TIÊU CHUẨN NGÀNH
22 TCN 351:2006
QUY
TRÌNH THÍ NGHIỆM
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 351 – 06
“Quy trình thí nghiệm xác định cường độ chịu uốn của tà vẹt bê tông cốt thép”
được biên soạn trên cơ sở chuyển dịch từ tiêu chuẩn Châu Âu EN 13230 – 2,
Railway applications – Track – Concrete sleepers and bearers – Part 2:
Prestressed monoblock sleepers và EN 13230 – 1, Railway applications – Track –
Concrete sleepers and bearers – Part 1: General requirements.
Tiêu chuẩn ngành này được ban hành
thử ngiệm và khuyến khích các đơn vị, cá nhân áp dụng theo tiêu chuẩn khi thí
nghiệm xác định cường độ chịu uốn của tà vẹt bê tông cốt thép phục vụ việc kiểm
tra chất lượng tà vẹt trong quá trình sản xuất.
1. Phạm vi áp dụng
Quy trình kỹ thuật này quy định các bước thí nghiệm xác định
cường độ chịu tải uốn tĩnh của tà vẹt bê tông cốt thép và khuyến khích các đơn
vị, cá nhân áp dụng để kiểm tra chất lượng tà vẹt trong quá trình sản xuất.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiêu chuẩn Châu Âu EN 13230 - 1, Railway applications -
Track - Concrete sleepers and bearers - Part 1: General requirements.
- Tiêu chuẩn Nhật Bản JIS E 1201 - 97, Prestressed concrete
sleepers - Pretensioning type.
- TCVN 5885 - 1995, Vật liệu kim loại, Phương pháp thử độ cứng.
- TCVN 1595 - 88, Cao su, Phương pháp thử độ cứng.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1. Tà vẹt - Chi tiết
đặt ngang đường ray, đảm bảo khổ đường và truyền lực từ ray xuống nền đá
ballast hoặc xuống nền đường khác.
3.2. Vị trí đế ray -
Phạm vi tại đó đế ray được đặt lên tà vẹt.
3.3. Tải trọng dương - Tải trọng
tác dụng lên mặt trên của tà vẹt.
3.4. Tải trọng âm
- Tải trọng tác dụng lên mặt dưới của tà vẹt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Vết nứt còn
lại - Vết nứt đo được tại điểm cách bề mặt bị kéo căng của tà vẹt khi uốn một
khoảng 15 mm sau khi giải phóng tải trọng tác dụng.
3.7. Pr0 -
Tải trọng dương tham chiếu ban đầu tác dụng tại đế ray, nó gây ra mô men uốn
dương thiết kế tại mặt cắt đế ray, tính bằng KN. Tà vẹt không được xuất hiện
vết nứt khi thử tải trọng này.
3.8. Prr -
Tải trọng dương tác dụng ở vị trí đế ray làm xuất hiện vết nứt, tính bằng KN.
3.9. Pr0,05
- Tải trọng dương tác dụng ở vị trí đế ray để tạo ra vết nứt mà sau khi giải
phóng lực thì chiều rộng vết nứt còn lại là 0,05 mm, tính bằng KN.
3.10. Pr0,5 - Tải
trọng dương tác dụng ở vị trí đế ray để tạo ra vết nứt mà khi giải phóng lực
thì chiều rộng vết nứt còn lại là 0,5 mm, tính bằng KN.
3.11. PrB - Tải
trọng dương cực đại tác dụng ở vị trí đế ray, tính bằng KN.
3.12. Pc0 - Tải
trọng dương tham chiếu ban đầu tác dụng ở điểm giữa của mặt trên tà vẹt, nó gây
ra mô men uốn dương thiết kế tại mặt cắt giữa tà vẹt, tính bằng KN. Tà vẹt
không được xuất hiện vết nứt khi thử tải trọng này.
3.13. Pcr - Tải
trọng dương tác dụng tại điểm giữa của mặt trên tà vẹt làm xuất hiện vết nứt,
tính bằng KN.
