TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14571-3:2025
ISO 196593:2022
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG SƯỞI, THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU
HÒA KHÔNG KHÍ CHO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT -
PHẦN 3: HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Railway
applications - Heating, ventilation and air conditioning
systems for rolling stock - Part 3: Energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 14571-3:2025 hoàn toàn tương đương với ISO
19659-3:2022.
TCVN 14571-3:2025 do Trường Đại học Công nghệ Giao thông
vận tải biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14571 (ISO 19659), Ứng dụng đường sắt - Hệ
thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí cho phương tiện giao thông đường
sắt, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020) Phần 2: Tiện
nghi nhiệt
- TCVN 14571-3:2025 (ISO 19659-3:2022) Phần 3: Hiệu
suất năng lượng
Lời giới thiệu
Nguồn tài nguyên năng lượng của thế giới đang bị tiêu
thụ với tốc độ đáng kể, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt các nguồn năng lượng không tái
tạo. Điều cấp thiết là phải tiết kiệm năng lượng. Việc tiết kiệm năng lượng
trên các phương tiện giao thông đường sắt có thể góp phần làm chậm lại việc sử
dụng các nguồn năng lượng không tái tạo và hệ quả là giảm sự phát thải khí nhà
kính.
Hệ thống HVAC (sưởi, thông gió và điều hòa không khí) là
một trong những bộ phận tiêu thụ năng lượng chính trên tàu, và hiệu suất năng
lượng của nó là một vấn đề then chốt để giảm thiểu tác động môi trường của giao
thông công cộng.
Vì hầu hết các phương tiện giao thông đường sắt được
thiết kế để hoạt động trong thời gian dài (15 đến 40 năm), việc giảm tiêu thụ
năng lượng còn có thể được coi là một biện pháp giúp giảm chi phí cho các đơn
vị vận hành và cơ quan quản lý đường sắt.
Mức tiêu thụ năng lượng của hệ thống HVAC chịu ảnh hưởng
bởi nhiều tham số khác nhau, do đó cần có một hướng dẫn chung nhằm phục vụ cho
việc đánh giá so sánh hiệu suất năng lượng giữa các hệ thống khác nhau.
Tiêu chuẩn này cung cấp các phương pháp luận để đưa ra
các giá trị tiêu thụ năng lượng so sánh của hệ thống HVAC mà không cần đến các
khoảng thời gian chuẩn bị hay chi phí không cần thiết, bằng cách đưa ra các
điều kiện phù hợp cho mô phỏng hoặc thử nghiệm.
Nhìn chung, tài liệu này mô tả các điều kiện cần được
xem xét:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các nguyên tắc như đo đạc, điều kiện khí hậu và điều
kiện biên vận hành,
- Các phương pháp đánh giá như mô phỏng, tính toán, xác
minh và xử lý hậu kiểm.
Các yếu tố này có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả
của các biện pháp nâng cao hiệu suất năng lượng, để so sánh các toa xe hoặc các
thiết kế HVAC khác nhau, cũng như đưa ra chỉ số về mức tiêu thụ năng lượng HVAC
hàng năm của toàn bộ đoàn tàu (ngoại trừ buồng lái).
Các thông số kỹ thuật trong tài liệu này cần được xem
xét kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia/khu vực, trong đó tính đến những khác
biệt về sở thích, điều kiện thời tiết địa phương và điều kiện vận hành thực tế.
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT
- HỆ THỐNG SƯỞI, THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
ĐƯỜNG SẮT - PHẦN 3: HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Railway
applications - Heating, ventilation and air conditioning systems for rolling
stock - Part 3: Energy efficiency
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc tính toán, đo lường và/hoặc
kiểm tra xác nhận mức tiêu thụ năng lượng của các hệ thống HVAC (sưởi, thông
gió và điều hòa không khí) trên phương tiện giao thông đường sắt. Mức tiêu thụ
năng lượng của hệ thống HVAC được mô phỏng, tính toán, đo lường và thẩm định
phù hợp với các yêu cầu về tiện nghi nhiệt được quy định trong TCVN
14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020), có xem xét đến cùng loại phương tiện giao
thông đường sắt chở khách như đã nêu trong Điều 4 của TCVN 14571-2:2025 (ISO
19659-2:2020):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương tiện loại 2 (ví dụ: ngoại ô, vùng);
- Phương tiện loại 3 (ví dụ: đô thị, LRV, tàu điện,
metro/tàu điện ngầm).
Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến các hệ thống HVAC cho khu
vực hành khách. Các hệ thống HVAC cho buồng lái được loại trừ, nhưng có thể
tham khảo áp dụng theo phương pháp tương tự.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 14571-1:2025 (ISO 19659-1:2017), Ứng dụng đường sắt
- Hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí cho phương tiện giao thông
đường sắt - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020), Ứng dụng đường sắt
- Hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí cho phương tiện giao thông
đường sắt - Phần 2: Tiện nghi nhiệt
3 Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết
tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Từ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các từ viết tắt sau.
TISM: Train in-service mode - Chế độ khai thác
TRSM: Train ready for service mode - Chế độ sẵn sàng
khai thác
PCM: Pre-conditioning mode - Chế độ điều hòa sơ bộ
PM: Parking mode - Chế độ đỗ
4 Chế độ vận hành
4.1 Yêu cầu chung
Các chế độ vận hành dưới đây, từ 4.2 đến 4.5, là những
trạng thái vận hành khác nhau của tàu và liên quan đến chế độ vận hành của hệ
thống HVAC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế độ này bao gồm vận hành tàu thương mại, bao gồm một
số các trường hợp tải hành khách. Tàu đang di chuyển hoặc đứng yên khi hệ thống
HVAC vận hành ở chế độ tự động.
4.3 Chế độ sẵn sàng khai thác
(TRSM)
Ở chế độ này, hệ thống HVAC vận hành (tương tự như TISM)
nhưng không có hành khách.
Tình huống này xảy ra thường xuyên, ví dụ khi:
- Tàu đang dừng chờ giữa hai chuyến khai thác thương
mại;
- Tàu dừng ở ga cuối với cửa đóng;
- Tàu vận hành giữa đề-pô và ga cuối.
Khi tàu được vệ sinh tại ga cuối, thời gian này cũng cần
được tính cho chế độ sẵn sàng khai thác.
4.4 Chế độ điều hòa sơ bộ (PCM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế độ vận hành này được thực hiện khi trên tàu không có
hành khách.
Chế độ này là tùy chọn. Nếu khách hàng yêu cầu chế độ
này, các yêu cầu chi tiết phải được quy định trong quy định kỹ thuật.
4.5 Chế độ đỗ (PM)
Chế độ đỗ được sử dụng khi tàu không vận hành và không
có nhân viên hoặc hành khách trên tàu. Hệ thống HVAC vận hành bình thường với
các điểm cài đặt khác nhau về nhiệt độ và lưu lượng khí, hoặc có thể được tắt
để tiết kiệm năng lượng.
Mục đích của chế độ đỗ bao gồm bảo vệ chống đóng băng và
duy trì nhiệt độ bên trong ở mức hợp lý. Tàu thường được tắt vào ban đêm để
giảm tiếng ồn và tiêu thụ năng lượng.
Chế độ này là tùy chọn. Nếu khách hàng yêu cầu chế độ
này, các yêu cầu chi tiết phải được quy định trong quy định kỹ thuật.
