TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8787
: 2011
SƠN
TÍN HIỆU GIAO THÔNG - SƠN VẠCH ĐƯỜNG HỆ DUNG MÔI - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ
Traffic Paints - Road
Marking Materials: Solventborne Paint - Specifications and Test Methods
Lời nói đầu
TCVN 8787 : 2011 được chuyển đổi từ 22TCN
283-02 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8787 : 2011 do Viện Khoa học và
Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SƠN TÍN HIỆU GIAO
THÔNG - SƠN VẠCH ĐƯỜNG HỆ DUNG MÔI - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật,
phương pháp thử đối với sản phẩm sơn vạch đường hệ dung môi sử dụng để vạch đường.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090 : 2007 (ISO 15508 : 2000), Sơn,
vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
TCVN 2091 : 2008 (ISO 1524 : 2000), Sơn,
vecni và mực in - Xác định độ nghiền mịn.
TCVN 2097 : 1993, Sơn - Phương pháp xác
định độ bám dính của màng sơn.
TCVN 2099 : 2007 (ISO 1519 : 2002), Sơn và
vecni - Phép thử uốn (trục hình trụ).
TCVN 2101 : 2008 (ISO 2813 : 1994/Cor.1:1997),
Sơn và vecni - Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc
20o, 60o và 85o.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8792:2011, Sơn và lớp phủ bảo vệ kim
loại - Phương pháp thử nghiệm mù muối.
AS 1580.105.2-2002, Paints and related materials
- Methods of test - Pretreatment of metal test panels - Sanding (Sơn và các vật
liệu liên quan - Phương pháp chuẩn bị tấm thử kim loại bằng cát).
AS 1580.214.1, Consistency - stormer viscometer
(Phương pháp xác định độ nhớt).
AS 1580.401.8, No-pick-up time for road marking
paints (Phương pháp xác định thời gian khô của sơn vạch đường).
AS 2700S, Colour standards for general purpose
(Các tiêu chuẩn màu sắc dùng cho mục đích chung).
AS 1580.601.1.3, Colour - visual comparison
(Phương pháp so màu bằng mắt thường).
ISO 2808, Paint and varnish -
Determination of wet film thickness (Sơn và vecni - Xác định độ dày màng).
BS 3900-F4, Methods of test for paints -
Resistance to continuous salt spray (Phương pháp thử mù muối liên tục).
AASHTO M247-05, Glass Beads Used in Traffic
Paints (Bi thủy tinh sử dụng cho sơn tín hiệu giao thông).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau.
3.1. Sơn vạch đường hệ dung môi (Solvent-borne paint)
Hệ vật liệu bao gồm chất tạo màng, bột màu, chất
độn và dung môi được sử dụng làm vạch tín hiệu giao thông.
3.2. Hiện tượng loang màu (Colour spread)
Sự mất màu của sơn vạch đường xảy ra khi các
phần tử mang màu như bitum từ mặt đường asphalt di chuyển qua màng sơn vạch
đường. Hiện tượng này liên quan đến tính lão hóa của nhựa asphalt, tính tương
thích của nhựa với sơn và tốc độ khô của sơn.
3.3. Thời gian khô (Dry time)
Khoảng thời gian nhanh nhất cho một con đường
(sau khi vạch sơn) có thể cho xe lưu thông qua lại mà không làm cho sơn bị nhòe.
3.4. Hiện tượng phản quang (Phenomenon Reflection)
Hiện tượng phản xạ ánh sáng, trong đó các tia
phản xạ có hướng gần trùng với hướng chiếu của tia sáng gốc, đặc tính này luôn được
duy trì khi thay đổi hướng chiếu của tia sáng gốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn khô chậm: Sơn vạch đường có thời gian khô
trong khoảng 5 min đến 15 min.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Phân loại
4.2. Thành phần
Thành phần của sơn bao gồm: chất tạo màng, bột
màu, chất độn, dung môi và các phụ gia.
4.3. Yêu cầu kỹ thuật
4.3.1. Độ ổn định
Sau khi xuất kho, sơn được thử nghiệm lần đầu
không có màng, cục, gel và những hạt thô khi quan sát bằng mắt thường. Trong
vòng bốn tuần từ thời điểm sản xuất, độ sa lắng của sơn không được nhỏ hơn 8
(Phụ lục B).
4.3.2. Độ mịn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3. Độ nhớt
Sơn phải có độ nhớt nằm trong phạm vi từ 60
đến 80 đơn vị Kreb (Phụ lục B).
CHÚ THÍCH 1: Yêu cầu này cung cấp thông tin về
tính chất của sơn để có thể thi công bằng phương pháp phun cũng như hướng dẫn sản
xuất các mẻ sơn khi sơn được thiết kế thi công bằng phương pháp phun.
4.3.4. Màu sắc
Màng sơn trên tấm thử nghiệm sau khi làm khô,
đem thử nghiệm màu theo phương pháp đưa ra ở Phụ lục B, màu sơn nhận được phải
thỏa mãn các yêu cầu sau (dựa trên hệ màu chuẩn theo AS 2700S)
(a) Màu trắng - tương đương hoặc trắng hơn
Y35
(b) Màu vàng - tương đương với Y12 hoặc Y14,
hoặc tất cả các màu trung gian giữa các màu trên.
(c) Màu đen - không nhạt hơn B64.
4.3.5. Độ phát sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Độ phát sáng không áp dụng đối
với sơn màu đen.
4.3.6. Khả năng lưu giữ hạt thủy tinh
Khi sơn được thử nghiệm theo 5.3, tỷ lệ hạt
thủy tinh ban đầu mất đi trên bề mặt sau khi thử nghiệm bằng máy quét không
được vượt quá 10 % (m/m).
4.3.7. Thời gian khô
Được đánh giá theo 5.4, cả hai bánh lăn đều không
có hiện tượng nhòe sơn ngay trong lần thử nghiệm đầu tiên, tức là không vượt quá
15 min kể từ thời điểm thi công sơn.
4.3.8. Độ bóng
Màng sơn trên tấm thử nghiệm sau khi làm khô theo
5.1, đem đo độ bóng theo TCVN 2101:2008 bằng cách sử dụng đầu đo 60º, độ bóng sơn
không được vượt quá 20 đơn vị độ bóng.
4.3.9. Độ uốn
Sơn được quét lên tấm nền kim loại với độ dày
màng sơn khô là 50 mm ± 5 mm. Bằng cách sử dụng dụng cụ đo độ uốn
loại 1, với trục có đường kính 12 mm màng sơn không xuất hiện các dấu hiệu bong
tróc hoặc đứt gẫy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bám dính của sơn trắng và sơn vàng xác định
theo tỉ lệ các ô nguyên vẹn không bị bong tróc tương ứng không được nhỏ hơn 90
% và 80 %.