3.14. PcB - Tải
trọng dương cực đại tác dụng ở điểm giữa của mặt trên tà vẹt, tính bằng KN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16. Pcrn - Tải
trọng âm tác dụng tại điểm giữa của mặt dưới tà vẹt làm xuất hiện vết nứt, tính
bằng KN.
3.17. PcBn - Tải
trọng âm cực đại tác dụng ở điểm giữa của mặt dưới tà vẹt, tính bằng KN.
3.18. Lr - Khoảng
cách thiết kế giữa các vị trí tâm gối tựa dùng cho thí nghiệm ở vị trí đế ray,
tính bằng mm.
3.19. Lc - Khoảng
cách thiết kế giữa các vị trí tâm của đế ray, dùng cho thí nghiệm uốn ở vị trí
giữa tà vẹt, tính bằng mm.
4. Máy, thiết bị và dụng cụ thử
4.1. Máy thử
Máy thử là máy nén hoặc máy uốn được lắp đặt tại một vị trí
cố định, có kích thước không gian phù hợp để gá lắp mẫu thử. Máy có khả năng
thử với tải trọng 1000KN, có bộ phận điều chỉnh duy trì tốc độ tăng tải từ 10 -
140 KN/phút, đồng hồ đo lực của máy chính xác tới ± 1%.
Sơ đồ đặt mẫu trên giá máy thử xem tại hình 1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Mẫu thử; 5. Đệm ray; 6.
Đệm vát; 7. Chặn ray
Hình 1
4.2. Thước đo
Thước đo hệ mét bằng kim loại có dải đo 0 - 5000 mm, độ
chính xác ± 1mm. Thước đo các chi tiết và vết nứt hở là thước kẹp kim loại có
dải đo 0 - 200 mm độ chính xác ± 0,02 mm.
4.3. Dụng cụ đo vết nứt bê tông
Độ rộng của vết nứt được đo bằng kính phóng đại có dải đo từ
0 - 4,0 mm, độ chính xác ± 0,01 mm.
4.4. Gối tựa và gối truyền tải
Gối tựa và gối truyền tải có cấu tạo dạng khớp cầu được làm
bằng thép có độ cứng bề mặt tính theo Brinell ≥ 240 HBW (theo TCVN 5885 -
1995), chiều dài l của gối lớn hơn chiều rộng của đáy tà vẹt 20 mm. Hình dạng
kích thước, cấu tạo gối truyền tải, gối tựa dạng khớp cầu được mô tả tại hình 2
và hình 3.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình 3.
Cấu tạo gối truyền tải và gối tựa
5. Chuẩn bị mẫu thử
5.1. Kiểm tra mẫu
Quan sát mẫu thử bằng mắt thường: Mẫu thử phải có kích thước
phù hợp với bản vẽ thiết kế, các bề mặt phải tự nhiên không được có bất kỳ dấu
hiệu khác lạ như các vết mài giũa, sửa chữa... hoặc những sứt vỡ trong quá
trình vận chuyển.
5.2. Lấy mẫu
Mẫu thử là thanh tà vẹt bê tông cốt thép, bê tông đủ 28 ngày
tuổi. Mẫu thử được lấy xác suất và đại diện cho 1000 thanh tà vẹt cũng như lô
sản phẩm ít hơn 1000 thanh thì số lượng mẫu thử được chuẩn bị theo số mẫu quy
định tại bảng 1.
Bảng 1. Mẫu thử quy định áp dụng cho
các loại tà vẹt bê tông cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí
Số lượng mẫu thử (Thanh)
Mô men uốn dương
1
Đế ray của tà vẹt hai khối, khổ
đường đơn
3
2
Đế ray của tà vẹt một khối, khổ
đường đơn
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đế ray của khổ đường hẹp không
chung, tà vẹt một khối, khổ đường lồng
3
4
Đế ray của khổ đường chung, tà vẹt
một khối, khổ đường lồng
3
6. Tiến hành
thử
6.1. Xác định điểm tựa và điểm
truyền tải
Khoảng cách Lr được xác định theo quy định tại
bảng 2.
