TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6259-10:2003
QUY
PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN
VỎ THÉP - PHẦN
10: ỔN ĐỊNH
Rules
for the classification and construction
of sea-going steel ships -
Part 10: Stability
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Phạm vi áp dụng
1.1.1. Những
qui định ở Phần
này áp dụng cho những tàu boong kín hoạt động
ở trạng thái
nổi tĩnh. Đối với những tàu lướt, tàu đệm khí và tàu cánh ngầm,
tàu chạy bằng buồm (khi chạy có sử dụng buồm) và ụ
nổi, những yêu cầu
của Phần này được áp dụng ở mức độ
xét thấy hợp
lý và có thể thực hiện được.
1.1.2. Những qui định ở Phần này được
áp dụng cho những
tàu đang
khai thác ở mức độ hợp lý và có thì thực hiện được.
Đối với những tàu do
sửa chữa lớn,
hoán cải,
trang bị lại hoặc hiện đại hóa mà ổn định bị giảm thì bắt buộc
phải áp dụng
những yêu cầu của Phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.3. Những yêu cầu của Phần này không
áp dụng cho trạng thái tàu không, trừ
trường hợp nêu ở 2.3.1.
1.2.
Định nghĩa và giải thích
Các định nghĩa và giải
thích thuật ngữ
chung được trình
bày ở TCVN 6259-1 :2003- “Qui định chung
vì hoạt động giám sát và phân
cấp”.
1.2.1. Trong Phần này
dùng những
định nghĩa sau đây:
1. Chiều cao mạn lý thuyết - Đoạn thẳng
đứng đo tại sườn giữa từ mặt trên của tôn giữa đáy
hoặc từ tiếp điểm mặt trong
của vỏ ngoài với sống chính đáy
tới mép trên của
xà ngang boong tại mạn mà thể tích thân tàu phía dưới
nó được
đưa vào tính ổn định.
Trên những tàu
có mép boong lượn tròn với mép
mạn thì chiều
cao mạn lý thuyết đo
tới điểm
giao nhau của các đường lý thuyết
kéo dài của boong liên lục cao nhất và mạn như khi mối nối đó
là gãy góc. Nếu boong liên tục cao nhất theo
chiều dọc tàu
có bậc và phần bậc này của boong chạy dài trên điểm đo chiều
cao mạn thì chiều cao mạn đó
phải đo tới đường
boong giả định. Đường boong giả định là đoạn
kéo dài của phần boong thấp
song song với phần cao.
2. Hàng lỏng
- Tất cả những chất lỏng có ở
trên tàu
bao gồm cả hàng của tàu chở
chất lỏng,
các dự trữ chất lỏng của tàu,
nước dằn, nước
trong các bể giảm chành, bể
bơi, v.v...
3. Hàng đồng nhất
- Hàng có thể tích riêng
không đổi.
4. Hạt - Lúa mì, ngô,
kiểu mạch, lúa mì đen, đại
mạch, gạo,
thóc, cao lương, đậu và các dạng chế biến khác nếu
đặc tính của chúng
tương tự như đặc
tính của hạt ở
dạng tự nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Chiều dài tàu
- 96% chiều dài toàn bộ đo theo đường nước chở hàng mùa hè hoặc chiều dài từ
mép trước của sống mũi dẫn tâm trụ lái ở cùng đường
nước đó, lấy trị số nào lớn hơn.
7. Tàu hút bùn - Tàu dùng để nạo hút và vận chuyển
bùn.
8. Các lượng
dự trữ
- Chất đốt, nước ngọt, thực phẩm, dầu bôi trơn,
vật liệu tiêu thụ v.v...
9. Tàu cuốc - Tàu cuốc, hút đất
bằng mọi phương pháp và không có hầm để vận chuyển đất
bùn.
10. Tàu chở công
te nơ - Tàu dành riêng và được trang bị đặc biệt
để chở hàng trong các công te nơ theo tiêu
chuẩn quốc tế.
11. Tiêu chuẩn về
thời tiết - Tỷ số giữa mômen lật
trên mômen nghiêng do áp suất gió.
12. Tàu chở gỗ - Tàu dùng để
chở hàng gỗ trên boong.
13. Thượng tầng
- Cấu trúc có boong che kín nằm trên boong
liên tục cao nhất và trải rộng tới các mạn hoặc chỉ
cách các mạn một đoạn không lớn hơn 4% chiều rộng
lớn nhất đo tại sườn giữa của tàu. Đoạn boong đuôi, mũi nâng cao được coi là
thượng tầng. Những công trình tương tự khác được bố trí trên
các boong cao hơn boong liên tục cũng coi là thượng tầng.
14. Các lỗ hở -
Những lỗ ở boong cao nhất hoặc trên
các mạn của thân tàu, những lỗ trên các boong, mạn, vách ngăn của
thượng tầng và lầu mà về phương diện kín nước
dưới tác dụng của sóng, quan điểm sức bền và độ tin cậy không thỏa mãn các yêu
cầu của TCVN 6259-2 :2003 - Phần 2 “Thân tàu và trang thiết bị
”(sau đây gọi tắt là Phần 2) và TCVN 6259-7 :2003
- Phần 7 “Vật liệu và
trang thiết bị ” (sau đây gọi tắt
là Phần 7). Các lỗ nhỏ
như các lỗ ở mạn thuộc các hệ thống và đường ống của tàu
thực tế không ảnh hưởng tới ổn định khi
nghiêng động thì không được coi là hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16. Tay đòn hứng gió - Độ cao của tâm
áp suất gió tính từ đường nước.
17. Diện tích mặt
hứng gió - Diện tích của hình chiếu phần khô của tàu
(trừ cần trục nổi) lên mặt đối xứng khi tàu ở tư
thế thẳng.
18. Lầu lái
- Cấu trúc được boong che kín nằm trên boong cao nhất
hoặc trên boong thượng tầng, cách một trong hai mạn một khoảng không nhỏ hơn
4% chiều rộng lớn nhất đo tại sườn giữa của tàu, và có cửa
ra vào, cửa sổ hoặc các lỗ tương tự trên các vách ngoài.
19. Tàu không tải - Tàu
được đóng xong nhưng không có trọng tải. Nước dằn
được tính vào trọng tải.
20. Phao chuyển tải - Tàu không tự chạy, không có
thuyền viên, dùng để chở hàng trên boong và không có miệng khoang hàng ở trên
boong, trừ các lỗ lên xuống kiểu người chui, được
đậy bằng nắp
có đệm kín nước.
21. Tàu hút bùn có hầm
chứa đất - Tàu vét đất bằng mọi thiết bị và có hầm chứa để
vận chuyển đất bùn đó.
22. Góc vào nước - Góc nghiêng mà nước tràn vào
các buồng bên trong
tàu qua những lỗ được coi là hở hoặc những
lỗ có thể bị hở trong
lúc tàu đang làm việc theo các điều kiện
khai thác.
23. Sà lan đất - Sà lan chuyên dùng để vận chuyển
đất.
24. Chiều rộng tàu - Chiều rộng lớn nhất đo tại đường
nước chở hàng mùa hè giữa các mép ngoài của sườn nếu là tàu vỏ thép và giữa hai
mặt ngoài cùng của tàu nếu vỏ bằng
vật liệu khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Biên độ chòng chành
- Biên độ tính toán giả định của chòng chành.
2. Đường cong thủy
lực - Các đường cong
biểu diễn các đại lượng đặc trưng cho tính nổi
phụ thuộc vào chiều chìm tàu.
3. Áp suất gió - Áp suất gió tính toán qui ước.
4. Đồ
thị các Mômen
giới hạn - Đồ thị của các mômen
tĩnh giới
hạn. Trên trục tung của đồ thị
đặt giá trị lượng chiếm nước, trọng tải
hoặc chiều chìm của tàu. Trên trục hoành đặt
các giá trị giới hạn của các mômen tĩnh khối lượng theo
chiều cao, ứng với
toàn bộ các yêu cầu khác nhau của Phần
này về ổn định của tàu .
5. Đồ
thị tổng
hợp - Đồ thị ổn định của tàu có các đoạn
chia trên trục
hoành không đều
tỷ lệ với sin của các góc nghiêng. Đồ thị
này bao gồm một tập
hợp các đường cong tay
đòn ổn định hình dáng theo
các lượng chiếm nước khác nhau và tập
hợp các chiều cao tâm nghiêng
(hoặc chiều cao trọng tâm
của tàu) theo trục
tung để xây
dựng chùm đường
thẳng xác định ổn định trọng
lượng. Các ký hiệu
được sử dụng trong Phần này được nêu
trong Phụ lục C - “Bảng
ký hiệu”.
6. Bản
hướng dẫn thử
nghiêng - Bản hướng
dẫn để xác định lượng
chiếm nước tàu không và trọng
tâm của tàu
bằng cách thử
nghiêng.
7. Bản
hướng dẫn về các bề mặt tự do - Bản
hướng dẫn
xác định ảnh hưởng
các bề mặt tự
do của hàng lỏng đối với ổn định của tàu.
8. Bản
thông báo - Bản thông
báo ổn định
cho thuyền
trưởng (stability
booklet).
9. Giữa
tàu - điểm
giữa của chiều dài tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Mômen lật
- Mômen nghiêng động
tính toán giả
định nhỏ nhất.
12. Lượng hiệu
chỉnh về
bề mặt
tự do -
Lượng hiệu chỉnh
xét đến lượng
giảm ổn định
của tàu do có ảnh hưởng mặt tự
do của hàng lỏng.
13. Máy đo
góc - Phương tiện (trừ các trọng
vật) dùng để đo
các góc nghiêng của tàu
khi thử nghiêng và có kết cấu được
Đăng kiểm công
nhận.
14. Thiết bị đặc biệt
- Hệ thống
được lắp đặt cố định
ở trên tàu
để đánh giá ổn định
ban đầu của tàu
trong quá trình khai thác
(ví dụ: Các bể thử
nghiêng có lắp
các máy đo góc) được
Đăng kiểm công nhận để đo
các góc nghiêng khi tiến
hành thử
nghiêng.
15. Các hệ thống
giảm chòng
chành - Thiết bị đặc biệt
kiểu chủ động và bị động được lắp
đặt trên tàu
để giảm biên độ
chòng chành.
Các bể
giảm chòng chành bằng
các bề mặt tự
do là những bể
nước thụ động,
bao gồm những bể nước có kết cấu
đặc biệt để làm giảm
biên độ
chòng chành nhờ tác dụng hồi phục do nước chuyển
động tự do từ mạn này sang mạn kia (các bể hình
chữ U không tính vào loại bể
này).
16. Các hồ sơ
về bể
chứa trang bị cho tàu -
Khối lượng và các biện pháp sử dụng ghi trong hồ
sơ của bể giảm chòng
chành có bề mặt tự do
để đạt được sự
thăng bằng
giữa các dao động bản thân của trọng
lượng chất lỏng trong
bể chứa và dao động bản thân
của tàu.
1.3.
Khối lượng giám sát
1.3.1. Các yêu cầu chung về
trình tự phân cấp,
giám sát đóng mới và các đợt
kiểm tra phân cấp cũng
như những quy định
về lập hồ sơ
kỹ thuật để
xuất trình cho Đăng
kiểm xem xét và công nhận
được trình bày trong Phần 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Trước lúc đóng mới:
- Kiểm tra và xét duyệt
các hồ sơ kỹ thuật
liên quan đến ổn định của tàu
;
2. Trong thời gian đóng
mới và thử nghiêng :
- Giám sát việc
thử nghiêng :
- Kiểm tra
và xét duyệt biên bản thử
nghiêng và bản thông
báo ổn định.
3. Tiến hành các đợt kiểm tra để phát hiện những thay đổi lượng chiếm nước
tàu không trong quá trình khai thác,
sửa chữa và hoán cải nhằm mục đích xác nhận sự phù hợp của Bản
thông báo ổn định.
1.4.
Các yêu cầu kỹ thuật chung
1.4.1. Các bản tính phải thực hiện bằng
những phương pháp được công nhận trong lý thuyết
tàu. Khi sử dụng máy tính thì phương pháp tính và chương trình tính phải được
Đăng kiểm công nhận.
1.4.2. Bản tính tay đòn ổn định hình
dáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với những tàu
khai thác với độ chúi ban đầu thường xuyên lớn thì các bản tính tay đòn ổn định
hình dáng, nếu được sự đồng ý của Đăng kiểm, cần phải thực hiện theo độ chúi
ban đầu.
Nếu do hình dạng và
việc bố trí trang thiết bị của tàu mà độ chúi phát sinh ra lúc nghiêng có ảnh
hưởng lớn tới mômen hồi phục
thì phải đưa độ chúi đó vào khi tính tay đòn ổn định hình dáng.
2. Khi tính tay đòn ổn định hình dáng có thể phải tính đến những tầng của
thượng tầng mà chúng:
(1) Thỏa mãn các yêu
cầu của TCVN 6259-2:2003 - Phần 2 , trong đó mức độ đóng
kín tin cậy các cửa thông sáng
cũng phải thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 6259-7:2003 - Phần
7.
(2) Có lối qua lại
cho thuyền viên từ boong hở phía trên vào các buồng làm việc bên
trong các thượng tầng đó và vào được cả buồng
máy bằng những lối khác trong suốt thời gian khi các cửa trong các vách thượng
tầng đóng kín.
Nếu thượng tầng giữa
và thượng tầng đuôi thỏa
mãn các yêu cầu của Phần 2 nhưng các cửa ra vào trong các vách thượng tầng
là những lối thoát duy nhất lên boong mà mép trên của các ngưỡng cửa ra vào các
thượng tầng nhúng nước, khi tàu toàn tải nghiêng đi một góc nhỏ hơn 60o,
thì chiều cao tính toán của các thượng tầng theo giả thuyết phải lấy bằng nửa
chiều cao thực tế của nó, còn các cửa trong thượng tầng phải coi là kín.
Nếu mép trên
của các ngưỡng cửa ra vào nhúng nước khi tàu toàn tải nghiêng một góc bằng và lớn
hơn 60o thì chiều cao tính toán của thượng tầng nằm trên boong phải
lấy bằng chiều cao thực tế của nó.
3. Khi tính tay đòn ổn định hình dáng cũng có thể phải xét đến cả lầu lái
với điều kiện :
(1) Chúng thỏa mãn
các yêu cầu của Phần 2, trong đó theo mức độ đóng kín tin cậy
các cửa thông sáng phải thỏa mãn các yêu cầu của Phần 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thỏa mãn các điều
kiện nói trên các lầu đều được tính theo toàn bộ
chiều cao của nó. Nếu lầu thỏa mãn
các yêu cầu của Phần 2, nhưng không có lối thoát phụ lên
boong ở phía trên thì không cần để
ý đến những lầu đó khi tính tay đòn ổn định
hình dáng, còn những lỗ ở trong boong nằm phía dưới nó có thể có hoặc không
có nắp đậy.
Các lầu có các nắp đậy không thỏa
mãn yêu cầu của Phần 7, thì không
được tính đến khi tính tay đòn ổn định hình dáng. Các lỗ
trong boong nằm dưới nó chỉ được coi là
đóng kín trong trường hợp khi các gờ miệng
và thiết bị đóng nó thỏa mãn yêu cầu của Phần 2.
4. Ở
những tàu có nắp đậy miệng hầm hàng thỏa mãn các yêu
cầu của Phần 2 và Phần 7 có thể tính đến các thể tích của các miệng
đó.
5. Trên bản vẽ
các đường cong cánh tay đòn ổn định hình dáng phải trình bày sơ đồ (với tỷ lệ
nhỏ) các thượng tầng và lầu có nêu rõ các lỗ hở.
Cần phải nêu rõ vị trí của điểm dùng
để tính tay đòn hình dáng.
1.4.3. Sơ đồ các
khoang
Sơ đồ
các khoang kín nước nằm trong khối lượng thiết kế kỹ thuật phải có các số liệu
cần thiết để xác định vị trí trọng tâm của các khoang riêng biệt
chứa đầy chất lỏng và lượng hiệu chỉnh do ảnh hưởng của các mặt tự do của chất
lỏng đối với ổn định.
1.4.4. Sơ đồ các boong
1. Các bản vẽ boong nằm trong
khối lượng thiết
kế kỹ thuật phải
có đủ số liệu
để xác định trọng tâm của hàng hóa
trên boong.
2. Đối
với tàu khách,
các bản vẽ boong phải ghi rõ diện tích của boong mà hành khách có thể
qua lại tự do và ghi rõ
số khách có thể tập trung nhiều
nhất trên
những diện tích tự
do của boong, về một bên
mạn (xem 3.1.2 và 3.1.3).
1.4.5. Sơ đồ bố
trí các cửa ra vào, lối đi
lại, cửa thông
sáng và góc vào nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Sơ đồ bố trí
các cửa thông sáng phải
bao gồm các cửa thông
sáng nằm dưới boong liên
tục cao nhất và ở cả các thượng
tầng, các lầu được
đưa vào tính
tay đòn ổn định hình dáng.
3. Để tính tay
đòn ổn định
hình dáng của mỗi tàu cần phải xây
dựng đường cong góc vào nước qua các lỗ
thấp nhất được
coi là hở ở mạn,
boong hoặc thượng tầng
của tàu.
1.4.6. Tính toán
mặt hứng
gió của tàu (trừ
cần cẩu nổi)
1. Khi tính diện tích
thông gió phải tính đến các hình
chiếu của tất cả các thành liên tục và bề mặt của
thân tàu, thượng tầng
và lầu lái lên mặt đối
xứng, hình chiếu các cột cẩu, ống thông hơi,
xuồng máy, các thiết bị trên
boong, tất cả các dây chằng
có thể bị kéo
căng khi gặp bão, kể cả những hình chiếu của các bề mặt
bên của hàng boong, hàng gỗ
mà thiết kế đã
dự kiến chở trên tàu.
Đối với những tàu
có trang bị buồm hỗ
trợ thì
diện tích hứng gió của buồm cuộn lại phải được
xét riêng trên
bản vẽ hình chiếu đứng và cộng vào diện
tích hứng
gió chung của các bề
mặt liên tục.
Độ hứng
gió của các bề mặt
không liên tục
của các hàng rào, tay vịn (trừ cột cẩu)
và các dây chằng của tàu không có trang bị buồm,
độ hứng gió của các vật
nhỏ khác được đưa vào tính toán bằng
cách tăng tổng diện tích hứng
gió của các bề
mặt liên tục
lên 5% khi tính ở chiều chìm nhỏ nhất
dmin
và tăng mômen
tĩnh của diện tích đó lên
10%.
Độ hứng gió của các diện
tích không
liên tục trên
những tàu dễ bị băng phủ được tính bằng cách tăng
diện tích và mômen
tĩnh diện tích hứng gió của những bề mặt liên
tục, tính theo chiều
chìm dmin tương ứng lên 10 và 20% hoặc 7,5 và 15% theo
tiêu chuẩn băng
phủ được nêu ở 2.4. Trong đó trị số
diện tích hứng gió của những
bề mặt
không liên tục và vị trí trung
tâm của nó theo chiều cao tính từ mặt cơ bản
phải lấy cố định cho tất
cả các phương án tải trọng.
Đối với
tàu công te
nơ hình chiếu cạnh của các công te
nơ trên boong phải
tính vào diện tích hứng gió như một
thành liên tục không
để ý đến
khe hở giữa
các công te nơ.
2. Việc áp dụng các phương
pháp gần đúng nói trên để tính độ hứng gió của các diện tích không
Iiên tục và của các vật
nhỏ là không
bắt buộc. Theo ý muốn của người thiết
kế các phần hứng gió đó có thể tính chi tiết hơn. Trong trường
hợp tính độ hứng gió của các bề
mặt không liên tục ví
dụ các dây chằng
cần cẩu, các dây nhỏ của tàu không
trang bị buồm,
các hàng rào, các dàn cần cẩu dạng mắt
lưới v.v..., phải nhận diện tích hình bao của chúng
với các hệ số hứng gió,
hệ số này được
xác định như sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không băng
có băng
- Đối
với các hàng rào phủ
lưới
0,6
1,2
- Đối
với các hàng rào không phủ lưới
0,2
0,8
- Đối
với các cần cẩu dạng dàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Đối
với các dây
chằng cần cẩu,
các dây chằng của
tàu không
có trang bị buồm, các hệ số hứng
gió phải lấy theo Bảng
10/1.1 phụ thuộc vào tỷ
số : zo/bo
Trong đó:
zo
: Chiều cao điểm
dây chằng buộc
vào cột cẩu kể từ mạn
chắn sóng.
bo:
Độ dạng rộng của các dây
tới mạn chắn sóng.
Hình chiếu phần khô của
thân tàu, các lầu và thượng tầng phải tính
với hệ số hứng gió bằng
1,0. Hình chiếu của các mặt cắt hình tròn đứng lẻ
loi trên boong (các ống, các ống thông gió, các cột cần cẩu)
phải nhân với hệ số hứng gió bằng 0,6.
Bảng
10/1.1 Hệ số hứng gió
Tỷsố
z0/b0
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
9
10
11
12
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
số hứng gió
Không đóng
băng
0,14
0,18
0,23
0,27
0,31
0,35
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48
0,52
0,57
0,61
Có đóng băng
0,27
0,34
0,44
0,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,66
0,76
0,84
0,91
1,00
1,00
1,00
Khi tính chi tiết diện
tích hứng gió của các vật nhỏ bé, bề
mặt không liên tục của các dây cần cẩu, dây nhỏ,
các hàng rào, các dây chằng v.v..., cần phải lấy hệ
số hứng gió bằng 1,0. Nếu hình chiếu của các bộ phận riêng biệt của diện
tích hứng gió hoàn toàn hoặc từng phần chồng lên
nhau thì khi tính chỉ cần lấy
một hình chiếu. Nếu các hình chiếu che nhau có hệ
số hứng gió khác nhau thì tính cho hình chiếu có hệ số hứng gió lớn hơn.
3. Tay đòn hứng gió Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Diện tích hứng gió và mômen
tĩnh của nó phải tính theo chiều chìm của
tàu dmin.
Các phần tử hứng gió ở các chiều chìm khác được phép tính chuyển. Cho phép sử
dụng phép nội suy bậc nhất bằng cách lấy điểm thứ
hai theo chiều chìm ứng với dấu mạn khô mùa hè.
1.4.7. Cách tính ảnh hưởng của hàng lỏng
1. Trong số các bể chứa được chú ý khi tính ảnh
hưởng của hàng lỏng đối với
ổn định ở góc lớn phải bao gồm các bể chứa mỗi
loại hàng lỏng và nước dằn mà theo điều kiện sử dụng có thể có các bề mặt tự do
đồng thời, những bể chứa thuộc hệ giảm
chành không phụ thuộc vào kiểu của chúng. Để tính
ảnh hưởng của bề mặt tự do cần lập một tổ hợp tính toán gồm các bể chứa đơn độc
hoặc từng nhóm theo mỗi loại hàng lỏng. Trong số các nhóm bể chứa theo mỗi loại
hàng lỏng thường gặp trong khai thác hoặc trong
số các bể chứa đơn độc, cần phải chọn để sao cho mômen
nghiêng tổng cộng DM30 do chất
lỏng xô dạt làm tàu nghiêng tới góc 30o,
còn đối với cần cẩu nổi DM15
ở góc nghiêng 15o, có giá trị lớn nhất. Trong đó ở tất
cả các trường hợp trừ những trường hợp nêu ở 3.2.2 và 3.4.2 cần
phải tính lượng hiệu chỉnh khi chứa 50% dung tích của nó.
Các phương pháp tính
lượng hiệu chỉnh được trình bày trong Hướng
dẫn xác định ảnh hưởng các mặt tự do của hàng lỏng
đối với ổn định của tàu. Cho phép chọn những bể chứa
phù hợp với Hướng dẫn nhận và trả
hàng lỏng.
2. Trong tính toán không tính đến những bể chứa thỏa mãn
điều kiện sau :

