Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: TCVN6824:2018 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2018 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6824:2018

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - HỆ THỐNG PHANH CỦA MÔ TÔ, XE MÁY - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU

Road vehicles - Braking device of motorcycles and mopeds - Requirements and test methords in type approval

Lời nói đầu

TCVN 6824:2018 thay thế TCVN 6824:2001.

TCVN 6824:2018 được biên soạn trên cơ sở ECE 78-R1-03 và Amendment 1 đến Amendment 4, Corrigendum 1, Corrigendum 2 và ECE R2-04 "Uniform provisions concerning the approval of braking device of motorcycles and mopeds”.

TCVN 6824:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Road vehicles - Braking device of motorcycles and mopeds - Requirements and test methords in type approval

1  Phạm vi áp dụng

1.1  Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các xe loại L như được định nghĩa trong TCVN 8658:2010.

1.2  Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:

Xe có vận tốc thiết kế lớn nhất không quá 25 km/h.

Xe dành cho người khuyết tật.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6011:2015 (ISO 7117:2010), Mô tô - Phương pháp đo xác định vận tốc lớn nhất.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN 8658:2010, Phương tiện giao thông đường bộ - Ký hiệu nhóm xe cơ giới.

ECE 10/Amd 3, Amd 4, Uniform provisions concerning the approval of vehicles equipped with regard to electromagne- tic compatibility (Quy định thống nhất trong phê duyệt kiểu xe về tương thích điện từ).

ECE 90, Uniform provisions concerning the approval of replacement brake lining assemblies and drum brake lining for power-driven vehicles and their trailers (Quy định thống nhất phê duyệt kiểu về thay thế cụm má phanh đĩa và cụm má phanh tang trống cho ô tô và moóc).

ISO 2575:2010, Road vehicles - Symbols for controls, indicators and tell-tales (Phương tiện giao thông đường bộ - Ký hiệu cho các cơ cấu điều khiển, đèn chỉ báo và thiết bị chỉ báo).

3  Định nghĩa

Các thuật ngữ và định nghĩa sau đây được áp dụng trong tiêu chuẩn này:

3.1

Hệ thống phanh chống khóa cứng (Antilock brake system (ABS)):

Hệ thống cảm nhận được sự trượt bánh xe và tự động điều chỉnh áp suất sinh ra lực phanh ở (các) bánh xe để hạn chế sự trượt của bánh xe.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phê duyệt xe (Approval of a vehicle):

Phê duyệt kiểu xe về phanh;

3.3

Thử nghiệm cơ sở (Baseline test):

Thực hiện một hoặc một loạt lần dừng xe được để xác nhận đặc tính của phanh ngay trước khi thử nghiệm tiếp theo như quy trình làm nóng hoặc dừng phanh ướt.

3.4

Cơ cấu phanh (Brake):

Các bộ phận của hệ thống phanh mà trong đó các lực cản chuyển động của xe được phát triển.

3.5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sự kết hợp các bộ phận bao gồm cơ cấu điều khiển, hệ dẫn động phanh và cơ cấu phanh, nhưng trừ động cơ, có chức năng làm giảm dần vận tốc chuyển động của xe, làm xe dừng hẳn lại hoặc giữ xe đứng yên khi xe đã dừng lại.

3.6

Hệ thống phanh kết hợp (Combined brake system (CBS)):

Đối với các loại xe L1 và L3: hệ thống phanh chính mà ở đó ít nhất hai cơ cấu phanh trên các bánh xe khác nhau được hoạt động bởi sự tác động của một cơ cấu điều khiển.

Đối với các loại xe L2, L5, L6 và L7: hệ thống phanh chính mà ở đó cơ cấu phanh trên tất cả các bánh xe được hoạt động bởi sự tác động của một cơ cấu điều khiển.

Đối với loại xe L4: hệ thống phanh chính mà ở đó cơ cấu phanh trên ít nhất các bánh xe trước và bánh xe sau được hoạt động bởi sự tác động của một cơ cấu điều khiển. (Nếu bánh xe sau và bánh xe bên cạnh được phanh bởi cùng hệ thống phanh, điều này được coi như cơ cấu phanh bánh xe sau).

3.7

Bộ phận của hệ thống phanh (Components of the braking system):

Một trong các bộ phận riêng biệt mà chúng, khi được lắp ráp, tạo thành hệ thống phanh.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cơ cấu điều khiển (Control):

Bộ phận chịu tác động trực tiếp bởi người lái để cung cấp hoặc điều khiển năng lượng cần thiết cho việc phanh xe đến hệ dẫn động phanh.

3.9

Các loại hệ thống phanh khác nhau (Different types of braking systems):

Các thiết bị khác nhau về các đặc điểm chủ yếu sau:

a) Các bộ phận có các đặc tính khác nhau;

b) Bộ phận được làm từ các vật liệu có các đặc tính khác nhau, hoặc bộ phận khác về hình dáng hoặc kích thước;

c) Lắp ghép khác nhau của các bộ phận.

3.10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

khối lượng danh nghĩa của lái xe phải bằng 75 kg (được chia thành 68 kg khối lượng bản thân người lái và 7 kg khối lượng hành lý).

3.11

Động cơ bị ngắt (Engine disconnected):

Khi động cơ không còn được nối với (các) bánh xe chủ động.

3.12

Khối lượng toàn bộ hoặc khối lượng lớn nhất (Gross vehicle mass or maximum mass):

Khối lượng lớn nhất cho phép về kỹ thuật do nhà sản xuất xe công bố.

3.13

Nhiệt độ phanh ban đầu (Initial brake temperature):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.14

Đầy tải (Laden):

Được chất tải sao cho đạt được khối lượng toàn bộ như được định nghĩa trong 3.12.

3.15

Được chất tải nhẹ (Lightly loaded):

Khối lượng sẵn sàng chạy cộng 15 kg của thiết bị thử nghiệm, hoặc trạng thái đầy tải, chọn cái nhẹ hơn. Đối với các thử nghiệm ABS trên bề mặt ma sát thấp (Phụ lục C-C1, C.9.4 đến C.9.7), khối lượng của thiết bị thử nghiệm được tăng lên 30 kg để tính đến các giá đỡ.

3.16

Khối lượng sẵn sàng chạy (Mass in running order):

Tổng của khối lượng xe không tải và khối lượng lái xe.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số phanh đỉnh (Peak braking coefficient (PBC)):

Giới hạn của lốp với ma sát mặt đường trên cơ sở gia tốc chậm dần lớn nhất của lốp đang lăn.

3.18

Hệ thống phanh được trợ lực (Power-assisted braking system):

Hệ thống phanh trong đó năng lượng cần thiết để tạo lực phanh được cung cấp bởi nỗ lực vật lý của người lái cùng với sự hỗ trợ của một hoặc nhiều thiết bị cung cấp năng lượng, ví dụ như hỗ trợ chân không (với bộ tăng áp chân không).

3.19

Hệ thống phanh dự phòng (second brake system):

Hệ thống phanh chính thứ hai trên xe được trang bị hệ thống phanh kết hợp.

3.20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ thống phanh được dùng để giảm vận tốc xe khi chuyển động.

3.21

Hệ thống phanh đơn (Single brake system):

Hệ thống phanh chỉ tác động trên một trục.

3.22

Hệ thống phanh chính tách nhiều phần (Split service brake system (SSBS)).

Hệ thống phanh làm cho các cơ cấu phanh trên tất cả các bánh xe hoạt động, nó gồm ít nhất hai hệ thống con được tác động bởi một cơ cấu điều khiển được thiết kế sao cho một hư hỏng trong bất kỳ hệ thống con nào (như rò rỉ của hệ thống con thủy lực) không làm suy giảm hoạt động của bất kỳ hệ thống con nào khác.

3.23

Quãng đường phanh (Stopping distance):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.24

Vận tốc thử (Test speed).

Vận tốc xe được đo tại thời điểm lái xe bắt đầu tác động đến (các) cơ cấu điều khiển phanh. Đối với các thử nghiệm mà ở đó sự tác động đồng thời hai cơ cấu điều khiển được quy định, vận tốc xe được tính từ điểm tác động đến cơ cấu điều khiển thứ nhất.

3.25

Dẫn động phanh (Transmission):

Sự kết hợp các bộ phận tạo ra sự liên kết chức năng giữa cơ cấu điều khiển và cơ cấu phanh.

3.26

Khối lượng xe không tải (Unladen vehicle mass):

Khối lượng danh nghĩa của xe như được chỉ ra bởi (các) nhà sản xuất bao gồm tất cả trang thiết bị được lắp tại nhà máy cho hoạt động của xe đó bình thường (ví dụ, bình cứu hỏa, dụng cụ, bánh xe dự phòng), cộng chất lỏng làm mát, dầu bôi trơn, 90 % nhiên liệu và 100 % các chất lỏng và khí khác, như được quy định bởi nhà sản xuất.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kiểu xe (vehicle type):

Loại xe thành phần của các loại xe L, trong đó các xe giống nhau về các điểm chính như:

- Loại xe, như được định nghĩa trong TCVN 8658:2010.

- Khối lượng lớn nhất, như được định nghĩa trong 3.12.

- Phân bố khối lượng giữa các trục.

- Vận tốc lớn nhất.

- Kiểu hệ thống phanh khác.

- Số lượng và cách bố trí các trục.

- Kiểu động cơ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Tỷ số truyền của truyền lực cuối cùng.

- Kích cỡ lốp.

3.28

Vận tốc lớn nhất (Vmax):

Hoặc là vận tốc đạt được bằng việc tăng tốc với mức lớn nhất từ điểm dừng đầu tiên đến khi chạy được quãng đường bằng 1,6 km trên mặt đường bằng phẳng, với xe được chất tải nhẹ, hoặc vận tốc được đo phù hợp với TCVN 6011 (ISO 7117).

3.29

Sự khóa bánh xe (Wheel lock):

Tình trạng xảy ra khi tỷ lệ trượt bằng 1,00.

3.30

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tín hiệu logic chỉ ra sự phanh khẩn cấp được quy định trong 5.1.15 đến 5.1.15.2 của tiêu chuẩn này.

4  Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử

4.1  Tài liệu kỹ thuật gồm:

4.1.1  Bản mô tả kiểu xe về các mục được quy định trong 3.2 của tiêu chuẩn này. Các số và/hoặc kí hiệu nhận biết kiểu xe và kiểu động cơ phải được chỉ rõ.

4.1.2  Bản kê các thành phần cấu thành hệ thống phanh. Các thành phần phải nhận biết được một cách đầy đủ.

4.1.3  Sơ đồ lắp ghép hệ thống phanh và chỉ dẫn vị trí các thành phần của nó trên xe.

4.1.4  Bản vẽ chi tiết mỗi thành phần cho phép dễ dàng định vị và nhận biết.

4.2  Mẫu thử

Xe mẫu, đại diện kiểu xe xin phê duyệt kiểu, được đệ trình lên phòng thử nghiệm có trách nhiệm thử phê duyệt kiểu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.1  Yêu cầu chung

5.1.1  Mỗi một xe phải đáp ứng từng thử nghiệm được quy định đối với xe cùng loại với nó và đối với các đặc điểm phanh trên xe.

5.1.2  Hoạt động điều khiển hệ thống phanh chính

Các xe phải có cấu hình mà lái xe có thể tác động điều khiển hệ thống phanh chính trong khi ngồi ở vị trí lái bình thường và với cả hai tay trên điều khiển lái.

5.1.3  Hoạt động điều khiển hệ thống phanh dự phòng

Các xe phải có cấu tạo hình dạng mà lái xe có thể tác động điều khiển hệ thống phanh dự phòng trong khi ngồi ở vị trí lái bình thường và với ít nhất một tay trên điều khiển lái.

5.1.4  Hệ thống phanh đỗ

Nếu hệ thống phanh đỗ được lắp, nó phải giữ xe đứng yên được trên sườn dốc như quy định trong C.1.1.4 của Phụ lục C-C1.

Hệ thống phanh đỗ phải:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Được giữ ở vị trí hãm bởi phương tiện cơ khí duy nhất.

Các xe phải có cấu tạo hình dạng mà lái xe có thể tác động điều khiển hệ thống phanh đỗ trong khi ngồi ở vị trí lái bình thường.

Đối với L2, L4, L5, L6 và L7, hệ thống phanh đỗ phải được thử phù hợp với C.8 của Phụ lục C-C1.

5.1.5  Các xe hai bánh thuộc các loại L­1 và L3 phải được trang bị hoặc hai hệ thống phanh chính riêng biệt, hoặc một hệ thống phanh chính tách nhiều phần, với ít nhất một cơ cấu phanh hoạt động trên bánh xe trước và ít nhất một cơ cấu phanh hoạt động trên bánh xe sau.

5.1.6  Các xe ba bánh thuộc các xe loại L4 phải phù hợp với yêu cầu hệ thống phanh được nêu trong 5.1.5. Không yêu cầu có cơ cấu phanh trên bánh xe bên cạnh nếu xe đáp ứng các yêu cầu về đặc tính được quy định trong Phụ lục C-C1.

5.1.7  Các xe ba bánh thuộc loại L2 và các xe bốn bánh thuộc loại L6 phải được trang bị hệ thống phanh đỗ cộng một trong các hệ thống phanh chính sau:

a) Hai hệ thống phanh chính riêng biệt, trừ CBS, mà chúng, khi được tác động cùng với nhau, tác động đến cơ cấu phanh trên tất cả các bánh xe; hoặc

b) Hệ thống phanh chính tách nhiều phần; hoặc

c) CBS mà nó tác động đến cơ cấu phanh trên tất cả các bánh xe và hệ thống phanh dự phòng mà chúng có thể là hệ thống phanh đỗ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.1.8.1  Hệ thống phanh đỗ; và

5.1.8.2  Hệ thống phanh chính tác động bằng chân tác động lên các cơ cấu phanh trên tất cả các bánh xe, bằng cách hoặc:

a) Hệ thống phanh chính tách nhiều phần; hoặc

b) CBS tác động đến các cơ cấu phanh trên tất cả các bánh xe và hệ thống phanh dự phòng, mà nó có thể là hệ thống phanh đỗ.

5.1.9  Nếu hai hệ thống phanh chính riêng biệt được lắp đặt, các hệ thống có thể chung cơ cấu phanh, hệ dẫn động, hoặc cả hai nếu các yêu cầu của Phụ lục C-C1, C.12 được đáp ứng.

5.1.10  Đối với các xe sử dụng chất lỏng thủy lực để truyền lực phanh, xi lanh chính phải:

Có bình chứa được nút kín, che phủ, độc lập cho mỗi hệ thống phanh;

a) Có dung tích bình chứa nhỏ nhất tương đương 1,5 lần tổng dung tích chất lỏng cần để thỏa mãn tình trạng má phanh bị mòn hoàn toàn chưa xử lý với tình trạng điều chỉnh cơ cấu phanh trường hợp xấu nhất; và

b) Có bình chứa trong đó mức chất lỏng có thể nhìn thấy để kiểm tra mà không cần tháo nắp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.1.12  Các xe được trang bị hệ thống phanh chính tách nhiều phần phải được trang bị đèn cảnh báo màu đỏ, mà phải được kích hoạt:

a) Khi có hư hỏng thủy lực với lực đạp ≤ 90 N lên cơ cấu điều khiển; hoặc

b) Không có tác động của cơ cấu điều khiển phanh, khi mức chất lỏng phanh trong xy lanh chính bình chứa sụt xuống dưới mức lớn hơn trong hai mức sau:

(i) Mức được quy định bởi nhà sản xuất; và

(ii) Mức không quá nửa dung tích bình chứa chất lỏng.