Bảng 2. Khoảng cách giữa các gối tựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí
Ký hiệu
Khoảng cách giữa hai gối tựa (mm)
1
Đế ray tà vẹt một khối
Lr
600
2
Đế ray tà vẹt hai khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
Sử dụng các thước đo như quy định ở mục 4.2 xác định vị trí
của các điểm tựa, điểm truyền tải trên giá máy và trên tà vẹt. Dùng sơn hoặc
bút dạ kẻ các đường thẳng đánh dấu lên mẫu thử (chú ý: Gióng thẳng, vuông góc
với đáy tà vẹt và kẻ ba mặt của mẫu thử để dễ quan sát khi đặt mẫu thử lên giá
máy).
6.2. Lắp đặt mẫu thử lên giá máy
Tà vẹt được cẩu, lắp đặt nhẹ nhàng vuông góc với gối tựa
trên giá máy. Điều chỉnh chính xác vị trí các vạch đánh dấu gối tựa, gối truyền
tải đúng với các gối tương ứng và vuông góc với giá máy.
6.3. Thí nghiệm xác định tải trọng dương tác dụng tại vị trí
đế ray
6.3.1. Sơ đồ uốn xác định tải trọng dương áp dụng cho vị trí
đế ray được mô tả tại hình 4.


Hình 4. Sơ đồ thí nghiệm xác
định tải trọng dương tại vị trí đế ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2. Biểu đồ gia tải tác dụng lên mẫu thử xác định tải trọng Pr0
được biểu diễn tại hình 5.

Hình 5. Biểu đồ tăng tải xác
định tải trọng dương tại vị trí đế ray
6.3.3. Tiến hành thí nghiệm với tải trọng Pr0
Vận hành máy sao cho mặt trên của tà vẹt nhẹ nhàng tiếp xúc
với gối truyền tải. Tăng tải với tốc độ tối đa 120 KN/phút cho đến khi đạt tải
trọng Pr0. Giữ tải không đổi trong thời gian 3 phút để quan sát vết
nứt xuất hiện ở mặt cạnh của tà vẹt.
7. Kết quả thí nghiệm
7.1. Ghi chép số liệu thí nghiệm
- Các số đo về kích thước hình học của mặt cắt có điểm đặt
lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết quả quan sát bề mặt của mẫu thử.
7.2. Đánh giá kết quả thí nghiệm
- Thí nghiệm uốn tĩnh của một vị trí được tiến hành 3 lần
trên 3 mẫu thử khác nhau, kết quả được đánh giá như sau:
+ Nếu có một trong ba kết quả đo không đạt giá trị tải trọng
tham chiếu ban đầu thì loại bỏ số mẫu lấy lần một và tiến hành lấy mẫu lại với
số lượng gấp đôi.
+ Nếu có một kết quả không đạt giá trị tải trọng tham chiếu
ban đầu ở lần hai thì phải tiến hành thử trên tất cả các thanh tà vẹt của lô
sản phẩm để chấp nhận hoặc loại bỏ từng thanh.
7.3. Báo cáo kết quả thí nghiệm
Biên bản thử ghi rõ các nội dung:
- Đơn vị sản xuất;
- Ngày sản xuất, tuổi bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngày thử;
- Các giá trị tải trọng;
- Trạng thái mẫu thử ở các tải trọng ở các vị trí đế ray, vị
trí giữa tà vẹt;
- Chữ ký của người kiểm tra;
- Ký, đóng dấu cơ quan chủ quản.
8.
