QCVN 72:2025/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG PHƯƠNG TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA
National Technical Regulation on
Classification and Construction of Inland-Waterway Ships
Lời nói đầu
QCVN 72:2025/BGTVT do
Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình
duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban
hành theo Thông tư số 02/2025/TT-BGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2025.
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa QCVN 72:2025/BGTVT thay
thế QCVN 72:2013/BGTVT, Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72:2013/BGTVT và Sửa đổi 2: 2018
QCVN 72:2013/BGTVT của Bộ Giao thông vận tải.
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1 Phạm vi điều
chỉnh
1.2 Đối tượng áp
dụng
1.3 Tài liệu viện
dẫn
1.4 Giải thích từ
ngữ
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
PHẦN 1A QUY ĐỊNH
CHUNG
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 2 LOẠI VÀ
THỜI HẠN KIỂM TRA
2.1 Kiểm tra đóng
mới
2.2 Kiểm tra lần đầu để
trao cấp
2.3 Kiểm tra duy trì
cấp
2.4 Thời hạn kiểm
tra
CHƯƠNG 3 DẤU HIỆU
CẤP TÀU
3.1 Quy định chung
3.2 Ký hiệu cấp tàu
3.3 Cách xác định
chiều cao sóng Hs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Quy định chung
4.2 Thời hạn hiệu
lực của hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được thẩm định
PHẦN 1B QUY ĐỊNH
CHUNG VỀ PHÂN CẤP
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1 Yêu cầu về phân
cấp
1.2 Trao cấp tàu
1.3 Chuẩn bị kiểm
tra và các nội dung khác
CHƯƠNG 2 KIỂM TRA
PHÂN CẤP
2.1 Kiểm tra phân
cấp trong đóng mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3 Hạng mục kiểm
tra đăng kiểm trong đóng mới
2.4 Hồ sơ thiết kế
hoán cải
2.5 Hồ sơ thiết kế
sửa đổi
2.6 Hồ sơ hoàn công
2.7 Kiểm tra phân
cấp tàu không có kiểm tra của Đăng kiểm trong đóng mới
2.8 Tàu chuyển cấp
từ tàu đang được đăng ký là tàu biển Việt Nam sang phương tiện thủy nội địa
CHƯƠNG 3 KIỂM TRA
SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP
3.1 Yêu cầu chung về
kiểm tra chứng nhận
3.2 Giải thích từ
ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Các yêu cầu cơ
bản trong chứng nhận sản phẩm
3.5 Giấy chứng nhận,
hồ sơ
3.6 Điều kiện sử
dụng các dấu hiệu kiểm tra
3.7 Kiểm tra đơn
chiếc và hàng loạt
3.8 Công nhận kiểu
CHƯƠNG 4 KIỂM TRA TÀU TRONG
KHAI THÁC
4.1 Quy định chung
4.2 Kiểm tra hàng
năm
4.3 Kiểm tra trung
gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Kiểm tra trên đà
4.6 Khối lượng kiểm
tra trang thiết bị an toàn (thiết bị cứu sinh, thiết bị tín hiệu, thiết bị vô
tuyến điện, thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm)
CHƯƠNG 5 DUNG TÍCH
TÀU
5.1 Quy định chung
5.2 Xác định dung
tích cho tàu có chiều dài từ 24 m trở lên
5.3 Xác định dung
tích cho tàu có chiều dài nhỏ hơn 24 m
PHẦN 2A THÂN TÀU
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1 Quy định chung
2.2 Tính sức bền và
ổn định kết cấu thân tàu
2.3 Những quy định
chung trong thiết kế kết cấu thân tàu
2.4 Xác định quy
cách các phần tử kết cấu thân tàu
CHƯƠNG 3 NHỮNG YÊU
CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI TÀU
3.1 Tàu có chiều dài
nhỏ hơn 65 m
3.2 Tàu hàng khô
3.3 Tàu chở hàng lỏng
3.4 Tàu khách có lượng
chiếm nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Tàu công trình
3.7 Tàu có chiều dài
nhỏ hơn 20 m
3.8 Tàu chở dầu có
các két độc lập đặt thẳng đứng
3.9 Tàu chở dầu có
két liền hình trụ đặt dọc
3.10 Tàu chở dầu có
két rời hình trụ đặt dọc
3.11 Bến nổi
CHƯƠNG 4 KẾT CẤU
THÂN TÀU CÓ LƯỢNG CHIẾM NƯỚC LÀM TỪ HỢP KIM NHẸ
4.1 Quy định chung
4.2 Vật liệu và
chiều dày tối thiểu của kết cấu thân tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Ứng suất cho
phép
4.5 Hàn
CHƯƠNG 5 KẾT CẤU TÀU
HAI THÂN
5.1 Quy định chung
5.2 Tính toán sức
bền dọc chung
5.3 Tính sức bền kết
cấu cầu nối tàu hai thân
5.4 Xác định quy
cách kết cấu thân tàu
5.5 Phương pháp tính
sức bền cầu nối tàu hai thân
CHƯƠNG 6 KẾT CẤU TÀU
CÁNH NGẦM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Tính toán sức
bền và độ ổn định
6.3 Tính độ bền cục bộ
6.4 Tính toán độ bền cơ
cấu cánh
6.5 Tiêu chuẩn ứng
suất cho phép và chiều dày tối thiểu
CHƯƠNG 7 KẾT CẤU TÀU
ĐỆM KHÍ
7.1 Quy định chung
7.2 Giải thích từ
ngữ
7.3 Tải trọng tính
toán khi uốn chung và xoắn thân tàu
7.4 Tính tải trọng
cục bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Tính sức bền cục bộ
7.7 Tính độ ổn định
7.8 Ứng suất cho
phép
7.9 Kết cấu thân tàu
7.10 Quy định đối
với kết cấu và tiêu chuẩn sức bền của váy đệm khí
7.11 Tính toán và
tiêu chuẩn sức bền của váy đệm khí
7.12 Tính sức bền
Monolit
7.13 Tính sức bền
Polumonolit
7.14 Tính toán sức
bền kết cấu tháo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Quy định chung
8.2 Vật liệu
8.3 Kết cấu thân tàu
và thượng tầng
8.4 Tính toán và
định mức sức bền
8.5 Thiết kế và tính
toán thân tàu bằng bê tông cốt thép dự ứng lực
CHƯƠNG 9 BỘ PHẬN
ĐÓNG KÍN LỖ KHOÉT TRÊN THÂN TÀU VÀ THƯỢNG TẦNG
9.1 Quy định chung
9.2 Cửa húp lô
9.3 Nắp cửa, nắp
khoang, cửa bên ngoài, lối đi, cửa thông gió và lấy ánh sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5 Bộ phận đóng lỗ
khoét trên vách ngăn các khoang
PHẦN 2B TRANG THIẾT
BỊ
CHƯƠNG 1 THIẾT BỊ
LÁI
1.1 Quy định chung
1.2 Bánh lái và đạo lưu
quay
1.3 Trục lái và sống bánh
lái
1.4 Thiết bị hạn chế và thiết
bị bảo vệ
CHƯƠNG 2 THIẾT BỊ
NEO
2.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3 Trang bị neo và xích
neo
2.4 Thiết bị neo của đoàn
đẩy
2.5 Thiết bị hãm neo và
xích
2.6 Máy kéo neo
CHƯƠNG 3 THIẾT BỊ
KÉO VÀ NỐI GHÉP
3.1 Quy định chung
3.2 Giải thích từ ngữ
3.3 Thành phần của thiết
bị kéo
3.4 Cáp kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Trang bị của tàu kéo
3.7 Tời kéo
3.8 Trang bị của tàu được
kéo
3.9 Xác định tải trọng
tính toán thiết bị nối ghép
3.10 Thiết bị nối ghép
CHƯƠNG 4 THIẾT BỊ
CHẰNG BUỘC
4.1 Quy định chung
4.2 Thiết bị chằng buộc
CHƯƠNG 5 CỐ ĐỊNH
CÔNG-TE-NƠ VÀ BỐ TRÍ THIẾT BỊ CỐ ĐỊNH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Kiểu loại thiết bị cố
định và thử vật liệu
5.3 Sắp xếp và cố định
công-te-nơ
5.4 Xác định lực và sức
bền của các thiết bị cố định
CHƯƠNG 6 THIẾT BỊ
NÂNG HẠ BUỒNG LÁI
6.1 Quy định chung
6.2 Các yêu cầu kỹ thuật
đối với kết cấu nâng và hạ
6.3 Các yêu cầu kỹ thuật
đối với bộ phận truyền động của thiết bị nâng
CHƯƠNG 7 TẦM NHÌN TỪ
BUỒNG LÁI
7.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Mạn chắn sóng và lan
can
CHƯƠNG 9 PHƯƠNG TIỆN
LÊN XUỐNG TÀU
9.1 Quy định chung
9.2 Tiêu chuẩn chế tạo
9.3 Bố trí và lắp đặt
PHẦN 3 HỆ THỐNG MÁY
TÀU
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1 Quy định chung
1.2 Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4 Thử nghiệm
CHƯƠNG 2 ĐỘNG CƠ
ĐI-Ê-DEN
2.1 Quy định chung
2.2 Vật liệu, kết
cấu và sức bền
2.3 Trục khuỷu
2.4 Thiết bị an toàn
2.5 Thiết bị liên
quan
2.6 Thử nghiệm
CHƯƠNG 3 THIẾT BỊ
TRUYỀN ĐỘNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Vật liệu và kết
cấu
3.3 Sức bền của bánh
răng
3.4 Trục bánh răng
và khớp nối
3.5 Thử tại xưởng
CHƯƠNG 4 HỆ TRỤC
4.1 Quy định chung
4.2 Vật liệu, kết
cấu và độ bền
4.3 Thử nghiệm
CHƯƠNG 5 CHÂN VỊT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Kết cấu và sức
bền
5.3 Lắp ép chân vịt
5.4 Thử nghiệm
CHƯƠNG 6 DAO ĐỘNG
XOẮN HỆ TRỤC
6.1 Quy định chung
6.2 Giới hạn ứng
suất cho phép
6.3 Vùng vòng quay
cấm
CHƯƠNG 7 NỒI HƠI
7.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Yêu cầu về thiết
kế
7.4 Ứng suất cho
phép và hệ số bền của mối nối
7.5 Tính các kích
thước quy định cho từng cơ cấu
7.6 Cửa quan sát,
các lỗ khoét khác và sự gia cường chúng
7.7 Ống
7.8 Nối ghép các bộ
phận
7.9 Phụ tùng
7.10 Thử nghiệm
7.11 Kết cấu của nồi
hơi cỡ nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Quy định chung
8.2 Vật liệu và hàn
8.3 Yêu cầu về thiết
kế
8.4 Ứng suất cho
phép, hệ số độ bền mối nối và lượng dư ăn mòn
8.5 Độ bền
8.6 Các cửa người
chui, các lỗ lắp họng để nối phụ tùng và việc gia cường chúng
8.7 Nối ghép các bộ
phận
8.8 Phụ tùng
8.9 Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Quy định chung
9.2 Chiều dày ống
9.3 Kết cấu các van
và phụ tùng ống
9.4 Nối và uốn ống
9.5 Kết cấu máy phụ
và két chứa
9.6 Thử nghiệm
CHƯƠNG 10 HỆ THỐNG ĐƯỜNG
ỐNG
10.1 Quy định chung
10.2 Đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4 Các lỗ thoát
nước và các lỗ xả vệ sinh
10.5 Hệ thống đường
ống hút khô và dằn
10.6 Ống thông hơi
10.7 Ống tràn
10.8 Ống đo
10.9 Hệ thống dầu
đốt
10.10 Hệ thống dầu
bôi trơn và hệ thống dầu thủy lực
10.11 Hệ thống làm
mát
10.12 Hệ thống đường
ống không khí nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.14 Hệ thống cấp
nước cho nồi hơi
10.15 Đường ống khí
thải
10.16 Thử nghiệm
CHƯƠNG 11 HỆ THỐNG
ĐƯỜNG ỐNG, HỆ THỐNG THÔNG HƠI VÀ THOÁT KHÍ CỦA TÀU DẦU
11.1 Quy định chung
11.2 Bơm dầu hàng,
hệ thống ống dầu hàng, hệ thống ống trong két dầu hàng
11.3 Hệ thống đường
ống cho buồng bơm dầu hàng, khoang cách ly và két kề với các két dầu hàng
11.4 Hệ thống thông
hơi, làm sạch khí và thoát khí
11.5 Tàu chỉ chở dầu
có điểm chớp cháy lớn hơn 60 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 12 HỆ THỐNG
MÁY LÁI
12.1 Quy định chung
12.2 Đặc tính và bố
trí máy lái
12.3 Điều khiển
12.4 Vật liệu, kết
cấu và sức bền của máy lái
12.5 Thử nghiệm
CHƯƠNG 13 MÁY KÉO
NEO VÀ TỜI CHẰNG BUỘC
13.1 Quy định chung
13.2 Máy kéo neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 14 ĐIỀU KHIỂN
TỰ ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
14.1 Quy định chung
14.2 Các hệ thống
14.3 Điều khiển tự
động và điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước
14.4 Điều khiển tự
động và từ xa máy phát điện
14.5 Thử nghiệm
PHẦN 4 TRANG BỊ ĐIỆN
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 2 THIẾT BỊ VÀ
HỆ THỐNG ĐIỆN
2.1 Quy định chung
2.2 Thiết kế hệ thống
2.3 Truyền động điện
2.4 Liên lạc nội bộ
2.5 Thiết bị sưởi và nấu
ăn
2.6 Thiết bị bảo vệ
2.7 Máy phát điện
2.8 Các bảng điện, phân
nhóm và phân phối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10 Khí cụ điện
2.11 Cơ cấu điều khiển
động cơ và phanh điện từ
2.12 Cáp điện
2.13 Biến áp động lực và
chiếu sáng
2.14 Ắc quy
2.15 Thiết bị chiếu sáng
2.16 Phụ kiện đi kèm đường
đây điện
2.17 Thiết bị sưởi và nấu
ăn
2.18 Thiết bị điện phòng nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.20 Thử sau khi lắp đặt
trên tàu
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ
THIẾT BỊ ĐIỆN
3.1 Quy định chung
3.2 Nguồn điện chính
3.3 Hệ thống chiếu sáng
3.4 Nguồn điện sự cố
3.5 Đèn tín hiệu hành
trình, đèn phân biệt
3.6 Hệ thống chống sét
CHƯƠNG 4 NHỮNG YÊU
CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI CÁC TÀU ĐẶC BIỆT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Tàu chở dầu, tàu chở
khí hóa lỏng và tàu chở hóa chất nguy hiểm
4.3 Tàu chở dầu và tàu
chở hóa chất nguy hiểm có điểm chớp cháy từ 60 ºC trở xuống
4.4 Tàu chở dầu và tàu
chở hóa chất nguy hiểm có điểm chớp cháy trên 60 ºC và hàng của chúng được hâm
nóng với nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ dưới nhiệt độ chớp cháy là 15 ºC
4.5 Tàu chở dầu và tàu
chở hóa chất nguy hiểm có điểm chớp cháy lớn hơn 60 ºC và hàng của chúng không
được hâm nóng hoặc được hâm nóng với nhiệt độ nhỏ hơn nhiệt độ dưới nhiệt độ
chớp cháy 15 ºC
4.6 Các tàu chở hóa chất
nguy hiểm mà hàng của chúng phản ứng với các sản phẩm khác tạo ra khí dễ cháy
4.7 Các tàu chở khí hóa
lỏng
4.8 Các khoang kín dùng
để chở ô tô có nhiên liệu sẵn trong két của chúng để hoạt động và các buồng kín
kề với khoang hàng này, v.v...
4.9 Tàu chở than mang cấp
VR-SB
4.10 Tàu chở hàng nguy
hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12 Tàu nhiều thân
CHƯƠNG 5 YÊU CẦU BỔ
SUNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐIỆN CHÂN VỊT
5.1 Quy định chung
5.2 Thiết bị điện chân
vịt và cáp điện
5.3 Cấu tạo thiết bị điện
chân vịt và mạch cấp điện
5.4 Thử đường dài
PHẦN 5 PHÒNG, PHÁT
HIỆN VÀ CHỮA CHÁY
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3 Sử dụng các công chất
độc hại
1.4 Giải thích từ ngữ
CHƯƠNG 2 KẾT CẤU
CHỐNG CHÁY
2.1 Kết cấu chống cháy
2.2 Yêu cầu bổ sung đối
với tàu khách
2.3 Yêu cầu bổ sung đối
với tàu chở dầu
2.4 Hệ thống thông gió
2.5 Yêu cầu miễn giảm đối
với tàu có chiều dài nhỏ hơn 25 m
CHƯƠNG 3 PHÁT HIỆN
VÀ BÁO ĐỘNG CHÁY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Các yêu cầu chung
3.3 Hệ thống phát hiện và
báo cháy cố định
CHƯƠNG 4 TRANG BỊ
CHỮA CHÁY
4.1 Quy định chung
4.2 Hệ thống chữa cháy cố
định bằng nước
4.3 Hệ thống chữa cháy cố
định bằng khí
4.4 Hệ thống chữa cháy
bằng phun nước áp lực và phun sương nước
4.5 Hệ thống chữa cháy
bằng bọt cố định
4.6 Hệ thống chữa cháy
bằng bọt cố định trên boong của tàu chở dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Bộ dụng cụ chữa cháy
thủ công
4.9 Trang bị chữa cháy cá
nhân
4.10 Đầu nối bờ chữa cháy
tiêu chuẩn
4.11 Yêu cầu miễn giảm đối
với tàu có chiều dài dưới 25 m
PHẦN 6A VẬT LIỆU
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1 Quy định chung
1.2 Đóng dấu mác
thép và giấy chứng nhận thử đối với vật liệu được chế tạo tại nhà máy được Đăng
kiểm công nhận
1.3 Trường hợp vật
liệu nhập khẩu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1 Thép cán dùng
đóng thân tàu
2.2 Thép cán tấm dùng
chế tạo nồi hơi
2.3 Thép cán tấm
dùng chế tạo bình áp lực
2.4 Thép cán sử dụng
tại nhiệt độ thấp
2.5 Thép cán không
gỉ
2.6 Thép cán tròn
dùng chế tạo xích
2.7 Thép cán tròn
dùng cho các kết cấu máy
2.8 Thép tấm có lớp
phủ không gỉ
CHƯƠNG 3 ỐNG THÉP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Quy định chung
4.2 Thép đúc chân
vịt
CHƯƠNG 5 THÉP RÈN
5.1 Quy định chung
5.2 Thép cán nóng
CHƯƠNG 6 ĐỒNG VÀ HỢP
KIM ĐỒNG
CHƯƠNG 7 HỢP KIM
NHÔM
PHẦN 6B HÀN
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Thử trước khi
hàn
1.3 Hàn
1.4 Kiểm tra hàn và
chất lượng hàn
CHƯƠNG 2 HÀN
2.1 Quy định chung
2.2 Kế hoạch công
việc
2.3 Những yêu cầu
đối với quá trình hàn
2.4 Mối hàn
2.5 Kiểm tra hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 4 QUY TRÌNH HÀN VÀ CÁC
THÔNG SỐ KĨ THUẬT LIÊN QUAN
CHƯƠNG 5 THỢ HÀN VÀ
KIỂM TRA TAY NGHỀ THỢ HÀN
CHƯƠNG 6 VẬT LIỆU
HÀN
CHƯƠNG 7 NHỮNG YÊU CẦU ĐẶC
BIỆT VỀ CÔNG NGHỆ HÀN
7.1 Hàn thân tàu
thép
7.2 Hàn trong chế
tạo máy tàu thủy
7.3 Hàn đường ống
tàu thủy
7.4 Hàn thép đúc và
thép rèn
7.5 Hàn kết cấu nhôm
và hợp kim nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Biến dạng hàn và
sửa nắn
7.8 Hàn vết nứt
CHƯƠNG 8 KIỂM TRA
KHÔNG PHÁ HỦY (NDT)
8.1 Quy định chung
8.2 Phạm vi và tiêu
chuẩn áp dụng
PHẦN 7 ỔN ĐỊNH NGUYÊN
VẸN
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1 Phạm vi áp dụng
1.2 Giải thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4 Hồ sơ kỹ thuật về ổn
định
1.5 Đồ thị ổn định
1.6 Yêu cầu về thông báo
ổn định
1.7 Thử nghiêng ngang và
kiểm tra khối lượng tàu không
CHƯƠNG 2 YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ ỔN
ĐỊNH
2.1 Tiêu chuẩn ổn
định cơ bản
2.2 Mô men nghiêng
2.3 Biên độ lắc ngang
2.4 Mô men cho phép tới
hạn khi kiểm tra ổn định theo tiêu chuẩn cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 3 CÁC YÊU CẦU
BỔ SUNG
3.1 Tàu khách, tàu thủy
lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi
3.2 Tàu chuyên dụng đặc
biệt và tàu không phải là tàu khách
3.3 Tàu hàng
3.4 Tàu chở công te nơ
3.5 Tàu kéo
3.6 Tàu đẩy
3.7 Tàu cẩu
3.8 Tàu công trình (tàu
cuốc, tàu hút,...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10 Tàu cánh ngầm
3.11 Tàu đệm khí
3.12 Tàu đa thân
PHẦN 8 PHÂN KHOANG
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1 Quy định chung
1.2 Giải thích từ ngữ
1.3 Phân khoang
1.4 Lỗ thủng giả định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6 Bản thông báo ổn định
tai nạn
CHƯƠNG 2 ỔN ĐỊNH TAI
NẠN
2.1 Quy định chung
2.2 Hư hỏng giả định
2.3 Góc nghiêng tai nạn
2.4 Đồ thị ổn định tĩnh
tai nạn
2.5 Thông tin về ổn định
tai nạn
PHẦN 9 MẠN KHÔ
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Giải thích từ
ngữ
1.3 Dấu mạn khô
(vạch dấu mớn nước an toàn)
1.4 Quy cách dấu chở
hàng
1.5 Quy cách đường
boong
1.6 Vị trí dấu mạn
khô
1.7 Chi tiết kẻ dấu
mạn khô
1.8 Thước nước
CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH
MẠN KHÔ
2.1 Chiều cao mạn
khô nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3 Đường cong dọc
boong, thượng tầng
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN
XÁC ĐỊNH MẠN KHÔ TỐI THIỂU
3.1 Các điều kiện
xác định mạn khô tối thiểu
PHẦN 10 TRANG BỊ AN
TOÀN
CHƯƠNG 1 THIẾT BỊ CỨU SINH
1.1 Quy định chung
1.2 Giải thích từ ngữ
1.3 Trang bị thiết bị cứu
sinh cho tàu khách và phà mang cấp VR-SI; VR-SII và VR-SIII.
1.4 Trang bị thiết bị cứu
sinh cho tàu hàng, tàu kéo và tàu công trình mang cấp VR-SI; VR-SII và VR-SIII
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6 Trang bị thiết bị cứu
sinh cho tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi
1.7 Trang bị thiết bị cứu
sinh cho tàu mang cấp VR-SB
1.8 Yêu cầu về trang bị
thiết bị phóng dây cho tàu cấp VR-SB
1.9 Bố trí dụng cụ nổi
cứu sinh trên tàu
1.10 Bố trí phao tròn cứu
sinh và phao áo cứu sinh trên tàu
1.11 Bố trí phao bè cứu
sinh, xuồng cấp cứu, xuồng cứu sinh trên tàu
CHƯƠNG 2 THIẾT BỊ
TÍN HIỆU GIAO THÔNG
2.1 Tín hiệu
2.2 Bảo quản trang bị tín
hiệu dự trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Quy định chung
3.2 Nguồn cấp điện
3.3 Ăng ten và nối đất
3.4 Trang bị thiết bị vô
tuyến điện
3.5 Trang bị thiết bị
hàng giang, hàng hải
3.6 Trang bị cứu đắm
CHƯƠNG 4 TRANG BỊ
CÁC BUỒNG
4.1 Quy định chung
4.2 Lối qua lại, cửa, cầu
thang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 11 TÀU CHỞ HÀNG
NGUY HIỂM, TÀU CHỞ HÓA CHẤT NGUY HIỂM VÀ TÀU CHỞ KHÍ HÓA LỎNG
CHƯƠNG 1 TÀU CHỞ HÀNG NGUY
HIỂM DẠNG ĐÓNG GÓI
1.1 Phạm vi áp dụng
1.2 Giải thích từ ngữ
1.3 Các yêu cầu đối với
tàu chở hàng nguy hiểm dạng đóng gói
CHƯƠNG 2 TÀU CHỞ
HÀNG NGUY HIỂM DẠNG XÔ RỜI RẮN
2.1 Phạm vi áp dụng
2.2 Giải thích từ ngữ
2.3 Các yêu cầu đối với
tàu chở hàng nguy hiểm dạng xô rời rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Phạm vi áp dụng
3.2 Yêu cầu đối với
tàu chở hóa chất nguy hiểm
CHƯƠNG 4 KẾT CẤU VÀ TRANG
THIẾT BỊ CỦA TÀU CHỞ KHÍ HÓA LỎNG
4.1 Phạm vi áp dụng
4.2 Các yêu cầu đối
với tàu chở khí hóa lỏng
PHẦN 12 QUY ĐỊNH BỔ
SUNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI TÀU CỤ THỂ
CHƯƠNG 1 TÀU CẨU
1.1 Quy định chung
1.2 Kết cấu thân tàu và
trang thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4 Trang bị điện
1.5 Phòng chống cháy,
phương tiện thoát nạn và hệ thống dập cháy
1.6 Ổn định
1.7 Thử nghiệm
CHƯƠNG 2 TÀU TỰ NÂNG
2.1 Quy định chung
2.2 Tải trọng thiết kế
2.3 Kết cấu thân tàu và
trang thiết bị
2.4 Hệ thống máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6 Phòng chống cháy,
phương tiện thoát nạn và hệ thống dập cháy
2.7 Ổn định và phân
khoang
2.8 Thử nghiệm
2.9 Yêu cầu về vận hành
CHƯƠNG 3 TÀU CHỞ CÁT CHUYÊN
DÙNG
3.1 Quy định chung
3.2 Kết cấu thân tàu và
trang thiết bị
3.3 Hệ thống máy
3.4 Trang bị điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Ổn định
CHƯƠNG 4 TÀU SỬ DỤNG
PIN CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG ĐIỆN CHO HỆ ĐỘNG LỰC TÀU
4.1 Quy định chung
4.2 Giải thích từ ngữ
4.3 Hồ sơ tài liệu
4.4 Quy định về chức năng
và phân loại an toàn
4.5 Quy định kỹ thuật đối
với pin sử dụng trên tàu
4.6 Quy định bổ sung đối
với tàu sử dụng pin cung cấp năng lượng cho hệ thống đẩy tàu
4.7 Quy định về bố trí
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Quy định kỹ thuật
kiểm tra pin
CHƯƠNG 5 TÀU SỬ DỤNG NHIÊN
LIỆU KHÍ
5.1 Quy định chung
5.2 Các két nhiên liệu
khí
5.3 Các thiết bị và hệ
thống chuẩn bị và cấp nhiên liệu khí cho các thiết bị sử dụng
5.4 Các thiết bị tiêu thụ
nhiên liệu khí
5.5 Thông gió cho các
không gian
5.6 Kiểm soát khí trong
các không gian
5.7 Phòng cháy và chữa
cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Tự động hóa
5.10 Bảo vệ thuyền viên
III - QUY ĐỊNH VỀ
QUẢN LÝ
IV TRÁCH NHIỆM CỦA
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ LỤC I QUY ĐỊNH
VỀ VÙNG HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU
PHỤ LỤC II THƯỚC
NƯỚC
PHỤ LỤC III HỆ SỐ K1 TRONG TÍNH TOÁN DUNG
TÍCH TÀU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I QUY ĐỊNH CHUNG
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1
Phạm vi điều chỉnh
1.1.1 Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia này (sau đây viết tắt là "Quy chuẩn") áp dụng cho việc phân
cấp và đóng phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là tàu) hoạt động trên sông,
kênh, rạch, hồ, đầm, phá, vụng, vịnh và các tuyến vận tải đường thủy nội địa
ven bờ biển được công bố của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có chiều
dài thiết kế đến 140 m và không thuộc phạm vi áp dụng của QCVN 25: 2015/BGTVT;
1.1.2 Thay cho việc áp dụng
toàn bộ quy định của Quy chuẩn này, phải áp dụng các Quy chuẩn sau đây nếu
thuộc phạm vi áp dụng:
1 Tàu thể thao, vui
chơi giải trí áp dụng QCVN 50: 2012/BGTVT;
2 Tàu xi măng lưới thép
áp dụng QCVN 51: 2013/BGTVT;
3 Tàu chất dẻo cốt sợi
thủy tinh áp dụng QCVN 56: 2013/BGTVT;
4 Tàu gỗ áp dụng QCVN
84: 2014/BGTVT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Ụ nổi áp dụng QCVN
55: 2013/BGTVT.
1.1.3 Đối với phà mang cấp
VR-SB có sức chở người trên 12 người, trừ thuyền viên, người lái phương tiện và
trẻ em dưới 1 tuổi phải áp dụng các quy định tương ứng đối với tàu khách mang
cấp VR-SB.
1.1.4 Quy chuẩn này không
bắt buộc áp dụng đối với tàu làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và tàu cá.
1.2
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến các tàu thuộc phạm vi
điều chỉnh nêu tại 1.1.1 bao gồm: cơ quan Đăng kiểm Việt Nam (sau đây viết tắt
là "Đăng kiểm"); chủ tàu; cơ sở thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa
chữa và khai thác phương tiện thủy nội địa; cơ sở thiết kế, chế tạo sản phẩm và
vật liệu lắp đặt trên tàu; tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu tàu và sản
phẩm, vật liệu lắp đặt trên tàu.
1.3
Tài liệu viện dẫn
1.3.1 QCVN 21: 2015/BGTVT
và các sửa đổi - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm phân cấp và đóng tàu
biển vỏ thép và các bổ sung sửa đổi;
1.3.2 QCVN 85: 2015/BGTVT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chế tạo và kiểm tra thiết bị cứu sinh dùng cho
phương tiện thủy nội địa;
1.3.3 QCVN 51: 2013/BGTVT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm phân cấp và đóng tàu xi măng lưới thép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.5 QCVN 56: 2013/BGTVT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu bằng chất dẻo cốt sợi thủy
tinh;
1.3.6 QCVN 84: 2014/BGTVT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội
địa vỏ gỗ;
1.3.7 QCVN 54: 2013/BGTVT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc;
1.3.8 QCVN 17: 2011/BGTVT
và các sửa đổi - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do
phương tiện thủy nội địa;
1.3.9 QCVN 24: 2010/BGTVT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về máy lái thủy lực trên phương tiện thủy - yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử;
1.3.10 QCVN 89: 2015/BGTVT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi
phương tiện thủy nội địa;
1.3.11 QCVN 96: 2016/BGTVT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các phương tiện thủy nội địa;
1.3.12 QCVN 55: 2013/BGTVT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng ụ nổi.
1.3.13 Thông tư số
48/2015/TT-BGTVT ngày 22/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về
đăng kiểm phương tiện thủy nội địa (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông
tư số 16/2023/TT-BGTVT ngày 30/6/2023).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.15 QCVN 25: 2015/BGTVT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện
thủy nội địa cỡ nhỏ.
1.4
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này
các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1 Tàu hàng
Tàu hàng là tàu không
phải tàu khách.
1.4.2 Tàu chở hàng khô
Tàu chở hàng khô là
tàu hàng dùng để chở hàng tổng hợp đóng bao, kiện và nếu thân tàu được gia cường
đặc biệt thì tàu có thể được dùng để chở những loại hàng nặng, hàng rời nặng
khác theo sơ đồ phân bố tải trọng đã được quy định.
1.4.3 Tàu chở hàng rời
Tàu chở hàng rời là
tàu hàng chuyên dùng để chở xô hàng rời rắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu chở hàng lỏng là
tàu được dùng để chở xô hàng lỏng trong không gian chở hàng.
1.4.5 Tàu chở dầu
Tàu chở dầu là tàu
được dùng để chở xô dầu thô hoặc các sản phẩm dầu mỏ trong không gian chở
hàng.
1.4.6 Tàu chở dầu loại I
Tàu chở dầu loại I là
tàu chở dầu để chở dầu có điểm chớp cháy không vượt quá 60 °C.
1.4.7 Tàu chở dầu loại II
Tàu chở dầu loại II
là tàu chở dầu để chở dầu có điểm chớp cháy trên 60 °C.
1.4.8 Tàu chở công-te-nơ
Tàu chở công-te-nơ là
tàu được sử dụng và trang bị đặc biệt để vận chuyển hàng hóa trong công-te-nơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu chở khí hóa lỏng
là tàu hàng dùng để chở xô khí hóa lỏng.
1.4.10 Tàu chở hóa chất nguy
hiểm
Tàu chở hóa chất nguy
hiểm là tàu hàng dùng để chở xô hóa chất nguy hiểm ở dạng lỏng.
1.4.11 Tàu chở hàng nguy
hiểm
Tàu chở hàng nguy
hiểm là tàu được dùng để chở hàng nguy hiểm ở dạng đóng gói hoặc dạng xô rời
rắn.
1.4.12 Tàu kéo/đẩy
Tàu kéo/đẩy là tàu có
thiết bị chuyên dùng để kéo/đẩy các tàu và các công trình nổi khác.
1.4.13 Tàu công trình
Tàu công trình là tàu
chuyên dùng để nạo vét luồng lạch hoặc để thi công các công trình dưới nước bao
gồm tàu cuốc, tàu hút, tàu cần cẩu, tàu tự nâng và các tàu có công dụng tương
tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu chuyên dụng đặc
biệt là tàu có trang thiết bị chuyên dụng liên quan đến công dụng của tàu và có
một số nhân viên chuyên môn bao gồm tàu thuỷ văn, tàu huấn luyện, tàu chữa
cháy, tàu y tế, tàu trục vớt, tàu cứu hộ và các tàu có công dụng tương tự.
1.4.15 Phà
Phà là phương tiện
thủy nội địa dùng để chở các phương tiện đường bộ, người và hàng hoá từ bến phà
này đến bến phà kia với thời gian hành trình liên tục một chiều (không kể thời
gian dừng) nhỏ hơn hoặc bằng 2 giờ và khoảng cách hành trình một chiều nhỏ hơn
hoặc bằng 20 km.
1.4.16 Sà lan
Sà lan là phương tiện
thủy nội địa không tự hành, dùng để chở hàng, có thuyền viên hoặc không có
thuyền viên trên phương tiện.
1.4.17 Tàu mặt boong
Tàu mặt boong là tàu
chỉ sử dụng mặt boong, không có miệng hầm hàng, có các lỗ người chui để vào
trong thân tàu được đóng kín bằng nắp có vòng đệm.
1.4.18 Tàu khách
Tàu khách là tàu chở
trên 12 người, trừ thuyền viên, người lái phương tiện và trẻ em dưới 1 tuổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu chở người là tàu
chở từ 12 người trở xuống, trừ thuyền viên, người lái phương tiện và trẻ em
dưới 1 tuổi.
1.4.20 Tàu cao tốc
Tàu được kiểm tra
chứng nhận theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng
phương tiện thủy nội địa cao tốc.
1.4.21 Tàu cao tốc chở khách
Tàu cao tốc chở khách
là tàu khách được kiểm tra chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc.
1.4.22 Tàu cao tốc chở người
Tàu cao tốc chở người
là tàu cao tốc chở từ 12 người trở xuống, trừ thuyền viên, người lái phương
tiện và trẻ em dưới 1 tuổi.
1.4.23 Tàu thủy lưu trú du
lịch ngủ đêm
Tàu thủy lưu trú du
lịch ngủ đêm là phương tiện thủy nội địa chở khách du lịch, có buồng ngủ, trên
hành trình có neo lại để cho khách du lịch ngủ qua đêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà hàng nổi là
phương tiện thủy nội địa chở khách, có đăng ký kinh doanh nhà hàng nổi phục vụ
ăn uống trên phương tiện mà không bố trí các buồng ngủ lưu trú trên phương
tiện.
1.4.25 Khách sạn nổi
Khách sạn nổi là
phương tiện thủy nội địa chở khách du lịch, có buồng ngủ, có đăng ký kinh doanh
khách sạn, được neo tại một địa điểm trên đường thủy nội địa và có thể di
chuyển từ địa điểm neo này tới địa điểm neo khác khi cần thiết.
1.4.26 Tàu nhiều thân
Tàu nhiều thân là tàu
có lực nâng được đảm bảo từ ít nhất hai thân, liên kết với nhau bằng kết cấu
đặc biệt ở phần trên mặt nước. Tàu hai thân được gọi là catamaran, tàu ba thân
được gọi là trimaran.
1.4.27 Tàu đệm khí
Tàu đệm khí (Air
Cushion Vehicle - ACV) là tàu mà toàn bộ hoặc phần lớn trọng lượng của nó có
thể được nâng lên ở trạng thái đứng yên hoặc chuyển động nhờ đệm khí được sinh
ra liên tục để nâng tàu lên bề mặt nước và chạy trên bề mặt đó.
1.4.28 Tàu cánh ngầm
Tàu cánh ngầm là tàu
được nâng lên trên mặt nước khi chuyển động ở chế độ khai thác nhờ lực thủy
động của cánh ở dưới nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ lớn nhất của
tàu (v) là tốc độ thiết kế, tính bằng km/giờ mà tàu có đáy sạch có thể đạt được
ở công suất liên tục lớn nhất của máy chính, chạy trên nước lặng, ở trạng thái
toàn tải.
1.4.30 Hành khách
Hành khách là bất kỳ
một người nào trên tàu, trừ thuyền viên, nhân viên chuyên môn hoặc nhân viên
phục vụ và trẻ em dưới 1 tuổi.
1.4.31 Nhân viên chuyên môn,
nhân viên phục vụ
Nhân viên chuyên môn,
nhân viên phục vụ là những người không phải là thuyền viên nhưng thường xuyên
có mặt trên tàu và có liên quan đến nhiệm vụ theo công dụng của tàu, và những
người có liên quan đến hoạt động kinh doanh của tàu.
1.4.32 Trọng tải
toàn phần
Trọng tải toàn phần
(sau đây gọi là “trọng tải”) là hiệu số, tính bằng tấn, giữa lượng chiếm nước
tương ứng với đường nước thiết kế toàn tải của tàu và khối lượng tàu không.
1.4.33 Khối lượng tàu không
Khối lượng tàu không
là lượng chiếm nước của tàu tính bằng tấn khi không có hàng hoá, nhiên liệu,
dầu bôi trơn, nước, nước dằn và nước cấp nồi hơi trong két, nước thải, các đồ
dự trữ của tàu, cũng như không có hành khách, thuyền viên và đồ đạc của họ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những bộ phận chính
của tàu là những phần chính tạo thành con tàu, bao gồm:
1 Thân tàu là hệ thống
kết cấu bao gồm tấm vỏ, tấm boong, sàn đáy trong, các vách dọc và ngang, mạn
trong, cơ cấu dọc và ngang (đáy, boong, mạn), thượng tầng tham gia sức bền
chung thân tàu, thượng tầng của tàu khách;
2 Hệ thống máy tàu là
hệ thống bao gồm máy chính, đường trục, bộ truyền động từ máy chính tới trục
chân vịt, nồi hơi chính, nồi hơi phụ, các máy phụ, các bơm, đường ống và các
trang thiết bị lắp đặt trong buồng máy;
3 Trang bị điện là hệ
thống bao gồm các máy phát độc lập của trạm điện chung toàn tàu, các bảng phân
phối điện chính, cáp điện chính, các mô tơ và động cơ điện, các trang thiết bị
báo động và điều khiển được vận hành bằng điện.
1.4.35 Thượng tầng
Thượng tầng là kiến
trúc kín trên boong mạn khô, có mạn kéo dài từ mạn này sang mạn kia hoặc cách
mạn tàu một khoảng không quá 4% chiều rộng tàu.
1.4.36 Lầu
Lầu là kết cấu trên
boong mạn khô hoặc trên boong thượng tầng, không kéo dài đến mạn tàu, cách mạn
tàu một khoảng lớn hơn 4% chiều rộng tàu (B) và có cửa ra vào, cửa sổ và các lỗ
mở khác trên các vách ngoài. Lầu có thể được bố trí trên một hoặc nhiều tầng.
1.4.37 Các yêu cầu
bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.38 Sản phẩm công nghiệp
Sản phẩm công nghiệp
(hay gọi tắt là sản phẩm) là thuật ngữ chỉ vật liệu, máy móc, trang thiết bị
lắp đặt trên tàu.
1.4.39 Tàu đang đóng
Tàu đang đóng là tàu
đang được đóng tính từ ngày tàu có giai đoạn bắt đầu đóng mới cho đến khi được
cấp hồ sơ Đăng kiểm lần đầu cho phép đưa tàu vào khai thác.
1.4.40 Tàu đang khai thác
Tàu đang khai thác là
những tàu thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật, được đưa vào hoạt động khai thác, kinh
doanh hoặc phục vụ dân sinh.
1.4.41 Tuyến vận tải đường
thủy nội địa ven bờ biển được công bố
Tuyến vận tải đường
thủy nội địa ven bờ biển được công bố là tuyến vận tải ven bờ biển, từ bờ ra
đảo, nối giữa các đảo do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố, tổ chức quản
lý khai thác, cách bờ hoặc nơi trú ẩn không quá 12 hải lý.
1.4.42 Nơi trú ẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.43 Kích thước tàu
1 Chiều dài tàu
Chiều dài tàu (L) là
khoảng cách, tính bằng mét, đo theo phương nằm ngang trên đường nước thiết kế toàn
tải, từ mép trước của sống mũi đến mép sau của trụ lái (hoặc tâm trục lái nếu
không có trụ lái), hoặc bằng 96% chiều dài toàn bộ của đường nước thiết kế toàn
tải, lấy trị số nào lớn hơn. Đối với tàu không có trục lái thì L là chiều dài
của đường nước thiết kế toàn tải. Trong mọi trường hợp, L không được lớn hơn
chiều dài toàn bộ đường nước thiết kế toàn tải.
2 Chiều rộng tàu
Chiều rộng tàu (B) là
khoảng cách nằm ngang, tính bằng mét, đo từ mép ngoài của sườn mạn bên này đến
mép ngoài của sườn mạn bên kia ở đường nước thiết kế toàn tải, tại vị trí rộng
nhất của thân tàu.
3 Chiều dài lớn nhất
Chiều dài lớn nhất (Lmax)
là khoảng cách đo theo phương song song với đường nước toàn tải và mặt phẳng
dọc tâm tàu giữa hai mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng dọc tâm tàu,
một mặt phẳng đi qua phần xa nhất phía mũi và một mặt phẳng đi qua phần xa nhất
phía đuôi tàu, bao gồm tất cả các kết cấu và các phần tích hợp cùng với tàu
như sống mũi, sống đuôi, mạn chắn sóng và các bộ phận khác gắn vào tàu.
Tùy từng trường hợp,
chiều dài này bao gồm các bộ phận như hệ cột buồm, cột biểu tượng mũi tàu, lan
can cố định mũi tàu, tấm cao su, đệm chống va cố định với tàu, bánh lái dạng
bản lề, giá đỡ động cơ đặt ngoài xuồng, thiết bị lái bên ngoài, ống phụt nước
và các chi tiết khác như sàn để xuống biển lặn hoặc sàn lên tàu.
Thiết bị lái đặt bên
ngoài, ống phụt và các bộ phận dịch chuyển được phải được đo khi chúng ở điều
kiện khai thác bình thường mà cho chiều dài lớn nhất khi tàu di chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Chiều rộng lớn nhất
Chiều rộng lớn nhất
(Bmax) là khoảng cách giữa hai mặt phẳng thẳng đứng song song với
mặt phẳng dọc tâm tàu khi tàu không nghiêng ngang, hai mặt phẳng này đi qua các
điểm xa nhất về hai bên mạn tàu so với mặt phẳng dọc tâm, bao gồm tất cả các
kết cấu hoặc các phần liên kết với tàu như các phần mở rộng của thân tàu, các
liên kết boong và thân tàu, mạn chắn sóng, tấm cao su, các đệm chống va cố
định, tay vịn và các phần khác kéo dài lớn hơn mạn tàu.
5 Chiều cao mạn
Chiều cao mạn tàu (D)
là khoảng cách thẳng đứng, tính bằng mét, đo ở mặt phẳng sườn giữa, từ mép trên
của dải tấm giữa đáy đến mép dưới boong mạn khô tại mạn. Nếu tàu có mép boong
lượn thì đo đến giao điểm của đường thẳng kéo từ mép dưới boong mạn khô với
đường thẳng kéo từ mép trong của tấm mạn. Đối với tàu có tấm sống đáy thì chiều
cao mạn được đo từ mép dưới của giao điểm giữa tôn đáy và tấm sống đáy.
Đối với tàu hở thì
điểm phía trên trong tính toán chiều cao mạn được lấy là điểm mép mạn thấp
nhất.
6 Chiều chìm thiết kế
Chiều chìm thiết kế
của tàu (d) là khoảng cách thẳng đứng, tính bằng mét, đo ở mặt phẳng sườn giữa,
từ mép trên của dải tấm giữa đáy đến đường nước thiết kế toàn tải.
Các kích thước nêu từ
-1 đến -6 sẽ được xác định theo các quy định tương ứng của quy chuẩn áp dụng
với các tàu nêu tại 1.1.2 nếu trong các Quy chuẩn này có quy định khác.
Đối với tàu có tấm
sống đáy thì chiều chìm được đo từ mép dưới của giao điểm giữa tôn đáy và tấm
sống đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường nước thiết kế
toàn tải là đường nước ứng với trạng thái tàu đầy tải (có đủ hàng/hành khách và
dự trữ...) phụ thuộc vào dấu mạn khô đã được ấn định cho tàu.
8 Hệ số béo thể tích
Hệ số béo thể tích (CB) là hệ số tính được
khi chia thể tích chiếm nước toàn tải cho tích số LBd.
9 Sườn giữa
Sườn giữa là điểm
giữa của chiều dài tàu.
1.4.44 Đường vuông
góc đuôi
Đường vuông góc đuôi
là đường thẳng nằm trong mặt phẳng dọc tâm, vuông góc với đường cơ bản và
trùng với tâm trục lái của tàu. Trường hợp trục lái không nằm trong mặt phẳng
dọc tâm của tàu thì hình chiếu của trục lái lên mặt phẳng dọc tâm là vị trí của
trục lái để xác định đường vuông góc đuôi. Nếu tàu không có trục lái thì đường
vuông góc đuôi sẽ là đường thẳng vuông góc với đường cơ bản, đi qua giao điểm
của đường nước toàn tải với mép sau của sống đuôi.
1.4.45 Đường vuông góc mũi
Đường vuông góc mũi
là đường thẳng trong mặt phẳng dọc tâm của tàu, vuông góc với đường cơ bản, đi
qua giao điểm của đường nước thiết kế toàn tải với mép trước của sống mũi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Boong mạn khô thường
là boong liên tục cao nhất. Tuy nhiên, nếu có lỗ khoét mà không có thiết bị
đóng kín thường xuyên tại những chỗ lộ ở trên boong liên tục cao nhất hoặc nếu
có lỗ khoét mà không có thiết bị đóng kín nước thường xuyên ở mạn phía dưới
boong liên tục cao nhất, thì boong mạn khô là boong liên tục dưới boong liên
tục cao nhất đó.
2 Đối với tàu có boong
mạn khô không liên tục (ví dụ boong mạn khô có bậc) thì boong mạn khô được xác
định như sau:
(1) Nếu phần hõm của
boong mạn khô kéo tới cả hai mạn tàu và dài quá 1 m, thì đường thấp nhất của
boong lộ thiên và liên tục của đường đó song song với phần trên của boong không
liên tục này được coi là boong mạn khô;
(2) Nếu phần hõm của
boong mạn khô không kéo tới mạn tàu và không dài quá 1 m, thì phần trên của
boong không liền này được coi là boong mạn khô;
(3) Nếu các phần hõm
không kéo từ mạn này đến mạn kia ở một boong được dự kiến là boong mạn khô phù
hợp với quy định -3 dưới đây, thì boong lộ thiên có thể không cần quan tâm, với
điều kiện là tất cả các lỗ khoét ở boong lộ thiên đó đều có thiết bị đóng kín
thời tiết cố định.
3 Nếu tàu có nhiều
boong, thì một boong thực tế thấp hơn boong phù hợp với boong mạn khô được
định nghĩa ở -1 hoặc -2 trên, có thể được thừa nhận là boong mạn khô, và đường
nước chở hàng được kẻ tương ứng với boong mạn khô đó theo đúng yêu cầu của Phần
9 Mục II của Quy chuẩn này. Tuy nhiên, boong thấp hơn này phải liên tục theo
hướng mũi và lái ít nhất là ở vùng giữa buồng máy và các vách mút của tàu và
phải liên tục theo hướng ngang tàu. Trong vùng khoang hàng, phải là boong có
kết cấu khung sườn thích hợp hoặc các sống có chiều cao thoả đáng và liên tục
theo hướng mũi và lái tại các mạn và hướng ngang tại từng vách ngang kín nước
mà vách đó kéo tới boong cao nhất. Nếu boong thấp hơn này có bậc thì đường thấp
nhất của boong này và đoạn kéo dài của nó song song với phần trên của boong
được coi là boong mạn khô.
1.4.47 Các vùng theo chiều
dài thân tàu
1 Vùng mũi là vùng có
chiều dài 0,15L tính từ đường vuông góc mũi về giữa tàu.
2 Vùng đuôi của tàu tự
hành là đoạn tính từ đường vuông góc đuôi đến vách cuối của buồng máy, nếu
buồng máy ở đuôi tàu hoặc là đoạn dài 0,15L tính từ đường vuông góc đuôi về
giữa tàu nếu buồng máy không bố trí ở đuôi tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Vùng giữa là vùng
có chiều dài bằng 0,5L tính từ sườn giữa về phía mũi một khoảng bằng 0,25L và
về đuôi tàu một khoảng bằng 0,25L.
4 Vùng trung gian là
vùng còn lại giữa vùng mũi và vùng giữa tàu hoặc vùng đuôi tàu và vùng
giữa tàu.
5 Các vùng thân tàu
nêu từ -1 đến -4 sẽ được xác định theo các quy định tương ứng của các quy chuẩn
áp dụng với các tàu nêu tại 1.1.2 nếu trong các Quy chuẩn này có quy định khác.
1.4.48 Kín nước
Kín nước là khả năng
ngăn ngừa được nước tràn vào bất kỳ hướng nào dưới áp lực của cột nước (cột áp)
giả định có thể xảy ra trong trạng thái nguyên vẹn và hư hỏng. Ở trạng thái hư
hỏng, kể cả giai đoạn ngập nước trung gian, cột áp phải được xem xét trong tình
trạng xấu nhất ở trạng thái tàu cân bằng.
1.4.49 Kín thời tiết
Kín thời tiết là
thuật ngữ áp dụng cho những cấu trúc nằm ở phần phía trên đường nước của tàu khi
chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóng gió mà nước không thể vào được bên trong của
tàu. Cấu trúc phải ngăn được nước rò lọt khi chịu áp lực 10 mét cột nước với
đường kính ống phun 16 mm, khoảng cách từ họng phun 1,5 mét, tốc độ di chuyển
họng dọc theo khe hở với tốc độ 0,2 m/s.
1.4.50 Tàu có boong kín
Tàu có boong kín là
tàu có boong liên tục trên suốt chiều dài tàu, các lỗ trên phần hở của tàu phải
có thiết bị đóng kín thời tiết cố định và các lỗ phía dưới phải có phương tiện
đảm bảo điều kiện kín nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không gian sinh hoạt
là không gian để người sử dụng trên tàu, bao gồm bếp, kho dự trữ, nhà vệ sinh
và rửa, giặt là, hành lang nhưng không bao gồm lầu lái. Đối với tàu khách thì
bao gồm khu vực hành khách. Bếp trên tàu khách không được xem là không gian
sinh hoạt
1.4.52 Không gian phục vụ
Không gian phục vụ là
những buồng sử dụng để làm bếp, buồng đựng thức ăn có các thiết bị nấu, các tủ,
buồng thư tín, kho chứa, xưởng máy không nằm trong buồng máy, các buồng tương
tự và các không gian lối đi thông các buồng đó.
1.4.53 Chiều cao sóng đáng
kể (HS)
Chiều cao sóng đáng
kể HS là chiều cao trung
bình của nhóm 1/3 các chiều cao sóng lớn nhất trong phạm vi phổ sóng.
1.4.54 Hoán cải lớn
Hoán cải lớn là hoán
cải đối với tàu hiện có mà:
1 Thay đổi đáng kể kích
thước hoặc khả năng chở của tàu, ví dụ như kéo dài tàu bằng cách thêm một phần
mới thân tàu vào giữa tàu;
2 Thay đổi loại tàu, ví
dụ như thay đổi từ tàu chở hàng lỏng sang tàu chở hàng khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.55 Thẩm định hồ sơ thiết
kế, tài liệu hướng dẫn của tàu
Thẩm định hồ sơ thiết
kế, tài liệu hướng dẫn của tàu (sau đây gọi là “tài liệu”) là việc kiểm tra,
soát xét của Đăng kiểm đối với tài liệu để đưa ra kết luận về việc tuân thủ của
tài liệu với yêu cầu của Quy chuẩn này và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên
quan của phương tiện thủy nội địa.
1.4.56 Bến nổi
Bến nổi là tàu khai
thác tại vị trí cố định gần bờ cho mục đích để hành khách, phương tiện từ bờ xuống
tàu và ngược lại.
1.4.57 Tàu vỏ gỗ bọc ngoài
Tàu vỏ gỗ bọc ngoài
là tàu vỏ gỗ được bọc theo quy định tại 2.4.2 Mục II của QCVN 84: 2014/BGTVT.
1.4.58 Sửa chữa
Sửa chữa là việc tàu
thực hiện sửa chữa các hạng mục liên quan nhằm thỏa mãn các điều khoản trong
quy chuẩn này. Việc sửa chữa không bao gồm việc bảo trì bảo dưỡng các thiết bị
nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu.
1.4.59 Tàu cẩu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.60 Tổ chức đăng kiểm
nước ngoài
Tổ chức đăng kiểm
nước ngoài là tổ chức được định nghĩa tại khoản 8 Điều 3 Thông tư
48/2015/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT).
1.4.61 Khu vực hành khách
Khu vực hành khách là
khu vực trên tàu để hành khách sử dụng và không gian sinh hoạt đóng kín dành
cho hành khách, cũng như văn phòng, cửa hàng, tiệm làm tóc, phòng sấy, giặt,
xông hơi, vệ sinh, rửa tay, các lối đi, lối đi đến các cầu thang mà không bị
quây kín.
1.4.62 Tàu có giai đoạn bắt
đầu đóng mới
Tàu có giai đoạn bắt
đầu đóng mới là tàu có sống chính (ky) được đặt hoặc tàu đang ở trong giai đoạn
đóng mới tương tự. "Giai đoạn đóng mới tương tự" ở đây có nghĩa là
giai đoạn mà:
1 Khởi công đóng mới
tàu cụ thể có thể xác nhận được; và
2 Việc lắp đặt con tàu
đó đã bắt đầu được ít nhất 50 tấn hoặc 1% khối lượng dự tính của tất cả các vật
liệu kết cấu, lấy giá trị nhỏ hơn.
1.4.63 Trạng thái tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.64 Kiểm tra bên ngoài
Kiểm tra bên ngoài là
kiểm tra bằng mắt đối tượng kiểm tra mà không cần mở ra hoặc tháo rời.
1.4.65 Kiểm tra bên trong
Kiểm tra bên trong là
kiểm tra bằng mắt đối tượng kiểm tra ở trạng thái mở, tháo rời hoặc nhìn được
bên trong đối tượng kiểm tra.
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
PHẦN 1A QUY ĐỊNH
CHUNG
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công tác phân cấp tàu
của cơ quan đăng kiểm tàu bao gồm các nội dung sau đây:
1 Thẩm định thiết kế kỹ
thuật;
2 Kiểm tra việc chế tạo
vật liệu và sản phẩm mà Quy chuẩn này đã yêu cầu chứng nhận, dùng để chế tạo
và sửa chữa các đối tượng chịu sự giám sát của Đăng kiểm;
3 Kiểm tra trong đóng
mới hoặc hoán cải tàu;
4 Kiểm tra các tàu đang
khai thác;
5 Trao cấp, xác nhận,
phục hồi cấp, ghi vào “Hồ sơ kỹ thuật phương tiện thủy nội địa” và cấp các giấy
chứng nhận, chứng chỉ của Đăng kiểm cho tàu, vật liệu và sản phẩm chịu sự kiểm
tra của Đăng kiểm.
1.1.2 Nguyên tắc chung
1 Việc phân cấp và cấp
các giấy chứng nhận của Đăng kiểm chỉ bao gồm việc thực hiện các yêu cầu của
Quy chuẩn này về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, chấp nhận vật liệu và
sản phẩm chứng nhận theo quy định và không quy định tính hiệu quả theo công
dụng của tàu.
2 Trong quá trình đóng
mới, hoán cải, sửa chữa tàu, trách nhiệm duy trì trạng thái kỹ thuật và an toàn
của tàu thuộc về Chủ tàu, cơ sở đóng và sửa chữa tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.3 Áp dụng Quy chuẩn cho
các tàu đang đóng mới, đang hoán cải và các sản phẩm đang chế tạo
Đối với những tàu
đang đóng mới, hoán cải và những sản phẩm đang chế tạo theo hồ sơ kỹ thuật được
Đăng kiểm thẩm định trước khi Quy chuẩn này có hiệu lực, vẫn được phép áp dụng
những quy định của các quy phạm, quy chuẩn còn hiệu lực lúc thẩm định các hồ sơ
kỹ thuật đó.
1.1.4 Áp dụng Quy chuẩn cho
các tàu đang khai thác
1 Nếu không có quy định
khác trong Quy chuẩn này và những quy định bổ sung được công bố thì những tàu
đang khai thác vẫn được áp dụng những quy chuẩn, quy phạm trước đây đã dùng để
thiết kế và đóng chúng.
2 Việc hoán cải lớn các
tàu đang khai thác kể từ khi Quy chuẩn này có hiệu lực phải được tiến hành trên
cơ sở những quy định của Quy chuẩn này và các sửa đổi (nếu có).
3 Đối với những hoán
cải không phải là hoán cải lớn, chỉ áp dụng các quy định của Quy chuẩn này liên
quan đến các phần được hoán cải.
1.1.5 Thay thế tương đương
1 Cho phép sử dụng vật
liệu, kết cấu hoặc những thiết bị và sản phẩm lắp đặt trên tàu khác với các quy
định của Quy chuẩn này với điều kiện chúng phải có đặc tính tương đương so với
yêu cầu của Quy chuẩn.
Trong trường hợp kể
trên, phải trình cho Đăng kiểm những số liệu chứng minh được rằng những vật
liệu, kết cấu hoặc những thiết bị và sản phẩm đó thỏa mãn các điều kiện bảo đảm
an toàn của tàu, an toàn cho môi trường và bảo đảm an toàn tính mạng con người,
hàng hóa được chuyên chở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2
Quy định chung về kiểm tra
1.2.1 Quy định chung
1 Để thực hiện công tác
giám sát kỹ thuật, chủ tàu, chủ cơ sở đóng tàu, cơ sở chế tạo vật liệu và sản
phẩm phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Đăng kiểm tiến hành kiểm tra, thử
nghiệm các sản phẩm chịu sự giám sát của Đăng kiểm.
2 Người thiết kế, chủ
tàu, cơ sở đóng tàu, cơ sở chế tạo vật liệu và sản phẩm phải thực hiện các yêu
cầu của Đăng kiểm khi thực hiện các công tác giám sát kỹ thuật.
3 Nếu có dự định các
sửa đổi liên quan đến vật liệu, kết cấu thân tàu và trang thiết bị, các sản
phẩm khác với vật liệu, kết cấu thân tàu và trang thiết bị, các sản phẩm đã
được thẩm định thì sửa đổi phải được thẩm định trước khi thực hiện.
4 Trong trường hợp phát
hiện thấy vật liệu hoặc sản phẩm có khuyết tật, tuy đã được cấp giấy chứng nhận
theo quy định, Đăng kiểm có quyền yêu cầu tiến hành thử nghiệm lại hoặc phải
khắc phục những khuyết tật đó. Trong trường hợp không thể khắc phục được những
khuyết tật, Đăng kiểm có thể hủy bỏ giấy chứng nhận đã cấp.
5 Đăng kiểm có thể từ
chối không thực hiện công tác giám sát kỹ thuật, nếu cơ sở đóng tàu, cơ sở chế
tạo vật liệu hoặc sản phẩm vi phạm có hệ thống các quy định của Quy chuẩn này.
6 Chủ tàu, cơ sở đóng
tàu, cơ sở chế tạo vật liệu và sản phẩm phải thực hiện các yêu cầu kiểm tra,
đánh giá theo quy định tại Quy chuẩn này và các Quy chuẩn kỹ thuật liên quan.
Trong trường hợp bất khả kháng đặc biệt do quy định hạn chế, phong tỏa của cơ
quan có thẩm quyền vì lý do dịch bệnh, thiên tai..., khi đến thời hạn kiểm tra
đánh giá theo quy định, chủ tàu, cơ sở đóng tàu, cơ sở chế tạo vật liệu và sản
phẩm không thể bố trí để Đăng kiểm thực hiện kiểm tra, đánh giá trực tiếp, thì
việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện thông qua việc xem xét hồ sơ, báo cáo
của chủ tàu, cơ sở đóng tàu, cơ sở chế tạo vật liệu và sản phẩm thông qua các
phương tiện liên lạc như đàm thoại, truyền hình, hình ảnh, dữ liệu kỹ thuật để
xác nhận tạm thời hoặc gia hạn hồ sơ Đăng kiểm liên quan cho đến khi có thể
thực hiện được việc kiểm tra, đánh giá trực tiếp.
1.2.2 Công nhận các trạm
thử và phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.3 Kiểm tra đóng mới,
hoán cải tàu
1 Trước khi thực hiện
kiểm tra đóng mới, hoán cải tại cơ sở đóng mới, hoán cải, Đăng kiểm phải kiểm
tra điều kiện năng lực kỹ thuật của cơ sở đóng mới, hoán cải theo quy định hiện
hành.
2 Căn cứ vào hồ sơ kỹ
thuật đã được thẩm định, Đăng kiểm thực hiện việc kiểm tra trong đóng mới, hoán
cải tàu.
3 Căn cứ vào các quy
định của Quy chuẩn này, các quy định khác có liên quan và tùy thuộc vào điều
kiện cụ thể, Đăng kiểm sẽ quyết định khối lượng kiểm tra, đo đạc và thử nghiệm
trong quá trình kiểm tra.
1.2.4 Kiểm tra tàu đang
khai thác
1 Điều kiện kiểm tra
của Đăng kiểm
(1) Chủ tàu phải thực
hiện đúng thời hạn kiểm tra được quy định trong Phần này. Phải chuẩn bị phương
tiện sẵn sàng để đưa vào kiểm tra, đồng thời phải báo cho Đăng kiểm biết mọi sự
cố, vị trí hư hỏng, việc sửa chữa hư hỏng giữa hai lần kiểm tra đối với các
hạng mục được quy định tại Quy chuẩn này và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có
liên quan của phương tiện thủy nội địa.
(2) Nếu tàu được đưa
lên khỏi nước chỉ để thực hiện kiểm tra phần chìm, mà không thực hiện công việc
sửa chữa, hoán cải các hạng mục thuộc phần chìm được quy định tại Quy chuẩn này
hoặc các hạng mục sửa chữa do thuyền viên của tàu tự thực hiện đảm bảo các yêu
cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này, thì không cần thực hiện tại cơ sở
đóng mới, hoán cải đã được Đăng kiểm kiểm tra năng lực kỹ thuật của cơ sở theo
quy định hiện hành.
2 Điều kiện lắp đặt
thiết bị mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đăng kiểm thực hiện
việc kiểm tra theo những trình tự được quy định trong Quy chuẩn và các quy định
khác có liên quan, đồng thời Đăng kiểm cũng có thể tiến hành kiểm tra đột xuất
bất cứ hạng mục nào phù hợp với Quy chuẩn này trong trường hợp Đăng kiểm thấy
cần thiết.
1.2.5 Tàu đã ngừng hoạt
động
1 Tàu đã ngừng hoạt
động không phải chịu sự kiểm tra duy trì cấp tàu như quy định ở 2.3. Tuy nhiên
theo yêu cầu của chủ tàu, có thể kiểm tra bất thường.
2 Khi tàu đã ngừng hoạt
động được chuẩn bị đưa vào hoạt động trở lại, thì phải tiến hành các nội dung
kiểm tra sau đây và kiểm tra các hạng mục riêng lẻ đã bị hoãn kiểm tra do tàu
ngừng hoạt động.
(1) Nếu tàu đang
ngừng hoạt động mà đã quá hạn kiểm tra chu kỳ thì về nguyên tắc, phải tiến hành
đợt kiểm tra chu kỳ. Tuy nhiên, trong trường hợp hai đợt kiểm tra chu kỳ trở
lên đã quá hạn thì phải tiến hành đợt kiểm tra nào có nội dung quan trọng hơn.
(2) Việc ấn định ngày
ấn định kiểm tra cho các đợt kiểm tra tiếp theo của tàu được thực hiện theo các
quy định tại 2.4.1, 2.4.2, 2.4.3, 2.4.4 Phần 1A của Quy chuẩn này.
CHƯƠNG 2 LOẠI VÀ
THỜI HẠN KIỂM TRA
2.1 Kiểm tra đóng mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp thời gian
từ khi hạ thủy đến khi hoàn thành toàn bộ hoặc đến khi tàu được xuất xưởng bị
kéo dài quá 06 tháng, nếu chủ tàu yêu cầu thì tàu phải kiểm tra trên đà trước
khi đưa tàu vào hoạt động. Ngày kiểm tra trên đà này được dùng để xác định chu
kỳ kiểm tra tiếp theo của tàu. Trường hợp thời gian từ khi hạ thủy đến khi hoàn
thành toàn bộ hoặc đến khi tàu được xuất xưởng bị kéo dài quá khoảng thời gian
yêu cầu kiểm tra trên đà thì tàu phải kiểm tra trên đà trước khi đưa tàu vào
hoạt động.
2.2 Kiểm tra lần đầu
để trao cấp
Kiểm tra lần đầu bao
gồm kiểm tra đóng mới và kiểm tra trao cấp cho tàu lần đầu tiên được đăng kiểm
để phân cấp.
Khối lượng kiểm tra
phải phù hợp với các quy định nêu trong Quy chuẩn này để đánh giá trạng thái
kỹ thuật toàn diện của tàu và tùy thuộc vào tuổi tàu cũng như hồ sơ kỹ thuật
mà tàu có.
2.3 Kiểm tra duy trì
cấp
2.3.1 Kiểm tra chu kỳ
Những tàu đã được
Đăng kiểm trao cấp phải được Đăng kiểm kiểm tra chu kỳ nhằm duy trì cấp của
chúng phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn này. Tuy nhiên, theo yêu cầu của
chủ tàu, khi có lý do xác đáng, Đăng kiểm có thể xem xét và quyết định khoảng
thời gian kiểm tra chu kỳ thích hợp.
2.3.2 Kiểm tra khi thay đổi
hoặc hoán cải
Trong trường hợp tàu
được thay đổi hoặc hoán cải có ảnh hưởng đến hạng mục/nội dung kiểm tra quy
định ở 2.1 của Phần này thì các nội dung thay đổi của tàu phải được Đăng kiểm
kiểm tra phù hợp với các yêu cầu liên quan của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày ấn định kiểm tra
là ngày và tháng của năm tương ứng với ngày hết hạn của Giấy chứng nhận an toàn
và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa được cấp sau khi kết thúc kiểm
tra lần đầu.
2.3.4 Kiểm tra bất thường
1 Kiểm tra bất thường
tàu hoặc từng phần máy móc, thân tàu, trang thiết bị của chúng được tiến hành
trong mọi trường hợp theo yêu cầu của chủ tàu, kiểm tra tình trạng kỹ thuật với
mục đích cho việc đăng ký lại hoặc theo yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà
nước. Căn cứ vào mục đích kiểm tra, tuổi tàu và trạng thái kỹ thuật của tàu,
Đăng kiểm sẽ quyết định khối lượng kiểm tra và trình tự tiến hành.
2 Đối với tàu bị tai
nạn thì việc kiểm tra bất thường phải được tiến hành khi có yêu cầu của chủ tàu
và các cơ quan quản lý nhà nước khác. Việc kiểm tra này nhằm mục đích phát hiện
hư hỏng, xác định khối lượng công việc cần thiết để khắc phục những hậu quả do
tai nạn gây ra và tiến hành thử nghiệm nếu cần thiết cũng như xác định khả năng
và điều kiện giữ cấp của tàu.
2.4 Thời hạn kiểm tra
2.4.1 Kiểm tra hàng năm
Kiểm tra hàng năm
nhằm xác nhận các điều kiện duy trì cấp đã trao cho tàu. Thời gian kiểm tra
hàng năm được quy định như sau:
1 12 tháng một lần;
2 Kiểm tra hàng năm
phải được thực hiện trong khoảng thời gian một tháng trước hoặc một tháng sau
ngày ấn định kiểm tra hàng năm. Tuy nhiên, nếu do yêu cầu của chủ phương tiện,
kiểm tra hàng năm được thực hiện sớm hơn khoảng thời gian nêu trên thì thời hạn
kiểm tra hàng năm lần tới là không quá 13 tháng tính từ ngày kết thúc kiểm tra
hàng năm. Nếu đợt kiểm tra hàng năm được thực hiện sau khoảng thời gian nêu
trên thì thời hạn kiểm tra hàng năm tới là không quá 12 tháng tính từ ngày ấn
định kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra trung gian
phải được thực hiện với thời hạn không quá 36 tháng, trong khoảng thời gian một
tháng trước hoặc một tháng sau ngày ấn định kiểm tra và trùng với đợt kiểm tra
hàng năm lần thứ hai hoặc lần thứ ba. Tuy nhiên, nếu do yêu cầu của chủ phương
tiện, kiểm tra trung gian có thể được thực hiện sớm hơn khoảng thời gian nêu trên,
thời hạn kiểm tra hàng năm lần tới là không quá 13 tháng tính từ ngày kết thúc
kiểm tra trung gian. Nếu đợt kiểm tra trung gian được thực hiện sau khoảng thời
gian nêu trên thì thời hạn kiểm tra hàng năm tới là không quá 12 tháng tính từ
ngày kế thúc kiểm tra trung gian;
2.4.3 Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra định kỳ để
xác nhận lại cấp đã trao cho tàu. Thời hạn giữa hai lần kiểm tra định kỳ đối
với tất cả các loại tàu là không quá 5 năm. Ngày ấn định kiểm tra định kỳ không
được thay đổi nếu không có lý do chính đáng (như không có sẵn phương tiện ụ
khô, không có sẵn phương tiện sửa chữa, không có sẵn vật liệu chính, trang
thiết bị hoặc các bộ phận phụ tùng dự trữ hoặc bị chậm trễ hoặc cản trở do
điều kiện thời tiết…) và được quy định dưới đây:
1 Kiểm tra định kỳ phải
bắt đầu được thực hiện trong khoảng thời gian trước ngày hết hạn kiểm tra định
kỳ. Nếu kiểm tra định kỳ kết thúc vào trong khoảng 1 tháng trước ngày ấn định
kiểm tra định kỳ, thời hạn kiểm tra định kỳ lần tới là không đổi và được tính
từ ngày ấn định kiểm tra định kỳ lần trước. Nếu kiểm tra định kỳ kết thúc vào
trong khoảng thời gian lớn hơn 1 tháng trước ngày ấn định kiểm tra định kỳ,
thời hạn kiểm tra định kỳ lần tới được thay đổi và được tính từ ngày kết thúc
kiểm tra định kỳ đó.
2 Kiểm tra định kỳ nếu
được thực hiện sau ngày ấn định kiểm tra định kỳ thì thời hạn kiểm tra định kỳ
không được thay đổi trừ khi việc kiểm tra định kỳ kết thúc vào khoảng thời gian
lớn hơn 6 tháng tính từ ngày ấn định kiểm tra định kỳ lần trước thì ngày ấn
định kiểm tra định kỳ sẽ được thay đổi và được tính 5 năm từ ngày kết thúc kiểm
tra định kỳ đó.
3 Hoãn kiểm tra định kỳ
được chấp nhận như sau:
(1) Trong những
trường hợp có lý do chính đáng, có thể hoãn ngày kiểm tra định kỳ sau khi đã
tiến hành kiểm tra cụ thể tàu với khối lượng tối thiểu bằng kiểm tra hàng năm
có tăng cường khối lượng kiểm tra phụ thuộc vào kiểu và công dụng tàu để đánh
giá trạng thái kỹ thuật của tàu, trừ tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng
nổi, khách sạn nổi, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu chở
khí hóa lỏng, tàu cao tốc chở khách, theo đề nghị của chủ tàu.
(2) Thời hạn hoãn
kiểm tra định kỳ không quá 03 tháng nếu đợt kiểm tra nêu trên chỉ ra trạng thái
kỹ thuật của tàu có thể đảm bảo an toàn trong thời gian hoãn đó. Ngày kiểm tra
định kỳ lần tiếp theo được tính từ ngày ấn định kiểm tra định kỳ lần trước.
2.4.4 Kiểm tra trên
đà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đối với tàu vỏ gỗ
không được bọc ngoài, không quá 12 tháng một lần.
2 Đối với các tàu còn
lại, kiểm tra trên đà phải được tiến hành như sau:
(1) Kiểm tra trên đà
được tiến hành đồng thời với kiểm tra định kỳ;
(2) Kiểm tra trên đà
được tiến hành trong vòng 36 tháng tính từ ngày kết thúc kiểm tra phân cấp hoặc
tính từ ngày kết thúc đợt kiểm tra trên đà trước đó.
2.4.5 Các quy định riêng
theo loại tàu
Tất cả các tàu phải
thực hiện kiểm tra duy trì cấp theo thời hạn quy định tại 2.4.1 đến 2.4.4 trên,
ngoại trừ đối với các tàu thỏa mãn yêu cầu ở -1 và -2 dưới đây không yêu cầu
kiểm tra hàng năm khi tàu đến 5 tuổi:
1 Tàu mang cấp VR-SI,
VR-SII, VR-SIII;
2 Tàu không phải là tàu
khách, tàu chở người, tàu chở dầu, tàu chở khí hóa lỏng, tàu chở hóa chất nguy
hiểm, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu vỏ gỗ không bọc ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Quy định chung
Các tàu thuộc phạm vi
điều chỉnh tại 1.1 Mục I của Quy chuẩn này sẽ được Đăng kiểm trao cấp theo quy
định tại Chương này sau khi đã được Đăng kiểm tiến hành kiểm tra thỏa mãn các
yêu cầu của Quy chuẩn này và các quy phạm khác có liên quan mà tàu phải áp
dụng.
3.2
Ký hiệu cấp tàu
3.2.1 Ký hiệu cấp tàu cơ
bản
1 VR: Biểu tượng của Đăng
kiểm giám sát tàu thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn này và các quy phạm khác
áp dụng cho tàu.
2 SB, SI, SII, SIII:
Là những ký hiệu cơ bản của vùng nước mà tàu được phép hoạt động (nêu ở Phụ
lục I), những tàu có dấu hiệu SB, SI, SII, SIII trong cấp
tàu được phép hoạt động ở những vùng nước có chiều cao sóng đáng kể HS tương ứng là:
SB: 1,85 m;
SI: 1,30 m;
SII: 0,80 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2 Dấu hiệu bổ sung
1 Dấu hiệu về vật liệu
thân tàu
Đối với các tàu đóng
bằng vật liệu không phải thép, dấu hiệu cấp của tàu được ghi bổ sung dấu hiệu
về vật liệu như sau:
- Nhôm hoặc hợp kim
nhôm: AL
- Chất dẻo cốt sợi
thủy tinh: FRP
- Gỗ: G
- Xi măng lưới thép:
XMLT
- Bê tông cốt thép:
BTCT
2 Dấu hiệu bổ sung khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Đối với các tàu
là tàu cánh ngầm, tàu đệm khí, tàu nhiều thân, thì sau dấu hiệu nêu ở 3.2.2-1
sẽ bổ sung các từ: cánh ngầm, đệm khí, hai thân, ba thân;
(2) Đối với các tàu
được quy định tại Phần 11 của Quy chuẩn này, được bổ sung dấu hiệu cấp tàu theo
quy định tại 2.1.7 Phần 1A của QCVN 21:2015/BGTVT và các sửa đổi bổ sung;
(3) Các dấu hiệu khác
mô tả chi tiết công dụng của tàu hoặc thể hiện các yêu cầu khác biệt được quy
định trong Quy chuẩn này.
3.2.3 Thay đổi dấu hiệu cấp
tàu
Đăng kiểm có thể hủy
bỏ hoặc thay đổi bất kỳ các dấu hiệu đã ghi trong cấp tàu nếu có sự thay đổi
hoặc vi phạm các quy định là cơ sở để trao dấu hiệu đó trong cấp tàu.
3.3
Cách xác định chiều cao sóng Hs
3.3.1 Quy định chung
1 Đối với vùng sông,
hồ nơi không có số liệu về chiều cao sóng, chiều cao sóng Hs được tính toán dựa
trên tốc độ gió, đà gió và chiều sâu vùng nước mà tàu hoạt động được chỉ ra
theo Bảng 1A/3.1 dưới đây:
Bảng 1A/3.1 - Các thông số tính toán chiều
cao sóng Hs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc gió (m/s)
Chiều sâu nước (m)
Đà gió (Km)
0,50
1,00
2,00
3,00
4,00
5,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,00
1
16,0
2
0,3065
0,3984
0,5106
0,5863
0,6449
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8634
1,0724
2
5
0,3147
0,4175
0,5504
0,6438
0,7175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9950
1,2506
3
10
0,3171
0,4226
0,5625
0,6639
0,7457
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0665
1,3740
4
20
0,3188
0,4254
0,5679
0,6722
0,7574
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1023
1,4501
5
50
0,3207
0,4283
0,5723
0,6783
0,7650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1206
1,4901
6
80
0,3217
0,4296
0,5743
0,6807
0,7680
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1261
1,4997
7
130
0,3227
0,4311
0,5763
0,6832
0,7708
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1309
1,5072
8
Trung
bình
0,3175
0,4218
0,5592
0,6583
0,7385
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0578
1,3777
9
17,1
2
0,3305
0,4281
0,5485
0,6293
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7437
0,9258
1,1506
10
5
0,3399
0,4505
0,5931
0,6931
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8376
1,0680
1,3408
11
10
0,3426
0,4563
0,6071
0,7162
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8787
1,1480
1,4767
12
20
0,3444
0,4594
0,6132
0,7257
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8965
1,1892
1,5632
13
50
0,3465
0,4625
0,6180
0,7323
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9067
1,2100
1,6094
14
80
0,3475
0,4640
0,6202
0,7350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9104
1,2161
1,6202
15
130
0,3494
0,4655
0,6223
0,7377
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9139
1,2233
1,6285
16
Trung
bình
0,3430
0,4552
0,6032
0,7099
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8696
1,1401
1,4842
17
20,0
2
0,3946
0,5007
0,6494
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8165
0,8771
1,0915
1,3591
18
5
0,4079
0,5390
0,7072
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9165
0,9931
1,2614
1,5797
19
10
0,4112
0,5470
0,7266
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9600
1,0481
1,3634
1,7481
20
20
0,4134
0,5510
0,7347
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9788
1,0729
1,4211
1,8637
21
50
0,4159
0,5547
0,7407
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9896
1,0864
1,4496
1,9284
22
80
0,4171
0,5565
0,7433
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9935
1,0908
1,4572
1,9427
23
130
0,4171
0,5583
0,7458
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9971
1,0950
1,4637
1,9534
24
Trung
bình
0,4110
0,5439
0,7211
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9503
1,0376
1,3583
1,7679
2 Tính toán tốc độ gió
(1) Việc tính toán
tốc độ gió có thể được xác định dựa trên thông tin thời tiết sẵn có tại khu vực
tàu dự định hoạt động dựa trên số lượng ngày có gió mạnh và được lấy giá trị
gió tối đa ở xác suất 5%.
(2) Khi không có dữ
liệu gió, việc tính toán tốc độ gió có thể được tính toán dựa trên trung bình
số ngày có gió mạnh hàng năm N theo phương pháp sau:
(a) Khi N/365 ≥ 0,05
thì vận tốc gió lấy bằng 20,0 m/s;
(b) Khi 0,025 ≤ N
< 0,05, vận tốc gió lấy bằng 17,10 m/s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Tính toán đà gió
(1) Đối với vùng
sông thì đà gió được tính toán dựa trên kích thước bề mặt sông tại mức nước của
3 năm. Đối với vùng hồ thì kích thước được lấy tại mực nước cao nhất trong 3
năm.
(2) Chiều dài đà gió
được tính theo hướng gió đã được thống kê.
(3) Khi bề mặt nước
có hình dạng khác thường thì đà gió được tính theo công thức sau:

Trong đó:
Di là khoảng cách giữa
hai bờ theo hướng đo, km
αi là hướng đo lấy bằng
i x 7,5°
i là thứ tự đo lấy
bằng 0, ±1, ±2, ±3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 4 HỒ SƠ THIẾT
KẾ KỸ THUẬT
4.1
Quy định chung
4.1.1 Khối lượng hồ sơ
thiết kế kỹ thuật trình thẩm định đóng mới, hoán cải tàu
1 Hồ sơ thiết kế kỹ
thuật với khối lượng được quy định trong các mục tương ứng của Quy chuẩn này
phải được Đăng kiểm thẩm định trước khi đóng tàu hoặc chế tạo vật liệu và sản
phẩm chịu sự giám sát của Đăng kiểm.
2 Nếu tàu hoặc sản phẩm
công nghiệp được chế tạo theo tiêu chuẩn được chấp thuận theo quy định thì khối
lượng hồ sơ có thể thay được một phần hay toàn bộ hồ sơ tương ứng với tiêu
chuẩn ấy.
3 Khối lượng hồ sơ
thiết kế kỹ thuật của những tàu, sản phẩm công nghiệp có kết cấu đặc biệt, có
thể phải bổ sung hồ sơ tùy vào đặc điểm riêng của tàu hoặc sản phẩm công
nghiệp đó.
4.1.2 Yêu cầu về hồ sơ
thiết kế kỹ thuật trình thẩm định
1 Hồ sơ thiết kế kỹ
thuật trình Đăng kiểm thẩm định phải thể hiện đầy đủ các số liệu cần thiết để
làm căn cứ chứng minh được rằng các yêu cầu của Quy chuẩn này đã được thực
hiện.
2 Trong quá trình thẩm
định, Đăng kiểm không xem xét tính chính xác của quá trình tính toán, Đăng kiểm
chỉ xem xét kết quả tính toán cuối cùng. Tuy nhiên quá trình tính toán phải
theo quy định của Quy chuẩn hoặc phương pháp được Đăng kiểm thống nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tàu hoặc sản phẩm công
nghiệp phải được thi công theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật được Đăng kiểm thẩm
định;
2 Trong trường hợp có
các thay đổi nhỏ không ảnh hưởng đến an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của
tàu hoặc sản phẩm công nghiệp, theo quyết định của Đăng kiểm thì các thay đổi
này có thể được ghi vào biên bản kiểm tra và lưu vào hồ sơ tàu hoặc sản phẩm
công nghiệp mà không cần trình hồ sơ thiết kế kỹ thuật sửa đổi;
4.1.4 Đóng dấu thẩm định
Các hồ sơ yêu cầu
thẩm định sẽ được đóng dấu thẩm định nếu chúng đáp ứng được các yêu cầu của Quy
chuẩn này và các quy phạm khác liên quan.
4.2
Thời hạn hiệu lực của hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được thẩm định
4.2.1 Quy định về hồ sơ
thiết kế kỹ thuật được thẩm định
Thời hạn hiệu lực của
hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu hoặc sản phẩm công nghiệp đã được thẩm định là 5
năm. Khi hết thời hạn này hoặc thời gian tính từ ngày thẩm định tới ngày bắt
đầu thi công đã quá 2,5 năm hoặc Quy chuẩn được sử dụng để thiết kế đã thay
đổi, thì thiết kế phải được rà soát hoặc phải thẩm định lại các phần có thay
đổi.
4.2.2 Quy định về việc áp
dụng Quy chuẩn sửa đổi
Hồ sơ thiết kế kỹ
thuật thẩm định lại phải phù hợp với các bổ sung, sửa đổi của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 1B QUY ĐỊNH
CHUNG VỀ PHÂN CẤP
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1 Yêu cầu về phân cấp
1.1.1 Điều kiện để phân cấp
tàu là các yêu cầu của Quy chuẩn này đối với tàu đã được thoả mãn.
1.1.2 Cấp đã trao cho tàu
sẽ được giữ đến khi tàu được kiểm tra theo quy định, nếu tàu vẫn được duy trì
phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn này.
1.1.3 Khi có các tai nạn, khuyết
tật hoặc hư hỏng bất kỳ có thể làm ảnh hưởng đến các điều kiện đã được dùng
làm cơ sở để trao cấp tàu thì chủ tàu phải thông báo cho Đăng kiểm biết.
1.1.4 Quy chuẩn này áp dụng
cho các tàu được xếp hàng và sử dụng đúng theo quy định. Quy chuẩn này không áp
dụng cho các trường hợp phân bố hoặc tập trung hàng hoá một cách đặc biệt.
1.1.5 Khi kiểm tra lần đầu
để trao cấp, trừ khi được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác, phải
căn cứ vào thiết kế đã được thẩm định để định cấp cho tàu.
1.2 Trao cấp tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.2 Trường hợp tàu thỏa
mãn các quy định tại 1.2.1 trên với nhiều cấp tàu thì sẽ được trao các cấp
tương ứng.
1.2.3 Ký hiệu cấp tàu sẽ
được ghi vào "Hồ sơ kỹ thuật phương tiện thủy nội địa".
1.3 Chuẩn bị kiểm tra và
các nội dung khác
1.3.1 Chuẩn bị kiểm
tra
Thiết bị kiểm tra, đo
và thử mà đăng kiểm viên dựa vào đó để ra các quyết định ảnh hưởng đến cấp tàu
phải được nhận dạng riêng biệt và hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn được cơ quan có
thẩm quyền công nhận. Tuy nhiên, đăng kiểm viên có thể chấp nhận các dụng cụ đo
đơn giản (ví dụ như thước lá, thước dây, dưỡng đo kích thước mối hàn, vi kế) mà
không cần nhận dạng hoặc hiệu chuẩn với điều kiện chúng được thiết kế phù hợp
với hàng thương mại, bảo dưỡng tốt và định kỳ được so sánh với các mẫu thử hoặc
dụng cụ tương tự. Đăng kiểm viên cũng có thể chấp nhận thiết bị được lắp trên
tàu và sử dụng chúng để kiểm tra các trang thiết bị trên tàu (ví dụ như áp kế,
nhiệt kế hoặc đồng hồ đo vòng quay) được dựa vào hồ sơ hiệu chuẩn hoặc so với
các số đo của các dụng cụ đa năng.
1.3.2 Các cơ sở thực
hiện kiểm tra, đo và bảo dưỡng
1 Trừ khi có quy định
khác, nếu bên thứ ba tham gia vào đo chiều dày kết cấu, kiểm tra dưới nước bằng
thợ lặn hoặc bằng thiết bị được điều khiển từ xa hoặc thử kín các thiết bị đóng
kín như nắp hầm, cửa... sử dụng thiết bị siêu âm phải được cơ quan có thẩm
quyền công nhận.
2 Trừ khi có quy định
khác, bên thứ ba tham gia vào kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống chữa cháy cố định,
các bình chữa cháy xách tay, thiết bị thở có bình khí, thiết bị thở cho thoát
nạn sự cố, hệ thống phát hiện và báo cháy phải được cơ quan có thẩm quyền công
nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
Kiểm tra phân cấp trong đóng mới
Trong quá trình đóng
mới, tàu phải được kiểm tra thân tàu và trang thiết bị, ổn định, mạn khô, hệ
thống máy tàu, trang bị điện, trang bị phòng, phát hiện và chữa cháy, phương
tiện thoát nạn, trang thiết bị an toàn để đảm bảo rằng chúng thỏa mãn các yêu
cầu tương ứng của Quy chuẩn này.
2.2
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật tàu đóng mới
2.2.1 Quy định chung
Trước khi tiến hành
đóng mới, hồ sơ thiết kế kỹ thuật từ 2.2.2 đến 2.2.8 và các hồ sơ thiết kế kỹ
thuật khác nếu cần thiết thể hiện các yêu cầu của Quy chuẩn phải được trình cho
Đăng kiểm. Các hồ sơ được đánh dấu (*) phải được thẩm định.
2.2.2 Thân tàu và trang
thiết bị
1 Phần chung
(1) Thuyết minh chung
toàn tàu;
(2) Bản vẽ bố trí
chung (*);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Thân tàu
(1) Bản tính chọn
kích thước các cơ cấu thân tàu, nắp hầm hàng;
(2) Bản vẽ mặt cắt
ngang, vách ngang tiêu biểu và các cơ cấu chính của khung xương. Trong bản vẽ
này phải chỉ rõ kích thước của tất cả các cơ cấu thân tàu, kể cả thượng tầng và
lầu, vật liệu chế tạo, khoảng cách giữa các cơ cấu chính của các khung xương
ngang và dọc, các kích thước chính của tàu, các tỷ số kích thước (*);
(3) Bản vẽ kết cấu cơ
bản, gồm: các kết cấu mặt cắt dọc tiêu biểu, kết cấu mạn, vách dọc, dàn dọc;
kết cấu boong và sàn có các chỉ dẫn về tải trọng tính toán, nếu tải trọng này
lớn hơn quy định; kết cấu đáy đơn và đáy đôi, nếu có (*);
(4) Bản vẽ khai triển
tấm vỏ bao (*);
(5) Bản vẽ kết cấu
vùng đuôi (*);
(6) Bản vẽ kết cấu
vùng mũi (*);
(7) Bản vẽ gối đỡ và
trụ đỡ ổ trục chân vịt, giá chữ nhân, mạn chắn sóng, nắp hầm hàng, cột cẩu (*);
(8) Bản vẽ bệ máy và
nồi hơi chính, kể cả kết cấu đáy ở dưới bệ (*);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Trang thiết bị
(1) Bản tính thiết bị
bao gồm: lái, neo, chằng buộc, kéo đẩy, nối ghép, nâng hạ buồng lái;
(2) Bản vẽ bố trí
thiết bị bao gồm: các thiết bị boong, tín hiệu, chằng buộc ..., sơ đồ các lỗ
khoét ở thân tàu, thượng tầng và lầu, có kèm các kích thước chiều cao thành
miệng hầm hàng và nắp đậy các lỗ khoét (*);
(3) Các bản vẽ thiết
bị lái, neo, chằng buộc, thiết bị kéo, tín hiệu, lan can, cầu thang cũng như
thiết bị đẩy của tàu đẩy (*);
(4) Bản vẽ bố trí các
thiết bị cố định công-te-nơ (đối với tàu chở công-te-nơ) (*);
(5) Bản vẽ cầu dẫn
(đối với tàu chở hàng lỏng dễ cháy) (*)
4 Ổn định của tàu
(1) Bản vẽ tuyến
hình;
(2) Bản tính hoặc bản
vẽ các đường cong thủy lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Bản tính dung
tích các khoang, két.
(5) Bản tính ổn định;
5 Chia khoang
Bản tính ổn định tai
nạn (nếu áp dụng)
6 Mạn khô
(1) Bản tính mạn khô;
(2) Bản vẽ dấu mạn
khô, thước nước (*).
2.2.3 Phòng, phát hiện và
chữa cháy
1 Bản vẽ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Bản vẽ bố trí
chung, có chỉ dẫn các lối sơ tán và thoát nạn (*);
(3) Bản vẽ sơ đồ
nguyên lý của hệ thống chữa cháy, bố trí các trạm chữa cháy (*);
(4) Bản vẽ sơ đồ hệ
thống phát hiện và báo cháy (*).
2 Bản tính
(1) Bản tính hệ thống
chữa cháy (các bơm, thiết bị chữa cháy bằng bọt...);
(2) Thuyết minh về
phòng và chữa cháy, có chỉ dẫn về vật liệu được dùng làm kết cấu cách nhiệt,
chỗ đặt chúng và mức độ cháy của chúng;
(3) Bản kê các trang
thiết bị phòng, chữa cháy.
2.2.4 Hệ thống máy tàu
1 Thuyết minh và bản
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Bản tính hệ trục;
(3) Bản tính dao động
xoắn đường trục trong hệ “động cơ chân vịt” cho máy chính là động cơ đi-ê-den,
kiểu pít tông có công suất từ 220 kW (300 sức ngựa) trở lên;
(4) Bản tính sức bền
cánh của loại chân vịt cánh liền;
(5) Bản tính sức bền
cánh chân vịt kiểu cánh tháo rời được và chi tiết nối để cố định cánh vào củ
chân vịt;
(6) Bản tính độ bền
cánh, các chi tiết của cơ cấu đổi bước chân vịt.
2 Bản vẽ
(1) Bản vẽ bố trí
buồng máy, nồi hơi và trang thiết bị trong buồng máy và nồi hơi. Buồng có nguồn
năng lượng ứng cấp tai nạn, có thể hiện các lối thoát (*);
(2) Bản vẽ buồng
trung tâm điều khiển từ xa các máy chính, sơ đồ nguyên lý các thiết bị điều
khiển, kể cả các hồ sơ đường ống của bộ điều khiển bằng thủy lực hoặc sơ đồ
điều khiển cơ khí cũng như sơ đồ điện trong trường hợp điều khiển bằng điện
(*);
(3) Bản vẽ bố trí hệ
trục (*);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Bản vẽ hệ trục
(gồm trục chân vịt, trục trung gian, trục đẩy) (*);
(6) Bản vẽ nối trục
và khớp nối (*);
(7) Bản vẽ toàn bộ
chân vịt (*);
(8) Bản vẽ các cánh,
củ chân vịt kiểu cánh tháo rời được và các chi tiết nối để cố định cánh vào củ
chân vịt (*);
(9) Bản vẽ bố trí
chung chân vịt biến bước (*);
(10) Bản vẽ cánh, củ
chân vịt và các chi tiết để cố định cánh chân vịt biến bước với củ chân vịt
(*);
(11) Bản vẽ sơ đồ hệ
thống chân vịt biến bước (*).
2.2.5 Các bản vẽ và bản
tính hệ thống động lực
1 Bản tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Bản tính hệ thống
dầu hàng;
(3) Bản tính thủy lực
đường ống;
(4) Bản tính hệ thống
thông gió.
2 Bản vẽ
(1) Bản vẽ sơ đồ hệ
thống hút khô, dằn (*);
(2) Bản vẽ sơ đồ hệ
thống hố gom nước bẩn, ống dẫn và lỗ xả nước ra ngoài mạn (*);
(3) Bản vẽ sơ đồ hệ
thống chữa cháy (*);
(4) Bản vẽ sơ đồ hệ
thống điều chỉnh nghiêng ngang và dọc (*);
(5) Bản vẽ sơ đồ hệ
thống nhận và chuyển nhiên liệu lỏng (*);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Bản vẽ sơ đồ hệ
thống dầu hàng và hệ thống làm vệ sinh của tàu chở dầu (*);
(8) Bản vẽ sơ đồ hệ
thống thông hơi của tàu chở dầu (*);
(9) Bản vẽ sơ đồ hệ
thống cấp và xả nước nồi hơi (*);
(10) Bản vẽ sơ đồ hệ
thống nhiên liệu (*);
(11) Bản vẽ sơ đồ hệ
thống ngưng tụ và bốc hơi (*);
(12) Bản vẽ sơ đồ hệ
thống làm mát máy chính và phụ (*);
(13) Bản vẽ sơ đồ hệ
thống bôi trơn (*);
(14) Bản vẽ sơ đồ hệ
thống khí nén (*);
(15) Bản vẽ sơ đồ
đường ống khí thải (*);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(17) Bản vẽ sơ đồ hệ
thống thông gió, gồm các vách kín nước, vách chống cháy cũng như việc bố trí
các tấm chắn lửa (*);
(18) Bản vẽ hệ thống
làm mát bằng nước mặt boong tàu chở dầu (*);
(19) Bản vẽ bố trí
buồng bơm tàu chở dầu (*);
(20) Bản vẽ sơ đồ
đường ống nước thải (đối với tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi,
khách sạn nổi) (*).
2.2.6 Trang bị điện
1 Bản tính
(1) Bản tính công
suất cần thiết của trạm phát;
(2) Bản tính tiết
diện cáp của mạch điện chính, mạch kích thích, điều khiển, kiểm tra, tín hiệu,
bảo vệ;
(3) Bản tính đoản
mạch và phân tích chọn lọc của phần tử kết cấu bảo vệ thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Bản tính sụt áp
khi nối các thiết bị tiêu thụ có công suất khởi động lớn nhất;
(6) Bản kê các trang
thiết bị có công dụng quan trọng có chỉ dẫn đặc tính kỹ thuật và các thông số.
2 Bản vẽ
(1) Bản vẽ sơ đồ
nguyên lý phân phối năng lượng điện từ các nguồn điện chính và nguồn điện ứng
cấp dùng cho chiếu sáng và đèn hành trình (*);
(2) Bản vẽ sơ đồ
nguyên lý của mạng phân phối điện chính và sự cố (*);
(3) Sơ đồ nguyên lý
nối bên ngoài các thiết bị điều khiển tàu, tín hiệu báo động và tín hiệu báo
cháy (*);
(4) Sơ đồ nguyên lý
hệ thống điều khiển tự động từ xa (*);
(5) Bản vẽ vùng nguy
hiểm (đối với tàu chở chất lỏng dễ cháy) (*).
2.2.7 Các bản vẽ thiết bị
cứu sinh, vô tuyến điện và nghi khí hàng hải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Bản vẽ bố trí
chung và danh mục thiết bị cứu sinh và thiết bị hạ, phương tiện lên phương tiện
cứu sinh, trạm tập trung và trạm lên phương tiện cứu sinh, thiết bị chiếu sáng,
thiết bị bảo vệ tránh rơi xuống nước, thiết bị ngăn ngừa nước vào thiết bị cứu
sinh khi hạ (*);
(2) Bản tính và số
liệu cần thiết để đảm bảo thoả mãn yêu cầu của Quy chuẩn này.
2 Thiết bị thông tin
liên lạc và vô tuyến điện
(1) Sơ đồ nối mạch
thiết bị vô tuyến điện (*);
(2) Bản vẽ bố trí
(tối thiểu hai mặt cắt) thiết bị vô tuyến điện và nguồn điện (*);
(3) Bản vẽ bố trí ăng
ten (hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh) (*);
(4) Sơ đồ hệ thống
truyền thanh công cộng (*);
(5) Bản tính dung
lượng ắc quy dùng làm nguồn dự phòng cho thiết bị vô tuyến điện;
(6) Thông tin về việc
chứng nhận thiết bị vô tuyến điện của Đăng kiểm hoặc của tổ chức có thẩm quyền
khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Sơ đồ nối mạch
thiết bị hàng hải (*);
(2) Bản vẽ (tối
thiểu hai mặt cắt) chỉ ra việc bố trí thiết bị hàng hải và nguồn điện (*);
(3) Bản vẽ (hình
chiếu bằng và hình chiếu cạnh) bố trí ăng ten (*);
(4) Thông tin về
việc chứng nhận thiết bị hàng hải của Đăng kiểm hoặc của tổ chức có thẩm quyền
khác;
2.2.8 Các bản vẽ và tài
liệu đối với tàu sử dụng nhiên liệu khí
Phải trình các bản vẽ
và tài liệu sau đây:
1 Bố trí chung của két
chứa khí có thông tin về khoảng cách từ mạn tàu và đáy hố tụ đến két chứa khí;
2 Bản vẽ bệ đỡ và cố
định két chứa;
3 Tính toán tỏa nhiệt
từ ngọn lửa ảnh hưởng đến két chứa khí và các thiết bị khác và các khu vực liên
quan đến nhiên liệu khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Bản vẽ van an toàn và
van chân không của các két chứa khí;
6 Bản vẽ và thông tin
của tất cả các hệ thống và thiết bị được thiết kế để đo lượng và đặc tính của
nhiên liệu khí và để phát hiện rò rỉ;
7 Sơ đồ của hệ thống
quản lý áp suất và nhiệt độ nhiên liệu khí;
8 Sơ đồ và tính toán hệ
thống bơm dằn và cặn trong khu vực nguy hiểm;
9 Sơ đồ và tính toán hệ
thống thông gió trong không gian nguy hiểm;
10 Sơ đồ và tính toán
đường ống khí ra được thiết kế cho khí ra từ van an toàn ra môi trường;
11 Sơ đồ các thiết bị
lai điện và hệ thống điều khiển của trạm sơ chế nhiên liệu, thông gió cho không
gian nguy hiểm nổ và khoang đệm khí;
12 Sơ đồ hệ thống báo
động và đo bằng điện của các thiết bị liên quan đến nhiên liệu khí;
13 Bố trí chung hệ thống
điện liên quan đến thiết bị điện liên quan đến nhiên liệu khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 Hình chiếu bằng của
thiết bị điện, cáp và đường ống trong khu vực khí nguy hiểm;
16 Bản vẽ chứng minh các
thiết bị điện phòng nổ trong không gian khí nguy hiểm theo yêu cầu của Phần 4.
17 Bố trí chung có chỉ
rõ các két chứa nhiên liệu khí, không gian chứa két chứa khí và sơ chế; cửa ra
vào, nắp hầm và các lỗ hở khác trên thượng tầng mà xung quanh không gian và khu
vực chứa nhiên liệu khí và sơ chế và các không gian nguy hiểm nổ; đường ống khí
ra và vào của hệ thống thông gió trong không gian nguy hiểm nổ; cửa ra vào, lỗ
húp lô, khoang đệm khí, đầu ra của thông gió và các lỗ hở khác trong không gian
gần với vùng nguy hiểm nổ;
18 Bố trí chung có kích
thước của két chứa khí;
19 Chi tiết về đặc tính
lý hóa của nhiên liệu khí sử dụng trên tàu;
20 Tính toán áp suất cho
phép trong két tiêu chuẩn đối với CNG, nếu áp dụng;
21 Bản vẽ van an toàn
lắp đặt trong thùng trục của động cơ và trong đường ống khí ra bao gồm đặc
tính vận hành của van;
22 Tính toán khả thi đối
với việc lựa chọn thiết bị dập tàn lửa lắp đặt trên đường ống khí ra;
23 Bố trí vùng khí nguy hiểm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 Danh mục các biện
pháp và vật liệu theo màu sắc để bảo vệ thân tàu khi tiếp xúc với LNG rò rỉ;
26 Bố trí khay hứng LNG
rò rỉ.
2.3
Hạng mục kiểm tra đăng kiểm trong đóng mới
2.3.1 Yêu cầu chung
1 Xác nhận các sản phẩm
công nghiệp phải có tài liệu hoặc chứng nhận theo yêu cầu.
2 Kiểm tra sự phù hợp
của vật liệu, kích thước, bố trí các hạng mục phải phù hợp với bản vẽ được
thẩm định.
3 Đối với các loại tàu
được quy định tại các quy chuẩn liên quan quy định tại 1.1.2 Mục I thì phải áp
dụng các yêu cầu kiểm tra (nếu có) theo quy định tại các Quy chuẩn đó.
4 Sản phẩm công nghiệp
được kiểm tra theo yêu cầu tại Chương 3 của Phần này.
5 Kế hoạch thử tại bến
và thử đường dài phù hợp với hạng mục kiểm tra từ 2.3.3 đến 2.3.7 phải được
đăng kiểm viên kiểm tra trước khi tiến hành thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi hoàn thiện,
các tàu phải được thử nghiêng ngang hoặc kiểm tra khối lượng tàu không theo yêu
cầu tại 1.7 Phần 7 của Quy chuẩn này.
2.3.3 Thử kín nước và thử
thủy lực
Khi kiểm tra tàu
trong đóng mới, thử thủy lực, thử kín nuớc phải được thực hiện theo những quy
định dưới đây.
1 Thân tàu và trang thiết
bị
(1) Khi đã hoàn tất
mọi công việc có liên quan đến tính kín nước, trước khi sơn phải tiến hành thử
thủy lực, thử kín nước theo quy định ở Bảng 1B/2.1;
(2) Trong từng truờng
hợp cụ thể, yêu cầu thử bằng vòi rồng có thể được xem xét và thay thế một phần
hoặc toàn bộ bằng phương pháp khác được chấp nhận như: quét vôi thử dầu, chân
không;
(3) Việc thay thế thử
thủy lực các két như quy định ở Bảng 1B/2.1 bằng thử kín khí được thực hiện
theo quy trình được phê duyệt, với điều kiện những két cụ thể được lựa chọn thử
thủy lực khi tàu ở trạng thái nổi.
2 Hệ thống máy tàu
Tùy thuộc vào loại
máy, việc thử thủy lực, thử rò rỉ hoặc thử kín khí phải đuợc tiến hành theo quy
định ở từng chương ở Phần 3 của Quy chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tàu chở khí
hoá lỏng và tàu chở hoá chất nguy hiểm, ngoài việc thử như quy định ở -1 và -2
trên, phải thực hiện thử thủy lực, thử rò rỉ hoặc thử kín khí quy định ở Phần
11 của Quy chuẩn.
Bảng 1B/2.1 - Thử thủy lực
T.T
Đối tượng áp dụng
Loại thử, áp suất thử hoặc cột áp thử
Chú thích
1
Đáy
đôi, khoang mạn
Thử
thủy lực có cột nước đến đỉnh của ống thông hơi hoặc boong vách, chọn trị số
lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Két
chứa chất lỏng
Thử
thủy lực có cột nước đến đường nước chở hàng, hoặc đến đỉnh của ống thông
hơi, chọn trị số lớn hơn.
Nếu
không thể tiến hành thử thủy lực cho từng két và khoang cách ly trên đà/ụ khô
với cột nước thử quy định, thì có thể tiến hành thử thuỷ lực với cột nước đến
mức đường nước khi dằn.
Sau khi
tàu hạ thuỷ, thử thuỷ lực đối với từng két và khoang cách ly với cột nước
theo quy định của Bảng này.
3
Khoang
dầu hàng và khoang cách ly của tàu chở dầu
Thử
thủy lực có cột nước đến độ cao của hầm giãn nở và đến ống thông hơi đối với
khoang cách ly.
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
thủy lực có cột nước đến đường nước chở hàng. Đối với những phần ở trên đường
nước chở hàng, thử bằng vòi rồng với áp suất nước tại đầu vòi rồng không nhỏ
hơn 0,2 MPa.
Nếu các
khoang này được sử dụng như két chứa thì chúng phải được thử như quy định ở
mục 2 của Bảng này.
5
Khoang
mút mũi
Thử
thủy lực có cột nước đến đường nước chở hàng hoặc đến đường nước ứng với
chiều chìm bằng (2/3)D, chọn trị số lớn hơn. Đối với những phần ở trên đường
nước chở hàng, thử bằng vòi rồng với áp lực nước tại đầu vòi rồng không nhỏ
hơn 0,2 MPa.
Nếu các
khoang được sử dụng như két chứa thì chúng phải được thử như quy định ở mục 2
của Bảng này.
6
Hầm
xích neo kín
Thử
thủy lực có cột nước đến đỉnh của hầm xích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Tôn bao
Tiến
hành thử bằng vòi rồng với áp suất nước tại đầu vòi rồng không nhỏ hơn 0,2
MPa.
Đối với
tôn bao tương ứng với các không gian nêu ở các mục từ 1 đến 6, phải thử như
quy định trong từng mục tương ứng.
8
Boong
kín nước
Đối với
các boong tương ứng với các boong của các mục từ 2 đến 6, phải thử như quy
định trong từng mục tương ứng.
9
Vách
kín nước và các hõm vách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Hầm
trục và các đường hầm kín nước khác
11
Miệng
khoang hàng có nắp thép kín nước
Thử khi
nắp miệng khoang hàng ở vị trí đóng.
12
Bánh
lái lưu tuyến, đạo lưu
Thử
thuỷ lực với cột áp bằng 1,5D hoặc 2d, chọn trị số nhỏ hơn, hoặc thử kín khí
với áp suất thử bằng 0,05 MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4 Hạng mục kiểm tra
thân tàu và trang thiết bị
1 Kiểm tra các chi
tiết, các cụm chi tiết được chế tạo xong để đưa xuống lắp đặt lên tàu;
2 Kiểm tra lắp ráp thân
tàu: lắp ráp trên triền, lắp ráp tôn bao, lắp ráp tổng đoạn, đấu nối các tổng
đoạn;
3 Kiểm tra hàn theo quy
định ở Phần 6B, Mục II của Quy chuẩn này;
4 Thử thủy lực, thử kín
nước hoặc kín dầu các két chứa, các cửa kín nước, các hộp van thông sông, thử
không phá hủy;
5 Kiểm tra trước khi hạ
thủy tàu;
(1) Các kích thước
chính của tàu, kẻ đường nước chở hàng, gắn dấu mạn khô thước nước;
(2) Lắp đặt thiết bị
lái, thiết bị neo, chân vịt, các lỗ thoát nước đáy, mạn tàu…
(3) Các trang thiết
bị phần chìm khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Tham gia quá trình
thử tại bến;
8 Tham gia quá trình
thử nghiêng lệch hoặc khi kiểm tra khối lượng tàu không;
9 Tham gia quá trình
thử đường dài;
10 Kiểm tra gắn số kiểm
soát lên tàu;
11 Kiểm tra khi các phần
của Quy chuẩn có yêu cầu cụ thể.
2.3.5 Hạng mục kiểm tra hệ
thống máy và điện tàu
1 Các bộ phận chính của
hệ thống máy và trang bị điện gồm:
(1) Kiểm tra các công
việc thử được quy định ở Phần 3 và Phần 4, Mục II của Quy chuẩn này;
(2) Kiểm tra việc sử
dụng vật liệu chế tạo các chi tiết thuộc hệ thống máy tàu và các chi tiết được
lắp đặt lên tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Kiểm tra lắp đặt hệ
trục chân vịt, khi máy chính và các máy phụ thiết yếu được lắp đặt lên tàu;
3 Thử hoạt động các
thiết bị điều khiển từ xa các thiết bị đóng các lỗ khoét, thiết bị điều khiển
từ xa đối với hệ thống máy tàu và hệ truyền động, các thiết bị điều khiển tự
động, thiết bị lái, thiết bị chằng buộc, đường ống...;
4 Tham gia quá trình
thử tại bến;
5 Tham gia quá trình
thử đường dài;
6 Kiểm tra khi các phần
của Quy chuẩn có yêu cầu cụ thể.
2.3.6 Hạng mục kiểm tra
thiết bị phòng, phát hiện và chữa cháy
1 Kiểm tra lắp đặt kết
cấu chống cháy;
2 Thử thiết bị phát
hiện cháy và báo cháy;
3 Thử các thiết bị chữa
cháy bao gồm thiết bị chữa cháy cố định và di động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Kiểm tra lắp đặt và
thử thiết bị cứu sinh nếu có yêu cầu;
2 Kiểm tra lắp đặt và
thử thiết bị tín hiệu;
3 Kiểm tra lắp đặt và
thử thiết bị vô tuyến điện;
4 Kiểm tra lắp đặt và
thử thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm.
2.3.8 Xem xét điều chỉnh
hạng mục kiểm tra
1 Những yêu cầu quy
định ở 2.3.1 đến 2.3.7 có thể được điều chỉnh khi xét đến tình trạng thực tế
của thiết bị, quy trình quản lý kỹ thuật và chất lượng sản phẩm của nhà máy,
trừ thử đường dài.
2 Đối với các tàu chở
khí hoá lỏng và chở hoá chất nguy hiểm, ngoài quy định ở 2.3.1 đến 2.3.7, hạng
mục kiểm tra còn phải theo quy định ở Phần 11 của Quy chuẩn này.
3 Đối với tàu chở hàng
có tổng dung tích nhỏ hơn 20 và tàu chở người có chiều dài thiết kế nhỏ hơn 20
m đóng hàng loạt theo cùng một thiết kế tại cùng một cơ sở đóng tàu, sử dụng
máy, vật liệu, trang thiết bị và quy trình kiểm tra, thử giống hệt nhau, thì từ
chiếc thứ 2 trở đi đăng kiểm viên chỉ thực hiện việc kiểm tra các kích thước
chính của tàu và thử đường dài. Cơ sở đóng tàu phải chịu trách nhiệm kiểm tra
và xác nhận sự phù hợp của tất cả các hạng mục nêu tại các yêu cầu từ 2.3.1
đến 2.3.7 của Chương này và cung cấp đầy đủ báo cáo kiểm tra, hồ sơ có liên
quan đến quá trình đóng tàu cho đăng kiểm viên xem xét. Trong quá trình thử tàu
và xem xét hồ sơ đóng mới do cơ sở đóng tàu cung cấp nếu có bất kỳ nghi ngờ nào
về chất lượng đóng tàu, đăng kiểm viên phải mở rộng khối lượng kiểm tra để xác
định tình trạng của tàu phù hợp với thiết kế và các yêu cầu của Quy chuẩn này.
2.4
Hồ sơ thiết kế hoán cải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5
Hồ sơ thiết kế sửa đổi
Thiết kế sửa đổi là
thiết kế cho các tàu hoặc sản phẩm công nghiệp chưa triển khai đóng mới, hoán
cải/chế tạo hoặc đang trong giai đoạn đóng mới, hoán cải/chế tạo nhưng chưa
hoàn thành, trong đó có sửa đổi một số phần hoặc chi tiết so với thiết kế đã
được thẩm định.
2.6
Hồ sơ hoàn công
1 Hồ sơ hoàn công là
tập hợp các bản vẽ/hồ sơ cuối cùng sau khi hoàn thành việc đóng tàu, phù hợp
với thực tế đóng tàu, trong đó có cập nhật đầy đủ tất cả các bản vẽ/thông báo
sửa đổi đã được chấp nhận, thể hiện đầy đủ và cụ thể hóa các yêu cầu, khuyến
nghị do đăng kiểm viên thẩm định thiết kế đưa ra từ thiết kế đóng mới. Danh mục
bản vẽ hoàn công bao gồm:
(1) Bố trí chung;
(2) Mặt cắt ngang
giữa tàu, các bản vẽ quy cách kích thước (kết cấu cơ bản), các bản vẽ boong,
khai triển tôn vỏ, các vách ngang, bản vẽ bánh lái, trục lái và bản vẽ các nắp
đậy khoang hàng;
(3) Sơ đồ đường ống
hàng, dằn và hút khô tàu;
(4) Các bản vẽ kết cấu
chống cháy;
(5) Bố trí thiết bị
chữa cháy (nếu có quy định);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Đường cong hoặc
bản tính thủy lực.
2 Hồ sơ hoàn công phải
được trình nộp bởi tổ chức hoặc cá nhân đề nghị phân cấp tàu và được đơn vị Đăng
kiểm kiểm tra đóng mới, hoán cải xác nhận.
2.7
Kiểm tra phân cấp tàu không có kiểm tra của Đăng kiểm trong đóng mới
2.7.1 Đối với các tàu được
kiểm tra lần đầu không có Đăng kiểm kiểm tra trong đóng mới thì hồ sơ và bản vẽ
cần thiết theo các yêu cầu tương ứng quy định tại 2.2 Chương 2 Phần này phải
được trình Đăng kiểm để xem xét.
2.7.2 Trình hồ sơ liên
quan:
1 Xác định năm đóng,
nơi đóng;
2 Vật liệu đóng tàu,
các máy và trang thiết bị đã sử dụng đóng tàu. Đối với vật liệu đóng tàu kim
loại, nếu không có đủ cơ sở để xác định được đặc tính của vật liệu có thể tiến
hành lấy mẫu thử để xác minh vật liệu thân tàu.
2.7.3 Khi kiểm tra lần đầu
các tàu được đóng không có kiểm tra của Đăng kiểm trong đóng mới phải tiến hành
kiểm tra với khối lượng như yêu cầu đối với đợt kiểm tra định kỳ lần thứ 4 để
xác nhận rằng chúng thỏa mãn những yêu cầu tương ứng quy định trong Quy chuẩn
này.
2.7.4 Việc xác định dung
tích, ấn định mạn khô, xác định khối lượng và trọng tâm tàu không, trọng tải
được thực hiện như khi kiểm tra trong đóng mới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.6 Đối với tàu nhập khẩu
1 Đối với các tàu đang
được các tổ chức Đăng kiểm nước ngoài cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường:
(1) Hồ sơ và bản vẽ
quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư 48/2015/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT).
(2) Khối lượng kiểm
tra lần đầu tương ứng với loại hình k i ể m t r a chu kỳ theo tuổi tàu quy định
tại Chương 4 của Phần này.
2 Đối với các tàu không
được các tổ chức Đăng kiểm nước ngoài cấp các giấy chứng nhận đăng kiểm thì
thực hiện theo các quy định nêu từ 2.7.1 đến 2.7.5 Phần này.
2.8
Tàu chuyển cấp từ tàu đang được đăng ký là tàu biển Việt Nam sang phương tiện
thủy nội địa
2.8.1 Hồ sơ và bản vẽ được
Đăng kiểm thẩm định theo các yêu cầu tương ứng quy định tại 2.2 Chương 2 Phần này
và hồ sơ kỹ thuật của tàu biển phải được trình Đăng kiểm để xem xét. Nếu tàu
không thay đổi kết cấu, bố trí, công dụng và trọng tải, thì chỉ cần thẩm định
thiết kế các nội dung được quy định tại Phần 10 của Quy chuẩn này nếu có sửa
đổi liên quan.
2.8.2 Khối lượng kiểm tra
lần đầu tương ứng với loại hình kiểm tra chu kỳ theo tuổi tàu quy định tại
Chương 4 Phần 1B của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Yêu cầu chung về kiểm tra chứng nhận
3.1.1 Kiểm tra và chứng
nhận sản phẩm công nghiệp gồm máy, vật liệu và trang thiết bị dùng cho đóng
mới, hoán cải và sửa chữa phương tiện thủy nội địa là một phần của kiểm tra
tàu. Việc kiểm tra này nhằm đảm bảo rằng các sản phẩm công nghiệp thỏa mãn các
yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn, hoặc yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
3.1.2 Các sản phẩm công
nghiệp theo yêu cầu phải thỏa mãn các quy định của Quy chuẩn này, có thể được
áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn khác. Tuy nhiên trong bất kỳ trường hợp nào,
các sản phẩm công nghiệp đó cũng phải được đánh giá thiết kế, kiểm tra trong
chế tạo và thử để đảm bảo rằng chúng không thấp hơn các yêu cầu của quy chuẩn
áp dụng.
3.1.3 Đối với các sản phẩm
mà Quy chuẩn này không đưa ra các yêu cầu về kỹ thuật, chúng có thể được thiết
kế, chế tạo và thử phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn hoặc quy phạm
theo thông lệ quốc tế do cơ sở chế tạo đề xuất. Việc kiểm tra các sản phẩm này
phải bao gồm:
1 Bản vẽ và các thông
số;
2 Điều kiện sử dụng
trên tàu;
3 Các yêu cầu về vật
liệu, và hàn (nếu có);
4 Kiểm tra và thử.
3.1.4 Đăng kiểm xem xét và
chấp nhận giấy chứng nhận công nhận thiết kế, giấy chứng nhận công nhận kiểu;
giấy chứng nhận công nhận quy trình chế tạo hoặc giấy chứng nhận sản phẩm đối
với các sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu hoạt động trên biển, đường thuỷ nội
địa do tổ chức đăng kiểm nước ngoài cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Giải thích từ ngữ
Các định nghĩa sau
đây được áp dụng khi kiểm tra sản phẩm công nghiệp theo yêu cầu của quy chuẩn:
3.2.1 Kiểm tra sản phẩm
công nghiệp là
quá trình đánh giá của Đăng kiểm về sự phù hợp của sản phẩm công nghiệp với
các yêu cầu áp dụng. Kiểm tra sản phẩm công nghiệp bao gồm kiểm tra sản phẩm
đơn chiếc hoặc kiểm tra theo loạt, công nhận kiểu sản phẩm công nghiệp.
3.2.2 Kiểm tra đơn chiếc
hoặc theo loạt là
kiểm tra của Đăng kiểm đối với từng sản phẩm đơn chiếc hoặc từng lô sản phẩm
với mục đích cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp.
3.2.3 Công nhận kiểu là quá trình đánh giá
của Đăng kiểm để xác nhận năng lực của cơ sở chế tạo khi chế tạo các sản phẩm
có chất lượng giống nhau thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn này và các tiêu
chuẩn được chấp nhận khác, thông qua việc đánh giá thiết kế của sản phẩm, đánh
giá hệ thống quản lý sản xuất.
3.2.4 Thử kiểu là việc thử trên mẫu
thử được định nghĩa tại 3.2.7 dưới đây bao gồm việc thử vật liệu và các bộ phận
của mẫu thử bằng phương pháp thử đã định để chứng nhận việc thỏa mãn tất cả các
yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn áp dụng hoặc các tiêu chuẩn kỹ thuật được
công nhận. Trong trường hợp đặc biệt, thử kiểu có thể là thử phá hủy.
3.2.5 Thử mẫu đầu tiên là việc thử và đo đạc
đối với mẫu đầu tiên như định nghĩa tại 3.2.6 dưới đây bao gồm việc thử vật
liệu và các bộ phận của mẫu đầu tiên để đánh giá thiết kế. Thử mẫu đầu tiên có
thể thử phá hủy.
3.2.6 Mẫu đầu tiên là một sản phẩm mẫu
được chế tạo theo thiết kế mà thông qua đó có thể đánh giá được sự phù hợp với
các yêu cầu liên quan.
3.2.7 Mẫu thử là sản phẩm đại diện
dùng cho việc thử hoặc kiểm tra. Về mặt chức năng, đặc tính và chất lượng chế
tạo, mẫu thử được lựa chọn phải có khả năng đại điện hoặc bao trùm các sản phẩm
hoặc loạt sản phẩm được kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.9 Thử lần cuối là tất cả việc thử để
công nhận sản phẩm và ghi vào giấy chứng nhận.
3.2.10 Đánh giá là một cuộc kiểm tra
độc lập và có hệ thống để xác định các hoạt động chất lượng và các kết quả liên
quan tuân thủ các quy trình đã được hoạch định và các quy trình này được thực
thi có hiệu quả, phù hợp để đạt được các mục tiêu công bố.
3.2.11 Đánh giá chu kỳ là việc đánh giá để
đảm bảo tính phù hợp được duy trì của giấy chứng nhận công nhận kiểu.
3.2.12 Bộ phận là các thành phần
hoặc chi tiết cấu thành nên một thiết bị hoặc một hệ thống.
3.2.13 Thiết kế là tất cả những bản
vẽ, hồ sơ và bản tính liên quan mô tả chức năng, việc lắp đặt và công nghệ chế
tạo của các sản phẩm.
3.2.14 Tài liệu là tất cả những thông
tin được viết ra liên quan đến thiết kế, quá trình, sản phẩm hoặc dịch vụ.
3.2.15 Cơ sở chế tạo là một tổ chức chế
tạo hoặc lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh và hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với sản
phẩm đó.
3.2.16 Hồ sơ là những văn bản
chính thức thể hiện việc tuân thủ các yêu cầu quy định của thiết kế, sản
phẩm,dịch vụ hoặc quá trình chế tạo
3.2.17 Hồ sơ của cơ sở chế
tạo là
các văn bản công bố hoặc giấy chứng nhận được cấp bởi cơ sở chế tạo xác nhận
việc kiểm tra do cơ sở đó thực hiện một cách độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1 Cơ sở chế tạo các sản
phẩm phân cấp sử dụng trong đóng mới, hoán cải hoặc sửa chữa tàu do Đăng kiểm
phân cấp hoặc dự định do Đăng kiểm phân cấp phải bố trí để Đăng kiểm thực hiện
kiểm tra đối với các sản phẩm đó.
3.3.2 Ngoài các yêu cầu nêu
trong 3.3.1, Đăng kiểm có thể thực hiện kiểm tra các sản phẩm theo các tiêu
chuẩn do cơ sở chế tạo cung cấp phù hợp.
3.3.3 Cơ sở chế tạo được
Đăng kiểm kiểm tra phải thỏa mãn các điều kiện về chế tạo, thử nghiệm, nhân lực
và hệ thống quản lý chất lượng được nêu trong Quy chuẩn này.
3.3.4 Cơ sở chế tạo phải
thực hiện kiểm soát có hiệu quả đối với chất lượng của nguyên liệu, các bộ phận
và chi tiết của các sản phẩm của mình; trình cho Đăng kiểm thông tin về các nhà
cung cấp nguyên liệu, các bộ phận và chi tiết có ảnh hưởng trực tiếp tới chất
lượng của sản phẩm, trợ giúp Đăng kiểm có được thông tin cần thiết về nhà cung
cấp. Trong trường hợp quy chuẩn áp dụng và các hướng dẫn có yêu cầu các nguyên
liệu, bộ phận và chi tiết cần phải được chứng nhận, thì nhà cung cấp liên quan
và các sản phẩm của họ phải được Đăng kiểm kiểm tra, chứng nhận hoặc công nhận.
3.4
Các yêu cầu cơ bản trong chứng nhận sản phẩm
3.4.1 Các sản phẩm công
nghiệp có yêu cầu về kiểm tra trong Quy chuẩn này, lắp đặt trên tàu, thì trước
khi lắp đặt hoặc trong quá trình chế tạo, phải được kiểm tra thỏa mãn các yêu
cầu của quy chuẩn, sau đó sẽ được Đăng kiểm cấp giấy chứng nhận như nêu trong
3.5.2.
3.4.2 Đăng kiểm áp dụng
loại hình công nhận kiểu sản phẩm công nghiệp khi cơ sở chế tạo đạt được sự đảm
bảo chất lượng khi chế tạo hàng loạt sản phẩm theo một quá trình liên tục hoặc
đầy đủ dựa trên quá trình và công nghệ chế tạo.
3.4.3 Cơ sở chế tạo phải
chuẩn bị cho việc kiểm tra và tạo điều kiện cần thiết cho việc kiểm tra để đảm
bảo đăng kiểm viên có thể:
1 Tiếp cận được sản
phẩm để thực hiện việc kiểm tra theo quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thu thập hồ sơ, báo
cáo và các thông tin cần thiết cho việc kiểm tra, bao gồm cả các thông tin của
nhà cung cấp nguyên liệu, bộ phận và chi tiết.
3.4.4 Các sản phẩm có kiểu
đã được công nhận thì phải được chế tạo tại cơ sở chế tạo nêu trong giấy chứng
nhận công nhận; Đăng kiểm không chấp nhận kiểm tra những sản phẩm như vậy được
chế tạo bởi nhà thầu phụ hoặc cơ sở khác với thông tin nêu trong giấy chứng
nhận công nhận.
3.4.5 Các bản vẽ hoặc tài
liệu nếu yêu cầu phải phải được xem xét đối với sản xuất hàng loạt và phải được
thẩm định với sản xuất đơn chiếc.
3.5
Giấy chứng nhận, hồ sơ
3.5.1 Giấy chứng nhận công
nhận
Đăng kiểm sẽ công nhận
một sản phẩm thông qua việc cấp Giấy chứng nhận công nhận kiểu (STA) chỉ ra
rằng thiết kế phù hợp với quy chuẩn và cơ sở chế tạo có khả năng chế tạo liên
tục các sản phẩm hàng loạt nêu trong giấy chứng nhận thỏa mãn với quy chuẩn
hoặc các tiêu chuẩn được công nhận;
3.5.2 Hồ sơ sản phẩm
Sau khi kiểm tra một
sản phẩm đơn chiếc hoặc theo loạt sản phẩm, tài liệu được cấp cho sản phẩm như
sau:
Giấy chứng nhận sản
phẩm của Đăng kiểm (SCP) Giấy chứng nhận chỉ ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Việc thử và kiểm
tra theo yêu cầu đã được thực hiện;
+ Mẫu thử được lấy từ
sản phẩm phải kiểm tra;
+ Sản phẩm đã được
thử dưới sự chứng kiến của đăng kiểm viên hoặc theo thỏa thuận riêng.
3.6
Điều kiện sử dụng các dấu hiệu kiểm tra
3.6.1 Các sản phẩm do Đăng
kiểm kiểm tra phải được đóng dấu dấu hiệu kiểm tra trên thân của sản phẩm hoặc
tấm nhãn phù hợp với quy định của Đăng kiểm.
3.6.2 Khi bất kỳ một sản
phẩm nào đã có dấu hiệu kiểm tra nhưng nếu phát hiện không thỏa mãn các điều
kiện về chứng nhận, dấu hiệu này sẽ bị loại bỏ.
3.7
Kiểm tra đơn chiếc và hàng loạt
3.7.1 Phạm vi áp dụng
Trừ khi có những quy
định khác, quy trình kiểm tra sản phẩm đơn chiếc hoặc hàng loạt đối với các sản
phẩm được Giấy chứng nhận sản phẩm phải tuân thủ các yêu cầu của 3.7 này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các sản phẩm, vật
liệu, máy và thiết bị phải được kiểm tra đơn chiếc hoặc hàng loạt theo quy định
tại Bảng 1B/3.1.
2 Quy trình kiểm tra
sản phẩm đơn chiếc hoặc hàng loạt bao gồm các quá trình sau:
(1) Xem xét hoặc thẩm
định bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật hoặc lưu giữ chúng để tham khảo, thử sản
phẩm đầu tiên hoặc kiểu hoặc đo đạc để đảm bảo chúng thỏa mãn quy chuẩn, hoặc
các tiêu chuẩn được công nhận.
(2) Kiểm tra và thử
trong chế tạo hoặc đối với sản phẩm hoàn thiện để đảm bảo chúng thỏa mãn với
quy chuẩn hoặc bản vẽ thiết kế được thẩm định.
(3) Giấy chứng nhận
sản phẩm được cấp cho sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu liên quan.
3 Đối với một hay nhiều
sản phẩm đã được Đăng kiểm công nhận kiểu, các yêu cầu trong 3.7.2-2(1) và (2)
có thể được bỏ qua đối với các hạng mục kiểm tra đơn chiếc hoặc hàng loạt yêu
cầu sự có mặt của đăng kiểm viên dựa trên kết quả đánh giá hiện trường tại cơ
sở sản xuất.
4 Đối với sản phẩm yêu
cầu công nhận kiểu, nếu chưa công nhận kiểu, sản phẩm phải thỏa mãn các quy định
tại 3.7.2-2.
5 Đối với sản phẩm
không yêu cầu công nhận kiểu thì sản phẩm phải được kiểm tra theo bản vẽ và hồ
sơ được Đăng kiểm thẩm định.
3.7.3 Xem xét, thẩm định
bản vẽ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các hồ sơ sau để đánh
giá sự phù hợp của sản phẩm (nếu áp dụng):
(1) Tiêu chuẩn kỹ
thuật áp dụng;
(2) Các thông tin
chung về sản phẩm;
(3) Bản vẽ thiết kế
hoặc bản vẽ chế tạo, bao gồm các bản vẽ, danh mục các bộ phận, chi tiết và vật
liệu…;
(4) Kết quả tính toán
của thiết kế;
(5) Báo cáo thử mẫu
đầu tiên hoặc kiểu (nếu có);
(6) Kế hoạch thử và
kiểm tra hoặc chương trình thử, và các tiêu chuẩn chấp nhận;
(7) Tài liệu công
nghệ chính;
(8) Các tài liệu khác
có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.4 Thử kiểu
1 Nếu thử kiểu được yêu
cầu đối với sản phẩm nêu trong các phần liên quan của quy chuẩn hoặc Bảng
1B/3.1, thì việc thử kiểu phải được thực hiện đối với sản phẩm đơn chiếc hoặc
hàng loạt đó.
2 Thử kiểu phải được
thực hiện theo chương trình thử được Đăng kiểm công nhận.
3 Mẫu thử kiểu phải là
mẫu đầu tiên hoặc sản phẩm có cùng đặc trưng kỹ thuật và việc chế tạo, được
lấy ngẫu nhiên trong dây chuyền chế tạo. Sau đó, mẫu phải được lấy ra và có
nhận biết và, nếu thấy cần thiết, phải được niêm phong với sự có mặt của đăng
kiểm viên.
4 Những hạng mục liên
quan đến chức năng của sản phẩm, môi trường… được nêu trong quy chuẩn, hoặc
những yêu cầu kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn áp dụng do nhà chế tạo đưa ra.
Cơ sở chế tạo có thể
thực hiện việc thử tại các phòng thử nghiệm do cơ quan có thẩm quyền của quốc
gia công nhận hoặc các phòng thử nghiệm được Đăng kiểm đánh giá thỏa mãn các
yêu cầu về thử sản phẩm.
5 Một phần hoặc tất cả
các hạng mục của việc thử kiểu có thể được thực hiện trong điều kiện thử do cơ
sở chế tạo đưa ra. Tuy nhiên, năng lực thử phù hợp đối với các công việc thử
như vậy phải được Đăng kiểm xác nhận.
6 Sau khi kết thúc việc
thử kiểu, tổ chức thực hiện việc thử phải lập báo cáo thử, tối thiểu bao gồm
các hạng mục sau:
(1) Kiểu, đặc trưng
và nhận biết của sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Các đặc trưng của
thiết bị thử và thiết bị đo lường (bao gồm số nhận biết và ngày hiệu chuẩn lần
cuối);
(4) Điều kiện môi
trường của mỗi hạng mục thử;
(5) Ngày và nơi thử;
(6) Kết quả thử.
3.7.5 Thử vật liệu
1 Vật liệu phải được
thử theo yêu cầu của Quy chuẩn. Nói chung, đăng kiểm viên phải xác nhận vào tài
liệu về thử vật liệu nếu quy chuẩn yêu cầu.
2 Các thiết bị thử và
đo lường phải được kiểm chuẩn và bảo dưỡng ở trạng thái thỏa mãn. Biên bản hiệu
chuẩn phải được lưu giữ và trình cho đăng kiểm viên khi cần thiết.
3 Việc báo cáo phân
tích vật liệu do cơ sở chế tạo thực hiện được chấp nhận. Tuy nhiên, đăng kiểm
viên có thể yêu cầu kiểm tra ngẫu nhiên.
3.7.6 Kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Việc thực hiện có
hiệu quả công nghệ chế tạo;
(2) Việc chế tạo phù
hợp với các bản vẽ và các yêu cầu kỹ thuật;
(3) Sử dụng đúng vật
liệu và vật liệu hàn;
(4) Thực hiện việc
lấy mẫu và thử đúng quy định.
2 Kiểm tra và thử lần
cuối đối với sản phẩm phải được thực hiện dưới sự chứng kiến của đăng kiểm
viên, và phải tuân thủ theo hồ sơ thiết kế thực tế sử dụng, cũng như các yêu
cầu áp dụng nêu trong Quy chuẩn. Đăng kiểm chỉ chịu trách nhiệm đối với các
cuộc kiểm tra và thử yêu cầu có sự chứng kiến của đăng kiểm viên.
3.8
Công nhận kiểu
3.8.1 Quy định chung
1 Mục này quy định các
nguyên tắc chung và quy trình công nhận kiểu cho sản phẩm nhằm xác nhận khả
năng của cơ sở chế tạo để chế tạo các sản phẩm có chất lượng giống nhau phù
hợp Quy chuẩn.
2 Trên cơ sở văn bản đề
nghị của tổ chức, cá nhân, các sản phẩm không yêu cầu bởi Quy chuẩn có thể được
công nhận theo tiêu chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật thống nhất giữa Đăng kiểm và cơ
sở chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Đánh giá thiết
kế, bao gồm:
(a) Xem xét bản vẽ; (nếu
có)
(b) Thử hoặc kiểm tra
mẫu đầu tiên hoặc kiểu.
(2) Đánh giá quá
trình chế tạo.
4 Đánh giá quá trình
chế tạo bao gồm:
(1) Đánh giá hệ thống
quản lý chất lượng: Hệ thống đảm bảo và kiểm soát chất lượng của cơ sở chế tạo
phải được đánh giá, nhằm xem xét và xác minh khả năng của hệ thống có thể đáp
ứng một cách nhất quán các yêu cầu về chất lượng sản phẩm và Quy chuẩn.
Hệ thống kiểm soát và
đảm bảo chất lượng của cơ sở chế tạo sẽ thuộc một trong các loại sau đây:
a) Hệ thống quản lý
chất lượng thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm. Hệ thống này thích hợp cho các
sản phẩm được công nhận và hệ thống đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm liên quan
với quy chuẩn, các hướng dẫn hoặc tiêu chuẩn được chấp nhận khác.
b) Hệ thống quản lý
chất lượng tương đương được chứng nhận bởi cơ quan chứng nhận có thẩm quyền,
(VD: ISO 9001) hoặc những tiêu chuẩn quản lý chất lượng tương đương và được
Đăng kiểm đánh giá thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đánh giá quá
trình chế tạo: Quá trình chế tạo cụ thể của cơ sở chế tạo phải được đánh giá để
thẩm tra và xác nhận rằng công nghệ chế tạo và kiểm tra đã được thiết lập với
mục đích đạt được mức độ kiểm soát chất lượng theo yêu cầu của cơ sở chế tạo và
phù hợp với Quy chuẩn.
3.8.2 Quy trình công nhận
kiểu
1 Tổ chức, cá nhân đề
nghị kiểm tra sản phẩm công nghiệp theo quy định.
2 Giấy chứng nhận công
nhận kiểu được cấp cho các cơ sở chế tạo đáp ứng yêu cầu sau đây:
(1) Thiết kế sản phẩm
phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn hoặc các tiêu chuẩn có hiệu lực khác;
(2) Hệ thống chất
lượng có hiệu quả cho các sản phẩm được thiết lập để đảm bảo mức độ kiểm soát
chất lượng theo yêu cầu của cơ sở chế tạo.
3.8.3 Đánh giá thiết kế
1 Xem xét bản vẽ (nếu
có).
(1) Các bản vẽ và hồ
sơ kỹ thuật sau đây (nhưng không giới hạn trong số lượng này) sẽ phải trình để
xem xét:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Tài liệu nêu rõ
chi tiết kỹ thuật;
(c) Thông tin tính
năng;
(d) Tiêu chuẩn áp
dụng;
(e) Tính toán kỹ
thuật và báo cáo phân tích cần thiết khác.
(2) Xem xét bản vẽ
nhằm mục đích chính xác nhận sự tuân thủ của thiết kế sản phẩm với quy chuẩn và
hướng dẫn cần áp dụng hoặc tiêu chuẩn thay thế được công nhận. Trường hợp không
có các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt trong Quy chuẩn, thì việc xem xét thiết kế có
thể dựa trên việc áp dụng các tiêu chuẩn công nghiệp được công nhận; hoặc trong
trường hợp không có yêu cầu của Quy chuẩn hay tiêu chuẩn công nghiệp, thì tiêu
chuẩn của nhà sản xuất hoặc các yêu cầu kỹ thuật, các tính toán và phân tích kỹ
thuật cũng có thể được chấp nhận như là cơ sở để xem xét.
2 Thử kiểu phải phù
hợp với 3.7.4.
3.8.4 Đánh giá quá trình
chế tạo
1 Đánh giá hệ thống
quản lý chất lượng
(1) Hệ thống quản lý
chất lượng cho các sản phẩm công nghiệp được thiết lập bởi cơ sở chế tạo phải
được đánh giá, nhằm xác minh hệ thống này thích hợp cho các sản phẩm được công
nhận và hệ thống được thực hiện có khả năng đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm liên
quan của quy chuẩn, các hướng dẫn hoặc tiêu chuẩn được chấp nhận khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Năng lực và điều
kiện thử của thiết bị kiểm tra, thử nghiệm và đo đạc;
(b) Nhân viên kiểm
tra và thử;
(c) Công nghệ và
người vận hành của các quy trình thiết yếu;
(d) Nhiệm vụ và trình
độ của người thực hiện kiểm tra và kiểm soát chất lượng;
(e) Quy trình kiểm
soát mua hàng được lập thành văn bản (nếu có), việc chuẩn bị và duy trì danh
sách các nhà cung cấp nguyên liệu, bộ phận, chi tiết để thông báo cho Đăng
kiểm;
(f) Phương pháp kiểm
soát chất lượng, bao gồm kiểm soát nhà thầu phụ (nếu có).
(3) Cơ sở chế tạo
phải duy trì sổ tay chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng. Nếu hệ thống
chất lượng được chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận thích hợp được Đăng kiểm đánh
giá là tuân thủ những yêu cầu của Đăng kiểm đối với hệ thống chất lượng, thì sổ
tay chất lượng được chứng nhận bởi tổ chức đó phải được trình cho Đăng kiểm.
2 Đánh giá quá trình
chế tạo
(1) Kế hoạch kiểm
soát chất lượng cho các sản phẩm trong phạm vi công nhận phải được cơ sở chế
tạo thiết lập và trình Đăng kiểm. Kế hoạch kiểm soát chất lượng này phải mô tả
phương pháp đảm bảo và kiểm soát chất lượng được dùng trong quá trình chế tạo
phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn của sản phẩm, phản ánh chi
tiết các yêu cầu kiểm tra, thử theo Quy chuẩn áp dụng, hướng dẫn hoặc công ước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.5 Đánh giá chu kỳ
1 Trong thời hạn hiệu
lực của giấy chứng nhận công nhận kiểu, cơ sở chế tạo có sản phẩm là loại được
công nhận kiểu phải thực hiện đánh giá chu kỳ để đảm bảo duy trì hiệu lực của
giấy chứng nhận. Thời hạn ấn định đánh giá chu kỳ là 30 tháng tính từ ngày hiệu
lực của Giấy chứng nhận công nhận. Việc đánh giá chu kỳ được thực hiện trong
khoảng thời gian 6 tháng trước hoặc sau ngày ấn định đánh giá chu kỳ của Giấy
chứng nhận.
Đánh giá chu kỳ bao
gồm: Đánh giá hồ sơ của cơ sở cấp để xác nhận hoạt động của hệ thống chất lượng
của cơ sở chế tạo, việc tuân thủ của công nghệ chế tạo với hồ sơ kỹ thuật được
chấp nhận tại thời điểm công nhận kiểu, kiểm soát việc mua vật liệu, bộ phận,
chi tiết; sử dụng ký hiệu kiểm tra, ngôn ngữ được sử dụng trong các biển tên và
hướng dẫn hoạt động, phản hồi chất lượng sản phẩm. Đăng kiểm có thể tiến hành
kiểm tra và thử các sản phẩm được công nhận nếu cần thiết, Các mẫu dùng kiểm
tra và thử sẽ được chọn với sự có mặt của đăng kiểm viên, số lượng mẫu được xác
định bởi đăng kiểm viên tùy thuộc mức độ phức tạp, quy mô chế tạo và kiểu của
sản phẩm.
2 Trong trường hợp nếu
việc sản xuất không liên tục thì không cần đánh giá chu kỳ trong thời gian
không sản xuất. Tuy nhiên, tối thiểu phải thực hiện một lần đánh giá khi bắt
đầu sản xuất lại.
3 Khi cơ sở chế tạo
thỏa mãn với các điều kiện duy trì giấy chứng nhận tại đợt đánh giá chu kỳ,
Đăng kiểm sẽ xác nhận giấy chứng nhận công nhận kiểu.
3.8.6 Đánh giá cấp mới
1 Việc đánh giá cấp mới
giấy chứng nhận công nhận kiểu phải được thực hiện trong thời gian không quá 3
tháng trước ngày hết hạn của giấy chứng nhận hiện có. Cơ sở chế tạo gửi đề nghị
đánh giá và thông báo cho Đăng kiểm bất kỳ sự thay đổi nào liên quan đến thiết
kế sản phẩm. Đăng kiểm sẽ:
(1) Xem xét lại bản
vẽ để xem có sự thay đổi nào của Quy chuẩn hay tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế
hoặc thông số kỹ thuật của sản phẩm;
(2) Xem xét lại
chương trình thử trong trường hợp có thay đổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Khi không có thay đổi
thiết kế, nói chung có thể bỏ qua thử kiểu và nếu cần thiết, Đăng kiểm có thể
yêu cầu kiểm tra lại.
3 Nếu việc đánh giá cho
thấy cơ sở chế tạo vẫn duy trì thoả mãn các điều kiện công nhận kiểu, giấy
chứng nhận công nhận kiểu sẽ được cấp mới với hạn hiệu lực không quá 5 năm.
3.8.7 Thay đổi sản phẩm
được công nhận
1 Cơ sở chế tạo phải
giám sát bất kỳ sự thay đổi của sản phẩm hoặc quy trình chế tạo sản phẩm đó,
thông báo cho Đăng kiểm những thay đổi lớn và để nhận được những đánh giá của
Đăng kiểm về những thay đổi đó.
2 Nếu có bất kỳ thay
đổi nào đối với thiết kế các sản phẩm đã được công nhận và các chi tiết, bộ
phận, vật liệu của chúng hoặc phương pháp chế tạo và việc thay đổi này ảnh
hưởng đến các đặc tính và thông số chính của sản phẩm hoặc dẫn đến bất cứ sự
thay đổi tiêu chuẩn chức năng của sản phẩm thì phải tiến hành công nhận kiểu
mới.
Bảng 1B/3.1 - Danh mục sản phẩm công nghiệp
yêu cầu kiểm tra và chứng nhận
TT
Tên sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra đơn chiếc hoặc hàng loạt
Công nhận kiểu
Phạm vi áp dụng
C
A
T
TA
1
Vật
liệu kim loại - Thân tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1
Vật
liệu tấm
X
-
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2
Vật
liệu định hình
X
-
X
O
1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
-
X
O
Tàu có
GT ≥ 500
1.4
Vật
liệu rèn
X
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
Tàu có
GT ≥ 500
2
Thiết
bị neo và chằng buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xích
neo và các bộ phận liên quan
X
X
X
X
Đường
kính xích ≥ 18 mm
2.2
Neo và
phụ tùng
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
O
Khối
lượng neo ≥ 150 kg
2.3
Tời neo
X
X
X
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4
Tời dây
X
X
X
O
Tàu cấp
VR-SB có GT ≥ 1600
3
Trang
thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Nắp hầm
hàng
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng
cho nắp hầm hàng đóng mở bằng thiết bị cơ giới chuyên dùng trên tàu cấp
VR-SB
3.2
Móc kéo
X
X
X
O
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
O
Áp dụng
đối với tàu kéo
3.4
Cáp kéo
X
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Lực kéo
đứt ≥ 130 kN
3.5
Cửa húp
lô
X
X
X
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa kín
nước
X
X
X
O
4
Thiết
bị lái và máy lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1
Máy lái
X
X
X
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy lái
truyền động cơ giới có mô men từ 1,0 T.m trên các tàu không phải tàu khách và
tàu chở người.
4.2
Trục
lái
X
X
X
-
Tàu cấp
VR-SB có đường kính trục lái ≥ 150 mm.
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1
Ống
nhóm I và II
X
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
Tàu cấp
VR-SB
5.2
Bơm hút
khô, dằn, cứu hỏa
X
O
X
O
Bơm có
lưu lượng từ 35 m3/h trở lên của tàu cấp VR-SB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồi
hơi và bình chịu áp lực
6.1
Nồi hơi
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
O
6.2
Bình
chịu áp lực nhóm I và nhóm II
X
X
X
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Máy
7.1
Động cơ
đốt trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
O
Công
suất ≥ 220 kW
7.2
Hộp số
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công
suất ≥ 220 kW
7.3
Động cơ
điện lai chân vịt
X
X
X
O
Công
suất ≥ 50 kW
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1
Tổ máy
phát điện
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
8.1.1
Máy
phát điện
X
X
X
O
Công
suất ≥ 50 kW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
điện chính
X
X
X
-
- Tàu
cấp VR-SB có công suất ≥ 50 kW
- Tàu
chở hàng lỏng dễ cháy
- Tàu
khách
- Tàu
chở khí hóa lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3
Cáp
điện
X
-
X
X
- Tàu
cấp VR-SB có công suất bảng điện chính ≥ 50 kW
- Tàu
chở dầu
- Tàu
chở khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tàu
chở hóa chất nguy hiểm
8.4
Công
tắc phòng nổ
O
X
X
X
8.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
X
X
X
8.6
Động cơ
phòng nổ
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
9
Trục
và thiết bị đẩy
Áp dụng
cho động cơ lai chân vịt có công suất ≥ 220 kW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục
đẩy
X
X
X
-
9.2
Trục
trung gian và ổ đỡ
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
-
9.3
Trục
ống bao, trục chân vịt
X
X
X
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4
Ống bao
trục
X
X
X
-
9.5
Ổ đỡ
ống bao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
-
9.6
Chân
vịt
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7
Hệ đẩy
kiểu Z; Hệ đẩy kiểu phụt
X
X
X
O
9.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
O
10
Vật
liệu và thiết bị chống cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1
Vật
liệu chống cháy
O
-
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa ra
vào hoặc cửa sổ chống cháy
X
X
X
X
10.3
Boong
cấp A
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
10.4
Vách
cấp A
O
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5
Vách
cấp B
O
X
X
X
10.6
Trần
cấp B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
11
Trang
thiết bị và hệ thống dập cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1
Hệ
thống chữa cháy cố định bằng khí CO2
11.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
11.2
Van áp
suất, van chân không
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
12
Trang
thiết bị cứu sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xuồng
cấp cứu
X
X
X
X
12.2
Bè cứu
sinh (gồm bè cứng và tự bơm hơi)
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
12.3
Thiết
bị hạ (gồm cần hạ, tời, puly, cơ cấu nhả và dây)
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4
Phao áo
X
X
X
X
12.5
Phao
tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
12.6
Dụng cụ
nổi
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Thiết
bị và vật liệu chống ô nhiễm
13.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
13.2
Thiết
bị xử lý nước thải
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
14
Thiết
bị hàng hải, tín hiệu và liên lạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết
bị VHF 2 chiều cầm tay
X
X
X
X
Phục vụ
cho mục đích cứu sinh
14.2
Thiết
bị phát báo tìm kiếm cứu nạn
(SART
hoặc AIS-SART)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
14.3
Máy thu
NAVTEX
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4
Phao vô
tuyến chỉ báo vị trí sự cố EPIRB
X
X
X
X
14.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
14.6
Thiết
bị vô tuyến điện VHF DSC
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
VHF DSC
cấp D có thể chấp nhận giấy chứng nhận xuất xứ (CO), giấy chứng nhận chất
lượng (CQ) và hồ sơ kỹ thuật thể hiện các thông số phù hợp cho mục đích sử
dụng.
14.7
La bàn
từ
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ra đa
X
X
X
X
14.9
Thiết
bị định vị vệ tinh
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
14.10
Thiết
bị đo sâu hồi âm
O
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.11
Hệ
thống nhận dạng tự động (AIS)
X
X
X
X
AIS cấp
A phải được chứng nhận theo quy định.
AIS cấp
B có thể chấp nhận giấy chứng nhận xuất xứ (CO), giấy chứng nhận chất lượng
(CQ) và hồ sơ kỹ thuật thể hiện các thông số phù hợp cho mục đích sử dụng.
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1
Cần
trục
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
15.2
Hệ cần
trục dây giằng
X
X
X
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thang
máy
X
X
X
O
15.4
Cầu xe
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
O
15.5
Tời
(gồm tời nâng hàng, tời nâng cần và tời quay cần)
X
X
X
O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.6
Cáp
nâng hàng, cáp nâng cần
X
-
X
X
15.7
Cụm
móc, xà treo tải, võng nâng hàng, khung nâng hàng và các chi tiết tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
O
Ký
hiệu:
A - Bản
vẽ được thẩm định hoặc xem xét bởi Đăng kiểm (bản vẽ sản phẩm đơn chiếc hoặc
bản vẽ nêu trong giấy chứng nhận công nhận kiểu);
T - Kiểm
tra và thử sản phẩm để cấp giấy chứng nhận sản xuất đơn chiếc quy định tại
3.7.3, 3.7.5, 3.7.6, hoặc
- Kiểm
tra cấp giấy chứng nhận sản phẩm đối với sản phẩm đã có giấy chứng nhận công
nhận kiểu quy định tại 1.4.4-3 Mục III.
C -
Giấy chứng nhận sản phẩm do Đăng kiểm cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TA -
Giấy chứng nhận công nhận kiểu.
Ghi
chú:
1) Đăng
kiểm căn cứ vào Giấy chứng nhận công nhận kiểu /Giấy chứng nhận công nhận quy
trình chế tạo/Giấy chứng nhận công nhận thiết kế và giấy chứng nhận sản phẩm
của tổ chức Đăng kiểm nước ngoài và cấp giấy chứng nhận sản phẩm sau khi kiểm
tra sản phẩm phù hợp giấy chứng nhận có kết quả thỏa mãn;
2) Đăng
kiểm căn cứ vào các sản phẩm có Giấy chứng nhận công nhận kiểu /Giấy chứng
nhận công nhận quy trình chế tạo / Giấy chứng nhận công nhận thiết kế đã được
cấp theo hệ thống kiểm tra và chứng nhận sản phẩm công nghiệp dùng cho tàu
biển để cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp dùng cho phương tiện thủy
nội địa sau khi kiểm tra sản phẩm phù hợp giấy chứng nhận có kết quả thỏa
mãn.
CHƯƠNG 4 KIỂM TRA
TÀU TRONG KHAI THÁC
4.1
Quy định chung
4.1.1 Chương này quy định
khối lượng kiểm tra các loại tàu thuộc phạm vi áp dụng của Quy chuẩn này có
thân tàu được chế tạo bằng thép, nhôm, bê tông cốt thép, xi măng lưới thép, tàu
gỗ, chất dẻo cốt sợi thủy tinh.
4.1.2 Khối lượng kiểm tra
của từng loại hình kiểm tra được quy định trong chương này. Trường hợp có thông
tin về khuyết tật liên quan đến thân tàu, máy tàu hoặc trang thiết bị của tàu
thì khối lượng kiểm tra sẽ được tăng thêm để đảm bảo các khuyết tật đó được
kiểm tra đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4 Sự không phù hợp
trong quá trình kiểm tra bên ngoài theo yêu cầu là căn cứ để mở rộng việc kiểm
tra hoặc kiểm tra bên trong nếu áp dụng được.
4.2
Kiểm tra hàng năm
4.2.1 Kiểm tra hồ sơ và
nhận dạng tàu
Các nội dung kiểm tra
bao gồm:
1 Giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện thủy nội địa, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường, tem kiểm định, số kiểm soát, số đăng ký, số đăng kiểm;
2 Tài liệu hướng dẫn:
thông báo ổn định cho thuyền trưởng, hướng dẫn xếp hàng, sổ tay chằng buộc hàng
hóa, sổ tay chở hàng hạt, kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu của tàu, kế hoạch ứng
cứu ô nhiễm của tàu do chở các chất lỏng độc hại, kế hoạch chuyển tải dầu giữa
tàu với tàu.
4.2.2 Thân tàu và trang
thiết bị
1 Kiểm tra bên ngoài:
(1) Tôn, tấm bên
ngoài thân tàu phía trên đường nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Lan can, mạn chắn
sóng;
(4) Thượng tầng và
lầu boong;
(5) Các khoang hàng (ngoại trừ khoang hàng
của các tàu chở dầu , tàu chở khí hóa lỏng và tàu tàu chở hóa chất nguy hiểm) bao gồm cả hố hút
khô, các đường ống đo, thông hơi, xả mạn đi qua hầm hàng;
(6) Buồng máy bao gồm
bệ máy chính và bệ các máy phụ, liên kết hộp van thông sông biển và các ống xả
mạn với vỏ tàu cũng như các hố hút khô;
(7) Hầm xích neo;
(8) Thành quây miệng
hầm hàng, nắp hầm hàng, các lỗ khoét, lỗ người chui và các ống thông gió;
(9) Đầu của các ống
thông hơi, thông gió;
(10) Thiết bị đóng
của các lỗ đo sâu và đường ống cấp nhiên liệu;
(11) Các lối thoát
hiểm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(13) Dấu mạn khô,
thước nước.
2 Kiểm tra bên trong:
Khoang mút mũi và mút
lái nếu không có công dụng để chứa chất lỏng.
3 Thử hoạt động
(1) Các thiết bị đóng
của nắp hầm và lỗ người chui trên boong thời tiết, cửa húp lô và cửa trời, cửa
ra vào bên ngoài, cửa trên vách và các cửa chống cháy;
(2) Máy lái chính và
sự cố;
(3) Thiết bị neo và
buộc tàu;
(4) Thiết bị nâng hạ
lầu lái.
4 Nếu phát hiện khu vực
nghi ngờ có kết cấu thân tàu bị mòn hoặc biến dạng lớn phải đo độ mòn, độ biến
dạng, nếu liên quan đến phần ngâm nước thì phải đưa tàu lên đà để kiểm tra, đo
đạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Kiểm tra bên ngoài:
(1) Tình trạng cố
định máy chính với bệ và cố định của các bu lông trên trục máy chính;
(2) Hệ thống áo bọc
ống dầu nhiên liệu áp suất cao;
(3) Lớp cách nhiệt
của bầu góp khí xả;
(4) Các khớp nối mềm
của hệ thống nước biển, dầu nhiên liệu và hệ thống dầu bôi trơn;
(5) Các chai khí nén;
(6) Các thiết bị cố
định bạc trục với bệ đỡ.
2 Thử hoạt động:
(1) Thiết bị khởi
động, hệ thống báo động và bảo vệ của máy chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Các bơm (hút khô,
nước làm mát, dùng chung, dằn, chữa cháy, bơm cấp và chuyển dầu nhiên liệu,
dầu bôi trơn);
(4) Thiết bị vận hành
chân vịt biến bước;
(5) Phương tiện liên
lạc giữa buồng lái và buồng máy;
(6) Hệ thống hút khô,
bao gồm báo động mức cao (nếu có);
(7) Hệ thống khí nén
bao gồm máy nén và thử hoạt động van an toàn của hệ thống;
(8) Chân vịt điều
động mũi và lái (nếu có).
4.2.4 Trang bị điện
1 Kiểm tra bên ngoài
của nguồn điện chính, các nguy cơ cháy và an toàn cho người vận hành (bao gồm
máy phát điện, bảng điện chính, bảng điện phân phối, cần điều khiển, các phụ
tải, các lớp cách điện, nối đất).
2 Nguồn điện chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Kiểm tra giá trị
đặt của thiết bị bảo vệ máy phát điện khi quá tải và ngắn mạch;
(3) Thử bảo vệ công
suất ngược khi hòa đồng bộ các máy phát điện (nếu có);
(4) Trường hợp có
nghi ngờ về tình trạng cách điện của thiết bị thì phải đo kiểm tra điện trở
cách điện.
3 Nguồn điện sự cố
(1) Thử hoạt động máy
phát sự cố;
(2) Thử ắc quy sự cố.
4 Thiết bị phân phối
Thử các bảng điện
chính và sự cố, thiết bị sạc ắc quy, đèn hàng hải, bàn điều khiển và theo dõi
thông số, thiết bị nối và ngắt điện bờ.
5 Thử thiết bị chuyển
đổi công suất lắp đặt trên các thiết bị tiêu thụ điện chủ yếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Thử thiết bị chiếu
sáng các buồng và không gian quan trọng liên quan đến an toàn và con người trên
tàu.
8 Thử chiếu sáng sự cố.
9 Thử hoạt động của các
thiết bị:
(1) Tay chuông truyền
lệnh điện;
(2) Hiển thị điện chỉ
báo góc bánh lái;
(3) Hệ thống báo động
chung;
(4) Hệ thống phát
hiện và báo cháy;
(5) Hệ thống cảnh báo
xả CO2;
(6) Hệ thống báo động
việc đóng cửa kín nước và cửa chống cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Báo mức nước đáy
khoang (nếu có).
4.2.5 Phòng phát hiện và
chữa cháy
1 Hệ thống chữa cháy cố
định
(1) Kiểm tra bên
ngoài hệ thống;
(2) Đối với hệ thống
chữa cháy bằng nước, phải thử hoạt động của tất cả các bơm chữa cháy, thử vận
hành các họng chữa cháy, tình trạng các ống mềm và đầu phun;
(3) Đối với hệ thống
phun nước tự động, phải thử hoạt động của bơm cấp nước (tự động khởi động bơm
khi áp suất nước giảm), thử hoạt động của hệ thống báo động sau khi mở van
nhánh, thử hoạt động của két tích áp và hệ thống bù nước;
(4) Đối với hệ thống
chữa cháy cố định bằng khí CO2, thử báo động xả CO2;
(5) Hệ thống phun
nước, thử hoạt động của hệ thống.
2 Đối với tàu khách,
kiểm tra bên ngoài của các vách chống cháy, kênh thông gió, thử hoạt động của
các thiết bị đóng các cửa và lỗ khoét khác trên vách chống cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Kiểm tra bên ngoài hệ
thống khí đốt sử dụng cho sinh hoạt.
5 Kiểm tra bên ngoài và
kiểm tra hạn bảo dưỡng của các bình chữa cháy xách tay, di động, kiểm tra bên
ngoài dụng cụ chữa cháy thủ công và trang bị chữa cháy cá nhân.
4.2.6 Các yêu cầu bổ sung
đối với tàu chở dầu, tàu chở hóa chất nguy hiểm và tàu chở khí hóa lỏng
1 Tàu chở dầu và tàu
chở hóa chất nguy hiểm
(1) Kiểm tra bên
ngoài nắp két hàng và các thiết bị của chúng;
(2) Kiểm tra bên
ngoài hệ thống thông hơi của két hàng bao gồm van chặn, van thở, cột thông hơi,
lưới chặn lửa, hộp xả chất lỏng ngưng đọng, nối đất;
(3) Kiểm tra bên
ngoài hệ thống khí trơ và thiết bị của hệ thống;
(4) Thử hệ thống kiểm
soát tràn két hàng (báo động mức cao và rất cao);
(5) Kiểm tra bên
ngoài và thử hệ thống đo mức két;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Đối với buồng
bơm, kiểm tra bên ngoài các thiết bị bao gồm bơm hàng, hộp van thông sông/biển
của buồng bơm, khóa liên động hệ thống thông gió.
2 Tàu chở khí hóa lỏng
(1) Kiểm tra bên
ngoài hệ thống thông hơi két hàng, không gian giữa các lớp chắn và không gian
khoang hàng, bố trí làm kín của các van xả két hàng.
(2) Kiểm tra bên
ngoài hệ thống thông gió của không gian làm hàng và các không gian khác trong
phạm vi khu vực hàng mà thường xuyên có người.
(3) Hệ thống an toàn
và điều khiển làm hàng, nếu có, bao gồm:
(a) Thử van đóng khẩn
cấp tại đầu nối bờ và két
(b) Kiểm tra bên
ngoài hệ thống điều khiển tự động, hệ thống an toàn và báo động liên quan đến
áp suất trong két hàng, không gian giữa hai lớp chắn và không gian khoang hàng;
(c) Kiểm tra bên
ngoài hệ thống đo mức két hàng, bao gồm báo động mức cao và ngắt mức cao;
(d) Kiểm tra bên
ngoài hệ thống hiển thị nhiệt độ của hàng, hệ thống chứa hàng, thân tàu và hệ
thống đường ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Kiểm tra không
gian làm hàng bao gồm:
(a) Kiểm tra bên
ngoài các thiết bị làm hàng bao gồm bộ trao đổi nhiệt của hàng, bộ hóa hơi,
bơm, máy nén;
(b) Thử thiết bị phát
hiện khí;
(c) Kiểm tra bên
ngoài thiết bị làm khô không khí bao gồm phương tiện ngăn hơi hàng lan truyền
ngược vào không gian khí an toàn.
(5) Kiểm tra bên
ngoài thiết bị làm kín đối với các két hoặc hầm đỉnh két xuyên qua boong;
(6) Kiểm tra bên
ngoài các khay hứng cố định và di động hoặc lớp cách nhiệt bảo vệ boong trong
trường hợp rò rỉ hàng;
(7) Kiểm tra bên
ngoài tính kín khí của cửa trên buồng lái và các cửa sổ;
(8) Kiểm tra bên
ngoài vách kín khí có làm kín lỗ xuyên vách.
4.2.7 Yêu cầu bổ
sung đối với một số loại tàu khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Thiết bị chằng
buộc công-te-nơ;
(2) Các gối đỡ
công-te-nơ được hàn vào kết cấu thân tàu hoặc nắp hầm hàng;
(3) Các thanh dẫn
công-te-nơ.
2 Tàu kéo đẩy, kiểm tra
bên ngoài:
(1) Đối với tàu kéo,
móc kéo, tời kéo và bộ nhả móc kéo;
(2) Đối với tàu đẩy,
giá đẩy và hệ thống khớp nối mũi tàu.
3 Tàu cuốc hút
(1) Đối với tàu cuốc
hút, tàu cuốc hút có khoang đất và sà lan có khoang đất, kiểm tra bên ngoài:
(a) Liên kết giữa ống
hút, hệ thống nâng ống hút với kết cấu thân tàu, kiểm tra bên ngoài hệ thống
ống hút trong buồng máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đối với sà lan có
khoang đất tự đổ và tàu cuốc hút có khoang đất tự đổ, kiểm tra bên ngoài các
bản lề, các xy lanh thủy, hệ thống đường ống và các báo động.
4 Tàu và pông tông tự
nâng, kiểm tra bên ngoài:
(1) Kết cấu khung giá
nâng và liên kết với thân trên hoặc sàn;
(2) Hệ thống nâng và
dẫn hướng chân;
(3) Chân phía trên
đường nước đến mức có thể tiếp cận được;
(4) Tôn vỏ và các kết
cấu đỡ ở thân trong khu vực chân.
4.3
Kiểm tra trung gian
4.3.1 Quy định chung
Khối lượng kiểm tra
trung gian bao gồm khối lượng kiểm tra hàng năm và khối lượng kiểm tra bổ sung
theo yêu cầu của mục này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tàu phải thực hiện
kiểm tra bên ngoài các kết cấu chính của thân tàu tại các vị trí có thể tiếp
cận được. Ngoài ra phải thực hiện kiểm tra bên trong một két dằn đại diện cho
mỗi loại két dằn của tàu.
2 Các buồng, phòng
không thường xuyên tiếp cận hoặc mà tiếp cận phải có các chuẩn bị đặc biệt thì
phải mở để kiểm tra bên trong.
4.3.3 Các yêu cầu bổ sung
1 Tàu chở dầu và tàu
chở hóa chất nguy hiểm
(1) Thử hoạt động hệ
thống thông gió buồng bơm;
(2) Thử hoạt động của
thông hơi khoang hàng.
2 Tàu chở khí hóa lỏng
(1) Thử hoạt động của
hệ thống thông gió không gian đáy đôi, mạn kép và các khoang cách ly;
(2) Kiểm tra bên
ngoài và thử hoạt động của hệ thống thông gió cho không gian sinh hoạt, lầu lái
và không gian phục vụ bên ngoài khu vực hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Kiểm tra bên
ngoài lớp cách nhiệt của đường ống và phụ tùng;
(5) Thử các thiết bị
an toàn của máy nén, bộ ngưng tụ, bộ trao đổi nhiệt và két làm lạnh.
4.4
Kiểm tra định kỳ
4.4.1 Quy định chung
Khối lượng kiểm tra
định kỳ bao gồm khối lượng kiểm tra hàng năm và khối lượng kiểm tra bổ sung
theo yêu cầu của mục này. Đối với tàu chở dầu, tàu chở hóa chất nguy hiểm và
tàu chở khí hóa lỏng khối, lượng kiểm tra định kỳ bao gồm khối lượng kiểm tra
trung gian và khối lượng kiểm tra bổ sung theo yêu cầu của mục này.
4.4.2 Thân tàu và trang
thiết bị
1 Tàu có thân tàu làm
bằng kim loại phải thực hiện việc đo chiều dày theo yêu cầu chỉ ra ở Bảng
1B/4.1.
Bảng 1B/4.1 - Đo chiều dày
Định
kỳ lần 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định
kỳ lần 3
Định
kỳ lần 4 và các lần tiếp theo
Các khu
vực có
nghi
ngờ.
Các khu
vực có
nghi ngờ.
Các khu
vực có
nghi ngờ.
Các khu
vực có
nghi ngờ.
Trong
phạm vi chiều dài khoang hàng hoặc 0,5L giữa tàu:
- Lựa
chọn một tấm tôn boong đại diện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lựa
chọn tấm tôn đáy trong và đáy ngoài đại diện;
- Lựa
chọn tấm tôn mạn đại diện;
- Lựa
chọn nắp hầm hàng và thành quây đại diện (1).
Trong
phạm vi chiều dài khoang hàng hoặc 0,5L giữa tàu:
- Các
tấm tôn boong lộ;
- Hai
mặt cắt ngang(4);
- Lựa
chọn tấm tôn đỉnh két đại diện;
- Từng
tấm tôn đáy trong và đáy ngoài;
- Tất
cả tấm tôn mạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tất
cả nắp hầm hàng và thành quây miệng hầm(1);
Trong
phạm vi chiều dài khoang hàng hoặc 0,5L giữa tàu:
- Từng
tấm tôn boong
- Ba
mặt cắt ngang(3),(4);
- Từng
tấm tôn đáy trong và đáy ngoài;
- Tất
cả tấm tôn mạn;
- Tất
cả vách ngang và vách dọc khoang hàng(1);
- Tất
cả nắp hầm hàng và thành quây miệng hầm(1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên
ngoài phạm vi chiều dài khoang hàng:
- Lựa
chọn một tấm tôn boong đại diện;
- Lựa
chọn một tấm tôn mạn đại diện;
- Lựa
chọn một tấm tôn đáy đại diện.
Bên
ngoài phạm vi chiều dài khoang hàng:
- Từng
tấm tôn boong ;
- Từng
tấm tôn mạn;
- Từng
tấm tôn đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
vách ngang và vách dọc bên ngoài khu vực khoang hàng(1),(2).
Trong
buồng máy(2):
- Hộp
van thông sông/biển;
- Ống
nối giữa hai van thông sông/biển;
- Tấm
tôn và kết cấu sống hộp hoặc hầm ống.
Lựa
chọn đại diện kết cấu bên trong két dằn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Bao
gồm tất cả các tấm và nẹp.
(2)
Việc đo chiều dày có thể được miễn hoặc giảm nhẹ sau khi kiểm tra bằng mắt
thường, khi các vách đó tạo thành vách biên của không gian trống hoặc van
thông sông/biển, thấy rằng chúng ở trạng thái tốt.
(3) Số
lượng mặt cắt ngang có thể được giảm nhẹ theo sự chấp nhận của đăng kiểm viên
đối với tàu có chiều dài nhỏ hơn 40 mét.
(4) Mặt
cắt ngang được lựa chọn là mặt cắt được xem có độ ăn mòn lớn nhất dựa trên đo
chiều dày tôn boong.
2 Các két bao gồm ống
thông hơi và ông đo sâu
(1) Kiểm tra bên
trong két mút mũi và mút lái, phải thử kín nếu chúng được sử dụng để chứa nước
dằn;
(2) Kiểm tra bên
trong hầm xích neo;
(3) Kiểm tra bên
trong két dằn: 1 két đại diện cho mỗi loại két dằn của tàu khi kiểm tra định kỳ
lần 1; 50% số két dằn ở định kỳ lần 2; tất cả các két dằn từ định kỳ lần 3 trở
đi;
(4) Kiểm tra bên
ngoài tại mỗi đợt kiểm tra định kỳ và thử kín tại lần kiểm tra định kỳ lần thứ
hai trở đi đối với két hàng, két dằn không được kiểm tra bên trong, két thải,
két giữ nước đáy tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đo đường kính xích
neo tại đợt kiểm tra định kỳ lần thứ hai và các đợt kiểm tra định kỳ kế tiếp.
4 Thực hiện khối lượng
kiểm tra trên đà.
5 Kiểm tra bên ngoài
kết cấu các khoang hàng, nếu đáy có phủ lớp lót thì phải dỡ lớp lót tại tâm
tàu, hai mạn và hai đầu khoang để kiểm tra kết cấu bên trong. Đối với tàu mà
mặt trên đáy đôi có phủ xi măng hoặc nhựa đường thì không cần bóc lớp phủ nếu
chúng vẫn đảm bảo độ kết dính với tôn đáy trên.
6 Kiểm tra bên ngoài kết
cấu trong buồng máy, nếu kết cấu đáy buồng máy được che bằng sàn chống trượt
thì phải dỡ lớp sàn trên để kiểm tra kết cấu bên dưới.
7 Đối với các không
gian mà không tiếp cận được để kiểm tra như sống hộp, thành quây kín miệng hầm,
nắp hầm hàng thì phải kiểm tra bên ngoài và phải đo chiều dày nếu có hiện tượng
mòn rỉ. Nếu kết cấu bị biến dạng bên ngoài thì phải khoét lỗ để kiểm tra bên
trong để Đăng kiểm viên xác nhận tình trạng kết cấu bên trong.
4.4.3 Hệ thống máy
1 Máy chính và máy phụ
là động cơ đốt trong phải mở và kiểm tra các thiết bị bao gồm xy lanh, nắp xy
lanh, các van xu páp, pít-tông, thanh truyền, con trượt, dẫn hướng, trục khuỷu
và tất cả các bạc trục, khung động cơ, cửa các te và thiết bị an toàn phòng nổ
thùng trục, bộ tăng áp và thiết bị làm mát đi kèm, máy nén khí và bộ làm mát
trung gian, thiết bị lọc, bơm nhiên liệu và phụ tùng, trục cam, thiết bị giảm
dao động xoắn, khớp nối mềm, ly hợp, hộp số, bánh răng đảo chiều, các bơm và
thiết bị làm mát đi kèm.
Trong trường hợp tàu
có tài liệu chứng tỏ rằng động cơ chưa hoạt động đến số giờ theo khuyến nghị
của nhà sản xuất để tiến hành kiểm tra thì Đăng kiểm theo yêu cầu của Chủ tàu
bỏ qua việc kiểm tra mở động cơ hoặc giới hạn phạm vi kiểm tra dựa trên kết quả
thử hoạt động. Trong trường hợp này, Chủ tàu phải tháo mở để Đăng kiểm kiểm tra
khi động cơ hoạt động đến số giờ theo khuyến nghị của nhà sản xuất.
Trong trường hợp máy
chính hoặc máy phụ là loại lắp ngoài tàu có công suất bất kỳ hoặc loại lắp
trong tàu có công suất nhỏ hơn 220 kW hoặc động cơ điện lai thiết bị đẩy tàu,
chỉ yêu cầu kiểm tra tình trạng chung và thử hoạt động. Nếu phát hiện máy hoạt
động không bình thường, yêu cầu kiểm tra ở trạng thái tháo mở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp số phải được mở
nắp để kiểm tra bên trong và thử hoạt động, dựa vào kết quả kiểm tra và hồ sơ
bảo dưỡng máy đăng kiểm viên có thể yêu cầu mở để kiểm tra.
3 Khớp nối trục
(1) Kiểm tra bên
ngoài các ly hợp;
(2) Kiểm tra bên
ngoài kết hợp với mở nắp máy kiểm tra các phần khớp nối mềm của khớp nối trục
dạng lò xo;
(3) Kiểm tra bên
ngoài khớp nối trục bằng cao su.
4 Kiểm tra bên ngoài
các máy nén khí. Kiểm tra dạng tháo rời ít nhất 1 máy nén khí từ đợt kiểm tra
định kỳ lần thứ 2 trở đi.
5 Kiểm tra bên ngoài
các bơm bao gồm bơm hút khô, bơm nước làm mát, bơm dùng chung, bơm dằn, bơm
chữa cháy, bơm cấp và vận chuyển nhiên liệu, bơm dầu bôi trơn.
6 Bình chứa khí nén
(1) Kiểm tra bên
trong được thực hiện 5 năm một lần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Kiểm tra bên ngoài
các thiết bị lọc rác của các hệ thống lấy nước ngoài tàu.
8 Thiết bị trao đổi
nhiệt
(1) Kiểm tra bên
ngoài bầu hâm và sinh hàn;
(2) Thử thủy lực yêu
cầu phụ thuộc vào kết quả kiểm tra và sau mỗi lần sửa chữa.
9 Hệ thống ống, van
(1) Thử hoạt động của
các hệ thống bao gồm hệ thống nước làm mát, hệ thống dầu đốt, hệ thống dầu, hệ
thống dầu bôi trơn trục, hệ thống nước dằn, hệ thống hút khô, hệ thống thủy
lực;
(2) Thử thủy lực các
đường ống đi qua két dầu, két hàng lỏng, các đường ống hâm bằng hơi;
(3) Kiểm tra bên
ngoài các đường xả qua mạn tàu, boong và vách;
(4) Kiểm tra bên
ngoài các kênh thông gió đi qua vách kín nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Van thông
sông/biển,van xả mạn phải được kiểm tra ở trạng thái mở.
10 Đối với máy lái chính
và sự cố, có thể yêu cầu mở kiểm tra dựa trên kết quả thử hoạt động và kiểm tra
bên ngoài.
11 Đối với máy kéo neo,
tời chằng buộc, có thể yêu cầu mở kiểm tra dựa trên kết quả thử hoạt động và
kiểm tra bên ngoài.
12 Kiểm tra bên ngoài
các trục và bạc trục bao gồm trục lực đẩy, trục trung gian. Không cần phải kiểm
tra nửa bạc phía dưới trục nếu định tâm và độ sụt có thể xác định được và chúng
trong giới hạn cho phép.
4.4.4 Hệ thống điện
1 Kiểm tra bên ngoài
cáp điện và lỗ xuyên cáp đi qua các vách phân vùng.
2 Kiểm tra bên ngoài
nối đất và chống sét.
3 Thử hoạt động của
thiết bị bảo vệ máy phát điện bao gồm quá tải và thấp áp.
4 Kiểm tra giá trị đặt
cho các cảm biến của các hệ thống kiểm soát tự động trong buồng máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.5 Phòng phát hiện và
chữa cháy
1 Đối với hệ thống chữa
cháy cố định bằng khí CO2, hệ thống chữa cháy bằng nước tự động: ống góp và
đường ống đến van phân phối phải được thử thủy lực 10 năm một lần.
2 Thử thủy lực các chai
CO2: thử 10% số bình sau 10 năm tính từ khi lắp đặt, thử 100% sau mỗi 10 năm
tiếp theo.
4.4.6 Kiểm tra trục chân
vịt
1 Thời hạn kiểm tra của
trục chân vịt
(1) Trục chân vịt
được rút để kiểm tra thông thường với khoảng thời gian 5 năm và nên được thực
hiện trong quá trình kiểm tra định kỳ.
(2) Thay cho đợt kiểm
tra thông thường, trục chân vịt có thể được kiểm tra từng phần với điều kiện
sau:
(a) Trục chân vịt
được bôi trơn bằng dầu hoặc mỡ bôi trơn ở gối sau của trục và thỏa mãn các yêu
cầu sau:
(i) Thiết bị làm kín
trục là loai được duyệt và trục không quá 12 năm từ khi lắp đặt lên tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) Thiết kế chi
tiết của trục thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn.
(b) Trục chân vịt
được bôi trơn bằng nước ở gối sau của trục và thỏa các yêu cầu sau:
(i) Trục chân vịt
được chế tạo bằng thép không rỉ và được đỡ bằng bạc nhựa được duyệt;
(ii) Thiết kế chi
tiết của trục thỏa mãn yêu cầu của Quy chuẩn.
(3) Trong trường hợp
kiểm tra từng phần được thực hiện thì đợt kiểm tra tiếp theo phải thực hiện
theo phạm vi của kiểm tra thông thường và khoảng thời gian giữa hai lần kiểm
tra thông thường không quá 10 năm.
2 Phạm vi kiểm tra
(1) Kiểm tra thông
thường (được thực hiện sau khi rút trục chân vịt từ ống bao) bao gồm:
(a) Kiểm tra trục và
bạc trục;
(b) Kiểm tra côn trục
phía sau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Kiểm tra ống bao
trục;
(e) Đo độ sụt hoặc
khe hở của bạc trục ống bao phía sau;
(f) Kiểm tra tết làm
kín (nếu có);
(g) Thử kín tết làm
kín (nếu có).
(2) Kiểm tra từng
phần bao gồm:
(a) Kiểm tra các vị
trí tiếp cận được của trục sau khi đã tháo tết làm kín dầu phía sau (nếu có);
(b) Kiểm tra phần
phía sau của trục (côn hoặc bích);
(c) Kiểm tra không
phá hủy các đầu trục;
(d) Đo độ sụt hoặc
khe hở của bạc trục ống bao phía sau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Thử kín tết làm
kín (nếu có).
4.4.7 Kiểm tra nồi hơi
1 Nồi hơi được kiểm tra
bên trong và kiểm tra bên ngoài .
2 Van hơi chính, kính
thuỷ, van cấp nước, van xả đáy gắn trên nồi hơi và van an toàn phải được kiểm
tra ở trạng thái mở. Các thiết bị gắn trên nồi hơi còn lại có thể được mở kiểm
tra sau khi kiểm tra tình trạng bên ngoài. Lỗ người chui và các cửa có tay đóng
mở phải được kiểm tra để đảm bảo rằng các mối hàn ở trong tình trạng tốt và khe
hở giữa vành nắp lỗ và nồi hơi ở khoảng cách thỏa mãn.
3 Trong trường hợp sửa
chữa, các phần chịu áp suất phải được thử thủy lực. Các kết cấu chống dịch
chuyển dọc, lắc và giá đỡ nồi hơi phải được kiểm tra và ở trạng thái chắc chắn.
Các tai hàn vào vỏ nồi cũng phải được kiểm tra. Các lớp cách nhiệt tại các vị
trí trên có thể được tháo ra để kiểm tra.
4 Đối với nồi hơi đốt
dầu sử dụng tuần hoàn cưỡng bức thì bơm sử dụng cho mục đích này phải được mở
kiểm tra.
5 Việc hoạt động phù
hợp của hiển thị mức nước nồi và van an toàn phải được xác nhận tại mỗi đợt
kiểm tra và nồi hơi phải được kiểm tra ở trạng thái có hơi và van an toàn phải
được điều chỉnh đến áp suất không lớn hơn 103% áp suất làm việc được duyệt. Hệ
thống đốt dầu phải được kiểm tra trong điều kiện làm việc và phải kiểm tra tổng
thể các van két nhiên liệu, đường ống và đường ống dầu chuyển giữa bơm và hệ
thống đốt dầu.
4.4.8 Kiểm tra bình chịu áp
lực
1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các bình CO2 và các bình chứa khí
dùng cho mục đích chữa cháy.
2 Phạm vi kiểm tra
(1) Kiểm tra bên
ngoài;
(2) Kiểm tra bên
trong các bình khí mà có tích của áp suất và thể tích thỏa mãn:
p x l ≥ 1000 (p tính
bằng bar, l tính bằng lít)
(3) Thử thủy lực khi
bình chịu áp lực không thể kiểm tra bên trong. Thử thủy lực phải được thực hiện
tại áp suất thử bằng 1,5 lần áp suất làm việc lớn nhất cho phép. Nếu áp suất
làm việc lớn nhất nhỏ hơn 2 bar thì áp suất thử nhiều hơn 1 bar so với áp suất
làm việc cho phép lớn nhất. Bình chịu áp lực được sản xuất không theo tiêu
chuẩn phải được thử ở các trị số áp suất nêu trên. Áp suất thử trong mọi trường
hợp không được vượt quá áp suất thử lần đầu. Có lưu ý quy định 4.4.5-2.
(4) Xác nhận áp suất
đặt của van an toàn, trừ khi chúng được thay mới.
4.4.9 Các yêu cầu bổ sung
đối với tàu chở dầu, tàu chở hóa chất nguy hiểm và tàu chở khí hóa lỏng
1 Tàu chở dầu và tàu
chở hóa chất nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tàu chỉ chở
hàng không có nguy cơ gây mòn rỉ thì kiểm tra 10 năm 1 lần. Đối với tàu chở
dung dịch a-xít và kiềm thì kiểm tra tại mỗi lần kiểm tra định kỳ.
(2) Thử áp lực két
hàng 10 năm 1 lần.
(3) Thử các đường ống
nhận và trả hàng:
(a) Tại mỗi lần kiểm
tra định kỳ: thử kín đến áp suất làm việc;
(b) 10 năm 1 lần phải
thử đến áp suất bằng 1,25 lần áp suất làm việc lớn nhất cho phép, tối thiểu 10
bar.
(4) Thử áp lực các
khoang cách ly 10 năm 1 lần với áp suất 0,1 bar.
(5) Đối với buồng
bơm, kiểm tra bên ngoài:
(a) Ống nối với bơm
hàng;
(b) Vách ngang, đặc
biệt các chỗ rò rỉ, nứt, tết làm kín của các trục xuyên vách buồng bơm hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Hệ thống thông
gió buồng bơm bao gồm các kênh thông gió, tấm chặn lửa.
(6) Đo điện trở cách
điện của các thiết bị điện lắp đặt trong vùng nguy hiểm.
2 Tàu chở khí hóa lỏng
(1) Kiểm tra bên
trong tất cả các két hàng:
Nếu chỉ chở các khí
và hỗn hợp khí mà không gây mòn rỉ thì chỉ cần kiểm tra 10 năm 1 lần.
(2) Kiểm tra bên
ngoài tất cả các két hàng:
Tất cả các két độc
lập phải được kiểm tra bên ngoài. Đặc biệt lưu ý đến két hàng và lớp cách nhiệt
tại vị trí tấm đệm, gối đỡ. Lớp cách nhiệt có thể được yêu cầu gỡ ra để xác
nhận tình trạng của két hoặc ngay cả lớp cách nhiệt nếu cần thiết.
(3) Kiểm tra không
phá hủy theo chương trình cụ thể phù hợp với thiết kế của két hàng:
(a) Đối với két độc
lập, tối thiểu 10% chiều dài đường hàn ở các vị trí quan trọng phải được kiểm
tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Các giới hạn biên
của vách lửng;
(d) Hầm đỉnh két và chỗ
nối với vỏ két;
(e) Bệ bơm;
(f) Các ống nối;
(g) Các lớp cách
nhiệt có thể được tháo ra nếu cần để kiểm tra không phá hủy.
(4) Xác nhận tình
trạng kín của két hàng và hầm đỉnh két hàng:
(a) Đối với tàu nhỏ
hơn 15 tuổi thì cuộc thử kín riêng lẻ có thể không yêu cầu đối với mỗi két, với
điều kiện rằng nhật ký tàu chỉ ra rằng không có nghi ngờ gì về tình trạng kín
của chúng;
(b) Nếu kết quả của
cuộc thử và kiểm tra hoặc kiểm tra nhật ký tàu phát hiện có nghi ngờ về tính
nguyên vẹn kết cấu hoặc tính kín của két hàng hoặc có sửa chữa lớn được thực
hiện thì thử áp suất thủy lực phải được thực hiện bằng 1,5 lần áp suất cho phép
làm việc lớn nhất hoặc áp suất cho phép lớn nhất của xả, lấy giá trị nào nhỏ
hơn.
(5) Van xả áp suất
của két hàng phải được mở để kiểm tra, điều chỉnh, niêm phong và thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Van xả áp suất
trên ống công nghệ và ống hàng phải được mở để kiểm tra, điều chỉnh, niêm phong
và thử.
(8) Hệ thống ống hàng
(a) Kiểm tra hệ thống
hàng, ống ni tơ lỏng và ống công nghệ, bao gồm các van, thiết bị truyền động,
thiết bị bù, bình chịu áp lực.. bao gồm cả việc gỡ các lớp cách nhiệt và mở
kiểm tra;
(b) Tại mỗi đợt kiểm
tra định kỳ xen kẽ hoặc khi kiểm tra mắt thường thấy có nghi ngờ về tính nguyên
vẹn của hệ thống, thử áp suất bằng 1,25 lần áp suất đặt van xả lớn nhất cho
phép phải được thực hiện. Nếu áp suất vận chuyển lớn nhất của hệ thống ống nhỏ
hơn áp suất thiết kế của hệ thống ống, thử bằng áp suất khi bơm. Trong trường
hợp này các ống co giãn được lựa chọn ngẫu nhiên có thể được tháo ra để kiểm
tra bên trong và thử áp suất đến áp suất thiết kế.
(9) Kiểm tra bên
ngoài các đoạn ống mềm và các đoạn nối ống sử dụng để cách ly hệ thống ống
hàng, thông gió, khí trơ và ống hút khô.
4.4.10 Yêu cầu bổ sung đối
với tàu chở hàng nguy hiểm ở dạng đóng gói hoặc dạng xô rời rắn
1 Kiểm tra bên ngoài và
thử kín thời tiết các nắp hầm hàng.
2 Kiểm tra bên ngoài và
thử hoạt động của các quạt thông gió.
3 Kiểm tra bên ngoài
các nắp kín khí cho các nắp lỗ trong khu vực sinh hoạt và lầu lái ở phía trước
khoang hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Kiểm tra các biển báo
cấm hút thuốc và ngọn lửa hở.
6 Kiểm tra bên ngoài
các ổ cắm trong khu vực được bảo vệ.
7 Kiểm tra bên ngoài
thiết bị nối đất của cột đèn và các dây kim loại chạy phía trên các khoang
hàng.
4.4.11 Yêu cầu bổ sung đối
với tàu chế tạo bằng vật liệu khác
1 Tàu bê tông cốt thép,
xi măng lưới thép
Khi kiểm tra thân tàu
bê tông cốt thép, đăng kiểm viên phải chú ý đến các vết nứt, lỗ thủng, tróc lớp
bê tông ra khỏi cốt, rò và thấm nước. Những chỗ hỏng đã sửa chữa phải ghi vào
bản vẽ kết cấu.
2 Tàu gỗ
Khi kiểm tra thân tàu
gỗ phải kiểm tra tất cả các kết cấu và ván gỗ. Phải đặc biệt chú ý kiểm tra các
mộng, các kết cấu dọc và những chỗ dễ bị mục nát. Phải kiểm tra tỉ mỉ độ kín
nước của các mối xảm và tình trạng của các bu lông liên kết. Khi kiểm tra thân
tàu bằng gỗ, cần chú ý đến hiện tượng phân lớp, mài mòn, xoắn vỏ đỗ của ván vỏ,
vết nứt ở kết cấu, ở các lớp của kết cấu, ở các lớp của sống tàu và ở các chỗ
nối sống đáy với sống mũi, sống đuôi.
3 Tàu chất dẻo cốt sợi
thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.12 Yêu cầu bổ sung đối
với tàu và pông tông tự nâng
1 Kiểm tra các chân
(1) Tất cả các chân,
kể cả các phần chân đứng, thanh giằng, thanh chéo, các tấm đệm, thanh răng, các
mối nối, cùng với các thanh dẫn hướng phải được kiểm tra bên ngoài.
(2) Đối với các chân
kiểu ống hoặc kiểu tương tự, các chân phải được kiểm tra bên ngoài và bên
trong, cùng với các nẹp gia cường bên trong và các lỗ chốt, nếu có.
(3) Phạm vi của kiểm
tra bên ngoài có thể hạn chế đối với các chân ở phạm vi vùng nước bắn tóe.
2 Đo chiều dày chân và
đế chống lún
(1) Định kỳ lần 1
Đo chiều dày các vị
trí nghi ngờ của chân tại vùng dao động sóng.
(2) Định kỳ lần 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Định kỳ lần 3 trở
đi
Đo chiều dày chân tại
vùng dao động sóng và đo đại diện tôn của đế chống lún.
3 Hệ thống nâng hạ chân
(1) Hệ thống nâng hạ
chân phải được kiểm tra bên ngoài;
(2) Các bánh răng và
cơ cấu của các hệ thống bánh răng leo phải được kiểm tra bởi phương pháp phát
hiện vết nứt hiệu quả.
(3) Tại đợt kiểm tra
định kỳ lần 2 và các đợt kiểm tra định kỳ sau đó, hệ thống nâng hạ chân phải
được kiểm tra hoạt động, với sự chứng kiến của đăng kiểm viên, bởi nhà chế tạo
thiết bị ban đầu hoặc bên thứ ba được công nhận bởi chủ tàu và Đăng kiểm.
4.5
Kiểm tra trên đà
4.5.1 Quy định chung
1 Kiểm tra trên đà phải
được thực hiện trên ụ khô, ụ nổi hoặc trên triền. Tuy nhiên, đợt kiểm tra trên
đà không trùng với kiểm tra định kỳ của tàu không quá 18 tuổi có thể thực hiện
ở dưới nước với điều kiện quy định tại 4.5.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đối với công trình
nổi tĩnh tại hoặc các phương tiện chỉ hoạt động ở vùng hồ nước ngọt mà không
thể có điều kiện lên đà thì việc kiểm tra phần ngâm nước của phương tiện bằng
cách làm nghiêng phương tiện để kiểm tra được phần đáy tàu.
4.5.2 Kiểm tra tổng thể
1 Kiểm tra tấm tôn vỏ
bên ngoài tàu, sống mũi, sống đuôi.
2 Kiểm tra các lỗ khoét
trên vỏ tàu (lỗ xả trên vỏ tàu, hộp van thông sông biển).
3 Giá chữ nhân và các
phần nhô ra khác của đáy, mạn.
4.5.3 Kiểm tra chi tiết
1 Hệ bánh lái và bạc
trục
(1) Phải kiểm tra bên
ngoài của các chi tiết sau:
(a) Bánh lái;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Gót ky đỡ bánh
lái;
(d) Trục lái;
(e) Chốt lái.
Trường hợp phát hiện
hư hỏng, các chi tiết hệ bánh lái có thể được yêu cầu tháo rời để kiểm tra.
(2) Đối với bạc bánh
lái bôi trơn bằng dầu hoặc mỡ, thì thiết bị làm kín phải được kiểm tra tính kín
và bạc phải được kiểm tra độ hao mòn đến mức nhiều nhất mà thực tế có thể thực
hiện được;
(3) Các khu vực có
nguy cơ bị nứt phải được kiểm tra bằng các phương pháp nhận biết vết nứt hiệu
quả;
(4) Đối với bánh lái
kiểu gập các bản lề và liên kết phần gập với bánh lái chính phải được kiểm tra
bên ngoài;
(5) Khe hở bạc trục
lái phải được đo và lưu lại.
2 Chân vịt và trục chân
vịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Bộ làm kín bên
ngoài trục chân vịt và làm kín cánh chân vịt phải được thử kín (đối với chân
vịt biến bước). Đo khe hở bạc trục chân vịt;
(3) Các thiết bị cố
định.
(a) Kiểm tra bên
ngoài đai ốc đầu trục chân vịt (đối với chân vịt không có mũ bảo vệ);
(b) Đối với chân vịt
có mũ bảo vệ, phải kiểm tra bên ngoài việc cố định mũ chân vịt;
(c) Kiểm tra bên
ngoài bu lông cánh chân vịt (đối với chân vịt biến bước).
4.5.4 Kiểm tra dưới
nước
1 Kiểm tra dưới nước
phải cung cấp được các thông tin như kiểm tra trên đà.
2 Việc kiểm tra dưới
nước được thực hiện với điều kiện sau:
(1) Chủ tàu cam kết
rằng từ lần lên đà trước tàu không bị mắc cạn và không có hư hỏng phần dưới
đường nước, không có hư hỏng liên quan đến hệ bánh lái, trục, chân vịt và thiết
bị đẩy điều động tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Thân tàu phải
được chuẩn bị, đánh dấu để thợ lặn có thể nhận biết được các vị trí dưới nước
của thân tàu;
(4) Cơ sở cung cấp
dịch vụ kiểm tra phần thân tàu dưới nước phải được cơ quan có thẩm quyền công
nhận;
(5) Việc kiểm tra
bằng thợ lặn phải được chứng kiến bởi đăng kiểm viên hiện trường;
(6) Báo cáo kết quả
kiểm tra dưới nước phải được xác nhận bởi đăng kiểm viên.
4.5.5 Kiểm tra bổ
sung đối với tàu và pông tông tự nâng
1 Các đế chân, đế chống
lún, phần dưới nước của các chân cùng với các liên kết của chúng, tùy theo
khả năng áp dụng được, phải được lựa chọn làm sạch và kiểm tra bên ngoài.
2 Kiểm tra bên trong các
két dằn đại diện hoặc các khoang ngập nước tự do trong đế chống lún hoặc đế
chân, nếu tiếp cận được.
4.6
Khối lượng kiểm tra trang thiết bị an toàn (thiết bị cứu sinh, thiết bị tín
hiệu, thiết bị vô tuyến điện, thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm)
Khối lượng kiểm tra
chu kỳ trang thiết bị an toàn (thiết bị cứu sinh, thiết bị tín hiệu, thiết bị
vô tuyến điện, thiết bị hàng hải) thực hiện theo quy định tại Bảng 1B/4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1B/4.2 - Danh mục kiểm tra chu kỳ
TT
Tên thiết bị
Kiểm tra tàu
Hàng năm lần 1
Hàng năm lần 2
Hàng năm lần 3
Hàng năm lần 4
Định kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
1 Thiết bị cứu
sinh
1.1
Thiết bị hạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1
T1
T1
T1
1.2
Xuồng cấp cứu
KT1,2
KT1,2
KT1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KT1,2
1.3
Dụng cụ nổi
K
1
K
1
K
1
K
1
K
1
1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NH3
NH3
NH3
NH3
NH3
1.5
Phao tròn và phao áo
N
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
N
1.6
Thiết bị phóng dây
N
N
N
N
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biểu tượng
N
N
N
N
N
2 Thiết bị tín
hiệu
2.1
Đèn hiệu, âm hiệu, dấu hiệu, cờ hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
T
T
T
2.2
Tín hiệu dự trữ
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
2.3
Pháo hiệu
N
N
N
N
N
3 Thiết bị hàng
hải, hàng giang, cứu đắm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
La bàn từ chuẩn, la bàn từ lái
T
T
T
T
H,T
3.2
La bàn từ dự trữ
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
N
T
3.3
Thiết bị định vị vệ tinh
T
T
T
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Ra đa
T
T
T
T
T
3.5
Hệ thống nhận dạng tự động (AIS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HT
HT
HT
HT
3.6
Thiết bị đo sâu hồi âm
T
T
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KT
3.7
Nối đất
N
N
N
N
N
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
T
T
T
T
3.9
Các thiết bị hàng giang, hàng hải khác
T
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
T
4 Thiết bị vô
tuyến điện
4.1
Khu vực lắp đặt thiết bị vô tuyến điện
N
N
N
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2
Khu vực để thiết bị vô tuyến điện dùng
cho phương tiện cứu sinh
N
N
N
N
N
4.3
Thiết bị vô tuyến điện VHF DSC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
T
T
KĐT
4.4
Thiết bị vô tuyến điện MF/HF
T
T
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KĐT
4.5
Phao vô tuyến điện chỉ báo vị trí sự cố
EPIRB
HT
HT
HT
HT
HT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị VHF hai chiều cầm tay 4
NT
NT
NT
NT
NT
4.7
Thiết
bị phát báo tìm kiếm cứu nạn (SART hoặc AIS-SART)
HT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HT
HT
HT
Máy thu
NAVTEX
T
T
T
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8
Nguồn
điện
T
T
T
T
KĐT
4.9
Ăng ten
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐT
ĐT
ĐT
KĐT
4.10
Dây dẫn
vào và nối trong của ăng ten
N
N
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
4.11
Nối đất
N
N
N
N
KĐ
4.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
N
N
N
NT
Ghi
chú:
1 Các
chữ cái được sử dụng có nghĩa:
K: Kiểm
tra kết hợp đo đạc, nếu cần thiết, thiết bị phải được mở hoặc tháo ra;
N: Kiểm
tra bên ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T: Thử
hoạt động của động cơ và thiết bị, bao gồm cả kiểm tra bên ngoài;
H: Kiểm
tra hồ sơ hoặc nhãn mác do người được Đăng kiểm thừa nhận xác nhận khi tiến
hành kiểm tra chu kỳ bắt buộc.
2 Các
số có nghĩa
1 Khi xác định trạng
thái kỹ thuật của thiết bị cứu sinh liên quan đến độ bền hoặc độ kín, thì
việc thử tải của thiết bị hạ, thiết bị nhả móc của xuồng, xuồng cứu sinh và
xuồng cấp cứu hoặc kiểm tra độ kín của xuồng và hộp khí của chúng hoặc khoang
của bè cứu sinh cứng và dụng cụ nổi có thể do đăng kiểm viên đưa ra trên cơ
sở Hướng dẫn hiện hành của Đăng kiểm. Việc thử và kiểm tra như vậy là bắt
buộc trong kiểm tra định kỳ tàu đối với xuồng cứu sinh, xuồng cấp cứu có kết
cấu cứng và kết cấu kết hợp cứng với bơm hơi, bè cứu sinh cứng và dụng cụ nổi
có tuổi thọ 10 năm trở nên; đối với xuồng cấp cứu bơm hơi có tuổi thọ 5 năm
trở nên; còn với thiết bị hạ và cơ cấu nhả móc thì không ít hơn 5 năm một
lần. Đăng kiểm viên sẽ quy định việc đo chiều dày kết cấu kim loại của thiết
bị cứu sinh trên cơ sở Hướng dẫn hiện hành của Đăng kiểm.
2 Kiểm tra hoạt động
của các xuồng cứu sinh và xuồng cấp cứu có động cơ (trong lúc kiểm tra định
kỳ), cơ cấu đẩy, thiết bị nâng hạ, bố trí hút khô cũng như hệ thống phun nước
và nén khí của xuồng cứu sinh dùng cho tàu chở dầu.
3 Kiểm tra hồ sơ để
xác nhận thực hiện kiểm tra và thử chu kỳ tại trạm bảo dưỡng phương tiện cứu
sinh cũng như tại cơ sở chuyên phục vụ việc kiểm tra, thử và sửa chữa dụng cụ
cứu sinh cá nhân.
4 Thiết bị VHF hai
chiều cầm tay phải được cấp nguồn bằng pin chính không dùng cho mục đích cấp
cứu.
CHƯƠNG 5 DUNG TÍCH
TÀU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng dung tích (GT)
của các tàu nêu tại 1.1 Mục I của Quy chuẩn này được đo và xác định theo các
quy định tại chương này. Trị số cuối cùng của tổng dung tích được lấy tròn đến
hàng đơn vị.
5.2 Xác định dung tích
cho tàu có chiều dài từ 24 m trở lên
Tổng dung tích tàu
(GT) được xác định theo công thức:
GT = K1V
Trong đó:
K1 = 0,2 + 0,02log10(V)
(hoặc K1
được lấy
theo Phụ lục III, phụ thuộc vào V);
V - tổng thể tích các
không gian kín của tàu, m3.
Các xác định tổng thể
tích V được lấy theo quy định của QCVN 63:2013/BGTVT
5.3 Xác định dung tích
cho tàu có chiều dài nhỏ hơn 24 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GT = (V1 + V2)K1
Trong đó:
V1: Thể
tích của tàu đến boong trên (m3);
V1 = L.B.D.C;
L: Chiều dài tàu (m);
B: Chiều rộng tàu
(m);
D: Chiều cao mạn (m);
C: Hệ số không đổi
lấy bằng 0,68;
V2: Thể
tích các không gian kín trên boong (m3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 2A THÂN TÀU
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1 Quy định chung
1.1.1 Phạm vi áp
dụng
Phần này quy định độ
bền và kích thước kết cấu thân tàu của các tàu sau đây: tàu một thân, tàu đa
thân, tàu cánh ngầm, tàu đệm khí; tàu bằng thép hàn, tàu có lượng chiếm nước
làm bằng hợp kim nhẹ, tàu bê tông cốt thép.
1.1.2 Tàu bằng chất
dẻo cốt sợi thủy tinh
Đối với tàu không
phải tàu cao tốc, độ bền và kích thước kết cấu thân tàu làm bằng chất dẻo cốt
sợi thủy tinh phải thỏa mãn các yêu cầu của QCVN 56: 2013/BGTVT.
1.1.3 Tàu xi măng
lưới thép
Độ bền và kích thước
kết cấu thân tàu xi măng lưới thép phải thỏa mãn các yêu cầu của QCVN 51:
2012/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đối với tàu cấp
VR-SI, VR-SII, VR-SIII có chiều dài tàu dưới 20 m hoặc công suất máy
chính dưới 50 sức ngựa, độ bền và kích thước kết cấu thân tàu phải thỏa mãn
các yêu cầu của QCVN 25: 2010/BGTVT.
2 Đối với tàu cấp
VR-SB không phụ thuộc vào chiều dài tàu và công suất máy chính; tàu cấp
VR-SI, VR-SII, VR-SIII có chiều dài tàu từ 20 m trở lên hoặc công suất
máy chính từ 50 sức ngựa trở lên, độ bền và kích thước kết cấu thân tàu
phải thỏa mãn các yêu cầu của QCVN 84: 2014/BGTVT.
1.1.5 Đối với tàu
cao tốc
1 Độ bền và kích thước
kết cấu thân tàu của các tàu hoạt động vùng SI, SII, SIII trừ khi đã được quy
định rõ, phải thỏa mãn các yêu cầu của QCVN 54: 2013/BGTVT đối với tàu hạn chế
IV.
2 Độ bền và kích thước
kết cấu thân tàu của các tàu hoạt động vùng SB trừ khi đã được quy định rõ,
phải thỏa mãn các yêu cầu của QCVN 54: 2013/BGTVT đối với tàu hạn chế III.
1.1.6 Các yêu cầu
chung
1 Phần này được áp
dụng cho các tàu thuộc các cấp, hoạt động ở những vùng nước tương ứng
có chiều cao sóng tính toán cho trong Bảng 2A/1.1 của Quy chuẩn này.
Bảng 2A/1.1 - Chiều cao sóng tính toán tương
ứng theo vùng hoạt động của tàu
Vùng hoạt động của tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao sóng tính toán quy đổi h (m)
SB
1,85
2,5
SI
1,30
2,0
SII
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SIII
0,40
0,6
2 Các yêu cầu ở phần
này áp dụng cho các kiểu tàu khác nhau như được nêu tại Bảng 2A/1.2 của
Quy chuẩn này.
3 Các yêu cầu ở -5
đến -9 Chương này và các yêu cầu của Chương 2, Chương 3 được áp dụng cho
các tàu có thân làm bằng thép có tỷ số kích thước chính không lớn hơn
các tỷ số giới hạn cho trong Bảng 2A/1.3 của Quy chuẩn này.
4 Đối với tàu có thân
làm bằng thép, các tàu có các tỷ số kích thước chính lớn hơn tỷ số giới
hạn cho trong Bảng 2A/1.3 thì kết cấu và quy cách các phần tử kết cấu phải
được tính kiểm tra bổ sung bằng tính toán độ bền trực tiếp đối với các yếu
tố kết cấu liên quan đến tỉ số kích thước lớn hơn tỉ số giới hạn.
Bảng 2A/1.2 - Kiểu tàu áp dụng
các yêu cầu ở phần này
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu tàu
1
1.1.6-3
đến 1.1.6-9, Chương 1; Chương 2; Chương 3; Chương 9.
Tàu
có lượng chiếm nước có chiều dài đến 140 m, bao gồm:
1. Tàu
tự hành chở hàng khô trong khoang, một boong, có buồng máy bố trí ở
phía đuôi;
2. Tàu
tự hành chở hàng lỏng, có buồng máy bố trí ở phía đuôi;
3. Tàu
không động cơ chở hàng khô trong khoang, một boong;
4. Tàu
không động cơ chở hàng lỏng;
5. Tàu
tự hành chở hàng trên boong, có buồng máy bố trí ở phía đuôi và
tàu không động cơ chở hàng trên boong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Tàu
kéo/đẩy;
8. Tàu
công trình;
9. Tàu
chuyên dụng đặc biệt.
2
Chương
4; Chương 9
Tàu
có lượng chiếm nước làm từ hợp kim nhẹ.
3
Chương
5; Chương 9
Tàu đa
thân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương
6
Tàu
cánh ngầm.
5
Chương
7
Tàu
đệm khí.
6
Chương
8; Chương 9
Tàu
có thân làm từ bê tông cốt thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng hoạt động của tàu
SB
SI
SII và SIII
L/D
B/D
L/D
B/D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B/D
1. Tàu
tự hành và không tự hành chở hàng khô trong khoang
25
4,0
27
5,0
28
5,0
2. Tàu
tự hành chở hàng lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
27
5,0
35
6,0
3. Tàu
tự hành và không tự hành chở hàng trên boong; tàu không tự hành chở
hàng lỏng
25
5,0
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
7,0
4. Tàu
khách có lượng chiếm nước
25
4,0
27
5,0
28
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
3,5
18
3,5
20
4,0
6. Tàu
công trình
20
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
22
5,0
7. Tàu
chuyên dụng đặc biệt và tàu có chiều dài đến 20 m
18
3,5
18
3,5
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Kết cấu và quy cách
các phần tử kết cấu thân tàu thép phải thỏa mãn các yêu cầu nêu ở 2.3, 2.4.
Ngoài ra, kết cấu và kích thước kết cấu thân tàu có chiều dài lớn hơn 65
mét còn phải được kiểm tra bằng tính toán theo các yêu cầu nêu ở 2.2 Phần
này. Đối với các loại tàu khác phải thỏa mãn các yêu cầu của Chương 3 và
Chương 9 Phần này. Đối với kết cấu chịu tải trọng cục bộ lớn hơn tải trọng
tính toán theo yêu cầu ở 2.3, 2.4 và Chương 3 đến Chương 8 thì kết cấu đó
phải được gia cường với tải trọng yêu cầu tại 2.2.2-13. Đối với trường hợp bố
trí, quy cách kết cấu khác với yêu cầu nêu trong Quy chuẩn này thì phải
xác định kích thước các phần tử kết cấu thân tàu bằng phương pháp tính
toán độ bền trực tiếp, kể cả độ bền ổn định của kết cấu thân tàu.
6 Với tàu có chiều
dài lớn hơn 65 m mang cấp VR-SB, tàu phải có các tài liệu sau được Đăng
kiểm thẩm định:
(1) Hướng dẫn xếp
hàng trình bày đầy đủ các số liệu sau đây:
(a) Các trạng thái
tải trọng làm cơ sở thiết kế tàu, bao gồm cả giới hạn cho phép của mô men
uốn dọc và lực cắt theo ứng suất cho phép quy định tại mục 1,2,7 của Bảng
2A/2.8.
(b) Kết quả tính
toán của mô men uốn và lực cắt tương ứng với các trạng thái tải trọng.
(c) Giới hạn cho phép
của tải trọng cục bộ được áp dụng đối với nắp miệng hầm hàng, boong, kết
cấu đáy đôi...
(d) Hướng dẫn xếp
hàng có thể được tích hợp chung với Thông báo ổn định của tàu.
(2) Sổ tay chằng buộc
hàng hóa được biên soạn theo hướng dẫn của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO)
tại Thông tư số MSC/Circ.745 đối với tàu chở phương tiện cơ giới đường bộ,
tàu chở công te nơ. Tải trọng tác để tính thiết bị chằng buộc có thể xác
định theo 1.2.2 Phần 12 của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Nếu sử dụng hệ thống
phần mềm tính toán kết cấu được lập trình dựa trên việc sử dụng phương
pháp phần tử hữu hạn, để thực hiện việc tính toán trực tiếp theo -5 cần
phải trình Đăng kiểm các tài liệu sau:
(1) Tên gọi sản phẩm
chương trình được sử dụng với số nhận dạng của phiên bản;
(2) Các kết quả
tính toán xuất ra từ chương trình được sử dụng;
(3) Loại phần tử được
sử dụng và tính chất của chúng, tính chất của vật liệu và điều kiện biên
áp dụng cho giới hạn mô hình thân tàu hoặc các phần tử kết cấu của nó;
(4) Phương pháp
tính tải trọng xác định uốn chung thân tàu và biến dạng cục bộ các phần
tử kết cấu thân tàu;
(5) Trị số và hướng
tác động của lực (rải đều, tập trung, quán tính);
(6) Kết quả tính
toán ứng suất và kết quả kiểm tra độ ổn định các phần tử kết cấu thân tàu;
(7) Kết quả xác định
của giới hạn mô hình thân tàu hoặc phần tử kết cấu của nó, với mức ứng
suất sinh ra được tạo nên từ hơn 97% ứng suất nguy hiểm được nêu tại 2.2.6.
8 Từ kết quả xem xét
các tài liệu nêu ở -7, Đăng kiểm có thể yêu cầu thực hiện các tính toán
bổ sung với các thông số thay đổi nêu ở -7(3) hoặc với kích thước mạng phần
tử hữu hạn thay đổi ở vùng giới hạn mô hình thân tàu được nêu ở -7(7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 2 YÊU CẦU ĐỐI
VỚI KẾT CẤU THÂN TÀU THÉP
2.1
Quy định chung
2.1.1 Phạm vi áp
dụng
1 Chương này quy định
độ bền và kích thước kết cấu của thân tàu bằng thép hàn thuộc phạm vi điều
chỉnh được quy định tại 1.1 Chương 1 Mục I của Quy chuẩn này.
2 Chương này được áp
dụng cho các tàu thuộc các cấp, hoạt động ở những vùng nước có chiều cao
sóng tính toán nêu tại Bảng 2A/1.1 Chương 1 Phần này.
3 Các tỷ số kích
thước chính L/D và B/D của thân tàu thép được quy định tại Bảng 2A/1.3 Chương
1 Phần này.
2.1.2 Vật liệu
1 Thép làm kết cấu
thân tàu, quy định trong Chương này là thép có giới hạn chảy từ 235 MPa
đến 395 MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Vật liệu chế tạo các
chi tiết kết cấu thân tàu áp dụng theo Phần 6A của Quy chuẩn.
2.2
Tính sức bền và ổn định kết cấu thân tàu
2.2.1
Các tải trọng tính toán trong uốn chung của thân tàu
1 Mô men uốn Msw và lực cắt Nsw trên nước tĩnh phải
tính bằng cách tích phân đường cong tải trọng với ít nhất 21 tọa độ cách
đều nhau của các phương án tải trọng tính toán, phụ thuộc vào từng loại
tàu. Với các tàu có kiểu và công dụng đặc biệt, cần xem xét các phương
án tải trọng bất lợi nhất có thể xảy ra.
2 Các phương án tải
trọng tính toán được lấy theo các trạng thái tải trọng tiêu chuẩn quy định
trong Phần 7 của Quy chuẩn.
3 Các phương án tải
trọng tính toán có thể được tăng lên hoặc giảm xuống tùy thuộc vào đặc
điểm kết cấu và điều kiện khai thác của tàu và phải được Đăng kiểm chấp
thuận.
Đối với tàu có
chuyên dụng đặc biệt, cơ quan thiết kế phải xuất phát từ đặc điểm kết cấu
và công dụng của tàu để quy định các phương án tải trọng tính toán và
phải được Đăng kiểm chấp thuận.
4 Mô men uốn bổ sung
trên sóng ở đoạn giữa tàu, kN.m, được tính theo công thức:
Maw = ± (kpMw + Msl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mw - mô men uốn tạo nên
bởi tác động trực tiếp của sóng (mô men uốn trên sóng), kN.m;
kp - hệ số ảnh hưởng
của dao động sóng;
Msl - mô men uốn tạo nên
do va đập của sóng vào vùng đuôi tàu (mô men uốn va đập), kN.m.
(1) Mô men uốn trên
sóng Mw, kN.m, được xác
định theo công thức sau:

Trong đó:
h - chiều cao sóng
tính toán quy đổi xác định theo Bảng 2A/1.1, m;
ε - hệ số xác định
theo Bảng 2A/2.1;
Các hệ số
, kT, kB được xác định theo
các công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CB - hệ số béo thể tích
chiếm nước;
η - hệ số lấy theo
Bảng 2A/2.1;
exp - hàm số mũ của
cơ số e.
Các hệ số nêu trên
cũng có thể xác định theo Bảng 2A/2.2 đến Bảng 2A/2.4, trong đó trị số a và
b được tính theo công thức sau:

Các trị số L, B, d
và CB
cần xác
định theo chiều chìm của tàu tương ứng với trường hợp tính toán tải trọng
theo mô men uốn trên nước tĩnh Msw.
Bảng 2A/2.1 - Giá trị của các thông số để xác
định các thành phần của mô men uốn bổ sung trên sóng
Vùng
ε
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ωmid, s-1
v1, m/s
SB
0,920
1,000
1,11
5,42
SI
0,805
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,46
4,14
SII
0,848
0,874
1,88
3,21
SIII
0,874
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,68
2,26
Bảng 2A/2.2 - Giá trị của hệ số
phụ thuộc vào hệ số béo
thể tích chiếm nước
CB
0,55
0,60
0,65
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
0,85
0,90
0,95
1,00

0,487
0,527
0,571
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,670
0,726
0,787
0,852
0,923
1,000
Bảng 2A/2.3 - Giá trị của hệ số kT phụ thuộc vào vùng
hoạt động và thông số a
Vùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,5
1,0
1,5
2,0
2,5
3,0
3,5
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SB
1,000
0,939
0,881
0,827
0,776
0,729
0,684
0,642
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,566
SI
1,000
0,897
0,805
0,722
0,647
0,581
0,521
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,419
0,376
SII
1,000
0,834
0,696
0,581
0,485
0,404
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,281
0,235
0,196
SIII
1,000
0,696
0,485
0,337
0,235
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,114
0,079
0,055
0,038
Bảng 2A/2.4 - Giá trị hệ số kB phụ thuộc vào vùng
hoạt động và thông số b
Vùng
b (m)
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
12,0
15,0
18,0
21,0
24,0
27,0
30,0
SB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,832
0,762
0,700
0,646
0,597
0,553
0,514
0,479
0,448
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,853
0,735
0,638
0,559
0,493
0,439
0,393
0,355
0,323
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SII
0,771
0,610
0,493
0,408
0,344
0,295
0,257
0,227
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,183
SIII
0,610
0,408
0,295
0,227
0,183
0,153
0,131
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,102
0,092
Hệ số kp được tính theo công
thức sau:

Trong đó:

kμ = 0,0612(1 - 0,047σ -
0,0077σ2)
(Hệ số kμ không được lấy nhỏ
hơn 0)
Giá trị ωmid được xác định theo
Bảng 2A/2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số kv được tính theo công
thức sau:
kv = 1 − 19,9h/L + 143(h/L)2
ks = 123.104 - đối với tàu hàng;
ks = 117.104 - đối với tàu
khách;
ks = 104.104 - đối với tàu kéo
và tàu đẩy;
I - mô men quán
tính tiết diện ngang thân tàu ở lần gần đúng thứ nhất, m4;
∆ - lượng chiếm nước
trọng lượng của tàu ứng với phương án tính toán tải trọng, kN.
ψ - hệ số xác định
theo các công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Mô men uốn va đập
được xác định theo công thức sau, kN.m:
Msl = kslφ1∆L
Trong đó:

df - chiều chìm mũi ứng
với phương án tải trọng tính toán, m;
- chiều chìm giới hạn mũi, m,
tính theo công thức sau:

φo - hệ số, xác định
theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trị số v1 được lấy theo Bảng
2A/2.1.
Giá trị của mô men
uốn bổ sung trên sóng được lấy không đổi trên suốt đoạn 0,5L ở vùng giữa
tàu và được giảm dần tuyến tính về 0 tại phần mút tàu (xem Hình 2A/2.1).
Với các tàu hoạt động ở vùng SB và SI, có thể cho phép sai số với biểu đồ
Maw (xem Hình 2A/2.1),
trong đó giới hạn đoạn không đổi của biểu đồ cần cách sườn giữa tàu về phía
mũi và đuôi một đoạn không nhỏ hơn 0,15L.

Hình 2A/2.1 - Biểu đồ mô men uốn và lực cắt
bổ sung trên sóng
5 Trị số lớn nhất của
lực cắt bổ sung trên sóng Naw được
xác định theo công thức sau, kN:
Naw = 4Maw/L
Biểu đồ lực cắt bổ
sung trên sóng cần được lấy theo Hình 2A/2.1.
6 Giá trị tính toán
của mô men uốn tại mỗi mặt cắt đang xét trong trường hợp tàu uốn vồng lên và
uốn võng xuống cần được tính bằng tổng đại số của mô men uốn trên nước tĩnh
và mô men uốn bổ sung trên sóng tại mặt cắt đó, kN.m:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Giá trị tính toán
của lực cắt với trường hợp uốn vồng lên và uốn võng xuống tại mặt cắt tính
toán thân tàu cần được tính bằng tổng giá trị tuyệt đối của lực cắt trên
nước tĩnh và lực cắt bổ sung trên sóng tại mặt cắt đó, kN:
Nc = |Nsw| + |Naw|
8 Mô men uốn tính
toán lớn nhất và lực cắt cần được xác định theo chỉ dẫn ở 2.2.1-6 và
2.2.1-7 với các phương án tính toán tải trọng theo 2.2.1-2.
9 Với trường hợp tính
toán theo 2.2.1-2, nếu không cho phép việc xếp dỡ hàng hóa trong điều kiện
sóng, thì giá trị Maw và Naw trong các công thức
ở 2.2.1-6 và 2.2.1-7 không được lấy nhỏ hơn 0,7 giá trị tương ứng được xác
định theo 2.2.1-4 và 2.2.1-5 đối với tàu hoạt động ở vùng SII và SIII. Nếu
cho phép thực hiện việc xếp dỡ hàng hóa trong vùng nước không được bảo vệ,
thì Maw
và Naw được xác định ở
2.2.1-4(1) và 2.2.1-5 đối với tàu hoạt động ở vùng có vùng nước không được
bảo vệ này.
Giá trị Msw và Nsw trong quá trình xếp
và dỡ hàng cần được tính với việc phân bố hàng theo chiều dài tàu theo
2.2.1-1.
2.2.2
Tải trọng tính toán sức bền cục bộ
1 Phải tính các
phương án tải trọng sau đây:
(1) Tàu đủ hàng;
(2) Tàu không hàng
hoặc chạy dằn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Tải trọng tính toán
cục bộ p, kPa, là áp suất mà giá trị được lấy bằng trị số lớn nhất trong
các trị số xác định từ 2.2.2-4 đến 2.2.2-14, trong đó:
Dm - chiều cao mạn tàu
tại tiết diện đang được xét, m;
dh - chiều chìm của tàu
đủ tải tại tiết diện đang được xét, m;
dk - chiều chìm của tàu
không tải tại tiết diện đang được xét, m;
dd - chiều chìm của tàu
chạy dằn tại tiết diện đang được xét, m;
hk - chiều cao của két
nước dằn, tính từ đáy két đến miệng ống thông khí, m;
ht - chiều cao của
thành quây miệng dãn nở của tàu hàng lỏng, tính từ đường cơ bản của tàu,
m;
hcn - chiều cao cột nước,
m, được lấy tương ứng với áp suất tính toán của van thở;
r - nửa chiều cao
sóng tính toán, được lấy theo Bảng 2A/1.1, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hhd - chiều cao khoang
hàng tại tiết diện đang xét, tính từ mặt phẳng cơ bản, m;
pu - áp lực hàng, có
tính đến sự phân bố không đều của chúng theo 2.2.2-4, kPa;
γcr - trọng lượng riêng của
hàng rời hoặc hàng lỏng, kN/m3;
hd - chiều cao đáy đôi,
m.
4 Áp lực hàng pu có tính đến sự
phân bố không đều của hàng được tính theo công thức sau, kPa:
(1) Đối với hàng
khô:
pu = kupcr
trong đó ku - hệ số độ không đều
của áp lực hàng, được lấy bằng 1,25 trong tính toán kết cấu khỏe và bằng
1,5 trong tính toán kết cấu thường và tấm (ngoại trừ các tàu chở hàng
rời xếp hàng theo đống dàn đều hoặc đống có ngọn).
(2) Đối với tàu
hàng lỏng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó ∆pu - lượng điều chỉnh
áp suất hàng hóa cho phép có tính đến sự không đồng đều của hàng được
quy định trong bản hướng dẫn xếp và dỡ hàng;
(3) Khi tính kết cấu
thường và tấm của tàu hàng khô chở xô hàng rời xếp đống có ngọn:

Trong đó:
Hhl
-
chiều
cao của ngọn đống hàng, m, được xác định theo khối lượng hàng trong đống
tăng thêm 10% để tính độ không đồng đều của việc xếp hàng (chiều cao này
được lấy tăng thêm 15% đối với tàu chở xô hàng nặng xếp cục bộ);
θ
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
-
chiều
cao điều chỉnh của đống hàng, m, được xác định theo công thức:

trong đó, Lhl,
Bhl
- chiều
dài và chiều rộng tương ứng của phần tấm tôn nằm dưới một đống hàng, m.
Nếu kết quả tính
toán cho h < 0 thì lấy h = 0.
(4) Khi tính kết cấu
thường và tấm của tàu hàng khô chở xô hàng rời xếp đống dàn đều:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hst
-
chiều
cao phần hình chữ nhật của mặt cắt ngang của đống hàng, m;
Hst
-
chiều
cao toàn bộ của đống hàng, được xác định theo khối lượng hàng trên đơn vị
chiều dài đống tăng thêm 10% để tính độ không đồng đều của việc xếp hàng
(chiều cao này được lấy tăng thêm 15% đối với tàu chở xô hàng nặng xếp
cục bộ).
(5) Khi tính kết cấu
khỏe của tàu hàng khô chở xô hàng rời xếp đống có ngọn, áp lực hàng
được coi là phân bố không đồng đều theo diện tích tấm.
Áp lực hàng không
đổi và bằng áp lực pu, được xác định ở 2.2.2-4(3) ở phần bên
trong hình tròn có tâm là tâm của đống hàng với bán kính như sau:
r1 = (0,12 + 0,39θ)R1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1 - bán kính phần
hình nón (côn) của đống, được xác định theo công thức, m:
R1 = (Hhl - h)ctgθ
Bên trong vòng r1 ≤ rM ≤ R1, áp
lực thay đổi dọc theo bán kính theo quy luật tuyến tính

Trong đó:
rM - khoảng cách từ
điểm M, tại đó áp lực pM được tính đến tâm của đống hàng, m;
pc - thông số có giá
trị bằng:
pc = γcrh
Áp lực hàng tại
các điểm M có bán kính rM > R1 được lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Khi tính toán
kết cấu khỏe của tàu hàng khô chở xô hàng rời xếp đống dàn đều, áp lực
hàng cần được coi là phân bố đều theo chiều dài đống hàng và phân bố không
đều theo chiều ngang đống hàng. Ở phần giữa tấm dưới đống hàng, áp lực cần
được coi là không đổi và bằng áp lực pu xác định ở 2.2.2-4(4).
Phần giữa được hiểu
là khu vực, trong đó:
yM ≤ (0,037 + 0,165θ)Bst
Bst -chiều rộng đống, m;
yM - khoảng cách từ
trục dọc của đống hàng đến điểm được xác định áp lực lên tấm dưới đống
hàng, m.
Hướng về phía mép
của đống, áp lực hàng cần được coi là phân bố theo hướng ngang và theo quy
luật tuyến tính.

(7) Khi tính toán
kết cấu khỏe của tàu hàng khô chở xô hàng rời xếp đống có ngọn, áp lực
hàng cho phép được coi là phân bố đều theo diện tích tấm nếu chiều rộng đống
hàng không nhỏ hơn chiều rộng phễu rót hàng. Trong trường hợp này cần sử
dụng công thức nêu ở 2.2.2-4(1), trong đó hệ số không đồng đều ku được xác định như
sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

nbm - số dầm theo hướng
chính (dầm ngang) đi qua 1 đống hàng;
ncross - số mối liên kết
giao nhau (dầm dọc) trong dàn;
Ibm, Icross - mô men quán tính
tiết diện mặt cắt ngang đối với trục trung hoà tương ứng với dầm hướng
chính ngang và mối liên kết (dầm dọc);
h - chiều cao quy
đổi, được tính theo 2.2.2-4(3).
Hệ số không đồng đều
phải được lấy không nhỏ hơn 1,25.
(8) Khi tính toán
kết cấu khỏe của tàu hàng khô chở xô hàng rời xếp đống dàn đều, áp lực
hàng được phép coi là phân bố đều theo diện tích tấm nếu chiều rộng đống
không nhỏ hơn chiều rộng phễu rót hàng. Trong trường hợp này, cần sử dụng
công thức nêu ở 2.2.2-4(1) trong đó hệ số không đồng đều ku được xác định như
sau:

trong đó: hst - chiều cao phần hình
chữ nhật mặt cắt ngang của đống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Tải trọng tính toán
ở vùng mũi của tàu được coi là phân bố đều (theo hình chữ nhật) đối với
đáy và theo hình tam giác hoặc hình thang theo chiều cao mạn. Đối với đáy
được lấy bằng, kPa:
(1) Với vùng mũi có
dạng nêm
p = 9,81(dh + 2r)
(2) Với vùng mũi có
dạng thìa
p = 9,81(dh + 2,5r)
(3) Với vùng mũi có
dạng giày trượt băng
p = 9,81(dh + 3r)
6 Tải trọng tính toán
ở vùng đuôi của tàu được coi là phân bố đều theo chỉ dẫn ở 2.2.2-5 và đối
với đáy được lấy bằng, kPa:
p = 9,81(dh + r)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p = 9,81(hk - dd + r)
nhưng không lớn hơn
p = 9,81hk
8 Tải trọng tính toán
lên đáy ngoài và đáy trong, trừ vùng mũi và đuôi tàu, được xác định
theo công thức, kPa:
(1) Đối với cơ cấu
thường và tấm đáy của tất cả các khoang không chịu áp lực của hàng hoặc
dằn:
(a) Tàu có hàng: p =
9,81(dh
+ r)
(b) Tàu không: p =
9,81(dk
+ r)
(c) Tàu có dằn: p =
9,81(dd
+ r)
(2) Đối với cơ cấu
khỏe:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p = pu - 9,81(dh - r)
(b) Các khoang không
chịu áp lực của hàng (tàu chở hàng trên boong, buồng máy, buồng ở của
tàu khách và tàu kéo/ đẩy,…):
p = 9,81(dh + r)
(c) Đối với trạng
thái tàu không, có dằn trong đáy đôi:
p = 9,81(dd + r - hd),
trong đó hd - chiều cao đáy đôi,
m.
(d) Đối với trạng
thái tàu không, có dằn ở ngoài đáy đôi:
p = 9,81(dd + r)
(e) Đối với trạng
thái tàu không và không có dằn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Đối với cơ cấu
thường và tấm đáy vùng khoang hàng của tàu hàng lỏng khi có hàng:
(a) Trường hợp tàu
không có đáy đôi, khoang đầy hàng:
p = γcr (Hhd + hst) -
9,81(dh
- hcn - r)
(b) Trường hợp tàu
không có đáy đôi, khoang không đầy hàng:
p = pu - 9,81(dh - r - hcn)
Nếu tàu có đáy đôi
thì áp lực đáy được xác định theo công thức ở 2.2.2-8(2)(b)
Trạng thái tàu
không nhưng có dằn ở trong đáy đôi, tải trọng tính toán cho đáy được xác
định theo 2.2.2-7; trạng thái tàu không nhưng có dằn ở ngoài đáy đôi được
tính theo 2.2.2-8(2)(d); trạng thái tàu không và không có dằn được tính
theo 2.2.2-8(2)(e).
(4) Đối với cơ cấu
thường và tấm đáy trong của tàu hàng khô:
(a) Ở trạng thái đầy
hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Ở trạng thái
tàu không, có dằn trong đáy đôi
p = 9,81(hk - hd),
trong đó hd được lấy theo
2.2.2-8(2).
(5) Đối với cơ cấu
thường và tấm đáy trong của tàu hàng lỏng ở trạng thái có hàng:
(a) Trường hợp khoang
đầy hàng:
p = γcr (Hhd - hd + hst) +
9,81hcn
(b) Trường hợp
khoang không đầy hàng:
p = pu + 9,81hcn
(c) Đối với tính
toán cơ cấu khỏe vùng khoang hàng của tàu hàng lỏng ở trạng thái có
hàng, tải trọng tính cho đáy được tính theo 2.2.2-8(3)(a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Tải trọng tác
dụng lên mạn trong và mạn ngoài (tính ở mức đáy) của tàu có mạn kép
(trừ vùng mút mũi và mút đuôi) được lấy như sau:
(a) Đối với tất cả các
tàu, trừ khu vực két dằn và khu vực két hàng của tàu hàng lỏng, tính
theo 2.2.2-8(2)(b).
(b) Ở khu vực két
hàng của tàu hàng lỏng, tính theo 2.2.2-8(3)(a) hoặc 2.2.2-8(3)(b).
(c) Ở khu vực két
dằn, tính theo 2.2.2-7.
(2) Áp lực tác dụng
lên mạn trong của tàu có mạn kép và đáy đôi ở mức đáy đôi được lấy như
sau, kPa:
(a) Với tàu hàng
lỏng, tính theo 2.2.2-8(5)(a) hoặc 2.2.2-8(5)(b)
(b) Với tàu hàng
khô
p = 9,81(Dm - hd)
(c) Với tàu có dằn
trong mạn kép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhưng không được nhỏ
hơn giá trị tính theo b).
10 Tải trọng tính toán
lên vách chịu lực kín nước của tàu được coi là phân bố theo quy luật hình
tam giác hoặc hình thang và bằng ở mức đáy, kPa:
(1) Đối với các
vách của tàu khách, vách khoang mũi của tất cả các tàu thuộc các cấp và
vách khoang đuôi của tàu đẩy thuộc các cấp:
p = 9,81Dm
(2) Đối với các
vách phân chia các khoang hoặc các két của tất cả các tàu thuộc các cấp
(trừ các vách khoang hàng của tàu hàng lỏng):
p = pu
trong đó pu được lấy theo
2.2.2-4;
(3) Đối với các
vách còn lại của tất cả các tàu thuộc các cấp:
p = 5,9Dm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11 Tải trọng tính toán
lên dàn boong được lấy như sau, kPa:
(1) Đối với boong
chở hàng của tàu hàng khô
p = pu, trong đó pu được lấy theo
2.2.2-4;
(2) Đối với boong ở
khu vực khoang hàng của tàu hàng lỏng
p = 9,81(hst + hcn)
(3) Đối với các phần
boong hở không dùng để chở hàng của tất cả các tàu, trừ tàu hàng lỏng:
p = 5
(4) Đối với các phần
boong kín của thân tàu, thượng tầng và lầu lái dành cho hành khách và
bố trí thuyền viên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Đối với boong
trên của thượng tầng và lầu lái, nơi không dành cho hành khách đến và
không dùng để xếp hàng:
p = 1
12 Tải trọng khi thử
kín nước và kín khí thân tàu phải được lấy trên cơ sở sơ đồ thử đã được
thông qua.
Tải trọng cục bộ
trong quá trình xếp và dỡ hàng phải được xác định phù hợp với 2.2.2-4 đến
2.2.2-9, trong đó sử dụng các chiều chìm tại tiết diện đang xét trong giai
đoạn cụ thể của quá trình làm hàng, thay cho dd, dk và db,
mức chất lỏng trong các két dằn hoặc két hàng đối với trạng thái chất tải
của tàu thay tương ứng cho Dm, hk và Hhd.
Trong đó nửa chiều cao
sóng tính toán được lấy bằng 0,2 m nếu không cho phép việc làm hàng trong
điều kiện sóng. Nếu cho phép làm hàng trong khu vực nước không được bảo vệ
thì nửa chiều cao sóng tính toán được lấy theo Bảng 2A/1.1 cho tàu khai
thác ở vùng có khu vực nước làm hàng đó. Việc tính toán giới hạn bổ
sung ảnh hưởng của sóng theo nửa chiều cao sóng tính toán phải được thực
hiện theo phương pháp được Đăng kiểm công nhận.
13 Tùy thuộc vào đặc
điểm kết cấu của tàu, các tổ hợp tải trọng cục bộ khác gây nên ứng suất
cục bộ lớn nhất cũng cần được tính đến.
14 Khi chở ô tô và
phương tiện có bánh khác (loại bánh hơi) cũng như khi sử dụng xe xếp dỡ
hàng, áp suất bánh xe cần được coi là phân bố đều theo vết của nó và bằng
áp suất trong lốp. Vết của một bánh xe ô tô cần được coi là hình chữ nhật
có các cạnh l1
và l2 (cạnh l1 theo hướng chiều rộng
của bánh xe). Kích thước các cạnh được lấy bằng, cm:
Đối với lốp có bố
chéo:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l1 = 0,7btr
l2 = 10KdQ/(ptrl1)
Trong đó:
ptr - áp suất trong lốp,
MPa;
Q - tải trọng lên
lốp, kN;
btr - chiều rộng lốp, cm;
dtr - đường kính lốp,
cm;
Kd - hệ số động, lấy Kd = 1 cho trường hợp sử
dụng xe xếp dỡ hàng và Kd = 1,1 cho trường hợp chở ô tô.
Nếu trong giai đoạn
thiết kế chưa rõ loại lốp nào sẽ được sử dụng làm bánh xe của phương tiện
thì cần lấy trị số l1 và l2 cho bánh xe có diện
tích vết nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3
Tính toán sức bền chung
1 Phải kiểm tra mô đun
chống uốn tiết diện giữa thân tàu do uốn chung trong hai trường hợp:
(1) Tàu uốn vồng lên
(đáy bị nén, boong bị kéo);
(2) Tàu uốn võng
xuống (đáy bị kéo, boong bị nén).
Nếu thấy cần thiết
thì phải tính những tiết diện thân tàu mà ở đó có thể phát sinh ứng
suất lớn, ví dụ như ở các tiết diện yếu nhất vùng giữa tàu, nơi kết thúc
các cơ cấu dọc chính, ở các tiết diện nơi chuyển tiếp từ hệ thống kết cấu
kiểu này sang kiểu khác, hoặc trong trường hợp thay đổi vật liệu thân tàu.
2 Điều kiện để được
tham gia vào uốn chung của thanh tương đương được giải quyết theo những nguyên
tắc sau:
(1) Các kết cấu dọc
tại vùng tiết diện đang xét, được tính vào thanh tương đương nếu chúng liên
tục, tính từ tiết diện đang được xét kéo dài trên một đoạn lớn hơn 2 lần
chiều cao mạn với điều kiện sự liên kết của chúng với thân tàu được xem là
tham gia vào uốn chung;
(2) Nếu ở đoạn liên
tục của boong, chiều rộng b0 của
lỗ khoét nhỏ hơn 0,05 chiều rộng B1 của boong tại chỗ có lỗ khoét đó thì không
cần xét đến lỗ khoét đó trong tính toán mô đun chống uốn tiết diện ngang
thân tàu. Nếu chiều rộng b0 của lỗ khoét bằng hoặc lớn hơn 0,05B1 thì những kết cấu dọc
ở phần boong từ phần mép dọc lỗ khoét đến mạn tàu được tham gia vào thanh
tương đương. Còn ở ngoài lỗ khoét thì một phần các kết cấu dọc boong giữa
hai đường mép dọc lỗ khoét không được tham gia vào thanh tương đương;
(Phần gạch ở Hình
2A/2.2 không được tham gia vào thanh tương đương).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Thượng tầng (lầu)
một tầng hoặc tầng 1 của thượng tầng đặt trên boong chính được tham gia vào
thanh tương đương theo nếu chúng tựa lên 3 vách ngang;
(5) Thành quầy hàng
của tàu chở hàng trên boong, con chạch chống va không được tham gia vào
thanh tương đương.
Biện pháp loại trừ
sự tham gia của các kết cấu này phải sao cho không được gây hiện tượng tập
trung ứng suất.
3 Đối với tàu nhỏ hơn
65 mét và không thỏa mãn quy định 3.1.2, việc tính ứng suất pháp ở các
kết cấu của thanh tương đương phải theo phương pháp đúng dần, có điều chỉnh
các tấm mềm của tấm vỏ, tấm đáy trên, tấm sàn, tấm boong và tấm vách dọc.
Lần gần đúng cuối cùng phải là lần mà hiệu số giữa các ứng suất pháp ở
mỗi mép biên của thanh tương đương với lần tính áp trước không được vượt quá
5%. Không cần điều chỉnh phần tấm kề với mỗi bên của kết cấu dọc và có chiều
rộng bằng 0,25 cạnh ngắn a của khung đế (phần gạch chéo ở các Hình 2A/2.5).
4 Trong hệ thống kết
cấu dọc, hệ số điều chỉnh φ của tấm bị nén được tính theo công thức:
φ = σcrt / |σhc|
Trong đó:
σcrt - ứng suất tới hạn
của tấm bị nén được tính theo 2.2.7-4, MPa ;
|σhc| - giá trị tuyệt đối
của ứng suất nén tại các liên kết cứng ở mức trọng tâm của tấm, có được
từ việc tính toán dầm tương đương (uốn chung) theo cách gần đúng tương
ứng, MPa .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong hệ thống kết
cấu dọc không cần điều chỉnh tấm bị kéo.
5 Đối với hệ thống kết
cấu ngang, hệ số giảm của tấm được cho ở Bảng 2A/2.5. Có thể xác định các hệ
số đó theo quy định của cơ học đóng tàu. Trong đó, tải trọng cục bộ ngang
lên tấm được cho theo chỉ dẫn ở 2.2.2-4 đến 2.2.2-13, độ võng ho cần được lấy không
nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau, m:

Trong đó:
a - chiều dài cạnh
ngắn của tấm, m;
t - chiều dày tấm,
m.
Bảng 2A/2.5 - Hệ số điều chỉnh đối với tấm
ngang
Loại biến dạng
Hệ số giảm φ ứng với chiều dày tấm (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
8
12
Kéo
0,07
0,18
0,33
0,56
Nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,12
0,28
Đối với các tấm của
boong chở hàng và đáy đôi của tàu để xếp dỡ hàng bằng gầu ngoạm, độ võng
ho tính theo công thức
trên cần được tăng lên 2 lần; độ võng ban đầu cần được coi là có hình
cosinxoit, còn dầm thanh - được coi là được ngàm cứng, không phụ thuộc vào
việc tải trọng ngang có tác động lên tấm hay không. Hệ số giảm φ khi nén
không được lớn hơn trị số tính theo công thức sau:

Trong đó:
|σhc| - xem 2.2.3-4;
a - chiều dài cạnh
ngắn của tấm, m;
b - chiều dài cạnh
dài của tấm, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Ứng suất pháp,
MPa
σl = 10-3Mczi / I
(2) Ứng suất tiếp tại
trục trung hòa của dầm tương đương, MPa:

Trong đó:
Mc - mô men uốn tính
toán lớn nhất ở tiết diện ngang, kN.m;
I - mô men quán
tính tiết diện ngang của dầm tương đương, m4;
zi - khoảng cách từ cơ
cấu i đến trục trung hoà của dầm tương đương (có dấu “+” khi cao hơn trục
trung hoà và có dấu “-” khi thấp hơn trục trung hoà), m;
Nc - lực cắt tính
toán lớn nhất ở tiết diện ngang, kN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∑t - tổng chiều dày
tấm mạn và tấm vách dọc tại trục trung hoà của dầm tương đương, m.

Hình 2A/2.2 - Thành phần kết cấu không tham
gia vào uốn chung

Hình 2A/2.3 - Thành phần kết cấu không tham
gia vào uốn chung

Hình 2A/2.4 - Điều chỉnh tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2A/2.5 - Điều chỉnh tấm
2.2.4
Tính toán sức bền cục bộ
1 Trong tính toán
sức bền cục bộ phải tuân theo những quy định sau:
(1) Các kết cấu khỏe
(đà ngang, sườn khỏe, xà ngang khỏe) phải được coi tương ứng là các đế
cứng của dầm dọc đáy, sống mạn, nẹp dọc, sống boong, xà dọc;
Sống đáy, sống mạn,
sống boong phải được coi tương ứng là đế cứng của dầm ngang đáy, sườn
thường, xà ngang thường. Sống đứng, sống nằm của vách phải được coi tương
ứng là các đế cứng của nẹp nằm, nẹp đứng của vách;
(2) Khi giải hệ siêu
tĩnh không cần xét đến sự thay đổi các đặc trưng về độ cứng của tiết diện
của các kết cấu khỏe do các mã gây ra;
(3) Khi tính ứng
suất ở tiết diện đế của dầm phải xét tới sự tham gia của mã bằng cách tính
mô đun chống uốn của tiết diện trong đó có cả tiết diện mã, hoặc phải tính
với trị số mô men uốn ở đầu mã;
(4) Chiều dài nhịp
của các thanh trong khung sườn được lấy theo kích thước bao (chiều cao mạn,
chiều rộng, khoảng cách các vách dọc...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Ứng suất tiếp ở
tấm thành của kết cấu khỏe được tính có loại trừ diện tích mất đi do có
lỗ khoét ở tấm thành.
2 Trong tính toán
khung phải tuân theo những quy định sau đây:
(1) Bỏ qua độ cong
của kết cấu ngang boong và độ cong của cung hông, các thanh của khung được
coi là thẳng. Chiều dài nhịp của thanh phải theo quy định ở 2.2.4-1(4);
(2) Cột chống trong
khung chỉ được coi là cân bằng độ võng của các điểm đặt cột tại nhánh boong
và nhánh đáy. Cột chỉ chịu lực tập trung. Trong tính hệ siêu tĩnh cho phép
bỏ qua biến dạng dọc của cột, bỏ qua ảnh hưởng của độ cứng do mã. Cột chống
có độ cứng xấp xỉ bằng độ cứng của các nhánh khung sườn được coi như một
nhánh khung chịu lực dọc và mô men uốn ở các đầu cột;
(3) Nếu các sống
ngang được đỡ các sống dọc (điều này có thể thấy được trong tính sơ đồ
khung dàn mạn) thì phải xét đến tác dụng đỡ của sống dọc dưới dạng các phản
lực tập trung tác dụng vào sống ngang;
(4) Những khung không
có cột và không chịu tải trọng trên boong thì được coi là khung hở (không
đưa thành phần boong vào khung), sườn được coi là tựa tự do trên đế cứng
tại boong;
(5) Nếu trên các
boong không có tải trọng thì khung nhiều tầng được coi là khung một tầng;
(6) Những dầm ngang
đáy trong phạm vi từng nhịp giữa các sống đáy được coi là dầm chịu tải
trọng của nước từ dưới lên và của hàng từ trên xuống. Nếu những dầm trên và
dầm dưới được liên kết với nhau bằng thanh chống thì được phép giả thiết rằng
độ võng của các dầm tại các đầu thanh chống là bằng nhau.
3 Trong tính toán kết
cấu khung dàn (đáy, boong), hệ số ngàm của các mút dầm chính được xác
định bằng cách tính toán khung sườn. Nếu không giải khung sườn thì hệ số
ngàm của đà ngang tại hông và của xà ngang khỏe tại mạn được tính theo
công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
l - chiều dài nhịp
sườn, m;
B1 - chiều dài nhịp của
xà ngang khỏe hoặc của đà ngang, m;
J - mô men quán
tính của tiết diện xà ngang khỏe hoặc đà ngang, cm4;
i - mô men quán
tính của tiết diện sườn, cm4;
f - hệ số, được lấy
theo Bảng 2A/2.6.
4 Hệ số ngàm của đà
ngang và xà ngang khỏe đối với tàu có vách dọc (hoặc dàn dọc) được lấy
như sau:
Nếu khoảng cách
vách dọc (dàn dọc) lân cận và khoảng cách các vách dọc (dàn dọc)
đến mạn khác nhau
ít hơn 20% thì:
= 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,75 - đối với nhịp dài hơn;
= 1,00 - đối với nhịp ngắn hơn.
5 Hệ số ngàm của các
kết cấu giao nhau trong khung dàn được lấy như sau:
Nếu chiều dài các
khoang kế cận sai khác nhau ít hơn 20% thì:
= 1,0
Nếu chiều dài các
khoang kề cận sai khác nhau nhiều hơn 20% thì:

Trong đó:
q - cường độ tải
trọng tính toán tác dụng lên khung dàn đang được xét, kPa;
q’ - cường độ tải
trọng tính toán tác dụng lên khung dàn kề cận, kPa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l’ - chiều dài của
khung dàn kề cận, m.
6 Nếu sống boong với
sống đáy, xà ngang khỏe với đà ngang được liên kết với nhau bằng cột chống
đặt trong mặt phẳng của sườn khỏe thì có thể tính chúng như là khung dàn
bằng bằng cách xem chúng là một dầm có độ cứng bằng tổng độ cứng và chia
phản lực tại các điểm sống giao nhau theo tỉ lệ độ cứng của sống boong và
sống đáy;
Đối với khung dàn
đáy, phải xác nhận ứng suất tiếp trên bản thành của sống tại gối đỡ.
7 Các cột chống phải
được xem là ngàm đối với khung khỏe.
8 Sườn thường và xà
ngang phải được tính như dầm nhiều nhịp mà các kết cấu khỏe (sống đáy, sống
mạn, sống boong) được coi là ngàm không dịch chuyển
Nếu chân sườn với đà
ngang được liên kết với nhau bằng mã hông thì chân sườn được coi là ngàm.
Đỉnh sườn và đầu xà ngang cũng như chỗ tựa lên thành miệng khoang được coi
là tựa lên đế tự do.
Bảng 2A/2.6 - Hệ số f
Số vách dọc
Tỷ số 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu có hàng
Tàu không
0
-
0,50
0,65
1
Nhỏ hơn 1
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1 trở lên
0,17
Từ 2 trở lên
Nhỏ hơn 1
0,50
1,10
Từ 1 trở lên
0,17
9 Dầm dọc của hệ thống
kết cấu dọc phải được tính theo các yêu cầu bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Dầm dọc của hệ
thống dọc còn phải được tính ổn định kết cấu theo sơ đồ dầm tựa lên đế tự do
ở chỗ gặp kết cấu ngang khỏe;
10 Sống mạn phải được
tính như kết cấu trong khung dàn mạn. Nếu sống mạn ngoài được liên kết với
sống mạn trong thì sống mạn phải được tính như một hệ thanh có thanh chống.
11 Vách được kết cấu
bởi sống đứng và sống nằm, với điều kiện sống nằm đỡ sống đứng thì vách
phải tính như là khung dàn.
Nẹp đứng của vách
phải được tính như dầm một nhịp nếu vách không có sống nằm và phải được
tính như dầm liền nhịp nếu vách có sống nằm;
Nẹp nằm của vách
phải được tính như dầm một nhịp nếu vách không có sống đứng và phải được
tính như dầm một nhịp ngàm cứng ở chỗ gặp sống đứng nếu vách có sống
đứng đặt ở những khoảng cách đều nhau. Nếu sống đứng không được đặt ở
những khoảng cách đều nhau thì hệ số ngàm phải được tính theo -4 ở trên.
12 Trong tính toán sức
bền của tấm chịu áp lực thì tấm được coi là kết cấu ngàm cứng theo cạnh
dài và tấm có độ cứng hữu hạn;
Nếu tỷ số kích thước
cạnh dài trên kích thước cạnh ngắn mà lớn hơn 2 thì tấm được coi là uốn
theo mặt ống và được tính theo sơ đồ dầm dải.
13 Chiều rộng của mép
kèm, cm, được tính như sau:
(1) Với dầm dọc đáy
dưới, dầm dọc đáy trên, dầm dọc boong trong hệ thống kết cấu dọc; với xà
ngang, sườn, đà ngang trong hệ thống kết cấu ngang và với nẹp vách, chiều
rộng mép kèm được lấy bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
a - khoảng cách các
kết cấu cùng loại nói trên, cm. Tuy nhiên c1 không được lớn hơn 50
lần chiều dày của tấm mép kèm.
(2) Với kết cấu khỏe
đặt vuông góc với kết cấu thường (xà ngang khỏe, sườn khỏe, đà ngang trong
hệ thống kết cấu dọc; sống boong, sống mạn, sống đáy trong hệ thống kết cấu
ngang...), chiều rộng của mép kèm được lấy bằng:
c2 = c1 + (b - c1)φ
Trong đó:
c1 - chiều rộng mép kèm
lấy theo 2.2.4-13(1), cm;
b - khoảng cách các
kết cấu khỏe, cm;
φ - hệ số điều chỉnh,
lấy theo Bảng 2A/2.5, phụ thuộc đặc điểm của tấm gắn với kết cấu khỏe đang
được xét.
(3) Với kết cấu khỏe
đặt song song với kết cấu thường (sống boong, sống đáy trong hệ thống kết cấu
dọc; sườn khỏe trong hệ thống kết cấu ngang...) chiều rộng mép kèm được lấy
bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
a - khoảng cách các
kết cấu thường, cm;
b - khoảng cách các
kết cấu khỏe, cm;
t - chiều dày của
tấm mép kèm, cm.
Diện tích tiết diện
mép kèm bao gồm cả diện tích tiết diện tấm mép kèm và diện tích tiết diện
các kết cấu thường gắn vào tấm mép kèm đó;
Trong mọi trường hợp
chiều rộng của mép kèm c3 không được lấy lớn hơn khoảng cách các kết
cấu khỏe (c3
≤ b).
(4) Trong mọi trường
hợp chiều rộng mép kèm không được lấy lớn hơn 1/6 chiều dài nhịp tính toán của
kết cấu đang được xét.
(5) Với những kết cấu
không trực tiếp hàn với tấm tôn mà chỉ được hàn đè lên một hệ kết cấu khác
thì chiều rộng mép kèm được lấy bằng 0.
(6) Trong kết cấu
vách kiểu sóng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với những kết cấu
khỏe đặt vuông góc với gân sóng và không hàn trực tiếp với tôn sóng trên
suốt chiều dài của kết cấu khỏe đó thì chiều rộng của mép kèm được lấy bằng
0.
14 Tải trọng tính toán,
kN, tác dụng lên cột được tính theo công thức:
P = f.p + Php
Trong đó:
f - diện tích phần
boong hoặc sàn mà chiếc cột trực tiếp phải đỡ, kể cả miệng khoang hàng
trong phần boong đó, m2;
p - cường độ tải
trọng tính toán tác dụng lên diện tích f đó, lấy theo 2.2.2-11, kPa;
Php - cường độ tải trọng
tính toán từ các cột ở tầng trên mà theo sơ đồ kết cấu có thể truyền
xuống chiếc cột đang được xét, kN.
Diện tích tiết diện
ngang của cột F, m2, không được nhỏ hơn:
F = 2.10-3P/σcrt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σcrt - ứng suất chảy giới
hạn, MPa, xác định theo 2.2.7-3 theo trị số của ứng suất Ơle.
σE = 2.105 J/l2F
l - chiều dài tính
toán của cột, m;
J - mô men quán tính
nhỏ nhất tiết diện ngang của cột, m4.

Hình 2A/2.6 - Sơ đồ cột chống thanh giằng
15 Diện tích tiết diện
thanh giằng, cm2, không được nhỏ hơn trị số tính theo các công
thức ở 2.2.4-14 phụ thuộc vào tải trọng tính toán Pc và chiều dài quy đổi
l’d:
Tải trọng tính, kN,
được tính theo công thức: 
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k - hệ số được lấy
bằng:
1,0 - đối với các sơ
đồ A và B trong Hình 2A/2.6;
2,0 - đối với sơ đồ C
trong Hình 2A/2.6.
α - Góc giữa các
trục dọc của cột và thanh giằng;
Chiều dài quy đổi l’d được tính theo công
thức:
l’d = k1ld
Trong đó:
ld - chiều dài toàn bộ
của thanh giằng, m;
k1 - hệ số bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6 - đối với sơ đồ C
trong Hình 2A/2.6.
16 Độ bền ngang của tàu
hàng có mạn kép với độ mở lớn của boong được đánh giá qua việc tính toán
dàn đáy khoang hàng cùng với khung sườn mạn kép với giả thiết rằng tất cả
các nút liên kết của các khung này là cố định, mạn ngoài và mạn trong là
các gối đỡ cứng cho đà ngang, phải thỏa mãn điều kiện:

Trong đó:
lhd - chiều dài của
khoang hàng có chiều dài lớn nhất, m;
Bfl - chiều dài đà
ngang, m, (khoảng cách giữa các mạn trong ở vị trí đáy đôi);
d1 - khoảng cách giữa
các đà ngang, m;
km - hệ số ngàm trung
bình của đà ngang:
km = (kfrnfr + khnh)
/ (nfr
+ nh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nh - số đà ngang trong
khoang được bố trí trong mặt phẳng của các vách lửng;
kfr - hệ số ngàm của đầu
đà ngang tại khung:

D - chiều cao mạn, m;
ac - hệ số dịch chuyển,
được tính theo công thức:

Ifl, Id,
Ib
- mô men
quán tính diện tích tiết diện ngang của đà ngang trong khu vực hầm hàng,
đà ngang trong vùng mạn kép và sườn mạn trong có mép kèm, m4;
fd - diện tích tiết
diện ngang bản thành đà ngang trong vùng mạn kép, m2;
bd - chiều rộng mạn kép
ở vị trí boong đáy, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

nhưng không được nhỏ
hơn kfr;
th - chiều dày tôn
vách ở phần dưới của vách lửng, m;
hd - chiều cao đáy đôi,
m;
i1 - mô men quán tính
tương đối của mạn kép khi xoắn co ép, xác định như sau:

bd - chiều rộng mạn kép
tại vị trí boong, m;
i2 - mô men quán tính
tương đối của mạn kép khi xoắn tự do, xác định như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bhs - chiều rộng mạn kép
tại vị trí nửa chiều cao mạn, m.
17 Nếu điều kiện
2.2.4-16 không được thỏa mãn, thì việc tính toán biến dạng liên kết của các
mạn kép và khung giàn đáy trên nước tĩnh đối với tải trọng cục bộ được quy
định trong Quy chuẩn này phải được thực hiện.
18 Đối với tàu có diện
tích các boong hở lớn, khi điều kiện 2.2.4-16 không được thỏa mãn, thì lực
cắt bổ sung trên sóng và mô men uốn bổ sung trên sóng tại các tiết diện đà
ngang tại vị trí mặt phẳng dọc tâm và mạn trong phải được bổ sung vào các
lực và mô men tương ứng đó trên nước tĩnh.
Đối với tàu hoạt
động ở vùng SB và SI, trị số lớn nhất của lực cắt và mô men có thể được
tính theo công thức sau:
Lực cắt tại tiết
diện theo mạn trong, kN:

Mô men uốn tại tiết
diện mạn trong, kNm:

Mô men uốn tại tiết
diện mặt phẳng dọc tâm, kN.m:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
h - chiều cao sóng
quy đổi được xác định theo Bảng 2A/1.1, m;
k - tần số hình dạng
của sóng giả định; được lấy bằng 0,140 (m-1) đối với tàu hoạt động
ở vùng SI và 0,0838 (m-1) đối với tàu hoạt động ở vùng SB;
d - chiều chìm (m)
tại giữa khoang;
B - chiều rộng tàu,
m;

l0 (m) được lấy bằng
chiều dài khoang với lhd
≤ 65 m
và được lấy bằng 65 m với lhd > 65 m;
Bfl, d1,
i1, i2, km - xem 2.2.4-16.
Khi tính mô men uốn,
tác động trong tiết diện đà ngang được đặt trong mặt phẳng khung sườn, cần
lấy k = kfr; còn trong tiết diện đà ngang được đặt trong mặt
phẳng vách lửng k = kh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Độ uốn cong cần
thoả mãn điều kiện sau:
Wr / b ≤ 0,01
trong đó b - cạnh
nhỏ nhất của tấm trong sơ đồ (khoảng cách giữa các nẹp, xem Hình 2A/2.7), m.

Hình 2A/2.7 - Sơ đồ bố trí vết tải trọng trên
boong
(2) Thông số Wr / b được tính theo
công thức sau:

Trong đó:
k1 - hệ số bằng 1,4 với
thép có ReH
= 235
MPa và bằng 1 với thép có độ bền cao hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pk - áp lực của vết
tải trọng (Hình 2A/2.7) bằng áp lực trong lốp, MPa;
py - áp lực gây nên
sự xuất hiện chảy sợi, MPa:

tmin - chiều dày tấm ở
cuối thời hạn hoạt động của tàu mà không có sửa chữa phục hồi, được xác
định theo công thức 2.2.4-19(3), m;
σhc - giá trị tuyệt đối
của ứng suất nén lớn nhất ở các liên kết cứng ở mức tấm: đối với hệ thống
kết cấu ngang - tại mép kèm của sống dọc boong hoặc sống dọc đáy trong uốn
chung thân tàu, đối với hệ thống kết cấu dọc - tại mép kèm của xà ngang hoặc
đà ngang trong uốn dàn; khi tính toán đến tác động của bánh xe ô tô trong
hành trình được tìm thấy với việc tính đến sóng, khi tính toán đến tác
động của bánh xe của xe xếp dỡ hàng - với việc tính đến tải trọng tác động
trong thời gian làm hàng, MPa;
σ0 - ứng suất được lấy
bằng trị số ứng suất nhỏ nhất trong các ứng suất σhc và σb, MPa,
trong đó:

a0 - kích thước của vết
đặt tải trọng dọc theo cạnh dài của tấm, m;
b0 - kích thước của vết
đặt tải trọng dọc theo cạnh ngắn của tấm, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E - mô đun đàn hồi,
MPa;
kσ - hệ số ứng suất
trong tấm, được xác định theo Bảng 2A/2.7.
Bảng 2A/2.7 - Trị của hệ số kσ phụ thuộc vào tỷ số
bo/b và ao/b
bo/b
Trị số kσ với a0
/b, bằng
0,3
0,6
1,2
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
1,056
0,904
0,652
0,492
0,387
0,4
0,896
0,766
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,409
0,316
0,6
0,734
0,630
0,456
0,342
0,266
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,518
0,376
0,284
0,222
1,0
0,494
0,424
0,309
0,233
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước của vết
đặt tải trọng ao và
bo
được lấy
phụ thuộc vào định hướng bánh xe, bằng l1 hoặc l2.
Trị số l1
và l2 được xác định theo
2.2.2-14.
Đối với bánh xe đôi
l1 được thay thế bằng l1*
l1* = l1 + btr + δ
Trong đó: btr - xem 2.2.2-14
Còn áp suất trong
lốp p được thay thế bằng áp suất quy đổi p*
p* = 2p.l1 / l1*
trong đó δ - khoảng
cách giữa các lốp của bánh đôi.
Với bo > b, lấy bo = b. Với p < py độ uốn dư Wr = 0.
Áp dụng công thức
xác định Wr
/ b ở
2.2.4-19(2) nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15 ≤ a0 /b ≤ 2,10;
0,20 ≤ b0 /b ≤ 1,00;
0,11 ≤ 100ReH/Е
≤ 0,17;
0 ≤ 104σhc /Е ≤ 8,0.
(3) Chiều dày tấm ở
cuối thời gian hoạt động của tàu không có sửa chữa phục hồi
tmin = t - ∆t
Trong đó:
t - chiều dày thiết
kế của tấm và không được nhỏ hơn trị số yêu cầu ở 2.4.1-5, m;
∆t - hao mòn trong
thời gian hoạt động, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-thời gian hoạt động của tàu không
có sửa chữa phục hồi, năm.
20 Ở khu vực lỗ khoét
của bản thành cơ cấu khỏe, với lực cắt lớn nhất tác động, cần xác định các
ứng suất sau, MPa:
Ứng suất pháp:

Ứng suất tiếp:

Trong đó:
M - mô men uốn tác
động lên dầm ở tiết diện đi qua giữa lỗ khoét, kN.m;
I - mô men quán
tính trung tâm diện tích tiết diện ngang của dầm ở khu vực lỗ khoét, m4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ndam - lực cắt tác động
lên nẹp của bản thành tại tiết diện đi qua giữa lỗ khoét, kN; lực cắt ở tiết
diện đó cần được coi là phân bố giữa các nẹp của bản thành tỷ lệ thuận với
mô men quán tính diện tích tiết diện ngang của các nẹp;
lcut - chiều dài lỗ
khoét, m;
x - khoảng cách từ
mép trái của lỗ khoét đến tiết diện tính toán, m;
Id - mô men quán tính
của phần diện tích tiết diện ngang của dầm, nằm phía trên hoặc phía dưới lỗ
khoét so với trục trung hòa riêng, m4;
zd - khoảng cách từ
trục trung hòa của nẹp của bản thành đến điểm đang xét, m;
Ncut, Fc - lực cắt, kN, và
diện tích tương ứng của tiết diện ngang của bản thành, m2, tại
tiết diện yếu nhất của dầm.
2.2.5
Cộng ứng suất
1 Ứng suất tính toán
ở các kết cấu thân tàu do uốn chung và do tải trọng cục bộ phải được xác
định phụ thuộc trị số, vị trí và chiều của ngoại lực. Để xác định ứng
suất do một số ngoại lực đồng thời tác dụng thì phải cộng ứng suất do từng
ngoại lực tác dụng theo những nguyên tắc của cơ học kết cấu.
Trong các phương án
kết hợp các ngoại lực có thể xảy ra phải chọn phương án mà trong đó ở
kết cấu thân tàu được kiểm tra, tổng ứng suất có trị số lớn nhất (xét cả về
ứng suất âm và ứng suất dương) làm phương án tính toán kiểm tra kết cấu
đó. Phải lấy tổng ứng suất pháp lớn nhất và tổng ứng suất tiếp lớn nhất
làm ứng suất tính toán. Ứng suất tính toán này không được lớn hơn ứng
suất cho phép ở Bảng 2A/2.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải kiểm tra sức
bền của các kết cấu ngang tham gia vào uốn chung của những thân tàu không
có boong và những tàu có tỷ số B/D lớn hơn trị số quy định ở Bảng 2A/1.3,
theo tổng ứng suất do uốn ngang chung và do tải trọng cục bộ.
3 Đối với những tàu
không chở hàng trên boong thì chỉ cần cộng ứng suất để tính tổng ứng suất
ở các kết cấu đáy, còn ở các kết cấu boong, thì chỉ cần tính ứng suất do
uốn chung. Tuy nhiên nếu ở những tàu này tải trọng tác dụng lên đáy có
thể thông qua cột hoặc các kết cấu tương tự mà truyền lên boong gây uốn kết
cấu boong thì phải tính tổng ứng suất ở kết cấu boong có xét đến tải trọng
truyền này.
Đối với những tàu
chở hàng trên boong, phải tính tổng ứng suất ở các kết cấu boong và ở
kết cấu đáy do uốn chung và do tải trọng cục bộ.
4 Phải tính tổng ứng
suất cho hai trường hợp của mô men uốn: khi tàu uốn vồng lên và võng xuống.
Các ứng suất do tải trọng cục bộ dùng để cộng với ứng suất do uốn chung
tính được với mỗi mô men. Tổng ứng suất do uốn chung và do uốn khung dàn
phải được xác định ở mép ngoài và ở mép trong của kết cấu, ở tiết diện đế
và tiết diện nhịp của khung dàn.
2.2.6
Ứng suất cho phép
1 Trong tính toán
ứng suất do uốn chung và ứng suất do tải trọng cục bộ và ứng suất tổng
thì ứng suất pháp nguy hiểm σo và ứng suất tiếp nguy hiểm
được lấy bằng:

Trong đó:
ReH - giới hạn chảy của
vật liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2 Ứng suất cho phép thể
hiện theo giới hạn chảy được quy định trong Bảng 2A/2.8.
2.2.7
Tính ổn định kết cấu
1 Phải kiểm tra ổn định
các kết cấu sau đây:
(1) Các kết cấu chịu
tác động của ứng suất nén do uốn chung thân tàu:
(a) Dàn boong;
(b) Dàn đáy của tàu
không có đáy trên;
(c) Dầm dọc của
boong, đáy dưới, của đáy trên, mạn và của vách dọc.
(2) Cột (làm việc độc
lập hoặc trong thành phần của dàn) và thanh giằng chịu tác động của ứng suất
nén lớn nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2A/2.8 - Tỷ lệ của ứng suất cho phép đối
với các cơ cấu khác nhau của thân tàu và các đặc tính của ứng suất tính toán
TT
Tên và đặc tính của kết cấu thân tàu
Đặc tính của ứng suất tính toán do tải
trọng
Tỷ lệ của ứng suất cho phép
tính theo ứng suất nguy hiểm
1
Kết cấu
cứng của thanh tương đương chỉ tham gia uốn chung mà không chịu tải trọng
cục bộ (thành dọc liên tục của miệng khoang, kết cấu của boong không chịu
tải…)
Ứng
suất pháp do uốn chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Kết cấu
cứng của thanh tương đương tham gia uốn chung và chịu tải trọng cục bộ
(các cơ cấu đáy của tất cả các tàu, boong chịu tải và thành miệng dọc
liên tục chịu tải của khoang, trừ thành miệng khoang của tàu có mạn kép
hoạt động ở vùng SI và SII)
Ứng
suất pháp do uốn chung
0,60
3
Thành
dọc liên tục và sống boong tàu chở hàng trên nắp khoang và trên boong;
sống đáy của tất cả các tàu
Tổng
ứng suất pháp do uốn chung và uốn dàn,
Ở nhịp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở đế:
0,95
4
Dầm dọc
(nẹp gia cường liên tục)
Tổng
ứng suất pháp do uốn chung và uốn cục bộ,
Ở nhịp:
0,85
Ở đế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Tấm vỏ,
tấm boong trong hệ thống kết cấu ngang
Ứng
suất pháp do tải trọng cục bộ,
Ở nhịp:
0,80
Ở đế:
0,95
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng
suất pháp do tải trọng cục bộ,
Ở nhịp:
0,80
Ở đế:
0,95
7
Cơ cấu
thân tàu chịu tác động của lực cắt trong uốn chung (tấm mạn, vách dọc)
Ứng
suất tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Kết cấu
ngang khỏe: đà ngang, sườn khỏe và xà ngang
Ứng
suất pháp do tải trọng cục bộ,
Ở nhịp:
0,75
Ở đế:
0,85
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng
suất pháp do tải trọng cục bộ,
Ở nhịp:
0,85
Ở đế:
0,95
10
Vách
dọc, vách ngang, vách két:
Ứng
suất pháp do tải trọng cục bộ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sống
vách
Ở nhịp:
Ở đế:
0,85
0,90
Nẹp
vách
Ở nhịp:
Ở đế:
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm
vách
Ở nhịp:
Ở đế:
0,85
0,95
11
Tấm
thành của kết cấu khỏe
Ứng
suất tiếp tại tiết diện liền
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
Ứng
suất tiếp tại khu vực có lỗ khoét
0,80
Chú
thích:
1. Đối
với các cơ cấu ở mục 1 của Bảng, trị số định mức của ứng suất cho phép
theo ứng suất nguy hiểm cần được lấy bằng 0,70 đối với các tàu hoạt động
ở vùng SB và bằng 0,75 đối với các tàu hoạt động ở các khu vực còn
lại.
2.
Trong tính toán sức bền của thân tàu khi nâng từ dưới nước lên (lên đà)
và khi hạ thuỷ, khi thử kín nước và kín khí, cũng như khi khoang tàu bị
ngập, trị số định mức của ứng suất tổng cho phép (do uốn chung và do tải
trọng cục bộ) cần được lấy bằng 0,95 giới hạn chảy của vật liệu làm cơ cấu.
3. Với
những kết cấu làm việc biệt lập (cột chống, thanh giằng), được kiểm tra độ
ổn định, trị số định mức của ứng suất cho phép khi bị nén cần được lấy bằng
0,50 ứng suất giới hạn, và bằng 0,75 ứng suất giới hạn đối với cặp thanh
giằng chéo nhau, nhưng không được lớn hơn 0,50 giới hạn chảy của vật liệu
làm cơ cấu.
4. Trị
số của ứng suất cho phép do tải trọng cục bộ được sử dụng đối với tàu
đang hoạt động.
2 Việc kiểm tra ổn định
kết cấu cần được thực hiện với lưu ý đến việc ứng suất giới hạn (ứng suất
Ơle điều chỉnh) σcrt
không
tuân thủ định luật Húc. Ứng suất giới hạn phụ thuộc vào ứng suất Ơle σE, được tính với giả
thiết rằng vật liệu làm cơ cấu thân tàu tại thời điểm mất ổn định, tuân thủ
định luật Húc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σcrt = σE với σE ≤ 0,6 ReH
σcrt = (1,12 - 0,312 ReH/σE)
ReH
với 0,6
ReH
< σE < 2,6 ReH
σcrt = ReH với σE ≥ 2,6 ReH
Trong đó: ReH - giới hạn chảy của
vật liệu, MPа.
4 Ứng suất giới hạn của
tấm, của hệ thống kết cấu dọc, cần được tính theo công thức, MPa:
σcrt = σE với σE ≤ 0,6 ReH

σcrt = ReH với
σE ≥ 1,6 ReH
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

t - chiều dày tấm,
m;
a - chiều dài mép
ngắn, m;
ReH - giới hạn chảy của
vật liệu, MPа.
5 Ứng suất giới hạn của
tấm, của hệ thống kết cấu ngang, cần được tính theo công thức, MPa:
σcrt = σE
Trong đó:
σE - ứng suất Ơle, MPа:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a - chiều dài cạnh
ngắn của tấm, m;
b - chiều dài cạnh
dài của tấm, m;
6 Ứng suất giới hạn khi
nén khung dàn đáy và boong, cũng như các nẹp gia cường dọc phải không nhỏ
hơn ứng suất chảy giới hạn của vật liệu.
Trong trường hợp hệ
thống kết cấu ngang, độ cứng của đà ngang thường đáy và xà ngang boong
thường không được thấp hơn độ cứng giới hạn. Cho phép hạ thấp ứng suất giới
hạn của khung dàn đáy và boong của hệ thống kế cấu dọc, cũng như của nẹp gia
cường dọc đến trị số thoả mãn điều kiện sau:
σcrt ≥ Kfσcom
σcom - ứng suất nén lớn
nhất ở dàn hoặc nẹp dọc trong uốn chung do tác động của tải trọng tính
toán, MPa;
Kf - hệ số dự trữ ổn
định kết cấu, được xác định theo công thức sau:

Trong đó: ReH - xem 2.2.7-3, MPa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kin = 1,43 đối với tàu
hoạt động ở vùng SB;
Kin = 1,33 đối với tàu
hoạt động ở vùng còn lại.
7 Khi tính ổn định kết
cấu, nẹp gia cường dọc được coi là tựa tự do trên cơ cấu ngang tương ứng
(đà ngang, sườn khoẻ, và xà ngang khỏe). Ứng suất Ơle của nẹp dọc khi bị
nén, MPa, bằng:

Trong đó:
E - mô đun đàn hồi,
MPa;
I - mô men quán
tính diện tích tiết diện ngang của nẹp cùng mép kèm, kích thước của mép kèm
được được quy định ở 2.2.4-13(1), m4;
b - nhịp của nẹp, m;
f - diện tích tiết
diện ngang của nẹp không tính mép kèm, m2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t - chiều dày tấm,
m.
8 Ứng suất tiếp của tôn
mạn và vách dọc trong uốn chung, được xác định theo 2.2.3-6(2), không được
lớn hơn 0,95 lần ứng suất tiếp giới hạn được tính theo công thức, MPa:

Trong đó: ReH - Xem 2.2.7-3.
- ứng suất tiếp Ơle, được xác
định theo công thức, МPа:

Trong đó: k - hệ số
được xác định phụ thuộc vào tỷ số chiều dài các cạnh của tấm b/a (b -
chiều dài cạnh dài, m) theo Bảng 2A/2.9;
t, a - Xem 2.2.7-7.
Bảng 2A/2.9 - Hệ số k phụ thuộc vào tỷ số
b/a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,1
1,2
1,3
1,4
1,6
1,8
2,0
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∞
k
9,34
8,56
8,00
7,60
7,30
6,92
6,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,07
5,86
5,35
2.3
Những quy định chung trong thiết kế kết cấu thân tàu
2.3.1
Quy định chung
1 Trừ khi có quy định
khác, các phần từ kết cấu phải bố trí đủ không gian để kiểm tra và bảo
dưỡng. Các kết cấu thân tàu phải cố gắng đặt trong một mặt phẳng để tạo
thành những khung kín (sống boong, sống đứng vách ngang và sống đáy tạo
thành một khung phẳng kín; xà dọc boong hoặc sàn, nẹp đứng vách ngang
và dầm dọc đáy đơn, đáy đôi hoặc sàn tạo thành một khung phẳng kín; đà
ngang, sườn và xà ngang tạo thành một khung phẳng kín; sống mạn, dầm ngang
vách ngang, dầm ngang vách dọc tạo thành một khung phẳng kín…).
2 Nếu cần phải thay đổi
chiều dày, chiều cao, tiết diện hoặc hình dạng của kết cấu thì sự thay đổi
đó phải được thực hiện dần đều.
Hiệu chiều dày của
hai tấm tôn kề nhau không được lớn hơn 30% chiều dày của tấm dày hơn hoặc
không được lớn hơn 5 mm, lấy trị số nào nhỏ hơn (điều này không áp dụng cho
các tấm tôn tạo thành các rãnh, cũng như các tấm tôn dày hơn ở đầu các
thượng tầng, ở lỗ thả neo, ở dưới các máy…). Phải vát mép tấm dày hơn để
chiều dày của tấm dày chuyển tiếp bằng chiều dày của tấm mỏng và việc đó
phải theo tiêu chuẩn hiện hành.
3 Việc chuyển chiều cao
bản thành của dầm và nẹp gia cường từ cao xuống thấp hoặc ngược lại được
thực hiện với một đoạn chuyển tiếp có chiều dài được khuyến nghị lấy không
nhỏ hơn 5 lần hiệu các chiều cao bản thành của cơ cấu. Cho phép giảm chiều
dài đoạn chuyển tiếp (trừ bản thành của sống đáy và sống boong ở khu vực
giữa tàu) xuống còn bằng 2 lần hiệu các chiều cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phải đảm bảo sự liên
tục của các kết cấu cơ bản của thân tàu đến mức độ tối đa có thể được.
5 Ở một tiết diện ngang
thân tàu không cho phép gián đoạn nhiều hơn 1/3 số lượng kết cấu dọc thường
và không cho phép gián đoạn nhiều hơn 2 kết cấu dọc khỏe của đáy hoặc boong
tàu;
Những tiết diện có
kết cấu dọc gián đoạn, phải cách xa nhau ít nhất là 2 khoảng sườn. Sự chuyển
tiếp từ hệ thống kết cấu dọc sang ngang phải được thực hiện dần dần.
6 Không cho phép kết
thúc các kết cấu dọc tại tiết diện đã bị yếu đi do có lỗ khoét lớn, tại vùng
tập trung ứng suất, ví dụ: tại chỗ lượn tròn của góc lỗ khoét hình chữ nhật,
chỗ kết thúc thượng tầng và thành quây dọc.
7 Tại vùng kết thúc
của boong, của sàn, của đáy trên, của vách dọc phải đặt các tấm mã hoặc
những kết cấu tương đương khác nhằm tránh sự kết thúc đột ngột và giảm tình
trạng tập trung ứng suất (xem Hình 2A/2.8).
8 Mút cuối của nẹp phải
kéo dài tới kết cấu ngang và được gia cường bằng các mã.
Cho phép vát mép đầu
mút các cơ cấu sau:
(1) Nẹp gia cường
chống rung động;
(2) Nẹp gia cường cho
bản thành của kết cấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Nẹp thường vách
dọc ở tàu có hệ thống kết cấu dọc.
Không cho phép vát
mép đầu mút kết cấu khỏe ở gần lỗ khoét không có viền gia cường, kể cả lỗ
khoét cho cơ cấu thường xuyên qua.
9 Kết cấu dọc khỏe phải
được kết thúc tại vách ngang hoặc tại kết cấu ngang khỏe. Ở mặt đối diện
phải đặt mã có chiều dài không nhỏ hơn 1,5 lần chiều cao của cơ cấu đó. Mã
phải được kéo đến cơ cấu ngang gần nhất và hàn với cơ cấu ngang đó, chiều
cao mã bằng chiều cao cơ cấu dọc và giảm dần đến 1/4 chiều cao cơ cấu dọc tại
vị trí hàn với cơ cấu ngang. Chiều dày bản thành mã và kích thước mép bẻ
hoặc mép gắn của mã phải lấy giống như kích thước của cơ cấu kết thúc. Mép bẻ
hoặc mép hàn của mã phải được vát mép (Hình 2A/2.9, a và b). Nếu cơ cấu
khỏe kết thúc chuyển sang cơ cấu thường dọc thì không cần thiết phải kéo dài
mã đến cơ cấu ngang (Hình 2A/2.9, c).
10 Nếu boong, đáy hoặc
sàn được kết cấu theo hệ thống dọc, mạn kết cấu theo hệ thống ngang thì đầu
mút sườn thường phải được liên kết với chiếc dầm dọc gần nhất của boong, đáy
hoặc sàn bằng mã.
Nếu mạn kết cấu theo
hệ thống hỗn hợp thì tại các điểm liên kết của sườn thường với sống mạn hoặc
sàn phải đặt mã trong mặt phẳng sườn.
Nếu mạn kết cấu theo
hệ thống hỗn hợp hoặc hệ thống dọc, thì giữa các sườn khỏe, tại vị trí hông
và chỗ liên kết mạn với boong trong mặt phẳng của từng sườn thực phải đặt
các mã liên kết với dầm dọc gần nhất.
11 Cần có các biện
pháp kết cấu để tăng độ bền và độ cứng của các cơ cấu thân tàu mà các cơ
cấu đó trong điều kiện hoạt động chịu tải trọng cục bộ tập trung hoặc tải
trọng va đập, không được tính đến trong tính toán sức bền, ví dụ: mạn và
đáy cần cầu nổi; đoạn đầu và đuôi của tàu đẩy và tàu được đẩy; boong của
tàu chở hàng trên boong; đáy trên và mạn trong của tàu hàng khô…

2.3.2
Thiết kế các phần tử kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong liên kết các
kết cấu khỏe, mã phải có kích thước ít nhất bằng chiều cao tiết diện của kết
cấu nhỏ hơn, trong liên kết các kết cấu thường mã phải có kích thước ít
nhất bằng 2 lần chiều cao của tiết diện kết cấu nhỏ hơn (đối với mã đè thì phần
đè được đo từ bản mép của kết cấu). Chiều dày mã liên kết cơ cấu khỏe và cơ
cấu thường phải không nhỏ hơn chiều dày của bản thành mỏng hơn của các cơ
cấu liên kết đó. Cho phép giảm chiều dày mã liên kết các cơ cấu thường: mã
không có mép bẻ - giảm tối đa đi 1 mm với chiều dày bản thành cơ cấu từ 7
mm đến 9 mm và giảm đi 2 mm với chiều dày bản thành cơ cấu từ 10 mm trở
lên; với mã có mép bẻ hoặc mép hàn - giảm đi 1 mm với chiều dày bản thành
trong khoảng từ 6 đến 8 mm và giảm đi 2 mm với chiều dày 9 mm trở lên.
2 Các mã được đặt ở
nút liên kết các cơ cấu khỏe phải có bản cánh/nẹp được vát mép ở mép tự
do. Ở trường hợp cơ cấu thường, phải gia cường cạnh tự do của mã nếu chiều
dài một trong các cạnh được hàn của mã hoặc tấm gia cường lớn hơn 35 lần
chiều dày của chúng. Chiều dày mép gia cường được hàn không được nhỏ hơn
chiều dày bản thành của mã, còn chiều rộng không nhỏ hơn 8 lần chiều dày của
mép, đồng thời không được nhỏ hơn 40 mm ở mỗi phía của đường hàn. Chiều rộng
mép bẻ không được nhỏ hơn 8 lần chiều dày mã đồng thời không nhỏ hơn 40 mm.
Chiều rộng tối đa của dải gia cường, được đo từ bản thành mã, không được lớn
hơn 10 lần chiều dày của nó. Diện tích tiết diện bản mép của mã ở nút liên
kết các cơ cấu khỏe không được nhỏ hơn 0,8 lần diện tích mép nhỏ hơn của các
cơ cấu liên kết.
3 Ở chỗ giao với vách,
cơ cấu khỏe phải được gia cường ở cả hai phía của vách bằng các mã phủ lên
các cơ cấu này trên một đoạn có chiều dài không nhỏ hơn chiều cao của
chúng. Bản thành và bản mép của cơ cấu phải được hàn với tôn vách. Ở vách
buồng máy và vách mũi hoặc vách đuôi, cũng như ở vách chịu tải trọng
tác dụng ngược chiều nhau, bản mép cơ cấu phải được vát mép.
4 Cơ cấu thường phải
xuyên qua lỗ khoét của cơ cấu khỏe không kín nước hoặc xuyên qua vách không
kín nước. Bản thành của kết cấu thường phải được hàn với bản thành của kết
cấu khỏe không kín nước hoặc với vách không kín nước, hoặc các cơ cấu
phải được liên kết bằng mã hoặc tấm liên kết (Hình 2A/2.10), nẹp gia cường
hoặc bằng cách kết hợp các biện pháp trên.

