TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8404:2010
QUY
PHẠM PHÂN CẤP VÀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG MỀM
Rules for
Classification and technical supervision of flexible pipe systems
Lời nói đầu
TCVN 8404:2010 được biên soạn trên cơ sở các
tài liệu chính sau:
·
Rules for certification of flexible risers and pipes DNV 1994 (Quy phạm phân
cấp đường ống mềm và ống đứng mềm - Đăng kiểm Na Uy);
·
API 17J-2002 Specificatioin for Unbonded Flexible Pipes (Quy định kỹ thuật
đường ống mềm không dính kết);
·
API 17K-2002 Specification for Bonded Flexible Pipes (Quy định kỹ thuật đường
ống mềm dính kết);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8404:2010 do Cục Đăng kiểm Việt Nam và
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 8 Đóng tàu và Công trình biển
phối hợp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ
GIÁM SÁT KỸ THUẬT HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG MỀM
Rules for
Classification and technical supervision of flexible pipe systems
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
phân cấp và giám sát kỹ thuật trong quá trình chế tạo mới, hoán cải, sửa chữa
và khai thác các hệ thống đường ống mềm vận chuyển riêng lẻ hoặc hỗn hợp các
chất hyđrô cácbon ở trạng thái lỏng hoặc khí, như dầu thô, các sản phẩm của
dầu, các loại khí lắp đặt ở các vùng nội thủy, lãnh hải, đặc quyền kinh tế và
thềm lục địa Việt Nam.
1.2 Trong Tiêu chuẩn này, hệ thống đường ống
mềm bao gồm đường ống mềm và các chi tiết phụ trợ gắn liền với ống như các phụ
tùng đầu ống, kết cấu nổi và các chi tiết chống uốn.
1.3 Tiêu chuẩn này áp dụng cho đường ống mềm
có áp suất thiết kế lớn hơn 1,6 MPa (232 psi). Ống mềm có thể bao gồm các loại
sau:
·
ống đứng mềm gắn liền với đường ống mềm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
ống mềm kết nối;
·
đường ống mềm khoan và thử.
1.4 Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các quy định
về thiết kế, vật liệu, chế tạo, lắp đặt, thử, khai thác, bảo dưỡng và đánh giá
lại hệ thống đường ống mềm.
1.5 Có thể áp dụng các yêu cầu trong các Quy
phạm, Tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật tương đương khác nếu phù hợp với các quy
định trong Tiêu chuẩn này.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6475-10: 2007 Quy phạm phân cấp và
giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống biển - Phần 10: Chống ăn mòn và bọc gia
tải;
TCVN 6475-12: 2007 Quy phạm phân cấp và
giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống biển - Phần 12: Hàn;
API 6FB Fire test for end connections (Quy
định kỹ thuật thử chịu lửa các đầu nối);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
API 17J-2002 Specification for Unbonded
Flexible Pipes (Quy định kỹ thuật đường ống mềm không dính kết);
API 17K-2002 Specification for Bonded
Flexible Pipes (Quy định kỹ thuật đường ống mềm dính kết);
ASTM D-413 Test Method for Rubber Property
- Adhesion to Flexible Substrate (Phương pháp thử đặc tính cao su - kết dính
vào chất nền mềm);
DNV Classification Note 6.1 Fire Test (Ghi
chú quy định kỹ thuật thử cháy);
Rules for certification of flexible risers
and pipes DNV 1994 (Quy phạm phân cấp đường ống mềm và ống đứng mềm - Đăng kiểm
Na Uy);
DNV RP E305 - On-bottom stability design of
submarine pipeline (Thiết kế ổn định đáy biển cho đường ống biển - Đăng kiểm Na
Uy)
DNV RP B401 - 1993 Cathodic Protection Design
(Thiết kế bảo vệ ca tốt - Đăng kiểm Nauy)
NACE MR 0175 Sulfide Stress Cracking
Resistant Metallic Materials for Oilfield Equipment (Vật liệu kim loại có khả
năng chống ứng suất nứt do lưu huỳnh cho thiết bị dầu khí);
NACE TM 0177 Testing of Metals for
Resitance to Sulfide Stress Cracking at Ambient Temperatures (Thử vật liệu kim
loại có khả năng chống ứng suất nứt do lưu huỳnh tại nhiệt độ môi trường).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Áp suất thiết kế (design pressure)
Áp suất trong lớn nhất mà ống có thể chịu
trong suốt tuổi thọ làm việc. Áp suất thiết kế gồm áp suất vận hành cộng thêm
khoảng dự trữ cho sự quá áp và các yếu tố khác ảnh hưởng đến áp suất bên trong
ống.
3.2
Áp suất vận hành/áp suất làm việc (operating pressure/working
pressure)
Áp suất ống phải chịu trong điều kiện vận
hành bình thường, không kể đến áp suất trong điều kiện sự cố như quá áp.
3.3
Áp suất thử (test pressure)
Áp suất ống chịu trong giai đoạn thử chấp
nhận lúc chế tạo và lúc lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất nổ vỡ (burst pressure)
Áp suất giới hạn nổ của ống, tại áp suất này
ống sẽ bị phá hủy từ bên trong ra ngoài.
3.5
Bán kính uốn cong (bend radius)
Bán kính của đoạn uốn cong của đường ống mềm
được đo từ đường tâm của ống.
3.6
Bán kính uốn cong tối thiểu (minimum bend
radius)
Bán kính mà ống mềm uốn được mà không bị hư
hại.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận dùng để kiểm soát ống mềm, ví dụ
như giá cứng chống uốn hoặc các phao đỡ.
3.8
Chi tiết khóa đuôi (termination)
Một phần của phụ tùng đầu ống chuyển tiếp
giữa thân ống và đầu nối.
3.9
Chốt giữ uốn (bend restricter)
Chi tiết cơ khí có chức năng là một điểm giữ
cơ khí giới hạn bán kính cong cục bộ của ống mềm đến giá trị tối thiểu.
3.10
Cốt (carcass)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Đăng kiểm (Classification society)
Tổ chức chứng nhận thực hiện việc kiểm tra,
giám sát kỹ thuật và phân cấp hệ thống đường ống mềm theo Tiêu chuẩn này.
3.12
Đầu nối (Connector)
Thiết bị được sử dụng để có được một mối nối
kết cấu không rò rỉ giữa phụ tùng đầu ống và ống liền kề. Đầu nối bao gồm bích
nối gắn bu lông, đùm kẹp và các đầu nối chuyên dụng. Đầu nối có thể được thiết
kế để thích hợp với việc đấu nối dưới biển bởi thợ lặn hoặc không có thợ lặn mà
sử dụng thiết bị cơ khí hoặc thủy lực.
3.13
Độ cứng chống uốn (bending stiffness)
Khái niệm giống như khái niệm về độ cứng kết
cấu của dầm cứng hoặc ống cứng (bằng mô đun đàn hồi nhân với mô men quán tính),
ngoại trừ độ cứng chống uốn có thể thay đổi trong một phạm vi lớn do nhiệt độ
và áp suất. Độ cứng chống uốn thường được xác định bằng cách lấy mô men uốn tác
dụng nhân với bán kính cong tổng hợp của ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường ống mềm nội mỏ (flexible flowline):
Đường ống mềm, toàn bộ hoặc một phần, nằm
trên đáy biển hoặc chôn dưới đáy biển và được sử dụng trong các ứng dụng tĩnh
để chứa lưu chất, ép khí hoặc nước, nối các giếng ngầm, giàn đầu giếng, điểm
xuất dầu đến giàn xử lý.
3.15
Đường ống biển (Subsea Pipeline)
Đường ống mềm nối ống đứng và van đầu tiên
trên bờ, hoặc nối ống đứng và van đầu tiên của công trình ngầm dưới biển.
3.16
Giá cứng chống uốn (bend stiffener)
Bộ phận kết cấu phụ trợ có dạng hình nón, có
chức năng hạn chế ứng suất do uốn và độ cong của ống nằm trong mức cho phép.
Giá cứng chống uốn có thể được gắn vào phụ tùng đầu ống hoặc kết cấu đỡ. Ống
mềm được xuyên qua giá cứng chống uốn.
3.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc giữa dây kéo và đường thẳng song song với
trục dọc của ống mềm.
3.18
Lõi thô (rough bore)
Trong cấu trúc ống, cốt được sử dụng ở lớp trong
cùng. Cấu trúc này thường được sử dụng khi thành phần chất lỏng từ giếng có lẫn
khí.
3.19
Lõi trơn (Smooth bore)
Trong cấu trúc ống, lớp cốt không được sử
dụng là lớp trong cùng. Lớp trong cùng thông thường là pô-li-me.
3.20
Lớp bọc chịu áp bên trong (internal pressure
sheath)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21
Lớp bọc ngoài (outer sheath)
Lớp vật liệu pô-li-me sử dụng để bảo vệ ống
khỏi sự xâm nhập của nước biển và các tác nhân từ môi trường bên ngoài, chống
ăn mòn, mài mòn, hư hỏng cơ khí và giữ cho lớp bọc chịu kéo đúng vị trí sau khi
tạo hình.
3.22
Lưới bọc truyền lực (chinese finger)
Lưới thép đan hoặc ống bên ngoài bằng vải
được lắp đặt phía ngoài ống mềm và được kéo chặt để kẹp nó vào ống mềm nhằm
chịu hoặc truyền lực kéo lên ống.
3.23
Miệng chuông (bellmouth)
Một phần của ống mềm có hình dạng miệng
chuông và được thiết kế để ngăn cản ống mềm bị uốn quá mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống dính kết (bonded pipe)
Ống mềm có cấu tạo gồm nhiều lớp được quấn
riêng lẻ sau đó chúng được dính kết với nhau bằng cách sử dụng chất kết dính
hoặc dùng nhiệt và áp lực để nấu chảy các lớp gắn chúng thành một cấu trúc duy
nhất.
3.25
Ống không dính kết (Unbonded pipe)
Ống mềm bao gồm một số lớp đơn lẻ và riêng
biệt không gắn kết với nhau, cho phép sự dịch chuyển tương đối giữa các lớp.
3.26
Ống đứng mềm (flexible riser)
Ống mềm nối giàn/phao/tàu với đường ống nội
mỏ, công trình ngầm ở đáy biển hoặc các giàn khác.
Ống đứng có thể được treo tự do, cố định một
phần (với phao, neo), cố định cả hai đầu hoặc cho vào trong ống dẫn (ống kiểu
chữ I hoặc chữ J).
3.27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đoạn ống mềm ngắn được sử dụng ngầm dưới biển
hoặc trên thượng tầng, thường dùng để nối công trình nổi với công trình cố
định. Ống này có thể sử dụng trong các ứng dụng tĩnh hoặc ứng dụng động.
3.28
Ống mềm (flexible pipe)
Ống được hợp thành từ thân ống và các phụ
tùng đầu ống. Thân ống bao gồm một hỗn hợp các vật liệu được xếp thành lớp để
tạo thành ống dẫn chịu áp lực. Cấu trúc của ống cho phép chuyển vị lớn mà không
làm tăng đáng kể ứng suất do uốn. Thông thường thân ống được cấu tạo từ các lớp
pô-li-me và kim loại bọc lên nhau.
3.29
Phao đỡ (Buoyancy Device)
Thiết bị được sử dụng để tăng tính nổi tại
một phần của ống nhằm đạt được hình dạng đặc trưng hoặc giảm tải trọng tác dụng
lên ống.
3.30
Phụ tùng đầu ống (end fitting)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.31
Thiết bị hạn chế uốn (bend limiter)
Thiết bị được sử dụng để hạn chế ống mềm bị
uốn cong. Thiết bị hạn chế uốn bao gồm chốt giữ uốn (bend restricter), giá cứng
chống uốn (bend stiffener) và miệng chuông.
3.32
Tuổi thọ làm việc (service life)
Khoảng thời gian ống mềm làm việc đảm bảo
đúng theo các yêu cầu chức năng.
3.33
Vành xuyến (annulus)
Khoảng không gian giữa lớp chịu áp bên trong
và lớp bên ngoài. Khí và chất lỏng thấm vào có thể chuyển động và hòa trộn tự
do trong đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng dụng động (dynamic
application)
Ứng dụng mà trong đó ống mềm phải chịu tải trọng
và chuyển vị thay đổi theo chu kì trong điều kiện vận hành bình thường. Ống
phải được chế tạo đặc biệt để chịu được số lượng lớn chu trình uốn/kéo/xoắn.
3.35
Ứng dụng tĩnh (static application)
Ứng dụng mà trong đó ống mềm không chịu tác
dụng của tải trọng hoặc chuyển vị thay đổi theo chu kì đáng kể trong điều kiện
vận hành bình thường.
4. Ký hiệu và viết
tắt
Các ký hiệu và viết tắt được sử dụng trong
tiêu chuẩn này:
·
API (American Petroleum Institute): Viện Dầu khí Hoa Kỳ;
·
ASTM (American Society for Testing and Materials): Hiệp hội Thử nghiệm và Vật
liệu Hoa Kỳ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
ISO (International Organization for Standardization): Tổ chức tiêu chuẩn hóa
quốc tế;
·
MBR (minimum bend radius): Bán kính uốn cong tối thiểu;
·
NACE (National Association of Corrosion Engineers): Hiệp hội kỹ sư ăn mòn quốc
gia Hoa Kỳ.
·
OCIMF (Oil Companies International Marine Forum): Diễn đàn quốc tế về biển của
các công ty dầu mỏ.
5. Phân cấp hệ thống
đường ống mềm
5.1 Cấp giấy chứng
nhận và phân cấp
5.1.1 Điều kiện để phân cấp đường ống
5.1.1.1 Các đường ống được thiết kế, chế tạo
mới, vận hành và giám sát kỹ thuật phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này
hoặc các yêu cầu tương đương, sẽ được trao cấp và được duy trì cấp khi kết quả
kiểm tra thấy rằng chúng vẫn phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
5.1.1.2 Việc phân cấp đường ống được thực
hiện theo yêu cầu về thiết kế, chế tạo, vật liệu, khả năng thi công và bảo
dưỡng đường ống được nêu trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.4 Mọi sự cố, khuyết tật, hư hỏng có ảnh
hưởng tới điều kiện phân cấp cần thông báo ngay cho Đăng kiểm.
5.1.2 Cấp của đường ống
5.1.2.1 Ký hiệu cấp
Các cấp cơ bản cho đường ống do Đăng kiểm
phân cấp được ký hiệu như sau:
* VR FP
* VR FP
(*) VR FP
trong đó:
VR FP: Biểu thị đường ống thỏa mãn các yêu
cầu trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*: Biểu thị đường ống được chế tạo mới dưới sự
giám sát của tổ chức phân cấp khác được Đăng kiểm ủy quyền và/hoặc công nhận.
(*): Biểu thị đường ống được chế tạo mới
không có giám sát hoặc dưới sự giám sát của tổ chức phân cấp khác chưa được
Đăng kiểm công nhận.
5.1.2.2 Ghi chú cấp
1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, những đường
ống do Đăng kiểm phân cấp sẽ được bổ sung ghi chú về cấp.
2. Ghi chú về chức năng: là ghi chú cho biết
chức năng của đường ống. Ví dụ:
·
Đường ống dẫn hóa chất;
·
Đường ống dẫn dầu;
·
Đường ống dẫn khí;
·
Đường ống ép nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
Mỏ Bạch Hổ;
·
Mỏ Đại Hùng…
4. Ghi chú giới hạn hoạt động: là ghi chú cho
biết đường ống được phân cấp với các giới hạn khai thác chủ yếu. Ví dụ:
·
Áp suất khai thác lớn nhất 150 bar;
·
Nhiệt độ thiết kế lớn nhất 90°C.
