TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6824:2001
PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ -HỆ THỐNG PHANH CỦA MÔ TÔ, XE MÁY - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ TRONG CÔNG NHẬN KIỂU
Road vehicles - Braking device of motor cycles and mopeds - Requirements and
test methords in type approval
HÀ NỘI - 2001
Lời nói đầu
TCVN 6824 : 2001 được biên soạn trên cơ sở Quy định ECE
78-02/S2 (1995).
TCVN 6824 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 22 Phương
tiện giao thông đường bộ và Cục Đăng kiểm Việt nam biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban
hành.
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho phanh của các loại xe cơ
giới có hai hoặc ba bánh được định nghĩa trong điều 3 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.1. Xe có vận tốc thiết kế lớn nhất không quá 25 km/h.
1.2.2. Xe dành cho người tàn tật.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
- ECE 90 : Uniform provisions concerning the approval of
replacement brake lining assemblies and drum brake lining for power-driven
vehicles and their trailers (Các đIều khoản thống nhất về công nhận việc thay
thế cụm má phanh đĩa và cụm má phanh tang trống cho ô tô và moóc).
- ECE 40 : Uniform provisions concerning the approval of
motor cycles equipped with a positive - ignition engine with regard to the emission
of gaseous pollutants by the engine (Các điều khoản thống nhất về công nhận mô
tô lắp động cơ cháy cưỡng bức phần phát thải động cơ xăng).
3. Định nghĩa
3.1. Công nhận xe (approval of a vehicle): là công nhận một
kiểu xe về phanh;
3.2. Kiểu xe (vehicle type): là một loại xe cơ giới, trong
đó các xe giống nhau về các điểm chính như:
3.2.1. Loại xe, như được định nghĩa trong phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3. Phân bố khối lượng trên các trục.
3.2.4. Vận tốc thiết kế lớn nhất.
3.2.5. Các kiểu hệ thống phanh khác nhau.
3.2.6. Số lượng và cách bố trí các trục.
3.2.7. Kiểu động cơ.
3.2.8. Số lượng và tỷ số truyền của các số.
3.2.9. Tỷ số truyền của truyền lực cuối cùng.
3.2.10. Kích cỡ lốp.
3.3. Hệ thống phanh (braking device): là tổ hợp các bộ phận
có chức năng làm giảm dần vận tốc chuyển động của xe hoặc dừng hẳn xe lại hoặc
giữ xe đứng yên khi xe đã dừng lại; các chức năng này được qui định trong 5.1.2
của tiêu chuẩn này. Hệ thống phanh bao gồm bộ phận điều khiển, bộ phận truyền
động và cơ cấu phanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Bộ phận truyền động (transmission): là tổ hợp các thành
phần nằm giữa bộ phận điều khiển và cơ cấu phanh và liên kết chúng lại theo
chức năng.
3.6. Cơ cấu phanh (brake): là các bộ phận của hệ thống phanh
ở đó phát sinh các lực chống lại chuyển động của xe.
3.7. Các kiểu hệ thống phanh khác nhau (different types of
braking devices): là các hệ thống phanh khác nhau về những điểm chính như:
3.7.1 Các thành phần có đặc tính khác nhau.
3.7.2. Một thành phần được làm từ những vật liệu có các đặc
tính khác nhau hoặc một thành phần khác nhau về hình dạng hoặc kích cỡ.
3.7.3. Khác nhau trong lắp ghép các thành phần.
3.8. Thành phần của hệ thống phanh (component(s) of the
braking device): là một hoặc nhiều bộ phận riêng lẻ, khi được ghép lại tạo
thành hệ thống phanh.
3.9. Hệ thống phanh liên hợp (combined braking system)
3.9.1. Đối với xe loại L1 và L3, là hệ thống, nhờ đó ít nhất
hai cơ cấu phanh ở hai bánh xe khác nhau được kết hợp kích hoạt bằng tác động
điều khiển đơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.3. Đối với xe loại L4, là hệ thống phanh ít nhất tác
dụng lên bánh xe trước và bánh xe sau. Bởi vậy, hệ thống phanh tác dụng đồng
thời lên bánh sau và bánh xe thùng bên được coi là phanh sau.
3.10. Phanh lũy tiến theo cấp độ (progressive and graduated
braking): là phanh trong đó, trong giới hạn hoạt động bình thường của hệ thống phanh
và trong quá trình tác dụng hoặc nhả của cơ cấu phanh.
3.10.1. Tại bất kỳ thời điểm nào người lái có thể tăng hoặc
giảm lực phanh bằng cách tác động lên bộ phận điều khiển.
3.10.2. Lực phanh thay đổi tỉ lệ với tác động lên bộ phận
điều khiển (chức năng đơn) và
3.10.3. Lực phanh có thể dễ dàng điều chỉnh được với độ
chính xác cần thiết.
3.11. Vận tốc thiết kế lớn nhất (maximum design speed): là
vận tốc mà xe không thể vượt quá, trên mặt đường bằng và không có ảnh hưởng quá
lớn từ bên ngoài, có tính đến bất kỳ hạn chế đặc biệt nào về thiết kế và cấu
tạo xe.
3.12. Xe toàn tải (laden vehicle): là xe, ngoại trừ được qui
định khác, được chất tải đến "khối lượng lớn nhất” của nó.
3.13. Xe không tải (unladen vehicle): là bản thân xe, cộng
với một người lái và bất kỳ thiết bị hoặc dụng cụ thử nào cần thiết.
3.14. Khối lượng lớn nhất (maximum mass): là khối lượng lớn
nhất cho phép về kỹ thuật do nhà sản xuất xe công bố (khối lượng này có thể lớn
hơn "khối lượng lớn nhất cho phép" do cơ quan quản lý Nhà nước đưa
ra).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử
4.1. Tài liệu kỹ thuật gồm:
4.1.1. Bản mô tả kiểu xe về các mục được qui định trong 3.2 của
tiêu chuẩn này. Các số và/hoặc kí hiệu nhận biết kiểu xe và kiểu động cơ phải
được chỉ rõ.
4.1.2. Bản kê các thành phần cấu thành hệ thống phanh. Các
thành phần phải nhận biết được một cách đầy đủ.
4.1.3. Sơ đồ lắp ghép hệ thống phanh và chỉ dẫn vị trí các
thành phần của nó trên xe.
