QCVN 72:
2014/BGTVT
QUY CHUẨN
KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
PHÂN CẤP VÀ CHẾ TẠO PHAO NEO, PHAO TÍN HIỆU
National Technical
Regulation on Classification and Building of Single Point Moorings and Floating
Light Buoys
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp phao
neo, phao tín hiệu QCVN 72: 2014/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ
Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo
Thông tư số 24/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHÂN CẤP VÀ CHẾ
TẠO PHAO NEO, PHAO TÍN HIỆU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
I QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.2 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT
VÀ PHÂN CẤP
1.1 Quy định chung
1.2 Giấy đề nghị kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4 Giấy chứng nhận
1.5 Hồ sơ kiểm tra phân cấp hoặc lần đầu và kiểm tra duy trì cấp, duy trì
trạng thái kỹ thuật
1.6 Chuẩn bị kiểm tra và các vấn đề khác
Chương 2 KIỂM TRA PHÂN CẤP, LẦN ĐẦU
2.1 Kiểm tra phân cấp hoặc lần đầu trong chế tạo
2.2
Kiểm tra phân cấp hoặc lần đầu các phao không có giám sát của Đăng kiểm trong
chế tạo
Chương 3 KIỂM TRA CHU KỲ
3.1 Kiểm tra hàng năm
3.2 Kiểm tra định kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 4 VẬT LIỆU
4.1 Quy định chung
Chương 5 HÀN VÀ CHẾ TẠO
5.1 Quy định chung
Chương 6 THIẾT KẾ HỆ THỐNG NEO
6.1 Vùng làm việc và điều kiện môi trường
6.2 Tải trọng thiết kế
6.3 Kết cấu và ổn định
6.4 Buộc và neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Hệ thống chuyển hàng hoặc sản phẩm
7.2 Hệ thống và thiết bị phụ trợ
7.3 Vùng nguy hiểm và trang thiết bị điện
7.4 Quy tắc an toàn
Chương 8 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHAO TÍN HIỆU
8.1 Quy định chung
8.2 Báo hiệu hàng hải
III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
1.1 Quy định về chứng nhận và đăng ký kỹ thuật phao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3 Quản lý hồ sơ
1.4 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận
IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1.1 Trách nhiệm của chủ phao, cơ sở thiết kế, chế tạo, hoán cải và sửa chữa phao
1.2 Trách
nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
1.3 Trách
nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT
PHAO TÍN HIỆU, PHÂN CẤP PHAO NEO GIẤY ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VÀ GIẤY ĐỀ
NGHỊ KIỂM TRA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VỀ PHÂN CẤP VÀ CHẾ
TẠO PHAO NEO, PHAO TÍN HIỆU
National Technical
Regulation on Classification and Building of Single Point Moorings and Floating
Light Buoys
I QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này áp dụng cho việc kiểm tra,
chứng nhận các phao neo không có
người ở như định nghĩa ở 1.2.2, dự định dùng để chằng buộc tàu biển, phương
tiện phục vụ thăm dò, khai thác dầu khí và các loại phương tiện nổi khác (sau đây, nếu không được nêu rõ thì được gọi chung là tàu) và các phao tín hiệu dùng để lắp các báo hiệu hàng hải được lắp đặt trong các vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam (sau đây, nếu không được nêu rõ thì được gọi chung là phao).
1.1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn
này
áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản
lý, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật, thiết kế, chế tạo, hoán cải, phục hồi, sửa chữa và khai thác phao thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại 1.1.1 bao gồm: Cục Đăng kiểm Việt Nam (sau đây, viết tắt là “Đăng kiểm”);
các
chủ phao; các cơ sở thiết kế, chế tạo phao.
1.2 Tài liệu viện dẫn và giải
thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 QCVN 20: 2010/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải.
2 QCVN 21: 2010/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Quy phạm phân cấp và
đóng tàu biển vỏ thép.
3 QCVN 39: 2011/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường thủy
nội địa Việt Nam.
4 QCVN 49: 2012/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám
sát kỹ thuật giàn cố định trên biển.
5 Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ
Giao thông vận tải, Quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản
phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.
6 Thông tư số 33/2011/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ
Giao thông vận tải, Quy định
về
thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận
chuyển dầu khí trên biển.
7 TCVN 8404:
2010 Tiêu chuẩn quốc gia về Quy phạm
phân cấp và giám sát
hệ thống đường ống mềm.
1.2.2 Giải thích từ ngữ
1 Trong Quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Phao neo cố định (fixed single point
mooring)
Phao neo dạng tháp (tower mooring) và phao
neo dạng SALM có đế trọng lực (cố định hoặc chốt) được xem như là phao neo cố
định.
(b) Phao neo nổi (floating single point
mooring) Phao neo CALM là ví dụ của phao neo nổi.
(2) Phao tín hiệu là phao có dạng tương tự
phao neo nhưng được sử dụng để lắp đặt các thiết bị báo hiệu hàng hải (đèn
hiệu).
(3) Báo hiệu hàng hải như trong định nghĩa
của QCVN 20: 2010/BGTVT.
(4) Phao neo dầu khí là các phao neo dùng để
chằng buộc các phương tiện phục vụ cho việc tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu
khí trên biển.
(5) Chủ phao (owner) là chủ sở hữu hoặc người
quản lý hoặc người khai thác hoặc người thuê phao
(6) Hồ sơ kiểm tra phao bao gồm các giấy
chứng nhận, các phụ lục đính kèm Giấy chứng nhận, các báo cáo kiểm tra hoặc thử
và các tài liệu liên quan theo quy định.
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY ĐỊNH
CHUNG VỀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT VÀ PHÂN CẤP
1.1 Quy định chung
1.1.1 Quy định chung về giám sát kỹ thuật và
phân cấp
1 Các phao neo sẽ được Đăng kiểm trao cấp phù
hợp với 1.1.2 nếu được Đăng kiểm kiểm tra phân cấp và xác nhận phao thỏa mãn
các yêu cầu của Quy chuẩn này.
2 Các phao tín hiệu sẽ được Đăng kiểm cấp Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật phao tín hiệu sau khi được Đăng kiểm kiểm tra lần
đầu và xác nhận phao thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn này.
3 Các phao neo đã được Đăng kiểm phân cấp và
cấp giấy chứng nhận phân cấp hoặc các phao tín hiệu đã được cấp giấy chứng nhận
an toàn kỹ thuật phải được duy trì cấp hoặc trạng thái kỹ thuật theo các quy
định ở Chương 3.
4 Kiểm tra phân cấp, kiểm tra lần đầu phao bao
gồm:
(1) Kiểm tra trong quá trình chế tạo;
(2) Kiểm tra không có giám sát của Đăng kiểm
trong quá trình chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Ký hiệu cấp cơ bản
Phao neo được Đăng kiểm phân cấp khi đã thỏa
mãn các yêu cầu của Quy chuẩn này sẽ được trao cấp với các ký hiệu cấp cơ bản
sau:
* VRSPM, * VRSPM, hoặc (*) VRSPM
Trong đó:
VRSPM: Biểu thị phao neo do Đăng kiểm phân
cấp;
*: Biểu thị phao neo được Đăng kiểm thẩm định
thiết kế và giám sát trong chế tạo;
*: Biểu thị phao neo được tổ chức phân cấp
khác được Đăng kiểm ủy quyền và/hoặc công nhận thẩm định thiết kế và giám sát
trong chế tạo;
(*): Biểu thị phao neo không được thẩm định
thiết kế và giám sát trong chế tạo của tổ chức phân cấp nào hoặc của tổ chức
phân cấp không được Đăng kiểm công nhận/ủy quyền.
2 Dấu hiệu bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Dấu hiệu phân biệt:
Đối với phao neo dầu khí, bổ sung thêm: P
Ví dụ: *VRSPM P
(2) Dấu hiệu về vùng
Dấu hiệu về vùng là ghi chú vị trí địa lý mà
phao neo được lắp đặt (các dữ liệu như kinh độ, vĩ độ vị trí neo buộc). Ngoài
ra, đối với các phao neo được bố trí tại khu vực có tên thì bổ sung thêm tên
của khu vực đó.
Ví dụ: Mỏ Rồng.
(3) Dấu hiệu về giới hạn hoạt động
Dấu hiệu về giới hạn hoạt động là ghi chú về
những chỉ tiêu thiết kế bị giới hạn trong hoạt động (có thể là giới hạn về
trạng thái biển và vận tốc gió cho phép tàu buộc vào phao neo, chiều dài toàn
bộ và lượng chiếm nước của tàu chọn khi thiết kế để buộc, chiều sâu vùng nước,
lực căng lớn nhất trên dây và loại hàng vận chuyển...).
1.2 Giấy đề nghị kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra lần đầu
sẽ được Đăng kiểm thực hiện sau khi nhận được Giấy đề nghị của chủ phao hoặc cơ
sở chế tạo phao.
1.2.2 Kiểm tra chu kỳ phao neo hoặc kiểm tra
trạng thái kỹ thuật phao tín hiệu
Việc kiểm tra chu kỳ để duy trì cấp của phao
neo hoặc tình trạng kỹ thuật của phao tín hiệu sẽ được Đăng kiểm thực hiện sau
khi nhận được giấy đề nghị kiểm tra của chủ phao.
1.3 Duy trì cấp phao
neo và duy trì trạng thái kỹ thuật phao tín hiệu
1.3.1 Kiểm tra chu kỳ
1 Phao neo đã được Đăng kiểm trao cấp và đăng
ký và các phao tín hiệu đã được Đăng kiểm kiểm tra lần đầu phải được Đăng kiểm
viên kiểm tra chu kỳ hoặc kiểm tra bất thường như nêu dưới đây nhằm duy trì cấp
của phao neo hoặc tình trạng kỹ thuật của phao tín hiệu phù hợp với các yêu cầu
của Quy chuẩn này. Tuy nhiên, theo yêu cầu của chủ phao khi có lý do xác đáng,
Đăng kiểm có thể xem xét và quy định khoảng thời gian kiểm tra chu kỳ thích
hợp.
(1) Kiểm tra chu kỳ
(a) Kiểm tra hàng năm
Kiểm tra hàng năm bao gồm các nội dung như
nêu ở 3.1, phải được tiến hành trong khoảng thời gian ba tháng trước hoặc sau
ngày ấn định kiểm tra hàng năm trong đợt kiểm tra phân cấp hoặc lần đầu hoặc
đợt kiểm tra định kỳ trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Thời hạn kiểm tra: Kiểm tra định kỳ phải
được thực hiện trong khoảng thời gian 5 năm. Kiểm tra định kỳ lần thứ nhất phải
được thực hiện trong khoảng thời gian 5 năm, tính từ ngày kết thúc chế tạo phao
neo hoặc tính từ ngày kết thúc kiểm tra lần đầu để phân cấp và sau đó cứ 5 năm
một lần, tính từ ngày kết thúc đợt kiểm tra định kỳ lần trước.
(ii) Bắt đầu kiểm tra định kỳ: Kiểm tra định
kỳ có thể bắt đầu vào đợt kiểm tra hàng năm lần thứ tư sau đợt kiểm tra phân
cấp hoặc sau đợt kiểm tra định kỳ lần trước và được kéo dài trong cả năm để kết
thúc vào ngày kiểm tra hàng năm lần thứ năm. Để chuẩn bị cho đợt kiểm tra định
kỳ, tùy theo điều kiện thực tế, trong đợt kiểm tra hàng năm lần thứ tư phải
tiến hành đo chiều dày tôn.
(iii) Kiểm tra định kỳ trước hạn: Kiểm tra
định kỳ có thể được tiến hành trước thời hạn nhưng không được sớm hơn 12 tháng,
trừ khi có thỏa thuận trước với Đăng kiểm.
(iv) Kết thúc kiểm tra định kỳ: Nếu đợt kiểm
tra định kỳ mà khối lượng kiểm tra không được kết thúc toàn bộ vào cùng một lúc
thì ngày kết thúc đợt kiểm tra định kỳ sẽ là ngày mà tại đó các yêu cầu kiểm
tra về cơ bản đã thỏa mãn.
(v) Trong các trường hợp đặc biệt hay phao có
thiết kế đặc biệt thì việc áp dụng các yêu cầu kiểm tra định kỳ có thể được xem
xét đặc biệt. Việc gia hạn kiểm tra định kỳ có thể được xem xét trong trường
hợp rất đặc biệt.
(c) Kiểm tra trên đà
Kiểm tra trên đà bao gồm các nội dung như nêu
ở 3.3, phải được thực hiện trong khoảng thời gian không quá 5 năm và trùng với
thời gian kiểm tra định kỳ.
1.3.2 Kiểm tra liên tục
1 Theo yêu cầu của chủ phao và sau khi được
Đăng kiểm chấp thuận thì có thể thực hiện hệ thống kiểm tra liên tục, trong đó
mọi yêu cầu của đợt kiểm tra định kỳ được tiến hành lần lượt để hoàn thành tất
cả các yêu cầu của đợt kiểm tra định kỳ trong vòng 5 năm và khoảng thời gian
kiểm tra kế tiếp của từng phần hoặc từng hạng mục không được vượt quá 5 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nếu như một số chi tiết máy được mở ra và
kiểm tra như là việc bảo dưỡng hàng ngày không có mặt Đăng kiểm viên, thì trong
những điều kiện nhất định và theo yêu cầu của chủ phao, Đăng kiểm sẽ xem xét và
có thể hoãn mở các chi tiết này với điều kiện phải thực hiện đợt kiểm tra xác
nhận tiếp theo khi có mặt Đăng kiểm viên.
1.3.3 Kiểm tra bất thường
1 Chủ phao hoặc đại diện của chủ phao phải đề
nghị Đăng kiểm kiểm tra bất thường khi:
(1) Đổi tên phao và đổi chủ sở hữu phao;
(2) Có sự hư hỏng kết cấu, hệ thống máy, các
trang thiết bị, hệ thống neo buộc hoặc ống dẫn/ống đứng mềm làm ảnh hưởng hoặc
có nguy cơ làm ảnh hưởng đến cấp hoặc trạng thái kỹ thuật của phao. Tất cả các
công việc sửa chữa để phao tiếp tục giữ cấp hoặc trạng thái kỹ thuật phải được
Đăng kiểm viên kiểm tra và xác nhận thỏa mãn yêu cầu của Quy chuẩn này;
(3) Các dạng kiểm tra bất thường khác do chủ
phao đề xuất. Khối lượng kiểm tra sẽ được xác định cụ thể cho từng trường hợp.
1.3.4 Ngừng hoạt động và khôi phục hoạt động trở lại
1 Khi ngừng hoạt động hoặc rời phao khỏi vị
trí làm việc, chủ phao phải thông báo cho Đăng kiểm biết và ghi chú vào hồ sơ;
tất cả các loại kiểm tra trong giai đoạn ngừng hoạt động có thể hoãn lại cho
đến khi phao được đưa vào sử dụng trở lại. Thủ tục ngừng hoạt động và kế hoạch
bảo dưỡng phải được gửi cho Đăng kiểm xem xét và kiểm tra xác nhận.
2 Trong trường hợp phao phải ngừng hoạt động
trong thời gian dài (từ 6 tháng trở lên), thì những yêu cầu đối với việc kiểm
tra để phục hồi hoạt động phải được xem xét riêng. Phải lưu ý tới trạng thái kỹ
thuật của phao vào lúc bắt đầu ngừng hoạt động, thời gian ngừng hoạt động và
điều kiện mà phao được bảo dưỡng trong giai đoạn đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Để đưa phao trở lại hoạt động phải tiến
hành kiểm tra phục hồi hoạt động không phụ thuộc Đăng kiểm đã được thông báo
trước rằng phao đã ngừng hoạt động hay chưa.
1.3.5 Hoán cải, thay đổi
Khi tiến hành công việc hoán cải phần vỏ, máy
hoặc trang thiết bị của phao mà làm ảnh hưởng hoặc có thể ảnh hưởng tới cấp
hoặc trạng thái kỹ thuật của phao, thì thiết kế hoán cải phải được gửi cho Đăng
kiểm thẩm định trước khi công việc được tiến hành. Công việc hoán cải phải được
Đăng kiểm viên kiểm tra và xác nhận thỏa mãn yêu cầu của thiết kế được thẩm
định.
1.3.6 Lắp đặt sản phẩm mới
Trường hợp lắp đặt lên phao đang khai thác
các sản phẩm mới thuộc phạm vi áp dụng của Quy chuẩn này, phải tuân thủ các quy
định tại 1.3.5.
1.3.7 Quy định khi thay thế các chi tiết hỏng
Khi thay thế những chi tiết hỏng hoặc những
chi tiết mòn quá giới hạn cho phép theo các yêu cầu của Quy chuẩn này, thì các
chi tiết mới cần phải được chế tạo phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn này và
phải được Đăng kiểm viên kiểm tra xác nhận.
1.3.8 Hàn và thay thế vật liệu
1 Thép thường và thép có độ bền cao: Việc hàn
hoặc gia công chế tạo đối với thép kết cấu phải tuân theo các quy định tại
Chương 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thay thế và sửa đổi: Chỉ cho phép thay thế
thép được chế tạo ban đầu bằng loại thép khác, sửa đổi hình dạng kết cấu ban
đầu hoặc thay đổi từ mối nối bằng đinh tán sang hàn khi đã được Đăng kiểm chấp
thuận.
1.4 Giấy chứng nhận
1.4.1 Giấy chứng nhận phân cấp
1 Giấy chứng nhận phân cấp cho phao neo và
giấy chứng nhận phân cấp tạm thời cho phao neo:
(1) Nếu được Đăng kiểm kiểm tra phân cấp thỏa
mãn các yêu cầu của Quy chuẩn này, phao neo sẽ được Đăng kiểm cấp giấy chứng
nhận phân cấp tạm thời và đăng ký vào Sổ đăng ký công trình biển hoặc Sổ Đăng
ký kỹ thuật tàu biển, phù hợp với 1.1.3 Mục III của Quy chuẩn này.
(2) Trước khi hết thời hạn hiệu lực của giấy
chứng nhận phân cấp tạm thời, Đăng kiểm sẽ cấp giấy chứng nhận phân cấp cho
phao neo nếu phao neo hoàn toàn thỏa mãn các quy định của Quy chuẩn này.