4.6 Thời gian biểu vận hành, số
giờ cho từng chế độ vận hành và từng loại phương tiện
Thời gian biểu vận hành và số giờ cho từng chế độ vận
hành và từng loại phương tiện phải được quy định trong quy định kỹ thuật. Nếu
các giá trị nảy không có trong quy định kỹ thuật, thì có thể lựa chọn các giá
trị trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chế độ vận
hành (thời gian biểu và số giờ vận hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện loại
1
Phương tiện loại
2 và Phương tiện loại 3
Thời gian biểu
Giờ vận hành
Thời gian biểu
Giờ vận hành
TISM
5:00 đến 24:00
12 h/day
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 h/day
TRSM
5:00 đến 24:00 ngoại trừ giờ cao điểm 7:00 đến
9:00 17:00 đến 19:00
4 h/day
5:00 đến 24:00 ngoại trừ giờ cao điểm 7:00 đến
9:00 17:00 đến 19:00
2 h/day
[Tùy chọn]
PCM
5:00 đến 24:00 ngoại trừ giờ cao điểm 7:00 đến
9:00 17:00 đến 19:00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5:00 đến 24:00 ngoại trừ giờ cao điểm 7:00 đến
9:00 17:00 đến 19:00
0,5 h/day
[Tùy chọn] PM
1) 0:00 đến 5:00
2) 5:00 đến 24:00 phần thời gian còn lại ngoại trừ
ba chế độ nêu trên
1) 5 h/day
2) 2,5 h/day
tổng tất cả các khoảng thời gian ở chế độ đỗ là
7,5 h/day, bao gồm bật và tắt hệ thống
1)0:00 đến 5:00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) 5 h/day
2) 2,5 h/day
tổng tất cả các khoảng thời gian chế độ đỗ là 7,5
h/day, bao gồm bật và tắt hệ thống
Tổng
24 h
24 h
5 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tiêu thụ năng lượng của một hệ thống HVAC có thể
được đo trên một tàu đang khai thác trong một khoảng thời gian nhất định. Các
chu kỳ đo mức tiêu thụ năng lượng của hệ thống HVAC sẽ phải bao gồm các chu kỳ
hàng năm, hoặc ít nhất là các chu kỳ hàng ngày trong một số ngày trong năm, bao
quát được ảnh hưởng của mùa. Phương pháp này tốn rất nhiều thời gian và chi
phí, đồng thời có độ lặp lại kém về kết quả. Ngoài ra, việc mô phỏng mức tiêu
thụ năng lượng trong các điều kiện quá độ của hệ thống HVAC là rất khó và chưa
đạt trình độ tiên tiến để có thể dự đoán chính xác mức tiêu thụ năng lượng.
Do đó, cần áp dụng một phương pháp khác để đo mức tiêu
thụ năng lượng của hệ thống HVAC.
Một ma trận các điểm vận hành ở trạng thái ổn định được
xác định để đại diện cho các điều kiện khí hậu và điều kiện vận hành hàng năm.
Có thể cần phải xác định các điểm vận hành khác nhau tùy thuộc vào từng khu vực
nơi tàu vận hành.
Mỗi điểm vận hành được xác định bởi nhiệt độ bên ngoài,
độ ẩm tương đối tượng ứng, tải hành khách và tải nhiệt bức xạ mặt trời tương
đương. Tất cả các điểm vận hành đều được xác định ở vận tốc tàu bằng không.
Dữ liệu thời tiết đại diện cho thời tiết địa phương được
thu thập và phân loại để chuẩn bị tập dữ liệu cho từng chế độ vận hành và từng
loại phương tiện.
Số giờ vận hành hàng năm và các hệ số trọng số cho từng
điểm vận hành được tính toán dựa trên dữ liệu thời tiết thu thập được nhằm ước
tính tổng mức tiêu thụ năng lượng hàng năm của hệ thống HVAC.
Mức tiêu thụ năng lượng tại các điểm vận hành phải được
tính toán và sau đó phải được kiểm tra xác nhận bằng một trong hai phương pháp
sau:
- Đo đạc trong cơ sở thử nghiệm khí hậu (Phương pháp I);
- Đo đạc trên tàu được đặt trên đường ray trong môi
trường ngoài trời, ví dụ trong nhà xưởng hoặc đường nhánh, ở vận tốc tàu bằng
không (Phương pháp II).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Phương pháp
5.2.1 Yêu cầu chung
Các điểm vận hành phải được lựa chọn phù hợp với các
điều kiện khí hậu địa phương và phải được lựa chọn theo quy trình mô tả trong
5.3.2.
Tải hành khách phải được áp dụng bằng người thật hoặc mô
phỏng bằng các nguồn nhiệt và nguồn ẩm như được mô tả trong 10.4 của TCVN
14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020).
5.2.2 Phương pháp I [sử dụng cơ sở thử nghiệm khí
hậu/TCVN 14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020)]
Mức tiêu thụ năng lượng được đo tại cơ sở thử nghiệm khí
hậu phù hợp với Điều 10 của TCVN 14571- 2:2025 (ISO 19659-2:2020).
5.2.3 Phương pháp II [không sử dụng cơ sở thử nghiệm
khí hậu]
Mức tiêu thụ năng lượng được đo trên tàu đặt trên đường
ray trong môi trường ngoài trời, ví dụ trong nhà xưởng hoặc đường nhánh, ở vận
tốc tàu bằng không. Vì các điều kiện môi trường không thể được kiểm soát giống
như trong cơ sở thử nghiệm khí hậu, các điều kiện môi trường này phải được duy
trì trong giới hạn dung sai như được quy định trong 6.3.2.
5.3 Các điều kiện biên khí hậu và
vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện biên khí hậu và vận hành phải đại diện cho
khu vực địa phương để ước tính mức tiêu thụ năng lượng một cách thích hợp.
Trong điểm này, quy trình quyết định ma trận điểm vận
hành, thu thập và phân tích dữ liệu thời tiết, tính toán số giờ vận hành hàng
năm và hệ số trọng số được đưa ra kèm theo một số ví dụ.
Thông tin này có thể áp dụng cho việc mô phỏng, tính
toán và kiểm tra xác nhận mức tiêu thụ năng lượng trong 6.2 và 6.3.
5.3.2 Ma trận điểm vận hành
Một ma trận các điểm vận hành trạng thái ổn định cho
từng chế độ vận hành được xác định để đại diện cho các điều kiện khí hậu và vận
hành hàng năm của khu vực địa phương.
Bảng 2 đưa ra các điểm vận hành điển hình cho khu vực
lạnh, ôn hòa và nóng trong trường hợp TISM và TRSM. Bảng này bao gồm các giá
trị cho Tem1, Tem3, Tem4,
Tem5, Tem7 trong Bảng 1, Bảng 2, Bảng 9,
Bảng 11 của TCVN 14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020). Để bao quát toàn bộ dải nhiệt
độ cho tính toán mức tiêu thụ năng lượng hàng năm, bổ sung thêm các giá trị
nhiệt độ bên ngoài 10 °C và 15 °C. Tàu được xem là ở vận tốc bằng không cho tất
cả các điểm vận hành.
Các điểm vận hành có thể được lựa chọn từ Bảng 2.
Để đảm bảo cân bằng tối ưu giữa công sức tính toán / thử
nghiệm và yêu cầu về độ chính xác, việc lựa chọn từ 6 đến 8 điểm vận hành là
hợp lý cho tính toán mức tiêu thụ năng lượng hàng năm đối với TISM và TRSM.
Các điều kiện nhiệt độ bên ngoài 10 °C, 15 °C, 22°C và
28 °C là các điều kiện hợp lý được quy định làm các điểm vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chênh lệch nhiệt độ bên ngoài giữa các điểm vận hành
liền kề bằng hoặc lớn hơn 20 K, thì cần bổ sung thêm nhiệt độ trung gian (xem
A.2.2.3 và A.2.2.4 làm ví dụ).
Đối với các khu vực đặc biệt như vùng nhiệt đới hoặc
vùng cực lạnh, số lượng điểm vận hành phụ thuộc vào dự án.
Quy trình quyết định ma trận điểm vận hành được mô tả
trong Phụ lục A cùng với một số ví dụ.
Ma trận điểm vận hành cho PCM và PM phải được quy định
trong quy định kỹ thuật nếu cần.
