QCVN 95:2016/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG PHƯƠNG TIỆN THỦY
NỘI ĐỊA CHẾ TẠO BẰNG VẬT LIỆU POLYPROPYLEN
COPOLYME
National
technical regulation on classification
and construction of inland-waterway ships of polypropylene copolymer
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa chế tạo bằng vật liệu
polypropylen copolyme (PPC), QCVN 95:2016/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên
soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban
hành theo Thông tư số 43/2016/TT-BGTVT ngày 20 tháng 12 năm 2016.
PHẦN I - QUY ĐỊNH CHUNG
CHƯƠNG 1 - QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều
chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Tàu có chiều dài thiết kế dưới 20 m;
2 Tàu
có sức chở đến 12 người.
1.1.2
Quy chuẩn này không áp dụng đối với:
1
Tàu làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và tàu cá;
2 Tàu
chở dầu, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng, tàu chở hàng nguy
hiểm, tàu hai thân, tàu cánh ngầm, tàu đệm khí.
1.1.3
Các quy định trong QCVN 72: 2013/BGTVT hoặc QCVN 25: 2010/BGTVT được áp dụng
cho tàu PPC, trừ khi có quy định khác trong Quy chuẩn này.
1.2 Đối tượng áp
dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối
với các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến các tàu nêu tại 1.1.1
Chương 1 Phần I của Quy chuẩn này, bao gồm: cơ quan Đăng kiểm Việt Nam (sau đây
viết tắt là “Đăng kiểm”); các chủ tàu; cơ sở thiết kế, đóng mới, hoán cải, phục
hồi, sửa chữa và khai thác tàu; cơ sở thiết kế, chế tạo trang thiết bị, vật
liệu, máy móc được lắp đặt trên tàu.
1.3 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2
QCVN 72: 2013/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm phân cấp và đóng
phương tiện thủy nội địa;
1.3.3
Sửa đổi 1: 2013 QCVN 17: 2011/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm
ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa;
1.3.4
QCVN 85: 2015/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra trang
thiết bị cứu sinh dùng cho phương tiện thủy nội địa;
1.3.5 QCVN
50: 2013/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm giám sát và kiểm tra
an toàn kỹ thuật tàu thể thao, vui chơi giải trí;
1.3.6
QCVN 54: 2013/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy
cao tốc;
1.3.7 QCVN
24: 2010/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về máy lái thủy lực trên phương
tiện thủy - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
1.3.8
QCVN 89: 2015/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đóng mới, hoán cải,
sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa;
1.3.9
Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện quy định tại Chương V Luật Giao
thông đường thủy nội địa;
1.3.10
ISO 12215-5: 2008 (E) - Hull construction and Scantlings - Part 5: Design
pressure for monohulls, design stresses, scantling determination (Kết cấu và
quy cách kết cấu thân tàu - Phần 5: Tải trọng thiết kế cho tàu một thân, ứng
suất thiết kế, xác định quy cách kết cấu thân tàu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.12 BS
EN 13100-3: 2004 - Non-destructive testing of welded
joints in thermoplastics semi-finished products.
Ultrasonic testing (Kiểm tra không phá hủy mối hàn liên kết của bán thành phẩm
chế tạo từ nhựa nhiệt dẻo. Kiểm tra siêu âm).
1.3.13 ISO
1183-1: 2012 Plastics - Methods for determining the density of non-cellular
plastics - Part 1: Immersion method, liquid pyknometer method and titration
method (Nhựa - Phương pháp xác định khối lượng riêng của nhựa không có cấu tạo
phân tử dạng ô mạng - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp tỷ trọng kế thể
dịch chất lỏng, phương pháp chuẩn độ).
1.3.14
ISO 527 Plastics - Determination of tensile properties (Nhựa - Xác định
tính chất bền kéo).
1.3.15
ISO 179 - Determination of Charpy impact properties (Xác định tính chất
va đập Charpy).
1.3.16
ISO 1133 Determination of the melt mass-flow rate (MFR) and the melt volume -
flow rate (MVR) of thermoplastics (Xác định lưu lượng nóng chảy theo khối lượng
(MFR) và lưu lượng nóng chảy theo thể tích (MVR) của nhựa nhiệt dẻo).
1.3.17
EN ISO 15013 - Extruded sheets of polypropylene (PP) - Requirements and
test methods (Tấm ép vật liệu polypropylen - các yêu cầu và phương pháp thử).
1.3.18
EN ISO 4577 - Plastics - Polypropylene and propylene-copolymers - Determination
of thermal oxidative stability in air - Oven method (Nhựa - polypropylen và
propylen copolyme - xác định tính ổn định ô-xy-hóa nhiệt trong không khí -
phương pháp tủ sấy).
1.4 Giải thích từ
ngữ
Các thuật ngữ không giải
thích ở Quy chuẩn này được áp dụng theo các giải thích của các thuật ngữ tương
ứng của QCVN 72: 2013/BGTVT và các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan. Trong
Quy chuẩn này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tàu có lượng chiếm
nước
Là tàu có tốc độ thiết kế
lớn nhất trên nước tĩnh ở điều kiện đầy tải thỏa mãn điều kiện sau:

Trong đó:
v - tốc độ
thiết kế lớn nhất của tàu, hải lý/giờ.
LWL - chiều dài
đường nước thiết kế, m.
2 Tàu lướt
Là tàu có tốc độ thiết kế
lớn nhất trên nước tĩnh ở điều kiện đầy tải thỏa mãn điều kiện sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v - tốc độ
thiết kế lớn nhất của tàu, hải lý/giờ.
LWL - chiều dài
đường nước thiết kế, m.
3 Chế độ bơi
Chế độ bơi là chế độ hành
hải bình thường của tàu trong đó toàn bộ hoặc phần lớn trọng lượng của tàu được
nâng lên nhờ lực thủy tĩnh.
4 Chế độ lướt
Chế độ lướt là chế độ hành
hải bình thường của tàu trong đó toàn bộ hoặc phần lớn trọng lượng của tàu được
nâng lên không nhờ lực thủy tĩnh.
5 Chế độ chuyển tiếp
Chế độ chuyển tiếp là chế
độ tàu chuyển từ chế độ bơi sang chế độ lướt.
1.4.2 Định nghĩa các
thông số cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Kích
thước của tàu được đo song song với đường nước tham chiếu và đường tâm tàu giữa
hai mặt phẳng vuông góc với đường tâm tàu. Các thông số được đo khi tàu không
nghiêng, không chúi.
Đường nước tham chiếu là
đường nước đầy tải sẵn sàng cho khai thác. Đường cong dọc boong tại mạn là
đường giao của boong và thân tàu hoặc nếu tàu không có boong thì là mép trên
của thân tàu (không bao gồm mạn chắn sóng).
1.4.3 Cách xác định
các thông số cơ bản
1 Chiều dài lớn
nhất, Lmax
Chiều dài lớn nhất bao gồm
tất cả các kết cấu và các phần tích hợp cùng với tàu như là sống mũi, sống
đuôi, mạn chắn sóng và các bộ phận khác gắn vào tàu.
Tùy từng trường hợp, chiều
dài này bao gồm các bộ phận như hệ cột buồm, cột biểu tượng mũi tàu, lan can cố
định mũi tàu, tấm cao su, đệm chống va cố định với tàu, bánh lái dạng bản lề,
giá đỡ động cơ đặt ngoài xuồng, thiết bị lái bên ngoài, ống phụt nước và các
chi tiết khác như sàn để xuống biển lặn và/hoặc sàn lên tàu.
Thiết bị lái đặt bên
ngoài, ống phụt và các bộ phận dịch chuyển được phải được đo khi chúng ở điều
kiện khai thác bình thường mà cho chiều dài lớn nhất khi tàu di chuyển.
Chiều dài này không bao
gồm động cơ đặt ngoài xuồng và các thiết bị khác mà khi tháo khỏi tàu không cần
phải sử dụng dụng cụ (xem Hình 1.1).
2 Chiều dài thân
tàu, LH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài này không bao
gồm các bộ phận tháo được và có thể dỡ khỏi tàu theo cách không phải phá kết
cấu và chúng không ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn kín nước của tàu như là hệ cột
buồm, cột biểu tượng mũi tàu, mạn chắn sóng, lan can cố định phía mũi tàu,
thiết bị gắn ở mũi tàu, bánh lái, thiết bị lái ngoài tàu, động cơ ngoài tàu và
mã và tấm gắn chúng, sàn để lặn biển, sàn lên tàu, tấm cao su và đệm chống va
cố định.
Chiều dài này không bao
gồm các phần có thể tách khỏi tàu, mà các phần này có tác dụng đỡ tàu bằng lực
thủy tĩnh và thủy động khi tàu chạy hoặc đứng yên.
Bảng
1.1 Các thông số cơ bản
Ký
hiệu
Tên
gọi
Đơn
vị
BH
(B)
Chiều rộng thân tàu
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng lớn nhất
m
BWL
Chiều rộng đường nước
m
Dmax
Chiều cao mạn lớn nhất
m
DLWL/2
(D)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
F
Mạn khô
m
LH
Chiều dài thân tàu
m
Lmax
Chiều dài lớn
nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LWL
Chiều dài đường nước
m
mLDC
Lượng chiếm nước đầy tải
sẵn sàng cho khai thác
kg
T (d)
Chiều chìm thiết kế
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích chiếm nước
m³
v
Tốc độ thiết kế
hải lý/giờ
BC
Chiều rộng đường bẻ góc
đáy
m
β
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ
3 Chiều
dài đường nước, LWL
Chiều dài đường nước được
đo theo quy ước tại 1.4.2-2 tương ứng với đường nước khi tàu đầy tải sẵn sàng
cho khai thác.
4 Chiều rộng lớn
nhất Bmax
Chiều rộng lớn nhất được
đo theo quy ước tại 1.4.2-2 giữa các mặt phẳng đi qua điểm xa nhất của tàu.
Chiều rộng lớn nhất bao
gồm tất cả các kết cấu hoặc các phần liên kết với tàu như các phần mở rộng của
thân tàu, các liên kết boong và thân tàu, mạn chắn sóng, tấm cao su, các đệm
chống va cố định, tay vịn và các phần khác kéo dài lớn hơn mạn tàu.
5 Chiều rộng thân
tàu, BH
Chiều rộng thân tàu được
đo theo quy ước tại 1.4.2-2 giữa các mặt phẳng đi qua các điểm xa nhất của các
kết cấu thân tàu cố định.
Chiều rộng của thân tàu
bao gồm tất cả các kết cấu hoặc các phần liên kết với thân tàu như phần mở rộng
của thân tàu, các liên kết boong và thân tàu, mạn chắn sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng thân không loại
trừ các phần có thể tháo ra mà chúng có thể nâng tàu bằng lực thủy tĩnh hoặc
thủy động khi di chuyển hoặc đứng im.
6 Chiều rộng đường
nước, BWL
Chiều rộng đường nước đo
theo quy ước tại 1.4.2-2 là khoảng cách lớn nhất giữa điểm giao của thân tàu và
mặt phẳng đường nước ở từng trạng thái xếp hàng cụ thể.
7 Chiều cao mạn lớn
nhất, Dmax
Chiều cao mạn lớn nhất sẽ
được đo theo phương thẳng đứng giữa đường cong dọc boong tại mạn ở giữa chiều
dài đường nước và điểm thấp nhất của sống đáy.
Phải lưu ý rằng, đối với
các tàu truyền thống có sống đáy dài hoặc tàu được thiết kế đường nước chúi thì
độ dốc của sống đáy có thể làm tăng chiều chìm phía lái của tàu mà không phải
tại giữa chiều dài đường nước của tàu.
8 Chiều cao mạn giữa
tàu, DLWL/2
Chiều cao mạn giữa tàu
được đo tại giữa chiều dài đường nước của tàu là khoảng cách giữa đường cong
dọc boong tại mạn và sống đáy tại cùng một vị trí.
9 Góc vát đáy, β
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
1.1 Xác định Lmax và LH

