TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
14571-2:2025
ISO 19659-2:2020
ỨNG
DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG SƯỞI, THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO PHƯƠNG TIỆN
GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT - PHẦN 2: TIỆN NGHI NHIỆT
Railway
applications - Heating, ventilation and air conditioning systems for rolling
stock - Part 2: Thermal comfort
Lời nói đầu
TCVN 14571-2:2025 hoàn toàn tương đương
với ISO 19659-2:2020.
TCVN 14571-2:2025 do Trường Đại học Công
nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14571 (ISO 19659), Ứng dụng
đường sắt - Hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí cho phương tiện giao
thông đường sắt, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020) Phần
2: Tiện nghi nhiệt
- TCVN 14571-3:2025 (ISO 19659-3:2022) Phần
3: Hiệu suất năng lượng
Lời giới thiệu
Sự tiện nghi nhiệt là trạng thái biểu thị
sự hài lòng với môi trường nhiệt. Điều này chủ yếu đạt được khi lượng nhiệt
sinh ra bởi quá trình chuyển hóa của cơ thể con người được phân tán tại mọi bộ
phận của cơ thể để duy trì cân bằng nhiệt với môi trường xung quanh. Vì lượng
nhiệt sinh ra do quá trình chuyển hóa là khác nhau giữa các cá nhân, nên sự hài
lòng về điều kiện tiện nghi nhiệt cũng mang tính cá nhân.
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự tiện
nghi nhiệt tại từng bộ phận của cơ thể con người bao gồm: hoạt động thể chất,
cách nhiệt của trang phục, nhiệt độ không khí, nhiệt độ bức xạ trung bình, vận
tốc không khí và độ ẩm tương đối. Trạng thái cân bằng nhiệt có thể đạt được từ
nhiều sự kết hợp khác nhau của các yếu tố này. Do đó, không thể xác định giá trị
tối ưu độc lập của từng yếu tố đơn lẻ như nhiệt độ không khí, nhiệt độ bức xạ
trung bình, vận tốc không khí hoặc độ ẩm tương đối.
ISO 7730 đưa ra các phương pháp dự đoán
cảm giác nhiệt tổng quát và mức độ hài lòng của con người khi tiếp xúc với môi
trường nhiệt ôn hòa trong các tòa nhà.
Cảm giác tiện nghi nhiệt trên các phương
tiện giao thông đường sắt còn bị ảnh hưởng mạnh bởi các yếu tố tạm thời.
Hành khách khi bước lên tàu từ một môi
trường có điều kiện nhiệt khác nhau và với mức độ hoạt động thể chất riêng sẽ
có trạng thái cân bằng nhiệt và cảm giác nhiệt khác nhau so với môi trường mà họ
vừa rời đi. Trong điều kiện thời tiết nóng, hành khách đi tàu đô thị trong vài
phút thường thích nhiệt độ thấp hơn và vận tốc không khí cao hơn so với hành
khách đi tàu đường dài trong vài giờ. Hơn nữa, việc hành khách điều chỉnh trang
phục trong thời gian ở trên tàu cũng là một yếu tố ảnh hưởng bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sự kết hợp giữa nhiệt độ không khí,
nhiệt độ bức xạ trung bình, vận tốc không khí và độ ẩm tương đối còn bị giới hạn
bởi mật độ chiếm dụng cao, tốc độ trao đổi không khí lớn, khoảng cách ngắn giữa
hành khách và các bề mặt xung quanh cùng những ràng buộc kỹ thuật khác của
phương tiện giao thông đường sắt.
Tài liệu này tính đến những điều kiện đặc
biệt đó trong phương tiện giao thông đường sắt. Nó đề cập đến ảnh hưởng của điều
kiện khí hậu bên ngoài đối với việc thiết kế hệ thống HVAC, chất lượng không
khí, cũng như các phương pháp đo lường để đạt được sự tiện nghi nhiệt thích hợp.
Tài liệu này cũng xem xét các khu vực cụ thể trên phương tiện, như phòng vệ
sinh, khu vực cửa lên xuống và hành lang.
Tài liệu này mô tả các thông số và yêu cầu
tổng quát cần được xem xét khi thiết kế và thử nghiệm hệ thống HVAC cho phương
tiện giao thông đường sắt. Tài liệu cũng đưa ra hướng dẫn để xác định điều kiện,
giá trị hiệu năng và phương pháp đo lường thông số tiện nghi, nhưng không quy định
chi tiết các tiêu chí đạt/không đạt cho yêu cầu thoải mái hoặc bất kỳ đặc tính
kỹ thuật nào của phương tiện giao thông đường sắt.
Các yêu cầu kỹ thuật này được thiết kế để
được xem xét cùng với các tiêu chuẩn quốc gia/khu vực, trong đó tính đến sở
thích của hành khách, điều kiện thời tiết địa phương và điều kiện vận hành.
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG
SẮT - HỆ THỐNG SƯỞI, THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
ĐƯỜNG SẮT - PHẦN 2: TIỆN NGHI NHIỆT
Railway
applications - Heating, ventilation and air conditioning systems for rolling
stock - Part 2: Thermal comfort
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tiếp
cận tổng quát để đạt được tiện nghi nhiệt cho các khoang hành khách hoặc buồng
hành khách của các phương tiện giao thông đường sắt (một tầng hoặc hai tầng)
như các phương tiện chính tuyến, vùng/ngoại ô và đô thị được sử dụng trong các
loại hình dịch vụ vận tải công cộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho tiện
nghi nhiệt của buồng lái.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 14571-1:2025 (ISO 19659-1:2017), Ứng
dụng đường sắt - Hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí cho phương tiện
giao thông đường sắt - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa được nêu trong TCVN 14571-1:2025 (ISO 19659-1:2017).
4 Phân loại phương tiện
giao thông đường sắt chở khách
4.1 Yêu cầu chung
Để đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn này,
phương tiện giao thông đường sắt chở khách được phân thành ba loại dựa trên thời
gian di chuyển trung bình của hành khách và thời gian trung bình giữa các điểm
dừng ga liền kề. Các điểm 4.2, 4.3 và 4.4 dưới đây cung cấp thông tin hữu ích
cho việc lựa chọn loại phương tiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Phương tiện loại
1 (ví dụ: chính tuyến, liên thành phố, đường dài, tốc độ cao)
Các phương tiện giao thông đường sắt chở
khách thường được sử dụng trong dịch vụ vận tải đường dài giữa các thành phố lớn
và/hoặc các vùng của một quốc gia và đôi khi đi qua một số quốc gia. Các phương
tiện này thường có nhà vệ sinh và có khu vực phục vụ ăn uống, như toa xe hàng
ăn hoặc toa xe nhà hàng. Đối với các phương tiện giao thông đường sắt chở khách
chạy qua đêm, đôi khi còn có cả toa xe giường nằm. Bên trong toa xe khách thường
trang bị ghế ngồi thoải mái, bố trí khoảng cách hợp lý và được ngăn cách với
khu vực lên xuống bằng cửa bên trong. Thời gian di chuyển trung bình của hành
khách thường lớn hơn 30 min và thời gian trung bình giữa các điểm dừng ga liền
kề thường từ 15 min đến 30 min hoặc dài hơn.
4.3 Phương tiện loại
2 (ví dụ: ngoại ô, vùng)
Các phương tiện giao thông đường sắt chở
khách thường được sử dụng trong dịch vụ vận tải cự ly trung bình giữa các thành
phố và khu vực ngoại ô hoặc giữa các cộng đồng dân cư nhỏ hơn dọc tuyến đường sắt
hoặc ở vành đai ngoài của khu vực ngoại ô. Bên trong toa xe khách thường trang
bị ghế ngồi với mật độ cao, có không gian hạn chế dành cho hành khách đứng. Thời
gian di chuyển trung bình của hành khách thường lớn hơn 20 min và thời gian
trung bình giữa các điểm dừng ga liền kề thường từ 5 min đến 10 min.
4.4 Phương tiện loại
3 (ví dụ: đô thị, LRV, tàu điện, metro/tàu điện ngầm)
Các phương tiện giao thông đường sắt chở
khách thường được sử dụng trong dịch vụ vận tải hành khách đô thị mật độ cao.
Bên trong toa xe khách thường trang bị ít ghế ngồi, trong khi không gian dành
cho hành khách đứng chiếm tỷ lệ lớn. Thời gian di chuyển trung bình của hành
khách thường nhỏ hơn 20 min và thời gian trung bình giữa các điểm dừng ga liền
kề thường từ 1 min đến 5 min.
5 Điều kiện thiết kế
5.1 Yêu cầu
chung
Các điều kiện biên bên ngoài / bên
trong, trong đó các tham số tiện nghi phải đạt được, phải được quy định như là
các điều kiện thiết kế trong quy định kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Điều kiện
thiết kế bên ngoài
5.2.1 Các tham số
Các giá trị cho các tham số - nhiệt độ
và độ ẩm tương đối tương ứng, bức xạ mặt trời, độ cao, vận tốc tàu - phải được
quy định dựa trên các điều kiện thực tế trên toàn tuyến khai thác và nên được
mô tả trong quy định kỹ thuật hoặc trong tiêu chuẩn quốc gia/khu vực có liên
quan.
Các khuyến nghị được đưa ra trong 5.2.2
đến 5.2.5 nhằm xác định các điều kiện thiết kế bên ngoài.