Trong đó :
: Hệ số không thứ nguyên lấy
theo Bảng 10/1.2.
Đối với các cần
cẩu nổi không tính đến những bể chứa thỏa
mãn điều kiện sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lương
hiệu chỉnh tổng cộng DM15
cho những bể chứa không đưa vào tính không được lớn hơn 0,05 Wmin.
Trong trường hợp ngược lại cần phải tính các lượng hiệu
chỉnh thích hợp. Các ký hiệu của các đại lượng dùng trong Phần này được nêu
trong bảng nằm ở trang cuối.
Bảng
10/1.2 Hệ số 
bT/aT
20
10
5
2
1
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1

0,111
0,113
0,114
0,094
0,049
0,024
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Cần phải lựa
chọn các bể chứa
nằm trong tổ hợp
tính ảnh hưởng các mặt tự do của hàng lỏng đối với ổn
định ban đầu
phù hợp với điều 1.4.7-1 nhưng có khác là căn cứ vào ổn
định ban đầu cần phải
chọn các bể chứa theo
giá trị lớn nhất
của DMh,
là tích của mômen
quán tính bản thân
của mặt tự do
khi tàu không
nghiêng nhân với tỷ
trọng của hàng lỏng.
4. Trong tính toán không tính
đến các bể chứa thỏa mãn điều
kiện sau :

Trong tính
toán không chú ý đến
các lượng dư nhỏ của
các hàng lỏng còn sót lại trong các bể chứa
đã hút kiệt.
1.4.8. Các trạng thái
tải trọng
1. Cần phải kiểm
tra ổn định của
tàu theo các trạng
thái tải trọng
qui định cho
các kiểu tàu cụ thể
nói ở Chương 3
và Chương 4.
2. Đối
với những tàu thuộc kiểu không có qui định
cụ thể ở Chương 3
thì trạng thái tải
trọng cần kiểm tra phải bao gồm:
(1)
Tàu đủ tải với toàn
bộ dự trữ
(2) Tàu đủ tải với 10% dự trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Tàu không tải với 10% dự trữ
3. Nếu trong quá trình sử dụng
bình thường, về mặt ổn định gặp những trạng thái tải trọng
xấu hơn so với những
trường hợp qui định
ở -2 trên hoặc qui định ở
Chương 3 thì phải kiểm tra ổn định cho những trạng
thái đó.
4. Khi kiểm tra trên tàu
có vật dằn rắn
thì khối lượng vật dằn
đó phải đưa
vào trạng thái tàu không.
5. Trong tất cả các trạng thái tải trọng
có thể gặp trong quá trình khai thác trừ những
trạng thái qui định cụ thể ở Chương 3,
nếu cần, có thể tính nước dằn
vào trọng tải của
tàu.
1.4.9. Đồ
thị ổn định
1. Đối với tất cả
các trạng thái tải trọng
đã xét cần
phải xây dựng đồ
thị ổn định có tính đến
lượng hiệu chỉnh do ảnh hưởng
các bề mặt tự do
của hàng lỏng.
2. Khi có các lỗ hở ở
mạn, boong cao nhất hoặc trong
các thượng tầng của tàu
mà qua đó nước có thể lọt vào bên trong thân
tàu thì đường
cong ổn định chỉ tính
đến góc vào nước, ở những độ
nghiêng lớn hơn
góc vào nước được coi là mất ổn định hoàn toàn
và đồ thị ổn định phải ngắt
đoạn tại góc nghiêng
đó.
3. Nếu nước lọt vào thượng tầng
qua những lỗ hở chỉ ngăn
bằng cả hoặc chỉ
một phần của
thượng tầng đó, thì ở những góc nghiêng lớn
hơn góc vào nước
phải được coi là không có thượng
tầng hoặc chỉ một phần
của thượng tầng. Như vậy
đường cong ổn định
tĩnh sẽ có bậc còn đường cong ổn định động sẽ có chỗ gãy
góc.
1.4.10. Các tài liệu tính toán
có liên quan đến kiểm
tra ổn định và bảng kê tổng hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đối với tất cả các
trạng thái tải trọng
tính toán cần phải lập bảng kê tổng
hợp các kết quả tính toán lượng chiếm
nước, vị trí trọng tâm, ổn định ban đầu
và độ chúi, các bảng tổng hợp kết quả kiểm tra ổn định phù
hợp với các yêu cầu của Phần này.
1.4.11. Đồ thị ổn định tổng hợp và đồ
thị các mômen tĩnh giới hạn của tàu (trừ cần cẩu nổi)
1. Đối với các tàu được thiết kế phải có đồ
thị ổn định tổng hợp để xác định được các đặc điểm của đồ
thị ổn định tĩnh ở mọi lượng chiếm nước và chiều cao tâm nghiêng (hoặc cao độ
trọng tâm của tàu).
2. Cần phải xây dựng đồ
thị các mômen giới hạn (hoặc chiều cao tâm nghiêng
hoặc cao độ trọng
tâm) để đánh giá được mức độ thỏa mãn tất cả các yêu cầu của
Phần này.
1.4.12. Các yêu cầu đối với Bản
thông báo ổn định
1. Để đảm bảo ổn định cho tàu trong lúc khai thác, mỗi tàu phải có Bản thông
báo ổn định được Đăng kiểm duyệt.
Khi lập Bản thông báo ổn định nên sử dụng các chỉ
dẫn của Phụ lục 1.
2. Nếu trên tàu cần sử dụng các máy tính hoặc hệ
thống đo tự động để xác định
tư thế và tính ổn định thì các phương tiện đó phải được Đăng
kiểm công nhận (kèm theo sự công nhận chương trình
tương ứng và phương pháp để kiểm tra ổn định trong các điều kiện khai thác).
Mặc dù trên tàu có
máy tính hoặc hệ thống đo tự động đã được
công nhận để kiểm tra ổn định và tư thế
của tàu vẫn không được lấy đó làm cơ sở
để bỏ đi một phần nào của Bản thông báo.
Phương pháp sử dụng của
các máy tính phải được trình bày trong
Bản thông báo ổn định. Khi đó trong
Bản thông báo phải nêu rõ ràng trước lúc sử dụng
máy tính sĩ quan trên tàu phải kiểm tra độ chính xác của chúng và các hệ
thống đo phù hợp với Hướng dẫn sử dụng đính kèm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tàu nêu ở
1.5.2-1, Bản thông báo lập
theo kết quả thử nghiêng chiếc tàu đầu tiên của nhóm đó. Bản thông báo được lập
cho chiếc tàu đầu tiên của một nhóm nào đó có thể dùng cho những
tàu của nhóm thứ hai, nếu theo kết quả thử nghiêng chiếc tàu đầu tiên của nhóm
này, lượng chiếm nước tàu không thay đổi không quá 2%, cao độ trọng tâm của tàu
không lớn hơn trị số tính theo 1.5.2-2 và
không vi phạm tới các yêu cầu của Phần này.
Trong trường hợp này,
thông tin chỉ
dẫn về lượng
chiếm nước và trọng tâm tàu
không sẽ được lấy theo từ kết quả thử nghiêng chiếc tàu đầu tiên của nhóm.
Đối với những tàu được
miễn thử nghiêng theo 1.5 phải nêu được trọng lượng tính toán của tàu không.
Cao độ trọng tâm tàu không được tính theo 1.5.2-2
(3) hoặc 1.5.7 tương ứng. Đồng thời trong Bản thông báo phải ghi rõ
ràng tàu không phải thử nghiêng và cao độ trọng
tâm tính theo 1.5.2-2 (3) hoặc 1.5.7.
1.5.
Thử nghiêng
1.5.1. Việc thử nghiêng cần được tiến hành cho.
1. Các
tàu đóng hàng loạt theo 1.5.2 ;
2. Mỗi
tàu đóng mới đơn chiếc ;
3. Mỗi tàu sau khi sửa chữa phục hồi;
4. Các tàu sau khi sửa chữa lớn, trang bị lại hoặc hiện đại hóa theo 1.5.3
;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Những tàu chưa biết chắc ổn định hoặc cần phải kiểm tra lại;
7. Các tàu khách hiện
có qua thời gian gián đoạn không quá 5 năm, nếu cần, theo 1.5.5.
8. Trong các loạt tàu đóng
ở mỗi xưởng cần phải thử nghiêng :
1. Chiếc tàu đầu tiên,
sau đó mỗi loại
5 chiếc (tức là chiếc
thứ 6, chiếc thứ
11 v.v...) trừ trường hợp nói ở 1.5.5. Căn
cứ vào các điều kiện
địa dư trong
lúc bàn giao tàu, được
sự đồng ý của Đăng kiểm được phép chuyển việc
thử nghiêng của chiếc tàu
kế theo sang chiếc tàu
gần nhất của
loạt.
Bắt đầu
từ chiếc thứ 12 của loạt. Đăng
kiểm có thể
hạn chế các yêu cầu thử nghiêng
với số lượng tàu ít hơn nếu nhận
thấy rằng trong
khi đóng mới các tàu
của loạt có trọng
lượng và vị trí trọng tâm của chúng dung hòa trong
các giới hạn ở 1.5.2-2.
2. Chiếc tàu trong
loạt mã so với chiếc
tàu dầu của
loạt có những thay đổi
số liệu tính toán
kết cấu làm :
(1) Thay đổi lượng chiếm nước
tàu không (light-ship)
lớn hơn 2%
hoặc,
(2) Tăng cao độ trọng
tâm của tàu
không vượt quá 4 cen-ti-mét hoặc các trị số
tính theo
công thức sau,
lấy trị số nào nhỏ hơn:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
:
W0:
Lượng chiếm nước tàu không, tấn
W1:
Lượng chiếm
nước của tàu
ở trạng thái tải trọng
xấu nhất theo giá trị h hoặc lmax
(tấn).
lmax:
Tay đòn ổn định
tĩnh lớn nhất ở trạng
thái tải trọng xấu nhất
khi xét theo trị số của tay đòn này.
h
: Chiều cao tâm
nghiêng ban đầu đã hiệu chỉnh
ở trạng thái tải trọng xấu nhất, khi xét theo
trị số của nó.
(3) Chiếc tàu vi phạm
các yêu cầu của
Phần này về
các trạng thái tải trọng
thiết kế
và khi:
Zg
= 1,2 Zg2 -
0,2 Zg1
Trong đó:
Zg1
(Zg2): Cao độ trọng tâm
tàu không trước
(sau) khi có thay đổi
kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiếc tàu đó về
mặt ổn định được
coi là tàu đầu tiên
của loạt mới và thứ tự thử nghiêng của các tàu kế theo phải thỏa
mãn yêu cầu
1.5.2-1.
1.5.3. Sau khi sửa chữa lớn, trang bị lại hoặc hiện
đại hóa cần
phải thử nghiêng những tàu mà sự thay đổi kết cấu so
với tính toán có thể gây ra
một trong số
các sai khác sau đây :
1. Thay đổi tải trọng
(khối lượng tổng
cộng của những tải trọng
lấy ra và thêm
vào) lớn hơn 6% lượng chiếm nước của
tàu không.
2. Lượng chiếm nước của tàu không thay
đổi quá 2%.
3. Cao độ trọng tâm
của tàu không tăng
quá giá trị tính theo
1.5.2-2.
4. Vi phạm các yêu
cầu của Phần
này về những
trạng thái tải trọng
thiết kế theo điều kiện
nói ở 1.5.2-2 (3).
Không
phụ thuộc vào kết quả tính
toán đã trình
nộp, theo 1.5.1-6 có thể yêu cầu
tiến hành thử
nghiêng, căn cứ
vào tình trạng kỹ thuật của tàu.
1.5.4. Mỗi tàu sau khi
đặt vật dằn
cứng cố định phải
thử nghiêng.
Tàu có thể
không phải thử nghiêng nếu
khi đặt vật dằn
có sự kiểm tra kỹ lưỡng, trọng tâm và
khối lượng thiết kế của vật
dằn được đảm
bảo hoặc có thể
được khẳng
định chắc chắn bằng
tính toán, và được Đăng
kiểm chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.6. Nếu theo kết quả thử nghiêng của chiếc tàu mới đóng xong mà cao độ trọng
tâm tàu không vượt quá trị số thiết kế đến mức vi phạm các yêu cầu của Phần này
thì phải đính kèm vào biên bản thuyết minh tính toán các nguyên nhân của sự
thay đổi đó.
Theo kết quả phân
tích các tài liệu đã trình nộp hoặc trong trường hợp thiếu các tài liệu để
Đăng kiểm có thể yêu cầu thử nghiêng lại lần hai. Trong trường
hợp này phải nộp cho Đăng kiểm cả hai biên bản thử
nghiêng.
1.5.7. Theo yêu cầu của chủ
tàu, Đăng kiểm có thể miễn thử nghiêng chiếc tàu vừa đóng xong, nếu cao đô trọng
tâm của tàu lớn hơn 20% so với thiết kế nhưng vẫn
không vi phạm các yêu cầu của Phần này.
1.5.8. Tải trọng
của tàu khi thử nghiêng phải gần với lượng chiếm nước tàu không. Tổng toàn bộ trọng
lượng thiếu phải không lớn hơn 2% lượng chiếm nước tàu không, còn tổng toàn bộ trọng
lượng thừa không kể trọng vật thử và nước dằn
theo 1.5.9 là 4%.
1.5.9. Chiều cao tâm nghiêng của tàu lúc thử nghiêng không được nhỏ hơn 0,20 mét.
Để đạt được điều này,
được phép nhận thêm vật dằn cần thiết. Trong trường hợp nhận nước dằn vào các bể
chứa, phải bơm thật đầy.
1.5.10. Để đo các góc nghiêng khi thử, trên
tàu phải đặt ít nhất 3 dây dọi
có chiều dài không nhỏ hơn 3 mét hoặc ít nhất hai
máy đo, hoặc thiết bị đặc biệt đã được Đăng kiểm công nhận để thử nghiêng.
Đối với những tàu có
chiều dài nhỏ hơn 30 mét, cho phép dùng 2 dây dọi có chiều dài không nhỏ
hơn 2 mét.
1.5.11. Để thử nghiêng có chất lượng cần
đưa chiều cao tâm nghiêng không có sai số thử vào tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đối với mỗi số đo thỏa mãn điều kiện :

Trong đó:
hi:
Chiều cao tâm nghiêng ở từng lần đo ;
:
Chiều cao tâm nghiêng khi thử nghiêng ;
n
: Số lần đo.
Các số đo không thỏa
mãn điều kiện đó phải loại bỏ khi xử lý cùng với
những thay đổi tương ứng
của số lượng chung và phải tính lại chiều cao tâm
nghiêng hk.
2. Sai số ngẫu nhiên của cuộc thử
thỏa
mãn điều kiện :
≤
0,02 (1+ hk) khi hk ≤ 2 m ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
số t an lấy theo
Bảng
10/1.3.
Bảng
10/1.3 Hệ số tan
n
6
7
8
9
10
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
14
15
16
tan
6,9
6,0
5,4
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,6
4,5
4,3
4,2
4,1
4,0
3. Nếu chú ý đến các trị số h
và lmax trong
những trạng
thái tải trọng
tính toán xấu nhất theo các giá trị
đó thì phải
thỏa
mãn điều kiện :
hoặc 0,1lmax,
lấy trị số nhỏ hơn
Nhưng không
được nhỏ hơn 4
cen-ti-mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.12. Khi không thỏa
mãn các yêu cầu ở 1.5.11, nếu được Đăng kiểm chấp nhận, cho phép
đưa vào tính toán chiều
cao tâm nghiêng khi thử
ngoại trừ khả năng
sai số thử nghiệm, tính toán phù hợp với
1.5.11-2.
1.5.13. Việc thử nghiêng
phải tiến
hành với sự có mặt của Đăng kiểm viên,
phù hợp với qui trình
thử nghiêng được chấp nhận, có
thể sử dụng phương
pháp thử nghiêng
khác nếu nó cho kết quả thử
phù hợp với yêu cầu này.
1.6.
Miễn giảm so với Qui phạm
1.6.1. Nếu đối với một tàu nào đó còn nghi
ngờ là chưa đủ ổn định hoặc nhận
thấy các yêu cầu của Phần này quá
cao thì Đăng kiểm có thể xem
xét miễn giảm một số
yêu cầu cho tàu trong
từng trường
hợp cụ thể có tham khảo
ý kiến của cơ quan thiết
kế và cơ quan quản
lý khai thác tàu.
1.6.2. Nếu tàu thuộc
vùng hoạt động nào đó
không thỏa
mãn các yêu
cầu của Phần này thì trong từng trường
hợp Đăng kiểm có thể
hạn chế vùng hoạt
động hoặc đưa ra một số hạn chế khác tùy theo
chỉ tiêu ổn
định, điều kiện
sử dụng và công
dụng của tàu.
1.7.
Các điều kiện đủ ổn định
1.7.1. Về mặt ổn định trong các trạng
thái tải trọng
xấu nhất, trừ các cần cẩu nổi, ụ nổi và các phao
chuyển tải, ổn định
của tàu phải thỏa
mãn các yêu
cầu sau :
1. Tàu vừa không bị lật
vừa chống lại được
tác dụng động đồng
thời của áp suất gió và chòng chành ngang, trong
đó các thông
số của chúng được
xác định như
ở Chương 2
.
2. Các trị số của
các thông số
ổn định
tĩnh trên nước
lặng và chiều cao tâm
nghiêng ban đầu
không được nhỏ
hơn những quy định
ở Chương 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Ổn định của tàu phải thỏa mãn
các yêu cầu
bổ sung ở Chương 3.
1.7.2. Ổn định của tàu cần cẩu nổi, ụ nổi và phao chuyển tải phải thỏa mãn các
yêu cầu ở Chương 4.
1.7.3.
Đối với những tàu áp dụng các yêu cầu của TCVN 6259-9:2003-Phần 9 “Phân
khoang”, ổn định nguyên vẹn phải đủ để trong
các điều kiện sự cố tàu thỏa
mãn các yêu cầu này.
1.7.4. Đối với những tàu có vùng hoạt động không hạn chế (tàu khách, tàu hàng
khô, tàu chở công te nơ, tàu chở gỗ, tàu đánh cá và các tàu có công dụng đặc biệt),
thay cho các yêu cầu 2.1, 2.2 và 2.4.7 có thể áp dụng lựa
chọn các yêu cầu nêu ở Chương 5.
1.8.
Việc chuyển vùng của tàu
1.8.1. Khi chuyển vùng, ổn định của tàu
phải thỏa mãn các yêu cầu đối với tàu chạy ở vùng
mà nó phải chuyển đến.
1.8.2. Đối với những tàu mà ổn định
không đáp ứng yêu cầu 1.8.1, Đăng kiểm có thể cho chuyển vùng với điều kiện
ổn định của tàu thỏa mãn khi hạn chế về thời
tiết và vùng hoạt động.
CHƯƠNG 2 CÁC YÊU CẦU CHUNG VỀ ỔN ĐỊNH
2.1.
Đồ thị ổn định tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2. Tàu có tỷ số B/D
lớn hơn 2 được
phép hoạt động khi góc Iặn
và góc nghiêng ứng với tay
đòn lớn nhất của đồ thị,
giảm so với yêu
cầu 2.1.1 những lượng sau đây:
1. Đối với góc lặn : Một
lượng Dqv
tính theo
sau đây, phụ thuộc vào tỷ
số B/D và
tiêu chuẩn thời
tiết K.
Dqv
= 400 (B/D
- 2)(K -
1)
Khi
B/D > 2,5 và K > 1,5
thì lấy B/D
= 2,5 và K = 1,5, Dqv
được qui tròn số.
2. Đối với góc ứng với tay đòn lớn
nhất của đồ
thị: Một lượng bằng
nửa lượng giảm góc lặn (Dqv/2).
2.1.3. Tàu phải thỏa
mãn các yêu cầu đã
nêu khi tính toán
đồ thị ổn định tĩnh có kể đến
lượng hiệu chỉnh bề
mặt tự do
phù hợp với
1.4.7.
2.1.4. Với những tàu
có giới hạn dương
của đồ thị ổn định tính
không thỏa
mãn vì bị đứt đoạn ở gốc
vào nước, chỉ được
hoạt động ở vùng biển hạn chế sau khi đã kiểm tra
ổn định theo tiêu
chuẩn thời tiết căn cứ vào áp suất
gió. Tuy nhiên, cần phải có
biện pháp sao cho giới
hạn dương giả định của đồ
thị tính theo lỗ kín không được
nhỏ hơn giới hạn qui định ở Chương
này.
2.2.
Chiều cao tâm nghiêng ban đầu (ho)
2.2.1. Chiều
cao tâm nghiêng ban đầu
đã hiệu chỉnh của tàu (ho), trong
mọi trạng thái tải trọng, trừ các tàu
có chiều dài
nhỏ hơn 20
mét, tàu chở gỗ,
và tàu công te
nơ ở trạng thái có công te
nơ, không được nhỏ hơn 0,15
mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.
Tiêu chuẩn thời tiết
2.3.1. Các yêu cầu về ổn
định trình bày trong
Phần này được phân biệt
theo vùng hoạt động của tàu.
Các quy định
về vùng hoạt động
được nêu trong TCVN
6259-1:2003 - Phần 1-A “Qui
định chung về hoạt động giám sát”-.
1. Ổn định của tàu hoạt động
ở vùng không hạn chế,
vùng biển hạn chế I,
II và III theo tiêu chuẩn thời tiết được coi
là đủ, nếu trong
những trạng thái tải
trọng xấu nhất, về
mặt ổn định,
mômen
nghiêng động do áp suất gió Mv,
bằng hoặc nhỏ
hơn mômen tại
Mc,.
nghĩa là thỏa mãn điều
kiện Mv ≤ Mc
hoặc
K = 
Đối với những tàu
chuyên dùng để làm việc trong
những điều kiện sóng gió, bão lớn (ví dụ tàu khí tượng thủy văn) thì trị số
tiêu chuẩn thời tiết K trong mọi trường
hợp phải được Đăng kiểm xét duyệt đặc biệt, khi đó trị số này phải không nhỏ
hơn 1,5.
2. Với những tàu mà ổn định theo tiêu chuẩn thời tiết không
thỏa mãn các yêu cầu đối với tàu hoạt động ở Vùng biển hạn chế II có thể được
phép khai thác ở Vùng biển hạn chế III, nhưng với những hạn
chế bổ sung do Đăng kiểm qui định căn cứ vào đặc
điểm khai thác của tàu và tính chất của vùng hoạt động.
2.3.2. Tính mômen
nghiêng do áp suất gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mn
= 0,001 pnAnZ
Trị số của mômen
nghiêng được lấy cố định trong
suốt thời gian tàu nghiêng.
2. Áp suất gió pn (Pa)
lấy theo Bảng 10/2.1, phụ thuộc vào vùng hoạt động của tàu và tay đòn hứng
gió.
Bảng
10/2.1 Áp suất gió pn (Pa)
Z(m)
Vùng hoạt
động
0,5
1,0
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3,0
3,5
4,0
4,5
5,0
5,5
6,0
6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển không hạn
chế
-
706
785
863
922
971
1010
1049
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1108
1138
1167
1196
1216
Biển hạn chế I
0,567 lần áp suất
của vùng biển không hạn chế.
Biển hạn chế II
0,421 lần áp suất
của vùng biển không hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,275 lần áp suất của
vùng biển không hạn chế.
2.3.3. Tính biên độ
chòng chành
1. Biên độ chòng chành(độ)
của tàu hông tròn không có vây hông và vây đáy được tính theo công thức :
q1r
= X1 X2 Y
Trong
đó:
X1,
X2: Các hệ số
không thứ nguyên ;
Y:
Hệ số tính bằng
độ ;
Các trị số của hệ
số Y phải lấy theo Bảng 10/2.2 phụ thuộc vào vùng hoạt động và tỷ
số
.
Trị số X1
lấy theo Bảng 10/2.3
phụ thuộc vào tỷ số B/d.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nếu tàu có vây hông và vây đáy hoặc
cả hai thì biên độ chòng chành (độ) phải tính theo công thức :
q2r = kq1r
Trong đó:
k:
Hệ số lấy theo Bảng 10/2.5 phụ thuộc vào Ak/(LB).
Ak:
Diện tích hình bao tổng cộng của các vây hông hoặc diện
tích hình chiếu cạnh của vây đáy hoặc tổng của hai diện tích
đó (m2).
Đối với các tàu có ký
hiệu cấp gia cường chạy băng IAS, IA và IB không
cần xét đến các vây giảm chòng chành.
3. Biên độ chòng chành của tàu hông gãy lấy bằng
70% so với biên độ tính theo công thức ở 2.3.3-1.
Bảng
10/2.2 Hệ số Y