Bảng 2 - Gom nhóm
ma trận điểm vận hành cho TISM và TRSM
Các điểm vận hành
quy định Txx để phân tích tiêu thụ năng lượng
Tem
°C
RHem
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng nhiệt
mặt trời tương đương
%
Tải hành khách %
Tham chiếu đến
TCVN 14571- 2:2025 (ISO 19659-2:2020)
Khu vực lạnh
Khu vực ôn hòa
Khu vực nóng
TISM
TRSM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-40
--
0
0
0
Tem5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-30
--
0
0
0
Tem5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-25
--
0
0
0
Tem5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
--
0
0
0
_Tem5
- 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
Tem5
0
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
Tem5,
Tem7
5
80
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Tem5,
Tem7
T10
T10
T10
10
80
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
T15
T15
T15
15
80
0
50
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T22
T22
T22
22
60
0
50
0
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
0
50
0
Tem4
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
50
0
Tem3
26
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
0
Tem3
T28
T28
T28
28
45
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Tem3
28
45 (50)
100
100
0
Tem1
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
50
0
Tem4
28
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
0
Tem3
32
50
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Tem1
33
69
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tem1
35
50
100
100
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
60
50
50
0
Tem3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
60
100
100
0
Tem1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
65
100
100
0
Tem1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
75
100
100
0
Tem1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 (46)
100
100
0
Tem1
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
0
Tem1
45
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0
Tem1
CHÚ THÍCH:
- Tàu được xem là ở vận tốc bằng 0 cho tất cả các
điểm.
- RHem(%) đối với Tem
bằng hoặc nhỏ hơn 10oC chỉ cần thiết cho các hệ thống HVAC trang
bị bơm nhiệt.
5.3.3 Phân tích dữ liệu thời tiết
5.3.3.1 Yêu cầu chung
Dữ liệu thời tiết đại diện cho thời tiết địa phương được
thu thập và phân loại dựa trên thời gian biểu vận hành và số giờ vận hành tương
ứng với từng chế độ vận hành và từng loại phương tiện. Sau đó, số giờ vận hành
hàng năm và hệ số trọng số cho mỗi điểm vận hành được tính toán để ước tính
tổng mức tiêu thụ năng lượng hàng năm của hệ thống HVAC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu thời tiết được xem xét cho việc tính toán mức
tiêu thụ năng lượng phải đại diện cho khí hậu địa phương.
Các yêu cầu tối thiểu về nội dung của dữ liệu thời tiết:
- Dữ liệu thời tiết phải được lấy từ nguồn đã được thẩm
định;
- Khuyến nghị sử dụng nguồn dữ liệu thời tiết gần đây
(lý tưởng là không quá mười năm);
- Dữ liệu phải bao quát ít nhất năm năm hoàn chỉnh để
tính trung bình;
- Khuyến nghị xem xét ít nhất một dữ liệu mỗi giờ;
- Dữ liệu tối thiểu phải bao gồm nhiệt độ bên ngoài
(được che chắn khỏi ánh nắng và gió).
Dữ liệu thời tiết thu thập sẽ được phân loại dựa trên
thời gian biểu vận hành và số giờ vận hành tương ứng với từng chế độ vận hành
và từng loại phương tiện như được xác định trong Bảng 1, nhằm chuẩn bị cho việc
tính toán số giờ vận hành hàng năm và hệ số trọng số.
Quy trình thu thập dữ liệu thời tiết được mô tả trong
Phụ lục B như là một ví dụ. Một địa điểm được chọn để giới thiệu quy trình phân
tích dữ liệu thời tiết. Đối với tàu trong vận hành trên một khu vực rộng lớn
thường là phương tiện loại 1, có thể sử dụng dữ liệu thời tiết từ một số địa
điểm đại diện và tính trung bình. Trong trường hợp đó, số giờ vận hành hàng năm
trong 5.3.3.4 có thể được tính bằng cách lấy trung bình tại từng địa điểm. Hệ
số trọng số trung bình trong 5.3.3.5 có thể được tính toán từ số giờ vận hành
trung bình hàng năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.3 Phạm vi điểm vận hành
Tem trong Bảng 2 được xem là RTem
của tất cả các giá trị trong phạm vi điểm vận hành. Phạm vi của điểm vận hành i
(OPi) được xác định là lớn hơn Li và nhỏ hơn hoặc
bằng Ui như thể hiện trong Hình 1.

Chú dẫn:
OPi: Điểm vận hành i
Tem: Nhiệt độ trung bình bên ngoài,
tính bằng °C
RTemi: Nhiệt độ trung bình bên ngoài
đại diện tại điểm vận hành i (OPi), tính bằng °C
Li: Nhiệt độ trung bình bên
ngoài ở đầu thấp của điểm vận hành i (OPi), tính bằng °C
Li
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Ui: Nhiệt độ trung bình bên ngoài ở
đầu cao của điểm vận hành i (OPi), tính bằng °C
Ui =
RTemi + RTemi+1
2
Hình 1 - Phạm vi điểm
vận hành i (OPi)
5.3.3.4 Tính toán số giờ vận hành hàng năm
Số giờ vận hành hàng năm cho một điểm vận hành cụ thể là
tổng của tất cả các trường hợp xảy ra của tất cả các nhiệt độ bên ngoài trong
phạm vi của điểm vận hành đó. Do đó, tổng số giờ vận hành hàng năm cho từng chế
độ vận hành được tính bằng tổng số giờ vận hành của các điểm vận hành cụ thể.
Xem Công thức (1).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
x: Là chế độ vận hành (TISM, TRSM, PCM và PM);
hx: Là tổng số giờ vận hành hàng năm
cho chế độ vận hành x, tính bằng giờ (h);
n: Là số lượng điểm vận hành;
hx_OPi: Là số giờ vận hành hàng năm
đối với một điểm vận hành cụ thể (OPi) của chế độ vận hành x, tính bằng
giờ (h).
Quy trình tính toán số giờ vận hành hàng năm được mô tả
trong Phụ lục B như là một ví dụ.
Nếu tổng số giờ vận hành hàng năm cho PCM và PM được yêu
cầu thì các giá trị này phải được quy định trong quy định kỹ thuật.
5.3.3.5 Tính toán hệ số trọng số
Hệ số trọng số là tỷ số giữa số giờ vận hành hàng năm cho
một điểm vận hành cụ thể (OPi) so với tổng số giờ vận hành hàng năm cho
từng chế độ vận hành. Xem Công thức (2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Trong đó Wx_OPi là hệ số trọng số cho
điểm vận hành cụ thể (OPi) của chế độ vận hành x.
Nếu hệ số trọng số nhỏ hơn 1 % của hệ số trọng số tổng,
điểm vận hành tương ứng có thể được loại bỏ. Trong trường hợp đó, số giờ vận
hành của điểm này nên được cộng vào điểm vận hành gần nhất.
Quy trình tính toán hệ số trọng số được mô tả trong Phụ
lục B như là một ví dụ.
Nếu hệ số trọng số cho PCM và PM được yêu cầu thì các
giá trị này phải được quy định trong quy định kỹ thuật.
6 Phương pháp đánh giá
6.1 Yêu cầu chung
Công suất trung bình của hệ thống HVAC cho một điểm vận
hành cụ thể được mô phỏng bằng máy tính và mức tiêu thụ năng lượng hàng năm được
tính bằng tổng của các tích số giữa tổng số giờ vận hành hàng năm, hệ số trọng
số và công suất trung bình cho điểm vận hành cụ thể. Cuối cùng, giá trị này
phải được kiểm tra xác nhận bằng các phép đo trong cơ sở thử nghiệm khí hậu
(Phương pháp I) hoặc bằng các phép đo trên tàu được đặt trên đường ray trong
môi trường ngoài trời, ví dụ tại nhà xưởng hoặc đường nhánh, ở vận tốc tàu bằng
không (Phương pháp II) để đánh giá.
Có thể cần xử lý hậu kiểm đối với các dữ liệu đã đo
và/hoặc tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Mô phỏng
Mô phỏng bằng máy tính được thực hiện để xác định công
suất trung bình của hệ thống HVAC cho từng điểm vận hành trong 5.3.2, Px_OPi.