5.2.2 Nhiệt độ và độ
ẩm tương đối tương ứng
Bảng 1 đưa ra các điều kiện thiết kế khí
hậu điển hình cho mùa hè và Bảng 2 đưa ra các điều kiện thiết kế khí hậu điển
hình cho mùa đông. Đối với mùa đông, độ ẩm tương đối không có ý nghĩa và do đó
không được xét đến. Sau quá trình nghiên cứu rộng rãi, nhiều điều kiện thiết kế
khí hậu đã được thu thập, tuy nhiên vẫn chưa phải là đầy đủ. Các điều kiện đã
thu thập được nhóm thành 11 điều kiện khí hậu cho mùa hè và 7 điều kiện khí hậu
cho mùa đông, bao quát hầu hết các điều kiện thiết kế khí hậu trên toàn cầu.
Các điều kiện thiết kế khí hậu cho mùa
hè và mùa đông có thể được lựa chọn từ Bảng 1 và Bảng 2. Đối với các dự án có
các điều kiện địa phương đặc biệt có thể yêu cầu xác định điểm thiết kế khác với
khuyến nghị trong Bảng 1 và Bảng 2.
Bảng 1 - Điều
kiện thiết kế khí hậu điển hình cho mùa hè
Điều kiện thiết
kế khí hậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tương đối (%)
Entanpi (điều
kiện tiêu chuẩn)
kJ/kg
Khu vực liên
quan (ví dụ)
Tài liệu liên
quan (ví dụ)
TS1
28
45
55,3
Bắc Âu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 14750
(50)
(58,4)
(Trung Quốc)
GB/T 33193.1
TS2
32
50
70,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
TS3
33
69
89,7
Nhật Bản
JIS E 6603
Malaysia
Việt Nam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TS4
35
50
80,8
Trung Âu
EN 13129,
EN 14750
TS5
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,2
Argentina
Thái Lan
Nga
-
Trung Quốc
GB/T 33193.1
TS6
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,9
Brazil
Trung Quốc
Trung Đông
-
TS7
35
75
104,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ấn Độ
Indonesia
Singapore
Thái Lan
-
TS8
40
40
88,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 13129,
EN 14750
(46)
(95,8)
(Trung Quốc)
GB/T 33193.1
TS9
40
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Singapore
Venezuela
-
TS10
45
10
60,6
Trung Đông
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
30
92,2
Ấn Độ
Mỹ (USA)
-
Bảng 2 - Điều
kiện thiết kế khí hậu điển hình cho mùa đông
Điều kiện thiết
kế khí hậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực liên
quan
(ví
dụ)
Tài liệu liên
quan
(ví
dụ)
TW1
-40
Trung Quốc
GB/T 33193.1
Bắc Âu
EN 13129,
EN 14750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
TW2
- 30
Mỹ
-
TW3
- 25
Trung Quốc
GB/T 33193.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 20
Argentina
Trung Âu
-
EN 13129,
EN 14750
TW5
- 10
Trung Quốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nam Âu
EN 13129,
EN 14750
TW6
0
Argentina,
Brazil
-
Nhật Bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TW7
5
Brazil,
Ấn Độ
-
CHÚ THÍCH 1: "Sổ tay ASHRAE -
Fundamentals" là nguồn tài liệu tham khảo về các điều kiện khí hậu địa
phương, có thể sử dụng để lựa chọn các điều kiện thiết kế phù hợp.
CHÚ THÍCH 2: Phụ lục A giới thiệu nhiệt
độ thiết kế bên ngoài và độ ẩm tương đối tương ứng được quy định trong các tiêu
chuẩn quốc gia/khu vực của Nhật Bản, Trung Quốc và Châu Âu và các điều kiện thiết
kế được khuyến nghị trong Hướng dẫn ASHRAE.
5.2.3 Bức xạ mặt trời
Tải nhiệt bức xạ mặt trời chỉ được quy định
cho mùa hè. Giá trị này có thể được lấy từ tiêu chuẩn quốc gia/khu vực, tài liệu
chuyên ngành hoặc dữ liệu khí tượng hiện có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tháng 7 thường là tháng nóng nhất ở Bắc bán cầu,
- 16:00 giờ chuẩn địa phương thường là thời điểm
trong ngày khi sự kết hợp giữa tổng bức xạ mặt trời và nhiệt độ môi trường dẫn
đến phải sử dụng công suất lạnh lớn nhất.
Nếu không có giá trị cụ thể, khuyến nghị
sử dụng tải nhiệt bức xạ mặt trời 700 W/m2 ở góc chiếu 30º so với phương ngang.
5.2.4 Độ cao
Độ cao trên toàn tuyến khai thác phải được
xem xét. Nếu chênh lệch độ cao giữa địa điểm thử nghiệm và địa điểm vận hành thực
tế lớn hơn 1 000 m thì cần tính đến sự suy giảm công suất lạnh.
5.2.5 Vận tốc tàu
Vận tốc vận hành lớn nhất của tàu phải
được xem xét cho điều kiện mùa đông. Vận tốc tàu bằng 0 phải được xem xét cho
điều kiện mùa hè.
5.3 Điều kiện
bên ngoài khắc nghiệt
Các điều kiện khắc nghiệt cần được quy định
trong quy định kỹ thuật để đảm bảo chức năng của hệ thống và tránh thiết kế hệ
thống HVAC quá công suất. Nếu không được quy định trong quy định kỹ thuật hoặc
tiêu chuẩn quốc gia/khu vực thì áp dụng các giá trị khuyến nghị dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Điều kiện
thiết kế bên trong
5.4.1 Tải nhiệt bên
trong
Các tải nhiệt bên trong sau phải được
xem xét đến trong mùa hè:
- Tủ điện;
- Thiết bị điện;
- Thiết bị phục vụ ăn uống;
- Số lượng người (hành khách/nhân viên trên tàu;
tải nhiệt trên mỗi người);
- Lưu lượng không khí tươi.
Vào mùa đông, chỉ cần xem xét đến lưu lượng
không khí tươi, ngoại trừ các trường hợp trong các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy
định kỹ thuật cho phép xem xét đến lượng nhiệt tỏa ra từ con người và lưu lượng
không khí tươi tương ứng. Trong các trường hợp đó, cần xem xét đến trường hợp vận
hành khắc nghiệt nhất để thiết kế (số lượng người và lưu lượng không khí tươi
tương ứng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện này phải được quy định
trong quy định kỹ thuật.
5.4.2 Nhiệt độ và độ ẩm
tương đối tương ứng
Các giá trị trong Bảng 3 và Bảng 4 ứng với
các điều kiện thiết kế khí hậu được lựa chọn theo 5.2.2 được đưa ra như là các
khuyến nghị để quy định nhiệt độ và độ ẩm tương đối tương ứng. Đối với điều kiện
mùa đông, độ ẩm tương đối không có ý nghĩa và do đó không được xét đến.
Bảng 3 - Nhiệt
độ thiết kế bên trong và độ ẩm tương đối tương ứng cho mùa hè
Nhiệt độ thiết
kế bên ngoài theo Bảng 1
(°C)
Phương tiện
loại 1
Phương tiện
loại 2
Phương tiện
loại 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(°C)
Độ ẩm tương đối
bên trong
(%)
Nhiệt độ thiết
kế bên trong
(°C)
Độ ẩm tương đối
bên trong
(%)
Nhiệt độ thiết
kế bên trong
(°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(%)
28
25
69
26
65
28
73
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
27
61
29
69
33
26
65
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
69
35
26
65
27
61
29
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
61
28
58
30
65
45
27
61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
30
65
Bảng 4 - Nhiệt
độ thiết kế bên trong cho mùa đông
Phương tiện
loại 1
Phương tiện
loại 2
Phương tiện
loại 3
Nhiệt độ thiết
kế bên ngoài theo Bảng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thiết
kế bên trong
(°C)
Nhiệt độ thiết
kế bên trong
(°C)
Nhiệt độ thiết
kế bên trong
(°C)
-40
20
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-30
20
18
10
-25
20
18
10
-20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
15
-10
20
18
15
0
22
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
22
20
18
6 Cài đặt nhiệt độ bên
trong (Tic)
Mỗi phương tiện phải được trang bị một hệ
thống điều chỉnh cho phép đạt được các tham số về tiện nghi quy định trong quy
định kỹ thuật.
Nếu không được quy định trong quy định kỹ
thuật hoặc trong tiêu chuẩn quốc gia/khu vực có liên quan, thì các giá trị cài
đặt nhiệt độ khuyến nghị cho các loại phương tiện giao thông đường sắt chở
khách đã chọn phải được lấy từ Hình 1 đến Hình 3.

