường cũ phải tiến hành công tác sửa chữa chỗ lồi lõm, vá ổ
gà, bù vênh mặt. Nếu dùng hỗn hợp đá nhựa rải nguội hoặc bê tông nhựa rải nguội
để sửa chữa thì phải hoàn thành trước ít nhất 15 ngày, nếu dùng bê tông nhựa
rải nóng thì phải hoàn thành trước ít nhất 1 ngày.
6.4.3 Bề mặt chuẩn
bị, tuỳ theo là mặt của lớp móng hay của lớp dưới của mặt đường phải bảo đảm
cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc với các sai số nằm trong phạm
vi cho phép mà các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng đã quy định.
6.4.4 Tưới nhựa
thấm bám hoặc dính bám: trước khi rải BTNP phải tưới nhựa thấm bám hoặc nhựa
dính bám.
-
Tưới
nhựa thấm bám: trên các lớp móng không dùng nhựa (cấp phối đá dăm, cấp phối đá
gia cố xi măng...), tuỳ thuộc trạng thái bề mặt (kín hay hở) mà tưới nhựa thấm
bám với tỷ lệ từ 0,5 lít/m2 đến 1,3 lít/m2. Dùng nhựa
lỏng đông đặc vừa MC30, hoặc MC70 (ASTM D2027-97); hoặc nhựa lỏng đông đặc
nhanh RC70 (ASTM D 2028-97) để tưới thấm bám. Nhiệt độ tưới nhựa thấm bám: với
MC30 hoặc RC70 là 45 ± 100C, với MC70 là 70 ± 100C. Thời
gian từ lúc tưới nhựa thấm bám đến khi rải lớp BTNP ít nhất là 2 ngày để nhựa
lỏng kịp thấm sâu xuống lớp móng độ 5-10mm, và để thời gian cho dầu nhẹ bay hơi
hết.
-
Tưới
nhựa dính bám: trên mặt đường nhựa cũ, trên các lớp móng có sử dụng nhựa (hỗn
hợp đá nhựa, thấm nhập nhựa, láng nhựa …) hoặc trên lớp BTNP thứ nhất đã rải
thì tưới nhựa dính bám. Dùng nhựa lỏng đông đặc nhanh RC70 với tỷ lệ từ 0,3
lít/m2 đến 0,5 lít/m2, hoặc nhũ tương cationic phân tích chậm CSS1-h (ASTM
D2397-98) với tỷ lệ từ 0,3 lít/m2 đến 0,6 lít/m2 để tưới
dính bám. Khi tưới dính bám bằng nhũ tương, phải pha thêm nước sạch (1/2 nước,
1/2 nhũ tương) trước khi tưới. Thời gian từ lúc tưới nhựa dính bám đến khi rải
lớp BTNP ít nhất là 5 giờ để nhựa lỏng kịp đông đặc hoặc nhũ tương kịp phân
tách xong.
6.4.5 Chỉ được
dùng thiết bị chuyên dụng có khả năng kiểm soát được liều lượng và nhiệt độ của
nhựa tưới dính bám hoặc thấm bám. Không được dùng dụng cụ thủ công để tưới.
6.4.6 Chỉ được
tưới nhựa dính bám hoặc thấm bám khi bề mặt đã được chuẩn bị đầy đủ theo quy
định tại các Khoản 6.4.1, 6.4.2, 6.4.3. Không được tưới khi có gió to, trời mưa, sắp
có cơn mưa, có sương mù. Nhựa tưới phải phủ đều trên bề mặt, chỗ nào thiếu phải
tưới bổ sung bằng thiết bị phun cầm tay, chỗ nào thừa phải được gạt bỏ.
6.4.7 Phải định vị trí và
cao độ rải ở hai mép mặt đường đúng với thiết kế. Kiểm tra cao độ bằng
máy cao đạc. Khi có đá vỉa ở hai bên cần đánh dấu độ cao rải và quét lớp nhựa
lỏng (hoặc nhũ tương ) ở thành đá vỉa.
6.4.8 Khi dùng máy
rải có bộ phận tự động điều chỉnh cao độ lúc rải, cần chuẩn bị cẩn thận các
đường chuẩn (hoặc căng dây chuẩn thật thẳng, thật căng dọc theo mép mặt đường
và dải sẽ rải, hoặc đặt thanh dầm làm đường chuẩn, sau khi đã cao đạc chính xác
dọc theo theo mặt đường và mép của dải sẽ rải). Kiểm tra cao độ bằng máy cao
đạc. Khi lắp đặt hệ thống cao độ chuẩn cho máy rải phải tuân thủ đầy đủ hướng
dẫn của nhà sản xuất thiết bị và phải đảm bảo các cảm biến làm việc ổn định với
hệ thống cao độ chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1 Dùng ô tô tự
đổ vận chuyển hỗn hợp BTNP. Xe vận chuyển hỗn hợp BTNP phải có bạt che phủ.
Thùng xe phải kín, sạch, được phun đều một lớp mỏng dung dịch xà phòng (hoặc
các loại dầu chóng dính bám) vào thành và đáy thùng. Không được dùng dầu mazút,
dầu diezen hay các dung môi hoà tan được nhựa đường để quét lên đáy và thành
thùng xe.
6.5.2 Mỗi chuyến ô
tô vận chuyển hỗn hợp BTNP khi rời trạm trộn phải có phiếu xuất xưởng ghi rõ
nhiệt độ hỗn hợp, khối lượng, chất lượng (đánh giá bằng mắt), thời điểm xe rời
trạm trộn, nơi xe sẽ đến, tên người lái xe.
6.5.3 Trước khi đổ
hỗn hợp BTNP vào phễu máy rải phải kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằng nhiệt kế, nếu
nhiệt độ hỗn hợp BTNP dưới nhiệt độ quy định thì phải loại bỏ.
