TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6259-3:2003
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP -
PHẦN 3: HỆ THỐNG MÁY TÀU
Rules
for the classification and construction of sea-going steel ships - Part 3:
Machinery installations
Lời nói đầu
TCVN 6259-3: 2003
thay thế cho TCVN 6259-3 : 1997.
TCVN 6259-3: 2003 do
Ban kỹ thuật TCVN/TC8 “Đóng tàu và Công trình biển” phối hợp với Cục Đăng kiểm
Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa
học và Công nghệ ban hành.
QUY
PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 3: HỆ THỐNG MÁY TÀU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 1 QUI ĐỊNH CHUNG
1.1 Quy định chung
1.1.1 Phạm vi áp
dụng
1 Những yêu cầu của
Chương này được áp dụng cho máy chính, thiết bị truyền động, hệ trục, chân vịt,
động cơ dẫn động không phải là máy chính, nồi hơi v.v..., thiết bị đốt chất
thải, bình chịu áp lực, máy phụ, hệ thống ống và các hệ thống điều khiển chúng
(sau đây, trong Chương này gọi chung là “hệ thống máy”).
2 Đối với hệ thống máy
lắp đặt trên tàu có vùng hoạt động hạn chế hoặc lắp trên các tàu nhỏ, một số
yêu cầu trong Phần này có thể được thay đổi theo các yêu cầu được quy định ở
Chương 20 và có thể thay đổi một cách hợp lý nếu được Đăng kiểm xem xét
và chấp nhận.
1.1.2 Thay thế tương
đương
Hệ thống máy không
phù hợp với những yêu cầu của Phần này có thể cũng được chấp nhận nếu chúng
được Đăng kiểm công nhận là tương đương với các yêu cầu được quy định ở Phần
này.
1.1.3 Hệ thống máy
có đặc điểm thiết kế mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.4 Sửa đổi các
yêu cầu
1 Đối với hệ thống
máy, hệ thống ống và hệ thống điều khiển chúng dưới đây, có thể sửa đổi một số
yêu cầu của Phần này nếu Đăng kiểm thấy có thể chấp nhận được.
(1) Động cơ dẫn động
nhỏ dùng để lai máy phát điện hoặc máy phụ (bao gồm cả thiết bị truyền động và
hệ trục);
(2) Máy phụ để làm
hàng và các động cơ dẫn động chúng;
(3) Hệ thống máy được
Đăng kiểm xem xét và thấy phù hợp về công suất, mục đích và điều kiện làm việc.
1.1.5 Thuật ngữ
1 Trong Phần này, máy
phụ được phân loại thành những nhóm sau:
Khi các máy phụ liệt
kê từ (1) đến (5) dưới đây được dùng vào nhiều mục đích thì chúng phải được xếp
vào loại máy phụ quan trọng hơn.
(1) Máy phụ cần thiết
cho máy chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Máy phụ dùng để
điều động và an toàn
Máy phụ dùng vào mục
đích điều động tàu an toàn và máy phụ dùng để đảm bảo an toàn cho tàu và sinh
mạng con người trên tàu
(3) Máy phụ dùng để
làm hàng
Máy phụ dùng để bốc,
dỡ hàng cũng như để bảo quản hàng hóa
(4) Máy phụ chuyên
dụng
Máy phụ dùng vào các
hoạt động đặc biệt khi tàu hoạt động trên biển hoặc ở bến cảng
(5) Máy phụ khác
Các máy phụ không
thuộc từ (1) đến (4) nêu trên
2. Hệ trục chân vịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.6. Bản vẽ và tài
liệu trình duyệt
Bản vẽ và tài liệu
trình duyệt liên quan đến hệ thống máy phải phù hợp với các yêu cầu quy định ở
trong từng Chương của Phần này.
1.2
Vật liệu
1.2.1 Chọn vật liệu
1 Vật liệu theo yêu
cầu của Phần 7-A của Quy phạm này
Vật liệu dùng chế tạo
hệ thống máy phải được chọn theo những quy định của từng Chương trong Phần này
xuất phát từ những vật liệu thỏa mãn yêu cầu tương ứng quy định ở Phần 7-A
của Quy phạm này, có xét đến mục đích và điều kiện làm việc của chúng.
2 Vật liệu khác
Vật liệu dùng chế tạo
hệ thống máy không được quy định trong Chương này phải thỏa mãn những quy định
ở (1) và (2) sau đây:
(1) Vật liệu được sử
dụng làm máy chính, hệ thống truyền động, hệ trục, chân vịt, nồi hơi, bình chịu
áp lực, hệ thống điều khiển và các quy định về vật liệu cho máy phụ cần thiết
cho máy chính, máy phụ để điều động và an toàn và các máy phụ dùng để làm hàng
phải phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn mà
Đăng kiểm cho là phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3
Những yêu cầu chung về hệ thống máy
1.3.1 Quy định chung
1 Hệ thống máy phải
được thiết kế và chế tạo phù hợp với mục đích sử dụng đã dự định, phải được lắp
đặt và bảo vệ sao cho có thể giảm đến mức tối đa nguy hiểm cho con người ở trên
tàu nhờ quan tâm đúng mức đến các bộ phận chuyển động, bề mặt bị đốt nóng và
các nguy hiểm khác.
Khi thiết kế phải
quan tâm đến mục đích sử dụng dự kiến của thiết bị, điều kiện làm việc của thiết
bị cũng như điều kiện môi trường trên tàu.
2 Nếu các máy sau đây
được lắp đơn chiếc trên tàu thì phải xem xét đặc biệt đến độ tin cậy và các chi
tiết của máy.
Đối với tàu sử dụng
loại máy không thông dụng làm máy chính và hệ trục chân vịt, Đăng kiểm có thể
yêu cầu trang bị thêm thiết bị máy để đảm bảo cho tàu có thể chạy ở tốc độ hành
hải được trong trường hợp máy bị sự cố.
(1) Tàu lắp động cơ
Đi-ê-den:
Động cơ Đi-ê-den dùng
làm máy chính, khớp đàn hồi, hộp giảm tốc và hệ trục chân vịt.
(2) Tàu lắp tua bin
hơi nước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Tàu lắp tua bin
khí:
Động cơ tua bin khí
được sử dụng làm máy chính, máy nén khí, buồng đốt, hộp giảm tốc và hệ trục
chân vịt.
(4) Tàu lắp thiết bị
đẩy bằng điện:
Động cơ lai chân vịt,
hộp giảm tốc và hệ trục chân vịt.
3 Nếu trên tàu lắp thiết
bị đẩy bằng điện thì phải trang bị hai máy phát điện trở lên.
4 Phải trang bị phương
tiện mà nhờ đó có thể giữ được hoặc phục hồi lại được sự làm việc bình thường
của máy chính ngay cả khi một trong các máy phụ quan trọng không làm việc. Đặc
biệt, cần lưu ý đến các sự cố của các thiết bị sau đây:
(1) Cụm máy phát làm
nguồn cung cấp điện chính;
(2) Nguồn cung cấp
hơi nước;
(3) Hệ thống cấp nước
nồi hơi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Nguồn tạo ra áp
lực dầu bôi trơn;
(6) Nguồn tạo ra áp
lực nước;
(7) Bơm nước ngưng tụ
và thiết bị để duy trì độ chân không trong bầu ngưng;
(8) Nguồn cấp không
khí cưỡng bức cho nồi hơi;
(9) Máy nén không khí
và bình chứa khí nén dùng vào mục đích khởi động hoặc điều khiển;
(10) Các thiết bị
thủy lực, khí nén hoặc điện để điều khiển được dùng trong máy chính bao gồm cả
chân vịt biến bước.
Tuy nhiên, qua xem
xét độ an toàn tổng thể, có thể chấp nhận cho phép giảm ở mức độ nhất định công
suất đáy tàu so với trạng thái hoạt động bình thường của tàu.
5 Phải trang bị cho
tàu các phương tiện để đảm bảo cho hệ thống máy tàu có thể hoạt động được từ trạng
thái tàu chết mà không cần có sự hỗ trợ từ bên ngoài. Ngoài ra, hệ thống khởi
động kết hợp với các máy khác phải được bố trí sao cho có thể khởi động được
máy chính để chạy tàu từ trạng thái tàu chết, trong phạm vi 30 phút sau khi bị
mất năng lượng toàn tàu.
6 Động cơ chính lai
chân vịt, động cơ dẫn động máy phát điện, máy phụ (trừ máy phụ chuyên dụng
v.v...), các động cơ dẫn động này phải được thiết kế để làm việc trong các điều
kiện như quy định ở Bảng 3/1.1 khi được lắp trên tàu. Có thể cho phép sai
lệch so với giá trị góc được quy định ở Bảng 3/1.1 trên cơ sở xem xét
kiểu tàu, kích thước tàu và điều kiện làm việc của tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Phải có biện pháp nhằm
tạo điều kiện dễ dàng cho việc vệ sinh, kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống máy.
9. Phải đặc biệt quan
tâm đến thiết kế, chế tạo và lắp đặt hệ thống máy sao cho không để xảy ra hiện
tượng dao động gây nên ứng suất lớn trong dải làm việc bình thường.
1.3.2 Công suất lùi
1 Phải bảo đảm đủ công
suất chạy lùi nhằm duy trì sự điều khiển tàu trong mọi trạng thái làm việc bình
thường.
2 Động cơ chính lai
chân vịt phải có khả năng duy trì hành trình chạy lùi ít nhất bằng 70% số vòng
quay chạy tiến trong thời gian ít nhất là 30 phút. Công suất lùi có thể
được tạo ra trong khoảng thời gian chuyển tiếp sao cho có thể hãm được tàu
trong khoảng thời gian hợp lý.
3 Đối với máy chính
lai chân vịt qua hộp số, chân vịt biến bước hoặc thiết bị lai chân vịt bằng
điện thì việc chạy lùi không được làm cho máy chính lai chân vịt bị quá tải.
Bảng
3/1.1 Góc nghiêng
Kiểu
hệ thống máy
Giữa
tàu(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc
nghiêng tĩnh
(Độ nghiêng)
Góc
nghiêng động
(Độ chòng chành ngang)
Góc
nghiêng tĩnh
(Độ chúi)
Góc
nghiêng động
(Độ chòng chành dọc)
- Động cơ chính lai
chân vịt
- Nồi hơi chính và
nồi hơi phụ quan trọng;
- Động cơ dẫn động
máy phát điện (trừ các động cơ sự cố) máy phụ (trừ máy phụ chuyên dụng ...)
và các máy dẫn động chúng.
15o
22,5o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5o
- Thiết bị sự cố
(máy phát sự cố, bơm cứu hỏa sự cố và động cơ dẫn động chúng)
- Cơ cấu chuyển
mạch(1) (cầu dao ngắt mạch v.v...)
- Thiết bị điều
khiển tự động và điều khiển từ xa.
22,5o
(3)
225o
(3)
10o
10o
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Có thể xảy ra
đồng thời độ nghiêng ở giữa tàu, mũi và đuôi tàu.
(3) Đối với tàu chở
xô khí hóa lỏng và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm, phải có thiết bị sao cho vẫn
có thể duy trì được sự cung cấp năng lượng sự cố bình thường khi tàu có độ nghiêng
giữa tàu lên đến mức lớn nhất là 30o.
Bảng
3/1.2 Nhiệt độ làm việc
Không
khí
Nơi
lắp đặt
Nhiệt
độ (oC)
Ở
khu vực kín
0
đến 45 (*)
Các
chi tiết máy hoặc nồi hơi ở các khoang có nhiệt độ vượt quá 45o C
và dưới 0o C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên
boong hở
-25
đến 45 (*)
Nước
biển
-
32
(*)
Chú thích:
(*) Đăng kiểm có thể
chấp nhận nhiệt độ khác nếu thấy phù hợp nhưng không áp dụng cho tàu có vùng
hoạt động không hạn chế.
1.3.3 Giới hạn trong
việc sử dụng dầu đốt
Giới hạn trong việc
sử dụng dầu đốt phải thỏa mãn các yêu cầu trong 4.2.1, Phần 5 của
Quy phạm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Hệ thống máy phải
được bố trí và lắp đặt sao cho không để rò rỉ dầu đốt, dầu bôi trơn và các loại
dầu dễ cháy khác. Đối với các máy móc bị rò rỉ dầu thì phải trang bị phương
tiện đảm bảo dẫn dầu rò rỉ vào nơi chứa an toàn.
2 Hệ thống máy phải
được bố trí và lắp đặt sao cho không để rò rỉ khí độc hại hoặc khí dễ cháy có
thể gây ra hỏa hoạn. Đối với hệ thống máy bị rò rỉ khí thì phải được lắp đặt ở
trong khoang được thông gió tốt có khả năng xả sạch nhanh khí này.
3 Ngoài các yêu cầu ở 1.3.4,
việc phòng cháy phải tuân theo các yêu cầu ở 4.2 và 5.2, Phần 5
của Quy phạm này.
1.3.5 Hệ thống thông
gió cho buồng máy
Buồng máy loại A
phải được thông gió tốt để đảm bảo máy móc hoặc nồi hơi bên trong hoạt động ở
chế độ toàn tải trong mọi điều kiện thời tiết bao gồm cả thời tiết xấu nhất,
phải duy trì chế độ cung cấp đủ không khí cho buồng máy nhằm đảm bảo an toàn và
thuận lợi cho thợ máy và sự hoạt động của máy móc. Các buồng máy khác phải được
thông gió tốt phù hợp với mục đích sử dụng của buồng máy.
1.3.6 Ngăn ngừa
tiếng ồn
Phải có biện pháp làm
giảm tiếng ồn của máy móc trong buồng máy nhằm thỏa mãn tiêu chuẩn có thể chấp
nhận được theo quy định của luật quốc gia của nước đăng ký tàu. Nếu tiếng ồn
này không thể giảm đến mức chấp nhận được thì nguồn gây ra tiếng ồn mạnh phải
được cách ly hoặc cách âm hoặc phải trang bị buồng cách ly tiếng ồn nếu như yêu
cầu có người trực trong buồng máy. Nếu cần thiết, phải trang bị dụng cụ bịt tai
chống ồn cho thợ máy phải làm việc trong buồng máy có tiếng ồn quá mức như vậy.
1.3.7 Thông tin liên
lạc giữa lầu lái và các trạm điều khiển tốc độ và hướng đẩy của chân vịt
1 Thông tin liên lạc
giữa lầu lái và các trạm điều khiển tốc độ và hướng đẩy của chân vịt phải thỏa
mãn các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phương tiện thông
tin liên lạc, khi Đăng kiểm thấy cần thiết, phải được trang bị từ lầu lái và
buồng máy đến bất kỳ nơi nào ngoài những yêu cầu quy định ở (1) trên đây, từ đó
có thể kiểm soát tốc độ và hướng đẩy của chân vịt.
1.3.8 Chuông báo
động cho sĩ quan máy
Phải trang bị một
chuông báo động cho sĩ quan máy được thao tác từ buồng điều khiển máy hoặc từ
trạm điều động khi thấy thích hợp và phải nghe rõ trong buồng ở của sĩ quan
máy.
1.3.9 Hướng dẫn sử
dụng và bảo dưỡng máy móc và thiết bị của tàu
Phải trang bị cho tàu
tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo dưỡng máy móc và trang thiết bị quan trọng
cho an toàn của tàu. Tài liệu này phải được viết bằng ngôn ngữ có thể hiểu được
bởi những sĩ quan và thuyền viên cần phải hiểu những thông tin đó khi thực hiện
nhiệm vụ.
1.4
Thử nghiệm
1.4.1 Thử tại xưởng
1 Trước khi lắp đặt
trên tàu, thiết bị và các chi tiết tạo nên hệ thống máy (trừ máy phụ chuyên
dụng v.v...) phải được thử tại Nhà máy có máy móc và trang thiết bị cần thiết
cho thử nghiệm (sau đây gọi là “Thử tại xưởng”) phù hợp với các yêu cầu tương
ứng trong Phần này.
2 Đối với trang thiết
bị và các chi tiết của máy móc, trong mỗi Chương của Phần này không quy định
yêu cầu thử tại xưởng và các chi tiết của máy phụ chuyên dụng v.v... thì các biên
bản thử của Nhà chế tạo cũng phải được trình cho Đăng kiểm khi có yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kể những yêu cầu quy
định ở 1.4.1-1 trên đây, đối với trang thiết bị được sản xuất theo hệ
thống sản xuất hàng loạt, khi Đăng kiểm thấy phù hợp, thì có thể chấp nhận quy
trình thử tương ứng với phương pháp sản xuất theo yêu cầu của Nhà chế tạo thay
cho các yêu cầu thử nghiệm được quy định trong Quy phạm.
1.4.3 Miễn thử nghiệm
Nếu như Giấy chứng
nhận thử hệ thống máy có nội dung phù hợp với yêu cầu của Đăng kiểm thì Đăng
kiểm có thể bỏ qua một phần hay toàn bộ các cuộc thử nghiệm đối với máy móc quy
định ở 1.4.1.
1.4.4 Thử sau khi
lắp đặt trên tàu
1 Máy móc phải được
thử nghiệm sau khi lắp đặt lên tàu phù hợp với các yêu cầu được quy định trong
từng Chương của Phần này.
2 Các máy phụ để sử
dụng riêng nếu Đăng kiểm thấy cần thiết thì phải thử hoạt động vào một dịp
thích hợp trước khi chúng được sử dụng để xác định rằng chúng không gây nguy
hiểm cho tàu và thuyền viên trên tàu.
3 Khi thấy cần thiết,
Đăng kiểm có thể yêu cầu các việc thử khác với các việc thử đã quy định trong
Phần này.
CHƯƠNG 2 ĐỘNG CƠ ĐI-Ê-DEN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1 Phạm vi áp
dụng
1 Các yêu cầu của
Chương này áp dụng cho các động cơ Đi-ê-den được dùng làm máy chính hoặc được
dùng để lai máy phát điện và các máy phụ (không kể máy phụ dùng cho các công
dụng đặc biệt v.v...) nêu trong Chương này.
2 Đối với các động cơ
Đi-ê-den lai máy phát điện sự cố, thì ngoài các yêu cầu ở Phần này (trừ các yêu
cầu ở 2.2.4, 2.3, 2.4.1-4 và yêu cầu đối với thiết bị dừng
hoạt động của động cơ được quy định ở 2.5.5-1) còn phải áp dụng các yêu
cầu ở 3.3 và 3.4, Phần 4 của Quy phạm này. Trong trường
hợp động cơ Đi-ê-den được trang bị thiết bị dừng tự động thì phải lắp đặt thiết
bị xóa bỏ tác động an toàn này thỏa mãn các yêu cầu ở 18.2.6-3.
3. Đối với các máy
chính là động cơ Đi-ê-den được điều khiển bằng điện tử, ngoài các yêu cầu quy
định trong Chương này còn phải thỏa mãn các yêu cầu riêng khác của Đăng kiểm.
2.1.2 Bản vẽ và tài
liệu
1 Thông thường phải
trình duyệt các bản vẽ và tài liệu sau:
(1) Các bản vẽ và tài
liệu để duyệt
(a) Bản thuyết minh
về động cơ (theo mẫu của Đăng kiểm)
(b) Bản vẽ chi tiết quy
trình hàn đối với các bộ phận chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Thanh truyền và
các ổ đỡ (kể cả các bu lông và các chi tiết) của động cơ 4 kỳ
(e) Trục chịu lực đẩy
(nếu đồng bộ với máy)
(f) Sự bố trí các bu
lông bệ máy (gồm cả bu lông bệ máy, căn v.v...)
(g) Cấu tạo và sự bố
trí các van phòng nổ thùng trục
(h) Đặc tính vật liệu
của các bộ phận chính
(i) Đường ống dầu cao
áp để dẫn động xu páp xả cùng cơ cấu bảo vệ
(j) Đường ống dầu đốt
cao áp cùng cơ cấu bảo vệ và cố định
(k) Hệ thống đường
ống lắp trên động cơ (gồm cả đường ống dầu đốt, dầu bôi trơn, dầu làm mát, nước
làm mát, các hệ thống thủy lực và khí nén, có số ghi kích thước, vật liệu và áp
suất làm việc của đường ống)
(l) Mặt cắt lắp ráp
tua bin khí thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Danh mục các bản
vẽ và tài liệu phải trình duyệt (với số hiệu bản vẽ liên quan và tình trạng
soát xét lại)
(b) Mặt cắt dọc của
động cơ
(c) Mặt cắt ngang của
động cơ
(d) Đế máy và ổ chặn
(nếu nó đồng bộ với động cơ)
(e) Thân động cơ
(f) Nắp xi lanh, thân
xi lanh và ống lót xi lanh
(g) Pít tông và chốt
pít tông
(h) Gu dông liên kết
(kể cả bu lông nối và vít định vị)
(i) Lắp ráp pít tông
và cán pít tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(k) Thanh truyền và
các ổ đỡ (kể cả các bu lông) của động cơ 2 kỳ
(l) Lắp ráp ổ đỡ chặn
(m) Lắp ráp đầu chữ
thập
(n) Cơ cấu dẫn động trục
cam và sự lắp ráp cam với trục cam
(o) Cơ cấu xu páp (cơ
cấu van kiểu dòn)
(p) Bơm phun dầu đốt
(q) Các bu lông ổ đỡ
chính
(r) Các bu lông cố
định nắp xi lanh và các bu lông cố định hộp van
(s) Bánh đà (đối với trường
hợp là một thành phần truyền lực)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(u) Kết cấu và bố trí
lớp cách nhiệt cho ống khí xả lắp trên động cơ
(v) Kết cấu và bố trí
các bộ giảm chấn, bộ chống rung, thiết bị cân bằng hoặc cơ cấu bù chính, các
thanh giằng, các bản tính toán về cân bằng và ngăn ngừa dao động động cơ
(w) Các tài liệu
hướng dẫn sử dụng và vận hành động cơ
(x) Các bản vẽ và tài
liệu khác khi Đăng kiểm cho là cần thiết.
2.2
Vật liệu, kết cấu và độ bền
2.2.1 Vật liệu
1 Vật liệu dùng để chế
tạo các chi tiết chính của động cơ Đi-ê-den và việc thử chúng bằng phương pháp
không phá hủy phải phù hợp với các yêu cầu được quy định ở Bảng 3/2.1.
Trong trường hợp thử bằng siêu âm phải trình kết quả thử cho Đăng kiểm viên xem
xét.
2 Các xi lanh, pít
tông và các bộ phận khác chịu nhiệt độ cao hoặc áp suất cao và các bộ phận
truyền mô men dẫn động phải được chế tạo bằng vật liệu phù hợp với nhiệt độ và
tải trọng mà các bộ phận đó phải chịu.
2.2.2 Kết cấu, lắp
đặt và quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Khi các chi tiết
chính của động cơ Đi-ê-den là kết cấu hàn thì chúng phải thỏa mãn các yêu cầu ở
Chương 11.
3 Các khung và đế máy
phải có kết cấu cứng vững và kín dầu, đế máy phải được trang bị đủ số lượng bu
lông cần thiết để cố định máy trên toàn chiều dài bệ máy.
4 Thùng trục và các cửa
thùng trục phải có đủ độ bền và các cửa thùng trục phải được bắt chặt sao cho
không bị rời ra khi xảy ra nổ bên trong thùng trục.
5 Phải gắn lời cảnh
báo ở nơi nhô cao, thích hợp trên cửa thùng trục ở cả hai phía của động cơ hoặc
ở trạm điều khiển trong buồng máy. Lời cảnh báo này phải chỉ rõ rằng bất cứ khi
nào nhiệt độ trong thùng trục tăng quá cao thì các cửa thùng trục hoặc các lỗ
quan sát không được phép mở cho đến khi trong thùng trục nguội đi sau khi dừng
động cơ.
6 Cấm thông gió thùng trục
và bố trí bất kỳ thiết bị nào để đưa không khí bên ngoài vào trong thùng trục trừ
trường hợp (1) và (2) dưới đây:
(1) Các ống thông
hơi, nếu có, thì phải được làm nhỏ tới mức có thể được để giảm đến mức tối thiểu
lượng không khí vào thùng trục sau khi nổ. Tuy nhiên, không được nối chung các
ống thông hơi của hai động cơ hoặc nhiều hơn với nhau. Các ống thông hơi thùng trục
của máy chính phải được dẫn ra vị trí an toàn trên boong hoặc một vị trí khác
được chấp thuận.
(2) Khi thực hiện hút
khí ra khỏi thùng trục (chẳng hạn để phát hiện hơi dầu) thì độ chân không trong
thùng trục không được vượt quá 2,5 x 10-4 MPa.
7 Điều kiện môi trường
để xác định công suất của các động cơ Đi-ê-den phải như sau:
- Áp suất khí quyển:
0,1 MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ ẩm tương đối:
60%
- Nhiệt độ nước biển
(tại cửa vào bầu làm mát trung gian không khí nạp): 32°C
2.2.3 Ổ đỡ cổ biên
của động cơ 4 kỳ
Ổ đỡ cổ biên của động
cơ 4 kỳ phải được thiết kế và chế tạo sao cho áp suất nén đều trên bề mặt tiếp
xúc của các nắp ổ đỡ và không gây ra ứng suất quá mức lên các bu lông ổ đỡ cổ biên,
chịu được tải trọng thay đổi tác dụng lên thanh truyền
Bảng
3/2.1 Sử dụng vật liệu và thử không phá hủy đối với các chi tiết chính của
động cơ Đi-ê-den
Các
chi tiết chính
Đường
kính xi lanh D (mm)
D ≤ 300
300
< D ≤ 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
(2)
(3)
(1)
(2)
(3)
(1)
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục khuỷu
Kiểu rèn liền
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Kiểu má khuỷu, cổ biên
và cổ trục lắp ghép hoặc bán lắp ghép
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Các kiểu khác (ví
dụ kiểu hàn)
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
2
Các bích nối trên trục
khuỷu (nếu rời)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Bu lông nối trục
khuỷu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
4
Đỉnh Pít tông bằng
thép
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
5
Cán Pít tông
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
6
Thanh truyền cùng
với nắp ổ đỡ
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
7
Phần bằng thép của
ống lót xi lanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
8
Nắp xi lanh bằng
thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tấm, các dầm ổ
đỡ ngang bằng thép rèn hoặc đúc
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phần thép đúc
kể cả các mối hàn
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Ổ chặn kết cấu hàn,
các tấm và dầm ổ đỡ ngang làm bằng thép rèn và thép đúc
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Các khung và thùng trục
kết cấu hàn
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Thân máy kết cấu
hàn
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
13
Gu dông liên kết
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
14
Các bánh răng bằng
thép dẫn động trục cam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
15
Các bu lông, vít
cấy (dùng cho nắp xi lanh, đầu chữ thập, ổ thanh truyền, ổ trục khuỷu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
16
Các đĩa tua bin,
cánh tua bin, cánh quạt nén gió và trục rô to của tua bin tăng áp khí thải; trục,
rô to và các cánh của máy nén tăng áp, trừ các quạt thổi phụ.
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
17
Đầu chữ thập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Vật liệu dùng chế
tạo các chi tiết được đánh dấu “x” ở cột (1) thì phải thỏa mãn các yêu cầu ở
Phần 7-A của Quy phạm này.
(2) Vật liệu dùng chế
tạo các chi tiết được đánh dấu “x” ở cột (2) thì phải được thử theo phương pháp
thử bằng hạt từ tính hoặc phương pháp thử bằng chất lỏng thẩm thấu.
(3) Vật liệu dùng chế
tạo các chi tiết được đánh dấu “x” ở cột (3) thì phải được thử bằng phương pháp
thử siêu âm.
2.2.4 Trục lắp bánh
đà và các trục khác
Ở chỗ lắp bánh đà
hoặc các pu li lệch tâm dùng cho các bơm trên trục khuỷu hoặc trục phụ ở giữa ổ
trục cuối cùng và trục chịu lực đẩy, đường kính trục ở phần trục đó không được
nhỏ hơn đường kính trục khuỷu được xác định bằng công thức ở 2.3.
2.3
Trục khuỷu
2.3.1 Trục khuỷu
liền
1 Đường kính cổ biên
và cổ trục không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dc: Đường kính quy định
của trục khuỷu (mm)
M = 10-2AL
Pmax
T = 10-2BS
Pmi
S: Hành trình pít tông
(mm)
L: Khoảng cách giữa
hai tâm ổ đỡ liền nhau (mm)
Pmax: Áp suất cháy lớn
nhất trong xi lanh (MPa)
Pmi: Áp suất có ích chỉ
thị trung bình (MPa)
A và B: Hệ số
lấy theo Bảng 3/2.2 và 3/2.3 đối với các động cơ có khoảng nổ
bằng nhau (trong trường hợp động cơ chữ V thì các khoảng nổ trên mỗi
hàng bằng nhau). Đối với động cơ Đi-ê-den có các khoảng nổ không bằng nhau hoặc
không nằm trong các bảng trên, các giá trị A và B sẽ được xem xét
cụ thể.
D: Đường kính xi lanh
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Khi giới hạn bền
kéo danh nghĩa của vật liệu lớn hơn 440 N/mm2:

Trong đó:
Ts: Giới hạn bền kéo
danh nghĩa của vật liệu (N/mm2). Giá trị của Ts
không được quá 760 N/mm2 đối với thép các bon rèn và không
quá 1080 N/mm2 đối với thép hợp kim thấp rèn.
(2) Khi giới hạn bền
kéo danh nghĩa của vật liệu không lớn hơn 440 N/mm2 nhưng
không dưới 400 N/mm2 ; Km = 1,0
Ks: Giá trị được lấy
theo (1), (2) hoặc (3) sau đây, tùy theo phương pháp chế tạo trục khuỷu.
(1) Khi trục khuỷu
được chế tạo bằng phương pháp đặc biệt đã được Đăng kiểm thừa nhận rằng rèn tạo
thớ liên tục và chất lượng sản phẩm ổn định, độ bền mỏi được tăng thêm từ 20%
trở lên so với quá trình rèn tự do:

(2) Khi trục khuỷu
được chế tạo bằng phương pháp đặc biệt đã được Đăng kiểm thừa nhận rằng đã tăng
độ cứng bề mặt và chất lượng sản phẩm ổn định, độ bền mỏi được nâng cao:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
r: Mức độ (cải thiện) tăng hơn về độ
bền tùy theo độ cứng bề mặt (%) đã được Đăng kiểm thừa nhận
(3) Khi không nằm
trong trường hợp (1) hoặc (2) nói trên:
KS = 1,0
Kh: Giá trị lấy theo
(1) hoặc (2) dưới đây tùy theo đường kính trong của cổ biên hoặc cổ trục
(1) Khi đường kính
trong bằng và lớn hơn 1/3 đường kính ngoài:

Trong đó:
R: Tỷ số giữa đường kính trong của trục chia
cho đường kính ngoài của trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kh = 1,0
Bảng 3/2.2 Giá trị
hệ số A và B đối với động cơ một hàng xi lanh tác dụng đơn
Số lượng xi lanh
Động cơ 2 kỳ
Động cơ 4 kỳ
A
B
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
1,00
8,8
8,8
10,0
11,1
11,4
11,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,3
12,6
13,4
14,2
15,0
1,25
4,7
4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,7
5,4
5,4
6,1
6,1
6,8
6,8
7,4
7,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Chiều dày và rộng của các má khuỷu phải
thỏa mãn công thức sau đây liên quan tới đường kính của cổ biên và cổ trục.
Trong trường hợp này, chiều dày má khuỷu không được nhỏ hơn 0,36 lần đường kính
của cổ biên và cổ trục. Khi đường kính thực tế của cổ biên và cổ trục lớn hơn
đường kính yêu cầu của trục khuỷu được xác định bởi công thức ở -1 thì
vế trái của công thức sau đây có thể được nhân với (dc/ da)3.

Trong đó:
b: Chiều rộng má khuỷu (mm)
da: Đường kính thực tế
của cổ trục hoặc cổ biên (mm)
t: Chiều dày má khuỷu (mm).
(2) Bán kính góc lượn tại chỗ nối của má
khuỷu với cổ biên hoặc cổ trục không được nhỏ hơn 0,05 lần đường kính thực tế
của cổ biên hoặc cổ trục.
Bảng 3/2.3 Giá trị
hệ số A và B đối với động cơ chữ V tác dụng đơn với thanh
truyền song song
a- Các động cơ 2 kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng nổ nhỏ nhất
giữa hai xi lanh trên cùng một cổ biên
45°
60°
90°
A
B
A
B
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
17,0
12,6
17,0
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,7
20,5
10
19,0
18,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,5
12
20,5
21,6
20,5
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,0
1,00
21,6
1,00
20,5
16
23,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,0
18
24,0
21,6
23,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,5
24,2
23,0
b- Các động cơ 4 kỳ
Số lượng xi lanh
Khoảng nổ nhỏ nhất
giữa hai xi lanh trên cùng một cổ biên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60o
90o
270o
300o
315o
A
B
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
A
B
A
B
A
B
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
4,0
4,0
4,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
5,5
5,5
5,5
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,3
5,2
10
6,7
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
6,1
5,9
12
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,2
7,5
7,5
6,9
6,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,60
8,4
1,47
9,2
1,40
8,5
1,40
8,5
1,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
7,3
16
9,3
10,1
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
8,2
7,9
18
10,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,5
10,5
8,8
8,5
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,5
14,0
11,5
11,5
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,2
2.3.2 Trục khuỷu lắp ghép
1 Đường kính của cổ biên và cổ trục của trục
khuỷu lắp ghép phải thỏa mãn yêu cầu ở 2.3.1-1
2 Kích thước của các má khuỷu phải thỏa mãn
các yêu cầu ở (1) và (2) sau đây:
(1) Chiều dày các má khuỷu loại lắp ép nóng
phải thỏa mãn các công thức sau đây:

t ≥ 0,525 dc
Trong đó:
t: Chiều dày của má khuỷu đo song song với
đường tâm trục (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1 = 16 đối với động cơ 4 kỳ 1 hàng xi lanh
T: Tương tự như ở 2.3.1-1
D: Đường kính xi lanh (mm)
C2 = 12,8a
- 2,4a2, nhưng trong trường
hợp trục rỗng thì C2 được nhân với (1 - R2)
a =
Lượng co ngót cho
phép (mm)
x 103
dh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính trong của
trục rỗng
Đường kính ngoài của
trục rỗng
rs =
Đường kính ngoài của
má khuỷu (mm)
dh
dh: Đường kính lỗ tại
chỗ lắp ép nóng (mm)
dc: Đường kính quy định
của trục khuỷu được xác định bằng công thức ở 2.3.1-1 (mm).
(2) Kích thước tại góc lượn chỗ nối của má
khuỷu với cổ biên của các trục khuỷu bán lắp ghép phải thỏa mãn các yêu cầu ở 2.3.1-2
(mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Y: Giới hạn chảy danh nghĩa của vật liệu má
khuỷu (N/mm2)
R =
Đường kính trong của
trục rỗng
Đường kính ngoài của
trục rỗng
Khi giới hạn chảy danh nghĩa của má khuỷu
trên 390 N/mm2 hoặc khi giá trị tính theo công thức sau đây
dưới 0,1 thì giá trị a sẽ được Đăng kiểm
xem xét trong từng trường hợp cụ thể:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dp: Đường kính cổ biên
(mm)
dj: Đường kính cổ trục
(mm)
2.3.3 Nối trục và bu lông nối trục
1 Đường kính của các bu lông nối trục tại bề
mặt nối của mối nối giữa các trục khuỷu hoặc giữa trục khuỷu với trục chịu lực
đẩy hoặc giữa trục khuỷu với trục quy định ở 2.2.4 không được nhỏ hơn
giá trị tính theo công thức sau:

Trong đó:
db: Đường kính bu lông nối trục (mm)
n: Số lượng bu lông
D: Đường kính vòng tròn chia (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tb: Giới hạn bền kéo danh nghĩa của vật liệu
làm bu lông (N/mm2). Khi giá trị này trên 1000 N/mm2
thì trị số dùng cho công thức trên sẽ được Đăng kiểm xem xét một cách thích
hợp.
2 Các khớp nối trục phải đủ bền để chịu được
các ứng suất khi làm việc. Các góc lượn của các khớp nối trục phải có bán kính
đủ lớn để tránh sự tập trung ứng suất quá mức. Nếu các khớp nối trục tách biệt
so với trục, thì phương pháp lắp ghép và kết cấu của khớp nối phải có khả năng
chịu được lực kéo khi tàu lùi. Nếu sử dụng then để lắp khớp nối trục vào trục
thì kết cấu của rãnh then phải tránh được sự tập trung ứng suất quá mức.
2.3.4 Đánh giá chi tiết về độ bền
Khi trục khuỷu không thỏa mãn các yêu cầu ở 2.3.1
và 2.3.2 thì phải trình các tài liệu thiết kế và bản tính về độ bền trục
khuỷu cho Đăng kiểm xem xét.
2.4 Thiết bị an toàn
2.4.1 Thiết bị chống vượt tốc và điều tốc
1 Nếu động cơ Đi-ê-den được sử dụng làm máy
chính thì nó phải được trang bị một bộ điều tốc được điều chỉnh để ngăn ngừa
tốc độ của động cơ vượt quá 15% số vòng quay liên tục lớn nhất.
2 Ngoài bộ điều tốc thông thường, mỗi động cơ
Đi-ê-den lai trục chân vịt có công suất liên tục lớn nhất từ 220 kW trở
lên có thể cắt li hợp được hoặc lai chân vịt biến bước phải được trang bị một thiết
bị chống vượt tốc. Thiết bị chống vượt tốc và bánh răng lai nó phải độc lập với
bộ điều tốc quy định ở -1 và phải điều chỉnh sao cho tốc độ của động cơ
không thể vượt quá 20% số vòng quay liên tục lớn nhất của nó.
3 Các động cơ Đi-ê-den lai máy phát điện phải
được trang bị các bộ điều tốc thỏa mãn các yêu cầu ở 2.4.2, Phần 4
của Quy phạm này. Khi động cơ Đi-ê-den được dùng để lai máy phát điện cung cấp
điện cho động cơ điện lai chân vịt thì phải thỏa mãn các yêu cầu quy định ở 5.1.2-2,
Phần 4 của Quy phạm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2 Báo động quá áp cho xi lanh
Phải trang bị một van an toàn có hiệu quả
hoặc phương tiện để phòng quá áp khác cho mỗi xi lanh của động cơ Đi-ê-den có
đường kính xi lanh trên 230 mm.
2.4.3. Phòng chống nổ thùng trục
1 Đối với các động cơ có đường kính xi lanh
không dưới 200 mm hoặc có tổng thể tích thùng trục không dưới 0,6 m3
thì thùng trục phải được trang bị van có kiểu đã được duyệt để ngăn ngừa áp
suất tăng quá mức trong trường hợp nổ bên trong thùng trục. Van an toàn thùng trục
phải được thiết kế và chế tạo để mở nhanh chóng khi áp suất trong thùng trục
tăng quá 0,02 MPa và tự động đóng lại ngay khi có lượng không khí rất
nhỏ bên ngoài lọt vào thùng trục.
2 Số lượng và vị trí của các van quy định ở -1
phải tuân theo Bảng 3/2.4.
3 Phải lắp thêm các van an toàn ngoài những van
quy định ở -1 cho những ngăn riêng biệt trong thùng trục chẳng hạn như
ngăn bánh răng hoặc hộp xích lai trục cam hay những thiết bị dẫn động tương tự
khi tổng dung tích của những ngăn như vậy không dưới 0,6 m3.
4 Mỗi van an toàn quy định ở -1 và -3
bên trên phải thỏa mãn các yêu cầu quy định ở (1), (2) và (3) dưới đây:
(1) Tiết diện lưu thông của mỗi van an toàn
không được dưới 45 cm2.
(2) Tổng tiết diện lưu thông của các van an
toàn đặt trên một động cơ không được dưới 115 cm2 cho mỗi mét
khối tổng dung tích thùng trục. Thể tích của các bộ phận không chuyển động
trong thùng trục hoặc không gian tách rời có thể được khấu trừ đi tính toán
tổng dung tích đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3/2.4 Số lượng
và vị trí các van an toàn
Đường kính xi lanh
(mm)
Số lượng và vị trí
các van an toàn
200 đến dưới 250
- Ít nhất ở gần mỗi đầu lắp một van nhưng
khi có trên 8 khuỷu trục thì phải đặt thêm một van ở gần giữa động cơ.
250 đến dưới 300
- Ít nhất cách một khuỷu trục đặt một van
nhưng ít nhất là 2 van.
300 trở lên
- Ít nhất mỗi khuỷu trục một van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Không gian khí quét thông với xi lanh phải
được trang bị van an toàn phòng nổ. Các van an toàn đó phải được bố trí sao cho
khí xả ra không gây nguy hiểm cho người vận hành.
2 Không gian khí quét thông với xi lanh phải
được nối với một hệ thống chữa cháy độc lập với hệ thống chữa cháy buồng máy.
2.5 Các thiết bị
liên quan
2.5.1 Các tua bin khí thải
1 Đối với máy chính được trang bị tua bin khí
thải thì phải trang bị thiết bị để bảo đảm rằng động cơ đó có thể khai thác với
công suất đủ để tạo ra tốc độ tối thiểu cho tàu trong trường hợp hỏng một trong
các tua bin.
2 Khi máy chính không thể hoạt động được với
tua bin khí thải lúc khởi động hoặc ở dải tốc độ thấp thì phải trang bị một hệ
thống khí quét phụ. Khi hỏng hệ thống phụ này thì phải có thiết bị thích hợp
sao cho máy chính có thể tăng công suất đủ để tua bin khí thải hoạt động theo
yêu cầu.
2.5.2 Các thiết bị khí thải
1 Các ống khí thải có nhiệt độ bề mặt quá 220 oC
phải được làm mát bằng nước hoặc được bọc cách nhiệt một cách có hiệu quả. Tuy
vậy, trong trường hợp có thể đảm bảo an toàn về cháy thì các yêu cầu đó có thể
được miễn trừ.
2 Các thiết bị khí thải phải thỏa mãn thêm các
yêu cầu được quy định ở 13.16 trong Phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các ống dẫn khí khởi động phải được bảo vệ
bằng các thiết bị nêu từ (1) đến (5) sau đây để phòng tránh việc nổ do lửa quay
ngược từ các xi lanh hoặc do nhiệt độ tăng cao quá mức trong đường ống góp khí
khởi động vào thời điểm khởi động:
(1) Phải lắp van ngắt một chiều hoặc tương
đương trên đường nối ống dẫn khí khởi động tới mỗi động cơ.
(2) Trên các động cơ đảo chiều trực tiếp có
ống góp khí khởi động, phải lắp thiết bị an toàn có đĩa chảy hoặc bộ dập lửa
trên van khởi động ở mỗi xi lanh. Tối thiểu một thiết bị như vậy phải được lắp
đặt ở đường cấp khí vào ống góp khí khởi động đối với mỗi động cơ không đảo
chiều. Tuy nhiên, có thể không cần lắp thiết bị đó cho các động cơ có đường
kính xi lanh không quá 230 mm.
(3) Phải lắp thiết bị an toàn có đĩa chảy ở
vị trí thích hợp trên ống góp khí khởi động để làm phương tiện giảm áp suất sự
cố khi nổ đối với các động cơ đảo chiều trực tiếp được lắp bộ dập lửa như nêu ở
(2) trên.
(4) Nếu đĩa chảy của thiết bị an toàn không dễ
dàng thay thế, thì phải trang bị cơ cấu bịt kín đường ống thoát của nó để có
thể nhanh chóng khởi động lại được động cơ. Cơ cấu bịt kín này phải có bộ phận
chỉ báo là nó đang mở hay khoá.
(5) Đối với các động cơ đảo chiều trực tiếp,
phải có phương tiện hiệu quả để ngăn ngừa việc tích tụ các chất dễ cháy (dầu
đốt, dầu bôi trơn, dầu của các hệ thống v.v...) trong ống góp khí khởi động
hoặc để ngăn ngừa việc tăng nhiệt độ quá cao trong ống góp khí khởi động.
2 Khi máy chính được khởi động bằng khí nén
thì phải trang bị ít nhất hai bình chứa khí nén. Các bình chứa này phải được
nối với nhau để sẵn sàng sử dụng. Trong trường hợp này tổng dung tích của các
bình khí nén khởi động phải đủ, mà không cần phải nạp bổ sung, để đảm bảo số
lần khởi động liên tục không nhỏ hơn trị số được quy định từ (1) đến (3) dưới
đây. Khi sự bố trí các máy chính và hệ trục khác với những điều nêu dưới đây
thì số lần khởi động theo yêu cầu phải được Đăng kiểm xem xét riêng.
(1) Đối với các động cơ có thể đảo chiều trực
tiếp:
Z = 12C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z: Tổng số lần khởi động cho mỗi động cơ.
C: Hằng số được xác định bởi sự bố trí các máy
chính và hệ trục, khi đó các giá trị của C phải được xác định như sau:
C = 1,0 đối với các tàu một chân vịt khi máy
chính được nối với hệ trục chân vịt trực tiếp hoặc qua bộ giảm tốc.
C = 1,5 đối với các tàu hai chân vịt khi hai
máy chính được nối với các trục chân vịt trực tiếp hoặc qua bộ giảm tốc, hoặc
đối với các tàu một chân vịt khi hai máy chính được nối với một chân vịt qua
khớp nối có thể nhả khớp được đặt giữa động cơ và bánh răng giảm tốc.
C = 2,0 đối với các tàu một chân vịt hai máy
chính được nối với một chân vịt không qua khớp nối có thể nhả được đặt giữa
động cơ và bánh răng giảm tốc.
(2) Đối với các động cơ kiểu không đảo chiều
được sử dụng một cơ cấu đảo chiều độc lập hoặc sử dụng chân vịt biến bước thì
có thể chấp nhận số lần khởi động bằng 1/2 giá trị quy định ở (1).
(3) Đối với các tàu chạy bằng điện.
Z = 6+3(k-1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Khi các máy chính được khởi động bằng ắc
qui, thì phải lắp đặt 2 tổ ắc qui. Tổng dung lượng của các ắc qui phải đủ để
đảm bảo số lần khởi động máy chính quy định ở -2 trong 30 phút mà không
phải nạp thêm.
4 Thiết bị khởi động các động cơ Đi-ê-den lai
máy phát điện hoặc máy phụ, phải được Đăng kiểm xem xét riêng.
5 Hệ thống khí nén khởi động phải thỏa mãn
thêm các yêu cầu ở 13.13 của Phần này.
2.5.4 Thiết bị dầu đốt
1 Nếu động cơ được lắp trên bệ giảm chấn, thì
phải trang bị các mối nối mềm có kiểu được Đăng kiểm duyệt tại chỗ nối giữa
động cơ với đường ống cấp nhiên liệu.
2 Thiết bị dầu đốt cho động cơ Đi-ê-den còn
phải tuân theo các yêu cầu ở 13.9, Phần này và 4.2.2, Phần 5
của Quy phạm này.
3 Ngoài việc phải áp dụng 4.2.2(5)(b),
Phần 5 của Quy phạm này, đường ống phun dầu đốt cao áp phải tuân theo
các yêu cầu sau:
(1) Nếu sử dụng ống mềm để che chắn dầu bắn
tóe thì chúng phải có loại được duyệt.
(2) Phải có thiết bị báo động bằng ánh sáng
và âm thanh để báo động khi đường ống phun dầu đốt của động cơ Đi-ê-den bị rò
rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Thiết bị dầu bôi trơn của các động cơ
Đi-ê-den có công suất liên tục lớn nhất trên 37 kW phải được trang bị
các thiết bị báo động bằng âm thanh và ánh sáng để báo động khi việc cấp dầu bôi
trơn bị sự cố hoặc khi áp suất dầu bôi trơn giảm đáng kể, đồng thời, phải trang
bị thiết bị tự động dừng động cơ khi áp suất dầu bôi trơn thấp hơn sau khi thiết
bị báo động đã hoạt động.
2 Phải trang bị ống nối lấy mẫu dầu ở các vị
trí thích hợp.
3 Thiết bị bôi trơn trục rô to của tua bin khí
xả phải được thiết kế sao cho dầu bôi trơn không thể chảy vào đường khí nạp.
4 Đầu ra của các ống xả dầu bôi trơn từ thùng trục
động cơ tới két gom dầu phải được dìm ngập trong dầu.
5 Các ống xả dầu bôi trơn quy định ở -4
của hai động cơ trở lên không được nối chung với nhau.
6 Ngoài ra, thiết bị của hệ thống dầu bôi trơn
phải thỏa mãn thêm các yêu cầu ở 13.10 của Phần này và 4.2.3,
Phần 5.
2.5.6 Thiết bị làm mát
1 Thiết bị làm mát phải thỏa mãn các yêu cầu ở
13.12 và các yêu cầu ở (1) và (2) sau đây:
(1) Đối với các động cơ có từ hai xi lanh trở
lên thì phải trang bị thiết bị thích hợp để làm mát đồng bộ cho mỗi xi lanh và
pít tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6 Thử nghiệm
2.6.1 Thử tại xưởng
1 Đối với các chi tiết hoặc phụ tùng quy định
ở Bảng 3/2.5 thì phải tiến hành thử thủy lực với áp suất quy định ở Bảng
đó.
2 Đối với các bộ phận quay của tua bin khí xả,
phải tiến hành thử cân bằng động sau khi lắp ráp chúng.
3 Đối với các động cơ Đi-ê-den, phải tiến hành
thử ở xưởng theo quy trình thử được Đăng kiểm chấp thuận.
4 Đối với các động cơ Đi-ê-den có các đặc điểm
thiết kế mới hoặc không có bằng chứng về việc khai thác trong thực tế, trong trường
hợp mà Đăng kiểm thấy cần thiết, phải tiến hành thử để kiểm tra lại khả năng
làm việc của động cơ theo quy trình thử được Đăng kiểm chấp nhận.
Bảng 3/2.5 Áp suất
thử thủy lực
Chi tiết thử
Áp suất thử (6)
(MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
Ống lót xi lanh: trên toàn bộ chiều dài
khoang làm mát(2)
0,7
Vỏ xy lanh: khoang làm mát
0,4(3)
hoặc 1,5P, lấy giá trị nào lớn hơn.
Van xả: khoang làm mát
0,4 hoặc 1,5P,
lấy giá trị nào lớn hơn.
Đỉnh pít tông(1), (4)
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5P hoặc P
+ 30 lấy giá trị nhỏ hơn
Xy lanh của bơm quét khí
0,4
Tua bin: khoang làm mát
0,4 hoặc 1,5P,
lấy giá trị nào lớn hơn
Ống xả: khoang làm mát
0,4 hoặc 1,5P,
lấy giá trị nào lớn hơn
Bộ trao đổi nhiệt
0,4 hoặc 1,5P,
lấy giá trị nào lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4 hoặc 1,5P,
lấy giá trị nào lớn hơn
Hệ thống đường ống
Theo yêu cầu ở 12.6
Chú thích:
(1) Đối với các nắp xy lanh bằng thép rèn mà
khoang làm mát của nó được gia công cơ khí không có quá trình hàn hoặc đối với
các đỉnh pít tông mà chiều dày được đo chính xác sau khi gia công cơ khí cả bên
trong và bên ngoài, và được Đăng kiểm viên xác nhận là không có khuyết tật bề
mặt thì có thể không cần thử thủy lực.
(2) Khi ống lót xy lanh được gia công tinh
bằng máy cả bên trong và bên ngoài, được Đăng kiểm viên kiểm tra chính xác
chiều dày và xác nhận không có các khuyết tật bề mặt, thì áp suất thử nêu trên
của ống lót xy lanh có thể được giảm đến 0,4 MPa.
(3) Đối với các động cơ Đi-ê-den không có ống
lót xi lanh thì áp suất thử thủy lực bằng 0,7 MPa.
(4) Bất kể chú thích (1) ở trên, khoang làm
mát của đỉnh pít tông của động cơ Đi-ê-den kiểu chữ thập phải được thử thủy lực
sau khi đi lắp ráp với cán pít tông.
(5) Khi các bơm phun nhiên liệu và van phun
nhiên liệu được làm bằng thép rèn thì có thể không cần thử thủy lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG
3 TUA BIN HƠI NƯỚC
3.1 Quy định chung
3.1.1 Phạm vi áp dụng
Các yêu cầu trong Chương này áp dụng cho các
tua bin hơi nước được dùng để làm nguồn động lực chính đẩy tàu (lai chân vịt)
hoặc dùng để lai các máy phát điện và các máy phụ (không kể máy phụ chuyên dùng
...) nêu trong Chương này.
3.1.2 Bản vẽ và tài liệu
1 Các bản vẽ và tài liệu sau đây phải được
trình duyệt:
(1) Các bản vẽ và tài liệu để duyệt:
(a) Thân tua bin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Cánh tua bin
(d) Bản vẽ chi tiết lắp đặt tua bin
(e) Các khớp và bu lông nối trục
(f) Sự bố trí đường ống trên tua bin (bao gồm
cả các hệ thống hơi nước, dầu bôi trơn, hệ thống xả khô và dấu hiệu chỉ vật
liệu ống, cỡ ống và áp suất làm việc đã quy định)
(g) Các đặc tính kỹ thuật của tua bin (công
suất và số vòng quay ở công suất liên tục lớn nhất của tua bin, áp suất và
nhiệt độ của hơi nước ở cửa vào tua bin, độ chân không ở đỉnh bầu ngưng hoặc
trạng thái hơi nước ở trong buồng xả)
(h) Tốc độ tới hạn của mỗi rô to tua bin
(i) Số lượng cánh ở mỗi tầng
(j) Số lượng vòi phun và sự bố trí chúng ở mỗi
tầng
(k) Các thông số kỹ thuật để tính toán độ bền
quy định ở 3.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m) Các chi tiết hàn của các chi tiết chính
(2) Bản vẽ và tài liệu để tham khảo:
(a) Lắp ráp các phần
(b) Sơ đồ hệ thống điều khiển
(c) Các bản vẽ và tài liệu mà Đăng kiểm yêu
cầu bổ sung khi cần thiết.
3.2 Vật liệu, kết cấu
và độ bền
3.2.1 Vật liệu
1 Vật liệu của các chi tiết của tua bin hơi
nước nêu dưới đây (sau đây được gọi là “các chi tiết chính của tua bin hơi
nước”) phải thỏa mãn các yêu cầu ở Phần 7-A của Quy phạm này.
(1) Các rô to tua bin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Thân tua bin
(4) Khớp nối trục và bu lông nối
(5) Các ống, van và phụ tùng kèm theo tua bin
hơi nước được phân loại ở nhóm I và nhóm II quy định ở Chương 12.
2 Các chi tiết chính của tua bin hơi nước
(không kể bu lông nối, ống, van và phụ tùng) phải được thử không phá hủy như quy
định ở 5.1.10 và 6.1.10, Phần 7-A của Quy phạm này.
3 Vật liệu được sử dụng cho bộ phận có nhiệt
độ cao phải có các tính chất phù hợp với các đặc tính thiết kế và bền vững
chống được ăn mòn, ứng suất nhiệt, sự rão và giãn dài.
4 Không được dùng gang để làm thân tua bin và
các chi tiết chịu áp suất khác ở nhiệt độ hơi nước trên 230oC.
3.2.2 Kết cấu cơ bản
1 Đối với tàu có một tua bin hơi nước chính
kiểu ghép ngang, thì tua bin đó phải có kết cấu sao cho có khả năng vẫn đảm bảo
hoạt động ở tốc độ hành hải khi ngắt hơi nước của bất kỳ một xi lanh nào. Trong
trường hợp này, áp suất và nhiệt độ của hơi nước phải được xác định sao cho
không làm giảm sự an toàn của tua bin và bầu ngưng.
2 Mỗi phần của tua bin phải có kết cấu sao cho
sự giãn nở nhiệt của chúng không gây ra các biến dạng có hại. Tua bin phải được
lắp đặt trên bệ sao cho sự giãn nở nhiệt không gây ra ứng suất quá mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thân tua bin phải có đầu nối ống xả khô ở vị
trí thích hợp.
5 Phải lắp đặt van một chiều hoặc thiết bị
được chấp thuận khác để ngăn ngừa hơi nước và hơi xả ngược trở lại tua bin ở
đầu nối ống xả hơi nước.
6 Đối với các tua bin hơi nước dùng để lai
chân vịt thì phải trang bị các bộ lọc hơi nước ở cửa vào tua bin hoặc ở cửa vào
các van điều động.
7 Kết cấu của bầu ngưng chính phải phù hợp với
các yêu cầu ở Chương 10.
3.2.3 Độ bền của rô to và cánh tua bin
1 Độ bền của rô to tua bin phải thỏa mãn các
yêu cầu (1) và (2) sau đây:
(1) Rô to tua bin (hoặc đĩa) phải được thiết
kế sao cho không gây ra rung động quá mức trong phạm vi tốc độ khai thác.
(2) Ứng suất tiếp tuyến trung bình của rô to
tua bin phải thỏa mãn các điều kiện sau đây. Vì không có các nhân tố về rão và
các lý do thiết kế khác của vật liệu được đưa vào tính toán ở trạng thái đã
cho, phải xem xét riêng các trạng thái ứng suất này khi thấy cần thiết.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tm ≤ Ts/4
Trong đó:
Tm: Ứng suất tiếp tuyến
trung bình (N/mm2)
n: Số vòng quay liên tục lớn nhất trong một
phút chia cho 1000
A: Diện tích mặt cắt của prôfin bánh cánh trên
một phía của trục quay (cm2)
I: Mô men quán tính của diện tích A đối với trục
quay (cm4)
r:
Tỷ trọng của bánh tua bin hoặc rô to (kg/cm3)
m: Tổng khối lượng các cánh kể cả chân (kg)
r: Khoảng cách giữa trọng tâm của cánh (kể cả
chân) với đường tâm của trục (cm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ts: Giới hạn bền kéo
danh nghĩa của vật liệu (N/mm2)
2 Độ bền của cánh tua bin phải thỏa mãn các
yêu cầu ở (1) và (2) sau đây:
(1) Cánh tua bin phải được thiết kế sao cho
tránh được sự thay đổi mặt cắt đột ngột để giảm đến mức tối thiểu sự biến dạng
và rung động.
(2) Diện tích mặt cắt ở chân cánh không được
nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau đây. Tuy nhiên, công thức này có thể
được sửa đổi khi Đăng kiểm thấy thích hợp.