5. Các ghi chú mô tả: là các ghi chú bổ sung
mô tả chi tiết hơn về kiểu của đường ống so với ghi chú về cấp và được đưa vào
Sổ đăng ký đường ống. Ví dụ: Đường kính ống, lưu lượng, áp suất thủy tĩnh…
5.1.3 Giấy chứng nhận phân cấp
5.1.3.1 Giấy chứng nhận phân cấp là Giấy
chứng nhận của Đăng kiểm xác nhận rằng hệ thống đường ống mềm đã hoàn toàn tuân
thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
5.1.3.2 Giấy chứng nhận phân cấp hệ thống
đường ống mềm có thời hạn hiệu lực không quá 5 năm, tính từ ngày hoàn thành
kiểm tra phân cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.4 Nội dung của Giấy chứng nhận phân cấp
hệ thống đường ống mềm bao gồm:
·
mô tả hệ thống đường ống mềm;
·
phạm vi sử dụng (giới hạn vận hành và điều kiện để sử dụng) của đường ống mềm;
·
tiêu chuẩn hay tài liệu kỹ thuật mà hệ thống đường ống mềm phải tuân theo;
·
thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận phân cấp.
5.1.3.5 Nội dung của các báo cáo kiểm tra bao
gồm:
·
hồ sơ làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận phân cấp (tài liệu, bản vẽ, thư từ, tiêu
chuẩn và các tài liệu kỹ thuật có liên quan được sử dụng và tham khảo);
·
danh mục những vấn đề còn chưa đáp ứng được các yêu cầu trong tiêu chuẩn và các
tài liệu kỹ thuật có liên quan.
5.1.4 Giấy chứng nhận phân cấp tạm thời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.2 Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận
phân cấp tạm thời hệ thống đường ống mềm không quá 5 tháng kể từ ngày cấp.
5.1.5 Duy trì hiệu lực cấp
Hằng năm hệ thống đường ống mềm được đánh giá
để duy trì cấp như quy định tại Điều 11. Nếu kết quả đánh giá hằng năm cho thấy
hệ thống đường ống mềm phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này thì hệ thống
đường ống mềm sẽ được xác nhận hằng năm vào Giấy chứng nhận phân cấp.
5.1.6 Rút cấp
5.1.6.1 Giấy chứng nhận phân cấp hệ thống
đường ống mềm có thể bị rút nếu chủ công trình:
·
không tuân thủ các quy trình vận hành hệ thống đường ống mềm đã được Đăng kiểm
duyệt;
·
không tiến hành chương trình kiểm tra và bảo dưỡng thường kỳ theo quy định đã
được Đăng duyệt;
·
không sửa chữa những hư hỏng hay khuyết tật có ảnh hưởng đến cấp của hệ thống
đường ống mềm theo yêu cầu của Đăng kiểm.
·
không thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6.2 Ngoài ra, Giấy chứng nhận phân cấp hệ
thống đường ống mềm còn có thể bị rút nếu hệ thống đường ống mềm:
·
bị hư hỏng, nghi ngờ bị hư hỏng hoặc có dấu hiệu hư hỏng theo hướng làm giảm
tính an toàn hoặc tính toàn vẹn của hệ thống đường ống mềm;
·
bị thay đổi hay sửa chữa tới mức có thể làm suy giảm tính an toàn hoặc tính
toàn vẹn của hệ thống đường ống mềm;
·
các giả thiết, các điều kiện đã đặt khi thực hiện phân cấp không còn được tuân
theo;
·
được xem xét để giải bản.
5.1.7 Phục hồi cấp
5.1.7.1 Một hệ thống đường ống mềm đã bị rút
cấp, nếu muốn được phục hồi cấp thì các điều kiện đưa đến việc rút cấp phải
được khắc phục và hệ thống đường ống mềm phải được kiểm tra với khối lượng tùy
thuộc vào tuổi và trạng thái kỹ thuật của hệ thống đường ống mềm. Nếu kết quả
kiểm tra cho thấy trạng thái kỹ thuật của hệ thống đường ống mềm phù hợp các
yêu cầu của tiêu chuẩn này thì Đăng kiểm có thể giữ nguyên cấp mà trước đây đã
trao, hoặc trao cấp khác.
5.2 Hồ sơ kỹ thuật
5.2.1 Giai đoạn thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
bản quy định kỹ thuật thiết kế bao gồm bản quy định kỹ thuật về tải trọng môi
trường, áp suất, khoảng nhiệt độ, ứng dụng, độ sâu danh định, mức chịu nhiệt
danh định…(xem 6.1.2);
·
các bản vẽ thể hiện đủ thông tin và kích thước cần thiết để có thể đánh giá
được thiết kế;
·
danh mục các vật liệu và bản quy định kỹ thuật vật liệu;
·
phân tích thiết kế và kết quả thử thể hiện sự phù hợp của thiết kế ống cho điều
kiện hoạt động dự kiến;
·
kế hoạch chất lượng;
·
bản quy định kỹ thuật chế tạo bao gồm hàn, xử lí nhiệt, loại và phạm vi thử
không phá hủy, chỉ tiêu chấp nhận thử không phá hủy, quy trình thử chấp nhận,
phương pháp chế tạo, quy trình sửa chữa.
5.2.1.2 Sau khi kết thúc thẩm định thiết kế,
Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế có thể được Đăng kiểm cấp, nếu thấy cần
thiết.
5.2.2 Giai đoạn chế tạo
5.2.2.1 Trong quá trình chế tạo ống tại nhà
máy, nhà sản xuất lập các tài liệu sau một cách thích hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
đơn hàng tham chiếu;
·
các bản quy định kỹ thuật và bản vẽ tham chiếu;
·
bản quy định kỹ thuật quy trình hàn;
·
chứng nhận quy trình hàn;
·
sơ đồ mối hàn;
·
biên bản xử lí nhiệt;
·
biên bản chứng nhận thợ hàn;
·
thiết bị, phương tiện dùng trong thử không phá hủy và quy trình;
·
báo cáo thử không phá hủy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
chứng chỉ vật liệu;
·
biên bản thử chấp nhận;
5.2.2.2 Các tài liệu nêu tại 5.2.2.1 cần có
sẵn để Đăng kiểm viên kiểm tra trước khi cấp Giấy chứng nhận cho sản phẩm. Để
phục vụ cho việc chứng nhận, không yêu cầu phải tập hợp các dữ liệu chế tạo thành
một bộ tài liệu, nhưng chúng phải được sắp xếp một cách có hệ thống để thuận
tiện cho việc xem xét ban đầu và sau này.
5.2.2.3 Sau khi hoàn thành giám sát chế tạo,
thử chấp nhận và xem xét các biên bản chế tạo, Đăng kiểm có thể cấp Giấy chứng
nhận cho sản phẩm, nếu thấy cần thiết.
5.2.3 Giai đoạn lắp đặt
5.2.3.1 Chủ đường ống nộp cho Đăng kiểm thẩm
định các quy trình lắp đặt và chương trình thử lắp đặt.
5.2.3.2 Chủ đường ống chuẩn bị báo cáo lắp
đặt để khẳng định sự phù hợp với quy trình được thẩm định và các biên bản thử
lắp đặt. Các tài liệu này cần có sẵn khi có yêu cầu kiểm tra của Đăng kiểm.
5.2.3.3 Sau khi xác nhận sự thỏa mãn của quy
trình và thử, Đăng kiểm có thể cấp báo cáo kiểm tra lắp đặt.
5.3 Kiểm tra duy trì
hiệu lực cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.1 Trong quá trình vận hành, hệ thống
đường ống mềm được kiểm tra hằng năm để xác nhận Giấy chứng nhận phân cấp.
5.3.1.2 Khối lượng kiểm tra hằng năm được xác
định theo Điều 11. Khối lượng kiểm tra hằng năm có thể được điều chỉnh tùy
thuộc tuổi, trạng thái kỹ thuật thực tế của hệ thống đường ống mềm trên cơ sở
thỏa thuận với Đăng kiểm.
5.3.2 Kiểm tra trung gian
5.3.2.1 Kiểm tra trung gian được thực hiện
vào đợt kiểm tra hằng năm lần thứ hai hoặc lần thứ ba sau khi kiểm tra phân cấp
hoặc kiểm tra định kỳ.
5.3.2.2 Khối lượng kiểm tra trung gian bao
gồm khối lượng kiểm tra hằng năm và khối lượng kiểm tra phần dưới nước.
5.3.2.3 Khối lượng kiểm tra trung gian được
xác định theo Điều 11. Khối lượng kiểm tra trung gian có thể được điều chỉnh
tùy thuộc tuổi, trạng thái kỹ thuật thực tế của hệ thống đường ống mềm trên cơ
sở thỏa thuận với Đăng kiểm.
5.3.3 Kiểm tra định kỳ
5.3.3.1 Kiểm tra định kỳ được tiến hành 5 năm
một lần.
5.3.3.2 Kiểm tra định kỳ lần thứ nhất được
thực hiện trong khoảng thời gian năm năm kể từ ngày hoàn thành chế tạo mới hệ
thống đường ống mềm. Các lần tiếp theo được tính từ ngày kiểm tra định kỳ lần
trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Nguyên tắc thiết
kế
6.1 Các vấn đề cần
xem xét khi thiết kế
6.1.1 Các thông số thiết kế cần dựa trên các ứng
dụng cụ thể và các yêu cầu cụ thể về vận hành.
6.1.2 Điều kiện thiết kế có thể thay đổi trong
tuổi thọ làm việc của đường ống. Nhà thiết kế cần đưa ra điều kiện hoạt động
bất lợi nhất nhằm đảm bảo sự phù hợp của thiết kế.
6.1.3 Nhà thiết kế cần tính đến các thông số được
liệt kê trong 6.1.4 đến 6.1.7 phù hợp với thiết kế cụ thể. Danh mục được nêu
có thể không đủ toàn bộ các thông số. Đối với các thiết kế hoặc tính năng làm
việc đặc biệt, các thông số bổ sung có thể cần được chỉ rõ.
6.1.4 Các xem xét về cơ học
Kích thước:
·
đường kính trong (I.D.);
·
đường kính ngoài (O.D.);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
dung sai kích thước.
Áp suất bên trong:
·
áp suất thiết kế;
·
áp suất làm việc;
·
áp suất thử;
·
áp suất nổ vỡ.
Móp bẹp (Collapse):
·
phân loại độ sâu;
·
sức kháng ép (crush resistance);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng kéo:
·
tải trọng kéo thiết kế;
·
tải trọng kéo cực hạn.
Độ cứng:
·
độ cứng chống uốn (bending stiffness);
·
độ cứng dọc trục (axial stiffness);
·
độ cứng chống xoắn (torsional stiffness).
Các xem xét khác:
·
bán kính cong tối thiểu (MBR);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
xoắn;
·
sự giảm áp đột ngột;
·
ma sát giữa ống và đáy biển.
6.1.5 Xem xét về lưu chất vận chuyển trong
ống:
·
giới hạn nhiệt độ;
·
các đặc tính lưu chất;
·
vận tốc lưu chất;
·
tỷ lệ cát có trong lưu chất;
·
độ nhám ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.6 Xem xét về điều kiện môi trường bên
ngoài:
·
giới hạn nhiệt độ;
·
khả năng chống cháy;
·
bảo vệ bên ngoài;
·
bảo vệ chống hà bám;
·
các điều kiện môi trường.
6.1.7 Các xem xét khác:
·
ứng dụng tĩnh hay ứng dụng động;
·
các đặc trưng của phương tiện nổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
cách nhiệt;
·
trạng thái trên đáy biển;
·
chôn ống;
·
phóng thoi/kiểm tra từ đầu đến cuối đường ống nội bộ mỏ (TFL - Through
flowline);
·
tuổi thọ làm việc;
·
phụ tùng đầu ống;
·
thiết bị hạn chế uốn / giá cứng chống uốn;
·
trượt giữa các lớp / áp suất tiếp xúc;
·
tính thấm được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
cản kết cấu (structural damping);
·
giao cắt;
·
tính chất ăn mòn / mài mòn;
·
các chi tiết phụ khác.
6.2 Tính toán sức bền
6.2.1 Yêu cầu chung
6.2.1.1 Chỉ tiêu sức bền trong thiết kế đường
ống mềm thường tính toán dựa trên phương pháp ứng suất cho phép và các hệ số an
toàn.
6.2.1.2 Có thể sử dụng phương pháp trạng thái
giới hạn nếu các hệ số tải trọng và vật liệu được sử dụng cho kết quả có mức an
toàn tối thiểu tương đương với khi sử dụng phương pháp ứng suất cho phép.
6.2.2 Các loại tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
tải trọng chức năng;
·
tải trọng môi trường;
·
tải trọng sự cố.
6.2.2.2 Tải trọng chức năng là tải trọng gây
ra bởi bản thân ống, sự vận hành và các tải trọng phát sinh từ sắp xếp, vận
chuyển từ nhà sản xuất đến nơi lắp đặt bao gồm:
·
trọng lượng và lực nổi;
·
áp suất bên trong và áp suất bên ngoài;
·
dòng chảy bên trong;
·
phản lực từ cấu kiện thành phần;
·
phản lực từ đáy biển (ma sát và sự chống xoay);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
co hoặc giãn nỡ do nhiệt;
·
tác động của áp suất ở các giai đoạn chuyển tiếp;
·
tác động của các chất lắng đọng.
6.2.2.3 Tải trọng môi trường là tải trọng gây
ra bởi các hiện tượng sau:
·
gió;
·
sóng;
·
dòng chảy
·
triều;
·
động đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
ảnh hưởng của nhiệt độ.
6.2.2.4 Tải trọng sự cố là các tải trọng gây
ra bởi sự hoạt động không bình thường, hư hỏng kỹ thuật và có thể bao gồm:
·
va chạm do vật rơi;
·
va chạm;
·
tải trọng do cháy nổ;
·
tải trọng do thay đổi điều kiện dằn ngoài dự định;
·
tải trọng do hỏng dây neo hoặc hệ thống định vị động;
·
tải trọng do mắc lưới rà vào đường ống.
6.2.3 Các điều kiện tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
tải trọng chức năng;
·
tải trọng chức năng và tải trọng môi trường;
·
tải trọng chức năng, tải trọng sự cố và tải trọng môi trường.
6.2.3.2 Các điều kiện tải trọng được tính
toán theo các giai đoạn sau:
·
thi công lắp đặt;
·
vận hành bình thường;
·
vận hành bất thường khi các giới hạn vận hành bị vượt quá hoặc vận hành trong
điều kiện hư hỏng
Xem Bảng 1 và Bảng 2.
Bảng 1 - Tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn
Lắp đặt
Vận hành bình
thường
Vận hành bất thường
Chức năng
Giá trị kỳ vọng, giá trị đặc trưng hoặc giá
trị cực đại kỳ vọng nếu phù hợp
Giá trị kỳ vọng, giá trị đặc trưng hoặc giá
trị cực đại kỳ vọng nếu phù hợp
Giá trị kỳ vọng, giá trị đặc trưng hoặc giá
trị cực đại kỳ vọng nếu phù hợp
Môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác suất vượt hằng năm 10-2
Xác suất vượt hằng năm 10-4
Sự cố
Phù hợp với giai đoạn lắp đặt
Phù hợp với điều kiện vận hành bình thường,
xác suất vượt hằng năm 10-2
Được xem xét trong trường hợp cụ thể (xác
suất vượt hằng năm trong khoảng 10-2 đến 10-4)
Bảng 2 - Các tổ hợp
tải trọng trong các giai đoạn khác nhau
Tải trọng/Tổ hợp
Giai đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành bình
thường
Vận hành bất thường
Tải trọng chức năng
x
x
x
Tải trọng chức năng và tải trọng môi trường
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng chức năng và tải trọng sự cố
x
x
x
Tải trọng chứ năng, sự cố và môi trường
x
x
x
6.2.3.3 Phải tính đến tải trọng tác dụng trực
tiếp lên ống và tải trọng môi trường gián tiếp tác động do chuyển động của
phương tiện hoặc tàu hỗ trợ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có tài liệu khác chứng minh thì
thông thường sử dụng tổ hợp tải trọng trội hơn trong hai tổ hợp sau: tổ hợp
sóng 100 năm và dòng chảy 10 năm hoặc tổ hợp sóng 10 năm và dòng chảy 100 năm.