6.6 Rải hỗn
hợp bê tông nhựa polime
6.6.1 Hỗn hợp BTNP
được rải bằng máy chuyên dùng, nên dùng máy rải có hệ thống điều chỉnh cao độ
tự động. Trừ những chỗ hẹp cục bộ không rải được bằng máy thì cho phép rải thủ
công và tuân theo quy định tại Mục 6.6.15.
6.6.2 Tuỳ theo bề
rộng mặt đường, nên dùng 2 (hoặc 3) máy rải hoạt động đồng thời trên 2 (hoặc 3)
vệt rải. Các máy rải phải đi cách nhau 10 đến 20 m. Trường hợp dùng một máy
rải, trình tự rải phải được tổ chức sao cho khoảng cách giữa các điểm cuối của
các vệt rải trong ngày là ngắn nhất.
6.6.3 Trước khi rải phải
đốt nóng tấm là, guồng xoắn.
6.6.4 Ô tô chở hỗn hợp
BTNP đi lùi tới phễu máy rải, bánh xe tiếp xúc đều và nhẹ nhàng với 2 trục lăn
của máy rải. Sau đó điều khiển cho thùng ben đổ từ từ hỗn hợp xuống giữa phễu
máy rải. Xe để số 0, máy rải sẽ đẩy ô tô từ từ về phía trước cùng máy rải. Khi
hỗn hợp BTNP đã phân đều dọc theo guồng xoắn của máy rải và ngập tới 2/3 chiều
cao guồng xoắn thì máy rải tiến về phía trước theo vệt quy định. Trong quá
trình rải luôn giữ cho hỗn hợp thường xuyên ngập 2/3 chiều cao guồng xoắn.
6.6.5 Trong suốt thời gian
rải hỗn hợp BTNP bắt buộc phải để thanh đầm (hoặc bộ phận chấn động trên tấm
là) của máy rải luôn hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.7 Phải thường xuyên
dùng thuốn sắt đã đánh dấu để kiểm tra bề dày rải. Đối với máy không có bộ phận
tự động điều chỉnh thì vặn tay nâng (hay hạ) tấm là từ từ để lớp BTNP khỏi bị
khấc.
6.6.8 Cuối ngày làm việc,
máy rải phải chạy không tải ra quá cuối vệt rải khoảng 5-7 m mới được ngừng
hoạt động.
6.6.9 Mối nối ngang:
-
Mối
nối ngang sau mỗi ngày làm việc phải được sửa cho thẳng góc với trục đường.
Trước khi rải tiếp phải dùng máy cắt bỏ phần đầu mối nối sau đó dùng nhựa tưới
dính bám quét lên vết cắt để đảm bảo vệt rải mới và cũ dính kết tốt.
-
Các
mối nối ngang của lớp trên và lớp dưới cách nhau ít nhất là 1m.
-
Các
mối nối ngang của các vệt rải ở lớp trên cùng được bố trí so le tối thiểu 25
cm.
6.6.10 Mối nối dọc:
-
Mối
nối dọc để qua ngày làm việc phải được cắt bỏ phần rìa dọc vết rải cũ, dùng
nhựa tưới dính bám quét lên vết cắt sau đó mới tiến hành rải.
-
Các
mối dọc của lớp trên và lớp dưới cách nhau ít nhất là 20 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.11. Khi máy rải làm
việc, bố trí công nhân cầm dụng cụ theo máy để làm các việc sau:
-
Lấy
hỗn hợp hạt nhỏ từ trong phễu máy té phủ rải thành lớp mỏng dọc theo mối nối,
san đều các chỗ lồi lõm, rỗ của mối nối trước khi lu lèn;
-
Gọt
bỏ, bù phụ những chỗ lồi lõm, rỗ mặt cục bộ trên lớp BTNP mới rải.
6.6.12 Trường hợp máy rải
đang làm việc bị hỏng (thời gian sửa chữa phải kéo dài hàng giờ) thì phải báo
ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp BTNP và cho phép dùng máy san tự
hành san nốt lượng hỗn hợp BTNP còn lại.
6.6.13 Trường hợp máy đang
rải gặp mưa đột ngột thì:
-
Báo
ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp BTNP;
-
Nếu
lớp BTNP đã được lu lèn trên 2/3 tổng số lượt lu yêu cầu thì cho phép tiếp tục
lu trong mưa cho đến hết số lượt lu lèn yêu cầu. Ngược lại thì phải ngừng lu và
san bỏ hỗn hợp BTNP ra ngoài phạm vị mặt đường. Chỉ khi nào mặt đường khô ráo
lại mới được rải hỗn hợp tiếp.
6.6.14 Trên đoạn đường có
dốc dọc lớn hơn 40 ‰ phải tiến hành rải hỗn hợp BTNP từ chân dốc đi lên.
6.6.15 Khi phải rải bằng
thủ công ( ở các chỗ hẹp cục bộ ) phải tuân theo quy định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Dùng
cào và bàn trang trải đều hỗn hợp BTNP thành một lớp bằng phẳng đạt dốc ngang
yêu cầu, có bề dày bằng 1,35 – 1,45 bề dày lớp BTNP thiết kế.
-
Rải
thủ công những chỗ hẹp cục bộ này tiến hành đồng thời với máy rải bên cạnh để
có thể lu lèn chung vệt rải bằng máy và chỗ rải bằng thủ công bảo đảm mặt đường
không có vết nối.
6.7 Lu lèn lớp hỗn
hợp bê tông nhựa polime
6.7.1 Thiết bị lu lèn BTNP
gồm có ít nhất lu bánh sắt nhẹ 6-8 tấn, lu bánh sắt nặng 10-12 tấn và lu bánh
hơi có lốp nhẵn đi theo một máy rải.