4.1.4. Bản vẽ chi tiết mỗi thành phần cho phép dễ dàng định
vị và nhận biết.
4.2. Mẫu thử
Xe mẫu, đại diện kiểu xe xin công nhận, được đệ trình lên
phòng thử nghiệm có trách nhiệm thử công nhận.
5. Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Hệ thống phanh
5.1.1.1 Hệ thống phanh phải được thiết kế, cấu tạo và được
lắp đặt để trong điều kiện sử dụng thông thường, không kể rung động có thể ảnh
hương đến xe, để sao cho xe tuân theo các qui định trong tiêu chuẩn này.
5.1.1.2 Đặc biệt, hệ thống phanh phải được thiết kế, cấu tạo
và lắp đặt để có thể chống lại hiện tượng mòn và lão hoá.
5.1.1.3 Má phanh không có chất amiăng.
5.1.2. Chức năng của hệ thống phanh
Hệ thống phanh được định nghĩa trong 3.3 của tiêu chuẩn này
phải hoàn thành các chức năng sau đây:
5.1.2.1 Phanh chính
Phanh chính phải có khả năng kiểm soát chuyển động của xe và
dừng xe lại an toàn, nhanh chóng và có hiệu quả, với xe ở vận tốc và tải trọng
bất kỳ, trên dốc lên hay dốc xuống. Phanh chính phải có khả năng hoàn thành tác
động phanh này. Người lái phải có khả năng thực hiện được tác động phanh này từ
ghế lái mà không được rời tay khỏi bộ phận điều khiển lái.
5.1.2.2 Phanh dự phòng (nếu được lắp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.3 Phanh dừng (nếu được lắp)
Phanh dừng phải có khả năng giữ xe đứng yên trên dốc lên hay
dốc xuống ngay cả khi không có người lái. Tiếp đó, các bộ phận công tác được
giữ ở vị trí khoá bằng một cơ cấu thuần tuý cơ khí. Người lái phải có khả năng
thực hiện được tác động phanh này từ ghế lái.
5.2. Đặc tính của hệ thống phanh
5.2.1. Xe loại L1 và L3 phải được trang bị hai hệ thống
phanh chính có các bộ phận điều khiển và truyền động độc lập, ít nhất một hệ
thống phanh tác động lên bánh xe trước và hệ thống phanh kia tác động lên bánh
xe sau.
5.2.1.1 Hai hệ thống phanh chính có thể có chung một cơ cấu
phanh miễn là hư hỏng trong một hệ thống phanh không ảnh hưởng đến hiệu quả của
hệ thống phanh kia. Bộ phận nào đó như bản thân cơ cấu phanh, cặp pít tông và
xi lanh phanh (không kể gioăng làm kín), cần đẩy và cụm cam không có khả năng
bị nứt, vỡ nếu chúng có kích thước đầy đủ, thuận tiện cho bảo dưỡng và có đầy
đủ các đặc tính an toàn.
5.2.1.2 Không bắt buộc phải trang bị hệ thống phanh dừng.
5.2.2. Xe loại L4 phải được trang bị các hệ thống phanh theo
yêu cầu nếu không có thùng bên; nếu những hệ thống này cho phép đạt được mức
hiệu quả yêu cầu trong thử xe có thùng bên, không cần phải có cơ cấu phanh ở
bánh xe của thùng bên; không bắt buộc phải trang bị hệ thống phanh dừng.
5.2.3. Xe loại L2 phải được trang bị:
5.2.3.1 hai hệ thống phanh chính độc lập với nhau cùng tác
động lên các cơ cấu phanh ở tất cả các bánh xe, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.3 Ngoài ra, xe loại L2 phải được trang bị hệ thống
phanh dừng tác động lên bánh xe hoặc các bánh xe của ít nhất một trục. Hệ thống
phanh dừng có thể là một trong hai hệ thống phanh được chỉ ra trong 5.2.3.1 của
tiêu chuẩn này, phải độc lập với hệ thống phanh tác dụng trên trục hoặc các
trục còn lại.
5.2.4. Xe loại L5 phải được trang bị:
5.2.4.1 hệ thống phanh chính điều khiển bằng chân, tác dụng lên
tất cả các bánh xe và hệ thống phanh dự phòng (khẩn cấp) có thể là phanh dừng,
và
5.2.4.2 hệ thống phanh dừng tác động lên các bánh xe của ít
nhất một trục. Bộ phận điều khiển của hệ thống phanh dừng phải độc lập với bộ
phận điều khiển của hệ thống phanh chính.
5.2.5. Các hệ thống phanh phải tác động lên các bề mặt cơ
cấu phanh được liên kết cố định với các bánh xe, hoặc là liên kết cứng hoặc
thông qua các thành phần không dễ bị phá hỏng.
5.2.6. Các bộ phận cấu thành của tất cả các hệ thống phanh,
khi được lắp vào xe, phải đảm bảo sao cho các hệ thống phanh thực hiện được
chức năng của chúng trong những điều kiện hoạt động bình thường.
5.2.7. Các hệ thống phanh phải hoạt động trơn tru khi được
bôi trơn và điều chỉnh đúng.
5.2.7.1 Mòn của cơ cấu phanh phải có khả năng bù lại được dễ
dàng bằng phương pháp điều chỉnh bằng tay hoặc tự động. Khi các má phanh đã mòn
đến giới hạn cần thay thế, cơ cấu phanh vẫn phải có khả năng điều chỉnh được
đến vị trí hoạt động hiệu quả.
5.2.7.2 Điều khiển phanh và các thành phần của bộ phận
truyền động và cơ cấu phanh phải có một hành trình dự trữ để cho khi cơ cấu
phanh bị nóng và má phanh đạt đến độ mòn cho phép lớn nhất, vẫn đảm bảo phanh
có tác dụng mà không cần điều chỉnh tức thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.8. Trong các hệ thống phanh có truyền động phanh là
truyền động thủy lực, bình chứa chất lỏng dự trữ phải được thiết kế và cấu tạo
sao cho có thể dễ dàng kiểm tra được mức chất lỏng dự trữ.
6. Thử
Các bước thử phanh cần thiết đối với xe được đệ trình xin
công nhận và hiệu quả phanh được qui định trong phụ lục C của tiêu chuẩn này.