6.2.3.5 Các thông số môi trường cho việc xác
định tải trọng môi trường trong giai đoạn bảo dưỡng và lắp đặt tạm thời kéo dài
không quá 5 ngày có thể được xác định dựa trên dự báo thời tiết đáng tin cậy.
6.2.3.6 Khi giai đoạn tạm thời kéo dài hơn
khoảng thời gian torng dự báo thời tiết đáng tin cậy thì tải trọng thiết kế cho
các điều kiện môi trường được lấy bằng tải trọng nguy hiểm nhất có thể xảy ra
nhất với xác suất vượt hằng năm 10-1 trong thời gian thích hợp của
năm. Khoảng thời gian đó không được lấy nhỏ hơn 2 tháng.
6.2.3.7 Tải trọng do sóng phải được xác định
bằng phương pháp đã được công nhận, có kể đến độ sâu và độ lớn, hình dạng và
loại kết cấu. Khi xác định tải trọng sóng, hệ số thủy động sử dụng trong tính
toán được xác định dựa trên cơ sở các số liệu đã được công bố, thử mô hình hoặc
đo đạc trên mô hình kích thước không giảm
6.2.3.8 Phải tính đến tác động của sóng vỗ lên
ống mềm và các thiết bị phụ trợ.
6.2.3.9 Đối với các ống đứng không có bảo vệ,
phải tính đến khả năng dao động do dòng xoáy và các hiện tượng gây mất ổn định
khác gây bởi gió, sóng và dòng chảy.
6.2.3.10 Lực nâng và lực cản gây bởi dòng chảy
được tính toán tổ hợp với lực sóng có thể bằng cách cộng véc tơ vận tốc phần tử
nước gây bởi sóng và dòng chảy.
6.2.3.11 Khi tính tải trọng thủy động tác dụng
lên ống đứng, vận tốc và gia tốc tương đối của phần tử nước được xác định từ
sóng, dòng chảy và chuyển động của ống đứng nếu đáng kể.
6.2.3.12 Trong các khu vực có sự trôi dạt thì
cần tính toán khả năng tác dụng của lực này lên đường ống và ống đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.14 Các quy trình và thiết bị phục vụ cho
việc lắp đặt phải được thiết kế không làm hư hỏng ống.
6.2.4 Hệ số sử dụng/ Ứng suất cho phép
6.2.4.1 Hệ số sử dụng dựa trên khả năng cực
hạn và tải trọng thiết kế. Khả năng cực hạn chỉ giá trị tải trọng hoặc tổ hợp
tải trọng mà ống không còn giữ được áp suất trong hoặc bị biến dạng không phục
hồi được nữa hoặc hư hỏng.
6.2.4.2 Hệ số sử dụng liên quan đến ứng xử
tổng thể của ống.
6.2.4.3 Hệ số sử dụng cho ống mềm trong giai
đoạn lắp đặt tuân theo Bảng 3 theo từng dạng hư hỏng được liệt kê.
6.2.4.4 Hệ số sử dụng cho ống mềm trong giai
đoạn vận hành tuân theo Bảng 4 theo từng dạng hư hỏng được liệt kê.
6.2.4.5 Tính toán đường ống làm từ vật liệu
composit sẽ phải nộp để xem xét đặc biệt.
6.2.4.6 Ứng suất cho phép đối với kết cấu thép
như phụ tùng đầu ống tuân theo Bảng 5.
6.2.4.7 Trong tổ hợp tải trọng hệ số sử dụng
không được lớn hơn hệ số sử dụng cao nhất đối với từng tải trọng thành phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại tải trọng
Dạng hư hỏng
Nổ vỡ do áp suất trong
Hư hỏng do kéo
Phá hủy do thủy tĩnh
Phá hủy do xoắn
Hư hỏng do nén dọc
trục
Ôvan mặt cắt ống
Nén ép vật liệu ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hư hỏng do tải
trọng va chạm
Chức năng
-
0,4
0,67
0,4
0,4
0,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Chức năng và môi trường
-
0,67
0,67
0,5
0,4
0,67
0,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
Chức năng và sự cố & Chức năng, sự cố
và môi trường
-
0,85
0,85
0,85
0,85
0,85
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
Bảng 4 - Hệ số sử
dụng trong giai đoạn vận hành
Loại tải trọng chức
năng
Vận hành bình
thường
Vận hành bất thường
Dạng hư hỏng
Nổ vỡ do áp suất
trong
Hư hỏng do kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phá hủy do xoắn
Hư hỏng do nén dọc
trục
Ôvan mặt cắt ống
Nén ép vật liệu ống
Hư hỏng do uốn quá
MBR
Hư hỏng do tải
trọng va chạm
Tất cả các dạng hư
hỏng
Chức năng
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,67
0,5
0,5
0,4
0,4
0,67
0,5
-
Chức năng và môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,67
0,67
0,5
0,5
0,5
0,5
0,50/
0,67 1)
0,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng và sự cố & Chức năng, sự cố
và môi trường
0,80
0,80
0,80
0,80
0,80
0,80
0,80
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
CHÚ THÍCH:
1) Ống đứng động / đường ống mềm tĩnh nội mỏ
Bảng 5 - Ứng suất cho
phép (so với ứng suất chảy) đối với phụ tùng đầu ống và đầu nối
Tải trọng/Tổ hợp
Điều kiện
Lắp đặt
Vận hành bình
thường
Vận hành bất thường
Chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
N/A
Chức năng và môi trường
0,67
0,67
0,90
Chức năng và sự cố & Chức năng, sự cố và
môi trường
0,90
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Vật liệu
7.1 Yêu cầu chung
7.1.1 Vật liệu phải được lựa chọn cho phù hợp với
ứng dụng cụ thể. Cần xem xét về sự thay đổi điều kiện vận hành các tính chất
của vật liệu trong suốt tuổi thọ của đường ống.
7.1.2 Cần xem xét sự thay đổi của vật liệu theo
tiết diện.
7.1.3 Các đặc điểm kỹ thuật vật liệu đưa ra các
yêu cầu bao gồm phương pháp chế tạo, thành phần hóa học, xử lí nhiệt, các tính
chất vật lý và cơ lý, kiểm soát chất lượng, thử, hồ sơ và đánh dấu nhận dạng.
7.1.4 Phải nêu thành văn bản các tính chất của vật
liệu sử dụng trong chế tạo ống có ảnh hưởng trực tiếp đến sự làm việc.
7.1.5 Hồ sơ các tính chất vật liệu nên tuân theo
các tiêu chuẩn quốc tế đã được công nhận như ISO, ASTM. Một số tính chất vật
liệu có thể yêu cầu thử kiểu (xem Phụ lục D).
7.1.6 Để dễ dàng nhận dạng, vật liệu phải được
đánh dấu phù hợp và truy xuất được.
7.2 Các đặc tính của
vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1.1 Đối với vật liệu pô-li-me, các đặt
tính sau cần phải xem xét:
7.2.1.1.1 Đặc tính cơ học
·
đặc tính kéo;
·
đặc tính về độ linh động (flexural properties);
·
đặc tính nén;
·
độ cứng chống xoắn;
·
độ bền cắt;
·
độ bền va đập;
·
độ cứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
biến dạng dư khi nén.
7.2.1.1.2 Đặc tính vật lý
·
trọng lượng riêng;
·
hệ số giãn nở nhiệt;
·
điểm nóng chảy;
·
điểm mềm hóa;
·
giới hạn nhiệt độ làm việc;
·
khả năng hấp thụ nước;
·
độ thấm khí/nước (tại áp suất và nhiệt độ ở điều kiện thiết kế và điều kiện môi
trường xung quanh)..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
tính dẫn nhiệt;
·
lão hóa;
·
rão;
·
khả năng chống hóa chất;
·
khả năng chống lại sự giảm áp đột ngột;
·
tuổi thọ làm việc dự tính;
·
dung sai các khuyết tật được chấp nhận.
7.2.1.2 Đối với vật liệu composit, các đặc
tính không đẳng hướng phải được xem xét cùng với các đặc tính vật lý, hóa học
và các đặc tính khác liệt kê trong 7.2.1.1.
7.2.1.3 Băng keo có ảnh hưởng quan trọng đến
tính toàn vẹn của ống, phải xem xét các đặc tính cơ học (bao gồm tính dính
chặt), tính tương hợp với chất lỏng trong ống và các đặc tính lão hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
các đặc tính cơ học;
·
khối lượng riêng;
·
khả năng cách nhiệt (trong điều kiện khô và ẩm ướt);
·
tính nén được tại một áp suất bên ngoài thích hợp;
·
tuổi thọ làm việc dự tính;
·
khả năng hấp thụ nước.
7.2.1.5 Đối với vật liệu bịt kín, phải xem
xét các đặc tính sau:
·
đặc tính kín / chặt;
·
điểm nóng chảy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
tuổi thọ làm việc dự kiến.
7.2.1.6 Đối với các phao đỡ phải có tài liệu
tính toán các đặc tính nổi. Các hiệu ứng của áp lực nén thủy tĩnh, sự hấp thụ
nước và các ảnh hưởng của rão trong dài hạn.
7.2.2 Vật liệu kim loại
7.2.2.1 Đối với vật liệu kim loại, các đặc
tính sau phải được xem xét:
7.2.2.1.1 Các đặc tính cơ học
·
giới hạn bền kéo;
·
giới hạn chảy;
·
các đặc tính nén;
·
độ dãn dài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
độ cứng;
·
độ dai va đập;
·
hệ số Poát-xông.
7.2.2.1.2 Các đặc tính khác
·
thành phần hóa học;
·
khả năng chống ăn mòn;
·
khả năng chống mài mòn;
·
khả năng chống mỏi;
·
khả năng chống giòn do hydro;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.2 Phụ tùng đầu ống thường được rèn hoặc
đúc. Nếu các chi tiết này được chế tạo từ thép thanh rèn, thép thanh cuộn, thép
tấm rèn, thép tấm cuộn thì vật liệu sử dụng phải được thử thêm theo chiều
ngang. Việc thử này cũng phải thỏa mãn các yêu cầu về thử như đối với mẫu lấy
theo chiều dọc. Nếu sử dụng thép tấm thì phải thử để xác định các tính chất cơ
học theo chiều dày vật liệu.
7.2.2.3 Các đặc tính cơ học của vật liệu rèn
được xác định từ các mẫu thử được lấy sao cho phản ánh được chi tiết thực tế
theo từng tính chất. Các mẫu thử phải được lấy từ cùng mẻ với chi tiết thật và
có cùng tỉ số rèn và xử lý nhiệt như đối với chi tiết thật. Mẫu thử phải được
lấy kích thước sao cho thể hiện được chiều dày then chốt của chi tiết. Nếu có
thể, khoảng các từ bề mặt vật đúc đến bề mặt mẫu thử tối thiểu phải bằng 10%
đường kính hoặc chiều dày của vật.
7.2.2.4 Với mỗi lô xử lí nhiệt phải tiến hành
tối thiểu một bộ thử cơ tính. Một lô xử lí nhiệt bao gồm các cấu kiện cùng một
mẻ nung và từ cùng mẻ xử lí nhiệt. Nếu trong cùng một lô, các cấu kiện có kích
thước khác nhau thì việc thử cấu kiện có kích thước lớn nhất cung cấp yêu cầu
sức bền cho tất cả cấu kiện có kích thước khác.
Thử độ dai va đập được yêu cầu đối với vật
liệu thép có chiều dày lớn hơn 6 mm và có nhiệt độ thiết kế tối thiểu dưới 0oC.
Dây thép không yêu cầu thử va đập.
7.2.2.5 Đối với vật liệu làm ống công nghiệp
và các cấu kiện kim loại có áp lực, năng lực va đập không nhỏ hơn 27J tại nhiệt
độ thiết kế tối thiểu. Mẫu được gia công theo kiểu rãnh khía chữ V. Đối với vật
liệu sử dụng trong các kết cấu chịu lực và cơ khí, năng lượng va đập tối thiểu
không nhỏ hơn 34 J tại nhiệt độ thiết kế tối thiểu.
7.2.2.6 Yêu cầu trên được quy định cho giá
trị trung bình của 3 mẫu thử và không mẫu thử nào có giá trị nhỏ hơn 2/3 giá
trị trung bình danh nghĩa.
Khi không gia công được mẫu thử tiêu chuẩn,
có thể sử dụng mẫu nhỏ hơn tương ứng với các hệ số chuyển đổi quy định trong
Bảng 6.
Bảng 6 - Quy đổi mẫu
thử độ dai va đập nhỏ hơn mẫu thử tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số năng lượng
10 x 10
1
10 x 7,5
5/6
10 x 5
2/3
7.3 Ăn mòn
7.3.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Ăn mòn bên ngoài
7.3.2.1 Các cấu kiện ngập trong nước phải
được chống ăn mòn bằng cách kết hợp sơn phủ và phương pháp bảo vệ ca tốt. Hệ
thống bảo vệ ca tốt và thiết kế anốt hy sinh phải tuân theo quy định trong Phụ
lục A.
7.3.2.2 Khi vật liệu yêu cầu phải cách ly với
nhau để ngăn không bị ăn mòn do tiếp xúc giữa hai bề mặt kim loại khác nhau thì
vật liệu dùng để cách ly phải giữ được tính nguyên vẹn trong toàn bộ tuổi thọ
của hệ thống. Có thể sử dụng một trong hai phương pháp điện phân các anốt hoặc
sơn phủ.
7.3.3 Ăn mòn bên trong
7.3.3.1 Ống công nghệ và các cấu kiện có bề mặt
bên trong tiếp xúc với các hợp chất ăn mòn phải có khả năng chống ăn mòn hoặc
được bảo vệ khỏi ăn mòn.
7.3.3.2 Để chống ăn mòn có thể sử dụng các
phương pháp sau:
·
sơn phủ;
·
sử dụng các chất gây ức chế sự ăn mòn;
·
sử dụng các vật liệu hoặc sơn phủ đặc biệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.3 Khi sử dụng các phương pháp chống ăn
mòn phải theo dõi được trạng thái và hiệu quả của phương pháp đó.
7.3.4 Môi trường có khí hyđro sunfua
7.3.4.1 Vật liệu tiếp xúc trực tiếp với khí
hyđro sunfua phải đáp ứng các yêu cầu của NACE MR-0175 hoặc được thử theo tiêu
chuẩn NACE TM-0177.
7.3.4.2 Nếu vật liệu tiếp xúc gián tiếp với
khí hyđro sunfua qua sự khuyếch tán trong môi trường không khí, bề mặt kim loại
phải được xem xét để đánh giá sự phù hợp của vật liệu đó.
8. Nguyên tắc tính
toán thiết kế
8.1 Yêu cầu chung
8.1.1 Phân tích
Thiết kế ống mềm dựa trên cơ sở các phân tích
sau nếu thấy phù hợp:
·
phân tích tổng thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
phân tích tuổi thọ làm việc;
·
phân tích giao cắt;
·
phân tích các bộ phận đi kèm.
8.1.2 Kiểm soát chất lượng thiết kế
8.1.2.1 Chương trình tính toán sử dụng trong
phân tích đường ống phải được kiểm soát trong quá trình tính. Việc kiểm soát
này phải được trình bày thành văn bản. Các chương trình tính toán phải có khả
năng thể hiện được tất cả các tác động chính.
