TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13936-1:2024
IEC 61992-1:2006
WITH AMENDMENT 1:2014
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT
- LẮP ĐẶT CỐ ĐỊNH - THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT ĐIỆN MỘT CHIỀU - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Railway applications - Fixed installations -
DC switchgear - Part 1: General
Lời nói đầu
TCVN 13936-1:2024 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn IEC 61992-1:
2006 with Amendment 1:2014.
TCVN 13936-1:2024 do Viện Khoa học & Công nghệ Giao thông vận tải
biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13936-1:2024 (IEC 61992-1:2006 with Amendment 1:2014), Ứng - dụng
đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện một chiều - Phần 1: Yêu cầu
chung;
- TCVN 13936-2:2024 (IEC 61992-2:2006 with Amendment 1:2014), Ứng - dụng
đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện một chiều - Phần 2: Máy cắt
một chiều;
- TCVN 13936-3:2024 (IEC 61992-3:2006 with Amendment 1:2015), Ứng - dụng
đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện một chiều - Phần 3: Thiết
bị chuyển mạch nối đất, thiết bị chuyển mạch-cách ly, thiết bị cách ly một chiều
dùng trong nhà;
- TCVN 13936-4:2024 (IEC 61992-4:2006 with Amendment 1:2015), Ứng - dụng
đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện một chiều - Phần 4: Thiết
bị chuyển mạch nối đất, thiết bị chuyển mạch-cách ly, thiết bị
cách ly một chiều dùng ngoài trời;
- TCVN 13936-6:2024 (IEC 61992-6:2006 with Amendment 1:2015 and
Amendment 2:2020), Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện
một chiều - Phần 6: Cụm thiết bị đóng cắt một chiều;
- IEC 61992-5:2006, Railway applications - Fixed installations - DC
switchgear - Part 5: Surge arresters and low-voltage limiters for specific use
in d.c. systems (Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện
một chiều - Phần 5: Thiết bị chống sét lan truyền và thiết bị giới hạn điện áp
thấp sử dụng trong hệ thống điện một chiều) - Đã hủy;
- IEC 61992-7-1:2006, Railway applications - Fixed installations - DC
switchgear - Part 7-1: Measurement, control and protection devices for specific
use in d.c. traction systems - Application guide (Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện một chiều - Phần 7-1: Thiết
vị đo, điều khiển và bảo vệ chuyên dụng trong hệ thống điện kéo một chiều - Hướng
dẫn áp dụng);
- IEC 61992-7-2:2006, Railway applications - Fixed installations - DC
switchgear - Part 7-2: Measurement, control and protection devices for specific
use in d.c. traction systems - Isolating current transducers and other current
measuring devices (Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt
điện một chiều - Phần 7-2: Thiết vị đo, điều khiển và bảo vệ chuyên dụng trong
hệ thống điện kéo một chiều - Các loại thiết bị biến dòng cách ly và thiết bị
đo dòng điện khác);
- IEC 61992-7-3:2006, Railway applications - Fixed installations - DC
switchgear - Part 7-3: Measurement, control and protection devices for specific
use in d.c. traction systems - Isolating voltage transducers and other voltage
measuring devices (Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt
điện một chiều - Phần 7-3: Thiết vị đo, điều khiển và bảo vệ chuyên dụng trong hệ
thống điện kéo một chiều - Các loại thiết bị biến áp cách ly và thiết bị đo điện
áp khác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - LẮP ĐẶT
CỐ ĐỊNH - THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT
ĐIỆN MỘT CHIỀU - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Railway applications - Fixed installations -
DC switchgear - Part 1: General
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với thiết bị đóng cắt và thiết
bị điều khiển loại sử dụng điện một chiều (sau đây gọi tắt là thiết bị đóng cắt
và thiết bị điều khiển một chiều) được thiết kế để sử dụng trong các hệ thống
điện được lắp đặt cố định dọc đường ray có điện áp danh nghĩa không quá 3 000 V
DC, cung cấp điện cho các phương tiện vận tải công cộng có dẫn
hướng, ví dụ phương tiện đường sắt, tàu điện, tàu điện ngầm và xe điện bánh lốp.
Phần 1 quy định các yêu cầu chung.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các
tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
IEC 60050-441:1984, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) -
Chapter 441: Switchgear, controlgear and fuses (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế
- Phần 441: Thiết bị đóng cắt, thiết bị điều khiển và cầu chảy)
TCVN 8095-446:2010 (IEC 60050-446:1983), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế
- Phần 446: Rơle điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8095-811:2010 (IEC 60050-811:1991), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế
- Phần 811: Hệ thống kéo bằng điện
TCVN 6099-1:2007 (IEC 60060-1:1989), Kỹ thuật thử nghiệm điện
áp cao - Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm
TCVN 8097-1:2010 (IEC 60099-1:1999), Bộ chống sét - Phần 1: Bộ chống
sét có khe hở kiểu điện trở phi tuyến dùng cho hệ thống điện xoay chiều
IEC 60099-4:2004, Surge arresters - Part 4: Metal-oxide surge arresters
without gaps for a.c. systems (Bộ chống sét lan truyền - Phần 4: Bộ chống
sét lan truyền oxide kim loại không có khe hở dùng cho hệ thống điện xoay chiều)
TCVN 5926-1:2007 (IEC 60269-1:2005), Cầu chảy hạ áp - Phần
1: Yêu cầu chung
TCVN 7921 (IEC 60721) (tất cả các phần), Phân loại các điều kiện môi
trường
TCVN 11852:2017 (IEC 60850:2014), Ứng dụng đường sắt - Điện áp nguồn của
hệ thống sức kéo điện
TCVN 11853:2017 (IEC 60913:2013), Ứng dụng đường sắt - Hệ thống lắp đặt
điện cố định - Mạch tiếp xúc trên không dùng cho sức kéo điện
TCVN 6592 (IEC 60947) (tất cả các phần), Thiết bị đóng cắt và điều khiển
hạ áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 50124-1:2001, Railway applications - Insulation coordination - Part
1: Basic requirements - Clearances and creepage distances for electrical and
electronic equipment (Ứng dụng đường sắt - Phối hợp cách điện - Phần 1: Các
yêu cầu cơ bản - Khe hở không khí và chiều dài đường rò đối với thiết bị điện,
điện tử)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa được quy định
trong tiêu chuẩn IEC 60050- 441, TCVN 8095-446, IEC 60050-605, TCVN 8095-811,
TCVN 8097-1, IEC 60099-4, TCVN 6592, TCVN 8096-200, EN 50124-1 và các thuật ngữ,
định nghĩa sau:
3.1 Thuật ngữ chung
3.1.1
Thiết bị đóng cắt
(switchgear)
Thuật ngữ chung dùng để chỉ các thiết bị chuyển mạch và sự kết hợp của
các thiết bị chuyển mạch với các thiết bị điều khiển, thiết bị bảo vệ, thiết bị
đo lường và thiết bị điều khiển có liên quan; thiết bị đóng cắt cũng có thể bao
gồm cả các cụm cơ cấu của thiết bị đó và trang bị kết hợp với các thiết bị kết
nối, phụ kiện đi kèm, vỏ và các kết cấu đỡ.
Chú thích: Để đơn giản hóa, trong tiêu chuẩn này thuật ngữ “thiết bị
đóng cắt” có nghĩa là “thiết bị đóng cắt và thiết bị điều khiển”.
3.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp của một hoặc nhiều thiết bị chuyển mạch một chiều kết hợp với
thiết bị điều khiển, thiết bị bảo vệ, thiết bị tín hiệu, thiết bị đo lường, thiết
bị điều khiển, ... có liên quan được đơn vị cung cấp chịu trách nhiệm lắp ráp
hoàn chỉnh, với đầy đủ tất cả các thiết bị kết nối về cơ, điện và các chi tiết
về kết cấu bên trong.
Chú thích 1: Trong bộ tiêu chuẩn này, từ viết tắt “cụm thiết bị đóng cắt”
được sử dụng đối với cụm thiết bị đóng cắt và thiết bị điều khiển một chiều.
Chú thích 2: Các tổng thành của cụm thiết bị đóng cắt có thể là các tổng
thành cơ điện hoặc điện tử.
Chú thích 3: Vỏ, nhưng không phải là loại vỏ tích hợp, khi bọc
thiết bị chuyển mạch và một số thiết bị điều khiển đi kèm có thể được xem là
thuộc cụm thiết bị đóng cắt.
3.1.3
Thiết bị chuyển mạch
(switching device)
Thiết bị được thiết kế để đóng hoặc cắt dòng điện trong một hoặc nhiều
mạch điện.
[IEV 441-14-01].
3.1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị chuyển mạch, có khả năng đóng, mang và cắt dòng điện trong các điều kiện
mạch điện bình thường và cũng có thể đóng, mang dòng điện trong một khoảng thời
gian xác định và cắt dòng điện trong các điều kiện mạch điện không bình thường
theo quy định, ví dụ như ngắn mạch.
3.1.5
Thiết bị cách ly một chiều (d.c. disconnector)
Thiết bị chuyển mạch cơ khí, khi ở vị trí cắt sẽ tạo ra một khoảng cách
ly phù hợp với các yêu cầu quy định vì các lý do an toàn.
Chú thích 1: Thiết bị cách ly có thể cắt và đóng mạch điện khi dòng điện
một chiều rất nhỏ được tạo ra hoặc bị triệt tiêu, hoặc khi không có sự thay đổi
đáng kể nào về điện áp trên các đầu cực của thiết bị cách ly. Thiết bị cách ly
cũng có khả năng mang dòng điện một chiều trong các điều kiện mạch điện bình
thường và mang dòng điện trong một khoảng thời gian xác định trong các điều kiện
không bình thường như ngắn mạch.
Chú thích 2: Thiết bị cách ly không phù hợp để đóng hoặc cắt dòng điện
có phụ tải, dòng điện sự cố hoặc dòng điện khác phát sinh do tác động của tia
sét hoặc hiện tượng thoáng qua.
Chú thích 3: Thiết bị cách ly chỉ có thể đóng hoặc cắt dòng điện có cường
độ rất nhỏ, chẳng hạn như dòng điện phát sinh từ quá trình nạp hoặc phóng tĩnh
điện qua thiết bị cách điện chưa bị hư hỏng. Khả năng đóng hoặc cắt các dòng điện
nhỏ nhất do các điều kiện biên ngẫu nhiên thoáng qua của mạng lưới điện tùy thuộc
vào thỏa thuận giữa khách hàng và đơn vị cung cấp.
3.1.6
Thiết bị chuyển mạch - cách ly (switch-disconnector)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Khi được quy định, một thiết bị chuyển mạch - cách ly có
thể được thiết kế để đóng các dòng điện ngắn mạch, nhưng không có khả năng cắt
dòng điện ngắn mạch.
Chú thích 2: Trong các điều kiện đặc biệt nhất định, các thiết bị chuyển
mạch - cách ly ngoài trời có thể được yêu cầu để cắt các dòng điện quá tải có
biên độ xác định.
3.1.7
Thiết bị chuyển mạch nối đất (earthing switch)
Thiết bị chuyển mạch cơ khí dùng cho các chi tiết nối đất của mạch điện,
có khả năng chịu được các dòng điện trong một khoảng thời gian nhất định trong
các điều kiện bất thường như ngắn mạch, nhưng không bắt buộc phải mang dòng điện
trong các điều kiện bình thường của mạch điện.
Chú thích: Thiết bị chuyển mạch nối đất có thể có khả năng đóng dòng điện
ngắn mạch (xem 3.2.23).
[IEV 441-14-11].
3.1.8
Thiết bị giới hạn điện áp thấp (low-voltage limiter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.9
Cảm biến dòng điện một chiều (d.c. sensor)
Thiết bị này được sử dụng để phát hiện dòng điện hoặc
điện áp trong mạch điện chính một chiều, thiết bị này sẽ tạo ra một tín hiệu đầu
ra, tỷ lệ thuận và tuyến tính (trong một dải) với dòng điện hoặc điện áp phát
hiện.
3.1.10
Điện trở shunt (d.c.
shunt)
Thiết bị này được kết nối trong mạch điện sơ cấp, thường bao gồm các lưới
kim loại, cung cấp đầu ra milivôn tỷ lệ thuận với với dòng điện trong mạch điện
sơ cấp.
3.1.11
Bộ chuyển đổi cách ly
(isolating transducer)
Thiết bị này được lắp đặt giữa đầu ra của cảm biến trong mạch điện
chính và đầu vào của thiết bị thứ cấp được sử dụng để đo dòng điện hoặc điện áp
mà cảm biến phát hiện hoặc làm thiết bị bảo vệ và được sử dụng để cung cấp dữ
liệu đầu ra đã được cách ly với mạch điện chính và thường là ở điện áp thấp
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảm biến hiệu ứng Hall
(Hall effect sensor)
Loại cảm biến này được lắp đặt xung quanh cuộn dây dẫn mang điện của mạch
điện chính và sử dụng một hoặc nhiều tế bào hiệu ứng Hall được đặt trong từ trường
của lõi sắt và được cung cấp điện bởi dòng điện trong cuộn dây dẫn chính.
3.1.13
Bộ chia điện áp
(divider)
Dàn điện trở kết nối với nguồn cáp điện chính trong đó có một điện trở
nối đất được sử dụng làm đầu ra, tạo ra điện áp tỷ lệ thuận với nguồn cấp điện
chính. Đầu ra này được kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua bộ chuyển đổi
cách ly đến các đầu cực điện áp của thiết bị thứ cấp.
3.1.14
Thao tác (operation)
Sự di chuyển các tiếp điểm động từ vị trí này đến ví trí khác liền kề,
ví dụ từ vị trí cắt sang vị trí đóng hoặc từ vị trí cắt sang vị trí nối đất.
Chú thích 1: Thao tác có thể là một thao tác đóng hoặc một thao tác cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 3: Vị trí của thiết bị đóng cắt nếu đảm bảo tính liên tục của
mạch điện chính được quy định là vị trí “đóng”.
Chú thích 4: Vị trí của thiết bị đóng cắt nếu đảm bảo khoảng cách quy định
giữa các tiếp điểm của thiết bị đóng cắt được quy định là vị trí “cắt”.
3.1.15
Chu kỳ làm việc của một thiết bị chuyển mạch cơ khí (operating cycle (of a mechanical switching
device))
Sự nối tiếp các thao tác từ vị trí này đến vị trí khác và trở về vị trí
ban đầu qua tất cả các vị trí còn lại, nếu có.
[IEV 441-16-02].
3.1.16
Thao tác bằng tay phụ thuộc (của thiết bị chuyển mạch cơ khí)
(dependent manual operation (of a mechanical switching device))
Thao tác hoàn toàn chỉ dựa vào sức tay tác động trực tiếp, do vậy tốc độ
và lực thao tác phụ thuộc vào hành động của người thao tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.17
Thao tác bằng năng lượng dự trữ (của thiết bị chuyển mạch cơ
khí) (stored energy operation
(of a mechanical switching device))
Thao tác nhờ vào năng lượng được dự trữ trong bản thân của cơ cấu truyền
động từ trước khi hoàn thành thao tác đó và đủ để hoàn thành thao tác đó trong
các điều kiện định trước.
Chú thích: Loại thao tác này có thể được chia nhỏ theo
a) Chế độ lưu trữ năng lượng (lò xo, trọng lượng, ...);
b) Nguồn gốc của năng lượng (thủ công, điện, ...);
c) Chế độ giải phóng năng lượng (thủ công, điện, ...).