4.3.11. Độ chống loang màu
Đánh giá theo 5.5, độ phát sáng của sơn áp
dụng trên mặt bitum không được giảm quá 3 đơn vị so với giá trị đo được khi thi
công sơn trên mặt băng dính trong.
4.3.12. Độ bền va đập
Đánh giá theo 5.6, bề mặt nền kim loại không
bị lộ dưới tác động của 2,25 kg vụn thép.
4.3.13. Độ chịu dầu
Thử nghiệm như mô tả ở 5.7. Sau 3 h phục hồi,
màng sơn không xuất hiện các dấu hiệu phồng rộp, giá trị độ phát sáng không
giảm quá 3 đơn vị so với giá trị phần trăm đo được ở 5.5.
4.3.14. Độ chịu muối
Thử nghiệm như mô tả ở 6.8. Sau 3 h phục hồi,
màng sơn không xuất hiện các dấu hiệu phồng rộp, giá trị độ phát sáng không
giảm quá 3 đơn vị so với giá trị phần trăm đo được ở 4.3.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm như mô tả ở 5.9. Sau 3 h phục hồi,
màng sơn không xuất hiện các dấu hiệu phồng rộp, giá trị độ phát sáng không
giảm quá 3 đơn vị so với giá trị phần trăm đo được ở 4.3.5.
4.3.16. Độ chịu kiềm
Thử nghiệm như mô tả ở 5.10. Sau 3 h phục hồi
màng sơn, không xuất hiện các dấu hiệu phồng rộp, giá trị độ phát sáng không
giảm quá 3 đơn vị so với giá trị phần trăm đo được ở 4.3.5.
4.3.17. Độ bền khí quyển
Sơn được quét lên tấm nhôm cromat, sau đó cho
thử nghiệm chạy khí quyển nhân tạo trong 500 h theo tiêu chuẩn BS 3900 hoặc
TCVN 8792:2011, màng sơn không xuất hiện các dấu hiệu phồng rộp, đứt gãy hay rạn
nứt, giá trị độ phát sáng không giảm quá 3 đơn vị so với giá trị phần trăm đo
được ở 4.3.5.
4.3.18. Độ mài mòn
Khối lượng hao hụt do mài mòn sau 100 vòng
mài không vượt quá 500 mg theo 5.11
4.3.19. Các chỉ tiêu thử nghiệm hiện trường
4.3.19.1. Tổng quan - Các vạch đường thử nghiệm
được thi công theo hướng dẫn ở 5.14, trên một con đường nhỏ cho 1.500.000 lượt
xe qua lại liên tục trong một thời gian từ 3 tháng đến 9 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.19.3. Độ phản quang - được thử nghiệm theo
hướng dẫn ở 5.12 độ phản quang của màng sơn thử nghiệm chứa hạt thủy tinh sau
khi cho lưu thông 200.000 lượt xe cộ đi qua không được nhỏ hơn 50 % độ phản
quang đo được tại thời điểm sau khi áp dụng 1 h.
4.3.19.4. Độ phát sáng - Được thử nghiệm theo
hướng dẫn ở 5.2, độ phát sáng của vạch sơn không chứa hạt sau khi cho 3.000.000
lượt xe đi qua trên bề mặt đường nhựa hay cho 1.000.000 lượt xe đi qua trên bề
mặt đường láng nhựa không được nhỏ hơn 45 %.
4.3.20. Các điều kiện sau khi nhập kho
Thông thường sơn không đem sử dụng ngay sau khi
sản xuất, mà được giữ ổn định trong thùng chứa sau một khoảng thời gian nào đó
mà đối với sơn vạch đường khoảng thời gian này không được vượt quá 6 tháng. Sơn
lỏng bảo dưỡng trong thùng đã được đậy kín ở 25 oC ± 2 oC
trong vòng 6 tháng sau khi nhập kho kể từ ngày sản xuất, sản phẩm sơn lỏng phải
thỏa mãn các điều kiện sau (thử nghiệm ở Phụ lục B):
(a) Độ nhớt của sơn không được thay đổi quá ±
5 đơn vị Kreb so với độ nhớt đo tại thời điểm sản xuất.
(b) Sơn có mức độ sa lắng lớn hơn 4.
(c) Có khả năng tái trộn hợp.
5. Phương pháp thử
5.1. Chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm nền thử nghiệm phải làm từ kim loại hoặc thủy
tinh phẳng, không bị biến dạng, không có vết gợn hoặc vết nứt.
Tấm kim loại có dạng hình chữ nhật với kích
thước 150 mm x 100 mm chiều dày không nhỏ hơn 1 mm, tấm kim loại trước khi tạo mẫu
phải được xử lý sơ bộ TCVN 5670:2007.
Tấm nền thủy tinh có kích cỡ tối thiểu 150 mm
x 100 mm x 5 mm và được lau dung môi trước khi gia công mẫu sơn.
5.1.2. Tạo mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 2090:2007, phủ sơn lên bề
mặt tấm nền, màng sơn ướt sau khi quét có độ dày 375 mm ± 35 mm (đo bằng cách sử dụng một tấm đệm và một dao cạo). Để
màng sơn khô ít nhất trong 4 h ở vị trí nằm ngang ở 25 oC ± 2 oC
với độ ẩm tương đối 70 % ± 5 %, tránh ánh nắng mặt trời và bảo vệ tấm mẫu khỏi
bám bụi.
5.1.3. Điều kiện thử nghiệm
Các thử nghiệm phải được thực hiện ở (25 ± 2)
oC với độ ẩm tương đối (70 ± 5) %.
5.2. Phương pháp xác
định độ phát sáng
5.2.1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
5.2.2.1. Gạch lát trắng tiêu chuẩn có giá trị CIE
Y lớn hơn 75 và được chia độ ngược với bộ khuếch tán phản xạ toàn phần.
5.2.2.2. Tấm mẫu thử nghiệm - Xem 5.1.
5.2.2.3. Máy đo màu và quang phổ kế - phù hợp sử
dụng dưới các điều kiện sau:
a) Chiếu ánh sáng khuếch tán và góc nhìn trong
phạm vi 10o trực giao, hay tầm nhìn khuếch tán với ánh sáng trong
phạm vi 10o trực giao.
b) Chất phát sáng D65 hay chất
phát sáng C.
c) Tuân theo màu CIE với hàm Y10
hay Y trong CIE 15.2
5.2.3. Cách tiến hành
a) Chuẩn bị tấm mẫu thử nghiệm theo hướng dẫn
ở 5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đặt dụng cụ trên bề mặt thử nghiệm và đo
giá trị Y. Các phép đo được lấy từ 5 vị trí khác nhau trên vật mẫu.