Chú dẫn: Tem:
Nhiệt độ trung bình bên ngoài, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Crt: Đường cong
cài đặt nhiệt độ bên trong khuyến nghị
CHÚ THÍCH: Công thức của đường cong cài
đặt nhiệt độ bên trong khuyến nghị là:

Hình 1 - Đường
cong cài đặt nhiệt độ bên trong (Phương tiện loại 1)

Chú dẫn: Tem: Nhiệt độ
trung bình bên ngoài, °C
Tic: Nhiệt độ cài
đặt bên trong, °C
Crt: Đường cong
cài đặt nhiệt độ bên trong khuyến nghị
CHÚ THÍCH: Công thức của đường cong cài
đặt nhiệt độ bên trong khuyến nghị là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Đường
cong cài đặt nhiệt độ bên trong (Phương tiện loại 2)

Chú dẫn:
Tem: Nhiệt độ trung bình
bên ngoài, °C
Tic: Nhiệt độ cài
đặt bên trong, °C
Crt: Đường cong
cài đặt nhiệt độ bên trong khuyến nghị
CHÚ THÍCH: Công thức của đường cong cài
đặt nhiệt độ bên trong khuyến nghị là:

Hình 3 - Đường
cong cài đặt nhiệt độ bên trong (Phương tiện loại 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc cài đặt nhiệt độ bên trong chỉ xác
định nhiệt độ bên trong mà hệ thống cố gắng đạt được, chứ không xác định công
suất sưởi hoặc công suất lạnh. Công suất được tính toán xác định dựa trên các
điểm thiết kế trong 5.4.2.
Do giới hạn của công suất lạnh hoặc sưởi
thiết kế, nhiệt độ cài đặt điều khiển có thể không đạt được trong các điều kiện
bên ngoài/bên trong khắc nghiệt, kể cả trong các điều kiện thiết kế. Trong trường
hợp này, chênh lệch giữa Tim và Tic chỉ có thể
được giảm khi ở các điều kiện ít khắc nghiệt hơn.
7 Các tham số về tiện
nghi nhiệt
7.1 Yêu cầu
chung
Cảm nhận về tiện nghi nhiệt khác nhau
tùy theo yêu cầu của hành khách ở các khu vực và các quốc gia khác nhau.
Trừ khi được quy định trong quy định kỹ
thuật hoặc tiêu chuẩn quốc gia/khu vực có liên quan, các yếu tố sau nên được
xem xét tùy thuộc vào loại phương tiện đã lựa chọn (xem Điều 4):
- Nhiệt độ không khí bên trong khu vực tiện nghi,
bao gồm:
+ Dải nhiệt độ trung bình bên trong,
+ Dải nhiệt độ theo phương ngang,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ ẩm tương đối trong khu vực tiện nghi;
- Nhiệt độ bề mặt trên đường bao tiện nghi;
- Vận tốc không khí trong khu vực tiện nghi;
- Nhiệt độ bên trong tại khu vực phụ trợ;
- Chất lượng không khí, bao gồm:
+ Lưu lượng không khí tươi vào khu vực tiện nghi,
+ Lọc hạt bụi trong không khí,
+ Trao đổi không khí giữa các khu vực bên trong.
7.2 Nhiệt độ
không khí bên trong khu vực tiện nghi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đảm bảo tiện nghi nhiệt tổng thể
thích hợp trong khu vực tiện nghi, nên quy định dải nhiệt độ trung bình bên
trong giữa Tim và Tic. Có thể sử dụng các giá
trị trong Bảng 5.
7.2.2 Dải nhiệt độ
theo phương ngang (∆Th)
Để đảm bảo tiện nghi nhiệt thích hợp cho
tất cả hành khách ngồi và đứng trong khu vực tiện nghi, nên quy định dải nhiệt
độ theo phương ngang. Có thể sử dụng các giá trị trong Bảng 5.
7.2.3 Dải nhiệt độ
theo phương đứng (∆Tv)
Để đảm bảo tiện nghi nhiệt thích hợp cho
từng hành khách ngồi và đứng trong khu vực tiện nghi, nên quy định dải nhiệt độ
theo phương đứng. Có thể sử dụng các giá trị trong Bảng 5.
Bảng 5 - Các
giá trị cho dải nhiệt độ
Phương tiện
loại 1
Phương tiện
loại 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch Tim với Tic
Tim = Tic ± 1 K
Tim = Tic ± 1,5 K
Tim = Tic ± 2 K
Dải Ti theo
phương ngang
(Ti,max - Ti,min) ≤ 2 K
(Ti,max - Ti,min) ≤ 4 K
(Ti,max - Ti,min) ≤ 8 K
Dải Ti theo
phương đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Ti,max - Ti,min) ≤ 6 K
(Ti,max - Ti,min) ≤ 8 K
CHÚ THÍCH: Ti:
nhiệt độ không khí cục bộ; Tim: nhiệt độ trung bình
bên trong; Tic: nhiệt độ cài đặt
bên trong cho khu vực tiện nghi, tính bằng °C.
7.3 Độ ẩm
tương đối trong khu vực tiện nghi
Để tránh độ ẩm quá mức, nên quy định các
yêu cầu về độ ẩm tương đối cho mùa hè.
Nhìn chung, con người cảm thấy thoải mái
nhất trong dải độ ẩm tương đối từ 40 % đến 60 %.
Bên trong các phương tiện giao thông đường
sắt, không phải lúc nào cũng có thể đạt được dải độ ẩm tương đối này, vì vào
mùa đông thường không có chức năng tạo ẩm và vào mùa hè thường không có chức năng
kiểm soát độ ẩm chủ động.
Chủ yếu là ở nhiệt độ bên trong cao hơn
cộng với độ ẩm tương đối cao hơn sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến cảm giác tiện nghi.
Chức năng làm mát thường bao hàm cả việc khử ẩm nhất định ở các điều kiện khác
với các điều kiện thiết kế (xem Bảng 3).
Nếu độ ẩm tương đối cần được giảm thêm
thì hiệu năng của chức năng khử ẩm này phải được quy định theo các tham số cần
đạt được. Điều này có thể ảnh hưởng đến công suất lạnh, mức tiêu thụ năng lượng
và kích thước tổng thể của thiết bị HVAC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhìn chung, tiện nghi của hành khách bị ảnh
hưởng bởi sự chênh lệch nhiệt độ giữa cơ thể con người và các bề mặt xung quanh
(ví dụ: cửa sổ, vách, sàn hoặc trần).
Để tránh sự chênh lệch nhiệt độ quá mức,
cần quy định các yêu cầu đối với nhiệt độ bề mặt hoặc lớp cách nhiệt.
Khi cần xác định nhiệt độ bề mặt, phải
quy định chênh lệch nhiệt độ lớn nhất giữa nhiệt độ bề mặt và nhiệt độ trung
bình bên trong.
7.5 Vận tốc
không khí trong khu vực tiện nghi
Vận tốc không khí cao là mong muốn khi
nhiệt độ và độ ẩm cao, trong khi vận tốc không khí thấp là mong muốn khi nhiệt
độ thấp.
Hình 4 thể hiện dải vận tốc không khí
khuyến nghị cho tiện nghi nhiệt tại nhiệt độ không khí cục bộ, được đo tại một
điểm đo xác định. Tăng vận tốc không khí được sử dụng để bù lại cảm giác nóng bức
do nhiệt độ tăng cao.

Chú dẫn:
Ti: Nhiệt độ không khí cục
bộ (°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vi: Vận tốc không khí cục
bộ (m/s)
Hình 4 - Dải vận
tốc không khí
CHÚ THÍCH: Dải vận tốc không khí khuyến
nghị trên 25 °C được xác định dựa trên ASHRAE 55-2010 theo các điều kiện biên cụ
thể được sử dụng trong tính toán như được mô tả trong Phụ lục C.
7.6 Nhiệt độ
bên trong tại các khu vực phụ trợ
Do hành khách chỉ lưu lại trong thời
gian ngắn tại các khu vực phụ trợ nên chỉ quy định các khuyến nghị về nhiệt độ,
tùy thuộc vào loại phương tiện.
Các giá trị trong Bảng 6 được khuyến nghị
cho nhiệt độ bên trong tại các khu vực phụ trợ.
Bảng 6 - Nhiệt
độ bên trong tại các khu vực phụ trợ
Vị trí
Loại phương
tiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện
loại 1
Phương tiện
loại 2/
Phương
tiện loại 3
Buồng rửa /
Nhà vệ sinh
ở độ cao 1,1
m
Tic - 6 K
≤ Tim ≤ Tic + 6 K
ở độ cao 1,1
m
Tic - 6 K
≤ Tim ≤ Tic + 6 K
Hành lang
bên/buồng điện thoại/khu vực hút thuốc
ở độ cao 1,7
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Khu vực lên
xuống
ở độ cao 1,7
m
<sưởi>:
10 °C ≤ Tim ≤
24 °C
<làm mát>:
Tim ≤ 35 °C
ở độ cao 1,7
m
<sưởi>:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<làm mát>:
Tim ≤ 35 °C
Khu vực trẻ
em
ở độ cao 1,1
m
Tic ≤ Tim ≤ Tic + 4 K
ở độ cao 1,1
m
Tic - 6 K
≤ Tim ≤ Tic + 6 K
Buồng nhân
viên hoặc buồng làm việc của trưởng tàu
ở độ cao 1,1
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ở độ cao 1,1
m
Tic - 3 K ≤ Tim ≤ Tic + 3 K
Khu vực nhân
viên khác, khu vực phục vụ ăn uống
với tải nhiệt
do phục vụ ăn uống ở độ cao 1,7 m
Tim ≤ 30 °C
với tải nhiệt
do phục vụ ăn uống ở độ cao 1,7 m
Tim ≤ 30 °C
CHÚ THÍCH: Tim:
Nhiệt độ trung bình bên trong tại từng khu vực phụ trợ, tính bằng °C.
