TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13565:2022
ỐNG
VẢI ĐỊA KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHO KẾT CẤU BẢO VỆ BỜ TRONG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG -
YÊU CẦU KỸ THUẬT, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Geotextile tube
used for coastal and riverine structures in transport - Specifications,
construction and acceptance
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Yêu cầu vật liệu ống vải
địa kỹ thuật và tấm chắn chống
xói
4.3 Yêu cầu vật liệu làm đầy
5 Thi công ống vải địa kỹ thuật
5.1 Yêu cầu chung về thi
công ống vải địa kỹ thuật
5.2 Điều kiện thi công
5.3 Yêu cầu về thiết bị
thi công
5.4 Yêu cầu về đoạn thi
công thử
5.5 Chuẩn bị mặt bằng
5.6 Trình tự thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Nghiệm thu vật liệu
dùng cho ống vải địa kỹ thuật
6.2 Nghiệm thu công tác
thi công ống vải địa kỹ thuật
Phụ Lục A (Tham khảo) Hướng dẫn tính
toán khi thi công ống vải địa kỹ thuật
Phụ Lục B (Tham khảo) Thí nghiệm xác định
độ tách nước từ túi địa kỹ thuật tại hiện trường
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13565: 2022 do Viện Khoa học
và Công nghệ Giao thông Vận tải biên
soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Geotextile tube
used for coastal and riverine structures in transport - Specifications,
construction and acceptance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ
thuật về vật liệu, kết cấu thi công và nghiệm thu ống vải địa kỹ thuật sử dụng
cho kết cấu bảo vệ bờ ven biển hoặc ven sông trong công trình giao thông như:
Đê chắn sóng; kè bờ; đê bao; mỏ hàn; kè chỉnh trị; cầu tàu.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4197, Đất xây dựng. Phương pháp
xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm; TCVN
4198, Đất xây dựng. Các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí
nghiệm;
TCVN 5308, Quy phạm kỹ thuật an toàn
trong xây dựng;
TCVN 8220, Vải địa kỹ thuật - Phương
pháp xác định độ dày
danh định;
TCVN 9162, Công trình thủy lợi Đường
thi công - Yêu cầu thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9901, Công trình thủy lợi - Yêu
cầu thiết kế đê biển;
TCVN 11736, Công trình thủy lợi - Kết
cấu bảo vệ bờ biển - Thiết kế, thi công và nghiệm thu;
TCVN 11820, Công trình cảng biển -
Yêu cầu thiết kế;
AASHTO T 267, Determination of
Organic Content in Soils by Loss on Ignition (Xác định hàm lượng hữu cơ mất khi
nung);
ASTM D2487, Standard Practice for
Classification of Soils for Engineering Purposes (Unified Soil Classification
System) (Tiêu chuẩn phân loại đất cho mục đích kỹ thuật);
ASTM D4491, Standard Test Method for
Water Permeability of Geotextile by Permittivity (Phương pháp thí nghiệm tiêu
chuẩn xác định khả năng thấm đứng của vải địa kỹ thuật bằng thiết bị
Permittivity);
ASTM D4533, Standard Test
Method for Trapezoid Tearing strength of Geotextiles (Phương pháp thí nghiệm
tiêu chuẩn xác định lực xé rách hình thang của vải địa kỹ thuật);
ASTM D4595, Standard Test Method for
Tensile Properties of Geotextiles by the Wide-Width strip Method (Phương pháp
thí nghiệm tiêu
chuẩn
xác định độ bền kéo của vải địa kỹ thuật theo bề rộng của vải);
ASTM D4751, Standard Test Methods for
Determining Apparent Opening Size of a Geotextile (Phương pháp thí nghiệm tiêu
chuẩn xác định kích thước lỗ biểu kiến của vải địa kỹ thuật);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D6241, Standard Test Method for
static Puncture strength of Geotextiles and Geotextile-Related Products Using a
50-mm Probe (Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn xác định lực kháng xuyên CBR sử
dụng đầu mũi 50 mm của
vải địa kỹ thuật và các sản phẩm liên quan);
ASTM D7238, Standard Test Method for
Effect of Exposure of Unreinforced Polyolefin Geomembrane Using Fluorescent uv
Condensation Apparatus (Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn xác định độ hư hỏng của vải địa
kỹ thuật không được bảo vệ dưới tác dụng của tia cực tím trong thiết bị chiếu
UV);
GT11, Installation of Geotextile
Tubes used for Coastal and Riverine Structures (Thi công ống vải địa kỹ thuật
dùng cho các cấu trúc ven sông và ven biển).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Ống vải địa kỹ thuật (Geotextile
Tube/Geotube)
Ống vải địa kỹ thuật có cấu tạo dạng một
ống, hai đầu bịt kín có chu vi lớn hơn 2,4 m đến 14 m, chiều dài lớn hơn 6,1 m đến
300 m, được chế tạo từ vải địa kỹ thuật dệt polypropylene hoặc polyester. Ống vải địa kỹ thuật được
làm đầy bằng cách bơm hỗn hợp nước - vật liệu làm đầy bằng bơm thủy lực hoặc sử
dụng vật liệu làm đầy khác (xem Hình 1).
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm chắn chống xói làm từ vải địa kỹ thuật
được thiết kế để bảo vệ nền của ống vải địa kỹ thuật tránh khỏi tác động do xói
(xem Hình 1). Trong các ứng dụng ven biển và ven sông, có thể xảy ra xói ở đáy ống
do sóng và hay hoạt động thi công. Có thể để tấm chắn chống xói ở cả hai bên của
ống chính, hoặc chỉ ở một bên. Tấm chắn chống xói cũng làm giảm xói mòn cục bộ
và giảm xói gây ra trong quá trình làm đầy bằng hỗn hợp nước - vật liệu làm đầy
trong ống chính. Tấm chắn chống xói thường được neo bằng một ống nhỏ ở'mép nước
hoặc bằng bao cát.

Hình 1- Ống vải địa kỹ
thuật
3.3
Cổng bơm vật liệu (Filling Port)
Cổng bơm vật liệu - Còn được gọi là vòi
rót là các ống được khâu (hoặc dán) trên thân ống vải địa kỹ thuật để đưa ống xả
bơm vật liệu vào ống (xem Hình 7). Cổng bơm vật liệu thường được chế tạo từ loại
vải địa kỹ thuật chế tạo ống chính, thường có đường kính từ 300 mm đến 450 mm
và dài từ 0,9 m đến 1,5 m. Cổng bơm vật liệu được đặt dọc theo đỉnh của ống để
gắn với đầu ra của máy bơm vật liệu làm đầy. Khoảng cách giữa các cổng bơm vật
liệu và khoảng cách từ đầu ống tới cổng bơm vật liệu thường không nhỏ hơn 7,6 m
đối với hỗn hợp sét - cát nhưng có thể cách nhau tới 30 m đối với một số vật liệu
làm đầy có tính dính. Sau khi bơm, các cổng bơm vật liệu phải đóng lại bằng
cách buộc, khâu hoặc dán.
3.4
Kết cấu dạng mái nghiêng (Slope
structures)
Tuyến ống vải địa kỹ thuật có dạng tương
tự tuyến đê đắp ở vùng bãi biển (Hình 2). Kết cấu
dạng mái nghiêng thường xây dựng mỏ hàn, kết cấu ống vải địa kỹ thuật ngăn cát
giảm sóng, xây dựng ở các vùng bãi biển thấp có cấu trúc địa chất phức tạp, bờ
biển, bờ sông bị xâm thực mạnh, chịu tác động của sóng to, gió lớn và dòng chảy mạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu dạng đảo (Offshore
structures)
Tuyến ống vải địa kỹ thuật có kết cấu dạng
đảo liên kết vững chắc với nền đất (Hình 3). Loại kết cấu này thường sử dụng
khi bố trí tuyến ống vải địa kỹ thuật cách xa bờ biển, vùng đáy biển có cấu
trúc địa chất tốt, nước sâu, sóng lớn nhằm chắn sóng và giảm chiều cao sóng, giảm
tác động của sóng biển ở phía sau tường
(vùng nước biển nằm giữa tường và bờ) hoặc để bồi tạo bãi biển.