Việc mô phỏng phải xem xét đến điều kiện tàu ở trạng
thái ổn định về nhiệt với nhiệt độ bên trong thiết bị được giữ không đổi trong
suốt giai đoạn tính toán năng lượng và ở vận tốc tàu bằng không đối với tất cả
các chế độ vận hành.
6.2.2 Tính toán tổng mức tiêu thụ năng lượng hàng
năm
6.2.2.1 Tính toán tổng mức tiêu thụ năng lượng hàng
năm cho hệ thống HVAC
Tổng mức tiêu thụ năng lượng hàng năm cho hệ thống HVAC
ký hiệu là (EHVAC) được tính bằng tổng mức tiêu thụ năng
lượng hàng năm của cả bốn chế độ vận hành trong 6.2.2.2. Xem Công thức (3).

(3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ex: Tổng mức tiêu thụ năng lượng hàng năm cho
chế độ vận hành x, tính bằng kWh.
CHÚ THÍCH: Nếu một chế độ vận hành không liên quan trong
một dự án cụ thể, thì giá trị tổng mức tiêu thụ năng lượng tương ứng có thể được
cài đặt bằng 0 kWh.
6.2.2.2 Tính toán tổng mức tiêu thụ năng lượng hàng
năm cho chế độ vận hành
Tổng mức tiêu thụ năng lượng hàng năm cho chế độ vận
hành là tổng của các tích số giữa tổng số giờ vận hành hàng năm trong 5.3.3.4,
hệ số trọng số trong 5.3.3.5 và công suất trung bình cho từng điểm vận hành
trong 5.3.2. Xem Công thức (4).

(4)
Trong đó:
Ex: Tổng mức tiêu thụ năng lượng hàng
năm cho chế độ vận hành x, tính bằng kWh;
hx: Tổng số giờ vận hành hàng năm cho
chế độ vận hành x, tính bằng giờ (h);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wx_OPi: Hệ số trọng số cho điểm vận
hành cụ thể (OPi) của chế độ vận hành x;
Px_OPi: Công suất trung bình cho điểm
vận hành cụ thể (OPi) của chế độ vận hành x, tính bằng kW. Giá trị này
được xác định trong 6.2.1.
6.2.3 Tính toán tổng hiệu suất năng lượng hàng năm
6.2.3.1 Tính toán tổng hiệu suất năng lượng hàng năm
cho hệ thống HVAC
Tổng hiệu suất năng lượng hàng năm cho hệ thống HVAC ký
hiệu là AEEHVAC, được tính bằng tỷ số giữa tổng tải sưởi và tải
làm mát hàng năm của cả bốn chế độ vận hành trong 6.2.3.2 chia cho tổng mức
tiêu thụ năng lượng hàng năm cho hệ thống HVAC (EHVAC) trong
6.2.2.1. Xem Công thức (5).

(5)
Trong đó:
AEEHVAC: Tổng hiệu suất năng lượng
hàng năm cho hệ thống HVAC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EHVAC: Tổng mức tiêu thụ năng lượng
hàng năm cho hệ thống HVAC, tính bằng kWh.
CHÚ THÍCH: Nếu một chế độ vận hành không liên quan trong
một dự án cụ thể, thì giá trị tải sưởi và tải làm mát hàng năm tương ứng có thể
được cài đặt bằng 0 kWh.
6.2.3.2 Tính toán tổng tải sưởi và làm mát hàng năm
cho chế độ vận hành
Tổng tải sưởi và làm mát hàng năm cho chế độ vận hành là
tổng của tích số giữa tổng số giờ vận hành hàng năm trong 5.3.3.4, hệ số trọng
số trong 5.3.3.5 và tải sưởi và làm mát cho từng điểm vận hành trong 5.3.2. Xem
Công thức (6).

(6)
Trong đó:
THCLx: Tổng tải sưởi và tải làm mát
hàng năm cho chế độ vận hành x, tính bằng kWh;
hx: Tổng số giờ vận hành hàng năm cho
chế độ vận hành x, tính bằng giờ (h);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wx_OPi: Hệ số trọng số cho điểm vận
hành cụ thể (OPi) của chế độ vận hành x;
HCLx_OPi: Tải sưởi và làm mát cho điểm
vận hành cụ thể (OPi) của chế độ vận hành x, tính bằng kw.
Ví dụ, tham khảo JIS E 6603 và Điều 6 Hướng dẫn ASHRAE
23,.
6.2.4 Hệ thống tài liệu
Kết quả tính toán phải được ghi lại trong báo cáo. Các
yêu cầu tối thiểu đối với nội dung của báo cáo bao gồm:
a) Thông tin về dữ liệu đầu vào vận hành và môi trường,
chẳng hạn như tải hành khách, các tải nội bộ khác (ví dụ: chiếu sáng), các điều
kiện ảnh hưởng khác (ví dụ: tình trạng buồng lái, các điểm cài đặt nhiệt độ,
nhiệt độ bên ngoài, độ ẩm tương đối tượng ứng, tải nhiệt bức xạ mặt trời tương
đương);
b) Dữ liệu chính liên quan đến hệ thống HVAC của tàu,
chẳng hạn như lưu lượng gió, bề mặt phương tiện, hệ số truyền nhiệt;
c) Nhu cầu công suất trung bình [kW] cho tất cả các điểm
vận hành của từng chế độ vận hành (TISM, TRSM, PCM và PM);
CHÚ THÍCH: Nếu một chế độ vận hành không liên quan trong
một dự án cụ thể, thì giá trị nhu cầu công suất trung bình tương ứng có thể
được cài đặt bằng 0 kW;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Thông tin về việc sử dụng các hệ thống lưu trữ năng lượng
trên tàu, quản lý năng lượng hoặc các công nghệ sử dụng hiệu suất năng lượng
khác: Trạng thái năng lượng của mọi hệ thống lưu trữ năng lượng trên tàu phải
được ghi lại ở thời điểm bắt đầu và sau khi kết thúc mô phỏng.
6.3 Kiểm tra xác nhận
6.3.1 Yêu cầu chung
Để kiểm tra xác nhận các kết quả tính toán được thực
hiện trong 6.2, phải sử dụng một trong các phương pháp (I) hoặc (II) trong 5.2.
Các thiết bị đo và ghi dữ liệu, vị trí các điểm đo phải
được thực hiện theo Điều 11 và Điều 12 của TCVN 14571-2:2025 (ISO
19659-2:2020). Ngoài ra, lưu lượng gió phải được kiểm tra xác nhận bằng các
phép đo theo Điều 8 của TCVN 14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020) (ví dụ trong quá
trình thử nghiệm thông gió của phương tiện).
6.3.2 Quy tắc thử nghiệm
Ngoài tất cả các yêu cầu được quy định trong Điều 5, thử
nghiệm phải được thực hiện theo các quy tắc sau:
- Phải lập kế hoạch thử nghiệm trước khi tiến hành;
- Tàu phải ở trong trạng thái vận hành đầy đủ và được
trang bị phần mềm phiên bản thương mại, trong đó tất cả các tham số liên quan
đến tiêu thụ năng lượng đều được quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc đo công suất trung bình phải bắt đầu sau 30 phút
kể từ khi phương tiện đã đạt được trạng thái ổn định và phải được thực hiện
trong ít nhất 60 phút hoặc ba chu kỳ điều khiển liên tiếp giống nhau trong
trường hợp công suất dao động (ví dụ: thiết bị điều khiển bật/tắt được sử dụng
cho các thiết bị sưởi và thiết bị làm mát);
- Đối với Phương pháp I, các giá trị dung sai môi trường
phải tuân thủ Điều 10 của TCVN 14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020).
Đối với Phương pháp II, cho phép sử dụng các giá trị
dung sai môi trường sau:
- Nhiệt độ bên ngoài ± 2 K;
- Độ ẩm tương đối + 15 % RH trong quá trình thử nghiệm
làm mát;
- Tải nhiệt bức xạ mặt trời tương đương ± 200 w/m2.