Tic: Nhiệt độ
cài đặt bên trong cho khu vực tiện nghi, tính bằng °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.1 Lưu lượng
không khí tươi vào khu vực tiện nghi
Các giá trị trong Bảng 7 được khuyến nghị
cho lưu lượng không khí tươi. Đối với phương tiện loại 1, lưu lượng không khí
tươi chỉ nên được duy trì bằng thông gió cưỡng bức. Đối với phương tiện loại 2
và phương tiện loại 3, lưu lượng không khí tươi có thể được duy trì bằng thông
gió cưỡng bức hoặc kết hợp giữa thông gió cưỡng bức và thông gió tự nhiên.
Bảng 7 - Lưu lượng
không khí tươi tối thiểu vào khu vực tiện nghi
Loại phương
tiện
Phương tiện
loại 1
Phương tiện
loại 2
Phương tiện loại
3
Lưu lượng
không khí tươi tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
8
Có thể tạm ngắt lưu lượng không khí tươi
trong một số chế độ vận hành đặc biệt (ví dụ: khi thiết bị bảo vệ áp suất đang
hoạt động). Trong các trường hợp này, nồng độ CO2 phải được đo
hoặc tính toán.
Sự biến thiên nồng độ theo thời gian bên
trong toa xe khách được chi phối bởi phương trình vi phân sau:

Trong đó:
Cint,t: Nồng độ CO2 trong toa xe
khách tại thời điểm t, tính bằng ppm;
Cext: Nồng độ CO2 trong không
khí tươi, tính bằng ppm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qvf: Lưu lượng không khí
tươi, tính bằng m3/h;
n: Số lượng người;
Qp: Lượng CO2 phát ra bởi một
người, tính bằng l/h.
7.7.2 Lọc hạt bụi
trong không khí
Mục đích của việc lọc là loại bỏ các hạt
như bụi lơ lửng từ không khí tươi và/hoặc không khí hồi. Cấp lọc khuyến nghị là
lọc thô 60 % cho phương tiện loại 1 và lọc thô 40 % cho phương tiện loại 2 và
phương tiện loại 3, theo ISO 16890-1.
7.7.3 Trao đổi không
khí giữa các khu vực bên trong
Hệ thống HVAC phải được thiết kế để
phòng ngừa việc truyền khói và mùi vào các vùng tiện nghi trong suốt quá trình
vận hành bình thường. Đặc biệt, yêu cầu này cần được áp dụng cho các khu vực phục
vụ ăn uống, khu vực hút thuốc, nhà vệ sinh và buồng rửa.
8 Thử nghiệm lưu thông
không khí
8.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương tiện ở trạng thái dừng và được bảo vệ khỏi
thời tiết xấu;
- Tốc độ gió nằm trong khoảng từ 0 km/h đến 15
km/h;
- Nhiệt độ bên ngoài nằm trong khoảng từ +15 °C đến
+30 °C.
8.2 Lưu lượng
không khí
Lưu lượng không khí tươi nên được đo đối
với các chế độ vận hành điển hình theo 11.6. Nếu khó đo trực tiếp lưu lượng
không khí tươi thì phương pháp thay thế phải được các bên ký kết thỏa thuận với
nhau.
Khuyến nghị đo lưu lượng không khí của
không khí thải, không khí hồi và/hoặc không khí điều hòa và/hoặc không khí đã
hòa trộn và áp suất bên trong nếu yêu cầu.
Khuyến nghị phân tích ảnh hưởng của vận
tốc tàu đối với lưu lượng không khí tươi bằng phép đo hoặc tính toán.
8.3 Vận tốc không
khí
Vận tốc không khí trong khu vực tiện
nghi phải được đo. Khi sự phân bố luồng khí khác nhau giữa các chế độ sưởi, làm
mát hoặc thông gió, vận tốc không khí phải được đo trong từng chế độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái (vận hành hoặc không vận
hành) của hệ thống quạt bổ sung trong suốt quá trình đo vận tốc không khí phải
được nêu rõ trong quy định kỹ thuật.
8.4 Trao đổi không
khí giữa các khu vực bên trong
Việc trao đổi không khí phải được kiểm
tra xác nhận để đảm bảo phòng ngừa việc truyền khói và mùi vào khu vực tiện
nghi, đặc biệt từ các khu vực phục vụ ăn uống, khu vực hút thuốc và nhà vệ
sinh/buồng rửa trong vận hành bình thường.
Nếu không thể kiểm tra xác nhận bằng
phép đo lưu lượng không khí, có thể quan sát sự di chuyển của khói do máy tạo
khói tạo ra giữa hai khu vực liên quan, hoặc có thể kiểm tra xác nhận bằng cách
đo chênh lệch áp suất.
9 Thử nghiệm khí hậu
9.1 Yêu cầu
chung
Có các thử nghiệm tĩnh và thử nghiệm động
để đánh giá các tham số về chức năng, hiệu năng, tiện nghi nhiệt và độ tin cậy
của hệ thống HVAC được lắp đặt trên phương tiện giao thông đường sắt chở khách.
Các thử nghiệm tĩnh được thực hiện trong
buồng khí hậu và các thử nghiệm động được tiến hành trong hầm gió khí hậu hoặc tại
hiện trường.
Tất cả hoặc từng thử nghiệm tĩnh và thử
nghiệm động có thể được thực hiện bằng mô phỏng nếu được các bên ký kết thỏa
thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện thử nghiệm phải được quy định
trong quy định kỹ thuật, bao gồm cả việc có cần thiết phải thực hiện thử nghiệm
hay không. Trong trường hợp chưa quy định được chi tiết, khuyến nghị sử dụng
chương trình thử nghiệm mô tả trong 9.3. Thứ tự của các thử nghiệm không bắt buộc
nhưng phải phù hợp với đặc tính vật lý của cơ sở thử nghiệm khí hậu và các
phương tiện đo lường.
Nếu các thiết bị khác như cửa, thiết bị
cho nhà vệ sinh, nguồn cung cấp điện, chiếu sáng và thiết bị chuyên dụng cần được
thử nghiệm, các thử nghiệm này không được ảnh hưởng đến các thử nghiệm hệ thống
HVAC.
Các thử nghiệm lưu thông không khí như
được quy định trong Điều 8 phải được thực hiện và kiểm tra xác nhận trước các
thử nghiệm quy định trong 9.2.
Các thử nghiệm sau được khuyến nghị bổ
sung cho các thử nghiệm trong 9.2:
- Thử nghiệm rò rỉ khí của hệ thống phân phối
không khí;
- Thử nghiệm chức năng của các tổng thành trong
phương tiện có liên quan đến thử nghiệm tiện nghi nhiệt (ví dụ: cửa, chiếu sáng
và nguồn cung cấp điện);
- Thử nghiệm độ kín nước của phương tiện có ảnh
hưởng đến hiệu năng nhiệt;
- Các thử nghiệm hiệu năng làm mát và sưởi của
thiết bị HVAC;
- Thử nghiệm hệ số truyền nhiệt tổng của phương
tiện nếu yêu cầu đo để kiểm tra xác nhận; và thử nghiệm hiệu năng của chế độ sưởi
sơ bộ, chế độ làm mát sơ bộ, chế độ chờ và chế độ suy giảm của hệ thống HVAC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Thử nghiệm
kiểu loại
9.2.1 Yêu cầu chung
Mục đích của các thử nghiệm này là để kiểm
tra xác nhận:
- Hiệu năng làm mát, sưởi và tiện nghi nhiệt
trong các điều kiện thiết kế (toàn tải);
- Tính sẵn sàng của các chức năng làm mát và sưởi
ở các điều kiện khắc nghiệt đã thiết kế;
- Tiện nghi nhiệt trong điều kiện tải một phần;
- Mức độ phục hồi từ sự thay đổi tạm thời của nhiệt
độ trung bình bên trong do mở cửa tại các điểm dừng ở ga.
9.2.2 Thử nghiệm điều
kiện thiết kế
Các điều kiện thử nghiệm khuyến nghị được
quy định trong 9.3. Sau khi các tham số cài đặt đạt đến trạng thái ổn định (xem
TCVN 14571-1:2025, 3.8.2), thử nghiệm phải được tiếp tục trong 60 min hoặc
trong ba chu kỳ điều khiển liên tiếp giống nhau. Kết quả thu được phải thỏa mãn
các yêu cầu quy định tại Điều 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thử nghiệm hiệu năng sưởi, khuyến
nghị mô phỏng vận tốc vận hành tàu lớn nhất.
Nếu không thực hiện được, hiệu năng sưởi
có thể được chứng minh bằng cách tăng chênh lệch nhiệt độ yêu cầu giữa Tim và Tem.
Nếu công suất sưởi bị giới hạn do sự kết
hợp của Tim tăng và nhiệt độ cài đặt cố định của thiết bị an toàn của
thiết bị sưởi, thì công suất sưởi suy giảm có thể được sử dụng để ngoại suy
chênh lệch nhiệt độ giữa Tim và Tem ở công suất
sưởi toàn tải.
Phương pháp này không tính đến rò rỉ khí
hoặc các hiệu ứng khí động học khác.
Trong suốt quá trình thử nghiệm, tất cả
các cửa phải đóng.
9.2.3 Thử nghiệm điều
kiện khắc nghiệt
Các điều kiện thử nghiệm khuyến nghị được
quy định trong 9.3. Việc thử nghiệm nên được thực hiện trong ít nhất 60 min.