Lưu ý:
1- Tiếp tuyến với sườn
giữa tàu trong trạng thái tàu bị vồng lên.
Vị trí phía trên của Dmax
phụ thuộc vào góc nghiêng giữa giao tuyến thân tàu/boong và boong thực tế. Nếu
α ≥ 45°, thì áp dụng điểm dưới. Nếu không thì áp dụng điểm trên.
T (d) - d sẽ được sử dụng
để xác định chiều chìm trong các phần khác của Quy chuẩn
Hình
1.2 Xác định các giá trị Bmax, BH (hoặc B), D và T
(hoặc d)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 1 - KIỂM TRA TÀU
1.1 Quy định
chung
Các tàu nêu tại 1.1.1
Chương 1 Phần I của Quy chuẩn này phải được kiểm tra trong đóng mới và trong
khai thác theo quy định tại Quy chuẩn này.
1.2 Kiểm tra tàu
đóng mới
1 Hồ
sơ kỹ thuật
(1) Tàu thuộc phạm vi điều
chỉnh của QCVN 72: 2013/BGTVT, hồ sơ kỹ thuật của tàu theo quy định tại 2.2
Chương 2 Phần 1B Mục II của QCVN 72: 2013/BGTVT.
(2) Tàu thuộc phạm vi điều
chỉnh của QCVN 25: 2010/BGTVT, hồ sơ kỹ thuật của tàu theo quy định tại 1.5
Chương 1 Phần 2 của QCVN 25: 2010/BGTVT.
2 Trong
quá trình đóng mới, các tàu PPC nêu tại phạm vi điều chỉnh 1.1.1 Chương 1 Phần
1 của Quy chuẩn này phải được kiểm tra theo quy định tại Chương 2 Phần 1B Mục
II của QCVN 72: 2013/BGTVT.
1.3 Kiểm tra tàu
đang khai thác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Trong
quá trình khai thác, tàu được kiểm tra theo quy định tại 2.2 Phần 1A Mục II của
QCVN 72: 2013/BGTVT.
2
Nội dung kiểm tra theo quy định tại Chương 3 Phần 1B Mục II của QCVN 72:
2013/BGTVT.
1.3.2 Đối
với tàu thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 25: 2010/BGTVT
1
Trong quá trình khai thác, tàu được kiểm tra theo quy định tại 1.3 Chương 1
Phần 2 của QCVN 25: 2010/BGTVT.
2
Nội dung kiểm tra theo quy định tại Chương 1 Phần 2 của QCVN 25: 2010/BGTVT.
1.3.3 Trong
quá trình kiểm tra tàu đang khai thác, nếu thấy có nghi ngờ khuyết tật của
đường hàn và kết cấu làm từ vật liệu PPC, ngoài phương pháp kiểm tra không phá
hủy theo BS EN 13100-3: 2004, được sử dụng phương pháp thẩm thấu.
CHƯƠNG 2 - XƯỞNG CHẾ TẠO
2.1 Quy định chung
2.1.1 Phạm vi áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2 Xưởng chế tạo
Các xưởng chế tạo tàu PPC
phải trình các số liệu chi tiết về các thiết bị của phân xưởng chế tạo và nơi
bảo quản vật liệu để Đăng kiểm viên kiểm tra.
2.2 Xưởng chế tạo
2.2.1 Quy định chung
1
Quá trình sản xuất phải được thực hiện trong nhà xưởng có không gian kín, duy
trì điều kiện nhiệt độ từ 16°C đến 35°C, độ ẩm tương đối không quá 85% và phải
có phương tiện thông gió. Để có thể kiểm soát được điều kiện môi trường làm
việc, nhà xưởng phải được trang bị thiết bị đo nhiệt độ và độ ẩm.
2 Trong
quá trình sản xuất, vật liệu phải được bảo vệ để tránh các nguy hại do các máy
và thiết bị gây ra.
3 Thực
hiện hàn dưới điều kiện môi trường được bảo vệ để đề phòng ẩm ướt, gió, tuyết
và bụi.
2.2.2 Phương tiện
thông gió
Phương tiện thông gió phải
được trang bị để đảm bảo điều kiện thông gió cho nhà xưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lắp đặt thiết bị điều
hòa nhiệt độ phải được xem xét để đảm bảo nhiệt độ của xưởng phù hợp với quy
định tại 3.2.1-1.
2.2.4 Độ ẩm tương
đối
1 Độ
ẩm tương đối của nhà xưởng phải được duy trì thích hợp trong quá trình công
nghệ, phù hợp với quy định tại 3.2.1-1.
2 Nếu
cần, phải có thiết bị hút ẩm.
2.2.5 Thiết bị hút
bụi
Nhà xưởng phải có thiết bị
hút bụi thích hợp để làm sạch bụi trong quá trình công nghệ và hàn.
2.3 Kho nguyên liệu,
thành phẩm
Vật liệu PPC cần được bảo
quản, che đậy để tránh tác động trực tiếp từ môi trường bên ngoài gây hư hỏng
hoặc làm giảm chất lượng vật liệu. Vật liệu PPC, các cụm chi tiết, bán thành
phẩm hay thành phẩm chế tạo từ vật liệu PPC phải được bảo quản theo hướng dẫn
của nhà chế tạo. Nếu không chúng phải được bảo quản trong phòng khô có nhiệt độ
duy trì từ 0°C đến 40°C.
CHƯƠNG 3 - VẬT LIỆU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1
Vật liệu được sử dụng để chế tạo các bộ phận chính của tàu phải được Đăng kiểm
thực hiện kiểm tra và chứng nhận.
3.1.2 Cơ
sở chế tạo vật liệu PPC phải được Đăng kiểm đánh giá, công nhận hoặc thừa nhận.
3.1.3 Chỉ
vật liệu PPC có khả năng chịu được tia cực tím được sử dụng để đóng tàu.
3.2 Kiểm tra và thử
3.2.1 Quy định chung
Đề nghị chứng nhận vật
liệu được gửi tới Đăng kiểm phải bao gồm:
(1) Mô tả về vật liệu và
tiêu chuẩn áp dụng.
(2) Giấy chứng nhận thử
của phòng thử nghiệm được công nhận.
(3) Hướng dẫn sử dụng và
bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3 Tất
cả các mẫu thử phải thỏa mãn các yêu cầu tối thiểu về các đặc tính của vật liệu
được nêu trong Quy chuẩn này.
3.2.4 Trong
trường hợp mẫu thử cho kết quả không thỏa mãn, phải thực hiện các yêu cầu sau:
(1) Nếu một hoặc hai mẫu
thử cho kết quả không thỏa mãn, phải thực hiện thử lại đối với số lượng mẫu thử
gấp hai lần.
(2) Nếu hai mẫu thử cho
kết quả không thỏa mãn, phải thực hiện thử lại đối với mẫu của sản phẩm mới.
(3) Khi thực hiện thử lại,
nếu chỉ một mẫu thử không cho kết quả thử thỏa mãn, toàn bộ việc chứng nhận là
không thỏa mãn.
3.2.5 Cơ
sở chế tạo phải trình Đăng kiểm mô tả chung về vật liệu, điều kiện trong chế
tạo cũng như các tính chất trong từng giai đoạn chế tạo. Các đặc tính cơ bản
đối với vật liệu nhựa sau khi chế tạo phải được thử bởi cơ sở thí nghiệm được
công nhận, các giá trị này phải thỏa mãn các yêu cầu tối thiểu.
3.2.6 Mô
tả chung về vật liệu phải được trình cho Đăng kiểm bao gồm:
- Kiểu loại;
- Mục đích sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên thương mại;
- Điều kiện bảo quản;
- Môi trường khi chế tạo.
3.2.7 Tính chất cơ
học
Các tính chất sau đây phải
được thử theo tiêu chuẩn áp dụng và phải được trình cho Đăng kiểm
- Khối lượng riêng - ISO
1183-1;
- Giới hạn bền kéo và chảy
- ISO 527;
- Độ giãn dài khi đứt -
ISO 527;
- Độ dai va đập - ISO 179;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.8 Nếu
các tiêu chuẩn nói trên không quy định điều kiện môi trường khi thử môi trường
tiêu chuẩn để thử là nhiệt độ 23°C và độ ẩm 50%. Nếu vật liệu được sử dụng ở
môi trường dưới 0°C, phải có xem xét đặc biệt của Đăng kiểm.
3.2.9
Các tính chất đối với vật liệu PPC phải thỏa mãn các tiêu chuẩn giới hạn sau
đây:
Tiêu
chuẩn thử
Đơn
vị
Giá
trị
Tính
chất chung
Khối lượng riêng
DIN EN ISO 1183-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 0,91
Độ
thấm nước
DIN EN ISO 62
%
< 0,1
Tính bắt cháy (chiều dày
từ 3÷6 mm)
UL94
HB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất
chảy
DIN EN ISO 527
MPa
≥ 23
Độ giãn dài khi đứt
DIN EN ISO 527
%
> 50
Mô đun đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPa
≥ 1100
Độ dai va đập mẫu thử có
khía
DIN EN ISO 179
kJ/m2
> 40
Độ cứng Shore
DIN EN ISO 868
Thang D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính
chất nhiệt
Nhiệt độ nóng chảy
ISO 11357-3
°C
≥ 162
Độ
dẫn nhiệt
DIN 52612-1
W/(m*K)
≥ 0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DIN 52612
kJ/(kg*K)
≥ 1,70
Hệ
số nở nhiệt
DIN 53572
10-6K-1
120 ÷ 190
Nhiệt độ làm việc, thời
gian dài
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-30 ÷ 100
Nhiệt độ làm việc, thời
gian ngắn (max.)
Trung bình
°C
≥ 150
Nhiệt độ
mềm
DIN EN ISO 306, Vicat B
°C
≥ 85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hằng số điện môi
IEC 60250
≥ 2,5
Hệ số tổn hao điện môi
lEC 60250
106Hz
≥
0,00019
Điện trở suất khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ω*cm
> 1014
Điện trở suất bề mặt
IEC 60093
Ω
> 1013
Chỉ số rò rỉ điện
IEC
60112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
bền điện môi
IEC 60243
kV/mm
≥ 45
3.2.10 Đối
với mỗi lô vật liệu được sản xuất tại cơ sở chế tạo đã được công nhận hoặc thừa
nhận phải được kiểm tra và thử xác suất mỗi lô không vượt quá hai tấn với các
mẫu thử và được áp dụng thử như mục 3.2.4 để xác định các tính chất sau đây
trước khi đưa vào sử dụng:
- Khối lượng riêng;
- Ứng suất chảy;
- Độ giãn dài khi đứt;
- Độ dai va đập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ cứng.
CHƯƠNG 4 - HÀN
4.1 Phạm vi áp dụng
Quy chuẩn này đưa ra các
yêu cầu về hàn nhựa và chứng nhận quy trình hàn và thợ hàn. Quy chuẩn này được
áp dụng cho các quá trình hàn nhựa dưới đây:
- Hàn chồng mép nóng chảy
(SFW);
- Hàn giáp mép nóng chảy
bằng nhiệt (HT);
- Hàn dòng nóng chảy
(FFW);
- Hàn điện cực nóng chảy
(EFW);
- Hàn hồng ngoại (IRW);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hàn đùn (EX);
- Hàn chất kết dính (SCW).
Quy chuẩn này dùng trong
đóng mới sửa chữa, hoán cải tàu và không áp dụng đối với hàn nhựa có tấm lót.
4.2 Tài liệu viện
dẫn
4.2.1
AWS A3.0M/A3.0 - Thuật ngữ và định nghĩa về hàn, bao gồm các thuật ngữ liên
quan đến liên kết, hàn vảy cứng, hàn vảy mềm, cắt nhiệt và phun phủ nhiệt.
4.2.2 AWS
G1.10M - Hướng dẫn đánh giá hàn khí nóng, hàn đùn và hàn giáp mối nóng chảy
bằng nhiệt.
4.2.3 AWS
B4.0 - Các phương pháp kiểm tra cơ tính mối hàn.
4.2.4 ASTM
D1599 - Phương pháp thử khi chống áp lực nước của đường ống, phụ tùng nhựa.
4.2.5 ASME
B31.3 - Ống công nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong Chương này các thuật
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
4.3.1 Nhiệt độ môi
trường
Các điều kiện về môi
trường tương ứng với các điều kiện của bầu khí quyển thông thường ở phòng thí
nghiệm mà ở đó không có sự kiểm soát về nhiệt độ và độ ẩm. Thông thường, mức
nhiệt độ trong khí quyển trong khoảng từ 20°C đến 25°C.
4.3.2 Mẫu kiểm chứng
Mẫu lấy từ vật liệu cơ bản
được thử để xác định độ bền kéo nhằm mục đích xác định độ bền kéo cho phép.
4.3.3 Sự kết dính
Trạng thái định hướng phân
tử ở một số nhựa nhiệt dẻo chỉ rõ cấu trúc liên kết theo trật tự của chuỗi phân
tử hình thành nên hợp chất polyme. Thông thường, nó được xem là công thức hợp
thành của tinh thể rắn có dạng hình học xác định.
4.3.4 Biến dạng đàn
hồi
Là một thành phần của biến
dạng khi có tải trọng và nó sẽ tự hồi phục khi bỏ tải trọng tới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất của chất có thể
giúp nó quay về hình dáng và kích thước ban đầu sau khi bỏ lực gây biến dạng.
4.3.6 Hàn điện cực
nóng chảy (EFW)
Quá trình hàn nhựa mà
lượng nhiệt dùng cho mối hàn được sinh ra do điện trở của một dòng điện khi nó
truyền qua vùng hàn.
4.3.7 Hàn đùn (EX)
Quá trình hàn nối trong đó
vật liệu nhựa nấu chảy được ép vào các chi tiết đã được gia nhiệt trước tạo
thành mối hàn.
4.3.8 Hàn hơi (HF)
Phương pháp hàn khí nóng
mà tại đó que hàn chạm vào mối hàn mà không cần có sự trợ giúp của bép hàn; lực
tác động trực tiếp lên que hàn là do thợ hàn tạo ra.
4.3.9 Hàn dòng nóng
chảy (FFW)
Quá trình hàn nhựa nhiệt
cho các tấm hoặc ống mà ở đó sự nóng chảy được duy trì trong suốt quá trình
hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp liên kết các
đầu ống nhựa hoặc phụ tùng mà tại đó một dụng cụ nóng được đặt giữa các đầu ống
trong khoảng thời gian nhất định và sau đó các đầu ống được đẩy đồng thời với
lực tác động nhất định cho đến khi tạo thành mối nối.
4.3.11 Hàn khí nóng
(HGW)
Quá trình hàn nhựa nhiệt
mà tại đó các bộ phận được làm mềm ra nhờ khí nóng từ súng hàn và được nối liền
với nhau.
4.3.12 Hàn hồng
ngoại (IRW)
Quá trình hàn nhựa nhiệt
mà tại đó nhiệt dùng để hàn được sinh ra nhờ tia hồng ngoại.
4.3.13 NPS
Kích thước ống danh nghĩa.
4.3.14 Phạm vi chứng
nhận
Các yếu tố cần phải kiểm
soát mà khi các yếu tố đó thay đổi vượt quá giới hạn đã được quy định trong Quy
chuẩn này cần phải đánh giá lại thợ hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống nhựa nhiệt.