Ngoài ra có thể lu
lèn bằng cách phối hợp các máy lu sau:
-
Lu
bánh hơi phối hợp với lu bánh cứng
-
Lu
rung và lu bánh cứng phối hợp
-
Lu
rung và lu bánh hơi kết hợp.
6.7.2 Lu bánh hơi phải có
tối thiểu 7 bánh, các lốp nhẵn đồng đều và có khả năng hoạt động với áp lực lốp
đến 8,5 daN/cm2. Mỗi lốp sẽ được bơm tới áp lực quy định và chênh
lệch áp lực giữa hai lốp bất kỳ không được vượt quá 0,03 daN/cm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.3 Ngay sau khi hỗn hợp
BTNP được rải và làm phẳng sơ bộ, cần phải tiến hành kiểm tra và sửa những chỗ
không đều (xem Mục 6.6.11). Nhiệt độ hỗn hợp BTNP sau khi rải và nhiệt độ lúc
lu phải nằm trong giới hạn đã quy định (Bảng 8) và được giám sát chặt chẽ.
6.7.4 Sơ đồ lu lèn, tốc độ
lu lèn, sự phối hợp các loại lu, số lần lu lèn qua một điểm của từng loại lu để
đạt được độ chặt yêu cầu, được xác định trên đoạn rải thử.
6.7.5 Máy rải hỗn hợp BTNP
đến đâu là máy lu phải theo sát để lu lèn ngay đến đó. Trong các lượt lu sơ bộ,
bánh chủ động sẽ ở phía gần tấm là của máy rải nhất. Tiến trình lu lèn của các
máy lu phải được tiến hành liên tục trong thời gian hỗn hợp BTNP còn giữ được
nhiệt độ lu lèn có hiệu quả.
6.7.6 Vết bánh lu phải
chồng lên nhau ít nhất làm 20 cm. Những lượng lu đầu tiên dành cho mối nối dọc,
sau đó tiến hành lu từ mép ngoài song song với tim đường và dịch dần về phía
tim đường. Khi lu trong đường cong có bố trí siêu cao viêc lu sẽ tiến hành từ
bên thấp dịch dần về phía bên cao.
Các lượt lu không
được dừng tại các điểm nằm trong phạm vi 1 mét tính từ điểm cuối của các lượt
trước.
6.7.7 Trong quá trình lu,
đối với lu bánh sắt phải thường xuyên làm ẩm bánh sắt bằng nước. Đối với lu
bánh hơi, dùng dầu chống dính bám bôi mặt lốp vài lượt đầu, khi lốp đã có nhiệt
độ xấp xỉ với nhiệt độ của hỗn hợp BTNP thì sẽ không xảy ra tình trạng dính bám
nữa.
Không được dùng nước
để làm ẩm lốp bánh hơi. Không được dùng dầu diezel, dầu cặn hay các dung môi có
khả năng hoà tan nhựa đường polyme để bôi vào bánh lu.
6.7.8 Khi lu khởi động,
đổi hướng tiến lùi... phải thao tác nhẹ nhàng, không thay đổi đột ngột để hỗn
hợp BTNP không bị dịch chuyển và xé rách.
6.7.9 Máy lu và các thiết
bị nặng không được đỗ lại trên lớp BTNP chưa được lu lèn chặt và chưa nguội
hẳn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Công tác giám sát, kiểm tra và nghiệm thu lớp bê tông nhựa polime
7.1 Công tác giám
sát kiểm tra được tiến hành thường xuyên trước khi rải, trong khi rải và sau
khi rải lớp BTNP. Các quy định về công tác kiểm tra nêu dưới đây là quy định
tối thiểu, căn cứ vào tình hình thực tế tại công trình mà Tư vấn giám sát có
thể tăng tần suất kiểm tra cho phù hợp.
7.2 Kiểm tra hiện
trường trước khi thi công, bao gồm việc kiểm tra các hạng mục sau:
-
Tình
trạng bề mặt trên đó sẽ rải BTNP, độ dốc ngang, dốc dọc, cao độ, bề rộng;
-
Lớp
nhựa tưới thấm bám hoặc dính bám;
-
Hệ
thống cao độ chuẩn;
-
Thiết
bị rải, lu lèn, thiết bị thông tin liên lạc, lực lượng thi công, hệ thống đảm
bảo an toàn giao thông và an toàn lao động.
7.3 Kiểm tra chất
lượng vật liệu
7.3.1 Kiểm tra
chấp thuận vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Với
nhựa đường polime: kiểm tra tất cả các chỉ tiêu quy định ở Khoản 3.4 (Bảng 6)
cho mỗi lần nhập (theo quy định của 22 TCN 319-04).
7.3.2 Kiểm tra trong
quá trình sản xuất hỗn hợp BTNP: kiểm tra định kỳ theo các quy định tại Bảng 9.
BẢNG 9.
KIỂM TRA VẬT
LIỆU TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA POLIME
TT
Loại vật liệu
Chỉ tiêu kiểm tra
Tần suất
Vị trí lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đá dăm
- Thành phần hạt
- Hàm lượng thoi dẹt
- Hàm lượng bụi bùn sét
2 ngày/lần
hoặc 200m3
Bãi tập kết
Bảng 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát thiên
nhiên, cát xay
- Thành phần hạt
- Chỉ tiêu ES
2 ngày/lần
hoặc 200m3
Bãi tập kết
Bảng 4
3
Bột khoáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ số dẻo
2 ngày/lần
hoặc 50 tấn
Kho chứa
Bảng 5
4
Nhựa đường
- Nhiệt hoá mềm
- Độ kim lún
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thùng nấu nhựa
sơ bộ
22 TCN 319- 04 và
Bảng 6
- Độ đàn hồi
2 ngày/lần
7.4 Kiểm tra tại
trạm trộn: công tác kiểm tra tại trạm trộn hỗn hợp BTNP gồm các yêu cầu nêu tại
Bảng 10.
