A2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


B
C



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D

E

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F

Chú thích:
(1) Các kích thước
tiêu chuẩn của các mối hàn như sau:
e = 1,4t
m = t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S2 =
0,5t
Trong
đó t là chiều dày quy định của ống.
(2) Đối với kiểu D,
ống và bích phải nối bằng ren côn và phải bắt chặt vào bích bằng độ căng. Tuy
nhiên đường kính ngoài của phần ren của ống không được nhỏ hơn so với đường
kính ngoài của ống không cắt ren.
Hình 3/9.1 Các
kiểu nối bích
CHƯƠNG 10 - HỆ
THỐNG ĐƯỜNG ỐNG
10.1 Quy định
chung
10.1.1 Phạm vi áp
dụng
Các yêu cầu trong Chương này áp dụng cho các
hệ thống đường ống lắp đặt trên tàu.
10.1.2 Các bản vẽ và
tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các bản vẽ (có ghi vật liệu, kích thước,
kiểu, áp suất và nhiệt độ thiết kế... của ống, van...)
(a) Sơ đồ đường ống
trong tàu;
(b) Sơ đồ đường ống
trong buồng máy;
(c) Các bản vẽ cần
thiết khác khi Đăng kiểm cho là cần thiết.
(2) Các tài liệu
(a) Bản thuyết minh
trang bị;
(b) Các tài liệu cần
thiết khác khi Đăng kiểm cho là cần thiết.
10.2 Đường
ống
10.2.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Phải có phần ống dôi để bù hòa ảnh hưởng
do dãn nở, co, biến dạng của vỏ tàu và chấn động. Độ dài nhịp được đỡ của ống
phải thích hợp để tránh mọi quá tải;
(2) Phải giảm đến mức
tối thiểu số lượng mối nối ống tháo được.
2 Bán kính uốn ống
Bán kính cong của đường tâm
ống ở chỗ bị uốn không được nhỏ hơn 2 lần đường kính ngoài của ống.
3 Sự hoạt động của ống
Phải
bố trí các ống sao cho không ảnh hưởng đến sự hoạt động của thiết bị do đọng
nước, không khí hoặc tổn thất áp suất trong các ống.
4 Đường ống ở gần thiết bị điện
Không
đưa đường ống đến gần các thiết bị điện như máy phát, bảng điện, thiết bị điều
khiển... Nếu không thể tránh được thì phải chú ý để không bố trí bích hoặc mối
nối ở phía trên hoặc gần thiết bị điện, trừ khi đã có biện pháp phòng chống sự
rò rỉ xuống thiết bị.
5 Bảo vệ ống và phụ tùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phải lưu ý thích
đáng đến việc bảo vệ chống ăn mòn cho các ống bố trí ở nơi khó tới bảo dưỡng và
kiểm tra.
6 Các van xả áp
(1) Phải bảo vệ tất
cả các đường ống có thể có áp suất bên trong vượt quá áp suất thiết kế bằng các
van xả áp hoặc các thiết bị phòng quá áp khác;
(2) Các đầu xả của các van xả áp hoặc thiết
bị phòng qúa áp phải được dẫn tới các nơi an toàn.
7 Thiết bị đo áp suất và nhiệt độ
(1) Phải đặt các thiết bị đo áp suất và nhiệt
độ ở những nơi cần thiết trên các hệ thống đường ống;
(2) Các vòi hoặc van
phải được lắp ở chân thiết bị đo áp suất để cách ly thiết bị đo khỏi đường ống
bị tăng áp suất.
8 Dấu hiệu phân biệt đường ống
(1) Phải sơn bằng các
màu riêng cho các ống đặt ở những nơi cần an toàn để tránh sử dụng sai;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Phải gắn thẻ tên
vào các đầu hở của các ống thông hơi, ống đo và ống tràn.
9 Vệ sinh hệ thống đường ống
Phải
làm sạch các hệ thống đường ống sau khi chế tạo hoặc lắp ráp trên tàu nếu thấy
cần thiết.
10.2.2 Nối và dùng
chung ống
1 Nối ống dầu với ống khác
(1)
Các ống dầu đốt phải độc lập hoàn toàn với các ống khác, trừ khi có các phương
tiện ngăn ngừa trộn lẫn tình cờ với các chất lỏng khác trong khi hoạt động;
(2) Các ống dầu bôi trơn phải độc lập hoàn
toàn với các đường ống khác;
(3) Các ống nước ngọt
cấp cho nồi hơi hoặc nước ngọt sinh hoạt phải độc lập hoàn toàn với các ống
khác để tránh nhiễm bẩn dầu hoặc nước chứa dầu;
(4)
Các ống dầu và các ống hâm trong các két sâu có thể được dùng để chứa hàng
thông thường phải có khả năng tháo rời được hoặc có các thiết bị thích hợp như
nắp bích hoặc ống cuộn. Các ống hút khô và ống nước dằn trong các két sâu này
phải thỏa mãn các yêu cầu ở 10.5.1-10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ống nước ngoài
mạn và nước ngọt phải độc lập nhau trừ khi có biện pháp thích hợp tránh trộn
lẫn tình cờ của nước ngọt với nước ngoài mạn.
10.2.3 Ống xuyên vách
Nơi ống xuyên qua vách kín nước, boong và tấm
đỉnh, tấm đáy, và các vách của két sâu và tấm đáy trong, phải có biện pháp đảm
bảo kín nước cho các kết cấu.
10.2.4 Mối nối trượt
Không được dùng mối nối trượt ở các đường ống
trong các hầm hàng và các khoang khó tới, trừ khi được Đăng kiểm chấp nhận.
10.2.5 Van trên vách
ngăn
1 Các van vặn hoặc van gạt, ví dụ như các van xả không phải
là một phần của một hệ thống đường ống nào cả thì không được lắp trên vách
chống va.
2 Các ống xuyên qua vách chống va phải có van thích hợp
thao tác được từ phía trên boong mạn khô và hộp van phải cố định chắc ở vách
bên trong hầm mũi. Tuy nhiên có thể lắp van phía sau vách chống va với điều
kiện là dễ đến gần được ở mọi điều kiện khai thác và nơi đặt van không phải là
khoang chứa hàng. Khi đó có thể không cần có thiết bị điều khiển từ xa các van
này.
3 Các van như van xả không phải là một phần của bất cứ hệ
thống đường ống nào, có thể lắp trên vách kín nước không phải là vách chống va,
với điều kiện là dễ đến gần được vào mọi lúc cần kiểm tra. Phải thao tác được
các van này từ phía trên boong chính và có chỉ báo đóng mở, trừ khi các van
được bắt chắc vào vách trước hoặc vách sau phía trong buồng máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Ngăn ngừa đóng băng trong các ống
Phải có biện pháp thích hợp để ngăn ngừa việc đóng băng
đối với các loại ống hút khô, thông hơi, ống đo, ống xả ... đi qua hoặc đặt gần
buồng lạnh, nơi có nguy cơ đóng băng mặt trong của ống.
10.3 Van
hút nước ngoài mạn và van xả mạn
10.3.1 Nối ống hút
nước ngoài mạn và các ống xả mạn
Các ống lấy nước ngoài mạn vào và xả ra mạn
phải được nối vào các van hoăc vòi theo đúng các yêu cầu ở 10.3.2-2 và -3. Tuy
nhiên, đối với các đường ống xả từ vị trí bên trên boong mạn khô mà có đoạn ống
dâng đến độ cao thích hợp trên boong mạn khô có chiều dày lớn để được miễn van
một chiều phù hợp với quy định 10.4.1-7, thì không cần phải áp dụng các quy
định ở 10.3.2-3.
10.3.2 Vị trí và kết
cấu của các van hút nước ngoài mạn và xả mạn
1 Các van hút nước ngoài mạn và xả mạn được lắp vào hộp van
thông ngoài mạn ở mạn (là một phần kết cấu tàu) hoặc lắp vào đoạn ống nối vào
tấm vỏ phải bố trí ở các vị trí dễ tới gần.
2 Các van hoặc vòi quy định ở 10.3.2-1 phải được lắp thỏa
mãn các yêu cầu sau đây:
(1) Các van
hoặc vòi phải được lắp vào các tấm ốp được hàn vào tấm vỏ hoặc vào hộp van
thông ngoài mạn bằng các vít cấy. Các vít cấy này không được xuyên qua tấm vỏ
và hộp van thông ngoài mạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các cần van của các van hút nước ngoài mạn phải nhô lên
cao hơn mặt sàn thấp, nơi dễ thao tác. Các van hút nước ngoài mạn dẫn động bằng
cơ giới cũng phải dẫn động được bằng tay.
4 Các van xả mạn và vòi phải được trang bị các đầu nối đi
qua tấm vỏ và các vòng bảo vệ nêu ở 10.3.2-5(1). Nhưng có thể không cần trang
bị các đầu nối này nếu các phụ tùng được gắn vào các đệm lót hoặc đoạn ống lắp
van tạo nên dạng đầu nối ở vùng tấm vỏ và vòng bảo vệ.
5 Các van xả của nồi hơi và thiết bị bốc hơi phải thỏa mãn
các yêu cầu (1) và (2) sau đây:
(1) Các van xả
của nồi hơi và thiết bị bốc hơi phải được lắp ở các vị trí dễ tiếp cận và phải
có các vòng bảo vệ ở phía ngoài của tấm vỏ để chống ăn mòn;
(2) Các tay vặn
vòi không được thể tháo ra được trừ khi vòi đang đóng và nếu dùng van, các vô
lăng phải được giữ đúng vị trí trên cần van.
10.3.3 Kết cấu của
các cửa thông ngoài mạn
Các cửa thông ngoài mạn phải có kết cấu đảm
bảo không bị tắc hút do nút không khí.
10.3.4 Mặt sàng của
các cửa hút nước ngoài mạn
1 Phải trang bị các mặt sàng cho các cửa lấy nước ngoài mạn
vào. Diện tích thông qua các mặt sàng không được nhỏ hơn 2 lần tổng diện tích
cửa vào của các van hút nước ngoài mạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4 Các
lỗ thoát nước và các lỗ xả vệ sinh
10.4.1 Quy định chung
1 Hệ thống ống thoát nước với số lượng và kích thước ống đủ
cho việc tiêu nước có hiệu quả phải được trang bị ở tất cả các boong. Tuy
nhiên, Đăng kiểm có thể cho phép miễn trừ các phương tiện thoát nước trong một
khoang bất kỳ của một tàu hoặc một loại tàu nếu thỏa mãn điều kiện là kích
thước hoặc sự phân khoang không ảnh hưởng đến an toàn của tàu.
2 Các ống thoát từ các khoang dưới boong mạn khô hoặc bên
trong thượng tầng, lầu kín trên boong mạn khô phải đưa thẳng tới các hố gom
nước. Ngoài ra có thể đưa chúng ra mạn khi có các van thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Mỗi lỗ
thoát độc lập phải có một van tự động một chiều có phương tiện đóng cưỡng bức
từ trên boong mạn khô, hoặc là có một van tự động một chiều không có phương
tiện đóng cưỡng bức và một van chặn điều khiển được từ trên boong mạn khô. Tuy
nhiên ở chỗ các ống thoát nước dẫn ra mạn qua tấm vỏ ở buồng máy có người trực,
việc lắp với tấm vỏ một van đóng cưỡng bức điều khiển tại chỗ cùng với một van
một chiều ở trong tàu cũng được chấp nhận. Các phương tiện để thao tác van
cưỡng bức từ phía trên boong mạn khô phải dễ tiếp cận;
(2) Nếu chiều
cao từ đường nước chở hàng tới đầu ống thoát nước trong tàu lớn hơn 0,01Lf,
thì ống thoát nước có thể có 2 van tự động một chiều không cần phương tiện đóng
cưỡng bức để thay cho các van quy định ở (1). Trong trường hợp này, van phía
trong tàu phải đặt cao hơn đường nước chở hàng và luôn tiếp cận được để kiểm
tra ở điều kiện khai thác. Nếu không thể đặt được van trong tàu ở trên đường
nước trên thì có thể đặt thấp hơn với điều kiện một van chặn điều khiển tại chỗ
được lắp đặt giữa hai van tự động một chiều;
(3) Nếu chiều
cao nêu ở (2) vượt quá 0,02Lf thay cho các van quy định ở (1) và (2)
trên có thể chỉ dùng một van tự động một chiều không cần phương tiện đóng cưỡng
bức, nếu được Đăng kiểm đồng ý.
Trong đó: Lf
là chiều dài tàu để xác định mạn khô.
3 Bất kể các yêu cầu ở 10.4.1-2, các ống thoát nước từ các
khoang hàng kín trên boong mạn khô phải tuân theo các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nếu mạn khô
của boong mạn khô bị ngập khi tàu nghiêng bằng hoặc nhỏ hơn 5o, các
ống thoát nước phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(a) Các ống
thoát phải đưa thẳng tới các hố gom nước;
(b) Ở khoang
hàng kín được bảo vệ bởi hệ thống dập cháy bằng CO2, các ống thoát
nước cho boong phải có phương tiện ngăn ngừa khí ngạt thoát ra.
4 Bất kể các yêu cầu ở 10.4.1-2 có thể bố trí chỉ một van
chặn cho các ống thoát mạn. Các ống này phải luôn luôn đóng trừ lúc tháo nước
trong thời gian tàu hoạt động. Tuy nhiên van chặn này phải đóng được từ một nơi
dễ tiếp cận trong trời gian tàu hoạt động bằng một thiết bị đóng có chỉ báo.
5 Các ống thoát nước xuất phát ở độ cao bất kỳ và xuyên qua
tấm vỏ ở vị trí thấp hơn boong mạn khô 300 mm hoặc cao hơn đường nước chở hàng
dưới 400 mm đối với tất cả các tàu khách và các tàu khác có ký hiệu cấp tàu là
SI, SB đều phải có một van một chiều ở chỗ tấm vỏ đó. Van này, trừ khi được quy
định riêng ở 10.4.1-2 có thể không cần có với điều kiện là chiều dày của các
ống thoát nước thỏa mãn các yêu cầu trong Bảng 3/9.6.
10.4.2 Lỗ xả mạn
chung
Số lượng lỗ thoát nước, lỗ thoát vệ sinh và
các lỗ tương tự khác ở tấm vỏ phải được giảm tới mức ít nhất bằng cách mỗi lỗ
xả được dùng chung cho càng nhiều ống vệ sinh và các ống khác càng tốt, hoặc
bằng bất cứ cách phù hợp nào khác. Tuy nhiên, các hệ thống xả ra mạn khác nhau
không được nối với nhau, trừ khi được Đăng kiểm cho phép.
10.4.3 Hệ thống xả vệ
sinh
Hệ thống vệ sinh phải thỏa mãn các yêu cầu ở 10.4.1
và 10.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.1 Quy định chung
1 Phải có hệ thống hút khô đủ khả năng bơm hút khô cho một
khoang kín nước bất kỳ không phải là khoang luôn dùng để chở chất lỏng có đủ
phương tiện bơm khác ở mọi điều kiện thực tế.
2 Phải có hệ thống nước dằn đủ khả năng bơm nước dằn vào và
hút ra khỏi bất kỳ két chứa nước dằn nào ở mọi điều kiện thực tế.
3 Nếu hệ thống chữa cháy cố định bằng phun sương nước nhờ
áp suất hoặc hệ thống chữa cháy cố định khác tạo ra nhiều nước hoặc khi có các
phương tiện làm mát khoang hàng dưới boong chứa các hàng nguy hiểm bằng các vòi
phun hoặc làm ngập khoang bằng nước, phải có hệ thống bơm đảm bảo xả được nước
đó trực tiếp ra mạn.
4 Phải có biện pháp thích hợp cho hệ thống hút khô để phòng
tránh nước ngoài mạn tràn vào khoang kín nước và do vô ý nước đáy tàu tràn từ
khoang này sang khoang khác. Để thỏa mãn được yêu cầu này, tất cả các hộp van
phân phối nước đáy tàu và các van điều khiển bằng tay gắn với hệ thống hút khô
phải đặt ở những nơi tiếp cận được trong các tình huống thông thường. Tất cả
các van trong hộp van phân phối nước đáy tàu phải là van một chiều.
5 Các ống hút khô cho các hầm hàng, buồng máy và hầm trục
phải độc lập hoàn toàn với các ống không phải là ống hút khô.
6 Các ống hút khô đi qua các két sâu chỉ dùng để dằn và các
ống hút khô, dằn đi qua các két sâu không phải là két dằn phải dẫn qua một hầm
ống kín dầu hoặc kín nước, hoặc phải có đủ chiều dày thỏa mãn các yêu cầu ở
Bảng 3/9.6 và tất cả các mối nối phải được hàn.
7 Các ống hút khô qua các két đáy đôi phải dẫn qua hầm kín
dầu hoặc kín nước hoặc phải đủ chiều dày thỏa mãn các yêu cầu ở Bảng 3/9.6.
8 Các ống hút khô đi qua các đáy đôi, các két mạn, các hầm
chứa nước đáy tàu hoặc qua các khoang trống có thể bị hư hỏng do mắc cạn hoặc va
chạm, phải có các van một chiều ở gần các đầu hút nước đáy tàu, hoặc phải có
các van chặn đóng được từ các vị trí dễ tiếp cận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Khi một hầm hàng được chứa nước dằn xen kẽ với chứa hàng,
phải có các trang bị thích hợp như bích tịt, ống cuộn ở trong hệ thống ống nước
dằn để tránh do sơ suất nước ngoài mạn chảy vào qua các ống nước dằn khi đang
chở hàng và ở trong hệ thống ống hút khô để tránh do sơ suất nước dằn qua các
ống hút khô chảy vào khi đang chứa nước dằn.
11 Nếu một két vừa để chứa dầu đốt vừa để chứa nước dằn, cần
có trang bị thích hợp như bích tịt hoặc ống cuộn để ngăn sự pha trộn dầu đốt
vào nước dằn trong ống dằn khi két đang chứa dầu đốt và trong ống dầu đốt khi
két đang chứa nước dằn.
10.5.2 Các thuật ngữ
1 Đường ống hút khô chính là phần chính của đường ống hút
khô nối vào các bơm hút khô được dẫn động cơ giới độc lập nêu ở 10.5.4-1 và nối
vào nó tất cả các ống hút khô nhánh từ các đầu hút nêu ở 10.5.5 và từ 10.5.7-1
đến 10.5.7-4.
2 Đường ống hút khô nhánh là ống hút từ đầu hút của mỗi
khoang nối vào đường ống hút khô chính.
3 Ống hút khô trực tiếp là ống hút khô được nối trực tiếp
với một bơm được dẫn động cơ giới độc lập nêu ở 10.5.4-1 và hoàn toàn tách biệt
với các ống khác.
4 Ống hút khô sự cố là ống hút khô được dùng trong trường
hợp sự cố và được nối trực tiếp với một bơm được dẫn động cơ giới độc lập nêu ở
10.5.7-6(1).
10.5.3 Kích thước của
các ống hút khô
1 Đuờng ống hút khô chính, các ống hút khô trực tiếp và ống
nhánh từ các khoang kín nước phải có đường kính trong tính theo các công thức
(1) và (2) dưới đây, hoặc phải là các ống tiêu chuẩn có đường kính trong gần
nhất với đường kính tính được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d = 1,5
+ 25 (mm)
(2) Với các ống hút khô nhánh:
d' = 2,0
+ 25 (mm)
trong đó:
d - đường
kính trong của đường ống hút khô chính hoặc của các ống hút khô trực tiếp (mm);
d' - đường
kính trong của ống hút khô nhánh (mm);
L, B, D - chiều
dài, chiều rộng, chiều cao thiết kế của tàu (m).
Tuy
nhiên đối với các tàu thỏa mãn yêu cầu 10.4.1-3(2), đại lượng "D"
được xác định như sau:
(a) Đối các tàu
có các khoang hàng kín kéo dài hết toàn bộ chiều dài tàu, "D" là
chiều cao của tàu đo tới boong kề trên boong mạn khô (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l - chiều dài của khoang lớn nhất được các ống hút khô
nhánh hút (m).
2 Đường kính trong của đường ống hút khô chính không được
nhỏ hơn bất cứ đường kính của ống hút khô nhánh nào tính theo công thức ở 10.5.3-1(2).
3 Đường kính trong của các ống hút khô trực tiếp cũng phải
thỏa mãn các yêu cầu ở 10.5.7-5.
4 Khi các đầu hút khô ở phần trước và sau của hầm hàng thỏa
mãn các yêu cầu ở 10.5.5-1, đường kính trong của ống hút khô nhánh ở phần trước
có thể giảm tới 0,7 lần đường kính tính theo công thức ở 10.5.3-1(2).
5 Khi các bơm hút khô trong khoang máy chỉ dùng riêng cho
hút khô nước trong buồng máy, đường kính trong của đường kính hút khô chính và
của các ống hút khô trực tiếp có thể giảm xuống tới trị số tính theo công thức
sau:
d =
(2,0
+
25) (mm), trong đó:
l - chiều
dài buồng máy (m);
d, B, D - như
được nêu ở 10.5.3-1 trên.
6 Đường kính trong của ống hút khô nhánh không được nhỏ hơn
40 mm, trừ khi hút khô cho một khoang nhỏ đường kính trong có thể giảm tới trị
số được Đăng kiểm chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Đường kính trong của các ống hút khô ở hầm mũi, hầm lái
và hầm trục không được nhỏ hơn 35 mm.
10.5.4
Bơm hút khô
1 Số lượng bơm hút khô:
(1) Tất cả các
tàu có cấp VR-SI và tổng công suất máy chính từ 220 kW trở lên phải có
ít nhất hai bơm hút khô độc lập được truyền động cơ giới, nối vào các ống hút
khô chính. Tuy nhiên, đối với các tàu có chiều dài không quá 60 m, một trong
các bơm có thể do động cơ chính lai;
(2) Nếu trên
tàu có trang bị các bơm nước dằn, bơm vệ sinh và bơm dùng chung được dẫn động
cơ giới độc lập có thể dùng làm các bơm hút khô độc lập, dẫn động bằng cơ giới với
điều kiện là chúng được nối thích hợp vào đường ống hút khô chính;
(3) Một trong các bơm hút khô độc lập được truyền động cơ giới quy định
ở (1) có thể được thay bằng một bơm phụt nối với một bơm nước ngoài mạn không
phải là bơm hút khô nếu được Đăng kiểm chấp nhận. Trong trường hợp này sản
lượng của bơm phụt phải thỏa mãn yêu cầu ở -2.
2 Sản lượng của bơm hút khô
(1)
Mỗi bơm quy định ở -1 phải có khả năng hút được một lượng nước không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức dưới đây qua đường ống hút khô chính nêu ở 10.5.3:
Q = 5,66d2
´ 10-3,
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d - Đường
kính trong của đường ống hút khô chính quy định ở 10.5.3 (mm).
(2) Đối với tàu không
phải là tàu khách có chiều dài không quá 30 m thì sản lượng của bơm hút khô có
thể được xác định theo công thức sau:
Q = 3,45d2
´ 10-3,
trong đó:
Q - (m3/h),
d (mm) - giống như quy định ở (1) trên đây;
(3)
Đối với tàu không có động cơ, tàu cố định có thiết bị năng lượng hoặc tàu cố
định được cung cấp điện từ bờ hoặc tàu khác, phải có một bơm di động được
truyền động cơ giới và một bơm tay có sản lượng ít nhất là 3,5 m3/h;
(4) Đối với tàu không
có động cơ khi hoạt động không cần thuyền viên thì việc hút khô có thể được
tiến hành nhờ hệ thống hút khô của tàu kéo, tàu đẩy hoặc tàu phục vụ ở cảng;
(5) Đối với tàu không
có động cơ và tàu cố định không có thiết bị năng lượng, phải có bơm tay hút khô
kiểu pít tông hoặc bơm hút khô di động truyền động cơ giới độc lập, sản lượng
của bơm này được xác định theo bảng sau:
0,8LxBxD (m3)
Lưu
lượng
(m3/h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Từ 51 đến 200
6
Từ 201 trở lên
8
L, B, D là
chiều dài, chiều rộng và chiều cao của tàu như quy định ở 10.5.3-1.
(6) Nếu sản lượng của
một trong các bơm này nhỏ hơn quy định thì có thể bổ sung lượng thiếu hụt bằng
sản lượng dư của một bơm khác.
3 Kiểu bơm hút khô
(1)Tất cả các bơm hút khô độc lập được truyền động cơ
giới quy định ở 10.5.4-1 phải là loại tự hút hoặc tương đương và phải bố trí
thích hợp để khi sử dụng có thể hoạt động được ngay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nối các bơm hút khô và các ống hút
Tất
cả các bơm được truyền động cơ giới quy định ở 10.5.4-1 phải được bố trí để hút
khô nước đáy tàu ra khỏi tất cả các hầm hàng, buồng máy và hầm trục (nếu có).
Tuy nhiên, nếu một bơm phụt chỉ dùng riêng cho hút khô trong một hầm hàng, thì
đường ống hút khô hầm này không cần nối với các bơm hút khô quy định ở 10.5.4-1.
Trong trường hợp này bơm phụt phải bố trí sao cho được dẫn động bởi hai bơm trở
lên. Lưu lượng của bơm nước ngoài mạn dùng dẫn động cho bơm phụt, lưu lượng của
bơm phụt, đuờng kính trong của ống hút phải được Đăng kiểm thẩm định.
10.5.5 Bố trí đầu hút
trong các hầm hàng
1 Ở các tàu chỉ có một hầm hàng với chiều dài quá 33 m thì
các đầu hút phải được bố trí thích hợp ở nửa phía sau và ở nửa phía trước theo
chiều dài hầm hàng.
2 Nếu sàn đáy trong của sàn đáy đôi kéo dài tới hai mạn
tàu, thì phải đặt các đầu hút trong các hố gom nước ở cả hai bên hông; và nếu
sàn cao có độ khum ngược lại còn phải đặt đầu hút ở đường tâm tàu.
3 Khi đặt tấm lót kín ở trên nước đáy tàu của hầm hàng,
phải bố trí sao cho nước ở các phần của hầm hàng có thể chảy đến được các đầu
hút.
10.5.6 Hút khô các
két mũi, két đuôi và hầm xích
1 Có thể dùng bơm phụt hoặc bơm tay để hút khô các két mũi,
két đuôi và các hầm xích. Các bơm phụt và bơm tay này phải hoạt động được bất
kỳ lúc nào từ vị trí dễ đến ở trên đường nước chở hàng.
2 Đường ống hút đi qua vách chống va phải thỏa mãn các yêu
cầu ở 10.2.5-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Trong buồng máy không có đáy đôi phải có ít nhất hai đầu
hút ở gần đường tâm tàu. Một đầu cho ống hút khô nhánh và đầu kia cho ống hút
khô trực tiếp. Nếu độ nghiêng của sàn nhỏ hơn 5o phải có thêm các
đầu hút ở hai bên hông tàu.
2 Nếu đáy đôi trong buồng máy tạo thêm các rãnh nước ở hai
bên hông tàu, phải có một ống hút khô nhánh và một ống hút khô trực tiếp cho
mỗi bên hông tàu.
3 Khi sàn đáy đôi kéo dài tới hai mạn tàu phải tạo các hố
gom nước ở cả hai bên hông tàu và phải có một ống hút nhánh và một ống hút trực
tiếp cho mỗi hố gom nước.
4 Khi buồng máy có các vách kín nước cách ly với khoang nồi
hơi và buồng máy phụ, thì phải bố trí các ống hút khô trong khoang nồi hơi và
buồng máy phụ để thỏa mãn các yêu cầu ở 10.5.7-1 cho trường hợp không có đáy
đôi và phải thỏa mãn các yêu cầu ở 10.5.7-2 và 10.5.7-3 khi có đáy đôi. Cho
phép chỉ cần một ống hút khô trực tiếp cho trường hợp có đáy đôi.
5 Các ống hút khô trực tiếp phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Đường kính
trong của ống hút khô trực tiếp không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức ở
10.5.3-1(1). Khi ở mỗi mạn buồng máy có một ống hút khô trực tiếp thỏa mãn các
yêu cầu ở 10.5.7-2 hoặc 10.5.7-3, đường kính trong của một trong các ống hút có
thể giảm tới trị số theo công thức ở 10.5.3-1(2). Trong trường hợp này phải đặt
ống có đường kính đã giảm ở cùng phía với các ống hút khô sự cố nêu ở 10.5.7-6;
(2) Nếu các
khoang có kích thước nhỏ thì không cần thỏa mãn các yêu cầu ở 10.5.7-5 (1) và
có thể giảm thích đáng đường kính trong của các ống hút khô trực tiếp.
6 Ống hút khô sự cố cho các tàu có máy chính là động cơ
đi-ê-den phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Phải lắp
một ống hút khô sự cố với van chặn một chiều có tay quay dễ điều khiển từ sàn
buồng máy vào bơm làm mát chính và ống hút phải được dẫn đến độ cao thích hợp
trong buồng máy để hút khô được nước đáy tàu trong trường hợp sự cố. Đường kính
trong của ống hút này phải bằng đường kính trong của ống hút của bơm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nếu bơm quy
định ở 10.5.7-6(1) và 10.5.7-6(2) là loại tự hút, thì có thể bỏ ống hút khô
trực tiếp ở cùng mạn tàu với ống hút khô sự cố.
10.5.8 Các hố gom
nước đáy tàu
1 Chiều sâu của hố gom nước trong đáy đôi và chiều cao giữa
tấm đáy trong và đáy của hố phải cố gắng để chiều sâu của nó không được lớn hơn
một nửa chiều cao đáy đôi và đáy hố phải cách tấm bao đáy không nhỏ hơn 300 mm.
2 Thể tích của mỗi hố gom nước không được nhỏ hơn 0,15 m3.
3 Có thể thay các hố bằng các thùng nước bằng thép có thể
tích thích hợp khi khoang phải hút khô nhỏ và không thể bố trí được các hố gom
nước có thể tích quy định ở 10.5.8-2 đặt cửa ở gần các đầu hút. Cố gắng tránh
đặt cửa ở trên vách trước và vách sau và tấm đáy trong của buồng máy.
10.5.9 Các hộp xả cặn
và các hộp lưới lọc
1 Trừ các ống hút khô sự cố trong buồng máy và trong hầm
trục, các ống hút khô phải có các hộp xả cặn. Các hộp này phải dễ tới được từ
sàn buồng máy, có nắp dễ đóng mở và phải nối các ống thẳng phía sau của các hố
gom nước vào phía nạp của hộp xả cặn.
2 Các đầu hút trong các khoang hầm hàng phải có các hộp
lưới lọc có lỗ với đường kính không lớn hơn 10 mm trừ khi được Đăng kiểm cho
phép. Hộp lưới lọc phải có diện tích thông của các lỗ không nhỏ hơn 3 lần diện
tích thông của các ống hút và không cần tháo bất kỳ mối nối nào của các ống hút
cũng làm vệ sinh được.
10.5.10 Hệ thống hút khô và dằn của tàu hoạt động tuyến
ven biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Đường
kính ống hút khô và dằn được tính theo các công thức dưới đây:
(1) Với ống hút khô
chính và hút khô trực tiếp:
d = 1,68
(mm)
(2) Với ống hút khô
nhánh:
d’ = 2,15
(mm)
Trong đó:
d; d’ : Các đường
kính trong của ống, mm;
L, B, D : Chiều dài,
chiều rộng, chiều cao thiết kế của tàu, m;
l : Chiều dài của
khoang do các ống nhánh hút, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d =
(2,15
+ 25) (mm)
Trong đó:
l: Chiều dài buồng
máy, m;
d, B, D: như nêu ở
-1 trên.
4 Đường kính
trong của ống hút khô nhánh không được nhỏ hơn 50 mm, trừ khi hút khô cho một
khoang nhỏ, đường kính trong của ống hút có thể giảm tới trị số 40 mm nếu được
Đăng kiểm chấp nhận.
5 Đường kính
trong của các ống hút khô ở hầm mũi, hầm lái và hầm trục không được nhỏ hơn 65 mm,
trừ các tàu có chiều dài dưới 60 m thì có thể giảm tới 50 mm.
6 Bơm hút
khô
Tất cả các tàu phải
có ít nhất hai bơm hút khô độc lập được truyền động cơ giới nối vào các ống hút
khô chính. Với các tàu có chiều dài không quá 60 m, một trong các bơm hút khô
có thể do động cơ chính lai.
10.5.11 Hệ thống
hút khô dằn của tàu cao tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Đối với
các tàu nhiều thân, chiều rộng "B" của thân tàu dùng để tính đường
kính tối thiểu quy định của đường kính hút khô chính có thể là chiều rộng của
một thân tàu tại đường nước thiết kế hoặc thấp hơn đường nước thiết kế (m).
3 Đối với
tàu nhiều thân mà mỗi thân có các bơm hút khô riêng thì các đường ống hút khô
đó phải thỏa mãn các yêu cầu ở -1 và -2 trên. Ngoài ra, tổng sản lượng “Q” của
các bơm hút khô cho từng thân không được nhỏ hơn 2,4 lần sản lượng quy định của
bơm được yêu cầu ở -1 và -2 trên.
4 Bất kể
các yêu cầu ở -1 và -3 trên đây, nếu Đăng kiểm chấp nhận sau khi xem xét diện
tích buồng máy thì có thể bố trí ít nhất hai miệng hút khô ở gần tâm tàu. Trong
trường hợp này, tối thiểu một miệng hút phải được nối vào đường ống hút khô
trực tiếp, còn miệng hút khác có thể nối vào ống hút khô nhánh.
10.6 Ống
thông hơi
10.6.1 Quy định chung
1 Tất cả các két và các khoang cách ly cũng như các hộp van
thông ngoài mạn phải có ống thông hơi đủ tiết diện ngang cho phép dễ dàng thông
hơi từ mọi phần của các két và khoang cách ly. Ống thông hơi của các hộp van
thông ngoài mạn phải có van chặn lắp trực tiếp trên hộp van.
2 Các két có tấm nóc có chiều dài hoặc rộng từ 7m trở lên
phải có từ hai ống trở lên ở các khoảng cách thích hợp. Các két có tấm nóc
nghiêng chỉ cần có một ống thông hơi đặt ở phần cao nhất của tấm nóc.
3 Các két hoặc các khoang cách ly có hình dạng phức tạp sẽ
được xem xét riêng về số lượng và vị trí các ống thông hơi.
4 Phải bố trí các ống thông hơi sao cho có thể tự xả nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tùy theo loại và công dụng của các két, vị trí các đầu hở
của các ống thông hơi phải thỏa mãn các yêu cầu từ (1) đến (4) sau đây:
(1) Phải dẫn
lên trên boong chính các ống thông hơi cho các két và khoang cách ly sau đây:
(a) Các két đáy
đôi;
(b) Các két có
thể bị nước ngoài mạn chảy ngược lên;
(c) Các khoang
cách ly.
(2) Phải đưa
các ống thông hơi cho các két và khoang cách ly sau lên boong hở:
(a) Các két dầu
đốt;
(b) Các két dầu
hàng;
(c) Các két dầu
nhờn được hâm nóng và các két dầu thủy lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Khoang cách
ly kề với các két dầu đốt và các két dầu hàng.
(3) Các ống
thông hơi cho các két có thể được nạp bằng bơm phải được dẫn tới một vị trí an
toàn, tránh thiết bị bị hỏng do chất lỏng tràn từ két trong quá trình nạp;
(4) Phải đưa
ống thông hơi của các két chứa chất lỏng dễ cháy tới một vị trí an toàn, nơi
không có khả năng cháy hơi dầu hoặc khí thoát ra từ các đầu hở khi két đang
được nạp.
2 Phải trang bị các phương tiện cố định đóng các
lỗ của ống thông hơi dẫn lên boong hở để ngăn nước ngoài mạn vào trong tàu khi
thời tiết xấu cho các tàu khách mang cấp VR-SI và VR-SB. Phương tiện đóng phải
là loại tự động trên tàu cao tốc và ở nơi khó thao tác trên các tàu chở gỗ trên
boong hở.
3 Đầu hở của các ống thông hơi của các két dầu
đốt và dầu hàng phải có lưới chặn lửa bằng sợi chống ăn mòn, dễ vệ sinh, dễ
tháo và có diện tích thông qua lưới không nhỏ hơn diện tích mặt cắt ngang cần
thiết của ống thông hơi.
10.6.3 Kích thước của
các ống thông hơi
Kích thước của các ống thông hơi phải như
sau:
(1) Tổng diện
tích tiết diện của các ống thông hơi cho các két có thể nạp bằng bơm không được
nhỏ hơn 1,25 lần tổng diện tích tiết diện của các ống nạp. Có thể giảm đường
kính của ống thông hơi xuống 40 mm khi két có ống tràn quy định ở 10.7;
(2) Phải có
biện pháp an toàn tránh tạo ra chân không khi két được bơm ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.4 Chiều cao của
các ống thông hơi
Khi các ống thông hơi kéo dài lên quá boong
mạn khô hoặc boong thượng tầng, các phần nhô lên của các ống phải có kết cấu
vững chắc. Chiều cao ống từ bề mặt trên của boong tới điểm nước có thể vào, ít
nhất phải bằng:
(1) 300 mm - đối với tàu có cấp VR-SI và tàu khách;
(2) 250 mm - đối với tàu có cấp VR-SII;
(3) 600 mm - Ở boong mạn khô của tàu có cấp VR-SB;
(4) 380 mm - Ở thượng tầng của tàu tàu có cấp VR-SB;
(5) 760 mm - Ở boong mạn khô của tàu cao tốc;
(6) 450 mm - Ở thượng tầng của tàu cao tốc.
Nếu các chiều cao này gây trở ngại cho hoạt
động của tàu, có thể giảm chiều cao tới giá trị được Đăng kiểm chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7.1 Quy định chung
1 Phải trang bị các ống tràn cho các két được nạp bằng bơm
thuộc một trong các loại sau:
(1) Khi diện
tích tiết diện của các ống thông hơi không thỏa mãn các yêu cầu ở 10.6.3(1);
(2) Khi có một
lỗ khoét ở phía dưới các đầu hở của các ống thông hơi của két;
(3) Các két dầu
đốt trực nhật.
2 Phải đưa các ống tràn không phải của các két dầu đốt, dầu
bôi trơn và các dầu dễ cháy khác ra ngoài trời hay tới các vị trí thích hợp cho
việc xử lý tràn.
10.7.2 Kích thước các
ống tràn
Diện tích tiết diện toàn bộ các ống tràn nêu
ở 10.7.1-1 không được nhỏ hơn 1,25 lần diện tích tiết diện toàn bộ các ống nạp.
10.7.3 Các ống tràn
cho các két dầu đốt, dầu bôi trơn và các dầu dễ cháy khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các ống tràn phải có kính quan sát ở các vị trí dễ thấy
trên các ống thẳng đứng, trừ khi đã trang bị một thiết bị báo động cho trường
hợp mức dầu tăng đến điểm định trước trong két.
10.7.4 Các phương
tiện ngăn ngừa dòng tràn ngược
1 Phải trang bị các phương tiện thích hợp trên các ống tràn
để ngay cả khi một két nào đó bị ngập, các két khác cũng không bị ngập do nước
ngoài mạn vào qua các ống tràn.
2 Phải kéo dài các ống tràn xả qua mạn tàu lên quá đường
nước chở hàng và phải có các van một chiều trên các mạn tàu. Khi không thể kéo
các ống tràn lên quá boong mạn khô, thì phải có các phương tiện phụ để ngăn có
hiệu quả nước ngoài mạn vào trong tàu.
10.8 Ống
đo
10.8.1 Quy định chung
Phải có ống đo hoặc
thiết bị chỉ báo mức chất lỏng cho tất cả các két, khoang cách ly và các vùng
khó tiếp cận.
10.8.2 Đầu trên của
ống đo
1 Phải đưa các ống đo tới các vị trí tiếp cận được vào bất
cứ lúc nào ở trên boong chính và phải có phương tiện đóng có hiệu quả ở đầu
trên của các ống đo. Tuy nhiên có thể dẫn các ống đo tới các vị trí dễ đến gần
từ sàn khoang máy, với điều kiện là phải có các phương tiện đóng sau đây tùy
theo các loại két:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Các thiết
bị khóa tự đóng trên các phần kết thúc của ống đo;
(b) Vòi kiểm
tra có đường kính nhỏ đặt dưới thiết bị khóa để chắc chắn rằng không rò nhiên
liệu trước khi mở khóa;
(c) Các phương
tiện để đảm bảo bất cứ nhiên liệu rò nào qua vòi kiểm tra không gây nguy cơ
cháy.
(2) Các ống đo
cho các két dầu bôi trơn và các két dầu dễ cháy khác phải có các van thông và
vòi tự đóng;
(3) Các ống đo
cho các két không phải là két nêu ở (1), (2) và các khoang cách ly: phải có các
van thông, vòi hoặc các nắp chụp có ren gắn vào đường ống bằng xích.
2 Các đầu trên của các ống đo cho các két dầu đốt, dầu bôi
trơn và các loại dầu dễ cháy khác không được kết thúc ở các buồng ở và kề với
các thiết bị điện, nồi hơi và các bề mặt bị nung nóng khác.
10.8.3 Kết cấu các
ống đo
1 Các ống đo phải thật thẳng, nếu cong thì độ cong phải đủ
lớn
2 Phải lắp các tấm có kích thước thích hợp và đủ dày vào
tấm đáy dưới các ống đo có đầu hở để phòng hỏng tấm đáy khi va đập với thước
đo. Nếu dùng các ống đo kín đầu, các nút kín ở các đầu phải có kết cấu chắc
chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.8.4 Kết cấu của
các dụng cụ chỉ báo mức chất lỏng
1 Mỗi dụng cụ chỉ báo mức chất lỏng quy định ở 10.8.1
phải là kiểu được Đăng kiểm duyệt. Tuy nhiên khi dụng cụ chỉ báo mức chất lỏng
thỏa mãn một tiêu chuẩn Đăng kiểm đã duyệt hoặc có chứng chỉ được Đăng kiểm
chấp nhận thì không cần áp dụng các yêu cầu này.
2 Thiết bị chỉ báo mức chất lỏng bằng kính của các két
nhiên liệu, két dầu bôi trơn và các két chở chất lỏng dễ cháy khác phải thỏa
mãn các yêu cầu (1) đến (2) dưới đây:
(1) Kính dùng
cho thiết bị chỉ báo mức chất lỏng phải là kiểu phẳng, chịu nhiệt và được bảo
vệ tránh các hư hỏng cơ học;
(2) Các van
hoặc vòi ở các đầu dưới của các thiết bị có kính phải có các phương tiện tự
đóng.
10.9 Hệ
thống dầu đốt
10.9.1 Quy định chung
1 Giới hạn sử dụng đối với dầu đốt phải thỏa mãn các yêu
cầu ở 1.3.3 của Phần 3 này.
2 Không được hâm nóng dầu đốt tới nhiệt độ thấp hơn điểm
chớp cháy 10 oC của dầu đốt, trừ khi được Đăng kiểm xem xét riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Hệ thống dầu đốt trong buồng máy chính và buồng nồi hơi
phải được xem xét cẩn thận để dễ bảo dưỡng và kiểm tra. Phải chú ý đề phòng rò
lọt dầu để không gây hỏa hoạn và dễ phát hiện khi có rò lọt. Phải có khả năng
thao tác được tất cả các van từ trên sàn.
5 Phải bố trí các van và các phụ tùng nối khác trên các két
dầu đốt ở các vị trí an toàn tránh các hư hỏng từ bên ngoài.
6 Phải có các van chặn ở cả phía hút và đẩy của các bơm dầu
đốt.
7 Nếu có van xả áp ở phía đẩy của bơm dầu đốt, thì phải bố
trí để dầu xả ra có thể đưa về cửa hút của bơm.
8 Các van và phụ tùng ống với nhiệt độ thiết kế trên 60 oC
và áp suất thiết kế trên 1,0 MPa phải thích hợp với áp suất không nhỏ hơn 1,6
MPa. Các van và phụ tùng ống dùng cho hệ thống vận chuyển dầu đốt,
hệ thống ống nạp dầu đốt, và các hệ thống ống dầu đốt áp suất thấp khác phải
thích hợp đối với áp suất không nhỏ hơn 0,5 MPa.
9 Các mối nối ren dùng để nối các ống phun dầu đốt của động
cơ đi-ê-den hoặc các ống của hệ thống đốt của nồi hơi phải có kết cấu cứng và
có vòng đệm kim loại kín dầu.
10.9.2 Ống nạp dầu
đốt
1 Các ống nạp dầu đốt từ ngoài tàu phải là loại chuyên
dùng. Phải cố gắng đưa các đầu hở của các ống này lên trên các boong và các đầu
này phải có các nắp cứng.
2 Nếu các ống nạp dầu đốt không được đặt ở trên hoặc ở gần
đỉnh các két dầu đốt, thì cần phải đặt van một chiều sát với két hoặc phải có
van hoặc vòi có phương tiện đóng từ xa nêu ở 10.9.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9.3 Các van của
các ống hút két
1 Các ống hút dầu đốt từ các két đặt cao hơn đáy đôi phải
có các van chặn bắt chặt trực tiếp vào các vách két.
2 Nếu các van nêu ở 10.9.3-1 ở vị trí thường mở thì chúng
phải đóng được tại chỗ hoặc từ một vị trí an toàn bên ngoài chỗ đặt van.
3 Khi các van hoặc vòi của các két dầu sâu ở bên trong một
hầm trục hoặc hầm ống hoặc một không gian tương tự, thì phải có các van trên
các két, nhưng trong trường hợp hỏa hoạn có thể điều khiển được nhờ một van phụ
trên ống hoặc trên các ống nằm ngoài hầm hoặc không gian tương tự. Nếu van phụ
đặt ở trong khoang máy, thì phải cố gắng đặt thật gần vách và thao tác được từ
vị trí bên ngoài khoang máy này.
4 Bất kể các yêu cầu ở 10.9.3-2 và 10.9.3-3,
trong trường hợp các két rất nhỏ thì có thể xem xét để bỏ việc điều khiển từ
xa.
10.9.4 Bơm vận chuyển
dầu đốt
1 Trên các tàu dùng bơm được dẫn động cơ giới để nạp cho
các két lắng và két trực nhật phải có ít nhất một bơm chuyển dầu độc lập được
dẫn động cơ giới. Nếu có một bơm dầu đốt độc lập dẫn động cơ giới nào đó đa
dụng sẵn sàng hoạt động như là một bơm chuyển dầu đốt, thì có thể dùng bơm này
làm bơm vận chuyển dầu đốt.
2 Đối với tàu có lượng tiêu hao dầu đốt trong 20 giờ liên
tục không quá 2000 kg thì chỉ cần đặt một bơm tay vận chuyển dầu đốt.
10.9.5 Các khay hứng
dầu rò rỉ và hệ thống xả nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các két lắng dầu đốt và các két trực nhật phải có các van
xả nước đọng khỏi đáy két.
3 Các van xả của các két dầu đốt phải là loại tự đóng.
4 Các thiết bị xả nước
phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Dầu trong
các khay hứng hoặc trong các thành quây nêu ở 10.9.5-1 và 10.9.5-2 và dầu xả ra
từ các van xả lắp trên các két dầu đốt phải được đưa vào các két thải hoặc
thiết bị phù hợp khác;
(2) Các két dầu
đốt thải quy định trong 10.9.5-4(1) không được tạo thành một phần của hệ thống
tràn;
(3) Phải trang
bị các thiết bị thích hợp để xử lý dầu đốt thải chứa trong các két dầu thải quy
định ở 10.9.5-4(1).
10.9.6 Hệ thống dầu
đốt cho động cơ đi-ê-den
1 Số lượng và sản lượng của các bơm cấp dầu đốt cho máy
chính
(1) Phải trang bị cho máy chính một bơm cấp dầu chính có
đủ sản lượng để duy trì lượng cấp dầu đốt ở công suất liên tục lớn nhất của máy
chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các bộ lọc
dầu đốt
(1) Phải có các bộ lọc dầu trên đường ống cấp dầu đốt cho
các động cơ đi-ê-den. Các bộ lọc cho động cơ đi-ê-den là máy chính phải có khả
năng vệ sinh được mà không phải ngừng việc cấp dầu đã lọc;
(2) Các bộ lọc
dầu đốt nêu ở (1) trên phải có các van để giảm áp suất trước khi mở.
10.9.7 Thiết bị đốt
của nồi hơi
1 Thiết bị đốt cho nồi hơi
(1) Khi nồi hơi
có thiết bị đốt kiểu phun nhiên liệu áp suất cao phải có hai tổ bơm và thiết bị
hâm dầu. Mỗi tổ phải có khả năng cung cấp đủ lượng dầu để tạo hơi ở tốc độ sinh
hơi lớn nhất ngay cả khi một tổ bị hỏng. Các bơm này phải được nối với nhau để
sẵn sàng sử dụng;
(2) Phải trang
bị các bộ lọc ở phía hút và phía đẩy của bơm phun nhiên liệu. Các bộ lọc phải
có khả năng làm vệ sinh được mà không phải ngừng việc cấp dầu đã lọc;
(3) Khi cấp dầu
đốt cho các vòi phun bằng trọng lực phải có các bộ lọc dầu đốt có thể vệ sinh
được mà không cần phải ngừng cấp dầu đã lọc.
2 Đề phòng sự trộn lẫn dầu đốt vào các ống hơi
nước và không khí nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.10 Hệ
thống dầu bôi trơn và hệ thống dầu thủy lực
10.10.1 Quy định
chung
1 Vị trí các khay hứng và thiết bị xả của hệ thống dầu bôi
trơn phải thỏa mãn các yêu cầu 10.9.1 và 10.9.5. Việc bố trí các van cho các
ống hút từ các két dầu bôi trơn trong khoang máy phải thỏa mãn các yêu cầu ở 10.9.3.
2 Vị trí các khay hứng dầu và thiết bị xả của các hệ thống
dầu thủy lực phải thỏa mãn các yêu cầu ở 10.9.1; 10.9.5 (trong trường hợp này
thay cho "dầu đốt" cần đọc là "dầu thủy lực").
10.10.2 Bơm dầu bôi trơn
1 Số lượng và sản lượng của các bơm dầu bôi trơn cho máy
chính, hệ trục chân vịt và thiết bị truyền động phải thỏa mãn các yêu cầu từ
(1) đến (3) dưới đây:
(1) Tàu khách
cấp VR-SI, VR-SB có một máy chính, phải có một bơm dầu bôi trơn chính đủ lưu
lượng cung cấp dầu bôi trơn ở công suất liên tục lớn nhất của máy chính và phải
có một bơm dầu bôi trơn dự phòng đủ lưu lượng cấp dầu ở điều kiện hoạt động
bình thường. Các bơm này phải được nối với nhau và sẵn sàng hoạt động;
(2) Đối với tàu
cao tốc, phải có hai bộ bơm dầu bôi trơn có tổng sản lượng đủ để duy trì việc
cấp dầu cho máy chính khi hoạt động ở công suất liên tục lớn nhất, và mỗi bơm
trong số đó phải có đủ sản lượng để đảm bảo tạo ra được tốc độ hành trình tối
thiểu cho tàu;
(3) Nếu tàu nói
ở (1) và (2) trên có từ hai máy chính trở lên và mỗi máy chính có sẵn một bơm
dầu nhờn chính và nếu tàu có thể hoạt động bình thường ngay cả khi một trong
các bơm dầu này không hoạt động thì có thể không cần có bơm dự phòng, riêng đối
với tàu hoạt động tuyến ven biển thì phải có thêm một bơm dầu bôi trơn dự trữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Trên tàu cao tốc
và tàu cấp VR-SB, động cơ đi-ê-den lai máy phát điện hoặc máy phụ phải trang bị
kép thì phải trang bị hai bơm dầu bôi trơn có tổng sản lượng đủ để duy trì việc
cấp dầu cho máy hoạt động ở chế độ công suất liên tục lớn nhất và mỗi một trong
các bơm đó phải đủ sản lượng để tàu nhận được tốc độ hành trình tối thiểu. Các
bơm này phải được nối với nhau và sẵn sàng hoạt động khi cần;
(2) Nếu mỗi thiết bị
quy định ở (1) có bơm dầu bôi trơn chính riêng thì không cần bơm dự phòng.
3 Hệ thống
dẫn động bơm bôi trơn dự phòng và việc sử dụng bơm
(1) Bơm dầu bôi trơn
dự phòng phải có nguồn dẫn động độc lập;
(2) Khi một bơm
dầu bôi trơn nào đó được dẫn động cơ giới độc lập dùng cho mục đích khác có thể
sử dụng như là một bơm dầu bôi trơn dự phòng thì có thể dùng bơm đó là bơm dự
phòng.
10.10.3 Các bộ lọc
dầu bôi trơn
1 Khi dùng hệ thống bôi trơn cưỡng bức (bao gồm cả việc cấp
dầu bằng trọng lực từ két áp lực) để bôi trơn các máy, thì phải trang bị các bộ
lọc dầu bôi trơn.
2 Các bộ lọc dùng trong hệ thống bôi trơn cho máy chính,
thiết bị truyền động và chân vịt biến bước phải có khả năng làm vệ sinh được mà
không phải ngừng cấp dầu bôi trơn đã được lọc.
10.10.4 Các thiết bị
lọc dầu bôi trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.11 Hệ
thống làm mát
10.11.1 Bơm làm mát
1 Số lượng và lưu lượng của bơm làm mát cho máy chính:
(1) Trong hệ
thống nước làm mát gián tiếp máy chính các bơm làm mát phải có đủ lưu lượng để
cung cấp ổn định nước làm mát ở công suất liên tục lớn nhất của máy chính, các
bơm này có thể được truyền động độc lập hoặc được máy chính dẫn động, không cần
có bơm dự phòng, song phải đảm bảo sự làm mát máy chính bằng nước ngoài tàu khi
hỏng bơm nước ngọt làm mát;
(2) Đối với tàu
khách cấp VR-SI, VR-SB có một chân vịt, nếu không thể làm mát máy chính bằng
nước ngoài tàu khi hỏng bơm nước ngọt làm mát thì phải có một bơm dự phòng được
truyền động cơ giới độc lập;
(3) Các bơm
nước làm mát máy chính của tàu hoạt động tuyến ven biển và tàu thủy cao tốc
phải có đủ lưu lượng để cung cấp ổn định nước làm mát ở công suất liên tục lớn
nhất của máy chính. Các bơm này có thể được truyền động độc lập hoặc được máy
chính dẫn động và có bơm dự phòng lắp song song, đảm bảo sự làm mát máy chính
bằng nước ngoài tàu khi bơm nước ngọt làm mát máy chính bị hỏng;
(4) Khi tàu nói
ở (3) trên có hai máy chính trở lên và mỗi máy có bơm làm mát riêng, đảm bảo
cho tàu hoạt động ở tốc độ tối thiểu ngay cả khi một bơm không hoạt động thì
không cần có bơm làm mát dự phòng.
2 Việc sử dụng các bơm khác
(1) Để làm bơm
nước ngọt làm mát dự trữ có thể dùng bơm nước dằn và những bơm dùng chung khác,
nếu chỉ dùng bơm nước sạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Làm mát trực tiếp
Đối với tàu
hoạt động tuyến ven biển, nếu dùng nước biển để làm mát trực tiếp máy chính
hoặc động cơ đi-ê-den lai máy phát điện hay máy phụ, thì phải trang bị bộ lọc
đặt giữa van hút và bơm làm mát nước biển. Có thể làm vệ sinh được bộ lọc mà
không phải ngừng cấp nước làm mát. Khoang làm mát máy phải được lắp kẽm chống
ăn mòn.
10.11.2 Việc hút nước
ngoài mạn
Phải có thiết bị để dẫn nước ngoài mạn làm
mát vào từ các van hút nước đặt trong hai hộp thông sông trở lên.
10.11.3 Hệ thống làm
mát cho động cơ đi-ê-den
Khi dùng nước ngoài mạn để làm mát trực tiếp
máy chính, thì phải trang bị bộ lọc đặt giữa van hút nước ngoài mạn và bơm nước
ngoài mạn làm mát. Nó có thể làm vệ sinh được mà không phải ngừng cấp nước đã
lọc.
10.12 Hệ
thống đường ống không khí nén
10.12.1 Bố trí máy
nén khí và hệ thống xả áp
1 Phải bố trí máy nén sao cho dầu vào không khí nén ít
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Khi các áo nước của bộ làm mát khí có thể bị quá áp nguy
hiểm do rò không khí nén vào, phải có thiết bị xả áp thích hợp cho các áo nước
này.
10.12.2 Thiết bị an
toàn và phụ tùng khác cho bình không khí nén
Thiết bị an toàn và phụ tùng khác cho các
bình không khí nén phải thỏa mãn các yêu cầu ở 8.8.
10.12.3 Số lượng và
tổng lưu lượng của các máy nén
1 Khi máy chính được khởi động bằng không khí nén, thì phải
có ít nhất một máy nén khí và phải được bố trí sao cho có thể nạp được cho mỗi
bình chứa khí. Khi máy chính của tàu khách cấp VR-SI, VR-SB được khởi động bằng
không khí nén, thì phải có hai máy nén khí trở lên và phải được bố trí sao cho
có thể nạp được cho mỗi bình chứa khí. Tuy nhiên khi các xi lanh của máy chính
có van nạp không khí nén, thì các van nạp này sẽ được coi tương đương với một
máy nén khí được dẫn động bởi máy chính.
2 Một trong các máy nén quy định ở 10.12.3-1 phải được dẫn
động bằng cơ giới.
3 Tổng lưu lượng của các máy nén phải đủ để cấp khí từ áp
suất khí trời vào các bình tới áp suất cần cho khởi động liên tục quy định ở 2.5.3-2
trong vòng một giờ.
4 Đối với tàu cấp VR-SB, khi trang bị động cơ dẫn động máy
nén khí để cấp không khí khởi động thì phải có một máy nén khí sự cố được
truyền động cơ giới độc lập. Động cơ lai máy nén khí sự cố phải có khả năng
khởi động mà không dùng không khí nén.
Sản lượng và áp lực khí của máy nén khí sự cố phải đủ để
khởi động động cơ lai máy nén khí chính. Có thể trang bị một bình khí nhỏ cho
máy nén khí sự cố. Trong trường hợp thiết bị nhỏ, cho phép dùng máy nén khí
bằng tay có sản lượng thích hợp để làm máy nén khí sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phải có nút xả nước cho đường ống không khí nén có nước
đọng bên trong các ống.
2 Tất cả các đường ống xả dẫn vào các bình khí khởi động
phải được dẫn thẳng từ máy nén khí khởi động.
3 Các ống khí nén khởi động từ các bình khí tới máy chính
hoặc các máy phụ phải hoàn toàn tách biệt với hệ thống xả của máy nén nêu ở 10.12.4-2.
10.13 Hệ thống ống
hơi nước và hệ thống ngưng tụ
10.13.1 Các thiết bị
xả nước
Thiết bị xả nước phải được lắp ở vị trí thích
hợp trong các ống hơi nước.
10.13.2 Ống hơi qua
hầm hàng
Nói chung, ống hơi nước không được đi qua các
hầm hàng, nhưng khi không thể tránh được sự bố trí như vậy, thì các ống hơi
phải được cách nhiệt và bảo vệ bằng các tấm thép và tất cả các mối nối phải
được hàn.
10.13.3 Hệ thống
ngưng tụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.14 Hệ
thống cấp nước cho nồi hơi
10.14.1 Hệ thống cấp
nước cho nồi hơi chính
1 Phải có hai hệ thống cấp nước cho nồi hơi chính. Mỗi hệ
thống có một van chặn, một van một chiều nêu ở 7.9.5-1 và một bơm cấp. Các hệ
thống cấp nước này phải có khả năng cấp nước cho nồi hơi khi một hệ thống bị
hỏng.
2 Nồi hơi chính phải có hai bơm cấp nước có thể cấp đủ cho
lượng bốc hơi lớn nhất dù bất cứ một bơm nào bị ngừng hoạt động. Các bơm này
phải được nối vào để sẵn sàng sử dụng.
3 Các bơm cấp nước nêu ở 10.14.1-2 phải được các động cơ
độc lập dẫn động.
4 Các hệ thống cấp nước phải có thiết bị điều chỉnh có khả
năng tự động điều chỉnh lưu lượng nước cấp.
5 Các bơm cấp không được dùng cho việc khác ngoài việc cấp
nước cho nồi hơi.
10.14.2 Hệ thống cấp
nước cho nồi hơi phụ
Các nồi hơi phụ quan trọng dùng để cấp hơi
liên tục cho việc hâm nóng hàng phải có các hệ thống cấp nước phù hợp với yêu
cầu ở 10.14.1. Không phải áp dụng các yêu cầu 10.14.1-1 và 10.14.1-2 nếu có các
phương tiện khác bảo đảm cho tàu hành trình bình thường và hâm nóng hàng khi
một hệ thống cấp nước bị ngừng làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ống nước cấp cho nồi hơi không được đi
qua các két chứa dầu hoặc không được để các ống dầu đi qua các két nước cấp cho
nồi hơi.
10.15 Đường
ống khí thải
10.15.1 Các ống khí
thải của động cơ đi-ê-den
1 Nói chung, không được nối các ống khí thải của hai động
cơ đi-ê-den trở lên với nhau. Nếu các ống khí thải được nối vào một bộ giảm âm
chung, thì phải có phương tiện ngăn hiệu quả khí thải quay ngược về xi lanh của
động cơ không hoạt động.
2 Nếu hệ thống khí thải xả qua mạn gần đường nước, thì phải
bố trí sao cho tránh chảy ngược nước qua xi phông vào các xi lanh.
3 Đối với tàu chở hàng nguy hiểm, tàu chở gỗ, tàu dầu và
tàu phục vụ tàu dầu cho phép dẫn đường ống khí xả qua tấm mạn tàu với điều kiện
miệng xả phải ở dưới đường nước không tải một khoảng không dưới 0,3 m.
4 Không được nối ống khói của nồi hơi với hệ thống khí
thải của động cơ đi-ê-den, trừ trường hợp có nồi hơi khí thải tận dụng nhiệt
thải của động cơ đi-ê-den.
5 Không nên dùng a-mi-ăng để làm chất cách nhiệt cho đường
ống khí thải của động cơ.
10.15.2 Các ống khí
thải của nồi hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.16
Thử nghiệm
10.16.1 Thử
tại xưởng
Các máy
chính, máy phụ và đường ống sau khi được chế tạo phải qua thử nghiệm theo các
yêu cầu ở 9.6.
10.16.2 Thử
sau khi lắp đặt trên tàu
1 Các máy
chính, máy phụ (trừ máy chuyên dùng ...) phải qua thử hoạt động sau khi được
lắp ráp trên tàu. Nhưng với máy đã qua thử nghiệm hoạt động nêu ở 9.6.1-9, phương
pháp thử trên tàu có thể thay đổi thích hợp nhưng phải được Đăng kiểm chấp
nhận.
2 Các hệ thống dầu đốt và các ống xoắn hâm nóng trong các
két phải qua thử kín sau khi lắp, với áp suất là 1,5 lần áp suất thiết
kế hoặc 0,4 MPa, lấy giá trị nào lớn hơn.
CHƯƠNG
11 - HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG, HỆ THỐNG THÔNG HƠI VÀ THOÁT KHÍ CỦA TÀU DẦU
11.1 Quy
định chung
11.1.1 Phạm vi áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Hệ thống
đường ống, hệ thống thông hơi và hệ thống thoát khí của các tàu chở xô hóa chất
nguy hiểm phải tuân theo các quy định của Chương này, trừ khi được quy định
riêng trong QCVN 01: 2008/BGTVT.
11.1.2 Bản vẽ và tài
liệu
Các bản vẽ và tài
liệu phải trình thẩm định bao gồm:
(1) Các
bản vẽ và tài liệu để thẩm định (kèm vật liệu, kích thước, áp suất tính toán...
của các ống, van... và bố trí phương tiện ngăn sự lan truyền ngọn lửa):
(a) Sơ đồ
đường ống của các ống dầu hàng và trang bị;
(b) Bố trí
chung của hệ thống hút khô và hệ thống thông gió của buồng bơm dầu hàng;
(c) Bố trí
chung của hệ thống thông hơi cho két dầu hàng;
(d) Sơ đồ
hệ thống đường ống nước làm mát mặt boong tàu dầu;
(e) Sơ đồ
hệ thống cứu hỏa bằng bọt cố định trên boong tàu dầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Bản vẽ
và tài liệu để tham khảo
Các bản vẽ và
tài liệu để tham khảo mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
11.2 Bơm
dầu hàng, hệ thống ống dầu hàng, hệ thống ống trong két dầu hàng
11.2.1 Bơm dầu hàng
1 Bơm dầu hàng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Mỗi bơm
phải được thiết kế để giảm đến mức nhỏ nhất nguy cơ phát ra tia lửa và rò dầu ở
chỗ làm kín;
(2) Khi bơm
dầu hàng được dẫn động bằng trục đi qua vách hoặc boong buồng bơm, thì phải lắp
hộp đệm kín khí có kiểu được Đăng kiểm thẩm định tại phần trục xuyên qua vách
và đường trục nên có khớp nối mềm. Hộp đệm kín phải được bôi trơn từ phía ngoài
buồng bơm dầu hàng và phải có thiết bị đo nhiệt độ. Phần đệm kín của hộp đệm
phải được chế tạo bằng vật liệu không phát ra tia lửa;
(3) Phải trang
bị một van chặn ở bên phía đẩy của bơm. Tuy nhiên, van chặn này có thể bỏ được
với điều kiện là ống dầu hàng phía đẩy của bơm có một van chặn ở vị trí thích
hợp;
(4) Khi có van
an toàn bên phía đẩy của bơm, thì phải bố trí để dầu thoát ra được dẫn về phía
hút của bơm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Khi các động cơ dẫn động các bơm dầu hàng được đặt trong
buồng bơm không phải là động cơ thủy lực, thì phải trình Đăng kiểm duyệt thuyết
minh và kết cấu của động cơ lai cùng với hệ thống dẫn động.
3 Nói chung, các bơm
dầu hàng không được dùng cho các mục đích khác ngoài việc vận chuyển dầu hàng
hoặc dằn trong các két dầu hàng, vận chuyển nước vệ sinh cho các két dầu hàng,
tháo nước đáy tàu như quy định ở 11.3.1-2 hoặc xả dằn như quy định ở 11.3.2-2
của Chương này.
11.2.2 Bố trí hệ
thống ống dầu hàng
1 Các ống dầu hàng được xếp vào nhóm III, trừ khi được Đăng
kiểm quy định khác.
2 Mỗi két dầu hàng phải
có một (hoặc nhiều) ống hút được bố trí sao cho để có thể tiến hành xả hàng khi
một trong các bơm dầu hàng bị hỏng.
3 Các ống dầu hàng phải bố trí sao cho có thể nạp dầu hàng
vào các két dầu hàng không qua các bơm dầu hàng.
Khi các ống nạp hàng được dẫn trực tiếp từ trên boong tới các két,
thì đầu hở của các ống này phải được dẫn tới phần thấp hơn của các két đến mức
có thể được để đề phòng tai nạn gây ra do phát sinh tĩnh điện.
4 Khi các ống hút nước ngoài mạn dùng để dằn được nối với
các ống dầu hàng, thì phải có van chặn ở giữa các ống hút nước ngoài mạn và
đường ống dầu hàng.
5 Các mối nối trượt
dùng trong các ống dầu hàng phải có đủ sức bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.3 Sự cách ly các
bơm dầu hàng và đường ống dầu hàng
1 Đường ống dầu hàng phải tách biệt hoàn toàn với các đường
ống khác, trừ khi được phép trong 11.2.2, 11.3.1 và 11.3.2 của Chương
này.
2 Đường ống dầu hàng
không được đi qua các két nhiên liệu, buồng máy, buồng ở và các khoang thường
có nguồn phát sinh tia lửa do hơi. Ngoài ra, các ống này không được đưa tới các
khoang phía trước vách chống va và phía sau vách trước của buồng máy.
3 Các ống dầu hàng trên boong hở phải được bố trí xa các
khoang người ở.
4 Các ống dầu hàng và các ống tương tự dẫn tới các két dầu
hàng không được đi qua các két dằn. Tuy nhiên, các ống này có thể đi qua các
két dằn với điều kiện là trong các két dằn chiều dài của chúng ngắn và nối các
ống này bằng mối hàn hoặc nối bích không có nguy cơ rò lọt.
11.2.4 Các van ở vách
của hệ thống ống dầu hàng
1 Các ống dầu hàng đi qua các vách kín dầu giữa két dầu
hàng và buồng bơm phải có các van chặn ở càng gần vách càng tốt.
2 Khi các van nêu ở 11.2.4-1
được đặt trong buồng bơm, chúng phải làm bằng thép và phải đóng được tại
chỗ đặt van và từ vị trí dễ tới bên ngoài khoang đặt van. Tuy nhiên, nếu các
van này hoạt động được từ một vị trí phía trên boong và được lắp trên mỗi ống
nhánh dầu hàng, thì các van đặt trong buồng bơm có thể làm bằng gang không có
thiết bị điều khiển từ xa.
3 Khi các van nêu ở 11.2.4-1 được đặt trong
két, thì các van này có thể bằng gang và không cần đóng được tại chỗ của van,
nhưng chúng phải có thiết bị điều khiển từ xa và các ống phải có các van khác
trong buồng bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.5 Van xuyên qua
boong
Phải có các hộp đệm kín ở các nơi cần thao
tác van dầu hàng xuyên qua các boong kín dầu hoặc kín khí.
11.2.6 Đường ống
trong két dầu hàng
1 Các ống không phải ống dầu hàng, ống dằn của các két dầu
hàng và các ống được cho phép trong 11.2.4-2 tới 11.2.4-4 dưới đây không được
đi qua các két dầu hàng hoặc không được nối với các khoang này.
2 Các ống dùng để điều
khiển từ xa hệ thống ống dầu hàng, các ống xả hơi, các ống vệ sinh két và các
thiết bị đo của các két dầu hàng có thể đi qua các két dầu hàng.
3 Các ống thoát nước, các ống vệ sinh ... có thể đi qua các
két dầu hàng nếu được Đăng kiểm đồng ý.
4 Các ống dằn và các
ống khác, như các ống đo và thông hơi cho két dằn, không được đi qua két dầu
hàng. Tuy nhiên, các ống này có thể qua các két dầu hàng với điều kiện là trong
các két này chúng ngắn và nối các ống này bằng mối hàn hoặc nối bích không có
nguy cơ rò lọt.
11.2.7 Thiết bị đo
của két dầu hàng
Phải lắp trên mỗi két dầu hàng một thiết bị
đo thích hợp được Đăng kiểm chấp nhận. Thiết bị đo này phải được thiết kế hoặc
bố trí để ngăn được tất cả các dòng hơi dễ cháy từ ngoài vào các không gian như
buồng máy buồng ở... nơi thường có các nguồn gây cháy do hơi dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các ống cấp hơi nước hâm dầu hàng và ống hồi không được
xuyên qua tôn vỏ két dầu hàng trừ tôn đỉnh két và các ống cấp chính phải bố trí
trên boong hở.
2 Các van hoặc vòi ngắt
cách ly phải được trang bị ở các chỗ nối vào và ra khỏi hệ thống hâm nóng của
mỗi két.
3 Các ống hồi hơi nước hâm nóng dầu hàng phải dẫn tới một
két kiểm tra hoặc các thiết bị phát hiện dầu khác lắp ở một vị trí càng xa các
bề mặt nóng như nồi hơi hoặc nguồn tia lửa càng tốt để phát hiện dầu nhiễm bẩn
trong ống dẫn hơi nước.
4 Nhiệt độ hơi nước
trong các ống hơi nước bố trí ở các buồng bơm dầu hàng và các ống hơi nước hâm
dầu hàng không được vượt quá 220 oC.
5 Trong buồng bơm dầu hàng, các ống xả nước từ các ống hơi
hoặc các ống xả nước từ các xi lanh hơi nước của các bơm phải kết thúc hợp lý
phía trên các hố gom nước đáy tàu.
6 Mỗi nhánh nối của các
ống hơi nước làm vệ sinh của các két dầu hàng hoặc các két khác có ống dầu hàng
nối vào, phải có một van chặn một chiều hoặc hai van chặn.
11.3 Hệ
thống đường ống cho buồng bơm dầu hàng, khoang cách ly và két kề với các két
dầu hàng
11.3.1 Hệ thống ống
hút khô buồng bơm, khoang cách ly kề với các két dầu hàng
1 Phải trang bị cho hệ thống ống hút khô gồm một bơm được
dẫn động cơ giới hoặc một bơm phụt để hút khô buồng bơm dầu hàng và khoang cách
ly kề với một két dầu hàng. Nước đáy tàu trong các khoang này không được đưa
vào buồng máy, trừ khi được phép ở 11.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các ống hút khô cho khoang cách ly kề với một két dầu
hàng phải độc lập hoàn toàn với các ống hút khô cho các khoang không kề với két
dầu hàng. Tuy nhiên, bơm hút khô dùng chung (trừ bơm dầu hàng) có thể dùng hút
khô cho các khoang này nếu Đăng kiểm đồng ý với điều kiện là ống hút khô cho
các khoang không kề với két dầu hàng có một van một chiều.
4 Đường kính trong của
các ống đo của các khoang cách ly kề với một két dầu hàng, không được nhỏ hơn
38 mm và phải dẫn lên trên boong hở trừ khi Đăng kiểm cho phép khác đi.
5 Các bơm nước dằn
được dẫn động bằng trục đi qua vách hoặc boong buồng bơm phải tuân theo các quy
định ở 11.2.1.1(2).
11.3.2 Két dằn kề với
két dầu hàng
1 Các yêu cầu ở 11.3.2 cũng áp dụng cho két dằn được dùng
làm khoang cách ly ở trước và sau của két dầu hàng. Tuy nhiên, nếu đầu trước
của két dằn này đặt phía trước của vách chống va thì phải áp dụng các yêu cầu
khác.
2 Các ống dằn nguy hiểm
(xem chú thích 2 của Bảng 3/9.6(1)) như các ống dằn của két dằn kề với két dầu
hàng phải độc lập với các ống khác và không được đưa vào buồng máy, trừ khi
được phép ở 11.5. Để nhằm mục đích này, phải có một bơm riêng cho việc cấp nước
dằn và hút nước dằn cho các két này ở trong buồng bơm. Tuy nhiên, nếu được Đăng
kiểm chấp nhận riêng, thì bơm dầu hàng có thể chỉ dùng để hút nước dằn ra trong
trường hợp sự cố.
3 Các mối nối trượt dùng trong các ống dằn của két dằn kề
với một két dầu hàng phải có đủ sức bền.
4 Mỗi ống thông hơi cho
két dằn kề với một két dầu hàng phải có lưới dây đan dễ thay mới để phòng lửa
đi vào tại các lối ra của ống, trừ khi được phép ở 11.5. Trong trường hợp được
Đăng kiểm chấp nhận, thì yêu cầu ở 11.6.3-1(1) đối với kích thước của ống thông
hơi sẽ được sửa đổi một cách thích hợp.
5 Các ống đo của két dằn kề với một két dầu hàng phải được
đưa lên trên boong hở, trừ khi được phép ở 11.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ống đo của két dầu đốt kề với két dầu
hàng phải được đưa lên trên boong hở trừ khi Đăng kiểm chấp thuận khác đi.
11.3.4 Bố trí bơm của khoang mũi
Phải có riêng một bơm đặt ở phần mũi tàu dùng
để hút khô hoặc chuyển nước dằn hay nhiên liệu trong một khoang phía trước các
két dầu hàng, trừ khi Đăng kiểm cho phép khác đi. Tuy nhiên, khi Đăng kiểm cho
phép, có thể dùng bơm thích hợp khác với bơm nêu trên để hút khô hoặc chuyển
nước dằn trong một khoang phía trước các két dầu hàng.
11.4 Hệ
thống thông hơi, làm sạch khí và thoát khí
11.4.1 Hệ thống thông
hơi của két dầu hàng
1 Hệ thống thông hơi của két dầu hàng phải độc lập hoàn
toàn với ống thông hơi của các khoang khác trên tàu.
2 Thiết bị thông hơi
phải được thiết kế và vận hành sao cho bảo đảm áp suất hay độ chân không trong
các két dầu hàng không vượt quá các thông số thiết kế và sao cho có thể cho
phép:
(1) Một lượng thể tích nhỏ của hơi hoặc không khí gây nên
bởi biến đổi nhiệt trong két dầu hàng, trong mọi trường hợp, đi qua các van áp
suất/chân không; và
(2) Một lượng thể tích lớn của hơi hoặc hỗn hợp không khí
đi qua trong khi nạp hàng và dằn tàu hoặc trong khi xả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Khi bố trí kết hợp
với các két dầu hàng khác phải có các van chặn hoặc các thiết bị thích hợp khác
để cách ly từng két dầu hàng. Khi lắp các van chặn, thì chúng phải có thiết bị
khóa. Mọi sự cách ly phải được duy trì sao cho luồng hơi được tạo bởi sự biến
đổi nhiệt trong một két dầu hàng thỏa mãn 11.4.1-2(1).
5 Thiết bị thông hơi phải được nối với đỉnh của mỗi két dầu
hàng và phải tự xả nước đọng vào các két hàng ở mọi điều kiện chúi và nghiêng
thông thường của tàu. Khi không thể trang bị đường ống tự chảy thì phải có
thiết bị cố định để tháo nước đọng của ống thông hơi tới một két dầu hàng.
6 Hệ thống thông hơi
phải có thiết bị phòng ngọn lửa đi vào két dầu hàng. Việc thiết kế, thử và lắp
đặt các thiết bị này phải thỏa mãn các yêu cầu tương ứng do Đăng kiểm xét.
7 Các lỗ để xả áp theo yêu cầu bởi 11.4.1-2(1) phải:
(1) Có chiều
cao càng lớn càng tốt ở trên boong két dầu hàng để phân tán được tối đa hơi dễ
cháy nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 2 m trên boong két dầu hàng;
(2) Bố trí cách
càng xa càng tốt nhưng không được nhỏ hơn 5 m từ các cửa nạp không khí gần nhất
và các lỗ khoét của các không gian kín chứa nguồn tia lửa và từ các máy trên
boong và thiết bị có thể gây nguy hiểm đánh lửa.
8 Các van áp suất/chân không đòi hỏi ở 11.4.1-2(1) có
thể có một van phụ khi chúng được đặt trên ống thông hơi chính. Khi có thiết bị
này thì phải có thiết bị cách ly với chỉ báo thích hợp để chỉ van phụ đóng hay
mở.
9 Cửa thoát hơi dùng cho nạp hàng, xả và dằn yêu cầu ở 11.4.1-2(2)
phải:
(1) Cho phép
luồng thoát tự do của hỗn hợp hơi hoặc cho phép tiết lưu xả hỗn hợp hơi để đạt
được tốc độ không nhỏ hơn 30 m/s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Khi dùng
phương pháp luồng thoát tự do của hỗn hợp hơi, thì cửa ra phải cao hơn ít nhất
6 m so với boong két dầu hàng hoặc nếu đặt cầu đi dọc mũi và đuôi phải ở trong
phạm vi 4 m của cầu đi dọc và được đặt theo chiều ngang cách các ống nạp không
khí gần nhất và các cửa của các không gian kín chứa nguồn phát tia lửa và các
máy trên boong và thiết bị có thể gây nguy cơ phát tia lửa không nhỏ hơn 10 m;
(4) Khi dùng
phương pháp xả tốc độ cao, phải đặt ở độ cao không dưới 2 m trên boong két dầu
hàng và theo chiều ngang không nhỏ hơn 10 m cách các cửa nạp không khí gần
nhất, các cửa của các không gian kín chứa nguồn phát tia lửa và các máy trên
boong và thiết bị có thể gây nguy cơ phát tia lửa;
(5) Được thiết
kế cho mức nạp hàng thiết kế lớn nhất nhân với một hệ số ít nhất bằng 1,25, do
kể đến sự bốc hơi, để tránh áp suất ở một két dầu hàng nào đó vượt quá áp suất
thiết kế. Tàu phải có thông báo về tiêu chuẩn nạp hàng cho phép lớn nhất cho
mỗi két dầu hàng và cho mỗi nhóm két dầu hàng trong trường hợp kết hợp các hệ
thống thông hơi.
11.4.2 Hệ thống làm
sạch khí và/hoặc hệ thống thoát khí của két dầu hàng
1 Phải trang bị cho các két dầu hàng hệ thống thoát khí có
thể đưa không khí sạch vào để đẩy khí độc hại và hơi dễ cháy làm tăng hàm lượng
ôxy tới 21% thể tích.
2 Hệ thống làm sạch khí
và/hoặc hệ thống thoát khí phải sao cho hạn chế đến mức nhỏ nhất nguy hiểm do
phân tán hơi dễ cháy vào không khí và vào hỗn hợp dễ cháy trong két dầu hàng.
Khi nồng độ hơi dễ cháy ở cửa ra được giảm tới 30% của giới hạn thấp có thể
cháy được, thì việc thoát khí sau đó có thể tiếp tục ở mức boong két dầu hàng.
11.4.3 Hệ thống thông
gió trong buồng bơm dầu hàng
1 Phải trang bị hệ thống thông gió kiểu hút cơ giới cho
buồng bơm dầu hàng. Đầu ra của các ống xả phải được đưa tới vị trí an toàn trên
boong hở và được lắp lưới dây kim loại với mắt lưới thích hợp.
2 Hệ thống thông gió
nêu ở 11.4.3-1 phải có khả năng tuần hoàn lượng không khí đủ cho ít nhất 20 lần
đổi không khí trong một giờ cho tổng thể tích của buồng bơm để tránh tích tụ
hơi dễ cháy. Quạt thông gió phải là loại có kết cấu không phát sinh tia lửa.
Khi hệ thống thông gió được dẫn động bằng trục đi qua vách hoặc boong buồng
bơm, thì tại vị trí trục xuyên qua vách phải lắp hộp đệm kín khí có kiểu được
Đăng kiểm duyệt .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.4 Hệ thống thông
hơi của các khoang cách ly kề với két dầu hàng
Phải có các hệ thống thông hơi có hiệu quả
cho các khoang cách ly kề với một két dầu hàng. Khi có các ống thông hơi dùng
cho mục đích này, thì mỗi ống thông hơi phải có lưới dây dễ thay mới để phòng
lan ngọn lửa ở lối ra và đường kính trong của chúng không được nhỏ hơn 50 mm.
Khi có hệ thống thông gió, kết cấu của quạt thông gió và lưới dây kim loại lắp
ở các ống xả phải thỏa mãn các yêu cầu ở 11.4.3. Phải khoét các lỗ thông hơi ở
mỗi phần kết cấu nơi mà ở đó có thể có sự thay đổi khí bị đọng.
11.4.5 Vị trí các lỗ
khoét ở buồng máy, lầu lái ... và các thiết bị điện
Việc bố trí cửa vào và cửa ra của các kênh
thông gió và các lỗ khoét của lầu và của các khoang cạnh thượng tầng khác phải
thỏa mãn các yêu cầu ở 11.4.1. Đặc biệt lỗ thông hơi cho khoang máy đặt càng xa
về phía đuôi tàu càng tốt. Phải quan tâm thích đáng điều này khi tàu được trang
bị để nạp hoặc xả ở đuôi tàu. Nguồn gây tia lửa như thiết bị điện cần bố trí
sao cho tránh được nguy hiểm do nổ.
11.4.6 Phát hiện khí
1 Phải trang bị các thiết bị di động thích hợp để đo nồng
độ ô xy và hơi có thể cháy ở trên tàu. Các thiết bị di động để đo nồng độ hơi
có thể cháy được phải được trang bị ít nhất một bộ ở trên tàu.
2 Vật liệu, kết cấu và kích thước của đường ống lấy mẫu thử
khí phải sao cho tránh được hiện tượng khép mạch. Khi dùng vật liệu plastic,
chúng phải dẫn được điện.
11.5 Tàu
chỉ chở dầu có điểm chớp cháy lớn hơn 60 oC
11.5.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các yêu cầu
ở 11.2.2 tới 11.2.8 có thể được sửa đổi thích hợp;
(2) Nước đáy
tàu của buồng bơm dầu hàng và các khoang cách ly kề với két dầu hàng có thể
được dẫn vào buồng máy (xem 11.3.1);
(3) Có thể đưa
các ống dằn của két dằn kề với két dầu hàng tới buồng máy (xem 11.3.2-2). Có
thể không cần lưới dây kim loại để ngăn ngọn lửa, được quy định cho đầu ra của
các ống thông hơi của két dầu hàng (xem 11.3.2-4). Có thể bố trí các ống đo của
các két này có các lỗ khoét ở dưới boong hở (xem 11.3.2-5);
(4) Có thể
không cần đưa ống đo của két nhiên liệu kề với két dầu hàng lên trên boong hở
(xem 11.3.3);
(5) Đối với hệ
thống thông hơi, hệ thống làm sạch khí và thoát khí, thì các yêu cầu ở 11.4 có
thể sửa đổi thích hợp.
11.6 Thử
nghiệm
11.6.1 Thử tại xưởng
Sau khi chế tạo hệ thống đường ống, hệ thống
thông hơi của tàu hàng lỏng, việc thử phải được tiến hành đúng theo các quy
định ở 9.6.
11.6.2 Thử nghiệm sau
khi lắp đặt trên tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các ống hâm nóng
trong các két dầu hàng phải được thử rò rỉ ở áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết
kế trở lên.
3 Sau khi lắp đặt trên tàu, các thiết bị phụ và hệ thống
đường ống phải qua các thử nghiệm sau:
(1) Thử hoạt
động các bơm dầu hàng;
(2) Thử hoạt
động hệ thống thông hơi;
(3) Thử hoạt
động các hệ thống khác liên quan đến các phương tiện an toàn nêu trong Chương
này.
CHƯƠNG 12 -
HỆ THỐNG MÁY LÁI
12.1 Quy định chung
12.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Những yêu cầu trong Chương này được áp dụng để thiết kế,
chế tạo và thử nghiệm hệ thống máy lái được truyền động cơ giới lắp đặt trên
tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Ngoài
việc thỏa mãn các yêu cầu nêu ra ở Phần này, trang bị điện và dây cáp dùng cho
thiết bị lái còn phải thỏa mãn các yêu cầu trong Phần 4 của Quy chuẩn này.
12.1.2 Thuật ngữ
Các thuật ngữ dùng trong Chương này được định
nghĩa như sau:
(1) Hệ thống
máy lái chính là máy móc, thiết bị dẫn động bánh lái, máy lái, trang bị phụ và
phương tiện truyền mô men cần thiết cho trục lái (cần bánh lái...) làm chuyển
dịch bánh lái nhằm mục đích điều khiển hướng con tàu ở các chế độ khai thác
bình thường. Máy lái chính có khả năng cung cấp mô men lái lớn nhất cho trục
lái đáp ứng mọi chế độ khai thác của tàu;
(2) Hệ thống
máy lái phụ là thiết bị lái khác với các phần của hệ thống máy lái chính, cần
thiết cho việc lái tàu trong trường hợp máy lái chính bị sự cố;
(3) Máy lái:
(a) Máy lái
điện gồm động cơ điện và các thiết bị gắn với nó;
(b) Máy lái xi
lanh thủy lực: là máy lái thủy lực hoặc điện-thuỷ lực, truyền lực lái từ bơm
tới trục lái bằng hệ thống ống dầu và xi lanh thuỷ lực;
(c) Máy lái
động cơ thủy lực: là máy lái điện-thuỷ lực, truyền lực lái từ bơm tới trục lái
bằng hệ thống ống dầu và động cơ thuỷ lực khác kiểu ở (b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Thiết bị tác
động bánh lái là thiết bị chuyển trực tiếp lực quay từ vô lăng hoặc áp suất
thủy lực thành tác dụng cơ giới để chuyển dịch bánh lái;
(6) Hệ thống
điều khiển là thiết bị dùng để truyền mệnh lệnh từ buồng lái đến buồng đặt máy
lái. Các hệ thống điều khiển thiết bị lái gồm các thiết bị truyền, nhận, các
bơm điều khiển bằng thủy lực và các động cơ nối với chúng, thiết bị điều khiển
động cơ, đường ống và các dây cáp.
12.1.3 Bản vẽ và tài liệu
Các bản vẽ và tài liệu phải trình thẩm định
bao gồm:
(1) Bản vẽ:
(a) Bố trí
chung hệ thống máy lái;
(b) Các chi
tiết của cần bánh lái;
(c) Lắp ráp và
chi tiết của máy lái;
(d) Lắp ráp và
chi tiết của thiết bị dẫn động bánh lái;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Sơ đồ hệ
thống điều khiển và điện (kể cả thiết bị báo động);
(g) Bố trí và
sơ đồ của nguồn năng lượng dự phòng;
(h) Sơ đồ của
thiết bị chỉ báo góc bánh lái;
(i) Những bản
vẽ khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
(2) Tài liệu:
(a) Bản kê các
chi tiết;
(b) Các chỉ dẫn
vận hành (kể cả các bản vẽ trình bày quy trình chuyển đổi giữa các máy lái và
giữa các hệ thống điều khiển. Các bản vẽ thể hiện trình tự cấp năng lượng tự
động từ một nguồn năng lượng dự phòng, kiểu loại, chi tiết và sự lắp ráp nguồn
năng lượng trong trường hợp nguồn dự phòng là nguồn độc lập);
(c) Tài liệu
hướng dẫn biện pháp đối phó khi có hỏng hóc riêng ở hệ thống truyền động;
(d) Bản tính
sức bền của những bộ phận quan trọng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2 Đặc tính và bố
trí máy lái
12.2.1 Số lượng máy lái
1 Mỗi tàu bất kỳ phải có ít nhất một máy lái chính và một
máy lái phụ. Máy lái chính và máy lái phụ phải được bố trí sao cho máy này hỏng
không làm ngừng hoạt động của máy kia.
2 Khi máy lái chính có
hai bộ động lực giống nhau thì không cần phải có máy lái phụ với điều kiện là:
(1) Máy lái
chính có khả năng điều khiển hoạt động của bánh lái thỏa mãn các yêu cầu ở 12.2.2-1(1)
yêu cầu khi làm việc với tất cả các bộ động lực.
(2) Máy lái
chính được thiết kế sao cho sau khi có hỏng hóc riêng trong hệ thống ống của nó
hoặc ở một trong các máy lái, thì chỗ hỏng hóc được cách ly ra để khả năng lái
có thể duy trì hoặc nhanh chóng phục hồi.
3 Không phải trang bị máy lái phụ trên các tàu truyền
động lái bằng cần đặt trực tiếp vào trục bánh lái.
12.2.2 Đặc tính của máy lái chính
1 Máy lái chính là điện hoặc điện-thủy lực phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Được thiết
kế sao cho không bị hỏng khi lùi ở tốc độ lớn nhất. Tuy nhiên yêu cầu thiết kế
này không cần phải chứng minh bằng thử ở tốc độ lùi lớn nhất và ở góc bẻ lái
lớn nhất.
2 Máy lái chính là cơ khí phải:
(1) Có khả năng
quay bánh lái từ 35o mạn này sang 35o mạn kia khi tàu ở
mớn nước đầy tải và chạy tiến với tốc độ thiết kế mà tàu có đáy sạch có thể đạt
được ở công suất liên tục lớn nhất của máy chính ở trạng thái ứng với đường
nước chở hàng thiết kế lớn nhất; và ở các điều kiện đó, thời gian quay bánh lái
từ 35o mạn này sang 30o mạn kia không được quá 28 giây;
(2) Được thiết
kế sao cho không bị hỏng khi lùi ở tốc độ lớn nhất. Tuy nhiên yêu cầu thiết kế
này không cần phải chứng minh bằng thử ở tốc độ lùi lớn nhất và ở góc bẻ lái
lớn nhất;
(3) Lực tác dụng lên tay
lái không quá 118 N và tốc độ quay không quá 25 vòng/phút.
12.2.3 Đặc tính của máy lái phụ
Máy lái phụ phải có khả năng quay bánh lái từ
15o mạn này sang 15o mạn kia trong thời gian không quá 60
giây khi tàu ở trạng thái đầy tải và chạy tiến với tốc độ bằng số lớn hơn giữa
trị số tốc độ thiết kế mà tàu có đáy sạch có thể đạt được ở công suất liên tục
lớn nhất của máy chính và 6 km/h và có khả năng khởi động nhanh chóng trong
trường hợp khẩn cấp.
12.2.4 Bố trí các bộ phận của hệ truyền động cơ khí
1 Tất cả các chi tiết của bộ phận truyền động lái phải được
bố trí sao cho dễ tiếp cận để kiểm tra, sửa chữa khi cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Việc bố trí cáp lái, trục dẫn động của bộ phận truyền
động lái phải cố gắng sao cho số điểm gấp khúc là ít nhất.
4 Để dung hòa các điểm gấp khúc và sự dịch chuyển dọc trong
hệ cáp và trục dẫn phải bố trí các khớp quay và các khớp trượt có khe hở nhất
định.
5 Chỗ dây cáp và trục dẫn đi qua vách ngang phải bố trí cao
hơn boong mạn khô. Nếu không thể thực hiện được yêu cầu này thì tại các chỗ đó
phải có các đệm kín nước. Cáp dùng làm dây lái phải mềm, được tráng kẽm, không
bị vặn, xoắn.
12.2.5 Đường ống
1 Hệ thống ống thủy lực phải được bố trí để sao cho có thể
luôn sẵn sàng chuyển đổi được giữa các máy lái.
2 Phải bố trí các thiết
bị thích hợp để giữ sạch dầu thủy lực có để ý tới kiểu loại và thiết kế của hệ
thống truyền động cơ giới.
3 Phải có thiết bị để xả khí ra khỏi hệ thống truyền động
cơ giới nếu thấy cần thiết.
4 Van an toàn phải lắp
ở phần bất kỳ của hệ thống thủy lực có thể bị cô lập và sinh ra áp suất bởi
nguồn năng lượng hoặc ngoại lực. Áp suất đặt của van an toàn không được lớn hơn
1,25 lần áp suất làm việc lớn nhất có thể có trong phần được bảo vệ này. Sản
lượng xả nhỏ nhất của các van an toàn này không được nhỏ hơn sản lượng tổng của
các bơm cấp năng lượng cho thiết bị dẫn động khi đã tăng lên 10%. Ở điều kiện
như vậy sự tăng áp suất không được vượt quá 10% áp suất đặt van an toàn. Về mặt
này, phải chú ý thích đáng tới các điều kiện xung quanh tối đa dự kiến trước
được đối với độ nhớt của dầu.
5 Trường hợp không cần
thiết trang bị máy lái phụ thỏa mãn 12.2.1-1 thì phải trang bị két dự trữ
cố định có đủ dung tích để nạp lại cho ít nhất một hệ thống truyền động, kể cả
két làm việc. Két dự trữ phải luôn nối với hệ thống ống để hệ thống thủy lực
luôn có thể dễ dàng được nạp lại từ một vị trí trong phạm vi khoang máy lái và
phải có đồng hồ chỉ mức dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Mỗi máy lái điện hoặc điện - thủy lực phải có ít nhất hai
mạch điện riêng cấp trực tiếp từ bảng điện chính. Tuy vậy một trong các mạch
này có thể được cấp qua bảng điện sự cố.
2 Phải trang bị thiết bị bảo vệ ngắn mạch và báo động quá
tải cho các mạch và các động cơ. Tín hiệu báo động quá tải phải bằng âm thanh
và ánh sáng và phải được đặt ở vị trí dễ thấy ở buồng lái.
3 Thiết bị bảo vệ quá dòng điện trong đó có dòng khởi động,
nếu có, phải chịu được không ít hơn hai lần dòng toàn tải của động cơ hoặc của
mạch được bảo vệ và được bố trí để cho phép dòng khởi động thích hợp đi qua.
4 Với các tàu có thiết bị lái phụ bằng tay, thì có thể chỉ
cần một mạch điện cung cấp từ bảng điện chính cho thiết lái chính.
5 Phương tiện chỉ báo các máy lái hoạt động, được đặt trên
buồng lái và ở vị trí dễ quan sát.
12.2.8 Vị trí lắp đặt máy lái
1 Máy lái phải được đặt ở một khoang kín dễ đến và đặt cách
khoang máy càng xa càng tốt.
2 Khoang máy lái phải
được trang bị phù hợp để đảm bảo lối vào làm việc và điều khiển khi cần. Các
trang bị này gồm cả tay vịn cầu thang và lưới sắt hoặc các bề mặt không trơn để
đảm bảo điều kiện làm việc thích hợp trong trường hợp rò rỉ chất lỏng thủy lực.
Khoang máy phải được thông gió tự nhiên hay cưỡng bức.
12.2.9 Phương tiện liên lạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.10 Thiết bị chỉ báo góc bánh lái
Vị trí góc bánh lái phải được:
(1) Chỉ báo
trong buồng lái: thiết bị chỉ báo góc bánh lái phải độc lập với hệ thống điều
khiển;
(2) Nhận biết
được trong khoang máy lái.
12.3 Điều khiển
12.3.1 Quy định chung
1 Hệ thống điều khiển máy lái phải được trang bị:
(1) Cho máy lái
chính cả ở buồng lái lẫn trong khoang máy lái;
(2) Hai hệ
thống điều khiển độc lập nếu thiết bị lái chính được bố trí thỏa mãn yêu cầu 12.2.1-2;
cả hai đều có thể vận hành được từ buồng lái. Trong trường hợp này không
đòi hỏi phải trang bị gấp đôi vô lăng lái hoặc cần lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Nếu điều
khiển bằng điện, thì phải có mạng điện riêng và được cấp điện từ một mạng điện
của máy lái từ một điểm trong phạm vi khoang máy lái hoặc trực tiếp từ các
thanh dẫn của bảng điện cấp điện cho mạch điện của thiết bị lái đó tại một điểm
trên bảng điện ở cạnh nguồn điện cấp cho mạch điện của máy lái;
(2) Ở trong
khoang máy lái phải có phương tiện để ngắt bất kỳ hệ thống điều khiển vận hành
được từ buồng lái ra khỏi máy lái mà nó điều khiển;
(3) Phải có khả
năng đưa hệ thống vào hoạt động được từ một vị trí trên buồng lái;
(4) Trong
trường hợp mất điện cấp cho hệ thống điều khiển, thì tín hiệu báo động bằng âm
thanh và ánh sáng phải phát ra được trên buồng lái;
(5) Phải trang bị thiết bị bảo vệ ngắn mạch cho các mạch cấp cho hệ
thống điều khiển máy lái.
(6) Trong máy lái phải có bộ phận bảo vệ quá tải cho thiết bị. Mômen
quá tải cho phép trên trục lái bằng 1,5 lần mômen lái tính toán. Máy lái tay
chính chỉ cần có lò xo giảm chấn. Máy lái tay phụ không cần bảo vệ quá tải.
3 Các dây cáp và hệ thống điều khiển mà Chương này yêu cầu
mắc kép phải cố gắng đặt xa nhau nhất trên suốt chiều dài của chúng.
12.4 Vật liệu, kết
cấu và sức bền của máy lái
12.4.1 Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Vật liệu làm xi lanh
và vỏ của thiết bị dẫn động bánh lái, các đường ống chịu áp lực thủy lực và các
bộ phận truyền lực cơ giới cho trục bánh lái phải có độ dãn dài tối thiểu không
nhỏ hơn 12% hoặc giới hạn bền kéo không lớn hơn 650 MPa.
3 Vật liệu làm cần bánh lái phải là thép rèn hoặc thép đúc
đã được thử thỏa mãn các yêu cầu có liên quan ở Phần 6A của Quy chuẩn này.
4 Vật liệu làm may-ơ và các cánh của thiết bị dẫn động bánh
lái kiểu cánh quay phải là thép cán, thép rèn hoặc thép đúc đã thử thỏa mãn các
yêu cầu có liên quan ở Phần 6A của Quy chuẩn này.
5 Vật liệu bu lông để lắp ghép cần bánh lái kiểu rời và bu
lông cố định các cánh vào may-ơ của thiết bị dẫn động bánh lái kiểu cánh quay
phải là thép rèn hoặc thép cán đã thử thỏa mãn các yêu cầu có liên quan ở Phần 6A
của Quy chuẩn này.
6 Vật liệu làm các bộ
phận chính khác với các bộ phận ở 12.4.1-3 đến 12.4.1-5 phải thỏa mãn các tiêu
chuẩn hiện hành.
7 Có thể dùng các vật liệu khác với vật liệu ở 12.4.1-2 đến
12.4.1-6 nếu được Đăng kiểm chấp nhận.
12.4.2 Hàn
1 Tất cả các mối hàn của các bộ phận của hệ thống truyền động
bằng cơ giới phải ngấu hoàn toàn và không có các khuyết tật có hại.
2 Các mối hàn trong các
bộ phận chịu áp lực bên trong của hệ thống truyền động bằng cơ giới phải có đủ
sức bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Máy lái phải có đủ sức bền và độ tin cậy.
2 Áp suất thiết kế để xác định kích thước đường ống và các
chi tiết khác của máy lái chịu áp lực thủy lực bên trong phải bằng ít nhất 1,25
lần áp suất làm việc lớn nhất có thể có trong các điều kiện làm việc đã được
quy định ở 12.2.2-1(1), có tính đến mọi áp suất có thể có ở phía bên áp suất
thấp của hệ thống. Áp suất thiết kế không được nhỏ hơn áp suất đặt của van an
toàn.
12.4.4 Sức bền của thiết bị dẫn động bánh lái
Sức bền của tất cả các bộ phận của thiết bị
dẫn động bánh lái chịu áp lực bên trong phải thỏa mãn các yêu cầu tương ứng ở
Chương 8 của Phần này.
12.4.5 Đệm kín dầu ở thiết bị dẫn động bánh
lái
1 Các đệm kín dầu giữa các bộ phận không chuyển động tạo
thành một phần của ranh giới áp suất bên ngoài phải là kiểu kim loại áp lên kim
loại hoặc kiểu tương đương.
2 Các đệm kín dầu giữa
các chi tiết chuyển động tạo thành một ranh giới áp suất bên ngoài phải được
lắp kép để một đệm kín hỏng không làm cho thiết bị dẫn động không hoạt động
được. Có thể dùng các thiết bị dự phòng chống rò rỉ tương đương khi được Đăng
kiểm chấp nhận.
12.4.6 Ống mềm
Các tổ hợp ống có kiểu đã được Đăng kiểm thẩm
định và thỏa mãn các yêu cầu sau, có thể được phép lắp đặt ở những nơi đòi hỏi
tính mềm dẻo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nói chung,
phải giới hạn chiều dài cần thiết của ống để bảo đảm độ linh hoạt và sự làm
việc chính xác của máy;
(3) Các ống
phải là ống thủy lực chịu áp suất cao và thích hợp với điều kiện làm việc tức
là phù hợp với chất lỏng bên trong, áp suất, nhiệt độ ...;
(4) Áp suất nổ
vỡ ống không được nhỏ hơn 4 lần áp suất thiết kế.
12.4.7 Thiết bị chặn
1 Các cần bánh lái phải có các thiết bị chặn bánh lái.
2 Thiết bị lái phải có
các thiết bị cuỡng bức như là các công tắc giới hạn để dừng máy lái trước khi
bánh lái đến vị trí dừng. Các thiết bị này phải đồng bộ với riêng máy lái và
không đồng bộ với hệ thống điều khiển máy lái. Tuy nhiên thiết bị này có thể
hoạt động được thông qua các thanh nối cơ khí như là các cần lắc.
3 Phải có các thiết bị chặn hoặc dây cáp thích hợp cho cần
bánh lái để giữ bánh lái chắc chắn trong trường hợp khẩn cấp. Trong trường hợp
dùng thiết bị lái thủy lực, nếu có thể dừng bánh lái một cách an toàn bằng cách
đóng các van áp lực dầu thì không yêu cầu thiết bị chặn này.
12.4.8 Thiết bị giảm chấn
Những thiết bị lái không phải là kiểu thủy
lực phải có các thiết bị giảm chấn kiểu lò xo hoặc thiết bị giảm chấn thích hợp
khác để giảm va đập mạnh cho bánh răng truyền động gây nên do bánh lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.1 Thử tại xưởng
1 Các bình chịu áp lực và hệ thống ống đều phải được thử
thỏa mãn các yêu cầu 8.9, 9.6, 10.16 ngoài các thử nghiệm quy định ở 12.5 của
Chương này.
2 Tất cả các phần chịu
áp suất đều phải qua thử áp lực với áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết kế.
12.5.2 Thử nghiệm sau khi lắp đặt trên tàu
1 Các hệ thống ống thủy lực sau khi lắp đặt trên tàu phải
được thử rò rỉ ở áp suất ít nhất bằng áp suất làm việc lớn nhất.
2 Phải thử hoạt động
thiết bị lái sau khi lắp đặt trên tàu.
