TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7554:2023
ISO 1161:2016
CÔNG-TE-NƠ
VẬN CHUYỂN LOẠT 1 - CÁC CHI TIẾT NỐI GÓC VÀ CHI TIẾT TRUNG GIAN - YÊU CẦU KỸ
THUẬT
Series 1 freight containers -
Corner and intermediate fittings - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 7554:2023 thay thế cho 7554:2005
TCVN 7554:2023 hoàn toàn tương đương ISO 1161:2016(E)
TCVN 7554:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC 104, Công-te-nơ vận chuyển hàng hóa biên soạn, Viện Tiêu chuẩn
Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÔNG-TE-NƠ VẬN CHUYỂN LOẠT 1 - CÁC CHI TIẾT NỐI GÓC VÀ
CHI TIẾT TRUNG GIAN -
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Series 1 freight containers -
Corner and intermediate fittings - Specifications
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước cơ bản và các
yêu cầu về chức năng và độ bền của các chi tiết nối góc và chi tiết trung gian
cho các công-te-nơ vận chuyển loạt 1, nghĩa là các công-te-nơ tuân theo TCVN
7553 (ISO 668) và ISO 1496 (tất cả các phần) ngoại trừ các công-te-nơ hàng
không (xem TCVN 7821 (ISO 8323)).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì chỉ áp dụng
phiên bản đã nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao
gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 7552-1 (ISO 1496-1), Công-te-nơ vận chuyển loạt 1
- Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Công-te-nơ thông dụng vận chuyển hàng thông thường
ISO 148-1, Metallic materials - Charpy pendulum impact
test - Part 1: Test method (Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc charpy- Phần 1:
Phương pháp thử)
3 Yêu cầu về kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1 Các
kích thước và dung sai của các chi tiết nối góc và chi tiết trung gian phải
tuân theo các Hình 1 đến 4.
Mỗi công-te-nơ loạt 1 phải có
hai chi tiết nối góc trên đỉnh bên phải (ở bên phải khi
người quan sát đối diện với đầu mút này hay đầu mút kia của công-te-nơ) và hai chi tiết nối góc trên đỉnh
bên trái là ảnh trong gương của các chi tiết bên phải.
Các chi tiết nối góc dưới đáy phải có cấu hình tương tự
ngoại trừ chi tiết về phía lỗ đầu mút công-te-nơ.
Ngoài các chi tiết đã nêu trên, các công-te-nơ 45 ft
phải có bốn chi tiết trung gian trên đỉnh ở vị trí 40 ft [xem các Hình 1 b) và
2 b)] và bốn chi tiết trung gian ở đáy tại vị trí 40 ft [xem các Hình 3 b) và 4
b)].
Các chi tiết nối góc được giới thiệu trên các Hình 1 đến
4 chỉ minh họa các chi tiết ở trên đỉnh và ở đáy bên phải; đối với các chi tiết
nối góc bên trái, các kích thước được chuyển đổi một cách đơn giản.
3.2 Các yêu cầu chi tiết về kích thước và chế tạo
3.2.1 Khi
không quy định các kích thước cho các mép bên trong và bên ngoài các lỗ thì các
mép này phải được cho theo bán kính bằng:

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3 Khi
một chi tiết ở góc hoặc một chi tiết trung gian có một thành bên ở phía trong
tùy chọn và được chế tạo tới kích thước nhỏ nhất 149 mm (5 7/8 in), thì chỗ nối
của mặt nằm ngang bắt buộc với thành
bên phía trong tùy chọn có thể có bán kính không vượt quá 5,5 mm (7/32 in).
Nếu cần có một bán kính lớn hơn thì các kích thước 149
mm (5 7/8 in) phải được tăng lên một cách phù hợp.
4 Yêu cầu về độ bền
Các chi tiết nối góc hoặc chi tiết trung gian phải được
thiết kế, cấu tạo, thử nghiệm và được chế tạo từ các vật liệu sao cho chúng hoàn
toàn đáp ứng được các yêu cầu về thử nghiệm và vận hành đã quy định trong TCVN
7552-1 (ISO 1496-1) và các Điều 5 và Điều 8.
Cơ tính của các nguyên liệu dùng để chế tạo các chi tiết
nối góc phải bằng hoặc cao hơn các yêu cầu sau:
Giới hạn chảy:
275 MPa;
Độ bền kéo:
480 MPa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27 KV (J)a;
Năng lượng va đập ở -40 °C:
21 KV (J)a;
Độ giãn dài tương đối:
25 %:
Độ giảm tiết diện tương đối:
40 %;
a Các phép thử va đập phù hợp với ISO
148-1.
Các giá trị nêu trên được xem là các giá trị tối thiểu
cho các yêu cầu về độ bền. Các tổ chức chứng nhận có thể chấp thuận các giá trị
cao hơn nhưng không chấp thuận các giá trị thấp hơn. Thử nghiệm ở nhiệt độ thấp
hơn - 40 °C có thể được chấp thuận nếu có yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các chi
tiết nối góc hoặc chi tiết trung gian được chế tạo bằng quá trình đúc phải được xử lý nhiệt thích hợp để
tuân theo các cơ tính đã quy định ở trên. Các mẻ xử lý nhiệt cần được giới hạn
tới độ lớn được yêu cầu để đảm bảo rằng tất cả các chi tiết đều nhận được chế độ
nhiệt luyện có thể so sánh được với nhau và không có những chỗ nguội hoặc nóng
trong mẻ xử lý nhiệt.
5 Yêu cầu về thiết kế
5.1 Chất tải
5.1.1 Yêu cầu chung
Các tải trọng và tiêu chí cho thiết kế công-te-nơ sau
đã được sử dụng cho thiết kế kích thước của các chi tiết nối góc hoặc chi tiết trung
gian quy định trong tiêu chuẩn này.
Các chi tiết nối góc và chi tiết trung gian dùng cho
các công-te-nơ vận chuyển loạt 1 phải có khả năng chịu được các tải trọng tính
toán phù hợp với các yêu cầu của TVCN 7552-1 (ISO 1496-1) và các phương pháp
nâng của TCVN 7621 (ISO 3874) cho các công-te-nơ 1AA, 1A, 1AX, 1EEE và 1EE. Các
tải trọng tính toán thiết kế được liệt kê trong các Điều sau.
CẢNH BÁO - Cần lưu ý rằng có các công-te-nơ có các khối
lượng danh định vượt quá các giá trị quy định trong TCVN 7553 (ISO 668) cho nên
có thể đòi hỏi phải có các đồ gá chuyên dùng cho chứng nhận các chi tiết nối
góc hoặc các chi tiết trung gian của các công-te-nơ này.
5.1.2 Xếp chồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết nối góc trên đỉnh công-te-nơ [dịch chuyển của
tài trọng xếp chồng 25,4 mm (1 in) theo chiều ngang và 38 mm (1 ½ in theo chiều dọc)]
942 kN
Chi tiết trung gian trên đỉnh công-te-nơ [dịch chuyển
của tải trọng xếp chồng 25,4 mm (1 in) theo chiều ngang và 38 mm (1 1/2 in
theo chiều dọc)]
423 kN
Chi tiết nối góc dưới đáy công-te-nơ (tựa trên gối tựa
phẳng)
1 200 kN
Chi tiết trung gian lắp ở góc dưới đáy công-te-nơ (tựa
trên gối tựa phẳng)
560 kN
Dịch chuyển của chi tiết nối góc dưới đáy 25,4 mm (1
in) theo chiều ngang và 38 mm (1 ½ in) theo chiều dọc (phản ánh vị trí trong
các bộ phận dẫn hướng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Nâng
Tải trọng thiết kế
Chi tiết nối góc trên đỉnh hoặc chi tiết trung gian
[khóa xoắn (cũng xem
Điều 6), móc hoặc vòng kẹp].
195 kN
Bộ dây treo (nâng) chi tiết nối góc dưới đáy hoặc
chi tiết trung
gian nghiêng
theo góc 30° so với phương nằm ngang.
390 kN
CHÚ THÍCH: Nâng lên từ chi tiết nối góc dưới đáy hoặc
chi tiết trung gian:
a) đường tác
dụng của bộ dây treo (nâng) được cho là song song và cách mặt ngoài của chi tiết nối góc
không lớn hơn 38 mm (1 ½ in);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4 Nén theo chiều dọc
Tải trọng thiết kế
Các chi tiết nối góc dưới đáy hoặc chi tiết trung
gian (hai chi tiết mang tải).
300 kN
(2g x 1R)
5.1.5 Nén theo chiều thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết nối góc trên đỉnh và dưới đáy hoặc chi
tiết trung gian trên đỉnh và dưới đáy.
250 kN
5.1.6 Buộc chặt và kẹp chặt
Lực hoặc hợp lực của bất cứ tổ hợp lực nào tác động mạnh