7. Sửa đổi kiểu xe hoặc hệ thống
phanh
Mọi sửa đổi kiểu xe hoặc hệ thống phanh phải đảm bảo không
gây tác hại đáng kể nào và trong bất kỳ trường hợp nào xe vẫn tuân theo các yêu
cầu kỹ thuật.
8. Sự phù hợp của sản xuất
8.1 Xe (hệ thống phanh) được công nhận theo tiêu chuẩn này
phải được sản xuất tuân theo kiểu đã
được công nhận bằng cách đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong
điều 5 của tiêu chuẩn này.
PHỤ LỤC A (*)
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Khổ lớn nhất: A4 (210 x 297)]
Thông báo

về việc: (2) Cấp công nhận
Không cấp công nhận Cấp công nhận mở rộng Thu hồi công nhận
Chấm dứt sản xuất
của mỗi kiểu xe loại L về hệ thống phanh theo Qui định ECE
78
Công nhận số ............................................... Công
nhận mở rộng số ..........................................
A.1. Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của xe
...................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Tên và địa chỉ của nhà sản xuất
...........................................................................
...................
A.4. Tên và địa chỉ của đại diện nhà sản xuất (nếu có)
....................................................................
...................................................................................................................................................
A.5. Mô tả tóm tắt
...............................................................................................................................
A.5.1. Xe:
................................................................................................................................................
Loại xe:
.........................................................................................................................................
Khối lượng lớn nhất của xe:
..........................................................................................................
A.5.2. Động cơ
........................................................................................................................................
A.5.3. Truyền động phanh
......................................................................................................................
Số lượng và tỷ số truyền các số:
.............................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích cỡ lốp:
...................................................................................................................................
A.5.4. Hệ thống phanh:
Nhãn hiệu và kiểu má phanh:
.......................................................................................................
(Các) hệ thống phanh chính (trước, sau, kết hợp) (2) Hệ
thống phanh dự phòng, phanh dừng (nếu có) (2) Các thiết bị khác (bộ phận chống
hãm cứng, ... )
A.6. Phòng thử nghiệm công nhận:
...............................................................................................
A.7.Ngày lập biên bản thử: ................................................................................................................
A.8. Só lượng biên bản thử:
.................................................................................................................
A.9.Lý do mở rộng công nhận:
...........................................................................................................
A.10. Các dấy hiệu khác (nếu có), [tay lái bên phải hoặc bên
trái] : ....................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.12.Ngày:
............................................................................................................................................
A.13. Chữ ký:
.........................................................................................................................................
A.14. Kèm thêm vào hồ sơ công nhận đệ trình lên phòng thử
nghiệm có thẩm quyền công nhận, bản kê các bộ phận cấu thành đã được cấp công
nhận, có thể lấy được theo yâu cầu.
(*). Theo yêu cầu của cơ sở sản xuất xin công nhận theo
ECE 90, phòng thử nghiệm có thẩm quyền công nhận cần cung cấp các thông tin như
trong phụ lục A1. Tuy nhiên, thông tin này không được cung cấp cho các mục đích
khác, không phải để công nhận theo ECE 90.
(1). Số phân biệt quốc gia đã cấp/ cấp mở rộng/ không cấp/
thu hồi công nhận (xem các điều khoản công nhận trong ECE 78).
(2). Xóa bỏ các mục không áp dụng.
PHỤ LỤC A - A1
(tham khảo)
DANH SÁCH SỐ LIỆU XE ĐỂ CÔNG NHẬN
THEO ECE 90 (*)
A1.1. Mô tả kiểu xe
................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1.1.2. Loại xe
..........................................................................................................................................
A1.1.3. Kiểu xe như công nhận theo Qui định số 78:
...............................................................................
A1.1.4. Só loại hoặc tên thương mại của các xe cùng kiểu xe,
nếu có: ....................................................
......................................................................................................................................................
A1.1.5. Tên và địa chỉ của nhà sản xuất:
..................................................................................................
A1.2. Nhãn hiệu và kiểu má phanh:
.......................................................................................................
A1.3. Khối lượng nhỏ nhất của xe: .........................................................................................................
A1.3.1. Phân bố khối lượng trên mỗi trục (giá trị lớn nhất):
.......................................................................
A1.4. Khối lượng lớn nhất của xe: ..........................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1.5. Vận tốc xe lớn nhất:
..............................................................................................................km/h
A1.6. Kích cỡ lốp và bánh xe:
................................................................................................................
A1.7. Cấu hình của các hệ thống phanh độc lập:
..................................................................................
A1.8. Đặc điểm kỹ thuật của van phanh (nếu có):
.................................................................................
A1.8.1. Đặc điểm kỹ thuật điều chỉnh của van cảm ứng tải
trọng: ............................................................
.......................................................................................................................................................
A1.8.2. Lắp đặt van áp suất:
.....................................................................................................................
A1.9. Đặc điểm kỹ thuật cơ cấu phanh:
.................................................................................................
A1.9.1. Kiểu cơ cấu phanh đĩa (như số lượng pít tông, đĩa
đặc hoặc có lỗ tản nhiệt): ..............................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1.9.2. Kiểu cơ cấu phanh tang trống (như kích cỡ pít tông
và kích thước trống phanh): ........................
......................................................................................................................................................
A1.10. Kích cỡ và kiểu xi lanh phanh chính (nếu có):
..............................................................................
(*). Theo yêu cầu của cơ sở sản xuất xin công nhận theo ECE
90, cơ quan có thẩm quyền công nhận cần cung cấp các thông tin như trong phụ
lục A-1. Tuy nhiên, thông tin này không được cung cấp cho các mục đích khác,
không phải để công nhận theo ECE 90.
PHỤ LỤC B
(tham khảo)
(Ví dụ tham khảo về bố trí các dấu
hiệu công nhận kiểu của các nước tham gia
Hiệp định 1958, ECE, Liên hiệp quốc)
MẪU A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
8 mm
Dấu hiệu công nhận ở trên được gắn cho một xe chỉ ra rằng
kiểu xe liên quan đã được công nhận về phần phanh ở Anh (E 11) theo Qui định
ECE 78 ở công nhận số 022439. Hai số công nhận đầu chỉ ra rằng khi cấp công
nhận, Qui định ECE 78 gồm 02 lần sửa đổi.