8.1.2.2 Tất cả các giai đoạn trong quá trình
thiết kế, bao gồm cả mô hình hóa và xuất kết quả phải được trình duyệt.
8.2 Phân tích tổng
thể
8.2.1 Yêu cầu chung
8.2.1.1 Phân tích tổng thể nhằm đánh giá hiệu
ứng tải trọng tổng thể tác dụng lên ống. Phân tích tổng thể phải đưa ra hình
dạng tĩnh của ống đứng và phản ứng cực hạn của chuyển vị, đường cong biến dạng,
lực và mô men do hiệu ứng môi trường tác động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.3 Nếu sử dụng phương pháp số thì thuật
toán phải được trình bày. Mô hình và xuất kết quả theo cách sao cho dễ dàng
đánh giá và kiểm soát được việc phân tích.
8.2.1.4 Các bước quan trọng trong quá trình
lắp đặt và vận hành phải được tính toán theo quy trình tích phân theo bước thời
gian. Với các thay đổi lớn về hình dạng ống đứng, yêu cầu phải tính toán phi
tuyến.
8.2.2 Tính toán phản ứng cực hạn
8.2.2.1 Đối với các kết cấu nhạy về động lực
học (dễ bị tổn thương bởi tác động của các tải trọng thay đổi theo chu kỳ), yêu
cầu phải tính phi tuyến theo miền thời gian. Các điều kiện sóng có thể được mô
tả bằng phương pháp tiền định hoặc ngẫu nhiên.
8.2.2.2 Nếu sử dụng phương pháp tiền định,
vận tốc và gia tốc phần tử nước phải được tính toán theo các lý thuyết sóng đã
được công nhận có kể đến ảnh hưởng đáng kể của điều kiện nước nông và chiều cao
bề mặt. Chiều dài sóng được lựa chọn sao cho gây ra phản ứng nguy hiểm nhất của
kết cấu hoặc cấu kiện được xem xét. Các thông số sóng tiền định có thể được dự
đoán bằng các phương pháp thống kê.
8.2.2.3 Nếu sử dụng phương pháp ngẫu nhiên,
vận tốc và gia tốc phần tử nước phải được tính toán theo các phổ năng lượng
sóng phù hợp. Các trạng thái biển được lựa chọn sao cho gây ra phản ứng nguy
hiểm nhất của kết cấu hoặc cấu kiện được xem xét. Trạng thái biển thường được
lựa chọn để thiết kế là bão trong khoảng thời gian 3 h.
8.2.2.4 Nếu không mô phỏng được trong 3 h thì
khoảng thời gian mô phỏng bản ghi song không được lấy nhỏ hơn 60 min, miễn là
trạng thái biển được xây dựng được đảm bảo theo tính chất thống kê lý thuyết đã
biết của quá trình Gauss trước khi phân tích phản ứng của kết cấu. Phản ứng cực
đại trong điều kiện bão thiết kế được xác định nhờ phương pháp ngoại suy giá
trị cực đại có khả năng xảy ra lớn nhất.
8.2.3 Mô hình hóa hệ thống
8.2.3.1 Phải xem xét dữ liệu hoạt động và các
tính chất của ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.3 Phải kể đến cản kết cấu. Có thể sử
dụng dạng cản tỷ lệ với vận tốc mà không sử dụng dạng cản tỷ lệ với gia tốc.
8.2.3.4 Đối với ống đứng có một phần nằm trên
đáy biển, cần mô hình hóa sự tương tác giữa nền đất và ống đứng. Khi quan tâm
đặc biệt đến sự làm việc cục bộ tại vị trí gần với đáy biển, phải sử dụng công
thức tính toán phi tuyến hoàn toàn.
8.2.4 Chỉ tiêu thiết kế
8.2.4.1 Các phản ứng cực đại có thể được so
sánh với các giới hạn thiết kế ống về bán kính cong, góc cuối, góc xoắn và độ
dãn dài. Việc kiểm tra các lực, mô men và biến dạng cực đại cũng có thể chỉ ra
các mặt cắt ống cần phân tích cục bộ.
8.2.4.2 Lực dọc trục hữu hiệu cần được xác
định để kiểm tra khả năng mất ổn định dọc trục của ống. Lực dọc trục hữu hiệu S
được tính theo công thức sau và thường yêu cầu phải dương. Nếu tồn tại lực nén
dọc trục, phải đảm bảo ống có khả năng chịu được.
S = N - PiAi
+ PeAe
trong đó:
N - lực dọc trục (tác dụng lên thành ống);
Pi - áp suất bên trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pe - áp suất bên ngoài;
Ae - diện tích bên
ngoài.
8.3 Phân tích cục bộ
8.3.1 Yêu cầu chung
8.3.1.1 Tiến hành phân tích cục bộ nhằm xác
định sự tương quan giữa tải trọng tổng thể với ứng suất trong ống.
8.3.1.2 Các hiệu ứng tải trọng thường được xác
định từ việc thử kiểu. Phương pháp phân tích số có thể được sử dụng để xác định
ứng suất cục bộ.
8.3.1.3 Nếu sử dụng phương pháp phân tích số,
phương pháp đó phải được kiểm chứng đến chừng mực có thể bằng cách thử kiểu.
8.3.2 Phương pháp phân tích
8.3.2.1 Cơ sở tính toán ứng suất trong thành
ống phải được nêu rõ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2.3 Việc ngoại suy các kết quả phải chứng
minh tính đúng đắn bằng tài liệu.
8.3.2.4 Khi xem xét phương pháp phân tích phải
xem xét các trường hợp tải trọng tác dụng lên ống, đặc biệt với tải trọng tổ
hợp.
8.3.3 Thử kiểu
8.3.3.1 Công việc thử phải được bố trí sao cho
phản ánh thực tế đến mức có thể được các trường hợp tải trọng tác dụng mà ống
sẽ gặp phải trong quá trình hoạt động.
8.3.3.2 Quy trình và việc bố trí thử mẫu tuân
theo Phụ lục D.
8.4 Tuổi thọ làm việc
8.4.1 Yêu cầu chung
8.4.1.1 Tuổi thọ làm việc thiết kế của ống
phải được nêu rõ và chứng minh bằng tài liệu. Tuổi thọ làm việc thiết kế có thể
dựa trên dự án cụ thể, thời gian sử dụng hoặc có thể liên quan đến chương trình
thay thế.
8.4.1.2 Phải xem xét từ thiết kế ống mềm đến
tuổi thọ làm việc hoặc kế hoạch thay thế các trang thiết bị, chi tiết phụ đi
kèm nằm trong chính sách của chủ đầu tư về tuổi thọ làm việc tổng thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1.4 Tối thiểu, việc đánh giá tuổi thọ làm
việc phải bao gồm các nội dung sau:
·
sự ăn mòn ở vật liệu kim loại;
·
sự hao mòn ở vật liệu kim loại;
·
mỏi ở vật liệu kim loại;
·
sự thoái hóa ở vật liệu pô-li-me;
·
sự hao mòn / mài mòn của pô-li-me;
·
thiết kế chi tiết đầu cuối.
8.4.2 Xem xét tính toán
8.4.2.1 Sự phân tích mỏi/hao mòn có thể dựa
trên một số hạn chế các lớp trạng thái biển gây ra hư hỏng với điều kiện là
việc lựa chọn các lớp này dựa trên chỉ tiêu thiên về an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2.3 Giới hạn bền lâu của kim loại phải
được định rõ và trình bày bằng văn bản.
8.4.2.4 Phương pháp phân tích và thử kiểu phải
kể đến ảnh hưởng của cấu trúc ống trên các lớp đơn lẻ và ảnh hưởng của việc
chuyển tiếp mặt cắt ngang. Khi tiến hành thử trên các lớp đơn lẻ, các kết quả
phải được kết hợp với toàn bộ cấu trúc ống.
8.4.2.5 Tuổi thọ mỏi dự tính phải tối thiểu
bằng ba lần tuổi thọ làm việc dự kiến đối với ống có thể tiếp cận kiểm tra
được. Đối với ống không thể tiếp cận kiểm tra, tuổi thọ mỏi dự tính phải tối
thiểu bằng mười lần tuổi thọ làm việc dự kiến.
8.4.2.6 Chỉ tiêu hao mòn phải được quy định và
hợp lý.
8.4.2.7 Khi sử dụng vật liệu để ngăn cách các
lớp bọc với nhau, phải chứng minh được rằng vật liệu đó sẽ duy trì các tính
chất của nó đủ lâu để đảm bảo được tuổi thọ làm việc định trước của ống.
8.5 Giao cắt
8.5.1 Khi ống tiếp xúc với các kết cấu đỡ (phao
nổi), các ống khác hoặc dây neo, phải tiến hành tính toán giao cắt. Thiết kế có
thể dựa trên phương pháp ngăn cách sự tiếp xúc hoặc phương pháp trong đó cho
phép tiếp xúc nhưng ảnh hưởng của sự tiếp xúc phải được đánh giá và tính toán.
8.5.2 Phân tích phải kể đến hiệu ứng tương tác giữa
các ống nằm cạnh nhau.
8.6 Phân tích các bộ
phận đi kèm đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.1.1 Các bộ phận trong hệ thống công nghệ
phải được thiết kế với cùng thông số thiết kế như ống mềm (tải trọng tổng thể,
kiểu làm việc, tuổi thọ thiết kế).
8.6.1.2 Các bộ phận được thiết kế phù hợp với
các tiêu chuẩn đã được công nhận.
8.6.2 Các phụ tùng đầu ống
8.6.2.1 Phải đảm bảo các mối nối tiêu chuẩn,
như bích nối hoặc trục xoay, nếu được sử dụng, phù hợp với tất cả các tải trọng
bao gồm cả tải trọng bên ngoài.
8.6.2.2 Đối với các phụ tùng đầu ống có sử
dụng đệm kín, đặc biệt với loại vật liệu thuộc loại nhựa đàn hồi, sự phù hợp
của các đệm kín này với điều kiện thiết kế phải được chứng minh bằng văn bản.
8.6.2.3 Chi tiết khóa đuôi của các lớp dùng để
làm kín phải đảm bảo không bị rò rỉ trong điều kiện thiết kế (kéo, uốn, xoắn,
áp suất, nhiệt độ và chất lỏng).
8.6.2.4 Các chi tiết chịu lực phải được kết
thúc tại phụ tùng đầu cuối và có khả năng truyền tất cả các lực tác động.
8.6.3 Các phao đỡ
8.6.3.1 Các phao đỡ phải duy trì đủ lực nổi
trong toàn bộ tuổi thọ làm việc. Các phao này phải chịu được áp lực thủy tĩnh
trong thời gian đủ dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.3.3 Việc hư hỏng một thành phần riêng lẻ
của phao đỡ không được gây ra sự mất sức nổi quá mức cho phép của hệ thống ống.
8.6.4 Giá cứng chống uốn
Giá cứng chống uốn được thiết kế nhằm giữ bán
kính cong của ống lớn hơn bán kính cong tối thiểu, đồng thời giá cứng chống uốn
cũng tác dụng lên đầu cuối ống được kẹp chặt các lực đỡ ở mức chấp nhận được.
9 Chế tạo và thử ống
mềm
9.1 Yêu cầu chung
9.1.1 Áp dụng
Các chi tiết phải được chế tạo, kiểm tra và
thử phù hợp với tiêu chuẩn này, các tài liệu thiết kế và các tiêu chuẩn thiết
kế, quy phạm khác nếu thấy phù hợp.
9.1.2 Đảm bảo chất lượng
9.1.2.1 Nhà chế tạo, bao gồm cả nhà thầu phụ
phải có các phương tiện sản xuất, quy trình, năng lực và nhân lực cần thiết để
đảm bảo sản phẩm sẽ được chế tạo theo các yêu cầu đã được định sẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2.3 Các quy trình viết ra để thực hiện và
kiểm soát các công việc chế tạo quan trọng phải được thiết lập và thi hành đầy
đủ nhằm đảm bảo đạt được chất lượng theo yêu cầu.
Các quy trình và hướng dẫn công việc có thể
đề cập đến các mặt sau:
·
Nhận dạng vật liệu;
·
Đóng gói, giao nhận vật liệu;
·
Kiểm soát độ ẩm;
·
Quy trình đẩy ống;
·
Quy trình lưu hóa;
·
Quy trình hàn;
·
Quy trình sửa mối hàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
Xử lí nhiệt;
·
Các chi tiết trong phụ tùng đầu ống;
·
Các quy trình sửa ống;
·
Đúc và dập;
·
Thử không phá hủy;
·
Quy trình thử.
9.1.2.4 Kế hoạch chất lượng về các hoạt động
và thực tế chất lượng cụ thể phải được thiết lập phù hợp với mỗi hợp đồng hoặc
dự án riêng.
9.1.2.5 Các sai lệch so với các quy định kỹ
thuật và quy trình chế tạo phải được trình bày bằng văn bản cùng với sự đánh
giá sự sai lệch đó. Việc chỉnh sửa các sai lệch đến mức chấp nhận đề nghị phải
được trình Đăng kiểm xem xét và chấp nhận.
9.2 Chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thiết lập phương thức kiểm soát và ghi
nhận các thông số quan trọng trong quá trình chế tạo. Các thông số điển hình là
chiều dày lớp, đường kính và bước răng của lớp bảo vệ, lực nén hoặc khoảng hở
yêu cầu giữa các lớp.
9.2.2 Hàn
9.2.2.1 Hàn và công việc sửa chữa mối hàn phải
được tiến hành phù hợp với bản vẽ và quy định kỹ thuật quy trình hàn đã được
thẩm định.
9.2.2.2 Nhà chế tạo, nếu không đủ kinh nghiệm
hoặc chi tiết hàn mới và phức tạp, phải tiến hành thử quy trình hàn dự định sử
dụng. Phạm vi của thử quy trình phải được sự chấp thuận của Đăng kiểm trước khi
bắt đầu công việc. Việc thử quy trình hàn phải tuân theo TCVN 6475-12: 2007.
Nếu thích hợp, việc thử ăn mòn bổ sung cần được xem xét.
9.2.2.3 Công việc hàn tay hoặc bán tự động các
chi tiết chịu áp lực hoặc chịu lực chính phải được thực hiện bởi các thợ hàn có
chứng chỉ. Các thợ hàn được cấp chứng chỉ theo tư thế hàn sẽ được sử dụng trong
các sản phẩm cụ thể.
Thợ hàn đã được cấp chứng chỉ theo một tiêu
chuẩn khác với tiêu chuẩn thiết kế có thể được chấp nhận, sau khi Đăng kiểm xem
xét hồ sơ chứng chỉ và xác nhận sự tương đương. Thợ hàn có chứng chỉ được cấp
bởi các tổ chức hoặc đăng kiểm nước ngoài được nhà nước công nhận có thể được
chấp nhận, sau khi Đăng kiểm xem xét hồ sơ chứng chỉ và xác nhận sự tương
đương.
9.2.2.4 Người vận hành sử dụng quá trình hàn
tự động hoặc hoàn toàn cơ khí, gây ảnh hưởng tối thiểu lên các tính chất cơ học
và đặc tính hàn, phải được đào tạo cẩn thận và có thể được miễn thử đánh giá
năng lực.
9.2.3 Xử lí nhiệt
9.2.3.1 Nếu tiêu chuẩn hoặc quy phạm áp dụng
yêu cầu hoặc thấy cần thiết để duy trì tính dễ uốn và để tránh nứt hyđro, phải
thực hiện việc xử lí nhiệt sau khi vật liệu định hình và / hoặc sau khi hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3.3 Với các bộ phận được tạo hình nóng,
yêu cầu phải được thường hóa, trừ khi quá trình tạo hình nóng được thực hiện
nằm trong phạm vi khoảng nhiệt độ, khoảng thời gian và tốc độ làm nguội thích
hợp.