(3) Đăng kiểm sẽ xác nhận vào giấy chứng nhận
phân cấp cho phao neo sau khi Đăng kiểm viên kiểm tra hàng năm và xác nhận rằng
phao neo thỏa mãn các quy định của Quy chuẩn này.
1.4.2 Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phao
tín hiệu
Nếu được Đăng kiểm kiểm tra lần đầu thỏa mãn
các yêu cầu của Quy chuẩn này, phao tín hiệu sẽ được Đăng kiểm cấp Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật phao tín hiệu và đăng ký vào Sổ Đăng ký kỹ thuật tàu
biển, phù hợp với 1.1.3 Mục III của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Hiệu lực của giấy chứng nhận phân cấp tạm
thời, giấy chứng nhận phân cấp cho phao neo và Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
phao tín hiệu:
(1) Giấy chứng nhận phân cấp cho phao neo có
hiệu lực trong thời hạn không quá 5 năm, tính từ ngày hoàn thành kiểm tra phân
cấp hay kiểm tra định kỳ. Giấy chứng nhận phân cấp cho phao neo được gia hạn
tối đa 5 tháng tính từ ngày kết thúc kiểm tra định kỳ, nếu kết quả kiểm tra đạt
yêu cầu hoặc có thể được gia hạn trong khoảng thời gian được phép hoãn nếu được
Đăng kiểm đồng ý hoãn ngày kiểm tra định kỳ phù hợp với Quy chuẩn này. Việc gia
hạn mang ý nghĩa thay cho việc cấp giấy chứng nhận phân cấp tạm thời cho phao
neo. Giấy chứng nhận phân cấp cho phao neo được gia hạn này sẽ mất hiệu lực sau
khi phao nhận được giấy chứng nhận phân cấp chính thức.
(2) Giấy chứng nhận phân cấp tạm thời cho
phao neo chỉ có hiệu lực với thời hạn tối đa là 5 tháng, tính từ ngày cấp giấy
chứng nhận đó. Giấy chứng nhận phân cấp tạm thời cho phao neo sẽ mất hiệu lực
khi giấy chứng nhận phân cấp cho phao neo chính thức được cấp.
(3) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phao tín
hiệu có hiệu lực trong thời hạn không quá 5 năm tính từ ngày hoàn thành kiểm
tra lần đầu hay kiểm tra định kỳ.
1.4.4 Lưu giữ, cấp lại và trả lại giấy chứng
nhận
1 Chủ phao có trách nhiệm lưu giữ giấy chứng
nhận phân cấp cho phao neo hoặc giấy chứng nhận phân cấp tạm thời cho phao neo
hoặc Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phao tín hiệu và phải trình cho Đăng kiểm
khi có yêu cầu.
2 Chủ phao phải có trách nhiệm yêu cầu Đăng
kiểm cấp lại ngay giấy chứng nhận nêu ở -1 trên khi:
(1) Các giấy chứng nhận này bị mất hoặc bị
rách nát;
(2) Nội dung ghi trong các giấy chứng nhận
này có thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Chủ phao phải trả lại ngay cho Đăng kiểm giấy
chứng nhận phân cấp cho phao neo hoặc giấy chứng nhận phân cấp tạm thời cho
phao neo khi phao đã bị rút cấp theo quy định ở 1.2.1 Mục III.
5 Chủ phao phải trả lại ngay cho Đăng kiểm giấy
chứng nhận phân cấp cho phao neo hoặc giấy chứng nhận phân cấp tạm thời cho
phao neo hoặc Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phao tín hiệu khi đã bị mất mà
tìm lại được, sau khi nhận giấy chứng nhận được cấp lại theo -2 ở trên.
1.5 Hồ sơ kiểm tra
phân cấp hoặc lần đầu và kiểm tra duy trì cấp, duy trì trạng thái kỹ thuật
1.5.1 Cấp hồ sơ kiểm tra
Đăng kiểm sẽ cấp hồ sơ kiểm tra cho phao và
thiết bị được lắp đặt trên phao sau khi đã kết thúc và thỏa mãn các nội dung
kiểm tra phân cấp hoặc lần đầu hoặc kiểm tra duy trì cấp, duy trì trạng thái kỹ
thuật.
1.6 Chuẩn bị kiểm tra
và các vấn đề khác
1.6.1 Thông báo kiểm tra
Khi cần kiểm tra phao theo yêu cầu của Quy
chuẩn này, chủ phao phải có trách nhiệm thông báo trước cho Đăng kiểm biết vị
trí kiểm tra, thời gian tiến hành kiểm tra để Đăng kiểm viên có thể thực hiện
công việc kiểm tra vào thời điểm thích hợp nhất.
1.6.2 Chuẩn bị kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Chủ phao phải bố trí một giám sát viên (sau
đây gọi là đại diện của chủ phao) nắm vững các hạng mục kiểm tra để chuẩn bị
tốt công việc phục vụ kiểm tra và giúp đỡ Đăng kiểm viên khi có yêu cầu trong
suốt quá trình kiểm tra.
3 Trước khi bắt đầu kiểm tra và đo, Đăng kiểm
viên, đại diện của chủ phao, đại diện công ty đo chiều dày (nếu thấy cần thiết)
phải họp để thông qua kế hoạch kiểm tra.
1.6.3 Hoãn kiểm tra
Việc kiểm tra có thể bị hoãn lại nếu như công việc chuẩn bị
kiểm tra theo quy định
ở 1.6.2-1 chưa hoàn tất, hoặc vắng mặt những người có trách nhiệm tham gia
vào
đợt kiểm tra theo quy định ở 1.6.2-2
hoặc Đăng kiểm viên nhận thấy không đảm
bảo an toàn để tiến hành việc kiểm tra.
1.6.4 Khuyến nghị
Qua kết quả kiểm tra, nếu thấy
cần thiết phải sửa chữa, Đăng kiểm viên phải thông báo kết quả kiểm tra của mình cho chủ phao (hoặc
đại diện của chủ phao). Sau
khi nhận được thông báo này, chủ phao phải tiến hành công việc sửa chữa cần
thiết và kết quả sửa chữa phải được Đăng kiểm viên kiểm tra xác nhận.
Chương 2
KIỂM TRA
PHÂN CẤP, KIỂM TRA LẦN ĐẦU
2.1 Kiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra lần đầu trong chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Khi kiểm tra phân cấp phao neo, kiểm tra lần đầu phao tín hiệu trong chế tạo, phải
kiểm tra thân phao, trang thiết bị để đảm bảo chắc chắn rằng chúng thỏa
mãn các yêu cầu tương ứng trong Quy chuẩn.
2.1.2 Các bản vẽ và hồ sơ trình thẩm định
1 Nếu phao dự định được Đăng kiểm kiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra lần đầu
trong chế tạo thì trước khi tiến hành thi công phải gửi cho Đăng kiểm thẩm
định các bản vẽ và tài liệu sau:
(1) Bố trí chung;
(2) Bố trí các khoang kín nước, gồm vị trí,
kiểu và bố trí nắp kín nước và kín thời tiết;
(3) Bản vẽ kết cấu tôn vỏ, sườn, vách, boong,
sàn, chi tiết gia cường, mối nối;
(4) Chi tiết cửa kín nước, nắp kín nước;
(5) Quy trình hàn và thông số kỹ thuật hàn;
(6) Hệ thống chống ăn mòn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Bố trí hệ thống hút khô, đo sâu, thông
gió;
(9) Vùng nguy hiểm;
(10) Sơ đồ đi dây hệ thống điện;
(11) Bố trí thiết bị phòng chống cháy;
(12) Bố trí neo buộc;
(13) Cụm chi tiết hệ thống neo buộc gồm chân
neo, chi tiết đi kèm, dây, xích buộc và đường đặc tính sức căng và độ võng của
dây, xích buộc;
(14) Bệ của các cụm chi tiết buộc, thiết bị
công nghiệp...có chỉ rõ mối liên kết với kết cấu vỏ;
(15) Hệ thống neo có nêu rõ kích cỡ neo, khả
năng chịu bám, kích thước cọc...;
(16) Cụm van (PLEM);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(18) Khớp sản phẩm gồm cơ cấu dẫn động, ổ
xoay, chi tiết khớp nối điện;
(19) Hệ thống ống có kèm bản kê vật liệu;
(20) Số liệu thiết kế của thiết bị, ống và
chi tiết liên quan gồm áp suất và nhiệt độ tối thiểu, tối đa;
(21) Hệ thống ống phụ trợ có kèm bản kê vật
liệu;
(22) Ống nổi và ống chìm dưới phao/ống đứng
mềm;
(23) Hệ thống đo/kiểm soát;
(24) Thiết bị hàng hải;
(25) Phương pháp và vị trí thử không phá hủy
(NDT);
(26) Dấu hiệu kiểm tra phần chìm của phao
dưới nước thay cho lên đà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(28) Các quy trình thử;
(29) Các bản vẽ và tài liệu khác mà Đăng kiểm
thấy cần thiết.
2. Các bản tính
(1) Bản tính toán kết cấu theo 6.3;
(2) Bản tính toán ổn định theo 6.3;
(3) Bản tính toán buộc và neo theo 6.4;
(4) Bản tính toán hệ thống ống theo 7.1 và
7.2;
(5) Bản tính toán các bộ phận chịu áp lực và
các thành phần chịu tải theo Chương 7;
(6) Bản tính toán tĩnh và động khớp sản phẩm
theo 7.1.4-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Bản đồ vùng hoạt động
Để chứng minh rằng việc xem xét hàng hải đã
được thực hiện khi xác định vị trí đặt phao, phải gửi một bản đồ vùng neo buộc
theo quy định tại 6.1.1, trong đó cần chỉ rõ vị trí phao, khả năng rủi ro về
hàng hải và các thiết bị hàng hải đã và sẽ có, địa hình đáy biển, vùng quay trở
và vòng xoay.
2 Báo cáo điều kiện vùng làm việc
Để đảm bảo rằng điều kiện tại vị trí đặt phao
đã được xem xét cẩn thận và đưa vào trong tiêu chuẩn thiết kế, phải gửi thẩm
định báo cáo về những vấn đề sau đây theo yêu cầu 6.1.2:
(1) Điều kiện môi trường về gió, sóng, dòng
chảy, dao động mực nước, thủy triều, tầm nhìn, nhiệt độ.
(2) Chiều sâu nước tại vị trí đặt phao và
vùng quay trở, điều kiện đất nền và mức độ nguy hiểm dưới mặt nước.
3 Thử mô hình
Nếu tiến hành thử mô hình để xác định tải
trọng thiết kế hoặc để chứng minh rằng tải trọng thiết kế được chọn phù hợp với
kết quả thử mô hình, thì phải gửi báo cáo cho Đăng kiểm trong đó phải ghi rõ
tải trọng thiết kế, các tính toán, miêu tả thiết bị và quy trình thử cùng với
bản tóm tắt kết quả thử. Người thiết kế cần trao đổi với Đăng kiểm về những vấn
đề liên quan đến thử mô hình, quy trình, phương pháp và phân tích dữ liệu để
đảm bảo cho việc thử mô hình này được phù hợp.
4 Sổ số liệu và bảo dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Sổ số liệu và bảo dưỡng gồm các thông tin
sau:
(1) Bản đồ vùng hoạt động như đã ghi tại
2.1.3-1;
(2) Đặc tính kỹ thuật của tàu được thiết kế
để buộc vào phao bao gồm lượng chiếm nước, chiều dài, chiều chìm và khoảng cách
từ mũi tàu đến cụm van;
(3) Tiêu chuẩn môi trường thiết kế với kích
thước tàu khác nhau bao gồm gió, sóng, dòng chảy và thủy triều trong điều kiện
khai thác;
(4) Tiêu chuẩn vận chuyển hàng bao gồm loại
hàng, áp suất làm việc, nhiệt độ, vận tốc tối đa, thời gian đóng van tối thiểu
kể cả cụm van trên tàu;
(5) Bản vẽ bố trí chung các bộ phận của phao
và các chi tiết cần thiết cho quá trình khai thác hoặc bảo dưỡng bao gồm các
chi tiết lối vào cụm chi tiết đó;
(6) Mô tả thiết bị hàng hải và đặc tính an
toàn;
(7) Quy trình buộc tàu vào phao và tháo tàu
ra khỏi phao;
(8) Quy trình tháo ống nổi ra khỏi cụm van và
nối ống nổi vào cụm van đặt trên tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10) Thử áp suất hệ thống chuyển hàng
Sổ số liệu và bảo dưỡng gửi cho Đăng kiểm
thẩm định không những phải đảm bảo đầy đủ các nội dung nêu trên, mà còn phải
đảm bảo những nội dung đó thống nhất với số liệu về thiết kế và các hạn chế ghi
trong cấp của phao.
6 Những bản vẽ bổ sung
(1) Khối lượng hồ sơ gửi cho Đăng kiểm thẩm
định đối với những phao có kiểu và/hoặc kết cấu đặc biệt trong từng trường hợp
cụ thể sẽ được Đăng kiểm xem xét và chấp nhận riêng.
(2) Khi chứng nhận phao theo tiêu chuẩn, quy
phạm khác có thể phải gửi cho Đăng kiểm các bản vẽ và tính toán bổ sung khác.
2.1.4 Thủ tục trình hồ sơ thiết kế
Chủ phao hoặc cơ sở thiết kế phao phải trình
ba bộ hồ sơ thiết kế nêu ở 2.1.2 và 2.1.3 trên kèm theo đề nghị thẩm định thiết
kế để Đăng kiểm thẩm định. Nếu hồ sơ thiết kế thỏa mãn các yêu cầu của Quy
chuẩn này, Đăng kiểm sẽ trả lại khách hàng (chủ phao hoặc cơ sở thiết kế phao)
một bộ hồ sơ đã được thẩm định kèm theo Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế.
Trường hợp thiết kế phao không thỏa mãn yêu cầu của Quy chuẩn này, Đăng kiểm sẽ
gửi khuyến nghị cho khách hàng để chỉnh sửa hoặc có biện pháp khắc phục.
2.1.5 Thử trong quá trình chế tạo
1 Thử kín két, vách và phụ tùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi lắp ráp xong các nắp, cửa kín nước và
các đoạn ống xuyên qua vách bao gồm cả các mối nối ống phải tiến hành thử kín
nước các khoang, két và vách theo yêu cầu nêu tại Bảng 2-1. Kiểm tra tiếp cận
kết hợp với thử không phá hủy có thể được chấp nhận như là phương pháp thử thay
thế thử bằng vòi rồng đối với một số vùng nhất định.
(2) Thử kín két
Quy trình thử két phải gửi cho Đăng kiểm thẩm
định. Bảng 2-1 nêu các phương pháp thử thường dùng.
Thử kín két và vách bằng khí hoặc kết hợp thử
bằng khí và thủy lực theo quy trình đã thẩm định như trong Bảng 2-1 có thể được
chấp nhận, nếu Đăng kiểm viên không yêu cầu thêm. Khi thử bằng khí tất cả đường
hàn bao quanh, các mối nối lắp ráp và đoạn ống nối xuyên qua vách cần được kiểm
tra theo quy trình thử đã được thẩm định với dung môi chỉ thị rò rỉ tương ứng
trước khi sơn. Chênh lệch áp lực khí khi thử bình thường là 0,14 kgf/cm2.
Cần phải trang bị các phương tiện phòng ngừa vượt quá áp lực của két khi thử.
Thử độ rò rỉ bằng cách quan sát sự giảm áp lực khí không thể thay thế phương
pháp thử thủy lực hoặc phương pháp thử khí/xà phòng.
Khi thử két phải có sự chứng kiến của Đăng
kiểm viên. Đăng kiểm viên có thể yêu cầu thử bổ sung hoặc thử theo phương pháp
khác, nếu thấy cần thiết.
Bảng 2-1. Yêu cầu thử
kín lần đầu két và vách
Hạng mục
Phương pháp thử
Két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách kín nước, sàn và biên
Thử khí hoặc thử thủy lực
Khoang khô
Thử khí hoặc thử thủy lực
Hầm xích
Đổ đầy nước
Ống buộc dây
Thử bằng vòi rồng
Thiết bị đóng kín nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Két dầu
Thử khí hoặc thử thủy lực
Biên khoang trống kín nước
Thử khí hoặc thử thủy lực
Chú thích: Thử bằng vòi rồng trong Bảng này
và 2.1.5-1(4) là thử các biên ngoài bằng dòng nước từ vòi phun.
(3) Thử thủy lực
Thiết kế và cấu hình két không thông thường
và két hoặc kết cấu được thiết kế để chịu tải trọng thủy lực từ phía bên ngoài
phải được thử thủy lực, trừ khi có phương pháp thử khác được quy định. Thử thủy
lực có thể được tiến hành trước hoặc sau khi hạ thủy phao. Nếu các mối hàn và
đoạn ống nối xuyên qua vách được kiểm tra thỏa mãn với yêu cầu của tiêu chuẩn,
thì có thể cho phép sơn trước khi thử thủy lực.
(4) Thử bằng vòi rồng
Thử bằng vòi rồng được tiến hành đồng thời
với việc kiểm tra ở cả 2 phía mối nối với áp suất thử không nhỏ hơn 2,1 kgf/cm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để chứng minh kết cấu đảm bảo khả năng chịu
lực, cần phải yêu cầu thử thủy lực kết cấu két hoặc thân phao đại diện khi thẩm
định thiết kế. Nói chung, cần phải thử ít nhất một két đối với thiết kế mới
hoặc thiết kế phao có dạng không bình thường.
3 Thử hệ thống neo buộc
Các chân neo phải được kiểm tra cùng với các
chi tiết đi kèm và thiết bị an toàn dùng cho nối với thân phao. Trước khi thử
cần phải khẳng định rằng các bộ phận, đầu nối và các thiết bị an toàn được lắp
đặt đúng quy định.
Chân neo bao gồm xích neo, đầu nối như ma ní,
mắt xích nối và các chi tiết khác phải được thử thỏa mãn các yêu cầu của tiêu
chuẩn được công nhận.
Mỗi chân neo phải được thử kéo theo quy trình
được thẩm định với sự có mặt của Đăng kiểm viên phù hợp với 6.4.3.
