TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9974:2013
VẬT LIỆU XẢM
CHÈN KHE VÀ VẾT NỨT, THI CÔNG
NÓNG, DÙNG CHO MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG VÀ MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA
- YÊU CẦU KỸ THUẬT
Standard
Specification for
Joint and Crack Sealants, Hot Applied, for Concrete and Asphalt Pavements
Lời nói đầu
TCVN 9974:2013 được xây dựng
trên cơ sở hoàn toàn tương đương với ASTM C6690 - 07 Standard specification for joint and
crack sealant, hot applied, for concrete and asphalt pavements với sự cho
phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu
chuẩn ASTM C6690 - 07
thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 9974:2013 do Viện Vật
liệu xây dựng -
Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU XẢM
CHÈN KHE VÀ VẾT NỨT, THI CÔNG
NÓNG, DÙNG CHO MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG VÀ MẶT ĐƯỜNG BÊ
TÔNG NHỰA - YÊU CẦU KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm
vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn
này áp dụng cho vật liệu xảm chèn khe và vét nứt, thi công nóng, dùng cho mặt
đường bê tông xi măng
pooc lăng và mặt đường bê tông nhựa.
1.2. Tiêu chuẩn
này không áp dụng cho các vật liệu xảm chèn khe được dùng trong mặt đường bê tông
xi măng và mặt đường bê tông nhựa chịu tác động của
nhiên liệu máy bay hay sự rò rỉ của các loại nhiên liệu khác như khu vực tiếp
nhiên liệu cho xe tải hoặc máy bay, khu vực bảo trì.
1.3. Tiêu
chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an
toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các
nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các
giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
ASTM D36 (TCVN 7497:2005) Standard
test method for softening point
of bitumen (ring-and-ball
apparatus) (Bitum - Phương pháp xác định điểm
hóa mềm (dụng cụ vòng và bi)).
ASTM D5167 Practice for melting of
hot-applied joint and crack sealant and filler for evaluation
(Hướng dẫn thực hành đun nóng chảy vật liệu xảm chèn khe vết nứt, thi công
nóng và vật liệu điền đầy để đánh giá).
ASTM D5249 Specification for
backer material for use
with cold - and hot - applied joint sealants in
portland-cement concrete and asphalt joints (Vật liệu phụ
trợ sử dụng cùng với vật liệu xảm chèn khe thi công nóng và
thi công nguội trong mối nối bê tông xi măng poóc
lăng và bê tông nhựa -
Yêu cầu kỹ thuật).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SS-S-1401C Federal specification (Yêu cầu kỹ thuật
liên bang).
3. Yêu cầu chung
3.1. Vật liệu
xảm chèn khe là một hỗn hợp các vật liệu để tạo ra một hợp chất có tính đàn hồi
và kết dính, có khả năng bít kín hiệu quả
mối nối và vết nứt trong mặt
đường bê tông xi
măng và mặt đường nhựa nhằm chống lại sự xâm nhập của hơi ẩm và tạp chất
trong suốt các chu kỳ lặp đi lặp lại của quá trình
co giãn do thay đổi nhiệt độ, không bị chảy ra từ khe co giãn hoặc bị bám vào bánh
xe ở nhiệt độ môi trường. Vật liệu xảm chèn khe phải
có độ quánh đồng đều khi thi công để có thể điền đầy các khe co giãn mà không tạo ra các lỗ khí lớn hoặc sự không đồng nhất
và không gây hư hại
cho chính nó. Vật liệu này phải
duy trì các đặc tính
thi công không thay đổi ít nhất trong 6 h ở phạm vi nhiệt
độ thi công được khuyến cáo.
4. Phân loại
4.1. Loại I
Vật liệu xảm chèn khe và
vết nứt có khả năng duy trì hiệu quả tính năng bít kín trong điều kiện khí hậu ôn đới.
Loại này được thí nghiệm về tính năng ở
nhiệt độ thấp -18 °C với độ giãn
dài 50 %.
4.2. Loại II
Vật liệu xảm chèn khe và vết nứt có khả năng
duy trì hiệu quả tính năng bít kín trong hầu hết các điều kiện thời tiết. Loại này được thí
nghiệm về tính năng ở
nhiệt độ thấp -29 °C với độ giãn
dài 50 %.
4.3. Loại III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Loại IV
Vật liệu xảm chèn khe và
trám vết nứt có khả
năng duy trì hiệu quả tính năng bít kín trong điều kiện thời tiết rất lạnh. Loại
này được thí nghiệm về tính năng ở
nhiệt độ thấp -29 °C với độ giãn
dài 200 %.
CHÚ THÍCH 1 - Người sử dụng có trách
nhiệm xác định loại vật liệu xảm
chèn khe và vết nứt nào là
phù hợp nhất đối với các điều kiện thi
công của mình.