9.2.3.4 Việc xử lí nhiệt đối với vật liệu được
gia công nguội phải được lựa chọn theo mức độ biến dạng dẻo của vật liệu.
9.2.3.5 Gia nhiệt trước và/hoặc xử lí nhiệt
sau khi hàn phải được thực hiện nếu cần thiết, tùy theo kích thước và thành
phần vật liệu.
9.2.3.6 Việc xử lí nhiệt sau khi hàn thông
thường được tiến hành trong lò luyện kín hoàn toàn. Phương pháp khác có thể
được sử dụng nếu được Đăng kiểm chấp thuận.
9.2.3.7 Khi khuyết tật được phát hiện sau khi
xử lí nhiệt, phải xử lí nhiệt lại sau khi sửa khuyết tật hàn.
9.2.4 Thử không phá hủy
9.2.4.1 Phương pháp và phạm vi thử không phá
hủy phải tuân theo tiêu chuẩn thiết kế hoặc các tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt.
9.2.4.2 Chỉ tiêu chấp nhận phải phù hợp với
tiêu chuẩn, quy phạm thiết kế hoặc các tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt.
9.3 Thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
thử thủy tĩnh áp suất trong;
·
thử kéo đĩa bên trong;
·
thử chân không (đối với ống dính kết).
Các cuộc thử được mô tả trong D.3, Phụ lục D.
9.3.2 Nếu thiết kế có hệ thống chống quá áp, phải
có tài liệu chứng minh rằng các yêu cầu về chức năng làm việc của van an toàn
đã được thỏa mãn.
9.3.3 Kết quả thử ống phải được trình bày bằng văn
bản.
10 Bao gói, vận
chuyển và lắp đặt
10.1 Bao gói
10.1.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Trong khi di chuyển ống mềm từ cuộn (hoặc
thùng) này sang cuộn (hoặc thùng) khác phải chú ý đảm bảo ống sẽ không bị hư
hỏng do bị kéo trên sàn hoặc qua các cạnh sắc của thiết bị bao gói hoặc bị tác
động quá mức chấp nhận các tải trọng uốn / xoắn do sai quy trình.
2. Ống mềm phải được cố định vào các cuộn
hoặc thùng. Phụ tùng đầu ống yêu cầu phải được cố định riêng bằng dây cáp, nẹp…
và phải được bọc bảo vệ bằng các vật liệu mềm, tránh gây hư hỏng các ống khác.
10.1.1.2 Các thiết bị bao gói phải đảm bảo các
yêu cầu sau:
1. Được sử dụng phù hợp với các tiêu chuẩn và
quy định quốc gia hoặc quốc tế phù hợp. Yêu cầu phải có giấy chứng nhận.
2. Được bảo vệ khỏi hư hỏng khi không sử
dụng.
3. Trước khi sử dụng phải kiểm tra phát hiện
dấu hiệu hư hỏng.
4. Nếu sử dụng ngoài biển phải được thiết kế
cho các ứng dụng động.
10.1.2 Thiết bị kẹp thả ống
10.1.2.1 Thiết bị kẹp thả ống hoặc các thiết bị
khác tương tự nếu không được thiết kế đặc biệt để lắp đặt ống mềm thì phải có
tính toán chi tiết chỉ rõ lực nén ép lên ống (crushing load) không vượt quá yêu
cầu thiết kế trong quy định kỹ thuật API 17 J/K. Lực ép của kẹp thả ống cũng
phải được tính toán đủ thắng được sức căng của ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.3 Tang ống và các thiết bị để cuốn ống
10.1.3.1 Tang ống và các thiết bị cuốn ống cần
được thiết kế và chứng nhận phù hợp với các ứng dụng động trên biển, kể cả các
thiết bị nâng. Phải đánh giá khả năng hư hỏng do ống bị chèn lên nhau khi ống
cuộn trên tang đặt nằm ngang. Đối với tang đặt nằm ngang phải trang bị các
thiết bị sau:
a. phanh dễ điều khiển,
b. thiết bị kéo tự động có chế độ điều khiển
bằng tay,
c. thiết bị kéo ngược (để cuộn lại).
10.1.4 Đường trượt xuống biển - xoay và cố
định
10.1.4.1 Các thiết bị giới hạn uốn cố định hoặc
xoay được (ví dụ như máng và cầu trượt) được sử dụng để rải ống hoặc giúp
chuyển ống trên boong cần được thiết kế theo khuyến nghị của nhà chế tạo ống
mềm phù hợp với các tiêu chuẩn đã được công nhận. Các thiết bị này phải được
giữ trong điều kiện tốt. Bề mặt của thiết bị tiếp xúc với ống mềm không bị ăn
mòn, trầy xước và có cạnh sắc. Trong một số trường hợp để giảm ma sát với ống
phải làm ướt máng trượt.
10.1.4.2 Khi lực căng hoặc các thông số lắp đặt
khác có thể dẫn đến khả năng cầu trượt xuống nước gây hư hỏng một kết cấu hoặc
một bộ phận của ống mềm, thì phải sử dụng con lăn, băng tải, bánh có rãnh hoặc
các thiết bị khác có đường kính lớn hơn. Ngoài ra có thể thay thế bằng hệ thống
rải ống thẳng đứng. Thông thường không được sử dụng hệ thống rải ống bằng cầu
trượt (stinger) có con lăn nhỏ.
10.1.5 Lưới bọc truyền lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Vận chuyển
10.2.1 Yêu cầu chung
Các phương tiện và thiết bị sử dụng cho việc
vận chuyển cần được lựa chọn để giảm thiểu nguy cơ gây hư hỏng cho ống. Nếu yêu
cầu phải sử dụng cẩu, cẩu phải phù hợp với thiết kế và có chứng nhận.
10.2.2 Hạ thủy
10.2.2.1 Hạ thủy là các công việc được tính từ
khi nâng hoặc chuyển ống mềm lên tàu vận chuyển đến khi tàu rời bến. Tất cả các
ống mềm phải được kiểm tra bằng mắt thường trước và sau khi hạ thủy. Công việc
kiểm tra này được tiến hành bởi nhà chế tạo, người mua, đại diện bên lắp đặt
hoặc vận chuyển. Báo cáo kiểm tra phải được ký nhận bởi các bên.
10.2.2.2 Tất cả các ống mềm bao gói và sắp xếp
theo quy định trong 10.2 của quy định kỹ thuật API 17J/17K. Trước khi tàu rời
bến phải có chứng chỉ chấp nhận hạ thủy.
10.2.3 Chằng buộc khi đi biển
Thiết kế chằng buộc đi biển phải phù hợp với
tàu vận chuyển và tuyến đi biển. Chằng buộc đi biển phải được chứng nhận theo
các tiêu chuẩn thiết kế phù hợp. Tất cả các thiết kế phải được thẩm định trước
khi hạ thủy.
10.2.4 Ống cuộn có tang đặt nằm ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.4.2 Trọng lượng phải được kiểm soát và ghi
lại trong khi cẩu bằng cảm biến tải (load cell) hoặc đồng hồ đo trên cẩu đã
được chứng nhận. Ống cuộn phải được cố định chống xoay trước khi cẩu. Nếu thấy
phù hợp, tang ống cần thể hiện được mức chất lỏng trong ống và ảnh hưởng của
trọng lượng chất lỏng đến trọng lượng toàn bộ ống.
10.2.5 Ống cuộn có tang đặt thẳng đứng
Ống cuộn có tang đặt thẳng đứng sao cho việc
tháo dây cột có thể kiểm soát được. Các ống phải được chằng buộc phù hợp trước
khi đi biển.
10.2.6 Ống không cuộn
10.2.6.1 Phải có biện pháp bảo vệ ống thích hợp
khi kéo ống trên bề mặt cảng.
10.2.6.2 Trên mặt boong tàu vận chuyển, ống
phải được đặt tại vị trí trong tầm với của cẩu hoặc thiết bị nâng nhằm làm giảm
tối thiểu việc kéo lê ống. Trước khi đi biển ống phải được chằng buộc phù hợp
và có biện pháp bảo vệ tránh hư hỏng do các hoạt động thường nhật trên boong.
10.3 Lắp đặt
10.3.1 Phân tích lắp đặt
10.3.1.1 Việc phân tích lắp đặt phải kể đến các
sự kiện ngẫu nhiên xảy ra. Từ phân tích động sẽ xác định giới hạn trạng thái
biển cực đại và phân bố tốc độ dòng chảy theo chiều sâu cho công việc lắp đặt
và tàu lắp đặt cụ thể. Tải trọng sử dụng trong tính toán được xác định từ trạng
thái biển cực đại cho các công việc lắp đặt dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fmin = max
trong đó
Fmin - lực kẹp tối thiểu
để giữ ống,
T - lực căng tối đa trong ống,
m1 - hệ số ma sát giữa lớp bọc bên ngoài
với miếng đệm kẹp ống,
m2 - hệ số ma sát giữa lớp bọc bên ngoài
với lớp bảo vệ nằm dưới.
10.3.2 Theo dõi
Các hoạt động lắp đặt dưới biển phải được
theo dõi liên tục bằng thợ lặn và/hoặc sử dụng ROV có gắn camera. Các hoạt động
này phải được ghi lại để có thể kiểm tra nếu cần sau khi hoàn thành lắp đặt.
Băng (hoặc dĩa) ghi lại phải thể hiện rõ các đánh dấu nhìn thấy được, hình dạng
và kiểu rải ống, trạng thái của các bích nối bằng bu lông, đầu nối, giá cứng
chống uốn, chốt giữ uốn và các phao đỡ. Tất cả phải được lưu trữ và đánh dấu
thống nhất để dễ dàng sử dụng sau này.
10.3.3 Lắp đặt ống cuộn trên tang nằm ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.4 Lắp đặt ống cuộn trên tang thẳng đứng
10.3.4.1 Dây đai phải được thay thế bằng dây
chằng buộc trước khi chuyển ống xuống nước trừ khi dây đai có thể được sử dụng
trong lắp đặt. Nếu có thể, ống mềm được quấn trên pa-lét xoay được và dây chằng
buộc phải có khớp xoay. Cẩu từ từ nâng ống đến vị trí thẳng đứng, cho phép ống
giải phóng xoắn nhờ khớp xoay. Thợ lặn không được sử dụng dụng cụ sắc để tháo
dây chằng buộc.
10.3.5 Lắp đặt ống không cuộn
Ống không cuộn được cẩu xuống nước nhờ cần
nâng nhiều điểm. Nếu sử dụng cầu trượt xuống nước và tời, phải chú ý không gây
hư hỏng cho ống và phụ tùng đầu ống. Ống cũng có thể được rải thẳng trên boong
và nâng một đầu. Trong trường hợp này quy trình lắp đặt phải đảm bảo chỉ tiêu
MBR không bị vượt quá.
10.3.6 Triển khai và đấu nối
10.3.6.1 Trong khi triển khai, tải trọng và
biến dạng phải nằm trong giới hạn cho phép. Để đảm bảo chỉ tiêu MBR không bị
vượt quá, trong quá trình triển khai thả ống phải giám sát bán kính cong hoặc
giám sát phương pháp lắp đặt và các thông số rải ống bằng cách theo dõi điểm
chạm đáy bằng ROV và sử dụng bộ truyền phát tín hiệu để duy trì khoảng cách tối
thiểu từ đó đến điểm tiếp xúc giữa ống và tàu. Nếu khả thi, các dây kéo hoặc
các liên kết yếu nếu được sử dụng phải bị đứt trước khi lực kéo quá lớn có thể
gây hư hỏng ống. Ống không được kéo quá mức khi qua ống thép hoặc ống chữ J. Để
đảm bảo, yêu cầu phải có lực kéo ngược.
10.3.6.2 Các thao tác trong khi kết nối phải
được sắp xếp sao cho làm giảm đến mức tối thiểu chất lỏng trong ống thoát ra
sau khi tháo bích mù, nếu không phải bơm nước ngay lập tức sau khi kết nối. Nói
chung, không nên rải đường ống mềm gần các chướng ngại vật vì điều này gây cản
trở cho các chuyển dịch tự nhiên của ống. Tuy nhiên, điều này cũng có thể được
chấp nhận nếu như quy trình, thiết bị và đường ống mềm được thiết kế cho việc
đó. Việc sử dụng các tấm đệm chống xói nên được cân nhắc tại nơi có các cản trở
vật lý nếu như có xói mòn đáng kể.
10.3.6.3 Tại điểm nối (đầu giếng, cụm van
ngầm), ống mềm cần được nối theo phương vuông góc với phương rải ống. Điều đó
cho phép chiều dài thừa so với thiết kế và sự giãn nở của đường ống sẽ được thu
giữ ở đường vòng cuối cùng tại điểm nối. Đường vòng cuối cùng cũng có thể được
sử dụng nếu chiều dài của ống mềm không được xác định đúng.
10.3.7 Đào hào và chôn ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.8 Tàu và thiết bị
10.3.8.1 Tàu và các thiết bị rải ống phải có
tình trạng tốt và kiểm tra trước khi huy động (mobilization). Các thiết bị đo
đạc, đặc biệt là đo tải trọng phải được hiệu chỉnh. Tất cả các thiết bị nâng
phải có chứng chỉ phù hợp.
10.3.8.2 Khi lực kéo ống được phân bố giữa kẹp
rải ống, tang cuộn ống, các quy trình lắp đặt và hệ thống điều khiển phải đủ
kiểm soát được lực căng trong ống.
10.3.8.3 Các thiết bị điển hình trên tàu sử
dụng để kiểm soát ống mềm trong quá trình lắp đặt bao gồm:
a. ROV để theo dõi hình dạng ống,
b. thiết bị đo lực căng để xác định lực căng
lớn nhất,
c. thiết bị đo góc khởi hành,
d. thiết bị đo lực nén đối với kẹp ống.
10.3.9 Quy trình lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.9.2 Ống mềm có thể được lắp đặt trong
trạng thái điền đầy nước hoặc trống rỗng và phải được xác định rõ trong quy
trình. Ống có thể yêu cầu phải lắp đặt trong trạng thái đầy nước để chống phá
hủy ống hoặc để ổn định ống được lắp đặt. Trong trường hợp này vật liệu cốt
(đối với kết cấu lõi thô) phải phù hợp.
10.3.9.3 Khi xây dựng quy trình lắp đặt, các
hạng mục sau cần được chú ý:
a. lắp đặt ống đứng trước khi kết nối;
b. số lượng và kích cỡ bộ phận phụ trợ, kể cả
các phao đỡ sẽ được lắp đặt;
c. loại móng được sử dụng nếu có (trọng lực,
cọc hay mút),
d. lực căng ống,
e. hệ thống kết nối, ví dụ đầu nối giữa ống
đứng và ống nội mỏ,
f. điều kiện môi trường cực đại (cửa sổ thời
tiết lắp đặt),
g. giao cắt với các công trình khác, ví dụ
dây neo,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i. các yêu cầu về tàu/phương tiện lắp đặt,
j. các yêu cầu về chôn hoặc bảo vệ ống,
k. lắp đặt bó ống hoặc nhiều ống,
l. vận hành ROV.
10.4 Thử vận hành
10.4.1 Yêu cầu chung
10.4.1.1 Điều này đưa ra các quy định chung về
việc thử và theo dõi ống mềm sau khi đấu nối và hoàn thành lắp đặt toàn bộ hệ
thống. Trong quá trình thử vận hành nếu ống bị hư hỏng thì việc thử phải được
tiến hành lại từ đầu sau khi ống đã được sửa xong.
10.4.1.2 Chỉ tiêu kỹ thuật thử vận hành được
xây dựng dựa trên yêu cầu của chủ đường ống và nhà chế tạo và phải đảm bảo các
yêu cầu tại 10.4.2 và 10.4.3.