5.2.4. Báo cáo kết quả
Trung bình 5 giá trị đo được ở trên và biểu
diễn nó dưới dạng phần trăm (%).
5.3. Phương pháp xác
định khả năng lưu giữ hạt thủy tinh trên màng sơn
5.3.1. Nguyên tắc
Cho các hạt thủy tinh rơi trên màng sơn ướt,
khối lượng hạt thủy tinh lưu giữ được xác định sau 1 h và sau 7 ngày.
5.3.2. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
5.3.2.1. Hạt thủy tinh phản quang - đạt yêu
cầu theo tiêu chuẩn AASHTO M247.
5.3.2.2. Bàn chải - mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimét

Hình 1 - Bộ phân tán
hạt thủy tinh
5.3.2.4. Đĩa - đáy đĩa có kích thước 70 mm x 150
mm với thành đĩa cao tối thiểu 40 mm.
5.3.2.5. Tấm nền thủy tinh - Chuẩn bị theo 5.1.
5.3.2.6. Chổi quét bằng sợi nilon 66 - có mật
độ 60 sợi/5 mm nằm trong tấm polystyren với kích thước khoảng 30 mm x 65 mm x 6
mm. Mỗi sợi lông cứng bao gồm 11 vòng cuộn (hay 22 tao sợi) có đường kính 0,3
mm được xén tỉa với chiều dài 11 mm.
5.3.2.7. Máy quét (xem Hình 2) - là một hệ xoay
chiều, nhờ đó chổi quét được di chuyển một khoảng cách 100 mm với vận tốc 45
vòng/min ± 5 vòng/min và một máy đếm lắp trên trục quay động cơ được đặt ghi 100
vòng quay. Chổi quét tấm thử nghiệm được lắp ở đầu cánh tay quay, R, và tải
trọng đặt lên chổi quét được điều chỉnh nhờ bộ phận chỉnh khối lượng, M.
Kích thước tính bằng
milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3. Cách tiến hành
a) Đặt bộ phân tán hạt sau khi đã được chuẩn
bị ở 5.3.2.3 vào trung tâm đĩa 5.3.2.4 và chỉnh đĩa khoan lỗ di động sao cho
các hạt thủy tinh chỉ rơi trên đĩa. Cân chính xác đến 0,001 g các hạt thủy tinh
gom trên đĩa (m1) và đưa chúng quay trở lại bộ phân tán.
b) Chuẩn bị mẫu sơn trên tấm nền thủy tinh cho
một màng sơn có diện tích không nhỏ hơn 60 mm x 125 mm và không lớn hơn 70 mm x
150 mm. Ngay sau khi gia công mẫu sơn không quá 20 s, đặt bộ phân tán hạt ở
chính giữa tấm thủy tinh. Sau đó chỉnh đĩa có lỗ di động để cho các hạt thủy
tinh rơi trên màng sơn ướt. Thời gian thực hiện: 60 min.
c) Nhấc bộ phân tán hạt ra khỏi tấm thủy
tinh, sử dụng chổi quét nhẹ màng sơn. Thu gom tất cả các hạt thủy tinh không
bám dính trên màng sơn, khối lượng cân được là (m2).
d) Bảo quản tấm mẫu cùng với các hạt thủy
tinh bám dính trên bề mặt ở 25 oC ± 2 oC và độ ẩm tương
đối 70 % ± 5 % trong thời gian 7 ngày. Sau khi đem cân tấm mẫu thủy tinh chính
xác đến mg (m3) đặt ngửa tấm mẫu thủy tinh trên máy quét. Tựa chổi
quét lên màng sơn, đặt một tải trọng khoảng 500 g lên chổi quét và cho vận hành
trục quay sau 100 vòng quét.
e) Nhắc tấm mẫu thủy tinh ra khỏi máy quét và
đem cân (m4). Sau đó đo phần diện tích màng sơn được quét chính xác
đến mm2.
5.3.4. Kết quả
Tính và ghi lại phần trăm khối lượng hạt thủy
tinh được áp dụng bị tách khỏi màng sơn sau thử nghiệm quét tính bằng phương
trình sau:
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mt là khối lượng hạt
thủy tinh, tính bằng g;
As là diện tích màng sơn
được quét, tính bằng mm2;
At là tổng diện tích
màng sơn có sử dụng hạt thủy tinh, tính bằng mm2;
m1 là khối lượng hạt
thủy tinh được nạp trên bộ phân tán hạt, tính bằng g;
m2 là khối lượng hạt
thủy tinh không bám dính trên màng sơn, tính bằng g;
m3 là khối lượng tấm mẫu
thủy tinh trước khi quét, tính bằng g;
m4 là khối lượng tấm mẫu
thủy tinh sau khi quét, tính bằng g.
5.4. Phương pháp xác
định thời gian khô
5.4.1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
5.4.2.1. Trụ thép, lõi thép đóng vai
trò như trục quay lắp vừa vặn với hai bánh cao su có thể thay thế được. Khối
lượng tổng của trục thép với hai bánh cao su nằm trong khoảng 5,4 kg ± 0,03 kg.
Kích thước cụ thể của trụ thép được đưa ra ở Hình 3 với sai số cho phép ± 0,01
mm.
5.4.2.2. Bánh cao su được làm từ cao su
tổng hợp với kích thước như sau:
- Đường kính ngoài: 104,8 mm
- Đường kính trong: 85,7 mm
- Chiều dày: 9,5 mm
5.4.2.3. Cầu dốc, có kích thước đưa
ra ở hình 3 với sai số cho phép ± 0,01 mm.
5.4.2.4. Tấm nền thủy tinh, có diện tích 100 mm
x 200 mm với chiều dày 3 mm.
Kích thước tính bằng
milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Thiết bị đo
thời gian khô
5.4.3. Cách tiến hành
- Thực hiện thử nghiệm ở nhiệt độ 25 oC
± 2 oC và độ ẩm tương đối 70 % ± 5 %, tạo mẫu tấm nền thủy tinh như
mô tả ở 5.1 cho màng sơn có độ dày không nhỏ hơn 75 mm. Ghi lại thời điểm áp dụng sơn.
- Đặt tấm thủy tinh vừa được tạo mẫu trên cầu
dốc và sau khoảng (900 ± 5) s tính từ thời điểm gia công mẫu đến khi trục thép lăn
tự do từ trên đỉnh dốc xuống qua màng sơn.
- Quan sát hai bánh cao su lắp trên lõi thép và
ghi lại mức độ bám dính của màng sơn trên bề mặt bánh lăn.
- Lau lại bánh lăn bằng khăn tẩm dung môi
thích hợp sau đó bằng khăn khô sạch.
- Nếu sơn còn bị bám dính trên bánh cao su,
lặp lại thử nghiệm trên tấm thử nghiệm mới và ghi lại nhiệt độ phòng thí nghiệm
lấy chính xác tới 0,5 oC.