Hình 2A/2.10 - Liên kết cơ cấu thường và cơ
cấu khoẻ không kín nước (vách không kín nước)
Chiều dày mã được
lấy theo 2.3.2-1, chiều dày tấm liên kết và nẹp gia cường không được nhỏ hơn
chiều dày bản thành cơ cấu khoẻ hoặc vách.
Các cạnh của mã
không được nhỏ hơn 1,5 lần chiều cao cơ cấu thường, chiều cao của nẹp không
được nhỏ hơn 0,6 lần chiều cao của cơ cấu đó. Đồng thời phải thoả mãn yêu cầu
đối với nẹp gia cường ở 2.3.2-9. Khoảng dịch chuyển mã hoặc nẹp gia cường
lệch với mặt phẳng bản thành tiết diện không đối xứng không được lớn hơn
chiều cao mối hàn cộng với 1 mm.
Ở kết cấu kiểu treo
với cơ cấu thường làm bằng thép góc, cho phép liên kết với các cơ cấu khoẻ
bằng cách hàn các bản mép mối hàn hai phía. Trong trường hợp sử dụng thép
mỏ làm cơ cấu thường, việc liên kết phải được thực hiện bằng mã. Ở kết cấu
kiểu treo (2 tầng) có thể dùng thép cán hoặc thép chữ I và thép chữ U cũng
như thép chữ U uốn với bản mép có cùng chiều rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2A/2.11 - Kết cấu hệ thống kiểu treo
5 Việc liên kết các cơ
cấu thường dọc bị gián đoạn tại cơ cấu khoẻ kín nước hoặc vách kín nước
phải được thực hiện bởi mã hoặc tấm liên kết được đặt ở cả 2 phía của cơ
cấu khoẻ hoặc vách trong mặt phẳng bản thành của cơ cấu được liên kết.
Chiều dày mã phải theo 2.3.2-1. Chiều dài đoạn mối hàn liên kết mã với cơ
cấu dọc không được nhỏ hơn 2,5 lần chiều cao cơ cấu, còn mép tự do của mã phải
được bẻ mép phụ thuộc vào chiều dày và kích thước cạnh mã (Hình 2A/2.12).

Hình 2A/2.12 - Gia cường bù cho cơ cấu dọc
bị gián đoạn ở cơ cấu khoẻ kín nước (vách kín nước)
6 Để tạo thành các
rãnh thoát nước ở các cơ cấu ngang, cho phép không kéo dài các nẹp dọc gia
cường đáy và boong đến tấm cơ cấu. Khoảng cách giữa các mặt mút của nẹp
và tấm cơ cấu không được lớn hơn 10 lần chiều dày tôn đáy, đồng thời không
lớn hơn 100 mm (lấy trị số nhỏ hơn). Việc liên kết các nẹp dọc gia cường phải
được thực hiện theo 2.3.2-5.
7 Mút cơ cấu thường bị
gián đoạn tại vách hoặc cơ cấu khoẻ, không cho phép liên kết cơ cấu thường
với vách hoặc cơ cấu khỏe tại chỗ không được gia cường bằng mã hàn. Nẹp gia
cường phải nằm trong mặt phẳng mã (Hình 2A/2.13) hoặc ở mút của một trong
các mã phải được đặt nẹp gia cường làm từ thép thanh hoặc thép cán (Hình
2A/2.15) kéo đến cơ cấu gần nhất. Mút của nẹp gia cường cho phép vát mép. Mã
gia cường mút cơ cấu thường tại cơ cấu ngang khoẻ phải được dẫn đến bản mép của
cơ cấu khoẻ đó. Trong đó, cho phép khe hở công nghệ từ 10 đến 20 mm (Hình
2A/2.14).
Các cạnh của mã
hoặc hoặc tấm gia cường, được hàn với bản thành của cơ cấu khoẻ, không được
dẫn đến mép tự do của bản thành gần quá một khoảng 10 đến 20 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Ở nút giao 3 cơ cấu
vuông góc với nhau từng cặp một (ví dụ: sàn, vách dọc và vách ngang)
phải đặt các mã hoặc các nẹp gia cường phân tán lực gây ra ở điểm giao
cắt (Hình 2A/2.16).

Hình 2A/2.16 - Đặt mã để phân tán lực gây ra
ở điểm giao 3 cơ cấu vuông góc với nhau từng cặp một
9 Bản thành cơ cấu
khoẻ có tỷ số chiều cao h và chiều dày t, cm, lớn hơn
(trong đó ReH - giới hạn chảy của
vật liệu làm cơ cấu, MPa), phải được gia cường bằng các nẹp gia cường vuông
góc hoặc song song với bản mép cơ cấu khoẻ và phải tuân thủ các điều kiện
sau:
(1) Khoảng cách S
(cm) giữa các nẹp gia cường được đặt vuông góc với bản mép cơ cấu khoẻ không
được nhỏ hơn:

(2) Mô men quán
tính diện tích tiết diện ngang của nẹp gia cường (cm4) vuông góc
với bản mép của cơ cấu khoẻ, kể cả mép kèm, không được nhỏ hơn:
i = 0,1St3eKS/h
Trong đó: K - hệ số
được xác định theo Bảng 2A/2.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

80
85
90
95
100
105
110
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
0
1,05
3,53
5,04
6,65
7,89
9,23
10,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Mô men quán
tính diện tích tiết diện ngang của nẹp gia cường (cm4) song song
với bản mép của cơ cấu khoẻ, kể cả mép kèm, không được nhỏ hơn:

Trong đó:
ReH - giới hạn chảy của
vật liệu làm nẹp, МPа;
f - diện tích tiết
diện ngang của nẹp (không kể mép kèm), сm2;
a - khoảng cách giữa
các nẹp gia cường, сm;
l - chiều dài đoạn
gia cường của bản thành, сm.
Các nẹp được phép
làm từ các thanh thép dẹt, nếu tỷ số giữa chiều cao và chiều dày của chúng
không lớn hơn 10; trong đó chiều cao của thanh không được nhỏ hơn 50 mm, còn
chiều dày không được nhỏ hơn 0,8 lần chiều dày bản thành được gia cường.
Tỷ số h/t đối với bản
thành của cơ cấu khoẻ, chịu tác động của tải trọng cục bộ lớn (dàn mạn của
tất cả các tàu; dàn boong của tàu chở hàng trên boong, có bố trí xếp dỡ
tải bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Chiều dày bản thành
cơ cấu khoẻ được xác định căn cứ vào chiều dày tấm mà nó gia cường, lấy
không được nhỏ hơn trị số ở Bảng 2A/2.11.
Với chiều dày tấm
từ 12 mm trở lên, chiều dày cơ cấu khỏe của cơ cấu gia cường có thể giảm
tối đa 4 mm so với chiều dày tấm.
Có thể cho phép giảm
chiều dày bản thành của cơ cấu khoẻ kề với tôn mép boong hoặc thành quây
của tàu hở đi 1 lượng hơn nữa, nhưng không nhiều hơn 0,5 lần chiều dày tấm
kề với tôn mép boong hoặc thành quây đó.
Chiều dày bản thành
cơ cấu khoẻ của tàu hàng có chiều dài từ 50 m trở lên được khuyến nghị
lấy không nhỏ hơn trị số theo Bảng 2A/2.12.
Bảng 2A/2.11 - Chiều dày bản thành cơ cấu
khoẻ phụ thuộc vào chiều dày tấm được gia cường
Chiều
dày tôn vỏ, mm
4,0
4,5
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
7,0
8,0
9,0
10,0
11,0
Chiều
dày bản thành,
mm
4,0
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
5,0
6,0
6,0
7,0
7,0
8,0
11 Chiều dày bản mép
của kết cấu khỏe hàn không được lớn hơn 2 lần chiều dày bản thành của nó.
Chiều rộng bản mép đối xứng không được lớn hơn 24 lần chiều dày của nó, còn
chiều dày bản mép được hàn từ 1 phía của bản mép - không được lớn hơn 12
lần chiều dày của nó. Chiều rộng mép bẻ phải được lấy bằng khoảng từ 8 đến
12 lần chiều dày của nó.
Ở cơ cấu có tiết
diện hình chữ L, tỷ số giữa chiều rộng mép bẻ và chiều dày của nó không được
lớn hơn 30. Chiều rộng mép bẻ của thép mỏ không được nhỏ hơn 30 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
l - nhịp của cơ cấu,
cm;
η - hệ số phụ thuộc
vào kiểu ngàm của mút cơ cấu, bằng:
1,5 - với các mút
được ngàm cứng;
1,25 - với 1 mút được
ngàm cứng còn mút kia tựa tự do;
1 - với các mút tựa
tự do;
h - chiều cao bản
thành, сm;
fw - diện tích tiết
diện ngang của bản thành, cm2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t - chiều dày bản
mép, сm;
b - chiều rộng bản
mép, сm.
Bảng 2A/2.12 - Trị số chiều dày bản thành cơ
cấu khoẻ của tàu hàng có chiều dài từ 50 m trở lên
Cơ cấu
Chiều dày tối thiểu bản thành của cơ cấu
khoẻ, mm
Tàu chở hàng nặng xếp cục bộ, có
chiều dài tàu L, m
Các tàu hàng khác có chiều dài tàu L, m
50
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
80
≥ 110
Cơ cấu
khoẻ dàn mạn ở khu vực giữa và đuôi tàu
6
7
8
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu
khoẻ dàn mạn ở khu vực mũi tàu
7
8
8
6
7
8
Cơ cấu
khoẻ dàn đáy khu vực mũi tàu
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
6
7
8
2.3.3
Lỗ khoét ở kết cấu thân tàu
1 Ở các kết cấu dọc
của thân tàu, các góc của lỗ khoét chữ nhật phải được lượn tròn với bán
kính không được nhỏ hơn 0,1 chiều rộng lỗ khoét. Bán kính lượn tròn của các
lỗ khoét miệng khoang hàng ở boong chính được đậy bởi các thành dọc miệng
khoang hàng liên tục có thể giảm xuống đến còn 0,5 m.
2 Các lỗ khoét ở các
cơ cấu dọc của thân tàu nên bố trí hướng cạnh dài theo chiều dọc thân tàu.
3 Các cơ cấu ở lỗ
khoét phải được kết thúc ở các cơ cấu đặt thêm và được hàn với kết cấu
được đặt thêm đó (Hình 2A/2.17). Nếu có một vài lỗ khoét thì nên bố trí
những lỗ khoét đó theo một đường dọc tàu. Không bố trí một vài lỗ khoét
trên một tiết diện ngang thân tàu.
4 Ở tấm thành của cơ
cấu, không được khoét lỗ ở gần đế của kết cấu và ở gần mã liên kết kết cấu.
Lỗ khoét phải cách đầu mã một khoảng không được nhỏ hơn 0,5 chiều cao tấm
thành của kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2A/2.17 - Các cơ cấu gia
cường ở lỗ khoét
5 Chiều cao lỗ khoét ở
bản thành cơ cấu khoẻ để cơ cấu thường chui qua không được lớn hơn 0,4 lần
chiều cao của cơ cấu khoẻ. Nếu bản thành của cơ cấu được liên kết bằng phương
pháp hàn, còn việc yếu đi do khoét lỗ được gia cường bù lại bằng việc đặt
thêm các tấm, thì chiều cao lỗ khoét được tăng lên đến 0,6 lần chiều cao cơ
cấu khỏe. Ở khu vực mạn kép, chiều cao lỗ khoét có thể lấy bằng 0,6 lần chiều
cao nửa xà ngang khoẻ. Tổng chiều cao của các lỗ khoét để các cơ cấu thường
chui qua ở bản thành của đà ngang đặc và sống đáy đôi, cũng như các sườn
khoẻ đặc “sườn chắn” và sàn mạn kép, không được lớn hơn 0,4 lần chiều cao
(chiều rộng) các cơ cấu nêu trên.
Chiều cao lỗ khoét
nhằm giảm trọng lượng kết cấu và lỗ khoét để người chui, không được lớn hơn
0,5 chiều cao cơ cấu khoẻ tại chỗ có lỗ khoét. Chiều rộng của những lỗ khoét
đó không được lớn hơn 0,75 chiều cao cơ cấu khoẻ tại chỗ có lỗ khoét. Cho
phép chiều cao lỗ khoét tăng lên đến 60% chiều cao cơ cấu khỏe với điều kiện
phải được gia cường bằng các nẹp gia cường theo mục 2.3.2-9 và 2.3.3-7.
Khoảng cách từ các
mép của tất cả các lỗ khoét của cơ cấu khỏe đến mép lỗ khoét để cơ cấu thường
chui qua kết cấu khỏe đó không được nhỏ hơn chiều cao tiết diện của kết cấu
thường đó.
6 Chiều cao lỗ khoét
thông khí (thông thuỷ) ở cơ cấu không được lớn hơn 20% chiều cao cơ cấu và
chiều dài không được lớn hơn 15 lần chiều dày tôn vỏ hoặc tấm.
7 Bản thành của cơ cấu
khoẻ bị yếu đi do khoét lỗ phải được gia cường bằng các nẹp gia cường song
song với bản mép của cơ cấu đó, mô men quán tính diện tích tiết diện ngang
của chúng kể cả mép kèm không được nhỏ hơn trị số được xác định theo công
thức ở 2.3.2-9(3).
8 Có thể không phải
thực hiện việc gia cường nêu ở 2.3.3-7 trên đối với cơ cấu có lỗ khoét, nếu
các lỗ khoét có dạng hình tròn và đường kính của chúng không lớn hơn 20%
chiều cao của cơ cấu khoẻ, đồng thời chúng được bố trí cách nhau hoặc cách
các lỗ khoét khác 1 khoảng không nhỏ hơn 2 lần chiều cao của cơ cấu.
9 Các đoạn của bản
thành cơ cấu khoẻ liền kề với mạn trong, vách ngang và vách dọc, phải được
gia cường bằng các nẹp gia cường nghiêng (Hình 2A/2.18), lỗ khoét phải được bố
trí ở giữa bản thành được gia cường. Các nẹp gia cường nghiêng phải có
diện tích f (cm2) tiết diện ngang (không tính mép kèm) và mô men
quán tính i (cm4) diện tích tiết diện ngang của nẹp gia cường kể
cả mép kèm không được nhỏ hơn:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V, Fw - lực cắt (kN) và
diện tích tiết diện ngang tương ứng (cm2) của bản thành tại tiết
diện yếu nhất của cơ cấu;
- ứng suất tiếp nguy hiểm của vật
liệu làm bản thành theo công thức ở 2.2.6-1, МPа;
ReH - giới hạn chảy của
vật liệu làm nẹp, МPа;
h, t - chiều cao và
chiều dày tương ứng của bản thành, сm;
α - góc nghiêng của
nẹp gia cường so với trục trung hoà của bản thành, độ.
Khi đặt các nẹp gia
cường nghiêng độ bền của bản thành không cần kiểm tra theo 2.2.4-20.

Hình 2A/2.18 - Gia cường bằng các nẹp gia
cường nghiêng
2.3.4
Kết cấu dạng sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Sức bền của kết cấu
dạng sóng không được nhỏ hơn sức bền của kết cấu phẳng tương ứng.
3 Gân sóng các vách
kín nước thân tàu phải là kiểu xuyên suốt toàn phần, có tiết diện ngang
hình thang (Hình 2A/2.19, a) hoặc hình sin (Hình 2A/2.19, b). Gân sóng của
các vách dọc có thể là gân đứng hoặc gân nằm. Vách dọc có gân đứng
không được tính vào tiết diện của thanh tương đương.
4 Có thể dùng kết cấu
dạng sóng để làm vách kín nước và làm các kết cấu thứ yếu khác. Sức
bền của kết cấu sóng không được nhỏ hơn sức bền của kết cấu phẳng tương ứng.
Ở đầu của mã liên kết các kết cấu gặp kết cấu sóng phải đặt nẹp ngang đi
đến tận mặt gân gần nhất nhằm phân bố tải trọng tập trung ở đầu mã (Hình
2A/2.20).

a - Dạng hình thang b -
Dạng hình sin
Hình 2A/2.19 - Các dạng tiết diện ngang của
gân sóng của vách kín nước

Hình 2A/2.20 - Vị trí bố trí
nẹp
2.3.5
Mối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Mối hàn giáp mép
của tấm vỏ, tấm boong không được bố trí gần vùng có ứng suất tập trung lớn (ở
góc các lỗ khoét, ở đầu bệ máy...);
(2) Phải tránh tình
trạng tập trung mật độ các đường hàn. Khoảng cách giữa các đường hàn giáp mép
song song và giữa các đường hàn góc song song không được nhỏ hơn 10t nếu chiều
dày của tấm được hàn t = (3 ÷10) mm và không được nhỏ hơn 100 mm nếu t > 10
mm.
(3) Khoảng cách giữa
mối hàn giáp mép và mối hàn góc song song không được nhỏ hơn 30 mm;
(4) Các đường hàn đối
đầu của tấm vỏ, tấm boong để lắp ráp các phân đoạn và các tổng đoạn nên bố trí
trong cùng một mặt phẳng.
2 Kiểu và ký hiệu đường
hàn trong mối hàn chữ T được quy định ở Bảng 2A/2.13. Mặt đường hàn nên có
dạng lõm đều và chuyển tiếp dần sang mặt chi tiết được hàn. Trong mối hàn chữ
T chịu tải trọng kéo, tải trọng chấn động, tải trọng thay đổi và tải trọng xung
phải dùng đường hàn liên tục 2 phía, bảo đảm hàn ngấu hoàn toàn;
Các phần tử kết cấu
của đường hàn trong mối hàn chữ T không vát mép của các kết cấu thân tàu, được
quy định ở Bảng 2A/2.14, trong đó hệ số độ bền, ứng với số hiệu mối hàn, là
tỷ số giữa tổng chiều cao tính toán của mối hàn liên tục và chiều dày của tấm
mỏng nhất trong các tấm được hàn. Chiều cao tính toán của mối hàn được lấy bằng
0,7 lần chiều dài cạnh mối hàn. Đối với mối hàn gián đoạn và hàn điểm trong
Bảng ghi hệ số bền của mối hàn liên tục tương đương với chúng.
3 Các đường hàn chữ T
của kết cấu thân tàu được quy định tại Bảng 2A/2.14 có thể được thay thế bằng
những đường hàn khác nếu có hồ sơ chứng minh được sức bền tương đương và với
các kích thước khác của các phần tử kết cấu.
4 Số hiệu đường hàn của
mối hàn chữ T của các kết cấu thân tàu hoạt động ở các vùng khác nhau được quy
định ở Bảng 2A/2.15.
5 Với tàu kéo, đẩy và
tàu được đẩy, ở vùng đặt các thiết bị nối ghép, các kết cấu phải được hàn
với tôn vỏ và boong bằng đường hàn liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Các đầu tự do của
bản thành cơ cấu và nẹp khi hàn một phía phải hàn liên tục xung quanh với đoạn
chuyển sang phía đối diện với chiều dài không nhỏ hơn 30 mm.
Tương tự như vậy đối
với các đoạn của bản thành cơ cấu tại chỗ có lỗ khoét và tại lỗ khoét trên
vách.
8 Ở các bản thành của
cơ cấu phải bố trí lỗ khoét ở những chỗ giao nhau của chúng tấm, nếu các tấm
này được hàn sau khi lắp đặt cơ cấu.
9 Không cho phép sử
dụng mối hàn điểm, nêu ở Bảng 2A/2.14, ở những khu vực thân tàu nằm dưới
nước, cũng như ở khu vực chịu tác động của tải trọng rung động và tải trọng
va đập cục bộ (ở khu vực buồng máy, chân vịt, vùng mũi).
10 Những cơ cấu thường,
chui qua bản thành của cơ cấu khỏe, xuyên qua vách không kín nước, xuyên qua
trần, xuyên qua sàn mà không được liên kết bằng mã, nẹp thì phải được hàn với
kết cấu đó bằng đường hàn có số hiệu 2.
Bảng 2A/2.13 - Các dạng mối hàn
chữ T của các kết cấu thân tàu
TT
Kiểu đường hàn
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Hai bên
liên tục
HK

2
Một bên
liên tục
MK

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Kiểu
đường hàn
Ký hiệu
Hình vẽ
3
Một bên
gián đoạn
MK -
a/t

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So le
gián đoạn
HK -
aZt

5
Hàn
điểm
Đ- b/t

Chú
thích:
H - hàn
hai bên; M - hàn một bên; Đ - hàn điểm; K - chiều dài cạnh của đường hàn,
mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu các cơ cấu khỏe
(bản thành và bản mép tự do) nếu không được liên kết bằng mã thì phải được
hàn bằng đường hàn số hiệu 2 trên một đoạn dài bằng chiều cao tiết diện của
cơ cấu khỏe.
Đối với cơ cấu khỏe
bị cắt (đà ngang, xà ngang khỏe, sống phụ đáy, sống boong, sống mạn…), các
đầu các cơ cấu được hiểu là các mặt cắt liền kề tại chỗ giao nhau của kết
cấu (mạn, vách, cột chống), các đoạn đó là các ổ đỡ cứng cho cơ cấu khỏe.
Đầu các cơ cấu
thường, nếu không được gắn mã thì phải được hàn bằng đường hàn số hiệu 2 trên
một đoạn dài bằng 2 lần chiều cao tiết diện của cơ cấu đó.
11 Trên các đoạn của cơ
cấu được liên kết bằng mã (trên một đoạn a và a’ kể từ chỗ tựa đến mép
ngoài của mã - Hình 2A/2.21), bản thành cơ cấu phải được hàn với bản mép và
hàn với tấm liên kết bởi đường hàn có số hiệu bằng số hiệu của đường hàn
dùng để hàn mã.

Hình 2A/2.21 - Liên kết mã
12 Mối hàn chữ T của
các cơ cấu của thiết bị liên kết và cột kéo phải là mối hàn 2 phía liên
tục.
13 Liên kết hàn còn
phải được thực hiện phù hợp với quy định của các tiêu chuẩn hiện hành.
14 Bích của ống xuyên
qua vách kín nước phải được hàn liên tục 2 phía.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày của tấm mỏng hơn trong các tấm
được hàn, mm
Số hiệu đường hàn
1
2
3
4
5
Hệ số bền
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,35
0,20
3,0 đến dưới 4,0
H3
H2
M3
3-50/100 hoặc Đ-10/40
3-50/100 hoặc Đ-10/50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H3
H3
M4
M3
4-75/200 hoặc Đ-10/50
5,0 đến dưới 6,0
H4
H4
M4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4-75/200 hoặc Đ-10/40
6 đến dưới 8
H5
H4
H3,5
4-75Z150
4-75Z300
8 đến dưới 10
H6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H4
5-75Z150
4-75Z200
10 đến dưới 12
H7
H6
H5
6-75Z150
5-75Z200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H9
H6
H5
6-75Z150
5-75Z200
Chú
thích:
Chiều dài cạnh của đường hàn từ 5 mm trở lên, được thực hiện hàn tự
động và bán tự động dưới lớp thuốc hàn hoặc khí các bon, được phép
giảm đi 1 mm.
Bảng 2A/2.15 - Số hiệu đường hàn của mối hàn
chữ T của các cơ cấu thân tàu
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng hoạt động
SB và SI
SII, SIII
A.
Kết cấu đáy
1
Tấm
thành của sống đáy, đà ngang hàn với tấm vỏ, trừ những kết cấu nói ở
dòng 3 và 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2
Tấm
thành của sống đáy, đà ngang hàn với tấm mép, tấm đáy trên, trừ những
kết cấu nói ở các dòng 3,4,5
4
4
3
Tấm
thành của sống đáy, đà ngang hàn với tấm mép, với tấm đáy trên và tấm
vỏ trong buồng máy ở khu vực bệ máy
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm
thành của sống đáy, đà ngang hàn với tấm đáy trên của tàu hàng khô
thực hiện bốc xếp hàng bằng gầu ngoạm
3
3
5
Tấm
thành của đà ngang kín nước và sống đáy kín nước hàn với tấm vỏ và
tấm đáy trên
2
2
6
Tấm thành
của đà ngang, sống đáy hàn với nhau và với vách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
7
Kết cấu
thường hàn với tấm vỏ ở trong buồng máy cũng như đoạn 0,2L mũi tàu hoặc
đuôi tàu
3
3
8
Kết cấu
thường hàn với tấm vỏ ở những đoạn ngoài đoạn nói ở dòng 7
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu
thường hàn với tấm đáy trên của tàu hàng khô thực hiện bốc xếp hàng
bằng gầu ngoạm
3
3
10
Kết cấu
thường hàn với tấm đáy trên của những tàu chưa nói ở dòng 9
4
4
11
Tấm
đáy trên hàn với tấm vỏ và tấm mạn trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
B.
Kết cấu mạn
12
Tấm thành
của sườn khỏe, sườn đồng nhất, sống mạn hàn với tấm mép của chúng, với tấm
vỏ và tấm mạn trong
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm
thành của sống mạn, sườn khỏe, sườn đồng nhất, và cơ cấu thường hàn với
tấm mạn trong của tàu được bốc xếp hàng bằng gầu ngoạm
3
3
14
Tấm
thành sườn khỏe, sườn đồng nhất và sống mạn hàn với nhau và với vách
2
2
15
Cơ cấu
thường hàn với tấm vỏ và tấm mạn trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
C.
Kết cấu boong và sàn
16
Kết cấu
boong hàn với tấm boong ở vùng đặt tời của cần cẩu nổi
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu
boong hàn với tấm boong của tàu chở hàng trên boong
2
2
18
Kết cấu
boong hàn với tấm boong của các tàu khác với dòng 17
5
5
19
Tấm
thành của kết cấu khỏe hàn với tấm mép của nó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
20
Tấm
thành của xà ngang khỏe và tấm thành của sống boong hàn với nhau, với
tấm mạn và với vách
2
2
21
Tấm
thành của thành quây miệng khoang hàng hàn với tấm boong và với xà
ngang boong
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.
Kết cấu vách
22
Vách
đầu, vách đuôi, vách két nước, vách két dầu hàn với tôn vỏ và hàn với
tôn boong
2
2
23
Vách
kín nước, trừ các vách nêu ở mục 22, hàn với tôn vỏ, hàn với tôn đáy
trên và hàn với tôn boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
24
Bản
thành của cơ cấu khỏe hàn với bản mép của nó và hàn với tôn vách
4
4
25
Bản
thành cơ cấu khỏe của vách hàn với nhau và hàn với cơ cấu đáy, hàn với
cơ cấu mạn và hàn với cơ cấu boong
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách
dọc với vách ngang
2
2
27
Cơ cấu
thường của vách hàn với tôn vách đó
5
5
E.
Boong, sàn và thượng tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
Tôn mép
boong tính toán cao nhất hàn với tôn vỏ
1
1
29
Tôn mép
các boong, trừ boong nêu ở mục 28 trên, và sàn hàn với tôn vỏ
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột
hàn với bản mép của cơ cấu khỏe và tôn đáy trên
2
2
31
Vách
biên của lầu và thượng tầng hàn với boong
3
3
32
Kết cấu
của thượng tầng và lầu hàn với vách thượng tầng và vách lầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
33
Vách
của thượng tầng và lầu hàn với boong
4
4
G.
Mã và nẹp gia cường kết cấu khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã hàn
với kết cấu và hàn với tấm của kết cấu
2
2
35
Bản mép
của mã hàn với bản thành của mã
2
3
36
Nẹp gia
cường và dải tấm viền lỗ khoét ở tấm thành của kết cấu khỏe hàn với tấm
thành của kết cấu khỏe đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
H.
Bệ máy
37
Bản
thành, tấm gia cường và mã của bệ máy của động cơ đốt trong hàn với nhau
và hàn với tôn vỏ, hàn với tôn đáy trên và tấm mép tựa
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản
thành, tấm gia cường và mã của bệ máy của động cơ (trừ động cơ nêu ở
mục 37) hàn với tôn vỏ, tôn đáy trên và tấm mép tựa
2
2
39
Bản mép
của mã hàn với bản thành của chúng
2
3
2.4
Xác định quy cách các phần tử kết cấu thân tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể tính chiều
dày kết cấu thân tàu theo 2.4.1-1 và 2.4.1-2.
1 Theo điều kiện bền:
Chiều dày các kết
cấu thân tàu của tàu có cấp VR-SB, VR-SI không được nhỏ hơn trị số tính
theo công thức:
t = to + ∆t
Trong đó:
to - chiều dày tính
theo điều kiện bền, mm;
∆t - lượng hao mòn
của tấm do han gỉ (mm), được tính theo công thức: ∆t = uT/2;
u - lượng hao mòn han
gỉ trung bình hàng năm của chiều dày tấm tôn, mm/năm;
Nếu không được có
quy định nào khác thì có thể lấy u theo Bảng 2A/2.16, trong đó T được lấy
bằng 25 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Kết cấu thân tàu
Lượng hao mòn do han gỉ (mm/năm)
1
Tấm
boong của tàu chở hàng trên boong
0,12
2
Tấm
boong, kết cấu boong, những tấm trên của mạn, vách ở vùng khoang hàng của
tàu hàng lỏng
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm
boong, kết cấu boong, tấm trên của mạn, của vách ở vùng khoang hàng của
tàu chở dầu
0,18
4
Tấm
boong, kết cấu boong, thành quầy miệng khoang hàng chưa được nói đến ở
các dòng 1, 2 và 3
0,03
5
Tấm mạn
ở vùng trên đường nước đủ tải và kết cấu mạn
0,04
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
7
Tấm
đáy trên, những tấm dưới của mạn trong, vách của tàu chở hàng rời
0,12
8
Tấm
đáy trên, tấm dưới của mạn trong, vách chưa được nói đến ở dòng 7
0,05
9
Vùng
trên và vùng giữa của mạn trong, vách, thành quầy miệng khoang của tàu
chở hàng rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Vùng
trên và vùng giữa mạn trong của vách chưa được nói đến ở dòng 9
0,03
11
Dải tấm
hông và dải tấm đáy kề với dải tấm hông
0,08
12
Tấm
đáy và kết cấu đáy
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu
trong vùng đáy đôi
0,06
2 Theo các công thức:
(1) Chiều dày tấm
giữa đáy ở vùng giữa tàu phải lớn hơn chiều dày tấm đáy ở cùng vùng
đó 1 mm, còn chiều rộng phải bằng 0,75 m hoặc 0,1B, lấy trị số nào lớn hơn;
(2) Chiều dày tấm
đáy t, mm, không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
t = s(αL + βa +γ)
Trong đó:
a - khoảng cách các
cơ cấu, m (đà ngang hoặc dầm dọc đáy);
s - hệ số phụ thuộc
vào vùng hoạt động của tàu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s = 0,85 - đối với
tàu hoạt động ở vùng SII và SIII;
α, β, γ - các hệ số
được lấy theo Bảng 2A/ 2.17.
Bảng 2A/ 2.17 - Hệ số
Hệ số
α
β
γ
Đà
ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
- 0,80
Dầm dọc
đáy
0,076
4,5
- 0,40
(3) Chiều dày tấm hông:
chiều dày tấm hông ở vùng giữa tàu phải lớn hơn chiều dày tấm đáy 1 mm.
Nếu chiều dày tấm đáy lớn hơn 8 mm thì chiều dày tấm hông được lấy bằng
chiều dày tấm đáy;
(4) Tấm mạn: chiều
dày tấm mạn không được nhỏ hơn 0,9 lần chiều dày tấm đáy. Mạn phải có dải
mép mạn, chiều dày dải mép mạn phải lớn hơn chiều dày tấm mạn 1 mm;
(5) Chiều dày sống
mũi, sống đuôi dạng tấm phải lớn hơn chiều dày dải tấm giữa đáy ít nhất là
1 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:

a - khoảng cách các
cơ cấu, m (xà ngang/xà dọc);
h - tải trọng boong
tính toán, m, được lấy như sau:
h = 0,50 - đối với
boong bền;
h = 0,45 - đối với
boong chở khách;
h = 0,35 - đối với
boong sinh hoạt;
h = kM/f - đối với
boong chở hàng, trong đó:
M - tổng khối lượng
hàng hóa xếp lên boong, tấn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k = 1,30 - đối với
quặng kim loại;
k = 1,15 - đối với
các loại hàng khác.
Trong mọi trường hợp
chiều dày của các kết cấu thân tàu không được nhỏ hơn trị số tmin, mm, tính theo Bảng
2A/2.7.
3 Mô đun chống uốn Wc, cm3, của
các cơ cấu thân tàu có mép kèm được quy định trong các điều tương ứng từ
2.4.2 đến 2.4.12.
4 Sức bền dọc
(1) Đối với tàu có
chiều dài L ≥ 65 m thì ngoài việc tính các yếu tố kết cấu thân tàu còn
phải tính mô đun chống uốn tiết diện ngang thân tàu. Mô đun chống uốn tối
thiểu, cm2m, của tiết diện ngang thân tàu không được nhỏ hơn trị số
tính theo công thức:
Zmin = skLBd(CB + 1,2)
Trong đó:
L, B - chiều dài và
chiều rộng tàu, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CB - hệ số béo thể tích
của tàu;
s - hệ số lấy như
sau:;
s = 1,00 - đối với
tàu hoạt động ở vùng SB;
s = 0,90 - đối với
tàu hoạt động ở vùng SI;
s = 0,85 - đối với
tàu hoạt động ở vùng SII và SIII;
k =
.
(2) Tiết diện được
lựa chọn để tính mô đun chống uốn tiết diện ngang thân tàu là tiết diện yếu
nhất ở vùng giữa tàu, nơi có lỗ khoét rộng nhất.
(3) Boong chịu lực
và tất cả các kết cấu dọc bằng thép liên tục nằm dưới boong chịu lực trong
phạm vi đoạn 0,5L giữa tàu đều có thể được đưa vào tính mô đun chống uốn
của tiết diện ngang thân tàu nếu chúng được coi là có tác dụng hữu hiệu
trong uốn chung thân tàu.
5 Chiều dày kết cấu
và khoảng cơ cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2A/2.18 - Chiều dày tối thiểu tmin
Tên kết cấu
Chiều dày tối thiểu tmin, mm, của các kết
cấu ứng với chiều dài tàu (m) và vùng hoạt động
SB
SI
SII và SIII
20
80
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
140
20
80
1.
Tôn vỏ
1.1
Tôn vỏ (trừ trường hợp nêu ở các mục 1.2 đến 1.6)
4,0
6,0
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
7,0
3,0
5,0
1.2
Tôn vỏ tạo thành 1 phần các két dằn và két nhiên liệu
4,5
7,0
9,0
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
3,5
6,0
1.3
Dải tôn hông
5,0
7,0
9,0
5,0
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
6,0
1.4
Dải tôn mép mạn ở vùng giữa tàu
5,0
8,0
10,0
5,0
7,0
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
1.5
Tôn ở vùng mũi tính từ mặt phẳng cơ bản đến chiều cao 0,04B
5,0
8,0
9,0
4,5
7,0
8,0
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6
Tôn mạn ở vùng mũi
4,5
7,0
9,0
4,5
7,0
8,0
4,0
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
Tôn boong (trừ trường hợp nêu tại các mục từ 2.2 đến 2.8)
4,0
6,5
8,0
4,0
6,0
7,0
3,5
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
8,0
10,0
5,0
7,0
8,5
4,0
6,0
2.3
Tôn boong ở vùng đuôi, vùng mũi, ở vùng giữa các thành dọc miệng
khoang, boong thượng tầng đuôi và thượng tầng (không tham gia uốn chung thân
tàu) thuộc các vùng lộ thiên; tôn boong thượng tầng mũi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
5,5
4,0
5,0
5,5
3,0
4,0
2.4
Tôn boong ngoài vùng giữa tàu, tôn boong nâng đuôi và thượng tầng (không
tham gia uốn chung thân tàu) thuộc các vùng trong thượng tầng và trong
lầu; tôn sàn
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
3,0
4,0
4,0
3,0
3,5
2.5
Tôn boong khu vực khoang hàng của tàu chở hàng lỏng
5,0
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
7,0
8,5
4,5
6,0
2.6
Tôn boong ở vùng đuôi và vùng mũi của tàu được đẩy
4,0
7,0
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
8,0
4,0
6,0
2.7
Tôn boong thượng tầng tham gia uốn chung thân tàu ở khu vực giữa tàu và
ở các vùng lộ thiên
4,0
5,0
5,5
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
3,0
4,0
2.8
Tôn boong thượng tầng tham gia uốn chung thân tàu nằm ngoài khu vực giữa
tàu và các vùng trong thượng tầng và trong lầu
3,0
4,0
4,0
3,0
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
3,5
3. Tôn đáy trên tàu hàng
3.1
Tôn đáy trên của tàu hàng (trừ các trường hợp nêu ở các mục từ 3.2
đến 3.3)
4,5
6,0
7,0
4,0
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
5,0
3.2
Tôn đáy trên của tàu chở hàng khô dưới miệng khoang trong khu vực khoang
hàng nếu xếp dỡ bằng gầu ngoạm và tôn boong của tàu chở hàng trên boong
ở khu vực chở hàng
7,0
10,0
10,5
7,0
9,5
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
3.3
Tôn đáy trên của tàu chở hàng lỏng ở khu vực bố trí két hàng
6,0
7,5
8,0
5,5
7,0
8,0
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Vách và mạn trong
4.1
Tôn vách kín nước và mạn trong (trừ các trường hợp nêu ở các mục từ
4.2 đến 4.12)
3,0
5,0
5,0
3,0
4,0
5,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2
Tôn vách mũi
3,5
5,5
5,5
3,0
4,5
5,5
3,0
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
6,0
7,0
4,0
5,5
6,5
3,0
5,0
4.4
Tôn vách kín nước (trừ dải dưới) ở khu vực khoang hàng của tàu hàng
khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
6,0
3,5
5,0
5,5
3,0
4,0
4.5
Dải dưới vách kín nước trong khu vực khoang hàng của tàu hàng khô
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
4,0
5,5
6,0
3,5
4,5
4.6
Tôn mạn trong khoang hàng mở hoàn toàn, dải dưới của tôn mạn trong của
khoang hàng mở không hoàn toàn, dải dưới của vách ngang trong khu vực
khoang hàng nếu bốc xếp hàng bằng gầu ngoạm
5,0
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
7,0
8,0
4,5
6,0
4.7
Dải trên của vách của tàu chở hàng trên boong ở khu vực boong chở
hàng
5,0
8,0
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
8,0
5,0
7,0
4.8
Tôn mạn trong, tôn vách ngang ngăn các khoang hàng với các khoang trống
của tàu hàng lỏng ở khu vực khoang hàng (trừ dải dưới và dải trên)
5,0
6,5
7,5
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
3,5
5,5
4.9
Dải trên của tôn mạn trong, của vách ngang ngăn các khoang hàng với các
khoang trống của tàu hàng lỏng ở khu vực khoang hàng
5,5
7,0
8,0
5,0
6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
6,0
4.10
Dải dưới của tôn mạn trong, của vách ngang ngăn các khoang hàng với các
khoang trống của tàu hàng lỏng ở khu vực khoang hàng
6,0
7,5
8,0
5,5
7,0
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
4.11
Tôn vách ngang ngăn các khoang hàng trên tàu hàng lỏng (trừ dải trên)
4,5
6,0
6,5
4,0
5,5
6,5
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12
Dải trên của tôn vách ngang ngăn các khoang hàng trên tàu hàng lỏng
5,0
6,5
7,0
4,5
6,0
7,0
4,0
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Cơ
cấu dạng tấm và bản thành của cơ cấu khoẻ của boong chở hàng tàu chở
hàng trên boong và cơ cấu đáy trên trong khu vực khoang hàng của tàu
hàng khô khi xếp dỡ bằng gầu ngoạm
5,0
8,0
8,0
5,0
8,0
8,0
5,0
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
6,0
6,0
4,0
6,0
6,0
3,5
5,0
5.3 Cơ
cấu boong và cơ cấu vách bên trong két hàng và két nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
7,0
4,5
7,0
7,0
4,0
5,5
5.4
Thành dọc liên tục của miệng khoang hàng
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
6,0
9,0
11,0
5,5
7,5
5.5
Thành ngang miệng khoang hàng
4,0
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
6,0
7,0
4,0
6,0
5.6
Tấm thành quây miệng buồng máy và tấm cửa lùa của buồng máy, vách biên
thượng tầng không tham gia vào uốn chung thân tàu
3,0
4,0
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
4,0
3,0
4,0
5.7
Tôn vách thượng tầng tham gia vào uốn chung thân tàu
3,5
5,0
5,0
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
3,5
5,0
Chú
thích:
1.
Chiều dày tấm, cơ cấu nói ở các mục trong Bảng ứng với khoảng cách cơ
cấu ao
bằng
550 mm;
2. Phần
thập phân của chiều dày tính theo nội suy được làm tròn về phía nhỏ hơn
nếu phần thập phân nhỏ hơn 0,25 mm và ngược lại. Với chiều dày trên 6 mm
cho phép lấy tròn về phía nhỏ hơn nếu phần thập phân nhỏ hơn 0,5 mm và
ngược lại;
3. Với
tàu hoạt động ở vùng SB và SI có chiều dài L ≥ 50 m và có hệ thống
kết cấu ngang ở khu vực giữa tàu thì chiều dày tối thiểu quy định trong
Bảng phải được tăng lên một lượng như sau: với tôn đáy ngoài (mục 1.1) lên
một lượng bằng: 1,2(L-50)/90; Với tôn đáy trên (mục 3.1) và các dải dưới
của mạn trong ở khu vực khoang hàng của tàu chở hàng lỏng (mục 4.10)
lên một lượng bằng: 0,7(L-50)/90;
4.
Chiều dày tôn ở mục 1.5 đối với tàu hoạt động ở vùng SB có thể giảm đi
lượng bằng 0,5 mm nếu ở các khu vực đáy tàu gồm các nẹp dọc gia cường
và dầm ngang được đặt ở mỗi mặt sườn;
5. Với
tàu có mũi dạng hình giầy trượt băng (nhọn), quy định ở mục 1.5 áp dụng
cho đoạn tôn vỏ cao hơn phần đáy phẳng ở khu vực mũi tàu một đoạn bằng 4%
chiều rộng tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nếu khoảng cách ao lớn hơn (nhỏ hơn) 550
mm thì chiều dày tấm phải được tăng (hoặc giảm) theo tỷ lệ tuyến tính (trừ
chiều dày nêu ở các mục 4.9, 4.12, 5.1 đến 5.3 trong Bảng 2A/2.18).
(4) Chiều rộng các
dải tôn nêu ở mục 4.5, 4.7, 4.9 và 4.12 trong Bảng 2A/2.18 không được nhỏ
hơn 0,6 m.
(5) Chiều dày tôn ở
mục 1.4 và 2.2 trong Bảng 2A/2.18 chỉ áp dụng cho các tàu có chiều cao
mạn D ≥ 2,5 m; Chiều rộng dải tôn mép mạn không được nhỏ hơn 0,2D và chiều
rộng dải tôn mép boong không được nhỏ hơn 0,6 m; Với D < 2,5 m thì chiều
dày tôn mép mạn có thể lấy bằng chiều dày tôn mạn.
(6) Chiều dày của
các kết cấu chịu ăn mòn và hư hỏng đặc biệt (hao mòn va đập, hao mòn tôn và
cơ cấu trong khu vực khoang hàng của tàu chở các sản phẩm lưu huỳnh, chở
hàng nguy hiểm…) phải được tăng lên thích đáng so với Bảng 2A/2.18 phù hợp
với tốc độ hao mòn thực tế.
(7) Chiều dày tôn
đáy và dải tôn hông của tàu hoạt động ở vùng nước nông, yêu cầu phải tăng
lên 1 mm so với chiều dày ở các mục 1.1 đến 1.3 và mục 1.5 trong Bảng
2A/2.18.
(8) Việc thay đổi
chiều dày ở các khu vực chuyển tiếp cần được chuyển dần dần (xem 2.3.1-2).
2.4.2
Kết cấu đáy đơn
Kết cấu đáy đơn là
kết cấu đáy ở tàu không có đáy trên và ở những vùng không có đáy
trên.
1 Khoảng cách giữa
các đà ngang d1, m, phải là bội số
của khoảng sườn và không được lớn hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4 - đối với tàu
khách và tàu hàng lỏng;
2,0 - đối với các
tàu còn lại.
2 Mô đun chống uốn, cm3,
của tiết diện đà ngang có mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính theo công
thức:

Ngoài ra, đối với
tàu hoạt động ở vùng SIII, mô đun chống uốn tiết diện đà ngang có mép kèm
không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:

Trong đó:
k1, k2 - hệ số được xác
định theo Bảng 2A/2.19 và Bảng 2A/2.20;
d1 - khoảng cách giữa
các đà ngang, (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có 3, 4 vách
dọc (dàn dọc) thì B1
không
được lấy nhỏ hơn B/3;
Nếu có 5 vách dọc
(dàn dọc) trở lên thì B1 không được lấy nhỏ hơn B/4;
Nếu không có vách
dọc (dàn dọc) thì B1 phải được lấy bằng B.
d - chiều chìm lớn
nhất của tàu tại tiết diện đang xét, m;
r - nửa chiều cao
sóng tính toán lấy theo Bảng 2A/1.1, m.
Diện tích tiết diện
ngang bản thành của đà ngang ffl, cm2, không được nhỏ hơn trị số
tính theo công thức:
ffl = 0,46d1B1(d + r)
Diện tích tiết diện
ngang bản thành của đà ngang tại vị trí khoét lỗ ffc, cm2,
không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2A/2.19 - Hệ số k1
1 sống đáy
≥ 3 sống đáy
Lbh/B1
Có sườn khỏe
Không có sườn khỏe
Lbh/B1
Có sườn khỏe
Không có sườn khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
0,90
≤ 0,7
0,55
0,65
0,8
0,90
1,00
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
≥ 0,9
1,00
1,00
1,1
0,65
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
0,70
0,80
1,5
0,75
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
0,80
1,0
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
≥ 2,1
1,00
1,0
Chú
thích: Lbh - khoảng cách giữa
các vách ngang (dàn ngang), m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B1/D
Có sườn khỏe hoặc sườn đồng nhất hoặc có
sống đứng của vách dọc trong mỗi mặt phẳng của đà ngang
Không có sườn khỏe hoặc không có sống đứng
của vách dọc trong mỗi mặt phẳng của đà ngang
≤ 1
0,9
0,95
2
0,6
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,60
3 Với dàn đáy có kết
cấu ngang, nếu đà ngang không được đặt ở mỗi mặt sườn thì tại mỗi mặt sườn
còn lại phải đặt dầm ngang đáy. Mô đun chống uốn, cm3, của tiết
diện dầm ngang đáy có mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính theo công
thức:
W = 5,5ac2 (d + r)
và mô men quán tính,
сm4, của tiết diện dầm ngang đáy có mép kèm không được nhỏ hơn trị
số tính theo công thức:

Trong đó:
a - khoảng sườn, m;
c - khoảng cách lớn
nhất giữa các sống đáy hoặc từ sống đáy đến mạn, đến vách dọc (dàn dọc),
m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d, r, d1 - xem 2.4.2-2.
4 Trong mặt phẳng dọc
tâm tàu phải đặt sống đáy liên tục (sống chính). Các sống đáy phải được
kéo dài về phía đầu và đuôi tàu. Cho phép thay thế cho sống chính có thể
đặt 2 sống phụ đối xứng ở hai bên của mặt phẳng dọc tâm tàu với khoảng
cách không quá 1,1 m; Trong trường hợp này hệ số k1 trong công thức ở
2.4.2-2 được xác định như đối với trường hợp đặt một sống chính.
Khoảng cách giữa
các sống đáy, khoảng cách từ sống đáy đến mạn, đến vách dọc hoặc dàn
dọc không được lớn hơn 2,5 m. Các sống đáy phải được kéo dài đến mức có
thể về phía mũi và đuôi tàu. Mô đun chống uốn của sống đáy không được nhỏ
hơn mô đun chống uốn của đà ngang.
5 Trong hệ thống kết
cấu dọc, mô đun chống uốn, cm3, của tiết diện dầm dọc có mép kèm
không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:

và mô men quán tính,
cm4, của tiết diện dầm dọc có mép kèm không được nhỏ hơn trị số
tính theo công thức:

Trong đó:
a1 - khoảng cách giữa
các dầm dọc đáy, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d, d1, r -
xem 2.4.2-2
t - xem 2.4.2-3.

Hình 2A/2.22 - Quy cách mã hông
6 Với những tàu có
đáy vát, ở đoạn giữa tàu chiều cao tiết diện đà ngang ở tiết diện cách
mạn tàu một khoảng bằng 0,125B không được nhỏ hơn 0,5 chiều cao tiết diện của
chúng ở mặt phẳng dọc tâm tàu.
7 Với những tàu có
đáy vát, đà ngang và dầm ngang ở phần hông tàu phải được nâng cao chuyển
dần lên mạn, bắt đầu từ điểm A cách giao điểm C của tấm vỏ với đường thẳng
kéo dài của cạnh trên của đà ngang (hoặc dầm ngang đáy) một khoảng không
được nhỏ hơn 0,05B. Chiều cao được nâng tính từ giao điểm C không được nhỏ
hơn 3 lần chiều cao tiết diện sườn thường. Phải dùng mã hông để thực hiện độ
nâng đó. Chiều dày của mã hông phải bằng chiều dày tấm mép của đà ngang
(Hình 2A/2.22).
2.4.3
Kết cấu đáy đôi
1 Khoảng cách các đà
ngang phải bằng bội số của khoảng sườn và không được lớn hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4 m - ở tàu
khách và tàu hàng lỏng;
2,0 m - ở ngoài
vùng dưới miệng khoang hàng của tàu hàng khô và các loại tàu khác.
2 Chiều cao của đáy
đôi đo tại mặt phẳng dọc tâm tàu không được nhỏ hơn:
0,7 m - với tàu có
chiều dài đến 120 m;
0,9 m - với tàu có
chiều dài trên 120 m.
3 Trong đáy đôi phải
đặt sống chính liên tục ở mặt phẳng dọc tâm tàu và những sống phụ.
Khoảng cách giữa các sống đáy và giữa sống đáy đến mạn hoặc đến vách dọc
(dàn dọc) không được lớn hơn 3 m.
4 Sống đáy phải được
kéo dài về phía đầu và đuôi tàu. Chiều dày của sống đáy không được lấy
nhỏ hơn chiều dày của đà ngang đáy.
5 Chiều dày tối thiểu
của đà ngang được quy định ở mục 5.1 và 5.2 trong Bảng 2A/2.18.
6 Trong hệ thống kết
cấu ngang của đáy, nếu đà ngang không được đặt ở mỗi mặt sườn thì ở mỗi
mặt sườn còn lại phải đặt đà ngang hở gồm các dầm ngang đáy trên (gắn với
tấm đáy trên) và những dầm ngang đáy dưới (gắn với tấm đáy dưới), liên tục
và liên kết với nhau bằng những mã đặt ở sống đáy, vách dọc và ở sống
hông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2A/2.23 - Kết cấu đà ngang hở
7 Mã liên kết dầm ngang
đáy trên với dầm ngang đáy dưới phải có mép bẻ hoặc mép gắn và
có chiều dày không
nhỏ hơn chiều dày của đà ngang tại vùng đó.
8 Các đầu dầm ngang
phải đè lên mã một đoạn không nhỏ hơn 2 lần chiều cao của tiết diện dầm.
9 Chiều rộng mã ở mỗi
bên của sống chính và ở sống hông không được nhỏ hơn nửa chiều cao của đáy
đôi. Chiều rộng của mã ở sống phụ không được nhỏ hơn 0,3 chiều cao của đáy
đôi. Cho phép dầm ngang được gián đoạn ở chỗ gặp sống phụ, trong trường hợp
này ở 2 bên của sống phụ phải đặt mã, có chiều rộng không nhỏ hơn 0,3
chiều cao của đáy đôi (Hình 2A/2.23).
10 Có thể đặt thanh
chống để liên kết các trung điểm của các dầm ngang đáy trên và dưới. Diện
tích tiết diện thanh chống không được nhỏ hơn diện tích tiết diện của chiếc
dầm ngang đáy nhỏ hơn.
11 Mô đun chống uốn, cm3,
của tiết diện dầm ngang đáy dưới có mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính
theo công thức:

Mô đun chống uốn, cm3,
của tiết diện dầm ngang đáy trên có mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra đối với
tàu hàng, mô đun chống uốn, cm3, của tiết diện dầm ngang đáy trên
có mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:

Trong đó:
K0 - hệ số được lấy
bằng:
1,0 - nếu không có
thanh chống;
0,6 - nếu có thanh
chống;
c1 - khoảng cách lớn
nhất giữa các sống đáy hoặc từ sống đáy đến mạn, đến vách dọc (dàn dọc),
m;
D1 - chiều cao mạn ở
tiết diện đang xét, m;
pu - áp lực hàng lên
tôn đáy trên được xác định theo 2.2.2-8(4), kPа;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d, r - xem 2.4.2-2.
12 Nếu đáy kết cấu theo
hệ thống dọc, mô đun chống uốn, cm3, của tiết diện dầm dọc đáy dưới
có mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:

và mô men quán tính,
сm4, của tiết diện dầm dọc đáy dưới có mép kèm không nhỏ hơn trị
số tính theo công thức:

Mô đun chống uốn, cm3,
của tiết diện dầm dọc đáy trên có mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính
theo công thức:

Ngoài ra đối với tàu
hàng, mô đun chống uốn, cm3, của tiết diện dầm dọc đáy trên có
mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K0, D1,
pu
- xem
2.4.3-11;
a1, f -
xem 2.4.2-5;
d1, d, r -
xem 2.4.2-2;
t - xem 2.4.2-3.
13 Có thể đặt thanh
chống để liên kết các trung điểm của các dầm dọc đáy trên và dưới. Diện
tích tiết diện của thanh chống không được nhỏ hơn diện tích tiết diện của
chiếc dầm dọc đáy nhỏ hơn.
14 Đối với tàu chở xô
hàng rời và bốc xếp hàng bằng gầu ngoạm, mô đun chống uốn, cm3,
của tiết diện dầm ngang đáy trên (W1) và dầm dọc đáy trên (W2)
có mép kèm, trong phạm vi dưới miệng khoang hàng không được nhỏ hơn trị số
tính theo công thức:
W1 = 91kac1
Trong đó:
a, с1 - xem 2.4.3-11;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
a1, d1 - xem 2.4.3-12;
k - hệ số được lấy
bằng:
0,5 - với cần cẩu
có sức nâng 50 kN;
1,0 - với cần cẩu
có sức nâng 100 và 160 kN;
1,5 - với cần cẩu
có sức nâng 200 kN.
Nếu có đặt thanh
chống theo 2.4.3-10 thì trị số mô đun chống uốn W1 và W2 có thể được giảm đi 30%.
15 Nếu đáy đôi kết thúc
tại mạn trong, chiều cao đà ngang ở giữa 2 mạn tại vị trí mạn trong phải
bằng chiều cao đáy đôi. Cần phải đảm bảo sự chuyển tiếp dần đều từ tôn đáy
trên đến bản mép của đà ngang đó bằng các mã viền hoặc mã gắn được bố trí
trong cùng mặt phẳng với bản mép đà ngang. Chiều rộng mã viền hoặc tổng
chiều rộng của bản mép và mã gắn tại chỗ liên kết chúng với mạn trong không
được nhỏ hơn 0,25 lần khoảng cách giữa các đà ngang. Chiều dày mã phải được
lấy bằng chiều dày tôn đáy trên. Cho phép giảm chiều dày mã đi 2 mm so với
chiều dày tôn đáy trên đã được tăng lên theo điều kiện xếp dỡ hàng bằng gầu
ngoạm.
16 Với đáy dưới và
đáy trên có hệ thống kết cấu dọc kéo dài đến mạn ngoài, ở đoạn giữa các
đà ngang trong mặt phẳng của mỗi sườn thực cần đặt mã hông kéo đến dầm dọc
đáy dưới và đáy trên gần nhất. Chiều dày mã phải được lấy bằng chiều dày
đà ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Mạn tàu được kết cấu
theo các hệ thống như sau: hệ thống ngang có sườn khỏe xen kẽ với các sườn
thường; hệ thống ngang với sườn khỏe đồng nhất; hệ thống kết cấu hỗn hợp (kết
cấu dọc ở phần trên và dưới mạn và kết cấu ngang ở phần giữa mạn).
2 Sườn khỏe phải được
đặt cùng mặt phẳng của đà ngang.
Khoảng cách giữa các
sườn khoẻ (d1) không được lớn hơn khoảng cách được quy định giữa các
đà ngang (theo 2.4.2-1).
3 Chiều cao bản thành
của sườn khỏe ở vùng không có đáy đôi không được nhỏ hơn 0,65 chiều cao đà
ngang. Bản mép của sườn khỏe ở vùng không có đáy đôi phải có diện tích tiết
diện ngang không nhỏ hơn 0,65 lần diện tích tiết diện bản mép của đà ngang.
4 Mô đun chống uốn, cm3,
của tiết diện sườn khỏe có mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính theo công
thức:
W = 10kD1d1
Trong đó:
k - hệ số bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d1 - khoảng cách sườn
khỏe, m.
5 Trong hệ thống kết
cấu ngang có sườn khỏe, mô đun chống uốn, cm3, của sườn thường có
mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
W = 12kla
Trong đó:
k - xem 2.4.4-4;
l - khoảng cách đo
theo mạn từ bản mép của đà ngang (hoặc từ đáy trên nếu tàu có đáy đôi)
đến chiếc sống mạn thấp nhất, hoặc khoảng cách các sống mạn, hoặc khoảng
cách từ chiếc sống mạn trên cùng đến boong, lấy trị số nào lớn hơn, m;
a - khoảng sườn, m.
6 Nếu mạn được kết cấu
theo hệ thống ngang đồng nhất thì mô đun chống uốn, cm3, của tiết
diện sườn khỏe đồng nhất có mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính theo công
thức:
W = 14kD1a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k và D1 - xem 2.4.4-4;
a - khoảng sườn, m.
7 Ở các mút sườn phải
đặt mã xà ngang và mã hông tương ứng. Mã hông của sườn thường hoặc của
sườn trong hệ thống kết cấu ngang đồng nhất theo chiều rộng tàu mã phải phủ
hết đoạn cong hông, theo chiều cao mã phải phủ lên sườn một đoạn bằng 2 lần chiều
cao tiết diện sườn thường.
Nếu mô đun chống uốn
của tiết diện dầm ngang đáy không nhỏ hơn mô đun chống uốn của tiết diện sườn
thường thì dầm ngang đáy có thể được kéo dài tiếp qua hông lên mạn mà không
cần đặt mã hông.
8 Nếu tàu có đáy đôi
và mạn đơn thì sườn khoẻ và sườn thường phải kết thúc ở đáy trên bởi các
mã có kích thước phù hợp với 2.3.2-1. Cho phép thay các mã được bố trí
trong mặt phẳng bản thành của sườn bằng các mã gắn hoặc mã viền, được bố
trí trong mặt phẳng của sườn. Chiều rộng tổng của các mã gắn và bản thành
hoặc chiều rộng mã viền phải không được nhỏ hơn 3 lần chiều rộng bản thành.
Trong mặt phẳng của các mã này ở dưới đáy đôi phải đặt các nẹp gia cường
hoặc các mã để giảm tập trung ứng suất.
9 Nếu mạn được kết cấu
theo hệ thống dọc thì mô đun chống uốn, cm3, của tiết diện dầm dọc
mạn có mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:

Trong đó: k và d1 - xem 2.4.4-4.
10 Nếu chiều cao của mạn
tàu D > 2 m thì phải đặt ít nhất 01 sống mạn, còn nếu D ≥ 5 m thì phải
đặt ít nhất là hai sống mạn. Trên tàu có chiều cao mạn tàu D > 2 m,
có bố trí hai con chạch thì sống dọc mạn phải đặt tại vị trí con chạch
dưới. Nếu trên tàu có dải chống va bắt buộc phải bố trí sống mạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Để tăng diện tích
tính toán dải trên của thanh tương đương trong hệ thống kết cấu ngang của
mạn, cho phép đặt các nẹp dọc vát mép hai đầu, gián đoạn có cùng tiết
diện với sườn thường gia cường cho dải tôn mép mạn và ở phần trên của mạn
trong. Các nẹp có thể là các tấm tôn có chiều dày bằng tôn vỏ và có
chiều cao tối đa bằng 10 lần chiều dày. Khoảng cách giữa các đầu nẹp gia
cường và sườn không được lớn hơn 30 mm.
Các nẹp dọc ở giữa
các sườn không được tính tham gia thanh tương đương, chỉ có mép kèm của nẹp
dọc được tính tham gia.
12 Tôn mạn trong phải
được kéo đến tôn đáy ngoài hoặc nếu trong trường hợp kết thúc ở tôn đáy
trên thì phải có sống phụ đáy bổ sung phía dưới đáy đôi.
Cho phép kết cấu của
mạn trong là hệ thống ngang hoặc hệ thống dọc. Kích thước của sườn khỏe, sườn
thường của mạn trong cũng được lấy như kích thước sườn cùng loại của mạn
ngoài.
13 Nếu tàu có mạn kép
thì có thể bố trí sàn thay cho các sống mạn trong và sống mạn ngoài cùng
chiều cao và các tấm đứng thay cho sườn khoẻ. Chiều dày sàn và tấm đứng
phải lấy theo 2.3.2-10, còn trong trường hợp dùng không gian giữa các mạn để
dằn thì phải theo Bảng 2A/2.18. Phải bố trí lỗ khoét có kích thước theo mục
2.3.3-5 để có thể tiếp cận được tất cả các khu vực của mạn kép. Sàn và tấm
phải được gia cường bằng các nẹp gia cường theo mục 2.3.2-9 và 2.3.3-7.
14 Mô đun chống uốn đối
với cơ cấu khoẻ ở mạn ngoài và mạn trong có thể được giảm đi 30% nếu có 1
sàn và giảm đi 50% nếu có 2 sàn. Cho phép giảm tương tự như trên nếu bố
trí 1 hoặc 2 thanh chống. Diện tích F, cm2, của tiết diện thanh
chống không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
F = 0,22d1D2
Mô men quán tính
diện tích tiết diện, cm4, của thanh chống không được nhỏ hơn trị số
tính theo công thức:
J = 0,25D2d1l2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D - chiều cao mạn, m;
d1 - khoảng cách giữa
các thanh chống, m;
l - chiều dài nhịp
của thanh chống, m.
2.4.5
Kết cấu boong
1 Nếu boong được kết
cấu theo hệ thống ngang thì xà ngang thường phải được đặt ở mỗi mặt sườn,
còn xà ngang khỏe phải được đặt trong mặt phẳng của thành ngang miệng
khoang hàng, miệng buồng máy, ở mỗi mặt phẳng khung sườn khỏe và ở những
chỗ đặt máy thiết bị trên boong.
Nếu boong được kết
cấu theo hệ thống dọc thì xà ngang khỏe phải được đặt trong mặt phẳng của
thành ngang miệng khoang hàng, miệng buồng máy, ở mỗi mặt phẳng khung sườn
khỏe và ở những chỗ đặt máy, thiết bị trên boong.
Boong lửng là boong
có chiều cao cách mặt phẳng cơ bản không nhỏ hơn nửa chiều cao mạn tàu.
Boong lửng dùng để chở hàng thì kết cấu của nó được tính như kết cấu boong
của tàu chở hàng trên boong.
2 Mô đun chống uốn, cm3,
của tiết diện xà ngang có mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính theo công
thức:
(1) Với phần boong
dùng để xếp hàng hoá (kể cả boong lửng):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
k0 - hệ số bằng:
4,0 - đối với xà
ngang thường, không bốc xếp hàng bằng gầu ngoạm;
5,0 - đối với xà
ngang cụt thường;
7,0 - đối với xà
ngang khoẻ;
28 - đối với xà
ngang cụt khỏe ở tàu mạn đơn.
k1 - hệ số bằng:
1 - đối với xà ngang
thường và xà ngang cụt thường;
Đối với xà ngang
khỏe lấy theo Bảng 2A/2.19, trong đó thay từ “sống đáy” bằng “sống boong”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 - đối với xà ngang
thường và xà ngang cụt thường;
Đối với xà ngang
khoẻ lấy theo Bảng 2A/2.20, trong đó thay từ “đà ngang” bằng “xà ngang”.
d - là khoảng sườn
nếu tính đối với xà ngang thường và xà ngang cụt thường, m;
là khoảng cách giữa
các xà ngang khỏe nếu tính đối với xà ngang khỏe và xà ngang cụt khỏe,
m;
B1 - trị số lấy bằng
khoảng cách lớn nhất, m, trong các khoảng cách sau đây:
(a) Với xà ngang
khỏe: khoảng cách các vách dọc hoặc dàn dọc; khoảng cách từ mạn đến
vách dọc hoặc dàn dọc; khoảng cách từ mạn đến mạn (nếu không có vách
dọc, dàn dọc);
Nếu có 3 hoặc 4
vách dọc (dàn dọc) thì B1 không
được lấy nhỏ hơn B/3; Nếu có từ 5 vách dọc (dàn dọc) trở lên thì B1 không được lấy nhỏ
hơn B/4.
(b) Với xà ngang
thường: khoảng cách từ sống boong đến vách dọc (dàn dọc), khoảng cách từ
sống boong đến mạn.
p - áp lực tính
toán của hàng hoá, kPa, được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
M - khối lượng tối đa
hàng hóa tác dụng lên phần boong đang xét, tấn;
f - diện tích phần
boong đang được xét, m2;
Áp lực p tính theo
công thức trên không được nhỏ hơn áp lực của hàng hoá được xác định theo
2.2.2-4.
Nếu bốc xếp hàng
bằng gầu ngoạm thì trị số mô đun chống uốn đối với xà ngang khoẻ còn không
được nhỏ hơn trị số tính theo 2.4.5-2(5).
Nếu giữa mạn và
vách dọc (dàn dọc) có đặt các cột chống thì trị số mô đun chống uốn của
xà ngang có thể giảm đi 20%. Khoảng cách giữa các cột chống không được lớn
hơn 2 lần khoảng cách giữa các đà ngang.
(2) Với phần boong ở
vùng khoang hàng của tàu hàng lỏng:

Trong đó: k0,
k1, k2, d, B1 - xem 2.4.5-2(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
k0 - hệ số bằng:
5,50 - đối với xà
ngang thường của tàu hoạt động ở vùng SI và SB;
3,70 - đối với xà
ngang thường của tàu hoạt động ở vùng SII;
7,50 - đối với xà
ngang cụt thường của tàu hoạt động ở vùng SI và SB;
5,00 - đối với xà
ngang cụt thường của tàu hoạt động ở vùng SII;
11,0 - đối với xà
ngang khỏe của tàu hoạt động ở vùng SI và SB;
7,20 - đối với xà
ngang khỏe của tàu hoạt động ở vùng SII;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,0 - đối với xà
ngang cụt khỏe của tàu hoạt động ở vùng SII;
k1, k2,
d, B1
-
xem 2.4.5-2(1);
Với các phần boong
chịu tải trọng từ các boong bố trí phía trên được truyền xuống thông qua
cột chống, vách thượng tầng… thì mô đun chống uốn tiết diện của các xà ngang
khỏe, quy định trong 2.4.5-2(3) phải được nhân với hệ số m = (n + 1), n là số
lượng boong ở trên chiếc boong đang được xét, ngoại trừ các boong nêu ở
2.4.5-2(4). B1
lấy bằng
khoảng cách lớn nhất giữa các dãy cột chống dọc (dàn dọc) hoặc giữa dãy cột
chống dọc (dàn dọc) và vách dọc (mạn).
(4) Với các phần
boong vùng trong thượng tầng và trong lầu, boong thượng tầng và boong lầu
lái dùng để bố trí hành khách và bố trí thuyền viên:

Trong đó:
k0 - hệ số bằng:
1,85 - đối với xà
ngang thường;
2,50 - đối với xà
ngang cụt thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,0 - đối với xà
ngang cụt khỏe ở tàu mạn đơn;
k1, k2,
d, B1
- xem
2.4.5-2(1);
Với các boong trên
cùng của thượng tầng và lầu không dùng để bố trí hàng hoá và không dành
cho hành khách lui tới thì mô đun chống uốn tối thiểu có thể giảm đi 30% so
với trị số được tính theo công thức ở 2.4.5-2(4).
(5) Đối với xà ngang
thường của tàu chở hàng trên boong hoặc boong lửng khi bốc xếp hàng bằng
gầu ngoạm:
W = 115kac1
Trong đó:
a, c1 - xem 2.4.3-11;
k - xem 2.4.3-14.
(6) Nếu Lbh/B1 < 0,7 thì kích
thước của xà ngang khoẻ sẽ được lấy bằng kích thước của sống boong nêu ở
2.4.5-7, trong công thức đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B1 - xem 2.4.5-2(1).
3 Chiều cao bản thành
của xà ngang khoẻ hoặc xà ngang cụt khỏe không nhỏ hơn 2/3 chiều cao bản
thành sườn khoẻ. Diện tích tiết diện bản mép của xà ngang khoẻ hoặc xà
ngang cụt khoẻ không nhỏ hơn 0,75 lần diện tích bản mép của sườn khoẻ.
4 Mô men quán tính
tiết diện ngang, cm4, của xà ngang khoẻ có mép kèm không được nhỏ
hơn trị số tính theo công thức:
J = 3B1W
Mô men quán tính
tiết diện ngang, cm4, của xà ngang thường hoặc xà ngang cụt
thường không được nhỏ hơn trị số xác định theo công thức ở 2.4.2-3, trong
đó:
c
-
khoảng
cách lớn nhất giữa các sống boong hoặc giữa sống boong với vách dọc
(mạn), m;
t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chiều
dày tôn boong (cm).
5 Xà dọc phải được
đặt trong mặt phẳng của dầm dọc đáy. Mô đun chống uốn, cm3, của
tiết diện xà dọc có mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
(1) Với phần boong
(kể cả boong lửng) dùng để xếp hàng hoá nhưng không thực hiện việc xếp dỡ
hàng bằng gầu ngoạm:

Trong đó: a1 - khoảng cách giữa
các xà dọc, m;
d1 - khoảng cách giữa
các xà ngang khỏe;
p - được lấy theo
2.4.5-2(1).
(2) Với boong của
tàu chở hàng trên boong (kể cả boong lửng) thực hiện bốc xếp hàng bằng gầu
ngoạm:
W = 115ka1d1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Với các phần
boong ở khoang hàng của tàu hàng lỏng:

(4) Với các phần
boong lộ thiên không dùng để xếp hàng hóa:
(a) Các tàu hoạt
động ở vùng SB, SI (trừ tàu hàng lỏng):
Ở vùng giữa tàu: 
Ở vùng mũi và đuôi:

(b) Các tàu hoạt
động ở vùng SII và SIII:
Ở vùng giữa tàu: 
Ở vùng mũi và đuôi:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở vùng giữa tàu: 
Ở vùng mũi và đuôi: 
(6) Với các phần
boong của thượng tầng không tham gia uốn chung thân tàu nhưng có dùng để bố
trí hành khách và thuyền viên:

Trong đó:
a1 - khoảng cách giữa
các xà dọc, m;
d1 - khoảng cách giữa
các xà ngang khoẻ, m;
Với các boong trên
cùng của thượng tầng và lầu không dùng để bố trí hàng hoá và không dành
cho hành khách lui tới thì trị số mô đun chống uốn tối thiểu có thể giảm đi
30% so với trị số được tính theo công thức ở 2.4.5-5(6).
6 Mô men quán tính, cm4,
của tiết diện xà dọc boong có mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính theo
công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
ReH - giới hạn chảy của
vật liệu, МPа;
f - diện tích tiết
diện xà dọc không kể mép kèm, cm2;
t - chiều dày tôn
boong, сm;
a1, d1 - xem 2.4.5-5.
7 Sống boong phải được
đặt trong cùng mặt phẳng với sống đáy.
Khi Lbh/B1 ≥ 0,7 thì kích thước
sống boong không được nhỏ hơn kích thước của xà ngang boong khoẻ.
Khi Lbh/B1 < 0,7 thì mô đun
chống uốn, cm3, của tiết diện sống boong không được nhỏ hơn trị số
tính theo công thức:
(1) Với các phần
boong dùng để bố trí hàng hóa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Với các phần
boong của tàu hàng lỏng ở khu vực két hàng, cũng như với các phần boong
hở không để bố trí hàng hoá của các loại tàu:

(3) Với các phần
boong trên cùng của thượng tầng và lầu không để bố trí hàng hoá và không
dành cho hành khách lui tới:

Trong đó:
k1 - hệ số bằng:
1 - nếu có một xà
ngang khoẻ đỡ sống boong; còn nếu có 3 xà ngang khoẻ trở lên thì k1 được xác định theo
Bảng 2A/2.19;
k2 - hệ số được xác
định theo Bảng 2A/2.20;
b - chiều rộng trung
bình phần diện tích boong được đỡ bởi sống boong, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p - xem 2.4.5-2(1);
Lbh - khoảng cách giữa
các vách ngang (dàn ngang), m.
Bảng 2A/2.21 - Hệ số k1
B1/lc
k1
Có sống đứng vách ngang trong mặt phẳng của mỗi
sống boong
Không có sống đứng vách ngang trong mặt
phẳng của mỗi
sống boong
1,4
0,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
0,75
0,90
1,6
0,77
0,95
1,7
0,80
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
1,00
1,9
0,90
1,00
2,0
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lc/D
k2
Có sống đứng vách ngang trong mặt phẳng của
mỗi sống boong
Không có sống đứng vách ngang trong mặt
phẳng của mỗi
sống boong
≤ 1
0,9
1
2
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 3
0,5
1
8 Chiều rộng của miệng
lỗ khoét ở boong không được lớn hơn 0,7 lần chiều rộng B của tàu tại nơi có
miệng lỗ khoét. Nếu thực hiện những biện pháp gia cường thích đáng được
Đăng kiểm thẩm định (tăng độ cứng kết cấu ngang, bố trí mạn kép với vách
lửng, giảm chiều dài miệng khoét…) thì có thể tăng chiều rộng của miệng khoét
lên, nhưng cũng không được vượt quá 0,85B.
9 Nếu chiều rộng miệng
khoét lớn hơn 0,7B thì thành quây dọc của miệng khoang phải liên tục trên
chiều dài của tất cả các khoang hàng và kết thúc bằng mã có chiều dài
không nhỏ hơn hai lần chiều cao tiết diện thành quây.
Thành quây dọc của
miệng khoang hàng được bố trí theo chiều dài mỗi khoang, nên được nối lượn với
thành quây ngang theo đường lượn góc miệng khoang.
Cho phép nối thành
quây dọc với thành quây ngang bằng mã ngang bản mép, đặt trong mặt phẳng của
boong.
10 Bản thành của thành
quây dọc phải được đặt trong mặt phẳng bản thành của sống boong.
11 Không cho phép bố
trí đường hàn giáp mối và những lỗ khoét ở góc miệng khoang hàng tại
giữa tàu trong phạm vi diện tích có kích thước nêu ở Hình 2A/2.24 (phần
gạch chéo),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r - bán kính góc lượn
miệng khoang hàng xem 2.3.3-1;
b0 - chiều rộng miệng
khoang hàng;
Kích thước khu vực
góc miệng khoang hàng thuộc phần đầu và đuôi tàu có thể được giảm theo sự
chấp thuận của Đăng kiểm.

Hình 2A/2.24 - Phần boong không được bố trí
đường hàn giáp mối và khoét lỗ
12 Ở bản thành của
thành quây miệng khoang hàng trong mặt phẳng của xà ngang khoẻ phải đặt
các mã đứng. Chiều rộng mã trên boong không được nhỏ hơn chiều cao của xà
ngang khoẻ hoặc nửa chiều cao thành miệng khoang hàng, lấy trị số nào nhỏ
hơn, nhưng không được nhỏ hơn chiều rộng của bản mép thành miệng khoang. Mép
trên của mã phải được hàn với bản mép của thành miệng khoang hàng. Các dải
tôn hoặc mép gắn để gia cường cho mép tự do của mã không được kéo đến bản mép
của thành miệng khoang hàng và phải được vát mép, còn tại boong có thể
vát mép hoặc tăng chiều rộng và được hàn với tôn boong, khi đó ở phía
dưới của tôn boong cần đặt nẹp hoặc mã gia cường để loại bỏ tập trung ứng
suất.
13 Mép trên của thành
miệng khoang hàng phải được gia cường bằng các dải tôn hoặc cơ cấu để bảo
đảm độ ổn định cần thiết cho các tấm của thành miệng khoang hàng. Nếu tỷ số
giữa chiều cao bản thành và chiều dày của nó lớn hơn 40 thì bản thành của
thành miệng khoang hàng cũng phải được gia cường bằng các nẹp ngang theo quy
định tại 2.3.2-9.
14 Bản thành của miệng
khoang hàng phải được đưa xuống đến mép dưới của xà ngang khoẻ, còn mép dưới
của bản thành miệng khoang hàng phải được bẻ mép hoặc gắn mép có chiều rộng
bằng (8÷12) lần chiều dày.
15 Các lỗ khoét đơn lẻ
trên boong được bố trí ở các phần từ mạn đến lỗ khoét của các miệng khoang
hàng thuộc vùng giữa tàu, phải có kích thước nhỏ nhất đến mức có thể và
phải cách góc lỗ khoét miệng khoang hàng và miệng buồng máy cũng như cách
vách mút của thượng tầng một khoảng cần thiết. Nếu chiều rộng (đường kính) lỗ
khoét lớn hơn 20 lần chiều dày tôn boong hoặc 0,05 chiều rộng phần liên tục
của boong theo Hình 2A/2.2 thì lỗ khoét phải được gia cường sao cho các chỉ số
độ bền của boong có lỗ khoét không nhỏ hơn các trị số tương ứng của boong
không có lỗ khoét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Số lượng và vị trí
của vách ngang kín nước được quy định phụ thuộc vào cấp, kiểu và công
dụng của tàu. Khoảng cách vách ngang kín nước không được vượt quá 6 lần
chiều cao mạn tàu. Ở các tàu phải thỏa mãn yêu cầu ở Phần 8 của Quy chuẩn
này thì số lượng và vị trí của vách ngang kín nước và vách lửng còn phải
căn cứ theo kết quả tính toán ổn định tai nạn.
2 Tất cả các tàu phải
có vách đầu và vách đuôi kín nước. Vách đầu phải cách đường vuông góc
mũi một khoảng đo ở độ cao của mặt phẳng đường nước thiết kế không nhỏ hơn
0,04L, nhưng không lớn hơn 0,04L+2 m. Có thể cho phép vách đầu bố trí ở
khoảng cách lớn hơn với điều kiện boong tàu tại vị trí vách đầu không bị
ngập khi giả định khoang phía trước vách đầu bị thủng. Cũng cho phép bố trí
vách đầu tối thiểu bằng 0,03L với điều kiện boong tàu tại vị trí vách đầu
không bị ngập khi giả định khoang phía trước vách và sau vách đầu bị thủng.
3 Nếu tàu bị đẩy,
được chằng buộc đầu hoặc đuôi với tàu đẩy thì cả vách đầu và vách đuôi
cũng phải thoả mãn quy định như đối với vách mũi.
4 Ở tàu tự hành, các
vách ngang giới hạn buồng máy phải là vách kín nước.
5 Vách ngang kín nước
phải đi từ đáy ngoài đến boong mạn khô.
6 Ở vách đầu và đuôi
không được bố trí cửa và lỗ người chui. Nếu ở các vách ngang kín nước
khác có bố trí cửa và lỗ chui thì chúng phải là loại kín nước và phải
đóng được từ hai phía. Với những tàu có yêu cầu ổn định tai nạn thì chúng
còn phải đóng được từ boong mạn khô.
7 Nếu đường ống, cáp
điện, các phần chuyển động của cáp lái và hệ trục các đăng đi qua vách
kín nước thì phải đặt ống xuyên vách với các vòng bít kín hoặc sử dụng
các kết cấu khác để đảm bảo tính kín nước của vách.
8 Ở tàu hàng khô, số
lượng tối thiểu của vách ngang kín nước kể cả vách đầu và vách đuôi được
quy định phụ thuộc vào chiều dài của tàu được lấy như sau:
3 vách ngang với
tàu có chiều dài: 20 m < L ≤ 40 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 vách ngang với
tàu có chiều dài: 60 m < L ≤ 80 m;
6 vách ngang với
tàu có chiều dài: L > 80 m.
9 Nếu tàu có đáy đôi
mạn kép thì trong phạm vi khoang hàng có thể không cần đặt vách ngang kín
nước. Trong trường hợp này, vách ngang kín nước đặt trong vùng mạn kép
(vách lửng) phải cách xa nhau không quá 15 khoảng sườn và có chiều dày
được quy định theo mục 2.4.4-13, còn kết cấu của chúng phải thoả mãn các quy
định trong 2.4.6-12, 2.4.6-13, 2.4.6-15 và 2.4.6-16.
Ở những tàu chở
công te nơ, khoang chở hàng có thể có chiều dài liên tục với điều kiện
phải có biện pháp gia cường thích đáng kết cấu dọc để chống vặn thân tàu
và phải được Đăng kiểm thẩm định.
10 Ở những tàu chở
hàng trên boong kể cả boong lửng phải đặt 1 vách dọc tâm và các dàn dọc
hoặc các dãy cột chống cách nhau và cách mạn không xa quá 2,5 m. Khoảng
cách giữa các cột chống không được lớn hơn 2 lần khoảng cách giữa các đà
ngang.
Trên các tàu có
chiều dài nhỏ hơn 50 m, có thể thay vách dọc tâm bằng dàn dọc tâm.
Ở những tàu này
ngoài các vách ngang theo 2.4.6-8, phải đặt những dàn ngang cách nhau và
cách vách ngang kín nước không xa quá 12 khoảng sườn với tàu có chiều cao
mạn D ≤ 2,5 m và không xa quá 18 khoảng sườn với tàu có chiều cao mạn D
> 2,5 m. Quy định này không áp dụng đối với phà.
11 Vách kín nước có
thể có dạng phẳng hoặc dạng sóng. Chiều dày tối thiểu của tôn vách kín
nước không được nhỏ hơn chiều dày quy định ở Bảng 2A/2.18.
12 Vách dạng phẳng phải
được gia cường bằng các sống đứng. Các sống đứng của vách ngang được bố
trí trong mặt phẳng sống đáy và sống boong phải là cơ cấu khỏe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nẹp khỏe và nẹp
thường của vách dọc phải được đặt tương ứng trong mặt phẳng sườn khoẻ và
sườn thường.
Mô đun chống uốn tiết
diện ngang của nẹp đứng khỏe có mép kèm không được nhỏ hơn mô đun chống uốn
được quy định đối với tiết diện ngang sườn khoẻ có mép kèm nhưng không phải
áp dụng các quy định ở Bảng 2A/2.12.
13 Nếu tàu có sống mạn
thì ở mặt phẳng của sống mạn phải đặt sống nằm tại vách. Mô đun chống uốn,
cm3, của tiết diện sống nằm có mép kèm không được nhỏ hơn mô đun
chống uốn của sống mạn.
14 Ở vách chống va các
nẹp đứng phải cách nhau không quá 0,60 m và ở các vách kín nước khác
không lớn hơn 0,75 m.
Nếu boong và đáy
được kết cấu theo hệ thống dọc thì nẹp đứng của vách ngang phải được đặt
trong mặt phẳng của xà dọc boong và dầm dọc đáy và được liên kết bằng mã.
Nẹp đứng đặt trong mặt phẳng của sống boong và sống đáy phải là sống khỏe
đứng. Với vách dọc, nẹp đứng phải được đặt trong mặt phẳng của sườn, sống
đứng được đặt trong mặt phẳng đà ngang khỏe và xà ngang khỏe.
15 Đối với vách kín
nước thì mô đun chống uốn tiết diện của nẹp đứng thường có mép kèm không được
nhỏ hơn mô đun chống uốn tiết diện của sườn thường có mép kèm.
16 Khoảng cách giữa
các nẹp ngang của vách kín nước nên lấy bằng 550 mm. Mô đun chống uốn tiết
diện có mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức ở 2.4.4-9;
trong đó trị số d1(m) phải được lấy
bằng khoảng cách giữa các sống đứng vách.
17 Với các vách dọc,
mô men quán tính tiết diện nẹp ngang trên cùng có mép kèm của vách không
được nhỏ hơn trị số quy định đối với xà dọc boong trong 2.4.5-6.
18 Kết cấu của vách
dạng sóng phải theo các quy định sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tâm của gân đứng ở
vách ngang phải được bố trí trong mặt phẳng bản thành sống đáy tiếp giáp
với vách;
Sống boong, sống đáy
và dầm dọc boong và đáy phải được liên kết với gân dạng sóng bằng mã.
(2) Vách dạng sóng
có gân đứng phải được gắn sống nằm trong mặt phẳng của sống mạn;
Vách dạng sóng có
gân nằm phải được gia cường bằng sống đứng khỏe trong mặt phẳng của sườn khỏe
hoặc trong mặt phẳng của sống boong và sống đáy.
(3) Gân vách dạng
sóng phải có mô đun chống uốn không nhỏ hơn trị số quy định ở 2.4.6-15 và
2.4.6-16.
(4) Mô đun chống uốn,
cm3, của gân vách (Hình 2A/2.19) được tính theo công thức:
Với gân hình thang:
W = ht(a + b/3)
Với gân hình sin:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: 
(5) Kích thước của
gân sóng được chọn lựa sao cho đảm bảo điều kiện sau (Hình 2A/2.19):
(a) Với gân hình
thang:
a/t < 55
hoặc b/t < 55,
nếu b > a
(b) Với gân hình sin:
R/t < 65.
Trong đó: h, t, a,
b, R được lấy bằng cen-ti-mét (cm).
2.4.7
Cột chống và dàn
1 Diện tích tiết diện
ngang của cột chống, cm2, không được nhỏ hơn diện tích được xác
định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
f - diện tích boong
hoặc sàn bao gồm cả nắp khoang hàng mà cột đỡ, m2;
n - hệ số được xác định
theo Bảng 2A/2.23 phụ thuộc vào trị số N;

Trong đó:
β - hệ số được lấy
bằng:
1,00 - với tiết diện
ống;
0,61 - với tiết diện
dạng hộp vuông và tiết diện chữ thập được làm từ 2 thanh thép góc có cùng
cạnh;
0,44 - với tiết diện
1 thanh thép góc có 2 cạnh bằng nhau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l - chiều dài cột,
m;
ReH - giới hạn chảy của
thép, МPа;
m - hệ số được lấy
bằng:
Với boong để chở
hàng của tàu hàng khô:

Trong đó: M - khối
lượng tối đa hàng hóa, tấn, được bố trí trên boong có diện tích f;
Với các phần boong
không dùng để xếp hàng hoá:
m = 0,5j
Trong đó: j - số
lượng boong mà cột chống phải đỡ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m = 1,0
Bảng 2A/2.23 - Trị số n
N
Trị số n
Với cột chống và giằng không giao nhau
Cột chống và giằng giao nhau
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,085
0,125
0,4
0,168
0,250
0,6
0,250
0,370
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,475
1,0
0,375
0,500
1,2
0,420
0,500
1,4
0,450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
0,475
0,500
1,8
0,495
0,500
2,0
0,500
0,500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J = β2F2
Trong đó:
β - xem 2.4.7-1;
F - diện tích tiết
diện ngang của một cột hoặc một thanh giằng được tính theo 2.4.7-1.
3 Nếu cột chống gồm một
số thép hình ghép lại thì chúng phải liên kết với nhau bằng các tấm được bố
trí cách nhau không quá 1 m. Đầu và chân của các cột đỡ boong chở hàng
và boong của tàu hàng lỏng phải được liên kết với đáy và boong bằng 4 mã.
Đầu và chân của các cột đỡ boong khác được phép liên kết bằng 2 mã. Chiều
cao mã không được nhỏ hơn 2 lần chiều cao tiết diện ngang của cột.
4 Nên đặt cột chống
tại các chỗ giao của đà ngang với sống đáy và chỗ giao của sống boong với
xà ngang. Ở bản thành của sống đáy và đà ngang phía dưới cột chống không
được phép khoét lỗ.
Nếu cột chống không
được đặt tại chỗ giao giữa sống đáy với đà ngang thì ở dưới cột chống phải
đặt cơ cấu có cùng kích thước với cơ cấu khỏe tại khu vực đó và phải kéo
về 2 phía tới cơ cấu khỏe gần nhất. Kết cấu tương tự áp dụng cho liên kết
cột chống với cơ cấu khỏe của boong.
5 Đối với cơ cấu dạng
bẻ mép thì tâm cột chống phải trùng với bản thành của cơ cấu. Cột chống dạng
ống đặt ở cơ cấu bẻ mép phải được đỡ trên các tấm đệm ngang.
6 Kết cấu của dàn
ngang và dàn dọc (Hình 2A/2.6) được tạo thành từ đà ngang và xà ngang
khỏe hoặc sống đáy và sống boong tương ứng, được liên kết với nhau bằng cột
chống và thanh giằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Ở các đầu mút và
các điểm giao nhau của các thanh giằng chéo phải đặt mã. Kích thước của mã
phải đủ để các thanh liên kết với mã một đoạn dài ít nhất bằng hai lần chiều
cao tiết diện thanh, chiều dày của mã không được nhỏ hơn chiều dày của tấm
thành của thanh liên kết.
9 Ở các dàn được làm
từ vài thanh thép hình, được bố trí theo sơ đồ chỉ ra ở Hình 2A/2.6(A),
Hình 2A/2.6(B) phải có không ít hơn 3 miếng liên kết và bố trí theo Hình
2A/2.6(C) không ít hơn 2 miếng liên kết.
10 Cột chống của dàn
phải thỏa mãn các quy định từ 2.4.7-1 đến 2.4.7-6.
2.4.8
Kết cấu buồng máy
1 Khoảng sườn vùng
buồng máy không được lớn hơn khoảng sườn ở đoạn giữa tàu. Đà ngang phải đặt
ở mỗi mặt sườn. Khoảng cách giữa các sườn khỏe và giữa các xà ngang khỏe
không được lớn hơn ba khoảng sườn.
Các cơ cấu đáy, mạn
và boong phải thỏa mãn các quy định từ 2.4.2-1 đến 2.4.5-15 và kích thước của
chúng phải không được nhỏ hơn kích thước yêu cầu tương ứng của các cơ cấu vùng
giữa tàu nhưng không áp dụng các yêu cầu bổ sung do bốc xếp hàng bằng gầu
ngoạm.
Các cơ cấu buồng máy
phải có liên kết phù hợp với các cơ cấu của các khoang kề với buồng máy.
2 Không cho phép sử
dụng đà ngang và sống đáy có mép bẻ.
3 Chiều dày bản thành
đà ngang trong buồng máy phải lớn hơn trị số yêu cầu đối với chiều dày đà
ngang vùng giữa tàu ít nhất là 1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một trong những thành
dọc của bệ máy chính phải trùng với một trong những sống đáy. Trong trường hợp
không thể bố trí sống đáy trùng với thành dọc bệ máy chính thì phải đặt sống
đáy bổ sung trong mặt phẳng thành dọc bệ máy trên suốt chiều dài buồng máy
(từ vách trước đến vách sau buồng máy) được liên kết với sống đứng của vách
ngang.
Sống đáy buồng máy
phải có kích thước không nhỏ hơn kích thước đà ngang buồng máy.
5 Bệ máy phải có tấm
thành và tấm mép, chiều dày tấm thành và tấm mép, mm, được tính theo công
thức:
Tấm mép: 
Tấm thành: tt = (0,1h + 0,6)tm
Chiều dày mã, mm,
gia cường bệ máy không được nhỏ hơn trị số sau:
t = 0,77tt
Trong đó:
Ne - công suất định
mức của máy chính, kW;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể khoét lỗ trên
tấm thành bệ máy, nhưng chiều cao lỗ khoét không được vượt quá 1/3 chiều cao
tấm thành, còn chiều rộng lỗ (theo hướng dọc bệ) không được vượt quá 150 mm.
Phải đặt các mã gia
cường bệ máy ở mỗi mặt sườn. Mã phải có mép gắn và được đặt ở phía
ngoài của thành dọc bệ máy.
2.4.9
Kết cấu vùng mũi và vùng đuôi tàu
1 Vùng mũi và đuôi
tàu phải được kết cấu theo hệ thống ngang. Khoảng cách các tiêu chuẩn ở
vùng này được lấy tiêu chuẩn khoảng cách sườn bằng 550 mm. Quy cách kết
cấu được tính theo trị số tương ứng ở đoạn giữa tàu. Nếu khoảng sườn lớn
hơn 550 mm, quy cách kết cấu phải được tăng tương ứng. Tuy nhiên trong mọi
trường hợp khoảng sườn không quá 610 mm.
Kích thước các cơ
cấu không được nhỏ hơn kích thước yêu cầu tương ứng của các cơ cấu vùng
giữa tàu, đồng thời phải thoả mãn các quy định từ 2.4.9-2 đến 2.4.9-4 dưới
đây.
2 Kết cấu vùng mũi
tàu phải theo các quy định sau:
(1) Đà ngang ở
vùng mũi phải được đặt ở mỗi mặt sườn. Khoảng cách khoảng sườn tiêu chuẩn
ở vùng này được lấy bằng 550 mm. Quy cách kết cấu được lấy không nhỏ hơn
trị số tương ứng ở đoạn giữa tàu. Nếu khoảng sườn lớn hơn 550 mm, quy cách
kết cấu phải được tăng tương ứng. Tuy nhiên trong mọi trường hợp khoảng sườn
không quá 610 mm. Chiều dày bản thành của đà ngang phải lớn hơn trị số được
yêu cầu đối với chiều dày bản thành của đà ngang ở vùng giữa tàu 1 mm.
Chiều dày bản thành
đà ngang ở khoang mũi của tàu được chằng buộc mũi với bờ không được trang bị
thiết bị chuyên dụng phải lớn hơn trị số được yêu cầu đối với chiều dày bản
thành của đà ngang ở vùng giữa tàu 2 mm.
Mô đun chống uốn tiết
diện ngang của đà ngang có mép kèm đối với tàu có đầu tàu có dạng giầy trượt
băng và dạng thìa, được tính theo 2.4.2-2 phải được tăng lên 1,5 lần; trong
đó B1 được xác định ở vị trí bản mép đà ngang gần vách đầu nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Kích thước tiết
diện sống đáy phải không được nhỏ hơn kích thước tiết diện đà ngang. Sống
chính đáy phải được liên kết chắc chắn với sống mũi. Nếu có vách biên ngang
thì sống chính phải được liên kết chắc chắn với sống đứng dọc tâm của vách
biên ngang đó.
(3) Khoảng cách giữa
các sườn khoẻ không được lớn hơn 2 khoảng sườn.
Mô đun chống uốn tiết
diện ngang của sườn khỏe và sườn thường phải được tăng 25% so với các trị số
tính theo 2.4.4-4 và 2.4.4-5.
(4) Sống mạn phải
được đặt theo quy định 2.4.4-10.
Nếu sống mạn được kết
thúc ở sống mũi thì phải được liên kết với sống mũi bằng mã nằm có chiều dài
không nhỏ hơn một khoảng sườn. Mã nằm phải có tấm mép bằng tấm mép của sống
mạn.
3 Kết cấu đoạn đuôi
tàu phải theo những quy định sau:
Ở đoạn đuôi tàu, đà
ngang phải được đặt ở mỗi mặt sườn. Đà ngang phải được đưa lên cao hơn
trục chân vịt hoặc ống bao trục chân vịt một khoảng không nhỏ hơn 0,5 đường
kính của lỗ khoét ở bản thành của đà ngang. Đà ngang có thể được đưa lên
đến trục chân vịt hoặc ống bao trục, còn ở phía trên thì phải hàn các
thanh giằng ngang có bản mép với các sườn và liên kết chúng; chiều dày
thanh giằng phải bằng chiều dày đà ngang (Hình 2A/2.25). Phải cố gắng kéo
dài sống đáy về phía đuôi tàu. Nếu ở buồng máy, sống đáy được thay bằng
thành dọc bệ máy thì phải kéo dài thành dọc bệ máy về phía đuôi tàu.
Khoảng cách khoảng sườn tiêu chuẩn ở vùng này được lấy bằng 550 mm. Nếu
khoảng cách sườn lớn hơn 550 mm, Quy cách kết cấu phải được tăng tương ứng.
Tuy nhiên trong mọi trường hợp khoảng sườn không quá 610 mm.

Hình 2A/2.25 - Liên kết thanh giằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun chống uốn tiết
diện ngang của sườn khỏe và sườn thường phải được tăng 15% so với các trị số
tính theo 2.4.4-4 và 2.4.4-5.
4 Ở đuôi các tàu bị
đẩy phải đặt kết cấu gia cường sao cho lực đẩy phân bố đều cho mạn và cho
vách dọc. Trong mặt phẳng của lực đẩy phải đặt vách dọc có nẹp nằm hoặc
dàn dọc liên kết chắc chắn với thân tàu và đi đến tận vách đuôi. Ở vùng
đẩy phải đặt những khung sườn kín.
2.4.10
Sống mũi, sống đuôi, sống đáy đặc, giá đỡ trục chân vịt
1 Kích thước tiết diện
ngang của sống mũi đặc, mm, ở đoạn dưới đường nước toàn tải không được nhỏ
hơn trị số tính theo công thức:
Với tàu hoạt động ở
vùng SB, SI và với tàu kéo/đẩy hoạt động ở tất cả các vùng:
t = 12 + 0,4L (L -
chiều dài tàu);
a = 64 + 1,5L - khi L
≤ 50 m;
a = 90 + 1,0 L - khi
L > 50 m;
Với tàu hoạt động ở
vùng SII, trừ tàu kéo/đẩy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a = 55 + 0,5L - khi L
≤ 50 m;
a = 30 + 1,0L - khi L
> 50 m;
Trong đó:
t - chiều dày tiết
diện ngang của sống mũi, mm;
a - chiều rộng tiết
diện ngang của sống mũi (tính theo chiều ngang tàu), mm.
2 Đường kính tiết diện
ngang, mm, của sống mũi làm từ thép tròn ở đoạn dưới đường nước toàn tải
không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
Với tàu hoạt động ở
vùng SB, SI và với tàu kéo, tàu đẩy hoạt động ở tất cả các vùng:
d = 46 + 0,96L
Với tàu hoạt động ở
vùng SII và SIII, trừ tàu kéo, tàu đẩy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Diện tích tiết diện
ngang của sống mũi, cm2, làm từ thép góc đều, ở đoạn dưới đường
nước toàn tải, không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
Với tàu hoạt động ở
vùng SB, SI và với tàu kéo/đẩy hoạt động ở tất cả các vùng:
F = 11 + 0,22L
Với tàu hoạt động ở
vùng SII và SIII, trừ tàu kéo, tàu đẩy:
F = 7 + 0,22L
4 Ở đoạn trên đường
nước toàn tải, diện tích tiết diện ngang của sống mũi có thể được giảm dần
và lên đến đỉnh cho phép còn 70% diện tích tính theo các công thức ở
2.4.10-3.
Nếu sống mũi được
làm thành từng đoạn thì mối nối các đoạn không được gần khu vực đường nước
toàn tải.
Đỉnh của sống mũi
phải được đưa lên đến boong hoặc sàn gần nhất nằm phía trên đường nước toàn
tải.
Chân của sống mũi
phải được đưa đến tiết diện phía trước vách mũi một khoảng không lớn hơn 2-3
khoảng sườn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2A/2.26 - Sống mũi làm bằng thép tấm
6 Sống mũi phải được
liên kết với tôn vỏ kề với nó bằng mã nằm, vị trí của mã nằm phải phù hợp
với sống mạn và các kết cấu khác của mũi tàu. Chiều dày của mã không được
nhỏ hơn chiều dày của tôn vỏ kề với nó. Mã nằm nên được đưa ra đến sườn.
7 Nếu sống mũi làm
bằng thép tấm uốn thì mã nằm phải đi ra quá đường hàn tôn vỏ với tôn sống mũi
một khoảng không được nhỏ hơn 5 lần chiều dày tấm sống mũi (Hình 2A/2.26).
8 Thân trước của sống
đuôi đoạn trên lỗ ống bao trục chân vịt phải có kích thước tiết diện ngang,
mm, không nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
Với tàu hoạt động ở
vùng SB:
t = 16 + 0,25L + 0,8D2 (D - chiều cao mạn
tàu, m);
a = 55 + 2L - khi
L< 20 m;
a = 65 + 1,5L - khi
20 ≤ L ≤ 50 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với tàu hoạt động ở
vùng SI:
t = 12 + 0,25L + 0,8D2;
a = 30 + 2L - khi L
< 20 m;
a = 50 + L - khi 20 ≤
L ≤ 50 m;
a = 40 +1,2L - khi L
> 50 m;
Với tàu hoạt động ở
vùng SII:
t = 10 + 0,18L + 0,8D2;
a = 30 + 2L - khi L
< 20 m;
a = 50 + L - khi 20 ≤
L ≤ 50 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: a,t - chiều
rộng (theo chiều ngang thân tàu) và chiều dày (theo chiều dọc thân tàu)
tiết diện ngang đoạn dưới của sống đuôi, mm.
9 Chiều dày tiết diện
thân sau và đoạn dưới lỗ ống bao trục chân vịt của thân trước phải bằng hai
lần chiều dày được xác định theo các công thức ở 2.4.10-8.
Chiều rộng tiết diện
ngang thân trên của sống đuôi có thể được giảm 15% so với chiều rộng được xác
định theo các công thức 2.4.10-8.
10 Chiều dày của thành
lỗ ống bao trục chân vịt (ở dạng khai triển) không được nhỏ hơn 60% chiều
dày tương ứng, được xác định theo các công thức ở 2.4.10-8.
11 Thân dưới của sống
đuôi (đoạn giữa thân trước và thân sau) phải ngắn và có diện tích tiết diện
lớn hơn diện tích tiết diện xác định từ các công thức 2.4.10-8 là 25%.
Thân dưới phải được
kéo dài về phía trước, kể từ thân trước, một đoạn không được ngắn hơn 10 lần
chiều dày của thân trước, ở đoạn dưới lỗ ống bao trục chân vịt. Thân dưới
phải được chuyển tiếp đến thân sau theo độ dốc 1/10.

Hình 2A/2.27 - Sống đuôi đặc
12 Sống đáy đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h = 100 + L và b = 12
+ 0,4L
Trong đó: h, b -
chiều cao và chiều rộng của sống đáy đặc, mm.
13 Giá đỡ trục chân
vịt (Hình 2A/2.28)
Giá đỡ trục chân
vịt có thể theo kiểu một hoặc hai gọng tạo với nhau một góc 80°÷100°.
Đường tâm của hai
gọng phải giao nhau ở đường tâm của trục chân vịt. Kích thước tiết diện gọng
của giá hai gọng không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
Chiều
cao:
h =
0,45d,
mm;
Diện
tích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F =
0,47d2,
lc = 3d,
mm2;
mm;
Chiều
dày củ:
tc = 0,35d,
mm;
Trong đó: d - đường
kính của trục chân vịt, mm;
Chiều dày củ tc,
mm, ở giá hai gọng trên tàu có chiều dài nhỏ hơn 20 m có thể giảm còn
0,25d.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2A/2.28 - Giá đỡ trục chân vịt
2.4.11
Thượng tầng và các bậc của boong chính
1 Kết cấu ngang của
thượng tầng phải được đặt trong cùng một mặt phẳng với kết cấu ngang của
thân tàu. Mô đun chống uốn của tiết diện sườn thượng tầng có mép kèm của tàu
hoạt động ở vùng SB và SI không được nhỏ hơn 9 cm3.
2 Chiều dày tôn bao
thượng tầng mũi và thượng tầng đuôi của các tàu hoạt động ở vùng SB không
được nhỏ hơn 3,5 mm, còn đối với tàu hoạt động ở vùng SI không được nhỏ hơn
3 mm.
3 Mạn của thượng tầng
phải kéo qua vách mút của thượng tầng một đoạn có chiều dài bằng chiều cao
thượng tầng và chuyển tiếp dần đến boong (Hình 2A/2.29).

Hình 2A/2.29 - Chuyển tiếp mạn thượng tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40% - đối với tàu
hoạt động ở vùng SB;
25% - đối với tàu
hoạt động ở vùng SI;
10% - đối với tàu
hoạt động ở vùng SII và SIII.
Tương tự chiều dày
của dải tấm mép boong tàu vùng dưới thượng tầng tương ứng với dải tấm gia
cường của mép mạn tàu phải được tăng:
20% - đối với tàu
hoạt động ở vùng SB và SI;
10% - đối với tàu
hoạt động ở vùng SII và SIII.
Với những thượng tầng
đầu và đuôi có chiều dài nhỏ hơn 0,25L thì không cần thiết phải dùng biện
pháp gia cường nói trên.
Mạn thượng tầng nếu
không trùng với mạn tàu thì phải được tựa lên sống của boong chính đặt
trong mặt phẳng của thượng tầng.
4 Bậc của boong chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Chiều dày của
tấm mép mạn, trên đoạn dài ít nhất bằng ba khoảng sườn về phía trước và
phía sau kể từ chỗ ngắt bậc, phải được tăng 35%;
(2) Nếu bậc ngắt là
nghiêng thì chiều dài của bậc ngắt ít nhất phải bằng hai chiều cao bậc ngắt;
(3) Boong chính và
boong nâng ở chỗ ngắt bậc phải vượt trùm lên nhau một đoạn dài ít nhất là
bằng 6 khoảng sườn. Ở đoạn trùm đó trong vùng giữa hai boong phải đặt những
mã đứng.
2.4.12
Mạn chắn sóng
1 Vùng đặt mạn chắn
sóng, phạm vi và chiều cao của mạn chắn sóng phải theo quy định tại Chương 8
Phần 2B của Quy chuẩn này.
2 Chiều dày tôn mạn
chắn sóng có thể nhỏ hơn chiều dày tôn mạn được quy định ở đoạn giữa tàu 2
mm, nhưng ít nhất phải bằng 2 mm.
3 Ở đoạn giữa tàu, mạn
chắn sóng phải được kết cấu sao cho không tham gia vào uốn chung thân tàu.
4 Mạn chắn sóng phải
được gắn những mã đứng đặt trong mặt phẳng của xà ngang boong và cách
nhau không được xa quá 3 khoảng sườn.
5 Ở những chỗ được
khoét lỗ để luồn cáp, gần đoạn ngắt để đặt cầu lên xuống tàu, tấm mạn chắn
sóng phải được tăng 1 mm và phải được gắn nẹp gia cường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 3 NHỮNG YÊU
CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI TÀU
3.1
Tàu có chiều dài nhỏ hơn 65 m
3.1.1 Đối với tàu có
chiều dài nhỏ hơn 65 mét, nếu không thoả mãn quy định ở 3.1.2, thì cần phải
tính toán sức bền chung theo 2.2.
3.1.2 Đối với các tàu có
chiều dài L nhỏ hơn 65 mét, không cần phải tính sức bền dọc nêu ở 3.1.1,
nếu tổng diện tích, cm2, của các tiết diện kết cấu dọc của
dải boong hoặc của dải đáy (lấy trị số nào nhỏ hơn), không nhỏ hơn trị số
tính theo công thức:

Trong đó:
∆ - lượng chiếm nước
khối lượng của tàu khi đầy tải, tấn;
k1 - hệ số lấy theo Bảng
2A/3.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k1 = 0,67/L - đối với
tàu không tự hành;
ƞ - hệ số bằng:
0,65 - với các kết
cấu của dải boong không chịu tải trọng cục bộ;
0,75 - với các kết
cấu của dải boong chịu tải trọng cục bộ và kết cấu của dải đáy.
α - hệ số, phụ thuộc
vào khoảng cách tương đối х/L từ mặt cắt đang xét đến mặt cắt ngang giữa
tàu và nhận các giá trị sau:
α = 1,0 khi |x/L| ≤
0,25 và α = 2 - |x/L|/0,25 khi |x/L| > 0,25
Trong đó: x - khoảng
cách từ mặt cắt đang xét đến mặt cắt ngang giữa tàu, m;
Trị số trong dấu
ngoặc [] của công thức trên được lấy ≤ 0,125
Bảng 2A/3.1 - Hệ số k1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k1 phụ thuộc vào chiều dài tàu(m)
Vùng hoạt động của tàu
k1 phụ thuộc vào chiều dài tàu(m)
20
65
20
65
SB
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SII SIII
50
132
193
483
SI
25
93
Chú thích: Với trị số trung gian của L thì k1 được lấy theo phép
nội suy bậc nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) 65% diện tích
tiết diện tấm boong nếu boong được kết cấu theo hệ thống dọc;
(2) Diện tích tiết
diện các dải tấm boong về mỗi bên của sống boong, có chiều rộng bằng 0,25
khoảng cách các sống boong (Hình2A/3.1) nếu boong được kết cấu theo hệ thống
ngang;
(3) 10% diện tích còn
lại của tiết diện tấm boong nếu boong được kết cấu theo hệ thống ngang;
(4) Diện tích tiết
diện các xà dọc liên tục;
(5) Diện tích tiết
diện thành dọc liên tục của miệng khoang hàng và của các nẹp dọc gia cường
thành dọc đó;
(6) Diện tích tiết
diện các sống boong;
(7) Diện tích tiết
diện dải trên của mép mạn có chiều rộng xuống đến độ cao dưới boong một khoảng
bằng 0,5 khoảng sườn nếu mạn được kết cấu theo hệ thống ngang và bằng 0,25
khoảng cách dầm dọc mạn nếu mạn được kết cấu theo hệ thống dọc;
(8) Diện tích tiết diện
của dải tấm trên của vách dọc và của mạn trong có chiều rộng được xác định
tương tự như ở (g) trên.
2 Tham gia tổng diện
tích tiết diện của các kết cấu dọc của dải đáy gồm có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Diện tích tiết
diện các dải tấm đáy dưới và tấm đáy trên (nếu có) kề mỗi bên với sống đáy
có chiều rộng bằng 0,25 khoảng cách các sống đáy nếu đáy được kết cấu theo hệ
thống ngang (Hình2A/3.2);
(3) 10% diện tích còn
lại của tấm đáy nếu đáy kết cấu theo hệ thống ngang;
(4) Diện tích tiết
diện các dầm dọc liên tục của đáy trên và đáy dưới;
(5) Diện tích tiết
diện các sống đáy, sống hông;
(6) Diện tích tiết
diện của tấm hông;
(7) Diện tích tiết
diện các dải tấm dưới của vách dọc, của mạn ngoài, mạn trong có chiều rộng
đến độ cao (kể từ cạnh trên của đà ngang hoặc từ tấm đáy trên) bằng 0,25
khoảng sườn nếu mạn ngoài, mạn trong và vách được kết cấu theo hệ thống
ngang và bằng 0,25 khoảng cách các dầm dọc nếu mạn ngoài, mạn trong và
vách được kết cấu theo hệ thống dọc.
Các cơ cấu dọc tham
gia vào tổng diện tích tiết diện ngang của dải boong và dải đáy tùy thuộc vào
vị trí tương đối so với tiết diện đang xét, chiều dài cơ cấu, liên kết với thân
tàu phải thỏa mãn yêu cầu của 2.2.3-2(1).

Hình 2A/3.1 - Các kết cấu dọc của boong tham
gia vào tổng diện tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2A/3.2 - Các kết cấu dọc của đáy dưới
tham gia vào tổng diện tích
3.2
Tàu hàng khô
3.2.1 Trên tàu chở
công-te-nơ tiêu chuẩn, phải có các gối đỡ để cố định công-te-nơ và kết cấu
tại các gối đỡ này phải được gia cường thích hợp.
3.2.2 Tàu chở thép cuộn,
kết cấu cơ cấu thân tàu phải thỏa mãn những quy định sau đây:
1 Tính toán được quy
định như ở dưới đây dựa trên cơ sở các cuộn thép được xếp như theo Hình
2A/3.3 hướng lõi của chúng theo phương ngang tàu.

Hình 2A/3.3 - Phương tiện chằng buộc cuộn
thép
2 Chiều dày tôn đáy
trên đối với tàu có hệ thống kết cầu dọc phải không nhở hơn trị số tính
theo công thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
k : Hệ số. Với thép
thường k = 1,65;
Q : Khối lượng của
các cuộn thép xếp lên mỗi tấm tôn đáy trên, được tính theo công thức sau
đây:

Nếu các cuộn thép
được xếp có cuộn khóa thì Q được lấy bằng 1,4 lần trị số tính theo công
thức trên.
W : Khối lượng của
một cuộn thép (kg).
n1 : Số tầng cuộn thép.
n2 : Số điểm đặt tải
trên một tấm tôn đáy trên, được cho trong
Bảng 2A/3.3 phụ thuộc vào trị
số của n3
và a/ls.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α : Tỷ số hình dạng của
tấm tôn đáy trên. Nếu a >3,0 thì lấy a = 3,0.
β : Tính theo công
thức sau: c/a.
a : Khoảng cách đà
ngang đáy (mm).
c : Khoảng cách giữa
các điểm đặt tải lên một tấm tôn đáy trên theo hướng chiều dài tàu (mm)
lấy theo Bảng 2A/3.2, phụ thuộc vào trị số n2 và n3.
ls : Chiều dài một cuộn
thép (mm).
3 Nếu tôn đáy trên là thép có độ
bền cao thì công thức nêu ở -2 được áp dụng như sau:
Nếu là thép A32, D32, E32 hoặc
F32: 0,78k được thay thế cho k;
Nếu là thép A36, D36, E36 hoặc
F36: 0,72k được thay thế cho k
Nếu là thép A40,
D40, E40 hoặc F40: 0,68k được thay thế cho k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Mô hình:
Dầm đơn giản cố định
ở đà ngang đặc và/hoặc được đỡ bằng thanh chống thẳng đứng.
(2) Ứng suất cho
phép:
8,2(24-12fB)
(N/mm2),
trong đó: fB Tỉ số giữa mô đun
chống uốn của tiết diện ngang thân tàu yêu cầu và mô đun chống uốn thực của
tiết diện ngang thân tàu lấy với đáy tàu.
(3) Điều kiện tải
trọng:
Tải trọng tập trung
tại vị trí tấm lót nơi mà cuộn thép tựa lên dầm dọc.
(4) Thanh chống thẳng
đứng
(a) Thanh chống thẳng
đứng không được làm bằng thép dẹt hoặc thép mỏ và phải được hàn đè chắc
chắn vào bản thành của dầm dọc đáy dưới và dầm dọc đáy trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8 CSbh (cm2)
Trong đó:
S : Khoảng cách giữa
các dầm dọc (m).
b : Chiều rộng của
vùng mà thanh chống phải đỡ (m).
h =d+r+hi/(S.b)
hi: tải
trọng cột chống do tải cuộn thép (tấn).
C: Hệ số tính theo
công thức sau đây:

Trị số của C phải
không nhỏ hơn 1,43.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k: Bán kính quán
tính nhỏ nhất của tiết diện thanh chống (cm) tính theo công thức sau đây:

I : Mô men quán
tính nhỏ nhất của tiết diện thanh chống (cm4).
A : Diện tích tiết
diện thanh chống (cm2).
(5) Đà ngang đặc
và tấm sống đáy chịu tải trọng từ cuộn thép phải được kiểm tra độ ổn định
nén.
Bảng 2A/3.2 - Khoảng cách các điểm đặt tải
theo phương chiều dài tàu trên một tấm đáy trên
n2
n3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
1
Chiều rộng thực của tấm lót
2
0,5 ls
0,33 ls
0,25 ls
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1,2 ls
0,67 ls
0,50 ls
0,4 ls
4
1,7 ls
1,20 ls
0,75 ls
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
2,4 ls
1,53 ls
1,20 ls
0,8 ls
6
2,9 ls
1,87 ls
1,45 ls
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
3,6 ls
2,40 ls
1,70 ls
1,4 ls
8
4,1 ls
2,73 ls
1,95 ls
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
4,8 ls
3,07 ls
2,40 ls
1,8 ls
10
5,3 ls
3,60 ls
2,65 ls
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2A/3.3 - Số lượng điểm đặt tải trên một
tấm
n2
n3
2
3
4
5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 < a/ls ≤ 0,33
0 < a/ls ≤ 0,25
0 < a/ls ≤ 0,20
2
0,5 < a/ls ≤ 1,2
0,33 < a/ls ≤ 0,67
0,25 < a/ls ≤ 0,50
0,20 < a/ls ≤ 0,40
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,67 < a/ls ≤ 1,20
0,50 < a/ls ≤ 0,75
0,40 < a/ls ≤ 0,60
4
1,7 < a/ls ≤ 2,4
1,20 < a/ls ≤ 1,53
0,75 < a/ls ≤ 1,20
0,60 < a/ls ≤ 0,80
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,53 < a/ls ≤ 1,87
1,20 < a/ls ≤ 1,45
0,80 < a/ls ≤ 1,20
6
2,9 < a/ls ≤ 3,6
1,87 < a/ls ≤ 2,40
1,45 < a/ls ≤ 1,70
1,20 < a/ls ≤ 1,40
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,40 < a/ls ≤ 2,73
1,70 < a/ls ≤ 1,95
1,40 < a/ls ≤ 1,60
8
4,1 < a/ls ≤ 4,8
2,73 < a/ls ≤ 3,07
1,95 < a/ls ≤ 2,40
1,60 < a/ls ≤ 1,80
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,07 < a/ls ≤ 3,60
2,40 < a/ls ≤ 2,65
1,80 < a/ls ≤ 2,00
10
5,3 < a/ls ≤ 6,0
3,60 < a/ls ≤ 3,93
2,65 < a/ls ≤ 2,90
2,00 < a/ls ≤ 2,40
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3 Kích thước sườn
khoang chịu tải trọng từ các cuộn thép khi tàu bị lắc không những phải thỏa
mãn yêu cầu ở 2.4.4 mà còn phải thỏa mãn những quy định sau đây dựa trên lý
thuyết dầm đơn giản.
1 Mô hình: Dầm đơn giản
tựa ở boong và cố định ở đáy trên.
2 Ứng suất cho phép:
196 (N/mm2)
3 Điều kiện tải trọng:
Áp suất tĩnh từ mạn tàu và khối lượng của các cuộn thép được tính toán
theo (1) hoặc (2) sau đây:
(1) Nếu các cuộn
thép được xếp một tầng

W : Khối lượng của
một cuộn thép (kg).
C1 : Hệ số phụ thuộc
cách bố trí cuộn thép chèn.
4,0 : Nếu các cuộn
thép chèn được bố trí giữa cuộn thứ nhất và cuộn thứ hai tính từ mạn tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θ : Góc nghiêng lớn
nhất của tàu (độ).
k : Hệ số tùy thuộc
phương gia tốc do tàu bị lắc, thường được lấy bằng 1,0;
n : Số lượng sườn đỡ
một cuộn thép.
(2) Nếu các cuộn
thép được xếp hai tầng

C2 : Hệ số phụ thuộc
cách bố trí các cuộn thép, thường được lấy bằng 0,7.
Tuy nhiên, nếu các
cuộn thép ở tầng dưới được xếp gần nhau mà áp lực tiếp xúc với nhau đủ lớn,
thì giá trị C2
có thể
được giảm;
W, θ và n : Như quy
định ở (a).
m : Tổng số lượng
cuộn thép tại mặt cắt sườn liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1 Tàu chở hàng trong
khoang hoặc trong các két độc lập (xem 3.8.1 đến 3.8.16, và 3.10.1 đến
3.10.6) hoặc két liền (xem 3.9.1 đến 3.9.15).
3.3.2 Các quy định từ
3.3.2 đến 3.3.4 không áp dụng cho các tàu chở hàng lỏng bằng các két độc
lập.
Tàu chở hàng lỏng
có chiều dài dưới 80 m phải có một vách dọc tâm trong khu vực khoang
hàng, đối với tàu có chiều dài L ≥ 80 m phải có tối thiểu hai vách dọc.
Với tàu có mạn kép chỉ cần 1 vách dọc tại tâm tàu.
Việc không bố trí
các hầm giãn nở trên khoang hàng phải được tính toán có xét đến điều kiện
nhiệt độ và khả năng sử dụng thể tích trống dưới boong.
3.3.3 Đối với tàu chở hàng
lỏng có tỷ số B/D > 3,5 ngoài các vách dọc cần bổ sung thêm dàn dọc
hoặc dàn cột chống. Khoảng cách giữa vách dọc và dàn dọc hoặc giữa dàn
dọc và mạn không được lớn hơn 2,5 m.
3.3.4 Trên tàu chở hàng
lỏng phải bố trí các vách ngang nằm cách nhau một khoảng không quá:
- 24 khoảng sườn đối
với tàu có chiều cao mạn D ≤ 2,5 m;
- 36 khoảng sườn đối
với tàu có chiều cao mạn D > 2,5 m;
Trên tàu hàng lỏng
không tự hành, giữa các vách ngang phải bố trí các dàn ngang hoặc hàng
cột chống hoặc các vách ngang không kín nước. Khoảng cách giữa các vách
ngang hoặc giữa vách và dàn ngang phải không được lớn hơn 12 khoảng sườn
đối với tàu có chiều cao mạn D ≤ 2,5 m và 18 khoảng sườn đối với tàu có
chiều cao mạn D > 2,5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1 Thân tàu khách
có thể có những kiểu sau đây:
1 Tàu một boong với
thượng tầng nhẹ không tham gia vào uốn chung thân tàu;
2 Tàu nhiều boong gồm
boong chính chịu lực và boong chịu lực của thượng tầng tầng 1 tham gia vào
uốn chung thân tàu;
3 Tàu hở có đáy đôi
hoặc không có đáy đôi, có thượng tầng tham gia hoặc không tham gia vào
uốn chung thân tàu.
3.4.2 Nếu thượng tầng
(hoặc lầu) tham gia vào uốn chung thân tàu thì phải có biện pháp kết cấu
bảo đảm sức bền của các kết cấu boong (hoặc lầu), bảo đảm sức bền của mối
nối thượng tầng (hoặc lầu) với thân tàu ở chỗ có ứng suất tiếp lớn nhất
trong khu vực đầu và cuối mạn thượng tầng (hoặc lầu). Nếu những yêu cầu này
không được đảm bảo thì phải có biện pháp kết cấu để giảm mức độ tham gia của
thượng tầng (hoặc lầu) vào uốn chung thân tàu, giảm tập trung ứng suất.
3.4.3 Mạn của thượng tầng
có chiều dài lớn hơn 6 lần chiều cao mà không trùng với mặt phẳng mạn tàu
thì phải được nối lượn đều với các vách biên ngang với bán kính góc lượn
không được nhỏ hơn 1/3 chiều cao của thượng tầng. Với những thượng tầng có
chiều dài nhỏ hơn 6 lần chiều cao thì bán kính góc lượn nói trên có thể
giảm theo tỷ lệ.
Quy định trên cũng
được áp dụng cho thượng tầng (lầu) đặt trên boong chính và cho trường hợp
mà mạn của thượng tầng (lầu) không trùng với mặt phẳng của mạn thượng tầng
nằm phía dưới nó.
3.4.4 Vị trí và kết cấu
của lỗ khoét ở các vách của thượng tầng (hoặc lầu) tham gia vào uốn chung
của thân tàu phải theo quy định của 2.3.3.
3.4.5 Chiều dày dải tấm
boong bền trên cùng và boong phía dưới boong đó của tàu khách phải không
được nhỏ hơn trị số ở mục 2.1 của Bảng 2A/2.18; chiều dày tấm boong của thượng
tầng (hoặc lầu) ở khu vực giữa tàu của tàu khách không được nhỏ hơn trị
số ở mục 2.3 của Bảng 2A/2.18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Tàu kéo và tàu đẩy
3.5.1 Chiều dày tấm vỏ ở
đoạn giữa và đoạn đuôi của tàu kéo, tàu đẩy, mm, không được nhỏ hơn trị số
tính theo công thức:
t = (L + 100)/30 + tad
Trong đó:
tad = 0 - nếu tàu có
công suất máy chính Pe ≤ 330 kW;
tad =
- nếu tàu có công suất máy
chính Pe
> 330
kW;
Trong đó: Pe - công suất máy
chính, kW;
Đối với tàu kéo và
tàu đẩy hoạt động ở quanh khu vực âu tàu và khu vực neo đậu, vùng SB và
SI, chiều dày tôn vỏ ở khu vực giữa tàu phải được tăng lên 2 mm so với
chiều dày được xác định theo công thức trên.
Trong mọi trường hợp
chiều dày tôn vỏ ở khu vực giữa tàu phải không được nhỏ hơn trị số quy định
trong Bảng 2A/2.18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3 Chiều dày tấm vỏ ở
đoạn đầu tàu kéo và tàu đẩy không được nhỏ hơn chiều dày tôn vỏ tại giữa
tàu được xác định theo 3.5.1 và 3.53.5.2, trong mọi trường hợp không được nhỏ
hơn chiều dày tấm vỏ khu vực đầu tàu được quy định trong Bảng 2A/2.18.
3.5.4 Chiều dày của tấm
mép boong khu vực giữa tàu không được nhỏ hơn chiều dày của tấm mạn. Chiều
rộng của dải tấm mép boong không được nhỏ hơn 500 mm.
3.5.5 Chiều dày tấm boong,
mm, của tàu kéo và tàu đẩy không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
Với vùng boong lộ
thiên:
t = (220 + L)/60 + tad
Với phần boong trong
thượng tầng (lầu lái):
t = (180 + L)/60 + tad
Trong đó: tad - xem 3.5.1;
Đối với tàu kéo,
tàu đẩy hoạt động ở quanh khu vực âu tàu và khu vực neo đậu thì chiều
dày tấm boong không được nhỏ hơn chiều dày của tấm vỏ ở khu vực giữa tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.7 Chiều dày tấm vách
mút mũi của tàu đẩy và chiều dày tấm của giá đẩy phải không nhỏ hơn chiều
dày của tấm boong ở vùng mũi.
3.5.8 Mũi tàu đẩy phải
được gia cường sao cho đảm bảo phân bố đều lực từ giá đẩy tới mạn và cơ
cấu dọc thân tàu.
3.5.9 Phải bố trí vách
dọc hoặc dàn dọc trong mặt phẳng vuông góc với giá đẩy, liên kết chắc
chắn với thân tàu và kéo đến vách mũi.
3.6
Tàu công trình
3.6.1 Kích thước kết cấu
thân tàu phải thỏa mãn quy định ở 1.1.6-5 Phần này, ngoài ra còn thoả mãn
các yêu cầu từ 3.6.2 đến 3.6.5 dưới đây.
3.6.2 Trong tính toán
sức bền chung đối với tàu có chiều dài lớn hơn 65 mét, sức bền cục bộ, độ
bền ổn định phải xét đến các điều kiện đặc biệt trong khai thác tàu và
các đặc trưng làm việc của máy và trang thiết bị.
3.6.3 Ở các vùng đặt
tháp, gầu, tháp nâng cần gầu, kết cấu của thân tàu phải được gia cường. Chân
đế của tháp nâng cần gầu có thể được kết thúc ở boong nhưng dưới chân đế
phải đặt cột chống, thanh chống khỏe hoặc những kết cấu tương đương khác.
Chân đế của tháp gầu phải đi xuống tận đáy tàu và được liên kết chắc chắn
với các kết cấu ngang và kết cấu dọc của thân tàu, hoặc dưới chân đế phải
đặt vách ngang. Chiều dày của tấm boong ở chỗ chân đế của tháp gầu xuyên
qua và ở chỗ đặt chân đế của tháp nâng cần gầu, phải được tăng 25%.
3.6.4 Ở vùng lắp ống hút,
mạn tàu phải được kết cấu theo hệ thống ngang có sườn khỏe. Chiều dày tấm
mạn ở vùng lắp ống hút phải được tăng 25%.
3.6.5 Ở buồng bơm phải có
những đoạn kín nước của đà ngang và của sống đáy để tạo thành những hố
tụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.1 Những quy định từ
3.7.2 đến 3.7.37 dưới đây được áp dụng cho các tàu có chiều dài nhỏ hơn
20 m được nêu tại 1.1.6-2 Phần này.
Nếu trong 3.7.2 đến
3.7.37 dưới đây không đưa ra các quy định cụ thể, thì phải áp dụng các quy
định trong Chương 1 và 2.3 đến 2.4 của của Phần này.
3.7.2 Chiều dày kết cấu
thân tàu trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 2,5 mm.
3.7.3 Chiều dày, mm, của
tấm đáy và tấm hông ở vùng giữa tàu và vùng đuôi tàu không được nhỏ hơn
trị số xác định theo công thức:

Trong đó:
a - khoảng sườn, m;
d, r - xem 2.4.2-2;
m - giá trị,m, được
lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m = 0,9 - đối với
tàu hoạt động ở vùng SII và SIII;
ReH - giới hạn chảy của
vật liệu, MPа;
Ở vùng giữa và đuôi
tàu chiều dày tôn đáy không lấy nhỏ hơn 3 mm và chiều dày tôn hông không
lấy nhỏ hơn 4 mm.
3.7.4 Chiều dày tấm đáy
và tấm hông của tàu kéo và tàu hoạt động trong các khu vực nước nông được
tăng lên 1 mm so với trị số tính theo 3.7.3.
3.7.5 Chiều dày tấm vỏ
thuộc vùng mũi của các tàu (trừ các tàu chỉ ra trong 3.7.6) phải tăng
thêm 1 mm so với trị số tính theo 3.7.3.
3.7.6 Chiều dày tấm vỏ của
tàu hoạt động trong điều kiện đặc biệt khắc nghiệt của vùng nước nông phải
được tăng thêm 2 mm so với trị số tính theo 3.7.3.
3.7.7 Chiều dày tấm mạn
cho phép lấy nhỏ hơn 1 mm so với chiều dày yêu cầu đối với tấm đáy, ngoại
trừ tàu kéo và tàu hoạt động trong các khu vực nước nông.
3.7.8 Chiều dày của tôn
boong, mm, không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a - khoảng sườn, m;
p - tải trọng tính
toán được xác định theo 2.2.2-11, kPа.
3.7.9 Chiều dày tấm vách
không được nhỏ hơn, mm:

Trong đó:
a - khoảng cách giữa
các nẹp đứng, m;
D1 - chiều cao mạn tại
tiết diện đang xét, m.
3.7.10 Chiều dày bản thành
của đà ngang ở vùng đầu và đuôi tàu được lấy bằng chiều dày bản thành
của đà ngang tại vùng giữa tàu.
3.7.11 Chiều dày bản thành
cơ cấu khỏe cho phép nhỏ hơn chiều dày tấm mà nó gia cường 1 mm nhưng không
được lấy nhỏ hơn 2,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.13 Với hệ thống kết cấu
dọc, mô đun chống uốn, сm3, của tiết diện dầm dọc đáy và dầm dọc
boong có mép kèm không nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
W = 130pal2/ReH
Trong đó:
p - tải trọng tính
toán lên dàn được xác định theo 2.2.2-11, kPа;
a - khoảng cách giữa
các dầm dọc, m;
l - chiều dài nhịp
của dầm dọc, m.
3.7.14 Vách phải được gia
cường bằng nẹp đứng. Mô đun chống uốn, сm3, của tiết diện nẹp đứng
có mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
Trong đó:
W = 75pal2/ReH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a - khoảng cách giữa
các nẹp, m;
l - nhịp của nẹp, m;
Phần kết thúc của nẹp
phải được gia cường bằng mã hoặc được vát mép.
3.7.15 Khoảng cách giữa
các đà ngang đặc phải bằng bội số của khoảng sườn nhưng không lớn hơn 1,5 m,
đối với tàu kéo khoảng cách này không lớn hơn 1,0 m.
3.7.16 Cho phép giảm 15%
chiều cao và diện tích tiết diện ngang của sống dọc đáy so với chiều cao và
diện tích đà ngang ở vùng tương ứng.
3.7.17 Các sống dọc hoặc
các dầm dọc ở đáy và boong tàu cho phép cùng kết thúc ở vách mũi hoặc
vách đuôi tàu.
3.7.18 Chiều dài của mã
được quy định trong 2.3.1-9 cho phép lấy bằng một khoảng sườn.
3.7.19 Chiều rộng bản cánh
của cơ cấu có mép bẻ hoặc mép gắn cho phép lấy sai số so với yêu cầu ở
2.3.2-11.
3.7.20 Không cần lắp đặt
sườn khỏe, xà ngang boong khoẻ, sống đứng vách, đà ngang đặc, sống nằm
vách và sống dọc mạn nếu sức bền tàu được bảo đảm. Mô đun chống uốn theo
yêu cầu của kết cấu dọc và ngang ở trường hợp này được xác định từ phép
tính sức bền trực tiếp theo 2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.22 Khu vực buồng máy
phải được cách ly với các không gian còn lại trên tàu bởi các vách. Cho
phép vách buồng máy được coi là vách khoang đuôi với điều kiện thỏa mãn
các yêu cầu của Quy chuẩn về tính chống chìm và ổn định tai nạn.
3.7.23 Với tàu có chiều
dài nhỏ hơn 20 m, cho phép không áp dụng các quy định trong 2.3.1-7.
3.7.24 Cho phép sử dụng kết
cấu sóng đối với vách, mạn, boong, vách thượng tầng và cho các vách, sàn
phụ khác.
3.7.25 Đối với mạn, kết cấu
sóng phải có tiết diện hình thang hoặc hình bán tròn. Đối với vách kín nước
kết cấu sóng phải đảm bảo thông suốt và có tiết diện hình thang, hình lượn
sóng bán nguyệt hay hình tam giác lượn đỉnh. Đối với boong chỉ cho phép sử
dụng kết cấu sóng có tiết diện bán tròn.
3.7.26 Tổng chiều cao của lỗ
khoét trên bản thành của cơ cấu khỏe cho cơ cấu thường chui qua không được
vượt quá 50% chiều cao bản thành.
3.7.27 Chiều cao lỗ khoét
cho ống đi qua không vượt quá 30% chiều cao bản thành.
3.7.28 Chiều rộng phần boong
giữa mạn và lỗ khoét không được nhỏ hơn 0,2 m.
3.7.29 Lỗ khoét trên boong
có chiều dài lớn hơn 6 khoảng sườn và chiều rộng lớn hơn 0,2B tại khu vực
giữa tàu và phía trước buồng máy phải được lượn tròn với bán kính không
nhỏ hơn 10% chiều rộng lỗ khoét. Các lỗ khoét tương tự ở các vùng còn lại
trên tàu phải lượn tròn với bán kính không nhỏ hơn 5% chiều rộng lỗ khoét.
Các lỗ khoét còn lại phải được lượn tròn với bán kính không nhỏ hơn 5 lần
chiều dày tôn boong.
3.7.30 Chiều dày mạn chắn
sóng cho phép nhỏ hơn chiều dày yêu cầu của tôn mạn tại vùng giữa tàu là 2
mm nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 1,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.32 Diện tích tiết diện
sống mũi làm từ thép góc đều cạnh cho phép giảm 50% so với trị số xác định
theo 2.4.10-3, cho phép sử dụng thép cán đối xứng.
3.7.33 Kích thước tiết diện
sống đáy đặc cho phép giảm 50% so với trị số xác định theo 2.4.10-12,
3.7.34 Không cần tính toán
sức bền chung theo 2.2 nếu thỏa mãn các quy định của với hệ số k1 trong 3.1.2 với hệ số
k1
trong
Bảng 2A/3.1 được lấy đối với tàu có chiều dài 20 m.
3.7.35 Khi hàn vách kín
nước có độ dày t ≤ 3 mm (trừ vách mũi, đuôi và vách các két) với nhau và
với tôn vỏ cho phép thực hiện bằng mối hàn liên tục một phía với chiều cao
mối hàn bằng chiều dày tôn vách.
3.7.36 Các đầu tự do của
cơ cấu phải hàn với tôn bằng mối hàn gián đoạn hoặc hàn điểm và phải hàn
khóa đầu tương ứng theo 2.3.5-9.
3.7.37 Cho phép liên kết
khung xương bằng các mã đè. Khi hàn mã đè phải hàn bao xung quanh.
3.8
Tàu chở dầu có các két độc lập đặt thẳng đứng
3.8.1 Các quy định từ
3.8.2 đến 3.8.16 dưới đây áp dụng cho tàu chở dầu trong két độc lập hình trụ
thẳng đứng có chiều chìm khi đầy tải không lớn hơn 2,25 m và dung tích (GT)
không quá 1000. Nếu trong 3.8.2 đến 3.8.16 dưới đây không đưa ra các quy định
cụ thể, thì phải áp dụng các quy định trong Chương 1 và các quy định
trong 2.2, 2.3 và 2.4 của Phần này.
3.8.2 Các tỷ số kích
thước chính L/D và B/D không vượt quá trị số nêu trong Bảng 2A/1.3 đối với
tàu tự hành và không tự hành chở hàng khô trong khoang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.4 Tốc độ ăn mòn trung
bình của tấm quy định trong Bảng 2A/2.16.
3.8.5 Chiều dày tối thiểu
của kết cấu thân tàu được quy định trong Bảng 2A/2.18 giống như đối với tàu
chở hàng khô. Chiều dày tấm vách kín nước và mạn trong ở khu vực khoang
hàng theo mục 4.1 của Bảng 2A/2.18. Chiều dày tấm boong và sàn khu vực
giữa mạn và miệng khoang hàng theo mục 1.1 của Bảng 2A/2.18.
3.8.6 Các két hàng rời
thẳng đứng phải được đặt trên khung xương khỏe của đáy và được liên kết
chắc chắn với chúng. Trong một khoang hàng giới hạn bởi các vách ngang kín
nước chỉ được đặt nhiều nhất 2 két hàng. Giữa các két nằm bên trong khoang
hàng phải đặt bổ sung thêm các khung dàn ngang. Đối với tàu có mạn kép
thì dàn ngang phải nằm trên cùng mặt phẳng với vách lửng trong mạn kép.
Với tàu mạn đơn,
trong mặt phẳng của thành quây dọc miệng khoang hàng hoặc trong mặt phẳng
của sống dọc boong nằm giữa mạn và két hàng phải có các khung dàn dọc
hoặc cột chống đặt tại các nút giao nhau giữa sống đáy và đà ngang.
Trên mặt boong của
tàu tại các vị trí két phải có miệng khoang với thành quây xung quanh.
Đường kính miệng khoang phải lớn hơn đường kính của két từ 80 mm đến 100 mm
và không được lớn hơn 0,75 chiều rộng tàu.
Liên kết két với
boong tàu phải bằng các thanh viền khoẻ nằm ngang chạy xung quanh két và
được hàn với thành quây của miệng khoang bằng mối hàn liên tục.
3.8.7 Trong khoang hàng
kết cấu đáy đơn, khoảng cách giữa các đà ngang phải là bội số của khoảng
sườn và không được lớn hơn 2,0 m.
3.8.8 Khi xác định tải
trọng tính toán sức bền của dàn đỡ két tại khoang hàng, coi trọng lượng
của két rỗng và trọng lượng của két đầy hàng được phân bố đều trên toàn bộ
bề mặt của dàn đỡ. Tải trọng pemp và pcrg, kPa, do khối lượng két hàng rỗng và két
đầy hàng được xác định tương ứng theo các công thức:
pemp = 9,81Qemp/(LbhB1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Qemp, Qcrg - khối lượng két rỗng
và két đầy hàng, tấn;
Lbh - xem Bảng 2A/2.19;
B1 - chiều dài nhịp, m,
của đà ngang được lấy như sau:
Là khoảng cách lớn
nhất của các vách dọc (dàn dọc) hoặc từ vách dọc (dàn dọc) đến mạn;
Nếu không có vách
dọc (dàn dọc) thì B1
phải
được lấy bằng chiều rộng tàu B.
3.8.9 Khi xác định chiều
dài nhịp của đà ngang, xà ngang boong và xác định tải trọng tính toán
lên cột chống đối với tàu có lỗ khoét với thành quây dọc liên tục có độ
cứng lớn hơn độ cứng của sống dọc đáy tương ứng bên dưới ít nhất 8 lần. Ở
trường hợp có các cột chống đặt giữa thành quây và sống đáy tại các nút
giao nhau giữa sống dọc đáy và đà ngang, thì hệ thống thành quây và sống
đáy nói trên được coi như dàn dọc.
3.8.10 Mô đun chống uốn, сm3,
của tiết diện đà ngang có mép kèm trong khoang hàng ở vùng đáy đơn không
được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k1, k2,
d1, d, B1 -
xem 2.4.2-2;
р - áp suất tính
toán, kPa, lên dàn đáy lấy trị số lớn nhất trong các trị số tính theo các
công thức:
p = 9,81(d + r + m) -
pemp
p = pcrg - 9,81(d - r - m)
Trong đó:
рcrg, рemp - xem 3.8.8;
m = 0,6 m - với tàu
hoạt động trong vùng SB và SI;
m = 0,9 m - với tàu
hoạt động trong vùng SII và SIII;
r - xem 2.4.2-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f = LbhB1/(ncl + 2nfl)
Trong đó:
Lbh - xem Bảng 2A/2.19;
B1 - xem 2.4.2-2;
ncl - số lượng sống dọc
đáy nằm giữa dàn dọc và mạn trong, khi không có mạn trong (dàn dọc) ncl là số lượng sống dọc
đáy nằm giữa các mạn ngoài;
nfl - số lượng đà ngang
nằm giữa các vách ngang hoặc dàn ngang.
Diện tích, m2,
đáy khoang hàng được đỡ dưới 1 cột của dàn dọc được xác định theo công
thức:

Trong đó: b - khoảng
cách từ mạn đến dàn dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P = fp
Trong đó: р - xem
3.8.10.
Trong khoang hàng
không có dàn dọc, lực lên một cột của hàng dọc cột chống được xác định
theo 2.2.4-14 và 2.2.2-11(3).
3.8.12 Tải trọng tính toán
kết cấu mạn trong khu vực đặt két được xác định tương ứng theo 2.2.2-9
giống như đối với tàu hàng khô. Trường hợp khi không có đáy đôi thì xác
định theo 2.2.2-9(1) và 2.2.2-9(2) với hd = 0.
3.8.13 Tải trọng tính toán
kết cấu vách ngang khoang hàng khu vực đặt két được xác định theo
2.2.2-10(3).
3.8.14 Tải trọng tính toán
kết cấu boong trong khu vực đặt két rời thẳng đứng được xác định theo
2.2.2-4(3).
3.8.15 Mô đun chống uốn tiết
diện của xà ngang boong và xà ngang boong cụt có mép kèm ở khu vực đặt
két được xác định theo 2.4.5-2(3).
3.8.16 Mô đun chống uốn tiết
diện của dầm dọc boong có mép kèm trong khu vực đặt két rời thẳng đứng được
xác định theo 2.4.5-5(4).
3.9
Tàu chở dầu có két liền hình trụ đặt dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.2 Nếu trong 3.9.3 đến
3.9.15 dưới đây không đưa ra các các quy định cụ thể, thì phải áp dụng
các quy định trong Chương 1 và các quy định trong 2.2, 2.3 và 2.4 của Chương
2 Phần này.
3.9.3 Khoảng cách theo
phương thẳng đứng từ mép trên của két liền hình trụ đến boong tại mặt phẳng
dọc tâm phải không được lớn hơn:
0,7Dcyl - với tàu hoạt động
ở các vùng SI, SII, SIII;
0,6Dcyl - với tàu hoạt động
ở các vùng SB;
Trong đó: Dcyl - đường kính của két
liền hình trụ, m.
3.9.4 Khoảng cách từ mép
dưới của két liền hình trụ tới tôn đáy dưới phải tương đương với chiều cao
đáy đôi theo quy định ở 2.4.3-2.
3.9.5 Tỷ số giữa bán kính
két liền hình trụ đặt dọc và chiều dày lớp tôn vỏ két liền hình trụ phía
trên mặt boong không được lớn hơn:
235 - đối với tàu
hoạt động ở các vùng SB;
285 - đối với tàu hoạt
động ở các vùng SI, SII;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 mm - đối với tàu
hoạt động ở các vùng SB;
10 mm - đối với tàu
hoạt động ở các vùng SI, SII;
Chiều dày t1 của tôn vỏ két liền
phía dưới mặt boong có thể nhỏ hơn 30% so với chiều dày tấm vỏ két phía
trên boong.
3.9.6 Chiều dày của các
tấm vỏ két liền hình trụ khi nối với nhau không được chênh quá 15% chiều dày
của tấm dày hơn hoặc không được lớn hơn 3 mm lấy trị số nào nhỏ hơn. Độ lồi
lõm của mối nối két liền hình trụ không được vượt quá chiều dày của tấm dày
hơn trong các tấm được nối với nhau. Sai lệch cho phép đối với đường kính của
két liền hình trụ được đo theo các hướng trên mặt phẳng của sườn không vượt
quá 0,3% trị số đường kính két liền hình trụ theo thiết kế.
3.9.7 Ở hai đầu két liền
hình trụ cần được kết thúc trơn đều bằng cách sử dụng những tấm phẳng
nghiêng ở đầu két. Góc nghiêng của tấm phẳng so với mặt boong không được
vượt quá 30°.
3.9.8 Số lượng vách ngang
và dàn ngang của tàu phải theo quy định ở 3.3.4. Trong két liền hình trụ,
vách ngang ở hai đầu két và vách ngang ở giữa két phải đặt trên cùng
mặt phẳng với vách ngang của tàu. Các vách ngang còn lại của két liền hình
trụ phải đặt trong các mặt phẳng sườn khỏe của tàu.
3.9.9 Phần vỏ két liền hình
trụ dưới boong phải được cố định bằng các sườn khỏe được đặt cách xa nhau
không quá 4 m và phải ôm theo két.
3.9.10 Giữa két liền hình
trụ và đáy tàu phải bố trí các sống dọc theo suốt chiều dài két. Két
liền hình trụ phải được liên kết với đáy tàu bằng các mã cong tại vị trí
liên kết giữa sườn khỏe và đà ngang đáy. Ở hai phía sống dọc đáy đặt các
mã trên đà ngang với chiều dài bằng bán kính của két liền hình trụ.
3.9.11 Kích thước cơ cấu
thân tàu được xác định theo 2.4 như đối với tàu chở hàng khô đáy đơn, khi
đó trị số B1
(xem
2.4.2-2) không nhỏ hơn B/2 đối với tàu có 1 két và không nhỏ hơn B/3 đối với
tàu có 2 két.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lcon = LD/D1
Trong đó: D1 - chiều cao của tàu
tính đến đỉnh két, m.
3.9.13 Ứng suất pháp lớn
nhất ở mặt trên của két khi bị nén ở trạng thái giới hạn (khi tàu võng
xuống) không được vượt quá ứng suất nguy hiểm, Mpa, được xác định theo
công thức:
σcr = kEt/R
Trong đó:
k - hệ số bằng 0,36
khi 75 < R/t < 300;
E - mô đun đàn hồi
vật liệu làm vỏ két, МPа;
R/t - tỷ số giữa bán
kính của két liền hình trụ với chiều dày tấm vỏ két liền hình trụ ở phía
trên mặt boong.
3.9.14 Khi tính toán áp suất
tới hạn pcr, kPa, được coi phân
bố đều trên bề mặt lớp vỏ két do lực hút khi xả hàng phải thỏa mãn điều
kiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: pvac - áp suất chân
không, kPа, khi xả hàng với áp suất dư của van thở bằng 7 kPа.
Áp suất tới hạn pcr,
kPа, được xác định theo công thức:
pcr = 920ER(t/R)2,5 /Lh
Trong đó:
E - mô đun đàn hồi
của vật liệu vỏ két liền hình trụ, МPа;
R - bán kính của
két liền hình trụ, mm;
Lh - chiều dài lớn nhất
của các ngăn hàng trong két liền hình trụ, mm;
t - chiều dày tôn vỏ
két liền hình trụ phần phía trên mặt boong, mm.
3.9.15 Ứng suất pháp vòng,
МPа, ở đáy két liền hình trụ phải thỏa mãn điều kiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
pex - áp suất dư trong
két liền hình trụ lấy bằng áp suất đặt của van thở, kPa;
R - bán kính két liền
hình trụ, mm;
t1 - chiều dày tấm vỏ
két liền hình trụ phần dưới mặt boong, mm;
ReH - giới hạn chảy của
vật liệu vỏ két liền hình trụ, МPа.
3.10
Tàu chở dầu có két rời hình trụ đặt dọc
3.10.1 Các quy định từ
3.10.1 đến 3.10.6 áp dụng cho tàu chở dầu có một hoặc hai két rời hình
trụ đặt dọc tàu (két dầu hàng) và không tham gia vào uốn chung thân tàu.
Các két rời hình trụ phải được cố định với thân tàu sao cho không bị dịch
chuyển và ngăn ngừa truyền tải trọng từ thân tàu sang két rời hình trụ.
Khối lượng két rời hình trụ và khối lượng hàng phải được phân chia đều lên
kết cấu thân tàu.
3.10.2 Két rời hình trụ
phải được thiết kế có độ bền như bình chịu áp lực được nêu tại Chương 8,
Phần 3 của Quy chuẩn này và là đối tượng xem xét riêng của Đăng kiểm trong
từng trường hợp cụ thể.
3.10.3 Chiều dài két rời
hình trụ không được vượt quá 10 m hoặc một trong các trị số trong Bảng
2A/3.4, chọn giá trị lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.5 Nắp khoang hàng và
nắp lỗ người chui phải là kiểu kín khí và được Đăng kiểm thẩm định.
3.10.6 Khoảng cách từ két
rời hình trụ tới mạn và tới đáy tàu phải không được nhỏ hơn khoảng cách
tương tự của két liền hình trụ đặt dọc.
Bảng 2A/3.4 - Chiều dài lớn nhất của két rời
Bố trí vách trong két rời hình trụ
Chiều dài lớn nhất của két rời hình trụ, m
Không
có vách dọc
Có một
vách dọc ở mặt phẳng dọc tâm két rời
Có hai
hay nhiều vách dọc:
Với hai
két rời hình trụ đặt sang hai bên mạn tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi b/B
≥ 1/5
Khi b/B
< 1/5:
Không
có vách dọc tại mặt phẳng dọc tâm két rời hình trụ
Có
vách dọc tại dọc tâm két rời hình trụ
(0,5b/B + 0,1)L, nhưng không lớn hơn 0,2L
(0,25b/В + 0,15)L
0,2L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,5b/В + 0,1)L
(0,25b/В + 0,15)L
Chú
thích:
b -
khoảng cách nhỏ nhất từ mạn tàu đến vỏ két, m, được đo từ mặt trong tôn
mạn tàu theo phương vuông góc với mặt phẳng dọc tâm tàu tại đường nước thiết
kế; B, L - chiều rộng và chiều dài tàu.
3.11
Bến nổi
Nếu tàu cho phép
phương tiện đường bộ lên xuống tàu thì phải được tính toán kết cấu bổ sung
theo quy định tại 2.2.4-19 tại vị trí phương tiện đường bộ đi qua. Tại vị trí
lối đi cho khách tải trọng boong được lấy bằng 5 kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Quy định chung
4.1.1 Chương này chỉ áp
dụng cho tàu có lượng chiếm nước và có thân tàu làm từ hợp kim nhẹ.
4.1.2 Nếu trong Chương này
không đưa ra các quy định, thì tàu có lượng chiếm nước làm từ hợp kim nhẹ
phải áp dụng các quy định tương ứng trong Chương 1 đến Chương 3 của Phần
này.
4.2 Vật liệu và chiều dày
tối thiểu của kết cấu thân tàu
4.2.1 Vật liệu sử dụng để
chế tạo kết cấu thân tàu từ hợp kim nhẹ được nêu ra ở Phần 6A trong Quy
chuẩn này.
4.2.2 Chiều dày tối thiểu
của kết cấu trong thành phần vỏ tàu phải không được nhỏ hơn chiều dày tối
thiểu đối với tàu vỏ thép.
4.3 Xác định kích thước
cơ cấu bền của thân tàu
4.3.1 Phải tính đến ảnh
hưởng của độ mềm thân tàu đến mô men uốn và lực cắt nếu:
L4B/EJ > 6,01.103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L, B - chiều dài và
chiều rộng tàu, m;
E - mô đun đàn hồi
vật liệu vỏ tàu, МPа;
J - mô men quán
tính tiết diện thanh tương đương, m4.
4.3.2 Chiều rộng của mép
kèm, cm, được tính như sau:
1 Với dầm dọc đáy đơn
và dầm dọc đáy đôi, sườn thường và xà ngang boong (Hình 2A/4.1, а, d),
chiều rộng mép kèm được lấy bằng:
c1 = 0,5a
Trong đó: a - khoảng
cách các kết cấu cùng loại nói trên, cm.

