TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6809:2001
QUI PHẠM PHÂN CẤP VÀ CHẾ TẠO PHAO NEO
Rules
for the classification and construction of single point moorings
Lời nói đầu
TCVN 6809:2001 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC 8 Đóng tàu và công trình biển và Cục Đăng kiểm Việt Nam biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường ban hành.
QUI
PHẠM PHÂN CẤP VÀ CHẾ TẠO PHAO NEO
Rules
for the classification and construction of single point moorings
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định những yêu
cầu bắt buộc về giám sát kỹ thuật và phân cấp đối với các phao neo (sau đây gọi
tắt là SPM-single point moorings) không có người ở, trong thiết kế, chế tạo và
sửa chữa hoán cải dùng để buộc tàu, tàu chứa dầu và các loại phương tiện nổi khác
(sau đây gọi tắt là tàu), hoạt động trong vùng biển Việt Nam.
1.2. Các hoạt động giám sát kỹ
thuật và phân cấp các SPM do Đăng kiểm Việt Nam (sau đây gọi tắt là Đăng kiểm)
thực hiện.
1.3. Đối với các thiết kế SPM có
tính năng mới về tính nổi, kết cấu, bố trí buộc tàu, máy, thiết bị, bố trí sinh
hoạt cố định … mà tiêu chuẩn này chưa đề cập tới sẽ được Đăng kiểm xem xét
riêng trong từng trường hợp cụ thể.
1.4. Đối với những phần không được
đề cập đầy đủ trong tiêu chuẩn này hoặc các tiêu chuẩn của Việt Nam có liên
quan, có thể áp dụng các tiêu chuẩn/qui phạm của nước ngoài nếu được Đăng kiểm
chấp thuận.
1.5. Những SPM được thiết kế hoặc
chế tạo theo những tiêu chuẩn khác sẽ được Đăng kiểm phân cấp, nếu có mức độ an
toàn tương đương với các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Trong những trường hợp như
vậy phải thông báo cho Đăng kiểm ngay từ giai đoạn thiết kế ban đầu để có cơ sở
chấp nhận thiết kế.
1.6. Đối với SPM là một phần của
tàu chứa dầu không đòi hỏi phân cấp riêng theo tiêu chuẩn này, thì được phân
cấp theo yêu cầu đối với các hệ thống neo của TCVN 6474:1999.
2. Tiêu chuẩn
trích dẫn
TCVN 6474:1999 Qui phạm phân cấp và
giám sát kỹ thuật tàu chứa dầu.
TCVN 5309:1991 ÷ TCVN 5319:1991 Qui
phạm phân cấp và chế tạo dàn khoan biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Chân neo (Anchor leg)
Chân neo là bộ phận dùng để nối
thân SPM với đáy biển tại điểm neo và là bộ phận chính để giữ cho hệ thống tại
vị trí đặt SPM
3.2. Kết cấu nổi (Buoyancy
Element)
Kết cấu nổi là kết cấu dùng để đỡ
trọng lượng thiết bị neo buộc hoặc ống đứng và nó được thiết kế chịu được sự
chênh lệch áp lực bên trong và áp lực bên ngoài từ phần chìm.
3.3. Hàng (Cargo)
Hàng là chất lỏng bất kỳ được
chuyển từ cụm van (PLEM-pipe line end manifold) đến tàu đang neo buộc như dầu
thô, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hắc ín và dầu nhiên liệu nặng.
3.4. Dây xích buộc (Hawser)
Dây xích buộc là dây xích nối kết
cấu SPM với tàu.
3.5. Ống dẫn (Hose)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Ống nổi (Hose Floating)
Ống nổi là ống dẫn dùng để chuyển
hàng từ SPM đến tàu. Khi một đầu ống không nối với tàu, thì đầu còn lại của nó
vẫn được nối với SPM và nổi trên mặt nước biển.
3.7. Ống chìm dưới phao (Hose,
Underbuoy)
Ống chìm dưới phao là ống dẫn từ
SPM đến cụm van (PLEM) dùng để chuyển hàng.
3.8. Ổ đỡ chính (Main Bearing)
Ổ đỡ chính dùng để chịu tải trọng
buộc, dây, xích buộc và đảm bảo cho tàu đang buộc quay hoặc xoay theo chiều gió
quanh kết cấu buộc.
3.9. Khớp sản phẩm (Product
Swivel)
Khớp sản phẩm là cơ cấu đảm bảo cho
hàng hoặc sản phẩm đi qua mà không bị rò rỉ đáng kể ở áp suất thiết kế khi kết
cấu chính xoay một cách tự do đối với kết cấu cố định.
3.10. Ống đứng mềm (Riser,
Flexible)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11. Phao neo (SPM – Single
Point Mooring)
SPM là hệ thống cho phép tàu xoay
theo chiều gió, khi tàu được buộc vào nó. Kết cấu cố định hay phao nổi của SPM
được neo vào đáy biển bằng hệ thống kết cấu cứng hoặc khớp nối hoặc neo nhiều
phía. Ví dụ: hệ thống kiểu này là phao neo CALM (Catenary Anchored Leg
Mooring), phao neo SALM (single Anchor Leg Mooring) và neo tháp (tower
mooring).
3.12. Phao neo cố định (SPM,
Fixed)
Neo tháp (tower moring) và phao neo
SALM có hệ thống đế trọng lực (cố định hoặc chốt) được xem như là SPM cố định.
3.13. Phao neo nổi (SPM,
Floating)
Phao neo CALM là ví dụ của phao neo
nổi.
3.14. Vòng xoay (Swing Circle)
Vòng xoay là vùng tàu buộc vào SPM
xoay quanh điểm buộc.
3.15. Cụm van (PLEM – Pipe Line
End Manifold)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16. Vùng quay trở (Maneuvering
Area)
Vùng quay trở là vùng để tàu thao
tác khi cập và rời SPM.
4. Phân cấp
4.1. Trao cấp
Các SPM sau khi đã được thiết kế,
chế tạo và kiểm tra hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn này sẽ được Đăng kiểm trao
cấp và được ghi vào sổ đăng ký công trình biển.
4.2. Ký hiệu
cấp của SPM
4.2.1. Ký hiệu cấp cơ bản của
SPM do Đăng kiểm phân cấp
Ký hiệu cấp cơ bản của SPM được ký
hiệu như sau:
*VRSPM_*VRSPM hoặc (*)VRSPM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VR SPM Biểu thị SPM do Đăng kiểm
phân cấp.
* Biểu thị SPM được thiết kế, chế
tạo mới dưới sự giám sát của Đăng kiểm.
* Biểu thị SPM được thiết kế, chế
tạo mới dưới sự giám sát của tổ chức phân cấp khác được Đăng kiểm ủy quyền
và/hoặc công nhận.
(*) Biểu thị SPM được thiết kế, chế
tạo mới không có giám sát hoặc dưới sự giám sát của tổ chức phân cấp khác không
được Đăng kiểm công nhận.
4.2.2. Dấu hiệu bổ sung
Ký hiệu cấp cơ bản của SPM có thể
được bổ sung thêm các dấu hiệu sau đây:
4.2.2.1. Dấu hiệu về kiểu
của SPM
Dấu hiệu về kiểu là ghi chú về kiểu
dáng của SPM.
Ví dụ: SPM kiểu CALM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: Mỏ Rồng
4.2.2.3. Dấu hiệu về giới
hạn hoạt động là ghi chú về những chỉ tiêu thiết kế bị giới hạn.
Ví dụ: Giới hạn về trạng thái biển
và vận tốc gió cho phép tàu buộc vào SPM.
4.2.2.4. Dấu hiệu về dữ liệu
của SPM như kinh độ, vĩ độ vị trí neo buộc, chiều dài toàn bộ và lượng chiếm
nước của tàu tính chọn khi thiết kế để buộc, chiều sâu vùng nước, lực căng lớn
nhất trên dây và loại hàng vận chuyển.
4.2.3. Đăng ký
Tất cả các mục: ký hiệu cấp SPM,
dấu hiệu bổ sung, tên gọi SPM, chủ SPM, kích thước chính và thiết bị sẽ được
Đăng kiểm đưa vào sổ đăng ký công trình biển sau khi SPM đã được Đăng kiểm trao
cấp chính thức.
4.3. Duy trì
cấp SPM
4.3.1. Kiểm tra chu kỳ
SPM đã được Đăng kiểm trao cấp và
đăng ký phải được Đăng kiểm viên kiểm tra chu kỳ hoặc kiểm tra bất thường nhằm
xác nhận lại cấp đã trao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp nếu SPM hoặc thiết
bị được thay đổi hoặc hoán cải có ảnh hưởng đến nội dung kiểm tra qui định ở
4.1, thì SPM hoặc thiết bị đó phải được đăng kiểm viên kiểm tra theo nội dung
do Đăng kiểm qui định trong từng trường hợp cụ thể.
4.4. Giấy đề
nghị kiểm tra
4.4.1. Kiểm tra lần đầu
Việc phân cấp và đăng ký sẽ được
Đăng kiểm thực hiện sau khi nhận được giấy đề nghị của chủ SPM hoặc nhà máy chế
tạo.
4.4.2. Kiểm tra chu kỳ
Việc kiểm tra chu kỳ để phục hồi
cấp hoặc xác nhận lại cấp sẽ được Đăng kiểm thực hiện sau khi nhận được giấy đề
nghị của chủ SPM, người phụ trách SPM hoặc đại diện của chủ SPM.
4.5. Giấy
chứng nhận
4.5.1. Giấy chứng nhận cấp SPM
và giấy chứng nhận cấp SPM tạm thời
4.5.1.1. Nếu SPM được Đăng
kiểm kiểm tra thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này sẽ được Đăng kiểm cấp
giấy chứng nhận cấp SPM và đăng ký vào sổ đăng ký công trình biển của Đăng kiểm
theo qui định ở 4.1. Trong thời gian chờ Đăng kiểm xem xét để cấp giấy chứng
nhận SPM chính thức, Đăng kiểm sẽ cấp cho SPM giấy chứng nhận cấp SPM tạm thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1.3. Đăng kiểm sẽ xác
nhận vào giấy chứng nhận cấp SPM sau khi Đăng kiểm viên kiểm tra hàng năm và xác
nhận rằng SPM thỏa mãn các qui định của tiêu chuẩn này.
4.5.2. Hiệu lực của giấy chứng
nhận cấp SPM và giấy chứng nhận cấp SPM tạm thời
4.5.2.1. Giấy chứng nhận cấp
có hiệu lực trong thời hạn 5 năm tính từ ngày hoàn thành kiểm tra phân cấp hay
kiểm tra định kỳ. Giấy chứng nhận cấp được gia hạn tối đa 5 tháng tính từ ngày
kết thúc kiểm tra định kỳ, nếu kết quả kiểm tra đạt yêu cầu (việc gia hạn mang
ý nghĩa thay cho việc cấp giấy chứng nhận cấp tạm thời). Giấy chứng nhận cấp
được gia hạn này sẽ mất hiệu lực sau khi SPM nhận được giấy chứng nhận cấp
chính thức.
4.5.2.2. Giấy chứng nhận cấp
tạm thời chỉ có hiệu lực với thời hạn tối đa là 5 tháng tính từ ngày cấp giấy
chứng nhận đó.
Giấy chứng nhận cấp chính thức và
giấy chứng nhận cấp tạm thời sẽ mất hiệu lực khi SPM bị treo cấp hoặc xóa cấp.
4.5.3. Lưu trữ, cấp lại và trả
lại giấy chứng nhận
4.5.3.1. Chủ SPM hoặc người
phụ trách SPM có trách nhiệm lưu trữ giấy chứng nhận cấp hoặc giấy chứng nhận
cấp tạm thời và trình cho Đăng kiểm khi có yêu cầu.
4.5.3.2. Chủ SPM hoặc người
phụ trách SPM phải có trách nhiệm yêu cầu Đăng kiểm cấp lại ngay giấy chứng
nhận cấp và giấy chứng nhận cấp tạm thời khi bị mất, bị rách nát hoặc nội dung
ghi trong giấy chứng nhận bị thay đổi.
4.5.3.3. Chủ SPM hoặc người
phụ trách SPM phải trả lại ngay cho Đăng kiểm giấy chứng nhận cấp tạm thời sau
khi SPM đã được cấp giấy chứng nhận cấp chính thức hoặc khi giấy chứng nhận tạm
thời đó đã hết hạn theo qui định ở 4.5.2 và phải trả lại giấy chứng nhận cấp cũ
khi giấy chứng nhận cấp đã được cấp lại hoặc làm lại theo 4.5.3.2 nêu trên, trừ
trường hợp giấy chứng nhận đó bị mất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.3.5. Chủ SPM hoặc người
phụ trách SPM phải trả lại ngay cho Đăng kiểm giấy chứng nhận cấp hoặc giấy
chứng nhận cấp tạm thời khi đã bị mất và tìm lại được, sau khi giấy chứng nhận
đã được cấp lại theo 4.5.3.2 ở trên.
4.6. Hồ sơ
kiểm tra
4.6.1. Cấp hồ sơ kiểm tra
Đăng kiểm sẽ cấp hồ sơ kiểm tra cho
SPM sau khi đã hoàn thành kiểm tra theo đúng yêu cầu của tiêu chuẩn này.
4.6.2. Lưu trữ hồ sơ kiểm tra
4.6.2.1. Tất cả các hồ sơ
kiểm tra do Đăng kiểm cấp cho SPM phải được lưu trữ và bảo quản tại chỗ. Các hồ
sơ này phải được trình cho Đăng kiểm xem xét khi có yêu cầu.
4.7. Rút cấp
hoặc xóa đăng ký
4.7.1. Cơ sở để rút cấp hoặc xóa
đăng ký
4.7.1.1. Đăng kiểm sẽ rút
cấp hoặc xóa đăng ký và thông báo việc rút cấp hoặc xóa đăng ký của SPM cho chủ
SPM khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đăng kiểm viên xác nhận rằng
SPM không còn được tiếp tục sử dụng nữa vì SPM đã bị giải bản hoặc chìm…;
(3) Đăng kiểm viên báo cáo rằng SPM
không còn phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn qua kết quả kiểm tra qui định
ở 4.3.1 và Đăng kiểm chấp nhận báo cáo đó;
(4) SPM không được đưa vào kiểm tra
theo qui định ở 4.3;
(5) Chủ SPM không trả lệ phí kiểm
tra.
4.7.2. Bảo lưu của Đăng kiểm
Trong trường hợp (4) hoặc (5) ở
4.7.1.1 trên, Đăng kiểm có thể rút cấp SPM trong một thời gian nhất định.
4.8. Phân cấp
lại hoặc đăng ký lại
4.8.1. Phân cấp lại
Chủ SPM có thể xin phân cấp lại SPM
đã bị rút cấp. Cấp của SPM này sẽ được Đăng kiểm quyết định sau khi kiểm tra
trạng thái kỹ thuật hiện tại và xem xét những đặc điểm của SPM vào lúc SPM bị
rút cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi được phân cấp lại, nếu chủ
SPM yêu cầu, SPM có thể được Đăng kiểm đăng ký lại vào sổ đăng ký công trình
biển của Đăng kiểm.
5. Giám sát kỹ
thuật
5.1. Hồ sơ
thiết kế kỹ thuật trình duyệt
5.1.1. Bản vẽ
Trước khi chế tạo mới, hoán cải hoặc
trang bị lại chủ SPM hoặc cơ quan đại diện của họ phải trình cho Đăng kiểm
duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật với khối lượng được qui định sau đây:
- Bố trí chung;
- Bố trí các khoang kín nước, gồm
vị trí, kiểu và bố trí nắp kín nước và kín thời tiết:
- Bản vẽ kết cấu tôn vỏ, sườn,
vách, boong, sàn, chi tiết gia cường, mối nối;
- Chi tiết cửa kín nước, nắp kín
nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống chống ăn mòn;
- Kiểu, vị trí và số lượng của vật
dằn cố định, nếu có;
- Bố trí hệ thống hút khô, đo sâu,
thông gió;
- Vùng nguy hiểm;
- Sơ đồ đi dây hệ thống điện;
- Bố trí thiết bị phòng chống cháy;
- Bố trí neo buộc;
- Cụm chi tiết hệ thống neo buộc
gồm chân neo, chi tiết đi kèm, dây, xích buộc và đường đặc tính sức căng và độ
võng của dây, xích buộc;
- Bệ của các cụm chi tiết buộc,
thiết bị công nghiệp… có chỉ rõ mối liên kết với kết cấu vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cụm van (PLEM);
- Ổ đỡ chính của SPM;
- Khớp sản phẩm gồm cơ cấu dẫn
động, ổ xoay, chi tiết khớp nối điện;
- Hệ thống ống có kèm bản kê vật
liệu;
- Số liệu thiết kế của thiết bị,
ống và chi tiết liên quan gồm áp suất và nhiệt độ tối thiểu, tối đa;
- Hệ thống ống phụ trợ có kèm bản
kê vật liệu;
- Ống nổi và ống chìm dưới phao/ống
đứng mềm;
- Hệ thống đo/kiểm soát;
- Thiết bị hàng hải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dấu hiệu kiểm tra phần chìm của
SPM dưới nước thay cho lên đà;
- Kế hoạch thử và kiểm tra các bộ
phận chịu tải chính hoặc bộ phận chịu áp suất như khớp sản phẩm, khớp nối điện,
ổ đỡ;
- Các quy trình thử.
5.1.2. Bản đồ vùng hoạt động
Để chứng minh rằng việc xem xét
hàng hải đã được thực hiện khi xác định vị trí đặt phao neo, phải trình nộp một
bản đồ vùng neo buộc theo qui định ở 8.1, trong đó cần chỉ rõ vị trí phao neo,
khả năng rủi ro về hàng hải và các thiết bị hàng hải đã và sẽ có, địa hình đáy
biển, vùng quay trở và vòng xoay.
5.1.3. Báo cáo điều kiện vùng
làm việc
Để đảm bảo rằng điều kiện tại vị
trí đặt phao neo đã được xem xét cẩn thận và đưa vào trong tiêu chuẩn thiết kế,
phải trình duyệt báo cáo về những vấn đề sau đây theo yêu cầu của 8.1:
a) Điều kiện môi trường về gió,
sóng, dòng chảy, dao động mực nước, thủy triều, tầm nhìn, nhiệt độ.
b) Chiều sâu nước tại vị trí đặt
phao neo và vùng quay trở, điều kiện đất nền và mức độ nguy hiểm dưới mặt nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tiến hành thử mô hình để xác
định tải trọng thiết kế hoặc để chứng minh rằng tải trọng thiết kế được chọn
phù hợp với kết quả thử mô hình, thì phải trình báo cáo cho Đăng kiểm trong đó
phải ghi rõ tải trọng thiết kế, các tính toán, miêu tả thiết bị và qui trình
thử cùng với bản tóm tắt kết quả thử. Người thiết kế cần trao đổi với Đăng kiểm
về những vấn đề liên quan đến thử mô hình, quy trình, phương pháp và phân tích
dữ liệu để đảm bảo cho việc thử mô hình này được phù hợp.