Trong đó:
A: Diện tích mặt cắt tối thiểu được quy định ở
chân cánh (cm2)
m: Khối lượng của một cánh phần trên của diện
tích mặt cắt A và khung (kg)
r: Khoảng cách giữa trọng tâm cánh (kể cả chân
cánh) với đường tâm trục (cm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n: Số vòng quay liên tục lớn nhất trong một
phút chia cho 1000.
3.3 Thiết bị an toàn
3.3.1 Bộ điều tốc và thiết bị chống vượt tốc
1 Tất cả các tua bin chính và phụ phải được trang
bị thiết bị chống vượt tốc để ngăn ngừa tốc độ vượt quá 15% tốc độ liên tục lớn
nhất. Khi có từ hai tua bin trở lên cùng lai một bánh răng chính thì có thể trang
bị một thiết bị chống vượt tốc cho tất cả các tua bin đó.
2 Khi sử dụng tua bin hơi nước làm máy chính
trên các tàu tua bin hơi nước qua khớp nối li hợp hoặc lai chân vịt biến bước,
thì ngoài thiết bị chống vượt tốc quy định ở -1, phải lắp thêm một bộ điều
tốc độc lập và tách biệt với thiết bị chống vượt tốc đó và bộ điều tốc phải có
khả năng điều khiển tốc độ của tua bin không tải mà không cần đến thiết bị
chống vượt tốc hoạt động.
3 Tua bin lai máy phát điện phải được trang bị
bộ điều tốc thỏa mãn các yêu cầu ở 2.4.2, Phần 4 của Quy phạm này
bổ sung cho thiết bị chống vượt tốc quy định ở -1 bên trên. Tuy vậy, khi
sử dụng tua bin hơi nước làm máy chính ở các tàu chạy bằng điện, để lai máy
phát điện cung cấp điện cho các động cơ đẩy tàu thì phải tuân theo các yêu cầu
ở 5.1.2-2, Phần 4 của Quy phạm này.
3.3.2 Thiết bị ngắt hơi nước
1 Các tua bin làm máy chính phải được trang bị
các thiết bị tự động ngắt hơi nước cấp vào tua bin chạy tiến (ở các tua bin
được dùng làm máy chính trên các tàu chạy bằng điện, tua bin được dùng cho mục
đích đó) trong các trường hợp sau:
(1) Khi áp suất dầu bôi trơn thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các tua bin lai các máy phát điện hoặc các
máy phụ phải được trang bị các thiết bị tự động ngắt hơi nước khi áp suất dầu bôi
trơn thấp.
3 Phải trang bị các thiết bị để ngắt hơi nước
cấp cho các tua bin làm máy chính bằng các cơ cấu nhả khớp bằng tay được đặt
tại vị trí điều động và ở riêng từng tua bin. Các cơ cấu nhả khớp bằng tay dùng
cho tua bin lai máy phát điện hoặc máy phụ phải được bố trí ở gần tua bin.
3.3.3 Hệ thống cấp dầu bôi trơn
1 Các tua bin làm máy chính phải có nguồn cấp
dầu bôi trơn sự cố tự động làm việc khi áp suất giảm xuống dưới mức áp suất đã
định trước. Nguồn cấp dầu bôi trơn sự cố có thể từ két trọng lực hoặc các thiết
bị tương đương (chẳng hạn như bơm kèm theo) với lượng dầu bôi trơn đủ đảm bảo bôi
trơn cho đến khi tua bin dừng hẳn.
2 Thiết bị bôi trơn tua bin hơi nước phải có thiết
bị báo động bằng âm thanh và ánh sáng, khi có hư hỏng ở nguồn cấp dầu bôi trơn
hoặc khi áp suất dầu bôi trơn giảm đáng kể trước khi thiết bị ngắt hơi nước quy
định ở 3.3.2-1(1) và -2 hoạt động.
3.3.4 Van bảo vệ cho cửa xả hơi nước
Phải lắp một van bảo vệ ở đầu xả của các tua
bin để chống sự tăng quá mức áp suất hơi xả.
3.4 Thử nghiệm
3.4.1 Thử tại xưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Thân tua bin:
1,5 lần áp suất hơi nước thiết kế đối với
thân tua bin hoặc 0,2 MPa lấy theo giá trị nào lớn hơn.
(2) Ngăn hơi nước tua bin cao áp:
1,5 lần áp suất danh nghĩa của nồi hơi
(3) Bầu chứa hơi nước, ống và các hộp van
v.v...
Áp suất thử tương tự như áp suất thử thủy lực
áp dụng cho thân tua bin.
(4) Bộ lọc hơi nước và hộp van điều động:
2 lần áp suất danh nghĩa của nồi hơi
(5) Khoang chứa hơi của bầu ngưng chính:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang chứa nước làm mát:
0,2 MPa hoặc 0,1 MPa cộng với
áp suất đẩy lớn nhất mà bơm tuần hoàn có thể tạo ra khi van đẩy đóng và áp suất
hút lớn nhất ở trạng thái toàn tải, lấy giá trị nào lớn hơn. Khi không biết
được trạng thái làm việc và không thể tính được áp suất ở điều kiện đó thì áp
suất thử không được dưới 0,34 MPa.
2 Đối với các rô to của tua bin, phải tiến
hành thử cân bằng động bằng phương pháp thử được Đăng kiểm chấp thuận.
3 Đối với tua bin hơi nước, phải tiến hành thử
tại xưởng, kể cả việc thử các thiết bị an toàn quy định ở 3.3 trên theo quy
trình thử được Đăng kiểm chấp nhận.
CHƯƠNG
4 TUA BIN KHÍ
4.1 Quy định chung
4.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Các yêu cầu trong Chương này áp dụng cho các
tua bin khí có kiểu chu trình hở được sử dụng làm máy chính hoặc được dùng để
lai các máy phát điện và các máy phụ (trừ các máy phụ chuyên dụng v.v..., sau
đây, trong Chương này được gọi tương tự).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Bản vẽ và tài liệu
1 Phải trình duyệt các bản vẽ và tài liệu sau:
(1) Các bản vẽ và tài liệu để xét duyệt:
(a) Bánh cánh (hoặc rô to) của tua bin và máy
nén
(b) Buồng đốt
(c) Chi tiết về việc cố định các cánh chuyển
động và cánh cố định
(d) Các khớp và bu lông nối trục
(e) Các thiết bị đường ống được lắp với tua
bin (bao gồm cả hệ thống dầu đốt, dầu bôi trơn, nước làm mát, khí nén, thủy lực
và ký hiệu vật liệu ống, cỡ ống và áp suất làm việc quy định)
(f) Các bình chịu áp lực và thiết bị trao đổi
nhiệt (đã được phân loại ở nhóm I và nhóm II như định nghĩa ở 10.1-3)
đi kèm với tua bin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(h) Đặc điểm kỹ thuật (kiểu và số xuất xưởng
của tua bin, công suất và số vòng quay trong một phút của tua bin và máy nén ở
công suất liên tục lớn nhất, áp suất và nhiệt độ khí ở cửa vào và ra của tua
bin, sự tổn hao áp suất giữa ống xả và ống vào tua bin, trạng thái môi trường
làm việc đã dự kiến, dầu đốt và dầu bôi trơn)
(i) Đặc điểm kỹ thuật của vật liệu làm các bộ
phận chính
(j) Các chi tiết hàn của các bộ phận chính
(k) Hướng dẫn bảo dưỡng
(l) Tốc độ tới hạn của rô to tua bin và máy
nén
(m) Số lượng các cánh chuyển động trên mỗi
cấp
(n) Số lượng và sự bố trí các cánh cố định
(o) Danh mục các thiết bị an toàn dựa vào
việc phân tích ảnh hưởng và kiểu hư hỏng.
(2) Các bản vẽ và tài liệu để tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Cánh chuyển động và cánh cố định
(c) Bố trí chung
(d) Thiết bị khởi động (gắn với tua bin)
(e) Bố trí cửa không khí vào và cửa xả khí
thải
(f) Sơ đồ các hệ thống điều khiển động cơ
(g) Bản tính độ bền các chi tiết chính
(h) Bản tính về chấn động của các cánh tua
bin
(i) Hướng dẫn sử dụng hệ thống điều khiển dầu
đốt
(j) Bản vẽ minh họa phương pháp làm mát cho
từng phần của tua bin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Vật liệu, kết
cấu và độ bền
4.2.1 Vật liệu
1 Vật liệu làm các bộ phận của tua bin khí nêu
dưới đây (sau đây được coi là “các bộ phận chính của tua bin khí”) phải thỏa
mãn các yêu cầu ở Phần 7-A của Quy phạm này.
(1) Bánh cánh (hoặc rô to), cánh cố định và
cánh chuyển động của tua bin
(2) Bánh cánh, cánh cố định và cánh chuyển
động của máy nén
(3) Thân tua bin và thân máy nén
(4) Buồng đốt
(5) Trục truyền công suất ra của tua bin
(6) Các bu lông nối các bộ phận chính của tua
bin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Các ống, van và phụ tùng được gắn với tua
bin khí đã được phân loại trong nhóm I hoặc nhóm II ở Chương 12
2 Các bộ phận chính của tua bin khí (không kể
các bu lông, ống, van và phụ tùng) phải được thử không phá hủy quy định ở 5.1.10
và 6.1.10, Phần 7-A của Quy phạm này.
3 Vật liệu làm các bộ phận chịu nhiệt độ cao
phải có các tính chất phù hợp với thiết kế và tuổi thọ chống được ăn mòn, ứng
suất nhiệt, rão và giãn chùng. Khi bề mặt của vật liệu cơ sở được phủ chất
chống ăn mòn thì chất phủ phải có tính chất không bị tách khỏi vật liệu cơ sở
và không làm suy giảm độ bền của vật liệu cơ sở.
4.2.2 Kết cấu và lắp đặt
1 Tua bin khí phải được thiết kế sao cho không
bị rung động và va đập quá mức trong phạm vi tốc độ khai thác bình thường.
2 Mỗi phần của tua bin khí phải có kết cấu không
bị biến dạng có hại do sự giãn nở nhiệt gây ra.
3 Khi các bộ phận chính của tua bin khí là kết
cấu hàn thì chúng phải thỏa mãn các yêu cầu ở Chương 11.
4 Trong trường hợp hỏng nguồn cấp điện chính
thì tua bin khí dùng cho dẫn động chính phải được thiết kế sao cho không gây ra
việc dừng thiết bị sinh khí hoặc phải có khả năng khởi động lại ngay thiết bị
sinh khí sau khi dừng.
5 Tua bin khí phải được lắp đặt trên bệ sao
cho không tạo nên sự chèn ép quá mức lên kết cấu do sự giãn nở nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Thiết bị an toàn
4.3.1 Bộ điều tốc và thiết bị chống vượt tốc
1 Phải lắp thiết bị chống vượt tốc cho các tua
bin khí. Thiết bị chống vượt tốc phải được điều chỉnh sao cho tốc độ của trục
ra không được vượt quá 15% tốc độ liên tục lớn nhất và phải có chức năng như đã
quy định ở 4.3.2-2.
2 Phải lắp bộ điều tốc độc lập với thiết bị
chống vượt tốc nêu ở -1 cho các tua bin khí. Bộ điều tốc phải có khả năng
điều khiển tốc độ của tua bin khí ở trạng thái không tải mà không cần sự tác
động thiết bị chống vượt tốc.
3 Bộ điều tốc của tua bin khí lai máy phát
điện phải tuân theo các yêu cầu ở 2.4.2-1 và -2, Phần 4
của Quy phạm này. Tuy nhiên, khi tua bin khí dùng làm máy chính trên các tàu
chạy bằng điện để lai máy phát cấp điện cho động cơ điện lai chân vịt, thì phải
áp dụng các yêu cầu quy định ở 5.1.2-2, Phần 4 của Quy phạm này.
4.3.2 Thiết bị dừng sự cố
1 Tua bin khí phải được lắp đặt thiết bị dừng
sự cố có cơ cấu thao tác bằng tay thích hợp đặt tại trạm điều khiển.
2 Tua bin khí phải được lắp đặt thiết bị ngắt
dầu đốt tự động hoạt động trong những trường hợp sau đây. Ngoài ra thiết bị
phải phát ra tín hiệu báo động tại trạm điều khiển khi thiết bị ngắt dầu đốt tự
động hoạt động.
(1) Quá tốc độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Hư hỏng ở hệ thống tự động khởi động
(4) Lửa tắt
(5) Rung động quá mức
3 Ngoài các yêu cầu nêu ở -2, các tua
bin khí lai chân vịt phải được trang bị thiết bị đóng để tự động ngắt nhiên
liệu cấp cho tua bin khí trong các trường hợp sau và phải trang bị thiết bị báo
động phát tín hiệu báo động tại buồng điều khiển khi thiết bị đóng này hoạt
động.
(1) Độ dịch chuyển hướng trục quá mức của mỗi
Rô to (trừ tua bin có ổ đỡ lăn)
(2) Nhiệt độ khí vào và ra khỏi tua bin cao
(3) Áp suất dầu bôi trơn hộp giảm tốc thấp
(4) Độ chân không tại cửa vào máy nén quá cao
(trừ tua bin khí có các cửa nối tắt)
4.3.3 Thiết bị báo động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Nhiệt độ của khí vào và ra khỏi tua bin
cao
(2) Áp suất dầu bôi trơn thấp
(3) Áp suất dầu đốt cung cấp thấp
(4) Rung động quá mức
2 Ngoài các yêu cầu quy định ở -1 trên
đây, phải trang bị cho các tua bin khí lai chân vịt thiết bị báo động hoạt động
trong các trường hợp sau. Trong trường hợp phải trang bị thiết bị dừng sự cố nêu
ở 4.3.2, thiết bị báo động phải hoạt động trước khi thiết bị dừng sự cố
này hoạt động.
(1) Độ chênh áp suất giữa đầu vào và đầu ra
của bầu lọc dầu bôi trơn tăng cao bất thường
(2) Nhiệt độ dầu nhờn vào quá cao
(3) Nhiệt độ công chất làm mát tăng bất thường,
nếu có chu trình làm mát trung gian
(4) Nhiệt độ ổ đỡ hoặc nhiệt độ dầu bôi trơn
ra cao bất thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4 Phát hiện và chữa cháy trong không
gian kín.
Nếu có lắp các vách cách âm bao kín hoàn toàn
máy phát điện chạy khí và các ống dầu cao áp, phải trang bị hệ thống phát hiện
cháy và dập cháy cho buồng kín này.
4.4 Các thiết bị
liên quan
4.4.1 Hệ thống nạp không khí vào
Hệ thống nạp khí vào phải có kết cấu và bố
trí sao cho giảm đến mức thấp nhất sự xâm nhập của các hạt có hại và nước vào
máy nén. Ngoài ra, phải trang bị các phương tiện để có thể hạn chế được tối đa
sự tác động có hại do sự lắng đọng muối trong không khí hút vào và do sự đóng băng
tại cửa nạp không khí (nếu cần).
4.4.2 Thiết bị khí thải
1 Các đầu hở của các ống khí thải phải được
đặt tại vị trí sao cho tránh được khí thải lọt vào hệ thống nạp không khí vào.
2 Nồi hơi và thiết bị trao đổi nhiệt sử dụng
nhiệt khí thải của tua bin khí phải tuân theo các yêu cầu quy định ở Chương 9
và Chương 10.
3 Thiết bị khí thải phải tuân theo các yêu cầu
quy định ở 2.5.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tua bin khí phải được trang bị thiết bị phù
hợp để ngăn ngừa sự cháy không bình thường hoặc sự đánh lửa trục trặc khi khởi
động hay khi khởi động lại sau khi khởi động không được.
2 Khi khởi động bằng khí nén hoặc ắc qui, thì thiết
bị khởi động phải thỏa mãn các yêu cầu ở 2.5.3.
4.4.4 Thiết bị đánh lửa
1 Mỗi bộ phận trong thiết bị đánh lửa phải bao
gồm từ hai hệ thống trở lên độc lập với nhau.
2 Dây dẫn trong thiết bị đánh lửa bằng điện
phải cách điện tốt và phải được đặt nơi khó bị hư hỏng.
3 Bộ chia lửa phải là kết cấu chống nổ hoặc có
tấm chắn thích hợp. Không được đặt các cuộn đánh lửa ở nơi mà có thể tích tụ khí
nổ.
4.4.5 Thiết bị dầu đốt
1 Phải lưu ý thích đáng đến việc phòng chống tắc
do các hạt cứng ở trong đầu đốt gây ra cho đường ống phân phối dầu đốt và vòi
phun dầu đốt, đồng thời, cũng phải lưu ý thích đáng đến việc phòng chống sự ăn
mòn các cánh tua bin và các bộ phận khác do muối và các chất ăn mòn tương tự
khác.
2 Hệ thống điều khiển dầu đốt phải thỏa mãn
các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Hệ thống điều khiển dầu đốt phải có khả
năng đảm bảo việc cháy ổn định trong toàn bộ phạm vi hoạt động nếu có thể điều
chỉnh được lượng dầu cung cấp.
(3) Hệ thống điều khiển dầu đốt phải có khả
năng duy trì tốc độ tối thiểu của tua bin ở trạng thái thay đổi tải đột ngột mà
không cần phải dừng máy phát điện khí.
3 Thiết bị dầu đốt phải thỏa mãn thêm các yêu
cầu ở 13.9, Phần này và 4.2.2, Phần 5.
4.4.6 Thiết bị dầu bôi trơn
1 Tua bin khí dùng để lai chân vịt phải có một
thiết bị cấp dầu bôi trơn sự cố tự động hoạt động và cấp đủ lượng dầu bôi trơn
đảm bảo sự bôi trơn cho đến khi tua bin dừng hẳn, trong trường hợp hỏng hệ
thống cấp dầu bôi trơn. Sự cấp dầu bôi trơn sự cố có thể từ két trọng lực hoặc
từ bơm dầu bôi trơn phụ do tua bin lai.
2 Thiết bị dầu bôi trơn của tua bin khí chính
phải có thiết bị điều khiển nhiệt độ tự động.
3 Phải trang bị một đầu lấy mẫu dầu bôi trơn
tại một vị trí thích hợp.
4 Thiết bị dầu bôi trơn phải thỏa mãn thêm các
yêu cầu ở 13.10, Phần này và 4.2.3, Phần 5.
4.5 Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phải tiến hành thử thủy lực tua bin khí và thiết
bị của tua bin ở áp suất cụ thể dưới đây:
(1) Thân: 1,5 lần áp suất thiết kế lớn nhất.
(2) Hệ thống đường ống: như áp suất quy định
ở 12.6.
2 Phải tiến hành thử cân bằng động các bộ phận
quay của tua bin và máy nén sau khi đã lắp ráp chúng.
3 Phải thử rô to tua bin ở tốc độ 115% tốc độ
quay liên tục lớn nhất hoặc lớn hơn trong thời gian ít nhất 2 phút sau khi chế
tạo hoàn chỉnh. Khi Đăng kiểm công nhận rằng tốc độ quay không vượt quá 115%
tốc độ liên tục lớn nhất thì có thể tiến hành thử ở tốc độ quay 115% tốc độ
quay liên tục lớn nhất.
4 Đối với tua bin khí, phải tiến hành thử ở
xưởng bao gồm thử thiết bị an toàn quy định ở 4.3 theo quy trình thử
được Đăng kiểm đồng ý. Trong trường hợp này Đăng kiểm có thể yêu cầu thử các đặc
tính khởi động và tốc độ tới hạn của trục rô to.
CHƯƠNG
5 HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG
5.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những yêu cầu đưa ra trong Chương này được áp
dụng cho các hệ thống truyền động từ động cơ chính, động cơ dẫn động máy phát
điện và các máy phụ (trừ máy phụ chuyên dụng v.v...).
5.1.2 Bản vẽ và tài liệu
1 Bản vẽ và tài liệu trình Đăng kiểm duyệt bao
gồm:
(1) Bản vẽ
(a) Lắp ráp tổng đoạn;
(b) Bánh răng;
(c) Trục bánh răng;
(d) Khớp nối;
(e) Kết cấu các bộ phận chính (bộ li hợp, trục
mềm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Các thông số về vật liệu dùng trong các
bộ phận truyền động (thành phần hóa học, phương pháp nhiệt luyện, cơ tính và
phương pháp thử chúng);
(b) Công suất được truyền và tốc độ quay của
từng bánh răng ở công suất liên tục lớn nhất;
(c) Thông số kĩ thuật của từng bánh răng (số
răng, môdun, đường kính vòng chia, góc áp lực của răng, góc xoăn, chiều rộng mặt,
khoảng cách tâm, bán kính đỉnh răng, khe hở bánh răng, tổng khoảng trượt của
prôfin răng, tổng độ biến đổi prôfin và vết răng, phương pháp đánh bóng sườn
răng, độ bóng bánh răng);
(d) Phương pháp hàn các bộ phận chính (bao
gồm cả thử và kiểm tra);
(e) Thông số cần thiết để tính toán độ bền
của các bộ phận chính của hệ thống truyền động.
5.2 Vật liệu và kết
cấu
5.2.1 Vật liệu
1 Vật liệu dùng cho các chi tiết sau (sau đây
gọi là các chi tiết chính của hệ thống truyền động) phải phù hợp với các yêu
cầu ở Phần 7-A của Quy phạm này.
(1) Trục và bánh răng truyền công suất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Các bộ phận truyền công suất của li hợp;
(4) Bu lông khớp nối.
2 Các chi tiết chính của hệ thống truyền động
(trừ các bu lông khớp nối, đĩa li hợp và các chi tiết tương tự) phải qua thử
không phá hủy theo yêu cầu quy định ở 5.1.10 và 6.1.10, Phần 7-A
của Quy phạm này.
5.2.2 Hàn
Nếu như các chi tiết chính của hệ thống
truyền động là kết cấu hàn, thì phải thỏa mãn các yêu cầu quy định ở Chương 11.
5.2.3 Kết cấu của bánh răng
1 Kết cấu của các bánh răng phải thỏa mãn các
yêu cầu quy định từ (1) đến (3) sau đây:
(1) Nếu vành răng được lắp ép vào may ơ thì
vành răng phải có chiều dày đảm bảo đủ độ bền và lực ép để chịu được công suất
truyền. Nếu như tiến hành lắp ép nóng sau khi cắt răng, thì kết cấu của bánh
răng phải đảm bảo hoàn toàn độ chính xác của cơ cấu hoặc gia công tinh phải được
tiến hành sau khi lắp ép chúng;
(2) Nếu bánh răng có kết cấu hàn, thì chúng
phải có đủ độ cứng và phải được khử ứng suất trước khi cắt răng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Vỏ hộp bánh răng phải có đủ độ cứng và phải
có kết cấu sao cho có thể kiểm tra và bảo dưỡng bánh răng một cách dễ dàng.
3 Trong trường hợp nếu như có các phần nặng
được lắp vào phần kéo dài của trục bánh răng thì kết cấu của các bánh răng phải
sao cho chuyển động xoắn của bánh răng và độ sai lệch của tâm trục có thể nhỏ
nhất.
5.2.4 Kết cấu chung của hệ thống truyền động
không phải kiểu bánh răng
1 Hệ thống truyền động không phải kiểu bánh
răng phải là kiểu được Đăng kiểm duyệt về kết cấu và vật liệu, phải làm việc an
toàn, tin cậy và phải có đủ độ bền để chịu được công suất truyền qua. Các khớp
nối bằng cao su phải được thiết kế và chế tạo sao cho chúng thích hợp với việc
gia nhiệt do hiện tượng trẻ.
2 Kết cấu của khớp trượt điện tử phải phù hợp
với những yêu cầu ở 2.4, Phần 4 của Quy phạm này cũng như phải
thỏa mãn những yêu cầu mà Đăng kiểm cho là hợp lí.
3 Nếu bộ li hợp truyền động từ máy chính đến hệ
trục được điều khiển bằng hệ thống thủy lực hoặc khí nén, thì phải trang bị
bơm, máy nén khí dự phòng hoặc phương tiện thích hợp khác được nối sẵn vào hệ
thống để sử dụng sao cho có thể đảm bảo con tàu duy trì được chế độ làm việc
bình thường.
4 Khớp nối cao su phải được thiết kế đảm bảo
toả nhiệt có hiệu quả từ các chi tiết cao su và có kết cấu sao cho có thể kiểm
tra một cách dễ dàng.
5.2.5 Thiết bị của hệ thống dầu bôi trơn
1 Thiết bị của hệ thống dầu bôi trơn phải thỏa
mãn những yêu cầu quy định ở 13.10. Ngoài ra, nên sử dụng bầu lọc có nam
châm trong các kết cấu truyền động bằng bánh răng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Độ bền của bánh
răng
5.3.1 Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu quy định ở 5.3 được áp
dụng cho các bánh răng hình trụ với răng ăn khớp ngoài có prôfin răng dạng thân
khai. Đối với các loại bánh răng khác thì phải được Đăng kiểm chấp thuận.
5.3.2 Yêu cầu chung
1 Chân răng phải được liên kết bằng góc lượn
có bán kính càng lớn càng tốt. Đỉnh răng và cả hai đầu chân răng phải được vát
góc phù hợp.
2 Các bánh răng được làm cứng bề mặt phải có
đủ độ cứng ở hông và có đủ độ sâu ở vùng được làm cứng.
5.3.3 Tải trọng tiếp tuyến cho phép đối với
ứng suất uốn
Tải trọng tiếp tuyến P MCR
lên bánh răng phải thỏa mãn điều kiện sau đây đối với ứng suất uốn tại mặt cắt chân
răng:
PMCR ≤ 9,81 (K1Sb
- K2) K3{ 4,85 -
}mn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P MCR: Tải trọng tiếp tuyến
tác dụng lên răng ở công suất liên tục lớn nhất phải được tính theo công thức
sau đây:
(N/cm)
H: Công suất do bánh răng nhận được tại công
suất liên tục lớn nhất (kW)
N: Số vòng quay của bánh răng tại công suất
lớn nhất (v/p)
D1: Đường kính vòng lăn của bánh răng (cm)
b: Chiều rộng bề mặt có ích của bánh răng trên
vòng lăn của mặt cắt song song với trục (cm)
Z: Số răng
mn: Mô đun vuông góc
của răng
K1: Hệ số khuyếch đại tải trọng bên ngoài, được
xác định bởi tổng tải trọng thay đổi bất thường tác động lên bánh răng và được
tính theo công thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pmax: Tải trọng tiếp
tuyến lớn nhất tức thời xảy ra bên trong dải vòng quay làm việc (N/cm)
Tuy nhiên, khi trị số K1 không
biết, có thể lấy các giá trị của hệ số này ở Bảng 3/5.1.
K2: Trị số khuyếch đại
tải bên trong được tính từ công thức sau đây hoặc từ Hình 3/5.1 phụ
thuộc vào độ chính xác của bánh răng và tỉ số trùng điệp của chúng.
K2 = K2
( Dn) 0,8
D: Đường kính vòng lăn của bánh răng (cm)
n: Số vòng quay của bánh răng trong một phút
chia cho 1000
k2: Trị số cho ở Bảng
3/5.2. Trong trường hợp này, trị số eSP được tính theo công thức sau:

be: Chiều rộng mặt
(trong trường hợp bánh răng có dạng xoắn kép, chiều rộng mặt là chiều rộng ở
một phía) (cm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3/5.1 Trị số K(1)(3)(4)
Cụm chi tiết chủ
động
Kết cấu
Sử dụng
Loại khớp nối
Bánh răng của máy
chính
Bánh răng của máy
phụ
Tua bin hơi
Tua bin khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp giảm tốc một cấp
Hộp giảm tốc nhiều cấp
1,00
1,00 (1),
1,10 (2)
1,15
1,15
Động cơ Đi-ê-den
Khớp thủy lực hoặc điện từ
Khớp đàn hồi cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,90
0,80
1,15
1,05
0,95
Chú thích:
(1) Chỉ áp dụng cho hệ bánh răng liên kết
trực tiếp với hệ trục của máy chính;
(2) Áp dụng cho hệ bánh răng liên kết với hệ trục
chân vịt qua khớp nối mềm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Đối với khớp nối cứng, giá trị K1
phải được Đăng kiểm xét và chấp nhận.
K3: Hệ số khuyếch đại
tải trọng do độ đàn hồi tính theo công thức sau hoặc lấy theo Hình 3/5.2,
giá trị này phụ thuộc vào chiều rộng bề mặt và đường kính vòng lăn.

bt: Tổng chiều rộng bề
mặt của bánh răng (trong trường hợp bánh răng xoắn kép, bao gồm cả khe hở ở tâm)
(cm)
D1: Đường kính vòng lăn
của bánh răng (cm)
k3: Giá trị cho ở Bảng
3/5.3
Sb: Giá trị liên quan
chủ yếu đến vật liệu của bánh răng, cho theo công thức sau. Tuy nhiên trong trường
hợp bánh răng trung gian chạy tiến chỉ lấy bằng 0,7 lần, còn bánh răng chạy lùi
lấy bằng 1,2 lần giá trị tính theo công thức sau đây. Trong trường hợp này Sb
không vượt quá 25.

Hình 3/5.1 Trị số K2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sb= 0,83 
(2) Trong trường hợp các loại bánh răng khác

T: Giới hạn bền kéo danh nghĩa của vật liệu
bánh răng (N/mm2)
Y: Giới hạn chảy danh nghĩa của vật liệu bánh
răng (N/mm2)
ro: Tỉ số của bán kính đỉnh
răng với mô đun
5.3.4 Tải trọng tiếp tuyến đối với ứng suất
bề mặt
Tải trọng tiếp tuyến tác dụng lên các răng
phải thỏa mãn điều kiện sau đây để hạn chế ứng suất tác dụng lên bề mặt răng,
nhưng không áp dụng cho các bánh răng phía lùi:
PMCR ≤ 9,81 (K1Ss
- K2)K3K4
D1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SS: Giá trị liên quan
chủ yếu đến vật liệu của bánh răng tính theo công thức sau:
(1) Sự ăn khớp của bánh răng được làm cứng:
Ss = 2,23 
(2) Sự ăn khớp của các bánh răng khác:
Ss = (0,005
+ 0,007) Tw + 7,5
HBP: Độ cứng bề mặt của bánh răng (độ cứng
Brinen)
HBW: Độ cứng bề mặt răng
của vành răng (độ cứng Brinen)
Tw: Giới hạn bền danh
nghĩa của vật liệu bánh răng (N/mm2)
Bảng 3/5.2 Trị số k2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
esp ≥ 1,25
esp < 1,25
Giá trị tương ứng với bào tinh hoặc mài
0,044
0,088
Giá trị tương ứng với phay tinh
0,11
0,22

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3/5.3 Trị số k3
Hệ số
Khi một bánh răng
ăn khớp với một vành răng
Khi hai vành răng
ăn khớp với 1 bánh răng tạo nên một hàng
k3
0,01
0,003
K4: Hệ số bôi trơn được
lấy theo công thức sau hoặc Hình 3/5.3 phụ thuộc vào đường kính vòng lăn
và số vòng/phút. Tuy nhiên, trong trường hợp ăn khớp của các bánh răng được làm
cứng thì K4 = 0,53
K4 = 0,3 (Dn)1/6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kí hiệu khác xem ở 5.3.3.

Hình 3/5.3 Trị số K4
5.3.5 Đánh giá chi tiết về độ bền
Bất kể các yêu cầu nêu ở 5.3.3 và 5.3.4,
Đăng kiểm sẽ xem xét đặc biệt để đánh giá các tài liệu và bản tính chi tiết về
độ bền của cơ cấu bánh răng trình cho Đăng kiểm duyệt.
5.4 Trục bánh răng
và trục mềm
5.4.1 Trục bánh răng
1 Đường kính của trục bánh răng phải thỏa mãn
các yêu cầu quy định từ (1) đến (3) sau đây:
(1) Đường kính của trục bánh răng dùng để
truyền công suất không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức ở 6.2.2.
Trong công thức này H là công suất, R là số vòng quay của trục trong
một phút tại công suất liên tục lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Đường kính của trục bánh răng giữa các ổ
đỡ trục không được nhỏ hơn 1,16 lần giá trị quy định ở (1), nếu một bánh răng
tham gia truyền động hoặc hai bánh răng được bố trí ở một góc nhỏ hơn 120o
tham gia truyền động và không quá 1,1 lần giá trị quy định ở (1) khi hai bánh
răng được bố trí ở một góc lớn hơn 120o tham gia thuyền động.
2 Mặc dù đã có những yêu cầu quy định ở -1,
Đăng kiểm sẽ xem xét riêng để đánh giá các tài liệu và bản tính chi tiết về độ
bền của cơ cấu bánh răng được trình cho Đăng kiểm duyệt.
5.4.2 Trục mềm
Đường kính của trục mềm không được nhỏ hơn
giá trị tính theo công thức sau:

Trong đó:
d: Đường kính của trục mềm, (mm)
H: Công suất trục mềm nhận được tại công suất liên
tục lớn nhất, (kW)
N: Số vòng quay trong một phút của trục mềm
tại công suất liên tục lớn nhất, (vòng/phút)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3 Khớp nối và bu lông khớp nối
Kích thước của khớp nối và bu lông khớp nối
không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức quy định ở 6.2.12-1 trong
Phần này. Mặt khác, trong trường hợp đỡ vật có trọng lượng nặng kiểu công xon
thì chúng phải được thiết kế sao cho có đủ độ bền để giữ được trọng lượng đó.
Ngoài ra, giá trị đường kính trục d tính trong công thức này phải được
xác định tương ứng theo từng loại trục.
5.5 Thử nghiệm
5.5.1 Thử nghiệm ở xưởng
1 Đối với các chi tiết được làm cứng bề mặt
thì việc đo độ sâu lớp được làm cứng phải được tiến hành trên vật liệu mẫu.
2 Đối với các chi tiết được làm cứng bề mặt,
phải tiến hành thử độ cứng và thử không phá hủy theo quy trình thử phù hợp.
3 Đối với bánh răng, phải tiến hành kiểm tra
độ chính xác gia công trên máy tiện.
4 Trong trường hợp truyền động bánh răng, nếu
trị số tính theo công thức sau đây vượt quá 50 thì phải tiến hành thử cân bằng
động.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D: Đường kính vòng lăn của bánh răng, (cm)
N: Vòng quay của bánh răng, (v/p)
5 Vệt màu tiếp xúc các răng của tất cả các cơ
cấu truyền động bánh răng phải được kiểm tra với tải trọng tương ứng bằng cách
quét một lớp sơn mỏng và đều.
CHƯƠNG
6 HỆ TRỤC
6.1 Quy định chung
6.1.1 Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu trong Chương này được áp dụng
cho hệ trục chân vịt (trừ chân vịt), hệ trục truyền công suất từ máy dẫn động đến
máy phát điện và máy phụ (trừ máy phụ chuyên dụng, v.v...). Đối với dao động
xoắn, còn phải thỏa mãn những yêu cầu ở Chương 8.
6.1.2 Bản vẽ và tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Bản vẽ (trong đó ghi rõ cả các đặc tính
kĩ thuật của vật liệu)
(a) Bố trí hệ trục;
(b) Trục đẩy;
(c) Trục trung gian;
(d) Trục chân vịt;
(e) Ống bao trục;
(f) Ổ đỡ trong ống bao trục;
(g) Thiết bị làm kín ống bao trục;
(h) Ổ đỡ trục trong giá đỡ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(j) Trục truyền công suất tới máy phát hoặc
máy phụ.
(2) Tài liệu tham khảo:
(a) Số liệu để tính độ bền của trục trong
Chương này;
(b) Những tài liệu cần thiết khác mà Đăng
kiểm yêu cầu.
6.2 Vật liệu, kết
cấu và độ bền
6.2.1 Vật liệu
1 Vật liệu dùng để chế tạo các chi tiết dưới
đây (sau đây gọi là “các chi tiết chính của hệ trục”) phải là thép rèn thỏa mãn
các yêu cầu ở 6.1, Phần 7-A; phải là thép rèn không rỉ thỏa mãn
các yêu cầu ở 6.2, Phần 7-A; phải là thanh thép cán không rỉ được
duyệt để sử dụng làm trục thỏa mãn các yêu cầu ở 3.5.1-2, Phần 7-A
(sau đây, thép rèn không rỉ và thanh thép cán không rỉ được gọi chung là “thép
rèn không rỉ”) hoặc là vật liệu được Đăng kiểm duyệt riêng để sử dụng làm trục
theo 1.1.1-2, Phần 7-A. Vật liệu dùng để chế tạo các khớp nối
dạng tháo lắp được có thể là thép đúc thỏa mãn những yêu cầu ở Phần 7-A
của Quy phạm này.
(1) Trục đẩy;
(2) Trục trung gian;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Trục truyền công suất tới các máy phát
hoặc máy phụ;
(5) Khớp nối trục;
(6) Bu lông khớp nối.
2 Các chi tiết chính của hệ trục, trừ các bu
lông khớp nối phải được thử không phá hủy như quy định ở 5.1.10, 6.1.10,
hoặc 6.2.10, Phần 7-A của Quy phạm này, tùy theo loại vật liệu.
3 Vật liệu chế tạo trục phải có giới hạn bền
kéo danh nghĩa nằm trong khoảng 400 đến 800 N/mm2.
Việc sử dụng thép các bon rèn có giới hạn bền
kéo danh nghĩa lớn hơn 600 N/mm2 hoặc thép rèn hợp kim thấp
có giới hạn bền kéo danh nghĩa lớn hơn 800 N/mm2 để chế tạo trục
phải được Đăng kiểm xem xét chấp nhận trong từng trường hợp cụ thể.
6.2.2 Trục trung gian
1 Đường kính trục trung gian được chế tạo bằng
thép rèn (trừ thép rèn không rỉ v.v...) không được nhỏ hơn trị số tính theo
công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
do: Đường kính yêu cầu
của trục trung gian (mm)
H: Công suất liên tục lớn nhất của động cơ (kW)
N: Vòng quay của trục trung gian ở công suất
liên tục lớn nhất (vòng/phút)
F1: Hệ số lấy theo Bảng
3/6.1
k1: Hệ số lấy theo Bảng
3/6.2
Ts: Giới hạn bền kéo danh
nghĩa của vật liệu làm trục trung gian (N/mm2). Nếu vật liệu
giới hạn bền kéo danh nghĩa lớn hơn 800 N/mm2 thì giới hạn
trên của Ts dùng để tính toán chỉ được lấy tới 800 N/mm2.
K: Hệ số trục rỗng tính theo công thức sau:

di: Đường kính trong
của trục rỗng (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu di ≤ 0,4 da,
có thể lấy K = 1
2 Đường kính của trục trung gian được chế tạo
từ các vật liệu khác với vật liệu quy định ở -1 trên đây sẽ được Đăng
kiểm xem xét riêng.
Bảng 3/6.1 Trị số F1
Đối với thiết bị tua bin hơi, tua bin khí, thiết
bị Đi-ê-den có khớp nối kiểu trượt (xem chú thích), thiết bị đẩy bằng điện
Đối với tất cả các thiết bị Đi-ê-den không
phải là các thiết bị ghi ở cột trái
95
100
Chú thích: Khớp nối kiểu trượt nghĩa là khớp nối
thủy lực, khớp điện từ hoặc các khớp nối tương đương.
Bảng 3/6.2 Trị số k1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục có khớp nối
bích ép nóng, ép nguội hoặc lắp nguội
Trục có rãnh then (1)
Trục có lỗ khoét
ngang (2)
Trục có khe khoét
dọc (3)
Trục có then trượt (4)
1,0
1,0
1,1
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
Chú thích:
(1) Sau một khoảng chiều dài không nhỏ hơn
0,2do tính từ đầu rãnh then, đường kính của trục có thể được
giảm từ từ tới đường kính được tính toán với k1 = 1,0. Bán
kính góc lượn ở mặt cắt ngang của đáy rãnh then phải từ 0,0125do
trở lên;
(2) Đường kính lỗ khoét không được lớn hơn
0,3do;
(3) Chiều dài rãnh khoét phải nhỏ hơn hoặc bằng
1,4d, chiều rộng phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,2d (trong đó: d
là đường kính được tính toán với k1 = 1,0);
(4) Dạng của then trượt phải phù hợp với TCVN
hoặc Tiêu chuẩn tương đương khác.
6.2.3 Trục đẩy
1 Đối với trục đẩy truyền mô men xoắn của máy
chính, đường kính ở cả hai phía của vành chặn hoặc ở khu vực ổ đỡ dọc trục, nếu
như ổ đỡ bi đũa được sử dụng làm ổ đỡ chặn, không được nhỏ hơn trị số tính theo
công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dt: Đường kính yêu cầu
của trục đẩy (mm)
Các kí hiệu khác xem 6.2.2-1.
2 Nếu đường kính trục đẩy quy định ở -1
lớn hơn đường kính của trục trung gian thì đường kính của trục đẩy có thể giảm
dần về phía mũi hoặc phía lái của ổ đỡ bằng cách nhân 0,91 với giá trị đường
kính tính theo -1.
3 Đường kính trục đẩy được chế tạo từ các vật
liệu khác với vật liệu quy định ở -1 trên đây sẽ được Đăng kiểm xem xét
riêng.
6.2.4 Trục chân vịt
1 Đường kính của trục chân vịt làm bằng thép
các bon rèn hoặc thép hợp kim thấp rèn không được nhỏ hơn trị số tính theo công
thức sau đây. Đối với trục chân vịt loại 2, Đăng kiểm sẽ xem xét riêng.

Trong đó:
ds: Đường kính yêu cầu
của trục chân vịt (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ts: Giới hạn bền kéo
danh nghĩa của vật liệu trục (N/mm2). Nếu vật liệu làm trục
có giới hạn bền kéo danh nghĩa lớn hơn 600 N/mm2 thì giới hạn
trên của trị số Ts dùng để tính toán chỉ được lấy tới 600 N/mm2.
Các kí hiệu khác xem 6.2.2-1.
2 Đường kính của trục chân vịt được chế tạo từ
thép rèn không rỉ không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:

Trong đó: k3 là hệ số liên
quan đến vật liệu trục được quy định ở Bảng 3/6.4. Vật liệu khác với vật
liệu được quy định trong bảng này sẽ do Đăng kiểm xem xét và quyết định trong
từng trường hợp cụ thể.
3 Đường kính của trục chân vịt khác với trị số
được tính theo -1 và -2 trên phải được Đăng kiểm xem xét riêng.
Bảng 3/6.3 Trị số k2
Thứ tự
Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Phần giữa đầu lớn của phần côn của trục
chân vịt (trong trường hợp chân vịt được lắp bích, mặt trước của bích) và đầu
trước của ổ đỡ sau cùng trong ống bao trục hoặc 2,5ds, lấy trị
số nào lớn hơn
Đối với mối ghép trục và chân vịt không
dùng then hoặc nếu chân vịt được gắn bích liền
1,22
Đối với trục có rãnh then để lắp chân vịt
1,26
2
Trừ phần trục quy định ở 1 bên trên, phần trục
tính về phía mũi cho đến phần trước của đệm kín ống bao trục trước
1,15 (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trục nằm ở phía trước của đầu trước đệm
kín ống bao trục trước
1,15 (2)
Chú thích:
(1) Đường kính trục phải được vuốt côn theo
đường biên.
(2) Đường kính trục có thể được vuốt côn đến
đường kính tính theo công thức ở 6.2.2.
Bảng 3/6.4 Trị số k3
Thứ tự
Phạm vi áp dụng
SUSF 316
SUS 316-SU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Phần giữa đầu lớn của phần côn của trục
chân vịt (trong trường hợp chân vịt được lắp bích, mặt trước của bích) và đầu
trước của ổ đỡ sau cùng trong ống bao trục hoặc 2,5ds, lấy
trị số nào lớn hơn
1,28
1,34
2
Trừ phần trục quy định ở 1 bên trên, phần trục
tính về phía mũi cho đến phần trước của đệm kín ống bao trục trước
1,16(1)
1,22(1)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,16(2)
1,22(2)
Chú thích:
(1) Đường kính trục phải được vuốt côn theo
đường biên.
(2) Đường kính trục có thể được vuốt côn đến
đường kính tính theo công thức 6.2.2-1 nhưng lấy Ts =
400 N/mm2.
6.2.5 Các trục khác
Đường kính của các trục truyền công suất vào
máy phát điện hoặc máy phụ có công dụng quan trọng phải phù hợp với những yêu
cầu quy định ở 6.2.2.
6.2.6 Đánh giá chi tiết về độ bền
Nói chung, Đăng kiểm có thể xem xét và chấp
thuận các giá trị đường kính trục được tính toán không tuân theo các yêu cầu ở 6.2.2,
6.2.3, 6.2.4 và 6.2.5, nếu như có các tài liệu và bản tính
chi tiết chứng minh rằng chúng đủ bền trình để Đăng kiểm xét duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Trục chân vịt loại 1 phải được bảo vệ chống
ăn mòn nước biển bằng một trong các phương tiện có hiệu quả sau:
(1) Bảo vệ có hiệu quả trục chân vịt chống lại
sự tiếp xúc với nước biển bằng phương pháp được Đăng kiểm duyệt.
(2) Dùng các vật liệu SUSF316, SUSF316L,
SUSF316-SU hoặc SUSF316L-SU được quy định ở
Phần 7-A cho các trục có đường kính không vượt quá 200 mm.
(3) Dùng vật liệu chịu ăn mòn khác với các vật
liệu quy định ở (2) được Đăng kiểm duyệt.
2 Phải có các phương tiện có hiệu quả để đảm
bảo ngăn ngừa nước biển thâm nhập vào phần giữa đầu cuối của áo trục chân vịt
hoặc phần sau của ổ đỡ phía sau cùng trong ống bao và củ chân vịt.
3 Khoảng không gian giữa ê cu chỉnh dòng của
chân vịt hoặc củ chân vịt và trục chân vịt phải chứa đầy mỡ, hoặc phải có biện
pháp hữu hiệu khác để bảo vệ trục chống lại sự ăn mòn của nước biển.
6.2.8 Áo trục chân vịt
1 Áo trục được lắp vào trục chân vịt phải thỏa
mãn những yêu cầu quy định từ (1) đến (3) sau đây:
(1) Chiều dày của áo trục không được nhỏ hơn
giá trị tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
t1: Chiều dày của áo trục
ở vùng ổ đỡ ống bao trục hoặc ổ đỡ trong giá đỡ tiếp xúc với bề mặt ổ đỡ (mm);
t2: Chiều dày của áo trục
ở các phần còn lại (mm);
ds: Đường kính quy định
của trục chân vịt tính theo công thức ở 6.2.4 (mm);
(2) Áo trục phải làm bằng đồng thanh hoặc
bằng những vật liệu tương đương và không được có vết rỗ và những khuyết tật
khác.
(3) Áo trục phải được lắp vào trục theo phương
pháp tránh tập trung ứng suất, như kiểu ép nóng v.v.
6.2.9 Cố định chân vịt vào trục
1 Nếu chân vịt được lắp ép vào trục chân vịt
thì bề mặt lắp ghép phải đủ độ bền để chịu được mô men xoắn truyền qua trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nếu chân vịt và mặt bích trục chân vịt được
nối với nhau bằng bu lông thì các bu lông và chốt bu lông phải đủ bền.
4 Chiều dày mặt bích phía sau của trục chân
vịt tại vòng chia không được nhỏ hơn 0,27 lần đường kính của trục trung gian
(được tính với k1 = 1,0 , K = 1,0 và Ts
= 400) quy định ở 6.2.2.
6.2.10 Ổ đỡ trong ống bao và ổ đỡ trong giá
đỡ trục
1 Ổ đỡ sau cùng trong ống bao hoặc ổ đỡ ở giá
đỡ trục đỡ trọng lượng chân vịt phải thỏa mãn các yêu cầu quy định từ (1) đến
(3) dưới đây:
(1) Trong trường hợp ổ đỡ làm bằng gỗ gai ắc
được bôi trơn bằng nước:
(a) Chiều dài ổ đỡ không được nhỏ hơn 4 lần đường
kính yêu cầu của trục chân vịt tính theo công thức ở 6.2.4-1 hoặc -2,
hoặc 3 lần đường kính trục thực, lấy trị số nào lớn hơn.
(b) Phải có biện pháp thích hợp để cung cấp
một lượng nước sạch đầy đủ để bôi trơn và làm mát.
(2) Trong trường hợp ổ đỡ làm bằng kim loại
màu được bôi trơn bằng dầu:
(a) Chiều dài của ổ đỡ không được nhỏ hơn 2
lần đường kính yêu cầu của trục chân vịt tính theo công thức 6.2.4-1
hoặc -2, hoặc 1,5 lần giá trị đường kính thực, lấy trị số nào lớn hơn.
Tuy nhiên, nếu có sự lưu ý đặc biệt đến kết cấu và việc bố trí thỏa mãn các quy
định khác và được Đăng kiểm chấp nhận riêng thì chiều dài của ổ đỡ có thể ngắn
hơn một chút so với quy định trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Nếu có sử dụng két dầu trọng lực để cấp dầu
bôi trơn cho ổ đỡ trong ống bao trục thì phải đặt két này cao hơn đường nước
chở hàng và phải có thiết bị báo động khi mức dầu thấp. Tuy nhiên, trong trường
hợp hệ thống bôi trơn được thiết kế để sử dụng ở điều kiện áp lực dầu tĩnh của két
trọng lực nhỏ hơn áp lực nước thì két này không yêu cầu đạt cao hơn đường nước
chở hàng.
(d) Dầu bôi trơn phải được làm mát bằng cách
ngâm ống bao trong nước tại két chứa phía đuôi tàu hoặc bằng các biện pháp
thích hợp khác.
(3) Nếu sử dụng vật liệu làm ổ đỡ không phải
loại vật liệu quy định ở (1) và (2) thì vật liệu, kết cấu và bố trí ổ đỡ phải được
Đăng kiểm chấp thuận. Chiều dài của các ổ đỡ này phải thỏa mãn những yêu cầu ở
(a) và (b) dưới đây:
(a) Trường hợp ổ đỡ bôi trơn bằng dầu được
chế tạo từ vật liệu tổng hợp:
Đối với ổ đỡ được làm bằng cao su tổng hợp,
nhựa hoặc chất dẻo được duyệt để sử dụng trong ống bao trục bôi trơn bằng dầu
thì chiều dài của ổ đỡ không được nhỏ hơn 2 lần đường kính của trục chân vịt
tính theo công thức 6.2.4-1 hoặc -2, hoặc 1,5 lần đường kính
thực, lấy giá trị nào lớn hơn. Tuy nhiên đối với các ổ đỡ có kết cấu và bố trí được
Đăng kiểm xét duyệt riêng thì chiều dài của ổ đỡ có thể ngắn hơn so với chiều dài
quy định ở trên.
(b) Trường hợp ổ đỡ trục chân vịt làm bằng
vật liệu tổng hợp được bôi trơn bằng nước:
Đối với ổ đỡ làm bằng vật liệu tổng hợp được
duyệt để sử dụng làm ổ đỡ trong ống bao trục bôi trơn bằng nước giống như cao
su hoặc chất dẻo thì chiều dài của ổ đỡ không được nhỏ hơn 4 lần đường kính trục
tính theo công thức 6.2.4-1 hoặc -2, hoặc 3 lần đường kính thực,
lấy trị số nào lớn hơn. Tuy nhiên, đối với những ổ đỡ có kết cấu và bố trí được
Đăng kiểm xét duyệt riêng thì chiều dài của ổ đỡ có thể lấy ngắn hơn so với chiều
dài quy định trên.
2 Trừ thiết bị làm kín nước biển kiểu hộp bích
nén tết, các thiết bị làm kín khác phải được Đăng kiểm duyệt về vật liệu, kết
cấu và bố trí.
6.2.11 Những yêu cầu bổ sung đối với trục
chân vịt loại 1C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.12 Khớp nối trục và bu lông khớp nối
1 Đường kính của bu lông khớp nối tại mặt phẳng
lắp ghép của khớp nối phải không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:

Trong đó:
db: Đường kính bu lông
(mm)
do: Đường kính của trục
trung gian tính với k1 = 1,0 và K = 1,0 theo công thức
ở 6.2.2 (mm)
n: Số bu lông
D: Đường kính vòng chia (mm)
Ts: Giới hạn bền kéo
danh nghĩa của vật liệu làm trục trung gian (N/mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Chiều dày của mặt bích nối tại vòng chia phải
không được nhỏ hơn đường kính yêu cầu của bu lông tính theo công thức ở -1
với giả thiết các bu lông phải có độ bền phù hợp với vật liệu làm trục tương
ứng. Tuy nhiên, chiều dày đó không được nhỏ hơn 0,2 lần đường kính của trục tương
ứng.
3 Bán kính góc lượn ở chân mặt bích phải không
được nhỏ hơn 0,08 lần đường kính của trục và góc lượn không được nằm trong khu
vực lắp ê cu và bu lông.
4 Nếu các khớp nối trục không liền với trục
thì chúng phải đủ bền để chịu được mô men xoắn truyền vào trục và chịu được cả
lực kéo khi chạy lùi. Trong trường hợp này, phải xem xét kĩ để tránh gây ra tập
trung ứng suất lớn.
6.3 Thử nghiệm
6.3.1 Thử tại xưởng
1 Các chi tiết sau phải được thử thủy lực với
áp suất quy định sau đây:
(1) Ống bao trục: 0,2 MPa;
(2) Áo trục chân vịt: 0,1 MPa (phải
tiến hành thử trước khi lắp nóng).
6.3.2 Thử sau khi lắp lên tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG
7 CHÂN VỊT
7.1 Quy định chung
7.1.1 Phạm vi áp dụng
Những yêu cầu trong Chương này được áp dụng
cho chân vịt dùng cho tàu thủy.
7.1.2 Bản vẽ và tài liệu
1 Bản vẽ và tài liệu trình cho Đăng kiểm xét
duyệt, gồm:
(1) Bản vẽ
(a) Chân vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Bu lông cố định cánh của chân vịt biến
bước.
(2) Tài liệu
(a) Các thông số của chân vịt (công suất liên
tục lớn nhất và số vòng quay (vòng/phút) liên tục lớn nhất của máy
chính, các chi tiết của prôfin cánh, đường kính, bước, diện tích khai triển, tỷ
số bước chân vịt, độ nghiêng hoặc góc nghiêng, số lượng cánh, khối lượng, mô
men quán tính, các đặc tính kĩ thuật của vật liệu v.v...).
(b) Bản tính chiều dài ép chân vịt lên trục
(chỉ yêu cầu khi lắp chân vịt không dùng then).
7.1.3 Vật liệu
1 Vật liệu chế tạo chân vịt và bu lông cố định
cánh của chân vịt biến bước phải thỏa mãn những yêu cầu quy định ở Phần 7-A
của Quy phạm này.
2 Các phần chính của chân vịt phải được tiến
hành thử không phá hủy.
7.2 Kết cấu và độ
bền
7.2.1 Chiều dầy cánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
t: Chiều dầy cánh (trừ góc lượn của chân cánh)
(cm)
H: Công suất liên tục lớn nhất của máy chính (kW)
Z: Số cánh
N: Số vòng quay liên tục lớn nhất chia cho 100
(vòng/phút/100)
ℓ: Chiều rộng của cánh tại bán kính đang xét (cm)
K1: Hệ số tính theo
công thức sau đây tại bán kính đang xét:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k1, k2, k3: Các hệ số lấy theo Bảng
3/7.1
P’: Bước tại bán kính đang xét (m)
P: Bước tại bán kính 0,7R (m) (R
là bán kính của chân vịt (m))
K2: Hệ số được tính
theo công thức sau:

k4, k5: Các hệ số tra theo Bảng
3/7.1
E: Độ nghiêng tại đầu mút cánh (đo từ đường
chuẩn mặt bên và lấy giá trị dương đối với độ nghiêng theo chiều ngược) (cm)
to: Chiều dầy giả định
của cánh tại đường tâm của trục chân vịt (to có thể nhận được
nhờ kéo dài từng đường mép nối chiều dầy đỉnh cánh với chiều dầy cánh ở 0,25R
(hoặc 0,35R đối với chân vịt biến bước), tại hình chiếu của tiết diện
cánh dọc theo đường chiều dầy cánh lớn nhất (cm)
K: Hệ số tra theo Bảng 3/7.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ds: Chiều cao của tàu
dùng trong tính toán sức bền (xem 1.2.25, Phần 1-A của Quy phạm
này)
ds: Chiều chìm chở hàng
(xem 1.2.26 Phần 1-A của Quy phạm này)
W: Hệ số liên quan đến ứng suất đổi dấu được
tính theo công thức dưới đây:
Nếu W < 2,27 thì giá trị của W
lấy bằng 2,27

Bảng 3/7.1 Trị số k1,
k2, k3, k4, k5
Vị trí theo hướng
kính
k1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k3
k4
k5
0,25R
1,62
0,386
0,239
1,92
1,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,827
0,308
0,131
1,79
1,56
0,60R
0,281
0,113
0,022
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,09







ac: Tỉ số diện tích
khai triển của chân vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dw: Giá trị cực đại của dao động nước kèm ở đĩa chân vịt
tại bán kính 0,7R. Giá trị của w và Dw phải được tính toán
theo công thức dưới đây, trừ trường hợp tàu nhiều chân vịt hoặc tàu được Đăng
kiểm xem xét riêng.


B: Chiều rộng của tàu (m)
Cb: Hệ số béo thể tích
của tàu.
Bảng 3/7.2 Trị số K
Vật liệu
K
Vật đúc bằng hợp
kim đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
HBsC2
AlBC3
1,30
AlBC4
1,15
Chú thích:
(1) Đối với cánh làm bằng vật liệu khác với
các vật liệu trong Bảng trên thì giá trị K được xác định trong từng trường
hợp cụ thể.
(2) Đối với chân vịt có đường kính từ 2,5 m
trở xuống, trị số K có thể lấy như giá trị ở Bảng trên nhân với các hệ
số sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2 đối với D ≤ 2,0
2 Bán kính góc lượn giữa chân của cánh và củ
chân vịt không được nhỏ hơn giá trị R0 tính theo công thức
sau tại mặt đạp ở phần cánh có chiều dầy lớn nhất:

Trong đó:
Ro: Bán kính yêu cầu
của góc lượn (cm)
tr: Chiều dầy yêu cầu
của cánh ở bán kính 0,25R (hoặc 0,35 R đối với chân vịt biến
bước) quy định ở -1(cm)
to: Như quy định ở -1
rB: Tỉ số củ của chân
vịt (rB =
Đường kính củ chân
vịt đo ở mặt phẳng giữa vuông góc với tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính chân vịt
e: 0,25 (hoặc 0,35 áp dụng cho chân vịt biến
bước)
3 Ngoài những yêu cầu ở -1 hoặc -2
trên đây, khi đã có các tài liệu chi tiết và bản tính được trình duyệt, Đăng kiểm
vẫn tiến hành xem xét và duyệt chiều dầy của cánh hoặc bán kính của góc lượn
một cách thích hợp.
7.2.2 Chân vịt biến bước
1 Chiều dầy cánh của chân vịt biến bước phải
thỏa mãn những yêu cầu quy định ở 7.2.1.
2 Đường kính của bu lông cố định cánh chân vịt
biến bước phải không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:

Trong đó:
d: Đường kính yêu cầu của bu lông cố định cánh
(mm) (xem Hình 3/7.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A = 3,0 x 104
K3: Trị số tính theo
công thức sau:

x0: Tỉ số bán kính tại đường
viền giữa bích cánh và cơ cấu điều khiển bước trên bán kính chân vịt (xem Hình
3/7.1). Nếu xo > 0,3 thì tỉ số này được lấy bằng 0,3.
L: Giá trị trung bình của L1
và L2 (cm)
L1 và L2:
Chiều dài của hai đường vuông góc vẽ đến đường qua tâm quay của bích cánh và có
góc nghiêng tương ứng với góc bước b
tại 0,7R ở công suất liên tục lớn nhất tính từ đường tâm của bu lông đặt
ở phía mép ở phía bề mặt khi góc bước là b,
(xem Hình 3/7.2)
Fc: Lực li tâm (N)
của cánh chân vịt tính theo công thức sau:
Fc = 1,10 x mR’N2
m: Khối lượng của một cánh (kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n: Số bu lông ở mặt bên của cánh
sa: Ứng suất cho phép của vật liệu bu
lông (N/mm2) tính theo công thức sau đây:

sB: Giới hạn bền kéo danh nghĩa của vật
liệu làm bu lông (N/mm2). Nếu sB > 800 (N/mm2)
thì chỉ được lấy sB bằng 800 (N/mm2)
Các kí hiệu khác xem ở công thức ở 7.2.1-1.
3 Đối với bu lông cố định cánh phải sử dụng
vật liệu chịu ăn mòn hoặc phải có phương pháp hữu hiệu để bu lông không tiếp
xúc trực tiếp với nước biển.
4 Chiều dầy của bích để lắp cánh chân vịt vào
cơ cấu điều khiển bước (chiều dầy do từ mặt tiếp xúc của bu lông cố định hoặc ê
cu đến mặt bao giữa bích và cơ cấu điều khiển bước) phải không được nhỏ hơn trị
số tính theo công thức sau:
tf = 0,9d
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d: Đường kính quy định của bu lông được tính
theo công thức ở -2 (mm).

Hình 3/7.1 Phương
pháp đo kích thước của bu lông cố định cánh

Hình 3/7.2 Xác định
kích thước của L
5 Bu lông cố định cánh phải được lắp chặt vào
cơ cấu điều khiển bước và được hãm tốt.
6 Trong trường hợp nếu như lỗ bắt bu lông nằm đúng
vào góc lượn của chân cánh thì tiết diện cánh thiết kế có chiều dầy theo yêu
cầu quy định ở 7.2.1 không được giảm để lỗ khoét chui qua.
7 Bề mặt bích của cánh phải được lắp chặt vào
bề mặt của cơ cấu điều khiển bước và khe hở vòng của mép ngoài của bích phải là
nhỏ nhất.
8 Nếu cơ cấu điều khiển bước làm việc bằng bơm
dầu thủy lực, thì phải trang bị thêm một bơm dầu dự phòng được đấu vào hệ thống
để sẵn sàng sử dụng hoặc một thiết bị thích hợp khác, để đảm bảo tàu vẫn giữ
được điều kiện làm việc bình thường trong trường hợp bơm dầu chính bị hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Cố định cánh của chân vịt kiểu cánh
rời
Bu lông cố định cánh và bích để lắp cánh của
chân vịt kiểu cánh rời phải được thiết kế thỏa mãn các yêu cầu như đối với chân
vịt biến bước quy định ở 7.2.2.
7.3 Lắp ép chân vịt
7.3.1 Chiều dài đoạn ép căng chân vịt
1 Nếu chân vịt được ép vào trục chân vịt trong
mối ghép không dùng then thì giới hạn dưới và giới hạn trên của chiều dài đoạn
ép căng chân vịt phải bằng trị số tính theo công thức sau đây. Đối với độ côn
lớn hơn 1/15 thì giới hạn chiều dài đoạn ép căng chân vịt phải được Đăng kiểm
chấp nhận.
L1 = PKE + Kc (Cb
- C0)


Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L2: Chiều dài tối đa của đoạn ép căng chân vịt
(mm) (nếu khác với trường hợp L3 đưa ra dưới đây)
L3: Chiều dài tối đa của đoạn ép căng chân vịt
(mm) (trong trường hợp vật liệu của củ chân vịt là đồng thanh mănggan
đúc và KR1 < 1,89)
Kw: Trị số quy định ở Bảng
3/7.3, nếu vật liệu của củ chân vịt khác vật liệu quy định ở Bảng 3/7.3
thì trị số này phải do Đăng kiểm quyết định trong từng trường hợp cụ thể
KR1: Tỉ số của R1
trên R2 (R1/Ro)
KR2: Tỉ số của R2
trên R0 (R2/Ro)
R0: Bán kính của trực
chân vịt tại điểm giữa của đoạn côn theo hướng dọc trục (mm);
R1: Bán kính của củ
chân vịt tại điểm xác định tỉ số củ chân vịt (mm)
R2: Bán kính trong tại
mặt cắt tương ứng với Ro đối với trục chân vịt rỗng (mm);
Cb: Nhiệt độ của củ
chân vịt tại thời điểm lắp ráp chân vịt (oC);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P: Trị số tính theo công thức sau (N/mm2):

S: Diện tích tiếp xúc giữa trục chân vịt và củ
chân vịt trên bản vẽ (mm2)
a:
Nửa góc của đoạn côn tại phần côn của trục chân vịt (Rađian)
B = 0,0169 - 7,84 tg2 a
T: Lực đẩy tính theo công thức sau (N)
T = 1,76 x 103 (H/Vs)
Fv: Lực tiếp tuyến tác
dụng lên bề mặt tiếp xúc được tính theo công thức sau (N)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c = 1,2 hoặc trị số tính theo công thức sau,
lấy trị số nào lớn hơn - Đối với tàu lắp động cơ Đi-ê-den. Tuy nhiên, nếu mô
men xoắn cực đại tác dụng lên phần lắp chân vịt được xác định chính xác thỏa
mãn với các yêu cầu của Đăng kiểm thì nó cũng có thể thỏa mãn các quy định
khác.

Qv: Mô men dao động xoắn
tác dụng lên phần lắp chân vịt tại vòng quay cộng hưởng lớn hơn 25% vòng quay
liên tục lớn nhất, (Nm)
H, N, D: Xem 7.2.1-1. Tuy nhiên D
được lấy là 2,6 m cho chân vịt có đường kính D < 2,6 m
và lấy D = 10,2 đối với chân vịt có đường kính D > 10,2 m.
Nc: Số vòng quay (vòng/phút)
cộng hưởng chia cho 100
Vs: Tốc độ của tàu ở công
suất liên tục lớn nhất (hải lý/h)
KE: Trị số tính theo
công thức sau (mm3/N)

Nếu vật liệu của trục chân vịt không phải là
thép rèn hoặc vật liệu của củ chân vịt không phải là vật liệu quy định ở Bảng
3/7.3 thì trị số KE phải được Đăng kiểm xem xét và quyết
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kc: Trị số tính theo
công thức sau (mm/oC):

Nếu vật liệu của trục chân vịt không phải là
thép rèn hoặc vật liệu của củ chân vịt không phải là vật liệu quy định ở Bảng
3/7.3 thì trị số KE phải được Đăng kiểm xem xét và quyết
định.
Cs: Nhiệt độ của chân
vịt tại thời điểm lắp chân vịt (oC)
lo: Nửa chiều dài của phần côn ở lỗ củ chân vịt
theo hướng dọc trục (mm)
K6, K7: Trị số lấy theo Bảng
3/7.3
2 Nếu như chân vịt được lắp ép vào trục chân
vịt có sử dụng then thì phần lắp ráp phải đủ bền để truyền mô men xoắn do chân
vịt tạo ra.
Bảng 3/7.3 Trị số K4,
K5, K6, K7 và Kw
Vật liệu củ chân
vịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K5
K6
K7
Kw
HBsC1
9,27
1,65
0,55
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HBsC2
9,27
1,65
0,55
1,20
123
AlBC4
8,49
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
172
AlBC4
8,49
1,40
0,55
1,20
193
7.3.2 Củ chân vịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Củ chân vịt không được nung nóng cục bộ đến
nhiệt độ cao tại thời điểm ép chân vịt vào trục hoặc rút chân vịt ra khỏi trục.
7.4 Thử nghiệm
7.4.1 Thử tại xưởng
Chân vịt phải được thử cân bằng tĩnh.
7.4.2 Thử sau khi lắp lên tàu
Khi chân vịt được lắp ép vào trục chân vịt kể
cả lắp then hoặc không lắp then, đều phải thử ép để đo và ghi độ dài đoạn côn
được ép. Cuộc thử này có thể được tiến hành giống như cuộc thử ở xưởng.
CHƯƠNG
8 DAO ĐỘNG XOẮN HỆ TRỤC
8.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Những yêu cầu trong Chương này được áp dụng cho
các thiết bị truyền động để đẩy tàu và hệ trục chân vịt (trừ chân vịt), các hệ trục
để truyền công suất từ máy chính đến máy phát điện, trục khuỷu của động cơ
Đi-ê-den dùng làm máy chính và hệ trục của máy phát điện được dẫn động bằng
động cơ Đi-ê-den.
2 Những yêu cầu của Chương này cũng áp dụng
cho hệ trục của máy phụ (trừ máy phụ chuyên dụng v.v...) do động cơ Đi-ê-den
lai.
8.1.2 Tài liệu trình duyệt
1 Trừ khi có quy định khác, phải trình bản
tính dao động xoắn của hệ thống nêu ở 8.1.1-1 khi máy chính là động cơ
Đi-ê-den trên một trục có công suất từ 110 kW trở lên cũng như động cơ
Đi-ê-den sử dụng làm máy phụ có công suất từ 110 kW trở lên, phải bao
gồm các nội dung sau đây:
(1) Bản tính tần số dao động tự do đối với
dao động 1 nút và 2 nút, cũng như dao động nhiều nút nếu thấy cần thiết.
(2) Kết quả tính ứng suất dao động xoắn nói
chung được tiến hành ở vòng quay cộng hưởng bên trong dải tốc độ đến 120% vòng
quay liên tục lớn nhất, còn đối với động cơ Đi-ê-den, kết quả tính ứng suất dao
động xoắn đối với dải tốc độ từ 90 đến 120% gây ra bởi cộng hưởng của bậc điều
hòa chính đầu tiên, có nghĩa là bậc thứ n và bậc thứ n/2 (n
là số xi lanh của động cơ), khi động cơ có vòng quay cộng hưởng trên 120% của
vòng quay liên tục lớn nhất.
(3) Việc bố trí khuỷu trục và thứ tự nổ
(trong trường hợp lắp động cơ Đi-ê-den).
2 Bất kể những yêu cầu quy định ở -1,
trong những trường hợp sau đây có thể không cần trình Đăng kiểm duyệt bản tính
dao động xoắn:
(1) Trong trường hợp hệ trục cùng kiểu với bệ
trục đã được duyệt trước đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Đo dao động xoắn
Đối với hệ trục yêu cầu phải trình duyệt bản
tính dao động xoắn thì phải tiến hành đo để xác nhận độ chính xác của các trị
số tính toán. Tuy nhiên, nếu như bản tính dao động xoắn không cần trình duyệt
như nêu ở 8.1.2-2 và nếu Đăng kiểm xét thấy rằng không tồn tại vùng dao
động xoắn cộng hưởng ở bên trong dải vòng quay làm việc thì có thể bỏ qua việc đo
dao động xoắn.
8.2 Giới hạn ứng
suất cho phép
8.2.1 Trục khuỷu
1 Ứng suất do dao động xoắn gây ra trên trục
khuỷu của động cơ Đi-ê-den sử dụng làm máy chính của tàu phải phù hợp với những
yêu cầu đưa ra từ (1) đến (4) sau đây:
(1) Khi động cơ hoạt động lâu dài, ứng suất
dao động xoắn không được vượt quá t1 đưa ra dưới đây trong dải vòng quay từ
80% đến 100% của vòng quay liên tục lớn nhất.
(a) Đối với động cơ Đi-ê-den thẳng hàng bốn
kỳ hoặc động cơ Đi-ê-đen kiểu chữ V, bốn kỳ có góc nổ 45o
hoặc 60o thì trị số của t1 được tính theo công thức sau:
t1 = 45 - 24l2
(b) Đối với động cơ Đi-ê-den 2 kỳ hoặc động
cơ Đi-ê-den hình chữ V, bốn kỳ khác kiểu đã quy định ở (a) trên, thì trị
số t1 được tính theo công
thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t1: Giới hạn cho phép của ứng suất dao
động xoắn đối với dải 0,8 < l
≤ 1,0 (N/mm2)
l:
Tỉ số giữa vòng quay cộng hưởng trên số vòng quay liên tục lớn nhất.
(2) Trong vùng vòng quay từ 80% vòng quay
liên tục lớn nhất trở xuống, ứng suất dao động xoắn phải không được vượt quá
trị số tính theo công thức sau. Trong trường hợp nếu ứng suất này vượt quá trị
số tính theo công thức t1 ở (1) thì phải áp
dụng dải vòng quay cấm quy định ở 8.3.
t2 = 2t1
t2: Giới hạn cho phép của ứng suất dao
động xoắn đối với dải l ≤ 0,8 (N/mm2)
l:
Tỉ số giữa vòng quay cộng hưởng trên số vòng quay liên tục lớn nhất.
(3) Ứng suất dao động xoắn không được vượt
quá t3 đưa ra dưới đây
trong dải vòng quay từ vòng quay liên tục lớn nhất đến 115%.
(a) Đối với động cơ Đi-ê-den thẳng hàng bốn
kỳ hoặc động cơ Đi-ê-den hình chữ V, bốn kỳ có góc nổ 45o
hoặc 60o thì trị số của t3 được tính theo công thức sau:
t3 = 21 + 237(l - 0,8)
(1
< l ≤ 1,15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t3 = 16 + 237(l - 0,8)
(1
< l ≤ 1,15)
t3: Giới hạn cho phép của ứng suất dao
động xoắn đối với vùng vòng quay 1,0 < l
≤ 1,15 (N/mm2)
l:
Tỉ số giữa vòng quay cộng hưởng trên vòng quay liên tục lớn nhất.
(4) Trong trường hợp nếu giới hạn bền của vật
liệu vượt quá 440 N/mm2 hoặc giới hạn chảy vượt quá 225 N/mm2
thì trị số t1, t2, t3 quy định ở (1), (2),
(3) có thể tăng lên bằng cách nhân thêm với hệ số fm quy định
ở công thức dưới đây:
(a) Đối với t1 và t3