Đối với hệ thống HVAC có trang bị bơm nhiệt, dung sai về
độ ẩm tương đối cho thử nghiệm sưởi không được quy định vì khó kiểm soát độ ẩm
tương đối nhân tạo ở nhiệt độ ngoài trời thấp.
Trong trường hợp này, phương pháp xử lý hậu kiểm phải
được các bên ký kết thỏa thuận.
CHÚ THÍCH: Để nâng cao hiệu quả, thử nghiệm kiểm tra xác
nhận có thể được rút gọn nếu các phương tiện thuộc cùng một kiểu loại đã được
kiểm tra xác nhận theo Phương pháp I hoặc Phương pháp II và đang được sử dụng
tại nhiều quốc gia và/hoặc nhiều đơn vị vận hành. Mô phỏng đã được thẩm định và
được các bên ký kết thống nhất có thể được sử dụng để giảm khối lượng thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của các phép đo kiểm tra xác nhận phải được ghi
lại trong báo cáo. Các yêu cầu tối thiểu đối với nội dung báo cáo bao gồm:
a) Thông tin chính về tàu (ít nhất các tham số trong
6.2.4);
CHÚ THÍCH: Giá trị hệ số truyền nhiệt được nêu trong báo
cáo thử nghiệm nếu nó được đo, nếu không có thể nêu giá trị lý thuyết;
b) Mô tả về thiết bị đo được sử dụng;
c) Năng lượng đo được cho TISM, TRSM, PCM và PM;
d) Bất kỳ quan sát nào trong quá trình thử nghiệm có thể
ảnh hưởng đến việc diễn giải kết quả thử nghiệm, ví dụ: số nhận dạng tàu, độ ẩm
tương đối, nhiệt độ, thời gian và ngày, tỷ lệ mây/độ quang đãng, mưa, địa điểm,
vị trí đỗ của tàu, nắng hoặc bóng râm.
6.4 Xử lý hậu kiểm
Trong điều kiện lý tưởng, không cần xử lý hậu kiểm đối
với dữ liệu đo hoặc dữ liệu tính toán. Trong trường hợp này, phát hành báo cáo
cuối cùng bao gồm việc so sánh giữa kết quả tính toán, kết quả đo và quá trình
xử lý kết thúc.
Tuy nhiên, có thể khó kiểm soát hoàn toàn tất cả các
điều kiện trong quá trình thử nghiệm trên hệ thống đường sắt thực tế, dưới tác
động của các điều kiện môi trường. Do đó, một số xử lý hậu kiểm đối với các
phép đo, có hoặc không lặp lại việc tính toán, phải được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ Trong ví dụ này, chúng ta xem xét hai trường hợp
xử lý hậu kiểm.
Trường hợp 1
Việc mô phỏng và thử nghiệm phải được thực hiện với các
điều kiện sau:
Điều kiện bên ngoài: Tem = 28 °C, RHem
= 60 % và tải nhiệt bức xạ mặt trời tương đương = 0 %
Điều kiện bên trong: Tim = 25 °C và 50
% số hành khách
Loại phương tiện giao thông đường sắt chở khách: Phương
tiện loại 1
Kết quả công suất trung bình của lần mô phỏng này được
gọi là Mô phỏng 1, và kết quả công suất trung bình của thử nghiệm này
được gọi là Thử nghiệm 1. Ví dụ: giả sử Mô phỏng 1 = 30 kW.
Nếu trong quá trình thử nghiệm, độ ẩm tương đối bên
ngoài không đạt RHem= 60 % mà chỉ đạt RHem
= 50 % (kết quả công suất trung bình tại RHem = 50 % được gọi
là Thử nghiệm 2), điều này có nghĩa là Thử nghiệm 1 không thể
thực hiện được. Khi đó, kết quả giữa thử nghiệm (Thử nghiệm 2) và mô
phỏng (Mô phỏng 1) là không nhất quán, vì theo 10.3 của TCVN
14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020) khuyến nghị dung sai của độ ẩm tương đối trong
thử nghiệm làm mát là ± 5 %. Ví dụ: giả sử Thử nghiệm 2 = 28 kW.
Trong trường hợp này, cần tiến hành xử lý hậu kiểm đối
với phép đo để chứng minh rằng mô hình được sử dụng trong giai đoạn mô phỏng là
đúng. Việc mô phỏng được thực hiện lại với điều kiện: Tem =
28 °C, RHem = 50 %, tải nhiệt bức xạ mặt trời tương đương 0
%, 50 % số hành khách, và Tim = 25 °C. Trong trường hợp này,
kết quả mô phỏng công suất trung bình tại RHem = 50 % được
gọi là Mô phỏng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(7)
Nếu Mô phỏng 2 = 27 kW, trong trường hợp này, sai
lệch là:

(8)
Xử lý hậu kiểm được áp dụng để hiệu chỉnh sai lệch đối
với kết quả mô phỏng ban đầu (Mô phỏng 1).
Giá trị cần xem xét đối với mô phỏng xử lý hậu kiểm được
tính theo Công thức (9) và (10):
Mô phỏng 1Đã qua xử lý = Mô
phỏng 1 x (1 + Sai lệch)
(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10)
Giá trị tính toán này sẽ tương đương với giá trị ước
tính của Thử nghiệm 1.
Trường hợp 2
Mô phỏng và thử nghiệm sẽ được thực hiện với các điều
kiện sau:
• Điều kiện bên ngoài: Tem = 35 °C, RHem
= 60 % và tải nhiệt bức xạ mặt trời tương đương = 100 %
• Điều kiện bên trong: Tim = 26 °C và
100 % số hành khách
• Loại phương tiện giao thông đường sắt chở khách:
Phương tiện loại 1
Kết quả công suất trung bình của mô phỏng này được gọi
là Mô phỏng 3, và kết quả công suất trung bình của thử nghiệm này được
gọi là Thử nghiệm 3. Ví dụ: giả sử Mô phỏng 3 = 40 kW.
Nếu trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ trung bình bên
trong là Tim = 25 °C thay vì Tim = 26 °C
(kết quả thử nghiệm công suất trung bình tại Tim = 25 °C được
gọi là Thử nghiệm 4), điều này có nghĩa là Thử nghiệm 3 không thể
thực hiện được. Ví dụ: giả sử Thử nghiệm 4 = 41 kW.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô phỏng được thực hiện với điều kiện Tim
= 25 °C. Trong trường hợp này, kết quả mô phỏng công suất trung bình tại Tim
= 25 °C được gọi là Mô phỏng 4 .
So sánh công suất trung bình được thực hiện giữa thử
nghiệm (Thử nghiệm 4) và mô phỏng (Mô phỏng 4) ở cùng nhiệt độ
bên trong 25 °C. Sai lệch được tính theo Công thức (11) và (12).

(11)
Nếu Mô phỏng 4 = 41,5 kW, trong trường hợp này
sai lệch là:

(12)
Xử lý hậu kiểm được áp dụng để hiệu chỉnh sai lệch đối
với kết quả mô phỏng ban đầu (Mô phỏng 3).
Giá trị cần xem xét cho mô phỏng xử lý hậu kiểm được
tính theo Công thức (13) và (14):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(13)
Mô phỏng 3Đã qua xử lý = 40
x (1 - 0,012) = 39,5 [kW]
(14)
Giá trị tính toán này sẽ tương đương với giá trị ước
tính của Thử nghiệm 3.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Quy trình quyết định ma trận điểm vận hành
A.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong Phụ lục A, đưa ra các điểm vận hành cho TISM và
TRSM. Các điểm vận hành cho PCM và PM không được nêu ra ở đây vì chúng là tùy
chọn nên quy định kỹ thuật yêu cầu sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
A.2 Quyết định ma trận điểm vận hành
A.2.1 Trường hợp của Nhật Bản
Theo TCVN 14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020), điều kiện
thiết kế khí hậu cho mùa hè trong Bảng 1, Nhật Bản thuộc “TS3” và điều kiện
thiết kế khí hậu cho mùa đông trong Bảng 2, Nhật Bản thuộc “TW6”.