[IEV 441-16-15].
3.1.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thao tác bằng cách sử dụng năng lượng dự trữ, năng lượng này được tạo
ra từ sức tay của con người, được tích trữ và giải phóng trong một thao tác liên
tục, do đó tốc độ và lực thao tác độc lập với hành động của người thao tác.
[IEV 441-16-16].
3.1.19
Thao tác bằng năng lượng độc lập (independent power operation)
Thao tác bằng cách sử dụng năng lượng dự trữ, năng lượng này được tạo ra từ
nguồn năng lượng bên ngoài và được giải phóng trong một thao tác liên tục, do
đó tốc độ và lực thao tác độc lập với hành động của người thao tác.
3.1.20
Thiết bị chuyển mạch có liên khóa phòng ngừa các thao tác cắt và / hoặc
đóng (switching device with
interlock preventing opening and/or closing operations)
Thiết bị chuyển mạch trong đó thao tác (đóng và / hoặc cắt) được phòng
ngừa bằng các biện pháp liên khỏa tương ứng với các điều kiện hệ thống cho trước.
3.1.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự kết hợp các yêu cầu quy định, liên quan đến điều kiện mà thiết bị
chuyển mạch đáp ứng mục đích của nó, được chọn để đại diện cho một nhóm đặc
tính ứng dụng thực tế.
[IEV 441-17-19].
Chú thích: Các yêu cầu cụ thể có thể liên quan đến, ví dụ: các giá trị
về công suất đóng (nếu có), công suất cắt và các đặc tính khác, các mạch điện
và các điều kiện liên quan về việc sử dụng và tác động. Thuật ngữ “nhiệm vụ” được
sử dụng ở bất kỳ chỗ nào trong tiêu chuẩn này tương ứng với một lĩnh vực cụ thể
của loại sử dụng.
3.1.22
Thiết bị chuyển mạch một chiều (unidirectional switching device)
Thiết bị chuyển mạch (ví dụ máy cắt), mục đích là cắt dòng điện một chiều
chạy theo hướng quy định qua thiết bị đó và tương ứng là nhận diện được dòng điện
đó.
3.1.23
Thiết bị chuyển mạch hai chiều (bidirectional switching device)
Thiết bị chuyển mạch (ví dụ máy cắt), mục đích là cắt dòng điện một chiều
chạy theo một trong hai hướng qua thiết bị đó và tương ứng là nhận diện được
dòng điện đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Các đặc tính về hoạt động
3.2.1
Điện áp (Voltages)
3.2.1.1
Điện áp danh nghĩa
(nominal voltage)
Un
Điện áp được chỉ định của một hệ thống/thiết bị hoặc một chi tiết của hệ
thống/thiết bị được lắp đặt cố định.
3.2.1.2
Các giá trị giới hạn của điện áp hệ thống (Limits of system voltages)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp hệ thống lớn nhất (highest system voltage)
Umax
Giá trị lớn nhất quy định đối với điện áp trong các điều kiện làm việc
liên tục Umax1 được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 11852.
3.2.1.2.2
Điện áp hệ thống nhỏ nhất (lowest system voltage)
Umin
Giá trị nhỏ nhất quy định đối với điện áp trong các điều kiện làm việc
liên tục Umin1 được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 11852.
3.2.1.3
Điện áp cách điện danh định (rated insulation voltage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị điện áp một chiều lớn nhất mà thiết bị được thiết kế liên quan
đến độ cách điện của thiết bị đó.
3.2.1.4
Điện áp danh định
(rated voltage)
UNe
Giá trị điện áp được quy định bởi nhà sản xuất, kết hợp với dòng điện
làm việc danh định để tính toán xác định việc sử dụng (tiện ích của) thiết bị
và liên quan đến các thử nghiệm và loại sử dụng (phân loại tiện ích) tương ứng,
nếu có.
Chú thích: Điện áp danh định có thể khác điện áp danh nghĩa nhưng phải
nằm trong dải dung sai cho phép.
3.2.1.5
Điện áp cấp điện danh định của thiết bị phụ và thiết bị điều khiển (rated auxiliary and control supply voltage)
Điện áp đo được tại các đầu cực của thiết bị đo trong quá trình thiết bị
làm việc, nếu cần thiết, bao gồm các điện trở phụ hoặc các phụ kiện đi kèm do
nhà sản xuất cung cấp hoặc yêu cầu được lắp đặt nối tiếp với thiết bị, nhưng
không bao gồm các dây dẫn đến nguồn cấp điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp của các thiết bị chống sét lan truyền và các thiết bị giới hạn
điện áp thấp (Voltages of
surge arresters and low voltage limiters)
3.2.1.6.1
Điện áp danh định của thiết bị chống sét có khe hở (rated voltage of a gapped arrester)
Ur
Giá trị điện áp một chiều lớn nhất giữa các đầu cực mà thiết bị chống sét
lan truyền được thiết kế để chịu được liên tục.
3.2.1.6.2
Điện áp danh định của thiết bị chống sét không có khe hở (rated voltage of a gapless arrester)
Ur
Giá trị điện áp một chiều lớn nhất giữa các đầu cực mà thiết bị chống
sét lan truyền được thiết kế để làm việc chính xác trong các điều kiện quá áp tạm
thời như được thiết lập trong các thử nghiệm làm việc (xem 4.7.5 của tiêu chuẩn
IEC 61992-5). Điện áp danh định được sử dụng làm thông số tham chiếu cho chỉ dẫn
kỹ thuật của các đặc tính làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp danh định của thiết bị giới hạn điện áp thấp (rated voltage of a low-voltage limiter)
Ur
Giá trị điện áp một chiều lớn nhất giữa các đầu cực mà thiết bị giới hạn
điện áp thấp được thiết kế để chịu được liên tục.
3.2.1.6.4
Điện áp làm việc liên tục lớn nhất của thiết bị chống sét không có khe
hở (maximum continuous
operating voltage of a gapless arrester)
Uc
Điện áp tương ứng với điện áp Umax được xác định trong 3.2.12.1.
3.2.1.6.5
Cấp điện áp bảo vệ của thiết bị chống sét có khe hở (protective voltage level of a gapped
arrester)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đỉnh, do đơn vị cung cấp công bố, lớn hơn giá trị lớn nhất
trong ba giá trị điện áp giữa các đầu cực của thiết bị chống sét lan truyền: điện
áp dư tại giá trị In, điện áp phóng điện xung sét tiêu chuẩn lớn nhất,
điện áp phóng điện sườn trước xung sét lớn nhất, thành phần thứ 3 chia cho
1,15.
3.2.1.6.6
Cấp điện áp bảo vệ của thiết bị chống sét không có khe hở (protective voltage level for gapless
arrester)
Up
Cấp bảo vệ xung sét của thiết bị chống sét bao gồm điện áp dư lớn nhất
đối với dòng điện phóng danh nghĩa In.
3.2.1.6.7
Điện áp chịu được lớn nhất của thiết bị giới hạn điện áp thấp (maximum withstand voltage of a low- voltage
limiter)
Uw
Giá trị điện áp đỉnh lớn nhất giữa các đầu cực mà dòng điện trong thiết
bị giới hạn điện áp bằng 0 hoặc bị giới hạn ở các giá trị quy định (dòng điện
rò).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp phóng điện lớn nhất của thiết bị giới hạn điện áp thấp (maximum sparkover voltage of a low-voltage
limiter)
Us
Giá trị điện áp lớn nhất giữa các đầu cực mà thiết bị giới hạn điện áp có
khe hở được thiết kế để tạo kết nối giữa các đầu cực nhằm hạn chế sự chênh lệch
điện thế giữa các cực giống nhau đến một giá trị an toàn.
3.2.1.7
Điện áp xung danh định chịu được (rated impulse withstand voltage)
UNi
Giá trị đỉnh của điện áp xung có hình dạng và cực tính quy định mà thiết
bị có thể chịu được mà không bị hỏng trong các điều kiện thử nghiệm quy định.
3.2.1.8
Cấp chịu điện áp tần số công nghiệp (khô và ướt) (power-frequency voltage withstand level (dry
and wet))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức điện áp thử nghiệm ở tần số công nghiệp mà thiết bị có thể chịu được
để chứng minh tính toàn vẹn về cách điện của thiết bị trong các điều kiện làm
việc.
3.2.1.9
Điện áp phục hồi
(recovery voltage)
Điện áp xuất hiện giữa các đầu cực của một thiết bị chuyển mạch sau khi
cắt dòng điện.
[IEV 441-17-25].
3.2.1.10
Điện áp phóng hồ quang lớn nhất (maximum arc voltage)
Ûarc
Điện áp lớn nhất xuất hiện trên thiết bị chuyển mạch trong quá trình
phóng hồ quang điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện kỳ vọng
(prospective current)
Dòng điện chạy trong mạch điện nếu thiết bị chuyển mạch được thay bằng
dây dẫn có trở kháng rất nhỏ.
[IEV 441-17-01].
Chú thích: Dòng điện kỳ vọng có thể được định lượng giống như dòng điện
thực: dòng điện cắt kỳ vọng, giá trị đỉnh của dòng điện kỳ vọng, ...
3.2.3
Dòng điện trong thử nghiệm độ tăng nhiệt của thiết bị không có vỏ trong
môi trường tự nhiên (conventional free-air thermal current)
Ith
Dòng điện có thể được sử dụng trong thử nghiệm độ tăng nhiệt của thiết
bị không có vỏ trong môi trường tự nhiên (xem chú thích 1 và 2). Giá trị này bằng
hoặc lớn hơn giá trị lớn nhất của dòng điện làm việc danh định INe của thiết bị.
Chú thích 1: Môi trường tự nhiên là môi trường không khí trong nhà tồn
tại ở các điều kiện bình thường, có bụi và bức xạ nhiệt bên ngoài ở mức hợp lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4
Dòng điện trong thử nghiệm độ tăng nhiệt của thiết bị có vỏ (conventional enclosed thermal current)
Ithe
Dòng điện này do nhà sản xuất công bố có thể được sử dụng cho các thử
nghiệm độ tăng nhiệt của thiết bị có vỏ theo quy định.
Giá trị dòng điện trong thử nghiệm độ tăng nhiệt của thiết bị có vỏ bằng
hoặc lớn hơn giá trị dòng điện làm việc danh định lớn nhất INe của
thiết bị có vỏ.
3.2.5
Dòng điện làm việc danh định (rated service current)
INe
Giá trị dòng điện do nhà sản xuất công bố có tính đến điện áp danh định
(xem 3.2.1.4), chế độ làm việc liên tục, loại sử dụng (xem 3.1.21) và kiểu loại
vỏ bảo vệ, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 2: Nếu khách hàng quy định chu kỳ tải, thì phải xác định dòng
điện ở trạng thái ổn định trước và sau chu kỳ tải. Nếu tăng nhiệt do chu kỳ tải
vượt quá các giới hạn độ tăng nhiệt, thì cần sử dụng dòng điện làm việc danh định
cao hơn.
3.2.6
Dòng điện của các thiết bị chống sét lan truyền và các thiết bị giới hạn
điện áp thấp (Currents of surge
arresters and low voltage limiters)
3.2.6.1
Dòng điện phóng danh nghĩa của thiết bị chống sét có khe hở (nominal discharge current of a gapped
arrester)
In
Giá trị đỉnh của dòng điện phóng, có dạng sóng 8/20, được sử dụng để
phân loại thiết bị chống sét. Nó cũng là dòng điện phóng được sử dụng để kích
hoạt dòng điện chạy qua trong thử nghiệm chu trình làm việc.
3.2.6.2
Dòng điện phóng danh nghĩa của thiết bị chống sét không có khe hở (nominal discharge current of a gapless
arrester)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đỉnh của dòng điện xung sét (xem tiêu chuẩn IEC 60099-4) được sử
dụng để phân loại thiết bị chống sét.
3.2.6.3
Dòng điện chịu được lâu dài của thiết bị giới hạn điện áp thấp (long term withstand current of a low-
voltage limiter)
lw
Dòng điện mà thiết bị giới hạn điện áp thấp có thể chịu được trong 1
800 s ở các điều kiện quy định.
3.2.6.4
Dòng điện rò của thiết bị giới hạn điện áp thấp (leakage current of a low-voltage limiter)
Dòng điện chạy giữa các đầu cực của thiết bị giới hạn điện áp thấp khi
cấp một giá trị điện áp U trong các điều kiện làm việc danh nghĩa.
3.2.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Incw
Dòng điện mà một mạch điện hoặc một thiết bị đóng cắt ở vị trí đóng có
thể mang trong một khoảng thời gian ngắn xác định trong các điều kiện sử dụng
và làm việc quy định.
3.2.8
Dòng điện sự cố nối đất danh định (của cụm thiết bị đóng cắt) (rated earth fault current (of a switchgear
assembly))
INcwe
Dòng điện lớn nhất chịu được trong thời gian ngắn có thể được mang
trong mạch điện nối đất.
3.2.9
Dòng điện ngắn mạch
(short-circuit current)
Iss
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.10
Dòng điện ngắn mạch danh định (rated short-circuit current)
INss
Giá trị dòng điện ngắn mạch lớn nhất kỳ vọng được duy trì mà thiết bị sẽ
mang.
3.2.11
Giá trị đỉnh của dòng điện ngắn mạch (peak of the short-circuit current)
Îss
Giá trị đỉnh kỳ vọng của dòng điện ngắn mạch trong các điều kiện thoáng
qua.
3.2.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị dòng điện tức thời lớn nhất đạt được trong khoảng thời gian
thao tác cắt một thiết bị đóng cắt.
[IEV 441-17-12].
3.2.13
Hằng số thời gian của mạch điện (circuit time constant)
tc
Là tỉ số giữa cảm kháng và trở kháng của mạch điện.
3.2.14
Hằng số thời gian của đường (của tuyến) (track time constant (of a line))
Tc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.15
Hằng số thời gian danh định của đường (của thiết bị chuyển mạch) (rated track time constant (of a switching
device))
TNc
Giá trị quy ước được chỉ định cho thiết bị chuyển mạch mô tả khả năng cắt
các dòng điện ngắn mạch của thiết bị chuyển mạch trong các điều kiện quy định.
3.2.16
Hằng số thời gian của nguồn cấp (source time constant)
Ts
Hằng số thời gian của nguồn điện một chiều ở phía bên nguồn cấp điện của
thiết bị chuyển mạch, bao gồm mạng lưới cấp điện xoay chiều, thiết bị chỉnh
lưu, các cuộn san dòng, các thiết bị kết nối điện một chiều trong trạm điện kéo
và các thiết bị kết nối với thiết bị cấp điện, mạch điện hồi lưu giữa trạm điện
kéo và đường ray.
3.2.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện của thiết bị chuyển mạch ở thời điểm bắt đầu tách tiếp điểm
trong quá trình cắt.
3.2.18
Khả năng cắt
(breaking capacity)
Giá trị dòng điện cắt kỳ vọng mà một thiết bị chuyển mạch có khả năng cắt
ở điện áp quy định trong các điều kiện sử dụng và làm việc quy định.
[IEV 441-17-08].
3.2.19
Khả năng cắt ngắn mạch danh định (rated short-circuit breaking capacity)
Khả năng cắt trong các điều kiện quy định kể cả ngắn mạch tại các đầu cực
của thiết bị chuyển mạch.
3.2.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IC
Giá trị dòng điện cắt, nhỏ hơn giá trị dòng điện cắt ngắn mạch danh định,
tại đó thời gian phóng hồ quang là lớn nhất kéo dài hơn rất nhiều so với dòng
điện cắt ngắn mạch danh định.