3 Nếu thiết bị lái được
thiết kế để tránh hiện tượng khóa thủy lực thì đặc tính này phải được thử
nghiệm. Nếu cần, việc thử nghiệm này phải được tiến hành trong khi thử đường
dài.
CHƯƠNG
13 - MÁY KÉO NEO VÀ TỜI CHẰNG BUỘC
13.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các yêu cầu ở Chương này áp dụng đối với các máy kéo neo,
tời chằng buộc được dẫn động bằng điện, thủy lực hoặc hơi nước được lắp đặt
trên tàu.
2 Các máy kéo neo và
tời chằng buộc khác với các loại tời ở 13.1.1-1 phải được Đăng kiểm thẩm định.
13.2 Máy kéo neo
13.2.1 Bản vẽ và tài liệu
Phải trình Đăng kiểm thẩm định các bản vẽ và
tài liệu dưới đây:
(1) Bản vẽ:
(a)
Bố trí chung;
(b)
Các bản vẽ khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
(2) Tài liệu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b)
Bản tính sức bền của các bộ phận chính;
(c)
Các tài liệu khác mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
13.2.2 Kết cấu
1 Máy kéo neo phải thỏa mãn các tiêu chuẩn Việt nam hoặc
các tiêu chuẩn được Đăng kiểm công nhận.
2 Máy kéo
neo và bệ đỡ tời cùng các chi tiết và phụ tùng của nó phải được lắp đặt chắc
chắn vào boong tàu.
13.2.3 Truyền động
1 Công suất
của bộ truyền động máy neo phải đảm bảo kéo tàu tới gần neo, nhổ neo và nâng
neo với tốc độ 0,12 m/s ứng với lực kéo định mức F1 trên tang xích
bằng:
F1 = 22,6
md2 N
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m - hệ số bền lấy
bằng 1 đối với xích có ngáng và bằng 0,9 đối với xích không có ngáng).
2 Bộ truyền
động phải đảm bảo cuốn xích neo với tốc độ và lực kéo đã nêu ở 5.3.1-1 liên tục
trong thời gian không ít hơn 30 phút và thả một neo xuống độ sâu tính toán của
nơi thả neo.
3 Khi kéo
neo, gần đến lỗ neo tốc độ thu kéo xích phải không lớn hơn 0,12 m/s.
4 Mô men
khởi động của bộ truyền động máy neo phải tạo ra lực kéo trên tang xích không
nhỏ hơn 2F1 khi xích neo chưa chuyển động.
5 Bộ truyền
động bằng tay phải đảm bảo tốc độ kéo neo không nhỏ hơn 0,042 m/s khi tốc độ
vòng quay không lớn hơn 1 m/s, khi có lực kéo tác dụng lên tang xích phù hợp
với yêu cầu ở 13.2.3-1. Khi đó lực của một người tác dung lên tay quay không
được lớn hơn 120 N.
6 Thiết bị
dẫn động neo của các tàu được thiết kế hoạt động trong các vùng SI và SB phải
đảm bảo nâng một cách thông suốt đồng thời các neo ở trạng thái treo từ 1/2 độ
sâu thả neo tính toán.
7 Đường ống
dẫn của các hệ thống thủy lực của các thiết bị neo kết nối với các đường ống
dẫn của các hệ thống khác phải được trang bị 2 tổ hợp bơm độc lập, mỗi tổ hợp
phải đảm bảo việc vận hành thiết bị neo với lực kéo danh nghĩa và vận tốc kéo
danh nghĩa của xích neo.
8 Nếu thiết
bị dẫn động neo có thể làm xuất hiện mô men gây ra ứng lực trong các chi tiết
của thiết bị neo vượt quá 0,95 giới hạn chảy vật liệu của chi tiết, thì phải
trang bị thiết bị bảo vệ đặt giữa thiết bị dẫn động và thiết bị neo.
13.2.4 Thiết bị hãm
và khớp nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các máy neo được
truyền động điện hoặc đi-ê-den phải có thiết bị hãm tự động lắp trên trục
truyền động. Thiết bị hãm tự động hoạt động khi bộ truyền động bị ngắt hoặc hư
hỏng.
Khi có bộ truyền
động tự hãm thì không yêu cầu có thiết bị hãm tự động.
2 Thiết bị
hãm tự động phải đảm bảo mômen hãm tương ứng với lực tác dụng trên tang xích
không nhỏ hơn 2F1.
3 Mỗi tang
xích phải có thiết bị hãm, mômen hãm của nó phải tương ứng với lực trong xích
trên tang không nhỏ hơn 0,3 Fth (Fth - tải trọng thử xích
neo) trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 2F1.
Lực tác dụng trên tay
quay của bộ truyền động thiết bị hãm không được lớn hơn 490 N.
13.2.5 Tang xích
1 Tang xích
phải có ít nhất 5 vấu.
Đối với tang xích
đặt nằm ngang góc ôm của xích phải không nhỏ hơn 115o, còn đối với
tang đặt đứng, góc ôm của xích phải không nhỏ hơn 150o.
2 Tang xích
phải đảm bảo cho các mắt nối xích đi qua dễ dàng ở tư thế nằm ngang và đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu bộ truyền động
của máy có thể phát ra một mômen tạo thành lực trên tang lớn hơn 0,5 lần tải
trọng thử xích neo hoặc sinh ra trong các chi tiết của máy neo một ứng lực lớn
hơn 0,95 giới hạn chảy của vật liệu thì phải có thiết bị bảo vệ tránh vượt quá
tải trọng nói trên. Thiết bị bảo vệ đó đặt giữa bộ truyền động chính và máy
neo.
13.2.7 Tính nghiệm độ
bền
1 Các chi
tiết của máy neo nằm trong đường truyền lực phải được kiểm tra độ bền chịu tác
dụng của lực tương ứng với mômen lớn nhất của bộ truyền động hoặc với mômen
tương ứng của thiết bị bảo vệ giới hạn. Khi đó ứng suất quy đổi trong các chi
tiết không được lớn hơn 0,95 giới hạn chảy của vật liệu chế tạo chi tiết. Dưới
tác dụng của các lực kéo định mức ứng suất không được lớn hơn 0,4 giới hạn chảy
của vật liệu.
2 Các chi
tiết cố định máy neo với cơ cấu thân tàu và các chi tiết của máy neo nằm trong
đường truyền lực khi tang xích được hãm phải được tính nghiệm độ bền dưới tác
dụng của tải trọng kéo đứt xích, khi đó ứng suất không được lớn hơn 0,95 giới
hạn chảy của vật liệu.
13.2.8 Yêu cầu bổ
sung
1 Ngoài
việc thỏa mãn các yêu cầu của mục này, máy neo dùng để quấn dây chằng buộc tàu
còn phải thực hiện các yêu cầu nêu ở 13.3 của chương này.
13.2.9 Thử nghiệm
1 Thử tại xưởng
(1) Trước khi lắp
ráp, các chi tiết sau đây phải được tiến hành thử thủy lực phù hợp với các yêu
cầu quy định ở 9.6.1 của Phần 3 này. Áp suất thử phải bằng 1,5 lần áp suất
thiết kế. Tuy nhiên, áp suất thử của dầu thủy lực có thể lấy bằng 1,5 lần áp
suất làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Van và
phụ tùng;
(c) Bình chịu
áp lực;
(d) Các mô tơ
thủy lực.
(2) Phải tiến hành
thử tải, quá tải, thử hoạt động và thử hãm vành xích cùng với động cơ dẫn động
máy kéo neo. Nếu máy kéo neo đã được Đăng kiểm công nhận thì có thể bỏ qua các
cuộc thử nghiệm này.
(3) Có thể miễn thử cho các máy kéo neo đã
được Đăng kiểm thử nhiều lần theo yêu cầu quy định ở (2) trên với kết quả đạt
yêu cầu.
2 Thử sau khi lắp đặt lên tàu
Khi thử tải đường dài, phải
tiến hành thử hoạt động các máy kéo neo.
13.3 Tời
chằng buộc
13.3.1 Kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tời chằng
buộc và bệ đỡ tời cùng các chi tiết và phụ tùng của nó phải được lắp đặt chắc
chắn vào boong tàu.
13.3.2 Truyền động
1 Truyền
động của tời chằng buộc phải bảo đảm quấn dây liên tục trong ít nhất 30 phút
với lực kéo định mức ở tốc độ định mức. Tốc độ quấn dây với lực kéo định mức
không được nhỏ hơn 0,15 m/s và không lớn hơn 0,3 m/s.
2 Truyền
động của tời chằng buộc tàu phải đảm bảo khả năng sinh ra lực kéo không nhỏ hơn
hai lần lực kéo định mức trong thời gian 15 s.
13.3.3 Chống quá tải
Nếu mô men truyền
động lớn nhất có thể dẫn tới trường hợp tải trọng của các chi tiết của tời
chằng buộc tàu lớn hơn so với tính nghiệm độ bền ở 13.3.5 thì phải có thiết bị
chống quá tải.
13.3.4 Thiết bị hãm
Tời chằng buộc phải
có thiết bị hãm, thiết bị hãm phải đảm bảo giữ cho lực bên ngoài tác dụng lên
tang cuốn bằng 1,5 lần lực kéo định mức và bảo vệ tang trong trường hợp phải
chịu tải trọng kéo đứt dây cáp.
13.3.5 Tính nghiệm độ
bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3.6 Thử nghiệm
Tất cả các tời chằng buộc phải qua các thử
nghiệm sau đây trước khi lắp đặt lên tàu:
1 Chạy
không tải 15 phút theo từng hướng quay với tốc độ lớn nhất để kiểm tra các hỏng
hóc;
2 Thử chức
năng của bộ hãm tang trống dưới điều kiện hoạt động được quy định ở -1 trên;
3 Mặc dù đã
có các quy định ở -1 và -2 trên, nếu như có nhiều cụm chi tiết cùng loại thì
Đăng kiểm có thể giảm thời gian quá trình thử và số lượng cụm chi tiết phải
thử.
CHƯƠNG 14 -
ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
14.1 Quy
định chung
14.1.1 Phạm vi áp
dụng
1 Những yêu cầu trong Chương này áp dụng đối với hệ thống
điều khiển tự động và điều khiển từ xa được sử dụng để điều khiển các máy và
thiết bị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Chân vịt biến
bước;
(3) Máy phát điện
(bao gồm cả động cơ điện lai chân vịt trên tàu trang bị hệ thống điện chân
vịt).
2 Những trường hợp cụ thể sẽ được Đăng kiểm xem xét riêng.
Những yêu cầu của Chương này được áp dụng phù hợp với hệ thống điều khiển tự
động và điều khiển từ xa dùng để điều khiển các máy và thiết bị không nêu từ 14.1.1-1(1)
đến 14.1.1-1(3).
14.1.2 Giải thích từ
ngữ
Những từ ngữ sử dụng trong Chương này được
hiểu như sau:
(1) Trạm điều khiển
là địa điểm tập trung các thiết bị đo lường, chỉ báo, báo động ... cho các máy,
thiết bị và thu nhận những thông tin cần thiết để nắm rõ trạng thái hoạt động
của các máy và thiết bị đó và thiết bị có thể được điều khiển;
(2)
Thiết
bị điều khiển trên buồng lái là thiết bị điều khiển từ xa máy chính hoặc chân
vịt biến bước được đặt trên buồng lái;
(3) Điều khiển theo trình tự là mô hình điều khiển được
thực hiện tự động theo trình tự đã định;
(4) Điều khiển theo chương trình là mô hình điều khiển mà
những giá trị mong muốn có thể được chuyển đổi theo sơ đồ đã định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Hệ thống an toàn là hệ thống hoạt động tự động nhằm
ngăn ngừa các tổn thất đối với máy và thiết bị trong trường hợp:
(a) Khởi động máy
hoặc thiết bị dự phòng;
(b) Giảm công suất
của máy hoặc thiết bị;
(c) Ngừng cấp nhiên
liệu hoặc ngắt nguồn cấp điện để dừng máy và thiết bị.
14.1.3 Bản vẽ và tài
liệu
Các bản vẽ và tài liệu phải trình thẩm định
bao gồm:
(1) Các bản vẽ và tài
liệu liên quan đến tự động hóa:
(a) Danh mục các điểm
đo;
(b) Danh mục các điểm
báo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Danh mục
các thiết bị được điều khiển và các tham số được điều khiển;
(ii) Kiểu nguồn
năng lượng điều khiển (tự nạp, khí nén, điện,...);
(iii) Danh mục các trạng
thái ngừng sự cố, giảm tốc (giảm tự động hoặc giảm theo lệnh),...;
(2) Các bản vẽ và tài
liệu cho thiết bị điều khiển tự động và thiết bị điều khiển từ xa máy chính
hoặc chân vịt biến bước:
(a) Tài liệu hướng
dẫn sử dụng máy chính như khởi động và tắt, thay đổi hướng quay, tăng hoặc giảm
công suất,...;
(b) Bản vẽ bố trí các
thiết bị an toàn (gồm cả những thiết bị đã gắn vào động cơ) và đèn báo hiệu;
(c) Sơ đồ điều khiển.
(3) Sơ đồ và tài liệu
hướng dẫn sử dụng thiết bị điều khiển tự động dùng cho máy phát điện (thiết bị
phân chia tải tự động, thiết bị khởi động tự động, thiết bị tạo đồng bộ tự
động, thiết bị khởi động theo trình tự,...);
(4) Bản vẽ bố trí
bảng giám sát, bảng báo động và vị trí điều khiển tại các trạm điều khiển tương
ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2.1 Thiết kế hệ
thống
1 Hệ thống điều khiển, hệ thống báo động và hệ thống an
toàn phải được thiết kế sao cho sự cố này không kéo theo sự cố khác và không
làm gia tăng những tổn thất nhất định.
2 Hệ thống điều khiển, hệ thống báo động và hệ thống an
toàn phải được thiết kế trên nguyên tắc an toàn. Đặc tính an toàn không những
được đánh giá đối với các hệ thống tương ứng và các thiết bị, máy móc kèm theo
mà còn được đánh giá trên cơ sở an toàn chung toàn tàu.
3 Hệ thống điều khiển từ xa hoặc điều khiển tự động phải đủ
tin cậy ở các điều kiện khai thác.
4 Cáp tín hiệu phải được lắp đặt sao cho tránh được các sự
cố kể cả nhiễu nội bộ.
14.2.2 Nguồn cấp năng
lượng
1 Nguồn cấp điện
Nguồn cấp điện phải thỏa mãn những yêu
cầu sau đây:
(1) Mạch cấp điện nguồn cho hệ thống điều khiển, hệ thống
báo động và hệ thống an toàn phải được thiết kế độc lập với mạch điện động lực
và mạch điện chiếu sáng, trừ trường hợp nguồn điện cho hệ thống điều khiển, hệ
thống báo động và hệ thống an toàn được cấp từ mạch điện cho máy và thiết bị mà
chúng phục vụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Nguồn cấp dầu thủy lực
Nguồn cấp dầu thủy lực phải thỏa mãn
những yêu cầu sau đây:
(1) Nguồn cấp dầu thủy lực phải có khả năng cấp ổn định
dầu đã được làm sạch với áp suất và số lượng cần thiết;
(2) Phải lắp đặt
thiết bị quá áp trên phía đẩy của bơm áp lực;
(3) Phải trang bị bơm
áp lực dầu cho việc điều khiển máy chính.
3 Nguồn cấp áp lực khí
Nguồn cấp khí điều khiển phải thỏa
mãn những yêu cầu sau đây:
(1) Hệ thống điều khiển phải trang bị bình khí có dung
tích đủ khả năng cấp khí cho thiết bị điều khiển ít nhất 5 phút trong trường
hợp xảy ra sự cố của máy nén khí điều khiển;
(2) Khi bình khí khởi động của động cơ đi-ê-den dùng làm máy
chính được sử dụng như là bình khí điều khiển thì phải tăng gấp đôi số van giảm
áp hoặc phải có van giảm áp dự trữ trên tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Khí điều khiển phải đi qua phin lọc và cần thiết phải
được làm khô để khử bỏ tối đa các vật rắn, dầu và nước;
(5) Đường ống dẫn khí điều khiển phải độc lập với đường
ống khí phục vụ chung và khí khởi động.
14.2.3 Điều kiện môi
trường
Hệ thống điều khiển tự động hoặc điều khiển
từ xa phải có khả năng chịu được tác động của môi trường ở nơi lắp đặt.
14.2.4 Hệ thống điều
khiển
1 Tính độc lập của hệ thống điều khiển
Hệ thống điều khiển máy chính hoặc
chân vịt biến bước và máy phát điện phải độc lập với nhau. Tuy nhiên, khi động
cơ lai chân vịt và tổ hợp phát điện chính được liên kết với nhau thành một
tuyến thì hệ thống điều khiển chúng có thể được kết hợp lại với nhau.
2 Thiết bị
liên kết
Khi máy chính hoặc
chân vịt biến bước, máy phát điện được thiết kế để hoạt động đồng thời trong
nhiều nhánh dưới cùng điều kiện, thì phải trang bị thiết bị liên kết giữa các
thiết bị điều khiển của các trạm với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị điều khiển tự động
và thiết bị điều khiển từ xa phải có đặc tính điều khiển phù hợp với tính chất
động lực học của máy và thiết bị được chúng điều khiển và phải lưu ý để không
tạo ra các chức năng giả và loạn do nhiễu.
4 Khóa liên động
Thiết bị điều khiển phải
được trang bị khóa liên động thích hợp để ngăn ngừa hư hỏng cho máy và thiết bị
do chức năng giả và thao tác giả của máy và thiết bị được dự kiến trước.
5 Bộ chuyển đổi thao tác bằng tay
Bộ chuyển đổi thao tác bằng tay phải
thỏa mãn những yêu cầu sau:
(1) Máy chính hoặc chân vịt biến bước và máy phát điện
phải được lắp đặt sao cho có thể được khởi động, thao tác và điều khiển bằng
tay cả trong trường hợp thiết bị điều khiển tự động không hoạt động;
(2) Nói chung, thiết bị điều khiển tự động phải được
trang bị các bộ phận để ngắt bằng tay các chức năng tự động của thiết bị;
(3) Bộ phận quy định ở (2) trên phải có khả năng ngắt các
chức năng tự động của thiết bị điều khiển tự động trong trường hợp bất cứ bộ
phận nào của thiết bị điều khiển tự động không hoạt động.
6 Ngắt chức năng điều khiển từ xa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2.5 Hệ thống báo
động
1 Chức năng của hệ thống báo động phải thỏa mãn những yêu
cầu sau đây:
(1) Khi một trạng
thái khác thường được phát hiện, thì thiết bị phát tín hiệu ánh sáng và âm
thanh (sau đây gọi tắt là “Thiết bị báo động”) phải hoạt động;
(2) Khi thiết bị được
chế tạo để phát báo động âm thanh nhỏ thì chúng không được tắt tín hiệu ánh
sáng;
(3) Đồng thời cùng
một lúc phải chỉ báo được hai hoặc nhiều hơn các sai sót;
(4) Tín hiệu âm thanh
cho máy và thiết bị phải có khả năng phân biệt rõ ràng so với các tín hiệu khác
như tín hiệu báo động chung, tín hiệu báo nồng độ CO2, tín hiệu báo
động cháy...
2 Chức năng của hệ thống báo động đặt trong trạm điều khiển
máy chính hoặc chân vịt biến bước phải thỏa mãn những yêu cầu sau đây, để bổ
sung cho 14.2.5-1:
(1) Tín hiệu ánh sáng
phải được lưu giữ đến khi khắc phục xong sự cố;
(2) Nhận tín hiệu này
không làm ảnh hưởng đến tín hiệu khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Phải chỉ báo rõ
ràng vị trí ngắt bằng tay của mỗi hệ thống báo động.
3 Tín hiệu ánh sáng phải được bố trí sao cho có thể thông
báo đầy đủ với tín hiệu rõ ràng, dễ nhận biết đối với mỗi trạng thái khác
thường của máy và thiết bị.
14.2.6 Hệ thống an
toàn
1 Cấu trúc hệ thống
Cấu trúc hệ thống phải thỏa mãn những
yêu cầu sau đây:
(1) Hệ thống an toàn
phải được trang bị độc lập với hệ thống điều khiển và hệ thống báo động đến mức
có thể được;
(2) Hệ thống an toàn
dùng cho máy chính và máy phát điện phải độc lập với nhau.
2 Chức năng
của hệ thống an toàn
Chức năng của hệ
thống an toàn phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Khi hệ thống an toàn đi vào hoạt động và thao tác của
máy hoặc thiết bị bị ngừng, thì không được khởi động tự động lại trước khi thực
hiện khởi động bằng tay.
3 Thiết bị xóa bỏ tác động an toàn
Khi có bố trí thiết bị xóa bỏ tác
động an toàn cho hệ thống an toàn, thì những yêu cầu (1) và (2) dưới đây phải
thỏa mãn:
(1) Tín hiệu ánh sáng phải hoạt động tại các trạm điều
khiển máy và thiết bị có liên quan khi thiết bị xóa bỏ tác động an toàn hoạt
động;
(2) Thiết bị xóa bỏ
tác động an toàn phải sao cho ngăn ngừa được các thao tác sai.
14.3 Điều
khiển tự động và điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước
14.3.1 Quy định chung
Thiết bị điều khiển tự động hoặc từ xa máy
chính hoặc chân vịt biến bước phải thỏa mãn những yêu cầu quy định ở 14.3.
14.3.2 Thiết bị điều
khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị điều khiển tự động hoặc điều khiển từ xa máy
chính hoặc chân vịt biến bước phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
(1) Thiết bị
điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước phải có khả năng điều khiển
được vòng quay chân vịt và hướng lực đẩy (góc cánh chân vịt trong trường hợp là
chân vịt biến bước) bằng các phương tiện thao tác đơn giản;
(2) Thiết bị
điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước phải được trang bị cho từng
chân vịt. Tuy nhiên, khi hai chân vịt cùng được điều khiển tại cùng một thời
điểm thì những chân vịt này có thể được điều khiển bằng các thiết bị của một bộ
điều khiển từ xa;
(3) Khi tốc độ
của động cơ Diesel sử dụng làm máy chính được điều khiển bằng bộ điều tốc, thì
bộ điều tốc phải được hiệu chỉnh sao cho máy chính không vượt quá 103% vòng
quay liên tục lớn nhất. Bộ điều tốc phải có khả năng duy trì tốc độ tối thiểu
an toàn;
(4) Khi chọn
cách điều khiển theo chương trình, thì chương trình để làm tăng hoặc giảm công
suất phải được thiết kế sao cho ứng suất cơ học và ứng suất nhiệt quá giới hạn
cho phép không xảy ra tại bất cứ bộ phận nào của máy;
(5) Tại các
trạm điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước phải trang bị những
thiết bị sau đây:
(a) Thiết bị chỉ báo
vòng quay chân vịt và hướng quay chân vịt trong trường hợp chân vịt có bước cố
định;
(b) Thiết bị chỉ báo
vòng quay và trị số bước chân vịt trong trường hợp chân vịt biến bước.
(6) Tại các trạm điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt
biến bước phải trang bị các thiết bị báo động cần thiết phục vụ việc điều khiển
máy chính hoặc chân vịt biến bước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị điều khiển
từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước phải thỏa mãn những yêu cầu sau đây về
chuyển điều khiển:
(1) Mỗi trạm điều khiển máy chính hoặc chân vịt biến bước
phải được trang bị thiết bị để chỉ báo rằng chúng đang trong trạng thái được
điều khiển;
(2) Việc điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến
bước chỉ có thể thực hiện được từ một vị trí tại cùng một thời điểm;
(3) Việc chuyển điều khiển chỉ có thể thực hiện được theo
lệnh từ trạm phục vụ và nhận tín hiệu điều khiển trong trạm tiếp nhận, trừ các
trường hợp sau đây:
(a) Chuyển điều khiển
giữa trạm điều khiển tại chỗ máy chính hoặc chân vịt biến bước và trạm điều
khiển chính hoặc trạm điều khiển dự phòng;
(b) Chuyển điều khiển
thực hiện trong trạng thái máy chính không làm việc.
(4) Phải có biện pháp
ngăn ngừa lực đẩy chân vịt thay đổi quá lớn khi chuyển điều khiển từ vị trí này
sang vị trí khác trừ việc chuyển điều khiển như quy định ở (3).
3 Sự cố của hệ thống điều khiển từ xa máy chính hoặc chân
vịt biến bước
Những yêu cầu sau đây phải được thỏa
mãn trong trường hợp xảy ra sự cố của hệ thống điều khiển từ xa máy chính hoặc
chân vịt biến bước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Khi xảy ra sự cố của thiết bị điều khiển từ xa máy
chính hoặc chân vịt biến bước thì máy chính hoặc chân vịt biến bước phải có khả
năng điều khiển được tại chỗ.
(3) Trạm điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến
bước phải được trang bị thiết bị ngắt khẩn cấp độc lập dùng cho máy chính.
Thiết bị này sẽ tác động khi xảy ra sự cố của thiết bị điều khiển từ xa máy
chính hoặc chân vịt biến bước.
4 Khởi động từ xa máy chính là động cơ đi-ê-den
Việc khởi động bằng thiết bị điều
khiển từ xa máy chính phải thỏa mãn những quy định sau đây:
(1) Số lần khởi động
máy chính phải thỏa mãn yêu cầu ở 2.5.3.
(2) Thiết bị khởi động từ xa máy chính có bộ khởi động tự
động phải được thiết kế sao cho số lần khởi động tự động liên tục không thành
được giới hạn đến 3 lần. Khi có sự cố khởi động, thì các tín hiệu ánh sáng và
âm thanh phải hoạt động tại các trạm điều khiển máy chính hoặc chân vịt biến
bước.
(3) Khi sử dụng khí
nén để khởi động máy chính, thì phải trang bị thiết bị báo động để chỉ báo áp
suất khí khởi động thấp tại trạm điều khiển từ xa và trạm giám sát máy chính.
(4) Áp suất khí khởi
động thấp như quy định ở (3) để thiết bị báo động làm việc phải được đặt ở mức
cho phép các thao tác khởi động máy chính làm việc thêm.
14.3.3 Biện pháp an
toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp an toàn cho máy chính hoặc
chân vịt biến bước phải thỏa mãn những yêu cầu sau đây:
(1) Phải sử dụng những thiết bị an
toàn dưới đây cho những thiết bị điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến
bước:
(a) Khóa liên
động để ngăn ngừa tổn thất nghiêm trọng do vận hành sai;
(b) Máy phụ
cần thiết cho máy chính của tàu được dẫn động bằng mô tơ điện, thì máy chính
phải được thiết kế sao cho dừng tự động trong trường hợp có sự cố nguồn cấp
điện hoặc phải có khả năng dừng máy lại;
(c) Máy chính
phải được thiết kế lắp đặt sao cho không có khả năng tự khởi động khi nguồn
điện được phục hồi sau khi xảy ra sự cố nguồn điện làm cho máy chính dừng lại;
(d) Thiết bị
điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước phải được thiết kế sao cho
động cơ không bị quá tải trong trường hợp xảy ra sự cố của chúng.
(2) Thiết bị dừng máy
chính phải được đặt trong trạm giám sát máy chính hoặc chân vịt biến bước.
2 Hệ thống an toàn của máy chính
Hệ thống an toàn của máy chính phải
thỏa mãn những yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Hệ thống an toàn máy chính phải được thiết kế sao cho
không làm mất các chức năng của chúng hoặc mất an toàn ngay cả khi xảy ra sự cố
nguồn điện chính hoặc nguồn không khí.
3 Động cơ đi-ê-den tự đảo chiều
Ít nhất phải có các biện pháp an toàn
sau đây được áp dụng đối với thiết bị điều khiển từ xa động cơ đi-ê-den tự đảo
chiều:
(1) Thao tác khởi động chỉ có khả năng thực hiện được khi
trục cam chắc chắn ở vị trí “tiến” hoặc “lùi”;
(2) Trong khi thao
tác đổi chiều nhiên liệu không được phun vào;
(3) Thao tác đảo
chiều phải được điều khiển sau vòng quay “tiến“ được giảm đến một giá trị định
trước.
4 Máy chính có khớp ly hợp
Ít nhất các biện pháp an toàn sau đây
phải được áp dụng đối với máy chính có khớp ly hợp:
(1) Việc đóng và nhả khớp ly hợp chỉ được thực hiện dưới
vòng quay được quy định trước của máy chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Phải lắp thiết bị
bảo vệ quá tốc khi Đăng kiểm cho là cần thiết để đề phòng tốc độ của mô tơ đẩy
vượt quá 125% vòng quay định mức khi ly hợp được nhả ra.
5 Máy chính dẫn động chân vịt biến bước
Ít nhất các biện pháp an toàn sau đây
phải được áp dụng đối với thiết bị điều khiển từ xa động cơ lai chân vịt biến
bước:
(1) Phải lắp đặt
thiết bị đề phòng quá tải;
(2) Khởi động động cơ hoặc đóng khớp ly hợp phải được
thực hiện trong thời gian cánh chân vịt đang ở vị trí có bước bằng không;
(3) Phải lắp đặt
thiết bị chống quá tốc như quy định ở 2.4.1-2;
(4) Trong trường hợp
cần đề phòng tốc độ của mô tơ lai chân vịt vượt quá 125% vòng quay định mức khi
bước chân vịt thay đổi thì phải trang bị thiết bị chống vượt tốc nếu Đăng kiểm
cho là cần thiết.
14.4 Điều
khiển tự động và từ xa máy phát điện
14.4.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Máy phát
điện được trang bị để khởi động tự động phải được thiết kế sao cho số lần khởi
động liên tiếp không thành công chỉ được giới hạn đến hai lần và phải trang bị
thiết bị báo động trong thời gian xảy ra sự cố khởi động.
3 Khi động
cơ Diesel lai máy phát điện chính được khởi động từ xa thì số lần khởi động
phải theo số lần yêu cầu quy định ở 2.5.3.
4 Khi khởi
động từ xa máy phát dự phòng có nối tự động với thanh dẫn của bảng điện, thì
việc tự động đóng điện vào thanh dẫn được giới hạn một lần trong trường hợp xảy
ra sự cố nguồn điện ban đầu do ngắn mạch.
14.5 Thử
nghiệm
14.5.1 Thử tại xưởng
Sau khi chế tạo, hệ thống điều khiển tự động
hoặc điều khiển từ xa các máy và thiết bị phải chịu những đợt thử sau đây:
(1) Thử điều kiện môi
trường
Các chi tiết, bộ
phận, đầu dò (gọi tắt là “Thiết bị tự động”) và hệ tự động bao gồm cả thiết bị
tự động phải trải qua các lần thử ở điều kiện môi trường dưới đây tại cơ sở sản
xuất. Quy trình thử phải trình Đăng kiểm thẩm định.
(a) Kiểm tra
bên ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Thử sự cố cung cấp nguồn điện (áp dụng cho các thiết bị điện, điện tử ...);
(d) Thử dao
động nguồn cấp năng lượng (áp dụng cho các thiết bị thủy lực, khí nén và ...);
(e) Thử dao
động nguồn điện (áp dụng cho các thiết bị điện và điện tử ...);
(f) Thử độ
cách điện (áp dụng cho các thiết bị điện, điện tử và...);
(g) Thử điện
áp cao (áp dụng cho các thiết bị điện, điện tử và ...);
(h) Thử áp lực
(áp dụng cho các thiết bị thủy lực, khí nén và ...);
(i) Thử nhiệt
độ cao ở môi trường khô;
(j) Thử nhiệt
độ cao ở môi trường ẩm;
(k) Thử chấn
động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m) Thử chịu lạnh;
(n) Thử mù
muối (áp dụng cho các thiết bị sẽ được đặt trong khu vực không đóng kín như là
boong hở và khi lắp trên các tàu có cấp SI);
(o) Thử độ khử
tĩnh điện (áp dụng cho các thiết bị điện tử và...);
(p) Thử nhiễm
điện từ (áp dụng cho các thiết bị điện tử và...);
(q) Thử quá độ và hoặc tăng đột ngột (áp dụng cho các thiết bị điện và điện
tử ...);
(r) Các dạng
thử khác mà Đăng kiểm xét thấy cần thiết.
(2) Thử đồng bộ hệ
tự động
Các thiết bị tự động sau khi đã trải qua các
lần thử quy định ở (1) phải chịu các lần thử dưới đây sau khi đã lắp ráp đồng
bộ thành hệ tự động:
(a) Kiểm tra
bên ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Thử độ
cách điện và thử điện áp cao (áp dụng cho các thiết bị điện, điện tử.);
(d) Thử áp
lực (áp dụng cho các thiết bị thủy lực, khí nén);
(e) Các dạng
thử khác mà Đăng kiểm xét thấy cần thiết.
14.5.2 Thử sau khi
lắp đặt trên tàu
Hệ thống điều khiển tự động hoặc điều khiển
từ xa các máy và thiết bị, sau khi lắp đặt trên tàu phải được thử để xác nhận
rằng chúng hoạt động có hiệu quả, chính xác theo các điều kiện có thể. Tuy
nhiên, một phần của những thử nghiệm này có thể được thực hiện trong lần thử
đường dài.
CHƯƠNG
15 - PHỤ TÙNG DỰ TRỮ, DỤNG CỤ VÀ ĐỒ NGHỀ
15.1 Quy định chung
15.1.1 Phạm vi áp
dụng
1 Các yêu cầu trong Chương này áp dụng cho các phụ tùng dự
trữ, các dụng cụ và đồ nghề của hệ thống máy tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2 Phụ tùng dự trữ,
các dụng cụ và đồ nghề
15.2.1 Định mức phụ
tùng dự trữ, các dụng cụ và đồ nghề
1 Định mức phụ tùng cho nồi hơi của tàu cấp SI, SB ở Bảng
3/15.1
Bảng
3/15.1 - Phụ tùng dự trữ cho nồi hơi
Lò xo
van an toàn của mỗi cỡ gồm cả lò xo van an toàn của thiết bị quá nhiệt
1
Vòi phun
dầu đủ bộ cho một nồi hơi
1 bộ
Kính của
dụng cụ chỉ mức nước kiểu tròn gồm cả đệm bít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính của
dụng cụ chỉ mực nước kiểu phẳng
2
Khung
của dụng cụ chỉ mức nước kiểu phẳng
1
2 Các dụng cụ và đồ nghề
Mỗi một tàu phải được trang bị các dụng cụ sửa chữa, tháo
lắp, đo đạc cho các máy, trang thiết bị như sau:
(1) Để xiết chặt các bu lông, đai ốc quan trọng;
(2) Để đo co bóp trục khuỷu của động cơ.
PHẦN 4 - TRANG BỊ ĐIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.1
Phạm
vi điều chỉnh
1 Những yêu
cầu ở Phần này áp dụng cho thiết bị điện và dây dẫn dùng trên tàu thủy hoạt
động trong vùng thủy nội địa của Việt Nam (sau đây gọi là "Trang bị
điện");
2 Phần này
khuyến khích áp dụng cho các thiết bị điện dùng trên các tàu không thuộc phạm
vi áp dụng của Quy chuẩn này;
3 Việc thay
thế một hay nhiều máy điện quan trọng (bao gồm: máy phát điện, động cơ điện
phục vụ hoạt động của máy chính, động cơ điện máy lái, máy neo) và một hay
nhiều đường cáp điện động lực cũng như trang bị thiết bị điện mới phải phù hợp
với những yêu cầu ở Phần này;
4 Trang bị
điện của tàu trong quá trình khai thác phải được kiểm tra định kỳ, hàng năm,
bất thường như được quy định ở Chương 3, Phần 1B của Quy chuẩn
này.
1.1.2
Thay
thế tương đương
Có thể
chấp nhận trang bị điện không hoàn toàn phù hợp với những yêu cầu của Phần này,
nếu có lý do xác đáng và được Đăng kiểm chấp nhận tương đương với những quy
định nêu trong Phần này.
1.1.3 Trang bị
điện có đặc điểm thiết kế kiểu mới
Đối với
trang bị điện được chế tạo hoặc lắp đặt có đặc điểm thiết kế kiểu mới thì Đăng
kiểm có thể chấp thuận việc áp dụng những yêu cầu thích hợp của Phần này tới
mức có thể được kèm theo những yêu cầu bổ sung nêu trong thiết kế và quy định
thử khác với yêu cầu đã nêu ở Phần này. Trong trường hợp này, Đăng kiểm chấp
nhận trang bị đó nếu chúng được chứng minh phù hợp với mục đích sử dụng và có
thể duy trì hoạt động của hệ thống máy tàu, của toàn tàu và đảm bảo an toàn cho
con người và tàu đến mức mà Đăng kiểm thấy thỏa mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Trong Phần
này sử dụng các thuật ngữ được định nghĩa sau đây:
(1)
Khu
vực nguy hiểm: là khu vực hoặc không gian dưới đây có chứa các chất dễ cháy
hoặc dễ nổ và từ các chất này cũng dễ sinh ra khí hoặc hơi dễ cháy hoặc dễ nổ;
(a)
Vùng
0: Khu vực hoặc không gian mà ở đó thường xuyên hoặc trong một thời gian dài
tồn tại môi trường khí dễ nổ;
(b)
Vùng
1: Khu vực hoặc không gian mà ở đó trong điều kiện bình thường dễ dàng tạo ra
môi trường khí dễ nổ;
(c)
Vùng
2: Khu vực hoặc không gian mà ở đó chỉ khi có điều kiện khác thường mới dễ có
thể tạo ra môi trường khí dễ nổ.
(2)
“Khu
vực không nguy hiểm” là khu vực hoặc không gian không thể tồn tại lượng khí dễ
nổ đủ lớn đến mức phải có yêu cầu đề phòng đặc biệt đối với kết cấu, lắp đặt và
sử dụng thiết bị điện.
(3)
“Nguồn
xả” là điểm hoặc vị trí mà từ đó khí, hơi, muội hoặc chất lỏng có thế được xả
vào môi trường tới mức có thể tạo thành môi trường khí dễ nổ dưới các điều kiện
hoạt động bình thường, ví dụ các van và các bích nối ở hệ thống dầu hàng. Các
bộ phận được hàn liên tục không được xem là nguồn xả.
(4)
Cắt
chọn lọc: là sự bố trí sao cho chỉ có thiết bị bảo vệ gần điểm hư hỏng được mở
tự động nhằm duy trì nguồn cung cấp năng lượng cho phần còn lại của mạch không
hỏng khi xuất hiện hư hỏng ở mạch có các thiết bị bảo vệ được mắc nối tiếp;
(5)
Cắt
ưu tiên: là sự bố trí sao cho các thiết bị bảo vệ các mạch không quan trọng
được mở tự động để bảo toàn nguồn cấp năng lượng cho các thiết bị quan trọng
khi bất kỳ một máy phát nào bị quá tải hoặc tương tự;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
Điều
kiện sự cố: là điều kiện mà ở đó các thiết bị phục vụ cần thiết cho điều kiện
hoạt động và sinh hoạt bình thường không thể hoạt động do mất nguồn điện chính;
(8)
Nguồn
điện chính: là nguồn cấp điện cho bảng điện chính để phân phối cho các thiết bị
phục vụ cần thiết để duy trì tàu ở điều kiện hoạt động và sinh hoạt bình
thường;
(9)
Trạm
phát điện chính: là không gian đặt nguồn điện chính;
(10)
Bảng
điện chính: là bảng điện được cấp điện trực tiếp bằng nguồn điện chính và dùng
để phân phối điện năng cho các thiết bị phục vụ tàu;
(11)
Nguồn
điện sự cố: là nguồn điện dùng để cấp điện cho bảng điện sự cố khi mất nguồn
điện chính;
(12)
Bảng
điện sự cố: là bảng điện mà trong điều kiện hư hỏng hệ thống cấp nguồn điện
chính thì nó được cấp điện trực tiếp bằng nguồn điện sự cố tạm thời và dùng để
phân phối điện năng cho các thiết bị phục vụ sự cố;
(13)
Thiết
bị điện có kiểu bảo vệ “n” là thiết bị mà trong điều kiện làm việc bình thường
không thể phát sinh tia lửa ra môi trường khí dễ nổ bao quanh và cũng không dễ
bị hư hỏng do phát sinh tia lửa;
(14)
Vật
liệu cách điện: áp dụng theo các tiêu chuẩn có liên quan;
(15)
Tính
chịu dầu của vật liệu cách điện: là khả năng giữ được tính cách điện và tính cơ
học của vật liệu khi có tác dụng của dầu mỏ và sản phẩm dầu trên bề mặt vật
liệu cách điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(17)
Nhiệt
độ quy định của thiết bị điện: là nhiệt độ không đổi của thiết bị điện khi
thiết bị điện làm việc sau 1 giờ ở tải định mức với nhiệt độ làm mát không đổi;
(18)
Nhiệt
độ quá nhiệt: là nhiệt độ tăng vượt quá nhiệt độ cho phép;
(19)
Thiết
bị dòng điện yếu: là dụng cụ, thiết bị, hệ thống điều khiển tàu, đo lường điện,
kiểm tra đại lượng không điện, hệ thống tín hiệu và liên lạc trên tàu. Còn lại
là “thiết bị dòng điện mạnh”;
(20)
Buồng
điện riêng biệt: là buồng hoặc không gian chỉ dùng để đặt thiết bị điện và chỉ
người làm chuyên môn mới được đến đó làm việc;
(21)
Nối
đất: là nối về điện của các phần được nối đất với thân tàu;
(22)
Thân
tàu: là tất cả các phần kim loại trên tàu có nối điện một cách tin cậy với vỏ
bao của tàu. Đối với những tàu phi kim loại, là tấm tiếp mát được đặt ở phần
chìm phía ngoài tàu đảm bảo ngâm trong nước ở bất kỳ trạng thái nào của tàu;
1.1.5 Bản vẽ và
các tài liệu trình thẩm định
Các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật như nêu dưới đây đều phải
được trình thẩm định. Nếu thấy cần thiết Đăng kiểm có thể yêu cầu trình bổ sung
các bản vẽ và các tài liệu khác ngoài các bản vẽ và tài liệu nêu ở đây:
1 Bản vẽ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Sơ
đồ nguyên lý và thuyết minh các cơ cấu điều khiển thiết bị điện chân vịt;
(3)
Bản
vẽ lắp ráp chi tiết các máy phát (chính, phụ, sự cố) có công suất từ 100 kW
(hoặc kVA) trở lên. Trong đó có ghi rõ công suất, kích thước chính, vật liệu
được dùng chính và trọng lượng;
(4)
Bản
vẽ bố trí (trong đó ghi rõ đặc điểm kỹ thuật của các bộ phận chính như: bộ ngắt
mạch, cầu chì, dụng cụ đo và cáp điện) và sơ đồ nguyên lý của bảng điện chính
và bảng điện sự cố;
(5)
Bản
vẽ bố trí thiết bị điện và lắp đặt cáp điện;
(6)
Sơ
đồ hệ thống đi dây, trong đó ghi rõ: dòng điện làm việc bình thường, dòng điện
định mức, dòng ngắn mạch có thể xảy ra trong mạch, sụt áp đường dây, kiểu cáp
điện, kích thước cáp điện, trị số và dải điều chỉnh của các bộ ngắt mạch, cầu
chì và công tắc và khả năng ngắt của các bộ ngắt mạch và cầu chì.
2 Tài liệu
(1)
Thuyết
minh hệ thống điện chân vịt;
(2)
Bản
tính nguồn điện;
(3)
Danh
mục chi tiết thiết bị điện áp cao (kể cả điện áp thử sức bền chất cách điện);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.6 Điều kiện
môi trường
1 Trừ khi có
quy định khác, yêu cầu phải áp dụng điều kiện môi trường như nêu ở Bảng
4/1.1 cho việc thiết kế, lựa chọn và bố trí các trang bị điện để chúng
làm việc có hiệu quả.
2 Thiết bị
điện phải đảm bảo làm việc tốt khi có chấn động xảy ra trong lúc chúng đang làm
việc bình thường.
3 Thiết bị
điện phải làm việc tốt trong điều kiện độ ẩm tương đối bằng 90±5% khi
nhiệt độ bằng 25±5
0C.
Vị trí
đặt thiết bị điện
Nhiệt
độ, 0
oC
a) Buồng máy, buồng
bếp, buồng điện riêng biệt
b) Trên boong hở
c) Các buồng và
không gian khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ +10
tới +40
Từ +30
tới +45
+ 25
-
-
4 Thiết bị
điện trên các tàu mang cấp SI phải hoạt động tốt khi tàu nghiêng lâu dài đến 150
và chúi đến 50 và khi chòng chành ngang đến 20,50 với chu
kỳ 7-9 giây và chòng chành dọc đến 100. Các thiết bị điện sự cố phải
làm việc tin cậy khi tàu nghiêng lâu dài đến 22,50 và chúi đến 100
và vừa nghiêng vừa chúi đồng thời đến trị số nêu trên. Thiết bị điện ở những
tàu mang cấp SII thì giá trị nêu trên có thể giảm đi nhưng không thấp hơn 80%
các giá trị nêu trên.
5 trên các tàu chở xô khí hóa lỏng và các
tàu chở xô hóa chất nguy hiểm, nguồn cấp điện sự cố phải vẫn có thể hoạt động
được khi tàu ngập nước với góc nghiêng tối đa là 30o.
1.2
Thử
nghiệm
1.2.1 Thử tại
xưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Các
máy điện quay dùng cho thiết bị điện chân vịt và thiết bị điều khiển chúng;
(2)
Các
máy phát điện phục vụ trên tàu (chính, phụ và sự cố) có công suất lớn hơn 20
kW;
(3)
Các
tổ ắc quy;
(4)
Các
bảng điện chính và sự cố;
(5)
Các
động cơ điện dùng cho máy phụ nêu ở 1.1.5-1(1) đến (2) Phần 3 (sau đây gọi là
"Các động cơ có công dụng thiết yếu");
(6)
Các
cơ cấu điều khiển các động cơ điện nêu ở (5);
(7)
Các
biến áp động lực và chiếu sáng có công suất từ 1 kVA trở lên đối với loại 1 pha
và từ 5 kVA trở lên đối với loại 3 pha;
(8)
Các
bộ chỉnh lưu bán dẫn động lực có công suất từ 5 kW trở lên và các thiết bị đi
kèm chúng được dùng để cấp nguồn cho các thiết bị điện nêu ở (1) đến (5) trên;
(9)
Các
thiết bị điện khác mà Đăng kiểm thấy cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đối với
thiết bị điện được chế tạo hàng loạt, nếu Đăng kiểm chấp nhận, có thể áp dụng
quy trình thử phù hợp với phương pháp sản xuất thay cho những yêu cầu nêu ở
1.2.1-1.
4 Thiết bị
điện và cáp điện nêu từ (1) đến (5) dưới đây phải chịu thử mẫu cho mỗi kiểu sản
phẩm:
(1)
Cầu
chì;
(2)
Các
bộ ngắt mạch;
(3)
Các
công tắc tơ điện từ;
(4)
Thiết
bị điện phòng nổ;
(5)
Cáp
điện động lực, chiếu sáng và liên lạc nội bộ.
5 Thiết bị
điện và cáp điện có giấy chứng nhận nếu được Đăng kiểm xem xét chấp nhận thì có
thể được miễn giảm một phần hoặc toàn bộ việc thử.
1.2.2 Thử sau
khi lắp đặt trên tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.3 Thử và
kiểm tra bổ sung
Khi thấy cần thiết, Đăng kiểm có thể yêu cầu
thử và kiểm tra khác với những yêu cầu đã nêu trong Phần này.
CHƯƠNG 2 -
THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN
2.1
Quy định chung
2.1.1 Phạm
vi áp dụng
Chương này quy định những yêu cầu đối với thiết bị điện
và cáp điện cũng như việc thiết kế hệ thống liên quan đến điện.
2.1.2 Điện
áp và tần số
1 Điện áp
định mức đầu nguồn ra cung cấp cho mạng điện tàu không được lớn hơn các trị số
dưới đây:
(1) 400 V
đối với dòng điện xoay chiều 3 pha tần số 50 Hz hoặc 440 V đối với dòng
điện xoay chiều 3 pha tần số 60 Hz;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) 230 V
đối với dòng điện 1 chiều.
Cho phép
dùng dòng điện xoay chiều 3 pha có điện áp cao hơn giá trị nêu trên nhưng không
quá 10.000 V và chỉ áp dụng đối với tàu công trình, ụ nổi, thiết bị điện chân
vịt và các tàu đặc biệt.
2 Điện áp
định mức ở đầu vào các phụ tải không được lớn hơn các trị số nêu ở Bảng
4/2.1.
TT
Tên phụ
tải
Điện áp,
V
Một
chiều
Xoay
chiều
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
380
2
Thiết bị
trong buồng sinh hoạt, chiếu sáng chính, chiếu sáng tín hiệu
220
220
3
Ổ cắm di
động
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4/2.2 - Giới hạn dao động điện áp và tần số
Thông số
dao động
Giới hạn
dao động
Lâu dài,
%
Tức
thời, %
Điện áp
+6, -10
+15, -25
(1,5 giây)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 5
± 10 (5
giây)
Chú
thích
1. Các trị
số (không kể thời gian) ở Bảng nghĩa là tỷ lệ phần trăm so với giá trị định
mức;
2. Bảng 4/2.2
không áp dụng cho thiết bị điện dùng điện ắc quy.
3 Thiết bị
điện được cấp điện từ bảng điện chính và sự cố phải được thiết kế và chế tạo
sao cho chúng có thể hoạt động tốt khi có dao động điện áp và tần số. Nếu không
có quy định khác, thiết bị điện phải hoạt động tốt khi điện áp và tần số dao
động với mức như nêu ở Bảng 4/2.2. Bất kỳ hệ thống đặc biệt nào, ví dụ
như : các mạch điện tử mà khả năng chúng không thể hoạt động tốt trong giới hạn
nêu ở Bảng nói trên thì phải cấp điện cho chúng bằng biện pháp thích hợp (ví
dụ: bộ ổn áp...).
2.1.3 Kết
cấu, vật liệu, lắp đặt
1 Các bộ
phận của máy điện chịu sức bền cơ học phải được làm bằng vật liệu không có
khuyết tật. Việc lắp chính xác và khe hở của các bộ phận phải phù hợp với môi
trường làm việc của nó.
2 Tất cả các
thiết bị phải được kết cấu và được lắp đặt sao cho đảm bảo an toàn cho người
vận hành khi đụng chạm vào thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tất cả các
phần dẫn điện phải được chế tạo bằng đồng đỏ hoặc hợp kim đồng hoặc bằng các
vật liệu khác có đặc tính tương tự, trừ các bộ phận sau:
(1) Điện
trở phải được chế tạo bằng các vật liệu có sức bền cơ học cao, có điện trở suất
cao và chịu được nhiệt độ;
(2) Các
vòng ngắn mạch của rôto động cơ dị bộ phải được chế tạo bằng nhôm hoặc hợp kim
nhôm chịu được các điều kiện đặc biệt;
(3) Chổi
than và các bộ phận tương tự.
5 Đối với
các cuộn dây của máy điện và của các thiết bị điện quan trọng thì phải dùng vật
liệu cách điện tối thiểu là cấp E.
6 Dây dẫn
dùng để nối bên trong các thiết bị điện được cách điện thì chất cách điện phải
là loại khó cháy. Ở các dụng cụ bị nung nóng cao thì vật liệu cách điện phải là
loại không cháy.
7 Các bu
lông, ê cu, chốt, vít, cọc đấu dây, vít cấy, lò xo và các chi tiết nhỏ khác
phải được làm bằng vật liệu chịu ăn mòn hoặc phải được bảo vệ chống ăn mòn một
cách thích hợp.
8 Thiết bị
điện có làm mát cưỡng bức đặt ở phía dưới của buồng có độ ẩm cao phải bố trí hệ
thống làm mát sao cho hơi ẩm và hơi dầu không bị hút vào bên trong thiết bị
điện.
9 Tất cả các
ê cu và các vít dùng để nối các phần mang điện và các bộ phận làm việc phải được
hãm chắc chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Thiết bị
điện phải có kết cấu sao cho các chi tiết thường hay hỏng trong thời gian sử
dụng thì khi thay thế chúng không cần phải tháo các chi tiết khác và không cần
phải dùng đồ nghề chuyên dùng.
12 Không được
đặt thiết bị điện gần các nguồn nhiệt. Thiết bị điện được làm mát bằng không
khí phải được bố trí xa nơi có ống nước xả hoặc những nơi có chất bẩn có thể
gây hại đến chất cách điện.
13 Thiết bị
điện được lắp đặt ở những nơi có thể xuất hiện rung động lớn (tần số trên 30
Hz) mà không thể khắc phục được thì phải có kết cấu sao cho đảm bảo thiết bị
hoạt động bình thường khi có rung động, hoặc phải đặt chúng trên bộ giảm chấn.
14 Thiết bị
điện phải được cố định sao cho không làm giảm sức bền và tính nguyên vẹn của
boong/vách.
15 Các vật
liệu dễ cháy ở gần các phần hở có mang điện của thiết bị điện với khoảng cách
nhỏ hơn 300 mm theo chiều ngang và 1200 mm theo chiều thẳng đứng thì phải
được bảo vệ thích hợp.
16 Thiết bị
điện có điện áp lớn hơn 500 V phải được đặt trong buồng điện riêng biệt. Trong
trường hợp có lý do xác đáng có thể cho phép miễn trừ với điều kiện phải đảm
bảo sao cho chỉ có thể tới gần được phần dẫn điện khi nó không có điện áp, hoặc
chỉ khi sử dụng các đồ nghề chuyên dụng. Cửa buồng có điện áp trên 500 V và nắp
của các thiết bị có điện áp lớn hơn 500 V phải có biển báo nguy hiểm. Buồng
điện riêng biệt phải thỏa mãn các yêu cầu dưới đây:
(1) Cửa
của buồng điện riêng biệt phải được mở ra phía ngoài, trong trường hợp đặc biệt
mà cửa thông ra hành lang buồng ở hay buồng làm việc thì cho phép mở cửa vào
trong với điều kiện phải đặt hàng rào che chắn. Cửa của buồng này phải được
đóng bằng khóa, nhưng ở trong buồng có thể mở được mà không cần chìa;
(2) Buồng
điện riêng biệt không được đặt kề với các két chứa chất lỏng dễ cháy;
(3) Không
được bố trí các lối ra, các cửa sổ, hoặc lỗ khác từ buồng điện riêng biệt thông
với các buồng hoặc không gian có nguy cơ nổ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 Phải đặt
các thiết bị điện cách xa két dầu đốt, dầu nhờn với khoảng cách tối thiểu 75
mm. Thiết bị chỉ báo mức dầu dùng điện có thể được phép đặt trực tiếp trên két.
18 Không được
phép đặt trang bị điện ở những nơi có tích tụ khí dễ nổ hoặc trong buồng đặt ắc
quy, kho sơn, kho chứa axêtilen hoặc các không gian tương tự, trừ khi chúng
thỏa mãn những yêu cầu từ (1) đến (4) dưới đây:
(1) Thiết
bị điện có công dụng thiết yếu;
(2) Thiết
bị điện có kiểu không đánh lửa làm cháy hỗn hợp liên quan;
(3) Thiết
bị điện phù hợp với các không gian liên quan;
(4) Thiết
bị điện được chứng nhận phù hợp cho việc sử dụng an toàn trong bụi bẩn, hơi dầu
hoặc khí mà nó thường xuyên phải tiếp xúc.
19 Thiết bị
điện và cáp điện phải được bảo vệ sao cho ảnh hưởng của từ trường bên ngoài
được hạn chế đến mức không đáng kể ngay cả khi đang đóng mạch hay mở mạch.
20 Tùy thuộc
vị trí lắp đặt, thiết bị điện phải có cấp bảo vệ của vỏ thích hợp. Cấp bảo vệ
này không được nhỏ hơn mức được đưa ra ở Bảng 4/2.3.
21 Đặc tính
của cấp bảo vệ vỏ thiết bị điện được quy ước ký hiệu là IP và tiếp sau đó là
hai chữ số, chữ số thứ nhất phù hợp với Bảng 4/2.4 và chữ số thứ hai phù
hợp với Bảng 4/2.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí
lắp đặt thiết bị điện
Đặc điểm
của nơi đặt
Kiểu vỏ bảo
vệ
cấp bảo vệ
1
Buồng ở,
buồng công cộng, buồng làm việc, các hành lang và cầu thang
Khô ráo
IP30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
buồng đặc biệt để đặt các thiết bị phân phối, các trạm và bảng điều khiển,
biến áp và các máy điện
Khô ráo,
có khả năng ngưng đọng giọt nước
Kiểu bảo
vệ phòng giọt nước
IP223
IP112,3
3
Buồng
máy, buồng nồi hơi
Có độ ẩm
cao
nt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Buồng
VTĐ, buồng lái
Có khả
năng ngưng đọng giọt nước
nt
IP22
5
Buồng
máy lái, buồng bếp, nhà tắm, buồng vệ sinh
Có độ ẩm
cao
Kiểu
phòng giọt nước tóe vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Khoang
hàng dùng để chuyên chở hoặc chứa nhiên liệu rắn và lỏng hoặc hàng dễ bốc
cháy
Ẩm ướt
Kiểu
phòng nước
IP55
7
Boong lộ
thiên
Ẩm ướt
nt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Buồng
hoặc khoang có thiết bị điện làm việc dưới nước
Ngập
nước
Kiểu bảo
vệ ngâm trong nước
IP68
9
Buồng ắc
quy, kho sơn, buồng để đèn dầu hoặc các buồng khác mà ở đó có thể sinh ra khí
hoặc hơi dễ cháy, hoặc có hơi chất dễ nổ dạng bột
Nguy cơ
nổ
kiểu phòng nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Thiết
bị điện được đặt gần vách phía trước phải có cấp bảo vệ thấp nhất là IP44.
(1) Kiểu
vỏ ngoài của thiết bị điện hoặc các bộ phận của nó đặt ở dưới sàn buồng máy
phải có cấp bảo vệ thấp nhất là IP55.
(2) Cho
phép đặt thiết bị điện có cấp bảo vệ IP00 trong các buồng điện riêng biệt khi
có khóa liên động ngắt điện áp khỏi các thiết bị điện hoặc điện áp bị ngắt
khi cửa mở (ví dụ vòng dẫn điện trên cần cẩu nổi).
(3) Đối
với các bảng phân phối điện chính, sự cố và các bảng điều khiển cho phép chỉ
cần cấp IP21.
Cấp bảo vệ
Đặc tính
0
Phần dẫn điện, phần
chuyển động không có bảo vệ tránh người va chạm, và cũng không có bảo vệ
tránh vật rơi vào bên trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần dẫn điện, phần
quay có bảo vệ tránh dụng cụ va chạm vào cơ thể con người có bề mặt tiếp xúc
lớn, nhưng không có bảo vệ tránh tiếp cận với các phần dẫn điện và phần quay
nói trên.
Bảo vệ tránh các
vật rắn có đường kính từ 52,5 mm trở lên rơi vào trong.
2
Phần dẫn điện, phần
chuyển động có bảo vệ tránh ngón tay người va chạm vào, có bảo vệ tránh các
vật rắn có đường kính từ 12,5 mm trở lên rơi vào trong.
3
Phần dẫn điện, phần
chuyển động có bảo vệ tránh các dụng cụ va chạm vào, có bảo vệ tránh các vật
rắn có đường kính từ 12,5 mm trở lên rơi vào trong.
4
Bảo vệ tránh sự va
chạm của các phụ tùng của dây hoặc của các vật tương tự có chiều dày lớn hơn
1 mm với các phần dẫn điện trong vỏ thiết bị và bảo vệ các vật rắn có chiều
dày nhỏ hơn 1 mm rơi vào bên trong.
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Bảo vệ hoàn toàn
tránh người va chạm các phần dẫn điện hoặc các phần chuyển động và bảo vệ
hoàn toàn tránh bụi có hại rơi vào trong thiết bị.
Cấp bảo vệ
Các đặc tính
0
Không
bảo vệ.
1
Bảo vệ
phòng giọt nước đọng: Giọt nước đọng rơi thẳng lên vỏ thiết bị không gây tác
hại đến thiết bị đặt trong vỏ.
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Bảo vệ
tránh mưa: Khi mưa rơi lên vỏ thiết bị theo góc nghiêng 60o so với
phương thẳng đứng không có tác hại đến thiết bị đặt trong vỏ.
4
Bảo vệ
tránh tia nước: Tia nước rơi vào vỏ thiết bị theo bất cứ phương nào không tác
hại đến thiết bị đặt trong vỏ.
5
Bảo vệ
chống tia nước: Nước được phun ra qua đầu phun lên vỏ thiết bị theo phương
bất kỳ không tác hại đến thiết bị đặt trong vỏ.
6
Bảo vệ
thiết bị trên boong lộ thiên: Khi sóng nước phủ lên boong không lọt vào bên
trong vỏ thiết bị với điều kiện kỹ thuật đã quy định cho mỗi loại thiết bị.
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Bảo vệ
kín nước hoàn toàn: Khi bị nhúng chìm lâu dài dưới nước với áp lực đã nêu
trong các tiêu chuẩn hoặc các điều kiện kỹ thuật cho mỗi loại thiết bị, nước
không lọt vào bên trong vỏ của thiết bị.
2.1.4 Nối
đất
1 Các phần
kim loại để trần không mang điện của thiết bị điện, mà bình thường không thể có
điện nhưng do hư hỏng có thể trở thành có điện, thì phải được nối đất tin cậy,
trừ các trường hợp sau:
(1) Chúng
được cấp điện với điện áp an toàn, tức là không quá 55 V dòng một chiều hoặc
không quá 55 V điện áp hiệu dụng dòng xoay chiều. Tuy nhiên, không cho phép
dùng biến áp tự ngẫu để tạo ra điện áp này;
(2) Chúng
được cấp điện không quá 250 V qua biến áp cách ly an toàn dành riêng cho chúng;
(3) Chúng
có kết cấu cách điện kép;
(4) Các bộ
phận bằng kim loại của thiết bị điện được cố định trong các vật liệu cách điện
hoặc xuyên qua vật liệu cách điện để cách ly với các bộ phận có điện áp đã được
nối đất sao cho ở điều kiện làm việc bình thường không có xuất hiện điện áp
hoặc tiếp xúc với các phần đã được nối đất;
(5) Thân
của ổ đỡ được cách điện đặc biệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Các chi tiết cố định cáp điện.
Việc nối đất được biểu thị bằng dấu hiệu:
2 Các thiết
bị điện đặt cố định phải được nối đất bằng dây nối đất riêng bên ngoài hoặc
phải được nối đất bằng lõi nối đất của cáp điện;
Cho phép
nối đất thiết bị điện bằng cách đặt trực tiếp trên bề mặt và giá đỡ kim loại
hoặc trên những kết cấu nối đất tin cậy khác của tàu. Trong trường hợp này phải
cố định thiết bị ít nhất bằng hai bu lông và đảm bảo tiếp xúc tin cậy về điện
giữa thân thiết bị điện và kết cấu của thân tàu. Tiết diện dây nối đất không
được nhỏ hơn 10 mm2 nếu là dây đồng và 50 mm2 nếu
là dây thép;
Đối với
những tàu phi kim loại thì chiều dài dây nối đất không được phép lớn hơn 2,5 m;
Đối với
các dụng cụ đo, khí cụ đo có công suất nhỏ và vỏ cáp điện dùng cho chúng thì
cho phép dùng dây nối đất bằng đồng có tiết diện tối thiểu là 1,5 mm2;
Đối với
bảng điện chính và bảng điện bờ thì tiết diện dây nối đất lấy bằng 0,5 tiết
diện dây cáp điện đi vào trong bảng điện, nhưng không lớn hơn 70 mm2
nếu là dây đồng và 700 mm2 nếu là dây thép.
3 Không được
phép đặt thiết bị ngắt mạch trong mạch nối đất.
4 Vỏ bọc
ngoài và vỏ bọc kim loại của cáp điện phải được nối đất. Phải tiến hành nối đất
bằng một trong các biện pháp sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Kẹp
chặt lõi nối đất hoặc vỏ bọc kim loại của cáp với thân tàu bằng các vòng kẹp
chắc chắn và dẫn điện tốt;
(3) Dùng các vòng đệm cáp làm bằng vật liệu
chống gỉ, dẫn điện tốt và có tính đàn hồi. Phải tiến hành nối đất cả hai đầu
cáp điện, với mạch nhánh cuối thì chỉ cần nối đất ở 1 đầu.
5 Khi dùng
một trong các lõi cáp để nối đất thì phải cố định nó với các phần nối đất ở bên
trong vỏ của thiết bị.
6 Cuộn thứ
cấp của biến áp đo lường, biến áp thấp áp, các thiết bị điều khiển truyền động
điện phải được nối đất.
7 Vị trí nối
đất phải đảm bảo dễ tiếp cận để kiểm tra và bảo quản tránh hư hỏng do cơ khí
hoặc han gỉ gây ra. Bề mặt chỗ nối đất phải được đánh sạch tới ánh kim và được
phủ một lớp kim loại chống gỉ. Phải dùng vít hoặc bu lông có đường kính không
nhỏ hơn 6 mm để nối đất với thân tàu hay với dây dẫn nối đất.
8 Thượng
tầng có kết cấu bằng hợp kim nhôm mà có cách điện với thân tàu thì phải được
nối đất ít nhất bằng hai dây dẫn, mỗi dây có tiết diện không nhỏ hơn 16 mm2,
không gây ăn mòn điện hóa ở vị trí tiếp xúc giữa thượng tầng và thân tàu. Phải
nối đất ở những vị trí khác nhau theo chu vi của thượng tầng, các vị trí nối
đất phải dễ tiếp cận để kiểm tra và bảo quản.
9 Vỏ kim
loại của dụng cụ, thiết bị điện di động có điện áp lớn hơn 24 V phải được nối
đất. Việc nối đất ổ cắm phải dùng chốt cắm nối đất riêng.
10 Không được
dùng ống dẫn, két, bình chứa khí nén và chứa các sản phẩm dầu làm chỗ nối đất.
11 Cần phải
có biện pháp an toàn bổ sung cho thiết bị điện xách tay dùng trong buồng kín
hoặc buồng ẩm ướt, nơi mà có thể có các rủi ro đặc biệt do điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Tất cả các
phần kim loại của tàu phải được nối đất với nước biển, cố gắng hạn chế ăn mòn
điện hoá giữa các kim loại khác nhau. Nói chung, không cần nối đất các bộ phận
cách ly bên trong kết cấu, trừ két dầu đốt;
(2) Phải có
biện pháp nối đất thiết bị nhận dầu với tàu ở mỗi điểm giao nhận dầu có áp lực;
(3) Các đường
ống kim loại có thể phát ra tĩnh điện do dòng chảy của chất lỏng hoặc khí phải
được liên kết sao cho đảm bảo tính liên tục về điện suốt chiều dài của chúng và
phải được nối đất thích hợp;
(4) Dây dẫn thứ
cấp được trang bị để cân bằng sự phóng tĩnh điện, dây liên kết thiết bị,
v,v...nhưng không dùng để dẫn phóng điện sét phải là dây đồng có tiết diện tối
thiểu 5 mm2 hoặc là dây nhôm có tiết diện đảm bảo khả năng dẫn điện
tăng đột ngột tương đương;
(5) Điện trở
giữa các vật liên kết và kết cấu chính không vượt quá 0,05W. Đường dây liên kết phải có đủ tiết diện để chịu dòng lớn nhất thường
xuyên chạy qua đó mà không làm sụt áp quá mức.
2.1.5 Khe
hở và khoảng cách cách điện
1 Khe hở và
khoảng cách cách điện giữa các phần mang điện với nhau và giữa các phần mang
điện với phần kim loại nối đất (sau đây gọi là "Khe hở và khoảng cách cách
điện") phải tương ứng với điện áp làm việc, có xét đến bản chất và điều
kiện làm việc của vật liệu cách điện.
2 Khe hở và
khoảng cách cách điện bên trong hộp đấu dây của các máy điện quay, các thanh
dẫn ở bảng điện và các thiết bị điều khiển phải phù hợp với những yêu cầu tương
ứng của phần này.
2.2
Thiết kế hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Chỉ cho
phép sử dụng các hệ thống phân phối sau:
(1) Hệ
thống điện một chiều hai dây;
(2) Hệ
thống điện xoay chiều một pha hai dây;
(3) Hệ
thống điện xoay chiều ba pha ba dây;
(4) Hệ
thống điện xoay chiều ba pha bốn dây.
2 Chỉ cho
phép sử dụng thân tàu làm dây dẫn trong các trường hợp sau:
(1) Các hệ
thống bảo vệ dòng catốt dùng để bảo vệ phía ngoài thân tàu;
(2) Các hệ
thống nối đất giới hạn và cục bộ, với điều kiện bất kỳ dòng điện có thể xuất
hiện không được chạy trực tiếp qua vùng nguy hiểm;
(3) Hệ
thống kiểm tra cách điện, với điều kiện trong bất kỳ trường hợp nào dòng điện
khép kín không được vượt quá 30 mA;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Mạch
điện 1 chiều hoặc xoay chiều có điện áp không quá 30 V với điều kiện:
(a) Thiết
bị điện đặt trong các buồng ắc quy, buồng để đèn dầu, kho, hầm hàng phải được
cấp điện bằng hệ thống hai dây;
(b) Dây âm
hoặc “0” của phụ tải này phải được nối với thân tàu ở ngay vị trí đặt chúng (ở
đây cực âm hoặc “0” của thanh dẫn của bảng điện đã được nối với thân tàu);
(c) Trực
tiếp trên mặt tôn vỏ tàu;
(d) Của
nhóm phụ tải phải được nối tin cậy với thân tàu bằng dây dẫn riêng, tiết diện
của dây dẫn này phải được lựa chọn phù hợp với tổng dòng điện tiêu thụ của các
phụ tải.
2.2.2 Hệ
thống kiểm tra cách điện
Khi một
hệ thống phân phối hoặc sơ cấp hoặc thứ cấp dùng cho mạng động lực, sưởi hoặc
chiếu sáng mà không được nối đất thì phải dùng thiết bị có thể kiểm tra liên
tục độ cách điện so với đất, và nó phải phát ra tín hiệu bằng âm thanh hoặc ánh
sáng khi trị số cách điện thấp hơn quy định. Với các tàu mà tổng công suất của
các tổ máy phát chính dưới 100 kW thì chỉ cần dùng hệ thống đèn kiểm tra trạng
thái chạm mát.
2.2.3 Chênh
lệch dòng tải
Sự chênh
lệch dòng tải giữa các pha ở các bảng điện, các bảng phân nhóm và các bảng phân
phối không được vượt quá 15% dòng toàn tải (càng thấp càng tốt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các mạch
điện cấp cho từ hai mạch nhánh cuối trở lên phải được tính phù hợp với tất cả
mọi phụ tải được nối vào, ở đây có thể dùng hệ số đồng thời.
2 Hệ số đồng
thời được nêu ở 2.2.4-1 có thể áp dụng để tính tiết diện dây dẫn và công suất
của các cơ cấu ngắt (bao gồm các bộ ngắt mạch và các công tắc) và các cầu chì.
2.2.5 Mạch
cấp điện
1 Các phụ
tải sau đây phải được cấp điện trực tiếp từ thanh cái bảng điện chính:
(1)
Thiết
bị lái dùng điện;
(2)
Thiết
bị neo dùng điện;
(3)
Máy
nén khí dùng điện, các động cơ bơm phục vụ máy chính, bảng điện quạt;
(4)
Các
bảng điện chiếu sáng chính;
(5)
Tủ
nạp điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
Bảng
điện cần cẩu, tời làm dây.
2 Các phụ
tải của nguồn điện sự cố phải được cấp điện từ bảng điện sự cố.
3 Các động
cơ điện có công dụng thiết yếu yêu cầu bố trí kép, phải được cấp điện bằng các
mạch riêng biệt không dùng vào các mạch cấp chung, các thiết bị bảo vệ và các
cơ cấu điều khiển.
4 Mạch nhánh
cuối dùng cho phụ tải nhỏ phải có dòng không lớn hơn 10 A.
5 Mạch nhánh
cuối có dòng lớn hơn 15 A thì chỉ được cấp điện cho tối đa một thiết bị.
2.2.6 Mạch
động cơ
1 Động cơ có
công dụng thiết yếu và động cơ khác có công suất lớn hơn hoặc bằng 1 kW phải
được cấp điện bằng mạch nhánh cuối riêng biệt.
2 Thiết bị
lái điện hoặc điện-thủy lực phải được cung cấp điện bằng hai đường dây riêng
biệt lấy trực tiếp từ bảng điện chính và chúng phải được đặt càng xa nhau càng
tốt theo chiều dọc cũng như chiều rộng thân tàu. Mỗi đường dây phải được tính
toán sao cho tất cả các động cơ nhận điện qua nó phải làm việc đồng thời.
2.2.7 Mạch
chiếu sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Dòng điện
cuối mạch chiếu sáng không được lớn hơn 10 A.
3 Số điểm
chiếu sáng ở mạch nhánh cuối dùng cho buồng ở và buồng công cộng không được vượt quá:
(1) 10 đối
với mạch có điện áp tới 55 V;
(2) 14 đối
với mạch có điện áp 110 V;
(3) 18 đối
với mạch có điện áp 220 V.
Trong
trường hợp khi mà số điểm chiếu sáng và dòng toàn tải là không đổi thì có thể
cho phép nối nhiều hơn số điểm nêu trên vào mạch nhánh cuối, với điều kiện dòng
tải tổng cộng không vượt quá 10 A.
4 Đối với
tàu khách, trong không gian như buồng máy, lối dẫn ra boong cứu sinh, thì các
đèn chiếu sáng phải được cấp ít nhất từ hai mạch và phải bố trí sao cho khi một
mạch bị hư hỏng thì các không gian này vẫn được chiếu sáng đủ và đều. Một trong
hai mạch này có thể là mạch chiếu sáng sự cố/dự phòng.
5 Cũng với
tàu khách, các đèn chiếu sáng và các ổ cắm trong buồng khách phải được cấp điện
từ bảng điện chiếu sáng bằng đường dây riêng biệt.
6 Nếu tàu
được phân chia theo các vùng chống cháy chính thì mạch điện chiếu sáng của mỗi
vùng phải được cấp điện theo đường dây riêng biệt. Các đường dây phải được đặt
sao cho khi xảy ra cháy ở một vùng nào đó không làm ảnh hưởng đến các mạch cấp
điện ở vùng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) 60 W
với điện áp 110 V và lớn hơn;
(2) 25 W
với điện áp 24 V.
8 Các mạch
chiếu sáng sự cố/dự phòng phải phù hợp với các yêu cầu nêu ở 3.3.
2.2.8 Mạch
dùng cho hệ thống thông tin nội bộ
1 Các cáp
điện dùng cho hệ thống thông tin phải được bố trí sao cho không gây ra nhiễu.
2 Không cho
phép bố trí công tắc trên các mạch cấp điện của các thiết bị báo động chung,
trừ công tắc nguồn. Ở chỗ có sử dụng bộ ngắt mạch thì phải có các biện pháp
thích hợp để tránh bộ ngắt nằm ở vị trí "ngắt".
3 Các hệ
thống tín hiệu và thông tin nội bộ quan trọng và các thiết bị phục vụ hàng hải
phải có mạch tự giữ hoàn toàn để đảm bảo duy trì tốt chức năng của chúng.
2.2.9 Mạch
dùng cho trang bị vô tuyến điện
Trang bị
vô tuyến điện phải được cấp điện từ nguồn điện chính và sự cố và/hoặc dự phòng,
trừ khi chúng được cấp từ nguồn ắc quy độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Mỗi một
thiết bị sưởi và nấu ăn dùng điện phải được nối với mạch nhánh cuối riêng biệt,
trừ khi chỉ tối đa 5 bộ sưởi điện loại nhỏ có dòng tổng cộng nhỏ hơn hoặc bằng
10 A thì có thể được nối với 1 mạch nhánh cuối đơn.
2 Thiết bị
sưởi và nấu ăn phải được khống chế bằng công tắc nhiều cực đặt ở gần thiết bị.
Tuy nhiên, các bộ sưởi điện loại nhỏ được nối với mạch nhánh cuối có dòng nhỏ
hơn hoặc bằng 10 A thì có thể cho phép dùng công tắc một cực để khống chế.
2.2.11 Cung
cấp điện cho đèn tín hiệu hành trình
1 Đối với
tàu mang cấp SB và SI, bảng điện của đèn hành trình phải được cấp điện bằng 2
đường dây riêng biệt, một lấy từ bảng điện chính và một lấy từ bảng điện chiếu
sáng gần nó nhất. Đối với tàu khách mang cấp SI, trên bảng đèn hành trình phải
có đèn chỉ báo trạng thái làm việc của các đèn.
2 Từ bảng
điện của đèn tín hiệu hành trình phải có đường dây riêng biệt đến các đèn.
3 Trên các
tàu mà các đèn tín hiệu hành trình được cấp nguồn từ ắc quy thì không cần bảng
đèn dự phòng.
4 Việc cấp
điện cho các đèn cột, đèn chăng dây v.v... được phép dùng bảng điện riêng hoặc
nhóm bảng điện chiếu sáng gần nhất. Các đèn dùng tạm thời được phép nhận điện
qua ổ cắm lấy ở mạch điện chiếu sáng gần vị trí treo đèn.
2.2.12 Cung
cấp điện từ nguồn điện bên bờ
1 Khi có bố
trí dùng nguồn điện bờ để cấp cho tàu thì phải đặt hộp nối ở vị trí thích hợp.
Trong trường hợp khi mà các cáp nối bờ có thể được kéo vào bảng điện dễ dàng và
đảm bảo an toàn thì có thể cho phép bỏ hộp nối với điều kiện phải trang bị các
thiết bị bảo vệ và kiểm tra như nêu ở 2.2.12-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Ở hộp nối
phải có ghi chú đưa ra thông tin về hệ thống cung cấp và điện áp định mức của
hệ thống (và tần số nếu là điện xoay chiều) và quy trình thực hiện nối dây.
4 Cáp điện
giữa hộp nối và bảng điện phải được cố định chắc chắn và phải bố trí đèn báo
nguồn và công tắc hoặc bộ ngắt mạch.
5 Không cho
phép trạm điện tàu và điện bờ làm việc song song.
2.2.13 Cung
cấp điện cho sà lan
1 Phía trước
ổ cắm điện phải có thiết bị ngắt hoàn toàn điện áp.
2 Phích cắm
phải có kết cấu sao cho khi cần rút ra thì tay không thể chạm vào phần có điện
áp.
2.3
Truyền động điện máy
2.3.1 Truyền
động điện lái
1 Thiết bị
báo quá tải động cơ điện máy lái phải phát ra tín hiệu bằng âm thanh và ánh
sáng, không cho phép ngắt nguồn cấp điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Truyền
động điện thiết bị lái điện hoặc điện thủy lực phải đảm bảo:
(1)
Bẻ
lái từ 350 mạn này sang 300 mạn kia trong thời gian không
quá 28 giây;
(2)
Liên
tục bẻ lái từ mạn này sang mạn kia trong thời gian 30 phút cho mỗi máy lái khi
tàu tiến toàn tốc ở chiều chìm lớn nhất cho phép;
(3)
Dừng
dưới điện trong thời gian 1 phút (áp dụng đối với truyền động bằng điện);
(4)
350
lần bẻ lái trong 1 giờ khi tàu tiến toàn tốc ở chiều chìm lớn nhất cho phép;
(5)
Tự
động khởi động lại động cơ điện sau khi có điện trở lại do mất nguồn trước đó,
trừ khi có bố trí động cơ điện dự phòng hoặc có thể khởi động được động cơ điện
từ buồng lái.
4 Mô men khởi
động động cơ truyền động lái phải ít nhất bằng 200% mômen định mức (áp dụng đối
với truyền động bằng điện).
5 Trong mạch
truyền động lái phải có ngắt cuối để khống chế góc bẻ lái sang hai mạn.
2.3.2 Truyền
động điện máy neo và tời làm dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Truyền
động điện máy neo và tời làm dây phải có nút ấn cưỡng bức khi thiết bị bảo vệ
quá tải tác động ngắt nguồn động cơ trong trường hợp mà việc ngắt đó ảnh
hưởng đến an toàn của tàu.
2.3.3 Truyền
động điện cho bơm, quạt gió
1 Quạt thông
gió động lực các buồng sinh hoạt, buồng làm việc, khoang hàng, các trạm điều
khiển và buồng máy phải có thể dừng được từ vị trí dễ tới gần phía ngoài buồng
được thông gió. Khi có cháy xảy ra ở các buồng được thông gió thì vị trí này
không được dễ dàng bị ảnh hưởng. Các thiết bị để dừng quạt thông gió động lực
của buồng máy phải tách biệt hoàn toàn với thiết bị dừng quạt thông gió các
buồng khác.
2 Các động
cơ điện dùng cho các bơm dầu đốt, các bơm vận chuyển dầu đốt, các bơm dầu làm
mát vòi phun nhiên liệu hoặc các bơm khác tương tự, các máy lọc dầu đốt, các
bơm dầu hàng, các quạt thổi gió cưỡng bức phải có thể dừng được từ vị trí dễ
tới gần bên ngoài buồng đặt chúng. Vị trí này không được dễ dàng bị ảnh hưởng
khi xảy ra cháy ở không gian đặt máy.
3 Nếu dùng
cầu chì để bảo vệ mạch dừng từ xa như nêu ở 2.3.3-1 hoặc 2.3.3-2
và mạch chỉ được khép kín khi hoạt động thì cần phải quan tâm đến việc hư
hỏng dây chảy.
2.4
Liên lạc nội bộ
2.4.1 Liên
lạc điện thoại
1 Chỉ với
tàu khách có cấp SB và SI phải trang bị cặp điện thoại liên lạc giữa buồng máy
và buồng lái.
2 Điện thoại
phải đảm bảo đàm thoại được rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Hệ thống
truyền thanh công cộng phải được trang bị trên các tàu khách chở trên 100
khách.
2 Các loa
truyền thanh phải được bố trí ở vị trí đảm bảo mọi người trên tàu đều nghe được
rõ ràng.
2.4.3 Hệ
thống tín hiệu công vụ
1 Trên các
tàu tự hành có biên chế từ 8 thuyền viên trở lên phải được trang bị chuông báo
hiệu dùng điện để thông báo. Việc bố trí các chuông phải đảm bảo ở bất kỳ chỗ
nào trên tàu cũng nghe thấy được.
2 Chuông
phải được đặt ở các vị trí sau:
(1) Trong
buồng máy;
(2) Trong
các hành lang;
(3) Trên
boong lộ thiên.
3 Trên tàu
khách phải có hai nhóm tín hiệu công vụ độc lập, một cho thuyền viên và một cho
hành khách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Âm thanh
của chuông công vụ phải khác với tất cả các âm thanh khác ở trên tàu.
7 Chỉ được
bố trí thiết bị bảo vệ ngắn mạch trong mạch điện công vụ.
8 Hệ thống
tín hiệu công vụ phải đảm bảo khi một chuông hay mạch nào đó bị hư hỏng không
làm ảnh hưởng đến sự hoạt động bình thường của các chuông và các mạch khác.
2.4.4 Hệ thống tín
hiệu báo cháy
1 Trên tất
cả các tàu khách phải trang bị hệ thống tín hiệu báo cháy tối thiểu là bằng
tay.
2 Các bộ nối
mạch báo cháy phải được bố trí ở các vị trí sau:
(1)
Buồng
máy;
(2)
Hành
lang;
(3)
Buồng
bếp và buồng công cộng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
Phía trước và
phía sau cabin.
Nếu
là báo cháy bằng tay thì các bộ nối mạch này phải là dạng nút ấn thường đóng
lắp trong hộp kính, ở trạng thái bình thường được mở cưỡng bức, nếu dùng dạng
khác thì phải được Đăng kiểm cho phép. Hộp nút ấn báo cháy phải được sơn màu
đỏ.
3 Trung tâm báo
cháy phải được đặt trong buồng lái, tại trung tâm báo cháy phải có còi báo cháy
và đèn báo chỉ rõ khu vực xảy ra cháy.
4 Nguồn điện
cung cấp cho hệ thống báo cháy phải đảm bảo liên tục.
2.5
Thiết bị sưởi và nấu ăn
2.5.1 Chỉ được phép
dùng thiết bị sưởi và nấu ăn kiểu cố định ở trên tàu.
2.5.2 Cấm bố trí
các móc, giá treo quần áo ở không gian phía trên bề mặt dụng cụ sưởi và nấu ăn.
2.6
Thiết bị bảo vệ
2.6.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Thiết bị bảo
vệ phải được chọn phù hợp với các đặc tính kỹ thuật của thiết bị, đảm bảo chúng
tác động tin cậy trong mọi tình trạng quá tải trước khi nhiệt độ tăng tới mức
gây ra làm hỏng lớp cách điện.
3 Phải bố trí
thiết bị bảo vệ ngắn mạch ở mỗi cực hoặc mỗi pha của tất cả các mạch riêng biệt
trừ mạch trung tính và dây cân bằng.
4 Tất cả các
mạch có khả năng bị quá tải phải được bố trí thiết bị bảo vệ quá tải như chỉ ra
dưới đây:
(1) Hệ thống
một chiều hai dây hoặc xoay chiều một pha hai dây: ở ít nhất một cực hoặc một
pha;
(2) Hệ thống
ba pha ba dây: ở ít nhất hai pha;
(3) Hệ thống
ba pha bốn dây: ở cả ba pha.
5 Không cho
phép đặt cầu chì, công tắc không tiếp điểm hoặc bộ ngắt mạch không tiếp điểm ở
dây dẫn nối đất và dây trung tính.
6 Nếu trong một
phân đoạn nào đó của mạch cung cấp điện dùng cáp có tiết diện nhỏ hơn thì trên
đoạn cáp này phải đặt thêm thiết bị bảo vệ nếu thiết bị đặt trước không bảo vệ
được nó.
7 Khi không có
số liệu chính xác của máy điện quay, thì các dòng ngắn mạch dưới đây tại các
cọc đấu dây máy điện phải được coi là tiêu chuẩn. Khi các động cơ điện là phụ
tải thì dòng ngắn mạch phải là tổng các dòng ngắn mạch của các máy phát và dòng
ngắn mạch của động cơ điện đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a)
10
lần dòng định mức đối với các máy phát được nối mạch thường xuyên (kể cả dự
trữ);
(b)
6
lần dòng định mức đối với các động cơ điện làm việc đồng thời.
(2) Hệ
thống điện xoay chiều
(a) 10 lần
dòng định mức đối với các máy phát được nối mạch thường xuyên (kể cả dự trữ);
(b) 3 lần
dòng định mức đối với các động cơ điện làm việc đồng thời.
2.6.2 Bảo
vệ các máy phát điện
1 Các máy
phát điện phải được bảo vệ ngắn mạch và quá tải bằng bộ ngắt mạch nhiều cực có
thể ngắt được đồng thời tất cả các cực riêng biệt, trường hợp máy phát nhỏ hơn
50 kW không làm việc song song thì có thể được bảo vệ bằng công tắc nhiều cực
có cầu chì hoặc bộ ngắt mạch đặt ở mỗi cực riêng biệt. Thiết bị bảo vệ quá tải
phải phù hợp với khả năng chịu nhiệt của máy phát.
2 Thiết bị
bảo vệ quá tải máy phát phải đảm bảo tác động:
(1)
Sau
15 phút nếu quá tải tới 10%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Sau
2 phút với máy phát xoay chiều và sau 2 giây với máy phát một chiều khi
tải lên tới 150% tải định mức. Bảo vệ quá tải và thời gian duy trì quá tải phải
được chọn tùy thuộc vào đặc tính của động cơ lai máy phát, sao cho trong thời
gian duy trì quá tải động cơ lai có thể tạo lập được công suất cần thiết.
3 Đối với
các máy phát điện một chiều làm việc song song, ngoài yêu cầu ở 2.6.2-1,
phải có thiết bị bảo vệ dòng điện ngược tác động nhanh khi trị số dòng điện
ngược nằm trong giới hạn từ 2% đến 15% dòng định mức của máy phát. Tuy nhiên,
yêu cầu này không áp dụng cho dòng điện ngược được phát ra từ phía tải, ví dụ:
các động cơ máy kéo neo v.v...
4 Đối với
các máy phát xoay chiều làm việc song song, ngoài yêu cầu nêu ở 2.6.2-1,
phải có thiết bị bảo vệ công suất ngược có trễ thời gian khi trị số công suất
ngược nằm trong giới hạn từ 2% đến 15% công suất toàn tải, việc lựa chọn và đặt
trị số trong giới hạn trên tùy thuộc vào các đặc tính của động cơ lai.
2.6.3 Bảo
vệ các thiết bị thiết yếu
Khi các
máy phát làm việc song song và các máy có công dụng thiết yếu được truyền động
bằng điện thì phải bố trí thiết bị để ngắt tự động các tải không quan trọng khi
các máy phát bị quá tải. Nếu có yêu cầu, thì việc ngắt ưu tiên này có thể được
tiến hành ở một hoặc nhiều giai đoạn.
2.6.4 Bảo
vệ các mạch cấp điện
1 Các mạch
cấp điện cho các bảng phân nhóm, các bảng phân phối, các nhóm khởi động động cơ
và tương tự phải được bảo vệ ngắn mạch bằng các bộ ngắt mạch nhiều cực hoặc cầu
chì.
2 Mỗi cực
riêng biệt của các mạch nhánh cuối phải được bảo vệ ngắn mạch và quá tải bằng
các bộ ngắt mạch hoặc cầu chì.
3 Các mạch
cấp điện cho các động cơ đã có thiết bị bảo vệ quá tải thì chỉ cần có thiết bị
bảo vệ ngắn mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Trường hợp
khi dùng các tụ điện để kích pha thì yêu cầu phải có các thiết bị bảo vệ quá
áp.
2.6.5 Bảo
vệ các biến áp
1 Các mạch
sơ cấp của các biến áp động lực và chiếu sáng phải được bảo vệ ngắn mạch và quá
tải bằng bộ ngắt mạch nhiều cực hoặc cầu chì.
2 Khi các
biến áp làm việc song song, thì phải đặt các thiết bị cách ly ở cả phía sơ cấp
và thứ cấp, nhưng các thiết bị này không phải tác động đồng thời.
3 Việc
chuyển mạch của biến áp đo dòng điện phải được thực hiện sao cho luôn luôn duy
trì kín mạch cuộn dây thứ cấp.
2.6.6 Bảo
vệ các động cơ điện
1 Các động
cơ điện có công suất lớn hơn 0,5 kW và tất cả các động cơ dùng cho các máy có
công dụng thiết yếu, trừ động cơ máy lái, phải được bảo vệ quá tải riêng biệt.
Đối với động cơ điện của thiết bị lái điện hay điện thủy lực thì chỉ cần thiết
bị bảo vệ ngắn mạch, thay thế cho thiết bị bảo vệ quá tải phải bố trí tín hiệu
báo quá tải khi động cơ bị quá tải tới 125% dòng định mức.
2 Thiết bị
bảo vệ phải có các đặc tính trễ để có thể khởi động được động cơ.
3 Đối với
các động cơ làm việc ngắn hạn lặp lại thì phải chọn trị số dòng đặt và độ trễ
theo hệ số tải của động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mạch
chiếu sáng phải được bảo vệ ngắn mạch và quá tải.
2.6.8 Bảo
vệ các dụng cụ đo, đèn hiệu và các mạch điều khiển
1 Các
Vôn-kế, cuộn dây điện áp của các dụng cụ đo, các thiết bị chỉ báo chạm đất và
các đèn hiệu cùng với các dây dẫn chính nối với chúng phải được bảo vệ bằng các
cầu chì đặt ở mỗi cực riêng biệt. Đèn hiệu được lắp chung trong thiết bị thì
không cần có bảo vệ riêng, với điều kiện bất kỳ sự hư hỏng nào của mạch đèn
hiệu cũng không gây ra mất nguồn cấp cho thiết bị thiết yếu.
2 Các đường
dây cách ly của các mạch điều khiển và dụng cụ đo được cấp điện trực tiếp từ
thanh dẫn và các máy phát chính phải được bảo vệ bằng cầu chì tại vị trí gần
nhất với điểm nối. Các dây dẫn giữa cầu chì và điểm nối không được bó cùng với
dây của các mạch khác.
3 Cầu chì ở
các mạch như mạch của các bộ điều chỉnh điện áp mà khi mất điện áp có thể gây
hậu quả nghiêm trọng thì có thể được miễn trừ. Nếu có miễn trừ dùng cầu chì thì
phải có các biện pháp hữu hiệu để tránh rủi ro do cháy ở phần không được bảo vệ
của thiết bị.
2.6.9 Bảo
vệ ắc quy
1 Các tổ ắc
quy không phải là ắc quy khởi động động cơ Diesel phải được bảo vệ quá tải và
ngắn mạch bằng các thiết bị đặt càng gần ắc quy càng tốt. Các ắc quy sự cố cấp
điện cho thiết bị điện quan trọng thì có thể chỉ cần bảo vệ ngắn mạch.
2 Mỗi hệ
thống nạp ắc quy phải có thiết bị bảo vệ phù hợp để tránh ắc quy phóng điện do
điện áp của nguồn nạp bị giảm hoặc mất.
2.7
Máy phát điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các động
cơ lai máy phát điện phải có kết cấu phù hợp với các yêu cầu ở Phần 3,
và các bộ điều tốc của chúng phải phù hợp với các yêu cầu nêu ở 2.7.2.
2.7.2 Đặc
tính của bộ điều tốc
1 Đặc tính
của các bộ điều tốc của các động cơ lai máy phát điện chính phải có khả năng
duy trì tốc độ trong khoảng giới hạn sau:
(1) Sai
khác tức thời là 10% hoặc nhỏ hơn so với tốc độ định mức lớn nhất khi tải định
mức của máy phát đột ngột mất;
(2) Sai
khác tức thời là 10% hoặc nhỏ hơn so với tốc độ định mức lớn nhất khi máy phát
đột ngột nhận 50% tải định mức và sau khi khôi phục trạng thái ổn định lại đột
ngột nhận 50% tải định mức còn lại. Tốc độ phải trở lại với sai số 1% so với
tốc độ ổn định cuối trong thời gian không quá 5 giây. Khi khó đạt được các yêu
cầu ở trên hoặc khi thiết bị yêu cầu có đặc tính sai số thì các đặc tính của bộ
điều tốc phải đuợc Đăng kiểm đồng ý;
(3) Ở tất
cả các mức tải từ không tải đến định mức thì sai khác tốc độ lâu dài không được
vượt quá 5% tốc độ định mức lớn nhất.
2 Các đặc
tính của bộ điều tốc ở các động cơ lai máy phát sự cố phải có khả năng duy trì
tốc độ trong khoảng giới hạn sau:
(1) Sự sai
khác các giá trị tức thời như nêu ở 2.7.2-1(1) và 2.7.2-1(2) khi toàn bộ phụ
tải sự cố đột ngột được đưa vào hoặc ngắt ra;
(2) Ở tất
cả các mức tải từ không tải đến tới toàn bộ phụ tải sự cố, sự sai khác tốc độ
phải như các giá trị nêu ở 2.7.2-1(3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Khi có một
máy phát điện một chiều truyền động bằng tua bin làm việc song song cùng với
các máy phát khác thì phải bố trí công tắc trên mỗi bộ điều tốc sự cố của tua
bin để mở các bộ ngắt mạch máy phát khi bộ điều tốc sự cố hoạt động.
2.7.3 Giới
hạn tăng nhiệt độ
Sự tăng
nhiệt độ của các máy điện quay không được vượt quá các trị số đưa ra ở Bảng 4/2.6
khi chúng làm việc liên tục ở tải định mức hoặc làm việc gián đoạn theo
chức năng của mình.
2.7.4 Sự
thay đổi giới hạn tăng nhiệt độ
1 Sự tăng
nhiệt độ của máy điện quay được làm mát bằng không khí có thể được tăng thêm 13
oC so với các giá trị nêu ở Bảng 4/2.6, với điều kiện nhiệt
độ nước làm mát không vượt quá 32 oC ở đầu vào của bộ làm mát không
khí.
2 Khi nhiệt
độ môi trường xung quanh vượt quá 45 oC thì các giới hạn nhiệt độ
phải được giảm đi so với các trị số nêu ở Bảng 4/2.6.
2.7.5 Phạm
vi quá tải
Các máy điện
quay phải chịu được sự thử quá tải hoặc quá mô men như dưới đây mà vẫn duy trì
điện áp, tốc độ quay và tần số càng gần với các giá trị định mức của chúng càng
tốt. Đối với những động cơ có kiểu đặc biệt dùng cho các máy trên boong (tời
neo, tời quấn dây, tời làm hàng v.v...) và các động cơ điện xoay chiều một pha
thì phạm vi quá tải có thể được Đăng kiểm xem xét phù hợp:
(1) Các
máy phát một chiều: quá tải 50% 15 giây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Các
động cơ một chiều: quá mô men 50% 15 giây;
(4) Các
động cơ đồng bộ 3 pha có dòng khởi động nhỏ hơn 4,5 lần dòng định mức: quá mô
men 50% 15 giây;
2.7.6 Khả
năng chịu ngắn mạch
1 Các máy
phát phục vụ trên tàu phải có khả năng chịu được các ảnh hưởng cơ học và nhiệt
của dòng ngắn mạch ở bất kỳ khoảng trễ thời gian nào của thiết bị cắt có chọn
lọc trang bị cho chúng.
2 Các máy
phát và hệ thống kích từ đi kèm phải có khả năng duy trì dòng điện ít nhất bằng
3 lần dòng định mức của chúng trong thời gian 2 giây hoặc bất kỳ độ trễ thời
gian nào của thiết bị nhả có chọn lọc trang bị cho chúng.
2.7.7 Phạm
vi quá tốc độ
Các máy
điện quay phải chịu được quá tốc độ trong thời gian 2 phút theo các mức sau:
(1) Các
máy phát và bộ biến đổi điện quay: 120% tốc độ định mức;
(2) Các
động cơ còn lại: 125% tốc độ quay lớn nhất khi không tải (n0);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Với
nhiệt độ môi trường là 45 oC)
Mục
Bộ phận
Cách
điện cấp A
Cách
điện cấp E
Cách
điện cấp B
Cách
điện cấp F
Cách
điện
cấp H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
RT
T
R
RT
T
R
RT
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RT
T
R
RT
1
Cuộn dây stato máy
điện xoay chiều
45
55
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
70
65
75
75
80
95
95
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
2
Các cuộn dây roto
cách điện
45
55
¾
60
70
¾
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
¾
80
95
¾
100
120
¾
3A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
55
¾
60
70
¾
65
75
¾
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
¾
100
120
¾
3B
Các cuộn dây từ
trường một lớp cách điện
55
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
70
¾
75
75
¾
95
95
¾
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
¾
3C
Các cuộn dây từ
trường một lớp có bề mặt không được che chắn nhô ra ngoài
60
60
¾
75
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
85
¾
105
105
¾
130
130
¾
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cuộn dây từ
trường của máy đồng bộ ro to lồng sóc
¾
¾
¾
¾
¾
¾
¾
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¾
105
¾
¾
120
¾
3E
Các cuộn dây từ
trường điện trở thấp và các cuộn bù
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¾
70
70
¾
75
75
¾
95
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
120
¾
(Với
nhiệt độ môi trường là 45 oC)
Mục
Bộ phận
Cách
điện cấp A
Cách
điện cấp E
Cách
điện cấp B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách
điện cấp H
T
R
RT
T
R
RT
T
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
R
RT
T
R
RT
4
Lõi thép
và các phần khác liền với cuộn dây
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¾
70
¾
¾
75
¾
¾
95
¾
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
¾
¾
Các cuộn
dây ngắn mạch dài hạn không được cách điện. Lõi thép và các phần không liền
với các cuộn dây. Chổi than và giá đỡ chổi than.
Trong bất kỳ trường
hợp nào, sự tăng nhiệt độ không được đạt đến giá trị mà có nguy cơ làm tổn
hại đến vật liệu cách điện ở bất kỳ bộ phận kề đó
5
Cổ góp
và vành trượt
55
¾
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
¾
¾
75
¾
¾
85
¾
¾
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¾
¾
Chú
thích:
1. T =
phương pháp đo bằng nhiệt kế;
R =
phương pháp đo bằng điện trở;
E.T.D =
phương pháp dùng cảm biến nhiệt độ gắn vào.
2. Đối
với các máy ở điểm 1, 2 và 3A kín hoàn toàn, khi được đo bằng
các phương pháp nhiệt kế thì nhiệt độ có thể cho phép tăng 5 oC so
với các trị số nêu ở Bảng;
3. Đối
với các máy không đồng bộ nêu ở điểm 1 và 2 không được dùng
biện pháp đo bằng nhiệt kế;
4. Khi
các cuộn dây và cổ góp hoặc vành trượt mà được nối với nhau được cách điện
bằng các vật liệu có các cấp cách điện khác nhau thì sự tăng nhiệt độ ứng với
cấp thấp nhất áp dụng cho cổ góp và vành trượt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Đối
với các cuộn dây stato của các máy điện xoay chiều có công suất từ 500 kW trở
lên (hoặc 500 kVA) hoặc các máy có chiều dài lõi trục (kể cả ống thông gió)
lớn hơn hoặc bằng 1 mét nói chung được phép dùng cảm biến nhiệt độ gắn vào.
2.7.8 Yêu
cầu về kết cấu
1 Cần tính
toán sức bền của trục máy phát khi có điện áp phụ phát sinh tại thời điểm bị
ngắn mạch ở đầu ra của mỗi máy phát.
2 Kết cấu
các ổ đỡ phải loại trừ được khả năng dầu tóe chảy ra dọc theo trục.
3 Gối đỡ
trượt phải có lỗ để dầu tràn ra và phải có nắp để kiểm tra.
4 Phần quay
của các máy điện phải được cân bằng phù hợp.
5 Nếu máy có
kết cấu mà khi lắp lên tàu các phần dưới của nó thấp hơn sàn buồng máy thì không
được lấy không khí để làm mát trực tiếp cho nó.
6 Đối với
các máy phát đặt trên boong lộ thiên thì không nên dùng thông gió làm mát thổi
từ ngoài vào.
7 Phải ghi
rõ trị số hao mòn cho phép của các phiến góp, vành trượt ngay ở trên máy. Trị
số này không được vượt quá 20% chiều cao của phiến góp và vành trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Vị trí
chổi than trong máy điện một chiều phải được đánh dấu rõ ràng. Kết cấu của máy
phát điện một chiều phải sao cho chúng có thể làm việc ở tất cả các chế độ tải
mà không phải thay đổi vị trí các chổi than.
10 Cổ góp của
máy điện một chiều không được phát ra tia lửa quá cấp 1,5 ở tất cả các chế độ
tải từ không tải đến định mức. Khi quá tải, đảo chiều hoặc khởi động thì có thể
cho phép đến cấp 3.
2.7.9 Khe
hở và khoảng cách cách điện trong hộp đấu dây
1 Khe hở và
khoảng cách cách điện trong các hộp đấu dây của các máy điện quay không được
nhỏ hơn các trị số nêu ở Bảng 4/2.7.
2 Khi có sử
dụng lớp chắn cách điện và với các động cơ nhỏ như: động cơ điều khiển, đồng bộ
kế... thì không áp dụng các yêu cầu nêu ở 2.7.9-1 trên đây.
Bảng 4/2.7
- Khe hở và khoảng cách cách điện tối hiểu bên trong hộp đấu dây của máy điện
quay
Điện áp
định mức (V)
Khe hở
(mm)
Khoảng
cách cách điện (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
8
251 ¸ 380
6
10
381 ¸ 500
8
12
2.7.10 Máy
phát điện một chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các
máy phát kích từ hỗn hợp, hoặc
(2) Các
máy phát kích từ song song có bộ tự động điều chỉnh điện áp.
2 Các máy
phát điện một chiều được dùng để nạp ắc quy không có điện trở điều chỉnh nối
tiếp phải là:
(1) Các
máy phát kích từ song song, hoặc
(2) Các
máy phát kích từ hỗn hợp có công tắc được bố trí sao cho có thể ngắt cuộn dây
nối tiếp ra không cho làm việc.
3 Các bộ
điều chỉnh kích từ của các máy phát điện một chiều phải có khả năng điều chỉnh
