kh2k = 0,65 kh1k
k’h2k = kh1k
|
(1)
|
trong đó:
kh1k là hệ số động đất cho
kết cấu bên trên;
kh2k là hệ số động đất cho
các lực động tác động trên đất cải tạo trộn sâu;
k’h2k là hệ số động đất cho
các lực động tác động trên kết cấu bên trên.
6.3.5 Phân
tích ổn định ngoài
1) Ổn định ngoài của đất nền đã cải tạo
cần được đánh giá theo phá hoại trượt, lật và sức chịu tải.
2) Phá hoại trượt của đất cải tạo nên
được đánh giá theo biểu thức (2) khi giả thiết rằng đất cải tạo và kết cấu bên trên
cùng dịch chuyển ngang dọc theo đáy của đất cải tạo.
a) Đối với trường hợp thường xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với trường hợp động đất
(2b)
Trong đó:
Rd
là giá trị sức kháng thiết kế
(kN/m);
Rk
là giá trị đặc trưng của sức kháng
(kN/m);
Sd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sk
là giá trị đặc trưng của tác động
(kN/m);
γR
là hệ số thành phần của sức kháng;
γS
là hệ số thành phần của tác động;
m
là hệ số điều chỉnh.
- Đối với cải tạo kiểu khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với cải tạo kiểu tường
Phá hoại trượt nên được đánh giá theo
các biểu thức (2c) và (2d) đối với hai kiểu phá hoại, được gọi là kiểu phá hoại
I và II, (Hình 4).
+ Đối với kiểu trượt 1 (phá hoại trượt
xảy ra chỉ trong lớp nền)
(2c)
+ Đối với kiểu trượt 2 (phá hoại trượt
xảy ra trong lớp nền và lớp đất không cải tạo bên trong giữa các tường dài)
(2d)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fi là lực cắt trên đơn vị
chiều dài huy động được trên đáy của đất cải tạo (kN/m);
Bi là chiều rộng của đất cải
tạo (m);
Li là chiều dài của tường
dài (m);
Ls là chiều dài của tường
ngắn (m);
μ là hệ số ma sát của lớp nền.
Hình 4 - Minh
họa các kiểu phá hoại trượt
- Các hệ số thành phần và hệ số điều
chỉnh trong Bảng 1 nên được sử dụng để kiểm tra phá hoại trượt, biểu thức (2).
Bảng 1 - Các
hệ số thành phần và hệ số điều chỉnh để kiểm tra phá hoại trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số thành
phần của sức kháng, γR
Hệ số thành
phần của tác động, γs
Hệ số điều
chỉnh, m
Trường hợp
thường xuyên
Kiểu khối
0,90
1,09
1,00
Kiểu tường,
trượt kiểu I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,09
1,00
Kiểu tường,
trượt kiểu II
0,91
1,10
1,00
Trường hợp
động đất
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Phá hoại lật của đất cải tạo nên được
đánh giá theo biểu thức (3) khi giả thiết rằng đất cải tạo và kết cấu bên trên
quay quanh mép đáy phía trước của đất cải tạo.
a) Đối với trường hợp thường xuyên
(3a)
b) Đối với trường hợp động đất
(3b)
trong đó:
Bi là chiều rộng của đất cải
tạo (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cup là tổng cường độ chịu cắt
không thoát nước của đất yếu phía bị động (kN/m);
Fi là lực cắt trên đơn vị
chiều dài huy động được trên đáy của đất cải tạo (kN/m);
Rd là giá trị sức kháng thiết
kế (kN/m);
Rk là giá trị đặc trưng của
sức kháng (kN/m);
Sd là giá trị thiết kế của
tác động (kN/m);
Sk là giá trị đặc trưng của
tác động (kN/m);
γR là hệ số thành phần của
sức kháng;
γS là hệ số thành phần
của tác động;
m là hệ số điều chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FRi
= FRs
- Đối với cải tạo kiểu tường nằm trên
lớp đất cát (cải tạo kiểu chống)
FRi
= FRs + FRu
- Đối với cải tạo kiểu khối và kiểu tường
nằm trên lớp sét (cải tạo kiểu treo)
FRi
= Cuc. Bi
Trong đó:
FRs là tổng lực cắt trên
đơn vị chiều dài huy động được trên đáy của đất cải tạo (kN/m)
FRu là tổng lực cắt trên
đơn vị chiều dài huy động được của đất không cải tạo giữa các tường dài tại đáy
của đất cải tạo (kN/m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuc là cường độ cắt không
thoát nước của đất yếu (kN/m2);
Ll là chiều dầy của tường
dài (m);
Ls là chiều dầy của tường
ngắn (m);
PPAHc là thành phần ngang của
tổng lực chủ động tĩnh trên đơn vị chiều dài của nền đất chung quanh (kN/m);
PAVc là thành phần đứng của
tổng lực chủ động tĩnh trên đơn vị chiều dài của nền đất chung quanh (kN/m);
PDAHc là thành phần ngang của
tổng lực chủ động động trên đơn vị chiều dài của nền đất chung quanh (kN/m);
PDAVc là thành phần đứng của
tổng lực chủ động động trên đơn vị chiều dài của nền đất chung quanh (kN/m);
PDPHc là thành phần ngang của
tổng lực bị động động trên đơn vị chiều dài của nền đất chung quanh (kN/m);
PDw là tổng lực nước động
trên đơn vị chiều dài (kN/m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PPVc là thành phần đứng của
tổng lực bị động tĩnh trên đơn vị chiều dài của nền đất chung quanh (kN/m);
PRw là tổng lực nước dư
trên đơn vị chiều dài (kN/m);
PSU là tổng lực do gia tải
trên đơn vị chiều dài (kN/m);
Wbf là trọng lượng trên đơn
vị chiều dài của đất đắp phía sau (kN/m);
Wf là trọng lượng trên đơn vị
chiều dài của đất đắp (kN/m);
Wl là trọng lượng trên đơn vị
chiều dài của nền đất cải tạo (kN/m);
Wm là trọng lượng trên đơn vị
chiều dài của móng đá đổ (kN/m);
Ws là trọng lượng trên đơn vị
chiều dài của đất cải tạo (kN/m);
Wsp là trọng lượng trên đơn
vị chiều dài của kết cấu bên trên (kN/m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XAVc là khoảng cách ngang của
thành phần đứng của tổng lực chủ động tĩnh tính từ mép phía trước của đất cải tạo
(m);
Xbf là khoảng cách ngang của
trọng lượng đất đắp phía sau tính từ mép phía trước của đất cải tạo (m);
XDAVc là khoảng cách ngang
của thành phần đứng của tổng lực chủ động động tính từ mép phía trước của đất cải
tạo (m);
Xf là khoảng cách ngang của
trọng lượng đất đắp tính từ mép phía trước của đất cải tạo (m);
Xi là khoảng cách ngang của
trọng lượng đất cải tạo tính từ mép phía trước của nó (m);
Xm là khoảng cách ngang của
trọng lượng đê đá đổ tính từ mép phía trước của đất cải tạo (m);
Xsp là khoảng cách ngang của
trọng lượng kết cấu bên trên tính từ mép phía trước của đất cải tạo (m);
Xsu là khoảng cách ngang của
tổng các lực gia tải tính từ mép phía trước của đất cải tạo (m);
yAHc là khoảng cách đứng của
thành phần ngang của tổng lực chủ động tĩnh tính từ mép phía trước của đất cải
tạo (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yDAHc là khoảng cách đứng của
thành phần ngang của tổng lực chủ động động tính từ đáy của đất cải tạo (m);
yDPHc là khoảng cách đứng của
thành phần ngang của tổng lực bị động động tính từ đáy của đất cải tạo (m);
yDw là khoảng cách đứng của
tổng lực nước động tính từ đáy của đất cải tạo (m);
yf là khoảng cách đứng của
tổng lực quán tính do động đất của đất đắp tính từ đáy của đất cải tạo (m);
yi là khoảng cách đứng của
tổng lực quán tính do động đất của đất cải tạo tính từ đáy của nó (m);
ym là khoảng cách đứng của
tổng lực quán tính do động đất của đê đá đổ tính từ đáy của đất cải tạo (m);
yPHc là khoảng cách đứng của
thành phần ngang của tổng lực bị động tĩnh tính từ đáy của đất cải tạo (m);
yRw là khoảng cách đứng của
tổng lực nước dư tính từ đáy của đất cải tạo (m);
ysp là khoảng cách đứng của
tổng lực quán tính do động đất của kết cấu bên trên tính từ đáy của đất cải tạo
(m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các hệ số thành phần và hệ số điều
chỉnh trong Bảng 2 nên được sử dụng để kiểm tra phá hoại lật, biểu thức
(3).
Bảng 2 - Các
hệ số thành phần và hệ số điều chỉnh để kiểm tra phá hoại lật
Trường hợp
Hệ số thành
phần của sức kháng, γR
Hệ số thành
phần của tác động, γs
Hệ số điều chỉnh,
m
Trường hợp
thường xuyên
0,97
1,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp
động đất
1,00
1,00
1,10
4) Phá hoại sức chịu tải của đất cải tạo
nên được đánh giá theo biểu thức (4).
(4)
trong đó:
Rd là giá trị thiết kế của
sức kháng (kN/m2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sd là giá trị thiết kế của
tác động (kN/m2);
Sk là giá trị đặc trưng của
tác động (kN/m2);
γR là hệ số thành phần của
sức kháng;
γs là hệ số thành phần
của tác động;
m là hệ số điều chỉnh;
Cub là cường độ chịu cắt
không thoát nước của đất bên dưới đất cải tạo (kN/m2);
Nc, Nq, Nγ là các hệ số
sức chịu tài của đất bên dưới đất cải tạo;
q0 là áp lực chất bên trên
có hiệu tại đáy của đất cải tạo (kN/m2);
qf là sức chịu tải của đất
bên dưới đất cải tạo (kN/m2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w là trọng lượng trên đơn vị chiều dài
của đất bên dưới đất cải tạo (kN/m3).