5. Yêu cầu về cơ lý
5.1. Nhiệt
độ gia nhiệt lớn nhất
Nhiệt độ cao nhất để gia nhiệt vật liệu
xảm chèn khe mà vẫn đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này. Đối với mục đích thí nghiệm như
quy định trong tiêu chuẩn này, nhiệt độ thi công sẽ phải tương đương
nhiệt độ gia nhiệt lớn nhất. Nhiệt độ
gia nhiệt lớn nhất do nhà sản
xuất công bố, được ghi trên các thùng chứa và phải cung cấp cho đơn vị thử nghiệm
trước khi bắt đầu tiến hành kiểm tra tại phòng thử nghiệm.
5.2. Vật liệu
xảm chèn khe và vết nứt phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật được quy định ở Bảng
1.
6. Lấy mẫu và gia
nhiệt
6.1. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2. Mẫu thử là một thùng
hàng nguyên được lấy ngẫu nhiên từ lô hàng hoặc mẻ sản phẩm sau khi kết thúc quá trình sản xuất. Lô hàng hoặc mẻ
sản phẩm là tất cả sản phẩm
được sản xuất đồng thời hoặc liên tục như
khối giữa thời điểm pha trộn và thời điểm đóng gói trong quá trình sản xuất hoặc khi xếp vào container.
6.1.3. Phần mẫu
thử để thí nghiệm được lấy từ thùng hàng nguyên của
nhà sản xuất theo hướng dẫn trong ASTM
D5167. Phần mẫu thử được cho vào nồi nấu chảy và gia nhiệt có khối lượng là (800 ±
50) g đối với vật liệu xảm chèn khe Loại I, Loại II, Loại IV và (1600 ± 50) g đối
với Loại III. Cả hai nồi nấu chảy được
mô tả trong ASTM D5167 đều dùng cho Loại
III.
6.2. Gia nhiệt
Tiến hành gia nhiệt vật liệu theo hướng
dẫn trong ASTM D5167
6.2.1. Bồn dầu
trong nồi đun phải được gia nhiệt tới nhiệt độ nằm giữa nhiệt độ gia nhiệt lớn
nhất của vật liệu
xảm chèn khe và
nhiệt độ cao hơn nhiệt độ này 42 °C (không để nhiệt độ của dầu vượt quá 288 °C).
Cho vật liệu xảm chèn khe vào nồi đun theo hướng dẫn trong ASTM D5167. Sau khi
mẫu thử được cho vào nồi nấu chảy, điều chỉnh nhiệt độ của dầu trong khoảng giới hạn nhiệt độ cho phép để nâng nhiệt độ
của vật liệu xảm chèn khe lên tới nhiệt độ gia nhiệt lớn nhất theo khuyến
cáo của nhà sản xuất trong 1 h, như quy định trong ASTM D5167. Ngay khi đạt được
nhiệt độ gia nhiệt lớn nhất, rót mẫu
thử ra để thử nghiệm, riêng đối với vật liệu xảm chèn khe Loại III sẽ
được đun nóng trong 3 h kể từ khi cho phần mẫu thử đầu tiên vào nồi nấu chảy.
7. Phương pháp thử
7.1. Ổn định mẫu - Tất cả các mẫu thí
nghiệm được ổn định ở điều kiện phòng
thí nghiệm chuẩn trong (24 ±
4) h theo TCVN 9973:2013 trước khi tiến hành bất kỳ thí nghiệm nào.
7.2. Độ côn
lún
- Xác định theo TCVN 9973:2013.
7.3. Điểm hóa mềm - Xác định
theo TCVN 7497:2005 (ASTM D36). Sử dụng dung dịch Glycerin USP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1. Sau
khi kết thúc việc cọ rửa và thấm khô các
viên mẫu bê tông như quy định trong TCVN 9973:2013, làm khô các thanh chắn mẫu
thí nghiệm trong
viên bê tông có kích
thước (12,7 x 25,4) ở điều kiện phòng
thí nghiệm trong 1 h ± 10 min trước khi tiến hành rót mẫu để thử bám dính.
7.4.2. Ngay
sau khi ổn định các viên mẫu
bê tông như 7.4.1, lắp các miếng đệm như quy định trong TCVN 9973:2013 vào giữa hai viên mẫu bê tông để tạo
khoảng hở có bề rộng là
(25,4 ± 0,1) mm đối với vật liệu xảm chèn khe Loại I và (12,7 ± 0,1) mm đối với vật liệu
xảm chèn khe Loại II, III, IV.