được điện áp của máy phát sai khác trong vòng +0,5% điện áp định mức đối với
các máy phát có công suất trên 100 kW và +1% điện áp định mức đối với
các máy phát có công suất nhỏ hơn tương ứng với tất cả các mức tải từ không tải
tới tải định mức tại bất kỳ nhiệt độ nào trong dải làm việc.
4 Việc điều
chỉnh toàn bộ điện áp của các máy phát điện một chiều phải thỏa mãn những yêu
cầu dưới đây. Tốc độ quay phải được điều chỉnh tới tốc độ định mức khi toàn
tải:
(1) Máy
phát kích từ song song
Sau khi
thử nhiệt độ, khi đặt điện áp ở chế độ toàn tải thì điện áp ổn định ở chế độ
không tải không được vượt quá 115% trị số điện áp lúc toàn tải và điện áp nhận
được ở bất kỳ mức tải nào cũng không được vượt quá lúc không tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi
thử nhiệt độ, khi điện áp ở chế độ 20% tải được điều chỉnh sai khác trong vòng ± 1% điện
áp định mức, thì điện áp ở chế độ toàn tải phải trong vòng ± 1,5% điện
áp định mức, khi đó giá trị trung bình của đường cong điện áp trong khoảng tăng
và giảm từ 20% đến toàn tải không được sai khác quá 3% so với điện áp định mức.
Chú thích:
Đối
với các máy phát kích từ hỗn hợp làm việc song song thì độ sụt áp có thể cho
phép đến 4% điện áp định mức khi tải tăng dần từ 20% đến toàn tải.
5 Khi các
máy phát một chiều làm việc song song, thì tải ở bất kỳ máy nào cũng không được
sai khác quá ±10% công
suất định mức của máy lớn nhất theo tỷ lệ phân chia tải kết hợp ở bất kỳ trạng
thái ổn định nào của tải kết hợp trong khoảng 20% và 100% tổng công suất định
mức của tất cả các máy, giá trị so sánh ở đây là công suất định mức của các máy
phát. Điểm khởi đầu để xác định yêu cầu phân phối tải nói trên là ở mức 75% tải
mỗi máy theo tỷ lệ phân chia.
6 Cuộn dây
kích từ nối tiếp của máy phát kích từ hỗn hợp hai dây phải được nối vào đầu dây
âm.
7 Các dây
nối cân bằng máy phát điện một chiều phải có tiết diện không nhỏ hơn 50% tiết
diện của dây dẫn âm nối từ máy phát đến bảng điện.
2.7.11 Máy
phát xoay chiều
1 Mỗi máy
phát xoay chiều, trừ loại có máy phát kích từ hỗn hợp tự kích, phải được trang
bị bộ tự động điều chỉnh điện áp độc lập.
2 Việc điều
chỉnh toàn bộ điện áp của máy phát xoay chiều phải sao cho ở tất cả các mức tải
từ không tải đến toàn tải và hệ số công suất định mức, điện áp định mức phải
được duy trì ổn định trong vòng ±2,5%, trừ các máy phát sự cố có thể cho phép
giới hạn này là ±3,5%.
3 Khi các
máy phát xoay chiều làm việc song song, thì mỗi máy phát phải hoạt động ổn định
và công suất tác dụng ở bất kỳ máy nào không được sai khác quá 15% công suất
tác dụng định mức của máy phát lớn nhất theo tỷ lệ phân chia tải kết hợp ở bất
kỳ trạng thái ổn định nào của tải kết hợp trong khoảng 20% và 100% tổng công
suất tác dụng định mức của tất cả các máy, giá trị so sánh ở đây là công suất
định mức của các máy phát. Điểm khởi đầu để xác định yêu cầu phân phối tải nói
trên là ở mức 75% tải của mỗi máy đang chịu theo tỷ lệ phân chia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.12 Thử
tại xưởng
1 Các máy
điện quay phải được thử phù hợp với những yêu cầu nêu ở mục 2.7.12 này.
Tuy nhiên các việc thử yêu cầu ở 2.7.12-2, 2.7.12-3 và 2.7.12-4 có thể được
miễn giảm tùy theo sự cho phép của Đăng kiểm đối với máy phát và động cơ điện
được chế tạo hàng loạt có kiểu đúng như chiếc ban đầu.
2 Sau khi
máy điện quay hoạt động liên tục với tải định mức cho đến lúc đạt nhiệt độ ổn
định cuối cùng, thì sự tăng nhiệt độ không được vượt quá các trị số nêu ở 2.7.3.
3 Sau khi
thử nhiệt độ, các máy điện quay phải chịu được quá tải hoặc quá mô men như nêu
ở 2.7.5.
4 Các máy
điện quay phải chịu được quá tốc như nêu ở 2.7.7.
5 Sau khi
thử nhiệt độ, điện trở cách điện của các máy điện quay không được nhỏ hơn trị
số nhận được từ công thức dưới đây bằng cách dùng đồng hồ đo điện trở cách điện
có điện áp 500 V hoặc lớn hơn để đo:
3 ´ Điện áp
định mức của máy (V)
(MW)
Công suất định mức (kW hoặc kVA) + 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Các máy
phát điện phải thỏa mãn những yêu cầu ở 2.7.10-4 hoặc 2.7.11-2 bằng cách tiến
hành thử điều chỉnh điện áp.
8 Các máy
phát điện làm việc song song phải thỏa mãn những yêu cầu ở 2.7.10-5 hoặc 2.4.11-3
và 2.4.11-4 bằng cách tiến hành thử cho làm việc song song.
9 Các máy
điện quay có cổ góp phải làm việc với các chổi than đặt cố định từ không tải
đến quá tải 50% mà không có tia lửa có hại.
2.8
Các bảng điện, phân nhóm và phân phối
2.8.1
Vị trí lắp đặt
Các bảng
điện phải được lắp đặt ở những nơi khô ráo tránh càng xa vùng có ống dẫn hơi
nước, nước và đường ống dầu càng tốt.
2.8.2 Phòng hộ an
toàn cho người vận hành
1 Các bảng
điện phải được bố trí sao cho dễ dàng tiếp cận từng bộ phận mà không nguy hiểm
cho người.
2 Bên cạnh
và phía sau, khi cần thiết cả phía trước các bảng điện phải được bảo vệ hợp lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phải trang
bị các tay vịn cách điện ở mặt trước và mặt sau bảng điện, và khi cần thiết
phải trang bị thảm cách điện ở mặt sàn lối đi.
5 Phải bố
trí đủ không gian thao tác ở phía trước các bảng điện. Khi cần thiết phải bố
trí không gian phía sau các bảng điện để cho phép thao tác và bảo dưỡng các cầu
dao ngắt mạch, các công tắc, các cầu chì và các bộ phận khác, lối đi phải rộng
hơn 0,5 m.
6 Các
bảng phân nhóm và các bảng phân phối phải được che chắn thích hợp tùy theo vị
trí của chúng. Nếu chúng được đặt ở những chỗ mà dễ dàng tiếp cận với người
không có nhiệm vụ lui tới thì chúng phải được bảo vệ sao cho đảm bảo an toàn
trong điều kiện làm việc bình thường.
2.8.3 Kết
cấu và vật liệu
1 Khung, mặt
của từng ngăn và hộp của bảng phân phối điện và của các bảng phân nhóm phải
được làm bằng kim loại hoặc bằng vật liệu không cháy, bền chắc.
2 Bảng phân
phối điện ít nhất phải là kiểu phòng giọt nước.
3 Bảng phân
phối điện ở những nơi có nhiều người khác qua lại phải có các cửa khóa, mở bằng
chìa riêng dùng chung được cho tất cả các bảng điện trên tàu.
4 Trường hợp
các mạch cấp điện có các điện áp khác nhau được lắp đặt trong cùng một không
gian của bảng điện, bảng phân nhóm hoặc bảng phân phối, thì tất cả các khí cụ
phải được bố trí sao cho các cáp có điện áp khác nhau không thể tiếp xúc với
nhau ở trong bảng. Các bảng phân nhóm và các bảng phân phối dùng cho các mạch
phân phối sự cố, về nguyên tắc, phải được bố trí độc lập.
5 Các cửa ra
vào bảng điện phải có kết cấu sao cho khi mở cửa ra có thể tiếp cận được toàn
bộ các bộ phận ðể kiểm tra, bảo dưỡng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Bảng phân
phối điện chính phải có tay vịn phía trước làm bằng vật liệu cách điện hoặc
được bọc chất cách điện. Bảng điện có lối vào phía sau phải có tay vịn nằm
ngang phía sau.
8 Trừ khi
trang bị công tắc cách ly, các bộ ngắt mạch phải sao cho có thể sửa chữa và
thay thế mà không cần phải ngắt chúng ra khỏi liên kết với thanh dẫn và ngắt
nguồn cấp.
9 Các ngăn
của bảng phân phối điện chính và sự cố phải được chiếu sáng bằng các đèn nhận
điện trực tiếp từ thanh cái và trong mạch không được đặt thiết bị ngắt mạch.
10 Phụ tải
lớn nhất cho phép trên thanh dẫn để trần phải phù hợp với Bảng 4/2.10.
2.8.4 Thanh
dẫn
1 Các thanh
dẫn phải được làm bằng đồng có độ dẫn điện lớn hơn hoặc bằng 97%.
2 Việc nối
thanh dẫn phải được tiến hành sao cho hạn chế được ăn mòn và ôxy hóa.
3 Các thanh
dẫn và các mối nối thanh dẫn phải được giữ sao cho chịu được lực điện động gây
ra do dòng ngắn mạch.
4 Sự tăng
nhiệt độ của thanh dẫn, các dây dẫn liên kết và các mối nối của chúng không
được vượt quá 45 oC ở nhiệt độ môi trường là 45 oC khi
đang mang dòng toàn tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Các thanh
dẫn để trần của pha hoặc cực khác nhau phải được sơn màu khác nhau.
Bảng
4/2.8 - Điện áp thử
TT
Máy hoặc
bộ phận
Điện áp
thử
(r.m.s)
(V)
1
Các cuộn dây phần
ứng
0,4 kW
(kVA) hoặc nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn
0,4 kW (hoặc kVA)
2E +
1000
2
Các cuộn dây kích
từ độc lập của máy điện 1 chiều
2Ef
+1000
(tối
thiểu 1500)
3
Máy điện
đồng bộ
Các cuộn dây từ
trường không dùng để khởi động như 1 động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tối
thiểu 1500)
Các cuộn dây từ
trường dùng để khởi động như 1 động cơ
1) Khi khởi động
bằng cuộn dây từ trường ngắn mạch
2) Khi khởi động
bằng cuộn dây từ trường hở mạch
10Ex
(tối
thiểu 1500)
2Ei + 1000
Cuộn dây rôto cách
điện dùng để khởi động
2Ei + 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cuộn dây thứ
cấp của động cơ không đồng bộ kiểu rôto dây quấn
1) Đối với các động
cơ không đảo chiều hoặc động cơ chỉ có thể đảo chiều lúc dừng.
2) Đối với các động
cơ đảo chiều hoặc hãm bằng cách đảo chiều nguồn sơ cấp khi đang hành.
2Es
+ 1000
4Es
+ 1000
5
Bộ kích từ
2Ei
+ 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
4/2.8 - Điện áp thử (tiếp theo)
TT
Máy hoặc
bộ phận
Điện áp
thử
(r.m.s)
(V)
Chú
thích:
1. E : Điện
áp định mức;
Ef
: Điện áp cho phép tối đa ở mạch kích từ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ES:
Điện áp cảm ứng giữa các đầu dây cuộn thứ cấp khi máy dừng;
Ei
: Điện áp cảm ứng đầu dây giữa các đầu đấu dây của cuộn dây từ trường
và cuộn dây rôto khởi động khi dùng điện áp khởi động cho cuộn dây phần ứng
trong lúc rôto dừng và điện áp đầu dây ở trạng thái mà cuộn dây kích từ hoặc
cuộn dây khởi động được khởi động bằng cách nối với điện trở.
2. Các
cuộn dây được nối với các cuộn dây phần ứng như cuộn nối tiếp, song song thì
các cuộn dây cực phụ và các cuộn bù của các máy một chiều phải được thử tương
ứng với yêu cầu đã nêu đối với các cuộn dây phần ứng ở điểm 1 trong
Bảng trên.
3. Đối
với bộ chỉnh lưu bán dẫn của bộ kích từ thì áp dụng những yêu cầu cho các bộ
chỉnh lưu bán dẫn động lực nêu ở 2.12.
2.8.5 Dây
cân bằng
1 Trị số
dòng của các dây nối cân bằng và các công tắc nối cân bằng không được nhỏ hơn
1/2 dòng toàn tải định mức của máy phát.
2 Trị số
dòng của các thanh dẫn nối cân bằng không được nhỏ hơn 1/2 dòng toàn tải định
mức của máy phát có công suất lớn nhất trong nhóm.
2.8.6 Dụng
cụ đo dùng cho máy phát điện
1 Đối với
mỗi bảng điện máy phát điện một chiều phải được bố trí một am-pe kế và một vôn
kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Ampe
kế có chuyển mạch nhiều vị trí để đo dòng điện từng pha;
(2) Vôn kế
có chuyển mạch để đo điện áp các pha và các dây;
(3) Tần số
kế (cho phép dùng tần số kế kép cho các máy phát làm việc song song);
(4) Oát kế
(không bắt buộc đối với máy phát làm việc độc lập).
2.8.7 Thang
đo của dụng cụ đo lường
1 Giá trị
cực đại của thang đo vôn-kế phải xấp xỉ bằng 120% điện áp bình thường của mạch.
2 Giá trị
cực đại của thang đo ampe-kế phải xấp xỉ bằng 130% dòng điện bình thường của
mạch.
3 Các
ampe-kế dùng cho các máy phát một chiều và các oát-kế dùng cho các máy phát
xoay chiều làm việc song song phải có các thang đo dòng điện ngược hoặc công
suất ngược tương ứng tới 15%.
Bảng 4/2.9
- Khe hở tối thiểu đối với các thanh dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở
tối thiểu (mm)
Giữa các
cực hoặc các pha (V)
Giữa các
pha hoặc các cực mang điện
Giữa các
phần mang điện với kim loại nối đất
Đến 125
13
13
Từ 125
đến 250
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 250
đến 500
23
23
Chiều
rộng lớn nhất của thanh dẫn, mm
Chiều
dày nhỏ nhất của thanh dẫn, mm
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
Cường độ
dòng điện, A
10
15
20
25
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
60
80
100
80
120
165
204
245
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
460
610
760
120
180
235
290
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
575
660
860
1080
155
225
295
365
430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
710
810
1060
1310
185
265
345
430
510
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
820
910
1225
1520
215
305
395
485
570
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
925
1045
1360
1680
245
345
4490
540
635
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1010
1140
1433
1680
-
415
525
690
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1185
1340
1715
2110
-
480
605
785
855
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1340
1500
1920
2325
Chú
thích:
Đối với
thanh dẫn đặt ở nơi có tia lửa hồ quang thì dòng tải phải giảm 5% khi chiều
rộng thanh dẫn tới 60 mm và 8% khi chiều rộng lớn hơn 60 mm.
2.8.8 Biến
áp đo lường
Các cuộn
dây thứ cấp của các biến áp đo lường phải được nối đất.
2.8.9 Bố
trí khí cụ điện và dụng cụ đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Khí cụ
chuyển mạch chung phải được bố trí sao cho duy trì được khoảng cách bảo vệ đối
với các tiếp điểm và các hộp dập hồ quang.
3 Thiết bị
ngắt mạch phải được bố trí sao cho ở vị trí đóng mạch tay nắm nằm ở phía trên.
4 Cầu chì và
bảng phân phối điện phải được đặt sao cho có thể tiếp cận để thay thế một cách
dễ dàng, an toàn, không gây nguy hiểm cho người phục vụ. Cầu chì không được đặt
thấp hơn 150 mm và cao hơn 1800 mm.
5 Cầu chì
ống phải đựơc đặt sao cho nguồn điện được dẫn vào phía dưới.
6 Các bộ
phận điều khiển của khí cụ điện, các dụng cụ đo, các ngăn của bảng điện và các
mạch dẫn ra từ bảng điện phải được ghi rõ công dụng. Các vị trí của thiết bị
chuyển mạch nhiều vị trí phải được đánh dấu rõ ràng.
2.8.10 Thử
tại xưởng
1 Các bảng
điện phải được thử và kiểm tra phù hợp với những yêu cầu nêu ở 2.8.10 này.
Tuy nhiên có thể miễn giảm việc thử yêu cầu ở điểm 2.8.10-2 tùy theo sự cho
phép của Đăng kiểm đối với mỗi bảng điện được chế tạo hàng loạt có kiểu đúng
như cái đầu tiên.
2 Sự tăng
nhiệt độ của các bảng điện không được vượt quá các trị số cho phép của các
thiết bị trên đó.
3 Phải khẳng
định được rằng các dụng cụ đo, các bộ ngắt mạch, các cơ cấu đóng ngắt v.v...
trên bảng điện là làm việc đúng chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Điện
áp định mức nhỏ hơn hoặc bằng 60 V: 500 V;
(2) Điện
áp định mức lớn hơn 60 V: 1000 V +2 lần điện áp định mức (tối thiểu là 1500 V).
5 Ngay sau
khi thử điện áp cao thì điện trở cách điện giữa tất cả các bộ phận mang điện
với nhau và với đất và giữa tất cả các bộ phận mang điện có cực tính khác dấu
hoặc khác pha không được nhỏ hơn 1 MW khi đo bằng dụng cụ đo điện một chiều có
điện áp không nhỏ hơn là 500 V.
2.9
Công tắc điện từ, rơ le bảo vệ quá dòng
2.9.1 Công
tắc tơ điện từ
1 Các công
tắc tơ điện từ phải phù hợp với các tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng và nó cũng
phải phù hợp với các yêu cầu ở 2.9.1-2 dưới đây.
2 Kết cấu
của công tắc tơ điện từ phải thỏa mãn như sau:
(1) Các
công tắc tơ điện từ phải sao cho không xảy ra mở và đóng ngẫu nhiên do rung
động của tàu, ngoài ra chúng không làm sai chức năng do bị nghiêng với góc 30o
theo bất kỳ hướng nào;
(2) Các
tiếp điểm và cuộn dây từ phải có thể thay thế được dễ dàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.2 Rơ
le bảo vệ quá dòng cho các động cơ điện
Các rơ le
bảo vệ quá dòng dùng cho các động cơ điện phải có đặc tính thích hợp có xét tới
khả năng chịu nhiệt của các động cơ.
2.10
Khí cụ điện
2.10.1 Yêu
cầu chung
1 Khí cụ
điện phải thỏa mãn TCVN tương ứng hoặc tiêu chuẩn khác được Đăng kiểm chấp
nhận, có bổ sung điều kiện môi trường.
2 Kết cấu của
bộ ngắt mạch có tiếp điểm thay thế được phải đảm bảo sao cho khi thay thế tiếp
điểm có thể chỉ cần dùng các đồ nghề thông dụng, không phải tháo toàn bộ thiết
bị hoặc các mối nối chính.
3 Các bộ
ngắt mạch và cầu dao phải được đánh dấu rõ vị trí “đóng”, “ngắt”. Tay khống chế,
tay trang điều khiển phải được đánh dấu, vị trí “0” phải được đánh dấu rõ hơn
các vị trí khác và phải có kim chỉ thị.
2.10.2 Khí
cụ thao tác bằng tay
1 Cơ cấu
chuyển động của cầu dao phải đảm bảo tiếp điểm di động được giữ chắc ở vị trí
ngắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi điều
khiển thiết bị nâng hạ thì tay quay theo chiều kim đồng hồ hoặc hướng tay gạt
về phía người điều khiển là tương ứng với nâng lên và ngược lại là hạ.
2.10.3 Khí
cụ truyền động bằng cơ
1 Các cơ cấu
truyền động bằng cơ của bộ ngắt mạch phải có kết cấu sao cho khi bị mất nguồn
điều khiển thì các tiếp điểm của bộ ngắt mạch vẫn giữ nguyên trạng thái trước
đó của chúng.
2 Phải có
khả năng điều khiển chúng bằng tay.
2.10.4 Cuộn
hút
1 Phải cố
định dây dẫn và đầu nối của cuộn hút sao cho ứng lực ở các mối nối của dây dẫn
không truyền vào vòng dây của cuộn hút. Đầu dẫn ra của các cuộn hút phải là dây
đồng mềm nhiều sợi, trừ khi đầu ra được cố định trực tiếp trên thân cuộn hút.
2 Cuộn hút
của khí cụ điện tử phải ghi rõ trị số điện áp, dòng điện v.v...
2.10.5 Điện
trở
1 Các điện
trở phải có thể thay thế được từng phần hoặc toàn bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Mối nối
ghép giữa các điện trở với nhau hoặc giữa các điện trở với đầu dây nếu không
cần thiết phải tháo ra thì phải là mối nối hàn hoặc dập ép. Cho phép dùng
phương pháp hàn bấm nếu ở những chỗ nối đó nhiệt độ nung nóng không lớn hơn
nhiệt độ cho phép đối với cách hàn đó.
2.10.6 Cầu
chì
1 Thân cầu
chì phải là kiểu kín, khi cháy cầu chì không được gây tia hồ quang hoặc tia lửa
bắn ra xung quanh hoặc ảnh hưởng có hại đến các bộ phận lân cận.
2 Thân, giá
bắt đầu dây của cầu chì phải được chế tạo bằng vật liệu không cháy. Cho phép
chế tạo thân cầu chì dùng ở mạch điện có điện áp an toàn bằng vật liệu khó
cháy.
2.11
Cơ cấu điều khiển động cơ và phanh điện từ
2.11.1 Cơ
cấu điều khiển động cơ điện
1 Các cơ cấu
điều khiển động cơ phải được kết cấu chắc chắn và được trang bị đầy đủ các
thiết bị khởi động, dừng, đảo chiều quay và điều khiển tốc độ các động cơ cùng
với các thiết bị an toàn cần thiết.
2 Các cơ cấu
điều khiển động cơ phải có vỏ bảo vệ phù hợp với vị trí lắp đặt chúng và đảm
bảo an toàn cho người khi vận hành.
3 Tất cả các
bộ phận chịu mòn của cơ cấu điều khiển phải có thể thay thế được dễ dàng và dễ
tiếp cận để kiểm tra và bảo dưỡng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Cần
phải có biện pháp để tránh khởi động lại không theo ý muốn sau khi chúng bị
dừng do điện áp thấp hoặc mất điện áp hoàn toàn. Yêu cầu này không áp dụng cho
các động cơ mà chúng cần phải làm việc liên tục để đảm bảo an toàn cho tàu và
hoạt động tự động;
(2) Cần
phải có thiết bị cách ly chính để sao cho cắt được hoàn toàn điện áp khỏi động
cơ, trừ khi có thiết bị cách ly (bố trí ở bảng điện, bảng phân nhóm, bảng phân
phối, v.v...) gần với động cơ;
(3) Cần
phải có biện pháp tự động ngắt nguồn cấp khi động cơ bị quá dòng do quá tải cơ
khí. Yêu cầu này không áp dụng cho các động cơ máy lái.
5 Trường hợp
thiết bị cách ly chính đặt xa động cơ thì phải trang bị các thiết bị sau hoặc
tương đương:
(1) Trang
bị thêm thiết bị ngắt cách ly gần động cơ;
(2) Phải
có biện pháp để khóa thiết bị ngắt cách ly chính ở vị trí "ngắt".
6 Khi dùng
cầu chì để bảo vệ mạch động cơ xoay chiều 3 pha thì phải quan tâm đến việc mất
pha.
7 Trường hợp
các cơ cấu điều khiển động cơ có công dụng thiết yếu được trang bị kép và cùng
nhóm khởi động thì các thanh dẫn, các khí cụ và các chi tiết khác phải được bố
trí sao cho sự hư hỏng ở khí cụ hoặc mạch không làm cho các động cơ có cùng
công dụng đồng thời không sử dụng được.
8 Mỗi một
động cơ hoặc nhóm động cơ trong tổ hợp thiết bị phải được trang bị các biến áp
cấp nguồn cho mạch điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Bộ phận
mang điện của các phanh điện từ dùng cho các động cơ kín nước phải là kiểu kín
nước.
2 Các phanh
một chiều kích từ song song phải nhả tốt ở điện áp bằng 85% điện áp định mức
tại nhiệt độ làm việc lớn nhất và các phanh một chiều kích từ hỗn hợp phải nhả
tốt ở dòng bằng 85% dòng khởi động định mức trong các điều kiện như trên.
3 Các phanh
một chiều kích từ nối tiếp phải nhả tốt ở dòng lớn hơn hoặc bằng 40% dòng toàn
tải và ở bất kỳ dòng khởi động nào, và nó phải tác động phanh ở dòng nhỏ hơn
hoặc bằng 10% dòng toàn tải.
4 Các phanh
điện từ xoay chiều phải thỏa mãn như sau:
(1) Phải
nhả tốt ở điện áp bằng 80% điện áp định mức tại nhiệt độ làm việc;
(2) Không
được gây tiếng ồn do tác động của từ trường trong khi đang làm việc.
2.11.3 Thử
tại xưởng
1 Các cơ cấu
điều khiển động cơ phải được thử phù hợp với các yêu cầu nêu ở mục này. Tuy
nhiên việc thử yêu cầu ở 2.11.3-2 có thể được Đăng kiểm cho phép miễn giảm đối
với mỗi cơ cấu điều khiển và phanh điện từ được chế tạo hàng loạt có kiểu tương
tự như cái đầu tiên.
2 Các cơ cấu
điều khiển động cơ phải chịu sự thử nhiệt độ dưới điều kiện làm việc bình
thường và sau đó sự tăng nhiệt độ của mỗi cơ cấu không được vượt quá các trị số
quy định của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các cơ cấu
điều khiển động cơ cùng với các bộ phận kèm theo phải chịu được điện áp cao
bằng cách dùng điện áp dưới đây có tần số thông thường đặt vào giữa các phần
mang điện của cơ cấu đóng ngắt kể cả thiết bị điều khiển với đất và giữa các
cực hoặc các pha với nhau trong thời gian 1 phút. Trong khi thử điện áp cao có
thể ngắt các dụng cụ đo và các thiết bị phụ ra:
(1) Điện
áp định mức đến 60 V: 500 V;
(2) Điện áp định mức lớn hơn 60 V:1000 V + 2 lần
điện áp định mức (tối thiểu 1500 V).
5 Ngay sau
khi thử điện áp cao, điện trở cách điện giữa các phần mang điện với nhau và với
đất và giữa các phần mang điện của cực tính trái dấu hoặc khác pha không được
nhỏ hơn 1 MW khi được
thử bằng dụng cụ đo điện một chiều có điện áp không nhỏ hơn là 500 V.
2.12
Cáp điện
2.12.1 Quy
định chung
1 Dây dẫn và
cáp điện dùng trên tàu phải phù hợp với TCVN tương ứng và nó cũng phải thỏa mãn
các yêu cầu nêu dưới đây.
2 Vật liệu
cách điện của dây dẫn và cáp điện phải là loại không cháy hoặc khó cháy.
3 Trong mạch
điện của các thiết bị điện thiết yếu phải dùng cáp và dây dẫn có lõi bao gồm
nhiều sợi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Ở những
nơi có sản phẩm dầu đốt và dầu nhờn có thể làm hư hỏng dây cáp thì chúng phải
có vỏ bọc chịu được tác động của môi trường này.
6 Ở những
chỗ có khả năng gây hư hỏng cơ học cho cáp thì phải dùng cáp có vỏ bọc ngoài
lưới thép hoặc vỏ kim loại.
7 Cáp điện
đặt trên boong thời tiết, ở những nơi thường xuyên ẩm ướt phải có vỏ bọc làm
bằng kim lọai đối với cáp có chất cách điện hút ẩm.
2.12.2 Lựa
chọn cáp
1 Tiết diện
cáp và dây dẫn phải được chọn phù hợp với các quy định từ (1) đến (5) sau:
(1) Trị số
dòng của cáp điện làm việc dài hạn không được vượt quá các giá trị nêu ở Bảng
4/2.11;
(2) Trị số
dòng của cáp điện làm việc ngắn hạn (30 phút hoặc 60 phút) có thể được tăng lên
bằng cách nhân giá trị nêu ở Bảng 4/2.11 với hệ số hiệu chỉnh như sau:
Hệ số hiệu
chỉnh 
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d : đường
kính toàn bộ của cáp hoàn chỉnh (mm).
(3) Trị số
dòng điện của cáp làm việc ngắn hạn lặp lại (với chu kỳ 10 phút, 4 phút mang
tải không đổi và 6 phút không mang tải) có thể được tăng lên bằng cách nhân giá
trị nêu ở Bảng 4/2.11 với hệ số hiệu chỉnh như sau:
Hệ số hiệu
chỉnh =
trong đó:
d : đường
kính toàn bộ của cáp hoàn chỉnh.
Trị số
dòng đối với các chế độ ngắn hạn lặp lại khác phải được Đăng kiểm xem xét.
(4) Khi
cùng một mạch có số cáp lớn hơn 6 được bó lại với nhau, thì phải dùng hệ số
hiệu chỉnh bằng 0,85;
(5) Khi
nhiệt độ môi trường khác với như nêu ở 2.12.2-1(1) đến 2.12.2-1(3) thì phải
dùng hệ số hiệu chỉnh nêu ở Bảng 4/2.12.
2.12.3 Chọn
cáp có xét đến tổn hao điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tổn hao
điện áp từ bảng diện chính hoặc bảng điện sự cố đến các phụ tải không được lớn
hơn:
(1) 5% đối
với đèn chiếu sáng và hệ thống tín hiệu khi điện áp lớn hơn 30 V;
(2) 10%
đối với phụ tải dòng điện mạnh, dụng cụ sưởi và nấu ăn không phụ thuộc vào trị
số điện áp;
(3) 10%
đối với phụ tải dòng điện mạnh làm việc ngắn hạn lặp lại không phụ thuộc trị số
điện áp.
3 Tổn thất
điện áp đường dây cấp điện cho thiết bị nạp ắc quy không được lớn hơn 5%.
4 Khi động
cơ điện xoay chiều có công suất lớn được khởi động trực tiếp thì không được
phép gây sụt áp quá 25% điện áp định mức.
2.12.4 Phòng
cháy
Cáp điện,
trừ cáp có kiểu đặc biệt như cáp tần vô tuyến điện, phải là kiểu khó cháy.
2.12.5 Lắp
đặt cáp điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Phải cố
gắng tránh đi cáp qua mối nối giãn nở trong thân tàu. Nếu điều này không thể
tránh được, thì phải có đoạn cáp bù với chiều dài tỷ lệ với sự giãn nở của mối
nối. Bán kính trong của đoạn cáp bù phải ít nhất bằng 12 lần đường kính ngoài
của cáp.
3 Khi có yêu
cầu cấp điện kép, thì hai đường cáp phải đi theo tuyến khác nhau và càng cách
xa nhau càng tốt.
4 Cáp có vật
liệu cách điện với nhiệt độ dây dẫn định mức lớn nhất khác nhau không được phép
bó chung với nhau, hoặc khi bắt buộc phải bó chung chúng với nhau thì cáp phải
có chế độ làm việc sao cho không có cáp nào có thể đạt tới nhiệt độ cao hơn
nhiệt độ cho phép của cáp có nhiệt độ định mức thấp nhất ở trong nhóm.
5 Cáp điện
có vỏ bảo vệ mà có thể làm hư hỏng vỏ bảo vệ của cáp điện khác thì không được
bó chúng với cáp điện đó.
6 Khi lắp
đặt cáp điện, bán kính trong tối thiểu chỗ uốn cong phải thỏa mãn như sau:
(1) Cáp
được cách điện bằng cao su và PVC có bọc lưới thép: 6d
(2) Cáp
được cách điện bằng cao su và PVC không bọc lưới thép:
(a) 4d (với
d £ 25 mm);
(b) 6d (với
d > 25 mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d:
là đường kính toàn bộ của cáp hoàn chỉnh)
7 Các mạch
an toàn về bản chất phải được lắp đặt thỏa mãn như sau:
(1) Cáp
điện dùng cho mạch an toàn về bản chất đi kèm thiết bị điện có kiểu an toàn về
bản chất phải dùng riêng rẽ và phải được lắp đặt cách biệt khỏi cáp của mạch
chung;
(2) Các
mạch an toàn về bản chất đi kèm với thiết bị điện không có kiểu an toàn về bản
chất, nói chung phải được đi dây riêng biệt bằng cách dùng cáp điện khác. Nếu
cần thiết phải dùng cáp nhiều lõi chung cho các mạch, thì phải sử dụng cáp có
vỏ bọc từng lõi hoặc từng cặp lõi, đồng thời vỏ bọc này phải được nối đất tin
cậy. Tuy nhiên, các mạch an toàn về bản chất đi kèm thiết bị điện có kiểu an
toàn về bản chất cấp “ia” không được đi chung cáp với thiết
bị điện có kiểu an toàn về bản chất cấp “ib”.
2.12.6 Phòng
chống cháy
1 Cáp điện
phải được lắp đặt sao cho không làm hư hỏng đặc tính khó cháy ban đầu.
2 Tất cả các
cáp điện dùng cho mạch động lực, chiếu sáng, thông tin nội bộ, tín hiệu và trợ
giúp hành trình thiết yếu và cáp dùng cho thiết bị sự cố phải được đi càng xa
buồng máy và vách bọc chúng cũng như nhà bếp, buồng tắm và các vùng có nguy cơ
cháy cao càng tốt. Cáp điện nối các bơm cứu hỏa với bảng điện sự cố phải là
kiểu chịu cháy nếu chúng đi qua các vùng có nguy cơ cháy cao. Tất cả các cáp
điện đó phải được đi theo đường sao cho loại trừ khả năng làm chúng bị hư hỏng
bởi nhiệt của vách có thể gây ra do cháy không gian gần đó.
2.12.7 Cáp
điện trong vùng nguy hiểm
Khi cáp
điện được lắp đặt trong vùng nguy hiểm dễ gây ra nguy cơ cháy hoặc nổ do sự cố
điện ở vùng đó thì phải có biện pháp chống lại nguy cơ đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Vỏ bảo vệ
bằng kim loại của cáp điện phải được nối đất tin cậy ở cả 2 đầu, trừ mạch nhánh
cuối có thể chỉ cần nối đất ở đầu cấp nguồn. Điều này không cần thiết áp dụng
cho cáp điện của mạch dụng cụ, mà chỉ cần nối đất 1 điểm vì lý do kỹ thuật.
2 Phải đưa
ra biện pháp hữu hiệu để bảo đảm rằng tất cả vỏ bảo vệ bằng kim loại của cáp
điện là liên tục về điện suốt cả chiều dài của chúng.
3 Vỏ chì của
cáp điện được bọc chì không được được dùng như là phương tiện nối đất duy nhất
các phần không mang điện của thiết bị điện.
2.12.9 Đỡ
và cố định cáp điện
1 Cáp điện
và dây dẫn phải được đỡ và cố định sao cho chúng không thể bị xây xước do chà
sát hoặc hư hỏng do cơ khí.
2 Khoảng
cách giữa các điểm đỡ và cố định cáp điện phải được lấy phù hợp với kiểu của
cáp và khả năng xảy ra rung động và không được vượt quá 40 cm. Đối với cáp điện
đi theo chiều ngang, trừ trên boong thời tiết, nếu cáp được đặt trên giá đỡ
dạng thang treo v.v... thì khoảng cách giữa các điểm cố định cáp có thể cho
phép đến 90 cm với điều kiện khoảng cách giữa các giá đỡ lớn nhất là 40 cm. Khi
đi cáp trong máng hoặc ống thì phải có sự chấp nhận của Đăng kiểm.
3 Vòng kẹp,
giá đỡ và phụ kiện phải thỏa mãn như sau:
(1) Vòng
kẹp phải khỏe và có diện tích bề mặt cũng như hình dạng sao cho giữ được chặt
cáp mà không làm hư hỏng vỏ bảo vệ của cáp;
(2) Vòng
kẹp, giá đỡ và phụ kiện phải được làm bằng vật liệu chịu ăn mòn hoặc phải được
ngăn ngừa ăn mòn trước khi lắp ráp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Khi
cáp điện được cố định bằng các vòng kẹp phi kim loại thì phải có sự xem xét đặc
biệt để ngăn chặn cáp bị bung ra do cháy, trừ khi chúng được đặt ngang trên
máng hoặc giá đỡ.
Bảng
4/2.11 - Trị số dòng của cáp (làm việc dài hạn)
(Với nhiệt
độ môi trường là 45 oC)
Tiết diện
định mức dây dẫn
(mm2)
Dòng
điện cáp (A)
Cách
điện PVC
(dùng
chung)
( 60 0C )
Cách điện PVC
(dùng cho mạch đốt nóng) (75 0C)
Cách điện cao su EP và được bọc cách điện polyetylen (85 0C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cơ (95 0C)
1 lõi
2 lõi
3 lõi
1 lõi
2 lõi
3 lõi
1 lõi
2 lõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 lõi
2 lõi
3 lõi
1
8
7
6
13
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
14
11
20
17
14
1,5
12
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
14
12
20
17
14
24
20
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
14
12
24
20
17
28
24
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
22
4
22
19
15
32
27
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
27
42
36
29
6
29
25
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
29
48
41
34
55
47
39
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
28
57
48
40
67
57
47
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
16
54
46
38
76
65
53
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
100
85
70
25
71
60
50
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
120
102
84
135
115
95
35
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61
125
106
88
145
123
102
165
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
105
89
74
150
128
105
180
153
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
170
140
70
135
115
95
190
162
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225
191
158
255
217
179
95
165
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230
196
161
275
234
193
310
264
217
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
162
133
270
230
189
320
272
224
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
306
252
150
220
187
154
310
264
217
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
310
256
410
349
287
185
250
213
175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
298
245
415
353
291
470
400
329
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
247
203
415
353
291
490
417
343
¾
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¾
300
335
285
235
475
404
333
560
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
392
¾
¾
¾
Bảng
4/2.12 Hệ số hiệu chỉnh với nhiệt độ môi trường khác nhau
Nhiệt độ quy định lớn nhất của chất cách điện
Hệ số hiệu chỉnh
40 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 0C
55 0C
60 0C
65 0C
70 0C
75 0C
80 0C
85 0C
60 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,82
¾
¾
¾
¾
¾
¾
¾
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,08
1,00
0,91
0.82
0,71
0,58
¾
¾
¾
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80 0C
1,07
1,00
0,93
0,85
0,76
0,65
0,53
¾
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¾
85 0C
1,06
1,00
0,94
0,87
0,79
0,71
0,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¾
¾
95 0C
1,05
1,00
0,95
0,89
0,84
0,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,63
0,55
0,45
2.12.10 Xuyên
cáp qua vách và boong
1 Xuyên cáp
qua các vách và boong mà yêu cầu giữ sức bền và độ kín của boong và vách, phải
được thực hiện bằng cách dùng các miếng đệm hoặc hộp đi cáp để đảm bảo không
làm hư hại đến sức bền và độ kín đó.
2 Khi đi cáp
qua các vách hoặc kết cấu không kín nước, thì lỗ luồn cáp phải được đặt ống lót
làm bằng vật liệu thích hợp để tránh hư hỏng cho cáp. Nếu chiều dày của thép đủ
(³ 6 mm) và
không có nguy cơ làm hỏng cáp thì có thể chấp nhận thay đặt ống lót bằng cách
vê tròn miệng lỗ.
3 Việc lựa
chọn các vật liệu làm miếng đệm và ống lót phải đảm bảo sao cho không có nguy
cơ bị ăn mòn.
4 Xuyên cáp
qua các vách và boong mà yêu cầu phải giữ tính nguyên vẹn chống cháy, phải được
thực hiện sao cho đảm bảo không làm hư hỏng tính chống cháy của boong và vách
đó.
2.12.11 Bảo
vệ cáp khỏi hư hỏng cơ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Cáp đi
trong hầm hàng và các không gian khác mà trong trường hợp đặc biệt có nguy cơ
bị hư hỏng do cơ khí thì cũng phải được bảo vệ thích hợp, ngay cả khi đã có vỏ
bọc lưới thép.
3 Vỏ kim
loại được dùng để bảo vệ cơ khí cho cáp phải được bảo vệ chống ăn mòn có hiệu
quả.
4 Ống và
máng đi cáp phi kim loại phải được làm bằng vật liệu khó cháy. Không cho phép
dùng các máng đi cáp PVC ở buồng lạnh hoặc trên boong thời tiết.
2.12.12 Đi
cáp trong ống thép và máng
1 Các ống và
máng kim loại phải được nối đất tin cậy và các mối nối phải đảm bảo tính liên
tục về điện và cơ khí.
2 Bán kính
uốn cong bên trong của ống và máng không được nhỏ hơn các trị số đã nêu ở 2.12.5-6.
Tuy nhiên khi đường kính của ống mà lớn hơn 64 mm thì bán kính uốn cong bên
trong không được nhỏ hơn 2 lần đường kính ống.
3 Hệ số lấp
đầy không được vượt quá 0,4 (tỉ số giữa tổng tiết diện ngang của toàn bộ cáp và
tiết diện ngang bên trong ống).
4 Các ống
hoặc máng nằm ngang phải có biện pháp xả nước thích hợp.
5 Nếu bố trí
ống theo chiều dọc, khi cần thiết phải có các mối nối co dãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Khi cần
thiết phải dùng cáp một lõi cho các mạch cấp điện xoay chiều có dòng định mức
lớn hơn 20 A thì phải áp dụng các yêu cầu từ (1) đến (8) dưới đây:
(1) Cáp phải là loại không được bọc lưới thép hoặc có
được bọc lưới làm bằng vật liệu không có từ tính;
(2) Khi
đặt cáp trong ống hoặc máng ốp thì cáp cùng thuộc một mạch phải được đặt cùng
một ống hoặc máng ốp trừ khi ống và máng ốp kim loại làm bằng vật liệu không có
từ tính;
(3) Kẹp
cáp phải gộp các cáp của tất cả các pha của mạch trừ khi kẹp cáp được làm bằng
vật liệu không có từ tính;
(4) Khi
lắp đặt cáp hai lõi hoặc ba lõi tạo thành các mạch một pha hoặc ba pha thì phải
sao cho các cáp càng sát nhau càng tốt. Trong bất kỳ trường hợp nào thì khoảng
cách giữa các cáp kề nhau không được lớn hơn đường kính của cáp đó;
(5) Khi
cáp một lõi có dòng định mức lớn hơn 250 A mà đi dọc theo vách thép thì cáp
phải được đi tách ra khỏi vách thép đó càng xa càng tốt;
(6) Khi
dùng cáp một lõi có tiết diện từ 185 mm2 trở lên và chiều dài lớn
hơn 30 m thì cứ khoảng xấp xỉ 15 m phải chuyển vị các pha để các mạch có được
cùng một mức trở kháng, trừ khi cáp được đặt thành hệ hình ba lá;
(7) Trường
hợp có từ hai cáp một lõi trở lên đi song song trên một pha thì tất cả các cáp
phải có cùng chiều dài và cùng tiết diện;
(8) Không
được phép đặt vật liệu có từ tính giữa các cáp một lõi của một nhóm. Khi cáp
chui qua các tấm thép thì tất cả các cáp của cùng một mạch phải qua cùng một
tấm lót hoặc ống lót được kết cấu sao cho khoảng cách giữa các cáp và vật liệu
có từ tính không nhỏ hơn 75 mm, trừ khi cáp được đặt thành hệ hình ba lá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Cáp phải
được nối bằng các đầu nối. Không được phép dùng phương pháp hàn nóng chảy có
chứa các chất ăn mòn.
2 Các đầu
nối phải có đủ bề mặt tiếp xúc và chịu được lực.
3 Chiều dài
các phần được hàn của các đầu nối dạng ống đồng và các đầu nối khác không được
nhỏ hơn 1,5 lần đường kính của dây dẫn.
4 Cáp không
có chất cách điện chịu ẩm (ví dụ như chất cách điện vô cơ) thì các đầu cuối của
chúng phải được bịt kín tốt để chống lại sự xâm nhập của hơi ẩm.
5 Các đầu
nối và mối nối (kể cả ổ phân nhánh) của cáp phải được chế tạo sao cho đảm bảo
dẫn điện tốt, chịu được va chạm cơ khí và chống phát tia lửa và khi cần thiết
có cả đặc tính chống cháy cho cáp.
6 Các đầu
nối và dây dẫn phải có kích thước đủ, phù hợp với dòng điện quy định của cáp.
2.13
Biến áp động lực và chiếu sáng
2.13.1 Quy
định chung
1 Các biến
áp dùng trên tàu phải là loại có hai cuộn dây riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.13.2 Kết
cấu
1 Các biến
áp trong buồng sinh hoạt phải là biến áp khô có kiểu làm mát tự nhiên. Trong
buồng máy cho phép dùng biến áp ngâm dầu có kiểu làm mát tự nhiên.
2 Khi máy
biến áp chịu tải từ không tải đến đến định mức thì điện áp không được dao động
quá 5% điện áp định mức.
3 Máy biến
áp được làm mát bằng không khí hoặc bằng điện môi khô phải có kết cấu sao cho
chúng có thể duy trì được quá tải 10% trong thời gian 1 giờ và 50% trong 5 phút.
2.13.3 Thử
tại xưởng
1 Các biến
áp phải được thử phù hợp với những yêu cầu nêu ở mục này. Tuy nhiên, nếu Đăng
kiểm đồng ý thì có thể cho phép miễn giảm việc thử yêu cầu ở 2.13.3-2 đối với
mỗi biến áp được chế tạo hàng loạt có kiểu giống như cái đầu tiên.
2 Sự tăng
nhiệt độ của các biến áp khi chịu toàn tải định mức không được vượt quá các trị
số quy định cho chúng.
3 Các biến
áp phải chịu được thử điện áp quy định và phải có khả năng điều chỉnh điện áp
sai khác không quá 2,5 - 5% so với điện áp định mức, cũng có thể chấp nhận
chúng qua kết quả tính toán.
4 Sau khi
thử nhiệt độ, các biến áp phải chịu được điện áp cao bằng cách dùng điện áp
xoay chiều có trị số bằng 1000 V cộng với 2 lần điện áp dây lớn nhất có tần số
thông dụng đặt vào giữa các cuộn dây với nhau và với đất trong vòng 1 phút.
Điện áp thử này tối thiểu phải bằng 1500 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
thử (giây):
2 ´ tần số
định mức
60 x tần
số thử
2.14
Ắc quy
2.14.1 Quy
định chung
1 Những yêu
cầu nêu ở 2.15 này áp dụng cho các tổ ắc quy phụ lắp đặt cố định có kiểu
được thông hơi. Ắc quy phụ kiểu
thông hơi nghĩa là loại có thể thay thế được chất điện phân và có thể thoát
được khí trong quá trình nạp và nạp quá.
2 Việc sử
dụng các ắc quy phụ có kiểu khác phải được Đăng kiểm đồng ý.
3 Các tổ ắc
quy phải có đặc tính phù hợp với mục đích sử dụng.
2.14.2 Kết
cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bình ắc
quy phải có kết cấu sao cho các chất kết tủa dưới đáy không gây ngắn mạch giữa
các tấm cực.
3 Lỗ của
bình ắc quy và bình ắc quy phải có kết cấu sao cho khi bị nghiêng tới 40o,
điện dịch trong bình không bị đổ tóe ra ngoài. Nắp đậy phải được chế tạo bằng
vật liệu bền chắc, chịu được tác dụng của điện dịch và chúng phải có kết cấu
sao cho không gây áp lực hơi quá cao trong bình.
4 Ắc quy
phải được chế tạo sao cho khi được nạp đầy, sau 28 ngày đêm không sử dụng với
nhiệt độ (20±5) 0C
thì dung lượng tiêu hao không quá 30% dung lượng định mức nếu là ắc quy axít và
không được lớn hơn 25% nếu là ắc quy kiềm.
2.14.3 Bố
trí
1 Không cho
phép đặt ắc quy kiềm và ắc quy axít trong cùng một buồng.
2 Tổ ắc quy
có dung lượng từ 1000 Ah trở lên phải được đặt trong buồng dành riêng cho nó.
Có thể đặt chúng vào hộp trên boong nếu nó được thông gió tốt và có biện pháp
ngăn chặn sự xâm nhập của nước. Tổ ắc quy có dung lượng nhỏ hơn 1000 Ah có thể
được phép đặt trong hòm để trong tàu.
3 Các ắc quy
khởi động động cơ phải được đặt càng gần động cơ càng tốt. Nếu như ắc quy đó
không thể bố trí được ở buồng ắc quy thì chúng phải được đặt ở vị trí đảm bảo
thông gió tốt.
4 Không được
đặt ắc quy ở khu vực sinh hoạt.
2.14.4 Quy
định lắp đặt và bảo vệ chống ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các ngăn
hoặc thùng phải được đặt trên vật đỡ cách điện không thấm nước. Chúng phải được
cố định để ngăn ngừa dịch chuyển do chuyển động của tàu.
3 Trường hợp
dùng axít làm chất điện phân thì phải có thùng làm bằng vật liệu chịu axít đặt
ở dưới các ngăn trừ khi boong phía dưới cũng được bảo vệ tương tự.
4 Bên trong
buồng ắc quy kể cả giá đặt phải được phủ lớp sơn chống gỉ.
5 Bên trong
các đường ống thông gió và cánh quạt thông gió phải được phủ lớp sơn chống gỉ,
trừ khi đường ống và cánh quạt được làm bằng vật liệu chịu ăn mòn.
2.14.5 Thông
gió
1 Các buồng
đặt ắc quy phải được thông gió tốt bằng hệ thống thông gió độc lập.
2 Trường hợp
dùng thông gió tự nhiên thì các đường ống thông gió phải được đi từ đỉnh buồng
ắc quy đến không gian hở phía trên, không được phép có đoạn ống nào nghiêng quá
45o so với phương thẳng đứng.
3 Nếu như
không thể dùng được thông gió tự nhiên thì phải bố trí thông gió cưỡng bức dạng
hút. Không cho phép đặt các động cơ điện của quạt thông gió ở phía trong ống
thông gió. Các quạt thông gió phải có kết cấu và làm bằng vật liệu sao cho không
tạo ra khả năng phát tia lửa trong trường hợp cánh quạt chạm vào thân quạt.
4 Nếu ắc quy
được bố trí từ hai tầng trở lên thì khoảng cách giữa các tầng không nhỏ hơn 50
mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Không cho
phép bố trí bất kỳ một thiết bị điện nào trong buồng ắc quy trừ cáp điện nối
với ắc quy và đèn chiếu sáng kiểu phòng nổ được Đăng kiểm chấp nhận.
2 Cáp điện
không phải dùng cho ắc quy và trang bị điện như nêu ở 2.14.6-1 về
nguyên tắc không được bố trí trong buồng ắc quy, trừ khi không thể bố trí chúng
ở những vị trí khác được.
2.14.7 Nạp
điện ắc quy
1 Khi nạp
điện cho tổ ắc quy có kiểu và dung lượng khác nhau thì phải bố trí thiết bị
điều chỉnh dòng nạp cho từng tổ.
2 Thiết bị
nạp cho các tổ ắc quy cấp điện cho các phụ tải thiết yếu phải đảm bảo nạp tới
dung lượng định mức trong thời gian không quá 8 giờ.
3 Phải bố
trí thiết bị nạp cho tất cả các tổ ắc quy trên tàu. Trong thiết bị nạp phải có
đồng hồ đo điện áp và dòng điện của từng tổ ắc quy, có thể dùng chuyển mạch đo
ở trường hợp này.
2.14.8 Chế
độ làm việc song song của máy phát và ắc quy
1 Nếu thiết
kế máy phát và ắc quy làm việc song song với nhau thì máy phát phải có bộ tiết
chế tự động sao cho dòng điện nạp của ắc quy không vượt quá trị số cho phép.
2 Công suất
của máy phát làm việc song song với ắc quy phải đủ cung cấp cho tất cả các phụ
tải ở điều kiện hoạt động bình thường của tàu, đồng thời nạp điện được cho ắc
quy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Dung lượng
của tổ ắc quy khởi động máy chính phải đảm bảo số lần khởi động liên tục bắt
đầu từ lúc máy nguội mà không cần phải nạp thêm theo yêu cầu ở 2.5.3-2(3) Phần
3 Quy chuẩn này.
2 Cầu dao
ngắt của tổ ắc quy phải được chọn với dòng khởi động lớn nhất.
3 Cho phép
dùng tổ ắc quy khởi động cấp điện cho các dụng cụ kiểm tra, tín hiệu, các thiết
bị kèm theo máy.
4 Dung lượng
của tổ ắc quy khởi động máy phát điện, máy phụ phải đảm bảo số lần khởi động
bắt đầu từ trạng thái máy nguội mà không cần phải nạp thêm theo yêu cầu ở 2.5.3-2(3),
Phần 3 Quy chuẩn này.
5 Nếu dùng
ắc quy khởi động cấp điện cho các phụ tải nhỏ không quan trọng trên tàu thì
dung lượng của nó phải đảm bảo số lần khởi động và cung cấp cho các phụ tải
trong thời gian ít nhất là 8 giờ mà không cần nạp thêm.
2.15
Thiết bị chiếu sáng
2.15.1 Quy
định chung
Các thiết
bị chiếu sáng phải thỏa mãn các yêu cầu ở 2.15 này.
2.15.2 Kết
cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các đui
đèn phải được làm bằng vật liệu không thấm nước và khó cháy hoặc không cháy.
3 Các đui
đèn lớn phải có biện pháp để khóa đèn với đui.
4 Lớp bảo vệ
bên ngoài phải được làm bằng kim loại, thủy tinh hoặc nhựa tổng hợp có đủ bền
cơ khí, nhiệt và suất điện trở hóa học, và phải có mức bảo vệ thích hợp tùy
theo vị trí đặt chúng. Lớp bảo vệ bằng nhựa tổng hợp mà giữ các phần mang điện
phải là loại khó cháy.
5 Các hộp
đấu dây và các đầu bắt dây cáp phải có kết cấu phù hợp với việc sử dụng ở môi
trường biển. Cũng cần phải quan tâm đến khả năng chất cách điện của cáp có thể
bị phá hủy ngay lúc vừa mới làm việc do sự tăng nhiệt độ ở các đầu nối dây và ở
các bộ phận khác.
6 Thiết bị
chiếu sáng được lắp đặt ở buồng máy hoặc các không gian khác tương tự mà dễ có
nguy cơ hư hỏng do cơ khí thì phải được trang bị lưới bọc kim loại thích hợp để
bảo vệ các bóng đèn và chụp thủy tinh khỏi bị vỡ.
2.15.3 Bố
trí
Thiết bị
chiếu sáng phải được bố trí sao cho ngăn được sự tăng nhiệt độ mà có thể làm
hỏng dây cáp và dây dẫn và phải ngăn ngừa vật liệu xung quanh bị nung nóng quá
mức.
2.15.4 Thiết
bị chiếu sáng huỳnh quang
1 Không được
lắp ráp cuộn cảm, tụ điện trên các bề mặt mà dễ có khả năng phải chịu nhiệt độ
cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các chấn
lưu phải được lắp càng gần với đèn phóng điện đi cùng càng tốt.
2.16
Phụ kiện đi kèm đường đây điện
2.16.1 Quy
định chung
1 Vỏ bảo vệ
phải được làm bằng kim loại hoặc vật liệu khó cháy.
2 Vật liệu
cách điện của các phần mang điện phải là loại khó cháy và không thấm nước.
2.16.2 Sự
tăng nhiệt độ
Sự tăng
nhiệt độ của các phần mang điện không được vượt quá 30 oC.
2.16.3 Công
tắc ngắt mạch
Các công
tắc phải có khả năng ngắt và giữ an toàn khi dòng tải bằng 150% dòng tải định
mức của chúng ở điện áp định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Thân lỗ
cắm và ổ cắm phải có kết cấu sao cho ôm chặt cọc chốt của phích cắm.
2 Không được
dùng phích cắm có cọc chốt chẻ. Cọc chốt phích cắm dùng với dòng điện lớn hơn
16 A phải có dạng hình trụ đặc hoặc rỗng.
3 Các chi
tiết cách điện để bắt chặt cọc chốt dẫn điện của phích cắm nên được chế tạo
bằng sứ.
4 Các ổ cắm
và phích cắm dùng ở buồng máy và trên boong hở ở trạng thái tiếp xúc cũng như
chưa tiếp xúc phải có kiểu bảo vệ tối thiểu là cấp IP55.
5 Không được
đặt cầu chì trong ổ cắm.
2.17
Thiết bị sưởi và nấu ăn
2.17.1 Kết
cấu
1 Phần dẫn
nhiệt chịu tải, kết cấu của thiết bị sưởi và nấu ăn và phía trong vỏ của chúng
phải được chế tạo bằng vật liệu không cháy.
2 Lò sưởi
các buồng phải có kết cấu sao cho làm giảm được nguy cơ cháy đến mức thấp nhất.
Không cho phép lò sưởi nào lại có một phần lộ ra ngoài để đến mức các tấm che
kín hoặc các vật tương tự khác có thể bị thiêu đốt hoặc cháy do nhiệt từ phần
đó phát ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết
bị sưởi ở buồng phải được lắp đặt sao cho không thể có nguy cơ nung nóng boong,
vách và các vật xung quanh.
2.18
Trang bị điện áp cao
2.18.1 Quy
định chung
Nếu trên
tàu có trang bị điện áp cao với điện áp hệ thống từ trên 500 V xoay chiều đến
10.000 V xoay chiều thì phải được Đăng kiểm chấp nhận.
2.19
Thử sau khi lắp đặt trên tàu
2.19.1 Thử điện
trở cách điện
1 Mỗi mạch
thiết bị điện chân vịt, động lực phụ và chiếu sáng phải có điện trở cách điện
không nhỏ hơn trị số nêu ở Bảng 4/2.13 khi đo giữa các dây dẫn với nhau và giữa
dây dẫn với đất.
2 Điện trở
cách điện của các mạch thông tin nội bộ phải phù hợp với các yêu cầu từ (1) đến
(3) sau:
(1) Với
mạch có điện áp từ 100 V trở lên thì phải có điện trở cách điện không nhỏ hơn 1
MW khi đo
giữa các dây dẫn với nhau và giữa dây dẫn với đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Khi
tiến hành việc thử nêu ở (1) và (2) trên thì có thể ngắt một vài hoặc toàn bộ
khí cụ ra khỏi mạch.
Tải
Điện trở
cách điện, MW
Đến 5 A
2
Đến 10 A
1
Đến 25 A
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
Đến 100 A
0,1
Đến 200 A
0,05
Trên 200 A
0,025
Chú
thích:
Trong khi tiến hành việc thử nêu
trên, có thể ngắt một vài hoặc toàn bộ các bộ sưởi điện, các thiết bị nhỏ và
các thiết bị tương tự ra khỏi mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Điện trở
cách điện của mỗi bảng điện ở nhiệt độ làm việc phải phù hợp với các yêu cầu
2.8.10-5.
2.19.2 Thử
đặc tính
1 Các máy
phát điện phải được thử phù hợp với những yêu cầu từ (1) đến (3) sau:
(1) Sự
hoạt động của thiết bị nhả quá tốc và các thiết bị an toàn khác phải được khẳng
định;
(2) Phải
tiến hành thử để chứng minh được sự điều chỉnh điện áp và làm việc song song
của các máy phát là thỏa mãn;
(3) Tất cả
các tổ máy phát phải hoạt động ở toàn tải định mức trong khoảng thời gian đủ để
chứng minh được rằng sự tăng nhiệt độ, chuyển mạch, rung động và những vấn đề
khác là thỏa mãn.
2 Tất cả các
công tắc, các bộ ngắt mạch và thiết bị đi kèm ở bảng điện phải được làm việc có
tải để chứng minh được tính phù hợp và các hộp phân nhóm, hộp phân phối cũng
phải được thử như trên.
3 Các động
cơ điện phải được thử phù hợp với những yêu cầu từ (1) đến (3) sau:
(1) Các
động cơ và các cơ cấu điều khiển chúng phải được kiểm tra ở điều kiện làm việc
để thấy rằng việc đi dây, công suất, tốc độ và sự hoạt động là thỏa mãn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Tất cả
các động cơ truyền động tời hàng và tời neo phải nâng và hạ mức tải quy định
của chúng.
4 Hệ thống
chiếu sáng phải được thử phù hợp với những yêu cầu (1) và (2) sau:
(1) Tất cả
các mạch phải được thử để chứng minh rằng, các thiết bị chiếu sáng, hộp phân
nhánh, công tắc, ổ cắm và các phụ kiện khác được nối đúng và hoạt động thỏa
mãn;
(2) Các
mạch chiếu sáng sự cố phải được thử giống như đã chỉ ra ở (1).
5 Các bộ
sưởi điện, bếp điện và những thiết bị tương tự phải được thử để chứng minh rằng
các phần tử đốt nóng thỏa mãn chức năng làm việc.
6 Mỗi mạch
thông tin nội bộ phải được thử một cách kỹ lưỡng để chứng minh được mức độ thỏa
mãn và chức năng quy định của chúng. Phải đặc biệt lưu ý đến việc thử hoạt động
của các hệ thống thông tin dùng điện của tàu bao gồm tay chuông truyền lệnh,
báo cháy, tín hiệu sự cố, đèn nháy, bảng chỉ báo đèn hành trình, bộ chỉ báo góc
lái và điện thoại.
2.19.3 Sụt
áp
Trong khi
tiến hành các việc thử ở trên, thì phải xác định chắc chắn được rằng mức độ sụt
áp của các mạch cấp điện không vượt quá các trị số đã đưa ra ở 2.12.3.
CHƯƠNG 3 -
THIẾT KẾ THIẾT BỊ ĐIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1 Quy
định chung
Chương này đưa ra những yêu cầu đối
với việc thiết kế các trang bị điện của nguồn điện chính, nguồn điện sự cố/dự
phòng và các trang bị điện khác lắp đặt trên tàu thủy.
3.1.2 Thiết
kế và chế tạo
Thiết bị
điện trên tàu phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
(1) Tất cả
các thiết bị điện phụ cần thiết để duy trì tàu ở trạng thái hoạt động và sinh
hoạt bình thường và các hệ thống điện khác mà Đăng kiểm thấy cần thiết phải
được đảm bảo hoạt động bình thường mà không cần đến nguồn điện sự cố/dự phòng.
(2) Những thiết bị điện có công dụng
thiết yếu để đảm bảo an toàn cho con người và tàu phải đảm bảo hoạt động tốt
trong mọi tình huống sự cố.
(3) Chúng phải
đảm bảo cho hành khách, thuyền viên và tàu tránh khỏi các nguy hiểm do điện.
3.2
Nguồn điện chính
3.2.1 Nguồn
điện chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Nguồn điện
chính có thể là máy phát điện đi-ê-den, bộ ắc quy hoặc máy phát trích lực từ
máy chính với điều kiện máy chính không đảo chiều.
3 Nguồn điện
chính của tàu phải cung cấp đủ năng lượng cho các thiết bị điện nêu ở 3.1.2-1
mà không quan tâm đến tốc độ và chiều quay của máy chính hoặc đường trục chính.
4 Tổng công
suất và khả năng quá tải tức thời của các máy phát điện xoay chiều cung cấp cho
lưới điện tàu phải đủ để khởi động động cơ có công suất lớn nhất khi khởi động
nặng nề nhất trong trường hợp một máy phát bất kỳ bị hỏng, đồng thời đủ cấp
điện cho các phụ tải theo yêu cầu ở 3.3.1-3(1) đến (4). Trong trường hợp này
cũng không cho phép làm giảm tần số và điện áp tới mức có thể gây mất đồng bộ
làm dừng động cơ lai máy phát hoặc gây ra hiện tượng ngắt các động cơ điện đang
làm việc.
5 Nếu nguồn
điện chính là ắc quy thì dung lượng phải đủ để đảm bảo cung cấp điện cho các
thiết bị điện nêu ở 3.1.2-1 và ở 3.3.1-3(1) đến (4) trong thời gian 12 giờ
không cần nạp thêm. Thời gian này không áp dụng cho tổ ắc quy thường xuyên được
nạp điện bằng nguồn điện có sẵn trên tàu.
6 Công suất
của các tổ máy phát phải sao cho khi bất kì tổ nào dừng hoạt động thì vẫn còn
khả năng cung cấp cho các phụ tải cần thiết đảm bảo điều kiện hoạt động bình
thường của thiết bị đẩy tàu và thiết bị an toàn.
3.2.2 Số
lượng và công suất của các biến áp
Nếu các
biến áp là một bộ phận cần thiết trong hệ thống cung cấp điện năng theo yêu cầu
ở 3.2.1 thì hệ thống phải được thiết kế sao cho đảm bảo cung cấp năng lượng
theo yêu cầu ở 3.2.1 một cách liên tục.
3.2.3 Vị
trí đặt bảng điện chính
Bảng điện
chính và trạm phát chính phải được đặt ở trong cùng một không gian. Nhưng cũng
có thể bố trí bảng điện chính cách các trạm phát bằng hàng rào bảo vệ, trường
hợp này có thể trang bị buồng điều khiển máy đặt trong không gian buồng máy
chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1 Yêu
cầu chung
1 Phải có
một hệ thống chiếu sáng chính được cung cấp từ nguồn điện chính, chiếu sáng các
không gian hoặc các phòng để thuyền viên và mọi người trên tàu làm việc và sinh
hoạt bình thường.
2 Hệ thống
chiếu sáng chính phải được bố trí sao cho không có nguy cơ bị hư hỏng do cháy
hoặc sự cố khác trong các không gian đặt nguồn sự cố, thiết bị biến đổi đi kèm,
bảng điện sự cố và bảng chiếu sáng sự cố.
3 Hệ thống
chiếu sáng sự cố phải cung cấp đủ ánh sáng cần thiết để đảm bảo an toàn cho:
(1) Tất cả
các nơi cất giữ phương tiện cứu sinh;
(2) Tất cả
các hành lang công tác và sinh hoạt, cầu thang, lối thoát;
(3) Các không
gian đặt máy chính, đặt trạm phát điện chính và các vị trí điều khiển chúng;
(4) Tất cả
các trạm điều khiển, buồng điều khiển máy chính và ở các bảng điện sự cố và
bảng điện chính;
(5) Tất cả
những vị trí để trang bị dùng cho người chữa cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Hệ thống
chiếu sáng sự cố nêu ở 3.3.1-3, và các hệ thống chiếu sáng khác nêu ở
3.4.1-3(1) phải được bố trí sao cho không bị hư hỏng do lửa hoặc các sự cố khác
trong các không gian đặt nguồn điện chính, thiết bị biến đổi đi kèm, bảng điện
chính và bảng chiếu sáng chính.
5 Việc chiếu
sáng phải đảm bảo:
(1) Đèn
chiếu sáng đặt trong các buồng và không gian có khả năng bị vỡ nắp chụp thủy
tinh phải có lưới bảo vệ;
(2) Đèn
chiếu sáng phải được bố trí sao cho không gây nung nóng dây cáp điện và các vật
liệu lân cận đến nhiệt độ lớn hơn giới hạn cho phép;
(3) Buồng ắc quy phải được chiếu sáng
bằng các đèn đặt ở buồng lân cận không có nguy cơ nổ và cháy, chiếu sáng qua
các cửa thông sáng kín khí có nắp kính. Hoặc có thể chiếu sáng bằng đèn phòng
nổ đặt trong buồng ắc quy;
(4) Trong các buồng chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang mà
đặt các máy có phần chuyển động quay thì phải có biện pháp để khắc phục hiệu
ứng hoạt nghiệm quang điện;
(5) Nút ấn báo cháy phải được chiếu sáng đầy đủ lúc bình
thường cũng như khi có sự cố;
(6) Các đèn chiếu sáng cố định ở hầm hàng phải được cấp
điện từ bảng điện riêng biệt hoặc bằng đường dây riêng biệt của bảng điện chiếu
sáng chung;
(7) Các thang đo của dụng cụ đo phải được chiếu sáng sao
cho các tia sáng phản xạ không làm ảnh hưởng đến việc quan sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Trong mạch
chiếu sáng phải dùng công tắc hai cực. Tuy nhiên trong các buồng ở và buồng
phục vụ khô ráo cho phép dùng thiết bị ngắt mạch kiểu một cực để ngắt từng
nguồn sáng và cho mạch chiếu sáng có điện áp an toàn.
2 Đối với
nguồn chiếu sáng cố định bên ngoài phải bố trí trạm ngắt tập trung đặt tại
buồng lái hoặc buồng trực ban trên boong.
3 Thiết bị ngắt mạch chiếu sáng phía sau
bảng điện phân phối kiểu độc lập phải được đặt ngoài cửa ra vào phía sau bảng
điện.
3.3.3 Ổ
cắm điện
1 Ổ cắm điện
dùng cho đèn chiếu sáng di động phải được bố trí tối thiểu tại các vị trí sau:
(1) Buồng đặt
nguồn điện sự cố;
(2) Buồng máy
lái;
(3) Buồng
máy;
(4) Sau bảng
điện chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Buồng
điện riêng biệt.
2 Ổ cắm điện
áp khác nhau phải có kết cấu khác nhau để tránh cắm nhầm phích.
3 Ổ cắm dùng
cho đèn chiếu sáng di động và cho các phụ tải khác ở trên boong lộ thiên phải
được đặt quay xuống dưới.
4 Tại vị trí
ổ cắm phải ghi rõ công dụng và điện áp ổ cắm.
3.3.4 Cường
độ chiếu sáng
Cường độ
chiếu sáng ở các buồng làm việc và buồng ở phải tối thiểu bằng 75 Lux, còn ở
hành lang và cầu thang tối thiểu là 50 Lux.
3.4 Nguồn điện sự cố
3.4.1 Quy định chung
1 Tàu phải
được trang bị một nguồn điện sự cố độc lập hoàn toàn phù hợp với Bảng
4/3.1 dưới đây. Với tàu mà nguồn điện chính là bộ ắc quy thì không
cần phải bố trí nguồn điện sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại tàu
Nguồn
điện sự cố
1
Tàu khách và tàu tàu hàng kiêm chở khách
Ắc quy chiếu sáng trong 3 giờ
2
Tàu hàng tự hành cấp SI, tàu dầu tự hành
Ắc quy chiếu sáng trong 2 giờ
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ắc quy chiếu sáng trong1 giờ
4
Trạm lọc dầu và trung chuyển dầu
Đèn phòng nổ xách
tay hoặc ắc quy chiếu sáng trong 1 giờ
5
Khách sạn nổi
Ắc quy chiếu sáng trong 3 giờ
2 Với các
tàu (trừ tàu khách) mang cấp SII thì chỉ cần nguồn điện dự phòng thay cho nguồn
điện sự cố. Thời gian cấp điện của nguồn dự phòng phải phù hợp với điểm 3 của Bảng
4/3.1.
3 Trên các
tàu mà nguồn điện chính là tổ ắc quy được nạp điện nhờ máy phát gắn trên máy
chính thì không cần phải có nguồn điện sự cố/dự phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Đèn
hành trình và đèn tín hiệu;
(2) Chiếu
sáng buồng máy;
(3) Chiếu
sáng lối thoát ra từ buồng máy;
(4) Chiếu
sáng buồng khách, buồng thuyền viên có nhiều hơn 10 người;
(5) Chiếu
sáng buồng lái;
(6) Chiếu
sáng bảng điện chính; Chiếu sáng buồng đặt nguồn điện sự cố;
(7) Chiếu
sáng nêu ở 3.3.1.3(1) đến (6);
(8) Hệ
thống tín hiệu công vụ, báo cháy;
(9) Các hệ
thống khác làm việc theo quy định của Đăng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Chỉ được
phép đặt thiết bị bảo vệ ngắn mạch trong mạch điện sự cố.
7 Với tàu
khách chạy vùng thủy SI thì nguồn điện sự cố phải được bố trí tự động cấp điện
cho bảng điện sự cố khi mất nguồn điện chính.
3.4.2 Vị
trí đặt nguồn điện sự cố
1 Nguồn điện
sự cố phải được đặt cao hơn boong chính và ở ngoài thành quây miệng buồng máy
về phía sau của vách chống va.
2 Phải cố
gắng đặt bảng điện sự cố gần với nguồn điện sự cố.
3 Không cho
phép đặt bảng điện sự cố trong cùng buồng với ắc quy sự cố.
3.4.3 Phân
phối nguồn điện sự cố
1 Với các
tàu khách, nguồn điện sự cố phải được tự động đóng mạch cung cấp điện cho bảng
điện sự cố.
2 Trên đường
dây của bảng điện chiếu sáng sự cố và trên mạch điện chiếu sáng sự cố riêng
biệt không được phép đặt thiết bị ngắt mạch, trừ trường hợp nêu ở 3.4.3.3. Chỉ
được phép đặt thiết bị ngắt mạch cho mạch chiếu sáng sự cố buồng lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Đèn và đui
đèn chiếu sáng sự cố phải được sơn màu đỏ.
3.4.4 Bố
trí nguồn điện sự cố
1 Phải cố
gắng lắp đặt bảng điện sự cố gần với nguồn điện sự cố.
2 Với nguồn
điện sự cố là máy phát điện thì phải bố trí máy phát và bảng điện trong cùng 1
không gian, trừ khi vì thế mà làm hư hỏng bảng điện.
3 Không cho
phép đặt bất kỳ tổ ắc quy được trang bị phù hợp với 3.4 trong cùng một không
gian với bảng điện sự cố.
4 Phải có
thiết bị chỉ báo đặt ở vị trí thích hợp trên bảng điện chính hoặc trong buồng
điều khiển máy chính để chỉ báo ắc quy của hoặc nguồn điện sự cố đang phóng
điện.
5 Đường cáp
nối giữa bảng điện chính và bảng điện sự cố phải được:
(1) Bảo vệ
quá tải và ngắn mạch tại bảng điện;
(2) Tự
động ngắt ra tại bảng điện sự cố khi mất nguồn điện chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Trường hợp
cần thiết, phải có thể ngắt các mạch không phải là sự cố khỏi bảng điện sự cố
để đảm bảo đủ công suất sẵn sàng cấp cho các mạch sự cố.
3.4.5 Quy
định thử
Phải có
biện pháp thử định kỳ hệ thống điện sự cố.
3.5
Đèn tín hiệu hành trình, đèn phân biệt
3.5.1 Đèn
tín hiệu hành trình
1 Đèn tín
hiệu hành trình đặt trên cột phải được cấp điện bằng cáp mềm có phích cắm tháo
được.
2 Mỗi mạch
đèn tín hiệu hành trình phải có thiết bị bảo vệ ở cả hai mạch.
3 Các đèn
hành trình phải được bố trí các đường cáp độc lập từ bảng chỉ báo đèn hành
trình.
4 Mỗi đèn
hành trình phải được điều khiển và bảo vệ trên tất cả các cực cách ly bằng một
công tắc có cầu chì hoặc bằng bộ ngắt mạch lắp đặt trên bảng chỉ báo đèn hành
trình. Thiết bị điều khiển phải được bố trí gần bảng điện nếu như không thể bố
trí được trên bảng điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Các công
tắc và cầu chì chỉ được bố trí trên bảng điện hoặc bảng chỉ báo, không được bố
trí trên mạch cấp nguồn của đèn hành trình.
7 Bảng chỉ
báo đèn hành trình phải được đặt ở vị trí dễ tới gần trên buồng lái.
3.5.2 Đèn
mất chủ động và đèn neo
Các đèn
mất chủ động và đèn neo phải được cấp điện từ cả hai nguồn, nguồn điện chính và
nguồn điện sự cố/dự phòng.
3.5.3 Đèn
tín hiệu phân biệt
Các đèn
tín hiệu phân biệt phải được cấp điện từ cả hai nguồn, nguồn điện chính và
nguồn điện sự cố/dự phòng.
3.5.4 Hệ
thống thông tin liên lạc nội bộ
1 Hệ thống
liên lạc nội bộ phải phù hợp với 2.4.
2 Hệ thống
thông tin liên lạc nội bộ phải được cấp điện từ nguồn điện được bố trí thích
hợp để có thể sử dụng trong trường hợp sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.1 Quy
định chung
1 Trên tất
cả các cột gỗ hoặc cột cao nhất của tàu phải được lắp đặt thiết bị chống sét. ở
những tàu không tự hành, không có thuyền viên có thể không cần đặt thiết bị
chống sét nếu tàu này dùng để chở khoáng sản (đá, sỏi...).
2 Hệ thống
chống sét phải bao gồm một thanh hoặc dây dẫn bằng đồng đỏ có tiết diện không
nhỏ hơn 75 mm2 được nối bằng các vít bằng đồng đỏ hoặc các kẹp bằng
đồng đỏ với một đầu thu lôi nhọn bằng đồng đỏ có đường kính thân không nhỏ hơn
12 mm. Đầu cuối đường dây phải được nối chắc chắn với phần kim loại gần
nhất thuộc bộ phận thân tàu.
3 Đường dây
chống sét phải đi càng thẳng càng tốt, tránh uốn gấp. Tất cả các kẹp phải được
làm bằng đồng đỏ hoặc đồng thau. Nên sử dụng kiểu nối răng cưa và có chốt hãm.
Không cho phép sử dụng các mối nối hàn vảy.
4 Không được
đi dây dẫn qua vị trí có nguy cơ nổ.
5 Tàu phi
kim loại thì tấm tiếp đất phải là các lá đồng có diện tích không nhỏ hơn 2 m2
và có chiều dày từ 2-5 mm thường xuyên được ngâm trong nước ở bất kỳ tư thế nào
của tàu.
6 Tàu làm
bằng vật liệu hỗn hợp thì tấm nối đất có thể là sống mũi làm bằng kim loại hoặc
kết cấu kim loại khác mà trong mọi tư thể của tàu luôn được ngâm trong nước.
7 Điện trở
của hệ thống chống sét từ đầu thu lôi đến điểm tiếp đất hoặc vỏ tàu không được
vượt quá 0,02 W.
3.6.2 Các
biện pháp chống sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Nếu thân
tàu và cột tàu là kim loại có nối điện tin cậy và ở đỉnh cột kim loại có thiết
bị điện thì phải đặt kim thu sét cao hơn thiết bị điện đặt ở đỉnh cột một
khoảng không nhỏ hơn 300 mm.
3 Nếu thân
tàu là vật liệu không dẫn điện và cột tàu là kim loại thì phải có tấm tiếp đất
như nêu ở 3.6.1-5. Nếu ở đỉnh cột có thiết bị điện thì thực hiện nối đât như ở
3.6.2-2.
3.7
Phụ tùng dự trữ, dụng cụ và đồ nghề
3.7.1 Phụ
tùng dự trữ
1 Đối với
các máy điện quay và các cơ cấu điều khiển thiết bị điện chân vịt phải có đầy
đủ các phụ tùng dự trữ như ở các Bảng 4/3.1, 4/3.3 và 4/3.5.
2 Đối với
các tổ máy phát điện phục vụ tàu, các động cơ điện quan trọng, các cơ cấu điều
khiển chúng và các bảng điện phải có đầy đủ các phụ tùng dự trữ như ở các bảng 4/3.1 đến 4/3.5.
3 Số lượng
yêu cầu ở 3.7.1-1 và 3.7.1-2 là số lượng dự trữ yêu
cầu trên tổng số thiết bị lắp đặt chính xác trên tàu.
4 Đối với
các động cơ và các tổ hợp máy phát động cơ trong hệ thống máy lái, nếu không có
máy dự phòng thì phải có đầy đủ các phụ tùng dự trữ như liệt kê ở Bảng 4/3.2
và thêm các phụ tùng dự trữ ở Bảng 4/3.1.
5 Nếu điện
áp của các mạch chiếu sáng sự cố/dự phòng khác mạch chiếu sáng chung thì số
lượng đèn dự trữ phải bằng 1/2 số đèn lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với
các tàu có trang bị điện từ 50 kW trở lên phải có đồng hồ đo điện trở
cách điện loại 500 V để có thể đo được thường xuyên độ cách điện, đồng thời
phải có các dụng cụ đo xách tay như sau:
(1) Một
đồng hồ đo điện áp xoay chiều hoặc một chiều, hoặc cả hai;
(2) Một
đồng hồ đo dòng điện xoay chiều hoặc một chiều, hoặc cả hai, có sun dòng hoặc
biến dòng.
3.7.3 Các
dụng cụ tháo lắp
Phải có
một bộ đầy đủ các dụng cụ đặc biệt để chỉnh định hoặc tháo lắp thiết bị điện.
3.7.4 Đóng
gói và cất giữ
Phụ tùng
dự trữ
Số lượng
yêu cầu
Vòng bi thường hoặc
hoặc vòng bi kín mỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá đỡ chổi than
1 cho 10
chiếc
Lò so của giá đỡ
chổi than
1 cho 4
chiếc
Chổi than
1 cho 1
chiếc
Cuộn dây kích từ
máy một chiều (Trừ cuộn dây cực phụ không cách điện)
1 cho 10
cuộn
Điện trở của các
biến trở kích từ và điện trở phóng của máy phát và bộ kích từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần ứng của động
cơ tời một chiều
1 cho 6
động cơ
Stato của động cơ
tời xoay chiều roto lồng sóc
1 cho 6
động cơ
Roto của động cơ
tời xoay chiều roto dây quấn
1 cho 6
động cơ
Vành truợt của máy
điện chân vịt
1 cho
mỗi loại và cỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ tùng
dự trữ
Số lượng
yêu cầu
Phần ứng của động
cơ và máy phát động cơ một chiều
1 cho mỗi cỡ (đầy
đủ cả trục và khớp nối)
Stato của động cơ
xoay chiều roto lồng sóc
1 cho mỗi cỡ
Roto của động cơ
xoay chiều roto dây quấn
1 cho mỗi cỡ (đầy
đủ cả trục và khớp nối)
Phụ tùng
dự trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp điểm (chịu hồ
quang hoặc mài mòn)
1 bộ cho 2 bộ hoặc
ít hơn
Lò so
1 cho 4 chiếc
Cuộn dây công tác
và cuộn sun dòng
1 cho 10 cuộn
Điện trở mỗi loại
và cỡ
1 cho 10 chiếc
Cầu chì và các chi
tiết của nó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chụp bảo vệ và đèn
của các đèn báo
Xem Bảng 4/3.5
Phụ tùng
dự trữ
Số lượng
yêu cầu
Long đen và
ốc vít
1 bộ cho
4 hoặc ít hơn
Lò so
1 cho 4
chiếc hoặc ít hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 cho 10
cuộn hoặc ít hơn
Phụ tùng
dự trữ
Số lượng
yêu cầu
Cầu chì (không phục
hồi được)
1 cho 10 chiếc,
nhưng tổng số không quá 20 chiếc
Cầu chì (phục hồi
được)
1 cho 10 chiếc,
nhưng tổng số không quá 10 chiếc
Chi tiết của cầu
chì phục hồi được
1 cho 1 chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 cho 10 chiếc, nhưng
tổng số không quá 10 chiếc
Lò so
1 cho 10 chiếc,
nhưng tổng số không quá 10 chiếc
Khối nhả hoàn
chỉnh, nếu phần tử nhả có thể thay thế được dùng cho bộ ngắt kiểu nhiệt khối
kín
1 cho 10 phần tử
nhả giống nhau hoặc ít hơn
Bộ ngắt mạch kiểu
nhiệt khối kín, nếu dùng các phần tử nhả không thay thế được
1 cho mỗi nhóm 10
bộ ngắt giống nhau hoặc ít hơn
Cuộn dây điện áp
1 cho mỗi loại và
cỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 cho mỗi loại và
cỡ
Chụp bảo vệ của các
đèn báo và đèn tín hiệu
1 cho 10 chụp giống
nhau
Đèn báo và đèn tín
hiệu
1 cho 1 chiếc
CHƯƠNG
4 - NHỮNG YÊU CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI TÀU CHỞ DẦU
4.1
Quy định chung
4.1.1 Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các buồng
và các không gian của tàu dầu dùng để chuyên chở dầu có nhiệt độ chớp cháy dưới
60 oC, được phân thành loại có nguy cơ nổ và không có nguy cơ nổ.
Các buồng và các không gian của tàu dầu dùng để chuyên chở dầu có nhiệt độ chớp
cháy lớn hơn hoặc bằng 60 oC, được phân thành loại có nguy cơ cháy
và không có nguy cơ cháy.
3 Các buồng
và các không gian có nguy cơ nổ và nguy cơ cháy được cho ở Bảng 4/4.1.
4.1.2 Hệ
thống phân phối
1 Mặc dù có
các yêu cầu ở 2.2.1-1, hệ thống phân phối năng lượng điện của tàu phải
là 1 trong các hệ thống đưa ra dưới đây:
(1) Hệ
thống 1 chiều 2 dây cách điện;
(2) Hệ
thống xoay chiều 1 pha 2 dây cách điện;
(3) Hệ
thống xoay chiều 3 pha 3 dây cách điện.
4.2
Yêu cầu về lắp đặt thiết bị điện
4.2.1 Mức
độ bảo vệ và kiểu bảo vệ của thiết bị điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Trong các
buồng và không gian có nguy cơ nổ loại 1 không được phép đặt các thiết bị điện,
trừ:
(1) Đầu đo
mức chất chất lỏng và nhiệt độ có kiểu phòng nổ;
(2) Cáp
điện đi qua khoang chứa dầu, két dầu, khoang cách ly đặt trong ống thép kéo
liền, kín khí, không có mối nối bên trong các khoang và két đó trừ chỗ nối của
các đầu cảm biến báo cháy được chèn phù hợp;
(3) Thiết
bị báo cháy kiểu phòng nổ chỉ dùng cho các khoang hàng nêu ở điểm 3 của Bảng
4/4.1.
3 Trong các
buồng và không gian có nguy cơ nổ loại 2 không được phép đặt các thiết bị điện,
trừ:
(1) Thiết
bị điện kiểu phòng nổ;
(2) Thiết
bị báo cháy kiểu phòng nổ (nên dùng thiết bị có kiểu phòng tia lửa);
(3) Cáp
điện của các thiết bị điện nói ở trên với điều kiện cáp được đi trong ống thép
kéo liền, kín khí.
Trong trường hợp không có số liệu về loại và
nhóm có nguy cơ nổ của hỗn hợp sản phẩm dầu thì trong các buồng và không gian
loại 2 của tàu dầu (trừ buồng ắc quy) phải dùng thiết bị điện phòng nổ để làm
việc ở những nơi có hỗn hợp loại II và cao hơn và cấp nhiệt độ là T3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Trong các
buồng và không gian có nguy cơ cháy loại 2 cho phép đặt thiết bị điện không
thấp hơn IP54. Cáp điện phải phù hợp với 4.2.2.
Bảng 4/4.1
- Phân loại không gian nguy hiểm
TT
Loại
1
Khoang két chứa
chất lỏng và khí hóa lỏng dễ cháy
1
2
Khoang cách ly các
khoang két nói ở 1 với các buồng lân cận và các buồng khác và không được ngăn
cách bằng khoang cách ly, không được thông gió cưỡng bức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Khoang hàng dùng để
chuyển tải các chất lỏng và khí hóa lỏng vào các thùng, bình chuẩn.
1
4
Buồng bơm dùng dể
bơm dầu hoặc buồng máy nén khí hóa lỏng.
2
5
Buồng kín và nửa
kín chứa ống làm hàng.
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng kín và nửa
kín có đường ống xuyên qua để chuyển dầu hoặc khí hóa lỏng.
2
7
các buồng lân cận
với các khoang két nêu ở 1 không có khoang cách ly nhưng có thông gió cưỡng
bức.
2
8
Các buồng ở trên
buồng bơm và ở trên khoang cách ly thẳng đứng kề với các khoang két nêu ở 1
2
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
10
Các vùng trên boong
hở trong phạm vi thành quây dầu tràn bao quanh van phân phối dầu hàng và ra
xa 3 m so với thành quây trên và các thành quây khác dùng để giữ dầu tràn ở
xa khu vực sinh hoạt và buồng công tác, còn phía trên boong lấy với độ cao là
2,4 m.
2
11
Các vùng trên boong
hở hoặc không gian nửa kín trên boong trong phạm vi 6 m so với cửa thông gió
két dầu hàng
2
12
Các vùng trên boong
hở bao trùm két dầu hàng (bao gồm cả két dằn bên trong khu vực két dầu hàng)
và toàn bộ chiều rộng tàu, cộng thêm 3 m về phía mũi và đuôi tàu thuộc boong
hở, còn phía trên boong lấy với độ cao là 2,4 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Các vùng trên boong
hở hoặc không gian nửa kín trên boong hở trong phạm vi 5 m so với cửa
lấy dầu hàng, cửa thoát khí hoặc hơi và từ cửa đó đi xuống tới boong, trừ
phạm vi 3 m so với cửa liên quan
2
14
Các vùng trên
boong hở hoặc không gian nửa kín trên boong hở trong phạm vi 10 m so với cửa
thông gió két dầu hàng và từ cửa đó đi xuống tới boong, trừ phạm vi 6 m so
với cửa liên quan
2
4.2.2 Mạng
điện và đặt cáp điện
1 Trong các
buồng, không gian có nguy cơ nổ loại 1 không được phép đặt các ổ cắm điện.
Trong các buồng này có thể dùng đèn xách tay kiểu phòng nổ dùng nguồn điện độc
lập (pin, ắc quy...), các đèn này phải có giấy chứng nhận phòng nổ và được Đăng
kiểm chấp nhận.
2 Thiết bị
đo điện trở cách điện với điều kiện dòng chạy qua đất không quá 30 mA, và độ tự
cảm nối đất trong mạch không quá 60 mH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Không
được đặt những đoạn cáp bù ở những chỗ nguy hiểm. Khoảng cách từ đường cáp tới
boong, vách và két chứa dầu không được nhỏ hơn 200 mm.
4.2.3 Chiếu
sáng
1 Việc chiếu
sáng buồng bơm có thể bằng đèn phòng nổ hoặc chiếu sáng từ buồng không có nguy
cơ nổ thông qua cửa sổ kính kiểu kín khí có chiều dày không nhỏ hơn 12 mm và
phải có lưới bảo vệ ở cả hai đầu để tránh vỡ kính.
2 Buồng bơm phải có ít nhất
hai nhóm chiếu sáng được cấp điện từ hai đường dây riêng biệt.
3 Thiết bị ngắt mạch
đèn chiếu sáng phải được đặt ở ngoài các buồng và không gian loại 1 và loại 2.
4.2.4 Nối
đất
1 Tàu dầu
dùng để chuyên chở các sản phẩm dầu có nhiệt độ chớp cháy không quá 60 oC
trước khi làm hàng phải được nối đất với bờ hoặc với tàu cặp mạn bằng cáp
mềm có tiết diện không nhỏ hơn 12 mm2.
2 Tất cả các
két chứa, bơm, đường ống làm hàng (kể cả đường ống rửa hầm hàng) làm bằng kim
loại phải được nối đất với nhau và với thân tàu. Dây dẫn nối đất phải là dây
đồng mềm có tiêt diện không nhỏ hơn 16 mm2.
4.2.5 Buồng
bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Phải bố
trí khóa liên động giữa động cơ lai bơm dầu hàng và quạt thông gió buồng bơm để
đảm bảo chỉ có thể khởi động được động cơ lai bơm khi quạt thông gió đã làm
việc.
CHƯƠNG 5 -
YÊU CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐIỆN CHÂN VỊT
5.1
Quy định chung
5.1.1 Phạm
vi áp dụng
1 Các trang
bị điện trên những tàu mà phương tiện đẩy tàu duy nhất là hệ thống chân vịt
được dẫn động bằng điện (sau đây trong Chương này gọi là tàu có thiết bị điện
chân vịt) phải thỏa mãn những yêu cầu tương ứng trong phần này và những yêu cầu
bổ sung trong chương này.
2 Các bộ
biến đổi bán dẫn của các động cơ điện quay chân vịt và các hệ thống điện khác
mà Đăng kiểm cho là cần thiết phải thỏa mãn những yêu cầu ở 5.1.1-1.
3 Các máy
dùng trên tàu có thiết bị điện chân vịt phải thỏa mãn những yêu cầu tương ứng
trong Phần 3 và những yêu cầu bổ sung trong Chương này.
5.1.2 Yêu
cầu bổ sung đối với động cơ dẫn động các máy phát điện chân vịt
1 Quá trình
đảo chiều quay chân vịt từ tiến sang lùi khi tàu đang tiến thì động cơ dẫn động
các máy phát, nói chung, phải có một hệ thống điều khiển có khả năng nhận hoặc
hạn chế năng lượng tái sinh mà không làm thiết bị bảo vệ quá tốc tác động như
nêu ở 2.4.1-2, 3.3.1-1, hoặc 4.3.1-1 của Phần 3. Đồng thời
động cơ lai và máy phát phải được kết cấu sao cho có khả năng chịu được vòng
quay bằng vòng quay đặt của thiết bị bảo vệ quá tốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Khi thay
đổi tốc độ động cơ lai để điều khiển tốc độ quay chân vịt, thì bộ điều tốc phải
có khả năng điều khiển được từ xa, càng xa càng tốt. Tuy nhiên nếu được sự đồng
ý của Đăng kiểm thì không cần thiết áp dụng yêu cầu này.
4 Khi các
máy phát một chiều được dẫn động riêng biệt và được mắc nối tiếp thì phải có
biện pháp hữu hiệu để ngăn ngừa việc đảo chiều quay của máy phát trong trường
hợp có hư hỏng của nguồn dẫn động.
5.2
Thiết bị điện chân vịt và cáp điện
5.2.1 Quy
định chung
Trong bất
kỳ chế độ điều động nào cũng không được tạo ra từ trường lớn quá mức trong các thiết
bị điện chân vịt.
5.2.2 Yêu
cầu chung đối với các động cơ điện quay chân vịt
1 Các động
cơ điện quay chân vịt phải thỏa mãn những yêu cầu từ (1) đến (3) dưới đây:
(1) Mô men
quay sẵn có cho quá trình điều động tàu phải có khả năng dừng hoặc đảo chiều
của tàu với thời gian hợp lý khi tàu hành trình ở tốc độ lớn nhất;
(2) Đối
với các động cơ xoay chiều thì phải có độ dự trữ mômen quay đủ để giữ động cơ
không bị mất đồng bộ trong điều kiện thời tiết xấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Phải đảm
bảo bôi trơn các ổ đỡ của động cơ quay chân vịt ở mọi tốc độ, kể cả tốc độ
trượt. Khi sử dụng hệ thống bôi trơn cưỡng bức, thì hệ thống phải có các thiết
bị báo động bằng âm thanh và ánh sáng để báo động khi có sự cố về việc cấp dầu
bôi trơn hoặc áp lực dầu bôi trơn giảm thấp.
3 Đối với
các động cơ 1 chiều có khả năng xảy ra quá tốc độ như nêu ở 2.7.7 do
mất chân vịt hoặc chân vịt quay quá nhanh thì phải trang bị thiết bị bảo vệ quá
tốc, đồng thời rôto của động cơ cũng phải được kết cấu phù hợp để tránh những
hư hỏng do quá tốc.
4 Nếu hệ
thống được thiết kế có 1 động cơ quay chân vịt nối với tổ máy phát có công suất
liên tục lớn hơn công suất của động cơ thì phải có biện pháp ngăn ngừa tình
trạng hoạt động quá tải liên tục hoặc quá mômen không cho phép của động cơ và
đường trục.
5.2.3 Kết
cấu và bố trí các máy điện quay của hệ thống điện chân vịt
1 Phải có
các biện pháp hữu hiệu nhằm tránh ngưng đọng nước la canh phía dưới các động
cơ, máy phát, các bộ kích từ hoặc các khớp nối điện từ (sau đây ở Chương này
gọi chung là máy điện quay chân vịt ).
2 Các vành
trượt và cổ góp của các máy điện quay chân vịt phải được bố trí ở những vị trí
thích hợp để dễ bảo dưỡng. Các cuộn dây và gối đỡ phải tiếp cận được dễ dàng để
kiểm tra và sửa chữa. Nếu thấy cần thiết thì Đăng kiểm có thể yêu cầu các máy
điện quay chân vịt phải được kết cấu sao cho có thể tháo và thay thế các cuộn
dây từ trường của chúng.
3 Trên cuộn
dây stato của máy điện xoay chiều hoặc cuộn dây kích từ của máy điện một chiều
có công suất lớn hơn 500 kW phải được trang bị các đầu cảm biến nhiệt để phục
vụ cho việc kiểm tra và báo động.
4 Các máy
điện quay chân vịt phải được trang bị hệ thống thông gió cưỡng bức.
5 Phải có
biện pháp hữu hiệu tránh ngưng đọng hơi nước và nước trong các máy điện quay
chân vịt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường
hợp máy điện quay chân vịt có tốc độ thay đổi được trang bị một quạt gió gắn ở
đầu trục và phải chịu hoạt động ở tốc độ dưới tốc độ định mức với mômen quay
lớn nhất, dòng tải lớn nhất, dòng kích từ lớn nhất hoặc với các điều kiện tương
tự thì nhiệt độ không được vượt quá giới hạn nêu ở Bảng 4/2.6 của 2.8.4.
5.2.5 Bộ
biến đổi bán dẫn
1 Các bộ
biến đổi bán dẫn phải được thiết kế sao cho có khả năng chịu được dòng quá tải
khi thay đổi hướng chuyển động của tàu và trong các quá trình vận hành tàu nêu
ở 1.3.2, Phần 3 của Quy phạm này.
2 Phải đảm
bảo phân chia đều điện áp hoặc dòng điện khi các linh kiện bán dẫn được mắc nối
tiếp hoặc song song nhau.
3 Các linh
kiện hoặc cụm linh kiện bán dẫn phải được trang bị làm mát để duy trì nhiệt độ
dưới nhiệt độ tới hạn cho phép.
4 Các linh
kiện bán dẫn phải được bố trí thông gió cưỡng bức sao cho bộ biến đổi bán dẫn
có thể giảm được công suất ra khi có hư hỏng quạt gió, hoặc khi có nhiều linh
kiện được mắc song song và quạt gió được trang bị cho từng nhóm thì linh kiện ở
nhóm liên quan có thể tách ra được.
5 Các bộ
biến đổi bán dẫn thông gió cưỡng bức phải được trang bị nhiệt kế để đo nhiệt độ
khí làm mát.
6 Phải có các
biện pháp hữu hiệu tránh việc ngưng đọng nước và hơi nước trong các bộ biến đổi
bán dẫn, trừ khi các bộ này được lắp đặt trong các không gian được điều hòa
không khí.
7 Phải bố
trí thiết bị hạn chế quá áp phù hợp trên mỗi mạch cung cấp để ngăn ngừa hư hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6 Cáp
điện
Dây dẫn
của cáp dùng cho các cơ cấu điều khiển và dụng cụ đo được nối trực tiếp tới
bảng điện chính phải có ít nhất 7 tao và tiết diện tối thiểu phải bằng 1,5 mm2.
5.2.7 Dụng
cụ đo
Ngoài các
dụng cụ đo nêu ở 2.9.6, còn phải trang bị thêm trên bảng điều khiển hoặc
các vị trí thích hợp khác các dụng cụ nêu ở (1) đến (4) dưới đây:
(1) Dụng
cụ chỉ báo nhiệt độ trên cuộn dây stato hoặc cuộn dây cực phụ của các máy điện
quay chân vịt (chỉ áp dụng đối với các máy có công suất lớn hơn 500 kW);
(2) Đồng
hồ đo điện áp cho các động cơ điện;
(3) Đồng
hồ đo dòng phần cảm và dòng phần ứng nếu là động cơ điện 1 chiều;
(4) Đồng
hồ đo dòng mạch chính nếu là động cơ điện xoay chiều.
5.3
Cấu tạo thiết bị điện chân vịt và mạch cấp điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Nếu nguồn
cấp điện cho thiết bị điện chân vịt thỏa mãn (1) và (2) dưới đây thì có thể sử
dụng làm nguồn điện chính trên tàu như yêu cầu ở 3.2.1.
(1) Khi 1
tổ máy phát của thiết bị điện chân vịt ngừng hoạt động thì công suất như nêu ở 3.2.1-3
được đảm bảo nhờ nguồn điện còn lại của thiết bị điện chân vịt, đồng thời
lúc đó vẫn có đủ công suất để tàu đạt tốc độ tối thiểu;
(2) Khi tải bị dao
động và hãm chân vịt hoặc có sự thay đổi tốc độ quay của máy phát điện chân vịt
để điều khiển động cơ quay chân vịt thì sự thay đổi điện áp và tần số phải thỏa
mãn những yêu cầu ở 2.1.2-3.
5.3.2 Mạch
cấp điện
1 Các hệ
thống điện quay chân vịt có từ hai máy phát hoặc động cơ quay chân vịt tương
ứng trở lên làm việc trên một trục chân vịt thì phải bố trí sao cho ngắt được
bất kỳ một máy phát hay động cơ nào ra khỏi hệ thống và cách ly hoàn toàn về
điện.
2 Mạch cấp
điện phải có các biện pháp an toàn nêu từ (1) đến (6) dưới đây:
(1) Nếu có
thiết bị bảo vệ quá tải trên mạch động lực chính thì phải đặt ở giá trị đủ lớn
để nó không thể ngắt mạch khi điều động trong điều kiện thời tiết xấu hoặc
trong quá trình đảo chiều hay các chế độ vận hành như nêu ở 1.3.2, Phần
3;
(2) Trên đường dây cấp điện cho động cơ điện quay chân
vịt phải lắp đặt thiết bị phát hiện rò điện áp ra các phần nối đất;
(3) Trừ
mạch kích từ không chổi than và mạch kích từ có chổi than của các máy điện quay
có công suất nhỏ hơn 500 kW, phải lắp đặt thiết bị phát hiện rò điện áp ra các
phần nối đất ở mỗi mạch kích từ cách ly;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Trên
mạch từ trường phải trang bị thiết bị để ngăn chặn việc tăng quá áp khi ngắt
mạch;
(6) Trên
mạch kích từ không được bố trí bảo vệ quá tải do hở mạch gây nên.
5.4
Thử đường dài
Sau khi lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống điện chân
vịt phải tiến hành thử hoạt động vào lúc thử tàu đường dài theo các quy trình
thử được Đăng kiểm duyệt.
CHƯƠNG
6 - CÁC YÊU CẦU BỔ SUNG CHO THIẾT BỊ ĐIỆN TRANG BỊ TRÊN MỘT SỐ LOẠI TÀU
6.1
Các yêu cầu bổ sung cho thiết bị điện trang bị trên tàu vận chuyển công te nơ
đẳng nhiệt.
6.1.1 Cấp
và phân phối điện
1 Công suất
danh nghĩa các thiết bị điện của công te nơ đẳng nhiệt phải phù hợp với công
suất lắp đặt chúng. Trong các điều kiện làm việc thông thường, công suất các
thiết bị điện của công te nơ đẳng nhiệt không được vượt quá 15 kW.
Việc sử
dụng hệ số làm việc đồng thời sẽ được Đăng kiểm xem xét trong từng trường hợp
cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Mạng điện
dùng để cấp nguồn cho thiết bị điện của công te nơ đăng nhiệt phải có điện áp
danh nghĩa 220 V hoặc 380 V đối với dòng xoay chiều 3 pha có tần số 50 Hz, hoặc
240 V hoặc 440 V đối với dòng 3 pha tần số 60 Hz.
6.1.2 Các thiết bị
phân phối và máy biến áp
1 Cuộn thứ
cấp của các máy biến áp chia tách phải có điểm trung hòa cách điện.
2 Mỗi thiết
bị phân phối phải đảm bảo:
(1) tín
hiệu bằng ánh sáng về sự tồn tại điện áp trên các bảng phân phối;
(2) Đóng
và ngắt dây cấp nguồn cho các ổ cắm;
(3) bảo
vệ ngắn mạch trên các dây cấp nguồn cho ổ cắm;
(4) giá
trị điện trở cách điện và cảnh báo âm thanh khi thấp hơn giá trị điện trở cách
điện cho phép.
6.1.3 Các ổ cắm và
nối đất bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
trường hợp sử dụng hệ thống điện để kiểm tra từ xa nhiệt độ, độ ẩm và các thông
số khác của các công te nơ đẳng nhiệt, cho phép lắp đặt trong các khoang hàng
hoặc trên các boong các ổ cắm bổ sung để đóng mạch các thiết bị kiểm tra.
2 Phải
trang bị các cầu giao cách ly đối với các ổ cắm cấp nguồn cho các thiết bị điện
của công te nơ đẳng nhiệt để loại trừ khả năng ngắt hoặc đấu nối phích với ổ
cắm ở vị trí của cầu dao “ Đóng”, và phải có bảng chỉ báo giá trị điện áp.
3 Việc cấp
nguồn cho thiết bị điện của công te nơ đẳng nhiệt từ mạng điện tàu phải thực
hiện luôn phiên trực tiếp qua các pha L1, L2, L3 theo sơ đồ nêu ở hình 6.1.3.