Hình 2A/4.1 - Chiều rộng mép kèm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c2 = c1 + (b - c1)φ1
Trong đó:
c1 - chiều rộng mép kèm
theo 4.3.2-1‚ сm;
φ1 - hệ số bằng 0 nếu
mép kèm bị nén và được xác định theo Bảng 2A/4.1 nếu mép kèm bị kéo.
Bảng 2A/4.1 -Trị số hệ số φ1
p
φ1 khi 100 t/a
0,8
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
1,2
σac = 70,6 МPа
10
0,10
0,14
0,16
0,19
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,16
0,18
0,21
0,24
30
0,16
0,19
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
40
0,18
0,22
0,23
0,25
0,28
σac = 98,2 МPа
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,17
0,20
0,23
20
0,14
0,16
0,19
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0,16
0,19
0,21
0,23
0,26
40
0,18
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,28
σac = 137 МPа
10
0,12
0,16
0,19
0,22
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,17
0,20
0,23
0,26
30
0,16
0,20
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,27
40
0,19
0,23
0,25
0,25
0,29
Chú thích: σac - ứng suất cho
phép, МPа; p - áp suất tính toán, kPа; t - chiều dày tấm, сm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c3 = 0,5na(1 + φ2)
Trong đó:
n - số tiết diện tham
gia mép kèm;
φ2 - hệ số bằng 1 đối
với mép kèm bị kéo và được xác định theo đồ thị trên Hình 2A/4.2 đối với mép
kèm bị nén.
Trong mọi trường hợp
chiều rộng mép kèm không được lấy lớn hơn 1/6 chiều dài nhịp tính toán của
kết cấu đang được xét.

Hình 2A/4.2 - Đồ thị xác định hệ số φ2
4.3.3 Bản thành thép hình
có chiều cao lớn hơn 60 lần chiều dày phải được gia cường bằng các nẹp.
4.3.4 Tỷ số chiều rộng bb với chiều dày tb của bản mép không
được vượt quá trị số được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: ReH - giới hạn chảy của
vật liệu, Мpа.
Trong mọi trường hợp
bb/tb ≤
14.
4.3.5 Đối với ứng suất lớn
nhất σ tại tiết diện mặt cắt đế tựa của tấm ngàm cứng chịu kéo dưới tác
động của tải trọng ngang được xác định theo đồ thị Hình 2A/4.3.
4.3.6 Đối với tấm có ứng
suất không được tiêu chuẩn hoá tại mặt cắt biên, ứng suất σ do tác động của
tải trọng ngang gây ra được xác định theo đồ thị Hình 2A/4.4.

4.3.7 Ứng suất Ơle, МPа,
của tấm xác định theo công thức:
1 Khi nén dọc cạnh dài
ở mặt cắt đế tựa
σE = 26(100t/a)2
2 Khi nén dọc cạnh ngắn
ở mặt cắt đế tựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Do lực cắt tấm mạn

Trong đó:
t - chiều dày tấm‚
cm;
a, b - chiều rộng và
chiều dài của tấm‚ cm;
k - hệ số xác định
theo Bảng 2A/2.9;
Ứng suất pháp giới
hạn được xác định theo đồ thị Hình 2A/4.5.

Hình 2A/4.5 - Đồ thị xác định ứng suất pháp
nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp đáy
và boong là hệ thống kết cấu dọc, khoảng cách dầm dọc đáy và boong (khoảng
cách cơ cấu) không được lớn hơn 600 mm.
Trong khoang mũi,
khoảng sườn chuẩn không được lớn hơn 400 mm.
4.3.9 Khoảng cách đà
ngang đặc (tấm) không được quá 3 khoảng sườn. Không được sử dụng đà ngang
hở (đà ngang có dầm đáy trên và dưới).
4.3.10 Mô đun chống uốn, сm3,
của tiết diện đà ngang đặc không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
W = 62,5QBfl/σac
Trong đó:
Q - tổng tải trọng
lên đà ngang, kN;
Bfl - chiều rộng khoang
đo ở mép trên của đà ngang, m;
σac - ứng suất cho phép,
МPа.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.12 Chiều dày tối thiểu
của tôn vỏ lấy theo kết quả tính toán.
4.3.13 Mô men quán tính, сm4,
của tiết diện sườn khỏe không nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
J1 = 2JD/Bfl
Trong đó:
J - mô men quán
tính tiết diện đà ngang, сm4;
D - chiều cao mạn
tàu, m;
Bfl - chiều rộng khoang
đo ở mép trên của đà ngang, m;
4.3.14 Nếu chiều cao mạn
tàu từ 2 m đến 3 m phải đặt tối thiểu một sống dọc mạn, nếu chiều cao mạn
lớn hơn 3 m thì phải đặt tối thiểu là hai sống dọc mạn.
4.3.15 Chiều dày tôn mạn
được lấy bằng chiều dày tôn đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α = σcr/ReH
Trong đó:
α - được xác định
theo đồ thị Hình 2A/4.5 và không được nhỏ hơn:
0,95 - với cơ cấu dọc
khỏe của dàn boong và dàn đáy (sống đáy, boong) của tất cả các loại tàu;
với dầm dọc của dàn
boong:
0,9 - nếu sống dọc
tham gia vào uốn chung của dàn;
0,7 - nếu sống dọc
không tham gia vào uốn chung khi lov/Bov > 1‚5 (lov và Bov là chiều dài và
chiều rộng của dàn tương ứng, m). với dầm dọc của dàn boong:
0,90 - với tàu boong
hở;
0,75 - với tàu boong
kín;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Ứng suất cho phép
4.4.1 Đối với ứng suất do
uốn chung, ứng suất do tải trọng cục bộ và tổng ứng suất thì ứng suất
pháp nguy hiểm σ0‚ MPa, và ứng suất
tiếp nguy hiểm
, MPa, là hằng số
và được tính như sau:
1 Khi kéo:
σ0 = kRp0,2
Trong đó:
Rp0,2 - giới hạn chảy quy
ước của vật liệu ứng với biến dạng dư 0,2%, МPа;
k - hệ số được lấy
bằng:
0,9 - đối với kết cấu
đinh tán;
0,7 - đối với kết cấu
hàn khi 3 ≤ t < 4 và bằng 0,8 khi t ≥ 4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Khi nén:
σ0 = σcr
3 Ứng suất tiếp nguy
hiểm
được tính theo công
thức:

4.4.2 Giá trị ứng suất
pháp và ứng suất tiếp cho phép được nêu trong Bảng 2A/4.2.
Bảng 2A/4.2 - Ứng suất cho phép
Kết cấu thân tàu
Ứng suất tính toán
Ứng suất cho phép tính theo % của
ứng suất nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng
suất pháp và ứng suất tiếp do uốn chung
75
2. Kết
cấu cứng của thanh tương đương tham gia sự uốn chung và chịu tải trọng
cục bộ
Như
trên
60
Tổng
ứng suất pháp và ứng suất tiếp do uốn chung và uốn dàn:
Tại
nhịp
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
3. Dầm
dọc tham gia vào uốn
chung
và chịu tải trọng cục bộ
Tổng
ứng suất pháp và ứng suất tiếp do uốn chung và uốn cục bộ:
Tại
nhịp
80
Tại đế
90
4. Kết
cấu ngang thường và khoẻ (đà ngang, sườn, xà ngang)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại
nhịp
80
Tại đế
90
5. Tấm
vỏ, boong, tôn vách và két
Ứng
suất pháp do tải trọng cục bộ:
Tại
nhịp
Tại đế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
95
6. Vách
dọc, vách ngang, vách két và sống đứng, sống nằm, nẹp đứng, nẹp nằm
Ứng
suất pháp do tải trọng cục bộ:
Tại
nhịp
Tại đế
80
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng
suất pháp do tải trọng cục bộ:
Với
thanh giằng không giao nhau
Với
thanh giằng giao nhau
50
75 (nhưng không quá 0,5Rp0,2)
4.5 Hàn
4.5.1 Phải thực hiện mối
hàn góc hai phía của các liên kết chữ T:
1 Các liên kết của cơ
cấu cơ bản của thân tàu (đà ngang với sống đáy, sườn với sống mạn, xà boong
với sống dọc boong và thành dọc miệng hầm…).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Kết cấu tàu trong
các khu vực buồng máy, khu lắp đặt thiết bị chuyển động và tại những vị
trí chịu tác động của dao động cục bộ, tải trọng biến đổi và tải trọng va
đập.
4 Bệ máy chính, máy
phụ và các thiết bị kỹ thuật khác.
4.5.2 Không được sử dụng
mối hàn gián đoạn đối với liên kết chữ T của kết cấu thân tàu.
4.5.3 Khi kết thúc mối hàn
một phía phải hàn khoá đầu bằng cách hàn sang phía đối diện một khoảng
không nhỏ hơn 30 mm ở đầu tự do bản thành của cơ cấu, mã cũng như ở các
đầu dầm gặp vách.
CHƯƠNG 5 KẾT CẤU TÀU
HAI THÂN
5.1
Quy định chung
5.1.1 Các quy định trong
Chương này được áp dụng cho các loại tàu hai thân sau:
1 Tàu hàng khô, một
boong, tự hành và khoang máy nằm ở đuôi tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Tàu kéo và tàu
đẩy.
Thay cho các yêu cầu
ở Chương này, tàu khách, tàu hàng khô hai thân có thể áp dụng các quy
định tương ứng quy định tại Phần 2 Mục II QCVN 54: 2013/BGTVT.
5.1.2 Kích thước
chính tàu hai thân:
L - chiều dài thiết
kế, m;
B - chiều rộng thiết
kế, m;
Bh - chiều rộng thiết kế
một thân, m;
D - chiều cao mạn
ngoài ở giữa tàu, m;
F - chiều cao mạn khô
ở giữa tàu, m;
с - khe hở ngang là
khoảng cách nhỏ nhất giữa hai mạn trong của thân tàu, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Quy định trong Chương
này được áp dụng cho tàu có tỷ số kích thước chủ yếu thỏa mãn các điều
kiện dưới đây:
L/D < 25;
L/B = 4 ÷ 6;
hv/F >
0,65;
Trong đó: hv - khe hở đứng ở
mặt cắt ngang giữa tàu khi tàu đầy tải, m.
Trong trường hợp tỷ
số L/B khác với giá trị nêu trên, tàu được áp dụng các quy định của
Chương này với điều kiện kết cấu cầu nối phải được xác định bằng phương pháp
tính toán độ bền trực tiếp.
5.1.4 Thân tàu hai thân áp
dụng quy định của Chương này phải được chế tạo bằng thép hoặc hợp kim nhôm
thỏa mãn quy định trong Phần 6A của Quy chuẩn này.
5.1.5 Trong Chương này
liên kết các thân của tàu hai thân phải bằng một trong các phương pháp dưới
đây:
1 Liên kết bằng thượng
tầng hoặc lầu có chiều dài không nhỏ hơn một nửa chiều dài thân tàu và
có ít nhất 3 vách ngang (ở đầu, giữa và đuôi của thượng tầng hoặc lầu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6 Boong của thân tàu
hai thân tại khu vực cầu nối không được khoét lỗ có chiều rộng lớn hơn một
nửa chiều rộng một thân và chiều dài không được lớn hơn một nửa chiều dài
khoang. Quy định này không áp dụng với lỗ khoét mà phía trên của lỗ khoét
là thượng tầng hoặc lầu có vách đủ bền, nếu thỏa mãn các quy định ở 5.4.3
và 2.4.5-8 đến 2.4.5-10;
Trong buồng máy, trên
chiều dài của máy chính nên đặt toàn bộ sườn khỏe.
5.1.7 Các quy định được
nêu trong Chương này về kiểm tra sức bền tàu hai thân được áp dụng đối với
tàu có số Frud theo chiều dài không vượt quá 0,4.
5.1.8 Những miễn giảm đối
với các quy định từ 5.1.5 đến 5.1.7 được chấp nhận khi sức bền của tàu và
các thành phần kết cấu thân tàu được khẳng định bằng các phép tính toán
đặc biệt và thử nghiệm.
5.1.9 Nếu trong Chương này
không đưa ra các quy định thì phải áp dụng các quy định tương ứng ở
Chương 2 đối với tàu hai thân vỏ thép và Chương 4 đối với tàu hai thân vỏ
hợp kim nhẹ.
5.1.10 Kích thước cơ cấu
của tàu hai thân có thể được chọn trên cơ sở tính toán sức bền bằng các
phương pháp khác và được Đăng kiểm thẩm định cùng với tính toán phân cấp
theo các quy định của Chương này.
5.1.11 Sức bền thân tàu
khi xác định bằng phương pháp thử nghiệm ở chiếc tàu đầu tiên trong loạt
tàu được đóng tiến hành theo quy trình được Đăng kiểm thẩm định.
Trong quy trình thử
phải quy định các dụng cụ đo và điều kiện sóng gió tương ứng với từng
tải trọng và ứng suất tương ứng, và phải có khả năng phân chia chúng ra
thành các thành phần biến đổi tĩnh hoặc thành phần va đập.
Khi đánh giá sức
bền các thành phần thân tàu bằng thực nghiệm, các bộ cảm biến phải được
lắp đặt tại các mặt cắt mà theo tính toán sẽ có ứng suất và biến dạng
lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử thành phần
kết cấu đảm bảo độ bền ngang, bao gồm vách ngang thượng tầng hoặc lầu kể cả
các tấm liền kề thì phải đánh giá được trạng thái ứng suất nén. Các cảm
biến phải được đặt ở mạn trong và trong mặt phẳng dọc tâm để đánh giá
biến dạng đối xứng và biến dạng không đối xứng của kết cấu ngang.
Phải đảm bảo tính
đồng bộ việc ghi chép các số liệu của bộ cảm biến.
5.1.12 Kết cấu và kích
thước cơ cấu của tàu hai thân phải thỏa mãn các quy định từ 5.4.1 đến
5.4.22.
Kích thước cơ cấu
của tàu có chiều dài L ≥ 50 m phải thoả mãn các yêu cầu từ 5.2.1 đến 5.3.2
dưới đây.
5.2
Tính toán sức bền dọc chung
5.2.1 Mô men uốn Msw và lực cắt Nsw trên nước tĩnh được
tính bằng cách lấy tích phân đường cong tải trọng ít nhất theo 21 tung độ
cách đều nhau.
5.2.2 Mô men uốn bổ sung
trên sóng ở đoạn giữa tàu, kN.m, được xác định theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với tàu hoạt động
trong vùng SB và SI:
k0 = 1,24 - 1,7B0/L
với tàu hoạt động
trong vùng SII:
k0 = 1,24 - 2B0/L
Trị số k0 không được lấy lớn
hơn 1;
Trong đó:
B0 - chiều rộng tính
toán được xác định như sau:
Bằng chiều rộng một
thân Bh, nếu chiều dài tàu
L ≤ 30 m với tàu hoạt động trong vùng SB và L ≤ 20 m với tàu hoạt động trong
các vùng khác;
Bằng chiều rộng tàu
B, nếu chiều dài tàu L ≥ 60 m với tàu hoạt động trong vùng SB, và L ≥ 40 m
với tàu hoạt động trong các vùng khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k1 - hệ số được lấy theo
Bảng 2A/5.1;
Bảng 2A/5.1 - Hệ số k1 phụ thuộc vào vùng
hoạt động và chiều dài tàu
Vùng hoạt động
Chiều dài tàu L (m)
20
60
100
140
SB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0172
0,0136
0,0116
SI
0,0207
0,0134
0,0099
0,0077
SII
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0107
0,0078
0,0055
k2 - hệ số lấy bằng trị
số lớn nhất trong ba trị số sau:

Trong đó:
df - chiều chìm mũi tại
tải trọng tính toán của tàu, m;
с - khe hở ngang tại
mặt cắt giữa tàu, m;
hv.av - trị số trung bình
của khe hở đứng, m, trong khu vực tính từ sườn 0 (mút mũi) của cầu nối đến
sườn lý thuyết số 5; nếu cầu nối kéo dài đến sườn lý thuyết số 0 (mút mũi) thì
hv.av được xác định như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu cầu nối kết thúc
cách sườn 0 (mút mũi) về phía lái một khoảng xm‚ m, thì hv.av được xác định như sau:

Trong đó: hvf - khe hở đứng tại
đầu kết thúc của cầu nối ở phía mũi, m;
k - hệ số lấy bằng:

Trong đó:
βc, βh - hệ số tính toán
ảnh hưởng của khe hở ngang và khe hở đứng ở vùng mũi do sự co ép dòng
nước giữa hai thân được xác định bằng công thức:

Trong đó: c2 - khe hở ngang ở
sườn lý thuyết số 2, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ψc = 0,43c/Bh
ψh = 0,2 + 0,07(2hv10/h)
k3 - hệ số phụ thuộc
vào số Frud theo chiều dài được xác định như sau:

k4 - hệ số xét đến mô
men va đập do giảm chiều dài cầu nối ở mũi;
k4 = 1 - nếu cầu nối kéo
dài đến sườn lý thuyết số 0 (mút mũi);
Khi cầu nối kết thúc
cách sườn 0 (mút mũi) về đuôi một khoảng xm, m, thì k4 được xác định như sau:

CB - hệ số béo thể tích
của tàu tại trạng thái tải trọng tính toán xác định Msw;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Ứng suất pháp và
ứng suất tiếp do uốn dọc chung được tính tương ứng theo 2.2.3-6, khi đó
các kết cấu của cầu nối nằm trong thành phần thanh tương đương.
5.2.4 Tổng ứng suất do uốn
dọc chung và uốn cục bộ, được xác định bằng tổng ứng suất tương ứng theo
quy định ở 2.2.5.
5.2.5 Ứng suất pháp và
ứng suất tiếp lớn nhất do uốn chung và tổng ứng suất không được vượt quá
ứng suất cho phép được quy định trong hai bảng sau:
1 Bảng 2A/2.8 - với
tàu vỏ thép.
2 Bảng 2A/4.2 - với
tàu vỏ hợp kim nhẹ.
5.3
Tính sức bền kết cấu cầu nối tàu hai thân
5.3.1 Phải tiến hành tính
toán để xác định độ bền của cơ cấu cầu nối của tàu hai thân trong trường hợp
tải trọng tổng hợp bất lợi nhất.
5.3.2 Tính độ bền cơ cấu
cầu nối hai thân phải thực hiện theo các quy định tại 5.5 của Chương này
hoặc theo phương pháp khác được Đăng kiểm thẩm định.
5.4
Xác định quy cách kết cấu thân tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với tàu có chiều
dài nhỏ hơn 20 m chiều dày tối thiểu được xác định theo 3.7.
Nếu tàu có độ cất
ngang đáy thì chiều dày dải tôn giữa đáy không được nhỏ hơn dải tôn hông
được quy định trong Bảng 2A/2.18. Với tàu có chiều dài nhỏ hơn 20 m chiều
dày dải tôn giữa đáy phải không được nhỏ hơn trị số xác định trong 3.7.3 và
3.7.4.
Chiều dày tối thiểu
của tôn sàn cầu nối muốn đảm bảo độ bền chung và độ bền cục bộ phải lấy bằng
tôn vỏ vùng giữa tàu quy định trong Bảng 2A/2.18. Đối với tàu có chiều dài
nhỏ hơn 20 m thì chiều dày tôn vỏ phải không được nhỏ hơn trị số trong 3.7.3.
5.4.2 Cầu nối nên kết cấu
theo hệ thống ngang. Dầm ngang khỏe và dầm ngang thường của cầu nối phải bố
trí nằm trên một mặt phẳng của kết cấu thân tàu tương ứng.
5.4.3 Trong trường hợp lỗ
khoét trên mặt boong của một thân tàu lớn hơn 0,7 chiều rộng của một thân
đó, boong của cầu nối ở khu vực lỗ khoét và ở khu vực cách lỗ khoét một
khoảng bằng 0,5 chiều rộng lỗ khoét về phía lái và mũi phải được gia cường
thích đáng.
5.4.4 Trong trường hợp thân
tàu ở khu vực thân ống với mạn kết cấu theo hệ thống ngang và đáy kết cấu
theo hệ thống dọc thì các sườn thường của mạn phải được kéo dài và kết thúc
tại sống đáy hoặc nẹp khoẻ.
5.4.5 Nếu độ bền ngang của
tàu được đảm bảo bằng các vách ngang hoặc dàn ngang bố trí trên boong thì
trong mặt phẳng của vách ngang và dàn ngang đó ở dưới thân tàu phải đặt
các vách ngang. Nếu không thể bố trí được vách ngang thì thay thế cho vách
ngang bằng các sườn khỏe ở mạn với chiều cao bản thành của sườn khoẻ phải
lớn hơn 1,5 lần chiều cao của đà ngang. Liên kết sườn khỏe với xà ngang khỏe
phải bằng mã.
5.4.6 Chiều dày và kích
thước cơ cấu của vách thượng tầng để bảo đảm độ bền ngang chung của tàu theo
quy định trong 2.4.6. Trong trường hợp này giữa hai mặt phẳng dọc tâm của hai
thân tàu đặt các dầm ngang và theo phương thẳng đứng, dọc theo mép mạn
trong ở phía trên boong phải đặt các tấm chống thẳng đứng đến sàn trên
cầu nối (nếu không có vách dọc).
Ở các vách thượng
tầng khi đảm bảo độ bền ngang chung chiều rộng lỗ khoét không được vượt quá
0,5 chiều cao của vách, nếu chiều rộng lỗ khoét lớn hơn quy định trên thì lỗ
khoét phải được gia cường bằng viền xung quanh. Các lỗ khoét cửa ra vào phải
cách phần kết thúc của vách và mạn trong một khoảng không nhỏ hơn 0,5 chiều
cao lỗ khoét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao của cầu nối
kín (đôi) được giới hạn bởi sàn kín nước phía dưới và boong kín nước
phía trên phải không được nhỏ hơn 700 mm.
5.4.8 Chiều dày tối thiểu
của bản thành xà ngang khỏe và sống dọc khỏe của cầu nối kín được quy định
tại mục 5.1 đến mục 5.3 của Bảng 2A/2.18.
5.4.9 Chiều cao bản thành
của xà ngang khỏe tại vị trí mạn tàu phải bằng chiều cao bản thành xà
ngang khỏe của cầu nối. Chiều cao bản thành xà ngang khoẻ phải được giảm đều
từ mạn đến sống boong gần nhất. Ở sàn dưới của cầu nối tại mạn trong phải bố
trí các sống dọc theo Hình 2A/5.1 hoặc mã gia cường theo Hình 2A/5.2.
5.4.10 Xà ngang khỏe của
cầu nối hở phía trên hoặc phía dưới (cầu nối có sàn bên dưới không tham gia
độ bền cục bộ, độ bền chung và cầu nối có sàn trên tháo ra được) được quy
định tại 2.4.5-2.
Kích thước tiết diện
của xà ngang khỏe của cầu nối phải không được nhỏ hơn kích thước tiết diện
xà ngang khỏe của thân tàu.

5.4.11 Tại vị trí liên kết
giữa xà ngang khỏe của cầu nối hở bên dưới với mạn tàu phải bố trí mã đứng
tương ứng theo quy định tại 2.3.2-1 và 2.3.2-2, hoặc mã nằm như Hình 2A/5.3.
5.4.12 Bản mép xà ngang
khỏe của cầu nối hở phía trên phải được liên kết với boong bằng mã ngang như
Hình 2A/5.4.
Các mã như trên phải
được đặt tại các vị trí liên kết giữa xà ngang khỏe với mạn tàu ở độ cao
sàn bên dưới của cầu nối. Có thể sử dụng mã lượn có kích thước tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.14 Chiều rộng của mã
không được nhỏ hơn 0,3 chiều cao của cầu nối kín hoặc khoảng cách từ sàn
dưới đến sàn bên trên tháo ra được, chiều dày mã không nhỏ hơn chiều dày
bản thành của xà ngang khỏe. Khi tỷ số chiều rộng với chiều dày của mã lớn
hơn 35 thì mã phải có mép (mép gắn hoặc mép bẻ).

5.4.15 Trong nhịp và giữa các
mã của dầm phía trên và dầm phía dưới của cầu nối có thể được liên kết bằng
các thanh chống. Với cầu nối hở phía trên khi khoảng cách giữa xà dọc khoẻ
hay giữa xà dọc khoẻ với mạn lớn hơn 1,5 m thì phải đặt thanh chống ở giữa
nhịp.
Diện tích tiết diện
thanh chống không được nhỏ hơn diện tích tiết diện nhỏ nhất trong các dầm
được chống.
5.4.16 Kích thước xà ngang
thường của cầu nối và xà ngang của sàn tháo ra được xác định theo 2.4.5-2.
Trong trường hợp sàn tháo ra được thì mô đun chống uốn của xà ngang thường
phía trên được tính không có mép kèm.
5.4.17 Kích thước xà ngang
thường của cầu nối không được lấy nhỏ hơn kích thước của sườn thường hoặc nẹp
của mạn trong.
5.4.18 Nếu có thanh chống
thì mô đun chống uốn của xà đỡ phía trên và xà đỡ phía dưới của cầu nối
có thể giảm đến 40%.
5.4.19 Khi mạn trong và
boong tàu kết cấu theo hệ thống dọc thì giữa dầm dọc boong và mạn tàu phải
đặt các mã tại vị trí của xà đỡ của cầu nối và được kéo đến dầm trên cùng
của mạn.
5.4.20 Xà ngang boong
thường của cầu nối hở phía dưới phải được liên kết với mạn tàu bằng mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản thành dầm khoẻ
phải nằm trong cùng mặt phẳng bản thành sườn khỏe của thân tàu.
5.4.22 Liên kết thanh gia
cường với thân tàu phải được thực hiện bằng cách kéo dài thanh gia cường
vào bên trong tàu một đoạn không nhỏ hơn 0,25 chiều rộng thân tàu hoặc bằng
cách bố trí mã dọc trong thân tàu ở mép dưới của thanh liên kết. Bản mép
của thanh liên kết với mạn trong của tàu phải đặt các mã ngang.
5.5
Phương pháp tính sức bền cầu nối tàu hai thân
5.5.1 Trong các tính
toán sức bền của cầu nối phải xét tới ba biến dạng chính của cầu nối là:
biết dạng do uốn ngang, biết dạng do xoắn ngang và biến dạng không đối xứng
do uốn theo phương thẳng đứng của thân tàu theo các hướng ngược nhau.
Phải kiểm tra sức
bền kết cấu của cầu nối tại ba vị trí của tàu so với sóng:
1 Tàu ngang sóng
(góc hướng φ = 90º), khi đó mô men uốn ngang lớn nhất; mô men được tính theo
5.5.5 và 5.5.6, còn nội lực và ứng suất tính theo 5.5.15.
2 Tàu có hướng xiên
so với sóng khi đó thân tàu bị uốn ngang đồng thời bị xoắn ngang. Để xác
định tổng ứng suất lớn nhất trong kết cấu của cầu nối phải tính toán với một
vài giá trị của góc φ gần với trị số của góc φ1 được xác định theo
5.5.7. Ngoại lực được xác định theo 5.5.7, còn nội lực được xác định theo
5.5.16 và 5.5.18.
3 Khi tàu có hướng
xiên so với sóng, ở trường hợp mà thân tàu bị uốn theo các hướng ngược
chiều. Để xác định được tổng ứng suất lớn nhất do biến dạng gây ra bởi uốn
thân tàu trên sóng và bởi uốn ngang trên nước tĩnh phải thực hiện tính
toán với một vài trị số góc φ gần với trị số của góc φ2 được xác định theo
5.5.8. Tải trọng được xác định theo 5.5.8, còn nội lực được xác định theo
5.5.19.
Nếu thân tàu được
nối bằng thượng tầng bền hoặc lầu thì chỉ cần kiểm tra sức bền của kết cấu
cầu nối khi uốn ngang theo quy định tại 5.5.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3 Mô men uốn ngang trên
nước tĩnh được tính giống như đối với mô men uốn dọc bằng cách tích phân
đường phân bố tải trọng ít nhất tại 21 tọa độ. Phải tính hai trị số mô men
uốn ngang trên nước tĩnh bằng cách lấy tổng của mô men do trọng lực và lực
nâng:
M1 - tại mặt cắt của
mặt phẳng tiếp tuyến với mạn trong ở khu vực giữa tàu, song song với mặt
phẳng dọc tâm tàu;
M2 - tại mặt phẳng dọc
tâm tàu.
Nếu phần ngâm nước
của thân tàu đối xứng tương đối qua mặt phẳng dọc tâm với tải trọng đối
xứng qua mặt phẳng dọc tâm trên toàn bộ chiều dài tàu thì mô men М1 và М2,
kN.m, được xác định theo công thức:
M1 = - 0,5PbBh - Phyh
M2 = - Pb[0,5(Bh + c) - yb]
- Phyh
Trong đó:
Pb - khối lượng một nửa
cầu nối cùng hàng hoá và các tải trọng khác (giữa các mặt phẳng tiếp
tuyến với mạn trong song song với mặt phẳng dọc tâm ở mặt cắt ngang giữa
tàu và mặt phẳng dọc tâm trên toàn bộ tàu), kN;
Ph - khối lượng của một
thân tàu và khối lượng một phần kề cận với thân tàu tại các vùng cuối cầu
nối cùng với hàng hóa, thiết bị và các tải trọng khác đến mặt cắt song
song với mặt phẳng dọc tâm và đi qua mạn trong tại mặt cắt ngang giữa tàu,
kN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yb - khoảng cách từ
trọng tâm khối lượng Рb đến mặt phẳng dọc tâm tàu, m.
5.5.4 Lực bổ sung tác
dụng lên kết cấu cầu nối trên sóng có thể được tính theo 5.5.5, 5.5.6 và
5.5.7 dưới đây với chiều dài sóng tính toán (λ) có trị số bằng các trị số
sau:
40 m - đối với tàu
hoạt động trong vùng SB;
20 m - đối với tàu
hoạt động trong vùng SI;
12 m - đối với tàu
hoạt động trong vùng SII;
6 m - đối với tàu
hoạt động trong vùng SIII.
5.5.5 Khi thỏa mãn bất đẳng
thức:
2(c + Bh)
≤ λ
mô men uốn ngang lớn
nhất, kN.m, xuất hiện khi tàu ngang sóng được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
d - chiều chìm đo tại
mặt cắt ngang giữa tàu‚ m;
H1 - khoảng cách từ
trục trung hòa của các kết cấu cầu nối tại mặt cắt giữa tàu tới mặt phẳng
cơ bản (khi thân tàu được liên kết với nhau bằng thượng tầng bền hay lầu thì H1 là khoảng cách từ
trục trung hòa thanh tương đương của thượng tầng bền hay lầu tới mặt phẳng cơ
bản), m;
П1, П6 - hệ số xác định
theo Bảng 2A/5.2 phụ thuộc vào hệ số béo diện tích đường nước đang xét của
một thân tàu CWh và
đại lượng b0
có trị
số bằng:
b0 = 0,5Bh/(Bh + c).
Bảng 2A/5.2 - Hệ số П1‚ П6
CWh
Hệ số П1 nếu b0 bằng:
Hệ số П6 nếu b0 bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,50
0
0,25
0,50
0,5
0,307
0,293
0,252
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,469
0,385
0,6
0,384
0,366
0,315
0,600
0,561
0,457
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,512
0,485
0,413
0,700
0,649
0,511
0,8
0,673
0,636
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,800
0,732
0,553
0,9
0,833
0,784
0,651
0,900
0,816
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,000
0,940
0,774
1,000
0,900
0,637
Đồng thời với mô men
còn có lực kéo (dương)
hay lực nén (âm), kN, tác động lên kết cấu cầu nối được xác định theo công
thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.6 Khi không thỏa mãn
bất đẳng thức nêu tại 5.5.5, mô men uốn ngang lớn nhất, kN.m, xuất hiện khi
tàu ngang sóng được xác định theo công thức:

Trong đó: П1,
П6
- hệ số
xác định theo Bảng 2A/5.2 phụ thuộc vào hệ số béo diện tích đường nước đang
xét của một thân tàu CWh và đại lượng b0 xác định bằng công
thức:
b0 = Bh/λ
Lực kéo hay lực
nén, kN, xác định theo công thức:

5.5.7 Tại vị trí khi mặt
phẳng dọc tâm của tàu tạo thành một góc φ với hướng truyền sóng, các mô
men và lực dưới đây áp dụng cho kết cấu cầu nối:
Mô men uốn ngang bổ
sung, kN.m, được xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Làm quay một thân so
với thân khác xung quanh trục ngang, lực nén hoặc lực kéo được xác định
theo công thức:

Trong đó:

Hệ số П2 - được xác định theo
Bảng 2A/5.3;
Hệ số П3 - được xác định theo
Bảng 2A/5.4;
Hệ số П4 - được xác định theo
Bảng 2A/5.5;
Các hệ số tra bảng
trên phụ thuộc vào hệ số béo diện tích đường nước đang xét của một thân tàu
CWh
và đại
lượng l0
được
xác định bằng công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men M5 đạt trị số lớn nhất
khi góc φ có trị số gần tới trị số góc được xác định theo công thức:

Bảng 2A/5.3 - Hệ số П2
l0
Hệ số П2 nếu CWh bằng:
0,5
0,6
0,7
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0
0,307
0,384
0,512
0,673
0,833
1,000
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,383
0,509
0,668
0,823
0,984
0,2
0,304
0,378
0,500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,794
0,935
0,3
0,299
0,370
0,485
0,625
0,748
0,853
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,293
0,359
0,465
0,589
0,686
0,757
0,5
0,286
0,345
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,544
0,611
0,637
0,6
0,277
0,329
0,411
0,493
0,526
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,267
0,311
0,379
0,437
0,434
0,368
0,8
0,255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,344
0,377
0,340
0,234
0,9
0,243
0,270
0,307
0,315
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,109
1,0
0,230
0,248
0,270
0,253
0,156
0,000
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,225
0,232
0,193
0,074
- 0,089
1,2
0,202
0,203
0,196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
- 0,156
1,3
0,188
0,180
0,161
0,088
- 0,059
- 0,198
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,173
0,159
0,128
0,036
- 0,106
- 0,216
1,5
0,159
0,139
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,005
- 0,140
- 0,212
Bảng 2A/5.4 - Hệ số П3
l0
Hệ số П3 nếu CWh bằng:
0,5
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,9
1,0
0
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,042
0,067
0,089
0,116
0,154
0,207
0,2
0,082
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,176
0,227
0,300
0,403
0,3
0,120
0,189
0,254
0,328
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,574
0,4
0,154
0,241
0,323
0,414
0,542
0,713
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,283
0,377
0,483
0,627
0,811
0,6
0,207
0,315
0,417
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,682
0,863
0,7
0,225
0,336
0,440
0,557
0,705
0,869
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,236
0,344
0,447
0,561
0,697
0,830
0,9
0,241
0,342
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,544
0,660
0,750
1,0
0,240
0,328
0,414
0,507
0,596
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
0,233
0,306
0,378
0,454
0,511
0,499
1,2
0,221
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,331
0,388
0,410
0,347
1,3
0,205
0,239
0,277
0,313
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,191
1,4
0,185
0,200
0,219
0,234
0,187
0,042
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,158
0,160
0,154
0,077
-0,090
Bảng 2A/5.5 - Hệ số П4
l0
Hệ số П4 nếu CWh bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
0
0,500
0,600
0,700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,900
1,000
0,1
0,497
0,595
0,693
0,790
0,887
0,983
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,487
0,579
0,672
0,764
0,851
0,935
0,3
0,471
0,554
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,720
0,794
0,858
0,4
0,449
0,520
0,593
0,661
0,717
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,423
0,479
0,538
0,591
0,625
0,637
0,6
0,392
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,475
0,511
0,522
0,505
0,7
0,358
0,380
0,407
0,425
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,368
0,8
0,322
0,327
0,337
0,337
0,302
0,234
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,273
0,268
0,250
0,195
0,109
1,0
0,246
0,220
0,201
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,096
- 0,000
1,1
0,209
0,170
0,138
0,091
0,008
- 0,089
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,173
0,124
0,082
0,025
- 0,064
- 0,156
1,3
0,140
0,084
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,030
- 0,120
- 0,198
1,4
0,109
0,049
- 0,002
- 0,073
- 0,158
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
0,082
0,021
- 0,034
- 0,140
- 0,179
- 0,212
5.5.8 Lực thẳng đứng,
kN/m, phân bố theo chiều dài tàu theo quy luật tác động lên mỗi thân ở vị
trí khi mặt phẳng dọc tâm tàu tạo với hướng truyền sóng một góc φ, được
xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó hệ số b1 và b2 được xác định bằng
công thức:

Trong đó:

Trị số
, b0, П2 và П4 được xác định theo
công thức ở 5.5.7, hệ số i1 và i2 theo Bảng 2A/5.6 phụ
thuộc vào hệ số béo diện tích đường nước đang xét của một thân CWh,
hệ số П5
lấy theo
Bảng 2A/5.7 phụ thuộc vào hệ số béo diện tích đường nước CWh và đại lượng l0 được xác định theo
5.5.7;
Tải trọng lớn nhất
tác động khi góc φ có trị số gần với góc φ2 được xác định theo công thức:
φ2 = arccos(λ/L).
Bảng 2A/5.6 - Hệ số i1 và i2
CWh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
i1
0,307
0,384
0,512
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,822
1,000
i2
0,150
0,210
0,267
0,330
0,407
0,500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2A/5.7 - Hệ số П5
l0
Hệ số П5 khi CWh
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
0
0,1
0,0008
0,0013
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0020
0,0025
0,0041
0,2
0,0031
0,0052
0,0069
0,0083
0,0108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,0068
0,0115
0,0151
0,0184
0,0240
0,0349
0,4
0,0117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0258
0,0316
0,0413
0,0592
0,5
0,0176
0,0295
0,0385
0,0471
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0870
0,6
0,0243
0,0403
0,0524
0,0641
0,0832
0,1161
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0514
0,0667
0,0813
0,1050
0,1443
0,8
0,0386
0,0624
0,0805
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1254
0,1694
0,9
0,0456
0,0726
0,0931
0,1126
0,1432
0,1893
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0520
0,0814
0,1037
0,1247
0,1571
0,2026
1,1
0,0578
0,0884
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1336
0,1662
0,2080
1,2
0,0624
0,0934
0,1167
0,1386
0,1698
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
0,0660
0,0960
0,1186
0,1395
0,1678
0,1942
1,4
0,0682
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1171
0,1362
0,1601
0,1757
1,5
0,0691
0,0940
0,1125
0,1290
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1511
5.5.9 Nếu thân tàu được
liên kết bằng thượng tầng bền hay lầu (xem 5.1.5-1) thì phải kiểm tra sức bền
cầu nối với mô men uốn ngang. Tính toán mô men uốn ngang tương tự như tính
toán mô men uốn dọc. Phải xác định ứng suất trong hai mặt cắt dọc sau đây:
1 Tại mặt cắt tiếp
tuyến với mạn trong ở khu vực giữa tàu song song với mặt phẳng dọc tâm, với
tác động của mô men: M1 + M3;
2 Tại mặt phẳng dọc
tâm tàu, với tác động của mô men: M2 + M3;
Thanh tương đương bao
gồm: tôn của các vách ngang bền nối thân tàu, các cơ cấu ngang ở vách;
mép kèm mặt boong và boong thượng tầng cùng với các cơ cấu ngang nằm ở
giới hạn bản mép. Vách ngang được coi là bền nếu có kết cấu thỏa mãn các
quy định 5.4.5 và 5.4.6. Chiều rộng mép kèm được quy định trong 5.5.10 đối với
tải trọng đối xứng. Dấu của mô men M3 được lấy trùng với dấu của mô men uốn ngang
trên nước tĩnh.
Ứng suất do uốn ngang
gây ra, МPа, là tổng đại số ứng suất nén hay ứng suất kéo do lực (Тcc)
gây nên được xác định theo công thức:
σt = 0,001Tcc/[Fcc]
Trong đó: Fcc - tổng diện tích (đã
hiệu chỉnh) của cơ cấu thanh tương đương, m2. Tổng ứng suất không
vượt quá ứng suất cho phép khi uốn dọc chung.
5.5.10 Chiều rộng tương đối
của mép kèm ở boong cầu nối hoặc boong nóc thượng tầng được lấy theo tỷ lệ
với chiều dài vách biên nối với vách thượng tầng hoặc lầu theo Bảng 2A/5.8
đối với các trường hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tải trọng không đối
xứng khi tính toán xoắn ngang hay biến dạng do uốn thẳng đứng thân tàu
theo các hướng ngược chiều.
Bảng 2A/5.8 - Chiều rộng tương đối của tôn
boong hay nóc thượng tầng
a/lblh
Tải trọng đối xứng ở mặt cắt qua:
Tải trọng không đối xứng ở mặt cắt qua mạn
trong
Mạn trong
Mặt phẳng dọc tâm tàu
0
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,1
0,15
0,32
0,12
0,2
0,24
0,32
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
0,32
0,16
0,4
0,32
0,32
0,12
0,5
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
Chú
thích:
а -
khoảng cách từ cuối vách đến mạn trong (chiều dài phần vách ở một thân
tàu);
lblh - chiều dài vách
ngang thượng tầng.
Chiều rộng mép kèm
không vượt quá khoảng cách đến vách ngang bền tiếp theo. Đối với vách mút
thượng tầng chiều rộng mép kèm có trị số nhỏ hơn hai lần nếu mép chỉ ở một
phía so với vách.
5.5.11 Nếu thân tàu được
nối với nhau bằng cầu nối thì để xác định ứng suất trong cơ cấu cầu nối phải
xem xét hệ siêu tĩnh gồm 2 dầm dọc (các thân tàu) được nối với nhau bằng các
dầm ngang và tấm tôn (tôn sàn dưới và tôn sàn trên cầu nối);
Thân tàu là đối
tượng bị biến dạng uốn trong các mặt phẳng đứng và ngang và biến dạng do
xoắn; dầm ngang của cầu nối là đối tượng biến dạng do uốn (đối với dầm ngắn
có chiều dài nhỏ hơn 10 lần chiều cao cần tính toán biến dạng do dịch
chuyển); các tấm ở trạng thái ứng suất phẳng.
Nếu thỏa mãn các yêu
cầu trong 5.1.6 thì việc đánh giá sức bền cầu nối được thực hiện trên cơ
sở các phép tính toán rút gọn (dưới đây) mà trong đó biến dạng xoắn thân
tàu và liên kết biến dạng dọc thân tàu thông qua tôn sàn dưới và tôn sàn
trên cầu nối được bỏ qua.
5.5.12 Đối với mỗi cơ cấu
ngang của cầu nối, độ cứng xoắn được tính với giả thiết cơ cấu đó chịu mô
men uốn
, kN.m, khi
xoắn đối xứng thân tàu ở một góc một đơn vị. Nếu thanh thứ i nằm trên mặt
phẳng vách hay vách lửng của thân tàu thì mô men uốn được xác định theo
công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: Ji,
li
- mô men
quán tính tiết diện ngang và chiều dài thanh thứ i của cầu nối tương ứng.
Đối với các dầm
khác, mô men
được
xác định theo phương pháp tính khung không chịu tải trọng với góc dịch chuyển
cho trước (với góc quay cho trước của các dầm thẳng liên kết ở hai đầu cầu
nối).
5.5.13 Phải xác định ứng
suất trong cơ cấu của cầu nối do tải trọng cục bộ gây ra. Hệ dầm để tính
toán được tạo thành bởi các cơ cấu khỏe của cầu nối và thân tàu khi giả
thiết thân tàu là cố định (không xoay tương đối với thân khác). Các dầm
ngang của cầu nối nằm trong mặt phẳng của vách ngang hay vách lửng của tàu
được coi là ngàm cứng ở đầu mút; các dầm khác xét tương tự như một phần
của khung cố định tạo nên bởi khung sườn thân tàu và thanh ngang của cầu
nối. Độ cất ngang đáy và độ cong tôn vỏ được bỏ qua.
Phải tính toán tải
trọng cục bộ áp dụng cho cơ cấu ngang của cầu nối và thân tàu ở trạng
thái tải trọng của tàu. Đối với dầm thứ i của cầu nối, mô men uốn
tác dụng tại mặt
phẳng tiếp tuyến với mạn trong ở giữa tàu song song với mặt phẳng dọc tâm sẽ
là kết quả tính toán.
Khi xác định ứng
suất do tải trọng uốn cục bộ, cơ cấu ngang thứ i của cầu nối được xét như thanh
tựa tự do chịu tải trọng cục bộ, tại đầu mút đặt hai mô men ngược chiều có
trị số bằng nhau:

Giá trị
và
được xác định bằng cách lấy tổng theo toàn
bộ cơ cấu ngang.
5.5.14 Mô men đặt vào đầu
mút của cơ cấu ngang thứ i khi uốn ngang chung ở nước tĩnh được xác định
bằng công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
M3 - được xác định theo
5.5.5 hoặc 5.5.6;
Тcc - được xác định theo
5.5.5 hoặc 5.5.6, gây ra ứng suất, МPа, kéo hay nén:
σt = 0,001Tcc/∑
Fi
Trong đó: Fi - diện tích tiết
diện ngang cơ cấu ngang thứ i, m2.
5.5.16 Khi hướng tàu chéo
so với sóng, mô men uốn ngang bổ sung М4 được tính theo 5.5.7 tạo ra ở các đầu mút
của cơ cấu ngang thứ i của cầu nối mô men:

và lực Tcc - tính theo công
thức ở 5.5.7 sinh ra ứng suất σt được xác định theo công thức ở 5.5.15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó: fi - diện tích bản
thành của cơ cấu thứ i.
Đối với các thanh
khác độ cứng quy ước cần xác định bằng tính khung với góc dịch chuyển cho
trước (Hình 2A/5.5).

Hình 2A/5.5 - Khung với góc dịch chuyển cho
trước
5.5.18 Khi tính toán cầu
nối chịu tác động của mô men xoắn ngang M5, độ cứng thân tàu
khi uốn và xoắn nhận giá trị rất lớn. Lực cắt, kN, tác động lên cơ cấu
ngang đặt ở khoảng cách xi cách
mặt cắt giữa tàu (trục x có hướng về mũi) được xác định theo công thức:

Và mô men uốn, kN.m,
tại các điểm cuối xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
с1‚ с2 - xác định như sau:

5.5.19 Khi xác định ứng
suất ở cơ cấu ngang của cầu nối gây ra do uốn thân tàu theo các hướng ngược
chiều, cho phép coi thân tàu được liên kết bằng các dầm ngang tạo thành một
khung (kết cấu) đàn hồi đối với thân tàu. Sự ảnh hưởng tôn sàn, tôn vỏ
được tính bằng cách đưa vào mặt cắt của một thân tàu các cơ cấu dọc của
cầu nối nằm ở một phía đối với mặt phẳng dọc tâm. Tải trọng tác động lên
thân tàu cần xác định theo công thức ở 5.5.8, còn nội lực trong các cơ
cấu của cầu nối tương ứng với 5.5.20; góc φ được chọn để có ứng suất lớn
nhất.
5.5.20 Khi uốn thân tàu
theo các hướng ngược nhau, ở cơ cấu ngang thứ i của cầu nối, lực cắt, kN,
được xác định theo công thức:

Còn mô men uốn, kN.m,
tại điểm cuối xác định theo công thức:

Trong đó: Ri1 - độ cứng quy ước
của cơ cấu thứ i, được xác định tại 5.5.17;

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số a0 - a4 xác định từ hệ
phương trình sau:

Trong đó:
Jb - mô men quán tính
tiết diện ngang của một thân và một nửa cầu nối (xem 5.5.19) tại mặt phẳng
giữa tàu, m4;
p, b1, b2 - thông số tải trọng
được xác định theo công thức ở 5.5.8.
5.5.21 Chiều rộng mép kèm
đối với thanh ngang của cầu nối được quy định tương ứng với quy định tại 2.3
của Chương 2, Chương 3 và Chương 4, Phần 2A.
5.5.22 Khi tính sức bền
của cầu nối thượng tầng ngắn (lầu) cần thay thế bằng các thanh ngang phân bố
tại mặt phẳng của vách ngang thuộc thượng tầng (lầu), kết cấu được nối với
thân tàu. Các đặc điểm hình học của thanh được xác định tương ứng với quy
định ở 5.5.8.
CHƯƠNG 6 KẾT CẤU TÀU
CÁNH NGẦM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1 Quy định trong Chương
này được áp dụng cho tàu cánh ngầm hoạt động trong các vùng SI, SII và SIII‚
với 2 cánh chìm ít và có đặc điểm sau:
Độ cứng:

Vận tốc:

Trong đó:
J - mô men quán tính
tiết diện ngang yếu nhất của thanh tương đương trong vùng giữa tàu, m4;
∆ - lượng chiếm nước
khối lượng của tàu khi đầy tải, tấn;
L - chiều dài lớn
nhất của tàu (Hình 2A/6.1), m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2A/6.1 - Biểu đồ Mc và Nc cho tàu cánh ngầm
6.1.2 Quy định của Chương
này áp dụng đối với hệ thống khung dọc của thân tàu và thượng tầng.
Thượng tầng trong
Chương này là một phần của tàu nằm phía trên mép dưới của lỗ khoét cửa sổ, nếu
không có cửa sổ là phần nằm trên boong chính của tàu.
6.1.3 Nếu thân tàu và
thượng tầng được làm bằng vật liệu hợp kim nhôm thì phải thỏa mãn các quy định
trong Phần 6A của Quy chuẩn này.
6.1.4 Bất kỳ vật liệu nào
sử dụng để chế tạo thân tàu phải thoả mãn các tính toán sau đây:
1 Độ bền chung của
tàu;
2 Độ bền cục bộ của
tàu;
3 Độ bền cơ cấu cánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.6 Ở chiếc tàu đầu tiên
của mỗi loạt đóng mới phải được thử nghiệm để kiểm tra độ bền theo quy trình
đã được thẩm định. Kết quả thử phải được thẩm định để phân cấp tàu.
6.1.7 Tàu có sức bền thỏa
mãn các quy định từ 6.2.1 đến 6.2.15 dưới đây được coi là đủ điều kiện để
hoạt động ở trạng thái có lượng chiếm nước.
6.2
Tính toán sức bền và độ ổn định
6.2.1 Sức bền chung của
tàu phải được kiểm tra theo ứng suất pháp và ứng suất tiếp do mô men uốn tính
toán và lực cắt khi tàu chuyển động trên cánh (ở trạng thái không có lượng
chiếm nước) trong điều kiện chiều cao sóng tính toán.
Phải kiểm tra độ ổn
định toàn bộ kết cấu và từng bộ phận riêng biệt.
6.2.2 Chiều cao sóng tính
toán quy đổi (h) khi tàu chuyển động trên cánh được lấy không nhỏ hơn trị số
trong Bảng 2A/6.1.
Bảng 2A/6.1 - Chiều cao sóng tính toán quy
đổi khi tàu chuyển động trên cánh
Vùng hoạt động
Chiều cao sóng tính toán quy đổi h (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
SII
0,8
SIII
0,4
6.2.3 Mô men uốn tính
toán, kN.m, và lực cắt, kN, (Hình 2A/6.1) được tính theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kM, kN - hệ số phụ thuộc
vào vị trí của tiết diện ngang đang xét trên chiều dài tàu và được xác
định theo công thức:
kM = 1 - 0,040j
kN = 0,7 - 0,015j
Trong đó:
j - sườn tính toán:
với sườn mũi ngoài cùng j = 0, với sườn lái ngoài cùng j = 20;
n - sự quá tải bổ
sung (tỷ số của gia tốc bổ sung với gia tốc rơi tự do tại mặt cắt phía trên
cánh ở mũi khi tàu chuyển động trên cánh với chiều cao sóng tính toán);
Trị số n được xác
định theo tàu mẫu hoặc theo kết quả thử nghiệm mô hình. Trong trường hợp
không có số liệu trên cho phép xác định trị số n theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó: lfw - khoảng cách từ
trọng tâm tàu đến điểm đặt của lực nâng ở cánh mũi (điểm 0 trên Hình
2A/6.2);

Hình 2A/6.2 - Điểm đặt lực nâng ở cánh mũi
k - hệ số bằng:
0,035 khi h = 1,5 m;
0,030 khi h = 1,3 m;
0,020 khi h = 0,8 m;
0,010 khi h = 0,4 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vw - vận tốc, km/h, của
tàu trên cánh trong điều kiện cấp sóng tính toán được xác định theo công
thức:
vw = 0,85v
Trong đó: v - vận
tốc tàu trên cánh ở nước tĩnh, km/h;

Hình 2A/6.3 - Đồ thị mối liên hệ của hệ số m
với góc cất ngang tính toán của đáy tàu β
Đối với các trị số
trung gian của chiều cao sóng hệ số k được xác định bằng nội suy bậc nhất;
Trị số vw và k sẽ hiệu chỉnh
theo dữ liệu của quá trình thử mô hình hoặc dữ liệu của tàu mẫu;
Trị số n trong công
thức trên không được lấy nhỏ hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9 khi h = 1,3 m;
0,6 khi h = 0,8 m;
0,3 khi h = 0,4 m.

Hình 2A/6.4 - Mặt cắt để xác định góc cất
ngang đáy tàu β
Lựa chọn chiều cao
sóng tính toán khi tàu chuyển động trên cánh (phụ thuộc vào vùng hoạt
động của tàu) phải dựa trên cơ sở nhiệm vụ thư thiết kế. Chiều cao của
sóng sẽ giới hạn đối với tàu khi chạy trên cánh và phải đưa vào tài liệu
hướng dẫn vận hành tàu.
6.2.4 Khi tính mô men uốn
Мsw
và lực
cắt Nsw
phải
theo quy định sau:
1 Đường cong tải trọng
phải được xây dựng với ít nhất theo 21 tung độ cách đều.
2 Trị số tính toán
lực nâng‚ kN, của cánh được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Với cánh phía lái:

Trong đó: l0 - khoảng cách giữa
các điểm đặt của lực nâng ở cánh phía mũi và lái, m.
3 Điểm đặt lực nâng Ftf và Fta được xác định tương
ứng theo Hình 2A/6.2.
4 Lực nâng cánh Ftf và Fta phân bố theo chiều
dài tính toán và phụ thuộc vào việc kéo dài của cánh mũi (lái) theo
thân tàu.
6.2.5 Kiểm tra độ bền chung
của thân tàu theo ứng suất pháp phải ở các mặt cắt (xem Hình 2A/6.1) dự
tính tại những mặt cắt đó có thể xuất hiện ứng suất pháp lớn nhất:
Tại mặt cắt I - I
có tác động của mô men uốn lớn nhất;
Tại các mặt cắt yếu
hơn II - II và III - III ở khu vực giữa tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mô men uốn tính
toán trong mặt cắt I - I có trị số khác với mô men ở mặt cắt II - II và
III - III không quá 10%, thì có thể không cần tính độ bền chung ở mặt cắt
I - I.
6.2.6 Khi xác định mô men
chống uốn của thanh tương đương ở các mặt cắt I - I, II - II và III - III
bao gồm các cơ cấu của thân tàu và thượng tầng tham gia vào mô đun chống
uốn, còn trong mặt cắt IV - IV chỉ có cơ cấu thân tàu tham gia.
Nếu thượng tầng có
kết cấu đinh tán, thân tàu có kết cấu hàn, thì cơ cấu thượng tầng đưa vào
thanh tương đương phải nhân với hệ số 0,9.
6.2.7 Khi các lỗ khoét của
cửa sổ bố trí ở thượng tầng phải xét hai vùng mạn thượng tầng liên tục có
chiều dài c (Hình 2A/6.1), phải lớn hơn chiều của cửa sổ ít nhất 20%, hoặc
không tính đến sự tham gia của thượng tầng vào uốn chung thân tàu.
6.2.8 Các tấm bị nén tham
gia vào thành phần thanh tương đương phải nhân với hệ số giảm như sau:

Trong đó:
σcr - ứng suất pháp
giới hạn của tấm bị nén, được xác định theo đồ thị Hình 2A/4.5, phụ thuộc
vào tỷ số σE/ReH;
σE - ứng suất pháp Ơle
của tấm, МPа, với hệ thống kết cấu dọc ứng suất được tính theo 4.3.7-1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phần của tấm bị
nén không phải giảm là phần nằm kề với các dầm dọc, có chiều rộng (ở mỗi
bên), bằng:
0,25а - khi a/t ≤ 80
20t - khi a/t > 80
Trong đó:
а - khoảng cách giữa
các dầm dọc;
t - chiều dày tấm.
6.2.9 Ứng suất pháp tính
toán ở các cơ cấu xa nhất của thanh tương đương được tính theo công thức:
σup = 10αupMc/Wup
σlw = 10αlwMc/Wlw
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σup, σlw - ứng suất tính toán
ở cơ cấu cao nhất và thấp nhất của thanh tương đương (thượng tầng);
αup, αlw - hệ số bằng:
1,0 - với mặt cắt đi
qua phần mạn liên tục của thượng tầng (phần nằm ngoài lỗ khoét cửa sổ) hoặc
với mặt cắt IV - IV (Hình 2A/6.1);
0,85 và 1,4 - tương
ứng với mặt cắt trong khu vực lỗ khoét cửa sổ;
Mc - mô men uốn tính
toán tại mặt cắt ngang đang xét (xem 6.2.3);
Wup, Wlw - mô men chống uốn
của cơ cấu trên và dưới của thanh tương đương (xem 6.2.6);
Khi kết cấu thượng
tầng liên kết đinh tán và kết cấu thân tàu liên kết hàn thì hệ số αup
được giảm 10%.
6.2.10 Kiểm tra độ bền chung
thân tàu theo ứng suất tiếp được thực hiện tại các mặt cắt có ứng suất tiếp
lớn nhất gồm:
1 Tại các mặt cắt V -
V và VI - VI (Hình 2A/6.1), tại đây chịu tác động của lực cắt lớn nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Tại các mặt cắt ở
biên phần liên tục của thượng tầng.
6.2.11 Ứng suất tiếp tính
toán‚ МPа, được xác định theo công thức:

Trong đó:
Nc - lực cắt tính
toán tại mặt cắt đang xét, kN;
J - mô men quán
tính tiết diện thanh tương đương, m4;
S - mô men tĩnh phần
tiết diện thanh tương đương nằm phía trên hay phía dưới trục trung hòa, xác
định với trục trung hoà, сm3;
∑t - tổng chiều dày
tôn mạn tàu và mạn thượng tầng tính từ trục trung hòa của thanh tương
đương, сm.
6.2.12 Tại các mặt cắt yếu
nhất của cửa sổ hoặc cửa ra vào, ứng suất tiếp tính toán được xác định
theo 6.2.11 nhưng không tính phần thượng tầng phía trên lỗ khoét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
σup - ứng suất tính
toán ở boong thượng tầng tại mặt cắt II - II (Hình 2A/6.1), МPа;
f - diện tích tiết
diện của các cơ cấu dọc thượng tầng bên trên lỗ khoét tại mặt cắt II - II có
tính đến hệ số giảm, сm2;
k - hệ số bằng:
3,0 - với biên phần
liên tục của thượng tầng ở khu vực đặt cánh;
1,5 - với biên phần
liên tục của thượng tầng ở khu vực giữa tàu;
t, c - chiều dày và
chiều dài của phần liên tục của mạn thượng tầng đang xét, сm.
6.2.14 Ứng suất pháp giới
hạn phải thỏa mãn các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σcr/σ ≥ 1,5
đối với dầm dọc đáy:
σcr/ReH ≥ 0,7
Trong đó:
σ - ứng suất tính
toán tại boong thượng tầng‚ МPа;
ReH - giới hạn chảy của
vật liệu dầm dọc đáy‚ МPа;
Ứng suất pháp giới
hạn của dầm σcr
được
xác định theo đồ thị Hình 2A/4.5 phụ thuộc vào tỷ số σE/ReH,
với σE
- ứng
suất pháp Ơle của dầm, khi tính toán dầm được coi là gối tự do ở 2 đầu.
6.2.15 Ứng suất tiếp Ơle của
tấm mạn tàu và mạn thượng tầng phải thỏa mãn các điều kiện:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xác định
của tấm coi như tấm
gối tự do theo vòng.
6.3
Tính độ bền cục bộ
6.3.1 Tải trọng tính toán
cục bộ xác định theo áp suất tính toán p, kPа‚ theo chiều dài tàu khi kiểm tra
độ bền tôn đáy và dầm dọc đáy nhận các trị số theo đồ thị Hình 2A/6.5.
Trong đó: p0 - tải trọng ở vùng
tính từ sườn tính toán số 0 đến mặt cắt A- A (Hình 2A/6.5), được xác định
theo công thức:

Trong đó:
αp0 - tại sườn tính
toán số 10;
0,7αp0 - tại sườn tính
toán số 20.
Trong đó: α - hệ số
xác định theo đồ thị Hình 2A/6.6 phụ thuộc vào tỷ số β10/βА (với β10 và βA - góc được đo theo
Hình 2A/6.7, tại sườn tính toán số 10 và mặt cắt A - A);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2A/6.5 - Áp suất tính toán p theo chiều
dài tàu

Hình 2A/6.6 - Hệ số α
Đối với các mặt cắt
nằm giữa sườn А‚ 10‚ 20 (xem Hình 2A/6.5) trị số áp suất tính toán p được xác
định theo phép nội suy bậc nhất. Tải trọng tính toán phải được phân bố đều
theo chiều rộng đáy.
k - hệ số phụ thuộc
vào chiều cao sóng tính toán (h) khi tàu chuyển động trên cánh lấy bằng:
0,035 khi h = 1,5 m;
0,030 khi h = 1,3 m;
0,020 khi h = 0,8 m;
0,015 khi h = 0,4 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆1, vw và m xem 6.2.3.
6.3.2 Độ bền đà ngang và
tôn đáy phải được kiểm tra dưới tác động của tải trọng phân bố đều do áp
suất có trị số 0,5p, với p - áp suất lên đà ngang đang xét hay lên đà ngang
nằm giữa chiều dài tấm (khi tính toán độ bền tấm) theo 6.3.1.
6.3.3 Tải trọng tính toán
lên tôn vỏ và sườn mạn được phân bố theo chiều cao mạn theo dạng hình thang,
biến thiên từ áp suất 3 kPа ở cạnh dưới lỗ khoét cửa sổ đến 0,5p ở hông
tàu, với p - áp suất đối với tôn vỏ, dầm dọc được xác định theo 6.3.1 và
đối với sườn, tôn mạn được xác định theo 6.3.2.
6.3.4 Tải trọng tính
toán, kPa, theo áp suất được lấy bằng:
5,0 - đối với boong
và mặt sàn phục vụ để vận chuyển hành khách và thuyền viên và boong
của thượng tầng nơi hành khách thường xuyên lui tới;
3,5 - đối với boong
trong khu vực bố trí ghế cho hành khách;
3,0 - đối với boong
thượng tầng;
Các tải trọng này
được truyền đến phần boong bị giới hạn bởi các đường thẳng mà góc giữa tiếp
tuyến với tôn vỏ và mặt phẳng cơ bản nhỏ hơn 30º.
6.3.5 Độ bền của xà ngang
và xà ngang boong cụt của thượng tầng phải được kiểm tra dưới tác động của
mô men uốn, kN.m, được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
kb - hệ số xác định
theo đồ thị Hình 2A/6.7;
B - chiều rộng của
boong tàu, m;
d - khi xác định mô
men uốn đối với xà ngang boong thì d, m, nhận các giá trị sau:
Khi chỉ có xà ngang
boong:
d = 0,500(d1 + d2)
Khi bố trí xà ngang
boong xen kẽ xà ngang boong cụt:
d = 0,375(d1 + d2)
Trong đó: d1,
d2
- khoảng
cách từ xà ngang đang xét tới xà ngang gần nhất hay tới vách ngang, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
- khoảng cách từ
xà ngang boong cụt đang xét tới xà ngang gần nhất hay tới vách ngang, m;
Việc xác định kích
thước của xà ngang và xà ngang boong cụt theo tải trọng phân bố đều có
giá trị bằng 0,15d, kN/m;
Mô men quán tính, сm4,
của tiết diện xà ngang và xà ngang boong cụt có mép kèm phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức:
J = 0,55dB3

Hình 2A/6.7 - Hệ số kb
6.3.6 Áp suất tính toán
áp dụng với vách trước và cửa sổ thượng tầng nhận các trị số sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất tính toán (kPа)
SI
20
SII
10
SIII
5
Đối với mạn và cửa
sổ thượng tầng áp suất tính toán lấy bằng 3 kPа.
6.3.7 Tải trọng tính toán
lên vách ngang kín nước được phân bố theo quy luật hình tam giác có cột áp
suất cột nước lớn nhất tại đáy tàu với chiều cao từ đáy tàu đến boong
vách, trường hợp không có boong vách thì bằng 2 lần chiều chìm trung bình
của tàu trong trạng thái tàu có lượng chiếm nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.9 Khi tính toán sức
bền của tấm chịu tải trọng trong Chương này coi tấm có độ cứng tuyệt đối và
được cố định trên đế tựa không biến dạng.
Khi tính toán độ
bền cục bộ, dầm dọc được coi như ngàm cứng.
6.3.10 Các thành phần diện
tích tiết diện ngang của cơ cấu được xác định có mép kèm hoặc sàn.
1 Với cơ cấu gia cường
tôn vỏ, chiều rộng mép kèm c, cm, được tính như sau:
c = 0,5a khi a/t ≤ 80
c = 40t khi a/t > 80
Trong đó:
a - khoảng cách các
cơ cấu cùng loại;
t - chiều dày của
tấm vỏ hoặc sàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Với cơ cấu đặt trực
tiếp trên dầm dọc (cơ cấu treo) chiều rộng mép kèm được lấy bằng 0.
6.3.11 Khi tính toán độ ổn
định của cơ cấu để xác định diện tích tiết diện của chúng, chiều rộng mép kèm
được lấy bằng khoảng cách trung bình giữa các cơ cấu cùng loại, khi xác
định mô đun chống uốn tiết diện ngang của cơ cấu, chiều rộng mép kèm được quy
định như 6.3.10.
6.3.12 Tính toán sức bền
cục bộ của thân tàu khi trên đà và khi được nâng lên bằng cần cẩu phải
thực hiện ở trạng thái tàu không. Khi đó độ ổn định kết cấu phải được tăng
lên với hệ số an toàn 1,5 lần ứng suất tính toán.
6.3.13 Tính toán độ bền
cục bộ và độ ổn định kết cấu thân tàu tại vị trí cơ cấu cánh được xác
định với tải trọng được nêu trong 6.4.1.
6.3.14 Kích thước của tấm
tôn ở giữa các cửa sổ phải thỏa mãn một trong các tỷ lệ sau:
h0/b0 > 5
h0/b0 < 2,5
Trong đó:
h0 - chiều cao của tấm
tôn giữa các cửa sổ (chiều cao cửa sổ)‚ m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán kính góc lượn
ở góc cửa sổ, m, không nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
r = 0,15h0
6.4
Tính toán độ bền cơ cấu cánh
6.4.1 Cơ cấu cánh phải
được tính tương tự như thanh có tiết diện thay đổi theo chiều dài và được
cố định chắc chắn với thân tàu.
Độ bền cơ cấu cánh
phải được kiểm tra dưới tác động tải trọng do lực thẳng đứng có trị số xác
định như sau:
Đối với cánh mũi:
Pf = kFtf
Đối với cánh lái:
Pa = 0,75kFta
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k - hệ số ứng với
chiều cao tính toán sóng h (khi tàu hoạt động trên cánh) lấy bằng:
2,2 khi h = 1,5 m;
2,0 khi h = 1,3 m;
1,8 khi h ≤ 0,8 m;
Với chiều cao sóng
trung gian trị số k được xác định theo phép nội suy bậc nhất;
Ftf, Fta - lực nâng ở cánh
phía mũi và lái được xác định tương ứng tại 6.2.4;
Độ bền cơ cấu cánh
phải được kiểm tra khi chịu tác động đồng thời của lực nâng Ftf, Fta và tải trọng ngang do
lực tập trung ngang, kN, có điểm đặt ở vị trí nối giữa thanh chống và
cánh có trị số được xác định theo công thức:

Trong đó: l0 - khoảng cách giữa
các điểm đặt lực nâng ở cánh phía mũi và lái, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lực Ftf, Fta, Pf và Pa phân bố đều theo dây
cung của cánh và có hướng vuông góc với mặt phẳng phía dưới của chúng
(Hình 2A/6.8).

Hình 2A/6.8 - Phân bố lực trên
cánh
6.4.2 Ứng suất Ơle của tấm
tôn vỏ của cánh rỗng phải không nhỏ hơn ứng suất khi tính cơ cấu của cánh
chịu tải trọng Pf và
Pa.
6.4.3 Độ bền cánh phía
mũi và cột đỡ cánh phía sau phải được kiểm tra khi chịu tải trọng do các
lực thẳng đứng Q, kN, được xác định theo công thức:

Trong đó:
v1 - vận tốc tàu khi
nâng lên khỏi mặt nước trên cánh bổ sung ở nước tĩnh, m/s;
cy - hệ số lực nâng khi
góc tới α1
tương
ứng khi cánh mũi bổ sung nâng lên khỏi mặt nước được xác định theo công
thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
αin - góc xác lập của
cánh bổ sung và cột đỡ cánh phía sau;
ψ - góc chúi tương
ứng khi nâng cánh mũi bổ sung ở nước tĩnh;
α0 - góc nghiêng profin
của cánh bổ sung hay cột đỡ cánh;
k - hệ số xem 6.4.1;
S1 - diện tích của
cánh bổ sung phía mũi hay cột đỡ cánh, m2;
Trong trường hợp
không có dữ liệu thực tế cho phép nhận các trị số sau:
kcy = 1
v1 = 0,7v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1 Ứng suất pháp cho
phép σac
khi
tính độ bền chung và độ bền cục bộ nhận các trị số nhỏ nhất trong các giá
trị nêu ra ở Bảng 2A/6.2 (là một phần của giới hạn chảy ReH và giới hạn bền Rm của vật liệu).
6.5.2 Ứng suất tiếp cho
phép
lấy bằng 0,57 ứng
suất pháp cho phép tương ứng:

Bảng 2A/6.2 - Ứng suất pháp
cho phép
Kết cấu thân tàu
Ứng suất tính toán
Ứng suất cho phép
Kết cấu
thân tàu và thượng tầng
Ứng suất
do uốn chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng
suất do tải trọng cục bộ và tải trọng khi trên đà:
Trong
cơ cấu
0,80ReH hoặc 0,55Rm
Trong
tôn vỏ
0,95ReH hoặc 0,70Rm
Cánh
và cột đỡ cánh
Ứng
suất do tải trọng tính toán
0,95ReH hoặc 0,55Rm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng
suất do tải trọng tính toán
0,80ReH hoặc 0,45Rm
Chi
tiết của bộ phận nâng và gia cường bên dưới
Ứng
suất cục bộ khi nâng bằng cần cẩu
0,20Rm
6.5.3 Trị số ứng suất
pháp giới hạn của phần tử kết cấu (cột, thanh chống...) phải không nhỏ hơn 2
lần trị số ứng suất pháp do tải trọng tính toán.
6.5.4 Chiều dày tôn vỏ,
tôn boong và tôn vách không phụ thuộc vào vật liệu không được nhỏ hơn trị
số nêu ra trong Bảng 2A/6.3.
Bảng 2A/6.3 - Chiều dày tối thiểu của kết cấu
thân tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày tối thiểu, mm, của kết cấu thân
tàu ứng với
vùng hoạt động
SI
SII
Tôn
đáy
3,0
2,5
Tôn mạn
2,5
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,0
Tôn mạn
và vách mút thượng tầng
1,5
1,0
CHƯƠNG 7 KẾT CẤU TÀU
ĐỆM KHÍ
7.1
Quy định chung
7.1.1 Quy định trong Chương
này được áp dụng cho tàu khách, tàu hoa tiêu và tàu hàng đệm khí
(viết tắt - СВП) với dạng tàu đệm khí sử dụng hiệu ứng mặt thoáng (viết
tắt - SES) và dạng tàu trên gối khí (viết tắt - ACV) có khả năng di chuyển
ở chế độ trên đệm khí và chế độ bơi trong các vùng SI, SII và thỏa mãn
các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
E - mô đun đàn hồi
vật liệu, kPа;
J - mô men quán
tính tiết diện ngang với giả thiết thượng tầng tham gia toàn bộ vào uốn
chung thân tàu, m4 (với
những tàu không có thượng tầng thì J là mô men quán tính tiết diện ngang
phần thân tàu);
g - gia tốc rơi tự
do, m/s2;
Các ký hiệu còn lại
xem trong 6.2.3.
Quy định của Chương
này áp dụng với tàu SES có tỷ số kích thước chính thỏa mãn các điều
kiện sau:
L/D < 20;
L/B = 3 ÷ 6;
D/hsk = 2 ÷ 3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3 Phải xem xét các
trường hợp thân tàu chịu tải trọng bất lợi nhất có thể xảy ra của 2 loại tàu
SES và ACV. Khối lượng tính toán cụ thể (có tính sức bền ngang chung) do
người thiết kế thực hiện và phụ thuộc vào đặc điểm kết cấu thân tàu.
Khối lượng tính
toán phải đầy đủ để đánh giá được sức bền chung và sức bền cục bộ thân
tàu.
7.1.4 Cho phép sử dụng
các phương pháp tính sức bền khác khi có cơ sở vững chắc nhưng phải
thực hiện theo các quy định của Chương này và được trình đồng thời cùng
với các tính toán phân cấp tàu.
7.1.5 Chiều cao sóng tính
toán ở vùng hoạt động SI, SII và SIII lấy tương ứng trong Bảng 2A/1.1.
Vận tốc thiết kế ở
chế độ trên đệm khí và bơi phải được định rõ trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật
của tàu.
7.1.6 Chiếc tàu đầu tiên
phải được thử nghiệm trong các điều kiện được quy định trong quy trình thử
được Đăng kiểm thẩm định nhằm kiểm tra sức bền thân tàu. Kết quả thử phải
được Đăng kiểm thẩm định.
7.1.7 Thông số sóng cho
phép có xét đến sức bền và vận tốc tương ứng của tàu ở chế độ trên đệm
khí và bơi được hiệu chỉnh trên cơ sở thử nghiệm chiếc tàu đầu tiên trong
sê ri tàu.
7.2
Giải thích từ ngữ
7.2.1 Thượng tầng trong
Chương này là một phần của tàu nằm phía trên mép dưới của lỗ khoét cửa sổ,
khi không có lỗ khoét cửa sổ là phần nằm trên boong chính của tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Các thuật ngữ về
kích thước:
L - chiều dài thiết
kế trong trạng thái tàu nổi, m;
B - chiều rộng thiết
kế, m;
D - chiều cao mạn ở
mặt cắt ngang giữa tàu, được tính từ mép dưới của skeg (nếu tàu không có
skeg thì tính từ đáy tàu) đến mép dưới của thượng tầng được xác định theo
7.2.1, với tàu không có thượng tầng thì tính đến boong chính, m;
d - chiều chìm trong
trạng thái tàu nổi, tính từ mép dưới của skeg (đối với tàu không có skeg
thì tính từ đáy tàu) đến đường nước thiết kế, m;
∆cg - lượng chiếm nước
khối lượng của tàu đầy tải, tấn;
∆sk - tổng lượng chiếm
nước khối lượng của các skeg tương ứng với lượng chiếm nước khối lượng tính
toán của tàu ∆, tấn;
bsk - chiều rộng của
skeg, được đo ở đáy tàu khi ∆sk < ∆ và đo tại đường nước thiết kế khi ∆sk > ∆, m;
hsk - chiều cao của skeg,
m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v - vận tốc tính
toán của tàu ở chế độ trên đệm khí trên nước tĩnh, m/s;
Lpc - chiều dài gối
khí, m;
Fpc - diện tích của gối
khí, m2;
ppc - áp suất bình
thường trong gối khí, МPа.
7.3
Tải trọng tính toán khi uốn chung và xoắn thân tàu
7.3.1 Tải trọng tính toán
do uốn chung và xoắn thân tàu được xác định trong các điều kiện sau:
1 Chuyển động ở chế độ
trên đệm khí trên sóng tính toán.
2 Chuyển động ở chế độ
bơi trên sóng tính toán.
3 Ở trên bờ (tựa trên
các đế kê).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Với các điều kiện chỉ
ra trong 7.3.1 phải xét đến các trường hợp tải trọng bất lợi nhất phụ thuộc
vào kết cấu và đặc tính khi vận hành của tàu đệm khí.
7.3.3 Tải trọng tính toán
do uốn chung và xoắn thân tàu được xác định theo sự quá tải lớn nhất đo ở
trọng tâm tàu G (xem Hình 2A/7.1). Trị số quá tải khi tàu chuyển động trên sóng
phải được xác định bằng kết quả thử mô hình tàu thiết kế hay theo tàu mẫu
(riêng biệt với mỗi chế độ vận hành và mỗi dạng biến dạng chung của thân tàu).
Trị số quá tải ở các điểm khác được xác định theo công thức:

Trong đó:
μ1, μ2 - hệ số xác định
theo Bảng 2A/7.1;
x1, x2,
y1, y2 -
tọa độ ngoại lực tương ứng theo Hình 2A/7.1;
xg - hoành độ trọng tâm
tàu;
x, y - tọa độ các
điểm mà tại đó tính toán quá tải;
ρ1 - bán kính quán
tính của khối lượng tàu lấy tương đối với trục ngang đi qua trọng tâm, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ng - hệ số quá tải ở
trọng tâm tàu;
Nếu không có dữ liệu
cần thiết để tính toán sức bền dọc, trong các bước thiết kế ban đầu, quá
tải ở trọng tâm tàu khi chuyển động ở chế độ trên đệm khí có thể được xác
định theo công thức:

7.3.4 Trị số quá tải được
tính chính xác hơn khi thử tàu đầu tiên tương ứng theo 7.3.5 với sự hiệu
chỉnh tính toán sức bền tiếp theo trên cơ sở quá tải thực tế.
7.3.5 Sơ đồ phân bố và tỷ
số tính toán của ngoại lực khi tàu chuyển động trên sóng ở chế độ trên
đệm khí và ở chế độ bơi tương ứng với Hình 2A/7.1 và Bảng 2A/7.1.
Trị số ngoại lực,
kN, được xác định theo công thức:


Hình 2A/7.1 - Sơ đồ phân bố ngoại lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ bố trí đế kê
và tai cẩu phải được bố trí sao cho mô men uốn ở các mặt cắt ngang của
tàu đệm khí không được lớn hơn trị số tương ứng với các trường hợp tải
trọng thực tế.
Bảng 2A/7.1 - Các thông số của vùng phân bố
ngoại lực khi tàu chuyển động trên sóng ở các chế độ khác nhau
Trị số
Tàu hành trình trên sóng ở các chế độ
Trên đệm khí
Bơi
Uốn dọc
Uốn ngang
Xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Uốn ngang
Xoắn
Võng
Vồng
Võng
Võng
Vồng
Võng
l1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4L
2l0
0,2L
0,2L
0,4L
2l0
0,2L
l2
2l0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2l0
2l0
0,2L
0
2l0
0,2L
b1
B
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ε1
B
B
ε1
ε1
b2
B
B
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
0
ε1
ε1
x1
0,4L
xg
xg
0,4L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xg
xg
0,4L
x2
xg
xg
xg
xg
- 0,4L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xg
- 0,4L
y1
0
0
ε2
ε2
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ε2
y2
0
0
0
0
0
0
- ε2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μ1
(ng-1)/ng
(ng-1)/ng
(ng-1)/ng
(ng-1)/ng
2/3
1
1/2
2/3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/ng
1/ng
1/ng
1/ng
1/3
0
1/2
1/3
Chú ý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2A/7.2 - Phân bố mô men uốn và lực cắt
theo chiều dài tàu
7.3.7 Tổng mô men uốn М và
lực cắt N khi uốn dọc tàu được tính bằng cách tích phân đường cong tải
trọng tính toán, là hiệu số giữa trọng lực g(x) nhân với hệ số quá tải ng ở trọng tâm khoảng
sườn ngang đang xét với lực nâng được tính tương ứng theo 7.3.3 đến 7.3.5.
7.3.8 Ở các bước đầu khi
thiết kế, tổng mô men uốn, kN.m, ở mặt cắt ngang giữa tàu được xác định
theo công thức:
1 Tàu dạng ACV và SES
chuyển động ở chế độ trên đệm khí:

2 Tàu dạng ACV chuyển
động ở chế độ bơi:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
ksw = Msw/(9,81DL)
- hệ số của mô men uốn dọc trên nước tĩnh (có xét dấu);
Msw - mô men uốn dọc có
trị số được xác định tương ứng theo 2.2.1-1;
ng - được xác định theo
7.3.3; (ng
- trong
các công thức 7.3.8-2 và 7.3.8-3 được xác định theo tàu mẫu hay thử nghiệm
mô hình).
Dấu (+) trong các
công thức trên ứng với uốn vồng lên.
Lực cắt lớn nhất
được xác định theo công thức:
N0 = 4M0/L
Trị số tính toán
của tổng mô men uốn và lực cắt tại các tiết diện của tàu trong trường hợp
này được xác định theo Hình 2A/7.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.10 Tổng mô men uốn,
kN.m, tại mặt phẳng dọc tâm tàu khi uốn ngang, ở các bước đầu thiết kế được
xác định theo các công thức:
1 Tàu dạng ACV và SES
chuyển động ở chế độ trên đệm khí:

2 Tàu dạng ACV chuyển
động ở chế độ bơi:

3 Tàu dạng SES chuyển
động ở chế độ bơi:

Trong đó:
- hệ số mô men uốn ngang trên nước
tĩnh (có xét dấu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hệ số được xác định theo tàu mẫu hay thử
nghiệm mô hình.
Lực cắt lớn nhất,
kN, được xác định theo công thức:

7.3.11 Mô men xoắn ngoài Mtor,
kN.m, được xác định theo tích phân đường cong tính toán cường độ mô men
xoắn, được hiểu là tổng đại số cường độ mô men m1 do lực nâng P1,
cường độ mô men m2 do
lực nâng P2
và mô
men theo đơn vị dài m3
do lực
quán tính khối lượng tàu lấy đối với trục quay dọc như sau:

Trị số cường độ mô
men m1
và m2 theo chiều dài tàu
nhận giá trị tương ứng theo Hình 2A/7.1 và Bảng 2A/7.1. Trị số cường độ mô men
m3
lấy theo
toàn bộ chiều dài tàu.
7.3.12 Khi thử nghiệm sức
bền của chiếc tàu đầu tiên trên sóng theo quy định ở 7.1.6 cần làm chính
xác tổng mô men uốn tại mặt cắt giữa tàu khi uốn dọc.
Trong trường hợp này
nếu giá trị tìm được lớn hơn trị số tính toán theo 7.3.8, phép tính sức
bền kết cấu thân tàu đóng hàng loạt phải được hiệu chỉnh tương ứng với mô
men uốn dọc ở mặt cắt ngang giữa tàu nhận được khi thử.
7.4
Tính tải trọng cục bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Áp suất trong gối
khí (khi không có sự tiếp xúc kết cấu của tàu với nước);
2 Va đập kết cấu thân
tàu vào nước;
3 Áp suất thủy tĩnh
(trong trạng thái nổi);
4 Tàu đặt trên đế kê.
7.4.2 Sự phân bố áp suất
đệm khí lên đáy tàu theo chiều dài tàu khi không có sự tiếp xúc với nước
tương ứng theo Hình 2A/7.3. Áp suất lên đáy tàu theo chiều rộng tàu được
coi là phân bố đều.
Tung độ biểu đồ áp
suất được tính bằng công thức:
p1 = 9,81(2∆ng/Fpc)
p2 = 9,81∆ng/Fpc
Trị số áp suất tính
toán phải không nhỏ hơn trị số áp suất do thiết bị quạt tại lưu lượng không
khí bằng không lấy tăng thêm 30%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2A/7.3 - Phân bố áp suất gối khí lên đáy
tàu theo chiều dài tàu khi không tiếp xúc với nước
7.4.3 Phân bố áp suất theo
chiều dài khi va đập đáy phẳng vào sóng theo Hình 2A/7.4. Áp suất theo chiều
rộng tàu được coi là phân bố đều.
Trị số áp suất‚ kPа,
tác động lên kết cấu trong quá trình va đập có trị số bằng:

Trong đó:
k - hệ số không đồng
đều lấy bằng:
k = 1 - khi tính dàn;
k = 3 - khi tính
toán dầm dọc và tấm trong khu vực từ sườn 0 đến sườn 10;
k = 1,25 - khi tính
dầm dọc và tấm ở sườn 20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2A/7.4 - Phân bố áp suất
lên đáy tàu theo chiều dài tại bề mặt đáy phẳng va đập vào sóng
7.4.4 Áp suất thủy tĩnh‚
kPа, có trị số bằng:
p = 9,81(d + 0,5h - hsk)
- tác động lên đáy;
p = 9,81(d + 0,5h -
z) - lên skeg và mạn;
Trong đó:
h - chiều cao sóng
tính toán, m;
z - khoảng cách
thẳng đứng từ mặt phẳng cơ bản đến điểm đang xét trên bề mặt của skeg và
mạn, m.
7.4.5 Tải trọng cục bộ
tác động lên đáy và skeg, khi tàu trên đế kê xác định theo 7.3.6.
7.4.6 Áp suất gối khí lên
bề mặt bên trong của skeg được coi như phân bố đều theo chiều cao. Áp suất gối
khí phân bố theo chiều dài tàu được lấy theo Hình 2A/7.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 5,0 - với boong tập
trung hành khách và thủy thủ;
2 3,5 - với boong bố
trí ghế ngồi cho hành khách;
3 3,0 - với tôn và xà
dọc boong thượng tầng;
4 1,0 - với xà ngang
boong thượng tầng.
7.4.8 Tải trọng tính toán
áp dụng cho vách trước và cửa sổ của thượng tầng tầng 1 được phân bố đều
và có trị số lấy theo bảng sau:
Vùng hoạt động
Tải trọng tính toán phân bố đều (kPа)
SI
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
SIII
5
Với mạn và cửa sổ
thượng tầng tầng 1 tải trọng tính toán phân bố đều được lấy bằng 3,0 kPа.
7.4.9 Tải trọng tính toán
lên kết cấu giới hạn các két và khoang kín nước được lấy tương ứng với sơ
đồ thử kín nước.
7.4.10 Tải trọng tính toán
lên vách kín nước được phân bố theo chiều cao vách theo quy luật hình tam
giác với áp suất cột nước lớn nhất ứng với mặt phẳng cơ bản có trị số bằng
khoảng cách từ mặt phẳng cơ bản đến boong; khi không có boong thì lấy bằng
hai lần chiều chìm của tàu ở trạng thái nổi.
7.4.11 Tải trọng tính toán
lên boong hàng là áp suất của hàng (có xét đến sự phân bố không đồng đều)
nhân với hệ số quá tải tại điểm đang xét. Khi chở các phương tiện kỹ thuật
(có bánh xe hoặc xích) tải trọng tác động lên boong được xác định dựa
trên cơ sở sự phân bố tải trọng theo trục, theo số lượng và diện tích vết
bánh xe, kích thước bề mặt tựa của xích và có tính đến sự bố trí các
phương tiện thực tế trong khoang hàng và sự quá tải của tàu khi chuyển
động trên sóng.
7.5
Tính sức bền chung
7.5.1 Sức bền chung thân
tàu phải được kiểm tra theo ứng suất pháp và ứng suất tiếp. Phải kiểm tra
uốn dọc theo ứng suất tổng hợp và theo mô men uốn giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3 Các cơ cấu tham gia
vào thành phần thanh tương đương khi tính toán sức bền dọc phải theo quy
định tại 2.2.3-2. Diện tích tiết diện dàn ngang của thượng tầng khi tỷ số
chiều dài thượng tầng với chiều rộng dàn nhỏ hơn 5 phải đưa vào thành phần
thanh tương đương với hệ số giảm ψ tính đến sự phân bố không đồng đều của
ứng suất pháp theo chiều rộng, trị số hệ số giảm ψ lấy theo Bảng 2A/7.2,
trong đó:
B1 - chiều rộng dàn, m;
ls - chiều dài tính
toán (khoảng cách giữa các vách phía đầu, cuối thượng tầng), m.
Bảng 2A/7.2 - Hệ số giảm ψ
В1/ls
0,2
0,3
0,4
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
ψ
1,00
0,83
0,74
0,66
0,58
0,52
7.5.4 Phải kiểm tra ổn định
toàn bộ dàn và các thành phần của dàn (dầm gia cường và tấm tôn) tương
ứng theo 7.3.5. Phần cứng của tấm tôn tựa vào dầm dọc ở mỗi bên của dầm
có trị số bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20t - nếu b/t >
80.
7.5.5 Ứng suất tại mặt cắt
ngang thân tàu đệm khí với thượng tầng bền được tính tham gia vào uốn chung
thân tàu. Nếu thượng tầng liên kết dạng đinh tán, thân tàu liên kết hàn,
diện tích tiết diện cơ cấu thượng tầng đưa vào thành phần thanh tương đương
phải nhân với hệ số 0,9.
7.5.6 Không xét đến ứng
suất pháp tại tiết diện ngang thân tàu do xoắn.
7.5.7 Tổng trị số tính
toán của ứng suất pháp và ứng suất tiếp ở tấm giữa hai cửa sổ của thượng
tầng bền được xác định theo công thức:

Trong đó:
- ứng suất pháp và ứng suất
tiếp ở tấm giữa hai cửa sổ do sự xoắn thân tàu gây ra, MPa;
- ứng suất pháp và ứng suất
tiếp ở tấm giữa hai cửa sổ do uốn dọc chung thân tàu gây ra, МPа.
7.5.8 Tổng ứng suất tiếp
tính toán tại tiết diện ngang thân tàu có trị số tính bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
- ứng suất tiếp trong thân tàu do xoắn,
МPа;
- ứng suất tiếp thân tàu do uốn dọc chung,
МPа.
7.5.9 Để đảm bảo sức bền
giới hạn chung, thân tàu phải thỏa mãn các điều kiện:
Mlim ≥ kMc
Trong đó:
Mc - mô men uốn khi uốn
dọc hay uốn vồng lên, kN.m;
Mlim - mô men uốn giới
hạn, kN.m;
k = 1,5 - hệ số sức
bền an toàn theo mô men giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.11 Với tàu chở hàng
các tính toán chỉ thực hiện với boong hàng (hay mặt sàn), khi tàu
chuyển động ở chế độ trên đệm khí và chế độ bơi. Tải trọng cục bộ ở chế độ
trên đệm khí và bơi được xác định theo 7.4.11.
7.5.12 Phạm vi và phương pháp
của việc tính sức bền ngang chung được xác định tuỳ thuộc vào đặc điểm
thiết kế tàu.
7.6
Tính sức bền cục bộ
7.6.1 Khi tính sức bền
cục bộ sự biến dạng cong của xà ngang boong không quá 10% chiều rộng dàn thì
có thể bỏ qua.
7.6.2 Đối với cơ cấu gắn
trực tiếp gia cường tấm vỏ, chiều rộng mép kèm, сm, được tính như sau:
1 Với cơ cấu thường và
cơ cấu khỏe bố trí vuông góc với cơ cấu thường:
d = 0,5b nếu b/t ≤ 80 và d = 40t nếu b/t
> 80
2 Khi tính toán cơ
cấu khỏe cùng hướng với cơ cấu thường:
d = 0,5A nếu b/t ≤ 80 và d = 40A/b nếu b/t
> 80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b - khoảng cách giữa
các cơ cấu thường cùng loại, сm;
A - khoảng cách giữa
các cơ cấu khỏe cùng loại, сm;
Các nẹp cùng hướng
với cơ cấu khoẻ gắn ở mép kèm phải đưa vào mép kèm.
Với cơ cấu đặt trực
tiếp lên trên dầm dọc (cơ cấu treo) chiều rộng mép kèm được lấy bằng 0.
Trong mọi trường hợp
chiều rộng mép kèm không được lấy lớn hơn 1/6 chiều dài nhịp tính toán của
cơ cấu đang được xét.
7.7
Tính độ ổn định
7.7.1 Khi tính toán độ ổn
định của cơ cấu để xác định diện tích mặt cắt của chúng thì chiều rộng mép
kèm phải có trị số bằng khoảng cách trung bình giữa các cơ cấu cùng loại,
khi xác định mô men quán tính tiết diện ngang của cơ cấu chiều rộng mép kèm
phải tính theo
7.6.2.
7.7.2 Ứng suất pháp Ơle
giới hạn của cơ cấu phải thỏa mãn các điều kiện: σcr ≥ 1,5σ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.4 Độ ổn định của cơ cấu
khoẻ ở dàn bị nén được xác định theo độ cứng yêu cầu của cơ cấu ngang khỏe
mà khi đó dàn chịu được ứng suất nén quy định.
7.7.5 Độ ổn định các cơ cấu
riêng biệt (cột, thanh chống, giằng…) phải thoả mãn với hệ số an toàn bằng 2
so với ứng suất thiết kế.
7.8
Ứng suất cho phép
7.8.1 Ứng suất cho phép σac và
khi tính sức bền chung, sức bền cục bộ
thân tàu lấy theo tỷ số với ứng suất nguy hiểm trong Bảng 2A/7.3.
Bảng 2A/7.3 - Ứng suất cho
phép của thân tàu đệm khí
Kết cấu thân tàu
Ứng suất tính toán
Tỷ số giữa ứng suất cho phép với ứng suất
nguy hiểm
Cơ cấu
thân tàu và thượng tầng tham gia vào uốn dọc chung và uốn ngang chung
(loại trừ các cơ cấu giữa các cửa sổ của thượng tầng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
Tổng
ứng suất pháp và ứng suất tiếp do uốn dọc chung và xoắn
0,70
Cơ cấu
khỏe của thân tàu tham gia vào uốn dọc chung (cơ cấu boong chở hàng và
đáy)
Tổng
ứng suất pháp và ứng suất tiếp do uốn chung và uốn tấm hay các cơ cấu
khỏe riêng biệt:
Tại
nhịp
0,75
Tại đế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu
thường thân tàu tham gia vào uốn dọc chung và chịu tải trọng cục bộ ở
gối (cơ cấu boong chở hàng, đáy và vách ngăn mạn cứng)
Tổng
ứng suất pháp và ứng suất tiếp do uốn chung và uốn cục bộ tấm (nếu có
1 vị trí) và uốn cục bộ của dầm:
Tại
nhịp
0,80
Tại đế
0,90
Tôn vỏ
và tôn thượng tầng, các tấm tôn của vách và két
Ứng
suất pháp do tải trọng cục bộ gây ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại
nhịp
0,85
Tại đế
0,95
Cơ cấu
khỏe thân tàu và thượng tầng không tham gia vào uốn chung
Ứng
suất pháp và tiếp do tải trọng cục bộ gây ra:
Tại
nhịp
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
Cơ cấu
thường thân tàu và thượng tầng không tham gia vào uốn chung
Ứng
suất pháp và ứng suất tiếp do tải trọng cục bộ gây ra:
Tại
nhịp
0,80
Tại đế
0,90
Cơ cấu
khỏe của vách và két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại
nhịp
Tại đế
0,80
0,95
Cơ cấu
thường của vách và két
Ứng
suất pháp và ứng suất tiếp do tải trọng cục bộ gây ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại
nhịp
0,85
Tại đế
0,95
Thanh
giằng và cột chống đã được kiểm tra sức bền
Ứng
suất pháp và ứng suất tiếp do tải trọng cục bộ gây ra:
Thanh
giằng không giao nhau
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75 (nhưng không lớn hơn 0,5Rp0,2)
7.8.2 Ứng suất pháp nguy
hiểm, МPа, có trị số bằng:
σ0 = kRp0,2 - khi kéo
σ0 = σcr - khi nén
Trong đó:
Rp0,2 - giới hạn chảy của
vật liệu, МPа, tương ứng với độ biến dạng dư 2%;
σcr - ứng suất tới hạn
của dầm cứng được tính toán với sự hiệu chỉnh do thay đổi mô đun đàn hồi,
МPа;
k - hệ số bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k = 0,9;
với kết cấu hàn:
k = 0,6 khi 2 ≤ t
< 3 mm;
k = 0,7 khi 3 ≤ t
< 4 mm;
k = 0,8 khi t ≥ 4 mm;
t - chiều dày các
kết cấu được liên kết;
Ứng suất tiếp nguy
hiểm
có trị số bằng 0,57
trị số ứng suất pháp nguy hiểm σ0‚ tác dụng lên tiết diện đang
xét.
7.9
Kết cấu thân tàu
7.9.1 Chiều dày cơ cấu
thân tàu phải không nhỏ hơn trị số nêu ra trong Bảng 2A/7.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2A/7.4 - Chiều dày tôn tối thiểu của kết
cấu thân tàu
Dạnh mục kết cấu
Chiều dày tối thiểu, mm, với chiều
dài tàu L, m
L ≤ 20
20 < L ≤ 40
L > 40
Đối với tàu hoạt động trong vùng:
SII
SI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SI
SII
SI
Tôn
đáy
2,0
2,5
2,5
3,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôn mạn
2,0
2,5
2,0
2,5
2,5
3,0
Tôn
boong, tôn vách
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,5
2,5
3,0
Tôn
skeg
3,0
3,0
3,5
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
Tôn
thượng tầng
1,0
1,5
1,5
2,0
2,5
3,0
Tôn còn
lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,0
1,5
1,5
1,5
7.9.3 Khoảng cách giữa
các cơ cấu thường (một khoảng cách) không được lớn hơn 300 mm khi chiều dày
tấm nhỏ hơn 3 mm và không lớn hơn 400 mm cho các trường hợp khác.
7.9.4 Khoảng cách giữa
sườn khỏe không được lớn hơn 1200 mm khi khoảng cách giữa các cơ cấu thường
nhỏ hơn 300 mm và không được lớn hơn 1500 mm cho các trường hợp khác.
7.9.5 Khoảng cách giữa
các sống đáy và khoảng cách giữa sống đáy với mạn hay vách dọc không được
lớn hơn 1500 mm đối với tàu đáy đơn và 2000 mm đối với tàu đáy đôi.
7.9.6 Tại khu vực mép dưới
của skeg phải được gia cường bằng cách tăng chiều dày tôn hoặc các gia
cường khác. Chiều dày gia cường phải tăng ít nhất bằng 2 lần chiều dày của
tôn skeg. Tàu chỉ khai thác ở nước ngọt cho phép mã gia cường bằng thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.8 Khi các cửa sổ đặt
liên tiếp quanh thượng tầng thì hai đoạn mút (mũi và lái) của vách phải liên
tục. Chiều dài mỗi đoạn đó phải lớn hơn chiều cao cửa sổ 20%.
7.10
Quy định đối với kết cấu và tiêu chuẩn sức bền của váy đệm khí
7.10.1 Các quy định dưới
đây áp dụng cho váy đệm khí mềm của tàu đệm khí dạng ACV và SES được chế
tạo từ vật liệu vải cao su thích hợp có liên kết bằng keo, vít, hoặc dạng
đinh đã được Đăng kiểm thẩm định.
7.10.2 Lựa chọn kích
thước, kết cấu, kiểu liên kết và liên kết của váy đệm khí phải được lựa
chọn ở các giai đoạn đầu thiết kế tương ứng theo các yêu cầu kỹ thuật và
tính đến cả kinh nghiệm thiết kế và vận hành tàu, các thông số về tính
chất cơ-lý của vật liệu váy đệm khí được nhà sản xuất đưa ra và nhận được
từ phòng thí nghiệm.
7.10.3 Trong trường hợp kết
cấu của váy đệm khí có vật liệu và thiết kế tiên tiến hoặc được dự kiến
hoạt động ở điều kiện vận hành đặc biệt thì việc sản xuất và thử nghiệm của
mẫu thử nghiệm của váy đệm khí phải tuân thủ các quy trình đã được Đăng kiểm
thẩm định. Mẫu thử nghiệm của váy đệm khí phải chịu chu trình thử nghiệm ở
chiếc tàu đệm khí đầu tiên trong sê ri tàu ở các điều kiện vận hành trong
chu kỳ phục vụ được dự kiến của váy đệm khí theo quy trình đã được Đăng
kiểm thẩm định.
7.10.4 Trên cơ sở thẩm
định của Đăng kiểm, có thể sản xuất và thử nghiệm vận hành của hai hay nhiều
mẫu thử nghiệm váy đệm khí theo yêu cầu để lựa chọn ra thiết kế và vật liệu
váy đệm khí phù hợp nhất. Khi chọn lựa, vật liệu thỏa mãn là vật liệu chịu
được các điều kiện vận hành tốt nhất (ở trong nước một chu kỳ dài, ở trong
môi trường có sản phẩm dầu, có bức xạ mặt trời, có sự thay đổi nhiệt độ,
hư hỏng do mỏi và do mài mòn khi vận hành ở chế độ đệm khí).
7.10.5 Kết quả xác định
tình trạng kỹ thuật của váy đệm khí và báo cáo thử trong quá trình thử
nghiệm vận hành phải gửi Đăng kiểm để hiệu chỉnh các yêu cầu thiết kế và chỉ
tiêu độ bền của váy đệm khí trên cơ sở xử lý các dữ liệu thống kê.
7.10.6 Kết cấu váy đệm khí
phải thỏa mãn các điều kiện sau:
1 Phải đảm bảo hoạt
động đáng tin cậy ở các điều kiện vận hành trong giới hạn tuổi thọ dự
kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Phải có tính công
nghệ là gia công được, dễ tiếp cận để bảo dưỡng, dễ dàng lắp ráp, tháo rời
và đảm bảo khả năng thay thế hay sửa chữa các ngăn hư hỏng và các chi tiết
bên ngoài trong điều kiện của nhà máy.
4 Để vận hành an toàn
và giảm khả năng gây hư hỏng của váy đệm khí, hình dạng và kết cấu của váy
đệm khí trong trạng thái trên đệm khí ở bề mặt bằng phẳng phải bảo đảm
chiều cao cần thiết của đệm khí và các thông số kỹ thuật của độ ổn định tàu
đệm khí, phải ngăn chặn biến dạng uốn đột ngột và sự rò rỉ không khí trên
các chỗ nối của tấm và ở các điểm bắt chặt và phần túi khí.
7.11
Tính toán và tiêu chuẩn sức bền của váy đệm khí
7.11.1 Sức bền chung các
thành phần chính của váy đệm khí phải được kiểm tra tương ứng với các
phương pháp tính toán sức căng của váy đệm khí dưới tác động của áp
suất dư bên trong.
7.11.2 Điều kiện sức bền
váy đệm khí được xác định theo công thức:
Т ≤ Тac
Trong đó:
Т - sức căng tính
toán;
Тac - sức căng cho phép
trong thành phần váy đệm khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
- giới hạn sức bền căng vật liệu váy đệm
khí, kN/cm;
m - hệ số giảm sức
bền vật liệu bởi sai số kỹ thuật khi lắp ráp váy đệm khí, độ mài mòn và
sự già hóa tự nhiên của vật liệu trong khi vận hành phải được quy định
tương ứng trong Bảng 2A/7.5.
Bảng 2A/7.5 - Hệ số n và m
Các trường hợp tính toán
Hệ số
Kiểu váy đệm khí
Hai tầng nguyên khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu đệm khí với skeg cứng
Thành phần tháo được của tàu đệm khí có váy
đệm
khí hay skeg cứng bơm hơi
Tàu
trên đệm khí trên mặt phẳng ngang không hành trình và không có lắc ngang,
lắc dọc (trường hợp cơ bản)
n
1
1
1
1
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,2
0,09(1)
Có tiếp
xúc với mặt nước khi lắc
n
2,4
2,4
3,5
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,2
0,2
0,09(1)
Tiếp
xúc với chướng ngại vật:
m
0,2
0,2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang
n
2,2
-
-
2,2
Dọc
n
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,5
Chú
thích: (1) Tính tới sự hao
mòn bổ sung của các thành phần kể trên của váy đệm khí khi tiếp xúc với bùn.
7.11.4 Trong thiết kế váy
đệm khí phải bổ sung hệ số (n) tăng tải trọng động tương đối với tải trọng
trong các trường hợp tính toán cơ bản được quy định theo Bảng 2A/7.5.
7.11.5 Các trường hợp tính
toán cơ bản bao gồm:
1 Tàu ở trạng thái
trên đệm khí ở nước tĩnh (trường hợp cơ bản).
2 Tương tác với mặt
nước có sóng trong chế độ hành trình trên đệm khí ở biên độ bằng chiều cao
đệm khí:
2z = hpc
3 Tiếp xúc với chướng
ngại vật có hướng dọc hoặc ngang so với khung viền của váy đệm khí trong
chế độ trên đệm khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.12
Tính sức bền Monolit
7.12.1 Monolit là lớp vỏ
tầng trên của của váy đệm khí hai tầng quanh chu vi thân tàu được gắn chặt vào
thân tàu đệm khí nhờ cố định mép trên và mép dưới cũng như nhờ túi khí trong
các ngăn của váy đệm khí của các loại tàu đệm khí tương ứng.
7.12.2 Sức căng ở vỏ ngoài
monolit (ở đường ngăn cách với không khí xung quanh), kN/сm, trong chế độ trên
đệm khí khi không hành trình (chế độ cơ bản) được xác định theo công thức:
Тm = Pmrext10-4
Trong đó:
Pm - áp suất trong
monolit (bình chứa), kPа;
rext - bán kính độ cong
của vỏ ngoài monolit, сm;
Chú thích: Theo điều kiện cân
bằng lớp vỏ monolit của váy đệm khí, sức căng bên trong của lớp vỏ (ở đường
ngăn cách với không khí xung quanh) có trị số bằng sức căng ở vỏ ngoài.
7.12.3 Sức căng lớn nhất ở
lớp vỏ phần thân ống monolit, kN/сm, khi tàu chuyển động trên sóng (ở trường
hợp tính toán 1 và 2) được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: n - hệ số
tăng áp suất được xác định với mỗi trường hợp tính toán theo kết quả thử
của tàu mẫu, còn khi không có tàu mẫu được xác định tương ứng theo Bảng
2A/7.5.
7.12.4 Sức căng lớn nhất
phần hình xuyến của vỏ monolit, kN/сm, (phân đoạn mũi và phân đoạn lái) được
xác định theo công thức:

7.13
Tính sức bền Polumonolit
7.13.1 Polumonolit là lớp vỏ
tầng trên của váy đệm khí bao quanh nửa chu vi thân tàu, được gắn chặt với vỏ
tàu nhờ cố định phía mép trên.
7.13.2 Sức căng lớn nhất
trong lớp vỏ của tiết diện thân ống polumonolit, kN/сm, được xác định theo công
thức:

Trong đó: Рc - áp suất ở trong
khoang đệm khí, kPа.
7.13.3 Sức căng lớn nhất ở
phần hình xuyến lớp vỏ polumonolit (phân đoạn mũi và phân đoạn lái), kN/сm,
được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.14
Tính toán sức bền kết cấu tháo được
7.14.1 Sức căng vật liệu
của kết cấu tháo được dạng hở, kN/сm, được xác định theo công thức:
Тe = nPcre10-4
Trong đó: re - bán kính độ cong vỏ
ngoài của tiết diện ngang của kết cấu, сm.
7.14.2 Sức căng bên trong
vật liệu của kết cấu tháo được dạng kín được xác định theo công thức dành cho
monolit.
CHƯƠNG 8 THÂN TÀU BÊ
TÔNG CỐT THÉP
8.1
Quy định chung
8.1.1 Chương này áp dụng
đối với các tàu được chế tạo bằng bê tông cốt thép (cả thân tàu và thượng
tầng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Chương này không áp
dụng cho tàu xi măng lưới thép.
8.2
Vật liệu
8.2.1 Quy định chung
1 Các vật liệu dùng
để chế tạo thân tàu bê tông cốt thép phải thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật
hiện hành và các yêu cầu của Chương này.
2 Những khoang tàu
dùng để chứa các sản phẩm dầu phải được chế tạo bằng bê tông kín dầu hoặc
phải dùng những két chứa độc lập. Nếu dùng các két chứa độc lập thì phải
bảo đảm sao cho có thể quan sát được khoang tàu và két chứa dầu.
8.2.2 Bê tông
1 Thân tàu phải được
chế tạo bằng bê tông nặng có mác không thấp hơn M30 (Xem Bảng 1 TCVN
6025:1995). Nếu thân tàu được chế tạo bằng bê tông nhẹ thì mác không được
thấp hơn M25.
Thân cần cẩu nổi và
tàu vận tải phải được chế tạo bằng bê tông có mác không thấp hơn M40. Tỷ lệ xi
măng trong bê tông nặng và bê tông nhẹ phải ở trong phạm vi (400 ÷ 500) kg/m3.
Với bê tông để chế tạo phần boong khuất và vách, tỷ lệ xi măng không được giảm
quá 15%.
2 Bê tông đóng tàu
phải dễ điền khuôn, không bị phân lớp, không bị nứt khi co ngót.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông dùng để nối
các phân đoạn phải là bê tông hạt nhỏ có thành phần và phương pháp dầm được
Đăng kiểm chấp thuận.
3 Độ kín nước của bê
tông đóng tàu phải sao cho khi thử mẫu có chiều dày bằng 5 cm dưới áp suất
200 KPa (trong thời gian là 48 giờ mà không xuất hiện giọt rò).
Quy định thử bê tông
đóng tàu để xác định sức bền, độ kín nước phải phù hợp với các tiêu chuẩn và
hướng dẫn kỹ thuật hiện hành, đồng thời phải được Đăng kiểm chấp thuận trên cơ
sở các yêu cầu sau đây:
(1) Toàn bộ bê tông
cần được kiểm tra phải được phân thành từng nhóm gồm bê tông có cùng loại
vật liệu, cùng tỷ lệ và cùng chế độ đông cứng. Các mẫu thử phải được tạo
ra từ mỗi nhóm này.
(2) Để kiểm tra sức
bền thì lượng bê tông của mỗi nhóm không được lớn hơn:
50 m3 - đối với bê tông để
chế tạo các phân đoạn.
20 m3 - đối với bê tông để
chế tạo ra mối nối và các chi tiết nguyên khối.
(3) Để kiểm tra độ
kín nước, trong mỗi nhóm chỉ gồm có bê tông có cùng thành phần và cùng
chế độ đông cứng cưỡng bức.
Nếu theo thiết kế kỹ
thuật cần phải xét sức bền của bê tông qua từng thời hạn cách nhau 28 ngày
đêm thì phải chế những mẫu thử từ mỗi nhóm theo từng thời hạn đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Xi măng
Để chế tạo bê tông
đóng tàu phải dùng xi măng có mác không thấp hơn M50. Để dầm mối nối, để vá lỗ
xuyên suốt có thể dùng xi măng thạch cao đất sét có mác không thấp hơn M40. Nếu
tàu có thể hoạt động ở vùng nước mặn thì bê tông đóng tàu phải được chế tạo bằng
xi măng chống sun phát hóa có mác không thấp hơn M50.
Đặc tính của xi măng
phải đảm bảo chế tạo được bê tông đóng tàu có mác theo đúng yêu cầu với lượng
xi măng không lớn hơn quy định ở 8.2.2-1.
Không được dùng loại
xi măng không có giấy chứng nhận của nhà máy xi măng và pha trộn nhiều loại xi
măng. Chỉ được dùng xi măng sau khi đã thử kiểm tra mác, kiểm tra thời gian
đông cứng và sự nở thể tích. Thời gian thử cho đến lúc dùng không lâu quá 2
tháng đối với xi măng thường và không quá 1 tháng đối với xi măng đông cứng
nhanh. Xi măng phải được bảo quản theo đúng quy định trong những kho tránh ẩm.
2 Chất độn
(1) Chất độn hạt to
phải là đá dăm nghiền từ đá núi loại cứng hoặc đá cuội tự nhiên.
Để chế tạo bê tông
nhẹ đóng tàu, chất độn hạt to phải là đá sỏi có khối lượng riêng ở trạng
thái xốp bằng (600 ÷ 800) kg/m3 và độ hút nước trong 2 giờ không vượt quá
15%. Kích thước của hạt độn không được hơn 20 mm hoặc 0,25 kích thước nhỏ nhất
của chi tiết bê tông và phải nhỏ hơn khoảng cách tối thiểu của các cốt thép
song song.
(2) Chất độn hạt nhỏ
phải là cát thạch anh, cát tự nhiên cỡ to, cỡ trung bình, mạt đá, mạt sỏi.
(3) Chất độn phải
được bảo quản tránh ẩm, tránh bẩn, tránh lẫn loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Có thể dùng thêm
chất phụ để tăng tính công nghệ, chịu lạnh, kín nước, kín dầu của bê tông
và để bảo vệ cốt thép. Không được dùng clorua natri, canxi để tăng tốc độ
đông cứng của bê tông. Có thể dùng bê tông dẻo để bịt các vết rò rỉ nhỏ ở
thân tàu.
8.2.4 Cốt thép
Cốt thép và các chi
tiết thép để chế tạo bê tông cốt thép phải là thép cán nóng. Trong một tiết
diện thân tàu có thể dùng các loại thép khác nhau có giới hạn chảy khác nhau
không lớn hơn 30%.
8.3
Kết cấu thân tàu và thượng tầng
8.3.1 Quy định chung
1 Hệ thống kết cấu
Thân tàu bê tông cốt
thép có thể kết cấu theo hệ thống ngang, hệ thống dọc hoặc hệ thống hỗn hợp.
Tàu tĩnh tại kiểu bến
nổi, tàu dịch vụ trong cảng có chiều dài đến 35 m, có thể được kết cấu theo hệ
thống trơn (không nẹp) có vách ngang đặt gần nhau. Ở phần trong của thân tàu
(vách, sàn...) có thể dùng hệ thống hỗn hợp gồm các phần tử có nẹp và các phần
tử không nẹp.
2 Thiết kế kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần lộ của boong
phải có độ dốc để nước chảy được ra ngoài mạn. Ở mũi và đuôi tàu tĩnh tại có
chiều dài lớn hơn 30 m, đáy tàu phải có độ dốc lên đến độ cao của đường nước
tải trọng. Góc tạo bởi mạn và vách biên đuôi hoặc vách biên mũi phải được xén
vát.
Vị trí của vách ngang
kín nước phải bảo đảm tính chống chìm của tàu theo yêu cầu của Phần 8 của Quy
chuẩn này.
Ở những tàu tĩnh tại
cấp SII nếu trong trường hợp ngập khoang bất lợi nhất mà chiều cao mạn khô còn
không nhỏ hơn 0,7 m thì mối nối vách với boong không cần phải kín nước. Sự cho
phép này không được áp dụng cho vách mũi, vách đuôi và vách biên của buồng
máy.
Nếu trong khai thác,
tàu có thể bị đâm va thì phải đặt thanh đai, thiết bị chống va hoặc tấm chống
va. Liên kết của các chi tiết chống va với thân tàu phải được bố trí sao cho
lực đâm va được truyền đến các kết cấu cứng của thân tàu.
Các mặt có thể bị
mài mòn nhanh (tấm vỏ, tấm boong ở vùng lỗ neo, thành miệng khoang...) phải
được bọc bằng kim loại hoặc bằng những vật liệu khác.
Trong thiết kế thân
tàu cần phải tránh những nguồn gây tập trung ứng suất, muốn vậy phải thỏa mãn
các quy định sau:
(1) Ở các kết cấu cơ
bản, số lượng các thanh cốt bị ngắt phải bố trí sao cho trên mỗi tiết diện,
diện tích các thanh cốt bị kéo không được thay đổi nhiều hơn 25% đối với tấm
và nhiều hơn 30% đối với dầm. Diện tích tiết diện các thanh cốt bị nén không
được thay đổi nhiều hơn 40%.
(2) Các kết cấu bị
ngắt phải được liên kết với các kết cấu ngang gần nhất hoặc với phần được gia
cường của tấm.
(3) Sự thay đổi
chiều dày của tấm hoặc sự thay đổi kích thước của kết cấu phải dần dần theo
độ dốc không lớn hơn 1:3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Cốt thép
(1) Số lượng và vị
trí của cốt thép được quy định xuất phát từ điều kiện bền và điều kiện hạn
chế phát sinh vết nứt. Vị trí của thanh cốt phải bố trí sao cho:
(a) Khoảng thông của
2 cốt song song gần nhau không được nhỏ hơn đường kính của cốt có đường kính
lớn hơn và không nhỏ hơn 20 mm.
(b) Khoảng thông từ
các phần nhô của đoạn chồng hoặc từ các tấm đệm của mối nối đến các thanh cốt
song song gần nhất không được nhỏ hơn 10 mm.
(c) Thanh cốt không
được che lấp vượt quá 40% diện tích lỗ khoét dùng làm đường nhồi bê tông xuống
các kết cấu ở phía dưới.
(2) Diện tích tiết
diện cốt thép bị kéo so với diện tích tiết diện kết cấu bê tông cốt thép không
được nhỏ hơn:
(a) 0,5% - với cốt
bằng thép nhóm AI (thép thường, ReH = 240 MPa);
(b) 0,4% - với cốt
bằng thép nhóm AII (thép sức bền cao, ReH = 300 MPa);
(c) 0,3% - với cốt
bằng thép nhóm AIII (thép siêu bền cao, ReH = 400 MPa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Cốt thép thân
tàu phải là kết cấu hàn, gồm các khung hàn phẳng hoặc khung hàn khối. Để
chế tạo những phần tử liền hoặc từng phân đoạn có thể dùng cốt buộc với
điều kiện là cốt được buộc ngay tại chỗ đổ bê tông.
(4) Kỹ thuật hàn cốt
thép phải theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành. Mối liên kết các thanh có
đường kính nhỏ hơn 10 mm phải là mối hàn chồng, mối hàn có tấm nối hoặc
mối hàn có máng nối.
Mối liên kết các
thanh giao nhau phải là mối hàn điểm, mối liên kết các thanh có đường kính lớn
hơn 10 mm phải là mối hàn đối đầu, mối hàn chồng, mối hàn có tấm nối hoặc mối
hàn có máng nối.
(5) Các thanh có
đường kính nhỏ hơn 10 mm có thể được liên kết với nhau bằng cách chồng đầu
mà không cần hàn. Chiều dài đoạn chồng không được lớn hơn 40 lần đường kính
của thanh có đường kính lớn hơn nếu đoạn chồng là ở vùng chịu kéo và
không nhỏ hơn 30 lần đường kính của thanh có đường kính lớn hơn nếu đoạn
chồng ở vùng chịu nén.
Ở vùng chịu kéo, các
mối liên kết không hàn phải được phân bố sao cho tổng diện tích tiết diện các
thanh bị kéo tại tiết diện đó của phần tử bê tông cốt thép không được lớn hơn
25% nếu là cốt nhẵn.
(6) Đầu các thanh
cốt phải được liên kết chặt chẽ như sau:
Các thanh cốt nhẵn
được lưu ý tới trong tính toán sức bền có đường kính bằng và lớn hơn 10 mm.
Các thanh néo chịu kéo có chiều dài lớn hơn 20 lần đường kính phải có khóa móc
đầu thanh.
Nếu các thanh không
tham gia trong tính toán sức bền được đặt chồng lên nhau thì chiều dài đoạn
chồng phải được lấy bằng:
(a) 30 lần đường kính
của thanh, đối với các cốt bị kéo bằng thép nhóm AI, AII;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) 30 lần đường kính
của thanh, đối với các cốt bị nén không có khóa móc đầu bằng thép thuộc nhóm
AI;
(d) 10 lần đường kính
ngắn hơn chiều dài đoạn chồng của các thanh bị kéo, đối với các thanh bị nén.
Các thanh cốt dọc
chịu lực bị ngắt ở những chỗ dầm giao nhau hoặc nối nhau phải được hàn với
thanh néo với thanh gặp gần nhất.
(7) Đoạn uốn cong của
cốt phải được uốn theo cung tròn có bán kính không nhỏ hơn 10 lần đường
kính của thanh cốt.
Không cho phép gấp
thanh cốt bị kéo theo góc nhỏ hơn 165º, nếu cần tạo góc gấp nhỏ hơn 165 º thì phải dùng 2 thanh
cốt riêng biệt giao nhau đặt dọc theo mép của chi tiết. Có thể gấp thanh cốt
bị kéo theo góc nhỏ hơn 165 º nhưng
phải đặt thêm những cốt đai.
4 Lớp bảo vệ
Tấm vỏ và các tấm có
thể bị thấm ướt phải có lớp bê tông bảo vệ dày ít nhất là 10 mm. Các loại tấm
khác phải có lớp bê tông bảo vệ dày ít nhất là 5 mm. Các tấm chịu tác động của
nước mặn và các tấm bị mài mòn mạnh mà không có lớp lát thì phải có lớp bê
tông bảo vệ dày ít nhất 15 mm.
Nếu thanh cốt có
đường kính lớn hơn 10 mm thì chiều dày của lớp bê tông bảo vệ ít nhất phải bằng
đường kính của thanh cốt.
8.3.2 Tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2A/8.1 - Chiều dày tấm
Các bộ phận thân tàu
Chiều dày tối thiểu của tấm, mm, phụ
thuộc mác của bê tông
M25
M30
M40÷M60
Vách
và boong khuất
40
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đáy
và phần lộ của boong
50
40÷50
40
Mạn
và vách biên đuôi tàu
60
50÷60
40÷50
Chú
thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tấm
vỏ theo hệ thống kết cấu trơn phải có chiều dày không nhỏ hơn 60 mm.
(1) Chiều dày của
tấm được quy định phụ thuộc vào loại tàu, kích thước của tàu, kết cấu của
thân tàu và điều kiện đảm bảo sức bền. Trong mọi trường hợp chiều dày của
tấm không được nhỏ hơn trị số ghi ở Bảng 2A/8.1;
(2) Ở vùng hông
tàu, ở những chỗ đặt tấm đệm để lắp máy móc, trang thiết bị chiều dày của
tấm phải được tăng 25% so với chiều dày bình thường;
(3) Chiều dày của
các tấm đáy, tấm boong ở đoạn đầu và đoạn đuôi tàu có thể được giảm nhưng
không quá 25% chiều dày của tấm ở đoạn giữa tàu.
2 Cốt thép
(1) Các tấm của thân
tàu phải có 2 lưới cốt đơn đặt cách nhau một khoảng bằng chiều dày của lớp
bê tông bảo vệ. Mỗi lưới cốt đơn gồm những thanh cốt phân bố đặt vuông góc
với những thanh cốt chịu lực;
Ở những tấm không
chịu tải trọng động, thay thế cho 2 lưới cốt đơn có thể dùng 1 lưới cốt kép gồm
những thanh cốt phân bố đặt ở lớp giữa của tấm và những thanh cốt chịu lực
đặt ở 2 lớp vuông góc với những thanh cốt phân bố;
Tấm hông tàu, tấm mép
boong và những tấm chịu tải trọng động, tải trọng tập trung, phải được gia
cường bằng những thanh cốt và lưới cốt cục bộ;
(2) Diện tích tiết
diện các thanh cốt phân bố không được nhỏ hơn 20% diện tích tiết diện các
thanh cốt chịu lực và không được nhỏ hơn trị số yêu cầu ở 8.3.1-3(2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Kích thước và
vị trí của thanh cốt phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(a) Ở một hàng của
lưới, trên 1 m chiều dài của nhịp tấm phải có ít nhất là 5 và nhiều nhất là 25
thanh cốt;
(b) Khoảng cách các
thanh cốt chịu lực không được lớn hơn 2,5 lần chiều dày của tấm; Khoảng cách
các thanh cốt phân bổ không được lớn hơn 4 lần chiều dày của tấm. Đường kính
của thanh cốt không được nhỏ hơn 6 mm và không được lớn hơn 0,25 lần chiều dày của
tấm;
(c) Nếu các thanh cốt
có đường kính khác nhau thì đường kính đó không được khác nhau hơn 2 mm.
3 Liên kết các tấm
Tiết diện đế của tấm
có thể được gia cường bằng các nách tấm. Nếu nách tấm được tham gia sức bền
thì nách tấm phải có những thanh cốt hoặc lưới cốt.
Nếu các tấm giao nhau
thì các thanh cốt của chúng phải được hàn với nhau hoặc ít nhất là 60% thanh
cốt của tấm này phải được vươn sang tấm bên kia một đoạn dài bằng 15 lần đường
kính của thanh cốt nhưng không ngắn hơn 150 mm.
Nếu các tấm giao nhau
theo hình chữ T thì các thanh cốt của chúng phải được hàn với nhau hoặc cốt
của tấm bị ngắt phải được bẻ cong vươn sang giữa các lưới cốt của tấm bên kia.
Chiều dài của đầu bẻ ít nhất bằng 10 đường kính của thanh cốt.
8.3.3 Dầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Cốt dọc của dầm
(1) Cốt dọc của dầm
phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(a) Đường kính của
cốt dọc chịu lực không nhỏ hơn 10 mm;
(b) Đường kính của
cốt lắp ráp không nhỏ hơn 6 mm;
(c) Cốt dọc chịu lực
phải cố gắng bố trí ở gần mặt ngoài, theo chiều cao tiết diện phải có ít nhất
là 3 hàng cốt, theo chiều rộng phải có ít nhất là 2 hàng cốt;
(d) Nếu chiều cao
tiết diện lớn hơn 500 mm thì dọc theo mặt bên của dầm phải đặt thêm những cốt
dọc có đường kính không nhỏ hơn 8 mm. Theo chiều cao tiết diện dầm, các cốt
dọc bổ sung phải cách nhau không xa quá 200 mm.
(2) Đoạn cốt nghiêng
được tạo thành bằng cách để cốt dọc chuyển từ vùng bị kéo sang vùng bị nén
hoặc bằng cách đặt thêm đoạn cốt nghiêng có 2 đoạn bẻ đầu hàn đè lên cốt
dọc. Đoạn cốt nghiêng phải làm với trục dầm 1 góc nhỏ hơn 30º và không lớn hơn 60°;
(3) Không được dùng
các đoạn cốt rời không liên kết với cốt cơ bản;
(4) Trong kết cấu của
những khoang nước dằn hoặc khoang nhiên liệu, để tạo các lỗ thông nước hoặc
thông khí, không được cắt cốt dọc. Khoảng cách từ mép lỗ đến cốt dọc ít
nhất phải bằng 10 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chiều cao của các
tiết diện của các dầm giao nhau là khác nhau hơn 20% thì ở chỗ giao nhau,
chiếc dầm có tiết diện thấp phải được gia cường bằng nách có cốt;
Với những dầm chịu
tải trọng nhỏ có kích thước không quy định từ tính toán sức bền thì không cần
thiết phải đặt nách gia cường.
3 Cốt ngang
(1) Cốt ngang gồm các
thanh cốt đai thỏa mãn những yêu cầu sau:
(a) Đường kính của
cốt đai phải bằng 0,25 lần đường kính cốt dọc nhưng không nhỏ hơn 6 mm;
(b) Khoảng cách các
cốt đai không được lớn hơn trị số nhỏ nhất trong các trị số sau đây: 0,75 lần
chiều cao tiết diện dầm, 15 lần đường kính của cốt nén và 250 mm. Ở các cốt
và dầm chịu lực nén dọc các cốt đai còn không được cách nhau xa quá 1,5
lần chiều rộng của tiết diện dầm;
(c) Nếu diện tích
tiết diện các cốt dọc bị nén lớn hơn 3% diện tích tiết diện dầm thì khoảng
cách các cốt đai không được lớn hơn 10 lần đường kính của cốt bị nén đó;
(d) Mỗi cốt đai chỉ
được phép bao nhiều nhất 5 thanh cốt bị nén. Nếu điều này không thực hiện
được thì phải đặt thêm những đai phụ, những móc hoặc những thanh liên kết
các cốt dọc hoặc những nhánh ngược của đai.
(2) Nếu cốt thép là
những khung hàn thì chúng phải có những kết cấu ngang là những thanh hoặc
những tấm. Ở những vùng bị kéo, khoảng cách các kết cấu ngang không được lớn
hơn 20 lần đường kính của các thanh cốt dọc và không lớn hơn 500 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu diện tích tiết diện
bị nén lớn hơn 3% diện tích tiết diện dầm thì khoảng cách các kết cấu ngang
không được lớn hơn 10 lần đường kính của thanh cốt dọc.
8.3.4 Lỗ khoét
Lỗ khoét ở tấm boong
có đường kính lớn hơn 1,5 m hoặc giảm quá 15% diện tích tiết diện tham gia
vào thanh tương đương phải được gia cường bằng cốt thép, phải có tấm thành bằng
kim loại hoặc bê tông cốt thép. Các thanh cốt bị cắt đứt phải được liên kết
chặt với các thanh cốt gia cường và với tấm thành của lỗ khoét.
Góc của lỗ khoét có
khả năng xuất hiện ứng suất tập trung thì phải đặt thêm các thanh cốt vuông
góc với đường phân giác của góc lỗ khoét đó.
8.3.5 Mối nối các
phân đoạn
1 Kết cấu mối nối
(1) Mối nối nên được
bố trí ở vùng có ứng suất không lớn;
(2) Các phân đoạn
phải được nối với nhau hoặc với các chi tiết liền khối bằng các mối nối có
thanh cốt vươn. Với các mối nối ở bên trong thân tàu, có thể dùng chi tiết
liên kết;
(3) Kết cấu của các
mối nối phải theo các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Ở mối nối có
thanh cốt vươn của dầm, khoảng cách các đầu dầm được nối phải nhỏ hơn 2 lần
chiều rộng của tiết diện dầm hoặc 0,5 chiều cao của tiết diện dầm và trong mọi
trường hợp không nhỏ hơn 100 mm;
(c) Khoảng cách các
thanh cốt song song hoặc khoảng cách chi tiết liên kết ở mối nối ít nhất phải
bằng 0,5 lần đường kính của thanh cốt và không được nhỏ hơn 10 mm;
(d) Ở mối nối không
được tăng chiều dày của tấm;
(e) Ở mối nối có thanh
cốt vươn các thanh này phải được hàn đè đầu hoặc đối đầu có thanh nối;
(f) Ở mỗi nối góc các
thanh cốt không chịu kéo có thể được ngắt đứt nhưng phải bảo đảm các quy định
của 8.3.1-3(6);
(g) Ở mối nối dùng
chi tiết liên kết phải phân bố chính xác và gắn ghép chắc chắn các chi tiết
liên kết;
(h) Ở mối nối kín
nước dùng chi tiết liên kết, khoảng cách các chi tiết liên kết không được lớn
hơn 250 mm;
(i) Ở các chi tiết
liên kết không được cản trở việc nhồi bê tông, không được phương hại đến tính
liền khối của kết cấu.
2 Thi công mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối có thể được
nhồi dầm theo phương pháp thủ công hoặc theo phương pháp cơ giới. Các mối nối
ở trong thân tàu có chiều dài đến 35 m (mối nối vách với đáy, với boong, với
mạn...) có thể được giảm. Công việc nhồi dầm mối nối phải được tiến hành ở
nhiệt độ cao hơn 5 °C. Không được làm lạnh bê tông trước khi bê tông của mối
nối đạt tới 70% sức bền của mác. Chưa được tháo ván khuôn của mối nối trước
khi bê tông của mối nối đạt tới 35% sức bền theo mác, nếu là mối nối đứng và
30% sức bền theo mác, nếu là mối nối nằm ngang.
8.3.6 Lắp đặt máy và
trang bị trên tàu
1 Ở vùng gắn các máy
móc, trang thiết bị thân tàu phải được gia cường thích đáng.
2 Các máy móc, trang
thiết bị được lắp đặt với thân tàu bằng các chi tiết lắp, bằng bu lông xuyên
suốt hoặc bằng bu lông móc. Để lắp với boong tàu, với các dầm và các phần
nhô của thân tàu được phép dùng bu lông xuyên suốt.
Để lắp với một bộ
phận thân tàu, trừ tấm vỏ và tấm vách kín nước có thể dùng bu lông móc có
đường kính không nhỏ hơn 12 mm. Nếu các máy móc, thiết bị, trang bị được hàn
với chi tiết lắp thì chi tiết lắp phải có chiều dày không nhỏ hơn 5 mm và phải
được lắp vào bê tông bằng ít nhất 2 móc có đường kính không nhỏ hơn 8 mm. Để
tránh biến dạng hàn và để bê tông không bị nóng phải dùng đường hàn điểm hoặc
đường hàn gián đoạn, chiều dài đoạn hàn không được lớn hơn 40 mm, cỡ của đường
hàn không được lớn hơn 5 mm.
3 Đường ống xuyên qua
tấm vách kín nước và tấm vỏ tàu phải được gắn với tấm bằng các chi tiết
lắp đặc biệt (ống lót có bích, hộp, tấm lắp...) được hàn với thanh cốt của
tấm hoặc có thành móc.
4 Những lớp cách ly
và những chi tiết trang trí được lắp vào thân tàu bằng những đoạn cốt ngàm
chặt vào bê tông và có đường kính không nhỏ hơn 8 mm.
5 Các phần tử chịu tải
trọng nhỏ có thể được lắp bằng đinh vít hoặc đinh cấy. Theo thỏa thuận với
Đăng kiểm các chi tiết chịu tải trọng có thể được gắn với thân tàu bằng keo
dán.
8.3.7 Thượng tầng bê
tông cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thượng tầng được
kết cấu để tham gia vào sức bền dọc chung của thân tàu thì mối nối liên kết
phải đủ chắc chắn để đảm bảo sự làm việc đồng thời của thân tàu và thượng
tầng.
2 Vật liệu và kết cấu
của thượng tầng tham gia vào sức bền chung của thân tàu phải thỏa mãn các
yêu cầu của Phần này.
8.4
Tính toán và định mức sức bền
8.4.1
Quy định chung
1 Sức bền của thân
tàu và của từng phần tử thân tàu phải được tính toán với tác dụng của
tải trọng thường xuyên, tải trọng hãn hữu, tải trọng tai nạn sau đây:
(1) Tải trọng thường
xuyên là tải trọng tác dụng liên tục theo thời gian hoặc trong một thời gian
dài (thí dụ: áp lực nước tác dụng vào phần ngâm nước của thân tàu khi không
có sóng, trọng lượng của máy móc, trang thiết bị của tàu, trọng lượng bản thân
của kết cấu, áp lực của nhiên liệu, của nước, của dầu nhờn tác dụng lên thành
của két...).
(2) Tải trọng hãn hữu
là tải trọng ít khi tác dụng (thí dụ: tải trọng khi thử kín nước, khi hạ
thủy, khi đặt tàu lên ụ, khi tàu ở trên sóng tính toán...).
(3) Tải trọng tai nạn
là tải trọng làm cho từng kết cấu của thân tàu ở trạng thái cần phải được
thay thế hoặc sửa chữa tuy rằng toàn thân tàu chưa bị phá hủy (thí dụ: tải
trọng tính toán chống chìm...).
2 Tải trọng tính toán
bao gồm: trọng lượng bản thân của kết cấu, áp lực nước, trọng lượng hàng
hóa, trọng lượng máy móc và trang thiết bị và các tải trọng khác phát
sinh từ điều kiện thi công và khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng tai nạn được
xác định từ điều kiện ngập khoang bất lợi nhất cho sức bền tàu.
Để kiểm tra sức bền
của các phần tử lắp ghép khi vận chuyển và lắp ráp, tải trọng tính toán phải
được lấy bằng trọng lượng của bản thân nhân với hệ số động bằng 1,5.
8.4.2
Nội lực tính toán do uốn chung thân tàu
1 Các ký hiệu
(1) Nội lực tính
toán do uốn chung ở tiết diện đang được xét:
M - mô men uốn, kNm;
N - lực dọc, kN;
Q - lực cắt, kN;
- ứng suất tiếp, MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J - mô men quán
tính của tiết diện quy đổi của toàn tiết diện của thanh tương đương, cm2m2;
S - mô men tĩnh của
phần diện tích quy đổi của tiết diện thanh tương đương nằm ở một phía của
trục trung hòa đối với trục đó, cm2m;
So - mô men tĩnh của
diện tích quy đổi của tiết diện của phần tử đang được xét lấy đối với trục
trung hòa của tiết diện thanh tương đương, cm2m;
Fo - diện tích quy đổi
của tiết diện của phần tử đang được xét, cm2;
Fm - diện tích quy đổi
của tiết diện tấm mép (boong hoặc đáy) thuộc tiết diện thanh tương đương, cm2;
D - chiều cao mạn đo
từ mặt ngoài của tấm đáy và tấm boong, m;
∑t - tổng chiều dày của
các mạn và vách dọc ở độ cao của trục trung hòa của tiết diện thanh tương
đương, cm.
Diện tích quy đổi
của tiết diện gồm tổng diện tích tiết diện của các thanh cốt và 1/10 diện
tích tiết diện vùng bê tông bị nén.
2 Nội lực tính toán
do uốn chung được xác định bằng cách coi thân tàu như một thanh (gọi là
thanh tương đương);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Tàu uốn võng
xuống: boong bị nén, đáy bị kéo;
(2) Tàu uốn vồng
lên: boong bị kéo, đáy bị nén.
Nội lực tính toán
phải được xác định ở tiết diện làm việc nặng nề nhất (tiết diện giữa tàu,
tiết diện có lỗ khoét lớn, tiết diện nơi có sự thay đổi hệ thống kết cấu,
tiết diện nơi có sự gián đoạn của nhiều kết cấu dọc...).
Các kết cấu dọc của
thân tàu và thượng tầng được đưa vào thanh tương đương theo quy định ở Phần
uốn chung cho các kết cấu dọc tương tự của thân tàu thép, không cần xét tới
các lỗ khoét biệt lập có kích thước lớn nhất không lớn hơn 5 lần chiều dày
của tấm và giảm diện tích tiết diện tấm mép của thanh tương đương không quá
3%.
3 Lực dọc, kN, do mô
men uốn ở các phần tử của thanh tương đương được xác định không tính đến bê
tông ở vùng bị kéo, theo công thức:

Với tàu 1 boong và
có đáy đơn phẳng, lực dọc, kN, do mô men uốn có thể được tính theo công
thức gần đúng:

4 Ứng suất tiếp lớn
nhất
, MPa, ở phần
tử đứng của tiết diện thanh tương đương (mạn, vách dọc) được tính theo công
thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với tàu có một
boong và đáy đơn phẳng, ứng suất tiếp lớn nhất, MPa, có thể được tính theo
công thức:

8.4.3
Nội lực tính toán do tải trọng cục bộ
1 Các ký hiệu
(1) Tải trọng:
q và q1 - cường độ tải trọng
tính toán, kN/m;
ht - tải trọng thủy tĩnh
tác dụng lên mạn tàu, tính bằng mét cột nước;
(2) Nội lực:
Md - mô men uốn tại tiết
diện đế dầm dải, kN.m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Đặc trưng hình
học (Hình 2A/8.1):
l - chiều dài nhịp
của dầm dải đo bằng khoảng cách các trục của đế tựa, m;
l1 - chiều dài nhịp
thông của dầm dải đo bằng khoảng cách 2 mép trong của đế, m;
ln - chiều dài của
nách dầm, m;
hn - chiều cao của nách
dầm, m;
- chiều cao tính toán của nách dầm, cm;
h - chiều dày của
tấm, cm;
h′ - chiều dày tính
toán của tấm, cm.
2 Các kết cấu ngang
được tính toán trong bộ khung sườn như một dầm đơn giản hoặc dầm nhiều nhịp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tấm chữ nhật
tựa tự do lên hai cạnh đế đối diện được tính toán như một dầm có chiều
dài nhịp bằng khoảng cách các cạnh đế.
3 Chiều dài nhịp tính
toán của dầm và của tấm được lấy bằng khoảng cách các đường trục của đế
tựa.
Kích thước hình học
của khung sườn được lấy theo mặt trong của tấm vỏ.
Ở những dầm và tấm
có nách với hn <
ln/3 thì toàn bộ nách được đưa vào tính toán. Với những nách
có hn
> ln/3
thì trong tính toán chỉ lấy h = ln/3.
Để xác định tỷ số
các độ cứng của các kết cấu, mô men quán tính của tiết diện được tính
toán với giả định rằng, tiết diện làm việc trong giai đoạn đàn hồi, không
xét đến cốt thép. Tiết diện dầm được tính toán gồm có tấm mép kèm được lấy
bằng nửa tổng chiều dài hai nhịp tấm kề với dầm đó, nhưng không được lớn hơn
20 lần chiều dày của tấm hoặc không được lớn hơn 25 lần chiều dày của tấm,
nếu tấm được liên kết với dầm bằng nách có cốt thép. Chiều rộng của tấm mép
kèm không được lấy lớn hơn 1/3 chiều dài nhịp dầm.
4 Đối với dầm liền nhịp
và tấm - dầm liền nhịp, mô men uốn Md được tính ở tiết diện trùng với mặt phẳng
của mặt bên của đế (tiết diện d, Hình 2A/8.2).
Đối với dầm dải có 2
đầu kết cấu ngàm cứng và nách có thanh cốt chịu tải trọng phân bố đều thì
mô men uốn Md
và Mn được tính theo các
công thức:

Trong đó:
- hệ số được lấy theo
Bảng 2A/8.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h/h′
Hệ số
khi ln/l bằng
0,10
0,12
0,14
0,16
0,18
0,20
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,13
1,15
1.16
1,10
1,19
0,6
1,09
1,11
1,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
1,16
0,7
1,07
1,08
1,09
1,10
1,11
1,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
1,06
1,06
1,07
1,07
1,08
5 Khi kiểm tra sức bền
của tấm mạn theo hệ thống ngang, của tấm vách có nẹp đứng, cường độ tải
trọng q, kPa, tác dụng lên dầm dải được lấy bằng trị số lớn hơn trong các
trị số tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2A/8.1 - Đặc trưng hình
học
8.4.4
Kiểm tra sức bền của các kết cấu thân tàu bê tông cốt thép thông thường
1 Các ký hiệu
(1) Đặc trưng tính
toán của vật liệu:
Rn - giới hạn bền nén
của bê tông trong biến dạng nén dọc trục, MPa;
Rk - giới hạn bền kéo
của bê tông trong biến dạng kéo dọc trục, MPa;
ReH - giới hạn chảy của
cốt, MPa.
(2) Nội lực do tải
trọng và nội lực phá hủy:
M - mô men uốn do tải
trọng tính toán ở tiết diện ngang của kết cấu, Ncm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N - lực dọc do tải
trọng tính toán, N;
Np - lực dọc phá hủy,
N;
Q - lực cắt do tải
trọng tính toán, N;
Qp - lực cắt phá hủy,
N;
Q - hình chiếu của
nội lực tới hạn của bê tông ở tiết diện nghiêng của kết cấu lên phương vuông
góc với trục kết cấu, N;
σ - ứng suất chính
kéo, MPa;
- ứng suất tiếp lớn nhất ở mạn
và ở các vách uốn chung, MPa.
(3) Đặc trưng hình
học:
Fc - diện tích tiết
diện của cốt bị kéo, cm2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fc - diện tích tiết
diện của các cốt đứng hoặc các cốt nằm trên 1 m chiều dài của tiết diện
mạn hoặc vách dọc, cm2;
a - khoảng cách từ
tâm diện tích tiết diện Fc của cốt đến cạnh gần nhất của tiết diện, cm;
b - chiều rộng của
diện tích tiết diện chữ nhật, chiều dày của tấm thành của tiết diện chữ T,
cm;
h - chiều cao của
diện tích tiết diện chữ nhật hoặc chữ T, chiều dày của tấm mạn và tấm vách
dọc, cm;
ho = h - a: chiều cao
làm việc của tiết diện, cm;
e = M/N - độ lệch tâm
của lực dọc, cm.
(4) Hệ số dự trữ
sức bền k và k1 được
lấy theo Bảng 2A/8.3;
Để kiểm tra sức bền
của các kết cấu lắp ghép chịu tải trọng khi vận chuyển hoặc khi lắp ráp thì:
k = 1,5; k1
= 2,0
2 Kiểm tra sức bền của
kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Theo tiết diện
nghiêng dưới tác dụng của lực cắt, mạn và vách dọc còn phải được kiểm tra
theo tác dụng của lực cắt trong uốn chung của thân tàu.
Bảng 2A/8.3 - Hệ số dự trữ sức bền k và k1
Nguyên nhân phá hủy
Đặc điểm của kết cấu và tải trọng
Ký hiệu của hệ số dự trữ sức bền
Kết cấu tham gia sức bền chung, kết cấu
tham gia đồng thời sức bền chung và sức bền cục bộ
Kết cấu chỉ tham gia sức bền cục bộ
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
2
3
Khi bê
tông đạt giới hạn bền nén hoặc khi cốt đạt giới hạn chảy
k
1,8
1,6
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,3
Khi
ứng suất chính kéo của bê tông đạt tới trị số tới hạn
k1
2,5
2,2
2,0
2,2
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú
thích:
1. Tải
trọng thường xuyên;
2. Tải
trọng thường xuyên và hãn hữu, tải trọng hãn hữu;
3. Tải
trọng tai nạn.
3 Phải kiểm tra sức
bền theo tiết diện ngang ở những chỗ chịu tác dụng của mô men uốn lớn nhất
và có sự thay đổi đột ngột của tiết diện, ở những chỗ có cốt bị ngắt:
(1) Dưới tác dụng
của mô men uốn: Mp/M ≥ k
(2) Dưới tác dụng
của lực dọc dưới tác dụng đồng thời của mô men uốn và lực dọc: Np/N
≥ k
4 Phải kiểm tra sức
bền theo tiết diện nghiêng dưới tác dụng của các lực cắt:
(1) Ở những chỗ chịu
tác dụng của lực cắt lớn nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Ở những tiết diện
ngang đi qua mặt bên của đế (tiết diện a, Hình 2A/8.2);

Hình 2A/8.2 - Tiết diện
nghiêng
(4) Ở những tiết diện
ngang đi qua điểm gập thanh cốt thuộc vùng bị kéo (tiết diện b, c, d ở Hình
2A/8.2);
(5) Ở những tiết diện
ngang đi qua điểm thay đổi mật độ cốt ngang thuộc vùng bị kéo (tiết diện e,
Hình 2A/8.2);
Phải bảo đảm điều
kiện:
Qp/Q ≥ k1
Q ≤ bhoRn/7
Nếu thanh cốt nghiêng
thì trị số tính toán của lực cắt được lấy bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Lực cắt ở điểm
gập dưới: đối với tiết diện nghiêng tiếp theo đi qua đoạn gập;
Không cần kiểm tra
sức bền theo những mặt phẳng nghiêng dưới tác dụng của lực cắt, nếu: bhoRk/Q
≥ k1
Phải kiểm tra sức
bền của các kết cấu bị nén lệch tâm theo mặt phẳng nghiêng dưới tác dụng
của lực cắt tiến hành như đối với kết cấu bị uốn không xét đến lực nén dọc
tâm.
(6) Phải kiểm tra
sức bền của các kết cấu bị kéo lệch tâm theo quy định sau:
(a) Nếu độ lệch tâm
nhỏ (lực kéo được đặt trong phạm vi giữa các tâm của các diện tích Fc và F’c)
thì toàn bộ lực cắt ở các tiết diện nghiêng một góc bằng và nhỏ hơn 60°
với trục dọc, của kết cấu, được tiếp nhận bởi những cốt ngang. Không cần kiểm
tra sức bền của các kết cấu theo các tiết diện nghiêng một góc lớn hơn 60°
với trục dọc của kết cấu;
(b) Nếu độ lệch tâm
lớn (lực kéo đặt ngoài phạm vi giữa các tâm của các diện tích Fc và F’c)
việc kiểm tra sức bền được tiến hành như đối với kết cấu bị uốn;
(c) Nếu độ lệch tâm e
≤ 1,5ho
thì trị
số Q được tính theo công thức ở 8.4.5-6 phải được nhân với hệ số k′: k′ =
e/ho
- 0,5
(d) Nếu độ lệch tâm
lớn thì cần kiểm tra sức bền của các kết cấu bị kéo lệch tâm dưới tác dụng
của lực cắt nếu một trong các điều kiện sau đây được thỏa mãn:
σ1 ≤ Rk/k1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: k′ được
tính theo công thức ở 8.4.4-4(6)(c). Nếu độ lệch tâm nhỏ thì không cần kiểm
tra sức bền nếu thỏa mãn điều kiện:
σ1 ≤ Rk/k1
5 Sức bền của mạn và
của vách dọc dưới tác dụng của lực cắt trong uốn chung được kiểm tra theo
các điều kiện sau: 

Trong diện tích fc của các cốt đứng
hoặc các cốt nằm có diện tích tiết diện của dầm nẹp đứng hoặc của dầm nẹp
nằm giả định là phân bố đều trên tiết diện;
Nếu:
thì không cần kiểm tra sức bền
của mạn và của vách dọc dưới tác dụng của lực cắt.
8.4.5
Đặc trưng tính toán của vật liệu và xác định nội lực phá hủy
1 Các ký hiệu
(1) Các đặc trưng
tính toán của vật liệu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rk - giới hạn bền của bê
tông trong biến dạng kéo dọc trục, MPa;
Ru - giới hạn bền của bê
tông chịu nén trong biến dạng uốn, MPa;
Eb - mô đun đàn hồi ban
đầu của bê tông trong biến dạng nén và biến dạng kéo, MPa;
Ec - mô đun đàn hồi ban
đầu của vật liệu cốt, MPa;
ReH - giới hạn chảy của
vật liệu cốt, MPa.
(2) Nội lực do tải
trọng và nội lực phá hủy:
M - mô men uốn do tải
trọng tính toán ở tiết diện ngang của kết cấu, Ncm;
Mp - mô men uốn phá hủy
ở tiết diện ngang của kết cấu, Ncm;
N - lực dọc do tải
trọng tính toán, N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q - lực cắt do tải
trọng tính toán, N;
Qp - lực cắt dọc phá
hủy, N;
Q - hình chiếu của
nội lực tới hạn của bê tông tại tiết diện nghiêng của kết cấu lên phương vuông
góc của trục cơ bản, N;
qx - lực tới hạn của
các thanh ngang (cốt đai) trên một đơn vị chiều dài của kết cấu, N/cm.
(3) Đặc trưng hình
học:
lo - chiều dài tính
toán của kết cấu, cm;
r - bán kính quán
tính nhỏ của tiết diện kết cấu, cm;
Fo - diện tích tiết
diện toàn bộ của kết cấu, cm2;
Fb - diện tích tiết
diện bê tông, cm2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fc - diện tích tiết
diện cốt dọc, cm2, được lấy như sau:
Ở vùng bị kéo - đối
với kết cấu chịu uốn;
Ở mép tiết diện gần
điểm đặt của lực dọc nhất - đối với kết cấu chịu nén lệch tâm;
Ở mép tiết diện xa
điểm đặt của lực dọc nhất đối với kết cấu bị kéo lệch tâm;
F’c - diện
tích tiết diện các cốt dọc, cm2, được lấy như sau:
Ở vùng bị kéo đối
với kết cấu chịu uốn;
Ở mép tiết diện gần
điểm đặt của lực dọc nhất đối với kết cấu chịu nén lệch tâm;
Ở mép tiết diện xa
điểm đặt của lực dọc nhất đối với kết cấu bị kéo lệch tâm.
Fn - diện tích tiết
diện các cốt nghiêng trong một mặt phẳng cắt tiết diện nghiêng đang được xét,
cm2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fx - diện tích tiết
diện một nhánh của cốt đai, cm2;
n - số lượng nhánh
của cốt đai ở một tiết diện của kết cấu;
t - khoảng cách các
thanh ngang (đai cốt) theo chiều dài của kết cấu, cm;
α - góc nghiêng của
cốt nghiêng làm với trục của kết cấu, độ;
a - khoảng cách từ
tâm của diện tích Fc
đến mép
gần nhất của tiết diện, cm;
a′ - khoảng cách từ
tâm của diện tích F’c đến mép gần nhất của tiết diện, cm;
b - chiều rộng của
tiết diện chữ nhật, chiều dày tấm thành của tiết diện chữ T, cm;
bm - chiều rộng của tấm
mép kèm, cm;
h - chiều cao của
tiết diện chữ nhật hoặc chữ T, cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hm - chiều dày của tấm
mép kèm, cm;
Z - chiều cao của
phần bê tông chịu nén của tiết diện, có xét đến sự làm việc của cốt bị nén,
cm;
Zo - chiều cao của phần
bê tông bị nén của tiết diện, không xét đến sự làm việc của cốt bị nén, cm;
So - mô men tĩnh của
phần tiết diện bê tông bị nén đối với trục đi qua tâm của diện tích tiết diện
cốt Fc, cm3;
Sb - mô men tĩnh của
toàn tiết diện bê tông bị nén đối với trục đi qua tâm của diện tích tiết
diện cốt Fc, cm3;
eo = M/N - khoảng cách
lệch tâm của lực dọc, cm;
e - khoảng cách từ
đường tác dụng của lực dọc đến tâm của diện tích tiết diện cốt Fc,
cm;
e′ - khoảng cách từ
đường tác dụng của lực dọc đến tâm của diện tích tiết diện cốt F’c,
cm;
c - khoảng cách từ
tâm của diện tích tiết diện Fc đến
mép bị kéo hoặc đến mép bị nén ít nhất, cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Các đặc trưng
tính toán của vật liệu được lấy theo các Bảng 2A/8.4 đến Bảng 2A/8.8
2 Nén đúng tâm
Lực phá hủy, Np, kết cấu chịu nén
đúng tâm được xác định theo công thức:

Trong đó: φ - hệ số
uốn dọc được lấy theo Bảng 2A/8.9.
3 Uốn
(1) Mô men uốn phá
hủy, Ncm, là lực dọc do tải trọng tính toán kết cấu chịu uốn có tiết diện
chữ nhật (Hình 2A/8.3) được xác định theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với giả thiết rằng
trị số Z thỏa mãn điều kiện: 2a’ ≤ Z ≤ 0,55ho
Chiều dài lo của kết cấu được xác
định bằng cách nhân chiều dài hình học của kết cấu với hệ số phụ thuộc tình
hình liên kết các đầu kết cấu và được lấy bằng:
0,50 - nếu 2 đầu kết
cấu được ngàm cứng;
0,70 - nếu kết cấu
có một đầu ngàm cứng, một đầu chốt cố định;
1,00 - nếu kết cấu
một đầu ngàm cứng, một đầu tự do;
0,70 - nếu kết cấu
có hai đầu ngàm không cứng hoặc trong khung có các điểm nút không dịch
chuyển.
Lực phá hủy, Np,
là lực do tải trọng tính toán của kết cấu chịu nén đúng tâm được xác định
theo công thức: Np =
102ReHFcd
Nếu Z < 2a’ ≤ Zo,
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thì mô men phá hủy Mp được tính với:
Z = 2a’
F’c = F c - 2a’(Rub/ReH)
Nếu Z < 2a’
thì mô men phá hủy Mp được tính với F’c = 0.
(2) Mô men uốn phá
hủy kết cấu chịu uốn có tiết diện chữ T với mép kèm ở vùng bị kéo, được xác
định như đối với kết cấu chịu uốn có tiết diện chữ nhật có chiều rộng bằng
chiều rộng tấm thành của tiết diện chữ T;
(3) Mô men uốn phá
hủy kết cấu chịu uốn có tiết diện chữ T (Hình 2A/8.4, Hình 2A/8.5), có mép kèm
ở vùng bị nén phải được tính toán như sau:
Nếu: FcReH ≤ Rubmhm + F’c ReH
thì mô men phá hủy Mp được tính như đối
với kết cấu chịu uốn có tiết diện chữ nhật có kích thước bm x h;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thì mô men uốn phá
hủy Mp được tính theo công
thức:

Trong đó:

4 Nén lệch tâm
(1) Lực phá hủy (Np,
N) kết cấu chịu nén lệch tâm có tiết diện chữ nhật ( Hình 2A/8.7):

Trong công thức ở
8.4.5-4(1), dấu (-) ở số hạng thứ 2 trong dấu căn là ứng với trường hợp mà
lực dọc tác dụng ở ngoài vùng giới hạn bởi tâm của các diện tích tiết
diện cốt Fc
và F’c
(như của Hình 2A/8.7) và dấu (+) là ứng với trường hợp ngược lại.
(b) Nếu Z < 2a’ ≤
Zo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

thì lực phá hủy kết
cấu chịu nén lệch tâm có tiết diện hình chữ nhật được tính theo công thức ở
8.4.5-4(1);
Với giả định rằng: Z
= 2a’ và F’c
= 
(c) Nếu Zo < 2a’ thì lực
phá hủy kết cấu chịu nén lệch tâm có tiết diện chữ nhật được tính theo
8.4.5-4(1), với F’c =
0;
(d) Nếu Z > 0,55ho (Hình 2A/8.4.7),
thì lực phá hủy kết
cấu chịu nén lệch tâm có tiết diện chữ nhật được tính toán theo công thức:

Trong đó nếu lực
dọc được đặt trong phạm vi giới hạn bởi các tâm của Fc và F’c thì
phải bảo đảm điều kiện: 
(2) Lực phá hủy của
kết cấu chịu nén lệch tâm có tiết diện chữ T:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Nếu Z ≤ hm thì lực phá hủy kết
cấu chịu nén lệch tâm có tiết diện chữ T có mép kèm thuộc vùng bị nén được
tính theo công thức ở 8.4.5-4(1) với b = bm;
(c) Nếu Z > hm
Trong đó: Z được
tính theo công thức ở 8.4.5-4(1) với b = bm thì lực phá hủy kết
cấu chịu nén lệch tâm có tiết diện chữ T với mép kèm thuộc vùng bị nén được
tính toán theo trình tự sau đây:
(i) Xác định chiều
cao Z, cm, của vùng bị nén theo công thức:

Dấu (-) trong số hạng
thứ 2 trong dấu căn là ứng với trường hợp mà điểm đặt của lực dọc ở
ngoài phạm vi vùng giới hạn bởi các tâm của diện tích Fc và F’c.
Dấu (+) là ứng với trường hợp ngược lại;
(ii) Xác định các
trường hợp nén lệch tâm:
Độ lệch tâm được coi
là lớn nếu: Sb ≤
0,8So
Độ lệch tâm được coi
là nhỏ nếu: Sb >
0,8So
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu độ lệch tâm nhỏ
thì lực phá hủy được xác định theo công thức:

Nếu toàn tiết diện
bị nén thì lực phá hủy được lấy bằng trị số nhỏ hơn trong các trị số tính
theo công thức ở 8.4.5-4(2) và tính theo công thức:

(3) Đối với tiết diện
hình chữ nhật, nếu l0/b >10 và đối với tiết diện khác, nếu l0/b
> 10 thì phải lưu ý tới độ mảnh của kết cấu chịu nén lệch tâm tàu bằng
cách nhân eo
với hệ
số ƞ, được xác định theo công thức:
(a) Đối với tiết diện
hình chữ nhật:

(b) Đối với tiết diện
khác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: hệ số k
được lấy theo Bảng 2A/8.3.
5 Kéo lệch tâm
(1) Nếu lực kéo được
đặt trong phạm vi giới hạn bởi các tâm của các diện tích Fc và F’c (Hình 2A/8.8) thì
lực phá hủy Np, N, của kết cấu chịu kéo lệch tâm có tiết diện chữ
nhật, được xác định theo công thức:

Trong đó:

c - khoảng cách từ
tâm của diện tích tiết diện các cốt cạnh bị kéo nặng nề nhất, cm;
c’ - khoảng cách từ
tâm của diện tích tiết diện các cốt đến cạnh bị kéo ít nhất, cm;
Để kiểm tra sức bền
của kết cấu phải dùng trị số nhỏ hơn trong các trị số tính theo công thức
ở 8.4.5-5(1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong trường hợp này
chiều cao của vùng bị nén của bê tông phải thỏa mãn điều kiện:

thì lực phá hủy
được xác định theo công thức ở 8.4.5-5(2), với Z = 2a’

Nếu Z < 2a’ thì
lực phá hủy được xác định theo 8.4.5-5(2), với F’c = 0.
(3) Lực phá hủy kết
cấu tiết diện chữ T bị kéo lệch tâm, có mép kèm thuộc vùng bị kéo, khi lực
kéo được đặt ngoài phạm vi vùng giới hạn bởi tâm của các tiết diện Fc và F’c được xác định như
đối với kết cấu tiết diện chữ nhật có chiều rộng bằng chiều dày tấm thành
của tiết diện chữ T;
Lực phá hủy kết cấu
tiết diện chữ T bị kéo lệch tâm có mép kèm thuộc vùng bị nén khi lực kéo nằm
ngoài phạm vi vùng giới hạn bởi tâm của các diện tích Fc và F’c được xác định như
sau:
(a) Nếu Z < hm trong đó Z được xác
định theo công thức ở 8.4.5-5(2) với b = bm thì lực phá hủy
được xác định như đối với kết cấu tiết diện chữ nhật có chiều rộng bằng chiều
rộng của tấm mép kèm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Với e và e’ được
xác định theo 8.4.5-5(2).
6 Lực cắt phá hủy Qp,
N, ở tiết diện nghiêng được xác định theo công thức:

Trong đó: 
mà co là chiều dài tính
toán của hình chiếu của tiết diện nghiêng bất lợi nhất lên trục của kết cấu
có chiều dài nhận được bằng cách tăng số lượng bước của các thanh cốt đai
đến trị số nguyên của c’o bằng:

Nếu không có những
thanh cốt nghiêng thì lực cắt phá hủy Qp, N, được xác định theo
công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q’x = q x + p
Trong đó: p - tải
trọng tính toán do áp lực nước trên 1 đơn vị chiều dài, N/cm.
Bảng 2A/8.4 - Đặc trưng tính
toán của vật liệu
Trạng thái biến dạng
Ký hiệu
Giới hạn bền, MPa, của bê tông
nặng và bê tông nhẹ ứng với mác
M25
M30
M35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M50
M60
Nén dọc
tâm
Rn
17,5
21
24,5
28
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nén do
biến dạng
Ru
22
26
30,5
35
44
52
Kéo dọc
tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
2,5
2,7
3,0
3,4
3,9
Chú
thích:
Khi kiểm tra sức bền của các phần tử lắp ghép dưới tác dụng của lực do
vận chuyển và do lắp ráp, giới hạn tính toán được lấy bằng 30% nhỏ hơn
trị số tương ứng ghi trong Bảng.
Bảng 2A/8.5 - Đặc trưng tính
toán của vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun đàn hồi ban đầu, MPa, của bê tông
chịu nén và chịu kéo ứng với mác
M25
M30
M35
M40
M50
M60
Nhẹ
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33000
35000
38000
40000
Nặng
18000
19500
21000
22500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bảng 2A/8.6 - Đặc trưng tính
toán của vật liệu
Cốt
Giới hạn chảy, MPa
Thép
tròn, cán nóng từ thép thường (nhóm AI)
240
Thép
vằn, cán nóng từ thép sức bền cao (nhóm AII)
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
Chú
thích:
Trị số tính toán sức chịu giới hạn của cốt thép có sức bền cao của bó
cốt, của cáp phải được lấy theo những tiêu chuẩn và những điều kiện kỹ
thuật hiện hành.
Bảng 2A/8.7 - Đặc trưng tính toán của vật
liệu
Cốt
Mô đun đàn hồi, MPa
Thép
tròn cán nóng và thép vằn cán nóng từ thép thường và thép sức bền cao
2,1x105
Thép
tròn cán nóng và thép vằn cán nóng từ thép siêu bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt
bằng thép siêu bền có ReH > 400 MPa
1,8x105
Bảng 2A/8.8 - Đặc trưng tính toán của vật
liệu
Mác
Trọng lượng riêng, T/m3,
của bê tông
Mác
Trọng lượng riêng của bê tông,
T/m3
M25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M35
1,9
M30
1,8
M40
2,0
Chú
thích:
1.
Trọng lượng riêng của bê tông nặng được xác định theo kết quả của thí
nghiệm. Nếu không có những số liệu thí nghiệm thì trọng lượng riêng của bê
tông nặng được lấy bằng 2,4 t/m3;
2.
Trọng lượng riêng của bê tông cốt thép là tổng trọng lượng của bê tông và
của cốt thép trên một đơn vị thể tích của kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2A/8.9 - Hệ số φ
lo/b
lo/r
Trị số φ ứng với
lo/b
lo/r
Trị số φ ứng với
Tải trọng hãn hữu
Tải trọng thường xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng thường xuyên
≤ 10
≤ 35
1,0
1,0
26
90
0,65
0,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
0,96
0,96
28
97
0,61
0,45
14
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,92
30
104
0,56
0,39
16
55
0,88
0,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
0,51
0,34
18
62
0,84
0,79
34
118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,29
20
69
0,79
0,71
36
125
0,42
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
0,75
0,64
38
132
0,38
0,21
24
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,58
40
139
0,34
0,17

Hình 2A/8.3 - Tiết diện kết
cấu chịu uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2A/8.4 - Kết cấu chịu uốn
có tiết diện chữ T

Hình 2A/8.5 - Kết cấu chịu uốn
có tiết diện chữ T

Hình 2A/8.6 - Diện tích cốt Fc và F’c

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2A/8.8 - Phạm vi đặt lực
kéo

Hình 2A/8.9 - Phạm vi đặt lực
kéo
8.4.6
Tính toán kiểm tra vết nứt ở thân tàu
1 Các ký hiệu
(1) Đặc trưng của
vật liệu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Eb - mô đun đàn hồi ban
đầu của bê tông bị kéo và bị nén, MPa;
(2) Nội lực của tiết
diện ngang của kết cấu do tải trọng gây ra:
M - mô men uốn, Ncm;
N - lực dọc, N;
σk - ứng suất của cốt
dưới tác dụng của lực kéo dọc, MPa;
σn - ứng suất của cốt
dưới tác dụng của mô men uốn, MPa.
(3) Đặc trưng hình
học:
av - chiều rộng tính
toán của vết nứt, mm;
ev - khoảng cách các
vết nứt, cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fc - diện tích tiết
diện của các thanh cốt bị kéo tại tiết diện đang xét, cm2;
Fb - diện tích toàn bộ
tiết diện bê tông, cm2;
F’b - diện tích phần
tiết diện bê tông bị nén, cm2;
a - khoảng cách từ
tâm tiết diện cốt đến cạnh gần nhất của tiết diện, cm;
b - chiều rộng của
tiết diện hình chữ nhật, chiều dày tấm thành của tiết diện chữ T, trong Bảng
2A/8.11 thì b là chiều dày của tấm thành dùng làm đế tựa cho tấm, cm;
h = chiều cao của
tiết diện chữ nhật hoặc chữ T, cm;
ho = h - a: chiều cao
làm việc của tiết diện, cm;
l1 - chiều dài nhịp
thông của tấm, đo bằng khoảng cách các mép trong của 2 đế tựa (xem Hình
2A/8.1), cm;
d - đường kính của
thanh cốt bị kéo, cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u - tỷ số của diện
tích tiết diện của thanh cốt bị kéo trên chu vi của tiết diện đó, cm.
2 Các kết cấu được
tính toán sức bền phải được tính toán vết nứt dưới tác dụng của tải
trọng thường xuyên và tải trọng hãn hữu.
3 Chiều rộng của vết
nứt.
(1) Chiều rộng tính
toán của vết nứt được xác định theo công thức:
aV = 10(φkσk + φuσu)ev/Ec
Trong đó:
φk, φu - các hệ số lấy theo
Bảng 2A/8.10.
Bảng 2A/8.10 - Hệ số φk, φu
Tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
φu
Hãn hữu
0,65
0,8
Thường
xuyên
0,80
1,0
Lặp
lại nhiều lần và dao động
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất ở cốt dưới
tác dụng của lực kéo dọc được tính theo công thức:

Ứng suất ở cốt dưới
tác dụng của mô men uốn được tính theo công thức:

Trong đó:
ƞ - hệ số bằng:
0,85 - đối với tấm
và dầm tiết diện chữ T có tấm mép kèm ở vùng bị kéo;
0,90 - đối với dầm
tiết diện chữ T có tấm mép kèm ở vùng bị nén;
θ - hệ số lấy bằng
1,0 đối với mọi trường hợp với tiết diện đế của tấm thì được xác định theo
Bảng 2A/8.11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b/ev
Trị số của θ đối với tiết
diện đế của tấm, khi ev/l1 bằng
0,025
0,050
0,100
0,150
0,200
≤ 0,5
0,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,68
0,65
0,62
0,6
0,78
0,76
0,73
0,70
0,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,83
0,82
0,78
0,75
0,72
0,8
0,89
0,86
0,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,77
0,9
0,93
0,91
0,88
0,85
0,82
≥ 1,0
0,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,93
0,90
0,87
Khoảng cách các vết
nứt ev, cm, được tính theo
công thức:

Trong trường hợp mà
các cốt bị kéo có đường kính bằng nhau thì khoảng cách các vết nứt được
tính theo công thức:

Trong đó:
β - hệ số bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7 - đối với thanh
cốt vằn;
- hệ số:
Lấy theo biểu đồ Hình
2A/8.10 đối với tấm và dầm tiết diện chữ T có mép kèm trong vùng bị nén. Lấy
theo biểu đồ Hình 2A/8.11 đối với dầm tiết diện chữ T có mép kèm trong vùng
bị kéo;

Với các kết cấu chịu
kéo đúng tâm hoặc kéo lệch tâm với độ lệch tâm nhỏ thì khoảng cách ev,
cm, của các vết nứt được xác định theo công thức:
ev = βu Fb/Fcd
Các kết cấu bị uốn
có cốt nhẵn, nếu ở vùng bị kéo có các cốt ngang có đường kính d ≥ 0,07h
đặt cách nhau theo bước t thì khoảng cách các vết nứt được lấy bằng t nếu
thoả mãn điều kiện sau:
0,7ev ≤ t ≤ 1,3ev
(2) Chiều rộng tính
toán, mm, của vết nứt không được lớn hơn trị số trong Bảng 2A/8.12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu
Uốn do nén lệch tâm và kéo lệch tâm của
các kết cấu có vùng nén trong tiết diện
Kéo đúng tâm và lệch tâm của các kết cấu
không có vùng nén trong tiết diện
Phía mặt ướt
Phía mặt khô
Tấm
đáy tàu
0,10
0,15
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
0,15
0,05
Tấm lộ
của boong, tấm và dầm của khoang dằn
0,15
0,15
0,10
Tấm
khuất của boong, tấm vách và dầm của khoang khô
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
8.5
Thiết kế và tính toán thân tàu bằng bê tông cốt thép dự ứng lực
8.5.1
Quy định chung
1 Có thể dùng bê tông
cốt thép dự ứng lực (cốt thép căng sẵn) để chế tạo từng kết cấu hoặc chế
tạo toàn bộ thân tàu theo phương pháp lắp ghép hoặc liền khối.
2 Quy trình công nghệ
đóng tàu bằng bê tông cốt thép dự ứng lực phải được sự chấp thuận của
Đăng kiểm.

8.5.2
Vật liệu
1 Để chế tạo bê tông
cốt thép dự ứng lực phải dùng bê tông nặng có mác không nhỏ hơn M40 và
bê tông nhẹ có mác không nhỏ hơn M30;
Bê tông dùng để nhồi
rãnh phải có mác không nhỏ hơn M30. Lúc đặt lực ép bê tông thì sức bền của
bê tông không nhỏ hơn 70% sức bền theo mác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Thép tròn cán
lạnh có sức bền cao, có tiết diện vằn;
(2) Thép tròn cán
lạnh có sức bền cao, bằng thép các bon;
(3) Bó 7 sợi thép;
(4) Cáp thép không
lõi hữu cơ, làm bằng sợi thép có đường kính không nhỏ hơn 2 mm;
(5) Những cốt thép
không căng sẵn được quy định ở 8.2.4.
8.5.3
Thiết kế các kết cấu
1 Để nén ép chung thân
tàu phải dùng cốt thép căng sẵn đặt trong các dầm dọc hoặc trong các kết
cấu gia cường thân tàu. Để nén cục bộ thân tàu phải dùng cốt thép sẵn của
tâm và của kết cấu.
Phải kéo căng cốt
trên những đế tựa hoặc những điểm mà bê tông đã đông cứng. Có thể căng cốt
thép bằng phương pháp nhiệt với điều kiện là nhiệt độ đốt tối đa của thanh cốt
không được lớn hơn 350 °C và nhiệt độ đốt tối đa của dây cốt không được lớn hơn
300 °C.
Cốt căng sẵn phải
được néo chặt vào bê tông bằng những thiết bị néo. Nếu cốt căng sẵn được đặt
trong máng thì máng phải được chứa đầy vữa có áp lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Chiều dày của lớp
bảo vệ thanh cốt căng sẵn phải bằng đường kính của thanh cốt, nhưng ít nhất
phải bằng 10 mm.
Nếu đặt thanh cốt
căng sẵn trong những máng thì chiều dày của lớp bảo vệ phải bằng đường kính của
máng nhưng ít nhất phải bằng 20 mm.
Chiều dày lớp bảo vệ
của các thanh cốt không căng sẵn được quy định ở 8.3.1-4.
8.5.4
Tính toán sức bền
1 Các ký hiệu
(1) Các đặc trưng
vật liệu:
Rn - giới hạn bền của bê
tông chịu nén dọc, MPa;
Rk - giới hạn bền của bê
tông chịu kéo dọc, MPa.
(2) Nội lực do tải
trọng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M - mô men uốn, Ncm;
No - lực dọc trục do
bê tông tiếp thu khi bị nén ép, N;
σk - ứng suất ở cốt
dưới tác dụng của lực kéo, MPa;
σu - ứng suất ở cốt
dưới tác dụng của mô men uốn, MPa.
(3) Đặc trưng hình
học:
Fcd - diện tích tiết
diện của toàn bộ các thanh cốt dọc, cm2;
Fc - diện tích của
toàn bộ các thanh cốt bị kéo, cm2;
a - khoảng cách từ
tâm của diện tích Fc đến cạnh gần nhất của tiết diện, cm;
h - chiều cao của
tiết diện chữ nhật hoặc chữ T, cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ex - khoảng cách từ
tâm của diện tích Fc đến đường tác dụng của No, cm;
ƞ và θ - những hệ số
lấy theo 8.4.6-3(1).
2 Kết cấu bằng bê tông
cốt thép căng sẵn phải được tính toán:
(1) Dưới tác dụng
của tải trọng tính toán cùng với tải trọng do sơ bộ nén ép bê tông;
(2) Dưới tác dụng
của tải trọng do sơ bộ nén ép bê tông trong quá trình chế tạo kết cấu;
(3) Dưới tác dụng
của lực phát sinh khi vận chuyển lắp ráp cùng với tải trọng do sơ bộ nén ép
bê tông;
Các kết cấu bằng bê
tông cốt thép phải được kiểm tra chống nứt, sức bền của vùng bê tông bị nén,
sức bền theo lực phá hủy. Những kết cấu hỗn hợp (gồm bê tông cốt thép căng
sẵn và bê tông cốt thép thông thường), những kết cấu bê tông cốt thép căng sẵn
làm bằng thép cán nóng và không tiếp xúc nước chỉ cần kiểm tra chống nứt
theo lực phá hủy.
Các kết cấu bê tông
dự ứng lực phải được kiểm tra theo ứng suất chính kéo. Các kết cấu có
chiều dày tấm thành bằng và nhỏ hơn 1/15h còn phải được kiểm tra theo ứng
suất chính nén. Cũng phải kiểm tra sức bền của bê tông nơi đặt các chi tiết
néo.
3 Ứng suất ở vùng bê
tông bị nén dưới tác dụng của tải trọng tính toán cùng với tải trọng sơ bộ
ép nén bê tông phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Không lớn hơn
0,7Rn
- đối
với các kết cấu bị uốn.
Tính toán kiểm tra
chống nứt được tiến hành theo 8.4.6. Ứng suất, MPa, được tính theo công
thức:

Hệ số an toàn trong
tính toán chống nứt và tính toán sức bền theo lực phá hủy ít nhất
phải bằng trị số tương ứng ghi ở Bảng 2A/8.13.
Ứng suất nén cục bộ
bê tông nơi đặt chi tiết néo không được lớn hơn 0,7Rn.
Bảng 2A/8.13 - Hệ số an toàn
Tải trọng
Kết cấu tham gia sức bền chung, kết cấu
tham gia đồng thời sức bền chung và sức bền cục bộ
Kết cấu chỉ tham gia sức bền cục bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán sức bền
Tính toán chống nứt
Tính toán sức bền
Thường
xuyên
1,35
2,10
1,25
1,90
Thường
xuyên và hãn
hữu
hoặc chỉ hãn hữu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,90
1,10
1,70
Tai nạn
Không quy định
1,60
Không quy định
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1
Quy định chung
9.1.1 Các quy định trong
Chương này áp dụng cho các lỗ khoét ở kết cấu thân tàu được nêu trong
2.3.3, ngoài ra các lỗ khoét còn phải thoả mãn các yêu cầu nêu tại Chương 3
Phần 9 và Chương 4 Phần 10 của Quy chuẩn này.
9.1.2 Nắp đậy của lỗ khoét
trên thân tàu, thượng tầng và lầu phải thỏa mãn yêu cầu về kết cấu chống
cháy được quy định tại Chương 2 Phần 5 của Quy chuẩn này.
9.2
Cửa húp lô
Cửa húp lô phải được
bố trí thỏa mãn yêu cầu 3.1.11 Phần 9 và 4.3 Phần 10 của Quy chuẩn này.
9.3
Nắp cửa, nắp khoang, cửa bên ngoài, lối đi, cửa thông gió và lấy ánh sáng
9.3.1 Nắp cửa két và cửa
xuống khoang cách ly trên boong mạn khô phải được làm bằng thép hoặc vật
liệu khác phù hợp đã được Đăng kiểm thẩm định.
Chiều dày tối thiểu
nắp phải bằng chiều dày tôn vỏ nơi bố trí nắp. Nắp phải được cố định chắc
chắn với thành quây hoặc ngưỡng bằng bu lông hoặc chốt có đai ốc và có
gioăng làm kín.
Nắp khi đóng phải
đảm bảo tính kín dưới tác động của áp suất bên trong tương ứng với áp suất
thử đối với khoang hay két đang xét. Tính kín được đảm bảo nhờ các gioăng
làm kín chịu được chất lỏng được chứa trong khoang hay két.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2 Cửa ra vào của
thượng tầng tầng 1 và lầu phải có kết cấu bền tương tự như vách nơi đặt
cửa.
9.3.3 Nếu thỏa mãn các yêu
cầu của Quy chuẩn này, phụ thuộc vào vùng hoạt động và công dụng của
tàu, cửa bên ngoài thượng tầng và lầu mà không cần đóng kín có thể được
làm từ gỗ và các vật liệu khác.
9.3.4 Các lỗ khoét trên
boong lộ thiên có cầu thang dẫn xuống các buồng phía dưới boong phải có nắp
thường xuyên đóng và được làm từ thép hay vật liệu khác được Đăng kiểm
thẩm định.
Chiều dày nắp bằng
kim loại không nhỏ hơn 0,01 khoảng cách giữa các dầm gia cường nắp nhưng
không được nhỏ hơn 3 mm.
9.3.5 Các lỗ khoét trên
mặt boong để thông gió và chiếu sáng buồng bếp, khoang máy, buồng vệ sinh…
phải có nắp bảo vệ, nắp bảo vệ phải có kết cấu chắc chắn và kín thời tiết.
9.3.6 Kính phải được cố
định chắc chắn với nắp bằng khung xung quanh có tấm đệm kín bằng cao su hay
từ các vật liệu phù hợp.
9.3.7 Nắp lấy ánh sáng,
thông gió phải có bộ phận để đóng, mở. Nếu nắp được sử dụng như là lối
thoát hiểm thì bộ phận để đóng, mở phải được điều khiển từ cả hai phía của
cửa.
9.3.8 Nắp lỗ người chui bố
trí ở vách đứng của két phải được trang bị tay nắm dạng cài.
9.3.9 Lực nâng nắp lỗ
người chui hay nâng nắp từ phía dưới cũng như các cửa ra vào không được lớn
hơn 160 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng các
thiết bị để đóng và mở nắp miệng khoang hàng, thì phải bố trí chúng ở
những nơi dễ tiếp cận.
Trên nắp miệng khoang
hàng và trên thiết bị mở (nếu có) phải đánh dấu để chỉ ra chúng tương ứng
với miệng khoang hàng nào và vị trí của chúng trên miệng khoang hàng.
9.3.11 Phải đảm bảo cố định
chắc chắn nắp miệng khoang hàng ở vị trí làm việc của chúng. Trong trường
hợp nắp di động cần đảm bảo khả năng khoá hãm ở vị trí biên. Chúng phải được
trang bị các bộ phận hãm để ngăn cản sự dịch chuyển vô ý theo các hướng
khác nhau trên một khoảng lớn hơn 0,4 m. Phải xét đến các bộ phận tương ứng
để quay nắp khoang hàng đã được lắp.
9.3.12 Đối với nắp hầm dẫn
động bằng cơ khí phải tự động ngắt việc cung cấp năng lượng khi ngắt thiết bị
điều khiển.
9.3.13 Ống thoát nước trên
boong và lỗ khoét trên mạn chắn sóng phải có kích thước đủ để thoát nước
từ mặt boong ra ngoài mạn.
9.4
Đóng khoang hàng
9.4.1 Quy định chung
1 Miệng khoang hàng
phải có thành quây bao quanh. Đồng thời phải loại trừ khả năng thiết bị nâng
móc vào mép dưới miệng khoang.
2 Nắp miệng khoang
hàng phải chịu được tải trọng quy định. Nắp miệng khoang hàng không tính
toán chịu tải trọng phải có ký hiệu phù hợp. Nếu trên nắp miệng khoang hàng
cho phép người di chuyển thì nắp đó phải chịu được tải trọng tập trung ít
nhất 75 kg. Nắp miệng khoang hàng được tính toán để xếp hàng hoá phải có
ký hiệu phù hợp và trên nắp phải ghi tải trọng cho phép, t/m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nắp miệng khoang
hàng và các dầm ngang gia cường phải có kết cấu sao cho không thể bị di
chuyển do gió, do bốc xếp hàng hoá, thiết bị chằng buộc và kéo...
4 Phải quy định sử
dụng an toàn đối với các nắp miệng khoang hàng và các bộ phận khác (xà
dọc, xà ngang miệng khoang).
9.4.2 Nắp khoang
hàng của tàu hàng lỏng
1 Nắp miệng khoang
hàng của tàu hàng lỏng phải kín nước. Tính kín nước được bảo đảm nhờ các
tấm đệm cao su hay các vật liệu phù hợp khác lâu hỏng trong môi trường chất
lỏng vận chuyển.
2 Nắp miệng khoang hàng
phải được làm từ thép, nếu sử dụng các vật liệu khác phải được Đăng kiểm
thẩm định.
3 Chiều dày tôn nắp
thép phải không nhỏ hơn chiều dày tôn boong tại nơi đặt miệng khoang hàng,
nhưng không được nhỏ hơn 6 mm;
Chiều dày tôn nắp
bằng hợp kim nhẹ phải được tăng lên 20%;
4 Trên nắp miệng khoang
hàng có thể lắp các lỗ quan sát có đường kính đến 150 mm được đóng kín
bằng nắp hoặc bằng cách quan sát khác được Đăng kiểm thẩm định.
9.4.3 Nắp khoang
hàng của tàu hàng khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tải trọng tính toán
lên nắp bao gồm cả khối lượng riêng (p) tính cho nắp miệng khoang bằng
thép, nắp hộp bằng thép, nắp thép kín thời tiết, xà tháo lắp được lấy theo
từ (1) tới (5) dưới đây:
(1) Đối với tàu cấp
VR-SI p - không được lấy nhỏ hơn 2,45 kN/m2, VR-SII, VR-SIII
thì p - không được lấy nhỏ hơn 1,5 kN/m2;
(2) Đối với tàu cấp
VR-SB chiều dài (L) ≤ 24 m thì p - không được lấy nhỏ hơn 4,9 kN/m2 và với tàu cấp
VR-SB chiều dài (L) ≥ 100 m thì p - không được lấy nhỏ hơn 9,81 kN/m2;
Với tàu cấp VR-SB có chiều dài (L) từ trên 24 m đến dưới 100 m thì p -
được nội suy tuyến tính.
(3) Nếu nắp miệng
khoang hàng được tính toán để xếp hàng hoá thì tải trọng tính toán lên
nắp khoang hàng bao gồm tải trọng được quy định ở (1) và (2) cộng với tải
trọng của hàng hoá tác dụng lên nắp khoang hàng
(4) Trong các trường
hợp đặc biệt khác, ví dụ khi giới hạn vùng hoạt động theo sự thống nhất với
Đăng kiểm có thể giảm tải trọng p.
3 Tiêu chuẩn về độ bền
của nắp miệng khoang bằng thép và xà đỡ miệng khoang
(1) Độ võng cho phép
Độ võng theo phương
đứng của các cơ cấu đỡ chính phải lấy không lớn hơn so với giá trị dưới
đây:
0,0056 l đối với nắp
miệng khoang bằng thép và nắp thép kín thời tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l : Nhịp của các cơ
cấu đỡ chính (m).
(2) Chiều dày hữu
hiệu cục bộ của tôn nắp miệng khoang bằng thép
Chiều dày hữu hiệu
cục bộ tnet
(mm) của
tấm trên cùng của nắp miệng khoang bằng thép phải không nhỏ hơn giá trị tính
toán bằng công thức dưới đây, và phải không nhỏ hơn 1% khoảng cách các nẹp
hoặc 4,5 mm, lấy giá trị lớn hơn.

Fp : Hệ số lấy bằng 1,5
S: Khoảng cách giữa
các nẹp (m).
p: Tải trọng thiết kế
(kN/m2)
σF : Ứng suất chảy trung
bình phía trên hoặc ứng suất chảy quy ước của vật liệu (N/mm2).
Đối với tàu mang cấp
VR-SI, chiều dày tôn nắp hầm không được lấy nhỏ hơn 2 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Quy cách hiệu dụng
của các nẹp phụ
(1) Mô đun chống uốn
tiết diện hiệu dụng Znet (cm3) của các nẹp phụ gia cường
cho tấm nóc của nắp miệng khoang, dựa trên cơ sở chiều dày hiệu dụng của
nẹp, phải không nhỏ hơn giá trị tính toán bằng công thức dưới đây. Mô đun
chống uốn tiết diện hiệu dụng của nẹp phụ phải được xác định dựa vào giả
thiết là chiều rộng mép kèm bằng khoảng cách các nẹp.

l: Nhịp của nẹp phụ
(m), phải lấy bằng khoảng cách các cơ cấu đỡ chính
hoặc khoảng cách
giữa cơ cấu đỡ chính và cơ cấu đỡ mép ngoài, nếu có.
S: Khoảng cách các
nẹp (m);
p: Tải trọng thiết kế
(kN/m2)
σF: ứng
suất chảy trung bình phía trên hoặc ứng suất chảy quy ước của vật liệu
(N/mm2).
(2) Diện tích tiết
diện chịu cắt hữu hiệu A net (cm 2 ) của nẹp phụ gia cường cho tấm nóc của nắp
miệng khoang phải không nhỏ hơn giá trị tính toán bằng công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l, S, và 𝑝 :
Như quy định tại (1) trên.
(3) Với các nẹp phụ
làm bằng thép dẹt và các nẹp gia cường chống mất ổn định tấm, phải tính
toán theo công thức dưới đây:

h: Chiều cao tiết
diện nẹp (mm);

twnet :
Chiều dày hữu hiệu của nẹp (mm);
σF : Như quy định ở (1)
trên.
5 Cơ cấu đỡ chính của nắp
miệng khoang bằng thép và xà đỡ miệng khoang
(1) Quy cách cơ cấu
đỡ chính của nắp miệng khoang bằng thép và xà đỡ miệng khoang phải được xác
định theo mục (4) dưới đây, có tính đến ứng suất cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun chống uốn hữu
hiệu mặt cắt ngang (cm3 ) của xà đỡ miệng khoang hoặc điểm giữa của
cơ cấu đỡ chính được tính bằng công thức dưới đây:

Mô men quán tính
hữu hiệu mặt cắt ngang (cm4) của xà đỡ miệng khoang hoặc điểm
giữa của cơ cấu đỡ chính tính bằng công thức dưới đây:

Znet_cs:
Mô đun chống uốn hữu hiệu thỏa mãn quy định ở (1) trên (cm3);
Inet_cs:
Mô men quán tính hữu hiệu thỏa mãn quy định ở (1) trên (cm4);
S : Khoảng cách giữa
các xà tháo lắp hoặc khoảng cách giữa các cơ cấu đỡ chính (m);
L : Nhịp của xà
tháo lắp hoặc cơ cấu đỡ chính (m);
B : Chiều rộng của
nắp miệng khoang bằng thép (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2A/9.1 - Hệ số k1 và k2

(3) Ngoài các quy
định ở (1) và (2) trên, quy cách của các cơ cấu đỡ chính của nắp miệng
khoang bằng thép phải thỏa mãn các yêu cầu quy định ở -6.
(4) Khi xem xét các
bản mép chịu nén hai chiều của cơ cấu, chiều rộng hữu hiệu của bản mép phải
thỏa mãn các yêu cầu ở (3).
(5) Ngoài các yêu
cầu ở (1) đến (4) bên trên, chiều dày hữu hiệu tnet (mm) của bản thành
cơ cấu đỡ chính phải không nhỏ hơn giá trị tính bằng các công thức dưới
đây, lấy giá trị lớn hơn.
tnet = 6,5S (mm)
tnet = 5,0 (mm)
S: Khoảng cách các
nẹp (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tnet = 8,5S
p : Tải trọng thiết kế
(kN/m2
)
S: Khoảng cách các
nẹp (m);
σF : Là ứng suất chảy
trung bình phía trên hoặc ứng suất chảy quy ước của vật liệu (N/mm2).
6 Đối với nắp hầm đóng
bằng nắp di động và che kín thời tiết bằng vải bạt và các cơ cấu chằng bạt
(1) Thành miệng
khoang phải có kết cấu vững chắc và có chiều cao theo yêu cầu ở Phần 9 của
Quy chuẩn này.
(2) Chiều rộng mặt
tiếp xúc của nắp khoang tối thiểu phải bằng 65 mm.
(3) Nếu nắp đậy
khoang hàng làm bằng gỗ thì chiều dày ván nắp miệng khoang sau khi bào
chuốt xong ít nhất phải bằng 45 mm và nhịp của chúng không vượt quá 1,5 m.
(4) Ổ đỡ hoặc ngăn
của xà ngang di động phải có kết cấu vững chắc để lắp ráp và giữ chắc chắn
cho xà ngang này. Nếu dùng xà ngang có bánh xe lăn thì các thiết bị này
phải đảm bảo sao cho các xà ngang di động nằm đúng vị trí khi miệng khoang
đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Các thiết bị
chằng bạt và các nêm phải chắc chắn và tốt. Nêm phải làm bằng gỗ cứng
hoặc vật liệu khác tương đương. Độ nghiêng của nêm không được lớn hơn 1/6.
Chiều dầy của đầu nêm không được nhỏ hơn 13 mm.
(7) Mỗi nắp miệng
phải được trang bị ít nhất hai tấm vải bạt tốt. Vải bạt không được thấm nước
và có độ bền cao. Vật liệu làm bạt phải có trọng lượng tiêu chuẩn được
chấp nhận, đảm bảo chất lượng.
(8) Đối với tất cả
nắp miệng khoang, sau khi đã phủ bạt phải dùng những đai thép hoặc phương
tiện tương đương khác để chằng buộc hiệu quả và độc lập từng phần với nhau.
Nắp miệng khoang hàng dài hơn 1,5 mét phải có ít nhất hai đai.
(9) Phương tiện tương
đương để chằng buộc thay cho đai thép phải được sẩn xuất bằng vạt liệu có
sức bền và đàn hồi tương đương và tích của chúng không được lớn hơn thép.
Cáp thép không được xem là phương tiện tương đương để chằng buộc.
(10) Nếu thiết bị
chằng buộc không có bề mặt phẳng được sử dụng thì phải có biện pháp bảo vệ
thích hợp để tránh khả năng làm rách bạt.
7 Đối với tàu cấp
VR-SI, VR-SII, VR-SIII thay cho yêu cầu từ -1 đến -6, có thể áp dụng quy
định sau:
(1) Chiều dày tôn
nắp miệng khoang không có đế tựa ở giữa mà chỉ tựa vào thành quây dọc
khoang hàng phải không được nhỏ hơn 3 mm.
(2) Mô đun chống uốn,
сm3, của tiết diện ngang nắp khoang hàng ở vùng giữa không được
nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
W = 1,3pbl2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J = 1,5pbl3
Trong đó:
р - tải trọng tính
toán lên nắp bao gồm cả khối lượng riêng nhưng không được lấy nhỏ hơn 2,45 kPa
đối với tàu cấp SI và 1,5 KPа đối với tàu cấp SII, SIII;
b - chiều rộng nắp
khoang, m;
l - khoảng các giữa
các đế tựa, m;
Trong các trường hợp
đặc biệt khác, ví dụ khi giới hạn vùng hoạt động theo sự thống nhất với Đăng
kiểm có thể giảm tải trọng р.
(4) Chiều dày tấm của
nắp khoang hàng làm từ thép tráng kẽm dạng sóng không có đế tựa ở giữa và
chỉ tựa vào thành quây dọc miệng khoang phải không nhỏ hơn 1,5 mm. Các trường
hợp còn lại phải thỏa mãn các quy định tại (3).
(5) Mô đun chống uốn
của tiết diện ngang nắp khoang hàng làm từ hợp kim nhẹ không có đế tựa ở
giữa và chỉ tựa vào thành quây dọc miệng khoang hàng được tính theo công thức
ở 9.4.3-3 phải được nhân thêm với hệ số k = 1,5;
Mô men quán tính, сm4,
của tiết diện ngang nắp khoang hàng làm từ hợp kim nhẹ phải không nhỏ hơn trị
số tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
р, b, l - xem (3).
(6) Chiều dày tấm ván
dọc và tấm ván nối ngang của nắp miệng khoang bằng gỗ phải không được nhỏ hơn
30 mm. Tấm ván nối ngang phải có chiều rộng 120 mm và được bố trí cách nhau
không quá 1,5 m;
Gỗ được sử dụng cho
nắp khoang hàng phải có chất lượng tốt, khô, không bị lỗi…
(7) Nắp khoang hàng
bằng gỗ phải được xử lý để chúng khỏi mục trong quá trình sử dụng.
(8) Nắp miệng khoang
hàng phải được cố định sao cho chúng không tự di chuyển và bị lật bởi gió,
các thiết bị nâng hạ, chằng buộc và kéo...
9.5
Bộ phận đóng lỗ khoét trên vách ngăn các khoang
9.5.1 Các quy định từ
9.5.2 đến 9.5.9 dưới đây, trừ các trường hợp đặc biệt được áp dụng cho
tàu khách phải thỏa mãn các quy định ở Phần 7 của Quy chuẩn này.
Các quy định từ
9.5.2 đến 9.5.9, áp dụng cho các vách được nêu trong 2.4.6-1 đến 2.4.6-17.
Ở từng trường hợp cụ thể nếu được sự đồng ý của Đăng kiểm có thể không bắt
buộc phải áp dụng tất cả các quy định từ 9.5.2 đến 9.5.9 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được lắp đặt
cửa và lỗ chui ở vách chống va và vách phân chia buồng máy với buồng
hành khách hoặc buồng cho thủy thủ đoàn.
9.5.3 Nếu có đường ống hay
cáp điện đi xuyên qua vách kín nước thì phải theo các quy định được nêu
trong Phần 3 và Phần 4 của Quy chuẩn này.
9.5.4 Các cửa đặt trên
vách kín nước phải thỏa mãn các quy định trong 9.3.1.
9.5.5 Cửa trên vách kín
nước phải có bộ phận đóng đảm bảo tính kín nước. Cửa phải có dạng trượt
theo chiều ngang hoặc thẳng đứng. Khi sử dụng cửa bản lề phải đáp ứng yêu
cầu tại 9.5.7.
Cửa phải chịu được
áp lực nước với chiều cao tính từ mép dưới lỗ khoét đến mép trên boong
trong mặt phẳng dọc tâm. Chiều rộng cửa không được lớn hơn 1,2 m.
9.5.6 Cửa mở thường xuyên
trên vách kín nước phải được đóng, mở từ 2 phía của vách và phải đóng, mở
được từ trên boong mạn khô.
Phải có thiết bị chỉ
báo tình trạng đóng hay mở của cửa ở vách kín nước trên mỗi trạm điều khiển.
Sau khi đóng, mở
cửa từ xa phải đảm bảo khả năng đóng, mở cửa được tại trạm điều khiển tại
chỗ. Thời gian đóng cửa phải lớn hơn 20 giây nhưng không quá 60 giây. Phải có
tín hiệu âm thanh tự động trong thời gian cửa đóng.
Phải có nguồn điện
dự phòng cho bộ phận đóng, mở cửa và cho hệ thống tín hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.7 Các cửa (trong đó
gồm cả cửa bản lề) trên vách kín nước được đóng và mở bằng tay và không có
điều khiển từ xa được phép bố trí ở các vị trí hành khách không lui tới. Các
cửa đó phải thường xuyên đóng và chỉ mở ở thời điểm đi qua, không cần khóa,
cửa phải đóng mở được từ cả hai phía, có chỉ báo đóng mở trên lầu lái.
Phải có bộ phận thích hợp để đóng kín cửa nhanh chóng và chắc chắn, khi đó
lực trên tay quay, tay nắm hay các trang thiết bị khác để đóng, mở cửa phải
không được vượt quá 160 N.
Ở cả hai phía của cửa
phải có dòng lưu ý “Phải đóng cửa sau khi đi qua”.
9.5.8 Khoảng cách từ mạn
tàu đến mép cửa của vách và các bộ phận đóng, mở phải bằng ít nhất 1/5 chiều
rộng tàu, khoảng cách được đo vuông góc với mặt phẳng dọc tâm tàu ứng với
chiều chìm lớn nhất của tàu.
9.5.9 Mỗi bên mạn tàu phải
treo các bảng chỉ dẫn Chú thích trong các trường hợp khẩn cấp tất cả các lỗ
khoét và cửa trên vách kín nước phải nhanh chóng đóng lại.
PHẦN 2B TRANG THIẾT
BỊ
CHƯƠNG 1 THIẾT BỊ
LÁI
1.1
Quy định chung
1.1.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những thiết bị có kết
cấu đặc biệt không quy định trong Chương này, phải được Đăng kiểm xem xét trong
từng trường hợp cụ thể.
2 Thiết bị lái phải
được trang bị cho tất cả các tàu có động cơ. Những tàu không có động cơ được
khai thác bằng phương pháp kéo, có thể thay thế thiết bị lái bằng thiết bị ổn
định hướng cố định.
3 Những công trình nổi
và những tàu không có động cơ khai thác bằng phương pháp đẩy hoặc lai áp mạn có
thể không cần bố trí thiết bị ổn định hướng cố định.
4 Thiết bị lái được
thiết kế phải bảo đảm việc điều khiển tàu dễ dàng phù hợp với các tiêu chuẩn
quy định.
1.1.2 Vật liệu
1 Bánh lái và đạo lưu
quay phải được chế tạo bằng thép có hàm lượng các bon không vượt quá 0,23%.
2 Đạo lưu quay có thể
sử dụng kết cấu hàn hoặc hàn và đúc, có hàm lượng các bon của vật liệu không
được lớn hơn 0,25%.
3 Trục bánh lái, chốt
lái, bu lông liên kết, then, các thanh mép và các phần đúc của bánh lái phải
được làm bằng thép cán, thép rèn hoặc thép các bon đúc phù hợp với các yêu cầu
quy định ở Phần 6A của Quy chuẩn này. Trừ khi có quy định cụ thể ở các quy
chuẩn liên quan, thành phần các bon của vật liệu không được vượt quá 0,23%.
1.2
Bánh lái và đạo lưu quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t = kdo + 3
Với tàu hoạt động
tuyến SB, được tính theo công thức sau:
t = kdo + 4
Trong đó:
do - đường kính trục
lái, xác định theo 1.3.1 hoặc 1.3.3, mm;
k - hệ số phụ thuộc
vào cấp tàu:
k = 0,025 - đối với
tàu cấp VR-SB;
k = 0,020 - đối với
tàu cấp VR-SI;
k = 0,015 - đối với
tàu cấp VR-SII, VR-SIII.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.2 Chiều dày ttt,
mm, tấm của bánh lái tấm không được nhỏ hơn trị số xác định theo công thức:
ttt = kdo + 4
Trong đó:
do - đường kính trục lái
xác định theo 1.3.1 hoặc 1.3.3, mm;
k - hệ số phụ thuộc
vào cấp tàu:
k = 0,080 - đối với
tàu cấp VR-SB
k = 0,055 - đối với
tàu cấp VR-SI
k = 0,030 - đối với
tàu cấp VR-SII, VR-SIII.
1.2.3 Chiều dày nhỏ nhất
của tấm vỏ ngoài đạo lưu quay thân rỗng và chiều dày tấm vỏ của thiết bị cân
bằng không nhỏ hơn t1 = t +1, mm, trong đó, t - chiều dày tấm vỏ
xác định theo 1.2. Chiều dày nhỏ nhất của tấm vỏ trong của đạo lưu không nhỏ
hơn t2
= 1,25t1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.5 Trong bất kỳ trường
hợp nào, chiều dày tấm vỏ bánh lái dạng lưu tuyến, tấm vỏ đạo lưu thân rỗng và
thiết bị cân bằng không được nhỏ hơn chiều dày tấm vỏ phần đuôi tàu.
1.2.6 Tấm vỏ bánh lái dạng
lưu tuyến và thiết bị cân bằng phải được gia cường từ bên trong bằng các nẹp
đứng và sống ngang. Chiều dày của nẹp và sống không được nhỏ hơn chiều dày tấm
vỏ bánh lái dạng lưu tuyến hoặc thiết bị cân bằng. Trên các nẹp và sống có thể
có các lỗ khoét phù hợp để giảm trọng lượng của thiết bị. Trên các tấm mặt đầu
của bánh lái, điểm trên và điểm dưới của đạo lưu quay phải đặt các nút làm bằng
thép không gỉ.
1.2.7 Bánh lái không được
đặt nhô ra ngoài kích thước giới hạn của tàu. Trường hợp không thực hiện được
yêu cầu này thì phải đặt các thiết bị bảo vệ (lưới hoặc hàng rào thép bao
quanh).
1.2.8 Khi bố trí bánh lái
phải chú ý đến độ chúi tính toán lớn nhất ở phía đuôi tàu để loại trừ khả năng
gây hư hỏng bánh lái;
Khi thiết kế bánh lái
cho tàu hoạt động trong vùng nước cạn phải đặt ổ đỡ tựa phía dưới.
1.2.9 Chiều dày tấm vỏ của
thiết bị cân bằng đặt thay bánh lái phải xác định phù hợp với các yêu cầu nêu ở
1.2.1 và 1.2.5. Kết cấu của thiết bị cân bằng cố định phải thoả mãn các yêu cầu
nêu ở 1.2.6.
1.3
Trục lái và sống bánh lái
1.3.1 Đường kính trục lái
và đạo lưu tại vùng ổ đỡ dưới phải được chứng minh bằng tính toán phù hợp với
các yêu cầu của chương này. Tải trọng thủy động, mômen uốn, lực cắt và phản lực
gối tác dụng lên hệ trục bánh lái được tính toán bằng phương pháp thích hợp.
1.3.2 Vận tốc tiến toàn
phần của tàu được dùng làm vận tốc tính toán, được lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Với tàu không tự hành
hoạt động vùng SI, SII và SIII, không được lấy nhỏ hơn 10,8 km/h (3,0 m/s);
3 Với tàu hoạt động
tuyến SB, không được lấy nhỏ hơn 14,4 km/h (4,0 m/s).
1.3.3 Đường kính trục lái do, mm, tại vùng ổ đỡ
dưới không được lấy nhỏ hơn trị số xác định theo công thức sau:
1 Đối với bánh lái
treo:

2 Đối với bánh lái có ổ
đỡ dưới nằm trên thân dưới của sống đuôi:

3 Đối với bánh lái có
chốt bản lề nằm trên thân sau của sống đuôi:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k2 - Hệ số dự trữ sức
bền của vật liệu trục lái, phụ thuộc vào cấp tàu:
k2 = 2,5 - đối với tàu
mang cấp VR-SB, VR-SI;
k2 = 2,0 - đối với tàu
mang cấp VR-SII, VR-SIII.
ReH - giới hạn chảy của
vật liệu trục, MPa;
Mtorque - Momen quay tính
toán bằng công thức sau, kN.m:
Mtorque = Rr
R - Hợp lực tác dụng
lên bánh lái được tính theo công thức sau, kN:

c - Hệ số phụ thuộc
vào độ dãn dài tương đối của bánh lái, được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λ- Độ dang của bánh
lái xác định như sau:

- hệ số lấy bằng:
1,0 - cho bánh lái bố
trí sau chân vịt;
0,9 - cho bánh lái
không bố trí sau chân vịt.
A - diện tích bánh lái,
m2;
v - vận tốc tính toán
của tàu khi đầy tải (đối với tàu đẩy phải kể cả đoàn được đẩy), km/h;
Mb- Mô men uốn tính
toán bằng công thức sau, kN.m:
Mb = R (0,5h + l);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
b - chiều rộng bánh
lái, m;
A1 - phần diện tích bánh
lái nằm về phía đầu tàu tính từ trục quay, m2;
a - khoảng cách tính từ
trục quay đến mép trước của bánh lái ở mức ngang với trọng tâm diện tích bánh
lái, m;
h - chiều cao bánh lái,
m;
l - khoảng cách giữa
tấm mặt đầu trên của bánh lái và ổ trục giữa của trục lái, m;

Hình 2B/1.1 - Minh họa kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dn = αdo
Trong đó:
do - đường kính trục
lái, xác định theo 1.3.1 hoặc 1.3.3, mm;
α - hệ số lấy theo
Bảng 2B/1.1, phụ thuộc vào tỷ số định trước giữa chiều dày thành trục lái và
đường kính ngoài của trục lái
.
Bảng 2B/1.1 - Hệ số α

0,50
0,25
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,08
α
1,00
1,02
1,05
1,10
1,20
1,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.6 Trục lái và sống bánh
lái có thể chế tạo bằng phương pháp rèn hoặc hàn. Cho phép sử dụng thép đúc-hàn
và rèn-hàn, khi đó đường kính phần đúc của trục lái phải được tăng thêm 15% so
với đường kính của trục rèn. Đối với tàu mang cấp VR-SI, VR-SII, VR-SIII cho
phép sử dụng thép tròn cán nóng để làm trục lái có đường kính nhỏ hơn 150 mm.
1.3.7 Diện tích mặt cắt
sống bánh lái ở phần trên phải bằng diện tích trục tại khu vực đó. Diện tích
sống bánh lái phía dưới có thể được giảm đều đến 50% so với phần phía trên.
Mối nối của trục lái
với tấm bánh lái hoặc ống đạo lưu phải có sức bền tương đương với sức bền của
trục lái.
1.3.8 Bánh lái thân rỗng
dạng lưu tuyến có thể không có sống bánh lái. Trong trường hợp này phải dùng
những tấm đứng liên tục, được kết cấu tiếp xúc với tấm vỏ bánh lái có tiết diện
dạng hộp hoặc dạng ống dùng làm sống bánh lái (xem Hình 2B/1.2).
Với bánh lái cân
bằng, đặt 2 tấm chắn thẳng đứng ở phía trước và phía sau trục quay với khoảng
cách đến tâm trục quay không lớn hơn nửa chiều dày s của bánh lái. Với bánh lái
không cân bằng thì phải đặt một tấm chắn cách mép trước của bánh lái một khoảng
không lớn hơn chiều dày s của bánh lái. Đường kính ngoài ống thay thế trục lái
phải bằng chiều dày s của bánh lái.
Chiều dày của tấm
chắn và thành ống với tấm vỏ tiếp xúc không được nhỏ hơn 2 lần chiều dày của
tấm vỏ bánh lái, xác định theo 1.2.1.

Hình 2B/1.2 - Tiết diện sống bánh lái
1.3.9 Mối nối giữa bánh lái
với trục lái phải là mối nối bu lông thông qua mặt bích nằm. Đối với mối nối
kiểu côn phải được tính toán để đảm bảo đặc tính liên kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ghi chú: D1 = 1,1D không nhỏ hơn
D+20 mm.
Hình 2B/1.3 - Mối nối hàn giữa trục lái và
tấm bánh lái
1.3.10 Tất cả các bu lông
nối bích phải được lắp chặt. Trong mối nối kiểu then thì số bu lông này có thể
giảm nhưng không ít hơn 2 cái. Tổng diện tích các bu lông nối ∑F, mm2,
không được nhỏ hơn trị số xác định theo công thức:
∑F = 0,3do2
Trong đó:
do - đường kính trục lái
xác định theo 1.3.1 hoặc 1.3.3, mm.
1.3.11 Đai ốc của bu lông
nối bích phải được hãm chắc chắn bằng các đai ốc đôi và được bảo vệ bằng các
chốt chẻ hoặc tấm hàn để tránh hiện tượng tự xoáy ra của các đai ốc.
1.3.12 Khoảng cách từ mép lỗ
bu lông đến gờ ngoài của mặt bích nối không được nhỏ hơn 0,65 lần đường kính bu
lông nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.13 Đối với bánh lái
không có sống bánh lái, mối nối giữa bích nằm ngang với tấm mặt trên bánh lái
sao cho chiều dày bích giảm dần và hàn vào đầu tấm mặt và tấm cốt bánh lái bằng
mối hàn ngấu hoàn toàn theo quy cách như Hình 2B/1.4 hoặc tương đương.

t: Chiều dày thực tế tôn bánh lái;
tf: Chiều dày thực tế của bích.

Hình 2B/1.4 - Mối nối hàn giữa bích nằm ngang
và tấm mặt bánh lái và cốt bánh lái
1.3.14 Chiều dày của bích
nối không được nhỏ hơn đường kính của bu lông nối. Phần chuyển tiếp từ trục lái
tới mặt bích nối phải có bán kính lượn tròn và bố trí theo Hình 2B/1.5.
Đối với tàu có chiều
dài nhỏ hơn 100 mét, phần chuyển tiếp từ trục lái tới mặt bích nối phải có bán
kính lượn không nhỏ hơn 0,12 lần đường kính trục lái tại chỗ nối hoặc 10 mm lấy
giá trị nào lớn hơn theo bố trí như Hình 2B/1.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2B/1.5 - Mối nối hàn giữa trục lái và
bích lái

Hình 2B/1.6 - Mối nối hàn giữa trục lái và
bích lái tàu có chiều dài nhỏ
1.3.15 Nếu mối nối giữa trục
lái với bánh lái là dạng côn thì chiều dài đoạn côn để gắn với bánh lái không
được nhỏ hơn 1,5 lần đường kính trục lái xác định theo 1.3.1 hoặc 1.3.3, còn độ
côn theo đường sinh c = (du-do)/l từ 1/10 đến 1/12. Đoạn
hình côn chuyển sang đoạn hình trụ không được có bậc. Dọc theo đường sinh của
côn phải đặt then. Chiều cao bu lông hn = 0,6dg,
kích thước côn và rãnh then phải được xác định theo tiêu chuẩn hoặc bằng tính
toán trực tiếp.

Hình 2B/1.7 - Mối nối côn giữa trục lái và
bánh lái
1.3.16 Có thể dùng ổ trượt
hoặc ổ lăn làm các ổ tựa cho trục lái.
1.3.17 Chiều cao bạc lót ổ
trượt hbt, mm, của các ổ tựa
trục lái không được nhỏ hơn trị số xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BH - phản lực giả định
tại ổ tựa của trục lái khi tính dầm “Trục lái, sống bánh lái” chịu uốn được xác
định theo 1.3.18, kN;
d1 - đường kính trục lái
tại ổ tựa (kể cả lớp bọc, nếu có), mm;
p - ứng suất riêng
cho phép của vật liệu bạc trục lái, lấy theo Bảng 2B/1.2, MPa. Trong mọi trường
hợp chiều cao bạc trục lái không được lấy nhỏ hơn 0,8d1.
Bảng 2B/1.2 - Ứng suất riêng cho phép p, MPa
TT
Vật liệu của cặp ma sát
Bằng nước
Bằng dầu nhờn
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,85
-
2
Thép ma
sát với ba bít
-
4,41
3
Thép
hoặc đồng thanh ma sát với ba bít
2,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Thép
hoặc đồng thanh ma sát với vật liệu tổng hợp
Được
Đăng kiểm quyết định trên cơ sở tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy phạm, tiêu chuẩn
theo thông lệ quốc tế
1.3.18 Phản lực giả định tại
ổ tựa của trục lái BH, kN, tính từ phía ổ đỡ của trục lái
không được nhỏ hơn trị số xác định theo công thức:
1 Đối với bánh lái
treo:

2 Đối với bánh lái có ổ
đỡ dưới:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.3.19 Cho phép sử dụng ổ
lăn tiêu chuẩn để làm các ổ đỡ của trục lái nhưng phải đảm bảo sự bôi trơn tin
cậy và tránh nước lọt vào.
1.3.20 Khi thiết kế ổ đỡ cho
trục lái phải lưu ý đến các biện pháp ngăn ngừa sự chuyển dịch dọc trục của
bánh lái.
1.3.21 Kết cấu ống bao trục
lái phải loại trừ khả năng nước lọt vào thân tàu. Đệm kín nước bố trí cao hơn
mớn nước chở hàng và dễ tiếp cận kiểm tra khi tàu hoạt động.
1.3.22 Áo trục và bạc trục
1 Khe hở trục, áo trục
và bạc trục bằng di/1000+1,0 mm; trong đó di là đường kính trong
của bạc trục (mm);
2 Đối với bạc trục phi
kim loại, để tránh giãn nở nhiệt thì khe hở không được nhỏ hơn 1,5 mm;
3 Đối với tàu hoạt động
vùng SB, trục phía dưới phải có áo trục bằng thép không rỉ, bằng hợp kim đồng
hoặc phải có phương pháp bảo vệ chống ăn mòn khác.
1.3.23 Ổ đỡ bánh lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Kết cấu thân tàu tại
ổ đỡ bánh lái phải được gia cường.
1.3.24 Chặn nhảy bánh lái
Phải lắp đặt một cơ
cấu phù hợp để tránh hiện tượng bánh lái bị nhảy do va đập của sóng.
1.4
Thiết bị hạn chế và thiết bị bảo vệ
1.4.1 Phải có thiết bị
khống chế cho máy lái, séc tơ, cần lái, để giới hạn sự dịch chuyển của bánh
lái.
1.4.2 Thiết bị khống chế
của máy lái (ngắt giới hạn) phải cho phép dịch chuyển lái một góc không nhỏ hơn
35°.
1.4.3 Thiết bị khống chế
séc tơ hoặc tay lái phải cho phép dịch chuyển bánh lái một góc lớn hơn góc của
thiết bị khống chế máy lái 1,5°.
1.4.4 Phải tính lực tương
ứng với mô men xoắn giới hạn Mk,
kNm, trên trục lái cho thiết bị khống chế quay bánh lái. Mô men xoắn giới hạn
được xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d1 - đường kính trục lái
tại tiết diện nhỏ nhất, m;
ReH - giới hạn chảy của
vật liệu trục lái, MPa.
1.4.5 Trên tàu mang cấp
VR-SB và VR-SI phải có thiết bị chốt để loại trừ khả năng quay tự do của bánh
lái khi không nối chúng với máy lái.
CHƯƠNG 2 THIẾT BỊ
NEO
2.1
Quy định chung
2.1.1 Quy định chung
1 Chương này bao gồm
các định mức trang bị về neo và xích neo cho tàu cũng như các yêu cầu đối với
máy kéo neo và các chi tiết của thiết bị neo.
2 Trên mỗi tàu, trừ
những trường hợp nêu ở -3 dưới đây, phải trang bị thiết bị neo để đảm bảo giữ
được tàu khi đậu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Định mức trang bị neo
cho cần trục nổi, trạm bơm dầu, các tàu và công trình nổi có kết cấu đặc biệt
và làm nhiệm vụ đặc biệt, phải xác định bằng tính toán trong khi thiết kế, phụ
thuộc vào tính chất cũng như đặc điểm khai thác của chúng và tài liệu tính toán
phải được trình Đăng kiểm thẩm định.
5 Những yêu cầu của
Chương này được áp dụng cho neo Hall. Trừ khi được yêu cầu cụ thể trong Chương
này, các yêu cầu kỹ thuật của neo và xích neo được lấy theo Phần 7B Mục II QCVN
21:2015/BGTVT và các bổ sung sửa đổi.
6 Thiết bị neo trên tàu
chở dầu có điểm chớp cháy nhỏ hơn hoặc bằng 60°C phải thỏa mãn thêm các yêu cầu
nêu tại Phần 5 của Quy chuẩn này.
2.1.2 Phân loại neo
1 Neo gồm 2 loại đưa ra
dưới đây:
(1) Neo có thanh
ngáng (neo Hải quân v.v...);
(2) Neo không có
thanh ngáng (neo Hall v.v...).
2 Neo được phân cấp
theo hệ số bám của neo (là giá trị của lực bám chia cho khối lượng neo). Nếu hệ
số này lớn hơn 6 và ≤ 12 thì được gọi là neo có độ bám cao, và lớn hơn 12 là
neo có độ bám rất cao.
2.1.3 Phân loại xích neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Xích không có
ngáng;
(2) Xích có ngáng:
- Xích có ngáng cấp
1;
- Xích có ngáng cấp
2;
- Xích có ngáng cấp
3.
2 Vật liệu được dùng để
chế tạo xích phải phù hợp một cách tương ứng với từng cấp xích và phương pháp
chế tạo chúng quy định tại Bảng 2B/2.1.
3 Bất kể các quy định
tại -2 trên, có thể dùng thép tròn để chế tạo xích, nếu chúng thỏa mãn những
quy định tại 3.6.4 Phần 7A Mục II QCVN 21: 2015/BGTVT và các sửa đổi và những
quy định khác của Đăng kiểm.
4 Các ngáng phải được
chế tạo bằng thép có hàm lượng các bon nói chung nhỏ hơn 0,25%, nếu ngáng được
hàn. Tuy nhiên, ngáng có thể chế tạo từ các thanh thép tương ứng với thép chế
tạo xích.
5 Chi tiết của xích
phải được chế tạo từ những vật liệu quy định ở Bảng 2B/2.1, phù hợp với cấp
xích và phương pháp chế tạo chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp xích
Phương pháp chế tạo xích
Hàn giáp mép áp lực
Hàn giáp mép nóng chảy
Đúc
Xích không ngáng
Thép tròn cấp 1 (SBC31)
Thép tròn cấp 1 (SBC31)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thép tròn cấp 1 (SBC31)

Xích có ngáng cấp 2

Thép tròn cấp 2 (SBC50)
Thép đúc xích cấp 2 (SCC50)
Xích có ngáng cấp 3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép đúc xích cấp 3 (SCC70)
Chú thích:
Vật liệu dùng để chế
tạo xích cấp 2 có thể dùng cho xích cấp 1.
Bảng 2B/2.2 - Vật liệu dùng để chế tạo các
chi tiết của xích
Loại mắt nối
Phương pháp chế tạo
Đúc
Rèn
Xích không ngáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xích có ngáng cấp 2
Thép đúc xích cấp 2 (SCC50)
Thép rèn xích cấp 2 (SFC50)
Xích có ngáng cấp 3
Thép đúc xích cấp 3 (SCC70)
Thép rèn xích cấp 3 (SFC70)
Chú thích: Vật liệu dùng chế tạo
xích cấp 3 có thể dùng chế tạo các chi tiết của xích cấp 2.
2.2
Đặc trưng cung cấp
2.2.1 Việc trang bị neo phụ
thuộc vào đặc trưng cung cấp Neq, m2, được xác định theo
công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
L, B, D - kích thước
chính của tàu, m;
k - hệ số lấy theo
2.2.2 và 2.2.3;
l - chiều dài của
thượng tầng và lầu riêng biệt, m;
h - chiều cao trung
bình của thượng tầng và lầu riêng biệt, m.
Đặc trưng cung cấp
của tàu hai thân được xác định theo công thức:
Neq = 2L(Bt +d) + L(Bc + D - d) + k∑lh
Trong đó:
Bt - chiều rộng một
thân, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d - chiều chìm của
tàu khi đầy tải, m.
2.2.2 Hệ số k = 1 cho các
tàu có tổng chiều dài thượng tầng và lầu bố trí trên tất cả các boong lớn hơn
0,5 lần chiều dài tàu;
Hệ số k = 0,5 cho các
tàu có tổng chiều dài thượng tầng và lầu bố trí trên tất cả các boong ≤ 0,5 lần
chiều dài tàu.
2.2.3 Với các tàu chở hàng
trên boong, trên boong lửng, ∑lh được lấy bằng tích số giữa chiều dài hình
chiếu cạnh của hàng trên boong, trên boong lửng, với chiều cao trung bình của
nó (kể cả các kết cấu giới hạn hàng trên boong);
Hệ số k = 0,5 - cho
các tàu chỉ chuyên chở hàng rời trên boong, trên boong lửng;
Hệ số k = 1,0 - cho
các tàu chỉ chuyên chở hàng khác trên boong, trên boong lửng.
2.3
Trang bị neo và xích neo
2.3.1 Khối lượng neo
1 Tổng khối lượng các
neo mũi với lực giữ neo thông thường (neo Hall) cho các tàu tự hành, không tự
hành và các tàu kéo phải được xác định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k1: Hệ số
tính đến lực tác động lên tàu khi neo được lấy theo công thức Bảng 2B/2.3.
Bảng 2B/2.3 - Hệ số k1


k2: Hệ số
tính đến vùng nước neo đậu của tàu được lấy theo Bảng 2B/2.4.
Bảng 2B/2.4 - Hệ số k2
Cấp tàu
Giá trị k2 (tại Neq,
m2)
Cho tàu tự hành và không tự hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SB
k2 = 1,025
k2 = 1,160
SI
Tại Neq < 100 and Neq ≥ 700, k2 = 1,0
Tại Neq < 100, k2 = 1,0
Tại 100 ≤ Neq < 700, k2 = 1,0 + 49,98/Neq
Tại 100 ≤ Neq, k2 = 0,9 + 2,515/(Neq)0.5
SII
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SIII
k2 = 0,989
Tổng khối lượng neo
được làm tròn về phía lớn hơn đến giá trị gần nhất theo khối lượng neo của nhà
sản xuất theo tiêu chuẩn.
2 Sử dụng neo có độ bám
cao
(1) Khi sử dụng neo
có độ bám cao và rất cao phải cung cấp hồ sơ kỹ thuật của neo, khối lượng neo
giảm đi phải dựa trên tính toán lực bám của neo so với neo Hall.
(2) Nếu sử dụng neo
có ngáng thì khối lượng neo (trừ ngáng) không được nhỏ hơn 0,80 lần khối lượng
tính theo 2.3.1-1 đối với neo không ngáng thông thường.
(3) Nếu dùng neo có
lực bám cao thì khối lượng của mỗi neo có thể lấy bằng 0,75 lần khối lượng tính
theo 2.3.1-1 đối với neo không ngáng thông thường.
(4) Nếu dùng neo có
lực bám rất cao thì khối lượng của mỗi neo có thể bằng 0,5 lần khối lượng quy
định đối với neo không ngáng thông thường. Tuy nhiên nói chung, khối lượng của
neo có lực bám rất cao không vượt quá 1500 kg.
3 Số lượng neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2B/2.5 - Giới hạn Neq để tàu trang bị một
neo
Cấp tàu
Neq
VR-SI
100
VR-SII
125
VR-SIII
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2 Tàu cuốc hút có thể
bố trí một neo mũi với khối lượng tối thiểu bằng một nửa khối lượng neo tính
theo 2.3.1-1;
Trên các tàu hút tự
hành, thiết bị neo phải bố trí ở phần mũi tàu, còn trên các tàu hút không có
động cơ, thiết bị neo được bố trí ở đuôi tàu và đối diện với thiết bị làm việc
chính của tàu (bộ phận hút, khung gầu...).
2.3.3 Neo đuôi của tàu
không phải tàu kéo đẩy quy định tại 2.3.5 và tàu tự hành quy định tại 2.3.6
được trang bị nếu chủ tàu yêu cầu.
2.3.4 Đối với tàu có chiều
dài nhỏ hơn 25 mét không phải tàu kéo đẩy, nếu không bố trí được neo mũi thì
chỉ cần bố trí neo đuôi với khối lượng bằng neo mũi.
2.3.5 Ngoài thiết bị neo
mũi, các tàu kéo đẩy phải trang bị neo đuôi như yêu cầu ở 2.4.
2.3.6 Đối với tàu tự hành
có Neq
từ 1000
trở lên phải được lắp đặt neo đuôi thêm vào cùng với neo mũi khi:
1 Hoạt động trong vùng
không có dòng chảy hoặc có tốc độ dòng chảy thấp (≤ 2 km/h) thì khối lượng neo
đuôi lấy bằng 0,25 tổng khối lượng neo mũi;
2 Tàu hoạt động trong
các vùng có nhiều đoạn hẹp, chiều rộng sông ở các đoạn này không cho phép tàu
quay vòng để thả neo mũi ngược với dòng chảy. Trong trường hợp này khối lượng
neo đuôi phải lấy không nhỏ hơn 0,4 tổng khối lượng của các neo mũi;
3 Đối với tàu mang cấp
VR-SB, khối lượng neo đuôi tối thiểu lấy bằng 0,25 tổng khối lượng neo mũi tính
theo 2.3.1-1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.8 Chiều dài xích của
neo mũi
1 Tổng chiều dài của
xích neo mũi được tính toán theo công thức sau:

Trong đó:
a: Hệ số được lấy
bằng 1,25 đối với vùng SB, 1,0 đối với vùng khác;
b,c: Hệ số được lấy
theo
Bảng 2B/2.6.
Bảng 2B/2.6 - Hệ số b,c
Kiểu
tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b.102
c
Tàu tự
hành
SB
0,275
0,172
SI
0,364
0,229
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,566
0,263
SIII
0,670
0,329
Không
tự hành
SB
0,305
0,172
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,417
0,233
SII
0,719
0,250
SIII
0,915
0,280
Tàu kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,240
0,180
SI
0,303
0,231
SII
0,299
0,205
SIII
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,263
2 Giá trị tổng chiều
dài xích theo công thức trên phải được làm tròn đối với tàu trang bị hai neo
mũi đến giá trị lớn hơn gần nhất bằng bội số của chiều dài một tiết xích (27,5
m);
Đối với tàu hoạt động
vùng SB có đặc trưng cung cấp Neq bằng 1000 trở lên trừ tàu kéo, tổng chiều dài
xích neo phải tăng lên một tiết xích.
3 Nếu tổng chiều dài
xích neo của hai neo mũi tương ứng với số tiết xích chẵn, thì chiều dài xích
của một neo được lấy bằng một nửa của tổng chiều dài xích neo;
Nếu tổng chiều dài
của xích neo của hai neo mũi tương ứng với số tiết xích lẻ thì chiều dài một
bên được lấy dài hơn một tiết xích so với bên còn lại. Xích dài hơn được nối
vào neo có khối lượng lớn hơn nếu neo có khối lượng khác nhau;
Chiều dài xích của
các tàu tự hành có bố trí neo đuôi thêm vào neo mũi được lấy bằng 75% của chiều
dài xích neo mũi ngắn hơn.
2.3.9 Đường kính xích neo
1 Đường kính xích neo kstr,
mm cho xích neo có ngáng được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c, d, e và f - các hệ
số được lấy từ Bảng 2B/2.7 cho xích neo có ngáng.
Bảng 2B/2.7 - Các hệ số c, d,
e và f
Hệ số
Giá trị hệ số theo cấp tàu
VR-SB, VR-SI
VR-SII, VR-SIII
Cho cấp xích theo độ bền
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
c
17,890
17,939
12,529
12,455
d
0,0196
0,0139
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0168
e.106
-2,541
-1,361
-3,627
-2,219
f
-1560,571
-1884,867
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1101,673
Đối với xích neo
không ngáng kstr, mm được tính theo
công thức sau:

Trong đó:
a1 = 5,071; b1 = 0,234 đối với tàu
cấp VR-SII và VR-SIII;
a1 = 6,197; b1 = 0,253 đối với tàu
cấp VR-SB và VR-SI.
Đường kính xích neo
trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 6 mm và được làm tròn về phía lớn hơn
đến giá trị gần nhất theo đường kính xích neo của nhà sản xuất theo tiêu chuẩn.
Đối với neo có khối
lượng lớn hơn 2500 kg thì xích neo có ngáng cấp 2 có đường kính 46, 48, 50 và
52 được sử dụng cho khối lượng neo tương ứng là 2700, 3000, 3300 và 3600 kg.
2 Trường hợp dùng xích
neo đúc thay cho xích neo hàn thì đường kính xích của nó được giảm 12%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Cáp thay thế xích
phải mềm và có sức bền kéo như đường kính xích yêu cầu, chiều dài cáp phải tăng
20% so với chiều dài xích yêu cầu;
2 Cáp thép phải được mạ
kẽm, còn cáp sợi tổng hợp phải được bọc nhựa;
3 Cáp phải được nối với
neo bằng một đoạn xích có sức bền tương đương với cáp và phải có đủ chiều dài
để giữ neo qua hãm xích khi neo ở vị trí cất giữ trên tàu. Đoạn xích có thể
không cần trang bị nếu thiết kế neo có hãm xích cố định neo khi được nâng lên.
2.3.11 Đối với tàu kéo đẩy
có công suất máy chính đến 1000 kW được trang bị tời kéo riêng thì xích neo có
thể thay thế bằng cáp neo đối với neo đuôi.
Đối với tàu công
trình không tự hành của tất cả các cấp tàu mà có tời neo mũi đảm bảo rằng cáp
có thể trượt khi trống tời thả cáp thì xích neo có đường kính tới 31 mm có thể
thay thế bằng cáp thép. Trong cả hai trường hợp phải thỏa mãn 2.3.10-1 và
2.3.10-3.
2.3.12 Đối với tàu mang cấp
VR-SII dự định hoạt động ở khu vực có vận tốc dòng chảy từ 6 đến 9 km/giờ thì
tổng khối lượng neo phải tăng 25% so với giá trị tại 2.3.1-1 và với vận tốc
dòng chảy lớn hơn 9 km/giờ thì tổng khối lượng neo phải tăng 55%. Tổng chiều
dài xích neo đối với Neq từ 500 trở lên phải tăng thêm một tiết xích.
2.3.13 Đối với tàu mang cấp
VR-SIII dự định hoạt động ở khu vực có vận tốc dòng chảy từ 6 đến 9 km/giờ thì
tổng khối lượng neo phải tăng 15% so với giá trị ở 2.3.1-1 và với vận tốc dòng
chảy lớn hơn 9 km/giờ thì tổng khối lượng neo phải tăng 45%. Tổng chiều dài
xích neo đối với Neq từ
500 trở lên phải tăng thêm một tiết xích.
Đối với tàu mang cấp
VR-SIII hoạt động trong sông có vận tốc dòng chảy đến 2 km/giờ thì chiều dài
xích neo không cần lớn hơn 25 mét.
Đối với tàu tự hành
mang cấp VR-SIII mà có Neq không quá 450, vận tốc dòng chảy đến 2
km/giờ, có thể bố trí một neo mũi có khối lượng không nhỏ hơn 0,5 lần khối
lượng tính toán của hai neo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1 Khi ấn định thiết bị
neo của đoàn đẩy, đoàn đẩy trên nước được bố trí theo sơ đồ T+1+1 (tàu đẩy + sà
lan + sà lan) được lấy làm đoàn tàu thiết kế.
2.4.2 Tổng khối lượng neo
mũi của đoàn đẩy ∑ma, kg được xác định theo công thức:

Trong đó:
L và B - kích thước
của đoàn trong mặt đường nước, m;
D - chiều cao mạn
thiết kế (cho sà lan lớn nhất trong đoàn), m;
l và h - chiều dài và
chiều rộng của hình chiếu đứng của hàng và thượng tầng trên boong, m;
k - hệ số bằng 0,5
cho tàu chở hàng rời và bằng 1,0 cho tàu chở hàng khác trên boong;
kt - hệ số được xác định
tại 2.4.3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.3 Hệ số kt,
cho đoàn đẩy được lấy theo Bảng 2B/2.8.
Bảng 2B/2.8 - Hệ số kt
Loại lưu vực sông
kt
Vùng
SB, SI
0,60
Vùng
SII, SIII tại lưu lượng dòng hơn 6 km/h
0,51
Vùng
SII, SIII tại lưu lượng dòng tới 6 km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.4 Hệ số kw phụ thuộc vào chiều
cao zw, m của chiều cao tâm hứng gió trên bề mặt nước, lưu vực sông
và tốc độ dòng chảy.
Tại 1,25 ≤ zw ≤ 4,0 hệ số kw được xác định theo
công thức:
kw = 1 - A(4,0 - zw)
Trong đó:
A - hệ số cho theo
Bảng 2B/2.9;
tại zw < 1,25 m hệ số kw được xác định bằng
tính toán tại 2.4.4 với zw = 1,25;
tại zw > 4,0 hệ số kw được lấy bằng 1,0.
Bảng 2B/2.9 - Hệ số A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Vùng
SB, SI
0,09
Vùng
SII tại tốc độ dòng chảy lên tới 6 km/h
0,12
Vùng
SII tại tốc độ dòng chảy lớn hơn 6 km/h
0,04
Vùng
SIII tại tốc độ dòng chảy lên tới 6 km/h
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
2.4.5 Khi ấn định khối
lượng của mỗi neo trong hai neo mũi và hai neo đuôi, áp dụng quy định từ 2.3.1
đến 2.3.3, 2.3.6, 2.3.7 và 2.3.12. Đường kính xích neo tương ứng với mỗi neo
được tính theo 2.3.9.
2.4.6 Tổng khối lượng neo
đuôi của tàu đẩy phải được lấy như sau:
(1) Chiều dài đoàn
đẩy nhỏ hơn 86 m, khối lượng neo đuôi lấy bằng 25% tổng khối lượng neo mũi của
toàn đoàn đẩy;
(2) Chiều dài đoàn
đẩy lớn hơn 86 m, khối lượng neo đuôi lấy bằng 50% tổng khối lượng neo mũi của
toàn đoàn đẩy.
2.4.7 Chiều dài của mỗi
cáp, xích neo mũi và neo đuôi của đoàn đẩy phải bằng tổng chiều dài của tàu đẩy
và một sà lan của đoàn đẩy, nhưng không nhỏ hơn 50 m và không lớn hơn 150 m.
2.4.8 Đoàn đẩy hoạt động ở
vùng SB và các cửa sông lớn thuộc vùng SI thì chiều dài xích neo phải được cộng
thêm so với chiều dài thiết kế ít nhất là một tiết xích.
2.4.9 Khi tính đặc trưng
cung cấp cho tàu cuốc thì các tháp, gầu múc và máng dẫn được coi như các lầu có
diện tích mặt hứng gió, xác định theo đường viền ngoài.
2.4.10 Việc tính toán tổng
khối lượng neo cho các đoàn đẩy được ghép thành đội hình tiêu chuẩn hóa (kể cả
tàu đẩy), được coi là một khối thống nhất, không phụ thuộc vào số lượng phương
tiện ghép đoàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5
Thiết bị hãm neo và xích
2.5.1 Mỗi đường xích neo
phải có 2 thiết bị hãm: một để hãm xích khi tàu thả neo và một để hãm neo ở vị
trí cất giữ trên tàu;
Bộ phận hãm của máy
kéo neo có thể được dùng làm thiết bị hãm xích neo;
Để hãm neo khi tàu
chạy phải sử dụng các thiết bị hãm tiêu chuẩn dạng cam, lực ma sát hoặc bộ hãm
xích. Với neo có độ bám cao, độ bám rất cao và các neo tương tự có khối lượng
nhỏ hơn 25 kg và neo Hall khối lượng nhỏ hơn 50 kg cho phép bố trí một thiết bị
hãm xích.
2.5.2 Tiết gốc của xích
hoặc đoạn gốc của cáp neo phải được nối tin cậy với thân tàu bằng mối nối tháo
được bằng tay để giải phóng nhanh các đoạn này khi tàu đang neo, nếu bị sự cố;
Các chi tiết của
thiết bị hãm xích neo, cáp neo và neo cũng như mối nối tháo được phải có sức
bền như xích hoặc cáp neo.
2.5.3 Kết cấu và bố trí lỗ
thả neo phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
1 Đường kính trong của
ống thả neo không được nhỏ hơn 10 lần đường kính xích neo, còn chiều dày thành
ống không được nhỏ hơn 0,4 lần đường kính xích neo;
2 Phải đảm bảo kéo tự
do thân neo vào ống thả neo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.4 Các hầm xích neo phải
có sức chứa đủ để bố trí dễ dàng toàn bộ xích neo.
2.6
Máy kéo neo
2.6.1 Phải đặt máy kéo neo
để kéo và thả neo khi khối lượng neo ≥ 50 kg. Phải dùng máy kéo neo có truyền
động bằng bánh răng khi khối lượng neo ≥ 150 kg;
Với neo Hall có khối
lượng từ 600 kg trở lên hoặc neo có độ bám cao, độ bám rất cao có khối lượng từ
300 kg trở lên, phải trang bị máy kéo neo truyền động bằng cơ giới.
2.6.2 Cho phép dùng máy kéo
neo cáp thay máy kéo neo khi sử dụng cáp thay xích neo.
2.6.3 Những yêu cầu về
kết cấu cũng như công suất của máy kéo neo được trình bày ở Chương 13 Phần 3
của Quy chuẩn này.
CHƯƠNG 3 THIẾT BỊ
KÉO VÀ NỐI GHÉP
3.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương này được áp
dụng cho các thiết bị kéo của tàu kéo, tàu kéo/đẩy, tàu không có động cơ được
kéo hoặc đẩy, thiết bị nối cáp và thiết bị cơ khí của tàu.
3.1.2 Yêu cầu chung
1 Mỗi tàu phải được
trang bị thiết bị kéo và thiết bị nối ghép đảm bảo để kéo tàu, công trình nổi
hoặc bến nổi và cố định chúng với các công trình nói trên.
2 Khi thiết kế thiết bị
kéo, phải tính chọn số lượng, kiểu và các chi tiết của móc kéo, thiết bị nối
ghép cũng như việc bố trí chúng trên tàu phải phù hợp với các đặc điểm kết cấu
và công dụng của tàu theo yêu cầu của Chương này.
3 Kết cấu móc mạn, các
chi tiết chịu lực uốn của thiết bị nối ghép cũng như các thiết bị kéo chính của
tàu có động cơ (tàu phục vụ, tàu hàng khô...) chưa được quy định trong Chương
này phải được tính toán và trình Đăng kiểm thẩm định.
4 Việc bố trí móc kéo
và bộ khống chế cáp kéo trên tàu kéo phải phù hợp với vị trí đã thiết kế khi
tính toán ổn định của tàu.
5 Thiết bị kéo và nối
ghép còn phải thỏa mãn các yêu cầu của Phần 3 và Phần 5 của Quy chuẩn này.
3.2
Giải thích từ ngữ
3.2.1 Tàu kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2 Tàu đẩy
Tàu đẩy là tàu có
thiết bị nối ghép dùng để đẩy thường xuyên các phương tiện khác và các công
trình nổi.
3.2.3 Trang bị chuyên dùng
của các thiết bị kéo
Trang bị chuyên dùng
của các thiết bị kéo gồm: tời kéo, móc kéo, cột kéo, cáp, cung kéo và bộ khống
chế. Thành phần của trang thiết bị chuyên dùng được tiêu chuẩn hóa trong Chương
này dùng cho tàu kéo và tàu kéo/đẩy.
3.2.4 Trang bị phụ của
thiết bị kéo
Trang bị phụ của
thiết bị kéo, gồm: ròng rọc, lỗ dẫn cáp, bộ phận hãm, quai treo, được trang bị
để định hướng và bảo vệ cáp kéo.
3.2.5 Trang bị nối ghép
Trang bị nối ghép
gồm: khóa, tăng đơ, tời...
3.2.6 Kết cấu của thiết bị
nối ghép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.7 Mối nối tháo được của
thiết bị nối ghép
Mối nối tháo được của
thiết bị nối ghép, theo đặc tính làm việc được phân thành:
1 Nối ghép tiếp xúc -
nối ghép chỉ có lực nén truyền qua khớp của chúng (cữ chặn đứng, thanh chống
nằm ngang...);
2 Nối ghép kéo - nối
ghép chỉ có lực kéo truyền qua khớp nối của chúng (cáp, bộ căng, móc kiểu bản
lề);
3 Nối ghép tổng hợp -
nối ghép có cả lực kéo và lực nén truyền qua khớp nối của chúng (thanh, khóa,
thanh móc...).
3.2.8 Mô men uốn tính toán
Mô men uốn tính toán
Mut
- mô men
lớn nhất của ngoại lực (kể cả lực quán tính tác dụng trong mặt phẳng nằm ngang
tương đối so với trục đứng của nối ghép và đường cắt của mặt khớp nối ghép với
mặt phẳng dọc tâm của bộ phận nối ghép).
3.2.9 Tải trọng tính toán
Tải trọng tính toán Pt - lực phát sinh do
tác dụng của mô men uốn tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tay đòn tác dụng của
tải trọng tính toán at - khoảng cách giữa các lực tổng hợp của lực
kéo và lực nén phát sinh do mô men uốn.
3.2.11 Khe hở góc của thiết
bị nối ghép
Khe hở góc của thiết
bị nối ghép - góc quay tương hỗ của tàu trong giới hạn khe hở tự do của nối
ghép khi thay đổi hướng của mô men quay.
3.3
Thành phần của thiết bị kéo
3.3.1 Bố trí thiết bị kéo
trên tàu kéo và tàu kéo/đẩy bao gồm:
1 Ít nhất hai thiết bị
để cố định cáp kéo: Thiết bị chính và thiết bị dự trữ. Cáp kéo có thể được cố
định bằng thiết bị sau:
(1) Tời kéo và móc
kéo;
(2) Móc kéo và cột
bít hoặc cột kéo;
(3) Tời kéo và cột
bít hoặc cột kéo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Cung kéo và các thanh
dẫn cáp khác;
4 Bộ khống chế mạn.
Lưu ý: 1. Móc kéo có thể
được sử dụng thay vì cột bít hoặc cột kéo, và tời kéo thay cho móc kéo.
2. Trong trường hợp
một tàu kéo có lắp hai tời kéo cùng loại hoặc hai móc kéo cùng loại thì một
trong số đó được coi là chính và thiết bị còn lại là dự phòng.
3.3.2 Cáp kéo phải thỏa mãn
các yêu cầu nêu tại 3.4.
3.3.3 Cung kéo và kết cấu
dẫn cáp phải thỏa mãn những yêu cầu nêu tại 3.6.5, 3.6.6 và 3.6.7.
3.3.4 Bộ khống chế mạn phải
thỏa mãn các yêu cầu nêu tại 3.6.8, 3.6.9.
3.4
Cáp kéo
3.4.1 Sức bền của cáp kéo
được xác định theo giá trị lực kéo, tính tại móc kéo F, kN, nếu không có
số liệu thì lực kéo tại móc tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Ne - tổng công suất các
động cơ chính, kW.
3.4.2 Tải trọng kéo đứt tối
thiểu cho phép Fd, kN, của toàn bộ dây cáp được sử dụng để kéo tại
móc không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
Fd = k.F
Trong đó:
F - lực kéo tính toán
ở móc, kN;
k - hệ số an toàn,
lấy bằng:
5 - khi lực kéo tính
ở móc kéo đến 120 kN;
4 - khi lực kéo tính
ở móc kéo lớn hơn 120 kN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 - đối với cáp làm
từ sợi thảo mộc và sợi tổng hợp.
Chú thích: Đối với tàu
kéo/đẩy, hệ số dự trữ sức bền có thể giảm đến 4 khi lực kéo tính toán tại móc
kéo đến 120 kN và đến 3 khi lực kéo tính lớn hơn 120 kN.
3.4.3 Chiều dài của cáp kéo
phụ thuộc vào vùng hoạt động của tàu nhưng không ngắn hơn 180 m đối với tàu
mang cấp VR-SB, 100 m đối với tàu mang cấp VR-SI và 60 m đối với tàu mang cấp
VR-SII và VR-SIII.
3.4.4 Cáp thép dùng để kéo
phải có ít nhất là 144 sợi và 7 lõi hữu cơ. Cáp dùng cho tời kéo tự động là
loại có 216 sợi và 1 lõi hữu cơ, có giới hạn bền kéo là (1177÷1373) MPa;
Trong tất cả các
trường hợp, cáp thép phải là loại chống xoắn, các sợi phải được mạ kẽm.
3.4.5 Có thể sử dụng cáp
sợi để thay thế cho cáp kéo. Cáp sợi có thể chế tạo từ sợi tổng hợp loại ba
dảnh, có chu vi đến 200 mm.
3.4.6 Chão dùng để kéo phải
có nút buộc ở một đầu (có vòng cốt hoặc không) hoặc đấu (ở một hoặc hai đầu).
Nút buộc không có vòng cốt chỉ cho phép dùng trong trường hợp chão dùng để kéo
được buộc chặt lên cột bít hoặc cột kéo.
3.4.7 Không được sử dụng
cáp thép trong không gian hoặc khu vực có khả năng cháy nổ.
3.5
Móc kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu kéo các cấp có
tổng công suất lớn hơn 250 kW phải được trang bị móc kéo kiểu bản lề, có lò xo
giảm chấn. Móc kéo không có bản lề cho phép bố trí làm thiết bị chính để giữ
cáp kéo trên tàu được kéo và làm thiết bị dự phòng của tàu kéo.
3.5.2 Tất cả các kết cấu
chịu tải của móc kéo và các chi tiết cố định móc kéo với thân tàu phải được
thiết kế chịu được tải trọng kéo đứt của cáp kéo theo tính toán. Khi đó, ứng
suất trong các cơ cấu này không được vượt quá giới hạn chảy của vật liệu chế
tạo cơ cấu đó.
3.5.3 Tải trọng khi lò xo
giảm chấn bị nén đến tâm tấm chắn không được nhỏ hơn 1,3 lần lực đứt định mức
tại móc kéo.
3.5.4 Mỏ của móc kéo phải
được rèn liền khối. Vật liệu chế tạo mỏ móc kéo có độ dãn dài không nhỏ hơn 18%
trên 5 mẫu thử, còn giới hạn chảy không nhỏ hơn 245 MPa.
3.5.5 Trước khi lắp đặt lên
tàu, móc kéo phải được thử kéo. Tải trọng thử phải bằng 2 lần lực kéo tính toán
tại móc kéo, được xác định trong khi kéo.
3.5.6 Việc cố định móc kéo
với kết cấu thân tàu phải đảm bảo khi ở góc kéo bất kỳ nào, móc kéo cũng không
chịu lực uốn trong mặt phẳng nằm ngang và không chạm trực tiếp hoặc gián tiếp
vào kết cấu thân tàu trong giới hạn góc quay quy định của bộ khống chế mạn.
3.5.7 Móc kéo không làm
việc phải được cố định khi tàu chạy.
3.5.8 Việc mở móc kéo phải
được tiến hành từ 2 nơi:
1 Điều khiển từ xa đặt
trong buồng lái;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.9 Thiết bị mở móc phải
làm việc trong khoảng tải trọng từ 0 đến lực đứt của cáp với bất kỳ độ lệch
thực tế nào của cáp so với mặt phẳng dọc tâm tàu.
3.6
Trang bị của tàu kéo
3.6.1 Số lượng và vị trí
cột bít, cột kéo, xôma, puli dẫn, bộ hãm phải phù hợp với đặc điểm kết cấu và
bố trí chung của thiết bị kéo (tời móc) trên tàu.
3.6.2 Bộ hãm cáp phải chịu
được tải trọng bằng nửa lực kéo tính toán tại móc, theo 3.4.1.
3.6.3 Cột kéo và các kết
cấu của thiết bị kéo phải được đặt trên bệ. Bệ phải cố định với boong và kết
cấu thân tàu. Boong ở khu vực đó phải được gia cường thỏa đáng.
3.6.4 Đường kính ống của
cột kéo không được nhỏ hơn 10 lần đường kính của cáp kéo bằng thép hoặc một lần
chu vi của chão kéo bằng sợi thảo mộc hoặc không nhỏ hơn 5,5 lần đường kính của
dây kéo bằng sợi tổng hợp.
3.6.5 Ở phần đuôi tàu kéo,
tại khu vực có khả năng di chuyển của cáp kéo, phải đặt các cung kéo chạy ngang
tàu từ mạn này sang mạn kia hoặc kết cấu dẫn cáp khác. Số lượng cung kéo cho
mỗi tàu kéo được xác định phụ thuộc vào chiều dài phần đuôi tàu.
3.6.6 Chiều cao của cung
kéo và hàng rào bảo vệ phải đảm bảo an toàn cho mọi hoạt động của thuyền viên ở
vùng cáp kéo. Khi cần thiết, phải có biện pháp thỏa đáng để thực hiện yêu cầu
này.
3.6.7 Cung kéo, thanh chống
gia cường và các chi tiết khác của thiết bị cáp kéo cọ sát phải được chế tạo
bằng thép ống hoặc có kết cấu phù hợp với bán kính lượn, không nhỏ hơn đường
kính cáp kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.9 Thiết kế bộ khống chế
mạn phải tính đến tải trọng tiếp nhận bằng lực đứt của cáp kéo, trong đó ứng
suất trong các kết cấu chịu lực của bộ khống chế mạn cũng như các chi tiết cố
định chúng với thân tàu không được lớn hơn 0,95 giới hạn chảy của vật liệu chế
tạo chúng.
3.7
Tời kéo
3.7.1 Tàu kéo và tàu
kéo/đẩy có công suất từ 440 kW trở lên, phải đặt tời kéo có truyền động cơ
giới.
Tàu kéo và tàu
kéo/đẩy cấp VR-SB với động cơ chính có công suất lớn hơn 300 kW, phải lắp tời
kéo có truyền động cơ giới;
Tàu kéo cấp VR-SB có
công suất máy chính trên 440 kW khuyến nghị lắp tời cô dây tự động;
Các loại tàu khác có
công suất lớn hơn 300 kW có bố trí thiết bị kéo nhưng không trang bị tời kéo
thì phải trang bị thiết bị để cuộn và rải cáp kéo.
3.7.2 Tời kéo phải thỏa mãn
các yêu cầu sau:
1 Tời kéo phải được lắp
đặt phanh có khả năng giữ được tải không nhỏ hơn lực đứt của dây kéo.
2 Sức bền chịu tải của
các chi tiết tời kéo phải được kiểm tra khi chịu mô men lai lớn nhất tác dụng.
Ứng suất trên các chi tiết không được vượt quá 0,95 giá trị ứng suất chảy của
vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Sức bền của các chi
tiết của tời chịu tải bằng lực đứt của dây kéo khi dây bị khóa trên trống tời
tại lớp ngoài cùng thì ứng suất trên các chi tiết không được vượt quá 0,95 ứng
suất chảy của vật liệu.
4 Tời cô dây tự động
phải được trang bị:
(1) Thiết bị điều
chỉnh tự động lực kéo của dây. Thiết bị tự động này phải đảm bảo nhả dây khi
lực kéo trên tời vượt quá giá trị lớn nhất cho phép, thu dây khi lực kéo giảm
dưới giá trị nhỏ nhất cho phép và giữ dây khi lực kéo trong phạm vi lực kéo lớn
nhất và nhỏ nhất. Bộ hiển thị lực kéo được đặt gần tời kéo và trong lầu lái.
(2) Thiết bị hãm
thường đóng tự động theo 13.3.4 Phần 3.
(3) Thiết bị điều
khiển từ xa tời đảm bảo các thao tác sau:
(a) Điều khiển từ lầu
lái;
(b) Tốc độ và hướng
cuấn dây;
(c) Kích hoạt/ ngắt
trống tời;
(d) Nhả dây kéo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Nhả khẩn cấp dây
kéo;
(g) Điều khiển/hiển
thị các thông số từ trạm điều khiển
(h) Chiều dài dây đã
nhả;
(i) Sức căng của dây.
5 Báo động bằng âm
thanh khi dây kéo nhả đến mức lớn nhất.
6 Tời có khả năng nhả
dây tự do tại chỗ hoặc trên lầu lái.
7 Trống tời phải cuốn
cáp theo các lớp.
8 Thiết bị phanh trống
tời được lai bằng nguồn có thể thao tác bằng tay.
3.7.3 Tời phải được thử các
chức năng nêu tại 3.7.2-1, 3.7.2-4, 3.7.2-5 đến -8 ở trên và thử tải theo yêu
cầu 13.2.8 Phần 3 trước khi lắp đặt xuống tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.1 Các tàu phải trang bị
thiết bị kéo để cho tàu khác kéo, gồm:
1 Hai cột bít hoặc hai
cột kéo bố trí ở đầu và đuôi tàu;
2 Lỗ để luồn cáp qua
mạn chắn sóng.
3.8.2 Cần trục nổi, bến
nổi, công trình nổi và các tàu khác có đuôi phẳng phải trang bị hai đôi cột bít
kéo hoặc hai cột kéo đặt ở gần hai mép mạn của phương tiện.
3.8.3 Cho phép thay thế lỗ
luồn cáp bằng xôma có con lăn hoặc cột bít dẫn hướng.
3.8.4 Kích thước cột kéo
phải được thiết kế chịu được tải trọng kéo đứt của cáp kéo theo tính toán.
3.9
Xác định tải trọng tính toán thiết bị nối ghép
3.9.1 Thiết bị nối ghép của
đoàn tàu được đẩy phải có đủ sức bền, làm việc được:
Với điều kiện thời
tiết lớn nhất theo cấp tàu, tốc độ dịch chuyển lớn nhất của bánh lái từ mạn này
sang mạn kia khi tàu chạy hết tốc độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.3 Khi tính toán sức bền
của các chi tiết thiết bị nối ghép phải xuất phát từ ứng suất cho phép, được
lấy bằng 0,65 giới hạn chảy của vật liệu.
3.9.4 Tải trọng dùng để thử
thiết bị nối ghép trên bệ không nhỏ hơn 1,5Pt (Pt - tải trọng tính
toán);
Khi chịu tác dụng của
tải trọng thử, ứng suất phát sinh lớn nhất trong các chi tiết của thiết bị nối
ghép không được vượt quá 0,95 giới hạn chảy của vật liệu.
3.9.5 Tải trọng phá khi thử
mẫu đầu tiên của thiết bị nối ghép không được nhỏ hơn 2Pt. Lực đứt
của cáp không được nhỏ hơn 1,5Pt.
3.9.6 Kết cấu của thiết bị
nối ghép phải đảm bảo chắc chắn khi biên độ chòng chành ngang và chòng chành
dọc lớn nhất có thể có, cũng như trong tất cả các trường hợp xếp hàng của tàu.
3.10
Thiết bị nối ghép
3.10.1 Thép dùng để hàn các
chi tiết của thiết bị nối ghép phải có hàm lượng các bon không lớn hơn 0,21%.
Thép hợp kim thấp phải có cơ tính đảm bảo hàn tốt.
3.10.2 Tất cả các chi tiết
rèn hoặc đúc cũng như các chi tiết có các mối hàn liên tục, giao nhau hoặc các
mối hàn gián đoạn, cách nhau một khoảng bằng 5 lần chiều dày chi tiết nhỏ hơn.
Sau khi chế tạo phải được nhiệt luyện.
3.10.3 Khi lắp đặt các thiết
bị nối ghép, khe hở góc tự do tạo ra không lớn hơn 0,06°, khi có giảm chấn và
không lớn hơn 0,1°, khi không có giảm chấn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đai ốc của bu lông
nối ở bệ phải được hãm chắc chắn, tránh hiện tượng tự nới lỏng.
3.10.5 Khóa móc, thiết bị
căng dây và nối ghép khác có giảm chấn phải có khả năng làm việc bình thường
khi giải phóng tức thời tải trọng trong lúc giảm chấn bị nén toàn bộ.
3.10.6 Khóa móc kiểu rơi
phải có bộ hãm để giữ chặt chúng khi chạy.
3.10.7 Các chi tiết chính
của vỏ thiết bị nối ghép phải được nối lượn với kết cấu cứng của thân tàu.
3.10.8 Chiều dày của tấm
chặn nối ghép tiếp xúc cho trong Bảng 2B/3.1, được lấy phụ thuộc vào lực tính
toán Pt. Mép của tấm nối ghép tiếp xúc phải được cuốn tròn. Thanh
chống và tấm chặn phải được kết cấu theo dạng tấm chịu lực có mặt đỡ tin cậy.
Bảng 2B/3.1 - Chiều dày của tấm chặn nối ghép
tiếp xúc
Lực tính toán
Pt, kN
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
1000
1500
2000
2500
3000
≥ 5000
Chiều dày của tấm nhỏ nhất, mm
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
14
16
18
20
22
24
3.10.9 Kết cấu của thiết bị
nối ghép không nhô ra ngoài con chạch, không được cọ xát vào thành khác và bến
khi buộc tàu;
Thiết bị bảo vệ và
bao ngoài thiết bị nối ghép từ phía mạn cũng như các rào chắn đặt giữa các tấm
chặn nên đặt trên bệ giảm chấn hoặc làm bằng vật liệu có tính giảm chấn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với móc có hai
khóa, có thể cho phép mở móc khi tải trọng nhỏ hơn Pt.
3.10.11 Đóng khóa móc tự động
phải được thực hiện khi tàu va vào nhau, còn mở khóa móc phải tiến hành tại chỗ
bằng tay. Đối với tàu đẩy phải có thiết bị mở khóa móc từ buồng lái.
3.10.12 Tất cả các kết cấu
của thiết bị nối ghép có truyền động bằng tay phải làm việc với lực tác dụng
không lớn hơn 157 N.
3.10.13 Các nối ghép đứng và
thanh dẫn hướng phải có kết cấu khống chế sự dịch chuyển của khóa ở phía dưới.
3.10.14 Mối hàn các kết cấu
dày của thiết bị nối ghép phải thực hiện hàn liên tục cả hai phía. Chỉ cho phép
thực hiện mối hàn liên tục ở một phía trong trường hợp ở phía bên kia không
thực hiện được, song phải áp dụng biện pháp công nghệ cần thiết để đảm bảo sức
bền cho mối nối.
3.10.15 Kết cấu các chi tiết
của thiết bị nối ghép cũng như việc bố trí chúng trên tàu phải được đặc biệt
chú ý trong khi thiết kế để đảm bảo việc qua lại của thuyền viên giữa các tàu
cũng như việc giám sát và thao tác thuận lợi trong khi hoạt động.
CHƯƠNG 4 THIẾT BỊ
CHẰNG BUỘC
4.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Khi thiết kế thiết bị
chằng buộc phải tính chọn số lượng, kiểu cũng như việc bố trí chúng trên tàu
phù hợp với các đặc điểm kết cấu và công dụng của tàu theo yêu cầu của Chương này.
4.1.3 Việc cố định bến nổi
bằng phương pháp buộc hoặc neo phải theo yêu cầu của quy chuẩn này. Có thể sử
dụng phương pháp hệ dây neo nếu tính toán thỏa mãn tiêu chuẩn quốc gia hoặc
tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế áp dụng cho phương tiện thủy.
4.2
Thiết bị chằng buộc
4.2.1 Cáp chằng buộc phải
lấy phụ thuộc vào đặc trưng cung cấp Neq, phù hợp với 2.2 Chương 2
của Phần này.
4.2.2 Số lượng và chiều dài
của cáp chằng buộc trên tàu phụ thuộc vào loại tàu và điều kiện khai thác của
chúng. Tổng chiều dài của cáp chằng buộc không được nhỏ hơn 2 lần chiều dài
tàu, còn số lượng không ít hơn 2 sợi.
4.2.3 Lực đứt Fd,
kN, của cáp thép chằng buộc không được nhỏ hơn:
1 Đối với tàu có Neq ≤ 1000 m2:
Fd = 0,147Neq + 24,5
2 Đối với tàu có Neq > 1000 m2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Neq - đặc trưng cung cấp
lấy theo 2.2 Chương 2 của Phần này.
4.2.4 Cáp chằng buộc có thể
là cáp thép hoặc cáp làm từ sợi thảo mộc hoặc sợi tổng hợp.
4.2.5 Cột bít chằng buộc
phải được chế tạo bằng thép hoặc bằng gang. Với tàu nhỏ dùng cáp sợi, cho phép
chế tạo cột bít bằng hợp kim nhẹ.
4.2.6 Đường kính ngoài của
cột bít chằng buộc không được nhỏ hơn 10 lần đường kính của cáp thép hoặc chu
vi của cáp sợi hoặc bằng 5,5 lần đường kính của cáp sợi tổng hợp.
4.2.7 Cột bít phải được đặt
trên bệ, bệ phải được cố định với tấm boong và với kết cấu thân tàu.
4.2.8 Cột bít, xôma và các
chi tiết khác của thiết bị chằng buộc cũng như bệ của chúng khi thiết kế phải
lưu ý lực tác dụng vào chúng. Lực này bằng lực đứt của cáp chằng buộc, còn ứng
suất phát sinh trong các chi tiết không vượt quá 0,95 giới hạn chảy của vật
liệu chế tạo chúng.
4.2.9 Kết cấu của vỏ tàu
tại vùng đặt thiết bị chằng buộc phải được gia cường thỏa đáng.
4.2.10 Để cuộn cáp có thể
dùng các thiết bị chằng buộc chuyên dùng (tời đứng, tời nằm) hoặc thiết bị trên
boong (máy kéo neo, tời nâng hàng) có tang cuốn cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.12 Cột bích chằng buộc
đặt ở khu vực và không gian có nguy cơ nổ (xem Chương 13 Phần 3 của Quy chuẩn
này), phải đặt trên bệ sao cho phải thông thoáng.
4.2.13 Cơ cấu thân tàu trong
khu vực lắp đặt thiết bị chằng buộc phải được gia cường chắc chắn.
4.2.14 Để cuốn dây sử dụng
máy cuốn (như tời cáp, tời chằng buộc …) hoặc các máy móc trên boong khác (trục
quay, tời vận chuyển hàng hóa…) phải lắp đặt tang trống.
4.2.15 Không được sử dụng
hoặc cất giữ dây buộc bằng thép trong khu vực và không gian gây nổ (xem Chương
13 Phần 3 của Quy chuẩn này).
CHƯƠNG 5 CỐ ĐỊNH
CÔNG-TE-NƠ VÀ BỐ TRÍ THIẾT BỊ CỐ ĐỊNH
5.1
Quy định chung
5.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Chương này áp dụng
trong việc sắp xếp và cố định công-te-nơ trên tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Định nghĩa về chồng
xếp công-te-nơ như sau:
Hàng: số công-te-nơ
được xếp theo hướng mũi - đuôi dọc theo chiều dài tàu;
Ngăn: số công-te-nơ
được xếp theo hướng mũi - đuôi dọc theo chiều dài tàu, được tính từ mạn này
sang mạn kia trên cùng một mặt cắt ngang;
Tầng: số công-te-nơ
được xếp từ dưới lên trên.
4 Số tầng công-te-nơ
trong khu vực khoang hàng nói chung không lớn hơn 5. Số tầng công- te-nơ trên
boong và/hoặc trên nắp hầm hàng nói chung không lớn hơn 3.
5.2
Kiểu loại thiết bị cố định và thử vật liệu
5.2.1 Khái quát
Đối với các thiết bị
cố định không đề cập đến trong Mục này, phải tiến hành thử sức bền và các yêu
cầu liên quan phải được tuân thủ.
5.2.2 Các loại thiết bị cố
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Loại thiết bị cố định
gồm dây cáp néo, thanh giằng, chi tiết nối chồng, chi tiết nối bắc cầu, các chi
tiết trên boong hoặc móc kéo, côn định vị, đai ốc, bộ tháo móc, móc vòng, bộ
tháo nhanh, v.v… như được chỉ ra trong Hình 2B/5.1 và các Bảng 2B/5.1 và Bảng
2B/5.2.