- Đối với trường hợp thường xuyên
(4a)
- Đối với trường hợp động đất
(4b)
- Trong trường hợp e ≤ Bi/6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong trường hợp e ≥ Bi/6
(4d)
Trong đó:
e là độ lệch tâm (m);
Ll là chiều dầy của tường dài
của đất cải tạo (m);
Ls là chiều dầy của tường
ngắn của đất cải tạo (m);
t1 là cường độ phản lực nền
tại mép phía trước của khối đất đã cải tạo (kN/m2);
t2 là cường độ phản lực nền
tại mép phía sau của khối đất đã cải tạo (kN/m2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Thiết
kế giản ước sức chịu tải của cải tạo kiểu tường
(5)
Trong đó:
Ll là chiều dầy tường dài của
đất cải tạo (m);
qf(LI) là sức chịu
tải của móng băng có chiều dầy tường dài, Ll (kN/m2);
qf(Bi) là sức chịu tải của
móng băng có chiều rộng của đất cải tạo, Bi (kN/m2);
Sl là khoảng cách từ tâm đến
tâm của các tường dài của đất cải tạo (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bàng 3 - Các
hệ số thành phần và hệ số điều chỉnh để kiểm tra phá hoại sức chịu tải
Trường hợp
Hệ số thành
phần của sức kháng, γR
Hệ số thành
phần của tác động, γs
Hệ số điều
chỉnh, m
Hệ số điều
chỉnh về sức chịu tải, mB
Trường hợp
thường xuyên
0,49
1,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
Trường hợp
động đất
1,00
1,00
1,00
1,50
6.3.6 Phân
tích ổn định trong
Ổn định trong của đất cải tạo cần được
đánh giá một cách đúng đắn để cho ứng suất sinh ra trong khối đất cải tạo không
được vượt quá các cường độ cho phép.
Ứng suất sinh ra trong đất cải tạo có
thể được tính toán dựa trên lý thuyết đàn hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá ổn định trong đối với hai phần
tới hạn như trên Hình 6 được xem như đủ dài khi hình dạng của đất cải tạo nằm
trong phạm vi theo kinh nghiệm: (a) các phản lực nền tại mép phía trước và mép
phía sau của đất nền đã cải tạo, và (b) ứng suất cắt trung bình dọc theo mặt chịu
cắt đứng tại mép phía trước của đất nền đã cải tạo.
Hình 6 - Ổn định
trong của đất cải tạo
1) Phản lực nền tại mép phía trước và
mép phía sau của đất cải tạo
Các phản lực nền tại mép phía trước và
mép phía sau của đất cải tạo được tính theo các biểu thức (4c) và (4d),
cần thỏa mãn các tiêu chí như nêu trong biểu thức (6).
(6)
Trong đó:
Rd là giá trị thiết kế của
sức kháng (kN/m2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sd là giá trị thiết kế của
tác động (kN/m);
Sk là giá trị đặc trưng của
tác động (kN/m);
γR là hệ số thành phần của
sức kháng;
γs là hệ số thành phần
của tác động;
m là hệ số điều chỉnh;
fc là cường độ chịu nén thiết
kế (kN/m2);
k là hệ số áp lực đất;
Wi là trọng lượng trên đơn
vị chiều dài có hiệu của đất không cải tạo (kN/m3);
hi là chiều dầy của lớp đất
không cải tạo (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t2 là cường độ phản lực nền
tại mép phía sau của khối đất đã cải tạo (kN/m2).
Các hệ số thành phần và hệ số điều chỉnh
trong Bảng 4 nên được sử dụng để kiểm tra áp suất tại chân, biểu thức (6).
Bảng 4 - Các
hệ số thành phần và hệ số điều chỉnh để kiểm tra áp suất tại chân
Trường hợp
Hệ số thành
phần của sức kháng, γR
Hệ số thành
phần của tác động, γs
Hệ số điều
chỉnh, m
Trường hợp
thường xuyên
0,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
Trường hợp
động đất
1,00
1,00
1,50
2) Ứng suất cắt trung bình dọc theo mặt
đứng
Ứng suất cắt trung bình hình thành dọc
theo mặt chịu cắt đứng tại mặt phía trước của kết cấu bên trên được tính theo
biểu thức (7) nên thỏa mãn các tiêu chí của biểu thức (7).
Trong trường hợp đê đá đổ nằm bên dưới
kết cấu bên trên, phân bố ứng suất với góc khoảng 30° có thể xét đến để tìm mặt
chịu cắt đứng (Hình 6).
a) Tường dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
Trong đó:
Rk là giá trị đặc trưng của
sức kháng (kN/m);
Sk là giá trị đặc trưng của
tác động (kN/m);
α là hệ số diện tích mặt
cắt ngang có hiệu;
β là chỉ số tin
cậy về chồng lấn giữa các cột cải tạo;
Tl là tổng hợp phản lực nền
tác động từ chân phía trước của đất cải tạo đến vị trí Bλ.
quc là cường độ thiết kế
tiêu chuẩn (kN/m2);
Wl là trọng lượng có hiệu của
khối đất cải tạo từ chân phía trước của đất cải tạo đến vị trí của Bλ. (kN);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dl, Ds là chiều
dài đứng của tường dài và chiều dài đứng của tường ngắn (m);
Ll, Ls là chiều
dài của tường dài và tường ngắn theo phương của của tuyến bề mặt (m);
γR là hệ số thành phần của
sức kháng;
γs là hệ số thành phần
của tác động;
m là hệ số điều chỉnh.
Các hệ số thành phần và hệ số điều chỉnh
trong Bảng 5 nên được sử dụng để kiểm tra phá hoại chịu cắt đứng của tường dài,
biểu thức (7).
Bảng 5 - Các
hệ số thành phần và hệ số điều chỉnh để kiểm tra phá hoại chịu cắt đứng của tường
dài
Trường hợp
Hệ số thành
phần của sức kháng, γR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số điều
chỉnh, m
Trường hợp
thường xuyên
1,00
1,00
1,80
Trường hợp
động đất
1,00
1,00
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
Trong đó:
Rk là giá trị đặc trưng của
sức kháng (kN/m);
Sk là giá trị đặc trưng của
tác động (kN/m);
α là hệ số diện tích mặt
cắt ngang có hiệu;
β là chỉ số tin
cậy về chồng lấn giữa các cột cải tạo;
T’l là áp lực chân phân tán
trong đê không bao gồm tự trọng của đê (kN/m2) (xem Hình 7);
quc là cường độ thiết kế
tiêu chuẩn (kN/m2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hm là chiều dầy của đê (m);
Wi là trọng lượng trên đơn
vị chiều dài của khối đất cải tạo (Nếu bị ngập, sử dụng trọng lượng đơn vị
trong nước) (kN/m3);
Ds là chiều dài đứng của tường
ngắn (m);
Ls là chiều dài của tường
ngắn trong phương tuyến bề mặt (m);
γR là hệ số thành phần của
sức kháng;
γs là hệ số thành phần
của tác động;
m là hệ số điều chỉnh.
Hình 7 - Sơ đồ
tính ứng suất cắt đứng
(tường ngắn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Các
hệ số thành phần và hệ số điều chỉnh để kiểm tra phá hoại chịu cắt đứng của tường
ngắn
Trường hợp
Hệ số thành
phần của sức kháng, γR
Hệ số thành
phần của tác động, γs
Hệ số điều
chỉnh, m
Trường hợp
thường xuyên
1,00
1,00
1,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00
1,50
6.3.7 Các
giá trị đặc trưng của đất cải tạo
6.3.7.1 Cường độ vật liệu của khối đất
cải tạo
Sơ đồ quan hệ giữa cường độ tiêu chuẩn
thiết kế quck, và cường độ chịu nén có nở hông trung bình của đất cải
tạo trong phòng thí nghiệm qul và cường độ chịu nén có nở hông trung
bình của đất cải tạo hiện trường quf thể hiện trên Hình 8 và
biểu thức (9).
(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV
là hệ số biến động của đất cải tạo
hiện trường;
K
là hệ số;
quck
là cường độ thiết kế tiêu chuẩn (kN/m2);
quf
là cường độ chịu nén có nở hông
trung bình của đất cải tạo hiện trường (kN/m2);
qul
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σ
là độ lệch chuẩn (kN/m2);
λ
là tỷ số quf/qul.
Biên độ của CV thường được chấp nhận
33% ở Nhật bản theo các số liệu thực tế tích lũy được.
Biên độ của K nên được xác định theo
loại và kích cỡ của kết cấu bên trên.
Biên độ của K thường được giả thiết bằng
1,0 ở Nhật bản theo các số liệu thực tế tích lũy được.
Biên độ của λ nên được xác định bằng
các thử nghiệm hiện trường hay theo các số liệu thực tế tích lũy được.
Biên độ của λ chịu ảnh hưởng của nhiều
yếu tố, bao gồm máy trộn và điều kiện thi công, loại đất, loại chất gia cố, môi
trường và thời gian đông kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số cường độ hiện trường và cường độ
trong phòng, quf/qul, λ: Số liệu thực tế tích lũy được
cho thấy cường độ chịu nén có nở hông trung bình của đất cải tạo hiện trường, quf
thấp hơn rất rõ so với của đất cải tạo trong phòng, qul trong công
trình trên đất liền nhưng hầu như tương đương trong các công trình ngoài biển.
Giá trị của λ có thể lấy bằng 1,0 trong thiết kế các công trình ngoài biển.
6.3.7.2 Cường độ của khối đất cải tạo
Cường độ của khối đất cải tạo được xác
định theo biểu thức (10).