5.1.5. Tính toán
Các bản tính toán sau đây phải được
trình duyệt:
a) Bản tính toán kết cấu theo 8.3;
b) Bản tính toán ổn định theo 8.3;
c) Bản tính toán buộc và neo theo
8.4;
d) Bản tính toán hệ thống ống theo
9.1 và 9.2;
e) Bản tính toán các bộ phận chịu
áp lực và các thành phần chịu tải theo phần 9;
f) Bản tính toán tĩnh và động khớp
sản phẩm theo 9.1.4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi phân cấp theo quy phạm khác có
thể phải trình cho Đăng kiểm các bản vẽ và tính toán bổ sung khác.
5.1.7. Trình nộp
Chủ SPM hoặc cơ quan thiết kế phải
trình ba bộ hồ sơ kỹ thuật cho Đăng kiểm xét duyệt, trong đó một bộ lưu tại
Đăng kiểm trung ương, một bộ chuyển cho đơn vị Đăng kiểm giám sát thi công và
một bộ chuyển cho cơ quan thiết kế. Tuy nhiên, số bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật
trình duyệt có thể tăng lên tùy theo yêu cầu thực tế của khách hàng và yêu cầu
giám sát thi công của Đăng kiểm.
5.1.8. Sổ số liệu và bảo dưỡng
Đối với mỗi SPM phải trình cho Đăng
kiểm một bộ tài liệu trong đó ghi các hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng SPM, tiêu
chuẩn thiết kế SPM, thông tin về vùng neo buộc và các bộ phận của SPM.
5.1.8.1. Nội dung sổ số liệu và
bảo dưỡng
Sổ số liệu và bảo dưỡng gồm các
thông tin sau:
a) Bản đồ vùng hoạt động như đã ghi
tại 5.1.2;
b) Đặc tính kỹ thuật của tàu được
thiết kế để buộc vào SPM bao gồm lượng chiếm nước, chiều dài, chiều chìm và
khoảng cách từ mũi tàu đến cụm van;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tiêu chuẩn vận chuyển hàng bao
gồm loại hàng, áp suất làm việc, nhiệt độ, vận tốc tối đa, thời gian đóng van
tối thiểu kể cả cụm van trên tàu;
e) Bản vẽ bố trí chung các bộ phận
SPM và các chi tiết cần thiết cho quá trình khai thác hoặc bảo dưỡng bao gồm
các chi tiết lối vào cụm chi tiết đó;
f) Mô tả thiết bị hàng hải và đặc
tính an toàn;
g) Qui trình buộc tàu vào SPM và
tháo tàu ra khỏi SPM;
h) Qui trình tháo ống nổi ra khỏi
cụm van và nối ống nổi vào cụm van đặt trên tàu;
i) Lịch bảo dưỡng và quy trình bảo
dưỡng SPM bao gồm danh mục kiểm tra các hạng mục trong đợt kiểm tra chu kỳ. Các
qui trình điều chỉnh sức căng chân neo, tháo và nối lại ống dẫn, kiểm tra ống
đứng mềm, điều chỉnh các két nổi và thay thế đệm kín khớp hàng, nếu được áp
dụng phải được đưa vào sổ số liệu và bảo dưỡng.
j) Thử áp suất hệ thống chuyển hàng
Sổ số liệu và bảo dưỡng trình Đăng
kiểm duyệt không những phải đảm bảo đầy đủ các nội dung nêu trên, mà còn phải
đảm bảo những nội dung đó thống nhất với số liệu về thiết kế và các hạn chế ghi
trong cấp của SPM. Đăng kiểm không chịu trách nhiệm về vận hành SPM.
5.2. Thử
trong quá trình chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.1. Qui định chung
Sau khi lắp ráp xong các nắp, cửa
kín nước và các đoạn ống xuyên qua vách bao gồm cả các mối nối ống phải tiến
hành thử kín nước các khoang, két và vách theo yêu cầu nêu tại bảng 5.2.1. Kiểm
tra tiếp cận kết hợp với thử không phá hủy có thể được chấp nhận như là phương
pháp thử thay thế thử bằng vòi rồng đối với một số vùng nhất định.
5.2.1.2. Thử két
Qui trình thử két phải trình cho
Đăng kiểm duyệt. Bảng 5.2.1 nêu các phương pháp thử thường dùng.
Chỉ cần thử khí hoặc kết hợp thử
khí và thủy lực như trong bảng 5.2.1 theo qui trình đã duyệt, nếu đăng kiểm
viên không yêu cầu thêm. Khi thử bằng khí tất cả đường hàn bao quanh, các mối
nối lắp ráp và đoạn ống nối xuyên qua vách cần được kiểm tra theo qui trình thử
đã được duyệt với dung môi chỉ thị rò rỉ tương ứng trước khi sơn. Chênh lệch áp
lực khí khi thử bình thường là 0,14 kG/cm2. Cần phải trang bị các
phương tiện phòng ngừa vượt quá áp lực của két khi thử. Thử độ rò rỉ bằng cách
quan sát sự giảm áp lực khí không thể thay thế phương pháp thử thủy lực hoặc
phương pháp thử khí / xà phòng.
Khi thử két phải có sự chứng kiến
của đăng kiểm viên. Đăng kiểm viên có thể yêu cầu thử bổ sung hoặc thử theo
phương pháp khác, nếu thấy cần thiết.
Bảng
5.2.1 – Yêu cầu thử kín lần đầu két và vách
Hạng
mục
Phương
pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
khí hoặc thủy lực
Vách kín nước, sàn và biên
Thử
khí hoặc thủy lực
Khoang khô
Thử
khí hoặc thủy lực
Hầm xích
Đổ
đầy nước
Ống cho dây buộc
Thử
bằng vòi rồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
bằng vòi rồng
Két chứa dầu
Thử
khí hoặc thủy lực
Biên khoang trống kín nước
Thử
khí hoặc thủy lực
Chú thích – “Thử bằng vòi rồng”
trong bảng này và 5.2.1.4 là thử các biên ngoài bằng dòng nước từ ống.
5.2.1.3. Thử thủy lực
Thiết kế và cấu hình két không
thông thường và két hoặc kết cấu được thiết kế để chịu tải trọng thủy lực từ
phía bên ngoài phải được thử thủy lực, trừ khi có phương pháp thử khác được qui
định. Thử thủy lực có thể được tiến hành trước hoặc sau khi hạ thủy phao. Nếu
các mối hàn và đoạn ống nối xuyên qua vách được kiểm tra thỏa mãn với yêu cầu
của tiêu chuẩn, thì có thể cho phép sơn trước khi thử thủy lực.
5.2.1.4. Thử bằng vòi rồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Thử độ bền két
Để chứng minh kết cấu đảm bảo khả
năng chịu lực, cần phải yêu cầu thử thủy lực kết cấu két hoặc phao đại diện khi
duyệt thiết kế. Nói chung, cần phải thử ít nhất một két đối với thiết kế mới
hoặc thiết kế phao có dạng không bình thường.
5.2.3. Thử hệ thống neo buộc
Các chân neo phải được kiểm tra
cùng với các chi tiết đi kèm và thiết bị an toàn dùng cho nối phao. Trước khi
thử cần phải khẳng định rằng các bộ phận, đầu nối và các thiết bị an toàn được
lắp đặt đúng qui định.
Chân neo bao gồm xích neo, đầu nối
như ma ní, mắt xích nối và các chi tiết khác phải được thử thỏa mãn các yêu cầu
của tiêu chuẩn được công nhận.
Mỗi chân neo phải được thử kéo theo
qui trình được duyệt với sự có mặt của đăng kiểm viên phù hợp với 8.4.3.
Việc buộc tàu với SPM bằng các dây,
xích buộc hoặc kết cấu cứng (càng và thanh ngang) phải được kiểm tra. Các dây,
xích buộc phải được kiểm tra xác minh về kích thước, vật liệu, đặc tính và kiểu
theo thiết kế đã được duyệt. Các bộ phận phải được nối chắc chắn và an toàn.
Thử không phá hủy kết cấu cứng nối tàu với SPM phải được tiến hành với sự chứng
kiến của đăng kiểm viên.
Neo tháp được thiết kế như kết cấu
cố định thường làm bằng ống có thể được dùng để thay cho kết cấu phao và dây
buộc. Việc thử các chi tiết này phải được tiến hành thỏa mãn các yêu cầu của
tiêu chuẩn được công nhận.
Cọc và neo – cọc hoặc đế trọng lực
dùng cho hệ thống neo của SPM phải được thử NDT theo các yêu cầu của tiêu chuẩn
được công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4. Hệ thống chuyển hàng
Sau khi lắp ráp toàn bộ hệ thống
chuyển hàng gồm ống dẫn/ống đứng mềm, khớp, van phải thử thủy lực với áp suất
thiết kế theo yêu cầu của 5.2.6 và bảng 5.2.4.
Bảng
5.2.4 – Yêu cầu giám sát và thử trong quá trình chế tạo
Hạng
mục
A
B
C
D
Kết cấu phao, kết cấu nổi và kết
cấu khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Cọc/neo
X
X
X
Khớp hàng / sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Khớp thủy lực
X
X
X
Khớp điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Cơ cấu truyền động khớp
X
Ổ đỡ chính SPM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Ổ đứng mềm, ống chìm dưới phao
X
X
X
Ống nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Mối nối ống giãn nở
X
Xích neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Dây, xích buộc
X
Bích nối, phụ tùng và van tiêu
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Thiết bị đo / kiểm tra điện
X
Thiết bị hàng hải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Chú thích
A – Có mặt của đăng kiểm viên tại
nơi cung cấp để kiểm tra vật liệu phù hợp với thiết kế/đặc tính kỹ thuật và hồ
sơ, xem xét các thông số hàn, qui trình hàn, đặc tính kỹ thuật thử NDT, trình
độ thợ hàn và nhân viên thử NDT
B – Có mặt của đăng kiểm viên tại
nơi cung cấp trong các giai đoạn quan trọng của quá trình sản xuất như lắp ráp,
căn chỉnh và thử NDT
C – Có mặt của đăng kiểm viên tại
nơi cung cấp để chứng kiến và ghi nhận kết quả thử
D – Cho phép kiểm tra và thử tại
xưởng vắng mặt đăng kiểm viên. Các hạng mục này có thể nghiệm thu trên cơ sở
người bán hoặc người sản xuất cấp đủ tài liệu đã chứng nhận rằng chi tiết đó
được thiết kế và chế tạo thử phù hợp với các tiêu chuẩn được công nhận.
Các yêu cầu thử bổ sung được cho
trong các phần của qui phạm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả thiết bị kiểm soát và an
toàn phải được kiểm tra và xác nhận tính phù hợp với mục đích sử dụng, xem bảng
5.2.4.
5.2.6. Ống dẫn / ống đứng mềm
Thử ống dẫn/ống đứng mềm xem 9.1.3
của tiêu chuẩn này.
5.2.7. Thử áp lực thùng nổi
Thùng nổi được nén cân bằng với áp
suất bên ngoài được thử với áp suất bằng 1,5 lần áp suất làm việc lớn nhất.
5.3. Kiểm tra
SPM đang khai thác
5.3.1. Kiểm tra hàng năm
Các đợt kiểm tra hàng năm phải được
tiến hành trong khoảng thời gian ba tháng trước hoặc sau ngày ấn định kiểm tra
hàng năm trong đợt kiểm tra phân cấp hoặc đợt kiểm tra định kỳ trước đó.
5.3.2. Kiểm tra định kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra định kỳ phải được thực
hiện trong khoảng thời gian 5 năm. Kiểm tra định kỳ lần thứ nhất phải được thực
hiện trong khoảng thời gian 5 năm, tính từ ngày kết thúc chế tạo SPM hoặc tính
từ ngày kiểm tra định kỳ để phân cấp và sau đó cứ 5 năm một lần, tính từ ngày
kết thúc đợt kiểm tra định kỳ lần trước.
b) Bắt đầu kiểm tra định kỳ
Kiểm tra định kỳ có thể bắt đầu vào
đợt kiểm tra hàng năm lần thứ tư sau đợt kiểm tra phân cấp hoặc sau đợt kiểm
tra định kỳ lần trước và được kéo dài trong cả năm để kết thúc vào ngày kiểm
tra hàng năm lần thứ năm. Để chuẩn bị cho đợt kiểm tra định kỳ, tùy theo điều
kiện thực tế, trong đợt kiểm tra hàng năm lần thứ tư phải tiến hành đo chiều
dày tôn.
c) Kiểm tra định kỳ trước hạn
Kiểm tra định kỳ có thể được tiến
hành trước thời hạn nhưng không được sớm hơn 12 tháng, trừ khi có thỏa thuận
trước với Đăng kiểm.
d) Kết thúc kiểm tra định kỳ
Nếu đợt kiểm tra định kỳ mà khối
lượng kiểm tra không được kết thúc toàn bộ vào cùng một lúc thì ngày kết thúc
đợt kiểm tra định kỳ sẽ là ngày mà tại đó các yêu cầu kiểm tra về cơ bản đã
thỏa mãn.
5.3.3. Kiểm tra liên tục
a) Theo yêu cầu của chủ SPM và sau
khi được Đăng kiểm chấp thuận thì có thể thực hiện hệ thống kiểm tra liên tục,
trong đó mọi yêu cầu của đợt kiểm tra định kỳ được tiến hành lần lượt để hoàn
thành tất cả các yêu cầu của đợt kiểm tra định kỳ trong vòng 5 năm và khoảng
thời gian kiểm tra kế tiếp của từng phần hoặc từng hạng mục không được vượt quá
5 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nếu như một số chi tiết máy được
mở ra và kiểm tra như là việc bảo dưỡng hàng ngày không có mặt đăng kiểm viên,
thì trong những điều kiện nhất định và theo yêu cầu của chủ SPM. Đăng kiểm sẽ
xem xét và có thể hoãn mở các chi tiết này với điều kiện phải thực hiện đợt
kiểm tra xác nhận tiếp theo khi có mặt đăng kiểm viên.
5.3.4. Ngừng hoạt động và khôi
phục hoạt động trở lại
a) Khi ngừng hoạt động hoặc rời SPM
khỏi vị trí làm việc, chủ SPM phải thông báo cho Đăng kiểm biết và ghi chú vào
hồ sơ; tất cả các loại kiểm tra trong giai đoạn ngừng hoạt động có thể hoãn lại
cho đến khi SPM được đưa vào sử dụng trở lại. Thủ tục ngừng hoạt động và kế
hoạch bảo dưỡng phải được trình Đăng kiểm xem xét và kiểm tra xác nhận.
b) Trong trường hợp SPM phải ngừng
hoạt động trong thời gian dài (ví dụ 6 tháng hoặc hơn), thì những yêu cầu đối
với việc kiểm tra để phục hồi hoạt động phải được xem xét riêng. Phải lưu ý tới
tình trạng kiểm tra vào lúc bắt đầu của giai đoạn ngừng hoạt động, thời gian
ngừng hoạt động và điều kiện mà SPM được bảo dưỡng trong giai đoạn đó.
c) Nếu công việc chuẩn bị và qui
trình ngừng hoạt động của SPM được trình cho Đăng kiểm kiểm tra, xét duyệt và
được thẩm định lại hàng năm, thì có thể giảm số lần kiểm tra trong thời gian
ngừng hoạt động hoặc thay đổi yêu cầu của đợt kiểm tra phục hồi hoạt động.
d) Để đưa SPM trở lại hoạt động
phải tiến hành kiểm tra phục hồi hoạt động không phụ thuộc Đăng kiểm đã được
thông báo trước rằng SPM đã ngừng hoạt động hay chưa.
5.3.5 Kiểm tra chưa hoàn thành
Khi một đợt kiểm tra chưa hoàn
thành, thì đăng kiểm viên phải báo cáo ngay những phần việc đã làm và những
phần việc đang được thực hiện để cho chủ SPM và Đăng kiểm biết.
5.3.6. Tai nạn và sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.7. Hoán cải
Khi tiến hành công việc hoán cải
phần vỏ, máy hoặc thiết bị của SPM đã phân cấp mà làm ảnh hưởng hoặc có thể ảnh
hưởng tới cấp của SPM, thì thiết kế hoán cải phải được trình Đăng kiểm xét
duyệt trước khi công việc được tiến hành. Công việc hoán cải phải được đăng
kiểm viên kiểm tra và xác nhận thỏa mãn yêu cầu của thiết kế được duyệt.
5.3.8. Hàn và thay thế vật liệu
a) Thép thường và thép có độ bền
cao
Việc hàn hoặc gia công chế tạo đối
với thép kết cấu phải tuân theo các quy định phần 7 của tiêu chuẩn này.
b) Vật liệu đặc biệt
Việc hàn hoặc gia công chế tạo đối
với loại thép khác hoặc thép tương đương với chúng phải tuân theo quy trình
được duyệt (xem phần 7 của tiêu chuẩn này)
c) Thay thế và sửa đổi
Chỉ cho phép thay thế thép được chế
tạo ban đầu bằng loại thép khác, sửa đổi hình dạng kết cấu ban đầu hoặc thay
đổi từ mối nối bằng đinh tán sang hàn khi đã được Đăng kiểm chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần chìm của SPM và các bộ phận
buộc đi kèm phải được kiểm tra trong khoảng thời gian không vượt quá 5 năm và
phải phù hợp với thời hạn kiểm tra định kỳ.
Các phần được kiểm tra bao gồm toàn
bộ mặt ngoài của SPM. Trước khi kiểm tra, tất cả các chi tiết neo buộc đi kèm
và các lỗ thông biển phải được làm sạch. Chân neo bao gồm cả chi tiết nối phải
được kiểm tra trên toàn bộ chiều dài kể từ điểm hở thấp nhất ở dưới đáy biển
đến điểm nối với SPM.
5.3.10. Nội dung kiểm tra hàng
năm
Trong mỗi đợt kiểm tra hàng năm vào
giữa các đợt kiểm tra định kỳ, phải kiểm tra trạng thái chung của SPM theo thực
tế cho phép để đánh giá trạng thái kỹ thuật của SPM. Đối với hệ thống neo cố
định như hệ thống neo tháp, việc kiểm tra phải được tiến hành theo tiêu chuẩn
được công nhận. Đối với hệ thống SPM nổi, những hạng mục sau đây phải được kiểm
tra, đánh giá và báo cáo:
5.3.10.1. Nắp bảo vệ miệng
khoang và các lỗ khoét khác
a) Miệng khoang, lỗ người chui và
cửa húp lô
b) Thành miệng khoang bao gồm liên
kết với boong, nẹp và mã
c) Nắp miệng khoang bằng thép đóng
mở bằng cơ khí bao gồm tôn nắp, nẹp, mối nối giao nhau, mã nối, đệm, nêm và
kẹp. Nắp miệng khoang bằng thép lộ thiên phải được kiểm tra tính nguyên vẹn của
kết cấu và khả năng kín thời tiết. Nếu kiểm tra phát hiện thấy nắp hầm bị ăn
mòn nhiều, thì phải tiến hành đo chiều dày và thay mới nếu thấy cần thiết. Phải
kiểm tra sự hoạt động và vận hành phù hợp của nắp miệng khoang và thiết bị an
toàn.
d) Ống thông gió, thông hơi cùng
với lưới chắn lửa, lỗ xả của SPM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.10.2. Các khu vực khác
a) Phương tiện bảo vệ cho người:
lan can, dây cứu và miệng quầy cầu thang.
b) Kiểm tra tài liệu hướng dẫn xếp
tải và số liệu về ổn định.
c) Kiểm tra để xác nhận không có sự
thay thế nào đối với SPM làm ảnh hưởng đến cấp của nó.
d) Thiết bị buộc và neo bao gồm
kiểm tra sức căng của xích neo.
e) Đảm bảo rằng thiết bị điện trong
vùng nguy hiểm đều được bảo dưỡng đúng qui định.
f) Đường ống dẫn sản phẩm, khớp sản
phẩm và đệm kín.
g) Đảm bảo rằng không có nguồn cháy
tiềm ẩn ở bên trong hay gần khu vực chứa hàng và cầu thang vào khu vực đó phải
ở trong tình trạng tốt.
h) Thiết bị chuyển hàng và thiết bị
đường ống bao gồm các giá đỡ, đệm kín, thiết bị điều khiển từ xa và thiết bị
đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Hệ thống thông gió bao gồm đường
ống, tấm chắn và lưới chắn
k) Kiểm tra sự hoạt động của đồng
hồ do áp suất ở đường ống xả hàng và hệ thống đo hiển thị mức hàng.
l) Kết cấu thân hoặc phao SPM, đặc
biệt là khu vực dễ bị ăn mòn như các khoang dằn bằng nước biển, nếu có thể vào
được. Khi thấy cần thiết có thể yêu cầu đo chiều dày kết cấu.
m) Đèn và thiết bị hàng hải cùng
các thiết bị liên quan, nếu có sử dụng.