a
8 mm
Dấu hiệu công nhận ở trên được gắn cho một xe chỉ ra rằng
kiểu xe liên quan đã được công nhận ở Anh (E 11) theo ECE 78 và 40 (1). Hai số
công nhận đầu chỉ ra rằng, vào ngày cấp các công nhận tương ứng, ECE 78 gồm 02
lần sửa đổi và ECE 40 gồm 01 lần sửa đổi.
PHỤ LỤC C
(quy định)
THỬ PHANH VÀ HIỆU QUẢ PHANH
C.1 Thử phanh
C.1.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.1.2 Khoảng cách dừng là quãng đường xe đi được từ thời
điểm người lái bắt đầu kích hoạt bộ phận điều khiển đến thời điểm xe dừng lại.
Vận tốc ban đầu là vận tốc tại thời điểm người lái bắt đầu kích hoạt bộ phận
điều khiển. Trong công thức đo hiệu quả phanh
V là vận tốc ban đầu (km/h);
s là khoảng cách dừng (m).
C.1.2 Để công nhận xe, hiệu quả phanh phải được đo khi thử
trên đường trong các điều kiện sau đây: C.1.2.1 Điều kiện khối lượng xe cần
được qui định cho mỗi kiểu thử và phải được nêu rõ trong biên bản thử.
C.1.2.2 Phải thực hiện thử tại vận tốc và theo phương pháp
được qui định cho mỗi kiểu thử: nếu vận tốc lớn nhất của xe không tuân theo vận
tốc quy định, phải thực hiện thử trong điều kiện dự phòng thay thế đặc biệt.
C.1.2.3 Phải đạt được hiệu quả qui định trong khi không hãm
cứng (các) bánh xe, xe không bị lệch hướng và không có bất kỳ rung động khác
thường nào;
C.1.2.4 Trong quá trình thử, lực tác dụng lên bộ phận điều
khiển nhằm đạt được hiệu quả qui định không được vượt quá giá trị lớn nhất được
đưa ra cho loại xe đang thử.
C.1.3 Điều kiện thử
C.1.3.1 Thử hệ thống phanh chính phải được tiến hành trong
các điều kiện sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.3.1.2 Xe được chất tải, với trọng lượng được phân bố
theo quy định của nhà sản xuất khi cần thử trong điều kiện đầy tải;
C.1.3.1.3 Đối với tất cả các phép thử kiểu-O, cơ cấu phanh
phải nguội: cơ cấu phanh được coi là nguội khi nhiệt độ đo được trên đĩa phanh
hoặc nhiệt độ bên ngoài tang trống phanh nhỏ hơn 100 0C;
C.1.3.1.4 Người lái phải ngồi ở vị trí lái bình thường và
phải ở nguyên vị trí đó trong suốt quá trình thử; C.1.3.1.5 Khu vực thử phải
bằng phẳng, khô và có bề mặt bám dính tốt;
C.1.3.1.6 Phải thực hiện thử khi không có gió để không làm
ảnh hưởng tới kết quả thử. C.1.4 Thử kiểu-O (phanh chính)
C.1.4.1 Yêu cầu chung
Giới hạn qui định cho hiệu quả phanh chính phải như giới hạn
được đưa ra cho mỗi loại xe. C.1.4.2 Thử kiểu-O với động cơ được ngắt rời
Phải tiến hành thử tại tốc độ quy định cho loại xe đang được
thử, các giá trị theo qui định này có một giới hạn dung sai nhất định. Đối với
xe, trong đó hai hệ thống phanh chính có thể tác dụng riêng biệt, các hệ thống
phanh phải được thử riêng biệt. Phải đạt được hiệu quả thấp nhất được qui định
cho mỗi hệ thống phanh đối với mỗi loại xe;
C.1.4.2.1. Đối với xe có hộp số điều khiển bằng tay hoặc tự
động nhưng có thể nhả số bằng tay, phải tiến hành thử khi không gài số hoặc
ngắt động cơ bằng cách nhả khớp ly hợp hoặc bằng cách khác;
C.1.4.2.2 Đối với xe có hộp số tự động loại khác, phải tiến hành
thử dưới điều kiện làm việc bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tiến hành thử trong điều kiện không tải ở các vận tốc
khác nhau, vận tốc thấp nhất bằng 30% vận tốc lớn nhất của xe và vận tốc cao
nhất bằng 80% vận tốc lớn nhất hoặc 160 km/h theo vận tốc nào nhỏ hơn.
Giá trị hiệu quả thực tế lớn nhất đo được phải được ghi vào
biên bản thử cùng với trạng thái hoạt động của xe.
Trong trường hợp hai hệ thống phanh chính có thể tác dụng
riêng biệt, cả hai hệ thống phanh này phải được thử đồng thời với xe ở trạng
thái không tải.
C.1.4.4 Thử kiểu-O không nối với động cơ: với cơ cấu phanh
ướt.
Phải tiến hành thử trên các xe loại L1, L2, L3 và L4 (ngoại
trừ như được qui định trong C.1.5.1 của phụ lục này). Qui trình thử tương tự
như qui trình cho thử kiểu-O với động cơ ngắt rời, ngoại trừ các qui định đối
với cơ cấu phanh ướt được trình bày trong C.1.5 của phụ lục này.
C.1.5. Qui định riêng về thử với cơ cấu phanh ướt
C.1.5.1 Cơ cấu phanh kín: không cần tiến hành loạt thử
kiểu-O trên những xe được trang bị cơ cấu phanh tang trống thông thường hoặc cơ
cấu phanh đĩa kín hoàn toàn, không bị nước thấm vào trong những điều kiện chạy
thông thường.
C.1.5.2 Thử với cơ cấu phanh ướt phải được thực hiện trong
cùng điều kiện như thử với cơ cấu phanh khô. Không được điều chỉnh hoặc sửa đổi
hệ thống phanh ngoài việc lắp thiết bị làm ướt cơ cấu phanh.
C.1.5.3 Thiết bị thử phải liên tục làm ướt cơ cấu phanh đối
với mỗi bước thử, chạy ở mức nước tiêu thụ thấp là 15 l/h cho mỗi cơ cấu phanh.