Hình 2 - Kết cấu dạng
mái nghiêng

Hình 3- Kết cấu
dạng đảo
3.6
Lượng hạt mịn thoát qua vải địa kỹ thuật (Suspended
solids through)
Lượng hạt rắn có kích thước nhỏ đi qua vải
địa kỹ thuật được tính bằng lượng phần trăm hạt mịn thoát qua vải địa kỹ thuật
(tham khảo phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tách nước (Flow Rate of Water)
Độ tách nước là tốc độ trung bình của lượng
chất rắn và nước thoát qua túi vải địa kỹ thuật trong một khoảng thời gian cụ
thể (tham khảo phụ lục B).
4 Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử
4.1 Yêu cầu
chung
a) Các loại vật liệu sử dụng để chế tạo
kết cấu đều phải đảm bảo bền vững dưới tác động phá hoại hoá học và cơ học của
nước biển, áp lực sóng, gió, dòng chảy, mưa và các yếu tố phá hoại khác.
b) Vật liệu địa phương được chọn lọc để
sử dụng đáp ứng các yêu cầu về thi công, sử dụng lâu dài và tối ưu chi phí.
4.2 Yêu cầu vật
liệu ống vải địa kỹ thuật và tấm chắn chống xói
Vải địa kỹ thuật dùng cho ống vải địa kỹ
thuật và tấm chắn chống xói là loại vải địa kỹ thuật dệt có khả năng chống hư hỏng
do ánh sáng cực tím, quá trình oxy hóa và tiếp xúc với nhiệt. Các đặc tính vật
lý của vải địa kỹ thuật phải đạt yêu cầu thể hiện trong Bảng 1 và Bảng 2.
Bảng 1 - Yêu cầu
kỹ thuật vải địa kỹ thuật chế tạo ống vải địa kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
Phương pháp thử
Điều kiện
thông thường
Điều kiện đặc
biệt
1. Cường độ kéo, kN/m, không nhỏ hơn
70 x 105
175 x 175
ASTM D4595
2. Độ giãn dài, %, không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 x 15
ASTM D4595
3. Cường độ xé hình thang, kN, không
nhỏ hơn
0,8 x 1,2
2,7 x 2,7
ASTM D4533
4. Cường độ đâm thủng, kN, không nhỏ
hơn
10
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Cường độ mối nối, kN/m, không nhỏ
hơn
40 x 60
105 x 105
ASTM D4884
6. Kích thước lỗ biểu kiến O95,
mm, không lớn hơn
0,425
0,425
ASTM D4751
7. Hệ số thám, l/min/m2,
không nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1200
ASTM D4491
8. Khả năng kháng UV 10.000 giờ, %,
không nhỏ hơn
65
65
ASTM D7238
CHÚ THÍCH: Các giá trị lớn trong bảng
dành cho hướng chính, trong trường hợp thiết
kế 2 hướng có cường độ bằng nhau thì lấy giá trị lớn nhất. Các giá trị trong bảng
là giá trị tối thiểu, trường hợp thiết kế có yêu cầu giá trị lớn hơn thì lấy
theo giá trị thiết kế.
Bảng 2 - Yêu cầu
kỹ thuật vải địa kỹ thuật
chế tạo tấm chắn chống
xói
Các chỉ tiêu
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử
Điều kiện
thông thường
Điều kiện đặc
biệt
1. Cường độ kéo, kN/m, không nhỏ hơn
70 x 70
70 x 105
ASTM D4595
2. Độ giãn dài, %, không lớn hơn
20 x 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D4595
3. Cường độ xé hình thang, kN, không
nhỏ hơn
0,8 x 1,2
0,8 x 1,2
ASTM D4533
4. Cường độ đâm thủng, kN, không nhỏ
hơn
8
10
ASTM D6241
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
60
ASTM D4884
6. Kích thước lỗ biểu kiến O95,
mm, không lớn hơn
0,425
0,425
ASTM D4751
7. Hệ số thấm, l/min/m2,
không nhỏ hơn
1200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D4491
8. Khả năng kháng UV 10.000 giờ, %,
không nhỏ hơn
65
65
ASTM D7238
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị lớn trong bảng
dành cho hướng chính, trong trường hợp thiết kế 2 hướng có cường độ bằng nhau thì lấy
giá trị lớn nhất. Các giá trị trong bảng là giá trị tối thiểu, trường hợp thiết
kế có yêu cầu giá trị lớn hơn thì lấy theo giá trị thiết kế.
CHÚ THÍCH 2: Độ bền của vải địa kỹ thuật
phải có kết quả thí nghiệm của đơn vị chứng nhận độc lập hoặc có giấy
chứng nhận thử nghiệm của đơn vị được thừa nhận của Hiệp hội Công nhận Phòng
thử nghiệm Quốc tế (ILAC).
Điều kiện đặc biệt trong Bảng 1 và Bảng
2 khi ứng dụng thi công ống vải địa kỹ thuật trong môi trường đường bờ bị xói lở
hoặc xâm thực bởi các tác động của dòng chảy, của sóng, của nước mặn.
4.3 Yêu cầu vật
liệu làm đầy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng những vật liệu tại chỗ có chứa
các chất hữu cơ phân loại là PT, OH và CV chiếm dưới 15 % - theo ASTM D2487.
CHÚ THÍCH: Phân loại đất theo tiêu chuẩn ASTM D2487 như sau:
+ Đất phân loại là GP - Đất sỏi cấp phối
xấu là loại đất hạt thô, có trên 50% hạt có đường kính cỡ hạt lớn hơn 4,75 mm,
có lượng hạt nhỏ hơn 0,075 mm chiếm nhỏ hơn 5% và có hệ sá đồng nhất Cu < 4
và hệ số đường cong Cc < 1 hoặc Cc > 3.
+ Đất phân loại là SW - Đất cát cấp phối tốt là loại
đất hạt thô, có trên 50% hạt có đường kính cỡ hạt nhỏ hơn 4,75 mm, có lượng hạt
nhỏ hơn 0,075 mm chiếm nhỏ hơn 5% và có hệ số đồng nhất Cu ≥ 6 và hệ số đường cong
1 ≤ Cc ≤ 3.
+ Đất phân loại là SP - Đất cát cấp phối
xấu là loại đất hạt thô, có trên 50% hạt có đường kính cỡ hạt nhỏ hơn 4,75 mm, có
lượng hạt nhỏ hơn 0,075 mm chiếm nhỏ hơn 5% và có hệ số đồng nhất Cu < 6 và hệ số đường
cong Cc < 1 hoặc Cc > 3.
+ Đất phân loại là SM - Đất cát pha bụi
là loại đất hạt thô, có trên 50% hạt có đường kính cỡ hạt nhỏ hơn 4,75 mm, có
lượng hạt nhỏ hơn 0,075 mm chiếm lớn hơn 12% và hạt mịn chủ yếu là bụi.
+ Đất phân loại là SC - Đất cát pha sét
là loại đất hạt thô, có trên 50% hạt có đường kính cỡ hạt nhỏ hơn 4,75 mm, có
lượng hạt nhỏ hơn 0,075 mm chiếm lớn hơn 12% và hạt mịn chủ yếu là sét.
5 Thi công ống vải địa
kỹ thuật
5.1 Yêu cầu
chung về thi công ống vải địa kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thiết kế đường giao thông phục vụ thi
công, lắp đặt kết cấu bảo
vệ phải tuân thủ quy định trong TCVN 9162 và các tiêu chuẩn hiện hành.
c) Trường hợp phải bố trí công trình tạm
thời phục vụ thi công như làm đê quây, mực nước thiết kế các hạng mục công
trình này là mực nước lớn nhất trong thời đoạn thi công tương ứng với tần suất
thiết kế (p), quy định tại TCVN 11736 và các tiêu chuẩn hiện hành như sau:
- Công trình từ cấp III đến cấp V: p =
10%;
- Công trình cấp I, cấp II: p = 5 %.
5.2 Điều kiện
thi công
a) Trước khi bắt đầu thi công ống vải địa
kỹ thuật, phải hoàn thành các công tác chuẩn bị bao gồm những biện pháp chuẩn bị
về tổ chức, phối hợp thi công, công tác chuẩn bị bên trong và bên ngoài mặt bằng
công trường, phương án bảo vệ chống va ống vải địa kỹ thuật trong quá trình thi
công cũng như sau khi thi công xong;
b) Bản vẽ thi công của nhà thầu và biện
pháp tổ chức thi công được phê duyệt;
c) Xác lập hệ thống mốc định vị cơ bản
phục vụ thi công;
d) Chuẩn bị vật liệu thi công bao gồm: vật
liệu làm đầy, tấm chống xói, ống vải địa kỹ thuật đã được chế tạo thành từng ống
có các cổng bơm vật liệu đã được may hoặc dán theo đúng thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Chuẩn bị thiết bị và các dụng cụ thi
công cần thiết để thi công ống vải địa kỹ thuật.
5.3 Yêu cầu về
thiết bị thi công
Thiết bị thi công bao gồm: Xà lan, bơm vật
liệu, phao ụ nổi phải tuân thủ các điều kiện về an toàn lao động và đảm bảo an
toàn lao động trong tất cả các công đoạn từ khảo sát đến gia công chế tạo và
thi công lắp đặt kết cấu ngoài hiện trường, được quy định trong TCVN 5308.
5.4 Yêu cầu về
đoạn thi công thử
a) Việc thi công thử phải được áp dụng
trong các trường hợp sau:
-Trước khi triển khai thi công đại trà;
- Khi có sự thay đổi thiết bị thi công
chính như: máy bơm vật liệu, phương tiện vận chuyển vật liệu làm đầy;
- Khi có sự thay đổi về vật liệu làm đầy.
b) Công tác thi công thử là cơ sở để đề
ra biện pháp tổ chức thi công đại trà nhằm bảo đảm được các yêu cầu về kỹ thuật,
chất lượng và kinh tế. Thi công thử áp dụng cho một đoạn ống vải địa kỹ thuật tối
thiểu 30 m. Do vậy, việc thi công thử phải đưa ra được các thông số công nghệ tối
ưu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách tối ưu giữa 02 cổng bơm vật
liệu liền kề;
- Áp lực bơm và áp lực xả;
- Các công tác phụ trợ như bù phụ, xử lý
vật liệu không phù hợp và các bước kiểm tra, giám sát chất lượng và tiến độ thi
công.
c) Toàn bộ công tác thi công thử, từ khi
lập đề cương cho đến khi xác lập được dây chuyền công nghệ áp dụng cho thi công
đại trà, phải tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
5.5 Chuẩn bị mặt
bằng
Giải phóng mặt bằng: rà phá bơm mìn, chặt
cây, phát bụi trong phạm vi thiết kế quy định, phá dỡ những công trình nằm
trong mặt bằng không kết hợp sử dụng được trong quá trình thi công.
Chuẩn bị mặt bằng: san lấp mặt bằng đúng
theo thể hiện trên bản vẽ được duyệt, bảo đảm thoát nước bề mặt, xây dựng những
tuyến đường tạm và đường cố định bên trong mặt bằng công trường, lắp đặt mạng
lưới cấp điện và cấp nước phục vụ thi công, mạng lưới thông tin liên lạc điện
thoại và vô tuyến.
Đảm bảo hệ thống cấp nước phòng cháy và
trang bị chữa cháy, những phương tiện liên lạc và còi hiệu chữa cháy.
Mặt bằng thi công ống vải địa kỹ thuật
phải được chuẩn bị trước khi thi công trải ống vải địa kỹ thuật. Mặt bằng không
được có vật cản, mảnh vụn, chỗ trũng, vị trí xói mòn hoặc thảm thực vật. Các ống
vải địa kỹ thuật phải được đặt sao cho tạo ra một bề mặt tiếp xúc liên tục với
bề mặt đất và không được có vật nhọn có thể gây hỏng ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lập hệ thống cảnh báo, báo hiệu tránh để
các phương tiện hoặc các thiết bị đâm va vào ống vải địa kỹ thuật trong quá
trình thi công cũng như trong quá trình chưa tạo lớp bảo vệ ống vải địa kỹ thuật.
5.6 Trình tự
thi công
5.6.1 Trình tự thi
công chung
Trình tự thi công thông thường của ống vải
địa kỹ thuật được trình bày theo Hình 5.
5.6.2 Rải tấm chắn chống
xói
- Việc thi công ống vải địa kỹ thuật chỉ
được tiến hành khi mặt bằng thi công đã được nghiệm thu. Khi cần thiết, phải tiến
hành kiểm tra lại các chỉ tiêu kỹ thuật quy định của mặt bằng thi công.
- Tiến hành định vị tim đường cơ sở theo
thiết kế;
- Rải tấm chắn chống xói trên mặt bằng đã được chuẩn
bị, dọc theo đường thiết kế với sai số cho phép là 0,6 m dọc theo đường cơ sở.
Tấm chắn chống xói được phép chồng nối theo yêu cầu thi công vải địa kỹ thuật
TCVN 9844.
5.6.3 Rải ống và căn
chỉnh ống vải địa
kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được làm đầy vật liệu lớn hơn chiều
cao quy định của nhà sản xuất ống khuyến nghị (có thể làm hỏng ống vải địa kỹ
thuật).