5.3.11. Nội dung kiểm tra định
kỳ
Kiểm tra định kỳ thân hoặc phao SPM
phải thỏa mãn các yêu cầu kiểm tra hàng năm, kiểm tra trên đà và những yêu cầu
bổ sung liệt kê dưới đây nếu thấy cần áp dụng. Tất cả các bộ phận phải được
kiểm tra, đánh giá3 và báo cáo.
5.3.11.1. Kết cấu
a) Kết cấu phao hoặc SPM bao gồm
các thanh giằng, vách kín nước và boong, các két, khoang đệm, khoang trống, hầm
xích, khoang máy và tất cả các khoang khác phải được kiểm tra cả bên trong và
bên ngoài để phát hiện hư hỏng, nứt hoặc ăn mòn lớn. Yêu cầu đo chiều dày tôn
và cơ cấu ở những khu vực bị ăn mòn hoặc nghi ngờ.
Những khu vực nghi ngờ có thể phải
yêu cầu thử kín, thử không phá hủy hoặc đo chiều dày kết cấu. Các két và các
khoang khác thường xuyên đóng kín có chứa bọt hoặc các chất chống ăn mòn và các
két sử dụng để chứa dầu bôi trơn, dầu nhiên liệu nhẹ, dầu diêzel và những sản
phẩm không ăn mòn khác có thể được miễn trừ với điều kiện là qua kết quả kiểm
tra, đăng kiểm viên thấy trạng thái kỹ thuật của chúng thỏa mãn. Nhưng việc đo
chiều dày bên ngoài có thể được yêu cầu để kiểm tra mức độ ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các bệ và gối đỡ, mã và nẹp của
thiết bị chuyển hàng gắn với thân hoặc boong SPM phải được kiểm tra.
d) Các bộ phận của SPM nằm dưới
nước và các bộ phận đăng kiểm viên không tiếp cận được có thể cho phép tiến
hành kiểm tra dưới nước bằng thợ lặn có đủ năng lực với sự có mặt của đăng kiểm
viên. Việc kiểm tra dưới nước bằng thiết bị lặn điều khiển từ xa thay thợ lặn
có thể được xem xét riêng. Kiểm tra dưới nước phải được tiến hành phù hợp với
qui trình được duyệt có sử dụng thiết bị nghe nhìn hai chiều.
e) Trong mỗi lần kiểm tra định kỳ,
việc đo chiều dày phải được tiến hành ở những nơi có chứng cớ hoặc nghi ngờ.
Trong đợt kiểm tra định kỳ lần thứ hai và những lần kiểm tra định kỳ tiếp theo,
phải yêu cầu đo chiều dày đại diện. Phải đặc biệt chú ý tới phần vỏ SPM và kết
cấu liên quan tại vùng giáp gianh trong các két dằn và các khoang chứa nước
không thường xuyên
f) Khi yêu cầu kiểm tra các mối nối
dưới nước, phải tiến hành làm sạch những mối nối đó và đảm bảo độ trong của
nước đủ để quan sát bằng mắt, quay video và kiểm tra không phá hủy theo đúng
yêu cầu. Khi làm sạch bề mặt phải tránh làm hư hại lớp sơn bảo vệ.
g) Tất cả các lỗ thông biển cùng
với khóa và van được nối vào đó phải được kiểm tra bên trong và bên ngoài khi
đưa SPM lên đà hay trong khi kiểm tra dưới nước thay cho kiểm tra lên đà và các
vít bắt chặt vào tôn vỏ phải thay mới khi đăng kiểm viên thấy cần thiết.
h) Đối với neo tháp phải tuân thủ
các yêu cầu của tiêu chuẩn được công nhận.
5.3.11.2. Các bộ phận của hệ
thống neo
a) Hệ thống neo hoàn chỉnh bao gồm
neo, xích, móc hãm xích, móc nối dây, thiết bị an toàn và cọc nếu sử dụng phải
được kiểm tra. Phải lập kế hoạch kiểm tra đối với tất cả các bộ phận dưới nước;
đối với các khu vực thợ lặn không thể tiếp cận được phải sử dụng thiết bị lặn
để kiểm tra. Tất cả xích và phụ tùng phải được kiểm tra để phát hiện hư hỏng và
mức độ ăn mòn, đặc biệt phải chú ý kiểm tra kỹ các bộ phận neo và các cụm chân
neo.
b) Trong đợt kiểm tra định kỳ lần
thứ tư (20 năm tuổi), yêu cầu đưa một phân đoạn của hệ thống neo lên khỏi mặt
nước để kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đăng kiểm viên có thể yêu cầu kiểm
tra không phá hủy những mối nối cứng chịu lực lớn. Các dây buộc mềm phải được
kiểm tra độ mòn và dứt các sợi nhỏ. Yêu cầu phải thay thế những chi tiết có hao
mòn lớn.
5.3.11.3. Ống dẫn hàng và ống
đứng mềm
a) Ống dẫn hàng
Trong các đợt kiểm tra định kỳ các
ống dẫn hàng đã sử dụng 5 năm trở lên phải được tháo rời và thử ở áp suất làm
việc. Trong trường hợp các ống dẫn hàng được phục hồi hoặc thay thế mới trong
khoảng thời gian giữa hai lần kiểm tra định kỳ, thì trong đợt kiểm tra định kỳ
có thể hoãn tháo rời và thử áp suất cho đến khi ống dẫn hàng sử dụng được 5 năm.
Trong đợt kiểm tra định kỳ hoặc sau
5 năm sử dụng như đã nêu ở trên phải tiến hành thử chân không các ống dẫn hàng.
b) Ống đứng mềm
Hồ sơ kiểm tra ống đứng mềm của SPM
bao gồm các qui trình sau phải trình duyệt:
1) Kiểm tra dưới nước đối với các
ống đứng bao gồm cả các phao đỡ hình cung.
2) Kiểm tra các khu vực chịu lực
lớn tại vị trí các bích nối, các kẹp đỡ hình cung và đáy khu vực ống cong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Thử thủy lực ống đứng mềm ở áp
suất làm việc và đặc biệt chú ý phần đầu ống phía trên.
5.3.11.4. Thiết bị an toàn
Thiết bị an toàn liên quan đến cấp
SPM phải được kiểm tra và thử theo yêu cầu của Đăng kiểm trên cơ sở những qui
định ở mục 9.4 của tiêu chuẩn này.
5.3.11.5. Khớp nối và thiết bị
chuyển hàng
Các bộ phận của khớp nối, các bệ
đỡ, các đệm kín và các phụ tùng đường ống đi kèm phải được kiểm tra phía ngoài.
Các bộ phận dùng để vận chuyển các chất ăn mòn hoặc mài mòn phải được mở ra
kiểm tra bên trong. Có thể phải đo chiều dày đối với đường ống chuyển hàng và
thiết bị đi kèm để hở ngoài trời. Để hoàn thành việc kiểm tra, khớp nối phải
được thử thủy lực ở áp suất thiết kế và khả năng kín của khớp nối phải được xác
định qua đợt kiểm tra.
5.3.11.6. Thiết bị điện
Các thiết bị điện phải đảm bảo khả
năng hoạt động và các mạch điện phải được kiểm tra phát hiện hư hỏng hay sự
xuống cấp. Độ cách điện của các mạch điện phải được đo giữa các dây dẫn và giữa
dây dẫn với tiếp đất và so sánh giá trị này với giá trị đo lần trước. Bất cứ sự
giảm đáng kể hoặc đột ngột nào của độ cách điện phải được khảo sát thêm, và
phải được phục hồi lại bình thường hoặc xem xét lại các trạng thái đã phát
hiện.
6. Vật liệu
6.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Kết cấu
Thông thường, phần lớn SPM được chế
tạo từ thép đóng tàu thường. Các chi tiết chịu tải trọng giới hạn khi buộc như
cụm nối dây, xích buộc, tai nối phải xem như kết cấu chính. Vật liệu dùng làm
kết cấu phao SPM phải phù hợp với TCVN 5317-91. Vật liệu dùng làm kết cấu neo
tháp phải phù hợp với tiêu chuẩn được công nhận.
Việc sử dụng vật liệu có đặc tính
khác cho SPM phải được Đăng kiểm xem xét riêng.
6.3. Hệ thống neo
Vật liệu dùng làm neo, chân neo,
các phụ kiện đi kèm phải thỏa mãn tiêu chuẩn được công nhận.
Nếu dùng vật liệu tổng hợp thì đặc
tính vật liệu phải được trình Đăng kiểm để xem xét.
6.4. Hệ thống chuyển hàng hoặc
sản phẩm
Vật liệu dùng làm hệ thống chuyển
hàng hoặc sản phẩm phải phù hợp với đặc tính vật liệu đã được chấp thuận cho
thiết kế cụ thể. Đặc tính vật liệu phải phù hợp với tiêu chuẩn đã công nhận với
độ bền kéo, độ bền chảy và tính dẻo ở nhiệt độ thiết kế. Đăng kiểm viên không
nhất thiết phải có mặt khi thử vật liệu. Nói chung, vật liệu có thể được chấp
nhận trên cơ sở xem xét chứng chỉ của cơ sở sản xuất.
Vật liệu dùng cho hệ thống chuyển
hàng hoặc sản phẩm tiếp xúc với sunfua hydro cần phải chọn dựa vào thành phần
hóa học, chế độ nhiệt luyện và độ cứng để chống nứt do sunfua hydro gây ra.
Chọn vật liệu cũng phải tính đến khả năng chống nứt do clo gây ra, nếu clo có
trong hàng hoặc sản phẩm. Xem 9.1.3.4 để có những yêu cầu bổ sung đối với ống
dẫn/ống đứng mềm dưới phao và ống nổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Qui định
chung
7.1.1. Hàn
Hàn thân SPM hoặc kết cấu phao của
hệ thống phao neo phải phù hợp với các yêu cầu ở chương này. Đối với những phần
không được đề cập đầy đủ trong chương này có thể áp dụng TCVN 5318-91. Khi hàn
nên đánh dấu cố định phía ngoài vỏ SPM hoặc thân phao vị trí các vách. Trong
mọi trường hợp quy trình hàn và vật liệu hàn cần đảm bảo sao cho mối hàn có độ
bền và độ dai như vật liệu nền.
Hàn ống và chi tiết giằng trong neo
tháp phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn được công nhận.
7.1.2. Bản vẽ và đặc tính kỹ
thuật
Bản vẽ trình duyệt phải chỉ rõ mức
độ hàn những bộ phận kết cấu chính. Quá trình hàn, kim loại đắp và thiết kế kết
cấu mối nối cần được trình bày trên bản vẽ chi tiết hoặc trên bảng hàn riêng,
trong đó phân biệt rõ hàn tay và hàn tự động. Người chế tạo phải chuẩn bị quy
trình cho việc lắp ráp và hàn những chi tiết kết cấu quan trọng.
7.1.3. Tay nghề thợ hàn và giám
sát
Chỉ có những thợ hàn đã qua đào tạo
và được cấp giấy chứng chỉ phù hợp với công việc mới được tham gia chế tạo SPM.
Số lượng và trình độ các giám sát viên hàn của nhà chế tạo cũng phải thỏa mãn
các yêu cầu của Đăng kiểm. Việc kiểm tra mối hàn nêu tại 7.3.9 phải được thực
hiện thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
7.1.4. Quy trình hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình hàn tất cả các mối nối
cần phải lập trước khi chế tạo có lưu ý đến quá trình hàn, loại que hàn, chuẩn
bị mép hàn, kỹ thuật hàn và tư thế hàn.
Chi tiết của quy trình hàn và trình
tự hàn có thể được yêu cầu trình để xem xét phụ thuộc vào ứng dụng cụ thể.
b) Độ dai va đập của kim loại hàn
thép đóng tàu phải phù hợp với qui định của tiêu chuẩn được công nhận.
c) Độ dai va đập của kim loại hàn
thép khác ít nhất phải tương đương với độ dai va đập với vết cắt chữ V của kim
loại nền theo chiều ngang (2/3 độ dai va đập yêu cầu của kim loại nền theo
chiều dọc).
7.2. Chuẩn bị
hàn
7.2.1. Chuẩn bị mép và gá lắp
Mép các chi tiết hàn phải gia công
chính xác, đều và các chi tiết hàn này phải gá theo đúng qui cách mối nối đã
được duyệt. Các biện pháp để sửa chữa những chỗ gá lắp không chính xác phải
được Đăng kiểm chấp nhận. Đăng kiểm viên có thể chấp nhận quy trình hàn dùng để
đắp mép hàn với điều kiện mối hàn đắp không vượt quá một nửa chiều dày của chi
tiết hoặc 12,5 mm, lấy giá trị nhỏ hơn. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, có thể
chấp nhận mép hàn được đắp vượt quá giá trị trên một lượng bằng chiều dày chi
tiết, nếu đăng kiểm viên được thông báo trước khi các chi tiết này được hàn.
Nếu các tấm có chiều dày khác nhau và độ chênh lệch trên 3 mm, thì phải vát mép
khi hàn với nhau. Mối hàn giáp mép tại đáy, boong tính toán và các mối khác có
thể chịu ứng suất cao, chiều dài vát mép không nhỏ hơn 3 lần độ chênh lệch
chiều dày. Có thể vát tấm dày hơn hoặc hàn đắp cho chỗ chuyển tiếp này.
7.2.2. Định vị
Phải có đồ gá để giữ các chi tiết
hàn nằm ở vị trí chuẩn xác và ngay ngắn khi hàn. Nói chung, kẹp hoặc các đồ gá
khác dùng cho việc này phải được bố trí để cho phép giãn nở và co khi hàn. Việc
tháo gỡ các đồ gá này cần được thực hiện phù hợp với yêu cầu của đăng kiểm
viên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bề mặt cần hàn phải được làm
sạch, tránh ẩm ướt, dầu mỡ, xỉ hoặc sơn. Các lớp phủ ban đầu, hoặc lớp phủ
tương đương có thể vẫn được dùng, nhưng phải đảm bảo rằng dùng nó không gây ra
ảnh hưởng xấu đến chất lượng mối hàn. Xỉ hàn và vẩy hàn phải được làm sạch khỏi
đường hàn cho mỗi lớp hàn, mép hàn trước khi hàn lớp mới. Mối hàn được làm sạch
bằng thổi khí hồ quang có thể phải bổ sung bằng mài hoặc sửa bavia và quét bằng
chổi sắt trước khi hàn, nhằm làm giảm thiểu khả năng tăng cácbon trên bề mặt
vát. Việc làm sạch đóng vai trò rất quan trọng khi hàn thép độ bền cao, đặc
biệt là thép tôi và thép ram.
7.2.4. Hàn đính (Tack Welds)
Vật liệu hàn các mối hàn đính phải
có chất lượng tốt như vật liệu hàn các mối hàn chính. Bố trí các mối hàn đính
phải được bố trí không để ảnh hưởng tới mối hàn chính. Không cần phải tẩy mối
hàn đính đi, nếu qua kiểm tra không thấy vết nứt hoặc khuyết tật khác. Có thể
đốt nóng sơ bộ khi hàn đính đối với kết cấu có độ cứng lớn. Phải xem xét đến
việc đốt nóng sơ bộ khi hàn đính thép độ bền cao, đặc biệt đối với những vật
liệu đã qua tôi và ram.
7.2.5. Hàn có tấm đệm tạm thời ở
hai đầu mối hàn (Run-on and Run-off Tabs)
Khi sử dụng hàn có tấm đệm tạm thời
ở hai đầu mối hàn phải thiết kế để giảm thiểu tập trung ứng suất và nứt tại kim
loại cơ bản và kim loại hàn.
7.2.6. Hàn cấy (Stud Welding)
Hàn cấy các chốt, các móc hoặc các
chi tiết tương tự lên thép có độ bền bình thường và thép có độ bền cao hoặc
tương đương có thể được đăng kiểm viên chấp nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu
chuẩn được công nhận. Hàn cấy vào thép tôi và thép ram phải được xét duyệt
riêng. Hàn cấy thử có thể được đăng kiểm viên yêu cầu để đảm bảo rằng vật liệu
cơ bản ở vùng mối hàn không bị nứt và cứng quá mức. Việc sử dụng hàn cấy để nối
kết cấu phải được xét duyệt riêng và có thể yêu cầu thử riêng từng qui trình
cho mỗi ứng dụng.
7.2.7. Tạo hình
Không được tạo hình thép giữa nhiệt
độ giới hạn cao nhất và thấp nhất; nên tránh việc tạo hình thép ở phạm vi nhiệt
độ giữa 2050C và 4250C. Nếu nhiệt độ tạo hình vượt quá
6500C đối với thép cán các loại, hoặc thép thường hóa, hoặc không
thấp hơn 290C so với nhiệt độ ram đối với thép tôi và thép ram, thì
việc thử cơ tính phải được thực hiện để đảm bảo rằng nhiệt độ này không gây ảnh
hưởng xấu đến cơ tính của thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*% độ biến dạng = 65 x chiều dày
tấm / bán kính ngoài
7.3. Hàn chế
tạo
7.3.1. Môi trường
Phải có các biện pháp phòng ngừa để
đảm bảo rằng công việc hàn được thực hiện trong các điều kiện không bị ẩm ướt,
gió và nhiệt độ thấp.
7.3.2. Trình tự hàn
Hàn sẽ được tiến hành đối xứng sao
cho độ co ngót ở cả 2 phía của kết cấu tương đương nhau. Trong giai đoạn chế
tạo chi tiết các đầu mút của dầm, nẹp sẽ được chừa lại không hàn với tấm ở khu
vực giao nhau của tấm, dầm và nẹp. Các mối hàn nối này sẽ được thực hiện ở giai
đoạn lắp ráp tổng đoạn. Không được hàn qua các mối nối chưa được hàn, trừ khi
được Đăng kiểm chấp nhận.