Để cho phép kiểm tra chức năng, đèn cảnh báo phải được bật sáng bởi sự kích hoạt công tắc đánh lửa và phải được tắt khi việc kiểm tra hoàn thành. Đèn cảnh báo phải bật sáng trong khi tình trạng hư hỏng tồn tại bất cứ khi nào mà khóa điện ở vị trí 'ON'.

5.1.13  Các xe được trang bị hệ thống ABS phải được trang bị đèn cảnh báo màu vàng. Đèn phải được kích hoạt bất cứ khi nào có lỗi ảnh hưởng đến sự sinh ra hoặc truyền các tín hiệu trong hệ thống ABS của xe.

Để cho phép kiểm tra chức năng, đèn cảnh báo phải được bật sáng bởi sự kích hoạt công tắc đánh lửa và tắt khi việc kiểm tra hoàn thành.

Đèn cảnh báo phải bật sáng trong khi tình trạng hư hỏng tồn tại bất cử khi nào công tắc đánh lửa ở vị trí 'ON'.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bản sửa đổi seri 03 cho các xe không có hệ thống khớp nối để nạp điện hệ thống tích điện năng có thể nạp lại được (Ắc quy kéo);

Bản sửa đổi seri 04 cho các xe có hệ thống khớp nối để nạp điện hệ thống tích điện năng có thể nạp lại được (Ắc quy kéo).

5.1.15  Khi xe được trang bị phương tiện để chỉ báo phanh khẩn cấp, chỉ được kích hoạt và khử kích hoạt tín hiệu phanh khẩn cấp bởi việc sử dụng hệ thống phanh chính khi các điều kiện sau được thỏa mãn.

CHÚ THÍCH: Tại lúc phê duyệt kiểu, sự phù hợp với yêu cầu này phải được xác nhận bởi nhà sản xuất xe.

5.1.15.1  Tín hiệu đó phải không bị kích hoạt khi gia tốc xe thấp hơn 6 m/s2 nhưng nó có thể được sinh ra tại bất kỳ gia tốc nào bằng hoặc cao hơn giá trị này, giá trị thực được xác định bởi nhà sản xuất xe. Tín hiệu đó phải bị khử kích hoạt lúc cuối cùng khi gia tốc đã tụt xuống thấp hơn 2,5 m/s2.

5.1.15.2  Các điều kiện sau cũng có thể được áp dụng:

a) Tín hiệu đó có thể được sinh ra do sự dự đoán gia tốc xe đạt được từ yêu cầu phanh liên quan đến các ngưỡng sự kích hoạt và sự khử kích hoạt kích hoạt được xác định trong 5.1.15.1;

hoặc

b) Tín hiệu đó có thể được kích hoạt ở vận tốc cao hơn 50 km/h khi hệ thống chống hãm cứng thực hiện chu kỳ hoàn toàn (như được định nghĩa trong C.9.1 của Phụ lục C-C1 và gia tốc ít nhất bằng 2,5 m/s2. Gia tốc có thể được sinh ra do sự dự đoán được mô tả ở điểm (a). Tín hiệu đó phải bị khử kích hoạt khi hệ thống chống hãm cứng không còn thực hiện chu kỳ hoàn toàn nữa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Do sự suy giảm, các xe phù hợp với lái trên đường không phải đường bộ và được lắp bộ chọn chế độ chạy xe cho phép chế độ "ngoài đường bộ" hoặc "tất cả địa hình” có thể được trang bị một phương tiện (ví dụ, công tắc, cần gạt, nút, chọn menu) để làm chức năng của hệ thống phanh chống hãm cứng không thể thực hiện, mà chức năng này chỉ được phép trong các điều kiện sau:

- Xe đỗ; và

- Sự làm vô hiệu chức năng của hệ thống phanh chống hãm cứng phải là kết quả của hoạt động có cân nhắc bởi người lái theo một trong các phương pháp sau:

a) Sự hoạt động đồng thời công tắc bật/tắt hệ thống phanh chống hãm cứng và cơ cấu tác động trước, sau hoặc hệ thống phanh kết hợp (cần gạt hoặc pedal phanh); hoặc

b) Tác động công tắc bật/tắt của hệ thống phanh chống hãm cứng trong ít nhất 02 s; hoặc

c) Sự tiến triển qua ít nhất hai bước liên tiếp hoặc các mức tác động của núm xoay, bộ chuyển bảng điều khiển chạm hoặc bộ chọn menu;

- Việc vô hiệu chức năng của hệ thống phanh chống hãm cứng phải được phép khi bộ chọn chế độ chạy xe ở chế độ "ngoài đường bộ" hoặc "tất cả địa hình"; và

- Chức năng của hệ thống phanh chống hãm cứng phải được kích hoạt tự động sau mỗi khởi động của xe, trừ để khởi động lại sau sự dừng động cơ trái ý muốn; và

- Việc vô hiệu chức năng của hệ thống phanh chống hãm cứng phải được chỉ báo bởi sự kích hoạt của ký hiệu B.18 như được quy định trong ISO 2575:2010, ISO 7000-2623 hoặc bất kỳ sự chỉ báo rõ ràng tương đương khác về tình trạng hệ thống phanh chống hãm cứng bị vô hiệu. Để thay thế, đèn cảnh báo nêu trong 5.1.13 phải kích hoạt liên tục (tức là sáng hoặc nhấp nháy); và

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Sự làm có tác dụng lại ngay lập tức giai đoạn hoạt động mà nó phù hợp với các yêu cầu phê duyệt hệ thống phanh chống hãm cứng, hệ thống phanh chống hãm cứng dưới tất cả các chế độ làm việc phải được bảo hành và phải được chứng minh trước sự thỏa mãn của cơ quan chứng nhận (ví dụ, đơn giản ấn nút).

5.2  Độ bền

5.2.1  Độ mòn của cơ cấu phanh phải được bù lại thông qua cơ cấu hiệu chỉnh bằng tay hoặc tự động.

5.2.2  Chiều dày vật liệu ma sát phải hoặc nhìn thấy mà không có sự tháo rời, hoặc trong đó vật liệu ma sát không nhìn thấy, độ mòn phải được đánh giá bằng thiết bị được thiết kế vì mục đích đó.

5.2.3  Trong tất cả các thử nghiệm trong tiêu chuẩn này và khi hoàn thành chúng, phải không có sự bong vật liệu ma sát và rò rỉ của chất lỏng phanh.

5.3  Đo đặc tính động lực học

Phương pháp được dùng để đo đặc tính như được quy định trong các thử nghiệm tương ứng trong Phụ lục C-C1. Có ba cách trong đó đặc tính hệ thống phanh chính có thể được đo:

5.3.1  MFDD (Gia tốc chậm dần phát triển hoàn toàn trung bình);

Tính toán MFDD:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:

dm = Gia tốc chậm dần phát triển hoàn toàn trung bình

V1 = vận tốc xe khi lái xe tác động vào cơ cấu điều khiển

Vb = vận tốc xe bằng 0,8 V1, km/h

Ve = vận tốc xe bằng 0,1 V1, km/h

Sb = quãng đường đã chạy giữa V1 và Vb, m

Se = quãng đường đã chạy giữa V1 và Ve, m

5.3.2  Quãng đường phanh:

Dựa vào các phương trình cơ bản của chuyển động:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:

S = quãng đường phanh, m

V = vận tốc xe, km/h

X = biến số dựa vào yêu cầu đối với mỗi thử nghiệm

Để tính quãng đường phanh hiệu chỉnh bằng sử dụng vận tốc thử xe thực, công thức sau được áp dụng

Ss = 0,1 · Vs + (Sa - 0,1 · Va) · Vs2/Va2

Trong đó:

Ss = quãng đường phanh hiệu chỉnh , m

Vs = vận tốc thử xe được quy định, km/h

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Va = vận tốc thử xe thực, km/h

CHÚ THÍCH: Phương trình này chỉ đúng khi vận tốc thử thực (Va) bằng vận tốc thử được quy định (Vs) ± 5 km/h.

5.3.3  Ghi giảm tốc liên tục:

Đối với quy trình đánh bóng và các thử nghiệm như quy trình phanh ướt và quy trình làm nóng-để nguội, việc ghi chép liên tục sự giảm tốc tức thời của xe được thực hiện từ thời điểm đạp phanh (tác động lên cơ cấu phanh)cho đến khi xe dừng hẳn.

5.4  Vật liệu má phanh:

Má phanh phải không có chất Amiăng.

6  Thử

Các bước thử phanh cần thiết đối với xe được đệ trình xin phê duyệt kiểu và đặc tính phanh yêu cầu được quy định trong Phụ lục C-C1 của tiêu chuẩn này.

7  Sửa đổi kiểu xe hoặc hệ thống phanh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8  Sự phù hợp của sản xuất

Xe (hệ thống phanh) được phê duyệt kiểu theo tiêu chuẩn này phải được sản xuất phù hợp với kiểu đã được phê duyệt kiểu bằng cách đáp ứng các yêu cầu quy định trong Điều 5 của tiêu chuẩn này.

 

Phụ lục A-A1 (*)

(tham khảo)

Ví dụ tham khảo về thông báo phê duyệt kiểu của các nước tham gia Hiệp định 1958, ECE, Liên hiệp quốc

CHÚ THÍCH: Chữ E trong vòng tròn tượng trưng cho việc phê duyệt kiểu của các nước này

[Khổ lớn nhất: A4 (210x297)]

Thông báo phê duyệt kiểu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công bố bởi: Cơ quan có thẩm quyền

....................................

....................................

....................................

về việc:(2) Phê duyệt kiểu

Không phê duyệt kiểu

phê duyệt kiểu mở rộng

Thu hồi phê duyệt kiểu

Chấm dứt sản xuất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phê duyệt kiểu số .................................... Phê duyệt kiểu mở rộng số ....................................

1  Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của xe ........................................................................

2  Thiết kế kiểu xe của nhà sản xuất ..................................................................................

3  Tên và địa chỉ của nhà sản xuất .....................................................................................

4  Tên và địa chỉ của đại diện nhà sản xuất (nếu có) .........................................................

............................................................................................................................................

5  Mô tả tóm tắt ...................................................................................................................

5.1  Xe: ........................................................................

Loại xe: .......................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2  Động cơ .................................................................

5.3  Truyền động phanh ............................................................................................................

Số lượng và tỷ số truyền các số: ..............................................................................................

Tỷ số truyền của truyền lực cuối cùng: .....................................................................................

Kích cỡ lốp: ...........................................................................................................................

5.4 Hệ thống phanh:

Nhãn hiệu và kiểu má phanh: ................................................................................................

(Các) hệ thống phanh chính (trước, sau, kết hợp)(2)

Hệ thống phanh dự phòng, phanh đỗ (nếu có)(2)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6  Phòng thử nghiệm phê duyệt kiểu: ........................................................................................

7  Ngày lập biên bản thử: ............................................................................................................

8  Số biên bản thử: .....................................................................................................................

9  Lý do mở rộng phê duyệt kiểu: ..............................................................................................

10  Các dấy hiệu khác (nếu có), [tay lái bên phải hoặc bên trái] : .............................................

11  Địa điểm: .............................................................................................................................

12  Ngày: ...................................................................................................................................

13  Chữ ký: ................................................................................................................................

14  Kèm thêm vào hồ sơ phê duyệt kiểu đệ trình lên phòng thử nghiệm có thẩm quyền phê duyệt kiểu, bản kê các bộ phận cấu thành đã được cấp phê duyệt kiểu, có thể lấy được theo yêu cầu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(*) Theo yêu cầu của cơ sở sản xuất xin phê duyệt kiểu theo ECE 90, phòng thử nghiệm có đủ năng lực phê duyệt kiểu cần cung cấp các thông tin như trong Phụ lục A-A2. Tuy nhiên, thông tin này không được cung cấp cho các mục đích khác, không phải để phê duyệt kiểu theo ECE 90.

(1) Số phân biệt quốc gia đã cấp/ cấp mở rộng/ không cấp/ thu hồi phê duyệt kiểu (xem các điều khoản phê duyệt kiểu trong ECE 78).

(2) Gạch phần không áp dụng.

 

Phụ lục A-A2

(tham khảo)

Danh mục dữ liệu xe để phê duyệt theo quy định ECE 90 (*)

1  Mô tả kiểu xe ............................................................................................................

1.1  Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của xe, nếu áp dụng: .........................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.3  Kiểu xe như phê duyệt kiểu theo ECE 78: ........................................................................

1.4  Số loại hoặc tên thương mại của các xe cùng kiểu xe, nếu có: .......................................

1.5  Tên và địa chỉ của nhà sản xuất: .....................................................................................

2  Nhãn hiệu và kiểu má phanh ..............................................................................................

3  Khối lượng nhỏ nhất của xe: ...............................................................................................

3.1  Phân bố khối lượng trên mỗi trục (giá trị lớn nhất): .........................................................

4  Khối lượng lớn nhất của xe: ................................................................................................

4.1  Phân bố khối lượng trên mỗi trục (giá trị lớn nhất): .........................................................

5  Vận tốc xe lớn nhất: .................................... km/h

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7  Cấu hình của các hệ thống phanh độc lập: ...........................................................................

8  Đặc điểm kỹ thuật của van phanh (nếu có): ...........................................................................

8.1  Đặc điểm kỹ thuật điều chỉnh của van cảm ứng tải trọng: ..................................................

8.2  Lắp đặt van áp suất: ...........................................................................................................

9  Đặc điểm kỹ thuật cơ cấu phanh: ..........................................................................................

9.1  Kiểu cơ cấu phanh đĩa (như số lượng pit tông, đĩa đặc hoặc có lỗ tản nhiệt): ......................

9.2  Kiểu cơ cấu phanh tang trống (như kích cỡ pit tông và kích thước trống phanh):

.....................................................................................................................................................

10  Kích cỡ và kiểu xy lanh phanh chính (nếu có): ......................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(*) Theo yêu cầu của cơ sở sản xuất xin phê duyệt kiểu theo ECE 90, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kiểu cần cung cấp các thông tin như trong Phụ lục A-A2. Tuy nhiên, thông tin này không được cung cấp cho các mục đích khác, không phải để phê duyệt kiểu theo ECE 90.

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Ví dụ tham khảo về bố trí các dấu hiệu phê duyệt kiểu của các nước tham gia Hiệp định 1958, ECE, Liên hiệp quốc

Mẫu A

a ≥ 8 mm

Dấu hiệu phê duyệt kiểu ở trên được gắn cho một xe chỉ ra rằng kiểu xe liên quan đã được phê duyệt kiểu về phần phanh ở Anh (E 11) theo ECE 78 ở phê duyệt kiểu số 022439. Hai số phê duyệt kiểu đầu chỉ ra rằng khi cấp phê duyệt kiểu, ECE 78 gồm 02 lần sửa đổi.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a ≥ 8 mm

Dấu hiệu phê duyệt kiểu ở trên được gắn cho một xe chỉ ra rằng kiểu xe liên quan đã được phê duyệt kiểu ở Anh (E 11) theo ECE 78 và 40 (1). Hai số phê duyệt kiểu đầu chỉ ra rằng, vào ngày cấp các phê duyệt kiểu tương ứng, ECE 78 gồm 02 lần sửa đổi và ECE 40 gồm 01 lần sửa đổi.

CHÚ THÍCH:1) Số thứ hai được đưa ra chỉ đơn thuần là ví dụ.