Hình 6.1.3
6.1.4 Các ổ cắm
cấp nguồn cho thiết bị điện của công te nơ đẳng nhiệt phải được tính toán theo
dòng danh nghĩa:
1 60 A –
cho điện áp 220 V, 50 Hz (hoặc 240 V, 60 Hz);
2 32 A –
cho điện áp 380 V, 50 Hz (hoặc 440 V, 60Hz).
6.1.5 Cấu tạo
và kích thước của ổ cắm và phích cắm phải phù hợp với các yêu cầu được nêu tại
Phần 4 QCVN21 :2010/BGTVT và các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2
tàu hai thân
6.2.1 Phải
trang bị tối thiểu một nguồn điện chính trong mỗi thân tàu của tàu hai thân.
6.2.2 Bảng phân
phối điện chính phải được lắp đặt cho mỗi thân của tàu. Tuy nhiên, có thể cung
cấp điện cho các thân tàu bằng một bảng phân phối điện chính nếu bảng phân phối
điện này nằm phía trên boong chính.
6.2.3 Các thanh
nối điện phải được chia tách để cấp điện cho các thân tàu.
6.2.4 Các thiết
bị tiêu thụ điện sự cố của mỗi thân phải được cấp điện từ nguồn cấp điện sự cố
theo các dây cấp điện riêng biệt.
1.1 Quy
định chung
1.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Kết cấu và
trang bị để phòng, phát hiện và chữa cháy phải thoả mãn các quy định nêu ra
trong Phần này.
2 Trang bị
phòng và chữa cháy, trang bị điện, các máy, hệ thống và đường ống, các kết cấu
thân tàu ngoài việc thỏa mãn các yêu cầu của Phần này còn phải thỏa mãn các yêu
cầu có liên quan của các phần khác trong Quy phạm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Đăng kiểm có thể yêu cầu bổ
sung về kết
cấu và trang bị để phòng, phát hiện và chữa cháy tùy theo công dụng và kết cấu
của tàu.
5 Trừ khi
được quy định khác, kết cấu và trang bị để phòng, phát hiện và chữa cháy phải
thoả mãn các quy định sau đây:
(1) Các
yêu cầu không nói đến việc áp dụng cho riêng loại tàu nào thì phải áp dụng cho
tất cả các loại tàu;
(2) Các
yêu cầu về loại tàu chở hàng lỏng phải được áp dụng theo các yêu cầu nêu ở
1.2.1;
(3) Các
yêu cầu đối với tàu vỏ gỗ; tàu thể thao, vui chơi giải trí; tàu chở hàng nguy
hiểm phải áp dụng theo các yêu cầu tương ứng nêu ở phần này;
(4) Nhà
hàng nổi, khách sạn nổi và phà áp dụng theo các yêu cầu như đối với tàu khách.
6 Kết cấu
và trang bị để phòng, phát hiện và chữa cháy của tàu cao tốc áp dụng theo các
yêu cầu nêu ở phần này.
1.1.2 Thay
thế tương đương
Các kết
cấu, trang bị và vật liệu khác sẽ được Đăng kiểm chấp nhận với điều kiện Đăng
kiểm thấy rằng các kết cấu, trang bị và vật liệu đó là tương đương với các quy
định trong Phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.1 Quy
định áp dụng cho tàu chở hàng lỏng
Các yêu
cầu đối với tàu chở hàng lỏng trong Phần này phải được áp dụng như đối với tàu
chở dầu thô và sản phẩm dầu mỏ có điểm chớp cháy không vượt quá 60 0C
(theo phương pháp thử cốc kín), được xác định bằng phương pháp thử điểm chớp
cháy được duyệt và áp suất hơi Reid ở áp suất khí quyển hoặc các sản phẩm lỏng
khác có nguy cơ cháy tương tự.
1.2.2 Các
yêu cầu bổ sung
Nếu tàu
chở hàng lỏng không phải là loại nêu ở 1.2.1 hoặc khí hoá lỏng có nguy cơ cháy
cao hơn, phải yêu cầu bổ sung thêm các biện pháp an toàn và lưu ý thích đáng
đến quy định nêu ở các phần 8D của – QCVN 21:2010/BGTVT và QCVN 01:2008/BGTVT.
Hàng lỏng
có điểm chớp cháy không vượt quá 60 0C mà hệ thống chữa cháy bằng
bọt thông thường không có hiệu quả thì phải xem xét và đưa vào loại hàng có
nguy cơ cháy cao hơn trong Mục này và phải có các biện pháp sau đây:
(1) Bọt
chữa cháy phải là loại chịu được cồn;
(2) Loại
chất tạo bọt sử dụng cho tàu chở hoá chất phải thoả mãn các yêu cầu của Đăng
kiểm;
(3) Dung
tích và tốc độ phun bọt của hệ thống chữa cháy bằng bọt phải tuân thủ các yêu
cầu nêu ở Chương 10, của QCVN 01:2008/BGTVT trừ trường hợp tốc độ phun thấp có
thể được chấp nhận dựa trên kết quả thử khả năng hoạt động. Đối với tàu chở
hàng lỏng có hệ thống khí trơ, lượng chất tạo bọt phải đủ trong vòng 20 phút.
1.2.3 Hàng
có điểm chớp cháy trên 60 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3
Giải thích từ ngữ
Trừ khi
được quy định khác, trong Phần này sử dụng các quy định và từ ngữ được nêu dưới
đây.
1.3.1 Kết
cấu
cấp A
Kết cấu
cấp A là kết cấu được tạo từ vách và boong thoả mãn các yêu cầu sau:
(1) Phải
được làm bằng thép hoặc vật liệu tương đương;
(2) Phải
được gia cường thích đáng;
(3) Kết
cấu phải được bọc bằng vật liệu không cháy và được Đăng kiểm hoặc tổ chức được
Đăng kiểm ủy quyền công nhận để sao cho nhiệt độ trung bình ở bề mặt không tiếp
xúc với nguồn nhiệt, không vượt quá 140 0C so với nhiệt độ ban đầu
và nhiệt độ ở điểm bất kỳ kể cả điểm trên mối nối không vượt quá 180 0C
so với nhiệt độ ban đầu, trong thời gian tương ứng với các cấp nêu dưới đây:
A - 60: trong
60 phút;
A - 30: trong
30 phút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A - 0: trong
0 phút.
(4) Phải
được kết cấu sao cho có khả năng chặn không cho khói và lửa đi qua sau một giờ
thử tiêu chuẩn chịu lửa;
(5) Phải
được đảm bảo qua việc thử vách hoặc boong nguyên mẫu phù hợp với Bộ luật về quy
trình thử lửa để đảm bảo rằng chúng đáp ứng được các yêu cầu trên về sự nguyên
vẹn và độ tăng nhiệt độ. Ngoài ra chúng phải được Đăng kiểm hoặc tổ chức được
Đăng kiểm công nhận duyệt.
1.3.2 Kết
cấu
cấp B
Kết cấu
cấp B là kết cấu được tạo từ vách, boong, trần hoặc tấm bọc thoả mãn các yêu
cầu dưới đây:
(1) Phải
được chế tạo bằng vật liệu không cháy được duyệt. Tất cả vật liệu sử dụng trong
kết cấu cấp B phải là vật liệu không cháy, nhưng trong trường hợp ngoại lệ có
thể cho phép ốp mặt bằng vật liệu cháy được nếu chúng thoả mãn các yêu cầu
thích hợp khác của Chương này;
(2) Phải
được bọc cách nhiệt sao cho nhiệt độ trung bình ở bề mặt không tiếp xúc với
nguồn nhiệt, không vượt quá 140 0C so với nhiệt độ ban đầu và nhiệt
độ ở điểm bất kỳ kể cả điểm trên mối nối không vượt quá 225 0C so
với nhiệt độ ban đầu, trong thời gian tương ứng với các cấp nêu dưới đây:
B - 15: trong
15 phút;
B - 0: trong
0 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng chống
cháy thẳng đứng là những thể tích được giới hạn bởi các vách, boong chịu lửa
hoặc chặn lửa phân chia theo chiều dài thân tàu, thượng tầng và lầu.
1.3.4 Khoang,
két, buồng kề nhau
Khoang,
két hoặc buồng kề nhau là những khoang, két hoặc buồng tiếp giáp nhau có bề mặt
giới hạn chung bằng vách hoặc boong;
Khoang,
két và buồng chỉ có góc tiếp giáp nhau thì không được coi là kề nhau.
1.3.5 Khoang, két
Những khoang, két
hoặc buồng kề nhau có lỗ khoét không đậy ở các vách hoặc boong ngăn cách chúng
hoặc có lỗ khoét được đậy bằng những nắp không đóng kín thường xuyên và không tương
đương nhau đều được coi như một buồng chung.
1.3.6 Buồng được bảo
vệ
Buồng được
bảo vệ là buồng có đặt một hệ thống chữa cháy hoặc tín hiệu tự động báo cháy.
1.3.7 Dập
cháy bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.8 Dập
cháy thể tích
Dập cháy
thể tích là dập cháy bằng cách nạp đầy thể tích buồng được bảo vệ bằng hơi chất
lỏng không bắt lửa hoặc khí không bắt lửa để tạo ra môi trường không duy trì sự
cháy, ví dụ bằng hơi của chất lỏng dễ bay hơi, axít các bon níc, khí trơ.
1.3.9 Các
buồng và không gian có nguy cơ nổ
Các buồng
và không gian có nguy cơ nổ và nguy cơ cháy trên tàu chở dầu được xác định theo
Chương 4, Phần 4 của Quy phạm này.
1.3.10 Trạm chữa cháy
Là những
vị trí tập trung các thiết bị kích hoạt hệ thống chống cháy, các trang bị chống
cháy hoặc các chuông báo động cháy cho một khu vực nhất định của tàu (của buồng
hoặc khoang riêng biệt).
1.3.11 Trạm chữa cháy
trung tâm
Là khoang
hoặc một phần của khoang mà tại đó tập trung các trạm tín hiệu phát hiện cháy
và các thiết bị khởi động từ xa của hệ thống chữa cháy (nếu được xem xét trước)
được bố trí tại buồng lái hoặc các trạm điều khiển khác có kết nối trực tiếp
đến buồng lái hoặc có các ca trực suốt ngày đêm trong hành trình của tàu.
1.3.12 Trạm điều
khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Là những trạm
chữa cháy trung tâm, trạm chữa cháy, buồng ắc quy, buồng tổ hợp các trạm vô
tuyến điện.
1.3.13 Hệ thống chữa
cháy cố định
Là hệ
thống được sử dụng để đưa chất chữa cháy tới các buồng được bảo vệ và có mối
liên hệ kết cấu với vỏ tàu.
1.3.14 Boong thời
tiết
Boong thời tiết là
boong lộ hoàn toàn ra ngoài thời tiết từ phía trên hoặc ít nhất từ hai mạn.
1.3.15 Buồng ở
(1) Là những buồng
dành cho hành khách, thuyền viên, nhân viên chuyên nghiệp, hành lang, phòng
đợi, buồng đệm tiếp giáp với các buồng này;
(2) Là những buồng
công cộng: phòng khách, buồng ở tập thể, buồng ăn, buồng hút thuốc, câu lạc bộ,
hành lang, phòng đợi và buồng đệm tiếp giáp với các buồng này;
(3) Là những buồng vệ
sinh: buồng tắm giặt, vệ sinh và hành lang tiếp giáp với các buồng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Buồng nội trợ là
buồng bếp, buồng để thức ăn, kho chứa thực phẩm;
(2) Kho chứa vật liệu
và chất dễ cháy là buồng chứa đèn, kho sơn, kho chứa chất lỏng dễ cháy và khí
hóa lỏng;
(3) Kho chứa vật liệu
cháy là kho hành lý, kho bưu phẩm, kho quần áo, kho của thủy thủ trưởng, quầy
và tủ sách báo và hành lang tiếp giáp với các buồng này.
1.3.17 Phòng xông hơi
Phòng xông
hơi là buồng nóng có nhiệt độ thường dao động từ 80 0C đến 120 0C.
Nhiệt cấp cho buồng là từ một bề mặt nóng (ví dụ bề mặt được gia nhiệt bằng
điện). Buồng nóng cũng có thể bao gồm buồng có chứa mặt gia nhiệt và kề với các
buồng tắm.
1.3.18 Khoang
hàng
(1) Két chứa
hàng lỏng dễ cháy;
(2) Khoang
hàng khô không phải là hàng dự trữ của tàu;
(4) Boong hàng của phà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng máy là tất cả
những buồng đặt máy chính, nồi hơi, thiết bị dầu đốt, động cơ đốt trong và máy
hơi nước, các máy phát điện và động cơ điện chính, các trạm nạp dầu, các máy
làm lạnh, thiết bị thông gió và điều hòa không khí, các không gian tương tự và
các lối dẫn đến các khoảng không gian đó.
1.3.20 Két dầu đốt và
két dầu bôi trơn
Két dự trữ chính, két
dầu trực nhật, két dầu thừa, két lắng, két nước đáy tàu và các két khác.
1.3.21 Buồng bơm
Buồng bơm là buồng
bơm hàng trên tàu chở hàng lỏng.
1.3.22 Buồng phân
xưởng
Các phân xưởng,
buồng sửa chữa và các buồng khác.
1.3.23 Tàu chở hóa
chất
Tàu chở hóa chất là
tàu hàng được đóng mới hoặc hoán cải để chở xô sản phẩm lỏng bất kỳ có đặc tính
dễ cháy như nêu trong QCVN 01:2008/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu chở hàng hỗn hợp
là tàu hàng lỏng được thiết kế để chở xô cả dầu và các hàng rắn.
1.3.25 Tàu chở chất
lỏng
Tàu chở chất lỏng là
tàu hàng được đóng hoặc hoán cải để chở chất lỏng dễ cháy trong khoang, trừ tàu
chở hóa chất và tàu chở khí.
1.3.26 Tàu chở khí
Tàu chở khí là tàu
hàng được đóng hoặc hoán cải và sử dụng để chở xô khí hoặc các sản phẩm có đặc
tính dễ cháy, được hoá lỏng, như nêu trong Chương 19, Phần 8D của QCVN
21:2010/BGTVT;
1.3.27 Điểm chớp cháy
Điểm chớp cháy là
nhiệt độ tính theo độ Celcius (thử cốc kín) mà tại đó một sản phẩm sẽ tỏa ra
lượng hơi cháy đủ để cháy và được xác định bằng dụng cụ thử điểm chớp cháy được
duyệt.
1.3.28 Lan truyền
ngọn lửa chậm
Lan truyền ngọn lửa
chậm có nghĩa là bề mặt có đặc trưng như vậy sẽ hạn chế đáng kể sự lan truyền
của ngọn lửa. Đặc tính này được Đăng kiểm hoặc tổ chức được Đăng kiểm công nhận
duyệt, phù hợp với Bộ luật các quy trình thử lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực chính theo
chiều thẳng đứng là những phần mà trong đó thân tàu, thượng tầng
và lầu trên boong được phân chia bởi các kết cấu bằng vật liệu chế tạo thân
tàu. Chiều dài, chiều rộng trung bình của nó trên boong bất kỳ không vượt quá
40 m.
1.3.30 Thép hoặc các
vật liệu tương đương khác
Thép hoặc các vật
liệu tương đương khác là vật liệu không cháy mà chính nó hoặc do được
bọc cách nhiệt có các đặc tính về kết cấu và tính nguyên vẹn tương đương với
thép vào cuối đợt thử lửa chuẩn khi được đưa vào thử (ví dụ: hợp kim nhôm có
bọc cách nhiệt thích hợp).
1.3.31 Thử lửa chuẩn
Thử lửa chuẩn là
đợt thử lửa trong đó các mẫu thử của các vách hoặc boong thích hợp được đưa vào
buồng đốt, thử đến nhiệt độ gần tương ứng với đường cong nhiệt độ-thời gian
chuẩn theo phương pháp thử nêu ở Bộ luật các quy trình thử lửa.
1.3.32 Bộ luật các
quy trình thử lửa
Bộ luật
các quy trình thử lửa (FTP) có nghĩa là Bộ luật quốc tế về việc áp dụng các quy
trình thử lửa được MSC của IMO thông qua bởi Nghị quyết MSC.61 (67), có thể được
sửa đổi bởi IMO nếu các sửa đổi này được thông qua. Bộ luật này đã có hiệu lực
theo điều khoản của mục VIII của SOLAS hiện hành liên quan đến các thủ tục sửa
đổi áp dụng cho phụ lục không phải là Chương I của SOLAS.
1.3.33 Vật liệu cháy
được
Vật liệu cháy được
là vật liệu không phải là vật liệu không cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu không cháy
là vật liệu khi được nung nóng đến nhiệt độ 750 0C mà không bị cháy
và cũng không sinh ra khí cháy với một lượng đủ để tự bốc cháy. Vật liệu không
cháy được Đăng kiểm hoặc một tổ chức được Đăng kiểm công nhận thẩm định.
1.4
Sử dụng các công chất độc hại
Không được
sử dụng các công chất chữa cháy mà chính nó hoặc trong điều kiện sử dụng dự
kiến toả ra các khí, chất lỏng và các chất độc khác với số lượng có thể gây
nguy hiểm cho con người.
CHƯƠNG 2 - KẾT CẤU CHỐNG CHÁY
2.1 Kết
cấu chống cháy
2.1.1 Yêu cầu chung
đối với vật liệu.
1 Đối với
thân tàu được chế tạo bằng vật liệu kim loại thì vách, boong, thành quây miệng
buồng máy phải làm bằng vật liệu kim loại. Nếu dùng vật liệu phi kim loại để
làm thân tàu, thượng tầng, lầu và thành quây miệng buồng máy thì trong từng
trường hợp cụ thể Đăng kiểm sẽ xét riêng, nhưng trong mọi trường hợp không thấp
hơn B-15.
2 Loại kết
cấu của vách và boong ngăn cách buồng máy với buồng ở, buồng phục vụ kề bên
phải làm bằng thép.
3 Lớp cách
nhiệt của mạn, boong, vách và của các khung dàn khác phải làm bằng vật liệu
không cháy. Nếu có lý do xác đáng thì có thể dùng vật liệu cháy lan truyền ngọn
lửa chậm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Cấm dùng
vật liệu cháy được để chế tạo các chi tiết của kết cấu trong buồng máy, buồng
nồi hơi và buồng bơm.
6 Gỗ để chế
tạo trang thiết bị của các buồng, khung cốt boong, sàn vách, vỏ bọc phải được
tẩm chất chịu lửa hoặc được xử lý bằng phương pháp tương đương khác. Trong mọi
trường hợp bề mặt vật liệu phải có tính lan truyền ngọn lửa chậm.
7 Lớp phủ
thường xuyên của mặt boong dày từ 5 mm trở lên ở các trạm điều khiển, buồng
ở, buồng phục vụ và buồng phân xưởng kể cả hành lang của các buồng đó phải bằng
vật liệu không độc và không phải là vật liệu dễ cháy.
8 Bề mặt
ngoài của hành lang, của cầu thang dẫn ra từ trạm điều khiển, buồng ở, buồng
phục vụ và các bề mặt ở không gian kín khó tiếp cận trong các buồng này phải
được làm bằng vật liệu có tính lan truyền ngọn lửa chậm hoặc được bọc bên ngoài
bằng loại vật liệu này.
9 Lớp bọc
mặt ngoài của buồng ở, buồng phục vụ có thể được làm bằng vật liệu cháy được,
dày không quá 2 mm. Nếu được Đăng kiểm đồng ý, lớp bọc ở buồng nói trên có thể
dày hơn 2 mm với điều kiện dùng vật liệu có tính lan truyền ngọn lửa chậm. Nếu
các buồng nói trên là kề với buồng máy thì lớp bọc của buồng ở, buồng phục vụ
phải được làm bằng vật liệu có tính lan truyền ngọn lửa chậm, dày không quá 2 mm.
10 Vật liệu
dùng để chế tạo các đồ trang trí nội thất và đồ dùng sinh hoạt phải là loại vật
liệu có tính lan truyền ngọn lửa chậm.
11 Vật liệu
cháy được dùng để chế tạo vách bên trong khung cốt, lớp cách nhiệt, lớp bọc,
lớp trang trí, bàn ghế và các trang bị khác của trạm điều khiển, của buồng ở và
buồng nội trợ mà Phần này không cấm thì việc sử dụng các vật liệu đó phải không
quá 45 kg cho 1 m2 diện tích sàn của mỗi buồng.
12 Các chất
sơn phủ nội thất của tàu khi ở nhiệt độ cao không được sinh ra khói và các chất
độc hại với nồng độ nguy hiểm.
13 Cho phép
sử dụng kết cấu phân chia là cấp A-0 nếu hai buồng kề nhau được phân chia bởi
kết cấu cấp A và một trong số buồng đó không có vật liệu cháy được hoặc kết cấu
phân chia đó là mặt ngoài của thượng tầng và lầu trên boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 Trên các
vách hành lang cấp A-0 cho phép lắp các cửa cấp B. Tất cả các cửa sổ và cửa lấy
sáng trong buồng ở và buồng phục vụ phải được chế tạo bằng vật liệu không làm
giảm tính chống cháy của vách. Yêu cầu này không áp dụng đối với các vách, cửa
sổ và cửa lấy sáng có kính trên tôn bao vỏ, thượng tầng và lầu trên boong, các
cửa ngoài của thượng tầng và lầu trên boong.
16 Vật liệu
khi bị đốt nóng hoặc cháy không được tỏa ra khí độc hoặc dễ nổ với nồng độ nguy
hiểm.
2.1.2 Việc
sử dụng các vật liệu cháy được
1 Đối với
tàu khách, các kết cấu cấp A, B của buồng ở và buồng phục vụ có sử dụng các lớp
phủ hoặc ốp lát bằng vật liệu cháy được phải thỏa mãn các yêu cầu từ 2.1.1-7
đến 2.1.1-9, 2.1.1-12 và từ 2.1.2-3 đến
2.1.2-5. Tuy nhiên, các kệ, giá gỗ, các tấm ốp bằng gỗ của vách,
trần được sử dụng trong phòng xông hơi không cần thực hiện theo yêu cầu nêu tại
2.1.2-3, 2.1.2-4.
2 Đối với
tàu chở hàng, các vách ngăn không cháy, trần và tấm ốp trong buồng ở và buồng
phục vụ cho phép phủ bằng vật liệu cháy được, gỗ lát, phông màn và bạt với điều
kiện các buồng đó phải được tạo thành bởi các vách, trần và các tấm ghép bằng
vật liệu không cháy thỏa mãn các yêu cầu từ 2.1.1-7 đến 2.1.1-9,
2.1.1-12 và từ 2.1.2-3 đến 2.1.2-5.
3 Vật liệu
cháy được sử dụng trên các bề mặt và lớp lót nêu ở 2.1.2-1 và 2.1.2-2 ở trên
phải có giá trị tỏa nhiệt không vượt quá 45 MJ/m2 diện tích đối với
chiều dầy được sử dụng. Các yêu cầu trong mục này không áp dụng đối với các bề
mặt của đồ đạc được cố định vào các lớp lót và vách ngăn.
4 Tổng thể
tích của các lớp phủ bề mặt, các đường gờ, trang trí và tấm ốp mặt làm bằng vật
liệu cháy được trong các buồng sinh hoạt và buồng phục vụ bất kỳ không được
vượt quá thể tích tương đương với 2,5 mm tấm ốp mặt trên tổng diện tích của các
lớp lót trần và tường. Đồ đạc được cố định vào các lớp lót, vách ngăn hoặc
boong không cần phải đưa vào trong tính toán tổng thể tích của vật liệu cháy
được.
5 Các bề mặt
sau đây phải làm bằng vật liệu có tính lan truyền ngọn lửa chậm:
(1) Đối
với tàu khách:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Bề
mặt và tấm ốp sàn ở các khu vực kín và khu vực không tiếp cận được của buồng ở,
buồng phục vụ và trạm điều khiển.
(2) Đối
với tàu chở hàng:
(a) Bề
mặt ngoài ở các hành lang, chiếu nghỉ cầu thang, lớp phủ của vách ngăn và trần
của các buồng ở và buồng phục vụ và trạm điều khiển;
(b) Bề
mặt và tấm ghép sàn ở các khu vực kín và khu vực không tiếp cận được của buồng
ở, buồng phục vụ và trạm điều khiển.
6 Các tấm
trải phủ, màn gió và các vật liệu sợi được treo khác có đặc tính chống lại sự
lan truyền ngọn lửa không kém hơn đặc tính của sợi len có khối lượng 0,8 kg/m2.
Vật liệu này được Đăng kiểm hoặc Tổ chức được Đăng kiểm công nhận thẩm định
theo Bộ luật các quy trình thử lửa.
2.1.3 Cầu
thang, hạn chế thông gió và sự xâm nhập của khói và lửa
1 Cầu thang
phải được làm bằng vật liệu không cháy.
2 Khoảng
không gian trống thành quây tại khu vực cầu thang theo chiều thẳng đứng phải
được bọc bằng vật liệu không cháy. Các lỗ ở boong để ống và cáp chui qua phải
được đệm chặt ở mỗi boong bằng vật liệu không cháy.
3 Ở buồng
lái hoặc những chỗ dễ thấy khác của tàu khách phải treo sơ đồ bố trí cầu thang,
lối ra các buồng có chỉ dẫn kết cấu và nắp đóng chịu lửa hoặc chặn lửa ở đó, sơ
đồ vị trí đóng mạch thông gió, bố trí van thông gió, bộ phận tín hiệu báo cháy,
sơ đồ các hệ thống chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Kho chứa
vật liệu và chất dễ cháy không được kề với buồng ngủ, buồng máy, két chứa dầu
đốt và dầu bôi trơn. Kết cấu của những kho này phải làm bằng thép;
Nếu dùng
vật liệu khác để làm thân tàu, thượng tầng và lầu thì kết cấu vách và boong của
kho phải là loại B-15.
2 Kho chứa vật liệu và
chất dễ cháy phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
(1) Kho phải có lối ra riêng biệt dẫn ra boong lộ thiên,
cho phép làm một lối ra dẫn tới boong lộ thiên từ kho đèn và kho sơn nằm ở
buồng bên cạnh qua buồng đệm chung cách ly với các buồng khác với điều kiện là
kho phải có lối ra đóng kín và riêng biệt vào buồng đệm này;
(2) Trang bị của kho
phải làm bằng vật liệu không cháy;
(3) Kho phải có hệ
thống thông gió tự nhiên. Lỗ thoát của ống thông gió từ các kho nói trên phải
có lưới chặn lửa;
(4) Chất lỏng dễ cháy
có nhiệt bốc cháy của hơi từ 60 0C trở xuống phải chứa trong két kim
loại đặt trong kho, có ống thoát khí ra phía ngoài và có lưới chặn lửa ở đầu
ống. Tổng dung tích của các két chứa chất lỏng dễ cháy có điểm chớp cháy của
hơi từ 60 0C trở xuống không được vượt quá 150 lít;
(5) Cửa kho phải được
mở về phía boong lộ thiên và phải có dòng chữ “Cấm lửa”.
3 Nếu tàu
không có kho riêng thì cho phép chứa các chất lỏng dễ cháy vào két rời kim loại
thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Trong
két rời cho phép chứa không quá hai hộp kín đựng chất lỏng dễ cháy. Hộp kim
loại này phải được gắn chặt vào két rời bằng bu lông được bọc vật liệu tránh phát
sinh tia lửa. Dung tích hộp chứa chất lỏng dễ cháy không được lớn hơn 20 lít,
không cho phép dùng hộp làm bằng nhựa tổng hợp.
4 Giẻ lau dự
trữ, giẻ lau đã dùng phải được chứa trong kho đặt ngoài buồng máy. Cho phép
chứa giẻ lau dùng hàng ngày trong hòm thép đóng kín đặt trong buồng máy.
5 Pháo hiệu
trên tàu, trừ pháo hiệu trang bị trên các xuồng cứu sinh và bè cứu sinh phải
được bảo quản trong các tủ kim loại đóng kín.
6 Tủ bảo
quản pháo hiệu phải được chế tạo kín hoàn toàn bằng thép hoặc vật liệu tương
đương, có cửa kín hoàn toàn. Các tủ này được đặt tại boong lộ thiên tại độ cao
không dưới 100 mm tính từ vách của thượng tầng hoặc lầu trên boong mà tủ được
đặt gần đó. Nếu tủ tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời thì phải có tấm che
chắn.
Tủ phải có
khóa, trên các tủ phải có ghi rõ: “Pháo hiệu”; “Cấm lửa”; “Tủ phải được khóa
kín” hoặc thể hiện bằng các biểu tượng tương ứng đã được thẩm định.
2.1.5 Buồng
bếp
1 Buồng bếp có bếp dùng
than, dầu hoặc ga không được kề với kho chứa vật liệu dễ cháy và vật liệu cháy,
không được kề với két chứa dầu đốt, két dầu bôi trơn.
2 Vật liệu
dùng cho kết cấu và trang trí buồng bếp phải là loại không cháy. Nếu có lý do
thỏa đáng thì vật liệu đó có thể là loại vật liệu cháy được có tính lan truyền
ngọn lửa chậm.
3 Bếp có thể
là bếp điện, bếp dùng nhiên liệu lỏng, rắn hoặc bếp ga. Bếp dùng nhiên liệu rắn
phải thỏa mãn các yêu cầu của quy định ở 2.1.5-5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Mặt ngoài
của ống khói và bếp lò phải cách xa kết cấu làm bằng vật liệu dễ cháy có lớp
bọc cách nhiệt một khoảng ít nhất là 380 mm. Chiều dày của lớp bọc ống khói và
bếp lò không nhỏ hơn 130 mm.
Ống khói
phải được làm bằng thép có vỏ bọc làm thành lớp không khí thông gió hoặc phải
được bọc bằng lớp cách nhiệt không cháy, ống khói phải được cố định chắc chắn
và có lưới chặn tia lửa. Ống khói phải vượt cao hơn điểm cao nhất của nóc
thượng tầng một khoảng lớn hơn 0,5 m và phải cách xa thượng tầng cao nhất một
khoảng lớn hơn 2 m;
Chỗ ống
khói đi qua mái che bằng gỗ phải có lớp ngăn cách chống cháy, khoảng cách từ
thành ống khói đến kết cấu bằng vật liệu cháy không nhỏ hơn 380 mm về mỗi phía.
Kết cấu bằng vật liệu cháy tiếp giáp với lớp ngăn cách phải được cách ly bằng
thép bọc ngoài bằng vật liệu cách nhiệt không cháy, có chiều dày lớn hơn 5 mm.
6 Trên tàu
có thượng tầng bằng gỗ, nếu có đặt bếp lò thì những kết cấu gỗ tiếp giáp với
bếp và nằm ở phía trên của bếp phải được bọc thép và trên lớp thép phải phủ
bằng vật liệu cách nhiệt không cháy, dày ít nhất 5 mm. Diện tích được cách ly
phải vượt ra khỏi kích thước bao của bếp lò về mỗi phía 400 mm. Mặt trong của
ống khói và cửa đốt lò phải thỏa mãn yêu cầu của quy định ở 2.1.5-5.
7 Nhiệt độ
bốc cháy của hơi dầu dùng cho bếp lò không thấp hơn 60 0C. Trong
buồng bếp cho phép đặt két dầu đốt hàng ngày ở chỗ xa nhất với bếp lò và cửa ra
vào, khoảng cách đó phải lớn hơn 1 m. Không cho phép bố trí két dầu đốt trên
bếp lò;
Dung tích
két dầu đốt hàng ngày không được vượt quá lượng dự trữ dùng cho một ngày và
không được lớn hơn 50 lít;
Trang bị
của két và đường ống dầu đốt phải theo Phần 3 của Quy chuẩn này;
Van lấy
dầu của két dầu đốt đặt ở buồng bếp phải có truyền động từ xa ngoài buồng bếp.
8 Buồng bếp nằm dưới
boong chính phải thỏa mãn các yêu cầu bổ sung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Cửa ra vào ở vách
phải có ngưỡng cửa cao ít nhất 130 mm;
(3) Buồng bếp phải
được trang bị cửa tròn có nắp mở ra ngoài được;
(4) Bếp ga phải có
thiết bị an toàn tự động ngừng cấp khí khi tắt ngọn lửa;
(5) Trên bếp ga phải
có phễu hút khói ra ngoài;
(6) Khí đốt phải được
cấp từ bình chứa đặt trong tủ hoặc trong quầy kín. Không cho phép đặt bình chứa
khí đốt trong nhà bếp;
(7) Trong buồng bếp
phải có thông gió cưỡng bức.
2.1.6 Chiếu
sáng
1 Trên tàu
hàng khô không tự hành cho phép chiếu sáng bằng đèn dầu hỏa.
2 Đèn dầu
hỏa để chiếu sáng buồng ở và buồng phục vụ phải đặt trong lồng treo bằng kim
loại và tránh bị va chạm. Đỉnh của lồng treo đèn phải cách trần một khoảng lớn
hơn 350 mm, trần ở phía trên lồng đèn phải có tấm kim loại cỡ (300x300) mm gắn
ngoài vật liệu cách nhiệt không cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Nhiệt độ
mặt ngoài của đường ống khí xả được bọc cách nhiệt không được lớn hơn 60 0C.
Vật liệu làm cách nhiệt phải là loại không cháy.
2 Mối ghép
nối kiểu bích của đường ống khí xả phải kín khít. Tại chỗ mối ghép phải có lớp
cách nhiệt dễ tháo, đảm bảo thuận tiện cho việc kiểm tra.
3 Chỗ đường
ống khí xả đi qua vách và boong làm bằng vật liệu cháy được phải có khe hở ít
nhất 380 mm về mọi phía;
Những kết
cấu bằng vật liệu cháy được ở chỗ khoét để đặt đường ống xả khí phải được bọc
bằng lớp cách nhiệt không cháy có chiều dày ít nhất 20 mm.
2.1.8 Đường
ống hơi
1 Đường ống
hơi đặt trong khoang hàng phải nằm ở phần trên của khoang, phải có vỏ bảo vệ
bằng kim loại tương ứng vật liệu chế tạo thân tàu dày ít nhất là 2 mm và phải
có khe hở thông gió không nhỏ hơn 250 mm.
2 Đường ống
hơi đi qua vách hoặc boong làm bằng vật liệu cháy được phải bọc bằng vật liệu
cách nhiệt không cháy có chiều dày ít nhất là 100 mm.
2.1.9 Buồng
chiếu phim hoặc video
1 Không được
chiếu phim hoặc video trên tàu dầu không có động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nếu trên
tàu không có buồng chiếu phim và buồng đặt máy chiếu phim riêng thì cho phép
đặt đèn chiếu ảnh bé để chiếu phim trong một buồng công cộng. Buồng đặt đèn chiếu
phải có lối ra thuận tiện và có khả năng phục vụ đèn chiếu từ mọi phía.
4 Nếu trên
tàu có buồng chiếu phim riêng thì buồng máy chiếu phim phải có lối trực tiếp ra
boong lộ thiên qua cửa mở ra bên ngoài. Buồng máy chiếu phim phải có hệ thống
thông gió cưỡng bức.
5 Buồng xem
và chiếu phim trên tàu khách phải có lối ra trực tiếp đến boong lộ thiên theo
tính toán 50 người cho một lối ra, ít nhất phải có 2 lối ra đặt ở hai đầu đối
diện. Cửa phải là loại mở ra ngoài.
6 Phim phải
được bảo quản trong hộp tiêu chuẩn, băng từ phải được chứa trong tủ kim loại
hoặc trong kho.
2.1.10 Thiết
bị thông gió
1 Đường ống
thông gió phải được làm bằng vật liệu không cháy.
2 Khi dùng
thông gió cưỡng bức thì mỗi khoang ngăn cách bằng kết cấu chịu lửa hoặc chặn
lửa phải có thiết bị thông gió riêng.
3 Trường hợp
phải đặt đường ống thông gió qua các kết cấu chịu lửa hoặc chặn lửa thì ở chỗ
đi qua đó phải đặt tấm chắn chống cháy tương đương về tính chịu lửa với kết cấu
ấy.
4 Việc ngừng
quạt gió của hệ thống thông gió cưỡng bức của bất kỳ khoang nào ngăn cách bằng
kết cấu chịu lửa hoặc chặn lửa phải được tiến hành ở ngoài khoang này. Phải đảm
bảo cả khả năng đóng kín các đường ống thông gió các khoang này từ bên ngoài
khoang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Không cho
phép bố trí két dầu đốt và két dầu bôi trơn và những đường ống dẫn dầu của các
két này ở trên nồi hơi và lò đốt nhô ra của nồi hơi, ở trên động cơ đốt trong
và đường ống khí xả, ở trên bảng phân phối điện chính và máy phát điện, ở trên
thiết bị dùng điện và ở trên trạm điều khiển động cơ chính trừ khi chúng được
che chắn thích hợp.
2 Trong
buồng máy, nồi hơi không cho phép đặt két chứa dầu đốt và chất lỏng dễ cháy đã
được làm sạch và được phân ly từ nước đáy tàu có nhiệt độ bốc cháy thấp hơn 60 0C.
2.1.12 Yêu
cầu bổ sung đối với tàu khách
1 Các vách
chịu lửa của tàu không được thấp hơn loại B-15. Khoảng cách giữa các vách chịu
lửa không được lớn hơn 40 m.
2 Phía trong thân và thượng tầng của tàu khách vỏ kim
loại, các thành phần kết cấu sau đây phải là kết cấu cấp A; Đối với tàu khách
vỏ gỗ và vật liệu tổng hợp cho phép sử dụng cấp B nhưng không thấp hơn cấp B-15
nếu kết cấu được bọc bằng vật liệu cách nhiệt không cháy, dày ít nhất 5 mm:
(1) Cửa
lên xuống của buồng máy và buồng nồi hơi;
(2) Ngưỡng
cầu thang;
(3) Vách
ngăn và boong ngăn cách trạm điều khiển với các buồng tiếp giáp;
(4) Vách
ngăn và boong ngăn cách buồng ở với buồng phục vụ sinh hoạt, buồng máy và buồng
nồi hơi, cũng như các khoang chở hàng và khoang chứa nhiên liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Vách
ngăn và boong phục vụ việc đi lại của hành khách và thuyền viên.
Nếu được Đăng
kiểm chấp thuận, các thành phần kết cấu sau đây có thể được chế tạo như kết cấu
chịu lửa.
Các vách
ngăn nêu ở 2.1.12-2(3) đến 2.1.12-2(6) ở trên phải phù hợp với yêu cầu ở bảng
5/2.1.12-1 và 5/2.1.12-2
Bảng
5/2.1.12-1 - Phân vùng kết cấu chống cháy giữa các buồng không được
trang bị hệ thống phun nước áp lực
Buồng
Trạm
điều khiển
Cầu
thang
Khu
vực tập trung
Buồng
hành khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng
bếp
Kho
Trạm điều khiển
–
A-0
A-0/B-151
A-30
A-60
A-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cầu thang
–
A-0
A-30
A-60
A-60
A-60
Khu vực tập trung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
–
A-30/B-152
A-60
A-60
A-60
Buồng hành khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
–/B-153
A-60
A-60
A-60
Buồng máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-60
A-60
Buồng bếp
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kho
–
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phân vùng giữa phòng hành khách với
khu vực tập trung phía trong phải tương ứng loại A-0, còn với khu tập trung
phía ngoài thì chỉ cần B-15;
3. Phân vùng giữa các cabin cũng như
giữa cabin với hành lang, phân vùng theo chiều thẳng đứng phân cách các phòng
hành khách theo 2.1.12-3 phải thỏa mãn loại B-15, còn phân vùng giữa các buồng
được trang bị hệ thống phun nước áp lực – loại B-0;
4. Vách ngăn phân cách buồng bếp với
khoang lạnh hoặc kho thực phẩm thì chỉ cần loại B-15.
Bảng
5/2.1.12-2 Phân vùng kết cấu chống cháy giữa các buồng có trang bị hệ thống
phun nước áp lực
Buồng
Trạm
điều khiển
Cầu
thang
Khu
vực tập trung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng
máy
Buồng
bếp
Kho
Trạm điều khiển
–
A-0
A-0/B-151
A-0
A-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-30
Cầu thang
–
A-0
A-0
A-60
A-30
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
–
A-30/B-152
A-60
A-30
A-30
Buồng hành khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
–/B-03
A-60
A-30
A-0
Buồng máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-60/A-0
A-60
A-60
Buồng bếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
В-15
Kho
–
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phân vùng giữa trạm điều khiển
với khu vực tập trung phía trong phải tương ứng loại A-0, còn với khu tập trung
phía ngoài thì chỉ cần B-15;
2. Phân vùng giữa phòng hành khách với
khu vực tập trung phía trong phải tương ứng loại A-30, còn với khu tập trung
phía ngoài thì chỉ cần B-15;
3. Phân
vùng giữa các cabin cũng như giữa cabin với hành lang, phân vùng theo chiều
thẳng đứng phân cách các phòng hành khách theo 2.1.12-3 phải thỏa mãn loại
B-15, còn phân vùng giữa các buồng được trang bị hệ thống phun nước áp lực –
loại B-0.
3 Tàu khách có chiều dài từ 50 m trở lên phải được phân
thành các khu vực chính theo chiều thẳng đứng bằng các vách ngang thẳng đứng
cấp A-30.
Nếu
được Đăng kiểm chấp thuận, phụ thuộc vào đặc điểm kết cấu của tàu, lượng vật
liệu cháy trong các buồng và sử dụng các phương tiện chữa cháy tăng cường, loại
vật liệu kết cấu khác có thể được chấp thuận nhưng không được dưới cấp B-15.
Các
khu vực hành khách sau đây phải được phân cách bởi các phân vùng theo chiều
thẳng đứng:
- khu
vực có tổng diện tích sàn lớn hơn 800 m2;
- khu
vực có các cabin.
4 Vách chịu
lửa phải được kéo dài từ mạn này sang mạn kia theo chiều rộng thân tàu, thượng
tầng và lầu, còn theo chiều cao thì từ đáy đến boong của thượng tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Ở dưới
boong mạn khô phải cố gắng dùng vách ngang kín nước đầu buồng máy làm vách chịu
lửa với điều kiện vách này phải thỏa mãn yêu cầu về tính chịu lửa. Ở trên boong
mạn khô, trong mặt phẳng của các vách ngang kín nước phải bố trí vách chịu lửa.
7 Ở các kết
cấu vách chịu lửa có thể khoét lỗ để người chui, có cửa và nắp đậy có tính chịu
lửa tương đương với tính chịu lửa của kết cấu đó. Cửa bố trí ở các kết cấu chịu
lửa phải đảm bảo cho một người có thể đóng mở được dễ dàng từ bất kỳ phía nào.
Những lỗ
khoét ở kết cấu chịu lửa phải được vá lại bằng vật liệu không cháy sao cho tính
chịu lửa của kết cấu không bị phá hoại.
8 Khoảng
trống sau lớp trần, lớp bọc, bên dưới tấm boong phải được chèn kín bằng vật
liệu không cháy ngăn ngừa được sự lưu thông của không khí, lớp chèn này được bố
trí ở khoảng giữa các vách của buồng cách nhau không quá 14 m.
9 Phà chở ôtô và các
phương tiện kỹ thuật khác chứa xăng trong bình xăng ôtô hoặc phương tiện đó
phải thỏa mãn các yêu cầu:
(1) Buồng ở, buồng
phục vụ và buồng máy phải cách biệt với boong hàng và khoang hàng bằng kết cấu
chịu lửa loại A - 0;
(2) Buồng kín phải
được trang bị hệ thống thông gió cưỡng bức và hệ thống dập cháy thể tích.
2.1.13 Yêu
cầu bổ sung đối với tàu dầu
1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Ở vách
thượng tầng và lầu hướng về phía két chứa hàng hoặc két đo lường cũng như ở các
vách ngoài kề vách 3 m với vách đó phải có cửa tròn và cửa sổ là kiểu đóng
chết. Không cho phép đặt cửa ra vào ở các khu vực nói trên;
Yêu cầu
này không áp dụng cho buồng điều khiển thiết bị làm hàng không trực tiếp kề với
các phòng ở, phòng phục vụ và buồng lái.
(3) Cửa ở
thành quây miệng buồng máy phải là kiểu tự đóng, ở trạng thái bình thường cửa
phải được đóng kín;
(4) Buồng
máy phải được trang bị thông gió vào cưỡng bức để tạo áp suất dư của không khí;
(5) Không
cho phép dùng gỗ, vật liệu cháy ở khoang hàng, ở khoang cách ly và ở buồng bơm;
(6) Giữa
khoang hàng và buồng máy phải có khoang cách ly;
(7) Chiều
dài khoang cách ly tối thiểu phải bằng một khoảng sườn nhưng không nhỏ hơn 0,5
m. Không cho phép lắp van nêm để chuyển hàng trong khoang cách ly;
(8) Không
cần bố trí khoang cách ly nếu buồng bơm kề với buồng máy;
(9) Buồng
bơm phải được cách biệt với buồng máy và khoang cách ly bởi vách kín khí và có
lối ra độc lập trên boong lộ thiên. Lối ra được đóng bằng nắp kín khí. Buồng
bơm và buồng máy không được thông trực tiếp với nhau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11) Không
cho phép dùng truyền động dây đai để dẫn động bơm hàng trong các buồng và không
gian có nguy cơ nổ loại hai;
(12) Máy
đặt trên boong phải được bố trí ở vùng khoang khô có nắp đậy đóng kín khí;
(13) Trên
boong đặt két hàng lỏng cho phép dùng các chi tiết rỗng để làm cầu thang, lan
can và các kết cấu khác với điều kiện có thông gió tự nhiên bên trong cho các
kết cấu thân rỗng đó;
Không cho
phép sử dụng các chi tiết thân rỗng trong khoang hàng và trong buồng bơm;
(14) Kết
cấu nắp đậy miệng khoang hàng phải có khả năng loại trừ tia lửa phát sinh khi
mở và đóng. Nắp đậy phải kín;
(15) Cần
của van nêm khoang hàng phải đưa lên boong chính qua hộp đệm;
Kết cấu
hộp đệm phải đảm bảo khả năng thay thế hoặc rút ra khỏi boong. Cần van phải
đặc, không được dùng cần thân rỗng;
(16) Thước
đo mức hàng và nắp đậy ống đo phải được chế tạo bằng vật liệu tránh phát sinh
tia lửa;
(17) Để
ngăn ngừa tích tụ tĩnh điện, ống mềm để bốc rót hàng lỏng dễ cháy phải có dây
dẫn sợi mềm, hoặc tấm mỏng nối mát đầu vào mặt bích của ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu
của bộ dập tàn lửa có hệ thống phun nước và của bộ chặn tia lửa phải được Đăng
kiểm chấp thuận;
(19) Kết
cấu của các đoạn ống thuộc hệ thống khí xả phải có khả năng dễ dàng xả khí, xả
chất ngưng đọng và dễ dàng vệ sinh được;
(20) Bộ
phận chặn lửa lắp ở ống khí xả phải được chế tạo bằng vật liệu chống han gỉ;
Kết cấu
của bộ phận chặn lửa phải đảm bảo khả năng thay thế hoặc tháo được mà không cần
tháo ống khí xả;
(21) Việc bố trí
buồng dãn nở trên khoang hàng của tàu dầu được xác định bằng tính toán phụ
thuộc vào điều kiện nhiệt độ và thể tích rỗng dưới boong của khoang hàng;
(22) Ở thượng tầng
đuôi của tàu chở dầu phải có buồng để hút thuốc. Trang bị và lớp bọc trong
buồng hút thuốc phải bằng vật liệu không cháy;
Lối ra từ
phòng hút thuốc phải dẫn vào hành lang, cửa sổ phải là kiểu đóng chết. Buồng
phải có thông gió đẩy ra;
(23) Buồng máy phải
đặt về phía đuôi tàu, ngoài khu vực các két chở hàng. Nếu cần hâm nóng dầu hoặc
sưởi ấm các buồng trong buồng máy hoặc buồng nào đó có thể vào từ boong hoặc từ
buồng máy thì được phép lắp đặt nồi hơi hoạt động bằng nhiên liệu lỏng có điểm
chớp cháy của hơi trên 60 0C. Cửa tại các lối đi trong buồng máy
phải là loại tự đóng. Ở điều kiện bình thường các cửa phải ở trạng thái đóng;
(24) Buồng ở phải
được bố trí tại thượng tầng đuôi của tàu, được chế tạo từ thép hoặc vật liệu
tương đương thép. Nếu buồng ở được bố trí nằm phía trên buồng bơm, khoang cách
ly hoặc khoang hàng thì boong nâng (sàn) của buồng đó phải cao hơn 0,5 m so với
boong của tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(26) Thượng tầng có
buồng ở phải có 2 lối đi tới boong lộ thiên được bố trí về hai bên mạn tàu.
Trong một số trường hợp riêng, nếu được Đăng kiểm chấp thuận có thể bố trí một
cửa ra tại phần phía sau của boong thượng tầng.
2 Yêu cầu
đối với tàu dầu dùng để vận chuyển, chứa và bơm rót chất lỏng dễ cháy có nhiệt
độ chớp cháy từ 60 0C trở xuống:
(1) Buồng máy, két dầu đốt, ngăn mũi, ngăn
đuôi phải được cách biệt với khoang hàng bằng khoang cách ly. Khoang cách ly phải
có hệ thống nạp nước hoặc khí trơ;
(2) Nếu
buồng bơm làm chức năng khoang cách ly, được quy định ở 2.1.13-1(8) thì đà
ngang đáy thứ nhất kể từ vách buồng máy phải kín nước;
(3) Cho phép đặt bơm
được truyền động bằng hơi nước hoặc truyền động điện kiểu phòng nổ trong buồng
bơm;
Truyền động điện
không có phòng nổ hoặc các kiểu truyền động khác của bơm hàng phải nằm trong
buồng cách ly với buồng bơm bằng vách hoặc boong kín khí. Trục của những động
cơ này ở chỗ đi qua boong hoặc vách kín khí phải có đệm kín khí và được làm
mát. Nếu hộp đệm không được làm mát thì phải có khả năng kiểm tra từ xa nhiệt
độ của hộp đệm;
(4) Kết
cấu của các chi tiết máy trên boong (cá, guốc phanh v.v...) đặt trong khu vực
buồng hoặc không gian có nguy cơ nổ phải loại trừ được khả năng phát sinh tia
lửa. Hầm xích, khi bố trí ở khu vực nói trên, phải kín và được đổ đầy nước;
(5) Bộ
truyền động lái bằng cơ khí phải đặt trong máng hoặc hộp đậy cao hơn mặt boong,
kết cấu của các bộ phận này phải loại trừ khả năng phát sinh tia lửa khi ma sát
hoặc va đập;
(6) Cột
bít buộc tàu hoặc cột bít kéo nằm trong khu vực buồng không gian có nguy cơ nổ
loại II phải được đặt trên bệ có kết cấu đảm bảo sự tuần hoàn tự do của không
khí bên dưới cột bít; Trong buồng dễ nổ và không gian dễ nổ không cho phép dùng
để chứa dây cáp kéo và dây cáp chằng buộc tàu bằng kim loại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Ở nơi
làm việc gần thiết bị và máy, mặt sàn phải lát gỗ hoặc có lớp matít chống
trượt. Không được dùng thép để nối ghép các chi tiết của mặt sàn bằng gỗ;
(9) Tất cả
các dụng cụ đồ nghề (búa tạ, búa con, cờ lê v.v...) dùng để làm việc trong
buồng dễ nổ và không gian dễ nổ phải được chế tạo bằng vật liệu không phát sinh
tia lửa khi va chạm;
(10) Việc bơm rót chất lỏng dễ cháy phải được
tiến hành theo phương pháp kín. Đường ống bơm rót hàng đặt trên boong phải có
nắp đóng kín bằng vật liệu không phát sinh tia lửa khi va chạm;
(11) Buồng bếp phải được bố trí tại phần đuôi
của thượng tầng và lầu trên boong, ở phía sau buồng ở và được phân cách bằng
vách ngăn bằng thép hoặc vật liệu tương đương.
3 Yêu cầu đối với trạm
dầu
(1) Trên những trạm làm việc với chất lỏng dễ
cháy có nhiệt độ chớp cháy của chất lỏng từ 60 0C trở xuống, không
cho phép bố trí buồng ở và các buồng khác trừ buồng bơm, buồng máy, buồng điều
khiển và buồng phục vụ sinh hoạt (văn phòng, buồng tắm, buồng vệ sinh). Không
cho phép bố trí buồng điều khiển và buồng phục vụ sinh hoạt ở trong thân tàu;
(2) Hơi nước hoặc điện cấp cho máy của trạm
bơm rót chất lỏng có nhiệt độ chớp cháy của chất lỏng từ 60 0C trở
xuống phải được lấy từ bờ hoặc từ các tàu khác; Có thể đặt động cơ đốt trong
trên các trạm này, nếu có đủ các biện pháp phòng chống cháy được Đăng kiểm đồng
ý;
(3) Buồng máy, buồng nồi hơi trên các trạm
bơm rót và lọc dầu làm việc với các chất lỏng dễ cháy có nhiệt độ chớp cháy của
chất lỏng từ 60 0C trở xuống phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
(a) Nếu buồng máy được bố trí trên khoang
hàng thì chiều cao của boong buồng máy, tính từ boong của khoang hàng ít nhất
phải bằng 0,7 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Buồng nồi hơi ở trạm lọc dầu phải có hai
hệ thống chữa cháy.
(4) Ở các trạm làm việc với chất lỏng dễ cháy
có nhiệt độ chớp cháy của chất lỏng lớn hơn 60 0C có thể bố trí
buồng máy ở trên boong của khoang hàng. Trong trường hợp này, boong của buồng
máy phải cao hơn boong của khoang hàng ít nhất là 0,5 m;
Nếu bố trí buồng máy ở trong thân tàu thì
buồng máy phải được cách biệt với khoang hàng bằng khoang cách ly. Trên các
trạm làm việc với chất lỏng có nhiệt độ chớp cháy của chất lỏng cao hơn 120 0C,
boong của buồng máy không cần thiết phải cao hơn boong khoang hàng;
(5) Ở trạm làm việc với chất lỏng có nhiệt độ
chớp cháy của chất lỏng từ 60 0C trở xuống thì lối vào buồng máy
phải được bố trí từ boong thượng tầng hoặc từ lầu cao hơn boong chính ít nhất
là 2 m;
(6) Nên bố trí buồng phục vụ ở ngoài khu vực
buồng máy;
(7) Buồng bơm, buồng máy và thượng tầng hoặc
lầu phải có cửa tròn ở mạn kiểu đóng chết, phải có vách kín khí, trần kín khí
và lối ra độc lập lên boong lộ thiên đậy bằng nắp kín khí.
4 Yêu cầu đối với các
tàu phục vụ tàu chở dầu
Các tàu có công dụng đặc biệt phục vụ tàu chở
các loại dầu có điểm chớp cháy từ 60 0C trở xuống phải thỏa mãn các
yêu cầu bổ sung sau:
(1) Các thanh chống va phải được chế tạo từ
vật liệu loại trừ được khả năng phóng tia lửa điện hoặc phải được phủ bằng loại
vật liệu như vậy. Không cho phép giữ các thanh này bằng bu lông xuyên vào vỏ
tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Các thành phần tháo được của lan can, các
dây cáp neo và cáp kéo, cửa mạn chắn sóng và các miếng đệm phải được chế tạo từ
vật liệu loại trừ được khả năng phát sinh tia lửa điện.
5 Yêu cầu
đối với tàu chở hàng nguy hiểm
Ngoài các
quy định như đối với tàu chở dầu, tàu chở hàng nguy hiểm phải thỏa mãn các quy
định bổ sung sau:
(1) Đối với các tàu được thiết kế để vận
chuyển các loại hàng nguy hiểm, đầu ra của các ống khói, lỗ thông hơi của buồng
máy và lỗ thông khí của động cơ không hút không khí trực tiếp từ buồng máy phải
cách vùng khoang hàng ít nhất 2 m;
(2) Đối với tàu được thiết kế để chở các loại
hàng nguy hiểm, ngoài phạm vi buồng ở và buồng máy lái chỉ cho phép sử dụng đèn
điện.
2.1.14 Yêu
cầu đối với tàu có chiều dài nhỏ hơn 20 m
(1) Đối với tàu vỏ gỗ và vật liệu tổng hợp,
được phép sử dụng gỗ cho các vách ngăn phía trong, thùng, sàn mà không cần tẩm
chất chống cháy, ngoại trừ các kết cấu bằng gỗ trong buồng máy. Trần, tường và
vách của buồng máy phải được ngâm tẩm thành phần chống cháy hoặc được phủ bởi
lớp thép mỏng, độ dày của lớp vật liệu chống cháy không nhỏ hơn 5 mm;
(2) Bọc cách nhiệt của boong phía trên thùng
xăng phải làm bằng vật liệu không cháy;
(3) Đối với tàu không có boong liên tục,
không nhất thiết phải có các vách ngăn kín hoàn toàn để phân buồng động cơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Trên tàu không có boong và không có buồng
riêng cho máy chính, két nhiên liệu phải đặt cách xa máy chính và đường ống khí
xả ít nhất là 800 mm. Trong trường hợp này, két nhiên liệu phải che kín bởi tấm
bảo vệ có thể tháo được;
(6) Các ống nạp nhiên liệu cho két nhiên liệu
phải dẫn lên boong để tránh nhiên liệu rò rỉ vào thân tàu. Các chỗ nối phải
được làm bằng vật liệu không phát sinh tia lửa điện;
(7) Tại vị trí mà ống khói xuyên qua các boong và vách ngăn bằng gỗ phải
có lớp chống cháy, khoảng cách từ thành ống khói đến kết cấu bằng vật liệu cháy
được không nhỏ hơn 150 mm về mỗi phía.
CHƯƠNG 3 - PHÁT HIỆN VÀ BÁO ĐỘNG CHÁY
3.1 Quy định chung
3.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Những quy định ở
Chương này được áp dụng cho các hệ thống phát hiện và báo động cháy lắp trên
tàu.
2 Phải quan tâm đến
những trường hợp đặc biệt khi mà các trang bị được coi là đã qua kiểm tra hoặc
những phương tiện tương đương với những quy định ở Chương này.
3.1.2 Các bản vẽ và tài liệu trình
thẩm định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Bản vẽ hệ
thống phát hiện và báo động cháy;
(2) Tài liệu
liên quan đến đặc tính kỹ thuật của các thiết bị phát hiện.
3.2 Hệ thống phát
hiện và báo động cháy
3.2.1 Quy định chung
1 Mọi hệ thống phát hiện và báo cháy cố định có các điểm
báo động bằng tay đều phải làm việc lập tức trong mọi thời điểm.
2 Các nguồn cấp năng lượng và mạch điện cần cho sự hoạt
động của hệ thống phải được theo dõi sự mất nguồn hoặc tình trạng sự cố thích
hợp. Sự xuất hiện các sự cố phải được thông báo bằng tín hiệu âm thanh và ánh
sáng khác với tín hiệu báo cháy tại bảng điều khiển.
3 Phải có ít nhất hai nguồn cấp năng lượng cho thiết bị
điện của hệ thống phát hiện và báo cháy. Một trong số đó phải là nguồn dự
phòng. Việc cấp năng lượng phải do những dây dẫn riêng chỉ dùng cho mục đích
này. Các dây này phải được đấu vào cầu dao chuyển mạch tự động đặt ở bảng hoặc
gần bảng điều khiển của hệ thống phát hiện cháy.
4 Các cảm biến và các nút báo động bằng tay phải được
tập trung thành từng cụm. Sự làm việc của một cảm biến hoặc nút báo động bằng
tay phải được thông báo bằng tín hiệu âm thanh và ánh sáng ở bảng điều khiển và
các bộ phận chỉ báo. Nếu trong vòng 2 phút các tín hiệu đó không có người nhận
được thì tín hiệu bằng âm thanh phải tự động phát ra trên khắp các buồng ở và
buồng phục vụ của thuyền viên, trạm điều khiển và buồng máy. Hệ thống báo động
bằng âm thanh này không nhất thiết phải gắn liền với hệ thống phát hiện cháy.
5 Bảng điều khiển phải được đặt ở buồng lái hoặc trạm
điều khiển chữa cháy chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Ở trên hoặc bên
cạnh bảng chỉ báo phải có sơ đồ chỉ rõ các buồng được phục vụ và vị trí của các
cụm.
8 Nếu hệ thống phát hiện cháy không có các thiết bị xử
lý đi kèm với các cảm biến riêng rẽ đặt xa nhau thì một cụm không được bao quát
nhiều hơn một boong trong khu vực các buồng ở, buồng phục vụ. Nếu hệ thống phát
hiện cháy được lắp các cảm biến phát hiện lửa riêng rẽ và cách xa nhau thì các
cụm có thể bao quát vài boong và số lượng các buồng kín là tùy chọn.
9 Cụm các cảm biến bao quát trạm điều khiển, buồng phục
vụ hoặc buồng ở không được bao gồm buồng máy.
10 Các cảm biến phải hoạt động bằng nhiệt, khói hoặc các
sản phẩm cháy khác, ngọn lửa hoặc hỗn hợp bất kỳ của các yếu tố này. Các cảm
biến hoạt động bằng những yếu tố biểu thị có xuất hiện cháy khác có thể được
Đăng kiểm chấp nhận nếu độ nhạy của chúng không kém so với các cảm biến nói
trên. Các cảm biến lửa chỉ được dùng bổ sung cho các cảm biến khói hoặc nhiệt.
11 Không được dùng hệ thống phát hiện cháy vào mục đích
khác trừ khi cho phép đóng được các cửa chống cháy và chức năng tương tự bảng
điều khiển.
12 Nếu hệ thống phát hiện cháy có phương tiện xử lý đi
kèm với mỗi cảm biến nhận dạng riêng rẽ đặt xa nhau thì việc bố trí phải được
Đăng kiểm chấp nhận.
3.2.2 Quy
định về trang bị
1 Tàu khách, nhà hàng nổi, khách sạn nổi có chiều dài
từ 50 m trở lên, tàu dầu, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu chở hóa chất nguy hiểm,
tàu chở khí hóa lỏng có trọng tải từ 500 tấn trở lên, tàu hàng có trọng tải từ
1000 tấn trở lên, tàu đẩy (kéo) có tổng công suất từ 400 kW trở lên có cấp hoạt
động SI, SB phải được trang bị hệ thống báo cháy bằng tay trên buồng lái để
thông báo khi có cháy xảy ra.
2 Ngoài việc thỏa mãn quy định 3.2.2-1, tàu du lịch có
chiều dài từ 50 m trở lên phải được trang bị hệ thống báo cháy tự động cố định
cho các buồng ở, buồng phục vụ và trạm điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các điểm báo động bằng tay phải được đặt ở khắp các
buồng ở, buồng phục vụ và trạm điều khiển. Một điểm báo động bằng tay phải đặt
ở mỗi lối ra vào. Các điểm báo động bằng tay phải tiếp cận được ngay trên các
hành lang của mỗi boong sao cho không có phần nào của hành lang cách một điểm
báo động quá 20 mét.
2 Cảm biến khói phải được đặt ở tất cả các hành lang,
cầu thang và lối thoát trong khu vực buồng ở.
3 Nếu theo yêu cầu phải có hệ thống phát hiện và báo
cháy cố định để bảo vệ các buồng ngoài các buồng quy định ở 3.2.3-2 thì ít nhất
phải có một cảm biến phù hợp với 3.2.3-1 trong mỗi buồng đó.
4 Các cảm biến phải bố trí để đạt được khả năng làm việc
tối ưu. Cần tránh các vị trí gần xà boong và ống thông gió hoặc những nơi mà
đặc điểm của luồng không khí có ảnh hưởng xấu tới sự hoạt động và những nơi dễ
bị va chạm hoặc hư hỏng vật lý. Nói chung các cảm biến nằm cao hơn đầu người
phải cách xa các vách một khoảng ít nhất 0,5 m.
5 Khoảng cách lớn nhất giữa các cảm biến phải phù hợp
với Bảng 5/3.2.3 dưới đây;
Đăng kiểm có
thể yêu cầu hoặc cho phép với khoảng cách khác, căn cứ vào các số liệu xác định
tính chất của cảm biến.
6 Mạng điện trong thành phần của hệ thống phải được bố
trí tránh nhà bếp, buồng máy và những buồng kín có nguy cơ cháy cao khác, trừ
khi cần phải bố trí để phát hiện và báo cháy cho chính buồng ấy hoặc phải nối
vào nguồn cấp năng lượng đặt trong đó.
3.2.4 Yêu
cầu về thiết kế
1 Hệ thống và thiết bị phải được thiết kế sao cho có thể
chịu được sự dao động điện áp của nguồn cấp điện và chế độ chuyển mạch, sự thay
đổi của nhiệt độ môi trường, sự rung động, độ ẩm, xóc, va đập và ăn mòn thường
gặp phải trên tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Cảm biến nhiệt độ phải được chứng nhận là hoạt động
trước khi nhiệt độ vượt quá 78 oC nhưng chưa hoạt động khi
nhiệt độ chưa vượt quá 54 oC và khi nhiệt độ tăng tới giới hạn này
với tốc độ nhỏ hơn 1 oC trên một phút. Ở tốc độ tăng nhiệt cao hơn
cảm biến nhiệt phải làm việc trong những giới hạn thỏa mãn yêu cầu của Đăng
kiểm có lưu ý đến hiện tượng kém nhạy hoặc quá nhạy.
4 Theo thỏa thuận với Đăng kiểm nhiệt độ làm việc cho phép
của cảm biến nhiệt có thể tăng 30 oC cao hơn nhiệt độ của trần buồng
sấy và các buồng tương tự có nhiệt độ môi trường bình thường cao.
Loại cảm
biến
Diện
tích lớn nhất của nền sàn trên một cảm biến, m2
Khoảng
cách lớn nhất giữa các tâm, m
Khoảng
cách lớn nhất tính từ vách, m
Nhiệt
Khói
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
11
4,5
5,5
3.3 Yêu cầu bổ sung
cho những tàu có buồng máy không có người trực
3.3.1 Phát hiện cháy
1 Trong buồng máy phải
đặt một hệ thống cố định để phát hiện và báo cháy có kiểu được thẩm định phù
hợp với những quy định ở 3.2.1:
(1) Nếu buồng
máy không có người trực theo chu kỳ;
(2) Nếu việc
trang bị các hệ thống và thiết bị tự động và điều khiển từ xa được chấp nhận
thay cho người trực liên tục ở trong buồng máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Hệ thống phát hiện và
báo cháy phải được thiết kế và bố trí sao cho phát hiện được nhanh chóng sự
xuất hiện của cháy ở bất kỳ phần nào của các buồng đó trong điều kiện làm việc
bình thường của các máy và sự thay đổi chế độ thông gió theo phạm vi thay đổi
của nhiệt độ môi trường. Trừ các buồng có chiều cao bị hạn chế và nếu việc sử
dụng chúng là đặc biệt thích hợp, không được phép chỉ sử dụng cảm biến nhiệt.
Hệ thống phát hiện cháy phải phát ra tín hiệu báo động bằng âm thanh và ánh
sáng dễ nhận biết và dễ phân biệt với những tín hiệu báo động của hệ thống khác
không phải là báo cháy, tại các vị trí thích hợp để đảm bảo rằng người có trách
nhiệm có thể nghe và thấy được tín hiệu báo động đó từ buồng lái. Nếu buồng lái
không có người trực thì tín hiệu báo động phải phát ra ở nơi có thuyền viên
đang trực.
3.4 Yêu cầu bổ sung
cho tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi
Phải trang bị thiết
bị tự động báo cháy cho các buồng ở, buồng phục vụ, buồng máy và các trạm điều
khiển cho tất cả các loại tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách
sạn nổi.
3.5 Thử nghiệm
Sự hoạt động của hệ
thống phát hiện cháy phải được thử định kỳ thỏa mãn các yêu cầu quy định trong
chương này bằng cách dùng thiết bị tạo ra khí nóng ở nhiệt độ thích hợp, khó
hoặc các phần tử bay hơi có giới hạn tỷ trọng hoặc mật độ hạt thích hợp hoặc
các hiện tượng khác có liên quan đến xuất hiện cháy mà theo đó cảm biến được
lắp đặt.
CHƯƠNG 4 - TRANG BỊ CHỮA CHÁY
4.1 Quy định chung
4.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Những quy định ở
Chương này được áp dụng cho các hệ thống và trang bị chữa cháy lắp trên tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Trọng tải nêu ở trong
Phần này là trọng tải toàn phần.
4.1.2 Các bản vẽ và tài liệu trình
thẩm định
1 Các bản vẽ và tài
liệu cùng bản kê các trang bị của hệ thống chữa cháy của tàu phải được trình
Đăng kiểm thẩm định. ít nhất chúng phải gồm có:
(1) Bản vẽ hệ
thống chữa cháy có nêu rõ các khu vực được bảo vệ, phương tiện ra vào mỗi buồng
và boong, hệ thống thông gió, trang bị chữa cháy, hệ thống phát hiện và báo
động cháy, dụng cụ chữa cháy cá nhân;
(2) Bản danh
mục các trang thiết bị chữa cháy có nêu rõ tên của nhà chế tạo, kiểu, các thông
số chính và số lượng trang thiết bị;
(3) Bản vẽ hệ
thống chữa cháy trong buồng máy và khoang hàng ví dụ như bố trí hệ thống chữa
cháy cố định, sơ đồ đường ống và chi tiết của bộ phận chính.
2 Bản tính công suất
của hệ thống chữa cháy cố định phải được trình để xem xét.
3 Có thể phải trình các
bản vẽ và tài liệu khác ngoài quy định ở 4.1.2-1 và 4.1.2-2, nếu
Đăng kiểm thấy cần thiết.
4.1.3 Các hệ thống chữa cháy cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ
thống chữa cháy cố định nêu trong Chương này bao gồm các loại sau:
(1) Hệ
thống chữa cháy bằng nước;
(2) Hệ
thống chữa cháy bằng khí;
(3) Hệ
thống chữa cháy bằng bọt;
(4) Hệ
thống chữa cháy bằng phun nước áp lực.
2 Hệ thống
chữa cháy cố định khác với các hệ thống chữa cháy cố định đề cập ở 4.1.3-1 nêu
trên muốn lắp đặt xuống tàu phải có thỏa thuận trước với Đăng kiểm.
3 Quy phạm
này không quy định loại hệ thống chữa cháy đặt trên các tàu chữa cháy chuyên
dùng.
4.1.4 Bố trí và trang bị các trạm chữa
cháy
1 Trang bị
của các hệ thống chữa cháy, trừ hệ thống chữa cháy bằng nước phải được đặt
trong buồng của trạm chữa cháy nằm ngoài buồng được bảo vệ. Hệ thống chữa cháy
bằng bọt phải làm việc độc lập không phụ thuộc vào trang bị nằm trong buồng
được bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Tất cả các trạm
chữa cháy bằng khí phải được bố trí trên boong lộ hoặc trực tiếp dưới boong lộ
và có lối vào độc lập từ boong này. Ở trạm chữa cháy dùng cho buồng máy, cho phép
không có lối ra trực tiếp lên boong lộ nếu dùng phương pháp khởi động hệ thống
chữa cháy bằng khí từ trên buồng lái hoặc từ một buồng khác đã có lối vào trực
tiếp từ boong này;
(2) Các trạm phải
nằm trong quầy hoặc trong ngăn kín khí. Kết cấu của vách hoặc boong ngăn cách
trạm với buồng được bảo vệ phải là loại B;
(3) Các trạm phải
được cách nhiệt bằng vật liệu không cháy;
(4) Để kiểm tra
nhiệt độ không khí trong trạm phải lắp nhiệt kế nhìn thấy được từ ngoài trạm và
trong trạm qua cửa tròn. Nhiệt độ trong trạm không được lớn hơn 40 0C;
(5) Trạm phải được
chiếu sáng đầy đủ;
(6) Trạm phải luôn
luôn được đóng kín bằng ổ khóa có 2 chìa. Một chìa để ở phòng lái, một chìa để
trong hộp kín gần ổ khóa;
(7) Trong buồng của
trạm, tại chỗ dễ nhìn thấy phải treo sơ đồ hệ thống chữa cháy có chỉ dẫn thiết
bị khởi động và các buồng được bảo vệ cùng với những chỉ dẫn ngắn gọn về việc
đưa hệ thống vào làm việc;
(8) Tất cả các van
của thiết bị và trạm phải có biển ghi để báo cho biết van đóng hay mở;
(9)
Trạm phải có hệ thống thông gió đẩy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên tất cả các tàu khách có chiều dài
từ 50 mét trở lên, tàu dầu, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng và tàu
chở hóa chất nguy hiểm có trọng tải từ 500 tấn trở lên cũng như các tàu hàng có
trọng tải từ 1000 tấn trở lên, có cấp hoạt động SI, SB, để hướng dẫn cho các
thuyền viên của tàu, phải có các sơ đồ bố trí chung chỉ rõ các trạm điều khiển
cho mỗi boong, các khu vực chống cháy, các chi tiết về các hệ thống phát hiện
và báo cháy, các thiết bị chữa cháy, các phương tiện để tiếp cận các buồng khác
nhau, các boong v.v... và hệ thống thông gió kể cả chi tiết về vị trí điều
khiển quạt, vị trí các tấm van chặn lửa.
4.1.6 Định mức trang bị hệ thống chữa cháy cố
định
1 Các tàu, trừ tàu dầu
phải được trang bị hệ thống chữa cháy cố định như quy định trong Bảng 5/4.1.6-1.
2 Đối với tàu chở dầu,
sà lan chở dầu cũng như tàu đẩy (kéo), tàu kéo (đẩy) các phương tiện chở dầu
phải được trang bị hệ thống chữa cháy cố định như quy định trong Bảng 5/4.1.6-2.
3 Đăng kiểm có thể xem
xét miễn giảm trang bị hệ thống chữa cháy cố định cho khoang hàng đối với các
tàu hàng, trừ tàu dầu, được thiết kế chỉ để chuyên chở các loại hàng không cháy
(cát, đá, sỏi, vật liệu không cháy...).
4 Định mức trang bị bơm
và phương thức truyền động bơm chữa cháy cho tàu được nêu trong Bảng 5/4.2.2.
5 Định mức trang bị
bình chữa cháy xách tay cho tàu được nêu trong Bảng 5/4.7.2.
Bảng 5/4.1.6-1 - Định
mức trang bị hệ thống chữa cháy cố định cho các loại tàu, trừ tàu dầu
Buồng được bảo
vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng hàng
Buồng máy
Buồng ở và buồng phục vụ
Tàu khách có chiều dài (m)
50
1) Nước
2) Bọt hoặc CO2
1) Nước
2) Bọt(1) hoặc CO2 hoặc phun
nước áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 50
Nước
Nước
Nước
Tàu hàng có động cơ, trọng tải (tấn)
2000
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Bọt(1) hoặc CO2 hoặc phun
nước áp lực
Nước
< 2000
Nước
Nước
Nước
Tàu không có động cơ
Nước
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu đẩy (kéo) có tổng công suất máy chính (kW)
1000
1) Nước
2) Bọt(1) hoặc CO2 hoặc phun
nước áp lực
Nước
< 1000
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Hệ thống bọt
cố định có độ nở cao nêu ở 4.5 của chương này.
4.2 Hệ thống chữa
cháy bằng nước
4.2.1 Quy định chung
Bất kỳ tàu nào được trang
bị hệ thống chữa cháy bằng nước thì chúng phải thỏa mãn các yêu cầu quy định
trong Chương này.
4.2.2 Bơm chữa cháy
1 (1) Các bơm vệ sinh, nước dằn, hút khô hoặc bơm dùng
chung nếu bình thường chúng không dùng để bơm dầu thì chúng phải được lắp bộ
chuyển đổi thích hợp để sử dụng làm bơm chữa cháy khi bơm chữa cháy bị hỏng;
(2) Mỗi bơm
chữa cháy phải có khả năng hút nước ít nhất từ 2 van thông mạn;
(3) Lưu lượng
và cột áp của bơm cứu hỏa phải thỏa mãn các yêu cầu khi các thiết bị cứu hỏa
hoạt động đồng thời:
(a) Đầu ra từ
các họng cứu hỏa trên boong cao nhất được cung cấp bởi 1 bơm phù hợp với mục
4.2.5-5. Phạm vi của tia nước không nhỏ hơn 12 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Có đủ lượng
nước cung cấp cho hệ thống bọt cố định mặt boong cho tàu dầu.
2 Số lượng và phương thức truyền động bơm chữa cháy
trang bị cho các tàu phải thỏa mãn yêu cầu quy định ở Bảng 5/4.2.2.
3 Sản lượng của các bơm chữa cháy
Trên tàu các bơm chữa cháy theo yêu cầu phải
đủ khả năng cung cấp cho mục đích chữa cháy một lượng nước ở áp suất quy định,
không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:
Q = 7,54d210-3
Trong đó:
Q - là sản lượng quy
định của bơm (m3/h);
d - là đường kính
trong của ống được xác định theo công thức sau:
d = 1,68
+25 (mm), trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L, B,
D - chiều dài, rộng, cao tương ứng của tàu (m).
4.2.3 Đường ống chữa cháy
1 Đường kính của đường
ống nước chữa cháy phải đủ để phân phối hiệu quả lượng nước quy định lớn nhất
khi bơm làm việc.
2 Khi bơm làm việc phun nước qua các đầu phun quy định ở
4.2.5-5, lượng nước quy định ở 4.2.2-3 trên đây đi qua các họng chữa
cháy kề cận, tại tất cả các họng phải đảm bảo được các áp suất tối thiểu là
0,23 N/mm2.
3 Áp suất lớn nhất tại
họng chữa cháy bất kỳ không được vượt quá áp suất mà tại đó việc điều khiển vòi
rồng có hiệu quả.
4 Nếu các bơm khác như
bơm dùng chung, bơm hút khô và bơm dằn v.v..., được đặt trong buồng máy thì
phải bố trí sao cho đảm bảo ít nhất một trong số các bơm đó, có sản lượng và áp
suất tương ứng quy định ở 4.2.2-3 và 4.2.3-2, có đủ khả năng cung cấp nước cho
ống chữa cháy.
4.2.4 Họng chữa cháy
1 Các họng chữa cháy
phải được lắp đặt phù hợp với 4.2.4-2 và 4.2.4-3.
2 Số lượng và vị trí
họng chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Trên các tàu khách việc cấp nước vào các
buồng ở và buồng phục vụ phải được thực hiện bằng một vòi rồng có chiều dài
tiêu chuẩn từ mỗi họng chữa cháy;
(3) Trong buồng máy phải lắp ít nhất 2 họng
chữa cháy ở hai phía mạn đối diện nhau, với tàu có tổng công suất máy chính nhỏ
hơn 220 kW cho phép lắp một vòi chữa cháy ở lối vào buồng máy.
Bảng 5/4.1.6-2 - Định
mức trang bị hệ thống chữa cháy cố định cho tàu dầu và tàu kéo/đẩy phương tiện
chở dầu
Buồng được
bảo vệ
Kiểu tàu/trọng tải
Két hàng và khu vực
boong kề với khoang hàng
Buồng bơm hàng
Buồng máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm
chớp cháy ≤60 0C
Tàu
có động cơ
(tấn)
³
500
1)
Nước
2)
Hệ thống chữa cháy mặt boong bằng bọt
CO2
hoặc bọt(1) hoặc phun nước áp lực
1)
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
<
500
1) Nước
2) Bình bọt đẩy
3) Thiết bị tạo
bọt xách tay
CO2
hoặc 1 bình bọt đẩy
1) Nước
2)
CO2 hoặc bọt(1) hoặc phun nước áp lực
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tấn)
³
1000
1)
Nước
2)
Hệ thống chữa cháy mặt boong bằng bọt.
CO2
hoặc bọt(1) hoặc phun nước áp lực
1)
Nước
2)
CO2 hoặc bọt(1) hoặc phun nước áp lực
Nước
≥
500 đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1)
Nước
2)
Bình bọt đẩy
3)
Thiết bị tạo bọt xách tay
CO2
hoặc 1 bình bọt đẩy
1)
Nước
2)
2 bình bọt đẩy
Nước
<
500
1)
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
bình bọt đẩy
1)
Nước
2)
1 bình bọt đẩy
Nước
Điểm
chớp cháy >60 0C
Tàu
có động cơ
(tấn)
³
1000
1)
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CO2
hoặc bọt(1) hoặc phun nước áp lực
1)
Nước
2)
CO2 hoặc bọt(1) hoặc phun nước áp lực
Nước
≥
500 đến
<
1000
1)
Nước
2)
2 bình bọt đẩy
3)
Thiết bị tạo bọt xách tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1)
Nước
2)
2 bình bọt đẩy
Nước
<
500
1)
Nước
2)
Bình bọt đẩy
Nước
Nước
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tấn)
³ 500
1)
Nước
2)
Bình bọt đẩy
3)
Thiết bị tạo bọt xách tay
Nước
Nước
Nước
< 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2)
Bình bọt đẩy
Nước
Nước
Nước
Tàu
đẩy/kéo sà lan chở dầu, có điểm chớp cháy từ 60 oC trở xuống
(Tổng
công suất máy chính, kW)
³ 1470
Bọt
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2)
CO2 hoặc bọt(1) hoặc phun nước áp lực
Nước
≥
300
<
1470
Bọt
(2)
1)
Nước
2)
Bình bọt đẩy
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1)
Nước
2)
Bình bọt đẩy
Chú thích:
Đối với các pông tông chứa dầu,
hệ thống chữa cháy cố định phải được trang bị phù hợp với các yêu cầu có liên
quan đối với sà lan chở dầu, trên cơ sở nhiệt độ chớp cháy của dầu được
chuyên chở hoặc hệ thống chữa cháy trên bờ được dẫn xuống pông tông.
(1) Bọt là hệ
thống chữa cháy bằng bọt cố định có độ nở cao, phù hợp với yêu cầu nêu ở 4.5
của Chương này; Bình bọt đẩy nói ở trên phải thỏa mãn yêu cầu nêu ở 4.7.3 của
Chương này và có công chất chữa cháy phù hợp.
(2) Tàu đẩy
(kéo) các sà lan chở dầu, có điểm chớp cháy từ 60 0C trở xuống
phải được trang bị các đầu phun bọt. Hệ thống này phải thỏa mãn các yêu cầu
nêu ở 4.6 của Chương này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5/4.2.2 - Định mức trang bị bơm chữa cháy cho các
loại tàu
Kiểu
Tàu
Bơm chữa cháy
Số lượng
Phương thức truyền động
Tàu khách có chiều dài (m)
³ 50
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 £ L< 50
1
Truyền động cơ giới độc lập
20 ≤ L<
30
1
Truyền động cơ giới độc lập hoặc máy chính lai
< 20
1
Do máy chính lai hoặc truyền động bằng tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 2000
2
Truyền động cơ giới độc lập
1000 £ P <
2000
1
Truyền động cơ giới độc lập
< 1000
1
Truyền động cơ giới độc lập hoặc máy chính lai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 2000
1
Truyền động cơ giới độc lập
< 2000
1
Truyền động cơ giới độc lập hoặc bằng tay
Tàu dầu có động cơ, có trọng tải (tấn)
³ 1000
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 £ P < 1000
1
Truyền động cơ giới độc lập
< 500
1
Truyền động cơ giới độc lập hoặc máy chính lai
Tàu dầu không có động cơ, có trọng tải (tấn)
³ 1000
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 1000
1
Truyền động cơ giới độc lập hoặc máy phụ lai
Tàu đẩy (kéo), tổng công suất máy chính (kW)
³ 735
2
Truyền động cơ giới độc lập
220 £ Ne < 735
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ne < 220
1
Truyền động cơ giới độc lập hoặc máy chính lai
Chú thích:
1. Nếu dùng bộ truyền động dây đai hình thang, thì số
lượng dây đai không được ít hơn 2 và phải có thiết bị căng đai;
2. Đối với phương tiện không có động cơ có thể trang
bị bơm cứu hoả di động để thay thế bơm cứu hoả cố định truyền động cơ giới
độc lập;
3. Đối với tàu hàng hoặc tàu kéo, đẩy có tổng công
suất máy chính nhỏ hơn 22 kW, có thể sử dụng bơm cứu hỏa truyền động bằng
tay;
4. Nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải trang bị ít nhất 1
bơm cứu hỏa truyền động cơ giới độc lập có dung lượng không nhỏ hơn 25 m3/h
và đảm bảo phạm vi phun của tia nước từ bất kỳ họng chữa cháy không nhỏ hơn
12 m.
5. Đối với tàu khách có chiều dài từ 20 m đến dưới 50
m, tàu hàng có trọng tải dưới 2000 tấn, tàu dầu có trọng tải dưới 1000 tấn có
cấp SB phải trang bị ít nhất 2 truyền động cơ giới cho bơm, trong đó có 1
truyền động cơ giới độc lập. Tàu khách có chiều dài dưới 20 m có cấp SB phải
trang bị ít nhất 1 bơm chữa cháy do máy chính lai và 1 bơm chữa cháy truyền
động bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Đường ống
chữa cháy và họng chữa cháy bằng nước phải được chế tạo bằng thép liền, nối với
nhau bằng bích. Phụ tùng của đường ống phải bằng thép, đồng đỏ hoặc đồng vàng.
Các ống và họng chữa cháy phải được đặt sao cho dễ lắp các vòi rồng vào đó.
Trên những tàu chở hàng trên boong, vị trí của các họng phải bố trí sao cho dễ
dàng tiếp cận được ngay và giảm đến mức tối đa nguy cơ bị hư hỏng do tác động
của hàng hóa;
Trừ khi chỉ đặt
một vòi rồng và một đầu phun cho mỗi họng chữa cháy ở trên tàu, phải trang bị
sao cho có thể lắp lẫn các bộ phận của vòi rồng và đầu phun;
(2) Mỗi họng
chữa cháy phải được đặt van để đảm bảo có thể tháo vòi khi bơm đang làm việc;
(3) Trong buồng
ở, buồng phục vụ và buồng máy số lượng và vị trí của họng chữa cháy phải phù
hợp với các yêu cầu ở 4.2.4-2 trên đây;
(4) Tất cả các
họng chữa cháy trong buồng máy phải được lắp vòi rồng có đầu phun như quy định
ở 4.2.5.
4.2.5 Vòi rồng và đầu phun chữa cháy
1 Tàu phải có vòi rồng
với đường kính và số lượng thỏa mãn yêu cầu của Mục này.
2 Các vòi rồng và đầu
phun phải được trang bị phù hợp với quy định từ 4.2.5-3 tới 4.2.5-5.
3 (1) Vòi rồng
chữa cháy phải làm bằng vật liệu không bị suy giảm chất lượng theo thời gian,
được Đăng kiểm duyệt và phải có đủ độ bền chịu được áp suất có thể xảy ra khi
khai thác và phải có đủ chiều dài để hướng tia nước tới bất kỳ không gian nào
có thể yêu cầu phải dùng đến chúng. Mỗi vòi rồng phải được gắn đầu phun và bích
nối cần thiết. Vòi rồng chữa cháy cùng với các dụng cụ và phụ kiện của nó phải
bố trí để sẵn sàng sử dụng ở nơi dễ thấy, gần các họng hoặc bích cấp nước. Các
vòi rồng chữa cháy phải có chiều dài tối thiểu 10 m, nhưng không dài hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) 20 m
cho các buồng khác và boong hở;
(c) 25 m
cho boong hở trên các tàu có chiều rộng lớn nhất vượt quá 30 m.
(2) Nếu
một vòi rồng hoặc đầu phun được trang bị cho mỗi họng chữa cháy thì có thể lắp
lẫn hoàn toàn các khớp nối vòi rồng và các đầu phun.
4 Mỗi vòi rồng được
trang bị cho 30 m chiều dài của tàu, nhưng trong mọi trường hợp không được ít
hơn 3 chiếc đối với tàu khách có chiều dài từ 50 m trở lên, tàu hàng có trọng
tải từ 1000 tấn trở lên và chỉ cần 2 chiếc đối với các tàu nhỏ hơn. Nếu cần, số
lượng vòi rồng phải được tăng thêm để đảm bảo rằng bất cứ lúc nào cũng sẵn sàng
có đủ số lượng và dễ lấy, có lưu ý đến loại tàu, đặc điểm tuyến đường mà tàu
phục vụ.
5 Đầu phun
(1) Đường kính
tiêu chuẩn của đầu phun là 12, 16 và 19 mm hoặc càng gần với trị số này càng
tốt. Có thể dùng đường kính lớn hơn nếu được Đăng kiểm chấp nhận;
(2) Đối với
buồng ở và buồng phục vụ không cần dùng đầu phun có đường kính lớn hơn 12 mm;
(3) Đối với các
buồng máy và những vị trí bên ngoài, kích thước đầu phun phải sao cho đạt được
lượng nước lớn nhất từ hai tia nước với áp suất quy định ở 4.2.3-2 khi bơm làm
việc, với điều kiện là không cần dùng đến đầu phun kích thước lớn hơn 19 mm;
(4) Tất cả các
đầu phun phải là kiểu hai tác dụng, có van ngắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Phải trang
bị các van ngắt để ngắt các đoạn của đường ống cứu hỏa chính trong buồng máy có
lắp đặt bơm cứu hỏa chính hoặc các bơm cứu hỏa khỏi các phần khác của đường ống
cứu hỏa chính. Những van này phải được lắp đặt tại vị trí an toàn chống cháy và
dễ dàng tiếp cận ở bên ngoài buồng máy. Đường ống cứu hỏa chính phải được lắp
đặt sao cho tất cả các họng cứu hỏa trên tàu, ngoại trừ các họng cứu hỏa được
bố trí trong buồng máy nêu trên, khi van ngắt đóng thì có thể được cung cấp
nước từ bơm cứu hỏa khác hoặc bơm cứu hỏa dự phòng;
(2) Phải lắp
đặt van cho từng họng cứu hỏa để có thể tháo bất kỳ ống cứu hỏa nào khi bơm cứu
hỏa đang hoạt động;
(3) Phải lắp
van an toàn cho các bơm chữa cháy nếu các bơm này có thể tạo ra áp suất cao hơn
áp suất thiết kế của các ống dẫn nước, họng chữa cháy và vòi rồng. Các van này
phải được lắp đặt và điều chỉnh sao cho tránh được áp suất cao quá 10% so với
áp suất thiết kế trong bất kỳ phần nào của hệ thống chữa cháy.
4.2.6 Thử
nghiệm
1 Thử ở xưởng
Tất cả các đường
ống của hệ thống chữa cháy bằng nước cùng với các phụ tùng của chúng phải được
thử thủy lực với áp suất thử bằng 1,5 lần áp suất thiết kế.
2 Thử sau khi lắp đặt lên
tàu
Sau khi kết thúc
việc lắp đặt lên tàu, hệ thống chữa cháy bằng nước phải được thử ở chế độ hoạt
động.
4.2.7 Các bơm dùng cho các hệ thống
chữa cháy khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Hệ thống chữa
cháy cố định bằng khí
4.3.1 Quy định chung
1 Không được sử dụng chất chữa cháy mà bản thân nó hoặc
khi sử dụng có tạo ra khí độc với khối lượng gây nguy hiểm cho con người.
2 Các ống cần thiết để dẫn khí chữa cháy vào các buồng
được bảo vệ đều phải có van điều khiển có đánh dấu để chỉ rõ các buồng mà ống
dẫn vào. Cần phải có thiết bị thích hợp để tránh vô tình xả khí vào bất kỳ
khoang nào.
3 Cần phải bố trí các ống để phân phối khí chữa cháy và
các đầu phun sao cho phân phối đều khí chữa cháy.
4 Cần có phương tiện để đóng tất cả các lỗ mà qua đó
không khí có thể lọt vào hoặc để cho khí chữa cháy thoát ra khỏi khoang được
bảo vệ.
5 Nếu thể tích không khí tự do trong các thiết bị cấp
không khí ở trong một buồng nào đó lớn đến mức khi chúng được giải phóng trong
trường hợp có cháy trong khoang đó lượng không khí giải phóng ra này có thể làm
ảnh hưởng đáng kể đến hệ thống chữa cháy cố định thì Đăng kiểm có thể yêu cầu
tăng thêm lượng khí chữa cháy.
6 Cần phải lắp đặp thiết bị báo động bằng âm thanh để
thông báo về việc xả khí chữa cháy vào các buồng thường xuyên có người làm việc
hoặc ra vào. Tín hiệu này phải phát vào thời điểm thích hợp trước lúc xả khí
vào buồng.
7 Các phương tiện điều khiển hệ thống chữa cháy cố định
bằng khí phải dễ dàng tiếp cận và đơn giản khi sử dụng và phải được tập trung
lại với nhau tại càng ít vị trí càng tốt ở những nơi mà đám cháy trong buồng
được bảo vệ không gây cản trở. Tại mỗi vị trí phải có bảng chỉ dẫn rõ ràng cách
sử dụng hệ thống có lưu ý đến an toàn cho con người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Nếu lượng khí chữa cháy yêu cầu để bảo vệ nhiều hơn
một buồng thì lượng khí dự trữ không cần nhiều hơn lượng lớn nhất được quy định
cho một buồng được bảo vệ.
10 Các bình áp lực được quy định để chứa khí chữa cháy
phải được đặt bên ngoài các khoang được bảo vệ.
11 Cần phải lắp thiết bị để thuyền viên kiểm tra một cách
an toàn lượng khí trong bình áp lực.
12 Các phụ tùng dự trữ của hệ thống phải được cất giữ ở
trên tàu.
13 Không được phép dùng hidrocacbon đã halogen hóa làm
công chất chữa cháy.
4.3.2 Hệ
thống CO2
1 Đối với khoang hàng, nếu không có quy định nào khác,
lượng CO2 cần có phải đủ để tạo ra một thể tích khí tự do nhỏ nhất
bằng 30% tổng thể tích của khoang hàng lớn nhất cần được bảo vệ ở trên tàu.
2 Đối với buồng máy, lượng CO2 cần thiết phải
đủ để tạo ra một thể tích nhỏ nhất của khí tự do bằng thể tích lớn hơn trong số
thể tích sau đây:
(1) 40% tổng
thể tích của buồng máy lớn nhất cần bảo vệ, thể tích này không bao gồm phần
vách quây buồng máy ở trên độ cao mà tại đó diện tích nằm ngang của phần vách
quây bằng hoặc nhỏ hơn 40% diện tích nằm ngang của buồng máy đang xét ở phần
giữa của chiều cao từ mặt trên của đáy đôi đến phần thấp nhất của vách quây,
hoặc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Trong mục này thể tích tự do của CO2 phải
được lấy bằng 0,56 m3/kg.
4 Đối với buồng máy hệ thống ống cố định phải sao cho
85% lượng khí có thể phun vào buồng trong 2 phút.
5 Phải có hai thiết bị tách biệt điều khiển sự xả khí CO2
vào khoang được bảo vệ và phải đảm bảo sự hoạt động tin cậy của thiết bị báo
động.
(1) Một thiết
bị điều khiển phải được dùng để xả khí từ bình chứa. Còn thiết bị điều khiển
kia phải được sử dụng để mở van của đường ống dẫn khí vào khoang được bảo vệ;
(2) Hai thiết
bị điều khiển này phải được đặt trong hộp riêng ở trong buồng riêng. Nếu hộp
đựng thiết bị điều khiển có khóa thì chìa khóa phải được đặt ở trong ngăn kính
loại có thể đập vỡ được đặt ở vị trí dễ thấy bên cạnh hộp.
6 Bình chứa CO2
(1) Các bình
chứa CO2 phải làm bằng thép liền. Chúng phải được thử thủy lực với
áp suất thử là 24,5 N/mm2. Mỗi bình phải có giấy chứng nhận và trên
thân bình phải có các số liệu về trọng lượng, dung tích, áp suất thử thủy lực,
ngày thử số sản xuất của nhà chế tạo cũng như dấu kiểm tra của Đăng kiểm;
(2) Tỉ số nạp
cho các bình CO2 không được lớn hơn 0,67 kg/lít;
(3) Các van đầu
bình phải được nối với ống thép hoặc ống đồng liền có đường kính 10-12 mm có
chụp ở đầu dưới và kết thúc ở gần đáy bình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Khí thoát
ra khỏi thiết bị an toàn phải được dẫn ra ngoài trời qua đường ống thích hợp;
(6) Các van đầu
bình phải được làm bằng đồng rèn hoặc các loại vật liệu thích hợp khác. Mỗi van
phải được chụp bằng nắp bảo vệ;
(7) Các bình CO2
phải được cố định để tránh xê dịch. Chúng phải được đặt ở độ cao cách boong ít
nhất là 50 mm.
7 Đường ống
(1) Phải trang
bị cho mỗi không gian được bảo vệ đường ống phân phối từ hộp van phân phối.
Phải đặt cho mỗi đường ống phân phối một van điều khiển ở hộp van;
(2) Các van điều
khiển để xả chất dập cháy phải có khả năng điều khiển tại chỗ bất kể chúng được
điều khiển tự động hay từ xa;
(3) Mỗi ống nối
được dẫn từ mỗi van đầu bình tới ống góp phải được trang bị một van một chiều.
Phải trang bị cho các van điều khiển và cụm nối ống một áp kế có dải đo từ 0
đến 24,5 N/mm2;
(4) Chiều dày
nhỏ nhất của thành ống CO2 được cho trong Bảng 5/4.3.2-7. Nếu có sự
khác nhau chút ít so với các giá trị trong Bảng, chúng có thể được chấp nhận;
(5) Đường kính
của ống phân phối dẫn vào các khoang hàng không được nhỏ hơn 20 mm, còn dẫn vào
các đầu phun không được nhỏ hơn 15 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5/4.3.2-7 Chiều dày nhỏ nhất của thành ống
Đường kính ngoài
(mm)
Chiều dày thành ống (mm)
Đường ống phía trước van điều khiển
Đường ống phía sau van điều khiển
21,3-29,9
3,2
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
3,2
51,0-60,3
4,5
3,6
60,4-82,4
5,0
3,6
82,5-88,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
> 88,8
6,3
4,0
4.3.3 Các hệ
thống khí khác
1 Nếu khí không phải là CO2 được sản xuất tại
tàu và được dùng làm khí chữa cháy thì nó phải là sản phẩm khí khi đốt dầu có
hàm lượng ô-xy, khí CO2, các thành phần ăn mòn và các chất rắn cháy
được đã được giảm tới mức nhỏ nhất cho phép.
2 Nếu dùng những khí đó làm khí chữa cháy trong hệ thống
chữa cháy cố định để bảo vệ buồng máy thì chúng phải có khả năng bảo vệ tương
đương với hệ thống dùng CO2.
3 Nếu dùng khí đó làm khí chữa cháy trong hệ thống chữa
cháy cố định cho khoang hàng thì phải có một lượng đủ để mỗi giờ cấp được một
thể tích khí tự do ít nhất bằng 25% tổng thể tích của khoang được bảo vệ lớn
nhất theo cách đó trong vòng 24 giờ.
4.3.4 Thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các bình CO2
và các van đầu bình phải được thử thủy lực ở áp suất 24,5 N/mm2.
Màng an toàn phải được thử rách ở áp suất bằng (18,1 ±1) N/mm2 bằng cách chọn ngẫu nhiên 10%. Màng này phải tự
rách khi áp suất đạt đến (18,1 ±1) N/mm2.
(2) Sau khi
hoàn thành việc lắp các van đầu bình, các bình CO2 phải được thử kín
khí với áp suất bằng áp suất thiết kế của bình.
(3) Đường ống
và các van của hệ thống đường ống CO2 phải được thử thủy lực ở áp
suất:
(a) (11,8 ±1) N/mm2 đối với thân van phân phối, các van điều khiển và
các đường ống giữa các van đầu bình và hộp van phân phối;
(b) 1 N/mm2
đối với các đường ống giữa thân van phân phối và các vòi phun.
Sau khi hoàn
thành việc thử thủy lực, các đường ống CO2 phải được thử kín khí với
áp suất ít nhất là 0,69 N/mm2 với các đầu ống bịt kín để kiểm tra độ
kín của các mối nối.
2. Thử ở tàu
Sau khi kết
thúc việc lắp đặt lên tàu, việc chữa cháy bằng CO2 phải được thử hoạt động với khí nén không nhỏ hơn 2,47 N/mm2
để kiểm tra sự lưu thông của các ống, các vòi phun và hoạt động cơ cấu xả khí
và thiết bị báo động.
4.4 Hệ thống chữa cháy bằng phun nước áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Hệ thống chữa
cháy bằng bọt cố định
4.5.1 Quy
định chung
Hệ thống chữa
cháy bằng bọt phải tạo ra bọt thích hợp để dập cháy do dầu.
4.5.2 Hệ
thống chữa cháy cố định bằng bọt có độ nở cao
1 Khối lượng và tính năng của bọt:
(1) Hệ thống
chữa cháy cố định bằng bọt có độ nở cao phải được Đăng kiểm thẩm định;
(2) Mọi hệ
thống chữa cháy cố định bằng bọt có độ nở cao theo yêu cầu trong buồng máy phải
xả được nhanh chóng qua miệng phun cố định một lượng bọt đủ để lấp đầy buồng
được bảo vệ lớn nhất với tốc độ ít nhất 1 mét chiều cao trong 1 phút. Lượng
chất lỏng tạo bọt dự trữ phải đủ để tạo ra một thể tích bọt bằng 5 lần thể tích
của buồng được bảo vệ lớn nhất. Độ nở của bọt không được vượt quá 1000/1;
(3) Đăng kiểm
có thể cho phép dùng những hệ thống và tốc độ xả khác nếu xét thấy chúng có khả
năng bảo vệ tương đương.
2 Yêu cầu về lắp đặt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Vị trí đặt
các ống dùng cho thiết bị tạo bọt phải sao cho đám cháy trong buồng được bảo vệ
không ảnh hưởng đến thiết bị tạo bọt. Nếu thiết bị tạo bọt được đặt gần khoang
được bảo vệ. Các ống dẫn bọt phải được lắp đặt để đảm bảo sự cách ly giữa thiết
bị tạo bọt và khoang được bảo vệ ít nhất là 450 mm. Các ống dẫn bọt phải làm
bằng thép có độ dày không nhỏ hơn 5 mm. Ngoài ra, phải đặt các bướm chặn (loại
một hoặc nhiều cánh) bằng thép không gỉ có chiều dày không nhỏ hơn 3 mm tại các
lỗ mở ở biên của vách hoặc mặt boong giữa thiết bị tạo bọt và khoang được bảo
vệ. Các bướm chặn phải tự động hoạt động (bằng điện, bằng khí nén hoặc thủy
lực) khi điều khiển từ xa thiết bị tạo bọt liên quan đến chúng;
(3) Thiết bị
tạo bọt, nguồn cấp cho các thiết bị, chất lỏng để tạo bọt và các phương tiện
điều khiển hệ thống phải tiếp cận được nhanh, dễ dàng để vận hành và cố gắng bố
trí tập trung ở những nơi không bị cản trở do đám cháy trong buồng được bảo vệ.
4.5.3 Hệ
thống chữa cháy cố định bằng bọt có độ nở thấp
1 Số lượng và hàm lượng bọt:
(1) Nồng độ bọt
của hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt có độ nở thấp phải được Đăng kiểm thẩm
định;
(2) Hệ thống
phải xả được qua các miệng phun cố định một lượng bọt đủ để tạo thành một lớp
phủ lên diện tích lớn nhất mà dầu có thể tràn ra trong vòng không quá 5 phút.
2 Yêu cầu về lắp đặt:
(1) Phải có
thiết bị để phân phối bọt một cách hiệu quả qua hệ thống ống và van điều khiển
hoặc vòi cố định tới các miệng phun tương ứng, để định hướng hữu hiệu dòng bọt
bằng các đầu phun cố định lên những vị trí có nguy cơ cháy chủ yếu khác trong
buồng được bảo vệ. Các thiết bị phân phối bọt hữu hiệu phải được sự chấp nhận
của Đăng kiểm qua việc tính toán hoặc thử nghiệm;
(2) Các phương
tiện điều khiển của các hệ thống này phải dễ tiếp cận và vận hành đơn giản và
phải được bố trí tập trung tại càng ít vị trí càng tốt ở những nơi không bị trở
ngại do cháy trong buồng được bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.1 Quy định chung
1 Các hệ thống cấp bọt
phải phun được bọt tới toàn bộ các khu vực boong của khoang hàng cũng như vào
trong bất kỳ khoang hàng nào mà boong bị nứt.
2 Hệ thống chữa cháy
bằng bọt trên boong phải đơn giản và thao tác nhanh chóng. Trạm điều khiển
chính của hệ thống phải nằm ở vị trí thích hợp bên ngoài khu vực hàng hoá, kề
với buồng ở, dễ tiếp cận và có thể thao tác được khi có cháy ở khu vực được bảo
vệ.
3 Tốc độ cấp dung dịch
bọt không được nhỏ hơn giá trị lớn nhất trong các giá trị sau đây:
(1) 0,6
lít/phút trên 1 m2 diện tích boong của khoang hàng, trong đó diện
tích boong khoang hàng bằng chiều rộng lớn nhất của tàu nhân với tổng chiều dài
theo chiều dọc tàu của các khoang dầu hàng;
(2) 6 lít/phút
trên 1 m2 diện tích tiết diện theo phương nằm ngang của một khoang
hàng có diện tích tiết diện này lớn nhất; hoặc
(3) 3 lít/phút
trên 1 m2 diện tích được bảo vệ bởi một đầu phun, diện tích này là
toàn bộ phía trước của đầu phun, nhưng không nhỏ hơn 1250 l/min.
Đối với tàu dầu
hoặc sà lan chở dầu có trọng tải nhỏ hơn 500 tấn, sản lượng này không được nhỏ
hơn các sản lượng quy định ở (1) hoặc (2) bên trên lấy giá trị nào lớn hơn.
4 Lượng chất tạo bọt
phải đủ để đảm bảo cho thiết bị tạo bọt cấp được ít nhất trong 30 phút trên các
tàu dầu khi áp dụng tốc độ quy định ở 4.6.1-3(1), 4.6.1-3(2) hoặc 4.6.1-3(3)
trên đây, lấy giá trị nào lớn nhất. Tỷ số nở của bọt (nghĩa là tỷ số của thể
tích bọt sinh ra chia cho thể tích của hỗn hợp nước và chất tạo bọt được cấp)
nói chung không được vượt quá 12/1. Nếu hệ thống chủ yếu là cấp ra bọt có độ nở
thấp nhưng ở tỷ số nở hơi cao hơn 12/1 thì lượng dung dịch bọt trữ sẵn phải
được tính như đối với hệ thống có tỷ số nở bằng 12/1. Nếu dùng bọt có tỷ số nở
trung bình (từ 50/1 đến 150/1) thì tốc độ cấp bọt và sản lượng của súng phun
phải được Đăng kiểm chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Số lượng và vị trí
của các súng phun phải sao cho thỏa mãn yêu cầu ở 4.6.1-1 trên đây. Sản lượng
bọt của súng phun bất kỳ ít nhất phải là 3 l/min trên 1 m2 diện tích
boong được đầu phun đó bảo vệ, diện tích đó nằm hoàn toàn phía trước đầu phun.
Sản lượng đó không được nhỏ hơn 1250 l/min.
Khoảng cách từ súng phun tới điểm xa nhất của
vùng được bảo vệ nằm phía trước súng phun không được lớn hơn 75% tầm phun của
súng phun trong điều kiện lặng gió.
7 Súng phun và đoạn vòi
rồng nối với lăng phun bọt phải được đặt ở cả mạn trái và mạn phải phía trước
thượng tầng đuôi hoặc khu vực buồng ở đối diện với boong khoang hàng.
8 Phải trang bị các
thiết bị tạo bọt sao cho đảm bảo được sự linh hoạt trong quá trình chữa cháy và
phải đảm bảo chữa cháy được toàn bộ bề mặt mà các súng phun không bảo vệ được.
Sản lượng của mỗi thiết bị tạo bọt không được nhỏ hơn 400 l/min và tầm phun của
của thiết bị tạo bọt trong điều kiện lặng gió không được nhỏ hơn 15 mét. Số
lượng thiết bị tạo bọt không được nhỏ hơn 4. Số lượng và vị trí của các họng
phun bọt chính phải sao cho bọt từ ít nhất 2 thiết bị tạo bọt có thể tới được
bất kỳ phần nào của vùng boong khoang hàng.
9 Phải lắp các van trên
đường ống dẫn bọt chính và trên đường ống chữa cháy chính nếu ống này là một
phần của hệ thống chữa cháy bằng bọt trên boong và van phải được lắp ngay trước
bất kỳ súng phun nào để ngăn cách được các đoạn bị hỏng của các hệ thống ống
chính này.
10 Việc vận hành hệ
thống chữa cháy bằng bọt trên boong ở công suất ra theo yêu cầu phải cho phép
sử dụng đồng thời số lượng tối thiểu theo quy định các vòi phun nước theo áp
suất quy định từ đường ống chữa cháy.
4.6.2 Thử nghiệm
1 Thử ở xưởng
Đường ống của hệ thống chữa cháy bằng bọt mặt
boong phải được thử thủy lực trong phân xưởng với áp suất thử bằng 1,5 lần áp
suất thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Sau khi lắp đặt lên tàu đường ống của hệ
thống chữa cháy bằng bọt mặt boong phải được thử độ kín với áp suất thử bằng
1,25 lần áp suất thiết kế;
(2) Sau khi hoàn thành lắp đặt lên tàu đường
ống của hệ thống chữa cháy bằng bọt mặt boong phải được thử hoạt động bằng cách
xả bọt.
4.7 Thiết bị chữa cháy xách tay và nửa cố định
4.7.1 Quy
định chung
1 Kiểu và thiết kế
(1) Tất cả các
bình chữa cháy xách tay đều phải có kiểu và thiết kế đã được thẩm định;
(2) Thể tích
các bình chữa cháy bằng chất lỏng xách tay không được lớn hơn 13,5 lít và không
nhỏ hơn 9 lít;
Các bình khác
cũng không được vượt quá lượng xách tay tương đương của bình chữa cháy bằng
chất lỏng 13,5 lít và không được nhỏ hơn khả năng chữa cháy tương đương với
bình chữa cháy bằng chất lỏng xách tay loại 9 lít;
(1) Bình chữa
cháy bằng bột hoặc CO2 xách tay phải có khối lượng tối thiểu là 5
kg. Tất cả các loại bình chữa cháy xách tay phải có khối lượng tối đa là 23 kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Chất nạp dự trữ
Đối với các tàu
khách có chiều dài từ 50 m trở lên, các tàu chở dầu có trọng tải từ 500 tấn trở
lên, mỗi bình xách tay phải có chất nạp dự trữ để có thể nạp dễ dàng trên tàu.
Nếu không nạp được trên tàu thì phải tăng số bình chữa cháy lên từ 25 đến 50%
so với số lượng yêu cầu.
3 Chất chữa cháy
Không được dùng bình chữa cháy xách tay chứa
chất chữa cháy mà bản thân nó hoặc khi sử dụng sẽ tạo ra khí độc có hại cho con
người.
4 Thiết bị tạo bọt xách tay
Thiết bị tạo bọt xách tay phải có đầu phun
hỗn hợp bọt không khí kiểu tiết lưu có khả năng lắp vào ống nước chữa cháy
chính bằng vòi rồng và một bình xách tay chứa ít nhất 20 lít chất tạo bọt và
một bình dự trữ. Đầu phun phải tạo ra bọt thích hợp để chữa cháy do dầu với lưu
lượng ít nhất là 1,5 m3/min. Tỉ số nở của bọt không được vượt quá
12/1.
5 Vị trí đặt các bình chữa cháy xách tay
Một trong số các bình chữa cháy xách tay dùng
trong bất kỳ buồng nào phải được đặt gần lối ra vào của buồng đó.
4.7.2 Định mức trang bị chữa cháy xách
tay trong các buồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu phải được trang bị các bình chữa cháy
xách tay cho các buồng phù hợp với yêu cầu nêu trong Bảng 5/4.7.2.
2 Các kho sơn và buồng
kho chất lỏng dễ cháy phải được bảo vệ bằng các hệ thống chữa cháy thích hợp.
4.7.3 Bình bọt đẩy
Bình bọt đẩy phải
là loại bình dùng để chữa cháy có dung tích ít nhất là 45 lít, phải có ống mềm
cuộn trên guồng và có chiều dài thích hợp để có thể tới phần bất kỳ của các
khoang được bảo vệ.
4.8 Bộ dụng cụ chữa
cháy thủ công
4.8.1 Quy định chung
Mỗi tàu phải được
trang bị bộ dụng cụ chữa cháy thủ công theo yêu cầu của Mục này.
4.8.2 Định mức trang bị
1 Tất cả các tàu khách
có chiều dài từ 50 mét trở lên, tàu chở dầu, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu chở
khí hóa lỏng và tàu chở hóa chất nguy hiểm có trọng tải từ 500 tấn trở lên và
tàu chở hàng khô có trọng tải từ 1000 tấn trở lên, có cấp SI, SB phải có ít
nhất một bộ dụng cụ chữa cháy thủ công sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Xô múc nước có dây đủ dài theo kích thước
tàu: 2 chiếc;
(3) Rìu: 1 chiếc;
(4) Câu liêm: 1 chiếc;
(5) Thùng đựng cát khô, 0,25 m3: 1
thùng.
2 Đối với các tàu còn lại
phải có ít nhất một bộ dụng cụ chữa cháy thủ công sau đây:
(1) Bạt phủ dùng để dập cháy có kích thước: 1600x1400x3,5
(mm);
(2) Xô múc nước có dây đủ dài theo kích
thước tàu: 1 chiếc;
(3) Rìu: 1 chiếc.
Bảng 5/4.7.2 - Số lượng các bình chữa cháy xách tay và
bình bọt đẩy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng bắt buộc
Loại tàu
Tàu khách có chiều dài (m)
Tàu hàng có trọng tải (tấn)
Tàu dầu có trọng tải (tấn)
Tàu đẩy(kéo), tổng công suất máy chính(kW)
³ 50
< 50
³1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 500
< 500
³ 400
< 400
Hành lang
Bình bọt xách tay
Một bình cho
mỗi 30 mét chiều dài hành lang hoặc phần hành lang
Nhà bếp
Bình bọt xách tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
2
1
1
1
Bình bọt đẩy
1(tàu du lịch)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
Boong
Bình bọt xách tay
4
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
2
-
-
Bình bọt đẩy
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
-
-
Buồng
máy
Bình bọt xách tay
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
2
2
Bình CO2 xách tay
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
Buồng bơm dầu
Bình bọt xách tay
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
-
-
Buồng lái
Bình bọt xách tay
2
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
2
1
Bình CO2 xách tay
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
Chú thích:
1. Đối với pông tông hàng hoặc dầu thì trang bị như quy
định đối với tàu không có động cơ tương ứng;
2. Có thể sử dụng bình bột khô thay cho bình bọt hoặc
CO2 xách tay nếu loại bình bột khô đó khi dùng để chữa cháy không
gây làm hư hỏng trang thiết bị cần thiết cho an toàn của tàu;
3. Bếp sử dụng khí hóa lỏng phải trang bị thêm 1 bình
chữa cháy xách tay bằng hóa chất khô;
4. Tàu đẩy (kéo) chở hàng tổng hợp có nhiệt độ chớp
cháy từ 60 0C trở xuống phải trang bị ít nhất 2 thiết bị tạo bọt
xách tay;
5. Đối với các tàu khách có chiều dài dưới 20 mét thì
số lượng bình chữa cháy của toàn tàu ít nhất là 4 bình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Đối với các tàu dầu có trọng tải dưới 150 tấn thì số
lượng bình chữa cháy của toàn tàu ít nhất là 5 bình;
8. Đối với các tàu hàng cũng như tàu dầu không có động
cơ thì số lượng bình chữa cháy của toàn tàu ít nhất là 3 bình;
Đối với đoàn
sà lan đẩy theo đội hình 4 chiếc thì số lượng bình chữa cháy của mỗi sà lan
phải trang bị ít nhất 1 bình. Trường hợp đội hình ghép 2 chiếc thì mỗi sà lan
phải trang bị ít nhất 2 bình.
4.9 Trang bị chữa cháy cá nhân
4.9.1 Quy định
chung
1 Tàu khách các cấp có
chiều dài từ 50 m trở lên; tàu dầu, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu chở khí hóa
lỏng và tàu chở hóa chất nguy hiểm có trọng tải từ 500 tấn trở lên đều phải có
một bộ trang bị chữa cháy cá nhân cơ bản và thiết bị thở.
2 Ngoài những yêu cầu không đề cập ở 4.9.1-1 trên đây,
đối với tàu khách có chiều dài từ 35 mét đến dưới 50 mét, tàu chở dầu có trọng
tải dưới 500 tấn đều phải trang bị một bộ chữa cháy cá nhân cơ bản.
4.9.2 Các
chi tiết dự trữ
Mỗi bộ trang bị chữa cháy cá nhân có
thiết bị thở độc lập phải kèm theo những chi tiết dự trữ với số lượng được Đăng
kiểm chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trang bị chữa cháy cá nhân phải được
cất giữ ở nơi dễ lấy, dễ thấy để sử dụng ngay và nếu có hai bộ trở lên thì
chúng phải được cất giữ ở các vị trí cách xa nhau.
4.9.4 Trang
bị chữa cháy cá nhân
Trang bị chữa
cháy cá nhân bao gồm bộ chữa cháy cá nhân cơ bản và thiết bị thở.
1 Bộ chữa cháy cá nhân cơ bản gồm có:
(1) Quần áo
bằng vật liệu bảo vệ da khỏi bị tác động của bức xạ nhiệt phát ra từ đám cháy
và khỏi bị cháy và bỏng do hơi nước. Mặt ngoài của quần áo phải chịu nước;
(2) Ủng và găng
tay bằng cao su hoặc vật liệu không dẫn điện khác;
(3) Một mũ cứng
để bảo vệ tránh va đập;
(4) Một đèn
điện an toàn (đèn xách tay) đúng tiêu chuẩn, có thời gian chiếu sáng liên tục
ít nhất là 3 giờ.
2 Thiết bị thở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Một mũ
chống khói hoặc mặt nạ chống khói được cấp không khí bằng bơm thích hợp và một
ống dẫn khí có chiều dài đủ để dẫn từ boong hở cách xa các cửa và miệng khoang
hàng tới bất kỳ phần nào của khoang hàng hoặc buồng máy. Nếu để thỏa mãn yêu
cầu này cần phải có một ống dẫn không khí dài trên 36 mét thì cần phải có một
thiết bị thở độc lập để thay thế hoặc bổ sung thêm;
(2) Một thiết
bị thở độc lập bằng không khí nén, thể tích của không khí trong bình chứa ít
nhất phải bằng 1200 lít hoặc loại thiết bị thở độc lập khác có thể dùng để thở
trong thời gian ít nhất 30 phút.
3 Đối với mỗi thiết bị
thở, ống thở chịu lửa có đủ chiều dài và sức bền phải có thể gắn được vào quai
đeo của thiết bị thở hoặc vào dây lưng tách biệt bằng móc có khóa hãm để tránh
thiết bị thở bị tách rời ra khi ống thở làm việc.
4 Trang bị chữa cháy cá
nhân trang bị trên những tàu dùng để chở xô khí hoá lỏng hoặc hoá chất nguy
hiểm phải được Đăng kiểm xem xét riêng trong từng trường hợp.