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
0,04
0,05
0,06
0,07
0,08
0,09
0,10
0,11
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến không
hạn chế
Biển
hạn chế I
24,0
25,0
27,0
29,0
30,7
32,0
33,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,3
36,0
Biển
hạn chế II
16,0
17,0
19,7
22,8
25,4
27,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,5
31,4
32,0
Biến hạn chế III
14,6
16,8
21,0
24,0
26,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,0
29,0
30,0
31,0
Bảng
10/2.3 Hệ số X1
B/d
≤2,4
2,5
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
2,9
3,0
3,1
3,2
3,3
3,4
≥3,5
X1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
0,96
0,95
0,93
0,91
0,90
0,88
0,86
0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
Bảng
10/2.4 Hệ số X2
CB
≤0,45
0,50
0,55
0,60
0,65
≥0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,82
0,89
0,95
0,97
1,00
Bảng
10/2.5 Hệ số k
(%)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2,0
2,5
3,0
3,5
≥
4,0
k
1,00
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,88
0,79
0,74
0,72
0,70
4. Đối với những tàu
đặt bể giảm
chành có mặt tự
do thì biên độ
chòng chành q1r (độ)
tính theo từ 2.3.3-1 đến 2.3.3-3 có thể được giảm đi một
lượng tính theo
công thức sau đây nhưng trong mọi trường hợp không
được nhỏ hơn
0,6 q1r.
∆qr = 
Trong đó:
Mta:
Biên độ của mômen
hồi phục do bể chứa tạo ra,
xác định theo 2.3.3-5,
KN.m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
10/2.6 Hệ số
kcb
Cb
≤
0,45
0,5
0,55
0,6
0,65
0,7
≥
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,81
13,0
16,3
19,6
22,16
25,7
29,4
5. Biên độ của mômen hồi phục do bể
giảm chòng chành tạo ra có thể tính theo phương pháp được Đăng
kiểm chấp nhận hoặc
các phương pháp tính được nêu trong từng thông
báo cụ thể của Đăng kiểm. Mta
được tính theo tần số chòng chành của bể chứa là
7,78
.
6. Biên độ chòng chành của tàu lắp
hệ thống giảm chành kiểu khác so với vây hông
hoặc bể chứa có mặt tự do được
tính theo 2.3.3-1
có thể được bỏ qua hiệu ứng
của hệ giảm chành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Việc xác định mômen lật có thể tiến hành theo các phương pháp đã được
Đăng kiểm công nhận. Sơ đồ tính mômen lật
được trình bày trong Phụ lục B “Xác định
mômen lật”.
2. Đối với tất cả các tàu, khi xác định mômen lật
theo đồ thị ổn định tĩnh hoặc động, phải xác định
theo góc nhỏ hơn trong các góc sau : góc vào nước qf
và góc lật q1
(góc tại tiếp điểm của đường thẳng kẻ từ
điểm A tiếp tuyến với đường cong ổn định động
ld).
2.4.
Lượng băng phủ cho phép
1. Đối với những tàu hoạt động vào mùa đông ở những vùng lạnh giá theo qui
định ở Phần 11 “Mạn khô”,
ngoài những trạng thái tải trọng cơ bản cần phải kiểm
tra ổn định ở trạng thái có kể đến lượng băng
phủ theo qui định ở mục này. Khi tính đến lượng băng phủ cần phải chú ý đến sự
thay đổi trọng lượng, chiều cao trọng tâm và diện tích hứng gió của tàu khi có
băng phủ.
Các bản tính ổn định
có kể đến lượng băng phủ phải được tính cho trạng thái tải trọng xấu nhất về mặt
ổn định.
Khi kiểm tra ổn định
cho trường hợp bị băng phủ, trọng lượng của băng được
coi là sự chuyển dịch hàng hóa và không tính vào trọng tải của tàu.
2.4.2. Khi xác định mômen nghiêng và mômen
lật cho những tàu chạy
trong những vùng lạnh giá ở phía bắc
vĩ tuyến 66o30’N và phía nam vĩ tuyến 60o00’S, tiêu
chuẩn băng phủ giả định phải lấy như ở 2.4.3
và 2.4.4.
2.4.3. Trọng lượng của băng trên một mét vuông diện tích của hình chiếu bằng của
những boong hở phải lấy bằng
30 Kg.
Trong đó
hình chiếu bằng của các boong phải bao gồm tổng hình
chiếu bằng của tất cả các boong hở và các lỗ người lên
xuống bất kể có hay không có nắp. Mômen theo chiều
cao của tải trọng đó tính theo độ cao trọng
tâm của từng đoạn boong và lối lên xuống tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.4. Trọng lượng của băng trên
một mét vuông diện tích hứng gió được lấy bằng
15Kg. Diện
tích và độ cao tâm hứng gió phải được xác định ứng với chiều chìm dmin
như qui định ở 1.4.6 chưa tính đến
lượng băng phủ.
2.4.5. Trong những vùng còn lại của khu vực lạnh giá, tiêu chuẩn băng phủ về
mùa đông phải lấy bằng một nửa so với qui định ở 2.4.3
và 2.4.4, trừ những vùng không phải xét đến lượng băng phủ được Đăng kiểm
chấp nhận.
2.4.6. Trọng lượng băng tính theo các mục từ 2.4.3 đến 2.4.5 và
mômen theo chiều cao phải tính cho tất cả các phương
án tải trọng khi lập Thông báo ổn định.
2.4.7. Đối với đồ thị ổn
định tĩnh có tính
đến lượng băng phủ, góc giới hạn dương của đồ
thị không được nhỏ hơn 550,
tay đòn ổn định tĩnh lớn nhất của những tàu
thuộc Vùng hạn chế, tối thiểu phải bằng 0,2 mét ở góc nghiêng không nhỏ
hơn 25o.
Đối với những tàu có tỷ
số B/D lớn hơn 2, cho
phép giảm thêm giới hạn qn
của đồ thị đi một lượng bằng nửa giá trị tính
theo công
thức ở 2.1.2-1.
CHƯƠNG 3 CÁC YÊU CẦU BỔ SUNG VÌ ỔN ĐỊNH
3.1.
Tàu khách
3.1.1. Phải kiểm tra ổn định của
tàu khách theo các trạng thái tải trọng
sau :
1. Tàu đủ tải, đủ số lượng hành khách các hạng và
hành khách trên boong có mang theo hành lý và toàn bộ dự trữ.
Có thể tính cả nước dằn
nhưng phải được Đăng kiểm chấp nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tàu không hàng, với toàn bộ số
lượng hành khách các hạng và hành khách trên boong có
mang hành lý và toàn bộ dự trữ.
4. Tàu như trạng thái -3 nhưng với 10% dự trữ;
5. Tàu không hàng và hành khách, 100% dự trữ;
6. Tàu như trạng thái -5 nhưng với 10% dự trữ;
7. Tàu như trạng thái -2 nhưng với 50% dự trữ.
Khi kiểm tra ổn định
theo tiêu chuẩn thời tiết cần chú ý
rằng hành khách các hạng ở trong các buồng
của họ còn hành khách trên boong ở boong của mình. Việc bố trí hàng hóa trong
hầm, trong các hầm lửng và trên boong phải thích hợp với các điều kiện sử dụng
bình thường của tàu. Việc kiểm tra ổn định có tính đến lượng băng
phủ phải thực hiện khi không có hành khách
trên các boong hở.
3.1.2. Ổn định ban đầu
của các tàu khách phải sao cho khi hành khách tập trung đúng như thực tế về một
mạn có thể gần be sóng ở trên boong cao nhất mà
hành khách được phép tới thì
góc nghiêng tĩnh không được lớn hơn góc mà boong mạn khô
nhúng nước hoặc hông tàu nổi lên khỏi mặt nước, hoặc
1/2 góc vào nước, lấy góc nào nhỏ hơn, trong mọi trường hợp góc nghiêng không
được lớn hơn 10o.
3.1.3. Góc nghiêng do tác dụng đồng thời của mômen nghiêng Mh1
(do hành khách tập trung ở một mạn trên boong du lịch của mình) và Mh2
(khi lượn vòng ổn định) không được lớn
hơn góc mà boong mạn khô nhúng nước hoặc hông tàu nổi lên khỏi
mặt nước, hoặc 3/4 góc vào nước, lấy góc
nào nhỏ hơn. Trong mọi trường hợp góc nghiêng không được lớn hơn 12o.
3.1.4. Mômen nghiêng (KN.m) do lượn vòng
phải xác định theo công thức :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.5. Việc kiểm tra ổn định của tàu khi lượn vòng và nghiêng do hành khách tập
trung ở một bên mạn không tính đến tác dụng
của gió và chòng chành.
3.1.6. Khi xác định vị trí của hành khách tập
trung ở một mạn trên các boong du lịch của họ cần phải giả thiết rằng
phải tuân thủ các điều kiện khai thác bình thường của tàu có để ý đến vị trí của
các trang thiết bị và cả các qui định về quyền của hành khách
lên xuống diện tích này hoặc diện tích kia của boong.
3.1.7. Khi xác định diện tích mà hành khách có thể thường
xuyên tập trung thì lối đi giữa các hàng ghế đi văng
cần phải lấy với hệ số
0,5. Diện tích của các lối đi hẹp bên ngoài, giữa lầu
lái và mạn chắn sóng hoặc hàng rào khi chiều rộng lối
đi bằng và nhỏ hơn 0,7 mét phải lấy với
hệ số 0,5.
3.1.8. Khi xác định góc nghiêng
do hành khách lập trung
ở một mạn phải lấy trọng lượng
của một hành khách là 75 kg.
Mật độ tập trung
của khách
trên boong là 6 người trên một
mét vuông của
diện tích boong tự do. Trọng tâm của người đứng 1,1 mét tính
từ mặt
boong, của người ngồi 0,3 mét tính từ mặt ghế.
3.1.9. Tất cả các bản tính góc nghiêng tĩnh
do khách tập trung
ở một mạn và do lượn vòng không
cần tính đến lượng băng
phủ nhưng phải tính
đến lượng hiệu chỉnh ảnh hưởng các mặt tự do của hàng lỏng phù hợp với 1.4.7.
3.2.
Tàu hàng khô
3.2.1. Phải kiểm tra ổn định của tàu hàng
khô theo
các trạng thái tải trọng
sau đây:
1. Tàu ở chiều chìm
ứng với dấu mạn khô mùa hè
và có các hàng đồng
nhất chứa đầy trong các hầm hàng, hầm
lửng, các quầy miệng hầm
hàng với toàn
bộ dự trữ và không có nước dằn.
Nếu
theo điều
kiện sử dụng tàu, chiều chìm đầy
hàng nhỏ hơn
chiều chìm theo
dấu mạn khô thì ổn định của tàu phải tính
cho chiều chìm nhỏ
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tàu không hàng với toàn
bộ dự trữ.
4. Tàu như ở trạng thái -3
nhưng với 10% dự trữ.
3.2.2. Nếu trong các trạng thái tải trọng như ở 3.2.1-3 và -4 trên
người ta dùng các khoang hàng để
nhận thêm nước
dằn thì
phải kiểm tra
ổn định với nước dằn
có trong
các khoang đó.
Việc tính
ảnh hưởng của các mặt tự
do trong các bể
chứa dự trữ của tàu được tiến hành theo
1.4.7, còn trong những
khoang được lấy nước dằn vào thì phải theo
mức chứa đầy của nó.
3.2.3. Đối với các tàu trong
các điều kiện sử
dụng bình thường có chở hàng trên
boong cần phải kiểm tra
ổn định
thêm những trạng thái tải
trọng sau đây:
1. Tàu chứa hàng
đồng nhất
bằng các hầm
và khoang lửng ở chiều chìm theo dấu mạn khô mùa
hè (xem 3.2.1.1) có hàng trên
boong, toàn bộ dự trữ
và nếu cần có
thêm nước dằn.
2. Tàu ở trạng thái -1 nhưng với 10% dự
trữ.
3.2.4. Chiều cao tâm nghiêng
ban đầu đã
được hiệu chỉnh
của tàu Ro-Ro có hàng và không tính đến trọng lượng băng
phủ không được
nhỏ hơn 0,2 mét.
3.3.
Tàu chở gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tàu chở gỗ có tỷ khối chở hàng
dự kiến (nếu không
có số liệu về tỷ khối thì
khi tính ổn định lấy m = 2,32 m3/T)
được chứa trong các hầm và trên boong theo chiều
chìm ứng với dấu mạn khô chở gỗ mùa hè (xem
3.2.1-1), với
toàn bộ dự trữ;
2. Tàu như ở trạng thái -1 nhưng với 10% dự trữ;
3. Tàu chở gỗ có tỷ
khối chở hàng dự kiến lớn nhất chứa trong các hầm và trên
boong, với toàn bộ dự trữ.
4. Tàu như ở trạng thái -3 nhưng với
10% dự trữ;
5. Tàu không hàng với toàn
bộ dự trữ;
6. Tàu như ở trạng thái -5
nhưng với 10% dự trữ .
3.3.2. Việc xếp hàng lên các tàu chở gỗ phải phù hợp với các yêu
cầu của TCVN 6259-11:2003 - Phần 11 “Mạn
khô” và những chỉ dẫn
của Bản thông báo ổn định hoặc Bản
hướng dẫn đặc biệt.
3.3.3. Khi tính tay đòn ổn định hình
dáng của các tàu chở gỗ cần tính thêm cả thể tích hàng gỗ trên
boong trên suốt chiều rộng và chiều cao của gỗ
với hệ số ngấm nước : 0,25.
3.3.4. Trong Thông báo ổn định phải có các tài
liệu để thuyền trưởng có thể đánh giá được ổn định của tàu
khi chở gỗ trên boong, hệ số ngấm
nước của gỗ phải lấy lớn hơn 0,25. Nếu không biết
hệ số ngấm nước của gỗ
thì phải lấy ít nhất 3 trị
số 0,25; 0,40 và 0,60. Ở trạng thái tải trọng có
hàng gỗ trên boong diện tích ở dưới tay đòn ổn định tĩnh không được nhỏ hơn 0,08
m.rad, đến góc nghiêng tới 40o hoặc tới góc vào nước nếu góc
đó nhỏ hơn 40o.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.6. Khi xác định lượng băng
phủ thì bề
mặt cao nhất của hàng gỗ trên
boong được coi là mặt boong, còn diện tích
mặt bên cao hơn be sóng là một phần của diện
tích hứng gió. Tiêu
chuẩn lượng băng phủ cho những
bề mặt đó được lấy lớn hơn ba lần so với qui
định ở 2.4.
3.3.7. Đối với những tàu chở gỗ dự kiến khai thác trong những vùng mà ở đó việc
tính lượng băng phủ không yêu cầu, đồng
thời được khai thác vào mùa hè ở những vùng lạnh giá
thì bản tính ổn định cho trạng thái tải trọng
xấu nhất trong số các trạng thái nêu ở 3.3.1-1, 3.3.1-4
phải tính đến lượng tăng trọng lượng hàng gỗ
do ẩm ướt. Khi không đủ các số liệu tin cậy và
độ ẩm của từng loại gỗ trong lúc tính toán thì
nên tăng trọng
lượng hàng trên boong lên 10%. Lượng tăng
đó được coi là sự di chuyển hàng, không tính vào thành phần trọng tải của tàu.
3.3.8. Nếu tàu chở gỗ dùng để chở những loại
hành hóa khác thì phải kiểm tra ổn định theo qui định ở 3.2. Trong trường
hợp này, các bản tính tay đòn ổn định hình dáng của tàu chở
gỗ và các bản tính diện tích hứng gió không
tính đến hàng gỗ trên boong.
3.3.9. Những yêu cầu của Chương này cũng áp dụng cho cả những
kiểu tàu khác khi chúng được sử dụng để chở gỗ
trên boong. Những qui định ở 3.3.2
(liên quan đến yêu cầu về sự phù hợp với các qui định của
TCVN 6259-11: 2003 - Phần 11 “Mạn khô”)
và qui định 3.3.3 không áp dụng cho những tàu mà tính nổi của hàng gỗ
trên boong không đưa vào tính toán ổn định.
3.3.10. Những bể chứa giữa tàu nằm ở vùng 1/2 chiều
dài tàu phải phân thành những khoang kín nước theo chiều dọc
phù hợp.
3.4.
Tàu chở dầu
3.4.1. Phải kiểm tra ổn định của các tàu dầu theo
các trạng thái
tải trọng sau đây :
1. Tàu ở chiều chìm theo dấu mạn khô mùa hè (có xét đến 3.2.1-1), đủ
hàng và 100% dự trữ;
2. Tàu đủ hàng, có 10% dự trữ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tàu như trạng thái -3, có 10% dự trữ.
3.4.2. Đối với những tàu tiếp dầu, phải kiểm tra ổn định cho những trạng thái
bổ sung: Tàu có 75% hàng hóa khi có các mặt tự do trong các bể chứa hàng của mỗi
loại và có 50% dự trữ, không có nước dằn.
Khi tính đến ảnh hưởng
các mặt tự do trong các bể
chứa dự trữ của tàu phải tiến hành theo 1.4.7, mức
hàng trong các bể chứa hàng lấy theo mức
chứa thực tế của
chúng.
3.4.3. Những yêu cầu ở 3.4.2 cũng được áp dụng cho tàu
thu gom dầu.
3.4.4. Khi nhận hàng hoặc trả
hàng, bao gồm cả giai đoạn trung gian, ổn định
của tàu dầu có hàng trong khoang hoặc két
dằn có chiều
rộng vượt quá 60% chiều
rộng tàu phải phù hợp với những yêu
cầu bổ sung dưới đây.
1. Khi nhận hàng hoặc trả
hàng được tiến hành tại cảng,
chiều cao tâm nghiêng đã hiệu chỉnh không được nhỏ hơn
0,15 m và giới hạn dương
của ổn định nguyên vẹn không
nhỏ hơn 20o.
2. Khi nhận hoặc trả
hàng được thực hiện
trên biển và ở vịnh,
phải thỏa mãn tất
cả các yêu cầu của
phần này.
3. Khi tính toán
hiệu chỉnh ảnh
hưởng của mặt thoáng
chất lỏng, phải tính đến ảnh hưởng
của mặt thoáng lớn
nhất trong tất
cả các khoang
hàng, két dằn và két
dự trữ.
4. Nếu không thỏa
mãn những yêu cầu ở -1, -2,
do việc áp dụng các yêu cầu ở -3, thì phải đưa ra các chỉ
dẫn khi nhận/ giao hàng
để thỏa mãn những qui định đó.
Những chỉ dẫn này có thể đưa vào nội dung bản Thông
báo ổn định,
nếu được Đăng kiểm chấp nhận.
5. Những chỉ dẫn nêu ở -4 phải được
trình
bày chi tiết theo những qui
định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Không phải thực hiện bất
kỳ phép tính nào ngoài những tính toán đã
nêu trong những phần liên quan ở Thông báo ổn định;
(3) Liệt kê tóm tắt
các hầm hàng
và các két dầu mà chúng đồng
thời có mặt thoáng tự
do ở bất
kỳ giai đoạn nhận/
trả hàng nào;
(4) Phải có những
tính toán điển hình
về việc thỏa
mãn các tiêu chuẩn ổn định
khi nhận/ trả hàng ở bất kỳ trạng
thái tải
trọng nào đã nêu trong
Thông báo ổn định., bao gồm cả bản liệt
kê các hầm hàng và két dằn mà chúng có thể đồng
thời có
mặt thoáng tự
do trong
các giai đoạn nhận/
trả hàng;
(5) Phải có các chỉ dẫn
cần thiết để
có thể độc lập lập kế hoạch nhận/ trả hàng trước,
bao gồm các thông tin sau:
(a) Cao độ trọng tâm
cho phép, dạng đồ thị
hoặc bảng, phù hợp với qui định
3.4.4-1, 3.4.4-2;
(b) Phương pháp đánh giá nhanh ảnh hưởng đến
ổn định do số lượng các hầm, két có mặt
thoáng tự do ở bất kỳ giai đoạn
nhận/ trả
hàng nào:
(c) Kiểu phương tiện có
sẵn trên tàu để kiểm tra,
kiểm soát nhận/ trả hàng từ
vị trí quan sát sự ảnh hưởng
đến ổn định của tàu;
(d)
Phương pháp kiểm
soát nhận/ trả
hàng và cảnh báo sớm về khả năng làm suy giảm ổn
định;
(e) Kiểu phương tiện
có sẵn để ngừng nhận/
trả hàng nếu ổn định giảm đến mức nguy hiểm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Phải đưa
ra hành động điều
chỉnh trong trường
hợp có thể sẩy ra trục trặc kỹ thuật
bất thường trong quá trình nhận/
trả hàng và trong trường
hợp khẩn cấp.
7. Các chỉ dẫn được
lập phù hợp với qui định
3.4.4-5 phải được trình bày trong
bản Thông báo ổn định và đưa vào
phần mềm của
máy tính tính toán cân bằng
và ổn định tàu. Phải đặt một bản sao các chỉ dẫn
ở vị trí kiểm soát
nhận/ trả
hàng.
3.4.5. Những tàu dầu có tổng
dung tích
(GT) bằng và lớn
hơn 5.000, phải thỏa
mãn các yêu cầu sau đây:
1. Mỗi tàu phải thỏa mãn những qui định 3.4.5-1(1)
3.4.5-1(2)
dưới đây (xem chỉ dẫn ở 3.4.5-1(3))
tại bất kỳ chiều
chìm khai thác nào ở những trạng
thái tải trọng (kể
cả dằn) xấu
nhất có thể sẩy ra (phù hợp với thực
trạng nhận/ trả hàng), bao gồm
cả giai đoạn nhận/ trả hàng trung gian. Trong mọi trạng thái tải
trọng đều phải coi là có mặt thoáng của chất lỏng trong các két dằn.
(1) Tại cảng: Chiều cao tâm
nghiêng ban đầu đã hiệu chỉnh (ho) không
được nhỏ hơn 0,15 m.
(2) Trên biển:
(a) Chiều cao tâm nghiêng
ban đầu đã hiệu chỉnh (ho) không được nhỏ hơn 0,15 m;
(b) Đường cong ổn định tĩnh phải thỏa mãn qui định ở 5.2.1-1
và -2;
(c) Khi tính toán ổn định, mỗi hầm hàng (nếu chứa hàng) phải được coi là chứa
đầy đến mức mà tại đó tổng mômen thể tích hàng theo qui luật tuyến tính và
mômen quán tính mặt thoáng tại góc nghiêng bằng
0o đạt đến trị số cực đại của chúng.
Tỷ trọng hàng phải phù hợp với dung tích chở hàng mà tại đó tâm nghiêng ngang
tăng theo qui luật tuyến tính đạt giá trị nhỏ nhất
khi có 100% dự trữ và dằn (bằng 1% của tất cả các két dằn), khi tính toán chấp
nhận lấy giá trị cực đại của mômen quán tính
mặt thoáng chất lỏng
trong các két dằn. Khi tính toán chiều cao tâm nghiêng ban đầu,
việc hiệu chỉnh đối với mặt thoáng chất lỏng dựa vào mômen quán tính riêng của
các bề mặt tự do ở tư thế tàu thẳng
đứng. Cánh tay đòn ổn định tĩnh có thể được hiệu chỉnh trên cơ sở
mômen dịch chuyển chất lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Được Đăng kiểm thẩm duyệt;
(2) Có bản liệt kê những hầm
hàng và két dằn mà chúng có mặt thoáng trong quá trình nhận/ trả hàng lỏng với dãy các giá trị tỷ trọng
hàng có thể có. Tiêu chuẩn ổn định tĩnh đã nói
ở trên được tính bằng mét;
(3) Chỉ dẫn phải dễ hiểu đối với các bên liên
quan trong quá trình nhận/ trả hàng lỏng;
(4) Tạo khả năng lập kế hoạch tiến trình nhận/ trả hàng lỏng và dằn tàu;
(5) Có thể so sánh được đồ thị ổn định thực với tiêu chuẩn yêu cầu, thể hiện
ở dạng đồ thị và dạng bảng;
(6) Không cần yêu cầu sĩ quan trên tàu phải tính toán gì thêm khi nhận/ trả
hàng lỏng;
(7) Phải có các chỉ dẫn liên quan đến
hành động điều chỉnh có hiệu quả của sĩ quan trên tàu để
nhận/ trả hàng trong trường hợp có sai lệch với đồ thị có sẵn và có sự cố;
(8) Phải nhấn mạnh trong Thông báo ổn định và phải
treo bản chỉ dẫn này ở vị trí kiểm soát nhận/ trả hàng,
đồng thời phải đưa vào phần mềm tính toán
cân bằng-ổn định của tàu.
3. Những yêu cầu ở 3.4.5-1,
3.4.5-2
được áp dụng đối với những tàu mà:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Không có hợp đồng đóng mới mà tàu được đặt
ki (keels) hoặc ở giai đoạn đóng mới tương tự, vào đúng
hoặc sau ngày 01/08/1999, hoặc
(c) Việc đóng mới được hoàn thành vào ngày 01/ 02/ 2002, hoặc tàu được hoán
cải lớn, hoặc
(d) Đối với những tàu mà hợp đồng đóng mới được ký kết sau ngày 01/
02/1999, hoặc
(e) Không có hợp đồng, nhưng việc hoán cải lớn được bắt đầu vào sau ngày
01/ 08/ 1999, hoặc việc hoán cải được hoàn thành vào sau ngày 01/ 02/ 2002.
3.5.
Tàu có công dụng đặc biệt
3.5.1. Phải kiểm tra ổn định của tàu nghiên cứu khoa học, thăm dò, thủy văn,
thực tập và những tàu tương tự theo các trạng thái tải trọng sau đây
:
1. Tàu với toàn bộ số nhân viên chuyên nghiệp trên đó và toàn bộ dự trữ;
2. Tàu như trạng thái -1
nhưng với 50% dự trữ;
3. Tàu như trạng thái -1 nhưng
với 10% dự trữ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2. Ổn định của những tàu có
công dụng đặc biệt phải thỏa mãn các yêu cầu ở từ 3.1.2 đến 3.1.5
và ở từ 3.1.7 đến 3.1.9. Theo yêu cầu nói trên
cần phải coi số nhân viên chuyên nghiệp là
hành khách.
3.5.4. Đối với những
tàu có công
dụng đặc biệt tương
tự kiểu tàu
cung ứng, nếu
được Đăng kiểm chấp nhận,
có thể giảm bớt
các yêu cầu về đường
cong ổn định tĩnh
như được nêu ở 3.10.5.
3.6.
Tàu kéo
3.6.1. Quy định chung
1. Phải kiểm tra ổn
định của các tàu kéo theo
các trạng thái tải trọng sau đây:
(1) Tàu với toàn bộ dự trữ;
(2) Tàu với 10% dự trữ.
Các tàu
kéo có hầm hàng phải kiểm tra bổ
sung:
(3) Tàu với toàn bộ hàng
trong các hầm với toàn
bộ dự trữ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Ngoài việc thỏa mãn
các yêu cầu của
Chương 2, các tàu kéo phải có ổn định
động đủ để
chống lại được tác dụng
gây nghiêng của
lực dật
ngang tính toán của dây kéo ở những trạng thái
tải trọng
đó, nghĩa là sao cho góc
nghiêng động qd1 do sức dật
của dây kéo không
lớn hơn những giới hạn được qui định dưới đây.
3.6.2. Các tàu kéo hoạt
động trong cảng
và vùng vịnh
1. Góc nghiêng động của
tàu không được
lớn hơn góc vào nước hoặc góc lật,
lấy góc nào nhỏ hơn, nghĩa là cần phải
thỏa mãn yêu
cầu sau :