Chú thích: Dòng điện tới hạn có thể là một dòng điện hoặc một loạt các
dòng điện tạo ra hiệu ứng này. Xem Phụ lục C.
3.2.21
Dòng ngắn mạch lớn nhất ImaxE (maximum circuit-energy short circuit)
Khi xảy ra ngắn mạch sẽ tạo ra giá trị dòng ngắn mạch lớn nhất, ngắn mạch
thường xảy ra trên một đoạn ngắn dọc theo tuyến đường từ trạm điện kéo.
3.2.22
Khả năng đóng (making
capacity)
Giá trị dòng điện đóng kỳ vọng mà thiết bị chuyển mạch có khả năng đóng
tại điện áp quy định trong các điều kiện sử dụng và làm việc quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.23
Khả năng đóng ngắn mạch danh định (rated short-circuit making capacity)
Khả năng đóng trong các điều kiện quy định kể cả ngắn mạch tại các đầu
cực phía phụ tải của thiết bị chuyển mạch.
3.2.24
Ngắn mạch sự cố ở xa thiết bị đóng cắt (distant fault short-circuit)
Sự cố gián đoạn, ngắn mạch xảy ra ở vị trí cách xa thiết bị chuyển mạch.
3.2.25
Phóng điện đánh thủng (disruptive discharge)
Hiện tượng liên quan đến hư hỏng về cách điện, dưới tác dụng của ứng suất
điện, trong đó việc phóng điện đã nối tắt hoàn toàn thiết bị cách điện đang thử
nghiệm, làm giảm điện áp giữa các điện cực gần như về không hoặc gần bằng
không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 2: Phóng điện đánh thủng trong các chất điện môi rắn làm mất
hẳn độ bền cách điện (cách điện không tự phục hồi).
Chú thích 3: Thuật ngữ “phóng điện tia lửa” được dùng khi phóng điện
đánh thủng xuất hiện trong môi trường chất lỏng hoặc chất khí.
Chú thích 4: Thuật ngữ “phóng điện bề mặt” được dùng khi phóng điện
đánh thủng xảy ra trên bề mặt của chất điện môi rắn trong môi chất lỏng hoặc chất
khí.
Chú thích 5: Thuật ngữ “phóng điện xuyên thủng" được dùng khi
phóng điện đánh thủng xảy ra xuyên qua chất điện môi rắn.
3.2.26
Nhiệt độ không khí xung quanh (của thiết bị đóng cắt) (ambient air temperature (of a switchgear))
Nhiệt độ, được tính toán xác định trong các điều kiện quy định của
không khí xung quanh vỏ hoặc thiết bị đóng cắt.
3.2.27
Tốc độ tăng ban đầu
(initial rate of rise)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Các tổng thành
3.3.1
Tổng thành
(component)
Các chi tiết quan trọng của thiết bị đóng cắt phục vụ cho một chức năng
cụ thể (ví dụ, máy cắt, thiết bị cách ly, cầu dao, cầu chì, điện trở shunt, thiết
bị biến dòng và biến áp, sứ cách điện, thanh cái, ...)
3.3.2
Chi tiết dẫn điện
(conductive part)
Chi tiết có khả năng dẫn dòng điện nhưng không nhất thiết được sử dụng
để mang dòng điện làm việc.
[IEV 441-11-09].
3.3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết dẫn điện có thể dễ dàng chạm vào và bình thường chi tiết này
không mang điện nhưng nó có thể trở thành chi tiết mang điện trong các điều kiện
sự cố.
[IEV 441-11-10].
Chú thích 1: Chi tiết dẫn điện của thiết bị điện chỉ có thể mang điện
trong các điều kiện sự cố thông qua chi tiết dẫn điện trần không được xem là một
chi tiết dẫn điện trần.
Chú thích 2: Các chi tiết dẫn điện trần điển hình là tường bao, ...
3.3.4
Chi tiết mang điện
(live part)
Dây dẫn hoặc chi tiết dẫn điện được thiết kế để mang điện trong quá
trình sử dụng bình thường, bao gồm dây dẫn hồi lưu nếu có.
Chú thích: Mạch điện hồi lưu của thiết bị đóng cắt có thể được xem như
là chi tiết mang điện hoặc chi tiết nối đất. Khách hàng nên quy định rõ điện áp
cách điện danh định của mạch điện hồi lưu.
3.3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách không khí giữa hai chi tiết dẫn điện, dọc theo một sợi dây
được căng theo đường ngắn nhất giữa các chi tiết dẫn điện này.
3.3.6
Khe hở không khí với điểm nối đất (clearance to earth)
Khe hở không khí giữa các chi tiết dẫn điện bất kỳ và các chi tiết bất
kỳ được nối đất hoặc dự định nối đất.
3.3.7
Khe hở không khí giữa các tiếp điểm chính (Clearances between the main contacts)
3.3.7.1
Khe hở không khí giữa các tiếp điểm đang cắt (clearance between open contacts)
Tổng khe hở không khí giữa các tiếp điểm hoặc các chi tiết dẫn điện bất
kỳ được kết nối với các tiếp điểm, của một cực của thiết bị chuyển mạch cơ khí ở
vị trí cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách cách ly
(isolating distance)
Khe hở không khí giữa các tiếp điểm đang cắt thỏa mãn các yêu cầu an
toàn được quy định đối với thiết bị cách ly.
3.3.8
Chiều dài đường rò
(creepage distance)
Khoảng cách ngắn nhất đo theo bề mặt của vật liệu cách điện giữa hai
chi tiết dẫn điện.
Chú thích: Mối ghép giữa hai phần của vật liệu cách điện được xem là một
phần của bề mặt.
3.3.9
Các mạch điện ở điện áp nguồn cấp điện chính (Circuits at main supply voltage)
3.3.9.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi chi tiết dẫn điện của thiết bị chuyển mạch nằm trong mạch điện nảy
được thiết kế để đóng hoặc cắt.
3.3.9.2
Mạch điện chính (của
cụm thiết bị đóng cắt) (main Circuit (of a switchgear assembly))
Mọi chi tiết dẫn điện của cụm thiết bị đóng cắt nằm trong dải điện áp
nguồn chính, mang dòng điện, trừ các thanh cái.
3.3.9.3
Thanh cái (của cụm thiết bị đóng cắt) (busbars (of a switchgear assembly))
Các chi tiết dẫn điện của cụm thiết bị đóng cắt, nằm trong dải điện áp
nguồn chính, được dùng để phân phối dòng điện cho một hoặc nhiều khối chức
năng.
3.3.10
Tiếp điểm của mạch điện chính (Main circuit contacts)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp điểm chính của thiết bị chuyển mạch cơ khí (main contact of a mechanical switching
device)
Tiếp điểm trong mạch điện chính của thiết bị chuyển mạch cơ khí, được
thiết kế để mang dòng điện của mạch điện chính khi ở vị trí đóng.
3.3.10.2
Tiếp điểm hồ quang
(arcing contact)
Tiếp điểm chịu hồ quang, được thiết kế để hồ quang thiết lập trên đó.
Chú thích: Tiếp điểm hồ quang có thể hoạt động như một tiếp điểm chính.
Tiếp điểm hồ quang có thể là tiếp điểm riêng được thiết kế sao cho nó đóng trước
và cắt sau tiếp điểm khác để bảo vệ tiếp điểm đó không bị hư hỏng.
3.3.11
Mạch điện điều khiển (của
thiết bị chuyển mạch) (control circuit (of a switching device))
Mọi chi tiết dẫn điện của thiết bị chuyển mạch trừ các chi tiết dẫn điện
nằm trong mạch điện chính, các chi tiết dẫn điện nằm trong mạch điện dùng để điều
khiển và kích hoạt các thao tác đóng hoặc
thao tác cắt của thiết bị chuyển mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch điện phụ (của thiết bị chuyển mạch) (auxiliary circuit (of a switching device))
Mọi chi tiết dẫn điện của thiết bị chuyển mạch được thiết kế nằm trong
mạch điện không phải là mạch điện chính cũng không phải là mạch điện điều
khiển của thiết bị chuyển mạch.
3.3.13
Mạch điện phụ (của cụm thiết bị đóng cắt) (auxiliary circuit (of a switchgear assembly))
Mọi chi tiết dẫn điện của thiết bị đóng cắt nằm trong mạch điện (không
phải là mạch điện chính) nhằm mục đích điều khiển, đo, phát tín hiệu và điều chỉnh.
Chú thích: Các mạch điện phụ của thiết bị đóng cắt bao gồm mạch điện điều
khiển và mạch điện phụ của thiết bị đóng cắt.
3.3.14
Thiết bị phục vụ vận chuyển (transport unit)
Một chi tiết của thiết bị đóng cắt được sử dụng để phục vụ cho quá
trình vận chuyển mà không cần phải tháo dỡ thiết bị đóng cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối chức năng
(functional unit)
Một chi tiết của thiết bị đóng cắt bao gồm tất cả các tổng thành của
các mạch điện chính và các mạch điện phụ góp phần thực hiện một chức năng độc lập.
Chú thích: Các khối chức năng có thể được phân biệt theo chức năng mà chúng được
thiết kế, ví dụ thiết bị đầu nguồn, thiết bị cuối nguồn, ...
3.3.16
Vỏ (enclosure)
Chi tiết được sử dụng để bảo vệ thiết bị có cấp bảo vệ quy định để chống
lại một số ảnh hưởng từ bên ngoài và có cấp bảo vệ quy định để chống chạm đến
hoặc tiếp xúc với các chi tiết mang điện và chống tiếp xúc với các chi tiết
chuyển động.
3.3.17
Vỏ không tháo rời được
(integral enclosure)
Vỏ là một bộ phận hợp thành của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngăn (compartment)
Một chi tiết của thiết bị đóng cắt được bao bọc ngoại trừ các lỗ hở cần
thiết để thực hiện công tác kết nối với nhau, điều khiển và/hoặc thông gió.
Chú thích 1: Một ngăn có thể được chỉ định bởi thành phần
chính chứa trong đó, ví dụ, ngăn máy cắt, ngăn thanh cái, ...
Chú thích 2: Các lỗ hở cần thiết để kết nối giữa các ngăn được đóng bằng
các sứ cách điện hoặc bằng các biện pháp tương đương khác.
Chú thích 3: Các ngăn của thanh cái có thể kéo dài qua một số khối
chức năng mà không cần sử dụng sứ cách điện hoặc các biện pháp tương đương
khác.
3.3.19
Vách ngăn (partition)
Một chi tiết của thiết bị đóng cắt ngăn cách ngăn này với các ngăn
khác.
3.3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một chi tiết của thiết bị đóng cắt có thể di chuyển từ vị trí mà nó là
một chi tiết của vỏ hoặc vách ngăn che chắn các chi tiết mang điện đến vị trí
mà nó cho phép các tiếp điểm của chi tiết có thể tháo rời đấu vào các chi tiết
mang điện.
3.3.21
Sứ cách điện
(bushing)
Kết cấu mang một hoặc nhiều dây dẫn thông qua một vỏ cách điện, bao gồm
cả các chi tiết đi kèm.
3.3.22
Chi tiết tháo ra được
(removable part)
Một chi tiết của thiết bị đóng cắt có thể được tháo hoàn toàn khỏi thiết
bị đóng cắt có vỏ bằng kim loại rồi lắp vào, kể cả khi mạch điện chính vẫn mang
điện.
3.3.23
Chi tiết kéo ra được
(withdrawable part)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.24
Vị trí làm việc (vị trí đã được kết nối) của chi tiết tháo ra được (service position (connected position) of a
removable part)
Vị trí của chi tiết tháo ra được trong đó chi tiết này đã được kết nối
hoàn toàn để thực hiện chức năng dự định của nó.
3.3.25
Vị trí thử nghiệm (của chi tiết kéo ra được) (test position (of a withdrawable part))
Vị trí của chi tiết kéo ra được trong đó khoảng cách cách ly hoặc khoảng
chia tách vẫn được thiết lập trong mạch điện chính và trong đó các mạch điện điều
khiển vẫn được kết nối.
3.3.26
Vị trí ngắt (của chi tiết kéo ra được) (disconnected position (of a withdrawable part))
Vị trí của chi tiết kéo ra được trong đó khoảng cách cách ly hoặc khoảng
chia tách được thiết lập trong mạch điện chính của chi tiết tháo ra được, chi
tiết này vẫn liên kết về cơ học với vỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.27
Vị trí tháo ra (của chi tiết tháo ra được) (removed position (of a removable part))
Vị trí của chi tiết tháo ra được khi chi tiết này đã được nhấc ra bên
ngoài và được cách ly về cơ học và điện với vỏ.
3.3.28
Các loại thiết bị đóng cắt (types of switchgear)
3.3.28.1
Thiết bị đóng cắt có vỏ bằng kim loại (metal-enclosed switchgear)
Thiết bị đóng cắt có vỏ bên ngoài bằng kim loại được thiết kế để nối đất
và để lắp ráp tổng thể, trừ các mối nối bên ngoài.
Chú thích: Thiết bị đóng cắt có vỏ bằng kim loại được chia thành ba loại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị đóng cắt có ngăn (có một hoặc nhiều
vách ngăn phi kim loại);
- Tủ đóng cắt.
3.3.28.2
Thiết bị đóng cắt bọc kim loại (metal-clad switchgear)
Thiết bị đóng cắt có vỏ bằng kim loại trong đó các tổng thành được bố
trí trong các ngăn riêng biệt có các vách ngăn kim loại được thiết kế để nối đất.
Chú thích 1: Thuật ngữ này áp dụng cho thiết bị đóng cắt có vỏ bằng kim
loại có các vách ngăn bằng kim loại tạo ra cấp bảo vệ (hoặc cao hơn) được quy định
trong TCVN 13936-6:2024 và có các ngăn riêng biệt ít nhất dành cho các tổng
thành sau:
- Từng thiết bị chuyển mạch chính;
- Các tổng thành được kết nối với một bên của
thiết bị chuyển mạch chính, ví dụ, mạch cấp điện;
- Các tổng thành được kết nối với bên còn lại của
thiết bị chuyển mạch chính, ví dụ, thanh cái; nếu có nhiều hơn một bộ thanh cái
thì từng bộ thanh cái phải có một ngăn riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.28.3
Thiết bị đóng cắt có ngăn (có các vách ngăn phi kim loại) (compartmented switchgear (with non- metallic
partitions))
Thiết bị đóng cắt có vỏ bằng kim loại trong đó các tổng thành được bố
trí trong các ngăn riêng biệt như đối với thiết bị đóng cắt
bọc kim loại, nhưng có một hoặc nhiều vách ngăn phi kim loại để tạo ra cấp bảo
vệ (hoặc cao hơn) được quy định trong Bảng 1 của TCVN 13936-6:2024.
Chú thích: Thiết bị đóng cắt có vỏ bằng kim loại trong đó các tổng thành của mạch
điện chính được nhúng riêng trong vật liệu cách điện rắn có thể được xem là
phương pháp thay thế, miễn là đáp ứng các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn
IEC 60466.
3.3.28.4
Tủ đóng cắt (cubicle
switchgear)
Thiết bị đóng cắt, trừ thiết bị đóng cắt bọc kim loại và thiết bị đóng
cắt có ngăn.
Chú thích: Thuật ngữ này áp dụng cho thiết bị đóng cắt có vỏ bằng kim
loại và có:
- Số lượng ngăn ít hơn so với yêu cầu đối với
thiết bị đóng cắt có ngăn hoặc thiết bị đóng cắt bọc kim loại, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không có vách ngăn.