4.3.16 Nhóm ống (PG)
Nhóm các kích thước ống
nhựa nhiệt có cùng tính chất vật lý đòi hỏi các thông số và kỹ thuật hàn giống
nhau.
4.3.17 Quá trình
polyme hóa
Phản ứng hóa học mà ở đó
các phân tử monome liên kết với nhau tạo thành các phân tử lớn hơn có trọng
lượng gấp nhiều lần trọng lượng của các phân tử ban đầu. Khi hai hoặc nhiều
monome được liên kết sẽ được gọi là quá trình tạo thành chất đồng trùng hợp.
4.3.18 Báo cáo thử
quy trình hàn (PQTR)
Hồ sơ dạng văn bản khi thử
kiểm tra thợ hàn để xác định năng lực của họ khi thực hành một phương pháp hàn
cụ thể. Việc thử đánh giá thợ hàn dựa trên một quy trình hàn nhất định.
Nhiệt độ gia nhiệt. Nhiệt
độ của vật liệu cơ bản tại khu vực hàn trước khi tiến hành hàn.
4.3.19 Quy trình hàn
được chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.20 Hàn tốc độ
(HS)
Quá trình hàn khí nóng mà
tại đó bút hàn được dùng để gia nhiệt cho que hàn đắp trong khi gia nhiệt sản
phẩm mẫu và làm cho nhựa tan mềm ở vùng nóng chảy.
4.3.21 Vết nứt do
ứng suất
Vết nứt bên trong và bên
ngoài của nhựa được gây ra bởi ứng suất kéo nhỏ hơn vết nứt gây ra bởi độ bền
cơ học ngắn hạn. Độ lớn của các vết nứt như vậy thường gia tăng dưới tác động
của môi trường làm nhựa bị giãn nở. Các ứng suất tạo nên vết nứt có thể xuất
hiện bên trong hoặc bên ngoài hoặc là sự kết hợp của cả hai. Sự xuất hiện các
vết nứt đều nhau gọi là vết rạn.
4.3.22 Vật hàn
Các phôi gia công được
liên kết với nhau bằng phương pháp hàn để duyệt quy trình hàn, thợ hàn và thợ
hàn máy.
4.3.23 Vết
nứt do nhiệt (TSC)
Vết rạn và nứt của nhựa
nhiệt do tiếp xúc quá lâu với nhiệt độ cao quá mức.
4.3.24 Độ bền giới
hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.25 Mẫu kéo thắt
Mẫu thử kéo đối với các
mối hàn giáp mối có chiều rộng tối thiểu nằm trên đường hàn tạo ra quá trình
đứt trong mối hàn.
4.4 Chứng nhận quy
trình hàn
4.4.1 Quy định chung
1 Cơ
sở chế tạo chịu trách nhiệm chứng nhận các quy trình hàn
2 Hồ
sơ chứng nhận quy trình hàn phải nêu rõ những thay đổi khi hàn (xem 4.4.8),
đồng thời các thông số kết quả khi thử phải thỏa mãn các yêu cầu của các thông
số đó.
3 Không
có một biểu mẫu cụ thể nào đối với các quy trình hàn hoặc các báo cáo thử chứng
nhận quy trình hàn. Khi sử dụng bất kỳ biểu mẫu nào để ghi chép các thông tin
phù hợp thì đều phải lưu hồ sơ.
4.4.2 Đánh giá vật
hàn
Vật hàn phải được kiểm tra
theo Bảng 4/4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các
giới hạn chiều dày khi chứng nhận quy trình hàn được nêu trong các Bảng dưới
đây:
(1) Bảng 4/4.1 - Những
phương pháp thử được yêu cầu để chứng nhận quy trình hàn.
(2) Bảng 4/4.2 - Giới hạn
chiều dày để chứng nhận quy trình hàn.
(3) Bảng 4/4.3 - Hệ số bền
mối hàn giới hạn tối thiểu.
(4) Bảng 4/4.4 - Kích
thước của đồ gá thử uốn và mẫu thử.
(5) Bảng 4/4.5 - Khoảng
dịch chuyển chày tương ứng với góc uốn 160° khi tính toán giá trị trung bình
của mẫu “không hỏng”.
Bảng
4/4.1 Những phương pháp thử được yêu cầu để chứng nhận quy trình hàn
Hàn
giáp mối có rãnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện
cực nóng chảy
Chất
kết dính
Kiểm tra ngoại dạng
Có
Có
Thử kéo
Có (a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử Macro
Có
Có
Thử uốn
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử tách kết dính nội
(ISO13954)
Có đối với đường kính
> 5 in (127 mm)
Thử nén (ISO 13955)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có đối với đường kính ≤
5 in (127 mm)
Thử nổ (b)
Có
Thử thủy lực (b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
a
Thử kéo được xác định trong Bảng 5/5.1 đối với vật liệu ống phải được thực
hiện phù hợp với 4.4.6-10 (hệ số hàn năng lượng độ bền kéo)
b
Đối với hàn SCW (hàn chất kết dính), hoặc thử nổ hoặc thử thủy lực có thể
được sử dụng.
Bảng
4/4.2 Giới hạn chiều dày để chứng nhận quy trình hàn
Chiều
dày vật liệu cơ bản được chấp nhận
Chiều dày mẫu hàn thử
(T)
Tối
thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/8 in đến 3/8 in (3,2
mm đến 9,5 mm)
1/6
in (1,6 mm)
Không
giới hạn
Bảng
4/4.3 Hệ số bền mối hàn giới hạn tối thiểu
Vật
liệu Nhựa dẻo
Từ viết tắt
Tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàn
đùn
PP
polypropylen
0,8
0,8
Bảng
4/4.4 Kích thước của đồ gá thử uốn và mẫu thử
Mẫu
thử
Khoảng
cách giữa hai trục của con lăn (Ls) tính bằng in (mm)
Đường
kính chày uốn (a) tính bằng in (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
rộng (b) tính bằng in (mm)
Chiều
dài tối thiểu (L1) tính bằng in (mm)
Chiều dày (s) Giá trị
danh nghĩa in (mm)
Ống(b)
Tấm
Ít hơn
0,16 đến 0,197 (3 đến 5)
0,1
x da
0,787
(20)
5,9
(150)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,175
(4)
Trên 0,197 đến
0,393 (5 đến 10)
0,1
x da
0,787
(20)
7,87
(200)
3,54
(90)
0,314
(8)
Trên 0,393 đến 0,590 (10
đến 15)
0,1
x da
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,87
(200)
3,93
(100)
0,492
(12,5)
Trên 0,590 đến
0,787 (15 đến 20)
0,1
x da
1,18
(30)
9,84
(250)
4,72
(120)
0,629
(16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
x da
1,18
(30)
11,81
(300)
6,29
(160)
0,984
(25)
a Đường
kính ống danh nghĩa
b
Chiều rộng ống lớn nhất: 0,787 (20), nhỏ nhất: 0,236 (6)
Bảng
4/4.5 Khoảng dịch chuyển chày tương ứng với góc uốn 160° khi tính toán
giá trị trung bình của mẫu “không hỏng”
Chiều
dày (T) của mẫu thử tính bằng in (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng
dịch chuyển chày uốn (f) tính bằng in (mm)
Ít hơn
0,16 đến 0,197 (3 đến 5)
160
2,36
(60)
Trên 0,197 đến 0,393 (5
đến 10)
160
2,75
(70)
Trên 0,393 đến 0,590 (10
đến 15)
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 0,590 đến 0,787 (15
đến 20)
160
6,69
(170)
Trên 0,787 đến 1,18 (20
đến 30)
160
5,90
(150)
2 Các
giới hạn trong bảng trên được dựa trên những tiêu chí sau:
(1) Kích thước và số lớp
của mối hàn góc.
(2) Chiều dày vật liệu cơ
bản và vật liệu hàn của mối hàn giáp mối có vát mép; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các
mối hàn giáp mối ngấu hoàn toàn cũng đủ điều kiện như mối hàn giáp mối ngấu
không hoàn toàn trong phạm vi chứng nhận nêu tại Bảng 4/5.4 và các mối hàn góc
trong toàn bộ chiều dày và đường kính.
4 Ngoài
dữ liệu hàn được yêu cầu phải có trong WPS theo mục 4.4.7 Dữ liệu thông số quy
trình hàn, khi nhiều quá trình hoặc nhiều mác vật liệu hàn được sử dụng cho một
mẫu hàn duy nhất thì các giới hạn chiều dày cho phép phải được dành cho từng
quá trình hàn và từng mác vật liệu hàn. Chiều dày mối hàn đắp đối với mỗi quá
trình hàn và mỗi loại vật liệu hàn phải được ghi vào biên bản PQR.
5 Ngoài
những thay đổi chứng nhận quy trình hàn được yêu cầu cần phải ghi vào PQR theo
mục 4.4.8 những thay đổi chứng nhận quy trình, chiều dày lớp hàn đối với mỗi
kiểu hàn và mỗi loại vật liệu hàn phải được ghi vào PQR.
4.4.4 Mẫu hàn thử
đặc biệt/ Tiêu chí chấp nhận
Mẫu hàn thử đặc biệt phải
được kiểm tra và thử theo quy định trọng tài liệu viện dẫn. Trường hợp việc thử
trong Bảng 4/4.1 được quy định trong tài liệu viện dẫn thì tiêu chí chấp nhận
phải như yêu cầu trong Quy chuẩn này. Tiêu chí đối với các cuộc thử khác phải
như xác định trong tài liệu viện dẫn.
4.4.5 Mẫu hàn thử
1 Mẫu
hàn giáp mối vát mép phải đủ rộng để có thể cung cấp mẫu thử cần thiết. Cần
thiết phải có nhiều mẫu thử để cung cấp cho tất cả các mẫu theo yêu cầu mẫu
thử. Quá trình chuẩn bị mẫu thử được minh họa trong Hình 4/4.1.
2 Chuẩn
bị thử. Bắt đầu bằng một tấm nhựa cùng kiểu và cùng chiều dày có kích thước tối
thiểu 10 in x 40 in (254 mm x 1016 mm) dùng để kiểm tra. Cắt tấm nhựa thành 5
miếng như được chỉ dẫn trong Hình 5/4.1, bốn miếng có kích thước 5 in x 17 in
(125 mm x 430 mm), và một miếng có kích thước 5 in x 10 in (125 mm x 254 mm).
Hai miếng 5 in x 17 in (125 mm x 430 mm) được sử dụng để hàn ngang và hai miếng
5 in x 17 in (125 mm x 430 mm) được sử dụng để hàn đứng. Mẫu có kích thước 5 in
x 10 in (125 mm x 254 mm) được cắt để làm mẫu kiểm chứng. Đối với những mẫu thử
uốn có chiều dày lớn hơn 0,590 in (15 mm), những mẫu thử này được cắt theo Bảng
4/4.4. Những mẫu kiểm chứng này được sử dụng là cơ sở để xác định yêu cầu thử
kéo đối với vật hàn. Ghi nhãn mỗi kiểu của tấm nhựa, phương pháp hàn, hướng hàn
và mã số thợ hàn.
3 Chuẩn
bị mép hàn. Vát trên cạnh 17 in (450 mm) của mỗi mẫu 5 in x 17 in (125 mm x 430
mm) để hàn. Việc vát mép phải được thực hiện bằng các sử dụng dụng cụ thích hợp
như bào, đục, cưa mà những dụng cụ này phản ánh chính xác các phương pháp được
tối đa hóa trên rãnh hàn. Các kiểu bề mặt vát mép đối với các chiều dày khác
nhau được minh họa trên Hình 4/4.2 và Hình 4/4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Không có dấu hiệu của
các vết nứt, mối hàn không thấu hoặc không ngấu.
(2) Không cho phép cháy
chân hoặc rỗ bề mặt.
(3) Tiêu chí chấp nhận
phải tham khảo tiêu chuẩn AWS G1.10M, Loại 1 những mối hàn bé nhất.
5 Sau
khi kiểm tra ngoại dạng, vật hàn phải được đánh giá bằng những phép thử được
yêu cầu trong Bảng 4/4.1. Mẫu kiểm chứng được cắt từ những vị trí thể hiện trên
Hình 4/4.1 đối với tấm và Hình 4/4.4 đối với ống. Chuẩn bị mẫu thử và kích
thước mẫu thử được quy định tại Hình 4/4.1 và/hoặc Hình 4/4.5 của Quy chuẩn
này.
6 Những
mẫu thử hàn. Đối với mỗi miếng thử hàn ngang và hàn đứng, cắt bỏ hai đầu đi 1
in (25 mm) của mẫu hàn 17 in x 10 in (425 mm x 250 mm) và kích thước còn lại là
15 in x 10 in (380 mm x 250 mm). Từ miếng còn lại, cắt ít nhất năm (5) miếng
rộng 1 in ± 0,01 in (25 mm ± 0,25 mm) dài 10 in (250 mm) để thử kéo và cát ít
nhất sáu (6) - ba (3) mẫu để uốn mặt, ba (3) mẫu để uốn chân (các kích thước
phù hợp với Bảng 5/4.4) - để thử uốn. Những mẫu thử phải để trong điều kiện tối
thiểu 16 giờ ở nhiệt độ 73°F ± 4°F (23°C±2°C) trước khi uốn.
7 Những mẫu kiểm
chứng
(1) Tấm: cắt ít nhất năm
(5) miếng của mẫu kiểm chứng 5 in x 10 in (125 mm x 250 mm) có kích thước thước
tương đương với những mẫu hàn thử.
(2) Ống: cắt tổng cộng 6
miếng có kích thước 1 in x 10 in (25 mm x 250 mm) cách đều nhau 60o
theo chu vi ống.
(3) Những mẫu thử phải để
trong điều kiện tối thiểu 16 giờ ở nhiệt độ 73°F ± 4°F (23oC±2oC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Những mẫu kiểm
chứng. Đo chiều rộng và chiều dày với sai số 0,001 in (0 025 mm) tại 1/3 bên
trong theo chiều dài mẫu không tính hai đầu má kẹp. Ghi các kết quả đo tương
ứng, tính các diện tích mặt cắt ngang tương ứng, và tính diện tích trung bình
mặt cắt ngang của những mẫu thử. Tiến hành thử kéo bằng cách sử dụng máy thử
thích hợp rồi kéo với tốc độ đầu kẹp đã chọn sao cho giới hạn chảy thu được xấp
xỉ trong một phút. Nếu cần thiết tốc độ đầu kẹp phải được xác định bằng cách
thử trước. Việc thử và mẫu kiểm chứng phải có chiều dày đo giống nhau.
(2) Những mẫu thử. Đo
chiều rộng và chiều dày của mẫu với sai số 0,001 in (0,025 mm) tại 1/3 bên
trong theo chiều dài mẫu không tính hai đầu má kẹp. Không đo chiều dày trong
vòng ¼ in (6 mm) của bề mặt đường hàn. Ghi lại những giá trị đo tương ứng, tính
những diện tích mặt cắt ngang và tính diện tích mặt cắt ngang trung bình của
mẫu thử.
(3) Tốc độ của đầu kẹp để
thử khoảng 0,8 in/min hoặc 20 min/min.
(4) Tính toán
(a) Tính giới hạn chảy của
mỗi mẫu như sau:
S = P/A
Trong đó:
S = Giới
hạn chảy, psi (MPa).
P = Lực
tại điểm chảy, lbf (N).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
4/4.1 - Chuẩn bị mẫu hàn thử (mẫu thử uốn và kéo)