Hình 2B/5.1 - Các loại thiết bị cố định
Bảng 2B/5.1 - Tải trọng thử và kéo đứt thiết
kế (thiết bị chằng buộc)
Hạng mục thiết bị cố định
Tải trọng kéo đứt thiết kế nhỏ nhất, kN
Tải trọng thử nhỏ nhất, kN
Dây cáp
3SWL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh
giằng (thép mềm)
3SWL
1,5SWL
Thanh
giằng (thép cường độ cao)
2SWL
1,5SWL
Xích
(thép mềm)
3SWL
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2SWL
-
Chi
tiết và thiết bị cố định
2SWL
1,5SWL
Chú
thích:
1.
Trong Chương này, giới hạn chảy của thép cường độ cao là không nhỏ hơn 315
N/mm2;
2. Các
tải trọng kéo đứt và tải trọng thử của thiết bị cố định làm bằng vật liệu
khác sẽ được xem xét riêng;
3. SWL
là tải trọng làm việc an toàn (Safe Working Load), kN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Vật liệu và thử
1 Phải tiến hành thử
nguyên mẫu để xác định tải trọng kéo đứt của các chi tiết và thiết bị cố định
theo các yêu cầu ở Bảng 2B/5.1. Phải tiến hành thử ít nhất hai mẫu cho mỗi một
hạng mục.
2 Nếu một trong số các
mẫu thử bị hỏng trước khi đạt đến tải trọng kéo đứt thiết kế thì phải thử một
mẫu bổ sung. Thử nguyên mẫu có thể được chấp nhận, nếu thỏa mãn các điều kiện
sau:
(1) Tải trọng phá hủy
không nhỏ hơn 95% tải trọng kéo đứt thiết kế;
(2) Mẫu bổ sung được
thử đạt yêu cầu;
(3) Tải trọng phá hủy
trung bình của 3 mẫu là không nhỏ hơn tải trọng kéo đứt thiết kế.
3 Khi nhà chế tạo sản
xuất từng lô theo các bản vẽ và tài liệu của các chi tiết và thiết bị cố định
mà chúng đã được chấp nhận trong cuộc thử nguyên mẫu thì sản phẩm của các bộ
phận và chi tiết đó phải được thử theo một trong hai phương án sau:
(1) Thử lô
Đối với các thanh
giằng, các chi tiết và thiết bị cố định: lấy một mẫu thử từ mỗi 50 chiếc hoặc
từ mỗi lô, nếu lô có ít hơn 50 chiếc. Các mẫu đó phải chịu tải trọng thử bằng
1,5 lần SWL của hạng mục định thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Thử riêng rẽ
Cách khác, mỗi chi
tiết và thiết bị cố định và các thanh giằng phải thử với tải trọng thử đến tải
trọng làm việc an toàn của hạng mục. Ngoài ra, một mẫu lấy từ mỗi lô của xích
hoặc dây cáp phải được thử kéo đứt bởi nhà chế tạo trước khi gửi sản phẩm đi.
4 Đối với các cuộc thử
trong sản xuất được thực hiện theo 5.2.3-3(1) của chương này, sẽ không chấp
nhận biến dạng vĩnh cửu trong khoảng tải trọng thấp dưới:
(1) 1,5 lần SWL, khi
SWL < 25×9,81, kN;
(2) SWL + 12,5×9,81
khi SWL ≥ 25×9,81, kN.
5 Khi xảy ra phá hủy
sớm hoặc biến dạng dẻo trầm trọng trên mẫu thử thì phải chọn tiếp thêm hai mẫu
nữa để thử lại. Nếu thử lại thấy thỏa mãn thì có thể chấp nhận lô sản phẩm liên
đới.
6 Đối với các cuộc thử
trong sản xuất được thực hiện theo 5.2.3-3(2) của Chương này, biến dạng vĩnh
cửu sẽ không được chấp nhận.
7 Thép được dùng để chế
tạo thiết bị cố định và các chi tiết ráp nối cố định được gắn vào kết cấu của
tàu phải tuân theo các yêu cầu liên quan về vật liệu trong Quy chuẩn này. Thép
được dùng để chế tạo các bộ phận và chi tiết giữ khác phải theo tiêu chuẩn quốc
gia hoặc quy phạm, tiêu chuẩn theo thông lệ quốc tế.
5.3
Sắp xếp và cố định công-te-nơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các công-te-nơ phải
được cố định nhờ một hay kết hợp nhiều bộ phận và chi tiết đã nêu trong Bảng
2B/5.1 tuân theo các yêu cầu ở 5.3.2 hoặc 5.3.3.
2 Phương pháp cố định
công-te-nơ phải được xác định bằng cách tính toán lực tác dụng lên công-te-nơ
theo 5.4 của chương này, và phải có khả năng đảm bảo cho sức bền của các
công-te-nơ và các thiết bị cố định.
3 Phương pháp khác cố
định công-te-nơ không được nói đến trong Quy chuẩn này cũng có thể được sử dụng
với sự chấp thuận của Đăng kiểm.
4 Phải gia cường cục bộ
cho các kết cấu tàu ở vị trí cố định công te nơ.
5.3.2 Sắp xếp công-te-nơ và
việc cố định chúng trên các boong lộ hoặc nắp hầm hàng
1 Sắp xếp công-te-nơ
trên các boong lộ phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Bố trí sao cho có
đủ không gian hoặc lối đi cho việc thao tác và kiểm tra các thiết bị cố định;
(2) Các công-te-nơ
không được xếp vượt ra ngoài giới hạn mạn tàu;
(3) Các công-te-nơ ở
tầng trên cùng phải được giữ bằng các chi tiết nối bắc cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các công-te-nơ
được cố định ở mỗi tầng bằng các bộ phận khóa góc;
(2) Thay cho (1),
các công-te-nơ có thể được cố định bằng các bộ dây néo được lắp chéo ở cả hai
đầu khối công-te-nơ, như Hình 2B/5.2, đi kèm với các chi tiết định vị hình côn
ở các góc dưới của tầng thứ nhất, tầng thứ hai của công-te-nơ và các bộ khóa
góc ở tầng công-te-nơ thứ ba;
Bảng 2B/5.2 - Đặc tính tải trọng của các loại
thiết bị cố định công-te-nơ
TT
Loại
Tải trọng
SWL, kN
Tải trọng thử P, kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Khóa
Đồng nhất hai đầu

Kéo
147
221
353
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73,5
110,25
147
Hai nửa được nối có hai đầu

Kéo
147
221
353
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
147
221
294
Loại đuôi nhạn có một đầu

Kéo
147
221
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt
147
221
294
Bảng 2B/5.2 - Đặc tính tải trọng của các loại
thiết bị cố định công-te-nơ (tiếp theo)

Bảng 2B/5.2 - Đặc tính tải trọng của các loại
thiết bị cố định công-te-nơ (tiếp theo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Đối với việc cố
định công-te-nơ đã nêu ở (2) trên đây, nếu tính toán cho thấy rằng các lực tách
có thể xảy ra ở một điểm nào đó trong ngăn thì phải lắp các bộ phận khóa tại
điểm đó.
3 Khi các công-te-nơ
được xếp nhiều hơn hai tầng và hai hàng thì phải cố định bằng các chi tiết nối
chồng và nối bắc cầu.
4 Nếu tính toán cho
thấy rằng các lực tách có thể xảy ra thì phải lắp các côn định vị.
5 Phương pháp cố định
trên Hình 2B/5.2 có thể được áp dụng cho hai đầu của công-te-nơ ở mỗi hàng dọc
theo chiều dài tàu.

Hình 2B/5.2 - Phương pháp cố định công-te-nơ
6 Các kết cấu tàu ở chỗ
lỗ móc phải được gia cường cục bộ.
7 Phương pháp khác giữ
cố định công-te-nơ không chỉ ra trên Hình 2B/5.2 cũng có thể được áp dụng với
sự chấp thuận của Đăng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sắp xếp
công-te-nơ trong các hầm hàng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
1 Các công-te-nơ có thể
được cố định bằng các bộ phận khóa hoặc bằng cách kết hợp các côn định vị và
dây néo, và phương pháp cố định có thể dựa vào 5.3.2, chương này.
2 Khi tính toán chỉ ra
rằng các lực tách có thể xảy ra ở một cao độ cụ thể nào đó thì phải lắp các bộ
phận khóa ở cao độ đó. Ở các vị trí khác có thể sử dụng các côn hai ngang.
3 Các công-te-nơ ở tầng
trên cùng phải được cố định bằng chi tiết nối bắc cầu.
5.4
Xác định lực và sức bền của các thiết bị cố định
5.4.1 Các yêu cầu chung
1 Các lực tác dụng lên
công-te-nơ phải được xác định theo điều kiện tải trọng, vùng hoạt động và các
dao động liên quan của tàu. Phải xét đến các lực sau đây: trọng lượng tĩnh, lực
gió, lực ma sát, lực do các thiết bị cố định tác động vào và lực quán tính của
công-te-nơ do gia tốc trong các dao động của tàu (xoay quanh trục dọc, xoay
quanh trục ngang và thẳng theo trục đứng).
2 Trục dọc mà tàu xoay
quanh (roll, lắc ngang) phải được lấy là đường tâm của mặt phẳng đường nước
trong điều kiện toàn tải hoặc đường thẳng cách ky một khoảng bằng nửa chiều cao
mạn, lấy giá trị nào lớn hơn; còn trục ngang mà tàu xoay quanh (pitch, lắc dọc)
phải được lấy là giao tuyến giữa mặt phẳng đường nước và mặt cắt ngang qua tâm
nổi.
3 Đối với các
công-te-nơ không chứa hàng, trọng tâm và điểm đặt của lực quán tính được giả
thiết là tại tâm của công te nơ. Đối với các công-te-nơ chứa hàng, trọng tâm và
điểm đặt của lực quán tính được giả thiết là tại tâm của mặt cắt nằm ngang ở độ
cao bằng 1/3 chiều cao của công-te-nơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số của các
dao động xoay quanh trục dọc, xoay quanh trục ngang và thẳng theo trục đứng của
công-te-nơ có thể được lấy theo Bảng 2B/5.3.
5.4.3 Các lực tác dụng lên
một công-te-nơ
1 Các lực tác dụng lên
một công-te-nơ được chỉ ra trên Hình 2B/5.3 và các giá trị của chúng tính toán
theo các công thức sau:

Trong đó:
G - tổng khối lượng
của một công-te-nơ , tấn;
θm - góc lắc ngang,
được xác định theo Bảng 2B/5.3, rad;
φm - góc lắc dọc, được
xác định theo Bảng 2B/5.3, rad;
Zm - biên độ của dao
động thẳng theo trục đứng, được xác định theo Bảng 2B/5.3, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tθ - chu kỳ dao động
xoay quanh trục dọc, được xác định theo Bảng 2B/5.3, s;
Tz - chu kỳ dao động
thẳng theo trục đứng, được xác định theo Bảng 2B/5.3, s;
Xc - khoảng cách theo
chiều dài tàu từ điểm đặt lực tác dụng lên một công-te-nơ đến trục ngang mà tàu
dao động xoay quanh, m;
Yc - khoảng cách theo
chiều ngang tàu từ điểm đặt lực tác dụng lên một công-te-nơ đến trục dọc mà tàu
dao động xoay quanh, m;
Zc - khoảng cách theo
chiều đứng từ điểm đặt lực tác dụng lên một công-te-nơ đến mặt phẳng chứa trục
ngang và trục dọc mà tàu dao động xoay quanh, m;
Bảng 2B/5.3 - Các thông số dao động của tàu


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Lực gió F, kN, tác
dụng vào ngăn thứ i tầng thứ j của mỗi hàng phải được tính theo công thức sau,
trong trường hợp tàu ở tư thế vuông góc:
Fj = 10-3pA
Trong đó:
p - áp lực gió, được
tính theo các yêu cầu về tính toán áp lực gió trong Quy chuẩn này, Pa;
A - diện tích chịu áp
lực gió của công-te-nơ thuộc ngăn i tầng j của mỗi hàng, được lấy bằng diện
tích mặt bên chiếu lên mặt phẳng vuông góc với hướng gió của công-te- nơ thuộc
ngăn i tầng j của mỗi hàng nằm ngoài thành quây miệng hầm hàng, m2.
3 Các lực ở đầu mỗi
tầng công-te-nơ
(1) Lực xô ngang Ri, kN, tác dụng lên
đầu mỗi công te nơ ở tầng thứ i của hàng bất kỳ được tính theo công thức:
- Đối với tầng
công-te-nơ trên cùng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Nyi, Nys - được tính theo
5.4.3-1;
i - số thứ tự tầng
của công-te-nơ đang xét;
s - số thứ tự tầng
trên tầng của công-te-nơ đang xét, s = i + 1;
l - số thứ tự tầng
công-te-nơ trên cùng.
(2) Lực ép thẳng đứng
nhỏ nhất PAi, kN, tác dụng lên đầu mỗi công-te-nơ ở tầng thứ
i của hàng bất kỳ được tính theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nzi, Nyi - được tính theo
5.4.3-1;
hi - khoảng cách thẳng
đứng từ điểm đặt của các lực quán tính của công-te-nơ đang xét và các
công-te-nơ đặt trên nó đến góc ở đáy của công-te-nơ tầng thấp nhất. Điểm đặt
của các lực quán tính của mỗi công-te-nơ được xác định theo 5.4.1-3, m;
Fj - lực gió ở
công-te-nơ đang xét và các công-te-nơ đặt trên nó, được xác định theo 5.4.3-2;
Hj - khoảng cách thẳng
đứng từ điểm đặt của các lực gió ở các công-te-nơ đến góc ở đáy của công-te-nơ
tầng thấp nhất, m;
i - số thứ tự tầng
của công-te-nơ đang xét;
j - số thứ tự của
tầng công-te-nơ thấp nhất chịu lực gió;
l - số thứ tự tầng
công-te-nơ trên cùng.
Nếu PAi mang giá trị âm thì
điều đó nói lên rằng lực này không ép xuống mà làm tách công-te-nơ.
(3) Lực ép thẳng đứng
lớn nhất PBi, kN, tác dụng lên đầu mỗi công-te-nơ ở tầng thứ i của
hàng nào đó được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
b, hi, Fj,
Hj, i, j, l - được định nghĩa ở 5.4.3-2;
Nzi, Nyi - được tính theo
5.4.3-1.
(4) Lực cắt Si,
kN, tại mỗi góc ở tầng thứ i của hàng nào đó được tính theo công thức sau:

Trong đó:
Nyi - được tính theo
5.4.3-1;
i - số thứ tự tầng
công-te-nơ đang xét;
j - số thứ tự của tầng
công-te-nơ thấp nhất chịu lực gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fj - được tính theo
5.4.3-2.
5.4.4 Tính toán các
dây néo
1 Lực kéo T, kN,
tác dụng lên các đồ trang bị giữ của một công-te-nơ nào đó phải được tính theo
công thức sau đây (các công-te-nơ xếp chồng 3 tầng như trên Hình 2B/5.4):

Trong đó:
Nyik - xem 5.4.3-1;
φm - xem 5.4.3-1;
Fj - xem 5.4.3-2;
Hj - khoảng cách thẳng
đứng từ điểm đặt của các lực gió ở các công-te-nơ đến góc ở đáy của công-te-nơ
tầng thấp nhất, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α - góc giữa dây néo
và mặt phẳng nằm ngang, như trên Hình 2B/5.4;
i - số thứ tự tầng
công-te-nơ đang xét;
l - số tầng công-te-nơ;
k - số thứ tự hàng
công-te-nơ đang xét;
n - số hàng xếp
công-te-nơ;
H’ - khoảng cách thẳng
đứng từ điểm giữ công-te-nơ đến góc ở đáy của công-te-nơ tầng thấp nhất, m.

Hình 2B/5.4 - Xếp chồng các công-te-nơ
2 Các lực giữ tạo ra
bởi dây néo phải không vượt quá tải trọng cho phép trên các chi tiết nối góc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các lực tác dụng lên
công-te-nơ phải không vượt quá các tải trọng cho phép trên công-te-nơ, bất kể
cố định công-te-nơ bằng hình thức nào.
2 Tải trọng cho phép
trên công-te-nơ chuyên chở hàng hoá được chỉ ra trên Hình 2B/5.5 là như sau:
(1) Các lực néo tác
dụng lên chi tiết nối góc: xem Hình 2B/5.5(1)
- theo phương nằm ngang:
150 kN;
- theo phương thẳng
đứng: 300 kN.
Không khi nào lực
tổng hợp ngang và đứng được vượt 300 kN.
(2) Lực xô ngang lớn
nhất trên công-te-nơ : xem Hình 2B/5.5(2)
- trên mỗi đầu
công-te-nơ : 150 kN;
- trên mỗi mặt bên:
75 kN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tại các góc ở nóc:
150 kN;
- tại các góc ở đáy:
150 kN;
Lực nén thẳng đứng
lên mỗi trụ góc, từ trên xuống: 848 kN;
Lực nén thẳng đứng
lên mỗi trụ góc, từ dưới lên: (848 + 105) kN.
(4) Lực nén lớn nhất
theo chiều ngang hay chiều dọc hoặc lực kéo lớn nhất tác dụng song song vào mặt
nóc hoặc mặt đáy: xem Hình 2B/5.5(4)

Hạn chế của các lực néo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2B/5.5 - Tải trọng cho phép trên các
công-te-nơ loại 20 ft và 40 ft
(a) Tại nóc
công-te-nơ
- đối với công-te-nơ
20 ft: 100 kN;
- đối với công-te-nơ
40 ft: 340 kN.
(b) Tại đáy
công-te-nơ
- đối với công-te-nơ
20 ft: 150 kN;
- đối với công-te-nơ
40 ft: 500 kN.
(c) Tại các chi tiết
nối góc bên trên, lực nén theo chiều dọc hoặc lực kéo: 75 kN;
(d) Tại các chi tiết
nối góc bên dưới, lực nén theo chiều dọc hoặc lực kéo: 300 kN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 6 THIẾT BỊ
NÂNG HẠ BUỒNG LÁI
6.1
Quy định chung
6.1.1 Buồng lái di chuyển
theo chiều cao và thiết bị nâng buồng lái phải được thiết kế để đảm bảo sự an toàn
cho mọi người trên tàu.
Trong tất cả các điều
kiện hoạt động, bao gồm cả việc ngừng cấp năng lượng hoàn toàn, phải đảm bảo
khả năng kích hoạt ngay lập tức các thiết bị cố định.
6.1.2 Nâng hoặc hạ buồng
lái không được gây cản trở các hoạt động được thực hiện từ buồng lái.
6.1.3 Việc hạ buồng lái
trong tất cả các điều kiện hoạt động của tàu phải do một người chịu trách nhiệm
từ buồng lái. Việc hạ khẩn cấp phải được thực hiện từ buồng lái cũng như từ vị
trí điều khiển bên ngoài buồng lái.
6.2
Các yêu cầu kỹ thuật đối với kết cấu nâng và hạ
6.2.1 Cơ cấu truyền động
của thiết bị phải được thiết kế nâng tải tối thiểu bằng 1,5 lần toàn bộ khối
lượng trang thiết bị của buồng lái và nhân viên trực.
6.2.2 Kết cấu của thiết bị
nâng và hạ phải đảm bảo dừng và giữ buồng lái ở bất kỳ vị trí yêu cầu nào, đồng
thời phải đảm bảo lối vào và ra khỏi buồng lái một cách an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Máy nâng phải đảm bảo
giảm dần chuyển động của buồng lái khi tiếp cận đến vị trí cuối cùng phía trên
và phía dưới hoặc phải có thiết bị đệm.
6.2.5 Máy nâng phải được
ngắt tự động khi buồng lái tiếp cận vị trí cuối.
6.2.6 Phải có hệ thống báo
hiệu di chuyển buồng lái, vị trí cuối phía trên và phía dưới bằng hình ảnh và
âm thanh. Hệ thống báo hiệu này phải dễ thấy và nghe được rõ trong buồng lái và
gần buồng lái.
6.3
Các yêu cầu kỹ thuật đối với bộ phận truyền động của thiết bị nâng
6.3.1 Thiết bị nâng và hạ
buồng lái phải có bộ phận truyền động từ nguồn năng lượng có khả năng hoạt động
trong mọi điều kiện hoạt động bình thường của tàu.
Việc hạ buồng lái có
thể được thực hiện bởi bộ phận truyền động từ nguồn năng lượng hoặc dưới tác
động bởi khối lượng của chính nó.
6.3.2 Buồng lái phải có
thiết bị hạ khẩn cấp hoạt động độc lập với bộ phận truyền động chính.
Việc hạ khẩn cấp phải
được thực hiện dưới tác động bởi khối lượng của chính buồng lái, nhịp nhàng và
kiểm soát được.
6.3.3 Vận tốc hạ khẩn cấp
buồng lái không được nhỏ hơn vận tốc hạ nhờ bộ phận truyền động từ nguồn năng
lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 7 TẦM NHÌN TỪ
BUỒNG LÁI
7.1 Quy định chung
7.1.1 Phạm vi áp dụng
Chương này áp dụng
cho các tàu sau:
1 Các tàu có chiều dài
lớn nhất từ 55 m trở lên ;
2 Các tàu có bố trí
hàng hóa, thiết bị gây cản trở đến phạm vi quan sát của điều khiển tàu.
7.1.2 Thẩm định thiết kế
Các bản vẽ sau đây phải
được trình Đăng kiểm thẩm định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bản vẽ chỉ rõ phạm vi
quan sát thẳng đứng và nằm ngang tính từ vị trí điều khiển khi tàu đang ở trạng
thái bất lợi nhất như là trạng thái đầy tải, trạng thái dằn không tải… (Nếu
nhìn từ vị trí điều khiển mà bị hàng hoá, thiết bị làm hàng và các chướng ngại
vật khác bên ngoài buồng lái che khuất, thì các chướng ngại này phải được ghi
trên bản vẽ).
7.1.3 Tầm nhìn của buồng
lái
1 Buồng lái phải được
bố trí và trang bị sao cho người người điều khiển tàu có thể thực hiện các chức
năng của mình khi tàu đang hành trình;
2 Buồng lái phải được
cung cấp tầm nhìn rõ ràng theo tất cả các hướng từ vị trí lái;
3 Vùng mù không nhìn
thấy của người điều khiển có chiều cao tầm mắt 1,65 mét về phía trước tàu trong
phạm vi 10° tính từ mũi tàu trong tất cả các trạng thái vận hành không lớn hơn
hai lần chiều dài tàu đối với tàu cấp VR-SB và 250 mét đối với các tàu còn lại;
4 Góc quan sát ngang từ
vị trí điều khiển không bị cản trở tối thiểu bằng 240°. Góc quan sát không bị
cản trở ở nửa vòng tròn phía trước phải tối thiểu bằng 140°;
5 Mép trên của các cửa
sổ phía trước lầu lái cho phép người có chiều cao đến tầm mắt từ 1,8 m trở lên
có thể nhìn ngang về phía trước tối thiểu 10 độ phía trên mắt người điều khiển;
6 Không được có hàng
hóa hoặc cấu trúc nào của tàu bên ngoài buồng lái ngăn cản tầm nhìn về phía
trước người điều khiển tàu một góc quá 5° trong phạm vi yêu cầu ở -3. Góc khuất
trong phạm vi khác không quá 10° và góc giữa hai vật cản không nhỏ hơn 5°;
7 Nếu không có tầm nhìn
thông thoáng về phía sau tàu, các gương, thiết bị nhìn và các thiết bị quang
học phụ trợ khác có thể được lắp đặt để bổ sung tầm nhìn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Khung giữa các cửa sổ
phải được bố trí ở mức nhỏ nhất và không được đặt ngay ở phía trước vị trí của
người điều khiển ;
10 Để tránh ánh sáng bị
phản chiếu, các cửa sổ trước lầu lái phải được bố trí nghiêng phía trên ra
ngoài với góc nghiêng không dưới 10° nhưng không quá 25°;
11 Không cho phép lắp
cửa sổ kiểu phản quang và kính màu ;
12 Đối với tàu mang cấp
VR-SB, ít nhất hai cửa sổ phía trước buồng lái phải có thiết bị gạt nước.
CHƯƠNG 8 BẢO VỆ
THUYỀN VIÊN VÀ HÀNH KHÁCH
8.1 Mạn chắn sóng và lan
can
8.1.1 Yêu cầu về bố trí
1 Mạn chắn sóng và lan
can phải được đặt xung quanh các phần lộ của boong mạn khô, của boong thượng
tầng, của lầu boong nơi thuyền viên và hành khách có thể tiếp cận và của vị trí
làm việc ở độ cao lớn hơn 0,5 m so với mặt boong hoặc sàn phía dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các cột cố định,
tháo lắp được hoặc ghép bằng bản lề phải được đặt cách nhau khoảng không quá
1,5 m hoặc 3 khoảng sườn lấy theo giá trị nào lớn hơn. Các cột tháo lắp được
hoặc cột ghép bằng bản lề phải có khả năng khóa được từ phía trên;
(2) Ít nhất cứ mỗi ba
thanh đứng thì phải đỡ bởi một mã hoặc cột nẹp. Hoặc biện pháp khác tương
đương;
(3) Nếu cần thiết cho
sự vận hành bình thường của tàu, dây thép có thể được chấp nhận thay cho lan
can. Trong trường hợp này, các dây thép phải được căng bằng các tăng- đơ;
(4) Nếu cần thiết cho
sự vận hành bình thường của tàu, xích có thể được lắp giữa hai cột cố định
và/hoặc mạn chắn sóng được chấp nhận thay thế cho lan can.
3 Chiều cao lan can
hoặc mạn chắn sóng phải bằng ít nhất 1 mét tính từ mặt boong. Nhưng nếu chiều
cao này gây trở ngại cho hoạt động bình thường của tàu thì chiều cao nhỏ hơn có
thể chấp nhận trên cơ sở chứng minh được cung cấp bởi nhà thiết kế khẳng định
sự bảo vệ của thuyền viên.
4 Lan can lắp đặt ở
boong thượng tầng và boong mạn khô phải có ít nhất ba khoảng hở. Khoảng hở giữa
thanh lan can thấp nhất và mặt boong không được cao quá 230 mm, các thanh lan
can còn lại không được đặt cách nhau quá 380 mm. Ở các khu vực khác phải lắp
các lan can có ít nhất hai khoảng hở. Những chỗ hành khách thường đến thì
khoảng hở dưới cùng cách mặt boong không quá 0,18 mét các khoảng hở khác không
quá 0,28 mét, nếu bố trí trụ lan can đứng thay cho các thanh ngang thì khoảng
cách các trụ không quá 100 mm. Trong trường hợp tàu có mép boong lượn tròn thì
các cột đỡ lan can phải đặt ở phần mặt boong phẳng.
5 Không phụ thuộc vào
yêu cầu tại -1 trên và trừ các quy định tại Phần 9 của Quy chuẩn này, đối với
tàu chở hàng khô mang cấp VR-SI, VR-SII, VR-SIII và tàu công trình, mạn chắn
sóng hoặc lan can trên boong chính chỉ cần có chiều cao tối thiểu 550 mm được
bố trí ở phía mũi và đuôi tàu, kéo dài từ mũi tàu đến thành quây ngang phía
trước của miệng hầm hàng mũi và từ đuôi tàu tới vách trước của lầu trên boong
phía đuôi. Giữa hai khu vực này chỉ cần bố trí gờ bảo vệ ở mép mạn có chiều cao
tối thiểu 50 mm, lầu boong hoặc thành quây miệng hầm tại vị trí này phải bố trí
tay bám hoặc dây bám.
6 Cầu thang có nhiều
hơn 3 bậc phải có lan can và tay vịn.
7 Đối với tàu chở dầu
mang cấp VR-SB, phải có cầu dẫn đặt cao hơn mặt boong để làm lối đi an toàn cho
thuyền viên trong mọi điều kiện vận hành tàu từ phía mũi tàu và giữa các không
gian sinh hoạt và không gian phục vụ riêng biệt. Cầu dẫn phải đáp ứng các yêu
cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Trang bị lan can
có chiều cao tối thiểu 1,0 m với các cột nằm cách nhau không quá 1,5 m hoặc 3
lần khoảng sườn lấy giá trị nào lớn hơn;
(3) Có các lối vào
bên cạnh từ boong được bố trí cách nhau không quá 40 m.
(4) Nếu boong hở có
chiều dài lớn hơn 75 m thì phải bố trí chỗ trú ẩn thích hợp nằm cách nhau không
quá 45 m, chỗ trú ẩn phải đủ chỗ cho ít nhất một người và để bảo vệ người khỏi
điều kiện thời tiết xấu.
Đối với tàu cấp còn
lại, cầu dẫn có thể bố trí trên mặt boong, có sàn hoặc sơn chống trượt và cầu
dẫn phải có tay vịn.
8.1.2 Yêu cầu về kết cấu
1 Mạn chắn sóng và lan
can nếu trang bị phải thỏa mãn yêu cầu tại 2.4.12, 3.7.30 và 9.3.13 Phần 2A của
Quy chuẩn này.
2 Lan can phải chịu
được tải trọng tập trung 890 KN tác dụng tại bất kỳ điểm nào của lan can.
CHƯƠNG 9 PHƯƠNG TIỆN
LÊN XUỐNG TÀU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tàu được thiết kế
có thang mạn thì thang mạn phải thoả mãn các yêu cầu tại Chương này.
9.2 Tiêu chuẩn chế tạo
9.2.1 Cầu thang mạn và cầu
lên xuống dùng làm phương tiện cho người lên và xuống tàu phải thỏa mãn các
tiêu chuẩn sau đây:
1 ISO 5488:2015, Đóng
tàu - Cầu thang mạn;
2 ISO 7061, Đóng tàu -
Cầu lên xuống bằng nhôm dùng để lên bờ của tàu biển;
3 Tiêu chuẩn công
nghiệp thích hợp khác tương đương.
9.2.2 Tời dùng cho cầu
thang mạn phải được chế tạo phù hợp với các tiêu chuẩn sau đây:
1 ISO 7364:2016, Đóng
tàu - Thiết bị trên boong - Tời cầu thang mạn;
2 Tiêu chuẩn công
nghiệp thích hợp khác tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1 Cầu thang mạn phải có
đủ chiều dài để đảm bảo rằng, khi ở góc nghiêng làm việc thiết kế lớn nhất, sàn
dưới cùng của cầu thang cách đường nước ở trạng thái nhẹ tải nhất của tàu không
quá 600 mm.
9.3.2 Đầu trên của cầu
thang mạn phải tạo ra lối đi trực tiếp giữa cầu thang và boong tàu thông qua
sàn được bảo vệ bởi lan can và tay bám thích hợp. Thang phải được liên kết chắc
chắn với tàu để không bị lật, đổ.
Đối với tàu có chiều
cao của boong để cho người lên/ xuống tàu lớn hơn 20 m tính từ đường nước ở
trạng thái nhẹ tải nhất của tàu và việc áp dụng tại 9.3.1 là không thể thực
hiện được, Đăng kiểm có thể chấp nhận phương tiện thay thế khác để có thể tiếp
cận tàu an toàn, hoặc phương tiện bổ sung để tiếp cận an toàn sàn dưới cùng của
cầu thang mạn.
PHẦN 3 HỆ THỐNG MÁY
TÀU
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1
Quy định chung
1.1.1 Phạm vi áp
dụng
1 Những yêu cầu của
Phần này được áp dụng cho máy chính lai chân vịt, thiết bị truyền động, hệ
trục, chân vịt, động cơ dẫn động không phải là máy chính lai chân vịt, nồi hơi,
bình chịu áp lực, máy phụ, hệ thống ống và các hệ thống điều khiển chúng (sau
đây gọi chung là "Hệ thống máy").
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đối với hệ thống máy
lắp ngoài đồng bộ được nhập khẩu có công suất nhỏ hơn 220 kW, Đăng kiểm có thể
chấp nhận giấy chứng nhận của nhà sản xuất để lắp đặt lên tàu mà không cần kiểm
tra theo các quy định tại phần này.
1.1.2 Thay thế tương
đương
Hệ thống máy không
phù hợp với những yêu cầu của Phần này có thể cũng được chấp nhận nếu chúng
được Đăng kiểm công nhận là tương đương với các yêu cầu được quy định ở Phần
này.
1.1.3 Hệ thống máy
có đặc điểm thiết kế mới
Hệ thống máy có các
đặc điểm thiết kế mới có thể được chấp nhận nếu như chúng thỏa mãn các yêu cầu
bổ sung về thiết kế và các quy trình thử ngoài các yêu cầu về thiết kế và quy
trình thử trong Phần này với kết quả thử đạt yêu cầu của Đăng kiểm.
1.1.4 Sửa đổi các
yêu cầu
Đối với hệ thống máy
và hệ thống điều khiển chúng nêu dưới đây có thể sửa đổi một số yêu cầu của
Phần này, nếu Đăng kiểm thấy có thể chấp nhận được.
1 Động cơ dẫn động nhỏ
dùng để lai máy phát điện hoặc máy phụ (bao gồm cả thiết bị truyền động và hệ
trục);
2 Máy phụ để làm hàng
và các động cơ dẫn động chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.5 Thuật ngữ
1 Trong Phần này, máy
phụ được phân loại thành những nhóm sau:
Khi các máy phụ liệt
kê từ (1) đến (5) dưới đây được dùng vào nhiều mục đích thì chúng phải được xếp
vào loại máy phụ quan trọng hơn.
(1) Máy phụ được sử
dụng để phục vụ máy chính;
(2) Máy phụ dùng để
điều động và an toàn
Máy phụ dùng vào mục
đích điều động tàu an toàn và máy phụ dùng để đảm bảo an toàn cho tàu và sinh
mạng con người trên tàu;
(3) Máy phụ dùng để
làm hàng
Máy phụ dùng để bốc,
dỡ hàng cũng như để bảo quản hàng hóa;,
(4) Máy phụ chuyên
dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Máy phụ khác
Các máy phụ không
thuộc loại được nêu từ (1) đến (4) trên đây.
2 Hệ trục chân vịt
Hệ trục chân vịt là
hệ gồm trục đẩy, trục trung gian, ống bao, trục chân vịt, các ổ đỡ tương ứng và
chân vịt.
3 Công suất liên tục
lớn nhất của động cơ
Công suất liên tục
lớn nhất của động cơ là công suất lớn nhất mà tại đó động cơ có thể chạy an
toàn và liên tục trong điều kiện thiết kế (đối với máy chính, điều kiện thiết
kế là điều kiện máy chạy toàn tải).
4 Vòng quay liên tục
lớn nhất
Vòng quay liên tục
lớn nhất là số vòng quay khi động cơ chạy đạt được công suất liên tục lớn nhất.
5 Đơn vị công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nếu hồ sơ máy ghi
đơn vị công suất là kW thì công thức quy đổi như sau: 1 kW = 1,3596 sức ngựa.
(3) Nếu đơn vị công
suất là CV, HP hoặc PS thì sẽ quy đổi ra kW và quy đổi ra sức ngựa như công
thức nêu ở mục 2. Công thức quy đổi như sau:
1 HP = 0,7457 kW
1 CV/PS = 0,7355 kW
(4) Việc quy đổi này
chỉ được áp dụng khi quy chuẩn này có hiệu lực, công suất các máy đã được tính
toán trước khi quy chuẩn này có hiệu lực sẽ không thay đổi.
1.1.6 Bản vẽ và tài
liệu trình thẩm định
Bản vẽ và tài liệu
trình thẩm định liên quan đến hệ thống máy phải phù hợp với các yêu cầu
quy định ở trong từng
Chương của Phần này.
1.2
Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu dùng chế tạo
hệ thống máy phải được chọn theo những quy định của từng chương trong Phần này
xuất phát từ những yêu cầu tương ứng đã được quy định ở Phần 6A của Quy chuẩn
này, có xét đến mục đích và điều kiện làm việc của chúng.
1.2.2 Vật liệu khác
Vật liệu dùng chế tạo
hệ thống máy không được quy định trong từng chương của Phần này phải thỏa mãn
những quy định sau đây:
1 Đối với các vật liệu
của hệ thống máy, vật liệu được sử dụng để chế tạo máy chính, thiết bị truyền
động, hệ trục, chân vịt, nồi hơi, bình chịu áp lực, hệ thống điều khiển và các
vật liệu dùng để chế tạo máy phụ có công dụng quan trọng phục vụ máy chính và
máy phụ dùng để điều động và bảo đảm an toàn cho tàu phải phù hợp với các yêu
cầu của tiêu chuẩn quốc gia, quy phạm, tiêu chuẩn theo thông lệ quốc tế;
2 Đối với các vật liệu
của hệ thống máy, vật liệu được sử dụng để chế tạo máy phụ trừ máy phụ có công
dụng quan trọng phục vụ máy chính, máy phụ dùng để điều động (sau đây được gọi
là "máy phụ chuyên dụng") và các vật liệu sử dụng cho thiết bị truyền
động liên quan của chúng, hệ trục, hệ thống đường ống và hệ thống điều khiển
phải được chọn lựa trên cơ sở xem xét mục đích và điều kiện làm việc của chúng.
1.3
Những yêu cầu chung về hệ thống máy
1.3.1 Quy định chung
1 Hệ thống máy phải
được thiết kế và chế tạo phù hợp với mục đích sử dụng, phải được lắp đặt và bảo
vệ sao cho làm giảm đến mức tối thiểu nguy hiểm đối với con người ở trên tàu
nhờ quan tâm đúng mức đến các bộ phận chuyển động, bề mặt bị đốt nóng và các
nguy hiểm khác có thể xảy ra.
Khi thiết kế phải
quan tâm đến mục đích sử dụng của thiết bị, điều kiện làm việc của thiết bị
cũng như điều kiện môi trường trên tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Hệ thống máy phải
được thiết kế để làm việc tốt trong điều kiện nhiệt độ được quy định ở Bảng
3/1.1.
4 Phải quy định biện
pháp nhằm tạo điều kiện dễ dàng cho việc vận hành, vệ sinh, kiểm tra và bảo
dưỡng hệ thống máy.
5 Phải đặc biệt quan
tâm đến thiết kế, chế tạo và lắp đặt hệ thống máy sao cho không để xảy ra hiện
tượng dao động gây nên ứng suất lớn trong khu vực tốc độ làm việc bình thường.
1.3.2 Công suất lùi
1 Phải bảo đảm đủ công
suất chạy lùi nhằm duy trì sự điều khiển tàu trong mọi trạng thái làm việc bình
thường.
2 Máy chính lai chân
vịt phải có khả năng duy trì hành trình chạy lùi ít nhất bằng 70% số vòng quay
chạy tiến trong thời gian ít nhất là 30 phút. Công suất lùi có thể được tạo ra
trong khoảng thời gian chuyển tiếp sao cho có thể hãm được tàu trong khoảng
thời gian hợp lý.
3 Đối với máy chính lai
chân vịt qua hộp số hoặc lai chân vịt biến bước thì việc chạy lùi không được
làm cho máy chính bị quá tải.
1.3.3 Hạn chế trong
việc sử dụng dầu đốt
1 Trừ các trường hợp
được quy định ở 1.3.3-2, 1.3.3-3 và 1.3.8 của Chương này, không cho phép dùng
dầu đốt có điểm chớp cháy dưới 60 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Trong mọi trường
hợp nhiệt độ ở trong buồng chứa hoặc không gian chứa két nhiên liệu phải thấp hơn
10 °C so với điểm chớp cháy của dầu đốt;
(2) Phải lắp đặt
thiết bị đo và kiểm soát nhiệt độ của các buồng và không gian đề cập ở (1)
trên.
3 Sử dụng khí thiên
nhiên chứa hơn 85% khí mê-tan được lưu trữ dưới dạng khí thiên nhiên nén (CNG)
và khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) hoặc khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) có chứa
(50±10) % propan - để cung cấp nhiên liệu cho hoạt động của động cơ chính, phụ
và nồi hơi cho các mục đích khác nhau cũng như các thiết bị sinh hoạt trên tàu;
4 Xăng phù hợp với tiêu
chuẩn quốc gia - để cung cấp cho hoạt động của động cơ trên các tàu được nêu ở
1.3.8 của Phần này.
1.3.4 Phòng cháy
1 Đường ống dầu bôi
trơn, dầu đốt và các hệ thống dầu dễ cháy khác không được đặt ngay trên động
cơ đốt trong, nồi hơi, ống hơi nước, hệ thống khí xả, các động cơ tua bin, bảng
điện chính và các thiết bị điện... hoặc các bề mặt khác bị đốt nóng cao và tùy
theo điều kiện thực tế, phải bố trí xa các mục nêu trên, trừ khi có dụng cụ
thích hợp để hứng dầu rò rỉ. Nếu không tránh được việc bố trí các đường ống đi qua các
vị trí nguy hiểm thì không được bố trí hoặc hạn chế đến mức tối thiểu các bích
nối và các mối nối ở những vị trí này trừ khi có biện pháp thích hợp để tránh
dầu phun tóe hoặc rò rỉ phù hợp.
2 Tất cả các bề mặt của
hệ thống máy có nhiệt độ cao hơn 220 °C phải được làm mát hoặc cách nhiệt tốt
bằng vật liệu không cháy. Nếu như lớp cách nhiệt thấm dầu hoặc có thể cho phép
thấm dầu thì lớp cách nhiệt phải được bọc bằng lớp thép hoặc vật liệu tương
đương.
3 Khoảng cách giữa két
chứa dầu dễ cháy đến bề mặt hệ thống máy có nhiệt độ cao phải ít nhất là 230
mm để đề phòng dầu bị nung nóng đến nhiệt độ cao hơn nhiệt độ chớp cháy của
dầu.
4 Cơ cấu dẫn động quạt
thông gió cho buồng máy, buồng ở, buồng phục vụ, khoang hàng và trạm điều khiển
phải có khả năng dừng được từ vị trí dễ đến bên ngoài không gian có liên quan
trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn trong khoang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Cơ cấu dẫn động bơm
chuyển dầu đốt, máy lọc dầu đốt, bơm dầu hàng và bơm cấp dầu đốt của nồi hơi...
phải có khả năng dừng được từ vị trí dễ đến ở bên ngoài không gian lắp đặt
chúng trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn trong khoang đặt các cơ cấu này hoặc
vùng lân cận.
6 Hệ thống máy phải
được bố trí và lắp đặt sao cho không để rò rỉ dầu đốt, dầu nhờn và các loại dầu
dễ cháy khác. Đối với các máy móc bị rò rỉ dầu thì phải trang bị phương tiện
đảm bảo dẫn dầu rò rỉ vào nơi chứa an toàn.
7 Hệ thống máy phải
được bố trí và lắp đặt sao cho không để rò rỉ khí độc hại hoặc khí dễ cháy có
thể gây ra hỏa hoạn. Đối với hệ thống máy bị rò rỉ khí thì phải được lắp đặt ở
trong khoang được thông gió tốt có khả năng xả sạch nhanh khí này.
8 Nếu như kết cấu nằm
trên hệ thống máy và khu vực bao quanh chúng được làm bằng vật liệu dễ cháy
như gỗ và vật liệu tương tự thì phải có biện pháp thích hợp để đề phòng hỏa
hoạn và đẩy khí độc ra ngoài tàu.
9 Phương tiện được quy
định ở (1) và (2) dưới đây phải được bố trí cho từng không gian nếu như trong
đó có lắp đặt các máy xử lý sơ bộ đối với chất lỏng dễ cháy như máy lọc, bầu
hâm dầu... Tuy nhiên, có thể bỏ qua yêu cầu này, nếu kết cấu của tàu về mặt
phòng cháy hoặc bố trí các máy móc trên cũng như biện pháp ứng phó của tàu khi
có rò rỉ dầu và hỏa hoạn:
(1) Mọi không gian có
lắp đặt các bộ phận chính của hệ thống đã nêu trên phải được cách ly khỏi các
máy móc khác;
(2) Thiết bị được quy
định ở (a) đến (d) dưới đây phải được bố trí cho từng buồng kín phù hợp với các
yêu cầu (1) trên.
(a) Hệ thống phát
hiện và báo động cháy cố định phù hợp với các yêu cầu ở Chương 3, Phần 5 của
Quy chuẩn này;
(b) Hệ thống chữa
cháy phù hợp với các yêu cầu ở Chương 4, Phần 5 của Quy chuẩn này có khả năng
hoạt động từ bên ngoài buồng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Trang bị đóng các
lỗ thông gió nêu trên từ vị trí gần với nơi đặt hệ thống chữa cháy cố định.
Bảng 3/1.1 - Nhiệt độ làm việc
Nơi lắp đặt
Nhiệt độ (°C)
Ở khu vực kín
0 đến 45 (*)
Không khí
Các chi tiết máy hoặc nồi hơi ở các khoang
có nhiệt độ vượt quá 45 °C và dưới 0 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên boong hở
0 đến 45 (*)
Nước ngoài mạn
-
32 (*)
Chú
thích: (*) Đăng
kiểm có thể chấp nhận nhiệt độ khác nếu thấy phù hợp.
1.3.5 Hệ thống thông
gió buồng máy
Buồng máy phải được
thông gió tốt sao cho đảm bảo máy móc hoặc nồi hơi bên trong hoạt động ở chế độ
toàn tải trong mọi điều kiện thời tiết, bao gồm cả thời tiết xấu nhất và phải
duy trì chế độ cung cấp đủ không khí cho buồng máy nhằm đảm bảo an toàn và
thuận lợi cho thợ máy và sự hoạt động của máy móc. Các buồng máy khác phải được
thông gió tốt phù hợp với mục đích sử dụng của buồng máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Thông tin liên lạc
giữa buồng lái và buồng máy phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
(1) Phải trang bị ít
nhất hai phương tiện độc lập để truyền lệnh từ buồng lái đến buồng máy. Một
trong những phương tiện này là chuông truyền lệnh buồng máy. Chuông truyền lệnh
này phải đảm bảo truyền đạt rõ ràng lệnh được phát ra từ buồng lái và sự trả
lời từ buồng máy nêu trên;
(2) Phương tiện thông
tin liên lạc bằng giọng nói phải có biện pháp đảm bảo nghe được lệnh rõ ràng
khi máy đang hoạt động.
2 Trên tàu có máy chính
được điều khiển từ buồng lái cho phép đặt một phương tiện thông tin liên lạc
giữa buồng lái và buồng máy.
3 Đối với tàu có chiều
dài dưới 20 m hoặc tàu có tổng công suất liên tục của máy chính không quá 220
kW chỉ yêu cầu một phương tiện thông tin liên lạc.
4 Đối với tàu hai thân,
bên cạnh việc liên lạc của các vị trí điều khiển tại chỗ với vị trí chung trên
buồng lái và vị trí điều khiển trung tâm, phải đảm bảo liên lạc bằng âm thanh
giữa các vị trí tại chỗ của từng thân tàu.
1.3.7 Lối đi và lối
thoát nạn
1 Trong buồng máy, máy
chính và máy phụ phải được bố trí sao cho thuận tiện cho việc vận hành và bảo
dưỡng.
2 Mỗi buồng máy, trừ
các buồng nêu ở 1.3.7-3 dưới đây phải có ít nhất hai lối thoát nạn, một trong
các lối thoát nạn đó có thể đi qua cửa kín nước vào buồng có lối ra độc lập.
Lối thứ hai phải có lối dẫn ra boong hở. Có thể dùng cầu thang thép thẳng đứng
làm lối thoát nạn này. Các lối thoát nạn phải được bố trí ở hai mạn và cách
nhau càng xa càng tốt. Kích thước của khoảng không gian thẳng đứng trong đó có
bố trí cầu thang không được nhỏ hơn (600 × 600) mm. Đối với tàu có GT ≥ 1000,
độ dốc của cầu thang trong buồng máy không được lớn hơn 60°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Buồng máy có diện
tích không lớn hơn 25 m2 nếu có lối ra không dẫn vào buồng máy bên
cạnh hoặc vào buồng ở. Đối với buồng máy được tạo thành từ các kết cấu không
thẳng đứng, diện tích buồng máy được tính theo diện tích mặt phẳng nằm ngang
của buồng máy tại mức giữa chiều cao từ sàn tới trần;
(2) Buồng máy của tàu
có chiều dài dưới 25 m.
4 Nếu hai buồng máy kề
nhau có cửa thông nhau và mỗi buồng chỉ có một lối thoát nạn dẫn ra boong hở
thì các lối thoát nạn này phải được bố trí ở hai mạn đối diện nhau.
5 Buồng bơm hàng trên
tàu chở dầu phải có ít nhất một lối thoát dẫn trực tiếp lên trên boong hở. Các
lối thoát không được dẫn vào buồng máy.
1.3.8 Sử dụng động
cơ xăng
1 Động cơ xăng được
phép sử dụng:
(1) Trên tàu có chiều
dài dưới 12 m;
(2) Làm máy chính lắp
ngoài trên tàu có chiều dài dưới 20 m;
(3) Để truyền động
bơm chữa cháy di dộng và bơm hút khô di động trên tất cả các tàu không phải là
tàu dầu, tàu chở hàng nguy hiểm, chở khi hóa lỏng, chở xô hóa chất nguy hiểm,
tàu khách, tàu chở người, nhà hàng nổi, khách sạn nổi, tàu thủy lưu trú du lịch
ngủ đêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Động cơ trên các
tàu hở phải có nắp đậy bảo vệ, nắp đậy bảo vệ được làm bằng vật liệu dễ cháy
thì mặt trong phải được lót một lớp thép ốp lên lớp cách nhiệt.
Trên các tàu kín, tất
cả các phần bằng gỗ trong không gian buồng máy phải ốp lớp thép bọc ngoài lớp
cách nhiệt.
(2) Phía trước và
phía sau động cơ phải có đà ngang kín nước. Phải trang bị bơm tay hút khô hoặc
bơm hút khô được dẫn động bởi động cơ điện tại nơi đặt động cơ trong không gian
máy được ngăn cách bởi các đà ngang cũng như tại chỗ đặt các két nhiên liệu.
(3) Bộ chế hòa khí và
bơm nhiên liệu động cơ phải lắp đặt sao cho tránh được ngọn lửa từ bộ chế hòa
khí lan tới bơm nhiên liệu.
(4) Đường ống hút của
bộ chế hòa khí phải dẫn lên bên ngoài hộp bảo vệ động cơ và nâng cao hơn phía
trên hộp ít nhất 500 mm. Đầu cuối của đường ống hút phải lắp thiết bị chặn lửa.
(5) Đường ống hút vào
của bộ chế hòa khí phải bố trí cao hơn nắp xi lanh ít nhất 300 mm và được bọc
lưới dập lửa khi động cơ được lắp đặt trong không gian kín. Nếu không có đường
ống hút, thiết bị chặn lửa phải được lắp đặt tại cửa nạp không khí của bộ chế
hòa khí.
(6) Khay hứng trên
các tàu gỗ phải được lắp đặt phía dưới động cơ, các bơm, két nhiên liệu, các
van và tất cả các bộ phận khác của hệ thống nhiên liệu, ở chỗ nhiên liệu có thể
bị rò rỉ. Các cạnh của khay hứng phải có vành.
(7) Két xăng phải đặt
trong khoang kín cách ly với khoang chứa động cơ đốt trong trên tàu với boong
liên tục. Các khoang kín này phải được trang bị thông gió tự nhiên để thoát hơi
xăng ra ngoài.
(8) Nắp đậy bảo vệ
động cơ, không gian buồng máy, các buồng có két nhiên liệu phải được thông gió
cưỡng bức. Các ống thông gió của buồng này không được liên kết với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9) Ống thông hơi từ
két xăng và từ khoang chứa két xăng phải tách biệt với nhau, đầu ra của các ống
thông hơi phải bố trí càng xa nhau càng tốt và phải lắp đầu thông hơi kiểu áp
suất chân không với thiết bị chặn lửa.
(10) Phải thông gió
cho những không gian kín chứa động cơ để loại bỏ hơi xăng tích tụ trong không
gian kín trước khi khởi động động cơ.
(11) Các két nhiên
liệu và các đường ống dẫn phải được chế tạo bằng kim loại hoặc bằng vật liệu
khác có biện pháp chống cháy hiệu quả và không bị ăn mòn trong môi trường nhiên
liệu.
(12) Để nạp nhiên
liệu vào két, đường ống nạp nhánh phải dẫn ra ngoài boong để ngăn nhiên liệu rò
lọt vào thân tàu.
Đối với tàu vỏ gỗ, gỗ
xung quanh đường ống nạp nhánh phải được bọc chống cháy hiệu quả.
(13) Không được lắp
chỉ báo mức nhiên liệu dạng ống thủy tinh trên két nhiên liệu.
(14) Chỉ báo mức két
nhiên liệu điện tử phải là loại phòng nổ.
(15) Không được phép
lắp thiết bị xả cặn trên két nhiên liệu. Nếu thiết bị xả cặn cho két nhiên liệu
được sử dụng thì phải có van tự đóng được lắp bằng ren vào đầu cuối và phải có
khay hứng đặt phía dưới két.
(16) Trên đường ống
dẫn nhiên liệu tới động cơ phải bố trí một thiết bị khóa ngay trước động cơ và
cho phép khóa được từ vị trí điều khiển tàu. Đường ống nhiên liệu phải được bảo
vệ chống lại hư hỏng do tác động cơ khí và được lắp đặt sao cho dễ dàng kiểm
tra toàn bộ đường ống. Đường ống phải được nối bằng khớp nối ren ngoài bằng đai
ốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(18) Tất cả bộ phận
của hệ thống nhiên liệu phải được lắp đặt phía đối diện với bầu góp khí xả.
(19) Trong không gian
lắp đặt động cơ, ắc quy phải đặt trong hộp kín và ở phía đối diện với bộ chế
hòa khí hoặc thiết bị phun nhiên liệu, hộp đựng ắc quy phải được thông gió. Ắc
quy không được đặt dưới két nhiên liệu.
3 Động cơ xăng dùng làm
máy chính lắp ngoài
Các yêu cầu (7), (9),
(11), (12), (13), (14) và (17) tại -2 trên phải được áp dụng.
4 Các thiết bị điện bồ
trí trong phạm vi buồng đặt động cơ xăng và két nhiên liệu phải là loại phòng
nổ.
1.4
Thử nghiệm
1.4.1 Thử tại xưởng
1 Trước khi lắp đặt
trên tàu, thiết bị và các chi tiết tạo nên hệ thống máy (trừ thiết bị và các
chi tiết máy đã được Đăng kiểm hoặc tổ chức có thẩm quyền được Cục Đăng kiểm
Việt Nam thừa nhận chứng nhận, các động cơ có công suất nhỏ hơn 220 kW và máy
phụ chuyên dụng...) phải được thử tại nhà xưởng có máy móc và trang thiết bị
cần thiết cho thử nghiệm (sau đây gọi là "Thử tại xưởng") phù hợp với
các yêu cầu tương ứng trong Phần này.
2 Đối với trang thiết
bị và các chi tiết của máy móc, trong các Chương của Phần này không quy định
yêu cầu thử tại xưởng và các chi tiết của máy phụ chuyên dụng... thì các biên
bản thử của nhà chế tạo phải được trình cho Đăng kiểm khi có yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài những yêu cầu
quy định ở 1.4.1-1 trên, đối với thiết bị được sản xuất theo hệ thống sản xuất
hàng loạt khi Đăng kiểm thấy phù hợp thì có thể chấp nhận quy trình thử tương
ứng với phương pháp sản xuất thay cho các yêu cầu thử nghiệm được quy định
trong Quy chuẩn nếu Nhà chế tạo yêu cầu.
1.4.3 Miễn thử
nghiệm
Nếu như giấy chứng
nhận thử hệ thống máy có nội dung phù hợp với yêu cầu của Đăng kiểm thì Đăng
kiểm có thể bỏ qua một phần hay toàn bộ các cuộc thử nghiệm đối với máy móc quy
định ở 1.4.1.
1.4.4 Thử sau khi
lắp đặt trên tàu
1 Hệ thống máy phải
được thử nghiệm sau khi lắp đặt lên tàu phù hợp với các yêu cầu được quy định
trong từng chương của Phần này.
2 Các máy phụ chuyên
dụng phải được thử hoạt động vào một dịp thích hợp trước khi chúng được sử dụng
để xác định rằng chúng không gây nguy hiểm cho tàu và thuyền viên trên tàu.
3 Khi thấy cần thiết,
Đăng kiểm có thể yêu cầu các việc thử khác với các việc thử đã quy định trong
Phần này.
CHƯƠNG 2 ĐỘNG CƠ
ĐI-Ê-DEN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1 Phạm vi áp
dụng
Các yêu cầu của
Chương này áp dụng cho các động cơ đi-ê-den có công suất từ 220 kW trở lên (trừ
các máy phụ chuyên dụng).
2.1.2 Bản vẽ và tài
liệu
1 Các bản vẽ và tài
liệu để thẩm định
(1) Bản thuyết minh
về động cơ (theo mẫu của Đăng kiểm);
(2) Quy trình hàn đối
với các bộ phận chính;
(3) Trục khuỷu (gồm
cả các chi tiết, bu lông nối trục, các đối trọng và các bu lông ghép chặt
chúng);
(4) Thanh truyền và
các ổ đỡ (kể cả các bu lông và các chi tiết) của động cơ 4 kỳ;
(5) Sự bố trí các bu
lông bệ máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Đặc tính vật liệu
của các bộ phận chính;
(8) Hệ thống đường
ống lắp trên động cơ (bao gồm đường ống dầu đốt, dầu bôi trơn, nước làm mát,
các hệ thống thủy lực và khí nén, có số ghi kích thước, vật liệu và áp suất của
đường ống);
(9) Mặt cắt lắp ráp
tua bin khí thải (tua bin được dẫn động bằng khí thải).
2 Các bản vẽ và tài
liệu để tham khảo
(1) Danh mục các bản
vẽ và tài liệu phải trình thẩm định (với số hiệu bản vẽ liên quan và tình trạng
soát xét lại);
(2) Mặt cắt dọc của
động cơ;
(3) Mặt cắt ngang của
động cơ;
(4) Đế máy và ổ chặn
(nếu nó đồng bộ với động cơ);
(5) Thân động cơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Pít tông và chốt
pít tông;
(8) Gu dông liên kết
(kể cả bu lông nối và vít định vị);
(9) Thanh truyền và
các ổ đỡ (kể cả các bu lông) của động cơ 2 kỳ;
(10) Lắp ráp ổ đỡ
chặn;
(11) Cơ cấu dẫn động
trục cam và sự lắp ráp cam với trục cam;
(12) Cơ cấu xu páp
(cơ cấu van kiểu đòn);
(13) Bơm cao áp;
(14) Các bu lông ổ đỡ
chính;
(15) Các bu lông cố
định nắp xi lanh và các bu lông cố định hộp van;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(17) Sơ đồ hệ thống
điều khiển động cơ (kể cả các hệ thống kiểm tra, an toàn và tín hiệu báo động);
(18) Kết cấu và bố
trí các bộ giảm chấn, bộ chống rung, thiết bị cân bằng hoặc cơ cấu bù chỉnh,
các bản tính toán về cân bằng và ngăn ngừa dao động động cơ;
(19) Các tài liệu
hướng dẫn sử dụng và vận hành động cơ;
(20) Các bản vẽ và
tài liệu theo yêu cầu cụ thể của Quy chuẩn;
2.2
Vật liệu, kết cấu và sức bền.
2.2.1 Vật liệu
1 Vật liệu dùng để làm
các chi tiết chính của động cơ đi-ê-den và thử chúng bằng phương pháp không phá
hủy phải phù hợp với các yêu cầu được quy định ở Bảng 3/2.1. Trong trường hợp
thử bằng siêu âm phải trình kết quả thử cho đăng kiểm viên xem xét.
2 Các xi lanh, pít tông
và các bộ phận khác chịu nhiệt độ cao hoặc áp suất cao và các bộ phận truyền mô
men dẫn động phải được làm bằng vật liệu phù hợp với nhiệt độ và tải trọng mà
các bộ phận đó phải chịu.
2.2.2 Kết cấu, lắp
đặt và quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Khi các chi tiết
chính của động cơ đi-ê-den là kết cấu hàn thì chúng phải thỏa mãn các yêu cầu ở
Phần 6B của Quy chuẩn này.
3 Các khung và đế máy
phải có kết cấu cứng vững và kín dầu, đế máy phải được trang bị đủ số lượng bu
lông cần thiết để cố định máy trên toàn bộ chiều dài bệ máy.
4 Thùng trục và các cửa
thùng trục phải có đủ sức bền và các cửa thùng trục phải được bắt chặt sao cho
không bị rời ra khi xảy ra nổ bên trong thùng trục.
5 Phải gắn lời cảnh báo
ở nơi nhô cao, thích hợp trên cửa thùng trục ở cả hai phía của động cơ hoặc ở
trạm điều khiển trong buồng máy. Lời cảnh báo này phải chỉ rõ rằng bất cứ khi
nào nhiệt độ trong thùng trục tăng quá cao thì các cửa thùng trục hoặc các lỗ
quan sát không được phép mở cho đến khi trong thùng trục nguội đi sau khi dừng
động cơ.
6 Cấm thông gió thùng
trục và bố trí bất kỳ thiết bị nào để đưa không khí bên ngoài vào trong thùng
trục trừ trường hợp (1) và (2) dưới đây:
(1) Các ống thông
hơi, nếu có, thì phải được làm nhỏ tới mức có thể được để giảm đến mức tối
thiểu lượng không khí vào thùng trục sau khi nổ. Tuy nhiên, không được nối
chung các ống thông hơi của hai động cơ hoặc nhiều hơn với nhau. Các ống thông
hơi thùng trục của máy chính phải được dẫn ra vị trí an toàn trên boong hoặc
một vị trí khác được chấp thuận;
(2) Khi thực hiện hút
khí ra khỏi thùng trục (chẳng hạn để phát hiện hơi dầu) thì độ chân không trong
thùng trục không được vượt quá 2,5.10-4 N/mm2.
7 Điều kiện môi trường
để xác định công suất của các động cơ đi-ê-den phải như sau:
(1) Áp suất khí
quyển: 0,1 MPa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Độ ẩm tương đối:
60%;
(4) Nhiệt độ nước
ngoài mạn (tại cửa vào bầu làm mát trung gian không khí nạp): 32 ºC.
2.2.3 Ổ đỡ cổ biên
của động cơ 4 kỳ
Ổ đỡ cổ biên của động
cơ 4 kỳ phải được thiết kế và chế tạo sao cho áp suất nén đều trên bề mặt tiếp
xúc của các nắp ổ đỡ và không gây ra ứng suất quá mức lên các bu lông ổ đỡ cổ
biên, chịu được tải trọng thay đổi tác dụng lên thanh truyền.
Bảng 3/2.1 - Sử dụng vật liệu và thử không
phá hủy đối với các chi tiết chính của động cơ đi-ê-den
Các chi tiết chủ yếu
Đường kính xi lanh D (mm)
D ≤ 300
300 < D ≤ 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
(2)
(3)
(1)
(2)
(3)
(1)
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục khuỷu
Kiểu
rèn liền
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Kiểu má
khuỷu, cổ biên và cổ trục lắp ghép hoặc bán lắp ghép
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Các
kiểu khác (ví dụ kiểu hàn)
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
2
Các
bích nối trên trục khuỷu (nếu rời)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Bu lông
nối trục khuỷu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
4
Đỉnh
pít tông bằng thép
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
5
Thanh
truyền cùng với nắp ổ đỡ
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
6
Phần
bằng thép của sơ mi xi lanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
7
Nắp xi
lanh bằng thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
8
Đế máy kết cấu hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổ chặn
kết cấu hàn, các tấm và dầm ổ đỡ ngang làm bằng thép rèn và thép đúc
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Gu dông
liên kết
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Các
bánh răng bằng thép dẫn động trục cam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
12
Các bu
lông, vít cấy (dùng cho nắp xi lanh, ổ thanh truyền, ổ trục khuỷu)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
13
Các
vành đĩa tua bin, cánh tua bin, cánh quạt thổi và trục rô to của tua bin khí
thải
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
Chú
thích:
1. Vật
liệu dùng chế tạo các chi tiết được đánh dấu “x” ở cột (1) thì phải thỏa mãn
các yêu cầu ở Phần 6A của Quy chuẩn này;
2. Vật
liệu dùng chế tạo các chi tiết được đánh dấu “x” ở cột (2) thì phải được kiểm
tra bằng phương pháp từ tính hoặc thẩm thấu chất lỏng;
3. Vật
liệu dùng chế tạo các chi tiết được đánh dấu “x” ở cột (3) thì phải được kiểm
tra bằng phương pháp siêu âm.
2.2.4 Trục lắp bánh
đà và các trục khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3
Trục khuỷu
2.3.1 Trục khuỷu
liền
1 Đường kính cổ biên và
cổ trục không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:

Trong đó:
dc - đường kính quy định
của trục khuỷu, mm;
M = 10-2ALPmax
T = 10-2BSPmin
S - hành trình pít
tông, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pmax - áp suất cháy lớn
nhất trong xi lanh, MPa;
Pmin - áp suất có ích chỉ
thị trung bình, MPa;
A và B - hệ số lấy
theo Bảng 3/2.2 và Bảng 3/2.3 đối với các động cơ có khoảng nổ bằng nhau (trong
trường hợp động cơ chữ V thì các khoảng nổ trên mỗi hàng bằng nhau). Đối với
động cơ đi-ê-den có các khoảng nổ không bằng nhau hoặc không nằm trong các bảng
trên, các giá trị A và B sẽ được xem xét trong từng trường hợp cụ thể;
D - đường kính xi
lanh, mm;
km - giá trị được lấy
theo (1) hoặc (2) dưới đây tùy theo giới hạn bền kéo danh nghĩa của vật liệu
làm trục khuỷu. Tuy vậy, giá trị của km đối với các vật liệu không phải là thép rèn
và thép đúc phải được Đăng kiểm quy định trong từng trường hợp cụ thể.
(1) Khi giới hạn bền
kéo danh nghĩa của vật liệu trên 440 N/mm2:

Trong đó:
Ts - giới hạn bền kéo
danh nghĩa của vật liệu, N/mm2. Giá trị của Ts không được quá 760
N/mm2
đối với
thép các bon rèn và không quá 1080 N/mm2 đối với thép hợp kim
thấp rèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ks - giá trị được lấy
theo (a), (b) hoặc (c) sau đây, tùy theo phương pháp chế tạo trục khuỷu.
(a) Khi trục khuỷu
được chế tạo bằng phương pháp đặc biệt đã được Đăng kiểm thừa nhận rằng rèn tạo
thớ liên tục và chất lượng sản phẩm ổn định, sức bền mỏi được tăng thêm từ 20%
trở lên so với quá trình rèn tự do:

(b) Khi trục khuỷu
được chế tạo bằng phương pháp đặc biệt đã được Đăng kiểm thừa nhận rằng đã tăng
độ cứng bề mặt và chất lượng sản phẩm ổn định, sức bền mỏi được nâng cao:

Trong đó:
ρ - mức độ (cải
thiện) tăng hơn về sức bền tùy theo độ cứng bề mặt (%) đã được Đăng kiểm thừa
nhận.
(c) Khi không nằm
trong trường hợp (a) hoặc (b) nói trên:
ks = 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Khi đường kính
trong bằng và lớn hơn 1/3 đường kính ngoài:

Trong đó:
R - tỷ số giữa đường
kính trong của trục chia cho đường kính ngoài của trục.
2) Khi đường kính
trong nhỏ hơn 1/ 3 đường kính ngoài: kh = 1,0
2 Kích thước của các má
khuỷu phải thỏa mãn các yêu cầu ở (1) và (2) sau đây:
(1) Chiều dày và rộng
của các má khuỷu phải thỏa mãn công thức sau đây liên quan tới đường kính của
cổ biên và cổ trục. Trong trường hợp này, chiều dày má khuỷu không được nhỏ hơn
0,36 lần đường kính của cổ biên và cổ trục. Khi đường kính thực tế của cổ biên
và cổ trục lớn hơn đường kính yêu cầu của trục khuỷu được xác định bởi công
thức ở 2.3.1-1 thì vế trái của công thức sau đây có thể được nhân với (dc/
da)3.

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
da - đường kính thực tế
của cổ trục hoặc cổ biên, mm;
t - chiều dày má
khuỷu, mm.
(2) Bán kính góc lượn
tại chỗ nối của má khuỷu với cổ biên hoặc cổ trục không được nhỏ hơn 0,05 lần
đường kính thực tế của cổ biên hoặc cổ trục.
Bảng 3/2.2 - Giá trị hệ số A và B đối với
động cơ một hàng xi lanh tác dụng đơn
Số lượng xi lanh
Động cơ 2 kỳ
Động cơ 4 kỳ
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
1
1,00
8,8
1,25
4,7
2
8,8
4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
4,7
4
11,1
4,7
5
11,4
5,4
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,4
7
12,0
6,1
8
12,3
6,1
9
12,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
13,4
6,8
11
14,2
7,4
12
15,0
7,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đường kính của cổ
biên và cổ trục của trục khuỷu lắp ghép phải thỏa mãn yêu cầu ở 2.3.1-1.
2 Kích thước của các má
khuỷu phải thỏa mãn các yêu cầu ở (1) và (2) sau đây:
(1) Chiều dày các má
khuỷu loại lắp ép nóng phải thỏa mãn các công thức sau đây:

Trong đó:
t - chiều dày của má
khuỷu đo song song với đường tâm trục, mm;
c1 = 10 đối với động cơ
2 kỳ 1 hàng xi lanh;
c1 = 16 đối với động cơ
4 kỳ 1 hàng xi lanh;
t - tương tự như ở
2.3.1-1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c2 = 12,8α - 2,4 α2,
nhưng trong trường hợp trục rỗng thì c2 được nhân với (1 - R2);

dh - đường kính lỗ tại
chỗ ép nóng, mm;
dc - đường kính quy định
của trục khuỷu được xác định bằng công thức ở 2.3.1-1.
(2) Kích thước tại
góc lượn chỗ nối của má khuỷu với cổ biên của các trục khuỷu bán lắp ghép phải
thỏa mãn các yêu cầu ở 2.3.1-2, mm.
3 Đối với trục khuỷu
lắp ghép thì giá trị α được dùng ở 2.3.2-2(1) phải nằm trong giới hạn sau:

Trong đó:
Y - giới hạn chảy
danh nghĩa của vật liệu má khuỷu, N/mm2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi giới hạn chảy
danh nghĩa của má khuỷu trên 390 N/mm2 hoặc khi giá trị tính theo công thức sau đây
nhỏ hơn 0,1 thì giá trị α sẽ có thể được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn hoặc
quy phạm theo với thông lệ quốc tế:

Trong đó:
S - hành trình pít
tông, mm;
dp - đường kính cổ biên,
mm;
dj - đường kính cổ trục,
mm.
Bảng 3/2.3 - Giá trị hệ số A và B đối với
động cơ chữ V tác dụng đơn với thanh truyền song song
a) Động cơ 2 kỳ
Số lượng xi lanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45°
60°
90°
A
B
A
B
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
17,0
1,00
12,6
1,00
17,0
8
17,0
15,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
19,0
18,7
20,5
12
20,5
21,6
20,5
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,6
20,5
16
23,5
21,6
23,0
18
24,0
21,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
24,5
24,2
23,0
b) Động cơ 4 kỳ
Số lượng xi lanh
Khoảng nổ nhỏ nhất giữa hai xi lanh trên
cùng một cổ biên
45°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90°
270°
300°
315°
A
B
A
B
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
A
B
A
B
6
1,60
4,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
1,40
4,0
1,40
4,0
1,30
4,4
1,20
4,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
5,5
5,5
5,5
5,3
5,2
10
6,7
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
6,1
5,9
12
7,5
8,2
7,5
7,5
6,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
8,4
9,2
8,5
8,5
7,5
7,3
16
9,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
9,5
8,2
7,9
18
10,1
11,1
10,5
10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
20
11,5
14,0
11,5
11,5
9,5
9,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đường kính của các bu
lông nối trục tại bề mặt nối của mối nối giữa các trục khuỷu hoặc giữa trục
khuỷu với trục chịu lực đẩy hoặc giữa trục khuỷu với trục quy định ở 2.2.4
không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:

Trong đó:
db- đường
kính bu lông nối trục, mm;
n - số lượng bu lông;
D - đường kính vòng
tròn chia, mm;
dc - đường
kính quy định của trục khuỷu, mm được tính bằng công thức ở 2.3.1-1 khi các giá
trị km, ks và kh được lấy bằng 1,0;
Tb - giới hạn bền kéo
danh nghĩa của vật liệu làm bu lông, N/mm2. Khi giá trị này trên
1000 N/mm2
thì trị
số dùng cho công thức trên cần được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn, quy phạm
theo thông lệ quốc tế.
2 Các chỗ nối trục phải
đủ bền để chịu được các ứng suất khi làm việc. Các góc lượn ở các chỗ nối trục
phải có bán kính đủ lớn để tránh sự tập trung ứng suất quá mức. Khi các mối nối
trục tách biệt so với trục, thì phương pháp lắp ghép và kết cấu của mối nối
phải có khả năng chịu được lực kéo khi tàu lùi. Khi lắp then cho các mối nối
trục thì các rãnh then phải có kết cấu tránh được sự tập trung ứng suất quá
mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi trục khuỷu không
thỏa mãn các yêu cầu ở 2.3.1 và 2.3.2 thì phải trình các tài liệu thiết kế và
bản tính về sức bền trục khuỷu cho Đăng kiểm xem xét.
2.4
Thiết bị an toàn
2.4.1 Thiết bị chống
vượt tốc và điều tốc
1 Khi trên tàu mà động
cơ đi-ê-den được dùng để lai trục chân vịt thì nó phải được trang bị một bộ
điều tốc được điều chỉnh để ngăn ngừa tốc độ của động cơ vượt quá 15% số vòng
quay liên tục lớn nhất.
2 Ngoài bộ điều tốc
thông thường, mỗi động cơ đi-ê-den lai trục chân vịt có công suất liên tục lớn
nhất từ 220 kW trở lên có thể nhả khớp được hoặc lai chân vịt biến bước thì
phải trang bị cho mỗi động cơ đó một thiết bị chống vượt tốc. Thiết bị chống vượt
tốc và bánh răng lai nó phải độc lập với bộ điều tốc quy định ở 2.4.1-1 và phải
điều chỉnh sao cho tốc độ của động cơ không thể vượt quá 20% số vòng quay liên
tục lớn nhất của nó.
3 Các động cơ đi-ê-den
lai máy phát điện phải được trang bị các bộ điều tốc thỏa mãn các yêu cầu ở
2.7.2, Phần 4 của Quy chuẩn này.
4 Ngoài bộ điều tốc
thông thường, mỗi động cơ đi-ê-den là máy chính trên tàu chạy bằng điện và động
cơ đi-ê-den lai máy phát điện có công suất liên tục lớn nhất từ 220 kW trở lên
phải được trang bị một thiết bị chống vượt tốc riêng biệt. Trong trường hợp
này, thiết bị chống vượt tốc và cơ cấu dẫn động nó phải độc lập với bộ điều tốc
yêu cầu ở 2.4.1-3 và đảm bảo sao cho tốc độ không thể vượt quá 15% số vòng quay
liên tục lớn nhất.
2.4.2 Van an toàn
cho xi lanh
Phải trang bị một van
an toàn cho mỗi xi lanh của động cơ đi-ê-den có đường kính xi lanh trên 230 mm,
van đó phải hoạt động ở áp suất không quá 40% trên áp suất cháy lớn nhất tại
công suất liên tục lớn nhất và van đó phải được bố trí sao cho khí xả ra không
gây nguy hiểm cho người vận hành. Van an toàn có thể được thay thế bằng thiết
bị chỉ báo sự vượt quá của áp suất trong mỗi xi lanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đối với các động cơ
có đường kính xi lanh không dưới 200 mm hoặc có tổng thể tích thùng trục không
dưới 0,6 m3
thì
thùng trục phải được trang bị van có kiểu đã được thẩm định để ngăn ngừa áp
suất tăng quá mức trong trường hợp nổ bên trong thùng trục. Van an toàn thùng
trục phải được thiết kế và chế tạo để mở nhanh chóng khi áp suất trong thùng
trục tăng quá 0,02 MPa và tự động đóng lại ngay khi có lượng không khí rất nhỏ
bên ngoài lọt vào thùng trục.
2 Số lượng và vị trí
của các van quy định ở 2.4.3-1 phải tuân theo Bảng 3/2.4.
3 Phải lắp thêm các van
an toàn ngoài những van quy định ở 2.4.3-1 cho những ngăn riêng biệt trong
thùng trục, chẳng hạn như ngăn bánh răng hoặc hộp xích lai trục cam hay những
thiết bị dẫn động tương tự khi tổng dung tích của những ngăn như vậy không dưới
0,6 m3.
4 Kích thước của mỗi
van an toàn quy định ở 2.4.3-1 và 2.4.3-3 bên trên phải thỏa mãn các yêu cầu
quy định ở (1), (2) và (3) dưới đây:
(1) Tiết diện lưu
thông của mỗi van an toàn không được dưới 45 cm2;
(2) Tiết diện lưu
thông kết hợp của các van an toàn đặt trên một động cơ không được dưới 115 cm2 cho mỗi mét khối tổng
dung tích thùng trục. Thể tích của các bộ phận không chuyển động trong thùng
trục hoặc ngăn cách ly có thể bớt đi theo sự tính toán tổng dung tích đó;
(3) Mỗi van an toàn
được trang bị theo các yêu cầu trên có thể được thay bằng hai van an toàn nhỏ
hơn có tổng tiết diện lưu thông của van không dưới 45 cm2;
(4) Các cửa xả của
van an toàn phải được che chắn thích hợp để giảm thiểu nguy hiểm do ngọn lửa
phát ra.
2.4.4 Phòng nổ cho
không gian khí quét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3/2.4 - Số lượng và vị trí các van an
toàn
Đường kính xi lanh, mm
Số lượng và vị trí các van an toàn
200 đến
dưới 250
- Ít
nhất ở gần mỗi đầu lắp một van nhưng khi có trên 8 khuỷu trục thì phải đặt
thêm một van ở gần giữa động cơ
250 đến
dưới 300
- Ít
nhất cách một khuỷu trục đặt một van nhưng ít nhất là 2 van
300 trở
lên
- Ít
nhất mỗi khuỷu trục một van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5
Thiết bị liên quan
2.5.1 Tua bin khí
thải
1 Đối với máy chính
được trang bị tua bin khí thải thì phải trang bị thiết bị để bảo đảm rằng động
cơ đó có thể khai thác với công suất đủ để tạo ra tốc độ tối thiểu cho tàu
trong trường hợp hỏng một trong các tua bin.
2 Khi máy chính không
thể hoạt động được với tua bin khí thải lúc khởi động hoặc ở dãy tốc độ thấp
thì phải trang bị một hệ thống khí quét phụ. Khi hỏng hệ thống phụ này thì phải
có thiết bị thích hợp sao cho máy chính có thể tăng công suất đủ để tua bin khí
thải hoạt động theo yêu cầu.
2.5.2 Thiết bị khí
thải
1 Các ống khí thải có
nhiệt độ bề mặt quá 220 °C phải được làm mát bằng nước hoặc được bọc cách nhiệt
một cách có hiệu quả. Tuy vậy, trong trường hợp có thể đảm bảo an toàn về cháy
thì các yêu cầu đó có thể được miễn trừ.
2 Các thiết bị khí thải
phải thỏa mãn thêm các yêu cầu được quy định ở 10.15 trong Phần này.
2.5.3 Thiết bị khởi
động
1 Các ống dẫn khí khởi
động phải chống được nổ do lửa quay ngược lại từ các xi lanh bằng các thiết bị
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Trên động cơ đảo
chiều trực tiếp có một cụm ống dẫn khí khởi động, phải lắp một đĩa ngăn lửa
hoặc bộ dập lửa trên van khởi động ở mỗi xi lanh, trên các động cơ không đảo
chiều có một cụm ống dẫn khí khởi động, phải lắp ít nhất một thiết bị như vậy ở
đầu vào cụm ống khí khởi động trên mỗi động cơ. Tuy nhiên thiết bị đó có thể
không cần đối với các động cơ có đường kính xi lanh không quá 230 mm.
2 Khi máy chính được
khởi động bằng khí nén thì phải trang bị ít nhất hai bình chứa khí nén. Các
bình chứa này phải được nối với nhau để sẵn sàng sử dụng. Trong trường hợp này
tổng dung tích của các bình khí nén khởi động phải đủ, mà không cần phải nạp bổ
sung, để đảm bảo số lần khởi động liên tục không nhỏ hơn trị số được quy định
từ (1) và (3) dưới đây.
(1) Đối với các động
cơ có thể đảo chiều trực tiếp: Z = 12C,
Trong đó:
Z - tổng số lần khởi
động cho mỗi động cơ;
C - hằng số = 1,0.
(2) Đối với các động
cơ sử dụng cơ cấu đảo chiều độc lập hoặc sử dụng chân vịt biến bước thì có thể
chấp nhận số lần khởi động bằng 1/2 giá trị quy định ở (1) trên;
(3) Đối với các tàu
chạy bằng điện:
Z = 6 + 3(k-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k - số lượng động cơ,
nhưng không cần thiết lấy giá trị của k quá 2.
3 Khi các máy chính
được khởi động bằng ắc quy, thì phải lắp đặt 2 tổ ắc quy. Tổng dung lượng của
các ắc quy phải đủ để đảm bảo số lần khởi động máy chính quy định ở 2.5.3-2
trong 30 phút mà không phải nạp thêm.
4 Hệ thống khí nén khởi
động phải thỏa mãn thêm các yêu cầu ở 10.12 của Phần này.
2.5.4 Thiết bị dầu
đốt
1 Trên tất cả các động
cơ có đường kính xi lanh từ 230 mm trở lên thì ống dẫn dầu đốt của bơm cao áp
phải được che chắn và bảo vệ một cách đảm bảo. Sự bảo vệ này phải ngăn ngừa
được dầu đốt hoặc hơi dầu đốt tiếp xúc với nguồn gây cháy trên động cơ hoặc
những thiết bị xung quanh động cơ và có khả năng xả được lượng dầu đốt rò rỉ
bên trong vỏ bọc bảo vệ qua hệ thống xả dầu của động cơ.
2 Các thiết bị dầu đốt
phải thỏa mãn thêm các yêu cầu ở 10.9 của Phần này.
2.5.5 Thiết bị dầu
bôi trơn
1 Thiết bị dầu bôi trơn
của các động cơ đi-ê-den có công suất liên tục lớn nhất trên 220 kW phải được
trang bị thiết bị báo động bằng âm thanh và ánh sáng khi có hư hỏng ở việc cấp
dầu bôi trơn hoặc áp suất dầu bôi trơn giảm đáng kể và thiết bị dừng động cơ
hoạt động một cách tự động do áp suất thấp hơn sau khi báo động.
2 Phải trang bị ống nối
lấy mẫu dầu ở các vị trí thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ngoài ra, hệ thống
dầu bôi trơn phải thỏa mãn thêm các yêu cầu ở 10.10 của Phần này.
Bảng 3/2.5 - Áp suất thử thủy lực
Chi tiết thử
Áp suất thử (5) N/mm2
Nắp xi
lanh, khoang làm mát (1)
0,7
Ống lót
xi lanh trên toàn bộ chiều dài khoang làm mát(2)
0,7
Vỏ xi
lanh, khoang làm mát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van xả,
khoang làm mát
0,4
hoặc 1,5P, lấy giá trị nào lớn hơn
Đỉnh
pít tông (1),
0,7
Hệ
thống phun nhiên liệu: thân bơm, phía chịu áp lực(4) van(4),
đường ống
1,5P
hoặc P + 30 lấy giá trị nhỏ hơn
Tua
bin, khoang làm mát
0,4
hoặc 1,5P, lấy giá trị nào lớn hơn
Ống xả,
khoang làm mát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ trao
đổi nhiệt
0,4
hoặc 1,5P, lấy giá trị nào lớn hơn
Bơm
được động cơ dẫn động
0,4
hoặc 1,5P, lấy giá trị nào lớn hơn
Hệ
thống đường ống
Theo
yêu cầu ở 9.6
Chú
thích:
(1) Đối
với các nắp xi lanh bằng thép rèn mà khoang làm mát của nó được gia công cơ
khí không có quá trình hàn hoặc đối với các đỉnh pít tông mà chiều dày được
đo chính xác sau khi gia công cơ khí cả bên trong và bên ngoài và được Đăng
kiểm viên xác nhận là không có khuyết tật bề mặt thì có thể không cần thử
thủy lực;
(2) Khi
sơ mi xi lanh được gia công tinh bằng máy cả bên trong và bên ngoài, được
Đăng kiểm viên kiểm tra chính xác chiều dày và xác nhận không có các khuyết
tật bề mặt, thì áp suất thử nêu trên của sơ mi xi lanh có thể được giảm đến
0,4 N/mm2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Khi
các bơm phun nhiên liệu và van phun nhiên liệu được làm bằng thép rèn thì có
thể không cần thử thủy lực;
(5) P
là áp suất làm việc lớn nhất (N/mm2) của các bộ phận cần thử.
2.5.6 Thiết bị làm
mát
Thiết bị làm mát phải
thỏa mãn các yêu cầu ở 10.11 của Phần này và các yêu cầu sau đây:
1 Đối với các động cơ
có từ hai xi lanh trở lên thì phải trang bị thiết bị thích hợp để làm mát đồng
bộ cho mỗi xi lanh và pít tông;
2 Phải lắp các vòi xả
cho các áo nước và các đường ống dẫn nước làm mát tại vị trí thấp nhất.
2.6
Thử nghiệm
Thử tại xưởng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.2 Đối với các bộ phận
quay của tua bin khí xả, phải tiến hành thử cân bằng động trước khi lắp ráp
chúng.
2.6.3 Đối với các động cơ
đi-ê-den, phải tiến hành thử ở xưởng bằng các phương pháp thử phù hợp với tiêu
chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
2.6.4 Đối với các động cơ
đi-ê-den có các đặc điểm thiết kế mới phải tiến hành thử để kiểm tra lại khả
năng làm việc của động cơ bằng các phương pháp phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia
hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
2.6.5 Đối với các động cơ
đi-ê-den đã qua sử dụng dùng làm máy chính (trừ các động cơ có công suất dưới
220 kW) thì phải có giấy chứng nhận do Đăng kiểm hoặc tổ chức được Cục Đăng
kiểm Việt Nam thừa nhận cấp để sử dụng trên phương tiện thuỷ thì không áp dụng
các yêu cầu của Chương này tuy nhiên phải tiến hành kiểm tra, đo đạc các chi
tiết và thử theo quy định của hướng dẫn giám sát phương tiện thủy nội địa.
CHƯƠNG 3 THIẾT BỊ
TRUYỀN ĐỘNG
3.1
Quy định chung
3.1.1 Phạm vi áp
dụng
Những yêu cầu đưa ra
trong Chương này được áp dụng cho các thiết bị truyền động từ động cơ chính, động
cơ dẫn động máy phát điện và các máy phụ, trừ máy phụ chuyên dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản vẽ và tài liệu
trình Đăng kiểm bao gồm:
1 Bản vẽ trình Đăng
kiểm thẩm định:
(1) Lắp ráp tổng thể;
(2) Bánh răng;
(3) Trục bánh răng;
(4) Khớp nối;
(5) Kết cấu các bộ
phận chính.
2 Tài liệu tham khảo:
(1) Các thông số về
vật liệu dùng trong các bộ phận truyền động (thành phần hóa học, phương pháp
nhiệt luyện, cơ tính và phương pháp thử chúng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Thông số kỹ thuật
của từng bánh răng (số răng, mô đun, đường kính vòng chia, góc áp lực của răng,
góc xoắn, chiều rộng mặt, khoảng cách tâm, bán kính đỉnh răng, khe hở bánh
răng, phương pháp đánh bóng sườn răng, độ bóng bánh răng);
(4) Phương pháp hàn
các bộ phận chính (bao gồm cả thử và kiểm tra);
(5) Tài liệu cần
thiết để tính toán sức bền của các bộ phận chính của thiết bị truyền động.
3.2
Vật liệu và kết cấu
3.2.1 Vật liệu
1 Vật liệu dùng cho các
chi tiết sau (sau đây gọi là các chi tiết chính của thiết bị truyền động) phải
phù hợp với các yêu cầu có liên quan ở Phần 6A của Quy chuẩn này.
(1) Trục và bánh răng
truyền công suất;
(2) Các bộ phận
truyền công suất của khớp nối;
(3) Các bộ phận
truyền công suất của ly hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các chi tiết chính
của thiết bị truyền động (trừ các bu lông khớp nối, đĩa ly hợp và các chi tiết
tương tự) phải qua thử không phá hủy theo yêu cầu quy định tương ứng ở Phần 6A
của Quy chuẩn này.
3.2.2 Hàn
Nếu như các chi tiết
chính của thiết bị truyền động là kết cấu hàn thì phải thỏa mãn các yêu cầu quy
định ở Phần 6B của Quy chuẩn này.
3.2.3 Kết cấu của
bánh răng
1 Kết cấu của các bánh
răng phải thỏa mãn các yêu cầu quy định từ (1) đến (3) sau đây:
(1) Nếu vành răng
được lắp ép vào may ơ thì vành răng phải có chiều dày đảm bảo đủ sức bền và lực
ép để chịu được công suất truyền. Nếu như tiến hành lắp ép nóng sau khi cắt
răng thì kết cấu của bánh răng phải đảm bảo hoàn toàn độ chính xác của cơ cấu
hoặc gia công tinh phải được tiến hành sau khi lắp ép chúng;
(2) Nếu bánh răng có
kết cấu hàn thì chúng phải có đủ độ cứng và phải được khử ứng suất trước khi
cắt răng;
(3) Bánh răng không
được có trọng lượng thừa gây mất cân bằng.
2 Hộp bánh răng phải có
đủ độ cứng và kết cấu phải sao cho có thể kiểm tra và bảo dưỡng bánh răng một
cách dễ dàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4 Kết cấu của thiết
bị truyền động không phải kiểu bánh răng
1 Thiết bị truyền động
không phải kiểu bánh răng phải là kiểu được Đăng kiểm thẩm định về kết cấu và
vật liệu, phải làm việc an toàn, tin cậy và phải có đủ sức bền để chịu được
công suất truyền qua.
2 Kết cấu của khớp
trượt điện từ phải phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm
theo thông lệ quốc tế.
3 Nếu như bộ ly hợp của
thiết bị truyền động của máy chính được điều khiển bằng hệ thống thủy lực hoặc
không khí nén thì bơm hoặc máy nén khí phải sẵn sàng sử dụng hoặc phải trang bị
các cụm chi tiết tương ứng khác sao cho đảm bảo con tàu có thể duy trì được chế
độ làm việc bình thường.
4 Khớp nối cao su phải
được thiết kế đảm bảo tỏa nhiệt có hiệu quả từ các chi tiết cao su và có kết
cấu sao cho có thể kiểm tra một cách dễ dàng.
3.2.5 Thiết bị của
hệ thống dầu bôi trơn
1 Thiết bị của hệ thống
dầu bôi trơn phải thỏa mãn những yêu cầu quy định ở 10.10. Ngoài ra, nên sử
dụng bầu lọc có nam châm để hút mạt sắt trong các kết cấu truyền động bằng bánh
răng.
2 Các thiết bị của hệ
thống dầu bôi trơn của thiết bị truyền động trên 370 kW phải lắp thiết bị báo
động bằng âm thanh và ánh sáng trong trường hợp hư nguồn cung cấp dầu bôi trơn
hoặc hạ áp suất dầu trong hệ thống.
3.3
Sức bền của bánh răng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những yêu cầu quy
định ở 3.3 này được áp dụng cho các bánh răng hình trụ với răng ăn khớp ngoài
có prôfin răng dạng thân khai. Đối với các loại bánh răng khác thì phải phù hợp
với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
3.3.2 Yêu cầu chung
1 Chân của răng phải
được liên kết bằng góc lượn có bán kính càng lớn càng tốt. Đỉnh răng và cả hai
đầu chân răng phải được vát góc phù hợp.
2 Các bánh răng được
làm cứng bề mặt phải có đủ độ cứng ở hông và có đủ độ sâu ở vùng được làm cứng.
3.3.3 Tải trọng tiếp
tuyến cho phép đối với ứng suất uốn
Tải trọng tiếp tuyến
PMCR lên bánh răng phải
thỏa mãn điều kiện sau đây đối với ứng suất uốn tại mặt cắt chân răng:

Trong đó:
PMCR - tải
trọng tiếp tuyến tác dụng lên răng ở công suất liên tục lớn nhất phải được tính
theo công thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H - công suất do bánh
răng nhận được tại công suất liên tục lớn nhất, kW;
N - vòng quay của
bánh răng tại công suất lớn nhất, vòng/phút;
D1 - đường kính vòng lăn
của bánh răng, cm;
b - chiều rộng bề mặt
có ích của bánh răng trên vòng lăn của mặt cắt song song với trục, cm;
Z - số răng;
mn - mô đun vuông góc
của răng;
K1 - hệ số khuếch đại
tải trọng bên ngoài, được xác định bởi tổng tải trọng thay đổi bất thường tác
động lên bánh răng và được tính theo công thức sau đây:
K1 = 1,10PMCR/Pmax
Pmax - tải trọng tiếp
tuyến lớn nhất tức thời xảy ra bên trong dải vòng quay làm việc (N/mm2);
tuy nhiên, khi trị số K1 không biết, có thể lấy các giá trị của hệ số
này ở Bảng 3/3.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K2 = k2
(Dn)0,8
D - đường kính vòng
lăn của bánh răng, cm;
n - số vòng quay của
bánh răng trong một phút chia cho 1000;
k2 - trị số quy định ở
Bảng 3/3.2. Trong trường hợp này, trị số εSP được tính theo công
thức sau:

be - chiều rộng mặt
(trong trường hợp bánh răng có dạng xoắn kép, chiều rộng mặt là chiều rộng ở
một phía), cm;
β0 - góc xoắn;
K3 - hệ số khuếch đại
tải trọng do độ đàn hồi tính theo công thức sau hoặc lấy theo Hình 3/3.2, giá
trị này phụ thuộc vào chiều rộng bề mặt và đường kính vòng lăn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D1 - đường kính vòng lăn
của bánh răng, cm;
k3 - giá trị cho ở Bảng
3/3.3;
Sb - giá trị liên quan
chủ yếu đến vật liệu của bánh răng, cho theo công thức sau. Tuy nhiên, trong
trường hợp bánh răng trung gian hành tiến chỉ lấy bằng 0,7 lần, còn bánh răng
hành lùi lấy bằng 1,2 lần giá trị tính theo công thức sau đây. Trong trường hợp
này Sb không vượt quá 25.
Trong trường hợp bánh
răng có áp dụng quá trình làm cứng bề mặt bao gồm cả vùng đáy thì: 
Trong trường hợp các
loại bánh răng khác:

Trong đó:
T - giới hạn bền kéo
danh nghĩa của vật liệu bánh răng, N/mm2;
Y - giới hạn chảy
danh nghĩa của vật liệu bánh răng, N/mm2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3/3.1 - Trị số của K1(1),
(2)
Cụm chi tiết chủ động
Kết cấu
Sử dụng
Loại khớp nối
Bánh răng của máy chính
Bánh răng của máy phụ
Mô tơ điện
Hộp
giảm tốc một cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00 (3); 1,10 (4)
1,15
1,15
Động cơ đi-ê-den
Khớp
thủy lực hoặc điện từ
Khớp
đàn hồi cao
Khớp
đàn hồi
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
1,15
1,05
0,95
Chú
thích:
(1) Nếu
ăn khớp bánh răng với trên hai vành răng, lấy K1 bằng 0,9 lần giá trị này;
(2) Đối
với giá trị K1
của
khớp nối cứng, giá trị K1 phải được Đăng kiểm xét và chấp nhận;
(3) Chỉ
áp dụng cho hệ bánh răng liên kết trực tiếp với hệ trục của máy chính;
(4) Áp
dụng cho hệ bánh răng liên kết với hệ trục chân vịt qua khớp nối mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3/3.1 - Trị số K2

Hình 3/3.2 - Trị số K3
Bảng 3/3.2 - Giá trị k2
Độ chính xác
εsp ≥ 1,25
εsp < 1,25
Giá trị
tương ứng với bào tinh hoặc mài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,088
Giá trị
tương ứng với phay tinh
0,11
0,22
Bảng 3/3.3 - Trị số của k3
Hệ số
Khi một bánh răng ăn khớp với một vành răng
Khi hai vành răng ăn khớp với một bánh răng
tạo nên một hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,003
3.3.4 Tải trọng tiếp
tuyến đối với ứng suất bề mặt
Tải trọng tiếp tuyến
tác dụng lên các răng phải thỏa mãn điều kiện sau đây để hạn chế ứng suất tác
dụng lên bề mặt răng, nhưng không áp dụng cho các bánh răng phía lùi:

Trong đó:
Ss - giá trị liên quan
chủ yếu đến vật liệu của bánh răng tính theo công thức sau:
Sự ăn khớp của bánh
răng được làm cứng: 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
HBP - độ cứng bề mặt của
bánh răng, độ cứng Brinen;
HBW - độ cứng bề mặt răng
của vành răng, độ cứng Brinen;
Tw - giới hạn bền danh
nghĩa của vật liệu bánh răng, N/mm2;
K4 - hệ số bôi trơn được
lấy theo công thức sau hoặc Hình 3/3.3 phụ thuộc vào đường kính vòng lăn và số
vòng/phút. Tuy nhiên, trong trường hợp ăn khớp của các bánh răng được làm cứng
thì K4
= 0,53
K4 = 0,3(Dn)1/6
i - tỷ số răng, số
răng của vành răng chia cho số răng của bánh răng.
Các ký hiệu khác xem
ở 3.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài những yêu cầu
quy định ở 3.3.3 và 3.3.4, còn phải có các tài liệu và bản tính chi tiết về sức
bền của cơ cấu bánh răng.
3.4
Trục bánh răng và khớp nối
3.4.1 Trục bánh răng
1 Đường kính của trục
bánh răng phải thỏa mãn các yêu cầu quy định từ (1) đến (3) sau đây:
(1) Đường kính của
trục bánh răng dùng để truyền công suất không được nhỏ hơn trị số tính theo
công thức 4.2.2 Phần 3 của Quy chuẩn này. Trong công thức này H là công suất, N
là số vòng quay của trục trong một phút tại công suất liên tục lớn nhất;
(2) Đường kính của
trục bánh răng tại điểm giữa của hai ổ đỡ trục bánh răng phải có đủ độ cứng để
chịu được lực uốn sinh ra do bánh răng ăn khớp với nhau;
(3) Đường kính của
trục bánh răng giữa các ổ đỡ trục không được nhỏ hơn 1,16 lần giá trị quy định
ở 3.4.1-1(1), nếu một bánh răng được ăn khớp với nhau hoặc hai bánh răng được
bố trí ở một góc nhỏ hơn 120° được ăn khớp với nhau và không quá 1,1 lần giá
trị quy định ở 3.4.1-1(1), khi hai bánh răng được bố trí ở một góc lớn hơn 120º ăn khớp với nhau.
2 Các tài liệu và bản
tính chi tiết về sức bền của cơ cấu bánh răng được trình nộp để thẩm định.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2 Khớp nối và bu
lông khớp nối
Kích thước của khớp
nối và bu lông khớp nối không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức quy định
ở 4.2.11-1 trong Phần này. Mặt khác, trong trường hợp đỡ vật có trọng lượng
nặng kiểu công xon thì chúng phải được thiết kế sao cho có đủ sức bền để giữ
được trọng lượng đó. Ngoài ra, giá trị đường kính trục d tính trong công thức
này phải được xác định tương ứng theo từng loại trục.
3.5
Thử tại xưởng
1 Đối với các chi tiết
được làm cứng bề mặt thì việc đo độ sâu lớp được làm cứng phải được tiến hành
trên vật liệu mẫu.
2 Đối với các chi tiết
được làm cứng bề mặt, phải tiến hành thử độ cứng và thử không phá hủy theo quy
trình thử phù hợp.
3 Đối với bánh răng,
phải tiến hành kiểm tra độ chính xác gia công sau khi hoàn thành.
4 Trong trường hợp
truyền động bánh răng, trị số tính theo tỷ số sau đây vượt quá 50 thì phải tiến
hành thử cân bằng động.
DN/1000
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N - vòng quay của
bánh răng, vòng/phút.
5 Phải kiểm tra bề mặt
tiếp xúc của răng đối với tất cả các cơ cấu truyền động bánh răng bằng loại sơn
thích hợp được quét lớp mỏng và đều với điều kiện tải trọng tương ứng.
CHƯƠNG 4 HỆ TRỤC
4.1
Quy định chung
4.1.1 Phạm vi áp
dụng
Những yêu cầu trong
Chương này được áp dụng cho hệ trục chân vịt, hệ trục truyền công suất từ máy
dẫn động đến máy phát điện và máy phụ (trừ máy phụ chuyên dụng). Đối với dao
động xoắn, còn phải thỏa mãn những yêu cầu ở Chương 6 của Phần này.
4.1.2 Bản vẽ, tài
liệu và giải thích từ ngữ
1 Bản vẽ và tài liệu
trình Đăng kiểm bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Bố trí hệ trục;
(b) Trục đẩy;
(c) Trục trung gian;
(d) Trục chân vịt;
(e) Những bản vẽ cần
thiết khác mà Đăng kiểm yêu cầu.
(2) Tài liệu tham
khảo:
(a) Số liệu để tính
sức bền của trục trong Chương này;
(b) Những tài liệu
cần thiết khác mà Đăng kiểm yêu cầu.
2 Giải thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Trục chân vịt
loại 1 là trục chân vịt có khả năng chống lại sự ăn mòn của nước ngoài tàu một
cách hữu hiệu do có áp dụng các biện pháp chống ăn mòn được Đăng kiểm thẩm định
hoặc được chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia
hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế. Các trục chân vịt loại 1 được
phân loại như sau:
(a) Trục chân vịt
loại 1A là trục chân vịt được lắp với chân vịt bằng then hoặc không then hoặc
bằng bích nối tại đầu sau của trục mà ở đó sử dụng ổ đỡ trong ống bao trục được
bôi trơn bằng nước (kể cả ổ đỡ trong giá đỡ trục chân vịt);
(b) Trục chân vịt
loại 1B là trục chân vịt được lắp với chân vịt bằng then hoặc không then, hoặc
bằng bích nối tại đầu sau của trục mà ở đó sử dụng ổ đỡ trong ống bao trục được
bôi trơn bằng dầu;
(c) Trục chân vịt
loại 1C là loại trục chân vịt thỏa mãn những điều kiện ở (b) và những quy định
ở 4.2.13 của Chương này.
(2) Trục chân vịt
loại 2 là trục chân vịt không được quy định ở (1) trên;
(3) Trục trong ống
bao
Trục trong ống bao là
trục trung gian nằm trong ống bao;
(4) Trục trong ống
bao loại 1 và loại 2
(a) Trục trong ống
bao loại 1 là trục trong ống bao được bảo vệ hữu hiệu chống ăn mòn của nước
ngoài tàu bằng biện pháp được Đăng kiểm thẩm định hoặc được làm bằng vật liệu
chịu ăn mòn được Đăng kiểm thẩm định. Trong trường hợp này, nếu trục được bôi
trơn bằng nước gọi là trục trong ống bao loại 1A, còn trục được bôi trơn bằng
dầu được gọi là trục trong ống bao loại 1B;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2
Vật liệu, kết cấu và độ bền
4.2.1 Vật liệu
1 Vật liệu dùng để chế
tạo các chi tiết chính được quy định dưới đây (sau đây gọi là “các chi tiết
chính của hệ trục”) phải là thép rèn, thép rèn không gỉ, thép cán tròn không gỉ
được chấp nhận để làm trục thỏa mãn yêu cầu tương ứng ở Phần 6A hoặc vật liệu
phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế
để sử dụng làm trục theo 1.1.1-2 Phần 6A của Quy chuẩn này. Vật liệu dùng để
chế tạo các khớp nối dạng tháo lắp được có thể là thép đúc thỏa mãn những yêu
cầu ở Phần 6A của Quy chuẩn này. Đối với tàu cấp VR-SI, VR-SII, VR-SIII cho
phép sử dụng thép tròn cán nóng để làm trục có đường kính nhỏ hơn 150 mm.
(1) Trục đẩy;
(2) Trục trung gian;
(3) Trục chân vịt;
(4) Trục truyền công
suất tới các máy phát hoặc máy phụ;
(5) Khớp nối trục;
(6) Bu lông khớp nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Vật liệu chế tạo trục
phải có giới hạn bền kéo danh nghĩa nằm trong khoảng 400 đến 800 N/mm2.
Việc sử dụng thép rèn có giới hạn bền kéo danh nghĩa lớn hơn 800 N/mm2 để chế tạo trục phải
phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc
tế.
4.2.2 Trục trung
gian
1 Đường kính trục trung
gian được chế tạo bằng thép rèn (trừ thép rèn không gỉ) không được nhỏ hơn trị
số tính theo công thức sau:

Trong đó:
d0 - đường kính trục
trung gian, mm;
H - công suất liên
tục lớn nhất của động cơ, kW;
N - vòng quay của
trục trung gian ở công suất liên tục lớn nhất, vòng/phút;
F1 - hệ số lấy theo Bảng
3/4.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ts - giới hạn bền kéo
danh nghĩa của vật liệu làm trục trung gian (N/mm2). Giới hạn trên
của Ts
dùng để
tính toán chỉ được lấy tới 760 N/mm2 đối với thép rèn các bon và 800 N/mm2 đối với thép rèn hợp
kim thấp;
K - hệ số trục rỗng
tính theo công thức sau:

Trong đó:
di - đường kính trong
của trục rỗng, mm;
da - đường kính ngoài
của trục rỗng, mm;
Nếu di ≤ 0,4da,
có thể lấy K = 1.
2 Đường kính của trục
trung gian được chế tạo từ các vật liệu khác với vật liệu quy định ở -1 trên
đây phải phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông
lệ quốc tế.
4.2.3 Trục đẩy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
dt - đường kính trục
đẩy, mm;
Các ký hiệu khác xem
4.2.2-1.
2 Nếu đường kính trục
đẩy quy định ở 4.2.3-1 lớn hơn đường kính của trục trung gian thì đường kính
của trục đẩy có thể giảm dần về phía mũi hoặc phía lái bằng cách nhân 0,91 với
giá trị đường kính tính theo 4.2.3-1.
Bảng 3/4.1 - Trị số F1
Đối với thiết bị đi-ê-den có khớp nối kiểu
trượt (xem chú thích), thiết bị đẩy bằng điện
Đối với tất cả các thiết bị đi-ê-den không
phải là các thiết bị ghi ở cột trái
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 (đối với tàu được phân cấp VR-SB)
100 (đối với tàu được phân cấp VR-SB)
Chú thích: Khớp nối kiểu trượt
nghĩa là khớp nối thủy lực, khớp điện từ hoặc các khớp nối tương đương.
Bảng 3/4.2 - Trị số k1
Trục có khớp nối bích liền
Trục có khớp nối bích ép nóng, ép
nguội hoặc lắp nguội
Trục có rãnh then(1)
Trục có lỗ khoét ngang(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục có then trượt(4)
1,0
1,0
1,1
1,1
1,2
1,15
Chú
thích:
(1) Sau
một khoảng chiều dài không nhỏ hơn 0,2do tính từ đầu rãnh
then, đường kính của trục có thể được giảm từ từ tới đường kính được tính
toán với k1
= 1,0.
Bán kính góc lượn ở mặt cắt ngang của đáy rãnh then phải từ 0,0125do trở lên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Chiều dài rãnh khoét phải bằng hoặc nhỏ hơn 1,4d, chiều rộng phải bằng hoặc
nhỏ hơn 0,2d (trong đó: d - đường kính được tính toán với k1 = 1,0);
(4)
Dạng của then trượt phải phù hợp với TCVN hoặc tiêu chuẩn tương đương khác.
4.2.4 Trục chân vịt
1 Đường kính của trục
chân vịt làm bằng thép các bon rèn hoặc thép hợp kim thấp rèn không được nhỏ
hơn trị số tính theo công thức sau đây. Đối với trục chân vịt loại 2 phải phù
hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.

Trong đó:
ds - đường kính quy định
của trục chân vịt, mm;
k2 - hệ số liên quan đến
thiết kế trục của phương tiện hoạt động vùng SI, SII, SIII được quy định ở Bảng
3/4.3; đối với trục của phương tiện hoạt động vùng SB, hệ số k2 được quy định ở Bảng
3/4.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ký hiệu khác xem 4.2.2-1.
2 Đường kính của trục
chân vịt được chế tạo từ thép rèn không gỉ như chỉ ra ở Bảng 3/4.5 và Bảng
3/4.6 không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:

Trong đó: k3 - hệ số liên quan đến
vật liệu trục. Đối với tàu hoạt động vùng SI, SII và SIII, hệ số k3 được quy định ở Bảng
3/4.5. Đối với tàu hoạt động vùng SB, hệ số k3 được quy định ở Bảng
3/4.6. Vật liệu khác với vật liệu được quy định trong Bảng này phải phù hợp với
tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
3 Đường kính của trục
chân vịt khác với trị số được tính theo 4.2.4-1 và 4.2.4-2 trên phải thỏa mãn
các yêu cầu do Đăng kiểm quy định riêng.
Bảng 3/4.3 - Trị số k2 đối với tàu hoạt động
vùng SI, SII, SIII
TT
Phạm vi áp dụng
k2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần
giữa đầu lớn của phần côn của trục chân vịt (trong trường hợp chân vịt được
lắp bích, mặt trước của bích) và đầu trước của ổ đỡ sau cùng trong ống bao
trục hoặc 2,5 ds,
lấy
trị số nào lớn hơn
Đối với
mối ghép trục và chân vịt không dùng then hoặc nếu chân vịt được gắn bích liền
1,154
Đối với
trục có rãnh then để lắp chân vịt
1,192
2
Trừ
phần trục quy định ở 1 bên trên, phần trục tính về phía mũi cho đến phần
trước của đệm kín ống bao trục trước
1,087(1)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,087(2)
Chú
thích:
(1) Tại
vùng chuyển tiếp, đường kính trục phải được giảm bằng côn trơn hoặc bán kính
lượn gần bằng độ chênh đường kính.
(2)
Đường kính trục có thể được giảm bằng côn trơn hoặc bán kính lượn gần bằng độ
chênh đường kính đến đường kính tính theo công thức ở 4.2.2-1.
Bảng 3/4.4 - Trị số k2 đối với tàu hoạt động
vùng SB
TT
Phạm vi áp dụng
k2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần
giữa đầu lớn của phần côn của trục chân vịt (trong trường hợp chân vịt được
lắp bích, mặt trước của bích) và đầu trước của ổ đỡ sau cùng trong ống bao
trục hoặc 2,5 ds,
lấy
trị số nào lớn hơn.
Đối với
mối ghép trục và chân vịt không dùng then hoặc nếu chân vịt được gắn bích
liền
1,22
Đối với
trục có rãnh then để lắp chân vịt
1,26
2
Trừ
phần trục quy định ở 1 bên trên, phần trục tính về phía mũi cho đến phần
trước của đệm kín ống bao trục trước
1,15(1)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15(2)
Chú
thích:
(1) Tại
vùng chuyển tiếp, đường kính trục phải được giảm bằng côn trơn hoặc bán kính
lượn gần bằng độ chênh đường kính.
(2)
Đường kính trục có thể được giảm bằng côn trơn hoặc bán kính lượn gần bằng độ
chênh đường kính đến đường kính tính theo công thức ở 4.2.2-1.
Bảng 3/4.5 - Trị số k3 đối với tàu hoạt động
vùng SI, SII, SIII
Vật liệu
Thành
phần hóa học, %
Giới
hạn chảy,
Remin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k3
Thép
không gỉ Austenit (loại 316)
C ≤
0,08
Mn ≤
2,0
175
470
98,8
Si ≤
1,0
Cr:
16-18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mo: 2
-3
Thép
không gỉ Mactenxit (loại 431)
C ≤
0,2 Mn: 1,
675
850
89,3
Si:
0,8 Cr: 15-18 Ni: 2-3
Bảng 3/4.6 - Trị số k3 đối với tàu hoạt động
vùng SB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi áp dụng
SUSF316
SUS 316-SU
SUSF316 L
SUS 316 L-SU
1
Phần
giữa đầu lớn của phần côn của trục chân vịt (trong trường hợp chân vịt được
lắp bích, mặt trước của bích) và đầu trước của ổ đỡ sau cùng trong ống bao
trục hoặc 2,5 ds, lấy trị số nào lớn hơn
128
134
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ
phần trục quy định ở 1 bên trên, phần trục tính về phía mũi cho đến phần
trước của đệm kín ống bao trục trước
116(1)
122(1)
3
Phần
trục nằm ở phía trước của đầu trước đệm kín ống bao trục trước
116(2)
122(2)
Chú
thích:
(1) Đường kính trục
phải được vuốt côn theo đường biên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5 Các trục khác
1 Đường kính của các
trục truyền công suất vào máy phát điện hoặc máy phụ có công dụng quan trọng
phải phù hợp với những yêu cầu quy định ở 4.2.2.
2 Trục các đăng
(1) Đường kính trục
các đăng không được nhỏ hơn đường kính trục trung gian tính theo công thức ở 4.2.2
Phần 3 của Quy chuẩn này;
2) Tỉ số giữa đường
kính trong chia cho đường kính ngoài của trục các đăng không được lớn hơn 0,7.
3 Mặt bích của khớp nối
trục các đăng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Chiều dày của
bích khớp nối đo tại khu vực đường tâm bu lông khớp nối không được nhỏ hơn
đường kính bu lông khớp nối quy định ở 4.2.11;
(2) Góc lượn của bích
khớp nối phải có bán kính lượn ít nhất không nhỏ hơn trị số quy định ở 4.2.11-3
của Phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đăng kiểm có thể xem
xét và chấp thuận các giá trị đường kính trục được tính toán không tuân theo
các yêu cầu ở 4.2.2, 4.2.3, 4.2.4 và 4.2.5 nếu như có các tài liệu và bản tính
chi tiết chứng minh rằng chúng đủ bền để trình Đăng kiểm thẩm định.
4.2.7 Bảo vệ chống
ăn mòn cho trục chân vịt
1 Trục chân vịt phải
được bảo vệ chống ăn mòn do nước ngoài mạn bằng một trong các phương tiện có
hiệu quả sau:
(1) Bảo vệ có hiệu
quả trục chân vịt chống lại sự tiếp xúc với nước ngoài tàu bằng phương pháp phù
hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
Ngoài ra, đối với trục chân vịt loại 1 có thể dùng các biện pháp như nêu ở (2)
và (3) dưới đây;
(2) Dùng các vật liệu
SUSF316, SUSF316L, SUS316-SU hoặc SUS316L-SU được quy định ở Phần 6A của Quy
chuẩn này cho các trục có đường kính không vượt quá 200 mm;
(3) Dùng vật liệu
chịu ăn mòn khác với các vật liệu quy định ở (2) phải phù hợp với tiêu chuẩn
quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
2 Các biện pháp hữu
hiệu phải được đảm bảo để ngăn ngừa nước ngoài mạn thâm nhập vào phần giữa đầu
sau của áo trục chân vịt hoặc đầu sau của ổ đỡ phía sau cùng trong ống bao và
củ chân vịt.
3 Khoảng không gian
giữa ê cu chỉnh dòng của chân vịt hoặc củ chân vịt và trục chân vịt phải chứa
đầy mỡ, hoặc phải có các biện pháp bảo vệ trục hữu hiệu chống lại sự ăn mòn của
nước ngoài mạn.
4.2.8 Áo trục chân
vịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Áo trục phải làm bằng
đồng thanh, thép không gỉ hoặc vật liệu tương đương. Vật liệu phải không được
có vết rỗ và những khuyết tật khác;
2 Chiều dày của áo trục
bằng đồng thanh không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:
t1 = 0,03ds + 7,5
t2 = 0,75 t1
Trong đó:
t1 - chiều dày của áo
trục ở vùng ổ đỡ ống bao trục hoặc ổ đỡ trong giá đỡ tiếp xúc với bề mặt ổ đỡ,
mm;
t2 - chiều dày của áo
trục ở các phần còn lại, mm;
ds - đường kính quy định
của trục chân vịt tính theo công thức 4.2.4, mm.
3 Chiều dày của áo trục
bằng thép không gỉ không được nhỏ hơn 1/2 (một phần hai) chiều dày áo trục bằng
đồng thanh hoặc 6,5 mm lấy giá trị nào lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.9 Cố định chân
vịt vào trục
1 Nếu chân vịt được lắp
ép vào trục chân vịt thì bề mặt lắp ghép phải đủ sức bền để chịu được mô men
xoắn truyền qua trục.
2 Nếu dùng then để cố
định chân vịt vào trục thì các góc của rãnh then phải được lượn tròn thích đáng
và then phải được lắp khít vào rãnh then. Đầu trước của rãnh then trên trục
chân vịt phải được lượn tròn đều để tránh tập trung ứng suất quá mức.
3 Nếu chân vịt và mặt
bích trục chân vịt được nối với nhau bằng bu lông thì các bu lông và chốt bu
lông phải đủ bền.
4 Chiều dày mặt bích
trục chân vịt phía sau tại vòng chia không nhỏ hơn 0,27 lần đường kính của trục
trung gian (được tính với k1 = 1,0; K = 1,0 và Ts = 400), quy định ở
4.2.2.
4.2.10 Ổ đỡ trong
ống bao và ổ đỡ trong giá đỡ trục
1 Ổ đỡ sau cùng trong
ống bao hoặc ổ đỡ ở giá đỡ trục đỡ trọng lượng chân vịt phải thỏa mãn các yêu
cầu quy định từ (1) đến (3) dưới đây:
(1) Trong trường hợp
ổ đỡ làm bằng gỗ gai ắc được bôi trơn bằng nước:
(a) Chiều dài ổ đỡ
không được nhỏ hơn 4 lần đường kính yêu cầu của trục chân vịt tính theo công
thức ở 4.2.4-1 hoặc 4.2.4-2 hoặc 3 lần đường kính trục thực, lấy trị số nào lớn
hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Trong trường hợp
ổ đỡ làm bằng kim loại màu được bôi trơn bằng dầu:
(a) Chiều dài của ổ
đỡ không được nhỏ hơn 2 lần đường kính yêu cầu của trục chân vịt tính theo công
thức 4.2.4-1 hoặc 4.2.4-2, hoặc 1,5 lần giá trị đường kính thực, lấy trị số nào
lớn hơn. Tuy nhiên ổ đỡ có kết cấu và bố trí kiểu khác vẫn được chấp nhận nếu
có các tính toán phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo
thông lệ quốc tế. Trong trường hợp này, chiều dài của ổ đỡ trục có thể ngắn hơn
so với giá trị quy định trên nhưng không được nhỏ hơn 1,5 lần đường kính thực
của trục chân vịt;
(b) Ống bao trục chân
vịt phải luôn chứa đầy dầu để đảm bảo bôi trơn và làm mát;
(c) Nếu có sử dụng
két dầu trọng lực để cấp dầu bôi trơn cho ổ đỡ trong ống bao trục thì phải đặt
két này cao hơn đường nước chở hàng. Tuy nhiên, trong trường hợp hệ thống bôi
trơn được thiết kế để sử dụng ở điều kiện áp lực dầu tĩnh của két trọng lực nhỏ
hơn áp lực nước thì két này không yêu cầu đặt cao hơn đường nước chở hàng;
(d) Dầu bôi trơn phải
được làm mát bằng cách ngâm ống bao trong nước tại két chứa phía đuôi tàu hoặc
bằng các biện pháp thích hợp khác.
(3) Nếu sử dụng vật
liệu làm ổ đỡ không phải loại vật liệu quy định ở (1) và (2) thì vật liệu, kết
cấu và bố trí ổ đỡ phải phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy
phạm theo thông lệ quốc tế. Chiều dài của các ổ đỡ này phải thỏa mãn những yêu
cầu ở (a) và (b) dưới đây:
(a) Trường hợp ổ đỡ
bôi trơn bằng dầu được chế tạo từ vật liệu tổng hợp:
Đối với ổ đỡ được làm
bằng cao su tổng hợp, nhựa hoặc chất dẻo được thẩm định để sử dụng trong ống
bao trục bôi trơn bằng dầu thì chiều dài của ổ đỡ không được nhỏ hơn 2 lần
đường kính của trục chân vịt tính theo công thức 4.2.4-1 hoặc 4.2.4-2, hoặc 1,5
lần đường kính thực, lấy giá trị nào lớn hơn. Tuy nhiên, đối với các ổ đỡ có
kết cấu và bố trí được Đăng kiểm thẩm định riêng thì chiều dài của ổ đỡ có thể
ngắn hơn so với chiều dài quy định ở trên nhưng không được nhỏ hơn 1,5 lần
đường kính thực của trục chân vịt;
(b) Trường hợp ổ đỡ
trục chân vịt làm bằng vật liệu tổng hợp được bôi trơn bằng nước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Trừ kiểu thiết bị làm
kín nước ngoài mạn kiểu hộp bích nén tết, các thiết bị làm kín khác phải được
Đăng kiểm thẩm định bổ sung về vật liệu, kết cấu và bố trí.
4.2.11 Khớp nối trục
và bu lông khớp nối
1 Đường kính của bu
lông khớp nối tại mặt phẳng lắp ghép của khớp nối không được nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau:

Trong đó:
db - đường kính bu lông,
mm;
do - đường kính của trục
trung gian tính với k1 = 1,0 và k = 1,0 theo công thức ở 4.2.2, mm;
n - số bu lông;
D - đường kính vòng
chia, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tb - giới hạn bền kéo
danh nghĩa của vật liệu làm bu lông, N/mm2, Ts ≤ Tb ≤ 1,7Ts và giới hạn trên của
Tb
được sử
dụng trong tính toán chỉ được lấy tối đa là 1000, N/mm2.
2 Chiều dày của mặt
bích nối tại vòng chia không được nhỏ hơn đường kính yêu cầu của bu lông tính
theo công thức ở 4.2.11-1 với giả thiết các bu lông phải có sức bền phù hợp với
vật liệu làm trục tương ứng. Tuy nhiên, đường kính của bu lông không được nhỏ
hơn 0,2 lần đường kính của trục tương ứng.
3 Bán kính góc lượn ở
chân mặt bích không được nhỏ hơn 0,08 lần đường kính của trục và góc lượn không
được nằm trong khu vực lắp ê cu và bu lông.
4 Nếu khớp nối trục
không liền với trục thì các khớp nối phải đủ bền để chịu được mô men xoắn truyền
vào trục và chịu được cả mô men khi tàu chạy lùi. Trong trường hợp này, phải
xem xét kỹ để tránh gây ra tập trung ứng suất lớn.
4.2.12 Vật liệu, kết
cấu và độ bền của hệ trục là động cơ đi-ê-den cao tốc
1 Vật liệu dùng để chế
tạo các bộ phận chính của hệ trục và việc thử không phá hủy chúng phải tuân
theo các yêu cầu ở 4.2.1-1, 4.2.1-2 và 4.2.1-3 của Chương này.
2 Kích thước của các
trục và các bu lông khớp nối phải thỏa mãn các yêu cầu ở 4.2.2, 4.2.3, 4.2.4,
4.2.5, 4.2.6 và 4.2.11 của Chương này.
(1) Đối với tàu có
máy chính là động cơ đi-ê-den cao tốc, đường kính trục chân vịt có thể phải
tuân theo các yêu cầu từ (a) tới (c) dưới đây. Ngoài ra, trong các trường hợp
đặc biệt, ví dụ khi tàu dự định sẽ thường xuyên hoạt động trong điều kiện sóng
to gió lớn, phải lưu ý đặc biệt đến các đặc điểm có ảnh hưởng tới độ bền.
(a) Định nghĩa “động
cơ đi-ê-den cao tốc”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
S - hành trình pít
tông, mm;
n - vòng quay của máy
ở công suất liên tục lớn nhất (vòng/phút);
dj - đường kính cổ trục,
mm. (b) Đường kính yêu cầu của trục chân vịt
Đường kính trục chân
vịt không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:

Trong đó:
ds - đường kính yêu cầu
của trục chân vịt, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N0 - số vòng quay của
trục ở công suất liên tục lớn nhất, vòng/phút;
k - hệ số cho trong
Bảng 3/4.7. Với trục chân vịt loại 1 hoặc trục trong ống bao loại 1 chế tạo từ
thép các bon hoặc thép hợp kim thấp có giới hạn bền kéo lớn hơn 400 N/mm2, hệ số k có thể được
nhân với Km1

Ts - giới hạn bền kéo,
N/mm2.
Bảng 3/4.7 - Hệ số k
Thép các bon hoặc thép hợp kim thấp
SUSF316
SUS316-SU
SUSF316L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép lắng không gỉ Mactenxit
Loại 1
Loại 2
1,00
1,05
1,03
1,08
0,85
(c) Dao động xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Cho chế độ chạy
liên tục, giới hạn cho phép của ứng suất dao động xoắn
với dải vòng quay từ 80% đến 105% vòng quay
liên tục lớn nhất tính như sau:

Trong đó:
- giới hạn cho phép của ứng suất dao động
xoắn với dải (0,8 ≤ λ < 1,05) của vòng quay liên tục lớn nhất, N/mm2;
λ - tỷ số số vòng quay
trên số vòng quay liên tục lớn nhất;
A, B,C - các hệ số
tuỳ thuộc vào vật liệu trục cho trong Bảng 3/4.8.
Đối với trục chân vịt
loại 1 chế tạo từ thép các bon hoặc thép hợp kim thấp có giới hạn bền kéo vượt
quá 400 N/mm2, các giá trị nhận được từ công thức trên có thể được
nhân với Km2
sau đây:

Trong đó: Ts - giới hạn bền kéo
của vật liệu trục, N/mm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép các bon hoặc thép hợp kim thấp
Thép không gỉ Austentic
Thép lắng không gỉ Mactenxit
Trục loại 1
Trục loại 2
SUSF316
SUS 316-SU
SUSF316L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
24,5
21,0
26,4
24,4
39,6
B
24,3
20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,3
39,0
C
4,8
4,8
4,5
3,9
8,1
Chú
thích: Nếu
vật liệu khác vật liệu trên, các trị số phải được lựa chọn trên cơ sở tiêu
chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- giới hạn cho phép của ứng suất dao động
xoắn với dải λ ≤ 0,8
vòng
quay liên tục lớn nhất, N/mm2;
- giá trị được tính theo công thức ở (i) trên
với λ ≤ 0,9,
N/mm2.
Trong đó:
λ - tỷ số số vòng
quay trên số vòng quay liên tục lớn nhất.
4.2.13 Những yêu cầu
bổ sung đối với trục chân vịt loại 1C
Phải có phương tiện
để đảm bảo đầy đủ tính nguyên vẹn của các ổ đỡ trong ống bao trục, phù hợp với
những yêu cầu khác của Đăng kiểm, nếu trục chân vịt là trục loại 1C.
4.3
Thử nghiệm
4.3.1 Thử tại xưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Ống bao trục: 0,2
MPa;
2 Áo trục chân vịt: 0,1
MPa (phải tiến hành thử trước khi lắp nóng).
4.3.2 Thử sau khi
lắp lên tàu
1 Phải tiến hành thử
thiết bị đệm kín quy định ở 4.2.10-2 để phát hiện rò rỉ dầu ở điều kiện áp suất
làm việc của dầu;
2 Đối với hệ trục chân
vịt (trừ các hệ thống đẩy kiểu phụt hoặc hệ đẩy kiểu xoay), việc kiểm tra xác
nhận liên quan đến định tâm đường trục phải được thực hiện phù hợp với các yêu
khác của Đăng kiểm.
CHƯƠNG 5 CHÂN VỊT
5.1
Quy định chung
5.1.1 Phạm vi áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Bản vẽ và tài
liệu
Bản vẽ và tài liệu
trình cho Đăng kiểm bao gồm:
1 Bản vẽ trình Đăng
kiểm thẩm định:
(1) Chân vịt;
(2) Sơ đồ đường ống
dầu của chân vịt biến bước có chỉ rõ vật liệu làm ống, kích cỡ ống và áp suất
làm việc;
(3) Bu lông cố định
cánh của chân vịt biến bước.
2 Tài liệu tham khảo:
(1) Các thông số của
chân vịt (công suất liên tục lớn nhất và số vòng quay (vòng/phút) của trục chân
vịt, chi tiết prôfin cánh, đường kính, bước, diện tích khai triển, tỷ số bước
chân vịt, độ nghiêng hoặc góc nghiêng, số lượng cánh, khối lượng, mô men quán
tính, các đặc tính kỹ thuật của vật liệu ...);
(2) Bản tính chiều
dài ép chân vịt lên trục (chỉ yêu cầu khi lắp chân vịt không dùng then).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu chế tạo chân
vịt và bu lông cố định cánh của chân vịt biến bước phải thỏa mãn những yêu cầu
có liên quan quy định ở Phần 6A của Quy chuẩn này.
5.2
Kết cấu và sức bền
5.2.1 Chiều dày cánh
1 Chiều dày cánh chân
vịt tại bán kính 0,25R và 0,6R đối với chân vịt cố định và tại bán kính 0,35R
và 0,6R đối với chân vịt biến bước không được nhỏ hơn trị số tính theo công
thức dưới đây. Chiều dày của cánh chân vịt có độ nghiêng lớn phải được Đăng
kiểm xem xét cho từng trường hợp cụ thể.

Trong đó:
t - chiều dày cánh
(trừ góc lượn của chân cánh), cm;
H - công suất liên
tục lớn nhất của máy chính, kW;
Z - số cánh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l - chiều rộng của
cánh tại bán kính đang xét, cm;
K1 - hệ số tính theo
công thức sau đây tại bán kính đang xét:

Trong đó:
D - đường kính chân
vịt, m;
k1, k2,
k3
- các hệ
số lấy theo Bảng 3/5.1;
P' - bước tại bán
kính đang xét, m;
P - bước tại bán kính
0,7R, m; (R là bán kính của chân vịt, m).
Bảng 3/5.1 - Trị số k1, k2, k3, k4, k5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k1
k2
k3
k4
k5
0,25R
1,62
0,386
0,239
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,71
0,35R
0,827
0,308
0,131
1,79
1,56
0,60R
0,281
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,022
1,24
1,09
K2 - hệ số được tính
theo công thức sau:

Trong đó:
k4, k5 - các hệ số tra theo
Bảng 3/5.1;
E - độ nghiêng tại
đầu mút cánh (đo từ đường chuẩn mặt bên và lấy giá trị dương đối với độ nghiêng
theo chiều ngược), cm;
to - chiều dày giả định
của cánh tại đường tâm của trục chân vịt (to có thể nhận được nhờ kéo dài từng đường mép
nối chiều dày đỉnh cánh với chiều dày cánh ở 0,25R (hoặc 0,35R đối với chân vịt
biến bước), tại hình chiếu của tiết diện cánh dọc theo đường chiều dày cánh lớn
nhất, cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S - hệ số liên quan
đến tăng ứng suất do thời tiết. Nếu S > 1,0 thì S lấy bằng 1,0. Nếu S <
0,8 thì giá trị của S lấy bằng 0,80;
S = 0,095Ds/ds + 0,677
Trong đó:
Ds - chiều cao mạn để
tính sức bền của tàu;
ds - chiều chìm chở
hàng;
W - hệ số liên quan
đến ứng suất đổi dấu được tính theo công thức dưới đây:
Nếu W < 2,8 thì
giá trị của W lấy bằng 2,8;

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật đúc bằng hợp kim đồng
Thép đúc
Gang xám đúc
HBsC1
HBsC2
AlBC3
AlBC4
Sức bền kéo ≥ 480 N/mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số K
1,15
1,15
1,30
1,15
1
0,9
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đối
với cánh làm bằng vật liệu khác với các vật liệu trong Bảng trên thì giá trị
K được xác định trong từng trường hợp cụ thể.
2. Đối
với chân vịt có đường kính 2,5 m trở xuống, trị số K có thể lấy giá trị ở
Bảng trên nhân với các hệ số sau đây:
2 -
0,4D đối với 2,0 < D ≤ 2,5;
1,2 đối
với D ≤ 2,0.
2 Bán kính góc lượn
giữa chân của cánh và củ chân vịt không được nhỏ hơn giá trị Ro tính theo công thức
sau tại mặt đạp ở phần cánh có chiều dày lớn nhất:
Ro = tr + (e - rB)(to - tr)/e
Trong đó:
Ro - bán kính yêu cầu
của góc lượn, cm;
tr - chiều dày yêu cầu
của cánh ở bán kính 0,25R (hoặc 0,35R đối với chân vịt biến bước) quy định ở
5.2.1-1, cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rB - tỷ số củ chân vịt;

e - 0,25 (hoặc 0,35
áp dụng cho chân vịt biến bước)
3 Ngoài những yêu cầu
quy định ở 5.2.1-1 hoặc 5.2.1-2 trên đây, khi có các tài liệu chi tiết và bản
tính được trình thẩm định, Đăng kiểm vẫn tiến hành xem xét và thẩm định chiều
dày của cánh hoặc bán kính của góc lượn một cách thích hợp.
5.2.2 Chân vịt biến
bước
1 Chiều dày cánh của
chân vịt biến bước phải thỏa mãn những yêu cầu quy định ở 5.2.1.
2 Đường kính của bu
lông cố định cánh chân vịt biến bước không được nhỏ hơn trị số tính theo công
thức sau đây:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A - trị số tính theo
công thức sau đây, trong đó H, N và Z phải bằng trị số quy định ở 5.2.1;
A = 3,0.104H/NZ
K3 - trị số tính theo
công thức sau:

x0 - tỷ số bán kính tại
đường viền giữa bích cánh và cơ cấu điều khiển bước trên bán kính chân vịt (xem
Hình 3/5.1). Nếu xo >
0,3 thì tỷ số này được lấy bằng 0,3;
L - giá trị trung
bình của L1
và L2, cm;
L1 và L2 - chiều dài của hai
đường vuông góc vẽ đến đường qua tâm quay của bích cánh và có góc nghiêng tương
ứng với góc bước β tại 0,7R ở công suất liên tục lớn nhất tính từ đường tâm của
bu lông đặt ở phía mép ở phía bề mặt khi góc bước là β (xem Hình 3/5.2);
Fc - lực ly tâm, N của
cánh chân vịt tính theo công thức sau:
Fc = 1,1mR'N2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R’ - khoảng cách giữa
trọng tâm của cánh và đường tâm trục chân vịt, cm;
n - số bu lông của
bích cánh;
σa - ứng
suất cho phép của vật liệu bu lông, N/mm2, tính theo công thức
sau đây:

σb - giới hạn bền kéo
danh nghĩa của vật liệu làm bu lông, N/mm2. Nếu σb > 800 N/mm2 thì chỉ được lấy σb = 800 N/mm2.
Các ký hiệu khác xem
ở công thức ở 5.2.1-1.
3 Đối với bu lông cố
định cánh phải sử dụng vật liệu chịu ăn mòn hoặc phải có phương pháp hữu hiệu
để bu lông không tiếp xúc trực tiếp với nước ngoài mạn.
4 Chiều dày của bích để
lắp cánh chân vịt vào cơ cấu điều khiển bước (chiều dày đo từ mặt tiếp xúc của
bu lông cố định hoặc ê cu đến mặt bao giữa bích và cơ cấu điều khiển bước)
không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
tf = 0,9d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tf - chiều dày bích, mm
(xem Hình 3/5.1);
d - đường kính quy định
của bu lông được tính theo công thức ở 5.2.2-2, mm.