BẢNG 10.
KIỂM TRA TẠI
TRẠM TRỘN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục
Chỉ tiêu/phương
pháp
Tần suất
Vị trí lấy
mẫu
Căn cứ
1
Vật liệu
tại các phễu nóng
Thành phần hạt
1 ngày/lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần hạt của
từng phễu
2
Công thức chế tạo
hỗn hợp BTNP
-
Thành
phần hạt của hỗn hợp
-
Hàm
lượng nhựa
-
Độ
ổn định Marshall
-
Độ
rỗng bê tông nhựa
-
Khối
lượng thể tích mẫu
1 ngày/lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ tiêu của
hỗn hợp đã được phê duyệt
-
Tỷ
trọng lớn nhất của bê tông nhựa ở trạng thái rời
2 ngày/lần
3
Hệ thống cân đong
vật liệu
Kiểm tra các chứng
chỉ hiệu chuẩn/kiểm định và kiểm tra bằng mắt
1 ngày/lần
Toàn trạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Hệ thống nhiệt kế
Kiểm tra các chứng
chỉ hiệu chuẩn/kiểm định và kiểm tra bằng mắt
1 ngày/lần
Toàn trạm
22TCN 255-99
5
Nhiệt độ nhựa đường
polime
Nhiệt kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thùng nấu sơ bộ,
thùng trộn
Bảng 8
6
Nhiệt độ cốt liệu
sau sấy
Nhiệt kế
1 giờ/lần
Tang sấy
Mục 5.3.6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt kế
Mỗi mẻ trộn
Thùng trộn
Bảng 8
8
Thời gian trộn
Đồng hồ
Mỗi mẻ trộn
Phòng điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Nhiệt độ hỗn hợp
khi ra khỏi thùng trộn
Nhiệt kế
Mỗi mẻ trộn
Phòng điều khiển
Bảng 8
7.5 Kiểm tra
trong khi thi công: công tác kiểm tra trong khi thi công gồm các yêu cầu
nêu tại Bảng 11.
BẢNG 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Hạng mục
Chỉ tiêu/ phương
pháp
Mật độ kiểm
tra
Vị trí
kiểm tra
Căn cứ
1
Nhiệt độ hỗn hợp trên xe tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi xe
Thùng xe
Bảng 8
2
Nhiệt độ khi rải hỗn hợp
Nhiệt kế
50 mét/điểm
Ngay sau máy rải
Bảng 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ lu lèn hỗn hợp
Nhiệt kế
50 mét/điểm
Mặt đường
Bảng 8
4
Chiều dày lớp BTNP
Thuốn sắt
50 mét/điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế
5
Công tác lu lèn
Sơ đồ lu,
tốc độ lu, số lượt lu, các quy định khi lu lèn
Thường
xuyên
Mặt đường
Mục 6.3.2 và
Khoản 6.7
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát
bằng mắt
Mỗi mối nối
Mặt đường
Mục 6.6.9 và Mục 6.6.10
7
Độ bằng phẳng sau
khi lu sơ bộ
Thước 3 mét
25 mét/mặt
cắt
Mặt đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Nghiệm thu
lớp BTNP
7.6.1 Kích thước
hình học: theo quy định tại Bảng 12.
BẢNG 12.
SAI SỐ CHO
PHÉP CỦA CÁC ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC
TT
Hạng mục
Phương pháp
Mật độ đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định về
tỷ lệ điểm đo đạt yêu cầu
1
Bề rộng
Thước thép
50 m / mặt
cắt
- 5 cm
Tổng số chỗ hẹp
không quá 5% chiều dài đường
2
Độ dốc
ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 m / mặt
cắt
≥ 95 % tổng số điểm
đo
- Đối với lớp dưới
± 0,005
- Đối với lớp trên
± 0,0025
3
Chiều dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2500 m2
(hoặc 330 m dài đường 2 làn xe) / 1 tổ 3 mẫu
≥ 95 % tổng số điểm
đo, 5% còn lại không vượt quá 10 mm
- Đối với lớp dưới
± 8% chiều dầy
- Đối với lớp trên
± 5% chiều dầy
4
Cao độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 m/ điểm
≥ 95 % tổng số điểm
đo, 5% còn lại sai số không vượt quá ±10
mm
- Đối với lớp dưới
- 10 mm
+ 5 mm
- Đối với lớp trên
± 5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 13. Tiêu
chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng
TT
Hạng mục
Phương pháp
Mật độ đo
Yêu cầu
1
Độ bằng phẳng IRI
22 TCN 277-01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 2,0
(m/km)
2
Độ bằng phẳng đo
bằng thước 3 m (khi mặt đường có chiều dài ≤ 1 Km)
22 TCN
16-79
50 m / mặt
cắt
85% số khe
hở không vượt quá 3mm, phần còn lại không quá 5mm
7.6.3 Độ nhám mặt
đường: được đo theo phương pháp rắc cát. Tiêu chuẩn nghiệm thu quy định tại
Bảng 14. Đối với công trình cần độ nhám cao hơn thì dùng các biện pháp tạo nhám
thích hợp.
Bảng 14. Tiêu
chuẩn nghiệm thu độ nhám mặt đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục
Phương pháp
Mật độ đo
Yêu cầu
Tỷ lệ điểm
đo đạt yêu cầu
1
Độ nhám mặt đường
theo phương pháp rắc cát
22 TCN
278-01
100 m / mặt
cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 95 %
7.6.4 Độ chặt lu
lèn: Hệ số độ chặt lu lèn (K) của các lớp BTNP sau khi thi công không được nhỏ
hơn 0,98.