trên lỗ ở mặt đáy hoặc mặt bên của một chi tiết nối góc dưới đáy hoặc chi tiết
trung gian ở dưới đáy do sử dụng một dụng cụ buộc chặt hoặc một dụng cụ kẹp chặt
hoặc một dụng cụ tổ hợp của các dụng cụ này, được giả thiết là không vượt quá
giá trị đã chỉ thị bằng mũi tên trên đường bao đã cho ở Hình 5, và giá trị này
thích hợp với góc tại đó có tác dụng của lực hoặc hợp lực. Có thể giả thiết
thêm rằng lực hoặc hợp lực nằm trong một mặt phẳng song song và cách bề mặt của
chi tiết nối góc hoặc chi tiết trung gian một khoảng không lớn hơn 38 mm (1 ½ in).
5.1.7 Chất tải không tập trung (tải trọng dịch chuyển)
Chất tải cục bộ của các chi tiết nối góc dưới đáy hoặc
chi tiết trung gian gây ra do quá trình hạ công-te-nơ xuống trên các chi tiết định
vị và các chi tiết này không lắp được vào lỗ.
Tất cả các chi tiết nối góc và chi tiết trung gian phải
có khả năng chịu được tải trọng 190 kN tác dụng vuông góc với bề mặt tiếp xúc 25
mm (1 in) x 6 mm (1/4 in) trên các bề mặt
đỉnh và đáy (xem Hình 6).
5.2 Các đặc tính bắt buộc
Chiều dày nhỏ nhất được quy định cho các thành hoặc bề
mặt sau của các chi tiết nối góc hoặc chi tiết trung gian:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bề mặt trên;
- thành mặt bên ngoài;
- thành đầu mút ngoài;
- thành mặt bên trong;
- thành đầu mút trong;
- tấm đáy.
Các chi tiết nối góc hoặc kẹp chặt trung gian dưới
đáy:
- bề mặt dưới đáy;
- thành mặt bên ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thành mặt bên trong;
- thành đầu mút trong;
- tấm trên đỉnh.
Tất cả các thành và bề mặt phải có đủ chiều dày và độ
bền để chịu được các lực ép và vặn ngang dự kiến thông
qua thực hành nâng chuyển, chất tải và vận tải.
6 Mặt tựa tối thiểu - Các chi tiết nối
góc và kẹp chặt trung gian trên đình và dưới đáy công-te-nơ
Giả thiết rằng các dụng cụ nâng hoặc kẹp chặt chỉ sử dụng
các lỗ thành trên, và thành dưới đáy của bốn chi tiết nối góc hoặc kẹp chặt
trung gian trên đỉnh hoặc dưới đáy thì phải có tổng diện tích mặt tựa tối thiểu
trên bộ phận nằm ngang của các bề mặt bên trong trên đỉnh của các chi tiết nối
góc hoặc kẹp chặt trung gian trên đỉnh và dưới đáy là 800 mm2 (1,24
in2)1 cho mỗi một trong các chi tiết nối góc trên đỉnh và dưới đáy.
Phụ lục B giới thiệu ví dụ về các dụng cụ nâng kiểu khóa xoắn.
7 Ghi nhãn các chi tiết nối góc và kẹp
chặt trung gian
Nhân trên các chi tiết nối góc hoặc kẹp chặt trung
gian trên đỉnh và dưới đáy phải được đặt tại các vị trí để có thể dễ dàng nhìn
thấy được sau khi lắp ráp các chi tiết vào công-te-nơ vận chuyển và không gây cản trở cho vận hành bình thường của các cơ cấu nâng chuyển, định vị
và kẹp chặt được sử dụng cùng với các chi tiết nối góc hoặc kẹp chặt trung
gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhãn hiệu của nhà sản xuất;
- số hiệu của mẻ nấu hoặc ký hiệu nhận biết vật đúc;
- dấu hiệu của chứng nhận.
8 Thử nghiệm yêu cầu
8.1 Quy định chung
Các phép thử công bố trong 8.3.1 đến 8.3.12 cần được
tiến hành trên mỗi chi tiết trừ các chi tiết được chế tạo theo lô. Đối với quá
trình chế tạo theo lô phải thử nghiệm ít nhất là 2 % chi tiết trong mỗi lô. Các
mẫu thử phải được tổ chức chứng nhận lựa chọn ngẫu nhiên từ lô sản phẩm được xử
lý nhiệt tại một thời điểm.
Lúc kết thúc thử nghiệm chi tiết không được có biến dạng
dư.
Phải thực hiện kiểm tra toàn bộ kích thước để bảo đảm
sự phù hợp với tiêu chuẩn này về kích thước của lỗ, chiều dày thành và các kích
thước toàn bộ cho mỗi chi tiết.
8.2 Kiểm tra khuyết tật của
vật đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2 Phải thực hiện phép thử không phá hủy thích hợp (ví dụ, tia X
hoặc siêu âm) trên một chi tiết từ mỗi lô (mẻ) vật đúc. Nếu có các khuyết tật
thì tất cả các chi tiết trong lô phải được thử nghiệm. Tất cả các chi tiết có
khuyết tật phải được phá hủy.
8.3 Thử nghiệm
8.3.1 Phải kiểm tra cơ tính và sự phù hợp với cơ tính tối thiểu của
vật liệu đã cho trong Điều 4 và được phê duyệt cho mỗi mẻ nấu và lô kim loại được
nung nóng trong lò để chế tạo các chi tiết đúc. Để chế tạo các chi tiết, mỗi tấm
(lá) vật liệu được sử dụng phải được thử nghiệm, kiểm tra và được phê duyệt về
sự phù hợp.
8.3.2 Thử xếp chồng chi tiết trên đỉnh. Chi tiết phải được đỡ theo
phương thẳng đứng trên một trụ đỡ điển hình ở góc và theo phương nằm ngang bằng