Hình 5/4.10 - Đầu nối
bờ tiêu chuẩn
Đường kính ngoài: 178 mm
Đường kính trong: 64 mm
Đường kính vòng tròn tâm bu lông: 132 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày mặt bích: nhỏ nhất là 14,5 mm;
Bu lông và đai ốc: 4 bộ, đường kính mỗi chiếc
là 16 mm và chiều dài là 50 mm với 8 vòng đệm;
Vật liệu: Thép hoặc vật liệu khác phù hợp với
áp suất 1,0 N/mm2;
Đệm kín: Vật liệu bất kỳ phù hợp với áp suất
1,0 N/mm2.
4.10 Đầu nối bờ tiêu
chuẩn
4.10.1 Quy định chung
1 Tất cả các tàu khách
có chiều dài từ 50 m trở lên, các tàu dầu, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu chở khí
hóa lỏng, tàu chở hóa chất nguy hiểm có trọng tải từ 500 tấn trở lên và tàu chở
hàng khô có trọng tải từ 1000 tấn trở lên, có cấp SI, SB phải có đầu nối bờ
theo tiêu chuẩn, thỏa mãn yêu cầu 4.10.2 và được bố trí ở cả 2 mạn tàu.
2 Đối với
các tàu không được đề cập ở 4.10.1-1 phải có ít nhất một đầu nối bờ theo tiêu
chuẩn thỏa mãn yêu cầu sau đây.
4.10.2 Kích thước của đầu nối bờ tiêu
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Một phía của đầu nối
phải phẳng còn phía kia phải được nối cố định vào khớp nối dùng để lắp họng cứu
hỏa và vòi rồng của tàu.
3 Đầu nối này phải được
giữ ở trên tàu kèm theo một đệm kín, 4 bu lông và 8 vòng đệm.
4 Trên tất cả các tàu
nói ở 4.10.1-1 trên đây, một bộ bản sao của các sơ đồ bố trí chống cháy hoặc sổ
tay có vẽ các sơ đồ đó phải được để thường xuyên trong hộp kín thời tiết được
đánh dấu rõ ràng ở bên ngoài lầu để tạo điều kiện cho nhân viên chữa cháy từ
trên bờ xuống sử dụng.
4.11 Yêu cầu đối với
tàu có chiều dài nhỏ hơn 20 m
4.11.1 Các tàu có
chiều dài nhỏ hơn 20 m không cần trang bị hệ thống chữa cháy cố định. Nếu sử
dụng hệ thống chữa cháy bằng nước thì lượng nước tại các họng chữa cháy phải có
áp suất đủ để chữa cháy tại bất kỳ phần nào của tàu.
4.11.2 Các tàu có
chiều dài nhỏ hơn 12 m không cần trang bị hệ thống chữa cháy bằng nước, chỉ cần
trang bị 2 bình chữa cháy xách tay bằng bọt hoặc bột khô và 1 bình chữa cháy
xách tay bằng CO2 cho toàn tàu.
4.11.3 Bơm cứu
hỏa hút nước có thể hút nước từ một cửa thông sông.
PHẦN
6 - VẬT LIỆU VÀ HÀN
1.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Những quy định
của Phần này được áp dụng cho vật liệu dùng để chế tạo các kết cấu hoặc các chi
tiết quy
định trong các phần kết cấu thân tàu, trang thiết bị và hệ thống máy tàu.
2 Vật liệu
có đặc tính khác so với các quy định của Phần này có thể được phép sử dụng, nếu
các số liệu thiết kế chi tiết, quy trình chế tạo và ứng dụng của các vật liệu
đó được Đăng kiểm chấp thuận. Trong trường hợp này, các số liệu chi tiết về quy
trình chế tạo, thành phần hóa học, tính chất cơ học v.v... của vật liệu phải
được trình cho Đăng kiểm thẩm định.
1.2
Quy trình chế tạo
1.2.1 Nếu không
có quy định nào khác, vật liệu quy định trong Phần này phải được chế tạo tại
các nhà
máy có quy trình chế tạo vật liệu đã được Đăng kiểm chấp nhận. Quy trình chế
tạo phải được Đăng kiểm thẩm định trước khi chế tạo.
1.2.2 Vật liệu
thép quy định trong Phần này phải được luyện trong lò thổi ôxy, lò điện hoặc
theo những quy trình đặc biệt được Đăng kiểm chấp nhận.
1.2.3 Những vật
liệu sơ chế như vật liệu dạng thỏi, tấm hoặc phôi cung cấp cho các nhà máy sản
xuất khác hoặc
các phân xưởng khác nhau trong cùng một nhà máy, phải được chế tạo theo quy
trình chế tạo vật liệu đã được Đăng kiểm công nhận.
1.2.4 Các vật
liệu khác với các quy định trong phần này phải phù hợp với các yêu cầu như quy
định ở -1
trên, nếu Đăng kiểm xét thấy cần thiết.
1.3
Kiểm soát quá trình chế tạo vật liệu
1.3.1 Thực
hiện việc kiểm soát quá trình chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu việc
kiểm soát sai xảy ra và/hoặc tồn tại các sản phẩm không đạt chất lượng, nhà chế
tạo phải báo cáo tóm tắt việc này cho đăng kiểm viên. Trong trường hợp này, mỗi
phần không đạt phải được thử và kiểm tra theo yêu cầu của đăng kiểm viên.
2 Nhà chế
tạo phải đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá phù hợp để nhận biết các vật liệu dạng
thỏi, tấm, vật đúc, vật rèn và các chi tiết hoàn thiện v.v... mà các vật liệu
đó có thể phải được xác định trong các quá trình cụ thể như nóng chảy, cán,
rèn, nhiệt luyện v.v... tại tất cả các công đoạn trong quá trình chế tạo.
1.4
Thử và kiểm tra
1.4.1 Tiến
hành thử và kiểm tra
1 Nếu không
có quy định nào khác, vật liệu quy định trong phần này phải được thử và kiểm
tra dưới sự chứng kiến của đăng kiểm viên tại các nhà máy trước khi chuyển
hàng. Việc thử và kiểm tra phải phù hợp với các yêu cầu quy định từ Chương 3
đến Chương 7 ở Phần này.
2 Nhà chế
tạo phải trình các tài liệu sau cho đăng kiểm viên trước khi thử và kiểm tra
vật liệu:
(1) Các
tính năng kỹ thuật của vật liệu (bao gồm cả các yêu cầu đặc biệt v.v...);
(2) Chứng
chỉ vật liệu, ghi rõ tên của nhà chế tạo, cung cấp vật liệu sơ chế (chỉ trong
trường hợp khi các vật liệu sơ chế dạng thỏi, tấm hoặc phôi được chế tạo tại
nhà máy mà nó được cán, kéo hoặc rèn), mẻ nấu, đúc và các quá trình chế tạo
khác, số mẻ đúc và thành phần hóa học (phân tích mỗi mẫu đúc);
(3) Thành
phần hóa học phải được phân tích tại phòng thí nghiệm có trang thiết bị cần
thiết và cán bộ chuyên môn thích hợp. Máy sử dụng cho việc thử cơ tính của vật
liệu phải có chứng chỉ còn hiệu lực, do Đăng kiểm hoặc các tổ chức khác được
Đăng kiểm công nhận cấp hoặc phù hợp với các Quy chuẩn, tiêu chuẩn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Đăng
kiểm viên có thể không tham gia ở những công đoạn nhất định để kiểm tra và thử
vật liệu nếu xét thấy chất lượng vật liệu và hệ thống kiểm tra chất
lượng của nhà chế tạo thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.
1.4.2 Tiêu
chuẩn thử và kiểm tra
1 Các vật
liệu phải phù hợp với các yêu cầu nêu từ Chương 3 tới Chương 7 ở Phần
này.
2 Thành phần
hóa học của vật liệu được phân tích trên các mẫu lấy từ mỗi mẻ luyện. Đăng kiểm
có thể yêu cầu
kiểm tra lại kết quả phân tích, nếu cần thiết.
3 Các vật
liệu khác với quy định của phần này phải được thử và kiểm tra theo yêu cầu kỹ
thuật hoặc Quy chuẩn và tiêu chuẩn đã được Đăng kiểm thẩm định.
4 Tùy theo
điều kiện làm việc dự kiến của vật liệu, Đăng kiểm có thể yêu cầu thử ở các
điều kiện khác nhau hoặc các kiểu thử khác nhau.
1.4.3 Chất
lượng và sửa chữa khuyết tật
1 Tất cả vật
liệu phải không có các khuyết tật có hại. Không được sửa chữa khuyết tật bằng
phương pháp hàn hoặc phương pháp khác, nếu mức độ và phương pháp sửa chữa (kể
cả quy trình hàn và quy trình xử lý nhiệt) chưa được Đăng kiểm thẩm định.
2 Trong quá
trình sử dụng, bất kỳ vật liệu nào có trạng thái kỹ thuật không thỏa mãn và nếu
đăng kiểm viên thấy cần thiết thì phải được loại bỏ, cho dù vật liệu đó đã được
Đăng kiểm cấp giấy chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Trong bất
kỳ cuộc thử tính chất cơ học nào, trừ thử độ dai va đập, nếu một phần kết quả
thử không đạt yêu cầu, nhưng những phần khác đều thỏa mãn, thì hai mẫu thử
bổ sung có thể được cắt ra từ cùng vật liệu đã lấy mẫu thử để thử lại. Trong
trường hợp thử lại như vậy, tất cả các mẫu thử phải thỏa mãn yêu cầu Quy chuẩn.
2 Nếu kết
quả thử độ dai va đập không đạt yêu cầu, thì phải tiến hành thử bổ sung theo
quy định của từng chương trong Phần này.
3 Nếu vật
liệu đã được nhiệt luyện không đạt yêu cầu thì cho phép thử lại sau khi đã
nhiệt luyện lại. Nếu toàn bộ các cuộc thử lại đều không thỏa mãn yêu
cầu thì vật liệu đó được coi là không thỏa mãn.
4 Nếu độ
giãn dài của một mẫu bất kỳ nhỏ hơn quy định và có xuất hiện bất kỳ vết nứt nào
nằm ngoài phạm vi 1/4 chiều dài đo, tính từ trung điểm chiều dài đó, thì mẫu
thử được coi là không đạt, và cho phép tiến hành thử bổ sung bằng một mẫu khác
lấy từ cùng vật liệu đã cắt lấy mẫu thử.
1.5
Đóng dấu mác thép và giấy chứng nhận thử
1.5.1 Đóng
dấu mác thép
1 Tất cả các
vật liệu thỏa mãn yêu cầu đều phải được đóng dấu "VR", kể cả những
dấu và cấp của vật liệu, nếu Đăng kiểm thấy phù hợp và nhà chế tạo phải
đóng mác kèm các đặc trưng sau đây vào ít nhất một vị trí của vật liệu.
(1) Tên
hoặc mác của nhà máy chế tạo;
(2) Số
hoặc ký hiệu của sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Nếu không
thể đóng được dấu chìm vào vật liệu thì có thể đóng nhãn, đóng dấu niêm phong
hoặc bằng
phương pháp thích hợp khác.
3 Nếu vật
liệu có kích thước quá nhỏ không thể đóng dấu chìm, đóng nhãn hoặc đóng dấu
niêm phong như quy định ở -1 và -2 trên thì có thể được đóng gộp vào một
miếng nhãn hiệu.
1.5.2 Giấy
chứng nhận thử vật liệu
1 Vật liệu
đạt được yêu cầu về thử và kiểm tra theo quy định do nhà chế tạo thực hiện đối
với mỗi loại vật liệu thì sau khi thử, phải xuất trình giấy chứng
nhận thử vật liệu đã lập khi thử vật liệu cho Đăng kiểm xác nhận. Tuy nhiên có
thể sử dụng phương pháp khác thay cho chữ ký của đăng kiểm viên nếu Đăng kiểm
thấy phù hợp.
2 Giấy chứng
nhận thử vật liệu quy định ở -1 trên, ngoài kích thước, khối lượng v.v...
của thép, còn phải ghi ít nhất các mục từ (1) đến (8) sau đây:
(1) Số
hiệu đơn đặt hàng và tên tàu dùng vật liệu đó, nếu có;
(2) Số
hiệu hoặc nhãn hiệu;
(3) Nhãn
hiệu nhà máy chế tạo;
(4) Ký
hiệu cấp của vật liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Kết
quả thử tính chất cơ học;
(7) Phương
pháp nhiệt luyện (thí dụ: thường hóa hoặc cán có kiểm soát, trừ cán nguội);
(8) Phải
ghi rõ quy trình khử ôxy (chỉ đối với thép sôi).
3 Nhà chế
tạo phải ghi vào giấy chứng nhận vật liệu kết quả của quá trình sản xuất để
chứng tỏ rằng vật liệu thép đã được chế tạo theo đúng quy trình đã
được duyệt, kết quả này phải được cán bộ kiểm soát hoặc cán bộ kiểm tra chất
lượng sản phẩm của nhà máy chế tạo ký xác nhận. Tuy nhiên có thể sử dụng phương
pháp khác thay cho chữ ký của cán bộ kiểm soát hoặc cán bộ kiểm tra chất lượng
sản phẩm, nếu Đăng kiểm thấy phù hợp. (Thí dụ: chúng tôi chứng nhận rằng vật
liệu đã được chế tạo theo đúng quy trình đã thẩm định và đã tiến hành thử thỏa
mãn các yêu cầu của Đăng kiểm Việt Nam).
4 Những quy
định ở từ -1
đến -3 trên phải được áp dụng cho các loại vật liệu đưa ra trong Phần này.
CHƯƠNG 2 -
MẪU THỬ VÀ QUY TRÌNH THỬ TÍNH CHẤT CƠ HỌC
2.1
Quy định chung
2.1.1 Phạm
vi áp dụng
1 Mẫu thử và
quy trình thử tính chất cơ học của vật liệu phải phù hợp với quy định ở Chương
này, nếu trong
Chương 3 và Chương 4 không có quy định nào khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Mẫu thử
phải được cắt ra từ vật mẫu.
2.2
Mẫu thử
2.2.1 Chuẩn
bị mẫu thử
1 Nếu không
có quy định khác hoặc chưa được đăng kiểm viên chấp nhận, vật mẫu để lấy mẫu
thử không được
cắt ra khỏi vật liệu khi chưa được đăng kiểm viên đóng dấu.
2 Nếu vật
mẫu được cắt ra từ vật liệu bằng mỏ cắt hơi hoặc bằng máy cắt thì phải để lại
lượng dư thích hợp và lượng dư này sẽ được cắt bỏ khi gia công lần
cuối.
3 Việc gia
công mẫu thử phải được tiến hành sao cho mẫu thử không bị ảnh hưởng nhiều của
sức căng co dãn do lạnh hoặc nóng.
4 Nếu bất kỳ
mẫu thử nào gia công bị hỏng hoặc bị khuyết tật có liên quan đến tính chất cơ
bản của vật liệu, thì nó bị loại bỏ và được thay bằng mẫu thử
khác.
2.2.2 Mẫu
thử kéo
1 Mẫu thử
kéo phải có quy cách và kích thước như quy định ở Bảng 6A/2.1. Hai đầu của
mẫu thử có thể được gia công sao cho có hình dạng phù hợp với đầu ngàm của máy
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
n - độ giãn
dài yêu cầu của mẫu thử;
E - độ giãn
dài yêu cầu của mẫu thử tỷ lệ với mẫu thử quy định ở Bảng 6A/2.1;
A - diện
tích mặt cắt thực của mẫu thử;
L - chiều
dài đo thực của mẫu thử;
a và b -
hằng số phụ thuộc vào loại vật liệu được quy định ở Bảng 6A/2.2.
3 Sai số cho
phép (sự khác nhau giữa giá trị lớn nhất và nhỏ nhất) tại những phần song song
của mẫu thử đã gia công phải theo quy định ở Bảng 6A/2.3.
2.2.3 Mẫu
thử uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.4 Mẫu thử
độ dai va đập
1 Một bộ mẫu
thử độ dai va đập phải gồm ba mẫu.
2 Mẫu thử độ
dai va đập phải có quy cách và kích thước như ở Hình 6A/2.1 và Bảng 6A/2.5.
Rãnh khía phải được cắt ở trên mặt phẳng vuông góc với mặt cán của mẫu thử.
3 Vị trí của
rãnh khía không được nằm phía trong phạm vi 25 mm kể từ mép cắt bằng máy cắt
hoặc mép cắt bằng mỏ cắt hơi.
Bảng 6A/2.1 Quy
cách và kích thước mẫu thử kéo
(Đơn vị :
mm)
Loại
Quy cách
mẫu thử
Kích
thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