(10)
Trong đó:
fc là cường độ chịu nén của
đất cải tạo (kN/m2);
quck là cường độ thiết kế
tiêu chuẩn (kN/m2);
α là hệ số chiều rộng
có hiệu của cột đất cải tạo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fsh là cường độ chịu kéo của
đất cải tạo (kN/m2);
ft là cường độ chịu cắt của
đất cải tạo (kN/m2).
Hệ số chiều rộng có hiệu của cột đất cải
tạo, α: Đất cải tạo
kiểu khối và kiểu tường nói chung bao gồm các cột đất cải tạo và đất không cải
tạo giữa các cột, như thể hiện trên Hình 9 đối với trường hợp máy hai trục trộn.
Hệ số chiều rộng có hiệu của cột đất cải tạo, α được tính
theo biểu thức (11) để bù cho phần không được cải tạo. Do chấp nhận sai
số chồng lấn khoảng 200 mm trong nhiều trường hợp, giá trị a thường lấy 0,8 đến
0,9.
(11)
Hình 9 - Chiều
rộng có hiệu tạo bởi thiết bị cải tạo đất
Hệ số tin cậy chồng lấn, β: Khi thi
công chồng lấn, cột đất cải tạo khi đã đông kết bị cột tiếp theo chồng lấn một
phần như trên Hình 10 đối với trường hợp thiết bị hai trục trộn. Cường độ
trong phần chồng lấn sẽ bị thấp hơn so với của các phần khác của cột. Hệ số tin
cậy chồng lấn là tỷ số cường độ của các vùng chồng lấn và không chồng lấn. Biên
độ của nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, như thời gian giãn cách đến khi chồng
lấn, khả năng thi công của máy DM, và loại chất gia cố. Giá trị β bằng 0,8 đến
0,9 trước đây đã được chấp nhận. Tuy nhiên khi các áp dụng thực tế ngày càng
thành công hơn, ảnh hưởng chồng lấn đã được giải thích trong b) và c) hiện nay
đã được xem xét cùng với nhau bằng cách sử dụng, α * β = 0,8 đến
0,9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.8 Phá hoại
do ép chặt
Đối với đất cải tạo kiểu tường, phá hoại
do ép chặt nên được kiểm tra như trên Hình 11.
Kiểm tra theo biểu thức (12) được
thỏa mãn bằng cách thay đổi chiều cao của lăng trụ, Hpr.
Hình 11 - Sơ
đồ khái niệm ép chặt của đất không cải tạo
(12)
Trong đó:
Rk là giá trị đặc trưng của
sức kháng (kN/m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ls là chiều dài tường ngắn
trong phương tuyến bề mặt (m);
Di là chiều sâu từ mép đáy
của tường ngắn đến mặt cắt ngang cần xác minh (m);
Cu là cường độ chịu cắt
trung bình của đất không cải tạo tại chiều sâu ở giữa mép đáy của tường ngắn và
mặt cắt ngang cần xác minh (kN/m2);
B là chiều rộng của khối cải tạo (m);
Pah', Pph’ là
thành phần ngang tương ứng của tổng áp lực đất chủ động và tổng áp lực đất bị động
tác động lên đất không cải tạo giữa các tường dài, xuống đến chiều sâu của Di
kể từ đáy của tường ngắn (kN);
kh2 là hệ số động đất để kiểm
tra khi tính lực thế năng do động đất tác động lên đất cải tạo;
hw là độ chênh giữa mực nước
dư và mực nước phía trước công trình (m);
wi là trọng lượng trên đơn
vị chiều dài trong không khí của đất không cải tạo khi bão hòa nước (kN/m3);
ρw là trọng lượng đơn vị của
nước biển (kN/m3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γs là hệ số thành phần
của tác động;
m là hệ số điều chỉnh;
Bi là chiều rộng của đất cải
tạo (m);
cuc là cường độ chịu cắt
không thoát nước của đất không cải tạo tại lăng thể giả thiết (kN/m2);
Hpr là chiều cao của lăng
thể giả thiết (m);
HKpr là tổng lực quán tính
do động đất trên chiều dài đơn vị của lăng thể đất (kN);
Ls là chiều dầy tường ngắn
của đất cải tạo (m);
PAHc là thành phần ngang của
tổng lực chủ động tĩnh trên chiều dài đơn vị tác động trên lăng thể (kN/m);
PDAHc là thành phần ngang của
tổng lực chủ động động trên chiều dài đơn vị tác động trên lăng thể (kN/m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PPHc là thành phần ngang của
tổng lực bị động tĩnh trên chiều dài đơn vị tác động trên lăng thể (kN/m);
PRw là tổng lực nước dư
trên chiều dài đơn vị tác động trên lăng thể (kN/m).
Các hệ số thành phần và hệ số điều chỉnh
trong Bảng 7 nên được sử dụng để kiểm tra phá hoại ổn định trong, biểu
thức (12).
Bảng 7 - Các
hệ số thành phần và hệ số điều chỉnh để kiểm tra phá hoại ổn định trong sử dụng
cho biểu thức (12)
Trường hợp
Hệ số thành
phần của sức kháng, γR
Hệ số thành
phần của tác động, γs
Hệ số điều
chỉnh, m
Trường hợp
thường xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,04
1,00
Trường hợp
động đất
1,00
1,00
1,50
6.3.9 Phân
tích trượt cung tròn
Ổn định tổng thể của đất cải tạo, kết
cấu bên trên và đất chung quanh nên được đánh giá bằng phân tích trượt cung
tròn theo Hình 12 và biểu thức (13).
Do cường độ của đất cải tạo có giá trị
cao hơn đất nguyên thủy chung quanh nên thường không cần phân tích trượt cung
tròn đi qua đất cải tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 12 -
Phân tích trượt cung tròn
(13)
Trong đó:
Rk là giá trị đặc trưng của
sức kháng (kN/m);
Sk là giá trị đặc trưng của
tác động (kN/m);
γR là hệ số thành phần
của sức kháng;
γs là hệ số thành phần của
tác động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tổng mô men sức kháng
(kN.m);
r là bán kính cung trượt (m);
s là chiều rộng phân mảnh (m);
θ là góc đáy phân mảnh so với phương
ngang (°);
là cường độ chịu cắt của đất nền (kN/m2);
là tổng mô men tác động (kN.m).
Các hệ số thành phần và hệ số điều chỉnh
trong Bảng 8 nên được sử dụng để kiểm tra phá hoại trượt cung tròn, biểu
thức (13).
Bảng 8 - Các
hệ số thành phần và hệ số điều chỉnh để kiểm tra phá hoại trượt cung tròn
Trường hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số thành
phần của tác động, γs
Hệ số điều chỉnh,
m
Trường hợp
thường xuyên
1,00
1,00
1,30
6.3.10 Độ
lún của đất cải tạo
Độ lún tức thời và lâu dài của đất cải
tạo nên được đánh giá để đảm bảo các độ lún này thấp hơn các giá trị cho phép.
Trong cải tạo kiểu treo, độ lún cố kết
bên dưới đất cải tạo được tính theo lý thuyết cố kết một chiều của Terzaghi,
theo biểu thức (14) (xem Hình 13).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(14)
Trong đó:
Bi là chiều rộng của đất cải
tạo (m);
Cc là chỉ số chịu nén của đất
bên dưới đất cải tạo;
Hcb là chiều dầy đất bên dưới
đất cải tạo (m);
mvc là hệ số chịu nén theo
thể tích của đất bên dưới đất cải tạo (m2/kN);
p là phản lực đất nền tại đáy của đất
cải tạo (kN/m2);
p0 là ứng suất đứng ban
đầu tại đáy của đất cải tạo (kN/m2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e0 là tỷ số rỗng ban đầu
của đất bên dưới đất cải tạo;
Δe là gia số tỷ số rỗng
của đất bên dưới đất cải tạo.
Hình 13 - Độ lún nền
đất của đất cải tạo kiểu treo
6.4 Thiết kế
trộn đất cải tạo
Thiết kế trộn đất cải tạo nên được xác
định bằng cách thực hiện các thí nghiệm trộn trong phòng và thí nghiệm hiện trường
trong cùng một điều kiện như thi công thực tế (Tham khảo TCVN 9403: 2012).
7 Phương pháp cọc
cát
7.1 Khái
quát
Phần này thiết lập nguyên tắc chung để
thiết kế cải tạo nền đất sét và nền đất cát bằng phương pháp cọc cát (SCP).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tăng sức chịu tải và ổn định;
- Giảm lún đất nền;
- Tăng áp lực đất bị động và giảm áp lực
đất chủ động;
- Giảm nhẹ hóa lỏng;
- Giảm và triệt tiêu chuyển vị ngang
mái dốc.
7.2 Trình tự
thiết kế cho nền đất sét
7.2.1 Khái
quát
Trong phương pháp SCP, các cọc cát được
thi công cách đều nhau trong đất sét và tạo nên nền đất hỗn hợp.
Ứng xử của nền đất đã cải tạo bằng SCP
chịu ảnh hưởng bởi cường độ của các cọc cát và tỷ số diện tích thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất nền có thể bị trồi lên và dịch
chuyển ngang do thi công nhiều cọc cát.
7.2.2 Mục
đích cải tạo và ứng dụng
Phương pháp cọc cát đã được áp dụng
cho nền đất sét để tăng sức chịu tải và ổn định, để giảm lún của nền đất và giảm
áp lực đất chủ động và tăng áp lực đất bị động.
Phương pháp thiết kế được trình bầy ở đây
được áp dụng để cải tạo đất sét bên dưới các công trình kiểu trọng lực như đê
chắn sóng, tường bến, kè và các công trình tương tự.
7.2.3 Trình
tự thiết kế để tăng sức chịu tải và ổn định
7.2.3.1 Khái quát
Tiêu chuẩn này quy định trình tự thiết
kế để tăng sức chịu tải và ổn định trong trường hợp thường xuyên.