(b) Đối với t2

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ts: Giới hạn bền kéo
danh nghĩa của vật liệu trục (N/mm2)
Tuy nhiên, trị số Ts để
tính fm không được vượt quá 760 N/mm2, đối
với thép rèn các bon, hoặc 1080 N/mm2, đối với thép rèn hợp
kim thấp.
Y: Giới hạn chảy danh nghĩa của vật liệu trục
(N/mm2).
8.2.2 Trục trung gian, trục đẩy và trục chân
vịt
1 Đối với tàu lắp động cơ Đi-ê-den, ứng suất
dao động xoắn ở trục trung gian, trục đẩy và trục chân vịt phải thỏa mãn các
yêu cầu quy định ở (1) và (2) sau đây:
(1) Để đảm bảo động cơ làm việc lâu dài, ứng
suất dao động xoắn không được vượt quá giá trị t1 được tính theo công
thức sau đây ở vòng quay từ 80% đến 105% vòng quay liên tục lớn nhất.
(l ≤ 0,9)
(l > 0,9)
t1: Giới hạn cho phép của ứng suất dao
động xoắn đối với vùng 0,8 < l ≤ 1,05 (N/mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ts: Giới hạn bền kéo
danh nghĩa của vật liệu trục (N/mm2).
Tuy nhiên, trị số Ts để sử
dụng trong công thức này không được lớn hơn 800 N/mm2 đối với
trục trung gian, trục đẩy và 600 N/mm2 đối với trục chân vịt.
Nếu trục chân vịt được làm bằng vật liệu chịu ăn mòn được duyệt hoặc vật liệu
khác không được bảo vệ hữu hiệu để chống nước biển ăn mòn thì trị số Ts
sử dụng trong các công thức này phải đo Đăng kiểm xem xét và quyết định.
Ck: Hệ số liên quan đến
kiểu và hình dáng của trục khuỷu được quy định ở Bảng 3/8.1
CD: Hệ số liên quan đến
cỡ trục và được xác định theo công thức sau:
CD = 0,35 + 0,93d-0,2
d: Đường kính trục (mm)
(2) Trong vùng vòng quay từ 80% vòng quay
liên tục lớn nhất trở xuống, ứng suất dao động xoắn không được vượt quá t2 đưa ra trong công
thức dưới đây. Trong trường hợp nếu ứng suất này vượt quá trị số tính theo công
thức t1 đối với vùng l ≤ 0,9 ở (1), thì phải sử
dụng vùng vòng quay cấm được quy định ở 8.3.
t2 = 1,7t1 /
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kí hiệu khác như quy định ở (1)
Bảng 3/8.1 Trị số Ck
Trục trung gian
Trục đẩy
Trục chân vịt
Khớp nối bích liền
Khớp nối rời, lắp kiểu co ngót, lắp ép hoặc
lắp nguội
Rãnh then
Trên 2 phía của vòng chặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,0
0,6
0,85
0,85
0,55
Chú thích:
Trị số Ck nằm ngoài các trị
số ở bảng trên, trong từng trường hợp cụ thể phải do Đăng kiểm quyết định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Khi hoạt động liên tục, ứng suất dao động
xoắn không được vượt quá t1 được xác định theo
công thức dưới đây trong phạm vi từ 80% đến 105% số vòng quay liên tục lớn
nhất.
t1 = A - Bl2 (l ≤ 0,9)
t1 = C (l > 0,9)
Trong đó:
t1: Giới hạn cho phép của ứng suất dao động
xoắn đối với vùng 0,8 < l
≤ 1,05
(N/mm2)
l: Tỉ số vòng quay cộng hưởng trên vòng quay liên tục lớn
nhất;
A, B, C là các giá trị phụ thuộc vào
vật liệu sử dụng cho ở Bảng 3/8.2. Tuy nhiên, đối với các loại vật liệu
khác với các vật liệu trong Bảng 3/8.2 sẽ được Đăng kiểm xem xét riêng.
Bảng 3/8.2 Giá trị
các hệ số A, B, C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
SUSF 316
SUS 316-SU
40,7
30,6
15,9
SUSF 316L
SUS 316L-SU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,3
14,3
(2) Trong vùng vòng quay từ 80% vòng quay
liên tục lớn nhất trở xuống, ứng suất dao động xoắn không được vượt quá t2 đưa ra trong công
thức dưới đây. Trong trường hợp nếu ứng suất này vượt quá trị số tính theo công
thức t1 đối với vùng l ≤ 0,9 ở (1), thì phải
sử dụng vùng vòng quay cấm được quy định ở 8.3.
t2 = 2,3 t1
Trong đó:
t2: Giới hạn cho phép của ứng suất dao
động xoắn đối với vùng l
≤ 0,8
(N/mm2).
Các kí hiệu khác như quy định ở (1).
3 Giới hạn ứng suất dao động xoắn cho phép của
các đoạn trục làm bằng vật liệu khác với vật liệu quy định ở -1 và -2
trên đây và giới hạn ứng suất dao động xoắn cho phép của các đoạn trục trung
gian, trục đẩy, trục chân vịt của tàu tua bin hơi nước, tàu tua bin khí và tàu
có chân vịt chạy bằng động cơ điện hoặc đối với tàu Đi-ê-den có khớp trượt điện
từ giữa máy chính và hệ trục chân vịt sẽ được Đăng kiểm xem xét riêng.
8.2.3 Hệ trục của trạm phát điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Ứng suất dao động xoắn phải không được
vượt quá t1 cho sau đây trong
vùng vòng quay từ 90% đến 110% của vòng quay liên tục lớn nhất.
(a) Đối với động cơ Đi-ê-den bốn kỳ thẳng
hàng hoặc động cơ Đi-ê-den bốn kỳ hình chữ V có góc nổ 45o hoặc
60o, thì trị số t1 được lấy theo công
thức sau:
t1 = 21 N/mm2
(b) Đối với động cơ Đi-ê-den hai kỳ và động cơ
Đi-ê-den bốn kỳ hình chữ V, trừ các loại động cơ đã quy định ở (a), thì
trị số t1 được lấy theo công
thức sau:
t1 = 16 N/mm2
(2) Trong vùng vòng quay từ 90% vòng quay
liên tục lớn nhất trở xuống, ứng suất dao động xoắn không được vượt quá t2 cho dưới đây. Trong trường
hợp nếu ứng suất này vượt quá trị số t1 quy định ở (1), thì phải áp dụng vùng
vòng quay cấm quy định ở 8.3.
t2 = 90 N/mm2
2 Ứng suất dao động xoắn trên trục máy phát
điện do động cơ Đi-ê-den lai phải thỏa mãn các yêu cầu (1) và (2) sau đây:
(1) Ứng suất dao động xoắn không được vượt
quá t1 cho sau đây trong
khu vực vòng quay từ 90% đến 110% vòng quay liên tục lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Trong vùng vòng quay từ 90% vòng quay
liên tục lớn nhất trở xuống, ứng suất dao động xoắn không được vượt quá t2 cho sau đây. Trong trường
hợp nếu như ứng suất này vượt quá trị số t1 cho ở (1) thì phải áp dụng vùng vòng
quay cấm được quy định ở 8.3.
t2 = 118 N/mm2
3 Trong trường hợp giới hạn bền của vật liệu trục
vượt quá 440 N/mm2 hoặc giới hạn chảy vượt quá 225 N/mm2
thì trị số t1 và t2 quy định ở -1
và -2 có thể được tăng lên bằng cách nhân thêm hệ số fm
quy định ở 8.2.1-1(4).
8.2.4 Thiết bị truyền động
1 Mô men dao động xoắn trên thiết bị truyền động
phải thỏa mãn với các yêu cầu (1) và (2) sau đây:
(1) Trong vùng áp dụng giới hạn cho phép của t1 được quy định ở 8.2.1,
8.2.2 và 8.2.3 thì biên độ của mô men dao động xoắn phải không
được vượt quá mô men truyền trung bình của hệ thống.
(2) Bên trong vùng, trừ vùng quy định ở (1)
thì phải áp dụng vùng vòng quay cấm trong trường hợp nếu như biên độ của mô men
dao động xoắn vượt quá mô men xoắn trung bình được truyền.
2 Ứng suất dao động xoắn trên trục bánh răng
phải thỏa mãn các yêu cầu đối với trục trung gian được quy định ở 8.2.2.
3 Giới hạn cho phép của mô men dao động xoắn,
ứng suất hoặc biên độ đối với thiết bị truyền động (bao gồm cả khớp nối trục)
không phải là cơ cấu bánh răng phải thỏa mãn thêm các yêu cầu khác nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc cộng hưởng chính của dao động một nút
trong động cơ Đi-ê-den thẳng hàng, ví dụ: bậc thứ n và thứ n/2 đối với động cơ
bốn thì và bậc thứ n đối với động cơ hai thì (n là số xi lanh) không
được tồn tại bên trong vùng vòng quay sau đây, trừ khi được Đăng kiểm chấp nhận
một cách đặc biệt.
- Đối với hệ trục lai chân vịt: 0,8 ≤ l ≤ 1,1
- Đối với hệ trục lai máy phát điện: 0,9 ≤ l ≤ 1,1
(l là tỉ số vòng quay cộng hưởng chính trên vòng quay liên
tục lớn nhất).
8.2.6 Đánh giá chi tiết về độ bền
Đăng kiểm sẽ xem xét riêng đối với giới hạn
cho phép của ứng suất dao động xoắn không thỏa mãn các yêu cầu ở 8.2.1, 8.2.2
và 8.2.3 với điều kiện các tài liệu chi tiết và bản tính được trình Đăng
kiểm xem xét và quyết định một cách thích hợp.
8.3 Vùng vòng quay
cấm
8.3.1 Vùng vòng quay cấm làm việc lâu dài
1 Trong trường hợp nếu ứng suất dao động xoắn
vượt quá giới hạn t1 quy định ở 8.2,
thì phải áp dụng vùng vòng quay cấm giữa các giới hạn tốc độ sau đây. Vùng vòng
quay cấm phải được đánh dấu bằng sơn màu đỏ trên đồng hồ đo tốc độ quay của
động cơ để chuyển nhanh qua khu vực này trong khi khai thác động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
N: Vòng quay cấm (vòng/phút)
Nc: Vòng quay cộng
hưởng (vòng/phút)
l: Tỉ số vòng quay cộng hưởng trên vòng quay liên tục lớn
nhất.
2 Nếu dải vòng quay được kiểm tra bằng cách đo
mà ứng suất vượt quá giới bạn cho phép t1 quy định ở 8.2 thì dải vòng
quay này cũng được coi là khu vực vòng quay cấm để tránh cho động cơ làm việc
lâu dài ở đó, cho dù đã có yêu cầu ở -1. Trong quá trình xác định phải lưu
ý đến độ chính xác của đồng hồ đo vòng quay.
3 Đối với động cơ nếu như không thể tránh được
làm việc lâu dài ở vùng vòng quay cấm như quy định ở 8.3.1-1 và -2
trên đây thì phải cho động cơ chuyển nhanh qua vòng quay cộng hưởng và phải đưa
ra các biện pháp cần thiết khác.
CHƯƠNG
9 NỒI HƠI, V.V..., VÀ THIẾT BỊ ĐỐT CHẤT THẢI
9.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Những yêu cầu trong Chương này áp dụng cho
các nồi hơi trừ các nồi hơi được nêu ở (1) và (2) dưới đây, các bầu hâm dầu và
các thiết bị đốt chất thải:
(1) Nồi hơi với áp suất thiết kế không quá
0,1 MPa và bề mặt hấp nhiệt không quá 1 m2.
(2) Nồi nước nóng với áp suất thiết kế không
quá 0,1 MPa và bề mặt hấp nhiệt không quá 8 m2.
9.1.2 Thuật ngữ
1 Các thuật ngữ được sử dụng trong phần này
được định nghĩa như sau:
(1) Nồi hơi là thiết bị tạo ra hơi nước hoặc
nước nóng nhờ lửa, khí cháy hoặc các hơi nóng khác bao gồm: bộ quá nhiệt, bầu
hâm, bộ tiết kiệm, bộ tiết kiệm khí thải và các thiết bị tương đương khác.
(2) Nồi hơi phụ thiết yếu là nồi hơi cung cấp
hơi nước cho hoạt động của các máy phụ cần thiết cho dẫn động chính, các máy
phụ để điều động tầu và an toàn cũng như máy phát điện.
(3) Nồi hơi khí thải là nồi hơi chỉ dùng
nhiệt khí thải của động cơ Đi-ê-den để tạo ra hơi nước hoặc nước nóng, có một
buồng chứa hơi hoặc một bình ngưng và có một lối ra cho hơi hay nước nóng.
(4) Bộ tiết kiệm khí thải là thiết bị tạo ra
hơi nước hay nước nóng chỉ nhờ dùng nhiệt của khí thải của động cơ Đi-ê-den,
không có buồng chứa hơi nước hoặc bình ngưng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Áp suất làm việc đã được duyệt và áp suất
danh nghĩa của nồi hơi có bộ quá nhiệt lắp đặt trong nồi hơi được quy định ở 1.2.39
và 1.2.40, Phần 1-A của Quy phạm này.
(7) Áp suất thiết kế là áp suất được dùng khi
tính toán để quyết định các kích thước của các chi tiết và là áp suất làm việc
cho phép lớn nhất của chi tiết. Áp suất thiết kế cho thân nồi hơi không được
nhỏ hơn áp suất làm việc được quy định cho nồi hơi.
9.1.3 Các bản vẽ và tài liệu trình duyệt
1 Các bản vẽ và tài liệu trình duyệt bao gồm
như sau:
(1) Các bản vẽ (có chỉ rõ vật liệu và kích
thước)
(a) Bố trí chung của nồi hơi;
(b) Các chi tiết vỏ và ống góp (bao gồm cả
các phụ tùng bên trong);
(c) Các chi tiết của giá lắp phụ tùng và vòi
phun của nồi hơi;
(d) Bố trí và các chi tiết của các ống nồi
hơi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Các chi tiết của bộ xả quá nhiệt trong;
(g) Bố trí và các chi tiết của các ống của bộ
hâm tiết kiệm và bầu hâm tiết kiệm khí xả;
(h) Các chi tiết của bộ hâm trước không khí;
(i) Bố trí và các chi tiết phụ tùng của nồi
hơi;
(j) Bố trí các van an toàn (cùng với các chi
tiết chính);
(k) Các bản vẽ khác mà Đăng kiểm thấy cần thiết;
(2) Tài liệu:
(a) Đặc tính kĩ thuật nồi hơi;
(b) Các đặc điểm kỹ thuật hàn (với quy trình
hàn, chất liệu hàn và điều kiện hàn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Vật liệu và hàn
9.2.1 Vật liệu
1 Vật liệu được dùng để chế tạo các chi tiết
chịu áp suất của nồi hơi phải tuân theo các yêu cầu trong 3.2, 3.7,
4.1, 4.2, 4.4, 5.1, 5.4, hoặc 6.1,
Phần 7-A của Quy phạm này tùy theo công dụng và phải được thử nghiệm theo
các yêu cầu trong Chương 1 và Chương 2 của Phần 7-A. Tuy
nhiên, các loại vật liệu khác với nêu trên có thể được sử dụng với điều kiện là
các đặc tính kỹ thuật của vật liệu phải được Đăng kiểm chấp thuận.
2 Mặc dù có yêu cầu -1, nhưng các vật
liệu được nêu trong các tiêu chuẩn đã được công nhận có thể được sử dụng cho
các phụ tùng như các van, các vòi phun lắp trên nồi hơi nếu được Đăng kiểm chấp
nhận sau khi xem xét các kích thước và điều kiện phục vụ.
9.2.2 Giới hạn sử dụng của vật liệu dùng làm
các phụ tùng
Giới hạn sử dụng của các vật liệu dùng làm
các phụ tùng phải tuân theo quy định 9.9.1.
9.2.3 Xử lý nhiệt thép tấm
Khi xử lý nhiệt như gia công tạo hình nóng,
khử ứng suất được thực hiện đối với thép tấm trong quá trình chế tạo nồi hơi,
người chế tạo nồi hơi phải thông báo dự định cùng với đơn đặt hàng vật liệu.
Những số liệu về thép tấm mà người chế tạo cần biết được quy định ở 3.2.4,
Phần 7-A của Quy phạm này.
9.2.4 Thử không phá hủy đối với thép đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.5 Hàn
Trình độ thợ hàn nồi hơi phải phù hợp với
những quy định trong Chương 11.
9.3 Yêu cầu vẽ thiết
kế
9.3.1 Các ký hiệu
Nếu không có các chỉ dẫn riêng nào khác thì
các ký hiệu được dùng trong chương này như sau:
f: Ứng suất cho phép (N/mm2)
phù hợp với các yêu cầu trong 9.4.1 hoặc 12.2.1.
Tr: Chiều dày quy định
(mm) được tính theo áp suất thiết kế.
Áp suất cho phép là áp suất có được khi thay
chiều dày quy định bằng chiều dày thực trong công thức.
P: Áp suất thiết kế (MPa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R: Bán kính trong của thân nồi hơi (mm).
9.3.2 Áp suất thiết kế của bộ tiết kiệm và
bộ tiết kiệm khí xả
1 Áp suất thiết kế của bộ tiết kiệm không được
nhỏ hơn áp suất làm việc lớn nhất của bộ tiết kiệm được xác định trên cơ sở áp
suất làm việc lớn nhất của bơm cấp nước.
2 Áp suất thiết kế của bộ tiết kiệm khí xả
không được nhỏ hơn áp suất làm việc lớn nhất của bộ tiết kiệm khí xả được xác
định trên cơ sở áp suất làm việc lớn nhất của bơm tuần hoàn nước nồi hơi.
9.3.3 Các lưu ý đối với độ bền kết cấu
1 Khi tác động của các ứng suất bổ sung như
tập trung ứng suất cục bộ, tải trọng lặp lại và ứng suất nhiệt là đáng kể thì
phải có các biện pháp thích hợp như tăng chiều dày nếu thấy cần thiết.
2 Những phần được cố định của ống lửa của nồi
hơi kiểu đứng phải được thiết kế sao cho sự biến dạng của ống lửa do giãn nở
nhiệt của lò đốt bán cầu không bị cản giữ quá chặt.
3 Cần phải xem xét đầy đủ theo các quy định (1)
và (2) dưới đây để ngăn ngừa trước sự quá nóng các ống nước của nồi hơi có sản
lượng nhiệt của buồng cháy cao.
(1) Nước nồi hơi phải đủ tuần hoàn tới các
ống nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.4 Nồi hơi có dạng không thông thường
1 Khi việc tính độ bền theo các quy định từ 9.5
tới 9.7 là không thực tế hoặc không hợp lý vì hình dạng của bộ phận chịu
áp suất khác thường thì phải tiến hành các tính toán chi tiết thích hợp khác
với sự chấp thuận của Đăng kiểm và Đăng kiểm sẽ xem xét việc tính toán theo các
quy định 9.5 đến 9.7 có lưu ý đến kết quả tính toán.
2 Khi việc thiết kế theo các yêu cầu từ 9.5
tới 9.7 không thích hợp vì hình dạng các bộ phận chịu áp suất khác
thường phải đo ứng suất hoặc biến dạng dưới tải trọng phù hợp với sự chấp thuận
của Đăng kiểm và Đăng kiểm sẽ xem xét việc đo đó theo các quy định ở 9.5
đến 9.7 có lưu ý các kết quả đo.
9.3.5 Các lưu ý đối với việc lắp đặt
1 Nồi hơi phải được lắp đặt sao cho tác động
của các tải trọng hoặc ngoại lực sau đây là nhỏ nhất:
(1) Các chuyển động hoặc chấn động của tàu do
máy móc sinh ra.
(2) Ngoại lực sinh ra do các ống và các chi
tiết đỡ được lắp vào nồi hơi.
(3) Sự giãn nở nhiệt do sự thay đổi nhiệt độ.
2 Nồi hơi phải được lắp đặt ở vị trí xa các
vách ngăn đến mức có thể thực hiện được (Xem 19.3.3, Phần 2-A của
quy phạm này).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi phần bầu góp và ống góp là phần tiếp xúc
với lửa hoặc khí có nhiệt độ cao thì phải có thêm cách nhiệt hoặc các biện pháp
thích hợp khác.
9.3.7 Lưu ý cháy muội
Đối với nồi hơi khí thải và bộ tiết kiệm khí
thải phải lưu ý để tránh cho chúng khỏi bị hư hại do cháy muội.
Bảng 3/9.1 Lượng tăng
nhiệt độ so với nhiệt độ chất lỏng bên trong cho nhiệt độ kim loại tại mặt hấp
nhiệt
Mặt hấp nhiệt nói chung
Hấp nhiệt tiếp xúc
25 oC
Hấp nhiệt bằng bức xạ
50 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hấp nhiệt tiếp xúc
35 oC
Hấp nhiệt bằng bức xạ
50 oC
Mặt hấp nhiệt của
bộ tiết kiệm và bộ tiết kiệm khí xả
25 oC
Bảng 3/9.2 Trị số
ứng suất cho phép
Loại vật liệu (cấp)
Ứng suất cho phép (f)
(N/mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
350
375
400
425
450
475
500
525
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
575
oC
oC
oC
oC
oC
oC
oC
oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
oC
oC
Tấm thép cán dùng cho nồi hơi
P 42
P 46
P 49
PA 46
PA 49
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124
122
124
104
117
122
117
122
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121
113
121
96
106
114
113
121
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
113
121
76
80
84
108
117
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
101
106
39
39
39
90
91
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
69
69
-
-
-
48
48
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
Bầu góp bằng thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BH 2
BH 3
BH 4
BH 5
BH 6
105
117
102
106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
104
115
99
104
104
104
103
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
103
103
97
106
96
103
103
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
96
103
103
103
76
80
93
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
57
58
91
98
98
98
39
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
92
92
-
-
67
74
81
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
64
64
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
Ống thép dùng cho nồi hơi
STB33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STB42
STB12
STB22
STB23
STB24
86
88
113
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
106
84
87
104
99
104
104
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
103
96
103
103
103
78
82
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
103
103
74
76
88
96
103
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
76
94
102
102
102
102
-
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
98
98
98
-
-
-
87
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
-
-
-
69
81
81
81
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
64
64
64
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
48
-
-
-
-
-
34
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/4 giới hạn bền kéo danh nghĩa của vật
liệu (khi được dùng ở 350 oC hoặc thấp hơn)
Thép đúc
(xem Phần 7-A)
1/5 giới hạn bền kéo danh nghĩa của vật
liệu (khi được dùng ở 350 oC hoặc thấp hơn)
Chú thích:
Trong trường hợp nhiệt độ kim loại ở giữa các
trị số đã cho trong bảng thì trị số ứng suất cho phép phải được xác định bằng
phép nội suy.
9.4 Ứng suất cho
phép và hệ số bền của mối nối
9.4.1 Ứng suất cho phép
Ứng suất cho phép đối với từng loại vật liệu
được xác định như sau. Trong trường hợp này, nhiệt độ kim loại thường được dùng
để đánh giá ứng suất cho phép của nồi hơi là nhiệt độ thiết kế lớn nhất của
chất lỏng bên trong và nhiệt độ của bề mặt hấp nhiệt phải được tăng thêm trị số
nhiệt độ cho trong Bảng 3/9.1. Nhiệt độ kim loại phải không nhỏ hơn 250oC.
(1) Ứng suất cho phép (f) của thép các
bon (kể cả thép các bon mangan được nói đến trong chương này) và thép hợp kim thấp
(không kể thép đúc) phải không lớn hơn giá trị có được từ các công thức sau đây
lấy giá trị nào nhỏ hơn. Ứng suất cho phép ở mỗi một nhiệt độ kim loại cũng có
thể lấy theo những giá trị được cho trong Bảng 3/9.2 thay cho việc tính
theo công thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
R20: Giới hạn bền kéo danh
nghĩa của thép ở nhiệt độ trong phòng (N/mm2).
Et: Giới hạn chảy của
kim loại đang xét ở nhiệt độ của kim loại (hoặc giới hạn giãn dài qui ước) (N/mm2).
SR: Ứng suất trung bình
của thép đang xét để gây ra sự phá hủy trong 100.000 giờ ở nhiệt độ kim loại,
nếu độ rộng của giới hạn dải phân tán các kết quả vượt quá ± 20% giá trị trung
bình thì bằng 1,25 lần ứng suất nhỏ nhất ở nhiệt độ kim loại gây ra sự phá hủy
trong 100.000 giờ (N/mm2).
Sc: Ứng suất trung bình
để tạo ra sự giãn dài 1% của thép đang xét trong 100.000 giờ ở nhiệt độ của kim
loại (N/mm2).
(2) Ứng suất cho phép của ống thép hàn điện
trở (hàn tiếp xúc) phải bằng 85% giá trị trong Bảng 3/9.2.
(3) Ứng suất cho phép của thép đúc phải bằng
80% giá trị tính được theo công thức ở (1) hoặc giá trị cho phép trong Bảng
3/9.2. Không được dùng thép đúc có chiều dày quá 50 mm nếu không có
sự chấp thuận trước của Đăng kiểm.
(4) Giá trị ứng suất của vật liệu khác với
các loại được chỉ ra trong (1) và (3) sẽ được Đăng kiểm xem xét riêng từng trường
hợp có tính tới các đặc tính cơ học của vật liệu.
9.4.2 Hệ số độ bền của mối nối và thanh chằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Vỏ liền: 1,00
(2) Vỏ hàn:
(a) Mối nối hàn giáp mép hai phía: 1,00
(b) Trường hợp khác: 0,90
2 Hệ số độ bền của thanh chằng được tính như
sau:
(1) Hệ số độ bền của thanh chằng dọc (dưới
đây được gọi là “hệ số dọc”) hướng theo hàng của các lỗ ống trên tấm vỏ có hàng
song song hoặc gần song song với các trục vỏ, hoặc vỏ hay mặt sàng có một số hàng
song song với khoảng cách đủ giữa chúng phải được xác định theo công thức sau:
(a) Khi khoảng cách tâm các lỗ ống là đều

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P: Khoảng cách tâm các lỗ ống (mm)
d: Đường kính các lỗ ống (mm).
(b) Khi khoảng cách tâm các lỗ ống không đều

Trong đó:
J2: Hệ số độ bền của
thanh chằng
d: Giống như ở (a)
L: Tổng độ dài khoảng cách giữa các tâm tương
ứng với n thanh chằng liên tiếp (mm)
n: Số lỗ ống trên chiều dài L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Hệ số độ bền của thanh chằng ở vùng lỗ
ống khoan theo hướng đường chéo của vỏ được xác định bằng công thức sau:
(a) Khi các lỗ ống được khoan theo đường chéo
như được chỉ trong Hình 3/9.1 và 3/9.2: giá trị nhỏ trong các hệ
số tính được từ công thức dưới đây hoặc hệ số dọc phải là hệ số của thanh chằng
ở phần lỗ ống.

Trong đó:
J3: Hệ số độ bền của thanh
chằng




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a:
như được quy định ở Hình 3/9.1, 3/9.2 và 3/9.3
a, b: như được quy định ở Hình 3/9.1, 3/9.2
và 3/9.3 (mm)
d: đường kính lỗ ống (mm)



Hình 3/9.1
Khoảng cách của các
lỗ theo đường chéo
Hình 3/9.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3/9.3
Kiểu bố trí các lỗ
so le đều
(b) Trong (a) khi các lỗ ống được sắp xếp
theo hình so le đều như được chỉ ở Hình 3/9.3 thì hệ số độ bền thanh
chằng của phần lỗ ống được lấy theo giá trị nhỏ nhất trong các trị số sau:
Hệ số được tính theo công thức ở (a), hai lần
hệ số vòng tròn hoặc hệ số dọc.
Chú thích:
Các hệ số độ bền của thanh chằng tính được từ
(a) và (b) được chỉ trên Hình 3/9.4 và 3/9.5 với tỉ số b/a trên trục
hoành còn tỉ số (2a-d)/2d là thông số.

Hình 3/9.4 Hệ số độ
bền của thanh chằng ở phần lỗ ống được khoan theo vòng tròn
(4) Hệ số độ bền của thanh chằng theo một đơn
vị chiều dài khi lỗ ống được bố trí không đều theo hướng dọc của vỏ phải là giá
trị nhỏ nhất trong các trị số được tính theo (a) hoặc (b) dưới đây. Tuy nhiên hệ
số này không cần nhỏ hơn hệ số nhỏ nhất tính được khi lấy L1
là khoảng cách giữa tâm của các ống đo tại hai đầu của các hàng ống trong phạm
vi chiều dài bằng đường kính trong của vỏ (khoảng cách tới tâm của lỗ ống kề
sát nếu chỉ có một lỗ ống trong phạm vi chiều dài bằng đường kính trong của vỏ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(b) Với chiều dài L2 bằng
bán kính trong của vỏ (không quá 760 mm)

Trong đó:
J4 và J5: Hệ số độ bền của
thanh chằng,
a, b, c: Các khoảng cách giữa các lỗ ống được
bố trí theo chiều dọc của vỏ.
Nếu chúng được bố trí theo hướng đường chéo
thì khoảng cách phải là độ dài chiếu trên hướng dọc nhân với hệ số nhận được từ
(3).

Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3/9.5 Hệ số độ
bền của thanh chằng ở phần lỗ ống được khoan theo đường chéo
9.5 Tính các kích
thước quy định cho từng cơ cấu
9.5.1 Giới hạn chiều dày của từng cơ cấu
1 Chiều dày tấm vỏ và các tấm đáy không được
nhỏ hơn 6 mm. Chiều dày tấm đáy được tạo hình trừ tấm đáy hình bán cầu
không được nhỏ hơn chiều dày vỏ (được tính khi lấy hệ số độ bền bằng 1) mà tấm
đáy được gắn vào.
2 Chiều dày mặt sàng không được nhỏ hơn 10 mm,
chiều dày tấm phẳng không được nhỏ hơn 6 mm.
3 Chiều dày của miệng ống hàn vào thân và liên
kết với giá đỡ không được nhỏ hơn 2,5 mm cộng thêm 1/25 đường kính ngoài
của miệng ống, hoặc giá trị tính toán theo công thức cho trong 9.7.4.
Tuy nhiên trị số này không cần lớn hơn độ dầy của thân nơi miệng ống được hàn
vào.
4 Chiều dày của tấm buồng đốt không được nhỏ
hơn 5 mm và không cần lớn hơn 22 mm.
9.5.2 Chiều dày quy định của tấm vỏ hình trụ
chịu áp suất bên trong
Chiều dày quy định của tấm vỏ hình trụ chịu
áp suất trong được tính toán theo công thức dưới đây. Tuy nhiên nếu tấm vỏ hình
trụ có các lỗ cần được gia cường thì các lỗ này phải được gia cường theo yêu
cầu trong 9.6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.3 Chiều dày quy định của tấm đáy được
tạo hình chịu áp suất ở phía lõm không có thanh chằng, hay giá đỡ khác
1 Chiều dày quy định của tấm đáy không có lỗ
được tính theo công thức sau:
(1) Tấm đáy hình lòng đĩa hay bán cầu:

Trong đó:
W =
cho tấm đáy hình lòng
đĩa
W = 1 cho tấm đáy hình bán cầu
R1: Bán kính trong của
chỏm, R1 phải nhỏ hơn đường kính ngoài của tấm đáy.
r: Bán kính trong của mối nối, r không
được nhỏ hơn 6% trị số lớn nhất giữa đường kính ngoài của phần viền tấm đáy
hoặc 3 lần chiều dày thực của tấm đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2 Chiều dày quy định của tấm đáy có lỗ khoét
phải tuân theo yêu cầu trong (1), (2) hoặc (3) sau đây:
(1) Khi lỗ khoét không cần phải gia cường
theo các yêu cầu trong 9.6.2 hoặc lỗ khoét được gia cường theo yêu cầu
trong 9.6.3-3 và 9.6.3-4 thì chiều dày phải được tính theo công
thức trong -1.
(2) Khi tấm đáy có lỗ kiểm tra có gờ trong
hoặc cửa người chui với đường kính lớn nhất vượt quá 150 mm và sự gia
cường bằng gờ trong tuân theo các yêu cầu nêu ở 9.6.3-7 thì chiều dày
được tính như sau:
(a) Tấm đáy hình lòng đĩa hoặc bán cầu:
Chiều dày phải tăng thêm không ít hơn 15%
(nếu trị số tính toán nhỏ hơn 3mm thì lấy bằng 3 mm) chiều dày
được tính bằng công thức ở -1(1). Khi bán kính trong chỏm cầu của tấm
đáy nhỏ hơn 0,8 lần đường kính trong của vỏ thì trị số bán kính trong chỏm cầu
trong công thức phải là 0,8 lần đường kính trong của vỏ. Khi tính chiều dày của
tấm đáy có hai lỗ người chui như nói trong mục (a) thì khoảng cách giữa hai lỗ
không nhỏ hơn 1/4 đường kính ngoài của tấm đáy.
(b) Tấm đáy dạng nửa e lip.
Những yêu cầu trong -1 (1) phải được
áp dụng. Tuy nhiên khi đó R1 phải là 0,8 lần đường kính trong
của vỏ và W = 1,77.
(3) Khi lỗ khoét không được gia cường theo
những yêu cầu trong (1), (2) thì chiều dày quy định phải được tính theo công thức
sau đây. Tuy nhiên, chiều dày này không được nhỏ hơn trị số tính được bởi công
thức cho ở -1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
D0: Đường kính ngoài của tấm đáy (mm)
K: Như được chỉ ra trong Hình 3/9.6 tuy
vậy điều này có thể áp dụng cho tấm đáy phù hợp với điều kiện sau:
Tấm đáy hình bán cầu:
0,003D0 ≤ Te
≤ 0,16D0
Tấm đáy dạng nửa ellip:
0,003D0 ≤ Te
≤ 0,08D0
H ≥ 0,18D0
Tấm đáy hình lòng đĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r ≥ 0,1D0
r ≥ 3Te
R1 ≤ D0
H ≥ 0,18D0
hoặc 0,01D0 ≤ Te
≤ 0,03D0
r ≥ 0,06D0
H = 0,18 D0
hoặc 0,02D0 ≤ Te
≤ 0,03D0
r ≥ 0,06D0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Te: Chiều dày thực của tấm đáy (mm),
H: Chiều sâu của tấm đáy tính từ mặt ngoài tới
mặt nối của phần hình lòng đĩa với phần hình trụ (mm).
R1 và r: Như đã
chỉ ra trong -1(1).

Chú thích:
d: Đường kính lỗ khoét (mm).
H: Chiều sâu của tấm đáy tính từ mặt ngoài tới
mặt nối ghép của phần hình lòng đĩa với phần hình trụ (mm).
Do: Đường kính ngoài của tấm đáy (mm).
Hình 3/9.6 Trị số K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày quy định của tấm đáy được tạo hình
và chịu áp suất ở phía mặt lồi không được nhỏ hơn chiều dày tính toán khi cho
rằng phía mặt lõm chịu áp suất ít nhất là 1,67 lần áp suất thiết kế.
9.5.5 Chiều dày quy định của tấm đáy phẳng
và nắp không có thanh chằng hoặc giá đỡ
1 Khi đáy phẳng và nắp không có thanh chằng
hoặc giá đỡ được hàn vào tấm vỏ thì chiều dày được tính theo công thức sau:
(1) Tấm tròn

(2) Tấm không tròn

Trong đó:
C1: Hằng số được chỉ ra
trên Hình 3/9.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d: Đường kính được chỉ trên Hình 3/9.9
(đối với tấm tròn), hoặc độ dài nhỏ nhất (đối với tấm không tròn) (mm)
D’: Chiều dài của tấm đáy hoặc nắp không tròn
được đo vuông góc với chiều ngắn (mm).
2 Khi nắp phẳng không có thanh chằng được bắt
bu lông vào tấm vỏ thì chiều dày quy định phải được tính theo công thức sau:
(1) Khi có các tấm đệm trên bề mặt:
Đối với tấm tròn

Đối với tấm không tròn

(2) Khi xét tới mô men do phản lực của đệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tấm không tròn 
Trong đó:
C3: Hằng số được xác
định bởi phương pháp ghép bằng bu lông được chỉ ở Hình 3/9.10
C4: 3,4 - 2,4
, nhưng không cần quá 2,5
d: Đường kính được chỉ trong Hình 3/9.10
(cho tấm tròn) hoặc chiều dài nhỏ nhất (cho tấm không tròn) (mm).
D’: Chiều dài của tấm đáy hoặc nắp không tròn
được đo vuông góc với chiều ngắn (mm)
W: Tải trọng trung bình của các tải trọng trên
bu lông để làm kín nước và tải trọng cho phép đối với bu lông đang dùng (N)
L: Tổng chu vi đường tròn đi qua tâm các bu lông
(mm)
hg: Cánh tay đòn của mô
men do phản lực của đệm được chỉ ra trong Hình 3/9.10 (mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Chiều dày của tấm phẳng không kể chiều dày
chỗ cụm ống được đỡ bởi thanh chằng hay ống chằng được tính theo công thức sau:

Trong đó:
C5: Hằng số được xác định theo phương pháp cố
định thanh chằng hoặc ống chằng được cho trong Bảng 3/9.3. Khi dùng các
phương pháp cố định khác nhau, trị số C5 là trung bình của
các hằng số cho từng phương pháp,
S: Khi thanh chằng hoặc ống chằng được bố trí đều,
“S” được tính theo công thức sau đây:

a: Khoảng cách theo phương ngang của thanh
chằng hay ống chằng (mm)
b: Khoảng cách theo phương thẳng đứng (mm)
Khi thanh chằng hoặc ống chằng được bố trí
không đều “S” là đường kính của đường tròn lớn nhất (mm) đi qua
ít nhất 3 điểm đỡ nhưng không bao hàm bất kỳ điểm đỡ nào trong đường tròn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Chỗ bắt đầu đường cong của gờ phải được
coi là điểm đỡ. Tuy thế khi bán kính trong của đường cong lớn hơn 2,5 lần chiều
dày của tấm thì những điểm ở cách 3,5 lần chiều dày tấm tính từ mặt ngoài của
gờ có thể được coi như là bắt đầu của đường cong. Trong trường hợp này trị số C5
phải bằng 0,39 nếu tấm tiếp xúc với lửa và 0,36 nếu tấm không tiếp xúc với lửa.
(2) Phía trong của phần được hàn giữa đầu phẳng
với vỏ, lò đốt v.v... được coi như điểm đỡ. Khi đó giá trị của hằng số C5
là 0,47 nếu tấm tiếp xúc với lửa và 0,43 nếu tấm không tiếp xúc với lửa.
Bảng 3/9.3 Trị số C5
Phương pháp cố định
thanh chằng hoặc ống chằng
Khi các tấm không
tiếp xúc với lửa
Khi các tấm tiếp
xúc với lửa
(1)
Khi thanh chằng gắn vào tấm như (5) A ở Hình
3/9.9
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Khi thanh chằng gắn vào tấm như (5) B ở Hình
3/9.9
0,37
0,40
(3)
Khi thanh chằng gắn vào tấm như (5) C ở Hình
3/9.9
0,41
0,44
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,53
(5)
Khi ống chằng gắn vào tấm như (6) A ở Hình
3/9.9
0,42
0,45
(6)
Khi ống chằng gắn vào tấm như (6) B ở Hình
3/9.9
0,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
Khi ống chằng gắn vào tấm như (6) C ở Hình
3/9.9
0,49
0,52
3 Chiều dày mặt sàng của cụm ống được đỡ bởi
ống chằng phải được tính theo công thức sau:

Trong đó:
C6: Hằng số được xác định bởi phương pháp cố
định các ống chằng được cho trong Bảng 3/9.4
p: Khi ống chằng được bố trí đều, khoảng cách
trung bình của các ống chằng tính được khi chia tổng 4 cạnh của hình được tạo bởi
4 điểm đỡ (mm). Khi ống chằng được bố trí không đều, “S” (mm) là đường
kính vòng tròn lớn nhất đi qua ít nhất 3 điểm đỡ nhưng không chứa một điểm đỡ
nào trong vòng tròn, và
được dùng thay cho
“p”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
D: 2 lần khoảng cách hướng kính của tâm dãy lỗ
ống phía ngoài tới đường tâm vỏ (mm)
p: bước theo phương đứng của các ống (mm).
ds: đường kính lỗ ống
trên mặt sàng (mm).
5 Chiều dày quy định của mặt sàng sau trong
nồi hơi hình trụ với buồng đốt kiểu ướt phải là trị số lớn nhất trong các trị
số được tính theo công thức trong -3 hoặc theo công thức sau:

Trong đó:
H: khoảng cách theo phương ngang của các ống
khói (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W: chiều sâu của phần trên buồng đốt (mm)
6 Đối với kích thước của các tấm đỉnh và tấm
cạnh được chằng của buồng đốt của nồi hơi bình trụ, khoảng cách giữa các hàng thanh
chằng gần nhất với mặt sàng hoặc tấm sau và đường bắt đầu cong của mặt sàng hay
tấm sau không được lớn hơn “a” được xác định bởi công thức trong -1,
thay chiều dày thực cho chiều dày quy định.
Bảng 3/9.4 Trị số C6
Phương pháp cố định
ống chằng
Khi tấm không tiếp
xúc với lửa
Khi tấm tiếp xúc
với lửa
Khi ống chằng được gắn vào tấm như (6)A Hình
3/9.9
0,51
0,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,57
0,61
Khi ống chằng được gắn vào tấm như (6)C Hình
3/9.9
0,57
0,61
9.5.7 Chiều dày quy định của lò kiểu gợn
sóng
Chiều dày của lò kiểu gợn sóng được tính theo
công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C: hằng số được cho theo Bảng 3/9.5
Bảng 3/9.5 Trị số C
Kiểu lò
C
Lò Mo-ri-xơn, Đây-tôn hay tương tự
107
Lò hình củ hành được rèn
114
9.5.8 Độ dầy quy định của lò hình trụ trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Trong đó:
D: Đường kính ngoài của đáy buồng đốt của lò (mm)
L: Chiều dài lò hoặc chiều sâu của đáy buồng đốt
(mm)
Chiều dài của lò được tính từ chỗ bắt đầu
cong nơi các tấm lò có gờ và được nối với các tấm, vòng gia cường khác v.v.
9.5.9 Chiều dày quy định của lò hình bán cầu
không có thanh chằng hoặc giá đỡ khác
Chiều dày quy định của lò hình bán cầu không
có thanh chằng hay giá đỡ khác được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rf: bán kính ngoài của
mặt cong của lò (mm)
9.5.10 Chiều dày quy định của vòng gờ hình
chữ S của nồi hơi đứng
Chiều dày của vòng gờ hình chữ S nối đáy lò
của nồi hơi đứng với vỏ chịu toàn bộ tải đứng của lò phải được tính theo công
thức sau:

Trong đó:
D: Đường kính trong của vỏ (mm)
d: Đường kính ngoài của phần thấp của lò nơi
nối với vòng gờ hình chữ S (mm)
9.5.11 Chiều dày quy định của tấm đai bệ lò
của nồi hơi đứng
Chiều dày quy định của tấm đai bệ lò (xem Hình
3/9.9(4) E) nối đáy lò nồi hơi đứng với vỏ được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
D: Đường kính trong của vỏ (mm)
9.5.12 Đường kính quy định của thanh chằng
1 Đường kính quy định của thanh chằng được
tính theo công thức sau:

Trong đó:
d: Đường kính quy định của thanh chằng (mm)
A: Diện tích thực được đỡ bởi một thanh chằng
(mm2)
C = 0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
L: Chiều dài thanh chằng chéo (mm)
H: Chiều dài tương đương của thanh chằng vuông
góc với mặt đỡ (mm).
9.5.13 Kích thước quy định của ống chằng
Các kích thước quy định của ống chằng đỡ mặt
sàng được tính theo công thức sau đây.
Tuy nhiên chiều dày của ống chằng không được
nhỏ hơn 6 mm cho những ống ở hàng biên của các cụm ống và 4,5 mm
cho các ống khác.

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A: Diện tích thực được đỡ bởi một ống chằng (mm2)
9.5.14 Chiều dày quy định của các xà đỡ tấm
đỉnh của buồng đốt và khoảng cách của chúng với các tấm cạnh
1 Chiều dày của xà thép đỡ tấm đỉnh của buồng
đốt được tính theo công thức sau:

Trong đó:
T: Chiều dày quy định của xà hoặc là tổng
chiều dày các tấm khi xà có kết cấu tấm kép (mm)
d: Chiều cao của các xà ở trung tâm (mm)
L: Chiều rộng của buồng đốt được đo dọc bên
trong phần trên (mm)
p: Bước của các thanh chằng đỡ các xà (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S: Giới hạn bền kéo danh nghĩa của vật liệu
làm xà (N/mm2)
C: Hằng số cho trong Bảng 3/9.6.
2 Khi bán kính ngoài của mối nối tấm đỉnh với
tấm bền của buồng đốt của nồi hơi nhỏ hơn 1/2 bước D của dầm đỡ tính được
từ công thức ở -1, nhờ thay độ dầy thực của xà nồi hơi vào công thức,
khoảng cách giữa mặt trong của tấm cạnh và tâm dầm đỡ gần nhất không được lớn
hơn bước D. Khi bán kính ngoài của mối nối lớn hơn D/2 thì chiều
rộng của bề mặt phẳng tính từ tâm dầm đỡ tới điểm bắt đầu của mối nối không
được lớn hơn D/2.
Bảng 3/9.6 Trị số C
Khi số thanh chằng (n) của mỗi xà là
lẻ

Khi số thanh chằng (n) của mỗi xà là
chẵn

9.5.15 Chiều dày quy định của bầu góp hình
trụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.5.16 Chiều dày quy định của bầu góp hình
vuông
1 Chiều dày của bầu góp hình vuông được làm từ
thép rèn hoặc thép tấm hàn phải được tính theo công thức sau:
(1) Khi các lỗ không được bố trí nối tiếp:

(2) Khi các lỗ được bố trí nối tiếp:

Trong đó:
l1: chiều rộng bên trong được đo giữa các điểm
đỡ của mặt phẳng để tính độ bền (mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6 Cửa quan sát,
các lỗ khoét khác, v.v..., và sự gia cường chúng
9.6.1 Cửa chui, cửa làm vệ sinh và cửa kiểm
tra
1 Nồi hơi phải có các cửa để chui vào hoặc cửa
để làm vệ sinh với kích thước đủ tại vị trí thích hợp sao cho dễ đến gần để
kiểm tra và bảo dưỡng. Tuy nhiên do kết cấu hoặc do kích thước, yêu cầu làm cửa
chui hoặc cửa làm vệ sinh là không thực tế thì việc bố trí hai cửa kiểm tra
hoặc nhiều hơn ở các vị trí thích hợp để kiểm tra bên trong sẽ được coi là đủ.
2 Kết cấu của cửa chui hay cửa làm vệ sinh
phải tuân theo những yêu cầu từ (1) đến (3) sau đây:
(1) Trục ngắn của cửa chui hình ôvan đặt trên
tấm vỏ phải song song với phương dọc của trống (nồi hơi).
(2) Nắp cửa chui kiểu trong phải có đầu ống
nối với khe hở không quá 1,5 mm toàn bộ xung quanh.
(3) Nắp cửa phải đủ bền và được kết cấu sao
cho việc đóng mở lặp đi lặp lại không được gây tác hại cho sự an toàn. Trong trường
hợp nắp được bắt bu lông thì nắp phải có kết cấu sao cho sự hư hỏng của bu lông
không gây ra nguy hiểm.
3 Cửa để kiểm tra bầu góp phải được hoàn tất
bằng máy sao cho nắp lỗ kiểm tra có thể lắp được một cách hữu hiệu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d: Đường kính lớn nhất của lỗ khoét (mm)
không yêu cầu phải gia cường, khi đó đường kính lớn của lỗ khoét hình ôvan là
trị trung bình của trục dài và trục ngắn.
Do: Đường kính ngoài
của vỏ (mm)
t: Độ dầy thực của tấm vỏ (mm)

Hình 3/9.7(a) Đường
kính lớn nhất của lỗ khoét trên vỏ được phép không phải gia cường (còn tiếp)
9.6.2 Gia cường các lỗ khoét
1 Khi trên vỏ có các cửa chui, các lỗ khoét
cho các vòi phun v.v... thì các lỗ khoét này phải được gia cường. Tuy nhiên, có
thể không cần gia cường khi chỉ có một lỗ khoét như các trường hợp sau:
(1) Đường kính lớn nhất của lỗ khoét (ở lỗ
khoét có ren là đường kính chân ren) không quá 60 mm và cũng không lớn
hơn 1/4 đường kính trong của vỏ.
(2) Những lỗ khoét trên tấm vỏ có đường kính lớn
nhất không quá trị số cho trong Hình 3/9.7. Khi đó đường kính lỗ khoét
không được gia cường không vượt quá 200 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Những lỗ khoét trên tấm đáy hoặc tấm nắp
khi chiều dày của tấm đáy hoặc tấm nắp đã được tăng lên phù hợp với yêu cầu
trong 9.6.3-3(2).
9.6.3 Phương pháp gia cường lỗ khoét
1 Ý nghĩa của các ký hiệu được dùng trong 9.6.3
như sau:
a: Diện tích vỏ hoặc tấm đáy có thể gia cường
(mm2)
Ao: Diện tích quy định
của tiết diện ngang của phần gia cường (mm2)
d1: Đường kính lỗ khoét
trên tiết diện ngang nơi dự định gia cường (mm)
do: Đường kính lớn nhất
của lỗ khoét được gia công trên mặt cắt dọc của tấm vỏ hoặc mặt cắt ngang của
tấm đáy (mm)

Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do: Đường kính ngoài
của vỏ (mm)
t: Độ dầy thực của tấm vỏ (mm)

Hình 3/9.7(b) Đường
kính lớn nhất của lỗ khoét trên vỏ được phép không phải gia cường (kết thúc)
h: Độ dầy của gờ được đo dọc theo trục lớn của
lỗ khoét tính từ mặt ngoài của tấm đáy (mm)
tn: Chiều dày thực của
họng (mm)
Tnr: Chiều dày quy định
của họng (mm)
T: Chiều thực của tấm vỏ hoặc tấm đáy (mm)
To: Chiều dày quy định
của tấm vỏ hoặc của tấm đáy trống (mm) được tính theo giả định hệ số độ
bền mối nối bằng 1, trừ trường hợp khi các lỗ khoét và gia cường của nó hoàn
toàn ở trong phần hình cầu của tấm đáy hình lòng đĩa, thì To
là chiều dày quy định cho tấm đáy hình bán cầu có cùng bán kính với phần hình
cầu của tấm đáy, hoặc khi lỗ khoét cùng với phần gia cường ở trong tấm đáy dạng
nửa elip và toàn bộ nằm trong hình tròn trên tấm đáy với đường kính của đường
tròn bằng 80% đường kính trong của vỏ thì To là chiều dày quy
định của tấm đáy mặt bán cầu có bán kính đến 90% đường kính trong của vỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ao = d0T0
3 Khi tấm đáy phẳng hoặc tấm nắp được quy định
ở 9.5.5 có lỗ khoét thì chúng phải phù hợp với yêu cầu sau:
(1) Khi tấm đáy phẳng hoặc tấm nắp có lỗ
khoét với đường kính không quá 0,5 lần đường kính đối với tấm tròn hoặc chiều dài
nhỏ nhất (d được cho trong Hình 3/9.9 và 3/9.10) đối với
tấm không tròn thì tấm đáy hoặc tấm nắp phải có tổng diện tích mặt cắt ngang
của phần gia cường không nhỏ hơn trị số được tính theo công thức sau:
Ao = 0,5d0T0
(2) Khi tấm đáy phẳng hoặc tấm nắp có lỗ
khoét với đường kính quá 0,5 đường kính đối với tấm tròn hoặc chiều dài nhỏ
nhất (d được chỉ ra trong Hình 3/9.9 và 3/9.10) đối với
tấm không tròn thì chiều dày của tấm đáy hoặc tấm nắp phải bằng 1,5 lần chiều
dày quy định được chỉ ra trong điều 9.5.5 không kể đến lượng dư ăn mòn.

Chú thích:

Diện tích mặt cắt ngang quy định của phần
gia cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích mặt cắt ngang hiệu dụng của phần
gia cường
Hình 3/9.8 Phạm vi
có hiệu quả của phần gia cường
4 Việc gia cường phải được thực hiện trong
phạm vi có hiệu quả. Phạm vi hiệu quả của việc gia cường được giới hạn bởi hai
đường dọc theo thành và hai đường song song với trục của lỗ khoét trên mặt thẳng
đứng tới thành chứa tâm lỗ khoét. Chiều dài của bốn đường như sau (xem Hình
3/9.8):
(1) Chiều dài của những đường dọc theo thành
phải là khoảng cách tính từ tâm lỗ khoét về mỗi phía và bằng giá trị lớn nhất
trong các giá trị sau:
(a) Đường kính của lỗ khoét được gia công
trên mặt cắt ngang (mm)
(b) Bán kính của lỗ khoét được gia công trên
mặt cắt ngang cộng với chiều dày của thành và chiều dày thành của họng (mm).
(2) Chiều dài của các đường song song với trục
của lỗ khoét tính từ mặt của thành phải bằng trị số nhỏ hơn trong các giá trị
sau (mm):
(a) 2,5 lần chiều dày của thành (mm)
(b) 2,5 lần chiều dày thành của họng cộng với
chiều dày của bất kỳ chi tiết gia cường nào trừ phần kim loại hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a = d1(T-T0)
a = 2(T-T0)(T+tn)
6 Khi ứng suất cho phép của vật liệu gia cường
khác với ứng suất của vật liệu dùng làm vỏ, phải tiến hành hiệu chỉnh theo công
thức sau:

Trong đó:
KR: Hệ số được nhân với
diện tích gia cường và hệ số này không được vượt quá 1
fs: Ứng suất cho phép
của vật liệu được sử dụng làm vỏ (N/mm2)
fR: Ứng suất cho phép
của vật liệu phần gia cường (N/mm2)
7 Lỗ khoét ở tấm đáy có thể được gia cường
bằng gờ. Trong trường hợp này chiều cao của gờ không nhỏ hơn trị số tính được
từ công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h = 3T0
(2) Khi chiều dày của tấm lớn hơn 38 mm
h = To+76
9.7 Ống
9.7.1 Lắp ống
1 Ống phải được lắp vào mặt sàng nhờ nong rộng
hoặc phương pháp thích hợp khác và ống phải được đặt nhô ra không ít hơn 6 mm
qua một cổ hay đai của mặt tựa song song, trừ trường hợp lắp ống bằng hàn. Khi
đầu ống được cố định bằng hàn phải xem xét để tránh biến dạng của ống do chênh
lệch về giãn nở nhiệt của ống đối với ống.
2 Khi các ống nước được liên kết với mặt sàng
bằng cách làm loe miệng ống thì góc trong của miệng loe phải không nhỏ hơn 30o.
3 Lỗ ống phải được gia công sao cho ống được
đặt khít trong đó. Khi ống hầu như trực giao với mặt sàng thì mặt tựa song song
của các lỗ phải dầy không dưới 10 mm. Khi các đầu ống không trực giao
với mặt sàng ống thì chiều dày của lỗ ống vuông góc với mặt sàng không được nhỏ
hơn 10 mm đối với ống có đường kính ngoài không quá 60 mm và
không được nhỏ hơn 13 mm đối với ống có đường kính ngoài lớn hơn 60 mm.
4 Ở nồi hơi đứng có các ống khói nằm ngang thì
mỗi ống khói xen kẽ ở các hàng ống ngoài thẳng đứng phải là ống chằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày của ống được dùng cho nồi hơi phải
không được nhỏ hơn 2 mm đối với ống có đường kính ngoài nhỏ hơn 30 mm
và không được nhỏ hơn 2,5 mm đối với ống có đường kính ngoài từ 30 mm
trở lên.
9.7.3 Chiều dày của ống khói
Chiều dày của ống khói được tính theo công
thức sau:
Tr = (Pd/70) + 2
Trong đó:
d: Đường kính ngoài của ống khói (mm).
9.7.4 Chiều dày của ống chịu áp suất bên
trong
Chiều dày của ống (ống bay hơi, ống nước
vách, ống tuần hoàn, ống của thiết bị quá nhiệt, ống của bình hâm tiết kiệm,
ống bình hâm tiết kiệm khí xả....) chịu áp suất bên trong phải được tính theo
công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d: đường kính ngoài của ống (mm).
9.8 Nối ghép các bộ
phận
9.8.1 Nối bằng hàn
1 Kích thước và hình dạng của mép hàn được
chuẩn bị phải sao cho mối hàn ngấu, không có khuyết tật. Mỗi mối hàn phải được thiết
kế sao cho không phải chịu ứng suất uốn lớn quá. Khi kết cấu có ứng suất uốn tập
trung ở chân mối hàn do biến dạng gây ra bởi uốn phải tránh hàn nối góc hoặc
mối hàn giáp mép đơn.
2 Khi các tấm có chiều dày khác nhau được nối
bằng mối hàn giáp mép thì tấm dầy hơn phải được vát mép để giảm dần chiều dày
trong khoảng không nhỏ hơn bốn lần khoảng chênh lệch chiều dày giữa hai tấm sao
cho 2 tấm có chiều dày bằng nhau ở chỗ được hàn. Trong trường hợp này, việc vát
mép có thể được thực hiện ở một phía chỉ đối với những mối nối theo chu vi của
vỏ còn đối với những mối nối dọc việc vát mép phải được thực hiện ở cả hai phía
sao cho đường tâm của cả hai tấm có thể trùng khớp. Trong trường hợp việc giảm
chiều dày được thực hiện ở một phía của mối nối dọc, khoảng cách giữa đường tâm
của mối hàn và điểm xuất phát của đường vát không được nhỏ hơn chiều dày của
tấm mỏng hơn.
3 Mối nối theo chu vi hoặc dọc tấm vỏ phải là
mối hàn hai phía hoặc mối hàn một phía được Đăng kiểm chấp nhận.
9.8.2 Hình dạng mối nối và ghép
Các mẫu mối nối hàn và ghép phải như được quy
định ở Hình 3/9.9 hoặc tương đương được Đăng kiểm chấp nhận.
9.8.3 Kết cấu các tấm nắp bắt bu lông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.9 Phụ tùng
9.9.1 Vật liệu phụ tùng
1 Vật liệu của các miệng ống, gờ hay thanh
chằng được gắn trực tiếp vào trống nồi hơi (kể cả các bầu góp) phải là thép
thích hợp với nhiệt độ làm việc.
2 Trừ những điều đã được chỉ rõ trong -1
vật liệu làm hộp van hay các phụ tùng được lắp trên nồi hơi và chịu áp suất phải
thích hợp với nhiệt độ làm việc và phải là thép, trừ những trường hợp sau:
(1) Vật đúc bằng hợp kim đồng có thể được sử
dụng khi nhiệt độ làm việc tối đa không quá 210oC.
(2) Vật đúc bằng gang xám có thể được sử dụng
khi nhiệt độ làm việc tối đa không quá 220oC và áp suất thiết
kế quy định không quá 1 MPa, trừ các van xả.
(3) Gang đúc đặc biệt được chế tạo bởi nhà
sản xuất được chấp nhận có thể được sử dụng khi nhiệt độ làm việc tối đa không
quá 350oC và áp suất thiết kế quy định không quá 2,5 MPa.
9.9.2 Kết cấu phụ tùng
1 Các phụ tùng như van, các bích nối, bulông,
đai ốc, đệm... phải có kết cấu và kích thước phù hợp với các tiêu chuẩn được thừa
nhận và chúng cũng phải phù hợp với những điều kiện phục vụ được ghi trong các
tiêu chuẩn ấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các phụ tùng phải được lắp vào trống nồi hơi
bằng mặt bích hoặc hàn. Tuy thế khi chiều dày của tang lớn hơn 12 mm
hoặc đế có ren được cố định trên tang, thì các phụ tùng có đường kính danh
nghĩa từ 32 mm trở xuống có thể được lắp thẳng vào nồi hơi bằng ren.
4 Khi các phụ tùng của nồi hơi được bắt chặt
bằng các vít cấy, thì lỗ của vít cấy không được xuyên hết chiều dày của vỏ và
chiều sâu của ren không nhỏ hơn đường kính của vít cấy.

Hình 3/9.9 Các ví dụ
về mối hàn được chấp nhận cho từng trường hợp

Hình 3/9.9 Các ví dụ
về mối hàn được chấp nhận cho từng trường hợp (tiếp theo)

Hình 3/9.9 Các ví dụ
về mối hàn được chấp nhận cho từng trường hợp (tiếp theo)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3/9.9 Các ví dụ
về mối hàn được chấp nhận cho từng trường hợp (tiếp theo)

Hình 3/9.9 Các ví dụ
về mối hàn được chấp nhận cho từng trường hợp (tiếp theo)

Hình 3/9.9 Các ví dụ
về mối hàn được chấp nhận cho từng trường hợp (kết thúc)
Chú thích:
(1) Hằng số C1 là trị số dùng
cho công thức ở 9.5.5
(2) Kích thước các phần hàn là trị số nhỏ
nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Kích thước của các kí hiệu đặc trưng ở
các hình như sau (đơn vị: mm)
Ts: Chiều dày thực của tấm vỏ
Th: Chiều dày thực của tấm đáy được tạo hình
TE: Chiều dày thực của tấm đáy phẳng hoặc tấm
nắp
Tro: Chiều dày quy định
của vỏ không ghép nối
Tp: Chiều dày thực của mặt sàng hoặc tấm đáy
phẳng (tấm đáy được tạo hình)
Trf: Chiều dày quy định của tấm vòng bệ lò
Tk: Chiều dày thực của ống hay ống chằng
Tn: Chiều dày thực của họng lắp phụ tùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3/9.10 Các ví
dụ về kiểu nối bu lông các nắp đậy và mặt sàng
9.9.3 Van an toàn và van xả áp
1 Mỗi nồi hơi phải có ít nhất hai van an toàn
kiểu lò xo. Tuy thế chỉ một van an toàn cũng được chấp nhận cho các trường hợp
sau:
(1) Nồi hơi có diện tích hấp nhiệt nhỏ hơn 10
m2.
(2) Nồi hơi có áp suất thiết kế quy định
không quá 1 MPa, với điều kiện được trang bị thiết bị kiểm tra áp suất
và thiết bị tự động cắt nhiên liệu khi áp suất vượt quá áp suất thiết kế quy
định.
(3) Nồi hơi khí thải được lắp van xả áp được
chỉ rõ trong -11.
2 Van an toàn có van dẫn hướng kiểu lò xo có
thể được sử dụng thay cho van an toàn kiểu lò xo.
3 Đường kính đế van an toàn không được nhỏ hơn
25 mm, trừ những trường hợp được xét riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Diện tích toàn bộ của các van an toàn, khi
xét đến sự sinh hơi tối đa theo thiết kế của nồi hơi, không được nhỏ hơn diện
tích quy định được tính trong từng trạng thái hơi nước và đối với mỗi kiểu van
an toàn được quy định dưới đây. Tuy nhiên, van an toàn của nồi hơi có bộ quá
nhiệt hơi phải phù hợp với những yêu cầu trong -7, -8 và -9.
Ngoài ra, đối với bất kỳ nồi hơi nào có bộ tiết kiệm khí thải được thiết kế để
gia nhiệt thêm trong sử dụng thì diện tích quy định của các van an toàn phải
được tính theo sự sinh hơi tối đa của nồi hơi được cộng với sự sinh hơi của bộ
tiết kiệm khí thải.
(1) Đối với hơi bão hòa
(a) Đối với van hành trình thấp (D/24 ≤
L < D/15)

(b) Đối với van có độ nâng lớn (D/15 ≤
L < D/7)

(c) Đối với van có độ nâng mở hết (D/7
≤ L)

(d) Đối với van có đường kính của đế lớn hơn
hoặc bằng 1,15 lần đường kính họng van:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
D: Đường kính mặt tựa của van an toàn (mm)
L: Hành trình của van an toàn (mm)
A: Diện tích yêu cầu của đế van an toàn (mm2)
A’: Diện tích lỗ thông của van an toàn (mm2)
W: Sản lượng sinh hơi thiết kế lớn nhất của
nồi hơi (g/h)
P: Áp suất đạt cho van an toàn (MPa)
K1 = 4,8
K2 = 10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K4 = 30,0
Tuy nhiên, nếu thử và kiểm tra do Đăng kiểm
chỉ định như thủ lưu lượng hơi xả và do độ nâng của van được tiến hành cho từng
mẫu đầu tiên trong điều kiện tương đương với loại thực, trong các giá trị K1,
K2, K3, K4 có thể nâng tới giá trị được
Đăng kiểm chấp thuận trên cơ sở các kết quả này.
(2) Đối với hơi quá nhiệt:

Trong đó:
As: Diện tích quy định
của đế van an toàn (mm2)
A: Như đã được chỉ ra trong (1)
VH: Thể tích riêng của
hơi bão hòa (mm3/g)
Vs: Thể tích riêng của
hơi quá nhiệt (mm3/g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Diện tích tối thiểu lối thông hơi của van
an toàn có hành trình thấp ở cửa vào hộp van không được nhỏ hơn 0,5 lần và ở cửa
ra không được nhỏ hơn 1,1 lần diện tích quy định của mặt tựa van.
(2) Diện tích tối thiểu lối thông hơi của van
an toàn có hành trình cao ở cửa vào hộp van không được nhỏ hơn 1,0 lần và ở cửa
ra không được nhỏ hơn 2 lần diện tích quy định của mặt tựa van.
(3) Diện tích tối thiểu lối thông hơi của van
nâng hết tại cửa vào không được nhỏ hơn 1,1 lần và ở cửa ra không nhỏ hơn 2 lần
diện tích của lối thông hơi khi van được nâng lên 1/7 đường kính của mặt tựa van.
(4) Khi van mở, diện tích tối thiểu của lối
thông hơi tại mặt tựa van không được nhỏ hơn 1,05 lần diện tích họng van. Ngoài
ra diện tích tối thiểu của các lối thông hơi ở cửa vào van và họng không được nhỏ
hơn 1,7 lần diện tích họng van và diện tích lối thông hơi tối thiểu ở cửa ra không
được nhỏ hơn 2 lần diện tích tại mặt tựa van khi van mở.
7 Trong trường hợp nồi hơi có bộ quá nhiệt,
thì phải có ít nhất một van an toàn lắp tại cửa ra của bộ quá nhiệt.
8 Khả năng xả của van an toàn lắp vào thiết bị
quá nhiệt phải đảm bảo cho thiết bị quá nhiệt không bị hư hỏng khi nguồn cấp
hơi chính bị đóng lại trong trường hợp sự cố trong khi nồi hơi đang hoạt động
với tải ở công suất liên tục lớn nhất. Khi yêu cầu này không được đáp ứng đầy
đủ, thì phải có phương tiện để tự động đóng hoặc điều khiển việc cấp nhiên liệu
cho nồi hơi trong trường hợp sự cố để bảo vệ thiết bị quá nhiệt khỏi hư hại.
9 Khi không có các thiết bị xen giữa thiết bị
quá nhiệt và nồi hơi, thì diện tích của các van an toàn cho thiết bị quá nhiệt
có thể được gộp vào tổng diện tích của các van an toàn của nồi hơi. Tuy nhiên,
tổng diện tích của các van an toàn lắp trên các phần sinh hơi của nồi hơi không
được nhỏ hơn 0,75 lần diện tích quy định được tính theo công thức trong -5.
10 Các van an toàn phải được lắp riêng biệt
trên cửa vào và cửa ra của bầu hâm độc lập hoặc bộ quá nhiệt độc lập, và tổng
sản lượng xả không được nhỏ hơn lượng hơi đi qua lớn nhất. Tổng sản lượng xả
của các van an toàn đặt trên đường ra của nó phải nhỏ hơn lượng hơi cần thiết
để giữ cho nhiệt độ hơi của bầu hâm độc lập hoặc bộ quá nhiệt độc lập không cao
hơn trị số thiết kế. Tuy nhiên, đối với bộ quá nhiệt độc lập được nối trực tiếp
với nồi hơi được thiết kế có cùng áp suất thiết kế quy định như của nồi hơi thì
có thể lắp ở cửa ra một van an toàn có khả năng xả một lượng hơi đủ để giữ cho
nhiệt độ hơi của bộ quá nhiệt độc lập không cao hơn trị số thiết kế.
11 Đối với bộ tiết kiệm và bộ tiết kiệm khí
thải (kể cả bộ phận hấp nhiệt của nồi hơi khí thải) được trang bị van xen giữa
nồi hơi và bộ tiết kiệm hoặc bộ tiết kiệm khí thải phải lắp các van xả áp có
khả năng xả một lượng hơi không ít hơn trị số tính toán từ năng lượng hấp thụ lớn
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Van an toàn phải có kết cấu sao cho lò xo
và van phải được đặt trong hộp van và chúng không thể bị quá tải được đặt trước
từ bên ngoài và trong trường hợp lò xo bị hỏng cũng không thể bị rơi ra khỏi hộp
van.
(2) Van an toàn phải được lắp vào vỏ nồi hơi,
bầu góp hoặc đầu ống ra của bộ quá nhiệt bằng mối nối bích hoặc mối nối hàn. Hộp
van an toàn không được làm chung với các hộp van khác. Tuy nhiên van an toàn
của bộ quá nhiệt có thể được lắp bằng bích vào các ống lắp van được hàn vào đầu
ống ra.
(3) Van an toàn của nồi hơi phải có cơ cấu
thuận tiện và tay van phải được bố trí sao cho có thể thao tác được từ chỗ dễ
tiếp cận mà không bị nguy hiểm.
(4) Lỗ thoát nước được định cỡ chính xác phải
được bố trí ở phần thấp nhất của hộp van an toàn ở phía xả. Ống thoát nước phải
được dẫn tới nơi an toàn ở xa nồi hơi. Không được lắp bất cứ van hoặc vòi nào
trên ống đó.
13 Ống hơi thải của van an toàn phải tuân theo
các yêu cầu sau:
(1) Đường ống hơi thải của van an toàn phải
được kết cấu sao cho lực cản thoát không gây trở ngại cho hoạt động của van.
Đường kính trong của ống hơi thải không được nhỏ hơn đường kính cửa ra của van
và phải được thiết kế ở áp suất bằng hoặc lớn hơn 1/4 áp suất đặt của van an
toàn.
(2) Khi đường ống hơi thải được thiết kế
chung cho hai hay nhiều van an toàn thì diện tích tiết diện ngang của ống không
nhỏ hơn tổng diện tích lỗ thoát hơi của các van an toàn đó. Các ống hơi thải
của van an toàn cho nồi hơi phải được tách biệt với các đường ống có thể bao
gồm một số lượng lớn ống xả như các ống xả hơi nước ra khí quyển hay ống hơi
nước thải của van an toàn của bộ tiết kiệm khí thải.
14 Sau khi lắp đặt trên tàu van an toàn hay van
xả áp phải được đặt chế độ làm việc phù hợp với những yêu cầu từ (1) đến (5)
sau đây:
(1) Van an toàn phải được đặt mức xả hơi tự
động ở áp suất không lớn hơn 1,03 lần áp suất làm việc quy định của nồi hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên khi áp suất này vượt quá 1,03 lần
áp suất định mức của nồi hơi thì ít nhất một van an toàn phải được đạt mức xả
hơi ở áp suất không quá 1,03 lần áp suất định mức và các van khác xả ở áp suất
không quá 1,05 lần áp suất định mức.
(3) Áp suất xả của van an toàn ở cửa ra của
bộ quá nhiệt phải được đặt ở mức thấp hơn áp suất ở cửa vào.
(4) Áp suất xả của van xả áp lắp trên bộ tiết
kiệm hoặc bộ tiết kiệm khí thải được đặt ở áp suất không lớn hơn áp suất thiết
kế tương ứng đã quy định.
(5) Van an toàn hoặc van xả áp phải hoạt động
tốt khi xả ở áp suất đã được đạt theo những yêu cầu tương ứng từ (1) đến (4).
15 Khi lưu lượng xả tính toán của van an toàn
không phù hợp với quy định ở -5 vì sự giảm áp suất làm việc quy định của
nồi hơi, nó có thể được chấp nhận với điều kiện việc thử tích hơi đã được thực
hiện thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm và được xác nhận rằng áp suất trong trống nồi
hơi không vượt quá 110% áp suất làm việc quy định.
9.9.4 Nối ống hơi nước
1 Van chặn phải được lắp trực tiếp trên trống
nồi hơi ở mỗi đường hơi ra.
2 Khi hơi từ hai nồi hơi trở lên được dẫn tới
một ống dẫn hơi nước chung, thì van chặn được trang bị ở mỗi cửa dẫn hơi ra như
yêu cầu ở -1 phải là van chặn một chiều và một van chặn thêm vào giữa van
chặn một chiều với điểm nối ống hơi.
3 Trên tầu có từ hai nồi hơi chính hoặc hai nồi
hơi phụ thiết yếu trở lên thì đường ống hơi phải được dẫn sao cho việc cấp hơi
nước liên tục cho các máy phụ dùng để quay trở tầu và đảm bảo an toàn ngay cả
trong trường hợp hư hỏng có thể xảy ra ở một trong các nồi hơi này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phải có một van chặn lắp vào chỗ nối ống
nước cấp và một van chặn một chiều ở điểm sát với van chặn đến mức có thể thực
hiện được. Bộ điều chỉnh cung cấp nước được chấp thuận có thể được đặt giữa van
chặn một chiều và van chặn.
2 Bất kể các yêu cầu ở -1, khi nồi hơi
có bộ tiết kiệm được coi là một phần của nồi hơi, thì có thể đặt một van chặn
nước cấp tại cửa vào của bộ tiết kiệm. Khi đó phải có van chặn một chiều đặt ở điểm
sát với van chặn đến mức có thể thực hiện được.
3 Phần trống nồi hơi nơi nước cấp được dẫn vào
phải có các ống bọc hoặc thiết bị thích hợp khác sao cho không có ứng suất
nhiệt quá cao do tiếp xúc trực tiếp của nước cấp lạnh với tang. Yêu cầu này
cũng áp dụng cho bộ giảm quá nhiệt nếu có trong trống nồi hơi, khi mà các ống
hơi nước quá nhiệt xuyên qua trống. Ngoài ra việc xả nước cấp trong trống phải được
phân bố sao cho nước không tiếp xúc trực tiếp vào bề mặt hấp nhiệt đang ở nhiệt
độ cao của nồi hơi.
9.9.6 Hệ thống xả
1 Mỗi nồi hơi phải được trang bị một van xả
lắp trực tiếp vào trống sao cho nước của nồi hơi có thể xả từ dãy của khoang
chứa nước của nồi. Đường kính danh nghĩa của van không được nhỏ hơn 25 mm
nhưng không cần quá 65 mm, trừ trường hợp nồi hơi có diện tích mặt hấp
nhiệt bằng hoặc nhỏ hơn 10 m2 van xả có thể có đường kính
danh nghĩa bằng 20 mm.
2 Khi đường ống xả tiếp xúc với ống khói thì
chúng phải được bảo vệ bằng các vật liệu cách nhiệt và được bố trí sao cho việc
kiểm tra chúng được dễ dàng.
3 Áp suất thiết kế cho ống xả không được nhỏ
hơn 1,25 lần áp suất thiết kế của nồi hơi.
4 Van xả phải có kết cấu sao cho không bị lắng
đọng cáu, cặn.
5 Khi đường ống xả của hai nồi hơi trở lên
được ghép vào một đường xả chung thì phải có một van chặn một chiều trên mỗi
đường ống của mỗi nồi hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Mỏ đốt dầu
(1) Mỏ đốt dầu phải được bố trí sao cho không
thể tháo mỏ đốt ra trừ khi nguồn cấp dầu cho các mỏ đốt này đã khóa.
(2) Đối với nồi hơi đốt ở trên đỉnh, để tránh
rung động bất thường, phải trang bị mối nối mềm có kiểu được Đăng kiểm duyệt ở
chỗ nối giữa mỏ đốt dầu và ống cấp nhiên liệu.
2 Các quạt thông gió
Các nồi hơi phải có quạt thông gió có đủ sản
lượng cho sản lượng hơi nước thiết kế lớn nhất của nồi hơi và đảm bảo sự đốt
cháy ổn định trong phạm vi hoạt động của nồi. Phải có các phương tiện thay thế
có thể bảo đảm chắc chắn cho hành hải bình thường và cấp nhiệt cho hàng có yêu
cầu hâm liên tục trong trường hợp quạt thông gió hư hỏng.
9.9.8 Thiết bị chỉ báo mức nước
1 Mỗi nồi hơi phải có ít nhất hai thiết bị chỉ
báo mức nước độc lập, một trong số đó phải là thước chỉ mức nước bằng thủy tinh
và chiếc kia phải tuân theo một trong các yêu cầu sau:
(1) Thước chỉ báo mức nước bằng thủy tinh
được đặt ở nơi mà mức nước dễ đọc nhất.
(2) Thiết bị chỉ báo mức nước từ xa, nhưng
khi nồi hơi có áp suất thiết kế từ 1 MPa trở xuống có thể thay bằng thiết
bị báo động mức nước cao và thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Trong trường hợp khi mà khoang nước trong
nồi hơi đặt dọc theo chiều ngang của tầu hoặc sự chênh lệch mức nước quá nhiều
có thể xảy ra thì các thiết bị chỉ báo mức nước được chỉ ra trong -1
phải được bố trí sao cho chỉ báo được mực nước ở cả hai đầu của khoang nước.
4 Phần thấp nhất có thể nhìn thấy của thước
chỉ mức nước bằng thước thủy tinh không được nhỏ hơn 50 mm ở trên mức nước
giới hạn thấp nhất. Phạm vi nhìn thấy được của thiết bị chỉ báo mức nước từ xa
phải bao hàm tất cả các khoảng có liên quan tới việc kiểm tra mức nước trong
nồi hơi.
5 Kết cấu của thiết bị chỉ báo mực nước phải
tuân theo những yêu cầu sau:
(1) Cấu tạo của thước chỉ báo bằng thủy tinh
phải là kiểu hộp tiết diện hình chữ nhật (kiểu tấm kép) theo các tiêu chuẩn đã
được công nhận hoặc tương đương được Đăng kiểm chấp thuận.
(2) Khi thước đo mức nước được đặt ở bên
ngoài nồi hơi thì phải có van chặn (hoặc vòi) lắp riêng trên đỉnh và đáy của thước
và thêm vào đó phải có một thiết bị xả có hiệu quả.
(3) Khi thước đo nước hoặc ống thủy được nối
bằng ống với với trống nồi hơi thì phải lắp một van chặn vào trống nồi hơi.
(4) Các van chặn (hay vòi) dùng cho thước đo nước
và đường ống nối với trống nồi hơi phải có dạng không bị lắng cặn hoặc cáu bẩn
khác từ nước của nồi hơi.
(5) Ống thủy và thước đo nước được bắt vào đó
phải được đỡ chắc chắn sao cho có thể duy trì được vị trí đúng của nó. Đường
kính trong của ống thủy phải không được nhỏ hơn 45 mm và ở đáy phải có lỗ
xả có kích thước đủ lớn.
(6) Các ống nối với trống nồi hơi phải có
đường kính danh nghĩa bằng hay lớn hơn 15 mm dùng cho thước đo nước và
bằng hay lớn hơn 25 mm cho ống thủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.9.9 Các thiết bị đo áp suất và nhiệt độ
1 Mỗi nồi hơi phải có một bộ thiết bị đo áp
suất trên trống nồi hơi và một bộ ở cửa ra của bộ quá nhiệt, và các đồng hồ áp
suất phải được bố trí tại các trạm điều khiển.
2 Đồng hồ đo áp suất phải có thang chia tới
1,5 lần hay cao hơn áp suất của van an toàn.
Áp suất làm việc quy định đối với trống nồi
hơi hoặc áp suất chuẩn đối với bộ quá nhiệt phải được đánh dấu riêng trên thang
chia của đồng hồ áp suất tương ứng.
3 Thiết bị đo và chỉ báo áp suất phải làm việc
khi nồi hơi đang được vận hành.
4 Phải có các thiết bị đo nhiệt độ ở cửa hơi
nước của bộ quá nhiệt hoặc bầu hâm.
9.9.10 Thiết bị an toàn và thiết bị báo động
1 Thiết bị cắt dầu đốt
Mỗi nồi hơi phải có thiết bị an toàn có khả năng
tự động cắt nguồn cấp nhiên liệu cho toàn bộ vòi phun trong các trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Khi đánh lửa tự động không thành
(2) Khi mất lửa (trong trường hợp này việc
cấp dầu phải được cắt trong vòng 4 giây sau khi mất lửa)
(3) Khi mức nước hạ xuống
(4) Khi việc cung cấp không khí cho sự cháy
bị ngừng
(5) Khi áp suất cấp nhiên liệu cho các vòi
phun hạ xuống trong trường hợp phun nhiên liệu bằng áp suất, hoặc khi áp suất
hơi nước đến các vòi phun hạ xuống trong trường hợp phun nhiên liệu bằng hơi
nước.
(6) Khi Đăng kiểm cho là cần thiết.
2 Thiết bị báo động
(1) Mỗi nồi hơi phải có thiết bị báo động
hoạt động khi mức nước trong trống nồi hơi hạ xuống
(2) Ngoài yêu cầu nói trên các nồi hơi chính
phải có thiết bị báo động làm việc trong các trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Khi áp suất nhiên liệu được cấp cho các
vòi phun hạ xuống (trường hợp phun dầu bằng áp suất), hay khi áp suất hơi nước
cho các vòi phun hạ xuống (trường hợp phun bằng hơi nước).
(c) Khi mức nước trong trống nồi hơi đạt tới
mức cao
(d) Khi nhiệt độ hơi nước ở cửa ra của bộ quá
nhiệt tăng lên (khi có bộ quá nhiệt).
(e) Khi nhiệt độ khí thải tại cửa ra của bộ
hâm nóng không khí kiểu khí hay kiểu bộ tiết kiệm tăng lên
(3) Đối với các nồi hơi phụ cấp hơi nước cho
các tua bin lai máy phát điện chính thì thiết bị báo động sẽ hoạt động khi mức
nước trong trống nồi hơi đạt tới mức cao thì phải có thêm các thiết bị báo động
nêu trong (1).
3 Thiết bị chỉ báo mức nước
Các bộ chỉ báo mức nước của các thiết bị được
quy định trong -1(3) phải được tách riêng ra khỏi các thiết bị của hệ
thống điều chỉnh nước cấp và thiết bị chỉ báo mức nước từ xa được quy định
trong 9.9.8-1(2).
9.9.11 Kiểm tra nước nồi hơi
1 Mỗi nồi hơi phải có ống nối để lấy mẫu nước nồi
hơi ở vị trí thuận lợi, nhưng van lấy mẫu không được nối với ống thủy của thiết
bị chỉ mức nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.9.12 Thiết bị tháo nước của bộ quá nhiệt
và bầu hâm
Bộ quá nhiệt và bầu hâm phải có các hệ thống
tháo nước có hiệu quả và các phương tiện phòng hư hỏng xảy ra do ứng suất nhiệt
hoặc sự thay đổi nhiệt độ đột ngột.
9.10 Thử nghiệm
9.10.1 Thử tại xưởng
1 Thử mối hàn phải theo các yêu cầu trong Chương
11.
2 Nồi hơi phải được thử thủy lực ở áp suất
bằng 1,5 lần áp suất thiết kế của nồi hơi và 2 lần áp suất thiết kế cho các phụ
tùng.
9.10.2 Thử nghiệm sau khi lắp lên tầu
Đối với nồi hơi, việc thử “nổ” van an toàn và
thử chức năng của các thiết bị an toàn và các thiết bị tín hiệu báo động phải
được thực hiện sau khi đã được lắp đặt lên tàu.
9.11 Kết cấu,
v.v..., của nồi hơi nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kể các yêu cầu trong các điều từ 9.2
đến 9.10, những yêu cầu trong 9.11 có thể được áp dụng cho nồi
hơi có áp suất thiết kế không quá 0,35 MPa (sau đây được gọi là “nồi hơi
nhỏ”).
9.11.2 Vật liệu, kết cấu, độ bền và phụ tùng
của nồi hơi nhỏ
1 Vật liệu, kết cấu, độ bền và phụ tùng của
nồi hơi nhỏ phải tuân theo những yêu cầu trong các tiêu chuẩn đã được công
nhận.
2 Nồi hơi nhỏ phải có các van an toàn hoặc ống
xả áp có đủ dung lượng.
3 Nồi hơi nhỏ phải có các thiết bị an toàn sau:
(1) Hệ thống làm sạch trước để đề phòng nổ
khí lò.
(2) Hệ thống ngừng cấp dầu đốt hoạt động
trong trường hợp mất lửa, hỏng bộ đánh lửa tự động hoặc quạt thông gió ngừng
làm việc.
(3) Hệ thống ngừng cấp dầu đốt hoạt động khi
áp suất vượt quá áp suất làm việc đã quy định.
(4) Hệ thống ngừng cấp dầu đốt để ngăn ngừa
quá nhiệt trong trường hợp nước cạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Thử ở xưởng
Các bộ phận chịu áp suất phải được thử thủy
lực ở áp suất bằng 2 lần áp suất thiết kế hoặc 0,2 MPa lấy trị số nào
lớn hơn.
2 Thử sau khi lắp lên tầu
Đối với nồi hơi nhỏ sau khi lắp lên tầu phải
tiến hành thử chức năng của các thiết bị an toàn được quy định trong 9.11.2-3.
9.12 Kết cấu thiết
bị hâm dầu
9.12.1 Quy định chung
Thiết bị hâm dầu được làm nóng bằng lửa hay
khí cháy phải tuân theo những yêu cầu có liên quan trong các điều từ 9.1
đến 9.10 cũng như các yêu cầu trong 9.12 trong trường hợp này
thuật ngữ “nồi hơi” được đọc là “thiết bị hâm dầu”).
9.12.2 Các thiết bị an toàn cho thiết bị hâm
dầu bằng lửa
1 Phải trang bị bộ điều chỉnh nhiệt độ để kiểm
tra nhiệt độ của dầu được hâm trong phạm vi đã định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Phải có van an toàn hoặc ống xả áp có đủ dung
lượng.
4 Ống xả từ van an toàn của ống xả áp được nêu
trong -3 phải có đầu hở trong két dầu nóng và có đủ sản lượng.
5 Phải có các thiết bị an toàn sau:
(1) Hệ thống làm sạch trước để đề phòng nổ
khí lò.
(2) Hệ thống ngừng cấp dầu đốt hoạt động
trong các trường hợp sau:
(a) Khi nhiệt độ của dầu được làm nóng tăng
lên bất thường.
(b) Khi tốc độ chảy của dầu nóng giảm xuống
hoặc khi độ chênh áp suất giữa đầu vào và đầu ra của thiết bị hâm dầu nóng
giảm.
(c) Khi mực dầu nóng trong két giãn nở hạ
xuống khác thường.
9.12.3 Thiết bị an toàn cho thiết bị hâm dầu
được làm nóng trực tiếp bằng khí thải của động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Van chính trong két giãn nở phải luôn ở
trạng thái mở và phải có thiết bị khóa liên động để khí thải không được lẫn vào
thiết bị hâm dầu khí van chính còn đóng.
3 Trên đường vào của thiết bị hâm dầu phải có thiết
bị đóng ngắt khí thải và chúng phải được bố trí sao cho động cơ có thể vận hành
được ngay cả khi việc cấp khí thải cho thiết bị hâm dầu bị ngắt.
4 Phải có các phương tiện để ngăn ngừa rò rỉ
dầu từ thiết bị hâm dầu và nước dùng cho cứu hỏa hoặc mục đích khác chảy vào
ống dẫn khí thải của máy.
5 Phải có van chặn ở cửa vào và cửa ra của thiết
bị hâm dầu.
6 Phải có thiết bị báo động bằng tín hiệu âm
thanh và ánh sáng để báo và truyền cho trạm điều khiển trong các trường hợp
sau:
(1) Khi lửa tắt trong thiết bị hâm dầu.
(2) Khi nhiệt độ của dầu được hâm cao bất
thường.
(3) Khi có sự rò rỉ dầu được hâm ở phía trong
thiết bị hâm.
(4) Khi tốc độ chảy của dầu được hâm giảm hay
khi độ chênh áp suất của dầu nóng ở cửa vào và cửa ra của thiết bị hâm dầu
giảm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Phải có hệ thống dập lửa cố định và làm mát
được Đăng kiểm chấp thuận.
9.12.4 Hệ thống dầu nóng
Hệ thống dầu nóng của thiết bị hâm dầu phải
thỏa mãn các yêu cầu ở 13.11.
9.13 Thiết bị đốt
chất thải
9.13.1 Quy định chung
1 Bất kể các yêu cầu trong các điều từ 9.2
đến 9.12, các thiết bị đốt chất thải phải tuân theo những yêu cầu trong 9.13.
Tuy nhiên, những yêu cầu trong 9.13 không áp dụng cho những thiết bị đốt
chất thải có công suất nhỏ hơn 34,5 kW.
2 Bất kể các yêu cầu trong -1, các thiết
bị đốt dầu thải và chất thải không phải do quá trình vận hành bình thường của
tầu sinh ra phải được Đăng kiểm xem xét riêng.
9.13.2 Các bản vẽ và tài liệu trình duyệt
1 Mặc dù có các yêu cầu trong 9.13 các
bản vẽ và tài liệu trình duyệt bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Bố trí chung của thiết bị đốt chất thải
(b) Bố trí các phụ tùng của thiết bị đốt chất
thải
(c) Các bản vẽ khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
(2) Tài liệu:
(a) Các đặc tính kĩ thuật
(b) Các tài liệu chỉ dẫn các thiết bị an toàn
(c) Các tài liệu hướng dẫn vận hành các thiết
bị đốt chất thải
(d) Các tài liệu khác mà Đăng kiểm cho là cần
thiết
9.13.3 Kết cấu và phụ tùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các phần chính của buồng đốt phải được
chế tạo bằng các vật liệu có hiệu quả.
(2) Buồng đốt phải có kết cấu sao cho bảo đảm
rằng khí cháy có hại và nước thải không bị rò rỉ.
(3) Ống khói của buồng đốt phải:
(a) Không được nối với đường ống khí thải của
động cơ Đi-ê-den hay tua bin khí.
(b) Phải được dẫn tới những vị trí sao cho
khí cháy không bay vào trong tầu, và
(c) Nếu chúng được nối với ống khói của nồi
hơi, thì các thiết bị hâm dầu hoặc các thiết bị đốt chất thải khác phải được
Đăng kiểm xem xét riêng.
(4) Phải có các khí cụ đo nhiệt độ của khí
cháy.
(5) Cửa của thiết bị đốt chất thải phải được
bố trí sao cho tránh được sự cháy ngược từ buồng đốt.
(6) Phải có thiết bị ngăn ngừa sự quá áp của
áo nước (nếu có) của thiết bị đốt chất thải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Hệ thống đốt phải:
(a) Được bố trí sao cho buồng đốt được làm
sạch bằng không khí trước khi đốt;
(b) Nếu việc đánh lửa tự động được dùng thì
phải bố trí sao cho van nhiên liệu đặt trước tia lửa điện;
(c) Nếu có hệ thống cấp nhiên liệu tự động
thì phải có khả năng kiểm soát được lượng dầu cấp;
(d) Nếu có thiết bị kiểm soát việc đốt tự
động thì phải tuân theo các yêu cầu trong 18.4.2-2(1), (2) và (3).
(9) Việc bố trí các thiết bị đóng từ xa cho
các thiết bị đốt chất thải phải tuân theo các yêu cầu trong 1.3.4-3.
9.13.4 Các thiết bị an toàn và báo động
1 Thiết bị đốt chất thải được trang bị các hệ
thống tự động cấp dầu đốt hay dầu thải phải có thiết bị an toàn để tự động
ngưng cấp nhiên liệu hoặc dầu thải cho buồng đốt trong các trường hợp (1) và
(2) dưới đây:
(1) Khi vượt quá nhiệt độ làm việc lớn nhất
của lò;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Thiết bị đốt chất thải phải có thiết bị báo
động để hoạt động trong các trường hợp sau:
(1) Khi vượt quá nhiệt độ làm việc quy định
của lò;
(2) Khi mất lửa;
(3) Khi mất nguồn cấp năng lượng cho thiết bị
báo động;
(4) Khi hệ thống làm mát (nếu có) ngừng làm
việc;
(5) Khi áp suất cấp dầu thải cho buồng đốt hạ
xuống trong trường hợp phun dầu bằng áp suất;
(6) Khi áp suất cấp dầu đốt cho buồng đốt hạ
xuống trong trường hợp phun dầu bằng áp suất;
(7) Khi hệ thống cấp không khí cho sự cháy
(nếu có) ngừng hoạt động.
9.13.5 Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG
10 BÌNH CHỊU ÁP LỰC
10.1 Quy định chung
10.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Các yêu cầu trong Chương này áp dụng cho các
bình chứa khí hay chất lỏng chịu áp suất vượt quá áp suất khí quyển kể cả các thiết
bị trao đổi nhiệt nhưng không tiếp xúc với lửa, khí cháy hay khí nóng.
2 Các thiết bị trao đổi nhiệt v.v... có áp
suất bên trong nhỏ hơn áp suất khí quyển thì cũng phải áp dụng những yêu cầu
thích hợp trong Chương này (khi đó, áp suất có giá trị âm đo được của bình thì
phải được thay bằng áp suất dương có cùng trị số).
10.1.2 Áp suất thiết kế
1 Áp suất thiết kế được dùng cho tính toán độ
bền của từng chi tiết kết cấu của bình chịu áp lực không được nhỏ hơn trị số
lớn nhất trong các trị số sau:
(1) Áp suất làm việc đã được duyệt nêu ở 1.2.39,
Phần 1-A của Quy phạm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Trong trường hợp bình chịu áp lực được
dùng để chứa khí hóa lỏng và được duy trì trong trạng thái áp suất ở nhiệt độ
khí quyển hay gần nhiệt độ khí quyển, thì lấy theo áp suất sau đây, lấy giá trị
nào lớn nhất:
(a) Áp suất hơi của khí ở 45oC
(b) Áp suất làm việc lớn nhất
(c) 0,7 MPa.
10.1.3 Phân loại bình chịu áp lực
1 Các bình chịu áp lực được phân thành 3 nhóm tùy
theo chiều dầy tấm vỏ và điều kiện làm việc của chúng.
(1) Các bình chịu áp lực nhóm I (PV-1)
Các bình chịu áp lực phù hợp với một trong
những mục sau:
(a) Tấm vỏ dầy hơn 38 mm (xem chú
thích 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Nhiệt độ làm việc lớn nhất cao hơn 350oC
(d) Thiết bị sinh hơi có áp suất thiết kế cao
hơn 0,35 MPa
(e) Bình chứa khí để cháy áp suất cao có áp
suất hơi không nhỏ hơn 0,2 MPa ở 38o C (xem chú thích
2)
Chú thích:
(1) Bình chịu áp lực có tấm vỏ dầy hơn 38 mm
hoặc áp suất thiết kế cao hơn 4 MPa nhưng chỉ chịu áp suất thủy tĩnh của
dầu hay nước ở nhiệt độ khí quyển thì được phân là loại “PV-2”.
(2) Những yêu cầu đối với “PV-2” áp dụng cho
các vật liệu, kết cấu và hàn khi bình chịu áp lực có dung tích không quá 500
lít.
(2) Bình chịu áp lực nhóm II (PV-2)
Bình chịu áp lực phù hợp với một trong những
mục sau:
(a) Tấm vỏ dầy hơn 16mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Nhiệt độ làm việc tối đa lớn hơn 150oC
(d) Thiết bị sinh hơi với áp suất thiết kế
không quá 0,35 MPa
(3) Bình chịu áp lực nhóm III (PV-3)
Các bình chịu áp lực không nằm trong các nhóm
I và II.
2 Loại bình chịu áp lực chứa chất nguy hiểm
không quy định ở -1 sẽ được quy định trong từng trường hợp phù hợp với
tính chất của chất đó, sự làm việc và điều kiện làm việc v.v...
10.1.4 Bản vẽ và tài liệu trình duyệt
1 Nói chung các bản vẽ và tài liệu cần phải
trình duyệt như dưới đây. Tuy nhiên đối với các bình chịu áp lực thuộc nhóm III
không phải trình nếu Đăng kiểm không có yêu cầu riêng.
(1) Các bản vẽ (có chỉ rõ loại và kích thước
vật liệu)
(a) Bố trí chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Bố trí các thiết bị xả áp
(d) Các chi tiết vòng đệm cho các phụ tùng và
các họng để lắp phụ tùng
(e) Các bản vẽ khác mà Đăng kiểm thấy cần thiết
(2) Tài liệu
(a) Thuyết minh các đặc điểm chính
(b) Đặc điểm kĩ thuật hàn (quy trình hàn, chất
liệu hàn và điều kiện hàn)
(c) Các tài liệu khác mà Đăng kiểm thấy cần thiết.
10.2 Vật liệu và hàn
10.2.1 Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Bình chịu áp lực nhóm I (PV-1)
Mọi vật liệu phải tuân theo các yêu cầu ở
Chương 3 đến Chương 7, Phần 7-A của Quy phạm này và phải
được thử nghiệm theo các quy định ở Chương 1 tới Chương 2 của
Phần 7-A.
(2) Bình chịu áp lực nhóm II (PV-2)
Giống như nhóm I. Tuy nhiên, nếu bình
chịu áp lực nằm trong một trong những hạng mục sau, thì vật liệu có thể áp dụng
theo những yêu cầu ở (3)
(a) Áp suất thiết kế dưới 0,7 MPa
(b) Áp suất thiết kế không quá 2 MPa,
nhiệt độ làm việc tối đa không quá 150oC và dung tích không
quá 500 lít.
(3) Bình chịu áp lực nhóm III (PV- 3)
Sử dụng các vật liệu thỏa mãn các quy định
trong các tiêu chuẩn đã được công nhận.
2 Bất kể các yêu cầu trong -1(1) và -1(2),
vật liệu của các phụ tùng được lắp vào các bình chịu áp lực thuộc nhóm I,
II như van, các họng để lắp phụ tùng v.v... có thể lấy theo các quy định
ở -1(3) khi được Đăng kiểm đồng ý với sự xem xét tới kích thước và điều
kiện làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Không được dùng gang xám làm vỏ các bình
chịu áp lực sau:
(1) Nhiệt độ làm việc tối đa cao hơn 220oC
hoặc áp suất thiết kế lớn hơn 1 MPa;
(2) Chứa hoặc giữ các chất dễ cháy hoặc độc.
2 Các loại gang đúc đặc biệt như gang graphít
cầu có thể được dùng làm bình chịu áp lực với nhiệt độ làm việc tối đa không
quá 350 oC và áp suất thiết kế không quá 1,8 MPa khi
được sự đồng ý của Đăng kiểm.
10.2.3 Giới hạn sử dụng các vật liệu dùng
làm phụ tùng
Giới hạn sử dụng các vật liệu dùng làm phụ tùng
phải tuân theo các quy định ở 9.9.1. Đối với các phụ tùng của bình chịu
áp lực dùng để chứa hoặc giữ các chất dễ cháy, độc thì không được dùng gang nếu
không được sự chấp thuận của Đăng kiểm.
10.2.4 Xử lí nhiệt các tấm thép
Khi tiến hành xử lí nhiệt như tạo hình nóng
hay khử ứng suất trên thép tấm trong quá trình chế tạo bình chịu áp lực nhà chế
tạo phải thông báo ý định cùng với đơn đặt hàng vật liệu.
Trong trường hợp này, những điều mà nhà sản
xuất cần biết về thép tấm được nêu ở 3.3.4, Phần 7-A của Quy phạm
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tiến hành biện pháp thích hợp như xử lí
nhiệt khi định hình nguội được coi là có hại cho vật liệu làm bình chịu áp lực
khi bình được sử dụng trong môi trường có thể xảy ra ứng suất do ăn mòn, nứt.
10.2.6 Thử không phá hủy đối với thép đúc và
gang
1 Thép đúc và gang được dùng làm vỏ bình chịu
áp lực nhóm I chịu áp suất bên trong phải được thử bằng chụp X quang hay
thử bằng siêu âm cũng như thử bằng hạt từ tính hoặc thử bằng thấm màu để khẳng
định rằng chúng không có khuyết tật có hại.
2 Thép đúc và gang được dùng làm vỏ bình chịu
áp lực nhóm II chịu áp suất bên trong phải được thử không phá hủy thỏa đáng
để khẳng định rằng chúng không có khuyết tật có hại.
10.2.7 Hàn
Trình độ thợ hàn bình chịu áp lực phải phù
hợp với những yêu cầu trong Chương 11.
10.3 Yêu cầu về
thiết kế
10.3.1 Kí hiệu
Nếu không có chỉ dẫn đặc biệt nào khác các kí
hiệu được dùng trong Chương này như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a: Lượng dư ăn mòn (mm) phù hợp với yêu
cầu trong 10.4.3;
T: Chiều dầy quy định (mm) được tính
toán theo áp suất thiết kế. Áp suất cho phép là áp suất có được khi thay chiều
dầy quy định bằng chiều dầy thực trong công thức;
P: Áp suất thiết kế (MPa);
j: Giá trị nhỏ nhất của hệ số độ bền mối nối
được quy định ở 10.4.2;
R: Bán kính trong của vỏ (mm);
R20: Giới hạn bền kéo danh
nghĩa của vật liệu đang xét ở nhiệt độ trong phòng (N/mm2);
E20: Giới hạn chảy danh
nghĩa nhỏ nhất (hoặc giới hạn giãn dài qui ước của vật liệu đang xét ở nhiệt độ
trong phòng N/mm2).
10.3.2 Tải trọng thiết kế
1 Trong thiết kế bình chịu áp lực các tải
trọng sau được đưa vào tính toán, khi cần thiết được cộng thêm áp suất bên
trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Áp suất ngoài
(3) Tải trọng động gây ra do chuyển động của
tầu
(4) Ứng suất nhiệt
(5) Tải trọng từ các phụ tùng
(6) Tải trọng do các phản lực từ các kết cấu
đỡ
(7) Tải trọng áp suất thử thủy lực
(8) Các tải trọng khác hay ngoại lực tác động
lên bình chịu áp lực.
2 Nếu thấy cần thiết phải tiến hành phân tích
mỏi và phân tích sự lan truyền nứt với sự xét đến tải trọng ở -1.
10.3.3 Bình chịu áp lực dạng không thông
thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.4 Những lưu ý đối với thiết kế
1 Bình chịu áp lực làm việc ở nhiệt độ thấp
phải có đủ độ vững chắc để chịu được nhiệt độ làm việc thấp nhất theo yêu cầu.
2 Bình chịu áp lực được dùng trong môi trường ăn
mòn mạnh phải có các biện pháp kiểm tra ăn mòn có hiệu quả.
3 Các thiết bị trao đổi nhiệt phải có cơ cấu
làm kín có hiệu quả tại chỗ nối các ống với mặt sàng và mặt sàng với vỏ sao cho
tránh được sự trộn lẫn của hai loại chất lỏng trao đổi nhiệt.
10.3.5 Các lưu ý đối với sự lắp đặt
1 Bình chịu áp lực phải được lắp đặt sao cho có
thể giảm tối đa các tác động do chuyển động của tầu, chấn động từ các hệ thống
máy, các ngoại lực do ống dẫn và các giá đỡ cũng như sự dãn nở vì nhiệt do sự
khác biệt về nhiệt độ.
2 Bình chịu áp lực và các phụ tùng của nó phải
được bố trí tại các vị trí thuận tiện cho vận hành, sửa chữa và kiểm tra.
10.4 Ứng suất cho
phép, hệ số độ bền mối nối và lượng dư ăn mòn
10.4.1 Ứng suất cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Ứng suất cho phép (f) của thép các
bon (kể cả thép các bon măng gan) và thép hợp kim thấp không kể thép đúc không được
lấy lớn hơn giá trị nhỏ nhất trong các trị số tính được từ các công thức sau.
Đối với bình chịu áp lực dùng cho khí hóa lỏng, giá trị của mẫu số cho f1
phải bằng 3 và cho f2 phải bằng 2.
; 
Bảng 3/10.1 Hệ số để
nhân với ứng suất cho phép của thép đúc
Dạng thử
Hệ số
Khi không tiến hành thử bằng chụp X quang
hay bất kì một sự thử nghiệm theo lựa chọn nào khác
0,7
Khi tiến hành thử bằng chụp Xquang ngẫu
nhiên hoặc thử nghiệm theo lựa chọn
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
(2) Ứng suất cho phép của ống thép hàn bằng phương
pháp điện trở, trừ khi chúng được dùng làm vỏ bình chịu áp lực phải lấy theo
các giá trị được nêu ở (1) nếu các ống này phải được thử siêu âm hay bất kì một
phương pháp phát hiện khuyết tật tương tự nào khác được Đăng kiểm chấp nhận cho
toàn bộ chiều dài mối hàn, và trong các trường hợp khác phải lấy bằng 85% giá
trị được nêu ở (1).
(3) Ứng suất cho phép của thép đúc phải lấy bằng
giá trị có được từ (1) nhân với hệ số được cho trong Bảng 3/10.1.
(4) Ứng suất cho phép của gang phải được lấy
bằng 1/8 ứng suất kéo tối thiểu danh nghĩa. Tuy thế ứng suất cho phép của gang
loại đặc biệt được Đăng kiểm đồng ý có thể lấy tới 1/6 ứng suất kéo tối thiểu
danh nghĩa.
(5) Ứng suất cho phép của thép ôstenit phải
được lấy bằng trị nhỏ nhất trong các số f1,f2
dưới đây:
; 
(6) Ứng suất cho phép của hợp kim nhôm phải
được lấy bằng trị nhỏ nhất trong các trị f1,f2
dưới đây:
; 
2 Đối với ứng suất cho phép của vật liệu dùng làm
bình chịu áp lực làm việc ở nhiệt độ cao phải áp dụng các yêu cầu trong 9.4.1
hoặc giá trị được Đăng kiểm coi là thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Khi bu lông được sử dụng ở nhiệt độ trong
phòng, trị số ứng suất kéo cho phép được lấy theo (a) hoặc (b) dưới đây, lấy
trị số nào nhỏ hơn. Tuy nhiên đối với các bu lông phù hợp với các tiêu chuẩn đã
được công nhận thì trị số ứng suất kéo cho phép có thể bằng 1/3 tải trọng thử
được định ra ở đó.
(a) 
(b) 
(2) Trong trường hợp bu lông được dùng ở
nhiệt độ cao thì trị số ứng suất kéo cho phép sẽ được Đăng kiểm xem xét trong
từng trường hợp.
4 Ứng suất uốn cho phép phải phù hợp với các yêu
cầu sau:
(1) Khi vật liệu được sử dụng ở nhiệt độ
trong phòng thì phải phù hợp với yêu cầu ở -1. Tuy nhiên, đối với thép
đúc hoặc gang trị số này được lấy bằng 1,2 lần giá trị trên.
(2) Khi vật liệu được sử dụng ở nhiệt độ cao
giá trị ứng suất sẽ được Đăng kiểm xem xét trong từng trường hợp.
5 Ứng suất cắt cho phép đối với ứng suất cắt
chính trung bình ở tiết diện chịu tải trọng cắt phải được lấy bằng 80% ứng suất
kéo cho phép.
6 Ứng suất nén cho phép ở vỏ hình trụ của bình
chịu áp lực ở nhiệt độ trong phòng chịu tải trọng gây ra ứng suất nén theo phương
dọc trục được lấy theo (1) hoặc (2) sau đây, lấy giá trị nào nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Ứng suất uốn dọc cho phép theo công thức
sau:

Trong đó:
sz - Ứng suất uốn dọc cho phép (N/mm2)
E - Mô đun đàn hồi dọc ở nhiệt độ trong phòng
(N/mm2)
To - Chiều dầy thực của tấm vỏ không kể đến
lượng ăn mòn cho phép của tấm vỏ thực (mm)
Dm - Đường kính trung bình của vỏ (mm)
7 Khi thực hiện tính toán một cách chi tiết
các ứng suất cho phép cho các loại ứng suất khác của thép các bon hoặc thép các
bon măng gan được dùng làm vỏ bình chịu áp lực được chế tạo bởi máy quay thì
được lấy như sau:
Pm ≤ f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pb ≤ 1,5f
Pl + Pb
≤ 1,5f
Pm + Pb
≤ 1,5f
Pl + Pb
+ Q ≤ 3f
Trong đó:
Pm - Ứng suất màng
chung chính tương đương (N/mm2)
Pl - Ứng suất màng cục
bộ chính tương đương (N/mm2)
Pb - Ứng suất uốn chính
tương đương (N/mm2)
Q - Ứng suất phụ tương đương (N/mm2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu thử X quang
Kiểu nối
Thử X quang
toàn bộ
Thử X quang
một phần
Không thực hiện thử
bằng X quang
(1) Mối hàn giáp mép hai phía hoặc mối hàn
giáp mép được Đăng kiểm coi là tương đương
1,00
0,85
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
0,80
0,70
(3) Mối hàn giáp mép một phía khác với (1)
và (2)
-
-
0,60
(4) Mối nối chồng hàn hai phía đầy góc
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
Chú thích: Thử bằng X quang có thể được
thay bằng thử siêu âm nếu được Đăng kiểm chấp thuận.
10.4.2 Hệ số bền mối nối
1 Hệ số bền của mối nối phải như sau:
(1) Vỏ không ghép nối: 1,00
(2) Vỏ hàn: như cho ở Bảng 3/10.2
(3) Ống thép hàn điện được dùng làm vỏ: như nêu
ở (1) trong Bảng 3/10.2
10.4.3 Lượng dư ăn mòn
1 Lượng dư ăn mòn của vật liệu được dùng để
tính độ bền, trừ trường hợp chúng bị ăn mòn hoặc mòn và xây xát quá mức phải
được lấy không nhỏ hơn 1 mm hoặc 1/6 chiều dầy quy định không kể lượng
dư ăn mòn cho mặt trong lấy giá trị nào nhỏ hơn. Trong trường hợp sử dụng vật
liệu chịu ăn mòn hoặc có các biện pháp kiểm tra ăn mòn có hiệu quả hoặc không
có khả năng xảy ra ăn mòn thì giá trị này có thể được giảm tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5 Độ bền
10.5.1 Chiều dầy tối thiểu của mỗi bộ phận
1 Chiều dầy tấm vỏ và tấm đáy không được nhỏ
hơn 5 mm trừ trường hợp được Đăng kiểm chấp nhận riêng với sự xét đến
đường kính, áp suất, nhiệt độ, vật liệu v.v... Trừ trường hợp tấm đáy là nửa
hình cầu, chiều dầy tấm đáy được tạo hình không được nhỏ hơn chiều dầy quy định
(được tính toán theo giả định hệ số bền mối nối bằng 1) của vỏ mà tấm đáy được
hàn vào.
2 Chiều dầy của các họng để lắp phụ tùng được
hàn vào bình chịu áp lực phải phù hợp với những yêu cầu dưới đây. Những yêu cầu
này sẽ được sửa đổi khi được Đăng kiểm chấp nhận trên cơ sở xem xét các kích thước
hoặc hình dạng, vật liệu ...
(1) Chiều dầy này không được nhỏ hơn giá trị
2,5 mm cộng với 1/25 lần đường kính ngoài của họng lắp phụ tùng hoặc trị
số được tính theo công thức trong 10.5.2-2. Tuy nhiên, chiều dầy này không
cần lớn hơn chiều dầy của vỏ bình nơi họng lắp phụ tùng được hàn vào.
(2) Bất kể các yêu cầu ở (1) chiều dầy của
những bình chịu áp lực thuộc nhóm II, III không cần lớn hơn 4 mm
nếu nó không nhỏ hơn trị số được tính theo công thức 10.5.2-2.
10.5.2 Độ bền tấm vỏ, tấm đáy và tấm phẳng
chịu áp suất bên trong
1 Quy định chung
Tấm vỏ, tấm đáy và tấm phẳng không có thanh
giằng hoặc giá đỡ nào khác (không kể mặt sàng của thiết bị trao đổi nhiệt) chịu
áp suất bên trong phải tuân theo những yêu cầu được nêu từ -2 tới -7
dưới đây. Tuy nhiên, độ bền của các tấm vỏ của bình chịu áp lực ở các điều kiện
sau phải được tính toán theo các công thức được Đăng kiểm cho là thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 0,25 hoặc P > 
(2) Bình chịu áp lực hình cầu
> 0,185 hoặc P > 
2 Chiều dầy của các tấm vỏ hình trụ chịu áp
suất bên trong:
Chiều dầy quy định của các tấm vỏ chịu áp
suất bên trong phải được tính theo công thức dưới đây. Tuy nhiên khi tấm vỏ
hình trụ có lỗ khoét đòi hỏi được gia cường thì lỗ phải được gia cường theo
những yêu cầu trong 10.6.3.

3 Chiều dầy quy định của tấm vỏ hình cầu chịu
áp suất bên trong:
Chiều dầy quy định của tấm vỏ hình cầu chịu
áp suất bên trong phải được tính toán theo công thức dưới đây. Khi tấm vỏ hình
cầu có lỗ khoét đòi hỏi gia cường thì lỗ khoét phải được gia cường theo các yêu
cầu trong 10.6.3.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Chiều dầy quy định của tấm đáy không có lỗ
khoét phải được tính theo công thức sau:
(a) Tấm đáy hình đĩa hoặc hình bán cầu:

Trong đó:
cho tấm đáy hình
lòng đĩa
W = 1 cho tấm đáy hình bán cầu.
R1: Bán kính trong chỏm cầu, R1
phải nhỏ hơn đường kính ngoài của phần viền mặt đáy
r: Bán kính trong của chỗ nối, r không được
nhỏ hơn 6% của đường kính ngoài của phần viền của tấm đáy hoặc 3 lần chiều dầy
thực của tấm đáy, lấy trị số nào lớn hơn.
(b) Các tấm đáy hình nửa elíp (khi nửa trục
ngắn trong của tấm đáy không nhỏ hơn 1/4 trục dài trong của tấm đáy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Chiều dầy quy định của tấm đáy có lỗ
khoét phải phù hợp với những yêu cầu ở (a), (b) hoặc (c) dưới đây:
(a) Khi không gia cường cho lỗ khoét theo các
yêu cầu ở 10.6.2 hoặc lỗ khoét được gia cường theo yêu cầu trong 9.6.3-3
và -4 thì chiều dầy quy định phải được tính theo công thức trong (1).
(b) Khi tấm đáy có cửa hay lỗ quan sát có gờ
với đường kính lớn nhất vượt quá 150 mm và gờ gia cường phù hợp với yêu
cầu trong 9.6.3-7 thì chiều dầy phải được tính như sau:
(i) Tấm đáy hình lòng đĩa hoặc hình bán cầu
Chiều dầy phải được tăng thêm không dưới 15%
(nếu trị số được tính toán nhỏ hơn 3 mm thì được lấy bằng 3 mm) chiều
dầy quy định tính theo công thức ghi trong (1)(a). Trường hợp khi bán kính chỏm
cầu trong của tấm đáy nhỏ hơn 0,8 lần đường kính trong của vỏ thì trị số của
bán kính chỏm cầu trong công thức phải lấy bằng 0,8 lần đường kính trong của vỏ.
Khi tính chiều dầy của tấm đáy có hai cửa
theo (i), khoảng cách giữa hai cửa không được nhỏ hơn 1/4 đường kính ngoài của
tấm đáy.
(ii) Tấm đáy hình nửa elíp
Phải áp dụng các yêu cầu trong (1)(a), tuy
nhiên khi đó R1 phải bằng 0,8 lần đường kính trong của vỏ và W
bằng 1,77.
(c) Khi các lỗ khoét không được gia cường
theo các quy định ở (a) hoặc (b), thì chiều dầy quy định phải được tính theo
công thức sau. Tuy nhiên, chiều dày không được nhỏ hơn trị số tính được từ công
thức ở (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
D0: Đường kính ngoài của tấm đáy (mm),
K: Được chỉ ra trên Hình 3/9.6. Tuy
vậy, điều này thích hợp cho tấm đáy tuân theo các điều kiện sau:
Tấm đáy hình bán cầu: 0,003D0 ≤ Te
≤ 0,16D0
Tấm đáy hình nửa elíp: 0,003D0 ≤ Te
≤ 0,08D0, H ≥ 0,18D0
Tấm đáy hình lòng đĩa: 0,003D0 ≤ Te
≤ 0,08D0
r ≥ 0,1D0
r ≥ 3Te
R1 ≤ D0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc 0,01 D0 ≤ Te
≤ 0,03D0
r ≥ 0,06D0
H = 0,18D0
hoặc 0,02D0 ≤ Te
≤ 0,03D0
r ≥ 0,06D0
0,18D0 ≤ H ≤ 0,22D0
Te: Chiều dầy thực của tấm đáy (mm),
H: Chiều cao tấm đáy tính từ mặt ngoài tới mặt
nối phần đĩa với phần hình trụ (mm)
R1 và r: Như đã được quy định ở (1)(a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dầy quy định của tấm đáy được tạo hình
chịu áp suất trên mặt lồi không được nhỏ hơn chiều dầy khi tính toán với giả thiết
rằng phía lõm của chúng chịu áp suất ít nhất là 1,67 lần áp suất thiết kế.
6 Chiều dầy quy định của tấm đáy và nắp phẳng
không có thanh giằng hoặc giá đỡ:
(1) Khi tấm đáy và tấm nắp phẳng không có
thanh giằng hoặc giá đỡ được hàn vào tấm vỏ thì chiều dầy quy định phải được
tính theo công thức sau:
(a) Tấm tròn

(b) Tấm không tròn

Trong đó:
C1: Hằng số cho trong Hình 3/9.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d: Đường kính được cho trong Hình 3/9.9
(cho tấm đáy tròn), hoặc chiều ngắn nhất (cho tấm đáy không tròn) (mm)
D’: Chiều dài của tấm đáy hoặc nắp không tròn
được đo thẳng góc với chiều ngắn (mm)
(2) Khi tấm nắp phẳng không có thanh giằng
được bắt bu lông vào tấm vỏ thì chiều dầy quy định phải được tính theo công
thức sau:
(a) Khi dùng tấm đệm trên toàn mặt
- cho tấm tròn 
- cho tấm không tròn 
(b) Khi phải đưa mô men do phản lực của đệm
vào tính toán:
- cho tấm tròn 
- cho tấm không tròn 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3: Hằng số được xác định bởi phương pháp bắt
bu lông cho trong Hình 3/9.10
C4 = 3,4 - 2,4d/D’ nhưng không cần quá
2,5
d: Đường kính được cho trong Hình 3/9.10
(cho tấm tròn) hoặc chiều ngắn nhất (cho tấm không tròn) (mm)
D’: Chiều dài của tấm đáy hoặc nắp không tròn được
đo thẳng góc với chiều ngắn (mm)
W: Trị số trung bình (N) của các tải
trọng bu lông cần để làm kín và tải trọng cho phép cho bu lông được dùng thực
tế
L: Tổng chiều dài của vòng tròn qua các tâm bu
lông (mm)
hg: Cánh tay đòn mô men của phản lực từ tấm đệm
cho trong Hình 3/9.10 (mm)
7 Thiết bị sinh hơi bằng hơi nước
Đối với thiết bị sinh hơi bằng hơi nước, thì
các tấm đáy phẳng có thanh giằng hoặc giá đỡ khác và kích thước của các thanh
giằng phải thỏa mãn các yêu cầu quy định ở 9.5.7, 9.5.13 và 9.5.14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Chiều dầy các mặt sàng của thiết bị trao đổi
nhiệt không có thanh giằng hoặc giá đỡ phải tuân theo những yêu cầu sau:
(1) Không kể đầu tự lựa, chiều dầy quy định
của mặt sàng phẳng không có ống giằng của thiết bị trao đổi nhiệt và thiết bị
tương tự phải bằng trị số lớn nhất trong các trị số được tính theo các công
thức dưới đây:


Trong đó:
fb: Ứng suất uốn cho phép của vật liệu (N/mm2)
t:
Ứng suất cắt cho phép của vật liệu (N/mm2)
C5: Thửa số được xác định bởi phương pháp đỡ
ống và mặt sàng. Khi mặt sàng không liền với vỏ, nếu ống thẳng thì trị số được
lấy là 1, nếu ống hình chữ U thì trị số được lấy bằng 1,25. Khi mặt sàng liền
với vỏ trị số này được lấy theo Hình 3/10.1
D: Đường kính vòng tròn ngoài của mặt sàng đáy
(mm) khi nó được bắt bu lông vào mặt bích, D là đường kính của vòng tròn
đi qua các vị trí mà phản lực của đệm tác dụng vào, khi mặt sàng được cố định
vào vỏ thì D là đường kính trong của vỏ (lượng dư ăn mòn phải được khấu trừ đi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L: Chiều dài - bằng chu vi ngoài của đa giác
nói trên trừ đi tổng các đường kính các lỗ ống ở ngoài cùng (mm)
a: Lượng ăn mòn cho phép (mm). Trong trường
hợp nếu bố trí rãnh xoi cho tấm ngăn hoặc rãnh xoi cho vòng đệm kín thì chiều sâu
lớn hơn lượng dư ăn mòn quy định ở 10.4.3 thì a được lấy bằng
chiều sâu của rãnh xoi này.

T = Chiều dày thực của
tấm vỏ (mm)
Hình 3/10.1 Trị số C5

Hình 3/10.2 Cách xác
định đa giác để tính toán mặt sàng ống
(2) Khi tính Tr trong (1)
phải tính theo cả 2 công thức với việc sử dụng P, C5
và D. Tuy nhiên khi tính với các áp suất khác nhau Đăng kiểm sẽ xem xét
từng trường hợp một.
10.5.4 Chiều dầy quy định của ống của thiết
bị trao đổi nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
D0: Đường kính ngoài
của ống (mm)
a: 1,5 mm cho ống thép, 0,1T cho
ống đồng hay hợp kim đồng
T: Chiều dầy thực của ống (mm)
f: Được cho trong 10.4.1 hay Bảng
3/10.3.
2 Phải lưu ý đầy đủ đến sự giảm độ dầy khi uốn
đối với ống hình chữ U của thiết bị trao đổi nhiệt.
Bảng 3/10.3 Giá trị
ứng suất cho phép của các ống bằng đồng và hợp kim đồng
Nhiệt độ thiết kế oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại vật liệu (cấp)
Ứng suất cho phép
của các ống đồng và hợp kim đồng (f) N/mm2
50 trở xuống
75
100
125
150
175
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
275
300
Ống đồng đi ô xít phốt pho liền
C 1201
C 1220
41
41
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
27,5
18,5
-
-
-
-
Ống đồng thau liền dùng cho bầu ngưng và thiết
bị trao đổi nhiệt
C 4430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
68
68
68
67
24
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C 6870
C 6871
C 6872
78
78
78
78
78
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
Ống đồng ni ken liền dùng cho bầu ngưng và
bộ trao đổi nhiệt
C 7060
68
68
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
62
59
56
52
48
44
C 7100
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
71
70
70
67
65
63
60
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
79
77
75
73
71
69
67
65,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
Chú thích: Các giá trị trung gian được xác định
bằng nội suy.
10.5.5 Độ bền của các bình chịu áp lực bên
ngoài
Khi áp suất bên trong của bình chịu áp lực
thấp hơn áp suất bên ngoài phải tính độ bền theo uốn dọc.
10.5.6 Tính toán mỏi
Đối với các bình áp lực chịu tải trọng động
hoặc xuất hiện tải trọng ngoài quá lớn có chu kì thì phải tính mỏi. Mức độ tích
lũy mỏi trong trường hợp này phải phù hợp với công thức sau đây. Tuy nhiên giá
trị trong vế phải của công thức có thể được tăng đến giá trị được Đăng kiểm
chấp nhận theo đường cong S-N được dùng trong tính toán nhưng không vượt quá
1,0.

Trong đó:
ni: Số chu kì ở mỗi mức ứng suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.7 Xem xét ứng suất phụ
Khi Đăng kiểm cho là cần thiết, phải xem xét
độ bền phòng ứng suất phụ.
10.5.8 Xem xét ứng suất nhiệt
Đối với các bình chịu áp lực có thể phải chịu
ứng suất nhiệt quá mức hoặc chứa chất lỏng có nhiệt độ sôi thấp hơn -55 oC,
thì buộc phải xem xét sức bền phòng ứng suất nhiệt.
10.5.9 Tính độ bền theo phương pháp đặc biệt
Nếu bản tính độ bền chi tiết được trình
duyệt, ngay cả khi kích thước của các bộ phận bình chịu áp lực không phù hợp
với các quy định ở 10.5, Đăng kiểm sẽ kiểm tra các số liệu và sẽ chấp thuận
bình chịu áp lực này với điều kiện kết quả kiểm tra đó được Đăng kiểm chấp
nhận.
10.6 Các cửa người
chui, các lỗ lắp họng để nối phụ tùng, v.v... và việc gia cường chúng
10.6.1 Các cửa người chui, cửa làm vệ sinh
và cửa kiểm tra
1 Bình chịu áp lực phải có cửa chui, cửa làm
vệ sinh và cửa kiểm tra ở vỏ bình hoặc tấm đáy để kiểm tra và bảo dưỡng phù hợp
với Bảng 3/10.4. Tuy nhiên, khi được Đăng kiểm đồng ý, có thể giảm số
lượng và kích thước của các lỗ khoét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số cửa chui, lỗ làm
vệ sinh và lỗ kiểm tra
Đường kính trong của vỏ
Bình có dung tích trong không quá 100 lít
và chiều dài trong không quá 1,5 m
Các bình khác
300 mm hoặc nhỏ hơn
Hai lỗ kiểm tra trở lên
Lớn hơn 300 tới 500 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai lỗ làm vệ sinh trở lên, hoặc một lỗ làm
vệ sinh trở lên và lỗ kiểm tra
Lớn hơn 500 mm tới 750 mm
-
Một cửa chui trở lên, hoặc hai lỗ làm vệ
sinh trở lên, hoặc một lỗ làm vệ sinh trở lên (chú thích 1) và lỗ kiểm tra
Lớn hơn 750 mm
Một cửa chui hoặc nhiều hơn (chú thích 2)
Chú thích:
1 Kích thước lỗ làm vệ sinh nói chung phải
phù hợp với các trị số dùng cho lỗ làm vệ sinh đối với vỏ có đường kính trong
lớn hơn 750 mm được cho trong Bảng 3/10.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3/10.5 Kích
thước của lỗ
Loại lỗ
Đường kính trong
của vỏ
Đường kính của lỗ
Cửa chui
Cho tất cả các cỡ
Ô van: 400 mm x 300 mm
Tròn: 400 mm
Lỗ làm vệ sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ô van: 150 mm x 100 mm
Tròn: 150 mm
750 mm trở
xuống
Ô van: 100 mm x 75 mm
Tròn: 100 mm
Lỗ kiểm tra
Cho tất cả các cỡ
50 mm
2 Kích thước tiêu chuẩn của các cửa nói trên
được cho ở Bảng 3/10.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.2 Gia cường lỗ khoét
1 Khi trên vỏ có cửa, lỗ khoét cho các họng
lắp phụ tùng ... thì chúng phải được gia cường. Tuy nhiên, trong trường hợp chỉ
có một lỗ như sau đây, có thể không gia cường:
(1) Lỗ có đường kính tối đa không quá 60 mm
(nếu lỗ được ren, thì đó là đường kính chân ren) nhưng không lớn hơn 1/4 đường
kính trong của vỏ hay mặt bích của tấm đáy
(2) Lỗ trên tấm vỏ có đường kính lớn nhất
không vượt quá các trị số được quy định trên Hình 3/9.7. Trong trường
hợp này lỗ không gia cường không được vượt quá 200 mm
(3) Lỗ trên tấm đáy phù hợp với các yêu cầu
trong 10.5.2-4(2)(c) là lỗ không yêu cầu phải gia cường do chiều dầy của
tấm đáy đã được tăng lên.
10.6.3 Phương pháp gia cường lỗ khoét
1 Phương pháp gia cường đối với các lỗ trên tấm
vỏ hoặc tấm đáy chịu áp suất bên trong phải tuân theo các yêu cầu ở 9.6.3.
Tuy nhiên gia cường các lỗ sau đây sẽ được Đăng kiểm xem xét cho từng trường
hợp.
(1) Lỗ khoét trên tấm vỏ và có đường kính
không nhỏ hơn 1/2 đường kính trong của vỏ
(2) Lỗ khoét có khoảng cách từ mép ngoài của
lỗ tới mặt ngoài của vỏ bằng 1/10 đường kính ngoài của vỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7 Nối ghép các bộ
phận
10.7.1 Mối nối hàn
1 Việc chuẩn bị kích thước và hình dạng của
mép mối hàn cũng như cách tạo độ vát các tấm có độ dầy khác nhau phải tuân theo
các yêu cầu trong 9.8.1-1 và -2.
2 Mối nối hàn của vỏ bình chịu áp lực thuộc
nhóm I phải tuân theo các yêu cầu sau:
(1) Mối nối theo chiều dọc: phải là mối nối
giáp mép hàn hai phía hoặc mối nối hàn giáp mép được Đăng kiểm coi là tương
đương.
(2) Mối nối theo đường tròn: phải phù hợp với
(1). Tuy nhiên, nếu được Đăng kiểm đồng ý mối nối giáp mép hàn hai phía có thể
thay bằng mối hàn giáp mép một phía với tấm đệm hoặc mối hàn giáp mép khác được
Đăng kiểm coi là tương đương.
3 Mối nối hàn vỏ các bình chịu áp lực thuộc
nhóm II phải phù hợp với các yêu cầu sau đây:
(1) Mối nối theo chiều dọc
Phải phù hợp với -2(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải phù hợp với (1) hoặc mối nối giáp mép
hàn một phía có tấm đệm hoặc mối hàn giáp mép khác được Đăng kiểm coi là tương
đương. Tuy nhiên, đối với tấm có độ dầy không quá 16 mm thì mối nối giáp
mép hàn một phía có thể được chấp thuận.
4 Mối hàn của vỏ bình chịu áp lực thuộc nhóm III
phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
(1) Mối nối theo chiều dọc
(a) Đối với các tấm dầy hơn 9 mm phải
phù hợp với -3(1) hoặc là mối hàn giáp mép một phía có tấm đệm hoặc là mối
hàn giáp mép khác được Đăng kiểm coi là tương đương
(b) Đối với tấm dầy không quá 9 mm
phải phù hợp với (a) hoặc là mối hàn chồng hai phía đầy góc
(c) Đối với tấm dầy không quá 6 mm
phải phù hợp với (b) hoặc là mối hàn giáp mép một phía
(2) Mối nối theo vòng tròn phải phù hợp với (1)(c)
hoặc là mối nối hàn liên tục ghép chồng một phía
10.7.2 Hình dạng mối hàn và mối nối
Hình dạng mối hàn và mối nối phải như được
chỉ ra trên Hình 3/9.9 hoặc được Đăng kiểm coi là tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu của tấm nắp phẳng không thanh giằng bắt
bu lông vào vỏ phải phù hợp với các yêu cầu trong 9.8.3.
10.8. Phụ tùng
10.8.1 Vật liệu của phụ tùng
Vật liệu làm các họng lắp phụ tùng, mặt bích hay
ống nối bắt trực tiếp vào vỏ bình chịu áp lực thuộc nhóm I hoặc nhóm II
phải tương đương với vật liệu làm vỏ bình. Tuy nhiên yêu cầu này có thể được
miễn đối với mặt bích được bắt bu lông hoặc khi được Đăng kiểm chấp thuận.
10.8.2 Kết cấu của phụ tùng
1 Các phụ tùng như van, mặt bích, bu lông, đai
ốc, đệm kín v.v... phải có kết cấu, kích thước phù hợp với các tiêu chuẩn được
công nhận và chúng phải thích hợp với điều kiện làm việc được chỉ ra trong tiêu
chuẩn.
2 Các phụ tùng phải được bắt vào vỏ bình chịu
áp lực thuộc nhóm I và nhóm II nhờ nối bích hay hàn. Khi vỏ dầy
hơn 12 mm hoặc khi đế của phụ tùng lắp vào vỏ bằng ren thì phụ tùng có
đường kính danh nghĩa không quá 32 mm có thể được bắt vào vỏ bằng ren.
10.8.3 Lắp đặt các thiết bị an toàn
1 Các bình chịu áp lực mà áp suất bên trong
bình có thể vượt quá áp suất thiết kế ở trạng thái làm việc phải có van an toàn,
van này phải được đặt ở áp suất không lớn hơn áp suất thiết kế và có khả năng
tránh được áp suất vượt quá 10% áp suất thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các thiết bị trao đổi nhiệt hoặc các bình
chịu áp lực tương tự khác khi áp suất bên trong có thể vượt quá áp suất thiết
kế do hỏng ống trao đổi nhiệt, mặt sàng, tấm vách và các bộ phận bên trong khác
thì phải có van an toàn thích hợp.
4 Các thiết bị sinh hơi nước thuộc nhóm I
phải có các van an toàn được quy định ở 9.9.3.
5 Không được đặt van chặn giữa bình chịu áp
lực với van an toàn hoặc thiết bị xả áp khác trừ trường hợp có các biện pháp
nào đó không làm giảm chức năng của các thiết bị xả áp khi sử dụng bình chịu áp
lực.
6 Có thể đặt một đĩa bảo hiểm giữa bình chịu
áp lực và van an toàn hoặc trên đường xả của van an toàn. Khi đó áp suất nổ của
đĩa bảo hiểm không được quá áp suất được đặt cho van an toàn. Ngoài ra sản
lượng xả của đĩa bảo hiểm không được ít hơn sản lượng xả của van an toàn.
10.8.4 Thiết bị đo áp suất và nhiệt độ
Phải có thiết bị đo áp suất và nhiệt độ trên
bình chịu áp lực khi thấy cần thiết.
10.8.5 Các phụ tùng của bình chứa không khí
1 Các thiết bị xả áp cho các bình chứa không
khí phải phù hợp với các yêu cầu trong 10.8.3.
2 Các bình chứa không khí phải có hệ thống xả
nước có hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9 Thử nghiệm
10.9.1 Thử tại xưởng
1 Thử mối hàn phải phù hợp với các yêu cầu
trong Chương 11 của Phần này.
2 Sau khi chế tạo xong bình chịu áp lực và phụ
tùng của nó phải thử thủy lực theo các yêu cầu sau:
(1) Vỏ của bình chịu áp lực
(a) Bình chịu áp lực thuộc nhóm I và
nhóm II phải được thử thủy lực ở áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết kế.
Nhưng khi ứng suất màng chung chính của vỏ vượt quá 90% giới hạn chảy danh
nghĩa của vật liệu do thử nghiệm này thì áp suất thử phải được hạ xuống sao cho
ứng suất vào khoảng 90% giới hạn chảy danh nghĩa của vật liệu.
(b) Bình chịu áp lực thuộc nhóm III
phải được thử thủy lực theo các yêu cầu trong điểm (a) nói trên khi Đăng kiểm
cho là cần thiết.
(2) Phụ tùng của bình chịu áp lực
Phụ tùng của bình chịu áp lực thuộc nhóm I
và nhóm II phải được thử thủy lực ở áp suất bằng 2 lần áp suất thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG
11 HÀN HỆ THỐNG MÁY TÀU
11.1 Quy định chung
11.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Việc hàn hệ thống máy tàu phải thỏa mãn các
yêu cầu trong Chương này.
2 Với các vấn đề không đề cập ở Chương này,
phải thỏa mãn các yêu cầu ở Phần 6 của Quy phạm này.
11.1.2 Kim loại cơ sở
1 Kim loại cơ sở dùng trong công việc hàn phải
là loại thích hợp cho việc hàn. Hàm lượng các bon không được vượt quá 0,23% đối
với thép các bon và thép đúc, thép rèn hợp kim thấp; hoặc không quá 0,35% với thép
các bon và thép hợp kim thấp khác. Khi được Đăng kiểm chấp thuận xét đến điều
kiện hàn, thì hàm lượng các bon có thể tăng tới trị số được duyệt.
2 Giới hạn trên của đương lượng các bon của
thép có độ bền cao phải được Đăng kiểm chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.1 Yêu cầu về thử nghiệm
1 Các nhà sản xuất phải tiến hành thử chất
lượng quy trình hàn như sau nếu tiến hành lần đầu công việc hàn.
(1) Hàn nồi hơi và bình chịu áp lực thuộc
nhóm I và II
(2) Hàn các bộ phận chính của các động cơ dẫn
động, v.v...
(Các bộ phận chính được nêu ở Bảng 3/2.1,
3.2.1-1, 4.2.1-1 và 5.2.1-1, sau đây được gọi tương tự)
(3) Hàn dùng vật liệu đặc biệt
(4) Hàn dùng quy trình hàn riêng.
2 Trong trường hợp quy trình hàn được chấp
thuận thử nghiệm để duyệt như nêu ở -1 định sửa đổi từng phần, trừ thay đổi
nhỏ và điều kiện hàn, thì phải tiến hành thử chất lượng quy trình hàn.
3 Nhà sản xuất phải trình các tài liệu chi
tiết liên quan với công việc hàn để Đăng kiểm duyệt khi họ tiến hành thử chất lượng
quy trình hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các loại thử được quy định như sau:
(1) Thử cơ khí.
(a) Hàn giáp mép
Thử kéo cho mối nối, thử uốn định hướng và
thử độ dai va đập (phần giữa của kim loại mối hàn, ranh giới giũa kim loại cơ
sở và kim loại mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt).
(b) Hàn góc
Thử gãy.
(2) Kiểm tra bằng mắt và thử độ cứng.
(3) Kiểm tra bằng mắt thường và kiểm tra tế
vi (phần giữa kim loại mối hàn, ranh giới giữa kim loại cơ sở và kim loại mối
hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt).
(4) Kiểm tra bằng tia phóng xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Trong hàn góc, có thể bỏ qua kiểm tra tế vi
và kiểm tra bằng tia phóng xạ.
4 Đối với sự thử chất lượng quy trình hàn cho
vật liệu dùng ở nhiệt độ cao, Đăng kiểm có thể yêu cầu thử rão hoặc thử kéo ở
nhiệt độ cao.
5 Trong trường hợp dùng vật liệu đặc biệt hoặc
dùng quy trình hàn đặc biệt thì Đăng kiểm có thể yêu cầu các thử nghiệm khác
phù hợp với các yêu cầu riêng của vật liệu đặc biệt hoặc quy trình hàn đặc biệt
này.
11.2.3 Hàn vật thử
1 Hình dạng và các kích thước của vật thử phải
như chỉ dẫn trên Hình 3/11.1.
2 Vật thử phải có cùng vật liệu hoặc tương đương
với vật liệu dùng trong công việc hàn thực.
3 Trong trường hợp vật thử là tấm thép cán
dùng ở nhiệt độ thấp được hàn giáp mép, hướng hàn nói chung phải song song với
hướng cán của tấm.
4 Nói chung chiều dày của vật thử đối với thử
chất lượng quy trình hàn phải là chiều dày lớn nhất trong loạt vật liệu được
dùng trong công việc hàn thực.
5 Việc hàn vật thử phải được tiến hành ở điều
kiện giống hoặc tương tự điều kiện dùng trong công việc thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3/11.1 Mẫu thử
chất lượng quy trình hàn
11.2.4 Mẫu thử và quy trình thử
Hình dạng và kích thước của các mẫu thử và quy
trình thử phải thỏa mãn các yêu cầu ở Chương 3, Phần 6 của Quy
phạm này. Tuy nhiên, có thể áp dụng các yêu cầu của các tiêu chuẩn thích hợp
khác đã được Đăng kiểm công nhận.
11.2.5 Thử nghiệm lại
1 Khi một phần thử nghiệm không đáp ứng được
các yêu cầu, thì việc thử lại có thể được tiến hành trên bộ mẫu thử chọn ra từ
các mẫu thử tương tự mẫu thử không đạt yêu cầu, và nếu tất cả các thử nghiệm
thêm này thỏa mãn yêu cầu, thì thử nghiệm được công nhận là đạt. Tuy nhiên đối
với thử độ dai va đập cho các két hàng trên tàu chở xô khí hóa lỏng thì việc
thử lại có thể tiến hành theo các yêu cầu ở 4.2.10-3, Phần 6 của Quy
phạm này.
2 Các mẫu thử để thử lại phải được lấy từ
chính vật thử của lần thử dầu hoặc vật thử mới được hàn ở cùng điều kiện hàn
như của vật thử lần đầu.
3 Nếu khi thử lại cũng không đạt yêu cầu, có
thể tiến hành thử nghiệm lại lần nữa sau khi thay đổi lại điều kiện hàn. Trong trường
hợp này, nếu toàn bộ thử nghiệm quy định đối với vật thử được tiến hành và thỏa
mãn các yêu cầu, thì các thử nghiệm được công nhận là đạt.
11.2.6 Biên bản thử nghiệm
Các kết quả thử nghiệm phải được tóm tắt lại
thành biên bản thử nghiệm và phải trình cho Đăng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp đã có biên bản thử nghiệm
được Đăng kiểm chấp thuận và các kết quả thử được xem là thỏa mãn yêu cầu, thì
một phần hoặc toàn bộ việc thử nghiệm có thể được miễn.
11.3 Xử lí nhiệt sau
hàn
11.3.1 Quy trình xử lí nhiệt sau hàn
1 Quy trình khử ứng suất nhờ xử lí nhiệt sau
hàn cho các mối hàn dùng thép các bon, thép các bon - mangan và thép hợp kim
thấp làm kim loại cơ sở phải như sau:
(1) Phương pháp nung nóng bằng lò
(a) Nhiệt độ lò phải nhỏ hơn 400 oC
lúc đối tượng được đưa vào hoặc đưa ra khỏi lò.
(b) Tốc độ nung nóng và làm nguội trên 400 oC
phải như sau:
(i) Tốc độ nung nóng không lớn hơn 220 x 25/t
(oC/h) nhưng trong mọi trường hợp không được lớn hơn
220 (oC/h)
(ii) Tốc độ làm nguội không lớn hơn 275 x
25/t (oC/h) nhưng trong mọi trường hợp không được lớn
hơn 275 (oC/h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Phải duy trì nhiệt độ như cho trong Bảng
3/11.1 và sau khi giữ nhiệt độ trong khoảng 1 giờ cho chiều dày bằng hoặc
lớn hơn 25 mm rồi được làm nguội chậm. Khi được Đăng kiểm chấp thuận, có
thể giảm đến nhiệt độ cho trong Bảng 3/11.2.
(d) Trong khoảng thời gian nung nóng và làm
nguội không được có sự thay đổi nhiệt độ hơn 130 oC trên suốt
phần được nung nóng trong phạm vi bất kỳ khoảng chiều dài 4500 mm nào.
Trong các giai đoạn giữ nhiệt không được có độ chênh lệch lớn hơn 80 oC
giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất của mỗi phần được nung nóng.
(e) Nhiệt độ nung nóng lớn nhất tại mỗi phần
của vật thể không được vượt quá nhiệt độ thấp hơn khoảng 20 oC
so với nhiệt độ cuối của quá trình xử lí nhiệt đối với vật liệu cơ sở.
(2) Phương pháp nung nóng cục bộ.
(a) Trong xử lý sau nung nóng, độ chênh nhiệt
độ giữa vùng nung và không nung nóng phải được thay đổi từ từ để không gây hậu
quả có hại cho vật liệu.
(b) Vùng nung nóng phải lớn hơn một diện tích
với chiều dài bằng hoặc lớn hơn 6 lần chiều dày tấm khi đo từ tâm mối hàn tương
ứng về mỗi phía. Trong mối ghép tròn, diện tích nung nóng có thể bằng 3 lần
chiều dày tấm (bằng hai lần trong trường hợp ống) trên phía ngoài của đường hàn
có chiều rộng lớn nhất.
(c) Tốc độ nung nóng và làm nguội ở nhiệt độ
từ 400 oC trở lên phải thỏa mãn các yêu cầu ở (1)(b).
(d) Nhiệt độ và thời gian duy trì trong quá
trình xử lí nhiệt sau hàn phải thỏa mãn các yêu cầu ở (1)(c). Suốt thời gian
duy trì hoặc các giai đoạn nung nóng và làm nguội toàn bộ diện tích phải được
nâng lên đến nhiệt độ yêu cầu càng đồng đều càng tốt.
2 Đối với quy trình xử lí nhiệt sau hàn của
vật liệu khác với vật liệu nêu ở -1, các yêu cầu sẽ được Đăng kiểm xét
riêng theo loại kim loại cơ sở, vật liệu hàn và quy trình hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3/11.1 Nhiệt độ
xử lí nhiệt sau hàn
Loại
Loại thép
Nhiệt độ duy trì nhỏ
nhất oC
1
Thép các bon
Thép các bon - man
gan
Thép 0,5 Mo
Thép 0,5 Cr 0,5
Mo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép 5/4 Cr 0,5
Mo
600
2
Thép 9/4 Cr
1 Mo
Thép 5 Cr
0,5 Mo
680
Bảng 3/11.2 Sự giảm
nhiệt độ với thời gian duy trì (2)(3)
Nhiệt độ duy trì nhỏ
nhất oC
Thời gian duy trì
nhỏ nhất (giờ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T - 60
T - 90 (1)
2
3
5
Chú thích:
(1) Chỉ có thể áp dụng cho thép cácbon và
thép cácbon + mangan.
(2) Giá trị trung gian có được nhờ nội suy
(3) T là nhiệt độ duy trì nhỏ nhất
trong Bảng 3/11.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Nói chung, việc đo nhiệt độ phải được tiến
hành bằng đo tự động nhờ cặp nhiệt. Tuy nhiên, trong trường hợp nhiệt độ của mỗi
phần của đối tượng được nung nóng có thể dễ dàng biết được dựa trên nhiệt độ
lò, thì nhiệt độ lò này có thể dùng thay cho nhiệt độ của đối tượng được nung.
Khi tiến hành xử lí nhiệt sau hàn, phải ghi lại các mục sau:
(1) Kiểu, loại của lò hoặc thiết bị nung
(2) Nhiệt độ và thời gian duy trì
(3) Tốc độ nung nóng và làm nguội
(4) Các mục cần thiết khác
11.4 Hàn nồi hơi
11.4.1 Quy định chung
Khi các phần chịu áp lực của nồi hơi được chế
tạo bằng hàn, việc hàn phải được tiến hành thỏa mãn các yêu cầu ở 11.4
của Chương này.
11.4.2 Độ thẳng của mối nối và độ méo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Đối với mối nối dọc:
1 mm với các tấm có chiều dày từ 20 mm
trở xuống;
5% chiều dày tấm với các tấm dày trên 20 mm
nhưng nhỏ hơn 60 mm;
3 mm với các tấm dày từ 60 mm
trở lên.
(2) Đối với mối nối vòng tròn:
1,5 mm với các tấm dày từ 15 mm
trở xuống;
10% chiều dày tấm với tấm dày hơn 15 mm
nhưng nhỏ hơn 60 mm;
6 mm với các tấm dày từ 60 mm trở
lên.
2 Hiệu số giữa đường kính trong lớn nhất và
nhỏ nhất (độ méo) tại bất cứ tiết diện ngang nào cũng không được vượt quá 1% đường
kính trong danh nghĩa của tiết diện ngang được xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Mỗi nồi hơi gồm cả các giá đỡ và phụ tùng
sau khi hoàn thành tất cả công việc hàn phải được xử lí nhiệt để khử ứng suất.
Tuy nhiên có thể miễn xử lí nhiệt sau hàn đối với các phần sau đây nếu được Đăng
kiểm đồng ý khi có xét đến quy trình hàn, nung nóng sơ bộ và điều kiện xử lý
nhiệt sau hàn trong trường hợp chiều dày phần hàn nhỏ hơn 19 mm đối với
thép cácbon hoặc nhỏ hơn 13 mm đối với thép hợp kim:
(1) Mối hàn giữa các ống, giữa ống và bích,
giữa ống và bầu góp
(2) Mối nối vòng tròn của bầu góp
(3) Các phần hàn được Đăng kiểm chấp nhận
riêng
2 Trong trường hợp hàn góc không quan trọng
được tiến hành với các điều (1) và (2) dưới đây trên các nồi hơi phải qua xử lí
nhiệt sau hàn thì không cần phải xử lí nhiệt sau khi kết thúc các công việc hàn
này:
(1) Hàn làm kín
(2) Hàn ngắt quãng để gắn phụ tùng với điều
kiện chiều dày tính toán của mối hàn không vượt quá 6 mm và chiều dài mối
hàn không quá 50 mm và khoảng cách giữa các mối hàn từ 50 mm trở
lên.
11.4.4 Thử hàn sản phẩm
1 Với các mối hàn của thành nồi hơi, phải tiến
hành thử hàn sản phẩm. Mối hàn tấm buồng lò có thể chỉ phải thử uốn định hướng,
thử uốn có trục lăn hoặc thử bằng tia phóng xạ khi thử hàn sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Tấm thử phải được gắn vào mỗi thành theo đúng
như nó được hàn liên tục đối với các mép của mối nối dọc.
(2) Tấm thử cho mối hàn vòng tròn của thành
phải được chế tạo tách biệt ở điều kiện hàn giống như của mối hàn vòng tròn.
Tuy nhiên không yêu cầu các tấm thử đối với các mối hàn vòng tròn trừ khi tấm
thành không có mối nối dọc hoặc quy trình hàn dùng cho mối nối vòng tròn khác
hẳn với mối nối dọc.
(3) Các tấm thử phải cùng một đặc điểm, loại
và chiều dày như kim loại cơ sở (khi các tấm được hàn có chiều dày khác nhau,
phải chọn các tấm thử là tấm có chiều dày mỏng hơn) và không bị vênh do hàn gây
nên.
(4) Các tấm thử phải qua xử lí nhiệt sau hàn
như việc hàn thực và không được nung nóng quá nhiệt độ nung và thời gian duy
trì phải như trong hàn thực.
3 Thử cơ học các tấm thử phải tiến hành thử
kéo và thử uốn định hướng cho các mối nối. Trong trường hợp này số lượng và
kích thước các mẫu thử được cho trong Bảng 3/11.3.
Bảng 3/11.3 Số lượng
và kích thước các mẫu thử
Số lượng mẫu thử
Kích thước mẫu thử
Thử kéo mối nối: 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử uốn định hướng hoặc thử uốn có trục lăn
Thử uốn bề mặt và thử uốn chân đường hàn: 1
hoặc thử uốn cạnh: 1
Như chỉ dẫn ở Bảng
6/3.2, Phần 6 của Quy phạm này
Thử ăn mòn sâu: 1
-
Chú thích:
Với các tấm thử có chiều dày không lớn hơn 19
mm phải tiến hành thử uốn bề mặt và uốn chân đường hàn. Với các tấm có
chiều dày lớn hơn 19 mm phải tiến hành thử uốn cạnh.
4 Phương pháp thử và kết quả đòi hỏi phải thỏa
mãn các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền kéo không được nhỏ hơn độ bền kéo nhỏ
nhất quy định cho kim loại cơ sở. Tuy nhiên, nếu mẫu thử bị nứt ở kim loại cơ sở
nhưng mẫu thử không có dấu hiệu khuyết tật ở mối hàn và độ bền kéo không nhỏ
hơn 95% độ bền kéo nhỏ nhất quy định cho kim loại cơ sở, thì kết quả thử có thể
được coi là đạt.
(2) Thử uốn định hướng hoặc thử uốn có trục
lăn
Mẫu thử phải được đặt trên bộ gá uốn định hướng
được Đăng kiểm chấp nhận, sao cho đường tâm của mối hàn trùng với tâm của bộ
gá. Đối với thử uốn cạnh, mẫu thử được uốn với một trong hai cạnh bằng lực kéo;
còn với thử uốn chân đường hàn được uốn với phía hẹp của mối hàn bằng lực kéo.
Trong mọi trường hợp, mẫu thử phải được uốn trong bộ gá qua một góc 180o.
Vết nứt hoặc mọi khuyết tật khác có chiều dài quá 3 mm không được xuất
hiện trên bề mặt ngoài của mối hàn. Tuy nhiên mọi vết nứt ở các góc của mẫu thử
có thể coi là không liên quan đến kết quả thử.
(3) Thử ăn mòn sâu
Phải không nhìn thấy các vết nứt, nóng chảy
chưa đủ, hàn không ngấu hoặc mọi khuyết tật khác.
5 Trong trường hợp độ bền kéo không nhỏ hơn
90% của giá trị quy định trong các yêu cầu hoặc trong trường hợp thử uốn định
hướng không đáp ứng yêu cầu do khuyết tật không phải là khuyết tật trong các
phần được hàn, cho phép được thử lại. Trong trường hợp này, hai mẫu thử thêm có
thể được lấy từ cùng tấm thử cho mỗi lần thử hỏng. Trong trường hợp thử lại, cả
hai mẫu thử phải thỏa mãn các yêu cầu này.
11.4.5 Thử các mối nối dọc và mối nối vòng
tròn bằng tia phóng xạ
1 Với thành nồi hơi (kể cả bầu góp) toàn bộ
chiều dài của cả mối hàn dọc và mối nối vòng tròn đều phải được thử bằng tia
phóng xạ.
2 Kỹ thuật chụp tia phóng xạ được dùng phải
sao cho phát hiện được khuyết tật nhỏ bằng 2% chiều sâu mối hàn và dây kim loại
chỉ báo độ nhạy của ảnh ứng với 2% chiều dày của kim loại cơ sở phải hiện rõ trên
phim chụp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phải ghi các mục sau vào trong báo cáo thử
bằng tia phóng xạ:
(1) Chiều dày vật liệu (bằng phẳng hoặc được
gia cường)
(2) Khoảng cách từ nguồn phát xạ tới bề mặt
hàn
(3) Khoảng cách từ phim tới bề mặt hàn
(4) Loại chất chỉ thị ảnh được dùng.
5 Sự gia cường các mối hàn, khi tiến hành thử
chụp bằng tia phóng xạ, phải được kết thúc từ từ để khẳng định việc kiểm tra
không có nghi vấn. Trong trường hợp này, chiều cao gia cường phải thỏa mãn tiêu
chuẩn sau:
(1) Mối hàn giáp mép hai phía:
Như được cho trong Bảng 3/11.4.
Bảng 3/11.4 Chiều
cao gia cường cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 trở xuống
Trên 12 nhưng không
quá 25
Quá 25
Chiều cao gia cường cho phép (mm)
1,5
2,5
3,0
(2) Mối hàn giáp mép một phía:
Bằng 1,5 mm trở xuống bất kể chiều dày
tấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Nếu có khuyết tật như nứt, nóng chảy chưa
đủ, chưa ngấu v.v... phần khuyết tật phải được phay đi để hàn lại.
(2) Những khuyết tật như rỗ khí và ngậm xỉ
phải được sửa lại theo quy trình được Đăng kiểm duyệt khi xét đến hình dạng,
kích thước và phân bố của khuyết tật.
7 Trong trường hợp có tiến hành sửa chữa trên
mối hàn, phần sửa chữa của mối hàn phải qua thử chụp bằng tia phóng xạ lại lần nữa.
11.4.6 Thử không phá hủy cho các mối hàn
khác
1 Đối với các mối hàn quan trọng khác với các
mối hàn nêu ở 11.4.5 phải tiến hành thử không phá hủy khi được xem là
thích hợp.
2 Quy trình thử chụp bằng tia phóng xạ phải
thỏa mãn các yêu cầu nêu ở 11.4.5-2 tới -7 và quy trình thử không
phá hủy khác phải thích hợp với kiểu thử được dùng.
11.5 Hàn bình chịu
áp lực
11.5.1 Quy định chung
Khi các phần chịu áp lực của bình chịu áp lực
được chế tạo bằng cách hàn, việc hàn phải được tiến hành tuân theo các yêu cầu
ở 11.5 của Chương này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đối với độ thẳng của mối hàn giáp mép, độ
dịch ngang lớn nhất không được vượt quá giới hạn sau:
(1) Đối với mối nối dọc, mối nối ở tấm đáy và
mối nối giữa tấm đáy hình bán cầu và thành bình:
(a) t/4 với tấm có chiều dày thực (t)
từ 50 mm trở xuống (lớn nhất: 3,2 mm)
(b) t/16 với tấm có chiều dày thực (t)
lớn hơn 50 mm (lớn nhất: 9 mm)
(2) Đối với mối nối vòng tròn:
(a) t/4 với tấm có chiều dày thực (t)
từ 40 mm trở xuống (lớn nhất: 5 mm)
(b) t/8 với tấm có chiều dày thực (t)
lớn hơn 40 mm (lớn nhất: 19 mm)
(3) Đối với mối hàn của vỏ hình cầu và các tấm
đáy, mối hàn giữa tấm đáy hình bán cầu và thành bình, áp dụng các giá trị dùng
cho mối nối dọc.
2 Độ méo của thành bình chịu áp lực bên trong
phải thỏa mãn các yêu cầu ở 11.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Độ méo và lệch góc của thành bình chịu áp
lực bên ngoài phải được kiểm tra cho từng trường hợp có xét đến độ bền uốn dọc.
11.5.3 Khử ứng suất
1 Bình chịu áp lực thuộc nhóm I phải được xử
lí nhiệt sau hàn để khử ứng suất sau khi mọi phụ tùng như bích nối, họng nối,
tấm gia cường đã được hàn vào vị trí.
2 Bình chịu áp lực thuộc nhóm II tương
ứng với các điều (1) hoặc (2) dưới đây, phải qua xử lí nhiệt để khử ứng suất
thỏa mãn các yêu cầu ở -1.
(1) Chiều dày của các tấm thành lớn hơn 30 mm.
(2) Chiều dày của tấm thành không nhỏ hơn 16 mm
và lớn hơn giá trị Tn tính theo công thức sau:

Trong đó:
D: Đường kính trong của thành bình (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các phần của bình chịu áp lực được hàn
phức tạp như các họng nối phải qua xử lí nhiệt trước khi chúng được hàn vào các
phần lớn hơn của bình chịu áp lực.
(2) Chiều dày của tấm không được vượt quá giá
trị tiêu chuẩn đã được Đăng kiểm chấp nhận.
(3) Phải tiến hành tính toán ứng suất một
cách chi tiết để khẳng định rằng ứng suất màng chính lớn nhất trong thời gian
khử ứng suất cơ học tiến gần tới nhưng không vượt quá 90% giới hạn chảy của vật
liệu. Đăng kiểm có thể yêu cầu đo biến dạng trong khi nén để khử ứng suất để kiểm
tra lại việc tính toán.
(4) Quy trình khử ứng suất cơ học phải trình
trước cho Đăng kiểm duyệt.
4 Trong trường hợp dùng vật liệu có tính va đập
cao có thể bỏ qua việc khử ứng suất nếu Đăng kiểm đồng ý.
5 Trong trường hợp tiến hành công việc hàn sau
đây trên các bình đã được khử ứng suất, có thể bỏ qua việc khử ứng suất sau hàn:
(1) Với thép cácbon và thép cácbon mangan:
(a) Khi phụ tùng có đường kính trong không
quá 50 mm được nối bằng hàn góc với chiều dày tính toán của mối hàn
không lớn hơn 12 mm.
(b) Khi phụ tùng không chịu áp lực được nối
bằng hàn góc với chiều dày tính toán của mối hàn không lớn hơn 12 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các mối hàn được Đăng kiểm chấp thuận
riêng cho các vật liệu khác ngoài các vật liệu nêu ở (1). Trong trường hợp này phải
tiến hành nung nóng trước một cách thích hợp trong quá trình hàn.
11.5.4 Thử hàn sản phẩm
1 Trong trường hợp các bình chịu áp lực thuộc
nhóm I có kết cấu hàn phải tiến hành thử hàn sản phẩm theo quy định ở
mục 11.5.4 này.
(1) Các tấm lấy làm mẫu thử phải thỏa mãn các
yêu cầu sau:
(a) Các tấm thử phải được gán vào mỗi thành
bình theo kiểu hàn liên tục đối với các mép của mối nối dọc.
Hơn nữa biến dạng của các tấm thử trong khi
gia công phải cố gắng hạn chế đến mức nhỏ nhất có thể được.
(b) Các tấm thử cho mối nối vòng tròn của
thành bình phải được chế tạo tách riêng ở cùng điều kiện hàn như mối nối vòng
tròn. Tuy nhiên không đòi hỏi tấm thử cho mối nối vòng tròn, trừ khi thành bình
không có mối nối dọc hoặc quy trình hàn cho mối nối vòng tròn khác hẳn quy
trình cho mối nối dọc.
(c) Nói chung tấm thử phải được lấy từ cùng
vật liệu dùng chế tạo bình chịu áp lực.
(2) Khi thử nghiệm cơ học các tấm thử, phải
tiến hành thử kéo cho mối nối, thử uốn định hướng và thử va đập kiểu Charpy. Số
lượng và kích thước của mẫu thử được cho trong Bảng 3/11.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Thử kéo và thử uốn định hướng phải thỏa
mãn các yêu cầu ở 11.4.4-4 (1) và (2).
(b) Thử va đập:
Mẫu thử va đập phải được lấy từ các phần mối
hàn sao cho trục dọc của nó vuông góc với đường hàn và bề mặt của nó cách mặt
trong của tấm 5 mm. Rãnh trên mẫu thử phải trùng với tâm đường hàn và
phải ở trên bề mặt vuông góc với bề mặt tấm. Giá trị năng lượng hấp thụ trung
bình của 3 mẫu thử không được nhỏ hơn giá trị đã được Đăng kiểm duyệt.
Bảng 3/11.5 Số lượng
và kích thước mẫu thử
Số lượng mẫu thử
Kích thước mẫu thử
Thử kéo mối nối: 1
Như quy định ở Bảng
6/3.1 Phần 6 của Quy phạm này
Thử uốn định hướng hoặc thử uốn có trục lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử uốn cạnh: 1 bộ
Như chỉ dẫn ở Bảng
6/3.2 Phần 6 của Quy phạm này
Thử va đập kiểu
Charpy: 1 bộ
Mẫu thử U4 như quy
định ở 2.2.4 Phần 7-A của Quy phạm này.
Chú thích:
Với các tấm thử có chiều dày từ 20 mm trở
xuống phải tiến hành thử uốn bề mặt và uốn chân mối hàn. Với các tấm có chiều
dày lớn hơn 20 mm phải tiến hành thử uốn cạnh.
2 Khi các bình chịu áp lực thuộc nhóm II
được hàn phải tiến hành thử hàn sản phẩm nêu ở -1, tuy nhiên có thể bỏ
qua thử uốn định hướng trong số các yêu cầu của -1(2).
3 Thử lại
(1) Khi thử hỏng có thể tiến hành thử lại.
Đối với thử kéo và thử uốn, hai mẫu thử thêm phải lấy từ cùng tấm thử hoặc từ
các tấm thử khác được chế tạo trong cùng lô của tấm thử ban đầu cho mỗi lần
hỏng. Khi thử lại, cả hai mẫu thử phải thỏa mãn các yêu cầu này. Với thử va
đập, một bộ (3 mẫu thử) các mẫu thử thêm phải lấy từ cùng tấm thử hoặc tấm thử
khác được chế tạo trong cùng lô, và nếu giá trị trung bình của các kết quả thử
của tổng cộng 6 mẫu cao hơn giá trị trung bình yêu cầu thì kết quả thử được coi
là đạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Trong trường hợp các kết quả thử kéo và va
đập không nhỏ hơn 90% giá trị quy định trong các yêu cầu.
(b) Trong trường hợp thử uốn định hướng không
đáp ứng yêu cầu do nguyên nhân không phải là các khuyết tật trong các phần hàn.
4 Giảm bớt thử nghiệm
Tùy thuộc vào kinh nghiệm của thợ hàn, Đăng
kiểm viên có thể chấp nhận thay đổi các thử nghiệm tay nghề đối với việc hàn
các bình chịu áp lực.
11.5.5 Thử các mối hàn bằng cách chụp tia
phóng xạ
1 Với các mối hàn giáp mép ứng với các điều
(1) và (2) dưới đây, toàn bộ chiều dài của chúng phải qua thử bằng chụp bằng
tia phóng xạ đầy đủ:
(1) Các mối nối dọc và mối nối vòng tròn cho
các bình chịu áp lực của nhóm I.
(2) Các mối hàn mà hệ số bền mối nối của
chúng được xác định tùy thuộc vào việc thử chụp bằng tia phóng xạ đầy đủ.
2 Đối với các bình chịu áp lực mà hệ số độ bền
mối nối của chúng được xác định tùy thuộc vào việc thử ngẫu nhiên, phải tiến
hành thử bằng chụp tia phóng xạ thỏa mãn các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các chỗ phải chụp ngẫu nhiên bằng tia
phóng xạ do Đăng kiểm viên quy định.
3 Quy trình thử chụp bằng tia phóng xạ và xử
lý kết quả thử phải thỏa mãn các yêu cầu ở 11.4.5.
4 Bất kể các yêu cầu nêu ở -1 và -2
có thể tiến hành thử siêu âm thay cho thử chụp bằng tia phóng xạ trong trường
hợp được Đăng kiểm duyệt riêng.
11.5.6 Thử không phá hủy cho các phần hàn
khác
1 Các mối hàn của các phụ tùng như các lỗ
khoét và các tấm gia cường của chúng cho các bình chịu áp lực yêu cầu thử chụp
bằng tia phóng xạ đầy đủ phải được thử chụp tia phóng xạ hoặc thử hạt từ do
Đăng kiểm xét duyệt. Tuy nhiên trong trường hợp xét thấy việc áp dụng các
phương pháp thử này là không thực tế hoặc khi Đăng kiểm xét về vị trí và hình
dạng hàn, có thể thay thử chụp bằng tia phóng xạ bằng thử chất lỏng thẩm thấu,
thử siêu âm hoặc các thử nghiệm thích hợp khác.
2 Các mối hàn tại các phần lắp ghép của phụ tùng
như các lỗ khoét và tấm gia cường cho chúng của các bình chịu áp lực cần thử
ngẫu nhiên bằng chụp tia phóng xạ phải được thử không phá hủy nêu ở -1
theo phương pháp lấy mẫu.
3 Áp dụng các yêu cầu ở 11.5.5, được
sửa đổi thích hợp cho quy trình thử không phá hủy và việc xử lý kết quả thử.
11.6 Hàn ống
11.6.1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.6.2 Độ thẳng của mối nối
Độ dịch ngang lớn nhất của các mối nối giữa
các ống không được quá 1/4 chiều dày ống.
11.6.3 Gia nhiệt trước mối hàn
Khi hàn ống, vật liệu phải được gia nhiệt
trước một cách thích hợp tùy thuộc vào loại và chiều dày của vật liệu.
11.6.4 Xử lí nhiệt sau hàn
1 Sau khi hàn, các ống với chiều dày nêu ở Bảng
3/11.6. phải qua xử lí nhiệt sau hàn theo loại vật liệu để giảm ứng suất
dư.
2 Đối với việc xử lí nhiệt sau hàn cho các ống
và hệ ống làm bằng vật liệu khác với các vật liệu ở -1, xử lí nhiệt sẽ
được tiến hành khi Đăng kiểm cho là thích hợp tùy theo loại kim loại cơ sở, vật
liệu hàn, quy trình hàn...
11.6.5 Thử không phá hủy
1 Các mối hàn giáp mép của các ống thuộc nhóm I
và có đường kính danh nghĩa lớn hơn 65 mm phải được thử nghiệm bằng chụp
tia phóng xạ đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đăng kiểm có thể chấp thuận các thử nghiệm
không phá hủy thích hợp khác thay cho kiểm tra bằng chụp tia phóng xạ.
4 Phải áp dụng các yêu cầu ở 11.4.5, được
sửa đổi thích hợp cho việc kiểm tra chụp bằng tia phóng xạ.
5 Đối với hàn góc các ống thuộc nhóm I
hoặc nhóm II, Đăng kiểm có thể yêu cầu kiểm tra bằng hạt từ hoặc các
kiểm tra thích hợp khác khi xét đến vật liệu, kích thước và điều kiện khai thác
của các ống và những điều tương tự.
6 Đăng kiểm có thể yêu cầu kiểm tra riêng khi
xét về vật liệu hàn hoặc quy trình hàn.
Bảng 3/11.6 Các ống
cần xử lí nhiệt sau hàn
Cấp ống (chú thích
1)
Cấp trong Bảng
3/11.1
Chiều dày mối hàn(t)
(mm)
Cấp 1, Cấp 2 và Cấp
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t ≥ 15
Cấp 4
Số hiệu 12
1
t ≥ 15
Số hiệu 22
Số hiệu 23
1
t > 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Cho tất cả (chú
thích 2)
Chú thích:
(1) Cấp được quy định ở 4.2, Phần 7-A
của Quy phạm này.
(2) Có thể bỏ qua xử lí nhiệt nếu chiều dày
từ 8 mm trở xuống, đường kính ngoài từ 100 mm trở xuống và nhiệt
độ thiết kế từ 450 oC trở xuống.
11.7 Hàn các bộ phận
chính của động cơ dẫn động ...
11.7.1 Quy định chung
1 Hàn các bộ phận chính của các động cơ dẫn động
v.v... phải thỏa mãn các yêu cầu ở 11.7.
2 Trong trường hợp các bộ phận chính của các động
cơ dẫn động v.v... dự định có kết cấu hàn, phải được Đăng kiểm duyệt về hình
dạng và kích thước của các phần hàn, vật liệu hàn, quy trình hàn, xử lí nhiệt
và các yêu cầu thử không phá hủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Độ thẳng hàng trong các mối hàn giáp mép
phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) 1/4 chiều dày với phần hàn có chiều dày
từ 40 mm trở xuống, lớn nhất 5 mm.
(2) 1/8 chiều dày với phần hàn có chiều dày
lớn hơn 40 mm, và lớn nhất 19 mm.
2 Trong hàn giáp mép giữa các tấm có chiều dày
khác nhau, mép của tấm dày hơn phải được vát dần vào mép tấm mỏng hơn.
3 Hàn giáp mép và hàn nối kiểu chữ T của các
bộ phận có độ bền quan trọng phải được phay lưng hoặc kiểm tra chính xác để
tránh khuyết tật tại chân mối hàn.
4 Trong trường hợp tiến hành hàn góc trong
vùng bị ứng suất uốn, thì phần chân phải được kết thúc đều.
5 Việc hàn phải được tiến hành sao cho không
gây nên độ vặn quá mức ở các mối hàn.
11.7.3 Gia nhiệt trước các mối hàn
1 Khi hàn các tấm dày, hàn thép hoặc thép hợp
kim thấp với hàm lượng cácbon quá 0,23% hoặc hàn thép hợp kim, nếu Đăng kiểm
xét thấy cần, thì phải tiến hành gia nhiệt trước trên các mối hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.7.4 Xử lí nhiệt sau hàn
Trong trường hợp dùng vật liệu dày hoặc điều
kiện quá hạn chế có thể dẫn đến mức độ ảnh hưởng có hại đáng kể của ứng suất dư
sau khi hàn tới độ bền của kết cấu, thì phải tiến hành xử lí nhiệt sau hàn.
11.7.5 Thử không phá hủy
Đối với việc kiểm tra các mối hàn, Đăng kiểm
có thể yêu cầu thử siêu âm, thử bằng hạt từ, thử bằng chất lỏng thẩm thấu và
các phương pháp thử không phá hủy khác nếu xét thấy thích hợp khi xét đến vật
liệu sử dụng, kích thước và điều kiện làm việc.
CHƯƠNG
12 ỐNG, VAN, PHỤ TÙNG ỐNG VÀ MÁY PHỤ
12.1 Quy định chung
12.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Các yêu cầu trong Chương này áp dụng cho thiết
kế, chế tạo và thử nghiệm ống, van, phụ tùng ống và máy phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Áp suất thiết kế.
Áp suất thiết kế là áp suất lớn nhất của chất
làm việc trong ống và không được nhỏ hơn các áp suất cho dưới từ (1) đến (4)
dưới đây:
(1) Đối với các hệ thống có van an toàn hoặc thiết
bị phòng quá áp khác, là áp suất đặt của van an toàn hoặc thiết bị phòng quá áp.
Tuy nhiên đối với hệ thống ống hơi được nối với nồi hơi hay hệ thống ống gắn
với bình chịu áp lực, là áp suất thiết kế của thành nồi hơi (là áp suất danh
nghĩa, nếu nồi hơi có bộ quá nhiệt) hoặc áp suất thiết kế của thành bình chịu
áp lực.
(2) Đối với ống ở phía đẩy của bơm, là áp
suất đẩy khi bơm làm việc ở tốc độ định mức mà van ở phía đẩy đóng. Tuy nhiên
đối với các bơm có van an toàn hoặc thiết bị phòng quá áp, là áp suất đặt của van
an toàn hoặc thiết bị phòng quá áp.
(3) Đối với đường ống thổi xả của nồi hơi, áp
suất thiết kế được quy định riêng ở 9.9.6-3.
(4) Đối với ống, van và phụ tùng ống dầu đốt,
là áp suất làm việc lớn nhất hoặc 0,3 MPa, lấy trị số nào lớn hơn. Tuy
nhiên, với ống, van và phụ tùng ống dầu đốt có nhiệt độ làm việc trên 60oC
và áp suất làm việc trên 0,7 MPa, là áp suất làm việc lớn nhất hoặc 1,4 MPa,
lấy trị số nào lớn hơn.
2 Nhiệt độ thiết kế.
Nhiệt độ thiết kế là nhiệt độ lớn nhất của
chất làm việc trong ống ở điều kiện thiết kế.
3 Phụ tùng ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Đường kính danh nghĩa
Đường kính danh nghĩa là đường kính qui ước
của ống (sau đây, được kí hiệu là “A” phía sau chỉ số kích thước).
12.1.3 Phân loại ống
1 Các ống được phân loại như nêu ở Bảng
3/12.1 theo loại chất lỏng, áp suất và nhiệt độ thiết kế. Tuy nhiên với các
ống có đầu hở như ống thải, ống tràn, ống khí thải, ống xả của van an toàn và
ống xả áp suất hơi nước được xếp vào nhóm III không kể đến nhiệt độ thiết
kế.
2 Hệ thống ống của các chất lỏng khác với ở -1
sẽ được Đăng kiểm xem xét tùy theo đặc tính và điều kiện làm việc của chất
lỏng.
12.1.4 Vật liệu
1 Vật liệu chế tạo máy phụ phải phù hợp với điều
kiện làm việc của máy. Vật liệu chế tạo các phần quan trọng của máy phụ phải thỏa
mãn các tiêu chuẩn đã được chấp nhận.
2 Vật liệu ống phải phù hợp với điều kiệu làm
việc của ống và thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Vật liệu ống nhóm I hoặc nhóm II
phải thỏa mãn các yêu cầu ở Phần 7-A của Quy phạm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3/12.1 Phân
loại ống
Loại chất
Áp suất thiết kế (P)
và nhiệt độ thiết kế (T)
Nhóm I
Nhóm II (Chú
thích)
Nhóm III
Hơi nước
P > 1,6 MPa hoặc
T > 300 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P ≤ 0,7 MPa
và T ≤ 170 oC
Dầu nóng
P > 1,6 MPa hoặc
T > 300 oC
P ≤ 1,6 MPa
và T ≤ 300oC
P ≤ 0,7 MPa
và T ≤ 150 oC
Dầu đốt, dầu bôi trơn và dầu thủy lực dễ
cháy
P > 1,6 MPa hoặc
T > 150 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P ≤ 0,7 MPa
và T ≤ 60 oC
Không khí, khí CO2, nước và dầu
thủy lực không cháy
P > 4,0 MPa hoặc
T > 300oC
P ≤ 4,0 MPa
và T ≤ 300 oC
P ≤ 1,6 MPa
và T ≤ 200 oC
Chú thích: Trừ các ống thỏa mãn điều kiện của
nhóm III
3 Vật liệu van và phụ tùng ống phải phù hợp
với điều kiện làm việc của thiết bị đó và phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Vật liệu chế tạo các van và phụ tùng ống
nhóm I hoặc nhóm II, cũng như các van và phụ tùng gắn trực tiếp vào
vỏ tàu và vách chống va phải thỏa mãn các yêu cầu ở Phần 7-A của Quy
phạm này. Tuy nhiên có thể dùng vật liệu trong các tiêu chuẩn được chấp nhận để
chế tạo van và phụ tùng nếu Đăng kiểm đồng ý sau khi xem xét kích thước và điều
kiện làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.5. Giới hạn sử dụng vật liệu
1 Thông thường, các ống được chế tạo bằng
thép, đồng, hợp kim đồng hoặc gang. Vật liệu phải thỏa mãn các yêu cầu về giới
hạn sử dụng như nêu dưới đây theo nhiệt độ thiết kế, sự phân loại, công dụng
v.v... trừ khi có quy định khác. Tuy nhiên, các ống có đầu hở và thuộc nhóm III
không kể đến nhiệt độ thiết kế, không phải áp dụng theo giới hạn sử dụng về
nhiệt độ.
(1) Không được dùng các ống thép để làm các
ống sau:
(a) Các ống có nhiệt độ thiết kế trên 350 oC
với các ống cấp 1 và cấp 2 được nêu ở 4.2, Phần 7-A của Quy phạm
này. Tuy nhiên có thể dùng các ống thép này cho nhiệt độ thiết kế tới 400 oC
nếu bảo đảm được ứng suất cho phép.
(b) Các ống có nhiệt độ thiết kế trên 450 oC
đối với các ống cấp 3, số hiệu 2 và 3 nêu ở 4.2, Phần 7-A của Quy
phạm này.
(c) Các ống có nhiệt độ thiết kế trên 425 oC
đối với các ống cấp 3 số hiệu 4 nêu ở 4.2, Phần 7-A của Quy phạm
này.
(d) Các ống có nhiệt độ thiết kế trên 500 oC
đối với các ống cấp 4, số hiệu 12 nêu ở 4.2, Phần 7-A của Quy
phạm này.
(e) Các ống có nhiệt độ thiết kế trên 550 oC
đối với ống cấp 4, số hiệu 22, 23 và 24 nêu ở 4.2, Phần 7-A của Quy
phạm này.
(f) Các ống nhóm I và các ống thép
cácbon với áp suất thiết kế trên 1,0 MPa hoặc nhiệt độ tính toán trên
230 oC đối với hệ thống thông thường nêu ở 4.2, Phần 7-A
của Quy phạm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các ống đồng và hợp kim đồng không được
dùng làm các ống sau:
(a) Các ống có nhiệt đô thiết kế lớn hơn 200 oC
đối với các ống liền làm bằng hợp kim đồng - phốt pho đi-ô-xít, ống liền bằng
đồng thau và ống của bầu ngưng.
(b) Các ống có nhiệt độ thiết kế lớn hơn 300 oC
đối với các ống liền làm bằng hợp kim đồng ni ken và ống của bầu ngưng.
(c) Các ống hợp kim đồng xuyên qua các kết
cấu cấp A và B, trừ trường hợp Đăng kiểm cho phép là trường hợp đặc biệt.
(d) Giới hạn sử dụng theo nhiệt độ đối với
các ống đồng và hợp kim đồng khác do Đăng kiểm quy định.
(3) Không được dùng các ống gang để làm các
ống sau:
(a) Các ống thuộc nhóm I và II đối
với ống gang có độ dãn dài nhỏ hơn 12%.
(b) Các ống thuộc nhóm I đối với ống
gang có độ dãn dài từ 12% trở lên.
(c) Các ống có thể bị va đập thủy lực và các
ống phải chịu uốn hoặc chấn động lớn hoặc bị lệch tâm nhiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3/12.2 Giới hạn
sử dụng theo công dụng ống
Vật liệu
Công dụng ống (chú thích 1)
Đồng
Hợp kim đồng
Gang
Ống dầu đốt
Ống dầu bôi trơn trong khoang máy
Ống dầu thủy lực trong khoang máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống dầu hàng
Ống không khí
Ống đo ở ngoài vùng đo
-
(chú thích 2)
-
(chú thích 2)
-
(chú thích 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống hút khô
Ống nước dằn
Ống thải ra mạn và ống vệ sinh
Ống ở dưới boong mạn khô
Ống chữa cháy trên tàu
Ống làm tăng nguy hiểm hoặc ngập nước do hỏng
Ống khi bị cháy
Ống xả nước nồi hơi
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Ống dầu điều khiển trong buồng máy
x
-
(chú thích 2)
-
Ống khí nén để đóng từ xa van hút của két
Ống khí nén điều khiển từ xa máy phụ, van
.v.v... dùng khi có cháy
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Chú thích:
1 Không bao gồm các ống đo, ống thải và các
ống thông hơi.
2 Có thể sử dụng cho phần đặt trong két.
3 Bao gồm cả ở ngoài khoang máy.
Dấu hiệu: x: có thể sử dụng
-: cấm sử dụng
2 Thông thường, các van và phụ tùng ống được
chế tạo bằng thép, hợp kim đồng hoặc gang. Trừ các trường hợp được quy định
khác đi, chúng phải thỏa mãn các yêu cầu dưới đây về giới hạn sử dụng theo
nhiệt độ thiết kế, loại, công dụng v.v. Tuy nhiên đối với các van và phụ tùng
ống có đầu hở và được phân loại ở nhóm III, bất kể nhiệt độ thiết kế,
không phải áp dụng giới hạn sử dụng theo nhiệt độ.
(1) Không được dùng các sản phẩm thép rèn và
đúc để làm van và phụ tùng ống sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Các van và phụ tùng ống với nhiệt độ thiết
kế lớn hơn 550oC đối với thép hợp kim thấp đúc và thép hợp
kim thấp rèn nêu ở 5.1 và 6.1, Phần 7-A của Quy phạm này.
(c) Các sản phẩm thép đúc và rèn khác khi
được Đăng kiểm chấp thuận.
(2) Không được dùng các van và phụ tùng ống
bằng hợp kim đồng để làm van và phụ tùng có nhiệt độ thiết kế lớn hơn 210 oC.
Tuy nhiên có thể dùng đồng đỏ đặc biệt làm van và phụ tùng ống có nhiệt độ bằng
hoặc nhỏ hơn 260 oC khi được Đăng kiểm đồng ý.
(3) Không được dùng các sản phẩm gang có độ
dãn dài nhỏ hơn 12% để làm van và phụ tùng ống sau:
(a) Van và phụ tùng ống có nhiệt độ thiết kế
lớn hơn 220 oC.
(b) Van và phụ tùng ống thuộc nhóm I,
trừ khi được Đăng kiểm chấp nhận sau khi xem xét kết cấu và công dụng của
chúng.
(c) Van và phụ tùng ống thuộc nhóm II
(trừ các ống hơi nước).
(d) Van lắp trên vách ngoài của két dầu đốt
và chịu cột áp tĩnh của chất lỏng bên trong.
(e) Van, mặt tựa và đoạn ống lắp van vào tôn
vỏ hoặc cửa thông biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g) Van và phụ tùng của hệ thống ống xả nước
của nồi hơi.
(h) Hệ thống ống có thể bị va đập thủy lực và
van, phụ tùng ống của hệ thống ống có thể bị lệch tâm hoặc chấn động lớn.
(i) Van và phụ tùng của hệ thống ống dằn sạch
xuyên qua két dầu hàng để tới két mũi.
(j) Van và phụ tùng của hệ thống ống dầu hàng
có áp suất thiết kế lớn hơn 1,6 MPa.
(k) Van nối của hệ thống hàng lỏng dễ cháy
giữa bờ và tàu.
(4) Không được dùng các sản phẩm gang có độ
dãn dài bằng hoặc lớn hơn 12% để làm van, phụ tùng ống cho các ống thuộc nhóm I,
trừ trường hợp được Đăng kiểm chấp nhận sau khi xem xét về kết cấu và công dụng
của chúng.
12.1.6 Sử dụng vật liệu đặc biệt
Có thể sử dụng vật liệu đặc biệt như ống cao
su mềm, ống nhựa, ống vinyl, hợp kim nhôm v.v ... không theo các điều ở 12.1.5
nêu trên, nếu được Đăng kiểm đồng ý sau khi xem xét về an toàn chống cháy, ngập
nước cũng như điều kiện làm việc.
12.2 Chiều dày ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Chiều dày quy định của ống chịu áp lực bên
trong được xác định theo công thức sau:
tr = t0
+ b + C
Trong đó:
tr: Chiều dày yêu cầu
của ống (mm)
t0 = 
P: Áp suất thiết kế (MPa)
D: Đường kính ngoài của ống (mm)
f: Ứng suất cho phép, nêu ở -3 (N/mm2)
J: Hệ số bền của mối nối được cho như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ống hàn điện trở: 0,85 (có thể lấy là
1,00 trong trường hợp phải tiến hành kiểm tra khuyết tật bằng siêu âm hoặc
phương pháp kiểm tra khác mà Đăng kiểm cho là thích hợp đối với toàn bộ chiều
dài mối hàn)
b: Số bù thêm cho chiều dày ống bị biến mỏng
khi uốn, được tính theo công thức sau:
b = 
R: Bán kính cong trung bình (mm)
Tuy nhiên không cần xét đến b khi đảm
bảo rằng rằng ứng suất màng tính toán ở chỗ cong không vượt quá trị số cho
phép.
C: Lượng bù thêm cho ăn mòn nêu ở -5 (mm)
2 Chiều dày của ống có dung sai chiều dày âm
không được nhỏ hơn trị số t1 theo công thức sau:

Trong đó: tr: Xác định như
ở -1 trên đây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Ứng suất cho phép của từng vật liệu phải thỏa
mãn các yêu cầu sau:
(1) Ứng suất cho phép (f) của các ống
thép các bon và thép hợp kim thấp phải được chọn là trị số nhỏ nhất trong các
trị số tính toán bởi các công thức sau, hoặc là trị số cho trong Bảng 3/12.3(1).
Tuy nhiên nếu nhiệt độ thiết kế không thuộc vào vùng rão, thì không cần xét trị
số f3:
;
; 
Trong đó:
R20: Giới hạn bền kéo nhỏ nhất của vật liệu ở
nhiệt độ trong phòng (N/mm2)
Et: Giới hạn chảy hoặc giới hạn giãn dài qui
ước của vật liệu ở nhiệt độ thiết kế (N/mm2)
SR: Ứng suất trung bình của vật liệu gây phá
hủy (nứt, gãy) sau 100.000 giờ ở nhiệt độ thiết kế (N/mm2)
(2) Ứng suất cho phép của ống đồng, ống đồng
thau và ống đồng niken lấy theo các trị số cho trong Bảng 3/12.3(2)
(3) Đăng kiểm sẽ xem xét ứng suất cho phép
của các vật liệu khác với vật liệu ở (1) và (2) cho từng trường hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Lượng bù thêm cho ăn mòn của các ống thép,
đồng và hợp kim đồng phải lấy theo Bảng 3/12.4 và 3/12.5 tương
ứng.
12.2.2 Chiều dày nhỏ nhất của ống
1 Chiều dày các ống thép phải thỏa mãn các yêu
cầu nêu ở 12.2.1 tùy theo công dụng và vị trí đặt ống, không được nhỏ
hơn trị số cho trong Bảng 3/12.6. Nhưng nếu dùng ống thép hợp kim chống
ăn mòn thay cho ống thép, chiều dày nhỏ nhất của ống sẽ được Đăng kiểm xem xét
trong từng trường hợp cụ thể.
2 Với các ống được bảo vệ chống ăn mòn hiệu
quả, có thể giảm chiều dày nhỏ nhất nêu trong Bảng 3/12.6(2) xuống không
quá 1 mm, trừ các ống thép dùng cho hệ thống dập cháy bằng CO2.
3 Khi xác định chiều dày ống theo Bảng
3/12.6(2), không cần tính đến dung sai âm và giảm độ dày do uốn ống. Nhưng
đối với các ống có ren, phải đo chiều dày nhỏ nhất tại chân ren, trừ các phần
ren để lắp đầu ống của các ống thông hơi, của các ống tràn và các ống đo cũng
như phần ren của các ống dập cháy bằng CO2 từ trạm phân phối tới các
đầu phun.
4 Chiều dày nhỏ nhất của các ống đồng và hợp
kim đồng phải như quy định trong Bảng 3/12.7.
Bảng 3/12.3(1) Trị số ứng suất
cho phép của ống thép (f)
Nhiệt độ
thiết kế
(oC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất cho phép
của ống thép (f) (N/mm2)
100 hoặc nhỏ hơn
150
200
250
300
350
375
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
475
500
525
550
Cấp 1
No.2
123
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
87
78
—
—
—
—
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
No.3
138
128
118
107
96
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
—
—
—
—
—
No.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114
105
96
87
78
—
—
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
—
Cấp 2
No.3
138
128
118
107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
—
—
—
—
—
—
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
No.4
156
145
133
122
117
113
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
—
—
—
No.2
123
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
87
78
75
70
63
56
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Cấp 3
No.3
138
128
118
107
96
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84
71
57
—
—
—
—
No.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
145
133
122
117
113
105
96
77
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
—
No.12
119
112
105
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
83
80
77
73
70
65
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
No.22
121
116
111
105
99
93
91
89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
76
71
55
38
No.23
121
116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
99
93
91
89
85
80
76
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
No.24
121
116
111
105
99
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89
85
80
76
71
56
41
Chú thích:
1 Các giá trị trung gian được xác định bằng
nội suy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3/12.3(2) Trị số ứng
suất cho phép của ống đồng và hợp kim đồng
Nhiệt độ
thiết kế
(o C)
Loại vật liệu
Ứng suất cho phép
của ống đồng và ống hợp kim đồng (f) (N/mm2)
50 hoặc nhỏ hơn
75
100
125
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
225
250
275
300
Ống đồng phốt pho liền
C1201
C1220
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
40
34
27,5
18,5
—
—
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4430
68
68
68
68
68
67
24
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
C6870
C6871
C6872
78
78
78
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
24,5
—
—
—
—
Ống đồng - niken liền và ống của bầu ngưng
và thiết bị trao đổi nhiệt
C7060
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67
65,5
64
62
59
56
52
48
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
72
72
71
70
70
67
65
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
C7150
81
79
77
75
73
71
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65,5
64
62
Chú thích: Các giá trị trung gian được xác định
bằng nội suy
Bảng 3/12.4 Lượng bù
thêm cho ăn mòn của ống thép (C)
Công dụng của đường
ống
C (mm)
Hệ thống hơi quá nhiệt
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công dụng chung
0,8
Hệ thống ống xoắn hơi nước trong các két
dầu hàng
2
Hệ thống ống xoắn hơi nước trong các két
dầu đốt
1
Hệ thống cấp nước nồi hơi
Hệ thống tuần hoàn hở
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Hệ thống xả của nồi hơi
1,5
Hệ thống không khí nén
1
Hệ thống dầu bôi trơn và dầu thủy lực
0,3
Hệ thống dầu đốt
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Hệ thống công chất làm lạnh của hệ thống
làm lạnh
0,3
Hệ thống nước ngọt
0,8
Hệ thống nước biển
3
Chú thích:
1. Với các ống được bảo vệ chống ăn mòn bên
trong có hiệu quả, có thể giảm lượng bù thêm cho ăn mòn trong bảng tới 50% nếu
được Đăng kiểm đồng ý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Với các ống nước biển bằng thép có đường
kính danh nghĩa bằng hoặc nhỏ hơn 25A, có thể giảm lượng bù thêm cho ăn
mòn xuống tới 1,5 mm.
4. Khi khí áp dụng theo Bảng này hoặc dùng
chất lỏng không có trong Bảng, lượng bù thêm cho ăn mòn sẽ được Đăng
kiểm xem xét cho từng trường hợp theo điều kiện ăn mòn.
5. Đối với các đường ống đi qua các két,
lượng bù thêm cho ăn mòn phải phù hợp với các trị số trong Bảng và tùy thuộc chất
lỏng ngoài ống để tính độ ăn mòn bên ngoài ống.
Bảng 3/12.5 Lượng bù
thêm cho ăn mòn của đồng và hợp kim đồng (C)
Loại vật liệu
C (mm)
Ống liền hợp kim đồng phốt pho đi-ô-xít và
ống liền đồng thau nêu trong Bảng 3/12.3(2)
0,8
Ống liền đồng niken nêu trong Bảng
3/12.3(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Với các chất lỏng không gây ăn mòn
cho vật liệu được dùng, có thể lấy lượng bù thêm cho ăn mòn bằng 0.
12.3 Kết cấu các van
và phụ tùng ống
12.3.1 Quy định chung
Các van, phụ tùng ống, vòng đệm, đệm kín phải
phù hợp với điều kiện sử dụng và phải có kết cấu theo tiêu chuẩn được Đăng kiểm
cho là phù hợp hoặc có kết cấu tương đương.
12.3.2 Van và phụ tùng ống đặc biệt
Van, phụ tùng ống, vòng đệm và đệm kín có kết
cấu đặc biệt hoặc được chế tạo theo một phương pháp công nghệ đặc biệt được
dùng cho các ống nhóm I và II phải được Đăng kiểm đồng ý.
12.3.3 Nối ống cơ khí
1 Các mối nối cơ khí phải là kiểu được duyệt
và thích ứng với điều kiện làm việc và mục đích sử dụng. Kết cấu và kiểu phải
phù hợp với các mẫu nêu tại Hình 3/12.1 tùy thuộc vào kiểu mối nối áp
dụng được cho ở Bảng 3/12.8 và Bảng 3/12.9.
2 Các mối nối cơ khí mà trong trường hợp hư hỏng
có thể gây ra cháy hoặc ngập nước thì không được sử dụng trên các đoạn ống nối
trực tiếp với các cửa thông biển hoặc nằm trong các két chứa chất lỏng dễ cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Không được sử dụng mối nối trượt trong các két
trừ khi két chứa chất tương tự như trong ống. Các mối nối trượt không bị chặn
chỉ được sử dụng trong trường hợp cần có bù cho sự biến dạng đường ống. Không được
dùng mối nối này như phương tiện chính để nối ống.
5 Nếu các mối nối cơ khí làm giảm chiều dày
thành ống do sử dụng các vành loại ngoạm hoặc các chi tiết kết cấu khác, phải
lưu ý đến chiều dày bị giảm đi này khi tính toán chiều dày thành ống nhỏ nhất
để chịu được áp suất làm việc.
6 Kết cấu mối nối cơ khí phải tránh được sự rò
rỉ do ảnh hưởng của xung áp suất, dao động của đường ống. Sự biến đổi nhiệt và
các ảnh hưởng tương tự khác xảy ra trong quá trình hoạt động trên tàu.
7 Vật liệu các mối nối cơ khí phải phù hợp với
vật liệu ống và chất lỏng bên trong và bên ngoài.
8 Các mối nối cơ khí phải được thiết kế chịu
được áp lực bên trong và bên ngoài ống tùy theo công dụng và khi được sử dụng
trong các đoạn ống hút phải có khả năng hoạt động ở trạng thái chân không.
12.4 Nối và uốn ống
12.4.1 Hàn ống
Việc hàn hệ thống ống phải thỏa mãn các yêu
cầu ở Chương 11.
12.4.2 Nối các đoạn ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Không được nối ống bằng ren (chỉ được nối
ống bằng ren côn cho các ống thuộc nhóm I và nhóm II) cho các ống
sau. Tuy nhiên, có thể chấp nhận việc nối bằng ren cho các ống nêu tại (3) và
(4) khi xét đến công dụng của đường ống.
(1) Ống chứa chất dễ cháy, trừ các ống có
đường kính nhỏ sử dụng cho khí cụ máy móc.
(2) Đường ống CO2, trừ trường hợp
ống bên trong các khoang được bảo vệ và ở trong buồng chứa các bình CO2.
(3) Ống thuộc nhóm I với đường kính
danh nghĩa không lớn hơn 25A.
(4) Ống thuộc nhóm II và III
với đường kính danh nghĩa không lớn hơn 50A.

Hình 3/12.1 Mẫu mối
nối cơ khí
Bảng 3/12.6(1) Chiều dày nhỏ
nhất của ống thép
Công dụng của ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày nhỏ nhất. Các chữ cái được đặt
trong ngoặc ứng với Bảng 3/12.6(2)
Ống hút khô
Đi qua các két trừ két dầu hàng
(E)
Đi qua các két dầu hàng
16 mm
Không qua các két
(H)
Ống nước dằn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E)
Đi qua két dầu hàng
Để xả ra ngoài mạn
16 mm
Cho các két dằn trước vách chống va
16 mm
Cho các trường hợp khác
(E) nhưng là (D)
khi D ≥ 100A
Không đi qua các két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống thoát nước
Ống vệ sinh (chú thích 1)
Xuyên qua vỏ tàu trừ các két dầu hàng và
các khoang hàng và yêu cầu có van một chiều tự động
(G)
Xuyên qua vỏ tàu trừ các két dầu hàng và
các khoang hàng và không yêu cầu có van một chiều tự động
(D)
Dẫn từ boong trống và đi qua các két dầu
hàng
(A) nhưng là 16 mm
khi D ≥ 150A
Đi qua khoang hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A) (chú thích 5)
Được bảo vệ
(C) (chú thích 5)
Đi qua két dằn
(G)
Không đi qua các két
(G)
Ống thông hơi
Ống tràn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đi qua các két trừ két dầu hàng
(E)
Đi qua các két dầu hàng
(B)
Cho các két liền vỏ
(G)
Phần đầu cùng của ống thông hơi lộ ra phía
trên boong mạn khô và boong thượng tầng (chú thích 1)
(chú thích 3)
(E)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(G)
Ống dầu đốt
Đi qua các két trừ các két dầu đốt
(E)
Ống nước biển
Đi qua các két
(E)
Không đi qua các két
(H)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đi qua các két
(E)
Ống dầu hàng
Đi qua các két dằn
(E) nhưng là (D)
khi D ≥ 100A
Đi qua các két dầu hàng
(E) nhưng là (F)
khi D ≥ 250A
Không đi qua két
(F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ các bình tới trạm phân phối
(I)
Từ trạm phân phối đến các đầu phun
(J)
Các ống khác với
các ống trên
(K)
Chú thích:
1 Bảng này không áp dụng cho các ống thoát nước
và các ống vệ sinh của các tàu không chạy tuyến quốc tế và các tàu có chiều dài
nhỏ hơn 24 m.
2 (H) được áp dụng khi một ống nước dằn an
toàn (nguy hiểm) qua một két nước dằn an toàn (nguy hiểm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống nước dằn an toàn là ống để hút và xả nước
dằn cho một két nước dằn an toàn (két nước dằn không phải là két nước dằn nguy
hiểm).
3 Đối với các ống thông hơi ở vị trí I
hoặc II được xác định ở 18.1.2, Phần 2-A của Quy phạm này
dẫn đến các khoang dưới boong mạn khô, thượng tầng kín và tàu trên boong kín.
4 Đối với các ống thông hơi khác với ống được
mô tả ở chú thích 3.
5 Chiều dày của ống không cần vượt quá chiều
dày của tôn vỏ ở chỗ ống xuyên qua.
12.4.3 Nối ống với phụ tùng ống
1 Mối nối giữa ống và bích ống phải phù hợp
với điều kiện làm việc, có kết cấu và độ bền thỏa mãn các yêu cầu ở Hình
3/12.2 theo sự phân loại để áp dụng nêu trong Bảng 3/12.10 hoặc các
dạng mối nối khác được Đăng kiểm cho là phù hợp.
2 Các van và phụ tùng ống bằng kim loại màu có
thể được nối vào ống kim loại màu bằng hàn hơi. Trong trường hợp này dạng hàn
hơi và phương pháp áp dụng phải phù hợp với các điều kiện sử dụng của chúng.
3 Mối nối giữa ống với phụ tùng ống trừ bích
nối phải thỏa mãn các yêu cầu ở 12.4.2 và -1 nêu trên.
Bảng 3/12.6(2) Chiều dày nhỏ
nhất của ống thép (1),(3) (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính ngoài (mm)
Chữ cái tương ứng
(A)
(B)
(C)
(D)
(E)
(F)
(G)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(I)(2)
(J)(2)
(K)
6
10,5
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
1,6
8
13,8
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,3
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,8
15
21,7
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3,2
3,2
2,6
2,0
20
27,2
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
2,9
-
3,2
3,2
2,6
2,0
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
3,4
-
3,2
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
32
42,7
6,4
-
4,9
-
6,3
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
4,0
3,2
2,0
40
48,6
7,1
-
5,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,3
3,7
4,5
3,6
4,0
3,2
2,3
50
60,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,7
5,5
-
6,3
3,9
4,5
4,0
4,5
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
76,3
9,5
8,7
7,0
7,0
6,3
5,2
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
3,6
2,6
80
89,1
11,1
8,7
7,6
7,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
4,5
4,5
5,6
4,0
2,9
90
101,6
12,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,1
8,0
7,1
5,7
4,5
4,5
6,3
4,0
2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114,3
13,5
11,1
8,6
8,6
8,0
6,0
4,5
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
3,2
125
139,8
15,9
11,1
9,5
9,5
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
4,5
8,0
5,0
3,6
150
165,2
18,2
11,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.0
8,8
7,1
4,5
4,5
8,8
5,6
4,0
175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,6
11,1
11,9
11,8
8,8
7,7
5,3
5,3
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
200
216,3
23,0
12,7
12,7
12,5
8,8
8,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,8
-
-
4,5
225
242,6
25,8
12,7
13,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,8
8,8
6,2
6,2
-
-
5,0
250
267,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,1
15,1
12,5
8,8
9,3
6,3
6,3
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
318,5
33,3
15,1
17,4
12,5
8,8
10,3
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
5,6
350
355,6
35,7
-
19,0
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,1
6,3
6,3
-
-
5,6
400
406,4
40,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,4
12,5
8,8
12,7
6,3
6,3
-
-
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
457,2
45,2
-
23,8
12,5
8,8
12,7
6,3
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
6,3
Chú thích:
1 Khi chiều dầy ống trong các tiêu chuẩn không
khớp với chiều dày nhỏ nhất trong bảng này, có thể dùng ống tiêu chuẩn nếu chênh
lệch không quá 0,4 mm.
2 Các ống phải được mạ kẽm ít nhất ở bên trong
trừ các ống lắp trong buồng máy.
3 Đối với các ống có đường kính danh nghĩa
khác với cho trong Bảng này, đường kính tối thiểu của chúng phải được Đăng kiểm
xem xét riêng.
12.4.4 Nối các hệ thống đường ống
Có thể cho phép các mối nối ống mềm ở các vị
trí được Đăng kiểm cho là cần thiết. Các mối nối ống mềm như vậy phải được làm
bằng vật liệu chịu lửa có độ bền và kết cầu được Đăng kiểm duyệt.
12.4.5 Uốn ống và xử lí nhiệt sau khi uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Nói chung, uốn nóng phải tiến hành trong
phạm vi nhiệt độ 1000 oC - 850 oC.
Tuy nhiên nhiệt độ có thể giảm tới 750 oC
trong quá trình uốn ống.
(2) Với các ống thép cấp 4 trong Bảng
3/11.6 việc xử lí nhiệt để khử ứng suất phải tiến hành theo yêu cầu nêu ở 11.3.1
đối với nhiệt độ và thời gian duy trì cho ống.
2 Khi các ống nhóm I và II được
uốn nguội, phải tiến hành xử lí nhiệt thích hợp theo vật liệu ống, môi trường làm
việc v.v... và xét đến biến dạng dẻo có hại do uốn nguội và phát sinh ứng suất
dư.
3 Đối với việc uốn ống và xử lí nhiệt sau khi
uốn cho các ống thép khác với các ống nêu ở 4.2, Phần 7-A của Quy
phạm này và các ống làm bằng vật liệu khác với thép phải được Đăng kiểm chấp
thuận.
12.5 Kết cấu máy phụ
và két chứa
12.5.1 Quy định chung
1 Máy phụ và két chứa phải đủ độ bền và phải
có kết cấu sao cho dễ bảo dưỡng và kiểm tra.
2 Chiều dày tôn vỏ két chứa dầu đốt không được
nhỏ hơn 6 mm. Nhưng đối với các két nhỏ có thể giảm chiều dày xuống tới
3 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3/12.7 Chiều dày
nhỏ nhất của ống đồng và hợp kim đồng (mm)
Đường kính ngoài
Ống đồng
Ống hợp kim đồng
8 - 10
1
0,8
12 - 22
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 - 45
1,5
1,2
50 - 76,2
2
1,5
80 - 120
2,5
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2,5
200 - 270
3,5
3
280
4
3,5
Bảng 3/12.8 Việc sử
dụng các mối nối cơ khí(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống
Loại mối nối
Liên kết ống
Khớp nối ép(7)
Mối nối trượt(9)
Chất lỏng dễ cháy(8) (Nhiệt độ
chớp cháy ≤ 60oC)
Đường ống dầu hàng
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường ống rửa bằng dầu thô
+
+
+(6)
Đường ống thông hơi
+
+
+(4)
Khí trơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
Đường ống xả bầu lọc khí
+
+
+
Đường ống chính
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+(3)(6)
Đường ống phân phối
+
+
+(6)
Chất lỏng dễ cháy(8) (Nhiệt độ
chớp cháy > 60oC)
Đường ống dầu hàng
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường ống dầu đốt
+
+
+(3)(4)
Đường ống dầu nhờn
+
+
+(3)(4)
Đường ống dầu thủy lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+(3)(4)
Đường ống dầu nóng
+
+
+(3)(4)
Nước biển
Đường ống hút khô
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+(2)
Đường ống chữa cháy chính và đường ống phun
sương nước
+
+
+(4)
Đường ống hệ thống bọt
+
+
+(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+(4)
Hệ thống dằn
+
+
+(2)
Hệ thống nước làm mát
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+(2)
Hệ thống rửa két
+
+
+
Hệ thống phụ
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống nước làm mát
+
+
+(2)
Hệ thống hồi nước ngưng
+
+
+(2)
Hệ thống phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
Vệ sinh/thải/thoát nước
Thoát nước của boong (bên trong tàu)
+
+
+(5)
Nước thải vệ sinh
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Thoát và xả nước (ra mạn)
+
+
-
Ống đo/ống thông hơi
Các két nước/các khoang khô
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các két dầu
(nhiệt độ chớp cháy >60oC)
+
+
+(3)(4)
Các công dụng khác
Khí điều khiển/khí khởi động
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí phục vụ (phụ)
+
+
+
Nước mặn
+
+
+
Hệ thống CO2(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
Hơi nước
+
+
-
Chú thích:
(1) Dấu “+": được áp dụng, dấu “-” không
được áp dụng
(2) Trong buồng máy loại A - chỉ loại chịu lửa
được duyệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Loại chịu lửa được duyệt
(5) Chỉ trên boong mạn khô
(6) Trong buồng bơm và boong hở - chỉ loại
chịu lửa được duyệt
(7) Nếu khớp nối ép có bộ phận nào dễ hư hỏng
bởi lửa, chúng phải là loại chịu lửa được duyệt như yêu cầu đối với khớp nối
trượt.
(8) Phải hạn chế đến mức tối thiểu số lượng
các mối nối cơ khí trong các hệ thống ống dầu. Nói chung, phải sử dụng các mối
nối bằng bích được chế tạo theo các tiêu chuẩn được chấp nhận.
(9) Việc sử dụng khớp nối trượt phải thỏa mãn
các yêu cầu nêu tại 13.2.4.
Bảng 3/12.9 Việc sử
dụng các mối nối cơ khí phụ thuộc loại ống (1)
Kiểu mối nối
Loại của hệ thống
ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm II
Nhóm III
Liên kết ống
Kiểu hàn
+(2)
+(2)
+
Khớp nối ép
Kiểu rập nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
Kiểu ngoạm
+(2)
+(2)
+
Kiểu loe
+(2)
+(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu ép
-
-
+
Mối nối trượt
Kiểu rãnh
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
+
+
Kiểu trượt
-
+
+
Chú thích:
(1) Dấu “+”: được áp dụng, dấu “-” không được
áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3/12.10 Các
kiểu mối nối giữa ống và bích ống và công dụng của chúng
Công dụng
Loại ống
Nhiệt độ thiết kế oC
Kiểu mối nối
Hơi nước, không khí
và nước
Dầu đốt, dầu bôi trơn,
dầu thủy lực và dầu nóng
Nhóm I
> 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A, B
≤ 400
A, B (chú thích 2)
Nhóm II
> 250
A, B, C
A, B, C
≤ 250
A, B, C, D, E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm III
-
A, B, C, D, E, F
(chú thích 4)
A, B, C, E (chú
thích 3)
Chú thích:
1 Kiểu mối nối (B) có thể dùng cho các ống
hơi nước có đường kính danh nghĩa nhỏ hơn hoặc bằng 50A.
2 Kiểu mối nối (B) có thể dùng cho các ống
hơi nước có đường kính danh nghĩa nhỏ hơn hoặc bằng 150A.
3 Kiểu mối nối (E) có thể dùng cho các ống
có áp suất thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 1,0 MPa.
4 Kiểu mối nối (F) có thể dùng cho các ống
nước hoặc các ống một đầu hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6.1 Thử tại xưởng
1 Thử nghiệm các đường hàn của hệ chống ống và
máy phụ phải thỏa mãn các yêu cầu trong Chương 11 của Phần này.
2 Các ống nhóm I, II, các ống
hơi nước, các ống cấp nước, các ống không khí nén và các ống dầu đốt có áp suất
thiết kế trên 0,35 MPa phải được thử thủy lực cùng với các phụ tùng đã
được hàn sau khi hoàn thành quá trình gia công, ở áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết
kế. Thử nghiệm này có thể được tiến hành sau khi lắp ráp xuống tàu.
3 Các ống thép có nhiệt độ thiết kế lớn hơn
300oC phải được thử thủy lực ở áp suất xác định theo công
thức dưới đây. Nhưng không cần thử vượt quá 2 lần áp suất thiết kế. Trị số áp
suất thử có thể giảm xuống 1,5 lần áp suất thiết kế để tránh ứng suất quá mức ở
các chỗ bị uốn, ở các chi tiết chữ T, v.v... thử nghiệm này có thể được tiến hành
sau khi lắp ráp trên tàu.