Hình 4 - Trải tấm
chắn chống xói

Hình 5 - Trình
tự thi công ống vải địa kỹ thuật

Hình 6 - Rải ống
và căn chỉnh vị trí ống vải địa
kỹ thuật
Không được để thiết bị xây dựng vận hành
trực tiếp trên ống vải địa kỹ thuật hoặc các vật liệu phụ trợ của nó, trong trường
hợp cần thiết phải phủ tối thiểu một lớp đất có chiều dày 30 cm mới được di
chuyển, vận hành trên ống. Không được sử dụng móc, kẹp hoặc dụng cụ sắc nhọn
khác để lắp đặt, thi công ống vải địa kỹ thuật. Ống vải địa kỹ thuật hoặc tấm
chắn chống xói không nên kéo lê trên mặt đất.
5.6.4 Neo ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thi công ống vải địa kỹ thuật và tấm
chắn chống xói phải được căn chỉnh theo chiều dọc tuyến thiết kế và được đảm bảo
ở vị trí cần thiết sau khi ống được lắp đầy. Không được tiến hành lấp đầy ống trước khi
toàn bộ đoạn ống đã được neo hoàn toàn vào nền móng và được căn chỉnh, kéo căng
dọc theo tuyến thiết kế.
5.6.4.2 Thi công ống vải
địa kỹ thuật dưới nước
- Khi thi công ống vải địa kỹ thuật
chính được đặt trên các ụ nổi hoặc các khung thép định hình hay xà lan mở đáy và căn chỉnh theo chiều
dọc tuyến thiết kế và đảm bảo ở vị trí cần thiết sau khi ống được lấp đầy. Sau
khi lấp đầy ống, ống vải địa kỹ thuật sẽ được thả xuống vị trí thiết kế và neo
vào nền móng.
- Dung sai độ lệch khi căn chỉnh ống vải
địa kỹ thuật là 60 cm.
5.6.5 Chồng nối các ống
vải địa kỹ thuật
Trong trường hợp thi công các ống vải địa
kỹ thuật được thiết kế xếp chồng lên nhau, các ống phải được rải chồng lên nhau
ở hai đầu phải chồng lên nhau hoặc được ghép lại với nhau để không có khoảng trống
trừ khi được phép trong hồ sơ thiết kế. Bên dưới ống vải địa kỹ thuật, các đầu
các tấm chắn chống xói bằng vải địa kỹ thuật được chồng lên nhau tối thiểu 1,5 m.
Chiều cao hiệu quả của ống ở phần chồng lấp thường là 80 % chiều cao quy định.
5.6.6 Làm đầy ống
5.6.6.1 Làm đầy ống bằng
phương pháp bơm
Làm đầy ống bằng phương pháp bơm thường
được sử dụng tại các khu vực gần nguồn vật liệu làm đầy ven biển hoặc ven sông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Tính toán các thông số
khi làm đầy ống như hình dạng ống, tốc độ bơm, áp lực bơm, lưu lượng bơm... tham khảo
Phụ lục
A.

Hình 7 - Sơ đồ
bơm cát vào ống vải địa kỹ thuật
CHÚ THÍCH 1: Có thể gắn đồng hồ đo vào ống xả hoặc đo
theo thời gian khi thấy áp lực vượt quá. Cần lưu ý rằng áp suất bên trong và ứng
suất trên vải ống có thể
thay đổi dọc theo chiều dài của ống, do đó, sự phá hủy ứng suất của mối nối và
cổng bơm vật liệu
không được loại trừ giản đơn bằng cách theo dõi áp lực bơm vật liệu và không được
loại trừ bằng cách đơn giản là theo dõi áp suất xả. Áp suất xả tại cổng xả không được vượt
quá 35 kPa.

Hình 8 - Bắt đầu
bơm vật liệu vào ống
CHÚ THÍCH 2: Thông thường, các đường
kính cổng bơm vật liệu và ống bơm
vật liệu nên nhỏ
hơn 250 mm. Lý do là khi kích thước cổng bơm vật liệu và ống bơm vật liệu tăng lên, lưu lượng
bơm của máy bơm tăng lên rất lớn, làm tăng khả
năng quá áp tác động lên ống vải địa kỹ thuật. Các ống bơm vật liệu nhỏ hơn 15
cm thì lại quá nhỏ đẻ
lấp đầy ống với chiều cao phù hợp.