Ghi chú: tấm rộng dày từ
0,09 in (2,3 mm) đến 0,5 in (13 mm)
Hình
4/4.2 - Kiểu vát mép mối hàn giáp mối đối với tấm có chiều dày > 2,3 mm đến
13 mm

Ghi chú: tấm rộng dày từ
0,09 in (2,3 mm) đến 0,5 in (13 mm)
Hình
4/4.2 Kiểu vát mép mối hàn giáp mối đối với tấm có chiều dày > 13 mm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
4/4.4 Vị trí của mẫu kiểm chứng và mẫu thử kéo đối với mẫu hàn ống

Ghi chú: xem Bảng
Hình
4/4.5 - Tiết diện ngang của cắt mẫu từ ống
b) Diện tích mặt cắt ngang
trung bình là sản phẩm của chiều rộng trung bình và chiều dày trung bình cho
mỗi mẫu riêng biệt được đo như trong mục 4.4.6-8(1) và mục 4.4.6-8(2).
(c) Độ bền kiểm chứng.
Tính độ giới hạn chảy trung bình của năm mẫu kiểm chứng.
(d) Hệ số hàn giới hạn
ngắn. Tính những giá trị hệ số hàn giới hạn ngắn đối với mỗi mẫu hàn đứng và
hàn ngang như sau:
Hệ số hàn giới hạn ngắn =
Độ bền mối hàn, psi (MPa)/Đồ bền mẫu kiểm chứng trung bình, psi (MPa).
e) Tất cả các hệ số hàn
của mẫu thử phải đạt hoặc vượt quá những giá trị đối với kiểu của vật liệu nhựa
được liệt kê trong Bảng 4/4.3 hoặc được sự đồng ý giữa nhà cung ứng và người sử
dụng. Nếu bất kỳ mẫu nào không đáp ứng hoặc không vượt quá giá trị cho phép,
việc thử là không thành công và phải chuẩn bị mẫu mới để thử lại. Những mẫu
không đạt về sau phải được mời điều tra về kỹ thuật hàn và thiết bị. Nếu mẫu
lỗi trong phần đầu kẹp, những kết quả có thể bị loại bỏ và cần tiến hành một
cuộc thử mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Những mẫu thử uốn được
thử uốn trên giá dẫn hướng cố định như trên Hình 4/4.7. Bảng 4/4.4 chỉ rõ kích
thước mẫu và kích thước giá cố định thử cho việc thử uốn. Việc thử mẫu có thể
được đánh giá theo góc uốn hoặc khoảng dịch chuyển chày uốn.
(a) Góc uốn được xác định
là khoảng cách giữa góc uốn cuối cùng khi phát hiện vết nứt hoặc xảy ra vết gãy
và góc ban đầu. Các góc uốn được đo ở hai đầu phía ngoài của gối đỡ con lăn.
Góc uốn được tính toán bằng cách bổ sung cả hai giá trị. Sự tồn tại của độ lệch
góc theo chiều ngang phải được xác định và xem xét.
(b) Khi sử dụng khoảng
cách dịch chuyển chày uốn để xác định những yêu cầu thử uốn. Những giá trị
khoảng cách dịch chuyển chày uốn tối thiểu được liệt kê trong Bảng 4/4.5.
Khoảng cách dịch chuyển chày uốn trong suốt quá trình thử được xác định như:
(1) khoảng cách giữa vị trí dịch chuyển chày uốn cuối cùng với vị trí chày uốn
đầu tiên khi trên mẫu xuất hiện vết nứt hoặc gãy, (2) giá trị đo được lấy từ
Bảng 4/4.5 đối với mẫu được coi là không hỏng (ví dụ như mẫu không nứt hoặc
không gãy).
(c) Giá thử uốn được thể
hiện trên Hình 4/4.7, Bảng 4/4.4 thể hiện kích thước của giá thử và kích thước
của mẫu thử. Những kích thước của mẫu được đề cập có liên quan đến những kích
thước danh nghĩa của thành phẩm.
(d) Chiều rộng của chày và
chiều rộng của những gối phải rộng hơn chiều rộng của mẫu. Chày uốn phải được
bố trí ở giữa mối hàn.
(e) Những mẫu thử uốn từ
ống phải được cắt đồng bộ xung quanh chu vi. Những mẫu thử phải được cắt cạnh
theo bán kính hoặc theo cạnh song song. Chiều rộng của mẫu cắt theo bán kính
được tính bởi giá trị trung bình của chiều rộng lớn nhất và chiều rộng nhỏ
nhất. Nhiều vật hàn thử phải sử dụng đường kính ống nhỏ hơn 4 in (102 mm).
(g) Đường hàn phải được
loại bỏ nơi mà chày uốn tiếp xúc với mẫu trong suốt quá trình thử. Một cạnh dài
tối đa có kích thước 0,039 in (1 mm) của mẫu thử để kéo dãn phải được loại bỏ ở
góc xấp xỉ 450. Những vắt cạnh này liên tục xuyên suốt đường hàn (xem Hình
5/4.6).
(2) Thử uốn
(a) Thử uốn phải được thực
hiện không sớm hơn 16 giờ sau khi hàn. Các mẫu thử không được phép thay đổi
hoặc xử lý nhiệt. Một lượng tối thiểu dùng để đánh giá trong 16 giờ ở nhiệt độ
73°F (23°C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Thời điểm đầu chày
tiếp xúc với mẫu thử được ghi lại. Quy trình thử phải dừng lại khi trên mẫu
xuất hiện vết nứt hoặc gãy. Kết quả thử được ghi lại.
(d) Để đo góc uốn, độ
chính xác của thiết bị đo và sự hiển thị phải đạt ± 10 độ. Phải trang bị thiết
bị điện tử hoặc cơ khí có đủ độ chính xác cao.
(e) Độ chính xác để đo
khoảng dịch chuyển chày phải đạt ít nhất ±0,0039 in (±0,1 mm).
(g) Mỗi giá trị thử phải
bằng hoặc lớn hơn những góc uốn hoặc những khoảng dịch chuyển chày uốn nhỏ nhất
được đưa ra trong Hình 4/4.9 và Hình 4/4.10. Nếu có trên hai mẫu thử không đạt
góc uốn hoặc sự dịch chuyển chày theo yêu cầu tối thiểu thì hai mẫu thử bổ sung
từ miếng hàn tương tự phải được thử trên cùng một mặt. Không phải thử nhiều hơn
hai mẫu thử bổ sung. Những mẫu thử bổ sung phải thỏa mãn yêu cầu.
(h) Việc xác định khoảng
dịch chuyển chày hoặc góc uốn được minh họa trong Hình 4/4.8.
10 Thử kéo - Thử hệ
số hàn năng lượng kéo
(1) Vật hàn thử giáp mối
có vát mép cùng với mẫu thắt phải đủ rộng để cung cấp cho những mẫu thử cần
thiết. Nhiều vật hàn thử có thể cần thiết để cung cấp tất cả mẫu thử được yêu
cầu. Việc chuẩn bị thử đối với những mẫu hàn được minh họa trên Hình 4/4.11.
Việc thử kéo những mẫu thắt phải phù hợp để xác định thực hiện hàn nhựa polyme.
Việc thử được áp dụng cho
vật hàn đồng trục hoặc đồng phẳng được thực hiện từ vật liệu nhựa được hàn hoặc
không hàn, nhưng không có mũ gia cường của bất kể quá trình hàn nào được sử
dụng. Những mẫu đạt yêu cầu được thiết kế để khi dùng lực làm đứt mẫu tại vùng
hàn. Việc, cố định mẫu thử để máy thử cho phép mẫu thử cắt ra từ mẫu tấm hoặc
ống được thử bị móp méo nhỏ nhất.
(2) Mẫu thử được kéo dọc
theo trục dài chính với tốc độ không đổi cho đến khi mẫu thử hỏng. Trong suốt
quy trình mẫu thử phải được đo lực và độ dãn dài được duy trì liên tục và năng
lượng yêu cầu để phá hủy phải được tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Những ký kiệu và diễn
giải được đưa ra trong Bảng 4/4.6.