Việc buộc tàu với phao bằng các dây, xích
buộc hoặc kết cấu cứng (càng và thanh ngang) phải được kiểm tra. Các dây, xích
buộc phải được kiểm tra xác minh về kích thước, vật liệu, đặc tính và kiểu theo
thiết kế đã được thẩm định. Các bộ phận phải được nối chắc chắn và an toàn. Thử
không phá hủy kết cấu cứng nối tàu với phao phải được tiến hành với sự chứng
kiến của Đăng kiểm viên.
Neo tháp được thiết kế như kết cấu cố định
thường làm bằng ống có thể được dùng để thay cho kết cấu thân phao và dây buộc.
Việc thử các chi tiết này phải được tiến hành thỏa mãn các yêu cầu của tiêu
chuẩn được công nhận.
Cọc và neo - cọc hoặc đế trọng lực dùng cho
hệ thống neo của phao phải được thử NDT theo các yêu cầu của tiêu chuẩn được
công nhận.
Giám sát chế tạo và thử neo theo yêu cầu của
tiêu chuẩn được công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi lắp ráp toàn bộ hệ thống chuyển hàng
gồm ống dẫn/ống đứng mềm, khớp, van phải thử thủy lực với áp suất thiết kế theo
yêu cầu ở 2.1.5-6 và Bảng 2-2.
Bảng 2-2. Yêu cầu
giám sát và thử trong quá trình chế tạo
Hạng mục
A
B
C
D
Kết cấu thân phao, phần tử nổi và kết cấu
khác
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Cọc/neo
X
X
X
Khớp sản phẩm/hàng
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Khớp thủy lực
X
X
X
Khớp điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Cơ cấu truyền động khớp
X
Ổ đỡ chính phao
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Ống đứng mềm, ống dẫn chìm dưới phao
X
X
X
Ống dẫn nổi
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Mối nối ống giãn nở
X
Xích neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Dây, xích buộc
X
Bích nối, phụ tùng và van tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Thiết bị đo/kiểm soát điện
X
Thiết bị hàng hải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Chú thích:
A - Có mặt của Đăng kiểm viên tại nơi cung
cấp để kiểm tra vật liệu phù hợp với thiết kế/đặc tính kỹ thuật và hồ sơ, xem
xét các thông số hàn, quy trình hàn, đặc tính kỹ thuật thử NDT, trình độ thợ
hàn và nhân viên thử NDT.
B - Có mặt của Đăng kiểm viên tại nơi cung
cấp trong các giai đoạn quan trọng của quá trình sản xuất như lắp ráp, căn
chỉnh và thử NDT.
C - Có mặt của Đăng kiểm viên tại nơi cung
cấp để chứng kiến và ghi nhận kết quả thử.
D - Cho phép kiểm tra và thử tại xưởng vắng
mặt Đăng kiểm viên. Các hạng mục này có thể nghiệm thu trên cơ sở người bán
hoặc người sản xuất cấp đủ tài liệu đã chứng nhận rằng chi tiết đó được thiết
kế và chế tạo thử phù hợp với các tiêu chuẩn được công nhận. Các yêu cầu thử bổ
sung được cho trong các phần của Quy chuẩn này.
5 Hệ thống kiểm soát và an toàn
Tất cả thiết bị kiểm soát và an toàn phải
được kiểm tra và xác nhận tính phù hợp với mục đích sử dụng, xem Bảng 2-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử ống dẫn/ống đứng mềm xem 7.1.3 của Quy
chuẩn này.
7 Thử áp lực thùng nổi
Thùng nổi dự định làm việc ở áp suất tương
đương với áp suất bên ngoài được thử với áp suất bằng 1,5 lần áp suất làm việc
lớn nhất.
2.2 Kiểm tra phân cấp
hoặc lần đầu các phao không có giám sát của Đăng kiểm trong chế tạo
2.2.1 Quy định chung
1 Đối với các phao được kiểm tra phân cấp
không có giám sát của Đăng kiểm trong đóng mới thì hồ sơ và bản vẽ cần thiết để
được Đăng kiểm đăng ký phải được trình theo các yêu cầu tương ứng nêu ở 2.1.2
và 2.1.3.
2 Khi kiểm tra phân cấp hoặc lần đầu các phao
không có giám sát của Đăng kiểm trong chế tạo, phải tiến hành đo kích thước cơ
cấu thực tế của các phần chính của phao và kiểm tra hệ thống máy, trang thiết
bị đến mức độ thích hợp để xác nhận rằng chúng thỏa mãn những yêu cầu tương ứng
quy định trong Quy chuẩn này.
3 Phải tiến hành thử đến mức độ mà Đăng kiểm
cho là phù hợp theo yêu cầu ở 2.1.5.
Chương 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Kiểm tra hàng năm
3.1.1 Quy định chung
1 Trong mỗi đợt kiểm tra hàng năm vào giữa các
đợt kiểm tra định kỳ, phải kiểm tra trạng thái chung của phao theo thực tế cho
phép để đánh giá trạng thái kỹ thuật của phao. Đối với hệ thống neo cố định như
hệ thống neo tháp, việc kiểm tra phải được tiến hành theo tiêu chuẩn được công
nhận. Đối với hệ thống phao nổi, những hạng mục sau đây phải được kiểm tra, đánh
giá và báo cáo.
(1) Nắp bảo vệ miệng khoang và các lỗ khoét
khác
(a) Miệng khoang, lỗ người chui và cửa húp
lô.
(b) Thành miệng khoang bao gồm liên kết với
boong, nẹp và mã.
(c) Nắp miệng khoang bằng thép đóng mở bằng
cơ khí bao gồm tôn nắp, nẹp, mối nối giao nhau, mã nối, đệm, nêm và kẹp. Nắp
miệng khoang bằng thép lộ thiên phải được kiểm tra tính nguyên vẹn của kết cấu
và khả năng kín thời tiết. Nếu kiểm tra phát hiện thấy nắp hầm bị ăn mòn nhiều,
thì phải tiến hành đo chiều dày và thay mới nếu thấy cần thiết. Phải kiểm tra
sự hoạt động và vận hành phù hợp của nắp miệng khoang và thiết bị an toàn.
(d) Ống thông gió, thông hơi cùng với lưới
chắn lửa, lỗ xả của phao.
(e) Vách kín nước, các đoạn ống xuyên qua
vách và hoạt động của các cửa trên các vách đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Phương tiện bảo vệ cho người: lan can,
dây cứu và miệng quầy cầu thang.
(b) Kiểm tra tài liệu hướng dẫn xếp tải và số
liệu về ổn định.
(c) Kiểm tra để xác nhận không có sự thay thế
nào đối với phao làm ảnh hưởng đến cấp của nó.
(d) Thiết bị buộc và neo bao gồm kiểm tra sức
căng của xích neo.
(e) Đảm bảo rằng thiết bị điện trong vùng
nguy hiểm đều được bảo dưỡng đúng quy định.
(f) Đường ống dẫn sản phẩm, khớp sản phẩm và
đệm kín.
(g) Đảm bảo rằng không có nguồn cháy tiềm ẩn
ở bên trong hay gần khu vực chứa hàng và cầu thang vào khu vực đó phải ở trong
tình trạng tốt.
(h) Thiết bị chuyển hàng và thiết bị đường
ống bao gồm các giá đỡ, đệm kín, thiết bị điều khiển từ xa và thiết bị đóng.
(i) Hệ thống bơm hút khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(k) Kiểm tra sự hoạt động của đồng hồ do áp
suất ở đường ống xả hàng và hệ thống đo hiển thị mức hàng.
(l) Kết cấu thân hoặc phao, đặc biệt là khu
vực dễ bị ăn mòn như các khoang dằn bằng nước biển, nếu có thể vào được. Khi
thấy cần thiết có thể yêu cầu đo chiều dày kết cấu.
(m) Đèn và thiết bị hàng hải cùng các thiết
bị liên quan, nếu có sử dụng.
3.2 Kiểm tra định kỳ
3.2.1 Quy định chung
1 Kiểm tra định kỳ phần vỏ hoặc thân phao phải
thỏa mãn các yêu cầu kiểm tra hàng năm, kiểm tra trên đà và những yêu cầu bổ
sung liệt kê dưới đây nếu thấy cần áp dụng. Tất cả các bộ phận phải được kiểm
tra, đánh giá và báo cáo.
(1) Kết cấu
(a) Kết cấu thân phao hoặc kết cấu sàn bao
gồm các thanh giằng, vách kín nước và boong, các két, khoang đệm, khoang trống,
hầm xích, khoang máy và tất cả các khoang khác phải được kiểm tra cả bên trong
và bên ngoài để phát hiện hư hỏng, nứt hoặc ăn mòn lớn. Yêu cầu đo chiều dày
tôn và cơ cấu ở những khu vực bị ăn mòn hoặc nghi ngờ.
Những khu vực nghi ngờ có thể phải yêu cầu
thử kín, thử không phá hủy hoặc đo chiều dày kết cấu. Các két và các khoang
khác thường xuyên đóng kín có chứa bọt hoặc các chất chống ăn mòn và các két sử
dụng để chứa dầu bôi trơn, dầu nhiên liệu nhẹ, dầu diêzel và những sản phẩm
không ăn mòn khác có thể được miễn trừ với điều kiện là qua kết quả kiểm tra,
Đăng kiểm viên thấy trạng thái kỹ thuật của chúng thỏa mãn. Nhưng việc đo chiều
dày bên ngoài có thể được yêu cầu để kiểm tra mức độ ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Các bệ và gối đỡ, mã và nẹp của thiết bị
chuyển hàng gắn với thân hoặc boong phao phải được kiểm tra.
(d) Các bộ phận của phao nằm dưới nước và các
bộ phận Đăng kiểm viên không tiếp cận được có thể cho phép tiến hành kiểm tra
dưới nước bằng thợ lặn có đủ năng lực với sự có mặt của Đăng kiểm viên. Việc
kiểm tra dưới nước bằng thiết bị lặn điều khiển từ xa thay thợ lặn có thể được
xem xét riêng. Kiểm tra dưới nước phải được tiến hành phù hợp với quy trình
được thẩm định có sử dụng thiết bị nghe nhìn hai chiều.
(e) Trong mỗi lần kiểm tra định kỳ, việc đo
chiều dày phải được tiến hành ở những nơi có chứng cớ hoặc nghi ngờ. Trong đợt
kiểm tra định kỳ lần thứ hai và những lần kiểm tra định kỳ tiếp theo, phải yêu
cầu đo chiều dày đại diện. Phải đặc biệt chú ý tới phần vỏ phao và kết cấu liên
quan tại vùng giáp ranh trong các két dằn và các khoang chứa nước không thường
xuyên.
(f) Khi yêu cầu kiểm tra các mối nối dưới
nước, phải tiến hành làm sạch những mối nối đó và đảm bảo độ trong của nước đủ
để quan sát bằng mắt, quay video và kiểm tra không phá hủy theo đúng yêu cầu.
Khi làm sạch bề mặt phải tránh làm hư hại lớp sơn bảo vệ.
(g) Tất cả các lỗ thông biển cùng với khóa và
van được nối vào đó phải được kiểm tra bên trong và bên ngoài khi đưa phao lên
đà hay trong khi kiểm tra dưới nước thay cho kiểm tra lên đà và các vít bắt
chặt vào tôn vỏ phải thay mới khi Đăng kiểm viên thấy cần thiết.
(h) Đối với neo tháp phải tuân thủ các yêu
cầu của tiêu chuẩn được công nhận.
(2) Các bộ phận của hệ thống neo
(a) Hệ thống neo hoàn chỉnh bao gồm neo,
xích, móc hãm xích, móc nối dây, thiết bị an toàn và cọc nếu sử dụng phải được
kiểm tra. Phải lập kế hoạch kiểm tra đối với tất cả các bộ phận dưới nước; đối
với các khu vực thợ lặn không thể tiếp cận được phải sử dụng thiết bị lặn để
kiểm tra. Tất cả xích và phụ tùng phải được kiểm tra để phát hiện hư hỏng và
mức độ ăn mòn, đặc biệt phải chú ý kiểm tra kỹ các bộ phận neo và các cụm chân
neo.
(b) Trong đợt kiểm tra định kỳ lần thứ tư (20
năm tuổi), yêu cầu đưa một phân đoạn của hệ thống neo lên khỏi mặt nước để kiểm
tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đăng kiểm viên có thể yêu cầu kiểm tra không
phá hủy những mối nối cứng chịu lực lớn. Các dây buộc mềm phải được kiểm tra độ
mòn và dứt các sợi nhỏ. Yêu cầu phải thay thế những chi tiết có hao mòn lớn.
(3) Ống dẫn hàng và ống đứng mềm
(a) Ống dẫn hàng
Trong các đợt kiểm tra định kỳ các ống dẫn
hàng đã sử dụng 5 năm trở lên phải được tháo rời và thử ở áp suất làm việc.
Trong trường hợp các ống dẫn hàng được phục hồi hoặc thay thế mới trong khoảng
thời gian giữa hai lần kiểm tra định kỳ, thì trong đợt kiểm tra định kỳ có thể
hoãn tháo rời và thử áp suất cho đến khi ống dẫn hàng sử dụng được 5 năm.
Trong đợt kiểm tra định kỳ hoặc sau 5 năm sử
dụng như đã nêu ở trên phải tiến hành thử chân không các ống dẫn hàng.
(b) Ống đứng mềm
Hồ sơ kiểm tra ống đứng mềm của phao bao gồm
các quy trình sau phải trình thẩm định:
- Kiểm tra dưới nước đối với các ống đứng bao
gồm cả các phao đỡ hình cung;
- Kiểm tra các khu vực chịu lực lớn tại vị
trí các bích nối, các kẹp đỡ hình cung và đáy khu vực ống cong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thử thủy lực ống đứng mềm ở áp suất làm
việc và đặc biệt chú ý phần đầu ống phía trên.
(4) Thiết bị an toàn
Thiết bị an toàn liên quan đến cấp phao phải
được kiểm tra và thử theo yêu cầu của Đăng kiểm trên cơ sở những quy định tại
7.4.
(5) Khớp nối và thiết bị chuyển hàng
Các bộ phận của khớp nối, các bệ đỡ, các đệm
kín và các phụ tùng đường ống đi kèm phải được kiểm tra phía ngoài. Các bộ phận
dùng để vận chuyển các chất ăn mòn hoặc mài mòn phải được mở ra kiểm tra bên
trong. Có thể phải đo chiều dày đối với đường ống chuyển hàng và thiết bị đi
kèm để hở ngoài trời. Để hoàn thành việc kiểm tra, khớp nối phải được thử thủy
lực ở áp suất thiết kế và khả năng kín của khớp nối phải được xác định qua đợt
kiểm tra.
(6) Thiết bị điện
Các thiết bị điện phải đảm bảo khả năng hoạt
động và các mạch điện phải được kiểm tra phát hiện hư hỏng hay sự xuống cấp. Độ
cách điện của các mạch điện phải được đo giữa các dây dẫn và giữa dây dẫn với
tiếp đất và so sánh giá trị này với giá trị đo lần trước. Bất cứ sự giảm đáng
kể hoặc đột ngột nào của độ cách điện phải được khảo sát thêm và phải được phục
hồi lại bình thường hoặc xem xét lại các trạng thái đã phát hiện.
3.3 Kiểm tra trên đà
hoặc tương đương
3.3.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2 Kiểm tra dưới nước
1 Tại những lần kiểm tra trên đà, Đăng kiểm có
thể xem xét cho phép thay kiểm tra trên đà bằng kiểm tra dưới nước do thợ lặn
thực hiện tương đương với kiểm tra trên đà, cụ thể như sau:
(1) Phạm vi kiểm tra dưới nước phải bao gồm
tất cả các hạng mục mà thông thường được thực hiện khi phao trên đà.
(2) Công việc lặn và kiểm tra dưới nước phải
do các hãng được Đăng kiểm công nhận thực hiện.
(3) Nếu trong quá trình kiểm tra dưới nước mà
phát hiện thấy có hư hỏng thì Đăng kiểm viên có thể yêu cầu đưa phao lên đà để
kiểm tra kỹ lưỡng hơn và có biện pháp khắc phục, nếu cần.
(4) Các bản vẽ phải chỉ rõ các dấu hiệu, ký
hiệu hoặc các phương pháp khác để định hướng cho thợ lặn và nhận dạng ảnh chụp.
Các ký hiệu này phải chỉ ra các vị trí cụ thể trên tôn vỏ (ví dụ: vị trí các
đường hàn, vị trí các vách ngăn hoặc két), các lỗ thông dưới nước, các đầu hút
và xả thông biển.
(5) Để kiểm tra và chụp ảnh dưới nước (nếu
thấy cần) đạt hiệu quả, đáy phao phải đảm bảo đủ sạch và nước biển phải đủ
trong. Nếu có thể việc kiểm tra nên được tiến hành trong vùng kín và tại mớn
nước không tải. Theo sự xem xét, Đăng kiểm viên hiện trường có thể yêu cầu làm
sạch toàn bộ hay tại từng điểm. Đủ sạch ở đây có nghĩa là các phần phao dưới
nước được làm sạch tới mức độ mà Đăng kiểm viên hiện trường có thể xác định
được tình trạng tôn vỏ, đường hàn và lớp phủ bảo vệ. Đủ trong ở đây có nghĩa là
tầm nhìn dưới nước được 5 m hoặc hơn.
(6) Khi kiểm tra phải dùng hệ thống truyền
hình cáp có thông tin hai chiều có khả năng giám sát và điều khiển bởi Đăng
kiểm viên hiện trường nếu yêu cầu, hoặc lập ra các hồ sơ tài liệu ảnh, hoặc cả
hai phụ thuộc vào tuổi của phao. Thợ lặn phải bổ sung công việc này bằng báo
cáo trong đó mô tả và chứng nhận tình trạng họ thấy dưới nước. Một bản sao báo
cáo của thợ lặn và các ảnh chụp thích hợp phải nộp cho Đăng kiểm viên hiện
trường.
(7) Các phần hư hỏng phải được chụp ảnh. Theo
sự xem xét và quyết định, Đăng kiểm viên có thể tiến hành kiểm tra bên trong
hoặc yêu cầu đo chiều dày của những vùng hư hỏng này nếu cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VẬT LIỆU
4.1 Quy định chung
4.1.1 Quy định chung
Các yêu cầu về vật liệu dùng cho việc chế tạo
kết cấu và hệ thống neo của phao phải tuân thủ theo các yêu cầu về vật liệu tại
Phần 7A và Phần 7B QCVN 21: 2010/BGTVT - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ
thép.