K = gtn / go
trong đó:
-
gtn: Khối lượng
thể tích trung bình của BTNP sau khi thi công ở hiện trường, g/cm3
(xác định trên mẫu khoan);
-
go: Khối lượng
thể tích trung bình của BTNP ở trạm trộn tương ứng với lý trình kiểm tra, g/cm3
(xác định trên mẫu đúc Marshall tại trạm trộn theo quy định tại Bảng 10 hoặc
trên mẫu BTNP lấy từ các lý trình tương ứng được đúc chế bị lại).
Mật độ kiểm
tra: 2500 m2 mặt đường (hoặc 330 m
dài đường 2 làn xe) / 1 tổ 3 mẫu khoan (sử dụng mẫu khoan đã xác định chiều dày
theo quy định ở Bảng 12).
7.6.5 Thành phần
cấp phối cốt liệu, hàm lượng nhựa lấy từ mẫu nguyên dạng ở mặt đường tương ứng
với lý trình kiểm tra phải thoả mãn công thức chế tạo hỗn hợp BTNP đã được phê
duyệt với sai số nằm trong quy định ở Bảng 7. Mật độ kiểm tra: 2500 m2
mặt đường (hoặc 330 m dài đường 2 làn xe) / 1 mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.7 Sự dính bám
giữa lớp BTNP với lớp dưới phải tốt, được đánh giá bằng mắt bằng cách nhận xét
mẫu khoan.
7.6.8 Chất lượng
các mối nối được đánh giá bằng mắt. Mối nối phải ngay thẳng, bằng phẳng, không
rỗ mặt, không bị khấc, không có khe hở.
7.7 Hồ sơ nghiệm thu bao gồm những
nội dung sau:
-
Kết
quả kiểm tra vật liệu đầu vào và chấp thuận cho phép sử dụng trước khi thiết kế
theo các yêu cầu;
-
Thiết
kế sơ bộ;
-
Thiết
kế hoàn chỉnh;
-
Biểu
đồ quan hệ giữa tốc độ cấp liệu (tấn/giờ) và tốc độ băng tải (m/phút) cho đá
dăm và cát.
-
Thiết
kế được phê duyệt- công thức chế tạo hỗn hợp BTNP;
-
Hồ
sơ của công tác rải thử, trong đó có quyết định của Tư vấn về nhiệt độ lu lèn,
sơ đồ lu, số lượt lu trên một điểm…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Hồ
sơ kết quả kiểm tra theo các yêu cầu quy định từ Bảng 9 đến Bảng 14 và các yêu
cầu quy định tại Khoản 7.6 .
8
An toàn lao động và bảo vệ môi trường
8.1 Tại trạm trộn
hỗn hợp BTNP
8.1.1 Phải triệt
để tuân theo các quy định về phòng cháy, chống sét, bảo vệ môi trường, an toàn
lao động hiện hành.
8.1.2 Ở các nơi có
thể xảy ra đám cháy (kho, nơi chứa nhựa, nơi chứa nhiên liệu, máy trộn...) phải
có sẵn các dụng cụ chữa cháy, thùng đựng cát khô, bình bọt dập lửa, bể nước và
các lối ra phụ.
8.1.3 Nơi nấu nhựa
phải cách xa các công trình xây dựng dễ cháy và các kho tàng khác ít nhất là 50
m. Những chỗ có nhựa rơi vãi phải dọn sạch và rắc cát.
8.1.4 Bộ phận lọc
bụi của trạm trộn phải hoạt động tốt.
8.1.5 Khi vận hành
máy ở trạm trộn cần phải:
-
Kiểm
tra các máy móc và thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Chỉ
khi máy móc chạy thử không tải trong tình trạng tốt mới đốt đèn khò ở trống
sấy.
8.1.6 Trình tự
thao tác khi đốt đèn khò phải tiến hành tuân theo chỉ dẫn của trạm trộn. Khi
mồi lửa còng như điều chỉnh đèn khò phải đứng phía cạnh buồng đốt, không được
đứng trực diện với đèn khò.
8.1.7 Không được
sử dụng trống rang vật liệu có những hư hỏng ở buồng đốt, ở đèn khò, còng như
khi có hiện tượng ngọn lửa len qua các khe hở của buồng đốt phụt ra ngoài trời.
8.1.8 Ở các trạm
trộn hỗn hợp bê tông nhựa điều khiển tự động cần theo các quy định:
-
Trạm
điều khiển cách xa máy trộn ít nhất là 15 m;
-
Trước
mỗi ca làm việc phải kiểm tra các đường dây, các cơ cấu điều khiển, từng bộ
phận máy móc thiết bị trong máy trộn;
-
Khi
khởi động phải triệt để tuân theo trình tự đã quy định cho mỗi loại trạm trộn
từ khâu cấp vật liệu vào trống sấy đến khâu tháo hỗn hợp đã trộn xong vào
thùng.
8.1.9 Trong lúc
kiểm tra còng như sửa chữa kỹ thuật, trong các lò nấu, thùng chứa, các chỗ ẩm
ướt chỉ được dùng các ngọn đèn điện di động có điện thế 12 V. Khi kiểm tra và
sửa chữa bên trong trống rang và thùng trộn hỗn hợp phải để các bộ phận này
nguội hẳn.