Phụ Lục
A. Thí nghiệm
B. Cấu tạo tấm đệm đặt gối
C. Biểu mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÍ
NGHIỆM THAM KHẢO
A.1. Mục đích
Nhằm xác định thêm các tải trọng Prr, Pr0,05
, Pr0,5 , PrB tại vị trí đế ray, tải trọng tại vị
trí giữa của tà vẹt bê tông cốt thép để chấp nhận thiết kế hoặc khi có yêu cầu
của bên đặt hàng
A.2. Lấy mẫu
Mẫu thử là thanh tà vẹt bê tông cốt thép, bê tông đủ 28 ngày
tuổi. Mẫu thử được lấy xác suất và đại diện cho 1000 thanh tà vẹt cũng như lô
sản phẩm ít hơn 1000 thanh thì số lượng mẫu thử được chuẩn bị theo số mẫu quy
định tại bảng 3.
Bảng 3
STT
Vị trí
Số lượng mẫu thử (Thanh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
( Thanh)
Mô men uốn dương
Mô men uốn âm
1
Đế ray của tà vẹt hai khối, khổ
đường đơn
3
-
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
-
3
3
Đế ray của khổ đường hẹp không
chung, tà vẹt một khối, khổ đường lồng
3
-
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
-
3
5
Giữa tà vẹt một khối, khổ
đường đơn
3
3
6
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
6
A.3. Thí nghiệm xác định tải trọng Prr, Pr0,05
, Pr0,5 , PrB tại vị trí đế ray
A.3.1. Biểu đồ gia tải tác dụng lên mẫu thử theo các cấp tải
trọng được biểu diễn tại hình 6.

Hình 6. Biểu đồ tăng tải xác
định tải trọng tại vị trí đế ray
A.3.2. Xác định tải trọng Prr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3. Xác định tải trọng Pr0,05
Tăng tải đạt đến giá trị Prr +10KN, giữ tải trong
thời gian 3 phút. Sau đó hạ tải về 0, dùng kính phóng đại đo chiều rộng của vết
nứt còn lại. Chu kỳ tăng tải, hạ tải được thực hiện cho đến khi đo chiều rộng
của vết nứt còn lại có giá trị là 0,05 mm. Ghi lại tải trọng Pr0,05.
A.3.4. Xác định tải trọng Pr0,5
Tiếp tục tăng tải đạt giá trị Pr0,05 +10 KN, giữ
tải trong thời gian 3 phút. Sau đó hạ tải về 0, dùng kính phóng đại đo chiều
rộng vết nứt còn lại. Chu kỳ tăng tải, hạ tải được thực hiện cho đến khi chiều
rộng vết nứt còn lại sau khi hạ tải về 0 đo được có giá trị là 0,5 mm. Ghi lại
tải trọng Pr0,5.
A.3.5. Xác định tải trọng cực đại PrB
Sau khi xác định được tải trọng Pr0,5, tăng tải
cho tới khi đạt đến giá trị tải trọng cực đại của mẫu thử. Ghi lại giá trị lực
cực đại PrB.
A.4. Thí nghiệm xác định tải trọng tác dụng tại vị trí giữa
tà vẹt
A.4.1. Khoảng cách giữa hai gối tựa được chi tiết tại
bảng 4
Bảng 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí
Ký hiệu
Khoảng cách giữa hai
gối tựa (mm)
Mô men uốn dương
Mô men uốn âm
1
Giữa tà vẹt một khối khổ
đường 1000mm
Lc
1080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Giữa tà vẹt một khối khổ
đường lồng và khổ đường 1435mm
Lc
1510
1510
A.4.2. Biểu đồ gia tải
Biểu đồ gia tải tác dụng lên mẫu thử theo các cấp tải trọng
được biểu diễn tại hình 7.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7. Biểu đồ tăng tải xác định
tải trọng tại vị trí giữa tà vẹt
A.4.3. Thí nghiệm xác định tải trọng âm tác dụng tại vị trí
giữa tà vẹt
A.4.3.1. Sơ đồ uốn xác định tải trọng âm áp dụng tại vị trí
giữa tà vẹt được mô tả tại hình 8.