4.1.2 Hệ thống chuyển hàng hoặc sản phẩm
1 Vật liệu dùng làm hệ thống chuyển hàng hoặc
sản phẩm phải phù hợp với đặc tính vật liệu đã được chấp thuận cho thiết kế cụ
thể. Đặc tính vật liệu phải phù hợp với tiêu chuẩn đã công nhận với độ bền kéo,
độ bền chảy và tính dẻo ở nhiệt độ thiết kế. Đăng kiểm viên không nhất thiết
phải có mặt khi thử vật liệu. Nói chung, vật liệu có thể được chấp nhận trên cơ
sở xem xét chứng chỉ của cơ sở sản xuất.
2 Vật liệu dùng cho hệ thống chuyển hàng hoặc
sản phẩm tiếp xúc với sunfua hydro cần phải chọn dựa vào thành phần hóa học,
chế độ nhiệt luyện và độ cứng để chống nứt do sunfua hydro gây ra. Chọn vật
liệu cũng phải tính đến khả năng chống nứt do clo gây ra, nếu clo có trong hàng
hoặc sản phẩm. Xem Chương 6 để có những yêu cầu bổ sung đối với ống dẫn/ống
đứng mềm dưới phao và ống nổi.
Chương 5
HÀN VÀ
CHẾ TẠO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Quy định chung
Các yêu cầu về việc hàn và chế tạo thân phao
hoặc kết cấu phao của cả hệ thống phao phải tuân thủ theo các yêu cầu về hàn
tại Phần 6 QCVN 21: 2010/BGTVT - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
Chương 6
THIẾT KẾ
HỆ THỐNG NEO
6.1 Vùng làm việc và
điều kiện môi trường
6.1.1 Quy định chung
Những quy định trong Phần này nhằm xác lập
phương pháp xác định vị trí của phao, điều kiện môi trường ảnh hưởng đến hoạt
động của phao và cần xem xét khi lập tiêu chuẩn thiết kế và điều kiện đất đáy
biển ảnh hưởng đến việc neo phao.
6.1.2 Vị trí neo buộc
1 Bản đồ vùng làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bản đồ đáy biển
Chiều sâu nước ghi trên bản đồ được lập dựa
trên cơ sở bản đồ hàng hải khu vực. Bản đồ phải dựa trên số đo chiều sâu xác
định được ở các vị trí cách nhau theo chiều ngang là 15 m hoặc nhỏ hơn và lớp
cắt qua đáy với khoảng cách theo chiều cao là 1,5 m; khi đáy biển không đồng
nhất thì khoảng cách này cần rút ngắn. Nếu dùng máy quét định vị bằng thủy âm
quét sườn (Sonar) hoặc máy quét dây (Wire drag) để khảo sát, thì khoảng cách đó
có thể được tăng lên.
Cần nêu cụ thể độ sâu của các chướng ngại vật
như xác tàu chìm, đá, cọc... Nơi có chướng ngại vật, ở độ sâu dưới độ sâu nước
yêu cầu cần phải sử dụng máy quét định vị bằng thủy âm quét sườn hoặc máy quét
dây để khảo sát và ở những nơi chiều sâu nước vượt quá nhiều so với chiều sâu
nước cần thiết, thì phương pháp khảo sát có thể được thay đổi.
3 Vùng quay trở
Vùng quay trở phải được chỉ rõ trên bản đồ
vùng làm việc. Vùng quay trở được định nghĩa là vùng mà tàu thao tác quay trở
để cập và rời phao. Hình dáng, kích thước vùng quay trở phải được lập trên cơ
sở điều kiện tại hiện trường. Bán kính vùng quay trở ít nhất phải bằng ba lần
chiều dài lớn nhất của tàu dùng khi thiết kế phao.
Nếu có thể chứng minh được là môi trường tại
vùng quay trở (gió, sóng, dòng chảy, thủy triều) ảnh hưởng thuận lợi cho việc
buộc tàu và tàu luôn thao tác quay trở cập và rời phao không gặp nguy hiểm, thì
vùng quay trở có thể được thay đổi thích hợp ở những nơi tàu kéo luôn được dùng
để hỗ trợ cho việc buộc tàu, thì vùng quay trở có thể thay đổi tương ứng ở
những nơi việc buộc tàu phải tiến hành trong môi trường khắc nghiệt, cần tăng
bán kính tối thiểu.
Vật cản cố định như dàn, thân phao khác hệ
neo, không được bố trí nằm trong vùng quay trở. Đường ống dưới biển có thể đánh
dấu bằng phao tại mép vùng quay trở và không nên đặt bất kỳ đường ống nào khác
trong vùng quay trở phao.
4 Vòng xoay
Vòng xoay phải được chỉ rõ và đánh dấu trên
bản đồ. Bán kính vòng xoay là tổng của độ lệch ngang của phao tính từ tâm trong
điều kiện khai thác ở mức thủy triều thấp nhất, hình chiếu ngang của chiều dài
dây, xích buộc trong điều kiện dây buộc chịu tải khai thác, chiều dài toàn bộ
của tàu lớn nhất dùng tính chọn cho phao và một khoảng cách an toàn cho phép 30
m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu nước tại mọi vị trí trong vùng quay
trở phải đủ để đảm bảo cho các tàu khi sử dụng phao không bị chạm đáy biển hoặc
chỗ nhô trong mọi trạng thái biển.
Khi chiều sâu nước của vùng quay trở không
cho phép buộc tàu có kích thước lớn nhất theo điều kiện môi trường làm việc
thiết kế, thì người thiết kế có thể chỉ rõ chiều chìm giới hạn đối với các cỡ
tàu khác nhau hoạt động trong vùng đó.
Xác định chiều sâu nước dựa trên cơ sở tính
toán, dữ liệu thử mô hình hoặc đo trên tàu thật, kinh nghiệm người thiết kế và
các nguồn thông tin khác.
Người thiết kế phải chứng minh rõ ràng cho
Đăng kiểm, khi xác định chiều sâu nước đã tính đến các ảnh hưởng sau:
(1) Kích thước tàu và các đặc trưng liên
quan;
(2) Chiều cao sóng, chu kỳ sóng, hướng sóng
so với tàu;
(3) Gió và thủy triều;
(4) Chòng chành đứng, ngang, dọc, khoảng cách
giữa đáy tàu với đáy biển;
(5) Độ đồng nhất của nền hoặc chỗ lồi lõm đáy
biển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Dữ liệu về đất nền
1 Điều kiện đất nền
Tính chất chung của đất nền đáy biển và sự
xuất hiện nền đá tại vùng quay trở phải được chỉ rõ trên bản đồ vùng hoạt động.
Phải trình kết quả phân tích đất và mức độ nguy hiểm tại những nơi đất bị
trượt, lở hoặc có các hiện tượng xấu.
2 Điều kiện nền đất dưới đáy biển
Số liệu về đất tại vùng lân cận vùng neo buộc
phải được tính toán và trình Đăng kiểm xem xét.
Trong trường hợp neo có sử dụng đế cọc hoặc
đế trọng lực phải khoan tại đế đến độ sâu của cọc hoặc đến độ sâu đủ để xác
định tính chất đất.
Đối với hệ thống neo có sử dụng cọc neo hoặc
đế trọng lực/neo cản (Drag anchors) phải khoan tại chỗ đặt neo đến độ sâu của
cọc hoặc đến độ sâu đủ để xác định tính chất đất. Mặt khác, có thể sử dụng dữ
liệu về đất ít nhất của hai lỗ khoan ở kề cận vùng đặt phao để xác lập một cách
đầy đủ mặt cắt đất tại vùng có cọc neo.
6.1.4 Điều kiện môi trường và dữ liệu dùng
khi thiết kế
1 Điều kiện môi trường thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Điều kiện làm việc
Điều kiện môi trường làm việc của phao được
xác định là trạng thái biển cực đại khi tàu vẫn được buộc vào phao mà tải trọng
và ứng suất không vượt quá giá trị cho phép nêu tại Chương 6 và Chương 7 trong
Quy chuẩn này. Các trị số về gió, sóng và dòng chảy kết hợp dùng cho thiết kế
phải dựa trên dữ liệu của vùng hoạt động được công nhận.
(2) Điều kiện bão
Điều kiện bão thiết kế phao là điều kiện môi
trường với gió mạnh nhất, sóng và dòng chảy lớn nhất dựa trên dữ liệu thu thập
trong 100 năm. Khi có bão không cho phép buộc tàu vào phao, trừ khi phao được
thiết kế đặc biệt cho điều kiện tải trọng trên. Các trị số về gió, sóng và dòng
chảy kết hợp dùng cho thiết kế phải dựa trên dữ liệu của vùng hoạt động được
công nhận.
2 Sóng
(1) Sóng trong điều kiện làm việc: các đặc
trưng sóng trong điều kiện làm việc nêu tại 6.1.4-1 phải được xác định. Đặc
trưng sóng bao gồm chiều cao sóng đáng kể (h1/3 - trung bình của 1/3 số sóng
cao nhất), cùng phổ và chu kỳ phổ trung bình của sóng.
(2) Sóng bão thiết kế
Đặc trưng sóng trong điều kiện bão được quy
định tại 6.1.4-1 để thiết kế phao và neo nó phải được xác định theo dữ liệu thu
thập trong khoảng thời gian ít nhất là 100 năm. Các thông số để mô tả sóng bão
bao gồm: chiều cao sóng đáng kể và chiều cao sóng cực đại (giá trị sóng cực đại
là sóng có độ cao đỉnh sóng lớn nhất so với mực nước trung bình thấp nhất),
thông số sóng vỡ, phổ sóng, chu kỳ phổ trung bình tương ứng với sóng cực đại,
triều dâng đối với sóng cực đại. Khi các kết cấu đã được thiết kế với sóng có thời
gian lặp lại nhỏ hơn quy định, thì phải ghi chú vào trong tài liệu thiết kế.
(3) Thống kê sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu về sóng nên lấy từ thiết bị ghi đặt
trong khu vực phao trong khoảng thời gian đủ dài để đảm bảo độ tin cậy cho việc
thống kê sóng. Nếu thiết bị ghi sóng đặt ở nơi có độ sâu hoặc biển hở khác so
với vùng đặt phao, thì cần thực hiện việc tính chuyển dữ liệu về cho vùng neo
phao. Cũng có thể xác định dữ liệu về sóng dựa trên kết quả quan sát sóng trong
thời gian đủ dài để đảm bảo độ tin cậy của kết quả thống kê tại trạm trên bờ
hoặc từ tài liệu đã công bố. Khác biệt giữa bão quan sát, chiều cao sóng cực
đại so với bão dùng cho thiết kế cần được xem xét.
Thống kê sóng cực đại phải dựa trên cơ sở
bảng ghi sóng trong thời gian đủ dài để đảm bảo độ tin cậy cho việc thống kê
sóng.
3 Gió
(1) Gió trong điều kiện làm việc
Đặc tính gió trong điều kiện làm việc nêu tại
6.1.4-1. Vận tốc gió xác định tại độ cao 10 m trên mặt nước biển trung bình
trong 1 phút. Gió một giờ với phổ gió thích hợp có thể được dùng thay cho cách tính
trên.
(2) Gió bão
Đặc tính gió trong điều kiện bão dùng cho
việc thiết kế phao nêu tại 6.1.4-1, được xác định trên cơ sở dữ liệu gió trong
khoảng thời gian không ít hơn 100 năm. Vận tốc gió tính tại độ cao 10 m trên
mặt nước biển trung bình trong một phút. Có thể dùng gió một giờ với phổ gió
thích hợp để tính toán.
(3) Thống kê gió
Việc thống kê phải dựa trên số liệu về gió đã
được phân tích và lập tại vùng hoạt động. Thống kê gió gồm: hoa gió hoặc bảng
chỉ rõ phân bố tần suất về tốc độ, hướng gió và bảng hoặc đồ thị chỉ rõ chu kỳ
xuất hiện gió cực đại và phần trăm thời gian vận tốc gió trong điều kiện khai
thác có thể vượt quá trong thời gian một năm và trong tháng hoặc mùa xấu nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có thể, thống kê cần dựa trên dữ liệu đo
tại vùng lân cận phao trong thời gian đủ dài để đảm bảo độ tin cậy cho việc
thống kê gió. Nếu vùng đặt trạm thiết bị đo bị ảnh hưởng của bờ, đảo, hoặc vùng
buộc tàu ở ngoài khơi xa, phải tính chuyển về cho vùng neo buộc và trình Đăng
kiểm xem xét. Thống kê có thể dựa trên vận tốc gió xác định từ gradients áp lực
theo bản đồ thời tiết trong thời gian đủ dài để đảm bảo độ tin cậy. Nếu không
có bản đồ thời tiết, thống kê có thể dựa trên kết quả từ tài liệu đã công bố.
Kết quả ghi đó phải được xem xét và phân tích lại. Sự khác biệt của các quan
sát so với bão cực đại và vận tốc gió cực đại cần được tính toán.
4 Dòng chảy
(1) Dòng chảy trong điều kiện làm việc
Đặc trưng dòng chảy trong điều kiện làm việc
nêu tại 6.1.4-1. Dòng chảy trong điều kiện làm việc được định nghĩa là dòng
chảy lớn nhất ứng với gió lớn nhất và sóng lớn nhất, khi tàu vẫn được buộc vào
phao. Vận tốc dòng chảy tại bề mặt và đáy biển phải được đưa vào tính toán. Nếu
phân bố vận tốc dòng chảy không tuyến tính, vận tốc dòng chảy tại nhiều điểm
trung gian theo chiều sâu phải được đưa vào tính toán.
(2) Dòng chảy trong bão
Đặc trưng dòng chảy trong bão nêu tại
6.1.4-1. Vận tốc dòng chảy tại bề mặt và đáy biển phải đưa vào tính toán. Nếu
phân bố vận tốc dòng chảy không tuyến tính, vận tốc dòng chảy tại nhiều điểm
trung gian theo chiều sâu phải đưa vào tính toán.
5 Thủy triều giả (seiche)
Nếu vị trí neo buộc nằm ở bồn trũng (basin)
hoặc vùng khác bị tác động của thủy triều giả, thì vị trí đó so với nút triều
giả phải được khảo sát. Thủy triều giả được xác định như là dao động của nước
gây ra do sự xáo trộn của gió, sóng, áp lực khí quyển hoặc động đất trong thời
gian dài. Vùng neo buộc nằm gần nút thủy triều giả có thể bị ảnh hưởng của dòng
mà không dự báo được. Nếu vùng neo buộc nằm tại hoặc gần nút thủy triều giả,
dòng chảy do thủy triều giả sẽ phản xạ thành dòng làm việc và dòng lớn nhất, và
ảnh hưởng của chu kỳ dòng chảy đến phản ứng của tàu phải được xem xét.
6 Dữ liệu thủy triều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nước dâng cực đại do bão ở vùng neo buộc
phải được xác lập, nếu neo buộc ở vùng bờ biển hoặc vị trí cửa sông. Phải trình
đủ dữ liệu để tính giá trị nước dâng do bão.
Độ nước dâng cực đại do bão lấy từ bảng ghi
thủy triều gần vị trí vùng neo buộc. Nếu vị trí thu thập số liệu thủy triều xa
vùng neo buộc, việc tính chuyển cho vùng này phải được thực hiện. Phải trình
duyệt tính toán nước dâng do bão trong điều kiện bão thiết kế (cực trị).
7 Số liệu về nhiệt độ
Số liệu về nhiệt độ tại vùng làm việc phải
được trình duyệt.
6.2 Tải trọng thiết
kế
6.2.1 Tải trọng thiết kế
1 Các điều kiện thiết kế được lập theo kích
thước tàu và các điều kiện tải trọng khác nhau để xác định trạng thái tải trọng
tới hạn trong điều kiện môi trường được nêu tại 6.1.4. Người thiết kế phải trình
các bảng tính cho điều kiện thiết kế. Các tải trọng sau đây phải được xem xét
khi thiết kế.
(1) Tải trọng tĩnh và lực nổi;
(2) Tải trọng môi trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Tải trọng mỏi.
6.2.2 Tải trọng tĩnh và lực nổi
Tải trọng tĩnh là trọng lượng của kết cấu
phao cùng các bộ phận đi kèm và các thiết bị cố định trên kết cấu. Lực nổi của
phao tác động từ dưới lên, phân bố của nó phụ thuộc vào phân bố phần chìm của
kết cấu.
6.2.3 Tải trọng môi trường
1 Phải đưa vào thiết kế tải trọng môi trường
do các yếu tố sau:
(1) Sóng;
(2) Gió;
(3) Dòng chảy;
(4) Thủy triều và nước dâng do bão;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Nhiệt độ không khí và nước biển;
(7) Các hiện tượng khác như sóng thần, trượt
đất đáy biển, thủy triều giả, tỷ lệ không bình thường của không khí trong nước,
độ ẩm không khí, độ mặn... có thể được xem xét riêng.
2 Tải trọng sóng
Tải trọng sóng lên kết cấu phao và tàu phải
được xác định bằng phương pháp thích hợp như lý thuyết dải, lý thuyết sóng
nhiễu xạ, phương trình Morison.
Tải trọng sóng lên neo tháp phải được xác
định phù hợp với yêu cầu của QCVN 49: 2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển
3 Tải trọng gió
Với tàu đang buộc vào phao, có thể tính tải
trọng gió lên tàu bằng cách sử dụng các hệ số hình dạng nêu trong các tài liệu
thích hợp. Với thiết bị trên tàu có hình dạng và bố trí không bình thường, tải
trọng do gió tác động lên nó có thể tính như lực cản và nếu cần có thể bổ sung.
Có thể phải thử trong ống khí động học cho một số thiết kế để xác định tải
trọng gió.
Tải trọng gió lên kết cấu phao và tàu được
xem là không đổi đối với gió một phút. Người thiết kế cũng có thể dùng gió một
giờ với phổ tương ứng trong khi thiết kế.