3.3.29
Cấp bảo vệ (degree of
protection)
Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài để bảo vệ con người chống tiếp xúc hoặc tiếp cận
đến các chi tiết mang điện, chống tiếp xúc với các chi tiết chuyển động bên
trong vỏ và để bảo vệ thiết bị chống lại sự xâm nhập của vật rắn từ bên ngoài
(xem tiêu chuẩn TCVN 4255).
3.4 Các thuật ngữ liên quan đến máy cắt, thiết
bị chuyển mạch - cách ly và rơle một chiều
3.4.1
Máy cắt không khí một chiều (air d.c. circuit-breaker)
Máy cắt một chiều có các tiếp điểm đóng và cắt trong môi trường không
khí ở áp suất khí quyển.
3.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy cắt được thiết kế để đóng và/hoặc cắt dòng điện trong một mạch điện
nhờ độ dẫn điện có điều khiển của chất bán dẫn.
Chú thích: Có thể có các tiếp điểm cơ liên quan đến các thiết bị bán dẫn
này.
3.4.3
Máy cắt đường dây
(line circuit-breaker)
L
Máy cắt được sử dụng để đóng hoặc cắt mạch điện đường dây với nguồn cấp
điện một chiều. Mạch điện đường dây là mạch truyền tải điện cho các
máy điện và thiết bị điện kéo trên phương tiện. Các máy cắt này được trang bị
các thiết bị cắt và các thiết bị bảo vệ. Các máy cắt đường dây được sử dụng để
cắt đường dây khỏi thanh cái được cấp điện.
Chú thích: Các máy cắt đường dây luôn là máy cắt nhả tự do (xem
3.4.11).
3.4.4
Máy cắt chỉnh lưu
(rectifier circuit-breaker)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy cắt kết nối đầu ra của bộ chỉnh lưu với thanh cái được
cấp điện bên trong tủ đóng cắt.
Chú thích 1: Máy cắt chỉnh lưu được trang bị thiết bị ngắt nối tiếp ngược
để ngắt kết nối bộ chỉnh lưu khỏi thanh cái một chiều trong trường hợp sự cố bộ
chỉnh lưu. Các máy cắt này làm việc một chiều và chúng có
giá trị thời gian ngắn theo chiều thuận.
Chú thích 2: Thuật ngữ “thuận” và “nghịch” liên quan đến chiều dòng điện.
3.4.5
Máy cắt liên thông
(interconnecting circuit-breaker)
I
Máy cắt được sử dụng để ghép hoặc tách các phần khác nhau của mạng lưới
đường dây tiếp xúc.
Chú thích: Các máy cắt này đôi khi được gọi là máy cắt khu đoạn.
3.4.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.6.1
Máy cắt giới hạn dòng điện tốc độ cao (high speed current limiting circuit-breaker)
H
Máy cắt có thời gian cắt đủ ngắn để ngăn dòng ngắn mạch đạt đến giá trị
đỉnh mà dòng ngắn mạch có thể đạt được mà không bị gián đoạn.
3.4.6.2
Máy cắt giới hạn dòng điện tốc độ rất cao (very high speed current limiting circuit-breaker)
V
Máy cắt có thời gian cắt ngắn hơn so với máy cắt kiểu H. Các đặc tính
chi tiết được quy định trong điểm b) mục 5.2 của tiêu chuẩn TCVN 13936-2:2024.
3.4.6.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Máy cắt làm việc để hạn chế dòng điện ngưỡng ở một giá trị quy định.
Chú thích: Các đặc tính chi tiết được quy định trong điểm b) mục 5.2 của
tiêu chuẩn TCVN 13936-2:2024, A1.
3.4.7
Máy cắt nửa tốc độ cao
(semi-high speed circuit-breaker)
S
Máy cắt trong đó đảm bảo cắt dòng điện, nhưng không giới hạn dòng điện
cắt.
3.4.8
Máy cắt hoặc thiết bị chuyển mạch - cách ly có khóa ngăn đóng mạch (circuit-breaker or switch- disconnector with
lock-out preventing closing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.9
Thao tác cắt
(tripping (operation))
Thao tác cắt thiết bị chuyển mạch được kích hoạt bằng rơle hoặc cơ cấu
nhả.
3.4.10
Máy cắt nhả tự do
(trip-free circuit-breaker)
Máy cắt trong đó các tiếp điểm chuyển động ngược trở lại và duy trì ở vị
trí cắt khi bắt đầu thao tác cắt sau khi kích hoạt thao tác đóng, ngay cả khi lệnh
đóng được duy trì.
Chú thích: Để đảm bảo cắt chính xác dòng điện đã được thiết lập, cần phải
để các tiếp điểm chạm tới vị trí đóng trong giây lát.
3.4.11
Cơ cấu nhả (của thiết bị chuyển mạch cơ khí) (release (of a mechanical switching device))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Thuật ngữ “cơ cấu nhả” ở đây đề cập đến mọi thiết bị có
tác động cơ học, được sử dụng để thao tác cắt, khi thỏa mãn các điều kiện quy định
trong các mạch điện đầu vào của thiết bị.
Chú thích 2: Máy cắt có thể có nhiều cơ cấu nhả, mỗi cơ cấu nhả phải
làm việc theo các điều kiện quy định.
Chú thích 3: Một cơ cấu nhả có thể được tạo thành từ các linh kiện cơ
khí, điện từ hoặc điện tử.
3.4.12
Rơle (của thiết bị chuyển mạch cơ khí) (relay (of a mechanical switching device))
Thiết bị, được kết nối bằng điện với một cơ cấu nhả được lắp đặt theo
cơ chế làm việc của thiết bị chuyển mạch, cho phép thao tác thiết bị chuyển mạch.
Chú thích 1: Thuật ngữ “rơle” ở đây đề cập đến mọi thiết bị có tác động
bằng điện, được sử dụng để thao tác cắt khi thỏa mãn các điều kiện quy định
trong các mạch điện đầu vào của thiết bị.
Chú thích 2: Máy cắt có thể có nhiều rơle, mỗi rơle làm việc theo các
điều kiện quy định.
Chú thích 3: Rơle có thể được tạo thành từ các linh kiện điện từ hoặc
điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rơle hoặc cơ cấu nhả quá dòng (overcurrent relay or overcurrent release)
Rơle hoặc cơ cấu nhả làm cắt một thiết bị chuyển mạch cơ khí có hoặc
không có thời gian trễ khi dòng điện chạy qua rơle hoặc cơ cấu nhả vượt quá giá
trị định trước.
3.4.13.1
Rơle hoặc cơ cấu nhà quá dòng trực tiếp (direct overcurrent relay or direct overcurrent
release)
Rơle hoặc cơ cấu nhả quá dòng được cấp nguồn trực tiếp từ dòng điện trong
mạch điện chính của thiết bị chuyển mạch.
3.4.13.2
Rơle hoặc cơ cấu nhả quá dòng gián tiếp (indirect overcurrent relay or indirect
overcurrent release)
Rơle hoặc cơ cấu nhả quá dòng được cấp nguồn từ dòng điện trong mạch điện
chính của thiết bị chuyển mạch thông qua cảm biến hoặc điện trở shunt.
3.4.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rơle hoặc cơ cấu nhả được thiết kế như là một chi tiết của mạch điện
chính của máy cắt.
Chú thích: Thao tác cắt của máy cắt có thể do các rơle hoặc các cơ cấu
nhả khác gây ra đối với thiết bị điện kéo (rơle sai lệch, rơle nhiệt, ...).
3.4.15
Rơle hoặc cơ cấu nhả tức thời (instantaneous relay or instantaneous release)
Rơle hoặc cơ cấu nhả tác động không có thời gian trễ chủ ý.
3.4.16
Thiết bị chuyển mạch phụ nhả (release auxiliary switch)
Thiết bị chuyển mạch phụ được vận hành bởi rơle hoặc cơ cấu nhả để chỉ
ra tác động của chúng trong trạng thái sự cố. Một thiết bị chuyển mạch phụ như
vậy có thể cài đặt lại được thời gian trễ.
3.4.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rơle hoặc cơ cấu nhả được cấp nguồn từ nguồn điện áp độc lập.
3.4.18
Rơle hoặc cơ cấu nhả thấp áp (undervoltage relay or undervoltage release)
Rơle hoặc cơ cấu nhả tác động cắt thiết bị chuyển mạch khi điện áp
xuất hiện tại các đầu cực của thiết bị chuyển mạch giảm xuống dưới giá trị quy
định.
3.4.19
Dòng điện cài đặt (của
rơle hoặc cơ cấu nhả quá dòng nối tiếp) (current-setting (of a series
overcurrent relay or release))
Giá trị dòng điện của mạch điện chính được chọn làm chuẩn cho đặc tính
tác động của rơle hoặc cơ cấu nhả và được dùng để cài đặt (điều chỉnh) rơle hoặc
cơ cấu nhả.
Chú thích: Một rơle hoặc cơ cấu nhả có thể có nhiều hơn một giá trị
dòng điện cài đặt.
3.4.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải các giá trị trong khoảng từ nhỏ nhất tới lớn nhất, trong dải
đó có thể điều chỉnh được giá trị dòng điện cài đặt của rơle hoặc cơ cấu nhả.
3.4.21
Cơ cấu chống đóng cắt lập bập (anti pumping device)
Cơ cấu ngăn ngừa việc đóng trở lại sau một thao tác cắt chừng nào cơ cấu
khởi động đóng được duy trì ở vị trí đóng.
3.4.22
Các đặc tính cắt
(breaking characteristics)
3.4.22.1
Thời gian cắt
(opening time)
ti
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc cắt của máy cắt có thể do rơle hoặc cơ cấu nhả quá dòng nối tiếp
có sẵn thực hiện (xem 3.4.23.3) hoặc do một thiết bị khác thực hiện (xem 3.4.23
4).
3.4.22.2
Thời gian cắt quá dòng
(overcurrent opening time)
Thời gian cắt rơle hoặc cơ cấu nhả quá dòng.
3.4.22.3
Thời gian cắt có lệnh từ rơle hoặc cơ cấu nhả quá dòng nối tiếp
(opening time with command from the series overcurrent relay (or series
overcurrent release))
Khoảng thời gian giữa thời điểm khi dòng điện trong mạch điện chính đạt
đến giá trị của dòng điện cài đặt (của rơle hoặc của cơ cấu nhả) và thời điểm
tách tất cả các tiếp điểm.
3.4.22.4
Thời gian cắt được điều khiển bởi một thiết bị khác không phải là rơle
hoặc cơ cấu nhả quá dòng (opening time controlled by a device other
than an overcurrent relay (or overcurrent release))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.22.5
Thời gian phóng hồ quang
(arcing time)
ta
Khoảng thời gian giữa thời điểm bắt đầu phóng hồ quang và thời điểm tắt
hồ quang hoàn toàn.
3.4.22.6
Tổng thời gian cắt
(break time)
tb
Khoảng thời gian từ thời điểm bắt đầu thời gian cắt đến thời điểm dòng
điện bị triệt tiêu tb = ti + ta.
3.4.22.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l2t
Tích phân của bình phương dòng điện trong máy cắt trong quá trình cắt
trên tổng thời gian cắt

Trong đó:
t0 là bắt đầu thời gian cắt,
t1 là thời
gian kết thúc triệt tiêu dòng điện.
Tích phân Joule cũng có thể chỉ được xem xét đối với thời gian phóng hồ
quang.
3.4.22.8
Đường đặc tính l2t của máy cắt (characteristic l2t of a circuit-breaker)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.22.9
Đặc tính dòng điện - tổng thời gian cắt (total break time-current characteristic)
Đường cong biểu diễn thời gian cắt dưới dạng hàm số của dòng điện kỳ vọng
trong các điều kiện làm việc quy định như giá trị dòng điện cài đặt của rơle và
cơ cấu nhả và hằng số thời gian của mạch điện thử nghiệm.
3.4.22.10
Đặc tính dòng điện ngưỡng (cut off (current) characteristic)
Đường cong biểu diễn dòng điện ngưỡng như là hàm số của dòng điện kỳ vọng,
trong các điều kiện làm việc quy định như giá trị dòng điện cài đặt của rơle và
cơ cấu nhả và hằng số thời gian của mạch điện thử nghiệm.
3.4.23
Máy cắt một chiều hỗn hợp (hybrid d.c circuit breaker)
Máy cắt bao gồm bộ phận chuyển mạch cơ khí để dẫn dòng điện và mạch dập
hồ quang điện tử mắc song song để cắt dòng điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Điều kiện môi trường
Điều kiện môi trường đối với thiết bị trong nhà được quy định tại Phụ lục
B.
Thiết bị phù hợp để lắp đặt trong các điều kiện làm việc bình thường
theo quy định tại Phụ lục B, không bắt buộc phải quy định cụ thể trong giai đoạn
mời thầu hoặc đặt hàng.
Trong các điều kiện làm việc nếu có một hoặc nhiều điều kiện làm việc
bình thường bị vượt quá thì được xem là các điều kiện làm việc bất thường.
Trong tất cả các trường hợp thiết bị làm việc ở các điều kiện bất
thường thì việc bổ sung thêm các yêu cầu đối với thiết bị phải được thỏa thuận
giữa khách hàng và đơn vị cung cấp.
Nếu rơi vào các điều kiện làm việc bất thường, các thử nghiệm cụ thể hoặc
các tính năng cụ thể trong các thử nghiệm này phải được quy định trong tiêu chuẩn
hoặc, nếu không được quy định trong các tiêu chuẩn thì phải được thỏa thuận giữa
khách hàng và đơn vị cung cấp để có thể minh chứng cho sự phù hợp của thiết bị
được sử dụng trong các điều kiện bất thường đã nêu.
4.2 Cấp cách điện
Yêu cầu và đơn đặt hàng, cũng như biển tên, phải quy định (theo các
phương thức được quy định trong các phần tương ứng của bộ tiêu chuẩn này) điện
áp cách điện danh định có thể áp dụng và mức xung danh định.
Các cấp cách điện và các khe hở không khí được quy định trong Bảng 1.
Các giá trị khuyến nghị về các chiều dài đường rò được quy định trong
Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên trong thiết bị đang được xem xét và giữa bản thân thiết bị đó và vỏ
bằng kim loại đã được nối đất hoặc vỏ của thiết bị được làm bằng vật liệu cách
điện thích hợp, có thể chấp nhận các giá trị chiều dài đường rò nhỏ hơn giá trị
nhỏ nhất quy định trong Bảng 1. Sau đó, các thử nghiệm kiểu loại thích hợp phải
cho thấy rằng không xảy ra phóng điện và cấp cách điện, các khe hở không khí đã cho là đủ
đảm bảo an toàn trong các điều kiện môi trường thực tế xảy
ra hoặc có khả năng xảy ra trong quá trình làm việc bình thường.