Tỷ số diện tích thay thế và phạm vi nền
đất cải tạo SCP phải được thiết kế để đảm bảo yêu cầu và đặc trưng kỹ thuật thiết
kế.
Tỷ số diện tích thay thế đối với áp dụng
này thường từ 0,3 đến 0,8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định của nền đất cải tạo SCP cần được
đánh giá bằng phân tích trượt cung tròn theo phương pháp Fellenius cải biên.
(15)
Trong đó:
γR là hệ số thành phần của
sức kháng;
γS là hệ số thành phần của
tác động;
m là hệ số điều
chỉnh;
là tổng mô men sức kháng (kN.m);
r là bán kính cung trượt (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θ là góc đáy phân mảnh so với
phương ngang (°);
là cường độ chịu cắt của đất nền (kN/m2);
là tổng mô men tác động (kN.m).
Trong trường hợp tường bến:
Trong đó:
w’ là chiều rộng có hiệu của phân
mảnh (kN/m);
q là gia tải trên phân mảnh (kN/m);
qRWL là lực đẩy nổi của
phân mảnh do chênh lệch mực nước khi mực nước dư, RWL, của công trình bến cao
hơn mực nước, LWL, phía trước công trình bến = ρw.g.(RWL - LWL)
(kN/m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp đê chắn sóng:
Trong đó:
W' là chiều rộng có hiệu của phân mảnh
(kN/m);
q là tải trọng phân bố không gian của
đê chắn sóng tác động trên phân mảnh khi chiều rộng có hiệu của đê chắn sóng
chia cho chiều rộng của nó (kN/m);
x là khoảng cách ngang giữa trọng tâm của
phân mảnh và tâm cung phá hoại trượt (m).
Các hệ số thành phần và hệ số điều chỉnh
trong Bảng 9 nên được sử dụng để kiểm tra trong phân tích trượt cung
tròn của đất cải tạo bằng phương pháp cọc cát với các tỷ lệ thay thế từ 50 % đến
80 %, biểu thức (15).
Bảng 9 - Các
hệ số thành phần và hệ số điều chỉnh
Kết cấu bên
trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số thành
phần của sức kháng, γR
Hệ số thành
phần của tác động, γs
Hệ số điều
chỉnh, m
Kè và tường
bến
Trường hợp
thường xuyên
0,82
1,01
1,00
Đê chắn
sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,87
1,02
1,00
7.2.3.3 Biểu thức cường độ chịu cắt của
nền đất cải tạo bằng SCP
Cường độ chịu cắt của nền đất hỗn hợp
trong phân tích trượt cung tròn cần được đánh giá bằng hoặc một trong bốn biểu
thức sau đây (các biểu thức (16) đến (19) (xem Hình 14).
Biên độ của tỷ số tập trung ứng suất
được chấp nhận trong biểu thức cường độ chịu cắt nên sử dụng như trong Bảng 10,
mà đã được đúc kết theo kinh nghiệm tích lũy được của Nhật Bản.
Hình 14 -
Minh họa cường độ chịu cắt của đất cải tạo đối với biểu thức (16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
as là tỷ lệ diện tích thay
thế;
c0 là cường độ chịu cắt của
sét tại bề mặt đất nền (kN/m2);
cu/p là tỷ lệ gia số cường
độ chịu cắt;
k là tỷ lệ gia số cường độ chịu cắt của
sét theo chiều sâu (kN/m3);
n là tỷ lệ tập trung ứng suất;
U là độ cố kết trung bình;
z là chiều sâu (m);
Δσz là gia số cường
độ tải trọng đứng (kN/m2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γM là trọng lượng đơn vị
trung bình của đất nền cải tạo (kN/m3);
γM = γs. as + γc .(1 - as)
θ là độ nghiêng của cung trượt;
μc là hệ số tập trung ứng
suất của đất nền sét đối với tải trọng ngoài;
μs là hệ số tập trung ứng
suất của cọc cát đối với tải trọng ngoài;
σc là ứng
suất đứng trên đất nền sét (kN/m2);
σs là ứng suất
đứng trên cọc cát (kN/m2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ɸ là góc ma sát trong của cát;
ɸm là góc ma sát trong của
cọc cát;
ɸm = tan-1(μs.as.
tan
ɸs)
ɸs là góc ma
sát trong của cọc cát.
Bảng 10 -
Biên độ tỷ lệ tập trung ứng suất được chấp nhận trong biểu thức cường độ chịu cắt,
biểu thức (16)
Tỷ lệ diện
tích thay thế, as
Tỷ lệ tập
trung ứng suất, n
Góc ma sát
trong của cọc cát, ɸs
Nhỏ hơn 0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0,4 đến 0,7
2
30
Cao hơn 0,7
1
35
Bảng 11 -
Biên độ tỷ lệ tập trung ứng suất và góc ma sát trong được chấp nhận trong biểu
thức cường độ chịu cắt
Biểu thức
cường độ chịu cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc ma sát
trong,
ɸs
Trọng lượng
đơn vị, γs (kN/m3)
Hệ số điều
chỉnh, m
Lưu ý
(16)
3 đến 5
30 đến 35
9,8
1,2 đến 1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(17)
1
2
30 đến 33,4
9,8
> 1,1
1,2
as > 0,3
(18)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
1,3
as ≥ 0,7
(19)
1
2
34 đến 35
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25 đến
1,3
as
≥ 0,7
CHÚ THÍCH: Các góc ma sát trong trong
bảng được ước tính theo giá trị N - SPT tuân theo biểu thức của Dunham, , ở đây ɸs
= 33,4 và 34 đối với giá trị N - SPT tương ứng bằng 15 và 16.
Cường độ đất nền giảm và hiệu ứng phục
hồi do thi công cọc cát nên được phối hợp một cách thích hợp trong thiết kế.
7.2.4 Trình
tự thiết kế để giảm lún nền đất
7.2.4.1 Khái quát
Tỷ số diện tích thay thế và phạm vi cải
tạo nền đất bằng SCP phải được thiết kế để đảm bảo yêu cầu và quy định kỹ thuật
thiết kế.
Tỷ số diện tích thay thế của áp dụng
này thường khoảng 0,3.
7.2.4.2 Biên độ lún nền đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lún cố kết và lún dư phải đảm bảo yêu
cầu và quy định kỹ thuật thiết kế.
Hình 15 - Minh họa
lún đều của nền đất đã cải tạo
Trong đó:
Cc là hệ số chịu nén của
sét;
e0 là tỷ lệ độ rỗng ban đầu
của đất sét;
H là chiều dầy đất nền (m);
mv là hệ số thể tích của
sét (m2/kN);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S0 là độ lún của đất không
cải tạo (m);
β là hệ số giảm lún;
σ là ứng suất
đứng (kN/m2);
σ0 là ứng suất
đứng ban đầu (kN/m2);
Δe là gia số tỷ lệ độ rỗng của đất sét.
Hệ số giảm lún, β, có thể nhận
được từ Hình 16 (lchimoto, 1981).
Hình 16 -
Quan hệ giữa tỷ lệ diện tích thay thế và hệ số giảm lún (lchimoto, 1981)
7.2.4.3 Tốc độ lún nền đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ cố kết cần được tính toán theo
cách tương tự đối với phương pháp thoát nước đứng theo lý thuyết của Barron
cùng với tỷ lệ hệ số cố kết α, phối hợp ảnh hưởng xáo trộn đất và ảnh hưởng
tập trung ứng suất.
Tỷ lệ hệ số cố kết, α, được định
nghĩa như tỷ lệ của hệ số cố kết của nền đất cải tạo bằng SCP tính theo số liệu
đo đạc hiện trường Cvp, đối với đo được trong thí nghiệm oedometer
trong phòng Cv0.
Biên độ tỷ lệ hệ số cố kết a có thể
xác định theo các Hình 17 và 18.
Hình 17 -
Quan hệ giữa tỷ số hệ số cố kết và tỷ số diện tích thay thế
Hình 18 -
Quan hệ giữa tỷ số hệ số cố kết và tỷ số diện tích thay thế (Kanda và các cộng
sự, 1990)
7.2.5 Trình
tự thiết kế để tăng cường độ đất nền
7.2.5.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ diện tích thay thế đối với áp dụng
này thường khoảng 0,3.
7.2.5.2 Gia số cường độ
Gia số cường độ của sét giữa các cọc
cát Δc có thể tính
theo biểu thức (22) với giả thiết n = 3 đến 4.
Δc = μc . Δσz. cu/p.
U
(22)
Trong đó:
μc là hệ số giảm ứng suất
của phần đất dính;
Δσz là giá trị
trung bình của gia số ứng suất đứng do tác động tại chiều sâu của vật
thể (kN/m2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U là mức độ cố kết trung bình.
Hình 19 - Gia
tăng cường độ của đất dính giữa các cọc cát trong nền đất đã cải tạo
7.2.5.3 Tốc độ gia tăng cường độ
Tốc độ gia tăng cường độ nên được tính
theo cách tương tự đối với phương pháp thoát nước đứng theo lý thuyết của
Barron cùng với tỷ lệ hệ số cố kết a và phối hợp ảnh hưởng xáo trộn đất và ảnh
hưởng tập trung ứng suất.
Tỷ lệ hệ số cố kết a được định nghĩa
như tỷ lệ hệ số cố kết của nền đất cải tạo bằng SCP tính theo số liệu đo đạc hiện
trường Cvp, đối với đo được trong thí nghiệm oedometer trong phòng Cv0.
Biên độ tỷ lệ hệ số cố kết a có thể
xác định theo các Hình 17 và 18.
7.2.6 Trình
tự thiết kế để giảm áp lực đất chủ động và tăng áp lực đất bị động
7.2.5.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ diện tích thay thế đối với áp dụng
này thường khoảng 0,3.
7.2.6.2 Áp lực đất chủ động và bị động
Áp lực đất chủ động và bị động của đất
nền cải tạo bằng SCP có thể tính với giả thiết các cọc cát và đất sét chung
quanh như một nền đất hỗn hợp.