Hình 3/5.1 - Phương pháp đo kích thước của bu
lông cố định cánh

Hình 3/5.2 - Xác định kích thước của L
5 Bu lông cố định cánh
phải được lắp chặt vào cơ cấu điều khiển bước và được hãm tốt.
6 Trong trường hợp nếu
như lỗ bắt bu lông nằm đúng vào góc lượn của chân cánh thì tiết diện cánh thiết
kế có chiều dày theo yêu cầu quy định ở 5.2.1 không được giảm để lỗ khoét chui
qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Nếu cơ cấu điều khiển
bước làm việc bằng bơm dầu thủy lực thì phải trang bị thêm một bơm dầu dự phòng
được đấu vào hệ thống để sẵn sàng sử dụng hoặc một thiết bị tương ứng khác, để
đảm bảo tàu vẫn giữ được điều kiện làm việc bình thường trong trường hợp bơm
dầu chính bị hỏng.
9 Việc bố trí đường ống
dầu thủy lực phải thỏa mãn thêm yêu cầu quy định ở 10.10.
5.2.3 Lắp ráp cánh
của chân vịt kiểu cánh rời
Bu lông cố định cánh
và bích để lắp cánh của chân vịt kiểu cánh rời phải được thiết kế thỏa mãn các
yêu cầu như đối với chân vịt biến bước quy định ở 5.2.2.
5.3
Lắp ép chân vịt
5.3.1 Chiều dài đoạn
ép căng chân vịt
1 Nếu chân vịt được ép
vào trục chân vịt trong mối ghép không dùng then thì giới hạn dưới và giới hạn
trên của chiều dài đoạn ép căng chân vịt phải bằng trị số tính theo công thức
sau đây. Đối với độ côn lớn hơn 1/15 thì giới hạn chiều dài đoạn ép căng chân
vịt phải được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy
phạm theo thông lệ quốc tế.

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L2 - giới hạn trên của
chiều dài đoạn ép căng chân vịt, mm (nếu khác với trường hợp L3 đưa ra dưới đây);
L3 - giới hạn trên của
chiều dài đoạn ép căng chân vịt, mm (trong trường hợp nếu vật liệu của củ chân
vịt là bằng đồng thau đúc có sức bền cao và KR1 < 1,89);
Kw - trị số quy định ở
Bảng 3/5.3. Nếu vật liệu của củ chân vịt khác vật liệu quy định ở Bảng 3/5.3
thì trị số này phải được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu
chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế;
KR1 - tỷ số của R1 trên Ro (R1/Ro);
KR2 - tỷ số của R2 trên Ro (R2/Ro);
R0 - bán kính của trục
chân vịt tại điểm giữa của đoạn côn theo hướng dọc trục, mm;
R1 - bán kính của củ
chân vịt tại điểm xác định tỷ số củ chân vịt, mm;
R2 - bán kính trong tại
mặt cắt tương ứng với R0
đối với
trục chân vịt rỗng, mm;
Cb - nhiệt độ của củ
chân vịt tại thời điểm lắp ráp chân vịt, °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P - trị số tính theo
công thức sau, N/mm2:

S - diện tích tiếp
xúc giữa trục chân vịt và củ chân vịt trên bản vẽ, mm2;
α - nửa góc của đoạn
côn tại phần côn của trục chân vịt, radian;
B = 0,0169 - 7,84 tg2α
T - lực đẩy tính theo
công thức sau, N;
T = 1,76.103, H/vs
Fv - lực tiếp tuyến tác
dụng lên bề mặt tiếp xúc được tính theo công thức sau, N:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c = 1,2 hoặc trị số
tính theo công thức sau, lấy trị số nào lớn hơn. Đối với tàu lắp động cơ
đi-ê-den. Tuy nhiên, nếu mô men xoắn cực đại tác dụng lên phần lắp chân vịt
được xác định chính xác thỏa mãn với các yêu cầu của Đăng kiểm thì nó cũng có
thể thỏa mãn các quy định khác.

Trong đó:
Qv - mô men dao động
xoắn tác dụng lên phần lắp chân vịt tại vòng quay cộng hưởng trên 25% vòng quay
liên tục lớn nhất, Nm;
H, N - xem 5.2.1-1;
Nc - số vòng quay cộng
hưởng, vòng/phút chia cho 100.
vs - tốc độ của tàu ở
công suất liên tục lớn nhất, hải lý/giờ;
KE - trị số tính theo
công thức sau, mm3/N:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K4 và K5 - trị số quy định ở
Bảng 3/5.3.
Kc - trị số tính theo
công thức sau, mm/ºC:

Nếu vật liệu của trục
chân vịt không phải là thép rèn hoặc vật liệu của củ chân vịt không phải là vật
liệu quy định ở Bảng 3/5.3 thì trị số Kc phải được tính toán
phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc
tế;
Cs - nhiệt độ của chân
vịt tại thời điểm lắp chân vịt, ºC;
L0 - nửa chiều dài của
phần côn ở lỗ củ chân vịt theo hướng dọc trục, mm;
K6, K7 - trị số lấy theo
Bảng 3/5.3.
2 Nếu chân vịt được lắp
ép vào trục chân vịt có sử dụng then thì phần lắp ráp phải đủ bền để truyền mô
men xoắn do chân vịt tạo ra.
Bảng 3/5.3 - Trị số K4, K5,
K6, K7 và Kw
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K4
K5
K6
K7
Kw
HBsC1
9,27
1,65
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
123
HBsC2
9,27
1,65
0,55
1,20
123
AlBC3
8,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
1,20
172
AlBC4
8,49
1,40
0,55
1,20
193
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Nếu chân vịt được lắp
ép vào trục chân vịt thì mép ở đầu phía mũi của lỗ hình côn của củ chân vịt
phải được lượn tròn một cách thích hợp.
2 Củ chân vịt không
được nung nóng cục bộ đến nhiệt độ cao tại thời điểm ép chân vịt vào trục hoặc
rút chân vịt ra khỏi trục.
5.4
Thử nghiệm
5.4.1 Thử tại xưởng
Chân vịt phải được
thử cân bằng tĩnh.
5.4.2 Thử sau khi
lắp lên tàu
Khi chân vịt được lắp
ép vào trục chân vịt, kể cả lắp then hoặc không lắp then, đều phải đo và ghi độ
dài đoạn côn được ép.
Cuộc thử này được
tiến hành giống như cuộc thử ở xưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1
Quy định chung
6.1.1 Phạm vi áp
dụng
Những yêu cầu trong
Chương này được áp dụng cho các thiết bị truyền động để đẩy tàu và hệ trục chân
vịt (trừ chân vịt), các hệ trục để truyền công suất từ máy chính đến máy phát
điện, trục khuỷu của động cơ đi-ê-den dùng làm máy chính hoạt động trong vùng
SB.
6.1.2 Tài liệu trình
Đăng kiểm
1 Trừ khi có quy định
khác, phải trình bản tính dao động xoắn của hệ trục nêu ở 6.1.1 khi máy chính
là động cơ đi-ê-den trên một trục có công suất từ 220 kW trở lên cũng như động
cơ đi-ê-den sử dụng làm máy phụ có công suất từ 220 kW trở lên, phải bao gồm
các nội dung sau đây:
(1) Bản tính tần số
dao động tự do đối với dao động 1 nút và 2 nút, cũng như dao động nhiều nút nếu
thấy cần thiết;
(2) Kết quả tính ứng
suất dao động xoắn được tiến hành ở vòng quay cộng hưởng bên trong dải tốc độ
đến 120% số vòng quay liên tục lớn nhất, còn đối với động cơ đi-ê-den, kết quả
tính ứng suất dao động xoắn đối với dải tốc độ từ 90% đến 120% gây ra bởi cộng
hưởng của bậc điều hòa chính đầu tiên, có nghĩa là bậc thứ n và bậc thứ n/2 (n
là số xi lanh của động cơ), khi động cơ có số vòng quay cộng hưởng trên 120% số
vòng quay liên tục lớn nhất;
(3) Bố trí của khuỷu
trục và thứ tự nổ (trong trường hợp lắp động cơ đi-ê-den);
(4) Đối với hệ trục
chân vịt phải hoạt động liên tục ở trạng thái một xi lanh của máy chính không
nổ (ví dụ không phun dầu nhưng vẫn chịu nén), kết quả tính ứng suất dao động
xoắn với một xi lanh bất kỳ không nổ gây ra ứng suất dao động xoắn cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Trong trường hợp
hệ trục cùng kiểu với hệ trục đã được thẩm định trước đó;
(2) Trong trường hợp
nếu như có sự thay đổi nhỏ về các thông số kỹ thuật của hệ thống dao động, tần
số và ứng suất của dao động xoắn có thể suy ra với độ chính xác đạt yêu cầu
trên cơ sở kết quả tính toán hoặc đo đạc trước đó;
(3) Đối với động cơ
đi-ê-den đã qua sử dụng hoặc động cơ đi-ê-den mới mà không có đầy đủ các thông
số đầu vào chính xác để phục vụ việc tính toán dao động xoắn thì không cần
trình Đăng kiểm bản tính dao động xoắn với điều kiện sau:
(a) Trong quy trình
thử tàu đường dài và quá trình thử tàu đường dài, ngoài các chế độ thử thông
thường, phải thử máy chính ở các vòng quay khác nhau với bước dịch chuyển nhỏ
một cách thích hợp để theo dõi và khẳng định được trong toàn bộ dải vòng quay
khai thác không có các rung động bất thường;
(b) Trong quá trình
thử tàu đường dài nếu phát hiện thấy có rung động quá mức hoặc bất thường ở hệ
trục, đăng kiểm sẽ thông báo cho đơn vị thiết kế và chủ tàu cùng nghiên cứu/xử
lý.
6.1.3 Đo dao động
xoắn
Đối với hệ trục yêu
cầu phải trình thẩm định bản tính dao động xoắn thì phải tiến hành đo để xác
nhận độ chính xác của các trị số tính toán. Tuy nhiên, nếu như bản tính dao
động xoắn không cần trình thẩm định như nêu ở 6.1.2-2 và nếu Đăng kiểm xét thấy
rằng không tồn tại vùng dao động xoắn cộng hưởng ở bên trong dải vòng quay làm
việc thì có thể bỏ qua việc đo dao động xoắn.
6.2
Giới hạn ứng suất cho phép
6.2.1 Trục khuỷu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Khi động cơ hoạt
động lâu dài, ứng suất dao động xoắn không được vượt quá
đưa ra dưới đây trong dải vòng quay trên 80%
đến 100% số vòng quay liên tục lớn nhất.
(a) Đối với động cơ
đi-ê-den thẳng hàng 4 kỳ hoặc động cơ đi-ê-den kiểu chữ V, bốn kỳ có góc nổ 45°
hoặc 60° thì trị số của
được tính theo công thức sau:

(b) Đối với động cơ
đi-ê-den 2 kỳ hoặc động cơ đi-ê-den hình chữ V, 4 kỳ khác kiểu đã quy định ở
(a) trên, thì trị số
được tính theo công
thức sau:

Trong đó:
- giới hạn cho phép của ứng suất dao động
xoắn đối với dải 0,8 < λ ≤ 1,0,
N/mm2;
λ - tỷ số giữa số
vòng quay cộng hưởng trên số vòng quay liên tục lớn nhất.
(2) Trong vùng vòng
quay từ 80% số vòng quay liên tục lớn nhất trở xuống, ứng suất dao động xoắn
phải không được vượt quá trị số
tính theo công thức sau. Trong trường hợp nếu
ứng suất này vượt quá trị số tính theo công thức
ở (1) thì phải áp dụng dải vòng quay cấm quy
định ở 6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
- giới hạn cho phép của ứng suất dao động
xoắn đối với dải λ ≤
0,8, N/mm2;
λ - tỷ số giữa số
vòng quay cộng hưởng trên số vòng quay liên tục lớn nhất.
(3) Ứng suất dao động
xoắn không được vượt quá
đưa ra dưới đây trong dải vòng quay từ số
vòng quay liên tục lớn nhất đến 115%.
(a) Đối với động cơ
đi-ê-den thẳng hàng 4 kỳ hoặc động cơ đi-ê-den hình chữ V, bốn kỳ có góc nổ 45°
hoặc 60° thì trị số của
được tính theo công thức sau:

(b) Đối với động cơ
đi-ê-den 2 kỳ hoặc động cơ đi-ê-den 4 kỳ không phải là các loại động cơ quy
định ở (a) trên đây, thì trị số
được tính theo công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 < λ ≤ 1,15,
N/mm2
λ - tỷ số giữa số
vòng quay cộng hưởng trên số vòng quay liên tục lớn nhất.
(4) Trong trường hợp
nếu giới hạn bền của vật liệu vượt quá 440 N/mm2 hoặc giới hạn chảy
vượt quá 225 N/mm2 thì
trị số
quy định ở (1), (2),
(3) có thể tăng lên bằng cách nhân thêm với hệ số fm quy định ở công thức
dưới đây:

Trong đó:
fm - hệ số hiệu chỉnh
đối với giới hạn cho phép của ứng suất dao động xoắn của vật liệu trục;
Ts - giới hạn bền kéo
danh nghĩa của vật liệu trục, N/mm2;
Tuy nhiên, trị số Ts để tính fm không được vượt quá
760 N/mm2, đối với thép rèn các bon, hoặc 1080 N/mm2, đối
với thép rèn hợp kim thấp.
Y - giới hạn chảy
danh nghĩa của vật liệu trục, N/mm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đối với tàu sử dụng
động cơ đi-ê-den làm máy chính, ứng suất dao động xoắn ở trục trung gian, trục
đẩy và trục chân vịt chế tạo bằng thép rèn (trừ thép không gỉ) phải thỏa mãn
các yêu cầu ở (1) và (2) sau đây. Tuy nhiên, ứng suất dao động xoắn đối với các
trục chân vịt loại 2 phải được Đăng kiểm xem xét phù hợp.
(1) Để đảm bảo động
cơ làm việc lâu dài, ứng suất dao động xoắn không được vượt quá giá trị
được tính theo công
thức sau đây ở vòng quay từ 80% đến 105% số vòng quay liên tục lớn nhất.

Trong đó:
- giới hạn cho phép của ứng suất dao động
xoắn đối với vùng 0,8 < λ ≤ 1,05, N/mm2;
λ - tỷ số số vòng
quay cộng hưởng trên số vòng quay liên tục lớn nhất;
Ts - giới hạn bền kéo
danh nghĩa của vật liệu trục, N/mm2.
Tuy nhiên, trị số Ts để sử dụng trong công
thức này không được lớn hơn 800 N/mm2 (600 N/mm2 cho thép các bon) đối
với trục trung gian, trục đẩy và 600 N/mm2 đối với trục chân
vịt. Nếu trục chân vịt được làm bằng vật liệu chịu ăn mòn được thẩm định hoặc
vật liệu khác không được bảo vệ hữu hiệu để chống nước biển ăn mòn thì trị số Ts sử dụng trong các
công thức này phải do Đăng kiểm xem xét và quyết định phù hợp.
CK - hệ số liên quan đến
kiểu và hình dáng của trục khuỷu được quy định ở Bảng 3/6.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CD = 0,35 + 0,93d-0,2
d - đường kính trục,
mm
(2) Trong vùng vòng
quay từ 80% số vòng quay liên tục lớn nhất trở xuống, ứng suất dao động xoắn
(bao gồm trường hợp ở trạng thái một xi lanh của máy chính không nổ nếu vẫn
thường xuyên hoạt động ở trạng thái này) không được vượt quá
đưa ra trong công thức dưới đây. Trong trường
hợp nếu ứng suất này vượt quá trị số tính theo công thức
đối với vùng λ ≤ 0,9 ở (1), thì phải sử dụng
vùng vòng quay cấm được quy định ở 6.3.

Trong đó:
- giới hạn cho phép của ứng suất dao động
xoắn đối với vùng λ ≤ 0,8, N/mm2;
Các ký hiệu khác như
quy định ở (1).
Bảng 3/6.1 - Trị số Ck (3)
Trục trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục chân vịt
Khớp nối bích liền
Khớp nối rời, lắp kiểu co ngót, lắp ép hoặc
lắp nguội
Rãnh then, côn phần nối
Rãnh then, phần nối hình trụ
Lỗ khoét ngang
Lỗ khoét dọc
Trên hai phía của vòng chặn
Ở khu vực chịu tải dọc trục của ổ đỡ bi đũa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ các phần cho ở cột bên trái (2)
1,0
1,0
0,6
0,45
0,50
0,30
0,85
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
Chú
thích:
(1)
Phần giữa đầu to côn của phần côn trục chân vịt (trong trường hợp chân vịt
được lắp bằng bích nối, mặt trước của bích) và phần trước của ổ đỡ ống bao phía
sau, hoặc 2,5ds, lấy giá trị nào lớn hơn. Trong đó: ds - đường kính của
trục chân vịt;
(2)
Phần hướng về phía mũi tính từ phần trước của ổ đỡ ống bao phía sau cho tới
mặt trước của bộ làm kín ống bao phía trước;
(3) Giá
trị Ck
nằm
ngoài các trị số nêu ở bảng trên phải do Đăng kiểm quyết định dựa trên tài
liệu trình thẩm định trong từng trường hợp.
2 Đối với tàu sử dụng
động cơ đi-ê-den làm máy chính, ứng suất dao động xoắn ở trục chân vịt làm bằng
thép rèn không gỉ phải thoả mãn các yêu cầu (1) và (2) sau:
(1) Khi hoạt động
liên tục, ứng suất dao động xoắn không được vượt quá
được xác định theo công thức dưới đây trong
phạm vi từ 80% đến 105% số vòng quay liên tục lớn nhất.

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
λ - tỷ số số vòng
quay cộng hưởng trên số vòng quay liên tục lớn nhất;
A, B, C là các giá
trị phụ thuộc vào vật liệu sử dụng cho ở Bảng 3/6.2. Tuy nhiên, đối với các
loại vật liệu khác với các vật liệu trong Bảng 3/6.2, các giá trị này phải được
lựa chọn phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông
lệ quốc tế.
Bảng 3/6.2 - Giá trị các hệ số A, B, C
A
B
C
SUSF 316
SUS 316-SU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,6
15,9
SUSF 316L
SUS 316L-SU
37,6
28,3
14,3
(2) Trong vùng vòng
quay từ 80% số vòng quay liên tục lớn nhất trở xuống, ứng suất dao động xoắn
không được vượt quá
đưa ra trong công
thức dưới đây. Trong trường hợp nếu ứng suất này vượt quá trị số tính theo công
thức
đối với vùng λ ≤ 0,9
ở (1), thì phải sử dụng vùng vòng quay cấm được quy định ở 6.3.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giới hạn cho phép của ứng suất dao động
xoắn đối với vùng λ ≤ 0,8, N/mm2;
Các ký hiệu khác như
quy định ở (1).
3 Giới hạn ứng suất dao
động xoắn cho phép của các đoạn trục làm bằng vật liệu khác với vật liệu quy
định ở -1 và -2 trên đây và giới hạn ứng suất dao động xoắn cho phép của các
đoạn trục trung gian, trục đẩy, trục chân vịt của tàu tua bin hơi nước, tàu tua
bin khí và tàu có chân vịt chạy bằng động cơ điện hoặc đối với tàu đi-ê-den có
khớp trượt điện từ giữa máy chính và hệ trục chân vịt phải phù hợp với tiêu
chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
6.2.3 Hệ trục của
trạm phát điện
1 Ứng suất dao động
xoắn trên trục khuỷu của động cơ đi-ê-den dùng để lai máy phát điện (kể cả các
tổ máy phát điện để đẩy tàu), phải thỏa mãn các yêu cầu (1) và (2) sau đây:
(1) Ứng suất dao động
xoắn phải không được vượt quá
cho sau đây trong vùng vòng quay từ 90% đến
110% số vòng quay liên tục lớn nhất.
(a) Đối với động cơ
đi-ê-den 4 kỳ thẳng hàng hoặc động cơ đi-ê-den 4 kỳ hình chữ V có góc nổ 45°
hoặc 60°, thì trị số
được lấy theo công
thức sau:
= 21 N/mm2
(b) Đối với động cơ
đi-ê-den 2 kỳ và động cơ đi-ê-den 4 kỳ hình chữ V, trừ các loại động cơ đã quy
định ở (a), thì trị số
được lấy theo công
thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Trong vùng vòng
quay từ 90% số vòng quay liên tục lớn nhất trở xuống, ứng suất dao động xoắn
không được vượt quá
cho dưới đây. Trong
trường hợp nếu ứng suất này vượt quá trị số
quy định ở (1) thì phải áp dụng vùng vòng
quay cấm quy định ở 6.3.
= 90 N/mm2
2 Ứng suất dao động
xoắn trên trục máy phát điện do động cơ đi-ê-den lai phải thỏa mãn các yêu cầu
(1) và (2) sau đây:
(1) Ứng suất dao động
xoắn không được vượt quá
cho sau đây trong khu vực vòng quay từ 90%
đến 110% số vòng quay liên tục lớn nhất.
= 31 N/mm2
(2) Trong vùng vòng
quay từ 90% số vòng quay liên tục lớn nhất trở xuống, ứng suất dao động xoắn
không được vượt quá
cho sau đây. Trong
trường hợp nếu như ứng suất này vượt quá trị số
cho ở (1) thì phải áp dụng vùng vòng quay cấm
được quy định ở 6.3.
= 118 N/mm2
3 Trong trường hợp giới
hạn bền của vật liệu trục vượt quá 440 N/mm2 hoặc giới hạn chảy
vượt quá 225 N/mm2 thì
trị số
và
quy định ở -1 và -2 có thể được tăng lên bằng
cách nhân thêm hệ số fm
quy định
ở 6.2.1-1(4).
6.2.4 Thiết bị
truyền động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Trong vùng áp
dụng giới hạn cho phép của
được quy định ở 6.2.1, 6.2.2 và 6.2.3 thì
biên độ của mô men dao động xoắn phải không được vượt quá mô men truyền trung
bình của hệ thống;
(2) Bên trong vùng,
trừ vùng quy định ở (1) thì phải áp dụng vùng vòng quay cấm trong trường hợp
nếu như biên độ của mô men dao động xoắn vượt quá mô men xoắn trung bình được
truyền.
2 Ứng suất dao động
xoắn trên trục bánh răng phải thỏa mãn các yêu cầu đối với trục trung gian được
quy định ở 6.2.2.
3 Giới hạn cho phép của
mô men dao động xoắn, ứng suất hoặc biên độ đối với thiết bị truyền động (bao
gồm cả khớp nối trục) không phải là cơ cấu bánh răng phải thỏa mãn thêm các yêu
cầu khác nữa.
6.2.5 Tránh bậc cộng
hưởng chính
Bậc cộng hưởng chính
của dao động một nút trong động cơ đi-ê-den thẳng hàng, ví dụ: bậc thứ n và thứ
n/2 đối với động cơ 4 kỳ và bậc thứ n đối với động cơ 2 kỳ (n là số xi lanh)
không được tồn tại bên trong vùng vòng quay sau đây:
- Đối với hệ trục lai
chân vịt: 0,8 ≤ λ ≤ 1,1;
- Đối với hệ trục lai
máy phát điện: 0,9 ≤ λ ≤ 1,1.
λ - tỷ số số vòng
quay cộng hưởng chính trên số vòng quay liên tục lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đăng kiểm sẽ xem xét
riêng đối với giới hạn cho phép của ứng suất dao động xoắn không thỏa mãn các
yêu cầu ở 6.2.1, 6.2.2 và 6.2.3 với điều kiện các tài liệu chi tiết và bản tính
được trình Đăng kiểm thẩm định.
6.3
Vùng vòng quay cấm
6.3.1 Vùng vòng quay
cấm làm việc lâu dài
1 Trong trường hợp nếu
ứng suất dao động xoắn vượt quá giới hạn cho phép
quy định ở 6.2 thì phải áp dụng vùng vòng
quay cấm giữa các giới hạn tốc độ sau đây. Vùng vòng quay cấm được đánh dấu
bằng sơn màu đỏ trên đồng hồ đo tốc độ quay của động cơ để chuyển nhanh qua
khỏi khu vực này trong khi khai thác động cơ.
(1) Vùng vòng quay
cấm phải giữa các giới hạn tốc độ sau:

Trong đó:
N0 - số vòng quay cấm,
vòng/phút;
Nc - số vòng quay cộng
hưởng, vòng/phút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đối với chân vịt
biến bước, cả hai trạng thái bước chân vịt lớn nhất và bằng không đều phải được
xem xét;
(3) Vùng vòng quay
cấm trong trường hợp một xi lanh của máy chính không nổ phải có khả năng cho
phép hành hải an toàn kể cả trong trường hợp tàu trang bị một máy chính.
2 Nếu dải vòng quay
được kiểm tra bằng cách đo mà ứng suất vượt quá giới hạn cho phép
quy định ở 6.2 thì
dải vòng quay này cũng được coi là khu vực vòng quay cấm để tránh cho động cơ
làm việc lâu dài ở đó, bất kể dải vòng quay quy định ở -1. Trong trường hợp
này, phải lưu ý đến độ chính xác của đồng hồ đo vòng quay.
3 Đối với động cơ nếu
như không thể tránh được làm việc lâu dài ở vùng vòng quay cấm như quy định ở -1
và -2 trên đây thì phải cho động cơ chuyển nhanh qua vòng quay cộng hưởng và
phải đưa ra các biện pháp cần thiết khác.
CHƯƠNG 7 NỒI HƠI
7.1
Quy định chung
7.1.1 Phạm vi áp
dụng
Những yêu cầu trong
Chương này áp dụng cho các nồi hơi, trừ các nồi hơi được nêu dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Nồi nước nóng với áp
suất thiết kế không quá 0,1 MPa và bề mặt hấp nhiệt không quá 8 m2.
7.1.2 Thuật ngữ
Các thuật ngữ được sử
dụng trong Chương này được định nghĩa như sau:
1 Nồi hơi là thiết bị
tạo ra hơi nước hoặc nước nóng nhờ lửa, khí cháy hoặc các hơi nóng khác bao
gồm: bộ quá nhiệt, bầu hâm, bộ tiết kiệm, bộ tiết kiệm khí thải và các thiết bị
tương đương khác;
2 Nồi hơi phụ thiết yếu
là nồi hơi cung cấp hơi nước cho hoạt động của các máy phụ cần thiết cho máy
chính, các máy phụ dùng để điều động và an toàn cũng như máy phát điện;
3 Nồi hơi khí thải là
nồi hơi chỉ dùng nhiệt khí thải của động cơ đi-ê-den để tạo ra hơi nước hoặc
nước nóng, có một buồng chứa hơi hoặc một bình ngưng và có một lối ra cho hơi
hay nước nóng;
4 Bộ tiết kiệm khí thải
là thiết bị tạo ra hơi nước hay nước nóng chỉ nhờ dùng nhiệt của khí thải của
động cơ đi-ê-den, không có buồng chứa hơi nước hoặc bình ngưng;
5 Mặt hấp nhiệt của nồi
hơi là diện tích được tính cho bề mặt phía khí cháy nơi mà một phía tiếp xúc
với khí cháy còn phía kia với nước nhưng không kể mặt hấp nhiệt của bộ quá
nhiệt, bầu hâm, bộ tiết kiệm và bộ tiết kiệm khí thải trừ khi được quy định
riêng;
6 Áp suất làm việc đã
được thẩm định và áp suất danh nghĩa của nồi hơi có bộ quá nhiệt lắp đặt trong
nồi hơi tương ứng là áp suất lớn nhất trong thân nồi hơi và áp suất lớn nhất
tại cửa ra của bộ quá nhiệt và là áp suất điều chỉnh để mở van an toàn của bộ
quá nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3 Các bản vẽ và
tài liệu trình thẩm định
Các bản vẽ và tài
liệu trình Đăng kiểm bao gồm:
1 Các bản vẽ (có chỉ rõ
vật liệu và kích thước) trình Đăng kiểm thẩm định: (1) Bố trí chung của nồi
hơi;
(2) Các chi tiết vỏ
và ống góp (bao gồm cả các phụ tùng bên trong);
(3) Các chi tiết của
giá lắp phụ tùng và vòi phun của nồi hơi;
(4) Bố trí và các chi
tiết của các ống nồi hơi;
(5) Bố trí và các chi
tiết của các ống của bộ quá nhiệt và bầu hâm nóng;
(6) Bố trí và các chi
tiết của các ống của bộ hâm tiết kiệm và bầu hâm tiết kiệm khí thải;
(7) Các chi tiết của
bộ hâm trước không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9) Bố trí các van an
toàn (cùng với các thông số kỹ thuật);
(10) Các bản vẽ khác
theo yêu cầu cụ thể của Quy chuẩn.
2 Tài liệu tham khảo:
(1) Đặc tính kỹ thuật
nồi hơi;
(2) Các đặc điểm kỹ
thuật hàn (với quy trình hàn, vật liệu hàn và điều kiện hàn);
(3) Các tài liệu khác
theo yêu cầu cụ thể của Quy chuẩn.
7.2
Vật liệu và hàn
7.2.1 Vật liệu
1 Vật liệu được dùng để
chế tạo các chi tiết chịu áp suất của nồi hơi phải tuân theo các yêu cầu trong
Phần 6A tùy theo công dụng và phải được thử nghiệm theo các yêu cầu trong Phần
6A của Quy chuẩn này. Tuy nhiên, các loại vật liệu khác với nêu trên có thể
được sử dụng với điều kiện là các đặc tính kỹ thuật của vật liệu phải phù hợp
với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Giới hạn sử
dụng của vật liệu dùng làm các phụ tùng
Giới hạn sử dụng của
các vật liệu dùng làm các phụ tùng phải tuân theo quy định 7.9.1.
7.2.3 Xử lý nhiệt
thép tấm
Trong trường hợp xử
lý nhiệt, như gia công tạo hình nóng hoặc khử ứng suất được thực hiện đối với
thép tấm trong quá trình chế tạo nồi hơi, cơ sở chế tạo nồi hơi phải nêu rõ dự
định cùng với đơn đặt hàng vật liệu. Trong trường hợp này, những nội dung cần
thiết đối với nhà sản xuất thép tấm được nêu ở Phần 6A của Quy chuẩn này.
7.2.4 Thử không phá
hủy đối với thép đúc
Vật liệu thép đúc
được dùng làm thân nồi hơi chịu áp suất trong phải được thử nghiệm bằng chụp
tia phóng xạ, kiểm tra bằng từ tính và phải được xác nhận rằng chúng không có
khuyết tật có hại.
7.2.5 Hàn
Trình độ thợ hàn nồi
hơi phải phù hợp với những quy định trong Phần 6B của Quy chuẩn này.
7.3
Yêu cầu về thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có các chỉ
dẫn riêng nào khác thì các ký hiệu được dùng trong Chương này như sau:
f - ứng suất cho
phép, N/mm2
phù hợp
với các yêu cầu trong 7.4.1 hoặc 9.2.1;
Tr - chiều dày yêu cầu,
mm được tính theo áp suất thiết kế. Áp suất cho phép là áp suất có được khi
thay chiều dày yêu cầu bằng chiều dày thực trong công thức;
P - áp suất thiết kế,
MPa;
J - giá trị nhỏ nhất
của hệ số bền của mối nối được quy định ở 7.4.2;
R - bán kính trong
của thân nồi hơi, mm.
7.3.2 Áp suất thiết
kế của bộ tiết kiệm và bộ tiết kiệm khí thải
1 Áp suất thiết kế của
bộ tiết kiệm không được nhỏ hơn áp suất làm việc lớn nhất của bộ tiết kiệm,
được xác định trên cơ sở áp suất làm việc lớn nhất của bơm cấp nước.
2 Áp suất thiết kế của
bộ tiết kiệm khí thải không được nhỏ hơn áp suất làm việc lớn nhất của bộ tiết
kiệm khí thải, được xác định trên cơ sở áp suất làm việc lớn nhất của bơm tuần
hoàn nước nồi hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Khi tác động của các
ứng suất bổ sung như tập trung ứng suất cục bộ, tải trọng lặp lại và ứng suất
nhiệt là đáng kể thì phải có các biện pháp thích hợp như tăng chiều dày nếu
thấy cần thiết.
2 Những phần được cố
định của ống lửa của nồi hơi kiểu đứng phải được thiết kế sao cho sự biến dạng
của ống lửa do giãn nở nhiệt của lò đốt bán cầu không bị khống chế quá chặt.
3 Cần phải xem xét đầy
đủ theo các quy định (1) và (2) dưới đây để ngăn ngừa trước sự quá nóng các ống
nước của nồi hơi có sản lượng nhiệt của buồng cháy cao.
(1) Nước nồi hơi phải
đủ tuần hoàn tới các ống nước;
(2) Các phương tiện
thích hợp như làm mềm nước..., phải được trang bị.
7.3.4 Nồi hơi có
dạng không thông thường
1 Khi việc tính độ bền
theo các quy định từ 7.5 tới 7.7 là không thực tế hoặc không hợp lý vì hình
dạng của bộ phận chịu áp suất khác thường thì phải tiến hành các tính toán chi
tiết thích hợp khác. Kết quả tính toán này phải được nộp thẩm định để có thể
coi là phù hợp với các quy định 7.5 đến 7.7.
2 Khi việc thiết kế
theo các yêu cầu từ 7.5 tới 7.7 không thích hợp vì hình dạng các bộ phận chịu
áp suất khác thường, phải đo ứng suất hoặc biến dạng do tải trọng phù hợp với
sự chấp thuận của Đăng kiểm và Đăng kiểm sẽ xem xét việc đo và coi như chúng
phù hợp các quy định ở 7.5 đến 7.7.
7.3.5 Các lưu ý đối
với việc lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các chuyển động
hoặc chấn động của tàu do máy móc sinh ra;
(2) Ngoại lực sinh ra
do các ống và các chi tiết đỡ được lắp vào nồi hơi;
(3) Sự giãn nở nhiệt
do sự thay đổi nhiệt độ.
2 Nồi hơi phải được lắp
đặt ở vị trí xa các vách ngăn đến mức có thể thực hiện được.
3 Bộ tiết kiệm khí thải
loại khung sườn phải được lắp đặt sao cho có thể kiểm tra được dễ dàng tấm lắp
ống vào thân vỏ.
7.3.6 Bảo vệ tránh
ảnh hưởng của ngọn lửa
Khi phần bầu góp và
ống góp là phần tiếp xúc với lửa hoặc khí có nhiệt độ cao thì phải có thêm cách
nhiệt hoặc các biện pháp thích hợp khác. Đối với bộ tiết kiệm khí thải loại
khung sườn, bọc cách nhiệt ở vị trí chu vi của tấm đầu ống phải sao cho có thể
kiểm tra bằng siêu âm được đối với tấm lắp ống vào thân vỏ.
7.3.7 Lưu ý cháy
muội
Đối với nồi hơi khí
thải và bộ tiết kiệm khí thải phải lưu ý để tránh cho chúng khỏi bị hư hại do
cháy muội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Ứng suất cho
phép
1 Ứng suất cho phép đối
với từng loại vật liệu được xác định như sau. Trong trường hợp này, nhiệt độ
kim loại thường được dùng để đánh giá ứng suất cho phép của nồi hơi là nhiệt độ
thiết kế lớn nhất của chất lỏng bên trong và nhiệt độ của bề mặt hấp nhiệt phải
được tăng thêm trị số nhiệt độ cho trong Bảng 3/7.1. Nhiệt độ kim loại phải
không nhỏ hơn 250 °C.
(1) Ứng suất cho phép
(f) của thép các bon (kể cả thép các bon mangan được nói đến trong Chương này)
và thép hợp kim thấp (không kể thép đúc) phải không lớn hơn giá trị có được từ
các công thức sau đây, lấy giá trị nào nhỏ hơn. Ứng suất cho phép ở mỗi một
nhiệt độ kim loại cũng có thể lấy theo những giá trị được cho trong Bảng 3/7.2
thay cho việc tính theo công thức sau đây:

Trong đó:
R20 - giới hạn bền kéo
danh nghĩa của thép ở nhiệt độ trong phòng, N/mm2;
Et - giới hạn chảy của
kim loại đang xét ở nhiệt độ của kim loại (hoặc giới hạn chảy quy ước) , N/mm2);
SR - ứng suất trung bình
của thép đang xét để gây ra sự phá hủy trong 100.000 giờ ở nhiệt độ kim loại,
nếu độ rộng của giới hạn dải phân tán các kết quả vượt quá ± 20% giá trị trung
bình thì bằng 1,25 lần ứng suất nhỏ nhất ở nhiệt độ kim loại gây ra sự phá hủy
trong 100.000 giờ, N/mm2;
Sc - ứng suất trung bình
để tạo ra sự giãn dài 1% của thép đang xét trong 100.000 giờ ở nhiệt độ của kim
loại, N/mm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Ứng suất cho phép
của thép đúc phải bằng 80% giá trị tính được theo công thức ở (1) hoặc giá trị
cho phép trong Bảng 3/7.2. Việc sử dụng thép đúc có chiều dày trên 50 mm phải
phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc
tế;
(4) Giá trị ứng suất
cho phép của vật liệu khác với các loại được chỉ ra trong (1) đến (3) trên phải
phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế
có tính tới các đặc tính cơ học của vật liệu.
Bảng 3/7.1 - Lượng tăng nhiệt độ so với nhiệt
độ chất lỏng bên trong cho nhiệt độ kim loại tại mặt hấp nhiệt
Mặt hấp
nhiệt
Hấp
nhiệt tiếp xúc
25 °C
Hấp
nhiệt bằng bức xạ
50 °C
Mặt hấp
nhiệt của bộ quá nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 °C
Hấp
nhiệt bằng bức xạ
50 °C
Mặt hấp
nhiệt của bộ tiết kiệm và bộ tiết kiệm khí thải
25 °C
Bảng 3/7.2 - Trị số ứng suất cho phép
Loại vật liệu (cấp)
Ứng suất cho phép (f), N/mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 ºC
350 ºC
375 ºC
400 ºC
425 ºC
450 ºC
475 ºC
500 ºC
525 ºC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
575 ºC
Tấm thép cán dùng cho nồi hơi
P 42
110
104
103
96
88
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
-
-
-
-
P 46
122
117
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
80
58
39
-
-
-
-
P 49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
122
121
114
102
84
58
39
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
PA 46
122
117
113
113
113
108
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
48
-
-
PA 49
124
122
121
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
117
106
91
69
48
-
-
Bầu góp bằng thép
BH 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104
103
97
88
76
57
39
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
BH 2
117
115
113
106
95
80
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
BH 3
102
99
96
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
91
87
67
-
-
-
BH 4
106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
103
103
102
98
92
74
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BH 5
106
104
103
103
103
102
98
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
-
-
BH 6
106
104
103
103
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
92
81
64
-
-
Ống thép dùng cho nồi hơi
STB33
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
78
74
66
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STB35
88
87
86
82
76
76
53
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
STB42
113
104
103
97
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
-
-
-
-
-
STB12
102
99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
96
102
91
87
69
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
104
103
103
103
102
98
92
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
-
STB23
106
104
103
103
103
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
81
64
47
34
STB24
106
104
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
102
98
92
81
64
48
36
Thép rèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/4
giới hạn bền kéo danh nghĩa của vật liệu (khi được dùng ở 350 °C hoặc thấp
hơn)
Thép đúc
(xem Phần 6A)
1/5
giới hạn bền kéo danh nghĩa của vật liệu (khi được dùng ở 350 °C hoặc thấp
hơn)
Chú
thích: Trong
trường hợp nhiệt độ kim loại ở giữa các trị số đã cho trong bảng thì trị số
ứng suất cho phép phải được xác định bằng phép nội suy.
7.4.2 Hệ số độ bền
của mối nối và thanh giằng
1 Hệ số độ bền của mối
nối được xác định như sau:
(1) Vỏ liền: 1,00
(2) Vỏ hàn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Trường hợp khác:
0,90.
2 Hệ số độ bền của
thanh giằng được tính như sau:
(1) Hệ số độ bền của
thanh giằng dọc (dưới đây được gọi là "hệ số dọc") hướng theo hàng
của các lỗ ống trên tấm vỏ có hàng song song hoặc gần song song với các trục
vỏ, hoặc vỏ hay mặt sàng có một số hàng song song với khoảng cách đủ giữa chúng
phải được xác định theo công thức sau:
(a) Khi khoảng cách
tâm các lỗ ống là đều:

Trong đó:
J1 - hệ số độ bền của
thanh giằng;
p - khoảng cách tâm
các lỗ ống, mm;
d - đường kính các lỗ
ống, mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
J2 - hệ số độ bền của
thanh giằng;
D - giống như ở (a);
L - tổng độ dài
khoảng cách giữa các tâm tương ứng với n thanh giằng liên tiếp, mm;
n - số lỗ ống trên
chiều dài L.
(2) Hệ số độ bền của
thanh giằng vòng tròn (dưới đây được gọi là “hệ số vòng tròn”) ở vùng các lỗ
ống được khoan theo hướng vòng tròn của vỏ phải được tính tương tự như ở (1) và
không nhỏ hơn 50% hệ số dọc. Trong trường hợp này khoảng cách giữa các lỗ ống
theo hướng vòng tròn được đo trên tấm phẳng trước khi khoan lỗ hoặc dọc theo
đường giữa của chiều dày tấm sau khi khoan.
(3) Hệ số độ bền của
thanh giằng ở vùng lỗ ống khoan theo hướng đường chéo của vỏ được xác định bằng
công thức sau:
(a) Khi các lỗ ống
được khoan theo đường chéo như được chỉ trong Hình 3/7.1 và Hình 3/7.2: lấy giá
trị nhỏ hơn giữa hệ số tính được từ công thức dưới đây hoặc hệ số dọc để làm hệ
số của thanh giằng ở phần lỗ ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
J3 - hệ số độ bền của
thanh giằng

α - như được quy định
ở Hình 3/7.1, Hình 3/7.2 và Hình 3/7.3;
a, b - như được quy
định ở Hình 3/7.1, Hình 3/7.2 và Hình 3/7.3, mm;
d - đường kính lỗ
ống, mm.
(b) Trong (a) khi các
lỗ ống được sắp xếp theo hình so le đều như được chỉ ở Hình 3/7.3 thì hệ số độ
bền thanh giằng của phần lỗ ống được lấy theo giá trị nhỏ nhất trong các trị số
sau:
Hệ số được tính theo
công thức ở (a), hai lần hệ số vòng tròn hoặc hệ số dọc.
Chú ý: Các hệ số độ bền của
thanh giằng tính được từ (a) và (b) được chỉ trên Hình 3/7.4 và Hình 3/7.5 với
tỉ số b/a trên trục hoành còn tỉ số (2a-d) /2a là thông số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(a) Với chiều dài L1 bằng đường kính trong
của vỏ (không quá 1520 mm)

(b) Với chiều dài L2 bằng bán kính trong
của vỏ (không quá 760 mm)

Trong đó:
J4 và J5 - hệ số độ bền của
thanh giằng;
a, b, c - các khoảng
cách giữa các lỗ ống được bố trí theo chiều dọc của vỏ.
Nếu chúng được bố trí
theo hướng đường chéo thì các khoảng cách phải lấy là độ dài chiếu trên hướng
dọc nhân với hệ số nhận được từ (3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3/7.4 - Hệ số độ bền của thanh giằng ở
phần lỗ ống được khoan theo vòng tròn

Chú thích:
Khi điểm rơi trên
vùng bên phải của đường giao Z - Z hệ số dọc được coi như là hệ số của phần các
lỗ ống.
Hình 3/7.5 - Hệ số độ bền của thanh giằng ở
phần lỗ ống được khoan theo đường chéo
7.5
Tính các kích thước quy định cho từng cơ cấu
7.5.1 Giới hạn chiều
dày của từng cơ cấu
1 Chiều dày tấm vỏ và
các tấm đáy không được nhỏ hơn 6 mm. Chiều dày tấm đáy được tạo hình trừ tấm
đáy hình bán cầu không được nhỏ hơn chiều dày vỏ (được tính khi lấy hệ số độ
bền bằng 1) mà tấm đáy được gắn vào.
2 Chiều dày mặt sàng
không được nhỏ hơn 10 mm, chiều dày tấm phẳng không được nhỏ hơn 6 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Chiều dày của tấm
buồng đốt không được nhỏ hơn 5 mm và không cần lớn hơn 22 mm.
7.5.2 Chiều dày yêu
cầu của tấm vỏ hình trụ chịu áp suất bên trong
Chiều dày yêu cầu của
tấm vỏ hình trụ chịu áp suất trong được tính toán theo công thức dưới đây. Tuy
nhiên, nếu tấm vỏ hình trụ có các lỗ cần được gia cường thì các lỗ này phải
được gia cường theo yêu cầu trong 7.6.3.

7.5.3 Chiều dày yêu
cầu của tấm đáy được tạo hình chịu áp suất ở phía lõm không có thanh giằng, hay
giá đỡ khác.
1 Chiều dày yêu cầu của
tấm đáy không có lỗ được tính theo công thức sau:
(1) Tấm đáy hình lòng
đĩa hay bán cầu:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W = 1 cho tấm đáy hình
bán cầu;
R1 - bán kính trong của
chỏm, R1
phải nhỏ
hơn đường kính ngoài của tấm đáy;
r - bán kính trong
của mối nối, r không được nhỏ hơn 6% trị số lớn nhất giữa đường kính ngoài của
phần viền tấm đáy hoặc 3 lần chiều dày thực của tấm đáy.
(2) Tấm đáy hình nửa
e lip (khi tấm đáy có nửa trục ngắn bên trong không nhỏ hơn 1/4 trục dài tấm
đáy):

2 Chiều dày yêu cầu của
tấm đáy có lỗ khoét phải tuân theo yêu cầu trong (1), (2) hoặc (3) sau đây:
(1) Khi lỗ khoét
không cần phải gia cường theo các yêu cầu trong 7.6.2 hoặc lỗ khoét được gia
cường theo yêu cầu trong 7.6.3-3 và 7.6.3-4 thì chiều dày phải được tính theo
công thức trong -1;
(2) Khi tấm đáy có lỗ
kiểm tra có gờ trong hoặc cửa người chui với đường kính lớn nhất vượt quá 150
mm và việc gia cường bằng gờ trong tuân theo các yêu cầu nêu ở 7.6.3-7 thì
chiều dày được tính như sau:
(a) Tấm đáy hình lòng
đĩa hoặc bán cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Tấm đáy dạng nửa
e lip
Những yêu cầu trong
-1(1) phải được áp dụng. Tuy nhiên, khi đó R1 phải là 0,8 lần đường kính trong của vỏ và W
= 1,77.
(3) Khi lỗ khoét
không được gia cường theo những yêu cầu trong (1), (2) thì chiều dày yêu cầu
phải được tính theo công thức sau đây. Tuy nhiên, chiều dày này không được nhỏ
hơn trị số tính được bởi công thức cho ở -1.

Trong đó:
D0 - đường kính ngoài
của tấm đáy, mm;
K - như được chỉ ra
trong Hình 3/7.6, tuy vậy điều này có thể áp dụng cho tấm đáy phù hợp với điều
kiện sau:
Tấm đáy hình bán cầu:
0,003D0 ≤ Te ≤ 0,16D0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003D0 ≤ Te ≤ 0,08D0
H ≥ 0,18D0
Tấm đáy hình lòng đĩa
0,003D0 ≤ Te ≤ 0,08D0
r ≥ 0,1D0
r ≥ 3Te
R1 ≤ D0
H ≥ 0,18D0
hoặc 0,01D0 ≤ Te ≤ 0,03D0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H = 0,18 D0
hoặc 0,02D0 ≤ Te ≤ 0,03D0
r ≥ 0,06D0
0,18D0 ≤ H ≤ 0,22D0
Te - chiều dày thực của
tấm đáy, mm;
H - chiều sâu của tấm
đáy tính từ mặt ngoài tới mặt nối của phần hình lòng đĩa với phần hình trụ, mm;
R1 và r - như đã chỉ ra
trong -1(1).

Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H - chiều sâu của tấm
đáy tính từ mặt ngoài tới mặt nối ghép của phần hình lòng đĩa với phần hình
trụ, mm;
Do - đường kính ngoài
của tấm đáy, mm.
Hình 3/7.6 - Trị số K
7.5.4 Chiều dày yêu
cầu của tấm đáy được tạo hình và chịu áp suất ở mặt lồi
Chiều dày yêu cầu của
tấm đáy được tạo hình và chịu áp suất ở phía mặt lồi không được nhỏ hơn chiều
dày tính toán khi cho rằng phía mặt lõm chịu áp suất ít nhất là 1,67 lần áp
suất thiết kế.
7.5.5 Chiều dày yêu
cầu của tấm đáy phẳng và nắp không có thanh giằng hoặc giá đỡ
1 Khi đáy phẳng và nắp
không có thanh giằng hoặc giá đỡ được hàn vào tấm vỏ thì chiều dày được tính
theo công thức sau:
(1) Tấm tròn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
C1 - hằng số được chỉ ra
trên
Hình 3/7.9;
, nhưng không cần quá 1,6;
d - đường kính được
chỉ trên
Hình 3/7.9 (đối
với tấm tròn), hoặc độ dài nhỏ nhất (đối với tấm không tròn), mm;
D'- chiều dài của tấm
đáy hoặc nắp không tròn được đo vuông góc với chiều ngắn, mm.
2 Khi nắp phẳng không
có thanh giằng được bắt bu lông vào tấm vỏ thì chiều dày yêu cầu phải được tính
theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tấm tròn

Đối với tấm không
tròn

(2) Khi xét tới mô
men do phản lực của đệm
Đối với tấm tròn

Đối với tấm không
tròn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3 - hằng số được xác
định bởi phương pháp ghép bằng bu lông được chỉ ở Hình 3/7.10;
, nhưng không cần quá
2,5;
d - đường kính được
chỉ trong Hình 3/7.10 (cho tấm tròn) hoặc chiều dài nhỏ nhất (cho tấm không tròn),
mm;
D' - chiều dài của
tấm đáy hoặc nắp không tròn được đo vuông góc với chiều ngắn,
mm;
W - tải trọng trung
bình của các tải trọng trên bu lông để làm kín nước và tải trọng cho phép đối
với bu lông đang dùng, N;
L - tổng chu vi đường
tròn đi qua tâm các bu lông, mm;
hg - cánh tay đòn của mô
men do phản lực của đệm được chỉ ra trong Hình 3/7.10, mm.
7.5.6 Chiều dày của
tấm phẳng có thanh giằng hoặc giá đỡ khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
C5- hằng
số được xác định theo phương pháp cố định thanh giằng hoặc ống giằng được cho
trong Bảng 3/7.3. Khi dùng các phương pháp cố định khác nhau, trị số C5 là trung bình của các
hằng số cho từng phương pháp;
S- khi thanh giằng
hoặc ống giằng được bố trí đều, “S” được tính theo công thức sau đây:

a - khoảng cách theo
phương ngang của thanh giằng hay ống giằng, mm;
b - khoảng cách theo
phương thẳng đứng, mm
Khi thanh giằng hoặc
ống giằng được bố trí không đều “S” là đường kính của đường tròn lớn nhất, mm
đi qua ít nhất 3 điểm đỡ nhưng không bao gồm bất kỳ điểm đỡ nào trong đường
tròn.
Bảng 3/7.3 - Trị số C5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các tấm không tiếp xúc với lửa
Khi các tấm tiếp xúc với lửa
(1)
Khi
thanh giằng gắn vào tấm như (5) A ở Hình 3/7.9
0,35
0,38
(2)
Khi
thanh giằng gắn vào tấm như (5) B ở Hình 3/7.9
0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Khi
thanh giằng gắn vào tấm như (5) C ở Hình 3/7.9
0,41
0,44
(4)
Khi
thanh giằng gắn vào tấm như (5) D ở Hình 3/7.9
0,50
0,53
(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
0,45
(6)
Khi ống
giằng gắn vào tấm như (6) B ở Hình 3/7.9
0,49
0,52
(7)
Khi ống
giằng gắn vào tấm như (6) C ở Hình 3/7.9
0,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Vị trí và hằng số C5 của điểm đỡ tại phần
hàn giữa đầu phẳng và gờ cong hoặc vỏ, lò đốt... như sau:
(1) Chỗ bắt đầu đường
cong của gờ phải được coi là điểm đỡ. Tuy thế khi bán kính trong của đường cong
lớn hơn 2,5 lần chiều dày của tấm thì những điểm ở cách 3,5 lần chiều dày tấm
tính từ mặt ngoài của gờ có thể được coi như là bắt đầu của đường cong. Trong
trường hợp này trị số C5 phải bằng 0,39 nếu tấm tiếp xúc với lửa và
0,36 nếu tấm không tiếp xúc với lửa.
(2) Phía trong của
phần được hàn giữa đầu phẳng với vỏ, lò đốt... được coi như điểm đỡ. Khi đó giá
trị của hằng số C5 là
0,47 nếu tấm tiếp xúc với lửa và 0,43 nếu tấm không tiếp xúc với lửa.
3 Chiều dày mặt sàng
của cụm ống được đỡ bởi ống giằng phải được tính theo công thức sau:

Trong đó:
C6 - hằng số được xác
định bởi phương pháp cố định các ống giằng được cho trong Bảng 3/7.4;
p - khi ống giằng
được bố trí đều, khoảng cách trung bình của các ống giằng tính được khi chia
tổng 4 cạnh của hình được tạo bởi 4 điểm đỡ, mm. Khi ống giằng được bố trí
không đều, “S”, mm là đường kính vòng tròn lớn nhất đi qua ít nhất 3 điểm đỡ
nhưng không bao gồm một điểm đỡ nào trong vòng tròn, và
được dùng thay cho “p”.
4 Chiều dày yêu cầu của
mặt sàng của các nồi hơi đứng có ống khói nằm ngang mà nó tạo thành các hốc ống
khói phải là giá trị lớn nhất trong các trị số tính theo công thức trong -3
hoặc công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
D - 2 lần khoảng cách
hướng kính của tâm dãy lỗ ống phía ngoài tới đường tâm vỏ, mm;
p - bước theo phương
đứng của các ống, mm;
ds - đường kính lỗ ống
trên mặt sàng, mm.
5 Chiều dày yêu cầu của
mặt sàng sau trong nồi hơi hình trụ với buồng đốt kiểu ướt phải là trị số lớn
nhất trong các trị số được tính theo công thức trong -3 hoặc theo công thức
sau:

Trong đó:
H - khoảng cách theo
phương ngang của các ống khói, mm;
di - đường kính trong của
ống khói thông thường, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Đối với kích thước
của các tấm đỉnh và tấm cạnh được giằng của buồng đốt của nồi hơi hình trụ,
khoảng cách giữa các hàng thanh giằng gần nhất với mặt sàng hoặc tấm sau và
đường bắt đầu cong của mặt sàng hay tấm sau không được lớn hơn “a” được xác
định bởi công thức trong -1, thay chiều dày thực cho chiều dày yêu cầu.
Bảng 3/7.4 - Trị số C6
Phương pháp cố định ống giằng
Khi tấm không tiếp xúc với lửa
Khi tấm tiếp xúc với lửa
Khi ống
giằng được gắn vào tấm như (6) A Hình 3/7.9
0,51
0,54
Khi ống
giằng được gắn vào tấm như (6) B Hình 3/7.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61
Khi ống
giằng được gắn vào tấm như (6) C Hình 3/7.9
0,57
0,61
7.5.7 Chiều dày yêu
cầu của lò kiểu gợn sóng
Chiều dày của lò kiểu
gợn sóng được tính theo công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C - hằng số được cho
theo Bảng 3/7.5
Bảng 3/7.5 - Trị số C
Kiểu lò
C
Lò
Mo-ri-xơn, Đây-tôn hay tương tự
107
Lò hình
củ hành được rèn
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày yêu cầu của
lò hình trụ trơn hoặc đáy trụ và ống khói của buồng đốt không được gia cường
bằng các thanh giằng hoặc bằng cách khác phải được tính theo các công thức dưới
đây lấy giá trị nào lớn hơn:

Trong đó:
D - đường kính ngoài
của đáy buồng đốt của lò, mm;
L - chiều dài lò hoặc
chiều sâu của đáy buồng đốt, mm.
Chiều dài của lò được
tính từ chỗ bắt đầu cong nơi các tấm lò có gờ và được nối với các tấm, vòng gia
cường khác…
7.5.9 Chiều dày yêu
cầu của lò hình bán cầu không có thanh giằng hoặc giá đỡ khác
Chiều dày yêu cầu của
lò hình bán cầu không có thanh giằng hay giá đỡ khác được tính theo công thức
sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rf - bán kính ngoài của
mặt cong của lò, mm.
7.5.10 Chiều dày yêu
cầu của vòng gờ hình chữ S của nồi hơi đứng
Chiều dày của vòng gờ
hình chữ S nối đáy lò của nồi hơi đứng với vỏ chịu toàn bộ tải đứng của lò phải
được tính theo công thức sau:

Trong đó:
D - đường kính trong
của vỏ, mm;
d - đường kính ngoài
của phần thấp của lò nơi nối với vòng gờ hình chữ S, mm.
7.5.11 Chiều dày yêu
cầu của tấm đai bệ lò của nồi hơi đứng
Chiều dày yêu cầu của
tấm đai bệ lò (xem Hình 3/7.9(4) E) nối đáy lò nồi hơi đứng với vỏ được
tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
D - đường kính trong
của vỏ, mm.
7.5.12 Đường kính
yêu cầu của thanh giằng
1 Đường kính yêu cầu
của thanh giằng được tính theo công thức sau:

Trong đó:
d - đường kính yêu
cầu của thanh giằng, mm;
A - diện tích thực
được đỡ bởi một thanh giằng, mm2;
C = 0,13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
L - chiều dài thanh
giằng chéo, mm;
H - chiều dài tương
đương của thanh giằng vuông góc với mặt đỡ, mm.
7.5.13 Kích thước
yêu cầu của ống giằng
Các kích thước yêu
cầu của ống giằng đỡ mặt sàng được tính theo công thức sau đây.
Tuy nhiên, chiều dày
của ống giằng không được nhỏ hơn 6 mm cho những ống ở hàng biên của các cụm ống
và 4,5 mm cho các ống khác.

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A - diện tích thực
được đỡ bởi một ống giằng, mm2.
7.5.14 Chiều dày yêu
cầu của các xà đỡ tấm đỉnh của buồng đốt và khoảng cách của chúng với các tấm
cạnh
1 Chiều dày của xà thép
đỡ tấm đỉnh của buồng đốt được tính theo công thức sau:

Trong đó:
T - chiều dày yêu cầu
của xà hoặc là tổng chiều dày các tấm khi xà có kết cấu tấm kép, mm;
d - chiều cao của các
xà ở trung tâm, mm;
L - chiều rộng của
buồng đốt được đo dọc bên trong phần trên; mm;
p - bước của các
thanh giằng đỡ các xà, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S - giới hạn bền kéo
danh nghĩa của vật liệu làm xà, N/mm2;
C - hằng số cho trong
Bảng 3/7.6.
2 Khi bán kính ngoài
của mối nối tấm đỉnh với tấm bên của buồng đốt của nồi hơi nhỏ hơn 1/2 bước D
của dầm đỡ tính được từ công thức ở -1, nhờ thay độ dày thực của xà nồi hơi vào
công thức, khoảng cách giữa mặt trong của tấm cạnh và tâm dầm đỡ gần nhất không
được lớn hơn bước D. Khi bán kính ngoài của mối nối lớn hơn D/2 thì chiều rộng
của bề mặt phẳng tính từ tâm dầm đỡ tới điểm bắt đầu của mối nối không được lớn
hơn D/2.
Bảng 3/7.6 -Trị số C
Khi số
thanh giằng (n) của mỗi xà là lẻ

Khi số
thanh giằng (n) của mỗi xà là chẵn

7.5.15 Chiều dày yêu
cầu của bầu góp hình trụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.5.16 Chiều dày yêu
cầu của bầu góp hình vuông
Chiều dày của bầu góp
hình vuông được làm từ thép rèn hoặc thép tấm hàn phải được tính theo công thức
sau:
1 Khi các lỗ không được
bố trí nối tiếp:

2 Khi các lỗ được bố
trí nối tiếp:

Trong đó:
l1 - chiều rộng bên
trong được đo giữa các điểm đỡ của mặt phẳng để tính độ bền, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6
Cửa quan sát, các lỗ khoét khác và sự gia cường chúng
7.6.1 Cửa chui, cửa
làm vệ sinh và cửa kiểm tra
1 Nồi hơi phải có các
cửa để chui vào hoặc cửa để làm vệ sinh với kích thước đủ tại vị trí thích hợp
sao cho dễ đến gần để kiểm tra và bảo dưỡng. Tuy nhiên, do kết cấu hoặc do
kích thước, yêu cầu làm cửa chui hoặc cửa làm vệ sinh là không thực tế thì việc
bố trí hai cửa kiểm tra hoặc nhiều hơn ở các vị trí thích hợp để kiểm tra bên
trong sẽ được coi là đủ.
2 Kết cấu của cửa chui
hay cửa làm vệ sinh phải tuân theo những yêu cầu từ (1) đến (3) sau đây:
(1) Trục ngắn của cửa
chui hình ôvan đặt trên tấm vỏ phải song song với phương dọc của trống (nồi
hơi);
(2) Nắp cửa chui kiểu
trong phải có vành gờ có khe hở không quá 1,5 mm trên toàn bộ chu vi lỗ cửa;
(3) Nắp cửa phải đủ
bền và được kết cấu sao cho việc đóng mở lặp đi lặp lại không được gây tác hại
cho sự an toàn. Trong trường hợp nắp được bắt bu lông thì nắp phải có kết cấu
sao cho sự hư hỏng của bu lông không gây ra nguy hiểm.
3 Cửa để kiểm tra bầu
góp phải được hoàn tất bằng máy sao cho nắp lỗ kiểm tra có thể lắp được một
cách hữu hiệu.
7.6.2 Gia cường các
lỗ khoét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đường kính lớn nhất
của lỗ khoét (ở lỗ khoét có ren là đường kính chân ren) không quá 60 mm và cũng
không lớn hơn 1/4 đường kính trong của vỏ;
2 Những lỗ khoét trên
tấm vỏ có đường kính lớn nhất không quá trị số cho trong Hình 3/7.7. Khi đó
đường kính lỗ khoét không được gia cường không vượt quá 200 mm;
3 Những lỗ khoét trên
tấm đáy phù hợp với yêu cầu trong 7.5.3-2(3) khi không có yêu cầu gia cường do
việc tăng chiều dày của các tấm đáy;
4 Những lỗ khoét trên
tấm đáy hoặc tấm nắp khi chiều dày của tấm đáy hoặc tấm nắp đã được tăng lên
phù hợp với yêu cầu trong 7.6.3-3(2).

Dot × 10-3
Chú thích:
d - đường kính lớn
nhất của lỗ khoét, mm không yêu cầu phải gia cường, khi đó đường kính lớn của
lỗ khoét hình ôvan là trị trung bình của trục dài và trục ngắn;
Do - đường kính ngoài
của vỏ, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3/7.7(a) - Đường kính lớn nhất của lỗ
khoét trên vỏ được phép không phải gia cường

Dot x 10-3
Chú thích:
D - đường kính lớn
nhất của lỗ khoét, mm không yêu cầu phải gia cường, khi đó đường kính lớn của
lỗ khoét hình ôvan là trị số trung bình của trục dài và trục ngắn;
Do - đường kính ngoài
của vỏ, mm;
t - độ dày thực của
tấm vỏ, mm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.3 Phương pháp
gia cường lỗ khoét
1 Ý nghĩa của các ký
hiệu được dùng trong 7.6.3 như sau:
a - diện tích vỏ hoặc
tấm đáy có thể gia cường, mm2;
Ao - diện tích yêu cầu
của tiết diện ngang của phần gia cường, mm2;
d1 - đường kính lỗ khoét
trên tiết diện ngang nơi dự định gia cường, mm;
do - đường kính lớn nhất
của lỗ khoét được gia công trên mặt cắt dọc của tấm vỏ hoặc mặt cắt ngang của
tấm đáy, mm;
h - độ dày của gờ
được đo dọc theo trục lớn của lỗ khoét tính từ mặt ngoài của tấm đáy, mm;
tn - chiều dày thực của
họng, mm;
Tnr - chiều dày yêu cầu
của họng, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
To - chiều dày yêu cầu
của tấm vỏ hoặc của tấm đáy trống, mm được tính theo giả định hệ số độ bền mối
nối bằng 1, trừ trường hợp khi các lỗ khoét và gia cường của nó hoàn toàn ở
trong phần hình cầu của tấm đáy hình lòng đĩa, thì To là chiều dày yêu cầu
cho tấm đáy hình bán cầu có cùng bán kính với phần hình cầu của tấm đáy, hoặc
khi lỗ khoét cùng với phần gia cường ở trong tấm đáy dạng nửa elip và toàn bộ
nằm trong hình tròn trên tấm đáy với đường kính của đường tròn bằng 80% đường
kính trong của vỏ thì To là chiều dày yêu cầu của tấm đáy mặt bán cầu
có bán kính đến 90% đường kính trong của vỏ.
2 Đối với lỗ khoét trên
tấm vỏ và trên tấm đáy được tạo hình, phần gia cường phải sao cho diện tích mặt
cắt ngang đi qua tâm lỗ khoét và trực giao với mặt lỗ khoét không nhỏ hơn trị
số được tính theo công thức: Ao = doTo
3 Khi tấm đáy phẳng
hoặc tấm nắp được quy định ở 7.5.5 có lỗ khoét thì chúng phải phù hợp với yêu
cầu sau:
(1) tấm đáy phẳng
hoặc tấm nắp có lỗ khoét với đường kính không quá 0,5 lần đường kính đối với
tấm tròn hoặc chiều dài nhỏ nhất (d được cho trong Hình 3/7.9 và Hình
3/7.10) đối với tấm không tròn thì tấm đáy hoặc tấm nắp phải có tổng diện tích
mặt cắt ngang của phần gia cường không nhỏ hơn trị số được tính theo công thức
sau: Ao
= 0,5doTo
(2) Khi tấm đáy phẳng
hoặc tấm nắp có lỗ khoét với đường kính quá 0,5 đường kính đối với tấm tròn
hoặc chiều dài nhỏ nhất (d được chỉ ra trong Hình 3/7.9 và Hình 3/7.10)
đối với tấm không tròn thì chiều dày của tấm đáy hoặc tấm nắp phải bằng 1,5 lần
chiều dày yêu cầu được chỉ ra trong 7.5.5 không kể đến lượng dư ăn mòn.

Hình 3/7.8 - Phạm vi có hiệu quả của phần gia
cường
4 Việc gia cường phải
được thực hiện trong phạm vi có hiệu quả. Phạm vi hiệu quả của việc gia cường
được giới hạn bởi hai đường dọc theo thành và hai đường song song với trục của
lỗ khoét trên mặt thẳng đứng tới thành chứa tâm lỗ khoét. Chiều dài của bốn
đường như sau (xem Hình 3/7.8):
(1) Chiều dài của
những đường dọc theo thành phải là khoảng cách tính từ tâm lỗ khoét về mỗi phía
và bằng giá trị lớn nhất trong các giá trị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Bán kính của lỗ
khoét được gia công trên mặt cắt ngang cộng với chiều dày của thành và chiều
dày thành của họng, mm.
(2) Chiều dài của các
đường song song với trục của lỗ khoét tính từ mặt của thành phải bằng trị số
nhỏ hơn trong các giá trị sau, mm:
(a) 2,5 lần chiều dày
của thành, mm;
(b) 2,5 lần chiều dày
thành của họng cộng với chiều dày của bất kỳ chi tiết gia cường nào trừ phần
kim loại hàn.
5 Bất kỳ phần nào dày
hơn chiều dày yêu cầu của vỏ, tấm đáy hoặc họng nối được tính theo yêu cầu
trong 7.5.2 và kim loại hàn đắp có thể được coi là phần gia cường, với điều
kiện là nó nằm trong phạm vi hiệu quả của phần gia cường. Khi đó diện tích của
vỏ hoặc tấm đáy có thể gia cường phải là trị số lớn nhất trong các diện tích
được tính theo các công thức sau:
a = d1(T-T0)
a = 2(T-T0) (T+tn)
6 Khi ứng suất cho phép
của vật liệu gia cường khác với ứng suất của vật liệu dùng làm vỏ, phải tiến
hành hiệu chỉnh theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KR - hệ số được nhân với
diện tích gia cường và hệ số này không được vượt quá 1;
fs - ứng suất cho phép
của vật liệu được sử dụng làm vỏ, N/mm2;
fR - ứng suất cho phép
của vật liệu phần gia cường, N/mm2.
7 Lỗ khoét ở tấm đáy có
thể được gia cường bằng gờ. Trong trường hợp này, chiều cao của gờ không nhỏ
hơn trị số tính được từ công thức sau:
(1) Khi chiều dày của
tấm không lớn hơn 38 mm
h = 3T0
(2) Khi chiều dày của
tấm lớn hơn 38 mm
h = T0+76
7.7
Ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Ống phải được lắp vào
mặt sàng nhờ nong rộng hoặc phương pháp thích hợp khác và ống phải được đặt nhô
ra không ít hơn 6 mm qua một cổ hay đai của mặt tựa song song, trừ trường hợp
lắp ống bằng hàn. Khi đầu ống được cố định bằng hàn phải xem xét để tránh biến
dạng của ống do chênh lệch về giãn nở nhiệt của ống đối với ống.
2 Khi các ống nước được
liên kết với mặt sàng bằng cách làm loe miệng ống thì góc trong của miệng loe
phải không nhỏ hơn 30°.
3 Lỗ ống phải được gia
công sao cho ống được đặt khít trong đó. Khi ống hầu như trực giao với mặt sàng
thì mặt tựa song song của các lỗ phải dày không dưới 10 mm. Khi các đầu ống
không trực giao với mặt sàng ống thì chiều dày của lỗ ống vuông góc với mặt
sàng không được nhỏ hơn 10 mm đối với ống có đường kính ngoài không quá 60 mm
và không được nhỏ hơn 13 mm đối với ống có đường kính ngoài lớn hơn 60 mm.
4 Ở nồi hơi đứng có các
ống khói nằm ngang thì mỗi ống khói xen kẽ ở các hàng ống ngoài thẳng đứng phải
là ống giằng.
7.7.2 Chiều dày tối
thiểu của ống
Chiều dày của ống
được dùng cho nồi hơi phải không được nhỏ hơn 2 mm đối với ống có đường kính
ngoài nhỏ hơn 30 mm và không được nhỏ hơn 2,5 mm đối với ống có đường kính
ngoài từ 30 mm trở lên.
7.7.3 Chiều dày của
ống khói
Chiều dày của ống
khói được tính theo công thức sau:
Tr = (PD/70) + 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D - đường kính ngoài
của ống khói, mm.
7.7.4 Chiều dày của
ống chịu áp suất bên trong
Chiều dày của ống
(ống bay hơi, ống nước vách, ống tuần hoàn, ống của thiết bị quá nhiệt, ống của
bình hâm tiết kiệm, ống bình hâm tiết kiệm khí thải...) chịu áp suất bên trong
phải được tính theo công thức:

Trong đó:
D - đường kính ngoài
của ống, mm.
7.8
Nối ghép các bộ phận
7.8.1 Nối bằng hàn
1 Kích thước và hình
dạng của mép hàn được chuẩn bị phải sao cho mối hàn ngấu, không có khuyết tật.
Mỗi mối hàn phải được thiết kế sao cho không phải chịu ứng suất uốn lớn quá.
Khi kết cấu có ứng suất uốn tập trung ở chân mối hàn do biến dạng gây ra bởi
uốn phải tránh hàn nối góc hoặc mối hàn giáp mép đơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Mối nối theo chu vi
hoặc dọc tấm vỏ phải là mối hàn hai phía hoặc mối hàn một phía.
7.8.2 Hình dạng mối
nối và ghép
Các mẫu mối nối hàn
và ghép phải như được quy định ở Hình 3/7.9 hoặc tương đương.
7.8.3 Kết cấu các
tấm nắp bắt bu lông
Kết cấu những tấm nắp
phẳng không có giá đỡ được bắt bu lông vào vỏ được chỉ ra trong Hình 3/7.10
hoặc tương tự.
7.9
Phụ tùng
7.9.1
Vật liệu phụ tùng
1 Vật liệu của các
miệng ống, gờ hay thanh giằng được gắn trực tiếp vào trống nồi hơi (kể cả các
bầu góp) phải là thép thích hợp với nhiệt độ làm việc.
2 Trừ những điều đã
được chỉ rõ trong -1 vật liệu làm hộp van hay các phụ tùng được lắp trên nồi
hơi và chịu áp suất phải thích hợp với nhiệt độ làm việc và phải là thép, trừ
những trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Vật đúc bằng gang
xám có thể được sử dụng khi nhiệt độ làm việc tối đa không quá 220 °C và áp
suất thiết kế quy định không quá 1 MPa, trừ các van xả;
(3) Gang đúc đặc biệt
được chế tạo bởi nhà sản xuất được chấp nhận có thể được sử dụng khi nhiệt độ
làm việc tối đa không quá 350 °C và áp suất thiết kế quy định không quá 2,5
MPa.

Hình 3/7.9 - Các ví dụ về mối hàn được chấp
nhận cho từng trường hợp

Hình 3/7.9 - Các ví dụ về mối hàn được chấp
nhận cho từng trường hợp (tiếp theo)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3/7.9 - Các ví dụ về mối hàn được chấp
nhận cho từng trường hợp (tiếp theo)

Hình 3/7.9 - Các ví dụ về mối hàn được chấp
nhận cho từng trường hợp (tiếp theo)

Hình 3/7.9 - Các ví dụ về mối hàn được chấp
nhận cho từng trường hợp (tiếp theo)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3/7.9 - Các ví dụ về mối hàn được chấp
nhận cho từng trường hợp (kết thúc)
Chú thích:
1) Hằng số C1 là trị số dùng cho
công thức ở 7.5.5;
2) Kích thước các
phần hàn là trị số nhỏ nhất;
3) Đơn vị của các trị
số ở các hình đều là mm;
4) Kích thước (đơn
vị: mm) của các ký hiệu đặc trưng ở các hình như sau:
Ts - chiều dày thực của
tấm vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Te - chiều dày thực của
tấm đáy phẳng hoặc tấm nắp;
Tro -
chiều dày quy định của vỏ không ghép nối;
Tp - chiều dày thực của
mặt sàng hoặc tấm đáy phẳng (tấm đáy được tạo hình);
Trf - chiều dày quy định
của tấm vòng bệ lò;
Tk - chiều dày thực của
ống hay ống giằng;
Tn - chiều dày thực của
họng lắp phụ tùng;
tm - giá trị nhỏ của tấm
được hàn nhưng lớn nhất là 20 mm.
Phương pháp nối
Kích thước và hình dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bu lông có đệm kín phủ toàn bộ bề mặt

0,25
Bu lông

0,3
Hình 3/7.10 - Các ví dụ về kiểu nối bu lông
các nắp đậy và mặt sàng
7.9.2
Kết cấu phụ tùng
1 Các phụ tùng như van,
các bích nối, bu lông, đai ốc, đệm... phải có kết cấu và kích thước phù hợp với
các tiêu chuẩn được thừa nhận và chúng cũng phải phù hợp với những điều kiện
phục vụ được ghi trong các tiêu chuẩn ấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các phụ tùng phải
được lắp vào trống nồi hơi bằng mặt bích hoặc hàn. Tuy nhiên, khi chiều dày của
tang lớn hơn 12 mm hoặc đế có ren được cố định trên tang, thì các phụ tùng có
đường kính danh nghĩa từ 32 mm trở xuống có thể được lắp thẳng vào nồi hơi bằng
ren.
4 Khi các phụ tùng của
nồi hơi được bắt chặt bằng các vít cấy, thì lỗ của vít cấy không được xuyên hết
chiều dày của vỏ và chiều sâu của ren không nhỏ hơn đường kính của vít cấy.
7.9.3
Van an toàn và van xả áp
1 Mỗi nồi hơi phải có
ít nhất hai van an toàn kiểu lò xo. Tuy nhiên, chỉ một van an toàn cũng được
chấp nhận cho các trường hợp sau:
(1) Nồi hơi có diện
tích hấp nhiệt nhỏ hơn 10 m2;
(2) Nồi hơi có áp
suất thiết kế được thẩm định không quá 1 MPa, với điều kiện được trang bị thiết
bị kiểm tra áp suất và thiết bị tự động cắt nhiên liệu khi áp suất vượt quá áp
suất thiết kế được thẩm định;
(3) Nồi hơi khí thải
được lắp van xả áp được chỉ rõ trong -11.
2 Van an toàn có van
dẫn hướng kiểu lò xo có thể được sử dụng thay cho van an toàn kiểu lò xo.
3 Đường kính đế van an
toàn không được nhỏ hơn 25 mm, trừ những trường hợp được xét riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Diện tích toàn bộ của
các van an toàn, khi xét đến sự sinh hơi tối đa theo thiết kế của nồi hơi,
không được nhỏ hơn diện tích yêu cầu được tính trong từng trạng thái hơi nước
và đối với mỗi kiểu van an toàn được quy định dưới đây. Tuy nhiên, van an toàn
của nồi hơi có bộ quá nhiệt hơi phải phù hợp với những yêu cầu trong -7, -8 và
-9. Ngoài ra, đối với bất kỳ nồi hơi nào có bộ tiết kiệm khí thải được thiết kế
để gia nhiệt thêm trong sử dụng thì diện tích yêu cầu của các van an toàn phải
được tính theo sự sinh hơi tối đa của nồi hơi được cộng với sự sinh hơi của bộ
tiết kiệm khí thải.
(1) Đối với hơi bão
hòa
(a) Đối với van có độ
nâng thấp (D/24 ≤ L < D/15)

(b) Đối với van có độ
nâng lớn (D/15 ≤ L < D/7)

A W 102
K2 1,03P 0,1
(c) Đối với van có độ
nâng mở hết (D/7 ≤ L)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Đối với van có
đường kính của đế lớn hơn hoặc bằng 1,15 lần đường kính họng van:

Trong đó:
D - đường kính mặt
tựa của van an toàn, mm;
L - hành trình của
van an toàn, mm;
A - diện tích yêu cầu
của đế van an toàn, mm2;
A' - diện tích họng
của van an toàn, mm2;
W - sản lượng sinh
hơi thiết kế lớn nhất của nồi hơi, g/h;
P - áp suất đặt cho
van an toàn, MPa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K2 = 10,0
K3 = 20,0
K4 = 30,0
Tuy nhiên, nếu thử và
kiểm tra do Đăng kiểm chỉ định như thử lưu lượng hơi xả và đo độ nâng của van
được tiến hành cho từng mẫu đầu tiên trong điều kiện tương đương với loại thực,
trong các giá trị K2, K3, K4 có thể nâng tới giá
trị phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ
quốc tế trên cơ sở các kết quả này.
(2) Đối với hơi quá
nhiệt:

Trong đó:
As - diện tích yêu cầu
của đế van an toàn (mm2);
A - như đã được chỉ
ra trong (1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vs - thể tích riêng của
hơi quá nhiệt (mm3/g).
6 Diện tích đường hơi
của van an toàn phải bằng trị số dưới đây cho mỗi loại van an toàn.
(1) Diện tích tối
thiểu đường hơi của van an toàn có độ nâng thấp ở cửa vào hộp van không được
nhỏ hơn 0,5 lần và ở cửa ra không được nhỏ hơn 1,1 lần diện tích yêu cầu của
mặt tựa van;
(2) Diện tích tối
thiểu đường hơi của van an toàn có độ nâng lớn ở cửa vào hộp van không được nhỏ
hơn 1,0 lần và ở cửa ra không được nhỏ hơn 2 lần diện tích yêu cầu của mặt tựa
van;
(3) Diện tích tối
thiểu đường hơi của van an toàn có độ nâng mở hết tại cửa vào không được nhỏ
hơn 1,1 lần và ở cửa ra không nhỏ hơn 2 lần diện tích của đường hơi khi van
được nâng lên 1/7 đường kính của mặt tựa van;
(4) Khi van mở, diện
tích tối thiểu của đường hơi tại mặt tựa van không được nhỏ hơn 1,05 lần diện
tích họng van. Ngoài ra, diện tích tối thiểu của các đường hơi ở cửa vào van và
họng không được nhỏ hơn 1,7 lần diện tích họng van và diện tích đường hơi tối
thiểu ở cửa ra không được nhỏ hơn 2 lần diện tích tại mặt tựa van khi van mở.
7 Trong trường hợp nồi
hơi có bộ quá nhiệt thì phải có ít nhất một van an toàn lắp tại cửa ra của bộ
quá nhiệt.
8 Khả năng xả của van
an toàn lắp vào thiết bị quá nhiệt phải đảm bảo cho thiết bị quá nhiệt không bị
hư hỏng khi nguồn cấp hơi chính bị đóng lại trong trường hợp sự cố trong khi
nồi hơi đang hoạt động với tải ở công suất liên tục lớn nhất. Khi yêu cầu này
không được đáp ứng đầy đủ thì phải có phương tiện để tự động đóng hoặc điều
khiển việc cấp nhiên liệu cho nồi hơi trong trường hợp sự cố để bảo vệ thiết bị
quá nhiệt khỏi hư hại.
9 Khi không có các
thiết bị xen giữa thiết bị quá nhiệt và nồi hơi thì diện tích của các van an
toàn cho thiết bị quá nhiệt có thể được gộp vào tổng diện tích của các van an
toàn của nồi hơi. Tuy nhiên, tổng diện tích của các van an toàn lắp trên các
phần sinh hơi của nồi hơi không được nhỏ hơn 0,75 lần diện tích yêu cầu được
tính theo công thức trong -5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Đối với bộ tiết kiệm
và bộ tiết kiệm khí thải (kể cả bộ phận hấp nhiệt của nồi hơi khí thải) được
trang bị van xen giữa nồi hơi và bộ tiết kiệm hoặc bộ tiết kiệm khí thải, phải
lắp tối thiểu một van an toàn có khả năng xả một lượng hơi không ít hơn trị số
tính toán từ năng lượng hấp thụ lớn nhất. Tuy nhiên, đối với bộ tiết kiệm khí
thải loại khung sườn có tổng bề mặt hấp nhiệt từ 50 m2 trở lên, phải có ít
nhất hai van an toàn.
12 Kết cấu của van an
toàn phải tuân theo các yêu cầu sau:
(1) Van an toàn phải
có kết cấu sao cho lò xo và van phải được đặt trong hộp van và chúng không thể
bị quá tải do tác động cố tình từ bên ngoài và trong trường hợp lò xo bị hỏng
cũng không thể bị rơi ra khỏi hộp van;
(2) Van an toàn phải
được lắp vào vỏ nồi hơi, bầu góp hoặc đầu ống ra của bộ quá nhiệt bằng mối nối
bích hoặc mối nối hàn. Hộp van an toàn không được làm chung với các hộp van
khác. Tuy nhiên, van an toàn của bộ quá nhiệt có thể được lắp bằng bích vào các
ống lắp van được hàn vào đầu ống ra;
(3) Van an toàn của
nồi hơi phải có cơ cấu thuận tiện và tay van phải được bố trí sao cho có thể
thao tác được từ chỗ dễ tiếp cận mà không bị nguy hiểm;
(4) Các van an toàn
của bộ tiết kiệm khí thải loại khung sườn phải có thêm các đặc tính có thể đảm
bảo việc xả áp ngay cả khi có các cặn rắn trên van và ống dẫn hướng, hoặc phải
có đặc tính ngăn được sự tích tụ cặn rắn ở gần van và trong khe giữa cán van và
ống dẫn hướng. Tuy nhiên, nếu van an toàn không có các đặc tính đó thì ngoài
các van an toàn ra, phải trang bị thêm đĩa nổ để xả vào ống hơi xả thích hợp.
Có thể bố trí theo cách khác để đảm bảo việc xả áp khi có cặn rắn trên van và
ống dẫn hướng. Trường hợp này, phải đảm bảo thiết bị hoạt động khi áp suất
không vượt quá 1,25 lần áp suất thiết kế của bộ tiết kiệm và phải có lưu lượng
đủ để đề phòng hư hỏng cho bộ tiết kiệm khi vận hành ở mức độ cấp nhiệt thiết
kế của nó;
(5) Hộp của van an
toàn, van xả và đĩa nổ phải có hệ thống tiêu thoát nước được bố trí ở phần thấp
nhất. Ống thoát nước phải được dẫn tới nơi an toàn ở xa nồi hơi hoặc bộ tiết
kiệm khí thải và không được gây nguy hiểm cho người hoặc máy, đồng thời phải
đảm bảo nước có thể thoát liên tục. Không được lắp bất cứ van nào trên ống
thoát đó.
13 Ống hơi thải của van
an toàn phải tuân theo các yêu cầu sau:
(1) Đường ống hơi
thải của van an toàn phải được kết cấu sao cho lực phản áp không gây trở ngại
cho hoạt động của van. Đường kính trong của ống hơi thải không được nhỏ hơn
đường kính cửa ra của van và phải được thiết kế ở áp suất bằng hoặc lớn hơn 1/4
áp suất đặt của van an toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Sau khi lắp đặt trên
tàu van an toàn hay van xả áp phải được đặt chế độ làm việc phù hợp với những
yêu cầu từ (1) đến (5) sau đây:
(1) Van an toàn phải
được đặt mức xả hơi tự động ở áp suất không lớn hơn 1,03 lần áp suất làm việc
quy định của nồi hơi;
(2) Van an toàn của
bộ quá nhiệt phải được đặt mức xả hơi tự động ở áp suất không lớn hơn trị số
đạt được khi trừ áp suất đã đặt của van an toàn lắp trên trống nồi hơi một trị
số bằng 0,035 MPa cộng với độ giảm áp suất hơi trong bộ quá nhiệt ở tải bình
thường;
Tuy nhiên, khi áp
suất này vượt quá 1,03 lần áp suất định mức của nồi hơi thì ít nhất một van an
toàn phải được đặt mức xả hơi ở áp suất không quá 1,03 lần áp suất định mức và
các van khác xả ở áp suất không quá 1,05 lần áp suất định mức.
(3) Áp suất xả của
van an toàn ở cửa ra của bộ quá nhiệt phải được đặt ở mức thấp hơn áp suất ở
cửa vào;
(4) Áp suất xả của
van xả áp lắp trên bộ tiết kiệm hoặc bộ tiết kiệm khí thải được đặt ở áp suất
không lớn hơn áp suất thiết kế tương ứng đã quy định;
(5) Van an toàn hoặc
van xả áp phải hoạt động tốt khi xả ở áp suất đã được đặt theo những yêu cầu
tương ứng từ (1) đến (4);
15 Khi lưu lượng xả tính
toán của van an toàn không phù hợp với quy định ở -5 vì sự giảm áp suất làm
việc quy định của nồi hơi, nó có thể được chấp nhận với điều kiện việc thử tích
hơi đã được thực hiện thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm và được xác nhận rằng áp
suất trong trống nồi hơi không vượt quá 110% áp suất làm việc quy định.
7.9.4
Nối ống hơi nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Khi hơi từ hai nồi
hơi trở lên được dẫn tới một ống dẫn hơi nước chung thì van chặn được trang bị
ở mỗi cửa dẫn hơi ra như yêu cầu ở -1 phải là van chặn một chiều và một van
chặn thêm vào giữa van chặn một chiều với điểm nối ống hơi.
3 Trên tàu có từ hai
nồi hơi chính hoặc hai nồi hơi phụ thiết yếu trở lên thì đường ống hơi phải
được dẫn sao cho việc cấp hơi nước liên tục cho các máy phụ dùng để quay trở
tàu và đảm bảo an toàn ngay cả trong trường hợp hư hỏng có thể xảy ra ở một
trong các nồi hơi này.
7.9.5
Hệ thống nước cấp
1 Phải có một van chặn
lắp vào chỗ nối ống nước cấp và một van chặn một chiều ở điểm sát với van chặn
đến mức có thể thực hiện được. Bộ điều chỉnh cung cấp nước được chấp thuận có
thể được đặt giữa van chặn một chiều và van chặn.
2 Bất kể các yêu cầu ở
-1, khi nồi hơi có bộ tiết kiệm được coi là một phần của nồi hơi thì có thể đặt
một van chặn nước cấp tại cửa vào của bộ tiết kiệm. Khi đó phải có van chặn một
chiều đặt ở điểm sát với van chặn đến mức có thể thực hiện được.
3 Phần trống nồi hơi
nơi nước cấp được dẫn vào phải có các ống bọc hoặc thiết bị thích hợp khác sao
cho không có ứng suất nhiệt quá cao do tiếp xúc trực tiếp của nước cấp lạnh với
tang. Yêu cầu này cũng áp dụng cho bộ giảm quá nhiệt nếu có trong trống nồi
hơi, khi mà các ống hơi nước quá nhiệt xuyên qua trống. Ngoài ra, việc xả nước
cấp trong trống phải được phân bố sao cho nước không tiếp xúc trực tiếp vào bề
mặt hấp nhiệt đang ở nhiệt độ cao của nồi hơi.
7.9.6
Hệ thống xả cặn
1 Mỗi nồi hơi phải được
trang bị một van xả cặn lắp trực tiếp vào trống sao cho nước của nồi hơi có thể
xả từ đáy của khoang chứa nước của nồi. Đường kính danh nghĩa của van không
được nhỏ hơn 25 mm nhưng không cần quá 65 mm, trừ trường hợp nồi hơi có diện
tích mặt hấp nhiệt bằng hoặc nhỏ hơn 10 m2 van xả có thể có
đường kính danh nghĩa bằng 20 mm.
2 Khi đường ống xả cặn
tiếp xúc với ống khói thì chúng phải được bảo vệ bằng các vật liệu cách nhiệt
và được bố trí sao cho việc kiểm tra chúng được dễ dàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Van xả cặn phải có
kết cấu sao cho không bị lắng đọng cáu, cặn.
5 Khi đường ống xả cặn
của hai nồi hơi trở lên được ghép vào một đường xả chung thì phải có một van
chặn một chiều trên mỗi đường ống của mỗi nồi hơi.
7.9.7
Hệ thống đốt nhiên liệu
1 Mỏ đốt dầu
(1) Mỏ đốt dầu phải
được bố trí sao cho không thể tháo mỏ đốt ra trừ khi nguồn cấp dầu cho các mỏ
đốt này đã khóa;
(2) Đối với nồi hơi
đốt ở trên đỉnh, để tránh rung động bất thường, phải trang bị mối nối mềm có
kiểu được Đăng kiểm thẩm định ở chỗ nối giữa mỏ đốt dầu và ống cấp nhiên liệu.
2 Các quạt thông gió
Các nồi hơi phải có
quạt thông gió có đủ sản lượng cho sản lượng hơi nước thiết kế lớn nhất của nồi
hơi và đảm bảo sự đốt cháy ổn định trong phạm vi hoạt động của nồi. Phải có các
phương tiện thay thế có thể bảo đảm chắc chắn cho hành trình bình thường và cấp
nhiệt cho hàng có yêu cầu hâm liên tục trong trường hợp quạt thông gió hư hỏng.
7.9.8
Thiết bị chỉ báo mức nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Thước chỉ báo mức
nước bằng kính được đặt ở nơi mà mức nước dễ đọc nhất;
(2) Thiết bị chỉ báo
mức nước từ xa, nhưng khi nồi hơi có áp suất thiết kế từ 1 MPa trở xuống có thể
thay bằng thiết bị báo động mức nước cao và thấp.
2 Đối với nồi hơi tuần
hoàn cưỡng bức hay nồi hơi dòng thẳng khi các yêu cầu trong -1 không thể áp
dụng để chỉ báo mức nước thì phải trang bị thiết bị chỉ báo mức nước thích hợp
và thiết bị an toàn cho mức nước thấp gồm hai bộ chỉ báo được thiết kế để ngăn
sự quá nhiệt cho bất cứ phần nào của nồi hơi do thiếu nước cấp.
3 Trong trường hợp khi
mà khoang nước trong nồi hơi đặt dọc theo chiều ngang của tàu hoặc sự chênh
lệch mức nước quá nhiều có thể xảy ra thì các thiết bị chỉ báo mức nước được
chỉ ra trong -1 phải được bố trí sao cho chỉ báo được mực nước ở cả hai đầu của
khoang nước.
4 Phần thấp nhất có thể
nhìn thấy của thước chỉ mức nước bằng thước thủy tinh không được nhỏ hơn 50 mm
ở trên mức nước giới hạn thấp nhất. Phạm vi nhìn thấy được của thiết bị chỉ báo
mức nước từ xa phải bao hàm tất cả các khoảng có liên quan tới việc kiểm tra
mức nước trong nồi hơi.
5 Kết cấu của thiết bị
chỉ báo mực nước phải tuân theo những yêu cầu sau:
(1) Cấu tạo của thước
chỉ báo bằng thủy tinh phải là kiểu hộp tiết diện hình chữ nhật (kiểu tấm kép)
phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc
tế;
(2) Khi thước đo mức
nước được đặt ở bên ngoài nồi hơi thì phải có van chặn (hoặc vòi) lắp riêng
trên đỉnh và đáy của thước và thêm vào đó phải có một thiết bị xả có hiệu quả;
(3) Khi thước đo nước
hoặc ống thủy được nối bằng ống với trống nồi hơi thì phải lắp một van chặn vào
trống nồi hơi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Ống thủy và thước
đo nước được bắt vào đó phải được đỡ chắc chắn sao cho có thể duy trì được vị
trí đúng của nó. Đường kính trong của ống thủy phải không được nhỏ hơn 45 mm và
ở đáy phải có lỗ xả có kích thước đủ lớn;
(6) Các ống nối với
trống nồi hơi phải có đường kính danh nghĩa bằng hay lớn hơn 15 mm dùng cho
thước đo nước và bằng hay lớn hơn 25 mm cho ống thủy;
(7) Khi ống nối từ
ống thủy tới nồi hơi xuyên qua ống thông hơi thì toàn bộ đoạn qua ống thông hơi
phải được bọc kín và phải bố trí các lỗ không khí không nhỏ hơn 50 mm quanh các
ống.
7.9.9
Các thiết bị đo áp suất và nhiệt độ
1 Mỗi nồi hơi phải có
một bộ thiết bị đo áp suất trên trống nồi hơi và một bộ ở cửa ra của bộ quá
nhiệt và các đồng hồ áp suất phải được bố trí tại các trạm điều khiển.
2 Đồng hồ đo áp suất
phải có thang chia tới 1,5 lần hay cao hơn áp suất của van an toàn.
3 Áp suất làm việc quy
định đối với trống nồi hơi hoặc áp suất chuẩn đối với bộ quá nhiệt phải được
đánh dấu riêng trên thang chia của đồng hồ áp suất tương ứng.
4 Thiết bị đo và chỉ
báo áp suất phải làm việc khi nồi hơi đang được vận hành.
5 Phải có các thiết bị
đo nhiệt độ ở cửa hơi nước của bộ quá nhiệt hoặc bầu hâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Thiết bị cắt dầu đốt
Mỗi nồi hơi phải có
thiết bị an toàn có khả năng tự động cắt nguồn cấp nhiên liệu cho toàn bộ vòi
phun trong các trường hợp sau:
Các tín hiệu báo động
chỉ báo sự hoạt động của thiết bị an toàn phải phù hợp với 14.2.6-2.
(1) Khi đánh lửa tự
động không thành;
(2) Khi mất lửa
(trong trường hợp này, việc cấp dầu phải được cắt trong vòng 4 giây sau khi mất
lửa);
(3) Khi mức nước hạ
xuống;
(4) Khi việc cung cấp
không khí cho sự cháy bị ngừng;
(5) Khi áp suất cấp
nhiên liệu cho các vòi phun hạ xuống trong trường hợp phun nhiên liệu bằng áp
suất, hoặc khi áp suất hơi nước đến các vòi phun hạ xuống trong trường hợp phun
nhiên liệu bằng hơi nước;
2 Thiết bị báo động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Ngoài yêu cầu nói
trên, các nồi hơi chính phải có thiết bị báo động làm việc trong các trường hợp
sau:
(a) Khi việc cấp
không khí đốt bị giảm hoặc khi quạt thông gió dừng;
(b) Khi áp suất nhiên
liệu được cấp cho các vòi phun hạ xuống (trường hợp phun dầu bằng áp suất), hay
khi áp suất hơi nước cho các vòi phun hạ xuống (trường hợp phun bằng hơi nước);
(c) Khi mức nước
trong trống nồi hơi đạt tới mức cao;
(d) Khi nhiệt độ hơi
nước ở cửa ra của bộ quá nhiệt tăng lên (khi có bộ quá nhiệt);
(e) Khi nhiệt độ khí
thải tại cửa ra của bộ hâm nóng không khí kiểu khí hay kiểu bộ tiết kiệm tăng
lên.
(3) Đối với các nồi
hơi phụ cấp hơi nước cho các tua bin lai máy phát điện chính thì thiết bị báo
động sẽ hoạt động khi mức nước trong trống nồi hơi đạt tới mức cao thì phải có
thêm các thiết bị báo động nêu trong (1).
3 Thiết bị chỉ báo mức
nước
Các bộ chỉ báo mức
nước của các thiết bị được quy định trong -1(3) phải được tách riêng ra khỏi
các thiết bị của hệ thống điều chỉnh nước cấp và thiết bị chỉ báo mức nước từ
xa được quy định trong 7.9.8-1(2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Mỗi nồi hơi phải có
ống nối để lấy mẫu nước nồi hơi ở vị trí thuận lợi, nhưng van lấy mẫu không
được nối với ống thủy của thiết bị chỉ mức nước.
2 Nồi hơi phải có các
phương tiện như bộ phân tích nước hoặc thiết bị thích hợp khác để giám sát và
kiểm tra chất lượng của nước cấp và nước nồi hơi.
7.9.12
Thiết bị tháo nước của bộ quá nhiệt và bầu hâm
Bộ quá nhiệt và bầu
hâm phải có các hệ thống tháo nước có hiệu quả và các phương tiện phòng hư hỏng
xảy ra do ứng suất nhiệt hoặc sự thay đổi nhiệt độ đột ngột.
7.10
Thử nghiệm
7.10.1 Thử tại xưởng
1 Thử mối hàn phải theo
các yêu cầu trong Phần 6B của Quy chuẩn này.
2 Nồi hơi phải được thử
thủy lực ở áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết kế của nồi hơi và 2 lần áp suất
thiết kế cho các phụ tùng.
7.10.2 Thử nghiệm
sau khi lắp lên tầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.11
Kết cấu của nồi hơi cỡ nhỏ
7.11.1 Quy định
chung
Bất kể các yêu cầu
trong các điều từ 7.2 đến 7.10, những yêu cầu trong 7.11 có thể được áp dụng
cho nồi hơi có áp suất thiết kế không quá 0,35 MPa (sau đây được gọi là “nồi
hơi nhỏ”).
7.11.2 Vật liệu, kết
cấu, độ bền và phụ tùng của nồi hơi nhỏ
1 Vật liệu, kết cấu, độ
bền và phụ tùng của nồi hơi nhỏ phải tuân theo những yêu cầu trong các tiêu
chuẩn đã được công nhận.
2 Nồi hơi nhỏ phải có
các van an toàn hoặc ống xả áp có đủ dung lượng.
3 Nồi hơi nhỏ phải có
các thiết bị an toàn sau:
(1) Hệ thống làm sạch
trước để đề phòng nổ khí lò;
(2) Hệ thống ngừng
cấp dầu đốt hoạt động trong trường hợp mất lửa, hỏng bộ đánh lửa tự động hoặc
quạt thông gió ngừng làm việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Hệ thống ngừng cấp
dầu đốt để ngăn ngừa quá nhiệt trong trường hợp nước cạn.
7.11.3 Thử nghiệm
1 Thử ở xưởng
Các bộ phận chịu áp
suất phải được thử thủy lực ở áp suất bằng 2 lần áp suất thiết kế hoặc 0,2 MPa
lấy trị số nào lớn hơn.
2 Thử sau khi lắp lên
tàu
Đối với nồi hơi nhỏ
sau khi lắp lên tàu phải tiến hành thử chức năng của các thiết bị an toàn được
quy định trong 7.11.2-3.
CHƯƠNG 8 BÌNH CHỊU
ÁP LỰC
8.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các yêu cầu trong
Chương này áp dụng cho các bình chứa khí hay chất lỏng chịu áp suất vượt quá áp
suất khí quyển, kể cả các thiết bị trao đổi nhiệt nhưng không tiếp xúc với lửa,
khí cháy hay khí nóng.
2 Các thiết bị trao đổi
nhiệt... có áp suất bên trong nhỏ hơn áp suất khí quyển thì cũng phải áp dụng
những yêu cầu thích hợp trong Chương này (khi đó, áp suất có giá trị âm đo được
của bình thì phải được thay bằng áp suất dương có cùng trị số).
8.1.2 Áp suất thiết
kế
Áp suất thiết kế được
dùng cho tính toán độ bền của từng chi tiết kết cấu của bình chịu áp lực không
được nhỏ hơn trị số lớn nhất trong các trị số sau:
1 Áp suất làm việc đã
được duyệt là áp suất lớn nhất trong thân bình;
2 Áp suất làm việc lớn
nhất ở nhiệt độ lớn nhất (nhiệt độ làm việc lớn nhất) được nhà chế tạo quy
định;
3 Trong trường hợp bình
chịu áp lực được dùng để chứa khí hóa lỏng và được duy trì trong trạng thái áp
suất ở nhiệt độ khí quyển hay gần nhiệt độ khí quyển thì lấy theo áp suất sau
đây, lấy giá trị nào lớn nhất:
(1) Áp suất hơi của
khí ở 45 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) 0,7 MPa.
8.1.3 Phân loại bình
chịu áp lực
1 Các bình chịu áp lực
được phân thành 3 nhóm tùy theo chiều dày tấm vỏ và điều kiện làm việc của
chúng.
(1) Các bình chịu áp
lực nhóm I (PV-1)
Các bình chịu áp lực
phù hợp với một trong những mục sau:
(a) Tấm vỏ dầy hơn 38
mm (xem chú thích 1);
(b) Áp suất thiết kế
lớn hơn 4 MPa (xem chú thích 1);
(c) Nhiệt độ làm việc
lớn nhất cao hơn 350 ºC;
(d) Thiết bị sinh hơi
có áp suất thiết kế cao hơn 0,35 MPa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
1) Bình chịu áp lực
có tấm vỏ dầy hơn 38 mm hoặc áp suất thiết kế cao hơn 4 MPa nhưng chỉ chịu áp
suất thủy tĩnh của dầu hay nước ở nhiệt độ khí quyển thì được phân là loại “
PV-2”;
2) Những yêu cầu đối
với “PV-2” áp dụng cho các vật liệu, kết cấu và hàn khi bình chịu áp lực có
dung tích không quá 500 lít.
(2) Bình chịu áp lực
nhóm II (PV-2)
Bình chịu áp lực phù
hợp với một trong những mục sau:
(a) Tấm vỏ dày hơn 16
mm;
(b) Áp suất thiết kế
lớn hơn 1 MPa;
(c) Nhiệt độ làm việc
tối đa lớn hơn 150 ºC;
(d) Thiết bị sinh hơi
với áp suất thiết kế không quá 0,35 MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bình chịu áp lực
không nằm trong các nhóm I và II.
2 Loại bình chịu áp lực
chứa chất nguy hiểm không quy định ở -1 sẽ được quy định trong từng trường hợp
phù hợp với tính chất của chất đó, sự làm việc và điều kiện làm việc...
8.1.4 Bản vẽ và tài
liệu trình thẩm định
Các bản vẽ và tài
liệu cần phải trình như dưới đây. Tuy nhiên đối với các bình chịu áp lực thuộc
nhóm III không phải trình nếu Đăng kiểm không có yêu cầu riêng.
1 Các bản vẽ (có chỉ rõ
loại và kích thước vật liệu) trình thẩm định
(1) Bố trí chung;
(2) Các chi tiết về
vỏ;
(3) Bố trí các thiết
bị xả áp;
(4) Các chi tiết vòng
đệm cho các phụ tùng và các họng để lắp phụ tùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu tham khảo
(1) Thuyết minh các
đặc điểm chính;
(2) Đặc điểm kĩ thuật
hàn (quy trình hàn, chất liệu hàn và điều kiện hàn);
(3) Các tài liệu khác
theo yêu cầu cụ thể của Quy chuẩn.
8.2
Vật liệu và hàn
8.2.1 Vật liệu
1 Vật liệu dùng làm các
chi tiết chịu áp suất của bình chịu áp lực phải thích hợp với điều kiện làm
việc của chúng và tuân theo những yêu cầu trong các mục từ (1) đến (3) dưới
đây. Tuy nhiên, nếu dự định sử dụng những vật liệu đặc biệt, phải trình đầy đủ
các thông tin có liên quan với việc thiết kế và cách sử dụng loại vật liệu đó
cho Đăng kiểm thẩm định.
(1) Bình chịu áp lực
nhóm I (PV-1)
Mọi vật liệu phải
tuân theo các quy định ở Phần 6A của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giống như nhóm I. Tuy
nhiên, nếu bình chịu áp lực nằm trong một trong những hạng mục sau thì vật liệu
có thể áp dụng theo những yêu cầu ở (3).
(a) Áp suất thiết kế
dưới 0,7 MPa;
(b) Áp suất thiết kế
không quá 2 MPa, nhiệt độ làm việc tối đa không quá 150 ºC và dung tích không
quá 500 lít.
(3) Bình chịu áp lực
nhóm III (PV- 3)
Sử dụng các vật liệu
thoả mãn các quy định trong các tiêu chuẩn đã được công nhận.
2 Bất kể các yêu cầu
trong -1(1) và -1(2), vật liệu của các phụ tùng được lắp vào các bình chịu áp
lực thuộc nhóm I, II như van, các họng để lắp phụ tùng... có thể lấy theo các
quy định ở -1(3) khi được Đăng kiểm thẩm định trên cơ sở xem xét kích thước và
điều kiện làm việc.
8.2.2 Giới hạn sử
dụng gang
1 Không được dùng gang
xám làm vỏ các bình chịu áp lực sau:
(1) Nhiệt độ làm việc
tối đa cao hơn 220 ºC hoặc áp suất thiết kế lớn hơn 1 MPa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các loại gang đúc đặc
biệt như gang graphít cầu có thể được dùng làm bình chịu áp lực với nhiệt độ
làm việc tối đa không quá 350 ºC và áp suất thiết kế không quá 1,8 MPa khi được
sự đồng ý của Đăng kiểm.
8.2.3 Giới hạn sử
dụng các vật liệu dùng làm phụ tùng
Giới hạn sử dụng các
vật liệu dùng làm phụ tùng phải tuân theo các quy định ở 8.9. Đối với các phụ
tùng của bình chịu áp lực dùng để chứa hoặc giữ các chất dễ cháy, độc thì
không được dùng gang nếu không được sự chấp thuận của Đăng kiểm.
8.2.4 Xử lý nhiệt
các tấm thép
Khi tiến hành xử lý
nhiệt như tạo hình nóng hay khử ứng suất trên thép tấm trong quá trình chế tạo
bình chịu áp lực, nhà chế tạo phải thông báo ý định cùng với đơn đặt hàng vật
liệu.
Trong trường hợp này,
những nội dung cần thiết đối với nhà sản xuất thép tấm được nêu ở Phần 6A của
Quy chuẩn này.
8.2.5 Xử lý nhiệt cho
vật liệu định hình nguội
Phải tiến hành biện
pháp thích hợp như xử lý nhiệt khi định hình nguội được coi là có hại cho vật
liệu làm bình chịu áp lực khi bình được sử dụng trong môi trường có thể xảy ra
ứng suất do ăn mòn, nứt.
8.2.6 Thử không phá
hủy đối với thép đúc và gang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Thép đúc và gang được
dùng làm vỏ bình chịu áp lực nhóm II chịu áp suất bên trong phải được thử không
phá hủy thỏa đáng để khẳng định rằng chúng không có khuyết tật có hại.
8.2.7 Hàn
Trình độ thợ hàn bình
chịu áp lực phải phù hợp với những yêu cầu trong Phần 6B của Quy chuẩn này.
8.3
Yêu cầu về thiết kế
8.3.1 Kí hiệu
Nếu không có chỉ dẫn
đặc biệt nào khác, các kí hiệu được dùng trong Chương này như sau:
f - ứng suất cho
phép, N/mm2
phù hợp
với các yêu cầu trong 8.4.1-1, 8.4.1-2 hoặc 9.2.1;
a - lượng dư ăn mòn,
mm phù hợp với yêu cầu trong 8.4.3;
Tr - chiều dày yêu cầu,
mm được tính toán theo áp suất thiết kế. Áp suất cho phép là áp suất có được
khi thay chiều dày yêu cầu bằng chiều dày thực trong công thức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j - giá trị nhỏ nhất
của hệ số độ bền mối nối được quy định ở 8.4.2;
R - bán kính trong
của vỏ, mm;
R20 - giới hạn bền kéo
danh nghĩa của vật liệu đang xét ở nhiệt độ trong phòng, N/mm2;
E20 - giới hạn chảy danh
nghĩa nhỏ nhất (hoặc giới hạn chảy quy ước của vật liệu đang xét ở nhiệt độ
trong phòng), N/mm2.
8.3.2 Tải trọng
thiết kế
1 Trong thiết kế bình
chịu áp lực các tải trọng sau được đưa vào tính toán, khi cần thiết được cộng
thêm áp suất bên trong.
(1) Cột áp tĩnh của
chất lỏng trong bình;
(2) Áp suất ngoài;
(3) Tải trọng động
gây ra do chuyển động của tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Tải trọng từ các
phụ tùng;
(6) Tải trọng do các
phản lực từ các kết cấu đỡ;
(7) Tải trọng áp suất
thử thủy lực;
(8) Các tải trọng
khác hay ngoại lực tác động lên bình chịu áp lực.
2 Nếu thấy cần thiết
phải tiến hành phân tích mỏi và phân tích sự lan truyền nứt sau khi xem xét đến
tải trọng ở -1.
8.3.3 Bình chịu áp
lực dạng không thông thường
Khi việc thiết kế
theo các yêu cầu trong 8.5 và 8.6 là không hợp lí do phần chịu áp suất có hình
dạng không thông thường thì Đăng kiểm có thể chấp nhận việc đo sự biến dạng
dưới tác động của tải trọng thích hợp và Đăng kiểm sẽ xem xét kết quả đo được
để coi như chúng thoả mãn các yêu cầu trong 8.5 và 8.6.
8.3.4 Những lưu ý
đối với thiết kế
1 Bình chịu áp lực làm
việc ở nhiệt độ thấp phải có đủ độ vững chắc để chịu được nhiệt độ làm việc
thấp nhất theo yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các thiết bị trao đổi
nhiệt phải có cơ cấu làm kín có hiệu quả tại chỗ nối các ống với mặt sàng và
mặt sàng với vỏ sao cho tránh được sự trộn lẫn của hai loại chất lỏng trao đổi
nhiệt.
8.3.5 Các lưu ý đối
với sự lắp đặt
1 Bình chịu áp lực phải
được lắp đặt sao cho có thể giảm tối đa các tác động do chuyển động của tàu,
chấn động từ các hệ thống máy, các ngoại lực do ống dẫn và các giá đỡ cũng như
sự giãn nở vì nhiệt do sự khác biệt về nhiệt độ.
2 Bình chịu áp lực và
các phụ tùng của nó phải được bố trí tại các vị trí thuận tiện cho vận hành,
sửa chữa và kiểm tra.
8.4
Ứng suất cho phép, hệ số độ bền mối nối và lượng dư ăn mòn
8.4.1 Ứng suất cho
phép
1 Ứng suất cho phép của
các vật liệu được dùng ở điều kiện nhiệt độ phòng phải được xác định theo các
quy định sau:
(1) Ứng suất cho phép
(f) của thép các bon (kể cả thép các bon mangan) và thép hợp kim thấp không kể
thép đúc không được lấy lớn hơn giá trị nhỏ nhất trong các trị số tính được từ
các công thức sau. Đối với bình chịu áp lực dùng cho khí hóa lỏng, giá trị của
mẫu số cho f1
phải
bằng 3 và cho f2 phải
bằng 2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Ứng suất cho
phép của thép đúc phải lấy bằng giá trị có được từ (1) nhân với hệ số được cho
trong Bảng 3/8.1.
(4) Ứng suất cho phép
của gang phải được lấy bằng 1/8 ứng suất kéo tối thiểu danh nghĩa. Tuy nhiên,
ứng suất cho phép của gang loại đặc biệt được Đăng kiểm đồng ý có thể lấy tới
1/6 ứng suất kéo tối thiểu danh nghĩa.
(5) Ứng suất cho phép
của thép ôstenit phải được lấy bằng trị nhỏ nhất trong các số f1, f2 dưới đây:

(6) Ứng suất cho phép
của hợp kim nhôm phải được lấy bằng trị nhỏ nhất trong các trị f1, f2 dưới đây:

Bảng 3/8.1 - Hệ số để nhân với ứng suất cho
phép của thép đúc
Dạng thử
Hệ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
Khi
tiến hành thử bằng chụp X quang ngẫu nhiên hoặc thử nghiệm theo lựa chọn
0,8
Khi các
thử nghiệm trên được thực hiện trên toàn bộ các bộ phận
0,9
2 Đối với ứng suất cho
phép của vật liệu dùng làm bình chịu áp lực làm việc ở nhiệt độ cao phải áp
dụng các yêu cầu trong 7.4.1 hoặc giá trị được Đăng kiểm coi là thích hợp.
3 Ứng suất kéo cho phép
phải phù hợp với các yêu cầu trong -1 và -2. Tuy nhiên, ứng suất kéo cho phép
của bu lông phải tuân theo những yêu cầu sau:
(1) Khi bu lông được
sử dụng ở nhiệt độ trong phòng, trị số ứng suất kéo cho phép được lấy theo (a)
hoặc (b) dưới đây, lấy trị số nào nhỏ hơn. Tuy nhiên đối với các bu lông phù
hợp với các tiêu chuẩn đã được công nhận thì trị số ứng suất kéo cho phép có
thể bằng 1/3 tải trọng thử được định ra ở đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Trong trường hợp
bu lông được dùng ở nhiệt độ cao thì trị số ứng suất kéo cho phép phải được lấy
phù hợp với tiêu
chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
4 Ứng suất uốn cho phép
phải phù hợp với các yêu cầu sau:
(1) Khi vật liệu được
sử dụng ở nhiệt độ trong phòng thì phải phù hợp với yêu cầu ở -1. Tuy nhiên,
đối với thép đúc hoặc gang, trị số này được lấy bằng 1,2 lần giá trị trên.
(2) Khi vật liệu được
sử dụng ở nhiệt độ cao, giá trị ứng suất phải được lấy phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia
hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
5 Ứng suất cắt cho phép
đối với ứng suất cắt chính trung bình ở tiết diện chịu tải trọng cắt phải được
lấy bằng 80% ứng suất kéo cho phép.
6 Ứng suất nén cho phép
ở vỏ hình trụ của bình chịu áp lực ở nhiệt độ trong phòng chịu tải trọng gây ra
ứng suất nén theo phương dọc trục được lấy theo (1) hoặc (2) sau đây, lấy giá
trị nào nhỏ hơn.
(1) Trị số được nêu ở
-1
(2) Ứng suất uốn dọc
cho phép theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σz - ứng suất uốn dọc
cho phép, N/mm2;
E - mô đun đàn hồi
dọc ở nhiệt độ trong phòng, N/mm2;
To - chiều dày thực của
tấm vỏ không kể đến lượng ăn mòn cho phép của tấm vỏ thực, mm;
Dm - đường kính trung
bình của vỏ, mm.
7 Khi thực hiện tính
toán một cách chi tiết các ứng suất cho phép cho các loại ứng suất khác của
thép các bon hoặc thép các bon măng gan được dùng làm vỏ bình chịu áp lực được
chế tạo bởi máy quay thì được lấy như sau:
Pm ≤ f
PL ≤ 1,5f
Pb ≤ 1,5f
PL + Pb ≤ 1,5f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL + Pb + Q ≤ 3f
Trong đó:
Pm - ứng suất màng chung
chính tương đương, N/mm2;
PL - ứng suất màng cục
bộ chính tương đương, N/mm2;
Pb - ứng suất uốn chính
tương đương, N/mm2;
Q - ứng suất phụ
tương đương, N/mm2.
8.4.2 Hệ số độ bền
mối nối
Hệ số độ bền của mối
nối phải như sau:
1 Vỏ không ghép nối:
1,00;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Ống thép hàn điện
được dùng làm vỏ: như nêu ở -1 trong Bảng 3/8.2.
Bảng 3/8.2 - Hệ số độ bền mối nối hàn
Kiểu thử X quang
Kiểu
nối
Thử X quang toàn
Thử X quang một phần
Không thực hiện thử bằng X quang
(1)
Mối hàn giáp mép hai phía hoặc mối hàn giáp mép được Đăng kiểm coi là tương
đương
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
(2) Mối
hàn giáp mép một phía nhưng tấm lót lưng không tháo bỏ hoặc mối hàn giáp mép
một phía được Đăng kiểm coi là tương đương
0,90
0,80
0,70
(3) Mối
hàn giáp mép một phía khác với (1) và (2)
-
-
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
0,55
Chú
thích: Thử
bằng X quang có thể được thay bằng thử siêu âm phù hợp với tiêu chuẩn quốc
gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
8.4.3 Lượng dư ăn
mòn
1 Lượng dư ăn mòn của
vật liệu được dùng để tính độ bền, trừ trường hợp chúng bị ăn mòn hoặc mòn và
xây xát quá mức phải được lấy không nhỏ hơn 1 mm hoặc 1/6 chiều dày yêu cầu
không kể lượng dư ăn mòn cho mặt trong lấy giá trị nào nhỏ hơn. Trong trường
hợp sử dụng vật liệu chịu ăn mòn hoặc có các biện pháp kiểm tra ăn mòn có hiệu
quả hoặc không có khả năng xảy ra ăn mòn thì giá trị này có thể được giảm tương
ứng.
2 Trong trường hợp mặt
ngoài của bình chịu áp lực có thể bị ăn mòn được bọc cách nhiệt, lớp cách nhiệt
này làm trở ngại cho việc kiểm tra bên ngoài thì cũng phải có một lượng dư ăn
mòn thích hợp trên mặt ngoài của bình chịu áp lực.
8.5
Độ bền
8.5.1 Chiều dày tối
thiểu của mỗi bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Chiều dày của các
họng để lắp phụ tùng được hàn vào bình chịu áp lực phải phù hợp với những yêu
cầu dưới đây. Những yêu cầu này sẽ được sửa đổi nếu có căn cứ theo tiêu chuẩn
quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế trên cơ sở xem xét các
kích thước hoặc hình dạng, vật liệu ...
(1) Chiều dày này
không được nhỏ hơn giá trị 2,5 mm cộng với 1/25 lần đường kính ngoài của họng
lắp phụ tùng hoặc trị số được tính theo công thức trong 8.5.2-2. Tuy nhiên,
chiều dày này không cần lớn hơn chiều dày của vỏ bình nơi họng lắp phụ tùng
được hàn vào.
(2) Bất kể các yêu
cầu ở (1) chiều dày của những bình chịu áp lực thuộc nhóm II, III không cần lớn
hơn 4 mm nếu nó không nhỏ hơn trị số được tính theo công thức 8.5.2-2.
8.5.2 Độ bền tấm vỏ,
tấm đáy và tấm phẳng chịu áp suất bên trong
1 Quy định chung
Tấm vỏ, tấm đáy và
tấm phẳng không có thanh giằng hoặc giá đỡ nào khác (không kể mặt sàng của
thiết bị trao đổi nhiệt) chịu áp suất bên trong phải tuân theo những yêu cầu
được nêu từ -2 tới -6 dưới đây. Tuy nhiên, độ bền của các tấm vỏ của bình chịu
áp lực ở các điều kiện sau phải được tính toán theo các công thức phù hợp với
tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
(1) Bình chịu áp lực
hình trụ

(2) Bình chịu áp lực
hình cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Chiều dày của các tấm
vỏ hình trụ chịu áp suất bên trong:
Chiều dày yêu cầu của
các tấm vỏ chịu áp suất bên trong phải được tính theo công thức dưới đây. Tuy
nhiên, khi tấm vỏ hình trụ có lỗ khoét đòi hỏi được gia cường thì lỗ phải được
gia cường theo những yêu cầu trong 8.6.3.

3 Chiều dày yêu cầu của
tấm vỏ hình cầu chịu áp suất bên trong:
Chiều dày yêu cầu của
tấm vỏ hình cầu chịu áp suất bên trong phải được tính toán theo công thức dưới
đây. Khi tấm vỏ hình cầu có lỗ khoét đòi hỏi gia cường thì lỗ khoét phải được
gia cường theo các yêu cầu trong 8.6.3.

4 Chiều dày của tấm đáy
được tạo hình chịu áp suất trên phía lõm không có thanh giằng hay giá đỡ nào
khác:
(1) Chiều dày yêu cầu
của tấm đáy không có lỗ khoét phải được tính theo công thức sau:
(a) Tấm đáy hình đĩa
hoặc hình bán cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
cho tấm đáy hình lòng đĩa;
W = 1 cho tấm đáy
hình bán cầu;
R1 - bán kính trong chỏm
cầu, R1
phải nhỏ
hơn đường kính ngoài của phần viền mặt đáy;
r - bán kính trong
của chỗ nối, r không được nhỏ hơn 6% của đường kính ngoài của phần viền của tấm
đáy hoặc 3 lần chiều dày thực của tấm đáy, lấy trị số nào lớn hơn.
(b) Các tấm đáy hình
nửa elíp (khi nửa trục ngắn trong của tấm đáy không nhỏ hơn 1/4 trục dài trong
của tấm đáy)

(2) Chiều dày yêu cầu
của tấm đáy có lỗ khoét phải phù hợp với những yêu cầu ở (a), (b) hoặc (c) dưới
đây:
(a) Khi không gia
cường cho lỗ khoét theo các yêu cầu ở 8.6.2 hoặc lỗ khoét được gia cường theo
yêu cầu trong 7.6.3-3 và 7.6.3-4 thì chiều dày yêu cầu phải được tính theo công
thức trong (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Tấm đáy hình lòng
đĩa hoặc hình bán cầu
Chiều dày phải được
tăng thêm không dưới 15% (nếu trị số được tính toán nhỏ hơn 3 mm thì được lấy
bằng 3 mm) chiều dày yêu cầu tính theo công thức ghi trong (1)(a). Trường hợp
khi bán kính chỏm cầu trong của tấm đáy nhỏ hơn 0,8 lần đường kính trong của vỏ
thì trị số của bán kính chỏm cầu trong công thức phải lấy bằng 0,8 lần đường
kính trong của vỏ.
Khi tính chiều dày
của tấm đáy có hai cửa theo (i), khoảng cách giữa hai cửa không được nhỏ hơn
1/4 đường kính ngoài của tấm đáy.
(ii) Tấm đáy hình nửa
elíp
Phải áp dụng các yêu
cầu trong (1)(a), tuy nhiên khi đó R1 phải bằng 0,8 lần đường kính trong của vỏ và
W bằng 1,77.
(c) Khi các lỗ khoét
không được gia cường theo các quy định ở (a) hoặc (b) thì chiều dày yêu cầu
phải được tính theo công thức sau. Tuy nhiên, chiều dày không được nhỏ hơn trị
số tính được từ công thức ở (1).

Trong đó:
Do - đường kính ngoài
của tấm đáy, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm đáy hình bán cầu:
0,003Do
≤ Te ≤ 0,16Do
Tấm đáy hình nửa
elíp: 0,003Do
≤ Te ≤ 0,08Do,
H ≥ 0,18Do
Tấm đáy hình lòng
đĩa: 0,003Do
≤ Te ≤ 0,08Do
r ≥ 0,1Do
r ≥ 3Te
R1 ≤ Do
H ≥ 0,18Do
hoặc 0,01Do ≤ Te ≤ 0,03Do
r ≥ 0,06Do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc 0,02Do ≤ Te ≤ 0,03Do
r ≥ 0,06Do
0,18Do ≤ H ≤ 0,22Do
Te - chiều dày thực của
tấm đáy, mm;
H - chiều cao tấm đáy
tính từ mặt ngoài tới mặt nối phần đĩa với phần hình trụ, mm;
R1 và r - như đã được
quy định ở (1)(a).
5 Chiều dày yêu cầu của
tấm đáy được tạo hình chịu áp suất trên mặt lồi
Chiều dày yêu cầu của
tấm đáy được tạo hình chịu áp suất trên mặt lồi không được nhỏ hơn chiều dày
khi tính toán với giả thiết rằng phía lõm của chúng chịu áp suất ít nhất là
1,67 lần áp suất thiết kế.
6 Chiều dày yêu cầu của
tấm đáy và nắp phẳng không có thanh giằng hoặc giá đỡ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Tấm tròn 
(b) Tấm không tròn 
Trong đó:
C1 - hằng số cho trong Hình
3/7.9;
, nhưng không cần quá 1,6;
d - đường kính được
cho trong Hình 3/7.9 (cho tấm đáy tròn), hoặc chiều ngắn nhất (cho tấm
đáy không tròn), mm;
D' - chiều dài của
tấm đáy hoặc nắp không tròn được đo thẳng góc với chiều ngắn, mm.
(2) Khi tấm nắp phẳng
không có thanh giằng được bắt bu lông vào tấm vỏ thì chiều dày yêu cầu phải
được tính theo công thức sau:
(a) Khi dùng tấm đệm
trên toàn mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Khi phải đưa mô
men do phản lực của đệm vào tính toán:

Trong đó:
C3 - hằng số được xác
định bởi phương pháp bắt bu lông cho trong Hình 3/7.10;
C4 = 3,4 - 2,4d/D',
nhưng không cần quá 2,5;
d - đường kính được
cho trong Hình 3/7.10 (cho tấm tròn) hoặc chiều ngắn nhất (cho tấm không tròn),
mm;
D' - chiều dài của
tấm đáy hoặc nắp không tròn được đo thẳng góc với chiều ngắn, mm;
W - trị số trung bình
(N) của các tải trọng bu lông cần để làm kín và tải trọng cho phép cho bu lông
được dùng thực tế;
L - tổng chiều dài
của vòng tròn qua các tâm bu lông, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.3 Chiều dày yêu
cầu của mặt sàng của thiết bị trao đổi nhiệt
Chiều dày các mặt
sàng của thiết bị trao đổi nhiệt không có thanh giằng hoặc giá đỡ phải tuân
theo những yêu cầu sau:
1 Không kể đầu tự lựa,
chiều dày yêu cầu của mặt sàng phẳng không có ống giằng của thiết bị trao đổi
nhiệt và thiết bị tương tự phải bằng trị số lớn nhất trong các trị số được tính
theo các công thức dưới đây:

Trong đó:
fb - ứng suất uốn cho
phép của vật liệu, N/mm2;
- ứng suất cắt cho phép của vật
liệu, N/mm2;
C5 - hệ số được xác định
bởi phương pháp đỡ ống và mặt sàng. Khi mặt sàng không liền với vỏ, nếu ống
thẳng thì trị số được lấy là 1, nếu ống hình chữ U thì trị số được lấy bằng
1,25. Khi mặt sàng liền với vỏ trị số này được lấy theo Hình 3/8.1;
D - đường kính vòng
tròn ngoài của mặt sàng đáy, mm khi nó được bắt bu lông vào mặt bích, D là
đường kính của vòng tròn đi qua các vị trí mà phản lực của đệm tác dụng vào,
khi mặt sàng được cố định vào vỏ thì D là đường kính trong của vỏ (lượng dư ăn
mòn phải được khấu trừ đi);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L - chiều dài - bằng
chu vi ngoài của đa giác nói trên trừ đi tổng các đường kính các lỗ ống ở ngoài
cùng, mm;
a - lượng ăn mòn cho
phép, mm. Trong trường hợp nếu bố trí rãnh xoi cho tấm ngăn hoặc rãnh xoi cho
vòng đệm kín thì chiều sâu lớn hơn lượng dư ăn mòn quy định ở 8.4.3 thì a được
lấy bằng chiều sâu của rãnh xoi này.
2 Việc tính Tr tại -1 trên phải tính
cho cả 2 phía với việc sử dụng các giá trị P, C5 và D. Tuy nhiên khi
có thực hiện tính chênh lệch áp suất, Đăng kiểm sẽ thẩm định trong từng trường
hợp cụ thể.
8.5.4 Chiều dày yêu
cầu của ống của thiết bị trao đổi nhiệt
1 Vật liệu ống của
thiết bị trao đổi nhiệt phải phù hợp với công dụng và chiều dày yêu cầu phải
được tính theo công thức sau:

Trong đó:
Do - đường kính ngoài
của ống, mm;
a - 1,5 mm cho ống thép,
0,1T cho ống đồng hay hợp kim đồng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f - được cho trong
8.4.1 hay Bảng 3/8.3.
2 Phải lưu ý đầy đủ đến
sự giảm độ dày khi uốn đối với ống hình chữ U của thiết bị trao đổi nhiệt.

Hình 3/8.1 - Trị số C5

Hình 3/8.2 - Cách xác định đa giác để tính
toán mặt sàng ống
Bảng 3/8.3 - Giá trị ứng suất cho phép của
các ống bằng đồng và hợp kim đồng
Nhiệt độ thiết kế °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất cho phép của các ống đồng và hợp
kim đồng (f) N/mm2
50 trở xuống
75
100
125
150
175
200
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
275
300
Ống
đồng đi ô xít phốt pho liền
C 1201
C 1220
41
41
40
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,5
18,5
-
-
-
-
Ống
đồng thau liền dùng cho bầu ngưng và thiết bị trao đổi nhiệt
C 4430
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
68
68
67
24
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C 6871
C 6872
78
78
78
78
78
51
24,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Ống
đồng ni ken liền dùng cho bầu ngưng và bộ trao đổi nhiệt
C 7060
68
68
67
65,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
59
56
52
48
44
C 7100
73
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
70
70
67
65
63
60
57
C 7150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
77
75
73
71
69
67
65,5
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú
thích: Các
giá trị trung gian được xác định bằng nội suy.
8.5.5 Độ bền của các
bình chịu áp lực bên ngoài
Khi áp suất bên trong
của bình chịu áp lực thấp hơn áp suất bên ngoài phải tính độ bền theo uốn dọc.
8.5.6 Tính toán mỏi
Đối với các bình áp
lực chịu tải trọng động hoặc xuất hiện tải trọng ngoài quá lớn có chu kỳ thì
phải tính mỏi. Mức độ tích lũy mỏi trong trường hợp này phải phù hợp với công
thức sau đây. Tuy nhiên, nếu có căn cứ theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu
chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế, giá trị trong vế phải của công thức có
thể được tăng đến giá trị thích hợp theo đường cong S-N được dùng trong tính
toán nhưng không vượt quá 1,0.