Khuyến nghị bắt đầu thử nghiệm ở các điều kiện thiết kế và thay đổi nhiệt độ
bên ngoài với tốc độ lớn nhất 3 K/h cho đến khi đạt đến các điều kiện khắc nghiệt
xác định.
Trong suốt quá trình thử nghiệm, tất cả
các cửa phải đóng.
9.2.4 Thử nghiệm điều
chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều chỉnh 1: Làm mát tải một phần;
- Điều chỉnh 2: Làm mát tải một phần - chỉ áp dụng
nếu có chức năng kiểm soát độ ẩm;
- Điều chỉnh 3: Sưởi tải một phần.
Khi các tham số đã đạt đến trạng thái ổn
định (xem TCVN 14571-1:2025, 3.8.2), thử nghiệm phải được tiếp tục trong ít nhất
60 min hoặc ba chu kỳ điều khiển liên tiếp giống nhau. Kết quả thu được phải thỏa
mãn các yêu cầu quy định tại Điều 7.
Trong suốt quá trình thử nghiệm, tất cả
các cửa phải đóng.
9.2.5 Thử nghiệm chu
kỳ mở/đóng cửa
Các điều kiện thử nghiệm khuyến nghị được
quy định trong 9.3.
Thời gian của chu kỳ mở/đóng cửa nên được
quy định trong quy định kỹ thuật. Tuy nhiên, trong trường hợp chưa quy định được
chi tiết trong quy định kỹ thuật, khuyến nghị sử dụng các quy trình sau:
- Đối với phương tiện loại 2: 10 chu kỳ vận hành
với thời gian mở cửa 30 s và thời gian đóng cửa 5 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa về thời gian mở cửa và đóng cửa
khuyến nghị được thể hiện trong Hình 5.

Chú dẫn:
Do: Thời gian mở cửa -
khoảng thời gian từ khi có lệnh mở cửa cho đến khi có lệnh đóng cửa.
Dc: Thời gian
đóng cửa - khoảng thời gian từ khi có lệnh đóng cửa cho đến khi có lệnh mở cửa.
a: Cửa mở hoàn toàn. b: Cửa đóng hoàn
toàn.
Hình 5 - Diễn
giải về thời gian mở cửa và đóng cửa
Kết thúc thử nghiệm chu kỳ mở/đóng cửa,
nhiệt độ trung bình bên trong phải nằm trong dải quy định tại 7.2.1.
Khuyến nghị rằng thử nghiệm này chỉ được
thực hiện cho sưởi sau khi hoàn thành thử nghiệm điều chỉnh 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Chương
trình thử nghiệm
Điểm này quy định các chương trình thử
nghiệm khuyến nghị, mô tả các điều kiện và trình tự thử nghiệm như được quy định
trong 9.2. Đối với tất cả các loại phương tiện, Bảng 8 và Bảng 9 đưa ra chương
trình thử nghiệm khuyến nghị cho làm mát và Bảng 10 và Bảng 11 cho sưởi.
Đối với tất cả các thử nghiệm, nhiệt độ
cài đặt bên trong Tie phải tuân thủ theo quy định kỹ thuật. Trong trường
hợp chưa quy định được, khuyến nghị áp dụng nhiệt độ cài đặt bên
trong Tie theo Điều 6.
Bảng 8 - Các thử
nghiệm làm mát cho tất cả các loại phương tiện
Mô tả thử
nghiệm
Buồng khí hậu
Tải hành
khách
%
Tải nhiệt bức
xạ mặt trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
Tem
(°C)
RH
(%)
Tốc độ gió
(km/h)
Điều kiện
thiết kế
Tem1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 đến 15
100
100
Làm mát toàn
tải
Điều kiện
khắc nghiệt
Tem2
RHem2
0 đến 15
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm
chức năng
Quy định 1
Tem3
RHem3
0 đến 15
50
50
Làm mát tải
một phần
Quy định 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RHem4
0 đến 15
50
0
Kiểm soát độ
ẩm có
sẵn (tùy chọn)
CHÚ THÍCH: Các giá trị trong bảng này
được xác định như sau:
- Tải hành khách: 100 % tương ứng với giá trị
được chọn trong 5.4.1.
- Tải nhiệt bức xạ mặt trời: 100 % tương ứng với
giá trị được chọn trong 5.2.3.
- Tem1: nhiệt độ
bên ngoài được xác định cho điều kiện thiết kế khí hậu (tham khảo 5.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tem2: nhiệt độ
bên ngoài khắc nghiệt được xác định trong 5.3.
- RHem2: cùng giá trị
độ ẩm tuyệt đối như trong điều kiện thiết kế khí hậu (Tem1/
RHem1) được sử dụng cho thử nghiệm điều kiện khắc nghiệt này.
Tem3, RHem3, Tem4 và RHem4 phải
được quy định trong quy định kỹ thuật. Trong trường hợp chưa quy định được giá
trị cụ thể, tham khảo Bảng 9.
Bảng 9 - Các thử
nghiệm làm mát đối với điều chỉnh 1 và 2
Điều kiện thiết
kế khí hậu
Tem3
(°C)
RHem3
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(°C)
RHem4
(%)
TS1
25
60
22
80
TS2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
22
80
TS3
28
70
22
80
TS4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
22
80
TS5
28
70
22
80
TS6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
22
80
TS7
28
70
22
80
TS8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
22
80
TS9
28
70
22
80
TS10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
-
-
TS11
35
60
28
60
Bảng 10 - Các
thử nghiệm sưởi đối với tất cả các loại phương tiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng khí hậua
Tải hành
khách (%)
Tải nhiệt bức
xạ mặt trời (%)
Ghi chú
Tem
(°C)
RH (%)
Tốc độ gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện
thiết kế
Tem5
-
Tốc độ tối đa
0
0
Sưởi toàn tải
Điều kiện
khắc nghiệt
Tem6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 đến 15
0
0
Thử nghiệm
chức năng
Điều chỉnh 3
Tem7
-
0 đến 15
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sưởi tải một
phần
Mở/đóng cửa
Tem7
-
0 đến 15
0
0
Thử nghiệm
chu kỳ mở/đóng cửa
a Về "tốc độ lớn nhất", tham khảo
9.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tem5: nhiệt độ
ngoài xác định cho điều kiện thiết kế khí hậu (tham khảo 5.2.2).
Tem6: nhiệt độ
bên ngoài khắc nghiệt xác định trong 5.3.
Tem7 phải được
quy định trong quy định kỹ thuật. Trong trường hợp chưa quy định được giá trị cụ
thể, tham khảo Bảng 11.
Thử nghiệm chu kỳ mở/đóng cửa không áp dụng
cho các phương tiện loại 1.
Bảng 11 - Các
thử nghiệm sưởi đối với điều chỉnh 3
Điều kiện thiết
kế khí hậu
Tem7
(°C)
TW1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TW2
0
TW3
0
TW4
0
TW5
0
TW6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TW7
-
10 Yêu cầu của cơ sở
thử nghiệm và thiết bị thử nghiệm
10.1 Yêu cầu chung
Cơ sở thử nghiệm và thiết bị thử nghiệm
phải có khả năng cung cấp và duy trì nhiệt độ, độ ẩm tương đối, sự chiếm dụng,
tốc độ gió (nếu yêu cầu) và tải nhiệt bức xạ mặt trời tương đương trong phạm vi
dung sai cho phép. Các dung sai này nên được quy định trong quy định kỹ thuật.
Trong trường hợp chưa quy định được chi tiết trong quy định kỹ thuật, khuyến
nghị áp dụng các điểm từ 10.2 đến 10.6.
10.2 Nhiệt độ bên
ngoài
Biến thiên nhiệt độ bên ngoài trung bình
trong quá trình thử nghiệm được khuyến nghị trong phạm vi ±1 K. Phân bố nhiệt độ
bên ngoài được khuyến nghị trong phạm vi ± 3 K.
10.3 Độ ẩm tương đối
Biến thiên độ ẩm tương đối trong các thử
nghiệm làm mát được khuyến nghị trong phạm vi ± 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần bố trí thiết bị tạo nhiệt và tạo ẩm
có kích thước phù hợp và được phân bố đều bên trong phương tiện để mô phỏng tải
nhiệt ẩn và tải nhiệt cảm. Dung sai cho mỗi loại tải nhiệt trong quá trình thử
nghiệm được khuyến nghị trong phạm vi ± 5 %.
Không được để các tải nhiệt ẩn và tải
nhiệt cảm tác động trực tiếp đến các cảm biến đo lường.
10.5 Tốc độ gió (nếu
yêu cầu)
Để mô phỏng tốc độ gió, cần tạo các điều
kiện khí động học thích hợp xung quanh tàu. Độ ổn định của tốc độ gió trong quá
trình thử nghiệm được khuyến nghị trong phạm vi ±1 m/s.
10.6 Tải nhiệt bức
xạ mặt trời tương đương
Tải nhiệt bức xạ mặt trời tương đương được
mô phỏng bằng các đèn đặt bên ngoài phương tiện hoặc bằng các thiết bị sưởi điện
bên trong phương tiện, tạo ra tải nhiệt bức xạ mặt trời tương đương. Biến thiên tổng tải
nhiệt bức xạ mặt trời tương đương trong quá trình thử nghiệm được khuyến nghị
trong phạm vi ± 5 %.