Hình 9 - Hỗ trợ
(chống) nâng ống bơm vật liệu khi bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rung động quá mức của đường ống bơm
trong quá trình lấp đầy có thể gây hư hỏng cổng bơm vật liệu. Nếu sử dụng bộ phận
khuếch tán ở cuối ống bơm, thì không nên vượt quá đường kính ngoài của ống.
Trên mỗi ống vải địa kỹ thuật có thể làm đầy nhiều cổng bơm vật liệu cùng một
lúc, nhưng khoảng cách giữa các cổng bơm vật liệu nên đặt đủ xa để làm giảm ứng
suất trên cổng bơm vật liệu và giảm nguy cơ tạo thành cầu cát có thể gây ứng suất
cục bộ trên vải.
c) Sau khi đổ đầy ống, đóng cổng bơm vật
liệu lại và gắn vào ống chính sao cho ngăn không cho ống bị chuyển động do tác
động của các đợt sóng tạo thành do bơm tiếp theo hoặc do các xáo động khác.
5.6.6.2 Làm đầy ống bằng
phương pháp dồn khô
a) Sau khi rải ống vải địa kỹ thuật, căn
chỉnh và neo ống vải địa kỹ thuật tiến hành lấp đầy vật liệu làm đầy bằng cách
dồn vật liệu làm đầy vào ống vải địa kỹ thuật bằng các thiết bị cơ khí qua vòi
rót.
b) Khi ống vải địa kỹ thuật đã được bơm
đầy, đóng cổng bơm vật liệu lại và gắn vào ống chính sao cho ngăn không cho ống
bị chuyển động do tác động của quá trình thi công phân đoạn tiếp theo hoặc do
các xáo động khác.
5.6.7 Chèn lấp ống
bên ngoài
Ống vải địa kỹ thuật sau khi thi công
xong phải được lấp đầy bên ngoài theo đúng yêu cầu của bản vẽ thiết kế và các
bước thực hiện như trong kế hoạch thi công.
Tỷ lệ chiều cao trên chiều rộng - Tỷ số
giữa chiều cao và chiều rộng của ống không nên vượt quá 0,5.
CHÚ THÍCH 3: Tỷ lệ chiều cao và chiều rộng
là một chỉ số về sự ổn định của khi sử dụng ở ven biển và ven sông. Kỹ sư thiết kế nên đánh giá
sự ổn định liên quan đến trượt, lật, chịu lực, ổn định toàn khối, ổn định nội bộ
và sự tràn đỉnh và các lực sóng liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các vật liệu dư thừa trong thi công ống vải
địa kỹ thuật như vật liệu làm đầy, vải địa kỹ thuật dư thừa, v.v., phải được chuyển ra
khỏi khu vực thi công và xử lý tại một khu vực bãi thải đã được phê duyệt của
nhà thầu xây lắp.

Hình 10 - Chèn,
lấp phía bên ngoài ống vải địa kỹ thuật đã được bơm đầy

Hình 11 - Chèn,
lấp phía bên ngoài ống vải địa kỹ thuật đã dược bơm đầy
6 Nghiệm thu ống vải địa
kỹ thuật
6.1 Nghiệm thu
vật liệu dùng cho ống vải địa kỹ thuật
Nghiệm thu vật liệu dùng cho ống vải địa
kỹ thuật bao gồm nghiệm thu theo các giai đoạn như sau:
6.1.1 Kiểm tra, nghiệm
thu phục vụ cho công tác chấp nhận nguồn cung cấp vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho
công trình;
- Có sự thay đổi về nhà cung cấp vải địa
kỹ thuật và tấm chắn chống xói;
- Có sự bất thường về chất lượng vải địa
kỹ thuật và tấm chắn chống xói.
b) Đối với vật liệu làm đầy
- Có sự thay đổi địa tầng khai thác của
vật liệu làm đầy;
- Có sự thay đổi về hàm lượng hạt mịn,
hàm lượng hạt quá cỡ hay hàm lượng vật liệu không phù hợp trong vật liệu làm đầy;
c) Vật liệu chấp thuận nguồn phải thỏa
mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý quy định trong hồ sơ thiết kế và tại 4.1.
6.1.2 Kiểm tra, nghiệm
thu trong quá trình thi công
6.1.2.1 Giai đoạn kiểm tra phục vụ công
tác nghiệm thu chất lượng vật liệu đã được tập kết tại chân công trình để đưa
vào sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với vật liệu làm đầy, mẫu kiểm
tra được lấy cổng nạp của ống vải địa kỹ thuật, cứ 3000 m3 vật liệu
làm đầy phải lấy ít nhất một mẫu cho mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường
về chất lượng vật liệu;
c) Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ
tiêu cơ lý quy định trong hồ sơ thiết kế và tại Điều 3.6. Các ống vải địa kỹ
thuật bị hỏng phải được sửa chữa hoặc loại
bỏ. Việc sửa chữa ống vải địa kỹ thuật bị rách phải được thực hiện bằng cách đặt
một miếng vải địa kỹ thuật cùng loại,
mở rộng ra các phương tối thiểu 0,5 m ngoài mép của vị trí rách hoặc khuyết tật.
Các miếng vá phải được may liên tục hoặc các phương pháp đã được phê duyệt khác
do nhà sản xuất khuyến nghị. Hướng của bản vá phải được căn chỉnh cùng với hướng của ống
vải địa kỹ thuật cần sửa chữa.
6.1.2.2 Trong giai đoạn
thi công
Trong suốt quá trình thi công, đơn vị
thi công phải thường xuyên tiến hành thí nghiệm, kiểm tra theo các nội dung
sau:
a) Thành phần hạt, sự phân tầng của vật
liệu làm đầy (quan sát bằng mắt). Cứ 100 m dài ống vải địa kỹ thuật hoặc một ca
thi công phải tiến hành lấy một mẫu thí nghiệm thành phần hạt.
b) Các yếu tố hình học
- Đo cao độ dọc theo đỉnh ống vải địa kỹ
thuật cứ 4 m đo 1 điểm;
6.1.3 Kiểm tra sau
thi công để phục vụ việc nghiệm thu hạng mục công trình
- Kiểm tra độ chặt, kết hợp kiểm tra
thành phần hạt sau khi cố kết của hỗn hợp nước - vật liệu làm đầy; cần thí nghiệm kiểm tra bằng
phương pháp đào hố rót cát (hoặc đóng dao vòng) tại ba vị trí ngẫu nhiên cho mỗi
đoạn 100 m dài tuyến ống vải địa kỹ thuật (thường thực hiện tại vị trí cổng bơm
vật liệu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra các yếu tố hình học và độ bằng
phẳng: cần tiến hành kiểm tra với mật độ đo đạc quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Yêu cầu
về kích thước hình học và độ bằng phẳng ống vải địa kỹ thuật
Chỉ tiêu kiểm
tra
Mật độ kiểm
tra
Giới hạn cho
phép (cm)
Ghi chú
1. Cao độ đỉnh ống
4 m dài/1 điểm/1
ống
±15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Vị trí tim ống
7 m dài/1 điểm/1
ống
±60
3. Chiều cao ống
4 m dài/1 điểm/1 ống
±15
Quan trắc 10
ngày
4. Chiều dài ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±60
6.2 Nghiệm thu
công tác thi công ống vải địa kỹ thuật
Nghiệm thu công tác thi công ống vải địa
kỹ thuật cần xem xét đầy đủ các tài liệu sau:
- Chứng chỉ phù hợp chất lượng vải địa kỹ
thuật, chất lượng đường may, cổng bơm vật liệu, tấm chắn chống xói, báo cáo
nghiệm thu ống vải địa kỹ thuật tại hiện trường và báo cáo nghiệm thu vật liệu
thay thế.
- Cung cấp đầy đủ những tài liệu về thi
công ống vải địa kỹ thuật.
- Báo cáo kết quả kiểm tra nền đất, mặt
bằng trong phạm vi lắp đặt ống vải địa kỹ thuật.
- Báo cáo và ghi chép trong quá trình
thi công ống vải địa kỹ thuật.
- Các biên bản nghiệm thu từng phần việc
hoặc nghiệm thu trung gian như: nghiệm thu nền đất, nghiệm thu mặt bằng, nghiệm
thu vị trí rải tấm chắn chống xói, nghiệm thu vị trí rải ống vải địa kỹ thuật;
nghiệm thu cao độ làm đầy ống vải địa kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các văn bản đề nghị thay đổi và cho
phép thay đổi các phần trong thiết kế.
- Nhật ký thi công công trình và các tài
liệu khác có liên quan theo quy định.
Phụ
Lục A
(Tham
khảo)
Hướng dẫn tính toán khi thi công ống vải địa kỹ thuật
a) Nguyên tắc tính ống
vải địa kỹ thuật
Nguyên tắc tính ống vải địa kỹ thuật dựa
trên nguyên lý cân bằng của vỏ ống từ đó xác định được sức căng tại vỏ ống.
Phương pháp tính dựa trên các giả thiết sau:
Ống vải địa kỹ thuật là thẳng tại mọi vị
trí trên ống mặt cắt ngang luôn vuông góc với trục dọc ống. Thành phần lực gây
lên ứng suất trong ống chủ yếu là do áp lực bơm vật liệu trong quá trình làm đầy
ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu bơm vào ống là vật liệu lỏng,
có tính sệt không gây ứng suất cục bộ trong ống.
Không có ứng suất kéo giữa vật liệu
trong ống và vỏ ống.
Sơ đồ tính toán được trình bày trong
Hình A.1 như sau:

Hình A.1 - Sơ đồ
tính toán vỏ ống vải địa kỹ thuật
Trong đó:
H là chiều cao ống - chiều cao cột nước
tại điểm A đang xét, m;
b là chiều rộng ống vải địa kỹ thuật tiếp
xúc với nền, m;
W là chiều rộng tối đa của ống vải địa kỹ thuật, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Px là áp lực tổng tại điểm
tính (có cột nước tĩnh là γ.x), kPa;
γ là trọng lượng thể
tích của vật liệu bơm vào ống, kN/m3;
L là chu vi của ống, m;
R là bán kính cong của ống, m.
Với một điểm nằm trong ống có cột nước
tĩnh là γ.x, tổng áp lực
tại điểm tính (Px) theo công thức sau:
Px = P0
+ x
(A.1)
Đường cong của ống được mô tả bởi phương
trình toán học y=f(x). Giả sử tại một điểm trên bề mật ống S(x,y) có bán kính
cong là r, tâm của đường cong là C(xc ,yc).
Lực xé của ống vải địa kỹ thuật Taxial (kN/m) được
tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.2)
Từ công thức tổng quát (A.2) có thể xác
định được lực căng của vải, áp lực bơm vật liệu và chiều cao tối ưu của ống vải
địa kỹ thuật.
b) Ví dụ tính toán xác
định hình dạng của ống vải địa kỹ thuật
Hình dạng của ống có thể xác định theo
các công thức dưới đây:
Với chu vi: S = πD = S0 = hằng
số;
Hệ số đầy: ϕ = Af / A0
≤ 1
(A.3)
Khi ống đầy vật liệu thì ϕ = 1 ta có giá trị lớn nhất
của tỷ số:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
A0, Af Tương ứng là diện
tích ống vải địa kỹ thuật khi ống đầy lý tưởng và thông thường, m2;
So, S Tương ứng là chu vi ống
vải địa kỹ thuật khi ống đầy lý tưởng và thông thường, m;
D Đường kính ống vải địa kỹ thuật đầy lý
tưởng, m;
a, b Tương ứng là chiều cao
và chiều rộng ống vải địa kỹ thuật thông thường, m.
Các thông số về hình dạng ống được trình
bày như ở Hình A.2 - Các thông số về hình dạng của ống vải địa kỹ thuật

Hình A.2 - Các
thông số về hình dạng của ống vải địa kỹ thuật
Với các phương trình cơ bản sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và Af = 0.25πab = A0 = ϕπD2 /4
Với hình dạng elip ta có:
ab = ϕ D2; b = ϕD2/a và (a +
b) = 2D
(a+ϕD2/a) = 2D và a2 - 2aD + ϕD2 =0
Trong đó:

Nếu ϕ =1, trong trường hợp lý tưởng, ống tròn ta có a=b=D nên:

Nếu ống vải địa kỹ thuật chuyển sang dạng
hình chữ nhật thì ta có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước đây, dựa vào các nguyên tắc trên
người ta thường giả định các điểm cuối của ống là hình trụ và bề mặt trên của ống
là phẳng. Tuy nhiên không có giả định về độ dãn cơ cấu dưới tác dụng của trọng
lượng bản thân của ống vải địa kỹ thuật, hoặc làm giảm trọng lượng bản thân do
phản lực. Hình A.3 thể hiện ví dụ về sơ đồ hình dạng ống vải địa kỹ thuật. Kích
thước của ống được xác định theo công thức:

Hình A.3 - Một
ví dụ thể hiện quan hệ giữa chiều cao và chiều rộng của ống
Trong thực tế sự thay đổi hình dạng mặt
cắt ngang của ống là rất phức tạp, nó phụ thuộc vào vật liệu làm đầy ống và cột
nước tĩnh trên ống, hình dạng của mặt cất ngang sẽ thay đổi từ hình dạng phẳng (khi chưa bơm ống)
cho tới hình tròn (khi bơm đầy ống), giả định rằng trong suốt quá trình bơm, vật
liệu trong ống ở dạng lỏng và ống vải địa
kỹ thuật là một ống mềm không thấm qua được. Áp lực trong ống được tính theo
công thức (A.5) như sau:
pA = (ρc - ρw) gHA
(A.5)
trong đó:
pA là áp lực tổng tại điểm
A, kPa;
ρc là khối lượng thể tích
của túi vải địa kỹ thuật (hỗn hợp nước-vật liệu làm đầy), kg/m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HA là chiều cao cột nước thủy
tĩnh tại điểm A đang xét (m);
g là gia tốc trọng trường, g=9,8 m/s2.
Từ công thức (A.5) ta có:
Áp lực thủy tĩnh cực đại pm tại mặt tiếp
xúc giữa ống và mặt nền:
pm = pb = (ρc - ρw)gHA
(5)
Ta lại có pm = lực đẩy nổi
của 1 m dài ống vải
Trong đó:
pm là áp lực tổng lớn nhất,
kPa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hm là cột nước tĩnh lớn nhất,
m;
b là bề rộng tiếp xúc, m.
trong đó: r = s/pA
s là ứng suất trong vỏ ống (Tại điểm A),
kPa;
r là bán kính cong của phần tử vỏ ống tại
điểm A, m.
Hình dạng của ống vải địa kỹ thuật được
tính thử dần qua các công thức (A.6) trên, bằng cách:
Đầu tiên giả định ứng suất giới hạn
trong ống từ đó ta xác định được chiều cao của ống; Tiếp sau ta có thể tính
đúng dần bán kính cong của ống bằng công thức: r = s/pA; khi chiều
cao của ống bằng giá trị giả định thì giá trị ứng suất và hình dạng của ống là
giá trị cần tìm.
Tại Hình A.4 tính toán thử nghiệm với giả
định nền nằm ngang phẳng, có thể xác định được chiều cao cột nước tĩnh Hm
= 5 m và Hm = 8 m, kết quả được trình bày ở như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính trung bình của ống là D = 2,5
m, tuy nhiên thực tế ống vải địa kỹ thuật có hình elip, với chiều cao và chiều
rộng trung bình là: (2,1 x 2,7) m trong trường hợp Hm = 5 m và (2,25
x 2,60) m trong trường hợp Hm = 8 m.
Ta có thể tính toán ống vải địa kỹ thuật
xếp chồng tiếp, theo cách tính toán trên, khi tính toán các ống vải địa kỹ thuật
xếp chồng phía trên ta có thể coi như đặt trên bề mặt phẳng.
Tiêu chuẩn ổn định khác
Khi khối xếp gia cố chịu tác động của sóng khối
gia cố phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Không bị phá hoại về mặt kết cấu ống.
- Khối xếp không được biến hình theo hai
phương ngang ống và dọc ống.
- Tiêu chuẩn ổn định của khối gia cố
dưới tác dụng của dòng chảy:
- Ống vải địa kỹ thuật dưới tác dụng của dòng chảy
phải không được biển hình dưới tác dụng của dòng chảy.
c) Tính toán tốc độ bơm
và khả năng bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ bơm yêu cầu tối thiểu được chi phối
bởi hai biến số - loại vật liệu làm đầy và đường kính bơm. Quan trọng là phải
biết trước sự phân bố cỡ hạt của loại cát được sử dụng. Đường cong phân bố kích
thước hạt có thể xác định đường kính trung bình của vật liệu làm đầy.

