0
4.2.3 Mô phòng khối lượng, mv
Để mô phỏng khối lượng của xe trên đường trong các pha tăng
tốc và giảm tốc, các chi tiết quay của băng thử phải có quán tính tương đương
với quán tính của xe đưa vào thử. Quán tính tương đương là mômen quán tính đối
với trục quay của con lăn được tạo ra bởi khối lượng đặt trên chu vi của con
lăn, và bằng các khối lượng quán tính quay của băng thử. Quán tính tương đương
được xác định bằng cách cộng thêm vào quán tính cơ sở của băng thử quán tính
của các khối lượng phụ thêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quán tính này phải được đo và ghi lại với sai lệch ± 3
kg.
Có thể dùng các cơ cấu khác với điều kiện là kết quả thu
được là tương đương nhau.
4.3 Đo quãng đường đi
Băng thử phải được trang bị cơ cấu đo quãng đường đi được
của bánh xe bị động trong quá trình thử. Phép đo này được thực hiện với sai
lệch giới hạn ± 2m.
4.4 Đo tốc độ
Đo tốc độ dài của con lăn với sai lệch ± 1 km/h đối với các
tốc độ trên 10 km/h.
5 Tính năng của hệ thống làm mát
5.1 Tốc độ dài của dòng không khí làm mát
Tốc độ dài của luồng không khí làm mát của hệ thống, được đo
tại tâm của luồng không khí và cách đầu ra của hệ thống làm mát 20 cm phải phù
hợp với bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu băng thử
Tốc độ con lăn
VR
Km/h
Tốc độ không khí
Va
km/h
Băng vạn năng
VR ≤ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VR > 10
VR ± 5
Băng đơn giản
Cho mọi tốc độ
25 ± 5
5.2 Kích thước đầu ra của hệ thống làm mát
Luồng không khí đi ra phải có tiết diện tối thiểu là 0,4 m2
5.3 Vị trí đầu ra của hệ thống làm mát
Mặt cắt ngang của luồng không khí đi ra phải đặt vuông góc
với đường trục dọc và cách bánh trước của xe trong khoảng từ 30 đến 45 cm. Phần
thấp nhất của đầu ra phải cách mặt phẳng ngang tiếp tuyến với con lăn trong
khoảng từ 15 đến 20 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần ghi nhãn bền vững trên tấm biển gắn cố định với các nội
dung sau:
- Kiểu băng thử: vạn năng hoặc đơn giản;
- TCVN 6212:1996 (ISO 6970);
- Tên cơ sở chế tạo;
- Kiểu hệ thống mô phỏng quán tính (cơ khí, điện, điện
tử...);
- Kiểu phanh.
7 Đặc tính về kết cấu
Băng thử con lăn được cho trên hình 1.
Băng thử con lăn được mô tả dưới đây là một ví dụ của một
kiểu băng sử dụng kỹ thuật đơn giản và đã được chứng minh là tốt, phù hợp với
các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng thử bao gồm:
- Một con lăn có đường kính ngoài 400 mm;
- Một phanh khí động (xem 7.1) có lắp một cơ cấu để điều
chỉnh công suất (năng lượng) được hấp thụ;
- Bánh đà quán tính (xem 7.2);
- Một thiết bị làm mát.
Phanh khí động và bánh đà quán tính được lắp trên cùng một
trục. Trục này được truyền động bởi môt đai truyền có răng. Tỷ số truyền giữa
số vòng quay của con lăn và số vòng quay của bánh đà quán tính là 1:4.
Thiết bị cũng bao gồm một máy đếm vòng quay cho phép ghi lại
quãng đường đi của xe trên con lăn và một máy đếm kiểu lực kế chỉ tốc độ của xe
được thử.
Băng thử này đáp ứng được tất cả các yêu cầu về tính năng đã
quy định trong các điều từ 3 đến 6.
Ngoài ra, băng thử đại diện cho các đặc tính về kết cấu đã
được xác định trong các điều từ 7.1 đến 7.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng một phanh khí động gồm 2 cánh, có môđun m tới 14,57 mm
và đường kính ngoài tới 24 mm (xem hình 2).
Phanh khí động được lắp với hai nắp theo lỗ qua tâm của các
nắp. Khi các nắp tiến sát vào nhau sẽ ngăn không cho không khí đi qua các cánh.
Độ biến đổi của công suất do phanh hấp thụ là hàm số của độ mở của các nắp và
được đặc trưng bởi sự tăng nhanh lúc bắt đầu mở sau đó sẽ giữ hầu như không
thay đổi.
Đường cong trên hình 3 chỉ rõ độ biến đổi của công suất do
phanh hấp thụ là hàm số của khe hở giữa các nắp.
Băng thử phải được trang bị cơ cấu làm thay đổi khe hở giữa
các nắp, do đó cho phép điều chỉnh chính xác công suất hấp thụ phù hợp với đặc
tính của xe được thử.
7.2 Hệ thống mô phỏng quán tính
Quán tính của băng thử khi không có bánh đà (quán tính cơ
sở) là 100 kg.
Quán tính này có thể tăng lên từng cấp 10 kg cho tới khi đạt
tới 410 kg bằng cách dùng các đĩa quán tính tương đương với 80 kg, 40 kg, 20 kg
và 10 kg; các đĩa quán tính có thể được thêm vào hoặc lấy ra dễ dàng khỏi băng
thử để điều chỉnh được quán tính của băng thử trong khoảng ±10 kg cho phù hợp
với khối lượng thực của xe, kích thước của các đĩa quán tính được cho trên hình
4. Hệ thống bánh đà quán tính đã chỉ ra trên hình 4 phải đươc chế tạo bằng
thép.
7.3 Hệ thống làm mát
7.3.1 Băng thử vạn năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiết diện đầu ra có hình vuông với diện tích ở trong khoảng
0,4 đến 0,42 m2.
7.3.2 Băng thử đơn giản
Băng thử có trang bị một quạt làm mát để tạo ra luồng không
khí có tốc độ 25 km/h. Tốc độ này phải không thay đổi trên toàn bộ tiết diện
đầu ra trong khoảng 10 % ở tốc độ 25 km/h.
Tiết diện đầu ra có hình vuông với diện tích ở trong khoảng
0,2 m2 đến 0,21 m2.
7.4 Hệ thống kẹp chặt bánh xe không được truyền động của xe
Băng thử phải được trang bị một cơ cấu kẹp chặt bánh xe
không được truyền động của xe. Cơ cấu này có thể điều chỉnh được tương ứng với
đường kính của bánh xe đươc kẹp chặt.