`
Hình 8. Sơ đồ thí nghiệm xác định
tải trọng âm tác dụng tại vị trí giữa tà vẹt
A.4.3.2. Thí nghiệm với tải trọng Pc0n
Vận hành máy sao cho mặt trên của tà vẹt nhẹ nhàng tiếp xúc
với gối truyền tải. Tiếp đó tăng tải liên tục với tốc độ tối đa 120 KN/phút cho
đến khi đạt tải trọng Pc0n. Giữ tải không đổi trong thời gian 3 phút
để quan sát vết nứt xuất hiện ở mặt cạnh của tà vẹt.
A.4.3.3. Xác định tải trọng Pcrn
Tiếp tục tăng tải đạt giá trị Pc0n +5 KN và giữ
tải không đổi trong thời gian 3 phút để quan sát bề mặt cạnh của mẫu thử. Lặp
lại quá trình trên cho đến khi thấy xuất hiện vết nứt thì dừng tăng tải. Dùng
kính phóng đại đo chiều rộng của vết nứt, ghi lại giá trị chiều rộng vết nứt và
tải trọng Pcrn làm xuất hiện vết nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp tục tăng tải đạt giá trị Pcrn +5 KN và giữ
tải không đổi trong thời gian 3 phút để quan sát vết nứt ở mặt cạnh của mẫu
thử. Lặp lại quá trình trên cho đến khi đạt đến giá trị tải trọng cực đại. Ghi
lại tải trọng cực đại PcBn.
A.4.4. Thí nghiệm xác định tải trọng dương tác dụng tại vị
trí giữa tà vẹt
A.4.4.1. Sơ đồ uốn xác định tải trọng dương áp dụng tại vị trí giữa tà
vẹt được mô tả tại hình 9.

Hình 9. Sơ đồ thí nghiệm xác định
tải trọng dương tác dụng tại vị trí giữa tà vẹt
A.4.4.2. Thí nghiệm với tải trọng Pc0
Trình tự tiến hành thí nghiệm được thực hiện theo quy định
tại mục A.4.3.2
A.4.4.3. Thí nghiệm xác định tải trọng Pcr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.4.4. Thí nghiệm xác định tải trọng PcB
Trình tự tiến hành thí nghiệm được thực hiện theo quy định
tại mục A.4.3.4
PHỤ LỤC B
CẤU TẠO VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TẤM ĐỆM


Trong đó:
L - Chiều dài nhỏ nhất bằng chiều rộng đáy của tà vẹt tại vị
trí đặt ray + 20 mm.
Vật liệu sử dụng là thép có độ cứng Brinell không nhỏ
hơn 240HBW
Sai số chung: ± 0,1 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 10: Đệm vát


Trong đó:
L- Chiều dài nhỏ nhất = chiều dài đệm ray tiêu chuẩn + 20 mm
Vật liệu cao su đàn hồi có độ cứng Shore A = 70 ± 5
Hình 11: Đệm đàn hồi
PHỤ
LỤC C
BIỂU
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(nếu có)
TÊN CƠ QUAN THÍ NGHIỆM
ĐỊA CHỈ; TEL..; FAX..;
EMAIL
Số:.....................................LAS XD
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
UỐN TĨNH TÀ VẸT BÊ TÔNG
CỐT THÉP
1/ Khách hàng:
2/ Nguồn gốc của mẫu:
3/ Ngày nhận mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5/ Kết quả thí nghiệm:
22 TCN 351 - 06
Kích
thước mặt cắt điểm đặt lực
Chiều rộng mặt trên
- Wt ,mm
Chiều rộng mặt dưới
-Wb, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- H, mm
Thử nghiệm mô men uốn dương tại vị
trí đế ray
Chỉ tiêu thí nghiệm
Đơn vị
Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuổi bê tông
Ngày
Tải trọng thử nghiệm tham chiếu
ban đầu- Pr0 (*)
KN
Tải trọng thử nghiệm làm xuất hiện
vết nứt– Prr (**)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng thử nghiệm tạo ra vết
nứt còn lại 0,05 mm – Pr0,05 (**)
KN
Tải trọng thử nghiệm tạo ra vết
nứt còn lại 0,5 mm – Pr0,5 (**)
KN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng thử nghiệm cực đại– PrB
(**)
KN
6/ Kết luận:
7/ Những người thực hiện
Người thí nghiệm:
Người kiểm tra:
Tư vấn giám sát:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CƠ QUAN THÍ NGHIỆM
( Giám đốc ký tên, đóng dấu)
............, ngày..... tháng.....