 

Phụ lục C-C1

(quy định)

Các điều kiện thử, phương pháp và yêu cầu về đặc tính

C.1  Yêu cầu chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.1.1.1  Bề mặt ma sát cao:

a) Áp dụng đối với tất cả các thử nghiệm phanh động lực học trừ các thử nghiệm ABS trong đó bề mặt ma sát thấp được quy định;

b) Khu vực thử nghiệm sạch, bề mặt bằng phẳng với độ dốc ≤ 1 %;

c) Bề mặt có hệ số phanh đình danh nghĩa (PBC) bằng 0,9, trừ khi được quy định khác.

C.1.1.2  Bề mặt ma sát thấp:

a) Áp dụng đối với tất cả các thử nghiệm phanh động lực học trong đó bề mặt ma sát thấp được quy định;

b) Khu vực thử nghiệm sạch, bề mặt bằng phẳng với độ dốc ≤ 1 %;

c) Bề mặt có PBC ≤ 0,45.

C.1.1.3  Đo PBC

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Thử nghiệm lốp tham khảo tiêu chuẩn quốc tế ASTM (ASTM) E1136-93 (Được phê duyệt lại) 2003), phù hợp với phương pháp ASTM E1337-90 (Được phê duyệt lại) 2008), ở vận tốc bằng 40 mph (dặm/h); hoặc

b) Phương pháp được quy định trong Phụ lục C-C2:

C.1.1.4  Các thử nghiệm hệ thống phanh đỗ

Dốc thử quy định phải có độ dốc bề mặt thử nghiệm bằng 18 % và phải có bề mặt sạch và khô mà không bị biến dạng do khối lượng của xe.

C.1.1.5  Chiều rộng đường thử:

Đối với các xe hai bánh (các loại xe L1 và L3), chiều rộng đường thử là 2,5 m.

Đối với các xe bốn bánh và ba bánh (các loại xe L2, L4, L5, L6 và L7), chiều rộng đường thử là 2,5 m cộng với chiều rộng xe.

C.1.2  Nhiệt độ xung quanh

Nhiệt độ xung quanh ở giữa 4 °C và 45 °C.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vận tốc gió không lớn hơn 5 m/s.

C.1.4  Dung sai vận tốc thử

Dung sai vận tốc thử là ± 5 km/h.

Trong trường hợp vận tốc thử thực sai lệch với vận tốc thử được quy định, quảng đường phanh thực được hiệu chỉnh bằng việc áp dụng công thức trong 5.3.2 của tiêu chuẩn này.

C.1.5  Hộp số tự động

Các xe có hộp số tự động phải hoàn thành tất cả các thử nghiệm - dù các thử nghiệm đó là cho "động cơ được nối" hoặc "động cơ được ngắt".

Nếu hộp số tự động có số 0, số 0 đó được chọn cho các thử nghiệm trong đó "động cơ được ngắt" được quy định.

C.1.6  Vị trí và sự khóa bánh xe:

a) Xe được để ở làn đường thử trung tâm khi bắt đầu mỗi lần phanh xe;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.1.7  Trình tự thử

Bảng C1

Thứ tự thử

Điều

1. Phanh khô - cơ cấu điều khiển phanh đơn được tác động

C.3

2. Phanh khô - tất cả cơ cấu điều khiển phanh chính được tác động

C.4

3. Tốc độ cao

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Phanh ướt

C.6

5. Mất phanh nóng (1)

C.7

6. Nếu được lắp:

 

6.1. hệ thống phanh đỗ

C.8

6.2. ABS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.3. Hư hỏng một phần, đối với hệ thống phanh chính tách nhiều phần

C.10

6.4. Hư hỏng hệ thống phanh được trợ năng

C.11

1) Mất phanh nóng luôn là thử nghiệm cuối cùng được thực hiện.

C.2  Chuẩn bị

C.2.1  Tốc độ không tải động cơ

Tốc độ không tải động cơ được đặt theo quy định của nhà sản xuất.

C.2.2  Áp suất lốp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.2.3  Hướng và các điểm đặt sự điều khiển

Đối với cần gạt điều khiển bằng tay, lực đầu vào (F) được đặt lên bề mặt phía trước vuông góc với đòn bẩy cần gạt có trục của cơ cấu điều khiển cần gạt và điểm xa nhất của nó ở trên mặt phẳng mà cơ cấu điều khiển cần gạt quay dọc theo nó (xem Hình C1).

Hình C1 - Cần gạt điều khiển bằng tay

Lực đầu vào được tác dụng lên một điểm ở cách điểm xa nhất của cần gạt điều khiển 50 mm, được đo dọc theo trục giữa trục trung tâm cần gạt đòn bẩy và điểm xa nhất của nó.

Đối với bàn đạp điều khiển bằng chân, lực đầu vào được tác dụng lên tâm, và theo các góc vuông với bàn đạp cơ cấu điều khiển.

C.2.4  Đo nhiệt độ cơ cấu phanh

Như được xác định bởi cơ quan phê duyệt, nhiệt độ cơ cấu phanh được đo trên gần tâm của dải phanh của dĩa hoặc trống bằng việc áp dụng:

a) Cặp nhiệt kiểu ma sát mà nó tiếp xúc với bề mặt đĩa hoặc trống; hoặc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.2.5 Phương pháp đánh bóng

Cơ cấu phanh xe được đánh bóng ngay trước khi đánh giá đặc tính. Phương pháp này có thể được hoàn thành bởi nhà sản xuất:

a) Xe được chất tải nhẹ;

b) Động cơ được ngắt;

c) Vận tốc thử:

- Vận tốc ban đầu: 50 km/h hoặc 0,8 Vmax, lấy số thấp hơn;

- Vận tốc cuối cùng = 5 đến 10 km/h;

d) Tác động phanh:

- Mỗi cơ cấu điều khiển hệ thống phanh chính được tác động riêng biệt;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Chỉ hệ thống phanh đơn trước:

3,0 - 3,5 m/s2 đối với các loại xe L3 và L4;

1.5 - 2,0 m/s2 đối với các loại xe L1 và L2;

- Chỉ hệ thống phanh đơn sau: 1,5- 2,0 m/s2;

- CBS hoặc hệ thống phanh chính tách nhiều phần: 3,5 - 4,0 m/s2;

f) Số lượng của các gia tốc: 100 trên một hệ thống phanh;

g) Nhiệt độ phanh ban đầu trước mỗi tác động phanh ≤ 100 °C;

h) Đối với lần phanh thứ nhất, tăng tốc xe đến vận tốc ban đầu và sau đó tác động vào cơ cấu điều khiển phanh trong các điều kiện được quy định cho đến khi đạt được vận tốc cuối cùng. Sau đó giảm xuống vận tốc ban đầu và duy trì vận tốc đó cho đến khi nhiệt độ cơ cấu phanh tụt xuống giá trị ban đầu được quy định. Khi các điều kiện này được đáp ứng, tác dụng lại cơ cấu phanh như được quy định. Lặp lại phương pháp này với số lượng của các gia tốc được quy định. Sau đánh bóng, điều chỉnh cơ cấu phanh phù hợp với khuyến cáo của nhà sản xuất.

C.3  Thử phanh khô - cơ cấu điều khiển phanh đơn được tác động

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Thử nghiệm được áp dụng đối với tất cả các loại xe;

b) Đầy tải:

Đối với các xe được lắp CBS và hệ thống phanh chính tách nhiều phần: xe được thử trong điều kiện chất tải nhẹ bổ sung cho trạng thái đầy tải;

c) Động cơ được ngắt.

C.3.2  Điều kiện và phương pháp thử:

a) Nhiệt độ phanh ban đầu: ≥ 55 °C và ≤ 100 °C;

b) Vận tốc thử:

- Các loại xe L1, L2 và L6: 40 km/h hoặc 0,9 Vmax, lấy số thấp hơn;

- Các loại xe L3, L4, L5 và L7: 60 km/h hoặc 0,9 Vmax, lấy số thấp hơn;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Mỗi cơ cấu điều khiển hệ thống phanh chính được tác động riêng biệt;

d) Lực tác động phanh:

- Điều khiển bằng tay: ≤ 200 N;

- Điều khiển bằng chân:

≤ 350 N đối với các loại xe L1, L2, L3, L4 và L6;

≤ 500 N đối với loại xe L5 và L7;

e) Số lượng của các lần phanh: cho đến khi xe đáp ứng các yêu cầu về đặc tính, với nhiều nhất là 6 lần phanh;

f) Đối với mỗi lần phanh, tăng tốc xe đến vận tốc thử và sau đó tác động vào cơ cấu điều khiển phanh trong các điều kiện được quy định trong điều này.

C.3.3  Yêu cầu về đặc tính

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng C2 - Yêu cầu đặc tính phanh

Cột 1

Cột 2

Cột 3

Loại xe

QUÃNG ĐƯỜNG PHANH (S)

(Trong đó V là vận tốc thử được quy định (km/h) và S là quãng đường phanh yêu cầu (m))

MFDD

Hệ thống phanh đơn, chỉ phanh (các) bánh trước:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

S ≤ 0,1 V + 0,0111 V2

≥ 3,4 m/s2

L2 và L6

S ≤ 0,1 V + 0,0143 V2

≥ 2,7 m/s2

L3

S ≤ 0,1 V +  0,0087V2

≥ 4,4 m/s2

L5 và L7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không áp dụng

L4

S ≤ 0,1 V + 0,0105 V2

≥ 3,6 m/s2

Hệ thống phanh đơn, chỉ phanh các bánh sau:

L1

S ≤ 0,1 V + 0,0143 V2

> 2,7 m/s2

L2 và L6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≥ 2,7 m/s2

L3

S ≤ 0,1 V + 0,0133 V2

≥ 2,9 m/s2

L5 và L7

Không áp dụng

Không áp dụng

L4

S ≤ 0,1 v + 0,0105 V2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các xe có CBS hoặc hệ thống phanh chính tách nhiều phần: đối với các điều kiện đầy tải và chất tải nhẹ:

L1 L2 và L6

S ≤ 0,1 V + 0,0087 V2

>4,4 m/s2

L3

S ≤ 0,1 V + 0,0076 V2

> 5,1 m/s2

L5 và L7

S ≤ 0,1 V + 0,0077 V2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

l4

S ≤ 0,1 V + 0,0071 V2

>5,4 m/s2

Các xe có CBS - hệ thống phanh chính thứ hai:

TẤT CẢ

S ≤ 0,1 V + 0,0154 V2

≥ 2,5 m/s2

C.4  Thử phanh khô - tất cả cơ cấu điều khiển phanh chính được tác động

C.4.1  Điều kiện xe:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Được chất tải nhẹ

c) Động cơ được ngắt.

C.4.2  Điều kiện và phương pháp thử:

a) Nhiệt độ phanh ban đầu: ≥ 55 °C và < 100 °C;

b) Vận tốc thử: 100 km/h hoặc 0,9 Vmax, lấy số thấp hơn;

c) Tác động phanh:

Tác động cả hai cơ cấu điều khiển phanh, đối với xe có hai hệ thống phanh chính hoặc tác động cơ cấu điều khiển phanh đơn đối với xe có một hệ thống phanh chính.

a) Lực tác động phanh:

Điều khiển bằng tay: ≤ 250 N;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 500 N đối với loại xe L5 và L7;

c) Số lượng của các lần phanh: Cho đến khi xe đáp ứng các yêu cầu về đặc tính, với nhiều nhất là 6 lần phanh;

d) Đối với mỗi lần phanh, tăng tốc xe đến vận tốc thử và sau đó tác động vào cơ cấu điều khiển phanh trong các điều kiện được quy định trong điều này.

C.4.3  Các yêu cầu về đặc tính

Khi cơ cấu phanh được thử phù hợp với phương pháp thử nghiệm được nêu trong C.4.2, quãng đường phanh (S) phải là S ≤ 0,0060 V 2 (trong đó V là vận tốc thử được quy định (km/h) và S là quãng đường phanh yêu cầu (m)).

C.5  Thử tốc độ cao

C.5.1  Điều kiện xe:

a) Thử nghiệm được áp dụng đối với các loại xe L3, L4, L5 và L7;

b) Thử nghiệm không yêu cầu đối với các xe có Vmax ≤ 125 km/h;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Động cơ được nối nối với hộp số ở số truyền cao.

C.5.2  Điều kiện và phương pháp thử:

a) Nhiệt độ phanh ban đầu: ≥ 55 °C và ≤ 100 °C;

b) Vận tốc thử: 0,8 Vmax đối với các xe có Vmax > 125 km/h và < 200 km/h; 160 km/h đối với các xe có Vmax ≥ 200 km/h;

c) Tác động phanh:

Tác động cả hai cơ cấu điều khiển phanh, đối với xe có hai hệ thống phanh chính hoặc tác động cơ cấu điều khiển phanh đơn đối với xe có một hệ thống phanh chính.

d) Lực tác động phanh:

Điều khiển bằng tay: ≤ 200 N;

Điều khiển bằng chân: ≤ 350 N đối với các loại xe L3 và L4;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Số lượng của các lần phanh: cho đến khi xe đáp ứng các yêu cầu về đặc tính, với nhiều nhất là 6 lần phanh;

f) Đối với mỗi lần phanh, tăng tốc xe đến vận tốc thử và sau đó tác động (các) cơ cấu điều khiển phanh trong các điều kiện được quy định trong điều này.

C.5.3  Các yêu cầu về đặc tính:

Khi cơ cấu phanh được thử phù hợp với phương pháp thử nghiệm được nêu trong C.5.2:

a) Quãng đường phanh (S) phải ≤ 0,1 V + 0.0067 V2

(trong đó V là vận tốc thử được quy định (km/h) và S là quãng đường phanh yêu cầu (m)); hoặc

b) MFDD phải > 5.8 m/s2.

C.6  Thử phanh ướt

C.6.1  Yêu cầu chung:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Thử nghiệm đường cơ sở dựa vào thử phanh khô - cơ cấu điều khiển phanh đơn được tác động (C.3. của phụ lục này);

- Dừng xe bằng phanh ướt đơn bởi áp dụng cùng các thông số thử như trên, nhưng với cơ cấu phanh được phun nước liên tục trong khi thử nghiệm được tiến hành để đo theo đặc tính cơ cấu phanh trong các điều kiện ướt;

b) Thử nghiệm không áp dụng đối với hệ thống phanh đỗ, trừ khi ít là phanh thứ hai;

c) Cơ cấu phanh trống hoặc cơ cấu phanh đĩa kín hoàn toàn được miễn thử nghiệm này trừ khi có thông gió hoặc cửa kiểm tra hở;

d) Thử nghiệm này yêu cầu xe được trang bị thiết bị để ghi liên tục lực điều khiển phanh và gia tốc xe. MFDD và các lần đo quãng đường phanh là không thích hợp trong trường hợp này.