Hai cơ cấu phanh đĩa trên một bánh xe phải được coi là hai cơ cấu phanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.5.4.1 Đối với cơ cấu phanh đĩa hở hoàn toàn, dòng nước
phải được hướng vào (các) bề mặt của đĩa phanh lệch trước (các) má phanh ma sát
một góc 450.
. C.1.5.4.3 Dòng nước hướng vào (các) bề mặt của (các) đĩa
phanh phải ở dạng tia liên tục, theo hướng vuông góc với bề mặt của đĩa phanh,
từ các vòi phun đơn được định vị ở giữa vị trí trong cùng và điểm ở vị trí hai
phần ba khoảng cách từ vị trí ngoài cùng của phần đĩa phanh được quét bởi (các)
má phanh ma sát (xem hình vẽ trong phụ lục C-C1). C.1.5.5 Đối với cơ cấu phanh đĩa kín hoàn toàn, khi không áp
dụng các qui định trong C.1.5.1 ở trên, dòng nước phải được hướng vào cả hai
phía của tấm chắn hoặc màng ngăn ở vị trí và theo cách như được trình bày trong
C.1.5.4.1 và C.1.5.4.3 của phụ lục này. Khi vòi phun ở vị trí trùng với lỗ
thông hơi hoặc lỗ kiểm tra, dòng nước phải được phun lệch trước các lỗ nói trên
1/4 vòng quay. C.1.5.6 Khi không thể phun nước vào vị trí được qui định
trong C.1.5.3. và 1.5.4 do vướng một vài bộ phận cố định của xe, phải phun nước
vào điểm đầu tiên vượt quá 450, nếu có thể phun gián đoạn. C.1.5.7 Đối với cơ cấu phanh tang trống, khi không áp dụng
các qui định trong C.1.5.1 của phụ lục này, lượng nước theo qui định phải được
phân phối đều cho cả hai bên cơ cấu phanh (tức là tấm đỡ tĩnh phía sau và tang
trống quay) từ các vòi phun ở vị trí 2/3 khoảng cách từ chu vi ngoài của tang
trống quay đến moay ơ bánh xe. C.1.5.8 Theo các yêu cầu trong C.1.5.7 và yêu cầu về vị trí
vòi phun không được ở trong phạm vi 150 xung quanh hoặc trùng với lỗ thông hơi
hoặc lỗ kiểm tra trên tấm đỡ tĩnh phía sau, thiết bị thử đối với cơ cấu phanh
tang trống phải ở vị trí để sự phun nước ít bị gián đoạn nhất. C.1.5.9 Để đảm bảo làm ướt (các) cơ cấu phanh đúng phương
pháp, phải chạy xe ngay trước khi bắt đầu loạt thử: - với thiết bị làm ướt làm việc liên tục như được qui định
trong phụ lục này; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 - không hoạt động (các) hệ thống phanh được thử; - trên một quãng đường không ít hơn 500 m trước điểm tiến
hành thử. C.1.6 Thử kiểu-I (thử mòn dần) C.1.6.1 Qui định riêng C.1.6.1.1 Cơ cấu phanh chính của tất cả các xe loại L3, L4
và L5 phải được thử bằng loạt thử kết thúc lặp lại, xe ở điều kiện đầy tải theo
qui định đặt ra dưới đây (bảng C-1, C-2, C-3). Đối với xe được trang bị hệ
thống phanh liên hợp, một cách đầy đủ, hệ thống phanh chính này phải qua thử
kiểu-I. C.1.6.1.2 Thử kiểu-I được thực hiện làm ba phần: C.1.6.1.2.1 Thử kiểu-O theo yêu cầu của C.2.1.2 hoặc
C.2.1.2.1 của phụ lục này. C.1.6.1.2.2 Loạt thử 10 lần kết thúc lặp lại theo
yêu cầu của C.1.6.2. của phụ lục này. C.1.6.1.2.3 Nhanh nhất có thể ngay sau khi kết thúc bước thử
được nêu trong C.1.6.1.2.2, nhưng trong bất kỳ trường hợp nào, chỉ được trong
vòng một phút, thực hiện thử kiểu-O đơn trong cùng các điều kiện như được áp
dụng cho thử được qui định trong C.1.6.1.2.1 (và đặc biệt là lực điều khiển
không đổi nếu có thể, có giá trị trung bình không lớn hơn lực trung bình thực
tế sử dụng trong C.1.6.1.2.1). C.1.6.2 Điều kiện thử C.1.6.2.1. Xe và (các) cơ cấu phanh được thử phải chắc chắn
không bị ẩm và (các) cơ cấu phanh phải nguội; cơ cấu phanh được coi là nguội
khi nhiệt độ đo được trên đĩa phanh hoặc ở ngoài tang trống phanh nhỏ hơn 1000
C. C.1.6.2.2. Vận tốc thử ban đầu phải: C.1.6.2.2.1 Để thử
(các) cơ cấu phanh trước là bất kỳ vận tốc nào nhỏ hơn 70% vận tốc lớn nhất của
xe và nhỏ hơn 100 km/h. C.1.6.2.2.2 Để thử (các) phanh sau là bất kỳ vận tốc nào nhỏ
hơn 70% vận tốc lớn nhất của xe và nhỏ hơn 80 km/h. C.1.6.2.2.3 Để thử hệ thống
phanh liên hợp là bất kỳ vận tốc nào nhỏ hơn 70% vận tốc lớn nhất của xe và nhỏ
hơn 100 km/h. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 C.1.6.2.4. Sử dụng hộp số và/hoặc ly hợp phải như sau: C.1.6.2.4.1 Đối với xe có hộp số điều khiển bằng tay hoặc
hộp số tự động nhưng có thể nhả số bằng tay, số cao nhất thích hợp để đạt được
vận tốc thử ban đầu phải được gài khi xe đứng yên. Khi vận tốc xe giảm xuống còn 50% vận tốc thử ban đầu, động
cơ phải được ngắt. C.1.6.2.4.2 Đối với xe có hộp số tự động hoàn toàn, phải
thực hiện thử trong điều kiện hoạt động bình thường. Để tiếp cận, phải sử dụng vị trí số phù hợp với vận tốc thử
ban đầu. C.1.6.2.5. Sau mỗi lần kết thúc, phải ngay lập tức tăng tốc
xe với gia tốc lớn nhất để đạt đến vận tốc bắt đầu thử và duy trì tại vận tốc
này đến khi bắt đầu lần kết thúc tiếp theo. Nếu được, xe có thể được quay vòng
trên đường trước khi tăng tốc. C.1.6.2.6. Lực tác dụng lên bộ phận điều khiển phải được
điều chỉnh để duy trì được giá trị gia tốc phanh trung bình bằng 3 m/s2 hoặc