5.4.4. Báo cáo kết quả
Nhận định khả năng sơn bị nhòe ngay từ lần thử
nghiệm đầu tiên (sau 15 min tính từ thời điểm gia công mẫu sơn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1. Nguyên tắc
Đánh giá khả năng thay đổi màu của màng sơn gia
công trên mặt đường nhựa sau 72 h.
5.5.2. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
5.5.2.1. Bitum - có đủ lượng để điền đầy khuôn
kim loại với độ dày tối thiểu 6 mm.
5.5.2.2. Khuôn kim loại - có kích thước 150 mm
x 200 mm x 6 mm.
5.5.2.3. Băng dính - trong suốt với độ rộng
tối thiểu 50 mm.
5.5.2.4. Bếp điện - có khả năng duy trì ở nhiệt
độ 175 oC ± 10 oC.
5.5.2.5. Thước đo - làm bằng thép với chiều
dài tối thiểu 200 mm.
5.5.3. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Dùng áp lực mạnh dán chắc dải băng dính ngang
bề mặt tấm bitum song song và cách cạnh dài khoảng 25 mm.
(c) Gia công sơn thử nghiệm phủ lên tấm mẫu và
dải băng dính.
(d) Làm khô màng sơn ở vị trí nằm ngang trong
không khí ở 25 oC ± 2 oC và độ ẩm tương đối 70 % ± 5 % trong
72 h.
(e) Xác định độ phát sáng của màng sơn trên
tấm bitum và trên dải băng dính.
5.5.4. Báo cáo kết quả
Kết quả là mức độ giảm độ phát sáng của màng
sơn trên tấm bitum và trên dải băng dính tính theo giá trị phần trăm (%).
5.6. Phương pháp xác
định độ bền va đập
5.6.1. Nguyên tắc
Quan sát mức độ phá hủy của màng sơn sau khi chịu
va đập bởi một khối lượng vụn thép nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2.1. Vụn thép nhọn - có kích thước từ 600 mm đến 1,18x103 mm, khối lượng vụn thép cần thiết cho
thử nghiệm là 2,25 kg.
5.6.2.2. Phễu - có dung tích chứa đủ 2,25 kg vụn
thép với đường kính lỗ phễu 16 mm được gắn với chân phễu qua một cái khóa. Chân
phễu có dạng ống tròn thẳng dài 1,25 m với đường kính trong là 16 mm (Hình 4).
5.6.2.3. Giá đỡ - một giá đỡ dùng để đỡ phễu và
chân phễu ở vị trí thẳng đứng và một giá đỡ dùng để giữ tấm thử nghiệm ở vị trí
nghiêng 45o ± 5o so với phương nằm ngang.
5.6.2.4. Tấm nền thủy tinh - Chuẩn bị theo 5.1
5.6.3. Cách tiến hành
a) Tạo mẫu thử nghiệm theo hướng dẫn ở 5.1.
b) Lắp giá đỡ giữ chắc chắn tấm mẫu thử
nghiệm ở góc nghiêng (45 ± 5) oC so với phương nằm ngang và đặt phễu
trên giá sao cho chân phễu dựng thẳng đứng cách bề mặt màng sơn ít nhất 25 mm.
c) Khóa chân phễu, sau đó đặt 2,25 kg vụn
thép trong miệng phễu.
d) Mở hoàn toàn khóa phễu để cho phép vụn
thép rơi tự do thành dòng liên tục và va đập trên màng sơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Quan sát bằng mắt thường mức độ phá hủy của
màng sơn tại vị trí có va đập.
5.6.4. Báo cáo kết quả
Nhận định mức độ phá hủy của màng sơn sau va
đập dựa trên khả năng lộ bề mặt nền thủy tinh qua màng sơn.
5.7. Phương pháp xác
định độ chịu dầu
5.7.1. Nguyên tắc
Đánh giá độ bền của màng sơn (đã được ổn định
72 h trên nền kim loại) bằng cách so sánh độ phát sáng và các dấu hiệu phồng rộp
của màng (đã được để khô 3 h) sau khi ngâm 1 h trong dầu diesel với màng sơn đối
chứng.
5.7.2. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
5.7.2.1. Dầu diesel
5.7.2.2. Giấy thấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3. Cách tiến hành
a) Tạo 2 mẫu thử nghiệm trên tấm nền kim loại
theo hướng dẫn ở 5.1 và để khô mẫu trong 72 h.
b) Lấy 1 trong 2 tấm mẫu đem ngâm trong dầu diesel
duy trì ở nhiệt độ 25 oC ± 2 oC.
c) Sau 1 h ngâm, nhấc mẫu ra để khô trong 3 h
và lau màng sơn bằng giấy thấm.
d) Quan sát bằng mắt thường đối chiếu với mẫu
không ngâm dầu, xác định các dấu hiệu phồng rộp và hư hỏng của màng sơn.
e) Đo độ phát sáng của 2 mẫu sơn (có ngâm dầu
và không ngâm dầu) theo hướng dẫn ở 5.3.
5.7.4. Báo cáo kết quả
Nhận định mức độ phồng rộp và độ giảm độ phát
sáng của màng sơn sau khi ngâm dầu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8. Phương pháp xác
định độ chịu muối
5.8.1. Nguyên tắc
Đánh giá độ bền của màng sơn (được để ổn định
72 h trên nền kim loại) bằng cách so sánh độ phát sáng và các dấu hiệu phồng
rộp của màng sơn được để khô 3 h sau khi ngâm 18 h trong dung dịch muối ăn với
màng sơn đối chứng.
5.8.2. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
5.8.2.1. Dung dịch muối NaCl 20 % theo khối
lượng.
5.8.2.2. Giấy thấm.
5.8.2.3. Tấm nền kim loại, chuẩn bị theo 5.3.
5.8.3. Cách tiến hành
a) Tạo 2 mẫu thử nghiệm trên tấm nền kim loại
theo hướng dẫn ở 5.3 và để khô mẫu trong 72 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Sau 18 h ngâm, lấy mẫu ra lau màng sơn bằng
giấy thấm rồi để khô trong 3 h.
d) Quan sát bằng mắt thường đối chiếu với mẫu
không ngâm muối, xác định các dấu hiệu phồng rộp và hư hỏng màng sơn.
e) Đo độ phát sáng của 2 mẫu sơn (có ngâm
muối và không ngâm muối) theo hướng dẫn ở 5.3.
5.8.4. Báo cáo kết quả
Nhận định mức độ phồng rộp và độ giảm độ phát
sáng của màng sơn sau khi ngâm muối.