C.6.2  Điều kiện xe:

a) Thử nghiệm được áp dụng đối với tất cả các loại xe;

b) Đầy tải:

Đối với các xe được lắp CBS và hệ thống phanh chính tách nhiều phần: Xe được thử trong điều kiện chất tài nhẹ bổ sung cho trạng thái đầy tải;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Mỗi cơ cấu phanh được lắp thiết bị phun nước:

i) Cơ cấu phanh đĩa: Sơ đồ thiết bị phun nước:

Kích thước tính bằng milimét

Hình C2 - Sơ đồ thiết bị phun nước

Thiết bị phun nước cơ cấu phanh đĩa được lắp đặt như sau:

a) Nước được phun vào mỗi cơ cấu phanh với lưu lượng bằng 15 l/h. Nước phân chia bằng nhau đối với mỗi roto bên cạnh;

b) Nếu bề mặt của roto có bất kỳ vật chắn nào, góc phun được đặt 45 ° ngay trước vật chắn đó;

c) Nếu không thể đặt máy phun ở vị trí được chỉ ra trong sơ đồ, hoặc nếu dòng phun trùng với lỗ thông gió cơ cấu phanh hoặc tương tự, vòi phun có thể được đặt trước một góc lớn nhất bằng 90 ° so với cạnh má phanh, bằng việc áp dụng bán kính giống nhau;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.6.3  Thử nghiệm cơ sở

C.6.3.1  Điều kiện và phương pháp thử:

Thử nghiệm trong C.3 của phụ lục này (Thử phanh khô - cơ cấu điều khiển phanh đơn được tác động) được thực hiện đối với mỗi hệ thống phanh nhưng với lực cơ cấu điều khiển phanh sinh ra gia tốc xe bằng 2,5 - 3,0 m/s2, và các điều kiện sau được xác định:

i) Lực cơ cấu điều khiển phanh trung bình được đo khi xe đang chạy giữa 80 % và 10 % vận tốc thử được quy định;

ii) Gia tốc chậm dần trung bình của xe trong giai đoạn 0,5 đến 1,0 s sau điểm tác động của cơ cấu điều khiển phanh;

iii) Gia tốc chậm dần lớn nhất xe trong thời gian dừng xe hoàn toàn nhưng trừ 0,5 s cuối cùng;

iiii) Thực hiện 3 lần dừng xe tại đường cơ sở và tính trung bình cộng các giá trị đạt được trong (i), (ii), và (iii).

C.6.4  Dừng xe bằng phanh ướt

C.6.4.1  Điều kiện và phương pháp thử:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Sau quãng đường ≥ 500 m, đặt lực cơ cấu điều khiển phanh trung bình cộng được xác định trong thử nghiệm đường cơ sở vào hệ thống phanh được thử;

c) Đo gia tốc chậm dần trung bình cộng của xe trong giai đoạn 0,5 đến 1,0 s sau điểm tác động của cơ cấu điều khiển phanh;

d) Gia tốc chậm dần lớn nhất xe trong thời gian dừng xe hoàn toàn nhưng trừ 0,5 s cuối cùng.

C.6.5  Các yêu cầu về đặc tính

Khi cơ cấu phanh được thử phù hợp với phương pháp thử nghiệm được nêu trong C.6.4.1, đặc tính gia tốc chậm dần phanh ướt phải là:

a) Giá trị được đo trong C.6.4.1 (c) ≥ 60 % các giá trị gia tốc chậm dần trung bình được ghi trong thử nghiệm đường cơ sở trong điều C.6.3.1 (a)(ii), tức là trong giai đoạn 0,5 đến 1,0 s sau điểm tác động của cơ cấu điều khiển phanh; và

b) Giá trị được đo trong C.6.4.1 (d) ≤ 120 % các giá trị gia tốc chậm dần trung bình được ghi trong thử nghiệm đường cơ sở C.6.3.1 (a)(iii), tức là trong thời gian dừng xe hoàn toàn nhưng trừ 0,5 s cuối cùng.

C.7  Thử mất phanh nóng

C.7.1  Yêu cầu chung:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(i) Thử nghiệm đường cơ sở bằng việc áp dụng thử phanh khô - cơ cấu điều khiển phanh đơn được tác động (C.3 của phụ lục này);

(ii) Phương pháp gia nhiệt mà nó gồm một loạt các lần phanh lặp lại để gia nhiệt (các) cơ cấu phanh;

(iii) Việc phanh cơ cấu phanh nóng bằng việc áp dụng thử phanh khô - cơ cấu điều khiển phanh đơn được tác động (C.3 của phụ lục này), để đo đặc tính cơ cấu phanh sau phương pháp gia nhiệt;

b) Thử nghiệm được áp dụng đối với các loại xe L3, L4, L5 và L7;

c) Thử nghiệm không áp dụng đối với hệ thống phanh đỗ và hệ thống phanh chính thứ hai;

d) Tất cả các lần phanh được thực hiện với xe đầy tải;

e) Phương pháp gia nhiệt yêu cầu xe được trang bị dụng cụ ghi liên tục lực điều khiển phanh và gia tốc xe. MFDD và các lần đo quãng đường phanh là không thích hợp đối với phương pháp gia nhiệt. Thử nghiệm đường cơ sở và phanh cơ cấu phanh nóng đòi hỏi đo hoặc MFDD hoặc quãng đường phanh.

C.7.2  Thử nghiệm cơ sở

C.7.2.1  Điều kiện xe: Động cơ được ngắt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Nhiệt độ phanh ban đầu: ≥ 55 °C và ≤ 100 °C;

b) Vận tốc thử: 60 km/h hoặc 0,9 vmax, lấy số thấp hơn;

c) Tác động phanh: Mỗi cơ cấu điều khiển hệ thống phanh chính được tác động riêng biệt;

d) Lực tác động phanh:

Điều khiển bằng tay: ≤ 200 N;

Điều khiển bằng chân: ≤ 350 N đối với các loại xe L3 và L4;

≤ 500 N đối với loại xe L5 và L7

e) Tăng tốc xe đến vận tốc thử, tác động cơ cấu điều khiển phanh trong các điều kiện được quy định và ghi lực cơ cấu điều khiển cần để đạt đặc tính phanh xe được quy định trong bảng thuộc C.3.3 của phụ lục này.

C.7.3  Phương pháp gia nhiệt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Truyền động động cơ:

(i) Từ vận tốc thử được quy định đến 50 % vận tốc thử được quy định: được nối, với số truyền hợp lý cao nhất được chọn sao cho tốc độ động cơ duy trì cao hơn tốc độ không tải được quy định của nhà sản xuất;

(ii) Từ 50 % vận tốc thử được quy định đến khi dừng: được ngắt.

C.7.3.2  Điều kiện và phương pháp thử:

a) Nhiệt độ phanh ban đầu ngay trước khi chỉ phanh lần đầu: ≥ 55 °C và ≤ 100 °C;

b) Vận tốc thử:

Hệ thống phanh đơn, chỉ phanh bánh xe trước: 100 km/h hoặc 0,7 Vmax, lấy số thấp hơn;

Hệ thống phanh đơn, chỉ phanh bánh xe sau: 80 km/h hoặc 0,7 Vmax, lấy số thấp hơn;

CBS hoặc hệ thống phanh chính tách nhiều phần: 100 km/h hoặc 0,7 Vmax, lấy số thấp hơn;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mỗi cơ cấu điều khiển hệ thống phanh chính được tác động riêng biệt;

d) Lực tác động phanh:

(i) Đối với lần phanh thứ nhất:

Lực cơ cấu điều khiển không đổi đạt được mức gia tốc chậm dần của xe bằng 3,0 - 3,5 m/s2 trong khi xe giảm vận tốc giữa 80 % và 10 % vận tốc được quy định;

Nếu xe không thể đạt được mức gia tốc chậm dần quy định của xe, lần phanh này được thực hiện để đáp ứng yêu cầu gia tốc trong bảng trong điều C.3.3 của phụ lục này;

(ii) Đối với các lần phanh còn lại:

- Lực cơ cấu điều khiển phanh không đổi giống như được dùng cho lần phanh thứ nhất;

- Số lượng của các lần phanh: 10;

- Khoảng cách giữa các lần phanh: 1000 m;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.7.4  Dừng xe bằng cơ cấu phanh nóng

C.7.4.1  Điều kiện và phương pháp thử:

Thực hiện phanh một lần trong các điều kiện được áp dụng trong thử nghiệm đường cơ sở (C.7.2) đối với hệ thống phanh đã được gia nhiệt trong phương pháp phù hợp với C.7.3. Lần phanh này được thực hiện hoàn thành trong vòng một phút theo phương pháp được nêu trong C.7.3 với lực đặt lên cơ cấu phanh không lớn hơn lực được dung trong thử nghiệm được nêu trong C.7.2.

C.7.5  Các yêu cầu về đặc tính

Khi cơ cấu phanh được thử phù hợp với phương pháp thử nghiệm được nêu trong C.7.4.1:

a) Quãng đường phanh: S2 ≤ 1.67 S1 - 0.67 x 0,1 V

Trong đó

S1 = quãng đường phanh hiệu chỉnh (m) đạt được trong thử nghiệm đường cơ sở được nêu trong C.7.2.

S2 = quãng đường phanh hiệu chỉnh (m) đạt được trong dừng xe bằng cơ cấu phanh nóng được nêu trong C.7.4.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) MFDD ≥ 60 % MFDD được ghi trong thử nghiệm được nêu trong C.7.2.

C.8  Thử hệ thống phanh đỗ - Đối với các xe được trang bị cơ cấu phanh đỗ

C.8.1  Điều kiện xe:

a) Thử nghiệm được áp dụng đối với các loại xe L2, L4, L5 và L7;

b) Đầy tải;

c) Động cơ được ngắt.

C.8.2  Điều kiện và phương pháp thử:

a) Nhiệt độ phanh ban đầu: ≤ 100 °C;

b) Độ dốc bề mặt thử nghiệm = 18 %;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Đối với phần thứ nhất của thử nghiệm, đỗ xe trên bề mặt thử nghiệm có mặt hướng lên dốc bằng việc tác động vào hệ thống phanh đỗ trong các điều kiện được quy định trong điều này. Nếu xe vẫn đỗ, bắt đầu phép đo của giai đoạn thử nghiệm;

e) Lúc hoàn thành thử nghiệm với xe hướng lên dốc, lặp lại cùng phương pháp thử nghiệm với xe đi xuống dốc.

C.8.3  Các yêu cầu về đặc tính:

Khi được thử theo phương pháp quy định trong C.8.2, hệ thống phanh đỗ phải giữ xe đỗ được trong 5 min khi xe đỗ ở cả hai sườn dốc: Dốc lên và dốc xuống.

C.9  Các thử nghiệm ABS

C.9.1  Yêu cầu chung:

a) Các thử nghiệm chỉ áp dụng đối với ABS nếu được lắp.

b) Các thử nghiệm là để xác nhận đặc tính của hệ thống phanh được trang bị ABS và đặc tính của chúng trong trường hợp hư hỏng điện của ABS;

c) "Chu kỳ đầy đủ" nghĩa là hệ thống chống hãm cứng đang điều biến lực phanh liên tục hoặc lặp lại để phòng ngừa các bánh xe được điều khiển trực tiếp bị khóa;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Loạt thử nghiệm gồm có các thử nghiệm riêng biệt sau đây, chúng có thể được thực hiện theo bất kỳ thứ tự nào:

Bảng C2 - Các thử nghiệm ABS

Các thử nghiệm ABS

Điều

a. Các lần phanh trên bề mặt ma sát cao - như được quy định trong C.1.1.1.

C.9.3

b. Các lần phanh trên bề mặt ma sát thấp - như được quy định trong C.1.1.2.

C.9.4

c. Kiểm tra sự khóa bánh xe trên các bề mặt ma sát thấp và cao.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d. Kiểm tra sự khóa bánh xe - chạy từ bề mặt ma sát cao đến bề mặt ma sát thấp.

C.9.6

e. Kiểm tra sự khóa bánh xe - chạy từ bề mặt ma sát thấp đến bề mặt ma sát cao.

C.9.7

f. Các lần phanh với hư hỏng điện ABS.

C.9.8

C.9.2  Điều kiện xe:

a) Chất tải nhẹ;

b) Động cơ được ngắt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.9.3.1  Điều kiện và phương pháp thử:

a) Nhiệt độ phanh ban đầu: ≥ 55 °C và ≤ 100 °C;

b) Vận tốc thử: 60 km/h hoặc 0,9 Vmax, lấy số thấp hơn;

c) Tác động phanh:

Tác động cả hai cơ cấu điều khiển phanh, đối với xe có hai hệ thống phanh chính hoặc tác động cơ cấu điều khiển phanh đơn đối với xe có một hệ thống phanh chính.

d) Lực tác động phanh:

Lực được đặt là lực mà nó cần thiết để bảo đảm rằng ABS sẽ có chu kỳ đầy đủ qua mỗi lần phanh, giảm xuống 10 km/h;

e) Nếu một bánh xe không được trang bị ABS, cơ cấu điều khiển đối với cơ cấu phanh chính trên bánh xe đó phải được tác động với lực thấp hơn lực mà nó sẽ gây ra sự khóa bánh xe;

f) Số lượng của các lần phanh: cho đến khi xe đáp ứng các yêu cầu về đặc tính, với nhiều nhất là 6 lần phanh;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.9.3.2  Các yêu cầu về đặc tính

Khi cơ cấu phanh được thử phù hợp với các phương pháp thử nghiệm nêu trong C.9.3.1:

a) Quãng đường phanh (S) phải ≤ 0.0063V2 (ở đây V là vận tốc thử được quy định (km/h) và S là quãng đường phanh yêu cầu (m)) hoặc the MFDD phải ≥ 6.17 m/s2; và

b) Phải không có sự khóa bánh xe và các bánh xe phải ở trong làn đường thử.

C.9.4  Các lần phanh trên bề mặt ma sát thấp:

C.9.4.1 Điều kiện và phương pháp thử:

Như được nêu trong C.9.3.1, nhưng bằng việc áp dụng bề mặt ma sát thấp thay cho bề mặt ma sát cao;

C.9.4.2  Các yêu cầu về đặc tính

Khi cơ cấu phanh được thử phù hợp với các phương pháp thử nghiệm được nêu trong C.9.4.1:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Phải không có sự khóa bánh xe và các bánh xe phải ở trong làn đường thử.

C.9.5  Kiểm tra sự khóa các bánh xe trên các bề mặt ma sát thấp và cao:

C.9.5.1  Điều kiện và phương pháp thử:

a) Bề mặt thử nghiệm:

(i) Ma sát cao; và

(ii) Ma sát thấp;

b) Nhiệt độ phanh ban đầu: ≥ 55 °C và ≤ 100 °C;

c) Vận tốc thử:

(i) Trên bề mặt ma sát cao: 80 km/h hoặc 0,8 Vmax, lấy số thấp hơn;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Tác động phanh:

(i) Mỗi cơ cấu điều khiển hệ thống phanh chính được tác động riêng biệt;

(ii) Ở đây ABS được lắp to cả hai hệ thống phanh, tác động cả hai cơ cấu điều khiển phanh, ngoài (i) ra;

e) Lực tác động phanh:

Lực tác động phanh là lực cần thiết để bảo đảm rằng ABS sẽ có chu kỳ đầy đủ qua mỗi lần phanh, giảm xuống 10 km/h;

f) Tốc độ tác động phanh:

Lực tác động cơ cấu điều khiển phanh được đặt trong thời gian 0,1 - 0,5 s;

g) Số lượng của các lần phanh: cho đến khi xe đáp ứng các yêu cầu về đặc tính, với các lần phanh lớn nhất là 3;

h) Đối với mỗi lần phanh, tăng tốc xe đến vận tốc thử và sau đó tác động vào cơ cấu điều khiển phanh trong các điều kiện được quy định trong điều này;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi cơ cấu phanh được thử phù hợp với các phương pháp thử nghiệm được nêu trong C.9.5.1, phải không có sự khóa bánh xe và các bánh xe phải ở trong làn đường thử.