10.4.2 Phóng thoi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.2.2 Nếu sử dụng thoi, đĩa dò được thiết kế
sao cho các vật cản nhô lên trong ống khi tiếp xúc với đĩa sẽ gây ra các biến
dạng vĩnh cửu. Đường kính tối thiểu của đĩa dò bằng 95 % đường kính trong hoặc
nhỏ hơn 10 mm so với ống có đường kính trong không vượt quá 200 mm. Chiều dày
của đĩa dò trong khoảng 5 mm đến 10 mm. Thoi phải được phóng xuyên suốt lòng
ống mà không bị hư hỏng. Các trầy xước nhỏ được chấp nhận. Vết mẻ, dập trên đĩa
không được chấp nhận. Công việc này phải được tiến hành trước khi thử thủy
tĩnh.
10.4.2.3 Thoi phóng có nhiều đốt chỉ được sử
dụng khi trọng lượng bản thân của ống hoặc bán kính cong của đường ống được lắp
đặt đủ lớn để chứa được chiều dài các phân đoạn của thoi. Thoi phóng loại nhựa
có thể được sử dụng cho ống không có lớp cốt bằng kim loại. Các loại thoi khác
có thể được sử dụng nếu được nhà chế tạo ống mềm chấp nhận.
10.4.3 Thử áp lực thủy tĩnh
10.4.3.1 Yêu cầu chung
10.4.3.1.1 Thử áp lực thủy tĩnh có thể được tiến
hành cho từng ống mềm hoặc cho toàn bộ hệ thống. Hệ thống có thể bao gồm cụm
van, cây thông, van, khớp nối (coupling), đệm kín (seal)… Tất cả các chi tiết
trong hệ thống phải được kiểm tra đảm bảo đủ khả năng chịu được áp suất thử lớn
nhất.
10.4.3.1.2 Đối với ống không dính kết nội mỏ và
ống kết nối ngầm (subsea jumper), áp suất thử thủy tĩnh tối thiểu phải bằng 1,3
lần áp suất thiết kế. Đối với ống đứng không dính kết, ống kết nối không dính
kết trên giàn và ống dính kết kết, áp suất thử tối thiểu bằng 1,5 lần áp suất
thiết kế. Trừ khi có quy định khác, nước dùng để thử phải là loại có thể uống
được với độ lọc đến mức 100 mm
và có thành phần clorua nhỏ hơn 50 ppm. Nếu yêu cầu bảo vệ vật liệu lớp cốt bên
trong, nước thử phải được xử lý hóa học để ức chế ăn mòn. Để hỗ trợ phát hiện
rò rỉ, nước thử có thể được nhuộm màu thích hợp.
10.4.3.1.3 Trong quy trình thử áp lực thủy tĩnh
phải đưa ra phương thức loại bỏ khí ngưng.
10.4.3.1.4 Tốc độ tăng áp suất phải đều và kiểm
soát được, nói chung không vượt quá 18 MPa/h. Áp suất không được tăng quá 110 %
áp suất thử danh nghĩa và được giữ trong ít nhất 2 h để ổn định áp. Áp suất
được coi là ổn định nếu trong 1 h độ sụt áp nhỏ hơn 1 %. Áp suất có thể được
tăng cho đến khi ổn định.
10.4.3.1.5 Thời gian thử được tính từ khi thiết
bị và đồng hồ đo được cách li với nguồn thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.3.1.7 Sau khi xả áp, khu vực quanh phụ tùng
đầu ống phải được kiểm tra bằng mắt phát hiện dấu hiệu biến dạng hoặc hư hỏng.
10.4.3.1.8 Đối với ống không dính kết, tổn thất
áp suất có kể đến ảnh hưởng của biến thiên nhiệt độ bên ngoài không được vượt
quá 4 % của áp suất tại thời điểm bắt đầu khoảng thời gian giữ 24 h. Trong quá
trình thử, không cho phép có rò rỉ từ ống. Không cho phép có biến dạng vĩnh cửu
hay hư hỏng tại khu vực phụ tùng đầu ống.
10.4.3.1.9 Đối với ống dính kết tổn thất áp suất
không kể đến ảnh hưởng của biến thiên nhiệt độ không được vượt quá 1 % của áp
suất tại thời điểm bắt đầu khoảng thời gian giữ 8 h hoặc 2 bar đối với áp suất
thử nhỏ hơn 200 bar. Nhà lắp đặt phải tính toán tổn thất áp suất do sự thay đổi
nhiệt độ bên ngoài (nếu có) và nộp cho Đăng kiểm. Trong quá trình thử ống,
không được có rò rỉ. Độ biến dạng dài của ống không vượt quá 0,7 %. Đối với ống
có chiều dài không quá 6 m, các lỗ lắp bu lông trên các bích nối liên kết với
nhau phải thẳng hành trong dung sai cho phép của đường kính lỗ bu lông.
10.4.3.1.10 Nếu sử dụng thoi để
bơm hoặc làm rỗng ống, phải kiểm tra tấm nhôm để phát hiện hư hỏng và mài mòn.
Hư hỏng hoặc mài mòn quá mức phải được ghi lại để đánh giá.
10.4.3.1.11 Quy trình thử thủy
tĩnh cần đề cập đến các nội dung sau nếu phù hợp:
a. yêu cầu trước khi phóng thoi,
b. chi tiết môi trường thử,
c. tốc độ tăng áp hoặc giảm áp,
d. chỉ tiêu ổn định,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f. đánh giá khí ngưng,
g. tổn thất áp suất chấp nhận được,
h. phương pháp tính toán thay đổi áp suất,
i. chi tiết việc kiểm tra bằng mắt thường,
j. chi tiết ghi dữ liệu,
k. chỉ tiêu chấp nhận.
10.4.3.2 Thiết bị đo
Thiết bị đo sử dụng để thử áp lực phải được
hiệu chỉnh ít nhất 6 tháng 1 lần. Thiết bị phải được bảo quản trong điều kiện
tốt và chỉ được sử dụng đúng mục đích thiết kế. Thiết bị đo phải được hiệu
chỉnh trong phạm vi chính xác như sau:
a. đồng hồ đo áp suất thủy tĩnh: + 0,04- 0,5
%,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. biểu ghi áp suất: 6 0,5 %,
d. các thiết bị khác: 6 0,5 %.
11 Vận hành, bảo
dưỡng và đánh giá lại
11.1 Kiểm tra trong
khai thác, thay thế và theo dõi
11.1.1 Yêu cầu chung
11.1.1.1 Chủ đường ống phải xây dựng chương
trình theo dõi, kiểm tra và đánh giá đảm bảo hệ thống đường ống duy trì một mức
độ an toàn chấp nhận được trong suốt tuổi thọ làm việc. Các vấn đề sau cần xem
xét:
·
Điều kiện vận hành đường ống;
·
Hậu quả của sự hư hỏng (Tham khảo Bảng 24 và Bảng 25 API RP 17B)
·
Khả năng xảy ra hư hỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
Thiết kế và chức năng của đường ống mềm;
·
Chương trình kiểm tra phải nêu rõ nguyên tắc được sử dụng để duy trì tính toàn
vẹn của hệ thống ống mềm và tạo cơ sở trong việc xác định phương pháp và thời
hạn kiểm tra của các đợt kiểm tra chi tiết.
11.1.1.2 Khi hệ thống xảy ra các sự cố phải
cách ly đường ống sau đó tiến hành kiểm tra và khắc phục kịp thời và đúng đắn.
11.1.1.3 Chương trình kiểm tra phải bao gồm
được toàn bộ đường ống mềm và các kết cấu phụ đi kèm. Chương trình kiểm tra tối
thiểu phải thể hiện:
·
Mức độ và dạng sinh vật biển bám;
·
Tình trạng và tính toàn vẹn chung của ống, bao gồm cả rò rỉ;
·
Tình trạng và tính toàn vẹn của vỏ bọc ngoài ống (pipe outer sheath) hoặc cốt
ngoài ống (external carcass)
·
Các vật lạ đáng kể dưới biển (noticeable debris)
·
Dấu hiệu sói đáy biển và ước lượng chiều dài của nhịp hẫng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
Tình trạng của hệ thống bảo vệ ca tốt;
·
Bất kỳ hư hỏng, biến dạng hay suy giảm chất lượng (degradation) nào;
·
Bất kỳ sự bố trí lại ống nào và bố trí lại hay mất một bộ phận phụ trợ nào của
ống;
·
Kết nối với các thiết bị dưới đáy biển khác;
·
Các vòng hay xoắn ống.
11.1.1.4 Đối với các ống đứng mềm, ngoài các
yêu cầu tại 11.1.1.3 nếu áp dụng, chương trình kiểm tra tối thiểu phải thể
hiện:
·
Theo dõi lực kéo căng, uốn và độ lệch (deflection) của đầu nối đỉnh trên (Top
end connection);
·
Kiểm tra độ uốn và xoắn của các phao phụ trợ ở giữa chiều sâu nước (mid water
buoy);
·
Theo dõi nhiệt độ, độ uốn và áp suất của ống đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.2.1 Chương trình kiểm tra có thể được xây
dựng trên cơ sở thời gian (các đợt kiểm tra theo chu kỳ như kiểm tra hằng năm)
hoặc trên cơ sở đánh giá rủi ro, có tham khảo thêm các khuyến cáo của nhà chế
tạo.
CHÚ THÍCH: Đánh giá rủi ro được thực hiện dựa
vào việc đánh giá các dạng hư hỏng mà ống mềm có thể gặp phải và các nguy cơ đi
cùng các hư hỏng đó. Từ đó có thể xác định thời hạn kiểm tra cho từng hạng mục
của hệ thống ống mềm một cách phù hợp.
11.1.2.2 Các yếu tố sau phải được tính đến khi
xác định khoảng thời gian giữa các đợt kiểm tra:
·
hậu quả gây ra cho sinh mạng, tài sản hoặc môi trường;
·
sự vận hành tới hạn;
·
mức độ đổi mới hoặc sự thiếu kinh nghiệm vận hành trong điều kiện tương tự của
chủ đường ống;
·
điều kiện vận hành và tính chất của ống, ví dụ làm việc trong môi trường axít,
áp suất cao…
·
khoảng thời gian cụ thể dựa trên chỉ tiêu được qui định tại điều này;
·
trạng thái hiện tại, kết quả công việc kiểm tra và vận hành trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 - Hướng dẫn
xác định khoảng thời gian kiểm tra
TT
Loại hình kiểm tra
Bộ phận
Mục đích sử dụng
Tần suất
1
Kiểm tra bằng mắt
1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toàn bộ hệ thống
Kiểm soát bằng mắt hình dạng bên ngoài và
tình trạng toàn vẹn của đường ống mềm, kết cấu phụ và vùng đáy biển xung
quanh
6 tháng 1 lần, hằng năm hoặc sự cố
1.2
Kiểm tra bằng mắt bên trong
Các vùng có hoặc nghi ngờ có hư hỏng
Kiểm soát tình trạng toàn vẹn bên trong của
đường ống mềm
sự cố
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường ống mềm
Thử tình trạng an toàn cơ học và khả năng
chống rò của đường ống mềm bằng cách duy trì áp lực trong chất lỏng bơm vào
ống
- Kiểm tra sau khi lắp đặt mới hoặc trước
khi đánh giá đường ống cũ
- Được kiểm tra có chu kì nhất định trong
quá trình vận hành đường ống
3
Kiểm soát môi trường, hình dạng và tải
trọng
3.1
Kiểm soát môi trường bên trong
Toàn bộ hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
liên tục hoặc có chu kì nhất định
3.2
Theo dõi lực căng trong phần ống đứng
Ống đứng và ống kết nối sử dụng động
Xác định tải trọng thực tế trong ống đứng,
so sánh với giá trị thiết kế
Liên tục
3.3
Theo dõi chuyển động của ống đứng
Ống đứng và ống kết nối sử dụng động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên tục
3.4
Theo dõi điều kiện môi trường bên ngoài
Ống đứng, ống kết nối động và các kết cấu
phụ
Xác định thông số môi trường (sóng, gió…)
gây ảnh hưởng hoặc quyết định ứng xử động của đường ống
Liên tục
3.5
Định vị bằng âm/siêu âm
ống mềm nội mỏ, ống đứng, ống kết nối sử
dụng tĩnh; các kết cấu phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kiểm tra có chu kì nhất định,sau sự cố
3.6
Kiểm tra chiều sâu chôn ống
ống mềm nội mỏ, ống đứng, ống kết nối sử
dụng tĩnh
Xác định chiều sâu chôn ống và mất ổn định
vồng lên
kiểm tra có chu kì nhất định,sau sự cố
3.7
Kiểm tra bên trong
đường ống mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sự cố
3.8
Kiểm tra hình dạng bên trong
đường ống mềm
xác định profile dọc theo tuyến ống
kiểm tra có chu kì nhất định,sau sự cố
4
Phương pháp kiểm tra ống/đoạn ống
4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đường ống mềm
xác định sự giảm phẩm chất của lớp chịu lực
bên trong hoặc lớp cốt bên trong bằng cách lấy mẫu và thử đoạn ống được lắp
đặt tại một vị trí của ống
kiểm tra có chu kì nhất định
4.2
Đặt mẫu thử
đường ống mềm
xác định trạng thái giảm phẩm chất của lớp
chịu lực bên trong bằng cách theo dõi liên tục đoạn ống thử
theo dõi liên tục
4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đường ống mềm
thử kiểu trong điều kiện môi trường mô
phỏng thực tế xác định sự giảm phẩm chất của lớp chịu lực bên trong, lớp bọc
po-li-me và các lớp kim loại khác
kiểm tra có chu kì nhất định
5
Theo dõi trạng thái và tính nguyên vẹn của
vành xuyên ống
5.1
Lấy mẫu khí trong vành đai ống và phân tích
đường ống mềm
xác định sự thẩm thấu khí qua lớp chống
khuyếch tán, các thành phần khí chua (H2S, CO2) và phát
hiện rò rỉ nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Phương pháp chụp X-Quang
6.1
Sử dụng nguồn phóng xạ đặt bên ngoài
đường ống mềm
phát hiện ăn mòn, mài mòn, nứt hoặc sự gián
đoạn và hình dạng lớp bọc bằng kim loại trong thành ống và phụ tùng đầu ống
sự cố
6.2
Sử dụng nguồn phóng xạ đặt bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phát hiện ăn mòn, mài mòn, nứt hoặc sự gián
đoạn và hình dạng lớp bọc bằng kim loại trong thành ống và phụ tùng đầu ống
sự cố
7
Phương pháp dòng điện xoáy
7.1
Kiểm tra bên ngoài
đường ống mềm
kiểm tra phát hiện sự bất bình thường hình
dạng và sự gián đoạn của lớp bọc bảo vệ bên ngoài
kiểm tra có chu kì nhất định, sau sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bên trong
ống mềm nội mỏ, ống đứng, ống kết nối sử
dụng tĩnh; ống đứng và ống kết nối sử dụng động
Kiểm tra lớp cốt, lớp bọc bảo vệ và phụ
tùng đầu ống
kiểm tra có chu kì nhất định, sau sự cố
11.2 Kiểm tra phân
cấp đối với các hệ thống đường ống mềm hiện có
· Đối với các hệ thống đường ống mềm không có sự giám sát
của Đăng kiểm khi chế tạo, nay yêu cầu Đăng kiểm phân cấp, thì các bản vẽ, các
tính toán thiết kế, và các biên bản kiểm tra trước đó phải được cung cấp cho
Đăng kiểm xét chấp thuận, đồng thời bắt buộc thực hiện một đợt kiểm tra có khối
lượng tương đương đợt kiểm tra định kì.
· Khi phân cấp lại hoặc phục hồi cấp cho các hệ thống đường
ống mềm đã được Đăng kiểm trao cấp nhưng bị rút cấp hay đình chỉ cấp, Đăng kiểm
sẽ hướng dẫn để thực hiện kiểm tra phù hợp với tuổi và trạng thái kỹ thuật của
hệ thống đường ống mềm. Nếu kết quả kiểm tra cho thấy hệ thống đường ống mềm
vẫn thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này thì Đăng kiểm sẽ phục hồi cấp cũ
hay trao cấp mới.