năm........
PHÒNG THÍ NGHIỆM
( Trưởng phòng ký, đóng dấu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BIỂU MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ
NGHIỆM
Biểu tượng cơ quan
(nếu có)
TÊN CƠ QUAN THÍ NGHIỆM
ĐỊA CHỈ; TEL..; FAX..;
EMAIL
Số:.....................................LAS XD
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/ Khách hàng:
2/ Nguồn gốc của mẫu:
3/ Ngày nhận mẫu:
4/ Tiêu chuẩn áp dụng:
5/ Kết quả thí nghiệm:
22TCN 351 - 06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng mặt trên
- Wt ,mm
Chiều rộng mặt đáy
-Wb, mm
Chiều cao
- H, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm mô men uốn dương tại vị
trí giữa tà vẹt
Chỉ tiêu thí nghiệm
Đơn vị
Kết quả
Yêu cầu kỹ thuật
Tuổi bê tông
Ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KN
Tải trọng thử nghiệm làm xuất hiện
vết nứt – Pcr (**)
KN
Tải trọng thử nghiệm cực đại– PcB
(**)
KN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6/ Kết luận:
7/ Những người thực hiện
Người thí nghiệm:
Người kiểm tra:
Tư vấn giám sát:
CƠ QUAN THÍ NGHIỆM
( Giám đốc ký tên, đóng dấu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.........., ngày..... tháng.....
năm......
PHÒNG THÍ NGHIỆM
( Trưởng phòng ký, đóng dấu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Báo cáo kết quả thí nghiệm uốn tĩnh tà vẹt này chỉ có giá
trị đối với mẫu thử
BIỂU MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ
NGHIỆM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(nếu có)
TÊN CƠ QUAN THÍ NGHIỆM
ĐỊA CHỈ; TEL..; FAX..;
EMAIL
Số:.....................................LAS XD
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
UỐN TĨNH TÀ VẸT BÊ TÔNG
CỐT THÉP
1/ Khách hàng:
2/ Nguồn gốc của mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4/ Tiêu chuẩn áp dụng:
5/ Kết quả thí nghiệm:
22TCN 351 – 06
Kích
thước mặt cắt điểm đặt lực
Chiều rộng mặt trên
- Wt ,mm
Chiều rộng mặt dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao
- H, mm
Thử nghiệm mô men uốn âm tại vị
trí giữa tà vẹt
Chỉ tiêu thí nghiệm
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu kỹ thuật
Tuổi bê tông
Ngày
Tải trọng thử nghiệm tham chiếu
ban đầu - Pc0n (*)
KN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KN
Tải trọng thử nghiệm cực đại – PcBn
(**)
KN
6/ Kết luận:
7/ Những người thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người kiểm tra:
Tư vấn giám sát:
CƠ QUAN THÍ NGHIỆM
( Giám đốc ký tên, đóng dấu)
............, ngày..... tháng.....
năm.......
PHÒNG THÍ NGHIỆM
( Trưởng phòng ký, đóng dấu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Báo cáo kết quả thí nghiệm uốn tĩnh tà vẹt này chỉ có giá
trị đối với mẫu thử.
+ Ghi chú: (*) thử nghiệm bắt buộc; (**)
thử nghiệm không bắt buộc.