Áp lực đất chủ động và bị động của đất
nền cải tạo bằng SCP có thể được đánh giá theo các biểu thức (23) đến (25))
để đánh giá các áp lực đất tĩnh và động của đất nền cải tạo bằng SCP có chiều rộng
vô hạn (các Hình 20a và 20b)
Do các áp lực đất chủ động và bị động
của đất nền cải tạo bằng SCP không hoàn toàn rõ ràng nên kiến nghị một thiết kế
thiên về an toàn trong thực tế là chọn tỷ lệ diện tích thay thế vượt quá 0,4 và
tỷ lệ tập trung ứng suất giả thiết bằng đơn vị trong thiết kế.
Hình 20a -
Minh họa áp lực đất chủ động trong nền đất cải tạo
Hình 20b -
Minh họa áp lực đất bị động trong nền đất cải tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(23a)
Pp = (1 - as).
PCP + as.PSP
(23b)
Trong đó:
as là tỷ lệ diện tích thay
thế;
PA là áp lực đất chủ động của
nền đất cải tạo (kN/m2);
Pp là áp lực đất bị động của
nền đất cải tạo (kN/m2);
PCA là áp lực đất chủ động
trong đất nền sét đồng nhất (kN/m2);
PCA
= σ - 2Cu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCP
= σ +2Cu
PSA là áp lực đất chủ động
trong nền đất cát đồng nhất (kN/m2);
PSP là áp lực đất bị động
trong nền đất cát đồng nhất (kN/m2);
z là chiều sâu
(m);
γs là trọng lượng đơn vị
của cọc cát (kN/m3);
ɸs là góc ma sát
trong của cọc cát;
σ
là
áp lực đất bên trên (kN/m2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(24a)
(24b)
Trong đó:
as là tỷ lệ diện
tích thay thế;
PA là áp lực đất chủ động
trong đất cải tạo (kN/m2);
PP là áp lực đất bị động
trong đất cải tạo (kN/m2);
z là chiều sâu
(m);
γM là trọng lượng đơn vị
của đất cải tạo (kN/m3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ɸm là góc ma sát
trong của đất cải tạo;
γM = tan-1
(as. tanɸs)
σ là áp lực đất
bên trên (kN/m2).
(25a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
K là hệ số cường độ động đất;
PA là áp lực đất chủ động
trong đất cải tạo (kN/m2);
PP là áp lực đất bị động
trong đất cải tạo (kN/m2);
z là chiều sâu (m);
α là góc nghiêng của mặt
đất (Hình 21);
γM là trọng lượng đơn vị
của đất cải tạo (kN/m3);
γM = as.γs
δ là góc ma sát của áp lực đất trên tường
chắn (Hình 21);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θ0 là góc cường độ động đất;
θ0
= tan-1 kh
ɸm là góc ma sát trong của đất
cải tạo.
Cường độ đất nền giảm và hiệu ứng hồi
phục do thi công cọc cát cần được xét đến một cách thích hợp trong thiết kế.
Hình 21 -
Minh họa áp lực đất tác động trên tường chắn
7.2.6.3 Phạm vi nền đất cải tạo
Phạm vi nền đất cải tạo SCP có thể
đánh giá theo ba tiêu chí sau đây.
(1) Phạm vi nhỏ nhất của nền đất cải tạo
nên là phần chứa trong các đường phá hoại chủ động và bị động như trên Hình
22. Các góc nghiêng của các đường phá hoại chủ động và bị động αA và αP thường được
giả thiết tương ứng là 30 và 45 độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 22 - Phạm vi đất
cải tạo theo tiêu chí (1)
(2) Phạm vi nhỏ nhất của nền đất cải tạo
nên là phần mà áp lực đất chủ động và bị động thỏa mãn tương ứng các biểu thức
(26a) và (26b) (Hình 23).
Đối với áp lực chủ động:
PA ≥ PAC
- τA
(26a)
Đối với áp lực bị động:
PP ≥ PPC
- τP
(26b)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PAC là áp lực đất chủ động
trong đất nền không cải tạo (kN/m2);
PP là áp lực đất bị động
trong đất nền cải tạo (kN/m2);
PPC là áp lực đất bị động
trong đất nền không cải tạo (kN/m2);
τA là cường độ chịu cắt
trên đáy của đất nền cải tạo phía chủ động (kN/m2);
τP là cường độ chịu cắt
trên đáy của đất nền cải tạo phía bị động (kN/m2).
Hình 23 - Phạm
vi đất nền cải tạo theo tiêu chí (2)
(3) Phạm vi nhỏ nhất của nền đất cải tạo
nên là phần mà cung trượt tròn đi qua với hệ số điều chỉnh
cao hơn 1,2 hay 1,3 (Hình 24).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 24. Phạm
vi đất nền cải tạo theo tiêu chí (3)
7.2.7 Vật liệu
Vật liệu cát cho phương pháp SCP cần
có cỡ hạt và phân bố cỡ hạt phù hợp để dễ đầm và có tính thấm cao trong trường
hợp dự kiến có chức năng thoát nước.
Không có yêu cầu kỹ thuật cụ thể về vật
liệu sử dụng cho các cọc cát. Phân bố cỡ hạt của vật liệu sử dụng cho các cọc
cát nên ưu tiên nằm trong các giới hạn cho trên Hình 25. Trên Hình này thể hiện
các trường hợp 1+5 đã sử dụng cát trong thực tế. Hiện nay do nguồn cát khan hiếm
nên có xu hướng sử dụng cát có hàm lượng hạt mịn cao hơn.
Hình 25 - Những
ví dụ về phân bố cỡ hạt của cát đã sử dụng cho các cọc cát
7.2.8 Trồi đất
khi thi công
Đất nền có thể bị trồi lên và dịch
chuyển ngang khi thi công nhiều cọc cát.
Lượng đất trồi lên chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố, bao gồm đặc trưng của đất nguyên thủy, tỷ lệ diện tích thay thế
và trình tự thi công các cọc cát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(27)
Trong đó:
as là tỷ lệ diện tích thay
thế;
L là chiều dài trung bình của các cọc
cát (m);
V là thể tích đất trồi (m3);
Vs là thể tích cát cung cấp
(m3);
μ là tỷ lệ trồi đất.
Đất trồi có thể được sử dụng hiệu quả
như một phần của đất nền móng trong một số trường hợp sau khi khảo sát các đặc
trưng vật lý và cơ học của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 12 thể hiện sự thay đổi
cường độ của đất trồi, khi qu0 là cường độ chịu nén có nở hông của đất
nền nguyên thủy trước khi cải tạo. Trong bảng này cường độ đất trồi bên ngoài
diện tích cải tạo được thể hiện riêng trong các trường hợp trong phạm vi 45°
hay 60° tính từ đáy của các cọc cát.
Bàng 12 - Sự
giảm và phục hồi cường độ trong đất trồi
Tỷ lệ phục
hồi
Vị trí đất
trồi
Ngay sau
khi thi công
1,5 ÷ 3,5 tháng
sau khi thi công
qu/qu0
Trong diện
tích cải tạo
0,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên ngoài
diện tích cải tạo (45 độ)
0,62
0,65
Bên ngoài
diện tích cải tạo (60 độ)
0,72
0,72
7.3 Trình tự
thiết kế cho nền đất cát
7.3.1 Khái
quát
Trong phương pháp SCP, các cọc cát được
thi công cách đều nhau trong nền đất cát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Mục
đích cải tạo và áp dụng
Phương pháp SCP đã được áp dụng cho nền
đất cát để giảm nhẹ hóa lỏng và để tăng sức chịu tải và giảm lún cho đất nền.
7.3.3 Trình
tự thiết kế để giảm hóa lỏng
7.3.3.1 Khái quát
Tỷ lệ diện tích thay thế và phạm vi nền
đất cải tạo bằng SCP phải được thiết kế để đảm bảo yêu cầu và quy định kỹ thuật
thiết kế.
Tỷ số diện tích thay thế để giảm nhẹ
hóa lỏng thường khoảng từ 0,05 đến 0,2.
7.3.3.2 Đánh giá tiềm năng hóa lỏng
Khả năng hóa lỏng khi động đất cần được
đánh giá theo phân bố cỡ hạt, trị số N của SPT hay thí nghiệm ba trục theo chu
kỳ.
Trị số N của SPT được chấp nhận là một
đặc tính kỹ thuật để đánh giá tính năng của đất nền cải tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.3 Trình tự thiết kế cơ sở
Tỷ lệ diện tích thay thế, cũng như khối
lượng cát sẽ thi công, V, và cách bố trí các cọc cát phải được xác định phù hợp
để đạt được giá trị N của SPT mục tiêu.
Đất nền cải tạo bao gồm các cọc cát và
đất nguyên thủy được giả thiết có mật độ và các đặc trưng đều trong thiết kế.
Ảnh hưởng của đất trồi không xét đến
trong thiết kế.
Tỷ lệ diện tích thay thế as cần được
đánh giá theo biểu thức (28) bằng cách tính các tỷ lệ rỗng ban đầu và mục
tiêu, ei và et, đối với các giá trị N - SPT mục tiêu (Hình
26).
Tỷ lệ diện tích thay thế và khoảng
cách giữa các cọc cát có thể tính theo biểu thức (28).
Tỷ lệ diện tích thay thế as,
khối lượng cát sẽ thi công nên được đánh giá theo biểu thức (28) bằng
cách tính các tỷ lệ rỗng nguyên thủy và mục tiêu, ei và et,
đối với các giá trị N - SPT mục tiêu (Hình 26).
(28)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí tam giác đều
Trong đó:
as là tỷ lệ diện tích
thay thế;
d là đường kính cọc cát (m);
D là khoảng cách giữa các cọc cát (m);
ei là tỷ lệ rỗng của đất
nguyên thủy;
et là tỷ lệ rỗng mục
tiêu ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V0 là khối lượng đất cần cải
tạo (m3).