các kết cấu giống như các mặt cắt ngang điển hình cho mũ cột và ray mặt bên
phía trên. Mặt trên của chi tiết phải chịu được toàn bộ tải trọng ISO (942 kN)
+ 10 %. Tải trọng phải tác dụng theo phương vuông góc với chi tiết và được phân
bố đều trên mặt trên của chi tiết. Phải cho tải trọng tác dụng trong thời gian
tối thiểu là 2 min.
8.3.3 Thử xếp chồng chi tiết trung gian trên đỉnh. Chi tiết phải được
đỡ theo phương thẳng đứng trên một trụ đỡ trung gian điển hình và theo phương nằm
ngang bằng các kết cấu giống như các mặt cắt ngang điển hình cho các mũ cột
trung gian và các ray mật bên phía trên Mặt trên của chi tiết phải chịu được
toàn bộ tải trọng ISO (423 kN) cộng với 10%. Tải trọng phải tác dụng theo
phương vuông góc với chi tiết và được phân bố đều trên mặt trên của chi tiết.
Phải cho tải trọng tác dụng trong thời gian tối thiểu là 2 min.
8.3.4 Thử xếp chồng chi tiết ở dưới đáy - Chi tiết phải được đặt nằm
bằng phẳng trên một bệ thử cứng vững và một lực ép tác dụng theo phương thẳng đứng
hướng từ trên xuống dưới trên một trụ đỡ ở góc điển hình. Chi tiết phải chịu tác dụng của toàn bộ tải trọng ISO
(1 200 kN) + 10%. Phải cho tải trọng tác dụng trong thời gian tối thiểu là 2
min.
Các chi tiết không có dấu hiệu để có thể phân biệt được
chúng là chi tiết trên đỉnh hoặc chi tiết ở dưới đáy phải được đưa vào thử xếp
chồng chi tiết ở dưới đáy.
8.3.5 Thử xếp chồng chi tiết trung gian dưới đáy - Chi tiết phải được
đặt nằm bằng phẳng trên một bệ thử cứng vững và một lực ép tác dụng theo phương
thẳng đứng từ trên xuống trên một trụ trung gian điển hình. Chi tiết phải chịu
tác dụng của toàn bộ tải trọng ISO (560 kN) + 10%. Phải cho tải trọng tác dụng
trong thời gian tối thiểu là 2 min.
Các chi tiết không có dấu hiệu để có thể phân biệt được
chúng là các chi tiết trung gian trên đỉnh hoặc dưới đáy phải được đưa vào thử
xếp chồng chi tiết trung gian ở dưới đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.7 Thử nâng móc nâng hàng - Chi
tiết nối góc trên đỉnh phải được giữ một cách chắc chắn và cho một lực thẳng đứng
tác dụng khi sử dụng một móc nâng hàng móc qua lỗ mặt trên và lỗ mặt trước và
các lỗ mặt bên và đầu mút. Lực tác dụng tối thiểu phải là 194 kN. Phải cho tải
trọng tác dụng trong thời gian tối thiểu là 2 min.
8.3.8 Thử nâng đối với móc nâng hàng (số 2) - Chi tiết nối góc dưới
đáy phải được giữ một cách chắc chắn và cho một lực tác dụng theo góc khi sử dụng
một móc nâng hàng móc qua lỗ mặt bên. Góc của lực tác dụng phải là 30° so với
phương nằm ngang và lực tác dụng phải là đương lượng Sin ϕ (194 kN). Phải cho tải trọng tác dụng
trong thời gian tối thiểu là 2 min.
8.3.9 Thử va đập - Chi tiết phải được giữ một cách chắc chắn và một
lực va đập thẳng đứng 150 kN tác dụng vào diện tích 150 mm2 trên mặt
trên của chi tiết được định tâm giữa lỗ và mặt bên gần nhất và các thành đầu
mút. Phải cho tải trọng tác dụng trong thời gian tối thiểu là 2 min. Thử nghiệm
phải được lặp lại trên mặt đáy. Các mặt trên và mặt đáy không được tạo thành
vòm hoặc biến dạng khi hoàn thành thử nghiệm. Dụng cụ thử có thể để lại vết ấn
lõm nhỏ nhưng không được sâu hơn 0,3
mm.
8.3.10 Thử thanh (đòn) giằng - Chi tiết nối góc dưới đáy phải được
giữ một cách chắc chắn và cho một lực thẳng đứng tác dụng vào lỗ phía trước khi
sử dụng một cơ cấu giống như một thanh giằng. Đầu mút sau của chi tiết phải ở trạng
thái không được đỡ sao cho tương tự như kết cấu của công-te-nơ đang lưu hành.
Phải cho lực 300 kN tác dụng trong thời gian tối thiểu là 2 min.
8.3.11 Thử chất tải không tập trung - Các chi tiết nối góc dưới đáy
và trên đỉnh phải được đặt nằm bằng phẳng trên một bệ thử cứng vững và cho một
lực nén tác dụng theo phương thẳng đứng từ trên xuống. Đầu của cơ cấu thử phải
mô phỏng theo một khóa xoắn có đầu với bán kính 15 mm trên diện tích tương
đương với diện tích đã chỉ ra trên Hình 6. Phải cho lực
150 kN tác dụng trong thời gian tối thiểu là 2 min.
8.3.12 Thử kẹp chặt ray - Chi tiết nối góc dưới đáy phải được giữ một
cách chắc chắn và cho một lực nằm ngang tác dụng vào lỗ mặt đáy theo chiều dọc
hướng về lỗ mặt trước khi sử dụng một cơ cấu tương tự như một khóa xoắn. Phải
cho lực 360 kN tác dụng trong thời gian tối thiểu là 2 min.
Kích thước tính bằng milimét