7.4.3. Sau
khi rót vật liệu xảm chèn khe vào khoảng
hở giữa hai viên mẫu bê tông, ổn định
các mẫu thí nghiệm như 7.1. Sau đó, lấy miếng đệm ra và cắt bỏ vật liệu xảm chèn
khe dư thừa bằng dao nóng một cách cẩn thận tránh kéo vật liệu xảm chèn khe ra khỏi
viên mẫu bê tông rồi ổn định mẫu thí nghiệm ít nhất 4 h ở nhiệt độ quy định
trong Bảng 1. Tiếp sau đó, kéo
giãn mẫu thí
nghiệm tới phần trăm độ
giãn dài quy định trong Bảng
1 bằng thiết bị và tốc độ
thử được mô tả trong TCVN 9973:2013.
7.4.4. Lặp lại
việc kéo giãn và
nén theo TCVN 9973:2013 để đạt được số chu kỳ thử quy định trong Bảng 1. Số chu
kỳ thử phải được
hoàn thành trong vòng 5 ngày kể từ khi rót mẫu thử đối với
vật liệu xảm chèn khe Loại II, III, IV và 7 ngày đối với vật liệu xảm chèn khe Loại
I.
7.5. Độ bám
dính sau khi ngâm trong nước (chỉ yêu cầu thử đối với vật liệu
xảm chèn khe Loại
III) Xác định độ bám dính theo TCVN
9973:2013. Chuẩn bị mẫu thí nghiệm như 7.4 và ngâm ngập trong nước 96 h như
mô tả trong TCVN 9973:2013. Quá trình thí nghiệm phải được hoàn thành trong 5
ngày kể từ khi lấy mẫu ra khỏi
nước.
7.6. Độ lún
đàn hồi - Xác định
theo TCVN 9973:2013.
7.7. Độ lún
đàn hồi sau lão hóa nhiệt
Lão hóa mẫu ở 70 °C trong 168 h
và xác định độ lún đàn hồi theo TCVN 9973:2013.
7.8. Tính tương thích với nhựa - Xác định
theo TCVN 9973:2013.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên chỉ tiêu
Mức
Phương pháp
thử
Loại I
Loại II
Loại III
Loại IV
1. Độ côn lún ở 25 °C, không lớn
hơn (Từ loại I
đến loại III)
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
Từ 90 đến 150
TCVN
9974:2013
2. Điểm hóa mềm, °C, không nhỏ
hơn
80
80
80
80
TCVN 7497:2005 (ASTM
D36 - 09)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai trong ba mẫu dày 25,4
mm đạt(A) 5 chu kỳ ở
độ giãn dài 50 %, tại -18 °C
Ba mẫu dày 12,7 mm đặt(A)
3 chu kỳ ở độ giãn dài 50% tại -29 °C
Ba mẫu dày 12,7 mm
đạt(A) 3 chu kỳ ở
độ giãn dài 50% tại
-29 °C
Ba mẫu dày 12,7 mm đạt(A) 3 chu kỳ ở
độ giãn dài 200 % tại
-29 °C
TCVN
9974:2013
4. Độ bám dính sau khi
ngâm trong nước
-
-
Ba mẫu dày 12,7 mm đạt 3 chu kỳ ở
độ giãn dài 50 % tại -29 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
9974:2013
5. Độ lún đàn hồi, %, không
nhỏ
hơn
-
60
60
60
TCVN
9974:2013
6. Độ lún đàn hồi sau lão hóa nhiệt, %,
không nhỏ hơn
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
-
TCVN
9974:2013
7. Tính tương thích với
nhựa
Đạt(B)
Đạt(B)
Đạt(B)
Đạt(B)
TCVN
9974:2013
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A) Sự phát triển các vết nứt, độ phân tích hoặc các
khe hở khác trong
quy trình thí nghiệm tại bất kỳ thời gian nào, ở bất kỳ vị trí nào có độ
sâu lớn
hơn 6 mm, bên trong khối vật liệu xảm chèn khe hoặc giữa vật liệu xảm chèn khe và viên mẫu bê tông
thì mẫu thí nghiệm
đó coi như không đạt. Độ sâu của vết nứt, sự phân tách hoặc
các khe hở được đo theo chiều vuông góc với mặt của vật liệu xảm chèn
khe xuất hiện vết nứt.
(B) Không có sự hư hại
nào liên
quan
đến độ bám dính, sự tách dầu tại bề mặt tiếp xúc giữa vật liệu xảm chèn khe và mẫu bê tông nhựa hoặc
các tác động khác làm ảnh hưởng đến mẫu bê tông nhựa cũng như vật liệu xảm
chèn khi thí nghiệm ở
60°C.