Trong đó:
ldl
: Tay đòn ổn định động
được coi là tung độ của đường cong ổn định
động của tàu kéo ở góc nghiêng bằng
góc vào nước (xem 3.7.2-3) hoặc
góc lật, lấy góc nào nhỏ hơn, m.
ldn :Tay
đòn nghiêng động
thể hiện tác dụng sức dật của dây kéo, m.
2. Tay đòn nghiêng động ldn
(m) tính theo công
thức :

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l’n
: Chiều cao áp lực thủy
động của vận
tốc, m. Giá trị l’n
được xác định theo Bảng 10/ 3.1 phụ thuộc vào công
suất máy chính của tàu Ne;
Bảng
10/3.1 Chiều cao áp lực thủy động
vận tốc l’n
và tốc độ dật ngang của dây kéo nr
Ne[KW]
<
150
300
450
600
750
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1200
1350
1500
nr (m/s)
1,30
1,33
1,37
1,43
1,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,88
2,08
2,29
2,50
l’n
(m)
0,0862
0,0903
0,096
0,104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,147
0,180
0,220
0,268
0,319


Trong đó a và e
tính theo công thức :

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Khi kiểm tra ổn định tàu kéo chịu tác dụng dật của dây
kéo, góc vào nước phải xác định dựa theo giả thiết rằng
tất cả các cửa
đi vào buồng máy, buồng
nồi hơi và cả các thượng tầng trên boong cao nhất, tất
cả các cửa ở các lối ra vào các buồng nằm dưới
boong cao nhất, không phụ thuộc vào kết cấu, đều mở.
4. Việc kiểm tra ổn định của các tàu kéo chịu tác dụng dật
của dây kéo không cần tính đến lượng băng phủ và ảnh hưởng của mặt thoáng hàng
lỏng.
5. Khi có những thiết bị đặc biệt để phòng móc kéo trượt xuống dưới hoặc dịch
về đuôi với dây kéo nằm ngang tàu, nếu lấy XH
và ZH khác với các giá trị nói trên thì
trong từng trường hợp phải được Đăng kiểm xem xét đặc
biệt.
3.6.3. Các tàu kéo hoạt động trên
biển
1. Góc nghiêng của những
tàu kéo biển khi chịu lực dật của dây
kéo trong điều kiện
chòng chành không được lớn
hơn góc mà đường cong ổn định tĩnh đạt cực đại hoặc góc vào nước lấy góc nào nhỏ
hơn (các yêu cầu 3.6.2-3
không áp dụng cho các tàu kéo hoạt động trên biển), nghĩa
là phải thỏa mãn yêu cầu :

Trong đó :
ldmax:
Tung độ đường cong ổn định động ở góc nghiêng bằng
góc mà đường cong ổn định tĩnh lớn nhất hoặc góc vào nước, lấy góc nào nhỏ hơn,
ldn:
Tay đòn nghiêng động tính theo 3.6.2-.2, trong đó l’n
lấy bằng 0,2 mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
q2r:
Tính theo 2.1.3 (độ).
c,
b, a và e
: Tính theo 3.6.2-2.
2.
Khi kiểm tra ổn định của các tàu kéo biển
(1) Điều 3.6.2-5
vẫn có hiệu
lực.
(2) Đối với đường
cong ổn định tĩnh
có hai cực trị hoặc có diện
tích dải theo chiều
ngang ở góc mà đường cong ổn định tĩnh
đạt cực
đại nêu ở 3.6.3-1 phải
lấy góc nghiêng ở
cực trị thứ nhất hoặc
góc ứng với điểm giữa của đoạn
nằm ngang.
(3) Việc kiểm tra ổn định
chịu tác dụng dật
của dây kéo không
cần tính đến ảnh
hưởng của các mặt thoáng của hàng lỏng.
3. Khi kiểm tra ổn định của các tàu
kéo biển
phù hợp với yêu
cầu của Chương 2 cũng như của
chương này, tiêu
chuẩn băng phủ phải
lấy :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đối
với các tàu kéo
khác lấy theo 2.4.
4. Nếu tàu
kéo biển được dùng để làm
việc ở cảng
và vũng đậu tàu,
thì những yêu cầu ở 3.6.2 áp dụng cho nó phải
được Đăng
kiểm qui định riêng.
3.7.
Tàu cuốc
3.7.1. Điều kiện làm việc
Điều
kiện làm việc là điều kiện khai thác tàu theo công dụng trong những khu vực đã
được qui định:
1.
Vùng ven biển cách bờ 20 hải lý.
2. Vùng bao gồm cả những khu vực hoạt
động của tàu đã được
qui định.
3.7.2. Các trạng thái tải trọng
Cần
phải phân tích các trạng thái
tải trọng sau đây
theo chủng
loại tàu cuốc và các dạng thiết bị cuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Tàu đủ dự trữ, không đất,
các thiết bị
cuốc đặt ở tư
thế chạy tàu;
(2) Như trên
nhưng với 10% dự trữ.
2. Trong điều kiện làm việc
đối với các tàu cuốc có khoang đất và sà
lan đất:
(1) Tàu đủ 100% dự trữ, có đất trong
hầm, các thiết bị
cuốc được cố định khi trên biển;
(2) Như trên với
10% dự trữ.
Đối với các tàu cuốc
có khoang đất được trang bị gầu ngoạm cần phải xét thêm các trạng thái tải trọng
khi cần trục gầu ngoạm làm việc ở
một mạn và tay đòn cần trục nằm trong mặt phẳng
sườn, có đất trong gầu ngoạm, với mô
men lớn nhất và cả khi
cần ở vị trí
cao nhất có để ý đến góc nghiêng ban đầu. Các trạng
thái này được áp dụng
cho tàu với 10% dự trữ
và với toàn bộ dự trữ, có đất cũng như không có
đất trong hầm.
Chú thích :
(1) Trọng lượng đất
ở trong gầu ngoạm được lấy
bằng 1,6 V (tấn),
trong đó V là thể tích gầu
ngoạm (m3).
(2) Lượng
đất trong hầm và
vị trí trọng tâm của
đất được xác định
theo điều kiện hầm
chứa đầy đất đồng
nhất tới
mức tràn cao nhất hoặc
đến mép cao
nhất của
thành
hầm. Nếu không
có thiết
bị rót chuyển thì
xác định theo chiều chìm của
tàu ứng với dấu mạn
khô qui định theo
độ sâu của khu vực
cuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Tàu với toàn
bộ dự trữ, có đất trong
các gầu, khung dàn gầu được cố định khi ra khơi;
(2) Như trên với
10% dự trữ.
Chú
thích:
(1) Đất
được coi là ở
trong các gầu
thuộc phần trên
của xích (từ tang
trên đến tang
dưới).
(2) Trọng Iượng
đất trong mỗi
gầu được
Iấy bằng
2V, trong đó V là thể
tích toàn bộ của một gầu (m3).
4. Trong điều kiện làm việc của các tàu cuốc, trừ những tàu cuốc có xích gầu
(1) Tàu với toàn bộ dự trữ,
có các thiết bị làm việc nằm
ở vị trí cao nhất có thể gặp
khi làm việc bình thường.
(2) Như trên với 10% dự trữ.
Đối với những tàu
cuốc được trang bị cần trục gầu ngoạm cần phải tính thêm các trạng thái tải trọng
bổ sung phù hợp với 3.7.2-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Ống dẫn bùn ở
trong tàu được coi là chứa đầy
đất với mật độ 1,3 T/m3.
(2) Trọng lượng của đất
trong gầu ngoạm được lấy
bằng 1,6V
(tấn), trong đó V là thể tích
của gầu ngoạm,
tính bằng m.
3.7.3. Tính toán ổn định hình dáng và thử nghiêng
1. Khi tính tay đòn ổn định hình dáng của các tàu cuốc, các ống của hộp
thông gió có thể coi là đóng kín mà không
phụ thuộc vào chiều cao của thành ống, nếu chúng có những nắp
đậy thỏa mãn các yêu cầu ở 7.9, TCVN 6259
7:2003 - Phần 7-B “Vật
liệu và Trang thiết bị”.
2. Các tàu (sà lan đất, tàu hút v.v...) mà do đặc điểm kết cấu không đảm bảo
được tính kín nước của hầm đất,
có thể phải thử nghiêng khi có nước ở trong hầm ăn thông
với bên ngoài.
3.7.4. Kiểm tra ổn định trong điều
kiện làm việc và khi di chuyển
1. Ổn
định của các tàu cuốc khi di chuyển phải kiểm tra theo vùng mà tàu di chuyển
qua theo qui định. Khi đó trong bản thuyết minh cũng như trong
Thông báo ổn định phải ghi rõ các điều kiện di
chuyển nếu được dự kiến trước (gồm nước
dằn, khối lượng vật tháo rời của các thiết
bị làm việc, vị trí của trọng
lượng treo trên khung gầu, khả năng
vận chuyển hàng ở trong hầm tàu ngoài khu vực
cách bờ 20 hải lý
v.v...). Các tàu cuốc được trang bị
thiết bị gầu có thể di chuyển trong
vùng không hạn chế mà chỉ phải gỡ xích cần gầu.
2. Khi tính ổn định của các tàu cuốc trong
điều kiện làm việc
cần lấy :
(1) Trong vùng 1 : Áp suất gió cho các tàu hoạt động ở vùng không hạn chế
theo tiêu chuẩn của vùng hạn chế I. Đối với vùng hạn chế I thì theo tiêu chuẩn
của vùng 1 nhưng giảm xuống 25%, đối với các vùng còn lại thì theo tiêu chuẩn của
vùng hạn chế II, biên độ chòng chành theo tiêu chuẩn của
các vùng không hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Biên độ chòng chành của các tàu cuốc không
có rãnh xẻ ở thân tàu, không có vây giảm lắc, sống đáy nhô, xác định theo công
thức 2.1.3-1 và Bảng
10/2.2,10/2.4 và 10/3.2.
Đối với các vùng hoạt
động hạn chế I, II và III
theo công thức ở 2.1.3-1
biên độ chòng chành được nhân với đại lượng
X3 có trị số lấy theo Bảng
10/3.3.
Việc tính đến các vây
giảm lắc hoặc sống đáy nhô được tiến hành theo 2.1.3-2.
Đối với những tàu có
hông nhọn phải chú ý đến các chỉ dẫn ở 2.1.3-3.
Đối với những tàu cuốc
có hầm đất và sà lan có cửa đáy, hệ số X1
xác định theo tỷ số B/d được nhân với :
(V
+ VB)/V
Trong đó:
V : Thể tích của tàu không tính đến cửa (m3).
VB
: Thể tích của tàu có cửa (m3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ổn
định của
các tàu cuốc
và sà lan có hầm đất,
trong đó kết cấu các cửa đáy của hầm đất
và bộ phận truyền động cửa đó
có thể
đổ đất ở một mạn
chỉ phải
kiểm tra kiểu đổ
đó theo tiêu chuẩn thời tiết phù hợp với các chỉ
dẫn ở 3.7.4-6
và 3.7.4-7 đối với
các trạng thái tải trọng xấu nhất nêu ở (1) và (2) của
3.7.2-2 nếu :
(1) Mật độ của
đất trong hầm
nhỏ hơn 1,3 T/m3 ở
góc nghiêng tĩnh qBC1
và biên độ chòng chành 10o.
(2) Mật độ của
đất trong hầm
bằng hoặc lớn hơn
1,3 T/m3 có xét đến
đặc trưng động
lực khi đổ đất ở biên độ chòng chành bằng
100 cộng với biên
độ dao động
lớn nhất q3r
của tàu so với góc nghiêng ngang tĩnh
sau khi đổ đất.
Trị số q3r được
xác định theo công thức
:
q3r
= 0,2 qBC1
Sơ đồ hợp lý để tính mômen
lật được trình
bày trong mục “Xác định mômen lật”
ghi trong Phụ lục 2.
Bảng
10/3.2 Hệ
số X1
B/d
Kiểu tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,75
3,00
3,25
3,50
3,75
4,00
4,25
4,50
4,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,25
5,50
Các tàu
cuốc
1,08
1,06
1,04
1,02
1,00
0,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,96
0,94
0,91
0,90
0,90
0,90
Tàu cuốc và
sà lan có hầm đất
1,12
1,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,03
1,01
0,98
0,96
0,94
0,92
0,90
0,88
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
10/3.3 Hệ số X3