a) Chi tiết nối góc (xem Điều
3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chi tiết trung gian
Chú dẫn

chỉ ra các bề mặt và đường viền phải được nhân đôi
trong chi tiết

chỉ
ra các bề mặt
và đường viền phải được nhân đôi trong chi tiết

chỉ ra các thành tùy chọn có thể được sử dụng để
phát triển một chi tiết dạng hộp
Hình 1 - Chi tiết ở trên đỉnh công-te-nơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Chi tiết nối góc (xem Điều
3)

b) Chi tiết trung gian
Chú dẫn

chỉ ra các bề mặt và đường viền phải được nhân đôi
trong chi tiết

chỉ
ra các bề mặt
và đường viền phải được nhân đôi trong chi tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chỉ ra các thành tùy chọn có thể được sử dụng để
phát triển một chi tiết dạng hộp.
Hình 2 - Chi tiết ở trên đỉnh công-te-nơ
Kích thước tính bằng milimét

a) Chi tiết nối góc (xem Điều
3)

b) Chi tiết trung gian
Chú dẫn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

chỉ
ra các bề mặt
và đường viền phải được nhân đôi trong chi tiết

chỉ ra các thành tùy chọn có thể được sử dụng để
phát triển một chi tiết dạng hộp
Hình 3 - Chi tiết ở dưới đáy
công-te-nơ
Kích thước tính bằng milimét

a) Chi tiết nối góc (xem Điều
3)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú dẫn

chỉ ra các bề mặt và đường viền phải được nhân đôi
trong chi tiết

chỉ
ra các bề mặt
và đường viền phải được nhân đôi trong chi tiết

chỉ ra các thành tùy chọn có thể được sử dụng để
phát triển một chi tiết dạng hộp.
Hình 4 - Chi tiết ở dưới đáy
công-te-nơ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 tải
trọng 150 kN
2 ranh
giới của vùng giới hạn
3 tải
trọng thẳng đứng 300 kN
Hình 5 - Giới hạn của các tải
trọng do gông chặt và kẹp chặt - Các chi tiết nối góc dưới đáy công-te-nơ -
Gông chặt bên trong

Hình 6 - Hình chiều đáy của
chi tiết nối góc dưới đáy của công-te-nơ chỉ ra diện tích tiếp xúc (được gạch chéo) cho tải trọng (đẩy
lên) lắp sai.