Trong trường hợp sử dụng các đèn để mô
phỏng tải nhiệt bức xạ mặt trời, các đặc tính của các đèn phải tuân theo Bảng
12, phù hợp với định nghĩa của CIE 85 về bức xạ mặt đất.
Bảng 12 - Các đặc
tính của đèn mặt trời
Bước sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng bức xạ
so với bức xạ mặt đất, theo CIE 85
(%)
Sai lệch cho
phép
(%)
280 đến 400
6,1
± 3
400 đến 800
51,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800 đến 3 000
42,1
± 5
11 Thiết bị đo
và ghi dữ liệu
11.1 Yêu cầu chung
Thiết bị đo và ghi dữ liệu nên được quy
định trong quy định kỹ thuật. Tất cả thiết bị đo phải được hiệu chuẩn định kỳ.
Trong trường hợp chưa quy định được chi tiết trong quy định kỹ thuật, khuyến
nghị áp dụng các điểm từ 11.2 đến 11.9.
11.2 Ghi dữ liệu
Khuyến nghị sử dụng hệ thống thu thập dữ
liệu dựa trên máy tính với số lượng kênh đầu vào đủ để ghi lại các dữ liệu cần
thiết, và việc ghi dữ liệu phải liên tục, với tốc độ lấy mẫu cơ bản tối thiểu
là một phép đo mỗi phút cho tất cả các giá trị được ghi.
Các tệp dữ liệu phải có khả năng xuất dễ
dàng sang các chương trình bảng tính thông dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải nhiệt độ của các thiết bị đo phải
tuân thủ theo Bảng 2 của ISO 7726:1998. Cần chú ý để tránh cho đầu dò đo bị ảnh
hưởng bởi bức xạ mặt trời hoặc nguồn nhiệt lân cận.
11.4 Độ ẩm tương đối
Các thiết bị đo được sử dụng phải đáp ứng
tương đương với các yêu cầu đối với áp suất riêng phần của hơi nước cấp C theo
Bảng 2 của ISO 7726:1998.
11.5 Vận tốc không
khí
Các thiết bị đo được sử dụng phải là cấp
C theo Bảng 2 của ISO 7726:1998.
11.6 Lưu lượng
không khí
Việc đo lưu lượng không khí phải được thực
hiện bằng một hệ thống đo đã được hiệu chuẩn với độ chính xác tối thiểu 10 %.
CHÚ THÍCH: Không cần phải tiến hành ghi
liên tục các phép đo này.
Đồng thời, nhiệt độ bên ngoài và áp suất
khí quyển phải được ghi lại. Lưu lượng không khí phải được đo chỉ khi vận hành
quạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đo tốc độ gió xung quanh phương tiện
phải được thực hiện bằng một hệ thống đo đã được hiệu chuẩn với độ chính xác tối
thiểu ±1 m/s.
11.8 Tải nhiệt bức xạ
mặt trời tương đương (nếu yêu cầu)
Việc đo năng lượng bức xạ mặt trời tương
đương phải được thực hiện bằng một hệ thống đo đã được hiệu chuẩn. Nếu sử dụng
đèn để mô phỏng tải nhiệt bức xạ mặt trời, việc hiệu chuẩn phải được thực hiện
bằng nhật xạ kế, cấp 1 theo ISO 9060.
11.9 Tiêu thụ năng
lượng và công suất danh định
Các phép đo phải được thực hiện với độ
chính xác trong phạm vi 2,5 %.
12 Vị trí các điểm đo
12.1 Yêu cầu chung
Để kiểm tra xác nhận hiệu năng của hệ thống
HVAC về tiện nghi nhiệt, các vị trí đo và điểm đo phải được quy định trong quy
định kỹ thuật.
Trong trường hợp chưa quy định được các
yêu cầu trong quy định kỹ thuật, cần áp dụng các điểm từ 12.2 đến 12.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.1 Yêu cầu chung
Vị trí đo nên được lấy tại các độ cao so
với mặt sàn như sau:
- 0,1 m (tương ứng với độ cao bàn chân);
- 1,1 m (tương ứng với độ cao đầu của hành khách
ngồi);
- 1,7 m (tương ứng với độ cao đầu của hành khách
đứng).
12.2.2 Nhiệt độ không
khí bên trong
Để đo được nhiệt độ trung bình bên
trong, phép đo nên được thực hiện bằng các cảm biến nhiệt độ được phân bố đều ở
độ cao 1,1 m so với mặt sàn. Số lượng tối thiểu cảm biến khuyến nghị ở độ cao
này là 8 cảm biến cho mỗi phương tiện.
Để đo được dải nhiệt độ theo phương
ngang, phải sử dụng cùng các cảm biến trên.
Để đo được dải nhiệt độ theo phương đứng,
phép đo phải được thực hiện tại ba vị trí phân bố đều. Tại mỗi vị trí, nhiệt độ
không khí bên trong phải được đo ở các độ cao 0,1 m, 1,1 m và 1,7 m so với mặt
sàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tương đối phải được đo tại ít nhất
một điểm, nằm giữa phương tiện ở độ cao 1,1 m so với mặt sàn.
12.2.4 Nhiệt độ bề mặt
Phải có ít nhất hai cảm biến cho mỗi
vách thành bên, sàn và trần tại các vị trí đại diện.
12.2.5 Vận tốc không
khí
Vận tốc không khí cục bộ phải được đo ở
độ cao 1,1 m so với mặt sàn đối với phương tiện loại 1 và ở độ cao 1,1 m và 1,7
m so với mặt sàn đối với phương tiện loại 2 và 3, như được sử dụng cho phép đo
dải nhiệt độ theo phương đứng.
12.2.6 Nhiệt độ bên
trong tại khu vực phụ trợ
Vị trí đo nhiệt độ trong khu vực phụ trợ
được đặt tại vị trí trung tâm hình học của khu vực đó. Các độ cao đo được quy định
trong Bảng 6.
12.3 Vị trí các cảm
biến trong cơ sở thử nghiệm
12.3.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.2 Nhiệt độ không
khí bên ngoài
Để đo được nhiệt độ trung bình bên
ngoài, phải bố trí tối thiểu hai cảm biến nhiệt độ không khí cho mỗi phương tiện.
Ngoài ra, phải bố trí tối thiểu một cảm
biến nhiệt độ không khí tại một cửa lấy không khí tươi đại diện của phương tiện.
12.3.3 Độ ẩm tương đối
Cùng với mỗi cảm biến nhiệt độ không khí
được bố trí tại cửa lấy không khí tươi, phải đo độ ẩm tương đối tại cùng vị trí
đó.
12.3.4 Tốc độ gió (nếu
yêu cầu)
Tốc độ gió phải được đo tại trung tâm
hình học của vách thành bên phương tiện ở khoảng cách tối thiểu 0,1 m so với
vách thành bên.
12.3.5 Tải nhiệt bức xạ
mặt trời tương đương (nếu yêu cầu)
Cảm biến để đo tải nhiệt bức xạ mặt trời
tương đương phải được bố trí trực tiếp trên vách thành bên có ánh nắng của
phương tiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.1 Yêu cầu chung
Các vị trí đo phải được bố trí tại các vị
trí đại diện gần với phương tiện.
12.4.2 Nhiệt độ không
khí bên ngoài
Để đo được nhiệt độ trung bình bên
ngoài, phải bố trí tối thiểu hai cảm biến nhiệt độ không khí cho mỗi phương tiện.
Ngoài ra, phải bố trí tối thiểu một cảm
biến nhiệt độ không khí tại một cửa lấy không khí tươi đại diện của phương tiện.
12.4.3 Độ ẩm tương đối
Cùng với mỗi cảm biến nhiệt độ không khí
được bố trí một vị trí đại diện, phải đo độ ẩm tương đối tại cùng vị trí đó.
12.4.4 Tốc độ gió
Tốc độ gió phải được đo tại trung tâm
hình học của vách thành bên phương tiện ở khoảng cách tối thiểu 0,1 m so với
vách thành bên. Tuy nhiên, tốc độ phương tiện có thể được sử dụng để thay thế
cho phép đo tốc độ gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cảm biến để đo tải nhiệt bức xạ mặt
trời phải được bố trí trực tiếp trên vách thành bên có ánh nắng và mui xe.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Ví dụ về nhiệt độ thiết kế bên ngoài và độ ẩm tương đối
tương ứng
A.1 Yêu cầu chung
Các tham số về nhiệt độ thiết kế bên
ngoài được yêu cầu trong các tiêu chuẩn Nhật Bản (JIS), tiêu chuẩn Trung Quốc
(GB) và tiêu chuẩn Châu Âu (EN) có liên quan, và các tham số nhiệt độ thiết kế
bên ngoài được khuyến nghị trong Hướng dẫn ASHRAE có liên quan, được cung cấp
như tài liệu tham khảo.