(A.7)
Trong đó:
Dmf là đường kính trung bình
của hạt [m].
Khi đường kính hạt trung bình được thiết
lập, tốc độ bơm tới hạn (vcr) đối với đường
kính ống thích hợp ( pipe) có thể được xác định. Führboter đã phát triển
các công thức thực nghiệm để xác định vcr theo các giá trị khác nhau của Dmf
và đường kính ống.
Trong
Bảng A.1 cho thấy sự thay đổi của tốc độ
bơm (vcr) đối với các đường
kính ống khác nhau ( pipe) và đường kính hạt vật liệu làm đầy trung
bình (Dmf).
Bởi vì tốc độ bơm tới hạn cũng là tốc độ
mà vật liệu làm đầy lắng đọng trong đường ống chứa áp lực không xảy ra; trong
thực tế, tốc độ bơm tối thiểu = vcr + 0,5 m/s được sử dụng.
Không nên sử dụng tốc độ cao hơn do công suất yêu cầu và (do tiêu thụ năng lượng)
và hao mòn của bơm tăng theo bình phương tốc độ bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu làm đầy có thể được cung cấp từ
xà lan hoặc tàu và có thể được thu gom từ đáy bằng máy hút. Một lựa chọn khác
là sử dụng máy bơm: Trong trường hợp này, một cần cầu dỡ sà lan và sau đỏ đưa vật
liệu làm đầy vào máy bơm.
Vật liệu làm đầy được khai thác bằng máy
hút và xói hoặc máy hút và được bơm trực tiếp vào máy bơm. Phương pháp này thường
chỉ áp dụng cho quy mô nhỏ sử dụng
máy hút có công suất hạn chế. Thông thường, công suất của máy nạo vét hiện đại
rất lớn không thể sử dụng trực tiếp để làm đầy ống vải địa kỹ thuật.
Bảng A.1 - Tốc
độ bơm giới hạn Vcr
là hàm số phụ thuộc loại cát và đường kính bơm.
Dmf cát bơm (μm)
Loại cát
Đường kính
bơm øpipe (m)
0,30
0,35
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
100
Mịn
2,40 m/s
2,59 m/s
2,77 m/s
2,94 m/s
3,10 m/s
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,09 m/s
3,34 m/s
3,57 m/s
3,78 m/s
3,99 m/s
300
Thô vừa
3,43 m/s
3,71 m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,20 m/s
4,43 m/s
Bảng A.2 - Lưu
lượng bơm Q [m3/h] là hàm số của loại cát, tốc độ bơm
(tốc độ bơm (dựa vào vcr + 0,5 m/s từ Bảng
A.1) vả tỷ lệ trộn (20%r) của hỗn hợp nước - vật liệu làm đầy)
Dmf
cát bơm (mm)
Loại cát
Đường kính
bơm øpipe (m)
0,30
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
0,50
0,100
Mịn
148 m3/h
214 m3/h
296 m3/h
394 m3/h
509 m3/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mịn vừa
183 m3/h
266 m3/h
368 m3/h
490 m3/h
634 m3/h
0,300
Thô vừa
200 m3/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
403 m3/h
538 m3/h
697 m3/h
Công suất bơm phụ thuộc vào một số biến
bao gồm đường kính ống và tốc độ bơm và cả chiều dài của ống áp lực và sức cản
của đường ống bơm. Cuối cùng xác định từ công thức tính toán và tra bảng để xác
định công suất cần thiết của máy bơm sẽ sử dụng trong quá trình làm đầy ống.
Nếu giả định nồng độ cát là 20% theo thể
tích (tỷ lệ hỗn hợp nước - vật liệu làm đầy thông thường), thì lượng cát có thể
được xác định dựa trên tốc độ bơm giới hạn vcr, đường kính ống và cấp
phối cát trung bình, sử dụng Bảng A.2.
Việc lựa chọn thiết bị được sử dụng phải
phù hợp với quy mô của dự án và thời gian phù hợp để thi công dự án.
Cần chú ý tính toán lượng cát được cung
cấp ở trên không tính đến những tổn thất trong quá trình nạo vét được đề cập dưới
đây:
+ Thay đổi xà lan dưới máy hút vật liệu
làm đầy hoặc máy bơm cát;
+ Điều chỉnh máy hút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Thay đổi ống vải địa kỹ thuật;
+ Thay đổi của vật liệu nạo vét.
Kinh nghiệm cho thấy rằng hệ số hiệu quả,
thông qua những tổn thất này, có thể giảm 50% hiệu suất thiết kế, qua đó có thể
làm tăng thời gian thi công ống vải địa kỹ thuật,
d) Tính toán tốc độ lắng
của vật liệu làm đầy
Ống vải địa kỹ thuật có thể được lấp đầy
bằng hỗn hợp sét - cát hoặc cát (vật liệu làm đầy). Trong nhiều trường hợp, cát
có sẵn tại địa phương sẽ được sử dụng. Các tính chất của cát (phân bố kích thước
hạt và mật độ hỗn hợp) đóng một vai trò quan trọng trong quá trình thiết kế, chẳng
hạn như trong việc lựa chọn vải địa kỹ thuật. Nếu cát có quá nhiều hạt mịn, thì
ống vải địa kỹ thuật sẽ cố kết rất chậm.
Khi hỗn hợp nước - vật liệu làm đầy được
bơm vào ống vải địa kỹ thuật, cát sẽ lắng xuống và nước sẽ chảy ra qua các lỗ ở
lớp vải và các cổng thoát được mở ra. Tốc độ lắng đọng xác định thời gian để
cát lắng khỏi hỗn hợp nước - vật liệu làm đầy. Khi biết vận tốc hỗn hợp nước -
vật liệu làm đầy được bơm qua ống có thể ước tính khoảng cách cần thiết giữa
các cổng đầu vào và đầu ra. Nếu khoảng cách này quá ngắn, vật liệu làm
đầy (cát) sẽ không lắng xuống từ hỗn hợp nước - vật liệu làm đầy và sẽ chảy ra
khỏi ống. Trong trường hợp khoảng cách nầy quá dài, ống sẽ chỉ được làm đầy một
phần.
Công thức tính toán thiết kế được
trình bày dưới đây (để đổ đầy phễu) đối với tốc độ lắng của cát từ hỗn hạp
cát-nước:

(A.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vsed
là tốc độ lắng (tốc độ nền cát tăng), m/s;
n
là độ rỗng của cát lắng (vật liệu làm
đầy);
W0
là vận tốc rơi của hạt đơn, m/s;
c
là nồng độ cát trong hỗn hợp nước - vật
liệu làm đầy, m3/m3.
Công thức này áp dụng cho các trường hợp
không có sự xói mòn bên trong của lớp cát trong quá trình lắng đọng và trong
trường hợp bỏ qua lượng nước thoát ra từ các lỗ rỗng của cát. Công thức có thể
được sử dụng để ước tính tốc độ lắng khi bắt đầu làm đầy ống vải địa kỹ thuật.
Khi ống vải địa kỹ thuật được lấp đầy phần lớn, dòng nước chảy qua ống vải địa
kỹ thuật trở nên lớn hơn đáng kể và xói mòn sẽ xảy ra và tốc độ lắng sẽ giảm làm cho tốc
độ lấp đầy giảm đáng kể. Xác định W0 theo công thức (A.8), kết hợp sử dụng định
luật Stokes:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.9)
Trong đó:
X
hệ số hình dáng đề nghị lấy là 0,7;
Δ
tỷ trọng tương đối của vật liệu làm đầy
(Δ= (ρs - ρw)ρw));
ρs
khối lượng riêng của vật liệu làm đầy,
kg/m3;
ρw
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dmf
đường kính hạt trung bình của cát
(công thức (A.7), m;
u
độ nhớt động học của nước (u=40.10-6/(20+T)), m2/s;
T
nhiệt độ tính bằng °C;
Khi đã biết nồng độ đầu ra của hỗn hợp,
mật độ và tốc độ rơi của hạt, ta có thể xác định được tốc độ lắng. Có hai
phương pháp để xác định tốc độ lắng:
- Hỗn hợp nước - vật liệu làm đầy trong ống
vải địa kỹ thuật vẫn nằm phía trên lớp vật liệu làm đầy đã lắng xuống. Trong
trường hợp này, nồng độ cát trong hỗn hợp cát-nước là khá ổn định và chỉ độ dày
của hỗn hợp nước - vật liệu làm đầy giảm.
- Có sự xáo động trong hỗn hợp nước - vật
liệu làm đầy, để lại một nồng độ duy nhất trên toàn bộ chiều dày, khi đó lượng
vật liệu làm đầy lắng xuống từ hỗn
hợp sẽ bị giảm đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với trường hợp đầu tiên được mô tả ở
trên, tốc độ lắng tính toán rất đơn giản. Đối với các loại vật liệu làm đầy và
nồng độ khác nhau, tốc độ lắng được đưa ra trong Hình A.5. Về mặt lý thuyết, tốc độ
lắng phụ thuộc vào cả đường kính hạt và nồng độ. Trong thực tế, do nồng độ vật
liệu làm đầy trong hỗn hợp nước - vật liệu làm đầy nhỏ hơn 0,4, nên ảnh hưởng của
đường kính vật liệu làm đầy chiếm ưu thế. Đối với trường hợp thứ hai được mô tả
ở trên, yêu cầu cần có một mô phỏng số học do nồng độ vật liệu làm đầy thay đổi theo tốc độ lắng.
Theo quan sát đã có trong dưới
đây, tốc độ lắng ở các nồng độ vật liệu làm đầy khác nhau dưới 0,4 vẫn tương đối
ổn định. Ngoài ra, trong trường hợp thứ hai, có thể ước tính tốc độ lắng bằng
cách sử dụng công thức (A.8) kết hợp tra biểu đồ theo Hình A.5 dưới đây.
Điều này được tính toán và thử dần bằng
các mô phỏng số học trong
đó nồng độ ban đầu của hỗn hợp cát-nước khi bơm vào ống vải địa kỹ thuật phải
được nhập dưới dạng nồng độ công thức.