· Những hệ thống đường ống mềm trước đây trong quá trình
chế tạo mới do một tổ chức Đăng kiểm khác kiểm tra, nay muốn chuyển cấp theo
tiêu chuẩn này thì chủ hệ thống đường ống mềm hoặc đại diện phải cung cấp cho
Đăng kiểm ba bộ hồ sơ thiết kế để xét chấp thuận. Ngoài ra, chủ hệ thống đường
ống mềm hoặc đại diện của họ cũng phải cung cấp cho Đăng kiểm các hồ sơ và chỉ
tiêu hoặc yêu cầu kỹ thuật có liên quan đến chế tạo mới, hay sửa chữa hệ thống
đường ống mềm cũng như các Giấy chứng nhận, các biên bản kiểm tra của bất kỳ
một tổ chức Đăng kiểm nào đã cấp trước đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Bảo
vệ chống ăn mòn
A.1 Quy định chung
Hệ thống bảo vệ ca tốt được thiết kế phù hợp
với TCVN 6475-10 : 2007 hoặc Khuyến nghị của Đăng kiểm Nauy: DNV RP B401: 1193.
Hệ thống bảo vệ ca tốt phải được thiết kế đảm
bảo hoạt động trong toàn bộ tuổi thọ làm việc của đường ống. Nếu trong thời
gian sử dụng hệ thống có thay thế anốt, phương pháp thay thế phải được trình
bày thành văn bản.
A.2 Các yêu cầu riêng cho ống mềm
Tỷ lệ phần trăm hư hỏng lớp bọc bảo vệ theo
diện tích so với tổng diện tích lớp bọc bảo vệ của ống sử dụng khi thiết kế
phải được quy định rõ. Nếu không có quy định nào khác giá trị (tỷ lệ phần trăm
nêu trên) 0,5 % về diện tích đối với ống chôn và 1 % về diện tích đối với ống
không chôn có thể được sử dụng. Diện tích bề mặt thép hở tiếp xúc với nước biển
chịu sự ăn mòn sẽ lớn hơn diện tích lớp bọc bị hư hỏng do nước thấm vào bên
trong. Nếu không có quy định nào khác, diện tích bề mặt thép hở chịu sự ăn mòn
phải được lấy tối thiểu bằng hai lần diện tích lớp bọc hư hỏng.
Việc vận chuyển chất lỏng nóng sẽ làm tăng
yêu cầu mật độ dòng điện trong chất lỏng tỉ lệ với nhiệt độ thép tăng. Khuyến
nghị tăng giá trị yêu cầu 1 mA/m2 trên mỗi 1 oC vượt quá
nhiệt độ 25 oC tại lớp bọc sắt.
Phải kể đến ảnh hưởng của nhiệt độ đến công
suất dòng của anốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Quy định)
Ổn
định đáy biển
B.1 Quy định chung
Việc xem xét ổn định đáy biển tuân theo
Khuyến nghị của Đăng kiểm Nauy:'DNV RP E305.
Sự ổn định của đường ống liên quan trực tiếp
đến khối lượng ngập nước của ống, tải trọng môi trường và sức cản gây ra bởi
lớp đất đá ở bề mặt đáy biển. Mục đích chính của phân tích ổn định nhằm chứng
tỏ khối lượng ngập nước của đường không chôn đủ đáp ứng chỉ tiêu ổn định yêu
cầu.
B.2 Các yêu cầu thiết kế
Các chỉ tiêu thiết kế được xem xét trong
thiết kế ổn định bao gồm các mục tối thiểu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
ứng suất/sức căng thành ống;
·
tương tác với mất ổn định ngang do lực dọc trục;
·
hư hỏng do mỏi;
·
mài mòn và sự suy giảm của lớp bọc bên ngoài;
·
hư hỏng anốt hy sinh;
·
lực tác dụng lên các mối nối cuối cùng.
Người thiết kế phải quy định rõ và điều chỉnh
chỉ tiêu chấp nhận trên cơ sở các chỉ tiêu thiết kế phù hợp.
Ổn định đường ống phải được xem xét trong các
trường hợp tải trọng sau:
·
trường hợp lắp đặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp thiết kế sau có thể được sử
dụng:
·
Phân tích động: dựa trên mô phỏng động hoàn toàn đường ống nằm trên đáy biển
bao gồm cả việc mô hình hóa sức cản của đất nền, lực thủy động, điều kiện biên
và phản ứng động.
·
Phân tích ổn định tổng quát hóa: dựa trên một tập hợp các đường cong ổn định
không thứ nguyên nhận được từ một loạt các lần chạy mô hình phản ứng động.
·
Phân tích ổn định đơn giản: dựa trên cân bằng tựa tĩnh các lực tác dụng lên
ống, được hiệu chỉnh với kết quả từ phân tích ổn định tổng quát.
B.3 Các điều kiện môi trường
Nếu có đầy đủ dữ liệu về xác suất của sóng và
dòng chảy, sử dụng tổ hợp sóng và dòng chảy đều có chu kì lặp 100 năm. Nếu dữ
liệu về xác suất của sóng và dòng chảy không đầy đủ thì sử dụng tổ hợp sau:
·
Nếu lực tác động do sóng trội hơn: sử dụng điều kiện sóng gần đáy biển lặp 100
năm gây ra vận tốc phần tử nước vuông góc với đường ống cùng với dòng chảy có
chu kì lặp 10 năm.
·
Nếu lực tác động do dòng chảy trội hơn: sử dụng điều kiện sóng lặp 10 năm gần
đáy biển gây ra vận tốc phần tử nước vuông góc với đường ống cùng với dòng chảy
có chu kì lặp 100 năm.
Đối với giai đoạn tạm thời chu kì lặp có thể
được lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
thời gian kéo dài vượt quá 3 ngày: sử dụng chu kì lặp 1 năm theo mùa thích hợp.
Mùa thích hợp không được lấy nhỏ hơn 2 tháng.
Nếu không có số liệu về hướng sóng tác dụng,
điều kiện sóng cực hạn được giả thiết tác dụng vuông góc với trục của đường
ống.
Nếu không có phân phối dòng chảy theo hướng
thì giả thiết dòng chảy tác dụng vuông góc với trục ống.
Phụ
lục C
(Quy định)
Mất
ổn định vồng lên
C.1 Quy định chung
Phụ lục này là cơ sở để đánh giá mất ổn định
vồng lên của đường ống mềm chịu áp suất trong và tải trọng phát sinh do nhiệt
độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Cơ sở thiết kế
Đường ống mềm phải được thiết kế đảm bảo đủ
an toàn chống mất ổn định vồng lên có kể đến hậu quả có thể xảy ra do mất ổn
định vồng lên:
·
ảnh hưởng đến sinh mạng con người;
·
ô nhiễm môi trường;
·
tổn thất đến công trình;
·
chi phí sửa chữa.
Mất ổn định vồng lên của ống mềm chỉ có thể
được chấp nhận nếu hậu quả xảy ra là nhỏ. Hậu quả được coi là nhỏ nếu tính toán
hoặc thử chỉ ra sự mất ổn định vồng lên không dẫn đến các dạng phá hủy khác mà
có thể gây ra rò rỉ ống (ví dụ: uốn quá mức, mỏi và hư hỏng các chi tiết khác)
và nguy cơ gây thương tật cho con người và ô nhiễm môi trường nhỏ đến mức có thể
bỏ qua.
Đánh giá mất ổn định vồng lên phải tính đến
tất cả thông số quan trọng ảnh hưởng đến sự làm việc của đường ống. Các thông
số tối thiểu cần xem xét:
·
liên kết của ống theo phương thẳng đứng không hoàn chỉnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
sức chống nâng xác định theo hàm của chuyển vị nâng ống,
·
độ cứng của mặt cắt dọc ống xác định là một hàm của áp suất và nhiệt độ, độ
cứng chống nén dọc trục và độ cứng chống uốn nói riêng.
·
ứng suất dọc trục trước cần thiết bị giảm theo thời gian.
Việc đánh giá mất ổn định vồng lên bao gồm
các trường hợp tải trọng phù hợp, bao gồm cả sự thay đổi áp suất/nhiệt độ vận
hành và các điều kiện thử thủy tĩnh dự kiến.
Nếu yêu cầu căng trước để chống mất ổn định
vồng lên, phải đánh giá sự giảm dần của ứng suất trước theo thời gian.
Cách thức khả thi để căng trước ống mềm không
dính kết là giữ ống (ví dụ bằng cách đổ đá) trong khi ống chịu sự giãn nở dọc
trục do áp suất bên trong. Khi đánh giá hiệu quả của lực căng trước, các nội
dung sau phải được xem xét:
·
tải trọng nén dư dọc trục do sức cản ma sát giữa ống và đáy biển;
·
sự giảm tải trọng căng trước do sự làm thẳng các vòng được hình thành (mất ổn
định ngang);
·
rão vật liệu ống theo thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
chuyển vị nâng cho phép lớn nhất,
·
giới hạn an toàn thích hợp chống lại mất ổn định bất ngờ,
·
bán kính cong cho phép tối thiểu.
Để tránh cơ chế rão vồng lên do sự thay đổi
nhiệt độ và áp suất trong quá trình làm việc của ống, chuyển vị nâng lên phải
được giới hạn tối đa là 0,75dult, với dult
là chuyển vị nâng lên tương ứng với sức kháng nâng cực đại.
Để đảm bảo giới hạn an toàn thích hợp chống
phá hủy do mất ổn định bất ngờ, khoảng cách giữa các đường cong cân bằng trước
và sau mất ổn định tại điều kiện thiết kế định trước không được lấy nhỏ hơn 0,1
m khi được vẽ cùng trên mặt phẳng so sánh sự biến đổi của chuyển vị nâng lên so
với nhiệt độ (hoặc áp suất).
Kết quả của mất ổn định vồng lên không được
gây ra sự vượt quá bán kính cong cho phép tối thiểu của ống mềm.
C.3 Bảo vệ lớp bọc
Sức kháng nâng của lớp phủ bảo vệ phải được
trình bày thành văn bản. Phải xem xét khả năng giảm sức chống uốn do lớp
phủ/việc lấp đất không được thoát nước hoặc thay đổi đặc tính lớp phủ từ phương
pháp lắp đặt được sử dụng.
Tính ổn định của dải đắp đá/sỏi dưới tác động
của tải trọng môi trường và hoạt động đánh cá phải trình bày thành văn bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4 Xét duyệt và tài liệu kỹ thuật
Sau khi việc lắp đặt ống mềm đảm bảo có thể
chịu được mất ổn định vồng lên các yêu cầu thiết kế phải được xác nhận lại các
yếu tố sau:
·
khiếm khuyết theo chiều thẳng đứng của đường ống;
·
chiều sâu chôn và chiều cao/chiều rộng dải đắp.
Với đường ống đặt trong hào hay lấp đất tự
nhiên, phải có văn bản chứng minh đã có lớp đất phủ cần thiết trước khi đưa ống
vào sử dụng.
Khi ống nằm trên hào mở, cấu hình của mất ổn
định phải được xác nhận lại trước khi đưa đường ống vào sử dụng.
Phụ
lục D
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1 Quy định chung
Nếu thấy phù hợp phải thực hiện các công việc
thử sau:
·
thử kiểu;
·
thử chấp nhận;
·
các công việc thử đặc biệt.
Việc thử kiểu được tiến hành nhằm xác định
các tính chất làm việc cơ bản của một phạm vi thiết kế ống. Thử kiểu thuộc loại
thử phá hủy.
Để xác định một phạm vi thiết kế ống từ một
lần thử kiểu phải xem xét các thông số thiết kế quan trọng sau:
·
đường kính trong/ngoài;
·
số lượng và thứ tự các lớp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
cấu trúc sắp xếp lớp phi kim loại;
·
góc xoắn;
·
mặt phân giới các phụ tùng đầu ống;
·
chất lỏng được vận chuyển;
·
môi trường bên ngoài;
·
tuổi thọ làm việc;
·
nhiệt độ bên trong/bên ngoài.
Thử chấp nhận là thử được thực hiện sau khi
chế tạo từng ống nhằm xác nhận công việc chế tạo đạt yêu cầu.
Thử đặc biệt được thực hiện khi việc sử dụng
ống yêu cầu các đặc tính làm việc đặc biệt. Công việc thử được thực hiện nhằm
xác nhận khả năng làm việc đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 Kiểu thử (Prototype test)
D.2.1 Quy trình thử nổ vỡ
Khi thực hiện thử nổ vỡ, cần đảm bảo các
thông số sau:
·
Chiều dài mẫu: 20 lần đường kính trong danh nghĩa (nhưng không lấy quá 3m)
không kể chiều dài của phụ tùng đầu ống,
·
Hình dạng mẫu: thẳng và cong đến bán kính cong tối thiểu lúc vận hành,
·
Nhiệt độ thử: nhiệt độ môi trường,
·
Tỷ lệ khí trong ống cho phép lớn nhất: 0,5 % đối với lõi trơn và 1,0 % đối với
lõi thô,
·
Quy trình ổn định: quay vòng tối thiểu 20 chu trình từ 0 đến áp suất thiết kế,
·
Quy trình nổ vỡ: sau khi ổn định áp suất tăng với tốc độ không vượt quá 10
MPa/min cho đến khi nổ vỡ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
Độ giãn dài và vặn xoắn: biến dạng ổn định và không ổn định được đo sau chu
trình đầu tiên và chu trình cuối cùng. Biến dạng này được so sánh với giá trị
quy ước (nếu có). Chiều dài đoạn ống lấy để đo không vượt quá 5 lần đường kính
trong và vị trí lấy cách vị trí nối cuối cùng tối thiểu 2 lần đường kính trong.

Hình D.1 - Thử áp
suất trong
D.2.2 Thử thủy tĩnh móp bẹp
Khi thực hiện thử thủy tĩnh móp bẹp phải đảm
bảo các thông số sau:
·
Chiều dài mẫu: 20 lần đường kính trong danh nghĩa (nhưng không lấy quá 3 m)
không kể chiều dài của phụ tùng đầu ống,
·
Hình dạng mẫu: thẳng và cong đến bán kính cong tối thiểu lúc vận hành,
·
Quy trình thực hiện: tăng áp suất đến khi móp bẹp,
·
Chỉ tiêu chấp nhận: tối thiểu bằng 1,5 lần áp suất móp bẹp thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.2 - Bố trí thử
thủy tĩnh móp bẹp điển hình
D.2.3 Thử kéo
Khi thực hiện thử kéo, phải đảm bảo các thông
số sau:
·
Chiều dài mẫu: 20 lần đường kính trong danh nghĩa (nhưng không lấy quá 3 m)
không kể chiều dài của phụ tùng đầu ống,
·
Hình dạng mẫu: thẳng, được chống xoắn,
·
Quy trình thực hiện: gia tải đến khi phá hủy,
·
Chỉ tiêu chấp nhận: tối thiểu bằng 2 lần tải trọng kéo thiết kế.

Hình D.3 - Bố trí thử
kéo điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
Mục đích của việc thử nhằm đo tải trọng yêu cầu để uốn ống đến bán kính cong
tối thiểu và xác định tính chất chùng của ống.
·
Bố trí thử kéo có thể theo sơ đồ tại Hình D.4. Chiều dài mẫu cần đủ lớn để tránh
ảnh hưởng của phụ tùng đầu ống.
·
Biểu đồ quan hệ giữa tải trọng với bán kính được xác định đến bán kính cong tối
thiểu. Ống được giữ ở bán kính cong tối thiểu trong vòng ít nhất 1 h và đo lại
tải trọng. Sự chênh lệch giữa các tải trọng để duy trì bán kính cong tối thiểu
thể hiện sự chùng của ống.