Trong đó:
Ph: Áp suất thử (MPa)
K100: Ứng suất cho phép
của vật liệu ống ở 100 oC (N/mm2)
Kt: Ứng suất cho phép
của vật liệu ống ở nhiệt độ thiết kế (N/mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nếu chắc rằng tổng áp suất màng chính trong
thành ống vượt quá 90% giới hạn chảy danh nghĩa ở áp suất thử được quy định ở -2
và -3, phải hạ thấp áp suất thử để giảm ứng suất xuống 90% giới hạn chảy
danh nghĩa.
5 Các van và phụ tùng ống nhóm I và II
phải được thử thủy lực ở áp suất bằng 1,5 Iần áp suất thiết kế.
6 Các van và đoạn ống để lắp van vào mạn tàu
phía dưới đường nước chở hàng phải được thở thủy lực với áp suất bằng 1,5 lần
áp suất thiết kế hoặc 0,5 MPa, lấy giá trị nào lớn hơn.
7 Các phần chịu áp lực của các máy phụ (trừ
máy phụ chuyên dụng v.v...) phải được thử thủy lực ở áp suất bằng 1,5 lần áp
suất thiết kế và 0,2 MPa lấy giá trị nào lớn hơn.
8 Các két chứa dầu đốt rời phải được thử thủy
lực với áp suất ứng với cột áp cao hơn tấm đỉnh 2,5 m.
9 Các máy phụ (trừ máy phụ chuyên dụng) phải
được thử hoạt động khi Đăng kiểm yêu cầu.
12.6.2 Thử nghiệm sau khi lắp ráp trên tàu
Khi các mối nối giữa các ống hoặc giữa ống và
van được hàn trên tàu, hệ thống đường ống này phải được thử thủy lực khi Đăng
kiểm yêu cầu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
1 Các kích thước tiêu chuẩn của các mối hàn
như sau:
e = 1,4t
m = t
S1 = t
S2 = 0,5t
trong đó t là chiều dày quy định của ống.
2 Đối với kiểu D, ống và bích phải
nối bằng ren côn và phải bắt chặt vào bích bằng độ căng. Tuy nhiên đường kính
ngoài của phần ren của ống không được nhỏ hơn so với đường kính ngoài của ống
không cắt ren.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1 Quy định chung
13.1.1 Phạm vi áp dụng
Các yêu cầu trong Chương này áp dụng cho các
hệ thống đường ống.
13.1.2 Các bản vẽ và tài liệu
1 Các bản vẽ và tài liệu phải trình duyệt như
sau:
(1) Các bản vẽ (có ghi vật liệu, kích thước,
kiểu, áp suất và nhiệt độ thiết kế v.v... của ống, van v.v...)
(a) Sơ đồ đường ống trong tàu;
(b) Sơ đồ đường ống trong buồng máy;
(c) Phương pháp ngăn ngừa dầu phun từ các mối
nối bích và các mối nối đặc biệt (mối nối cơ khí, nối lắp ép, v.v...) trong hệ
thống dầu đốt, dầu bôi trơn và các đường ống dầu dễ cháy khác, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các tài liệu
(a) Các đặc tính kĩ thuật của máy;
(b) Các tài liệu khác mà Đăng kiểm cho là cần
thiết.
13.2 Đường ống
13.2.1 Quy định chung
1 Cố định ống
(1) Phải có phần ống dôi để bù hòa ảnh hưởng
do dãn nở, co, biến dạng của vỏ tàu và chấn động. Độ dài nhịp được đỡ của ống
phải thích hợp để tránh mọi quá tải.
(2) Phải cố gắng giảm đến mức tối thiểu số
lượng mối nối ống tháo được.
2 Bán kính uốn ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Sự hoạt động của ống
Phải bố trí các ống sao cho không ảnh hưởng
đến sự hoạt động của thiết bị do đọng nước, không khí hoặc tổn thất áp suất
trong các ống.
4 Đường ống ở gần thiết bị điện
Cố gắng không đưa đường ống đến gần các thiết
bị điện như máy phát, bằng điện, thiết bị điều khiển v.v... Nếu không thể tránh
được thì phải chú ý để không bố trí bích hoặc mối nối ở phía trên hoặc gần thiết
bị điện, trừ khi đã phòng chống sự rò rỉ xuống thiết bị.
5 Bảo vệ ống và phụ tùng
(1) Phải bảo vệ thích đáng tất cả các ống, van,
phụ tùng ống, cần van, tay vặn v.v... đặt ở trong khoang hàng hoặc trên boong
thời tiết mà ở đó chúng dễ bị hư hỏng. Nếu dùng hộp bảo vệ để bảo vệ thì hộp
bảo vệ phải dễ tháo được để kiểm tra.
(2) Phải lưu ý thích đáng đến việc bảo vệ
chống ăn mòn cho các ống bố trí ở nơi khó tới bảo dưỡng và kiểm tra.
6 Các van xả áp
(1) Phải bảo vệ tất cả các đường ống có thể
có áp suất bên trong vượt quá áp suất thiết kế bằng các van xả áp hoặc các thiết
bị phòng quá áp khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Thiết bị đo áp suất và nhiệt độ
(1) Phải đặt các thiết bị đo áp suất và nhiệt
độ ở những nơi cần thiết trên các hệ thống đường ống.
(2) Van phải được lắp ở chân thiết bị đo áp
suất để cách li thiết bị đo khỏi đường ống có áp lực.
(3) Nếu trong các đường ống hoặc thiết bị của
hệ thống dầu đốt, dầu bôi trơn, dầu dễ cháy có đặt các nhiệt kế thì các nhiệt
kế phải được đặt trong vỏ bọc bảo vệ an toàn để ngăn ngừa dầu phun ra khi nhiệt
kế bị vỡ hoặc khi tháo nhiệt kế ra.
8 Dấu hiệu phân biệt đường ống
(1) Phải sơn bằng các màu riêng để tránh sử
dụng sai cho các ống đặt ở những nơi mà vì yêu cầu về an toàn thấy cần.
(2) Nếu vì lí do an toàn thấy cần, phải gắn
thẻ ghi công dụng vào các van. Các van của hệ thống chữa cháy phải sơn màu đỏ.
(3) Phải gắn thẻ tên vào các đầu hở của các
ống thông hơi, ống đo và ống tràn.
9 Vệ sinh hệ thống đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2.2 Nối và dùng chung ống
1 Nối ống dầu với ống khác
(1) Các ống dầu đốt phải độc lập hoàn toàn
với các ống khác, trừ khi có các phương tiện ngăn ngừa trộn lẫn tình cờ với các
chất lỏng khác trong khi hoạt động.
(2) Các ống dầu bôi trơn phải độc lập hoàn
toàn với các đường ống khác.
(3) Các ống nước ngọt cấp cho nồi hơi hoặc
nước ngọt sinh hoạt phải độc lập hoàn toàn với các ống khác để tránh nhiễm bẩn
dầu hoặc nước chứa dầu.
(4) Các ống dầu và các ống hâm trong các két
sâu có thể được dùng để chứa hàng thông thường phải có khả năng tháo rời được
hoặc có các thiết bị thích hợp như bích tịt hoặc đoạn ống nối. Các ống hút khô
và ống nước dằn trong các két sâu này phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.5.1-10.
2 Dùng chung các ống nước biển và nước ngọt
Các ống nước biển và nước ngọt phải độc lập
nhau trừ khi có biện pháp thích hợp tránh trộn lẫn tình cờ của nước ngọt với
nước biển.
13.2.3 Việc xuyên ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2.4 Mối nối trượt
Không được dùng mối nối trượt ở các đường ống
trong các khoang hàng, các két sâu và các khoang khó tới, trừ khi được Đăng
kiểm cho phép.
13.2.5 Van trên vách ngăn
1 Các van vặn hoặc van gạt như các van xả
không phải là một phần của một hệ thống đường ống nào cả thì không được lắp trên
vách chống va.
2 Các ống xuyên qua vách chống va phải có van
thích hợp thao tác được từ phía trên boong mạn khô và hộp van phải được cố định
chắc ở vách bên trong khoang mút mũi. Tuy nhiên có thể lắp van phía sau vách
chống va với điều kiện là dễ đến gần được ở mọi điều kiện khai thác và nơi đặt van
không phải là khoang chứa hàng. Khi đó có thể không cần có thiết bị điều khiển
từ xa các van này.
3 Các van như van xả không phải là một phần
của bất cứ hệ thống đường ống nào, có thể lắp trên vách kín nước khác vách
chống va, với điều kiện là dễ đến gần được vào mọi lúc cần kiểm tra. Phải thao
tác được các van này từ phía trên boong chính và có chỉ báo đóng mở, trừ khi
các van được bắt chắc vào vách trước hoặc vách sau phía trong buồng máy.
4 Các phương tiện để điều khiển các van từ
trên boong mạn khô hoặc trên boong chính phải được kết cấu sao cho trọng lượng
của chúng không đè lên van.
13.2.6 Ngăn ngừa đóng băng trong các ống
Phải có biện pháp thích hợp ngăn ngừa việc
đóng băng đối với các ống hút khô, ống thông hơi, ống đo và ống xả v.v... đi
qua hoặc được đặt ở gần buồng lạnh, nơi có nguy cơ đóng băng ở bề mặt trong của
các ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi một ống thoát nước trong buồng máy dẫn
đến một két đáy đôi và khi có nguy cơ ngập tàu qua ống thoát nước do nước biển
chảy vào két v.v..., thì phải có một van chặn hoặc thiết bị thích hợp dễ thao
tác được từ sàn buồng máy để ngăn dòng chảy ngược của nước biển. Tuy nhiên yêu
cầu này không áp dụng cho các tàu có chiều dài dưới 100 m.
13.3 Van hút nước
biển và van xả mạn
13.3.1 Nối ống hút nước biển và các ống xả
mạn
Các ống lấy nước biển vào và xả ra mạn phải được
nối vào các van vặn hoặc van gạt được lắp đặt theo các yêu cầu ở 13.3.2-2
và -3.
13.3.2 Vị trí và kết cấu của các van hút
nước biển và các van xả mạn v.v...
1 Các lỗ xả mạn phải bố trí sao cho không xả
nước vào xuồng hoặc bè cứu sinh ở vị trí hạ thủy ấn định kể cả khi chúng đã
được hạ thủy, trừ khi đã có biện pháp để tránh việc xả nước bất kỳ vào chúng
2 Các van hút nước biển và van xả mạn được lắp
vào mạn tàu, hộp thông biển tạo thành một phần của kết cấu thân tàu hoặc lắp
vào đoạn ống nối vào tôn vỏ phải được bố trí ở các vị trí dễ tới gần.
3 Các van vặn hoặc van gạt quy định ở -2
phải được lắp thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
(1) Các van vặn hoặc van gạt phải được lắp
vào các tấm ốp được hàn vào tôn vỏ hoặc vào hộp thông biển bằng các vít cấy.
Các vít cấy này không được xuyên qua tôn vỏ và hộp thông biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các cần van của các van hút nước biển phải
nhô lên cao hơn mặt sàn thấp, nơi dễ thao tác. Các van hút nước biển dẫn động
bằng cơ giới cũng phải dẫn động được bằng tay. Các van hút nước biển phải có
dụng cụ chỉ báo để chỉ van đóng hay mở.
5 Các van xả mạn phải được trang bị các đầu nối
đi qua tôn vỏ và các vòng bảo vệ nêu ở -6(1). Nhưng có thể không cần trang
bị các đầu nối này nếu các phụ tùng được gắn vào các đệm lót hoặc đoạn ống lắp van
tạo nên dạng đầu nối ở vùng tôn vỏ và vòng bảo vệ. Các van xả mạn phải có dụng
cụ chỉ báo để chỉ van đang đóng hay mở.
6 Các van xả của nồi hơi và thiết bị bốc hơi
phải thỏa mãn các yêu cầu (1) và (2) sau đây:
(1) Các van xả của nồi hơi và thiết bị bốc
hơi phải được lắp ở các vị trí dễ tiếp cận và phải có các vòng bảo vệ ở phía
ngoài của tôn vỏ để chống ăn mòn.
(2) Các cần gạt của van gạt phải không thể
tháo ra được trừ khi van gạt đang đóng và nếu dùng van vặn, các vô lăng vặn
phải được gắn thích hợp trên trục vặn của van.
13.3.3 Kết cấu của các hộp thông biển
Các hộp thông biển phải có kết cấu đảm bảo
không bị tắc hút do nút không khí.
13.3.4 Mặt sàng của các cửa hút nước biển
1 Phải trang bị các mặt sàng cho các cửa lấy
nước biển vào. Diện tích thông qua các mặt sàng không được nhỏ hơn 2 lần tổng diện
tích cửa vào của các van hút nước biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4 Các lỗ thoát
nước và các lỗ xả vệ sinh
13.4.1 Quy định chung
1 Hệ thống ống thoát nước với số lượng và kích
thước ống đủ cho việc tiêu nước có hiệu quả phải được trang bị ở tất cả các
boong. Tuy nhiên, Đăng kiểm có thể cho phép miễn trừ các phương tiện thoát nước
trong một khoang bất kì của một tàu hoặc một loại tàu nếu Đăng kiểm nhận thấy
do kích thước và việc phân chia khoang cửa các khoang này, an toàn của con tàu
không bị ảnh hưởng do việc miễn giảm này.
2 Các ống thoát nước cho boong thời tiết và
các khoang trong thượng tầng và lầu trên boong có các cửa ra vào không có các
phương tiện đóng thỏa mãn các yêu cầu ở 16.3.1, Phần 2-A của Quy
phạm này phải được đưa ra mạn.
3 Các ống thoát từ các khoang trong thượng
tầng kín hoặc bên trong lầu trên boong kín trên boong mạn khô phải đưa thẳng
tới các hố gom nước trong tàu. Tuy nhiên, có thể đưa chúng ra mạn khi có các van
thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Mỗi lỗ thoát độc lập phải có một van tự
động một chiều có phương tiện đóng cưỡng bức từ trên boong mạn khô, hoặc có thể
sử dụng một van tự động một chiều không có phương tiện đóng cưỡng bức cùng với
một van chặn điều khiển được từ trên boong mạn khô. Tuy nhiên, đối với các ống
thoát nước dẫn ra mạn qua tôn vỏ trong buồng máy có người trực, có thể chấp
nhận việc lắp vào tôn tôn vỏ một van đóng cưỡng bức điều khiển tại chỗ cùng với
một van một chiều ở trong tàu. Các phương tiện để thao tác van cưỡng bức từ
phía trên boong mạn khô phải dễ tiếp cận và phải có dụng cụ chỉ báo để chỉ van
đóng hay mở.
(2) Nếu chiều cao từ đường nước chở hàng tới đầu
ống thoát nước trong tàu lớn hơn 0,01Lf, thì ống thoát nước
có thể có 2 van tự động một chiều không cần phương tiện đóng cưỡng bức để thay
cho các van quy định ở -1. Trong trường hợp này, van phía trong tàu phải
đặt cao hơn đường nước chở hàng nhiệt đới và luôn tiếp cận được để kiểm tra ở điều
kiện khai thác. Nếu không thể đặt được van trong tàu ở trên đường nước trên,
cho phép đặt một van chặn điều khiển tại chỗ giữa hai van tự động một chiều.
(3) Nếu chiều cao nêu ở (2) vượt quá 0,02 Lf
thay cho các van quy định ở (1) và (2) có thể chỉ dùng một van tự động một
chiều không cần phương tiện đóng cưỡng bức, nếu được Đăng kiểm đồng ý.
4 Các đường ống thoát mạn từ các buồng nằm
dưới boong mạn khô phải được dẫn trực tiếp vào giếng hút khô trong tàu. Có thể
dẫn ra mạn nếu chúng có các van thỏa mãn các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Tuy nhiên, nếu chiều cao từ đường nước
chở hàng tới đầu ống thoát nước trong tàu lớn hơn 0,01Lf, thì
ống thoát nước có thể có 2 van tự động một chiều không cần phương tiện đóng cưỡng
bức để thay cho các van quy định ở (1). Trong trường hợp này, van phía trong
tàu phải đạt cao hơn đường nước chở hàng nhiệt đới và luôn tiếp cận được để kiểm
tra ở điều kiện khai thác.
5 Bất kể các yêu cầu ở -3, các ống
thoát nước từ các khoang hàng kín trên boong mạn khô phải tuân theo các yêu cầu
sau:
(1) Nếu mạn khô của boong mạn khô được bố trí
mà boong bị ngập khi tàu nghiêng quá 5o, phải có các ống thoát nước
đưa thẳng ra mạn thỏa mãn các yêu cầu ở -3.
(2) Nếu mạn khô của boong mạn khô được bố trí
mà boong bị ngập khi tàu nghiêng bằng hoặc nhỏ hơn 5o, các ống thoát
nước phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(a) Các ống thoát phải đưa thẳng tới các hố
gom nước.
(b) Phải có tín hiệu báo động mức nước tăng
cao ở hố gom nước có các ống thoát nước nối vào.
(c) Ở khoang hàng kín được bảo vệ bởi hệ
thống dập cháy bằng CO2, các ống thoát nước cho boong phải có phương
tiện ngăn ngừa khí chữa cháy thoát ra.
6 Bất kể các yêu cầu ở -3 và -4
có thể bố trí chỉ một van chặn cho các ống xả mạn nếu, trừ lúc xả, các van này
luôn được đóng trong quá trình hành hải. Tuy nhiên, van chặn này phải đóng được
từ một nơi dễ tiếp cận trong quá trình hành hải bằng một thiết bị đóng có chỉ báo.
7 Các ống thoát nước xuất phát ở độ cao bất kỳ
và xuyên qua tôn vỏ ở vị trí thấp hơn boong mạn khô quá 450 mm hoặc cao
hơn đường nước chở hàng dưới 600 mm đều phải có một van một chiều ở chỗ
tôn vỏ đó. Có thể không cần trang bị van này, trừ khi được quy định riêng ở -3
và -4, nếu chiều dày của các ống thoát nước thỏa mãn các yêu cầu trong Bảng
3/12.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng lỗ thoát nước, lỗ thoát vệ sinh và
các lỗ tương tự khác ở tôn vỏ phải được giảm tới mức ít nhất bằng cách mỗi lỗ
xả được dùng chung cho càng nhiều ống vệ sinh và các ống khác càng tốt, hoặc
bằng bất cứ cách phù hợp nào khác. Tuy nhiên, các hệ thống xả ra mạn khác nhau
không được nối với nhau, trừ khi được Đăng kiểm cho phép.
13.4.3 Hệ thống xả vệ sinh
Hệ thống vệ sinh phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.4.1
và 13.4.2.
13.4.4 Lỗ thổi tro và thổi rác
1 Lỗ khoét trong tàu dùng để thổi tro, rác
v.v... phải có nắp đóng có hiệu quả.
2 Nếu các lỗ khoét nêu ở -1 trên nằm
dưới boong mạn khô, thì nắp đóng phải kín nước và phải bổ sung thêm một van một
chiều tự động đặt trong đường thổi tro hoặc rác v.v... ở vị trí dễ tiếp cận
trên đường nước chở hàng nhiệt đới.
13.5 Hệ thống đường
ống hút khô và dằn
13.5.1 Quy định chung
1 Phải có một hệ thống bơm hút khô đủ khả năng
bơm hút và xả ra, ở mọi điều kiện thực tế, cho một khoang kín nước bất kỳ không
phải là khoang luôn dùng để chở chất lỏng đã có đủ phương tiện bơm khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nếu hệ thống chữa cháy cố định bằng phun sương
nước áp lực hoặc hệ thống chữa cháy cố định khác, có thể cấp ra nhiều nước được
lắp cho các khoang hàng như yêu cầu ở 19.3.1-3, 19.3.9, 20.2.1,
20.5.1-1(3), 20.5.1-2 hoặc 20.5.1-4, Phần 5 của Quy
phạm, thì các hệ thống bơm hút khô cho các khoang hàng đó phải tuân theo các
yêu cầu nêu trên, ngoài việc phải áp dụng các yêu cầu ở Chương này.
4 Phải có biện pháp thích hợp cho hệ thống hút
khô để phòng tránh khả năng nước biển tràn vào khoang kín nước và do vô ý nước
đáy tàu tràn từ khoang này sang khoang khác. Để thỏa mãn được yêu cầu này, tất
cả các hộp van phân phối nước đáy tàu và các van điều khiển bằng tay gắn với hệ
thống hút khô phải đặt ở những nơi tiếp cận được trong các điều kiện thông
thường. Tất cả các van trong hộp van phân phối nước đáy tàu phải là van một
chiều.
5 Các ống hút khô cho các khoang hàng, buồng
máy và hầm trục phải độc lập hoàn toàn với các ống không phải là ống hút khô.
6 Các ống hút khô đi qua các két sâu chỉ dùng
để dằn và các ống hút khô, dằn đi qua các két sâu không phải là két dằn phải
dẫn qua một hầm ống kín dầu hoặc kín nước, hoặc phải có đủ chiều dày thỏa mãn
các yêu cầu ở Bảng 3/12.6 và tất cả các mối nối phải được hàn.
7 Các ống hút khô qua các két đáy đôi phải dẫn
qua hầm kín dầu hoặc kín nước hoặc phải đủ chiều dày thỏa mãn các yêu cầu ở Bảng
3/12.6.
8 Các ống hút khô đi qua các đáy đôi, các két
mạn, các két hông hoặc qua các khoang trống có thể bị hư hỏng do mắc cạn hoặc va
chạm, phải có các van một chiều ở gần các đầu hút, hoặc phải có các van chặn
đóng được từ các vị trí dễ tiếp cận.
9 Hệ thống ống nước dằn phải có thiết bị dự
phòng thích hợp như van một chiều hoặc van chặn luôn đóng trừ khi đang hút và
xả dằn và phải có chỉ báo đóng mở để tránh do sơ suất nước biển chảy vào két
dằn hoặc chảy từ két dằn này sang két dằn khác.
10 Khi một khoang hàng được chứa nước dằn xen
kẽ với chứa hàng, phải có các trang bị thích hợp như bích tịt, ống cuộn ở trong
hệ thống ống nước dằn để tránh do sơ suất nước biển chảy vào qua các ống nước dằn
khi đang chở hàng, và ở trong hệ thống ống hút khô để tránh do sơ suất nước dằn
qua các ống hút khô chảy vào khi đang chứa nước dằn.
11 Nếu một két vừa để chứa dầu đốt vừa để chứa nước
dằn, cần phải có trang bị thích hợp như bích tịt hoặc ống cuộn để ngăn sự pha
trộn dầu đốt vào nước dằn trong ống dằn khi két đang chứa dầu đốt và trong ống
dầu đốt khi két đang chứa nước dằn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đường ống hút khô chính là phần ống chính
của đường ống hút khô nối vào các bơm hút khô được dẫn động cơ giới độc lập nêu
ở 13.5.4-1 và nối vào nó là tất cả các ống hút khô nhánh từ các đầu hút nêu
ở 13.5.5 và từ 13.5.7-1 đến -4.
2 Đường ống hút khô nhánh là ống hút từ đầu hút
của mỗi khoang nối vào đường ống hút khô chính.
3 Ống hút khô trực tiếp là ống hút khô được
nối trực tiếp với một bơm được dẫn động cơ giới độc lập nêu ở 13.5.4-1
và hoàn toàn tách biệt với các ống khác.
4 Ống hút khô ứng cấp là ống hút khô được dùng
trong trường hợp ứng cấp và được nối trực tiếp với một bơm được dẫn động cơ
giới nêu ở 13.5.7-6(1) hoặc ở -7(1).
13.5.3 Kích thước của các ống hút khô
1 Đường ống hút khô chính, các ống hút khô
trực tiếp và ống nhánh từ các khoang kín nước phải có đường kính trong tính theo
các công thức (1) và (2) dưới đây, hoặc phải là các ống tiêu chuẩn có đường
kính trong gần nhất với đường kính tính được. Trong trường hợp đường kính trong
của các ống tiêu chuẩn này nhỏ hơn giá trị tính được từ 13 mm trở lên,
phải dùng các ống tiêu chuẩn lớn hơn một mức.
(1) Với đường ống hút khô chính và các ống
hút khô trực tiếp:
d = 1,68
(mm)
(2) Với các ống hút khô nhánh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
d: Đường kính trong của đường ống hút khô
chính hoặc của các ống hút khô trực tiếp (mm)
d’: Đường kính trong của ống hút khô nhánh (mm)
L, B, D: Tương ứng với chiều dài, chiều rộng,
chiều cao của tàu (m)
Tuy nhiên đối với các tàu áp dụng yêu cầu 13.4.1-5(2),
đại lượng “D” được xác định như sau:
(a) Đối các tàu có các khoang hàng kín kéo
dài hết toàn bộ chiều dài tàu, “D” là chiều cao của tàu đo tới boong ngay
trên boong mạn khô (m)
(b) Đối các tàu có khoang hàng kín không kéo
hết toàn bộ chiều dài tàu, “D” là chiều cao của tàu cộng với l’ xh/L
(m); trong đó l’, h tương ứng là tổng chiều dài và chiều
cao của các khoang hàng kín.
I: chiều dài của khoang được các ống hút khô
nhánh hút (m)
2 Đường kính trong của đường ống hút khô chính
không được nhỏ hơn bất cứ đường kính của ống hút khô nhánh nào tính theo công
thức ở -1(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nếu các đầu hút khô được bố trí cả ở phần
trước và sau của khoang hàng theo các yêu cầu ở 13.5.5-1, đường kính
trong của ống hút khô nhánh ở phần trước có thể giảm tới 0,7 lần đường kính tính
theo công thức ở -1(2)
5 Khi các bơm hút khô trong buồng máy chỉ dùng
riêng cho hút khô nước trong buồng máy, đường kính trong của đường ống hút khô
chính và của các ống hút khô trực tiếp có thể giảm xuống tới trị số tính theo công
thức sau:
d =
(mm)
Trong đó:
l: chiều dài buồng máy (m)
d, B, D: như được nêu ở -1 trên.
6 Đường kính trong của ống hút khô nhánh không
được nhỏ hơn 50 mm, trừ khi hút khô cho một khoang nhỏ đường kính trong
có thể giảm tới 40 mm nếu được Đăng kiểm đồng ý.
7 Diện tích mặt cắt ngang bên trong của các
ống hút khô nối hai ống hút khô nhánh hoặc nhiều hơn vào đường ống hút khô
chính phải không được nhỏ hơn tổng diện tích mặt cắt ngang bên trong của hai
ống hút khô nhánh lớn nhất nhưng không cần vượt quá diện tích mặt cắt ngang bên
trong của đường ống hút khô chính tính theo công thức ở -1(1).
8 Đường kính trong của các ống hút khô ở
khoang mút mũi, mút đuôi và hầm trục không được nhỏ hơn 65 mm trừ trường
hợp đối với các tàu có chiều dài dưới 60 m, đường kính này có thể giảm
xuống đến 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Số lượng bơm hút khô:
(1) Tất cả các tàu phải có ít nhất hai bơm
hút khô độc lập được truyền động cơ giới nối vào các ống hút khô chính. Tuy
nhiên, đối với các tàu có chiều dài không quá 90 m, một trong các bơm có
thể do động cơ chính lai.
(2) Các bơm nước dằn, bơm vệ sinh và bơm dùng
chung được dẫn động cơ giới độc lập có thể dùng làm các bơm hút khô độc lập dẫn
động bằng cơ giới với điều kiện là chúng được nối thích hợp vào đường ống hút
khô chính.
(3) Một trong các bơm hút khô độc lập được
truyền động cơ giới quy định ở (1) có thể được thay bằng một bơm phụt nối với
một bơm nước biển không phải là bơm hút khô nếu được Đăng kiểm chấp nhận. Trong
trường hợp này, sản lượng của bơm phụt phải thỏa mãn yêu cầu ở -2.
2 Sản lượng của bơm hút khô
Mỗi bơm quy định ở -1 phải có khả năng
hút được một lượng nước không nhỏ hơn trị số tính theo công thức dưới đây qua
đường ống hút khô chính nêu ở 13.5.3:
Q = 5,66 d2
x 10-3
Trong đó:
Q: Sản lượng quy định (m3/h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sản lượng của một trong các bơm này nhỏ
hơn quy định một chút, có thể bổ sung lượng thiếu hụt bằng sản lượng dư của một
bơm khác.
3 Kiểu bơm hút khô
Tất cả các bơm hút khô độc lập được truyền
động cơ giới quy định ở -1 phải là loại tự hút hoặc tương đương và phải
được bố trí thích hợp để khi sử dụng có thể hoạt động được ngay.
4 Nối các bơm hút khô và các ống hút.
Tất cả các bơm được truyền động cơ giới quy
định ở -1 phải được bố trí để hút khô nước đáy tàu ra khỏi tất cả các
khoang hàng, buồng máy và hầm trục. Tuy nhiên, nếu một bơm phụt chỉ dùng riêng
cho hút khô trong một khoang hàng, thì đường ống hút khô khoang này không cần
nối với các bơm hút khô quy định ở -1. Trong trường hợp này bơm phụt
phải bố trí sao cho được dẫn động bởi hai bơm trở lên. Sản lượng của bơm nước biển
dùng dẫn động cho bơm phụt, sản lượng của bơm phụt, đường kính trong của ống
hút phải được Đăng kiểm xem xét để chấp nhận.
13.5.5 Bố trí đầu hút trong các khoang hàng
1 Ở các tàu chỉ có một khoang hàng với chiều
dài quá 33 m thì các đầu hút phải được bố trí thích hợp ở nửa phía sau
và ở nửa phía trước theo chiều dài khoang hàng.
2 Nếu sàn đáy đôi kéo dài tới hai mạn tàu, thì
phải đặt các đầu hút trong các hố gom nước ở cả hai bên hông và nếu sàn nóc có
độ khum ngược lại còn phải đặt cả ở đường tâm tàu.
3 Nếu đặt tấm lót kín ở trên đáy của khoang
hàng, phải bố trí sao cho nước ở các phần của khoang hàng có thể chảy đến được
các đầu hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Trong buồng lạnh, cách nhiệt cho các ống hút
khô phải tháo được với mức độ cần thiết để kiểm tra.
13.5.6 Hút khô cho đỉnh các két sâu, két mút
mũi, két mút đuôi và hầm xích
1 Có thể dùng bơm phụt hoặc bơm tay để hút khô
các két mút mũi, két mút đuôi, boong tạo thành đỉnh của các két này và các hầm
xích. Các bơm phụt và bơm tay này phải vận hành được bất kì lúc nào từ vị trí
dễ đến ở trên đường nước chở hàng.
2 Phải có phương tiện hút nước đọng khỏi đỉnh
của các két sâu và các sàn kín nước khác.
3 Nước đọng của các khoang trên các két sâu có
thể được dẫn đến các hố gom nước ở trong hầm trục hoặc một khoang dễ tiếp cận.
Trong trường hợp này, đường kính danh nghĩa của các ống không được lớn hơn 65A
và phải có các van tự đóng nhanh ở vị trí dễ tiếp cận.
4 Đường ống hút đi qua vách chống va phải thỏa
mãn các yêu cầu ở 13.2.5-2.
13.5.7 Bố trí đầu hút khô trong buồng máy
1 Trong buồng máy không có đáy đôi phải có ít
nhất hai đầu hút ở gần đường tâm tàu. Một đầu cho ống hút khô nhánh và đầu kia
cho ống hút khô trực tiếp. Nếu độ nghiêng của sàn nhỏ hơn 5o phải có
thêm các đầu hút ở hai bên hông tàu.
2 Nếu đáy đôi trong buồng máy tạo thành các
rãnh nước ở hai bên hông tàu, phải có một ống hút khô nhánh và một ống hút khô
trực tiếp cho mỗi bên hông tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Khi buồng máy có các vách kín nước cách li
với khoang nồi hơi và buồng máy phụ, thì phải bố trí các ống hút khô trong
khoang nồi hơi và buồng máy phụ để thỏa mãn các yêu cầu ở -1 cho trường
hợp không có đáy đôi và phải thỏa mãn các yêu cầu ở -2 và -3 khi
có đáy đôi. Tuy nhiên, cho phép chỉ cần một ống hút khô trực tiếp cho trường
hợp có đáy đôi.
5 Các ống hút khô trực tiếp phải thỏa mãn các
yêu cầu sau:
(1) Đường kính trong của ống hút khô trực
tiếp không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức ở 13.5.3-1(1).
Khi ở mỗi mạn buồng máy có một ống hút khô
trực tiếp thỏa mãn các yêu cầu ở -2 hoặc -3, đường kính trong của
một trong các ống hút có thể giảm tới trị số theo công thức ở 13.5.3-1(2).
Trong trường hợp này phải đặt ống có đường kính đã giảm ở cùng phía với các ống
hút khô ứng cấp nêu ở -6 hoặc -7.
(2) Bất kể các yêu cầu ở (1), nếu các khoang
có kích thước nhỏ, có thể giảm thích đáng đường kính trong của các ống hút khô
trực tiếp.
6 Ống hút khô sự cố cho các tàu có máy chính
là tua bin hơi phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Phải nối một ống hút khô sự cố có van
chặn một chiều cứ tay quay dễ điều khiển từ trên sàn buồng máy vào đầu hút của
bơm tuần hoàn chính và ống hút của bơm này phải được dẫn đến vị trí thích hợp
trong buồng máy để xả được nước trong trường hợp sự cố. Đường kính trong của ống
hút này không được nhỏ hơn 2/3 đường kính ống hút của bơm.
(2) Khi xét thấy bơm tuần hoàn chính không
thích hợp cho việc hút khô, thì có thể nối ống hút khô sự cố với một bơm cơ giới
lớn nhất có sẵn trong buồng máy không phải là các bơm hút khô quy định ở 13.5.4-1.
Sản lượng của bơm này không được nhỏ hơn trị số quy định ở 13.5.4-2.
Đường kính trong của ống hút khô này phải bằng đường kính ống hút của bơm.
(3) Nếu bơm nêu ở (1) và (2) là loại tự hút,
có thể bỏ ống hút khô trực tiếp ở cùng phía mạn tàu với ống hút khô sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Phải lắp một ống hút khô sự cố có van
chặn một chiều có tay quay dễ điều khiển từ trên sàn buồng máy vào bơm làm mát
chính và ống hút phải được dẫn đến vị trí thích hợp trong buồng máy để hút khô
được nước đáy tàu trong trường hợp sự cố. Đường kính trong của ống hút này phải
bằng đường kính trong của ống hút của bơm.
(2) Nếu bơm làm mát chính không phù hợp với
việc hút khô thì có thể nối ống hút khô sự cố với bơm cơ giới lớn nhất có trong
buồng máy nhưng không phải là bơm hút khô nêu ở 13.5.4-1. Sản lượng của
bơm không được nhỏ hơn sản lượng quy định ở 13.5.4-2. Đường kính trong
của ống hút khô này phải bằng đường kính ống hút của bơm.
(3) Nếu bơm quy định ở (1) và (2) là loại tự
hút, thì có thể bỏ ống hút khô trực tiếp ở cùng mạn tàu với ống hút khô sự cố.
13.5.8 Các hố gom nước đáy tàu
1 Chiều sâu của hố gom nước trong đáy đôi và
khoảng cách thẳng đứng giữa tôn đáy và đáy của hố phải thỏa mãn các yêu cầu
trong 4.1.3-2, Phần 2-A của Quy phạm này.
2 Thể tích của mỗi hố gom nước không được nhỏ
hơn 0,17 m3.
3 Có thể thay các hố bằng các hõm gom nước bằng
thép có thể tích thích hợp khi khoang phải hút khô nhỏ và không thể bố trí được
các hố gom nước có thể tích quy định ở -2.
4 Nếu cần phải có các lỗ người chui vào các hố
gom nước của các khoang hàng, thì phải cố gắng đặt chúng càng gần các đầu hút
càng tốt. Cố gắng tránh đặt các lỗ người chui nêu trên ở trên vách trước và
vách sau và tôn đáy trong của buồng máy.
13.5.9 Các hộp xả cạn và các hộp lưới lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các đầu hút trong các khoang hàng phải được trang
bị các hộp lưới lọc có lỗ thông với đường kính không lớn hơn 10 mm trừ
khi được Đăng kiểm cho phép khác đi và hộp lưới lọc phải có diện tích thông của
các lỗ không nhỏ hơn 2 lần diện tích thông của các ống hút và không cần tháo
bất kỳ mối nối nào của các ống hút cũng làm vệ sinh được.
13.6 Ống thống hơi
13.6.1 Quy định chung
1 Tất cả các két và khoang cách ly phải được trang
bị các ống thông hơi có diện tích mặt cắt ngang đủ để phục vụ việc thông hơi
cho phần bất kì của két hoặc khoang cách ly.
2 Các két có tấm nóc có chiều dài hoặc rộng từ
7 m trở lên phải có từ hai ống trở lên ở các khoảng cách thích hợp. Các két
có tấm nóc nghiêng chỉ cần có một ống thông hơi đặt ở phần cao nhất của tấm
nóc.
3 Nếu các két hoặc các khoang cách li có hình
dạng phức tạp, số lượng và vị trí các ống thông hơi sẽ được xem xét riêng.
4 Phải bố trí các ống thông hơi sao cho có thể
tự xả nước.
5 Các ống thông hơi của các két dầu đốt trực
nhật, các két lắng và các két dầu bôi trơn phải được bố trí sao cho không trực
tiếp dẫn tới nguy cơ lọt nước biển hoặc nước mưa vào két khi các ống thông hơi
này hỏng.
13.6.2 Đầu hở của các ống thông hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Phải dẫn lên trên boong chính các ống
thông hơi cho các két và khoang cách li sau đây:
(a) Các két đáy đôi
(b) Các két sâu
(c) Các két có thể bị nước biển chảy ngược
lên.
(d) Các khoang cách li.
(2) Phải đưa các ống thông hơi cho các két và
khoang cách li sau lên boong hở:
(a) Các két dầu đốt và các két dầu nóng
(b) Các két dầu hàng
(c) Các két dầu bôi trơn được hâm nóng và các
két dầu thủy lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Khoang cách li kề với két dầu đốt và két
dầu hàng
(3) Các ống thông hơi cho các két có thể được
nạp bằng bơm phải được dẫn tới một vị trí an toàn, sao cho tránh được việc trang
thiết bị bị hỏng do chất lỏng tràn từ két trong quá trình nạp.
(4) Phải đưa ống thông hơi của các két chứa
chất lỏng dễ cháy, nổ tới một vị trí an toàn, nơi không có khả năng cháy dầu
hoặc khí thoát ra từ các dầu hở khi két đang được nạp.
2 Các đầu hở của ống thông hơi dẫn lên boong hở
phải được trang bị các phương tiện đóng hữu hiệu được gắn cố định để ngăn nước biển
lọt vào trong tàu khi thời tiết xấu. Phương tiện đóng phải là loại tự đóng được
Đăng kiểm duyệt nếu bố trí ở nơi khó thao tác trên các tàu dự định chở gỗ trên
boong hở.
3 Đầu hở của các ống thông hơi của các két dầu
đốt và dầu hàng phải có lưới chặn lửa bằng vật liệu chịu ăn mòn, dễ vệ sinh và
tháo, và có diện tích thông qua lưới không nhỏ hơn diện tích mặt cắt ngang cần thiết
của ống thông hơi.
13.6.3 Kích thước của các ống thống hơi
1 Kích thước của các ống thông hơi phải như
sau:
(1) Tổng diện tích mặt cắt ngang của các ống
thông hơi cho các két có thể nạp bằng bơm không được nhỏ hơn 1,25 lần tổng diện
tích mặt cắt ngang của các ống nạp. Có thể giảm đường kính của ống thông hơi
xuống 50 mm khi két có ống tràn quy định ở 13.7.
(2) Phải có biện pháp an toàn tránh tạo ra
chân không khi két được bơm ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.6.4 Chiều cao của các ống thông hơi
Khi các ống thông hơi kéo dài lên quá boong
mạn khô hoặc boong thượng tầng, các phần nhô lên của các ống phải có kết cấu
vững chắc. Chiều cao ống từ bề mặt trên của boong tới điểm nước có thể vào, ít
nhất phải bằng 760 mm ở boong mạn khô và 450 mm tại boong thượng
tầng.
Nếu các chiều cao này gây trở ngại cho hoạt động
của tàu, có thể giảm chiều cao tới giá trị đo Đăng kiểm ấn định với điều kiện
là Đăng kiểm thấy thoả đáng rằng chiều cao bé này là chấp nhận được do có trang
bị thiết bị đóng và các lý do khác.
13.6.5 Các yêu cầu bổ sung đối với các ống
thông hơi lắp trên boong hở ở mũi tàu
Đối với tàu có chiều dài L1
như nêu ở 15.2.1-1, Phần 2-A từ 80 m trở lên, nếu chiều
cao của boong hở ở khu vực của ống thông hơi nhỏ hơn 0,1L1
hoặc 22 m so với đường nước chở hàng thiết kế lớn nhất, lấy trị số nhỏ
hơn, thì các ống thông hơi đạt trên boong hở trong khu vực 0,25L1
phía mũi phải có đủ độ bền để chịu được lực va đập của nước biển.
13.7 Ống tràn
13.7.1 Quy định chung
1 Phải trang bị các ống tràn cho các két được
nạp bằng bơm thuộc một trong các loại sau:
(1) Khi diện tích mặt cắt ngang của các ống
thông hơi không thỏa mãn các yêu cầu ở 13-6.3(1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Các két lắng dầu đốt và các két dầu đốt
trực nhật.
2 Các ống tràn không phải của các két dầu đốt,
dầu bôi trơn và các dầu dễ cháy khác phải được dẫn ra ngoài trời, hay tới các
vị trí thích hợp cho việc xả tràn.
3 Phải bố trí các ống tràn sao cho có thể tự
xả nước.
4 Ngoài 13.7 ra, ống tràn cho cho các két
dầu đốt, dầu bôi trơn và các dầu dễ cháy khác phải tuân theo các yêu cầu ở 4.4.2,
Phần 5.
13.7.2 Kích thước các ống tràn
1 Tổng diện tích mặt cắt ngang của các ống
tràn nêu ở 13.7.1-1 không được nhỏ hơn 1,25 lần tổng diện tích mặt cắt
ngang của các ống nạp.
2 Đường kính trong của ống tràn không được nhỏ
hơn 50 mm.
13.7.3 Các ống tràn cho các két dầu đốt, dầu
bôi trơn và các dầu dễ cháy khác
1 Các ống tràn phải được dẫn tới các két tràn
có dung tích thích hợp hoặc tới một két chứa có thể tích đủ để chứa dầu tràn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.7.4 Các phương tiện ngăn ngừa dòng tràn
ngược
1 Nếu các ống tràn cho các két sâu dùng chở
xen kẽ dầu đốt, nước dằn và hàng bách hóa v.v... được nối vào ống tràn chính
chung cho các két khác, thì phải bố trí thiết bị để ngăn chất lỏng, khí v.v...
từ các két khác tràn vào két sâu đang chở hàng bách hóa và ngăn chất lỏng loại
khác đang chở ở két sau tràn vào các két khác.
2 Phải trang bị các phương tiện thích hợp trên
các ống tràn để sao cho khi một trong các két nào đó bị ngập, các két khác cũng
không bị ngập do nước biển vào qua các ống tràn.
3 Các ống tràn xả qua mạn tàu phải được đưa
lên cao hơn đường nước chở hàng và phải có các van một chiều gắn vào mạn tàu.
Khi không thể kéo các ống tràn lên quá boong mạn khô, thì phải có các phương
tiện phụ hữu hiệu khác để ngăn nước biển vào trong tàu.
13.8 Ống đo
13.8.1 Quy định chung
1 Phải có ống đo hoặc thiết bị chỉ báo mức
chất lỏng cho tất cả các két, khoang cách li và các vùng khó vào.
2 Phải gắn chắc các thẻ ghi tên vào dầu trên
các ống đo.
3 Ngoài các yêu cầu ở 13.8, các ống đo
cho các két dầu đốt, dầu bôi trơn và các dầu dễ cháy khác phải tuân theo các
yêu cầu ở 4.2.2-1(3)(e), Phần 5 của Quy phạm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các ống đo phải được dẫn tới các vị trí luôn
tiếp cận được ở trên boong vách và phải có phương tiện đóng có hiệu quả ở đầu trên
của các ống đo. Tuy nhiên có thể dẫn các ống đo tới các vị trí dễ đến gần từ
sàn buồng máy nếu có phương tiện đóng như quy định ở 4.2.2-1(3)(e) và 4.2.3-1(1),
Phần 5, tùy theo loại két. Các ống đo cho các két và khoang cách li phải
có van nêm hoặc nắp vặn gắn vào ống bằng dây xích.
2 Các đầu trên của các ống đo cho các két dầu
đốt, dầu bôi trơn và các loại dầu dễ cháy khác không được kết thúc ở các buồng
ở và kề với các thiết bị điện, nồi hơi và các bề mặt bị nung nóng khác.
13.8.3 Kết cấu các ống đo
1 Các ống đo phải càng thẳng càng tốt, nếu
cong thì độ cong phải đủ lớn
2 Phải lắp các tấm có kích thước thích hợp và
đủ dày vào tôn đáy dưới các ống đo có đầu hở để phòng hỏng tôn đáy khi va đập
với thước đo. Nếu dòng các ống đo kín đầu, các nút kín ở các đầu phải có kết
cấu chắc chắn.
3 Đường kính trong của ống đo xuyên qua khoang
được làm lạnh tới 0oC hoặc thấp hơn không được nhỏ hơn 65 mm
và của các ống đo khác không được nhỏ hơn 32 mm.
13.8.4 Kết cấu của các dụng cụ chỉ báo mức
chất lỏng
1 Mỗi dụng cụ chỉ báo mức chất lỏng quy định ở
13.8.1 phải là kiểu được Đăng kiểm duyệt. Tuy nhiên khi dụng cụ chỉ báo
mức chất lỏng thỏa mãn một tiêu chuẩn Đăng kiểm chấp nhận hoặc có chứng chỉ được
Đăng kiểm chấp nhận thì không cần áp dụng các yêu cầu này.
13.9 Hệ thống dầu
đốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các hệ thống dầu đốt trong buồng máy có lắp
máy chính và các buồng máy có lắp nồi hơi phải được bố trí sao cho có thể dễ
dàng bảo dưỡng và kiểm tra. Tất cả các van phải có khả năng vận hành được từ
trên sàn buồng máy.
2 Phải có các van chặn ở cả đầu hút và đầu đẩy
của bơm dầu đốt.
3 Các van và phụ tùng ống có nhiệt độ thiết kế
trên 60oC và áp suất thiết kế trên 1,0 MPa phải thích
hợp với áp suất không nhỏ hơn 1,6 MPa. Các van và phụ tùng ống dùng cho
hệ thống vận chuyển dầu đốt, hệ thống ống nạp dầu đốt, và các hệ thống ống đầu
đốt áp suất thấp khác phải thích hợp đối với áp suất không nhỏ hơn 0,5 MPa.
4 Các mối liên kết ống dùng để nối các ống
phun dầu đốt của động cơ Đi-ê-den hoặc các ống của hệ thống đốt của nồi hơi phải
có kết cấu cứng và có vòng đệm kim loại kín dầu.
5 Nếu định chứa luân phiên dầu đốt và nước dằn
trong cùng một khoang thì phải bố trí các ống sao cho có thể bơm dầu đốt từ bất
kỳ một khoang nào đó đồng thời với việc xả nước dằn khỏi một khoang bất kì
khác. Nếu có các két lắng hoặc két trực nhật mà mỗi két có dung tích đủ để hoạt
động bình thường trong 12 giờ mà không phải bổ sung thêm, thì yêu cầu trên có
thể được sửa đổi.
6 Phải trang bị hai két dầu đốt trực nhật cho
mỗi loại dầu đốt sử dụng trên tàu cần thiết cho máy chính và các hệ thống quan
trọng, hoặc trang bị tương đương với như vậy.
7 Dung tích của mỗi két dầu đốt trực nhật nêu
ở -6 phải đủ để cấp dầu trong thời gian tối thiểu 8 giờ cho máy chính
hoạt động ở công suất liên tục lớn nhất và các máy phát hoạt động ở điều kiện
tải thông thường.
8 Ngoài các yêu cầu ở 13.9 này, hệ
thống dầu đốt còn phải tuân theo các yêu cầu ở 4.2, Phần 5 của Quy
phạm này.
13.9.2 Ống nạp dầu đốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Nếu các ống nạp dầu đốt không được đặt ở
trên hoặc ở gần đỉnh các két dầu đốt, thì cần phải đặt van một chiều sát với két
hoặc phải có van có phương tiện đóng từ xa nêu ở 4.2.2-1(3)(d), Phần 5
của Quy phạm này.
3 Bất kể các yêu cầu ở -1, khi các ống
nạp dầu đốt được nối với các ống hút thì phải có các van chặn trên đường ống
nạp. Phải có thêm các van chặn nếu các két nằm ở vị trí cao hơn đáy đôi và dầu
đốt có thể vào các két dầu đốt khác qua các ống nạp và tràn ra khỏi các dầu hở
của các ống đo v.v.
13.9.3 Các bơm chuyển dầu đốt
Trên các tàu dùng bơm được dẫn động cơ giới
để nạp cho các két lắng và két trực nhật phải có ít nhất hai bơm chuyển dầu độc
lập được dẫn động cơ giới, nối với nhau và sẵn sàng hoạt động. Nếu có một bơm dầu
đốt độc lập dẫn động cơ giới nào đó sử dụng cho các mục đích khác sẵn sàng hoạt
động như là một bơm chuyển dầu đốt, thì có thể dùng bơm này làm bơm chuyển dầu.
13.9.4 Các khay hứng dầu rò rỉ và hệ thống
tiêu thoát
1 Phải có khay hứng dầu rò rỉ đủ chiều cao đặt
dưới các thiết bị liên quan với dầu đốt như động cơ Đi-ê-den (trừ máy chính),
các mỏ đốt, các bơm dầu đốt, các thiết bị hâm dầu, các bộ làm mát dầu đốt, các
bầu lọc dầu đốt và các két dầu đốt như két lắng dầu đốt và két dầu đốt trực
nhật. Khi không thể trang bị các khay kim loại hứng dầu rò rỉ thì phải làm các
thành quây để giữ dầu rò rỉ lại.
2 Các két lắng dầu đốt và các két trực nhật
phải có các van xả nước đọng khỏi đáy két.
3 Các van xả của các két dầu đốt phải là loại
tự đóng.
4 Các thiết bị tiêu thoát phải thỏa mãn các
yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các két dầu đốt thải quy định trong (1)
không được tạo thành một phần của hệ thống tràn.
(3) Phải trang bị các thiết bị thích hợp để
xử lý dầu đốt thải chứa trong các két dầu thải quy định ở (1).
5 Khi các nồi hơi được đặt ở trong các buồng
máy trừ trường hợp ở trên boong thấp nhất và các buồng nồi hơi không tách biệt
khỏi buồng máy bằng các vách kín nước, thì các boong này phải có thành quây cao
hơn 200 mm. Vị trí này có thể được tiêu xả vào đáy tàu.
13.9.5 Các thiết bị hâm dầu đốt
1 Khi hệ thống dầu đốt có các thiết bị hâm,
các thiết bị hâm này phải có bộ điều chỉnh nhiệt độ và thiết bị báo động nhiệt
độ cao hoặc thiết bị báo động lưu lượng thấp, trừ khi dầu không được hâm tới nhiệt
độ thấp hơn điểm chớp cháy của dầu đốt 10o C.
2 Không được trang bị các thiết bị hâm bằng
điện cho các két đáy đôi và các két sâu.
3 Các thiết bị hâm bằng điện dùng để hâm dầu
đốt phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Các thiết bị hãm phải có các thiết bị điều
chỉnh nhiệt độ tự động
(2) Phải trang bị các thiết bị ngắt mạch an
toàn có cảm biến nhiệt độ độc lập. Các thiết bị ngắt mạch an toàn phải ngắt
được điện để phòng nhiệt độ bề mặt của các chi tiết hâm tăng lên từ 220oC
trở lên và phải được trang bị các thiết bị đặt lại bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.9.6 Hệ thống dầu đốt cho động cơ Đi-ê-den
1 Số lượng và sản lượng của các bơm cấp dầu
đốt cho máy chính.
(1) Phải trang bị cho máy chính một bơm cấp dầu
chính có đủ sản lượng để duy trì lượng cấp dầu đốt ở công suất liên tục lớn nhất
của máy chính, và phải có một bơm cấp dầu đốt dự phòng đủ sản lượng để cấp dầu
đốt ở điều kiện hoạt động bình thường. Các bơm này được nối với hệ thống để sẵn
sàng hoạt động.
(2) Khi có từ hai máy chính trở lên và mỗi
máy có một bơm cấp dầu đốt, mà ngay cả khi một trong các máy chính hỏng vẫn có
thể đảm bảo tốc độ hành hải thì có thể miễn bơm dầu đốt dự phòng với điều kiện
là trên tàu có một bơm dự trữ.
2 Số lượng và sản lượng của bơm cấp dầu đốt
cho các động cơ Đi-ê-den lai máy phụ và các máy phát điện.
(1) Các động cơ Đi-ê-den lai những máy phát
điện và máy phụ phải trang bị kép, thì phải có một bơm cấp dầu chính và bơm dự
phòng đủ sản lượng để duy trì việc cấp dầu ở công suất liên tục lớn nhất của
động cơ. Các bơm này phải được nối với nhau để sẵn sàng sử dụng.
(2) Khi mỗi máy nêu ở (1) có một bơm cấp dầu
đốt chính riêng, có thể không cần có các bơm cấp dầu dự phòng.
3 Hệ thống dẫn động các bơm dầu đốt dự phòng
và việc dùng các bơm khác
(1) Các bơm dầu đốt dự phòng phải được dẫn
động bằng nguồn năng lượng độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các bầu lọc dầu đốt
(1) Phải có các bầu lọc dầu trên đường ống
cấp dầu đốt cho các động cơ Đi-ê-den.
(2) Các bầu lọc dầu cho động cơ Đi-ê-den là
máy chính phải có khả năng vệ sinh được mà không phải ngừng việc cấp dầu đã lọc.
Bầu lọc dầu đốt phải có van để giảm áp suất trước khi mở.
5 Các thiết bị hâm và phân ly dầu đốt
Nếu dùng dầu chất lượng thấp làm dầu đốt thì
phải có thiết bị hâm dầu phù hợp và thiết bị phân li dầu đốt.
13.9.7 Thiết bị đốt của nồi hơi
1 Thiết bị đốt cho nồi hơi chính
(1) Khi nồi hơi chính có thiết bị đốt kiểu
phun dầu đốt áp suất cao phải có ít nhất hai tổ bơm và thiết bị hâm dầu. Mỗi tổ
phải có khả năng cung cấp đủ lượng dầu để tạo hơi ở tốc độ sinh hơi lớn nhất ngay
cả khi một tổ bị hỏng. Các bơm này phải được nối với nhau để sẵn sàng sử dụng.
(2) Phải trang bị các bầu lọc ở phía hút và
phía đẩy của bơm phun dầu đốt. Các bầu lọc phải có khả năng làm vệ sinh được mà
không phải ngừng việc cấp dầu đã lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Thiết bị đốt cho nồi hơi phụ.
(1) Vì các nồi hơi phụ thiết yếu và các nồi
hơi khác phải cung cấp hơi một cách liên tục để hâm nóng dầu đốt cho máy chính
hoạt động hoặc hâm nóng hàng, nên thiết bị đốt phải đáp ứng các yêu cầu ở -1.
Tuy nhiên khi có các phương tiện khác có thể bảo đảm hành hải bình thường và hâm
nóng hàng khi hệ thống đốt không hoạt động, thì được phép chỉ cần có một tổ thiết
bị đốt.
(2) Khi cấp dầu đốt cho các vòi phun bằng
trọng lực phải có các bầu lọc dầu đốt có thể vệ sinh được mà không cần phải
ngừng cấp dầu đã lọc.
3 Đề phòng sự trộn lẫn dầu đốt vào các ống hơi
nước và không khí nén.
Khi tiến hành thu dầu thừa trong các mỏ đốt bằng
hơi nước hoặc khí nén, phải có các phương tiện để ngăn sự trộn lẫn dầu vào hơi nước
và khí nén.
13.10 Hệ thống dầu
bôi trơn và hệ thống dầu thủy lực
13.10.1 Quy định chung
1 Vị trí, các khay hứng, thiết bị xả và thiết
bị hâm của hệ thống dầu bôi trơn phải thỏa mãn các yêu cầu tương ứng ở 13.9.1-1,
13.9.4-1 và -4, và 13.9.5 (trong các trường hợp này, thay
từ “dầu đốt” bằng từ “dầu bôi trơn”).
2 Vị trí, các khay hứng dầu và thiết bị xả của
các hệ thống dầu thủy lực phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.9.1-1, 13.9.4-1
và -4 (trong trường hợp này, thay từ “dầu đốt” bằng từ “dầu thủy lực”).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.10.2 Bơm dầu bôi trơn
1 Số lượng và sản lượng của các bơm dầu bôi
trơn cho máy chính, hệ trục chân vịt và thiết bị truyền động
(1) Máy chính, hệ trục chân vịt và hệ truyền động
của chúng phải có một bơm dầu bôi trơn chính đủ sản lượng cung cấp dầu bôi trơn
ở công suất liên lục lớn nhất của máy chính và phải có một bơm dầu bôi trơn dự
phòng đủ sản lượng cấp dầu ở điều kiện hành hải bình thường. Các bơm này phải
được nối với nhau và sẵn sàng hoạt động.
(2) Nếu có từ hai máy chính, hệ trục chân vịt
và thiết bị truyền động của chúng trở lên và mỗi trong số chúng có sẵn một bơm
dầu bôi trơn chính và nếu tàu có thể đảm bảo tốc độ hành hải ngay cả khi một
trong các bơm dầu này không hoạt động thì có thể không cần có bơm dự phòng với
điều kiện là trên tàu có một bơm dự trữ.
2 Số lượng và sản lượng của các bơm dầu bôi trơn
cho máy phụ, máy phát điện và các động cơ lai chúng.
(1) Các máy phát điện, máy phụ cần phải trang
bị kép và các động cơ lai chúng phải có bơm dầu bôi trơn chính và dự phòng đủ
sản lượng cấp dầu bôi trơn ở công suất liên tục lớn nhất của máy. Các bơm này
phải nối với nhau để sẵn sàng hoạt động.
(2) Khi mỗi hệ thống quy định ở (1) có bơm
dầu bôi trơn chính riêng, có thể không cần có bơm dầu bôi trơn dự phòng.
3 Hệ dẫn động các bơm dầu bôi trơn dự phòng và
việc sử dụng các bơm khác.
(1) Các bơm dầu bôi trơn dự phòng phải được
dẫn động bằng nguồn năng lượng độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.10.3 Van chặn giữa động cơ và két gom dầu
bôi trơn
Đối với các tàu dài từ 100 m trở lên,
nếu dùng một ngăn đáy đôi làm két gom dầu bôi trơn, thì phải có van chặn dễ
thao tác từ sàn buồng máy hoặc thiết bị chống chảy ngược thích hợp.
13.10.4 Các bầu lọc dầu bôi trơn
1 Khi dùng hệ thống bôi trơn cưỡng bức (bao
gồm cả việc cấp bằng trọng lực từ két áp lực) để bôi trơn các hệ thống máy, thì
phải trang bị các bầu lọc dầu bôi trơn.
2 Các bầu lọc dùng trong hệ thống bôi trơn cho
máy chính, thiết bị truyền động của trục chân vịt và chân vịt biến bước phải có
khả năng làm vệ sinh được mà không phải ngừng cấp dầu bôi trơn đã được lọc.
3 Bầu lọc dầu bôi trơn nêu ở -2 trên
phải có van để giảm áp suất trước khi mở.
13.10.5 Các thiết bị phân ly dầu bôi trơn
Các hệ thống dầu bôi trơn phải có hệ thống phân
ly dầu bôi trơn như các máy phân ly dầu bôi trơn hoặc các bầu lọc thay cho các
máy phân ly.
13.11 Hệ thống dầu
nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí và các van được lắp với các bơm của hệ
thống dầu nóng phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.9.1-1 và -2. Các
ống nạp từ ngoài tàu phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.9.2-2. Các khay hứng
dầu rò rỉ, hệ thống xả phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.9.4-1 và -4
(trong các trường hợp này từ “dầu đốt” được thay bằng từ “dầu nóng”). Ngoài các
yêu cầu ở 13.11, các hệ thống này còn phải tuân theo các yêu cầu ở 4.2.4,
Phần 5 của Quy phạm này.
13.11.2 Hệ thống dầu nóng
1 Hệ thống dầu nóng phải thỏa mãn các yêu cầu
sau:
(1) Các két giãn nở phải có dụng cụ chỉ báo
mức chất lỏng.
(2) Các bơm tuần hoàn phải có áp kế ở vị trí
thích hợp ở phía hút và đẩy.
(3) Các van hút và van đẩy trên các thiết bị
hâm nóng dầu phải điều khiển được từ bên ngoài khoang chúng được lắp đặt, trừ trường
hợp có bố trí tháo nhanh bằng trọng lực dầu nóng trong hệ thống vào một két thu
gom.
13.11.3 Bơm của thiết bị hâm nóng dầu
Thiết bị hâm dầu sử dụng cho các công việc
quan trọng phải được trang bị hai bơm tuần hoàn dầu nóng và hai bơm phun dầu
đốt. Nhưng khi có sẵn phương tiện khác có thể bảo đảm hành hải bình thường và
hâm nóng hàng lúc bơm này không hoạt động thì được phép chỉ cần có một bơm.
13.11.4 Hâm hàng lỏng có điểm chớp cháy thấp
hơn 60oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.12 Hệ thống làm
mát
13.12.1 Bơm làm mát
1 Số lượng và sản lượng của bơm làm mát cho
máy chính
(1) Máy chính phải có một bơm làm mát chính
đủ sản lượng để cung cấp ổn định nước (dầu) ở công suất liên tục lớn nhất của
máy chính, và một bơm làm mát dự phòng có sản lượng đủ cung cấp nước (dầu) làm
mát ở điều kiện hành hải bình thường. Tuy nhiên sản lượng của bơm tuần hoàn dự
phòng của tàu có máy chính là tua bin hơi sẽ do Đăng kiểm xét cho từng trường
hợp cụ thể. Các bơm này phải được nối để sẵn sàng sử dụng.
(2) Trên tàu tua bin hơi, có thể dùng hệ
thống gầu mức được lắp đặt thích hợp làm bơm nước làm mát. Trong trường hợp này
phải bố trí bầu ngưng chính để sao cho nó phải được làm mát đầy đủ với các hệ
thống làm mát khác, khi tàu chạy ở tốc độ thấp, để bổ sung thêm cho hệ làm mát
bằng bơm dự phòng quy định ở -1.
(3) Khi có hai máy chính trở lên và mỗi máy
có bơm làm mát chính có khả năng tạo ra tốc độ hành hải ngay cả khi một bơm
không hoạt động thì có thể không cần có bơm làm mát dự phòng với điều kiện là
có một bơm dự trữ trên tàu.
2 Số lượng và sản lượng của bơm làm mát cho
máy phụ, máy phát điện và các động cơ lai chúng
(1) Máy phát điện, máy phụ cần phải trang bị
kép và các động cơ lai chúng phải có bơm làm mát chính và bơm dự phòng đủ sản
lượng để cung cấp ổn định nước (dầu) ở công suất liên tục lớn nhất của máy. Các
bơm này phải được nối với hệ thống để sẵn sàng sử dụng.
(2) Khi mỗi động cơ dẫn động nêu ở (1) có một
bơm làm mát chính riêng, có thể không cần có bơm làm mát dự phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Phải dẫn động bơm làm mát dự phòng bằng
nguồn năng lượng độc lập.
(2) Khi một bơm thích hợp được dẫn động độc
lập dùng cho việc khác có thể sử dụng như một bơm làm mát dự phòng thì có thể
dùng bơm đó làm bơm làm mát dự phòng.
13.12.2 Việc hút nước biển
Phải có thiết bị để dẫn nước biển làm mát vào
từ các van hút nước biển đặt trong hai hộp thông biển trở lên.
13.12.3 Hệ thống làm mát cho động cơ
Đi-ê-den
Khi dùng nước biển để làm mát trực tiếp máy
chính hoặc động cơ Đi-ê-den lai máy phát điện hoặc máy phụ cần phải trang bị
kép, phải trang bị bầu lọc đặt giữa van hút nước biển và bơm nước biển làm mát.
Bầu lọc này phải có thể làm vệ sinh được mà không phải ngừng cấp nước đã lọc.
13.13 Hệ thống đường
ống không khí nén
13.13.1 Bố trí máy nén khí và các van an
toàn
1 Phải bố trí máy nén sao cho dầu vào khí nạp
ít nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nếu các áo nước của bộ làm mát khí có thể bị
quá áp nguy hiểm do rò không khí nén vào, phải có thiết bị xả áp thích hợp cho
các áo nước này.
13.13.2 Thiết bị an toàn và phụ tùng khác
cho bình không khí nén
Thiết bị an toàn và phụ tùng khác cho các
bình không khí nén phải thỏa mãn các yêu cầu ở 10.8
13.13.3 Số lượng và tổng sản lượng của các
máy nén
1 Khi máy chính được thiết kế để khởi động
bằng không khí nén, thì phải có hai máy nén khí trở lên và phải được bố trí sao
cho có thể nạp được cho mỗi bình chứa khí. Tuy nhiên khi các xi lanh của máy chính
có van nạp không khí nén, thì các van nạp này sẽ được coi tương đương với một
máy nén khí được dẫn động bởi máy chính.
2 Một trong các máy nén quy định ở -1
phải được dẫn động bằng một động cơ không phải là máy chính.
3 Tổng sản lượng của các máy nén phải đủ để
cấp khí từ áp suất khí trời vào các bình tới áp suất cần thiết cho khởi động
liên tục quy định ở 2.5.3-2 trong vòng một giờ.
13.13.4 Máy nén khí sự cố
1 Nếu các động cơ dẫn động các máy nén quy
định ở 13.13.3 được khởi động bằng khí, thì phải có một máy nén khí sự
cố được truyền động bằng cơ giới độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Sản lượng của máy nén sự cố phải đủ để khởi
động động cơ lai các máy nén khí nêu ở 13.13.3. Để phục vụ mục đích này,
có thể trang bị một bình không khí nén nhỏ cho máy nén sự cố.
13.13.5 Đường ống không khí nén
1 Phải có hệ thống xả nước cho đường ống không
khí nén có nước đọng bên trong các ống.
2 Tất cả các đường ống cấp khí từ máy nén vào
các bình khí khởi động phải được dẫn thẳng từ máy nén khí khởi động.
3 Các ống khí nén khởi động từ các bình khí
tới máy chính hoặc các máy phụ phải hoàn toàn tách biệt với hệ thống cấp khí
của máy nén nêu ở -2.
13.14 Hệ thống ống
hơi nước và hệ thống ngưng tụ
13.14.1 Các thiết bị xả
Thiết bị xả phải được lắp ở vị trí thích hợp
trong các ống hơi nước.
13.14.2 Ống xoắn hâm dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.14.3 Ống hơi qua khoang hàng
Nói chung, ống hơi nước không được đi qua các
khoang hàng, nhưng khi không thể tránh được sự bố trí như vậy, thì các ống hơi
phải được cách nhiệt và bảo vệ bằng các tấm thép, và tất cả các mối nối phải
được hàn.
13.14.4 Hệ thống ngưng tụ
1 Bầu ngưng chính phải có ít nhất hai bơm
ngưng tụ được dẫn động bằng cơ giới độc lập và các thiết bị duy trì độ chân
không trong các bầu ngưng với sản lượng đáp ứng tốc độ ngưng tụ thiết kế lớn
nhất tương ứng từ bầu ngưng chính. Có thể không trang bị các thiết bị này khi
được Đăng kiểm coi là không cần thiết do xét đến kiểu của bầu ngưng chính.
2 Phải có các biện pháp thích hợp cho hệ thống
ngưng tụ của tua bin hơi lai bơm dầu hàng v.v..., để áp suất bên trong của bầu
ngưng không vượt quá áp suất thiết kế trong trường hợp hệ thống làm mát hỏng.
Các biện pháp này phải được Đăng kiểm chấp nhận.
13.15 Hệ thống cấp
nước cho nồi hơi
13.15.1 Hệ thống cấp nước cho nồi hơi chính
1 Phải có hai hệ thống cấp nước cho nồi hơi
chính. Mỗi hệ thống có một van chặn, một van một chiều nêu ở 9.9.5-1 và
một bơm cấp. Các hệ thống cấp nước này phải có khả năng cấp nước cho nồi hơi
khi một hệ thống bị hỏng.
2 Nồi hơi chính phải có ít nhất hai bơm cấp
nước có thể cấp đủ cho lượng bốc hơi lớn nhất dù bất cứ một bơm nào bị ngừng
hoạt động. Các bơm này phải được nối vào để sẵn sàng sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các hệ thống cấp nước phải có thiết bị điều
chỉnh có khả năng tự động điều chỉnh sản lượng nước cấp.
5 Các bơm cấp không được dùng cho việc khác
ngoài việc cấp nước cho nồi hơi.
13.15.2 Hệ thống cấp nước cho nồi hơi phụ
Các nồi hơi phụ thiết yếu hoặc các nồi hơi
khác được dùng để cấp hơi liên tục cho việc hâm dầu đốt cần thiết cho hoạt động
của máy chính hoặc hâm nóng hàng phải có các hệ thống cấp nước phù hợp với yêu
cầu ở 13.15.1. Không phải áp dụng các yêu cầu 13.15.1-1 và -2
nếu có các phương tiện khác bảo đảm cho tàu chạy bình thường và hâm nóng hàng
khi một hệ thống cấp nước bị ngừng làm việc.
13.15.3 Hệ thống chưng cất nước
Trên tàu dùng nước chưng cất làm nước cấp cho
nồi hơi phải có hệ thống chưng cất đủ sản lượng.
13.15.4 Các ống qua két
Các ống nước cấp cho nồi hơi không được đi
qua các két chứa dầu hoặc không được để các ống dầu đi qua các két nước cấp cho
nồi hơi.
13.16 Đường ống khí
thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Nói chung, không được nối các ống khí thải
của hai động cơ Đi-ê-den trở lên với nhau. Nếu các ống khí thải được nối vào
một bộ giảm âm chung, thì phải có phương tiện hiệu quả để ngăn khí thải quay
ngược về xi lanh của động cơ không hoạt động.
2 Nếu hệ thống khí thải xả qua mạn gần đường
nước, thì phải bố trí sao cho tránh được sự chảy ngược nước vào các xi lanh.
3 Không được nối ống khói của nồi hơi với hệ
thống khí thải của động cơ Đi-ê-den, trừ trường hợp có nồi hơi khí thải tận
dụng nhiệt thải của động cơ Đi-ê-den.
13.16.2 Các ống khí thải từ nồi hơi
Nếu lắp các bướm khí thải trong các ống khói
nồi hơi, thì độ mở của chúng không bị giảm diện tích ống khói đi từ 2/3 trở
xuống so với khi đóng. Các bướm phải khóa được ở vị trí mở bất kỳ và độ mở phải
được chỉ rõ.
13.16.3 Các ống khí thải của thiết bị đốt chất
thải
Tại phần uốn cong của đường ống khí thải từ thiết
bị đốt chất thải phải có lỗ vệ sinh để bảo dưỡng.
13.17 Thử nghiệm
13.17.1 Thử tại xưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.17.2 Thử nghiệm sau khi lắp đặt trên tàu
1 Các máy phụ (trừ máy phụ chuyên dụng v.v...)
phải qua thử hoạt động sau khi được lắp ráp trên tàu. Nhưng với máy đã qua thử nghiệm
hoạt động nêu ở 12.6.1-9, phương pháp thử trên tàu có thể được Đăng kiểm
thay đổi thích hợp.
2 Các hệ thống dầu đốt, hệ thống dầu nóng và
các ống xoắn hâm nóng trong các két phải qua thử kín sau khi lắp, với áp suất
là 1,5 lần áp suất thiết kế hoặc 0,4 MPa, lấy giá trị nào lớn hơn.
CHƯƠNG
14 HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG CỦA TÀU CHỞ HÀNG LỎNG
14.1 Quy định chung
14.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Các quy định trong Chương này áp dụng cho
các hệ thống đường ống của các tàu chở hàng lỏng có các đặc điểm nêu dưới đây.
Các hệ thống đường ống của các kiểu tàu chở hàng lỏng khác sẽ được Đăng kiểm
xem xét cho từng trường hợp. Các hạng mục riêng quy định trong Chương này, được
áp dụng thay các yêu cầu ở Chương 12 và 13.
(1) Tàu chở dầu thô, các sản phẩm dầu mỏ có
áp suất hơi (áp suất tuyệt đối) dưới 0,28 MPa ở 37,8 oC
hoặc các hàng lỏng tương tự khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Hàng được nạp bằng các phương tiện trên
bờ và xả hàng bằng các bơm dầu hàng trên tàu.
2 Hệ thống đường ống của các tàu chở xô hóa
chất nguy hiểm phải tuân theo các quy định của Chương này, trừ khi được quy
định riêng ở Phần 8-E của Quy phạm này.
14.1.2 Bản vẽ và tài liệu
1 Nói chung, các bản vẽ và tài liệu phải trình
duyệt như sau:
Các bản vẽ và tài liệu để duyệt (kèm vật
liệu, kích thước, áp suất thiết kế v.v... của các ống, van v.v... và bố trí
phương tiện ngăn sự lan truyền ngọn lửa)
(1) Sơ đồ đường ống của các ống dầu hàng và
các dụng cụ đo
(2) Các bản vẽ và tài liệu khác mà Đăng kiểm
cho là cần thiết.
14.2 Bơm hàng, hệ
thống ống dầu hàng, hệ thống ống trong két dầu hàng, v.v...
14.2.1 Bơm dầu hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Mỗi bơm phải được thiết kế để giảm đến
mức nhỏ nhất nguy cơ phát ra tia lửa và rò dầu ở chỗ làm kín.
(2) Phải trang bị một van chặn ở bên phía đẩy
của bơm. Tuy nhiên van chặn này có thể bỏ được với điều kiện là ống dầu hàng
phía đẩy của bơm có một van chặn ở vị trí thích hợp.
(3) Khi có van an toàn bên phía đẩy của bơm,
thì phải bố trí để dầu thoát ra được dẫn về phía hút của bơm.
(4) Thiết bị đo áp suất phải được lắp ở phía
đẩy của mỗi bơm. Khi bơm được dẫn động bằng động cơ lai đặt ở không gian khác
với buồng bơm, thì phải lắp thêm một thiết bị đo áp suất ở một vị trí thích
hợp, có thể nhìn thấy được từ vị trí điều khiển.
(5) Các yêu cầu trong 4.5.10-1(1),
Phần 5 của Quy phạm này.
2 Khi các động cơ dẫn động các bơm dầu hàng được
đặt trong buồng bơm không phải là máy hơi nước hoặc động cơ thủy lực, thì phải
trình Đăng kiểm duyệt thuyết minh và kết cấu của động cơ lai cùng với hệ thống
dẫn động.
3 Khi lắp đặt các bơm giếng sâu, bơm chìm
v.v... phải trình Đăng kiểm kết cấu của bơm và hệ thống dẫn động để duyệt.
4 Nói chung, các bơm dầu hàng không được dùng
cho các mục đích khác ngoài việc vận chuyển dầu hàng hoặc nước dằn trong các két
dầu hàng, vận chuyển nước vệ sinh cho các két dầu hàng, hút khô đáy tàu như quy
định ở 14.3.1-2 hoặc xả dằn như quy định ở 14.3.2-2.
14.2.2 Bố trí hệ thống ống dầu hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Mỗi két dầu hàng phải có một (hoặc nhiều)
ống hút được bố trí sao cho để có thể tiến hành xả hàng khi một trong các bơm
dầu hàng bị hỏng.
3 Các ống dầu hàng phải bố trí sao cho có thể
nạp dầu hàng vào các két dầu hàng không qua các bơm dầu hàng. Khi các ống nạp
hàng được dẫn trực tiếp từ trên boong tới các két, thì đầu hở của các ống này
phải được dẫn tới phần thấp hơn của các két đến mức có thể được để đề phòng tai
nạn gây ra do phát sinh tĩnh điện.
4 Khi các ống hút nước biển dùng để dẫn được
nối với các ống dầu hàng, thì phải có van chặn ở giữa các van hút nước biển và
đường ống dầu hàng.
5 Các mối nối trượt dùng trong các ống dầu
hàng phải thỏa mãn các yêu cầu ở 12.3.3.
6 Các ống hút nước biển và các ống xả cho các két
dằn thường xuyên không được nối với các ống hút nước biển và các ống xả của két
dầu hàng.
14.2.3 Sự sử dụng luân phiên của các két
Khi các két dầu hàng được thiết kế để có thể
dùng làm két dằn hoặc két dầu đốt, thì các két này phải có các thiết bị mà Đăng
kiểm yêu cầu, các bản vẽ và tài liệu đã được duyệt có chỉ dẫn vận hành chi tiết
cho sử dụng luân phiên phải có trên tàu.
14.2.4 Sự cách li các bơm dầu hàng và đường
ống dầu hàng
1 Đường ống dầu hàng phải tách biệt hoàn toàn
với các đường ống khác, trừ khi được phép trong 14.2.2, 14.3.1 và
14.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các ống dầu hàng trên boong thời tiết phải
được bố trí xa các buồng người ở.
4 Khi tàu được bố trí để nạp hàng ở phía mũi
và/hoặc đuôi và xả dầu hàng ở ngoài khu vực hàng, thì các mối nối của các đường
ống hàng dẫn tới chỗ nối ống hàng mềm vào ống đó phải là các mối nối hàn trừ
các chỗ nối van, và các đường ống hàng phải được phân biệt rõ ràng và được cách
li với nhau bằng các phương tiện được đặt trong khu vực hàng nêu ở (1) hoặc (2)
sau. Đầu hở của đường ống hàng phải có một bích tịt tại chỗ nối đầu phía mũi
và/hoặc đuôi tàu.
(1) Hai van có thể được cố định ở vị trí đóng
và có thể kiểm tra được hiệu quả cách li
(2) Một van và một thiết bị đóng khác có khả
năng cách li tương đương, ví dụ như đoạn ống nối có thể tháo ra được hoặc một
bích có tấm chặn.
5 Các ống dầu hàng và các ống tương tự dẫn tới
các két dầu hàng không được đi qua các két dằn. Tuy nhiên các ống này có thể đi
qua các két dằn với điều kiện là trong các két dằn chiều dài của chúng ngắn và
nối các ống này bằng mối hàn hoặc nối bích không có nguy cơ rò lọt.
6 Bất kể các yêu cầu ở -5, với các tàu
dầu không phải là các tàu dầu vỏ kép, các ống dầu hàng có thể đi qua các két
dằn với điều kiện là nối các ống này bằng mối hàn hoặc nối bích không gây nguy
cơ rò lọt. Chỉ cho phép dùng ống cong để bù giãn nở trên đường ống này trong
các két dằn.
14.2.5 Các van ở vách của hệ thống ống dầu
hàng
1 Các ống dầu hàng đi qua các vách kín dầu
giữa két dầu hàng và buồng bơm phải có các van chặn ở càng gần vách càng tốt.
2 Khi các van nêu ở -1 được đặt trong
buồng bơm, chúng phải được làm bằng thép và phải đóng được tại chỗ đặt van và
từ vị trí dễ tới bên ngoài khoang đặt van. Tuy nhiên, nếu có lắp các van vận
hành được từ một vị trí phía trên boong trên mỗi ống nhánh dầu hàng, thì các van
đặt trong buồng bơm có thể làm bằng gang không có thiết bị điều khiển từ xa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Khi các van cần phải điều khiển từ xa theo
các yêu cầu ở -2 và -3, thì phải có các phương tiện chỉ báo đóng
mở.
14.2.6 Cần thao tác van xuyên qua boong
Phải có các hộp đệm kín ở các nơi cần thao
tác van dầu hàng xuyên qua các boong kín dầu hoặc kín khí.
14.2.7 Đường ống trong các két dầu hàng
1 Các ống không phải ống dầu hàng, ống hâm dầu
hàng, ống dằn của các két dầu hàng và các ống được cho phép trong -2 tới
-4 dưới đây không được đi qua các két dầu hàng hoặc không được nối với
các khoang này.
2 Các ống dùng để điều khiển từ xa hệ thống
ống dầu hàng, các ống xả hơi, các ống vệ sinh két và các thiết bị đo của các két
dầu hàng có thể đi qua các két dầu hàng.
3 Các ống thoát nước, các ống vệ sinh v.v...
có thể đi qua các két dầu hàng nếu được Đăng kiểm đồng ý.
4 Các ống dằn và các ống khác, như các ống đo
và thông hơi cho két dằn, không được đi qua két dầu hàng. Tuy nhiên các ống này
có thể qua các két dầu hàng với điều kiện là các đoạn ống này trong các két dầu
hàng có chiều dài ngắn và nối các ống này bằng mối hàn hoặc nối bích không có
nguy cơ rò lọt.
5 Bất kể yêu cầu ở -4, với các tàu dầu
không phải là tàu dầu vỏ kép, các ống dằn của két dằn liền với một két dầu hàng
có thể đi qua các két dầu hàng với điều kiện là nối các ống này bằng mối hàn
hoặc nối bích không có nguy cơ rò lọt. Chỉ cho phép dùng ống cong để bù dãn nở
trên đường ống này trong phạm vi két dầu hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải lắp trên mỗi két dầu hàng một thiết bị đo
thích hợp được Đăng kiểm đồng ý. Thiết bị đo này phải được thiết kế hoặc bố trí
sao cho có thể tránh được tất cả các dòng hơi gây cháy từ ngoài vào các không
gian như buồng máy, buồng sinh hoạt v.v... nơi thường có các nguồn gây cháy hơi
dầu.
14.2.9 Ống hơi nước
1 Các ống cấp hơi nước hâm dầu hàng và ống hồi
không được xuyên qua tôn vỏ két dầu hàng trừ tôn đỉnh két và các ống cấp chính
phải được đi trên boong thời tiết.
2 Các van hoặc vòi ngắt cách li phải được trang
bị ở các chỗ nối vào và ra khỏi hệ thống hâm nóng của mối két.
3 Các ống hồi hơi nước hâm nóng dầu hàng phải
dẫn tới một két kiểm tra hoặc các thiết bị phát hiện dầu khác lắp ở một vị trí
càng xa các bề mặt nóng như nồi hơi hoặc nguồn tia lửa càng tốt để phát hiện
dầu nhiễm bẩn trong ống dẫn hơi nước.
4 Nhiệt độ hơi nước trong khu vực hàng không được
vượt quá 220oC.
5 Trong buồng bơm dầu hàng, các ống xả từ các
ống hơi nước hoặc ống thải, hoặc từ các xi lanh hơi nước của các bơm phải kết thúc
hợp lý phía trên các hố gom nước đáy tàu.
6 Mỗi nhánh nối của các ống hơi nước làm vệ
sinh của các két dầu hàng hoặc các két khác có ống dầu hàng nối vào, phải có
một van chặn một chiều hoặc hai van chân.
14.2.10 Ống dầu nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Tất cả các mối nối nằm trong két dầu hàng
phải là loại hàn giáp mép.
(2) Phải trang bị van ngắt cách li tại các chỗ
nối vào và ra các két dầu hàng. Khi đường ống dầu nóng đi qua vách kín dầu giữa
két dầu hàng và buồng bơm, van ngắt đó có thể được đặt càng gần vách càng tốt.
(3) Việc bố trí hệ thống phải đảm bảo áp suất
trong ống xoắn lớn hơn cột áp tĩnh của hàng ít nhất là 3m cột nước khi
bơm tuần hoàn không hoạt động.
(4) Đối với tàu chỉ chở dầu có điểm chớp cháy
trên 60oC phải thỏa mãn các yêu cầu nêu ở 13.11.4.
2 Nhiệt độ dầu nóng trong khu vực hàng không được
vượt quá 220oC.
14.3 Hệ thống đường
ống cho buồng bơm dầu hàng, khoang cách li và két kề với các két dầu hàng
14.3.1 Hệ thống ống hút khô v.v... cho buồng
bơm, khoang cách li kề với các két dầu hàng
1 Phải trang bị cho hệ thống ống hút khô gồm
một bơm được dẫn động cơ giới hoặc một bơm phụt để hút khô buồng bơm dầu hàng
và khoang cách li kề với một két dầu hàng. Nước đáy tàu trong các khoang này
không được đưa vào buồng máy.
2 Bơm dầu hàng có thể dùng làm bơm hút khô nêu
ở -1 với điều kiện là mỗi ống hút khô có một van chặn một chiều và một van
chặn được lắp trên phía cửa hút của bơm, ngoài ra có một van chặn lắp giữa ống
dầu hàng và van xả mạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Đường kính trong của các ống đo của các
khoang cách li kề với một két dầu hàng không được nhỏ hơn 38 mm và phải
dẫn lên trên boong thời tiết, trừ khi Đăng kiểm cho phép khác đi.
14.3.2 Két dằn kề với két dầu hàng
1 Các yêu cầu ở 14.3.2 cũng áp dụng cho
két dằn được dùng làm khoang cách li ở đầu trước và sau của các két dầu hàng
phù hợp các yêu cầu ở 27.1.2-2(3), Phần 2-A của Quy phạm này. Tuy
nhiên, nếu đầu trước của két dằn này đặt phía trước của vách chống va thì phải áp
dụng các yêu cầu khác.
2 Các ống dằn nguy hiểm (xem chú thích 2 của Bảng
3/12.6(1)) như các ống dằn của két dằn kề với két dầu hàng phải độc lập với
các ống khác và không được đưa vào buồng máy. Để thỏa mãn mục đích này, phải có
một bơm riêng ở trong buồng bơm để cấp nước dằn và xả nước dằn cho các két này.
Tuy nhiên, nếu được Đăng kiểm chấp nhận riêng, thì bơm dầu hàng có thể chỉ dùng
để xả nước dằn ra trong trường hợp sự cố.
3 Các mối nối trượt dùng trong các ống dằn của
két dằn kề với một két dầu hàng phải thỏa mãn các yêu cầu ở 12.3.3.
4 Mỗi ống thông hơi cho két dằn kề với một két
dầu hàng phải có lưới kim loại dễ thay mới để phòng lửa đi vào tại các đầu
thoát của ống. Trong trường hợp được Đăng kiểm chấp nhận, thì yêu cầu ở 13.6.3-1(1)
đối với kích thước của ống thông hơi sẽ được sửa đổi một cách thích hợp.
5 Các ống đo của két dằn kề với một két dầu
hàng phải được đưa lên trên boong thời tiết, trừ trường hợp khác được Đăng kiểm
chấp nhận.
14.3.3 Các két dầu đốt kề với két dầu hàng
Các ống đo của két dầu đốt kề với két dầu
hàng phải được đưa lên trên boong thời tiết, trừ trường hợp khác được Đăng kiểm
chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm đặt ở phần mũi tàu dùng để hút khô hoặc
chuyển nước dằn hay dầu đốt trong một khoang phía trước các két dầu hàng phải là
loại chuyên dùng riêng và, trừ khi được Đăng kiểm cho phép khác đi, phải được
đặt ở phần mũi tàu. Tuy nhiên, khi được Đăng kiểm cho phép, có thể dùng bơm
thích hợp khác với bơm nêu trên để hút khô hoặc chuyển nước dằn trong một
khoang phía trước các két dầu hàng.
14.4 Tàu chỉ chở đầu
có điểm chớp cháy lớn hơn 60 oC
14.4.1 Quy định chung
1 Đối với tàu chỉ chở dầu có điểm chớp cháy trên
60 oC, có thể sửa đổi từng phần các yêu cầu ở 14.1 tới
14.4 phù hợp với các yêu cầu từ (1) tới (4) sau đây:
(1) Các yêu cầu ở 14.1.2 tới 14.2.9
có thể được sửa đổi thích hợp.
(2) Nước đáy tàu của buồng bơm dầu hàng và
các khoang cách li kề với két dầu hàng có thể được dẫn vào buồng máy (xem 14.3.1).
(3) Có thể đưa các ống dằn của két dằn kề với
két dầu hàng tới buồng máy (xem 14.3.2-2). Có thể không cần lưới dây kim
loại để ngăn ngọn lửa qua được quy định cho đầu ra của các ống thông hơi của két
dầu hàng (xem 14.3.2-4). Có thể bố trí các ống đo của các két này có các
đầu hở ở dưới boong thời tiết (xem 14.3.2-5).
(4) Có thể không cần đưa ống đo của két dầu
đốt kề với két dầu hàng lên trên boong thời tiết (xem 14.3.3).
14.5 Hệ thống đường
ống cho tàu chở hàng hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các yêu cầu ở 14.5 áp dụng cho hệ
thống đường ống và hệ thống thông hơi của tàu được thiết kế để chở dầu hoặc chở
xô các hàng rắn luân phiên nhau.
2 Với các hạng mục được quy định riêng trong 14.5,
các yêu cầu trong 14.5 được áp dụng thay cho các yêu cầu trong các mục
khác của Phần này.
14.5.2 Thuật ngữ
1 Các thuật ngữ dùng trong 14.5 được
định nghĩa như sau:
(1) Tàu chở hàng hỗn hợp tà tàu chở quặng/dầu
quy định ở 28.1.9, Phần 2-A và tàu chở hàng rời/dầu quy định ở 29.8.1,
Phần 2-A của Quy phạm này.
(2) Két lắng là két được trang bị chủ yếu để
chở chất rửa két hoặc dầu hàng và được thiết kế để có khả năng chở dầu có điểm
chớp cháy không vượt quá 60 oC khi tàu ở dạng chở hàng khô.
(3) Khoang hàng rắn/dầu là khoang được dùng
để chứa hàng rắn khi tàu ở dạng tàu hàng khô và được dùng làm két dầu hàng khi
tàu không ở dạng tàu hàng khô.
(4) Khoang dằn/hàng rắn là khoang được dùng
làm két riêng để dằn tàu kề với két dầu hàng khi tàu không ở dạng tàu hàng khô
và được dùng làm khoang chứa hàng rắn khi tàu ở dạng tàu hàng khô.
(5) Khoang chuyên chứa hàng rắn là một khoang
được dùng làm khoang trống kề với két dầu hàng khi tàu không ở dạng tàu hàng
khô và được dùng làm khoang chứa hàng rắn khi tàu ở dạng tàu hàng khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Két chuyên dằn là két kề với két dầu hàng
khi tàu không ở dạng tàu hàng khô và được dùng làm két chuyên để dằn cả khi tàu
ở hoặc không ở dạng tàu hàng khô.
(8) Khoang hàng là thuật ngữ chung chỉ khoang
chứa hàng rắn/dầu, khoang dằn/hàng rắn và khoang chuyên chưa hàng rắn.
(9) Két dầu hàng là thuật ngữ chung chỉ
khoang hàng rắn/dầu, két dầu/dằn và két lắng.
14.5.3 Hệ thống ống hút khô
1 Không được đưa hệ thống đường ống hút khô
cho các khoang hàng vào buồng máy. Bơm dầu hàng có thể dùng để hút khô với điều
kiện là hệ thống ống dầu hàng trong buồng bơm dầu hàng dùng để hút khô thỏa mãn
các yêu cầu ở 13.5.3 và 13.5.4.
2 Các ống hút khô các khoang hàng phải thỏa
mãn các yêu cầu sau:
(1) Nếu có hai hệ thống ống dầu hàng trở lên
(ví dụ đường ống chính và đường ống hút vét) hoặc có các hệ thống ống dầu hàng
độc lập cho các két dầu/dằn và các khoang hàng, và nếu các hệ thống ống dầu
hàng này được bố trí sao cho có thể xả đồng thời chất lỏng trong tất cả hoặc
các két dầu/dằn và các khoang hàng được lựa chọn (đối với các két dầu/dằn thì
bao gồm cả việc nạp nước dằn) khi tàu ở dạng tàu hàng khô thì các ống dầu hàng
này có thể được dùng làm các ống hút khô cho các khoang hàng. Đường kính của
các ống dầu hàng được dùng làm ống hút khô này không được nhỏ hơn đường kính quy
định cho các ống hút khô.
(2) Khi có các ống chỉ để hút khô, phải có
một bơm hút khô riêng trong buồng bơm dầu hàng hoặc phải nối các đầu hút khô
với bơm dầu hàng trong buồng bơm dầu hàng. Khi dùng bơm dầu hàng làm bơm hút
khô, phải có một van chặn và một van chặn một chiều ở chỗ nối giữa ống hút khô
và bơm dầu hàng.
3 Miệng hút khô trong khoang hàng phải thỏa
mãn các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phải bố trí các hố gom nước đáy tàu ở các
vị trí phù hợp để bảo vệ các tấm nắp không bị hàng rắn va trực tiếp vào và phải
có hộp lưới lọc hoặc phương tiện thích hợp khác để miệng hút không bị tắc bởi
bụi quặng.
(3) Các hố gom nước đáy tàu trong các khoang
chứa hàng rắn/dầu hoặc các khoang dằn/hàng rắn trừ khi các hố gom nước đáy tàu
này cũng dùng làm giếng hút dầu hàng, phải có các tấm nắp để đậy các giếng này
hoặc phải có các mặt bích tịt để bịt các dầu hở của ống hút khô khi tàu không ở
dạng tàu hàng khô.
4 Đối với các ống chỉ để hút khô, ngoài các
yêu cầu ở -3, các ống hút khô nhánh còn phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.5.
Khi tính toán đường kính trong của các ống hút khô nhánh để hút khô khoang hàng
của tàu chở quặng/dầu, có thể dùng chiều rộng trung bình của khoang hàng thay
cho chiều rộng tàu (B). Ngoài các yêu cầu ở -2 và -3, với
các ống hút khô còn được dùng để làm ống dầu hàng hoặc được nối với bơm phụt,
phải thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm.
14.5.4 Hệ thống ống dầu hàng
1 Các miệng hút dầu hàng trong khoang chứa
hàng rắn/dầu trừ khi chúng còn được dùng làm miệng hút khô phải có các mặt bích
tịt để bịt dầu hở của các ống hút dầu hàng hoặc phải có các tấm đậy để bịt các
giếng hút dầu hàng khi tàu ở dạng tàu hàng khô.
2 Ngoài các yêu cầu ở 14.5, hệ thống
ống dầu hàng của tàu chở hàng hỗn hợp phải tuân theo các yêu cầu ở 1.2.4
và 4.5.1-4, Phần 5 của Quy phạm này.
14.5.5 Hệ thống thông gió
1 Hệ thống thông gió của các tàu chở hàng hỗn
hợp phải tuân theo các yêu cầu ở 4.5.4-2, Phần 5 của Quy phạm
này.
14.6 Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi chế tạo hệ thống đường ống của tàu
chở hàng lỏng và tàu chở xô hóa chất nguy hiểm, việc thử nghiệm phải được tiến
hành đúng theo các quy định ở 12.6.
14.6.2 Thử nghiệm sau khi lắp đặt trên tàu
1 Sau khi hoàn thành lắp ráp đường ống dầu
hàng, chúng phải được thử rò rỉ ở áp suất bằng 1,25 lần áp suất thiết kế trở
lên.
2 Các ống hâm nóng trong các két dầu hàng phải
được thử rò rỉ ở áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết kế trở lên.
3 Sau khi lắp đặt trên tàu, các thiết bị phụ
và hệ thống đường ống phải qua các thử nghiệm sau:
(1) Thử chức năng các bơm dầu hàng
(2) Thử chức năng các hệ thống khác liên quan
đến các biện pháp an toàn nêu trong Chương này.
CHƯƠNG
15 THIẾT BỊ LÁI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1 Quy định chung
15.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Những yêu cầu trong Chương này áp dụng cho
các thiết bị lái được truyền động cơ giới.
2 Đối với các hạng mục được quy định riêng ở
Chương này, thì các yêu cầu trong Chương này được áp dụng thay cho các yêu cầu
ở Chương 12 và 13.
3 Trang thiết bị điện và dây cáp điện dùng cho
thiết bị lái phải thỏa mãn các yêu cầu trong Phần 4 của Quy phạm này
ngoài các yêu cầu nêu ra ở Phần này.
4 Thiết bị lái tay sẽ được Đăng kiểm xem xét
trong từng trường hợp cụ thể.
15.1.2 Thuật ngữ
1 Các thuật ngữ dùng trong Chương này được
định nghĩa như sau:
(1) Thiết bị lái chính là máy móc, thiết bị
dẫn động bánh lái, máy lái, trang bị phụ và phương tiện truyền mô men cần thiết
cho trục lái (cần bánh lái v.v...) làm chuyển dịch bánh lái nhằm mục đích điều
khiển hướng con tàu ở các chế độ khai thác bình thường...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Máy lái:
(a) Trong trường hợp thiết bị lái điện, là
một động cơ điện và các thiết bị điện gắn với nó;
(b) Trong trường hợp máy lái điện - thủy lực,
là một bơm thủy lực, động cơ điện và thiết bị gắn với nó;
(c) Là một bơm thủy lực và động cơ dẫn động,
trong trường hợp máy lái thủy lực khác kiểu ở (b).
(4) Hệ thống truyền động là thiết bị thủy lực
để tạo lực quay trục bánh lái, nó gồm một hoặc nhiều bộ phận tạo lực cùng với
các đường ống thủy lực và phụ tùng nối với chúng và một thiết bị dẫn động bánh
lái. Các hệ thống truyền động cơ giới có thể có các bộ phận cơ khí chung như
cần bánh lái v.v...
(5) Thiết bị dẫn động bánh lái là thiết bị
chuyển trực tiếp áp suất thủy lực thành tác dụng cơ giới để chuyển dịch bánh
lái.
(6) Hệ thống điều khiển là trang thiết bị
dùng để truyền mệnh lệnh từ buồng lái đến máy lái. Các hệ thống điều khiển thiết
bị lái gồm các thiết bị truyền, nhận; các bơm điều khiển bằng thủy lực và các
động cơ nối với chúng; thiết bị điều khiển động cơ, đường ống và các dây cáp.
15.1.3 Bản vẽ và tài liệu
1 Nói chung, các bản vẽ và tài liệu phải trình
duyệt như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Bản vẽ bố trí chung của thiết bị lái
(b) Các chi tiết của cần bánh lái, v.v...
(c) Bản vẽ lắp ráp và chi tiết của máy lái
(d) Bản vẽ lắp ráp và chi tiết của thiết bị
dẫn động bánh lái
(e) Sơ đồ đường ống thủy lực; thiết bị của hệ
thống điều khiển
(f) Sơ đồ hệ thống thủy lực và điện (kể cả thiết
bị báo động và lái tự động)
(g) Bố trí và sơ đồ của nguồn năng lượng dự
phòng
(h) Sơ đồ của thiết bị chỉ báo góc bánh lái
(i) Những bản vẽ khác mà Đăng kiểm cho là cần
thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Các đặc tính kĩ thuật
(b) Hướng dẫn vận hành (kể cả các bản vẽ
trình bày quy trình chuyển đổi giữa các máy lái và giữa các hệ thống điều khiển.
Các bản vẽ thể hiện trình tự cấp năng lượng tự động từ một nguồn năng lượng dự phòng,
các số liệu về kiểu loại, đặc tính kĩ thuật và sự lắp ráp nguồn năng lượng
trong trường hợp nguồn dự phòng là nguồn độc lập và đặc tính của chất lỏng thủy
lực)
(c) Tài liệu hướng dẫn biện pháp đối phó khi
có hỏng hóc riêng ở hệ thống truyền động
(d) Bản tính độ bền của những bộ phận quan
trọng
(e) Các tài liệu khác mà Đăng kiểm thấy cần thiết
15.1.4 Trưng bày hướng dẫn vận hành
1 Các hướng dẫn vận hành đơn giản kèm theo sơ
đồ khối thể hiện các quy trình chuyển đổi các máy lái và các hệ thống điều
khiển phải được trưng bày cố định ở buồng lái và buồng máy lái đối với các tàu
được trang bị thiết bị lái cơ giới.
2 Nếu có thiết bị báo động khi hệ thống hỏng phù
hợp với 15.3.1-4, phải trang bị trên buồng lái các hướng dẫn thích hợp
về các quy trình xử lí sự cố khi có báo động.
15.1.5 Hướng vận hành và bảo dưỡng thiết bị
lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2 Đặc tính và bố
trí thiết bị lái
15.2.1 Số lượng thiết bị lái
1 Trừ khi được trang bị theo cách khác, mỗi
tàu phải có một thiết bị lái chính và một thiết bị lái phụ. Thiết bị lái chính
và phụ phải được bố trí sao cho thiết bị này hỏng không làm ngừng hoạt động của
thiết bị kia.
2 Khi thiết bị lái chính có hai hoặc nhiều máy
lái giống nhau thì không cần phải có thiết bị lái phụ với điều kiện là:
(1) Thiết bị lái chính có khả năng điều khiển
hoạt động của bánh lái thỏa mãn các yêu cầu ở 15.2.2-1(1) khi tất cả các
máy lái làm việc.
(2) Thiết bị lái chính được bố trí để sao cho
sau khi có hỏng hóc riêng trong hệ thống ống của nó hoặc ở một trong các máy
lái, thì chỗ hỏng hóc có thể được cách li ra để khả năng lái có thể duy trì
hoặc nhanh chóng phục hồi. Các thiết bị lái không phải là kiểu thủy lực sẽ được
Đăng kiểm xem xét riêng trong từng trường hợp cụ thể.
15.2.2 Đặc tính của thiết bị lái chính
1 Thiết bị lái chính phải:
(1) Có khả năng quay bánh lái từ 35o
mạn này sang 35 o mạn kia khi tàu ở mớn nước chở hàng và chạy tiến
với tốc độ nêu ở 1.2.26, Phần 1-A của Quy phạm này; và ở các điều
kiện đó, thời gian quay bánh lái từ 35o mạn này sang 30 o
mạn kia không được quá 28 giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Được thiết kế sao cho không bị hỏng khi
lùi ở tốc độ lớn nhất. Tuy nhiên yêu cầu thiết kế này không cần phải chứng minh
bằng thử ở tốc độ lùi lớn nhất và ở góc bẻ lái lớn nhất.
15.2.3 Đặc tính của thiết bị lái phụ
1 Thiết bị lái phụ phải:
(1) Có khả năng quay bánh lái từ 15o
mạn này sang 15o mạn kia trong thời gian không quá 60 giây
khi tàu ở mớn nước chở hàng và chạy tiến với tốc độ bằng số lớn hơn giữa trị số
một nửa vận tốc quy định ở 1.2.26, Phần 1-A của Quy phạm này và 7
hải lý/giờ; và có khả năng đưa vào vận hành nhanh chóng trong trường hợp
sự cố; và
(2) Được vận hành bằng cơ giới nếu cần để
thỏa mãn các yêu cầu (1) và trong mọi trường hợp khi đường kính trục bánh lái
trên lớn hơn 230 mm theo yêu cầu ở 25.1, Phần 2-A của Quy
phạm này.
15.2.4 Đường ống
1 Hệ thống ống thủy lực phải được bố trí để
sao cho có thể luôn sẵn sàng chuyển đổi được giữa các máy lái.
2 Phải bố trí các thiết bị thích hợp để giữ
sạch chất lỏng thủy lực có lưu ý tới kiểu loại và thiết kế của hệ thống truyền
động.
3 Phải có thiết bị để xả khí ra khỏi hệ thống
truyền động nếu thấy cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Mỗi két chứa chất lỏng thủy lực phải có thiết
bị báo động mức thấp để chỉ báo sớm nhất sự rò lọt chất lỏng. Tín hiệu báo động
này phải bằng âm thanh và ánh sáng và được truyền lên buồng lái và vị trí điều
khiển máy chính.
6 Két chứa cố định phải có đủ dung tích để nạp
lại cho ít nhất một hệ thống truyền động, kể cả bình chứa nếu thiết bị lái
chính hoạt động bằng thủy lực. Két chứa phải luôn nối với hệ thống ống để hệ
thống thủy lực luôn có thể dễ dàng được nạp lại từ một vị trí trong phạm vi buồng
máy lái và phải có đồng hồ chỉ mức dầu.
7 Đối với những thiết bị lái được bố trí có từ
hai hệ thống trở lên (hệ thống năng lượng hoặc là hệ thống điều khiển) có thể
cùng hoạt động thì phải đề phòng xảy ra hiện tượng khóa thủy lực do một hư hỏng
riêng nào đó.
15.2.5 Khởi động lại và báo động mất năng lượng
của các máy lái
1 Các máy lái của thiết bị lái chính và phụ
phải:
(1) Được bố trí để tự động khởi động lại được
khi năng lượng được khôi phục sau khi mất năng lượng, và
(2) Có khả năng khởi động được từ một vị trí
trên buồng lái. Trong trường hợp mất năng lượng ở bất kỳ máy lái nào, thì các
tín hiệu báo động ánh sáng và âm thanh phải được đưa tới buồng lái.
15.2.6 Nguồn năng lượng dự phòng
1 Khi đường kính trục trên của bánh lái, theo
yêu cầu ở 25.1, Phần 2-A của Quy phạm này, lớn hơn 230 mm,
thì phải trang bị nguồn năng lượng dự phòng thỏa mãn các quy định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Nguồn điện sự cố, hoặc
(b) Nguồn năng lượng độc lập đặt trong buồng
máy lái và chỉ sử dụng cho mục đích này.
(2) Nguồn năng lượng dự phòng phải có khả
năng, trong phạm vi 45 giây, tự động cấp năng lượng thay thế cho máy lái
và hệ thống điều khiển nối với nó và thiết bị chỉ báo góc bánh lái. Trong trường
hợp này nguồn năng lượng dự phòng phải có khả năng cung cấp đủ năng lượng cho
máy lái để có thể khôi phục lại khả năng lái quy định ở 15.2.3-1(1). Ở
các tàu GT từ 10.000 trở lên, nguồn năng lượng dự phòng phải có dung
lượng đủ để thiết bị lái hoạt động liên tục được ít nhất trong 30 phút
và ở các tàu khác ít nhất là 10 phút.
(3) Thiết bị khởi động tự động cho máy phát
hoặc động cơ lai bơm được dùng làm nguồn năng lượng độc lập quy định ở (1)(b)
phải thỏa mãn các yêu cầu đối với thiết bị khởi động và đặc tính ở 3.4.1,
Phần 4 của Quy phạm này.
15.2.7 Trang bị điện cho thiết bị lái điện
và điện thủy lực
1 Các đường cáp trong mạch điện theo yêu cầu
của Chương này phải được trang bị kép cần cố gắng tách xa ra trên suốt chiều
dài.
2 Các phương tiện để chỉ báo các máy lái đang
hoạt động phải được đặt trên buồng lái và ở vị trí thường điều khiển máy chính.
3 Mỗi thiết bị lái điện hoặc điện - thủy lực
có một hoặc nhiều máy lái phải có ít nhất hai mạch điện riêng cấp trực tiếp từ
bảng điện chính. Tuy vậy một trong các mạch này có thể được cấp qua bảng điện
sự cố.
4 Thiết bị lái phụ bằng điện hoặc điện - thủy
lực được liên kết với thiết bị lái chính dùng điện hoặc điện thủy lực có thể được
nối với một trong các mạch cung cấp điện cho thiết bị lái chính này. Các mạch
phải có công suất định mức thích hợp để cung cấp được cho tất cả các động cơ có
thể được đồng thời nối vào chúng và có thể làm việc đồng thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị bảo vệ quá dòng điện trong đó có
dòng khởi động, nếu có, phải chịu được không ít hơn hai lần dòng toàn tải của
động cơ hoặc của mạch được bảo vệ và được bố trí để cho phép dòng khởi động
thích hợp đi qua.
7 Nếu sử dụng nguồn ba pha, thì phải trang bị thiết
bị báo động để chỉ báo sự cố ở một trong các pha của nguồn. Tín hiệu báo động
này phải bằng âm thanh và ánh sáng và được đặt ở vị trí dễ thấy, thường điều
khiển máy chính.
8 Nếu tàu có GT nhỏ hơn 1600 có thiết
bị lái phụ vận hành cơ giới theo yêu cầu 15.2.3-1(2) truyền động bằng
nguồn năng lượng không phải là năng lượng điện hoặc được cấp năng lượng bằng
một động cơ điện dùng chủ yếu cho mục đích khác, thì thiết bị lái chính có thể
được cấp năng lượng bởi một mạch từ bảng điện chính. Khi động cơ điện chủ yếu
dùng cho các mục đích khác như vậy được bố trí để cấp năng lượng cho thiết bị
lái phụ đó, thì có thể được Đăng kiểm bỏ qua các yêu cầu từ -5 đến -7
nếu thỏa mãn về thiết bị bảo vệ và các yêu cầu ở 15.2.5 và 15.3.1-1(3)
áp dụng cho thiết lái phụ
9 Với các tàu có GT nhỏ hơn 1600 có thiết
bị lái phụ bằng tay, thì có thể chỉ cần một mạch điện cung cấp từ bảng điện
chính cho thiết lái chính.
15.2.8 Vị trí thiết bị lái
1 Thiết bị lái phải được đặt ở một khoang kín
dễ đến và đặt cách khoang máy càng xa càng tốt.
2 Buồng máy lái phải được trang bị phù hợp để
đảm bảo lối vào làm việc và điều khiển. Các trang bị này gồm cả tay vịn cầu thang
và lưới sắt hoặc các bề mặt không trơn để đảm bảo điều kiện làm việc thích hợp
trong trường hợp rò rỉ chất lỏng thủy lực.
15.2.9 Phương tiện liên lạc
Phải có phương tiện liên lạc giữa buồng máy
và buồng máy lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Vị trí góc bánh lái phải được:
(1) Chỉ báo trong buồng lái. Thiết bị chỉ báo
góc bánh lái phải độc lập với hệ thống điều khiển.
(2) Nhận biết được trong buồng máy lái.
15.3 Điều khiển
15.3.1 Quy định chung
1 Hệ thống điều khiển thiết bị lái phải được trang
bị:
(1) Cho thiết bị lái chính cả ở buồng lái lẫn
trong buồng máy lái.
(2) Hai hệ thống điều khiển độc lập nếu thiết
bị lái chính được bố trí thỏa mãn yêu cầu 15.2.1-2; cả hai đều có thể
vận hành được từ buồng lái. Trong trường hợp này không đòi hỏi phải trang bị
gấp đôi vô lăng lái hoặc cần lái. Khi hệ thống điều khiển có một mô tơ điều
khiển từ xa bằng thủy lực thì không cần lắp hệ thống độc lập thứ hai.
(3) Đối thiết bị lái phụ, đặt ở trong buồng
máy lái và nếu được dẫn động cơ giới thì nó phải có thể vận hành được từ buồng
lái và độc lập với hệ thống điều khiển của thiết bị lái chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Nếu điều khiển bằng điện, thì phải có
mạng điện riêng được cấp điện từ một mạch điện của thiết bị lái từ một điểm trong
phạm vi buồng máy lái, hoặc trực tiếp từ các thanh dẫn của bảng điện cấp điện
cho mạch điện của thiết bị lái đó tại một điểm trên bảng điện ở cạnh nguồn điện
cấp cho mạch điện của thiết bị lái.
(2) Ở trong buồng máy lái phải có phương tiện
để ngắt một hệ thống điều khiển bất kỳ, vận hành được từ buồng lái ra khỏi thiết
bị lái mà nó phục vụ.
(3) Phải có khả năng đưa hệ thống vào hoạt động
được từ một vị trí trên buồng lái.
(4) Trong trường hợp mất điện cấp cho hệ
thống điều khiển, thì phải có tín hiệu báo động bằng âm thanh và ánh sáng trên
buồng lái.
(5) Chỉ phải trang bị thiết bị bảo vệ ngắn
mạch cho các mạch cấp cho hệ thống điều khiển thiết bị lái.
3 Các dây cáp và hệ thống điều khiển mà Chương
này yêu cầu mắc kép phải cố gắng đặt càng xa nhau càng tốt trên suốt chiều dài
của chúng.
4 Đối với những thiết bị lái được bố trí từ
hai hệ thống trở lên (hệ thống năng lượng hoặc là hệ thống điều khiển) có thể
cùng hoạt động, nếu một hư hỏng riêng gây nên hiện tượng khóa thủy lực có thể
dẫn đến mất lái thì phải trang bị trên lầu lái thiết bị báo động bằng âm thanh
và ánh sáng để xác định hệ thống bị hỏng.
15.3.2 Chuyển đổi từ lái tự động sang lái
tay
Các thiết bị lái của tàu có thiết bị lái tự
động phải có khả năng nhanh chóng chuyển từ lái tự động sang lái tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.1 Vật liệu
1 Các vật liệu dùng trong thiết bị lái phải
bền, không có khuyết tật và thích hợp với điều kiện khai thác.
2 Vật liệu làm xi lanh và vỏ của thiết bị dẫn
động bánh lái, các đường ống chịu áp lực thủy lực và các bộ phận truyền lực cơ
giới cho trục bánh lái không được có độ dãn dài tối thiểu nhỏ hơn 12% và không
được có giới hạn bền kéo danh nghĩa vượt quá 650 N/mm2. Điều
này không áp dụng đối với vật liệu van và bu lông được Đăng kiểm duyệt.
3 Vật liệu làm cần bánh lái phải là thép rèn
hoặc thép đúc đã được thử thỏa mãn các yêu cầu ở Phần 7-A của Quy phạm
này.
4 Vật liệu làm moay-ơ và các cánh của thiết bị
dẫn động bánh lái kiểu cánh quay phải là thép rèn, thép đúc hoặc gang cầu đã
thử thỏa mãn các yêu cầu ở Phần 7-A của Quy phạm này.
5 Vật liệu bu lông để lắp ghép cần bánh lái
kiểu rời và bu lông cố định các cánh vào moay-ơ của thiết bị dẫn động bánh lái
kiểu cánh quay phải là thép rèn hoặc thép cán đã thử thỏa mãn các yêu cầu ở Phần
7-A của Quy phạm này.
6 Vật liệu làm các bộ phận chính khác với các bộ
phận ở -3 đến -5 phải thỏa mãn các tiêu chuẩn được công nhận.
7 Có thể dùng các vật liệu khác với vật liệu ở
-2 đến -6 nếu được Đăng kiểm chấp nhận.
15.4.2 Hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các mối hàn trong các bộ phận chịu áp lực
bên trong của hệ thống truyền động bằng cơ giới phải có đủ độ bền.
15.4.3 Kết cấu chung của thiết bị lái
1 Thiết bị lái phải có đủ độ bền và độ tin
cậy.
2 Kết cấu của các bộ phận chính của thiết bị
lái phải được xác định để tránh tập trung ứng suất.
3 Áp suất thiết kế để xác định kích thước
đường ống và các chi tiết khác của thiết bị lái chịu áp lực thủy lực bên trong
phải bằng ít nhất 1,25 lần áp suất làm việc lớn nhất có thể có trong các điều
kiện làm việc đã được quy định ở 15.2.2-1(1) có tính đến mọi áp suất có
thể có ở phía áp suất thấp của hệ thống. Áp suất thiết kế không được nhỏ hơn áp
suất đặt của van an toàn.
4 Cần xét riêng tới mức độ hợp lý của những
chi tiết quan trọng không được trang bị kép. Khi có chi tiết quan trọng như
vậy, phải sử dụng các ổ đỡ chống ma sát như ổ bi, ổ bi đũa hay các ổ trượt được
bôi trơn liên tục hoặc có các thiết bị bôi trơn.
5 Khi xét thấy cần thiết, phải tiến hành tính
toán mỏi đối với đường ống và các chi tiết có tính đến áp suất xung động gây ra
do tải trọng động. Phải xem xét cả mỏi chu trình cao lẫn mỏi tích lũy.
15.4.4 Độ bền của thiết bị dẫn động bánh lái
1 Ngoài ứng suất cho phép quy định ở Chương
này, độ bền của tất cả các bộ phận của thiết bị dẫn động bánh lái chịu áp lực
bên trong phải thỏa mãn các yêu cầu tương ứng ở Chương 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) 
(2) 
Trong đó dB: Giới hạn bền kéo của vật liệu (N/mm2)
dY: Giới hạn chảy danh
nghĩa (giới hạn giãn dài qui ước) của vật liệu (N/mm2)
A và B được cho trong Bảng
3/15.1
Bảng 3/15.1 Trị số A
và B
Thép cán hoặc rèn
Thép đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
3,5
4
5
B
1,7
2
3
15.4.5 Đệm kín dầu của thiết bị dẫn động
bánh lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các đệm kín dầu giữa các chi tiết chuyển
động tạo thành một phần ranh giới áp suất bên ngoài phải được lắp kép để sao
cho khi một đệm kín hỏng không làm cho thiết bị dẫn động không hoạt động được.
Có thể dùng các thiết bị dự phòng chống rò rỉ tương đương nếu được Đăng kiểm
chấp nhận.
15.4.6 Ống mềm
1 Các cụm ống có kiểu đã được Đăng kiểm duyệt
và thỏa mãn các yêu cầu sau, có thể lắp đặt ở những nơi đòi hỏi tính mềm dẻo:
(1) Các ống không bị biến dạng xoắn ở điều kiện
làm việc bình thường.
(2) Nói chung, ống mềm phải được giới hạn đến
chiều dài cần thiết của ống để bảo đảm độ linh hoạt và sự làm việc chính xác
của máy.
(3) Các ống phải là ống thủy lực chịu áp suất
cao và thích hợp với điều kiện làm việc tức là phù hợp với chất lỏng bên trong,
áp suất, nhiệt độ v.v...
(4) Áp suất nổ vỡ ống không được nhỏ hơn 4
lần áp suất thiết kế.
15.4.7 Cần bánh lái v.v...
1 Các kích thước của cần bánh lái, v.v... bằng
thép rèn hoặc đúc, để truyền lực từ thiết bị dẫn động bánh lái tới trục bánh
lái, phải được xác định sao cho ứng suất uốn không vượt quá 118/K (N/mm2)
và ứng suất cắt không vượt quá 68/K (N/mm2) khi mô men
bánh lái TR tác dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TR: Mô men bánh lái quy định ở 25.1.3,
Phần 2-A của Quy phạm này (Nm)
K: Hệ số vật liệu cần bánh lái quy định ở 25.1.1-2,
Phần 2-A của Quy phạm này.
2 Bất kể yêu cầu quy định ở -1, kích
thước cần bánh lái kiểu con trượt Rapson hoặc pít tông kiểu ống có thể xác định
theo các quy định từ (1) đến (4) như sau:
(1) Tiết diện thẳng đứng qua đường tâm trục
lái ở mỗi phía của moay-ơ cần bánh lái phải tuân theo công thức sau:
(D2 - d2)
H ≥ 170 TR K
H/d ≥ 0,75
Trong đó:
D: Đường kính ngoài của moay-ơ (mm)
d: Đường kính trong của moay-ơ (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TR: Mô men bánh lái được quy định ở 25.1.3,
Phần 2-A của Quy phạm này (Nm)
K: Hệ số vật liệu cần bánh lái quy định ở 25.1.1-2,
Phần 2-A của Quy phạm này.
(2) Mô đun tiết diện của cánh tay đòn quanh trục
thẳng đứng không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:

Trong đó:
ZTA: Mô đun tiết diện quy
định của cánh tay đòn quanh trục thẳng đứng (mm3)
r: Khoảng cách từ tâm trục lái đến tiết diện (mm)
R1: Chiều dài cánh tay đòn
cần bánh lái đo từ tâm trục lái tới điểm đặt lực dẫn động (mm). Trong trường
hợp chiều dài này thay đổi theo góc của bánh lái, thì R1 là
chiều dài lớn nhất trong phạm vi 35o của góc bánh lái
TR: Mô men bánh lái quy
định ở 25.1.3, Phần 2-A của Quy phạm này (Nm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Diện tích tiết diện đầu ngoài của cánh
tay đòn không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức:

Trong đó:
AR: Diện tích tiết diện
quy định ở đầu ngoài của cánh tay đòn (mm2)
R2: Chiều dài cánh tay
đòn cần bánh lái đo từ tâm trục bánh lái đến điểm đặt lực dẫn động (mm).
Trong trường hợp chiều dài này thay đổi theo
góc bánh lái, thì R2 là chiều dài khi bánh lái ở 0o
TR: Mô men bánh lái quy
định ở 25.1.3, Phần 2-A của Quy phạm này (Nm)
K: Hệ số vật liệu cần bánh lái quy định ở 25.1.1-2,
Phần 2-A của Quy phạm này.
(4) Trong trường hợp cần bánh lái có hai cánh
tay đòn, nếu các máy lái được nối với mỗi cánh tay đòn và hai máy lái này được
dẫn động đồng thời, thì kích thước của tay đòn có thể giảm từ kích thước yêu
cầu ở (2) và (3) xuống tới mức được Đăng kiểm đồng ý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các kích thước của moay-ơ phải thỏa mãn
các yêu cầu ở -2(1)
(2) Mô đun tiết diện quanh trục thẳng đứng và
diện tích tiết diện ngang của cánh không được nhỏ hơn các giá trị được tính từ
các công thức dưới đây:


Trong đó:
Zv: Mô đun chống uốn
tiết diện quy định quanh trục thẳng đứng (mm2)
Av: Diện tích tiết diện quy
định của cánh (mm2)
D: Đường kính ngoài của moay-ơ (mm)
B: Chiều cao của cánh đo từ bề mặt ngoài
moay-ơ (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TR: Mô men bánh lái quy
định ở 25.1.3, Phần 2-A của Quy phạm này (Nm)
K: Hệ số vật liệu cần bánh lái quy định ở 25.1.1-2,
Phần 2-A của Quy phạm này.
4 Các cần bánh lái có hai phần được ghép lại
bằng bu lông phải có ít nhất hai bu lông trên mỗi đầu. Đường kính bu lông ở
chân ren không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức dưới đây. Trong trường
hợp này chiều dày mặt bích ghép không được nhỏ hơn 3/4 đường kính các bu lông:

Trong đó:
db: Đường kính yêu cầu
của bu lông ở chân ren (mm)
TR: Mô men bánh lái quy
định ở 25.1.3, Phần 2-A của Quy phạm này (Nm)
K: Hệ số vật liệu cần bánh lái quy định ở 25.1.1-2,
Phần 2-A của Quy phạm này
n: Số bu lông ở mỗi đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Cần bánh lái phải được lắp ghép có then với trục
bánh lái một cách chắc chắn bằng lắp ép nóng, lắp găng hoặc bằng bu lông. Tuy vậy,
các cần bánh lái có thể được lắp không có then trong trường hợp phương pháp lắp
ráp được Đăng kiểm đồng ý.
6 Kích thước của thiết bị dẫn động bánh lái
kiểu cánh quay chế tạo bằng gang cầu phải được xác định sao cho nó không phải
chịu ứng suất uốn vượt quá 94/K (N/mm2) hoặc không
phải chịu ứng suất cắt vượt quá 54/K (N/mm2) dưới tác
dụng của mô men bánh lái TR. Bằng cách khác, các kích thước
có thể được tính theo các yêu cầu quy định ở -3 và tăng mô men bánh lái TR
quy định ở 25.1.3, Phần 2-A của Quy phạm này lên 1,2 lần để tính.
15.4.8 Thiết bị chặn
1 Các cần bánh lái phải có các thiết bị chặn
bánh lái.
2 Thiết bị lái phải có các thiết bị chủ động
như là các công tắc giới hạn để dừng máy lái trước khi bánh lái đến vị trí
dừng. Các thiết bị này phải đồng bộ với chính thiết bị lái và không đồng bộ với
hệ thống điều khiển thiết bị lái. Tuy nhiên thiết bị này có thể hoạt động được
thông qua các thanh nối cơ khí như là các cần lắc.
3 Phải có các thiết bị chặn hoặc dây cáp thích
hợp cho cần bánh lái để giữ bánh lái chắc chắn trong trường hợp sự cố. Trong trường
hợp dùng thiết bị lái thủy lực, nếu có thể dừng bánh lái một cách an toàn bằng cách
đóng các van áp lực dầu thì không yêu cầu thiết bị chặn này.
15.4.9 Thiết bị giảm chấn
Những thiết bị lái không phải là kiểu thủy
lực phải có các thiết bị giảm chắn kiểu lò xo hoặc thiết bị giảm chấn thích hợp
khác để giảm va đập mạnh cho bánh răng truyền động gây nên do bánh lái.
15.5 Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các bình chịu áp lực và hệ thống ống dầu
phải được thử thỏa mãn các yêu cầu 10.9, 12.6, 13.17 ngoài
các thử nghiệm quy định ở 15.5.
2 Tất cả các phần chịu áp suất đều phải qua
thử áp lực với áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết kế.
3 Mỗi kiểu bơm dùng trong thiết bị lái đều
phải qua thử hoạt động trong một thời gian không ít hơn 100 giờ, các thiết
bị thử phải sao cho bơm có thể chạy không tải và ở lưu lượng cấp lớn nhất ở áp
suất làm việc lớn nhất. Sự thay đổi từ chế độ này sang chế độ khác phải diễn ra
ít nhất là nhanh bằng ở trên tàu. Trong quá trình thử, các giai đoạn chạy không
tải phải được xen kẽ với các giai đoạn thử có sản lượng đẩy lớn nhất ở áp suất
làm việc lớn nhất. Trong suốt thời gian thử, không cho phép có hiện tượng nóng
không bình thường, chấn động quá mức hoặc có các hiện tượng khác thường khác.
Sau khi thử, bơm phải được tháo ra để biết chắc là không có gì bất thường. Thử nghiệm
có thể được bỏ qua đối với những máy lái đã chứng tỏ được khả năng làm việc
đáng tin cậy khi hoạt động trên biển.
15.5.2 Thử nghiệm sau khi lắp đặt trên tàu
1 Các hệ thống ống thủy lực sau khi lắp đặt
trên tàu phải được thử rò rỉ ở áp suất ít nhất bằng áp suất làm việc lớn nhất.
2 Phải thử hoạt động thiết bị lái sau khi lắp
đặt trên tàu.
3 Nếu thiết bị lái được thiết kế để tránh hiện
tượng khóa thủy lực thì đặc tính này phải được thử nghiệm. Nếu cần, việc thử nghiệm
này phải được tiến hành trong khi thử đường dài.
15.6 Yêu cầu bổ sung
cho các tàu chở hàng lỏng, tàu chở xô khí hóa lỏng và tàu chở hóa xô hóa chất
nguy hiểm có GT từ 10.000 trở lên và các tàu khác có GT từ 70.000 trở lên
15.6.1 Thiết bị lái chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Thiết bị lái trên tàu chở hàng lỏng, tàu chở
xô khí hóa lỏng hoặc chở xô hóa chất nguy hiểm có GT từ 10.000 trở lên
phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Thiết bị lái chính phải được bố trí sao
cho trong trường hợp mất khả năng lái do hỏng hóc riêng ở phần bất kỳ của một hệ
thống truyền động của thiết bị lái chính, trừ hỏng ở cần bánh lái hoặc kẹt ở thiết
bị dẫn động bánh lái, phải phục hồi được khả năng lái không chậm hơn 45 giây
sau khi mất một hệ thống truyền động.
(2) Thiết bị lái chính phải gồm có:
(a) Hai hệ thống truyền động cơ giới độc lập
và tách biệt, mỗi một hệ thống đó phải có thể thỏa mãn các yêu cầu ở 15.2.2-1(1),
hoặc:
(b) Có ít nhất hai hệ thống truyền động cơ
giới tương tự nhau, khi hoạt động đồng thời ở chế độ bình thường chúng phải có
khả năng thỏa mãn các yêu cầu ở 15.2.2-1(1). Trong trường hợp này, cũng
còn phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(i) Phát hiện được sự mất dầu thủy lực của
một hệ thống và hệ thống hỏng này được tự động tách ra để các hệ thống khác vẫn
duy trì được hoạt động một cách đầy đủ.
(ii) Khi cần thiết để đạt được khả năng lái,
phải nối các hệ thống truyền động cơ giới thủy lực với nhau.
3 Các máy lái không phải là kiểu thủy lực sẽ
được Đăng kiểm xem xét tùy từng trường hợp.
15.6.2 Điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.6.3 Số lượng và độ bền của thiết bị dẫn
động bánh lái
1 Đối với tàu chở hàng lỏng, tàu chở xô khí
hóa lỏng hoặc chở xô hóa chất nguy hiểm có GT từ 10.000 trở lên nhưng
trọng tải toàn phần dưới 100.000 tấn, cho phép chỉ có một thiết bị dẫn
động bánh lái, với điều kiện là:
(1) Sau khi bị mất khả năng lái do hỏng hóc
riêng của bất kỳ bộ phận nào của hệ thống ống hoặc ở một trong các máy lái, thì
khả năng lái phải được khôi phục lại trong phạm vi 45 giây.
(2) Phải xét riêng việc tính toán ứng suất
cho thiết kế bao gồm tính toán mỏi và tính toán sự phá hủy cơ học tương ứng cho
vật liệu được sử dụng, cho việc lắp đặt các thiết bị làm kín, cho thử nghiệm,
kiểm tra và bảo dưỡng một cách có hiệu quả. Trong trường hợp này, phải xét cả
mỏi có chu trình cao và mỏi tích lũy.
(3) Các van cách ly phải được lắp trực tiếp
lên thiết bị dẫn động bánh lái để cách ly thiết bị dẫn động bánh lái khỏi dầu
thủy lực có trong các hệ thống ống, và
(4) Phải trang bị các van an toàn để bảo vệ thiết
bị dẫn động bánh lái khỏi quá áp như yêu cầu ở 15.2.4-4.
2 Đối với các tàu chở hàng lỏng, tàu chở xô
khí hóa lỏng hoặc chở xô hóa chất nguy hiểm có GT từ 10.000 trở lên
nhưng trọng tải toàn phần dưới 100.000 tấn và chỉ có một thiết bị dẫn
động bánh lái, ngoài các yêu cầu ở 15.4.4, độ bền của thiết bị dẫn động
bánh lái phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
(1) Phải tính toán chi tiết cho các bộ phận
quan trọng của thiết bị dẫn động bánh lái để khẳng định độ bền của chúng.
(2) Phải tính toán ứng suất một cách chi tiết
cho các bộ phận của thiết bị dẫn động bánh lái chịu áp suất thủy lực để khẳng
định đủ bền để chịu được áp suất thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Để xác định các kích thước chung của các
bộ phận của các thiết bị dẫn động bánh lái chịu áp suất thủy lực bên trong, các
ứng suất cho phép không được vượt quá:
(a) dm ≤ f
(b) dl ≤ 1,5 f
(c) db ≤ 1,5f
(d) dl + db ≤ 1,5f
(e) dm + db ≤ 1,5f
Trong đó:
dm: Ứng suất màng chung chính tương tương (N/mm2)
dl: Ứng suất màng cục bộ chính tương đương (N/mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f: Giá trị nhỏ hơn của db/A hoặc dY/B
db: Giới hạn bền kéo của vật liệu (N/mm2)
dY: Giới hạn chảy danh nghĩa nhỏ nhất hoặc giới hạn giãn
dài qui ước của vật liệu (N/mm2)
A và B được cho trong bảng sau
Bảng 3/15.2 Trị số A
và B
Thép cán hoặc rèn
Thép đúc
Gang cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4,6
5,8
B
2
2,3
3,5
(5) Các bộ phận của thiết bị dẫn động bánh
lái chịu áp suất thủy lực phải qua thử vỡ ở áp suất gây vỡ nhỏ nhất được xác
định dưới đây và phải đảm bảo chúng chịu được thử nghiệm này, việc tính toán
ứng suất một cách chi tiết đòi hỏi ở (2) có thể được bỏ qua. Tuy nhiên, khi xét
thấy cần thiết do tính phức tạp của thiết kế và do các quá trình công nghệ, thì
vẫn phải tính toán ứng suất một cách chi tiết theo yêu cầu ở (2), bất kể điều
trên.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pb: Áp suất gây vỡ nhỏ nhất (MPa)
P: Áp suất thiết kế (MPa)
A: Như ở (4)
dBa: Giới hạn bền kéo thực tế của vật liệu (N/mm2)
dB: Giới hạn bền kéo danh nghĩa nhỏ nhất của vật liệu (N/mm2).
15.6.4 Thử nghiệm tại xưởng
Đối với các tàu chở hàng lỏng, tàu chở xô khí
hóa lỏng hoặc tàu chở xô hóa chất nguy hiểm có GT từ 10.000 trở lên
nhưng có trọng tải toàn phần dưới 100.000 tấn và chỉ có một thiết bị dẫn
động bánh lái, thì thiết bị dẫn động bánh lái này phải được thử đầy đủ và phù
hợp bằng thử không phá hủy để phát hiện cả các khuyết tật bề mặt lẫn các khuyết
tật bên trong. Quy trình và tiêu chuẩn được chấp nhận đối với thử không phá hủy
sẽ được Đăng kiểm xem xét cho từng trường hợp. Khi xét thấy cần thiết, phải
dùng phương pháp phân tích sự phá hủy cơ học để xác định kích thước khuyết tật
cho phép lớn nhất.
CHƯƠNG
16 TỜI NEO VÀ TỜI CHẰNG BUỘC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Các yêu cầu ở Chương này áp dụng đối với các
tời neo, tời chằng buộc được dẫn động bằng điện, thủy lực hoặc hơi nước.
2 Các tời neo và tời chằng buộc khác với các
loại tời ở -1 phải được Đăng kiểm chấp nhận.
16.2 Tời neo
16.2.1 Bản vẽ và tài liệu
1 Phải trình Đăng kiểm duyệt các bản vẽ và tài
liệu dưới đây:
(1) Bản vẽ:
(a) Các số liệu và tiêu chuẩn được quốc tế
công nhận để áp dụng;
(b) Bố trí chung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Các bản vẽ khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
(2) Tài liệu:
(a) Quy trình thử sản phẩm;
(b) Độ bền tính toán của các bộ phận chính;
(c) Các tài liệu khác mà Đăng kiểm cho là cần
thiết.
16.2.2 Kết cấu và đặc tính
1 Các tời neo phải có khả năng làm việc liên
tục trong thời hạn 30 phút trở lên với tải trọng làm việc được quy định
ở (1) và ít nhất trong 2 phút khi kéo quá tải như quy định ở (2) dưới đây:
(1) Tải trọng làm việc phải được xác định phụ
thuộc vào cấp của xích cho dưới đây:
(a) Xích cấp 1: 37,5d2 (N);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Xích cấp 3: 47,5d2 (N);
Trong đó: d là đường kính xích neo (mm).
(2) Tải trọng quá tải phải bằng 1,5 lần tải
trọng làm việc.
2 Tời neo phải lắp phanh để dừng neo và thả
neo xuống nước một cách an toàn. Phanh phải có khả năng kìm giữ an toàn tải
trọng đưa ra dưới đây:
(1) Có bộ hãm xích neo: 0,45Pb
(N)
(2) Không có bộ hãm xích neo: 0,8Pb
(N)
Trong đó: Pb là tải trọng
kéo đứt của xích neo (N).
3 Tời neo và bệ đỡ neo cùng với các chi tiết
và phụ tùng khác phải được lắp đặt an toàn và chắc chắn vào boong tàu.
4 Đối với tàu có chiều dài L1
như nêu ở 15.2.1-1, Phần 2-A từ 80 m trở lên, nếu chiều
cao của boong hở ở khu vực lắp đặt tời neo nhỏ hơn 0,1L1 hoặc
22 m so với đường nước chở hàng thiết kế lớn nhất, lấy trị số nhỏ nhất,
thì tời neo đặt trên boong hở trong khu vực 0,25L1 phía mũi
phải có đủ độ bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Động cơ dẫn động và bánh răng phải được trang
bị các thiết bị và chi tiết sau đây để phòng ngừa mô men quá tải hoặc va chạm
đột ngột và đảm bảo an toàn cho người làm việc trên boong.
(1) Thiết bị ngăn ngừa quá áp suất;
(2) Khớp trục trượt an toàn giữa động cơ điện
và bánh răng;
(3) Cơ cấu hạn chế mô men (chỉ áp dụng cho
tời neo được dẫn động bằng điện);
(4) Nắp đóng mở hộp bánh răng;
(5) Nắp đóng mở bề mặt nóng của các xi lanh
hơi nước.
7 Tời neo phải có khả năng nâng xích neo (3
tiết xích) và sau đó thả xuống biển an toàn. Tốc độ nâng trung bình ít nhất
phải đạt 0,15 m/s.
16.2.3 Thử nghiệm
1 Thử nghiệm trong xưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Khoang chứa cùng với nắp được lắp trong
bơm và động cơ thủy lực;
(b) Đường ống;
(c) Van và phụ tùng;
(d) Bình chịu áp lực;
(e) Các bình chứa hơi nước.
(2) Phải tiến hành thử tải, quá tải, thử hoạt
động và thử hãm vành xích cùng với động cơ dẫn động tời neo.
Nếu tời neo đã được Đăng kiểm công nhận thì
có thể bỏ qua các cuộc thử nghiệm này.
(3) Có thể miễn thử cho các tời neo đã được
Đăng kiểm thử nhiều lần theo yêu cầu quy định ở (2) trên với kết quả đạt yêu
cầu.
2 Thử nghiệm sau khi lắp đặt lên tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.3 Tời chằng buộc
16.3.1 Kết cấu
1 Tời chằng buộc phải thỏa mãn các tiêu chuẩn
được Đăng kiểm công nhận.
2 Tời chằng buộc và bệ đỡ tời cùng các chi
tiết và phụ tùng của nó phải được lắp đặt an toàn và chắc chắn vào boong tàu.
3 Đối với các tời chằng buộc liền với tời neo
thì việc lắp đặt chúng phải phù hợp với các yêu cầu ở 16.2.2-4 và -5.
16.3.2 Thử nghiệm
1 Tất cả các lời chằng buộc phải qua các thử nghiệm
sau đây trước khi lắp đặt lên tàu.
(1) Chạy không tải 15 phút theo từng
hướng quay với tốc độ lớn nhất để kiểm tra các hỏng hóc.
(2) Thử chức năng của bộ hãm tang trống dưới
điều kiện hoạt động được quy định ở (1) trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG
17 MÁY LÀM LẠNH VÀ HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH THÀNH PHẦN KHÔNG KHÍ
17.1 Quy định chung
17.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Các quy định trong Chương này áp dụng cho
các máy làm lạnh dùng chất làm lạnh được liệt kê dưới đây và tạo thành chu
trình làm lạnh dùng để làm lạnh, điều hòa không khí v.v... và cho hệ thống điều
chỉnh thành phần không khí của hầm hàng. Tuy nhiên, các máy làm lạnh có công
suất từ 7,5 kW trở xuống và các máy làm lạnh dùng chất làm lạnh khác danh
sách dưới đây sẽ được Đăng kiểm xem xét riêng.