A.2 Tiêu chuẩn Nhật
Bản: JIS E 6603
Làm mát: 33 °C / 69 % RH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Tiêu chuẩn
Trung Quốc: GB/T 33193.1
Làm mát:
Vùng I: 40 °C / 46 % RH
Vùng II: 35 °C / 60 % RH
Vùng III: 28 °C / 50 % RH
Sưởi:
Vùng I: -10 °C
Vùng II: -25 °C
Vùng III: -40 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm mát:
Vùng I: 40 °C / 40 % RH
Vùng II: 35 °C / 50 % RH
Vùng III: 28 °C / 45 % RH
Sưởi:
Vùng I: -10 °C
Vùng II: -20 °C
Vùng III: -40 °C
A.5 Hướng dẫn
ASHRAE 23-2016
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu nhiệt độ bầu khô làm mát / nhiệt
độ bầu ướt đồng thời trung bình với tần suất 0,4 %, 1,0 % và 2,0 % theo ASHRAE
thường được sử dụng để xác định công suất lạnh yêu cầu của thiết bị HVAC sử dụng
cho đường sắt. Trừ khi có quy định khác trong quy định kỹ thuật của dự án, khuyến
nghị sử dụng giá trị dữ liệu 0,4 %.
A.5.2 Sưởi
Trừ khi có quy định khác trong quy định
kỹ thuật của dự án, dữ liệu nhiệt độ bầu khô sưởi 99,6 % ASHRAE được khuyến nghị
để xác định công suất sưởi yêu cầu của thiết bị HVAC.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Kết quả tính toán PMV theo từng loại phương tiện
B.1 Yêu cầu chung
Để đánh giá cảm giác nhiệt tổng thể của
con người, chỉ số nhiệt PMV được quy định trong ISO 7730. PMV ban đầu được phát
triển để áp dụng cho môi trường trong các tòa nhà, nhưng hiện nay được sử dụng
rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong phụ lục này, PMV của các đường
cong cài đặt nhiệt độ bên trong từ Hình 1 đến Hình 3 (xem Điều 6) được tính
toán dựa trên ISO 7730. Phương pháp tính toán và các điều kiện biên được nêu dưới
đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 và Bảng B.2 đưa ra các giả thuyết
tính toán PMV. PMV có thể được tính toán dựa trên sáu biến số: nhiệt độ không
khí, độ ẩm tương đối, vận tốc không khí, nhiệt độ bức xạ trung bình, cách nhiệt
của quần áo và tốc độ chuyển hóa. Trong tính toán, các biến số này được thiết lập
dựa trên Bảng B.1 và Bảng B.2.
Nhiệt độ bức xạ trung bình được tính
theo Công thức (B.1) và Công thức (B.2):

Trong đó:
Tr : Nhiệt độ bức xạ trung
bình;
Ts,k : Nhiệt độ bề mặt của
bề mặt k bên trong phương tiện;
Fp,k : Hệ số góc giữa người
và bề mặt k;
Tic : Nhiệt độ cài đặt bên
trong (các giá trị trên trục tung trong Hình 1 đến Hình 3);
Tem : Nhiệt độ trung bình
bên ngoài (các giá trị trên trục hoành trong Hình 1 đến Hình 3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kx: Hệ số truyền nhiệt tổng
của phương tiện loại x;
αi: Hệ số truyền nhiệt tổng
hợp bên trong phương tiện (ở đây sử dụng 9,3 W/m2K).
Công thức (B.1) dựa trên ISO 7726, và
Công thức (B.2) được suy ra từ phân tích truyền nhiệt trạng thái ổn định.
B.3 Kết quả tính
toán PMV
Kết quả tính toán PMV được thể hiện
trong Hình B.1 và Hình B.2, trong đó các đường đẳng trị PMV và các đường cong
cài đặt nhiệt độ bên trong từ Hình 1 đến Hình 3 được vẽ. Kết quả cho thấy rằng
tiện nghi nhiệt (-1 ≤ PMV ≤ +1) có thể đạt được
cho tất cả các loại phương tiện với đường đề xuất gần như bao phủ toàn bộ dải
nhiệt độ bên ngoài.
Bảng B.1 - Tính
toán PMV (trường hợp Châu Âu)
Loại phương
tiện
Giai đoạn
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(clo)
Vận tốc không
khí
(m/s)
Độ ẩm tương đối
(%)
Tốc độ chuyển hóa
(met)
Nhiệt độ
sol-air
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
Hệ số góca
Hệ số truyền nhiệtb
W/m2K
Mùa đông
Giai đoạn chuyển tiếp
Mùa hè
Mùa đông
Giai đoạn chuyển tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mùa đông
Giai đoạn chuyển tiếp
Mùa hè
Mùa đông
Chuyển tiếp
Mùa hè
Mùa đông
Chuyển tiếp
Mùa hè
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fp-thành bên
Phương tiện
loại 1
Tem<0
0<Tem< 28
28<Tem
1,35
Hàm tuyến tính
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm tuyến tính
0,4
50
1
Tem
Hàm tuyến tính
Mái: Tem+5
Mặt đứng: Tem+9 (phía nắng)
Khác Tem
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác: tính
toán dựa trên mô hình truyền nhiệt trạng thái ổn định
0,2105
0,2018
1,92
Phương tiện
loại 2
Giống như
trên
1,5
Hàm tuyến tính
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm tuyến tính
0,6
50
1,2
Giống như
trên
Giống như
trên
0,22
0,22
2,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giống như
trên
1,4
Hàm tuyến tính
0,5
0,3
Hàm tuyến tính
0,7
50
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giống như
trên
0,2348
0,23178
3,00
a Các hệ số góc được tính toán dựa trên
ISO 7726, giả thiết rằng kích
thước khoang dài 20 m, rộng
3 m và cao 2,2 m, và người ngồi
(phương tiện loại 1) hoặc đứng (phương tiện loại 3) ở giữa khoang. Các hệ
số góc của
phương tiện loại 2 được lấy trung bình giữa phương tiện loại 1 và phương tiện loại 3.
b Các hệ số truyền nhiệt dựa trên EN
13129 và EN 14750-1.
Bảng B.2 - Tính
toán PMV (trường hợp Nhật bản)
Loại phương tiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách nhiệt quần áo
(clo)
Vận tốc không
khí
(m/s)
Độ ẩm tương đối
(%)
Tốc độ chuyển hóa
(met)
Nhiệt độ sol-air
°C
Nhiệt độ bề mặt bên trong phương
tiện
°C
Hệ số góca
Hệ số truyền nhiệtb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mùa đông
Giai đoạn chuyển tiếp
Mùa hè
Mùa đông
Giai đoạn chuyển tiếp
Mùa hè
Mùa đông
Giai đoạn chuyển tiếp
Mùa hè
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển tiếp
Mùa hè
Mùa đông
Chuyển tiếp
Mùa hè
Fp-trần
Fp-thành bên
Phương tiện loại
1 (Shinkansen)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0<Tem< 28
28<Tem
1,35
Hàm tuyến tính
0,65
0,3
Hàm tuyến tính
0,3
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tem
Hàm tuyến tính
Mái: Tem+20
Mặt đứng: Tem+15 (phía nắng)
Khác Tem
Trần: bằng với Tic
Khác: tính toán dựa trên mô hình truyền
nhiệt trạng thái ổn định
0,2105
0,2018
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện loại
1 (Liên tỉnh)
Giống như trên
Giống như trên
Tất cả bề mặt: Tính toán dựa trên mô
hình truyền nhiệt trạng thái ổn định.
Trần: bằng với Tic
Khác: tính toán dựa trên mô hình truyền
nhiệt trạng thái ổn định
Giống như trên
2,6
Phương tiện loại
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
Hàm tuyến tính
0,6
0,3
Hàm tuyến tính
0,6
50
1,2
Giống như trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trần: bằng với Tic
Khác: tính toán dựa trên mô hình truyền
nhiệt trạng thái ổn định
0,22
0,22
2,9
Phương tiện loại
3
Giống như trên
1,4
Hàm tuyến tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
Hàm tuyến tính
0,7
50
1,4
Giống như trên
Tất cả bề mặt: Tính toán dựa trên mô
hình truyền nhiệt trạng thái ổn định.
Trần: bằng với Tic
Khác: tính
toán dựa trên mô hình truyền nhiệt trạng thái ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23178
3,35
a Các hệ số góc được tính toán dựa
trên ISO 7726, giả thiết rằng kích
thước khoang dài 20 m, rộng
3 m và cao 2,2 m, và người ngồi
(phương tiện loại 1) hoặc đứng (phương tiện loại 3) ở giữa khoang. Các hệ
số góc của
phương tiện loại 2 được lấy trung bình giữa phương tiện loại 1 và phương tiện loại 3.
b Các hệ số truyền nhiệt dựa trên EN
13129 và EN 14750-1.