Bảng 1 - Cấp cách điện
Un
UNe
UNm
OV
UNi
Ua
Khe hở trong nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
A
B
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A’
B’
kV
kV
kV
kV
kV
kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
mm
mm
mm
0,6
0,72
0,9
3
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
3,4
10
12
18
22
4
8
9,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,3
14
17
21
25
0,75
0,9
1,2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,6
3,6
4,3
14
17
21
25
4
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
6,6
22
26
27
32
0,75
0,9
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
12
4,6
5,5
18
22
23
28
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
6,9
8,3
27
32
33
40
1,5
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
12
14,4
5,5
6,6
22
26
27
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
21,6
8,3
10
32
38
39
47
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
15
18
6,9
8,3
27
32
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
20
24
9,2
11
36
43
43
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
3,6
3
25
30
11,5
13,8
45
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
4
30
36
14
16,8
54
65
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3,6
4,8
3
30
36
14
16,8
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
76
4
40
48
18,5
22,2
72
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
3
4,8
6,5
3
40
48
18,5
22,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
82
98
4
50
60
23
27,6
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
121
Cột
Un = Điện áp danh nghĩa
UNe = Điện áp danh định
UNm = Điện áp cách điện danh định
UNi = Điện áp xung danh định
Ua = Cấp chịu điện áp tần số công nghiệp
Nguồn giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(EN 50124-1, A.2)
A (EN 50124-1, A.2) B ≈ A × 1,2
A (EN 50124-1, B.1) B ≈ A × 1,2
A: Nối đất và giữa các pha - trong nhà
B: Qua một khoảng cách cách ly nếu có - trong nhà
A’ và B’ tương tự như A và B nhưng dành cho ngoài trời
Khe hở không khí đối với các điều kiện A và A’ được lấy từ tiêu chuẩn
EN 50124-1, Bảng A.3 xem PD4 như là giá trị khuyến nghị đối với thiết bị trong
nhà và PD4A như là giá trị khuyến nghị đối với thiết bị ngoài trời. Đối với
các điều kiện B và B', tương ứng với các giá trị nhận được lần lượt từ A và
A’ nhân với 1,2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 2: Đối với các giá trị UNm lên đến 2,3 kV, cấp
OV4 cược khuyến nghị trong mọi trường hợp ngoại trừ các tình huống cần được bảo
vệ, chẳng hạn hệ thống giao thông đô thị và hệ thống trong hầm, khi mà cấp
OV3 có thể được thỏa thuận giữa khách hàng và đơn vị
cung cấp.
Chú thích 3: Khi có nhiều hơn một tuyến được hiển thị
đối với một Ur nhất định, thì các cấp cách điện thấp hơn được ưu
tiên đặc biệt cho hệ thống đường sắt nhẹ hoặc hệ thống ray thứ 3 / thứ 4.
Chú thích 4: Điện áp xung được đưa ra chỉ là để tham khảo; Thử nghiệm
chỉ được thực hiện khi được quy định trong tiêu chuẩn thiết bị thích hợp (đối
với tất cả các thiết bị ngoại trừ thiết bị được đề cập trong tiêu chuẩn IEC
61992-5, thử nghiệm này là bắt buộc đối với điện áp cách điện danh định trên
500 V).
5 Các tính năng tiêu chuẩn và các giả thiết quy ước
5.1 Các tính năng tiêu chuẩn và các thông số quy ước đối với mạch điện
chính
5.1.1 Các giả thiết chung đối với các thông số
chính
5.1.1.1 Hệ số gợn sóng
Hệ số gợn sóng lớn nhất của dòng điện một chiều phải là hệ số đạt được
khi chuyển sang dòng điện xoay chiều bằng bộ chỉnh lưu xoay chiều ba pha toàn
sóng.
Trường hợp lựa chọn hệ số gợn sóng đỉnh cao hơn, đơn vị cung cấp phải
được thông báo trong hồ sơ mời thầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.2 Giá trị đỉnh của dòng ngắn mạch
Giá trị đình của dòng ngắn mạch được quy ước bằng 1,42 lần giá trị dòng
ngắn mạch kỳ vọng duy trì đối với sự cố có trở kháng không đáng kể tại các đầu
cực vào hoặc ra của tủ điện, theo quy định. Khi khoảng cách từ tủ điện đến vị
trí sự cố tăng lên, thì giá trị này sẽ giảm.
Chú thích 1: Giá trị lý thuyết gấp 1,66 lần giá trị ở trạng thái ổn định
chưa từng xảy ra trong thực tế và hệ số tính toán gấp 1,42 lần được sử dụng
trong tiêu chuẩn này được rút ra từ bằng chứng thử nghiệm.
Chú thích 2: Giá trị Iss có thể phải được điều chỉnh để đạt
được giá trị đỉnh yêu cầu.
5.1.1.3 Ngắn mạch tạo ra năng lượng lớn nhất trong mạch
điện
Khi khoảng cách từ trạm điện kéo tăng lên, hằng số thời gian của mạch
điện (tỷ số giữa cảm kháng trên trở kháng) thay đổi dần dần từ giá trị của nguồn
cấp điện sang giá trị của đường ray. Khi mạch điện có hằng số thời gian xấp xỉ
trung điểm giữa hai giá trị này thì gần vị trí mà năng lượng của mạch điện đạt cực
đại. Một chỉ dẫn lý thuyết về nội dung này được quy định trong Phụ lục E.
Đối với các mục đích thực tế, đây được xem là vị trí mà tại đó cường độ
dòng điện ngắn mạch Iss và hằng số thời gian của mạch điện tc giả
thiết các giá trị được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các thông số của mạch điện thử nghiệm
đối với năng lượng lớn nhất trong mạch điện
TNc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iss
ms
≥
63
0,5 TNc
0,5 INss
31,5
0,65 TNc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
0,8 TNc
0,8 INss
Nếu sử dụng cuộn san dòng (cuộn cảm) có giá trị cao, sự cố năng lượng lớn
nhất có thể xảy ra tại đầu ra của trạm điện kéo.
5.1.1.4 Ngắn mạch sự cố ở xa
Để mô phỏng tình trạng ngắn mạch sự cố ở xa trong các thử nghiệm, giá
trị dòng điện cấp cho mạch điện này được quy ước gấp đôi dòng điện đầy tải của
máy cắt đường dây, tức là 2 × INe.
Vì trở kháng của mạch điện chủ yếu là trở kháng của chính đường ray, vì
vậy hằng số thời gian của mạch điện được xem là hằng số thời gian danh định của
đường TNc.
5.1.2 Ứng suất ngắn mạch tiêu chuẩn
5.1.2.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.2 Dòng ngắn mạch danh định tiêu chuẩn (INss)
Các giá trị sau là các giá trị ưu tiên (tính bằng kA):
31,5
40
50
63
75[1]
80
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Lên đến 100 kA đối với Un = 1,5 kV và lên đến 63
kA đối với Un = 3 kV.
5.1.2.3 Hằng số thời gian danh định tiêu chuẩn của đường
(TNc)
Các giá trị sau là các giá trị ưu tiên (tính bằng ms):
16
31,5
63
80
100
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
5.1.3 Điện áp tiêu chuẩn đối với mạch điện chính
Các giá trị tiêu chuẩn đối với điện áp danh nghĩa Un được liệt kê trong tiêu chuẩn TCVN 11852. Các
giá trị tương ứng của UNm trong Bảng 1 phải cao hơn giá trị Umax1
của tiêu chuẩn TCVN 11852.
Giá trị của Umax2 quy định trong tiêu chuẩn TCVN 11852 được
giới hạn đến 300 s và phải được xem xét khi có khả năng xảy ra để không
gây ra hư hỏng thiết bị cách điện, phóng điện bề mặt hoặc độ tăng nhiệt đến mức
nguy hiểm.
5.1.4 Dòng điện làm việc danh định tiêu chuẩn đối với
mạch điện chính (INe)
Các giá trị sau là các giá trị ưu tiên (tính bằng A):
400
630
1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 000
2 500
3 000
4 000
5 000
6 000
8 000
5.2 Các tính năng tiêu chuẩn đối với mạch điện phụ
và mạch điện điều khiển
Đối với các mạch điện phụ và các mạch điện điều khiển độc lập với các mạch
điện chính, các giá trị điện áp quy định trong Bảng 3 được ưu tiên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AC
24
48
-
100
110
127
200
230/400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DC
24
48
60
100
110
125
-
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị khác (ví dụ, các cuộn dây), dải điện áp cho phép phải
nằm trong khoảng 85 % đến 110 % giá trị điện áp nguồn danh định của chúng, trừ
khi khách hàng có quy định khác.
Tất cả các mạch điện phụ làm việc ở điện áp trên 500 V phải được bảo vệ
bằng cầu chì theo tiêu chuẩn TCVN 5926-1 hoặc bằng các biện pháp khác có hiệu
năng tương đương.
Chú thích: Tất cả các rơle giám sát, được sản xuất theo các tiêu chuẩn
cụ thể của chúng, được khuyến nghị là loại phích cắm và được cung cấp cùng với
thiết bị khóa để phòng ngừa chuyển động ngẫu nhiên của các bộ phận
có thể kéo ra, và khi cần, có nắp chống cháy, trừ khi được trang bị thiết bị chỉ
thị vị trí.
6 Giới hạn độ tăng nhiệt
Mức độ tăng nhiệt của các linh kiện khác nhau của thiết bị cần đo trong
các thử nghiệm được thực hiện phù hợp với Điều 7 và phù hợp với các hướng dẫn
chi tiết, nếu có, của các chi tiết khác trong tiêu chuẩn này không được vượt
quá giới hạn quy định tại Bảng 4 và Bảng 5.
Trong trường hợp nhiệt độ môi trường lớn nhất luôn dưới 40 °C thì mức
tăng của các giá trị giới hạn này có thể được chấp nhận theo thỏa thuận giữa
khách hàng và đơn vị cung cấp. Đối với các điều kiện địa điểm bất thường, với
nhiệt độ môi trường lớn nhất vượt quá 40 °C, mức độ tăng nhiệt phải được giảm
đúng bằng chênh lệch giữa nhiệt độ môi trường lớn nhất quy định và 40 °C. Ngoài
ra, phải chú ý đến nhiệt lượng tỏa ra từ một thiết bị độc lập không ảnh hưởng đến
việc làm mát chính xác của thiết bị liền kề hoặc không làm nóng thiết bị đó.
Bảng 4 - Giới hạn độ tăng nhiệt đối với các cuộn
dây được cách điện
Loại cách điện
Giới hạn độ tăng nhiệt được đo bằng cách đo
sự thay đổi của điện trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105 (A)
65
120 (E)
80
130 (B)
90
155 (F)
115
180 (H)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Nếu không thể đo được mức độ tăng nhiệt bằng cách đo sự thay đổi của điện trở
thì cho phép sử dụng các phương pháp khác thay thế. Trong trường hợp này,
phép đo mức độ tăng nhiệt phải được thực hiện bằng nhiệt kế hoặc các phương
pháp thích hợp khác.
Bảng 5 - Giới hạn độ tăng nhiệt đối với các tổng
thành khác
Tổng thành
Giới hạn độ tăng nhiệt được đo bằng nhiệt kế
K
Cuộn dây trần
105
Chú thích 1
Tiếp điểm trong không khí:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đồng nguyên chất ở dạng lò xo
35
- Đồng thau hoặc đồng đó ở dạng lò xo
65
- Đồng nguyên chất hoặc hợp kim đồng không ở dạng lò xo
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đĩa bạc đặc
100
- Vật liệu kim loại khác hoặc kim loại thiêu kết (sintered metals)
Chú thích 2
Các đầu cực để cách điện với các thiết bị kết nối bên ngoài
70
Chú thích 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
Chú thích 1: Với điều kiện là giá trị này không ảnh hưởng xấu đến hoạt
động thỏa đáng của các bộ phận liền kề.
Chú thích 2: Được tính toán xác định bởi chất lượng của vật liệu kim
loại được sử dụng và được giới hạn bởi trách nhiệm không gây ra hư hỏng cho
chính nó và các chi tiết lân cận.
Chú thích 3: Giới hạn độ tăng nhiệt 70 K là giá trị dựa trên thử nghiệm
thông thường được đề cập trong các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 13936. Vật
liệu được sử dụng hoặc được thử nghiệm trong các điều
kiện tương ứng với các điều kiện lắp đặt thực tế có thể có các kết nối, kiểu
loại, tính chất và cách bố trí của chúng khác với các kết nối, kiểu loại, tính
chất và cách bố trí được áp dụng cho thử nghiệm này. Dẫn tới
giới hạn độ tăng nhiệt tại đầu cực có thể khác và nên được thỏa thuận giữa
khách hàng và đơn vị cung cấp.
Trong quá trình thực hiện các thử nghiệm trên thiết bị, không được hiệu
chỉnh giới hạn độ tăng nhiệt mà chúng ta quan sát nếu nhiệt độ môi trường trong
quá trình thử nghiệm nằm trong khoảng từ 10 °C đến 40 °C. Nếu ngoài các giới hạn
trên, việc hiệu chỉnh áp dụng cho giới hạn độ tăng nhiệt mà chúng ta quan sát
phải được thỏa thuận giữa khách hàng và đơn vị cung cấp.
Nhiệt độ vượt quá 15 % giá trị giới hạn độ tăng nhiệt nêu trong Bảng 4
và Bảng 5 được xem là nhiệt độ nguy hiểm, trừ khi có thỏa thuận khác.
7 Thử nghiệm
7.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tất cả các thử nghiệm, nhiệt độ môi trường phải được đo và ghi
vào báo cáo thử nghiệm.
Trừ khi có yêu cầu khác trong phần thích hợp của tiêu chuẩn này, thiết
bị phải được thử nghiệm giống như một cụm hoàn chỉnh, trong vỏ riêng rẽ hoặc
trong vỏ mô phỏng vỏ đó hoặc ứng dụng dự kiến.
Việc phân loại các thử nghiệm và các quy trình chung cần phải tuân thủ
để thực hiện các thử nghiệm được đề cập trong các tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể.
Chú thích 1: Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu thử nghiệm chung cho hầu
hết các thiết bị được liệt kê trong phạm vi của tiêu chuẩn này.
Chú thích 2: Đối với các vấn đề về quy trình không được đề cập trong tiêu
chuẩn này hoặc trong các phần khác của bộ tiêu chuẩn này, có thể tham khảo các
tiêu chuẩn EN hoặc IEC đối với thiết bị tương tự.
Chú thích 3: Các thử nghiệm điều tra được chấp nhận và đề cập trong các
phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 13936. Các thử nghiệm này có thể được thực hiện
theo đề xuất của nhà sản xuất hoặc theo thỏa thuận giữa khách hàng và đơn vị
cung cấp để có được kinh nghiệm về các quy trình thử nghiệm hoặc về
các kỹ thuật mới có thể có sử dụng, vì nghiên cứu các ứng dụng có thể có trong tương
lai của thiết bị. Điều này được hiểu rằng kết quả của các thử nghiệm điều tra
không được xem là ảnh hưởng đến khả năng chấp nhận của vật liệu này.
7.2 Dung sai thử nghiệm
Dung sai thử nghiệm phải nằm trong dung sai được quy định trong Bảng 6,
trừ khi có quy định khác trong phần thích hợp của tiêu chuẩn này.
Bảng 6 - Dung sai thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai
%
Dòng điện
+ 10
0
Điện áp
+ 10
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 5
(nếu có)
- 5
Hằng số thời gian
+ 30
0
7.3 Thử nghiệm trên các thiết bị di động
7.3.1 Thử nghiệm thao tác cơ học
Thử nghiệm thao tác cơ học áp dụng cho tất cả các thiết bị có chi tiết
chuyển động. Chúng thường là các thử nghiệm xuất xưởng và được thực hiện trong
các điều kiện bình thường trong phòng thí nghiệm. Đối với thiết bị được thiết kế
để làm việc ở nhiệt độ môi trường xung quanh nhỏ hơn - 5 °C thì việc yêu
cầu các thử nghiệm bổ sung phải được thỏa thuận giữa khách hàng và đơn vị cung
cấp từ giai đoạn đặt hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm bao gồm thực hiện một số thao tác hạn chế (nếu thực sự cần
thiết để thực hiện các phép thử được đề cập trong các tiêu chuẩn về sản phẩm),
với các mạch điện điều khiển được cấp điện ở điện áp danh định của chúng, như
được đo tại các đầu cực đầu vào của mạch điện điều khiển đó.