Hình
4/4.8 - Sơ đồ minh họa xác định góc uốn và khoảng dịch chuyển chày uốn

CHIỀU
DÀY MẪU thử, in (mm)
Hình
4/4.9 - Góc uốn nhỏ nhất

CHIỀU
DÀY MẪU THỬ, in (mm)
Hình
4/4.10 - Khoảng dịch chuyển chày tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu:
a =
Chiều dài đo độ dãn dài
Ghi chú: Nếu lỗ ảnh hưởng
tới việc thử, thì chúng có thể không cần khoét
Hình
4/4.11 Chuẩn bị mẫu thử đối với mẫu có vết thắt
Bảng
4/4.6 Ký hiệu và diễn giải
Ký
hiệu và từ viết tắt
Diễn
giải
Đơn
vị
fe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Ew
Giá trị năng lượng để
phá hủy mẫu thử được hàn sử dụng để tính toán giá trị fe
ft.lb(j)
Er
Giá trị năng lượng để
phá hủy mẫu thử không được hàn lấy từ mẫu thử tương tự, dùng để tính toán giá
trị fe
ft.lb(j)
an
Chiều dày danh nghĩa của
mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dn
Đường kính ngoài danh
nghĩa của ống
in
(mm)
(4) Những quy trình lấy
mẫu. Những mẫu thử (hàn và không hàn) phải được cắt vuông góc để mối nối hàn
không sớm hơn 8 giờ sau khi hàn.
Mỗi mẫu thử được đánh dấu
để nhận dạng vị trí nguồn gốc bên trong miếng thử.
Trên mẫu thử. Không thực
hiện xử lý nhiệt và hoạt động nắn thẳng bằng cơ khí.
(5) Những kích thước của
mẫu thử. Những kích thước của mẫu thử được đưa ra trên Hình 4/4.11.
(6) Cắt mẫu thử. Mẫu thử
kéo phải được cắt cạnh song song được thể hiện trên Hình 4/4.11. Trong suốt quá
trình cắt, nhiệt của mẫu thử phải nhỏ nhất. Những phần chia bán kính của mẫu
thử phải nhẵn nhưng bề mặt hoàn thiện của những mép còn lại không quy định. Sau
khi được cắt tiến hành kiểm tra ngoại dạng và ghi biên bản.
(7) Thử cơ tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Thiết bị đo độ dãn dài
phải được gắn vào hoặc giữa bên cạnh của tiết diện mẫu thắt, hoặc giữa những lỗ
tải trọng (xem Hình 4/4.11) để đo giá trị thực của mẫu trong suất quá trình
thử.
(c) Kiểu biểu đồ lực hoàn
thành và kiểu lỗi (dễ gãy, mềm hoặc cả hai) phải được ghi lại đối với mỗi mẫu.
(d) Ít nhất 5 mẫu phải
được thử cho từng mẫu hàn và miếng thử không hàn.
(e) Những mẫu thử được hàn
và không được hàn phải có kích thước hình học giống nhau và phải được thử ở
cùng tốc độ. Khoảng dịch chuyển của đầu kẹp phải liên tục, đồng bộ và phù hợp
với mục 4.4.6-10(2).
(8) Xác định hệ số hàn
năng lượng kéo. Để xác định hệ số hàn năng lượng độ bền kéo, phải thử những mẫu
hàn và không hàn.
Hệ số hàn năng lượng kéo
được xác định từ giá trị tính chính của năng lượng làm đứt mẫu được hàn (Ew) và
những mẫu thử không được hàn (Er):
Hệ số hàn năng lượng kéo,
fe = ave Ew/ave Er
Những giá trị Ew và Er
được đo từ những vùng biểu đồ lực của mẫu thử được hàn và mẫu thử không được
hàn, và có thể sử được xác định bằng cách sử dụng dụng cụ máy phân tích điện
tử, máy đo diện tích, bộ đếm vông, hoặc được xem xét cẩn thận từ việc cắt đường
cong lực tương ứng.
Ít nhất mười mẫu thử (năm
mẫu hàn và năm mẫu không hàn) phải được sử dụng để đánh giá hệ số hàn năng
lượng kéo. Không có mẫu thử được coi nhẹ trừ khi lỗi xuất hiện tại những lỗ tải
trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Sự mô tả và việc đánh
dấu của miếng thử và những mẫu thử;
(b) Kiểm tra ngoại dạng
mối hàn;
(c) Những đường hàn được
loại bỏ hoặc không;
(d) Kiểu hàn;
(e) Đường kính ngoài danh
nghĩa của ống, nếu áp dụng;
(f) Số lượng những mẫu
thử;
(g) Vẻ bề ngoài của toàn
bộ bề mặt mẫu thử (ví dụ: những vết nứt, vết xước, nhìn chưa hoàn chỉnh);
(h) Chiều dày của mẫu thử;
(i) Kiểu thiết bị đo độ
dãn dài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(k) Nhiệt độ phòng trong
suốt quá trình thử;
(l) Tốc độ của đầu kẹp;
(m) Kiểm tra ngoại dạng
của bề mặt bị gãy (Kiểu không hoàn thiện);
(o) Tính toán giá riêng lẻ
của năng lượng làm đứt (Ew và Er);
(p) Tính toán giá trị của
hệ số hàn năng lượng kéo (fc);
(q) Sự nhận dạng của thư
viện;
(r) Dữ liệu thử; và
(s) Tên và chữ ký của
người tương ứng với báo cáo thử.
4.4.6 Dữ liệu thông
số quy trình hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá
trình hàn nhựa (xem 5.1.1)
SCW
SFW
HT
FFW
EFW
IRW
HGW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Thiết
kế liên kết
(1)
Kiểu liên kết và kích
thước
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
(2)
Làm sạch và bề mặt
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
(3)
Xử lý mặt sau, phương
pháp dũi/chuẩn bị
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
X
X
(4)
Túi đệm kín, nếu được sử
dụng
-
-
-
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
2
Vật
liệu cơ bản
(1)
Kiểu và cấp
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
X
X
(2)
Dải chiều dày được phê
duyệt (chỉ đối với ống)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
-
-
(3)
Đường kính (chỉ đối với
ống)
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
-
-
3
Vật
liệu hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu và cấp
-
-
-
-
-
-
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích cỡ hoặc đường kính
vật liệu hàn
-
-
-
-
-
-
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị
trí
(1)
Vị
trí hàn
-
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
5
Hệ số
nhiệt độ
(1)
Nhiệt độ
mẫu hàn
-
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
X
(2)
Nhiệt độ lớn nhất giữa
các lớp (nếu áp dụng)
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
X
X
(3)
Nhiệt độ Nguồn
nhiệt
-
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
X
(4)
Thời gian giữ nhiệt
-
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
X
-
-
(5)
Thời gian
nguội
-
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
X
(6)
Thay đổi theo thời gian
-
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
X
-
-
6
Hệ số áp
suất
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
X
X
-
-
-
-
-
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
X
X
X
-
X
X
X
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
X
X
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
X
X
X
X
X
X
X
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
X
X
X
X
X
X
X
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
X
X
X
X
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
X
X
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
X
X
X
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
X
X
X
X
(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
X
X
-
X
X
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
X
-
-
X
X
(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
X
X
X
X
4.4.7 Thay đổi chứng
nhận quy trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký tự ghi trong bảng là
như sau:
Q - Thay đổi chứng nhận
đối với toàn bộ phạm vi áp dụng.
Quá
trình hàn nhựa (xem 5.1.1)
SCW
SFW
HT
FFW
EFW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HGW
EX
1
Thiết
kế liên kết
(1)
Kiểu liên kết và kích
thước
Q
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Q
Q
(2)
Làm sạch và bề mặt
Q
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Q
Q
Q
Q
(3)
Xử lý mặt sau, phương
pháp dũi/chuẩn bị
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Q
Q
(4)
Túi đệm kín, nếu được sử
dụng
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Q
-
-
-
2
Vật
liệu cơ bản
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Q
Q
Q
Q
Q
Q
Q
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
-
-
-
-
-
-
-
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Kiểu và cấp
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
(2)
Kích cỡ hoặc đường kính
vật liệu hàn
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
4
Vị
trí
(1)
Vị
trí hàn
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
5
Hệ số
nhiệt độ
(1)
Nhiệt độ
mẫu hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Q
Q
Q
Q
Q
Q
(2)
Nhiệt độ lớn nhất giữa
các lớp (nếu áp dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
Q
Q
(3)
Nhiệt độ Nguồn
nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Q
Q
Q
Q
Q
Q
(4)
Thời gian giữ nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Q
-
-
-
-
(5)
Thời
gian nguội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Q
Q
Q
Q
Q
Q
(6)
Thay đổi theo thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Q
-
-
-
-
-
6
Hệ số áp
suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Áp suất gia nhiệt
-
Q
Q
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Áp suất
hàn
-
Q
Q
Q
-
Q
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Khí hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Khí hàn và khoảng lưu
lượng khí
-
-
-
-
-
-
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Dòng điện
-
Q
Q
Q
Q
Q
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Dải điện áp
-
Q
Q
Q
Q
Q
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Những
thông số thay đổi
(1)
Quá trình hàn: tay, bán
tự động, máy, tự động
Q
Q
Q
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Q
Q
(2)
Một hay nhiều
lớp
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
(3)
Khoảng cách nguồn nhiệt
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Q
Q
(4)
Làm sạch
Q
Q
Q
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Q
Q
(5)
Loại túi đệm kín
-
-
-
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Q
(6)
Phạm vi tốc độ đối với
hàn máy hoặc tự động
-
-
-
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Q
(7)
Điều kiện môi trường
Q
Q
Q
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Q
Q
CHƯƠNG 5 - QUY ĐỊNH CHUNG TRONG TÍNH TOÁN KẾT CẤU THÂN TÀU
5.1 Quy định chung
5.1.1 Phạm vi áp
dụng
Những quy định thuộc từ
Chương 5 đến Chương 8 Phần này được áp dụng để xác định tải trọng thiết kế, ứng
suất, kích thước kết cấu của các tàu thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại 1.1.1 Chương
1 Phần I của Quy chuẩn này.
5.2 Các thông số
chính
Các thông số chính sau đây
sẽ được sử dụng trong tính toán kết cấu thân tàu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LWL - chiều dài
đường nước thiết kế, m;
BC - chiều rộng
đường bẻ góc đáy đo tại tiết diện 0,4LWL, m;
β0,4 - góc cất
đáy đo tại tiết diện 0,4LWL, độ;
BC và β0,4
được đo tại tiết diện ngang thân tàu cách điểm mút phía lái của đường nước
thiết kế về giữa tàu một khoảng cách bằng 0,4LWL (xem Hình 5.1). Tuy
nhiên, β0,4 luôn được lấy trong phạm vi 10° ≤ β0,4
≤ 30°;
v - tốc độ lớn nhất của tàu trên
nước tĩnh ở điều kiện tàu đầy tải, hl/h. Tốc độ này không được lấy nhỏ hơn 