≤
0,04
0,05
0,06
0,07
0,08
0,09
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
0,13
0,14
0,15
0,16
0,17
0,18
0,19
≥
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,27
1,23
1,16
1,08
1,05
1,04
1,03
1,02
1,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,01
1,03
1,05
1,07
1,10
1,13
6.
Chuyển vị nằm
ngang của trọng tâm
tàu yg
(m) khi đổ một nửa số đất ở một mạn từ hầm chứa
đầy ắp đất được xác định theo công
thức :
yg
= Py/(2W)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
: Trọng lượng của toàn
bộ đất trong hầm,
(tấn).
y:
Khoảng cách trọng tâm
của số đất đổ ở một
mạn so với mặt đối
xứng.
W
= Wmax - P/2
Wmax:
Lượng chiếm nước của tàu trước
lúc đổ đất, (tấn).
7. Đồ thị ổn định tĩnh
và động của tàu tính
theo công thức sau đây :
l1
= l - yg cosq
ld1
= ld - yg
sinq
Trong đó
:
l và ld :
Tay đòn ổn định tĩnh, động
(m) khi lượng chiếm nước của tàu Wmax
được tính theo giả thiết là
trọng tâm của tàu nằm
ở mặt đối xứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.5. Tính ảnh hưởng của hàng lỏng
Khi tính ảnh hưởng của
hàng lỏng theo các chỉ dẫn 1.4.7 dành cho các tàu cuốc và
sà lan có hầm đất cần phải giả thiết rằng:
1. Đối với tàu có đất, nếu mật độ đất lớn hơn 1,3 T/m3
thì đất được coi là hàng rắn không xô
dạt; cánh tay đòn ổn định tĩnh và động được xác định theo lượng chiếm nước và vị
trí trọng tâm của đất trong hầm không đổi.
2. Đối với tàu có đất, nếu mật độ đất bằng hoặc nhỏ hơn 1,3
T/m3 thì đất được coi là hàng lỏng,
việc tính tay đòn tĩnh và động được tiến hành theo trọng lượng và trọng tâm biến
đổi của đất có xét đến trường hợp đất tràn qua mạn và Iượng
giảm chiều chìm của tàu.
Nếu tàu có vách dọc trong
hầm đất thì không được sử dụng cách tính tương tự,
trường hợp này đất được coi là rắn.
3. Đối với tàu không có đất
thì hàm đất được coi là ăn thông với nước bên
ngoài, nghĩa là các cửa và các van đều mở, việc
tính tay đòn ổn định tĩnh
và động phải dựa theo trọng lượng cố định (như đối với tàu bị thủng).
3.7.6. Tính lượng băng
phủ của các thiết bị cuốc
1. Khi tính lượng băng phủ của các tàu cuốc, hình chiếu nằm của các thiết
bị cuốc phải cộng vào hình chiếu nằm của
các boong (hình chiếu đứng lên mặt đối xứng tính
vào diện tích hứng gió).
2. Mômen theo chiều cao của các trọng lượng băng bổ sung phải xác định
theo độ cao trọng tâm hình chiếu của thiết
bị đang ở tư thế làm việc hoặc vận hành lên bề mặt
đối xứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đồ thị ổn định tĩnh của các tàu cuốc và sà lan có hầm đất khi đang di
chuyển hoặc trong các điều kiện
làm việc phải thỏa mãn các yêu cầu ở 2.2.
2. Đồ thị ổn định tĩnh của các tàu cuốc có
xích gầu, đối với tất cả các trạng thái tải trọng
nêu ở 3.7.2 cũng như khi tính thêm trọng lượng băng phủ phải thỏa mãn
các yêu cầu sau :
(1) Giới hạn dương (góc lặn) của đồ
thị qv
không được nhỏ hơn 50o.
(2) Tay đòn lớn nhất của đồ thị ổn
định tĩnh ở góc nghiêng qm
không nhỏ hơn 25o phải:
Không nhỏ hơn 0,25 mét
khi tàu làm việc ở khu vực 1
Không nhỏ hơn 0,40 mét
khi tàu di chuyển, chuyển vùng và làm việc ở khu vực 2.
3. Đối với các tàu cuốc có xích gầu và có
tỷ số B/D > 2,50 được giảm các góc qv
và qm
so với yêu cầu 3.7.7-2 các lượng như sau :
(1) Đối với góc qv
(giới hạn dương của đồ thị) một lượng Dqv
tính theo công thức dưới đây hoặc theo Bảng 10/3.4 phụ thuộc vào tỉ
số B/D và tiêu chuẩn thời tiết K:
Dqv
= 250 (B/D - 2,5)(K
-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B/D
= 3,0 nếu B/D
> 3,0 và K = 1,5 nếu K >
1,5
Trị số Dqv,
phải qui tròn số.
(2) Đối với qm thì
giảm một lượng bằng một nửa
Dqv.
(3) Đối với những tàu cuốc hoạt động ở vùng biển không hạn chế không được
giảm qv và qm.
Bảng
10/3.4 Lượng hiệu chỉnh Dqv
(độ)
K
B/D
1,0
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
1,4
≥1,5
≤2,5
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
0
0,25
0,50
0,75
1,00
1,25
2,7
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,50
2,00
2,50
2,8
0
0,75
1,50
2,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,75
2,9
0
1,00
2,00
3,00
4,00
5,00
≥3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
2,50
3,75
5,00
6,25
Chú thích : Các
trị số Dqv lấy
ở Bảng phải
quy tròn số.
3.8.
Tàu có chiều dài nhỏ hơn 20 mét
3.8.1. Khi tính tay
đòn ổn định hình
dáng chỉ cần tính đến
lầu tầng một
thỏa mãn các yêu cầu ở 1.4.2-3(1)
và có thêm lỗ lên xuống boong phía trên
hoặc ra vào hai mạn.
3.8.2. Không phải kiểm tra ổn
định theo tiêu
chuẩn thời tiết. Tuy vậy, việc cho phép khai thác tàu
cần phải có những
hạn chế về khoảng cách từ
chỗ trú và điều
kiện sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tàu có chiều dài
nhỏ hơn 15 mét và những tàu
khách có chiều dài nhỏ hơn 20 mét có thể
qui định vùng hoạt động hạn
chế III. Những tàu có chiều
dài từ 15 đến 20 mét trừ tàu khách có thể
qui định vùng hoạt động hạn chế
không cao hơn
vùng hạn chế II.
2. Đối với những tàu không chở
khách có chiều dài nhỏ hơn 15 mét được
phép ra khơi và hoạt động ở biển khi cường độ
sóng không lớn hơn
cấp 4, tàu có chiều
dài từ 15 đến 20 mét thì sóng không lớn hơn
cấp 5.
3. Các tàu khách dưới 20
mét được phép ra khơi
và hoạt động ở biển khi cường độ sóng không lớn
hơn cấp 3.
4. Căn cứ vào độ
ổn định, tính đi biển và mức độ
an toàn của vùng khai thác khi có dự báo thời
tiết và kinh nghiệm khai thác ở cùng vùng đó
của những tàu đồng dạng, có kích thước tương tự hoặc gần đúng, Đăng
kiểm có thể thay
đổi mức độ hạn chế vùng hoạt động
và cường độ sóng cho phép nêu ở 3.8.2-1,
3.8.2-3.
5. Khi qui định cường độ
cho phép tới hạn của sóng cho các tàu
nhỏ được đặt
trên các tàu chở nó (ví dụ tàu mẹ), ngoài các yêu
cầu qui định ở 3.8.2-2
và 3.8.2-3 cần phải chú ý tới
cường độ sóng tới hạn để
có thể nâng chúng một
cách an toàn lên tàu mẹ.
6. Trong những vùng có chế độ sóng đặc
biệt theo ý
kiến của Đăng kiểm có thể phải có thêm hạn
chế.
Những vùng có chế độ
sóng đặc biệt là
: vùng sóng ven bờ, vùng có chiều cao sóng tăng
đột ngột và độ dốc sóng lớn
(các tường chắn sóng ở cửa
sông, sóng nước cạn,v.v..).
Vùng có chế độ sóng đặc biệt được xác định theo số liệu
của trạm khí tượng thủy văn
địa phương.
3.8.3. Đối với những tàu
có B/D > 2, lượng giảm góc
giới hạn dương (góc
lặn) xác định theo
2.2.2-1 với trị số cố định
K = 1 ,5.
3.8.4. Điểm gián đoạn của đồ thị
ổn định tĩnh theo góc vào nước nói ở 2.2.4
không được xuất hiện ở góc nhỏ hơn 400.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.6. Chiều cao tâm nghiêng ban đầu đã hiệu chỉnh ở tất cả các trạng thái tải
trọng không được nhỏ hơn
0,5 mét, trừ trường hợp tàu không (xem 2.3.1) và tàu
cá ở trạng thái tải trọng nêu ở 3.5.4
không được nhỏ hơn 0,35 mét.
3.8.7. Theo qui định, không cho phép khai thác tàu ở tình trạng có khả năng
băng phủ, nhưng nếu theo chức năng
và nhiệm vụ không thể tránh được việc chạy tàu vào vùng băng
giá thì chiều cao tâm nghiêng ban đầu
và các thông số khác của đồ thị ổn định tĩnh có tính đến lượng băng
phủ không được nhỏ hơn các trị số qui định ở 2.2, 3.8.3, 3.8.4,
và 3.8.6.
3.8.8. Trong Thông báo ổn định phải ghi các thông số cho phép về tốc độ của
tàu và góc bẻ lái khi quay vòng.
Tốc độ cho phép và
góc bẻ lái khi rời vòng lượn xác định bằng phương pháp thử trong thời gian thử
bàn giao các tàu đầu tiên của loạt theo điều kiện là
góc nghiêng của tàu khi lượn vòng ổn định không được lớn hơn :
1. Đối với tàu không chở khách - góc mà tại
đó boong mạn khô bắt đầu nhúng vào nước hoặc 12o,
lấy góc nào nhỏ hơn.
2. Đối với những tàu chở khách có tính đến tác dụng đồng thời của khách tập
trung về một mạn (theo 3.1.2) - góc mà tại
đó boong mạn khô bắt đầu nhúng nước hoặc 15o
lấy góc nào nhỏ hơn.
Đăng
kiểm có thể bắt buộc các tàu không chở
khách (ví dụ có chở người không thuộc biên chế thuyền viên) áp dụng qui định ở 3.8.9-2.
Đối với tàu có chiều
dài nhỏ hơn 20 mét không áp dụng các yêu cầu ở 3.1.3
và 3.1.4.
3.8.9. Ổn
định ban đầu của các tàu chở khách phải được
kiểm tra theo yêu cầu ở 3.1.2. Trong đó góc nghiêng do
khách tập trung về một mạn không được lớn hơn góc mà trước lúc
boong bắt đầu
nhúng nước mạn khô còn lại 0,10
mét hoặc 120, lấy góc nào nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.10. Trong Thông báo ổn định phải ghi rõ rằng khi tàu chạy trên sóng có chiều
dài bằng hoặc lớn hơn chiều
dài của tàu, tốc độ của tàu ns
(hải lý)
không được lớn hơn trị số tính theo công thức :
ns =
1,4
Trong đó
:
L
: Chiều dài tàu (m).
3.8.11. Việc áp dụng yêu cầu ở 3.8 cho ổn định của tàu kéo có chiều dài nhỏ
hơn 20 mét trong từng trường hợp là đối tượng được Đăng
kiểm xem xét đặc biệt.
3.9.
Tàu Công te nơ
3.9.1. Khi tính ổn định của những tàu công
te nơ, chiều cao trọng
tâm từng
công te nơ phải lấy bằng một
nửa chiều cao của công te nơ mỗi loại.
3.9.2. Ổn định của tàu công te nơ phải kiểm tra theo
các trạng thái tải trọng sau đây :
1. Tàu với số lượng công
te nơ lớn nhất có thể chở (đầy hàng và trọng
lượng bì của
mỗi loại công te nơ) với toàn bộ dự trữ và nếu cần, với nước dằn
ứng với chiều chìm theo với dấu mạn khô mùa
hè ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tàu với số lượng công te nơ lớn nhất có thể chở
(60% hàng và trọng lượng bì của mỗi
loại công te nơ) với toàn
bộ dự trữ và nếu cần, với nước dằn
;
4. Tàu như ở trạng thái -3
nhưng với 10% dự trữ ;
5. Tàu với những công
te nơ khi
khối lượng của mỗi
công te nơ
có hàng bằng khối lượng hàng và trọng lượng bì
lớn nhất của
mỗi loại công te nơ với
toàn bộ dự
trữ và, nếu cần,
với nước dằn ứng với chiều chìm theo
dấu mạn khô
mùa hè:
6. Tàu như trạng thái
-5 nhưng với
10% dự trữ:
7. Tàu với số lượng lớn
nhất các công te nơ
rỗng, với
toàn bộ dự trữ và nước dằn ;
8. Tàu như trạng
thái -7 nhưng với 10% dự trữ;
9. Tàu không hàng nhưng với
toàn bộ dự trữ:
10. Tàu như trạng thái -9 nhưng
với 10% dự trữ.
Khi chọn sơ đồ
bố trí công te
nơ ở trên tàu
cho những trạng thái
tải trọng
nói trên
cần phải chú ý tới
tải trọng cho phép tác
dụng lên kết cấu
thân tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.4. Ổn
định của tàu công te
nơ ở mọi trạng
thái tải trọng có
chở công te nơ phải sao cho góc nghiêng tĩnh khi tàu đang
quay vòng xác định theo đồ thị
ổn định hoặc
dưới tác dụng của gió ngang không được lớn hơn
một nửa
góc nghiêng mà boong mạn khô
bắt đầu nhúng
nước. Trong mọi trường hợp góc đó không được lớn hơn
150.
Trong trường
hợp, nếu
được Đăng
kiểm chấp
thuận, khi chỉ xếp
các công te nơ (hàng boong) trên
những nắp miệng hầm
hàng thì có thể
lấy góc nhỏ nhất trong các góc vào nước của mép trên
miệng hầm hàng hoặc góc vào nước của công
te nơ (khi các công te
nơ nhô ra quá mép
miệng hầm
hàng) thay cho góc mép boong cao nhất nhúng nước.
3.9.5. Mômen nghiêng do
quay vòng ổn định
Mô
men nghiêng do quay vòng
ổn định được
tính theo
công thức :

Trong đó:
ns : Tốc độ của tàu trước
khi quay vòng (Hải lí/giờ).
3.9.6.
Mômen
nghiêng do gió tính theo 2.1.2-1
trong đó áp suất gió pn lấy bằng
0,6 trị số cho ở Bảng10/
2.1. Khi tính góc nghiêng tĩnh
do tác dụng của
gió phải giả thiết
rằng mômen
nghiêng không phụ thuộc vào góc nghiêng của tàu.
3.9.7. Tất cả các bản tính
góc nghiêng tĩnh
do gió thổi ngang hoặc quay vòng đều phải tính đến cả lượng hiệu chỉnh ảnh hưởng
mặt tự do
hàng lỏng theo 1.4.7 và bỏ qua lượng
băng phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.9. Các tàu công te nơ
phải lắp đặt
các bể chứa
hoặc những thiết bị khác được Đăng kiểm công nhận
để có thể kiểm tra được ổn định
ban đầu của tàu, trong
đó xét đến
yêu cầu thử
nghiêng trong khai thác.
3.9.10. Các yêu cầu của chương
này được áp dụng cho những tàu
khác dùng để chở trên boong những hàng hóa được đặt
trong công te nơ. Theo 3.9.2-1 và 3-9.2-5
nếu không thể chở hàng theo dấu mạn khô
mùa hè thì có thể xét tàu
ở chiều chìm lớn nhất
có thể có trong
những trạng thái
tải trọng đó.
3.10.
Tàu phục vụ/ phục vụ dàn khoan biển
3.10.1. Chương này áp dụng cho các tàu phục vụ có chiều
dài từ 24 tới 100 mét. Nếu chiều dài của tàu phục vụ lớn hơn 100 mét
thì các yêu cầu về ổn định của chúng phải
được Đăng kiểm xem xét riêng.
3.10.2. Ổn định của các tàu phục vụ phải kiểm tra
khi tính đến độ chúi xảy ra đồng thời.
3.10.3. Ổn định của các tàu phục vụ ngoài các trạng thái tải
trọng quy định ở 1.4.8-2 còn phải
kiểm tra theo các trạng thái tải trọng sau đây
:
1. Tàu với toàn bộ dự trữ và toàn bộ hàng trên boong, với khối lượng
riêng của hàng dự kiến lớn nhất
trong trường hợp phân bố phần hàng còn lại xấu nhất (khi chở ống trên boong, có lưu ý đến
lượng nước trong các ống).
2. Tàu như trạng thái -1 nhưng với 10% dự trữ.
3.10.4. Khi chở ống trên boong,
thể tích nước Va phải xác định theo công thức sau đây phụ thuộc
thể tích của bó ống Vat
và tỉ số mạn khô
tại sườn giữa f
trên chiều dài của tàu (L). Thể tích của bó ống là tổng thể tích
bên trong ống và
không gian giữa các ống. Va
được lấy như sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
≤ 0,015
Nếu 0,015 <
< 0,03
Nếu
≥
0,03
Vấn đề giảm số lượng
nước tính toán trong ống khi ở các đầu
ống có nắp hoặc khi chiều cao bó ống lớn
hơn 0,4 chiều chìm của tàu phải thỏa thuận với
Đăng kiểm.
3.10.5. Đối với những tàu phục vụ có B/D lớn hơn 2, cho phép giảm góc ứng
với tay đòn lớn nhất của đồ thị ổn
định tĩnh tới 250, còn góc giới hạn dương của
đồ thị tới 500,
trong đó cánh tay đòn lớn nhất lmax
(m) và tiêu chuẩn thời tiết K không được
nhỏ hơn các trị số lớn nhất tính theo các công thức:
lmax
≥ 0,25 + 0,005 (600
- qv)
Hoặc lmax
≥ 0,25 + 0,01 (300
- qm)
K
≥ 1 + 0,1 (300
- qm)
Hoặc K
≥ 1 + 0,05 (600
- qv)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.7. Các tàu phục vụ có chở ống trên boong, hoạt động ở vùng có băng phủ, khi tính ổn định phải
tính đến đồng thời lượng
băng phủ và
nước ở trong ống. Ống bị băng phủ, xếp ở trên boong được
xác định theo sơ đồ sau :
Khối lượng băng
bên trong ống được xác định theo công
thức :

(KG)
Trong đó:
mli :
Khối lượng băng
đóng cứng trong mỗi
ống lấy theo Bảng 10/3.5.
ni
: Số lượng ống cùng đường kính trong bó ống
thứ i.
k
: Số lượng bó ống
có cùng đường kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính ống,
m
0,05
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
Khối lượng
băng ở trong một
ống, kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
26,7
125
376
899
1831
Chú thích :
Với các trị số
trung gian của đường kính ống,
khối lượng
băng lấy theo phép nội suy tuyến
tính
Khi
tính toán
khối lượng băng phủ
trên bó ống,
phải xác định
diện tích mặt trên và
cạnh bên có chú ý đến
độ cong của ống trong bó.
Tiêu chuẩn băng
phủ được lấy theo
2.4.
3.10.8. Nếu các tàu phục
vụ làm cả nhiệm
vụ lai dắt, thì
phải thỏa mãn các yêu cầu của 3.7. Ngoài ra tàu còn phải
có thiết bị để trao
chuyển dây kéo. Các yêu cầu
về móc kéo được trình bày ở TCVN
6259-7:2003 - Phần 7-B “Trang
thiết bị”, các yêu
cầu về kết
cấu tời kéo được
qui định ở Chương 16 của TCVN 6259-3:2003 -
Phần 3 “Hệ
thống máy tàu”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó, mômen
nghiêng do
gió Mv và biên độ
chòng chành của tàu phục vụ cũng phải tính theo phương pháp đã
được Đăng kiểm công
nhận.
CHƯƠNG 4 CÁC YÊU CẦU VỀ ỔN ĐỊNH CỦA CẦN CẨU NỔI, PHAO CHUYỂN
TẢI VÀ Ụ NỔI
4.1.
Cần cẩu nổi
4.1.1. Điều kiện làm việc
Cần cẩu nổi được phép
thực hiện các thao tác nâng hàng và chuyển hàng
trên boong trong
phạm vi vùng biển hạn chế II và III.
4.1.2. Các trạng thái tải trọng
1. Trong trạng thái làm việc, phải kiểm tra ổn định của cần cẩu
nổi ở các trạng thái tải sau đây (không tính đến lượng băng phủ):
(1) Toàn bộ hàng trên móc, với mômen hàng
lớn nhất:
- Với toàn bộ hàng, toàn bộ dự trữ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không hàng, toàn bộ dự trữ;
- Không hàng, 10% dự trữ.
(2) Không hàng trên móc khi cần ở tư
thế cao nhất:
- Với toàn bộ hàng, toàn bộ dự trữ;
- Với toàn bộ hàng 10% dự trữ;
- Không hàng, toàn bộ dự trữ;
- Không hàng, 10% dự trữ.
(3) Khi hàng bị rơi:
- Thân cần của cần trục quay nằm trong mặt phẳng
thẳng góc với mặt
đối xứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vị trí trọng tâm tính toán của hàng
nằm trên móc được lấy
tại điểm treo hàng vào cần;
- Khi hàng bị rơi cần phải kiểm
tra ổn định cho trạng
thái tải trọng xấu nhất về mặt ổn định, khi hàng trên móc
có tính cả việc bố trí không đối xứng số hàng trên boong.
2. Khi di chuyển, phải kiểm tra ổn định của cần cẩu nổi có tính đến lượng
băng phủ khi cần nằm ở tư thế hành
trình theo các trạng thái tải trọng sau đây :
(1) Toàn bộ hàng, với toàn bộ dự
trữ ;
(2) Toàn bộ hàng, 10% dự trữ;
(3) Không hàng, toàn bộ dự trữ;
(4) Không hàng, 10% dự trữ.
3. Ở trạng thái không làm việc, phải kiểm
tra ổn định của cần cẩu nổi có tính đến lượng
băng phủ cho trạng thái
tải trọng xấu nhất
và mất ổn
định nêu ở 4.1.2-1 (2).
4.1.3. Tính ổn định hình
dáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4. Tính diện tích mặt
hứng gió
1. Diện tích tính toán của các phần tử hứng gió Avi:
(1)
Đối với kết cấu có thành liên tục, đối với các máy móc và thiết bị trên boong v.v,...
là diện tích hình chiếu giới hạn bằng
đường bao của kết cấu, máy móc, thiết bị v.v...;
(2) Đối với kết cấu dạng lưới, là diện tích hình chiếu giới hạn bằng đường bao
của kết cấu trừ các lỗ giữa các chi
tiết;
(3) Đối
với kết cấu gồm những
thanh có chiều cao bằng nhau đặt
cái nọ sau cái kia (xem Hình 10/4.1), là diện tích
hình chiếu của thanh trước nếu khoảng cách giữa các thanh
nhỏ hơn chiều cao của thanh đứng trước ; Là diện
tích hình chiếu
toàn bộ của thanh đứng trước
và 50% diện tích của thanh đứng sau nếu khoảng cách giữa
chúng bằng chiều cao của thanh
hoặc lớn hơn, nhưng nhỏ hơn 2 lần chiều cao của chúng ;
Là diện tích
hình chiếu của tất cả các thanh nếu khoảng cách giữa
chúng bằng nhau hoặc lớn hơn hai lần chiều cao của
chúng.

a > h
Avi =
Av = A’v = A”v = A”’v
h ≤a < 2h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a ≥ 2h
Avi =
Av + A’v + A”v + A’’’v
Hình
10/4.1 Tính toán diện tích mặt
hứng gió bao gồm các thanh
Nếu chiều cao của
các thanh không đồng
đều thì phải tính cả
phần diện tích của những thanh đứng sau
không bị
thanh đứng
trước che khuất.
2. Tay đòn hứng gió zv (m)
phải tính theo
công thức :

Trong đó:
zi :
Chiều cao trọng tâm của
các diện tích Avi tính
từ đường
nước.
Trị số zv được
xác định có tính
đến độ
chúi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
10/4.1 Hệ số hứng gió ki
Các
phần tử hứng gió
ki
- Các dàn
và thanh đặc
1,4
- Phần
khô của thân tàu,
kết cấu
dạng hộp có mặt
ngoài nhẵn,
các buồng lái
chữ nhật, các máy
trên
boong, các chi tiết
nhỏ trên
boong và các vật đối
trọng.
1,2
-
Các kết cấu làm bằng
ống phụ
thuộc vào tích số của áp suất
gió q (Pa) với bình phương đường
kính của ống
d1 (m))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
qd2t ≤ 10
N
1,2
Khi qd2t ≥ 15 N
0,7
- Các dây cẩu
Khi dk ≤
20 mm
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
-
Hàng hóa (nếu không
có số liệu để thay
đổi hợp
lý hệ số hứng gió)
1,2
Chú thích :
(1) Đối với các trị
số qd2t trung
gian ki được xác định
bằng nội suy tuyến tính.
(2) Các trị số ki của những phần
tử không
ghi trong Bảng
trong từng trường hợp phải được Đăng kiểm
công nhận.
4. Các hệ số vùng ni
đề cập đến sự biến thiên áp suất động của gió theo chiều cao diện tích của vùng
hứng gió so với mặt nước được lấy
theo Bảng 10/4.2.
Bảng
10/4.2 Hệ số vùng ni
Chiều
cao tới mặt nước (giới hạn vùng) (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10¸20
20¸30
30¸40
40¸50
50¸60
60¸70
70¸80
80¸90
90¸100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,25
1,40
1,55
1,69
1,75
1,84
1,94
2,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Đối với mỗi trạng thái của cần cẩu nổi (làm việc,
không làm việc, hành trình, chuyển vùng) mặt
hứng gió của các bề mặt không liên tục (hàng rào, cột buồm,
dây nhỏ và các vật nhỏ
bé khác,) nên tính bằng cách tăng thêm 2% diện tích tổng cộng mặt hứng gió lớn
nhất của các bề mặt
liên tục (có tính đến các hệ số ki
và ni) và
5% mômen tĩnh của diện tích đó.
Trong điều
kiện băng phủ, lượng tăng đó phải
lấy tương ứng bằng 4 và 10% hoặc 3 và 7,5%
tùy theo tiêu chuẩn băng phủ.
Như vậy
diện tích hứng gió của các bề mặt liên tục và các mômen
tĩnh của diện tích đó phải lấy cố
định cho tất cả các
phương án của trạng thái tải trọng
tương ứng.
6. Diện tích hứng gió tính toán của hàng trên móc tính theo đường bao thực
của hàng, có tính đến hệ số hứng gió và chiều
cao nâng hàng lớn nhất, nghĩa là tương tự
như 4.1.4-1 có lưu ý đến cả 4.1.4-3 và 4.1.4-4.
Tâm hứng gió của mã
hàng đang nâng phải lấy tại điểm treo hàng vào cần.
Khi thiếu các số liệu
thực tế, diện tích hứng gió tính toán của hàng phải lấy theo Bảng
10/4.3.
Bảng
10/4.3 Diện tích hứng gió của hàng trên móc kAni
Khối
lượng hàng
(tấn)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
40
50
63
80
100
125
140
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kAni, m2
12
19
24
26
30
34
38
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
58
60
Khối
lượng hàng (tấn)
200
225
250
280
320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
630
710
800
900
1000
kAni,
m2
64
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
85
96
108
127
135
142
150
157
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.5. Tính biên độ
chòng chành
1. Biên độ chòng chành của cần cẩu nổi (độ)
tính theo công thức :
qr =
X1,2 X3
Y +
Dqr
Trong đó:
X1,2
và X3: Hệ số không thứ nguyên ;
Y:
Số nhân (độ);
Dqr:
Lượng hiệu chỉnh lưu ý đến chiều cao trong tâm của cần cẩu nổi
so với mặt nước (độ).
Các hệ số X1,2
lấy theo Bảng 10/4.4
phụ thuộc
vào tỷ số
và
,
Bảng
10/4.4 Hệ số X1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B/(Cbd)
9,0
9,5
10,0
10,5
11,0
11,5
12,0
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1,2
≥
0,50
1,48
1,38
1,29
1,23
1,17
1,13
1,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,99
≤
0,25
1,98
1,83
1,68
1,54
1,42
1,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,08
0,97
Chú thích :
Khi 0,25 <
<
0,50 thì X1,2 được xác định theo nội suy tuyến
tính.
Chiều
cao sóng có mức đảm bảo 3%
(h3%) được
lấy phụ thuộc
vào cường độ sóng mà cần cẩu được phép
làm việc (trạng
thái làm việc) hoặc phụ thuộc vào vùng hoạt động
theo Bảng
10/4.9 (hành trình, chuyển vùng).
Hệ
số X3 lấy theo Bảng
10/4.5.
Hệ số Y lấy theo Bảng
10/4.6 phụ thuộc vào đặc
trưng F.
Đặc trưng
F tính theo
công thức :