Tham chiếu Bảng 2 trong 5.3.2 và chọn các điểm vận hành
tương ứng với Tem5 trong Bảng 2, Tem7 trong
Bảng 11 cho “TW6”, và Tem1 trong Bảng 1, Tem3
và Tem4 trong Bảng 9 cho “TS3”, như được liệt kê trong TCVN
14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020).
Kết quả là, năm điểm vận hành Tem5 = 0
°C, Tem7 = 5 °C, Tem4 = 22 °C, Tem3
= 28 °C và Tem1 = 33 °C được lựa chọn. Bằng cách bổ sung hai
điểm vận hành quy định T10 = 10 °C và T15 =
15 °C, tổng cộng bảy điểm vận hành được lựa chọn.
Bảng A.1 thể hiện ma trận điểm vận hành tại Nhật Bản.
Bảng A.1 - Ma trận
điểm vận hành tại Nhật Bản
Điểm vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RHem
(%)
Tải nhiệt bức xạ
mặt trời tương đương (%)
Tải hành khách
(%)
Tham chiếu TCVN
14571- 2:2025 (ISO 19659-2:2020)
Ghi chú
TISM
TRSM
OP1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
Tem5
OP2
5
80
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Tem7
OP3
10
80
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T10
OP4
15
80
0
50
0
-
T15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
80
0
50
0
Tem4
OP6
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
50
0
Tem3
OP7
33
69
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Tem1
CHÚ THÍCH: RHem cho Tem
nhỏ hơn hoặc bằng 10 °C chỉ cần thiết cho các hệ thống HVAC trang bị bơm nhiệt.
A.2.2 Trường hợp của Trung Quốc
A.2.2.1 Yêu cầu chung
Theo TCVN 14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020), điều kiện
thiết kế khí hậu cho mùa hè trong Bảng 1, Trung Quốc thuộc “TS8” đối với Vùng
I, “TS5" đối với Vùng II và “TS1” đối với Vùng III. Điều kiện thiết kế khí
hậu cho mùa đông trong Bảng 2, Trung Quốc thuộc “TW5” đối với Vùng I, “TW3” đối
với Vùng II và “TW1” đối với Vùng III. Do đó, có thể lựa chọn 9 tổ hợp làm ma
trận các điểm vận hành ở Trung Quốc.
CHÚ THÍCH Đối với “Vùng I", “Vùng II” và “Vùng
III”, tham khảo TCVN 14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020), A.3.
Trong điểm này, ba trường hợp trong số đó được giới
thiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham chiếu Bảng 2 trong 5.3.2 và chọn các điểm vận hành
tương ứng với Tem5 trong Bảng 2, Tem7 trong
Bảng 11 cho “TW5”, và Tem1 trong Bảng 1, Tem3
và Tem4 trong Bảng 9 cho “TS8”, như được liệt kê trong TCVN
14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020).
Kết quả là, năm điểm vận hành Tem5 =
-10°C, Tem7 = 0°C, Tem4 = 22°C, Tem3
= 28°C và Tem1 = 40°C được lựa chọn. Bằng cách bổ sung hai
điểm vận hành quy định T10 = 10°C và T15 =
15°C, tổng cộng bảy điểm vận hành được lựa chọn.
Bảng A.2 thể hiện ma trận điểm vận hành cho Vùng I, áp
dụng cho cả mùa hè và mùa đông tại Trung Quốc.
Bảng A.2 - Ma trận
điểm vận hành cho Vùng I áp dụng cho cả mùa hè và mùa đông tại Trung Quốc
Điểm vận hành
Tem
(°C)
RHem
(%)
Tải nhiệt bức xạ
mặt trời tương đương (%)
Tải hành khách
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
TISM
TRSM
OP1
-10
80
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OP2
0
80
0
0
0
Tem7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
80
0
0
0
-
T10
OP4
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
50
0
-
T15
OP5
22
80
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Tem4
OP6
28
70
50
50
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OP7
40
46
100
100
0
Tem1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.3 Trường hợp 2: Vùng II cho cà mùa hè và mùa
đông
Tham chiếu Bảng 2 trong 5.3.2 và chọn các điểm vận hành
tương ứng với Tem5 trong Bảng 2, Tem7 trong
Bảng 11 cho “TW3”, và Tem1 trong Bảng 1, Tem3
và Tem4 trong Bảng 9 cho “TS5”, như được liệt kê trong TCVN
14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020).
Kết quả là, năm điểm vận hành Tem5=
-25°C, Tem7 = 0°C, Tem4 = 22°C, Tem3
= 28°C và Tem1 = 35 °C được lựa chọn. Bằng cách bổ sung hai điểm
vận hành quy định T10 = 10 °C và T15 = 15
°C, và thêm một điểm vận hành nữa -10 °C để bổ sung dải nhiệt độ giữa Tem5
= -25 °C và Tem7 = 0 °C, tổng cộng tám điểm vận hành được lựa
chọn. (Tham khảo 5.3.2)
Bảng A.3 thể hiện ma trận điểm vận hành cho Vùng II áp
dụng cho cả mùa hè và mùa đông tại Trung Quốc.
Bảng A.3 - Ma trận
điểm vận hành cho Vùng II áp dụng cho cả mùa hè và mùa đông
Điểm vận hành
Tem
(°C)
RHem
(%)
Tài nhiệt bức xạ
mặt trời tương đương (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham chiếu TCVN
14571- 2:2025 (ISO 19659- 2:2020)
Ghi chú
TISM
TRSM
OP1
-25
-
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tem5
OP2
-10
80
0
0
0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OP3
0
80
0
0
0
Tem7
OP4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
0
0
0
-
T10
OP5
15
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
0
-
T15
OP6
22
80
0
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tem4
OP7
28
70
50
50
0
Tem3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OP8
35
60
100
100
0
Tem1
CHÚ THÍCH: RHem cho Tem
nhỏ hơn hoặc bằng 10 °C chỉ cần thiết cho các hệ thống HVAC trang bị bơm nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham chiếu Bảng 2 trong 5.3.2 và chọn các điểm vận hành
tương ứng với Tem5 trong Bảng 2, Tem7 trong
Bảng 11 cho “TW1”, và Tem1 trong Bảng 1, Tem3
và Tem4 trong Bảng 9 cho “TS1”, như được liệt kê trong TCVN
14571-2:2025 (ISO 19659-2:2020).
Kết quả là, năm điểm vận hành Tem5 = -
40 °C, Tem7 = 0 °C, Tem4 = 22 °C, Tem3
= 25 °C và Tem1 = 28 °C được lựa chọn. Bằng cách bổ sung hai
điểm vận hành quy định T10= 10°C và T15 =
15°C, và thêm một điểm vận hành nữa - 20 °C để bổ sung dải nhiệt độ giữa Tem5
= - 40 °C và Tem7 = 0 °C, tổng cộng tám điểm vận hành được
lựa chọn. (Tham khảo 5.3.2)
Bảng A.4 thể hiện ma trận điểm vận hành cho Vùng III áp
dụng cho cả mùa hè và mùa đông tại Trung Quốc.
Bảng A.4 - Ma trận điểm
vận hành cho Vùng III áp dụng cho cả mùa hè và mùa đông
Điểm vận hành
Tem
(°C)
RHem
(%)
Tải nhiệt bức xạ
mặt trời tương đương (%)
Tải hành khách
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
TISM
TRSM
OP1
- 40
-
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OP2
- 20
-
0
0
0
-
Bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
80
0
0
0
Tem7
OP4
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
-
T10
OP5
15
80
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
-
T15
OP6
22
80
0
50
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OP7
25
60
50
50
0
Tem3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
50
100
100
0
Tem1
CHÚ THÍCH: RHem cho Tem
nhỏ hơn hoặc bằng 10°C chỉ cần thiết cho các hệ thống HVAC trang bị bơm nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Quy trình phân tích dữ liệu thời tiết
B.1 Yêu cầu chung
Trong phụ lục này, quy trình phân tích dữ liệu thời tiết
được đưa ra thông qua ví dụ xem xét tuyến tàu loại 1. Trước tiên, phương pháp
thu thập dữ liệu thời tiết và việc gom dữ liệu này vào ma trận điểm vận hành
quy định trong Phụ lục A được trình bày. Tiếp theo, số giờ vận hành hàng năm được
tính toán tại mỗi điểm vận hành cho từng chế độ vận hành. Cuối cùng, hệ số trọng
số được xác định.