5.9. Phương pháp xác
định độ chịu nước
5.9.1. Nguyên tắc
Đánh giá độ bền của màng (được để ổn định 72
h trên nền kim loại) bằng cách so sánh độ phát sáng và các dấu hiệu phồng rộp của
màng sơn được để khô 3 h sau 72 h ngâm nước với màng sơn đối chứng.
5.9.2. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.2.2. Giấy thấm.
5.9.2.3. Tấm nền kim loại, chuẩn bị theo 5.3.
5.9.3. Cách tiến hành
a) Tạo 2 mẫu thử nghiệm trên tấm nền kim loại
theo hướng dẫn ở 6.3 và để khô mẫu trong 72 h.
b) Lấy 1 trong 2 tấm mẫu đem ngâm trong nước
dưới điều kiện nhiệt độ 25 oC ± 2 oC.
c) Sau 72 h ngâm, nhấc mẫu ra, lau màng sơn
bằng giấy thấm và để khô trong 3 h.
d) Quan sát bằng mắt thường đối chiếu với mẫu
không ngâm nước, xác định các dấu hiệu phồng rộp và hư hỏng của màng sơn.
e) Đo độ phát sáng của 2 mẫu sơn (có ngâm
nước và không ngâm nước) theo hướng dẫn ở 5.3.
5.9.4. Báo cáo kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10. Phương pháp xác
định độ chịu kiềm
5.10.1. Nguyên tắc
Đánh giá độ bền của màng (được để ổn định 72
h trên nền kim loại) bằng cách so sánh độ phát sáng và các dấu hiệu phồng rộp
của màng sơn thử nghiệm được để khô 3 h sau 48 h ngâm trong dung dịch kiềm với
màng sơn đối chứng.
5.10.2. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
5.10.2.1. Dung dịch kiềm NaOH 10 %.
5.10.2.2. Giấy thấm.
5.10.2.3. Tấm nền kim loại, chuẩn bị theo 6.3.
5.10.3. Cách tiến hành
a) Tạo 2 mẫu thử nghiệm trên tấm nền kim loại
theo hướng dẫn ở 5.3 và để khô mẫu trong 72 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Sau 48 h ngâm, nhấc mẫu ra, lau màng sơn
bằng giấy thấm và để khô trong 3 h.
d) Quan sát bằng mắt thường đối chiếu với mẫu
không ngâm kiềm, xác định các dấu hiệu phồng rộp và hư hỏng của màng sơn.
e) Đo độ phát sáng của 2 mẫu sơn (có ngâm kiềm
và không ngâm kiềm) theo hướng dẫn ở 5.3.
5.10.4. Báo cáo kết quả
Nhận định mức độ phồng rộp và độ giảm độ phát
sáng của màng sơn sau khi ngâm trong dung dịch kiềm.
5.11. Phương pháp xác
định độ mài mòn
5.11.1. Nguyên tắc
Thực hiện thử nghiệm mài mòn trên mẫu với tải
trọng 1 kg, khối lượng hao hụt do mài mòn được xác định sau 500 vòng quay.
5.11.2. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.2.2. Bánh mài - thuộc loại CS-17 bật nẩy
đàn hồi.
CHÚ THÍCH 3:
a) Bánh mài CS-17 làm từ vật liệu chuẩn có xu
hướng bị cứng lại khi lão hóa. Vì vậy điều quan trọng là chỉ được phép sử dụng tối
đa trong vòng 12 tháng kể từ ngày sản xuất bánh mài.
b) Thông thường độ cứng của vật liệu chuẩn có
thể đo được bằng máy đo độ cứng Shore A - 2 Scale. Độ cứng chấp nhận được nằm trong
khoảng (80 ± 5) đơn vị.
5.11.2.3. Đĩa quét bề mặt - loại S-11 phù hợp với
máy chài. Có thể sử dụng loại đĩa quét bề mặt phù hợp với loại máy mài khác có tính
năng tương đương.
CHÚ THÍCH 4: Có thể thay đĩa quét loại S - 11
bằng dụng cụ mài bằng kim cương. Trong tất cả các trường hợp phải đảm bảo đường
kính bánh mài không được nhỏ quá đường kính yêu cầu tối thiểu (được quy định bởi
nhà sản xuất).
5.11.2.4. Cân phân tích - cân tới 200 g với độ
chính xác 0,005 g.
5.11.2.5. Bộ phận khử bụi - Bao gồm một bơm
chân không và ống hút lắp khít với máy mài để loại bột, vụn sinh ra do mài mòn.
CHÚ THÍCH 5: Tất cả các máy đo độ mài mòn đều
gắn một bộ khử bụi kiểu chân không tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.3. Điều kiện thử nghiệm
Việc thử nghiệm được thực hiện dưới điều kiện
làm việc bình thường (được quy định tại AS.1580.101.1).
5.11.4. Cách tiến hành
Tối thiểu thử nghiệm 2 mẫu theo quy trình như
sau
(a) Lắp ráp bánh mài lên cần đặt tải. Sau đó điều
chỉnh tải trọng đặt trên bánh mài tới 1 kg.
(b) Lắp đĩa quét bề mặt S - 11 trên bàn quay.
Sau đó hạ đầu mài xuống từ từ cho tới khi bánh mài đặt vuông góc với đĩa
CHÚ THÍCH 6: Một bánh mài Taber 200 có thể
thay cho 1 đĩa quét S-11.
c) Đặt máy đếm về 0. Cho máy chạy, rà bề mặt bánh
mài trên giấy ráp hạt kim cương trong 50 vòng. Loại bỏ bột mài sinh ra do mài mòn
bằng bộ hút chân không hoặc bằng cách quét nhẹ liên tục trên bề mặt. Việc rà bề
mặt bánh mài được thực hiện trước khi thử nghiệm mỗi mẫu và sau mỗi 500 vòng
mài liên tục trên mẫu thử nghiệm.
d) Định vị mẫu thử nghiệm trên bàn quay. Sau
đó hạ từ từ đầu mài xuống cho đến khi bánh mài đặt trên lớp phủ vật liệu của
tấm mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Cho mẫu chịu mài mòn sau 100 vòng quay hay
nhiều hơn để tạo một đường mài đều đặn (đúng với hướng dẫn vận hành máy). Trong
suốt quá trình quay, hút bột sinh ra do mài nhờ chân không hoặc bằng cách quét
nhẹ liên tục trên bề mặt tấm mẫu.
g) Sau 100 vòng mài, dùng chổi quét nhẹ bột
sinh ra do mài trên bề mặt vật liệu. Rồi đem cân mẫu với độ chính xác tới 0,005
g (A).
h) Quét lại bề mặt bánh mài như thực hiện ở phần
(c).
i) Cho mẫu tiếp tục chịu mài thêm 500 vòng
nữa. Trong quá trình thử nghiệm liên tục loại bỏ bột sinh ra do mài mòn bằng cách
quét nhẹ hoặc hút chân không.
j) Kết thúc thử nghiệm phủi sạch bụi còn lưu
lại trên mẫu, sau đó đem cân và ghi lại khối lượng còn lại của mẫu sau 500 vòng
mài (B) với độ chính xác tới 0,005 g.
k) Tính trung bình khối lượng hao hụt của 2
mẫu thử nghiệm.