8.1.10 Mọi người
làm việc ở trạm trộn hỗn hợp BTNP đều phải học qua một lớp về an toàn lao động
và kỹ thuật cơ bản của từng khâu trong dây chuyền công nghệ chế tạo hỗn hợp bê
tông nhựa ở trạm trộn, phải được trang bị quần áo, kính, găng tay, dày bảo hộ
lao động tuỳ theo từng phần việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Tại hiện
tường thi công lớp BTNP
8.2.1 Trước khi
thi công phải đặt biển báo "Công trường" ở đầu và cuối đoạn đường thi
công, bố trí người và biển báo hướng dẫn đường tránh cho các loại phương tiện
giao thông trên đường; quy định sơ đồ chạy đến và chạy đi của ô tô vận chuyển
hỗn hợp, chiếu sáng khu vực thi công nếu làm đêm.
8.2.2 Công nhân
phục vụ theo máy rải, phải có ủng, găng tay, khẩu trang, quần áo lao động phù
hợp với công việc phải đi lại trên hỗn hợp có nhiệt độ cao.
8.2.3 Trước mỗi ca
làm việc phải kiểm tra tất cả các máy móc và thiết bị thi công; sửa chữa điều
chỉnh để máy làm việc tốt. Ghi vào sổ trực ban ở hiện trường về tình trạng và
các hư hỏng của máy và báo cho người chỉ đạo thi công ở hiện trường kịp thời.
8.2.4 Đối với máy
rải hỗn hợp phải chú ý kiểm tra sự làm việc của băng tải cấp liệu, đốt nóng tấm
là. Trước khi hạ phần treo của máy rải phải trông chừng không để có người đứng
kề sau máy rải.
PHỤ LỤC A
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ HỖN HỢP BTNP
A.1 Thiết kế
hỗn hợp bê tông nhựa polime - giai đoạn thiết kế sơ bộ
A.1.1 Thí nghiệm
xác định thành phần hạt của từng loại cốt liệu: đá dăm, cát xay và bột khoáng
(sau khi vật liệu đã thoả mãn các yêu cầu trong khoản 2 của quy trình). Tính
giá trị thành phần hạt trung bình trên từng cỡ sàng của cốt liệu thô, cốt liệu
mịn (trên cơ sở 5 kết quả thành phần hạt) và bột khoáng (trên cơ sở 2 kết quả
thành phần hạt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3 Căn cứ tỷ lệ
phối hợp giữa các loại cốt liệu vừa chọn tại A.1.2, chuẩn bị khoảng 25 kg hỗn
hợp cốt liệu, sấy khô, sàng thành các cỡ hạt riêng biệt. Phối trộn các cỡ hạt
lại thành 20 phần hỗn hợp riêng biệt, mỗi phần khoảng 1100 gam để tạo thành 5
tổ mẫu, mỗi tổ 4 mẫu.
A.1.4 Cho nhựa
đường polime vào trong tủ sấy và gia nhiệt đến nhiệt độ trộn được quy định theo
hướng dẫn của nhà sản xuất nhựa đường polime. Cho hỗn hợp cốt liệu vào một tủ
sấy khác và nung nóng đến nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trộn là 15 oC.
A.1.5 Trộn 5 tổ
mẫu hỗn hợp cốt liệu (mỗi tổ 4 mẫu) với 5 hàm lượng nhựa đường polime (tính
theo tổng khối lượng hỗn hợp BTNP) thay đổi khác nhau 0,5% chung quanh hàm
lượng nhựa tham khảo, sao cho tỷ lệ nhựa đường tối ưu gần với tỷ lệ nhựa đưòng
của tổ mẫu thứ 3. Với mỗi tổ mẫu, 3 mẫu sẽ được đầm trong khuôn Marshall và 1
mẫu không đầm sẽ được thí nghiệm xác định tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp BTNP.
A.1.6 Xác định tỷ
trọng lớn nhất của 5 mẫu hỗn hợp BTNP với 5 tỷ lệ nhựa đường.
A.1.7 Đầm 5 tổ mẫu
(mỗi tổ 3 mẫu) theo phương pháp Marshall với 75 chày/mặt. Nhiệt độ đầm mẫu tuân
theo quy định của nhà sản xuất nhựa đường polime.
A.1.8 Thí nghiệm
xác định thể tích của các mẫu đầm. Tính khối lượng thể tích trung bình (g/cm3),
độ rỗng dư trung bình (%), độ rỗng cốt liệu trung bình (%) cho các tổ mẫu.
A.1.9 Ngâm mẫu đầm
trong nước ở 60 oC trong vòng 30 đến 40 phút sau đó nén trên máy nén
Marshall để xác định độ ổn định và độ dẻo Marshall. Tính giá trị độ ổn định
trung bình, độ dẻo trung bình cho các tổ mẫu.
A.1.10 Chọn hàm
lượng nhựa tối ưu theo Marshall: từ kết quả thí nghiệm của 5 tổ mẫu, thiết lập
các đồ thị quan hệ giữa hàm lượng nhựa với các chỉ tiêu: độ ổn định trung bình,
độ dẻo trung bình, độ rỗng dư trung bình, độ rỗng cốt liệu trung bình. Căn cứ
các giá trị quy định tại Bảng 2, xác định khoảng hàm lượng nhựa thoả mãn cho
từng chỉ tiêu: độ ổn định ở 600C, độ dẻo, độ rỗng dư, độ rỗng cốt
liệu. Xác định khoảng hàm lượng nhựa thoả mãn tất cả các chỉ tiêu trên. Giá trị
hàm lượng nhựa nằm giữa khoảng hàm lượng nhựa thoả mãn tất cả các chỉ tiêu trên
thường được chọn làm hàm lượng nhựa tối ưu theo Marshall. Nên chọn hàm lượng
nhựa tối ưu sao cho giá trị độ rỗng dư khoảng 4%.