Hình 26 -
Quan hệ giữa giá trị N của SPT và tỷ lệ rỗng
7.3.3.4 Trình tự thiết kế thực tế
Theo số liệu thực tế tích lũy được đã
đưa đến một giả thiết là khái niệm thiết kế cơ sở đã trình bầy trong điều
7.3.3.3 không thỏa mãn trong nhiều trường hợp, và chúng cho thấy trị số N - SPT
sau khi cải tạo chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như hàm lượng hạt mịn của đất,
trồi đất, áp lực đất bên trên và ứng suất ngang trong đất.
Có năm trình tự thiết kế mang tính thực
nghiệm, được gọi là các phương pháp từ A đến D và K, để phối hợp một số các yếu
tố ảnh hưởng, chúng đã được thiết lập theo cách thực nghiệm cùng với số liệu đo
đạc hiện trường và trong phòng tích lũy được.
Hình 27 trình bầy trình tự thiết
kế từ A đến D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 28b -
Quan hệ giữa trị số N-SPT của đất nguyên thủy và của đất sau cải tạo tại tâm cọc
cát
Hình 29 -
Quan hệ giữa giá trị N-SPT của đất nền sau cải tạo và hàm lượng hạt mịn
Hình 30 -
Quan hệ giữa D60 và tỷ lệ rỗng, e
Hình 31a -
Quan hệ giữa mật độ tương đối, Dr, và giá trị N-SPT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Trình tự thiết kế A: Phương pháp
này là một phương pháp thực nghiệm dựa trên lịch sử các trường hợp tích lũy được,
trong đó tỷ lệ diện
tích thay thế có thể được thiết kế dựa trên quan hệ giữa trị số N - SPT trước
và sau cải tạo SCP. Thiết kế đơn giản, tuy nhiên phương pháp này có tính khái
quát thấp so với các phương pháp khác vì không phối hợp với các ảnh hưởng khác của
áp lực đất bên trên, hàm lượng hạt mịn của đất nguyên thủy và biến dạng trồi
lên và theo phương ngang của nền đất do thi công các cọc cát.
(2) Trình tự thiết kế B: Phương pháp B
phối hợp ảnh hưởng của tính không đồng nhất của đất nền trong thiết kế tỷ lệ diện
tích thay thế bằng biểu thức thực nghiệm của mật độ tương đối và trị số N -
SPT. Tuy nhiên phương pháp này không phối hợp các ảnh hưởng của hàm lượng hạt mịn
của đất nguyên thủy và biến dạng trồi lên và theo phương ngang của nền đất do
thi công các cọc cát.
(3) Trình tự thiết kế C
Phương pháp này giống như phương pháp
B về nguyên tắc, ngoại trừ nó phối hợp ảnh hưởng của hàm lượng hạt mịn dựa trên
quan hệ giữa emax và emin và Fc. Tuy nhiên
phương pháp này không phối hợp các ảnh hưởng của biến dạng trồi lên và theo
phương ngang của nền đất do thi công các cọc cát.
(4) Trình tự thiết kế D
Phương pháp D phối hợp ảnh hưởng của đất
trồi lên bằng cách áp dụng một thông số mới Rc được gọi là “tỷ số đầm
có hiệu”. Ảnh hưởng của hàm lượng hạt mịn cũng được phối hợp theo cách tương tự
như phương pháp C.
7.3.3.5 Thiết kế bố trí cọc cát
Trình tự thiết kế A là một phương pháp
đơn giản và được dùng đối với giảm nhẹ hóa lỏng.
Trình tự thiết kế A thường được áp dụng
cho các nền đất cát có hàm lượng hạt mịn nhỏ hơn 20 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số trung bình N - SPT của các cọc
cát và đất chung quanh, N, được tính theo biểu thức (29) phải đảm bảo trị số N
- SPT mục tiêu.
N = (1-as). Nti + as.
Nts
(29)
Trong đó:
as là tỷ lệ diện tích thay
thế (xem điều 7.3.3.3);
N là Trị số trung bình N - SPT của đất
sau cải tạo;
Nti là Trị số N - SPT của đất
nền cát giữa các cọc;
Nts là Trị số N - SPT tại
tâm cọc cát.
7.3.3.6 Phạm vi nền đất cải tạo SCP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Truyền áp lực nước lỗ rỗng vượt quá
vào trong diện tích đã cải tạo
Nền đất cải tạo SCP cần mở rộng đến
chiều dầy của nền đất cải tạo nhân với tg 30° tính từ ngoại vi của kết cấu bên
trên để không gây ra mọi hư hỏng nào của kết cấu bên trên do chênh lệch áp lực nước
lỗ rông gây ra truyền áp lực nước lỗ rỗng bị vượt quá từ diện tích không cải tạo
đi vào diện tích đã cải tạo.
2) Áp lực nước do diện tích đã hóa lỏng
Khi một trận động đất kích thích, cả
hai áp lực nước tĩnh và động tác động trên đường biên của diện tích không hóa lỏng
và đã hóa lỏng như trên các Hình 32a và 32b.
Hình 32a - Áp
lực nước tác động trên đường biên nền đất cải tạo khi động đất
kích thích về phía diện tích không cải tạo
Hình 32b - Áp lực nước
tác động trên đường biên của nền đất cải tạo khi một trận động đất
kích thích về phía diện tích đã cải tạo
Phạm vi của nền đất cải tạo cần đủ rộng
để ngăn ngừa phá hoại hay biến dạng đáng kể của công trình do các áp lực nước
tĩnh và động tác động trên đường biên của diện tích không hóa lỏng và đã hóa lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Giảm cường độ chịu cắt của diện
tích đã hóa lỏng
Phạm vi của nền đất cải tạo SCP cần được
thiết kế tuân theo ảnh hưởng giảm cường độ chịu cắt của diện tích đã hóa lỏng.
Hình 33 - Sơ đồ tính ổn
định tường chắn
7.3.4 Trình
tự thiết kế để tăng sức chịu tải và giảm lún nền đất
7.3.4.1 Khái quát
Tỷ lệ diện tích thay thế và phạm vi nền
đất cải tạo SCP phải được thiết kế để đảm bảo yêu cầu và quy định kỹ thuật thiết
kế.
Tỷ lệ diện tích thay thế để giảm nhẹ
hóa lỏng thường khoảng 0,3.
7.3.4.2 Trình tự thiết kế bố trí cọc
cát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N = (1-as). Nti + as.
Nts
(30)
Trong đó:
as là tỷ lệ diện tích thay
thế;
N là trị số trung bình N - SPT sau cải
tạo;
Nti là trị số N - SPT tại nền
đất cát giữa các cọc cát;
Nts là trị số N - SPT tại
tâm cọc cát.
7.3.4.3 Phạm vi nền đất cải tạo SCP
Phạm vi nền đất cải tạo SCP để tăng sức
chịu tải và giảm lún nền đất phải được thiết kế để đảm bảo yêu cầu và quy định
kỹ thuật thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu cát cho phương pháp SCP cần
có cỡ hạt và phân bố cỡ hạt thích hợp để dễ đầm và có tính thấm cao trong trường
hợp có dự kiến chức năng thoát nước.
Không có những yêu cầu kỹ thuật cụ thể
về các vật liệu sử dụng cho các cọc cát. Phân bố cỡ hạt của vật liệu được sử dụng
cho các cọc cát cần ưu tiên trong các giới hạn như đã cho trong Hình 25.
8 Phương pháp thoát
nước đứng
8.1 Khái
quát
Tiêu chuẩn này thiết lập nguyên tắc
chung để thiết kế cho nền đất sét bằng phương pháp thoát nước đứng. Tiêu chuẩn
này áp dụng để cải tạo cho các loại đất có tính thấm thấp, tính nén cao bằng
phương pháp thoát nước đứng và chất tải trước.
Thoát nước đứng sử dụng cho cả hai
công tác thi công trên đất liền và trên biển cho những mục đích sau:
- Cố kết (trước) và giảm lún sau thi
công;
- Tăng nhanh quá trình cố kết bằng
cách giảm các chiều dài tiêu tán nước lỗ rỗng, tăng ổn định (bằng cách tăng ứng
suất có hiệu trong đất);
- Hạ mức nước ngầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dẫn về những vấn đề thực tế của
phương pháp thoát nước đứng, như các trình tự và thiết bị thi công đã nêu trong
TCVN 9355:2013 và TCVN 11713:2017.
8.2 Nguyên tắc
và trình tự thiết kế
8.2.1 Khái
quát
Trong phương pháp thoát nước đứng, các
bấc thấm hay các giếng cát được thi công theo các khoảng cách đều nhau trong nền
đất sét để gia tăng quá trình cố kết.
Khoảng cách và chiều sâu của thoát nước
đứng, đệm cát và chất tải trước phải được thiết kế để đảm bảo các yêu cầu và
quy định kỹ thuật của thiết kế.
Lún cố kết và lún dư phải đảm bảo các
yêu cầu và quy định kỹ thuật của thiết kế.
8.2.2 Thiết
kế áp lực gia tải
Tải trọng khối đắp và tải trọng chân
không có thể áp dụng như tải trọng gia tải để cung cấp áp lực cố kết.
Biên độ áp lực cố kết phải được thiết
kế để duy trì cường độ tăng đến cường độ mục tiêu hay để đạt được lún cố kết
trong thời gian thi công quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δc = Cu/p.Δp’.U
(31)
Đối với gia tải bằng tải trọng khối đắp
Δp’ = a.{γt.h
-(p’c - p’0)}
(32)
Trong đó:
Cu/p là tỷ lệ gia tăng cường
độ;
h là chiều cao khối đắp (m);
p0’ là áp lực ban đầu (áp lực
đứng trước khi bắt đầu thi công) (kN/m2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U là mức độ cố kết;
α là hệ số phân bố ứng
suất, được gọi là tỷ lệ ứng suất phân bố trong đất nền và tải trọng cố kết (tải
trọng khối đắp);
γt là trọng lượng đơn vị
của khối đắp (kN/m3);
Δc là gia tăng cường độ
(kN/m2);
Ap' là áp lực cố kết (kN/m2).