Hình A.5 - Tính
toán tốc độ lắng của vật liệu làm đầy trong ống vải địa kỹ thuật.
Tính toán thử dần cho tới khi vải địa kỹ
thuật có độ thấm tương đương với độ thấm của vật liệu làm đầy, tốc độ lắng sẽ
cao hơn so với tính toán, vì xảy ra hiện tượng thoát nước hai bên trong khi
tính toán lại theo dạng thoát nước một bên.
e) Tính toán lượng vật
liệu làm đầy cần thiết
Trước khi thi công, cần tính toán lượng
vật liệu cần thiết để điền
đầy ống vải địa kỹ thuật, lượng vật liệu làm đầy được tính theo công thức sau:
Vld = Vht (1 + K)
(A.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vld: Lượng vật liệu
làm đầy cần thiết;
Vht: Lượng vật liệu làm đầy
trong ống vải địa kỹ thuật sau hoàn thành;
K: Hệ số hao hụt khi thi công.
Hệ số hao hụt khi thi công của ống vải địa
kỹ thuật được xác định qua các hệ số hao hụt sau:
K = K1 + K2 + K3
(A.11)
Trong đó:
K1: Hệ số nén chặt tuyệt
đối giữa vật liệu làm đầy và vật liệu làm đầy được nén chặt tuyệt đối, thông thường

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K3: Lượng vật liệu mất đi
trong quá trình bơm (lượng hạt có kích thước lớn hơn kích thước lỗ của vải địa
kỹ thuật bị cuốn đi dưới tốc độ dòng chảy của máy bơm), K3 thông thường
từ 10 % đến 25 %.
f) Ví dụ tính toán các
thông số trong quá trình thi công:
Tính toán cho 1 kết cấu ống vải địa kỹ
thuật có các thông số đầu vào như sau:
+ Độ điền đầy của ống vải địa kỹ thuật:
f = 70 %;
+ Diện tích của ống vải địa kỹ thuật: S = 12,3 m;
+ Vật liệu chế tạo ống vải địa kỹ thuật
là PP, cường lực Max: Tm = 80 kN/m;
+ Kích thước lỗ của ống vải địa kỹ thuật:
O90 = 250 μm;
+ Vật liệu làm đầy có các thông số sau:
D10 = 100 μm; D20 = 140
μm; D30 = 178 μm; D40 = 216 μm; D50 = 255
μm; D60 = 292 μm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Độ ẩm tốt nhất của vật liệu làm đầy:
20 %;
+ Lượng hạt mịn thoát qua ống vải địa kỹ
thuật: 6,25 %;
+ Hàm lượng nước trong hỗn hợp bơm là:
100 %;
+ Lượng vật liệu mất đi trong quá trình
bơm là: 10 %;
+ Đường kính ống bơm: Φ = 0,4 m

Hình A.6 - Mặt
cắt ngang tuyến ống vải địa kỹ thuật
MSL: Mực nước biển cao nhất;
* Tính toán hình dạng ống
vải địa kỹ thuật:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Từ độ cố kết f = 70 % tra bảng ta có r = 0,32 R; b=
2,69 R; h = 0,98 R;
r70%= = 0,63 m;
b70%= = 4,27 m;
h70%= = 1,92 m;
* Tính toán đường kính hạt trung bình Dmf theo công thức
(A.7) như sau:


* Tính toán vận tốc giới
hạn của bơm Vcr:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Tính toán tốc độ vật
liệu chạy trong ống bơm Vpipe:
Tốc độ vật liệu bơm chạy trong ống bơm:
Vpipe = Vcr + 0,5 = 3,72 +
0,5 = 4,22 m/s;
* Tính toán lưu lượng
bơm Q:
Lưu lượng bơm của máy bơm được xác định
từ vận tốc giới hạn của bơm Vcr và đường kính bơm F; tra bảng Bảng A.2 ta xác định được
lưu lượng bơm Q = 381 m3/giờ.
* Tính toán thời gian
bơm đầy, chiều dài ống
được làm đầy:
Xác định thời gian bơm đầy, chiều dài ống
được làm đầy theo thời gian:
Từ lưu lượng bơm Q=381 m3/giờ,
với độ cố kết f = 70 % => diện
tích 1 cắt ngang ống vải địa kỹ thuật là:
Sô = Sxf = 12,3 x 70 % = 8,4m2.
Như vậy 1 giờ sẽ bơm được: 381 / 8,4 =
45 m dài ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giả sử hàm lượng vật liệu bơm trong ống
là 20%, nhiệt độ hỗn hợp cát nước là 25°C.
Ta có tốc độ lắng của vật liệu làm đầy
theo công thức (A.8):

Trong đó:

Như vậy tính tốc độ lắng của vật liệu
làm đầy

* Tính toán lượng vật
liệu làm đầy cần thiết
Lượng vật để điền đầy ống vải địa kỹ thuật,
lượng vật liệu làm đầy được tính theo công thức (A.10):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tổng lượng nước thoát qua vải V nước =
50 % - (50 % * 20 %) = 40%;
+ Lượng hạt mịn thoát qua ống vải địa kỹ
thuật = 6,25 % * 40 % = 2,5 %;
+ Lượng hạt mịn thoát qua ống vải địa kỹ thuật tính theo khối
lượng hạt rắn
;
+ Lượng hao hụt khi thi công K = K1 + K2
+ K3 = 7,66 % + 5 % + 10 % = 22,66 %.
Vld = Vht (1 + K) = 8,4 · (1 + 0,2266) = 8,4 · 1,2266 = 10,30 (m3
/m dài).
Phụ
Lục B
(Tham
khảo)
Thí nghiệm xác định độ tách nước từ túi địa kỹ
thuật tại hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thí nghiệm này được sử dụng
để hỗ trợ để thiết kế các hệ thống ống vải địa kỹ thuật chứa vật liệu chứa nước
có hàm lượng hạt mịn và có hàm lượng nước cao như vật liệu nạo vét, vật liệu
bùn thải để đáp ứng các yêu cầu đặc biệt về môi trường hoặc các yêu cầu khi thi
công. Thí nghiệm này thường được sử dụng để xác định tính hiệu quả tách nước của vải địa
kỹ thuật đối với vật liệu chứa nước nhằm xác định lượng vật liệu mịn đi qua vải
địa kỹ thuật và tốc độ tách nước đối với vật liệu có hàm lượng nước cao.
Nhà thiết kế có thể sử dụng phương pháp
thí nghiệm này để đánh giá lượng vật liệu hạt mịn có thể đi qua túi vải địa kỹ
thuật thoát ra ngoài môi trường.
Phương pháp thử này thường được thực hiện
tại hiện trường nhằm đánh giá một loại vật liệu cụ thể, vì kết quả sẽ phụ thuộc
vào vật liệu làm đầy và vải địa kỹ thuật cụ thể được đánh giá và vị trí của ống
vải địa kỹ thuật bên dưới hoặc trên mặt nước.
B.1 Thiết bị, dụng cụ
B.1.1 Thiết bị dụng cụ
theo phương pháp A
+ Khung gỗ, như trong Hình B.1.
+ Túi địa kỹ thuật được viền bằng đai
kim loại có 8 lỗ cách đều nhau với chiều dài 165 cm, chu vi 152 cm, chứa được
75 l, như trong
Hình B.2.
+ Khay bằng nhôm có đường kính 61 cm,
cao 8 cm trong Hình B.1;
+ Cốc đong thu nước bề mặt mẫu 0,5 / sử
dụng để thu nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đồng hồ bấm giờ.
+ Máy khuấy (có thể dùng que khuấy gắn
trên máy khoan điện cầm tay).
+ Vật liệu thí nghiệm (vật liệu nạo
vét).
+ Chén nung;
+ Màng lọc;
+ Bơm chân không.
+ Nước (không có cặn) được lấy từ nước tại
khu vực thi công để ngâm các bao vải địa kỹ thuật. Không sử dụng nước khử ion
hoặc nước cất từ bất kỳ nguồn nước nào khác.