Tất cả các điện trở và trở kháng nằm trong mạch điện điều khiển phải được
kết nối với nhau. Tuy nhiên, không được nối thêm trở kháng giữa nguồn cấp điện
và các đầu cực của mạch điện điều khiển.
Thử nghiệm này nhằm chứng minh sự làm việc chính xác của thiết bị và
thiết bị tuân thủ các điều kiện làm việc quy định trong các giá trị giới hạn lớn
nhất và nhỏ nhất cần thiết đối với các thiết bị điều khiển đóng và cắt.
Thử nghiệm kiểu loại đối với các điều kiện môi trường bất thường, nếu
được yêu cầu, phải được thực hiện ở cả nhiệt độ môi trường thấp nhất và cao nhất
đối với các điều kiện làm việc đã quy định. Thử nghiệm này có thể được lặp lại
ngay sau các thử nghiệm ở mục 7.4.
Thử nghiệm này đảm bảo rằng thao tác của thiết bị là đạt yêu cầu khi được
thực hiện trong điều kiện bất lợi nhất về điện áp và nhiệt độ có thể đạt được
trong giới hạn quy định.
Cơ chế hoạt động phải được kích hoạt nhanh nhất có thể trong các điều
kiện làm việc bình thường.
7.3.2 Thử nghiệm độ bền về điện
Thử nghiệm độ bền về điện là thử nghiệm kiểu loại được thực hiện trong
các điều kiện ở phòng thí nghiệm. Thử nghiệm này phải được thực hiện trên các
thiết bị chuyển mạch và thiết bị đi kèm.
Thử nghiệm này phải bao gồm việc thực hiện một số chu kỳ làm việc đã định,
như được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ chế hoạt động phải được kích hoạt nhanh nhất có thể trong các điều
kiện làm việc bình thường.
Chỉ cần đóng thiết bị trong một khoảng thời gian đủ để đảm bảo rằng thiết
bị đã được đóng hoàn toàn về mặt cơ học và các dòng điện thoáng qua tạo ra từ
quá trình đóng điện đã biến mất và đảm bảo rằng giá trị dòng điện cắt được thiết
lập.
Tất cả các điện trở và trở kháng nằm trong mạch điện điều khiển phải được
kết nối với nhau. Tuy nhiên, không được nối thêm trở kháng giữa nguồn cáp điện
và các đầu cực đầu vào của mạch điện điều khiển trên thiết bị chuyển mạch.
Thiết bị phải được xem là thử nghiệm đạt yêu cầu, nếu sau khi thử nghiệm,
thiết bị ở vị trí chịu được:
- Dòng điện làm việc danh định INe của chính nó, sau khi đã thực hiện điều chỉnh và bảo trì cần thiết đối với
các tiếp điểm, không vượt quá giá trị giới hạn độ tăng nhiệt trong Điều 6, khi
thử nghiệm theo 7.4. Chỉ yêu cầu thực hiện thử nghiệm độ tăng nhiệt khi
điện trở của mạch điện chính (không cần bảo trì) tăng quá 50 % giá trị so với
trước khi thử nghiệm. Cho phép thực hiện một số lượng nhỏ các thao tác không tải
nhằm cố gắng giảm điện trở xuống dưới trị số trên; nếu thử nghiệm này phải được
thực hiện thì cho phép tăng giới hạn độ tăng nhiệt thêm 10 K trên
các tiếp điểm,
- Giá trị điện áp xoay chiều gấp hai lần giá trị
điện áp danh định UNe
- Giữa mạch điện chính và mạch điện nối đất,
- Giữa các tiếp điểm chính ở vị trí cắt.
Thiết bị phải được xem là thử nghiệm đạt yêu cầu, nếu sau khi thử nghiệm,
thiết bị này có thể làm việc bình thường và thỏa mãn các yêu cầu quy định ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm độ bền cơ học là thử nghiệm kiểu loại và được thực hiện
trong các điều kiện ở phòng thí nghiệm.
Thử nghiệm này phải bao gồm vận hành thiết bị chuyển mạch và thiết bị
cơ khí khác có liên quan với một số chu kỳ làm việc liên tục, như được quy định
trong tiêu chuẩn sản phẩm thích hợp. Điện áp cấp điện cho các mạch điện điều
khiển phải nằm trong các giá trị giới hạn quy định trong 5.2.
Tất cả các điện trở và trở kháng nằm trong các mạch điện điều khiển phải
được kết nối với nhau. Tuy nhiên, không được nối thêm trở kháng giữa nguồn cấp
điện và các đầu cực đầu vào của mạch điện điều khiển trên thiết bị chuyển mạch.
Cơ chế hoạt động phải được kích hoạt nhanh nhất có thể trong các điều
kiện làm việc bình thường.
Thiết bị được thử nghiệm phải được xem là thử nghiệm đạt yêu cầu nếu
sau khi thử nghiệm thiết bị này có thể làm việc bình thường như được quy định
trong tiêu chuẩn sản phẩm thích hợp.
7.4 Thử nghiệm độ tăng nhiệt
7.4.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm độ tăng nhiệt là thử nghiệm kiểu loại và được thực hiện với
đối tượng thử nghiệm được lắp đặt trong phòng thí nghiệm để tái tạo lại chính
xác nhất các điều kiện lắp đặt cuối cùng.
Các cuộn dây và điện trở phải được cấp điện ở giá trị điện áp điều khiển
danh định lớn nhất (xem 5.2) hoặc giá trị điện áp Umax nếu có (xem
3.2.1.2.1). Các mạch điện xoay chiều phải được cấp điện ở tần số danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc độ tăng nhiệt trên nhiệt độ môi trường xung quanh phải được thực
hiện khi các chỉ số đo nhiệt độ đã đạt đến trạng thái ổn định. Các biến thiên
nhỏ hơn 1 K/h, với thời gian thử nghiệm lớn nhất là 8 h, phải được xem là các
điều kiện thỏa mãn các điều kiện ở trạng thái ổn định yêu cầu. Đối với các cuộn
dây và điện trở của mạch điện phụ hoặc mạch điện điều khiển thường được cấp điện
trong khoảng thời gian ngắn, theo thứ tự lên đến ba lần hằng số thời gian của
chúng, sau đó là khoảng thời gian dài không làm việc, không cần cấp điện cho thử
nghiệm này.
7.4.2 Nhiệt độ môi trường
Nhiệt độ môi trường xung quanh phải được đo trong một phần tư cuối cùng
của giai đoạn thử nghiệm, bằng tối thiểu hai nhiệt kế hoặc cảm biến nhiệt độ, đặt
liên tục xung quanh thiết bị, ở độ cao giữa thiết bị và cách thiết bị khoảng 1
m. Nhiệt kế hoặc cảm biến nhiệt độ phải được bảo vệ khỏi các dòng không khí và
bức xạ nhiệt, đồng thời phải cẩn thận để tránh sai số hiển thị do nhiệt độ thay
đổi nhanh.
7.4.3 Thử nghiệm độ tăng nhiệt của mạch điện chính
Thiết bị có vỏ tích hợp phải được thử nghiệm kèm vỏ.
Kích thước (tiết diện) của các dây dẫn thử nghiệm phải được ghi lại
trong báo cáo thử nghiệm.
Khi sử dụng cáp đồng, mật độ dòng điện sau đây được khuyến nghị:
- Đối với INe lên đến 3 000 A: 1,5 A/mm2;
- Đối với INe từ 3 000 A đến 6 500 A: 1,3 A/mm2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng thanh đồng, các giá trị về số lượng và kích thước của các
thanh đồng nên tuân thủ các giá trị được quy định trong Bảng 7.
Đối với các thử nghiệm trên thiết bị ngoài trời, nếu giới hạn độ tăng
nhiệt nhỏ hơn 30 K so với giá trị quy định trong Điều 6, mật độ dòng điện của
cáp và kích thước của các thanh đồng khác với quy định trong Bảng 7. Các kích
thước khuyến nghị được liệt kê trong tiêu chuẩn TCVN 13936-4:2024.
Bảng 7 - Khuyến nghị về số lượng và kích thước
của các thanh đồng
INe
Thanh đồng
A
Số lượng
Tiết diện
mm × mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
50 × 5
801 đến 1 000
2
60 × 5
1 001 đến 1 250
2
80 × 5
1 251 đến 1 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 × 5
1 601 đến 2 000
3
100 × 5
2 001 đến 2 500
4
100 × 5
2 501 đến 3 150
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 151 đến 4 000
4
100 × 10
4 001 đến 5 000
5
100 × 10
5 001 đến 6 300
6
100 × 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
160 × 10
Tốt nhất nên bố trí các thanh đồng sao cho phần dài hơn của mặt cắt
ngang được định hướng theo phương thẳng đứng.
Thử nghiệm độ tăng nhiệt của mạch điện chính phải được thực hiện ở giá
trị dòng điện làm việc danh định INe, sau đó thực hiện ở giá trị dòng điện quá tải
quy định hoặc thực hiện ở giá trị dòng điện thử nghiệm độ tăng nhiệt Ith hoặc Ithe. Việc lựa chọn giữa các giá trị dòng điện trên là
do thỏa thuận giữa khách hàng và đơn vị cung cấp.
Các thiết bị kết nối tạm thời với mạch điện chính phải được thực hiện
sao cho không tạo ra phát nhiệt đáng kể trong quá trình thử nghiệm. Giá trị độ
tăng nhiệt đo trên các đầu cực của mạch điện chính và trên các thiết bị kết nối
tạm thời, cách các đầu cực 1 m. Chênh lệch giá trị độ tăng nhiệt không được vượt
quá 5 K.
7.4.4 Thử nghiệm độ tăng nhiệt đối với các mạch điện
phụ và mạch điện điều khiển
Các thiết bị được thiết kế để làm việc liên tục phải được thử nghiệm theo
quy định tại 7 4.3. Các mạch điện này chỉ được cấp điện trong quá trình thực hiện
các thao tác đóng và / hoặc các thao tác cắt, phải được cấp điện 10 lần theo thứ
tự, mỗi khoảng thời gian tương ứng với khoảng thời gian xảy ra trong quá trình
làm việc, với khoảng thời gian giữa các lần cấp điện liên tiếp không quá 5 s.
7.4.5 Đo nhiệt độ của tất cả các tổng thành
Đối với các chi tiết mang điện không phải là các cuộn dây, nhiệt độ của
các thiết bị khác nhau phải được đo bằng các thiết bị thích hợp như cảm biến
nhiệt độ, được lắp đặt gần điểm nóng nhất có thể tiếp cận được đối với các tiếp
điểm; đối với các dây dẫn và mối nối, cảm biến nhiệt độ phải được lắp đặt càng
gần thiết bị cách điện liền kề càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các cuộn dây được nối song song, phải áp dụng phương pháp biến
thiên điện trở. Các phương pháp khác chỉ được chấp nhận khi không thể sử dụng
phương pháp biến thiên điện trở. Nhiệt độ cuộn dây phải được đo trước khi thực
hiện thử nghiệm độ tăng nhiệt bằng cảm biến nhiệt độ, không được chênh lệch so
với nhiệt độ môi trường quá 3 K.
7.5 Thử nghiệm điện môi
7.5.1 Thử nghiệm chịu điện áp xung
Thử nghiệm chịu điện áp xung phải được thực hiện (thử nghiệm kiểu loại
hoặc thử nghiệm điều tra) chỉ khi được quy định trong phần thích hợp của tiêu
chuẩn này đối với một sản phẩm cụ thể.
Trừ khi có quy định khác trong phần thích hợp của bộ tiêu chuẩn TCVN
13936 này, thử nghiệm chịu điện áp xung phải áp dụng cho các chi tiết mang điện
của mạch điện chính và tất cả các chi tiết dẫn điện khác được nối với đất, của
ba xung dương với 1,2/50 sóng, tiếp theo bởi ba xung âm có cùng dạng sóng. Giá
trị đỉnh của xung UNi phải được lựa chọn phù hợp với Bảng 1.
Các thiết bị chuyển mạch có thể phải được gửi (theo nhiệm vụ của chúng,
như được quy định đối với từng kiểu loại thiết bị độc lập) để thực hiện các thử
nghiệm tương tự lần thứ hai, nhưng ở vị trí cắt bằng cách đặt giá trị xung vào
các chi tiết phía bên đường dây của mạch điện chính, kết nối tất cả các chi tiết
dẫn điện còn lại với đất.
Sản phẩm được xem là thử nghiệm đạt yêu cầu nếu không xảy ra phóng điện
bề mặt.
Chú thích: Thử nghiệm với các sóng lan truyền (dài) được xem là thử
nghiệm điều tra.
7.5.2 Thử nghiệm chịu điện áp tần số công nghiệp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thử nghiệm Ua tương ứng với cấp điện áp cách điện được
quy định trong Bảng 1 và được duy trì trong 60 s như sau:
- Đối với các thiết bị đóng cắt cả trong phạm vi mạch điện chính (ở vị
trí đóng) và tất cả các chi tiết dẫn điện còn lại được nối với đất, và (ở vị trí
cắt) giữa các tiếp điểm, một tiếp điểm và tất cả các chi tiết dẫn điện còn lại
được nối với đất.
- Đối với tất cả các thiết bị khác (trừ thiết bị chống sét lan truyền,
có các yêu cầu khác) là giữa các chi tiết mang điện và đất.
Thiết bị dự kiến lắp đặt trong nhà phải được thử nghiệm trong các điều
kiện khô ráo; thiết bị dự kiến lắp đặt ngoài trời phải được thử nghiệm trong
các điều kiện ẩm ướt đối với thử nghiệm kiểu loại và trong các điều
kiện khô ráo đối với thử nghiệm xuất xưởng.
Giá trị điện áp thử nghiệm tần số công nghiệp đối với các mạch điện phụ
và mạch điện điều khiển phải là 2 000 V. Các giá trị điện áp thử nghiệm thấp
hơn có thể được thỏa thuận giữa khách hàng và đơn vị cung cấp.
Chú thích: Các quy trình thử nghiệm phải tuân thủ theo thỏa thuận giữa
khách hàng và đơn vị cung cấp, tuy nhiên tiêu chuẩn IEC 60507 có thể được sử dụng
như là tài liệu hướng dẫn.
7.6 Điều kiện ngắn mạch và cắt tải
7.6.1 Mạch điện thử nghiệm đối với các điều kiện ngắn
mạch và cắt tải
Sơ đồ điển hình của mạch điện thử nghiệm được thể hiện trên Hình A.1 với
các đặc tính và hiệu chuẩn điển hình được thể hiện trong Hình A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nguồn cấp điện không phải là máy phát thì số xung của bộ biến đổi
điện nhỏ nhất phải là 6 với tần số cấp nhỏ nhất là 50 Hz.
Đối với các nhiệm vụ thử nghiệm mô phỏng các sự cố của trạm điện kéo, mạch
điện thử nghiệm phải tạo ra dòng điện đỉnh với đặc tính được minh họa như hiệu
chuẩn 1 trong Hình A.2.