7.3.3. Đốt nóng sơ bộ
Đốt nóng sơ bộ và kiểm tra nhiệt độ
các lớp phải được xem xét khi hàn thép có độ bền cao, vật liệu dày hoặc kết cấu
có độ cứng lớn. Khi hàn trong điều kiện độ ẩm cao hoặc nhiệt độ của thép dưới 00C,
thì vật liệu cơ bản phải được đốt nóng sơ bộ đến nhiệt độ ít nhất là 160C
hoặc nhiệt độ thích hợp cho phép. Kiểm tra nhiệt độ các lớp phải được xem xét
kỹ khi hàn thép tôi và ram cường độ cao. Khi sử dụng phương pháp đốt nóng sơ bộ
thì việc đốt nóng sơ bộ và kiểm tra nhiệt độ các lớp phải tuân theo qui trình
hàn đã được duyệt và yêu cầu của Đăng kiểm. Trong tất cả các trường hợp, đốt
nóng sơ bộ và kiểm tra nhiệt độ các lớp phải đảm bảo khô bề mặt và hạn chế tới
mức tối đa vết nứt.
7.3.4. Que hàn hydro thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Que hàn hydro thấp nên dùng để hàn
thép có độ bền cao và cũng có thể dùng cho kết cấu thép thường có độ cứng lớn.
Khi sử dụng que hàn hydro thấp phải có biện pháp phòng ngừa phù hợp đảm bảo que
hàn, thuốc hàn và khí luôn sạch và khô.
b) Hàn thép tôi và ram
Que hàn hydro thấp có độ bền thích
hợp hoặc quá trình hàn được dùng để hàn thép tôi và thép ram và tránh sử dụng
que hàn có độ bền vượt quá qui định, trừ khi có qui định khác được chấp nhận.
Khi hàn thép tôi và thép ram với thép khác, thì chọn vật liệu hàn dựa vào vật
liệu cơ bản có độ bền thấp hơn và que hàn hydro thấp phải phù hợp với thép có
độ bền cao. Trong mọi trường hợp, độ bền của vật liệu hàn không nhỏ hơn độ bền
của chi tiết có độ bền thấp hơn, trừ khi có qui định khác. Xử lý và sấy khô vật
liệu hàn khi sử dụng que hàn hydro thấp để hàn thép có độ bền cao phải thỏa mãn
với yêu cầu của tiêu chuẩn.
7.3.5. Dũi mặt sau (Back
gouging)
Chân mối hàn hoặc mặt sau của nó
phải được tẩy, mài, dũi đến lớp kim loại tốt bằng khí hồ quang hoặc bằng những
phương pháp khác, trước khi tiến hành hàn những lớp tiếp theo đối với tất cả
các mối hàn ngấu hoàn toàn. Nếu dũi bằng hồ quang thì phải đảm bảo lượng các
bon tạo ra và cháy ở trong mối hàn hoặc vật liệu cơ bản là nhỏ nhất. Đối với
thép tôi và thép ram không được áp dụng phương pháp dũi bằng lửa.
7.3.6. Gõ bằng búa
Không nên gõ bằng búa đối với mối
hàn một lớp và lớp trên mặt hoặc lớp lót của mối hàn nhiều lớp. Gõ bằng búa nên
được sử dụng để hiệu chỉnh sai lệch hoặc giảm ứng suất dư phải được thực hiện
ngay sau khi hàn và làm sạch mỗi lớp hàn.
7.3.7. Nắn và làm co ngót bằng
lửa
Nắn bằng nung nóng hoặc làm co ngót
bằng lửa và những phương pháp khác để hiệu chỉnh sai lệch hoặc thiếu sót về tay
nghề trong quá trình chế tạo những kết cấu chịu lực chính và những tấm chịu ứng
suất cao chỉ được tiến hành khi có sự đồng ý của đăng kiểm viên. Những phương
pháp sửa chữa này phải dùng hạn chế ở mức tối thiểu đối với thép có độ bền cao,
vì ứng suất cục bộ cao và khả năng làm thay đổi cơ tính của vật liệu cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bề mặt mối hàn
Bề mặt mối hàn phải được kiểm tra
bằng mắt thường và phải đảm bảo đều, giống nhau với lượng điểm nhấp nhô nhỏ
nhất và gần như không có khuyết tật như cháy chân và chồng mép. Không được mồi
hồ quang trên mối hàn và vật liệu cơ bản cạnh mối hàn.
b) Chất lượng của mối hàn
Mối hàn phải đảm bảo chất lượng,
không có vết nứt trên toàn bộ tiết diện của mối hàn và phải ngấu vào vật liệu
cơ bản thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm viên trên cơ sở các điều 7.1.3, 7.1.4
và 7.3.9.
7.3.9. Kiểm tra mối hàn
Các mối hàn ở những khu vực quan
trọng phải được kiểm tra bằng phương pháp không phá hủy đã được phê duyệt như
kiểm tra bằng tia X, kiểm tra bằng siêu âm, kiểm tra bằng hạt từ tính và kiểm
tra bằng chất lỏng thẩm thấu. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả kiểm tra bằng tia X
và siêu âm có thể dùng như đối với tàu biển hoặc tiêu chuẩn tương đương đã được
Đăng kiểm công nhận. Kiểm tra bằng tia X hoặc bằng siêu âm, hoặc cả hai được sử
dụng khi đánh giá mặt cắt ngang của mối hàn. Kiểm tra bằng hạt từ tính hoặc
bằng chất lỏng thẩm thấu hoặc bằng phương pháp khác được sử dụng khi kiểm tra
mặt ngoài mối hàn hoặc kiểm tra các lớp hàn trung gian như là các lớp ở chân
mối hàn hoặc kiểm tra mối hàn được dũi chân trước khi hàn lớp tiếp theo. Kiểm
tra bề mặt của mối hàn chữ T hoặc mối hàn góc ở những vị trí quan trọng bằng
phương pháp hạt từ tính hoặc bằng chất lỏng thẩm thấu phải được thực hiện thỏa
mãn với các yêu cầu của Đăng kiểm. Thép có độ bền cực cao (415-690 N/mm2
giới hạn chảy nhỏ nhất) có thể dễ bị tổn thương do những vết nứt tiềm ẩn. Khi
hàn những loại thép này, thì việc kiểm tra không phá hủy lần sau cùng có thể
lùi lại một thời gian đủ để cho phép phát triển những khuyết tật loại này. Hàn
có tấm đệm tạm thời ở hai đầu mối hàn được dùng ở những nơi có thể thực hiện
được và được phân vùng để kiểm tra. Khi một phương pháp kiểm tra (như kiểm tra
bằng tia X hoặc bằng siêu âm) được chọn làm phương pháp kiểm tra không phá hủy
chính, thì tiêu chuẩn áp dụng của phương pháp đó sẽ đóng vai trò chủ đạo. Tuy
nhiên, nếu việc kiểm tra bổ sung bằng bất kỳ phương pháp nào mà chỉ ra được khuyết
tật ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn kết cấu, thì phải tiến hành loại bỏ khuyết
tật và sửa chữa khuyết tật đó theo yêu cầu của đăng kiểm viên.
7.3.10. Sửa chữa mối hàn
Những mối hàn có khuyết tật và
những khuyết tật khác được phát hiện bằng mắt, bằng phương pháp kiểm tra không
phá hủy hoặc những chỗ rò rỉ phải được tẩy, dũi hết khuyết tật đến kim loại tốt
của mối hàn và được hàn lại theo qui trình hàn sửa chữa phù hợp với vật liệu cơ
bản. Những khuyết tật nhỏ bề mặt như vết xước, mối hàn tạm và vết mồi hồ quang
phải được loại bỏ bằng cách mài theo yêu cầu của đăng kiểm viên. Khi hàn sửa
chữa thép có độ bền cao, thép thường có thiết diện dày hoặc kết cấu có độ cứng
lớn phải đặc biệt chú ý tới việc sử dụng phương pháp đốt nóng sơ bộ, kiểm tra
nhiệt độ các lớp và sử dụng que hàn hydro thấp. Vật liệu có chiều dày lớn hơn
19 mm được coi là vật liệu dày. Trong mọi trường hợp, đốt nóng sơ bộ và kiểm
tra nhiệt độ các lớp phải đảm bảo đủ làm khô bề mặt và khả năng gây ra rạn nứt
ít nhất.
7.4. Hàn giáp
mép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàn tay bằng que hàn có lớp bọc bảo
vệ có thể được sử dụng bình thường đối với mối hàn giáp mép những chi tiết có
chiều dày không lớn hơn 6,5 mm, không cần vát mép. Đối với những chi tiết có
chiều dày lớn hơn 6,5 mm phải chuẩn bị mép hàn, khe hở mối ghép và mép cùn của
mối hàn cho phù hợp để hàn một phía hoặc hai phía. Để hàn từ hai phía, chân của
mối hàn mặt thứ nhất phải được dũi sạch đến kim loại tốt bằng những phương pháp
phù hợp trước khi hàn mặt sau. Hàn một mặt với phương pháp hàn thông thường
phải sử dụng tấm lót (cố định hoặc tạm thời). Tấm lót phải được bố trí sao cho
khoảng cách giữa nó và các chi tiết nối phù hợp với qui trình hàn đã lập; các
tấm lót phải được hàn chắc chắn, ngấu hoàn toàn trước khi hàn chính thức, trừ
khi có các qui định khác.
7.4.2. Hàn hồ quang dưới lớp trợ
dung (Submerged-arc welding)
Hàn hồ quang dưới lớp trợ dung dùng
để hàn giáp mép các kết cấu có chiều dày không lớn hơn 16 mm, không cần vát
mép. Đối với những chi tiết có chiều dày lớn hơn 16 mm khi hàn hồ quang dưới
lớp trợ dung phải chuẩn bị mép hàn, khe hở mối ghép và mép cùn của mối hàn cho
phù hợp để hàn một phía hoặc hai phía. Nếu đảm bảo chắc chắn rằng mối hàn sẽ
đạt được chất lượng tốt mà không cần phải dũi, thì không cần áp dụng điều
7.3.5. Hàn một mặt với phương pháp hàn thông thường phải sử dụng tấm lót (cố
định hoặc tạm thời) và các chi tiết hàn phải được vát mép và bố trí phù hợp với
qui trình hàn được lập.
7.4.3. Hàn hồ quang bằng que hàn
có khí bảo vệ và dây hàn có chất gây chảy (Gas metal-arc and flux cored-arc
welding)
Hàn hồ quang tự động và bán tự động
bằng que hàn có khí bảo vệ và dây hàn có chất gây chảy và qui trình hàn có thể
được áp dụng bình thường như qui định ở 7.4.1, trừ khi thiết kế những mối hàn
đặc biệt có qui trình hàn khác.
Hàn hồ quang bằng dây hàn có chất
gây chảy sử dụng kỹ thuật truyền hồ quang đoản mạch chỉ được dùng hạn chế khi
chiều dày đến 6,5 mm, trừ khi có qui định khác.
7.4.4. Hàn điện xỉ và hàn điện
xì (Electroslag and electrogas welding)
Sử dụng phương pháp hàn điện xỉ và
hàn điện xì phải được xem xét riêng, phụ thuộc vào ứng dụng cụ thể, cơ tính của
mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt.
7.4.5. Phương pháp hàn đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Thay thế
Ở trên đã xem xét những yêu cầu tối
thiểu đối với hàn hồ quang điện trong chế tạo vỏ; cách bố trí và chi tiết mối
hàn sẽ phải cân nhắc khi xét duyệt những phương pháp hàn thay thế.
7.6. Hàn ống
Qui trình hàn và chi tiết hàn ống
cùng các phụ tùng của nó phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn hàn ống được
công nhận.
7.7. Qui
trình hàn
Những qui trình bắt buộc tuân thủ
khi xét duyệt que hàn, qui trình hàn, đánh giá thợ hàn và tay nghề phải phù hợp
với yêu cầu TCVN 5318-91.
Qui trình hàn phần tử ống kết cấu
SPM dạng neo tháp phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn được công nhận.
7.8. Thiết kế
hàn
7.8.1. Mối hàn đắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bản vẽ và đặc tính kỹ thuật
Kích thước của mối hàn đắp phải ghi
rõ trên bản vẽ chi tiết hoặc vào bảng hàn và trình Đăng kiểm xét duyệt.
b) Sai lệch cho phép do trình độ
tay nghề (Workmanship)
Mối hàn sau khi hàn phải được đăng
kiểm viên chấp nhận. Khe hở giữa các chi tiết hàn phải đảm bảo ở mức nhỏ nhất.
Nếu khe hở giữa các chi tiết hàn lớn hơn 2,0 mm, nhưng không lớn hơn 5,0 mm,
thì kích thước chân mối hàn phải được tăng lên bằng khe hở. Nếu khe hở giữa các
chi tiết hàn lớn hơn 5 mm, thì quy trình hàn sửa đổi phải được đăng kiểm duyệt.
c) Chú ý đặc biệt
Phải đặc biệt chú ý khi sử dụng que
hàn có đốt nóng sơ bộ hoặc que hàn hydro thấp hoặc quá trình hàn hydro thấp để
hàn tấm hoặc phân đoạn có trọng lượng lớn bằng mối hàn có kích thước nhỏ. Nếu
phân đoạn có trọng lượng lớn được hàn với tấm tương đối nhẹ, thì kích thước mối
hàn có thể thay đổi.
7.8.1.2. Mối hàn chữ T
a) Kích thước mối hàn
Mối hàn chữ T nói chung được thực
hiện liên tục hoặc gián đoạn ở cả hai phía như yêu cầu ở bảng 7.8.1. Chiều rộng
chân mối hàn f (xem hình 7.8.1) được xác định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fmin
= 0,3 tpl hoặc 4,5 mm. Nếu áp dụng điều 7.8.1.5 thì fmin
= 4,0 mm.
trong đó:
w – chiều dài thực tế của mối hàn,
tính bằng mm
p – bước hàn là khoảng cách giữa
tâm của các mối hàn gián đoạn, tính bằng mm
p/w = 1,0 đối với mối hàn liên tục
tpl – chiều dày của chi
tiết mỏng hơn, tính bằng mm
C – hệ số hàn nêu trong bảng 7.8.1.
Khi chọn chiều rộng chân mối hàn và
bước hàn, thì chiều rộng chân mối hàn được nhận giá trị nhỏ hơn trong hai giá
trị sau:
Kích thước chân mối hàn thiết kế
hoặc 0,7 tpl + 2,00 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao mối hàn không được nhỏ
hơn 0,70 chiều rộng mối hàn. Đối với chiều rộng mối hàn mà tpl nhỏ
hơn 6,5 mm, thì xem 7.8.1.2 mục f.
b) Chiều dài và bố trí mối hàn
Nếu mối hàn gián đoạn thực hiện
theo bảng 7.8.1, thì chiều dài của mỗi mối hàn không nhỏ hơn 75 mm đối với tpl
lớn hơn 7,0 mm, nhưng không nhỏ hơn 65 mm đối với tpl mỏng hơn.
Chiều dài đoạn không hàn không được lớn hơn 32 tpl.
c) Hàn gián đoạn ở chỗ giao nhau
Nếu xà, dầm, sườn được hàn gián
đoạn và chui qua lỗ khoét ở sống dọc boong, sống mạn hoặc sống đáy, thì phải bố
trí một cặp mối hàn gián đoạn ở mỗi phía của điểm giao nhau và xà, dầm, sườn
phải được hàn chắc chắn vào sống dọc, sống mạn và sống đáy.
d) Hàn dầm dọc vào tôn tấm
Hàn dầm dọc vào tôn tấm tại đầu mút
ở khu vực cơ cấu ngang phải là mối hàn liên tục hai phía với chiều dài bằng
chiều cao của dầm dọc. Đối với dầm dọc boong, thì cặp mối hàn được yêu cầu thực
hiện tại khu vực xà ngang.
e) Nẹp và cơ cấu khỏe của nắp lỗ
Nẹp không có mã và cơ cấu khỏe của
nắp lỗ phải được hàn liên tục vào tôn tấm và tôn mặt ở đầu mút với chiều dài
mối hàn bằng chiều cao của chi tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tôn tấm có chiều dày 6,5 mm
hoặc nhỏ hơn, thì yêu cầu ở điều 7.8.1.2 mục a ở trên có thể thay đổi như sau:
f =
tpl C p/w + 2,00 (mm)
fmin
= 3,5 mm
Khi áp dụng biểu thức trên đối với
tấm có chiều dày lớn hơn 6,5 mm phải xem xét riêng, phụ thuộc vào vị trí và quy
trình kiểm tra chất lượng.
7.8.1.3. Mối nối đầu mút kiểu
chữ T
Mối nối đầu mút kiểu chữ T phải
được hàn liên tục ở cả hai phía. Nói chung, chiều rộng mối hàn phải thỏa mãn
yêu cầu nêu ở bảng 7.8.1. đối với đầu mút không dùng mã nối. Nhưng trong trường
hợp đặc biệt, nếu chi tiết có trọng lượng lớn được gắn với tấm tương đối nhẹ,
thì kích thước đó có thể thay đổi. Nếu chỉ có thành sống dọc, xà và nẹp được
yêu cầu nối với tấm, thì tấm mặt của chúng không được gắn vào tôn hoặc mép bẻ
phải cắt ngắn đi.
7.8.1.4. Đầu mút của nẹp không
gắn mã
Nẹp không có gắn mã của tôn vỏ,
vách kín nước và vách kín dầu phải hàn liên tục ở cả hai phía ở đầu mút với
chiều dài bằng 1/10 chiều dài của nẹp. Nẹp không có gắn mã của vách không kín
nước, mạn của lầu và vách phía sau phải có một cặp mối hàn gián đoạn ở mỗi đầu
mút.
7.8.1.5. Giảm kích thước mối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kiểm tra khe hở
Nếu đảm bảo khe hở giữa các chi
tiết hàn bằng và nhỏ hơn 1 mm, thì chiều rộng mối hàn có thể được phép giảm 0,5
mm.
b) Độ ngấu của mối hàn
Nếu áp dụng hàn tự động liên tục
hai phía và đảm bảo khe hở giữa các chi tiết hàn bằng hoặc nhỏ hơn 1 mm, thì
chiều rộng mối hàn có thể cho phép giảm 1,5 mm miễn là độ ngấu ở chân mối hàn
ít nhất phải ăn sâu vào vật liệu cơ bản 1,5 mm.

7.8.1.6. Mối nối chồng mép
(lapped joints)
Kích thước chồng mép của mối nối
không nhỏ hơn hai lần chiều dày của tấm mỏng hơn cộng với 25 mm.
Mối nối đầu mút gối đầu (overlapped
end connections)
Mối nối đầu mút gối đầu của các cơ
cấu chịu lực chính phải là mối hàn liên tục hai phía với chiều rộng mối hàn
tương đương với chiều dày của tấm có chiều dày mỏng hơn. Tất cả các mối nối đầu
mút gối đầu của cơ cấu khác phải liên tục ở mỗi phía với tổng chiều rộng mối
hàn ở hai phía không nhỏ hơn 1,5 lần chiều dày của tấm mỏng hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối hàn gối đầu phải là mối hàn
liên tục hai phía với kích thước lấy theo bảng 7.8.1 đối với vách bao của két
sâu hoặc vách kín nước, trừ mối hàn các tấm của két có chiều dày bằng hoặc nhỏ
hơn 12,5 mm, thì một phía có thể là mối hàn gián đoạn lấy theo bảng 7.8.1 đối
với vách bao kín nước.