5.11.5. Báo cáo kết quả
Khối lượng hao hụt (A - B) của 2 mẫu kiểm tra
với sai số không lớn hơn 0,01 g.
5.12. Phương pháp xác
định độ phản quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo độ phản quang trên quang kế hoặc máy đo độ
phản quang 5 lần rồi lấy giá trị trung bình.
5.12.2. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
5.12.2.1. Quang kế hoặc máy đo độ phản quang -
Quang kế thích hợp với cấu hình cho phép góc quan sát (a) là 1,5o và góc tới (b) là 86o5.
CHÚ THÍCH 7: "Mirolux 12" hoặc
thiết bị tương tự có các tính năng thỏa mãn các yêu cầu trên.
5.12.2.2. Màn che - làm bằng nhựa bọt để ngăn
ánh sáng vào nơi thử nghiệm.
5.12.2.3. Chất phát sáng - Loại A hoặc tương
tự.
5.12.3. Cách tiến hành
Thử nghiệm được tiến hành như sau:
a) Khởi động máy theo hướng dẫn vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Trong phạm vi vết xe lăn đo ít nhất 5 giá
trị.
5.12.4. Báo cáo kết quả
Kết quả là giá trị trung bình của các phép
đo, đơn vị là mcd.lx-1.m-2.
5.13. Phương pháp xác
định các chỉ tiêu thử nghiệm tại hiện trường
5.13.1. Phạm vi áp dụng
Phần này đưa ra các quy trình thử nghiệm tại
hiện trường về độ mài mòn và độ phản quang của sơn vạch đường.
5.13.2. Nguyên tắc chung
Đánh giá chất lượng vạch sơn được vạch trên
đường sau một khoảng thời gian xác định, khi tổng lượng xe chạy qua vệt sơn đến
một giá trị xác định bằng các phương pháp được đề cập ở phần sau.
5.13.3. Hiện trường thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.4. Trang thiết bị thử nghiệm hiện trường
5.13.4.1. Thiết bị thi công sơn vạch đường
5.13.4.1.1. Máy kẻ đường - Thiết bị rải đường hoặc
máy kẻ đường bằng tay hay tự động, có khả năng phun vạch kẻ với kích thước tối
thiểu (3 m ± 0,1 m) x (100 mm ± 10 mm), màng sơn đồng nhất với độ dày sơn ướt
không chứa hạt thủy tinh là 375 mm
± 25 mm.
5.13.4.1.2. Máy khuấy sơn - Máy trộn cơ học dùng để
khuấy sơn thử nghiệm đảm bảo độ nhớt và độ đồng nhất thích hợp cho súng phun trong
máy kẻ đường.
5.13.4.1.3. Tấm khuôn - được sử dụng kèm theo máy
kẻ đường tạo ra ranh giới vạch kẻ với kích thước (3 m ± 0,1 m) x (100 mm ± 10
mm).
5.13.4.1.4. Tấm nền thử nghiệm - tối thiểu 4 tấm làm
từ thiếc hoặc nhôm có kích thước bề mặt là 300 mm x 100 mm.
5.13.4.1.5. Thước đo độ dày màng sơn ướt - 2
thước đo có khả năng đo độ dày màng sơn ướt trong khoảng 300 mm đến 400 mm với độ chính xác ± 12,5 mm (ISO 2808)
5.13.4.1.6. Máy quan trắc khí tượng - dùng để đo nhiệt
độ không khí, nhiệt độ mặt đường, độ ẩm tương đối và thời gian thi công sơn.
5.13.4.1.7. Cuộn giấy to - Được sử dụng như mặt đường
để thi công vạch kẻ với mục đích xác định độ dày màng sơn ướt, (giấy được tẩm
nhựa bitum)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.4.2. Xác định độ phát sáng - Theo 5.2
5.13.4.3. Đánh giá độ phản quang
5.13.4.3.1. Máy đo độ phản quang - Sử dụng quang
phổ kế
CHÚ THÍCH 8: Các máy đo độ phản quang tương
đương với "Mirolux 12" là thích hợp.
5.13.4.4. Đánh giá độ mài mòn
5.13.4.4.1. Phương pháp A - Bộ ảnh chuẩn - gồm một
bộ 2 hình tiêu chuẩn.
5.13.4.4.2. Phương pháp B - phương pháp kẻ ô
- Ô thử nghiệm, kích thước tối thiểu là 500
mm chiều dài và 100 mm chiều rộng, các ô vuông nhỏ có kích thước 50 mm x 50 mm
(Hình 3)
- Bảng số liệu tại hiện trường - ghi các kết
quả (Bảng 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.4.5. Quy trình thi công
a) Dựng hàng rào an toàn, các bảng hiệu và
trụ nón ngăn cách để phân luồng giao thông khỏi vị trí thử nghiệm.
b) Nhiệt độ không khí trong khoảng 15 oC
đến 30 oC và nhiệt độ mặt đường không lớn hơn 45 oC. Ghi
lại tất cả các dữ liệu này cũng như bất kỳ một hiện tượng thời tiết bất thường tại
thời điểm thi công.
c) Lau sạch tất cả các hạt bụi nặng, hơi ẩm,
các chất lạ xung quanh khu vực thử nghiệm.
d) Đặt tấm khuôn ngang trên mặt đường vẽ viền
ngoài vạch kẻ trong khoảng diện tích được sơn.
e) Tiếp giáp với vùng thử nghiệm, rải cuộn
giấy với chiều dài thích hợp, phun sơn thử nghiệm trên mặt giấy và xác định độ
dày màng sơn thu được.
f) Đặt hai tấm thử nghiệm ngang theo chiều
rộng viền ngoài vạch kẻ (d) cách mỗi đầu khoảng 500 mm. Đảm bảo các tấm thử
nghiệm này không xâm phạm vào vùng đánh giá.
g) Bắt đầu từ đầu lề đường của vùng thử
nghiệm, thi công sơn với độ dày màng sơn ướt 375 mm ± 25 mm
bám dính chắc trên toàn vùng thử nghiệm.
h) Dùng thước đo đo độ dày màng sơn ướt trên
tấm thử nghiệm 350 mm đến 400 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Đánh số hoặc đánh dấu để nhận dạng các vạch
kẻ. Sau mỗi lần phun lau sạch lại súng phun.
k) Kết thúc công việc, quan sát bằng mắt kiểm
tra những lỗi thi công trên vạch kẻ.
l) Sau khi thi công sơn trên toàn bộ vùng thử
nghiệm, đợi khô với thời gian tối thiểu 1 h mới được nhấc và dọn tất cả các
hàng rào an toàn, cho phép giao thông qua lại tự do trên vùng thử nghiệm.