Các cuộn kháng L phải là loại không có lõi và phải được mắc nối tiếp với
các điện trở R và giá trị của chúng phải đạt được bằng cách thêm vào các cuộn
kháng sơ cấp nối tiếp; Việc ghép song song chỉ được chấp nhận
khi các cuộn kháng này thực tế có cùng hằng số thời gian.
Đối với các nhiệm vụ thử nghiệm cách xa trạm điện kéo hoặc để đóng cắt
dòng quá tải / tải, mạch điện thử nghiệm phải tạo ra một dạng sóng hàm mũ với
các đặc tính được minh họa như hiệu chuẩn 2 trong Hình A.2, ở hằng số thời gian
quy định. Cuộn kháng điều chỉnh L và điện trở điều chỉnh R nên được thêm vào đầu
cực phía phụ tải của thiết bị đóng cắt. Điều này không phải lúc nào cũng có thể
thực hiện được trong một trạm thử nghiệm và thường một số điều chỉnh về mạch điện
được thực hiện phía bên điện xoay chiều. Điều này có thể chấp nhận được với điều
kiện không nhỏ hơn 80 % trở kháng ở phía bên phụ tải.
Mọi mạch điện thử nghiệm khác với cách bố trí nêu trên phải được ghi lại
trong báo cáo thử nghiệm.
Tất cả các chi tiết của đối tượng thử nghiệm thường được nối với đất, kể cả vỏ
hoặc màng chắn, phải được cách điện với đất và được nối qua thiết bị D tới dây
dẫn có cực ngược lại với đối tượng thử nghiệm được nối như minh họa trong Hình
A.1.
Thiết bị D phải bao gồm một cầu chì, một dây đồng dài 50 mm và có đường
kính 0,8 mm hoặc một dây cầu chì tương tự để phát hiện dòng điện sự cố. Thiết bị
này phải bao gồm một điện trở để giới hạn dòng sự cố không nhỏ hơn 1,5 kA.
Chú thích: Một dây đồng có đường kính 0,8 mm nóng chảy ở dòng điện một
chiều 1 500 A trong thời gian 0,01 s. Dòng điện sự cố duy
trì kỳ vọng là dòng điện sự cố đạt đến giá trị này.
7.6.2 Chi tiết về việc tiến hành thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải duy trì trong tình trạng cho phép thực hiện các thao tác cơ học
liên tục của thiết bị; mọi nguyên nhân gây ra cháy các tiếp điểm phải không
ngăn thiết bị cắt bình thường.
7.6.3 Các trạng thái của thiết bị sau khi thử nghiệm
Sau khi thử nghiệm được thực hiện, không được xảy ra các hư hỏng về chức
năng.
Ngay sau khi thử nghiệm, kiểm tra lại sự phù hợp của thiết bị ở các trạng
thái đóng và các trạng thái cắt với chu kỳ không tải.
Sau thử nghiệm và trước khi thực hiện mọi công tác bảo trì sơ bộ, thiết
bị phải có khả năng chịu được giá trị điện áp danh định xoay chiều gấp đôi giá
trị điện áp danh định UNe trong khoảng thời gian 60 s. Ngoài ra, chỉ đối
với các thiết bị chuyển mạch - cách ly, khách hàng có thể yêu cầu kiểm tra để đảm
bảo rằng dòng điện rò không lớn hơn 2 mA, ở điện áp danh định 1,1 UNe bằng cách tác dụng một nguồn cấp điện một chiều trong khoảng
thời gian 60 s. Dòng điện rò phải được đo tại từng tiếp điểm mở và giữa từng đầu
cực và khung.
Phép đo điện trở của mạch điện chính, được thực hiện sau khi thử nghiệm
và được so sánh với phép đo được thực hiện trước khi thử nghiệm,
không được có sai lệch lớn (nghĩa là tăng không quá 50 %).
Nếu phép đo điện trở của mạch điện chính cho thấy tăng hơn 50 % giá trị
trước khi thử nghiệm, thì có thể thực hiện một số thao tác không tải để cố gắng
giảm điện trở xuống dưới chỉ số này; nếu không, phải thực hiện lại thử nghiệm độ
tăng nhiệt để chứng minh rằng thiết bị đã thử nghiệm đạt yêu cầu; trong trường
hợp này cho phép giá trị độ tăng nhiệt tăng thêm 10 K trên các tiếp điểm.
7.7 Kiểm tra xác nhận trong quá trình thử
nghiệm dòng điện chịu được trong thời gian ngắn
7.7.1 Các giá trị thử nghiệm và thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm có thể được thực hiện ở giá trị điện áp một chiều thấp hơn
hoặc thực hiện thử nghiệm với điện xoay chiều hai giai đoạn. Trong những trường
hợp này, không có thử nghiệm kỳ vọng và các giá trị thử nghiệm được yêu cầu là
những giá trị thực sự xuất hiện trong quá trình thử nghiệm.
Thử nghiệm với điện xoay chiều được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn đầu
tiên được thực hiện bằng cách sử dụng dòng điện xoay chiều có giá trị đỉnh
không đối xứng là 1,42 x INcw,
tác dụng trong khoảng thời gian
vòng lặp không nhỏ hơn 15 ms; giai đoạn thứ hai là tác dụng
dòng điện danh định xoay chiều giảm trong khoảng thời gian dài hơn (không quá 3
s) để duy trì tích phân Joule l2t = l2Ncw x
0,25.
Chú thích: Giá trị Iss có thể phải được điều chỉnh để đạt được
giá trị đỉnh theo yêu cầu.
7.7.2 Điều kiện thử nghiệm
Thử nghiệm phải được thực hiện với tất cả các thiết bị chuyển mạch
trong mạch điện thử nghiệm ở vị trí đóng và ở nhiệt độ môi trường.
7.7.3 Chi tiết về việc tiến hành thử nghiệm
Chi tiết về việc tiến hành thử nghiệm phải như quy định trong 7.6.2 (nếu
có).
Không được xảy ra thao tác cắt và tất cả các thiết bị chuyển mạch trong
mạch điện thử nghiệm phải duy trì đóng.
7.7.4 Các trạng thái của thiết bị sau khi thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8 Kiểm tra xác nhận thiết bị điều khiển thủ
công về độ bền và độ tin cậy của thiết bị hiển thị vị trí
7.8.1 Điều kiện của các thiết bị được thử nghiệm
Các thiết bị phải được lắp đặt theo cách tương tự như khi thao tác bình
thường. Đầu tiên, đo lực F để đạt được độ mở cần thiết. Đối với các thiết bị
truyền động quay, lực F được tác dụng tại điểm bất lợi nhất của cơ cấu truyền động.
Để thuận tiện cho việc thử nghiệm, nếu điểm tác dụng lực gần trục quay
hơn thì giá trị lực đo được tại điểm này được chọn làm lực cắt F.
7.8.2 Chế độ làm việc
Thiết bị phải ở vị trí đóng. Các chi tiết tiếp xúc cố định và chuyển động
của cực mà thử nghiệm được xem là khắc nghiệt nhất phải luôn duy trì tiếp xúc bằng
các biện pháp phù hợp. Sau đó cơ cấu truyền động phải chịu tác động của giá trị
ứng suất giới hạn thích hợp theo quy định trong Bảng 8. Ứng suất này phải được
tác động vào cơ cấu truyền động mà không tạo ra bất kỳ xung lực nào và duy trì
việc tác động này trong vòng 10 s.
7.8.3 Các trạng thái của thiết bị sau khi thử nghiệm
Sau khi thử nghiệm và sau khi triệt tiêu ứng suất trên cơ cầu truyền động,
không có chi tiết nào của cơ cấu truyền động hoặc thiết bị hiển thị vị trí bị
hư hỏng.
Bảng 8 - Giá trị lực hoặc mô men xoắn đối với
các thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại chuyển động
Ví dụ
Giá trị quy định
Giá trị danh nghĩa
Giá trị giới hạn
Nhỏ nhất
Lớn nhất
1
Dịch chuyển bằng một hoặc hai ngón tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 F
50 N
2
Dịch chuyển bằng tay hoàn toàn
Tay điều chỉnh
3 F
100 N
500 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch chuyển bằng tay hoàn toàn
Tay điều chỉnh
3 C/D
150 N
650 N
4
Xoay bằng các ngón tay
Núm vặn
3 C/D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường kính < 25 mm
- Đường kính ≥ 25 mm
3 C/D
50 N
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Núm mũi tên
3 C/L
50 N
6
Xoay và giữ tay hoàn toàn
Cầu cắt
3 C
5 Nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Xoay bằng đòn bẩy và một tay
Chốt
3 F
100 N
500 N
8
Xoay bằng phần tử đối xứng bằng cả hai tay
Bánh xe hoặc tay điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 N
650 N
Chú dẫn:
C Mô men xoắn để đạt được độ mở bình thường cần
thiết
D Đường kính của cơ cấu truyền động
F Lực để đạt được độ mở bình thường cần thiết tác dụng trực giao lên
trục của cơ cấu điều khiển
L Chiều dài của cơ cấu truyền động
Chú thích: Nếu 3 F (hoặc 3 C) hoặc 3 C/L nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất
trong bảng này, thì thử nghiệm được thực hiện với giá trị nhỏ nhất này. Nếu 3
F (hoặc 3 C) hoặc 3 C/D hoặc 3 C/L lớn hơn giá trị lớn nhất trong bảng này,
thì thử nghiệm được thực hiện với giá trị lớn nhất này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Sơ đồ
các thử nghiệm

Chú dẫn:
V
Đo điện áp nguồn cấp
B
Kết nối tạm thời để hiệu chuẩn
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O1
Máy hiện sóng dòng điện
Rs
Điện trở có thể điều chỉnh (biến trở) nguồn
O3
Máy hiện sóng điện áp hồ quang và điện áp phục hồi
Ls
Cuộn kháng có thể điều chỉnh nguồn
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RL
Điện trở có thể điều chỉnh (biến trở) tải
T
Nối đất, nếu được thực hiện
LL
Cuộn kháng có thể điều chỉnh tải
C
Cảm biến dòng điện
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Sơ đồ mạch điện thử nghiệm để kiểm
tra khả năng đóng và cắt trong các điều kiện ngắn mạch và cắt tải

Chú dẫn:
Icut off
Dòng điện ngưỡng (3.2.12)
tc
Hằng số thời gian của mạch điện (3.2.13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cài đặt dòng nhả lớn nhất (3.4.21)
Ur
Điện áp phục hồi (3.2.19)
Îss
Giá trị đỉnh Iss (3.2.11)
UNe
Điện áp danh định (3.2.1.4)
îss
Dòng ngắn mạch duy trì kỳ vọng (3.2.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp hồ quang lớn nhất (3.2.1.10)
ta
Thời gian phỏng hồ quang (3.4.23.5)
t0
Thời gian bắt đầu cắt (3.4.23.7)
tb
Tổng thời gian cắt (3.4.23.6)
t1
Thời gian dập dòng điện hồ quang (3.4.23.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian cắt (3.4.23.1)
Hình A.2 - Các hiệu chuẩn điển hình và sự gián
đoạn trong các điều kiện ngắn mạch và cắt tải (Thể
hiện hai trường hợp hiệu chuẩn khác nhau) (xem 7.6)
Phụ lục B
(Quy định)
Điều kiện
môi trường đối với các thiết bị lắp đặt trong nhà
B.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện môi trường được xem là bình thường trong quá trình khai
thác được thể hiện cũng như các điều kiện bất thường có thể xảy ra thường phải
thỏa mãn các điều kiện địa lý hoặc vị trí quy định.
Các điều kiện này áp dụng cho các thiết bị lắp đặt trong nhà, đại diện
cho phần lớn các thiết bị liên quan trong tiêu chuẩn này. Đối với các điều kiện
lắp đặt trong nhà, gồm các điều kiện sau: không bị ô nhiễm, không có bụi dẫn điện,
được bảo vệ tốt mà không bị ảnh hưởng bởi độ ẩm và sự ngưng tụ đáng kể của hơi
nước.
Tuy nhiên, các chỉ dẫn cũng được quy định đối với các cấp điện áp và
các khe hở không khí trong các điều kiện ngoài trời do khách hàng quy định.
Trong mọi trường hợp, đối với các thiết bị chuyển mạch - cách ly và các thiết bị
nối đất ngoài trời, tham khảo tiêu chuẩn TCVN 11853; đối với thiết bị chống sét
và thiết bị giới hạn điện áp được lắp đặt ngoài trời, tham khảo tiêu chuẩn TCVN
8097-1 và IEC 60099-4, ngoại trừ lắp đặt trên các đường dây thì áp dụng tiêu
chuẩn TCVN 11853.
B.2 Áp suất không khí và độ cao
Thiết bị phải phù hợp để lắp đặt ở độ cao (h) từ -120 m đến 1 400 m so
với mực nước biển.
Đối với việc lắp đặt ở độ cao lớn hơn, các thử nghiệm độ tăng nhiệt và
các thử nghiệm điện môi, được thực hiện tại các phòng thí nghiệm ở các cấp thấp
hơn, phải tính đến việc hiệu chỉnh giới hạn độ tăng nhiệt và các giá trị thử
nghiệm điện môi phải được thỏa thuận giữa khách hàng và đơn vị cung cấp.
B.3 Nhiệt độ
Thiết bị trong nhà phải phù hợp với các dải nhiệt độ môi trường sau:
Θmin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 5 °C
Θts
Nhiệt độ môi trường nhỏ nhất trong quá trình vận chuyển và lưu kho
- 25 °C
Θmxts
Nhiệt độ môi trường lớn nhất trong quá trình vận chuyển và lưu kho
55 °C
Θd
Nhiệt độ môi trường trung bình hàng ngày lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Θa
Nhiệt độ môi trường lớn nhất tuyệt đối
40 °C
Mọi điều kiện khác với các điều kiện trên phải được quy định.
B.4 Điều kiện khí quyển
Điều kiện trong nhà, không khí phải sạch và độ ẩm tương đối không được
quá 50 % RH ở nhiệt độ lớn nhất + 40 °C. Độ ẩm tương đối có thể cao hơn nếu nhiệt
độ thấp hơn, ví dụ: 90 % RH ở + 20 °C. Phải có dung sai dự phòng đối với sự
ngưng tụ nhẹ của hơi nước có thể xảy ra khi nhiệt độ thay đổi.
Trong trường hợp có khả năng xảy ra các tình huống khác nhau, các tình
huống đại diện cho các tình huống bất thường đối với việc lắp đặt trong nhà,
thì phải thông báo cho đơn vị cung cấp về các tình huống này.
Độ ẩm 100 % có thể xảy ra trong quá trình khởi động. Đây là một hoạt động
bất thường cần được quy định và các điều khoản thích hợp để tránh hư hỏng hoặc
làm việc không chính xác phải được thỏa thuận giữa khách hàng và đơn vị cung cấp.
Điều kiện ngoài trời, có thể dự báo một lượng bụi có độ dẫn điện thấp
và độ ẩm do mưa, tuyết, băng và sương mù.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thông gió trong các không gian dự kiến để lắp đặt thiết bị phải đảm
bảo khả năng duy trì nhiệt độ của môi trường không khí xung quanh thấp hơn giới
hạn quy định trong B.3.
B.6 Ô nhiễm
Đối với thiết bị trong nhà, mọi giá trị ô nhiễm vượt quá giá trị quy định
trong B.1 và mức 1 trong tiêu chuẩn TCVN 7921 phải được quy định.
Chú thích: Khi tham chiếu đến các khe hở không khí, phải tính đến mức độ
ô nhiễm thích hợp trong các số liệu trong Bảng 1. Giá trị tương tự cũng áp dụng
đối với chiều dài đường rò quy định trong Phụ lục D.