Bảng
7.8.1 – Hệ số hàn C
TT
NỘI
DUNG
HỆ
SỐ HÀN C
QUI
CÁCH HÀN
GHI
CHÚ
I
Hàn chu vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Mối hàn kín nước
1
Vách chính với boong, đáy hoặc
đáy đôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DC
2
Tất cả các mối hàn kín nước khác
A
Vách kín nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,59
0,12
C
1
phía
Phía
khác
B
Tất cả mối hàn khác
0,35
DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Mối hàn không kín nước
1
Boong sàn
0,29
DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Vách ngăn của két sâu
0,20
3
Vách ngăn kín nước đối với điều B2
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
Đà ngang đáy
1
Với tôn vỏ
0,20
DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Với tôn đáy
0,20
DC
3
Với sống đáy chính
0,30
DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Với tôn mạn và vách
0,35
DC
5
Đà ngang hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Với sống đáy giữa
0,15
b
Với tấm cạnh
0,30
DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
Sống đáy dọc
1
Sống giữa
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
Sườn khỏe, sống mạn, sống
boong và xà ngang khỏe
1
Với tôn tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Trong các két
0,20
b
Chỗ khác
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Với tôn mặt
a
Diện tích tấm mặt ≤ 64,5 cm2
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Diện tích tấm mặt > 64,5 cm2
0,15
3
Gắn đầu mút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Không có mã nối (xem chú thích 1)
0,55
DC
b
Có mã nối
0,40
DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Sườn xà ngang và nẹp
1
Với tôn vỏ
0,25
DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Với tôn khác
0,12
3
Gắn đầu mút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Không có mã nối (Xem chú thích 1)
0,45
DC
b
Có mã nối
0,35
DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VI
Nắp lỗ
1
Mối hàn kín đầu
0,40
DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Mối hàn kín nước
a
Phía ngoài
0,40
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Phía trong
0,15
3
Nẹp và nẹp khỏe với tấm và với
tấm mặt (xem chú thích 2)
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Nẹp và nẹp khỏe với tôn mạn hoặc
nẹp khác
a
Không có mã nối (xem chú thích 1)
0,45
DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Có mã nối
0,35
DC
VII
Thành quây miệng lỗ và lỗ
thông gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Với boong
a
ở góc lỗ
0,45
DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Chỗ khác
0,25
DC
2
Nẹp đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Với tôn boong
0,20
DC
b
Với thành quây miệng lỗ
0,15
DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIII
Bệ máy
1
Thiết bị chính và phụ
0,40
DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
1) Kích thước mối hàn được xác định
theo chiều dày chi tiết được hàn
2) Những nẹp không gắn mã và nẹp
khỏe của nắp lỗ phải được hàn liên tục với tôn nắp lỗ và tôn mặt của chúng.
3) C – Hàn liên tục; DC – hàn liên
tục hai phía
7.8.1.7. Hàn lỗ hoặc hàn rãnh
Có thể cho phép hàn lỗ hoặc hàn
rãnh đối với những trường hợp cụ thể. Nếu áp dụng đối với các chi tiết chồng
lên nhau hoặc tương tự, thì mối hàn có thể bố trí cách nhau khoảng 305 mm tính
từ giữa các tâm về cả 2 hướng.
7.8.1.8. Mối hàn nối ống
Thiết kế hàn mối nối ở chỗ ống giao
nhau ở kết cấu cố định của neo tháp phải thỏa mãn với yêu cầu của tiêu chuẩn
được công nhận.
7.8.2. Mối hàn góc hoặc chữ T
ngấu hoàn toàn hoặc một phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.3. Phương pháp hàn khác
Phần trên của tiêu chuẩn đã xem xét
yêu cầu tối thiểu của phương pháp hàn điện hồ quang trong chế tạo phần vỏ,
nhưng đối với những phương pháp hàn khác, thì công việc chuẩn bị hàn, chi tiết
hàn phải được trình duyệt. Kích thước chiều rộng mối hàn được xác định từ tính
toán kết cấu đảm bảo tiêu chuẩn bền chung của tiêu chuẩn.
8. Thiết kế hệ
thống neo
8.1. Vùng làm
việc và điều kiện môi trường
8.1.1. Quy định chung
Những qui định trong phần này nhằm
xác lập phương pháp xác định vị trí của SPM, điều kiện môi trường ảnh hưởng đến
hoạt động của SPM và cần xem xét khi lập tiêu chuẩn thiết kế, và điều kiện đất
đáy biển ảnh hưởng đến việc neo SPM.
8.1.2. Vị trí neo buộc
8.1.2.1. Bản đồ vùng làm việc
Người thiết kế phải trình bản đồ
vùng neo buộc SPM có chỉ rõ chiều sâu nước và các vật cản trong vòng xoay, vùng
quay trở và luồng tiếp cận hoặc luồng hàng hải nếu có để Đăng kiểm xem xét. Bản
đồ có thể lập dựa trên bản đồ khu vực do chính quyền công bố hoặc trên cơ sở
khảo sát thủy đồ. Trường hợp dùng bản đồ khảo sát thủy đồ, báo cáo khảo sát
phải được trình để Đăng kiểm xem xét, trong đó cần nêu rõ phương pháp khảo sát,
thiết bị dùng khảo sát, người thực hiện. Phải chỉ rõ trên bản đồ vị trí chính
xác và chiều sâu nước của nơi neo buộc hoặc cụm van (PLEM) và mỗi vị trí đặt
neo. Đường ống ngầm dưới biển, đường cáp và tất cả các đường ống khác phải chỉ
rõ trên bản đồ. Nếu hệ thống neo liên quan tới các SPM khác trong vùng, hoặc
với trạm bơm hoặc dàn điều khiển thì các đặc điểm này cần chỉ rõ trên bản đồ.
Các đặc điểm khác và vùng nước có khả năng gây rủi ro hàng hải cần được chỉ rõ.
Các thiết bị hàng hải hiện có và sắp lắp đặt như đèn, phao, dấu hiệu trên đất
liền có liên quan tới việc đặt neo buộc cũng cần được chỉ rõ trên bản đồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều sâu nước ghi trên bản đồ được
lập dựa trên cơ sở bản đồ hàng hải khu vực. Bản đồ phải dựa trên số đo chiều
sâu xác định được ở các vị trí cách nhau theo chiều ngang là 15 m hoặc nhỏ hơn
và lớp cắt qua đáy với khoảng cách theo chiều cao là 1,5 m; khi đáy biển không
đồng nhất thì khoảng cách này cần rút ngắn. Nếu dùng máy quét định vị bằng thủy
âm quét sườn (Sonar) hoặc máy quét dây (Wire drag) để khảo sát, thì khoảng cách
đó có thể được tăng lên.
Cần nêu cụ thể độ sâu của các
chướng ngại vật như xác tàu chìm, đá, cọc… Nơi có chướng ngại vật, ở độ sâu
dưới độ sâu nước yêu cầu cần phải sử dụng máy quét định vị bằng thủy âm quét
sườn hoặc máy quét dây để khảo sát và ở những nơi chiều sâu nước vượt quá nhiều
so với chiều sâu nước cần thiết, thì phương pháp khảo sát có thể được thay đổi.
8.1.2.3. Vùng quay trở
Vùng quay trở phải được chỉ rõ trên
bản đồ vùng làm việc. Vùng quay trở được định nghĩa là vùng mà tàu thao tác
quay trở để cập và rời SPM. Hình dáng, kích thước vùng quay trở phải được lập
trên cơ sở điều kiện tại hiện trường. Bán kính vùng quay trở ít nhất phải bằng
ba lần chiều dài lớn nhất của tàu dùng khi thiết kế SPM.
Nếu có thể chứng minh được là môi
trường tại vùng quay trở (gió, sóng, dòng chảy, thủy triều) ảnh hưởng thuận lợi
cho việc buộc tàu và tàu luôn thao tác quay trở cập và rời SPM không gặp nguy
hiểm, thì vùng quay trở có thể được thay đổi thích hợp. Ở những nơi tàu kéo
luôn được dùng để hỗ trợ cho việc buộc tàu, thì vùng quay trở có thể thay đổi
tương ứng. Ở những nơi việc buộc tàu phải tiến hành trong môi trường khắc
nghiệt, cần tăng bán kính tối thiểu.
Vật cản cố định như dàn, phao khác
hệ neo, không được bố trí nằm trong vùng quay trở. Đường ống dưới biển có thể
đánh dấu bằng phao tại mép vùng quay trở và không nên đặt bất kỳ đường ống nào
khác trong vùng quay trở SPM.
8.1.2.4. Vòng xoay
Vòng xoay như định nghĩa tại 3.14
phải được chỉ rõ và đánh dấu trên bản đồ. Bán kính vòng xoay là tổng của độ
lệch ngang của SPM tính từ tâm trong điều kiện khai thác ở mức thủy triều thấp
nhất, hình chiều ngang của chiều dài dây, xích buộc trong điều kiện dây buộc
chịu tải khai thác, chiều dài toàn bộ của tàu lớn nhất dùng tính chọn cho SPM
và một khoảng cách an toàn cho phép 30 m.
8.1.2.5. Chiều sâu nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi chiều sâu nước của vùng quay
trở không cho phép buộc tàu có kích thước lớn nhất theo điều kiện môi trường
làm việc thiết kế, thì người thiết kế có thể chỉ rõ chiều chìm giới hạn đối với
các cỡ tàu khác nhau hoạt động trong vùng đó.
Xác định chiều sâu nước dựa trên cơ
sở tính toán, dữ liệu thử mô hình hoặc đo trên tàu thật, kinh nghiệm người
thiết kế và các nguồn thông tin khác.
Người thiết kế phải chứng minh rõ
ràng cho Đăng kiểm, khi xác định chiều sâu nước đã tính đến các ảnh hưởng sau:
a) Kích thước tàu và các đặc trưng
liên quan
b) Chiều cao sóng, chu kỳ sóng,
hướng sóng so với tàu
c) Gió và thủy triều
d) Chòng chành đứng, ngang, dọc,
khoảng cách giữa đáy tàu với đáy biển
e) Độ đồng nhất của nền hoặc chỗ
lồi lõm đáy biển
f) Mức độ chuẩn xác của dữ liệu
khảo sát chiều sâu nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3.1. Điều kiện đất nền
Tính chất chung của đất nền đáy
biển và sự xuất hiện nền đá tại vùng quay trở phải được chỉ rõ trên bản đồ vùng
hoạt động. Phải trình kết quả phân tích đất và mức độ nguy hiểm tại những nơi
đất bị trượt, lở hoặc có các hiện tượng xấu.
8.1.3.2. Điều kiện nền đất dưới
đáy biển
Số liệu về đất tại vùng lân cận
vùng neo buộc phải được tính toán và trình Đăng kiểm xem xét.
Trong trường hợp neo có sử dụng đế
cọc hoặc đế trọng lực phải khoan tại đế đến độ sâu của cọc hoặc đến độ sâu đủ
để xác định tính chất đất.
Đối với hệ thống neo có sử dụng cọc
neo hoặc đế trọng lực/neo cản (Drag anchors) phải khoan tại chỗ đặt neo đến độ
sâu của cọc hoặc đến độ sâu đủ để xác định tính chất đất. Mặt khác, có thể sử
dụng dữ liệu về đất ít nhất của hai lỗ khoan ở kề cận vùng đặt SPM để xác lập
một cách đầy đủ mặt cắt đất tại vùng có cọc neo.
8.1.4. Điều kiện môi trường và
dữ liệu dùng khi thiết kế
8.1.4.1. Điều kiện môi trường
thiết kế
Khi thiết kế SPM phải xem xét các
điều kiện môi trường sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện môi trường làm việc của
SPM được xác định là trạng thái biển cực đại khi tàu vẫn được buộc vào SPM mà
tải trọng và ứng suất không vượt quá giá trị cho phép nêu tại phần 8 và 9 trong
tiêu chuẩn này. Các trị số về gió, sóng và dòng chảy kết hợp dùng cho thiết kế
phải dựa trên dữ liệu của vùng hoạt động được công nhận.
b) Điều kiện bão
Điều kiện bão thiết kế SPM là điều
kiện môi trường với gió mạnh nhất, sóng và dòng chảy lớn nhất dựa trên dữ liệu
thu thập trong 100 năm. Khi có bão không cho phép buộc tàu vào SPM, trừ khi SPM
được thiết kế đặc biệt cho điều kiện tải trọng trên. Các trị số về gió, sóng và
dòng chảy kết hợp dùng cho thiết kế phải dựa trên dữ liệu của vùng hoạt động
được công nhận.
8.1.4.2. Sóng
a) Sóng trong điều kiện làm việc:
các đặc trưng sóng trong điều kiện làm việc nêu tại 8.1.4.1 phải được xác định.
Đặc trưng sóng bao gồm chiều cao sóng đáng kể (h1/3 – trung bình của 1/3 số
sóng cao nhất), cùng phổ và chu kỳ phổ trung bình của sóng.
b) Sóng bão thiết kế
Đặc trưng sóng trong điều kiện bão
được qui định tại 8.1.4.1 để thiết kế SPM và neo nó phải được xác định theo dữ
liệu thu thập trong khoảng thời gian ít nhất là 100 năm. Các thông số để mô tả
sóng bão bao gồm: chiều cao sóng đáng kể và chiều cao sóng cực đại (giá trị
sóng cực đại là sóng có độ cao đỉnh sóng lớn nhất so với mực nước trung bình
thấp nhất), thông số sóng vỡ, phổ sóng, chu kỳ phổ trung bình tương ứng với
sóng cực đại, triều dâng đối với sóng cực đại. Khi các kết cấu đã được thiết kế
với sóng có thời gian lặp lại nhỏ hơn qui định, thì phải ghi chú vào trong tài
liệu thiết kế.
c) Thống kê sóng
Phải trình bản thống kê sóng tại
vùng neo buộc. Bảng thống kê được lập dựa trên cơ sở phân tích dữ liệu sóng.
Thống kê sóng xuất hiện gồm bảng chỉ rõ phân bố tần suất chiều cao, chu kỳ,
hướng sóng và bảng hoặc đồ thị chỉ ra chu kỳ sóng bão thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thống kê sóng cực đại phải dựa trên
cơ sở bảng ghi sóng trong thời gian đủ dài để đảm bảo độ tin cậy cho việc thống
kê sóng.
8.1.4.3. Gió
a) Gió trong điều kiện làm việc
Đặc tính gió trong điều kiện làm
việc nêu tại 8.1.4.1. Vận tốc gió xác định tại độ cao 10 m trên mặt nước biển
trung bình trong 1 phút. Gió một giờ với phổ gió thích hợp có thể được dùng
thay cho cách tính trên.
b) Gió bão
Đặc tính gió trong điều kiện bão
dùng cho việc thiết kế SPM nêu tại 8.1.4.1, được xác định trên cơ sở dữ liệu
gió trong khoảng thời gian không ít hơn 100 năm. Vận tốc gió tính tại độ cao 10
m trên mặt nước biển trung bình trong một phút. Có thể dùng gió một giờ với phổ
gió thích hợp để tính toán.
c) Thống kê gió
Việc thống kê phải dựa trên số liệu
về gió đã được phân tích và lập tại vùng hoạt động. Thống kê gió gồm: hoa gió
hoặc bảng chỉ rõ phân bố tần suất về tốc độ, hướng gió và bảng hoặc đồ thị chỉ
rõ chu kỳ xuất hiện gió cực đại và phần trăm thời gian vận tốc gió trong điều
kiện khai thác có thể vượt quá trong thời gian một năm và trong tháng hoặc mùa
xấu nhất.
Báo cáo về thống kê gió tại vùng
hoạt động phải được trình Đăng kiểm xem xét. Thống kê gió phải thực hiện trên
cơ sở dữ liệu về gió đã được phân tích và lập. Thống kê gồm: hoa gió hoặc bảng
chỉ rõ phân bố tần suất về vận tốc, hướng gió và bảng hoặc đồ thị chỉ rõ chu kỳ
xuất hiện gió cực đại và phần trăm thời gian vận tốc gió trong điều kiện khai
thác có thể vượt quá trong thời gian một năm và trong tháng hoặc mùa xấu nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.4.4. Dòng chảy
a) Dòng chảy trong điều kiện làm
việc
Đặc trưng dòng chảy trong điều kiện
làm việc nêu tại 8.1.4.1. Dòng chảy trong điều kiện làm việc được định nghĩa là
dòng chảy lớn nhất ứng với gió lớn nhất và sóng lớn nhất, khi tàu vẫn được buộc
vào SPM. Vận tốc dòng chảy tại bề mặt và đáy biển phải được đưa vào tính toán.
Nếu phân bố vận tốc dòng chảy không tuyến tính, vận tốc dòng chảy tại nhiều
điểm trung gian theo chiều sâu phải được đưa vào tính toán.
b) Dòng chảy trong bão
Đặc trưng dòng chảy trong bão nêu
tại 8.1.4.1. Vận tốc dòng chảy tại bề mặt và đáy biển phải đưa vào tính toán.
Nếu phân bố vận tốc dòng chảy không tuyến tính, vận tốc dòng chảy tại nhiều
điểm trung gian theo chiều sâu phải đưa vào tính toán.
8.1.4.5. Thủy triều giả (seiche)
Nếu vị trí neo buộc nằm ở bồn trũng
(basin) hoặc vùng khác bị tác động của thủy triều giả, thì vị trí đó so với nút
triều giả phải được khảo sát. Thủy triều giả được xác định như là dao động của
nước gây ra do sự xáo trộn của gió, sóng, áp lực khí quyển hoặc động đất trong
thời gian dài. Vùng neo buộc nằm gần nút thủy triều giả có thể bị ảnh hưởng của
dòng mà không dự báo được. Nếu vùng neo buộc nằm tại hoặc gần nút thủy triều
giả, dòng chảy do thủy triều giả sẽ phản xạ thành dòng làm việc và dòng lớn
nhất, và ảnh hưởng của chu kỳ dòng chảy đến phản ứng của tàu phải được xem xét.
8.1.4.6. Dữ liệu thủy triều
Dữ liệu thủy triều dựa trên thủy
triều thiên văn và nước dâng do bão. Thủy triều cực đại và trung bình tại vùng
neo buộc phải được xác lập. Phải trình đầy đủ số liệu để làm cơ sở lập dữ liệu
thủy triều. Mức thủy triều có thể đọc từ bảng ghi thủy triều tại vùng lân cận
hoặc các bảng thủy triều đã được công bố cho vùng lân cận. Nếu vị trí ghi nhận
thủy triều xa vùng buộc tàu, thì việc tính chuyển cho vùng này phải được thực
hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nước dâng cực đại do bão lấy từ
bảng ghi thủy triều gần vị trí vùng neo buộc. Nếu vị trí thu thập số liệu thủy
triều xa vùng neo buộc, việc tính chuyển cho vùng này phải được thực hiện. Phải
trình duyệt tính toán nước dâng do bão trong điều kiện bão thiết kế (cực trị).
8.1.4.7. Số liệu về nhiệt độ
Số liệu về nhiệt độ tại vùng làm
việc phải được trình duyệt.