A.1.11 Chuẩn bị 2
mẫu hỗn hợp bê tông nhựa với thành phần hạt như khoản A.1.2, với hàm lượng tối
ưu theo khoản A.1.10. Đúc 2 mẫu Marshall để xác định độ ổn định còn lại. Nếu
kết quả thí nghiệm độ ổn định còn lại thoả mãn yêu cầu quy định tại Bảng 2 thì
hàm lượng nhựa tối ưu đã chọn theo khoản A.1.10 là hợp lý, và chuyển sang giai
đoạn thiết kế hoàn chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1 Đưa băng tải
cấp đá dăm và cát xay nguội của trạm trộn vào vận hành. Thiết lập đường cong
quan hệ giữa tốc độ cấp liệu (tấn/giờ) và tốc độ băng tải (mét/phút) cho đá dăm
và cát xay. Xác định giá trị độ ẩm của vật liệu để đưa vào hiệu chỉnh cho chính
xác. Khi thiết lập đường cong quan hệ, phải có ít nhất 3 giá trị ứng với các
tốc độ băng tải bằng: 20 %, 50 % và 70 % của tốc độ tối đa. Phải điều chỉnh sao
cho kích thước của cửa phễu bằng hoặc lớn hơn 3 lần kích thước hạt lớn nhất của
cốt liệu.
A.2.2 Đưa toàn bộ
trạm trộn vào vận hành thử tương tự như khi sản xuất đại trà nhưng chỉ khác là
không trộn cốt liệu với nhựa và bột đá. Căn cứ vào kết quả tại khoản A.2.1,
tính toán tốc độ băng tải cho cốt liệu thô, cốt liệu mịn để đạt được tỷ lệ cốt
liệu thô, cốt liệu mịn đã xác định ở khoản A.1.2.
A.2.3 Khi trạm
trộn đã ở trong trạng thái hoạt động ổn định, lấy mẫu cốt liệu từ các phễu dự
trữ cốt liệu nóng, lấy mẫu bột đá, phân tích thành phần hạt, tính toán tỷ lệ
phối hợp giữa các loại cốt liệu sao cho đường cong cấp phối hỗn hợp cốt liệu
tương tự như khoản A.1.2. Tiến hành thiết kế mẫu theo Marshall. Trình tự tiến
hành thí nghiệm xác định đường cong cấp phối và hàm lượng nhựa tối ưu theo
Marshall theo quy định từ khoản A.1.1 đến khoản A.1.10.
A.2.4 Chuẩn bị 4
mẫu hỗn hợp bê tông nhựa với thành phần hạt và hàm lượng nhựa tối ưu chọn theo
khoản A.2.3, đúc 2 mẫu Marshall để xác định độ ổn định còn lại, 2 mẫu để thí
nghiệm độ chảy nhựa. Nếu kết quả thí nghiệm độ ổn định còn lại và độ chảy nhựa
thoả mãn yêu cầu quy định ở Bảng 6 thì hàm lượng nhựa tối ưu đã chọn tại khoản
A.2.3 là hợp lý, có thể chuyển sang giai đoạn sản xuất thử và rải thử.
PHỤ LỤC B
CHUYỂN ĐỔI KÍCH CỠ SÀNG THÍ NGHIỆMVỀ KÍCH CỠ THỰC TẾ CỦA
SÀNG RUNG TẠI TRẠM TRỘN (KHUYẾN NGHỊ CỦA THE ASPHALT INSTITUTE MS-3)
Kích cỡ sàng thí
nghiệm (mm)
Kích cỡ sàng rung
của trạm trộn (mm)
2,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,75
6
9,5
11
12,5
14
19.0
22
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC C
QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ RỖNG CỦA CỐT LIỆU MỊN Ở
TRẠNG THÁI RỜI
THAM
KHẢO AASHTO T 304-96 (2000)
C.1 Mục đích, phạm vi
áp dụng
C.1.1 Quy trình thí nghiệm
này quy định trình tự tiến hành xác định độ rỗng của cốt liệu mịn (cát) ở trạng
thái rời.
C.1.2 Độ rỗng của cốt liệu
mịn thí nghiệm theo quy trình này rất hữu ích cho công tác thiết kế hỗn hợp bê
tông nhựa, nhằm dự đoán ảnh hưởng của cốt liệu mịn đến độ ổn định, độ rỗng cốt
liệu của hỗn hợp bê tông nhựa.
C.1.3 Độ rỗng xác định theo
phương pháp này là một chỉ số đánh giá mức độ góc cạnh, hình dạng hạt và độ
nhám bề mặt của cốt liệu mịn. Nếu mẫu cốt liệu mịn bao gồm các hạt góc cạnh, ít
tròn nhẵn, bề mặt hạt thô ráp thì sẽ có độ rỗng lớn; và ngược lại, nếu mẫu cốt
liệu có các hạt tròn cạnh hoặc bề mặt nhẵn thì sẽ có độ rỗng nhỏ.
C.2 Tóm tắt
phương pháp thí nghiệm
C.2.1 Mẫu cốt liệu
mịn đựng trong phễu được chảy xuống một ống đong có thể tích 100 ml với chiều
cao rơi quy định. Gạt bỏ phần cốt liệu thừa trên miệng ống đong, sau đó xác
định khối lượng cốt liệu có trong ống đong bằng cách cân. Độ rỗng cốt liệu mịn
sẽ được tính bằng cách lấy thể tích ống đong trừ đi thể tích tuyệt đối của cốt
liệu. Thể tích tuyệt đối của cốt liệu mịn sẽ được tính trên cơ sở khối lượng
cốt liệu trong ống đong và tỷ trọng khối của cốt liệu mịn. Độ rỗng cốt liệu mịn
là giá trị trung bình của 2 lần thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Yêu cầu
về dụng cụ thí nghiệm
C.3.1 Ống đong:
được làm bằng thép hoặc bằng đồng, có thể tích khoảng 100 ml, đường kính trong
khoảng 39 mm và chiều cao khoảng 86 mm. Đáy ống dày ít nhất là 6 mm, mặt dưới
của đáy ống có 1 chỗ lõm ở giữa tâm dùng để định vị ống trong giá đỡ (xem Hình
1).