U14A
L
= 70, d = 14, P = 85, R ³ 10
(Đối
với sản phẩm gang đúc graphit cục hoặc tựa cầu, R(20)
Nói
chung người ta hay dùng mẫu trên. Tuy nhiên cũng có thể dùng mẫu có kích
thước sau đây :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Đối với
sản phẩm gang đúc graphit cục hoặc tựa cầu, R (20)
Thép cán
Thép đúc
và các sản phẩm gang đúc graphit cục hoặc tựa cầu
Thép rèn
Ống thép
có chiều dày lớn hơn 16mm

U14B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L = 5,65
, a = t, W ³ 12
P @ L + 2W,
R ³ 25
Ống thép
Ống đồng
L = 5,65
, a = t, W = 25
P @ L + 2
, R ³ 25
Thép cán có chiều
dày từ 3 mm trở lên
Hợp kim nhôm
U1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P @ 225, R ³ 25
U13B
L = 50, a
= t, W = 12,5
P @ 75, R
³ 25
Thép cán có chiều
dày từ 3,0 mm trở lên

U14C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L = 5,65
, P @ L + D
Trong đó P là
khoảng cách giữa hai đầu ngàm kẹp
Ống thép
Ống đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U8

d = 20, R
= 25
Mẫu thử phải được
cắt ra từ vật mẫu, có đường kính 30 mm được đúc riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật đúc gang xám
Chú
thích:
1. Các ký hiệu sau
đây được sử dụng
d -
đường kính A - diện tích mặt cắt ngang W - chiều rộng
a -
chiều dày R - bán kính góc lượn L - chiều dài đo
P -
chiều dài phần hình trụ D - đường kính ngoài của ống t - chiều dày vật liệu
2. Mẫu thử được gọi
là mẫu thử tỷ lệ khi L = 5d hoặc 5,65
.
Chiều dài đo có thể làm tròn đến 5 mm gần nhất với điều kiện sự khác nhau
giữa chiều dài này với L phải nhỏ hơn 10% của L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hằng số
Vật liệu
a
b
Vật liệu loại 1
2,0
0,40
Vật liệu loại 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
1. Vật
liệu loại I: thép các bon và thép hợp kim thấp có giới hạn bền kéo không quá
600 N/mm2, ở trạng thái cán nóng, ủ, thường hoá hoặc thường hoá và
ram;
2. Vật
liệu loại II: thép các bon và thép hợp kim thấp ở trạng thái tôi và ram;
3. Giá trị a và b
cho các loại vật liệu không phụ thuộc loại I và II, phải do Đăng kiểm quy
định.
Đường
kính mẫu thử, nếu gia công có mặt cắt tròn hoặc chiều dày và chiều rộng, nếu
gia công có mặt cắt hình chữ nhật (mm)
Sai số cho
phép (mm)
Trường hợp
mặt cắt tròn
Trường hợp mặt
cắt chữ nhật
Lớn hơn 3 đến 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 16
£ 0,03
£ 0,04
£ 0,05
£ 0,06
£ 0,08
£ 0,10
2.2.5 Xác
nhận mẫu thử
Trước khi
tiến hành thử, phải kiểm tra và xem xét kỹ quy cách và kích thước của các mẫu
thử bằng các dụng cụ thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1 Thử kéo
1 Trong quá
trình kéo, giá trị giới hạn chảy phải được đo tại trị số cực đại đầu tiên.
2 Nếu không xác
định rõ được giới hạn chảy, thì phải xác định số liệu hoặc là tại vùng giới hạn
chảy quy ước
(proof stress) 0,2% hoặc tại vùng tổng giới hạn chảy quy ước (total elongation
proof stress) 0,5%.
Bảng 6A/2.4 Quy
cách và kích thước mẫu thử uốn
(Đơn vị :
mm)
Loại
Quy cách
mẫu thử
Kích
thước mẫu thử
Vật liệu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U1A
a = t
W = 30
r = 1 ¸ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
U1B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W = 25
r = 1 ¸ 2
Ống thép
nồi hơi
(Chương 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

U2
a = d
Nếu
đường kính hoặc chiều dày vật liệu lớn hơn 35 mm, mẫu có thể được gia công có
mặt cắt tròn đường kính không quá 35 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Chú
thích:
Các ký
hiệu sau đây được sử dụng:
a - chiều
dày, đường kính hoặc chiều rộng của mẫu thử;
r - bán
kính mép lượn của mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d - đường
kính hoặc chiều rộng;
D - đường
kính của trục;
t - chiều
dày của vật liệu.
(1) Vật
liệu mà Đăng kiểm cho là cần thiết.
3 Nếu đo theo
giới hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước khi thử kéo thì việc thử phải được
tiến hành với cường độ ứng suất đàn hồi không quá 30 N/mm2/s đối
với kim loại đen và 10 N/mm2/s đối với kim loại màu.
4 Đối với vật
liệu có tính đàn hồi, tốc độ của máy thử kéo không được vượt quá tốc độ tương
ứng với sức căng
khi tải trọng đạt giá trị lớn nhất bằng 40%/min. Đối với vật liệu giòn như
gang, cường độ ứng suất đàn hồi không được vượt quá 10 N/mm2/s.
5 goài những
yêu cầu trên mẫu thử kéo phải thỏa mãn yêu cầu nêu ở 2.3.1, Phần 7A, chương 2
của QCVN 21 :2010/BGTVT.
2.3.2 Thử độ
dai va đập
1 Thử độ dai va
đập của vật liệu phải được tiến hành trên máy thử độ dai va đập Charpy có công
suất không nhỏ
hơn 150 J và tốc độ va đập từ 4,5 m/s đến 6 m/s với nhiệt độ mẫu thử được kiểm
soát trong khoảng ±2
oC của nhiệt độ quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại mẫu
thử
Kích thước mẫu thử
U4
U5
Mẫu thử
có rãnh khía hình chữ V sâu 2 mm
Mẫu thử
có rãnh khía
hình chữ
U sâu 5 mm
Chiều dài (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55 ± 0,6
55 ± 0,6
Chiều
rộng (mm)
W
10 ± 0,11
10 ± 0,11
Chiều
dày (mm)
T
10 ± 0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc của
rãnh khía (độ)
q
45 ± 2
¾
Chiều
rộng của rãnh khía (mm)
w
¾
2 ± 0,14
Chiều
dày còn lại dưới rãnh khía (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 ± 0,06
5 ± 0,09
Bán kính
đáy của rãnh khía (mm)
R
0,25 ± 0,025
1 ± 0,07
Khoảng
cách từ rãnh khía đến đầu mẫu thử (mm)
27,5 ± 0,42
27,5 ± 0,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¾
90 ± 2
90 ± 2
Vật liệu
thử
¾
Tất cả
các loại vật liệu
Thép rèn
hợp kim thấp
1 Năng
lượng hấp thụ trung bình tối thiểu của mẫu thử có kích thước nhỏ hơn quy định
phải là trị số (lấy bằng 1,0 nếu phần thập phân từ 0,50 trở lên và bỏ
qua nếu nhỏ hơn 0,50) tính bằng tích số của giá trị năng lượng hấp thụ trung
bình tối thiểu của mẫu thử độ dai va đập U4 nhân với hệ số ở Bảng 6A/2.6, tùy
thuộc vào chiều rộng của mẫu thử.
Bảng
6A/2.6 Hệ số nhân với năng lượng hấp thụ đối với mẫu thử U4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số
7,5
5/6
5
2/3
CHƯƠNG 3 THÉP
CÁN
3.1
Quy định chung
3.1.1 Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Những thép
có đặc tính khác so với các quy định của Chương này có thể được sử dụng nếu nó
phù hợp với Quy phạm Phân cấp và Đóng tàu biển vỏ thép (QCVN 21:2010/BGTVT – 7A).
3.1.2 Chọn
vật mẫu
1 Vật mẫu
dùng để cắt mẫu thử phải được lấy trong một lô thép khi chúng cùng mẻ đúc và
cùng quy trình
chế tạo và cùng trạng thái cung cấp.
2 Nếu không
có quy định nào khác, vật mẫu phải được lấy ở các vị trí trên sản phẩm (xem Hình
6A/3.1)
theo yêu cầu từ (1) đến (3) dưới đây:
(1) Thép
tấm và thép thanh dẹt có chiều rộng lớn hơn 600 mm: lấy vị trí khoảng 1/4 chiều
rộng, tính từ đầu mép của tấm hoặc thanh dẹt (xem Hình 6A/3.1 (1))
(2) Thép
hình và thép thanh dẹt có chiều rộng bằng và nhỏ hơn 600 mm:
Lấy tại vị
trí khoảng 1/3 chiều rộng (1/6 đối với thép chữ I), tính từ đầu mép. Nếu là
thép hình chữ U, thép góc, thép chữ I, thì vật mẫu có thể được lấy tại vị trí
khoảng 1/4 chiều cao bản thành (1/6 đối với thép mỏ), tính từ đường tâm của bản
thành (xem Hình 6A/3.1 (2) đến (5));
(3) Thép
thanh: Vật mẫu phải được cắt sao cho trục của mỗi mẫu thử có thể nằm gần vị trí
(a) và (b), quy định dưới đây:
(a) Nếu
mặt cắt không tròn, thì tại vị trí ở 1/6 khoảng cách lớn nhất kể từ mép ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên,
nếu kích thước mặt cắt ngang không đủ cho một mẫu thử tiêu chuẩn, thì không
phải áp dụng quy định này. Khi đó mẫu thử độ dai va đập được cắt ra theo chiều
dài thích hợp của một sản phẩm có đường kính lớn nhất của một lô.


Hình
6A/3.1 Chọn vật mẫu
3.1.3 Chọn
mẫu thử
1 Trong mọi
trường hợp, mẫu thử không được nhiệt luyện riêng lẻ so với lô sản phẩm làm mẫu
thử.
2 Mẫu thử
kéo phải được lấy theo quy định từ (1) đến (3) dưới đây:
(1) Một
mẫu thử kéo phải được lấy ra từ một vật mẫu;
(2) Đường tâm dọc của mẫu thử phải
được cắt vuông góc với hướng cán lần cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nói
chung, sử dụng mẫu thử dạng dẹt lấy toàn bộ chiều dày của sản phẩm. Có thể sử
dụng mẫu thử tròn khi chiều dày sản phẩm lớn hơn 40 mm (trừ thép thanh tròn)
hoặc thép tròn. Nếu mẫu thử kéo có dạng tròn được lấy từ bất kỳ loại sản phẩm
thép nào, trừ thép tròn, thì chúng phải được lấy tại vị trí khoảng 1/4 chiều
dày, tính từ mặt ngoài.
3 Mẫu thử độ
dai va đập phải được lấy theo quy định từ (1) đến (3) dưới đây:
(1) Mỗi bộ
mẫu thử phải được lấy từ một vật mẫu;
(2) Đường tâm dọc của các mẫu thử phải được
cắt song song với hướng cán lần cuối cùng (hướng dọc). Tuy nhiên, nếu Đăng kiểm
thấy cần thiết, đường tâm dọc của mẫu thử có thể được lấy vuông góc với hướng
cán lần cuối cùng (hướng ngang);
(3) Khi
chiều dày của sản phẩm không lớn hơn 40 mm, mẫu thử phải được cắt với mép lui
vào 2 mm tính từ bề mặt cán. Khi chiều dày của sản phẩm lớn hơn 40 mm thì mẫu
thử phải được lấy tại vị trí mà đường tâm của nó tương ứng với khoảng 1/4 chiều
dày (1/6 đường kính nếu là thép thanh tròn) kể từ mặt ngoài.
3.1.4 Kiểm
tra bề mặt và xác định kích thước sản phẩm
1 Kiểm tra
bề mặt và xác định kích thước sản phẩm là trách nhiệm của nhà chế tạo thép.
2 Sai số âm
đối với chiều dày danh nghĩa của thép tấm phải thỏa mãn quy định ở Bảng 6A/3.1.
3 Tất cả
những quy định có liên quan đến sai số âm đối với chiều dày sản phẩm đều phải
thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm, trừ sai số âm đối với chiều dày danh nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm
Sai số
âm (mm)
Thép tấm
Không
quá 0,3(1)
Thép
khác
Do Đăng
kiểm quy định
Chú
thích:
Thép
tấm kể cả thanh dẹt có chiều rộng không nhỏ hơn 150 mm;
(1) Chiều
dày phải được đo tại vị trí bất kỳ cách mép ít nhất 10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Thép phải
không bị phân lớp, phân đoạn và không lẫn tạp chất. Thép thành phẩm phải không
có khuyết tật cả ở bên trong lẫn trên bề mặt làm ảnh hưởng đến công dụng
của thép.
2 Khuyết tật
bề mặt có thể được khắc phục bằng cách tẩy, mài cục bộ, nhưng chiều dày tại bất
cứ chỗ nào của
sản phẩm thép cũng không được nhỏ hơn 93% chiều dày danh nghĩa, trong mọi
trường hợp, không được tẩy hoặc mài sâu quá 3 mm. Nếu không có quy định nào
khác, việc tẩy, mài khuyết tật phải được tiến hành dưới sự chứng kiến của Đăng
kiểm viên.
3 Các khuyết
tật trên bề mặt thép không thể xử lý bằng phương pháp trên có thể được đục hoặc
mài đi và tiến
hành hàn đắp, nếu được Đăng kiểm chấp thuận. Việc làm này phải được tiến hành
dưới sự chứng kiến của đăng kiểm viên và nếu không có quy định nào khác, phải
thỏa mãn các quy định từ (1) đến (3) sau đây:
(1) Sau
khi tẩy khuyết tật và trước khi hàn, chiều dày của sản phẩm ở bất kỳ chỗ nào
cũng không được giảm quá 20% chiều dày danh nghĩa.
(2) Việc hàn phải được thực hiện theo
quy trình hàn đã được Đăng kiểm duyệt. Thợ hàn và que hàn dùng hàn đắp mặt thép
cũng phải được Đăng kiểm cấp giấy chứng nhận. Đường hàn đắp phải được mài nhẵn
đến chiều dày danh nghĩa.
(3) Sau
khi mài xong, sản phẩm có thể phải được thường hóa hoặc nhiệt luyện theo yêu
cầu của đăng kiểm viên.
3.2
Thép cán dùng đóng thân tàu
3.2.1 Phạm
vi áp dụng
Những yêu
cầu quy định ở 3.2, được áp dụng cho các loại thép cán tấm, thép dẹt và thép
hình dùng trong dùng đóng thân tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc khử
ôxy và thành phần hóa học của thép phải phù hợp với những quy định ở Bảng 6A/3.2.
3.2.3 Nhiệt
luyện
Tất cả các
vật liệu phải được cung cấp ở trạng thái cán nóng, thường hoá và cán có kiểm
soát.
3.2.4 Tính
chất cơ học
1 Mỗi lô
thép, một mẫu thử kéo phải được lấy ra từ một vật mẫu.
2 Khối lượng
của mỗi lô thép không lớn hơn 50 tấn.
3 Tính chất
cơ học của thép phải phù hợp với những quy định ở Bảng 6A/3.3.
Cấp thép
Khử ôxy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C(1)
Si
Mn
S
P
Cu
Cr
Ni
AS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 0,21
£ 0,5
(1)
£ 0,04
£ 0,04
£ 0,35
£ 0, 30
£ 0, 30
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đối với thép
hình, thành phần các bon có thể tăng đến 0,23%.
Bảng
6A/3.3 Tính chất cơ học
Cấp thép
Giới hạn chảy (N/mm2)
Giới hạn bền kéo (N/mm2)
Độ giãn
dài 5,65
(%)
AS
³ 235
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 22
3.3
Thép cán tấm dùng chế tạo nồi hơi và bình chịu áp lực
Các loại thép tấm dùng để chế tạo nồi hơi, bình chịu áp
lực phải phù hợp với QCVN 21:2010/BGTVT - 7A.
CHƯƠNG 4 ỐNG
THÉP
4.1
Quy định chung
4.1.1 Những quy
định trong Chương này được áp dụng cho các ống thép dùng làm ống của nồi hơi,
các ống khác dùng cho thiết bị trao đổi nhiệt, hệ thống ống của tàu và hệ thống
ống áp lực của máy tàu v.v...
4.1.2 Ống thép
có tính chất khác với quy định ở Chương này, phải phù hợp với những yêu cầu quy
định ở 1.1.1-2.
4.2
Chế tạo
Ống thép được chế tạo
bằng các phương pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Ống thép liền kéo
nguội;
(3) Ống
thép được hàn bằng phương pháp điện trở và điện cảm ứng;
(4) Ống
thép được hàn bằng phương pháp hàn nóng chảy.
4.3
Chất lượng
Ống thép
phải có chất lượng đồng nhất và không có những khuyết tật có hại.
4.4
Thành phần hoá học và tính chất cơ học
Thành phần hoá học và tính chất cơ học của ống thép phù
hợp với từng loại ống tương ứng được nêu ra trong QCVN 21:2010/BGTVT - 7A.
4.5 Thử vật liệu
Mỗi lô
ống thép phải được kiểm tra và thử. Mỗi lô ống thép là những ống cùng loại
thép, cùng kích thước, cùng một mẻ đúc và cùng điều kiện nhiệt luyện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi ống thép phải được thử thuỷ lực tại nhà chế tạo.
4.7
Sửa chữa khuyết tật
4.7.1 Những
khuyết tật bề mặt có thể được sửa chữa bằng phương pháp mài, nhưng chiều dày
của ống thép sau khi mài không được nhỏ hơn chiều dày tối thiểu.
4.7.2 Khi sửa
chữa khuyết tật bằng phương pháp hàn thì quy trình hàn phải được duyệt và vùng
sửa chữa phải được kiểm tra bằng phương pháp từ tính.
CHƯƠNG 5 -
THÉP ĐÚC
5.1
Quy định chung
5.1.1 Phạm
vi áp dụng
1 Những yêu
cầu quy định trong Chương này được áp dụng để chế tạo các sản phẩm thép đúc
dùng ở phần thân tàu, trang thiết bị và hệ thống máy tàu, nồi hơi và bình
chịu áp lực.
2 Thép đúc
có đặc tính khác với quy định ở Chương này, phải phù hợp với các yêu cầu quy
định ở 1.1.1-2
của Phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép đúc được chế tạo từ thép lắng. Thành phần hoá học
của chúng được chỉ ra trong các mục tương ứng trong Chương này.
5.1.3 Nhiệt
luyện
1 Để đảm bảo
việc làm mịn hạt tốt, khử ứng suất dư và có được tính chất cơ học theo yêu cầu,
thép đúc ph¨i được ủ hoặc thường hóa và ram ở nhiệt độ trên 550 oC.
Đối với trục khuỷu phải được làm nguội trong lò tới nhiệt độ nhỏ hơn 300 0C.
2 Thép đúc
đã được nung nóng cục bộ hoặc làm nguội sau khi nhiệt luyện phải được khử ứng
suất dư theo phương pháp được chấp thuận.
3 Lò dùng để
nhiệt luyện phải có quy cách đủ để nung nóng đều thép đúc ở nhiệt độ theo yêu
cầu. Lò phải được trang bị thiết bị có khả năng điều chỉnh và ghi nhiệt độ
trong lò.
5.1.4 Mẫu
thử và thử
1 Chọn mẫu
thử
(1) Sau khi
nhiệt luyện lần cuối, mẫu thử thép đúc phải được cắt ra từ phần thân vật đúc.
(2) Số lượng
mẫu thử được lấy theo quy định từ (a) đến (c) dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Nếu
nhiều vật đúc được đúc trong cùng một mẻ có quy cách và hình dạng giống nhau và
mỗi vật đúc có khối lượng nhỏ hơn 500 kg thì có thể đúc cuống thử theo yêu cầu
của đăng kiểm viên mà không cần để ý đến quy định ở (a) và (b) trên. Trong
trường hợp như vậy, một mẫu thử phải cắt ra từ mỗi cuống thử. Những cuống này
phải được nhiệt luyện đồng thời với thân vật đúc trong cùng lò;
(c) Trường
hợp vật đúc không cùng mẻ đúc và thép đúc không được hòa trộn trước khi rót thì
phải lấy một mẫu thử kéo từ mỗi mẻ đúc mà không cần thực hiện những yêu cầu ở
(a) hoặc (b) nói trên.
(3) Mẫu
thử phải được cắt ra từ vật mẫu có chiều dày không nhỏ hơn 30 mm. Trong trường
hợp thép đúc được nhiệt luyện bằng tôi và ram thì vật mẫu có chiều dày không nhỏ
hơn 20 mm.
2 Tất cả các
mẫu thử phải được chuẩn bị phù hợp với các yêu cầu trong chương 2 của phần này.
Diện tích mặt cắt ngang của mẫu thử phải lớn hơn 150 mm2.
5.1.5 Chất
lượng thép đúc
Thép đúc
phải không có các khuyết tật bề mặt và như rỗ khí, vết nứt, khuyết thiếu và các
khuyết tật khác làm hư hại đến sản phẩm trong quá trình sử dụng.
5.1.6 Sửa
chữa khuyết tật
1 Trường hợp
kiểm tra không phá hủy phát hiện thấy khuyết tật có hại cho mục đích sử dụng
của vật đúc thì phải loại bỏ khuyết tật đó bằng cách mài v.v...
Sau khi
loại bỏ khuyết tật, phải tiến hành kiểm tra không phá hủy lại để đảm bảo rằng
khuyết tật đã được loại bỏ hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nếu vật
đúc có khuyết tật được loại bỏ và được sửa chữa bằng phương pháp hàn, thì trước
khi thi công, mức độ sửa chữa, quy trình hàn và phương pháp nhiệt luyện
phải được Đăng kiểm duyệt.
4 Phải xác
nhận rằng những chỗ được sửa chữa bằng phương pháp hàn không còn khuyết tật có
hại bằng phương pháp kiểm tra không phá hủy.
5.1.7 Kiểm
tra không phá hủy
1 Vật đúc
phải được tiến hành kiểm tra không phá hủy như yêu cầu ở (1) và (2) sau đây:
(1) Kiểm
tra bằng siêu âm:
(a) Vật
đúc dùng làm sống đuôi, sống bánh lái hoặc những phần quan trọng khác của kết
cấu thân tàu và các vật đúc quy định ở 2.2, Phần 3 của Quy Chuẩn này, phải được
kiểm tra siêu âm vào thời điểm thích hợp trong quá trình chế tạo. Kết quả kiểm
tra phải trình cho Đăng kiểm xem xét;
(b) Khả
năng hoạt động của các thiết bị kiểm tra siêu âm phải đảm bảo hiệu quả như khi
kiểm tra vật đúc lớn;
(c) Cán
bộ kiểm tra siêu âm phải có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm để kiểm tra
vật đúc.
(2) Kiểm tra bằng từ
tính:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Thép
đúc dùng làm sống đuôi, sống bánh lái và các chi tiết quan trọng khác của kết
cấu thân tàu;
(b) Thép
đúc yêu cầu kiểm tra bằng từ tính hoặc thẩm thấu chất lỏng quy định ở 2.2, Phần
3 của Quy chuẩn này;
(c) Chân
vịt;
(d) Vỏ
tuabin.
2 Đăng kiểm
có thể chấp nhận phương pháp thử không phá hủy khác nếu thấy thỏa mãn để thay
cho phương
pháp thử nêu ở -1.
3 Đăng kiểm
có thể yêu cầu kiểm tra không phá hủy bằng phương pháp chụp ảnh phóng xạ, kiểm
tra bằng siêu
âm, kiểm tra bằng từ tính hoặc kiểm tra bằng phương pháp thẩm thấu chất lỏng
không chỉ đối với vật đúc nêu ở -1, mà còn kiểm tra đối với các vật đúc khác,
khi thấy cần thiết.
4 Những bộ
phận của vật đúc được sử dụng trong kết cấu hàn, phải được kiểm tra bằng phương
pháp không phá hủy, nếu Đăng kiểm thấy cần thiết.
5.2
Thép đúc dùng trong thân tàu
5.2.1 Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Thành
phần hoá học
Thành
phần hóa học của thép đúc phải phù hợp với những quy định ở Bảng 6A/5.1.
C
Si
Mn
P
S
Cu
Mo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ni
£ 0,23
£ 0,60
£1,60
£ 0,040
£ 0,040
Tổng các
nguyên tố không quá 0,80%
Chú thích: Thành
phần man gan không được nhỏ hơn 3 lần thành phần các bon.
5.2.3 Tính
chất cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn
chảy hoặc giới
hạn chảy
quy ước (N/mm2)
Giới hạn
bền kéo
(N/mm2)
Độ giãn dài (%)
(
)
Độ co
thắt
(%)
³ 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 25
³ 40
5.3
Thép đúc dùng trong hệ thống máy tàu
5.3.1 Phạm
vi áp dụng
Những yêu
cầu quy định ở 5.3, được áp dụng để chế tạo các sản phẩm thép đúc dùng ở hệ
thống máy tàu.
5.3.2 Thành
phần hoá học
Thành phần
hóa học của thép đúc phải phù hợp với những quy định ở Bảng 6A/5.3.
Bảng 6A/5.3 Thành phần hóa học (%)
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mn
P
S
Cu
Mo
Cr
Ni
£ 0,40
£ 0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 0,04
£ 0,04
£ 0,3
£ 0,15
£ 0,3
£ 0,4
C
Si
Mn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
Cu
Mo
Cr
Ni
Chú
thích:
1. Đối
với trục khuỷu đúc, thành phần các nguyên tố khác không được vượt quá giới
hạn sau đây: Cu tối đa: 0,40%; Ni tối đa: 0,40%; Mo tối đa: 0,20%; Cr tối đa:
0,40%; tổng các nguyên tố khác không quá 1,00%.
2. Thép
đúc dùng trong kết cấu hàn thì thành phần các bon không được vượt quá 0,23%.
5.3.3 Tính
chất cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4
Thép đúc chân vịt
5.4.1 Phạm
vi áp dụng
Những yêu
cầu quy định trong ở 5.4, được áp dụng để chế tạo các sản phẩm thép đúc chân
vịt và cánh chân vịt. Khi sử dụng thép hợp kim, nhà chế tạo phải trình các hồ
sơ kỹ thuật cho Đăng kiểm.
5.4.2 Thành
phần hoá học
Thép đúc
các bon và các bon-man gan phải có thành phần hóa học phải phù hợp với những
quy định ở Bảng 6A/5.3 của Chương này, nhưng thành phần các bon không lớn hơn
0,25%.
5.4.3 Nhiệt
luyện
Để đảm
bảo việc làm mịn hạt tốt, khử ứng suất dư và có được tính chất cơ học theo yêu
cầu, thép đúc phải được ủ, thường hóa hoặc và ram ở nhiệt độ trên 550 oC.
5.4.4 Tính
chất cơ học
1 Vật liệu
thử phải liền với chân vịt đúc. Nếu vật liệu thử đúc riêng thì nó phải được
nhiệt luyện cùng với chân vịt trong cùng một lò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn
chảy hoặc giới hạn
chảy quy
ước (N/mm2)
Giới hạn
bền kéo
(N/mm2)
Độ giãn dài (%)
(
)
Độ co
thắt
(%)
³ 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 240
³ 260
³ 300
³ 320
³ 400
³ 440
³ 480
³ 520
³ 560
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 25
³ 22
³ 20
³ 18
³ 15
³ 13
³ 40
³ 30
³ 27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 20
³ 20
Chú
thích:
Đối với
những giá trị độ bền kéo nằm trong khoảng các giá trị trên, giá trị độ bền
kéo tối thiểu được thực hiện bằng nội suy.
Giới hạn
chảy hoặc giới hạn chảy
quy ước (N/mm2)
Giới hạn
bền
kéo (N/mm2)
Độ giãn dài (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ co
thắt (%)
Năng
lượng hấp thụ trung bình thử trên máy Charpy (J)
³ 200
³ 220
³ 240
³ 260
³ 275
³ 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 480
³ 520
³ 550
³ 28
³ 26
³ 24
³ 22
³ 20
³ 45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 40
³ 40
³ 35
³ 32
³ 28
³ 25
³ 20
³ 18
Chú
thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5
Gang xám đúc
Gang xám đúc phải phù hợp với các yêu cầu ở QCVN
21:2010/BGTVT - 7A.
5.6
Gang đúc graphit mặt sần hoặc mặt cầu
Gang đúc graphit mặt sần hoặc mặt cầu phải phù hợp với
các yêu cầu ở QCVN 21:2010/BGTVT - 7A.
Bảng 6A/5.6 - Tính
chất cơ học
Loại
thép
Giới hạn
chảy hoặc giới hạn chảy quy ước
(N/mm2)
Giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(N/mm2)
Độ giãn dài
(%)

Độ co
thắt
(%)
Năng
lượng hấp thụ trung bình thử trên máy Charpy (J)
Các bon và
các bon-man gan
³ 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 25
³ 40
³ 20
Hợp kim
³ 225
³ 400
³ 18
³ 25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 392
³ 549
³ 16
³ 45
³ 20
Austenitic
stainless
³ 200
³ 450
³ 22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
CHƯƠNG 6 -
THÉP RÈN
6.1
Quy định chung
6.1.1 Phạm
vi áp dụng
1 Những yêu
cầu quy định trong Chương này được áp dụng cho thép rèn dùng làm các bộ phận
kết cấu thân tàu, trang thiết bị và máy móc theo quy định ở từng phần của
Quy chuẩn này và các thỏi thép cán làm trục hoặc bu lông (sau đây, trong Chương
này gọi là "thép rèn").
6.1.1.1 Thép rèn
có những đặc tính khác so với quy định ở 6.1 phải thỏa mãn những quy định ở 1.1.1-2
của Phần này.
6.1.2 Quy
trình chế tạo
1 Thép rèn
phải được chế tạo từ thép lắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thép rèn
phải được gia công nóng theo các biện pháp quy định trong Bảng 6A/6.1 từ
các thỏi thép được rèn hoặc cán hoặc được chế tạo bằng phương pháp kết hợp cả
rèn và cán.
Vật rèn
Gia công
nóng
Vị trí
Tỷ số
rèn
Thép rèn làm trục
Chỉ rèn
Thân
S = 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S = 1,5
Rèn và cán
Thân
S = 5
Chỗ khác
S = 3
Thép rèn làm séc
măng
Tạo lỗ rỗng bằng
máy rèn dập, v.v
¾
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép rèn làm đĩa
Chồn từ phôi (1)
¾
U = 1/3
Chú
thích:
Tỉ số
rèn phải được tính theo công thức sau đây:
S =

trong
đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a - diện
tích mặt cắt của phần sau khi rèn (m2)
L - chiều
dài trước khi chồn (m)
L1 -
chiều dài sau khi chồn (m)
(1) Trong những
trường hợp khác, chồn đến 1/2U trở lên để tạo ra giá trị U, nói chung lấy trị
số 1/3.
4 Thép rèn
phải được gia công nóng dần đều đến mức tối đa có thể thực hiện được và phải
được rèn đến khi có hình dạng và quy cách sao cho càng gần với yêu cầu càng
tốt, để dòng kim loại có hướng tốt nhất trong việc tạo ứng suất khi sử dụng.
5 Thép rèn
phải qua gia công nóng để tạo ra tỉ số rèn thỏa mãn. Tỉ số này không được nhỏ
hơn giá trị quy định ở Bảng 6A/6.1. Tuy nhiên, những quy định này có thể
được thay đổi theo yêu cầu của Đăng kiểm tùy theo quy cách và hình dạng cũng
như mục đích sử dụng của thép rèn.
6 Nếu thép
rèn phải qua quá trình làm cứng bề mặt, ví dụ làm cứng theo phương pháp cảm
ứng, thấm nitơrát hoặc cán nén, thì những số liệu liên quan đến quá trình
làm cứng phải được trình cho Đăng kiểm duyệt trước.
7 Thép rèn
được định hình nhờ phương pháp cắt bằng mỏ hàn hoặc ghép phải được gia công
thỏa mãn để đảm bảo loại bỏ khu vực chịu ảnh hưởng của nhiệt và công
việc này phải được tiến hành trước lúc nhiệt luyện. Việc nhiệt luyện trước phải
tiến hành tùy thuộc vào thành phần hóa học, kích thước và hình dạng của thép
rèn.
6.1.3 Thành
phần hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4 Nhiệt
luyện
1 Thép rèn
phải được ủ, thường hóa hoặc thường hóa và ram hoặc tôi và ram ở từng giai đoạn
thích hợp trong quá trình chế tạo sao cho đạt được độ mịn hạt yêu cầu,
khử được ứng suất dư và phải đạt được những tính chất cơ học cần thiết. Nhiệt
độ thường hóa của thép rèn không được thấp hơn 550 oC.
2 Thép rèn
các bon và các bon – man gan có giới hạn bền kéo lớn hơn 700 MPa thì phải được
tôi và ram.
3 Nếu thép
rèn phải qua quá trình làm cứng bề mặt, chẳng hạn thấm cácbon, thì việc nhiệt
luyện để phù hợp với việc làm cứng bề mặt phải được tiến hành tại giai đoạn
thích hợp trong quá trình chế tạo.
4 Lò dùng
nhiệt luyện phải có kích thước đủ để vật rèn nung nóng đều theo nhiệt độ yêu
cầu. Lò luyện phải có dụng cụ có khả năng điều chỉnh và ghi được
nhiệt độ.
6.1.5 Chọn
mẫu thử
1 Trừ khi có
quy định khác, sau khi hoàn thành nhiệt luyện, mẫu thử thép rèn phải được cắt
ra theo chiều dọc vật rèn, kể từ phần có diện tích mặt cắt không
nhỏ hơn diện tích mặt cắt của thân vật rèn. Tùy thuộc hình dạng của vật rèn mẫu
thử cũng có thể phải cắt theo chiều ngang vật rèn, nếu thấy cần thiết.
2 Mẫu thử
không được tách khỏi thân vật rèn trước khi nhiệt luyện lần cuối cùng kết thúc.
Nếu thép rèn dùng vào mục đích đặc biệt cần phải qua quá trình làm cứng bề
mặt, mẫu thử có thể được tách riêng tại thời điểm hợp lý, trước khi kết thúc
nhiệt luyện lần cuối cùng, nếu được Đăng kiểm chấp thuận.
3 Mẫu thử
được lấy sao cho trục của mỗi mẫu thử tại vị trí khoảng 1/3 đường kính hoặc 1/2
chiều dày kể từ mép ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Số lượng
mẫu thử phải tuân theo các quy định từ (1) đến (5) dưới đây:
(1) Nếu
một vật rèn được nhiệt luyện có khối lượng từ 4 tấn trở lên (sau đây gọi là
“khối lượng”) thì phải cắt một bộ mẫu thử từ hai đầu vật rèn.
(2) Nếu
một vật rèn có khối lượng từ 500 kg đến dưới 4 tấn thì một bộ mẫu thử được cắt
ra từ một đầu vật rèn.
(3) Nếu
nhiều vật rèn có hình dạng và kích thước giống nhau, mỗi vật có khối lượng từ
250 kg đến dưới 500 kg được tạo ra từ cùng một phôi và được nhiệt luyện đồng
thời thì một bộ mẫu thử được cắt ra từ mỗi ba vật rèn hoặc từ số dư của ba vật
rèn.
(4) Nếu
nhiều vật rèn có hình dạng và kích thước giống nhau, mỗi vật có khối lượng nhỏ
hơn 250 kg, được tạo ra từ cùng một phôi và được nhiệt luyện đồng thời trong
một lò thì một bộ mẫu thử được cắt ra từ một phôi.
(5) “Một bộ mẫu thử”
có nghĩa là một mẫu thử kéo, nếu là thép rèn các bon và một mẫu thử kéo và ba
mẫu thử độ dai va đập, nếu là thép rèn hợp kim thấp.
6.1.6 Kiểm
tra không phá hủy, kiểm tra bề mặt và kích thước
1 Thép rèn
phải được kiểm tra không phá hủy bằng siêu âm hoặc thẩm thấu theo quy định ở
trong từng mục
tương ứng trong Chương này.
2 Khi nhiệt
luyện và gia công lần cuối cùng đã hoàn thành, phải tiến hành kiểm tra bề mặt
tại thời điểm thích hợp trong quá trình gia công, nếu cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.7 Sửa
chữa khuyết tật
1 Trường hợp
phát hiện thấy khuyết tật có hại cho mục đích sử dụng của thép rèn thì khuyết
tật phải được loại bỏ bằng phương pháp mài, bào v.v...
2 Sau khi
loại bỏ khuyết tật, phải tiến hành kiểm tra không phá hủy để đảm bảo rằng
khuyết tật đã được loại bỏ hoàn toàn.
3 Nói chung,
rãnh khoét khi loại bỏ khuyết tật không được sửa chữa bằng phương pháp hàn.
6.2
Thép rèn dùng trong thân tàu
6.2.1 Phạm
vi áp dụng
Những yêu
cầu quy định ở 6.2, được áp dụng để chế tạo các sản phẩm thép rèn dùng trong
thân tàu.
6.2.2 Thành
phần hoá học
Thành phần
hóa học của thép rèn phải phù hợp với quy định ở Bảng 6A/6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành
phần hóa học (%)
C
Si
Mn
P
S
Ni
Cr
Cu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng trong kết cấu
hàn (2)
£ 0,23
£0,45
0,30 ¸ 1,7(1)
£ 0,045
£ 0,045
¾
¾
¾
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng trong kết cấu
không hàn
£ 0,30
£ 0,45
0,30 ¸ 1,5
£ 0,045
£ 0,045
£ 0,40
£ 0,30
£ 0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú
thích:
(1) Thành
phần man gan không được nhỏ hơn 3 lần thành phần cacbon khi không nhiệt luyện
vị trí hàn;
(2) Tổng các
nguyên tố Ni, Cr, Cu, Mo không quá 0,80%.
6.2.3 Tính
chất cơ học
Thép rèn
phải có tính chất cơ học phù hợp với quy định ở Bảng 6A/6.3.
Bảng
6A/6.3 Tính chất cơ học
Giới hạn
bền kéo
Giới hạn chảy
Độ giãn dài (1) (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(MPa)
(MPa)
L
T
³ 430
³ 215
³ 24
³ 18
Chú
thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Kiểm tra không
phá hủy
Trục lái và chốt trục lái phải được kiểm tra
bằng siêu âm trong giai đoạn chế tạo thích hợp và biên bản của những lần thử
này phải trình cho Đăng kiểm.
6.3
Thép rèn dùng làm trục và máy
6.3.1 Phạm
vi áp dụng
Những yêu
cầu quy định ở Phần này được áp dụng để chế tạo các sản phẩm thép rèn dùng làm
trục và máy.
6.3.2 Thành
phần hoá học
Thành phần
hóa học của thép rèn phải phù hợp với quy định ở Bảng 6A/6.4.
Thành
phần hóa học (%)
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mn
P
S
Ni
Cr
Cu
Mo
£ 0,60
£ 0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 0,040
£ 0,040
£ 0,40
£ 0,30
£ 0,30
£ 0,15
Chú
thích:
Thép các
bon rèn được hàn trong quá trình đóng tàu thì thành phần các bon không được
quá 0,23%, trừ khi được Đăng kiểm chấp thuận. Tổng các nguyên tố Ni, Cr,
Cu, Mo không quá 0,80%. Thép rèn làm trục khuỷu phải có thành phần cacbon
không quá 0,50%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử được lấy theo hướng dọc, còn khi lấy theo hướng
ngang phải có sự đồng ý của Đăng kiểm.
6.3.4 Tính
chất cơ học
Tính chất
cơ học của thép rèn phải phù hợp với quy định ở Bảng 6A/6.5.
Bảng
6A/6.5 Tính chất cơ học
Giới hạn
bền kéo
(MPa)
Giới hạn chảy
(MPa)
Độ cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ giãn dài (%)
(L = 5,65
)
³ 400
³ 200
100-150
³ 26
³ 19
³ 440
³ 220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 24
³ 18
³ 490
³ 245
135-175
³ 22
³ 16
³ 540
³ 270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 21
³ 15
³ 590
³ 295
175-215
³ 19
³ 13
³ 640
³ 320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 17
³ 12
³ 680
³ 340
200-240
³ 16
³ 12
³ 730
³ 365
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 15
³ 11
³ 760
³ 380
225-265
³ 14
³ 10
Ghi chú: Sức bền
kéo của thép rèn bánh răng không nhỏ hơn 400 MPa.
6.3.5 Kiểm tra không
phá hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Kiểm
tra bằng siêu âm:
(a) Những
loại thép rèn sau đây phải được kiểm tra siêu âm trong giai đoạn chế tạo thích
hợp và biên bản của những lần thử này phải trình cho Đăng kiểm.
(i) Thép
rèn, quy định ở 2.2.1, Phần 3, Chương 2 của Quy chuẩn này;
(ii) Trục
lực đẩy, trục trung gian, trục chân vịt có đường kính lớn hơn 250 mm;
(iii) Bánh
răng giảm tốc và trục bánh răng giảm tốc có đường kính lớn hơn 200 mm;
(iv) Rôto,
đĩa và cánh tua bin.
(b) Máy
siêu âm để thử thép rèn phải đảm bảo hoạt động có hiệu quả;
(c) Cán bộ
thực hiện kiểm tra siêu âm phải có đủ trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm.
(2) Kiểm
tra bằng từ tính hoặc phương pháp thẩm thấu chất lỏng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Việc kiểm
tra không phá huỷ với thép rèn khác có thể được thực hiện khi có yêu cầu của
Đăng kiểm.
CHƯƠNG 7 -
VẬT LIỆU KIM LOẠI KHÁC
7.1
Hợp kim nhôm tấm và hình
7.1.1 Phạm
vi áp dụng
1 Những yêu
cầu quy định ở 7.1, được áp dụng cho hợp kim nhôm tấm và hợp kim nhôm
hình được dùng để chế tạo các két chứa của tàu chở khí hóa lỏng và kết cấu thân
tàu.
2 Các hợp
kim nhôm có đặc tính khác với quy định ở 7.1 phải thỏa
mãn các yêu cầu quy định ở 1.1.1-2 của Phần này.
7.1.2 Hợp kim
nhôm tấm và hình phải phù hợp với các yêu cầu ở QCVN 21:2010/BGTVT -7A.
7.2
Hợp kim đồng đúc
7.2.1 Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Đồng đúc
chân vịt có những đặc tính khác với các quy định ở 7.2 phải tuân theo
các quy định ở 1.1.1-2 của Phần này.
3 Hợp kim
đồng đúc dùng để chế tạo những chi tiết quan trọng khác với quy định ở 7.2.1.1,
phải phù hợp với quy định của QCVN hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương. Trong
trường hợp này, có thể không cần có sự chứng kiến của đăng kiểm viên để thử và
kiểm tra, trừ trường hợp có yêu cầu ghi trong hồ sơ thiết kế.
7.2.2 Hợp kim
đồng đúc phải phù hợp với các yêu cầu ở QCVN 21:2010/BGTVT - 7A.
1.1
Quy định chung.
Những yêu
cầu của Phần này áp dụng cho:
(1) Thân
tàu;
(2) Máy
tàu, trang thiết bị;
(3) Nồi
hơi và bình chịu áp lực;
(4) Đường
ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2
Hồ sơ kỹ thuật
Hồ sơ kỹ
thuật về hàn để trình Đăng kiểm thẩm định trong đóng mới hoặc sửa chữa các đối
tượng nêu ở 1.1 hay các bộ phận của chúng được quy định ở Phần 1A của Quy chuẩn
này.
1.3
Nhà máy, thợ hàn và quy trình hàn
1.3.1 Nhà máy
1 Để đảm
bảo yêu cầu chất lượng hàn, các nhà máy phải trang bị các thiết bị hàn, trang
bị công nghệ và máy móc kiểm tra mối hàn cần thiết ở trạng thái hoàn thiện,
đồng thời phải có tổ chức thích hợp trong tất cả các khâu sản xuất hàn, phải bố
trí công nhân đã được Đăng kiểm công nhận để hàn.
2 Nhà máy
muốn áp dụng phương pháp hàn mới vào sản xuất cần lưu ý những điều kiện dưới
đây:
(1) Việc
áp dụng phương pháp hàn phải được Đăng kiểm xác nhận bằng kết quả thử nghiệm
với khối lượng được chấp thuận;
(2) Phải
bố trí thiết bị thích hợp để kiểm tra mối hàn;
(3) Phải
có người có đủ khả năng thực hiện và kiểm tra công việc hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Thợ hàn
phải có giấy chứng nhận của Đăng kiểm.
2 Để kiểm
tra mối hàn bằng phương pháp không phá hủy, người điều khiển máy dò khuyết tật
phải được đào tạo chuyên môn và được cấp giấy chứng nhận.
1.3.3 Quy
trình hàn
Quy trình
hàn và các yêu cầu có liên quan được nêu ở dưới đây:
(1) Cơ
sở đóng tàu phải có quy trình hàn được thẩm định;
(2) Quy
trình hàn và các thông số kỹ thuật liên quan phải được Đăng kiểm thẩm định;
(3) Các
điều kiện hàn sau phải được đưa ra các thông số kỹ thuật của quy trình hàn :
(a) Yêu
cầu chung;
(b) Loại
vật liệu cơ bản (cấp thép và chiều dày lớn nhất của vật liệu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Kiểu
mối hàn (mối hàn giáp mép hoặc mối hàn góc...);
(e) Tư thế hàn;
(f) Chi
tiết về vát mép theo chiều dày vật liệu cơ bản (bao gồm tiêu chuẩn dung sai đối
với điều kiện chuẩn bị cạnh mối hàn, góc vát mép, khe hở chân và độ lệch mép),
số hiệu que hàn và sự bố trí, kích thước chân mối hàn hoặc chiều cao mối hàn
góc, số lớp hàn hoặc trình tự đi que và các thông số hàn (loại dòng điện, cường
độ dòng điện, điện áp, tốc độ hàn, nhiệt lượng giáng lên mối hàn);
(g) Nhiệt
độ gia nhiệt và nhiệt độ giữa các lớp hàn;
(h) Xử lý
nhiệt mối hàn;
(i) Các
điều kiện khác cần thiết cho quy trình hàn.
(4) Mẫu
thử và thử quy trình hàn
Mẫu thử
và quy trình thử phải phù hợp Chương 3, Phần 6 của Quy phạm phân cấp và đóng
tàu biển vỏ thép (QCVN 21:2010/BGTVT).
CHƯƠNG 2
- MỐI HÀN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1 Quy
định chung
Quy cách vát mép, chất lượng lắp ghép
các chi tiết và kích thước mối hàn phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn về
hàn hoặc bản vẽ đã được trình thẩm định và qui trình hàn.
2.1.2 Yêu
cầu về khuyết tật
1 Mối hàn
và mối hàn đắp không có các khuyết tật quá giới hạn cho phép. Mức độ rỗ khí và
ngậm xỉ không được vượt quá giới hạn đã nêu ở Chương 6 của Phần này.
2 Bề mặt
mối hàn phải chuyển tiếp dần dần sang mặt kim loại cơ bản. Độ sụt chiều cao
đường hàn, độ ghồ ghề trên mặt mối hàn không được vượt quá trị số cho ở Bảng
6B/2.1.
Chiều
dày nhỏ nhất của các phần tử được nối, mm
Độ sụt
mép, độ ghồ ghề, kích thước lỗ rỗng không được lớn hơn, mm
1
Lớn hơn
hoặc bằng 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Nhỏ hơn
20
0,1
chiều dày nhỏ nhất của phần tử được nối
3 Được phép
có rỗ khí trên mặt mối hàn trong các trường hợp sau:
(1) Không
quá 2 lỗ trên 100 mm chiều dài mối hàn với điều kiện kích thước lỗ rỗ phù hợp
với Bảng 6B/2.1.
(2) Tổng
chiều dài của các đoạn bị rỗ khí không lớn hơn 10% chiều dài mối hàn.
4 Kim loại
cơ bản, dọc mép hàn không được có rãnh cắt (cháy chân) sâu quá 0,3 mm khi chiều
dày vật hàn bằng hoặc nhỏ hơn 5 mm, và 0,5 mm khi chiều dày vật hàn lớn hơn 5 mm;
Tổng chiều
dài các rãnh cắt không được vượt quá 10% chiều dài mối hàn;
Trong các
kết cấu chịu tải trọng động, không được phép có rãnh cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối hàn
giáp mép phải có độ ngấu hoàn toàn tới toàn bộ chiều dày của các phần tử được
nối;
Khi hàn
giáp nối hai tấm có chiều dày khác nhau, mép tấm dày phải được vát đến bằng
chiều dày của tấm mỏng.
2.3
Mối hàn chữ T
2.3.1 Kích
thước mối hàn
1 Kích thước
mối hàn chữ T không vát mép phải được tính toán theo các yêu cầu về sức bền nêu
ở các phần liên quan đến chi tiết được hàn của Quy chuẩn, ngoài ra giá trị tính
toán của h (Hình 6B/2.1) lấy bằng:
(1) Khi
hàn bằng que hàn bọc thuốc: h = 0,70k;
(2) Khi hàn nửa tự động (dưới lớp
thuốc, trong khí cacbonic hoặc bằng dây hàn dưới bột thuốc): h = 0,85k;
(3) Hàn tự động với mối hàn một lượt: h = 1,0k
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h – Chiều
cao của mối hàn (Hình 6B/2.1).
2 Chiều dài
cạnh đường hàn của mối hàn chữ T (Hình 6B/2.1) không vát mép, không được vượt quá giá
trị k, mm:
(1) Ở kết
cấu thân tàu: k £
Smin;
(2) Ở các
kết cấu khác:
k £ 1,2 Smin
trong đó
Smin là chiều dày nhỏ nhất của các phần tử được nối. Nếu kích thước này của mối
hàn không đủ lớn theo tính toán phải tiến hành hàn có vát mép và phải ngấu toàn
bộ chiều dày của kim loại cơ bản.

