TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 11414-3:2016
MẶT ĐƯỜNG BÊ
TÔNG XI MĂNG - VẬT LIỆU CHÈN KHE GIÃN DẠNG TẤM - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ GIÃN DÀI
TRONG NƯỚC ĐUN SÔI
Concrete
pavement - Preformed expansion joint filler - Part 3:
Determining of expansion in boiling water
Lời nói đầu
TCVN 11414:2016 do Viện Khoa học và
Công nghệ GTVT biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng
Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11414: 016, Mặt đường bê tông
xi măng - Vật liệu chèn khe dạng tấm gồm các phần sau:
- Phần 1: Xác định độ phục hồi
và khả năng chịu nén.
- Phần 2: Xác định độ đẩy trồi của
vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 4: Thử nghiệm đun
sôi trong dung dịch axit HCL.
- Phần 5: Xác định hàm lượng nhựa.
- Phần 6: Xác định độ hấp thụ nước.
- Phần 7: Xác định khối lượng
riêng.
MẶT ĐƯỜNG BÊ
TÔNG XI MĂNG - VẬT LIỆU CHÈN KHE GIÃN DẠNG TẤM - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ GIÃN DÀI
TRONG NƯỚC ĐUN SÔI
Concrete Pavement
- Preformed Expansion Joint Filler - Part 3: Determining
of Expansion in boiling water
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định phương pháp xác định độ giãn dài trong nước đun sôi của vật liệu chèn khe giãn
dạng tấm dùng cho mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng đường cao tốc, đường đô thị,
có thể tham khảo
áp dụng cho xây dựng đường sân bay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
AASHTO M153, Specification for
Preformed Sponge Rubber and Cork Expansion Joint Filler for Concrete
Paving and Structure Construction (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vật liệu chèn
khe giãn
dạng
tấm loại cao su xốp và gỗ xốp sử dụng cho mặt đường bê tông và kết cấu xây dựng).
3. Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ, định nghĩa và từ viết tắt nêu trong TCVN 11414 - 1: 2016.
4. Quy định chung
Phương pháp xác định độ giãn dài trong
nước đun sôi được tiến hành với riêng loại vật liệu gỗ xốp tự co
giãn, nhằm xác định độ thay đổi chiều dày của mẫu sau khi ngâm mẫu vật liệu
trong
nước
đun sôi 1 h. Việc đổi mầu nước không được coi là sự phá hỏng của mẫu
ngâm.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1 Thước kẹp - để đo chiều
dài và chiều rộng mẫu với độ chính xác ± 0,25 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu
6.1 Lấy mẫu
Mẫu đại diện được lấy với lượng vật
liệu đảm bảo chế tạo đủ số mẫu với kích thước 114 mm x 114 mm phục vụ thử
nghiệm. Tỷ lệ lấy mẫu đại diện
của vật liệu chèn khe giãn dạng tấm là 1 mẫu / 90 m2. Mẫu được bảo
quản và vận chuyển an toàn về phòng thí nghiệm.
6.2 Chuẩn bị mẫu
6.2.1 Thử nghiệm với
vật liệu chèn khe giãn dạng tấm loại gỗ xốp tự co giãn, đun mẫu trong nước sôi trong vòng 1
h, làm khô mẫu trong
không khí trong 24 h. Sau đó tiến hành cắt 5 mẫu kích thước 102 mm x 102 mm. Mẫu
được cắt khi vật liệu còn mới, vuông vức và sử dụng tấm dưỡng quy định tại 5.2 để cắt
theo kích thước quy định.
6.2.2 Chiều dày mẫu
được xác định chính xác đến 0,025 mm.
7. Cách tiến hành
7.1 Đo chiều dày
của mẫu trước khi ngâm vào nước với độ chính xác đến 0,025 mm.
7.2 Đưa mẫu vào
nước đun sôi 100 oC trong 1 h
sau đó lấy ra và làm nguội đến nhiệt độ trong phòng trong
15 min. Đo chiều dày mẫu sau khi ngâm nước sôi chính xác đến 0,025 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ giãn dài trong nước đun sôi Eđs, tính bằng phần
trăm (%) được tính theo công thức (1):

(1)
trong đó:
Eđs là độ giãn dài trong nước
đun sôi, tính bằng phần trăm (%);
A là chiều dày mẫu sau khi đun sôi
trong nước, tính bằng milimét (mm);
B là chiều dày mẫu trước khi đun sôi
trong nước, tính bằng milimét (mm).
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần các thông tin
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thông tin đơn vị thí nghiệm, ngày
thí nghiệm;
- Thông tin mẫu (loại vật liệu, số lượng
mẫu, điều kiện chế bị, trạng thái mẫu, kích thước);
- Chiều dày mẫu theo các giai đoạn thử
nghiệm;
- Kết quả thử nghiệm độ giãn dài trong
nước đun sôi;
- Người thực hiện, người kiểm tra;
Các mục khác khi có yêu cầu.
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
4. Quy định chung
5. Thiết bị, dụng cụ
6. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
7. Cách tiến hành
8. Tính toán và biểu thị kết quả
9. Báo cáo thử nghiệm