Chú dẫn:
Tic: Nhiệt độ
cài đặt bên trong, tính bằng °C
Crt1: Đường cong
cài đặt nhiệt độ bên trong khuyến nghị (tham khảo Hình 1)
Tem: Nhiệt độ
trung bình bên ngoài, tính bằng °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P0: Đường cong
cài đặt nhiệt độ bên trong tại PMV = 0
Crt3: Đường cong
cài đặt nhiệt độ bên trong khuyến nghị (tham khảo Hình 3)
P+1: Đường cong
cài đặt nhiệt độ bên trong tại PMV = +1
P-1: Đường cong
cài đặt nhiệt độ bên trong tại PMV = -1
Hình B.1 - Kết
quả tính toán PMV (trường hợp Châu Âu)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Crt1: Đường cong
cài đặt nhiệt độ bên trong khuyến nghị (tham khảo Hình 1)
Tem: Nhiệt độ
trung bình bên ngoài, °C
Crt2: Đường cong
cài đặt nhiệt độ bên trong khuyến nghị (tham khảo Hình 2)
P0: Đường cong
cài đặt nhiệt độ bên trong tại PMV = 0
Crt3: Đường cong
cài đặt nhiệt độ bên trong khuyến nghị (tham khảo Hình 3)
P+1: Đường cong
cài đặt nhiệt độ bên trong tại PMV = +1
P-1: Đường cong
cài đặt nhiệt độ bên trong tại PMV = -1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Phương pháp tính toán dải vận tốc không khí
khuyến nghị
Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu
thực địa cho thấy trong các điều kiện ấm, trung tính về nhiệt và thậm chí hơi
mát, nguy cơ gây cảm giác luồng gió lùa nhỏ hơn so với dự đoán theo mô hình luồng
gió lùa áp dụng trong ISO 7730. Để phản hồi những phát hiện này, ASHRAE 55-2010
đã đưa ra một phương pháp tính toán để mở rộng dải chấp nhận được của các điều
kiện nhiệt bằng cách sử dụng vận tốc không khí tăng cao. Trong phụ lục này, dải
vận tốc không khí khuyến nghị trong Hình 4 ở nhiệt độ trên 25 °C được tính toán
dựa trên ASHRAE 55-2010. Phương pháp tính toán và các điều kiện biên sử dụng
như được mô tả dưới đây.
- Phương tiện loại 1 (loại phương tiện có yêu cầu
cao nhất về tiện nghi nhiệt) là đối tượng được xem xét trong tính toán này.
- Mô hình PMV được sử dụng ở vận tốc không khí dưới
0,15 m/s để tính toán dải nhiệt độ ± 1,0 PMV và để xác định các giới hạn nhiệt
độ trên và dưới của khu vực tiện nghi PMV. PMV được tính toán trong điều kiện đẳng
nhiệt (nhiệt độ không khí bằng nhiệt độ bức xạ trung bình) ở mức 50 % RH. Các
yếu tố cá nhân (cách nhiệt quần áo và tốc độ chuyển hóa) được thiết lập dựa
trên giả thiết tính toán PMV trong Bảng B.1.
- Sau khi các giới hạn được xác định, các giới hạn
của khu vực tiện nghi trên 0,15 m/s được xác định bằng nhiệt độ hiệu dụng tiêu
chuẩn (SET). Các đường SET biểu thị sự kết hợp giữa nhiệt độ không khí - vận tốc
không khí, trong đó tổn thất nhiệt qua da bằng với tổn thất nhiệt ở giới hạn
khu vực tiện nghi PMV tại 0,15 m/s.
Các giới hạn khu vực tiện nghi tính toán
ở nhiệt độ trên 25 °C được thể hiện trong Hình C.1. Các đường này được xác định
là các giới hạn của dải vận tốc không khí khuyến nghị trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú dẫn:
Ti: Nhiệt độ không khí cục
bộ, °C vi: Vận tốc không
khí cục bộ, m/s
VMa: Vận tốc không
khí lớn nhất VMi: Vận tốc không
khí nhỏ nhất
Hình C.1 - Giới
hạn dải vận tốc không khí trên 25 °C
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 7438:2004, Ecgônômi.
Môi trường nhiệt ôn hoà. Xác định các chỉ số PMV, PPD và đặc trưng của điều kiện
tiện nghi nhiệt
[2] TCVN 12350-1:2018,
Phin lọc không khí cho hệ thống thông gió chung - Phần 1: Quy định kỹ thuật,
yêu cầu và hệ thống phân loại dựa trên hiệu suất hạt lơ lửng (ePM)
[3] ISO 7726:1998,
Ergonomics of the thermal environment - Instruments for measuring physical
quantities
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 9060, Solar energy
- Specification and classification of instruments for measuring hemispherical
solar and direct solar radiation
(ISO 9060, Năng lượng mặt trời - Quy định
kỹ thuật và phân loại dụng cụ đo bức xạ mặt trời bán cầu và bức xạ mặt trời trực
tiếp)
[5] EN 13129, Railway
applications - Air conditioning for main line rolling stock - Comfort
parameters and type tests
(EN 13129, Ứng dụng đường sắt - Điều hòa
không khí cho toa xe chính tuyến - Thông số tiện nghi và thử nghiệm kiểu)
[6] EN 14750-1, Railway
applications - Air conditioning for urban and suburban rolling stock - Part 1:
Comfort parameters
(EN 14750-1, Ứng dụng đường sắt - Điều
hòa không khí cho toa xe đô thị và ngoại ô - Phần 1: Thông số tiện nghi)
[7] EN 14750-2, Railway
applications - Air conditioning for urban and suburban rolling stock - Part 2:
Type tests
(EN 14750-2, Ứng dụng đường sắt - Điều
hòa không khí cho toa xe đô thị và ngoại ô - Phần 2: Thử nghiệm kiểu)
[8] ASHRAE 55-2010,
Thermal environmental conditions for human occupancy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] ASHRAE Guideline
23-2016, Guideline for the Design and Application of Heating, Ventilation, and
Air-Conditioning Equipment for Rail Passenger Vehicles
(ASHRAE Hướng dẫn 23-2016, Hướng dẫn thiết
kế và ứng dụng thiết bị sưởi, thông gió và điều hòa không khí cho phương tiện
giao thông đường sắt chở khách)
[10] GB 50019, Code for Design of
Heating Ventilation and Air Conditioning in Industrial Buildings (GB 50019,
Quy phạm thiết kế hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí trong các tòa
nhà công nghiệp)
[11] GB/T 33193.1, Air conditioning for
main line rolling stock - Part 1: Comfort
(GB/T 33193.1, Điều hòa không khí cho
toa xe chính tuyến - Phần 1: Thông số tiện nghi)
[12] JIS E4015:1989, Amendment:2011,
Measuring Methods for Air Conditioning and Heating Temperature of Railway
Rolling stock
(JIS E4015:1989, Sửa đổi:2011, Phương
pháp đo nhiệt độ điều hòa không khí và sưởi của phương tiện giao thông đường sắt)
[13] JIS E6603, Calculation method of
air conditioning equipment capacity for passenger cars
(JIS E6603, Phương pháp tính công suất
thiết bị điều hòa không khí cho toa xe khách)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(JIS E7103:2006, Phương tiện giao thông
đường sắt - Yêu cầu chung về thân xe đối với toa xe khách)
[15] ASHRAE Handbook - Fundamentals:
2013
(ASHRAE Sổ tay - Cơ sở: 2013)
[16] CIE 85, Solar Spectral Irradiance
(CIE 85, Bức xạ phổ mặt trời)
[17] ASHRAE Handbook - Fundamentals:
2025
(ASHRAE Sổ tay - Cơ sở: 2025)
Mục lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại phương tiện giao thông đường
sắt chở khách
4.1 Yêu cầu chung
4.2 Phương tiện loại 1 (ví
dụ: chính tuyến, liên thành phố, đường dài, tốc độ cao)
4.3 Phương tiện loại 2 (ví
dụ: ngoại ô, vùng)
4.4 Phương tiện loại 3 (ví
dụ: đô thị, LRV, tàu điện, metro/tàu điện ngầm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Điều kiện thiết kế bên
ngoài
5.3 Điều kiện bên ngoài khắc
nghiệt
5.4 Điều kiện thiết kế bên
trong
6 Cài đặt nhiệt độ bên trong (Tic)
7 Các tham số về tiện nghi nhiệt
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Nhiệt độ không khí bên
trong khu vực tiện nghi
7.3 Độ ẩm tương đối trong
khu vực tiện nghi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Vận tốc không khí trong
khu vực tiện nghi
7.6 Nhiệt độ bên trong tại
các khu vực phụ trợ
7.7 Chất lượng không khí
8 Thử nghiệm lưu thông không khí
8.1 Yêu cầu chung
8.2 Lưu lượng không khí
8.3 Vận tốc không khí
8.4 Trao đổi không khí giữa
các khu vực bên trong
9 Thử nghiệm khí hậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Thử nghiệm kiểu loại
9.3 Chương trình thử nghiệm
10 Yêu cầu của cơ sở thử nghiệm và thiết bị
thử nghiệm
10.1 Yêu cầu chung
10.2 Nhiệt độ bên ngoài
10.3 Độ ẩm tương đối
10.4 Sự chiếm dụng
10.5 Tốc độ gió (nếu yêu cầu)
10.6 Tải nhiệt bức xạ mặt trời
tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1 Yêu cầu chung
11.2 Ghi dữ liệu
11.3 Nhiệt độ
11.4 Độ ẩm tương đối
11.5 Vận tốc không khí
11.6 Lưu lượng không khí
11.7 Tốc độ gió (nếu yêu cầu)
11.8 Tải nhiệt bức xạ mặt trời
tương đương (nếu yêu cầu)
11.9 Tiêu thụ năng lượng và
công suất danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Yêu cầu chung
12.2 Vị trí các cảm biến
trong phương tiện giao thông đường sắt chở khách
12.3 Vị trí các cảm biến
trong cơ sở thử nghiệm
12.4 Vị trí các cảm biến khi
thực hiện thử nghiệm không phải tại cơ sở thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ về nhiệt độ
thiết kế bên ngoài và độ ẩm tương đối tương ứng
Phụ lục B (tham khảo) Kết quả tính toán
PMV theo từng loại phương tiện
Phụ lục C (tham khảo) Phương pháp tính
toán dải vận tốc không khí khuyến nghị
Thư mục tài liệu tham khảo