C.9.6  Kiểm tra sự khóa bánh xe - chạy từ bề mặt ma sát cao đến bề mặt ma sát thấp:

C.9.6.1  Điều kiện và phương pháp thử:

a) Bề mặt thử nghiệm:

Bề mặt ma sát cao được theo ngay sau bởi bề mặt ma sát thấp;

b) Nhiệt độ phanh ban đầu: ≥ 55 °C và ≤ 100 °C;

c) Vận tốc thử:

Vận tốc mà nó sẽ bằng 50 km/h hoặc 0,5 Vmax, lấy số thấp hơn, tại điểm ở đó xe đi qua từ bề mặt ma sát cao đến bề mặt ma sát thấp;

d) Tác động phanh:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(ii) Nếu ABS được lắp cả hai hệ thống phanh, tác động cả hai cơ cấu điều khiển phanh không kể điểm (i);

e) Lực tác động phanh:

Lực tác động phanh là lực cần thiết để bảo đảm rằng ABS sẽ có chu kỳ đầy đủ qua mỗi lần phanh, giảm xuống 10 km/h;

f) Số lượng của các lần phanh: cho đến khi xe đáp ứng các yêu cầu về đặc tính, với các lần phanh lớn nhất là 3;

g) Đối với mỗi lần phanh, tăng tốc xe đến vận tốc thử và sau đó tác động cơ cấu điều khiển phanh trước khi xe đạt được sự di chuyển từ bề mặt ma sát này đến bề mặt ma sát khác;

C.9.6.2  Các yêu cầu về đặc tính:

Khi cơ cấu phanh được thử phù hợp với các phương pháp thử nghiệm được nêu trong C.9.6.1, phải không có sự khóa bánh xe và các bánh xe phải ở trong làn đường thử.

C.9.7  Kiểm tra sự khóa bánh xe - chạy từ bề mặt ma sát thấp đến bề mặt ma sát cao:

C.9.7.1  Điều kiện và phương pháp thử:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bề mặt ma sát thấp được theo ngay sau bởi bề mặt ma sát cao với PBC ≥ 0,8;

b) Nhiệt độ phanh ban đầu: ≥ 55 °C và ≤ 100 °C;

c) Vận tốc thử:

Vận tốc mà nó sẽ bằng 50 km/h hoặc 0,5 Vmax, lấy sổ thấp hơn, tại điểm ở đó xe đi qua từ bề mặt ma sát thấp đến bề mặt ma sát cao;

d) Tác động phanh:

(i) Mỗi cơ cấu điều khiển hệ thống phanh chính được tác động riêng biệt;

(ii) Nếu ABS được lắp cho cả hai hệ thống phanh, thì, ngoài điểm (i) ra, sự tác động cả hai cơ cấu điều khiển phanh phải đồng thời;

e) Lực tác động phanh:

Lực được đặt là lực mà nó cần thiết để bảo đảm rằng ABS sẽ có chu kỳ đầy đủ qua mỗi lần phanh, giảm xuống 10 km/h;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g) Đối với mỗi lần phanh, tăng tốc xe đến vận tốc thử và sau đó tác động cơ cấu điều khiển phanh trước khi xe đạt được sự di chuyển từ bề mặt ma sát này đến bề mặt ma sát khác;

h) Ghi gia tốc liên tục của xe;

C.9.7.2  Các yêu cầu về đặc tính:

a) Khi cơ cấu phanh được thử phù hợp với các phương pháp thử nghiệm được nêu trong C.9.7.1, phải không có sự khóa bánh xe và các bánh xe phải ở trong làn đường thử;

b) Trong vòng 1 s bánh xe sau đi qua điểm chuyển tiếp giữa các bề mặt ma sát thấp và bề các mặt ma sát cao, gia tốc chậm dần của xe phải tăng.

C.9.8  Các lần phanh với hư hỏng điện ABS:

C.9.8.1  Điều kiện và phương pháp thử:

Với hệ thống điện ABS không thể hoạt động, thực hiện thử nghiệm được nêu trong C.3 của phụ lục này, (Thử phanh khô - cơ cấu điều khiển phanh đơn được tác động) chỉnh đặt các điều kiện liên quan đến hệ thống phanh và xe được thử nghiệm;

C.9.8.2  Các yêu cầu về đặc tính:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Hệ thống phải phù hợp với các yêu cầu cảnh báo hư hỏng của 5.1.13 của tiêu chuẩn này; và

b) Các yêu cầu tối thiểu đối với quãng đường phanh hoặc MFDD phải như được quy định trong cột 2 hoặc 3, theo thứ tự, dưới đầu đề "Hệ thống phanh đơn, chỉ phanh các bánh sau" trong Bảng C.3.3 của phụ lục này.

C.10  Thử hư hỏng một phần - đối với hệ thống phanh chính tách nhiều phần

C.10.1  Thông tin chung:

a) Thử nghiệm chỉ được áp dụng đối với các xe được trang bị hệ thống phanh chính tách nhiều phần;

b) Thử nghiệm là để xác nhận đặc tính của hệ thống con còn lại trong trường hợp hư hỏng rò rỉ của hệ thống thủy lực.

C.10.2  Điều kiện xe:

a) Thử nghiệm được áp dụng đối với các loại xe L3, L4, L5 và L7;

b) Chất tải nhẹ;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.10.3  Điều kiện và phương pháp thử:

a) Nhiệt độ phanh ban đầu: ≥ 55 °C và ≤ 100 °C;

b) Vận tốc thử: 50 km/h và 100 km/h hoặc 0,8 Vmax, lấy số thấp hơn;

c) Lực tác động phanh: Điều khiển bằng tay: ≤ 250 N; Điều khiển bằng chân: ≤ 400 N;

d) Số lượng của các lần phanh: cho đến khi xe đáp ứng các yêu cầu về đặc tính, với nhiều nhất là 6 lần phanh đối với mỗi vận tốc thử;

e) Thay đổi hệ thống phanh chính để gây ra sự mất phanh hoàn toàn trong bất kỳ một hệ thống con nào. Sau đó, đối với mỗi lần phanh, tăng tốc xe đến vận tốc thử và sau đó tác động vào cơ cấu điều khiển phanh trong các điều kiện được quy định trong điều này;

f) Lặp lại thử nghiệm đối với mỗi hệ thống con.

C.10.4  Các yêu cầu về đặc tính:

Khi cơ cấu phanh được thử phù hợp với phương pháp thử nghiệm được nêu trong C.10.3:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Quãng đường phanh (S) phải ≤ 0,1 V + 0,0117 V2 (trong đó V là vận tốc thử được quy định (km/h) và s là quãng đường phanh yêu cầu (m)) hoặc MFDD phải ≥ 3,3 m/s2.

C.11  Thử hư hỏng hệ thống phanh được trợ năng

C.11.1  Thông tin chung:

a) Thử nghiệm không được thực hiện khi xe được trang bị hệ thống phanh chính tách biệt khác;

b) Thử nghiệm là để xác nhận đặc tính của hệ thống phanh chính trong trường hợp trợ năng hư hỏng.

C.11.2  Điều kiện và phương pháp thử:

Thực hiện thử nghiệm được nêu trong C.3 của phụ lục này (Thử phanh khô - cơ cấu điều khiển phanh đơn được tác động) đối với mỗi hệ thống phanh chính với sự trợ năng không thể xảy ra.

C.11.3  Các yêu cầu về đặc tính

Khi cơ cấu phanh được thử theo phương pháp thử nghiệm được nêu trong C.11.2, quãng đường phanh phải theo quy định trong cột 2 hoặc MFDD phải theo quy định trong cột 3 của bảng sau đây:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cột 2

Cột 3

Xe

QUÃNG ĐƯỜNG PHANH (S)

(Ở đây V là vận tốc thử được quy định (km/h) và S là quãng đường phanh yêu cầu (m))

MFDD

Hệ thống phanh đơn

L1

S ≤ 0,1 V + 0,0143 V2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

L2 và L6

S ≤ 0,1 V + 0,0143 V2

≥ 2,7 m/s2

L3

S ≤ 0,1 V + 0,0133V2

≥ 2,9 m/s2

L4

S ≤ 0,1 V + 0,0105 V2

≥ 3,6 m/s2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TẤT CẢ

S ≤ 0,1 v + 0,0154 V2

≥ 2,5 m/s2

Chú ý rằng nếu trợ năng có thể được kích hoạt bằng nhiều hơn một cơ cấu điều khiển, đặc tính cao hơn phải đạt được khi mỗi cơ cấu điều khiển được tác động riêng biệt.

C.12  Thử hư hỏng CBS

C.12.1  Thông tin chung:

a) Thử nghiệm này sẽ chỉ được áp dụng cho các xe được lắp CBS mà các hệ thống phanh chính riêng biệt của nó dùng chung hệ dẫn động thủy lực hoặc cơ khí thông thường;

b) Thử nghiệm là để xác nhận đặc tính của các hệ thống phanh chính trong trường hợp hệ dẫn động có hư hỏng. Điều này có thể được chứng minh bằng hư hỏng ống mềm thủy lực chung hoặc cáp cơ khí thông thường.

C.12.2  Điều kiện và phương pháp thử:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Thực hiện thử phanh khô được quy định trong C.3 ở điều kiện đầy tải. Các điều kiện được quan sát khác ở trong C.3.1(c) và C.3.2(a), (b), (d), (e) và (f). Để thay thế các quy định trong C.3.2(c), chỉ áp dụng cơ cấu điều khiển cho cơ cấu phanh không bị ảnh hưởng bởi hư hỏng được mô phỏng.

C.12.3  Các yêu cầu về đặc tính

Cột 1

Cột 2

Cột 3

Loại xe

QUÃNG ĐƯỜNG PHANH (S)

(Ở đây V là vận tốc thử được quy định (km/h) và S là quãng đường phanh yêu cầu (m))

MFDD

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

L1

S ≤ 0,1 v + 0,0111 V2

≥ 3,4 m/s2

L2 và L6

S ≤ 0,1 v + 0,0143 V2

≥ 2,7 m/s2

L3

S ≤ 0,1 v + 0,0087 V2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

L4

S ≤ 0,1 v + 0,0105 V2

≥ 3,6 m/s2

Lg và L7

S ≤ 0,1 v + 0,0117 V2

^ 3,3 m/s2

Chỉ phanh các bánh sau

 

L1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≥ 2,7 m/s2

L2 và L6

S ≤ 0,1 V + 0,0143 V2

≥ 2,7 m/s2

L3

S ≤ 0,1 V + 0,0133 V2

≥ 2,9 m/s2

l4

S ≤ 0,1 V + 0,0105 V2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

L5 và L7

S ≤ 0,1 V + 0,0117 V2

≥ 3,3 m/s2

 

Phụ lục C-C2

(quy định)

Phương pháp thay thế để xác định hệ số phanh đỉnh (PBC)

C.1.1  Yêu cầu chung:

a) Thử nghiệm để thiết lập PBC đối với kiểu xe khi được phanh trên bề mặt thử nghiệm được mô tả ở Phụ lục C-C1, C.1.1.1 và C.1.1.2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Mức gia tốc chậm dần lớn nhất của xe là giá trị cao nhất ghi được trong tất cả các lần phanh thử nghiệm.

d) Hệ số phanh đỉnh (PBC) được tính từ thử nghiệm phanh mà nó sinh ra mức gia tốc chậm dần lớn nhất của xe, như sau:

PBC = 0,566 / t

Trong đó

t = thời gian cần để vận tốc xe giảm từ 40 km/h xuống 20 km/h trong một số giây.

CHÚ THÍCH: Đối với các xe không thể đạt được thử vận tốc 50 km/h, PBC phải được đo như sau:

PBC = 0,566 /t

Trong đó

t = thời gian cần để vận tốc xe giảm từ 0,8 Vmax đến (0,8 Vmax - 20) trong một số giây, ở đây Vmax được đo (km/h).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.1.2  Điều kiện xe:

a) Thử nghiệm được áp dụng đối với tất cả các loại xe

b) Hệ thống chống hãm cứng phải hoặc được ngắt hoặc không hoạt động (chức năng ABS không thực hiện), giữa 40 km/h và 20 km/h.

c) Chất tải nhẹ.

d) Động cơ được ngắt.

C.1.3  Điều kiện và phương pháp thử:

a) Nhiệt độ phanh ban đầu: ≥ 55°C và ≤ 100°C.

b) Vận tốc thử: 60 km/h hoặc 0,9 Vmax, lấy số thấp hơn.

c) Tác động phanh:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Lực tác động phanh:

Lực cơ cấu điều khiển mà nó đạt được mức gia tốc chậm dần lớn nhất của xe như được định nghĩa trong C1.1.1 (c).

e) Tác động của lực cơ cấu điều khiển phải không đổi trong khi phanh.

f) Số lần phanh: cho đến khi xe đáp ứng được mức gia tốc chậm dần lớn nhất của nó.

g) Đối với mỗi lần phanh, tăng tốc xe đến vận tốc thử và sau đó tác động (các) cơ cấu điều khiển phanh trong các điều kiện được quy định trong điều này.

NATIONAL STANDARD

TCVN 6824:2018

ROAD VEHICLES - BRAKING DEVICE OF MOTORCYCLES AND MOPEDS - REQUIREMENTS AND TEST METHODS IN TYPE APPROVAL

Foreword

TCVN 6824:2018 replaces TCVN 6824:2001.

TCVN 6824:2018 is based on ECE 78-R1-03 and Amendment 1 to Amendment 4, Corrigendum 1, Corrigendum 2 and ECE R2-04 "Uniform provisions concerning the approval of braking device of motorcycles and mopeds”.

TCVN 6824:2018 is drafted by National Standard Drafting Board for Road Vehicles TCVN/TC 22, proposed by Directorate for Standards, Metrology, and Quality, and published by the Ministry of Science and Technology.

 

ROAD VEHICLES - BRAKING DEVICE OF MOTORCYCLES AND MOPEDS - REQUIREMENTS AND TEST METHODS IN TYPE APPROVAL

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.1. This Standard applies to vehicles of category L defined in TCVN 8658:2010.

1.2. This Standard does not apply to:

Vehicles with a maximum velocity (Vmax) of not exceeding 25 km/h.

Vehicles equipped for disabled riders.

2. References

The following references are very necessary for the application of this Standard. If a document has a publication year, the specified version shall be applied. If a document does not have a publication year, the newest version, including amendments (if any), shall be applied.

TCVN 6011:2015 (ISO 7117:2010), Motorcycles - Measurement method for determining maximum speed.

TCVN 7357:2010, Road vehicles - Gaseous pollutants emitted by motorcycles - Requirements and test methods in type approval (with reference to ECE 40).

TCVN 8658:2010, Road vehicles - Motor vehicle category symbol.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ECE 90, Uniform provisions concerning the approval of replacement brake lining assemblies and drum brake lining for power-driven vehicles and their trailers.

ISO 2575:2010, Road vehicles - Symbols for controls, indicators and telltales.

3. Definitions

For the purposes of this Standard, the terms below shall be construed as follows:

3.1

Antilock brake system (ABS):

A system which senses wheel slip and automatically modulates the pressure producing the braking forces at the wheel(s) to limit the degree of wheel slip.

3.2

Approval of a vehicle:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.3

Baseline test:

A stop or a series of stops carried out in order to confirm the performance of the brake prior to subjecting it to a further test such as the heating procedure or wet brake stop.

3.4

Brake:

The parts of the brake system where the forces opposing the movement of the vehicle are developed.

3.5

Brake system:

The combination of parts consisting of the control, transmission, and brake, but excluding the engine, whose function it is to progressively reduce the speed of a moving vehicle, bring it to a halt, and keep it stationary when halted.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Combined brake system (CBS):

For vehicle categories L1 and L3: a service brake system where at least two brakes on different wheels are operated by the actuation of a single control.