B.2 Thu thập dữ liệu thời tiết
Dữ liệu được thu thập phải tuân thủ các yêu cầu quy định
trong 5.3.3.2.
Ví dụ được nêu trong phụ lục này xem xét đến tàu chạy
trong một vùng rộng lớn như phương tiện loại 1. Trong trường hợp đó, khuyến nghị
lựa chọn một địa điểm đại diện cho điều kiện thời tiết điển hình tại nơi tàu dừng.
Ví dụ này thể hiện dữ liệu được thu thập tại Tokyo, Nhật
Bản.
Việc đáp ứng các yêu cầu trong 5.3.3.2 như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian thu thập: từ 01/01/2010 đến 31/12/2019 (mười
năm)
- Giãn cách: 1 h
- Thông số: Nhiệt độ bên ngoài
- Địa điểm: Tokyo, Nhật Bản
Dữ liệu thời tiết thu thập được được phân loại thành từng
chế độ vận hành như được thể hiện trong Bảng B.1, theo thời gian biểu vận hành
của phương tiện loại 1. Trong trường hợp này, chỉ xem xét hai chế độ vận hành:
TISM và TRSM.
Bảng B.1 - Thu thập dữ liệu
thời tiết (Tokyo)
Ngày
Giờ
Nhiệt độ bên ngoài (°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TRSM
2010/1/1
1:00
2,5
N/A
N/A
2010/1/1
2:00
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
2010/1/1
3:00
1,3
N/A
N/A
2010/1/1
4:00
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
2010/1/1
5:00
0,7
√
√
2010/1/1
6:00
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
2010/1/1
7:00
1,8
√
N/A
2010/1/1
8:00
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
2010/1/1
9:00
4,1
√
√
2010/1/1
10:00
5,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
2010/1/1
11:00
6,3
√
√
2010/1/1
12:00
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
2010/1/1
13:00
8,2
√
√
2010/1/1
14:00
9,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
2010/1/1
15:00
8,5
√
√
2010/1/1
16:00
7,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
2010/1/1
17:00
7,5
√
N/A
2010/1/1
18:00
6,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
2010/1/1
19:00
6,4
√
√
2010/1/1
20:00
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
2010/1/1
21:00
4,5
√
√
2010/1/1
22:00
5,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
2010/1/1
23:00
5,5
√
√
2010/1/2
0:00
2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
2010/1/2
1:00
4,7
N/A
N/A
2010/1/2
2:00
4,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
2010/1/2
3:00
3,4
N/A
N/A
...
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
2019/12/31
17:00
8,1
√
N/A
2019/12/31
18:00
7,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
2019/12/31
19:00
6,0
√
√
2019/12/31
20:00
5,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
2019/12/31
21:00
4,8
√
√
2019/12/31
22:00
4,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
2019/12/31
23:00
4,3
√
√
2020/1/1
0:00
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
• √: áp dụng
• N/A: không áp dụng
B.3 Tính toán phạm vi điểm vận hành
Để phân loại dữ liệu thời tiết vào từng điểm vận hành,
phạm vi điểm vận hành được tính theo công thức quy định trong 5.3.3.3. Đối với
trường hợp của Nhật Bản, bảng sau được xác định dựa trên Phụ lục A và 5.3.3.3.
Bảng B.2 - Ma trận điểm vận hành
tại Nhật Bản
Điểm vận hành (OPi)
Nhiệt độ trung bình bên
ngoài đại diện (RTem)
(°C)
Phạm vi điểm vận
hành
(°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
τi
≤ 2,5
OP2
5
2,5 < τi
≤ 7,5
OP3
10
7,5 < τi
≤ 12,5
OP4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5 < τi
≤ 18,5
OP5
22
18,5 < τi
<25,0
OP6
28
25,0 <τi
≤ 30,5
OP7
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa trên phạm vi điểm vận hành, dữ liệu thời tiết được
phân loại vào từng điểm vận hành. Bảng B.3 được xây dựng từ Bảng B.1 và Bảng
B.2. Sau đó, việc đếm tổng số lần xuất hiện của mỗi điểm vận hành trong suốt
khoảng thời gian dự kiến (trong trường hợp này là 10 năm) trong Bảng B.3, sẽ có
được Bảng B.4(a) cho TISM và Bảng B.4(b) cho TRSM.
B.4 Tính toán số giờ vận hành hàng năm
Tổng số giờ trong Bảng B.4(a) và Bảng B.4(b) là giá trị
tích lũy trong 10 năm, vì vậy chúng cần được chia cho 10 để thu được dữ liệu
hàng năm. Ngoài ra, tổng số giờ bao gồm toàn bộ thời gian trong thời gian biểu
của chế độ vận hành tương ứng. Do đó, cần phải quy đổi chúng thành số giờ vận
hành thực tế. Ví dụ: thời gian biểu của TISM đối với phương tiện loại 1 là từ
5:00 đến 24:00, vì vậy tổng số giờ hàng ngày là 19 h. Vì số giờ vận hành hàng
ngày là 12 h, tổng số giờ sẽ được nhân với 12/19. Trong trường hợp TRSM, thời
gian biểu không bao gồm giờ cao điểm, do đó tổng số giờ hàng ngày là 15 h. số
giờ vận hành là 4 h, do đó các giá trị sẽ được nhân với 4/15.
Các phép tính trên sẽ cho ra số giờ vận hành hàng năm
của mỗi điểm vận hành cho từng chế độ vận hành.
B.5 Tính toán hệ số trọng số
Chia số giờ vận hành hàng năm của từng điểm vận hành
cho tổng số giờ vận hành hàng năm của tất cả các điểm vận hành sẽ thu được hệ số
trọng số của từng điểm vận hành. Do đó, có thể thu được Bảng B.5(a) và Bảng
B.5(b).
Bảng B.3 - Thu thập dữ liệu
thời tiết được phân loại theo điểm vận hành (Tokyo)
Ngày
Giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm vận hành
tương ứng (OPi)
TISM
TRSM
2010/1/1
1:00
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
2010/1/1
2:00
2,4
N/A
N/A
2010/1/1
3:00
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
2010/1/1
4:00
0,8
N/A
N/A
2010/1/1
5:00
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OP1
2010/1/1
6:00
0,7
OP1
OP1
2010/1/1
7:00
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
2010/1/1
8:00
2,7
OP2
N/A
2010/1/1
9:00
4,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OP2
2010/1/1
10:00
5,3
OP2
OP2
2010/1/1
11:00
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OP2
2010/1/1
12:00
8,5
OP3
OP3
2010/1/1
13:00
8,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OP3
2010/1/1
14:00
9,1
OP3
OP3
2010/1/1
15:00
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OP3
2010/1/1
16:00
7,9
OP3
OP3
2010/1/1
17:00
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
2010/1/1
18:00
6,7
OP2
N/A
2010/1/1
19:00
6,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OP2
2010/1/1
20:00
6,0
OP2
OP2
2010/1/1
21:00
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OP2
2010/1/1
22:00
5,1
OP2
OP2
2010/1/1
23:00
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OP2
2010/1/2
0:00
2,9
N/A
N/A
2010/1/2
1:00
4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
2010/1/2
2:00
4,4
N/A
N/A
...