Tải trọng gió lên kết cấu phao, các phần hứng
gió và các bộ phận không bình thường trên tàu có thể tính như lực cản. Áp lực
gió Pw lên bất kỳ mặt hứng gió nào được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
vw - vận tốc gió, tính bằng m/s;
Cs - hệ số hình dạng (không thứ
nguyên);
Ch - hệ số chiều cao (không thứ
nguyên);
Ch - ảnh hưởng của profil vận tốc
gió vw theo chiều cao, tính theo công thức:
Ch = (vz/vch)2
trong đó:
vz - vận tốc gió tại độ cao z trên
đường nước được tính như sau:
vz = vch x (z/zch)β,
tính bằng m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vch - vận tốc gió tại độ cao tham
chiếu zch = 10 m, tính bằng m/s;
β = 0,10, thường dùng với gió trung bình một
phút, giá trị khác phù hợp cho vùng hoạt động cần được tính đến.
Tải trọng gió tương ứng trên mặt hứng gió:
Fw = pw x Aw
(kg)
trong đó:
Aw - Hình chiếu mặt hứng gió trên
mặt chuẩn vuông góc với hướng gió, tính bằng m2.
Lực gió tổng cộng bằng tổng các lực do gió
tác dụng lên các mặt hứng gió. Có thể tham khảo hệ số hình dạng của các dạng
kết cấu đặc trưng tại Bảng 6.2.1. Hệ số chiều cao của profile vận tốc gió (ứng
với giá trị β = 0,10) được trình bày tại Bảng 6.2.2, cho mỗi khoảng thay đổi độ
cao 16,5m.
Bàng 6.2.1. Hệ số
hình dạng Cs cho mặt hứng gió
Ống trụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thân phao trên đường nước
1
Thượng tầng
1
Dạng kết cấu riêng biệt (cần cẩu, xà ngang,
góc)
1,5
Vùng dưới boong (nhẵn)
1
Vùng dưới boong (xà và sống hứng gió)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu thanh giằng (mỗi mặt)*
1,25
(*) 30% tổng hình
chiếu diện tích các khối cho cả mặt trước và sau.
Bàng 6.2.2. Hệ số
chiều cao Ch (dùng cho β = 0,10)
Chiều cao đường
nước
Ch
(m)
(feet)
(1 phút)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 - 50
1,0
15,3 - 30,5
50 - 100
1,19
30,5 - 46,0
100 - 150
1,31
46,0 - 61,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,40
61,0 - 76,0
200 – 250
1,47
76,0 - 91,5
250 - 300
1,53
91,5 - 106,5
300 - 350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tải trọng dòng chảy
Với tàu đang buộc vào phao có thể tính tải
trọng dòng chảy tác động lên tàu bằng cách sử dụng hệ số nhận được từ thử mô
hình. Với các kết cấu chìm trong nước có hình dạng và bố trí không bình thường
có thể phải thử mô hình để xác định lực dòng chảy.
Tải trọng dòng chảy lên phao chìm và/hoặc kết
cấu, thân tàu đang buộc, dây neo, ống đứng hoặc vật chìm khác gắn liền với hệ
thống phải tính với profil dòng chảy thích hợp. Cơ sở của profil dòng chảy phụ
thuộc vào các điều kiện môi trường nêu trong 6.1.4-1
Tải trọng dòng chảy Fc tác động lên phần chìm
của kết cấu phao, xích neo, ống đứng mềm... sẽ được tính như lực cản theo chỉ
dẫn sau đây:
Fc = 1/2ρ x CD
x Ac x Uc x |Uc| (t)
trong đó
ρ - mật độ nước bằng 1,025 t/m3;
CD - hệ số cản (không thứ
nguyên);
Uc - vận tốc dòng chảy, tính bằng
m/s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Tải trọng buộc
Tải trọng thiết kế của tai buộc, các chi tiết
buộc tàu với phao (dây, xích buộc hoặc kết cấu nối cứng như càng, thanh ngang)
có thể tính trên cơ sở thử mô hình của hệ thống, hoặc bằng phương pháp giải
tích được kiểm tra bằng thử mô hình của hệ thống tương tự. Phải tính toán xác
định tải trọng buộc cho tần số cao, thấp và động lực học dây. Giá trị cực trị
với khả năng xuất hiện nhiều nhất tìm được bằng cách phân tích theo miền thời
gian đối với bão thiết kế mô tả ở 6.1.4-2 kéo dài 3 giờ, nếu không có dữ liệu
khác về thời gian kéo dài.
(1) Tải trọng buộc làm việc
Tải trọng buộc ở chế độ làm việc là tải trọng
tác động lên kết cấu phao và nền khi có tàu buộc. Tải trọng phải được xác định
trong điều kiện môi trường làm việc thiết kế như nêu tại 6.1. Tải trọng buộc
tàu phải xác định cho dây, xích buộc, kết cấu nối cứng tàu với phao nếu có sử
dụng và tải trọng lên chân neo phao
(a) Tải trọng buộc tàu với phao ở chế độ làm
việc.
Phải xác định tải trọng buộc tàu với phao ở
chế độ làm việc của hệ thống phao. Tải trọng ở chế độ làm việc được định nghĩa
là tải trọng lớn nhất tác dụng lên phần tử buộc (ví dụ, dây, xích buộc hoặc
càng, thanh ngang) dùng cho tàu kích thước lớn nhất trong điều kiện môi trường
khi làm việc như nêu tại 6.1.4-1, trừ khi tàu đang buộc nhỏ hơn gây tải trọng
lớn hơn do ảnh hưởng của gió, sóng, dòng chảy và thủy triều ở chế độ làm việc
như nêu tại 6.1. Phải trình duyệt dữ liệu và tính toán tải trọng buộc tàu trong
chế độ làm việc.
Tải trọng buộc trong chế độ làm việc có thể
xác định bằng phương pháp thống kê từ kết quả thử mô hình và/hoặc giải tích.
Phương pháp thử mô hình và phương pháp giải tích dùng để xác định tải trọng
buộc phải phản ánh được ảnh hưởng của gió, sóng, dòng chảy và thủy triều lên
tàu có hàng hoặc không hàng. Thử mô hình là mô hình hóa hệ thống buộc một cách
hợp lý về các đặc trưng tải trọng, chuyển vị và kéo căng trước chân neo nếu có
sử dụng.
(b) Tải trọng chân neo ở chế độ làm việc.
Phải xác định tải trọng lên chân neo trong
điều kiện làm việc cho một chân neo hoặc các chân neo khi có buộc tàu. Tải
trọng chân neo được định nghĩa là tải trọng lớn nhất khi chân neo chịu tải lớn
nhất với tàu kích thước lớn nhất dùng khi thiết kế phao hoặc tàu kích thước bé
hơn nếu tàu này gây tải trọng lớn. Với hệ thống neo có một số chân neo kích
thước hoặc kết cấu khác nhau, tải trọng chân neo lúc làm việc cần được xác định
riêng cho mỗi chân neo. Phải trình duyệt dữ liệu thử mô hình và/hoặc tính toán
tải trọng chân neo trong chế độ làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng bão như nêu trong 6.1.4-1 phải xác
định cho kết cấu phao, mỗi chân neo và nền móng. Phải trình duyệt dữ liệu thử
mô hình và/hoặc tính toán tải trọng bão.
6 Tải trọng mỏi
Tải trọng sóng lên neo tháp phải được xác
định phù hợp với yêu cầu của QCVN 49: 2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển.
6.3 Kết cấu và ổn
định
6.3.1 Quy định chung
Nói chung một phao có kết cấu dạng nổi hoặc
cố định.
1 Kết cấu phao nổi
Kết cấu phao nổi gồm thân phao được giữ bằng
một hoặc nhiều chân neo tại vị trí đã định để truyền lực buộc đến đáy biển,
thiết bị và đường ống dùng để chuyển hàng hoặc sản phẩm và làm sàn để bố trí
các điểm buộc dây.
2 Kết cấu phao cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Chỉ tiêu thiết kế chung
1 Độ bền kết cấu
Chi tiết kết cấu và khung sườn phải có đủ
kích thước và độ bền để chịu được tải trọng làm việc và tải trọng trong bão như
đã xác định tại 6.2. Mỗi điểm buộc tàu với phao phải thiết kế để chịu một phần
tải trọng làm việc tổng cộng tương ứng của thiết bị buộc (dây, xích buộc hoặc
thanh ngang). Mỗi điểm nối với neo hoặc móng cọc phải thiết kế để chịu được tải
trọng lớn hơn trọng tải trọng làm việc và tải trọng bão. Mức ứng suất do tải
trọng xác định theo 6.2 gây ra phải nằm trong phạm vi yêu cầu tại 6.3.3 và
6.3.4.
2 Móng cọc
Với phao sẽ neo vào cọc, phải thiết kế cọc
theo các yêu cầu của QCVN 49: 2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân
cấp và giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển.
3 Chống ăn mòn
Phụ thuộc vào kiểu và công dụng của kết cấu
có thể xem xét mức độ giảm kích thước kết cấu có lớp sơn bảo vệ và có gắn hoặc
không gắn anốt tự hủy với kích thước được xác định theo các yêu cầu nêu tại
6.3.4-8, 6.3.4-9 và 6.3.4-10. Lượng giảm kích thước tối đa sẽ là 10% cho tôn
vỏ, nhưng không quá 3 mm, và môđun chống uốn không giảm quá 10%. Trong trường
hợp này, việc giải trình về giảm kích thước cùng các chi tiết về sơn bảo vệ, có
gắn hoặc không gắn anốt tự hủy và chương trình bảo dưỡng phải được trình duyệt.
Các bản vẽ phải chỉ rõ kích thước kết cấu theo yêu cầu và theo phương án đề
xuất. Nếu lượng giảm đề xuất được chấp nhận, thì phải ghi chú trong hồ sơ là
việc giảm kích thước đã thực hiện.
Nếu kích thước kết cấu xác định theo 6.3.3 và
6.3.4, hoặc theo một phương pháp thiết kế khác với 6.3.4-7, thì phải áp dụng
các điều sau:
(1) Nếu biện pháp chống ăn mòn có hiệu quả,
thì không cần tăng kích thước kết cấu. Đặc điểm của lớp sơn, việc dùng anốt tự
hủy và chương trình bảo dưỡng phải trình Đăng kiểm xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Ứng suất
1 Tính toán kết cấu
Kết cấu chung của phao phải được tính toán
theo phương pháp thích hợp như tính toán khung dàn hoặc theo phương pháp phần
tử hữu hạn để xác định ứng suất tổng cộng cho mỗi phần tử kết cấu dưới tác động
của tải trọng. Tính toán trong các điều kiện tải trọng sau đây phải trình Đăng
kiểm xem xét.
(1) Tải trọng buộc làm việc truyền từ điểm
buộc dây, xích hoặc thanh ngang đến điểm nối với chân neo hoặc tới nền móng.
(2) Tải trọng neo lớn nhất tác dụng lên điểm
nối với chân neo bao gồm cả tải trọng sóng và tải trọng thủy tĩnh cho trường
hợp tính kết cấu nổi.
(3) Tải trọng lớn nhất do sóng, gió và dòng
chảy tác dụng khi thiết kế kết cấu cố định.
2 Ứng suất uốn
(1) Quy định về ổn định cục bộ. Khi tính ứng
suất uốn, diện tích mép kèm hữu hiệu phải tính đến lượng giảm theo lý thuyết
mất ổn định cục bộ. Nẹp gia cường cục bộ phải có kích thước đủ để tránh mất ổn
định cục bộ hoặc ứng suất cho phép phải được giảm theo tỷ lệ thích hợp.
(2) Tải trọng đặt lệch tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Ứng suất do mất ổn định
Khả năng bị mất ổn định các phần tử kết cấu
phải được xem xét theo 6.3.4-3. Với kết cấu phao cố định, mất ổn định kết cấu dạng
ống cũng phải được tính toán.
4 Ứng suất cắt
Khi tính ứng suất cắt tại các vách, thành của
cơ cấu khỏe, tấm mạn, thì chỉ xét ảnh hưởng diện tích của tấm thành. Chiều cao
toàn bộ của cơ cấu có thể coi là chiều cao tấm thành.
6.3.4 Ứng suất cho phép
1 Quy định chung
Các chi tiết kết cấu của phao phải được tính
toán trong các điều kiện tải trọng nêu dưới đây và ứng suất tổng cộng của chúng
cũng phải được xác định trong các điều kiện đó.
Với mỗi điều kiện tải trọng được xem xét, các
ứng suất sau đây phải được xác định và không được vượt quá ứng suất cho phép
nêu tại 6.3.4-2.
(1) Ứng suất do kết quả tác dụng tổng hợp của
trọng lực, tải trọng môi trường và tải trọng buộc trong điều kiện làm việc như
tại 6.1.4-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Ứng suất trong chi tiết
Từng thành phần ứng suất và ứng suất tổng
cộng nếu phải tính không được vượt quá ứng suất cho phép
F được tính theo công thức sau đây: F = Fy/FS
Fy - giới hạn chảy của vật liệu;
FS - hệ số an toàn;
Với tải trọng làm việc thiết kế như định
nghĩa tại điều 6.3.4-1(1)
FS = 1,67 cho ứng suất dọc trục
hoặc ứng suất uốn;
FS = 2,50 cho ứng suất cắt;
Với tải trọng bão thiết kế như định nghĩa tại
điều 6.1.4-1(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FS = 1,88 cho ứng suất cắt.
3 Tính toán ổn định
Khi xét mất ổn định của một phần tử kết cấu
do ứng suất nén hoặc cắt hoặc do cả hai, thì ứng suất nén hoặc cắt không được
vượt quá ứng suất cho phép tương ứng F được tính theo công thức sau:
F = Fcr/FS
Fcr - ứng suất tới hạn gây mất ổn
định do nén hoặc cắt tương ứng với hình dạng kết cấu, điều kiện biên, kiểu tải
trọng, vật liệu...
FS - hệ số an toàn;
FS = 1,67 cho tải trọng làm việc
thiết kế như định nghĩa tại 6.3.4-2;
FS = 1,25 cho tải trọng bão thiết
kế như định nghĩa tại 6.3.4-2.
4 Chi tiết kết cấu chịu tác động kết hợp của
lực dọc trục và uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi fa/Fa ≤ 0,15 thì (fa/Fa)
+ (fb/Fb) ≤ 1,0
Khi fa/Fa > 0,15 thì
fa/Fa + [Cmfb/(1- fa/F’e)Fb]
≤ 1,0
và điều kiện bổ sung tại các đầu của phần tử:
1,67 (fa/Fy) + (fb/Fb)
≤ 1,0 cho tải trọng làm việc thiết kế như định nghĩa tại 8.3.4-2
1,25 (fa/Fy) + (fb/Fb)
≤ 1,0 cho tải trọng bão thiết kế như định nghĩa tại 8.3.4-2
(2) Khi các chi tiết kết cấu chịu kéo dọc
trục cùng với kéo do uốn, ứng suất tính toán phải thỏa mãn yêu cầu sau:
fa + fb ≤ Fy/1,67
cho tải trọng làm việc thiết kế như định nghĩa tại 6.3.4-2
fa + fb ≤ Fy/1,25
cho tải trọng bão thiết kế như định nghĩa tại 6.3.4-2
Trong mọi trường hợp, ứng suất nén do uốn fb
tính riêng không vượt quá Fb.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fa - ứng suất phát sinh do nén
hoặc kéo dọc trục;
fb - ứng suất nén hoặc kéo tính
toán do uốn;
Fb - ứng suất nén dọc trục cho
phép là giá trị nhỏ nhất trong các giá trị sau:
- ứng suất chảy chia cho hệ số an toàn đối
với ứng suất dọc trục nêu tại 6.3.4-2
- ứng suất do mất ổn định chung chia cho hệ
số an toàn nêu tại điều 6.3.4-5(1)
- ứng suất do mất ổn định cục bộ chia cho hệ
số an toàn đối với ứng suất dọc trục nêu tại điều 6.3.4-5(2).
Fb - ứng suất nén giới h ạ n do
uốn, xác định bằng cách lấy giá trị nhỏ hơn trong các ứng suất chảy hoặc ứng
suất do mất ổn định cục bộ chia cho hệ số an toàn nêu tại 6.3.4-2.
F’e = 5,15E/(Kl/r)2;
F’e = ứng suất ơle có thể tăng thêm 1/3 cho
tải trọng tổng cộng nêu tại 6.3.4-2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l = chiều dài không tựa của cột;
K = hệ số chiều dài hữu hiệu có tính đến điều
kiện gối tại hai đầu của chiều dài. Trong trường hợp có chuyển vị ngang đầu
cột, hệ số K không được lấy nhỏ hơn 1,0;
r - bán kính quán tính;
Cm - hệ số được xác định như sau:
- Với các chi tiết chịu nén của khung có
chuyển vị của nút Cm = 0,95;
- Với các chi tiết chịu nén của khung có nút
bị ngàm và không chịu tải trọng ngang trong mặt phẳng bị uốn.
Cm = 0,6 - 0,4 (M1/M2)
nhưng không nhỏ hơn 0,4, trong đó M1/M2
là tỷ số của mô men nhỏ nhất và mômen lớn nhất tại các đầu mút của đoạn chi
tiết không có giằng trong mặt chịu uốn đang xét. Tỷ số M1/M2
dương khi chi tiết bị uốn vồng lên và âm khi bị uốn võng xuống.
- Với các chi tiết chịu nén của khung có gối
bị ngàm không có dịch chuyển trong mặt phẳng chịu tải và chịu tải trọng ngang
giữa các gối, giá trị Cm có thể xác định bằng phép tính hợp lý. Mác
dầu vậy, các giá trị sau đây có thể dùng thay cho giá trị tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cm = 0,95
Chi tiết với đầu mút không bị ngàm
Cm = 1,0
5 Ứng suất do mất ổn định cột
(1) Mất ổn định chung. Với các chi tiết chịu
nén bị mất ổn định chung, thì ứng suất giới hạn được tính theo công thức sau:
Fcr = Fy - (Fy2/4p2E)(Kl/r)2 với
Kl/r < (2p2E/Fy)1/2
Fcr = p2E/(Kl/r)2
với Kl/r ≥ (2p2E/Fy)1/2
Fcr - ứng suất do mất ổn định
chung;
Fy - như định nghĩa tại 6.3.4-2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số an toàn cho mất ổn định chung được xác
định như sau: Với tải trọng do trọng lực và buộc như 6.3.4-2
FS = 1,67 [1+ 0,15Kl/r/(2p2E/Fy)1/2]
với Kl/r < (2p2E/Fy)1/2
FS = 1,92 với Kl/r ≥ (2p2E/Fy)1/2
Với tải trọng tổng cộng như nêu tại 6.3.4-2
FS = 1,25 (1 + 0,15Kl/r/(2p2E/Fy)1/2
với Kl/r < (2p2E/Fy)1/2
FS = 1,44 với Kl/r ≥ (2p2E/Fy)1/2
(2) Mất ổn định cục bộ
Các chi tiết chịu nén dọc trục hoặc nén do
uốn phải được xem xét ổn định cục bộ theo phương pháp thích hợp bổ sung vào mất
ổn định chung nêu tại 6.3.4-5(1)
Nếu vỏ trụ không có nẹp dọc hoặc nẹp theo chu
vi, thì phải tiến hành tính toán đánh giá mất ổn định cục bộ, khi tỷ lệ kích
thước của vỏ trụ nằm trong phạm vi sau: D/t > E/9 Fy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t - chiều dày vỏ trụ;
E và Fy như định nghĩa tại
6.3.4-5(1).