2 Đối với các hạng mục được quy định riêng
trong Chương này, thì các yêu cầu ở Chương này được áp dụng thay thế cho các
yêu cầu trong các Chương 10, 12 và 13.
17.1.2 Bản vẽ và tài liệu
1 Thông thường, các bản vẽ và tài liệu phải
trình duyệt như sau:
(1) Các bản vẽ (có chỉ rõ vật liệu, kích
thước, loại, áp suất thiết kế, nhiệt độ thiết kế v.v... của các ống, van,
v.v...):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Bản vẽ các bình áp lực chịu áp suất của
chất làm lạnh;
(c) Bản vẽ hệ thống điều chỉnh thành phần
không khí;
(d) Các bản vẽ khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết;
(2) Các tài liệu:
(a) Bản thuyết minh của máy làm lạnh;
(b) Các đặc điểm kỹ thuật của hệ thống điều
chỉnh thành phần không khí;
(c) Các bản vẽ khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
17.2 Thiết kế máy
làm lạnh
17.2.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Áp suất thiết kế của các bình chịu áp lực
và hệ thống ống dẫn dùng cho máy làm lạnh và chịu áp suất của chất làm lạnh
phải không nhỏ hơn áp suất trong Bảng 3/17.1 tùy theo loại chất làm
lạnh.
(2) Các ống được dùng cho các chất làm lạnh R12,
R27 hoặc R502 được phân loại thành nhóm III.
(3) Sự phân loại các ống dùng cho các chất
làm lạnh khác được Đăng kiểm xem xét và quyết định trong từng trường hợp cụ thể
tùy theo đặc tính của chất làm lạnh và điều kiện làm việc.
Bảng 3/17.1 Áp suất thiết
kế của các bình chịu áp lực và hệ thống đường ống của thiết bị làm lạnh
Chất làm lạnh
Phía áp suất cao
(MPa)
Phía áp suất thấp
(MPa)
R22
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R134a
1,4
1,1
R404A
2,5
2,0
R407C
2,4
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
2,6
R507A
2,5
2,0
Chú thích:
Phía áp suất cao: Phần chịu áp suất từ phía
nén của máy nén đến van giãn nở
Phía áp suất thấp: Phần chịu áp suất từ phía
sau van giãn nở đến van hút của máy nén. Trường hợp dùng máy nén nhiều cấp,
phải bao gồm cả phần áp suất từ phía nén của cấp thấp hơn tới phía hút của cấp
cao hơn.
17.2.2 Vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.2.3 Vật liệu
1 Vật liệu được sử dụng cho các máy làm lạnh
phải được chọn lựa, có xét đến loại chất làm lạnh, áp suất thiết kế, nhiệt độ
làm việc lớn nhất của chúng v.v...
2 Vật liệu được sử dụng cho các ống chất làm
lạnh sơ cấp, các van và các thiết bị khác phải thỏa mãn các yêu cầu từ 12.1.4
đến 12.1.6 tùy thuộc vào loại ống nêu ở 17.2.1-1(2).
3 Vật liệu được sử dụng cho các bình áp lực
tiếp xúc với áp lực của chất làm lạnh (bầu ngưng, bình chứa và các bình áp lực
khác) phải thỏa mãn các yêu cầu 10.2 tùy thuộc vào loại bình áp lực nêu
tại 10.1.3.
4 Các vật liệu sau đây không được sử dụng cho
các bộ phận của máy làm lạnh:
(1) Hợp kim nhôm có trên 2% Ma giê đối với
các bộ phận tiếp xúc với các chất làm lạnh.
(2) Nhôm nguyên chất dưới 99,7% đối với các
bộ phận thường xuyên tiếp xúc với nước mà không được bảo vệ chống ăn mòn.
5 Giới hạn sử dụng gang để làm các van được
cho tại Bảng 3/17.2. Mặc dù được phép dùng gang như trong Bảng này nhưng
không được sử dụng cho các van của các đường ống có nhiệt độ thiết kế dưới 0oC
hoặc lớn hơn 220oC. Tuy nhiên, khi áp suất làm việc bình
thường của đường ống không vượt quá 1/2,5 lần áp suất thiết kế, nhiệt độ giới
hạn có thể thấp tới -50oC.
17.2.4 Van an toàn áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các bình chịu áp lực có thể cách ly được và
chứa chất làm lạnh sơ cấp dạng lỏng phải được trang bị các van an toàn. Khí xả
ra từ van an toàn phải được dẫn ra ngoài trời ở một nơi an toàn trên boong hở
hoặc dẫn đến phần chịu áp lực thấp của thiết bị.
3 Nếu khí xả ra từ các van an toàn trên các bộ
phận chịu áp suất cao của chất làm lạnh được dẫn đến các bộ phận chịu áp suất
thấp trước khi xả ra ngoài không khí, thì sự hoạt động của van an toàn phải
không bị gián đoạn do sự tích tụ phản áp.
4 Các van an toàn phải được trang bị ở phía
chất lỏng làm mát của bầu ngưng và phía nước muối của giàn bay hơi, trừ khi bơm
nối vào có kết cấu sao cho áp suất không vượt quá áp suất thiết kế.
Bảng 3/17.2 Giới hạn
sử dụng van làm bằng gang
Loại van
Vật liệu
Phạm vi áp dụng
Van chặn
Gang xám có ứng suất bền kéo không lớn hơn
200N/mm2 hoặc các vật liệu tương đương khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gang xám có đặc tính khác trên, gang cầu
graphic, gang dễ dát mỏng hoặc các vật liệu tương đương khác
(1) Có thể sử dụng khi áp suất thiết kế
không lớn hơn 1,6 MPa
(2) Có thể sử dụng khi áp suất thiết kế lớn
hơn 1,6 MPa nhưng không lớn hơn 2,6 MPa, đường kính danh nghĩa
không lớn hơn 100 mm và nhiệt độ thiết kế bằng hoặc nhỏ hơn 150oC.
Van xả áp
Các loại gang
Không được sử dụng
Van điều khiển tự động
Gang xám có ứng suất bền kéo không lớn hơn
200 N/mm2 hoặc các vật liệu tương đương khác
Không được sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Có thể sử dụng khi áp suất thiết kế
không lớn hơn 1,6 MPa
(2) Có thể sử dụng khi áp suất thiết kế lớn
hơn 1,6 MPa nhưng không lớn hơn 2,6 MPa, đường kính danh nghĩa
không lớn hơn 100 mm và nhiệt độ thiết kế bằng hoặc nhỏ hơn 150oC.
Gang cầu graphic, gang dễ dát mỏng hoặc các
vật liệu tương đương khác
Không được sử dụng khi áp suất thiết kế lớn
hơn 3,2 MPa.
17.3 Hệ thống điều
chỉnh thành phần không khí
17.3.1 Quy định chung
1 Các khu vực có thành phần không khí được
điều chỉnh và các quy định có liên quan phải được bố trí như sau:
(1) Mỗi khu vực có thành phần không khí được
điều chỉnh phải được làm càng kín khí càng tốt và phải được bố trí để giữ áp
suất bên trong bình thường.
(2) Phải trang bị hệ thống thông khí để thoát
khí khỏi mỗi khu vực có thành phần không khí được điều chỉnh và các quạt gió
phải được trang bị cho các khoang kín kề sát với khu vực có thành phần không
khí được điều chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Thiết bị sinh khí ni tơ cố định phải được
đặt trong một buồng được dành riêng kín khí với các khoang kề bên. Buồng chứa thiết
bị sinh khí ni tơ này phải được lắp một hệ thống thông gió bằng cơ giới có đủ
sản lượng.
(5) Mỗi khu vực có thành phần không khí được điều
chỉnh phải được trang bị thiết bị cảnh báo phát tín hiệu trước khi phun ni tơ
vào khu vực có thành phần không khí được điều chỉnh.
(6) Thiết bị báo động ô xi cố định phải được trang
bị tại buồng sinh khí ni tơ cố định và mỗi khoang kín kề sát với khu vực có
thành phần không khí được điều chỉnh để báo động tại mỗi vị trí trong trường
hợp mức hàm lượng ô xi thấp.
(7) Phương tiện liên lạc hai chiều phải được trang
bị giữa khu vực có thành phần không khí được điều chỉnh và trạm điều khiển ngắt
ni tơ. Phải trang bị trên tàu ít nhất 10 thiết bị đo ô xi xách tay cho các lối
vào an toàn dẫn tới các khu vực nguy hiểm. Ngoài ra thiết bị sơ cứu gồm cả thiết
bị ô xi phục hồi hô hấp phải được trang bị trên tàu.
17.4 Thử nghiệm
17.4.1 Thử tại xưởng
1 Máy làm lạnh phải được thử theo các yêu cầu
sau:
(1) Các bình chịu áp suất của chất làm lạnh
phải được thử thủy lực ở áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết kế và phải được thử
kín ở áp suất bằng áp suất thiết kế.
(2) Xi lanh và thùng trục của máy nén của máy
làm lạnh phải được thử thủy lực ở áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết kế và được
thử kín ở áp suất bằng áp suất thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các hệ thống ống dẫn chịu áp suất của chất
làm lạnh chính sau khi được lắp đặt trên tàu phải được thử kín ở áp suất bằng
90% áp suất thiết kế.
2 Lắp đặt và trang bị của hệ thống điều chỉnh
thành phần không khí phải được kiểm tra hoạt động thông thường bằng các phương
tiện thử hoạt động v.v.
CHƯƠNG
18 ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
18.1 Quy định chung
18.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Những yêu cầu trong Chương này áp dụng đối
với hệ thống điều khiển tự động và điều khiển từ xa được sử dụng để điều khiển
các máy và thiết bị sau:
(1) Máy chính (trong Chương này, không kể máy
phát cấp điện để lai động cơ điện lai chân vịt)
(2) Chân vịt biến bước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Máy phát điện (trong Chương này, bao gồm
cả động cơ điện lai chân vịt trên tàu chạy điện)
(5) Máy phụ liên quan đến các máy và thiết bị
nêu ở (1) đến (4)
(6) Hệ thống dầu đốt
(7) Hệ thống hút khô
(8) Các máy trên boong
2 Nếu Đăng kiểm thấy cần thiết, những yêu cầu
của Chương này được áp dụng tương ứng với hệ thống điều khiển tự động và điều
khiển từ xa dùng để điều khiển các máy và thiết bị không nêu từ -1(1)
đến (8).
18.1.2 Thuật ngữ
1 Những thuật ngữ sử dụng trong Chương này
được định nghĩa như sau:
(1) Trạm giám sát (không kể trạm điều khiển)
là vị trí tập trung các thiết bị đo lường, chỉ báo, báo động v.v... cho các máy
và thiết bị, và thu nhận những thông tin cần thiết để nắm rõ trạng thái hoạt động
của các máy và thiết bị đó. Tuy nhiên, khi trạm giám sát được lắp đặt nhằm bổ
sung cho trạm điều khiển nêu ở (2) dưới đây, thì những yêu cầu của Quy phạm
liên quan tới trạm giám sát không áp dụng đối với trạm giám sát liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Trạm điều khiển chính là trạm điều khiển
được trang bị các thiết bị cần và đủ để điều khiển máy chính của tàu có thiết
bị điều khiển chính đặt ngoài buồng lái (thiết bị này được gọi tắt là “thiết bị
điều khiển chính” ở (3) và (4)) và trạm điều khiển này thường được sử dụng để điều
khiển máy chính.
(4) Trạm điều khiển chính trên buồng lái là
buồng lái của tàu có thiết bị điều khiển chính đặt trên buồng lái và máy chính
thường được điều khiển từ đó.
(5) Trạm điều khiển dự phòng là trạm điều
khiển mà tại đó máy chính có khả năng điều khiển được, trừ trạm điều khiển tại
chỗ máy chính, và trạm này được đặt trong buồng máy của tàu có trạm điều khiển
chính trên buồng lái.
(6) Thiết bị điều khiển trên buồng lái là thiết
bị điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước được đặt trên buồng lái
hoặc trong trạm điều khiển chính trên buồng lái.
(7) Điều khiển theo trình tự là mô hình điều
khiển được thực hiện tự động theo trình tự đã định.
(8) Điều khiển theo chương trình là mô hình điều
khiển mà những giá trị mong muốn có thể được chuyển đổi theo sơ đồ đã định.
(9) Điều khiển tại chỗ là việc điều khiển
trực tiếp bằng tay các máy và thiết bị tại chỗ hoặc gần vị trí lắp đặt chúng,
và tại đó nhận được những thông tin cần thiết từ dụng cụ đo, chỉ báo v.v...
(10) Hệ thống an toàn là hệ thống hoạt động
tự động nhằm ngăn ngừa các tổn thất đối với máy và thiết bị trong trường hợp:
(a) Khởi động máy hoặc thiết bị dự phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Ngừng cấp dầu đốt hoặc ngắt nguồn cấp
điện để dừng máy và thiết bị
18.1.3 Bản vẽ và tài liệu
1 Nói chung, các bản vẽ và tài liệu phải trình
duyệt như sau:
(1) Các bản vẽ và tài liệu liên quan đến tự
động hóa:
(a) Danh mục các điểm đo
(b) Danh mục các điểm báo động
(c) Thiết bị điều khiển và thiết bị an toàn
(i) Danh mục các thiết bị được điều khiển và
các tham số được điều khiển
(ii) Kiểu nguồn năng lượng điều khiển (tự
nạp, khí nén, điện, v.v...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các bản vẽ và tài liệu cho thiết bị điều
khiển tự động và thiết bị điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước:
(a) Tài liệu hướng dẫn sử dụng máy chính như
khởi động và tắt, thay đổi hướng quay, tăng hoặc giảm công suất, v.v...
(b) Bản vẽ bố trí các thiết bị an toàn (gồm
cả những thiết bị đã gắn vào động cơ) và đèn báo hiệu
(c) Sơ đồ điều khiển
(3) Các bản vẽ và tài liệu của thiết bị điều
khiển tự động và thiết bị điều khiển từ xa nồi hơi:
(a) Tài liệu hướng dẫn sử dụng điều khiển
theo trình tự, điều khiển nước cấp, điều khiển áp suất, điều khiển việc đốt và
các thiết bị an toàn
(b) Sơ đồ các thiết bị điều khiển việc đốt tự
động và thiết bị điều khiển nước cấp tự động
(4) Sơ đồ và tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết
bị điều khiển tự động dùng cho máy phát điện (thiết bị phân chia tải tự động, thiết
bị khởi động tự động, thiết bị hòa đồng bộ tự động, thiết bị khởi động theo
trình tự, v.v...)
(5) Bản vẽ bố trí bảng giám sát, bảng báo
động và vị trí điều khiển tại các trạm điều khiển tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.2.1 Thiết kế hệ thống
1 Hệ thống điều khiển, hệ thống báo động và hệ
thống an toàn phải được thiết kế sao cho sự cố này không kéo theo sự cố khác và
không làm gia tăng những tổn thất nhất định.
2 Hệ thống điều khiển, hệ thống báo động và hệ
thống an toàn phải được thiết kế trên nguyên tắc hỏng-an toàn. Đặc tính hỏng-an
toàn không những được đánh giá đối với các hệ thống tương ứng và các thiết bị,
máy móc kèm theo mà còn được đánh giá trên cơ sở an toàn chung toàn tàu.
3 Hệ thống điều khiển từ xa hoặc điều khiển tự
động phải đủ tin cậy ở các điều kiện khai thác.
4 Cáp tín hiệu phải được lắp đặt sao cho tránh
được các sự cố kể cả nhiễu nội bộ.
18.2.2 Nguồn cấp năng lượng
1 Nguồn cấp điện
Nguồn cấp điện phải thỏa mãn những yêu cầu
sau đây:
(1) Mạch cấp điện nguồn cho hệ thống điều
khiển, hệ thống báo động và hệ thống an toàn không được dẫn nhánh từ mạch điện
và mạch chiếu sáng, trừ trường hợp nguồn điện cho hệ thống điều khiển, hệ thống
báo động và hệ thống an toàn có thể được cấp từ mạch điện cho máy và thiết bị
mà chúng phục vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Nguồn cấp dầu áp suất
Nguồn cấp dầu áp suất phải thỏa mãn những yêu
cầu sau đây:
(1) Nguồn cấp dầu áp suất phải có khả năng
cấp ổn định dầu đã được làm sạch với áp suất và số lượng cần thiết.
(2) Phải lắp đặt thiết bị đề phòng quá áp trên
phía đẩy của bơm áp lực.
(3) Phải trang bị từ hai bơm áp lực dầu trở
lên cho việc điều khiển máy chính và trục chính và chúng phải được bố trí sao
cho trong trường hợp một bơm đang khai thác ngừng hoạt động thì một (nhiều) bơm
dự phòng khác có thể khởi động tự động hoặc có thể được khởi động nhanh chóng
từ xa. Trong trường hợp này bơm áp lực dầu không được sử dụng để điều khiển các
máy và thiết bị khác ngoài máy chính và trục chính.
3 Nguồn cấp áp lực khí
Nguồn cấp khí điều khiển phải thỏa mãn những
yêu cầu sau đây:
(1) Hệ thống điều khiển phải trang bị bình
khí có dung tích đủ khả năng cấp khí cho thiết bị điều khiển ít nhất 5 phút
trong trường hợp xảy ra sự cố của máy nén khí điều khiển.
(2) Khi bình khí khởi động của động cơ
Đi-ê-den dùng làm máy chính được sử dụng làm bình chứa khí điều khiển thì phải
tăng gấp đôi số van giảm áp hoặc phải có van giảm áp dự trữ trên tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Khí điều khiển phải đi qua phin lọc và
cần thiết phải được làm khô để khử bỏ tối đa các vật rắn, dầu và nước.
(5) Đường ống dẫn khí điều khiển phải độc lập
với đường ống khí phục vụ chung và khí khởi động.
18.2.3 Điều kiện môi trường
Hệ thống điều khiển tự động hoặc điều khiển
từ xa phải có khả năng chịu được tác động của môi trường ở nơi lắp đặt.
18.2.4 Hệ thống điều khiển
1 Tính độc lập của hệ thống điều khiển
Hệ thống điều khiển máy chính hoặc chân vịt
biến bước, nồi hơi, máy phát điện và máy phụ cần thiết cho máy chính của tàu
phải độc lập với nhau. Tuy nhiên, khi động cơ lai chân vịt và tổ hợp phát điện
chính được liên kết với nhau thành một tuyến thì hệ thống điều khiển chúng có
thể được kết hợp lại với nhau.
2 Thiết bị liên kết
Khi máy chính hoặc chân vịt biến bước, máy
phát điện, hoặc máy phụ (trừ máy phụ chuyên dụng) được thiết kế để hoạt động đồng
thời trong nhiều nhánh trong cùng điều kiện, thì có thể trang bị thiết bị liên
kết giữa các thiết bị điều khiển của các hệ thống với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị điều khiển tự động và thiết bị điều
khiển từ xa phải có đặc tính điều khiển phù hợp với tính chất động lực học của
máy và thiết bị được chúng điều khiển và phải lưu ý để không dẫn đến vận hành
sai và loạn do nhiễu.
4 Khóa liên động
Thiết bị điều khiển phải được trang bị khóa
liên động thích hợp để ngăn ngừa hư hỏng cho máy và thiết bị do vận hành hoặc
hoạt động sai của máy và thiết bị được dự kiến trước.
5 Bộ chuyển đổi sang thao tác bằng tay
Bộ chuyển đổi sang thao tác bằng tay phải
thỏa mãn những yêu cầu sau:
(1) Máy chính hoặc chân vịt biến bước, nồi
hơi, máy phát điện và các máy phụ cần thiết cho máy chính của tàu phải được lắp
đặt sao cho có thể được khởi động, vận hành và điều khiển bằng tay cả trong trường
hợp thiết bị điều khiển tự động không hoạt động.
(2) Nói chung, thiết bị điều khiển tự động phải
được trang bị các bộ phận để ngắt bằng tay các chức năng tự động của thiết bị.
(3) Bộ phận quy định ở (2) phải có khả năng
ngắt các chức năng tự động của thiết bị điều khiển tự động trong trường hợp bất
cứ bộ phận nào của thiết bị điều khiển tự động bị hỏng.
6 Ngắt chức năng điều khiển từ xa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Chỉ báo vị trí điều khiển
Trong trường hợp máy và thiết bị có khả năng được
điều khiển từ hai trạm trở lên thì phải thỏa mãn những yêu cầu (1) và (2) sau
đây. Tuy nhiên, yêu cầu này không cần thỏa mãn trong trường hợp sự an toàn của
máy và thiết bị và sự an toàn trong thời gian thực hiện công việc bảo dưỡng
được duy trì bằng các biện pháp khác được Đăng kiểm chấp thuận.
(1) Tại mỗi trạm điều khiển phải có dụng cụ
chỉ báo để chỉ ra trạm nào đang trong trạng thái điều khiển máy và thiết bị.
(2) Việc điều khiển máy và thiết bị chỉ có
khả năng thực hiện được từ một trạm trong cùng một thời điểm.
18.2.5 Hệ thống báo động
1 Chức năng của hệ thống báo động phải thỏa mãn
những yêu cầu sau đây:
(1) Khi một trạng thái khác thường được phát
hiện, thì thiết bị phát tín hiệu ánh sáng và âm thanh (sau đây gọi tắt là “thiết
bị báo động”) phải hoạt động.
(2) Nếu có lắp đặt thiết bị để tắt báo động
âm thanh thì chúng không được tắt tín hiệu ánh sáng.
(3) Đồng thời cùng một lúc phải chỉ báo được
hai hoặc nhiều hơn các sai sót.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Chức năng của hệ thống báo động đạt trong
trạm giám sát máy chính hoặc chân vịt biến bước phải thỏa mãn những yêu cầu sau
đây, để bổ sung cho -1:
(1) Tín hiệu báo động ánh sáng phải được lưu
giữ đến khi khắc phục xong sự cố.
(2) Nhận tín hiệu báo động này không làm ảnh
hưởng đến tín hiệu báo động khác.
(3) Nếu tín hiệu báo động này đã được báo nhận
mà sự cố thứ hai xảy ra trong thời gian sự cố đầu chưa khắc phục xong thì thiết
bị báo động phải hoạt động trở lại.
(4) Phải chỉ báo rõ ràng vị trí ngắt bằng tay
của mỗi hệ thống báo động.
3 Tín hiệu ánh sáng phải được bố trí sao cho
có thể thông báo đầy đủ với tín hiệu rõ ràng, dễ nhận biết đối với mỗi trạng
thái khác thường của máy và thiết bị.
18.2.6 Hệ thống an toàn
1 Cấu trúc hệ thống
Cấu trúc hệ thống phải thỏa mãn những yêu cầu
sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Hệ thống an toàn dùng cho máy chính, nồi
hơi, máy phát điện và các máy phụ cần thiết cho máy chính của tàu phải độc lập
với nhau.
2 Chức năng của hệ thống an toàn
Chức năng của hệ thống an toàn phải thỏa mãn
những yêu cầu sau:
(1) Hệ thống báo động có chức năng được quy
định ở 18.2.5 phải hoạt động khi hệ thống an toàn đi vào hoạt động
(2) Khi hệ thống an toàn hoạt động và máy
hoặc thiết bị bị ngừng hoạt động, thì không được khởi động tự động lại trước
khi thực hiện việc đặt lại bằng tay.
3 Thiết bị xóa bỏ tác động an toàn
Khi có bố trí thiết bị xóa bỏ tác động an
toàn cho hệ thống an toàn, thì những yêu cầu (1) và (2) dưới đây phải thỏa mãn:
(1) Tín hiệu ánh sáng phải phát ra tại các
trạm điều khiển máy và thiết bị có liên quan khi thiết bị xóa bỏ tác động an
toàn hoạt động.
(2) Thiết bị xóa bỏ tác động an toàn phải sao
cho ngăn ngừa được các thao tác sai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Máy tính được sử dụng cho hệ thống điều
khiển, hệ thống báo động và hệ thống an toàn của máy và thiết bị phải thỏa mãn
những yêu cầu sau:
(1) Độ tin cậy và khả năng bảo dưỡng
Độ tin cậy và khả năng bảo dưỡng hệ thống sử
dụng máy tính không được thấp hơn so với hệ thống không sử dụng máy tính.
(2) Máy tính
(a) Cấu trúc của máy tính phải được thiết kế
sao cho tác động do sự cố mất nguồn hoặc hỏng cấu hình được giới hạn tới mức độ
thấp nhất.
(b) Mỗi thành phần phải được bảo vệ chống lại
quá áp (nhiễu điện) có khả năng thâm nhập từ đầu vào hoặc đầu ra.
(c) Bộ điều khiển trung tâm (CPU) và các bộ
phận quan trọng khác phải có chức năng tự kiểm tra.
(d) Chương trình và số liệu quan trọng đã
được lập không được mất đi trong trường hợp nguồn cấp điện từ ngoài bị mất tạm
thời.
(e) Máy tính phải tự khởi động lại trong thời
gian ngắn thỏa mãn chế độ đã đặt khi nguồn điện được khôi phục lại sau sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g) Thay thế các bộ phận dự trữ phải dễ dàng
và an toàn.
(3) Bộ phận dự phòng
(a) Khi điều khiển dầu đốt (điều khiển bộ điều
tốc, điều khiển phun bằng điện từ, v.v...) và điều khiển từ xa máy chính của
tàu chạy bằng động cơ Đi-ê-den hoặc của tàu chạy bằng động cơ tua bin và điều
khiển tốc độ vòng quay hoặc điều khiển phụ tải và điều khiển từ xa máy chính
của tàu truyền động điện được thực hiện bằng một máy tính thì phải có máy tính
dự phòng có khả năng thay thế và đưa vào sử dụng trong thời gian ngắn trong trường
hợp máy tính đang khai thác bị sự cố.
(b) Hệ thống an toàn quan trọng sử dụng máy
tính phải được trang bị các thiết bị dự phòng có thể đưa vào sử dụng trong thời
gian ngắn trong trường hợp máy tính đang khai thác bị sự cố.
(4) Cấu trúc của hệ thống sử dụng máy tính
Thông thường, tính biệt lập của hệ thống điều
khiển và hệ thống an toàn sử dụng máy tính phải thỏa mãn những yêu cầu ở 18.2.4-1
và 18.2.6-1, nhưng nếu điều này không thể thực hiện được thì Đăng kiểm
sẽ xem xét trong từng trường hợp cụ thể.
18.3 Điều khiển tự
động và điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước
18.3.1 Quy định chung
Thiết bị điều khiển tự động hoặc từ xa máy
chính hoặc chân vịt biến bước phải thỏa mãn những yêu cầu ở 18.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Quy định chung
Thiết bị điều khiển tự động hoặc điều khiển
từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
(1) Thiết bị điều khiển từ xa máy chính hoặc
chân vịt biến bước phải có khả năng điều khiển được vòng quay chân vịt và hướng
lực đẩy (góc cánh chân vịt trong trường hợp là chân vịt biến bước) bằng các
phương tiện thao tác đơn giản.
(2) Thiết bị điều khiển từ xa máy chính hoặc
chân vịt biến bước phải được trang bị cho từng chân vịt. Tuy nhiên, khi hai
hoặc nhiều chân vịt cùng được điều khiển tại cùng một thời điểm thì những chân
vịt này có thể được điều khiển bằng các thiết bị của một bộ điều khiển từ xa.
(3) Khi tốc độ của động cơ Đi-ê-den sử dụng
làm máy chính được điều khiển bằng bộ điều tốc, thì bộ điều tốc phải được hiệu
chỉnh sao cho vòng quay máy chính không vượt quá 103% vòng quay liên tục lớn
nhất. Bộ điều tốc phải có khả năng duy trì tốc độ tối thiểu an toàn.
(4) Khi chọn cách điều khiển theo chương trình,
thì chương trình để làm tăng hoặc giảm công suất phải được thiết kế sao cho ứng
suất cơ học và ứng suất nhiệt quá giới hạn cho phép không xảy ra tại bất cứ bộ
phận nào của máy.
(5) Tại các trạm điều khiển từ xa và trạm
giám sát máy chính hoặc chân vịt biến bước phải trang bị những thiết bị sau
đây:
(a) Thiết bị chỉ báo vòng quay chân vịt và
hướng quay chân vịt trong trường hợp chân vịt có bước cố định.
(b) Thiết bị chỉ báo vòng quay và trị số bước
chân vịt trong trường hợp chân vịt biến bước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Chuyển điều khiển
Thiết bị điều khiển từ xa máy chính hoặc chân
vịt biến bước phải thỏa mãn những yêu cầu sau đây và chuyển điều khiển:
(1) Mỗi trạm điều khiển máy chính hoặc chân
vịt biến bước phải được trang bị thiết bị để chỉ báo rằng chúng đang trong
trạng thái được điều khiển.
(2) Việc điều khiển từ xa máy chính hoặc chân
vịt biến bước chỉ có thể thực hiện được từ một vị trí tại cùng một thời điểm.
(3) Việc chuyển điều khiển chỉ có thể thực hiện
được theo lệnh từ trạm phục vụ và nhận tín hiệu điều khiển trong trạm tiếp
nhận, trừ các trường hợp sau đây:
(a) Chuyển điều khiển giữa trạm điều khiển
tại chỗ máy chính hoặc chân vịt biến bước và trạm điều khiển chính hoặc trạm điều
khiển dự phòng.
(b) Chuyển điều khiển thực hiện trong trạng
thái máy chính không làm việc.
(4) Trong thời gian máy chính hoặc chân vịt
biến bước được điều khiển từ buồng lái hoặc trạm điều khiển chính trên buồng
lái, việc chuyển điều khiển máy chính hoặc chân vịt biến bước chỉ có thể thực
hiện được từ trạm điều khiển tại chỗ máy chính hoặc chân vịt biến bước, còn trạm
điều khiển chính hoặc trạm điều khiển phụ không có lệnh chuyển điều khiển từ
buồng lái hoặc trạm điều khiển chính trên buồng lái.
(5) Phải có biện pháp ngăn ngừa lực đẩy chân
vịt thay đổi quá lớn khi truyền lệnh điều khiển từ vị trí này sang vị trí khác
trừ việc truyền lệnh điều khiển như quy định ở (3) và (4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những yêu cầu sau đây phải được thỏa mãn
trong trường hợp xảy ra sự cố của hệ thống điều khiển từ xa máy chính hoặc chân
vịt biến bước:
(1) Phải trang bị thiết bị báo động hoạt động
khi xảy ra sự cố của thiết bị điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước
trong các trạm điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước.
(2) Khi xảy ra sự cố của thiết bị điều khiển
từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước thì máy chính hoặc chân vịt biến bước
phải có khả năng điều khiển được tại chỗ.
(3) Khi xảy ra sự cố của thiết bị điều khiển
máy chính hoặc chân vịt biến bước, thì tốc độ và hướng lực đẩy chân vịt hiện
thời phải được duy trì cho đến khi việc điều khiển tại trạm điều khiển chính,
trạm điều khiển dự phòng hoặc trạm điều khiển tại chỗ máy chính hoặc chân vịt
biến bước đi vào hoạt động, trừ khi Đăng kiểm xét thấy điều này không thể thực
hiện được.
(4) Khi xảy ra sự cố của thiết bị điều khiển
máy chính hoặc chân vịt biến bước, thì việc chuyển điều khiển từ trạm điều
khiển chính, trạm điều khiển phụ hoặc trạm điều khiển tại chỗ máy chính hoặc
chân vịt biến bước phải có khả năng thực hiện được bằng những thao tác đơn
giản.
(5) Trạm điều khiển từ xa máy chính hoặc chân
vịt biến bước phải được trang bị thiết bị dừng khẩn cấp độc lập dùng cho máy
chính. Thiết bị này sẽ tác động khi xảy ra sự cố của thiết bị điều khiển từ xa
máy chính hoặc chân vịt biến bước.
4 Khởi động từ xa máy chính trên tàu Đi-ê-den
Việc khởi động bằng thiết bị điều khiển từ xa
máy chính phải thỏa mãn những quy định sau đây:
(1) Số lần khởi động máy chính phải thỏa mãn
yêu cầu ở 2.5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Khi sử dụng khi nén để khởi động máy
chính, thì phải trang bị thiết bị báo động để chỉ báo áp suất khí khởi động
thấp tại trạm điều khiển từ xa và trạm giám sát máy chính.
(4) Áp suất khí khởi động thấp nêu ở (3) để thiết
bị báo động làm việc phải được đặt ở mức cho phép các thao tác khởi động máy
chính làm việc thêm.
18.3.3 Thiết bị điều khiển trên buồng lái
1 Thiết bị điều khiển trên buồng lái phải thỏa
mãn những yêu cầu dưới đây cũng như những yêu cầu ở 18.3.2:
(1) Trường hợp khi máy chính hoặc chân vịt
biến bước được điều khiển từ buồng lái hoặc từ trạm điều khiển chính trên buồng
lái, thì các lệnh bằng tay chuông truyền lệnh ở buồng lái hoặc trạm điều khiển
chính trên buồng lái phải được chỉ báo tại các trạm sau đây:
(a) Trạm điều khiển dự phòng hoặc trạm điều
khiển tại chỗ máy chính hoặc chân vịt biến bước cho những tàu có lắp đặt trạm
điều khiển chính trên buồng lái; hoặc
(b) Trạm điều khiển chính cho những tàu không
có trạm điều khiển chính trên buồng lái.
(2) Thiết bị điều khiển trên buồng lái phải
được trang bị một trong những thiết bị dưới đây để đề phòng máy chính làm việc
lâu dài trong vùng tốc độ tới hạn:
(a) Thiết bị tự động để nhanh chóng chuyển
qua vùng tốc độ tới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.4 Biện pháp an toàn
1 Biện pháp an toàn cho máy chính hoặc chân
vịt biến bước:
Biện pháp an toàn cho máy chính hoặc chân vịt
biến bước phải thỏa mãn những yêu cầu sau đây:
(1) Phải sử dụng những thiết bị an toàn dưới
đây cho những thiết bị điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước:
(a) Khóa liên động để ngăn ngừa hư hỏng nghiêm
trọng do vận hành sai.
(b) Máy phụ cần thiết cho máy chính của tàu
được dẫn động bằng động cơ điện, thì máy chính phải được thiết kế sao cho có
thể dừng tự động trong trường hợp có sự cố nguồn cấp điện hoặc phải có khả năng
dừng máy lại.
(c) Máy chính phải được bố trí sao cho không
có khả năng tự khởi động khi nguồn điện được phục hồi sau khi xảy ra sự cố
nguồn điện làm cho máy chính dừng lại.
(d) Thiết bị điều khiển từ xa máy chính hoặc
chân vịt biến bước phải được thiết kế sao cho động cơ không bị quá tải khác
thường trong trường hợp xảy ra sự cố của chúng.
(2) Thiết bị dừng máy chính phải được đặt
trong trạm giám sát máy chính hoặc chân vịt biến bước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống an toàn của máy chính phải thỏa mãn
những yêu cầu sau đây:
(1) Thiết bị cắt dầu đốt hoặc nguồn cấp hơi
(gọi tắt là “thiết bị an toàn”) máy chính không được tự động hoạt động trừ trường
hợp có thể dẫn đến hỏng hoàn toàn máy, hư hỏng nghiêm trọng hoặc nổ.
(2) Hệ thống an toàn máy chính phải được thiết
kế sao cho không làm mất các chức năng của chúng hoặc mất an toàn ngay cả khi
xảy ra sự cố nguồn điện chính hoặc nguồn không khí.
3 Động cơ Đi-ê-den tự đảo chiều
Ít nhất phải có các biện pháp an toàn sau đây
được áp dụng đối với thiết bị điều khiển từ xa động cơ Đi-ê-den tự đảo chiều:
(1) Thao tác khởi động chỉ có khả năng thực
hiện được khi trục cam chắc chắn ở vị trí “tiến” hoặc “lùi”.
(2) Trong khi thao tác đổi chiều, dầu đốt
không được phun vào.
(3) Thao tác đảo chiều chỉ được điều khiển
sau khi vòng quay “tiến” được giảm đến một giá trị định trước.
4 Máy chính gồm nhiều động cơ dẫn động một trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Mỗi máy chính phải có một thiết bị đề
phòng quá tải.
(2) Mỗi máy chính không phải chịu tải trọng
không cân bằng một cách bất thường.
5 Máy chính có khớp ly hợp
Ít nhất các biện pháp an toàn sau đây phải
được áp dụng đối với máy chính có khớp ly hợp:
(1) Khớp ly hợp lắp cho máy chính gồm nhiều
động cơ cùng dẫn động một trục phải được nhả ra khi máy chính dừng khẩn cấp.
Khi các động cơ được ghép lại đang hoạt động ở các hướng quay khác nhau thì khớp
ly hợp của chúng không được đóng đồng thời.
(2) Việc đóng và nhả khớp ly hợp chỉ được
thực hiện dưới vòng quay được quy định trước của máy chính.
(3) Phải lắp thiết bị bảo vệ quá tốc quy định
ở 2.4.1-2, 3.3.1-1 hoặc 4.3.1-1.
(4) Phải lắp thiết bị bảo vệ quá tốc khi Đăng
kiểm cho là cần thiết để đề phòng tốc độ của mô tơ lai chân vịt vượt quá 125%
vòng quay định mức khi li hợp được nhả ra.
6 Máy chính dẫn động chân vịt biến bước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Phải lắp đặt thiết bị đề phòng quá tải.
(2) Khởi động động cơ hoặc đóng khớp ly hợp
phải được thực hiện trong thời gian cánh chân vịt đang ở vị trí có bước bằng
không.
(3) Phải lắp đặt thiết bị chống quá tốc như quy
định ở 2.4.1-2, 3.3.1-1 hoặc 4.3.1-1.
(4) Trong trường hợp cần đề phòng tốc độ của
mô tơ lai chân vịt vượt quá 125% vòng quay định mức khi bước chân vịt thay đổi thì
phải trang bị thiết bị chống vượt tốc nếu Đăng kiểm cho là cần thiết.
18.4 Điều khiển tự
động và điều khiển từ xa nồi hơi
18.4.1 Quy định chung
1 Hệ thống điều khiển tự động cho cả đốt và
cấp nước của nồi hơi đốt bằng dầu phải thỏa mãn những yêu cầu tương ứng quy
định ở 18.4.2 đến 18.4.5.
2 Hệ thống điều khiển tự động đốt hoặc cấp
nước của nồi hơi đốt bằng dầu phải thỏa mãn những yêu cầu tương ứng quy định ở 18.4.2
hoặc 18.4.3 cũng như những yêu cầu ở 18.4.4 và 18.4.5.
3 Việc điều khiển tự động nồi hơi khác với
kiểu nồi hơi đốt bằng dầu hoặc có những đặc tính riêng phải được sự đồng ý của
Đăng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị chỉ báo mức nước từ xa phải thỏa
mãn những yêu cầu ở 9.9.8.
18.4.2 Hệ thống điều khiển việc đốt tự động
1 Quy định chung
Hệ thống điều khiển việc đốt tự động phải
thỏa mãn những yêu cầu sau đây:
(1) Hệ thống điều khiển việc đốt tự động phải
có khả năng kiểm soát được lượng hơi nước, áp suất hơi nước, nhiệt độ hơi nước
đã định và đảm bảo đốt ổn định.
(2) Thiết bị để điều khiển việc cấp dầu đốt
thỏa mãn tải trọng đã quy định phải có khả năng đảm bảo đốt ổn định trong phạm
vi dao động của nguồn cấp dầu đốt.
(3) Khi việc điều khiển đốt được thực hiện
phù hợp với áp suất của nồi hơi, thì giới hạn trên của áp suất này phải thấp hơn
áp suất đã đặt của van an toàn.
2 Thiết bị điều khiển việc đốt dùng cho các
thao tác đốt gián đoạn
Thiết bị điều khiển việc đốt dùng cho các
thao tác đốt gián đoạn phải thỏa mãn những yêu cầu dưới đây và chúng phải được
thao tác phù hợp với trình tự đã quy định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Trong trường hợp đánh lửa trực tiếp là
phương pháp đánh lửa để mỏ đốt chính được đốt bằng tia lửa, thì không được mở
các van dầu đốt trước khi đánh lửa.
(3) Trong trường hợp đánh lửa gián tiếp là
phương pháp để đốt mỏ đốt chính bằng mỏ đốt mồi, thì không được mở van dầu đốt
của vòi phun mồi (sau đây gọi là “van dầu đốt mồi lửa”) trước khi đánh lửa và
không được mở van dầu đốt của vòi phun chính (sau đây gọi tắt là “van dầu đốt
chính”) trước khi mở van dầu đốt mồi lửa.
(4) Sự đốt cháy phải được đảm bảo trong thời
gian đã định. Van dầu đốt chính phải được thiết kế sao cho được đóng lại sau
khi mở van không quá 10 giây khi dùng phương pháp đánh lửa trực tiếp và
15 giây khi dùng phương pháp đánh lửa gián tiếp nếu như vòi phun chính
không cháy được.
(5) Sự đốt cháy ở vòi phun chính phải được
thực hiện ở vị trí cháy thấp của chúng.
(6) Sau khi đóng van dầu đốt chính, phải tiến
hành làm sạch ngay trong khoảng 20 giây để đảm bảo có lượng khí cháy đầy
đủ để đốt cháy hết số dầu đốt còn lại ở giữa van dầu đốt và vòi phun. Nếu được
Đăng kiểm cho phép, thì không cần áp dụng yêu cầu này cho nồi hơi phụ.
3 Thiết bị điều khiển việc đốt để điều khiển
nhiều mỏ đốt
Thiết bị điều khiển việc đốt để điều khiển
nhiều mỏ đốt phải thỏa mãn những yêu cầu sau đây:
(1) Mỗi mỏ đốt phải được đốt và dập tắt phù
hợp với trình tự đã định. Tuy nhiên, mỏ đốt gốc có thể được đốt bằng tay và các
mỏ đốt khác có thể được đốt bằng ngọn lửa của (các) mỏ đã cháy.
(2) Dầu đốt thừa ở mỏ đốt đã được dập tắt
phải tự động cháy hết để không gây trở ngại đến lần đốt sau. Tuy nhiên, trong thời
gian mỏ đốt mồi không cháy, dầu đốt thừa ở mỏ đốt gốc không được đẩy ra bằng
hơi nước hoặc không khí khi còn đang nằm trong mỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các thiết bị điều khiển việc đốt khác.
Các thiết bị điều khiển việc đốt khác phải
được sự chấp thuận của Đăng kiểm, đồng thời chúng phải thỏa mãn những yêu cầu
tương ứng ở -2 và -3.
18.4.3 Thiết bị điều khiển cấp nước tự động
1 Thiết bị điều khiển cấp nước tự động phải có
khả năng tự động điều chỉnh nước cấp để luôn giữ mức nước trong nồi hơi ở phạm
vi đã định.
2 Nồi hơi chính phải được lắp đặt không ít hơn
ba đầu dò mức nước phục vụ cho thiết bị điều khiển nước cấp, một thiết bị chỉ
báo mức nước từ xa, một thiết bị đảm bảo an toàn khi mức nước thấp và một thiết
bị báo động khi mức nước thấp.
18.4.4 Biện pháp an toàn
1 Thiết bị an toàn
Thiết bị an toàn phải thỏa mãn những yêu cầu
ở 9.9.10-1.
2 Hâm dầu đốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.4.5 Thiết bị báo động
Thiết bị báo động phải thỏa mãn những yêu cầu
ở 9.9.10-2.
18.5 Điều khiển tự
động và từ xa máy phát điện
18.5.1 Quy định chung
1 Máy phát điện được trang bị để khởi động tự động
hoặc từ xa phải được trang bị thiết bị khóa liên động để đảm bảo thao tác an
toàn.
2 Máy phát điện được trang bị để khởi động tự
động phải được thiết kế sao cho số lần khởi động liên tiếp không thành công chỉ
được giới hạn đến hai lần và phải trang bị thiết bị báo động để báo động khi khởi
động không thành.
3 Khi động cơ Đi-ê-den lai máy phát điện chính
được khởi động từ xa thì số lần khởi động phải theo số lần yêu cầu ở 2.5.3.
4 Khi khởi động tự động máy phát dự phòng có
nối tự động với thanh dẫn của bảng điện, thì việc tự động đóng vào thanh dẫn
phải được giới hạn chỉ cho một lần trong trường hợp xảy ra sự cố ban đầu do đoản
mạch nguồn.
5 Ngoài những yêu cầu ở 18.5, hệ thống
điều khiển tự động và điều khiển từ xa những máy phát điện mà: được máy chính dẫn
động; cấp nguồn cho thiết bị điện liên quan đến các công việc quy định ở 3.1.2(1),
Phần 4 của Quy phạm này; hoạt động trong thời gian máy chính được điều
khiển bằng thiết bị điều khiển trên buồng lái phải thỏa mãn những yêu cầu ở 3.2.1,
Phần 4 của Quy phạm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.6.1 Thao tác tự động máy nén khí
Nếu máy nén khí để khởi động và máy nén khí
để điều khiển được vận hành tự động thì phải trang bị thiết bị báo động để chỉ
báo áp suất trong bình khí nén bị tụt xuống.
18.6.2 Đóng và ngắt tự động bơm hút khô
Trong trường hợp bơm hút khô có khả năng khởi
động và tắt tự động, thì phải trang bị thiết bị báo động để chỉ báo mức nước
cao trong các hố tụ nước đáy tàu thích hợp và chỉ báo việc bơm hoạt động trong thời
gian dài.
18.6.3 Hệ thống dầu nóng
1 Hệ thống dầu nóng được điều khiển tự động
phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
(1) Thiết bị điều khiển
Thiết bị điều khiển phải thỏa mãn những yêu
cầu ở 18.4.2-1 và -2, cũng những yêu cầu ở 9.12.2-1. và -2.
(2) Thiết bị an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Thiết bị báo động
Hệ thống dầu nóng phải được trang bị thiết bị
báo động hoạt động trong những trường hợp sau đây:
(a) Khi thiết bị an toàn quy định ở (3) hoạt
động.
(b) Khi nhiệt độ của dầu đốt ở mỏ đốt tụt
xuống.
18.6.4 Thiết bị báo động nhiệt độ cao dùng
cho thiết bị hâm dầu
Trong trường hợp nhiệt độ của dầu đốt và dầu bôi
trơn được kiểm tra tự động, thì phải trang bị thiết bị báo động nhiệt độ cao,
trừ khi dầu không được hâm nóng trên điểm chớp cháy.
18.6.5 Thiết bị đóng và mở van thông biển
Trong trường hợp van thông biển được đặt trên
tôn vỏ dưới đường nước chở hàng được điều khiển từ xa hoặc tự động thì phải trang
bị thiết bị đóng và mở van có thao tác dễ dàng ngay cả khi xảy ra sự cố của thiết
bị điều khiển tự động hoặc điều khiển từ xa.
18.6.6 Hệ thống chỉ báo mức chất lỏng của két
dầu dầu đốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.6.7 Thiết bị chằng buộc
Khi thiết bị chằng buộc được điều khiển từ xa
thì thiết bị chằng buộc vẫn phải có khả năng thao tác tại chỗ.
18.6.8 Thiết bị nạp dầu đốt
Trong trường hợp thiết bị nạp dầu đốt từ
ngoài tàu vào các két dầu đốt tương ứng (gọi tắt là “thiết bị nạp dầu”) được
điều khiển từ xa thì thiết bị nạp dầu phải sao cho không gây trở ngại cho việc
nạp dầu kể cả khi xảy ra sự cố của thiết bị điều khiển từ xa.
18.7 Thử nghiệm
18.7.1 Thử tại xưởng
1 Sau khi chế tạo, hệ thống điều khiển tự động
hoặc điều khiển từ xa các máy và thiết bị mà Đăng kiểm thấy cần thiết phải chịu
những đợt thử sau đây:
(1) Thử điều kiện môi trường
Các chi tiết, bộ phận, đầu dò (gọi tắt là “thiết
bị tự động”) và hệ tự động bao gồm cả thiết bị tự động phải trải qua các lần
thử ở điều kiện môi trường dưới đây tại cơ sở sản xuất. Quy trình thử phải được
Đăng kiểm chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Thử hoạt động và thử tính năng
(c) Thử sự cố cung cấp nguồn điện (áp dụng
cho các thiết bị điện, điện tử v.v...)
(d) Thử dao động nguồn cấp năng lượng (áp
dụng cho các thiết bị thủy lực, khí nén v.v...)
(e) Thử dao động nguồn điện (áp dụng cho các thiết
bị điện và điện tử v.v...)
(f) Thử độ cách điện (áp dụng cho các thiết
bị điện, điện tử v.v...)
(g) Thử điện áp cao (áp dụng cho các thiết bị
điện, điện tử v.v...)
(h) Thử áp lực (áp dụng cho các thiết bị thủy
lực, khí nén v.v...)
(i) Thử nhiệt khô
(j) Thử nhiệt ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(l) Thử chịu nghiêng
(m) Thử chịu lạnh
(n) Thử sương muối (áp dụng cho các thiết bị
sẽ được đặt trong khu vực không đóng kín như là boong hở)
(o) Thử độ khử tĩnh điện (áp dụng cho các thiết
bị điện tử)
(p) Thử từ trường có tần số cao phát tán (áp
dụng cho các thiết bị điện tử)
(q) Thử nhiễu tần số cao hữu tuyến (áp dụng
cho các thiết bị điện tử)
(r) Thử nhiễu tần số thấp hữu tuyến (áp dụng
cho các thiết bị điện tử)
(s) Thử quá độ nhanh hoặc tăng đột ngột (áp
dụng cho các thiết bị điện tử)
(t) Thử quá độ xung/chậm (áp dụng cho các thiết
bị điện tử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(v) Thử phát hữu tuyến (áp dụng cho các thiết
bị điện tử phát điện từ)
(w) Các dạng thử khác mà Đăng kiểm xét thấy
cần thiết
(2) Thử thành phẩm thiết bị tự động
Các bộ phận tự động sau khi đã trải qua các
lần thử quy định ở (1) phải chịu các lần thử dưới đây sau khi đã lắp ráp đồng
bộ thành hệ tự động, quy trình thử phải được Đăng kiểm chấp nhận:
(a) Kiểm tra bên ngoài
(b) Thử hoạt động và thử tính năng
(c) Thử độ cách điện và thử điện áp cao (áp
dụng cho các thiết bị điện, điện tử)
(d) Thử áp lực (áp dụng cho các thiết bị thủy
lực, khí nén)
(e) Các dạng thử khác mà Đăng kiểm xét thấy
cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Khi các thiết bị tự động và hệ tự động đã
hoàn thành các lần thử ở điều kiện môi trường quy định ở 18.7.1, thì chúng
sẽ được cấp giấy chứng nhận cho phép sử dụng và được công bố yêu cầu của nhà
sản xuất.
2 Đối với các thiết bị tự động và các hệ tự
động đã được Đăng kiểm đồng ý cho phép sử dụng, thì có thể miễn giảm một phần
hoặc toàn bộ các lần thử ở điều kiện môi trường quy định ở 18.7.1-1(1).
18.7.3 Thử sau khi lắp đặt trên tàu
Hệ thống điều khiển tự động hoặc điều khiển từ
xa các máy và thiết bị, sau khi lắp đặt trên tàu phải được thử để xác nhận rằng
chúng hoạt động có hiệu quả, chính xác theo các điều kiện có thể. Tuy nhiên,
một phần của những thử nghiệm này có thể được thực hiện trong lần thử đường
dài.
CHƯƠNG
19 PHỤ TÙNG DỰ TRỮ, DỤNG CỤ VÀ DỤNG CỤ ĐO
19.1 Quy định chung
19.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Các yêu cầu trong Chương này áp dụng cho các
phụ tùng dự trữ, các dụng cụ và đồ nghề của hệ thống máy tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các động cơ Đi-ê-den được sử dụng làm máy
chính
(2) Các động cơ Đi-ê-den lai máy phát điện
hoặc máy phụ cần thiết cho máy chính
(3) Các tua bin hơi nước được sử dụng làm máy
chính
(4) Các tua bin hơi nước lai máy phát điện
hoặc máy phụ cần thiết cho máy chính
(5) Hệ trục chân vịt
(6) Nồi hơi
(7) Các bơm và máy nén khí.
3 Vì các phụ tùng dự trữ và các dụng cụ thay
đổi tùy theo quy định của quốc gia đăng ký, mục đích sử dụng tàu, loại hệ thống
máy, tuyến hoạt động và các điều kiện khác, nên các yêu cầu trong Chương này có
thể không áp dụng cho tất cả các trường hợp. Tuy nhiên, thông thường, các phụ tùng
dự trữ và dụng cụ được quy định trong Chương này phải được trang bị trong buồng
máy, buồng nồi hơi hoặc các vị trí thuận tiện khác ở trên tàu.
4 Phụ tùng dự trữ, dụng cụ và đồ nghề cho hệ
thống máy chưa được quy định trong Chương này thì phải được trang bị nếu Đăng
kiểm thấy cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Phụ tùng dự trữ cho các quạt thông gió của tàu
chở xô khí hóa lỏng hoặc chở xô hóa chất nguy hiểm phải thỏa mãn các yêu cầu
tương ứng ở Chương 12, Phần 8-D hoặc Chương 3, Phần 8-E
của Quy phạm này.
19.1.2 Tài liệu
Chủ tàu hoặc xưởng đóng tàu phải trình duyệt
bản kê số lượng các phụ tùng dự trữ, các dụng cụ và đồ nghề đã quy định cho hệ
thống máy hiện được trang bị trên tàu.
19.2 Phụ tùng dự
trữ, các dụng cụ và dụng cụ đo
19.2.1 Phụ tùng dự trữ
1 Phụ tùng dự trữ cho các động cơ Đi-ê-den
được sử dụng làm máy chính được quy định ở Bảng 3/19.1.
2 Phụ tùng dự trữ cho các động cơ Đi-ê-den lai
máy phát điện hoặc máy phụ cần thiết cho máy chính được quy định ở Bảng
3/19.2.
3 Phụ tùng dự trữ cho các tua bin hơi nước làm
máy chính và các tua bin hơi nước lai máy phát điện hoặc máy phụ cần thiết cho
máy chính được quy định ở Bảng 3/19.3.
4 Phụ tùng dự trữ cho hệ trục chân vịt được quy
định ở Bảng 3/19.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, không yêu cầu phải trang bị phụ tùng
dự trữ nếu các thiết bị dự phòng có thể bảo đảm duy trì trạng thái hoạt động
bình thường của tàu hoặc hâm dầu hàng trong trường hợp nồi hơi không phải là
nồi hơi chính hoặc hệ thống dầu nóng bị hư hỏng.
6 Phụ tùng dự trữ cho bơm và máy nén khí
(không phải là thiết bị sự cố) được phân loại là máy phụ cần thiết cho máy
chính và bơm hút khô được quy định ở Bảng 3/19.6.
7 Phụ tùng dự trữ cho hệ thống máy quy định
trong các Bảng 3/19.1 đến 3/19.6 là cho trường hợp chỉ có một hệ
thống máy. Đối với trường hợp tàu được lắp đặt từ hai hệ thống máy trở lên có
cùng kiểu hoặc cùng công dụng, có thể chỉ yêu cầu một bộ phụ tùng dự trữ.
Tuy nhiên, số lượng kính chỉ mức nước kiểu
tròn và kiểu phẳng được quy định trong Bảng 3/19.5 là số lượng cho mỗi
nồi hơi và số lượng khung của kính chỉ mức nước kiểu phẳng được quy định là một
cho hai nồi hơi.
8 Mặc dù được quy định ở -7, hệ thống
máy được quy định ở (1) và (2) sau đây không yêu cầu có phụ tùng dự trữ.
(1) Các hệ thống máy mà số lượng của chúng
vượt quá số lượng quy định của Quy phạm và công suất của từng thiết bị đủ phục
vụ điều kiện làm việc bình thường của tàu.
(2) Các bơm được phân loại là máy phụ cần thiết
cho máy chính mà chúng có bơm dự phòng với sản lượng đủ trong mọi điều kiện làm
việc bình thường của tàu.
19.2.2 Các dụng cụ và dụng cụ đo
Các dụng cụ và dụng cụ do cho mỗi một tàu được
quy định ở Bảng 3/19.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục
Phụ tùng dự trữ
Số lượng quy định
Ổ trục chính động cơ
Ổ trục chính hoặc bạc lót cho một ổ của mỗi
cỡ và kiểu được sử dụng với đủ đệm, bu lông và đai ốc
1 bộ
Ống lót xi lanh
Ống lót xi lanh, đủ vòng đệm và vòng bít
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nắp xi lanh, đủ các van, vòng đệm và vòng
bít
Đối với động cơ không có nắp xi lanh, các van
tương ứng
1
Các bu lông, đai ốc nắp xi lanh cho một xi
lanh
1/2 bộ
Van xi lanh
Van xả, đủ hộp van, đế tựa, lò xo và các
phụ tùng khác cho một xi lanh
2 bộ
Van nạp không khí, đủ hộp van, đế tựa, lò
xo và các phụ tùng khác cho một xi lanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van khí khởi động, đủ hộp van, đế tựa, lò
xo và các phụ tùng
1
Van an toàn, đủ hộp van, lò xo và các phụ tùng
1
Van nhiên liệu, đủ hộp van, lò xo và các
phụ tùng cho một động cơ
1 bộ*
Ổ thanh truyền
Ổ đầu dưới hoặc bạc lót của mỗi cỡ và kiểu,
đủ đệm, bu lông và đai ốc
1 bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 bộ
Pít tông
Kiểu con trượt: pít tông của mỗi kiểu, đủ
chốt pít tông, cán pít tông, thân pít tông, xéc măng, vít cấy và đai ốc
1
Kiểu hình thùng: Pít tông của mỗi kiểu, đủ
thân pít tông, xéc măng, vít cấy, đai ốc, bu lông đầu biên và thanh truyền
1
Xéc măng
Xéc măng trong một xi lanh
1 bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống làm mát kiểu lồng và phụ tùng hoặc chi
tiết tương đương cho một xi lanh
1 bộ
Xích dẫn động trục cam
Truyền động xích: các mắt lẻ cùng với chốt
và con lăn của mỗi cỡ và kiểu
6
thiết bị bôi trơn xi lanh
Dụng cụ bôi trơn, đủ bộ đủ cỡ lớn nhất,
cùng với xích hoặc bánh răng truyền động
1
Bơm phun nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Ống phun nhiên liệu
Ống nhiên liệu cao áp của mỗi cỡ và hình dạng,
đủ đầu nối
1
Bơm quét khí (gồm cả tua bin nạp)
Rô to, trục tô to, ổ đỡ, miệng phun hình
vòng và các bánh răng và các bộ phận làm việc tương đương nếu là kiểu khác
1 bộ**
Hệ thống quét khí
Các van hút và van phân phối đối với một
quạt thổi của mỗi kiểu, đủ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ giảm tốc và/ hoặc cơ cấu đảo chiều
Bạc ổ đỡ đủ bộ, của mỗi cỡ được lắp trong hộp
số
1 bộ
Ổ đũa hoặc ổ bi, đủ bộ của mỗi cỡ được lắp
trong hộp số
1 bộ
Vòng bít và đệm
Vòng bít và đệm đặc biệt của mỗi cỡ và kiểu
cho nắp xi lanh và ống lót xi lanh đối với một xi lanh
-
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
** Các phụ tùng dự trữ cho bơm quét khí có
thể không cần trang bị nếu đã chứng minh được, tại bệ thử của nhà chế tạo đối
với một kiểu động cơ liên quan rằng có thể điều động một cách thỏa mãn khi một
bơm quét khí mất tác dụng. Tuy nhiên, trong trường hợp này, các thiết bị cắt và
bịt cần thiết cho sự làm việc khi một quạt quét khí mất tác dụng phải có sẵn trên
tàu.
Bảng 3/19.2 Phụ tùng
dự trữ cho các động cơ Đi-ê-den lai máy phát điện hoặc máy phụ cần thiết cho
máy chính
Hạng mục
Phụ tùng dự trữ
Số lượng quy định
Ổ trục động cơ
Ổ trục hoặc bạc lót cho một ổ của mỗi cỡ và
kiểu, đủ đệm bu lông và đai ốc
1 bộ
Van xi lanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 bộ
Van nạp không khí, đủ hộp van, đế tựa, lò
xo và các phụ tùng khác cho một xi lanh
1 bộ
Van khí khởi động, đủ hộp van, đế tựa, lò
xo và các phụ tùng
1 bộ
Van an toàn có đủ hộp van, lò xo và các phụ
tùng
1 bộ
Van nhiên liệu của mỗi cỡ và kiểu được lắp
có đủ hộp van, lò xo và các phụ tùng khác cho một động cơ
1/2 bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổ đầu dưới hoặc bạc lót của mỗi cỡ và kiểu
được lắp đủ đệm, bu lông và đai ốc cho một xi lanh
1 bộ
Ổ đầu trên hoặc bạc lót của mỗi cỡ và kiểu
được lắp đủ đệm, bu lông và đai ốc cho một xi lanh
1 bộ
Kiểu pít tông hình thùng: chốt pít tông có
bạc lót cho một xi lanh
1 bộ
Xéc măng
Xéc măng cho một xi lanh
1 bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống làm mát kiểu lồng và phụ tùng hoặc chi
tiết tương đương cho một xi lanh
1 bộ
Bơm phun nhiên liệu
Bơm nhiên liệu đủ bộ, hoặc khi thực hiện
được sự thay thế trên biển, một bộ đủ các chi tiết làm việc cho một bơm (cặp
pít tông plongiơ, ống lót, van, lò xo)
1 bộ
Ống phun nhiên liệu
Ống nhiên liệu cao áp của mỗi cỡ và dạng
được lắp có đủ các đầu nối
1 bộ
Các vòng bít và đệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 bộ
Bảng 3/19.3 Phụ tùng
dự trữ cho các tua bin hơi nước
Hạng mục
Phụ tùng dự trữ
Số lượng quy định
Ổ trục
Ổ trục của mỗi cỡ trục Rô to và trục bộ
giảm tốc
1 bộ cho mỗi trục
Ổ đỡ chặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 bộ *
Vòng làm kín trục tua bin
Vòng làm kín các bon với lò xo cho mỗi cỡ
và kiểu
1 bộ
Bầu lọc dầu
Lưới lọc hoặc ống lót của bầu lọc của mỗi
cỡ và kiểu thích hợp với thiết kế đặc biệt
1 bộ
Chú thích:
* Đối với tua bin hơi nước được sử dụng làm
máy chính, khi các đệm của một bề mặt khác với các đệm của bề mặt kia, phải trang
bị một bộ đầy đủ các đệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ tùng dự trữ
Số lượng quy định
Ổ chặn:
Đệm cho một bề mặt ổ chặn kiểu Michel
Đệm chặn hoàn chỉnh cho một bề mặt của kiểu
vành đặc
Vòng trong và vòng ngoài với các con lăn
của ổ đỡ chặn
1 cho mỗi cỡ *
1 cho mỗi cỡ *
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
* Khi các đệm của một bề mặt khác các đệm đó
của bề mặt kia, thì phải trang bị đủ một bộ đệm.
Bảng 3/19.5 Phụ tùng
dự trữ cho nồi hơi và thiết bị hâm dầu
Phụ tùng dự trữ
Số lượng quy định
Lò xo van an toàn của mỗi cỡ gồm cả lò xo
van an toàn của thiết bị quá nhiệt
1
Vòi phun dầu đủ bộ cho một nồi hơi
1 bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Kính của kính chỉ mức nước kiểu phẳng
2
Khung của dụng cụ chỉ mức nước kiểu phẳng
1
Bảng 3/19.6 Phụ tùng
dự trữ cho các bơm và máy nén khí*
Hạng mục
Phụ tùng dự trữ
Số lượng quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van với đế tựa và lò xo của mỗi cỡ
1 bộ
Xéc măng của mỗi cỡ và kiểu cho một Pít
tông
1 bộ
Bơm li tâm và bơm bánh răng**
Ổ đỡ cho mỗi kiểu và cỡ
1
Đệm kín Rô to mỗi kiểu và cỡ (các bộ phận
có khả năng hỏng như bộ đệm kín, ống lót bạc)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xéc măng pít tông mỗi cỡ và kiểu
1 bộ
Các van hút và van phân phối đủ bộ cho mỗi
cỡ
1/2 bộ
Chú thích:
* Các bơm và máy nén khí bao gồm bơm và máy
nén khí cho hệ thống điều khiển từ xa và điều khiển tự động.
** Các bơm kiểu bánh răng bao gồm cả các bơm
cánh quạt và bơm trục vít.
Bảng 3/19.7 Các dụng
cụ và dụng cụ đo
Hạng mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng
Các nồi hơi yêu cầu phụ tùng dự trữ theo quy
định ở 19.2.1-5
Các đệm bít kín hoặc nút ống mỗi cỡ, kể cả
cho các ống của bộ quá nhiệt và các ống bộ tiết kiệm
Đối với nồi hơi ống nước: 12 cho mỗi cỡ
Đối với nồi hơi kiểu khác: 12 toàn bộ*
Tất cả các nồi hơi
Áp kế chuẩn
1**
Thiết bị thử nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dụng cụ và đồ nghề đặc biệt để duy trì
công việc sửa chữa hoặc lắp đặt máy
1 bộ
Chú thích:
* Đối với trường hợp nồi hơi hình trụ, 1/2 số
đó phải là loại có thể được dùng từ phía mỏ đốt.
** Có thể chấp nhận máy thử áp kế.
*** Có thể chấp nhận 2 thiết bị đo nồng độ
muối.
CHƯƠNG
20 YÊU CẦU RIÊNG CHO HỆ THỐNG MÁY TÀU ĐƯỢC LẮP ĐẶT TRÊN CÁC TÀU CÓ VÙNG HOẠT
ĐỘNG HẠN CHẾ VÀ CÁC TÀU NHỎ
20.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu trong Chương này áp dụng cho các
máy được lắp trên tàu có GT dưới 500 và có vùng hoạt động hạn chế, thay
cho các yêu cầu thích hợp ở các Chương từ Chương 19 về trước.
20.2 Những yêu cầu
được sửa đổi
20.2.1 Các tàu có ký hiệu phân cấp “hạn chế
II” hoặc tương tương
1 Các thiết bị được lắp đặt trên tàu sau đây
có thể được bỏ quy định về phụ tùng dự trữ với điều kiện là tổng công suất của
các máy có đủ khả năng để đạt được công suất liên tục lớn nhất của máy chính
hoặc sản lượng hơi lớn nhất của nồi hơi chính và nồi hơi phụ thiết yếu, đồng
thời, trên tàu được trang bị hai tổ máy có công suất gần như nhau với công suất
của mỗi tổ có đủ khả năng để đạt được tốc độ hành hải được của tàu:
(1) Nguồn áp lực để dẫn động li hợp của thiết
bị truyền động để dẫn động chính quy định ở 5.2.4-3.
(2) Bơm thủy lực của cơ cấu điều khiển bước
của chân vịt biến bước quy định ở 7.2.2-8.
(3) Bơm cấp dầu đốt quy định ở 13.9.6-1
và -2.
(4) Hệ thống đốt của nồi hơi quy định ở 13.9.7-1
và -2.
(5) Bơm dầu bôi trơn quy định ở 13.10.2-1
và -2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Hệ thống nước cấp quy định ở 13.15.1-1
và -2.
2 Không áp dụng yêu cầu trang bị một bộ bơm dự
trữ quy định ở các yêu cầu 13.9.6-1(2), 13.10.2-1(2) và 13.12.1-1(3).
3 Không cần áp dụng các yêu cầu quy định ở 15.3.1-4.
4 Đối với các tàu có ký hiệu cấp tàu “hạn chế II”
hoặc tương đương, không chạy tuyến quốc tế hoặc có GT dưới 500, thì có
thể áp dụng các yêu cầu sau đây thêm vào các yêu cầu ở -1 và -3 trên.
(1) Không cần phải áp dụng các yêu cầu quy
định ở 1.3.8 (chỉ đối với tàu không chạy tuyến quốc tế)
(2) Không cần phải áp dụng các yêu cầu ở 1.3.9
(3) Thiết bị thích hợp khác được quy định ở 5.2.4-3
có thể được thay thế bằng các bu lông cố định sự cố cho li hợp để cho phép tàu
có thể đạt được tốc độ hành hải.
(4) Thiết bị thích hợp khác được quy định ở 7.2.2-8
có thể được thay thế bằng một thiết bị cố định bước chân vịt cho phép tàu có
thể đạt được tốc độ hành hải.
(5) Không cần áp dụng các yêu cầu ở 13.6.1-5,
13.9.1-6 và 13.9.1-7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Các yêu cầu được quy định ở 15.2.4-5
và yêu cầu về thiết bị lái được quy định ở phần sau cùng của 15.2.4-6 không
cần thiết phải áp dụng (trừ trường hợp không cần trang bị thiết bị lái phụ phù
hợp với các yêu cầu ở 15.2.1-2).
(8) Các yêu cầu về nguồn năng lượng dự phòng
được quy định ở 15.2.6 không cần thiết phải áp dụng.
(9) Các yêu cầu ở 15.2.7-1 và -7
không cần thiết phải áp dụng.
(10) Các yêu cầu về sự quá tải đối với mạch
điện và các động cơ được quy định ở 15.2.7-5 không cần thiết phải áp
dụng.
(11) Phương tiện liên lạc giữa lầu lái và
khoang máy lái được quy định ở 15.2.9 có thể được thay thế bằng một
phương tiện thích hợp khác.
(12) Không cần phải áp dụng các yêu cầu ở 15.3.1-3.
20.2.2 Các tàu có ký hiệu cấp tàu “hạn chế
III” hoặc tương đương
1 Hệ thống giảm chấn được quy định ở 15.4.9
có thể được bỏ qua, bổ sung cho các miễn giảm ở 20.2.1-1 và -2 và
-3 trên.
2 Ở các tàu có đường kính trục lái trên nhỏ
hơn 120 mm theo 25.1, Phần 2-A của Quy phạm này (được tính
với hệ số vật liệu Ks = 1 khi Ks nhỏ hơn
1), thì yêu cầu về thiết bị lái phụ được quy định ở 15.2.1 có thể được
bỏ qua, nếu các phụ tùng dự trữ cho các chi tiết có thể bị phá hủy như đệm kín
và ổ đỡ được trang bị cho thiết bị lái chính cơ giới và các dây cáp lái dự trữ
được trang bị cho thiết bị lái chính được dẫn động bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Bất kể các yêu cầu ở 1.3.1-4, quy
định một tổ hoặc một bộ cho mỗi thiết bị được quy định ở 20.2.1-1(1) đến
(7) có thể chấp nhận được, với điều kiện là mỗi thiết bị có công suất đủ cho
máy chính đạt được công suất liên tục lớn nhất và cho nồi hơi chính và nồi hơi
phụ thiết yếu đạt được sản lượng hơi lớn nhất.
(2) Các yêu cầu về bơm vận chuyển dầu đốt
được quy định ở 13.9.3 có thể được sửa đổi với một tổ bơm được lai bằng
một nguồn năng lượng độc lập.
(3) Bất kể quy định ở 1.3.1-4, các yêu
cầu đối với hai máy nén khí khởi động trở lên được quy định ở 13.13-3 có
thể được sửa đổi với một máy nén khí khởi động được lai bằng một nguồn năng
lượng độc lập.
20.2.3 Các tàu có GT dưới 500
1 Đối với các tàu có GT dưới 500, có
thể áp dụng các yêu cầu ở 20.2.1-3 và 20.2.1-4(2) và (5) đến
(12). Ngoài ra hệ thống giảm chấn được quy định ở 15.4.9 có thể bỏ đi.
2 Đối với các tàu không chạy tuyến Quốc tế
hoặc có GT dưới 500, có thể không cần áp dụng các yêu cầu ở 13.4.1-4.
3 Không cần áp dụng các yêu cầu nêu ở 2.5.4-3
đối với các động cơ Đi-ê-den có công suất liên tục lớn nhất nhỏ hơn 375 kW,
và các động cơ Đi-ê-den được lắp đặt tại các khoang khác buồng máy loại A của
các tàu không chạy tuyến quốc tế hoặc tàu có GT dưới 500, khi hệ thống
đường ống phun nhiên liệu của động cơ được bọc kín thích hợp.
20.3 Phụ tùng dự
trữ, dụng cụ và dụng cụ đo cho các tàu có vùng hoạt động hạn chế
20.3.1 Phụ tùng dự trữ, dụng cụ và dụng cụ đo
cho các tàu có ký hiệu cấp tàu “hạn chế II”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.3.2 Phụ tùng dự trữ, cho các tàu có ký
hiệu cấp tàu “hạn chế III”
Phụ tùng dự trữ, dụng cụ và dụng cụ đo cho
các tàu có ký hiệu cấp tàu “hạn chế III” có thể tuân theo các yêu cầu
được quy định ở Bảng 3/20.2. Tuy nhiên, đối với các tàu được lắp từ hai
động cơ Đi-ê-den hoặc hai tua bin hơi nước trở lên để lai chân vịt hoặc lai máy
phát điện chính thì không cần trang bị phụ tùng dự trữ cho chúng.
Bảng 3/20.1 Phụ tùng
dự trữ cho tàu hoạt động ở vùng biển hạn chế II
Vùng hoạt động
Số bảng ở Chương 19
Hạng mục và loại dự
trữ
Số lượng quy định
Vùng biển hạn chế II
Bảng 3/19.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bỏ
Bảng 3/19.2
Ổ trục, hệ thống
làm mát pít tông
Các van được lắp
trên xi lanh
Van khí khởi động,
van an toàn
Van xả khí, vòi
phun nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổ thanh truyền
Nửa dưới bạc lót đầu nhỏ, nửa trên bạc lót
đầu to, mỗi chiếc cho mỗi ổ.
Bảng 3/19.3 và Bảng
3/19.4
Tất cả các hạng mục
và tất cả các loại
Bỏ
Bảng 3/19.5
Kính chỉ mức nước
hình trụ
06 chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01 chiếc
Bảng 3/19.6
Bơm ly tâm, bơm
bánh răng, máy nén khí
Bỏ
Bảng 3/19.7
Áp kế tiêu chuẩn
Nút ống
Nồi hơi ống nước
04 chiếc cho mỗi
kiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
04 chiếc cho toàn
bộ
Bảng 3/20.2 Phụ tùng
dự trữ cho tàu hoạt động ở vùng biển hạn chế III
Vùng hoạt động
Số bảng ở Chương 19
Các hạng mục và
loại dự trữ
Số lượng quy định
Vùng biển hạn chế III
Bảng 3/19.1 và Bảng
3/19.2
Ổ thanh truyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các hạng mục
trừ ổ thanh truyền
Bỏ
Bảng 3/19.3 và Bảng
3/19.4
Tất cả các hạng mục
và tất cả các loại
Bảng 3/19.5
Lò xo van an toàn,
đủ bộ cho mỏ đốt dầu
Kính của dụng cụ chỉ
mức nước hình trụ
3 chiếc
Kính của dụng cụ chỉ
mức nước kiểu phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3/19.6
Bơm li tâm, bơm
bánh răng, máy nén khí
Bỏ
Bảng 3/19.7
Áp kế tiêu chuẩn
Nút ống
Nồi hơi ống nước
2 chiếc cho mỗi
kiểu
Nồi hơi kiểu khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
Chương 1 Quy định
chung
1.1 Quy định chung
1.2 Vật liệu
1.3 Những yêu cầu
chung về hệ thống máy tàu
1.4 Thử nghiệm
Chương 2 Động cơ
Đi-ê-den
2.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3 Trục khuỷu
2.4 Thiết bị an toàn
2.5 Các thiết bị
liên quan
2.6 Thử nghiệm
Chương 3 Tua bin hơi
nước
3.1 Quy định chung
3.2 Vật liệu, kết
cấu và độ bền
3.3 Thiết bị an toàn
3.4 Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Quy định chung
4.2 Vật liệu, kết
cấu và độ bền
4.3 Thiết bị an toàn
4.4 Các thiết bị
liên quan
4.5 Thử nghiệm
Chương 5 Hệ thống
truyền động
5.1 Quy định chung
5.2 Vật liệu và kết
cấu
5.3 Độ bền của bánh
răng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Thử nghiệm
Chương 6 Hệ trục
6.1 Quy định chung
6.2 Vật liệu, kết
cấu và độ bền
6.3 Thử nghiệm
Chương 7 Chân vịt
7.1 Quy định chung
7.2 Kết cấu và độ
bền
7.3 Lắp ép chân vịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 8 Dao động
xoắn hệ trục
8.1 Quy định chung
8.2 Giới hạn ứng
suất cho phép
8.3 Vùng vòng quay
cấm
Chương 9 Nồi hơi và
thiết bị đốt rác
9.1 Quy định chung
9.2 Vật liệu và hàn
9.3 Yêu cầu thiết kế
9.4 Ứng suất cho
phép và hệ số bền của mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6 Cửa quan sát,
các lỗ khoét khác, v.v..., và sự gia cường chúng
9.7 Ống
9.8 Nối ghép các bộ
phận
9.9 Phụ tùng
9.10 Thử nghiệm
9.11 Kết cấu,
v.v..., của nồi hơi nhỏ
9.12 Kết cấu thiết
bị hâm dầu
9.13 Thiết bị đốt
chất thải
Chương 10 Bình chịu
áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Vật liệu và hàn
10.3 Yêu cầu thiết
kế
10.4 Ứng suất cho
phép, hệ số bền mối nối và lượng dư ăn mòn
10.5 Độ bền
10.6 Các cửa người
chui, các lỗ lắp họng để nối phụ tùng, v.v... và việc gia cường chúng
10.7 Nối ghép các bộ
phận
10.8 Phụ tùng
10.9 Thử nghiệm
Chương 11 Hàn hệ
thống máy tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2 Thử chất lượng quy
trình hàn
11.3 Xử lí nhiệt sau
hàn
11.4 Hàn nồi hơi
11.5 Hàn bình chịu
áp lực
11.6 Hàn ống
11.7 Hàn các bộ phận
chính của động cơ dẫn động
Chương 12 Ống, van,
phụ tùng ống và máy phụ
12.1 Quy định chung
12.2 Chiều dày ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4 Nối và uốn ống
12.5 Kết cấu máy phụ
và két chứa
12.6 Thử nghiệm
Chương 13 Hệ thống
đường ống
13.1 Quy định chung
13.2 Đường ống
13.3 Van hút nước
biển và van xả mạn
13.4 Các lỗ thoát
nước và các lỗ xả vệ sinh
13.5 Hệ thống đường
ống hút khô và dằn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.7 Ống tràn
13.8 Ống đo
13.9 Hệ thống dầu
đốt
13.10 Hệ thống dầu
bôi trơn và hệ thống dầu thủy lực
13.11 Hệ thống dầu
nóng
13.12 Hệ thống làm
mát
13.13 Hệ thống đường
ống không khí nén
13.14 Hệ thống ống
hơi nước và hệ thống ngưng tụ
13.15 Hệ thống cấp
nước cho nồi hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.17 Thử nghiệm
Chương 14 Hệ thống
đường ống của tàu chở hàng lỏng
14.1 Quy định chung
14.2 Bơm dầu hàng,
hệ thống ống dầu hàng, hệ thống ống trong két dầu hàng, v.v
14.3 Hệ thống đường
ống cho buồng bơm dầu hàng, khoang cách ly, và két kề với các két dầu hàng
14.4 Tàu chỉ chở dầu
có điểm chớp cháy lớn hơn 60oC
14.5 Hệ thống đường
ống cho tàu chở hàng hỗn hợp
14.8 Thử nghiệm
Chương 15 Thiết bị
lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2 Đặc tính và bố
trí thiết bị lái
15.3 Điều khiển
15.4 Vật liệu, kết
cấu và độ bền của thiết bị lái
15.5 Thử nghiệm
15.6 Yêu cầu bổ sung
cho các tàu chở hàng lỏng, tàu chở xô khí hoá lỏng và tàu chở xô hoá chất nguy
hiểm có GT từ 10.000 trở lên và các tàu khác có GT từ 70.000 trở
lên
Chương 16 Tời neo và
tời chằng buộc
16.1 Quy định chung
16.2 Tời neo
16.3 Tời chằng buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.1 Quy định chung
17.2 Thiết kế máy
làm lạnh
17.3 Hệ thống điều
chỉnh thành phần không khí
17.4 Thử nghiệm
Chương 18 Điều khiển
tự động và điều khiển từ xa
18.1 Quy định chung
18.2 Thiết kế hệ
thống
18.3 Điều khiển tự
động và điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước
18.4 Điều khiển tự
động và điều khiển từ xa nồi hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.6 Điều khiển tự
động và điều khiển từ xa máy phụ
18.7 Thử nghiệm
Chương 19 Phụ tùng
dự trữ, các dụng cụ và đồ nghề
19.1 Quy định chung
19.2 Phụ tùng dự
trữ, dụng cụ và đồ nghề
Chương 20 Yêu cầu
riêng cho hệ thống máy tàu được lắp đặt trên các tàu có vùng hoạt động hạn chế
và các tàu nhỏ
20.1 Quy định chung
20.2 Những yêu cầu
được sửa đổi
20.3 Phụ tùng dự trữ, dụng cụ và dụng cụ đo
cho các tàu có vùng hoạt động hạn chế