2.3.2 Yêu
cầu kỹ thuật
1 Mối hàn
chữ T chịu tải trọng động lớn phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Không cho phép cháy chân mối hàn.
2 Những nẹp
và mã tạo thành mối hàn chữ T với các tấm thì tại đầu của chúng mối hàn phải liên
tục vòng từ bên này sang bên kia tạo thành đường hàn kín. Ở góc mã cũng phải
được hàn liên tục theo kiểu này.
3 Mối hàn ở
các đoạn chuyển tiếp, trong vùng đầu mút không được có rãnh, phải có tiết diện
ngang và hình dạng không đổi.
CHƯƠNG
3 - NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HÀN
3.1
Chuẩn bị mép hàn
3.1.1 Lắp
ghép
1 Việc chuẩn
bị mép hàn của chi tiết có thể được thực hiện bằng bất kỳ phương pháp nào, miễn
sao bảo đảm được chất lượng mối hàn theo yêu cầu của Phần này.
2 Khi lắp
ghép các cơ cấu để hàn, không được dùng các biện pháp cưỡng bức và không được
gây ứng suất trong kết cấu.
3 Khi lắp
ghép, cho phép sử dụng các chi tiết kẹp chặt tạm thời với số lượng ít nhất, khi
hàn gắn các chi tiết đó không gây ra các rãnh cắt trên kim loại cơ bản và khi
tháo gỡ chúng không được gây hư hại cho kim loại cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Que hàn
dùng để hàn đính phải có chất lượng tương đương với que hàn chính thức.
2 Hàn đính
không được có khuyết tật làm giảm chất lượng mối hàn.
3 Việc hàn
đính phải do công nhân có bậc thợ tương ứng đảm nhận.
3.2
Chống ảnh hưởng của môi trường
Trong điều
kiện môi trường có độ ẩm cao phải có biện pháp bảo vệ vật liệu hàn. Khi độ ẩm
trong vật liệu hàn vượt quá quy định phải sấy khô chúng trước khi hàn.
3.3
Hàn
3.3.1 Yêu
cầu chung
1 Ngay trước
khi hàn, các mép của vật liệu cơ bản phải được tẩy sạch dầu mỡ, gỉ, sơn, cho
phép hàn các chi tiết có lớp bảo vệ bề mặt mà không cần phải tẩy sạch nếu như
lớp phủ đó không ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn.
2 Khi hàn
nhiều lớp, phải đánh thật sạch xỉ trên lớp hàn trước mới được hàn lớp tiếp
theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Khi tiến
hành công việc sửa chữa theo một quy trình công nghệ đặc biệt, có thể hàn gắn
cơ cấu với tấm vỏ mà phía ngoài của nó tiếp xúc với nước.
2 Vật liệu
để hàn ở trạng thái nổi phải chọn phù hợp với quy trình hàn đã được duyệt.
3 Kim loại
trong vùng mép mối hàn phải được đánh sạch.
4 Khi hàn
một lớp thì cạnh vuông của mối hàn chữ T không được nhỏ hơn 4 mm.
5 Không cho
phép hàn vỏ bao tàu khi chỗ được hàn tiếp xúc với nước nếu chiều dày của vỏ bao
nhỏ hơn 4 mm.
3.3.3 Biến
dạng hàn và sửa nắn
1 Khi chế
tạo kết cấu hàn, phải áp dụng các biện pháp công nghệ và phương tiện thi công
nhằm đảm bảo hạn chế các biến dạng chung và cục bộ.
2 Biến dạng
hàn của kết cấu thân tàu vượt qua giới hạn cho phép ghi trong Bảng 6B/5.1
phải được khử. Phương pháp và công nghệ sửa nắn được áp dụng phải phù hợp với
công nghệ chế tạo kết cấu. Việc sửa nắn kết cấu được tiến hành bằng gia nhiệt,
tránh đến mức tối đa các biện pháp va đập.
3.3.4 Hàn
trong điều kiện có khung cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Những
trường hợp dưới đây được xem là khung cứng:
(1) Lỗ khoét theo chu vi kín có một
cạnh nhỏ hơn 60 lần chiều dày của tấm tại chỗ đó. Trong các kết cấu phức tạp,
khung vẫn được coi là cứng khi tỷ số giữa một trong các cạnh và chiều dày có
giá trị lớn hơn 60;
(2) Vết
nứt trong tấm phẳng không nằm ở mép tấm.
3.3.5 Hàn
vá vết nứt
1 Để quyết
định phương pháp sửa chữa vết nứt trong kết cấu thân tàu, thiết bị hoặc hệ
thống trên tàu cần phải tìm nguyên nhân cụ thể gây ra hư hỏng. Tùy thuộc nguyên
nhân và đặc tính hư hỏng, việc sửa chữa có thể được thực hiện bằng hàn vá hoặc
thay thế các kết cấu hoặc chi tiết đó. Không cho phép hàn vá vết nứt do hậu qủa
của ứng suất nhiệt.
2 Khi sửa
chữa theo 3.3.5-1 của Phần này, phải cố gắng loại trừ những nguyên nhân
gây ra hư hỏng.
3 Việc hàn
vá vết nứt xuyên suốt trong tấm hoặc thép hình phải theo trình tự dưới đây:
(1) Phát
hiện toàn bộ chiều dày vết nứt bằng các biện pháp thích hợp;
(2) Phải
chặn vết nứt hai đầu bằng các lỗ khoan xuyên suốt có đường kính từ 5÷8 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Sau khi
hàn vá vết nứt, các lỗ chặn vết nứt phải được hàn đầy. Khi hàn vá vết nứt trong
điều kiện có khung cứng (xem 3.3.4 của Phần này), phải có biện pháp công nghệ
giảm ứng suất hàn.
4 Mép vết
nứt không xuyên suốt trên vật dày phải được vát đến hết chiều sâu của vết nứt.
Trong quá trình chuẩn bị rãnh hàn cần kiểm tra chiều sâu vết nứt theo từng
khoảng cách đều nhau bằng khoan hay bằng phương pháp dò khuyết tật khác.
5 Mối hàn vá
phải được đắp đầy đến bề mặt vật liệu cơ bản.
3.3.6 Hàn
đắp
1 Cho phép
hàn đắp theo quy trình công nghệ đã được xác lập để phục hồi các chi tiết đã bị
mòn cũng như đắp lên bề mặt công tác của chúng một lớp kim loại có tính chất
đặc biệt (chống mài mòn, chống gỉ, chịu nhiệt...) và để tăng chiều dày cục bộ.
2 Phải kiểm
tra bề mặt chi tiết được hàn đắp để phát hiện các hiện tượng khác trước khi hàn
đắp, các khuyết tật đã được phát hiện phải được khử bằng gia công nguội và các
chỗ vừa bị cắt, gọt phải được hàn vá.
3 Kim loại
đắp không được ngậm xỉ và rỗ khí trong vùng liên kết giữa kim loại đắp với kim
loại cơ bản cũng như giữa các lớp hàn với nhau phải đảm bảo ngấu toàn bộ. Từng
lớp hàn phải có vẩy nhỏ và đều. Mặt đắp phải chuyển dần sang mặt kim loại cơ
bản (không có rãnh cắt, không lồi lõm).
3.4
Xử lý nhiệt để đảm bảo chất lượng mối hàn
3.4.1 Gia
nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ gia nhiệt phải được tính toán cụ
thể theo thành phần hóa học, tính chất vật lý của thép, thông số hình học của
kết cấu và chế độ hàn. Nhiệt độ gia nhiệt có thể được chọn theo tiêu chuẩn.
2 Khi hàn hồ
quang và hàn đắp các kết cấu, chi tiết làm từ thép các bon cán nóng cũng như
thép rèn có hàm lượng si lích không quá 0,37%, Man gan không quá 0,8%, bằng que
hàn bọc thuốc, nhiệt độ gia nhiệt được chọn phụ thuộc hàm lượng các bon theo Bảng
6B/3.1.
3 Nhiệt độ
gia nhiệt phải được duy trì trong suốt quá trình hàn.
4 Khi gián
đoạn quá trình hàn có gia nhiệt phải đảm bảo sao cho chi tiết được nguội chậm,
trước khi tiếp tục hàn, phải gia nhiệt trở lại.
5 Trong quá
trình hàn phải luôn luôn kiểm tra nhiệt độ gia nhiệt của các chi tiết.
Hàm
lượng các bon (%)
Nhiệt độ
gia nhiệt (oC)
0,27¸0,30
0,30¸0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50¸0,60
100¸150
150¸200
250¸300
300¸400
3.4.2 Nhiệt
luyện
1 Yêu cầu
phải nhiệt luyện sau khi hàn để khử ứng suất dư, nếu trong khi gia công cơ hoặc
trong khi công tác mà bắt buộc phải đảm bảo kích thước chính xác của kết cấu
hay chi tiết hàn.
2 Đối với
sản phẩm bằng thép hợp kim, thép các bon trung bình chịu tải trọng thay đổi
hoặc va đập, yêu cầu phải nhiệt luyện cục bộ hoặc nhiệt luyện toàn phần sau khi
hàn để cải thiện tổ chức kim loại, nếu công nghệ hàn đã sinh ra tổ chức hạt lớn
và những tổ chức không có lợi trong vùng ảnh hưởng nhiệt.
CHƯƠNG 4 -
VẬT LIỆU HÀN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG
5 - NHỮNG YÊU CẦU ĐẶC BIỆT VỀ CÔNG NGHỆ HÀN
5.1
Hàn thân tàu thép
5.1.1 Quy
định chung
1 Các yêu
cầu về kết cấu có liên quan đến sức bền và tính công nghệ của mối hàn phải phù
hợp với Phần 2 của Quy chuẩn này.
2 Việc chọn
cấp của vật liệu hàn phải phù hợp với mác thép, loại mối hàn và điều kiện hàn.
5.1.2 Yêu
cầu kỹ thuật
1 Dung sai
âm cho việc hàn góc:
Dung sai
âm cho việc hàn góc khoảng 10% chiều dài chân mối hàn góc. Không cho phép sự
thiếu hụt chiều dài chân trên toàn bộ chiều dài của mối hàn góc.
2 Độ võng
của tấm trong phạm vi một khoảng sườn ở các kết cấu được chế tạo trong đóng mới
thân tàu không được lớn hơn trị số cho trong Bảng 6B/5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm kết
cấu
Tên kết
cấu
Trị số
cho phép của độ võng (mm), không lớn hơn
IA
IB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
III
Tấm boong trên, tấm
đáy trên, tấm đáy dưới, dải tấm mạn, dải tấm trên và dưới của vách dọc liên
tục và của mạn trong, tấm boong và vách thượng tầng (ở phần giữa tàu trên
đoạn dài 0,25 chiều dài tàu về phía mũi và phía đuôi tính từ sườn giữa), dải
tấm hông và mép boong (suốt chiều dài tàu)
Tấm mạn
ở trên đường nước thiết kế, vách biên của thượng tầng, vỏ ống khói và các kết
cấu khác có yêu cầu cao về hình dáng bên ngoài
Kết cấu nhóm IA nằm
ở đầu và đuôi tàu, vách ngang chính, vách dọc (không kể dải tấm trên và
dưới), tấm boong dưới, tấm sàn, vách ngăn trong và vách nhẹ.
Boong
không liên tục, không tham gia vào sức bền chung và không thuộc nhóm I và II,
vách trong và vách chỉ được gá ở hai phía, vách của kho, của hầm hàng, buồng
máy, buồng tắm và các kết cấu khác không có yêu cầu cao về hình dạng bên
ngoài.
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
(Trường
hợp đặc biệt có thể cho phép đến 7)
7
10
5.2
Hàn trong chế tạo máy tàu thủy
5.2.1 Quy
định chung
1 Việc chọn
phương pháp hàn và vật liệu hàn trong chế tạo và sửa chữa các kết cấu và chi
tiết bằng thép hợp kim, phải chú ý đến tính chất của thép được hàn và điều kiện
khai thác của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt mối
hàn phải nhẵn và chuyển tiếp dần sang mặt kim loại cơ bản. Trong trường hợp cần
thiết thì phải gia công cơ để tạo góc lượn với bán kính nhất định ỏ mối hàn chữ
T.
3 Tại vị trí
chịu tải trọng động, không cho phép có mối hàn áp dụng đồng thời với các kiểu
nối khác (lắp áp lực, nối bằng chêm...).
4 Việc áp
dụng hàn và hàn đắp trục thẳng, trục khuỷu của tàu trong chế tạo và sửa chữa,
(ví dụ: hàn gắn mặt bích với trục thẳng và trục khuỷu, hàn gắn cổ trục với má
trục... hàn vá vết nứt và chỗ gẫy, phục hồi phần bị mài mòn bằng hàn đắp
v.v...) chỉ được phép thực hiện trong điều kiện tuân theo quy trình công nghệ
đã thỏa thuận trước với Đăng kiểm.
5.2.2 Hàn
đắp
1 Phần bị
mòn của trục bằng thép các bon có hàm lượng các bon dưới 0,45% có thể được phục
hồi bằng hàn đắp hồ quang tay với điều kiện:
(1) Chiều dày của lớp đắp sau khi gia công cơ
sẽ không lớn hơn 5% đường kính của trục được phục hồi;
(2) Hàn
đắp phải được tiến hành có gia nhiệt toàn bộ chiều dày phần trục được đắp theo
yêu cầu nêu ở 3.4.1 của Phần này.
2 Có thể
phục hồi phần trục bị mòn hoặc lớp thép trên bề mặt của trục và có thể đắp mới
lên mặt trục một lớp thép không gỉ bằng phương pháp hàn tự động theo đường xoắn
ốc:
(1) Dưới
lớp thuốc và bằng dây cực có đường kính 0,6¸3 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Bằng
dây cực trong khí cacbonic.
Chiều dày
lớp đắp trên trục sau khi gia công cơ không được lớn hơn 10% đường kính trục
được phục hồi.
3 Khi đắp
lớp thép không gỉ lên bề mặt công tác của trục chân vịt hay lên lớp thép bề mặt
của nó theo phương pháp hàn đắp tự động bằng dây cực dưới lớp thuốc thì chỉ
được đắp một lượt với bước đắp tương đối: a = H/B = 0,3¸0,35,
trong đó:
H - bước
đắp hoặc khoảng cách giữa 2 đường kề nhau, mm;
B
- chiều rộng của mối hàn, mm.
4 Trong mọi
trường hợp, truớc khi hàn đắp, toàn bộ mặt trục phải được kiểm tra và được
chuẩn bị theo yêu cầu của 3.3.6-2 của Phần này;
Sau khi
gia công cơ, phải dò khuyết tật trên toàn bộ đoạn trục được hàn đắp và trên các
đoạn kề bên rộng 20 mm.
5.3
Hàn nồi hơi và bình chịu áp lực
5.3.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Mối hàn
dọc và mối hàn ngang của ống góp thân nồi hơi, ống lửa và thân bình chịu áp lực
phải là mối hàn giáp mép và ngấu suốt toàn bộ chiều dày của bộ phận được nối;
Mối hàn
dọc và mối hàn vòng của thân nồi hơi phải được thực hiện kèm với hàn vá gốc mối
hàn nếu không hàn vá thì kiểu mối hàn phải được Đăng kiểm xem xét riêng biệt.
5.3.2 Yêu
cầu kỹ thuật
1 Khi chế
tạo, sửa chữa nồi hơi và bình chịu áp lực phải lựa chọn phù hợp với quy trình
hàn đã được duyệt.
2 Cho phép
phục hồi chỗ bị mòn của thành nồi hơi và bình chứa bằng hàn đắp trong điều kiện
sau: diện tích phần đắp không được lớn hơn 500 cm2, còn độ hao mòn
không vượt quá 30% chiều dày thành;
Nếu các
điều kiện trên không thỏa mãn thì phần hư hỏng phải được cắt bỏ và phải hàn
giáp mép một tấm vào chỗ đó.
5.4
Hàn đường ống tàu thủy
5.4.1 Quy
định chung
1 Các phương
pháp và vật liệu hàn được dùng trong chế tạo và sửa chữa đường ống trên tàu
phải bảo đảm cho mối hàn có cơ tính không nhỏ hơn cơ tính của kim loại đường
ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Yêu
cầu kỹ thuật
1 Vật liệu
hàn được dùng cho đường ống thép phải thỏa mãn yêu cầu nêu ở Chương 4 của Phần
này.
2 Trong các
mối hàn giáp mép, mối hàn phải ngấu toàn bộ kim loại cơ bản. Cho phép
hàn trực tiếp cút với đường ống.
3 Cho phép
áp dụng cút cố định trong mối nối giáp mép ống, nếu cút đó không ảnh hưởng xấu
đến tính khai thác của đường ống.
4 Khi hàn
mặt bích với đường ống, không được dùng cút cố định.
5.5
Hàn thép đúc và thép rèn
5.5.1 Quy
định chung
1 Việc hàn
đắp để khử khuyết tật trong sản phẩm đúc rèn, để chế tạo các kết cấu hàn hỗn
hợp từ thép đúc và thép rèn (sống mũi, sống đuôi, giá đỡ trục chân vịt, trục
bánh lái v.v...) để sửa chữa các chi tiết được chế tạo bằng phương pháp kết hợp
(đúc-rèn-hàn) phải tuân theo yêu cầu của Phần này.
2 Trong
trường hợp hàn thép đúc và thép rèn có hàm lượng cácbon cao hơn 0,25% phải tiến
hành gia nhiệt không phụ thuộc vào phương pháp hàn. Nhiệt độ và chế độ gia
nhiệt phải được xác định theo yêu cầu của 3.4.1 của Phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Chỉ cho
phép hàn đắp khuyết tật ở vật mới đúc và mới rèn với khối lượng và quy trình
công nghệ như Quy chuẩn và tiêu chuẩn quy định.
2 Việc khử
khuyết tật trong vật đúc và rèn thường phải được tiến hành trước lần nhiệt luyện
cuối cùng. Chỉ được phép hàn vá sau lần nhiệt luyện cuối cùng trong những
trường hợp ngoại lệ.
3 Hàn đắp
khuyết tật trong vật đúc phải được tiến hành sau khi đã khử hết đầu thừa, vật
liệu khuôn, xỉ và các chất bẩn khác.
4 Phải gia
công chi tiết trước khi hàn đắp, gồm: tẩy sạch hoàn toàn chỗ kim loại bị khuyết
tật hoặc nứt, khoét rãnh hàn, để bảo đảm ngấu hoàn toàn mép được hàn.
5.6
Hàn kết cấu nhôm và hợp kim nhôm
5.6.1 Quy
định chung
1 Việc sử
dụng phương pháp, vật liệu hàn nhôm và hợp kim nhôm trong đóng mới và sửa chữa
tàu thủy phải tuân theo quy trình đã được duyệt;
Vật liệu và phương pháp hàn được áp dụng để hàn nhôm và
hợp kim nhôm phải đảm bảo tẩy sạch được lớp ôxít nhôm trên bề mặt kim loại cơ
bản. Vật liệu dùng làm thuốc hàn nhôm phải đảm bảo tạo xỉ trung tính.
2 Phải cố
gắng đặt mối hàn ở vùng có ứng suất thấp. Nên tiến hành hàn ở vị trí thuận lợi
để dễ bảo vệ và tạo hình mối hàn. Tốt nhất là hàn trên mặt bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Trước khi
hàn, vật liệu cơ bản phải được tẩy sạch dầu mỡ, chất bẩn và màng ôxít trên bề
mặt bằng phương pháp hóa học và/hoặc cơ học. Bề mặt vật liệu cơ bản phải được
làm sạch theo thứ tự: rửa sạch bằng nước, đánh sạch lớp ôxit, rửa lại bằng
nước, sấy khô. Vật liệu hàn cũng phải được kiểm tra đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
2 Trước khi
hàn giáp mép, vùng mép hàn phải được tẩy sạch dầu mỡ bằng hoá chất với chiều
rộng cách mép hàn ít nhất là 100 mm và phải tẩy sạch màng ôxít bằng chổi thép
không gỉ hoặc bằng đĩa phủ ôxít nhôm với chiều rộng 15¸25 mm. Không được
phép dùng xà phòng hoặc xút để tẩy mép hàn.
3 Khi hàn
giáp mép cả hai phía, trước khi hàn phía sau phải khử hết phần kim loại bị ôxy
hóa và các khuyết tật ở gốc mối hàn bằng các phương pháp cơ như: đục, bào,
phay. Không được phép dùng đá mài để đánh sạch gốc mối hàn.
4 Khi hàn
giáp mép một phía, nếu dùng tấm lót tạm thời phía sau thì tấm lót phải là thép
không gỉ, đồ gốm hoặc hợp kim nhôm;
Nếu không
thể dùng tấm lót tạm thời thì cho phép dùng tấm lót cố định bằng hợp kim nhôm
có mác tương đương với mác của kim loại cơ bản.
5 Mối hàn
hợp kim nhôm phải không có vết nứt và khuyết tật vượt quá giới hạn cho phép.
5.7
Hàn gang, đồng và hợp kim đồng
Khi dùng
phương pháp hàn để sửa chữa các khuyết tật hoặc hàn các chi tiết bằng gang phải
theo quy trình được chấp thuận;
Khi hàn
nối, hàn đắp các chi tiết bằng đồng hay hợp kim đồng cũng phải theo quy trình
được chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1
Quy định chung
6.1.1 Trách
nhiệm của nhà máy thực hiện công việc hàn
1 Các nhà
máy thực hiện công việc hàn phải thực hiện kiểm tra có hệ thống tình trạng kỹ
thuật của mọi khâu sản xuất hàn, kiểm tra chất lượng các công việc chuẩn bị,
công việc lắp ghép và hàn;
Kiểm tra
hàn phải bao gồm:
(1) Kiểm tra kim loại cơ bản và vật liệu hàn,
kiểm tra điều kiện bảo quản, vận chuyển và sử dụng chúng;
(2) Kiểm
tra có hệ thống tình trạng kỹ thuật của mọi thiết bị hàn, dụng cụ và trang
thiết bị công nghệ hàn;
(3) Kiểm
tra tay nghề của thợ hàn và của nhân viên điều khiển máy dò khuyết tật;
(4) Kiểm
tra trình tự thi công của các khâu chuẩn bị lắp ghép, hàn;
(5) Kiểm
tra nghiệm thu các sản phẩm đã được chế tạo hoặc sửa chữa bao gồm cả kiểm tra
lần cuối cùng mối hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Quy
định chung về kiểm tra hàn
1 Danh mục
các kết cấu và chi tiết quan trọng của thân tàu, thiết bị tàu và các trang
thiết bị chịu sự giám sát của Đăng kiểm, trình tự kiểm tra thiết bị hàn, dụng
cụ và trang bị công nghệ hàn, chất lượng kim loại cơ bản, vật liệu hàn, chất
lượng công việc chuẩn bị lắp ghép và hàn phải phù hợp với các quy định tương
ứng.
2 Phương
pháp, khối lượng kiểm tra và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng mối hàn do cơ quan
thiết kế quy định khi đóng mới và sửa chữa phải phù hợp với Phần này và phải
được Đăng kiểm chấp thuận.
3 Trước khi
kiểm tra mối hàn và mối hàn đắp, thì bề mặt của chúng và bề mặt kim loại cơ bản
tiếp giáp với chúng phải được đánh sạch xỉ, hạt kim loại và các chất bẩn khác;
Chiều rộng
kim loại cơ bản được đánh sạch về cả hai phía của mối hàn tùy theo phương pháp
kiểm tra:
(1) Khi kiểm tra bằng siêu âm phải bảo đảm
phạm vi dịch chuyển của đầu dò để dò được toàn bộ tiết diện mối hàn;
(2) Khi
chụp ảnh bằng tia rơngen và tia gamma: không được nhỏ hơn 20 mm;
(3) Khi
kiểm tra bằng từ hóa: phải bằng chiều rộng của thiết bị từ hóa;
(4) Khi
kiểm tra bằng từ tính: không nhỏ hơn 20 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Việc kiểm
tra chất lượng mối hàn phải được tiến hành trước khi sơn (hoặc sơn lót) trước
khi mạ hoặc phủ một lớp phủ bất kỳ.
5 Khi kiểm
tra chất lượng mối hàn phải:
(1) Kiểm
tra kích thước mối hàn;
(2) Phát
hiện khuyết tật bên ngoài;
(3) Kiểm
tra khuyết tật bên trong;
(4) Kiểm
tra độ kín nước, kín khí.
Phương pháp và định mức các loại thử
nói trên phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn và các phần của quy chuẩn này
một cách tương ứng.
6.2
Kiểm tra kích thước và phát hiện khuyết tật bên ngoài của mối hàn
6.2.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Yêu
cầu kỹ thuật
1 Khi kiểm
tra kích thước mối hàn phải đo:
(1) Chiều
rộng và chiều cao của mối hàn giáp mép;
(2) Cạnh
vuông và chiều cao của mối hàn chữ T;
(3) Đối
với mối hàn gián đoạn phải kiểm tra thêm chiều dài các đoạn hàn và bước hàn.
2 Khuyết tật
bên ngoài của mối hàn phải được phát hiện bằng mắt thường, bằng kính lúp có độ
phóng đại 20 lần;
Để phát hiện vết nứt và các khuyết tật khác trên mặt mối
hàn và ở vùng gần mối hàn không thể thấy được bằng cách quan sát bên ngoài, có
thể áp dụng kiểm tra bằng phương pháp thẩm thấu chất lỏng hoặc phương pháp từ
tính.
3 Cho phép
áp dụng phương pháp kiểm tra không phá hủy bằng phương pháp thẩm thấu chất lỏng
để phát hiện các khuyết tật không thấy được hoặc khó thấy bằng mắt thường trong
các mối hàn có biểu hiện khuyết tật ở bề mặt (rạn nứt, rỗ khí, không ngấu,
những lỗ hổng do những nguyên nhân khác gây ra).
4 Cho phép
áp dụng phương pháp kiểm tra bằng từ tính để phát hiện những khuyết tật phá hủy
tính liên tục của kim loại (không sâu quá 5 mm). Để tiến hành kiểm tra, bề mặt
phải được gia công sơ bộ. Phương pháp từ tính chủ yếu dùng để kiểm tra các chi
tiết của các cơ cấu máy có bề mặt đã được hàn đắp và gia công cắt gọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3
Phát hiện khuyết tật bên trong của mối hàn
6.3.1 Quy
định chung
1 Khuyết tật
bên trong của mối hàn phải được phát hiện bằng một trong các phương pháp sau:
(1) Dò
khuyết tật bằng siêu âm;
(2) Chụp
ảnh khuyết tật bằng tia rơnghen hoặc tia gamma;
(3) Dò
khuyết tật bằng từ tính.
2 Trong các
trường hợp riêng, khi không có điều kiện kỹ thuật để kiểm tra bằng phương pháp
không phá hủy, thì cho phép phát hiện khuyết tật bên trong bằng phương pháp phá
hủy.
6.3.2 Yêu
cầu kỹ thuật
1 Để kiểm
tra mối hàn giáp mép và mối hàn chữ T của các kết cấu bằng thép cac bon và thép
hợp kim thấp, được phép áp dụng dò siêu âm trong các trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Ở các
chi tiết hình trụ có đường kính lớn hơn 30 mm;
(3) Ở các
chi tiết hình ống có chiều dày thành không nhỏ hơn 6 mm và có đường kính không
nhỏ hơn 100 mm đối với hàn vòng và 300 mm đối với hàn dọc.
2 Để kiểm
tra mối hàn giáp mép trong các kết cấu thép cácbon và thép hợp kim thấp có
chiều dày từ 4¸12 mm, cho
phép áp dụng phương pháp dò khuyết tật bằng từ tính. Bằng phương pháp này có
thể phát hiện được các lỗ hổng và các hạt xỉ có diện tích không nhỏ hơn 3 mm2.
Phương pháp từ tính cho phép phát hiện được kích thước và vị trí của khuyết tật
nhưng không cho biết loại khuyết tật.
6.4
Kiểm tra mối hàn bằng phương pháp không phá hủy
6.4.1 Quy
định chung
1 Những đoạn
mối hàn được chọn để kiểm tra theo 6.4.2¸6.4.4 của Chương này
phải được Đăng kiểm chấp thuận.
2 Khi kiểm
tra chọn lọc, nếu chất lượng mối hàn ở một đoạn nào đó không thỏa mãn yêu cầu
của mục này thì phải kiểm tra thêm 2 đoạn kề bên. Nếu các đoạn kề bên có chất
lượng mỗi hàn thỏa mãn yêu cầu của Phần này thì không cần tiếp tục kiểm tra.
Nếu không thỏa mãn thì phải tiếp tục kiểm tra theo trình tự như trên để phát
hiện hết vùng khuyết tật của mối hàn.
3 Khi phát
hiện trong mối hàn có những đoạn không đạt chất lượng, Đăng kiểm sẽ yêu cầu
kiểm tra thêm các mối hàn nằm ngoài các đoạn kề bên phần có khuyết tật.
4 Phải sửa
chữa mối hàn hoặc từng đoạn mối hàn có khuyết tật không cho phép, sau đó phải
kiểm tra toàn bộ chiều dài đoạn đã được sửa chữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đối với
tàu có chiều dài dưới 30 m, có thể bỏ qua kiểm tra bằng phương pháp không phá
huỷ. Với tàu có chiều dài trên 30 m, thì kiểm tra bằng phương pháp không phá
hủy được tiến hành với khối lượng sau:
(1) Các
phần được hàn bằng tay trên boong tính toán (trừ các phần trong phạm vi các
đường mép miệng khoang) và các mối nối đối đầu trên tôn mạn trong phạm vi 0,5L
tính từ giữa tàu. Ngoài ra các mối nối đối đầu ở các phần mũi và đuôi tàu cũng
có thể được kiểm tra nếu cần thiết;
(2) Số
lượng các mối nối được kiểm tra trong vùng 0,5L tính từ giữa tàu phải
bằng trị số chiều dài tàu tính bằng m (lấy tròn số);
(3) Ở các
mối hàn trong vùng 0,5L tính từ giữa tàu, phải chụp ảnh ít nhất từ 1 đến
3 vị trí của từng mối nối chọn tại các mối nối trên tấm mạn, tấm boong tính
toán, tôn ky và dải tấm đáy tương ứng. Đối với các mối nối ở các vị trí khác,
số lượng các mối nối được đề cập ở (1) trên, phải được bổ sung sao cho tổng số,
giống như số lượng được quy định ở (2) trên;
(4) Trong
đóng mới và sửa chữa tàu thủy, mối hàn giáp mép của các tàu có chiều dày tấm
lớn hơn hoặc bằng 6 mm phải được kiểm tra bằng một trong các các phương pháp
nêu ở 6.3.1-1.
2 Khi đóng
mới hàng loạt tàu ở xí nghiệp được tin cậy về chất lượng hàn thì có thể giảm
khối lượng kiểm tra so với -2 của Phần này, có sự chấp thuận của Đăng kiểm,
nhưng không được giảm quá 50% khối lượng công việc.
6.4.3 Kiểm
tra hàn nồi hơi và bình chịu áp lực
1 Trong đóng
mới, sửa chữa nồi hơi và bình chịu áp lực, mối hàn giáp mép phải được kiểm tra
bằng tia rơnghen hoặc tia gamma với khối lượng cho trong Bảng 6B/6.1.
2 Mối hàn
giáp mép của các đường ống hơi chính không phụ thuộc áp suất công tác, thường
làm việc ở nhiệt độ lớn hơn 350C, của các đường ống khác có áp suất
làm việc lớn hơn 0,16 MPa và có đường kính trong lớn hơn 20 mm phải được kiểm
tra bằng phương pháp không phá hủy với khối lượng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Khi
đường kính ngoài của ống bằng 32¸76 mm:10% số mối hàn nhưng ít nhất một trong
số các mối hàn do một công nhân hàn phải được kiểm tra. Khi đó dù chỉ một mối
hàn được phát hiện không đạt yêu cầu chất lượng thì tất cả các mối hàn do công
nhân ấy hàn phải được kiểm tra lại;
(3) Mỗi mối hàn được kiểm tra đều phải được
chiếu rọi trên suốt toàn bộ chiều dài của nó.
6.4.4 Kiểm
tra hàn các chi tiết, kết cấu đặc biệt
Mỗi mối
hàn của các kết cấu chịu tải trọng lớn (mối hàn của trụ tháp cần cẩu, cột và
dầm công son v.v...) phải được kiểm tra bằng các phương pháp nêu ở 6.3.1-1 của
Phần này với khối lượng công việc được Đăng kiểm chấp thuận.
6.5
Đánh giá chất lượng mối hàn
6.5.1 Quy
định chung
1 Chất lượng
mối hàn khi kiểm tra bằng siêu âm phải được đánh giá theo tiêu chuẩn quy định ở
bảng hướng dẫn riêng được Đăng kiểm chấp thuận.
2 Tất cả các
khuyết tật được phát hiện khi kiểm tra bằng siêu âm phải đánh dấu bằng ký hiệu
quy ước ngay trên mối hàn và trên sơ đồ của phần kiểm tra, phải ghi rõ chiều
dài đoạn bị khuyết tật, có chỉ rõ độ sâu chiếu rọi và hướng của tia cho thấy
khuyết tật rõ nhất. Ngoài ra trên sơ đồ còn phải chỉ rõ độ nhậy quy ước.
3 Phải ghi
kết quả kiểm tra bằng siêu âm vào sổ báo cáo theo mẫu được Đăng kiểm chấp
thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu Đăng
kiểm nghi ngờ độ chính xác của việc đánh giá chất lượng mối hàn khi kiểm tra
bằng siêu âm thì có quyền yêu cầu kiểm tra thêm bằng tia rơngen hay tia gamma
một phần của đoạn kiểm tra bằng siêu âm.
5 Tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng mối hàn khi kiểm tra bằng phương pháp từ tính phải do Đăng
kiểm xem xét và quyết định riêng cho từng trường hợp.
6 Việc đánh
giá chất lượng mối hàn trong các kết cấu bằng các vật liệu mới (hợp kim nhôm,
titan, cũng như các vật liệu mới khác) sẽ do Đăng kiểm xem xét và quyết định
cùng với quy trình công nghệ hàn kim loại đó.
Bảng
6B/6.1 Khối lượng kiểm tra mối hàn các nồi hơi và bình chịu áp lực
TT
Kết cấu
Khối lượng
kiểm tra từng đường hàn
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
III
Nồi hơi với áp suất
làm việc lớn hơn 0,35 MPa
Bình chứa có nhiệt
độ làm việc lớn hơn 350 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình chứa có áp
suất làm việc lớn hơn 4 MPa
Bình chứa chất lỏng
độc và dễ cháy
Nồi hơi với áp suất
làm việc không lớn hơn 0,35 MPa
Bình chứa có áp
suất làm việc lớn hơn 1,6 nhưng không lớn hơn 4 MPa
Bình chứa có thành
dày 16-35 mm
Kết cấu không thuộc
nhóm I và II
Với mối hàn dọc:
100%
Với mối hàn ngang:
50%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tất cả các
mối hàn: 25%
Đối với tất cả các
mối hàn: 10%
6.5.2 Đánh
giá chất lượng mối hàn khi kiểm tra bằng tia rơnghen hoặc gamma
1 Việc đánh
giá chất lượng mối hàn giáp mép theo ảnh chụp bằng tia rơnghen hay tia gamma,
phải theo hệ 3 cấp được nêu ở -2 đến -4 của Phần này.
2 Cấp III
(cấp tốt nhất): trong mối hàn không có khuyết tật bên trong hoặc chỉ có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Hạt xỉ
riêng lẻ có kích thước đến 0,3 chiều dày mối hàn nhưng không quá 3 mm và diện
tích không vượt quá 5 mm2;
Trong kết
cấu thép thường không được có quá một khuyết tật đã được nêu trên trong 100 mm
chiều dài mối hàn.
3 Cấp II
(cấp trung bình): trong mối hàn không có rạn nứt, chỗ chưa ngấu và lỗ hổng,
nhưng có:
(1) Bọt khí và hạt kim loại (vonfram) riêng
lẻ có kích thước đến 0,1 chiều dày mối hàn nhưng không lớn hơn 2 mm;
(2) Hạt xỉ
riêng lẻ có kích thước đến 0,5 chiều dày mối hàn nhưng không quá 5 mm và diện
tích không vượt quá 15 mm2;
(3) Mạch
không liên tục của các bọt khí, hạt kim loại (vonfram) hay hạt xỉ dài không quá
10% chiều dài đoạn được kiểm tra của mối hàn và kích thước của mỗi khuyết tật
trong mạch không lớn hơn kích thước nêu ở -3(1) và -3(2) của Phần này;
(4) Tập
hợp không liên tục của các bọt khí, hạt kim loại (vonfram) và hạt xỉ ở từng chỗ
không dài quá 15 mm và kích thước của từng khuyết tật trong tập hợp không lớn
hơn kích thước nêu ở -3(1) và -3(2) của Phần này.
Trong kết
cấu thép, tổng chiều dài của tất cả các khuyết tật không được vượt qúa 10%
chiều dài của đoạn được kiểm tra của mối hàn.
4 Cấp I (cấp
xấu nhất): trong mối hàn dù chỉ có 1 trong các khuyết tật sau: vết nứt, chưa
ngấu, lỗ hổng có kích thước bất kỳ, bọt khí hạt kim loại (vonfram), hạt xỉ liên
tục hay tập hợp các khuyết tật lớn hơn giới hạn cho phép ở cấp II.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Trong mối
hàn giáp mép thép định hình, không cho phép có các khuyết tật sau:
(1) Không
ngấu, rạn nứt, lỗ hổng, khuyết tật có kích thước bất kỳ;
(2) Bọt
khí và hạt kim loại (vonfram) riêng lẻ có kích thước lớn hơn 2 mm, hạt xỉ riêng
lẻ có kích thước lớn hơn 0,3 chiều dày mối hàn;
(3) Các
bọt khí, hạt kim loại và hạt xỉ có kích thước nhỏ và tổng chiều dài không lớn
hơn 10% chiều dài mối hàn.
7 Có thể
đánh giá chất lượng mối hàn bằng các tấm ảnh chụp mối hàn bằng tia rơnghen hay
tia gamma, phòng thí nghiệm tiến hành kiểm tra phải làm bản kết luận, gồm: các
số liệu theo tiêu chuẩn và đánh gía chất lượng mối hàn đã được kiểm tra theo
cấp ở -1 của Phần này. Bản kết luận theo ảnh chụp bằng tia rơnghen hay tia
gamma phải được trình cho Đăng kiểm xem xét, phải đưa trình cả âm bản nếu Đăng
kiểm yêu cầu.
TT
Kết cấu
Cấp cho
phép
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
Thân tàu
Thân nồi
hơi và bình chịu áp lực
Đường
ống dẫn hơi và chất ăn mòn
Đường
ống dẫn không thuộc điểm 3
Kết cấu
và chi tiết máy, cơ cấu và thiết bị
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
II
Được
Đăng kiểm chấp thuận
1.1
Quy định chung
1.1.1 Phần này quy định các
yêu cầu về ổn định cho tàu thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại 1.1 Chương 1 Mục I
của Quy chuẩn này.
1.1.2 Các yêu cầu của Phần
này bắt buộc áp dụng cho các tàu đóng mới và tàu đang khai thác được hoán cải
hoặc trang bị lại.
1.1.3 Đối với những tàu
đang khai thác hoặc đóng mới có thiết kế được Đăng kiểm thẩm định trước ngày mà
Quy chuẩn này có hiệu lực thì không phải bắt buộc áp dụng theo Phần này. Trường
hợp có nghi ngờ về ổn định của tàu thì Đăng kiểm có thể yêu cầu thực hiện một
số điều khoản của Phần này nhằm làm cho tàu an toàn về mặt ổn định.
1.2
Giải thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Áp lực gió - áp
lực giả định của gió (tĩnh hoặc động).
(2) Cấp gió - sức gió
tính theo cấp Beaufort.
(3) Chiều cao sóng -
chiều cao tính toán của sóng ở từng vùng hoạt động.
(4) Biên độ lắc -
biên độ tính toán của lắc ngang trên sóng không điều hòa có chiều cao sóng ứng
với từng vùng hoạt động.
(5) Mô men nghiêng
(tĩnh hoặc động) - mô men gây ra bởi ngoại lực làm cho tàu nghiêng.
(6) Mô men nghiêng cho phép (tĩnh hoặc động)
- mô men giới hạn xác định theo điều kiện đảm bảo ổn định của tàu.
(7) Diện tích hứng
gió - diện tích hình chiếu phần khô của tàu lên mặt phẳng đối xứng khi tàu ở tư
thế thẳng.
(8) Góc
vào nước qv - góc nghiêng nhỏ
nhất mà khi tàu nghiêng tới góc đó thì nước bắt đầu tràn qua các lỗ hở vào bên
trong không gian của tàu.
(9) Góc lật ql - góc nghiêng mà tàu
bị lật do tác động của mô men nghiêng động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11) Hàng lỏng - các
loại chất lỏng có ở trên tàu như: hàng, dầu, nước dằn, nước dự trữ...
(12) Hàng rời - hàng
dễ bị xáo trộn (hạt, cát, đá, sỏi khô...).
(13) Đường giới hạn
chiều chìm - đường thẳng mà mép trên của nó trùng với chiều chìm lớn nhất của
tàu khi hoạt động trong vùng nước ứng với cấp quy định.
(14) Mạn khô - khoảng
cách thẳng đứng từ mép trên của đường boong tới mép trên của đường giới hạn
chiều chìm được đo trên mạn tại mặt phẳng sườn giữa tàu.
(15) h0 = r0 - (zg
- zc) - chiều cao tâm nghiêng ban đầu, m
trong đó:
r0 - bán kính
tâm nghiêng ban đầu, m;
zc - chiều
cao tâm nổi, m;
zg - chiều
cao trọng tâm tàu, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(17) Khoảng cách an toàn - khoảng cách đo
theo phương thẳng đứng từ mặt phẳng đường mớn nước lớn nhất đến điểm thấp nhất
mà cao hơn điểm đó tàu không được coi là kín nước.
(18) Tâm hứng gió - Trọng tâm của diện tích
hứng gió.
1.3 Các yêu cầu chung
về ổn định
1.3.1 Điều kiện đủ ổn
định
Tàu được công nhận là đủ ổn định nếu các trạng thái tải
trọng được quy định trong Phần này, đồng thời thỏa mãn:
(1) Tiêu chuẩn ổn
định cơ bản - quy định ở Chương 2 của Phần này cho các cấp tàu;
(2) Các yêu cầu bổ
sung - quy định theo loại và công dụng của tàu nêu ở Chương 3 của Phần
này;
(3) Ổn định ban đầu -
chiều cao tâm nghiêng ban đầu có xét đến ảnh hưởng của hàng lỏng, phải có giá
trị phải
không nhỏ hơn 0,2 m.
1.3.2 Trạng thái tải
trọng tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Trạng thái 1: tàu có 100% lượng hàng,
100% dự trữ và nhiên liệu;
(2)
Trạng thái 2: tàu không
hàng,10% dự trữ và nhiên liệu, có dằn;
(3) Trạng thái
3: tàu không
hàng,10% dự trữ và nhiên liệu, không dằn.
Nếu trong điều kiện
khai thác có những trạng thái tải trọng nguy hiểm hơn những trạng thái quy định
ở điều này và ở Chương 3 của Phần này thì phải kiểm tra ổn định ở những
trạng thái đó.
1.3.3 Sơ đồ các
khoang kín phải có đầy đủ các thông tin để tính toán vị trí trọng tâm cũng như
các hệ số hiệu chỉnh ảnh hưởng mặt thoáng của hàng lỏng tới ổn định của tàu.
1.3.4 Sơ đồ, bản
vẽ các boong của các tàu khách phải thể hiện các khu vực bố trí và di chuyển
hành khách và kể cả mức độ tập trung lớn nhất của hành khách đối với trường hợp
xấu nhất khi hành khách tập trung ở một bên mạn.
1.3.5 Khối lượng
dằn cứng trên tàu phải được đưa vào thành phần trọng lượng tàu không.
1.3.6 Các góc
nghiêng cho phép phải được xác định khi thể tích của tàu không đổi.
1.3.7 Đối với
tất cả các trường hợp tải trọng, các đồ thị ổn định phải được tính toán có xét
tới ảnh hưởng mặt thoáng của các hàng lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4
Hồ sơ kỹ thuật về ổn định
1.4.1 Số lượng hồ sơ
Số lượng hồ sơ kỹ
thuật phải đủ theo yêu cầu nêu ở Phần 1B, Mục II của
Quy chuẩn này.
1.4.2 Yêu cầu chung
1 Hồ sơ kỹ thuật trình
Đăng kiểm xét duyệt phải khẳng định được rằng tàu thỏa mãn các yêu cầu về ổn
định, được trình bày trong Phần này.
2 Trước lúc đóng mới
hoặc hoán cải cần phải trình Đăng kiểm bản tính ổn định, tính theo khối lượng
và vị trí trọng tâm giả định của trọng lượng tàu không;
Căn cứ vào số liệu
thử nghiêng ngang, nếu trọng lượng tàu không sai khác 2% hoặc chiều cao trọng
tâm của trọng lượng tàu không sai khác 5% hoặc vị trí trọng tâm theo chiều dọc
tàu sai khác 1%L so với các số liệu giả định thì phải tính
lại ổn định.
3 Các tính toán được
thực hiện theo các phương pháp nêu trong lý thuyết tàu. Khi dùng các bảng số
cho trong Phần này, các trị số trung gian được xác định bằng phương pháp nội
suy bậc nhất.
4 Tỷ lệ các hình vẽ và
đồ thị phải thể hiện các thông số rõ ràng và chuẩn xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.1 Quy định chung
Kiểm tra
ổn định tàu theo yêu cầu cơ bản và yêu cầu bổ sung phải được thực hiện theo các
đồ thị ổn định tĩnh và ổn định động tương ứng với các trường hợp tải trọng
1.5.2 Yêu cầu kỹ
thuật
1 Khi xây dựng đồ thị
ổn định phải xét đến ảnh hưởng mặt thoáng của hàng lỏng. Việc tính toán thực
hiện khi các két chỉ chứa 50% thể tích. Nếu chiều cao chất lỏng còn lại trong
các bể chứa một khoảng nhỏ hơn 5 cm thì không cần phải hiệu chỉnh về mặt
thoáng.
2 Nếu gỗ được chở trên
boong kín nước, trên nắp khoang hàng đảm bảo kín thời tiết và gỗ được chằng
buộc chắc chắn thì thể tích gỗ được coi là kín nước và chiều cao tính toán của
gỗ được lấy bằng 0,75 lần chiều cao thực tế của gỗ chất trên boong nhưng không
được cao hơn 2 m.
3 Đối với tàu cấp
VR-SB, cánh tay đòn lớn nhất của đường cong ổn định tĩnh phải không được nhỏ
hơn 0,25 m. Giới hạn dương của đường cong ổn định tĩnh (góc lặn của đồ thị ổn
định) phải không được nhỏ hơn 50o.
1.6
Các yêu cầu về thông báo ổn định
1.6.1 Quy định chung
1 Để theo dõi và đánh
giá được ổn định của tàu ở mọi trạng thái xảy ra trong quá trình khai thác, cơ
quan thiết kế phải cung cấp cho chủ tàu và thuyền trưởng bản thông báo ổn định
đã được Đăng kiểm thẩm định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Bản thông báo ổn định
phải xây dựng theo các số liệu tàu không, được xác định bằng thử nghiêng ngang.
Bản thông báo phải gồm có:
(1) Các thông số ổn
định của tàu ở tất cả các trạng thái tải trọng tiêu chuẩn;
(2) Những hướng dẫn
về các hạn chế trong khai thác và các biện pháp cần thiết để bảo đảm ổn định
của tàu;
(3) Các đồ thị hỗ
trợ, các bảng và các tài liệu khác cho phép thuyền trưởng tự mình đánh giá được
ổn định của tàu ở những trạng thái xảy ra trong quá trình khai thác;
(4) Các trị số của
trạng thái tải trọng cho phép tới hạn của tàu, nếu có.
4 Đối với cần cẩu nổi
ngoài các số liệu về ổn định còn phải nêu rõ những hạn chế trong sử dụng và
điều kiện chuyển vùng. Bản thông báo cho cần cẩu nổi phải nêu được ổn định ở
các tầm với khác nhau và trọng lượng hàng tương ứng trên móc kéo.
1.6.2 Quy định cụ thể
1 Bản thông báo ổn định
phải lập cho các loại tàu sau đây:
(1) Tàu khách, phà,
tàu được dùng để chở công nhân và người phục vụ, tàu thể thao, giải trí, các
tàu mang cấp VR-SB, tàu chở khí hóa lỏng, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu chở hóa
chất nguy hiểm, tàu cánh ngầm, tàu đệm khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Các tàu loại khác
theo yêu cầu của Đăng kiểm.
1.7
Thử nghiêng ngang và kiểm tra trọng lượng tàu không
1.7.1 Thử nghiêng
ngang
1 Đối với những tàu
phải tính ổn định theo các yêu cầu của Phần này đều phải thử nghiêng ngang.
Việc thử nghiêng ngang phải được Đăng kiểm giám sát.
2 Phải tiến hành thử
nghiêng ngang cho:
(1) Mỗi tàu đóng mới
đơn chiếc;
(2) Mỗi tàu khách;
(3) Chiếc tàu thứ
nhất và chiếc thứ 6, 11, 16... trong loạt đóng mới ở mỗi nhà máy đối với tàu
không phải là tàu khách;
(4) Mỗi
tàu sau khi hoán cải mà kết quả tính toán cho thấy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Chiều cao trọng
tâm vượt quá 5% hoặc 50 mm, lấy trị số nhỏ hơn.
(5) Chiếc tàu trong
loạt đóng mới, nếu trọng lượng tàu không hoặc vị trí trọng tâm tàu không theo
chiều dọc tàu, được xác định từ cuộc kiểm tra trọng lượng tàu không, bị sai
khác quá 2% hoặc 1%L so với chiếc tàu trong loạt đã được thử nghiêng ngang gần
nhất.
3 Cho phép
không thực hiện thử nghiêng tàu sau khi phục hồi, sửa chữa và trang bị khi mà
kết quả là những thay đổi về mặt kết cấu tàu theo các thông số tính toán chỉ
làm thay đổi lượng chiếm nước tàu không tải nhỏ hơn 2 % và vị trí trọng tâm tàu
không tải nhỏ hơn 5 cm và các thay đổi về mặt kết cấu đó không làm ảnh hưởng
tới việc tuân thủ các yêu cầu của quy chuẩn.
4 Đăng kiểm
có thể miễn giảm việc thử nghiêng nếu bằng phương pháp tính toán có thể chứng
minh rằng tàu có đủ độ dự trữ ổn định khi tăng giá trị của chiều cao trọng tâm
tàu không lên 20 % so với thiết kế mà các yêu cầu của phần này của Quy chuẩn
vẫn thỏa mãn.
1.7.2 Kiểm tra trọng
lượng tàu không
Mọi tàu trong loạt
đóng mới, trừ những chiếc nêu ở 1.7.1-2(3), đều phải được tiến hành kiểm tra
trọng lượng tàu không. Việc kiểm tra trọng lượng tàu không phải được Đăng kiểm
giám sát.
CHƯƠNG 2 -
YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ ỔN ĐỊNH
2.1
Tiêu chuẩn ổn định cơ bản
2.1.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các tàu (trừ tàu lưu
trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi):
Mchp/ Mng ³ 1
trong đó:
Mng - mô men nghiêng bởi
gió, kN.m, xác định theo 2.2;
Mchp - mô men cho phép
giới hạn, kN.m, tính theo 2.4.
2 Đối với tàu lưu
trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi:
Mchp/ Mng ³ 2
trong đó: Mchp, Mng xem 2.1.1-1.
2.1.2 Ảnh hưởng của
sóng đến mô men cho phép giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Đặc trưng tính toán
của sóng, gió ứng với từng cấp tàu được cho theo Bảng 7/2.1.
Cấp tàu
Tốc độ gió,(m/s)
Chiều cao sóng (m)
VR-SB
24
2,5
VR-SI
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VR-SII
17
1,2
Chú thích:
1. Chiều cao sóng
thiết kế của tàu cấp VR-SB tương ứng với xác suất 3%, các cấp khác tương ứng
là 1%.
2. Điều kiện cho
phép để tàu hoạt động ở vùng cao hơn phải được Đăng kiểm xem xét trong từng
trường hợp cụ thể.
2.2
Mô men nghiêng
2.2.1 Mô men nghiêng
do tác dụng động của gió
Mô men nghiêng động
tác dụng lên tàu, kN.m, được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
A - diện tích mặt hứng
gió, m2, xác định theo 2.2.2;
z - cánh tay đòn
nghiêng quy đổi khi tàu xảy ra đồng thời nghiêng và dạt, m, xác định theo 2.2.3;
P - Áp suất gió giật,
Pa, lấy theo Bảng 7/2.2-1, phụ thuộc vào vùng hoạt động và chiều cao tâm
hứng gió ZT, m. ZT là chiều cao tâm hứng gió trên mặt
phẳng đường nước đang xét.
Bảng 7/2.2 -1 Áp lực
động tính toán của gió (Pa) ứng với chiều cao tâm hứng gió zT
ZT (m)
0,5
1,0
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3,0
4,0
5,0
6,0
VR-SB
177
196
216
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
255
265
284
304
324
VR-SI
157
177
196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
235
255
265
284
304
VR-SII
127
147
167
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
207
216
235
255
275
2.2.2 Xác định diện
tích mặt hứng gió
1 Diện tích mặt hứng
gió bao gồm các hình chiếu lên mặt phẳng đối xứng của tàu ở tư thế thẳng của
tất cả các bề mặt của thân tàu, thượng tầng, gồm: lầu lái, ống khói, ống thông
gió, các máy trên boong, hàng trên boong và những mái che không tháo được.
Đối
với những bề mặt của tàu có nhiều lỗ hổng như: lan can, khung cần cẩu kiểu lưới
thì diện tích hứng gió của chúng được tính gần đúng bằng cách tăng diện tích
hứng gió của các mặt kín lên 5%; còn mô men tĩnh đối với mặt phẳng cơ bản tăng
thêm 10%.
2 Nếu không áp dụng
cách tính ảnh hưởng các bề mặt không kín nói ở 2.2.2-1, thì diện tích hứng gió
của các bề mặt không kín được tính bằng cách lấy diện tích hình bao của chúng
nhân với hệ số dày đặc. Hệ số dày đặc được lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đối với lan can
không có lưới: 0,2
(3) Đối với khung cần
cẩu có dạng lưới: 0,5
(4) Đối với dây chằng
buộc: 0,6
Đối với từng bộ phận
cụ thể, diện tích hứng gió của chúng phải nhân với hệ số thoát gió là 1,0.
Đối với bề mặt phần
khô của thân tàu, thượng tầng và lầu lái dạng thông thường (không thoát gió),
hệ số thoát gió lấy bằng 1,0. Thượng tầng và lầu lái dạng thoát gió được lấy hệ
số thoát gió bằng và lớn hơn 0,6 và được xác định bằng các số liệu tính toán và
thực nghiệm tương ứng.
Đối với những phần
đứng biệt lập và có dạng thoát gió (ống khói, ống thông gió...) hệ số thoát gió
bằng 0,6.
Nếu hình chiếu của
các bề mặt riêng biệt, che khuất nhau hoàn toàn hoặc từng phần thì khi tính
những phần chồng lên nhau chỉ cần lấy diện tích một hình chiếu. Nếu các hình
chiếu che khuất nhau có hệ số thoát gió khác nhau thì phải tính bề mặt có hệ số
thoát gió lớn hơn.
2.2.3 Cánh tay đòn gây nghiêng
qui đổi do gió động tác dụng, m, được xác định theo công thức:
Z=ZT+ a1a2d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZT -
Khoảng cách thẳng đứng từ tâm của diện tích hứng gió tới mặt phẳng cơ bản của
tàu (xem 2.2.1), m;
a1, a2
- Hệ số xem 2.2.4;
d- Chiều chìm trung
bình của tàu tương ứng với đường nước đang xét, m.
2.2.4 Hệ số a1
xét ảnh hưởng của lực cản nước tới nghiêng ngang áp dụng cho cánh tay đòn
nghiêng Z được lấy ở Bảng 7/2.2-2 theo tỷ số B/d (B và d là chiều rộng và chiều
chìm trung bình của tàu ở đường nước đang xét, m).
Hệ số a2
xét ảnh hưởng của lực quán tính tới cánh tay đòn nghiêng Z được lấy ở Bảng
7/2.2-3 theo tỷ số Zg/B (Zg là khoảng cách thẳng đứng
từ trọng tâm của tàu tới mặt phẳng cơ bản, m).
Bảng 7/2.2 – 2 Hệ số
a1
B/T
£ 2,5
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
6,0
7,0
8,0
9,0
³ 10
a1
0,4
0,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,81
1,00
1,20
1,28
1,30
Bảng 7/2.2 – 3 Hệ số
a2
zg/B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.2
0.25
0.3
0.35
0.5
> 0.45
a2
0.66
0.58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.34
0.22
0.1
0
2.3
Biên độ lắc ngang
2.3.1 Biên độ lắc
ngang của tàu hông tròn không có thiết bị giảm lắc
Biên độ lắc ngang qm, độ, của tàu hông
tròn không có các vây giảm lắc hông (hoặc ky hôp) được xác định theo Bảng
7/2.3, phụ thuộc vào trị số m, 1/s, được xác định theo công thức:
m = m1m2m3,
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2 Biên độ lắc
ngang của tàu hông bẻ góc và tàu guồng
Đối với tàu hông bẻ
góc và tàu guồng, biên độ lắc tính toán tương ứng được lấy bằng 0,75 và 0,80
của trị số cho trong Bảng 7/2.3.
Bảng 7/2.3
- Biên độ lắc ngang qm, độ
m
Cấp tàu
0,4
0,6
0,8
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
1,6
1,8
VR-SB
14
18
24
28
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
31
VR-SI
9
10
13
17
20
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
VR-SII (*)
5
5
6
8
10
13
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
(*) Đối với tàu
cấp SII được phép hoạt động ở vùng SI có hạn chế về thời tiết.
2.3.3 Xác định các hệ
số m1, m2, m3
1 Hệ số m1,
1/s, đặc trưng cho tần số của dao động bản thân của tàu trên nước lặng được xác
định theo công thức:

trong đó:
ho - chiều cao tâm
nghiêng, m, ứng với tải trọng đang xét nhưng không tính ảnh hưởng mặt thoáng
của hàng lỏng;
mo - trị số lấy theo Bảng
7/2.4 phụ thuộc vào trị số:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V - thể tích chiếm
nước của tàu ở chiều chìm trung bình ứng với đường nước đang xét, m3;
zg - chiều cao trọng
tâm của tàu tính từ mặt phẳng cơ bản ở trạng thái tải trọng đang xét, m;
B - chiều rộng của tàu
tại đường nước đang xét, m.
Bảng 7/2.4
- Giá trị các hệ số n1, mo
n1
£ 0,1
0,15
0,25
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,50
2,00
2,50
³ 3,0
mo
0,42
0,52
0,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,94
2,40
3,00
3,30
3,50
3,60
2 Hệ số m2,
m3 - hệ số không thứ nguyên, xét tới ảnh hưởng của hình dáng
thân tàu đối với biên độ lắc ngang lấy theo Bảng 7/2.5 và Bảng 7/2.6.
2.3.4 Biên độ lắc
ngang của tàu có vây giảm lắc hoặc sống đáy đứng
Biên độ lắc ngang
của tàu có vây giảm lắc hoặc có sống đáy đứng, được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
qmo - biên độ
lắc ngang của tàu không có vây giảm lắc hoặc sống đáy đứng, độ;
k - hệ số điều chỉnh lấy theo Bảng 7/2.7,
phụ thuộc vào q, biểu thị lượng giảm lắc khi có vây giảm lắc:
trong đó:
B - chiều
rộng đường nước, m;
Cw - hệ số
béo diện tích đường nước thực tế của tàu;
r - hệ số, m-0,5,
được lấy theo 2.3.5.
B/d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
3,5
4,0
5,0
6,0
7,0
8,0
9,0
³ 10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,9
0,81
0,78
0,81
0,87
0,92
0,96
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7/2.6
- Hệ số m3
CB
£ 0,45
0,50
0,55
0,60
0,65
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
³ 0,80
m3
1,00
0,95
0,86
0,77
0,72
0,69
0,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q
0
1,00
2,00
3,00
4,00
5,00
6,00
7,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
1,00
0,95
0,95
0,77
0,72
0,68
0,65
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5 Xác định hệ số r
Hệ số r, m-0,5,
xét tới lượng tăng sức cản của nước đối với lắc ngang của tàu có lắp vây giảm
lắc, được tính như sau:
r = r1 + r2
+ r3
trong đó:
r1 - biểu thị hiệu quả
của vây giảm lắc và ky hộp (sống đáy đứng), lấy theo Bảng 7/2.8, phụ thuộc vào
tỷ số 100Sk/LB%, (L và B là chiều dài, chiều rộng đường nước
đang xét, m);
Sk - tổng diện tích vây
giảm lắc và hình chiếu sống đáy đứng lên mặt phẳng đối xứng của tàu, m2.
Bảng 7/2.8
- Hệ số r1

0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,50
2,00
2,50
3,00
3,50
³ 4,00
r1
0,14
0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,68
0,94
1,20
1,48
1,66
r2, r3 - là
các hệ số xét tới ảnh hưởng của hình dạng thân tàu đối với hiệu quả của vây
giảm lắc. Các hệ số này lấy theo Bảng 7/2.9 và Bảng 7/2.10 tương
ứng, phụ thuộc vào hệ số béo thể tích CB và tỷ số B/d
(d - chiều chìm trung bình theo đường nước thực tế của tàu, m).
Bảng 7/2.9
- Hệ số r2
CB
≤0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
0,60
0,65
0,70
0,75
0,80
³ 0,85
r2
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,35
0,51
0,65
0,71
0,68
0,64
Bảng
7/2.10 Hệ số r3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
3,00
4,00
5,00
6,00
7,00
8,00
9,00
³ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,40
1,48
1,58
1,83
2,00
2,17
2,34
2,50
2,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1 Quy định chung
1 Mô men cho phép tới
hạn được xác định theo góc nghiêng cho phép tới hạn. Góc nghiêng đó được lấy
bằng góc lật ql, độ, hoặc góc vào
nước qv, độ, khi tàu chịu
tác dụng động của gió, lấy góc nào có trị số nhỏ hơn.
2 Mô men cho phép tới
hạn có thể xác định theo đồ thị ổn định tĩnh hoặc động.
2.4.2 Xác định mô men cho phép tới hạn
cho tàu có cấp VR-SB, VR-SI và những tàu có cấp VR-SII được phép hoạt động ở
những vùng SI với hạn chế thời tiết
Đối với tàu có cấp
VR-SB, VR-SI và những tàu có cấp VR-SII được hoạt động ở vùng SI với hạn chế
thời tiết thì mô men cho phép tới hạn xác định theo đồ thị có tính đến ảnh
hưởng của lắc ngang. Đồ thị ổn định tĩnh hoặc động đó phải có thêm một đoạn
bằng biên độ lắc ngang qm, được tính theo 2.3,
ở về phía trái của trục tung.
Trên trục hoành từ
gốc tọa độ O (Hình 7/2.1 và Hình 7/2.2), dựng đoạn OM = qm, từ M vẽ đường
vuông góc với trục hoành cắt nhánh trái của đồ thị ổn định động tại A, điểm A
được gọi là điểm xuất phát.
Khi xác
định mô men cho
phép tới hạn Mchp1 theo đồ
thị ổn định động hoặc tĩnh có thể tiến hành như sau:
1 Theo đồ
thị ổn định động
(1) Khi xác
định mô men cho
phép tới hạn Mchp1 tương ứng với góc lật ql, từ điểm A kẻ tiếp
tuyến với nhánh phải của đường cong ổn định động d (Hình
7/2.1A) nhận được tiếp điểm là K. Hoành độ của K chính là góc lật ql. Từ A kẻ
đường song song với trục hoành. Trên đường thẳng này đặt đoạn AB = 1 radian
(57,3o). Từ B dựng đoạn thẳng vuông góc với trục hoành và cắt tiếp
tuyến AK tại E. Đoạn BE là tay đòn cho phép tới hạn lchp1 cần tìm
của mô men cho
phép tới hạn ứng
với ql. Mô men cho phép tới hạn được xác
định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
D - Lượng
chiếm nước trọng lượng của tàu, kN;
lchp1 - Cánh tay
đòn cho phép, m.
(2) Khi
xác định mô men cho
phép tới hạn Mchp2,
kN.m, ứng với góc vào nước qv trên trục hoành của
đồ thị đặt đoạn OR = qv (Hình 7/2.1B)
và từ R dựng đoạn vuông góc với trục hoành cắt đường cong ổn định động d tại F.
Từ A trên đường song song với trục hoành đặt đoạn AB = 1 rad (57,3o).
Từ B dựng đoạn vuông góc với AB cắt AF kéo dài tại E. Đoạn BE là tay đòn cho phép tới hạn lchp2 của mô
men cho
phép tới hạn Mchp2, kN.m,
phải tìm. Mô men Mchp2 xác định theo công thức sau:
Mchp2
= Dlchp2
trong đó:
D, lchp1
- Xem (1) trên.
2 Theo đồ thị
ổn định tĩnh:
Cách xác
định mô men cho
phép tới hạn theo
góc ql, Mchp.1
và góc vào nước qv, Mchp.2
theo đồ thị ổn định tĩnh đều cho trong Hình 7/2.1A và Hình 7/2.1B;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đoạn OC
trên trục tung của của đồ thị chính là tay đòn lchp1 của mô men cho phép tới hạn ứng với
góc lật ql của tàu (Hình
7/2.1A); mô men cho
phép tới hạn Mchp1 xác định
tương tự -1 (1);
Đoạn OC
trên Hình 7/2.1B chính là tay đòn lchp2 của mô men cho phép tới hạn ứng với
góc vào nước qv ; mô men cho phép tới hạn Mchp2 xác định
tương tự -1 (1).
2.4.4 Xác
định mô men cho
phép tới hạn cho tàu có cấp SII
1 Đối với các tàu cấp
SII, khi tính mô men cho
phép tới hạn theo
tiêu chuẩn cơ bản và bổ sung đều không xét ảnh hưởng của lắc ngang. Mọi trình
tự tính toán theo đồ thị đều tiến hành ở phía dương của trục hoành (Hình 7/2.2A
và Hình 7/2.2B).

Hình
7/2.1A

2 Đối với
tàu cấp SII có mạn thẳng, có thể không cần tính theo đồ thị ổn định nếu mô men
gây nghiêng do gió không lớn hơn mô men cho phép tới hạn Mchp, kN.m,
tính theo công thức:
Mchp
= 0,0087Dh’oqchp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D - lượng
chiếm nước trọng lượng, kN;
h’o -
chiều cao tâm nghiêng có xét ảnh hưởng của mặt thoáng hàng lỏng, m;
qchp - góc
nghiêng động cho phép, độ, được lấy bằng góc nhỏ nhất của các góc sau: góc vào
nước qfl, góc
mép boong nhúng nước, góc mà điểm giữa của hông tàu nhô lên, độ.
CHƯƠNG 3 -
CÁC YÊU CẦU BỔ SUNG
3.1
Tàu khách, tàu lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi
3.1.1 Quy định chung
Ngoài việc thoả mãn
các yêu cầu cơ bản được nêu trong Chương 2 của Phần này, mọi tàu khách, tàu lưu
trú du lịch ngủ đêm, nhà nổi, khách sạn nổi còn phải được tính kiểm tra ổn định
ở các trạng thái sau đây:
1 Trạng thái 1: tàu
có 100% hàng, 100% dự trữ và nhiên liệu, 100% khách trong buồng và khách trên
boong kể cả hành lý;
2 Trạng thái 2: tàu
có 100% hàng, 10% dự trữ và nhiên liệu, 100% khách trong buồng và khách trên
boong kể cả hành lý;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Trạng thái 4: tàu
không hàng, không khách, 10% dự trữ và nhiên liệu.
Khi kiểm tra ổn định
theo tiêu chuẩn cơ bản phải giả định rằng tất cả hành khách ở đúng vị trí trong
các buồng và trên boong của mình, còn hàng hóa được xếp trong các khoang hàng
và trên boong phù hợp với điều kiện hoạt động bình thường của tàu.
Chú thích:
Phải kiểm tra ổn định
theo các tiêu chuẩn bổ sung cho các trạng thái chở không đủ khách nếu xét thấy
các trạng thái này nguy hiểm hơn so với các trạng thái nêu trên.
5 Không cho phép tàu
thực hiện đồng thời vừa chở người, vừa kéo tàu khác hoặc thực hiện các
công việc kỹ thuật khác. Điều này phải nêu rõ trong bản “Thông báo ổn định”.
3.1.2 Các yêu cầu bổ
sung
1 Ổn định của tàu
khách phải được đảm bảo trong trường hợp khách tập trung một bên mạn, nghĩa là
phải thỏa mãn điều kiện dưới đây:
Mk £ Mchpk
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mchpk - Mô men
cho phép, kN.m, tính theo góc nghiêng tĩnh cho phép giới hạn quy định ở 3.1.2-3.
2 Mô men nghiêng Mk, kN.m, được xác định theo
sơ đồ tính toán với khách tập trung ở một mạn. Sơ đồ này ứng với việc
tập trung khách, gây nguy hiểm nhất về mặt ổn định có thể gặp phải trong điều
kiện hoạt động bình thường của tàu. Khi lập sơ đồ phải loại bỏ những bề mặt đã
đặt các trang thiết bị và những chỗ khách không được đến đó;
Khi xác
định mô men Mk, kN.m, mật độ khách được lấy như sau:
(1) Những
tuyến cố định, tàu chạy với thời gian trên 12 giờ :
6 người/m2
cho khách đứng;
4 người/m2
cho người ngồi sạp.
(2) Những
tuyến tàu chạy với thời gian dưới 12 giờ:
8 người/m2
cho khách đứng;
6 người/m2
cho khách ngồi sạp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chiều
rộng lối đi lớn hơn 0,7 m thì diện tích lối đi sát mạn chắn sóng hoặc lan can
được nhân với hệ số 0,75, nếu chiều rộng lối đi nhỏ hơn hoặc bằng 0,7 m, thì
được nhân với hệ số 0,5. Ở những lối đi giữa các hàng ghế mà khách có thể tập
trung được thì diện tích của các lối đi đó được nhân với hệ số 0,5;
Khối lượng
của mỗi khách được lấy bằng 75 kg. Trọng tâm của khách đứng là 1,1 m, tính từ
sàn đứng, còn của khách ngồi là 0,30 m tính từ mặt ghế.
3 Góc nghiêng tĩnh cho
phép giới hạn qchpk, độ, được lấy bằng
trị số nhỏ nhất trong các góc sau: 0,8qv hoặc góc
ứng với mép boong mạn khô nhúng nước hoặc mép trên của mạn chắn sóng (thiết bị
đóng kín trên boong) nhưng không được lớn hơn 10o đối với tàu có
chiều dài lớn hơn 30 m và không được lớn hơn 12o đối với tàu có
chiều dài bằng và nhỏ hơn 30 m.
4 Mô men Mchpk
phải được xác định phụ thuộc lchpk tương ứng với góc
nghiêng cho phép lớn nhất qchpk, độ (xem 3.1.2-3)
trên đường cong ổn định tĩnh. Đồ thị để tìm qchpk được thể
hiện ở Hình 7/3.1, trong đó gốc tọa độ được dịch chuyển đến điểm q' nằm trên
đường cong l có hoành độ bằng góc nghiêng tĩnh qk. Góc
nghiêng tĩnh qk do mô men
khách tập trung ở một mạn Mk tác dụng tĩnh gây lên. Kiểm tra ổn định
trong trường hợp khách tập trung ở một bên mạn phải xét đến ảnh hưởng của mặt
thoáng của hàng lỏng theo 1.5.2-1.

Hình 7/3.1
5 Đối với
tàu mạn thẳng cấp VR-SII (trừ tàu lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi)
việc
tính toán có sử dụng đường cong ổn định tĩnh được bỏ qua nếu mô men nghiêng do
khách tập trung một bên mạn (xem 2) nhỏ hơn mô men cho phép Mchpk,
kN.m, được xác định bằng công thức:
Mchpk = 0,0175Dh’ochpk
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h’o
- chiều cao tâm nghiêng, m, được tính toán có xét đến hiệu chỉnh của các mặt
thoáng của hàng lỏng theo chỉ dẫn ở 1.5.2-1;
qchpk - Góc cho
phép lớn nhất, độ, được lấy theo chỉ dẫn ở 3.1.2-3 hoặc bằng góc khi trung điểm
của hông tàu nhô lên, chọn giá trị nhỏ hơn.
6 Tàu khách,
tàu lưu
trú du lịch ngủ đêm, nhà nổi, khách sạn nổi phải có đủ ổn định
dưới tác dụng đồng thời do khách tập trung ở một mạn và do lực ly tâm khi quay
vòng:
Mqv £ Mchpq
Mô men
nghiêng, Mqv, kN.m, do lực ly tâm khi quay vòng tính theo công thức:
trong đó:
c- Hệ số xác
định phụ thuộc thiết bị đẩy của tàu và bằng 0,029 cho tàu chân vịt và thiết bị
phụt, bằng 0,045 cho tàu guồng;
vo - vận tốc
của tàu trước lúc quay vòng lấy bằng 0,8 vận tốc lớn nhất trên nước lặng, m/s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L, d - chiều
dài, chiều chìm trung bình của tàu ứng với đường nước thực tế, m;
D - lượng chiếm
nước trọng lượng của tàu, kN;
a3
- Hệ số xét đến sự thay đổi tấm áp lực ngang theo
chiều cao do sự dạt của tàu được xác định tại Bảng 7/3.1 phụ thuộc tỷ số B/d, B
là chiều rộng của tàu ứng với đường nước thực tế, m.
Bảng 7/3.1 Hệ số a3
B/d
< 2,50
3,00
4,00
5,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,00
8,00
9,00
>10,00
a3
0,73
0,50
-0,27
-1,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-3,38
-4,45
-5,40
-6,00
7 Mchpq được xác
định theo đồ thị ổn định tĩnh, phụ thuộc vào góc qchpq (xem
3.1.2-8) - đồ thị để tìm qchpq được thể hiện ở Hình
7/3.1 và thay góc qchpk bằng góc qchpq, lchpk
bằng lchpq trong đó gốc tọa độ được dịch chuyển đến điểm q' nằm trên
đường cong l có hoành độ bằng góc nghiêng tĩnh qk. Góc
nghiêng tĩnh qk do mô men
khách tập trung ở một mạn Mk tác dụng tĩnh gây lên, quy định ở
3.1.2-1.
8 Góc nghiêng cho phép
tới hạn qchpq, được lấy bằng trị
số nhỏ nhất của một trong hai góc sau: góc ứng với lúc mép boong nhúng nước
hoặc góc xác định theo đường nước đi qua điểm cách mép dưới của lỗ hở là 75 mm.
9 Đối với tàu có mạn
thẳng (trừ tàu lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà nổi, khách sạn nổi) có thể không
cần tính toán theo đồ thị ổn định, nếu mô men nghiêng do quay vòng
không lớn hơn Mchp2, xác định theo công thức:
Mchp2
= 0,0087ho(qchpq - qk)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ho - chiều
cao tâm nghiêng ban đầu có xét đến ảnh hưởng của mặt thoáng hàng lỏng, m;
qchpq - lấy
theo 3.1.2- 8 hoặc góc điểm giữa hông tàu nhô khỏi mặt nước, chọn giá
trị nhỏ hơn, độ;
qk - góc
nghiêng do khách tập trung ở một mạn, độ.
Tàu mạn
thẳng là tàu có mạn song song với mặt phẳng dọc tâm và có đáy phẳng.
10 Đối với
những tàu khách, tàu
lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà nổi, khách sạn nổi có tâm hứng gió cao
hơn đường nước thực tế 2 m, ổn định của chúng phải đủ để chịu được tác dụng
đồng thời của mô men do khách tập trung ở một mạn và mô men nghiêng tĩnh do
gió, nghĩa là:
(Mk+
Mg) £
Mchp
trong đó:
Mchp - mô men
cho phép xác định theo qui định nêu ở 3.1.2-7, ứng với qchpk. Góc qchpk xác định
theo 3.1.2-3, nhưng không cần giới hạn ở 10o hoặc 12o;
Mk - mô men
nghiêng do khách tập trung ở một mạn, tính theo 3.1.2-1, kN.m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mg=0,001pcA(Z
– a3d)
trong đó:
pc
- áp lực gió tĩnh, lấy bằng 0,47 áp lực gió động trong Bảng 7/2.2;
A - diện
tích hứng gió, m2, tính theo 2.2.2-1 hoặc 2.2.2-2;
Z - chiều
cao tâm hứng gió trên mặt phẳng cơ bản khi tàu cân bằng, m;
a3
- hệ số , xác định theo Bảng 7/3.1;
d - chiều
chìm trung bình của tàu ở đường nước đang xét, m.
3.2 Tàu phục vụ và
tàu không phải là tàu khách
3.2.1 Ổn định
của tàu phục vụ và tàu không phải là tàu khách, dùng để chở công nhân và những
người làm dịch vụ phải thỏa mãn các yêu cầu ổn định như tàu khách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Tàu hàng
3.3.1 Quy
định chung
Phải kiểm
tra ổn định của tàu hàng khô cho các trạng thái tải trọng tiêu chuẩn nêu ở
1.3.2 của Chương 1. Hàng phải bố trí sao cho tàu có thể hoạt động bình
thường. Đối với tàu hàng lỏng phải kiểm tra thêm ổn định khi các khoang hàng
chứa 50% chất lỏng. Đối với tàu chở gỗ phải kiểm tra ổn định theo loại gỗ có
thể tích chuyên chở lớn nhất.
3.3.2 Yêu
cầu bổ sung
1 Đối với
các tàu hàng có tâm hứng gió cao hơn đường nước thực tế 2 m thì phải kiểm tra
ổn định khi có gió tác dụng tĩnh, nghĩa là phải thỏa mãn điều kiện:
Mg
£ Mchpg
trong đó:
Mg - mô men
nghiêng do gió tĩnh, xác định như ở 3.1.2.-10, kN.m;
Mchpg - mô men
cho phép khi nghiêng tĩnh, xác định theo góc bằng 0,8qv hoặc góc
mép boong nhúng nước, lấy theo giá trị góc nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mqv
£ Mchpq
trong đó:
Mqv - xác
định theo 3.1.2-6, kN.m;
Mchpq - mô men
cho phép xác định quy định ở 3.1.2-7, kN.m phụ thuộc góc nghiêng cho phép. Góc
nghiêng cho phép xác định theo 3.1.2-8.
3.4
Tàu chở công-te-nơ
3.4.1 Công-te-nơ
được coi là chằng buộc chặt nếu mỗi một công te nơ được gia cố chặt vào thân
tàu bằng các thanh dẫn hướng hoặc các dây chằng buộc và vị trí của công-te-nơ
không thể thay đổi trong quá trình tàu hoạt động.
3.4.2 Công-te-nơ
trên các tàu phải được chằng buộc. Thiết bị
chằng buộc công-te-nơ phải thỏa mãn các yêu cầu của Chương 5 Phần 2B, Mục II
Quy chuẩn này.
3.4.3 Ổn định
của tàu chở hàng công-te-nơ được coi là đảm bảo nếu các chỉ tiêu áp dụng đối
với tàu hàng tại mục 3.3 được tuân thủ.
3.4.4 Với tàu chở
công-te-nơ phải kiểm tra ổn định 3 trạng thái sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái 2: công-te-nơ
rỗng với 10% dự trữ và nhiên liệu, không dằn;
Trạng thái 3: công-te-nơ
rỗng với 10% dự trữ và nhiên liệu, có dằn.
3.5
Tàu kéo
3.5.1 Ổn định
của tàu kéo phải kiểm tra theo theo tiêu chuẩn thời tiết được quy định ở Chương
2 phần này và các yêu cầu bổ sung bổ sung từ 3.5.2 – 3.5.11 theo các điều kiện
tải trọng được nêu ở 1.3.2 Chương 1 phần này.
Chú ý: Ổn
định của tàu loại khác có bố trí thiết bị kéo phải được kiểm tra theo tất cả
các điều kiện tải trọng từ 3.5.2 - 3.5.13.
3.5.2 Ổn định
của tàu kéo phải đủ khi chịu được tác dụng tĩnh của dây kéo, nghĩa là
thỏa mãn
điều kiện:
Mchpk ³ Md
trong đó:
Mchpk
- mô men cho
phép khi nghiêng tĩnh, kN.m, xác định theo 3.5.6;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xác
định Mchpk không cần xét đến lắc ngang.
3.5.3 Mô men
nghiêng Md, kN.m, được tính toán theo công thức:
trong đó:
F - hệ số lấy bằng
1,12Pe nhưng không nhỏ hơn 0,17 V;
Pe - công
suất ra danh nghĩa của động cơ chính, kW;
V - thể tích chiếm
nước của tàu ở đường nước hiện hành, m3;
Zh - khoảng cách thẳng đứng giữa
điểm đặt lực của dây kéo và mặt phẳng cơ bản,
m;
B - chiều rộng tàu ở
đường nước hiện hành, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h’o -
chiều cao tâm nghiêng nhỏ nhất ở điều kiện tải trọng tính toán có xét đến ảnh
hưởng của mặt thoáng hàng lỏng, m.
Chú ý:
Nếu khung cố định dây kéo được lắp đặt, khoảng cáh Zh, m, phải được
lấy bằng giá trị lớn nhất của các giá trị dưới đây: độ cao của điểm treo móc
kéo hoặc độ cao mép dưới ở đáy của khung.
3.5.4 Giá trị f1
và f2 phái lấy theo Bảng 7/3.5-1 phụ thuộc tỷ số B/d.
Giá trị f3
được lấy như sau:
-
Bằng 1 khi x’h £ 0,3/L;
-
Bằng 0,85 khi x’h > 0,3/L;
trong đó x’h
là khoảng cách giữa điểm đặt lực của dây kéo thẳng và trọng tâm của tàu đo theo
phương nằm ngang, m.
Lưu ý: Nếu
khung cố định dây kéo được lắp đặt, giá trị x’h, m, phải được lấy
bằng khoảng cách giữa đỉnh của khung và trọng tâm tàu.
Bảng 7/3.5-1 Hệ số f1,
f2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f1
f2
< 2,25
-0,44
0,72
2,50
-0,37
0,72
2,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,72
3,00
-0,24
0,72
3,50
-0,12
0,71
4,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,50
0,10
0,60
5,00
0,18
0,53
5,50
0,26
0,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,32
0,42
6,50
0,38
0,38
7,00
0,43
0,35
> 8,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
3.5.5 Góc
nghiêng cho phép lớn nhất q’chp phải được lấy bằng 0,8qv hoặc góc
mép boong nhúng nước, chọn giá trị nhỏ hơn.
3.5.6 Mô men cho
phép giới hạn Mchpk, kN.m, được tính theo công thức:
Mchpk
= Dlchp
trong đó:
D - lượng
chiếm nước trọng lượng của tàu tương ứng với chiều chìm ở đường nước hiện hành,
kN;
lchp
- cánh tay đòn nghiêng của mô men cho phép được lấy từ đồ thị ổn định tĩnh ở
góc nghiêng qchp (xem
3.5.5), m.
3.5.7 Ổn định
của tàu kéo khi Zh>1,2Zg (Zg - chiều cao
của trọng tâm tàu đo từ mặt phẳng cơ bản, m) phải được kiểm tra với lực giật
của dây kéo, tức là điều kiện dưới đây phải được thỏa mãn:
Md<
Mchpk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Md
- mô men nghiêng, kN.m, do lực giật thẳng của dây kéo xem 3.5.8;
Mchpk
- mô men cho phép, kN.m, đặc trưng cho ổn định động của tàu, xem 3.5.10.
3.5.8 Mô men
nghiêng Mt, kN.m, sẽ được xác định như sau:
Mt
= 1,85 wD(K1K2)2
trong đó:
w - hệ số
phụ thuộc công suất danh nghĩa của tàu Pe, kW, và xác định ở Bảng
7/3.5-2;
D - lượng
chiếm nước trọng lượng của tàu tương ứng với chiều chìm tới đường nước hiện
hành, kN;
K1,
K2 là các hệ số xem xét ảnh hưởng của đặc điểm quán tính và
ngâm nước của tàu đến mô men nghiêng và được tính bằng công thức:
K1=
(Zh/B-1,2Zg/B)/[0,8+(x’h/L)2+(Zh/B-1,2Zg/B)q2]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
q2 - hệ số
xác định ở Bảng 7/3.5-3 phụ thuộc tỷ số B/d và Zg/B;
x’h/L- xem
3.5.4;
q1, q3
- các hệ số xác định ở Bảng 7/3.5-4 phụ thuộc tỷ số B/d.
Zh- Xem
3.5.3.
Bảng 7/3.5-2 Hệ số W
Рe,
kW
£400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
1000
1200
1400
³1450
w
0,168
0,181
0,210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,298
0,354
0,371
Bảng 7/3.5-3 Hệ số q2
B/d
Zg/B
0,30
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
< 2,25
6,85
6,20
5,60
5.10
2,50
6,65
6,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00
2,75
6.55
6,00
5,40
4,90
3,00
6,45
5,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,80
3,50
6,25
5,70
5,15
4,65
4,00
6,05
5,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,50
4,50
5,85
5,30
4,80
4,35
5,00
5,65
5,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,20
5,50
5,45
4,95
4,50
4,05
6,00
5,25
4,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,85
6,50
5,10
4,65
4,20
3,65
7,00
4,90
4,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,45
> 8,00
4,60
4,20
3,75
3,25
Bảng 7/3.5-4 Hệ số q1,
q3
B/d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q2
< 2,25
15,3
0
2,50
15,6
0
2,75
15,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,00
16,1
0,020
3,50
16,5
0,045
4,00
16,8
0,077
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,0
0,115
5,00
17,2
0,157
5,50
17,4
0,208
6,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,270
6,50
17,6
0,337
7,00
17,7
0,407
> 8.00
18,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.9 Góc
nghiêng cho phép lớn nhất qchp được lấy bằng góc
lật ql hoặc góc
vào nước qv chọn góc
nào nhỏ hơn.
3.5.10 Mô men cho
phép giới hạn, kN.m, xác định theo công thức:
Mchp=
Dlchp
trong đó:
D - Lượng
chiếm nước trọng lượng của tàu ứng với chiều chìm ở đường nước hiện hành, kN;
lchp -
cánh tay đòn nghiêng của mô men cho phép được lấy từ đồ thị ổn định động ở góc
nghiêng (xem 3.5.9), m.
3.5.11 Ổn định
của các tàu kéo khi quay vòng phải được kiểm tra theo yêu cầu của 3.3.2-2.
3.5.12 Thông báo
ổn định và ổn định tai nạn phải chứa số liệu về tốc độ dòng theo vf
mà khi vượt qua tốc độ đó thì sự điều động tàu gần một xà lan tĩnh tại mà không
lới dây kéo sẽ gây nguy hiểm. Tốc độ dòng theo, km/h, được tính toán theo công
thức:
Vf=4,8
(M’chpk/Md)0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.13 Trong quá
trình thử tàu mẫu trong sê ri tàu được đóng, ổn định của các tàu kéo có công
suất ra lớn (trên 6,6 kW/m3 ) phải được kiểm tra. Nếu các kết
quả thử chỉ ra rằng với tác dụng tĩnh của dây kéo, ổn định của tàu là đủ với
giới hạn của tốc độ kéo thì yêu cầu ở 3.5.2 có thể được miễn giảm.
Chương
trình thử, các biên bản thử và Thông báo ổn định của tàu phải được Đăng kiểm
thẩm định.
3.6
Tàu đẩy
3.6.1 Ổn định
của các tàu đẩy phải thỏa mãn các yêu cầu 3.3.
3.7
Cần cẩu nổi
3.7.1 Quy
định chung
Cần cẩu
nổi phải được kiểm tra ổn định cho các trạng thái tải trọng quy định ở 1.3.2
Chương 1 của Phần này.
3.7.2 Yêu
cầu bổ sung
1 Phải kiểm
tra ổn định cần cẩu nổi ở trạng thái làm việc với 10% nước và nhiên liệu dự trữ
dưới tác dụng động của gió, nghĩa là phải thỏa mãn điều kiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Mg - mô men
nghiêng động do gió, tính theo 3.7.2-2, kN.m;
Mchp - mô men
cho phép tới hạn, kN.m, có xét đến ảnh hưởng của góc nghiêng ban đầu do hàng
treo ở móc, xác định theo góc nêu ở 3.7.2-3.
Lưu ý: Đối với
cần cẩu nổi, quay được 4 phía thì ngoài việc thỏa mãn yêu cầu này còn phải đảm
bảo yêu cầu là góc nghiêng tĩnh của cần cẩu nổi không lớn hơn 3o30’
ở mọi tầm với có thể xảy ra.
2 Mô men
nghiêng ngang do gió tác dụng động của gió khi kiểm tra ổn định của cần cẩu nổi
ở trạng thái làm việc (nghĩa là có hàng ở móc) được xác định theo 2.2.
Áp lực gió đối với cần cẩu nổi cho các cấp được lấy bằng 400 Pa, không phụ
thuộc vào vị trí của tâm hứng gió.
Diện tích
hứng gió của cần cẩu có vách liên tục phải được lấy bằng diện tích được giới
hạn bằng đường bao của cần, đối với kết cấu dàn - diện tích tương tự được trừ
đi khoảng trống giữa các thanh.
Diện tích
hứng gió (Sdes,
m2) của các cần cẩu bao gồm một số dầm (liên tục hoặc lưới) có cùng
chiều cao được đặt liên tiếp cái nọ sau cái kia (Hình 7/3.7) phải được lấy như
sau:

Hình 7/3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Tổng
diện tích của dầm phía trước và 50 % của diện tích mỗi dầm còn lại nếu khoảng
cách giữa các dầm bằng hoặc lớn hơn chiều cao dầm nhưng không quá hai lần chiều
cao dầm;
(3) Tổng
diện tích các dầm nếu khoảng cách giữa các dầm bằng hoặc lớn hơn hai lần chiều
cao dầm.
Lưu ý: Đối
với cần cẩu quay 360o phải kiểm tra ổn định khi cần vươn ra mạn và
nằm trong mặt phẳng sườn, trong đó chiều tác dụng của mô men tác dụng do gió
phải lấy cùng chiều với mô men nghiêng do cần vươn ra ngoài mạn và có hàng treo
móc.
3 Góc
nghiêng cho phép tới hạn được lấy bằng trị số của góc nhỏ nhất trong các góc
sau: góc ứng với lúc mép boong nhúng nước hoặc góc mà đường nước nghiêng nằm
dưới mép lỗ hở một khoảng 75 mm hoặc góc lớn nhất mà cần cẩu được phép làm việc
nhưng không được lớn hơn 6o.
4 Đối với
cần cẩu nổi có mạn thẳng, mô men cho phép tới hạn, kN.m, của cần cẩu nổi khi
gió tác dụng động và có góc nghiêng ban đầu do cần vươn ra ngoài mạn và có hàng
treo ở móc được tính như sau:
Mch = 0,0087hoD(qchp - qh)
trong đó:
D - lượng
chiếm nước trọng lượng của cần cẩu nổi, kN;
ho - chiều
cao tâm nghiêng ban đầu có kể ảnh hưởng hàng lỏng, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qh - góc
nghiêng ban đầu do cần vươn ra mạn và có hàng treo trên móc, độ.
5 Tâm móc
treo là trọng tâm tính toán của khối hàng.
6 Trường hợp
tàu đặt cần cẩu làm hàng thì ngoài việc kiểm tra ổn định theo tiêu chuẩn cơ bản
còn phải được kiểm tra ổn định như cần cẩu nổi có cần quay được 360o.
3.8
Tàu công trình (tàu cuốc, tàu hút...)
3.8.1 Quy
định chung
Các tàu
công trình phải được kiểm tra ổn định ở các trạng thái tải trọng nêu ở 1.3.2,
Chương 1 của Phần này.
3.8.2 Các
yêu cầu bổ sung
1 Các yêu
cầu nêu ở 3.8.2-2 và 3.8.2-3 được áp dụng cho tàu cuốc có đất ở gầu ngoạm và
khi tầm với của cần gầu ngoạm là lớn nhất.
2 Phải kiểm
tra ổn định của các tàu khi chuyển đất bằng phương pháp băng chuyền theo trường
hợp tác dụng tĩnh của mô men nghiêng do trọng lượng băng chuyền và đất gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc cho phép là góc vào nước hoặc góc lật trong đó lấy
góc nhỏ hơn khi đổ một nửa số đất ở một mạn.
4 Tàu chở
đất có tỷ khối bằng hoặc nhỏ hơn 1,3 t/m3 thì đất đó được coi là
hàng lỏng và phải tính ảnh hưởng của mặt thoáng.
5 Tàu có
thiết bị đổ đất thì khi tính ổn định ở trạng thái tải trọng “tàu không có đất“,
phải giả thiết rằng khoang chứa đất bỏ trống và được thông với nước bên ngoài,
nghĩa là thiết bị đổ đất đã mở sẵn.
3.9
Phà
3.9.1 Quy
định chung
Các loại
phà đều coi như tàu khách.
3.9.2 Yêu
cầu bổ sung
1 Đối với
phà cấp VR-SII có tỷ số L/B £ 4 thì không cần phải kiểm tra ổn định theo
tiêu chuẩn cơ bản.
2 Các phà
kéo bằng dây cáp hoặc xích có thể không cần xét đến mô men do lực ly tâm khi
quay vòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Mô men
nghiêng do lực kéo, kN.m, nêu ở 3.10.2-3, được xác định theo công thức sau:
Mg = 10kv2A1(z
– d/2)
trong đó:
k = 0,726 cho
các phao làm phà;
k = 0,177 cho
phà khác;
A1 - diện
tích hình chiếu mặt bên của phần thân tàu chìm dưới nước, m2;
v - tốc độ
lớn nhất của dòng nước, m/s;
z - chiều
cao điểm đặt của lực kéo tính từ đường cơ bản, m.
3.10
Tàu cánh ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.2 Các yêu
cầu đưa ra ở 3.1.2 -6 và 3.1.2-10 Chương này của Quy chuẩn không phải áp dụng
cho tàu cánh ngầm.
Các yêu
cầu còn lại của Chương này áp dụng cho tàu cánh ngầm ở chế độ có lượng chiếm
nước.
3.10.3 Ổn định
phải được kiểm tra ở các điều kiện tải trọng được chỉ ra ở 1.3.2 cho các trạng
thái dưới đây:
1 Trạng
thái có lượng chiếm nước;
2 Trạng thái
chuyển tiếp;
3 Trạng
thái khai thác.
Ổn định ở
trạng thái có lượng chiếm nước phải được kiểm tra bằng phương pháp tính toán,
trạng thái chuyển tiếp và khai thác bằng thử mô hình. Đối với trạng thái có
lượng chiếm nước, đặc trưng ổn định nói chung phải được hiệu chỉnh theo kết quả
thử mô nghiêng của tàu mẫu trong sê ri các tàu được đóng, đối với trạng thái
chuyển tiếp và khai thác – trên cơ sở số liệu của nghiên cứu thực nghiệm được
thực hiện trong quá trình thử của tàu mẫu trong sê ri tàu được đóng.
Chương
trình thử, báo cáo thử nghiệm, cũng như thông báo ổn định và chống chìm được
làm trên cơ sở tính toán và thử nghiệm phải Đăng kiểm thẩm định.
3.10.4 Ổn định ở
trạng thái có lượng chiếm nước phải đảm bảo rằng tàu nghiêng theo phương ngang
không vượt quá 8o khi xảy ra sự di chuyển không kiểm soát của hành
khách (tức là, diện tích trống có thể đến mà hành khách đã di chuyển đầy) và
góc do kết quả nghiêng xảy ra dưới tác dụng đồng thời của mô men nghiêng do
khách tập trung một bên mạn và mô men quay vòng không vượt quá 15o.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mc=
0,23 ZgD
(D)1/3/L
trong đó:
Zg -
chiều cao trọng tâm trên đường cơ bản, m;
D - lượng
chiếm nước khối lượng của tàu, t;
L - chiều
dài tàu, m.
3.10.5 Ở trạng
thái chuyển tiếp góc nghiêng của tàu khi di chuyển trên hành trình thẳng trong
điều kiện tải trọng nêu ra tại 3.1.1-2 và có sự tập trung của các hành khách ở
một bên mạn phải không vượt quá 15o.
3.10.6 Ở trạng
thái khai thác trong điều kiện tải trọng nêu ra ở 3.1.1-2 góc nghiêng khi quay
vòng hướng về bên nghiêng do khách tập trung một bên mạn phải không vượt quá 10o.
3.11
Tàu đệm khí
3.11.1 Chương này
áp dụng cho các tàu đệm khí cấp VR-SI và VR-SII.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu
cầu nêu ra trong 3.1.2-6, 3.1.2-7, 3.1.2-9, 3.3.2-2, 3.5 -3.9 không phải áp
dụng cho kiểm tra ổn định của các tàu đệm khí ở trạng thái có lượng chiếm nước.
Các yêu
cầu còn lại của chương này phải được xem xét khả năng áp dụng cho tàu đệm khí
nếu chúng không mâu thuẫn với 3.12. Các yêu cầu nêu trong Chương 2 Phần 8 Quy
chuẩn này không áp dụng cho tàu đệm khí ở trạng thái có lượng chiếm nước.
3.11.2 Ổn định
của tàu đệm khí phải được chứng minh bằng thiết kế - thực nghiệm. Chương trình
thử, báo cáo thử nghiệm, cũng như thông báo ổn định và chống chìm được làm trên
cơ sở tính toán và thử nghiệm phải Đăng kiểm thẩm định.
3.11.3 Việc
nghiên cứu thực nghiệm có thể thực hiện không cần đầy đủ hoặc có thể được miễn
giảm với kết quả thử của tàu mẫu tương tự chứng minh rằng yêu cầu đối với các
đặc trưng ổn định mà phải xác định bằng các thực nghiệm tương tự phải được Đăng
kiểm chấp thuận.
3.11.4 Ổn định
của tàu đệm khí phải được kiểm tra ở tất cả các điều kiện tải trọng nêu
ra ở 1.3.2 ở hai trạng thái:
1 Trạng thái
có lượng chiếm nước;
2 Trạng
thái đệm khí
Đặc trưng
ổn định phải được hiệu chỉnh đối với trạng thái có lượng chiếm nước trên cơ sở
thử nghiêng cũng như thử tốc độ và điều động cho tàu hoặc của tàu mẫu trong sê
ri tàu được đóng. Đặc trưng ổn định phải được hiệu chỉnh đối với trạng thái đệm
khí - dựa trên cơ sở khảo sát thử nghiệm ở các điều kiện khai thác nguy hiểm
nhất được duy trì suốt các cuộc thử của tàu. Chương trình thử, báo cáo thử
nghiệm cũng như thông báo ổn định và ổn định tai nạn được làm trên cơ sở tính
toán và thử nghiệm phải Đăng kiểm thẩm định.
Chú ý: Việc thử
nghiệm ổn định ở mô hình tàu với kích thức thực có thể được yêu cầu cho trạng
thái tải trọng nguy hiểm nhất của ổn định mà bắt buộc phải xác định theo tính
toán hoặc thử mô hình thật với kích thức thực. Nếu trạng thái nguy hiểm nhất
của tàu có tải trọng nhỏ thì được sử dụng một khối lượng dằn nghiêng tối thiểu
để thu được mô men nghiêng tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.6 Các
yêu cầu cơ bản của tàu đệm khí kiểu skeg
1 Mô men
nghiêng do tác dụng của gió giật ở trạng thái trên đệm không khí, kN.m, được
tính theo công thức:
Mngh
= 0,001kpS(Z- 0,5d)
trong đó:
k - hệ số,
xem 3.12.6-2;
P - áp lực
gió thiết kế dự kiến, Pa, được xác định theo 2.2.1;
S - diện
tích hứng gió của tàu ở chiều chìm ứng với đường nước hiện hành, m2,
xác định tương tự ở 2.2.2;
Z - chiều
cao tâm của diện tích hứng gió trên mặt phẳng cơ bản của tàu ở mức thấp hơn của
các mép skeg, m;
d - chiều
chìm trung bình tương ứng với đường nước đang xét ở trạng thái trên đệm không
khí, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K= 1+
0,711v/(p)0,5
trong đó v
- tốc độ lớn nhất, m/s.
3 Mô men
nghiêng do gió ở trạng thái có lượng chiếm nước phải được xác định theo
2.2; hệ số a1 phải được lấy bằng 1 không phụ thuộc tỷ số B/d.
4 Đối với
trạng thái trên đệm khí, mô men cho phép Mchp của tất cả cấp tàu
không phụ thuộc vào giá trị của Mngh phải được xác định trên đồ thị
ổn định tĩnh hoặc động bằng một phương pháp được Đăng kiểm chấp thuận. Góc
nghiêng cho phép lớn nhất θchp phải được lấy theo 2.4.1-1.
Lưu ý: Đối với
tính ổn định theo tiêu chuẩn thời tiết, đồ thị ổn định vẽ cho trạng thái trên
đệm khí không di chuyển có thể được sử dụng.
5 Mô men cho
phép Mchp đối với tàu cấp VR-SI cũng như các tàu cấp
VR-SII được phép hoạt động ở các vùng SI có hạn chế thời tiết phải được xác
định bằng cách thực hiện vẽ đồ thị có lưu ý đến chòng chành, biên độ chòng
chành thiết kế khi di chuyển trên đệm khí và trạng thái có lượng chiếm nước
phải xác định bằng mô hình và thử nghiệm.
3.11.7 Yêu
cầu bổ sung cho tàu đệm khí kiểu skeg
1 Ổn định
của tàu khách và các tàu khách hàng theo tiêu chuẩn thời tiết phải được kiểm
tra theo chỉ dẫn ở các điều từ 3.12.6-1 đến 3.12.6-5 đối với
các tải trọng đưa ra ở 3.1.1.
2 Ổn định
của tàu khách phải thỏa mãn khi khách tập trung một bên mạn ở tất cả các tốc độ
trong các trạng thái có lượng chiếm nước và trên đệm khí. Ở trạng thái
trên đệm khí điều kiện dưới đây phải được thỏa mãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
θk
- góc nghiêng do khách tập trung một bên mạn, độ, xác định theo 3.1.2-2;
θ’chp
- góc nghiêng cho phép lớn nhất được xác định theo 3.1.2-3.
Góc
nghiêng của mô men nghiêng tương ứng và tốc độ phải được lấy bằng góc nghiêng
lớn nhất có xét đến ảnh hưởng đến sự phụ thuộc thử nghiệm góc nghiêng với tốc
độ tàu và mô men nghiêng.
Đối với
trạng thái lượng chiếm nước của tàu đệm khí phải kiểm tra theo các điều từ 3.1.2-1 đến
3.1.2-5.
3 Ổn định
của tàu khách khi khách tập trung một bên mạn phải thỏa mãn khi nghiêng động do
quay vòng ở trạng thái có lượng chiếm nước và trên đệm khí, nghĩa là điều kiện
dưới đây phải thỏa mãn:
c < ’chp
trong đó:
c - góc
nghiêng lớn nhất, độ, do quay vòng khi khách tập trung một bên mạn (xem 3.1.2-2) và xác
định bằng thực nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ổn định của tàu khách có tâm hứng gió cao hơn 2
m trên đường nước hiện thời phải đầy đủ khi khách tập trung một bên mạn trong
trường hợp chịu tác dụng của gió tĩnh.
Đối với trạng thái trên đệm không khí
nguy hiểm thì điều kiện dưới đây phải thỏa mãn:
ac < ’chp
trong đó:
ac -
góc nghiêng (xem 3.12.7 - 2) do khách tập trung một bên mạn (xem 3.1.2 - 2)
xảy ra đồng thời với ảnh hưởng của gió tĩnh (xem 3.12.7-5);
’chp - góc nghiêng cho
phép lớn nhất, xác định theo 3.1.2-4 mà không bị giới hạn bởi 10o
hoặc 12o.
Đối với trạng thái có lượng chiếm nước
nguy hiểm, ổn định phải được kiểm tra theo 3.1.2-10 và hệ số a3 khi xác định mô men
nghiêng Mw (xem 3.1.2-10) phải
lấy bằng 0, không phụ thuộc tỷ số B/d.
5 Mô men nghiêng do
tác dụng của gió tĩnh ở trạng thái trên đệm không khí, kN.m:
Mw=
0,001kpsSw (Zw-0,5d),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k - hệ số
xác định theo 3.12.6-1 mà thay
áp suất gió động bằng áp suất gió tĩnh ps bằng 0,47p;
ps -
áp suất gió tĩnh tính toán, pa, được lấy bằng 0,47 áp suất gió động
xác định trong Bảng 7/2.2-1 phụ thuộc cấp tàu, chiều cao tâm hứng gió trên
đường nước đang xét.
6 Ổn định
của tàu hàng phải được kiểm tra tiêu chuẩn thời tiết theo các điều từ 3.12.6-1
đến 3.12.6-5,
có xét đến quy định ở 3.3.1.
7 Đối với
tàu hàng có tâm hứng gió cao 2 m trên mặt phẳng đường nước hiện thời, ổn định
phải được kiểm tra tác dụng của gió tĩnh.Khi tàu di chuyển trên đệm khí, điều
kiện dưới đây phải thỏa mãn:
ngh < ’chp
trong đó:
ngh - góc nghiêng (xem 3.12.7-2) do tác dụng gió tĩnh, độ, ở mô men nghiêng Mw được xác định
theo 3.12.7-5;
’chp - góc nghiêng cho phép lớn
nhất, độ, xác định theo 3.3.2-1;
Đối với trạng thái có lượng chiếm
nước, ổn định phải được kiểm tra theo 3.3.2 với 3.12.7-4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qv < ’chp
trong đó:
qv - góc
nghiêng lớn nhất do quay vòng, độ, và được xác định bằng thực nghiệm;
’chp - góc nghiêng cho phép lớn
nhất, độ, xem 3.3.2-2.
3.11.8 Yêu cầu bổ sung với tàu đệm khí
lưỡng cư
1 Ổn định
ở trạng thái có lượng chiếm nước phải được kiểm tra ở tất cả các điều kiện
nêu ở 1.3.2 tương tự
đối với tàu có lượng chiếm nước với lưu ý chỉ rõ các đặc trưng của tàu đệm khí
lưỡng cư.
2
Ổn
định ở trạng thái trên đệm khí phải được chứng minh bằng kết quả thực nghiệm
thu được từ các thử nghiệm được chấp nhận của một tàu mẫu trong sê ri tàu được
đóng ở điều kiện khai thác nguy hiểm nhất theo chương trình thử được Đăng kiểm
thẩm định
3.12. Tàu hai thân (catamaran)
3.12.1 Các yêu
cầu trong chương này áp dụng cho các tàu hai thân cấp VR-SB,VR-SI,
VR-SII có góc nghiêng cho phép không vượt quá góc do nghiêng
lớn khi mặt phẳng đường nước tiếp xúc với điểm hông tàu nhô lên ở tiết diện
ngang giữa tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu
cầu khác áp dụng cho tàu catamaran tới mức thích hợp và không trái với qui định
ở chương này.
3.12.2 Các yêu
cầu ổn định cơ bản cho catamaran
1 Tay đòn
nghiêng chuyển đổi của tàu hai thân khi có tác dụng động của gió xác định theo
công thức, m:
z = zw – 0,5d
(12.16.2)
trong
đó:
zw - cao
độ tâm hứng gió so với mặt phẳng cơ bản của tàu, m;
d - mớn
nước trung bình của catamaran tại đường nước đang xét, m.
2 Biên độ chòng
chành tính toán của catamaran hoạt động trong các vùng tương ứng được lấy theo
Bảng 7/3.14 phụ thuộc vào qB và V/2L (В, L và V - tương ứng là chiều
rộng, chiều dài và lượng chiếm nước thể tích của catamaran), trong trường hợp
này thừa số q ,s–2, cần được xác định theo công thức:
q=(zm – zg)/i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
zm
- cao độ tâm nghiêng ngang, m;
i=z2g[5,79B2k/zg(͞c
+ 0,61)2+1]/3g
trong
đó:
g
- gia tốc rơi tự do, m/s2;
Giá trị zm
được xác định theo 3.14.2-3;
͞c - xem 3.12.2-3.
Bảng 7/3.14 - Biên độ chòng chành thiết kế m, độ
Cấp tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ms–2
Biên độ chòng chành thiết kế m, độ, ở giá trị V/2L, m2
1,0
2,0
3,0
4,0
5,0
6,0
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
10
VR-SB
10
20
30
40
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,5
18,7
20.4
22.2
16,0
16,7
18,0
19.6
20.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,8
17,1
18.5
19.3
14,5
15,0
16,2
17.5
18.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,4
15,4
16.7
17.4
13,6
13,9
14,8
16.0
16.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,5
14,4
15.4
16.0
13,0
13,2
14.0
15.0
15.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,0
13,7
14.7
15.2
12,7
12,9
13,6
14.5
15.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VR-SI
10
20
30
40
50
11,3
12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,8
16,5
9,9
10,5
11,9
13,9
15,5
8,3
8,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,3
13,9
6,8
7,4
8,7
10,6
12,2
6,0
6,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,6
11,3
5,7
6,2
7,5
9,3
10,8
5,5
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,1
10,6
5,3
5,9
7,1
9,0
10,5
5,2
5,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,8
10,3
5,1
5,6
6,9
8.7
10.2
VR-SII *
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
30
40
50
6,6
7,5
8,9
10,7
12,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
8,2
10,0
11,1
4,5
5,3
6,8
8,6
9,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,3
5,7
7,2
8,1
3,1
3,6
4,8
6,1
6,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
4,2
5,3
5,9
2,5
2,9
3,7
4,7
5,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
3,5
4,4
5,0
2,3
2,6
3,4
4,2
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3,3
4.1
4.7
*
cho tàu hai thân cấp VR-SII được phép hoạt động ở vùng SI có
hạn chế thời tiết.
3 Cao độ chiều
cao tâm nghiêng ngang xác định theo công thức:
Zm= Cw Bc b [Cw
/11,4 +(͞c +0,5)2 + CB /b2 (α + CB)]/ CB
trong
đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
͞c = C/2Bc - độ hở
tương đối theo phương ngang của catamaran;
3.12.3 Các yêu cầu bổ
sung cho ổn định catamaran
1 Mô men
nghiêng động, kN.m, áp dụng cho tàu khách catamaran khi quay vòng được tính
theo công thức:
Mnghq = 0,03 Vo2 D(zg
– 0,5d)/L
trong đó:
Vo - tốc độ của catamaran trước khi bắt đầu quay
vòng được lấy bằng vận tốc tiến toàn
tải, m/s;
D - lượng
chiếm nước trọng lượng của catamaran ở đường nước đang xét, kN;
Zg
- chiều cao trọng tâm của tàu trên mặt phẳng cơ bản, m;
L và d chiều dài
và chiều chìm trung bình của catamaran ở đường nước đang xét, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mngh = 0,001рsS (z - 0,5d)
trong đó:
ps
- áp lực gió tĩnh tính toán, pa, được lấy bằng 0,47 áp lực gió động tương ứng
theo Bảng 12.5.2 phụ thuộc cấp tàu và chiều cao tâm hứng gió trên mặt phẳng
đường nước đang xét;
S - diện tích hứng
gió, m2, được tính theo 2.2.2-1 và 2.2.2-2;
Z - chiều cao tâm
hứng gió trên mặt phẳng cơ bản, m;
d - xem 3.14.3-1.
3 Khi kiêm
tra ổn định cho tàu hàng catamaran theo 3.3.2-2, mô men
nghiêng động Mngh áp dụng cho catamaran khi quay vòng phải
được tính theo 3.14.3-1.
4 Đối với tàu kéo catamaran, trong qui định ở 3.5.3, 3.5.7 và trong Bảng 7/3.5-1, Bảng 7/3.5-3
và Bảng 7/3.5-4 giá trị B phải được
thay bằng Bc tổng chiều rộng của tàu kéo catamaran ở đường nước
thiết kế, m.
5 Khi kiểm tra
ổn định của tàu kéo catamaran mô men nghiêng phải được xác định theo công thức
3.5.3 và 3.5.7 và mô men xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
p - áp
suất gió động thiết kế, Pa, lấy theo cấp tàu ở Bảng 7/2.2-1;
S - diện
tích hứng gió của tàu, m2;
Z - chiều
cao tâm hứng gió trên mặt phẳng cơ bản của tàu, m;
d - chiều
chìm trung bình của tàu ở đường nước hiện hành, m;
k - hệ số
bằng 1,75 cho tàu catamaran cấp VR-SB và bằng 1,25 cho tàu cấp VR-SI, VR-SII;
Zh
- chiều cao điểm đặt lực kéo toàn tải trên mặt phẳng cơ bản của tàu, m;
Ph -
lực kéo toàn tải trên dây kéo, kN. Nếu lực kéo toàn tải không có thì được lấy
bằng 0,0163 Pe (Pe - công suất ra của các động cơ chính,
kW).
1.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu
của Phần này áp dụng cho các tàu đóng mới cũng như các tàu đang khai thác được
trang bị lại hoặc hoán cải.
1.2
Giải thích từ ngữ
Ngoài các thuật ngữ chung nêu trong Mục I Phần 2
và Phần 7 của Mục II Quy chuẩn này, trong Phần này các thuật ngữ dưới
đây được giải thích như sau:
1.2.1 Khoang là một phần
thể tích bên trong của thân tàu, được ngăn chia bằng đáy đơn hoặc đáy đôi; các
mạn hoặc các vách dọc; các sàn; bằng boong mạn khô hoặc mép trên của mạn nếu
tàu không có boong mạn khô; bằng hai vách ngang kín nước kề nhau hoặc vách mút
và các đầu mút tàu;
1.2.2 Đường chìm tới hạn
1 Đối với những tàu có mép boong và mép mạn
liên kết gãy góc bình thường, thì đường chìm tới hạn là giao tuyến ngay trên
mạn của hai mặt phẳng trên vỏ boong vách và vỏ mạn;
2 Đối với những tàu có mép mạn uốn cong với
bán kính £ 0,04B
(chiều rộng tàu) thì đường chìm tới hạn là giao tuyến ngay trên mạn của mặt
trên của boong vách kéo dài và mặt ngoài của vỏ mạn như dạng liên kết gãy góc;
3 Đối với những tàu có dạng liên kết boong và
mạn không bình thường, thì vị trí đường chìm tới hạn là đối tượng xem xét cụ
thể của Đăng kiểm.
1.2.3 Đường nước tai nạn
là đường nước thực tế của tàu sau khi một hay nhiều khoang bị ngập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.5 Hệ số ngập thể tích
khoang là tỷ số thể tích có thể chứa đầy nước khi khoang hoàn toàn bị ngập trên
thể tích lý thuyết của khoang.
1.3
Phân khoang
Khoang mũi, khoang đuôi và buồng máy trên tất
cả các tàu đều phải được ngăn với các khoang khác bằng các vách kín nước.
1.4
Lỗ thủng giả định
1.4.1 Kích
thước lỗ thủng
1 Các kích
thước và hình dạng lỗ thủng ở mạn tàu phải lấy như sau:
(1) Chiều dài
lỗ thủng: 0,04L (chiều dài tàu);
(2) Chiều sâu
lỗ thủng được đo từ mặt trong của vỏ bao tại đường giới hạn chiều chìm, vuông
góc với mặt phẳng đối xứng và bằng 0,075B hoặc 0,9 m chọn giá trị nào nhỏ
hơn;
(3) Kích thước
của lỗ thủng theo chiều thẳng đứng được tính từ mặt phẳng cơ bản hướng lên phía
trên
không giới hạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các kích
thước lỗ thủng ở đáy được lấy như sau:
(1) Chiều dài
lỗ thủng: 0,04L;
(2) Chiều
rộng lỗ thủng: 0,10B;
(3) Kích
thước của lỗ thủng theo chiều thẳng đứng bằng 0,05B hoặc 0,8 m, chọn giá trị
nào nhỏ hơn.
1.4.2 Các
trường hợp đặc biệt
1 Nếu một lỗ
thủng nào đó của tàu có kích thước nhỏ hơn kích thước quy định ở 1.4.1 nhưng có
thể gây ra hậu quả nghiêm trọng về mặt tư thế và (hoặc) ổn định tai nạn thì
phải tính kiểm tra ổn định tai nạn cho phương án có lỗ thủng đó.
2 Nếu khoảng
cách giữa hai vách kín nước kề nhau nhỏ hơn kích thước lỗ thủng đã nói ở 1.4.1
thì khi kiểm tra ổn định tai nạn người thiết kế phải xác định để kết hợp khoang
giữa 2 vách nêu trên vào một trong các khoang kề khoang đó.
Trong trường
hợp này, đối với tất cả các khoang của tàu, điểm giữa chiều dài hư hỏng phải
được giả định là điểm giữa chiều dài khoang. Khoang mũi, khoang đuôi phải được
xem xét như là khoang độc lập.
1.5
Hệ số ngập nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kiểm tra
ổn định tai nạn, tính toán cho các khoang bị ngập cần phải xác định theo các hệ
số ngập nước của từng khoang. Hệ số đó phải được lấy không nhỏ hơn các giá trị
như sau:
(1) Đối với những
khoang giữa các mạn kép, đáy, bể dằn, các khoang bỏ không dưới boong của các
tàu chở hàng trên mặt boong: 0,98
(2) Đối với các
buồng ở và buồng khách, các hầm khô mũi và đuôi, các buồng đặt các thiết bị
guồng rỗng, các khoang bố trí chở ô tô không có hàng: 0,95
(5) Đối với
buồng máy của các tàu có L < 40 m: 0,80
(7) Đối với các
hầm chứa hàng rời, trong đó có than đá: 0,55
(9) Đối với các
hầm chứa các bì bột hoặc xi măng: 0,25
1.5.2 Các
trường hợp đặc biệt
1 Đối với những
khoang lớn có những hầm nhỏ có chức năng khác nhau, hệ số ngập nước tính theo
công thức:
c = å (ciVi)/åVi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi
- thể tích lý thuyết của từng hầm;
ci - hệ số ngập
nước được lấy theo chức năng của từng hầm.
2 Hệ số ngập
nước của các khoang có thể được lấy nhỏ hơn giá trị nêu ở 1.5.1 nếu được chứng
minh bằng tính toán.
1.6
Bản thông báo ổn định tai nạn
Trên tất cả các tàu có yêu cầu thỏa mãn các
tiêu chuẩn ổn định tai nạn cần phải có bản thông báo ổn định tai nạn. Bản thông
báo này phải được kết hợp với bản thông báo ổn định nguyên vẹn.
Bản thông
báo ổn định tai nạn phải lập theo kết quả tính toán của Phần này.
CHƯƠNG 2 - ỔN
ĐỊNH TAI NẠN
2.1
Quy định chung
2.1.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các bản tính
khẳng định sự thỏa mãn các yêu cầu về ổn định tai nạn đều phải được lập theo số
lượng tương ứng của các trường hợp tải trọng khai thác xấu nhất để trên cơ sở
đó khẳng định được rằng trong các trường hợp còn lại tình trạng của tàu về ổn
định tai nạn sẽ tốt hơn. Như vậy, cần phải chú ý đến các hình dạng thực của các
khoang bị thủng, đặc điểm của các nắp lỗ, sự có mặt của các vách dọc và các
ngăn có tính kín nước thích hợp để các kết cấu đó thường xuyên tránh được nước
lọt vào tàu hoặc tạm thời đảm bảo được tính kín nước.
3 Đối với các
tàu khách cần phải tính trọng tâm tàu trong trường hợp tai nạn theo giả thiết
rằng tất cả các hành khách đều đứng trên các boong cao nhất mà người ta có thể
lên đó.
2.1.2 Tiêu
chuẩn ổn định tai nạn
Ổn định tai
nạn của tàu được coi là đảm bảo nếu các yêu cầu sau đây được thỏa mãn khi ngập
các không gian như nêu ở 2.2.
1 Đường chìm
tới hạn không ngập nước. Đối với những tàu không phải là tàu khách, trong một
số trường hợp cụ thể đường chìm tới hạn có thể ngập nước nhưng các lỗ được đậy
bằng nắp kín thời tiết (điểm kín thời tiết) không được ngập nước.
2 Mép dưới của
các lỗ mà nước có thể tràn vào trong khoang không bị thủng (điểm không kín thời
tiết) phải cao hơn đường nước tai nạn ở giai đoạn ngập nước cuối cùng một giá
trị như sau:
(1) 0,300 m -
cho các tàu khách, tàu lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi,
tàu có công dụng đặc biệt, tàu công tác, tàu không phải tàu khách nhưng được
chở công nhân, của các cấp VR-SB, VR-SI, VR-SII có L ³ 25 m;
(2) 0,150 m -
cho các tàu khách, tàu lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi, tàu
có công dụng đặc biệt, tàu công tác, tàu không phải tàu khách nhưng được chở
công nhân của các cấp VR-SB, VR-SI có L < 25 m;
(3) 0,075 m -
cho các tàu khách, tàu lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi,
tàu có công dụng đặc biệt, tàu công tác, tàu không phải tàu khách nhưng được
chở công nhân của các cấp VR-SII có L< 25 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Chiều cao tâm
nghiêng ban đầu ở giai đoạn ngập nước cuối cùng, ứng với vị trí cân bằng bền
khi ngập đối xứng hoặc ứng với tư thế không nghiêng khi ngập không đối xứng
nhưng trước lúc dùng các biện pháp tăng ổn định, không được nhỏ hơn 0,05 m.
5 Các đặc tính
của đồ thị ổn định tĩnh tai nạn thỏa mãn các tiêu chuẩn nêu ở 2.4.
2.2
Hư hỏng giả định
2.2.1 Quy
định chung
Các yêu cầu
về ổn định tai nạn ở 2.1.2 phải được đảm bảo khi ngập:
1 Mỗi khoang
bất kỳ cho:
(1) Tàu
khách, phà;
(2) Tàu chở dầu có
trọng tải từ 200 tấn trở lên, tàu chở khí hóa lỏng, chở hóa chất độc hại, chở
hàng nguy hiểm;
(3) Tàu cấp
VR-SB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Mỗi khoang
riêng biệt trong khu đặt rãnh gầu cuốc đối với tàu cuốc bằng gầu cấp VR-SB,
VR-SI.
4 Khoang mũi và
đuôi riêng biệt của một cánh đệm và đồng thời cả hai cánh đệm đối với tàu đệm
khí.
2.2.2 Yêu cầu
bổ sung
Khi xét các
khoang bị ngập phải lưu ý đến kích thước lỗ thủng giả định nêu ở 1.4 Chương 1
của Phần này.
2.3
Góc nghiêng tai nạn
2.3.1 Góc
nghiêng trước khi chỉnh tư thế
Góc nghiêng
tại giai đoạn ngập nước cuối cùng, trước khi chỉnh tư thế, không được lớn hơn:
15o
- đối với các tàu khách;
20o
- đối với các tàu không phải tàu khách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc nghiêng
tại giai đoạn ngập nước cuối cùng của ngập không đối xứng sau khi đã áp dụng
biện pháp cân bằng không được lớn hơn:
7o
- đối với tàu khách;
15o
- đối với các tàu không phải tàu khách.
2.4
Đồ thị ổn định tĩnh tai nạn
2.4.1 Quy
định chung
Đồ thị ổn định tĩnh của tàu bị tai nạn ở
giai đoạn ngập nước cuối cùng, sau khi điều chỉnh tư thế (nếu có), phải bảo
đảm:
1 Đối với các
tàu nêu ở 2.2.1-2(1) và 2.2.1-2(2), phạm vi tay đòn dương tính đến góc qd, ứng với các
lỗ nêu ở 2.1.2-2 không được nhỏ hơn 10o.
2 Giá trị lớn
nhất của đồ thị ổn định tĩnh tai nạn, m, trong phạm vi nêu ở 2.4.1-1, không
được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau, nhưng trong mọi trường hợp không
được nhỏ hơn 0,1 m:
Mk/D + 0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D - lượng chiếm
nước trọng lượng của tàu tại trạng thái tải trọng đang xét, kN;
Mk - mô men
nghiêng do khách tập trung về một bên mạn, kN.m, xác định theo 3.1.2.2 Chương 3
Phần 7 của Quy chuẩn này.
3 Diện tích
dưới đồ thị ổn định tĩnh tai nạn, tính đến góc nhỏ hơn trong các góc sau:
(1) Góc tại
đó mép dưới các lỗ nêu ở 2.1.2-2 nhúng nước;
(2) Góc 22o
tính từ gốc tọa độ;
không được
nhỏ hơn giá trị 0,015(15/qd), mrad, nhưng trong mọi trường hợp
không được nhỏ hơn 0,015 m rad.
PHẦN
9 - MẠN KHÔ
1.1
Quy định chung
1.1.1 Phần này quy
định chiều cao mạn khô tối thiểu của các tàu nêu tại 1.1.1 Chương 1 Mục I của
Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.3 Điều kiện
cần thiết để định mạn khô cho tàu là tàu thỏa mãn quy chuẩn này về độ bền, ổn
định và chống chìm.
1.1.1.4 Đối với tàu
làm bằng các vật liệu khác không phải là thép và tàu có kết cấu đặc biệt nhưng
xét thấy áp dụng Phần này không hợp lý hoặc không thể thực hiện được thì
trong từng trường hợp cụ thể Đăng kiểm có thể quy định mạn khô với điều kiện là
người thiết kế phải có bản thuyết minh nêu rõ lý do và có bản tính thích hợp.
1.2
Giải thích từ ngữ
1.2.1 Đường vuông
góc đuôi và đường vuông góc mũi
1 Đường vuông
góc đuôi là đường thẳng nằm trong mặt phẳng dọc tâm, vuông góc với đường cơ bản
và trùng với tâm trục lái của tàu; Trường hợp trục lái không nằm trong mặt
phẳng dọc tâm của tàu thì hình chiếu của trục lái lên mặt phẳng dọc tâm là vị
trí của trục lái để xác định đường vuông góc đuôi. Nếu tàu không có trục lái
thì đường vuông góc đuôi sẽ là đường thẳng vuông góc với đường cơ bản, đi qua
giao điểm của đường nước toàn tải với mép sau của sống đuôi.
2 Đường vuông
góc mũi là đường thẳng trong mặt phẳng dọc tâm của tàu, vuông góc với đường cơ
bản, đi qua giao điểm của đường nước thiết kế toàn tải với mép trước của sống
mũi.
3 Boong mạn khô
(1) Boong mạn
khô là boong liên tục cao nhất mà các lỗ khoét ở phần lộ thiên trên boong và lỗ
khoét ở phía dưới boong phải có thiết bị đóng kín nước thường xuyên;
(2) Nếu tàu
có boong mạn khô không liên tục thì đường thấp nhất ở phần lộ thiên của boong
và đoạn kéo dài của đường thấp nhất đó song song với đường phần trên của boong
không liên tục này được coi là boong mạn khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3
Dấu mạn khô
Mạn khô đã
quy định cho tàu đều phải kẻ lên cả hai mạn của tàu đó bằng dấu mạn khô. Dấu
mạn khô bao gồm đường boong và dấu chở hàng (xem Hình 9/1.1).
1.3.1 Dấu chở
hàng
Dấu
chở hàng gồm có vòng tròn và một đường thẳng nằm ngang cắt vòng tròn qua tâm và
các đường giới hạn chiều chìm;
Đối với tàu
cấp VR-SI, VR-SII, trên đường nằm ngang cắt tâm vòng tròn về phía mũi kẻ chữ ký
hiệu vùng hoạt động của tàu (xem Hình 9/1.1, Hình 9/1.2), chiều
rộng nét vẽ của vòng tròn và các đường khác là 25 mm;
Đối tàu cấp
VR-SB, dấu
mạn khô phải được kẻ sao cho đường nằm ngang cắt tâm vòng tròn trùng với đường
nước chở hàng trên mạn tàu (M) tương ứng với vùng hoạt động của tàu SB. Trường
hợp tàu đi vào vùng nước ngọt có trọng lượng riêng bằng 1 tấn/m3 thì đường nước chở hàng tương ứng (N) với
vùng chạy tàu được phép ngập thêm một lượng bằng lượng hiệu chỉnh mạn khô ứng
với nước ngọt và ghi trong “Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
phương tiện thủy nội địa” (Hình 9/1.3).
Đường kính
ngoài của vòng tròn là 250 mm, chiều dài đường nằm ngang là 400 mm. Ký hiệu của
Đăng kiểm ghi trên dấu mạn khô là VR. Chữ V và R được ghi mỗi chữ một bên của
vòng tròn. Kích thước của chữ là 100´60 mm và chiều dày nét chữ là 15 mm;
Mép trên của đường
nằm ngang chạy qua tâm vòng tròn. Đường nằm ngang là đường giới hạn chiều chìm
của tàu có cấp được trao cho tàu đó;
Tâm vòng tròn phải
nằm trên cùng một đường thẳng đứng với tâm của đường boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 9/1.1