Hình D.4 - Thử độ
cứng chống uốn
D.2.5 Thử sức chống xoắn
·
Sử dụng mẫu có chiều dài 20 lần đường kính trong danh nghĩa (nhưng không lấy
quá 3 m) không kể chiều dài của phụ tùng đầu ống.
·
Ống được tăng áp đến áp suất thiết kế.
·
Ống được cố định ở một đầu và tác dụng lực xoắn ở đầu còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
Ghi nhận lực xoắn theo cả hai chiều.
D.3 Thử chấp nhận
D.3.1 Thử thủy tĩnh áp suất trong
Khi thực hiện thử thủy tĩnh áp suất trong cần
đảm bảo:
·
Quy trình ổn định: 2 h trong khoảng từ 2 % - 10 % áp suất thử, sau đó giữ 1 h
tại 50 % áp suất thử, tiếp tục tăng áp suất đến áp suất thử và giữ ổn định
trong thời gian tối thiểu 4 h;
·
Khoảng thời gian giữ: tối thiểu 24 h;
·
Nhiệt độ và áp suất: được ghi lại liên tục;
·
Thể tích khi cho phép lớn nhất: 0,5 % đối với lõi trơn và 1,0 % đối với lõi
thô;
·
Áp suất thử: 1,5 lần áp suất thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
·
Độ giãn dài và vặn xoắn: biến dạng ổn định và không ổn định được đo sau chu
trình đầu tiên và chu trình cuối cùng. Biến dạng này được so sánh với giá trị
định trước (nếu có). Chiều dài đoạn ống lấy để đo không vượt quá 10 lần đường
kính trong và vị trí lấy cách vị trí nối cuối cùng tối thiểu 10 lần đường kính
trong.
D.3.2 Thử kéo đĩa bên trong
Thử kéo đĩa bên trong được thực hiện nhằm
khẳng định đạt được đường kính tối thiểu qui ước. Bán kính của đĩa kéo thường
được lấy xấp xỉ 95 % bán kính cong danh nghĩa. Đĩa kéo phải được kiểm tra lại
sau khi thử và đánh giá hư hỏng nếu có.
D.3.3 Thử dính
Thử dính chỉ được thực hiện cho ống dính kết.
Mẫu thử được lấy từ chi tiết thật. Thử dính được thực hiện theo quy định trong
ASTM D-413.
D.3.4 Thử chân không
Thử chân không chỉ thực hiện cho ống dính
kết. Thử chân không được tiến hành nhằm xác nhận lại sức bền dính kết giữa lớp
lót tháo ra được với các lớp khác của ống. Khoảng chân không 0,85 bar được duy
trì trong khoảng thời gian 10 min. Thử chân không sẽ không được chấp nhận nếu
một lớp lót bị hư hỏng, các lớp không dính kết với nhau, phồng giộp hay các
kiểu biến dạng khác. Nếu lớp lót trong ống làm bằng thép thì không sử dụng thử
chân không.
D.4 Các thử nghiệm đặc biệt
D.4.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các công việc thử có thể được thực hiện theo
các khuyến nghị trong API RP 17B. Chi tiết công việc thử cần được sự đồng ý của
Đăng kiểm.
D.4.2 Thử ăn mòn
Có thể bố trí thử như sơ đồ trong Hình D.5.
Phải xác định rõ thành phần của huyền phù. Các thông số cần chú ý đến: kích
thước phần tử rắn, tốc độ dòng, áp suất và nhiệt độ bên trong, thành phần khí
gây ăn mòn (ví dụ CO2). Huyền phù sử dụng để thử cần thể hiện được
điều kiện thực tế làm việc của ống hoặc có thể lấy sao cho phép thử an toàn
hơn.

Hình D.5 - Bố trí thử
ăn mòn
D.4.3 Thử chịu lửa
Thiết kế chi tiết khả năng chịu lửa phụ thuộc
vào thời gian mong muốn chịu được lửa và chất tải trong điều kiện chịu lửa xấu
nhất. Nhà chế tạo, trên cơ sở tư vấn bởi người sử dụng cần quy định rõ các chỉ
tiêu này.
Việc thử chịu lửa nhằm xác định thời gian
chịu lửa của ống trong một điều kiện hỏa hoạn định sẵn. Bố trí thử chịu lửa
phải tuân theo các tiêu chuẩn quy phạm đã được công nhận (ví dụ: DNV
Classification Note 6.1, API 6FB). Thử chịu lửa có thể dùng lò đốt hoặc dùng
khí cháy prô pan. Nhiệt độ nung nên dựa trên điều kiện cháy xấu nhất có thể xảy
ra.
Đường ống nên được thử ở áp suất làm việc.
Đường ống có thể được điền đầy nước hoặc chất lỏng khác được chấp nhận. Nước
không được luân chuyển nhằm mô phỏng trường hợp xấu nhất xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của việc thử nhằm khẳng định ống
được chế tạo đáp ứng yêu cầu về độ dẻo đã định trước. Việc thử thuộc kiểu thử
không phá hủy do vậy cần chú ý đảm bảo không làm suy yếu tính toàn vẹn của mẫu
thử. Mẫu thử uốn có thể được treo thẳng đứng hoặc được đặt trên khuôn đỡ có gắn
bánh xe dọc theo chiều dài, làm cho ống có khả năng chuyển động tự do khi tác
dụng lực uốn. Lắp đặt phụ tùng đầu ống vào mẫu để cho phép bơm nước và tăng áp
đến áp suất làm việc của ống. Sau khi đạt đến áp suất làm việc, uốn ống đến bán
kính cong tối thiểu định trước. Ống chịu uốn đến bán kính cong tối thiểu mà
không bị xoắn vẹo, ô van quá mức, hư hỏng hoặc sau khi phục hồi lại hình dạng
ban đầu ống bị biến dạng vĩnh viễn.
Khi ống có yêu cầu chịu uốn dưới điều kiện
nhiệt độ thấp phải tiến hành thử uốn tại nhiệt độ thiết kế tối thiểu.
Sau khi thử, ống không bị hư hỏng hoặc rò rỉ.
D.4.5 Thử hyđro sunfua
Nếu ống mềm phải làm việc trong môi trường
hyđro sunfua, vật liệu làm ống trong quá trình chế tạo phải được chứng minh
tính phù hợp với điều kiện đó.
Công việc thử được chuẩn bị trên cơ sở điều
kiện làm việc và thành phần chất lỏng thực tế trong khoảng thời gian đủ để
khuyếch tán khí và hơi nước.
Quy trình thử sẽ được đánh giá theo từng
trường hợp cụ thể.
D.4.6 Thử làm việc ở nhiệt độ cao
Phương pháp thử này áp dụng cho ống có nhiệt
độ lưu chất vượt quá 100 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử này có thể thực hiện để xác
định nhiệt độ chịu được trong 24 h. Giữ áp suất tại giá trị thiết kế, tăng
nhiệt độ với tốc độ không quá 3 oC/h đến nhiệt độ chịu được. Áp suất
được giữ trong khoảng thời gian 24 h mà không phát hiện hư hỏng. Sau đó tăng
nhiệt độ với tốc độ không quá 3 oC/h đến nhiệt độ cho đến khi ống bị
hỏng. Dạng hư hỏng được ghi lại. Nhiệt độ chịu được không được nhỏ hơn 10 %
nhiệt độ tại thời điểm ống hỏng.
D.4.7 Thử dầu lửa
Thử dầu lửa nhằm phát hiện sự thẩm thấu hoặc
sự rò rỉ chất lỏng hyđro cacbon qua lớp lót trong ống dẫn hoặc vào ống dẫn tại
chỗ nối với phụ tùng đầu ống. Thử này chủ yếu dùng cho ống dính kết có lớp bên
trong làm bằng vật liệu pô-li-me.
Công việc thử được tiến hành theo tiêu chuẩn
ống mềm của OCIMF bằng cách điền đầy ống dẫn bằng dầu lửa, làm thoát khí ra
ngoài và sau đó tăng áp đến áp suất thiết kế trong 24 h. Sau đó ống dẫn được
giảm áp, xả dầu lửa và làm khô, xác định sự phồng rộp, sự rò rỉ hoặc sự tách
rời ống bên trong với khung hoặc phụ tùng đầu ống nếu có.
Thử dầu lửa thông thường được tiến hành ngay
tiếp sau thử chân không nhằm xác định khu vực bị thẩm thấu chất lỏng.
D.4.8 Thử độ bền chống nén vỡ
Thử nhằm xác định khả năng của ống chống lại
tải trọng tập trung có thể xảy ra trong khi lắp đặt hoặc trong khi vận hành.
Chiều dài mẫu thử tối thiểu phải là 3 m cộng
với chiều dài phụ tùng đầu ống.
Một tải trọng tập trung đại diện cho tải
trọng vận hành dự kiến được đặt lên mẫu thử và tăng theo từng nấc để tạo ra các
độ võng định trước tương ứng với đường kính ngoài ban đầu của ống. Các giá trị
độ võng 10 %, 20 %, 25 % và các giá trị tiếp theo với gia số 5 % được khuyên
dùng. Tại mỗi nấc tải trọng ống được thử kéo đĩa bên trong để xác nhận tính
năng làm việc của ống thỏa mãn yêu cầu. Kích thước của đĩa kéo phải được chấp
thuận giữa chủ đường ống và nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.9 Thử mỏi do uốn
Mục đích của thử mỏi do uốn nhằm xác định các
tính chất mỏi hoặc hao mòn của ống. Sản phẩm thông thường được cố định ở một
đầu ống, đầu ống ngược lại được uốn đến bán kính cong tối thiểu danh nghĩa
(hoặc bán kính dự kiến sẽ xảy ra trong khi hoạt động). Để xác định tổn thất độ
bền sau một số chu trình danh nghĩa, ống được thử thủy tĩnh và/hoặc nổ vỡ. Kết
quả thử được so sánh với kết quả thử mẫu không chịu thử mỏi do uốn.
Mẫu thử uốn có thể được đặt nằm ngang hoặc
thẳng đứng. Nếu mẫu được đặt theo phương nằm ngang, mẫu phải được đặt sao cho
không có tác dụng ngược bất thường từ gối đỡ lên mẫu. Mẫu có thể được thử trong
điều kiện điền đầy/rỗng và có áp / không áp với sự xem xét của người sử dụng.
Quy trình thử phải được Đăng kiểm đánh giá.
Các nội dung sau phải được xem xét trong khi xét duyệt quy trình:
·
Mẫu thử phải đại diện cho ống được chứng nhận. Chiều dài mẫu thử phải đạt tối
thiểu 20 lần đường kính ngoài danh nghĩa. Các chi tiết khóa đuôi phải được lắp
đặt cùng. Giá cứng chống uốn cũng phải lắp đặt nếu có trong thiết kế ống.
·
Tổ hợp tải trọng phải thể hiện được các tổ hợp chính xảy ra (điển hình là lực
căng động và tĩnh, uốn động, áp suất tĩnh bên trong).
·
Pha của các thành phần tải trọng. Có thể lấy theo pha gây nguy hiểm nhất đảm
bảo phép thử thiên về an toàn.
·
Sự ảnh hưởng của giá cứng chống uốn, vị trí của mặt cắt xảy ra mỏi tới hạn.
·
Nhiệt độ thử đối với ống được vận hành trong điều kiện nhiệt độ cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.10 Thử tính hấp thu năng lượng
Mục đích của thử nhằm xác định đặc tính cản
kết cấu khi uốn của ống mềm. Theo quy trình, ống được treo thẳng đứng với một
đầu được cố định chống xoay. Đầu ống còn lại không liên kết có khả năng uốn
ngang tự do. Độ lệch được theo dõi để xác định sự suy giảm biên độ dao động, từ
đó cho phép ước tính tỉ số cản kết cấu.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu và viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Cấp giấy chứng nhận và phân cấp
5.1.1 Điều kiện để phân cấp đường ống
5.1.2 Cấp của đường ống
5.1.3 Giấy chứng nhận phân cấp
5.1.4 Giấy chứng nhận phân cấp tạm thời
5.1.5 Duy trì hiệu lực Giấy chứng nhận phân
cấp
5.1.6 Rút cấp
5.1.7 Phục hồi cấp
5.2 Hồ sơ kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Giai đoạn chế tạo
5.2.3 Giai đoạn lắp đặt
5.3 Kiểm tra duy trì hiệu lực Giấy chứng nhận
phân cấp
5.3.1 Kiểm tra hằng năm
5.3.2 Kiểm tra trung gian
5.3.3 Kiểm tra định kỳ
6 Nguyên tắc thiết kế
6.1 Các vấn đề cần xem xét khi thiết kế
6.2 Tính toán sức bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Các loại tải trọng
6.2.3 Các điều kiện tải trọng
6.2.4 Hệ số sử dụng / Ứng suất cho phép
7 Vật liệu
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Các đặc tính của vật liệu
7.2.1 Vật liệu phi kim
7.2.2 Vật liệu kim loại
7.3 Ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Ăn mòn bên ngoài
7.3.3 Ăn mòn bên trong
7.3.4 Môi trường có khí hyđro sunfua
8 Nguyên tắc tính toán thiết kế
8.1 Yêu cầu chung
8.1.1 Phân tích
8.1.2 Kiểm soát chất lượng thiết kế
8.2 Phân tích tổng thể
8.2.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3 Mô hình hóa hệ thống
8.2.4 Chỉ tiêu thiết kế
8.3 Phân tích cục bộ
8.3.1 Yêu cầu chung
8.3.2 Phương pháp phân tích
8.3.3 Thử kiểu
8.4 Tuổi thọ làm việc
8.4.1 Yêu cầu chung
8.4.2 Xem xét tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6 Phân tích các bộ phận đi kèm đường ống
8.6.1 Yêu cầu chung
8.6.2 Các phụ tùng đầu ống
8.6.3 Các phao đỡ
8.6.4 Giá cứng chống uốn
9 Chế tạo và thử ống mềm
9.1 Yêu cầu chung
9.1.1 Áp dụng
9.1.2 Đảm bảo chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1 Kiểm soát chất lượng
9.2.2 Hàn
9.2.3 Xử lí nhiệt
9.2.4 Thử không phá hủy
9.3 Thử
10 Bao gói, vận chuyển và lắp đặt
10.1 Bao gói
10.1.1 Yêu cầu chung
10.1.2 Thiết bị kẹp thả ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.4 Đường trượt xuống biển - xoay và cố
định
10.1.5 Lưới bọc truyền lực
10.2 Vận chuyển
10.2.1 Yêu cầu chung
10.2.2 Hạ thủy
10.2.3 Chằng buộc khi đi biển
10.2.4 Ống cuộn có tang đặt nằm ngang
10.2.5 Ống cuộn có tang đặt thẳng đứng
10.2.6 Ống không cuộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.1 Phân tích lắp đặt
10.3.2 Theo dõi
10.3.3 Lắp đặt ống cuộn trên tang nằm ngang
10.3.4 Lắp đặt ống cuộn trên tang thẳng đứng
10.3.5 Lắp đặt ống không cuộn
10.3.6 Triển khai và đấu nối
10.3.7 Đào hào và chôn ống
10.3.8 Tàu và thiết bị
10.3.9 Quy trình lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.1 Yêu cầu chung
10.4.2 Phóng thoi
10.4.3 Thử áp lực thủy tĩnh
11 Vận hành, bảo dưỡng và đánh giá lại
11.1 Kiểm tra trong khai thác, thay thế và
theo dõi
11.1.1 Yêu cầu chug
11.1.2 Hướng dẫn xác định khoảng thời gian
kiểm tra
11.2 Kiểm tra phân cấp đối với các hệ thống
đường ống mềm hiện có
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
Phụ lục D