6 Tiêu chuẩn ứng suất
tương đương cho kết cấu dạng tấm
Với kết cấu dạng tấm chọn trên cơ sở
của tiêu chuẩn ứng suất tương đương và tính theo tải trọng nêu trong 6.1.4-1;
hệ số an toàn sẽ xem xét riêng.
7 Thiết kế kết cấu
Vỏ và khung sườn kết cấu nổi phải
thiết kế phù hợp với yêu cầu tại 6.3.3 và 6.3.4. Ngoài ra, kích thước tấm, nẹp
gia cường và xà ngang còn phải thỏa mãn thêm các yêu cầu tại 6.3.4-8, 6.3.4-9
và 6.3.4-10. Vỏ và sườn của phao có thể thiết kế dựa trên cơ sở phân tích có hệ
thống có tính đến cả áp lực tĩnh và động do môi trường biển và áp lực của chất
lỏng chứa bên trong két và khoang.
8 Tấm
(1) Tấm vỏ và vách kín nước. Chiều dày
tôn vỏ được tính theo công thức sau:
t = (sk (qh)1/2/254)+ 2,5
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t = chiều dày, tính bằng mm
s = khoảng sườn, tính bằng mm
k = (3,075α - 2,077) (α + 0,272) khi (1 ≤ α ≤
2)
k = 1 khi (α > 2)
α = tỷ lệ các cạnh của tấm (chiều dài/chiều
rộng)
q = 24/Y, tính bằng kg/mm2
Y = giới hạn chảy (kg/mm2)
hoặc 72% của độ bền kéo, chọn giá trị nhỏ hơn.
h = khoảng cách lớn nhất (m) từ mép
dưới của tấm đến đỉnh sóng cao nhất cho trường hợp tính toán bất lợi nhất hoặc
h = 1,0 m, lấy giá trị lớn hơn.
(2) Tấm các két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Nẹp và xà ngang
Môđun chống uốn mỗi nẹp vách hoặc xà
ngang có mép kèm không được nhỏ hơn
SM = fchsl2 (cm3)
Trong đó:
f = 7,8;
c = 0,9 cho nẹp có đầu ngàm chặt với boong
hoặc sàn tại các đầu mút hoặc ngàm tại một đầu còn đầu kia gối lên sống dọc;
c = 1,0 cho nẹp cả 2 đầu gối lên sống dọc;
h = khoảng cách thẳng đứng (m) từ giữa chiều
dài l đến cùng chiều cao khi xác định chiều cao cột áp h như của tấm (xem điều
6.3.4-8(1));
s = khoảng cách giữa các nẹp, tính bằng m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bàng 6.3.4. Chiều dày
của mã và kích thước mép bẻ của chúng, tính bằng mm
Chiều dài
cạnh lớn
Chiều dày*
Chiều rộng
mép bẻ
Không có mép bẻ
Có mép
bẻ
150
6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
7,0
200
7,0
6,5
30
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
30
250
8,0
6,5
30
275
8,0
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
8,5
7,0
35
325
9,0
7,0
40
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
40
375
9,5
7,5
45
400
10,0
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
425
10,0
8,0
45
450
10,5
8,0
50
475
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
50
500
11,0
8,5
55
525
11,5
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550
12,0
8,5
55
600
12,5
9,0
60
650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
65
700
14,0
9,5
70
750
14,5
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
10,5
80
850
10,5
85
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,0
90
950
11,5
90
1000
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1050
12,0
100
1100
12,5
105
1150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
110
1200
13,0
110
* Chiều dày của mã được tăng lên tương ứng trong trường hợp chiều cao mối hàn nhỏ
hơn 2/3 chiều dày mã.
10 Sống dọc và cơ cấu khỏe
(1) Yêu cầu độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SM = fchsl2 (cm3)
f = 4.74
c = 1,5
h - khoảng cách thẳng đứng (m) tính từ trung
điểm của S trong trường hợp sống dọc hoặc từ trung điểm của l trong trường hợp
là cơ cấu khỏe đến cùng chiều cao h như của tấm (xem 6.3.4-8(1));
s - tổng của nửa chiều dài (m) về mỗi phía
sống dọc mạn hoặc cơ cấu khỏe của các nẹp hoặc các xà được đỡ;
l - chiều dài (m) giữa các gối đỡ. Nếu dùng
mã nối với tôn vỏ, boong hoặc vách và thỏa mãn yêu cầu trong Bảng 6.3.4 và các
góc cắt vát xấp xỉ 45°, thì chiều dài l có thể tính đến điểm cách đầu mút của
mã là 25% chiều dài của nó.
Nếu thanh giằng chịu nén được bố trí để nối
các sống dọc hoặc cơ cấu khỏe tại mỗi phía của két và đặt cách nhau không quá
bốn lần chiều cao sống dọc hoặc cơ cấu khỏe, môđun chống uốn của sống dọc hoặc
cơ cấu khỏe có thể bằng một nửa kết quả tính trên.
(2) Tỷ lệ kích thước
Sống dọc và cơ cấu khỏe phải có chiều cao không nhỏ
hơn 0,125 chiều dài (l), khi không có nẹp gia cường và
0,0933 chiều dài (l) khi có nẹp gia cường. Chiều dày
của sống dọc và cơ cấu khỏe không
được
nhỏ hơn 1% chiều cao cộng thêm 3mm, nhưng không nên lớn hơn 11mm. Nói chung,
chiều cao của chúng không được nhỏ
hơn 2,5 lần chiều cao của lỗ khoét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã chống vặn của sống dọc và cơ cấu khỏe được
bố trí cách nhau 3 m ở chỗ tiết diện thay đổi. Nếu chiều rộng của tấm mặt vượt
quá 200 mm phải có mã chống vặn đỡ tấm mặt.
6.3.5 Ổn định
Thân phao được chia ra nhiều khoang kín nước
bằng các vách. Phải bố trí các lỗ người chui kín nước để đi đến tất cả các
khoang kín chính có thể bị ngập nước.
1 Ổn định nguyên vẹn
Thân phao phải đảm bảo ổn định trong những
trường hợp sau:
(1) Trên nước tĩnh, phao không buộc vào chân
neo;
(2) Trong thời gian lắp đặt;
(3) Trong điều kiện làm việc với đầy đủ tất
cả các chân neo được buộc vào phao và được kéo căng trước dưới tác dụng của tải
buộc;
(4) Khi kéo, nếu phải kéo phao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Chiều cao tâm nghiêng phải có giá trị
dương đủ để đảm bảo ổn định ban đầu trên nước tĩnh, khi phao không buộc vào
chân neo;
(b) Ổn định dự trữ đủ để chống lại mômen lật
do môi trường, tải trọng làm việc khi kéo, lắp đặt hoặc khai thác. Đường nước ở
mỗi trạng thái cân bằng phải nằm dưới điểm vào nước đầu tiên;
(c) Các khoang cần phải bố trí để cho thân
hoặc phao không bị lật hoặc chìm do lực kéo của các chân neo khi căng trước và
sức căng của ống dẫn/ống đứng mềm dưới phao trong điều kiện bão thiết kế.
2 Ổn định sự cố
Người thiết kế cần đảm bảo rằng phao phải có
đủ lực nổi, khi một khoang mạn bị thủng. Đường nước khi một khoang bị thủng
phải nằm dưới điểm vào nước thứ nhất trong điều kiện cân bằng sự cố.
6.3.6 Kết cấu phao neo cố định
Kết cấu phao neo cố định phải được tính toán
ở dạng khung không gian, tính đến trọng lực, tải trọng chức năng, tải trọng môi
trường và tải trọng buộc trong điều kiện làm việc và điều kiện cực trị. Với
phao có dạng SALM tính toán phải phù hợp với yêu cầu tại 6.3.3 và 6.3.4. Việc
nối tàu với sàn phao neo cố định khác với quy định tại 6.4.5 phải được thiết kế
đầy đủ. Phao neo cố định phải được thiết kế để chịu được điều kiện làm việc và
bão như nêu tại 6.1.4-1. Kết cấu mà có phần tử nổi phải đáp ứng yêu cầu tại
6.3.3 và 6.3.4, còn kết cấu neo tháp được thiết kế như kết cấu cố định có đế
trọng lực gồm các phần tử ống phải thỏa mãn QCVN 49: 2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển.
6.3.7 Yêu cầu bổ sung về kết cấu
Cần thiết kế một hệ thống thích hợp để tránh
hư hỏng hệ thống vận chuyển hàng do va chạm với tàu phục vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Két nổi dùng để tạo lực nổi đỡ ống dẫn và ống
đứng mềm thuộc hệ thống phao. ứng suất màng mỏng trung bình tại áp lực thử phải
nhỏ hơn 90% giới hạn chảy tối thiểu khi thử thủy lực và phải nhỏ hơn 80% giới
hạn chảy khi thử bằng khí nén. Ứng suất kết hợp của ứng suất màng mỏng trung
bình và ứng suất uốn ở áp lực làm việc thiết kế cần giới hạn ở mức đến 50% độ
bền cực đại hoặc giới hạn chảy tối thiểu, lấy giá trị nào nhỏ hơn. Khi áp lực
bên ngoài không cân bằng với áp lực bên trong, thì giá trị của ứng suất này cần
phải được kiểm tra về ổn định tới hạn.
6.4 Buộc và neo
6.4.1 Quy định chung
Các tai buộc và các neo của phao phải được
thiết kế sao cho không làm hư hỏng ống dưới phao hoặc ống đứng mềm khi một dây
neo bị đứt trong điều kiện môi trường thiết kế nêu tại 6.1.4-1.
6.4.2 Điểm neo
Các neo phải có đủ lực bám. Đối với hệ thống
neo với neo cản (drag anchor), lực bám của mỗi neo cần xác định bằng cách sử
dụng đặc tính của mẫu đất lấy từ đáy biển. Kiểu neo phải tính chọn phù hợp với
các điều kiện của nền đáy và tải trọng thiết kế neo tối đa.
Hệ số an toàn về lực bám thiết kế của neo
không được nhỏ hơn 2,0 trong điều kiện làm việc khi có tàu buộc vào phao và
không nhỏ hơn 1,5 trong điều kiện bão (không có tàu buộc). Nếu hệ số an toàn
của chân neo nhỏ hơn, phải tính toán bổ sung cho trường hợp một dây bị đứt như
đã nêu tại 6.4.3, hệ số an toàn lực bám của neo trong trường hợp dây đứt ở chế
độ làm việc không nhỏ hơn 1,6.
Trường hợp hệ thống phao dùng cọc neo, móng
cọc phải thiết kế theo các tiêu chuẩn được công nhận. Biên bản đóng cọc hoặc
bơm trám cọc được trình duyệt cho mỗi cọc. Phương pháp lắp đặt cọc và thiết bị
dùng lắp cọc phải được nêu trong biên bản đóng cọc.
Với hệ thống neo dùng đế trọng lực phải tính
toán khả năng chống trượt, nhổ và lật đế trọng lực. Phải đưa vào tính toán lực
môi trường, trọng lực và tải trọng buộc. Ảnh hưởng của xói đế trọng lực phải
được xem xét trong thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3 Chân neo
Các chi tiết chân neo phải được thiết kế với
hệ số an toàn chống đứt như sau:
- Điều kiện bão thiết kế không có tàu buộc
vào các dây còn nguyên vẹn 2,5.
- Điều kiện làm việc có tàu buộc vào các dây
còn nguyên vẹn 3,0.
Hệ số an toàn nhỏ hơn 2,5 về độ bền đứt tối
thiểu của các bộ phận chân neo sẽ được phép cho trong điều kiện khai thác, nếu
việc tính toán buộc của hệ thống neo với một dây bất kỳ bị đứt có hệ số an toàn
bằng 2,0 tính cho độ bền đứt tối thiểu bộ phận chân neo.
Kết cấu neo của hệ thống phao cố định phải
chọn theo 6.3.6.
6.4.4 Neo và xích
Các neo và xích phải thiết kế
và chế tạo phù hợp tiêu chuẩn được công nhận.
6.4.5 Buộc tàu vào phao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với một xô ma luồn dây FS = 1,67
Với nhiều xô ma luồn dây FS = 2,50
Khi tàu được buộc vào phao bằng dây, xích
buộc chạy qua hai xô ma luồn dây trở lên thì tải trọng dây, xích buộc cần tính
như nó chỉ qua hai xô ma.
Dây, xích buộc phải được chế tạo phù hợp với
Phần 7B QCVN 21: 2010/BGTVT. Khi dùng kết cấu cứng để nối tàu với phao, thì kết
cấu này phải thỏa mãn yêu cầu của tiêu chuẩn được công nhận.
6.4.6 Các bộ phận kết cấu
Nếu không có yêu cầu gì khác, thì các bộ phận
kết cấu và bộ phận cơ khí (xích nối, ma ní...) dùng để truyền tải trọng buộc
được thiết kế theo giá trị tải trọng lớn hơn trong 2 tải trọng sau:
2,50 lần tải trọng chân neo thiết kế lớn nhất
(hoặc xích neo) trong điều kiện bão.
3,0 lần tải trọng chân neo thiết kế lớn nhất
(hoặc xích neo) trong điều kiện làm việc.
Chương 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Hệ thống chuyển
hàng hoặc sản phẩm
7.1.1 Quy định chung
1 Những quy định trong mục này áp dụng cho hệ
thống chuyển hàng hoặc sản phẩm và các bộ phận kèm theo của phao. Hệ thống
chuyển hàng hoặc sản phẩm gồm các bộ phận từ cơ cấu nối với đường ống biển tại
đáy biển đến bích nối đầu tiên trên tàu. Cụm van (PLEM) nếu có, phải thỏa mãn
các quy định của mục này.
2 Điều kiện áp dụng cho nối đường ống
Các điều kiện sau đây dùng cho việc nối cụm
van (PLEM) hoặc nối ống ngầm với ống dẫn/ống đứng mềm dưới phao.
(1) Phải neo vào đáy biển nhằm chống lại tải
trọng do sóng, dòng chảy và lực do phao và đường ống ngầm gây ra;
(2) Phải có thiết bị ngắt để ngăn cách phao
với đường ống đặt dưới đáy biển.
7.1.2 Vật liệu
Vật liệu cho hệ thống chuyển hàng hoặc sản
phẩm phải tuôn theo các yêu cầu nêu tại 4.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Quy định chung
Chiều dài của ống/ống đứng mềm, quy định về
tính nổi, ống tách giữa các ống dẫn/ống đứng mềm, kẹp phía ngoài (nếu yêu cầu)
và góc nối với đầu đường ống và với phao cần xác định trên cơ sở các tính toán
sau đây:
(1) Dịch chuyển tối đa của kết cấu phao trong
điều kiện làm việc khi có tàu buộc vào và điều kiện không có tàu buộc vào;
(2) Chuyển động của các thành phần của hệ
thống;
(3) Ngoại lực tác động lên hệ thống ống
dẫn/ống đứng mềm;
(4) Trọng lượng riêng của sản phẩm trong hệ
thống ống dẫn/ống đứng mềm kể cả các loại sản phẩm khác đã dự định trước và
nước biển.
2 Ống dẫn/ống đứng mềm dưới phao
Hệ thống phải được thiết kế để tránh cọ xát
ống dẫn/ống đứng mềm vào thân phao hoặc phao, chân neo và các ống dẫn/ống đứng
mềm khác (nếu có). Hệ thống được thiết kế để tránh mài mòn do va chạm vào đáy
biển trong điều kiện có bão phải được xem xét riêng. Khi thiết kế phải tiến
hành kiểm tra mức độ va chạm. Phải tiến hành gia cường ống dẫn/ống đứng mềm
trong vùng uốn cong lớn nhất. Quy trình lắp ráp, tháo gỡ (nếu có) và bảo dưỡng
cần phải trình Đăng kiểm xem xét.
3 Ống nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Chế tạo
Tất cả các ống phải được thiết kế chế tạo phù
hợp với tiêu chuẩn được công nhận và phải có sự giám sát của Đăng kiểm. Ống mẫu
cũng phải được duyệt phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn được công nhận. Các
khác biệt so với yêu cầu của tiêu chuẩn sẽ được xem xét cho từng trường hợp cụ
thể và căn cứ giải trình đầy đủ về sự khác biệt ấy.
Vật liệu bu lông và vòng đệm cũng như thiết
kế của chúng phải đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế được công nhận và phù hợp với mục
đích sử dụng.
Ống đứng mềm, nếu dùng phải đáp ứng các yêu
cầu của tiêu chuẩn được công nhận (ví dụ, TCVN 8404: 2010).
5 Áp suất thiết kế của hệ thống
Áp suất thiết kế là giá trị lớn hơn trong hai
giá trị sau đây:
(1) Cột áp ngắt ở cụm van trên tàu tại dòng
0, cộng với trọng lượng của chất lỏng chứa trong ống của phao;
(2) Cột áp do áp suất tăng đột ngột khi đóng
van.
6 Thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.4 Khớp hàng hoặc sản phẩm cùng các hệ
thống và thiết bị liên quan
1 Khớp hàng hoặc sản phẩm
(1) Thiết kế
Khớp hàng hoặc sản phẩm phải làm bằng thép và
được nối bằng bích hoặc hàn. Phải trình duyệt chi tiết của khớp nối ống cố định
với ống xoay của phao. Những chi tiết này phải bao gồm chi tiết các bộ phận cố
định và xoay, chiều dây tấm, vị trí bố trí miệng ống, thiết kế đệm kín và ổ bi,
và hàn. Thiết kế khớp phải tính đến tổ hợp bất lợi nhất của tải trọng sẽ áp
dụng và ít nhất các lực sau phải được xem xét:
(a) Mô men quay khởi động cho mỗi khớp tại áp
lực thiết kế lớn nhất;
(b) Trọng lượng khớp và các bộ phận kết cấu
của nó;
(c) Tải trọng động do chuyển động của tàu;
(d) Tải trọng đường ống;
(e) Lực buộc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g) Tải trọng do nhiệt.