5.13.5. Quy trình đánh giá
5.13.5.1. Độ phản quang
a) 1 h sau khi thi công lớp sơn thứ hai chứa
hạt thủy tinh, đo và ghi lại độ phản quang của vạch kẻ.
b) Cho lưu thông 200.000 lượt xe qua lại, đo
độ phản quang của đường kẻ thử nghiệm trên cùng một vị trí bằng cùng một thiết
bị đo (6.12.3).
c) Kết quả là phần trăm độ phản quang đo được
sau khi cho 200.000 lượt xe đi qua so với độ phản quang ban đầu khi chưa cho
thông xe.
5.13.5.2. Độ mài mòn - sau 1.500.000 lượt xe
qua lại, phương pháp ở phần 5.13.5.2.1 (phương pháp A) và 5.13.5.2.2 (phương
pháp B) được sử dụng để đánh giá độ mài mòn của đường kẻ thử nghiệm không chứa
hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ: Bộ ảnh chuẩn (Hình C.1 và C.2, phụ
lục C), bàn chải mềm và nước sạch.
a) Làm sạch vạch kẻ đường bằng nước sạch và bàn
chải mềm, sau đó để khô.
b) Chỉ định hai người thí nghiệm viên làm
việc độc lập với nhau, xác định ảnh nào có hình thức gần giống với thực trạng của
đường kẻ thử nghiệm. Dùng phép nội suy tính ra tỷ lệ trung gian giữa hai bức
ảnh.
c) So sánh kết quả của hai người thí nghiệm
viên, nếu khác nhau trên 5 % thì làm lại đến khi kết quả đạt được khác nhau dưới
5 %.
d) Ghi lại độ mài mòn của vạch kẻ.
5.13.5.2.2. Phương pháp B - Phương pháp kẻ ô
a) Làm ẩm một nửa vạch kẻ thử nghiệm kể cả
phía ngoài vạch bằng nước sạch. Sau đó dùng bàn chải cứng quét sạch bụi bẩn bám
trên bề mặt.
b) Đặt dưới ô vuông trên đường kẻ thử nghiệm bao
trùm lên toàn bộ vết xe lăn.
c) Chỉ định hai thí nghiệm viên làm việc độc
lập, đánh giá độ mài mòn của mỗi ô vuông tương ứng với tỷ lệ đưa ra ở Bảng 1 và
ghi lại số các ô vuông trong mỗi hàng trên bảng số liệu tại hiện trường. Bảng
2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc
Phần trăm (%) vật
liệu sơn lưu giữ lại trên vạch kẻ
Hệ số gia tăng
a
≥ 75
x 1
b
< 75 và ≥ 50
x 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 50 và ≥ 25
x 3
d
< 25
x 4
d) Ghi lại các kết quả của những ô vuông có thể
đánh giá được và mở rộng mạng lưới tương ứng với hình 3 để cộng thêm các ô
vuông mới cho số tổng cộng các ô vuông lên tới 20.
e) Tính chỉ số mài mòn như sau:
f) Nhân số các ô vuông ở mỗi hàng với hệ số
gia tăng tương ứng ở hàng đó
g) Cộng cả 4 tổng nhỏ ở mỗi hàng sẽ có chỉ số
mài mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Ghi lại kết quả của hai thí nghiệm viên và
lấy kết quả trung bình.
Bảng 2 - Bảng thử nghiệm
hiện trường
Ô
Vạch kẻ
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Hướng
dẫn lấy mẫu
A.1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 2090:2007.
A.3 Lưu ý
a) Thận trọng khi lấy mẫu không để mẫu bị
nhiễm bẩn hoặc lẫn dung môi.
b) Do khả năng bay hơi của sơn dung môi rất
cao, nên thùng chứa phải hoàn toàn kín khí và được đậy chặt ngay sau khi lấy
mẫu.
c) Thùng chứa mẫu không được ngâm trong dung
môi hoặc lau bằng khăn tẩm dung môi. Sơn dây bẩn hoặc lấy tràn ra ngoài thùng phải
được lau bằng khăn khô và sạch ngay sau khi đậy nắp thùng.
d) Phải hết sức thận trọng tránh va đập thùng
khi vận chuyển sơn.
e) Khi lấy mẫu và đậy nắp thùng phải dùng găng
tay, mặc bảo hộ lao động và đeo kính bảo vệ mắt.
f) Tránh xa các nguồn phát lửa, tia lửa điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Thùng chứa mẫu phải được đặt trên bề mặt phẳng
chắc chắn để tránh bắn, đổ hay tràn sơn trong khi đậy nắp thùng.
A.4 Quy trình
A.4.1 Các yêu cầu chung - cần áp dụng những
yêu cầu sau đây:
a) Việc lấy mẫu được thực hiện theo quy trình
sau tại nơi vận chuyển sơn (tức là nơi sản xuất sơn, trong kho chứa sơn hoặc tại
nơi xuất kho)
b) Việc lấy mẫu phải được thực hiện trước khi
xuất kho
c) Mẫu được lấy từ bể chứa (A.4.3), thùng
hình ống (A.4.4) hoặc các loại thùng chứa khác được sử dụng để lưu giữ sơn.
d) Mẫu lấy được theo các quy trình này phải được
khuấy trộn kỹ trước khi chia thành những phần nhỏ theo yêu cầu của từng phương
pháp thử nghiệm.
A.4.2 Bơm lấy mẫu - Việc bơm mẫu được
thực hiện như sau:
a) Mẫu sơn được chảy ra từ thùng chứa theo
đường ống bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Trộn kỹ ba mẫu trên trong một thùng khô, sạch
rồi đem rót vào 3 thùng mẫu nhỏ dung tích 1 L.
A.4.3 Lấy mẫu từ bể sơn - Trước khi mẫu sơn được
lấy từ bể chứa, sơn trong bể phải được khuấy kỹ và đồng nhất. Rút từng mẫu sơn nhỏ
từ vòi lấy mẫu, lượng mẫu lấy ra tùy thuộc vào vị trí của vòi định vị trên ống
bơm mẫu.