Đối với tàu hông tròn,
điểm để xác định BC và β0,4 là điểm mà tại đó tiếp tuyến
với hông tàu tạo với đường nằm ngang một góc bằng 50°;
Hình
5.1 Cách xác định BC và β0,4 tại
tiết diện 0,4LWL
5.3 Vùng kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Vùng đáy tàu
Đối với tất cả các tàu,
tải trọng thiết kế kết cấu đáy được tính đến đường nước thiết kế. Phần thân tàu
dưới đường nước thiết kế được xem là vùng đáy tàu.
5.3.2 Vùng mạn tàu
Vùng mạn tàu được xem là
vùng thân tàu trừ vùng đáy tàu.
5.3.3 Vùng boong và
thượng tầng
Vùng boong tàu bao gồm các
phần boong thời tiết và các phần boong có người qua lại.
Vùng thượng tầng bao gồm
tất cả các vùng kết cấu phía trên boong. Các vùng thượng tầng tính toán khác
nhau được liệt kê trong Bảng 6.2 Chương 6 Phần II.

Hình
5.2 - Quy định phân vùng kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng tính toán lấy
đối với tấm và cơ cấu được quy định như sau:
1 Đối
với tấm, cơ cấu nằm trọn trong một vùng tính toán (đáy, mạn, boong,...) thì tải
trọng thiết kế, kN/m2, được lấy bằng giá trị tải trọng tại trọng tâm
của tấm hoặc tại trung điểm của cơ cấu.
2 Đối
với tấm, cơ cấu nằm giữa hai vùng tính toán đáy và mạn thì tải trọng thiết kế
kN/m2, được coi như không đổi trên toàn bộ diện tích tấm và được lấy
bằng:
a1PB
+ b1Ps
Trong đó:
a1 - phần trăm
(%) diện tích tấm nằm trong vùng đáy tàu;
b1 - phần trăm
(%) diện tích tấm nằm trong vùng mạn tàu;
PB - tải trọng
thiết kế đáy, kN/m2;
PS - tải trọng
thiết kế mạn, kN/m2, được lấy bằng tải trọng tại trọng tâm của phần
tấm nằm phía trên đường nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Kích thước ô tấm
và nhịp cơ cấu
5.4.1 Kích thước ô
tấm
1 Quy định chung
Trong các công thức tính
toán kết cấu thuộc từ Chương 5 đến Chương 8 Phần II của Quy chuẩn này, b và I
tương ứng là kích thước cạnh ngắn và cạnh dài của ô tấm đang xét, mm. Trong đó,
cạnh dài I không được lớn hơn 330LH, mm.
2 Quy định với ô tấm
không có dạng hình chữ nhật
Với các ô tấm được xét có
dạng không phải là hình chữ nhật (hình thang, hình tam giác,...), cách xác định
kích thước b, I của ô tấm được lấy theo cách đánh giá tương đương dựa trên diện
tích thực của tấm (Hình 5.3 cho ví dụ về cách xác định kích thước ô tấm có dạng
hình thang và hình tam giác).
3 Quy định đối với
tấm không có hoặc có ít cơ cấu gia cường
Với các ô tấm lớn có ít
hoặc không có cơ cấu gia cường và với các tấm cong, cách xác định kích thước ô
tấm được chỉ ra trên Hình 5.4.
4 Quy định đối với
tấm nằm giữa hai đường bẻ góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Kích thước cơ
cấu
1 Quy định chung
Trong các công thức tính
toán kết cấu thuộc từ Chương 5 đến Chương 8 Phần II của Quy chuẩn này, s và lu
tương ứng là khoảng cách cơ cấu và chiều dài nhịp cơ cấu, mm. Trong đó, chiều
dài nhịp cơ cấu lu không được lớn hơn 330LH, mm (xem Hình
5.6).

Hình
5.3 Cách xác định kích thước đối với ô tấm có dạng hình thang và hình tam
giác

Hình
5.4 Cách xác định kích thước đối với ô tấm lớn

Hình 5.5
Cách xác định b với ô tấm giữa hai đường bẻ góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
5.6 Cách xác định kích thước cơ cấu
CHƯƠNG 6 - CÁC HỆ SỐ TÍNH TOÁN KẾT CẤU THÂN TÀU
6.1 Quy định chung
Tải trọng thiết kế sau
cùng sẽ được đưa vào tính toán kết cấu thân tàu sau khi đã được hiệu chỉnh bởi
các hệ số tùy thuộc vào kiểu tàu, vùng hoạt động, các vùng theo chiều dài thân
tàu...
6.2 Hệ số chủng loại
thiết kế, kDC
Hệ số chủng loại thiết kế
kDC được quy định tại Bảng 6.1, phụ thuộc vào vùng hoạt động của
tàu.
Bảng
6.1 Hệ số chủng loại thiết kế kDC
Vùng hoạt động
SB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sll
Hệ số kDC
0,8
0,6
0,4
6.3 Hệ số tải trọng
động, nCG
6.3.1 Quy định chung
6.3.2 Tàu ở chế độ
lướt
Hệ số nCG cho
tàu hoạt động ở chế độ lướt được xác định theo công thức (6.1) hoặc (6.2) sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6.2)
Trong đó, các trị số LWL,
BC, β0,4, v, mLDC được quy định tại 6.1
Trong trường hợp công thức
(6.1) cho trị số nCG ≤ 3 thì lấy trị số đó để tính toán.
Trong trường hợp công thức
(6.1) cho trị số nCG ≥ 3 thì có thể lấy trị số đó hoặc trị số ở công
thức (6.2) để tính toán.
Trong mọi trường hợp, trị
số nCG không được lấy lớn hơn 7.
6.3.3 Tàu có lượng
chiếm nước
Với tàu có lượng chiếm
nước, khi tính theo (6.1) cho trị số nCG < 3 thì lấy nCG
= 3 để tính toán.
6.4 Hệ số phân bố áp
lực dọc, kL
Hệ số phân bố áp lực dọc kL
thay đổi theo chiều dài thân tàu, được lấy theo đồ thị Hình 6.1 hoặc tính toán
theo công thức (6.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu công thức (6.3) cho
trị số kL>
1 thì lấy kL
= 1
kL=
1 khi 
Trong đó:
nCG: Hệ số tải
trọng động tính theo 6.3;
x: Khoảng cách từ tiết
diện đang xét đến điểm mút phía lái của đường nước thiết kế, m;
LWL: Chiều dài
đường nước thiết kế, m.

Hình
6.1 - Đồ thị xác định hệ số kL
theo nCG và x/LWL
6.5 Hệ số giảm áp
lực theo diện tích, kAR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6.4)
Trong mọi trường hợp 0,25 ≤ kAR
< 1
Trong đó: kR:
Hệ số thành phần kết cấu và kiểu tàu, được lấy như sau:
kR
= 1 khi tính cho tấm và cơ cấu của tàu lướt hoạt động ở chế độ lướt;
kR
= 1.5 - 3b10-4 khi tính cho tấm của tàu có lượng chiếm nước và tàu
lướt hoạt động ở chế độ bơi;
kR
= 1 - 2lu10-4 khi tính cho cơ cấu của tàu có lượng chiếm
nước và tàu lướt hoạt động ở chế độ bơi.
mLDC - lượng
chiếm nước đầy tải, kg.
AD - diện tích
thiết kế, m2, được lấy như sau:
AD = 10-6lb
đối với tấm nhưng không lớn hơn 2,5b210-6;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
b - kích thước cạnh ngắn
của tấm, mm;
l - kích thước cạnh dài
của tấm, mm;
s - khoảng cách cơ cấu,
mm;
lu - chiều dài
nhịp cơ cấu, không lấy lớn hơn 330LH.
6.6 Hệ số giảm áp
lực mạn tàu, kz
Hệ số giảm áp lực mạn tàu
kz được lấy như sau:
(6.5)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h - chiều cao tính từ
đường nước thiết kế đến trọng tâm của tấm hoặc trung điểm của cơ cấu đang xét,
m (xem Hình 5.2).
6.7 Hệ số giảm áp
lực thượng tầng và lầu, kSUP
Hệ số giảm áp lực thượng
tầng và lầu kSUP được lấy theo Bảng 6.2, phụ thuộc vào vùng kết cấu.
Bảng
6.2 Hệ số kSUP cho thượng tầng và lầu
Vị
trí tấm
Hệ
số kSUP
Phạm
vi áp dụng
Tấm vách trước
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm mạn
0,67
Khu
vực có người qua lại
0,50
Khu
vực không có người qua lại
Tấm
vách sau
0,50
Tất
cả các khu vực
Tấm nóc có độ cao ≤ 800
mm so với boong chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu
vực có người qua lại
Tấm
nóc có độ cao > 800 mm so với boong chính
0,35
Khu
vực có người qua lại
CHƯƠNG 7 - TẢI TRỌNG THIẾT KẾ KẾT CẤU THÂN TÀU
7.1 Quy định chung
7.1.1 Tải trọng
thiết kế kết cấu đáy
Tải trọng thiết kế cho đáy
của tàu, kN/m2, phải được lấy giá trị lớn hơn trong các giá trị tính
theo 7.2 và 7.3.
7.1.2 Tải trọng
thiết kế kết cấu mạn của tàu cấp VR-SB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3 Tải trọng
thiết kế kết cấu mạn của tàu cấp VR-SI, VR-SII
Đối với tàu cấp VR-SI,
VR-SII, tải trọng thiết kế cho mạn của tàu, kN/m2, sẽ được lấy theo
giá trị tải trọng mạn tính toán khi tàu ở chế độ bơi hoặc khi tàu ở chế độ lướt
tùy theo chế độ nào cho tải trọng thiết kế mạn lớn hơn.
7.2 Tải trọng thiết
kế cho đáy của tàu hoạt động ở chế độ bơi
Tải trọng thiết kế tính
toán cho đáy của tàu ở chế độ bơi, kN/m2, được tính theo công thức
(7.1) hoặc (7.2), lấy giá trị lớn hơn.
PBDM = kARkDCkLPBMD
BASE
(7.1)
PBM MIN = 0,45mLDC0,33
+ (0,9LWLkDC)
(7.2)
Trong đó: PBMD BASE
- tải trọng cơ sở tác dụng lên đáy tàu, kN/m2, được tính như sau:
PBMD BASE =
2,4mLDC0,33 + 20
7.3 Tải trọng thiết
kế cho đáy của tàu hoạt động ở chế độ lướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PBMP = kARkLPBMP
BASE
(7.3)
Trong đó: PBMP BASE -
tải trọng cơ sở tác dụng lên đáy tàu ở chế độ lướt, kN/m2, được tính
như sau:
(7.4)
7.4 Tải trọng thiết
kế cho mạn của tàu hoạt động ở chế độ bơi
Tải trọng thiết kế tính
toán cho mạn của tàu ở chế độ bơi, kN/m2, được tính theo công thức
(7.5) hoặc (7.6), lấy giá trị lớn hơn.
PSMD = kARkDCkL[PDM
BASE + kZ(PBMD BASE - PDM BASE)
(7.5)
PSM MIN = 0,9LWLkDC
(7.6)
Đối với các tàu có boong,
tải trọng tính toán cho các phần mạn phía trên boong (ví dụ: mạn chắn sóng...)
có thể lấy giá trị bằng PSM MIN tính theo công thức (7.6).
7.5 Tải trọng thiết kế cho mạn
của tàu hoạt động ở chế độ lướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PSMP = kARkDCkL
[PDM BASE + kZ(0,25 PBMP BASE - PDM
BASE )]
(7.7)
Đối với các tàu có boong,
tải trọng tính toán cho các phần mạn phía trên boong (ví dụ: mạn chắn sóng,...)
có thể lấy giá trị bằng PSM MIN tính
theo công thức (7.6)
7.6 Tải trọng thiết kế cho boong
Tải trọng thiết kế tính
toán cho boong thời tiết, kN/m2, được tính theo công thức (7.8) hoặc
trị số ở (7.9), lấy giá trị lớn hơn.
PDM = kARkDCkL
PDM BASE
(7.8)
PDM MIN = 5 kN/m2
(7.9)
7.7 Tải trọng thiết kế cho
thượng tầng và lầu
Tải trọng thiết kế tính
toán cho thượng tầng và lầu, kN/m2, được tính theo công thức (7.10),
nhưng không được lấy nhỏ hơn trị số PDM MIN quy định ở 7.6.
PSUP M = kARkDCkSUPPDM
BASE
(7.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PDM BASE =
0,35LWL + 14,6
Trong các công thức tính
toán ở từ 7.1 đến 7.7, các đại lượng và hệ số được lấy như sau:
LWL - Chiều dài
đường nước thiết kế, m;
mLDC - Lượng
chiếm nước tàu đầy tải, kg;
kDC - Hệ số
chủng loại thiết kế, theo 6.2;
nCG - Hệ số tải
trọng động, theo 6.3;
kL
- Hệ số phân bố áp lực dọc, theo 6.4;
kAR - Hệ số
giảm áp lực theo diện tích, theo 6.5;
kZ - Hệ số giảm
áp lực mạn tàu, theo 6.6;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8 Tải trọng thiết
kế cho vách kín nước và vách biên két liền vỏ
7.8.1 Vách kín nước
Tải trọng thiết kế tính
toán cho vách kín nước, kN/m2, được tính như sau:
PWB = 7hB
(7.11)
Trong đó: hB -
chiều cao cột nước, m, được lấy như sau (xem Hình 7.1):
Đối với tấm vách: hB
là khoảng cách đo tại mặt phẳng dọc tâm tàu, từ đỉnh vách xuống đến điểm cách
đỉnh vách một khoảng bằng 2/3 lần chiều cao tấm vách.
Đối với nẹp đứng: hB
là khoảng cách đo tại mặt phẳng dọc tâm tàu, từ đỉnh vách xuống đến điểm cách
đỉnh vách một khoảng bằng 2/3 lần chiều cao của nẹp đang xét.
Đối với nẹp nằm: hB
là khoảng cách đo tại mặt phẳng dọc tâm tàu, từ đỉnh vách xuống đến nẹp đang
được xét.
7.8.2 Vách biên két
liền vỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PTB = 10hB
(7.12)
Trong đó: hB -
chiều cao cột nước, m, được lấy như sau (xem Hình 7.2):
Đối với tấm vách: hB
là khoảng cách đo từ đỉnh vách két hoặc đỉnh ống thông hơi xuống đến điểm cách
đỉnh vách két một khoảng bằng 2/3 lần chiều cao tấm vách.
Đối với nẹp đứng: hB
là khoảng cách đo từ đỉnh vách két hoặc đỉnh ống thông hơi xuống đến điểm cách
đỉnh vách két một khoảng bằng 2/3 lần chiều cao của nẹp đang xét.
Đối với nẹp nằm: hB
là khoảng cách đo từ đỉnh vách két hoặc đỉnh ống thông hơi xuống đến nẹp đang
xét.