8.2. Tải
trọng thiết kế
8.2.1. Tải trọng thiết kế
Các điều kiện thiết kế được lập
theo kích thước tàu và các điều kiện tải trọng khác nhau để xác định trạng thái
tải trọng tới hạn trong điều kiện môi trường được nêu tại 8.1.4. Người thiết kế
phải trình các bảng tính cho điều kiện thiết kế. Các tải trọng sau đây phải
được xem xét khi thiết kế.
Tải trọng tĩnh và lực nổi
Tải trọng môi trường
Tải trọng buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2. Tải trọng tĩnh và lực nổi
Tải trọng tĩnh là trọng lượng của
kết cấu SPM cùng các bộ phận đi kèm và các thiết bị cố định trên kết cấu.
Lực nổi của SPM tác động từ dưới
lên, phân bố của nó phụ thuộc vào phân bố phần chìm của kết cấu.
8.2.3. Tải trọng môi trường
Phải đưa vào thiết kế tải trọng môi
trường do các yếu tố sau:
Sóng
Gió
Dòng chảy
Thủy triều và nước dâng do bão
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí và nước biển
Các hiện tượng khác như sóng thần,
trượt đất đáy biển, thủy triều giả, tỷ lệ không bình thường của không khí trong
nước, độ ẩm không khí, độ mặn… có thể được xem xét riêng.
8.2.3.1. Tải trọng sóng
Tải trọng sóng lên kết cấu SPM và
tàu phải được xác định bằng phương pháp thích hợp như lý thuyết dải, lý thuyết
sóng nhiễu xạ, phương trình Morison.
Tải trọng sóng lên neo tháp phải
được xác định phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn được công nhận. Phản ứng của
tàu với sóng gồm 3 loại, đó là chuyển động cấp một (tần số sóng), chuyển động
tần số thấp hoặc biến thiên chậm và dạt đều (steady drift) phải được đưa vào
tính toán khi thiết kế kết cấu SPM, gồm xích neo, neo, cọc…
8.2.3.2. Tải trọng gió
Với tàu đang buộc vào SPM, có thể
tính tải trọng gió lên tàu bằng cách sử dụng các hệ số hình dạng nêu trong các
tài liệu thích hợp. Với thiết bị trên tàu có hình dạng và bố trí không bình
thường, tải trọng do gió tác động lên nó có thể tính như lực cản và nếu cần có
thể bổ sung. Có thể phải thử trong ống khí động học cho một số thiết kế để xác
định tải trọng gió.
Tải trọng gió lên kết cấu SPM và
tàu được xem là không đổi đối với gió một phút. Người thiết kế cũng có thể dùng
gió một giờ với phổ tương ứng trong khi thiết kế.
Tải trọng gió lên kết cấu SPM, các
phần hứng gió và các bộ phận không bình thường trên tàu có thể tính như lực
cản. Áp lực gió Pw lên bất kỳ mặt hứng gió nào được tính theo công
thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
vw – vận tốc gió, tính
bằng m/s
Cs – hệ số hình dạng
(không thứ nguyên)
Ch – hệ số chiều cao
(không thứ nguyên)
Ch - ảnh hưởng của
profil vận tốc gió vw theo chiều cao, tính theo công thức:
Ch
= (vz/vch)2
Trong đó vz – vận tốc
gió tại độ cao z trên đường nước được tính như sau:
Vz
= Vch x (Z/Zch)3, tính bằng m/s
Vz được lấy bằng vận tốc
gió tham chiếu vch khi độ cao z nhỏ hơn độ cao tham chiếu zch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Β = 0,10, thường dùng với gió trung
bình một phút, giá trị khác phù hợp cho vùng hoạt động cần được tính đến.
Tải trọng gió tương ứng trên mặt
hứng gió:
Fw
= pw x Aw (kG)
Trong đó
Aw – Hình chiếu mặt hứng
gió trên mặt chuẩn vuông góc với hướng gió, tính bằng m2.
Lực gió tổng cộng bằng tổng các lực
do gió tác dụng lên các mặt hứng gió. Có thể tham khảo hệ số hình dạng của các
dạng kết cấu đặc trưng tại bảng 8.2.1. Hệ số chiều cao của profile vận tốc gió
(ứng với giá trị β = 0,10) được trình bày tại bảng 8.2.2, cho mỗi khoảng thay
đổi độ cao 16,5m.
Bảng
8.2.1 – Hệ số hình dạng Cs cho mặt hứng gió
Ống trụ
0,5
– 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Thượng tầng
1
Dạng kết cấu riêng biệt (cần cẩu,
xà ngang, góc)
1,5
Vùng dưới boong (nhẵn)
1
Vùng dưới boong (xà và sống hứng
gió)
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
(*) 30% tổng hình chiếu diện tích
các khối cho cả mặt trước và sau.
Bảng
8.2.2 – Hệ số chiều cao Ch (dùng cho β = 0,10)
Chiều
cao trên đường nước
Ch
M
feet
1
phút
0,0
– 15,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
15,3
– 30,5
50
– 100
1,19
30,5
– 46,0
100
– 150
1,31
46,0
– 61,0
150
– 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61,0
– 76,0
200
– 250
1,47
76,0
– 91,5
250
– 300
1,53
91,5
– 106,5
300
- 350
1,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với tàu đang buộc vào SPM có thể
tính tải trọng dòng chảy tác động lên tàu bằng cách sử dụng hệ số nhận được từ
thử mô hình. Với các kết cấu chìm trong nước có hình dạng và bố trí không bình
thường có thể phải thử mô hình để xác định lực dòng chảy.
Tải trọng dòng chảy lên phao chìm
và/hoặc kết cấu, thân tàu đang buộc, dây neo, ống đứng hoặc vật chìm khác gắn
liền với hệ thống phải tính với profil dòng chảy thích hợp. Cơ sở của profil
dòng chảy phụ thuộc vào các điều kiện môi trường nêu trong 8.1.4.1.
Tải trọng dòng chảy Fc tác động lên
phần chìm của kết cấu SPM, xích neo, ống đứng mềm… sẽ được tính như lực cản
theo chỉ dẫn sau đây:
Fc
= ½ ρ x CD x Ac x Uc x |Uc| (T)
Trong đó
ρ - mật độ nước bằng 1,025 T/m3
CD - hệ số cản (không
thứ nguyên)
Uc - vận tốc dòng chảy,
tính bằng m/s
Ac - diện tích chịu tác
động dòng chảy, tính bằng m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng thiết kế của tai buộc,
các chi tiết buộc tàu với SPM (dây, xích buộc hoặc kết cấu nối cứng như càng,
thanh ngang) có thể tính trên cơ sở thử mô hình của hệ thống, hoặc bằng phương
pháp giải tích được kiểm tra bằng thử mô hình của hệ thống tương tự. Phải tính
toán xác định tải trọng buộc cho tần số cao, thấp và động lực học dây. Giá trị
cực trị với khả năng xuất hiện nhiều nhất tìm được bằng cách phân tích theo
miền thời gian đối với bão thiết kế mô tả ở 8.1.4.2 kéo dài 3 giờ, nếu không có
dữ liệu khác về thời gian kéo dài.
8.2.4.1. Tải trọng buộc làm việc
Tải trọng buộc ở chế độ làm việc là
tải trọng tác động lên kết cấu SPM và nền khi có tàu buộc. Tải trọng phải được
xác định trong điều kiện môi trường làm việc thiết kế như nêu tại 8.1. Tải
trọng buộc tàu phải xác định cho dây, xích buộc, kết cấu nối cứng tàu với SPM
nếu có sử dụng và tải trọng lên chân neo SPM
a) Tải trọng buộc tàu với SPM ở chế
độ làm việc
Phải xác định tải trọng buộc tàu
với SPM ở chế độ làm việc của hệ thống SPM. Tải trọng ở chế độ làm việc được
định nghĩa là tải trọng lớn nhất tác dụng lên phần tử buộc (ví dụ, dây, xích
buộc hoặc càng, thanh ngang) dùng cho tàu kích thước lớn nhất trong điều kiện
môi trường khi làm việc như nêu tại 8.1.4.1, trừ khi tàu đang buộc nhỏ hơn gây
tải trọng lớn hơn do ảnh hưởng của gió, sóng, dòng chảy và thủy triều ở chế độ
làm việc như nêu tại 8.1. Phải trình duyệt dữ liệu và tính toán tải trọng buộc
tàu trong chế độ làm việc.
Tải trọng buộc trong chế độ làm
việc có thể xác định bằng phương pháp thống kê từ kết quả thử thô hình và/hoặc
giải tích. Phương pháp thử mô hình và phương pháp giải tích dùng để xác định
tải trọng buộc phải phản ánh được ảnh hưởng của gió, sóng, dòng chảy và thủy
triều lên tàu có hàng hoặc không hàng. Thử mô hình là mô hình hóa hệ thống buộc
một cách hợp lý về các đặc trưng tải trọng, chuyển vị và kéo căng trước chân
neo nếu có sử dụng.
b) Tải trọng chân neo ở chế độ làm
việc
Phải xác định tải trọng lên chân
neo trong điều kiện làm việc cho một chân neo hoặc các chân neo khi có buộc
tàu. Tải trọng chân neo được định nghĩa là tải trọng lớn nhất khi chân neo chịu
tải lớn nhất với tàu kích thước lớn nhất dùng khi thiết kế SPM hoặc tàu kích
thước bé hơn nếu tàu này gây tải trọng lớn. Với hệ thống neo có một số chân neo
kích thước hoặc kết cấu khác nhau, tải trọng chân neo lúc làm việc cần được xác
định riêng cho mỗi chân neo. Phải trình duyệt dữ liệu thử mô hình và/hoặc tính
toán tải trọng chân neo trong chế độ làm việc.
8.2.4.2. Tải trọng bão thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5. Tải trọng mỏi
Với hệ thống neo tháp phải thực
hiện phân tích mỏi cho kết cấu theo tiêu chuẩn được Đăng kiểm công nhận.
8.3. Kết cấu
và ổn định
8.3.1. Quy định chung
Nói chung một SPM có kết cấu dạng
nổi hoặc cố định.
8.3.1.1. Kết cấu SPM nổi
Kết cấu SPM nổi gồm thân phao được
giữ bằng một hoặc nhiều chân neo tại vị trí đã định để truyền lực buộc đến đáy
biển, thiết bị và đường ống dùng để chuyển hàng hoặc sản phẩm và làm sàn để bố
trí các điểm buộc dây.
8.3.1.2. Kết cấu SPM cố định
Kết cấu SPM cố định như phao neo
SALM hay neo tháp thường được tựa lên đáy biển bằng các cọc hoặc đế trọng lực.
Phao neo SALM thường được thiết kế như kết cấu phao, còn neo tháp được thiết kế
gồm các bộ phận dạng ống. SPM kiểu này đỡ thiết bị và hệ ống dùng để chuyển
hàng hoặc sản phẩm và tạo thành sàn để bố trí các điểm buộc dây hoặc nối cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2.1. Độ bền kết cấu
Chi tiết kết cấu và khung sườn phải
có đủ kích thước và độ bền để chịu được tải trọng làm việc và tải trọng trong
bão như đã xác định tại 8.2. Mỗi điểm buộc tàu với SPM phải thiết kế để chịu
một phần tải trọng làm việc tổng cộng tương ứng của thiết bị buộc (dây, xích
buộc hoặc thanh ngang). Mỗi điểm nối với neo hoặc móng cọc phải thiết kế để
chịu được tải trọng lớn hơn trong tải trọng làm việc và tải trọng bão. Mức ứng
suất do tải trọng xác định theo 8.2 gây ra phải nằm trong phạm vi yêu cầu tại
8.3.3 và 8.3.4.
8.3.2.2. Móng cọc
Với SPM sẽ neo vào cọc, phải thiết
kế cọc theo các yêu cầu của tiêu chuẩn được công nhận.
8.3.2.3. Chống ăn mòn
Phụ thuộc vào kiểu và công dụng của
kết cấu có thể xem xét mức độ giảm kích thước kết cấu có lớp sơn bảo vệ và có
gắn hoặc không gắn anốt tự hủy với kích thước được xác định theo các yêu cầu
nêu tại 8.3.4.8, 8.3.4.9 và 8.3.4.10. Lượng giảm kích thước tối đa sẽ là 10%
cho tôn vỏ, nhưng không quá 3 mm và môđun chống uốn không giảm quá 10%. Trong
trường hợp này, việc giải trình về giảm kích thước cùng các chi tiết về sơn bảo
vệ, có gắn hoặc không gắn anốt tự hủy và chương trình bảo dưỡng phải được trình
duyệt. Các bản vẽ phải chỉ rõ kích thước kết cấu theo yêu cầu và theo phương án
đề xuất. Nếu lượng giảm đề xuất được chấp nhận, thì phải ghi chú trong hồ sơ là
việc giảm kích thước đã thực hiện.
Nếu kích thước kết cấu xác định
theo 8.3.3 và 8.3.4, hoặc theo một phương pháp thiết kế khác với 8.3.4.7, thì
phải áp dụng các điều sau:
a) Nếu biện pháp chống ăn mòn có
hiệu quả, thì không cần tăng kích thước kết cấu. Đặc điểm của lớp sơn, việc
dùng anốt tự hủy và chương trình bảo dưỡng phải trình Đăng kiểm xem xét.
b) Nếu không có biện pháp chống ăn
mòn hữu hiệu, kích thước kết cấu và chiều dày phải tăng lên tương ứng với giới
hạn của độ ăn mòn dự tính cho vị trí đặt SPM và kiểu ăn mòn do môi trường gây
ra đối với kết cấu. Việc tăng kích thước kết cấu phải trình cho Đăng kiểm xem
xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3.1. Tính toán kết cấu
Kết cấu chung của phao SPM phải
được tính toán theo phương pháp thích hợp như tính toán khung dàn hoặc theo
phương pháp phần tử hữu hạn để xác định ứng suất tổng cộng cho mỗi phần tử kết
cấu dưới tác động của tải trọng. Tính toán trong các điều kiện tải trọng sau
đây phải trình Đăng kiểm xem xét.
a) Tải trọng buộc làm việc truyền
từ điểm buộc dây, xích hoặc thanh ngang đến điểm nối với chân neo hoặc tới nền
móng.
b) Tải trọng neo lớn nhất tác dụng
lên điểm nối với chân neo bao gồm cả tải trọng sóng và tải trọng thủy tĩnh cho
trường hợp tính kết cấu nổi.
c) Tải trọng lớn nhất do sóng, gió
và dòng chảy tác dụng khi thiết kế kết cấu cố định.
8.3.3.2. Ứng suất uốn
a) Qui định về ổn định cục bộ. Khi
tính ứng suất uốn, diện tích mép kèm hữu hiệu phải tính đến lượng giảm theo lý
thuyết mất ổn định cục bộ. Nẹp gia cường cục bộ phải có kích thước đủ để tránh
mất ổn định cục bộ hoặc ứng suất cho phép phải được giảm theo tỉ lệ thích hợp.
b) Tải trọng đặt lệch tâm
Khi xét ứng suất uốn, phải kể tới
biến dạng dẻo khi xác định ảnh hưởng tải trọng dọc trục đặt lệch tâm và mô men
uốn do nó gây ra được cộng với mô men uốn tính cho các tải trọng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng bị mất ổn định các phần tử
kết cấu phải được xem xét theo 8.3.4.3. Với kết cấu SPM cố định, mất ổn định
kết cấu dạng ống cũng phải được tính toán.
8.3.3.4. Ứng suất cắt
Khi tính ứng suất cắt tại các vách,
thành của cơ cấu khỏe, tấm mạn, thì chỉ xét ảnh hưởng diện tích của tấm thành.
Chiều cao toàn bộ của cơ cấu có thể coi là chiều cao tấm thành.
8.3.4. Ứng suất cho phép
8.3.4.1. Quy định chung
Các chi tiết kết cấu của SPM phải
được tính toán trong các điều kiện tải trọng nêu dưới đây và ứng suất tổng cộng
của chúng cũng phải được xác định trong các điều kiện đó.
Với mỗi điều kiện tải trọng được
xem xét, các ứng suất sau đây phải được xác định và không được vượt quá ứng
suất cho phép nêu tại 8.3.4.2.
a) Ứng suất do kết quả tác dụng
tổng hợp của trọng lực, tải trọng môi trường và tải trọng buộc trong điều kiện
làm việc như tại 8.1.4.1.
b) Ứng suất do kết quả tác dụng
tổng hợp trọng lực, tải trọng môi trường và tải trọng buộc trong điều kiện có
bão như tại 8.1.4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từng thành phần ứng suất và ứng
suất tổng cộng nếu phải tính không được vượt quá ứng suất cho phép F được tính
theo công thức sau đây:
F = Fy/FS
Fy - giới hạn chảy của
vật liệu
FS - hệ số an toàn
Với tải trọng làm việc thiết kế như
định nghĩa tại điều 8.3.4.1 mục a
FS = 1,67 cho ứng suất dọc trục
hoặc ứng suất uốn
FS = 2,50 cho ứng suất cắt
Với tải trọng bão thiết kế như định
nghĩa tại điều 8.1.4.1 mục b
FS = 1,25 cho ứng suất dọc trục
hoặc ứng suất uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4.3. Tính toán ổn định
Khi xét mất ổn định của một phần tử
kết cấu do ứng suất nén hoặc cắt hoặc do cả hai, thì ứng suất nén hoặc cắt
không được vượt quá ứng suất cho phép tương ứng F được tính theo công thức sau:
F =
Fcr/FS
Fcr - ứng suất tới hạn
gây mất ổn định do nén hoặc cắt tương ứng với hình dáng kết cấu, điều kiện
biên, kiểu tải trọng, vật liệu…
FS - hệ số an toàn
FS = 1,67 cho tải trọng làm việc
thiết kế như định nghĩa tại 8.3.4.2
FS = 1,25 cho tải trọng bão thiết
kế như định nghĩa tại 8.3.4.2
8.3.4.4. Chi tiết kết cấu chịu
tác động kết hợp của lực dọc trục và uốn
a) Chi tiết chịu tác động kết hợp
nén dọc trục và nén do uốn, ứng suất tính toán phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi fa/Fa
> 0,15 thì fa/Fa + [Cmfb/(1-fa/F'e)Fb]
≤ 1,0
và điều kiện bổ sung tại các đầu
của phần tử:
1,67 (fa/Fy)
+ (fb/Fb) ≤ 1,0 cho tải trọng làm việc thiết kế như định
nghĩa tại 8.3.4.2
1,25 (fa/Fy)
+ (fb/Fb) ≤ 1,0 cho tải trọng bão thiết kế như định nghĩa
tại 8.3.4.2
b) Khi các chi tiết kết cấu chịu
kéo dọc trục cùng với kéo do uốn, ứng suất tính toán phải thỏa mãn yêu cầu sau:
fa + fb ≤ Fy/1,67
cho tải trọng làm việc thiết kế như định nghĩa tại 8.3.4.2
fa + fb ≤ Fy/1,25
cho tải trọng bão thiết kế như định nghĩa tại 8.3.4.2
Trong mọi trường hợp, ứng suất nén
do uốn fb tính riêng không vượt quá Fb.
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fb - ứng suất nén hoặc
kéo tính toán do uốn
Fa - ứng suất nén dọc
trục cho phép là giá trị nhỏ nhất trong các giá trị sau:
- ứng suất chảy chia cho hệ số an
toàn đối với ứng suất dọc trục nêu tại 8.3.4.2
- ứng suất do mất ổn định chung
chia cho hệ số an toàn nêu tại điều 8.3.4.5 mục a
- ứng suất do mất ổn định cục bộ
chia cho hệ số an toàn đối với ứng suất dọc trục nêu tại điều 8.3.4.5 mục b.