Các bộ phận chịu áp lực của khớp cần phải
được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn được công nhận.
Bộ phận kết cấu của khớp và máy móc vận hành
phải thỏa mãn 6.3 của quy chuẩn này hoặc tiêu chuẩn thiết kế được công nhận
khác.
(2) Thử
Thử phải được thực hiện tại cơ sở sản xuất
phù hợp với quy trình thử được duyệt với sự có mặt của Đăng kiểm viên. Quy
trình phải chỉ ra tiêu chuẩn rò rỉ có thể chấp nhận và quy định thử tối thiểu
sau đây:
(a) Áp suất thủy lực ít nhất bằng 1,5 lần áp
suất thiết kế, thời gian thử ít nhất trong 2 giờ;
(b) Áp suất thủy lực tại áp suất thiết kế cho
2 vòng quay theo mỗi hướng ở tốc độ xấp xỉ 10 phút 1 vòng;
(c) Áp suất thủy lực tại áp lực thiết kế cho
4 vòng quay. Vòng quay đầu theo chiều kim đồng hồ và vòng sau cùng ngược chiều
kim đồng hồ. Mỗi lần quay là 30° với tốc độ là 30 giây trên 30° và 30 giây nghỉ
giữa 2 lần quay. Mô men quay khởi động và mô mem quay cần được ghi lại với mỗi
góc quay 30°. Nếu khớp chất lỏng xoay cùng khớp buộc, thì việc thử phải được
thực hiện như một hệ thống kết hợp.
2 Hệ thống phát hiện rò rỉ, phục hồi rò rỉ và
điều áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đệm kín cách ly, chống vượt áp suất hoặc cân
bằng áp suất sẽ được dùng giữa đệm kín dưới cùng và khớp cho sản phẩm khí hoặc
chất lỏng có khí đi qua.
3 Ổ đỡ
(1) Ổ buộc
Ổ chịu tải trọng dây, xích buộc trong điều
kiện làm việc, tải trọng trong kết cấu quay và tải trọng buộc phải được thiết
kế với hệ số an toàn không nhỏ hơn 2 đảm bảo không làm chảy mặt ổ.
Bu lông dùng lắp ráp ổ phải thiết kế phù hợp
với tiêu chuẩn được công nhận. Với các bu lông chịu kéo lớn phải xem xét đến
đứt do ăn mòn.
(2) Ổ xoay
Ổ xoay không chịu tải dây, xích buộc cần được
thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn được công nhận.
4 Chống ăn mòn
Mặt ngoài của khớp xoay phải phủ bằng chất
chống ăn mòn phù hợp. Các chi tiết làm bằng vật liệu chống ăn mòn không cần
dùng lớp phủ. Khả năng bị ăn mòn do CO2, O2 hoặc H2S
trong hàng hoặc sản phẩm phải được xem xét khi thiết kế khớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đường ống
Toàn bộ hệ thống ống chuyển hàng hoặc sản
phẩm trên phao phải làm bằng thép và được nối bằng bích hoặc hàn. Hệ thống ống
phải nối chắc chắn với phao và neo để chống lại các lực phát sinh từ áp suất
bên trong và dòng chảy trong hệ thống và tải trọng do hệ ống dẫn/ống đứng mềm
tạo ra. Phải có chỗ cho ống co giãn. Ống được thử tại xưởng sau khi chế tạo với
áp suất tối thiểu bằng 1,5 lần áp suất thiết kế với sự có mặt của Đăng kiểm
viên.
Hệ thống ống chuyển hàng hoặc sản phẩm được
lắp đặt trên phao phải thỏa mãn tiêu chuẩn được công nhận.
2 Van
Van ngắt phải được đặt trên phao cho mỗi
đường ống chuyển hàng. Van được chế tạo bằng thép và có thể vận hành bằng tay
và thử phù hợp với tiêu chuẩn được công nhận. Van phi tiêu chuẩn là các van
không được cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn được công nhận. Việc sử dụng van phi
tiêu chuẩn phải được xem xét riêng. Các bản vẽ của van loại này có chỉ rõ chi
tiết kết cấu và vật liệu, áp suất định mức cũng như tính toán thiết kế hoặc kết
quả thử bật nổ phải được trình để xem xét.
3 Bích và phụ kiện
Bích và phụ kiện phải được chế tạo và thử phù
hợp với tiêu chuẩn được công nhận. Bích và phụ kiện phi tiêu chuẩn là bích và
phụ kiện không được cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn được công nhận. Việc sử dụng
bích và phụ kiện phi tiêu chuẩn được xem xét riêng và bản vẽ của các chi tiết
kết cấu, vật liệu và tính toán hoặc thử nghiệm của chúng phải trình nộp để xem
xét.
4 Mối nối giãn nở
Mối nối giãn nở phải có áp suất làm việc cho
phép tối đa không lớn hơn một phần ba áp suất nổ thủy tĩnh của mối nối. Với mối
nối giãn nở phi kim loại, bản vẽ mặt cắt ngang của mối nối có chỉ rõ kết cấu
của mối nối gồm phụ tùng nối ghép và bảng kê vật liệu phải được trình nộp để
xem xét. Với mối nối giãn nở kim loại, bản vẽ mặt cắt ngang của mối nối cùng bảng
kê vật liệu phải trình nộp. Các tính toán khẳng định mối nối giãn nở đã thiết
kế phù hợp với tiêu chuẩn được công nhận và phù hợp mục đích sử dụng cũng phải
được trình nộp để xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu của 7.1.5-1, 7.1.5-2 và 7.1.5-3
cũng được áp dụng cho đường ống, van, bích và phụ kiện tạo thành cụm van
(PLEM).
6 Chống ăn mòn
Hệ thống ống chuyển hàng hoặc sản phẩm, van
và phụ kiện cần phải được phủ phía ngoài bằng lớp chống ăn mòn. Không cần dùng
lớp phủ này với các chi tiết làm bằng vật liệu chống ăn mòn. Khả năng bị ăn mòn
do CO2, O2, hoặc H2S trong hàng hoặc sản phẩm phải được xem xét khi thiết kế hệ
thống ống.
7.2 Hệ thống và thiết
bị phụ trợ
7.2.1 Quy định chung
Các hệ thống phụ trợ như thủy lực, khí nén,
dầu, dằn, đo, kiểm tra lắp trên phao phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn
được công nhận, trừ các điều nêu tại mục này.
7.2.2 Bơm hút khô
Các phao phải được trang bị các phương tiện
bơm nước cặn và hút khô các két và khoang trống. Bơm tay được phép dùng trong
hệ thống hút khô thay thế cho bơm hút khô cố định.
7.2.3 Đo độ sâu két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4 Hệ thống thông hơi két
1 Tất cả két được đổ đầy hoặc hút khô bằng hệ
thống bơm cố định và các khoang trống mà hệ thống ống áp lực đi qua phải bố trí
các ống thông hơi.
2 Kết cấu két hoặc khoang trống phải có các lỗ
khoét đảm bảo cho khí và hơi từ tất cả các nơi của két hoặc khoang trống tự do
di chuyển đến ống thông hơi. Mỗi két hoặc khoang trống phải lắp đặt ít nhất một
ống thông hơi nằm ở vị trí cao nhất của két. Ống thông hơi phải bố trí để tự
đẩy khí trong điều kiện bình thường. Miệng lỗ thông hơi trên boong hở phải kết
thúc bằng đoạn ống cong quay xuống. Phải trang bị các phương tiện cố định phù
hợp để đóng ống thông hơi.
3 Đường kính trong của ống thông hơi không nhỏ
hơn 51 mm, trừ trường hợp đặc biệt được duyệt riêng.
4 Nếu các két được đổ đầy chất lỏng bằng bơm,
thì tổng diện tích lỗ thông hơi của két ít nhất bằng 125% diện tích hữu hiệu
của đường ống nước xả vào két. Ngoài các yêu cầu nêu trên, thì lưu lượng bơm và
cột áp phải chọn phù hợp với kích thước lỗ thông hơi.
5 Ống thông hơi phải đưa lên chỗ thoáng và cao
hơn boong ít nhất là 760 mm, trừ trường hợp độ cao gây cản trở công việc của
phao. Khi sử dụng ống thông hơi có chiều cao thấp hơn phải đảm bảo rằng các
thiết bị đóng và các yếu tố khác phù hợp cho việc sử dụng ống thông hơi loại
này.
7.2.5 Các bộ phận phụ trợ
Các bộ phận cơ khí phụ trợ như pa lăng, tời,
thiết bị giúp nối nhanh, tháo nhanh phải được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn
được công nhận.
7.3 Vùng nguy hiểm và
trang thiết bị điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trang bị điện trên phao phải đáp ứng các yêu
cầu của TCVN 5316: 2001 Công trình biển di động - Quy phạm Phân cấp và chế tạo
- Trang bị điện và các yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi trong mục này.
7.3.2 Vùng nguy hiểm
1 Định nghĩa
Những vùng nguy hiểm: vùng nguy hiểm là các
khu vực có thể phát sinh hỏa hoạn liên tục hoặc từng lúc. Vùng nguy hiểm được
chia thành vùng 0, 1 và 2 và được định nghĩa như sau:
- Vùng 0: vùng mà hỗn hợp hơi và khí dễ nổ
xuất hiện liên tục hoặc xuất hiện trong thời gian dài.
- Vùng 1: vùng mà hỗn hợp hơi và khí dễ nổ có
khả năng xuất hiện trong điều kiện khai thác bình thường.
- Vùng 2: vùng mà hỗn hợp hơi và khí dễ nổ
chắc chắn không xuất hiện và nếu có chỉ tồn tại trong thời gian ngắn.
- Không gian kín là không gian được giới hạn
bằng các boong và vách, có thể có hoặc không có cửa ra vào, cửa sổ hoặc các lỗ
tương tự khác.
2 Phân vùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu khớp hàng và sản phẩm lắp ở trong khoảng
không gian kín, thì không gian này được coi là vùng 1.
Bên trong các két, khớp hoặc ống chứa
hydrocacbon được coi là vùng 0.
7.3.3 Dây cáp điện và kiểu thiết bị điện dùng
trong vùng nguy hiểm
1 Thiết bị điện
Thiết bị điện và dây cáp điện sau đây được
chấp nhận để lắp đặt trong các vùng nguy hiểm:
(1) Vùng 0: chỉ có dây cáp điện hoặc thiết bị
điện an toàn về bản chất có chứng nhận mới được dùng cho vùng 0.
(2) Vùng 1: thiết bị điện và dây cáp điện
dùng trong vùng 1 phải là:
(a) Mạch điện hoặc thiết bị điện và dây cáp
điện an toàn về bản chất có chứng nhận;
(b) Thiết bị điện phòng tia lửa có chứng
nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Thiết bị điện kiểu kín điều áp (hệ thống
điều chỉnh áp lực phải đáp ứng tiêu chuẩn công nghiệp được công nhận);
(e) Cáp gắn cố định vỏ bọc kim loại, hoặc lắp
trong ống kim loại có bộ phận kín khí chống nổ. Ngoại lệ: dây cáp mềm, nếu cần
có thể lắp xong phải đảm bảo đó là loại chịu tải nặng.
(3) Vùng 2: thiết bị điện và cáp dùng được
trong vùng 2 là các thiết bị điện chấp nhận cho vùng 1 và thiết bị điện sau đây
đảm bảo nhiệt độ làm việc không quá 315°C và đảm bảo các chổi, thiết bị đóng mở
hoặc thiết bị tạo tia lửa được chấp nhận dùng cho vùng 1 gồm:
(a) Môtơ lồng sóc kín;
(b) Thiết bị cấp sáng cố định, tránh hư hỏng
cơ học;
(c) Biến thế, solenoid hoặc cuộn trở kháng
trong vỏ bọc kín thông dụng; (d) Cáp với áo bọc chống ẩm và chống hư hỏng cơ
học.
2 Lắp đặt dây cáp điện
Dây dẫn điện phải bố trí càng xa càng tốt
những vùng thường có khí tụ lại. Không được đặt đầu nối cáp trong vùng nguy
hiểm, trừ khi mạch điện an toàn về bản chất. Nếu cần nối dây cáp điện trong
vùng nguy hiểm (như nối giữa cáp mềm với cáp không mềm), mối nối phải được đặt
trong hộp nối được duyệt.
7.3.4 Khớp nối điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng định mức của khớp nối điện phải đủ để
chịu được dòng toàn tải của nguồn cung cấp.
7.4 Quy tắc an toàn
7.4.1 Trang bị hàng hải
1 Đèn tiêu
Đèn tiêu phải được trang bị theo quy định của
Chính quyền hành chính. Nếu phao nằm ngoài vùng nước chủ quyền của Chính quyền
hành chính hoặc nếu như Chính quyền hành chính không có quy định thì ít nhất
phải trang bị:
Một đèn trắng góc nhìn 360°, tầm nhìn 5 hải
lý với độ truyền khí quyển 0,95, nhấp nháy sáu lần trong 1 phút và làm việc ít
nhất từ lúc mặt trời lặn đến lúc mặt trời mọc theo giờ địa phương. Vị trí ống
dẫn nổi được đánh dấu bằng đèn nháy.
2 Tín hiệu sương mù
Việc trang bị tín hiệu sương mù bằng âm thanh
sẽ được xem xét riêng trong từng trường hợp cụ thể.
3 Phản xạ rađa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2 Thiết bị chống cháy
Phao phải được trang bị ít nhất một bình cứu
hỏa xách tay kiểu B-II. Nơi có khả năng xảy ra cháy do điện phải được trang bị
một bình cứu hỏa xách tay kiểu C-II.
Có thể chỉ trang bị một bình thích hợp dùng
chung cho chữa cháy do dầu và do điện gây ra. Bình cứu hỏa kiểu B-II có thể là
loại 9,5 lít bọt, 6,7 kg CO2 hoặc 4,5 kg hóa chất khô. Bình cứu hỏa
kiểu C-II có thể là loại 6,7 kg CO2 hoặc 4,5 kg hóa chất khô.
7.4.3 Nhận dạng
Tên hoặc số hiệu phải được trao cho mỗi phao
phù hợp với yêu cầu của Đăng kiểm. Tên hoặc số hiệu phải ghi cố định trên kết
cấu và vào sổ đăng ký công trình biển nếu liên quan đến công trình dầu khí và
tàu biển cho các trường hợp còn lại. Thước nước phao cần phải ghi cố định ít
nhất tại 2 vị trí của phao.
Chương 8
CÁC YÊU
CẦU ĐỐI VỚI PHAO TÍN HIỆU
8.1 Quy định chung
8.1.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bất kể các quy định từ Chương 2 đến Chương 6
của Quy chuẩn này, các phao tín hiệu sẽ được xem xét áp dụng các yêu cầu liên
quan của phao neo đến mức độ mà công dụng và tính năng của phao neo, theo quan
điểm của Đăng kiểm, cần thiết phải áp dụng.
8.1.2 Các yêu cầu áp dụng
Phao tín hiệu áp dụng các yêu cầu kỹ thuật từ
Chương 2 đến Chương 6 của Quy chuẩn này. Kết cấu và hệ thống của phao theo
Chương 4 của Quy chuẩn này, không cần thiết phải áp dụng điều 6.3.5-3.
8.2 Báo hiệu hàng hải
8.2.1 Quy định chung
Các phao tín hiệu phải được thiết kế có xem
xét đến việc bố trí các báo hiệu hàng hải phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn
QCVN 20: 2010/BGTVT và QCVN 39: 2011/BGTVT.
III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
1.1 Quy định về chứng
nhận và đăng ký kỹ thuật phao
1.1.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.2 Giấy chứng nhận cho phao
1 Phao neo dầu khí được cấp Giấy chứng nhận
thẩm định thiết kế theo mẫu tại Thông tư số 33/2011/TT-BGTVT, phao tín hiệu và
phao neo không phải phao neo dầu khí được cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết
kế theo mẫu tại Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT, nếu phao được thiết kế thỏa mãn
các yêu cầu của Quy chuẩn này.
2 Phao neo dầu khí được cấp Giấy chứng nhận
phân cấp như nêu tại Thông tư số 33/2011/TT-BGTVT, phao neo không phải phao neo
dầu khí được cấp Giấy chứng nhận phân cấp phao neo theo mẫu số 2 tại Phụ lục
của Quy chuẩn này, nếu phao hoàn thành kiểm tra phân cấp.
3 Phao tín hiệu được cấp Giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật phao tín hiệu theo mẫu số 1 tại Phụ lục của Quy chuẩn này sau khi
hoàn thành kiểm tra lần đầu.
4 Các giấy chứng nhận nêu ở -2 và -3 trên phải
được xác nhận duy trì hiệu lực hàng năm và cấp lại vào các đợt kiểm tra định
kỳ, nếu kết quả các đợt kiểm tra cho thấy phao và các trang thiết bị lắp đặt
trên phao được bảo dưỡng và duy trì ở trạng thái thỏa mãn các quy định của Quy
chuẩn này.
1.1.3 Đăng ký kỹ thuật phao
1 Đăng ký
Phao neo dầu khí sẽ được đăng ký vào Sổ đăng
ký công trình biển, phao neo không phải là phao neo dầu khí sẽ được đăng ký vào
Sổ đăng ký kỹ thuật tàu biển Việt Nam sau khi phao đã được Đăng kiểm trao cấp.
Các phao tín hiệu tàu biển sẽ được Đăng kiểm đăng ký vào Sổ đăng ký kỹ thuật
tàu biển Việt Nam sau khi hoàn thành kiểm tra lần đầu của Đăng kiểm.