Hình 9/1.2

Hình 9/1.3
1.3.2 Đường boong
Đường boong là đoạn thẳng nằm ngang có chiều
dài là 300 mm, chiều rộng là 25 mm (xem Hình 9/1.1).
1.3.3 Vị trí
dấu mạn khô
1 Dấu chở hàng
và đường boong phải được kẻ tại sườn giữa ở trên cả hai bên mạn tàu. Mép trên
của đường boong trùng với giao điểm của mặt trên tôn boong và mặt ngoài của tôn
mạn. Nếu mép boong có lát gỗ thì mép trên của đường boong sẽ trùng với giao
điểm của mặt trên lớp gỗ lát và mặt ngoài của tôn mạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên các tàu
có guồng ở mạn, hai dấu mạn khô phải đặt trên mỗi mạn ở khoảng 1/3 chiều dài
tàu kể từ mũi tàu.
Đối với những tàu có con chạch hoặc ở mép
boong có ốp dải đệm chống va hoặc mép boong lượn tròn thì có thể không cần kẻ
đường boong (xem Hình 9/1.2). Nếu không đủ chỗ để kẻ đủ vòng tròn thì
được phép kẻ nửa vòng tròn phía dưới (xem Hình 9/1.4).
2 Nếu dấu chở
hàng và những đường giới hạn chiều chìm nằm đúng vào con chạch thì đệm chống va
phải được cắt sao cho đầu của đệm chống va và dấu mạn khô cách đường tải trọng
phân khoang là 100 mm.

Hình 9/1.4
Dấu mạn khô phải được
sơn mầu trắng trên trên nền tối hoặc mầu tối trên nền sáng;
Đối với tàu vỏ thép
dấu mạn khô phải được làm sẵn bằng thép dẹt và hàn cố định vào mạn tàu hoặc hàn
chấm rồi sau đó quét sơn thích hợp.
Trên các tàu bằng hợp
kim, các đường nằm ngang của dấu mạn khô phải làm bằng những dải hợp kim và hàn
hoặc dán vào mạn tàu, các đường còn lại cho phép kẻ và sơn.
Trên các tàu bằng chất
dẻo dấu mạn khô làm bằng tấm và dán vào mạn tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.5 Thước nước
Phải đặt thước nước ở cả hai bên mạn tàu ở
phía mũi và phía lái. Thước nước của tàu được thể hiện trong Phụ lục II
của Quy chuẩn này;
Tàu vỏ thép thước nước phải làm bằng thép tấm
và hàn cố định vào mạn tàu hoặc hàn chấm rồi quét sơn thích hợp;
Tàu vỏ hợp kim thước nước phải làm bằng dải
hợp kim hàn hoặc dán chắc chắn vào mạn tàu;
Tàu vỏ bằng chất dẻo thước nước phải làm bằng
tấm chất dẻo và dán chắc chắn vào mạn tàu;
Tàu vỏ gỗ thước nước phải được khắc vào ván
vỏ tàu, chiều sâu vết khắc không được nhỏ hơn 1 mm.
CHƯƠNG
2 - XÁC ĐỊNH MẠN KHÔ
Chiều cao mạn
khô nhỏ nhất (Fo) của các loại tàu quy định 2.1.1 đến 2.1.4.
2.1.1 Tàu kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2 Tàu
hàng lỏng
Chiều cao mạn
khô nhỏ nhất của tàu hàng lỏng có đường cong dọc boong tiêu chuẩn quy định ở Bảng
9/2.4 không được nhỏ hơn chiều cao quy định ở Bảng 9/2.2.
2.1.3 Tàu chở
hàng trên boong
Chiều cao mạn
khô nhỏ nhất của tàu hàng trên boong, kể cả sà lan chở hàng trên boong có đường
cong dọc boong tiêu chuẩn quy định ở Bảng 9/2.4 không được nhỏ hơn chiều
cao quy định ở Bảng 9/2.2.
2.1.4 Tàu hở
Chiều cao mạn khô nhỏ
nhất của tàu hở chở hàng không được nhỏ hơn trị số cho trong Bảng 9/2.3.
2.1.5 Yêu cầu kỹ
thuật
1 Sà lan cấp
VR-SI và VR-SII có phủ bạt, mái che, chở hàng trong hầm, chiều cao mạn khô nhỏ
nhất cũng được xác định như tàu chở hàng khô trên boong, được quy định ở Bảng
9/2.2, nếu bạt, mái che và các cửa đều kín thời tiết và chiều cao thành miệng
cửa không nhỏ hơn chiều cao quy định ở 3.1.1-1. Trường hợp bạt, các cửa, mái
che không được thỏa mãn các điều kiện kín nước thì chiều cao mạn khô nhỏ nhất
phải lấy như đối với tàu hở.
2 Tàu có công
dụng đặc biệt (tàu cuốc, cần cầu nổi...) chiều cao mạn khô được xác định như
tàu kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở đây mạn khô
là khoảng cách tới mép trên của đường boong và trong trường hợp không có boong
mạn khô là khoảng cách tới mép dưới của lỗ khoét mà qua đó nước có thể lọt vào
trong tàu nhưng không cao hơn mép dưới của cửa số.
4 Đối với các
tàu đệm khí kiểu lưỡng cư theo thiết kế và hình dạng thân tàu khác với tàu có
lượng chiếm nước thông thường mạn khô phải được ấn định trong điều kiện lực nổi
dự trữ ở mức tối thiểu là 100% khối lượng lớn nhất của lượng chiếm nước quy
định.
2.2 Đường
cong dọc boong, thượng tầng
2.2.1 Be chắn sóng
Tàu thuộc các cấp,
tại khu vực đường vuông góc mũi, nếu có hoặc không có thượng tầng mũi, chiều
cao mạn khô (tính tới boong mạn khô) nhỏ hơn tổng chiều cao mạn khô nhỏ nhất
tính ở sườn giữa và tung độ đường cong dọc boong tiêu chuẩn thì phải đặt be
chắn sóng chắc chắn ở phía mũi.
2.2.2 Độ
cong dọc boong tiêu chuẩn
Giá trị
tung độ đường cong dọc boong tiêu chuẩn của những tàu không có thượng tầng mũi
và đuôi tại đường vuông góc mũi và đuôi được nêu ở Bảng 9/2.4;
Tung độ của đường cong dọc boong phải đo từ
đường nằm ngang đi qua mép trên của đường boong nêu ở 1.2;
Đường cong
dọc tiêu chuẩn của tàu không có thượng tầng mũi và đuôi phải lấy là đường gấp
khúc có tung độ ở đường vuông góc mũi và đuôi theo Bảng 9/2.4 và tung độ
ở điểm cách đường vuông góc mũi 0,15 chiều dài tàu và ở điểm cách đường vuông
góc đuôi 0,07 chiều dài tàu bằng 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dài tàu
(m)
F0 (mm)
VR-SB
VR-SI
VR-SII
£ 30
40
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
³80
250
340
440
570
720
890
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
440
570
570
570
250
300
340
340
340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú
thích:
Mạn khô
nhỏ nhất của các tàu có chiều dài trung gian tính bằng phương pháp nội suy
tuyến tính.
Chiều
dài tàu
(m)
F0 (mm)
VR-SB
VR- SI
VR-SII
£ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
60
70
³80
200
270
350
450
570
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
250
330
420
420
420
160
220
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
220
Chú
thích:
Mạn khô
nhỏ nhất của các tàu có chiều dài trung gian tính bằng phương pháp nội suy
tuyến tính.
Bảng 9/2.3
- Trị số mạn khô nhỏ nhất cho tàu hở
Chiều
dài tàu
(m)
F0 (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SII
£ 30
40
50
60
³ 70
450
500
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
650
340
400
500
500
500
Chú thích:
Mạn khô nhỏ nhất
của các tàu có chiều dài trung gian tính bằng phương pháp nội suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài L (m)
VR-SB
VR-SI
VR-SII
Mũi
Đuôi
Mũi
Đuôi
Mũi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 30
1000
500
550
275
400
200
40
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
300
450
225
60
1000
500
700
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
80
1000
500
800
400
600
300
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550
900
475
700
350
120
1200
600
1050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
400
130
1300
650
1100
550
900
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Với tàu hàng lỏng tung độ của đường cong
dọc boong, lấy theo Bảng này được giảm xuống một cấp (tàu VR-SB lấy bằng tàu
VR-SI, tàu VR-SI lấy bằng VR-SII);
2. Với tàu hàng lỏng có cấp VR-SII thì không cần xác định
tung độ của đường cong dọc boong.
2.2.3 Thượng tầng mũi
và đuôi tiêu chuẩn
Trên các
tàu cấp VR-SB, VR-SI, VR-SII đường cong dọc đề cập ở 2.2.2 có thể không yêu cầu
khi thượng tầng mũi, đuôi của chúng có kích thước tiêu chuẩn. Kích thước tiêu
chuẩn của thượng tầng mũi, đuôi được lấy như sau:
1 Chiều cao
của thượng tầng mũi tính từ mặt boong không được nhỏ hơn:
(1) 1000 mm cho tàu
cấp VR-SB;
(2) 900 mm cho các
tàu cấp VR-SI;
(3) 500 mm cho các
tàu cấp VR-SII.
2 Chiều dài
thượng tầng mũi cho tàu ở các cấpkhông được nhỏ hơn 0,07L;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Chiều dài
thượng tầng đuôi cho tàu các cấp không được nhỏ hơn 0,03L nhưng phải lớn hơn 2 m;
5 Trên các tàu
cấp VR-SB có độ cong dọc, không có thượng tầng mũi, ở vùng mút mũi phải có mạn
chắn sóng với chiều dài bằng chiều dài thượng tầng tiêu chuẩn. Nếu các phần
đuôi của tàu các cấp không được có độ cong dọc boong và thượng tầng đuôi thì
phải đặt mạn chắn sóng có chiều dài như của thượng tầng đuôi nhưng phải dài hơn
2 m.
2.3 Trị số
hiệu chỉnh mạn khô
Nếu trên các tàu các
cấp không bố trí được đường cong dọc boong hoặc kích thước của thượng tầng mũi
và đuôi không bằng tiêu chuẩn thì chiều cao mạn khô nhỏ nhất (Fo)
phải được tăng giá trị theo hai điều kiện dưới đây:
1 Dự trữ lực
nổi phải không nhỏ hơn so với đường cong dọc tiêu chuẩn hoặc thượng tầng mũi và
đuôi.
2 Mô men tĩnh
của thể tích do chiều cao mạn khô đã tăng với mặt phẳng sườn giữa phải không
nhỏ hơn mô men tĩnh thể tích của đường cong dọc tiêu chuẩn hoặc mô men tĩnh thể
tích của thượng tầng mũi và đuôi tiêu chuẩn.
2.4 Các tàu
đặc biệt
Tàu cuốc, hút, cần
cẩu nổi và các tàu tương tự có thể không cần áp dụng quy định ở 2.2.2 và 2.2.3
về đường cong dọc, thượng tầng mũi và thượng tầng đuôi.
CHƯƠNG
3 - ĐIỀU KIỆN XÁC ĐỊNH MẠN KHÔ TỐI THIỂU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1 Chiều cao thành
miệng khoang hàng và lỗ khoét
1 Chiều cao
thành miệng khoang hàng và các lỗ khoét nằm trên boong mạn khô được tính từ mặt
trên của boong và không bị thượng tầng hoặc lầu lái che phủ của tàu kín không
được nhỏ hơn chiều cao quy định của Bảng 9/3.1.
Bảng 9/3.1 - Trị
số chiều cao của thành miệng khoang hàng và lỗ khoét
Cấp tàu
Chiều
cao thành miệng khoang
Khoang
hàng
Lỗ khoét
khác
L<30
m
L³ 30 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L³ 30 m
VR-SB
450
380
VR-SI
300
350
200
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
250
150
200
Chú ý: Lỗ khoét
khác bao gồm lỗ cầu thang lên xuống, lỗ người chui, các lỗ không phải miệng
hầm, các cửa từ ngoài đi vào thượng tầng, lầu, cánh gà.
2 Chiều cao
thành miệng khoang hàng tàu hở
Tổng chiều cao mạn
khô và chiều cao miệng khoang của của tàu hở không nhỏ hơn trị số sau:
(1) Đối với tàu cấp
VR-SI: 1900;
(2) Đối với tàu cấp
VR-SII: 1200;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Khi thành
miệng khoang hàng của tàu có chiều cao thực tế nhỏ hơn chiều cao quy định ở
Bảng 9/3.1 thì chiều cao mạn khô nhỏ nhất (xem Bảng 9/2.1) phải tăng
thêm một lượng bằng hiệu số giữa chiều cao thành miệng tiêu chuẩn và chiều cao
thực tế. Chiều cao thành miệng nhỏ nhất của những miệng khoang nằm trên các
boong hở phía trên boong mạn khô đều không được nhỏ hơn 100 mm, không phụ thuộc
vào cấp tàu.
Không được tăng chiều
cao thành miệng khoang để giảm chiều cao mạn khô nhỏ nhất, được quy định ở Bảng
9/2.1.
Chiều cao thành miệng
của những lỗ khác, được Đăng kiểm đồng ý có thể nhỏ hơn trị số quy định ở Bảng 9/3.1
mà không cần phải điều chỉnh, nếu nắp những hầm đó chắc chắn và kín nước.
Trên tàu khách khi
khách được bố trí trong các khoang dưới thân tàu mà không được che chắn bởi
boong hoặc thượng tầng thì chiều cao miệng khoang của các khoang phải không nhỏ
hơn chiều cao miệng khoang trên các tàu hàng hở.
3 Khi bố trí
các lỗ bên trong thượng tầng có cửa đóng kín nước thì chiều cao thành miệng của
các lỗ khoét của tàu các cấp có thể lấy bằng 75 mm.
4 Miệng khoang
hàng và miệng các lỗ khoét nằm trên những đoạn hở của boong mạn khô của tàu kín
cấp VR-SB và VR-SI đều phải được đóng kín bằng các nắp kín nước, đối với các
tàu cấp VR-SII bằng nắp kín thời tiết. Miệng khoang hàng trên các tàu cấp VR-SI
có thể dùng nắp kín thời tiết nếu tổng chiều cao mạn khô đã quy định và chiều
cao thành miệng hầm không nhỏ hơn 1200 mm.
Nắp đóng kín của
miệng khoang hàng phải được coi như là chịu tải trọng của khối lượng hàng hóa
được giả thiết chất lên miệng khoang đó nhưng tải trọng thiết kế không nhỏ hơn
2,45 kPa.
5 Trên các tàu
cấp VR-SB, VR-SI nắp đậy của những thiết bị đóng kín khác miệng khoang, nằm
thấp hơn mép trên của những thành miệng khoang hàng đều phải kín nước. Áp suất
tính toán của các nắp kín nước phải lấy các yêu cầu nêu ở 2.2.2 của Quy chuẩn
này.
6 Chiều cao ống
thông hơi, thông gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đầu ống thông gió
trên những đoạn hở của boong mạn khô đều phải có gờ thép cứng với chiều cao
không thấp hơn chiều cao thành miệng hầm hàng. Các lỗ thông gió trên phải có
nắp đậy kín nước.
(2) Tàu cấp VR- SB
- Chiều cao tối thiểu
của ống thông hơi ở boong mạn khô là 600 mm, ở boong thượng tầng là 380 mm;
- Chiều cao tối thiểu
của ống thông gió ở boong mạn khô là 760 mm, ở boong thượng tầng là 600 mm.
7 Tất cả các lỗ
thoát của hệ đường ống nằm trên hai mạn nhưng dưới boong mạn khô đều phải thỏa
mãn các yêu cầu nêu ở Phần 3 của Quy chuẩn này.
8 Tất cả các
cửa ra vào thượng tầng, lầu và lầu lên xuống cầu thang nằm trên boong mạn khô
của tàu các cấp đều phải kín nước.
9 Chiều cao
ngưỡng của cửa ra vào của tàu cấp VR-SB
(1) Chiều cao ngưỡng
của cửa vào ở boong chính, ở vách trước là 300 mm, ở vách sau là 230 mm.
(2) Chiều cao ngưỡng
của cửa vào ở boong thượng tầng là 230 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) VR-SB - 3500 mm;
(2) VR-SI - 1900 mm;
(3) VR-SII - 1200 mm;
Các cửa ra vào của
các buồng kín nhỏ nằm trên boong mạn khô, thượng tầng mũi và thượng tầng đuôi
có thể là kín thời tiết.
11 Trên các
tàu cấp VR-SB và VR-SI các cửa lấy ánh sáng ở mạn (cửa húp lô) nằm trong các
buồng phía dưới boong mạn khô phải lắp các nắp chống bão dạng bản lề cố định, chiều
dày kính của các cửa lấy ánh sáng phải tối thiểu là 8 mm khi đường kín cửa đến
250 mm và tối thiểu là 12 mm khi đường kính cửa từ 350 mm trở lên nhưng không
được quá 450 mm. Đối với các đường kính trung gian chiều dày kính phải xác định
bằng nội suy tuyến tính. Việc bố trí cửa lấy ánh sáng phải đảm bảo các yêu cầu
sau:
(1) Mép dưới của các
cửa lấy ánh sáng ở mạn trên các tàu thuộc các cấp phải cách đường nước có chiều
chìm cao nhất một khoảng không nhỏ hơn 150 mm.
(2) Trên các tàu cấp
SII khi trên cửa lấy ánh sáng không có nắp chắn sóng thì khoảng cách nêu ở (1)
không được nhỏ hơn chiều cao mạn khô ứng với Bảng 9/2.1 và Bảng 9/2.2.
(3) Trên các tàu
khách cấp VR-SB và VR-SI các cửa lấy ánh sáng ở mạn nằm cách đường nước có chiều
chìm cao nhất một khoảng nhỏ hơn 2,5% chiều rộng tàu đều phải lắp cố định.
Trên các tàu cấp VR-SB
ở thượng tầng trên boong mạn khô và kéo dài từ mạn này đến mạn kia thì các cửa
sổ được lắp đặt phải có nắp chống bão. Trong không gian thượng tầng trên boong
mạn khô không liên tục từ mạn này đến mạn kia có thể lắp các kính chịu lực kín
nước (tối thiểu 10 mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Nắp đậy của
các lỗ xả mạn nằm dưới boong mạn khô phải kín nước. Mép dưới của các lỗ xả mạn
phải cao hơn đường nước tại chiều chìm lớn nhất một khoảng không nhỏ hơn 150 mm.
13 Trên các tàu
dầu và các tàu chở hàng trên mặt boong đều phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Tất cả các lỗ
trên boong mạn khô phải có nắp đậy kín nước và đủ bền.
(2) Các lỗ cầu thang,
lỗ người chui và các lỗ khoét của tàu cấp VR - SI và VR - SII nằm trên boong
thượng tầng mũi và thượng tầng đuôi dâng cao có thể kín thời tiết.
(3) Thành miệng của
lỗ người chui, hầm chứa dầu, hầm cách li, các khoang hàng khô và các hầm ở hai
đầu tàu phải có đủ chiều cao và đóng bằng các cửa kín nước và đủ bền.
(4) Trên các tàu cấp VR
- SI dọc mạn tàu phải có lan can với chiều cao ít nhất là 900 mm. Trên tàu cấp VR
- SII có thể dùng các thanh sắt móc vào nhau để thay lan can hoặc có gờ bám
thích hợp.
(5) Trên các tàu cấp
SI nên có cầu đi lại trên boong để tới các buồng ngủ và buồng sinh hoạt nằm
cách xa nhau.
1.1
Quy định chung
1.1.1 Chương này quy định
định mức trang bị phương tiện cứu sinh cho các tàu, cũng như các yêu cầu kỹ
thuật và cách bố trí chúng ở trên tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.3 Các phương
tiện cứu sinh chỉ được phép chế tạo hàng loạt, sau khi sản phẩm mẫu đã được
Đăng kiểm kiểm tra, thử và cấp giấy chứng nhận sản phẩm mẫu.
1.1.4 Các quy định
trong Phần này không phải là cơ sở để phân cấp phương tiện.
1.2
Giải thích từ ngữ
1.2.1 Dụng cụ nổi
cứu sinh là phương tiện cứu sinh (trừ xuồng cứu sinh, bè cứu sinh, phao tròn và
phao áo) bảo đảm giữ được một số người nổi trên mặt nước mà vẫn giữ nguyên được
hình dạng và đặc tính kỹ thuật trong suốt quá trình hoạt động.
1.2.2 Phao tròn -
phao dùng để cứu người bị nạn và giữ người nổi trên mặt nước.
1.2.3 Phao áo -
phao dùng để giữ người nổi trên mặt nước.
1.2.4 Sản phẩm mẫu là sản
phẩm được chế tạo lần đầu, thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm, để các sản phẩm
khác được chế tạo hàng loạt (hàng lô) đúng theo nó với cùng một thiết kế, loại
vật liệu và cùng một quy trình sản xuất ở một cơ sở chế tạo.
1.3
Yêu cầu về trang bị phương tiện cứu sinh
1.3.1 Định mức trang bị
phương tiện cứu sinh cho tàu trình bày dưới đây xuất phát từ điều kiện khai
thác của các loại tàu trong các vùng phù hợp với cấp được trao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4
Trang bị phương tiện cứu sinh cho tàu khách, tàu phục vụ và phà có động cơ cấp
VR-SI và VR-SII
1.4.1 Định
mức trang bị
1 Định mức
trang bị phương tiện cứu sinh cho tàu khách, tàu phục vụ và phà có động cơ lấy
theo Bảng 10/1.4, có tính đến các quy định ở 1.4.2.
2 Với phà có
động cơ, phao áo chỉ trang bị cho thuyền viên.
1.4.2 Các quy định khác
1 Tàu khách mang cấp VR-SII khai thác ở
vùng SI với mục đích chở khách tham quan trong thời gian dưới 4 giờ, phải trang
bị thêm phương tiện cứu sinh phù hợp với số lượng khách, số lượng thuyền viên
và vùng hoạt động theo Bảng 10/1.4. Tàu mang cấp VR-SI sử dụng cho mục đích nêu
trên không cần phải thay đổi trang bị phương tiện cứu sinh.
2 Với phà có
động cơ, nếu theo chiều dài phà ở mỗi mạn, cứ 4 m đặt một phao tròn thì không
yêu cầu trang bị dụng cụ nổi cứu sinh như nêu ở Bảng 10/1.4.
Cấp tàu
Chiều dài tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số khách và
thuyền viên được đảm bảo bằng phương tiện cứu sinh (%)
Phao tròn (chiếc)
Dụng cụ nổi cứu
sinh
Phao áo (1)
Ở mỗi boong khách có
thể đến trực tiếp
Số
phao có dây ném
VR-SI
£ 10
11 ¸ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 60
-
35
50
50
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4
6
-
1
2
2
VR-SII
£ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21 ¸ 60
> 60
-
20
35
35
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
4
6
-
-
-
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Đối với phà có
thể thay thế phao áo bằng dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân kiểu được duyệt.
1.5
Trang bị phương tiện cứu sinh cho tàu hàng, tàu kéo và tàu công trình có động
cơ cấp VR-SI và VR-SII
1.5.1 Định mức trang
bị
Định mức trang thiết
bị phương tiện cứu sinh cho tàu hàng, tàu kéo và tàu công trình có động cơ lấy
theo Bảng 10/1.5, có tính đến các quy định ở 1.5.2.
1.5.2 Các quy định khác
Các nhóm công nhân hoặc người phục vụ đi
trên các tàu không phải là tàu khách, phải được trang bị phương tiện cứu sinh
giống như thuyền viên của tàu.
1.6
Định mức trang bị phương tiện cứu sinh cho tàu không có động cơ cấp VR-SI và VR-SII
1.6.1 Định mức trang thiết
bị cứu sinh cho tàu không có động cơ kể cả tàu công trình không có động cơ được
lấy như Bảng 10/1.6, có lưu ý đến các chỉ dẫn ở 1.6.2 và 1.6.3.
1.6.2 Tàu không có động cơ
đang khai thác mà trên đó không bố trí thuyền viên không cần trang bị phương
tiện cứu sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp tàu
Chiều dài
tàu (m)
Tổng số thuyền viên
được đảm bảo bằng phương tiện cứu sinh (%)
Phao tròn
(chiếc)
Dụng cụ
nổi cứu sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số
Số phao có dây ném
VR-SI
£ 30
> 30
50
50
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1
1
VR-SII
£ 30
> 30
-
-
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4
-
-
Cấp tàu
Chiều dài tàu (m)
Phao áo (%) (1)
Phao tròn (chiếc)
VR-SI và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 30
100
2
> 30
100
4
Chú thích:
Trường hợp đoàn sà
lan đẩy được ghép theo đội hình 2 hàng dọc thì số lượng phao tròn cứu sinh,
trang bị cho mỗi phương tiện được giảm đi 50% so với yêu cầu nêu trong Bảng
này.
(1) Đối với phà có
thể thay thế phao áo bằng dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân kiểu được duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7.1 Các công trình nổi
tĩnh tại (bến nổi, trạm trực ca...) có chiều dài L £ 30 m phải trang bị 2 phao tròn trên
mỗi boong, nếu chiều dài L > 30 m thì trang bị 4 phao tròn trên mỗi
boong.
1.7.2 Các công trình nổi
đang khai thác ở vùng SI ngoài định mức quy định ở 1.7.1 còn phải trang
bị số dụng cụ nổi cứu sinh đủ cho 20% thuyền viên và 100% phao áo.
1.8
Trang bị cứu sinh cho tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn
nổi
1.8.1
Tàu
thủy lưu trú du lịch ngủ đêm phải trang bị phao áo cứu sinh đủ cho 200% số
người trên tàu, trong đó 100% số phao áo được bố trí trong các buồng ngủ và
100% số phao áo còn lại bố trí trong phòng ăn, phòng bar, tại nơi làm việc một
cách phù hợp. Ngoài ra phải trang bị thêm số lượng phao cho trẻ em bằng 10% số
lượng khách. Số lượng phao tròn tối thiểu là 8 chiếc, trong đó 4 chiếc có dây
ném; mỗi mạn bố trí 04 chiếc, trong đó, 2 chiếc có dây ném. Dụng cụ nổi phải bố
trí đủ cho 100% số người trên tàu
1.8.2 Nhà hàng
nổi, khách sạn nổi phải trang bị phao áo cứu sinh đủ cho 100% số người trên tàu
và được bố trí trong phòng ngủ, phòng ăn, phòng bar một cách phù hợp. Số phao
trẻ em là 30% số lượng khách, số lượng phao tròn tối thiểu là 8 chiếc, trong đó
4 chiếc có dây ném; mỗi mạn bố trí 04 chiếc, trong đó, 2 chiếc có dây ném.
1.9
Định mức trang bị cứu sinh cho tàu hoạt động tuyến vận tải đường thủy nội địa
ven bờ biển (cấp VR-SB)
Định mức
trang bị phương tiện cứu sinh được nêu trong Bảng 10/1.9.1; 10/1.9.2 và
10/1.9.3.
Chiều
dài tàu
L (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng
phao tròn (chiếc)
Dụng cụ
nổi cứu sinh (ở mỗi mạn)
Phao áo cứu
sinh
Tổng số
Có đèn
tự cháy sáng
Có dây
ném
L < 30
30 £ L
< 50 L ³
50
100 % 100
% 100 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 6 8
2 3
4
2 2 2
Chú thích:
Ngoài số phao áo cứu sinh nêu trên, mỗi tàu tự hành còn
phải được trang bị thêm 04 phao áo cho người đi ca (Buồng máy: 02 chiếc và
buồng lái: 02 chiếc).
Chiều dài
tàu L (m)
Tổng số
khách và thuyền viên được đảm bảo bằng phương tiện cứu sinh (% số
người)
Số lượng
phao tròn (chiếc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phao áo cứu
sinh
Tổng số
Có đèn
tự cháy sáng
Có dây
ném
L < 30
30 £ L
< 50 L ³
50
100 % 100 %
100 %
105 % +
10 % cho trẻ em
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 4
5
2 2 2
Chú thích:
1. Tàu
có L < 30 m, có thể thay bè cứu sinh bằng dụng cụ nổi cứu sinh; Nếu bè cứu
sinh (nhẹ) di chuyển được từ mạn này sang mạn kia thì tổng số bè lắp trên tàu
có thể giảm xuống với số lượng đủ sức chở 100% số người ở trên tàu.
2. Tàu
có sức chở n ≥ 300 khách còn phải trang bị 02 xuồng cấp cứu (mỗi mạn một
chiếc);
Tàu có
sức chở từ 200 đến dưới 300 khách phải trang bị 01 xuồng cấp cứu;
Tàu
khách có sức chở dưới 200 khách hoặc có L < 30 m không phải trang bị xuồng
cấp cứu.
3. Những
công nhân hoặc người phục vụ đi trên tàu không phải là tàu khách, phải được
trang bị phương tiện cứu sinh giống như quy định đối với thuyền viên của tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dài tàu L(m)
Tổng số
người được đảm bảo bằng phương tiện cứu sinh (% số người)
Số lượng
phao tròn (chiếc)
Dụng cụ
nổi cứu sinh (ở mỗi mạn)
Phao áo cứu
sinh
Tổng số
Có đèn
tự cháy sáng
Có dây
ném
L <
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 % 50
% 50 %
100 % 100
% 100 %
4 6 8
2
3 4
2 2 2
1.10
Yêu cầu đối với dụng cụ nổi cứu sinh, phao áo và phao tròn
1.10.1 Yêu cầu đối với
dụng cụ nổi cứu sinh
Dụng cụ nổi cứu sinh phải tuân thủ các
yêu cầu trong tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi yêu cầu về phao
tròn cứu sinh phải tuân thủ các yêu cầu được nêu ra tại TCVN 7283: 2008.
1.10.3 Yêu cầu chung
đối với phao áo cứu sinh
Mọi yêu cầu về phao
áo cứu sinh phải tuân thủ các yêu cầu được nêu ra tại TCVN 7282: 2008.
1.11
Bố trí dụng cụ nổi cứu sinh trên tàu
1.11.1 Dụng cụ nổi cứu sinh
phải đặt trên boong thoáng ở chỗ dễ đến lấy, các chi tiết cố định chúng vào
boong phải tự rời được khi tàu bị chìm để dụng cụ tự nổi lên.
1.11.2 Dụng cụ nổi cứu sinh
có thể xếp chồng lên nhau, nhưng giữa chúng phải có tấm đệm và chúng phải được
giữ không bị xê dịch khi tàu bị nghiêng, chúi.
1.11.3 Chỗ bảo quản dụng cụ
nổi cứu sinh phải được chiếu sáng và có biển báo “Dụng cụ nổi cứu sinh”.
1.11.4 Các phương
tiện cứu sinh tập thể phải được bố trí càng gần mặt nước càng tốt nhưng phải
đảm bảo không bị phá hủy do lực tác động của sóng
1.11.5 Các
phương tiện cứu sinh tập thể phải được bố trí càng gần khu vực thượng tầng và
các không gian dịch vụ càng tốt, bố trí ở những khu vực an toàn tránh cháy, nổ
và va chạm với tàu khác,v.v…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.11.7 Nói
chung, các phương tiện cứu sinh tập thể phải được bố trí sao cho mạn của chúng
trùng với mạn tàu. Chúng có thể được bố trí ở những khu vực mà ở đó góc giữa
phương thẳng đứng và đường thẳng đi qua mép ngoài tấm tôn mạn, trong mặt phẳng
sườn không vượt quá 45 độ, ở cả điều kiện tàu không tải và khi tàu có dằn.
1.11.8 Phải kẻ
tên tàu và số lượng người được phép chở bằng chữ in hoa trên phương tiện cứu
sinh
tập thể.
1.12
Bố trí phao tròn và phao áo trên tàu
1.12.1 Phải bố trí phao tròn
đều dọc hai bên mạn tàu tại chỗ dễ đến và dễ thấy nhất, giá đỡ phao không được
cản trở phao tự nổi khi tàu bị chìm.
1.12.2 Nếu tàu được trang bị
hai phao tròn loại có dây ném thì mỗi mạn đặt một chiếc.
1.12.3 Phao áo dùng cho hành
khách và thuyền viên được bố trí ngay trong buồng khách và buồng thuyền viên,
để ở nơi dễ đến.
1.12.4 Nếu phao áo dùng cho
hành khách được bố trí ở phía ngoài buồng khách, phải chia thành nhóm, mỗi nhóm
không quá 20 chiếc, để ở nơi dễ đến, có biển báo được chiếu sáng với dòng chữ
“Phao áo cứu sinh”.
1.12.5 Phao áo
giành cho trẻ em phải được xếp riêng biệt, gần đó phải có dòng chữ “Phao áo
giành cho trẻ em”. Nơi xếp phao phải được chiếu sáng.
2.1 Tín hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2 Yêu cầu bổ sung
Đối với các tàu cấp
VR-SB, trên mỗi tàu phải trang bị 12 pháo hiệu dù, trừ các tàu chạy tuyến ra
đảo với khoảng cách nhỏ hơn 15 km.
Mỗi tàu khách có
chiều dài lớn hơn 30 m và tàu hàng có trọng tải toàn phần lớn hơn hoặc bằng
1000 tấn cấp VR-SB phải trang bị 01 súng phóng dây loại 2 đầu phóng. Không cần
trang bị súng phóng dây cho các tàu chạy chuyên tuyến ra đảo với khoảng cách
nhỏ hơn 15 km.
2.1.3 Yêu cầu kỹ thuật của
trang bị tín hiệu phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Quy định tiêu chuẩn kỹ
thuật của tín hiệu trên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định
số 30/2004/QĐ-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Bộ Giao thông vận tải.
2.2
Bảo quản trang bị tín hiệu dự trữ
2.2.1 Các tín hiệu dự trữ
phải được bảo quản trong kho tại nơi dễ đến và phải đặt ở vùng buồng lái.
2.2.2 Dầu dùng cho đèn phải
được bảo quản trong các thùng riêng và có thể lấy để sử dụng ngay. Buồng chứa
dầu và đèn phải đảm bảo an toàn về phòng cháy.
2.2.3 Buồng và kho chứa đèn
dự trữ phải làm bằng kim loại, trên giá phải có thiết bị để giữ đèn chống xê
dịch khi tàu nghiêng.
2.2.4 Phải có tủ loại nhiều
ngăn để bảo quản cờ hiệu. Trên từng ngăn ghi rõ tên từng loại cờ. Tủ đặt ở
buồng lái và phải có biện pháp chống ẩm và tác động của môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Quy định chung
3.1.1 Các định mức và yêu
cầu kỹ thuật đối với trang bị hàng giang của mục này được áp dụng cho các loại
tàu, như nêu ở Phần 1A của Quy chuẩn này.
3.1.2 Chủ tàu và thuyền
trưởng phải chịu trách nhiệm về số lượng và tình trạng kỹ thuật của trang bị
hàng giang của tàu, kể cả độ tin cậy của chúng khi tàu hoạt động.
3.2 Định mức trang bị
hàng giang
3.2.1 Trang bị hàng hải cho
tàu có động cơ cấp VR-SB lấy theo Bảng 10/3.2.1
Bảng
10/3.2.1 - Định mức trang bị hàng hải cho tàu có động cơ cấp VR-SB
TT
Tên
trang bị
Số lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
La bàn lái hoặc la
bàn từ chuẩn (*)
1 chiếc
02
Máy định vị vệ tinh
hoặc thiết bị tương tự (*)
1 chiếc
03
Radio
1 chiếc
04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 chiếc
05
Thiết bị đo độ
nghiêng
1 chiếc
06
Máy đo tốc độ gió
(*)
1 chiếc
07
Đồng hồ bấm giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
08
Thiết bị đo sâu
bằng tay có dây đo
1 chiếc
09
Thước đo mức nước
2 chiếc
10
Thước đo độ, thước
đo song song (*)
1 bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Compa (*)
2 chiếc
12
Kính lúp
1 chiếc
13
Danh mục đèn biển
và đài trực canh trên bờ (*)
1 tập
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 bộ
15
Bảng thủy triều
vùng chạy tàu (*)
1 quyển
16
Sách hướng dẫn đi
biển (*)
1 quyển
Chú
thích:
(*) Đối với
các tàu hàng, tàu khách có L < 30 m chạy chuyên tuyến ra đảo với khoảng
cách không vượt quá 15 km, căn cứ vào tình hình cụ thể về điều kiện thông tin
liên lạc và điều kiện ứng cứu 2 đầu tuyến thì có thể được Đăng kiểm xem xét
miễn trang bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
10/3.2.2 - Định mức trang bị hàng giang cho tàu có động cơ cấp VR-SI và cấp
VR-SII
TT
Tên
trang bị
Cấp
VR-SI
Cấp
VR-SII
1
Đồng hồ tàu
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ đo sâu bằng
tay kiểu đơn giản
1
-
3
Thước đo mức nước
1
1
4
Thước đo độ nghiêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
5
Ống nhòm 7 ´ 50
1
-
6
Radio
1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cầu lên xuống
1
1
3.2.3 Trang bị VTĐ cho tàu
cấp VR-SB và VR-SI được lấy theo Bảng 10/3.2.3
Bảng
10/3.2.3 Định mức trang bị VTĐ cho tàu cấp VR-SB và VR-SI
TT
Tên
trang bị
Số lượng
01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 chiếc
02
Thiết bị VHF DSC
1 chiếc
03
Thiết bị truyền
thanh chỉ huy (2)
1 chiếc
04
Thiết bị VHF cầm
tay (3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
(1)
Không yêu cầu trang bị đối với tàu chạy ra đảo có khoảng cách nhỏ hơn 15 km;
Khuyến
khích chủ tàu trang bị các thiết bị tương tự của hệ thống GMDSS và các máy
thu phát vệ tinh INMARSAT; ăng ten dùng cho máy VTĐ phải là loại phân cực
kiểu đứng, được đặt trên nóc buồng lái sao cho không vượt quá kim thu sét của
tàu;
Các tàu không tự
hành được kéo, đẩy hoặc để lâu dài bên ngoài khu vực cảng và vùng có tàu qua
lại mà trên tàu có người thì phải trang bị thiết bị VHF DSC hoặc thiết bị
MF/HF để đảm bảo liên lạc với tàu kéo, đẩy hoặc đài vô tuyến điện trên bờ tùy
thuộc vào điều kiện cụ thể;
(2) Trang bị cho
tàu khách; Các tàu khách có L<30 mét chỉ cần trang bị loa phóng thanh cầm
tay nếu đảm bảo việc thông tin đến các hành khách không bị ảnh hưởng;
(3) Chỉ áp dụng cho
tàu được trang bị xuồng cấp cứu.
3.2.4 Các tàu hàng, các tàu
khách có L < 30 m chạy chuyên tuyến ra đảo với khoảng cách 2 đầu tuyến không
quá 15 km chỉ cần trang bị một máy VHF DSC.
3.2.5 Tất cả các tàu khách
mang cấp VR-SI phải được trang bị ít nhất một máy VTĐ thoại sóng mét (VHF) hàng
hải có công suất phát không nhỏ hơn 25 W.
3.2.6 Máy VTĐ phải được lắp
đặt cố định chắc chắn trong buồng lái tại vị trí dễ sử dụng, có công suất không
nhỏ hơn 25 W.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.8 Máy VTĐ
phải được cấp điện từ nguồn điện chính và nguồn điện sự cố của tàu.
3.2.9 Với các
tàu phải trang bị VTĐ, phải có ít nhất một thuyền viên có khả năng sử dụng các
thiết bị VTĐ được trang bị trên tàu.
3.2.10 Trang bị
Ra đa
1 Các tàu cấp VR-SB
phải trang bị ra đa;
2 Tàu khách cao tốc có
L≥25 m phải trang bị 01 ra đa.
3.2.11 Tàu có cấp thấp hoạt
động ở vùng có cấp cao hơn phải trang bị hàng giang cho tàu phù hợp với vùng có
cấp tương ứng.
3.2.12 Bố trí trang thiết bị hàng hải
trên tàu
Các thiết bị hàng hải
nếu sử dụng nguồn năng lượng điện thì phải được cung cấp điện suốt ngày đêm
từ trạm điện tàu hoặc ắc qui để đảm bảo thiết bị sẵn sàng hoạt động.
Tất cả các thiết bị
hàng hải dùng nguồn năng lượng điện phải được lấy điện theo từng đường dây
riêng từ một bảng điện (tủ điện) chung của các thiết bị hàng hải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường dây điện của
thiết bị hàng hải phải được bọc kín và phù hợp với các yêu cầu của phần
thiết bị điện.
Các trang thiết bị
hàng hải phải có giấy chứng nhận của nhà chế tạo.
3.2.13 Bố trí thiết bị truyền thanh
chỉ huy
Các yêu cầu về bố trí thiết bị truyền thanh
chỉ huy trên tàu bao gồm:
Truyền thanh trên boong dùng để vận hành các
loa phóng thanh trong boong chính;
Đường phục vụ để vận hành các loa phóng thanh
trong các phòng ở, chỗ công cộng của nhân viên trên tàu như cabin, phòng
ăn tập thể v.v... và cả các hành lang;
Đường truyền thanh cho khách dùng để vận hành
các loa phóng thanh đến các phòng cho khách cũng như các nơi công cộng.
3.3 Trang bị cứu đắm
Mỗi tàu phải được trang bị bộ dụng cụ cứu
đắm, gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nêm gỗ: 10 chiếc;
- Gỗ thanh: 10 chiếc;
- Bạt cứu đắm: 01 chiếc;
- Xô múc nước có dây: 02 chiếc;
- Giẻ: 02 kg.
Đối
với tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi các khoang
phải có thiết bị tự động báo mức nước đáy khoang. Các thiết bị báo mức nước đáy
khoang phải tạo báo động bằng âm thanh và ánh sáng tại buồng lái khi mực nước
đáy khoang đến 300 mm trong mọi tình huống.
CHƯƠNG 4 - TRANG BỊ CÁC BUỒNG
4.1 Quy định chung
4.1.1 Các yêu
cầu trong mục này có liên quan tới bố trí và trang bị của các buồng ở và buồng
công vụ dành cho hành khách và thủy thủ đoàn, cửa các buồng lái, khoang hàng,
lối đi, các cửa và lỗ khoét cửa sổ thoát hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu về việc bố trí và trang bị cho
buồng máy được trình bày ở Phần 3 của Quy chuẩn này.
4.1.3 Trang bị buồng ở và buồng phục
vụ
1 Khi tính toán khả
năng chở khách theo diện tích, thì các diện tích sau không tính vào:
(1) Khoang mũi, boong trên khoang mũi và
khoang đuôi hẹp;
(2) Câu lạc bộ, nhà ăn và các buồng tương tự.
Riêng tàu dùng để tham quan mới tính đến các buồng này;
(3) Vùng boong là lối lên xuống cho hành
khách, lối dẫn lên boong cứu sinh và cầu thang;
(4) Vùng boong trong khoảng 1 m xung quanh
các thiết bị của tàu (thiết bị lái, thiết bị kéo, thiết bị chằng buộc, thiết bị
làm hàng);
(5) Cửa khoang hàng, cửa buồng máy, cửa buồng
ở;
(6) Các buồng mà Đăng kiểm thấy không phù hợp
để bố trí hành khách cũng như các buồng không đảm bảo các nguyên tắc vệ sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Cho phép bố trí buồng
hành khách và buồng thuyền viên ở trên hoặc cạnh két nhiên liệu lỏng với điều
kiện có bố trí ngăn đệm phía dưới với chiều cao tối thiểu là 600 mm hoặc một
khoảng sườn. Ngăn đệm phải có hệ thống thông gió tăng cường không phụ thuộc vào
hệ thống thông gió buồng ở.
4 Không cho phép bố trí
thuyền viên ở các vị trí:
(1) Buồng thuộc khoang mũi hoặc khoang đuôi
hẹp;
(2) Buồng máy và nồi hơi;
(3) Buồng có cửa xếp hàng nhưng không có nắp
đậy;
(4) Buồng ở của hành khách, buồng công cộng,
nhà bếp, buồng y tế;
(5) Các buồng không đảm bảo các nguyên tắc vệ
sinh.
5 Trên tàu các cấp các
trang thiết bị sinh hoạt phải được cố định vào tàu.
6 Các lối ra dự phòng
của buồng phải có bảng chỉ dẫn và được chiếu sáng thường xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Trường hợp sử dụng cửa sổ có lắp kính làm cửa thoát nạn phải trang bị búa để
phá cửa kính khi cần thiết. Các cửa sổ được sử dụng làm cửa thoát nạn phải có
kích thước tối thiểu là 400 mm x 400 mm.
-
Các trang thiết bị và các vật trang trí khác trong các buồng trên tàu thủy lưu
trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải được cố định không dịch
chuyển trong mọi điều kiện thời tiết.
-
Các khu vực công cộng phải có tối thiểu 2 cửa thoát hiểm được bố trí đối diện
nhau, các cửa này phải đảm bảo không bị tắc nghẽn khi có sự cố. Các cửa thoát
hiểm từ các khu vực công cộng thông thường phải có cơ cấu nhả nhanh và đảm bảo
các yêu cầu sau:
+ Các cơ cấu bố trí ở độ cao không thấp hơn 760 mm nhưng
không quá 1120 mm;
+
Lực tác động lên cơ cấu mở yêu cầu không quá 67 N;
+
Không có bất kỳ cơ cấu khóa, vít định vị hoặc cơ cấu ngăn cản việc mở cửa khi
tác động lên cơ cấu mở.
-
Trong buồng khách, buồng công cộng phải bố trí sơ đồ thoát hiểm, hướng dẫn sử
dụng trang bị cứu sinh ở vị trí dễ nhận biết.
4.2 Lối qua lại, cửa,
cầu thang
4.2.1 Chiều rộng của lối
qua lại không nhỏ hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Trên boong giữa mạn chắn sóng và lầu
đối với tàu có công suất nhỏ hơn 590 kW, hay chiều dài nhỏ hơn 25 m, hoặc tải
trọng nhỏ hơn 300 tấn là 0,6 m, còn đối với tàu có công suất, chiều dài và tải
trọng lớn là 0,7 m.
3 Tại hành lang của buồng thủy thủ là
0,7 m.
4 Tại hành lang các buồng trên tàu có
chiều dài nhỏ hơn 25 m là 0,6 m.
5 Tại hành lang buồng trên tàu nâng theo
nguyên lý động học có chiều dài nhỏ hơn 25 m là 0,5 m.
6 Trên mặt boong và các vị trí lắp cột
cáp, miệng hầm hàng v.v. là 0,5 m.
4.2.2 Cửa thượng tầng và
lầu dẫn ra boong hở phải mở ra ngoài;
Cửa các buồng công cộng phải mở ra ngoài hoặc
mở được hai phía. Cửa buồng ở phải mở vào trong và có tấm nắp phòng nạn phá
được ở phía dưới, có kích thước (0,4´0,5) m. Ở buồng khách, trên tấm nắp này phải
có dòng chữ “Lối ra khi gặp nạn, phá nó để ra”;
Khi trong buồng có cửa cứu sinh hoặc cửa sổ
mở được có kích thước không nhỏ hơn (0,4´0,4) m thì trên cửa
ra vào không phải đặt tấm nắp phòng nạn.
4.2.3 Nếu buồng khách được
bố trí ở thượng tầng thuộc tầng hai, tầng 3,… thì 2 đầu của thượng tầng phải bố
trí ít nhất là 2 cầu thang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5 Với buồng trên 20
khách thì phải đặt cầu thang lên xuống ở hai đầu buồng, trong đó, một cầu thang
dẫn ra boong hở thượng tầng.
4.2.6 Khi số hành khách
trong buồng có khoảng từ 20 đến 50 người, cầu thang phải đặt ở 2 đầu buồng, cầu
thang dự phòng cho phép thay bằng cầu thang thẳng đứng.
4.2.7 Ngoài các lối ra từ
buồng theo các yêu cầu nêu ở 4.2.4, 4.2.5 và 4.2.6 trong từng buồng của khoang
phải bố trí một cửa sổ cứu sinh ở mỗi mạn phù hợp với 4.3.
4.2.8 Trong trường hợp số
hành khách ở trong buồng dưới 50 người thì chiều rộng cầu thang lên xuống không
nhỏ hơn 0,8 m. Nếu số hành khách ở trong buồng trên 50 người thì cứ thêm 10
người chiều rộng cầu thang phải tăng thêm 5 cm. Chiều rộng cầu thang buồng ở
của thuyền viên không nhỏ hơn 0,8 m. Với tàu có chiều dài dưới 25 m, chiều rộng
cầu thang không nhỏ hơn 0,65 m.
4.2.9 Buồng ở dành
cho hành khách với số lượng 20 người hoặc hơn phải đảm bảo có ít nhất 2 cầu
thang bố trí đối diện ở cuối buồng và dẫn hướng ra boong chính; một trong số
cầu thang (dự phòng) phải dẫn ra boong lộ thiên nằm ngoài thượng tầng boong
hoặc dẫn tới tấm chắn thép được bọc bảo vệ trong thượng tầng để bảo đảm lối
thoát an toàn ra phần lộ thiên trên boong chính khi có cháy. Cầu thang dự phòng
được phép thay thế bằng cầu thang đỉa thẳng đứng.
4.2.10 Nếu trong buồng chứa
từ 10 đến 20 người trong thủy thủ đoàn và có lối thoát dẫn ra phần boong lộ
thiên thì cầu thang bổ sung có thể không cần lắp đặt, nếu từ phía ngược chiều
với cửa ra chính, xem xét tới các cửa sổ thoát hiểm - mỗi bên mạn bố trí 1 cửa.
4.2.11 Nếu trong buồng có
đến 10 người của thủy thủ đoàn và có lối thoát ra phần boong lộ thiên thì cầu
thang bổ sung hay cửa sổ thoát hiểm có thể không cần xét tới.
4.2.12 Chiều sâu
của bậc thang phải ít nhất là 0,15 m, còn khoảng cách giữa các bậc là 0,3 m.
4.2.13 Buồng khách
trên tàu cánh ngầm và tàu đệm khí có sức chứa 20 người hoặc hơn, phải được
trang bị ít nhất 2 cửa ra bố trí đối diện ở phía cuối buồng. Một trong số cửa
ra có thể là cửa thoát hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1 Việc trang bị và bố
trí các cửa sổ mạn phải phù hợp với các yêu cầu của Phần 9 của Quy chuẩn này.
Các buồng dùng để chở hàng khô không bố trí cửa sổ.
4.3.2 Trong các buồng
khách, buồng thuyền viên của tàu khách cũng như buồng máy và nồi hơi phải bố
trí cửa sổ cứu sinh, kích thước (400´400) mm.
Chú ý. Cửa sổ thoát hiểm cần
được xem xét chỉ dành cho tàu có chiều cao mạn khô cho phép dễ dàng bố trí
chúng.
4.3.3 Trong khu vực buồng ở
của hành khách và thuyền viên, cửa sổ cứu sinh phải được bố trí ở buồng công
cộng hoặc ở hành lang mỗi mạn một chiếc.
4.3.4 Trong buồng máy, cửa
sổ cứu sinh bố trí mỗi mạn một chiếc. Nếu vách ngăn buồng máy có cửa ra vào thì
phải bố trí ở vách đối diện một cửa sổ cứu sinh.
4.3.5 Nếu trong buồng ở của
hành khách và thuyền viên cũng như buồng máy có lối ra dự phòng dẫn trực tiếp
ra boong chính thì các buồng này không cần đặt cửa sổ cứu sinh.
4.3.6 Mép dưới của cửa sổ
cứu sinh không thấp hơn mép dưới của cửa sổ thường đặt ở mạn tàu.
4.3.7 Lối dẫn đến cửa sổ
cứu sinh phải thoáng, các lỗ chui ở mạn phải có quai vòng để người chui qua dễ
dàng.
4.3.8 Cửa sổ cứu sinh phải
sơn màu đỏ, có bảng chỉ dẫn đặt ở chỗ dễ thấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1 Buồng ở của thuyền
viên trên tàu dầu tự hành chở dầu có nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn 60 oC
phải được bố trí trong thượng tầng bằng thép trên boong đuôi, không bố trí trên
khoang hàng, buồng bơm và buồng cách ly thẳng đứng. Về mặt kết cấu, nếu không
bố trí được như trên thì cho phép bố trí một phần trên buồng bơm với điều kiện
sàn của buồng phải cao hơn mặt boong 1,6 m;
Trên tàu chở dầu có nhiệt độ chớp cháy từ 60
oC trở lên buồng ở của thuyền viên có thể bố trí trên khoang hàng,
sàn của buồng cao hơn mặt boong 0,7 m.
4.4.2 Buồng ở của thuyền
viên trên tàu dầu không có động cơ chở dầu có nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn 60 oC
phải bố trí trong thượng tầng kim loại ở phía đuôi trên boong mạn khô, sàn của buồng
phải cao hơn mặt boong tối thiểu 1,6 m;
Trên tàu không có động cơ chở dầu có nhiệt
độ chớp cháy từ 60 oC trở lên sàn của buồng ở thuyền viên phải cao
hơn mặt boong tối thiểu 0,7 m.
4.4.3 Không gian giữa sàn
buồng ở và mặt boong trên tàu dầu phải thoáng. Sàn phải kín và bằng kim loại.
4.4.4 Nhà bếp của tàu chở
dầu có nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn 60 oC phải bố trí ở phần đuôi của
thượng tầng hoặc lầu lái và ngăn cách với buồng bằng vách kim loại.
4.4.5 Thượng tầng bằng thép
ở đuôi của tàu dầu có động cơ chở dầu có nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn 60 oC
dùng cho thuyền viên phải được kéo suốt từ mạn này sang mạn kia. Vách trước ở
tầng một của thượng tầng này phải kín, không bố trí cửa sổ hoặc lỗ khoét. Nếu
thượng tầng bố trí một phần trên buồng bơm, buồng cách ly hoặc trên khoang hàng
thì vách của thượng tầng trong giới hạn buồng cách ly có thể kéo đến sàn kim
loại của thượng tầng với điều kiện vách trước của thượng tầng phải kín.
4.4.6 Các lối ra từ buồng
của thuyền viên ở thượng tầng đuôi tối thiểu có 2 lối dẫn ra boong thượng tầng
và phải bố trí ở hai đầu của thượng tầng.
CHƯƠNG
5 - BẢO VỆ THUYỀN VIÊN VÀ HÀNH KHÁCH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Kết cấu ngăn
cố định (thành quây miệng hầm hàng, mạn chắn sóng, tay vịn, thành quầy) có tính
đến loại tàu, chức năng của tàu và các điều kiện khi khai thác tàu được bố trí
sao cho giảm thiểu sự nguy hiểm cho con người khi xảy ra tai nạn và thuận tiện
nhất cho việc cứu chữa.
5.1.3 Kết cấu ngăn
phải chịu được tải trọng xuất hiện trong quá trình khai thác. Các chi tiết kết
nối và cố định (bu lông, đai ốc, đinh vấu) kết cấu ngăn phải đảm bảo chắc chắn
khi rung lắc.
5.1.5 Trên tàu chở
khách không phụ thuộc vào vùng hoạt động, kết cấu ngăn trên boong nơi hành
khách có thể tiếp cận phải được làm dưới dạng mạn chắn sóng đặc hay thành quây
có lưới bảo vệ.
5.1.6 Tại khu vực
có bố trí cột cáp và tấm tì cáp, lan can hay mạn chắn sóng được bố trí sao cho
không làm cản trở công tác chằng buộc.
5.1.7 Ở vị trí thả
cầu ván phải xem xét đến các cửa nhỏ hay các loại kết cấu ngăn tháo lắp được
kiểu ống xếp, kiểu có bản lề.
5.1.8 Kết cấu ngăn
tháo lắp được phải có cabin riêng có kết cấu bảo đảm dễ dàng tháo lắp và ngăn
ngừa nhả tự phát dưới tác động của khối lượng người lên kết cấu ngăn.
5.1.9 Boong của
phà hay các loại tàu khác có chức năng để vận chuyển phương tiện có bánh xe
phải có kết cấu gờ chặn chắc chắn cao tối thiểu 0,45 m có thể hạ xuống mặt
boong bằng bản lề.
5.2.1 Mạn chắn sóng phải
được bố trí trên tất cả các boong hở của tàu.
5.2.2 Chiều cao mạn chắn
sóng của tàu khách không nhỏ hơn 900 mm. Có thể giảm chiều cao này, nếu có biện
pháp bảo vệ an toàn cho hành khách và thuyền viên. Trên các tàu không phải là
tàu khách chiều cao mạn chắn sóng không nhỏ hơn 550 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5 Lỗ khoét
trên mạn chắn sóng dành cho cửa ra phải có dạng là cửa 2 cánh mở vào trong hay
có dạng kết cấu ngăn tháo lắp được .
5.2.6 Phần trên
mạn chắn sóng phải có tay vịn.
5.3.1 Lan can phải được bố
trí trên tất cả các boong hở (không kể nơi đã có be chắn sóng), thượng tầng và
lầu của tàu. Lan can phải có các cột đỡ, khoảng cách giữa các cột đỡ không lớn
hơn 3 khoảng sườn.
5.3.2 Thanh ngang dưới cùng
của lan can không được cao hơn mặt boong 230 mm. Khoảng cách trên không lớn hơn
380 mm. Ở những chỗ hành khách thường đến, khoảng cách trên không lớn hơn 100
mm.
5.3.3 Tàu không có động cơ
các cấp, trong vùng thượng tầng và lầu phải có lan can. Lan can
trong vùng khoang hàng cho phép thay thế bằng mép khoang hàng.
5.3.4 Mép trên của miệng
khoang hàng phải thỏa mãn điều 3.1.1 Chương 3 Phần 9 của Quy chuẩn này. Miệng
khoang hàng không cản trở việc thoát nước trên boong.
5.3.5 Lan can có móc nối
tháo lắp được bằng tay phải bố trí ở chỗ mạn chắn sóng và lan can gián đoạn
(lối qua lại, vùng đặt máy trên boong).
5.3.6 Cầu thang phải có lan
can và tay vịn, chiều cao bằng chiều cao lan can trên tàu.
5.4.3 Trên tàu dầu có chức
năng hoạt động ở các vùng SB và SI, giữa các buồng công vụ và buồng ở được bố
trí riêng rẽ phải xét tới cầu đi lên trên mặt boong. Trên cầu đi phải có tay
vịn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN
11 - TRANG BỊ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
1.1 Quy định chung
1.1.1 Phương
tiện thủy nội địa phải thỏa mãn các quy định trong QCVN 17:2011/BGTVT.
1.1.2 Ngoài
những quy định được nêu 1.1.1, Phương tiện thủy nội địa còn phải thỏa mãn các
quy định tương ứng được nêu ở Phần này.
CHƯƠNG 2 - KẾT CẤU VÀ TRANG BỊ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO DẦU
2.1 Tàu thủy
lưu trú du lịch ngủ đêm lắp động cơ diesel không phân biệt là động cơ chính hay
phụ có tổng công suất lớn hơn 220 kW phải được trang bị thiết bị phân ly dầu
nước 15 phần triệu và két dầu bẩn. Thiết bị phân ly dầu nước 15 phần triệu phải
đảm bảo sao cho bất kỳ hỗn hợp dầu nước nào sau khi qua hệ thống lọc phải có
hàm lượng dầu không quá 15 phần triệu.
2.2 Thiết bị
phân ly dầu nước 15 phần triệu phải có thiết kế được thẩm định, được kiểm tra
trong chế tạo, trong lắp đặt và trong khai thác.
CHƯƠNG 3 - KẾT CẤU VÀ TRANG BỊ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO NƯỚC
THẢI
3.1 Tàu thủy
lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải trang bị thiết bị xử
lý nước thải hoặc các két chứa nước thải để chuyển đến nơi tiếp nhận để xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Đường ống
để thải nước thải vào nơi tiếp nhận phải được lắp bích nối xả tiêu chuẩn như
Hình 12/3.1

Hình
12/3.1 Bích nối xả tiêu chuẩn
CHƯƠNG 4 - KẾT CẤU VÀ TRANG BỊ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DO RÁC
4.1 Tàu thủy
lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải trang bị thiết bị
chứa rác để chuyển đến nơi tiếp nhận.
III - QUY
ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
1.1 Các tàu
thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại 1.1 Chương 1 Mục I Quy chuẩn phải được giám
sát kỹ thuật theo các quy định tại Phần 1B của Quy chuẩn này trong thiết kế,
đóng mới, sửa chữa, hoán cải, phục hồi, khai thác, nhập khẩu kể cả trong chế
tạo các vật liệu, trang thiết bị sử dụng trên tàu.
1.2 Cơ quan
đăng kiểm thực hiện giám sát kỹ thuật các tàu thuộc phạm vi điều chỉnh của quy
chuẩn này là cơ quan đăng kiểm Việt Nam gồm: Cục Đăng kiểm Việt Nam, các chi
cục, chi nhánh đăng kiểm thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam, các đơn vị đăng kiểm
thuộc Sở Giao thông vận tải.
1.3 Việc giám
sát kỹ thuật theo quy định của Quy chuẩn này do cơ quan đăng kiểm Việt Nam thực
hiện không thay thế việc quản lý chất lượng của các tổ chức kiểm tra chất lượng
ở các đơn vị thiết kế, đóng mới, sửa chữa tàu, các đơn vị chế tạo vật liệu,
trang thiết bị sử dụng trên tàu cũng như việc quản lý chất lượng của chủ tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.1 Hồ sơ kỹ
thuật được nêu tại 2.2, 2.4, 2.5 Chương 2 Phần 1B Mục II cuả
Quy chuẩn này sau khi được thẩm định và xác nhận thoả mãn các yêu cầu của Quy
chuẩn sẽ được cấp Giấy chứng thẩm định thiết kế phương tiện thuỷ nội địa theo
quy định tại 1.7.1-1 phần này.
1.4.2 Các tàu
thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này sau khi được giám sát
kỹ thuật theo các quy định tại Chương 2, Chương 3 Phần 1B Mục II
và được xác nhận đã thoả mãn các yêu cầu của Quy chuẩn này sẽ được
trao cấp theo qui định tại Chương 1 Phần 1A Mục II của Quy chuẩn này và cấp
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại 1.7.1-2
phần này.
1.4.3 Giấy
chứng nhận
1 Giấy
chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện
thủy nội địa theo quy định tại Phụ lục 41, 42, 43, 44 của Thông tư số
15/2013/TT- BGTVT ngày 26/7/2013 được cấp khi hoàn thành thẩm định thiết kế
theo quy định của Quy chuẩn này.
2 Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Phụ lục 38, 39, 40 của Thông tư số
15/2013/TT- BGTVT ngày 26/7/2013 sẽ cấp sau khi tàu hoàn thành kiểm tra phân
cấp theo quy định của Quy chuẩn này.
1.4.4 Thời
hạn giấy chứng nhận
Thời hạn của
giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được quy định trùng với
thời hạn của các đợt kiểm tra nêu tại 2.2 Phần 1A Mục II của Quy chuẩn này.
1.4.5 Thủ
tục cấp giấy chứng nhận
1 Thủ tục
cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội
địa được quy định tại Điều 1 Khoản 2 của Thông tư số 34/2011/TT- BGTVT ngày
26/4/2011.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5 Rút
cấp và xóa đăng ký kỹ thuật
1.5.1 Cơ sở để rút cấp và xóa đăng ký
kỹ thuật
Đăng kiểm sẽ rút cấp và xóa đăng ký kỹ
thuật của tàu và thông báo cho chủ tàu khi xảy ra một trong các điểm sau:
1 Chủ tàu yêu cầu;
2 Tàu không còn sử dụng
vì đã giải bản, chìm hoặc trạng thái kỹ thuật không còn phù hợp với yêu cầu của
Quy chuẩn qua kết quả kiểm tra theo quy định ở Chương 3 Phần 1B Mục II của Quy
chuẩn này;
3 Chủ tàu không thực
hiện các yêu cầu của Đăng kiểm đưa ra trong hồ sơ kiểm tra của Đăng kiểm;
4 Tàu không được đưa
vào kiểm tra đúng hạn quy định của Quy chuẩn này;
5 Chủ tàu không trả lệ
phí kiểm tra.
1.5.2 Bảo lưu của Đăng kiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6 Phục hồi cấp tàu
1.6.1 Kiểm
tra phục hồi cấp tàu
Theo đề
nghị của chủ tàu, Đăng kiểm có thể tiến hành kiểm tra đặc biệt để phục hồi cấp
tàu đối với tàu đã bị rút cấp. Khối lượng kiểm tra trong từng trường hợp sẽ do
Đăng kiểm quy định tùy thuộc vào tuổi tàu, lý do mà tàu bị rút cấp, cũng như
công dụng và vùng hoạt động của nó.
1.6.2 Đăng
ký kỹ thuật lại
Sau khi
được phục hồi cấp, các tàu sẽ được đăng ký kỹ thuật lại vào Hồ đăng ký phương
tiện thủy nội địa của Đăng kiểm.
1.7 Lưu
trữ hồ sơ trên tàu
1.7.1 Trên tàu
phải lưu trữ các hồ sơ sau:
1 Giấy chứng
nhận thẩm định thiết kế nêu tại 1.7.1-1 và hồ sơ thiết kế nêu tại 2.2, 2.5, 2.6
Chương 2 Phần 1B Mục II của Quy chuẩn này.
2 Giấy
chứng nhận nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nêu tại 1.7.1-2 và các
báo cáo kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV- TRÁCH
NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1.1
Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm:
1.1.1 Giám sát kỹ thuật
1 Thực hiện giám sát kỹ thuật đối với thiết kế, đóng mới, sửa chữa, hoán
cải, phục hồi, khai thác, xuất, nhập khẩu các tàu thuộc phạm vi điều chỉnh của
Quy chuẩn này kể cả trong chế tạo các vật liệu, các trang thiết bị sử dụng trên
tàu.
2 Chấp hành đầy đủ quy định của Quy chuẩn này, tiêu chuẩn và quy định
có liên quan khi thực hiện giám sát kỹ thuật theo quy định tại 1.1.1-1.
1.1.2 Hướng dẫn
thực hiện
1 Hướng dẫn thực hiện các quy định của Quy chuẩn này đối với các chủ
tàu, các công ty khai thác tàu, các cơ sở thiết kế, chế tạo mới, hoán cải, phục
hồi và sửa chữa tàu, các đơn vị đăng kiểm thuộc hệ thống Đăng kiểm Việt Nam
trong phạm vi cả nước.
2 Đánh giá điều kiện năng lực kỹ thuật cơ sở đóng mới sửa chữa phương tiện thuỷ nội địa
3 Thực hiện đánh giá điều kiện năng lực kỹ thuật bao
gồm cả trang thiết bị, cơ sở vật chất và nhân lực, chuyên môn của các cơ sở
đóng mới, hoán cải, phục hồi và sửa chữa tàu thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy
chuẩn này theo qui định của Bộ Giao thông vận tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung và cập nhất Quy
chuẩn này theo định kỳ hàng năm.
1.2
Các đơn vị đăng kiểm thuộc các sở Giao thông vận tải
1.2.1 Thực hiện
giám sát kỹ thuật các tàu thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn trong đóng
mới, sửa chữa, hoán cải, phục hồi, khai thác đúng với cỡ, loại tàu theo sự phân
công của Bộ Giao thông vận tải tại Điều 12 của Quyết định số 25/2004/QĐ-BGTVT
ngày 25 tháng 11 năm 2004.
1.2.2 Chấp hành đầy
đủ quy định của Quy chuẩn này, tiêu chuẩn và quy định có liên quan khi thực
hiện giám sát kỹ thuật theo quy định tại 1.2.1.
1.3
Các cơ sở thiết kế
1.3.1 Trong quá
trình thiết kế tàu phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Quy chuẩn này;
1.3.2 Cung cấp đầy
đủ khối lượng hồ sơ thiết kế theo yêu cầu của quy chuẩn này và thủ tục
thẩm định thiết kế theo quy định tại 1.7.3-1 Mục III của Quy chuẩn này.
1.4
Các cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện thuỷ nội địa
1.4.1 Phải có đủ
năng lực, bao gồm cả trang thiết bị, cơ sở vật chất và nhân lực có trình độ
chuyên môn đáp ứng nhu cầu đóng mới, hoán cải, phục hồi và sửa chữa phương tiện
theo qui định của Bộ Giao thông vận tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.3 Chịu sự kiểm
tra giám sát của cơ quan Đăng kiểm về chất lượng, an toàn kỹ thuật và phòng
ngừa ô nhiễm môi trường trong quá trình đóng mới, hoán cải, phục hồi và sửa
chữa phương tiện.
1.5
Chủ phương tiện thuỷ nội địa
1.5.1 Phải chấp
hành các quy định về đăng kiểm phương tiện, có trách nhiệm duy trì trạng thái
kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giữa hai kỳ kiểm tra, đưa phương
tiện vào kiểm tra đúng kỳ hạn theo các yêu cầu của Quy chuẩn này; Không
tự ý hoán cải , sửa chữa phương tiện khi không có thiết kế được duyệt; không
lắp đặt xuống phương tiện các máy móc, thiết bị không phải là các kiểu loại áp
dụng cho phương tiện thủy.
1.5.2 Cung cấp các
hồ sơ trình duyệt theo quy định trong Chương 2 Phần 1B của Quy
chuẩn này cho cơ quan Đăng kiểm khi kiểm tra phương tiện đóng mới, lần đầu.
1.5.3 Phải có mặt
hoặc uỷ quyền cho người đại diện tại phương tiện khi cơ quan Đăng kiểm kiểm tra
phương tiện, cung cấp cho cơ quan Đăng kiểm các thủ tục kiểm tra quy định tại
1.7.3-2 Mục III của Quy chuẩn này.
1.6
Các tổ chức cá nhân xuất nhập, khẩu
Các tổ chức,
cá nhân xuất, nhập khẩu phương tiện thuỷ nội địa, nhập khẩu vật liệu dùng chế
tạo phương tiện thuỷ nội địa cũng như các trang thiết bị, các trang thiết bị
lắp đặt trên phương tiện phải đảm bảo chất lượng theo các quy định của Quy
chuẩn này và các quy định xuất, nhập khẩu có liên quan.
1.7 Kiểm tra
thực hiện của Bộ Giao thông Vận tải
Bộ Giao thông Vận tải (Vụ Khoa học Công nghệ) có trách
nhiệm định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc tuân thủ Quy chuẩn này của các đơn vị
có hoạt động liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Cục Đăng kiểm
Việt Nam là cơ quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này bao gồm:
1.1.1 Tổ chức thống
nhất trong phạm vi cả nước về giám sát kỹ thuật, phân cấp và đăng ký kỹ thuật các
tàu thuộc phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này trong thiết kế, đóng mới, sửa chữa,
hoán cải, phục hồi, khai thác, nhập khẩu kể cả trong chế tạo các vật liệu,
trang thiết bị sử dụng trên tàu.
1.1.2 Tổ chức in
ấn, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra áp dụng Quy chuẩn đối với các tổ chức và cá
nhân có liên quan thuộc đối tượng áp dụng của Quy chuẩn này.
1.2 Căn cứ vào
các yêu cầu quản lý phương tiện, thực tế áp dụng Quy chuẩn, Cục Đăng kiểm Việt
Nam kiến nghị Bộ Giao thông vận tải sửa đổi bổ sung Quy chuẩn khi cần thiết.
1.3 Trong trường
hợp các văn bản quy định, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn
này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn
bản mới.
PHỤ LỤC I
QUY ĐỊNH VỀ VÙNG HOẠT ĐỘNG CỦA TẦU
2 Vùng SB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Vùng SI
Những tàu được thiết
kế và đóng phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn này mang cấp VR-SI được
phép hoạt động ở các vùng nước, tuyến vận tải sau:
(1) Tuyến Cửa Ông -
Móng Cái;
(2) Tuyến Hải Phòng -
đảo Cát Bà (kênh Cái Tráp - vịnh Hạ Long - đảo Cát Bà);
(3) Vịnh Hạ Long -
đảo Cát Bà;
(4) Các cửa sông đổ
ra biển;
(5) Các vụng, vịnh
kín (trừ vùng nước trong vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long).
3 Vùng SII
Những tàu được thiết
kế và đóng phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn này mang cấp VR-SII được
phép hoạt động ở các vùng nước sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Tuyến Hòn Gai -
Cửa Ông;
(3) Vùng nước trong
vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long;
(4) Các sông, kênh,
rạch, hồ, đầm, phá còn lại thuộc nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
PHỤ LỤC II
THƯỚC NƯỚC
1 Thước nước
của tàu được chỉ ra như hình vẽ sau đây:

2 Thước nước
được gắn ở hai bên mạn, ở cả phía mũi và phía đuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66