A.4.4 Lấy mẫu từ thùng chứa hình ống
a) Chọn lựa một số thùng chứa hình ống một
cách ngẫu nhiên từ mỗi đơn đặt hàng hoặc từ mỗi mẻ sơn. Số thùng được lựa chọn không
nhỏ hơn số thùng đưa ra trong Bảng A.1.
b) Đối với mỗi thùng sơn, ghi lại mức độ sa
lắng, tạo gel hay tạo màng, thùng sơn đó phải loại bỏ mà không thực hiện rút
mẫu. Nếu sơn trong thùng bị sa lắng, dùng que khuấy phân tán lại cho đồng đều,
nếu việc phân tán không thực hiện được, phải loại bỏ thùng sơn đó.
c) Trộn kỹ các thành phần sơn trong thùng bằng
cách lăn thùng, khuấy hoặc bằng bơm.
d) Rút ít nhất 1 L mẫu trong mỗi thùng được lựa
chọn
e) Mẫu lấy ra từ các thùng chứa lựa chọn từ cùng
mẻ sơn được đánh số theo Bảng A.1 đem trộn hợp lại và khuấy kỹ tạo thành một
mẫu lớn, mẫu thử nghiệm rút ra từ mẫu lớn với thể tích tối thiểu 1 L.
Bảng A.1 - Số thùng
sơn đem lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thùng lấy mẫu
1 ÷ 4
1
5 ÷ 10
2
11 ÷ 50
3
51 ÷ 100
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
CHÚ THÍCH 9. Quy trình trên quy định đối với thùng
chứa có dung tích 200 lít. Nếu thùng có dung tích khác phải chỉnh lại thể tích
mẫu rút ra theo yêu cầu thử nghiệm.
A.5 Dán nhãn
Các mẫu phải được nhận dạng một cách rõ ràng bằng
cách dán nhãn trên thùng có ghi những đặc tính sau:
a) Dạng sản phẩm
b) Số mẻ
c) Ngày lấy mẫu
Hơn nữa những thông tin để nhận dạng mẫu phải
dựa trên cách thức lấy mẫu.
Thông tin bổ sung bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Địa điểm và ngày lấy mẫu
c) Số lượng vật liệu chứa trong mẫu
d) Số nhận dạng thùng lấy mẫu hay số xe vận
chuyển mà từ đó mẫu được lấy ra.
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Bảng
tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp thử
Sơn vạch đường hệ
dung môi
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu kỹ thuật
Phương pháp thử
1
Màu sắc
a) Màu trắng
b) Màu vàng
c) Màu đen
≥ Y 35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ B 64
TCVN 2102-1993 hoặc
AS 1580.601.1
Và tham khảo mẫu
chuẩn AS 2700S
2
Độ ổn định
≥ 8
AS 1580.211.1
(độ lắng bột màu
sau 4 tuần nhập kho)
(ASTM D 1309-93)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ mịn
75 ÷ 90 mm
TCVN 2091-1993
4
Độ nhớt
60 ÷ 80 Kreb (hoặc tương đương)
AS 1580.214.1
5
Độ phát sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sơn màu vàng
c) Sơn màu đen
≥ 75 %
≥ 55 %
Không áp dụng
6.2
6
Khả năng lưu giữ hạt thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3
(% lượng hạt thủy
tinh mất đi sau thử nghiệm quét)
7
Thời gian khô
a) Sơn khô nhanh
b) Sơn khô chậm
≤ 5 min
≤ 15 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Độ bóng
≤ 20 đơn vị độ bóng
TCVN 2101-1993
9
Độ uốn
≥ 12 mm
TCVN 2099-1993
(Đường kính trục tối thiểu mà màng sơn uốn qua không bị bong tróc và đứt gẫy)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Màu trắng
b) Màu vàng
≥ 90 %
≥ 80 %
TCVN 2097-1993
11
Độ chống loang màu
≤ 3 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Độ giảm độ phát
sáng của màng sơn đo được trên tấm mẫu và trên dải băng dính trong)
12
Độ bền va đập
Bề mặt nền không bị lộ qua màng sơn
6.6
(Thực hiện 3 lần va
chạm tự do với 2,25 kg vụn thép)
13
Độ chịu dầu
a) Màng sơn không bị bong tróc hoặc phồng
rộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7
(1 h ngâm trong dầu
ở 25 oC ± 2 oC)
14
Độ chịu muối
a) Màng sơn không bị bong tróc hoặc phồng
rộp
b) Độ phát sáng không giảm quá 3 đơn vị %
so với giá trị ban đầu
6.8
(18 h ngâm trong
muối ở 25 oC ± 2 oC)
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Màng sơn không bị bong tróc hoặc phồng
rộp
b) Độ phát sáng không giảm quá 3 đơn vị %
so với giá trị ban đầu
6.9
(72 h ngâm trong
nước ở 25 oC ± 2 oC)
16
Độ chịu kiềm
a) Màng sơn không bị bong tróc hoặc phồng
rộp
b) Độ phát sáng không giảm quá 3 đơn vị %
so với giá trị ban đầu
6.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
Độ bền thời tiết
a) Sơn màu trắng
b) Sơn màu vàng
c) Sơn màu đen
a) và b) Màng sơn vẫn giữ nguyên. Độ phát
sáng đạt
75 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Không áp dụng
BS 3900-F4
(Thử nghiệm 500 h
chạy khí quyển nhân tạo)
18
Độ mài mòn
≤ 500 mg
6.11
(Khối lượng hao hụt
do mài mòn sau 100 vòng mài)
Thử nghiệm tại hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.14
1
Độ mài mòn
Diện tích vạch kẻ còn lại ≥ 90 %
Chỉ số mài mòn ≤ 35
6.14
(Phương pháp dùng
bộ ảnh chuẩn)
(Phương pháp kẻ ô)
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 50 %
6.12
(Xác định độ phản
quang tại thời điểm sau khi thi công 1 h và sau khi cho thông xe)
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Mô
tả mẫu chuẩn

Hình C.1 – Diện tích vạch
sơn còn lại 95 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.2 – Diện tích
vạch sơn còn lại 90 %
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Phân loại
4.2 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Phương pháp thử
5.1 Chuẩn bị mẫu
5.2 Phương pháp xác định độ phát sáng
5.3 Phương pháp xác định khả năng lưu giữ hạt
thủy tinh trên màng sơn
5.4 Phương pháp xác định thời gian khô của
màng sơn
5.5 Phương pháp xác định độ chống loang màu
5.6 Phương pháp xác định độ bền va đập
5.7 Phương pháp xác định độ chịu dầu
5.8 Phương pháp xác định độ chịu muối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10 Phương pháp xác định độ chịu kiềm
5.11 Phương pháp xác định độ mài mòn
5.12 Phương pháp xác định độ phản quang
5.13 Phương pháp xác định các chỉ tiêu thử
nghiệm hiện trường
Phụ lục A (Tham khảo) Hướng dẫn lấy mẫu
Phụ lục B (Tham khảo) Bảng tổng hợp các chỉ
tiêu kỹ thuật và các phương pháp thử nghiệm
Phụ lục C (Tham khảo) Mô tả mẫu chuẩn