C.3.2 Phễu: được
làm bằng thép hoặc đồng, bề mặt trong của phễu phải phẳng. Phễu cao ít nhất 38
mm, thành phễu có góc nghiêng 60 ± 4o so với trục của phễu. Kích
thước lỗ ở đáy phễu là 12,7 ± 0,6 mm. Phía trên phễu được gắn với 1 vành kim
loại có thể tích ít nhất là 200 ml (xem Hình 2).
C.3.3 Giá đỡ: bằng
kim loại, có 3 chân hoặc 4 chân, có khả năng để giữ phễu chứa cốt liệu ổn định
trên giá. Trục của phễu trùng với trục của ống đong với sai số về góc (của 2
đường trục) phải nhỏ hơn 4o và sai số về khoảng cách nhỏ hơn 2 mm.
C.3.4 Tấm kính: có
kích thước 60 mm x 60 mm và có chiều dày 4 mm dùng để hiệu chuẩn ống đong.
C.3.5 Khay: làm
bằng kim loại, đủ bền và phẳng để đựng toàn bộ giá đỡ khi thí nghiệm, dùng để
thu hồi mẫu cốt liệu chảy tràn trên ống đong khi rót và khi gạt phẳng ống đong.
C.3.6 Dao gạt bằng
thép, có chiều dài khoảng 100 mm, chiều rộng ít nhất 20 mm và phải có 1 cạnh
thẳng dùng để gạt phần mẫu thừa trên ống đong.
C.3.7 Cân :
có khả năng cân được khối lượng của ống đong chứa đầy mẫu cốt liệu mịn với độ
chính xác ± 0,1 g.
C.4 Hiệu
chuẩn ống đong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.2 Thể tích của ống
đong được tính chính xác đến 0,1 ml theo công thức sau:
V =
1000 x
M
(1)
D
trong đó:
V
Thể tích của ống
đong, ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của
nước, g;
D
Khối lượng thể tích
của nước tại nhiệt độ thí nghiệm, kg/m3
C.4.3 Nếu như kết quả hiệu
chuẩn cho thấy thể tích của ống đong lớn hơn 100 ml thì mài mặt cho ống đong
ngắn lại để đưa thể tích ống đong về đúng bằng 100 ml.
C.5 Chuẩn bị mẫu
C.5.1 Rửa mẫu qua sàng
0,15 mm, sau đó sấy khô rồi sàng mẫu thành các nhóm hạt riệng biệt có kích
cỡ theo quy định ở Bảng 1. Để riêng mỗi nhóm hạt trong một khay.
C.5.2 Cân các nhóm hạt theo
khối lượng quy định tại Bảng 1 với sai số ± 0,2 g. Trộn các nhóm hạt để được 1
mẫu có khối lượng 190 g.
Bảng 1
Nhóm hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lọt sàng 2,36 mm,
trên sàng 1,18 mm
44
- Lọt sàng 1,18 mm,
trên sàng 0,6 mm
57
- Lọt sàng 0,6 mm,
trên sàng 0,3 mm
72
- Lọt sàng 0,3 mm,
trên sàng 0,15 mm
17
Tổng khối lượng mẫu thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6 Trình tự thí
nghiệm
C.6.1 Lấy dao trộn đều mẫu
đã chuẩn bị. Lắp phễu và ống đong vào đúng vị trí trên giá đỡ. Lấy ngón tay bịt
lỗ ở đáy phễu. Đổ mẫu vào phễu, lấy dao làm phẳng mẫu trong bình. Bỏ tay khỏi
lỗ ở đáy phễu cho cốt liệu chảy tự do từ phễu xuống ống đong.
C.6.2 Sau khi mẫu đã chảy
hết, lấy cạnh thẳng của dao gạt phần cốt liệu thừa trên miệng ống đong. Tránh
không được tạo ra rung động hoặc tác động mạnh vào ống để làm cho cốt liệu
trong ống đong bị chặt lại. Lấy chổi lông quét các hạt cốt liệu còn bám phía
ngoài ống đong. Cân xác định khối lượng của ống đong và cốt liệu chính xác đến 0,1
g.
C.6.3 Đổ mẫu trong ống
đong vào phần mẫu trong khay, trộn đều mẫu và lặp lại các thao tác mô tả tại
Khoản 6.1 và Khoản 6.2 để làm thí nghiệm lần 2.
C.6.4 Ghi lại khối lượng
của ống đong và khối lượng ống đong chứa đầy mẫu cho mỗi lần thí nghiệm, chính
xác đến ± 0,1 g.
C.7 Tính toán, báo
cáo
C.7.1 Độ rỗng của cốt liệu
mịn ở trạng thái rời cho mỗi lần thí nghiệm theo công thức sau:
U =
V – (F/G)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
V
trong đó:
U
Độ rỗng của cốt
liệu mịn ở trạng thái rời, %.
V
Thể tích của ống
đong, ml;
F
Khối lượng của của
cốt liệu trong ống đong, g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng khối của
cốt liệu mịn (ASTM C 128).
C.7.2 Báo cáo: Độ rỗng cốt
liệu mịn ở trạng thái rời của mẫu cốt liệu là giá trị trung bình của độ rỗng
cốt liệu mịn của 2 lần thí nghiệm, chính xác đến 0,1%.

Hình 1. Ống đong
chuẩn, dung tích 100 ml

Hình 2. Bộ dụng cụ
thí nghiệm