2 Sổ đăng ký kỹ thuật bao gồm các thông tin
chính như sau: tên phao, chủ phao, công dụng, số phân cấp, kích thước chính,
năm, nơi chế tạo, vật liệu phao và các thông tin cần thiết khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Rút cấp, phân cấp
lại và sự mất hiệu lực của giấy chứng nhận
1.2.1 Rút cấp
1 Phao neo đã được trao cấp sẽ bị Đăng kiểm
rút cấp và xóa tên khỏi Sổ đăng ký kỹ thuật công trình biển hoặc tàu biển trong
các trường hợp sau:
(1) Phao không còn sử dụng được nữa;
(2) Phao không được kiểm tra để duy trì cấp
theo quy định của Quy chuẩn này theo đúng thời gian đã ghi trong giấy chứng
nhận phân cấp;
(3) Khi chủ phao không sửa chữa những hư hỏng
hay khuyết tật có ảnh hưởng đến cấp đang sử dụng của phao theo yêu cầu của Đăng
kiểm;
(4) Khi có yêu cầu của chủ phao;
(5) Chủ phao không trả lệ phí kiểm tra.
2 Các phao tín hiệu sẽ bị Đăng kiểm thu hồi
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phao tín hiệu và xóa tên khỏi Sổ đăng ký kỹ
thuật tàu biển nếu thuộc vào các trường hợp nêu ở -1 trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.2 Phân cấp lại
1 Phao đã bị rút cấp nếu muốn phục hồi cấp hoặc
trao cấp khác thì chủ phao có thể xin phân cấp lại. Cấp của phao này sẽ được
Đăng kiểm quyết định sau khi kiểm tra trạng thái kỹ thuật hiện tại và xem xét
trạng thái kỹ thuật của phao vào lúc phao bị rút cấp.
2 Nếu kết quả kiểm tra cho thấy trạng thái kỹ
thuật của phao phù hợp với các yêu cầu đã nêu trong Quy chuẩn này thì Đăng kiểm
có thể phục hồi cấp mà trước đây phao đã được trao hoặc trao cấp khác nếu xét
thấy phù hợp.
1.2.3 Đăng ký lại
Sau khi bị rút cấp hoặc thu hồi Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật phao tín hiệu, phao bị xóa tên khỏi Sổ đăng ký kỹ thuật
công trình biển hoặc tàu biển. Nếu được kiểm tra lại thỏa mãn thì phao sẽ được
phân cấp lại như 1.2.2 và tái đăng ký vào Sổ đăng ký kỹ thuật công trình biển
hoặc tàu biển.
1.2.4 Thay đổi ký hiệu cấp phao
1 Đăng kiểm có thể thay đổi hoặc hủy bỏ các ký
hiệu cấp đã ấn định cho phao nếu có sự thay đổi hoặc vi phạm các điều kiện làm
cơ sở để trao cấp trước đây cho phao.
2 Việc thay đổi hoặc hủy bỏ các ký hiệu cấp
này phải được cập nhật vào Sổ đăng ký kỹ thuật công trình biển hoặc tàu biển.
1.2.5 Sự mất hiệu lực của các giấy chứng nhận
phân cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Phao bị rút cấp như quy định trong 1.2.1;
(2) Sau khi phao bị hư hỏng mà Đăng kiểm
không được thông báo để tiến hành kiểm tra bất thường ngay sau khi hư hỏng;
(3) Phao được hoán cải về kết cấu hoặc có
thay đổi về thiết bị nhưng không được Đăng kiểm đồng ý hoặc không thông báo cho
Đăng kiểm;
(4) Sửa chữa các hạng mục nằm trong các hạng
mục thuộc sự giám sát của Đăng kiểm nhưng không được Đăng kiểm chấp nhận hoặc
không có Đăng kiểm giám sát;
(5) Phao hoạt động với các điều kiện không
tuân theo các yêu cầu đối với cấp được trao hoặc các điều kiện hạn chế đã quy
định;
(6) Các yêu cầu trong đợt kiểm tra lần trước,
mà yêu cầu đó là điều kiện để trao cấp hoặc duy trì cấp không được thực hiện
trong thời gian quy định;
(7) Chủ phao không thực hiện các quy định về
kiểm tra duy trì cấp phao;
(8) Phao dừng hoạt động trong thời gian quá
ba tháng, trừ trường hợp dừng phao để sửa chữa theo yêu cầu của Đăng kiểm.
1.3 Quản lý hồ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phao sau khi được Đăng kiểm kiểm tra thỏa
mãn yêu cầu của Quy chuẩn này thì phao sẽ được cấp các hồ sơ sau đây:
(1) Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định bao gồm
tài liệu thiết kế đã thẩm định và Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế;
(2) Hồ sơ kiểm tra như 1.2.2-1(6) Mục I và
các chứng chỉ vật liệu, sản phẩm, thiết bị lắp đặt trên phao.
1.3.2 Lưu giữ hồ sơ kiểm tra
Tất cả hồ sơ do Đăng kiểm cấp cho phao phải
được chủ phao lưu giữ và bảo quản. Các hồ sơ này phải được trình cho Đăng kiểm
xem xét khi có yêu cầu.
1.3.3 Bảo mật
Tất cả các hồ sơ do Đăng kiểm cấp cho phao sẽ
được Đăng kiểm bảo mật và không cung cấp bất kỳ bản tính/bản vẽ/thuyết minh/nội
dung chi tiết nào (kể cả bản sao của chúng) cho bất kỳ ai khi chưa có sự đồng ý
trước của chủ phao, trừ trường hợp đặc biệt - do yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền.
1.4 Thủ tục cấp giấy
chứng nhận
1.4.1 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận thẩm định
thiết kế và Giấy chứng nhận phân cấp cho phao neo dầu khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.2 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận thẩm định
thiết kế cho phao tín hiệu và phao neo không phải phao neo dầu khí
1 Trình tự thực hiện
(1) Cơ sở thiết kế hoàn thiện hồ sơ thiết kế
theo quy định và nộp hồ sơ thiết kế cho Cục Đăng kiểm Việt Nam;
(2) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ
thiết kế, kiểm tra thành phần hồ sơ thiết kế: nếu hồ sơ thiết kế chưa đầy đủ
thành phần theo quy định thì trả lời bằng văn bản hướng dẫn Cơ sở thiết kế hoàn
thiện lại, thời gian trong vòng 1 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;
nếu hồ sơ thiết kế đầy đủ thành phần theo quy định thì viết Giấy hẹn thời gian
trả kết quả.
(3) Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện thẩm
định thiết kế: nếu hồ sơ thiết kế chưa đạt yêu cầu thì lời bằng văn bản cho Cơ
sở thiết kế để bổ sung, sửa đổi; nếu hồ sơ thiết kế đạt yêu cầu thì cấp Giấy
chứng nhận thẩm định thiết kế cho phao tín hiệu và phao neo không phải phao neo
dầu khí.
2 Cách thức thực hiện
Cơ sở thiết kế nộp hồ sơ và nhận kết quả trực
tiếp tại trụ sở Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua
Fax, Email.
3 Quy định về hồ sơ thiết kế
(1) Thành phần hồ sơ, bao gồm: 01 giấy đề
nghị thẩm định thiết kế theo mẫu số 3 tại Phụ lục của Quy chuẩn này và 03 tài
liệu thiết kế phao (bản chính).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4 Thời hạn giải quyết
Thời gian thẩm định thiết kế và cấp Giấy
chứng nhận thẩm định thiết kế hoặc thông báo hồ sơ thiết kế không đạt yêu cầu
chậm nhất trong vòng 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Trường hợp thiết kế phao kiểu mới hoặc phức tạp, thời gian thẩm định thiết kế có
thể kéo dài, Cơ quan Đăng kiểm thẩm định thiết kế sẽ thỏa thuận với Cơ sở thiết
kế.
5 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Đăng kiểm Việt Nam.
6 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: gồm hồ
sơ thiết kế được thẩm định và Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế.
7 Yêu cầu, điều kiện thẩm định thiết kế
Hồ sơ thiết kế phao phải thỏa mãn các yêu cầu
của Quy chuẩn này.
8 Phí và lệ phí
Mức phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài
chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Trình tự thực hiện
(1) Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo
quy định và nộp hồ sơ cho Cục Đăng kiểm Việt Nam;
(2) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ,
kiểm tra thành phần hồ sơ: nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành phần theo quy định thì
trả lời bằng văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại, thời gian trong
vòng 1 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ thành phần
theo quy định thì tiến hành kiểm tra theo địa điểm và thời gian do tổ chức, cá
nhân yêu cầu;
(3) Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện kiểm
tra: nếu kết quả kiểm tra chưa đạt yêu cầu thì trả lời bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân để hoàn thiện; nếu kết quả kiểm tra đạt yêu cầu thì tiến hành cấp
các Giấy chứng nhận phân cấp phao neo theo mẫu số 2 tại Phụ lục hoặc Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật phao tín hiệu theo mẫu số 1 tại Phụ lục của Quy chuẩn
này.
2 Cách thức thực hiện
(1) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, thiết bị trực
tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua Fax,
Email;
(2) Tổ chức, cá nhân nhận kết quả qua hệ
thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện kiểm tra.
3 Quy định về hồ sơ
(1) Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị kiểm tra
theo mẫu số 4 tại Phụ lục của Quy chuẩn này (bản chính hoặc bản sao chụp trong
trường hợp hồ sơ nộp qua fax hoặc email);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thời hạn giải quyết
Giấy chứng nhận được cấp trong vòng 03 ngày
làm việc, kể từ khi hoàn thành kiểm tra lần đầu, định kỳ và trong vòng 01 ngày
làm việc, kể từ khi hoàn thành kiểm tra hàng năm, trung gian, dưới nước, trên
đà và bất thường.
5 Cơ quan thực hiện: Cục Đăng kiểm Việt Nam.
6 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính bao
gồm: Giấy chứng nhận phân cấp cho phao neo hoặc Giấy chứng nhận an toàn kỹ
thuật phao tín hiệu.
7 Yêu cầu, điều kiện kiểm tra
Phao được cấp giấy chứng nhận phải thỏa mãn
các yêu cầu của Quy chuẩn này.
8 Phí và lệ phí
Mức phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài
chính và nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho cơ quan cấp giấy chứng nhận.
IV TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.1 Trách nhiệm của chủ phao
Thực hiện đầy đủ các quy định nêu trong Quy
chuẩn này khi phao được đóng mới, hoán cải, sửa chữa, nhập khẩu, khai thác nhằm
đảm bảo và duy trì tình trạng kỹ thuật của phao.
1.1.2 Các cơ sở thiết kế
1 Thiết kế phao thỏa mãn các quy định của Quy
chuẩn này.
2 Cung cấp đầy đủ khối lượng hồ sơ thiết kế
theo yêu cầu và trình thẩm định hồ sơ thiết kế theo quy định của Quy chuẩn này.
1.1.3 Các cơ sở chế tạo mới, hoán cải, phục
hồi, sửa chữa phao
1 Phải có đủ năng lực, bao gồm cả trang thiết
bị, cơ sở vật chất và nhân lực có trình độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu chế tạo
mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa phao.
2 Phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, an toàn
kỹ thuật khi chế tạo mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa phao và tuân thủ thiết
kế đã được thẩm định.
3 Chịu sự kiểm tra giám sát của Đăng kiểm Việt
Nam về chất lượng, an toàn kỹ thuật của phao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.1 Thẩm định thiết kế, giám sát
Bố trí các Đăng kiểm viên có năng lực, đủ
tiêu chuẩn để thực hiện thẩm định thiết kế, giám sát trong chế tạo mới, hoán
cải, phục hồi, sửa chữa và khai thác phao phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật nêu
trong Quy chuẩn này.
1.2.2 Hướng dẫn thực hiện/áp dụng
Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định của
Quy chuẩn này đối với các chủ phao, công ty khai thác phao, cơ sở thiết kế, chế
tạo mới, hoán cải, phục hồi và sửa chữa phao, các đơn vị đăng kiểm thuộc hệ
thống Đăng kiểm Việt Nam trong phạm vi cả nước.
1.2.3 Rà soát và cập nhật Quy chuẩn
Căn cứ yêu cầu thực tế, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm báo cáo và kiến nghị Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn
này theo thời hạn quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
1.3 Trách nhiệm của
Bộ Giao thông vận tải
Bộ Giao thông vận tải (Vụ Khoa học - Công
nghệ) có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc tuân thủ Quy chuẩn này
của các đơn vị có hoạt động liên quan.
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy
định của Quy chuẩn này với quy định của quy phạm, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật khác liên quan đến phao thì áp dụng quy định của Quy chuẩn này.
3 Khi có các văn bản tài liệu được viện dẫn
trong quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
quy định trong văn bản mới.
PHỤ LỤC
MẪU
GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN PHAO TÍN HIỆU, PHÂN CẤP PHAO NEO, GIẤY ĐỀ NGHỊ THẨM
ĐỊNH THIẾT KẾ, GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA
Mẫu
số 1

CỤC ĐĂNG
KIỂM VIỆT NAM
VIETNAM
REGISTER
---------------
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GIẤY CHỨNG NHẬN AN
TOÀN KỸ THUẬT PHAO TÍN HIỆU
Cấp theo các quy định
của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 72: 2014
Tên phao:....................................................................................................................
Số đăng kiểm:.............................................................................................................
Mô tả phao:.................................................................................................................
Vị trí:...........................................................................................................................
Năm và nơi chế tạo:.....................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHỨNG NHẬN RẰNG
Phao tín hiệu này và các thiết bị liên quan
thỏa mãn các yêu cầu của QCVN 72: 2014. Do đó phao được chứng nhận an toàn phao
tín hiệu (*)/Duy trì trạng thái kỹ thuật phao tín hiệu (*).
Giấy chứng nhận có hiệu lực đến ngày với điều
kiện phải có xác nhận hàng năm phù hợp với Quy chuẩn QCVN 72: 2014.
Cấp tại..............................................................,
ngày.......................................
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT
NAM
VIETNAM
REGISTER
XÁC NHẬN HÀNG NĂM LẦN
THỨ NHẤT
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, phao
được xác nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày:..................................................................
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT
NAM
__________________________________________________________________________
XÁC NHẬN HÀNG NĂM LẦN
THỨ HAI
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, phao
được xác nhận.
Nơi kiểm
tra:.......................................................
Ngày:..................................................................
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
__________________________________________________________________________
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, phao
được xác nhận.
Nơi kiểm
tra:.......................................................
Ngày:..................................................................
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT
NAM
__________________________________________________________________________
XÁC NHẬN HÀNG NĂM LẦN
THỨ TƯ
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, phao
được xác nhận.
Nơi kiểm
tra:.......................................................
Ngày:..................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NHỮNG LƯU Ý VÀ HẠN
CHẾ TẠM THỜI
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
__________________________________________________________________________
Chú ý: Giấy chứng nhận này sẽ bị mất hiệu lực
trong các trường hợp quy định Điều 1.2.5 Mục III tại QCVN 72: 2014
(*) Gạch bỏ khi không thích hợp
Mẫu
số 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CỤC ĐĂNG
KIỂM VIỆT NAM
VIETNAM
REGISTER
---------------
Số:..............
No.
GIẤY CHỨNG NHẬN PHÂN
CẤP PHAO NEO
Cấp theo các quy định
của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 72: 2014
Tên phao:....................................................................................................................
Số đăng kiểm:.............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí:...........................................................................................................................
Năm và nơi chế tạo:.....................................................................................................
Chủ phao: ...................................................................................................................
Căn cứ vào kết quả kiểm tra đã tiến hành,
chứng nhận rằng phao này và các thiết bị liên quan thỏa mãn các yêu cầu của
QCVN 72: 2014, do đó phao được nhận cấp (*)/phục hồi cấp (*) với ký hiệu dưới
đây:
Các hạn chế thường xuyên:..........................................................................................
Các đặc tính khác:........................................................................................................
Giấy chứng nhận có hiệu lực đến ngày…………….
với điều kiện phải có xác nhận hàng năm phù hợp với Quy chuẩn QCVN 72: 2014.
Cấp tại.................................................,
ngày.......................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT
NAM
VIETNAM
REGISTER
XÁC NHẬN HÀNG NĂM LẦN
THỨ NHẤT
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, phao
được xác nhận.
Nơi kiểm tra:.......................................................
Ngày:..................................................................
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT
NAM
__________________________________________________________________________
XÁC NHẬN HÀNG NĂM LẦN
THỨ HAI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi kiểm
tra:.......................................................
Ngày:..................................................................
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT
NAM
__________________________________________________________________________
XÁC NHẬN HÀNG NĂM LẦN
THỨ BA
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, phao
được xác nhận.
Nơi kiểm
tra:.......................................................
Ngày:..................................................................
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT
NAM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XÁC NHẬN HÀNG NĂM LẦN
THỨ TƯ
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, phao
được xác nhận.
Nơi kiểm
tra:.......................................................
Ngày:..................................................................
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT
NAM
NHỮNG LƯU Ý VÀ HẠN
CHẾ TẠM THỜI
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Giấy chứng nhận này sẽ bị mất hiệu lực
trong các trường hợp quy định Điều 1.2.5 Mục III tại QCVN 72: 2014
(*) Gạch bỏ khi không thích hợp.
Mẫu
số 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ THẨM
ĐỊNH THIẾT KẾ
Số:..................
Ngày:........................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính gửi: Cục Đăng
kiểm Việt Nam
Cơ sở thiết
kế:..................................................................................................................
Địa
chỉ:..............................................................................................................................
Điện
thoại:..........................................Fax:...........................Email:................................
Tên/ký hiệu thiết
kế:.........................................................................................................
Các thông số và đặc tính cơ bản:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Quy chuẩn kỹ thuật/Tiêu chuẩn áp
dụng:.......................................................................
Chủ sử dụng thiết
kế:.......................................................................................................
Cơ sở chế
tạo:..................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chúng tôi đồng ý trả đầy đủ phí và lệ phí
thẩm định thiết kế theo quy định.
Người đề nghị
(Ký
tên & đóng dấu)
Mẫu
số 4
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
……., Ngày…. tháng….
năm…..
GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA
Kính gửi: (Tên Đơn vị
Đăng kiểm)
Tên tổ chức/cá nhân:
…………………….…………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………..…………………………………………
………………………………………..…………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
……………………………………………………………………………………………...
Nội dung đề nghị:
……………………………………………..……………………………
………………………………………………………..……………………………….……
……………………………………………………..………………………………….……
……………………………………………………………..……………………………….
Địa điểm và thời gian:
……………………………………………………………………...
………………………………………………..…………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký
tên & đóng dấu)