Hình 7.1
- Cách xác định hB đối với vách kín nước

Hình
7.2 - Cách xác định hB
đối với vách biên két liền vỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Quy định chung
Kích thước kết cấu thân
tàu sẽ được tính toán theo các quy định của Chương này, trong đó các tải trọng
thiết kế đưa vào tính toán được lấy theo các quy định tại Chương 7.
8.2 Tính toán cho
tấm
8.2.1 Chiều dày yêu
cầu của tấm
Chiều dày yêu cầu của tấm,
mm, được lấy như sau:
(8.1)
Trong đó:
b - kích thước cạnh ngắn
của tấm, mm;
kC - hệ số hiệu
chỉnh cho tấm cong, lấy theo Bảng 8.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P - Tải trọng thiết kế của
tấm, kN/m2, quy định tại Chương 7;
σd - ứng suất
thiết kế cho tấm, N/mm2, được lấy như sau:
σd = 0,75σy,
trong đó: σy - ứng suất chảy của vật liệu, N/mm2.
Bảng
8.1 Hệ số hiệu chỉnh cho tấm cong, kC
Tỷ
số c/b
Hệ
số kc

1,0
0,03
< c/b ≤ 0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c/b
> 0,18
0,5
Bảng
8.2 Hệ số hiệu chỉnh độ bền uốn theo kích thước tấm, k2
Tỷ
số kích thước tấm, I/b
Hệ
số k2
>
2,0
0,500
2,0
0,497
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,493
1,8
0,487
1,7
0,479
1,6
0,468
1,5
0,454
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,436
1,3
0,412
1,2
0,383
1,1
0,349
1,0
0,308
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Trong đó: l = kích thước cạnh
dài của tấm, m
b - kích thước cạnh ngắn của
tấm, m
8.2.2 Chiều dày tối
thiểu của tấm
Ngoài việc thỏa mãn theo
quy định tại 8.2.1 thì chiều dày của tấm, mm, phải không được nhỏ hơn trị số
tối thiểu tính theo 8.2.2-1 và 8.2.2-2.
1 Đối với tấm vỏ
Chiều dày tối thiểu của
tấm vỏ, mm, được xác định theo công thức sau:
tminH = k5(A+k7v+k8mLDC0,33)
(8.2)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v - tốc độ thiết kế của
tàu, hl/h.
2 Đối với tấm boong
Chiều dày tối thiểu của
tấm boong, mm, được xác định theo công thức sau:
tminD = 1,35 +
0,06LWL
(8.3)
Trong đó:
LWL - chiều dài
đường nước thiết kế, m.
Bảng
8.3 Các hệ số A, k5, k7,
k8
Vị
trí
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k7
k8
Đáy
1,0

0,02
0,1
Mạn/
Vách đuôi
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
8.3 Tính toán cho cơ
cấu
8.3.1 Quy
định chung
8.3.2 Các hệ số điều
chỉnh trong tính toán cơ cấu
1 Hệ số điều chỉnh
cho cơ cấu cong, kCS
Hệ số điều chỉnh cho cơ
cấu cong, kCS, được lấy theo Bảng 8.4, phụ thuộc vào tỷ số cu/lu,
trong đó:
cu - độ cong
của cơ cấu, m (xem Hình 5.6);
lu - chiều dài
cơ cấu, m.
Hệ số kCS được
điều chỉnh cho cả tấm cong có dạng lồi hay lõm, và luôn lấy 0,5 < kCS <
1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ
số cu/lu
Hệ
số kCS
0
≤ cu/lu ≤ 0,03
1,0
0,03
≤ cu/lu ≤ 0,18