gia tốc phanh lớn nhất có thể đạt được với cơ cấu phanh đó, theo giá trị nào
nhỏ hơn, ở lần dừng đầu tiên: lực này phải duy trì không đổi trong toàn bộ các
lần kết thúc tiếp theo như yêu cầu trong C.1.6.1.2.2. C.1.6.3 Hiệu quả dư ở
cuối giai đoạn thử kiểu-I, hiệu quả dư của hệ thống phanh chính phải được đo
trong cùng điều kiện như đối với thử kiểu-O với động cơ được ngắt rời (điều
kiện nhiệt độ có thể khác) (và đặc biệt là ở lực điều khiển ổn định nhất có
thể, giá trị trung bình của chúng không được lớn hơn lực trung bình thực tế được
dùng). Hiệu quả dư phải không nhỏ hơn 60% trị số gia tốc phanh đạt
được trong thử kiểu-O nếu tính theo gia tốc phanh, hoặc lớn hơn trị số khoảng
cách dừng được tính theo công thức sau: 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 S1 là khoảng cách dừng đạt được trong thử kiểu-O; S2 là khoảng cách dừng như được ghi lại trong thử hiệu quả
dư; a = 0,1 V là vận tốc ban đầu tại lúc bắt đầu phanh như được định
nghĩa trong C.2.1.1 hoặc C.2.2.1 của phụ lục này. C.2 Hiệu quả của hệ thống phanh C.2.1 Các qui định về thử xe với các hệ thống phanh tác dụng
lên bánh xe hoặc các bánh xe của duy nhất trục trước hoặc trục sau. C.2.1.1. Vận tốc thử: V = 40 km/h (1) đối với xe loại loại L1 và L2; V = 60 km/h
(1) đối với xe loại L3, L4. C.2.1.2. Hiệu quả phanh với xe đầy tải ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2.1.2.1 Phanh chỉ với cơ cấu phanh trước. Bảng C-1 Loại Khoảng cách dừng, S m ia tốc phanh khai triển đầy đủ trung
bình tương ứng m/s2 L1 S 0,1V + V2/90 3,4 L2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 2,7 (2) L3 S 0,1V + V2/115 4,4 (2) L4 S 0,1V + V2/95 3,6 2.1.2.2 Phanh chỉ với cơ cấu phanh sau. Bảng C-2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Khoảng cách dừng, S m Gia tốc phanh khai triển đầy đủ
trung bình tương ứng m/s2 L1 S 0,1V + V2/70 2,7 L2 S 0,1V + V2/70 2,7 (2) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 S 0,1V + V2/75 2,9 (2) L4 S 0,1V + V2/95 3,6 C.2.1.3 Hiệu quả phanh với xe không tải Không cần thử thực tế với một mình người lái ngồi trên xe
nếu tính toán cho thấy phân bố khối lượng trên các bánh xe được phanh cho phép
đạt được giá trị gia tốc khai triển đầy đủ trung bình ít nhất bằng 2,5 m/s2 hoặc
đạt được khoảng cách dừng S 0,1 V + V2/65 với mỗi hệ thống phanh
trục đơn. C.2.2 Các qui định về thử xe, trong đó ít nhất một trong các
hệ thống phanh là hệ thống phanh liên hợp. Thử hiệu quả dư kiểu-I (các xe loại L3, L4 và L5) nhằm mục
đích xác định và do đó phải ghi lại các mức hiệu quả nhận được dưới dạng khoảng
cách dừng, gia tốc phanh khai triển đầy đủ trung bình, cũng như lực điều khiển
đã tác dụng. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 V = 40 km/h (3) đối với xe loại L1, L2. V = 60km/h (3 ) đối với xe loại L3, L4, L5. C.2.2.2 Xe được
thử đầy tải hoặc không tải. C.2.2.2.1. Phanh xe chỉ với hệ thống phanh liên hợp. Bảng C-3 Loại Khoảng cách dừng, S m Gia tốc phanh khai triển đầy đủ trung bình tương ứng m/s2 L1, L2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4,4 L3 S 0,1V + V2/132 5,1 L4 S 0,1V + V2/140 5,4 L5 S 0,1V + V2/130 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 C.2.2.2.2. Phanh xe với hệ thống phanh chính thứ hai hoặc hệ
thống phanh dự phòng (khẩn cấp), đối với tất cả các loại xe khoảng cách dừng
phải: S 0,1V + V2/65 (gia tốc phanh khai triển
đầy đủ trung bình tương ứng là 2,5 m/s2) C.2.3 Hiệu quả phanh của hệ thống
phanh dừng (nếu được trang bị). Ngay cả khi được kết hợp với một hệ thống phanh khác, hệ
thống phanh dừng phải có khả năng giữ xe đầy tải trên dốc lên hoặc xuống 18%. C.2.4 Lực tác dụng: - lên bộ phận điều khiển phanh chính: + bộ phận điều khiển bằng tay 
200 N + bộ phận điều khiển bằng chân ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 350 N (L1, L2, L3, L4) 
500 N (L5) - lên bộ phận điều khiển phanh dừng (nếu được trang bị) + bộ phận điều khiển bằng tay 400 N + bộ phận điều khiển bằng chân 500 N Đối với cần phanh tay, điểm đặt của lực điều khiển bằng tay
phải đảm bảo cách đầu ngoài cùng của cần phanh 50 mm. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 C.2.5.1 Gia tốc phanh trung bình trong khoảng 0,5 và 1 giây
sau khi tác dụng phanh, cần đạt được với (các) cơ cấu phanh ướt phải ít nhất
bằng 60% gia tốc phanh đạt được với (các) cơ cấu phanh khô khi tác dụng cùng
một lực điều khiển. C.2.5.2 Lực điều khiển phải được tác dụng nhanh nhất có thể
và phải tương ứng với lực cần thiết để đạt được gia tốc phanh bằng 2,5 m/s2 với
(các) cơ cấu phanh khô. C.2.5.3 ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thử kiểu-O
với (các) cơ cấu phanh ướt, gia tốc phanh không được vượt quá 120% so với gia
tốc phanh đạt được khi thử với (các) cơ cấu phanh khô. (1). Xe phải được thử ở vận tốc bằng 0,9 Vmax, trong đó vận