Hình 7 - Công-te-nơ 45 ft có
các chi tiết nối góc và chi tiết trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Phương
pháp luận về thử nghiệm

a) Chi tiết nối góc trên đỉnh
công-te-nơ

b) Chi tiết nối góc dưới đáy
công-te-nơ
Chú dẫn
1 thành
trên
2 thành
đầu mút ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 thành
mặt bên ngoài
5 lỗ
mặt bên
6 lỗ
mặt trên
7 thành
dưới đáy
8 lỗ
mặt đáy
Hình A.1 - Thuật ngữ của chi
tiết nối góc công-te-nơ

a) xếp chồng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú dẫn
1 chi
tiết nối góc dưới đáy
2 chi
tiết nối góc trên đỉnh
a hình
chiếu từ trên xuống
(hình chiếu bằng)
b diện tích của bề mặt tiếp xúc bên
trong là 800 mm2.
Hình A.2 - Giới thiệu các sơ
đồ thử nghiệm xếp chồng và nâng

a) Thử nghiệm với các tải trọng
tác dụng thẳng từ trên xuống vào lỗ đầu mút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thử nghiệm với các tải tác
dụng theo phương nằm ngang vào các lỗ mặt bên
Chú dẫn
1 cơ
cấu thử nghiệm
2 chi
tiết nối góc dưới đáy
3 lực
tác dụng
CHÚ THÍCH 1: Đối với a) kẹp chặt công-te-nơ trong vận
chuyển thẳng đứng.
CHÚ THÍCH 2: Đối với b) kẹp chặt công-te-nơ trong vận
chuyển nằm ngang bằng các lỗ mặt bên/đầu mút.
Hình A.3 - Giới thiệu các
phép thử kẹp chặt

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Cơ
cấu thử nghiệm
2 Chi
tiết nối góc dưới đáy
CHÚ THÍCH: Nâng bằng thành mặt bên chi tiết nối góc dưới
đáy với bộ dây treo nghiêng 30° so
với phương nằm ngang.
Hình A.4 - Giới thiệu phép thử
với bộ dây treo

Chú dẫn
1 cơ cấu thử nghiệm
Hình A.5 - Giới thiệu các
phép thử kẹp chặt trên ray

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 diện
tích mang (chịu) tải
CHÚ THÍCH: Chi tiết nối góc dưới đáy có diện tích tiếp
xúc cho thử nghiệm chất tải không tập trung
Hình A.6 - Giới thiệu các
phép thử chất tải không tập trung
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Ví dụ điển hình về các cơ cấu nâng kiểu khóa xoắn
Kích thước tính bằng milimét
(các giá trị inch trong ngoặc
đơn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú dẫn
1 rãnh
giảm ứng suất
Hình B.1 - Ví dụ về khóa xoắn có mặt bên hình côn
Kích thước tính bằng milimét
(các giá trị inch trong ngoặc
đơn)

Hình B.2 - Ví dụ về khóa xoắn có mặt
bên song song
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 7552-2 (ISO 1496-2), Công-te-nơ vận chuyển loạt
1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 2: Công-te-nơ nhiệt.
[3] TCVN 7552-3 (ISO 1496-3), Công-te-nơ vận chuyển loạt
1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 3: Công-te-nơ thùng chứa dùng cho chất
lỏng, chất khí và hàng rời khô được ép (nén).
[4] ISO 1496-4, Series 1 freight containers -
Specification and testing - Part 3: Non-pressurized containers for dry bulk (Công-te-nơ
vận chuyển loạt 1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 4: Công-te-nơ dùng
cho hàng rời khô được ép).
[5] TCVN 7552-5 (ISO 1496-5), Công-te-nơ vận chuyển loạt
1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 5: Công-te-nơ sàn và công-te-nơ có đế
dạng sàn.
[6] TCVN 7821 (ISO 8323), Công te nơ chở hàng - Công te nơ chở hàng thông dụng
bằng đường không/trên mặt trái đất - Đặc tính kỹ thuật và các phép thử.