For vehicle categories L2, L5, L6 and L7: a service brake system where the brakes on all wheels are operated by the actuation of a single control.

For vehicle category L4: a service brake system where the brakes on at least the front and rear wheels are operated by the actuation of a single control. (If the rear wheel and sidecar wheel are braked by the same brake system, this is regarded as the rear brake).

3.7

Components of the braking system:

One of the individual parts which, when assembled, constitute the braking system.

3.8

Control:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.9

Different types of braking systems:

Devices which differ in such essential respects as:

a) Components having different characteristics;

b) A component made of materials having different characteristics, or a component differing in shape or size;

c) A different assembly of the components.

3.10

Driver mass

The nominal mass of a driver that shall be 75 kg (subdivided into 68 kg occupant mass at the seat and 7 kg luggage mass.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Engine disconnected:

When the engine is no longer connected to the driving wheel(s).

3.12

Gross vehicle mass or maximum mass:

The technically permissible maximum laden mass as declared by the manufacturer.

3.13

Initial brake temperature:

The temperature of the hottest brake before any brake application.

3.14

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The vehicle is so loaded as to attain the gross vehicle mass as defined in paragraph 3.12.

3.15

Lightly loaded:

Mass in running order plus 15 kg for test equipment, or the laden condition, whichever is less. In the case of ABS tests on a low friction surface (Appendix C-C1, C.9.4 to C.9.7), the mass for test equipment is increased to 30 kg to account for outriggers.

3.16

Mass in running order:

The sum of the unladen vehicle mass and driver mass.

3.17

Peak braking coefficient (PBC):

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.18

Power-assisted braking system:

3.19

Secondary brake system:

The second service brake system on a vehicle equipped with a combined brake system.

3.20

Service brake system:

A brake system which is used for slowing the vehicle when in motion.

3.21

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A brake system which acts on only one axle.

3.22

Split service brake system (SSBS):

A brake system that operates the brakes on all wheels, consisting of two or more subsystems actuated by a single control designed so that a single failure in any subsystem (such as a leakage type failure of a hydraulic subsystem) does not impair the operation of any other subsystem.

3.23

Stopping distance:

The distance travelled by the vehicle from the point the rider begins to actuate the brake control to the point at which the vehicle reaches a full stop. For tests where the simultaneous actuation of two controls is specified, the distance travelled is taken from the point the first control is actuated.

3.24

Test speed:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.25

Transmission:

The combination of components that provide the functional link between the control and the brake.

3.26

Unladen vehicle mass:

The nominal mass of the vehicle as indicated by the manufacturer(s) including all factory fitted equipment for normal operation of that vehicle (e.g. fire extinguisher, tools, spare wheel), plus coolant, oils, 90% of fuel and 100% of other gas or liquids, as specified by the manufacturer.

3.27

Vehicle type:

A sub-category of L-category vehicles which do not differ in such essential respects as:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The gross vehicle mass, as defined in paragraph 3.12.

- The distribution of the mass between the axles.

- Vmax.

- A different type of braking device.

- The number and arrangement of the axles.

- The engine type.

- The number and ratios of gears.

- The final drive ratios.

- The tyre dimensions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Vmax:

Either the speed attainable by accelerating at a maximum rate from a standing start for a distance of 1,6 km on a level surface, with the vehicle lightly loaded, other speed measured in accordance with TCVN 6011 (ISO 7117)

3.29

Wheel lock:

The condition that occurs when there is a slip ratio of 1,00.

3.30

Emergency braking signal:

The logic signal indicating emergency braking specified in paragraphs 5.1.15. to 5.1.15.2. of this Standard.

4. Technical documentation and test models

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.1.1. A description of the vehicle type with regard to the items specified in paragraph 3.2 of this Standard. The numbers and/or symbols identifying the vehicle type and the engine type shall be specified.

4.1.2. A list of components constituting the braking devices, all of which must be duly identified.

4.1.3. A diagram of the assembled braking system and an indication of the position of its components on the vehicle;

4.1.4. Detailed drawings of each component to enable it to be easily located and identified.

4.2. Test models

A vehicle, representative of the vehicle type to be approved, shall be submitted to the testing facility responsible for conducting the approval tests.

5.. Technical requirements

5.1. General requirements

5.1.1. Each vehicle shall meet each of the tests specified for a vehicle of its category and for those brake features on the vehicle.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Vehicles shall have configurations that enable a rider to actuate the service brake system control while seated in the normal driving position and with both hands on the steering control.

5.1.3. Secondary brake system control operation

Vehicles shall have configurations that enable a rider to actuate the secondary brake system control while seated in the normal driving position and with at least one hand on the steering control.

5.1.4. Parking brake system

If a parking brake system is fitted, it shall hold the vehicle stationary on the slope prescribed in paragraph C.1.1.4 of Appendix C-C1.

The parking brake system shall:

- Have a control which is separate from the service brake system controls; and

- Be held in the locked position by solely mechanical means.

Vehicles shall have configurations that enable a rider to be able to actuate the parking brake system while seated in the normal driving position.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.1.5. Two-wheeled vehicles of categories L1 and L3 shall be equipped with either two separate service brake systems, or a split service brake system, with at least one brake operating on the front wheel and at least one brake operating on the rear wheel.

5.1.6. Three-wheeled vehicles of vehicles category L4 shall comply with the brake system requirements set out in paragraph 5.1.5. A brake on the sidecar wheel is not required if the vehicle meets the performance requirements prescribed in Appendix C-C1.

5.1.7. Three-wheeled vehicles of category L2 and four-wheeled vehicles of category L6 shall be equipped with a parking brake system plus one of the following service brake systems:

a) Two separate service brake systems, except CBS, which, when applied together, operate the brakes on all wheels; or

b) A split service brake system; or

c) A CBS that operates the brakes on all wheels and a secondary brake system which may be the parking brake system.

5.1.8. Category L5 vehicles and category L7 vehicles shall be equipped with:

5.1.8.1. A parking brake system; and

5.1.8.2. A foot-actuated service brake system which operates on the brakes on all wheels, by way of either:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A CBS that operates the brakes on all wheels and a secondary brake system, which may be the parking brake system.

5.1.9. In cases where two separate service brake systems are installed, the systems may share a common brake, a common transmission, or both if the requirements of Appendix C-C1, C.12 are met.

5.1.10. For vehicles that use hydraulic fluid for brake force transmission, the master cylinder shall:

Have a sealed, covered, separate reservoir for each brake system;

a) Have a minimum reservoir capacity equivalent to 1,5 times the total fluid displacement required to satisfy the new to fully worn lining condition with the worst case brake adjustment condition; and

b) Have a reservoir where the fluid level is visible for checking without removal of the cover.

5.1.11. All warning lamps shall be mounted in the rider's view.

5.1.12. Vehicles that are equipped with a split service brake system shall be fitted with a red warning lamp, which shall be activated:

a) When there is a hydraulic failure on the application of a force of ≤ 90 N on the control; or

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(i) That which is specified by the manufacturer; and

(ii) That which is less than or equal to half of the fluid reservoir capacity.

To permit function checking, the warning lamp shall be illuminated by the activation of the ignition switch and shall be extinguished when the check has been completed. The warning lamp shall remain on while a failure condition exists whenever the ignition switch is in the "ON" position.

5.1.13. Vehicles that are equipped with an ABS system shall be fitted with a yellow warning lamp. The lamp shall be activated whenever there is a malfunction that affects the generation or transmission of signals in the vehicle's ABS system.

To permit function checking, the warning lamp shall be illuminated by the activation of the ignition switch and extinguished when the check has been completed.

The warning lamp shall remain on while a failure condition exists whenever the ignition switch is in the "ON" position.

5.1.14. The effectiveness of the braking systems, including the anti-lock system, shall not be adversely affected by magnetic or electrical fields. This shall be demonstrated by fulfilling the technical requirements and respecting the transitional provisions of ECE 10 (EMC) by applying:

The 03 series of amendments for vehicles without a coupling system for charging the rechargeable electric energy storage system (traction batteries);

The 04 series of amendments for vehicles with a coupling system for charging the rechargeable electric energy storage system (traction batteries).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NOTE: During type approval, the fulfillment of this requirement must be confirmed by the vehicle manufacturer.

5.1.15.1. The signal shall not be activated when the vehicle deceleration is below 6 m/s2 but it may be generated at any deceleration at or above this value, the actual value being defined by the vehicle manufacturer. The signal shall be de-activated at the latest when the deceleration has fallen below 2,5 m/s2.

5.1.15.2. The following conditions may also be used:

a) The signal may be generated from a prediction of the vehicle deceleration resulting from the braking demand respecting the activation and de-activation thresholds defined in paragraph 5.1.15.1;

or

b) The signal may be activated at a speed above 50 km/h when the antilock system is fully cycling (as defined in paragraph C.9.1 of Appendix C-C1) and deceleration is at least 2,5m/s2. The signal shall be deactivated when the antilock system is no longer fully cycling.

5.1.16. A means to disable the antilock brake system is not permitted.

By derogation, a means to disable the antilock brake system (e.g. switch, lever, button, menu) is allowed if the vehicle is fitted with a riding mode selector allowing an "off-road" or "all terrain" mode and the following provisions are met:

- The vehicle is stationary; and

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Simultaneous actuation of the antilock brake system disable-switch and a service brake system control (brake lever or pedal); or

b) The actuation of the antilock brake system disable switch for a minimum of 02 seconds; or

c) The progression through at least two successive steps or levels of actuation of a control (e.g. rotating knob, a touch panel switch or a menu option selector);

- Disabling of the antilock brake system function shall only be allowed when the riding mode selector is in the "off-road" or "all terrain" mode; and

- The antilock brake system function shall be automatically enabled after each start-up of the vehicle, except for restarts after unintentional stalling of the engine; and

- When disabled, the antilock brake system function shall be indicated by the symbol B.18 as specified in ISO 2575:2010, ISO 7000-2623 or any equivalent tell-tale that the ABS is disabled. As a substitute, the warning lamp referred to in 5.1.13 shall be continuously activated (lit or flashing); and

- Prohibition of any software and/or hardware defeat device compromising or allowing to circumnavigate one or more of the requirements set out in points (a) to (e); and

- Enabling of a functional stage which complies with anti-lock brake system requirements (e.g. simple press of a button or switch) must be under warranty and proven to the satisfaction of the certifying authority;

5.2. Durability

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.2.2. The friction material thickness shall either be visible without disassembly, or where the friction material is not visible, wear shall be assessed by means of a device designed for that purpose.

5.2.3. During all the tests in this Regulation and on their completion, there shall be no friction material detachment and no leakage of brake fluid.

5.3. Measurement of dynamic performance

The method used to measure performance is as specified in the respective tests in Appendix C-C1.There are three ways in which the service brake system performance may be measured:

5.3.1. MFDD (Mean Fully Developed Deceleration):

Calculation of MFDD:

Where:

dm = mean fully developed deceleration

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Vb = vehicle speed at 0,8 V1 in km/h

Ve = vehicle speed at 0,1 V1 in km/h

Sb = distance travelled between V1 and Vb in meters

Se = distance travelled between V1 and Ve in meters

5.3.2. Stopping distance:

Based on the basic equations of motion:

S = 0,1 · V + (X) · V2

Where:

S = stopping distance, m

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



X = a variable based on the requirement for each test

To calculate the corrected stopping distance using the actual vehicle test speed, the following formula is used:

Ss = 0,1 · Vs + (Sa - 0,1 · Va) · Vs2/Va2

Where:

Ss = corrected stopping distance, m

Vs = specified vehicle test speed, km/h

Sa = actual stopping distance, m

Va = actual vehicle test speed, km/h

NOTE: This equation is only valid when the actual test speed (Va) is within ± 5 km/h of the specified test speed (Vs).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For the burnishing procedure and tests such as the wet brake and heat fade-heating procedure, there is a continuous recording of the vehicle's instantaneous deceleration from the moment a force is applied to the brake control until the end of the stop.

5.4. Brake lining materials:

Brake linings shall not contain asbestos.

6. Tests

The braking tests (test conditions and procedures) which vehicles submitted for approval are required to undergo, and the braking performance required, are prescribed in Appendix C-C1 of this Standard.

7. Modifications of vehicle type or braking system

Every modification of the vehicle type or of its braking system must not have an appreciable adverse effect and in any case the vehicle still complies with the requirements.

8. Conformity of production

Every vehicle (system) approved to this Standard shall be so manufactured as to conform to the type approved by meeting the requirements set forth in Article 5 of this Standard.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Appendix A-A1 (*)

(for reference)

Sample type approval notification of member states of UNECE's 1958 Agreement

NOTE: The letter E inside the circle is the symbol for type approval of these countries

[Maximum format: A4 (210x297)]

Type approval notification

Issued by: Name of competent authority

....................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



....................................

concerning:(2) Approval granted

Approval refused

Approval extended

Approval withdrawn

Production discontinued

of a type of vehicle of category L with regard to braking pursuant ECE 78

Approval No. .................................... Extension No. ....................................

1. Trade name or mark of the vehicle ........................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Name and address of the manufacturer .....................................................................................

4. Name and address of the manufacturer's representative (if applicable) .........................................................

............................................................................................................................................

5. Summarized description ................................................................................................

5.1. Vehicle: ........................................................................

Category of vehicle: ..................................................

Gross vehicle mass of vehicle: .......................................

5.2. Engine.................................................................

5.3. Transmission............................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Final drive ratio: .....................................................................................

Tyre dimensions: ...........................................................................................................................

5.4 Braking system:

Make(s) and type(s) of linings: ................................................................................................

Service brake(s) (front, rear, combined)(2)

Secondary braking, parking brake (if applicable)(2)

Other systems (anti‑lock brakes, etc.)

6. Facility conducting approval tests: ........................................................................................

7. Date of test report: ............................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Reason for extension of approval: ..............................................................................................

10. Other remarks (if applicable), (right or left hand driven) : .............................................

11. Location: .............................................................................................................................

12. Date: ...................................................................................................................................

13. Signature: ................................................................................................................................

14. Attached list of parts constituting the approval documents, which can be obtained on request, submitted to the Type Approval Authority which has delivered the approval.

NOTES:

(*)At the request of the applicant for ECE 90 approval, the competent testing facility shall provide the information as contained in Appendix A-A2. However, this information shall not be provided for purposes other than ECE 90 approval.

(1) Distinguishing number of the country which has granted/extended/refused/withdrawn approval (see approval provisions in ECE 78).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Appendix A-A2

(for reference)

List of vehicle data for the purpose of ECE 90 approvals (*)

1. Description of the vehicle type............................................................................................................

1.1. Trade name or mark of the vehicle, if available: .........................................

1.2. Vehicle category...............................................................................................................................

1.3. Vehicle type according to ECE 78 approval: ........................................................................

1.4. Models or trade names of vehicles constituting the vehicle type, if available: .......................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Make and type of brake linings ..............................................................................................

3. Minimum mass of vehicle: ...............................................................................................

3.1. Distribution of mass of each axle (maximum value): .........................................................

4. Gross vehicle mass of vehicle: ...............................................................................................

4.1. Distribution of mass of each axle (maximum value): .........................................................

5. Vmax : .................................... km/h

6. Tyre and wheel dimensions: ...........................................................................................................................

7. Configuration of the independent braking systems: ...........................................................................

8. Specifications of brake valves (if applicable): ...........................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8.2. Setting of pressure valve: ...........................................................................................................