tốc lớn nhất (Vma x) nhỏ hơn 45 km/h đối với xe loại L1 và L2 hoặc 67 km/h đối
với xe loại L3 và L4. (2) Nếu không đạt được các giá trị qui định cho hệ thống
phanh đơn do độ bám thấp, phải thay vào các giá trị sau để thử với xe đầy tải,
sử dụng cả hai hệ thống phanh cùng một lúc: loại L2 là 4,4 m/s2 và loại l3 là
5,8 m/s2 . (3) Xe phải được thử ở vận tốc bằng 0,9 Vmax, trong đó vận
tốc lớn nhất (Vma x) nhỏ hơn 45 km/h đối với xe loại L1 và L2 hoặc 67 km/h đối với xe loại L3, L4 và L5. PHỤ LỤC C - C1
(qui định) PHƯƠNG PHÁP PHUN NƯỚC ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 PHỤ LỤC D
(quy định) YÊU CẦU ÁP DỤNG CHO CÁC XE LOẠI L1
VÀ L3 ĐƯỢC TRANG BỊ BỘ PHẬN CHỐNG HÃM CỨNG D.1 Yêu cầu chung D.1.1 Qui định này nhằm xác định hiệu quả nhỏ nhất đối với
hệ thống phanh có bộ phận chống hãm cứng lắp trên xe loại L1 và L3. Điều này
không bắt buộc các xe phải trang bị bộ phận chống hãm cứng. Nhưng nếu được lắp
đặt trên xe, bộ phận chống hãm cứng phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây. D.1.2 Hiện nay, bộ phận chống hãm cứng được biết bao gồm một
hoặc nhiều cảm biến, một hoặc nhiều bộ điều khiển và một hoặc nhiều bộ điều
biến. Trong phạm vi của phụ lục này, các bộ phận bất kỳ có thiết kế khác sẽ
được coi là bộ phận chống hãm cứng nếu chúng tạo ra hiệu quả ít nhất bằng hiệu quả
quy định trong phụ lục này. D.2 Các định nghĩa D.2.1 Bộ phận chống hãm cứng (anti-lock device) là một thành
phần của hệ thống phanh chính, tự động điều khiển độ trượt theo chiều quay bánh
xe, trên một hoặc nhiều bánh xe của xe trong khi phanh. D.2.2 Cảm biến (sensor) là thành phần được thiết kế để nhận
biết và truyền đến bộ điều khiển trạng thái quay của (các) bánh xe hoặc trạng
thái động lực của xe. D.2.3 Bộ điều khiển (controller) là thành phần được thiết kế
để đánh giá các dữ liệu do (các) cảm biến truyền về và truyền tín hiệu đến bộ
điều biến. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 D.3 Bản chất và đặc tính của bộ phận chống hãm cứng D.3.1 Mỗi bánh xe do bộ phận chống hãm cứng điều khiển phải
sao cho ít nhất có thể vận hành được bộ phận chống hãm cứng của nó. D.3.2 Bất cứ gián đoạn nào trong việc cung cấp điện cho bộ
phận chống hãm cứng và/hoặc đứt dây nối ngoài tới (các) bộ điều khiển điện tử
phải được báo hiệu tới người lái bằng tín hiệu cảnh báo quang học có thể dễ
dàng nhìn thấy được ngay cả dưới ánh sáng ban ngày; người lái phải dễ dàng kiểm
tra được sự làm việc đúng của bộ phận (1). D.3.3 Trong trường hợp hư hỏng bộ phận chống hãm cứng, hiệu
quả phanh của xe đầy tải không được thấp hơn hiệu quả nhỏ hơn qui định cho xe trong
hai yêu cầu được xác định trong C.2.1.2.1 hoặc C.2.1.2.2 ở phụ lục C của tiêu chuẩn này. D.3.4 Sự làm việc của bộ phận chống hãm cứng phải không bị
ảnh hưởng ngược bởi các trường điện từ (2). D.3.5 Các bộ phận chống hãm cứng phải duy trì hiệu quả của
chúng khi cơ cấu phanh tác dụng hoàn toàn trong quãng thời gian nghỉ bất kỳ. D.4. Độ bám hiệu dụng D.4.1 Khái quát ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 D.4.1.2 Hệ số bám hiệu dụng phải được đo trên bề mặt đường
có hệ số bám không nhỏ hơn 0,45 và không quá 0,8. 4.1.3. Phải tiến hành thử với xe không tải. 4.1.4. Quy trình thử để xác định hệ số bám k và công thức để
tính toán hệ số bám hiệu dụng được qui định trong phụ lục D1. D.5 Kiểm tra bổ sung Phải thực hiện các bước kiểm tra bổ sung sau đây với xe
không tải. D.5.1 Bánh xe bất kỳ do bộ phận chống hãm cứng điều khiển
phải không bị hãm cứng khi tác dụng đột ngột lực mạnh nhất (4) vào bộ phận điều
khiển của bánh xe đó, trên hai loại bề mặt đường được nêu trong D.4.1.2 ở trên,
tại vận tốc ban đầu đến 0,8 Vmax nhưng không quá 80 km/h.(5) D.5.2 Khi bánh xe do bộ phận chống hãm cứng điều khiển lăn
từ bề mặt bám dính cao sang bề mặt bám dính thấp hơn như được miêu tả trong
D.4.1.2 với lực mạnh nhất được tác dụng vào bộ phận điều khiển, bánh xe phải
không bị hãm cứng. Vận tốc chạy và thời điểm tác dụng lên cơ cấu phanh phải được
tính toán để với bộ phận chống hãm cứng quay vòng hoàn toàn trên bề mặt bám cao,
xe di chuyển từ một bề mặt sang bề mặt kia ở vận tốc bằng khoảng 0,5 Vmax nhưng
không quá 50 km/h. D.5.3 Khi xe chuyển động từ bề mặt có độ bám thấp sang bề
mặt có độ bám cao như được miêu tả trong D.4.1.2 trên với lực mạnh nhất (4) đặt
vào bộ phận điều khiển, gia tốc phanh phải tăng đến giá trị cao thích hợp,
trong khoảng thời gian hợp lý và xe không bị lệch khỏi hướng đi ban đầu. Vận
tốc chạy và thời điiểm tác dụng vào cơ cấu phanh phải được tính toán để với bộ
phận chống hãm cứng quay vòng hoàn toàn trên bề mặt có độ bám thấp, xe di
chuyển từ một bề mặt sang bề mặt kia ở vận tốc bằng khoảng 0,5 Vmax nhưng không
quá 50 km/h. D.5.4 Khi cả hai hệ thống phanh độc lập được trang bị bộ