8. Bao gói và
ghi nhãn
8.1. Vật liệu xảm chèn khe phải được
cung cấp trong các thùng hàng nguyên kiện của
nhà sản xuất. Trên mỗi thùng
phải được ghi tên nhà sản xuất, tên thương mại, số lô/mẻ sản xuất, chủng loại và thông số kỹ thuật, nhiệt độ thi công nhỏ nhất và nhiệt độ gia nhiệt lớn nhất. Nhiệt độ gia nhiệt lớn nhất phải cao hơn nhiệt độ thi công
nhỏ nhất ít nhất 11 °C.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
A.1.1. Một số vật liệu phù hợp với
yêu cầu trong tiêu chuẩn này
nhưng có thể bị hư hại do gia nhiệt ở nhiệt độ quá cao, gia nhiệt lại hoặc gia nhiệt
trong thời gian quá dài. Cần kiểm tra để đảm bảo thiết bị gia nhiệt và
thi công phù hợp với mục
đích và được nhà sản xuất vật liệu chấp
thuận. Vật liệu nên được gia
nhiệt trong nồi hai lớp vỏ với dầu
hoặc chất truyền nhiệt
khác được đổ vào khoảng trống giữa hai lớp vỏ. Cần lắp đặt thiết bị kiểm soát nhiệt độ
của chất truyền nhiệt với độ nhạy phù hợp để duy trì nhiệt
độ của vật liệu xảm chèn khe nằm
trong giới hạn nhiệt độ thi công quy định của nhà sản xuất. Nhiệt kế có vạch chia không lớn hơn 2,8 °C và sẽ được hiệu
chuẩn theo yêu cầu để đảm bảo độ
chính xác. Nồi nấu chảy vật liệu có hệ thống khuấy
và trộn liên tục để đảm bảo sự đồng đều về nhiệt độ và
độ nhớt thi công của vật liệu. Nếu nồi nấu chảy được lắp đặt với hệ
thống thi công thì nồi nấu chảy nên được gắn với
bơm tuần hoàn hoặc
dụng cụ khác có khả năng duy trì nhiệt độ vật liệu xảm chèn khe trong khi thi công. Vật liệu xảm chèn khe sẽ bị hư hại nếu gia nhiệt đến nhiệt độ vượt
quá nhiệt độ gia nhiệt lớn nhất cho phép, gia nhiệt lại hoặc gia nhiệt quá lâu. Khi đó
vật liệu sẽ bám dính kém, bị hóa mềm hoặc bị tách, khó thi công hoặc
hình thành dạng
gel trong nồi. Không sử dụng
phương pháp đun nóng trực tiếp. Để xác định
vật liệu xảm chèn khe theo
yêu cầu trong tiêu chuẩn này có đang
bị hư hại hoặc đã bị hư hại hay
không trong thi công do các quá trình gia nhiệt quá cao, gia nhiệt lại hoặc gia nhiệt
quá lâu, có thể định kỳ lấy trực tiếp vật liệu xảm chèn khe từ nồi nấu chảy trong
quá trình thi công để kiểm tra độ chảy theo phương
pháp xác định độ chảy của tiêu chuẩn này. Nếu độ chảy của vật liệu lớn hơn 3,0 mm đối với Loại II,
III, IV và lớn hơn 5.0 mm đối với
Loại I thì xem như vật liệu đã bị hư hại do
quá trình đun nóng không đúng cách.
A.1.2. Các khe nối
trên mặt đường mới thi công phải được
làm khô, sạch bụi bẩn, các chất dưỡng hộ và
các tạp chất khác trước
khi sử dụng vật liệu theo tiêu chuẩn này. Các cạnh
bên của khe nối phải được
phun cát kỹ, sau đó thổi sạch cát bằng khí nén áp lực cao trước khi thi công vật liệu chèn khe theo mô tả
trong A.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.4. Nên sử dụng vật liệu phụ trợ hoặc vật liệu tăng tính bám dính ở
đáy của khe co giãn trước khi thi công vật liệu
xảm chèn khe để kiểm soát độ sâu
của nó và tạo được hình khối như yêu cầu,
đồng thời hỗ trợ
cho vật liệu xảm chèn khe tránh sự lồi lõm và lún. Vật liệu phụ trợ hoặc tăng tính bám dính phải
tương thích với vật liệu
xảm chèn khe. Do nhiệt
độ thi công của vật liệu xảm chèn khe cao nên cần lưu ý đến
việc lựa chọn chất phụ trợ phù hợp.
Tham khảo các yêu cầu trong tiêu
chuẩn ASTM D5249
về vật liệu phụ trợ được khuyến cáo.
A.1.5. Cần cẩn thận trong
quá trình thi công vật liệu theo tiêu chuẩn này nhằm
tránh rót tràn vật liệu ra
ngoài khe co giãn. Việc điền đầy vật liệu xảm
chèn khe phải được thực hiện
theo cách khéo léo, gọn gàng sao
cho thấp hơn bề mặt đường liền kề từ 3 mm đến
6 mm.