9. Specification of brake: ..........................................................................................

9.1. Disc brake type (e.g. number of pistons with diameter(s), ventilated or solid disc): ......................

9.2. Drum brake type (e.g. simplex, with piston size and drum dimensions):

.....................................................................................................................................................

10. Master cylinder type and size (if applicable): ......................................................................

NOTES:

(*)At the request of the applicant for ECE 90 approval, the competent authority shall provide the information as contained in Appendix A-A2. However, this information shall not be provided for purposes other than ECE 90 approval.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(for reference)

Model approval marks of member States of UNECE's 1958 Agreement

Model A

a ≥ 8 mm

The above approval mark affixed to a vehicle shows that the vehicle type concerned has, with regard to braking, been approved in the United Kingdom (E11) pursuant to ECE 78 under approval number 022439.The first two digits of the approval number indicate that ECE 78 already included 02 amendments when the approval was granted.

Model B

a ≥ 8 mm

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NOTE:1) This latter number is given merely as an example.

 

Appendix C-C1

(regulations)

Test conditions, procedures and performance requirements

C.1. General requirements

C.1.1. Test surfaces

C.1.1.1. High friction surface:

a) Applicable to all dynamic brake tests excluding the ABS tests where a low-friction surface is specified;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The surface has a nominal peak braking coefficient (PBC) of 0,9, unless otherwise specified.

C.1.1.2. Low friction surface:

a) Applicable to all dynamic brake tests excluding the ABS tests where a low-friction surface is specified;

b) The test area is a clean and level surface, with a gradient ≤  1 %;

c) The surface has a PBC of ≤  0,45.

C.1.1.3. Measurement of PBC

The PBC is measured as determined by the approval Type Approval Authority using either:

a) An ASTM International (ASTM) E1136-93 (re-approved 2003) standard reference test tyre, in accordance with ASTM Method E1337‑90 (re‑approved 2008), at a speed of 40 mph; or

b) The method specified in Appendix C-C2:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The specified test slope shall have a test surface gradient of 18 % and shall have a clean and dry surface that does not deform under the mass of the vehicle.

C.1.1.5. Test lane width:

For two-wheeled vehicles (vehicle categories L1 and L3) the test lane width is 2,5 m.

For three-wheeled and four-wheeled vehicles (vehicle categories L2, L4, L5, L6 and L7) the test lane width is 2,5 m plus the vehicle width.

C.1.2. Ambient temperature

The ambient temperature is between 4 °C and 45 °C.

C.1.3. Wind speed

The wind speed is not more than 5 m/s.

C.1.4. Test speed tolerance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In the event of the actual test speed deviating from the specified test speed, the actual stopping distance is corrected using the formula in paragraph 5.3.2. of this Standard.

C.1.5. Automatic transmission

Vehicles with automatic transmission shall complete all tests - whether they are for "engine connected" or "engine disconnected".

If an automatic transmission has a neutral position, the neutral position is selected for tests where "engine disconnected" is specified.

C.1.6. Vehicle position and wheel lock:

a) The vehicle is positioned in the centre of the test lane for the beginning of each stop

b) Stops are made without the vehicle wheels passing outside the applicable test lane and without wheel lock.

C.1.7. Test sequence

Table C1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Paragraph

1. Dry stop - single brake control actuated

C.3

2. Dry stop - all service brake controls actuated

C.4

3. High speed

C.5

4. Wet brake

C.6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C.7

6. If fitted:

 

6.1. Parking brake system

C.8

6.2. ABS

C.9

6.3. Partial failure, for split service brake systems

C.10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C.11

1) Heat fade is always the last test to be carried out.

C.2. Preparation

C.2.1. Engine idle speed

The engine idle speed is set to the manufacturer's specification.

C.2.2. Tyre pressures

The tyres are inflated to the manufacturer's specification for the vehicle loading condition for the test.

C.2.3. Control application points and direction

For a hand control lever, the input force (F) is applied on the control lever's forward surface perpendicular to the axis of the lever fulcrum and its outermost point on the plane along which the control lever rotates (see Figure C1).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure C1 - Hand control lever

The input force is applied to a point located 50 mm from the outermost point of the control lever, measured along the axis between the central axis of the fulcrum of the lever and its outermost point.

For a foot control pedal, the input force is applied to the centre of, and at right angles to, the control pedal.

C.2.4. Brake temperature measurement

As determined by the Type Approval Authority, the brake temperature is measured on the approximate centre of the braking path of the disc or drum using:

a) A rubbing thermocouple that is in contact with the surface of the disc or drum; or

b) A thermocouple that is embedded in the friction material.

C.2.5 Burnishing procedure

The vehicle brakes are burnished prior to evaluating performance. This procedure may be completed by the manufacturer:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Engine disconnected;

c) Test speed:

- Initial speed: 50 km/h or 0,8 Vmax, whichever is lower;

- Final speed = 5 to 10 km/h;

d) Brake application:

- Each service brake system control actuated separately;

e) Vehicle deceleration:

- Single front brake system only:

3,0 - 3,5 m/s2 for vehicle categories L3 and L4;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Single rear brake system only: 1,5- 2,0 m/s2;

- CBS or split service brake system: 3,5 - 4,0 m/s2;

f) Number of decelerations: 100 per brake system;

g) Initial brake temperature before each brake application ≤  100 °C;

h) For the first stop, accelerate the vehicle to the initial speed and then actuate the brake control under the conditions specified until the final speed is reached. Then reaccelerate to the initial speed and maintain that speed until the brake temperature falls to the specified initial value. When these conditions are met, reapply the brake as specified. Repeat this procedure for the number of specified decelerations. After burnishing, adjust the brakes in accordance with the manufacturer's recommendations.

C.3. Dry stop test - single brake control actuated

C.3.1. Vehicle condition:

a) The test is applicable to all vehicle categories;

b) Laden:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Engine disconnected.

C.3.2. Test conditions and procedure:

a) Initial brake temperature: ≥ 55 °C and ≤ 100 °C;

b) Test speed:

- Vehicle categories  L1, L2 and L6: 40 km/h or 0,9 Vmax, whichever is lower;

- Vehicle categories L3, L4, L5 and L7: 60 km/h or 0,9 Vmax, whichever is lower;

c) Brake application:

- Each service brake system control actuated separately;

d) Brake actuation force:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Foot control:

≤ 350 N for vehicle categories L1, L2, L3, L4 and L6;

≤ 500 N for vehicle categories L5 and L7;

e) Number of stops: until the vehicle meets the performance requirements, with a maximum of 6 stops;

f) For each stop, accelerate the vehicle to the test speed and then actuate the brake control under the conditions specified in this paragraph.

C.3.3. Performance requirements

When the brakes are tested in accordance with the test procedure set out in paragraph C.3.2, the stopping distance shall be as specified in column 2 or the MFDD shall be as specified in column 3 of the Table C2 below:

Table C2 - Performance requirements

Column 1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Column 3

Vehicle
Category

STOPPING DISTANCE(S)

(Where V is the specified test speed (km/h) and S is the required stopping distance (m)

MFDD

Single brake system, front wheel(s) braking only:

L1

S ≤ 0,1 V + 0,0111 V2

≥ 3,4 m/s2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



S ≤ 0,1 V + 0,0143 V2

≥ 2,7 m/s2

L3

S ≤ 0,1 V +. 0,0087V2

≥ 4,4 m/s2

L5 and L7

Not applicable

Not applicable

L4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≥ 3,6 m/s2

Single brake system, rear wheel(s) braking only:

L1

S ≤ 0,1 V + 0,0143 V2

> 2,7 m/s2

L2 and L6

S ≤ 0,1 V + 0,0143 V2

≥ 2,7 m/s2

L3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≥ 2,9 m/s2

L5 and L7

Not applicable

Not applicable

L4

S ≤ 0,1 v + 0,0105 V2

≥ 3,6 m/s2

Vehicles with CBS or split service brake systems: for laden and lightly loaded conditions:

L1 L2 and L6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



>4,4 m/s2

L3

S ≤ 0,1 V + 0,0076 V2

> 5,1 m/s2

L5 and L7

S ≤ 0,1 V + 0,0077 V2

> 5,0 m/s2

l4

S ≤ 0,1 V + 0,0071 V2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Vehicles with CBS - secondary service brake systems:

ALL

S ≤ 0,1 V + 0,0154 V2

≥ 2,5 m/s2

C.4. Dry stop test – all service brake controls actuated

C.4.1. Vehicle condition:

a) The test is applicable to vehicle categories L3, L4, L5 and L7;

b) Lightly loaded;

c) Engine disconnected.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Initial brake temperature: ≥ 55 °C and < 100 °C;

b) Test speed: 100 km/h or 0,9 Vmax, whichever is lower;

c) Brake application:

Simultaneous actuation of both brake controls, in the case of a vehicle with two service brake systems or actuation of the single brake control in the case of a vehicle with one service brake system.

a) Brake actuation force:

Hand control:  ≤  250 N;

Foot control: ≤  400 N for vehicle categories L3 and L4;

≤ 500 N for vehicle categories L5 and L7;

c) Number of stops: until the vehicle meets the performance requirements, with a maximum of 6 stops;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C.4.3. Performance requirements

When the brakes are tested in accordance with the test procedure set out in paragraph C.4.2, the stopping distance (S) shall be S ≤  0,0060 V2 (where V is the specified test speed (km/h) and S is the required stopping distance (m)).

C.5. High speed test

C.5.1. Vehicle conditions:

a) The test is applicable to vehicle categories L3, L4, L5 and L7;

b) Test is not required for vehicles with Vmax ≤ 125 km/h;

c) Lightly loaded;

d) Engine connected with the transmission in the high gear.

C.5.2. Test conditions and procedures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Test speed: 0,8 Vmax for vehicles with Vmax > 125 km/h and < 200 km/h; 160 km/h for vehicles with Vmax ≥  200 km/h;

c) Brake application:

Simultaneous actuation of both brake controls, in the case of a vehicle with two service brake systems or actuation of the single brake control in the case of a vehicle with one service brake system.

d) Brake actuation force:

Hand control:  ≤  200 N;

Foot control: ≤  350 N for vehicle categories L3 and L4;

≤ 500 N for vehicle categories L5 and L7;

e) Number of stops: until the vehicle meets the performance requirements, with a maximum of 6 stops;

f) For each stop, accelerate the vehicle to the test speed and then actuate the brake control(s) under the conditions specified in this paragraph.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



When the brakes are tested in accordance with the test procedure set out in C.5.2:

a) The stopping distance (S) shall be ≤ 0,1 V + 0.0067 V2

(Where V is the specified test speed (km/h) and S is the required stopping distance (m)); or

b) The MFDD shall be > 5.8 m/s2.

C.6. Wet brake test

C.6.1. General requirements:

a) The test is comprised of two parts that are carried out consecutively for each brake system:

- A baseline test based on the dry stop test - single brake control actuated (C.3 of this Appendix);

- A single wet brake stop using the same test parameters as above, but with the brakes being continuously sprayed with water while the test is conducted in order to measure the brakes' performance in wet conditions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Drum brakes or fully enclosed disc brakes are exempt from this test unless ventilation or open inspection ports are present;

d) This test requires the vehicle to be fitted with instrumentation that gives a continuous recording of brake control force and vehicle deceleration. The MFDD and the stopping distance measurements are not appropriate in this case.

C.6.2. Vehicle condition:

a) The test is applicable to all vehicle categories;

b) Laden:

For vehicles fitted with CBS and split service brake systems: the vehicle is tested in the lightly loaded condition in addition to the laden condition;

c) Engine disconnected;

d) Each brake is fitted with water spray equipment:

i) Disc brakes: Sketch of water spray equipment:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Figure C2 - Water spray equipment

The disc brake water spray equipment is installed as follows:

a) Water is sprayed onto each brake with a flow rate of 15 l/hither water is equally distributed on each side of the rotor;

b) If the surface of the rotor has any shielding, the spray is applied 45° prior to the shield;

c) If it is not possible to locate the spray in the position shown on the sketch, or if the spray coincides with a brake ventilation hole or similar, the spray nozzle may be advanced by an additional 90° maximum from the edge of the pad, using the same radius;

d) Drum brakes with ventilation and open inspection ports:

C.6.3. Baseline test

C.6.3.1. Test conditions and procedures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) The average brake control force measured when the vehicle is travelling between 80 % and 10 % of the specified test speed;

ii) The average vehicle deceleration in the period 0,5 to 1,0 seconds after the point of actuation of the brake control;

iii) The maximum vehicle deceleration during the complete stop but excluding the final 0,5 seconds;

iiii) Conduct 3 baseline stops and average the values obtained in (i), (ii), and (iii).

C.6.4. Wet brake stop

C.6.4.1. Test conditions and procedures:

a) The vehicle is driven at the test speed used in the baseline test set out in paragraph C.6.3 with the water spray equipment operating on the brake(s) to be tested and with no application of the brake system;

b) After a distance of ≥ 500 m, apply the averaged brake control force determined in the baseline test for the brake system being tested;

c) Measure the average vehicle deceleration in the period 0,5 to 1,0 seconds after the point of actuation of the brake control;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C.6.5. Performance requirements

When the brakes are tested in accordance with the test procedure set out in paragraph C.6.4.1, the wet brake deceleration performance shall be:

a) The value measured in paragraph C.6.4.1(c)  ≥  60 % of the averaged deceleration values recorded in the baseline test in paragraph C.6.3.1(a)(ii), i.e. in the period 0,5 to 1,0 seconds after the point of application of the brake control; and

b) The value measured in C.6.4.1(d) ≤  120 % of the averaged deceleration values recorded in the baseline test C.6.3.1(a)(iii), i.e. during the complete stop but excluding the final 0,5 seconds.

C.7. Heat fade test

C.7.1. General requirements:

a) The test is comprised of 3 parts that are carried out consecutively for each brake system:

(i) A baseline test using the dry stop test - single brake control actuated (C.3 of this Appendix);

(ii) A heating procedure which consists of a series of repeated stops in order to heat the brake(s);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The test is applicable to vehicle categories L3, L4, L5 and L7;

c) The test is not applicable to parking brake systems and secondary service brake systems;

d) All stops are carried out with the vehicle laden;

e) The heating procedure requires the vehicle to be fitted with instrumentation that gives a continuous recording of brake control force and vehicle deceleration. The MFDD and stopping distance measurements are not appropriate for the heating procedure. The baseline test and the hot brake stop require the measurement of either MFDD or the stopping distance.

C.7.2. Baseline test

C.7.2.1. Vehicle conditions: Engine disconnected.

C.7.2.2. Test conditions and procedures:

a) Initial brake temperature: ≥ 55 °C and ≤ 100 °C;

b) Test speed: 60 km/h or 0,9 Vmax, whichever is lower;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Brake actuation force:

Hand control:  ≤  200 N;

Foot control: ≤  350 N for vehicle categories L3 and L4;

≤ 500 N for vehicle categories L5 and L7

e) Accelerate the vehicle to the test speed, actuate the brake control under the conditions specified and record the control force required to achieve the vehicle braking performance specified in the Table in c.3.3. of this Appendix.