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
2019/12/31
17:00
8,1
OP3
N/A
2019/12/31
18:00
7,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
2019/12/31
19:00
6,0
OP2
OP2
2019/12/31
20:00
5,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OP2
2019/12/31
21:00
4,8
OP2
OP2
2019/12/31
22:00
4,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OP2
2019/12/31
23:00
4,3
OP2
OP2
2020/1/1
0:00
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
• √: áp dụng
• N/A: không áp dụng
Bảng B.4(a) - Ma trận điểm vận
hành cho TISM (Tokyo)
Điểm vận hành (OPi)
Nhiệt độ trung bình bên
ngoài đại diện (RTem)
°C
Phạm vi điểm vận hành
°C
Tổng số giờ trong
10 năm
(hTotal,10,OPi)
(h)
OP1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tem ≤ 2,5
1 595
OP2
5
2,5 < Tem ≤
7,5
10 270
OP3
10
7,5 < Tem ≤
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OP4
15
12,5 < Tem ≤
18,5
13 461
OP5
22
18,5 < Tem ≤
25,0
17 657
OP6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,0 < Tem ≤
30,5
11 324
OP7
33
30,5 < Tem
3 086
Bảng B.4(b) - Ma trận điểm vận
hành cho TRSM (Tokyo)
Điểm vận hành (OPi)
Nhiệt độ trung bình bên
ngoài đại diện (RTem)
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số giờ trong
10 năm (hTotal,10,OPi)
(h)
OP1
0
Tem ≤ 2,5
1 076
OP2
5
2,5 < Tem ≤7,5
7 881
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
7,5 < Tem ≤
12,5
9 589
OP4
15
12,5 < Tem ≤
18,5
10 699
OP5
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 926
OP6
28
25,0 < Tem ≤
30,5
8 910
OP7
33
30,5 < Tem
2 696
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm vận hành (OPi)
Nhiệt độ trung bình bên
ngoài đại diện (RTem)
(°C)
Phạm vi điểm vận hành
(°C)
Tổng số giờ trong 10 năm
(hTotal,10,OPi)
(h)
Số giờ vận hành hàng năm
(hTISM,OPi)
(h)a
Hệ số trọng số (WTiSM,OPi)
Hb
OP1
0
Tem ≤ 2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
0,023
OP2
5
2,5 < Tem ≤
7,5
10 270
649
0,148
OP3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5 < Tem ≤
12,5
11 992
757
0,173
OP4
15
12,5 < Tem ≤ 18,5
13 461
850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OP5
22
18,5 <Tem ≤ 25,0
17 657
1 115
0,255
OP6
28
25,0 < Tem ≤ 30,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
715
0,163
OP7
33
30,5 < Tem
3 086
195
0,044
Tổng cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 382
1,000
a) "Số giờ vận hành hàng năm (hTISM,OPi)n được tính theo công thức sau, như
được mô tả trong B.4: hTISM,OPi=(hTotal,10,OPi/10)x( Số giờ vận hành mỗi ngày, tham chiếu Bảng 1)/( Khoảng thời
gian biểu, tham chiếu Bảng 1)
Ví dụ cho “OP1"
hTotal,10,OP1
=1 595 h
• Số giờ vận hành mỗi ngày = 12 h đối với phương tiện
loại 1 (tham chiếu Bảng 1).
• Khoảng thời gian biểu = 5:00 đến 24:00 đối với
phương tiện loại 1 (tham chiếu Bảng 1) = 19 h.
Do đó:
hTISM,OP1
=1 595/10x12/19=101
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WTISM,OPi =hTISM,OPi /hTISM
Ví dụ cho “OP1”
hTISM,OP1
= 101 h, hTISM = 4 382 h
Do đó:
hTISM,OP1 = 101/4 382=0,023
c) Có ba dữ liệu chưa đo được trong nguồn dữ liệu,
do đó giá trị nhỏ hơn 69 388 h {= 19 h/day x (365 days/year x 8 years + 366
days/year x 2 years)}.
Bảng B.5(b) - Ma trận điểm vận
hành với hệ số trọng số cho TRSM (Tokyo)
Điểm vận hành (OPi)
Nhiệt độ trung bình bên
ngoài đại diện (RTem)
(°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số giờ trong 10 năm (hTotal,10,OPi)
(h)
Số giờ vận hành hàng năm (hTISM,OPi)
(ha)
Hệ số trọng số
(WTRSM.OPI)b
OP1
0
Tem ≤ 2,5
1 076
29
0,020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
2,5 < Tem ≤
7,5
7 881
210
0,144
OP3
10
7,5 < Tem ≤ 12,5
9 589
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,175
OP4
15
12,5 < Tem ≤ 18,5
10 699
285
0,195
OP5
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 926
371
0,254
OP6
28
25,0 < Tem ≤
30,5
8 910
238
0,163
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
30,5 < Tem
2 696
72
0,049
Tổng cộng
54 777 c)
1 461
1,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“Số giờ vận hành hàng năm (hTRSM,OPi)" được tính theo công thức
sau như được mô tả trong B.4: hTRSM,OPi=(hTotal,10,OPi/10)x( số giờ vận hành mỗi ngày, tham
chiếu bảng 1) / (Khoảng thời gian biểu, tham chiếu bảng 1)
Ví dụ đối với “OP1”
• hTotal,10,OP1 = 1076h
• Số giờ vận hành mỗi ngày = 4 h đối với phương tiện
loại 1 (Category 1) (tham chiếu bảng
1)
• Thời gian biểu = 5:00 đến 24:00, loại trừ thời
gian cao điểm đối với phương tiện loại 1 (tham chiếu bảng 1) = 15 h
hTRSM,OPi=1076 /10 x 4 / 15 = 29 h
b)
Hệ số trọng số (WTRSM,OPi) được tính theo công thức sau như
được mô tả trong B.5:
WTRSM,OPi=hTRSM,OPi / hTRSM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• hTRSM,OP1 = 29 h
• hTRSM =1461 h
WTRSM,OP1 =29
/1461 = 0,020
c)
Có ba dữ liệu chưa đo được trong dữ liệu gốc, do
đó giá trị nhỏ hơn 54 780 h = {15 h/day x (365 days/year x 8 years + 366
days/year x 2 years)}
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] EN 13129, Railway applications - Air conditioning
for main line rolling stock - Comfort parameters and type tests (EN 13129, Ứng
dụng đường sắt - Điều hòa không khí cho toa xe chính tuyến - Thông số tiện nghi và thử nghiệm
kiểu)
[2] EN 50591, Railway applications - Rolling stock -
Specification and verification of energy consumption (EN 50591, Ứng dụng đường
sắt - Toa xe - Quy định kỹ thuật và xác minh mức tiêu thụ năng lượng)
[3] GB/T 33193.1, Air conditioning for main line
rolling stock - Part 1: Comfort
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] GB/T 33193.2, Air conditioning for main line
rolling stock - Part 2: Type tests
(GB/T 33193.2, Điều hòa không khí cho toa xe chính tuyến
- Phần 2: Thử nghiệm kiểu)
[5] JIS E6603, Calculation method of air conditioning
equipment capacity for passenger cars
(JIS E6603, Phương pháp tính công suất thiết bị điều
hòa không khí cho toa xe khách)
[6] ASHRAE Guideline 23, Guideline for the Design and
Application of Heating, Ventilation and Air- Conditioning Equipment for Rail
Passenger Vehicles
(ASHRAE Hướng dẫn 23, Hướng dẫn thiết kế và ứng dụng thiết bị sưởi,
thông gió và điều hòa không khí cho phương tiện giao thông đường sắt chở
khách)
Mục lục
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.2 Từ viết tắt
4 Chế độ vận hành
4.1 Yêu cầu chung
4.2 Chế độ khai thác (TISM)
4.3 Chế độ sẵn sàng khai thác (TRSM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Chế độ đỗ (PM)
4.6 Thời gian biểu vận hành, số giờ cho từng chế độ vận
hành và từng loại phương tiện
5 Nguyên tắc
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Phương pháp
5.3 Các điều kiện biên khí hậu và vận hành
6 Phương pháp đánh giá
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Mô phỏng và tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Xử lý hậu kiểm
Phụ lục A (tham khảo) Quy trình quyết định ma trận điểm
vận hành
Phụ lục B (tham khảo) Quy trình phân tích dữ liệu thời
tiết
Thư mục tài liệu tham khảo