Trong đó:
n : Hệ số bằng :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,331 Cho cần
cẩu nổi có cần
vươn thẳng góc với mặt đối
xứng.
Lượng hiệu
chỉnh Dqr
(độ) tính theo
công thức :

Bảng
10/4.5 Hệ
số X3

F
0,20
0,25
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,60
0,70
0,80
0,90
1,00
1,10
1,20
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,04
0,06
0,10
0,20
0,35
0,57
0,81
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,21
0,13
0,01
0,03
0,04
0,08
0,15
0,28
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,86
1,00
1,12
1,16
0,14
0,02
0,03
0,05
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
0,55
0,74
0,89
1,00
1,09
1,14
0,15
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,14
0,27
0,47
0,66
0,80
0,92
1,00
1,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,03
0,05
0,09
0,19
0,34
0,56
0,74
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,05
1,09
0,17
0,04
0,07
0,12
0,25
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,79
0,88
0,95
1,00
1,04
1,08
0,18
0,05
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
0,55
0,72
0,83
0,90
0,96
1,00
1,03
1,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,11
0,20
0,43
0,63
0,77
0,86
0,92
0,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,03
1,06
0,20
0,07
0,13
0,25
0,51
0,70
0,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,93
0,98
1,00
1,02
1,05
0,21
0,08
0,16
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,84
0,90
0,94
0,98
1,00
1,02
1,04
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,35
0,64
0,79
0,86
0,91
0,95
0,98
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,04
0,23
0,10
0,22
0,40
0,69
0,81
0,88
0,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
1,00
1,02
1,04
0,24
0,11
0,25
0,44
0,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,89
0,93
0,95
0,98
1,00
1,02
1,03
0,25
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48
0,76
0,84
0,90
0,93
0,95
0,98
1,00
1,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích :
Các trị số
trung gian của hệ
số X3 tính bằng
nội suy tuyến tính.
Bảng
10/4.6 Số nhân Y
F
0,14
0,15
0,16
0,17
0,18
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
0,22
0,23
0,24
Y (độ)
34,2
32,4
30,1
27,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,6
20,4
18,7
17,0
15,5
14,3
2. Nếu biên độ chòng chành của cần cẩu nổi khi hành trình (qr)
tính theo 4.1.5-1 cao hơn góc boong nhúng nước qd
hoặc góc mà điểm giữa hông tàu ở sườn giữa
nổi lên khỏi mặt nước (qb),
thì biên độ chòng chành tính toán (độ) được
tính theo công thức sau :
(1) Khi qd <
qr
≤ qb
q’r= (qb
+ 5qr)/6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q’r
= (qb + 5qr)/6
(3) Khi qr
> qb và qr
> qd
q’r
= (qb + qd
+ 4qr)/6
3. Biên độ chòng chành có thể được xác định
từ dữ liệu thử mô hình tàu.
4.1.6. Tính lượng băng
phủ cho phép
1. Khối lượng băng
trên một mét
vuông diện tích nằm cách mặt nước 10 mét
được lấy bằng 1/2 trị số quy định ở từ 2.4.3 đến 2.4.5.
Trong trường hợp này,
diện tích và chiều cao tâm hứng gió tính được xác định
như sau :
(1) Đối với trạng thái tải trọng ứng với chiều chìm nhỏ nhất
trong các trạng thái tải trọng phải kiểm tra theo
qui định 4.1.2-2.
(2) Đối với trạng thái tải trọng được chọn để
kiểm tra ổn định theo qui định 4.1.2-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Ổn định của cần cẩu nổi được coi là đủ,
nếu :
(1) Góc nghiêng do tác dụng
đồng thời của mômen nghiêng ban đầu (vì hàng trên móc hoặc
đối trọng khi không có hàng trên móc v.v...), tác dụng
tĩnh của gió và chòng chành không lớn hơn
góc mà cần cẩu làm việc an toàn (xem 4.1.7-2)
hoặc góc mép boong nhúng nước hoặc
góc mà điểm giữa hông tàu ở sườn giữa nhô lên khỏi
mặt nước, lấy góc nào nhỏ hơn. Trong mọi trường hợp góc này không nên lớn hơn 80
đối với cần cẩu nổi làm việc trên sóng, và 60
đối với cần cẩu nổi không được phép làm việc trên sóng. Khi đó khoảng cách thẳng
đứng của các lỗ dùng
để xác định góc vào nước đến đường nước thực tế không được nhỏ
hơn 600 milimét.
Đối với những cần cẩu
nổi có thể làm việc an toàn ở các góc nghiêng lớn hơn qui định trên, thì góc
nghiêng cho phép phải được Đăng kiểm xem xét trong từng trường hợp cụ thể.
(2) Tay đòn lớn nhất của đồ thị
ổn định tĩnh không nhỏ hơn 1,0 mét ở góc nghiêng không nhỏ hơn 140
và giới hạn dương của đồ thị ổn định tĩnh
(góc lặn,) không nhỏ hơn 250.
(3) Mômen lật Mc
có tính đến tác dụng đồng thời của hàng bị rơi và chòng chành, ít nhất phải lớn
gấp hai lần mômen
nghiêng do gió Mv.
(4) Góc nghiêng động do
tác dụng đồng thời của hàng bị rơi, gió và chòng
chành ít nhất phải nhỏ hơn góc vào nước 1o, khi làm việc.
2. Góc nghiêng mà cần cẩu làm việc an toàn phải phù hợp với các yêu cầu kỹ
thuật quy định đối với cần cẩu.
3. Góc nghiêng (độ) do tác dụng đồng thời của
mômen nghiêng ban đầu, tác dụng tĩnh của gió và chòng chành tính theo công thức:
qd2
= qo
+ qs + qr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qo và qs:
Tính theo công thức:
qo
= 570,3 Yg/h
qs
= 570,3 Mv/
(hgW)
qr
: Tính theo 4.1.5-1.
Đối
với các cần cẩu nổi không
làm việc trên
sóng, góc qr lấy
bằng không. Góc qo,
qs, qr
được lấy đồng hướng.
4. Mômen nghiêng Mv
(kN.m) khi góc ghiêng
của cần cẩu nổi
bằng không được tính theo
công thức :
Mv
= 0,15 (zv
+ f1
)
Ski ni Avi
5. Hệ số f1 lấy theo
Bảng 10/4.7
phụ thuộc vào tỷ
số
và
góc q0.
6. Trong những trường
hợp có lý do xác đáng
được Đăng kiểm chấp nhận
có thể dùng những hạn chế bổ
sung về thời tiết
khi thực hiện
các thao tác cẩu hàng cụ thể. Trong trường
hợp đó khi kiểm tra ổn định theo
4.1.7-1 áp suất động của gió và chiều cao sóng
tính toán được
lấy theo Bảng
10/4.8 ứng với những hạn chế đã qui định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Nếu được
Đăng kiểm chấp nhận,
có thể xác định mômen
nghiêng Mv khi cần cẩu
neo/ buộc.
Bảng
10/4.7 Hệ số f1
q0 (độ)

0
2
4
6
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,43
0,44
0,42
0,36
0,27
0,18
2,2
0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,62
0,47
0,33
0,22
2,4
0,88
0,96
0,82
0,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
2,6
1,18
1,28
1,02
0,69
0,46
0,31
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,68
1,22
0,80
0,52
0,35
3,0
1,95
2,06
1,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,58
0,39
3,2
2,43
2,48
1,64
1,02
0,64
0,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,99
2,89
1,87
1,13
0,71
0,48
3,6
3,62
3,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,24
0,77
0,52
3,8
4,32
3,71
2,33
1,35
0,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú
thích : Các trị số trung
gian của f1 được
xác định bằng nội
suy tuyến tính.
Bảng
10/4.8 Áp suất động của gió q và chiều cao sóng h3%
Cấp
gió
q, KPa
Cấp
sóng
h3%, m
1
0,01
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,02
1
0,25
3
0,03
2
0,75
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1,25
5
0,09
4
2,00
9.
Nếu cần cẩu được thử bằng
tải trọng
lớn hơn tải trọng qui định, thì phải kiểm tra ổn
định của cần cẩu nổi theo tình trạng
tải trọng
thực tế và lúc đó
cần chứng minh cho Đăng kiểm
rằng mức an toàn chống lật
của cần cẩu nổi là đảm bảo.
4.1.8. Ổn
định của cần
cẩu nổi khi di chuyển
1. Ổn định của cần cẩu nổi được coi là đủ nếu :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Mômen lật Mc có tính đến chòng chành không nhỏ hơn
mômen nghiêng Mn.
2. Mômen nghiêng Mn
(KN.m) tính theo công thức :
Mn
= 0,6 q 
Trong đó :
q
: Áp suất động của gió, kPa.
Phương pháp hợp lý để
tính mômen lật Mc được
nêu ở 2.3.1 - “ Xác định Mômen
lật “ của Phụ lục B .
3. Hệ số f1
tính theo 4.1.7-5 với qo =
0.
4. Áp suất động của gió q và chiều cao sóng
tính toán lấy theo Bảng 10/4.9.
Trường hợp cần cẩu nổi
được thiết kế để khai thác trong những vùng địa lý cụ
thể, nếu được Đăng kiểm chấp nhận,
có thể lấy q và h3%
theo vùng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Ổn định của cần cẩu nổi được coi là
đủ nếu ở trạng thái tải trọng
phù hợp với 4.1.2-3 mômen hồi phục lớn nhất,
bỏ qua chòng chành, ít nhất
lớn hơn 1,5 lần mômen
nghiêng do gió tác dụng tĩnh.
2. Mômen nghiêng do gió tác dụng tĩnh tính theo công thức ở 4.1.8.2
khi q = 1,30 kPa.
Phương
pháp hợp lý để tính mô
men hồi phục lớn nhất được nêu ở 2.3.3 - “Xác
định mô men lật” của Phụ lục
B .
4.1.10. Ổn
định của cần cẩu nổi khi chuyển vùng
1. Nếu cần cẩu nổi chuyển ra ngoài vùng hoạt động quy định thì phải xây dựng
phương án chuyển vùng. Trong mọi
trường hợp phương án này phải được Đăng kiểm xem xét cụ thể.
2. Ổn định của cần cẩu nổi phải được kiểm tra có
tính đến lượng băng phủ cho những
trạng thái tải trọng nêu ở 4.1.2-2,
có lưu ý đến việc chuẩn bị bố trí chi tiết trong kế
hoạch chuyển vùng (trong đó có thể phải tháo gỡ một phần hoặc
toàn bộ cần cẩu) và ổn định được coi là đủ nếu
thỏa mãn những qui định ở 4.1.8 về điều kiện các vùng được chuyển đến.
Áp suất động của gió q
và chiều cao sóng h3%
được lấy ở Bảng 10/4.9.
Bảng
10/4.9 Áp suất động của gió q và chiều cao sóng h3%
Vùng
biển được chuyển đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h3%,
m
Hạn
chế I
1,00
5,83
Hạn
chế II
0,80
5,83
Hạn
chế III
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.
Phao chuyển tải (pontoon)
4.2.1.
Phần này áp dụng cho các phao chuyển tải có tỉ
số B/D không
nhỏ hơn 3 và hệ số béo thể tích
bằng và lớn hơn 0,9.
4.2.2. Trạng thái tải trọng
1. Ổn
định của
các phao chuyển tải
phải được kiểm tra
ở các trạng thái
sau đây :
(1) Với toàn
bộ tải trọng
(2) Không có tải
trọng
(3) Với toàn bộ tải trọng
và lượng băng phủ .
2. Khi chở gỗ cần phải tính
toán ổn định có tính đến
sự tăng khối lượng gỗ do có độ ẩm qui định ở 3.3.8.
3. Tính toán ổn định khi chở ống, phải chú ý đến lượng nước trong
ống phù hợp với 3.10.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính tay
đòn ổn định
hình dáng của phao chuyển tải dùng
đổ chở gỗ cần phải tính thể tích
gỗ theo suốt chiều rộng và chiều cao của gỗ
với hệ số ngấm nước
là 0,25.
4.2.4. Tính lượng băng
phủ cho phép
1. Tiêu
chuẩn băng phủ lấy
theo 2.4.
2. Khi
chở gỗ, tiêu chuẩn băng
phủ lấy theo
3.3.7.
3. Khi chở ống, tiêu
chuẩn băng phủ lấy
theo 3.10.7.
4.2.5. Ổn định của phao chuyển
tải
1. Ổn
định của phao chuyển tải được coi là đủ nếu
:
(1) Diện tích của đường
cong ổn định tĩnh
tới góc qm không
nhỏ hơn 0,08 m.rad.
(2) Góc nghiêng tĩnh dưới
tác dụng của mômen
nghiêng do gió tính theo
4.2.5-2 không lớn hơn 1/2 góc mà mép
boong nhúng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
đối với phao có L ≤ 100 m.
150
đối với phao có L ≥ 150 m.
Đối với những tàu có
chiều dài trung
gian, góc lặn của đường cong lấy theo phép nội suy
tuyến tính.
2. Mô men nghiêng tính
theo công thức :
Mv
= pv Z Av
Trong đó:
pv
: Áp lực gió lấy bằng
0,54 kPa.
: (Zn: Khoảng
cách từ tâm hứng
gió đến mặt phẳng cơ bản)
Av:
Diện tích hứng gió phù hợp
với 1.4.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1. Phải kiểm tra ổn định của
ụ nổi ở các
trạng thái
tải trọng sau :
1. Ụ nổi ở trạng thái
làm việc (có tàu
trên ụ);
2. Ụ nổi khi nhấn chìm và nổi Iên.
4.3.2. Việc tính toán ảnh hưởng
của hàng lỏng được tiến
hành phù hợp với 1.4.7. Hiệu chỉnh do ảnh hưởng của mặt
thoáng nước dằn được
tính theo mức dằn
phù hợp với thực tế ở các trạng thái tải trọng đang xét.
4.3.3. Ổn định của ụ nổi ở
trạng thái
làm việc
1. Phải kiểm tra ổn định của ụ đã nổi lên hoàn toàn cùng với tàu khi sức
nâng của ụ và mômen diện
tích mặt hứng gió của hệ ụ - tàu lớn nhất, không
tính đến băng phủ.
2. Ổn định của ụ được coi là đủ nếu :
(1) Góc nghiêng dưới tác dụng của mômen
nghiêng động do áp lực gió theo 4.3.3-5 hoặc
4.3.3-6
không lớn hơn 4o hoặc góc nghiêng cho
phép đối với cần cẩu của ụ ở trạng thái không làm việc, chọn góc nào nhỏ hơn.
(2) Góc nghiêng dưới tác dụng của mômen nghiêng động do áp lực gió theo 4.3.3-4
không lớn hơn góc mà tại đó các cần cẩu làm việc được đảm bảo an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nếu góc nghiêng (q, độ) của ụ nổi
không lớn hơn
góc boong sàn ụ nhúng nước, thì q được xác định theo
công thức:
q =
0,115 pv Avz /(Wh)
(Trong đó: h - cao độ tâm nghiêng, m)
4. Nếu góc nghiêng (q, độ) của ụ nổi lớn
hơn góc boong sàn ụ nhúng nước, thì q được xác định theo đồ thị
ổn định tĩnh hoặc động dưới tác dụng của mômen
nghiêng Mv (KN.m) với Mv,
xác định theo công thức :
Mv
= 0,001 pv Av z
5. Áp lực của gió được lấy bằng 1700 Pa.
6. Khi thay đổi vùng hoạt động của ụ nổi,
áp lực của gió có thể lấy theo vùng mà ụ hoạt động. Nếu ụ khai thác ở vùng ít
biến đổi về mặt địa lý thì áp lực của gió có thể lấy
bằng trị số lớn nhất đối với vùng đó.
7. Tùy theo vùng hoạt động của ụ nổi, áp lực gió riêng của vùng phải được
đưa vào đối với đặc điểm của vùng đó.
8. Tùy theo từng vùng địa lý mà ụ nổi phải hoạt động,
áp lực riêng lớn nhất của gió ở những vùng đó phải được đưa vào tính toán.
9. Góc chúi của ụ nổi (độ) được xác định theo công thức sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4. Ổn định của ụ nổi khi nhấn
chìm và nổi lên
1. Phải kiểm tra ổn định của ụ trong quá trình nhấn chìm hoặc nổi lên ở
trường hợp xấu nhất về phương diện ổn định, các phương án lượng chiếm nước của
tàu nâng lên, mômen hứng gió của hệ ụ-tàu và phương
pháp dẫn ụ khi cần cẩu không làm việc.
2. Ổn định được coi là đủ, nếu góc nghiêng do mômen
nghiêng động của gió không lớn hơn 4o hoặc góc nghiêng cho phép đối
với cần cẩu của ụ ở trạng thái không
làm việc, chọn góc nghiêng nào nhỏ hơn.
3. Góc nghiêng của ụ nổi được xác định phù hợp với chỉ
dẫn 4.3.3-3
và 4.3.3-4.
4. Áp lực của gió được lấy bằng
400 Pa.
5. Cánh tay đòn z của mặt hứng
gió được xác định theo 1.4.6-3. Theo thỏa thuận với Đăng
kiểm, trong từng trường hợp cánh tay đòn z có thể
được lấy bằng chiều
cao của tâm hứng gió thuộc hệ ụ - tàu trên điểm tựa
của ụ nổi trong hệ thống đỡ của nó.
6. Những yêu cầu này chỉ áp dụng cho ụ nổi có hệ thống đỡ đủ
độ tin cậy.
CHƯƠNG 5 CÁC YÊU CẦU VỀ ỔN ĐỊNH ĐỐI VỚI TÀU CÓ VÙNG HOẠT ĐỘNG
KHÔNG HẠN CHẾ
(Các
yêu cầu
phần này dựa theo nghị quyết của IMO
về ổn định nguyên vẹn của
mọi kiểu tàu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Những yêu cầu
của Chương này có thể áp dụng thay
thế cho những yêu cầu ở 2.1, 2.2,
2.3 và 2.4.7 đối
với nhũng tàu có vùng hoạt động không hạn chế
bao gồm : tàu khách, tàu
hàng khô, tàu công te nơ, tàu chở
gỗ, tàu
có công dụng đặc
biệt (trừ những tàu
giống kiểu tàu phục vụ).
5.1.2. Những yêu cầu
của Chương này được áp dụng
cho những trạng thái tải trọng
nêu ở 1.4.8 và Chương 3.
5.2.
Đồ thị ổn định tĩnh
5.2.1. Đồ thị ổn định tĩnh phải thỏa
mãn các yêu cầu dưới đây:
1. Diện tích dưới đường
cong ổn định
tĩnh GZ (A1) không
được nhỏ hơn
0,055 m.rad đến góc nghiêng
300 và (A1
+ A2) không nhỏ hơn
0,090 m. rad đến góc nghiêng 400
hoặc góc vào nước qf,
nếu qf <
400. Ngoài ra, diện tích dưới đường
cong ổn định tĩnh (A1)
giữa góc 300 và 400
(hoặc góc vào nước qf,
chọn góc nào nhỏ hơn) không được
nhỏ hơn 0,030 m.rad. (xem Hình 10/ 5.1)
2. Tay đòn ổn định tĩnh
lớn nhất
(GZmax)
không được nhỏ hơn 0,2 mét ở góc
nghiêng không nhỏ hơn 300.
Trong những trường hợp có lý do
xác đáng góc đó có thể
giảm bớt nhưng không nhỏ hơn 250.
3. Góc lặn của đồ thị (qv)
không được nhỏ hơn 600.
Tuy nhiên có thể
giảm xuống đến 500
với điều kiện là có giảm 1o thì
phải tăng tay đòn ổn định tĩnh lớn nhất lên
0,01 mét cao hơn 0,20 mét.
5.2.2. Góc vào nước làm ngắt
quãng đồ thị ổn định
tĩnh không được nhỏ hơn góc nêu
ở 5.2.1-3.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3. Đồ thị ổn định tĩnh của tàu chở gỗ trong các trạng
thái tải trọng có hàng trên boong thay cho nội dung
ghi ở 5.2.1-1 và 5.2.1-2 cần phải
thỏa mãn các yêu cầu sau đây :
1. Diện tích dưới đường cong ổn định tĩnh không được nhỏ hơn 0,080 m.rad
khi tính đến góc nghiêng 400.
2. Tay đòn hồi phục lớn nhất
không được nhỏ hơn 0,25 mét.
5.2.4. Đồ thị ổn định tĩnh của tàu phải thỏa
mãn các yêu cầu nêu trên có tính đến lượng hiệu chỉnh mặt
thoáng của hàng lỏng phù hợp với 1.4.7.
5.3.
Chiều cao tâm nghiêng ban đầu
5.3.1. Chiều cao tâm nghiêng ban đầu (ho)
đã hiệu chỉnh ở mọi trạng thái tải trọng, ngoại trừ
tàu chở gỗ, không được
nhỏ hơn 0,15 mét.
5.3.2. Chiều cao tâm nghiêng ban đầu của tàu chở gỗ không được nhỏ hơn trị số yêu
cầu ở 3.3.5.
5.4.
Tiêu chuẩn thời tiết
5.4.1. Ổn định của tàu theo tiêu
chuẩn thời tiết được coi là đảm bảo khi nó có đủ sức để chịu được tác dụng
đồng thời của gió và sóng phù hợp với yêu cầu
dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
10/5.2
Kiểm tra ổn định theo tiêu chuẩn thời tiết
2. Từ góc nghiêng ổn sinh ra do gió thổi
đều, tàu dưới tác dụng của sóng bị nghiêng sang mạn theo chiều gió một góc bằng
biên độ chòng chành qr.
3. Tàu đang nghiêng chịu tác động của gió dật ứng với tay đòn lw2.
4. So sánh diện tích a và b
(phần được gạch chéo trên Hình 10/5.2). Ổn định của tàu
được coi là đảm bảo theo tiêu
chuẩn thời tiết nếu diện tích b bằng hoặc lớn hơn diện
tích a.
Trong đó :
i) Diện tích b được giới hạn
bởi đường cong ổn định tĩnh, đường thẳng ứng
với lw2
và góc nghiêng q2 (được lấy
là góc nhỏ nhất trong
các góc sau : qf hoặc
góc nghiêng qc (góc ứng
với giao điểm thứ hai giữa
đường thẳng lw2
và đường cong ổn định tĩnh) hoặc 500).
ii) Diện tích a được giới hạn bởi đường
cong ổn định tĩnh, đường thẳng ứng với lw2
và góc nghiêng tương ứng với biên độ
chòng chành qr.
iii) q1:
Góc nghiêng do tác động của gió và sóng (q1
+ qr).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định
của tàu chở gỗ
không kiểm tra
theo tiêu chuẩn này.
5.4.3. Tay đòn nghiêng lw1
(m) được lấy cố định
cho mọi góc nghiêng và tính theo công thức:

Trong đó:
pv
= 504 Pa:
Áp lực gió.
Zv: Tay
đòn hứng gió là đoạn thẳng đứng
đo từ tâm hứng
gió tới tâm diện tích
hình chiếu phần chìm của thân
tàu lên mặt đối
xứng, hoặc gần đúng
tới nửa chiều
chìm của tàu.
A
: Diện tích hứng gió (m2) tính
theo 1.4.6.
W : Lượng chiếm nước
của tàu (T).
g
= 9,81(m/s2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4. Biên độ chòng
chành của tàu hông tròn
(q1r,
độ) được tính theo
công thức:
q1r =
109 X1 X2 
Trong đó:
k - hệ
số giảm chòng
chành, được lấy như
sau:
i) k = 1,0 đối với tàu hông
tròn không
có vây hông hoặc sống đáy
giảm lắc;
ii) k = 0,7 đối với
tâm có hông gãy
góc;
iii) k được lấy theo Bảng
10/ 2.5
khi tâm có vây
hông hoặc sống đáy giảm
lắc hoặc có
cả hai.
X1 X2: Hệ
số lấy theo Bảng
10/ 2.3 và 10/ 2.4.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
= 2CB/
Trong đó:
C
= 0,373 + 0,023
-
0,043
Bảng
10/ 5.1 Hệ số S
T
(giây)
≤ 6
7
8
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
18
≥20
S
0,10
0,098
0,093
0,065
0,053
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,038
0,035
5.4.5. Biên độ
chòng chành của tàu lắp thiết
bị giảm chòng chành phải xác định khi không
cho thiết bị
giảm chòng chành làm việc.
5.4.6. Biên độ
chòng chành q2r đối với
tàu có vây hông
được xác định phù hợp với 2.1-3-2.
5.4.7. Biên độ chòng chành của tàu có hông gẫy góc được lấy bằng
70% giá trị xác định theo công thức ở 5.4.4.
PHỤ LỤC A : HƯỚNG DẪN LẬP BẢN THÔNG BÁO ỔN
ĐỊNH
1. Qui định
chung
1.1. Hướng dẫn
này chỉ nêu những
vấn đề tổng
quát về nội
dung của Bản thông báo ổn
định. Nội dung của Bản thông báo
có thể thay đổi phụ
thuộc vào kiểu
tàu,
công dụng, độ dự trữ ổn
định và vùng hoạt động
của tàu. Trong mọi trường
hợp phải lựa chọn giải
pháp hợp lý nhất và phải được
Đăng kiểm chấp nhận.
1.2. Mỗi tàu phải
được cung cấp Bản thông báo
ổn định
theo qui định để
giúp cho thuyền trưởng
và cơ quan kiểm tra nhằm mục đích
duy trì đủ
tính ổn định
của tàu trong
quá trình khai thác phù hợp
với các yêu cầu
của qui phạm hiện hành, đồng thời đảm
bảo đủ ổn định
trong những trường hợp phức tạp hơn
so với những trường
hợp mà Qui phạm đã quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Trong Bản thông báo
ổn định này, tính
liên tục của
tài liệu phải
tuân thủ theo
qui định 1.4.11-1 của
Chương 1.
1.4. Những qui định chung đối với
Bản thông
báo ổn định phải bao gồm :
1. Các trang hồ
sơ được trình bày ở dạng
bảng, các trang
phải được đánh số trang rõ ràng.
2. Thông báo ổn định phải bao gồm
cả thông tin liên quan đến các hồ sơ
kỹ thuật mà trên
cơ sở đó nó được xây
dựng nên (xem TCVN 6259-1:2003 - Phần 1
“Qui định chung”).
3. Hệ đơn vị phải dùng thống nhất
trong các hồ
sơ kỹ thuật
và cả ở phần thông
báo về cân bằng
và ổn định tai nạn.
4. Hệ tọa độ để
xác định mô men
khối lượng, thể
tích, tính
nổi, chiều
chìm phải thống nhất trong cả Thông báo ổn
định và thông
báo về cân
bằng và ổn
định tai nạn.
5. Thông báo ổn định
phải bao gồm cả bảng
tóm lược về các ký hiệu được
dùng.
6. Thông báo ổn định và các bản vẽ liên quan đính kèm phải được dịch ra tiếng
Anh.
1.5. Những thông số của tàu bao gồm :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Cảng đăng
ký và số đăng ký;
3. Kiểu tàu:
4. Công dụng (tàu
chở hàng khô, tàu chở dầu
v.v...);
5. Cấp tàu;
6. Vùng hoạt động và những
hạn chế bắt buộc (trạng
thái biển, khoảng cách đến cảng
hoặc nơi trú ẩn, mùa, vùng địa
lý khai thác v.v..). Đối
với tàu hút bùn và cần cẩu nổi phải
hạn chế cả điều kiện khai thác và di chuyển;
7. Kích thước chính của tàu
(chiều dài, chiều
rộng, chiều cao; nếu boong vách không
trùng với boong cao nhất, thì
chiều cao tính đến chiều cao boong vách);
8. Chiều chìm tàu
đến đường nước
chở hàng mùa hè và đường
nước chở gỗ mùa hè với lượng chiếm nước và tải trọng
phù hợp với
những đường nước này;
9. Tốc độ
khai thác;
10. Tính hiệu quả của các thiết
bị chống lắc và kiểu của chúng, kích thước của vây hông,
nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Sơ đồ chi tiết và vị trí dằn cứng trên tàu, nếu có;
13. Hệ số quán tính tàu C trong
công thức xác định chu kỳ lắc t = CB/ ho 0,5
phải được tính toán trên cơ sở chu kỳ lắc
trong quá trình thử nghiêng, nếu được xác định;
14. Các dữ liệu cần thiết khác do thiết kế cung cấp (khả năng chuyên chở của
tàu, độ chúi thiết kế, khả năng dự trữ).
1.6. Các thông tin bao gồm những
đặc điểm về ổn định của tàu và những hạn chế cụ thể được
mô tả trên cơ sở của Qui phạm và những đặc
điểm nổi bật của tàu được xét đến, như:
1. Bảng kê các tiêu chuẩn ổn định theo
yêu cầu phù hợp với trường hợp của tàu;
2. Chỉ dẫn về giới hạn tiêu chuẩn ổn định tàu,
bao gồm cả tiêu chuẩn ổn định tai nạn, nếu tàu phải áp dụng
TCVN 6259-9:2003 - Phần 9 “Phân khoang”
;
3. Lưu ý chung về hiệu lực tiêu
chuẩn ổn định của Qui phạm không xét đến khả năng hàng dịch chuyển và để ngăn
ngừa khả năng dịch chuyển hàng như vậy
thì Chủ tàu phải có tài liệu hướng dẫn điều
chỉnh và xếp hàng an toàn;
4. Chỉ rõ các giới hạn về tải trọng tàu được mô
tả trên cơ sở của Qui phạm (trọng lượng cho phép, vị trí
trọng tâm, kích thước của hàng hóa trên boong v.v..):
5. Các chỉ báo chi tiết về tiêu thụ hàng lỏng và dằn
tàu trong thời gian hành trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Hạn chế đối với việc áp dụng thiết bị chống lắc
và hướng dẫn về việc sử dụng các két chống nghiêng và các két
để kiểm soát ổn định ban đầu;
8. Các chỉ dẫn đối với các trường hợp vây hông bị hư hỏng;
9. Các giới hạn để đảm bảo ổn định khi trong một chuyến đi hoặc di chuyển,
tàu đi vào một vùng mà các điều kiện hàng hải khắc nghiệt hơn điều
kiện hàng hải đã xác định vùng hàng hải đối với tàu, nếu
thấy cần thiết;
10. Các hướng dẫn để duy trì ổn định tàu khi nước được dùng làm chất chữa
cháy;
11. Các giới hạn và chỉ dẫn
nhằm đảm bảo đủ ổn định nguyên vẹn để thỏa
mãn các yêu cầu về ổn định tai nạn và tư thế tàu của Qui phạm,
khi những yêu cầu này là bắt buộc đối với
tàu ;
12. Các hướng dẫn về chiều chìm mũi và chiều
chìm lái giới hạn với các lý giải cho những giới hạn như vậy;
13. Các chỉ dẫn liên quan khác phụ thuộc vào đặc tính riêng của tàu và những
yêu cầu về ổn định của Qui phạm.
1.7. Lời khuyên cho thuyền trưởng về
việc duy trì ổn định một cách hiệu quả, bao
gồm cả thông tin đánh giá có ích của người thiết kế.
Những lời khuyên cho
thuyền trưởng
có thể bao gồm những lời khuyên về
việc lựa chọn hướng tàu di chuyển, về việc kiểm
soát ổn định tàu trong khai thác, về
chiều chìm mũi nhỏ
nhất, các hướng dẫn thao tác
(ví dụ tốc độ cho phép với sự lưu ý đến góc nghiêng khi quay tàu đối với tàu chở
cong te nơ trên boong), hướng dẫn
về việc kiểm
soát băng, các hướng dẫn về
việc sử dụng trực tiếp các thiết bị chống lắc,
thang thay đổi chiều chìm mũi và đuổi do dỡ
hàng trên tàu, các hướng dẫn về điều khiển cần cẩu nặng, về việc sử dụng các đường
cong giới hạn tương ứng với các hệ số
thấm nước khác nhau, trong trường hợp tàu chở gỗ.
Mục này phải bao gồm những giải thích về việc sử dụng những
tài liệu chứa đựng trong đó. Nội dung của mục này phải được
ghi rõ trong bản thông báo ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Bản vẽ các két chứa dự
trữ và dằn, các không gian bố trí thuyền
viên và hành khách, buồng máy;
3. Các bảng chỉ rõ
sự phân bổ dự trữ
và dằn trong số các két thuộc các trạng
thái tải trọng điển hình với
các thông tin về
khối lượng và tọa độ trọng
tâm của các két
cũng như các mô men liên quan. Số lượng và tên
gọi các két phải giống như đã
như là trong bản
vẽ bố trí
chung. Trong các bảng này, các két phải
được chỉ ra lượng hiệu chỉnh
do ảnh hưởng của mặt thoáng chất lỏng
phù hợp với trị số đã
đưa vào tính toán
trong các trạng thái tải
trọng điển hình;
4. Khối lượng và vị trí trọng
tâm, đã được
chấp nhận cho mục đích tính toán, của các nhóm
khối lượng như hành khách và thuyền
viên với hành lý của họ;
khối lượng và
vị trí trọng tâm của các thành phần hàng
hóa (các máy, xe có
bánh, côg te nơ
v.v..);
5. Các trạng thái tải
trọng điển hình đối
với tất cả hàng hóa đã được
xác định, các trạng thái
tải trọng do Qui phạm yêu
cầu, các
trạng thái
giới hạn của tàu khai
thác, phù hợp với công
dụng của nó,
sẽ gặp trong
thực tế và các trạng thái
khởi đầu của việc
dằn tàu trong chuyến
đi vì mục
đích duy trì ổn định.
Về
nguyên tắc, việc
tính toán ổn định
cho các trạng
thái tải trọng
điển hình phải được thực hiện cho chiều chìm
trung bình không xét đến độ
chúi ban đầu.
Các trạng thái
tải trọng
điển
hình phải
trình bày theo các mẫu riêng.
Trong cùng một mẫu,
có thể đưa vào hai hoặc nhiều
hơn hai trạng thái tải trọng có
thể khác
nhau về khối lượng
dự trữ hoặc dằn,
nhưng sẽ biểu
thị đặc điểm
thay đổi của tải
trọng trong
chuyến đi.
1.9. Dữ liệu để thuyền trưởng
đánh giá độc
lập ổn định của tàu phải có khả năng cho phép
thuyền trưởng đưa
ra quyết định cuối
cùng, xem ổn định của
tàu có thỏa
mãn yêu cầu
của Qui phạm hay không, với độ chính xác cần
thiết và không
mất thời gian quá nhiều.
Mục này của bản thông
báo ổn định phải bao gồm :
1. Biểu
đồ kiểm tra ổn định
chứa đựng các đường
cong giá trị cho phép của mô men khối lượng tính theo phương
đứng của tàu ( hoặc chiều
cao tâm nghiêng ban đầu cho phép, hoặc cao độ
trọng tâm cho phép của tàu)
phụ thuộc vào lượng chiếm nước hoặc trọng
tải hoặc chiều chìm tàu. Biểu đồ
này có thể trình bày theo dạng bảng;
2. Dữ liệu để xác
định khối lượng và vị trí trọng
tâm của hàng lỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Dữ liệu để xác định khối lượng và vị trí
trọng tâm
của hàng chuyên
chở. Vì mục
đích này,
các đường cong thể tích khoang và sơ đồ
các khoang hàng của tàu, có thể
hiện tọa độ tâm
hình học của thể
tích phụ thuộc vào mức đầy,
phải được trình bày trong hệ
tọa độ đã chấp nhận
đối với bản thông
báo ổn định.
Nếu tàu chở công te
nơ, thì
phải có sơ đồ xếp công te
nơ mà dựa vào đó có thể xác định được khối lượng và vị trí trọng tâm
của hàng công te nơ theo
trạng thái tải trọng thực.
Nếu tàu chở gỗ hoặc
chở hàng hóa khác trên boong, thì
phải có sơ đồ xếp hàng tương ứng;
5. Một biểu đồ hoặc một hàng về
chiều chìm mũi và lái (trong
vùng hai đường vuông góc) vẽ trên một đồ thị
của lượng chiếm nước đối
với mô men khối lượng
tĩnh theo
phương dọc của tàu. Biểu đồ này phải
cho phép thuyền trưởng
xác định nhanh chiều
chìm tàu trong
vùng hai đường vuông góc mũi và lái. Có thể phải đưa ra khả
năng lựa chọn một trình tự tính toán
thích hợp và tất cả các giá trị cần thiết đã
cung cấp (mô men thay đổi chiều chìm trên
một đơn vị, trọng tâm
theo phương dọc của đường nước, tâm
nổi theo phương dọc phụ thuộc vào chiều chìm);
6. Biểu đồ hoặc bảng
tương quan chiều
chìm trong vùng hai đường
vuông góc với chiều chìm trong
phạm vi dấu hiệu đường
nước và điều chỉnh phù hợp với đường
nước chở hàng;
7. Biểu đồ hoặc bảng
để xác định chiều chìm trung bình trên
cơ sở lượng chiếm nước (đường
cong lượng chiếm nước chiều
chìm);
8. Các giải thích cho thuyền
trưởng bằng
các tính toán, ổn định của tàu và và xác định tư
thế tàu trong các trạng thái tải
trọng khác với các trạng
thái điển hình.
Các giải thích phải
chi tiết và trình bày rõ ràng, mạch lạc tránh mơ hồ và nếu có thể thì đưa ra ví
dụ bằng số. Các tính toán ví dụ cần thiết phải
thực hiện theo các mẫu thuộc nội dung của
các trạng thái tải trọng điển hình.
1.10. Phải bổ sung các tài liệu,
ngoài các tài liệu đề cập ở 1.9 để cho phép đánh giá một cách chính xác
về ổn định của tàu, khi một hoặc một số tiêu
chuẩn phải tuân thủ không có bất
kỳ dự trữ an toàn nào. Các tài liệu bổ sung đó phải bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đường cong hoành giao (Cross curves) hoặc bản
trị số, phụ thuộc vào lượng chiếm nước hoặc chiều chìm
của tàu, được thể hiện sao cho người sử dụng có thể dùng để xác định được đường
cong ổn định tĩnh cho mỗi trạng thái tải trọng, càng dễ
càng tốt.
Đường cong này phải
bao trùm giải lượng chiếm nước từ trạng thái tàu không đến trạng thái chiều
chìm cho phép lớn nhất và giải góc nghiêng cho phép xác định góc lặn của đồ thị
ổn định tĩnhqn.
3. Dữ liệu để tính toán trực tiếp
tiêu chuẩn thời tiết trên cơ sở đường cong ổn định tĩnh
hoặc động (nếu thấy cần thiết).
4. Đường cong góc vào nước theo lượng
chiếm nước hoặc chiều chìm cùng với sơ đồ các
lỗ khoét được coi là hở.
5. Các
dữ liệu cần thiết khác để xác định chính xác các tiêu
chuẩn giới hạn (nếu thấy cần thiết).
6. Giải thích về các tài
liệu bổ sung nêu ở từ 1.10.1 đến 1.10.5.
Các giải thích như vậy có thể trình bày bằng một
ví dụ cụ thể.
1.11. Hướng dẫn để xác định ổn định
của tàu khi khai thác phải cho phép thuyền trưởng
xác định được độ ổn định thực của tàu với độ chính xác đầy đủ và tốn ít thời
gian nhất. Hướng dẫn này bao gồm các nội dung sau đây:
1. Các điều kiện và các qui trình bắt
buộc thử nghiêng ngang tàu đang khai
thác khi sử dụng các điều kiện thuận lợi có sẵn
trên tàu (hệ thống tự động đo đạc và kiểm
soát ổn định và tư thế tàu, các két cân bằng,
các két định cỡ để xác định ổn định và góc nghiêng trung
gian v.v..).
2. Dữ liệu để đánh giá tính chính xác của phép đo trong quá trình thử
nghiêng khi khai thác và đánh giá chất lượng toàn bộ cuộc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Các giải thích để thuyền trưởng quan
tâm đánh giá độ ổn định của tàu bằng
các cách của các qui trình nêu trên.
Các tài liệu này phải
trình bày rõ ràng trong một phần riêng biệt của bản thông báo ổn định.
1.12. Nếu chở xô hàng rời không phải là hạt, thì
bản thông báo ổn định phải bao gồm các trạng
thái tải trọng điển hình cho đó. Các trạng
thái điển hình này phải ghi rõ việc không quan tâm đến cả khả năng
xô dịch hàng hóa hoặc các tài sản trên tàu được hướng dẫn bằng tỷ lệ nhận hàng,
chỉ với loại hàng đó.
Các trạng thái tải trọng
điển hình như vậy phải được cung cấp một lời ghi chú nhằm
để khi không chở
xô hàng rời không phải là hạt thì phải hướng dẫn
bằng Qui phạm về an toàn vận chuyển đường biển hàng rời đồng
nhất.
1.13. Đối với cần cẩu nổi, thông
báo ổn định phải bao gồm các dữ liệu về ổn định của cần cẩu nổi, có chú
ý đến các tiêu chuẩn bắt buộc ở các phương
án có hàng trên móc (khối lượng và diện tích hứng gió), kể cả các trạng
thái mà ổn định không thỏa mãn bất kỳ
tiêu chuẩn nào (nếu có).
Đối
với cần cẩu nổi, trong trường hợp rơi hàng, nếu ổn định của cần cẩu
nổi bị hạn chế bởi góc vào nước ở trạng thái làm việc, thì
bản thông báo ổn định phải đưa ra các qui định
về việc đóng kín các cửa không được phép mở
trong quá trình cẩu hàng. Vì sự khác nhau về các
trạng thái tải trọng của chúng, nên
dữ liệu về ổn định
của cần cẩu nổi phải trình bày trong một mẫu đơn
giản và rõ ràng (ví dụ trong các bảng và các biểu đồ
đặc tính tải trọng và ổn định của cần cẩu nổi
cho mỗi trạng thái tải trọng).
Trong trường
hợp cần cẩu nổi có cần trục, thì phải áp dụng nguyên tắc
sau đây : để giảm
bớt ảnh hưởng của các ngoại lực trên
cần cẩu nổi,
thì cần phải hạ đến vị trí thấp nhất (cố định ở biển) khi hoàn thành việc
làm hàng.
Trong trường hợp cần
cẩu nổi có cần xoay và có sàn hàng trên boong, thì không được làm hàng khi hành
trình (ví dụ: treo các tải trọng trên
móc nửa chìm hoặc
nhô lên khỏi
nước v.v..). Nếu việc làm hàng này được thực hiện bằng
một cần cẩu
nổi kiểu nào đó, thì phải hạn chế
vùng hoạt động và thời tiết trong mỗi trường hợp hành trình, đồng
thời phải có biện pháp đảm
bảo an toàn cho thân cần cẩu nổi,
ngăn ngừa hàng lắc
lư và rơi. Khả năng nâng hàng trên
móc khi hành trình phải được chứng minh bằng tính
toán và phải được Đăng kiểm duyệt
y trong từng
trường hợp cụ
thể.
1.14. Trong Bản thông
báo ổn định của tàu kéo phải có những
chỉ dẫn
tương ứng cho thuyền trưởng về
các trường hợp có thể xảy ra khi khai
thác tàu
trong những khu vực có tốc độ
dòng nước lớn hơn 1,3m /giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Xác định mô men lật đối với các tàu vận tải
2.1.1. Mô men lật Mc có xét đến tính chòng chành
có thể xác định bằng đường cong ổn định động hoặc đường cong ổn định
tính. Khi tính mô men lật
có thể gặp hai trường hợp sau đây :
1. Tàu có các đường cong ổn định tĩnh và động thông thường hoặc các đường
cong ổn định tĩnh có bậc và đường cong ổn định động có chỗ
gãy. Trong trường hợp đó mô men lật được xác định như
sau :
(1) Nếu dùng đường cong ổn định động
trước hết phải tìm điểm phụ A. Muốn vậy từ gốc tọa độ
đặt một đoạn bằng biên độ chòng chành qr
về phía phải, trên đường cong ổn định động
xác định được điểm A’
tương ứng (Hình B2.1). Tiếp đó trên đồ
thị, qua điểm A’ kẻ đường song song với trục hoành và trên đường đó từ
điểm A’ đặt đoạn A’A
= 2qr về
phía trái.