C.7.3 Heating procedure

C.7.3.1. Vehicle conditions:

Engine transmission:

(i) From the specified test speed to 50 % specified test speed: connected, with the highest appropriate gear selected such that the engine speed remains above the manufacturer's specified idle speed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C.7.3.2. Test conditions and procedures:

a) Initial brake temperature prior to first stop only: ≥ 55 °C and ≤ 100 °C;

b) Test speed:

Single brake system, front wheel braking only: 100 km/h or 0,7 Vmax, whichever is lower;

Single brake system, REAR wheel braking only: 80 km/h or 0,7 Vmax, whichever is lower;

CBS or split service brake system:100 km/h or 0,7 Vmax, whichever is lower;

c) Brake application:

Each service brake system control actuated separately;

d) Brake actuation force:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The constant control force that achieves a vehicle deceleration rate of 3,0 ‑ 3,5 m/s2 while the vehicle is decelerating between 80 % and 10 % of the specified speed;

If the vehicle is unable to achieve the specified vehicle deceleration rate, this stop is carried out to meet the deceleration requirements in the table in C.3.3. of this Appendix;

(ii) For the remaining stops:

- The same constant brake control force as used for the first stop;

- Number of stops: 10;

- Interval between stops: 1000 m;

- Carry out a stop to the conditions specified in this paragraph and then immediately use maximum acceleration to reach the specified speed and maintain that speed until the next stop is made.

C.7.4. Hot brake stop

C.7.4.1. Test conditions and procedures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C.7.5. Performance requirements

When the brakes are tested in accordance with the test procedure set out in C.7.4.1:

a) The stopping distance: S2 ≤ 1.67 S1 - 0.67 x 0,1 V

Where:

S1 = corrected stopping distance (m) achieved in the baseline test set out in C.7.2.

S2 = corrected stopping distance (m) achieved in the hot brake stop set out in C.7.4.1.

V = specified test speed in km/h; or

b) MFDD ≥ 60 % of the MFDD recorded in the test set out in C.7.2.

C.8. Parking brake system test - for vehicles equipped with parking brakes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The test is applicable to vehicle categories L2, L4, L5 and L7;

b) Laden:

c) Engine disconnected.

C.8.2. Test conditions and procedures:

a) Initial brake temperature: ≤ 100 °C;

b) Test surface gradient = 18 %;

c) Brake actuation force: Hand control: ≤  400 N; Foot control:≤  500 N;

d) For the first part of the test, park the vehicle on the test surface gradient facing up the slope by applying the parking brake system under the conditions specified in this paragraph. If the vehicle remains stationary, start the measurement of the test period;

e) On completion of the test with vehicle facing up the gradient, repeat the same test procedure with the vehicle facing down the gradient.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



When tested in accordance with the test procedure set out in C.8.2, the parking brake system shall hold the vehicle stationary for 5 minutes when the vehicle is both facing up and facing down the gradient.

C.9. ABS tests

C.9.1. General requirements:

a) The tests are only applicable to the ABS if fitted and enabled;

b) The tests are to confirm the performance of brake systems equipped with ABS and their performance in the event of ABS electrical failure;

c) "Fully cycling" means that the anti-lock system is repeatedly or continuously modulating the brake force to prevent the directly controlled wheels from locking;

d) Wheel-lock is allowed as long as the stability of the vehicle is not affected to the extent that it requires the operator to release the control or causes a vehicle wheel to pass outside the test lane.

The test series comprises the following individual tests, which may be carried out in any order:

Table C2. ABS tests

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Paragraph

a. Stops on a high friction surface - as specified in C.1.1.1.

C.9.3

b. Stops on a low friction surface - as specified in C.1.1.2.

C.9.4

c. Wheel lock checks on high and low friction surfaces.

C.9.5

d. Wheel lock check - high to low friction surface transition.

C.9.6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C.9.7

f. Stops with an ABS electrical failure.

C.9.8

C.9.2. Vehicle conditions:

a) Lightly loaded;

b) Engine disconnected.

C.9.3. Stops on a high friction surface:

C.9.3.1. Test conditions and procedures:

a) Initial brake temperature: ≥ 55 °C and ≤ 100 °C;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Brake application:

Simultaneous actuation of both brake controls, in the case of a vehicle with two service brake systems or actuation of the single brake control in the case of a vehicle with one service brake system.

d) Brake actuation force:

The force applied is that which is necessary to ensure that the ABS will be fully cycling throughout each stop, down to 10 km/h;

e) If one wheel is not equipped with ABS, the control for the service brake on that wheel shall be actuated with a force that is lower than the force that will cause the wheel to lock;

f) Number of stops: until the vehicle meets the performance requirements, with a maximum of 6 stops;

g) For each stop, accelerate the vehicle to the test speed and then actuate the brake control under the conditions specified in this paragraph;

C.9.3.2. Performance requirements

When the brakes are tested in accordance with the test procedures set out in C.9.3.1:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) There shall be no wheel lock and the vehicle wheels shall stay within the test lane.

C.9.4. Stops on a low friction surface:

C.9.4.1. Test conditions and procedures:

As set out in C. 9.3.1, but using the low friction surface instead of the high friction one;

C.9.4.2. Performance requirements

When the brakes are tested in accordance with the test procedures set out in C.9.4.1:

a) The stopping distance (S) shall be < 0,0056 V2/P (where V is the specified test speed (km/h), P is the peak braking coefficient and S is the required stopping distance (m)) or the MFDD shall be ≥ 6,87 x P, (m)/s2; and

b) There shall be no wheel lock and the vehicle wheels shall stay within the test lane.

C.9.5. Wheel lock checks on high and low friction surfaces:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Test surfaces:

(i) High friction; and

(ii) Low friction;

b) Initial brake temperature: ≥ 55 °C and ≤ 100 °C;

c) Test speed:

(i) On the high friction surface: 80 km/h or 0,8 Vmax, whichever is lower;

(ii) On the low friction surface: 60 km/h or 0,8 Vmax, whichever is lower;

d) Brake application:

(i) Each service brake system control actuated separately;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Brake actuation force:

The force applied is that which is necessary to ensure that the ABS will be fully cycling throughout each stop, down to 10 km/h;

f) Brake application rate:

The brake control actuation force is applied in 0,1 - 0,5 seconds;

g) Number of stops: until the vehicle meets the performance requirements, with a maximum of 3 stops;

h) For each stop, accelerate the vehicle to the test speed and then actuate the brake control under the conditions specified in this paragraph;

C.9.5.2. Performance requirements

When the brakes are tested in accordance with the test procedures set out in C.9.5.1, there shall be no wheel lock and the vehicle wheels shall stay within the test lane.

C.9.6. Wheel lock check - low to high friction surface transition:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Test surfaces:

A high friction surface immediately followed by a low friction surface;

b) Initial brake temperature: ≥ 55 °C and ≤ 100 °C;

c) Test speed:

The speed that will result in 50 km/h or 0,5 Vmax, whichever is lower, at the point where the vehicle passes from the high friction to the low friction surface;

d) Brake application:

(i) Each service brake system control actuated separately;

(ii) Where ABS is fitted to both brake systems, simultaneous actuation of both brake controls in addition to (i);

e) Brake actuation force:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



f) Number of stops: until the vehicle meets the performance requirements, with a maximum of 3 stops;

g) For each stop, accelerate the vehicle to the test speed and then actuate the brake control before the vehicle reaches the transition from one friction surface to the other;

C.9.6.2. Performance requirements:

When the brakes are tested in accordance with the test procedures set out in C.9.6.1, there shall be no wheel lock and the vehicle wheels shall stay within the test lane.

C.9.7. Wheel lock check - low to high friction surface transition:

C.9.7.1. Test conditions and procedures:

a) Test surfaces:

A high friction surface immediately followed by a high friction surface with a PBC  ≥  0,8;

b) Initial brake temperature: ≥ 55 °C and ≤ 100 °C;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The speed that will result in 50 km/h or 0,5 Vmax, whichever is lower, at the point where the vehicle passes from the high friction to the low friction surface;

d) Brake application:

(i) Each service brake system control actuated separately;

(ii) Where ABS is fitted to both brake systems, simultaneous application of both brake controls in addition to (i);

e) Brake actuation force:

The force applied is that which is necessary to ensure that the ABS will be fully cycling throughout each stop, down to 10 km/h;

f) Number of stops: until the vehicle meets the performance requirements, with a maximum of 3 stops;

g) For each stop, accelerate the vehicle to the test speed and then actuate the brake control before the vehicle reaches the transition from one friction surface to the other;

h) Record the vehicle's continuous deceleration;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) When the brakes are tested in accordance with the test procedures set out in C.9.7.1, there shall be no wheel lock and the vehicle wheels shall stay within the test lane.

b) Within 1 second of the rear wheel passing the transition point between the low and high friction surfaces, the vehicle deceleration shall increase.

C.9.8. Stops with an ABS electrical failure:

C.9.8.1. Test conditions and procedures:

With the ABS electrical system disabled, carry out the test set out in C.3 of this Appendix, (Dry stop test – single brake control actuated) applying the conditions relevant to the brake system and vehicle being tested;

C.9.8.2. Performance requirements:

When the brakes are tested in accordance with the test procedure set out in C.9.8.1:

a) The system shall comply with the failure warning requirements of paragraph 5.1.13 of this Standard; and

b) The minimum requirements for stopping distance or MFDD shall be as specified in column 2 or 3, respectively, under the heading "Single brake system, rear wheel braking only" in Table C.3.3. of this Appendix.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C.10.1. General information:

a) The test is only applicable to vehicles that are equipped with split service brake systems;

b) The test is to confirm the performance of the remaining subsystem in the event of a hydraulic system leakage failure.

C.10.2. Vehicle conditions:

a) The test is applicable to vehicle categories L3, L4, L5 and L7;

b) Lightly loaded;

c) Engine disconnected.

C.10.3. Test conditions and procedures:

a) Initial brake temperature: ≥ 55 °C and ≤ 100 °C;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Brake actuation force: Hand control: ≤  250 N; Foot control:≤  400 N;

d) Number of stops: until the vehicle meets the performance requirements, with a maximum of 6 stops for each test speed;

e) Alter the service brake system to induce a complete loss of braking in any one subsystem. Then, for each stop, accelerate the vehicle to the test speed and then actuate the brake control under the conditions specified in this paragraph;

f) Repeat the test for each subsystem.

C.10.4. Performance requirements:

When the brakes are tested in accordance with the test procedure set out in C.10.3:

a) The system shall comply with the failure warning requirements of paragraph 5.1.11 of this Standard; and

b) The stopping distance (S) shall be  ≤  0,1 V + 0,0117 V2 (where V is the specified test speed (km/h) and S is the required stopping distance (m) or the MFDD shall be ≥ 3,3 m/s2.

C.11. Power-assisted braking system failure test

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The test is not conducted when the vehicle is equipped with another separate service brake system;

b) The test is to confirm the performance of the service brake system in the event of failure of the power assistance.

C.11.2. Test conditions and procedures:

Perform the test set out in C.3 of this Appendix, (Dry stop test – single brake control actuated) for each service brake system with the power assistance disabled.

C.11.3. Performance requirements

When the brakes are tested in accordance with the test procedure set out in C.11.2, the stopping distance shall be as specified in Column 2 or the MFDD shall be as specified in Column 3 of the following table:

Column 1

Column 2

Column 3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



STOPPING DISTANCE(S)

(Where V is the specified test speed (km/h) and S is the required stopping distance (m)

MFDD

Single brake system

L1

S ≤ 0,1 V + 0,0143 V2

≥ 2,7 m/s2

L2 and L6

S ≤ 0,1 V + 0,0143 V2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



L3

S ≤ 0,1 V + 0,0133V2

≥ 2,9 m/s2

L4

S ≤ 0,1 V + 0,0105 V2

≥ 3,6 m/s2

Vehicles with CBS or SSBS

ALL

S ≤ 0,1 v + 0,0154 V2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Note that if the power assistance may be activated by more than one control, the above performance shall be achieved when each control is actuated separately.

C.12. CBS failure test

C.12.1. General information:

a) This test will only apply to vehicles fitted with CBS of which the separate service brake systems share a common hydraulic or common mechanical transmission;

b) The test is to confirm the performance of the service brake systems in the event of a transmission failure. This can be demonstrated by a common hydraulic hose or mechanical cable failure.

C.12.2. Test conditions and procedures:

a) Alter the brake system to produce a failure causing a complete loss of braking in the portion of the system which is shared;

Perform the dry stop test specified in C.3. in the laden condition. Other conditions to be observed are C.3.1(c) and C.3.2(a), (b), (d), (e) and (f). Instead of the provisions in C.3.2.(c), only apply the control for the brake not affected by the simulated failure.

C.12.3. Performance requirements

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Column 2

Column 3

Vehicle
Category

STOPPING DISTANCE(S)

(Where V is the specified test speed (km/h) and S is the required stopping distance (m)

MFDD

Front wheel(s) braking only

 

L1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≥ 3,4 m/s2

L2 and L6

S ≤ 0,1 v + 0,0143 V2

≥ 2,7 m/s2

L3

S ≤ 0,1 v + 0,0087 V2

≥ 4,4 m/s2

L4

S ≤ 0,1 v + 0,0105 V2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



L5 and L7

S ≤ 0,1 v + 0,0117 V2

≥ 3,3 m/s2

Rear wheel(s) braking only

 

L1

S ≤ 0,1 V + 0,0143 V2

≥ 2,7 m/s2

L2 and L6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



≥ 2,7 m/s2

L3

S ≤ 0,1 V + 0,0133 V2

≥ 2,9 m/s2

l4

S ≤ 0,1 V + 0,0105 V2

≥ 3,6 m/s2

L5 and L7

S ≤ 0,1 V + 0,0117 V2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Appendix C-C2

(regulations)

Alternative method for the determination of peak braking coefficient (PBC)

C.1.1. General requirements:

a) The test is to establish a PBC for the vehicle type when being braked on the test surfaces described in Appendix C-C1, C.1.1.1 and C.1.1.2.

b) The test comprises a number of stops with varying brake control forces.  Both wheels shall be braked simultaneously up to the point reached before wheel lock, in order to achieve the maximum vehicle deceleration rate on the given test surface.

c) The maximum vehicle deceleration rate is the highest value recorded during all the test stops.

d) The Peak Braking Coefficient (PBC) is calculated from the test stop that generates the maximum vehicle deceleration rate, as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where:

t = time taken for the vehicle speed to reduce from 40 km/h to 20 km/h in seconds.

NOTE: For vehicles unable to achieve a test speed of 50 km/h, PBC shall be measured as follows

PBC = 0,566 /t

Where:

t = time taken, in seconds, for the speed of the vehicle to reduce from 0,8 Vmax to (0,8 Vmax - 20), where Vmax is measured in (km/h).

e) The value of PBC shall be rounded to two decimal places.

C.1.2. Vehicle conditions:

a) The test is applicable to all vehicle categories

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Lightly loaded.

d) Engine disconnected.

C.1.3. Test conditions and procedures:

a) Initial brake temperature: ≥ 55 °C and ≤ 100 °C;

b) Test speed: 60 km/h or 0,9 Vmax, whichever is lower.

c) Brake application:

Simultaneous actuation of both service brake system controls, if so equipped, or of the single service brake system control in the case of a service brake system that operates on all wheels. For vehicles equipped with a single service brake system control, it may be necessary to modify the brake system if one of the wheels is not approaching maximum deceleration.

d) Brake actuation force:

The control force that achieves the maximum vehicle deceleration rate as defined in C1.1.1.(c).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



f) Number of stops: until the vehicle meets its maximum deceleration rate.

g) For each stop, accelerate the vehicle to the test speed and then actuate the brake control(s) under the conditions specified in this paragraph.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6824:2018 về Phương tiện giao thông đường bộ - Hệ thống phanh của mô tô, xe máy - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

673

DMCA.com Protection Status
IP: 74.7.242.166