Fb - ứng suất nén giới
hạn do uốn, xác định bằng cách lấy giá trị nhỏ hơn trong các ứng suất chảy hoặc
ứng suất do mất ổn định cục bộ chia cho hệ số an toàn nêu tại 8.3.4.2.
F'e = 5,15E/(Kl/r)2
F'e = ứng suất ơle có
thể tăng thêm 1/3 cho tải trọng tổng cộng nêu tại 8.3.4.2
E = môđun đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K = hệ số chiều dài hữu hiệu có
tính đến điều kiện gối tại hai đầu của chiều dài. Trong trường hợp có chuyển vị
ngang đầu cột, hệ số K không được lấy nhỏ hơn 1,0.
r - bán kính quán tính
Cm - hệ số được xác định
như sau:
- Với các chi tiết chịu nén của
khung có chuyển vị của nút Cm = 0,95
- Với các chi tiết chịu nén của
khung có nút bị ngàm và không chịu tải trọng ngang trong mặt phẳng bị uốn.
Cm
= 0,6 - 0,4 (M1/M2)
nhưng không nhỏ hơn 0,4, trong đó M1/M2
là tỉ số của mô men nhỏ nhất và mômen lớn nhất tại các đầu mút của đoạn chi
tiết không có giằng trong mặt chịu uốn đang xét. Tỉ số M1/M2
dương khi chi tiết bị uốn vồng lên và âm khi bị uốn võng xuống.
- Với các chi tiết chịu nén của
khung có gối bị ngàm không có dịch chuyển trong mặt phẳng chịu tải và chịu tải
trọng ngang giữa các gối, giá trị Cm có thể xác định bằng phép tính
hợp lý. Mặc dầu vậy, các giá trị sau đây có thể dùng thay cho giá trị tính
toán.
Chi tiết với các đầu mút bị ngàm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết với đầu mút không bị ngàm
Cm = 1,0
8.3.4.5. Ứng suất do mất ổn định
cột
a) Mất ổn định chung. Với các chi
tiết chịu nén bị mất ổn định chung, thì ứng suất giới hạn được tính theo công
thức sau:
Fcr = Fy - (Fy2/4p2E) (Kl/r)2 với Kl/r
< (2p2E/Fy)1/2
Fcr = p2 E/(Kl/r)2
với Kl/r ≥ (2p2E/Fy)1/2
Fcr - ứng suất do mất ổn
định chung
Fy - như định nghĩa tại
8.3.4.2
E, K, l, r - như định nghĩa tại
điều 8.3.4.4 mục b
Hệ số an toàn cho mất ổn định chung
được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FS = 1,67 [1 + 0,15Kl/r/(2p2E/Fy)1/2]
với Kl/r < (2p2E/Fy)1/2
FS = 1,92 với Kl/r ≥ (2p2E/Fy)1/2
Với tải trọng tổng cộng như nêu tại
8.3.4.2
FS = 1,25 (1 + 0,15Kl/r/(2p2E/Fy)1/2
với Kl/r < (2p2E/Fy)1/2
FS = 1,44 với Kl/r ≥ (2p2E/Fy)1/2
b) Mất ổn định cục bộ
Các chi tiết chịu nén dọc trục hoặc
nén do uốn phải được xem xét ổn định cục bộ theo phương pháp thích hợp bổ sung
vào mất ổn định chung nêu tải 8.3.4.5a
Nếu vỏ trụ không có nẹp dọc hoặc
nẹp theo chu vi, thì phải tiến hành tính toán đánh giá mất ổn định cục bộ, khi
tỉ lệ kích thước của vỏ trụ nằm trong phạm vi sau:
D/t
> E/9 Fy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t - chiều dày vỏ trụ
E và Fy như định nghĩa
tại 8.3.4.5a
8.3.4.6. Tiêu chuẩn ứng suất
tương đương cho kết cấu dạng tấm
Với kết cấu dạng tấm chọn trên cơ
sở của tiêu chuẩn ứng suất tương đương và tính theo tải trọng nêu trong
8.1.4.1: hệ số an toàn sẽ xem xét riêng.
8.3.4.7. Thiết kế kết cấu
Vỏ và khung sườn kết cấu nổi phải
thiết kế phù hợp với yêu cầu tại 8.3.3 và 8.3.4. Ngoài ra, kích thước tấm, nẹp
gia cường và xà ngang còn phải thỏa mãn thêm các yêu cầu tại 8.3.4.8, 8.3.4.9
và 8.3.4.10. Vỏ và sườn của SPM có thể thiết kế dựa trên cơ sở phân tích có hệ
thống có tính đến cả áp lực tĩnh và động do môi trường biển và áp lực của chất
lỏng chứa bên trong két và khoang.
8.3.4.8. Tấm
a) Tấm vỏ và vách kín nước. Chiều
dày tôn vỏ được tính theo công thức sau:
t = (sk(qh)1/2/254) +
2,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t = chiều dày, tính bằng mm
s = khoảng sườn, tính bằng mm
k = (3,075a - 2,077) (a + 0,272)
khi (1 ≤ a ≤ 2)
k = 1 khi (a > 2)
a
= tỉ lệ các cạnh của tấm (chiều dài/chiều rộng)
q = 24/Y, tính bằng kG/mm2
Y = giới hạn chảy (kG/mm2)
hoặc 72% của độ bền kéo, chọn giá trị nhỏ hơn.
h = khoảng cách lớn nhất (m) từ mép
dưới của tấm đến đỉnh sóng cao nhất cho trường hợp tính toán bất lợi hoặc h =
1,0 m, lấy giá trị lớn hơn.
b) Tấm các két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4.9. Nẹp và xà ngang
Môđun chống uốn mỗi nẹp vách hoặc
xà ngang có mép kèm không được nhỏ hơn
SM =
fchsl2 (cm3)
trong đó:
f = 7,8
c = 0,9 cho nẹp có đầu ngàm chặt
với boong hoặc sàn tại các đầu mút hoặc ngàm tại một đầu còn đầu kia gối lên
sống dọc
c = 1,0 cho nẹp cả 2 đầu gối lên
sống dọc
h = khoảng cách thẳng đứng (m) từ
giữa chiều dài l đến cùng chiều cao khi xác định chiều cao cột áp h như của tấm
(xem điều 8.3.4.8 mục a).
s = khoảng cách giữa các nẹp, tính
bằng m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
8.3.4 - Chiều dày của mã và kích thước mép bẻ của chúng, tính bằng mm
Chiều
dài cạnh lớn
Chiều
dày*
Chiều
rộng mép bẻ
Không
có mép bẻ
Có
mép bẻ
150
6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
7,0
200
7,0
6,5
30
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
30
250
9,0
6,5
30
275
9,0
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
9,5
7,0
35
325
9,0
7,0
40
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
40
375
9,5
7,5
45
400
10,0
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
425
10
9,0
45
450
10,5
9,0
50
475
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
50
500
11,0
9,5
55
525
11,5
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550
12,0
9,5
55
600
12,5
9,0
60
650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
65
700
14,0
9,5
70
750
14,5
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
10,5
90
950
10,5
95
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,0
90
950
11,5
90
1000
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1050
12,0
100
1100
12,5
105
1150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
110
1200
13
110
* Chiều dày của mã được tăng lên
tương ứng trong trường hợp chiều cao mối hàn nhỏ hơn 2/3 chiều dày mã.
8.3.4.10. Sống dọc và cơ cấu
khỏe
a) Yêu cầu độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SM = fchsl2 (cm3)
f = 4.74
c = 1.5
h - khoảng cách thẳng đứng (m) tính
từ trung điểm của S trong trường hợp sống dọc hoặc từ trung điểm của I trong
trường hợp là cơ cấu khỏe đến cùng chiều cao h như của tấm (xem 8.3.4.8a);
s - tổng của nửa chiều dài (m) về
mỗi phía sống dọc mạn hoặc cơ cấu khỏe của các nẹp hoặc các xà được đỡ;
l - chiều dài (m) giữa các gối đỡ.
Nếu dùng mã nối với tôn vỏ, boong hoặc vách là thỏa mãn yêu cầu trong bảng
8.3.1 và các góc cắt vát xấp xỉ 450, thì chiều dài l có thể tính đến
điểm cách đầu mút của mã là 25% chiều dài của nó.
Nếu thanh giằng chịu nén được bố
trí để nối các sống dọc hoặc cơ cấu khỏe tại mỗi phía của két và đặt cách nhau
không quá bốn lần chiều cao sống dọc hoặc cơ cấu khỏe, môđun chống uốn của sống
dọc hoặc cơ cấu khỏe có thể bằng một nửa kết quả tính trên.
b) Tỉ lệ kích thước
Sống dọc và cơ cấu khỏe phải có
chiều cao không nhỏ hơn 0,125 chiều dài (l), khi không có nẹp gia cường và
0,0933 chiều dài (l) khi có nẹp gia cường. Chiều dày của sống dọc và cơ cấu
khỏe không được nhỏ hơn 1% chiều cao cộng thêm 3mm, nhưng không nên lớn hơn 11
mm. Nói chung, chiều cao của chúng không được nhỏ hơn 2,5 lần chiều cao của lỗ
khoét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã chống vặn của sống dọc và cơ cấu
khỏe được bố trí cách nhau 3m ở chỗ tiết diện thay đổi. Nếu chiều rộng của tấm
mặt vượt quá 200 mm phải có mã chống vặn đỡ tấm mặt.
8.3.5. Ổn định
Thân SPM được chia ra nhiều khoang
kín nước bằng các vách. Phải bố trí các lỗ người chui kín nước để đi đến tất cả
các khoang kín chính có thể bị ngập nước.
8.3.5.1. Ổn định nguyên vẹn
Thân phao phải đảm bảo ổn định
trong những trường hợp sau:
a) Trên nước tĩnh, phao không buộc
vào chân neo
b) Trong thời gian lắp đặt
c) Trong điều kiện làm việc với đầy
đủ tất cả các chân neo được buộc vào phao và được kéo căng trước dưới tác dụng
của tải buộc.
d) Khi kéo, nếu phải kéo phao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Chiều cao tâm nghiêng phải có
giá trị dương đủ để đảm bảo ổn định ban đầu trên nước tĩnh, khi phao không buộc
vào chân neo
2) Ổn định dự trữ đủ để chống lại
momen lật do môi trường, tải trọng làm việc khi kéo, lắp đặt hoặc khai thác.
Đường nước ở mỗi trạng thái cân bằng phải nằm dưới điểm vào nước đầu tiên.
3) Các khoang cần phải bố trí để
cho thân hoặc phao SPM không bị lật hoặc chìm do lực kéo của các chân neo khi
căng trước và sức căng của ống dẫn/ống đứng mềm dưới phao trong điều kiện bão
thiết kế.
8.3.5.2. Ổn định sự cố
Người thiết kế cần đảm bảo rằng phao
phải có đủ lực nổi, khi một khoang mạn bị thủng. Đường nước khi một khoang bị
thủng phải nằm dưới điểm vào nước thứ nhất trong điều kiện cân bằng sự cố.
8.3.6. Kết cấu phao neo cố định
Kết cấu phao neo cố định phải được
tính toán ở dạng khung không gian, tính đến trọng lực, tải trọng chức năng, tải
trọng môi trường và tải trọng buộc trong điều kiện làm việc và điều kiện cực
trị. Với SPM có dạng SALM tính toán phải phù hợp với yêu cầu tại 8.3.3 và
8.3.4. Việc nối tàu với sàn phao neo cố định khác với qui định tại 8.4.5 phải
được thiết kế đầy đủ. Phao neo cố định phải được thiết kế để chịu được điều
kiện làm việc và bão như nêu tại 8.1.4.1. Kết cấu dạng phao phải đáp ứng yêu
cầu tại 8.3.3 và 8.3.4, còn kết cấu neo tháp được thiết kế như kết cấu cố định có
đế trọng lực gồm các phần tử ống phải thỏa mãn tiêu chuẩn được công nhận.
8.3.7. Yêu cầu bổ sung về kết
cấu
Cần thiết kế một hệ thống thích hợp
để tránh hư hỏng hệ thống vận chuyển hàng do va chạm với tàu phục vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Két nổi dùng để tạo lực nổi đỡ ống
dẫn và ống đứng mềm thuộc hệ thống SPM. Ứng suất màng mỏng trung bình tại áp
lực thử phải nhỏ hơn 90% giới hạn chảy tối thiểu khi thử thủy lực và phải nhỏ
hơn 80% giới hạn chảy khi thử bằng khí nén. Ứng suất kết hợp của ứng suất màng
mỏng trung bình và ứng suất uốn ở áp lực làm việc thiết kế cần giới hạn ở mức
đến 50% độ bền cực đại hoặc giới hạn chảy tối thiểu, lấy giá trị nào nhỏ hơn.
Khi áp lực bên ngoài không cân bằng với áp lực bên trong, thì giá trị của ứng
suất này cần phải được kiểm tra về ổn định tới hạn.
8.4. Buộc và
neo
8.4.1. Qui định chung
Các tai buộc và các neo của SPM
phải được thiết kế sao cho không làm hư hỏng ống dưới phao hoặc ống đứng mềm
khi một dây neo bị đứt trong điều kiện môi trường thiết kế nêu tại 8.1.4.1.
8.4.2. Điểm neo
Các neo phải có đủ lực bám. Đối với
hệ thống neo với neo cản (drag anchor), lực bám của mỗi neo cần xác định bằng
cách sử dụng đặc tính của mẫu đất lấy từ đáy biển. Kiểu neo phải tính chọn phù
hợp với các điều kiện của nền đáy và tải trọng thiết kế neo tối đa.
Hệ số an toàn về lực bám thiết kế
của neo không được nhỏ hơn 2,0 trong điều kiện làm việc khi có tàu buộc vào SPM
và không nhỏ hơn 1,5 trong điều kiện bão (không có tàu buộc). Nếu hệ số an toàn
của chân neo nhỏ hơn, phải tính toán bổ sung cho trường hợp một dây bị đứt như
đã nêu tại 8.4.3, hệ số an toàn lực bám của neo trong trường hợp dây đứt ở chế
độ làm việc không nhỏ hơn 1,6.
Trường hợp hệ thống SPM dùng cọc
neo, móng cọc phải thiết kế theo các tiêu chuẩn được công nhận. Biên bản đóng
cọc hoặc bơm trám cọc được trình duyệt cho mỗi cọc. Phương pháp lắp đặt cọc và
thiết bị dùng lắp cọc phải được nêu trong biên bản đóng cọc.
Với hệ thống neo dùng đế trọng lực
phải tính toán khả năng chống trượt, nhổ và lật đế trọng lực. Phải đưa vào tính
toán lực môi trường, trọng lực và tải trọng buộc. Ảnh hưởng của xói đế trọng
lực phải được xem xét trong thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3. Chân neo
Các chi tiết chân neo phải được
thiết kế với hệ số an toàn chống đứt như sau:
- điều kiện bão thiết kế không có
tàu buộc vào các dây còn nguyên vẹn
2,5
- điều kiện làm việc có tàu buộc
vào các dây còn nguyên vẹn
3,0
Hệ số an toàn nhỏ hơn 2,5 về độ bến
dứt tối thiểu của các bộ phận chân neo sẽ được phép cho trong điều kiện khai
thác, nếu việc tính toán buộc của hệ thống neo với một dây bất kỳ bị đứt có hệ
số an toàn bằng 2,0 tính cho độ bền đứt tối thiểu bộ phận chân neo.
Kết cấu neo của hệ thống SPM cố
định phải chọn theo 8.3.6.
8.4.4. Neo và xích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.5. Buộc tàu vào SPM
Các dây, xích buộc dùng để nối phải
được thiết kế với các hệ số an toàn chống đứt của dây yếu nhất. Độ bền dây chão
hoặc dây, xích buộc phải xác định phù hợp yêu cầu của tiêu chuẩn đã được công
nhận. Độ bền đứt của dây chão hoặc dây, xích buộc được xác định bằng thử
nghiệm. Độ bền đứt của dây, xích buộc phải là giá trị thấp nhất trong điều kiện
ướt hoặc khô.
Với một con lăn FS = 1,67
Với nhiều con lăn FS = 2,50
Khi tàu được buộc vào SPM bằng dây,
xích buộc chạy qua hai con lăn trở lên thì tải trọng dây, xích buộc cần tính
như nó chỉ qua hai con lăn.
Dây, xích buộc phải được chế tạo
phù hợp với tiêu chuẩn đã được công nhận.
Khi dùng kết cấu cứng để nối tàu
với SPM, thì kết cấu này phải thỏa mãn yêu cầu của tiêu chuẩn được công nhận.
8.4.6. Các bộ phận kết cấu
Nếu không có yêu cầu gì khác, thì
các bộ phận kết cấu và bộ phận cơ khí (xích nối, ma ní…) dùng để truyền tải
trọng buộc được thiết kế theo giá trị tải trọng lớn hơn trong 2 tải trọng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 3,0 lần tải trọng chân neo thiết
kế lớn nhất (hoặc xích neo) trong điều kiện làm việc.
9. Thiết bị và
hệ thống
9.1. Hệ thống
chuyển hàng hoặc sản phẩm
9.1.1. Quy định chung
Những quy định trong mục này áp
dụng cho hệ thống chuyển hàng hoặc sản phẩm và các bộ phận kèm theo của SPM. Hệ
thống chuyển hàng hoặc sản phẩm gồm các bộ phận từ cơ cấu nối với đường ống
biển tại đáy biển đến bích nối đầu tiên trên tàu. Cụm van (PLEM) nếu có, phải
thỏa mãn các quy định của mục này.
9.1.1.1. Điều kiện áp dụng cho
nối đường ống
Các điều kiện sau đây dùng cho việc
nối cụm van (PLEM) hoặc nố ống ngầm với ống dẫn/ống đứng mềm dưới phao.
a) Phải neo vào đáy biển nhằm chống
lại tải trọng do sóng, dòng chảy và lực do SPM và đường ống ngầm gây ra
b) Phải có thiết bị ngắt để ngăn
cách SPM với đường ống đặt dưới đáy biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu cho hệ thống chuyển hàng
hoặc sản phẩm phải tuân theo các yêu cầu nêu tại 6.4.
9.1.3. Ống dẫn/ống đứng mềm
9.1.3.1. Quy định chung
Chiều dài của ống/ống đứng mềm, quy
định về tính nổi, ống tách giữa các ống dẫn/ống đứng mềm, kẹp phía ngoài (nếu
yêu cầu) và góc nối với đầu đường ống và với SPM cần xác định trên cơ sở các
tính toán sau đây:
a) Dịch chuyển tối đa của kết cấu
SPM trong điều kiện làm việc khi có tàu buộc vào và điều kiện không có tàu buộc
vào
b) Chuyển động của các thành phần
của hệ thống
c) Ngoại lực tác động lên hệ thống
ống dẫn/ống đứng mềm
d) Trọng lượng riêng của sản phẩm
trong hệ thống ống dẫn/ống đứng mềm kể cả các loại sản phẩm khác đã dự định
trước và nước biển.