Hình
B2.1 Xác định mô men lật theo đường cong ổn định động
Điểm
A nằm đối
xứng với A’ sau này gọi là khởi điểm.
Từ khởi điểm A kẻ đường
AC tiếp tuyến với đường cong ổn định động, trên đường thẳng song song với trục
hoành lấy đoạn AB bằng 1 rađian (57o3). Từ điểm B
kẻ đường thẳng đứng BE cắt đường tiếp tuyến AC tại E. Đoạn BE là mô
men lật, nếu đồ
thị ổn định động được xây dựng theo “tỉ
lệ công” và
là tay đòn của mô men lật, nếu đường cong ổn định động được xây
dựng theo tỉ lệ tay đòn. Trong trường hợp sau để xác định mô men lật Mc
phải lấy đoạn
(m) nhân với lượng
chiếm nước của tàu ∆, (kN).
Mc
= W 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nếu dùng đường cong ổn định tĩnh thì mô men lật có thể xác định theo điều
kiện cân bằng công của mô men lật có
tính đến năng lượng chòng chành. Muốn vậy phải kéo
dài đường cong ổn định tĩnh về phía âm của trục hoành đến
góc chòng chành qr
theo Hình B2.2 và chọn đường thẳng
MK song song với trục hoành sao cho các diện tích gạch chéo S1
và S2 bằng nhau. Tung độ OM là mô men lật nếu trên trục tung đặt
các mô men, hoặc sẽ là tay đòn của mô men lật
nếu trên trục tung đặt
cánh tay đòn ổn định. Trong trường hợp sau, để xác định mô
men lật phải nhân tung độ OM (m) với lượng
chiếm nước của tàu D, (KN).
Mc
= W 
(kN.m)

Hình
B2.2 Xác định
mô men lật
theo đường cong ổn định tĩnh
2. Khi
các đường cong ổn định
tĩnh và động bị ngắt ở
góc vào nước thì mô men lật được
tính theo một trong
các phương
pháp sau:
(1) Nếu dùng đường cong ổn
định động
thì mô men lật tính theo
thứ tự sau : Bằng phương pháp nêu
ở 2.1.1-1 tìm khởi
điểm A theo
Hình
B2.3. Khi góc nghiêng ứng với tiếp
điểm nhỏ hơn góc vào nước thì chỉ
cần từ khởi điểm A kẻ tiếp
tuyến với
đường cong ổn định
động. Tính mô men lật
hoặc tay đòn của nó bằng phương pháp như được nêu
ở 2.1.1-1(1).
Nếu không kẻ được
tiếp tuyến thì
từ khởi điểm
A kẻ đường thẳng đi
qua điểm múi
cao nhất F ứng với góc vào nước
trên đường
cong ổn định động.
Cũng từ điểm
A kẻ đường thẳng
song song với trục hoành trên đường
đó đặt đoạn AB, bằng
1 rađian
(57o3).
Từ điểm B kẻ đường
thẳng đứng cắt
đường thẳng
AF tại điểm E. Đoạn BE bằng mô men lật
phải tìm, nếu trên
trục
tung của đường cong
ổn định động
đặt giá trị công,
hoặc là tay đòn mô men lật
nêu trên
trục tung đặt
cánh tay đòn ổn định động.
Trong trường hợp sau mô men lật được tính theo công
thức ở 2.1.1-1 (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B2.3 Xác định
mô men lật theo đường cong ổn
định động có
xét đến góc vào nước
(2) Theo đồ thị ổn định tĩnh
với góc vào nước qf,
mô men lật được xác định như sau :
Kéo dài đường cong ổn
định tĩnh về phía âm của trục hoành đến góc chòng chành qr
(Hình B2.4). Trên đó chọn đường thẳng MK song song với
trục hoành sao cho các diện tích gạch chéo S1 và
S2 bằng nhau. Tung độ OM là mô men lật
nếu trên trục tung của đường cong ổn định
tĩnh đặt giá trị công, hoặc là tay đòn mô men
lật nếu trên trục tung đặt
cánh tay đòn ổn định. Trong trường hợp
sau mô men lật
được tính theo công thức ở 2.1.1-1 (2).

Hình
B2.4 Xác định mô men lật theo đường
cong ổn định tĩnh có xét đến góc vào nước
2.2. Xác định mô men lật của tàu cuốc và sà lan đất
2.2.1. Để việc xác định mô men lật phù hợp với công thức ở 3.7.4-7
trong Chương 3 của Phần này, phải kéo dài đồ thị ổn định của tàu sau khi
đổ đất về phía âm của trục hoành đến
góc nghiêng bằng (qr - qBC1).
Từ điểm A ứng với cực tiểu của đường cong tại góc qBC1
(góc nghiêng tĩnh) trên trục hoành, về phía
trái, đặt một đoạn AC bằng biên độ chòng chành qr
như ở Hình B2.5. Biên độ chòng
chành qr được
lấy bằng 10o nếu chỉ xét đến lực tác dụng
tĩnh khi đổ đất với mật độ đất trong khoang nhỏ
hơn 1,3 T/m3
và bằng 10o + q3r
(q3r:
biên độ lớn nhất của dao động tàu tương đối với sự nghiêng tĩnh ngay sau khi đổ
đất) nếu xét đến đặc tính động khi đổ đất.

Hình
B2.5 Xác định mô men lật của
tàu cuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mc
= W 
(kN.m)
Nếu
góc vào nước qf nhỏ
hơn góc nghiêng ứng với điểm E của đồ
thị theo Hình
B2.5 thì từ điểm
C kẻ đường cát tuyến
CF cắt nhánh phải
của đường cong như ở Hình B2.6. F là điểm nằm
trên đường cong ứng với góc vào nước.
Tay đòn của mô men lại sẽ là đoạn
NK. Nếu điểm F (ứng với góc vào nước) thấp hơn F1
(giao điểm của đường
cong với đường
thẳng CN) thì ổn
định của tàu không đạt yêu cầu.

Hình
B2.6
Xác định mô
men lật tàu cuốc có xét đến góc vào nước
Nếu thiếu
đường cong ổn định động
thì mô men
lật nhỏ nhất
phải được tính theo đường cong ổn định tĩnh theo
Hình B2.2, có
xét đến
góc nghiêng tĩnh ban đầu.
2.3. Xác định mô men lật đối
với cần cẩu
nổi
2.3.1. Xác định mô men lật và
góc nghiêng động ở trạng thái làm việc trong trường hợp hàng bị rơi
Đồ
xác định mô
men lại và góc nghiêng động ở trạng
thái làm việc khi hàng bị rơi, phải xây dựng
đường cong ổn định động (theo
tỉ lệ tay
đòn) đối với trường hợp tải trọng được xét, nhưng không có hàng trên
móc cẩu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
B2.7 Xác định
mô men lật và góc nghiêng
động do hàng bị rơi
Từ gốc tọa độ về phía
phải, cao hơn đường cong ld
dựng đường cong tay đòn điều chỉnh
tọa độ của nó được tính theo công thức :
ldl =
ld +
Dll
Trong đó :
Dll:
Lượng điều chỉnh, có tính đến công của các lực giảm chấn
xác định theo 2.3.4 của Phụ lục này.
Từ điểm C vẽ đường
cát tuyến CE1, sao cho điểm cắt
E, với đường cong tay đòn điều chỉnh ldl
nằm trên một
đường thẳng
đứng với điểm E, tại đó đường tiếp tuyến
với đường cong ld
song song với cát tuyến CE1. Từ
điểm C đặt đoạn CN bằng
1 rađian (57o3)
song song với trục hoành. Từ điểm N vẽ đường vuông
góc với trục hoành cắt cát tuyến CE1 ở
H. Đoạn NH là tay đòn của mô men lật có
kể đến sự giảm rung được tính theo công thức :
Mcl
= W 
(kN.m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Mv
: Mô men nghiêng do áp lực gió gây ra.
Nối điểm C và K,
giao điểm của CK với đường cong cánh tay đòn điều chỉnh
ldl
xác định góc nghiêng động qd3
(góc nghiêng khi hàng bị rơi). Có thể kiểm tra ổn định không tính đến sự giảm
rung. Trong trường hợp này không cần phải vẽ đường cong cánh tay đòn điều chỉnh,
mà từ điểm C chỉ vẽ đường tiếp tuyến với đường cong cánh tay
đòn ổn định động. Góc nghiêng động qd3
được xác định bằng giao điểm của đường thẳng CK với đường
cong.
2.3.2. Xác định mô men lật ở trạng thái di chuyển
Việc
xác định mô men lật MC của cần cẩu nổi
khi bị chòng chành và gió có thể
thực hiện theo đường
cong ổn định động hoặc theo đường cong ổn định tĩnh có một phần
nằm ở góc âm.
1. Khi sử dụng đường cong ổn định động, vị trí điểm
xuất phát A và A1 (Hình B2.8) được chọn
sao cho đường tiếp tuyến AC sẽ song song với tiếp
tuyến A1K và
hiệu số hai góc nghiêng ứng với điểm A1 và
A sẽ bằng
biên độ
chòng chành. Trong đó góc qS
tương ứng với góc nghiêng tĩnh bởi áp suất
gió tới hạn, còn đoạn BE sẽ bằng mô men lật nếu trục
tung của đồ thị lấy bằng mô men và bằng tay đòn của mô men
lật nếu trục tung của đồ thị lấy theo tay đòn.

Hình
B2.8 Xác định mô men lật của cần cẩu nổi theo đường cong ổn định động ở trạng
thái di chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mc = w 
(kN.m)
2. Khi dùng đường
cong ổn định tĩnh thì mô
men lật có thể
xác định theo
điều kiện
cân bằng công của mô men lật
và công của mô
men hồi phục
có kể đến năng lượng chòng chành và góc nghiêng
tĩnh bởi áp suất gió giới hạn (Hình B2.9).
Đường cong ổn định tĩnh được kéo dài sang vùng góc âm
một đoạn, kẻ đường thẳng
MK song song với trục hoành tạo
thành các diện tích
gạch chéo S1
và S2 bằng nhau và hiệu của hai góc tương ứng với các điểm A1
và A sẽ bằng
biên độ chòng chành.

Hình B2.9
Xác định mô men lật của
cần cẩu
nổi theo đường cong ổn định
tĩnh ở trạng thái
di chuyển
Tung độ OM sẽ là mô men
lật hoặc
sẽ là tay
đòn của mô men lật, tùy theo cách chọn đại lượng ứng với
trục tung của đồ
thị.
3. Nếu các đường cong ổn
định tĩnh bị đứt quãng ở góc vào nước thì việc
xác định mô men lật được thực hiện tuần tự
nhu qui định ở 2.1.1-2
có xét đến góc nghiêng
tĩnh và biên độ
chòng chành như qui định ở 2.3.2-1 và 2.3.2-2.
2.3.3. Xác định mô men
hồi phục lớn
nhất ở
trạng thái không làm việc
Đối với
cần cẩu nổi có
cần quay, mô men hồi
phục lớn nhất được xác định theo đường
cong ổn định tĩnh
(Hình B2.10)
xây dựng cho phương án tải trọng
ở trạng thái
không làm việc, có xét đến ảnh hưởng của mặt thoáng và góc nghiêng
ban đầu do cần quay theo mặt
phẳng sườn gây nên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B2.10 Xác định mô men hồi
phục lớn nhất ở trạng thái
không làm việc
Đoạn CB là mô men hồi
phục lớn nhất nếu đường cong được xây dựng theo tỉ
lệ mô men và bằng tay đòn của mô men hồi phục
lớn nhất nếu đường
cong được xây dựng theo tỉ lệ của tay đòn. Trong trường
hợp sau mô men hồi phục lớn nhất được tính theo công
thức :
Wmax =
W lmax
(kN.m)
2.3.4. Lượng điều chỉnh Dll
có xét đến công của các lực giảm rung được xác định theo công thức:
Dll = ll
Trong đó:
B
: Chiều rộng tàu (m).
d:
Chiều chìm theo đường nước thiết kế (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qSW:
Giá trị giao động kép, tính từ góc bằng
góc nghiêng ban đầu ở thời điểm hàng bị rơi (độ).
ll
: Hệ số được xác định theo công thức :
ll = F0
Trong đó:
Zg:
Chiều cao tâm trọng lượng tính từ mặt cơ bản (m);
F0:
Được xác định theo Hình B2.11 phụ
thuộc đặc trưng F và tỉ
số
;
F:
Tính theo công thức ở 4.1.5-1;
F1, F2,
F3 và F4:
Được cho ở Bảng B2.1 phụ thuộc tỷ số
;
F5:
Hệ số xác định theo Bảng B2.2 phụ
thuộc tỷ số
;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qd:
Góc mép boong nhúng nước (độ).
Bảng
B2.1 Hệ số F1, F2,
F3 và F4

2,8
2,9
3,0
3,1
3,2
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
3,6
3,7
F1
1,987
2,087
2,144
2,157
2,138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,043
1,982
1,921
1,816
F2
-3,435
-3,313
-3,097
-2,823
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,230
-1,955
-1,711
-1,497
-1,312
F3
0,0725
0,0856
0,1007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1273
0,1357
0,1417
0,1454
0,1474
0,1475
F4
-0,021
-0,028
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,047
-0,057
-0,067
-0,076
-0,084
-0,091
-0,097
Bảng
B2.2 Hệ
số F5

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
0,8
0,7
0,6
0,5
0,4
0,3
0,2
F5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,053
1,138
1,253
1,374
1,500
1,626
1,747
1,862

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C : Bảng ký hiệu các đại lượng
dùng trong Phần 10 “ổn định”
Phần
10
IMO
Đại
lượng
W
Ñ
Lượng chiếm nước
Wmin
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wmax
—
Lượng chiếm nước
khi tàu có đủ toàn bộ hàng
WWo
—
Lượng chiếm nước
tàu không
W1
—
Lượng chiếm nước của
tàu ở trạng thái tải trọng xấu nhất tính theo h hoặc lmax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Mật
độ/Tỷ trọng
Av
Av
Diện tích hứng
gió
Ak
—
Diện tích vây hông
hoặc vây đáy
Avi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích các phần
tử hứng gió của cần cẩu nổi
B
B
Chiều rộng của tàu
bo
—
Khoảng cách dây chằng
Cb
Cb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cT,
bT và
aT
—
Chiều dài, chiều rộng,
và chiều cao hình bao của bể chứa (theo mặt phẳng
cơ bản)
c,
b
—
Hoành độ và tung độ
động lực tương đối của điểm lắp
móc kéo
D
D
Chiều cao mạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
Chiều chìm theo mức
độ hàng hóa
dmin
—
Chiều chìm ở trạng
thái tải trọng nhỏ nhất của tàu có thể có
trong khai thác
d 
—
Chiều chìm ở sườn
giữa
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia tốc trọng trường
h
GM
Chiều cao tâm
nghiêng ban đầu đã hiệu chỉnh (có tính đến lượng
hiệu chỉnh các mặt tự do)
ho
GM0
Chiều cao tâm
nghiêng ban đầu không có lượng hiệu chỉnh mặt tự
do.
h3%
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
—
Tiêu chuẩn thời tiết
K1
—
Hệ
số an toàn do độ giật của dây kéo trên các tàu kéo có chức năng
chung và các tàu đánh cá voi
K2
—
Hệ số an toàn do độ
giật của dây kéo trên các tàu kéo biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Lượng hiệu chỉnh
của K2 tính đến
ảnh hưởng của chòng chành ngang đối
với góc nghiêng tổng hợp
k
—
Hệ
số để ý đến ảnh hưởng của vây giảm lắc
ki
—
Hệ
số hứng gió của các kết cấu cần cẩu
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dài tàu
l
GZ
Tay đòn ổn
định tĩnh có tính
đến độ hiệu chỉnh các mặt
tự do
lmax
GZmax
Tay đòn
ổn định tĩnh
lớn nhất có tính đến độ hiệu chỉnh các mặt tự
do
ld
l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l’d
—
Như trên nhưng
không tính đến lượng hiệu chỉnh các mặt tự do
l1, ld1
—
Tay đòn
ổn định tĩnh và động khi có mô
men nghiêng cố định của tải
trọng, có tính
đến lượng hiệu chỉnh các mặt
tự do
l’d1
—
Như trên
nhưng không có hiệu chỉnh mặt tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Tay đòn hình
dáng đối với tâm
nổi
lM
—
Tay đòn
hình dáng đối
với tâm nghiêng
lp
—
Tay đòn
hình dáng đối với một điểm
bất kỳ
lK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tay đòn
hình dáng đối với đáy
lc
—
Tay đòn mô
men lật,
có tính đến lượng hiệu
chỉnh các mặt tự
do
lv
—
Tay đòn mô
men nghiêng
ldop
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ldn
—
Tay đòn
nghiêng
động đặc
trưng
cho tác dụng giật
giả định của dây kéo
ldmax, ldf
—
Tung độ
đường cong ổn định động khi góc nghiêng bằng
góc cực đại của đồ thị ổn định
tĩnh hoặc góc vào
nước, lấy góc nhỏ hơn
l30
—
Hệ
số không thứ nguyên để tính
lượng hiệu chỉnh mặt
tự do ở góc 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q
Góc
nghiêng
qr
qr
Góc vào nước
qv
qv
Góc giới hạn dương
của đồ thị ổn định
tĩnh (góc lặn)
qd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc mép boong nhúng
nước
qb
—
Góc hông tàu nhô
khỏi mặt
nước
qm
qm
Góc nghiêng ứng với
cực đại của đồ thị ổn định
tĩnh
q1
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qd1
—
Góc nghiêng động của
tàu kéo do sức dật giả định của dây kéo
q’1
—
Góc lật tới
hạn của tàu kéo, được coi là hoành độ của tiếp điểm giữa đường cong ổn định động
với tiếp tuyến của nó kể từ gốc tọa độ
qBC1
—
Góc nghiêng sau khi
bị lật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qr
Biên
độ chòng chành của tàu
có hông tròn
q2r
qr
Biên độ
chòng chành với sống đáy đứng và vây giảm lắc
q3r
qr
Biên độ dao động lớn
nhất của tàu cuốc ứng với độ
nghiêng tĩnh ngay sau khi đổ đất khỏi một mạn
qr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên độ chòng chành
của cần cẩu nổi
q’r
—
Biên độ chòng chành
của cần cẩu nổi có tính đến trường hợp hông nhô
lên hoặc boong nhúng nước
Dqr
—
Lượng hiệu chỉnh về
độ cao trọng tâm cần cẩu nổi so với mặt nước
q0
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qs
—
Góc nghiêng của cần
cẩu nổi do tác dụng tĩnh của gió
qd2
—
Góc nghiêng của cần
cẩu nổi do tác dụng đồng thời của mô men nghiêng ban đầu, tác dụng tĩnh của
gió và chòng chành
q’d2
—
Góc nghiêng tính
toán của cần cẩu nổi do hàng rơi, bằng tổng các góc q
và qr
trừ đi qs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mc
Mô men lật
Mh1
Mh
Mô men nghiêng do
hành khách tập trung về một bên mạn
Mh2
Mh
Mô men nghiêng
do đường băng tải
hoặc máy chuyển tải
Dm30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô
men nghiêng do nước dạt ở góc 30o
Dmh
—
Lượng hiệu chỉnh hệ
số ổn định khi có ảnh hưởng của hàng lỏng
Ne
—
Công suất trên trục
ni
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
P
Khối lượng hàng
trong khoang hàng
pv
pv
Áp suất gió tính
toán
qvt
—
Áp suất động tính
toán của gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Tốc độ dật
ngang của dây kéo
n0,8
—
Tốc độ khi rời vòng
lượn, được lấy bằng 0,8 tốc độ của tàu ở chế độ toàn tốc
ns
—
Tốc độ
tiến của tàu
xH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách theo
chiều dài từ điểm treo móc kéo tới trọng tâm
của tàu đo theo phương nằm ngang
X1, X2,
X3 và X1,2
—
Các số nhân để xác
định biên độ chòng chành của tàu
y
—
Tung độ trọng tâm của
tàu tính từ mặt đối xứng
yg
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
—
Hệ số (số nhân) để
xác định biên độ chòng chành
Z
—
Tay đòn hứng gió
Zg
KG
Chiều cao trọng tâm
tính từ mặt phẳng cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Chiều cao của điểm
treo móc kéo tính từ mặt phẳng cơ bản
Z0
—
Chiều
cao của điểm buộc dây chằng
Zi
—
Chiều cao trọng tâm
của các diện tích Avi
nằm trong
một vùng tính từ mặt phẳng đường nước của
cần cẩu nổi
Zv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tay đòn
hứng gió của cần cẩu nổi
MỤC
LỤC
Chương
1 Quy định
chung
1.1.
Phạm vi áp dụng
1.2.
Định nghĩa và giải thích
1.3.
Khối lượng giám sát
1.4.
Các yêu cầu kỹ thuật
chung
1.5.
Thử nghiêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7. Các điều kiện đủ ổn định
1.8. Việc
chuyển
vùng của tàu
Chương
2 Các yêu cầu
chung về ổn
định
2.1.
Tiêu chuẩn
thời tiết
2.2. Đồ
thị ổn định tĩnh
2.3.
Chiều cao tâm nghiêng
2.4.
Lượng băng
phủ cho phép
Chương
3 Các yêu cầu
bổ sung về ổn định
3.1.
Tàu khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.
Tàu chở gỗ
3.4.
Tàu chở dầu
3.5.
Tàu có công dụng
đặc biệt
3.6.
Tàu kéo
3.7.
Tàu cuốc
3.8.
Tàu có chiều
dài dưới 20 mét
3.10.
Tàu Công te nơ
3.11.
Tàu phục vụ
Chương 4 Các yêu cầu về ổn định của cần cẩu nổi,
phao chuyển tải và ụ nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.
Phao chuyển tải
4.3. Ụ nổi
Chương
5 Các yêu cầu về ổn định đối với tàu hoạt động ở
vùng không hạn chế
5.1. Quy định chung
5.2.
Đồ thị ổn định
tĩnh
5.3.
Chiều cao tâm
nghiêng
5.4.
Tiêu chuẩn thời tiết
Phụ lục A Chỉ dẫn
về cách lập
thông báo ổn định
Phụ
lục B Xác định Mômen lật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66