Hình 1 - Kết cấu băng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Phanh khí động


Hình 4 - Bánh đà quán tính của băng
thử
PHỤ LỤC A
(quy định)
PHƯƠNG
PHÁP CHỈNH ĐẶT BĂNG THỬ CÔNG SUẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này giới thiệu phương pháp hiệu chỉnh đồng hồ chỉ
thị công suất (nếu có) và kiểm tra sự phù hợp của đường cong công suất được hấp
thụ bởi băng thử với đường cong yêu cầu theo TCVN 6012:1995 (ISO 6460:1981),
điều 5.3.1 và TCVN 6207:1996 (ISO 6855:1983) điều 5.3.1.
Công suất hấp thụ đo được bao gồm công suất được hấp thụ bởi
ma sát cũng như công suất được hấp thụ bởi phanh, không kể công suất bị mất mát
do ma sát giữa lốp xe và con lăn.
A.2 Nguyên lý
Tính công suất hấp thụ bằng cách đo thời gian giảm tốc của
con lăn, động năng của hệ thống bị tiêu tán bởi phanh và ma sát trong băng thử
công suất.
Phương pháp có kể đến sự biến đổi cả ma sát trong ổ truc con
lăn do trọng lượng của xe gây ra.
A.3 Quá trình chỉnh đặt
A.3.1 Cho hệ thống mô phỏng quán tính hoạt động phù hợp với khối lượng của xe
được thử.
A.3.2 Điều chỉnh phanh sao cho công suất phù hợp với một trong các giá trị đã
cho trong TCVN 6012:1995 (ISO 6460:1981) bảng 2 hoặc TCVN 6207:1996 (ISO
6855:1983) bảng 2.
A.3.3 Cho con lăn chạy tới tốc độ v ± 10 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.5 Ghi lại thời gian chạy của con lăn từ khi giảm tốc từ v + 5 km/h đến v
- 5 km/h.
A.3.6 Tính công suất hấp thụ bởi băng thử công suất Pa, tính bằng
kilôoát, theo công thức:
Pa = 2,78 x 10-3
x 
trong đó
M là quán tính tương đương, tính bằng kilôgam.
v là tốc đô thử, tính bằng mét trên giây, được dùng trong
A.3.3;
t là thời gian trôi qua, tính bằng giây, để cho con lăn giảm
tốc từ v+5 km/h đến v - 5 km/h.
A.3.7 Cho con lăn chạy tốc độ v.
A.3.8 Ghi lại số đọc của công suất hấp thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.10 Lặp lại quá trình thử đã mô tả trong các điều từ A.3.3 đến A.3.9 đối
với phạm vi tốc độ từ 10 km/h đến 50 km/h với cấp thay đổi 10 km/h cho các lần
chỉnh đặt công suất khác nhau trong phạm vi công suất đã quy định trong TCVN
6012:1995 (ISO 6460:1981), bảng 2 hoặc TCVN 6207:1996 (ISO 6855:1983), bảng 2.
A.3.11 Vẽ đường cong công suất hấp thụ là một hàm của tốc độ (xem hình A.2).
A.3.12 Kiểm tra để bảo đảm đường cong này nằm trong dung sai đã cho trong TCVN
6012:1995 (ISO 6460:1981), điều 5.3.1 hoặc TCVN 6207:1996 (ISO 6855:1983), điều
5.3.1.

Hình A.2 – Công suất hấp thụ là hàm
số của tốc độ thử