cu/lu
> 0,18
0,5
2 Hệ số diện tích
cắt cơ cấu, kSA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
8.5 Hệ số diện tích cắt cơ cấu, kSA
Kiểu
bố trí cơ cấu
Hệ
số kCS
Cơ
cấu gắn với tấm
5,0
Kiểu
bố trí khác
7,5
8.3.3 Ứng suất thiết
kế cho cơ cấu
1 Ứng suất kéo và
nén, σd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σd = 0,6σy
Trong đó: σy -
ứng suất chảy của vật liệu, N/mm2:
2 Ứng suất cắt, td
Ứng suất cắt tính cho cơ
cấu, N/mm2, được lấy như sau:
td
= 0,35σy
Trong đó: σy -
ứng suất chảy của vật liệu, N/mm2
8.3.4 Tính toán cơ
cấu
Diện tích tiết diện bản
thành cơ cấu, cm2, phải không được nhỏ hơn trị số tính theo công
thức sau:
(8.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8.5)
Trong đó:
kCS - hệ số
điều chỉnh cho cơ cấu cong, theo 8.3.2-1;
kSA - hệ số
diện tích cắt cơ cấu, theo 8.3.2-2;
P - tải trọng thiết kế,
kN/m2, theo Chương 7;
s - khoảng cách cơ cấu,
mm;
lu - chiều dài
nhịp cơ cấu, mm;
σd - ứng suất
tính toán của cơ cấu, N/mm2, theo 8.3.3-1;
td
- ứng suất cắt, N/mm2, theo 8.3.3-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần mép kèm tham
gia vào mô đun chống uốn mặt cắt ngang cơ cấu tính toán ở 8.3.4 được quy định
như sau:
Chiều dày mép kèm, cM, là
chiều dày tấm mà cơ cấu gia cường.
Chiều rộng mép kèm, cm,
được lấy như sau:
c1 = min {60t,
s}
trong đó: t - chiều dày
tấm mà cơ cấu gia cường, cm;
s - khoảng cách cơ cấu,
cm.
CHƯƠNG 9 - BUỒNG MÁY
9.1 Quy định chung
9.1.1 Áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2 Gia cường
Buồng máy phải có sườn
khỏe, xà boong khỏe, cột đặt thưa, v.v... hoặc phải được gia cường bằng các
biện pháp thích hợp khác.
9.1.3 Kết cấu đỡ máy
và hệ trục
Máy và hệ trục phải được
đỡ hữu hiệu và các kết cấu lân cận phải được gia cường thích đáng.
9.1.4 Phương tiện
thoát nạn
Trong buồng máy chính phải
có ít nhất là một lối thoát nạn gồm một cửa đặt ở vách quây miệng buồng máy và
cầu thang bằng thép dẫn lên cửa.
9.2 Kết cấu dưới máy
chính
1 Sống
để đặt máy chính phải có đủ chiều dài như bệ máy, có hình dạng không thay đổi
đột ngột, không bị gián đoạn.
2 Sống
phải được đỡ chắc chắn bằng sườn và mã để đảm bảo đủ độ bền và độ cứng ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Bu
lông cố định máy phải có thân đủ dài và phải có biện pháp hữu hiệu để tránh
tháo lỏng.
5 Nếu
máy chịu lực kích thích lớn do lực đẩy ngang của pít tông thì liên kết của sống
với sườn và mã phải cứng, tránh cộng hưởng dao động theo phương nằm ngang.
CHƯƠNG 10 - PHÒNG, PHÁT HIỆN VÀ CHỮA CHÁY
10.1 Quy định chung
10.1.1 Trang
bị phòng, phát hiện, chữa cháy của tàu PPC phải thỏa mãn các yêu cầu liên quan
trong QCVN 72: 2013/BGTVT hoặc QCVN 25: 2010/BGTVT, trừ khi có quy định khác
trong Quy chuẩn này.
10.1.2
Đối với tàu chở người mà không gian chở người được phân thành các buồng,
phòng riêng biệt thì tối thiểu phải trang bị nút ấn báo cháy bằng tay ngay tại
mỗi lối ra, vào của các buồng, phòng đó. Tín hiệu báo cháy phải đủ để báo động
đến tất cả các khu vực có người trên tàu nghe thấy.
10.2 Kết cấu chống
cháy
10.2.1 Ngoài
việc thỏa mãn các quy định của QCVN 72: 2013/BGTVT hoặc QCVN 25:2010/BGTVT tùy
thuộc vào phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn tương ứng, kết cấu chống cháy đối
với tàu hàng, tàu chở người, bao gồm cả tàu thể thao, vui chơi giải trí phải
thỏa mãn các quy định sau đây:
1
Vách ngăn, boong, mạn, sàn của buồng máy, buồng bếp, kho chứa vật liệu
cháy được và dễ cháy phải được bọc bằng loại vật liệu không cháy có chiều dày
tối thiểu 25 mm. Phải có biện pháp thông gió cho buồng máy để đảm bảo nhiệt độ
ở buồng này không vượt quá 40°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đối
với tàu chở người, vách ngăn, boong, mạn, sàn của không gian chở người phải
được phủ bằng loại vật liệu không cháy.
CHƯƠNG 11 - TRANG BỊ ĐIỆN
11.1 Quy định chung
Các tàu nêu tại phạm vi
điều chỉnh nêu tại 1.1.1 Chương 1 Phần 1 của Quy chuẩn này phải thỏa mãn các
yêu cầu về trang bị điện của quy chuẩn này.
11.2 Các yêu cầu bổ
sung đối với thiết bị điện
Ngoài các yêu cầu đã được
nêu trong các Quy chuẩn và Tiêu chuẩn tương ứng, thiết bị điện sử dụng trên tàu
phải thỏa mãn như sau:
11.2.1
Yêu cầu về thiết kế chế tạo
(1) Cáp điện phải phù hợp
với Tiêu chuẩn IEC 60092.
(2) Thiết bị đóng ngắt mạch
phải phù hợp với Tiêu chuẩn lEC 60947-1 và IEC 60947-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Công tắc điện từ phải
phù hợp với IEC 60947-1 và IEC 60947-4.
11.2.2 Yêu cầu về
lắp đặt
(1) Các thiết bị đóng
ngắt, ổ cắm điện, công tắc không được lắp đặt trực tiếp vào kết cấu bằng nhựa
của thân tàu mà phải được đặt trong hộp làm bằng vật liệu khó cháy.
(2) Các thiết bị điện có
phát nhiệt trong khi hoạt động phải được đặt cách xa kết cấu bằng nhựa của tàu
tối thiểu là 100 mm.
(3) Cáp điện phải được lắp
đặt sao cho dễ dàng kiểm tra, hạn chế lắp đặt trong vách. Không được phép nối
trực tiếp cáp điện mà phải thông qua hộp nối.
CHƯƠNG 12 - ỔN ĐỊNH
12.1 Quy định chung
Các tàu nêu tại phạm vi
điều chỉnh nêu tại 1.1.1 Chương 1 Phần 1 của Quy chuẩn này phải thỏa mãn các
yêu cầu về ổn định tại Phần 7 của QCVN 72: 2013/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1
Các tàu thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại 1.1 Chương 1 phần I của Quy chuẩn này
phải được giám sát kỹ thuật theo các quy định của Quy chuẩn này trong thiết kế,
đóng mới, sửa chữa, hoán cải, phục hồi, khai thác, nhập khẩu kể cả trong chế
tạo các vật liệu, trang thiết bị sử dụng trên tàu.
1.2 Cơ
quan đăng kiểm thực hiện giám sát kỹ thuật các tàu thuộc phạm vi điều chỉnh của
Quy chuẩn này là cơ quan đăng kiểm Việt Nam gồm: Cục Đăng kiểm Việt Nam, các
Chi cục, Chi nhánh đăng kiểm thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam, các đơn vị đăng kiểm
thuộc Sở Giao thông vận tải.
1.3 Việc
giám sát kỹ thuật theo quy định của Quy chuẩn này do cơ quan đăng kiểm Việt Nam
thực hiện không thay thế việc quản lý chất lượng của các tổ chức kiểm tra chất
lượng ở các đơn vị thiết kế, đóng mới, sửa chữa tàu, các đơn vị chế tạo vật
liệu, trang thiết bị sử dụng trên tàu cũng như việc quản lý chất lượng của chủ
tàu.
1.4 Các chứng nhận
1.4.1 Hồ
sơ kỹ thuật của tàu thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại 1.1 Chương 1 phần I của
Quy chuẩn này sau khi được thẩm định và xác nhận thỏa mãn các yêu cầu của Quy
chuẩn sẽ được cấp Giấy chứng thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa theo
quy định tại 1.4.3-1 Phần này.
1.4.2 Các
tàu thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại 1.1 Chương 1 phần I của Quy chuẩn này sau
khi được giám sát kỹ thuật theo các quy định của Quy chuẩn này sẽ được cấp Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại 1.4.3-2 Phần
này.
1.4.3 Giấy chứng
nhận
1 Giấy
chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa theo quy định tại các
Phụ lục 41, 42, 43, 44 của Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT ngày 26/7/2013 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và số kiểm
tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy
nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa được cấp
khi hoàn thành thẩm định thiết kế theo quy định của Quy chuẩn này.
2 Giấy
chứng nhận thẩm định thiết kế sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy
nội địa theo quy định tại Phụ lục 50 của Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT ngày
26/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về biểu mẫu giấy chứng
nhận và số kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển,
phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy
nội địa được cấp khi hoàn thành thẩm định thiết kế theo quy định của Quy chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Giấy
chứng nhận sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa theo quy
định tại Phụ lục 51 của Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT ngày 26/7/2013 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và số kiểm
tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy
nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa được cấp
sau khi kiểm tra phù hợp với quy định của Quy chuẩn này.
5 Giấy
chứng nhận thử sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa theo
quy định tại Phụ lục 52 của Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT ngày 26/7/2013 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận và số kiểm
tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy
nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa được cấp
sau khi kiểm tra phù hợp với quy định của Quy chuẩn này.
1.4.4 Thời hạn giấy
chứng nhận
Thời hạn của giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được quy định trùng với thời hạn của
các đợt kiểm tra được quy định tại Chương 1 Phần I và Phần II của Quy chuẩn
này.
1.4.5 Thủ tục cấp
giấy chứng nhận
1 Thủ
tục cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa được quy
định tại Điều 9 của Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22/9/2015 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.
2 Thủ
tục cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy
nội địa được quy định tại Điều 10 của Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày
22/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm phương tiện
thủy nội địa.
1.5 Rút cấp và xóa
đăng ký kỹ thuật
1.5.1 Cơ sở để Đăng
kiểm rút cấp và xóa đăng ký kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Chủ
tàu yêu cầu;
2 Tàu
không còn sử dụng vì đã giải bản, chìm hoặc trạng thái kỹ thuật không còn phù
hợp với yêu cầu của Quy chuẩn qua kết quả kiểm tra theo quy định của Quy chuẩn
này;
3 Chủ
tàu không thực hiện các yêu cầu của Đăng kiểm đưa ra trong hồ sơ kiểm tra của
Đăng kiểm;
4 Tàu
không được đưa vào kiểm tra đúng hạn quy định của Quy chuẩn này;
5 Chủ
tàu không trả phí, lệ phí kiểm tra.
1.5.2 Bảo lưu của
Đăng kiểm
Trong các trường hợp
1.5.1-3, 1.5.1-4, 1.5.1-5, Đăng kiểm có thể rút cấp và xóa đăng ký kỹ thuật của
tàu, cho đến khi chủ tàu thực hiện các yêu cầu của Đăng kiểm đưa ra, đưa tàu
vào kiểm tra, trả đầy đủ phí, lệ phí kiểm tra theo quy định.
1.6 Phục hồi cấp tàu
1.6.1 Kiểm tra phục
hồi cấp tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.2 Đăng ký kỹ
thuật lại
Sau khi được phục hồi cấp,
các tàu sẽ được đăng ký kỹ thuật lại vào Hồ sơ đăng ký phương tiện thủy nội địa
của Đăng kiểm.
1.7 Lưu trữ hồ sơ
trên tàu
1.7.1 Trên
tàu phải lưu trữ các hồ sơ sau:
1 Giấy
chứng nhận thẩm định thiết kế nêu tại 1.4.3-1 và hồ sơ thiết kế nêu tại Chương
1 Phần II của Quy chuẩn này.
2 Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nêu tại 1.7.1-2 và các báo cáo
kiểm tra.
PHẦN IV - TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1.1 Cục Đăng kiểm
Việt Nam có trách nhiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Thực
hiện giám sát kỹ thuật đối với thiết kế, đóng mới, sửa chữa, hoán cải, phục
hồi, khai thác, xuất, nhập khẩu các tàu thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn
này kể cả trong chế tạo các vật liệu, các trang thiết bị sử dụng trên tàu.
2 Chấp
hành đầy đủ quy định của Quy chuẩn này, tiêu chuẩn và quy định có liên quan khi
thực hiện giám sát kỹ thuật theo quy định tại 1.1.1-1.
1.1.2 Hướng dẫn thực
hiện
Triển khai thực hiện các
quy định của Quy chuẩn này đối với các chủ tàu, các công ty khai thác tàu, các
cơ sở thiết kế, chế tạo mới, hoán cải, phục hồi và sửa chữa tàu, các đơn vị
đăng kiểm thuộc hệ thống Đăng kiểm Việt Nam trong phạm vi cả nước.
1.1.3 Rà soát và cập
nhật Quy chuẩn
Thực hiện rà soát, sửa
đổi, bổ sung và cập nhật Quy chuẩn này theo định kỳ hàng năm.
1.2 Các đơn vị đăng
kiểm thuộc các sở Giao thông vận tải
1.2.1 Thực
hiện giám sát kỹ thuật các tàu thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này theo
quy định tại Điều 17 của Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22/9/2015 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.
1.2.2 Chấp
hành đầy đủ quy định của Quy chuẩn này, tiêu chuẩn và quy định có liên quan khi
thực hiện giám sát kỹ thuật theo quy định tại 1.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1 Trong
quá trình thiết kế tàu phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Quy chuẩn này.
1.3.2 Cung
cấp đầy đủ khối lượng hồ sơ thiết kế theo yêu cầu của quy chuẩn này và thủ tục
thẩm định thiết kế theo quy định của Quy chuẩn này.
1.3.3 Chịu
trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu trong hồ sơ thiết kế.
1.4 Các cơ sở đóng
mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa
1.4.1 Phải
có đủ năng lực, bao gồm cả trang thiết bị, cơ sở vật chất và nhân lực có trình
độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu đóng mới, hoán cải, phục hồi và sửa chữa tàu theo
quy định tại QCVN 89: 2015/BGTVT.
1.4.2 Phải
đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
khi tiến hành đóng mới, hoán cải, phục hồi và sửa chữa tàu. Đối với các tàu
đóng mới, hoán cải và phục hồi phải đóng theo đúng thiết kế được thẩm định.
1.4.3 Chịu
sự kiểm tra giám sát của cơ quan Đăng kiểm về chất lượng, an toàn kỹ thuật và
phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới, hoán cải, phục hồi và
sửa chữa tàu.
1.5 Chủ tàu
1.5.1 Phải
chấp hành các quy định về đăng kiểm tàu, có trách nhiệm duy trì trạng thái kỹ
thuật và bảo vệ môi trường của tàu giữa hai kỳ kiểm tra, đưa tàu vào kiểm tra
đúng kỳ hạn theo các yêu cầu của Quy chuẩn này; không tự ý hoán cải, sửa chữa
tàu khi không có thiết kế được thẩm định; không lắp đặt xuống tàu các máy,
thiết bị không phải là các kiểu loại áp dụng cho phương tiện thủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.3 Phải
có mặt hoặc ủy quyền cho người đại diện tại tàu khi cơ quan Đăng kiểm kiểm tra
tàu; cung cấp cho cơ quan Đăng kiểm các tài liệu liên quan theo quy định tại
Điều 10, và 12 của Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22/9/2015 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.
1.6 Các tổ chức cá
nhân xuất nhập, khẩu
Các tổ chức, cá nhân xuất,
nhập khẩu tàu, nhập khẩu vật liệu dùng chế tạo tàu cũng như các trang thiết bị,
các trang thiết bị lắp đặt trên tàu phải đảm bảo chất lượng theo các quy định
của Quy chuẩn này và các quy định xuất, nhập khẩu có liên quan.
PHẦN V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.1 Cục
Đăng kiểm Việt Nam là cơ quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này,
bao gồm:
1.1.1 Tổ
chức thống nhất trong phạm vi cả nước về giám sát kỹ thuật, phân cấp và đăng ký
kỹ thuật các tàu thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này trong thiết kế,
đóng mới, sửa chữa, hoán cải, phục hồi, khai thác, nhập khẩu tàu kể cả trong
chế tạo các vật liệu, trang thiết bị sử dụng trên tàu.
1.1.2 Tổ
chức in ấn, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra áp dụng Quy chuẩn đối với các tổ chức
và cá nhân có liên quan thuộc đối tượng áp dụng của Quy chuẩn này.
1.2 Căn
cứ vào các yêu cầu quản lý tàu, thực tế áp dụng Quy chuẩn, Cục Đăng kiểm Việt
Nam kiến nghị Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn khi cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66