Lún cố kết có thể được tính theo các
biểu thức (33).
Trong đó:
Cu/p là tỷ lệ gia
tăng cường độ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cc là hệ số nén của đất nền;
Cs là hệ số trồi của đất nền;
e0 là tỷ lệ rỗng ban đầu của
đất nền;
ec là tỷ lệ rỗng của đất nền
tại áp lực cố kết trước;
H là chiều dầy
nền đất (m);
mv là hệ số thể tích của đất
nền (m2/kN);
p0’ là áp lực ban đầu (áp lực
đứng trước khi bắt đầu cố kết (kN/m2);
pc’ là áp lực cố kết trước
(kN/m2);
S là lún của đất
nền (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δp' là áp lực cố kết (kN/m2).
Để loại trừ cố kết thứ cấp sau khi
hoàn thành dự án, có thể sử dụng một tải trọng tạm thời, để tạo nên một áp lực cố
kết trước có hiệu mà vượt quá áp lực đất bên trên có hiệu còn lại trong đất sau
khi hoàn thành dự án.
8.2.2.1 Chất tải khối đắp như gia tải
Chiều cao và chiều rộng khối đắp phải
được thiết kế để đạt được yêu cầu kỹ thuật của thiết kế.
Chiều rộng khối đắp thường chọn lớn
hơn so với chiều rộng yêu cầu đối với cải tạo nền đất (Hình 34).
Hình 34 - Chiều
rộng khối đắp cho phương pháp thoát nước đứng
Ổn định của khối đắp cần được đánh giá
bằng phân tích trượt cung tròn để đảm bảo ổn định của khối đắp.
Nếu khi đặt tải trọng có thể gây mất ổn
định, chiều rộng và chiều dầy của cơ chất tải yêu cầu phải được định nghĩa hay
thao tác chất tải phải làm theo các bước đã định nghĩa rõ ràng. Trong trường hợp
sau, biên độ và thời lượng của từng bước tải trọng phải được định nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất tải bề mặt bằng cách đổ đất đắp
có thể phối hợp với phương pháp chân không hay với hạ thấp mực nước ngầm tạm thời
trong các lớp dễ thấm hay nằm bên dưới các lớp dễ thấm.
8.2.2.2 Chất tải chân không như gia tải
Phương pháp chân không tạo ra một áp lực
thấp hơn trong nước lỗ rỗng trong lớp thoát nước và các thoát nước đứng, thường
tương ứng với chân không khoảng 80 đến 90 % áp suất khí quyển.
8.2.3 Thiết
kế khoảng cách giữa các thoát nước đứng
Khoảng cách giữa các thoát nước đứng
phải được thiết kế để đạt được mức độ cố kết mục tiêu trong thời gian quy định.
Khoảng cách thoát nước cần được tính
toán dựa trên lý thuyết Barron hay lý thuyết Bio.
Mức độ cố kết của đất nền cải tạo theo
phương pháp thoát nước đứng cần được tính toán dựa trên lý thuyết Barron hay lý
thuyết Bio. Biểu thức thực tế như biểu thức (34) có thể áp dụng được.
(34)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U là mức độ cố kết trung bình;
Th là hệ số thời gian;
ch là hệ số cố kết đối với
dòng nước ngang (m2/day);
d là khoảng cách thoát nước (m);
de là đường kính tương
đương (m): de = 1,05 d(m) đối với bố trí tam giác, de =
1,128 d(m) đối với bố trí hình vuông;
dw là đường kính thoát nước
(m);
t là thời gian (ngày).
Đường kính thoát nước dw cần
được tính theo biểu thức (35) trong trường hợp sử dụng thoát nước đứng chế tạo
trong xưởng.
dw =
2(a+b)/π
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dw =
(a+b)/2
Trong đó:
a là chiều rộng bấc thấm (m);
b là chiều dầy bấc thấm (m).
8.2.3.1 Chiều sâu thoát nước
Thoát nước cần được lắp đặt vào trong
lớp thấm được bên dưới đủ để dòng nước đi lên và đi xuống trong thoát nước,
trong trường hợp khi tải trọng khối đắp được sử dụng như một gia tải.
Thoát nước cần không xuyên vào lớp thấm
được bên dưới trong trường hợp khi tải trọng chân không được sử dụng như một
gia tải.
8.2.3.2 Ảnh hưởng của thoát nước đứng
Ảnh hưởng của thoát nước đứng tại mặt
đất có thể được phối hợp trong trường hợp khi khoảng cách thoát nước tương đối
lớn so với chiều dầy của nền đất cần cải tạo. Mức độ cố kết có thể tính theo biểu
thức (36).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(36)
Trong đó:
Uk là mức độ cố kết do dòng
nước ngang tính theo biểu thức (34)
Uv là mức độ cố kết do dòng
nước đứng tính theo lý thuyết cố kết một chiều của Terzaghi.
8.2.3.3 Hệ số cố kết theo phương
ngang
Hệ số cố kết đối với dòng nước ngang ch
có quan hệ rất chặt chẽ với của dòng nước đứng cv. Tỷ số ch/cv
phụ thuộc vào loại đất, lịch sử ứng suất và khác nữa, thường gặp từ 1 đến 10.
8.2.3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến tốc
độ cố kết
Quá trình cố kết chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố, như ảnh hưởng của xáo trộn, sức kháng của giếng và đệm, chúng có
thể phối hợp trong thiết kế để đánh giá chính xác.
Một vùng chung quanh thoát nước mà
tính thấm và các đặc trưng cố kết của nó đã bị ảnh hưởng do bị xáo trộn. Trong
trường hợp khoảng cách thoát nước nhỏ ảnh hưởng của vùng bị xáo trộn là yếu tố
khống chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ảnh hưởng của sức kháng giếng và sức
kháng đệm có thể được tính toán theo biểu thức (37).
(37)
Trong đó:
B là chiều dài của đệm thoát nước (m);
H là chiều dài thoát nước (m);
Hm là chiều dầy của đệm
thoát nước (m);
kc là tính thấm của đất nền
(m/phút);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kw là tính thấm của thoạt
nước (m/phút);
Lm là hệ số sức kháng của đệm
thoát nước;
Lw là hệ số yếu tố sức
kháng của giếng.
8.3 Vật liệu
8.3.1 Khái quát
Thoát nước đứng bao gồm việc sử dụng
các giếng cát và bấc thấm.
Mọi vật liệu và vật phẩm sử dụng phải
tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật dưới đây.
8.3.2 Giếng cát
Giếng cát là thoát nước có tiết diện
ngang hình tròn, được làm bằng vật liệu hạt có tính thấm cao. Đường kính của giếng
trong nhiều trường hợp từ 30 đến 50 cm. Giếng bằng bao cát chế tạo sẵn có đường
kính từ 12 cm đến 40 cm và đóng gói trong các túi sợi tổng hợp, cũng có sẵn để
cải tạo đất nhạy cảm cao và có tính nén cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố cỡ hạt của vật liệu sử dụng
cho giếng cát nên ưu tiên nằm trong các giới hạn đã cho trên Hình 35.
Hình 35 - Những
ví dụ cát sử dụng cho các giếng cát
Rủi ro tắc nghẽn cổ chai của giếng cát
khi thi công và/hoặc trong quá trình lún cần được xem xét trong trường hợp của
đất nhậy cảm cao và có tính nén cao.
8.3.3 Bấc thấm
Bấc thấm có tiết diện ngang hình chữ
nhật, thường bao gồm một lỗi trung tâm có một hệ thống rãnh bao quanh một ống lọc.
Chiều rộng của lõi của bấc thấm thường là 100 mm, và chiều dày từ 2 mm đến 10
mm.
Khả năng thoát nước của bấc thấm phụ
thuộc rất nhiều vào mục đích cải tạo đất nền, các thông số cố kết của đất, khoảng
cách thoát nước và chiều sâu đặt bấc.
Khả năng thoát nước phải đủ cao để thỏa
mãn các yêu cầu thiết kế.
Trong đất tính nén rất cao như sét hữu
cơ và yếu, bấc thấm rất dễ bị uốn dọc trong quá trình lún. Uốn dọc có thể giảm
nghiêm trọng khả năng thoát nước của các loại bấc thấm nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đệm thoát nước bổ sung cũng phục vụ
như một sàn công tác. Chiều dầy của đệm thoát nước thường lấy khoảng 1,0 m đến
1,5 m đối với công tác trên biển và 0,5 m đến 1,0 m đối với công tác trên bờ.
Vật liệu đá xay có thể dùng làm đệm
thoát nước miễn là đạt các yêu cầu cỡ hạt đã cho trong 7.5.2.
Tính thẩm của đệm thoát nước theo
phương ngang, nếu xem xét không thỏa mãn, cần được cải thiện bằng các cách đặt
một hệ thống thoát nước ngang trong phần thấp hơn của đệm.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Phương pháp trộn dòng khí ép
A.1 Khái quát
Phần này giới thiệu nguyên tắc chung để
thiết kế cải tạo đất sét và đất nạo vét theo phương pháp trộn dòng khí ép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1 Nguyên lý phương pháp
Dùng khí ép để vận chuyển dòng bùn
loãng do nạo vét, đồng thời trộn một lượng xi măng trong đường ống trước khi
phun lên bãi chứa để sử dụng lại làm vật liệu tôn tạo bãi hay sử dụng cho những
mục đích xây dựng khác.
Thiết kế phương pháp trộn dòng khí ép được
thực hiện một cách phù hợp để đảm bảo yêu cầu thiết kế.