Hình B.1 -
Khung gỗ và các dụng cụ theo phương pháp A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2 - Túi
vải địa kỹ thuật treo theo phương pháp A
B.1.2 Thiết bị dụng cụ
theo phương pháp B
+ Túi địa kỹ thuật được viền bằng đai có 4
lỗ cách đều nhau với chiều dài 92 cm, chu vi 152 cm, chứa được 75 l, như trong
Hình B.2.
+ Khay đáy sâu 15,2 cm, rộng 41,9 cm và
máng nhựa trong suốt dài 88,3 cm như trong Hình B.1 (02 khay);
+ Ống đong 1000 ml sử dụng để đong nước;
+ Đồng hồ bấm giờ.
+ Máy khuấy (có thể dùng que khuấy gắn
trên máy khoan điện cầm tay).
+ Vật liệu thí nghiệm (vật liệu nạo
vét).
+ Nước (không có cặn) được lấy từ nước tại
khu vực thi công để ngâm các bao vải địa kỹ thuật. Không sử dụng nước khử ion
hoặc nước cất từ bất kỳ nguồn nước nào khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.3 -
Khung gỗ và các dụng cụ theo phương pháp B
Dây buộc

Hình B.4 - Túi
vải địa kỹ thuật theo phương pháp B
B.2 Yêu cầu, trình tự
tiến hành thí nghiệm
Túi địa kỹ thuật được làm bằng cách khâu
một hoặc nhiều lớp vải địa kỹ thuật để tạo thành túi (vải địa kỹ thuật do nhà
cung cấp vải địa kỹ thuật gửi tới).
a) Chuẩn bị túi
- Túi thí nghiệm theo phương pháp A các
túi phải có chu vi bên trong 114 cm và dài 163 cm như trong Hình B.2. Một cạnh
viền dọc theo chu vi túi bằng đai kim loại có bề rộng 2,5 cm đục 8 lỗ đường
kính 1,0 cm cách đều nhau. Các đường may bằng vải được khâu bằng hai mũi khâu kép để chứa
vật liệu thí nghiệm như trong Hình B.2, phần đáy túi được gập và không may.
- Các túi theo phương pháp B phải sâu 92
cm và chu vi 152 cm như trong Hình B.4. Bốn dây đai cách đều nhau được khâu vào
mép trên của túi Các mối nối "J" được tạo bởi hai mũi khâu kép dọc
theo hai bên của túi, phần đáy túi được gập và không may.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau khi túi địa kỹ thuật đã được xả hết
nước, gắn túi địa kỹ thuật vào khùng hoặc thiết bị khác có khả năng giữ túi ổn
định. Trường hợp thí nghiệm theo phương pháp A giữ túi bằng cách luồn các bu
long vào các lỗ trên đai kim loại, cần để trống 20 cm từ đáy túi địa kỹ thuật
trên mặt sàn thí nghiệm để có thể lấy khay ra khi đã đầy nước và hạt mịn được
tách ra.
b) Thí nghiệm
- Khuấy mẫu thí nghiệm.
- Thí nghiệm theo phương pháp A, lấy khoảng
150 l đến 190 l vật liệu thí
nghiệm vào trong thùng chứa (có thể tích 208 l). Khuấy các vật liệu bằng
máy khuấy trong một phút để đạt độ ổn định đồng nhất sẽ đại diện cho vật liệu
thí nghiệm. Đổ hỗn hợp này qua một phễu có kích thước phù hợp được gắn vào túi
địa kỹ thuật rồi đồng thời bấm đồng hồ.
- Đối với thí nghiệm theo phương pháp B,
lấy 19 l
vật
liệu thí nghiệm, khuấy mẫu như mô tả ở trên. Lấy một mẫu bùn ban đầu để xác định
phần trăm chất rắn theo trọng lượng hoặc gửi đến phòng thí nghiệm để xác định
phần trăm chất rắn theo trọng
lượng. Đổ hỗn hợp bùn vào túi treo và bấm đồng hồ bấm giờ.
- Đong lượng nước tách ra.
- Đối với thí nghiệm theo phương pháp A,
vì các khay nhôm nông nhỏ (khoảng 11 l nước và hạt mịn), và ghi lại thời gian
và số lượng. Đặt cẩn thận mẫu nước
và hạt mịn với tất cả các hạt mịn có thể nhìn thấy trong các thùng thủy tinh sạch
đã ghi thời gian, số lượng và thứ tự thu thập.
- Đối với phương pháp B, lấy khay chứa
theo các khoảng thời gian xác định trước và thay thế các khay sạch vào lần lượt
khi khay trước đã đầy và ghi lại theo thời gian.
- Mỗi mẫu nước và hỗn hợp nên lưu lại để
phân tích kết quả thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phương pháp A tiến hành thu nước
và hạt mịn từ hệ thống thoát nước của vật liệu thí nghiệm trong các khay cho đến
khi lượng nước và hạt mịn thoát ra dâng lên trong khay nhôm nhỏ hơn 2,5 cm
trong thời gian 24 giờ thì kết thúc thí nghiệm.
- Sau khi hoàn thành việc lấy mẫu, khuấy
phần nước lọc ở từng cốc (0,5 l) cho đến khi trộn đồng đều. Sau một
phút trộn, thu được mẫu huyền phù hạt mịn trong khi vẫn tiếp tục khuấy, với bộ
lấy mẫu cốc đong 0,5 l nâng hạ thiết
bị khuấy với chu kỳ 30 s hạ xuống và 30 s nâng lên. Quy trình lấy mẫu này cho
phép thu thập mẫu trên toàn bộ chiều sâu của hỗn hợp.
- Rửa cốc lọc bằng cách đặt đĩa lọc đã
biết trước khối lượng vào thiết bị lọc hoặc dưới đáy chén nung phù hợp. Tiến
hành hút chân không và rửa đĩa lọc với 20 ml hỗn hợp ba lần liên tiếp theo trình tự
sau:
+ Cho 20 ml hỗn hợp vào cốc, hút chân
không để hút hết toàn bộ nước trong đĩa.
+ Cẩn thận tháo đĩa lọc ra khỏi thiết bị
lọc và chuyển sang đĩa nhôm hoặc thép không gỉ. Trường hợp cốc lọc sử dụng chén
nung phải di dời tổ hợp đĩa và chén nung
+ Đặt đĩa lọc trong lò sấy ít nhất 1 h tại
nhiệt độ 104 °C ± 1 °C;
+ Để đĩa trong bình hút ẩm cho đến khi đạt
nhiệt độ trong phòng;
+ Cân đĩa lọc với độ chính xác 0,01 g.
B.3 Tính toán tổng hàm
lượng hạt mịn thoát qua ống vải địa kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(B.1)
trong đó:
Ss: là hàm lượng hạt mịn
thoát qua ống vải địa kỹ thuật (mg/l);
A: là khối lượng mẫu khô và cốc lọc (g);
B: là khối lượng cốc lọc (g);
C: là thể tích mẫu thử (20 ml).
- Tính toán tốc độ tách nước theo công
thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiệu chỉnh tốc độ tách nước về nhiệt
độ tiêu chuẩn F theo công thức:

(B.3)
trong đó:
FDM là tốc độ tách nước;
F20°C là tốc độ tách
nước quy đổi về nhiệt độ chuẩn 20°C;
UT là hệ số độ nhớt của
nước ở nhiệt độ T tra tại Hình B.5;
U20°C là hệ số độ nhớt của
nước ở nhiệt độ chuẩn 20°C;

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Báo cáo kết quả
thí nghiệm
Báo cáo kết quả thí nghiệm xác định độ
tách nước từ túi địa kỹ thuật tại hiện trường gồm các thông tin sau:
- Phương pháp thí nghiệm;
- Loại mẫu thử (Mẫu nạo vét tại chỗ, mẫu
bùn, mẫu được vận chuyển từ nơi khác tới); khối lượng ban đầu, trọng lượng, phần
trăm chất rắn theo trọng lượng và thể tích của vật liệu được sử dụng các tính
chất vật lý của vật liệu như cấp phối và trọng lượng riêng;
- Các thông tin về dự án, địa điểm lấy mẫu, ký hiệu
mẫu, độ sâu lấy mẫu (nếu có);
- Mô tả loại vải địa kỹ thuật và đường
may được thử nghiệm;
- Báo cáo số lượng mẫu thử được kiểm tra
và hướng thử nghiệm (nếu có);
- Báo cáo khối lượng trầm tích được thu
thập trong máng và tổng lượng nước bị khử trong quá trình thử nghiệm;
- Báo cáo dữ liệu thử nghiệm hoàn chỉnh
bao gồm nhiệt độ của nước, tốc độ dòng chảy được ghi lại, thời gian thử nghiệm
và hàm lượng chất rắn lơ lửng đối với từng vật liệu nạo vét và mẫu nước thu được và tổng
giá trị trung bình cho
tất cả các thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] Nguyễn Viết Trung, Vũ Minh Tuấn,
Công nghệ bảo vệ bờ và lấn biển, NXB Xây dựng, 2013;
[2] Adam Bezuijen, E.W. Vastenburg,
Geosystems. Design Rules and Applications, CRC Press 2013;
[3] GT14 Test Method for Hanging Bag
Test for Field Assessment of Fabrics Used for Geotextile Bags, Containers and
Tubes, Geosynthetics Research Institute, USA, 2004;
[4] GT15 Test Method for Pillow Test For
Field Assessment of Fabrics/Additives for Geotextile Bags, Containers and
Tubes, Geosynthetics Research Institute, USA, 2009;
[5] K.W Pilarczyk, Geosynthetics And
Geosystems In Hydraulic And Coastal Engineering, Rotterdam, 2000;
[6] R.M. Koerner, Geotextiles From
Design to Applications Elsevier, 2016.