Mọi sai lệch so với các tuyên bố này phải được quy định và các khe hở
không khí/chiều dài đường rò phải tuân thủ theo thỏa thuận giữa khách hàng và
nhà sản xuất.
B.7 Rung động
Thiết bị phải phù hợp để lắp đặt trong vùng lân cận của đường ray trên
nền móng được thiết kế để làm giảm các tác động chính của việc tàu chạy qua.
Tuy nhiên, rung động giới hạn có thể ảnh hưởng đến thiết bị,
thiết bị phải có khả năng làm việc tốt khi chịu các rung động hình sin thông
thường ở tần số 10 Hz, được tác dụng độc lập và có các đặc tính được thể hiện
trong Bảng B.1
Hướng
Gia tốc đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẳng đứng
5 m/s2
30 s
Ngang
5 m/s2
30 s
Bất kỳ điều kiện nào khác với các điều kiện trên phải được quy định.
B.8 Khu vực nguy hiểm về cháy nổ
Dự kiến sẽ có các cấp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có nguy cơ xảy ra cháy nổ đặc biệt nào được dự báo. Ngoại trừ các đặc
tính vốn có trong thiết kế của thiết bị, không có biện pháp đặc biệt nào được
thực hiện để hạn chế tính dễ cháy. Đây được xem là điều kiện làm việc bình
thường.
F1
Thiết bị có nguy cơ cháy nổ. Việc hạn chế tính dễ cháy là bắt buộc.
Tính năng tự dập tắt đám cháy phải diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định
phải được thỏa thuận giữa khách hàng và đơn vị cung cấp, trừ khi tiêu chuẩn
quy định khác. Việc phát thải ra các chất độc hại và khói mờ đục phải được giảm
thiểu. Vật liệu và sản phẩm của quá trình cháy trên thực tế không được chứa
halogen và phải đóng góp một lượng nhiệt năng hạn chế vào đám cháy bên ngoài.
Đây được xem là điều kiện làm việc bất thường.
F2
Bằng các quy định đặc biệt, thiết bị phải có khả năng làm việc trong
một khoảng thời gian nhất định nếu bị cháy từ bên ngoài. Các yêu cầu đối với
cấp F1 cũng phải thỏa mãn. Đây được xem là điều kiện làm việc bất thường.
Phụ lục C
(Quy định)
Tìm kiếm
các dòng điện tới hạn đối với máy cắt và thiết bị chuyển mạch một chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các loại máy cắt trong môi trường không khí, dòng điện tới hạn
là các dòng điện thấp tạo ra các khoảng thời gian phóng hồ quang dài nhất. Điều
này là do từ trường yếu được tạo ra bởi dòng điện trong quá trình phóng hồ
quang, dẫn đến hồ quang chuyển động chậm từ điểm bắt đầu phỏng hồ quang đến vị
trí dập tắt hồ quang trong phạm vi buồng dập hồ quang.
C.2 Thiết bị chuyển mạch và máy cắt một chiều
Yêu cầu này áp dụng cho các thiết bị chuyển mạch được yêu cầu cắt các
dòng điện chỉ theo một chiều. Yêu cầu này áp dụng cho các máy cắt đường dây L
kiểu U1 và U2.
Các thử nghiệm cắt phải được thực hiện ở các cấp dòng
điện sau:
25 A
50 A
100 A
200 A
400 A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần thực hiện mười thao tác cắt ở từng giá trị của dòng điện, với một
chuỗi thao tác bắt đầu từ giá trị thấp nhất.
Trước khi bắt đầu thử nghiệm, không được tồn tại từ dư tại buồng dập hồ
quang.
Các giá trị chính xác của dòng điện là không quan trọng, miễn là dòng
điện thử nghiệm lần sau gần gấp đôi dòng điện thử nghiệm trước đó là được.
Thời gian phóng hồ quang sẽ có sự phân tán rộng ở mỗi giá trị của dòng
điện.
Các kết quả phải được vẽ bằng đồ thị để minh họa sự phân tán về thời
gian phóng hồ quang so với giá trị dòng điện. Dải giá trị dòng điện thử nghiệm
có thể chứng minh sự tồn tại của dòng điện tới hạn, bản thân dòng điện này có
thể có dải rộng. Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của dòng điện được thử nghiệm phải
chứng minh thời gian phóng hồ quang ngắn hơn (các) giá trị tới hạn. Nếu có dòng
điện tới hạn tồn tại, cần phải mở rộng dải dòng điện thử nghiệm bằng cách sử dụng
hệ số giảm một nửa hoặc nhân đôi.
C.3 Thiết bị chuyển mạch và máy cắt hai chiều
Yêu cầu này áp dụng cho các thiết bị chuyển mạch được yêu cầu cắt các đồng
điện theo cả hai chiều bất cứ lúc nào. Yêu cầu này áp dụng cho các máy cắt liên
thông I và máy cắt chỉnh lưu R.
Đầu tiên, các thử nghiệm cắt phải được thực hiện như đối với các thiết
bị chuyển mạch một chiều, để thiết lập giá trị dòng điện tới hạn.
Đối với các máy cắt, thử nghiệm tiếp theo là đối với buồng dập hồ quang
để loại bỏ dòng điện vượt quá 1 000 A, để loại bỏ từ dư trong buồng dập hồ
quang theo chiều đó. Đối với các thiết bị chuyển mạch có nhiệm vụ cắt, thử nghiệm
tiếp theo là đối với buồng dập hồ quang để loại bỏ dòng điện vượt quá 1 000 A
hoặc dòng điện cắt danh định của nó, nếu nhỏ hơn 1 000 A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện năm thao tác cắt và sau đó toàn bộ quy trình này được lặp lại
một lần nữa. Điều này đảm bảo rằng buồng dập hồ quang giữ lại được từ tính theo
chiều ngược lại để cắt các dòng điện nhỏ, trong 10 lần cắt.
Phải thực hiện thêm 10 thao tác ở giá trị dòng điện bằng một nửa và gấp
đôi giá trị dòng điện danh định, được thực hiện theo cách tương tự như đối với
dòng điện tới hạn. Nếu việc làm này tạo ra khoảng thời gian phóng hồ quang dài
hơn thì phải thực hiện các thử nghiệm tiếp theo cho đến khi khoảng thời gian
phóng hồ quang giảm. Mỗi lần thử nghiệm thì dòng điện thử nghiệm phải giảm một
nửa hoặc tăng gấp đôi.
Các khoảng thời gian phóng hồ quang dài hơn các dòng điện tới hạn một
chiều có thể được phát hiện do các tác động bất lợi của từ dư đảo ngược.
Ngoài ra, các dòng điện thấp hơn dòng điện tới hạn có ít tác dụng khử từ
hơn đối với từ dư và có thể tạo ra khoảng thời gian phóng hồ quang dài hơn.
Phụ lục D
(Tham khảo)
Chiều
dài đường rò khuyến nghị
Theo mục đích của tiêu chuẩn này, chỉ có hai nhóm vật liệu được xem xét
tuân thủ theo giá trị CTI của chúng, như được thể hiện trong Bảng D.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm vật liệu I
600 ≤ CTI
Nhóm vật liệu II
400 ≤ CTI < 600
Các giá trị CTI ở trên đề cập đến các giá trị đạt được, phù hợp với
tiêu chuẩn IEC 60112 và IEC 60587, trên các mẫu được chế tạo riêng cho mục đích
này và được thử nghiệm bằng giải pháp A.
Dựa trên các giả định trên, Bảng D.2 đưa ra các giá trị khuyến nghị.
Bảng D.2 - Chiều dài đường rò khuyến nghị,
tính bằng mm/kV (nền tảng UNm)
Nhóm vật liệu
Thiết bị trong nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
25 mm/kV (UNm)
30 mm/kV (UNm)
II
30 mm/kV (UNm)
40 mm/kV (UNm)
Chiều dài đường rò nhỏ nhất tối thiểu phải bằng khe hở không khí nhỏ
nhất quy định trong Bảng 1.
Đối với các phương pháp đo, tham khảo tiêu chuẩn EN 50124-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Tính
toán xác định vị trí sự cố năng lượng lớn nhất
Một mạch điện tương đương đơn giản của một hệ thống điện kéo một chiều
được thể hiện trong Hình E.1.
Chú thích: Chỉ số phụ c được sử dụng trong phụ lục này đề cập đến mạch
điện hoàn chỉnh.
Do đó:

(E.1)

(E.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


(E.3)
Năng lượng tích trữ trong mạch điện đối với sự cố tại điểm F được quy định
bởi:

Trong đó:
lC là tổng độ tự cảm của mạch điện và I là dòng
điện kỳ vọng khi xảy ra ngắn mạch.
Có một giá trị của khoảng cách x mà năng lượng là lớn nhất.
Nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.4)
Thì

(E.5)
Đối với dE/dx = 0 lớn nhất.
Chứng tỏ rằng nếu dE/dx = 0 thì khoảng cách mà năng lượng tích trữ lớn
nhất trong mạch điện là:

(E.6)
Phương trình này có nghĩa khi x cho kết quả dương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(E.7)
Có nghĩa là năng lượng tích trữ lớn nhất trong mạch điện xảy ra khi tổng
hằng số thời gian của mạch điện bằng một nửa hằng số thời gian của đường.

Trong đó:

(E.8)
Nếu
thì ImaxE
(dòng điện kỳ vọng tại vị trí năng lượng tích trữ lớn nhất tai
vị trí năng lượng lớn nhất), bằng cách thay thế:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi TS nhỏ hơn nhiều so với TC
thì:

(E.10)
tại điểm năng lượng lớn nhất.
Hình E.2 cho thấy mối quan hệ giữa tỷ lệ
đối với các giá trị của
trong đó Ts không nhỏ hơn đáng
kể so với Tc.
Điều này cho thấy rằng khi Ts = 0,5 × Tc thì vị
trí năng lượng lớn nhất ở cấp dòng điện là ImaxE = Iss, ở
khoảng cách x = 0.
Điều này cũng có thể được chỉ ra bằng cách thay giá trị
vào (E.1) khi 
Đối với thử nghiệm kiểu loại, các giá trị danh định (được mô tả bằng chữ
N, ví dụ: INss) được sử dụng.
Giá trị được quy định trong 5.1.1.3 được sử dụng đối với các giá trị thấp
TNc
trong đó hằng số thời gian của nguồn cấp không xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những phép toán này chỉ dự đoán năng lượng tích trữ của mạch điện khi
dòng điện đạt được qua máy cắt là giá trị kỳ vọng.
Năng lượng phóng hồ quang của máy cắt nhỏ hơn giá trị này nếu giá trị
giới hạn dòng điện đạt được bởi máy cắt.

Chú dẫn:
U
Điện áp nguồn cấp
F
Sự cố ở khoảng cách x từ thiết bị đóng cắt
RS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LS
Cảm kháng của nguồn
l
Cảm kháng của đường trên mỗi km
CB
Máy cắt hoặc thiết bị đóng cắt
r
Điện trở của đường trên mỗi km
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.1 - Mạch điện tương đương của một hệ thống
điện kéo một chiều

Hình E.2 - Tỷ lệ ImaxE/Iss
so với Ts/Tc
Thư mục tài liệu tham khảo
IEC 60068-2 (all parts), Environmental testing - Part 2: Tests (Thử
nghiệm môi trường - Phần 2: Các thử nghiệm)
TCVN 8086:2009 (IEC 60085), Cách điện - Đánh giá về nhiệt và ký hiệu cấp
chịu nhiệt (Thermal evaluation and classification of electric Insulation
conditions)
IEC 60112, Method for determining the comparative and the proof
tracking indices of solid insulating materials under moist conditions (Phương
pháp xác định các chỉ số chịu phóng điện và chỉ số phóng điện tương đối của vật
liệu cách điện rắn)
IEC 60507, Artificial pollution tests on high-voltage insulators to be
used on a.c. systems (Thử nghiệm nhiễm bẩn
nhân tạo trên thiết bị cách điện cao áp được sử dụng trong hệ thống điện xoay
chiều)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60587, Test methods for evaluating resistance to tracking and
erosion of electrical insulating materials used under severe ambient conditions
(Phương pháp thử nghiệm để đánh giá khả năng chống dò và mài mòn của vật liệu
cách điện được sử dụng trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt)
IEC 60815, Guide for the selection of insulators in respect of polluted
conditions (Hướng dẫn lựa chọn thiết bị cách điện dùng trong các điều kiện ô
nhiễm)
IEC 62128-1, Railway applications - Fixed installations - Part 1:
Protective provisions relating to electrical safety and earthing (Ứng dụng
đường sắt - Lắp đặt cố định - Phần 1: Các biện pháp bảo vệ liên quan đến an
toàn điện và nối đất)
IEC 62128-2, Railway applications - Fixed installations - Part 2:
Protective provisions against the effects of stray currents caused by d.c.
traction systems (Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Phần 2: Các biện
pháp bảo vệ chống lại các hiệu ứng dòng rò gây ra bởi hệ thống điện
kéo một chiều)
EN 50124-2, Railway applications - Insulation co-ordination - Part 2:
Overvoltages and related protections (Ứng dụng đường sắt - Phối hợp cách điện
- Phần 2: Quá áp và các biện pháp bảo vệ liên quan)
EN 50327, Railway applications - Fixed installations - Harmonization of
the rated values for converter groups and tests on converter groups (Ứng dụng
đường sắt - Lắp đặt cố định - Hài hòa các giá trị danh định cho các nhóm bộ biến
đổi điện và các thử nghiệm trên các nhóm bộ biến đổi điện)
EN 50328, Railway applications - Fixed installations - Electronic power
converters for substations (Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Bộ biến đổi
công suất điện tử dành cho trạm điện kéo)
EN 50329, Railway applications - Fixed installations - Traction
transformers (Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Máy biến áp kéo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Thuật ngữ chung
3.2 Các đặc tính về hiệu năng
3.3 Các tổng thành
3.4 Các thuật ngữ liên quan đến máy cắt, thiết bị
chuyển mạch - cách ly và rơle một chiều
4 Yêu cầu và điều kiện làm việc
4.1 Điều kiện môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các tính năng tiêu chuẩn và các giả thiết quy ước
5.1 Các tính năng tiêu chuẩn và các thông số quy ước đối
với mạch điện chính
5.2 Các tính năng tiêu chuẩn đối với mạch điện phụ và mạch
điện điều khiển
6 Giới hạn độ tăng nhiệt
7 Thử nghiệm
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Dung sai thử nghiệm
7.3 Thử nghiệm trên các thiết bị di động
7.4 Thử nghiệm độ tăng nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Điều kiện ngắn mạch và cắt tải
7.7 Kiểm tra xác nhận trong quá trình thử nghiệm dòng điện
chịu được trong thời gian ngắn
7.8 Kiểm tra xác nhận thiết bị điều khiển thủ công
về độ bền, độ tin cậy của thiết bị hiển thị vị trí
Phụ lục A (Quy định) - Sơ đồ các thử nghiệm
Phụ lục B (Quy định) - Điều kiện môi trường đối với các thiết bị lắp đặt
trong nhà
Phụ lục C (Quy định) - Tìm kiếm các dòng điện tới hạn đối với
máy cắt và thiết bị cắt một chiều
Phụ lục D (Tham khảo) - Chiều dài đường rò khuyến nghị
Phụ lục E (Tham khảo) - Tính toán xác định vị trí sự cố năng lượng lớn
nhất
Thư mục tài liệu tham khảo