9.1.3.2. Ống dẫn/ống đứng mềm
dưới phao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.3.3. Ống nổi
Phải đặt thiết bị nâng ở đầu ống
nổi. Phải trang bị đoạn ống đặc biệt ở đầu ống phía tàu để điều tiết độ uốn của
ống tại mép mạn tàu. Phía đầu ống dẫn nối với tàu phải có mặt bích kín để ngăn
nước biển lọt vào. Cần xem xét để trang bị khớp xoay, ống gia cường đặc biệt
hoặc cả hai loại tại chỗ nối của ống nổi với các bộ phận của hệ thống SPM. Phải
trang bị khớp cách ly với van ngắt trên mỗi đoạn ống nổi, đảm bảo chống được áp
suất tăng đột ngột (surge) và quá tải dọc ống, và giảm thiểu mức độ ô nhiễm nếu
áp suất vượt quá mức quy định hoặc tràn dầu từ tàu dầu.
9.1.3.4. Chế tạo
Tất cả các ống phải được thiết kế
chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn được công nhận và phải có sự giám sát của Đăng
kiểm. Ống mẫu cũng phải được duyệt phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn được công
nhận.
Các khác biệt so với yêu cầu của
tiêu chuẩn sẽ được xem xét cho từng trường hợp cụ thể và cần có giải trình đầy
đủ về sự khác biệt ấy.
Vật liệu bulông và vòng đệm cũng
như thiết kế của chúng phải đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế được công nhận và phù
hợp với mục đích sử dụng.
Ống đứng mềm, nếu dùng phải đáp ứng
các yêu cầu của tiêu chuẩn được công nhận.
9.1.3.5. Áp suất thiết kế của hệ
thống
Áp suất thiết kế là giá trị lớn hơn
trong hai giá trị sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cột áp do áp suất tăng đột ngột
khi đóng van.
9.1.3.6. Thử
Mỗi đoạn ống phải được thử thủy lực
và thử chân không phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn được công nhận và khi thử
phải có mặt đăng kiểm viên. Trong mọi trường hợp khi áp suất thiết kế của hệ
thống quá 15,8 kG/cm2 phải tiến hành thử thủy lực ở áp suất không
nhỏ hơn áp suất thiết kế. Nếu dùng ống đứng mềm, thì ống phải được thử theo
tiêu chuẩn được công nhận.
9.1.4. Khớp hàng hoặc sản phẩm
cùng các hệ thống và thiết bị liên quan
9.1.4.1. Khớp hàng hoặc sản phẩm
a) Thiết kế
Khớp hàng hoặc sản phẩm phải làm
bằng thép và được nối bằng bích hoặc hàn. Phải trình duyệt chi tiết của khớp
nối ống cố định với ống xoay của SPM. Những chi tiết này phải bao gồm chi tiết
các bộ phận cố định và xoay, chiều dày tấm, vị trí bố trí miệng ống, thiết kế
đệm kín và ổ bi, và hàn.
Thiết kế khớp phải tính đến tổ hợp
bất lợi nhất của tải trọng sẽ áp dụng và ít nhất các lực sau phải được xem xét.
1) Mô men quay khởi động cho mỗi
khớp tại áp lực thiết kế lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Tải trọng động do chuyển động
của tàu
4) Tải trọng đường ống
5) Lực buộc
6) Tải trọng do áp suất
7) Tải trọng do nhiệt
Các bộ phận chịu áp lực của khớp
cần phải được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn được công nhận. Bộ phận kết cấu
của khớp và máy móc vận hành phải thỏa mãn 8.3 của tiêu chuẩn này hoặc tiêu
chuẩn thiết kế kết cấu được công nhận khác.
b) Thử
Thử phải được thực hiện tại cơ sở
sản xuất phù hợp với quy trình thử được duyệt với sự có mặt của đăng kiểm viên.
Quy trình phải chỉ ra tiêu chuẩn rò rỉ có lthể chấp nhận và qui định thử tối
thiểu sau đây:
1) Áp suất thủy lực ít nhất bằng
1,5 lần áp suất thiết kế, thời gian thử ít nhất trong 2 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Áp suất thủy lực tại áp lực
thiết kế cho bốn vòng quay. Vòng đầu theo chiều kim đồng hồ và vòng sau cùng
ngược chiều kim đồng hồ. Mỗi lần quay là 300 với tốc độ xấp xỉ 30
giây trên 300 và 30 giây nghỉ giữa hai lần quay. Mô men quay khởi
động và mô men quay cần được ghi lại với mỗi góc quay 300. Nếu khớp
chất lỏng xoay cùng khớp buộc, thì việc thử phải được thực hiện như một hệ
thống kết hợp.
9.1.4.2. Hệ thống phát hiện rò
rỉ, phục hồi rò rỉ và điều áp
Toàn bộ ống của hệ thống phục hồi
rò rỉ và điều áp phải làm bằng thép hoặc tương đương và được thiết kế phù hợp
với tiêu chuẩn được công nhận.
Đệm kín cách ly, chống vượt áp hoặc
cân bằng áp suất sẽ được dùng giữa đệm kín dưới cùng và khớp cho sản phẩm khí
hoặc chất lỏng có khí đi qua.
9.1.4.3. Ổ đỡ
a) Ổ buộc
Ổ chịu tải trọng dây, xích buộc
trong điều kiện làm việc, tải trọng kết cấu quay và tải trọng buộc phải được
thiết kế với hệ số an toàn không nhỏ hơn 2 đảm bảo không làm chảy mặt ổ.
Bulông dùng lắp ráp ổ phải thiết kế
phù hợp với tiêu chuẩn được công nhận. Với các bulông chịu kéo lớn phải xét đến
nứt do ăn mòn.
b) Ổ xoay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.4.4. Chống ăn mòn
Mặt ngoài của khớp xoay phải phủ
bằng chất chống ăn mòn phù hợp. Các chi tiết làm bằng vật liệu chống ăn mòn
không cần dùng lớp phủ. Khả năng bị ăn mòn do CO2, O2
hoặc H2S trong hàng hoặc sản phẩm phải được xem xét khi thiết kế
khớp.
9.1.5. Hệ thống ống chuyển hàng
hoặc sản phẩm
9.1.5.1. Đường ống
Toàn bộ hệ thống ống chuyển hàng
hoặc sản phẩm trên SPM phải làm bằng thép và được nối bằng bích hoặc hàn. Hệ
thống ống phải nối chắc chắn với SPM và neo để chống lại các lực phát sinh từ
áp suất bên trong và dòng chảy trong hệ thống và tải trọng do hệ ống dẫn/ống
đứng mềm tạo ra. Phải có chỗ cho ống co giãn. Ống được thử tại xưởng sau khi
chế tạo với áp suất tối thiểu bằng 1,5 lần áp suất thiết kế với sự có mặt của
đăng kiểm viên.
Hệ thống ống chuyển hàng hoặc sản
phẩm được lắp đặt trên SPM phải thỏa mãn tiêu chuẩn được công nhận.
9.1.5.2. Van
Van ngắt phải được đặt trên SPM cho
mỗi đường ống chuyển hàng. Van được chế tạo bằng thép và có thể vận hành bằng
tay và thử phù hợp với tiêu chuẩn được công nhận. Van phi tiêu chuẩn là các van
không được cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn được công nhận. Việc sử dụng van phi
tiêu chuẩn phải được xem xét riêng. Các bản vẽ của van loại này có chỉ rõ chi
tiết kết cấu và vật liệu, áp suất định mức cũng như tính toán thiết kế hoặc kết
quả thử bật nổ phải được trình để xem xét.
9.1.5.3. Bích và phụ kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.5.3. Bích và phụ kiện
Bích và phụ kiện phải được chế tạo
và thử phù hợp với tiêu chuẩn được công nhận. Bích và phụ kiện phi tiêu chuẩn
là bích và phụ kiện không được cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn được công nhận.
Việc sử dụng bích và phụ kiện phi tiêu chuẩn được xem xét riêng và bản vẽ của
các chi tiết kết cấu, vật liệu và tính toán hoặc thử nghiệm của chúng phải
trình nộp để xem xét.
9.1.5.4. Mối nối giãn nở
Mối nối giãn nở phải có áp suất làm
việc cho phép tối đa không lớn hơn một phần ba áp suất nổ thủy tĩnh của mối
nối. Với mối nối giãn nở phi kim loại, bản vẽ mặt cắt ngang của mối nối có chỉ
rõ kết cấu của mối nối gồm phụ tùng nối ghép và bảng kê vật liệu phải được
trình nộp để xem xét. Với mối nối giãn nở kim loại, bản vẽ mặt cắt ngang của
mối nối cùng bảng kê vật liệu phải trình nộp. Các tính toán khẳng định mối nối
giãn nở đã thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn được công nhận và phù hợp mục đích
sử dụng cũng phải được trình nộp để xem xét.
9.1.5.5. Cụm van (PLEM)
Các yêu cầu của 9.1.5.1, 9.1.5.2 và
9.1.5.3 cũng được áp dụng cho đường ống, van, bích và phụ kiện tạo thành cụm
van (PLEM).
9.1.5.6. Chống ăn mòn
Hệ thống ống chuyển hàng hoặc sản
phẩm, van và phụ kiện cần phải được phủ phía ngoài bằng lớp chống ăn mòn. Không
cần dùng lớp phủ này với các chi tiết làm bằng vật liệu chống ăn mòn. Khả năng
bị ăn mòn do CO2, O2 hoặc H2S trong hàng hoặc
sản phẩm phải được xem xét khi thiết kế hệ thống ống.
9.2. Hệ thống
và thiết bị phụ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống phụ trợ như thủy lực,
khí nén, dầu, dằn, đo, kiểm tra lắp trên SPM phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu
chuẩn được công nhận, trừ các điều nêu tại mục này.
9.2.2. Bơm hút khô
Các SPM phải được trang bị các
phương tiện bơm nước cặn và hút khô các két và khoang trống. Bơm tay được phép
dùng trong hệ thống hút khô thay thế cho bơm hút khô cố định.
9.2.3. Đo độ sâu két
Phải trang bị các thiết bị đo độ
sâu bằng tay cho các két và khoang trống.
9.2.4. Hệ thống thông hơi két
Tất cả két được đổ đầy hoặc hút khô
bằng hệ thống bơm cố định và các khoang trống mà hệ thống ống áp lực đi qua
phải bố trí các ống thông hơi.
Kết cấu két hoặc khoang trống phải
có các lỗ khoét đảm bảo cho khí và hơi từ tất cả các nơi của két hoặc khoang
trống tự do di chuyển đến ống thông hơi. Mỗi két hoặc khoang trống phải lắp đặt
ít nhất một ống thông hơi nằm ở vị trí cao nhất của két. Ống thông hơi phải bố
trí để tự đẩy khí trong điều kiện bình thường. Miệng lỗ thông hơi trên boong hở
phải kết thúc bằng đoạn ống cong quay xuống. Phải trang bị các phương tiện cố
định phù hợp để đóng ống thông hơi.
Đường kính trong của ống thông hơi
không nhỏ hơn 51 mm, trừ trường hợp đặc biệt được duyệt riêng. Nếu các két được
đổ đầy chất lỏng bằng bơm, thì tổng diện tích lỗ thông hơi của két ít nhất bằng
125% diện tích hữu hiệu của đường ống nước xả vào két. Ngoài các yêu cầu nêu
trên, thì lưu lượng bơm và cột áp phải chọn phù hợp với kích thước lỗ thông
hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.5. Các bộ phận phụ trợ
Các bộ phận cơ khí phụ trợ như
palăng, tời, thiết bị giúp nối nhanh, tháo nhanh phải được thiết kế phù hợp với
tiêu chuẩn được công nhận.
9.3. Vùng
nguy hiểm và trang thiết bị điện
9.3.1. Quy định chung
Trang bị điện trên SPM phải đáp ứng
các yêu cầu của TCVN 5316-91 - Trang bị điện và các yêu cầu bổ sung hoặc sửa
đổi trong mục này.
9.3.2. Vùng nguy hiểm
9.3.2.1. Định nghĩa
Những vùng nguy hiểm: vùng nguy
hiểm là các khu vực có thể phát sinh hỏa hoạn liên tục hoặc từng lúc. Vùng nguy
hiểm được chia làm vùng 0,1 và 2 và được định nghĩa như sau:
Vùng 0: vùng mà hỗn hợp hơi và khí
dễ nổ xuất hiện liên tục hoặc xuất hiện trong thời gian dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng 2: vùng mà hỗn hợp hơi và khí
dễ nổ chắc chắn không xuất hiện và nếu có chỉ tồn tại trong thời gian ngắn.
Không gian kín là không gian được
giới hạn bằng các boong và vách, có thể có hoặc không có cửa ra vào, cửa sổ,
hoặc các lỗ tương tự khác.
9.3.2.2. Phân vùng
Vùng trong vòng 3 m xung quanh khớp
hàng hoặc sản phẩm ở vùng hở được coi là vùng 2.
Nếu khớp hàng và sản phẩm lắp ở
trong khoảng không gian kín, thì không gian này được coi là vùng 1.
Bên trong các két, khớp hoặc ống
chứa hydrocacbon được coi là vùng 0.
9.3.3. Dây cáp điện và kiểu
thiết bị điện dùng trong vùng nguy hiểm
9.3.3.1. Thiết bị điện
Thiết bị điện và dây cáp điện sau
đây được chấp nhận để lắp đặt trong các vùng nguy hiểm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Vùng 1: thiết bị điện và dây cáp
điện dùng trong vùng 1 phải là:
1) Mạch điện hoặc thiết bị điện và
dây cáp điện an toàn về bản chất có chứng nhận.
2) Thiết bị điện phòng tia lửa có
chứng nhận
3) Thiết bị điện tăng độ an toàn có
chứng nhận: môtơ tăng độ an toàn phải tính đến bảo vệ chống quá tải
4) Thiết bị điện kiểu kín điều áp
(hệ thống điều chỉnh áp lực phải đáp ứng tiêu chuẩn công nghiệp được công nhận)
5) Cáp gắn cố định vỏ bọc kim loại,
hoặc lắp trong ống kim loại có bộ phận kín khí chống nổ. Ngoại lệ: dây cáp mềm,
nếu cần có thể lắp song phải đảm bảo đó là loại chịu tải nặng.
c) Vùng 2: thiết bị điện và cáp
dùng được trong vùng 2 là các thiết bị điện chấp nhận cho vùng 1 và thiết bị
điện sau đây đảm bảo nhiệt độ làm việc không quá 3150C và đảm bảo
các chổi, thiết bị đóng mở hoặc thiết bị tạo tia lửa được chấp nhận dùng trong
vùng 1 gồm:
1) Môtơ lồng sóc kín
2) Thiết bị cấp sáng cố định, tránh
hư hỏng cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Cáp với áo bọc chống ẩm và chống
hư hỏng cơ học
9.3.3.2. Lắp đặt dây cáp điện
Dây dẫn điện phải bố trí càng xa
càng tốt những vùng thường có khí tụ lại. Không được đặt đầu nối cáp trong vùng
nguy hiểm, trừ khi mạch điện an toàn về bản chất. Nếu cần nối dây cáp điện
trong vùng nguy hiểm (như nối giữa cáp mềm với cáp không mềm), mối nối phải
được đặt trong hộp nối được duyệt.
9.3.4. Khớp nối điện
Nếu phải bố trí trong vùng nguy
hiểm, khớp nối điện phải được cấp chứng chỉ trên cơ sở thử độc lập trong phòng
thí nghiệm phù hợp để lắp trong vùng theo như điều 9.3.2 của tiêu chuẩn.
Dòng định mức của khớp nối điện
phải đủ để chịu được dòng toàn tải của nguồn cung cấp.
9.4. Quy tắc
an toàn
9.4.1. Trang bị hàng hải
9.4.1.1. Đèn tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một đèn trắng góc nhìn 3600,
tầm nhìn 5 hải lý với độ truyền khí quyển 0,95, nhấp nháy sáu lần trong 1 phút
và làm việc ít nhất từ lúc mặt trời lặn đến lúc mặt trời mọc theo giờ địa
phương. Vị trí ống dẫn nổi được đánh dấu bằng đèn nháy.
9.4.1.2. Tính hiệu sương mù
Việc trang bị tín hiệu sương mù
bằng âm thanh sẽ được xem xét riêng trong từng trường hợp cụ thể
9.4.1.3. Phản xạ rađa
Việc trang bị phản xạ rada sẽ được
xem xét riêng trong từng trường hợp cụ thể.
9.4.2. Thiết bị chống cháy
SPM phải được trang bị ít nhất một
bình cứu hỏa xách tay kiểu B-II. Nơi có khả năng xảy ra cháy do điện phải được
trang bị một bình cứu hỏa xách tay kiểu C-II. Có thể chỉ trang bị một bình
thích hợp dùng chung cho chữa cháy do dầu và do điện gây ra. Bình cứu hỏa kiểu
B - II có thể là loại 9,5 lít bọt, 6,7 kg CO2 hoặc 4,5 kg hóa chất
khô. Bình cứu hỏa kiểu C - II có thể là loại 6,7 kg CO2 hoặc 4,5 kg
hóa chất khô.
9.4.3. Nhận dạng
Tên hoặc số hiệu phải được trao cho
mỗi SPM phù hợp với yêu cầu của Đăng kiểm. Tên hoặc số hiệu phải ghi cố định
trên kết cấu và vào sổ đăng ký công trình biển. Mạn khô SPM cần phải ghi cố
định ít nhất tại 2 vị trí của SPM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
3. Định nghĩa và giải thích
3.1. Chân neo
3.2. Kết cấu nổi
3.3. Hàng
3.4. Dây, xích buộc
3.5. Ống dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Ống chìm dưới phao
3.8. Ổ đỡ chính
3.9. Khớp sản phẩm
3.10. Ống đứng mềm
3.11. Phao neo (SPM)
3.12. Phao neo cố định
3.13. Phao neo nổi
3.14. Vòng xoay
3.15. Cụm van (PLEM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Phân cấp
4.1. Trao cấp
4.2. Ký hiệu cấp của SPM
4.3. Duy trì cấp SPM
4.4. Giấy đề nghị kiểm tra
4.5. Giấy chứng nhận
4.6. Hồ sơ kiểm tra
4.7. Rút cấp hoặc xóa đăng ký
4.8. Phân cấp lại hoặc đăng ký lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật trình
duyệt
5.2. Thử trong quá trình chế tạo
5.3. Kiểm tra SPM đang khai thác
6. Vật liệu
6.1. Qui định chung
6.2. Kết cấu
6.3. Hệ thống neo
6.4. Hệ thống chuyển hàng hoặc sản
phẩm
7. Hàn và chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Chuẩn bị hàn
7.3. Hàn chế tạo
7.4. Hàn giáp mép
7.5. Thay thế
7.6. Hàn ống
7.7. Qui trình hàn
7.8. Thiết kế hàn
8. Thiết kế hệ thống neo
8.1. Vùng làm việc và điều kiện môi
trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Kết cấu và ổn định
8.4. Buộc và neo
9. Thiết bị và hệ thống
9.1. Hệ thống chuyển hàng hoặc sản
phẩm
9.2. Hệ thống phụ trợ và thiết bị
9.3. Vùng nguy hiểm và trang thiết
bị điện
9.4. Quy tắc an toàn