phận chống hãm cứng, phải thực hiện thử được qui định trong D.5.1, D.5.2 và
D.5.3 với việc sử dụng đồng thời cả hai hệ thống phanh độc lập và ổn định của
xe phải được duy trì trong suốt thời gian thử. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (1).Phòng
thử nghiệm công nhận phải khảo sát các dạng hư hỏng có thể trong bộ điều khiển
điện tử và/hoặc bất kỳ hệ thống dẫn động nào. (2). Cho đến khi có qui trình thử thống nhất, các nhà sản
xuất phải cung cấp cho phòng thử nghiệm công nhận các qui trình và kết quả thử
của họ. (3). Đối với xe loại L1, phải ghi giá trị đo được vào biên
bản thử cho đến khi thiết lập được giá trị nhỏ nhất của  (4). "Lực mạnh nhất" là lực lớn nhất được miêu tả
trong C.2.4 của phụ lục C cho loại xe đang xét:: có thể dùng lực lớn hơn nếu
cần để kích hoạt bộ phận chống hãm cứng. (5). Trên bề mặt có độ bám thấp ( < 0,35), để an toàn vận
tốc ban đầu có thể giảm xuống. Trong trường hợp đó, giá trị K và vận tốc thử
ban đầu phải được ghi vào biên bản thử. PHỤ LỤC D - D1
(quy định) D1.1 Xác định hệ số bám K D1.1.1 Phải xác định hệ số bám K từ lực phanh riêng lớn
nhất, không hãm cứng bánh xe, với bộ phận chống hãm cứng của xe được ngắt rời
và tác dụng phanh cả hai bánh xe đồng thời(1). D1.1.2 Phải thực hiện thử phanh bằng cách tác dụng cơ cấu
phanh ở vận tốc ban đầu khoảng 60 km/h (hoặc ở vận tốc bằng khoảng 0,9 Vmax đối
với những xe không thể đạt được vận tốc 60 km/h) với xe không tải (ngoại trừ
dụng cụ thử cần thiết bất kỳ và/hoặc thiết bị an toàn). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 D1.1.3 Để xác định lực phanh riêng mạnh nhất (2), phải thực
hiện loạt thử đến điểm tới hạn đạt được ngay trước khi bánh xe bị hãm cứng bằng
cách thay đổi cả hai lực cơ cấu phanh trước và sau. D1.1.4 Lực phanh riêng (Z) được xác định bằng cách xem xét
thời gian cần thiết để vận tốc xe giảm từ 40 km/h xuống 20km/h, sử dụng công thức: 
trong đó. t được đo bằng giây. Cách khác, đối với những xe không đạt được vận tốc 50 km/h,
lực phanh riêng phải được xác định bằng cách xem xét thời gian cần thiết để vận
tốc xe giảm từ 0,8 Vmax đến (0,8 Vmax - 20), ở đây Vmax được đo bằng [Km/h]. Giá trị lớn nhất của Z = K. D1.2. Xác định hệ số bám hiệu dụng D1.2.1 Độ bám hiệu dụng được định nghĩa là thương số của lực
phanh riêng lớn nhất khi bộ phận chống hãm cứng tác dụng (Zmax) và lực phanh
riêng lớn nhất khi bộ phận chống hãm cứng được ngắt rời (Zm). Phải thực hiện
thử riêng rẽ trên mỗi bánh xe được trang bị bộ phận chống hãm cứng. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hệ số bám hiệu dụng được đưa ra trong công thức:
(1) Có thể cần phải có các yêu cầu bổ sung đối với xe được
trang bi hệ thống phanh liên hợp. (2) Bước đầu, để thuận tiện cho các bước thử sơ bộ này, tác
dụng lực điều khiển lớn nhất trước điểm tới hạn có thể đạt được cho mỗi bánh xe
đơn. PHỤ LỤC E
(qui định) ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI MÔ TÔ, XE
MÁY Loại L: Phương tiện cơ giới đường bộ có ít hơn bốn bánh. E.1. Loại L1: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 E.2. Loại L2: Xe ba bánh được bố trí tuỳ ý, có dung tích xi lanh động cơ
không quá 50 cm3 đối với động cơ nhiệt và vận tốc thiết kế lớn nhất không quá
50 km/h. E.3. Loại L3: Xe hai bánh có dung tích xi lanh động cơ lớn hơn 50 cm3 đối
với động cơ nhiệt hoặc vận tốc thiết kế lớn nhất hơn 50 km/h. E.4. Loại L4: Xe ba bánh được bố trí không đối xứng theo mặt phẳng trung
tuyến dọc của xe, có dung tích xi lanh động cơ lớn hơn 50 cm3 đối với động cơ
nhiệt hoặc vận tốc thiết kế lớn nhất hơn 50 km/h (xe có thùng bên). E.5. Loại L5: Xe ba bánh được bố trí đối xứng theo mặt phẳng trung tuyến
dọc của xe, có dung tích xi lanh động cơ lớn hơn 50 cm3 đối với động cơ nhiệt
hoặc vận tốc thiết kế lớn nhất hơn 50 km/h.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6824:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - hệ thống phanh của mô tô, xe máy - yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6824:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - hệ thống phanh của mô tô, xe máy - yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
Năm 2018
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/03/2025
Ban hành:
Năm 2008
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2013
Ban hành:
27/07/2001
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2009
Ban hành:
Năm 2001
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2001
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 1999
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2013
Ban hành:
Năm 1998
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2013
Ban hành:
Năm 1996
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
5.807
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|