A.2.2 Trình tự thiết kế
Thiết kế để xác định điều kiện trộn đất
cải tạo cần được thực hiện theo trình tự thiết kế trên Hình A.1.
Hình A.1 -
Trình tự thiết kế điều kiện trộn đất cải tạo
Sơ đồ quan hệ giữa cường độ tiêu chuẩn
thiết kế quck và cường độ chịu nén có nở hông trung bình của đất cải
tạo trong phòng thí nghiệm qul và cường độ chịu nén có nở hông trung
bình của đất cải tạo hiện trường quf thể hiện trên Hình A.2
và biểu thức (A.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.1)
Trong đó:
CV là hệ số biến động của đất cải tạo hiện
trường;
K là hệ số;
quck là cường độ tiêu chuẩn
thiết kế (kN/m2);
quf là cường độ chịu nén có
nở hông trung bình của đất cải tạo hiện trường (kN/m2);
qul là cường độ chịu nén có
nở hông trung bình của đất cải tạo trong phòng (kN/m2);
σ là độ lệch
tiêu chuẩn (kN/m2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên độ của CV cần được xác định theo
số liệu thực tế tích lũy được.
Biên độ của CV thường được chấp nhận
33% ở Nhật Bản theo số liệu thực tế tích lũy được.
Biên độ của K cần được xác định theo
loại và quy mô của kết cấu bên trên.
Biên độ của K trong phương pháp trộn
dòng khí ép thường giả thiết là 0,67 ở Nhật Bản theo số liệu thực tế tích lũy
được.
Biên độ của λ cần được xác
định bằng các thí nghiệm hiện trường hay theo số liệu thực tế tích lũy được.
Biên độ của λ chịu ảnh hưởng
của rất nhiều yếu tố, bao gồm điều kiện trộn, loại đất, loại chất gia cố, môi
trường và thời gian đông kết.
Biên độ xác suất phụ thuộc vào mục
đích và ứng dụng của đất cải tạo, và loại, chức năng và tầm quan trọng của kết
cấu bên trên nó. Trong nhiều dự án xây dựng ở Nhật Bản, thường đã áp dụng xác
suất 75 %.
Theo số liệu thực tế tích lũy được ở Nhật
bản, hệ số biến động của cường độ đất cải tạo và tỷ số cường độ quf/qul,
thường được giả thiết tương ứng là 0,35 và 0,7.
A.2.3 Thiết kế địa kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ mục tiêu qu là 100
đến 200 kN/m2 trong nhiều trường hợp.
Vì các đặc trưng của đất cải tạo bằng
xi măng khác với của sét nguyên thủy, đất cải tạo thường được giả thiết giống
như đất dính thông thường có các đặc trưng mềm dẻo trong thiết kế địa kỹ thuật.
A.2.3.1 Áp lực đất của nền đất cải tạo
có chiều rộng vô hạn
Những biểu thức dưới đây đã được cho với
giả thiết là nền đất cải tạo là một nền đất phân lớp theo phương ngang có chiều
rộng vô hạn và các đặc trưng đồng nhất.
a) Áp lực đất trước khi đông kết
Áp lực đất của đất cải tạo trong trạng
thái lỏng cần được tính theo biểu thức (A.2).
pt = γt
. h
(A.2)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pt là áp lực đất của đất cải
tạo trạng thái lỏng (kN/m2);
γt là trọng lượng
đơn vị của đất cải tạo trạng thái lỏng (kN/m3).
b) Áp lực đất sau khi đông kết
- Áp lực đất khi nghỉ
Áp lực đất khi nghỉ của nền đất cải tạo
p0’ cần được tính theo biểu thức (A.3).
Biên độ của hệ số áp lực đất khi nghỉ,
K0, có thể giả thiết là 0,15 đến 0,2.
p0’ = K0
(Σγ’.h + w)
(A.3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K0 là hệ số áp lực đất khi
nghỉ;
p0’ là áp lực đất có hiệu với
hệ số khi nghỉ;
w là gia tải trên diện tích đơn vị tại
bề mặt đất (kN/m2);
γ’ là trọng lượng đơn vị có hiệu của đất
cải tạo (kN/m3)
- Áp lực đất chủ động tĩnh
Áp lực đất chủ động tĩnh của nền đất cải
tạo cần được tính theo biểu thức (A.4), trong đó lực dính c thường được giả thiết
bằng qu/2.
pa’ = Σγ’.h
+ w - 2c
(A.4)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h là chiều dầy lớp đất cải tạo (m);
pa’ là áp lực đất chủ động
(kN/m2);
w là gia tải trên diện tích đơn vị tại
bề mặt đất (kN/m2);
γ’ là trọng lượng đơn
vị có hiệu của đất cải tạo (kN/m3).
- Áp lực đất chủ động động
Áp lực đất chủ động động của nền đất cải
tạo cần tính theo biểu thức (A.5) (xem Hình A.3).
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hi là chiều dầy của đất lớp
thứ I (m);
kh là hệ số động đất ngang;
kh’ là hệ số động đất ngang
biểu kiến;
pai là áp lực đất chủ động
động của lớp thứ i (kN/m2);
w là gia tải trên diện tích đơn vị tại
bề mặt đất (kN/m2);
β là góc đất đắp
phía sau so với phương ngang (°);
δ là góc ma sát
tường (°);
ξi là góc ma sát
trong của lớp thứ i;
γi là trọng lượng đơn vị
của lớp thứ i (kN/m3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ψ là góc nghiêng tường so với phương đứng
(°);
ξi là góc của mặt phá hoại
trên lớp thứ i so với phương ngang (°).
Hình A.3 - Tính áp lực
đất chủ động động
A.2.3.2 Áp lực đất cả
nền đất cải tạo có chiều rộng giới hạn
Áp lực đất cả nền đất cải tạo có chiều
rộng giới hạn cần được tính theo phương pháp tính theo mảnh như minh họa trên Hình
A.4.
Hình A.4 -
Tính áp lực đất theo phương pháp mảnh
A.2.3.3 Sức chịu tải của nền đất cải
tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.7)
Trong đó:
B là chiều rộng của kết cấu bên trên
(m);
cub là cường độ chịu cắt
không thoát nước của đất bên dưới nền đất cải tạo (kN/m2);
m là hệ số điều chỉnh;
Nc, Nq, Nγ
là hệ số sức chịu tải của đất bên dưới nền đất cải tạo;
q là áp lực đất bên trên có hiệu tại
đáy của nền đất cải tạo (kN/m2);
qf là sức chịu tài của đất
bên dưới nền đất cải tạo (kN/m2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên độ phù hợp của các hệ số sức chịu
tải cần được xác định bằng cách xem xét các kinh nghiệm đã tích lũy được.
A.2.3.4 Thiết kế khối lượng đất
Tỷ số khối lượng giữa đất nạo vét và đất
vận chuyển trên xà lan Nvol cần tính theo biểu thức (A.8a), và của giữa
đất sẽ nạo vét và đất cải tạo Nvol' có thể tính theo biểu thức (A.8b)
(xem Hình A.5).
(A.8a)
(A.8b)
Trong đó:
C là hệ số xi măng
(kg/m3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gs là tỷ trọng của hạt đất;
Gw là tỷ trọng của nước;
w0 là hàm lượng nước của đất
tại nơi đào (%);
wa là hàm lượng nước của đất
trên xà lan vận chuyển (%);
wb là hàm lượng nước của đất
sau khi hiệu chỉnh (%);
Vc là khối lượng xi măng (m3);
Vcw là khối lượng nước
trong vữa xi măng (m3);
Vw2 là khối lượng nước thêm
vào trên xà lan vận chuyển (m3);
W/C là tỷ số nước trên xi măng của vữa
xi măng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.5 -
Thay đổi thể tích đất trong quá trình đào, cải tạo và đổ
A.2.3 Thiết kế trộn đất cải tạo
Thiết kế trộn đất cải tạo cần được xác
định bằng cách thực hiện các thí nghiệm trộn trong phòng hay thí nghiệm hiện
trường theo các điều kiện giống như khi thi công thực tế (Tham chiếu TCVN 9403:
2012 Gia cố đất nền yếu - Phương pháp trụ đất xi măng).
Thư mục tài
liệu tham khảo
(1) OCDI 2002 & 2009, Technical
Standards and Commentaries for Port and Habour
Facilities in Japan (Tiêu chuẩn kỹ thuật công trình cảng và bể cảng Nhật Bản);
(2) The Ports and Harbours Association
of Japan (2018), Technical Standards and Commentaries for Port
and Harbour Facilities in Japan (Japanese Version)
(Tiêu chuẩn kỹ thuật công trình cảng và bể cảng Nhật Bản (bản tiếng Nhật));
(3) Masaki Kitazume, Masaaki Terashi:
Deep Mixing Method; CRS Press, 2013 (Phương pháp trộn sâu).
(4) Masaki Kitazume: The Sand
Compaction Pile Method; A.A. Balkema, 2005 (Phương pháp cọc cát đầm chặt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và từ
viết tắt
3.1 Thuật ngữ, định nghĩa
3.2 Ký hiệu và từ viết tắt
4 Nguyên tắc chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Khái quát
5.2 Phân tích ổn định
5.3 Phân tích lún
5.4 Phân tích hóa lỏng
5.5 Vật liệu đắp
6 Phương pháp trộn sâu
6.1 Khái quát
6.2 Bố trí cải tạo điển hình
6.3 Thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Phương pháp cọc cát
7.1 Khái quát
7.2 Trình tự thiết kế cho nền đất sét
7.3 Trình tự thiết kế cho nền đất cát
8 Phương pháp thoát nước đứng
8.1 Khái quát
8.2 Nguyên tắc và trình tự thiết kế
8.3 Vật liệu
Phụ lục A (Tham khảo) Phương pháp trộn
dòng khí ép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66