Trong đó:
ni - số chu kỳ ở mỗi mức
ứng suất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.7 Xem xét ứng
suất phụ
Khi tính toán độ bền,
nếu có phát sinh ứng suất phụ, phải lưu ý đến ảnh hương do ứng suất phụ.
8.5.8 Xem xét ứng
suất nhiệt
Đối với các bình chịu
áp lực có thể phải chịu ứng suất nhiệt quá mức hoặc chứa chất lỏng có nhiệt độ
sôi thấp hơn -55 ºC, thì phải xem xét đến sức bền để chịu ứng suất nhiệt.
8.5.9 Tính độ bền
theo phương pháp đặc biệt
Nếu bản tính độ bền
chi tiết được trình duyệt, ngay cả khi kích thước của các bộ phận bình chịu áp
lực không phù hợp với các quy định tại 8.5, yêu cầu về độ bền phải phù hợp với
tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
8.6
Các cửa người chui, các lỗ lắp họng để nối phụ tùng và việc gia cường chúng
8.6.1 Các cửa người
chui, cửa làm vệ sinh và cửa kiểm tra
1 Bình chịu áp lực phải
có cửa chui, cửa làm vệ sinh và cửa kiểm tra ở vỏ bình hoặc tấm đáy để kiểm tra
và bảo dưỡng phù hợp với Bảng 3/8.4. Việc giảm số lượng và kích thước của các
lỗ khoét phải căn cứ theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo
thông lệ quốc tế và phải được Đăng kiểm thẩm định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Kết cấu của các lỗ và
nắp phải phù hợp với các quy định ở 7.6.1-2.
8.6.2 Gia cường lỗ
khoét
1 Khi trên vỏ có cửa,
lỗ khoét cho các họng lắp phụ tùng... thì chúng phải được gia cường. Tuy nhiên,
trong trường hợp chỉ có một lỗ như sau đây, có thể không gia cường:
(1) Lỗ có đường kính
tối đa không quá 60 mm (nếu lỗ được ren, thì đó là đường kính chân ren) nhưng
không lớn hơn 1/4 đường kính trong của vỏ hay mặt bích của tấm đáy.
(2) Lỗ trên tấm vỏ có
đường kính lớn nhất không vượt quá các trị số được quy định trên Hình 3/7.7.
Trong trường hợp này, lỗ không gia cường không được vượt quá 200 mm.
(3) Lỗ trên tấm đáy
phù hợp với các yêu cầu trong 8.5.2-4(2)(c) là lỗ không yêu cầu phải gia cường
do chiều dày của tấm đáy đã được tăng lên.
Bảng 3/8.4 - Số lượng cửa chui, lỗ làm vệ
sinh và lỗ kiểm tra
Đường kính trong của vỏ
Số cửa chui, lỗ làm vệ sinh và lỗ kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bình khác
300 mm
hoặc nhỏ hơn
Một lỗ kiểm tra trở lên
Hai lỗ
kiểm tra trở lên
Lớn hơn
300 tới 500 mm
Hai lỗ
làm vệ sinh trở lên, hoặc một lỗ làm vệ sinh trở lên và lỗ kiểm tra
Lớn hơn
500 mm tới 750 mm
-
Một cửa
chui trở lên, hoặc hai lỗ làm vệ sinh trở lên, hoặc một lỗ làm vệ sinh trở
lên (1)
và lỗ
kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cửa
chui hoặc nhiều hơn (2)
Chú
thích:
(1)
Kích thước lỗ làm vệ sinh phải phù hợp với các trị số dùng cho lỗ làm vệ sinh
đối với vỏ có đường kính trong lớn hơn 750 mm được cho trong Bảng 3/8.5;
(2)
Bình chịu áp lực cũng như thiết bị trao đổi nhiệt... mà không cần phải có cửa
chui vì hình dạng, công dụng... có thể có hai lỗ làm vệ sinh trở lên thay cho
cửa chui.
Bảng 3/8.5 - Kích thước của lỗ
Loại
lỗ
Đường
kính trong của vỏ
Đường
kính của lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho tất cả các cỡ
Ô van:
400 mm x 300 mm
Tròn:
400 mm
Lỗ làm
vệ sinh
Lớn hơn 750 mm
Ô van:
150 mm x 100 mm
Tròn:
150 mm
750 mm trở xuống
Ô van:
100 mm x 75 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗ kiểm
tra
Cho tất cả các cỡ
50 mm
8.6.3 Phương pháp
gia cường lỗ khoét
Phương pháp gia cường
đối với các lỗ trên tấm vỏ hoặc tấm đáy chịu áp suất bên trong phải tuân theo
các yêu cầu ở 7.6.3. Tuy nhiên, gia cường các lỗ sau đây sẽ được Đăng kiểm xem xét
cho từng trường hợp.
1 Lỗ khoét trên tấm vỏ
và có đường kính không nhỏ hơn 1/2 đường kính trong của vỏ;
2 Lỗ khoét có khoảng
cách từ mép ngoài của lỗ tới mặt ngoài của vỏ bằng 1/10 đường kính ngoài của
vỏ;
3 Tổ hợp lỗ mà khoảng
cách giữa trục của chúng quá gần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.1 Mối nối hàn
1 Việc chuẩn bị kích
thước và hình dạng của mép mối hàn cũng như cách tạo độ vát các tấm có độ dày
khác nhau phải tuân theo các yêu cầu trong 7.8.1-1 và 7.8.1-2.
2 Mối nối hàn của vỏ
bình chịu áp lực thuộc nhóm I phải tuân theo các yêu cầu sau:
(1) Mối nối theo
chiều dọc: phải là mối nối giáp mép hàn hai phía hoặc mối nối hàn giáp mép được
Đăng kiểm coi là tương đương;
(2) Mối nối theo
đường tròn: phải phù hợp với (1). Tuy nhiên, nếu được Đăng kiểm đồng ý mối nối
giáp mép hàn hai phía có thể thay bằng mối hàn giáp mép một phía với tấm đệm
hoặc mối hàn giáp mép khác được Đăng kiểm coi là tương đương.
3 Mối nối hàn vỏ các
bình chịu áp lực thuộc nhóm II phải phù hợp với các yêu cầu sau đây:
(1) Mối nối theo
chiều dọc
Phải phù hợp với
-2(1);
(2) Mối nối theo vòng
tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Mối hàn của vỏ bình
chịu áp lực thuộc nhóm III phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
(1) Mối nối theo
chiều dọc
(a) Đối với các tấm
dày hơn 9 mm phải phù hợp với -3(1) hoặc là mối hàn giáp mép một phía có tấm đệm
hoặc là mối hàn giáp mép khác được Đăng kiểm coi là tương đương;
(b) Đối với tấm dày
không quá 9 mm phải phù hợp với (a) hoặc là mối hàn chồng hai phía đầy góc;
(c) Đối với tấm dày
không quá 6 mm phải phù hợp với (b) hoặc là mối hàn giáp mép một phía.
(2) Mối nối theo vòng
tròn phải phù hợp với (1)(c) hoặc là mối nối hàn liên tục ghép chồng một phía.
8.7.2 Hình dạng mối
hàn và mối nối
Hình dạng mối hàn và
mối nối phải như được chỉ ra trên Hình 3/7.9 hoặc được Đăng kiểm coi là
tương đương.
8.7.3 Kết cấu của
tấm nắp bắt bu lông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8
Phụ tùng
8.8.1 Vật liệu của
phụ tùng
Vật liệu làm các họng
lắp phụ tùng, mặt bích hay ống nối bắt trực tiếp vào vỏ bình chịu áp lực thuộc
nhóm I hoặc nhóm II phải tương đương với vật liệu làm vỏ bình. Tuy nhiên, yêu
cầu này có thể được miễn đối với mặt bích được bắt bu lông hoặc phù hợp với
tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
8.8.2 Kết cấu của
phụ tùng
1 Các phụ tùng như van,
mặt bích, bu lông, đai ốc, đệm kín... phải có kết cấu, kích thước phù hợp với
các tiêu chuẩn được công nhận và chúng phải thích hợp với điều kiện làm việc
được chỉ ra trong tiêu chuẩn.
2 Các phụ tùng phải
được bắt vào vỏ bình chịu áp lực thuộc nhóm I và nhóm II nhờ nối bích hay hàn.
Khi vỏ dày hơn 12 mm hoặc khi đế của phụ tùng lắp vào vỏ bằng ren thì phụ tùng
có đường kính danh nghĩa không quá 32 mm có thể được bắt vào vỏ bằng ren.
8.8.3 Lắp đặt các
thiết bị an toàn
1 Các bình chịu áp lực
mà áp suất bên trong bình có thể vượt quá áp suất thiết kế ở trạng thái làm
việc phải có van an toàn, van này phải được đặt ở áp suất không lớn hơn áp suất
thiết kế và có khả năng tránh được áp suất vượt quá 10% áp suất thiết kế.
2 Khi có thể xảy ra
nguy hiểm do bình chịu áp lực tiếp xúc với lửa hoặc nguồn nhiệt bất thường bên
ngoài khác, phải có thiết bị an toàn áp suất để tránh cho áp suất vượt quá 1,2
lần áp suất thiết kế. Nhưng nếu bình chứa khí nén được trang bị nút chảy có điểm
nóng chảy ở nhiệt độ không quá 150 °C để có thể tự động giảm áp suất bên trong
trong trường hợp gặp cháy thì có thể không cần lắp thiết bị an toàn áp suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các thiết bị sinh hơi
nước thuộc nhóm I phải có các van an toàn được quy định ở 7.9.3.
5 Không được đặt van chặn
giữa bình chịu áp lực với van an toàn hoặc thiết bị xả áp khác trừ trường hợp
có các biện pháp nào đó không làm giảm chức năng của các thiết bị xả áp khi sử
dụng bình chịu áp lực.
6 Có thể đặt một đĩa nổ
giữa bình chịu áp lực và van an toàn hoặc trên đường xả của van an toàn. Khi đó
áp suất nổ của đĩa nổ không được quá áp suất được đặt cho van an toàn. Ngoài ra
sản lượng xả của đĩa nổ không được ít hơn sản lượng xả của van an toàn.
8.8.4 Thiết bị đo áp
suất và nhiệt độ
Phải có thiết bị đo
áp suất và nhiệt độ trên bình chịu áp lực khi thấy cần thiết.
8.8.5 Các phụ tùng
của bình chứa không khí
1 Các thiết bị xả áp
cho các bình chứa không khí phải phù hợp với các yêu cầu trong 8.8.3.
2 Các bình chứa không
khí phải có hệ thống xả nước có hiệu quả.
3 Bình chứa không khí
phải có các thiết bị đo áp suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử tại xưởng, các
thử nghiệm sau đây phải được thực hiện:
8.9.1 Thử mối hàn phải phù
hợp với các yêu cầu trong Phần 6B của Quy chuẩn này.
8.9.2 Sau khi chế tạo xong
bình chịu áp lực và phụ tùng của nó phải thử thủy lực theo các yêu cầu sau:
1 Vỏ của bình chịu áp
lực
Bình chịu áp lực
thuộc nhóm I và nhóm II phải được thử thủy lực ở áp suất bằng 1,5 lần áp suất
thiết kế. Nhưng khi ứng suất tổng hợp chính của vỏ vượt quá 90% giới hạn chảy
danh nghĩa của vật liệu do thử nghiệm này thì áp suất thử phải được hạ xuống
sao cho ứng suất vào khoảng 90% giới hạn chảy danh nghĩa của vật liệu;
2 Phụ tùng của bình
chịu áp lực
Phụ tùng của bình
chịu áp lực thuộc nhóm I và nhóm II phải được thử thủy lực ở áp suất bằng 2 lần
áp suất thiết kế;
3 Thử thủy lực cho các
thiết bị trao đổi nhiệt không thuộc -1 và -2 và các bình chịu áp lực đặc biệt
khác cũng như các phụ tùng của chúng phải phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc
tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1
Quy định chung
9.1.1 Phạm vi áp
dụng
Các yêu cầu trong
Chương này áp dụng cho thiết kế, chế tạo và thử nghiệm ống, van, phụ tùng ống
và máy phụ.
9.1.2 Thuật ngữ
1 Áp suất thiết kế
Áp suất thiết kế là
áp suất lớn nhất của chất làm việc trong ống và không được nhỏ hơn các áp suất
nêu từ (1) đến (4) dưới đây:
(1) Đối với các hệ
thống có van an toàn hoặc thiết bị phòng quá áp khác, là áp suất đặt của van an
toàn hoặc thiết bị phòng quá áp. Tuy nhiên, đối với hệ thống ống hơi được nối
với nồi hơi hay hệ thống ống gắn với bình chịu áp lực, là áp suất thiết kế của
thành nồi hơi (là áp suất danh nghĩa, nếu nồi hơi có bộ quá nhiệt) hoặc áp suất
thiết kế của thành bình chịu áp lực;
(2) Đối với ống ở
phía đẩy của bơm, là áp suất đẩy khi bơm làm việc ở tốc độ định mức mà van ở
phía đẩy đóng. Tuy nhiên, đối với các bơm có van an toàn hoặc thiết bị phòng
quá áp, là áp suất đặt của van an toàn hoặc thiết bị phòng quá áp;
(3) Đối với đường ống
thổi xả của nồi hơi, áp suất thiết kế được quy định riêng ở 7.9.6-3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Nhiệt độ thiết kế
Nhiệt độ thiết kế là
nhiệt độ lớn nhất của chất làm việc trong ống ở điều kiện thiết kế.
3 Phụ tùng ống
Phụ tùng ống trong
Phần này là các phụ tùng nối ống như bích nối ống, mối nối cơ khí, các đoạn
ống, mối nối giãn nở, mối nối mềm... và các thiết bị khác của hệ thống đường
ống như các thiết bị lọc và các thiết bị phân ly.
4 Đường kính danh nghĩa
Đường kính danh nghĩa
là đường kính quy ước của ống (sau đây, được ký hiệu là "A" phía sau
chỉ số kích thước).
9.1.3 Phân loại ống
1 Các ống được phân
loại như nêu ở Bảng 3/9.1 theo loại chất lỏng, áp suất và nhiệt độ thiết kế.
Tuy nhiên, với các ống có đầu hở như ống thoát, ống tràn, ống khí thải, ống xả của
van an toàn và ống xả áp suất hơi nước được xếp vào nhóm III không kể đến nhiệt
độ thiết kế.
2 Hệ thống ống của các
chất lỏng khác với ở -1 sẽ được Đăng kiểm xem xét tùy theo đặc tính và điều
kiện làm việc của chất lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3/9.1 - Phân loại ống
Loại chất
Áp suất thiết kế (P) và nhiệt độ thiết kế
(T)
Nhóm I
Nhóm II (Chú thích)
Nhóm III
Hơi
nước
P >
1,6 MPa hoặc T > 300 ºC
P ≤ 1,6
MPa và
T ≤
300 ºC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu
nóng
P >
1,6 MPa hoặc T > 300 ºC
P ≤ 1,6
MPa và
T ≤
300 ºC
P ≤ 0,7
MPa và
T ≤
150 ºC
Dầu
đốt, dầu bôi trơn và dầu thuỷ lực dễ cháy
P >
1,6 MPa hoặc T > 150 ºC
P ≤ 1,6
MPa và
T ≤
150 ºC
P ≤ 0,7
MPa và
T ≤ 60
ºC
Không
khí, khí CO2, nước và dầu thủy lực không cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P ≤ 4,0
MPa và
T ≤
300 ºC
P ≤1,6
MPa và
T ≤
200 ºC
Chú
thích: Trừ
các ống thoả mãn điều kiện của nhóm III.
9.1.4 Vật liệu
1 Vật liệu chế tạo máy
phụ phải phù hợp với điều kiện làm việc của máy. Vật liệu chế tạo các phần quan
trọng của máy phụ phải thỏa mãn các tiêu chuẩn đã được chấp nhận.
2 Vật liệu ống phải phù
hợp với điều kiện làm việc của ống và thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Vật liệu ống nhóm
I hoặc nhóm II của tàu cấp VR-SB phải thỏa mãn các yêu cầu ở Phần 6A của Quy
chuẩn này;
(2) Vật liệu ống nhóm
III phải thỏa mãn các tiêu chuẩn đã được chấp nhận.
3 Vật liệu van và phụ
tùng ống phải phù hợp với điều kiện làm việc của thiết bị đó và phải thỏa mãn
các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Vật liệu van và
phụ tùng ống nhóm III phải thỏa mãn các tiêu chuẩn được chấp nhận.
4 Các ống, van và phụ
tùng ống của các hệ thống chữa cháy phải được chế tạo bằng các vật liệu chịu ăn
mòn hoặc được bảo vệ hữu hiệu tránh cho hệ thống chữa cháy không bị hư hỏng do
bị ăn mòn bên trong.
9.1.5 Giới hạn sử
dụng vật liệu
1 Thông thường, các ống
được chế tạo bằng thép, đồng, hợp kim đồng hoặc gang. Vật liệu phải thỏa mãn
các yêu cầu về giới hạn sử dụng như nêu dưới đây theo nhiệt độ thiết kế, sự
phân loại, công dụng... trừ khi có quy định khác. Tuy nhiên, các ống có đầu hở
và thuộc nhóm III không kể đến nhiệt độ thiết kế, không phải áp dụng theo giới
hạn sử dụng về nhiệt độ.
(1) Không được dùng
các ống thép để làm các ống sau:
(a) Các ống có nhiệt
độ thiết kế trên 350 °C với các ống cấp 1 và cấp 2 được nêu ở Phần 6A của Quy
chuẩn này. Tuy nhiên, có thể dùng các ống thép này cho nhiệt độ thiết kế tới
400 °C nếu bảo đảm được ứng suất cho phép;
(b) Các ống có nhiệt
độ thiết kế trên 450 °C đối với các ống cấp 3, số hiệu 2 và 3 nêu ở Phần 6A của
Quy chuẩn này;
(c) Các ống có nhiệt
độ thiết kế trên 425 °C đối với các ống cấp 3 số hiệu 4 nêu ở Phần 6A của Quy
chuẩn này;
(d) Các ống có nhiệt
độ thiết kế trên 500 °C đối với các ống cấp 4, số hiệu 12 nêu ở Phần 6A của Quy
chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Các ống nhóm I và
các ống thép các bon với áp suất thiết kế trên 1,0 MPa hoặc nhiệt độ tính toán
trên 230 °C đối với hệ thống thông thường nêu ở Phần 6A của Quy chuẩn này;
(g) Các ống thép khác
có rủi ro tương tự.
(2) Các ống đồng và
hợp kim đồng không được dùng làm các ống sau:
(a) Các ống có nhiệt
độ thiết kế lớn hơn 200 °C đối với các ống liền làm bằng hợp kim đồng - phốt
pho đi-ô-xít, ống liền bằng đồng thau và ống của bầu ngưng;
(b) Các ống có nhiệt
độ thiết kế lớn hơn 300 °C đối với các ống liền làm bằng hợp kim đồng ni ken và
ống của bầu ngưng;
(c) Các ống hợp kim
đồng xuyên qua các kết cấu cấp A và B, trừ trường hợp ống phù hợp tiêu chuẩn
quốc gia, quy phạm, tiêu chuẩn theo thông lệ quốc tế;
(d) Giới hạn sử dụng
theo nhiệt độ đối với các ống đồng và hợp kim đồng khác do Đăng kiểm quy định.
(3) Không được dùng
các ống gang để làm các ống sau:
(a) Các ống thuộc
nhóm I và II đối với ống gang có độ giãn dài nhỏ hơn 12%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Các ống có thể bị
va đập thủy lực và các ống phải chịu uốn hoặc chấn động lớn hoặc bị lệch tâm
nhiều.
(4) Ngoài các quy
định (2) và (3) trên đây, các ống đồng, hợp kim đồng và gang phải thỏa mãn các
yêu cầu về công dụng trong Bảng 3/9.2.
2 Thông thường, các van
và phụ tùng ống được chế tạo bằng thép, hợp kim đồng hoặc gang. Trừ các trường
hợp được quy định khác đi, chúng phải thỏa mãn các yêu cầu dưới đây về giới hạn
sử dụng theo nhiệt độ thiết kế, loại, công dụng... Tuy nhiên, đối với các van
và phụ tùng ống có đầu hở và được phân loại ở nhóm III, bất kể nhiệt độ thiết
kế, không phải áp dụng giới hạn sử dụng theo nhiệt độ.
(1) Không được dùng
các sản phẩm thép rèn và đúc để làm van và phụ tùng ống sau:
(a) Các van và phụ
tùng ống có nhiệt độ thiết kế lớn hơn 425 °C bằng thép các bon đúc và rèn được
nêu ở Phần 6A của Quy chuẩn này;
(b) Các van và phụ
tùng ống với nhiệt độ thiết kế lớn hơn 550 °C đối với thép hợp kim thấp đúc và
thép hợp kim thấp rèn nêu ở Phần 6A của Quy chuẩn này;
(c) Các sản phẩm thép
đúc và rèn khác phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo
thông lệ quốc tế.
Bảng 3/9.2 - Giới hạn sử dụng theo công dụng
ống
Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng
Hợp kim đồng
Gang
Ống dầu
đốt
Ống dầu
bôi trơn trong buồng máy
Ống dầu
thủy lực trong buồng máy
Ống dầu
nóng trong buồng máy
Ống dầu
hàng
Ống
không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
(2)
-
(3)
Ống
tràn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống
nước dằn
Ống
thải ra mạn và ống vệ sinh Ống ở dưới boong mạn khô Ống chữa cháy trên tàu
Ống làm
tăng nguy hiểm hoặc ngập nước do hỏng ống khi bị cháy
Ống xả
nước nồi hơi
-
-
-
Ống dầu
điều khiển trong buồng máy
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
-
Ống khí
nén để đóng từ xa van hút của két
Ống khí
nén điều khiển từ xa máy phụ, van... dùng khi có cháy
x
-
-
Chú
thích:
(1)
Không bao gồm các ống đo, ống thải và các ống thông hơi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Bao
gồm cả ở ngoài khoang máy.
Dấu
hiệu: x : có thể sử dụng;
- : cấm
sử dụng.
(2) Không được dùng
các van và phụ tùng ống bằng hợp kim đồng để làm van và phụ tùng có nhiệt độ
thiết kế lớn hơn 210 °C. Tuy nhiên, có thể dùng đồng đỏ đặc biệt làm van và phụ
tùng ống có nhiệt độ bằng hoặc nhỏ hơn 260 °C khi được Đăng kiểm đồng ý;
(3) Không được dùng
các sản phẩm gang có độ dãn dài nhỏ hơn 12% để làm van và phụ tùng ống sau:
(a) Van và phụ tùng
ống có nhiệt độ thiết kế lớn hơn 220 °C;
(b) Van và phụ tùng
ống thuộc nhóm I, trừ khi được chấp nhận sau khi xem xét kết cấu và công dụng
của chúng theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc
tế;
(c) Van và phụ tùng
ống thuộc nhóm II (trừ các ống hơi nước), trừ khi được chấp nhận sau khi xem
xét kết cấu và công dụng của chúng theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn,
quy phạm theo thông lệ quốc tế;
(d) Các van lắp trên
vách ngoài của két dầu đốt hoặc két dầu bôi trơn và chịu cột áp tĩnh của chất
lỏng bên trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Van được lắp trực
tiếp vào vách chống va;
(g) Van và phụ tùng
của hệ thống ống xả nước của nồi hơi;
(h) Hệ thống ống có
thể bị va đập thủy lực và van, phụ tùng ống của hệ thống ống có thể bị lệch tâm
hoặc chấn động lớn;
(i) Van và phụ tùng
của hệ thống ống dằn sạch xuyên qua két dầu hàng để tới két mũi;
(j) Van và phụ tùng
của hệ thống ống dầu hàng có áp suất thiết kế lớn hơn 1,6 MPa;
(k) Van nối của hệ
thống hàng lỏng dễ cháy giữa bờ và tàu.
(4) Không được dùng
các sản phẩm gang có độ dãn dài bằng hoặc lớn hơn 12% để làm van, phụ tùng ống
cho các ống thuộc nhóm I, trừ trường hợp ống phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia
hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
9.1.6 Sử dụng vật
liệu đặc biệt
1 Có thể sử dụng vật
liệu đặc biệt như ống cao su mềm, ống nhựa, ống vinyl, hợp kim nhôm... không
theo các điều ở 9.1.5 nêu trên, nếu được Đăng kiểm đồng ý sau khi xem xét về an
toàn chống cháy, ngập nước cũng như điều kiện làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2
Chiều dày ống
9.2.1
Chiều dày quy định của ống chịu áp lực bên trong
1 Chiều dày quy định
của ống chịu áp lực bên trong được xác định theo công thức sau:
tr = t0 + b + C
Trong đó:
tr - chiều dày yêu cầu
của ống, mm

P - áp suất thiết kế,
MPa;
D - đường kính ngoài
của ống, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J - hệ số bền của mối
nối được cho như sau:
- Các ống liền: 1,00;
- Các ống hàn điện
trở: 0,85 (có thể lấy là 1,00 trong trường hợp phải tiến hành kiểm tra khuyết
tật bằng siêu âm hoặc phương pháp kiểm tra khác theo tiêu chuẩn quốc gia, quy
phạm, tiêu chuẩn theo thông lệ quốc tế);
b - số bù thêm cho
chiều dày ống bị biến mỏng khi uốn, được tính theo công thức sau:

R - bán kính cong
trung bình, mm
Tuy nhiên không cần
xét đến b khi đảm bảo rằng ứng suất màng tính toán ở chỗ cong không vượt quá
trị số cho phép;
C - lượng bù thêm cho
ăn mòn nêu ở -5, mm.
2 Chiều dày của ống có
dung sai chiều dày âm không được nhỏ hơn trị số t1 theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
tr - xác định như ở -1
trên đây;
a - dung sai âm lớn
nhất, %.
3 Ứng suất cho phép của
từng vật liệu phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Ứng suất cho phép
(f) của các ống thép các bon và thép hợp kim thấp phải được chọn là trị số nhỏ
nhất trong các trị số tính toán bởi các công thức sau, hoặc là trị số cho trong
Bảng 3/9.3. Tuy nhiên, nếu nhiệt độ thiết kế không thuộc vào vùng rão thì không
cần xét trị số f3:

Trong đó:
R20 - giới hạn bền kéo
nhỏ nhất của vật liệu ở nhiệt độ trong phòng, N/mm2;
Et - giới hạn chảy hoặc
giới hạn chảy quy ước của vật liệu ở nhiệt độ thiết kế, N/mm2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Ứng suất cho phép
của ống đồng, ống đồng thau và ống đồng niken lấy theo các trị số cho trong
Bảng 3/9.4;
(3) Ứng suất cho phép
của các vật liệu khác với vật liệu nêu tại (1) và (2) trên phải được kiểm tra
phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế
cho từng trường hợp.
4 Khi tính to ở -1, lấy ứng suất
cho phép bằng 1/5 giới hạn bền kéo nhỏ nhất của vật liệu ở nhiệt độ trong phòng
thay cho ứng suất cho phép nêu ở -3(1) đối với ống thép có nhiệt độ thiết kế
không vượt quá 250 °C, cần phải có b trong công thức tính tr ở -1 và không cần xét
yêu cầu tăng thêm cho dung sai âm nêu ở -2.
5 Lượng bù thêm cho ăn
mòn của các ống thép, đồng và hợp kim đồng phải lấy theo Bảng 3/9.5 và Bảng
3/9.6 tương ứng.
9.2.2
Chiều dày nhỏ nhất của ống
1 Chiều dày các ống
thép phải thỏa mãn các yêu cầu nêu ở 9.2.1 và tùy theo công dụng và vị trí đặt
ống, không được nhỏ hơn trị số cho trong Bảng 3/9.7 và Bảng 3/9.8. Nhưng nếu
dùng ống thép hợp kim chống ăn mòn thay cho ống thép, chiều dày nhỏ nhất của
ống phải được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy
phạm theo thông lệ quốc tế cho từng trường hợp.
2 Với các ống được bảo
vệ chống ăn mòn hiệu quả, có thể giảm chiều dày nhỏ nhất nêu trong Bảng 3/9.8
xuống không quá 1 mm, trừ các ống thép dùng cho hệ thống dập cháy bằng CO2.
3 Khi xác định chiều
dày ống theo Bảng 3/9.8, không cần tính đến dung sai âm và giảm độ dày do uốn
ống. Nhưng đối với các ống có ren, phải đo chiều dày nhỏ nhất tại chân ren, trừ
các phần ren để lắp đầu ống của các ống thông hơi, của các ống tràn và các ống
đo cũng như phần ren của các ống dập cháy bằng CO2 từ trạm phân phối tới
các đầu phun.
4 Chiều dày nhỏ nhất
của các ống đồng và hợp kim đồng phải như quy định trong Bảng 3/9.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thiết kế, ºC
Vật
liệu
Ứng suất cho phép của ống thép (f), N/mm2
100 hoặc nhỏ hơn
150
200
250
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
375
400
425
450
475
500
525
550
Cấp 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
123
114
105
96
87
78
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
No.3
138
128
118
107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
No.2
123
114
105
96
87
78
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
No.3
138
128
118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
90
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
No.4
156
145
133
122
117
113
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
Cấp 3
No.2
123
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
87
78
75
70
63
56
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
No.3
138
128
118
107
96
90
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
57
-
-
-
-
No.4
156
145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
122
117
113
105
96
77
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cấp 4
No.12
119
112
105
97
89
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
77
73
70
65
-
-
No.22
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
105
99
93
91
89
85
80
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
38
No.23
121
116
111
105
99
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89
85
80
76
71
56
40
No.24
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
105
99
93
91
89
85
80
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
41
Chú
thích:
1. Các
giá trị trung gian được xác định bằng nội suy;
2. Vật
liệu của ống thép trong bảng phải thỏa mãn các yêu cầu trong Phần 6A của Quy
chuẩn này.
Bảng 3/9.4 - Trị số ứng suất cho phép của ống
đồng và hợp kim đồng (f)
Loại vật liệu
Nhiệt độ thiết kế, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
100
125
150
175
200
225
250
275
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống đồng phốt pho khử ôxy liền
C1201
C1220
41
41
40
40
34
27,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
Ống đồng thau liền và ống của bầu ngưng và
thiết bị trao đổi nhiệt
C4430
68
68
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
67
24
-
-
-
-
C6870
C6871
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
78
78
78
78
51
24,5
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Ống đồng niken liền và ống của bầu ngưng và
thiết bị trao đổi nhiệt
C7060
68
68
67
65,5
64
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
52
48
44
C7100
73
72
72
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
67
65
63
60
57
C7150
81
79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
73
71
69
67
65,5
64
62
Chú
thích: Các
giá trị trung gian được xác định bằng nội suy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3/9.5 - Lượng bù thêm cho ăn mòn của ống
thép (C)
Công dụng của đường ống
C, mm
Hệ
thống hơi quá nhiệt
0,3
Hệ
thống hơi bão hòa
Công
dụng chung
0,8
Hệ
thống ống xoắn hơi nước trong các két dầu hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
thống ống xoắn hơi nước trong các két dầu đốt
1
Hệ
thống cấp nước nồi hơi
Hệ
thống tuần hoàn hở
1,5
Hệ
thống tuần hoàn kín
0,5
Hệ
thống xả của nồi hơi
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Hệ
thống dầu bôi trơn và dầu thủy lực
0,3
Hệ
thống dầu đốt
1
Hệ
thống dầu hàng
2
Hệ
thống công chất làm lạnh của hệ thống làm lạnh
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
Hệ
thống nước ngoài mạn
3
Chú
thích:
1. Với
các ống được bảo vệ chống ăn mòn bên trong có hiệu quả, có thể giảm lượng bù
thêm cho ăn mòn trong bảng tới 50%.
2. Nếu
dùng thép hợp kim đặc biệt có khả năng chống ăn mòn, có thể giảm lượng bù
thêm cho ăn mòn tới 0.
3. Với
các ống nước ngoài bằng thép có đường kính danh nghĩa bằng hoặc nhỏ hơn 25A,
có thể giảm lượng bù thêm cho ăn mòn xuống tới 1,5 mm.
4. Khi
khí áp dụng theo Bảng này hoặc dùng chất lỏng không có trong Bảng, lượng bù
thêm cho ăn mòn sẽ được xác định trong từng trường hợp cụ thể trên cơ sở tiêu
chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
5. Đối
với các đường ống đi qua các két, lượng bù thêm cho ăn mòn phải phù hợp với
các trị số trong Bảng và tùy thuộc chất lỏng ngoài ống để tính độ ăn mòn bên
ngoài ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3/9.6 - Lượng bù thêm cho ăn mòn của
đồng và hợp kim đồng (C)
Loại vật liệu
C, mm
Ống
liền hợp kim đồng phốt pho đi-ô-xít và ống liền đồng thau nêu trong Bảng
3/9.4
0,8
Ống
liền đồng niken nêu trong Bảng 3/9.4
0,5
Chú
thích: Với
các chất lỏng không gây ăn mòn cho vật liệu được dùng, có thể lấy lượng bù
thêm cho ăn mòn bằng 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1 Quy định chung
Các van, phụ tùng
ống, vòng đệm, đệm kín phải phù hợp với điều kiện sử dụng và phải có kết cấu
theo tiêu chuẩn quốc gia, quy phạm, tiêu chuẩn theo thông lệ quốc tế hoặc có
kết cấu tương đương.
9.3.2 Van và phụ
tùng ống đặc biệt
Van, phụ tùng ống,
vòng đệm và đệm kín có kết cấu đặc biệt hoặc được chế tạo theo một phương pháp
công nghệ đặc biệt được dùng cho các ống nhóm I và II phải phù hợp với tiêu
chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
9.4
Nối và uốn ống
9.4.1 Hàn ống
Việc hàn hệ thống ống
phải thỏa mãn các yêu cầu ở Phần 6B của Quy chuẩn này.
9.4.2 Nối các đoạn
ống
1 Việc nối trực tiếp
các đoạn ống thuộc nhóm I hoặc II phải theo dạng hàn giáp mép. Tuy nhiên, đối
với các ống có đường kính danh nghĩa không lớn hơn 80A, có thể dùng cách hàn có
ống lồng ngoài (hàn chồng mép nhờ vòng đệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Ống chứa chất dễ
cháy, trừ các ống có đường kính nhỏ sử dụng cho khí cụ;
(2) Đường ống CO2,
trừ trường hợp ống bên trong các khoang được bảo vệ và ở trong buồng chứa các
bình CO2;
(3) Ống thuộc nhóm I
với đường kính danh nghĩa lớn hơn 25A;
(4) Ống thuộc nhóm II
và III với đường kính danh nghĩa lớn hơn 50A.
Bảng 3/9.7 - Chiều dày nhỏ nhất của ống thép
Công dụng của ống
Vị trí ống
Chiều dày nhỏ nhất (Các chữ cái được
đặt trong ngoặc ứng với Bảng 3/9.8)
Ống hút khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E)
Đi qua
các két dầu hàng
10 mm
Không
qua các két
(H)
Ống nước dằn
Đi qua
các két trừ két dầu hàng (chú thích 2)
(E)
Đi qua
két dầu hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 mm
Cho các
két dằn trước vách chống va
10 mm
Cho các
trường hợp khác
(E) nhưng là (D) khi D ≥ 100A
Không
đi qua các két
(H)
Ống
thoát nước
Ống vệ
sinh (chú thích 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(G)
Xuyên
qua vỏ tàu trừ các két dầu hàng và các khoang hàng và không yêu cầu có van
một chiều tự động
(D)
Dẫn từ
boong trống và đi qua các két dầu hàng
(A) nhưng là 16 mm khi D ≥ 150A
Đi qua
khoang hàng
Không
được bảo vệ
(A) (3)
Được
bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đi qua
két dằn
(G)
Không
đi qua các két
(G)
Ống
thông hơi, Ống tràn, Ống đo
Đi qua
các két trừ két dầu hàng
(E)
Đi qua
các két dầu hàng
(B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(G)
Phần
đầu cùng của ống thông hơi lộ ra phía trên boong mạn khô và boong thượng tầng
(G)
Ống dầu
đốt
Đi qua
các két trừ các két dầu đốt
(E)
Ống
nước
Đi qua
các két
(E)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(H)
Ống
nước ngọt
Đi qua
các két
(E)
Ống dầu
hàng
Đi qua
các két dằn
(E) nhưng là (D) khi D ≥ 100A
Đi qua
các két dầu hàng
(E) nhưng là (F) khi D ≥ 250A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(F)
Ống dập
cháy bằng CO2
Từ các
bình tới trạm phân phối
(I)
Từ trạm
phân phối đến các đầu phun
(J)
Các ống
khác với các ống trên
(K)
Chú
thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) (H)
được áp dụng khi một ống nước dằn an toàn (nguy hiểm) qua một két nước dằn an
toàn (nguy hiểm);
Ống
nước dằn nguy hiểm là ống để hút và xả nước dằn của một két nước dằn nguy
hiểm (két nước dằn kề với két dầu hàng hoặc két nước dằn nối với két dầu hàng
qua một ống hở đầu);
Ống
nước dằn an toàn là ống để hút và xả nước dằn cho một két nước dằn an toàn
(két nước dằn không phải là két nước dằn nguy hiểm).
(3)
Chiều dày của ống không cần vượt quá chiều dày của tôn vỏ ở chỗ ống xuyên
qua.
Bảng 3/9.8 - Chiều dày nhỏ nhất của ống thép (1),(3), mm
Đường kính danh nghĩa (A)
Đườn gkính ngoài, mm
Chữ cái tương ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B)
(C)
(D)
(E)
(F)
(G)
(H)
(I)(2)
(J)(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
10,5
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
1,6
8
13,8
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
1,8
10
17,3
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,7
-
-
-
-
-
2,8
-
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
2,0
20
27,2
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3,2
3,2
2,6
2,0
25
34,0
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
3,4
-
3,2
4,0
3,2
2,0
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,4
-
4,9
-
6,3
3,6
4,5
3,6
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
40
48,6
7,1
-
5,1
-
6,3
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
4,0
3,2
2,3
50
60,5
8,7
8,7
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,3
3,9
4,5
4,0
4,5
3,6
2,3
65
76,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,7
7,0
7,0
6,3
5,2
4,5
4,5
5,0
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
89,1
11,1
8,7
7,6
7,6
7,1
5,5
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,6
4,0
2,9
90
101,6
12,7
8,7
8,1
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,7
4,5
4,5
6,3
4,0
2,9
100
114,3
13,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,6
8,6
8,0
6,0
4,5
4,5
7,1
4,5
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
139,8
15,9
11,1
9,5
9,5
8,0
6,6
4,5
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
3,6
150
165,2
18,2
11,1
11,0
11,0
8,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
4,5
8,8
5,6
4,0
175
191,0
20,6
11,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,8
8,8
7,7
5,3
5,3
-
-
4,5
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,0
12,7
12,7
12,5
8,8
8,2
5,8
5,8
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
225
242,6
25,8
12,7
13,9
12,5
8,8
8,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,2
-
-
5,0
250
267,4
28,6
15,1
15,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,8
9,3
6,3
6,3
-
-
5,0
300
318,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,1
17,4
12,5
8,8
10,3
6,3
6,3
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
355,6
35,7
-
19,0
12,5
8,8
11,1
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
5,6
400
406,4
40,5
-
21,4
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,7
6,3
6,3
-
-
6,3
450
457,2
45,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,8
12,5
8,8
12,7
6,3
6,3
-
-
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Khi
chiều dày ống trong các tiêu chuẩn không khớp với chiều dày nhỏ nhất trong
bảng này, có thể dùng ống tiêu chuẩn nếu chênh lệch không quá 0,4 mm;
(2) Các
ống phải được mạ kẽm ít nhất ở bên trong trừ các ống lắp trong buồng máy;
(3) Đối
với các ống có đường kính danh nghĩa khác với cho trong Bảng này, đường kính
tối thiểu của chúng phải được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc
tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
9.4.3 Nối ống với
phụ tùng ống
1 Mối nối giữa ống và
bích ống phải phù hợp với điều kiện làm việc, có kết cấu và độ bền thỏa mãn các
yêu cầu ở Hình 3/9.1 theo sự phân loại để áp dụng nêu trong Bảng 3/9.10 hoặc
các dạng mối nối khác theo tiêu chuẩn quốc gia, quy phạm, tiêu chuẩn theo thông
lệ quốc tế.
2 Các van và phụ tùng
ống bằng kim loại màu có thể được nối vào ống kim loại màu bằng hàn hơi. Trong
trường hợp này, dạng hàn hơi và phương pháp áp dụng phải phù hợp với các điều
kiện sử dụng của chúng.
3 Mối nối giữa ống với
phụ tùng ống trừ bích nối phải thỏa mãn các yêu cầu ở 9.4.2 và -1 nêu trên.
9.4.4 Uốn ống và xử
lý nhiệt sau khi uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Uốn nóng phải
tiến hành trong phạm vi nhiệt độ 1000 °C ÷ 850 °C.
Tuy nhiên, nhiệt độ
có thể giảm tới 750 °C trong quá trình uốn ống;
(2) Với các ống thép
cấp 4 trong Bảng 3/9.7 và Bảng 3/9.8, việc xử lý nhiệt để khử ứng suất phải
tiến hành theo yêu cầu nêu ở Phần 6A của Quy chuẩn này đối với nhiệt độ và thời
gian duy trì cho ống.
2 Khi các ống nhóm I và
II được uốn nguội, phải tiến hành xử lý nhiệt thích hợp tùy theo vật liệu ống,
môi trường làm việc... và xét đến biến dạng dẻo có hại do uốn nguội và phát
sinh ứng suất dư.
3 Đối với việc uốn ống
và xử lý nhiệt sau khi uốn cho các ống thép khác với các ống nêu ở Phần 6A của
Quy chuẩn này và các ống làm bằng vật liệu khác với thép phải phù hợp với tiêu
chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
9.5
Kết cấu máy phụ và két chứa
1 Máy phụ và két chứa
phải đủ độ bền và phải có kết cấu sao cho dễ bảo dưỡng và kiểm tra.
2 Chiều dày tôn vỏ két
chứa dầu đốt không được nhỏ hơn 6 mm. Nhưng đối với các két chứa dầu đốt có
dung tích không lớn hơn 1000 lít có thể giảm chiều dày xuống tới 3 mm.
3 Các két chứa dầu đốt
và két dầu bôi trơn được hâm nóng, két dầu thủy lực... được đặt trong buồng máy
không được có các lỗ khoét hở trong buồng máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính ngoài
Ống đồng
Ống hợp kim đồng
8 - 10
1
0,8
12 - 22
1,2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,2
50 - 76,2
2
1,5
80 -120
2,5
2
130 - 190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
200 - 270
3,5
3
280
4
3,5
Bảng 3/9.10 - Các kiểu mối nối giữa ống và
bích ống và công dụng của chúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thiết kế °C
Kiểu mối nối
Hơi nước, không khí và nước
Dầu đốt, dầu bôi trơn, dầu thủy lực và dầu
nóng
Nhóm I
> 400
A, B (1)
A, B
≤ 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm II
> 250
A, B, C
A, B, C
≤ 250
A, B, C, D, E
A, B, C, E (3)
Nhóm III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A, B, C, D, E, F(4)
A, B, C, E (3)
Chú
thích:
(1)
Kiểu mối nối (B) có thể dùng cho các ống hơi nước có đường kính danh nghĩa
nhỏ hơn hoặc bằng 50A;
(2)
Kiểu mối nối (B) có thể dùng cho các ống hơi nước có đường kính danh nghĩa
nhỏ hơn hoặc bằng 150A;
(3)
Kiểu mối nối (E) có thể dùng cho các ống có áp suất thiết kế nhỏ hơn hoặc
bằng 1,0 MPa;
(4)
Kiểu mối nối (F) có thể dùng cho các ống nước hoặc các ống một đầu hở.
9.6
Thử nghiệm
9.6.1 Thử tại xưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các ống nhóm I, II,
các ống hơi nước, các ống cấp nước, các ống không khí nén và các ống dầu đốt có
áp suất thiết kế trên 0,35 MPa phải được thử thủy lực cùng với các phụ tùng đã
được hàn sau khi hoàn thành quá trình gia công, ở áp suất bằng 1,5 lần áp suất
thiết kế. Thử nghiệm này có thể được tiến hành sau khi lắp ráp xuống tàu.
3 Các ống thép có nhiệt
độ thiết kế lớn hơn 300 °C phải được thử thủy lực ở áp suất xác định theo công
thức dưới đây. Nhưng không cần thử vượt quá 2 lần áp suất thiết kế. Trị số áp
suất thử có thể giảm xuống 1,5 lần áp suất thiết kế để tránh ứng suất quá mức ở
các chỗ bị uốn, ở các chi tiết chữ T,... thử nghiệm này có thể được tiến hành
sau khi lắp ráp trên tàu.

Trong đó:
Ph - áp suất thử, MPa;
K100 - ứng suất cho phép
của vật liệu ống ở 100 °C, N/mm2;
Kt - ứng suất cho phép
của vật liệu ống ở nhiệt độ thiết kế, N/mm2;
P - áp suất thiết kế,
MPa.
4 Nếu chắc rằng tổng áp
suất màng chính trong thành ống vượt quá 90% giới hạn chảy danh nghĩa ở áp suất
thử được quy định ở -2 và -3, phải hạ thấp áp suất thử để giảm ứng suất xuống
90% giới hạn chảy danh nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Các van và đoạn ống
để lắp van vào mạn tàu phía dưới đường nước chở hàng phải được thử thủy lực với
áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết kế hoặc 0,5 MPa, lấy giá trị nào lớn hơn.
7 Các phần chịu áp lực
của các máy phụ (trừ máy phụ chuyên dụng...) phải được thử thủy lực ở áp suất
bằng 1,5 lần áp suất thiết kế và 0,2 MPa lấy giá trị nào lớn hơn.
8 Các két chứa dầu đốt
rời phải được thử thủy lực với áp suất ứng với cột áp cao hơn tấm đỉnh 2,5 m.
9 Các máy phụ (trừ máy
phụ chuyên dụng) phải được thử hoạt động khi Đăng kiểm yêu cầu.
9.6.2 Thử nghiệm sau
khi lắp ráp trên tàu
Khi các mối nối giữa
các ống hoặc giữa ống và van được hàn trên tàu, hệ thống đường ống này phải
được thử thủy lực khi Đăng kiểm yêu cầu.
Các kiểu nối và kích thước
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B

C

D

E

F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú
thích:
(1) Các
kích thước tiêu chuẩn của các mối hàn như sau:
e =
1,4t ; m = t ; S1 =
t ; S2
= 0,5t
Trong
đó: t - chiều dày quy định của ống.
(2) Đối
với kiểu D, ống và bích phải nối bằng ren côn và phải bắt chặt vào bích bằng
độ căng. Tuy nhiên, đường kính ngoài của phần ren của ống không được nhỏ hơn
so với đường kính ngoài của ống không cắt ren.
Hình 3/9.1 - Các kiểu nối bích
CHƯƠNG 10 HỆ THỐNG
ĐƯỜNG ỐNG
10.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu trong
Chương này áp dụng cho các hệ thống đường ống lắp đặt trên tàu.
10.1.2 Các bản vẽ và
tài liệu
1 Các bản vẽ và tài
liệu phải trình Đăng kiểm như sau:
(1) Các bản vẽ (có
ghi vật liệu, kích thước, kiểu, áp suất và nhiệt độ thiết kế... của ống,
van...) thẩm định:
(a) Sơ đồ đường ống
trong tàu;
(b) Sơ đồ đường ống
trong buồng máy;
(c) Các bản vẽ khác
theo yêu cầu cụ thể của Quy chuẩn.
(2) Các tài liệu tham
khảo:
(a) Bản thuyết minh
trang bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2
Đường ống
10.2.1 Quy định
chung
1 Cố định ống
(1) Phải có phần ống
dôi để bù hòa ảnh hưởng do giãn nở, co, biến dạng của vỏ tàu và chấn động. Độ
dài nhịp được đỡ của ống phải thích hợp để tránh mọi quá tải;
(2) Phải giảm đến mức
tối thiểu số lượng mối nối ống tháo được.
2 Bán kính uốn ống
Bán kính cong của
đường tâm ống ở chỗ bị uốn không được nhỏ hơn 2 lần đường kính ngoài của ống.
3 Sự hoạt động của ống
Phải bố trí các ống
sao cho không ảnh hưởng đến sự hoạt động của thiết bị do đọng nước, không khí
hoặc tổn thất áp suất trong các ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không đưa đường ống
đến gần các thiết bị điện như máy phát, bảng điện, thiết bị điều khiển... Nếu
không thể tránh được thì phải chú ý để không bố trí bích hoặc mối nối ở phía
trên hoặc gần thiết bị điện, trừ khi đã có biện pháp phòng chống sự rò rỉ xuống
thiết bị.
5 Bảo vệ ống và phụ
tùng
(1) Phải bảo vệ thích
hợp tất cả các ống, van, phụ tùng ống, cần van, tay vặn... đặt ở trong hầm hàng
hoặc trên boong hở mà ở đó chúng có khả năng bị hư hỏng. Hộp bảo vệ phải dễ
tháo được để kiểm tra;
(2) Phải lưu ý thích
đáng đến việc bảo vệ chống ăn mòn cho các ống bố trí ở nơi khó tới bảo dưỡng và
kiểm tra.
6 Các van xả áp
(1) Phải bảo vệ tất
cả các đường ống có thể có áp suất bên trong vượt quá áp suất thiết kế bằng các
van xả áp hoặc các thiết bị phòng quá áp khác;
(2) Các đầu xả của
các van xả áp hoặc thiết bị phòng quá áp phải được dẫn tới các nơi an toàn.
7 Thiết bị đo áp suất
và nhiệt độ
(1) Phải đặt các
thiết bị đo áp suất và nhiệt độ ở những nơi cần thiết trên các hệ thống đường
ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Dấu hiệu phân biệt
đường ống
(1) Phải sơn bằng các
màu riêng cho các ống đặt ở những nơi cần an toàn để tránh sử dụng sai;
(2) Để đảm bảo an
toàn trong sử dụng phải gắn thẻ ghi công dụng vào các van. Các van của hệ thống
cứu hỏa phải được sơn màu đỏ;
(3) Phải gắn thẻ tên
vào các đầu hở của các ống thông hơi, ống đo và ống tràn.
9 Vệ sinh hệ thống
đường ống
Phải làm sạch các hệ
thống đường ống sau khi chế tạo hoặc lắp ráp trên tàu nếu thấy cần thiết.
10.2.2 Nối và dùng
chung ống
1 Nối ống dầu với ống
khác
(1) Các ống dầu đốt
phải độc lập hoàn toàn với các ống khác, trừ khi có các phương tiện ngăn ngừa
trộn lẫn tình cờ với các chất lỏng khác trong khi hoạt động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Các ống nước ngọt
cấp cho nồi hơi hoặc nước ngọt sinh hoạt phải độc lập hoàn toàn với các ống
khác để tránh nhiễm bẩn dầu hoặc nước chứa dầu;
(4) Các ống dầu và
các ống hâm trong các két sâu có thể được dùng để chứa hàng thông thường phải
có khả năng tháo rời được hoặc có các thiết bị thích hợp như nắp bích hoặc ống
cuộn. Các ống hút khô và ống nước dằn trong các két sâu này phải thỏa mãn các
yêu cầu ở 10.5.1-10.
2 Dùng chung các ống
nước ngoài tàu và nước ngọt
Các ống nước ngoài
tàu và nước ngọt phải độc lập nhau trừ khi có biện pháp thích hợp tránh trộn
lẫn tình cờ của nước ngọt với nước ngoài mạn.
10.2.3 Ống xuyên
vách
Nơi ống xuyên qua
vách kín nước, boong và tấm đỉnh, tấm đáy và các vách của két sâu và tấm đáy
trong, phải có biện pháp đảm bảo kín nước cho các kết cấu.
10.2.4 Mối nối trượt
Không được dùng mối
nối trượt ở các đường ống trong các hầm hàng và các khoang khó tiếp cận, trừ
khi có biện pháp theo dõi và kiểm soát tình trạng của mối nối một cách hữu
hiệu.
10.2.5 Van trên vách
ngăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các ống xuyên qua
vách chống va phải có van thích hợp thao tác được từ phía trên boong mạn khô và
hộp van phải cố định chắc ở vách bên trong hầm mũi. Tuy nhiên có thể lắp van
phía sau vách chống va với điều kiện là dễ đến gần được ở mọi điều kiện khai
thác và nơi đặt van không phải là khoang chứa hàng. Khi đó có thể không cần có
thiết bị điều khiển từ xa các van này.
Các ống xuyên qua các
két đuôi phải được lắp van ngắt tại vị trí phía trước của vách.
3 Các van như van xả
không phải là một phần của bất cứ hệ thống đường ống nào, có thể lắp trên vách
kín nước không phải là vách chống va, với điều kiện là dễ đến gần được vào mọi
lúc cần kiểm tra. Phải thao tác được các van này từ phía trên boong chính và có
chỉ báo đóng mở, trừ khi các van được bắt chắc vào vách trước hoặc vách sau
phía trong buồng máy.
4 Các phương tiện để
điều khiển các van từ trên boong mạn khô hoặc trên boong chính phải được kết
cấu sao cho trọng lượng của chúng không đè lên van.
10.2.6 Ngăn ngừa đóng băng
trong các ống
Phải có biện pháp
thích hợp để ngăn ngừa việc đóng băng đối với các loại ống hút khô, thông hơi,
ống đo, ống xả... đi qua hoặc đặt gần buồng lạnh, nơi có nguy cơ đóng băng mặt
trong của ống.
10.3
Van hút nước ngoài mạn và van xả mạn
10.3.1 Nối ống hút
nước ngoài mạn và các ống xả mạn
Các ống lấy nước
ngoài mạn vào và xả ra mạn phải được nối vào các van hoặc vòi theo đúng các yêu
cầu ở 10.3.2-2 và 10.3.2-3. Tuy nhiên, đối với các đường ống xả từ vị trí bên
trên boong mạn khô mà có đoạn ống dâng đến độ cao thích hợp trên boong mạn khô
có chiều dày lớn để được miễn van một chiều phù hợp với quy định 10.4.1-5 thì
không cần phải áp dụng các quy định ở 10.3.2-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các van hút nước
ngoài tàu và các van xả mạn được lắp vào mạn tàu, hộp van thông sông tạo thành
một phần kết cấu tàu hoặc lắp vào đoạn ống nối vào tấm vỏ và phải được bố trí ở
các vị trí dễ tới gần.
2 Các van quy định ở
10.3.2-1 phải được lắp thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
(1) Các van phải được
lắp vào các tấm ốp được hàn vào tấm vỏ hoặc vào hộp van thông nước ngoài tàu
bằng các vít cấy. Các vít cấy này không được xuyên qua tấm vỏ và hộp van thông
nước ngoài tàu;
(2) Các van phải được
lắp bằng bu lông với đoạn ống lắp van được cố định chắc vào vỏ tàu. Trong
trường hợp này, các đoạn ống lắp van phải có kết cấu cứng và càng ngắn càng
tốt.
3 Các cần van của các
van hút nước ngoài tàu phải nhô lên cao hơn mặt sàn thấp, nơi dễ thao tác. Các
van hút nước ngoài tàu dẫn động bằng cơ giới cũng phải dẫn động được bằng tay.
Các van hút nước ngoài tàu phải có dụng cụ chỉ báo van đóng hay mở.
4 Các van xả mạn và vòi
phải được trang bị các đầu nối đi qua tấm vỏ và các vòng bảo vệ nêu ở
10.3.2-5(1). Nhưng có thể không cần trang bị các đầu nối này nếu các phụ tùng
được gắn vào các đệm lót hoặc đoạn ống lắp van tạo nên dạng đầu nối ở vùng tấm
vỏ và vòng bảo vệ. Các van xả mạn phải có dụng cụ chỉ báo van đóng hay mở.
5 Các van xả của nồi
hơi và thiết bị bốc hơi phải thỏa mãn các yêu cầu (1) và (2) sau đây:
(1) Các van xả của
nồi hơi và thiết bị bốc hơi phải được lắp ở các vị trí dễ tiếp cận và phải có
các vòng bảo vệ ở phía ngoài của tấm vỏ để chống ăn mòn;
(2) Các tay vặn van
không thể tháo ra được trừ khi van đang đóng và nếu dùng van đóng mở bằng vô
lăng, các vô lăng phải được giữ đúng vị trí trên cần van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cửa thông ngoài
mạn phải có kết cấu đảm bảo không bị tắc hút do nút không khí.
10.3.4 Mặt sàng của
các cửa hút nước ngoài mạn
1 Phải trang bị các mặt
sàng cho các cửa lấy nước ngoài mạn vào. Diện tích thông qua các mặt sàng không
được nhỏ hơn 2 lần tổng diện tích cửa vào của các van hút nước ngoài mạn.
2 Phải có thiết bị để
làm sạch các mặt sàng nêu ở 10.3.4-1 trên bằng hơi nước, không khí nén, nước...
áp suất thấp.
10.4
Các lỗ thoát nước và các lỗ xả vệ sinh
10.4.1 Quy định
chung
1 Hệ thống ống thoát
nước với số lượng và kích thước ống đủ cho việc tiêu nước có hiệu quả phải được
trang bị ở tất cả các boong. Tuy nhiên, Đăng kiểm có thể cho phép miễn trừ các
phương tiện thoát nước trong một khoang bất kỳ của một tàu hoặc một loại tàu
nếu thỏa mãn điều kiện là kích thước hoặc sự phân khoang không ảnh hưởng đến an
toàn của tàu.
2 Các ống thoát từ các
khoang dưới boong mạn khô hoặc bên trong thượng tầng kín, lầu kín trên boong
mạn khô phải đưa thẳng tới các hố gom nước trong tàu. Tuy nhiên, có thể đưa
chúng ra mạn khi có các van thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Mỗi lỗ thoát độc
lập phải có một van tự động một chiều có phương tiện đóng cưỡng bức từ trên
boong mạn khô, hoặc là có một van tự động một chiều không có phương tiện đóng
cưỡng bức và một van chặn điều khiển được từ trên boong mạn khô. Tuy nhiên, ở
chỗ các ống thoát nước dẫn ra mạn qua tấm vỏ ở buồng máy có người trực, việc
lắp với tấm vỏ một van đóng cưỡng bức điều khiển tại chỗ cùng với một van một
chiều ở trong tàu cũng được chấp nhận. Các phương tiện để thao tác van cưỡng
bức từ phía trên boong mạn khô phải dễ tiếp cận và phải có dụng cụ chỉ báo van
đóng hay mở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nếu chiều cao nêu
ở (2) vượt quá 0,02Lf thay cho các van quy định ở (1) và (2) trên
có thể chỉ dùng một van tự động một chiều không cần phương tiện đóng cưỡng bức,
nếu được Đăng kiểm đồng ý.
Trong đó: Lf - chiều dài tàu để
xác định mạn khô.
3 Bất kể các yêu cầu ở
10.4.1-2, các ống thoát nước từ các khoang hàng kín trên boong mạn khô phải
tuân theo các yêu cầu sau:
(1) Nếu mạn khô của
boong mạn khô bị ngập lúc tàu nghiêng quá 5°, phải có các ống thoát nước đưa
thẳng ra mạn thỏa mãn các yêu cầu ở 10.4.1-2;
(2) Nếu mạn khô của
boong mạn khô bị ngập khi tàu nghiêng bằng hoặc nhỏ hơn 5°, các ống thoát nước
phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(a) Các ống thoát phải
đưa thẳng tới các hố gom nước;
(b) Ở khoang hàng kín
được bảo vệ bởi hệ thống dập cháy bằng CO2, các ống thoát nước cho
boong phải có phương tiện ngăn ngừa khí ngạt thoát ra.
4 Bất kể các yêu cầu ở
10.4.1-2 có thể bố trí chỉ một van chặn cho các ống thoát mạn. Các ống này phải
luôn luôn đóng trừ lúc tháo nước trong thời gian tàu hoạt động. Tuy nhiên, van
chặn này phải đóng được từ một nơi dễ tiếp cận trong thời gian tàu hoạt động
bằng một thiết bị đóng có chỉ báo.
5 Các ống thoát nước
xuất phát ở độ cao bất kỳ và xuyên qua tấm vỏ ở vị trí thấp hơn boong mạn khô
300 mm hoặc cao hơn đường nước chở hàng dưới 400 mm đối với tất cả các tàu
khách và các tàu khác có ký hiệu cấp tàu là SI, SB đều phải có một van một
chiều ở chỗ tấm vỏ đó. Van này, trừ khi được quy định riêng ở 10.4.1-2 có thể
không cần có với điều kiện là chiều dày của các ống thoát nước thỏa mãn các yêu
cầu trong Bảng 3/9.7 và Bảng 3/9.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng lỗ thoát
nước, lỗ thoát vệ sinh và các lỗ tương tự khác ở tấm vỏ phải được giảm tới mức
ít nhất bằng cách mỗi lỗ xả được dùng chung cho càng nhiều ống vệ sinh và các
ống khác càng tốt, hoặc bằng bất cứ cách phù hợp nào khác. Tuy nhiên, các hệ
thống xả ra mạn khác nhau không được nối với nhau, trừ khi có biện pháp đảm bảo
hệ thống hoạt động đúng đắn và hiệu quả.
10.4.3 Hệ thống xả
vệ sinh
Hệ thống vệ sinh phải
thỏa mãn các yêu cầu ở 10.4.1 và 10.4.2.
10.5
Hệ thống đường ống hút khô và dằn
10.5.1 Quy định
chung
1 Phải có hệ thống hút
khô đủ khả năng bơm hút khô cho một khoang kín nước bất kỳ, trừ các khoang luôn
dùng để chở chất lỏng đã có đủ phương tiện bơm khác, ở điều kiện hoạt động của
phương tiện.
2 Phải có hệ thống nước
dằn đủ khả năng bơm nước dằn vào và hút ra khỏi bất kỳ két chứa nước dằn nào ở
điều kiện hoạt động của phương tiện.
3 Nếu hệ thống chữa
cháy cố định bằng phun sương nước nhờ áp suất hoặc hệ thống chữa cháy cố định
khác tạo ra nhiều nước hoặc khi có các phương tiện làm mát khoang hàng dưới
boong chứa các hàng nguy hiểm bằng các vòi phun hoặc làm ngập khoang bằng nước,
phải có hệ thống bơm đảm bảo xả được nước đó trực tiếp ra mạn.
4 Phải có biện pháp
thích hợp cho hệ thống hút khô để phòng tránh nước ngoài mạn tràn vào khoang
kín nước và do vô ý nước đáy tàu tràn từ khoang này sang khoang khác. Để thỏa
mãn được yêu cầu này, tất cả các hộp van phân phối nước đáy tàu và các van điều
khiển bằng tay gắn với hệ thống hút khô phải đặt ở những nơi tiếp cận được
trong các tình huống thông thường. Tất cả các van trong hộp van phân phối nước
đáy tàu phải là van một chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Các ống hút khô đi
qua các két sâu chỉ dùng để dằn và các ống hút khô, dằn đi qua các két sâu
không phải là két dằn phải dẫn qua một hầm ống kín dầu hoặc kín nước, hoặc phải
có đủ chiều dày thỏa mãn các yêu cầu ở Bảng 3/9.7 và Bảng 3/9.8 và tất cả các
mối nối phải được hàn.
7 Các ống hút khô qua
các két đáy đôi phải dẫn qua hầm kín dầu hoặc kín nước hoặc phải đủ chiều dày
thỏa mãn các yêu cầu ở Bảng 3/9.7 và Bảng 3/9.8.
8 Các ống hút khô đi
qua các đáy đôi, các két mạn, các hầm chứa nước đáy tàu hoặc qua các khoang
trống có thể bị hư hỏng do mắc cạn hoặc va chạm, phải có các van một chiều ở
gần các đầu hút nước đáy tàu, hoặc phải có các van chặn đóng được từ các vị trí
dễ tiếp cận.
9 Hệ thống ống nước dằn
phải có thiết bị dự phòng thích hợp như van một chiều hoặc van chặn luôn đóng
trừ khi đang hút và xả dằn và phải có chỉ báo đóng mở để tránh do sơ suất nước
ngoài mạn chảy vào két dằn hoặc chảy từ két dằn này sang két dằn khác.
10 Khi một hầm hàng được
chứa nước dằn xen kẽ với chứa hàng, phải có các trang bị thích hợp như bích
tịt, ống cuộn ở trong hệ thống ống nước dằn để tránh do sơ suất nước ngoài mạn
chảy vào qua các ống nước dằn khi đang chở hàng và ở trong hệ thống ống hút khô
để tránh do sơ suất nước dằn qua các ống hút khô chảy vào khi đang chứa nước
dằn.
11 Nếu một két vừa để
chứa dầu đốt vừa để chứa nước dằn, cần có trang bị thích hợp như bích tịt hoặc
ống cuộn để ngăn sự pha trộn dầu đốt vào nước dằn trong ống dằn khi két đang
chứa dầu đốt và trong ống dầu đốt khi két đang chứa nước dằn.
10.5.2 Các thuật ngữ
1 Đường ống hút khô
chính là phần chính của đường ống hút khô nối vào các bơm hút khô được dẫn động
cơ giới độc lập nêu ở 10.5.4-1 và nối vào nó tất cả các ống hút khô nhánh từ
các đầu hút nêu ở 10.5.5 và từ 10.5.7-1 đến 10.5.7-4.
2 Đường ống hút khô
nhánh là ống hút từ đầu hút của mỗi khoang nối vào đường ống hút khô chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ống hút khô sự cố là
ống hút khô được dùng trong trường hợp sự cố và được nối trực tiếp với một bơm
được dẫn động cơ giới nêu ở 10.5.7-6(1).
10.5.3 Kích thước
của các ống hút khô
1 Đường ống hút khô
chính, các ống hút khô trực tiếp và ống nhánh từ các khoang kín nước phải có
đường kính trong tính theo các công thức (1) và (2) dưới đây, hoặc phải là các
ống tiêu chuẩn có đường kính trong gần nhất với đường kính tính được. Trong
trường hợp đường kính trong của các ống tiêu chuẩn này nhỏ hơn giá trị tính
được từ 13 mm trở lên, phải dùng các ống tiêu chuẩn lớn hơn một mức.
(1) Với đường ống hút
khô chính và các ống hút khô trực tiếp:

(2) Với các ống hút
khô nhánh:

Trong đó:
d - đường kính trong
của đường ống hút khô chính hoặc của các ống hút khô trực tiếp, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L, B, D - chiều dài,
chiều rộng, chiều cao thiết kế của tàu, m.
Tuy nhiên, đối với
các tàu thỏa mãn yêu cầu 10.4.1-3(2), đại lượng "D" được xác định như
sau:
(a) Đối với các tàu
có các khoang hàng kín kéo dài hết toàn bộ chiều dài tàu, "D" là
chiều cao của tàu đo tới boong kề trên boong mạn khô, m;
(b) Đối với các tàu
có khoang hàng kín không kéo hết toàn bộ chiều dài tàu, "D" là chiều
cao của tàu cộng với l 'xh/L, m; trong đó l ', h tương ứng là chiều dài và
chiều cao trung bình của các khoang hàng kín;
l - chiều dài của
khoang được các ống hút khô nhánh hút, m.
2 Đường kính trong của
đường ống hút khô chính không được nhỏ hơn bất cứ đường kính của ống hút khô
nhánh nào tính theo công thức ở 10.5.3-1(2).
3 Đường kính trong của
các ống hút khô trực tiếp cũng phải thỏa mãn các yêu cầu ở 10.5.7-5.
4 Khi các đầu hút khô ở
phần trước và sau của hầm hàng thỏa mãn các yêu cầu ở 10.5.5-1, đường kính
trong của ống hút khô nhánh ở phần trước có thể giảm tới 0,7 lần đường kính
tính theo công thức ở 10.5.3-1(2).
5 Khi các bơm hút khô
trong khoang máy chỉ dùng riêng cho hút khô nước trong buồng máy, đường kính
trong của đường kính hút khô chính và của các ống hút khô trực tiếp có thể giảm
xuống tới trị số tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
l - chiều dài buồng
máy, m;
d, B, D - như được
nêu ở 10.5.3-1 trên.
6 Đường kính trong của
ống hút khô nhánh không được nhỏ hơn 40 mm, trừ khi hút khô cho một khoang nhỏ
đường kính trong có thể giảm tới trị số phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc
tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
7 Diện tích tiết diện
trong của các ống hút khô nối hai ống hút khô nhánh hoặc nhiều hơn vào đường
ống hút khô chính không được nhỏ hơn tổng diện tích tiết diện trong của hai ống
hút khô nhánh lớn nhất nhưng không cần vượt quá diện tích tiết diện trong của
đường ống hút khô chính tính theo công thức ở 10.5.3-1(1).
8 Đường kính trong của
các ống hút khô ở hầm mũi, hầm lái và hầm trục không được nhỏ hơn 40 mm.
10.5.4 Bơm hút khô
1 Số lượng bơm hút khô:
(1) Tàu cấp VR-SB
phải có ít nhất hai bơm hút khô độc lập được truyền động cơ giới, nối vào các
ống hút khô chính. Tuy nhiên, đối với các tàu có chiều dài không quá 90 m, một
trong các bơm có thể do động cơ chính lai. Đối với tàu có chiều dài dưới 20 m
chỉ phải trang bị một bơm hút khô do động cơ chính lai và một bơm hút khô di
động dự phòng trong trường hợp bơm do động cơ chính lai bị sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Tàu cấp VR-SII,
VR-SIII phải trang bị một bơm hút khô do máy chính lai và một bơm hút khô độc
lập truyền động cơ giới, nối vào các ống hút khô chính. Tuy nhiên, đối với tàu
có chiều dài không quá 60 m chỉ phải trang bị một bơm hút khô do máy chính lai.
(4) Đối với các tàu
có chiều dài nhỏ hơn 20 m có thể trang bị các bơm chìm, truyền động điện, có
kèm phao tự động bật nguồn khi có nước và ngắt nguồn khi cạn nước. Bơm được đặt
ở từng khoang hút khô riêng biệt để hút khô trực tiếp cho các khoang này. Lưu
lượng tối thiểu của bơm là 6 m3/h. Nguồn năng lượng phải đảm bảo
cung cấp cho bơm làm việc liên tục không ít hơn 2 giờ.
(5) Nếu trên tàu có
trang bị các bơm nước dằn, bơm vệ sinh và bơm dùng chung được dẫn động cơ giới
độc lập có thể dùng làm các bơm hút khô độc lập, dẫn động bằng cơ giới với điều
kiện là chúng được nối thích hợp vào đường ống hút khô chính;
Một trong các bơm hút
khô độc lập được truyền động cơ giới quy định ở (1), (2), (3) có thể được thay
bằng một bơm phụt nối với một bơm nước ngoài mạn không phải là bơm hút khô.
Trong trường hợp này sản lượng của bơm phụt phải thỏa mãn yêu cầu ở -2.
(6) Bất kể các yêu
cầu từ (1) đến (5) ở trên, bơm hút khô do máy chính lai có thể được thay thế
bằng bơm hút khô độc lập.
2 Sản lượng của bơm hút
khô
(1) Mỗi bơm quy định
ở -1 phải có khả năng hút được một lượng nước không nhỏ hơn trị số tính theo
công thức dưới đây qua đường ống hút khô chính nêu ở 10.5.3:
Q = 5,66d2 x 10-3
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d - đường kính trong
của đường ống hút khô chính quy định ở 10.5.3, mm.
(2) Đối với tàu không
phải là tàu khách có chiều dài không quá 30 m thì sản lượng của bơm hút khô có
thể được xác định theo công thức sau:
Q = 3,45d2 x 10-3
Trong đó: Q - (m3/h),
d (mm) - giống như quy định ở (1) trên đây.
(3) Đối với tàu không
tự hành có thiết bị năng lượng hoặc được cung cấp điện từ bờ hoặc tàu khác,
phải có một bơm cố định hoặc di động được truyền động cơ giới và một bơm tay có
sản lượng ít nhất là 3,5 m3/h;
(4) Đối với tàu không tự
hành khi hoạt động không cần thuyền viên thì việc hút khô có thể được tiến hành
nhờ thiết bị của tàu kéo, tàu đẩy hoặc tàu phục vụ ở cảng;
(5) Đối với tàu không tự
hành khi hoạt động cần thuyền viên, không có thiết bị năng lượng, phải có bơm
tay hút khô kiểu pít tông hoặc bơm hút khô di động truyền động cơ giới độc lập,
sản lượng của bơm này được xác định theo Bảng 3/10.1.
Bảng 3/10.1 - Lưu lượng bơm hút khô của tàu
không tự hành
0,8LxBxD, m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến 50
4
Từ 51 đến 200
6
Từ 201 trở lên
8
L, B, D là chiều dài,
chiều rộng và chiều cao của tàu như quy định ở 10.5.3-1.
(6) Đối với tàu không
tự hành có trọng tải toàn phần từ 1000 tấn trở lên hoặc có chiều dài thiết kế
lớn hơn 60 m thì phải có một bơm di động được truyền động cơ giới và một bơm
tay có sản lượng ít nhất là 3,5 m3/h;
(7) Nếu sản lượng của
một trong các bơm này nhỏ hơn quy định thì có thể bổ sung lượng thiếu hụt bằng
sản lượng dư của một bơm khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Kiểu bơm hút khô
(1) Tất cả các bơm
hút khô độc lập được truyền động cơ giới quy định ở 10.5.4-1 phải là loại tự
hút hoặc tương đương và phải bố trí thích hợp để khi sử dụng có thể hoạt động
được ngay;
(2) Bơm tay phải đảm bảo
hút được tất cả các khoang mà bơm phục vụ, bơm phải bố trí thích hợp để khi sử
dụng có thể hoạt động được ngay.
4 Nối các bơm hút khô
và các ống hút
Tất cả các bơm được
truyền động cơ giới quy định ở 10.5.4-1 phải được bố trí để hút khô nước đáy
tàu ra khỏi tất cả các hầm hàng, buồng máy và hầm trục (nếu có). Tuy nhiên, nếu
một bơm phụt chỉ dùng riêng cho hút khô trong một hầm hàng thì đường ống hút
khô hầm này không cần nối với các bơm hút khô quy định ở 10.5.4-1. Trong trường
hợp này bơm phụt phải bố trí sao cho được dẫn động bởi hai bơm trở lên. Lưu
lượng của bơm nước ngoài mạn dùng dẫn động cho bơm phụt, lưu lượng của bơm
phụt, đường kính trong của ống hút phải được Đăng kiểm thẩm định.
10.5.5 Bố trí đầu
hút trong các hầm hàng
1 Ở các tàu chỉ có một
hầm hàng với chiều dài quá 33 m thì các đầu hút phải được bố trí thích hợp ở
nửa phía sau và ở nửa phía trước theo chiều dài hầm hàng.
2 Nếu sàn đáy trong của
sàn đáy đôi kéo dài tới hai mạn tàu, thì phải đặt các đầu hút trong các hố gom
nước ở cả hai bên hông; và nếu sàn cao có độ khum ngược lại còn phải đặt đầu
hút ở đường tâm tàu.
3 Khi đặt tấm lót kín ở
trên nước đáy tàu của hầm hàng, phải bố trí sao cho nước ở các phần của hầm
hàng có thể chảy đến được các đầu hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Có thể dùng bơm phụt
hoặc bơm tay để hút khô các két mút mũi, két mút đuôi và các hầm xích. Các bơm
phụt và bơm tay này phải hoạt động được bất kỳ lúc nào từ vị trí dễ đến ở trên
đường nước chở hàng.
2 Đường ống hút đi qua
vách chống va phải thỏa mãn các yêu cầu ở 10.2.5-2.
10.5.7 Bố trí đầu
hút khô trong buồng máy
1 Trong buồng máy không
có đáy đôi phải có ít nhất hai đầu hút ở gần đường tâm tàu. Một đầu cho ống hút
khô nhánh và đầu kia cho ống hút khô trực tiếp. Nếu độ nghiêng của sàn nhỏ hơn
5° phải có thêm các đầu hút ở hai bên hông tàu.
2 Nếu đáy đôi trong
buồng máy tạo thêm các rãnh nước ở hai bên hông tàu, phải có một ống hút khô
nhánh và một ống hút khô trực tiếp cho mỗi bên hông tàu.
3 Khi sàn đáy đôi kéo
dài tới hai mạn tàu phải tạo các hố gom nước ở cả hai bên hông tàu và phải có
một ống hút nhánh và một ống hút trực tiếp cho mỗi hố gom nước.
4 Khi buồng máy có các
vách kín nước cách ly với khoang nồi hơi và buồng máy phụ thì phải bố trí các
ống hút khô trong khoang nồi hơi và buồng máy phụ để thỏa mãn các yêu cầu ở
10.5.7-1 cho trường hợp không có đáy đôi và phải thỏa mãn các yêu cầu ở
10.5.7-2 và 10.5.7-3 khi có đáy đôi. Cho phép chỉ cần một ống hút khô trực tiếp
cho trường hợp có đáy đôi.
5 Các ống hút khô trực
tiếp phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Đường kính trong
của ống hút khô trực tiếp không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức ở
10.5.3-1(1). Khi ở mỗi mạn buồng máy có một ống hút khô trực tiếp thỏa mãn các
yêu cầu ở 10.5.7-2 hoặc 10.5.7-3, đường kính trong của một trong các ống hút có
thể giảm tới trị số theo công thức ở 10.5.3-1(2). Trong trường hợp này phải đặt
ống có đường kính đã giảm ở cùng phía với các ống hút khô sự cố nêu ở 10.5.7-6;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Ống hút khô sự cố cho
các tàu có máy chính là động cơ đi-ê-den phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Phải lắp một ống
hút khô sự cố với van chặn một chiều có tay quay dễ điều khiển từ sàn buồng
máy vào bơm làm mát chính và ống hút phải được dẫn đến độ cao thích hợp trong
buồng máy để hút khô được nước đáy tàu trong trường hợp sự cố. Đường kính trong
của ống hút này phải bằng đường kính trong của ống hút của bơm;
(2) Nếu bơm làm mát
chính không đáp ứng được việc hút khô, có thể nối ống hút khô sự cố với bơm
thay cho bơm làm mát chính được dẫn động cơ giới lớn nhất có trong buồng máy
nhưng không phải là bơm hút khô nêu ở 10.5.4-1. Đường kính trong của ống hút khô
này phải bằng đường kính ống hút của bơm;
(3) Nếu bơm quy định
ở 10.5.7-6(1) và 10.5.7-6(2) là loại tự hút, thì có thể bỏ ống hút khô trực
tiếp ở cùng mạn tàu với ống hút khô sự cố.
10.5.8 Các hố gom
nước đáy tàu
1 Chiều sâu của hố gom
nước trong đáy đôi và chiều cao giữa tấm đáy trong và đáy của hố phải cố gắng
để chiều sâu của nó không được lớn hơn một nửa chiều cao đáy đôi và đáy hố phải
cách tấm bao đáy không nhỏ hơn 300 mm.
2 Thể tích của mỗi hố
gom nước không được nhỏ hơn 0,15 m3.
3 Có thể thay các hố
bằng các điểm gom nước bằng thép có thể tích thích hợp khi khoang phải hút khô
nhỏ và không thể bố trí được các hố gom nước có thể tích quy định ở 10.5.8-2.
10.5.9 Các hộp xả
cặn và các hộp lưới lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các đầu hút trong các
khoang hầm hàng phải có các hộp lưới lọc có lỗ với đường kính không lớn hơn 10
mm. Hộp lưới lọc phải có diện tích thông của các lỗ không nhỏ hơn 2 lần diện
tích thông của các ống hút trừ khi sử dụng bơm phụt phải tương thích lưu lượng
hút và không cần tháo bất kỳ mối nối nào của các ống hút cũng làm vệ sinh được.
10.5.10 Hệ thống hút
khô và dằn của tàu cấp VR-SB
1 Hệ thống hút khô và
dằn của tàu cấp VR-SB phải thỏa mãn các yêu cầu nêu từ 10.5.1 đến 10.5.9 của
chương này và các yêu cầu từ -2, đến -5 dưới đây.
2 Đường kính ống hút
khô và dằn được tính theo các công thức dưới đây:
(1) Với ống hút khô
chính và hút khô trực tiếp:

(2) Với ống hút khô
nhánh:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L, B, D - chiều dài,
chiều rộng, chiều cao thiết kế của tàu, m;
l - chiều dài của
khoang do các ống nhánh hút, m.
3 Khi bơm hút khô đặt
trong buồng máy và chỉ dùng riêng cho việc hút khô buồng máy thì đường kính
trong của ống hút chính và trực tiếp có thể giảm xuống tới trị số tính theo
công thức sau:

Trong đó:
l - chiều dài buồng
máy, m;
d, B, D - như nêu ở
-1 trên.
4 Đường kính trong của
ống hút khô nhánh không được nhỏ hơn 50 mm, trừ khi hút khô cho một khoang nhỏ,
đường kính trong của ống hút có thể giảm tới trị số 40 mm nếu. Việc giảm trị số
này phải phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông
lệ quốc tế.
5 Đường kính trong của
các ống hút khô ở két mút mũi, mút đuôi và hầm trục không được nhỏ hơn 65 mm,
trừ các tàu có chiều dài dưới 60 m thì có thể giảm tới 50 mm, hoặc bằng đường
kính ống hút của bơm tay sử dụng để hút khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.1 Quy định
chung
1 Tất cả các két và các
khoang cách ly cũng như các hộp van thông ngoài mạn phải có ống thông hơi đủ
tiết diện ngang cho phép dễ dàng thông hơi từ mọi phần của các két và khoang cách
ly. Ống thông hơi của các hộp van thông ngoài mạn phải có van chặn lắp trực
tiếp trên hộp van.
2 Các két có tấm nóc có
chiều dài hoặc rộng từ 7 m trở lên phải có từ hai ống trở lên ở các khoảng cách
thích hợp. Các két có tấm nóc nghiêng chỉ cần có một ống thông hơi đặt ở phần
cao nhất của tấm nóc.
3 Các két hoặc các
khoang cách ly có hình dạng phức tạp sẽ được xem xét riêng về số lượng và vị
trí các ống thông hơi.
4 Phải bố trí các ống
thông hơi sao cho có thể tự xả nước.
5 Đối với tàu mang cấp
VR-SB, các ống thông hơi của các két dầu đốt trực nhật, các két lắng và các két
dầu bôi trơn phải được bố trí sao cho không trực tiếp dẫn tới nguy cơ lọt nước
ngoài tàu hoặc nước mưa vào két khi các ống thông hơi này hỏng
10.6.2 Các đầu hở
của các ống thông hơi
1 Tùy theo loại và công
dụng của các két, vị trí các đầu hở của các ống thông hơi phải thỏa mãn các yêu
cầu từ (1) đến (4) sau đây:
(1) Phải dẫn lên trên
boong chính các ống thông hơi cho các két và khoang cách ly sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Các két có thể bị
nước ngoài mạn chảy ngược lên;
(c) Các khoang cách
ly.
(2) Phải đưa các ống
thông hơi cho các két và khoang cách ly sau lên boong hở:
(a) Các két dầu đốt;
(b) Các két dầu hàng;
(c) Các két dầu bôi
trơn được hâm nóng và các két dầu thủy lực;
(d) Các két có thể
được nạp bằng bơm (chỉ các két ở ngoài khoang máy và không có ống tràn);
(e) Khoang cách ly kề
với các két dầu đốt và các két dầu hàng.
(3) Các ống thông hơi
cho các két có thể được nạp bằng bơm phải được dẫn tới một vị trí an toàn,
tránh thiết bị bị hỏng do chất lỏng tràn từ két trong quá trình nạp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Phải trang bị các
phương tiện đóng các lỗ của ống thông hơi dẫn lên boong hở để ngăn nước ngoài
mạn vào trong tàu khi thời tiết xấu cho các tàu khách mang cấp VR-SI và VR- SB.
Phương tiện đóng nếu trang bị phải là loại tự động cho các két chứa chất lỏng
và ở nơi khó thao tác trên các tàu chở gỗ trên boong hở. Các đầu ống không được
trang bị thiết bị đóng hoặc không phải loại đóng tự động phải có dạng cổ ngỗng.
3 Đầu hở của các ống
thông hơi của các két dầu đốt phải có thiết bị tự đóng và lưới chặn lửa bằng
vật liệu chống ăn mòn, dễ vệ sinh, dễ tháo và có diện tích thông qua lưới
không nhỏ hơn diện tích mặt cắt ngang cần thiết của ống thông hơi.
10.6.3 Kích thước
của các ống thông hơi
Kích thước của các
ống thông hơi phải như sau:
1 Tổng diện tích tiết
diện của các ống thông hơi cho các két có thể nạp bằng bơm không được nhỏ hơn
1,25 lần tổng diện tích tiết diện của các ống nạp. Có thể giảm đường kính của
ống thông hơi xuống 40 mm khi két có ống tràn quy định ở 10.7;
2 Phải có biện pháp an
toàn tránh tạo ra chân không khi két được bơm ra;
3 Đường kính trong của
các ống thông hơi cho các két hoặc khoang cách ly liền vỏ không được nhỏ hơn 40
mm.
10.6.4 Chiều cao của
các ống thông hơi
Khi các ống thông hơi
kéo dài lên quá boong mạn khô hoặc boong thượng tầng, các phần nhô lên của các
ống phải có kết cấu vững chắc. Chiều cao ống thông hơi phải thỏa mãn quy định
tài Phần 9 của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7.1 Quy định
chung
1 Phải trang bị các ống
tràn cho các két được nạp bằng bơm thuộc một trong các loại sau:
(1) Khi diện tích
tiết diện của các ống thông hơi không thỏa mãn các yêu cầu ở 10.6.3-1;
(2) Khi có một lỗ
khoét ở phía dưới các đầu hở của các ống thông hơi của két;
(3) Các két lắng dầu
đốt và các két dầu đốt trực nhật.
2 Phải đưa các ống tràn
không phải của các két dầu đốt, dầu bôi trơn và các dầu dễ cháy khác ra ngoài
trời hay tới các vị trí thích hợp cho việc xử lý tràn.
10.7.2 Kích thước
các ống tràn
Diện tích tiết diện
toàn bộ các ống tràn nêu ở 10.7.1-1 không được nhỏ hơn 1,25 lần diện tích tiết
diện toàn bộ các ống nạp.
10.7.3 Các ống tràn
cho các két dầu đốt, dầu bôi trơn và các dầu dễ cháy khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các ống tràn phải có
kính quan sát ở các vị trí dễ thấy trên các ống thẳng đứng, trừ khi đã trang
bị một thiết bị báo động cho trường hợp mức dầu tăng đến điểm định trước trong
két.
10.7.4 Các phương
tiện ngăn ngừa dòng tràn ngược
1 Phải trang bị các
phương tiện thích hợp trên các ống tràn để ngay cả khi một két nào đó bị ngập,
các két khác cũng không bị ngập do nước ngoài mạn vào qua các ống tràn.
2 Phải kéo dài các ống
tràn xả qua mạn tàu lên quá đường nước chở hàng và phải có các van một chiều
trên các mạn tàu. Khi không thể kéo các ống tràn lên quá boong mạn khô thì phải
có các phương tiện phụ để ngăn có hiệu quả nước ngoài mạn vào trong tàu.
10.8
Ống đo
10.8.1 Quy định
chung
Phải có ống đo hoặc
thiết bị chỉ báo mức chất lỏng cho tất cả các két, khoang cách ly và các vùng
khó tiếp cận. Mỗi két dùng để chứa chất lỏng, cũng như các hố gom nước la canh
đáy tàu và các khoang, két không chứa chất lỏng nơi khó tiếp cận đều phải được
trang bị ống đo dẫn lên boong hở hoặc nối vào thiết bị chỉ báo mức chất lỏng
khác.
10.8.2 Đầu trên của
ống đo
1 Phải đưa các ống đo
tới các vị trí tiếp cận được vào bất cứ lúc nào ở trên boong chính và phải có
phương tiện đóng có hiệu quả ở đầu trên của các ống đo. Tuy nhiên, có thể dẫn
các ống đo tới các vị trí dễ đến gần từ sàn khoang máy, với điều kiện là phải
có các phương tiện đóng sau đây tùy theo các loại két:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Các thiết bị khóa
tự đóng trên các phần kết thúc của ống đo;
(b) Vòi kiểm tra có
đường kính nhỏ đặt dưới thiết bị khóa để chắc chắn rằng không rò nhiên liệu
trước khi mở khóa;
(c) Các phương tiện
để đảm bảo bất cứ nhiên liệu rò nào qua vòi kiểm tra không gây nguy cơ cháy.
(2) Các ống đo cho
các két dầu bôi trơn và các két dầu dễ cháy khác phải có các van thông và vòi
tự đóng;
(3) Các ống đo cho
các két không phải là két nêu ở (1), (2) và các khoang cách ly: phải có các van
thông, vòi hoặc các nắp chụp có ren gắn vào đường ống bằng xích.
2 Các đầu trên của các
ống đo cho các két dầu đốt, dầu bôi trơn và các loại dầu dễ cháy khác không
được kết thúc ở các buồng ở và kề với các thiết bị điện, nồi hơi và các bề mặt
bị nung nóng khác.
10.8.3 Kết cấu các
ống đo
1 Các ống đo phải thật
thẳng, nếu cong thì độ cong phải đủ lớn.
2 Phải lắp các tấm có
kích thước thích hợp và đủ dày vào tấm đáy dưới các ống đo có đầu hở để phòng
hỏng tấm đáy khi va đập với thước đo. Nếu dùng các ống đo kín đầu, các nút kín
ở các đầu phải có kết cấu chắc chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.8.4 Kết cấu của
các dụng cụ chỉ báo mức chất lỏng
1 Mỗi dụng cụ chỉ báo
mức chất lỏng quy định ở 10.8.1 phải là kiểu được Đăng kiểm thẩm định. Tuy
nhiên, khi dụng cụ chỉ báo mức chất lỏng thỏa mãn một tiêu chuẩn Đăng kiểm đã
duyệt hoặc có chứng chỉ được chấp nhận thì không cần áp dụng các yêu cầu này.
2 Thiết bị chỉ báo mức
chất lỏng bằng kính của các két nhiên liệu, két dầu bôi trơn và các két chở
chất lỏng dễ cháy khác phải thỏa mãn các yêu cầu (1) đến (2) dưới đây:
(1) Kính dùng cho
thiết bị chỉ báo mức chất lỏng phải là kiểu phẳng, chịu nhiệt và được bảo vệ
tránh các hư hỏng cơ học;
(2) Các van hoặc vòi
ở các đầu dưới của các thiết bị có kính phải có các phương tiện tự đóng.
10.9
Hệ thống dầu đốt
10.9.1 Quy định
chung
1 Giới hạn sử dụng đối
với dầu đốt phải thỏa mãn các yêu cầu ở 1.3.3 của Phần 3 này.
2 Không được hâm nóng
dầu đốt tới nhiệt độ thấp hơn 10 °C so với điểm chớp cháy của dầu đốt, trừ khi
thiết kế của hệ thống phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm
theo thông lệ quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Hệ thống dầu đốt
trong buồng máy chính và buồng nồi hơi phải được xem xét cẩn thận để dễ bảo
dưỡng và kiểm tra. Phải chú ý đề phòng rò lọt dầu để không gây hỏa hoạn và dễ
phát hiện khi có rò lọt. Phải có khả năng thao tác được tất cả các van từ trên
sàn.
5 Phải bố trí các van
và các phụ tùng nối khác trên các két dầu đốt ở các vị trí an toàn tránh các hư
hỏng từ bên ngoài.
6 Phải có các van chặn
ở cả phía hút và đẩy của các bơm dầu đốt.
7 Nếu có van xả áp ở
phía đẩy của bơm dầu đốt, thì phải bố trí để dầu xả ra có thể đưa về cửa hút
của bơm.
8 Các van và phụ tùng
ống với nhiệt độ thiết kế trên 60 °C và áp suất thiết kế trên 1,0 MPa phải
thích hợp với áp suất không nhỏ hơn 1,6 MPa. Các van và phụ tùng ống
dùng cho hệ thống vận chuyển dầu đốt, hệ thống ống nạp dầu đốt và các hệ thống
ống dầu đốt áp suất thấp khác phải thích hợp đối với áp suất không nhỏ hơn 0,5
MPa.
9 Các mối nối ren dùng
để nối các ống phun dầu đốt của động cơ đi-ê-den hoặc các ống của hệ thống đốt
của nồi hơi phải có kết cấu cứng và có vòng đệm kim loại kín dầu.
10.9.2 Ống nạp dầu
đốt
1 Các ống nạp dầu đốt
từ ngoài tàu phải là loại chuyên dùng. Phải cố gắng đưa các đầu hở của các ống
này lên trên các boong và các đầu này phải có các nắp cứng.
2 Nếu các ống nạp dầu
đốt không được đặt ở trên hoặc ở gần đỉnh các két dầu đốt, thì cần phải đặt van
một chiều sát với két hoặc phải có van hoặc vòi có phương tiện đóng từ xa nêu ở
10.9.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9.3 Các van của
các ống hút két
1 Các ống hút dầu đốt
từ các két đặt cao hơn đáy đôi phải có các van chặn bắt chặt trực tiếp vào các
vách két.
2 Nếu các van nêu ở
10.9.3-1 ở vị trí thường mở thì chúng phải đóng được tại chỗ và đóng được từ
một vị trí an toàn bên ngoài buồng máy.
3 Khi các van hoặc vòi
của các két dầu sâu ở bên trong một hầm trục hoặc hầm ống hoặc một không gian
tương tự thì phải có các van trên các két, nhưng trong trường hợp hỏa hoạn có
thể điều khiển được nhờ một van phụ trên ống hoặc trên các ống nằm ngoài hầm
hoặc không gian tương tự. Nếu van phụ đặt ở trong khoang máy thì phải cố gắng
đặt thật gần vách và thao tác được từ vị trí bên ngoài khoang máy này.
4 Bất kể các yêu cầu ở
10.9.3-2 và 10.9.3-3, trong trường hợp các két có dung tích nhỏ hơn 500 lít thì
không yêu cầu phải có van đóng nhanh điều khiển từ xa.
10.9.4 Bơm vận
chuyển dầu đốt
1 Trên các tàu dùng bơm
được dẫn động cơ giới để nạp cho các két lắng và két trực nhật phải có ít nhất
một bơm chuyển dầu độc lập được dẫn động cơ giới. Nếu có một bơm dầu đốt độc
lập dẫn động cơ giới nào đó đa dụng sẵn sàng hoạt động như là một bơm chuyển
dầu đốt thì có thể dùng bơm này làm bơm vận chuyển dầu đốt.
2 Đối với tàu có lượng
tiêu hao dầu đốt trong 20 giờ liên tục không quá 2000 kg thì chỉ cần đặt một
bơm tay vận chuyển dầu đốt.
10.9.5 Các khay hứng
dầu rò rỉ và hệ thống xả nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các két lắng dầu đốt
và các két trực nhật phải có các van xả nước đọng khỏi đáy két.
3 Các van xả của các
két dầu đốt phải là loại tự đóng.
4 Các thiết bị xả nước
phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Dầu trong các
khay hứng hoặc trong các thành quây nêu ở 10.9.5-1 và 10.9.5-2 và dầu xả ra từ
các van xả lắp trên các két dầu đốt phải được đưa vào các két thải hoặc thiết
bị phù hợp khác;
(2) Các két dầu đốt
thải quy định trong 10.9.5-4(1) không được tạo thành một phần của hệ thống
tràn;
(3) Phải trang bị các
thiết bị thích hợp để xử lý dầu đốt thải chứa trong các két dầu thải quy định ở
10.9.5-4(1).
10.9.6 Hệ thống dầu
đốt cho động cơ đi-ê-den
1 Số lượng và sản lượng
của các bơm cấp dầu đốt cho máy chính
Phải trang bị cho máy
chính một hệ thống cấp nhiên liệu có đủ sản lượng để duy trì lượng cấp dầu đốt
ở công suất liên tục lớn nhất của máy chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Phải có các bộ
lọc dầu trên đường ống cấp dầu đốt cho các động cơ đi-ê-den. Các bộ lọc cho
động cơ đi-ê-den là máy chính phải có khả năng vệ sinh được mà không phải ngừng
việc cấp dầu đã lọc;
(2) Các bộ lọc dầu
đốt nêu ở (1) trên phải có các van để giảm áp suất trước khi mở.
3 Nếu trên đường dầu
hồi từ các động cơ diesel có lắp van chặn thì tại vị trí các van phải có lưu ý
van phải luôn mở để tránh hiện tượng dầu không hồi được về két sẽ dẫn đến hỏng
bơm cao áp.
10.9.7 Thiết bị đốt
của nồi hơi
1 Thiết bị đốt cho nồi
hơi
(1) Khi nồi hơi có
thiết bị đốt kiểu phun nhiên liệu áp suất cao phải có hai tổ bơm và thiết bị
hâm dầu. Mỗi tổ phải có khả năng cung cấp đủ lượng dầu để tạo hơi ở tốc độ sinh
hơi lớn nhất ngay cả khi một tổ bị hỏng. Các bơm này phải được nối với nhau để
sẵn sàng sử dụng;
(2) Phải trang bị các
bộ lọc ở phía hút và phía đẩy của bơm phun nhiên liệu. Các bộ lọc phải có khả
năng làm vệ sinh được mà không phải ngừng việc cấp dầu đã lọc;
(3) Khi cấp dầu đốt
cho các vòi phun bằng trọng lực phải có các bộ lọc dầu đốt có thể vệ sinh được
mà không cần phải ngừng cấp dầu đã lọc.
2 Đề phòng sự trộn lẫn
dầu đốt vào các ống hơi nước và không khí nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.10
Hệ thống dầu bôi trơn và hệ thống dầu thủy lực
10.10.1 Quy định
chung
1 Vị trí các khay hứng
và thiết bị xả của hệ thống dầu bôi trơn phải thỏa mãn các yêu cầu 10.9.1 và
10.9.5. Việc bố trí các van cho các ống hút từ các két dầu bôi trơn trong
khoang máy phải thỏa mãn các yêu cầu ở 10.9.3.
2 Vị trí các khay hứng
dầu và thiết bị xả của các hệ thống dầu thủy lực phải thỏa mãn các yêu cầu ở
10.9.1; 10.9.5 (trong trường hợp này thay cho "dầu đốt" cần đọc là
"dầu thủy lực").
10.10.2 Các bộ lọc
dầu bôi trơn
1 Khi dùng hệ thống bôi
trơn cưỡng bức (bao gồm cả việc cấp dầu bằng trọng lực từ két áp lực) để bôi
trơn các máy thì phải trang bị các bộ lọc dầu bôi trơn.
2 Các bộ lọc dùng trong
hệ thống bôi trơn cho máy chính, thiết bị truyền động và chân vịt biến bước
phải có khả năng làm vệ sinh được mà không phải ngừng cấp dầu bôi trơn đã được
lọc.
10.10.3 Các thiết bị
lọc dầu bôi trơn
Các hệ thống dầu bôi
trơn phải có thiết bị lọc dầu bôi trơn như các máy lọc dầu bôi trơn hoặc các
bầu lọc dầu bôi trơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.11.1 Bơm làm mát
1 Số lượng và lưu lượng
của bơm làm mát cho máy chính
Trong hệ thống nước
làm mát gián tiếp máy chính, các bơm làm mát phải có đủ lưu lượng để cung cấp
ổn định nước làm mát ở công suất liên tục lớn nhất của máy chính, các bơm này
có thể được truyền động độc lập hoặc được máy chính dẫn động, không cần có bơm dự
phòng, song phải đảm bảo sự làm mát máy chính bằng nước ngoài tàu khi hỏng bơm
nước ngọt làm mát.
2 Việc sử dụng các bơm
khác
(1) Để làm bơm nước
ngọt làm mát dự trữ có thể dùng bơm nước dằn và những bơm dùng chung khác, nếu
chỉ dùng bơm nước sạch;
(2) Ngoài các bơm nêu
trên có thể sử dụng bơm hút khô làm bơm nước ngoài tàu làm mát dự phòng.
3 Làm mát trực tiếp
Đối với tàu hoạt động
tuyến ven biển, nếu dùng nước biển để làm mát trực tiếp máy chính hoặc động cơ
đi-ê-den lai máy phát điện hay máy phụ thì phải trang bị bộ lọc đặt giữa van
hút và bơm làm mát nước biển. Có thể làm vệ sinh được bộ lọc mà không phải
ngừng cấp nước làm mát. Khoang làm mát máy phải được lắp kẽm chống ăn mòn.
10.11.2 Việc hút
nước ngoài tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.11.3 Hệ thống làm
mát cho động cơ đi-ê-den
Khi dùng nước ngoài
tàu để làm mát trực tiếp máy chính thì phải trang bị bộ lọc đặt giữa van hút
nước ngoài tàu và bơm nước ngoài tàu làm mát. Nó có thể làm vệ sinh được mà
không phải ngừng cấp nước đã lọc.
10.12
Hệ thống đường ống không khí nén
10.12.1 Bố trí máy
nén khí và hệ thống xả áp
1 Phải bố trí máy nén
sao cho dầu vào không khí nén ít nhất.
2 Mỗi máy nén phải có
một van an toàn phòng áp suất tăng quá 10% áp suất làm việc lớn nhất trong các
xi lanh.
3 Khi các áo nước của
bộ làm mát khí có thể bị quá áp nguy hiểm do rò không khí nén vào, phải có
thiết bị xả áp thích hợp cho các áo nước này.
10.12.2 Thiết bị an
toàn và phụ tùng khác cho bình không khí nén
Thiết bị an toàn và
phụ tùng khác cho các bình không khí nén phải thỏa mãn các yêu cầu ở 8.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Khi máy chính được
khởi động bằng không khí nén thì phải có ít nhất một máy nén khí và phải được
bố trí sao cho có thể nạp được cho mỗi bình chứa khí. Khi máy chính của tàu
khách cấp VR-SI, VR-SB được khởi động bằng không khí nén thì phải có hai máy
nén khí trở lên và phải được bố trí sao cho có thể nạp được cho mỗi bình chứa
khí. Tuy nhiên, khi các xi lanh của máy chính có van nạp không khí nén thì các
van nạp này sẽ được coi tương đương với một máy nén khí được dẫn động bởi máy
chính.
2 Một trong các máy nén
quy định ở 10.12.3-1 phải được dẫn động bằng cơ giới.
3 Tổng lưu lượng của
các máy nén phải đủ để cấp khí từ áp suất khí trời vào các bình tới áp suất cần
cho khởi động liên tục quy định ở 2.5.3-2 trong vòng một giờ.
10.12.4 Đường ống
không khí nén
1 Phải có nút xả nước
cho đường ống không khí nén có nước đọng bên trong các ống.
2 Tất cả các đường ống
xả dẫn vào các bình khí khởi động phải được dẫn thẳng từ máy nén khí khởi động.
3 Các ống khí nén khởi
động từ các bình khí tới máy chính hoặc các máy phụ phải hoàn toàn tách biệt
với hệ thống xả của máy nén nêu ở -2.
10.13
Hệ thống ống hơi nước và hệ thống ngưng tụ
10.13.1 Các thiết bị
xả nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.13.2 Ống hơi qua
hầm hàng
Ống hơi nước không
được đi qua các hầm hàng, nhưng khi không thể tránh được sự bố trí như vậy, thì
các ống hơi phải được cách nhiệt và bảo vệ bằng các tấm thép và tất cả các mối
nối phải được hàn.
10.13.3 Hệ thống
ngưng tụ
Phải có bầu ngưng
chính có hai bơm ngưng tụ được dẫn động bằng cơ giới độc lập và các thiết bị
duy trì độ chân không trong các bầu ngưng với lưu lượng đáp ứng tốc độ ngưng tụ
thiết kế lớn nhất tương ứng từ bầu ngưng chính. Có thể không trang bị các thiết
bị này khi được Đăng kiểm coi là không cần thiết do xét đến kiểu của bầu ngưng
chính.
10.14
Hệ thống cấp nước cho nồi hơi
10.14.1 Hệ thống cấp
nước cho nồi hơi chính
1 Phải có hai hệ thống
cấp nước cho nồi hơi chính. Mỗi hệ thống có một van chặn, một van một chiều nêu
ở 7.9.5-1 và một bơm cấp. Các hệ thống cấp nước này phải có khả năng cấp nước
cho nồi hơi khi một hệ thống bị hỏng.
2 Nồi hơi chính phải có
hai bơm cấp nước có thể cấp đủ cho lượng bốc hơi lớn nhất dù bất cứ một bơm nào
bị ngừng hoạt động. Các bơm này phải được nối vào để sẵn sàng sử dụng.
3 Các bơm cấp nước nêu
ở 10.14.1-2 phải được các động cơ độc lập dẫn động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các bơm cấp không
được dùng cho việc khác ngoài việc cấp nước cho nồi hơi.
10.14.2 Hệ thống cấp
nước cho nồi hơi phụ
Các nồi hơi phụ quan
trọng dùng để cấp hơi liên tục cho việc hâm nóng hàng phải có các hệ thống cấp
nước phù hợp với yêu cầu ở 10.14.1. Không phải áp dụng các yêu cầu 10.14.1-1 và
10.14.1-2 nếu có các phương tiện khác bảo đảm cho tàu hành trình bình thường và
hâm nóng hàng khi một hệ thống cấp nước bị ngừng làm việc.
10.14.3 Các ống qua
két
Các ống nước cấp cho
nồi hơi không được đi qua các két chứa dầu hoặc không được để các ống dầu đi
qua các két nước cấp cho nồi hơi.
10.15
Đường ống khí thải
10.15.1 Các ống khí
thải của động cơ đi-ê-den
1 Không được nối các
ống khí thải của hai động cơ đi-ê-den trở lên với nhau. Nếu các ống khí thải
được nối vào một bộ giảm âm chung thì phải có phương tiện ngăn hiệu quả khí
thải quay ngược về xi lanh của động cơ không hoạt động.
2 Nếu hệ thống khí thải
xả qua mạn gần đường nước thì phải bố trí sao cho tránh chảy ngược nước qua xy
phông vào các xi lanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Không được nối ống
khói của nồi hơi với hệ thống khí thải của động cơ đi-ê-den, trừ trường hợp có
nồi hơi khí thải tận dụng nhiệt thải của động cơ đi-ê-den.
5 Không dùng a-mi-ăng
để làm chất cách nhiệt cho đường ống khí thải của động cơ.
10.15.2 Các ống khí
thải của nồi hơi
Nếu lắp các bướm khí
thải trong các ống khói nồi hơi thì độ mở của chúng không được giảm diện tích
ống khói xuống quá 2/3 so với khi đóng. Các bướm phải khóa được ở vị trí mở bất
kỳ và độ mở phải được chỉ rõ.
10.16
Thử nghiệm
10.16.1 Thử tại
xưởng
Các máy chính, máy
phụ và đường ống sau khi được chế tạo phải qua thử nghiệm theo các yêu cầu ở
9.6.
10.16.2 Thử sau khi
lắp đặt trên tàu
1 Các máy chính, máy
phụ (trừ máy chuyên dùng...) phải qua thử hoạt động sau khi được lắp ráp trên
tàu. Nhưng với máy đã qua thử nghiệm hoạt động nêu ở 9.6.1-9, phương pháp thử trên
tàu có thể thay đổi thích hợp theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy
phạm theo thông lệ quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 11 HỆ THỐNG
ĐƯỜNG ỐNG, HỆ THỐNG THÔNG HƠI VÀ THOÁT KHÍ CỦA TÀU DẦU
11.1
Quy định chung
11.1.1 Phạm vi áp
dụng
1 Các quy định trong
Chương này áp dụng cho các hệ thống đường ống, hệ thống thông hơi và hệ thống
thoát khí của các tàu dầu.
2 Hệ thống đường ống,
hệ thống thông hơi và hệ thống thoát khí của các tàu chở xô hóa chất nguy hiểm
phải tuân theo các quy định của Chương này, trừ khi được quy định riêng trong
QCVN 01: 2008/BGTVT.
11.1.2 Bản vẽ và tài
liệu
Các bản vẽ và tài
liệu phải trình bao gồm:
1 Các bản vẽ và tài
liệu để thẩm định (kèm vật liệu, kích thước, áp suất tính toán... của các ống,
van... và bố trí phương tiện ngăn sự lan truyền ngọn lửa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Bố trí chung của
hệ thống hút khô và hệ thống thông gió của buồng bơm dầu hàng;
(3) Bố trí chung của
hệ thống thông hơi cho két dầu hàng;
(4) Sơ đồ hệ thống
đường ống nước làm mát mặt boong tàu dầu;
(5) Sơ đồ hệ thống
cứu hỏa bằng bọt cố định trên boong tàu dầu;
(6) Các bản vẽ và tài
liệu khác theo yêu cầu cụ thể của Quy chuẩn;
2 Bản vẽ và tài liệu để
tham khảo
Các bản vẽ và tài
liệu để tham khảo theo yêu cầu cụ thể của Quy chuẩn.
11.2
Bơm dầu hàng, hệ thống ống dầu hàng, hệ thống ống trong két dầu hàng
11.2.1 Bơm dầu hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Mỗi bơm phải được
thiết kế để giảm đến mức nhỏ nhất nguy cơ phát ra tia lửa và rò dầu ở chỗ làm
kín;
(2) Khi bơm dầu hàng
được dẫn động bằng trục đi qua vách hoặc boong buồng bơm, thì phải lắp hộp đệm
kín khí có kiểu được Đăng kiểm thẩm định tại phần trục xuyên qua vách và đường
trục nên có khớp nối mềm. Hộp đệm kín phải được bôi trơn từ phía ngoài buồng
bơm dầu hàng và phải có thiết bị đo nhiệt độ. Phần đệm kín của hộp đệm phải
được chế tạo bằng vật liệu không phát ra tia lửa;
(3) Phải trang bị một
van chặn ở bên phía đẩy của bơm. Tuy nhiên, van chặn này có thể bỏ được với
điều kiện là ống dầu hàng phía đẩy của bơm có một van chặn ở vị trí thích hợp;
(4) Khi có van an
toàn bên phía đẩy của bơm thì phải bố trí để dầu thoát ra được dẫn về phía hút
của bơm;
(5) Thiết bị đo áp
suất phải được lắp ở phía đẩy của mỗi bơm. Khi bơm được dẫn động bằng động cơ
lai đặt ở không gian khác với buồng bơm, thì phải lắp thêm một thiết bị đo áp
suất ở một vị trí thích hợp, có thể nhìn thấy được từ vị trí điều khiển.
2 Khi các động cơ dẫn
động các bơm dầu hàng được đặt trong buồng bơm không phải là động cơ thủy lực
thì phải trình Đăng kiểm duyệt thuyết minh và kết cấu của động cơ lai cùng với
hệ thống dẫn động.
3 Các bơm dầu hàng
không được dùng cho các mục đích khác ngoài việc vận chuyển dầu hàng hoặc dằn
trong các két dầu hàng, vận chuyển nước vệ sinh cho các két dầu hàng, tháo nước
đáy tàu như quy định ở 11.3.1-2 hoặc xả dằn như quy định ở 11.3.2-2 của Chương
này.
11.2.2 Bố trí hệ
thống ống dầu hàng
1 Các ống dầu hàng được
xếp vào nhóm III, trừ khi được Đăng kiểm quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các ống dầu hàng phải
bố trí sao cho có thể nạp dầu hàng vào các két dầu hàng không qua các bơm dầu
hàng.
Khi các ống nạp hàng
được dẫn trực tiếp từ trên boong tới các két thì đầu hở của các ống này phải
được dẫn tới phần thấp hơn của các két đến mức có thể được để đề phòng tai nạn
gây ra do phát sinh tĩnh điện.
4 Khi các ống hút nước
ngoài mạn dùng để dằn được nối với các ống dầu hàng thì phải có van chặn ở giữa
các van hút nước ngoài mạn và đường ống dầu hàng.
5 Các mối nối trượt
dùng trong các ống dầu hàng phải có đủ sức bền.
6 Các ống hút nước
ngoài mạn và các ống xả cho các két dằn thường xuyên không được nối với các ống
hút nước ngoài mạn và các ống xả của két dầu hàng.
11.2.3 Sự cách ly
các bơm dầu hàng và đường ống dầu hàng
1 Đường ống dầu hàng
phải tách biệt hoàn toàn với các đường ống khác, trừ khi được phép trong
11.2.2, 11.3.1 và 11.3.2 của Chương này.
2 Đường ống dầu hàng
không được đi qua các két nhiên liệu, buồng máy, buồng ở và các khoang thường
có nguồn phát sinh tia lửa do hơi. Ngoài ra, các ống này không được đưa tới các
khoang phía trước vách chống va và phía sau vách trước của buồng máy.
3 Các ống dầu hàng trên
boong hở phải được bố trí xa các khoang người ở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.4 Các van ở
vách của hệ thống ống dầu hàng
1 Các ống dầu hàng đi
qua các vách kín dầu giữa két dầu hàng và buồng bơm phải có các van chặn ở càng
gần vách càng tốt.
2 Khi các van nêu ở
11.2.4-1 được đặt trong buồng bơm, chúng phải làm bằng thép và phải đóng được
tại chỗ đặt van và từ vị trí dễ tới bên ngoài khoang đặt van. Tuy nhiên, nếu
các van này hoạt động được từ một vị trí phía trên boong và được lắp trên mỗi
ống nhánh dầu hàng thì các van đặt trong buồng bơm có thể làm bằng gang không
có thiết bị điều khiển từ xa.
3 Khi các van nêu ở
11.2.4-1 được đặt trong két, thì các van này có thể bằng gang và không cần đóng
được tại chỗ của van, nhưng chúng phải có thiết bị điều khiển từ xa và các ống
phải có các van khác trong buồng bơm.
4 Khi các van cần phải
điều khiển từ xa theo các yêu cầu ở 11.2.4-2 và 11.2.4-3 thì phải có các phương
tiện chỉ báo đóng mở.
11.2.5 Van xuyên qua
boong
Phải có các hộp đệm
kín ở các nơi cần thao tác van dầu hàng xuyên qua các boong kín dầu hoặc kín
khí.
11.2.6 Đường ống
trong két dầu hàng
1 Các ống không phải
ống dầu hàng, ống dằn của các két dầu hàng và các ống được cho phép trong
11.2.4-2 tới 11.2.4-4 dưới đây không được đi qua các két dầu hàng hoặc không
được nối với các khoang này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các ống thoát nước,
các ống vệ sinh... có thể đi qua các két dầu hàng nếu được Đăng kiểm đồng ý.
4 Các ống dằn và các
ống khác, như các ống đo và thông hơi cho két dằn, không được đi qua két dầu
hàng. Tuy nhiên, các ống này có thể qua các két dầu hàng với điều kiện là trong
các két này chúng ngắn và nối các ống này bằng mối hàn hoặc nối bích không có
nguy cơ rò lọt.
11.2.7 Thiết bị đo
của két dầu hàng
Phải lắp trên mỗi két
dầu hàng một thiết bị đo thích hợp. Thiết bị đo này phải được thiết kế hoặc bố
trí để ngăn được tất cả các dòng hơi dễ cháy từ ngoài vào các không gian như
buồng máy, buồng ở... nơi thường có các nguồn gây cháy do hơi dầu.
11.2.8 Ống hơi nước
1 Các ống cấp hơi nước
hâm dầu hàng và ống hồi không được xuyên qua tôn vỏ két dầu hàng, trừ tôn đỉnh
két và các ống cấp chính phải bố trí trên boong hở.
2 Các van hoặc vòi ngắt
cách ly phải được trang bị ở các chỗ nối vào và ra khỏi hệ thống hâm nóng của
mỗi két.
3 Các ống hồi hơi nước
hâm nóng dầu hàng phải dẫn tới một két kiểm tra hoặc các thiết bị phát hiện dầu
khác lắp ở một vị trí càng xa các bề mặt nóng như nồi hơi hoặc nguồn tia lửa
càng tốt để phát hiện dầu nhiễm bẩn trong ống dẫn hơi nước.
4 Nhiệt độ hơi nước
trong các ống hơi nước bố trí ở các buồng bơm dầu hàng và các ống hơi nước hâm
dầu hàng không được vượt quá 220 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Mỗi nhánh nối của các
ống hơi nước làm vệ sinh của các két dầu hàng hoặc các két khác có ống dầu hàng
nối vào, phải có một van chặn một chiều hoặc hai van chặn.
11.2.9 Ống dầu nóng
1 Việc bố trí đường ống
dầu nóng cho các két dầu hàng phải thoả mãn các yêu cầu sau:
(1) Tất cả các mối
nối nằm trong két dầu hàng phải là loại hàn giáp mép;
(2) Phải trang bị van
ngắt cách ly tại các chố nối vào và ra các két dầu hàng. Khi đường ống dầu nóng
đi qua vách kín dầu giữa két dầu hàng và buồng bơm, van ngắt đó có thể được đặt
càng gần vách càng tốt;
(3) Việc bố trí hệ
thống phải đảm bảo áp suất trong ống xoắn lớn hơn cột áp tĩnh của hàng ít nhất
là 3 m cột nước khi bơm tuần hoàn không hoạt động.
2 Nhiệt độ dầu nóng
trong khu vực hàng không được vượt quá 220 °C.
11.3
Hệ thống đường ống cho buồng bơm dầu hàng, khoang cách ly và két kề với các két
dầu hàng
11.3.1 Hệ thống ống
hút khô buồng bơm, khoang cách ly kề với các két dầu hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bơm dầu hàng có thể
dùng làm bơm hút khô nêu ở 11.3.1-1 với điều kiện là mỗi ống hút khô có một van
chặn một chiều và một van chặn hoặc khóa vòi lắp trên phía cửa hút của bơm và
ngoài ra có một van chặn lắp giữa ống dầu hàng và van xả mạn.
3 Các ống hút khô cho
khoang cách ly kề với một két dầu hàng phải độc lập hoàn toàn với các ống hút
khô cho các khoang không kề với két dầu hàng. Tuy nhiên, bơm hút khô dùng chung
(trừ bơm dầu hàng) có thể dùng hút khô cho các khoang này nếu Đăng kiểm đồng ý
với điều kiện là ống hút khô cho các khoang không kề với két dầu hàng có một
van một chiều.
4 Đường kính trong của
các ống đo của các khoang cách ly kề với một két dầu hàng, không được nhỏ hơn
38 mm và phải dẫn lên trên boong hở trừ khi đầu ống là loại được Đăng kiểm
duyệt cho phép kết thúc bên trong tàu.
5 Các bơm nước dằn được
dẫn động bằng trục đi qua vách hoặc boong buồng bơm phải tuân theo các quy định
ở 11.2.1-1(2).
11.3.2 Két dằn kề
với két dầu hàng
1 Các yêu cầu ở 11.3.2
cũng áp dụng cho két dằn được dùng làm khoang cách ly ở trước và sau của két
dầu hàng. Tuy nhiên, nếu đầu trước của két dằn này đặt phía trước của vách
chống va thì phải áp dụng các yêu cầu khác.
2 Các ống dằn nguy hiểm
(xem chú thích 2 của Bảng 3/9.7) như các ống dằn của két dằn kề với két dầu
hàng phải độc lập với các ống khác và không được đưa vào buồng máy, trừ khi
được phép ở 11.5. Để nhằm mục đích này, phải có một bơm riêng cho việc cấp nước
dằn và hút nước dằn cho các két này ở trong buồng bơm. Tuy nhiên, bơm dầu hàng
có thể sử dụng chỉ để hút nước dằn ra trong trường hợp sự cố.
3 Các mối nối trượt
dùng trong các ống dằn của két dằn kề với một két dầu hàng phải có đủ sức bền.
4 Mỗi ống thông hơi cho
két dằn kề với một két dầu hàng phải có lưới dây đan dễ thay mới để phòng lửa
đi vào tại các lối ra của ống, trừ khi được phép ở 11.5. Trong trường hợp này,
phải đảm bảo yêu cầu tại 10.6.3 đối với kích thước của ống thông hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.3 Các két dầu
đốt kề với két dầu hàng
Các ống đo của két
dầu đốt kề với két dầu hàng phải được đưa lên trên boong hở trừ khi ống là kiểu
phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc
tế.
11.3.4 Bố trí bơm
của khoang mũi
Phải có riêng một bơm
đặt ở phần mũi tàu dùng để hút khô hoặc chuyển nước dằn hay nhiên liệu trong
một khoang phía trước các két dầu hàng, trừ khi đường ống không đi qua két dầu
hàng có thể dùng bơm thích hợp khác với bơm nêu trên để hút khô hoặc chuyển
nước dằn trong một khoang phía trước các két dầu hàng theo tiêu chuẩn quốc gia,
quy phạm, tiêu chuẩn theo thông lệ quốc tế.
11.4
Hệ thống thông hơi, làm sạch khí và thoát khí
11.4.1 Hệ thống
thông hơi của két dầu hàng
1 Hệ thống thông hơi
của két dầu hàng phải độc lập hoàn toàn với ống thông hơi của các khoang khác
trên tàu.
2 Thiết bị thông hơi
phải được thiết kế và vận hành sao cho bảo đảm áp suất hay độ chân không trong
các két dầu hàng không vượt quá các thông số thiết kế và sao cho có thể cho
phép:
(1) Một lượng thể
tích nhỏ của hơi hoặc không khí gây nên bởi biến đổi nhiệt trong két dầu hàng,
trong mọi trường hợp, đi qua các van áp suất/chân không; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thiết bị thông hơi
trong mỗi két dầu hàng có thể độc lập hoặc kết hợp với các két dầu hàng khác.
4 Khi bố trí kết hợp
với các két dầu hàng khác phải có các van chặn hoặc các thiết bị thích hợp khác
để cách ly từng két dầu hàng. Khi lắp các van chặn thì chúng phải có thiết bị
khóa. Mọi sự cách ly phải được duy trì sao cho luồng hơi được tạo bởi sự biến
đổi nhiệt trong một két dầu hàng thỏa mãn 11.4.1-2(1).
5 Thiết bị thông hơi
phải được nối với đỉnh của mỗi két dầu hàng và phải tự xả nước đọng vào các két
hàng ở mọi điều kiện chúi và nghiêng thông thường của tàu. Khi không thể trang
bị đường ống tự chảy thì phải có thiết bị cố định để tháo nước đọng của ống
thông hơi tới một két dầu hàng.
6 Hệ thống thông hơi
phải có thiết bị phòng ngọn lửa đi vào két dầu hàng. Việc thiết kế, thử và lắp
đặt các thiết bị này phải thỏa mãn các yêu cầu tương ứng được Đăng kiểm công
nhận.
7 Các lỗ để xả áp theo
yêu cầu bởi 11.4.1-2(1) phải:
(1) Có chiều cao càng
lớn càng tốt ở trên boong két dầu hàng để phân tán được tối đa hơi dễ cháy nhưng
trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 2 m trên boong két dầu hàng;
(2) Bố trí cách càng
xa càng tốt nhưng không được nhỏ hơn 5 m từ các cửa nạp không khí gần nhất và
các lỗ khoét của các không gian kín chứa nguồn tia lửa và từ các máy trên boong
và thiết bị có thể gây nguy hiểm đánh lửa.
8 Các van áp suất/chân
không đòi hỏi ở 11.4.1-2(1) có thể có một van phụ khi chúng được đặt trên ống
thông hơi chính. Khi có thiết bị này thì phải có thiết bị cách ly với chỉ báo
thích hợp để chỉ van phụ đóng hay mở.
9 Cửa thoát hơi dùng
cho nạp hàng, xả và dằn yêu cầu ở 11.4.1-2(2) phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Bố trí để hỗn hợp
hơi được xả thẳng đứng lên phía trên;
(3) Khi dùng phương
pháp luồng thoát tự do của hỗn hợp hơi thì cửa ra phải cao hơn ít nhất 6 m so
với boong két dầu hàng hoặc nếu đặt cầu đi dọc mũi và đuôi phải ở trong phạm vi
4 m của cầu đi dọc và được đặt theo chiều ngang cách các ống nạp không khí gần
nhất và các cửa của các không gian kín chứa nguồn phát tia lửa và các máy trên
boong và thiết bị có thể gây nguy cơ phát tia lửa không nhỏ hơn 10 m;
(4) Khi dùng phương
pháp xả tốc độ cao, phải đặt ở độ cao không dưới 2 m trên boong két dầu hàng và
theo chiều ngang không nhỏ hơn 10 m cách các cửa nạp không khí gần nhất, các
cửa của các không gian kín chứa nguồn phát tia lửa và các máy trên boong và
thiết bị có thể gây nguy cơ phát tia lửa;
(5) Được thiết kế cho
mức nạp hàng thiết kế lớn nhất nhân với một hệ số ít nhất bằng 1,25, do kể đến
sự bốc hơi, để tránh áp suất ở một két dầu hàng nào đó vượt quá áp suất thiết
kế. Tàu phải có thông báo về tiêu chuẩn nạp hàng cho phép lớn nhất cho mỗi két
dầu hàng và cho mỗi nhóm két dầu hàng trong trường hợp kết hợp các hệ thống
thông hơi.
11.4.2 Hệ thống làm
sạch khí và/hoặc hệ thống thoát khí của két dầu hàng
1 Phải trang bị cho các
két dầu hàng hệ thống thoát khí có thể đưa không khí sạch vào để đẩy khí độc
hại và hơi dễ cháy làm tăng hàm lượng ôxy tới 21% thể tích.
2 Hệ thống làm sạch khí
và/hoặc hệ thống thoát khí phải sao cho hạn chế đến mức nhỏ nhất nguy hiểm do
phân tán hơi dễ cháy vào không khí và vào hỗn hợp dễ cháy trong két dầu hàng.
Khi nồng độ hơi dễ cháy ở cửa ra được giảm tới 30% của giới hạn thấp có thể
cháy được thì việc thoát khí sau đó có thể tiếp tục ở mức boong két dầu hàng.
11.4.3 Hệ thống
thông gió trong buồng bơm dầu hàng
1 Phải trang bị hệ
thống thông gió kiểu hút cơ giới cho buồng bơm dầu hàng. Đầu ra của các ống xả
phải được đưa tới vị trí an toàn trên boong hở và được lắp lưới dây kim loại
với mắt lưới thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Phải bố trí các ống
cho phép thông gió vùng lân cận của đáy buồng bơm ở phía trên của tấm sàn ngang
hoặc cơ cấu dọc đáy. Một cửa nạp không khí ứng cấp đặt cao khoảng 2 m trên sàn
thấp buồng bơm được lắp vào các ống và cửa nạp ứng cấp này phải có một van tiết
lưu có thể đóng mở được từ boong hở và mức sàn thấp.
11.4.4 Hệ thống
thông hơi của các khoang cách ly kề với két dầu hàng
Phải có các hệ thống
thông hơi có hiệu quả cho các khoang cách ly kề với một két dầu hàng. Khi có
các ống thông hơi dùng cho mục đích này thì mỗi ống thông hơi phải có lưới dây
dễ thay mới để phòng lan ngọn lửa ở lối ra và đường kính trong của chúng không
được nhỏ hơn 50 mm. Khi có hệ thống thông gió, kết cấu của quạt thông gió và
lưới dây kim loại lắp ở các ống xả phải thỏa mãn các yêu cầu ở 11.4.3. Phải
khoét các lỗ thông hơi ở mỗi phần kết cấu nơi mà ở đó có thể có sự thay đổi khí
bị đọng.
11.4.5 Vị trí các lỗ
khoét ở buồng máy, lầu lái... và các thiết bị điện
Việc bố trí cửa vào
và cửa ra của các kênh thông gió và các lỗ khoét của lầu và của các khoang cạnh
thượng tầng khác phải thỏa mãn các yêu cầu ở 11.4.1. Đặc biệt lỗ thông hơi cho
khoang máy đặt càng xa về phía đuôi tàu càng tốt. Phải quan tâm thích đáng điều
này khi tàu được trang bị để nạp hoặc xả ở đuôi tàu. Nguồn gây tia lửa như
thiết bị điện cần bố trí sao cho tránh được nguy hiểm do nổ.
11.4.6 Phát hiện khí
1 Phải trang bị các
thiết bị di động thích hợp để đo nồng độ ô xy và hơi có thể cháy ở trên tàu.
Các thiết bị di động để đo nồng độ hơi có thể cháy được phải được trang bị ít
nhất một bộ ở trên tàu.
2 Vật liệu, kết cấu và
kích thước của đường ống lấy mẫu thử khí phải sao cho tránh được hiện tượng
khép mạch. Khi dùng vật liệu plastic, chúng phải dẫn được điện.
11.5
Tàu chỉ chở dầu có điểm chớp cháy lớn hơn 60 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các yêu cầu ở
11.2.2 tới 11.2.8 có thể được sửa đổi thích hợp;
(2) Nước đáy tàu của
buồng bơm dầu hàng và các khoang cách ly kề với két dầu hàng có thể được dẫn
vào buồng máy (xem 11.3.1);
(3) Có thể đưa các
ống dằn của két dằn kề với két dầu hàng tới buồng máy (xem 11.3.2-2). Có thể
không cần lưới dây kim loại để ngăn ngọn lửa, được quy định cho đầu ra của các
ống thông hơi của két dầu hàng (xem 11.3.2-4). Có thể bố trí các ống đo của các
két này có các lỗ khoét ở dưới boong hở (xem 11.3.2-5);
(4) Có thể không cần
đưa ống đo của két nhiên liệu kề với két dầu hàng lên trên boong hở (xem
11.3.3);
(5) Đối với hệ thống
thông hơi, hệ thống làm sạch khí và thoát khí thì các yêu cầu ở 11.4 có thể sửa
đổi thích hợp.
11.6
Thử nghiệm
11.6.1 Thử tại xưởng
Sau khi chế tạo hệ
thống đường ống, hệ thống thông hơi của tàu hàng lỏng, việc thử phải được tiến
hành đúng theo các quy định ở 9.6.
11.6.2 Thử nghiệm
sau khi lắp đặt trên tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các ống hâm nóng
trong các két dầu hàng phải được thử rò rỉ ở áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết
kế trở lên.
3 Sau khi lắp đặt trên
tàu, các thiết bị phụ và hệ thống đường ống phải qua các thử nghiệm sau:
(1) Thử hoạt động các
bơm dầu hàng;
(2) Thử hoạt động hệ
thống thông hơi;
(3) Thử hoạt động các
hệ thống khác liên quan đến các phương tiện an toàn nêu trong Chương này.
CHƯƠNG 12 HỆ THỐNG
MÁY LÁI
12.1
Quy định chung
12.1.1 Phạm vi áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Đối với các hạng mục
được quy định riêng ở Chương này thì các yêu cầu trong Chương này được áp dụng
thay cho các yêu cầu ở Chương 9 và Chương 10 Phần này.
3 Ngoài việc thỏa mãn
các yêu cầu nêu ra ở Phần này, trang bị điện và dây cáp dùng cho thiết bị lái
còn phải thỏa mãn các yêu cầu trong Phần 4 của Quy chuẩn này.
12.1.2 Thuật ngữ
Các thuật ngữ dùng
trong Chương này được định nghĩa như sau:
1 Hệ thống máy lái
chính là máy móc, thiết bị dẫn động bánh lái, máy lái, trang bị phụ và phương
tiện truyền mô men cần thiết cho trục lái (cần bánh lái...) làm chuyển dịch
bánh lái nhằm mục đích điều khiển hướng con tàu ở các chế độ khai thác bình
thường. Máy lái chính có khả năng cung cấp mô men lái lớn nhất cho trục lái đáp
ứng mọi chế độ khai thác của tàu;
2 Hệ thống máy lái phụ
là thiết bị lái khác với các phần của hệ thống máy lái chính, cần thiết cho
việc lái tàu trong trường hợp máy lái chính bị sự cố;
3 Máy lái:
(1) Máy lái điện gồm
động cơ điện và các thiết bị gắn với nó;
(2) Máy lái xi lanh
thủy lực: là máy lái thủy lực, đi-ê-den hoặc điện-thuỷ lực, truyền lực lái từ
bơm tới trục lái bằng hệ thống ống dầu và xi lanh thuỷ lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Hệ thống truyền động
là thiết bị cơ khí hoặc thủy lực để tạo lực quay trục bánh lái, gồm một hoặc
nhiều bộ phận tạo lực cùng với các đường ống thủy lực và phụ tùng nối với chúng
và một thiết bị dẫn động bánh lái. Các hệ thống truyền động cơ giới có thể có
các bộ phận cơ khí chung như cần bánh lái...;
5 Thiết bị tác động
bánh lái là thiết bị chuyển trực tiếp lực quay từ vô lăng hoặc áp suất thủy lực
thành tác dụng cơ giới để chuyển dịch bánh lái;
6 Hệ thống điều khiển
là thiết bị dùng để truyền mệnh lệnh từ buồng lái đến buồng đặt máy lái. Các hệ
thống điều khiển thiết bị lái gồm các thiết bị truyền, nhận, các bơm điều khiển
bằng thủy lực và các động cơ nối với chúng, thiết bị điều khiển động cơ, đường
ống và các dây cáp.
12.1.3 Bản vẽ và tài
liệu
Các bản vẽ và tài
liệu phải trình bao gồm:
1 Bản vẽ trình thẩm
định:
(1) Bố trí chung hệ
thống máy lái;
(2) Các chi tiết của
cần bánh lái;
(3) Lắp ráp và chi
tiết của máy lái;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Sơ đồ đường ống
thủy lực và hệ thống thủy lực;
(6) Sơ đồ hệ thống
điều khiển và điện (kể cả thiết bị báo động);
(7) Bố trí và sơ đồ
của nguồn năng lượng dự phòng;
(8) Sơ đồ của thiết
bị chỉ báo góc bánh lái;
(9) Những bản vẽ khác
theo yêu cầu cụ thể của Quy chuẩn.
2 Tài liệu tham khảo:
(1) Bản kê các chi
tiết;
(2) Các chỉ dẫn vận
hành (kể cả các bản vẽ trình bày quy trình chuyển đổi giữa các máy lái và giữa
các hệ thống điều khiển. Các bản vẽ thể hiện trình tự cấp năng lượng tự động từ
một nguồn năng lượng dự phòng, kiểu loại, chi tiết và sự lắp ráp nguồn năng
lượng trong trường hợp nguồn dự phòng là nguồn độc lập);
(3) Tài liệu hướng
dẫn biện pháp đối phó khi có hỏng hóc riêng ở hệ thống truyền động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Các tài liệu khác
theo yêu cầu cụ thể của Quy chuẩn.
12.2
Đặc tính và bố trí máy lái
12.2.1 Số lượng máy
lái
1 Mỗi tàu bất kỳ phải
có ít nhất một máy lái chính và một máy lái phụ. Máy lái chính và máy lái phụ
phải được bố trí sao cho máy này hỏng không làm ngừng hoạt động của máy kia.
2 Khi máy lái chính có
hai bộ động lực giống nhau thì không cần phải có máy lái phụ với điều kiện là:
(1) Máy lái chính có
khả năng điều khiển hoạt động của bánh lái thỏa mãn các yêu cầu ở 12.2.2-1(1)
yêu cầu khi làm việc với tất cả các bộ động lực;
(2) Máy lái chính
được thiết kế sao cho sau khi có hỏng hóc riêng trong hệ thống của nó hoặc ở
một trong các máy lái thì chỗ hỏng hóc được cách ly ra để khả năng lái có thể
duy trì hoặc nhanh chóng phục hồi.
3 Không phải trang bị
máy lái phụ trên các tàu truyền động lái bằng cần đặt trực tiếp vào trục bánh
lái.
12.2.2 Đặc tính của
máy lái chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Có khả năng quay
bánh lái từ 35° mạn này sang 35° mạn kia khi tàu ở mớn nước đầy tải và chạy
tiến với tốc độ thiết kế mà tàu có đáy sạch có thể đạt được ở công suất liên
tục lớn nhất của máy chính ở trạng thái ứng với đường nước chở hàng thiết kế
lớn nhất; và ở các điều kiện đó, thời gian quay bánh lái từ 35° mạn này sang
30° mạn kia không được quá 28 giây;
(2) Được thiết kế sao
cho không bị hỏng khi lùi ở tốc độ lớn nhất. Tuy nhiên yêu cầu thiết kế này
không cần phải chứng minh bằng thử ở tốc độ lùi lớn nhất và ở góc bẻ lái lớn
nhất.
12.2.3 Đặc tính của
máy lái phụ
Máy lái phụ phải có
khả năng quay bánh lái từ 15° mạn này sang 15° mạn kia trong thời gian không
quá 60 giây khi tàu ở trạng thái đầy tải và chạy tiến với tốc độ bằng số lớn
hơn giữa trị số một nửa tốc độ thiết kế mà tàu có đáy sạch có thể đạt được ở
công suất liên tục lớn nhất của máy chính và 6 km/h và có khả năng khởi động
nhanh chóng trong trường hợp khẩn cấp.
12.2.4 Bố trí các bộ
phận của hệ truyền động cơ khí
1 Tất cả các chi tiết
của bộ phận truyền động lái phải được bố trí sao cho dễ tiếp cận để kiểm tra,
sửa chữa khi cần thiết.
2 Những đoạn cáp dùng
làm dây lái và trục dẫn động của bộ phận truyền động lái bố trí trên mặt boong
hoặc các chỗ khác phải có hộp che chắn bảo vệ và dễ tháo lắp để kiểm tra. Dây
cáp hoặc trục dẫn động lái không được cọ sát vào thân tàu.
3 Việc bố trí cáp lái,
trục dẫn động của bộ phận truyền động lái phải cố gắng sao cho số điểm gấp khúc
là ít nhất.
4 Để dung hòa các điểm
gấp khúc và sự dịch chuyển dọc trong hệ cáp và trục dẫn phải bố trí các khớp
quay và các khớp trượt có khe hở nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.5 Đường ống
1 Hệ thống ống thủy lực
phải được bố trí để sao cho có thể luôn sẵn sàng chuyển đổi được giữa các máy
lái.
2 Phải bố trí các thiết
bị thích hợp để giữ sạch dầu thủy lực có để ý tới kiểu loại và thiết kế của hệ
thống truyền động cơ giới.
3 Phải có thiết bị để
xả khí ra khỏi hệ thống truyền động cơ giới nếu thấy cần thiết.
4 Van an toàn phải lắp
ở phần bất kỳ của hệ thống thủy lực có thể bị cô lập và sinh ra áp suất bởi
nguồn năng lượng hoặc ngoại lực. Áp suất đặt của van an toàn không được nhỏ hơn
1,25 lần áp suất làm việc lớn nhất có thể có trong phần được bảo vệ này. Sản
lượng xả nhỏ nhất của các van an toàn này không được nhỏ hơn sản lượng tổng của
các bơm cấp năng lượng cho thiết bị dẫn động khi đã tăng lên 10%. Ở điều kiện
như vậy, sự tăng áp suất không được vượt quá 10% áp suất đặt van an toàn. Về
mặt này, phải chú ý thích đáng tới các điều kiện xung quanh tối đa dự kiến
trước được đối với độ nhớt của dầu.
5 Trường hợp không cần
thiết trang bị máy lái phụ thỏa mãn 12.2.1-1 thì phải trang bị két dự trữ cố
định có đủ dung tích để nạp lại cho ít nhất một hệ thống truyền động, kể cả két
làm việc. Két dự trữ phải luôn nối với hệ thống ống để hệ thống thủy lực luôn
có thể dễ dàng được nạp lại từ một vị trí trong phạm vi khoang máy lái và phải
có đồng hồ chỉ mức dầu.
12.2.6 Trang bị điện
cho máy lái điện và điện thủy lực
1 Mỗi máy lái điện hoặc
điện - thủy lực phải có ít nhất hai mạch điện riêng cấp trực tiếp từ bảng điện
chính. Tuy vậy, một trong các mạch này có thể được cấp qua bảng điện sự cố.
2 Phải trang bị thiết
bị bảo vệ ngắn mạch và báo động quá tải cho các mạch và các động cơ. Tín hiệu
báo động quá tải phải bằng âm thanh và ánh sáng và phải được đặt ở vị trí dễ
thấy ở buồng lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Với các tàu có thiết
bị lái phụ bằng tay thì có thể chỉ cần một mạch điện cung cấp từ bảng điện
chính cho thiết bị lái chính.
5 Phương tiện chỉ báo
các máy lái hoạt động, được đặt trên buồng lái và ở vị trí dễ quan sát.
12.2.7 Vị trí lắp
đặt máy lái
1 Máy lái phải được đặt
ở vị trí thuận tiện cho việc thao tác vận hành hệ thống.
2 Khoang máy lái phải
được trang bị phù hợp để đảm bảo lối vào làm việc và điều khiển khi cần. Ở
những khoang có thể thực hiện được, các trang bị này gồm cả tay vịn cầu thang
và lưới sắt hoặc các bề mặt không trơn để đảm bảo điều kiện làm việc thích hợp
trong trường hợp rò rỉ chất lỏng thủy lực. Khoang máy phải được thông gió tự
nhiên hoặc cưỡng bức.
12.2.8 Phương tiện
liên lạc
Các tàu cấp VR-SI,
VR-SB gồm tàu hàng có GT từ 1000 trở lên và tàu khách chở trên 200 khách phải
có phương tiện liên lạc giữa buồng máy và buồng máy lái.
12.2.9 Thiết bị chỉ
báo góc bánh lái
1 Vị trí góc bánh lái
phải được:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3
Điều khiển
12.3.1 Quy định
chung
1 Hệ thống điều khiển
máy lái phải được trang bị:
(1) Cho máy lái chính
cả ở buồng lái lẫn trong khoang máy lái;
(2) Hai hệ thống điều
khiển độc lập nếu thiết bị lái chính được bố trí thỏa mãn yêu cầu 12.2.1-2; cả
hai đều có thể vận hành được từ buồng lái. Trong trường hợp này không đòi hỏi
phải trang bị gấp đôi vô lăng lái hoặc cần lái.
2 Bất kỳ hệ thống điều
khiển máy lái chính và phụ có thể vận hành được từ buồng lái đều phải thỏa mãn
các quy định sau:
(1) Nếu điều khiển
bằng điện thì phải có mạng điện riêng và được cấp điện từ một mạng điện của máy
lái từ một điểm trong phạm vi khoang máy lái hoặc trực tiếp từ các thanh dẫn
của bảng điện cấp điện cho mạch điện của thiết bị lái đó tại một điểm trên bảng
điện ở cạnh nguồn điện cấp cho mạch điện của máy lái;
(2) Ở trong khoang
máy lái phải có phương tiện để ngắt bất kỳ hệ thống điều khiển vận hành được từ
buồng lái ra khỏi máy lái mà nó điều khiển;
(3) Phải có khả năng
đưa hệ thống vào hoạt động được từ một vị trí trên buồng lái;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Phải trang bị
thiết bị bảo vệ ngắn mạch cho các mạch cấp cho hệ thống điều khiển máy lái.
(6) Trong máy lái
phải có bộ phận bảo vệ quá tải cho thiết bị. Mô men quá tải cho phép trên trục
lái bằng 1,5 lần mô men lái tính toán. Máy lái tay chính chỉ cần có lò xo giảm
chấn. Máy lái tay phụ không cần bảo vệ quá tải.
3 Các dây cáp và hệ
thống điều khiển mà Chương này yêu cầu mắc kép phải cố gắng đặt xa nhau nhất
trên suốt chiều dài của chúng.
12.4
Vật liệu, kết cấu và sức bền của máy lái
12.4.1 Vật liệu
1 Vật liệu dùng chế tạo
máy lái phải đủ bền, không có khuyết tật và thích hợp với điều kiện khai thác.
2 Vật liệu làm xi lanh
và vỏ của thiết bị dẫn động bánh lái, các đường ống chịu áp lực thủy lực và các
bộ phận truyền lực cơ giới cho trục bánh lái phải có độ dãn dài tối thiểu không
nhỏ hơn 12% hoặc giới hạn bền kéo không lớn hơn 650 MPa.
3 Vật liệu làm cần bánh
lái phải là thép rèn hoặc thép đúc đã được thử thỏa mãn các yêu cầu có liên
quan ở Phần 6A của Quy chuẩn này.
4 Vật liệu làm may-ơ và
các cánh của thiết bị dẫn động bánh lái kiểu cánh quay phải là thép cán, thép
rèn hoặc thép đúc đã thử thỏa mãn các yêu cầu có liên quan ở Phần 6A của Quy
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Vật liệu làm các bộ
phận chính khác với các bộ phận ở 12.4.1-3 đến 12.4.1-5 phải thỏa mãn các tiêu
chuẩn hiện hành.
7 Có thể dùng các vật
liệu khác với vật liệu ở 12.4.1-2 đến 12.4.1-6 nếu phù hợp với tiêu chuẩn quốc
gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
12.4.2 Hàn
1 Tất cả các mối hàn
của các bộ phận của hệ thống truyền động bằng cơ giới phải ngấu hoàn toàn và
không có các khuyết tật có hại.
2 Các mối hàn trong các
bộ phận chịu áp lực bên trong của hệ thống truyền động bằng cơ giới phải có đủ sức
bền.
12.4.3 Kết cấu chung
của máy lái
1 Máy lái phải có đủ
sức bền và độ tin cậy.
2 Áp suất thiết kế để
xác định kích thước đường ống và các chi tiết khác của máy lái chịu áp lực thủy
lực bên trong phải bằng ít nhất 1,25 lần áp suất làm việc lớn nhất có thể có
trong các điều kiện làm việc đã được quy định ở 12.2.2-1(1), có tính đến mọi áp
suất có thể có ở phía bên áp suất thấp của hệ thống. Áp suất thiết kế không
được nhỏ hơn áp suất đặt của van an toàn.
12.4.4 Sức bền của
thiết bị dẫn động bánh lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.5 Đệm kín dầu ở
thiết bị dẫn động bánh lái
1 Các đệm kín dầu giữa
các bộ phận không chuyển động tạo thành một phần của ranh giới áp suất bên
ngoài phải là kiểu kim loại áp lên kim loại hoặc kiểu tương đương.
2 Các đệm kín dầu giữa
các chi tiết chuyển động tạo thành một phần của ranh giới áp suất bên ngoài
phải được trang bị kép để nếu một đệm kín bị hỏng không làm cho thiết bị dẫn
động không hoạt động được. Có thể dùng các thiết bị dự phòng chống rò rỉ tương
đương phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ
quốc tế.
12.4.6 Ống mềm
1 Các tổ hợp ống có
kiểu đã được Đăng kiểm thẩm định và thỏa mãn các yêu cầu sau, có thể được phép
lắp đặt ở những nơi đòi hỏi tính mềm dẻo:
(1) Các ống không bị
biến dạng xoắn ở điều kiện làm việc bình thường;
(2) Phải giới hạn
chiều dài cần thiết của ống để bảo đảm độ linh hoạt và sự làm việc chính xác
của máy;
(3) Các ống phải là
ống thủy lực chịu áp suất cao và thích hợp với điều kiện làm việc, tức là phù
hợp với chất lỏng bên trong, áp suất, nhiệt độ ...;
(4) Áp suất nổ vỡ ống
không được nhỏ hơn 4 lần áp suất thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các cần bánh lái phải
có các thiết bị chặn bánh lái.
2 Thiết bị lái phải có
các thiết bị cuỡng bức như là các công tắc giới hạn để dừng máy lái trước khi
bánh lái đến vị trí dừng. Các thiết bị này phải đồng bộ với riêng máy lái và
không đồng bộ với hệ thống điều khiển máy lái. Tuy nhiên, thiết bị này có thể
hoạt động được thông qua các thanh nối cơ khí như là các cần lắc.
3 Phải có các thiết bị
chặn hoặc dây cáp thích hợp cho cần bánh lái để giữ bánh lái chắc chắn trong
trường hợp khẩn cấp. Trong trường hợp dùng thiết bị lái thủy lực, nếu có thể
dừng bánh lái một cách an toàn bằng cách đóng các van áp lực dầu thì không yêu
cầu thiết bị chặn này.
12.4.8 Thiết bị giảm
chấn
Những thiết bị lái
không phải là kiểu thủy lực phải có các thiết bị giảm chấn kiểu lò xo hoặc
thiết bị giảm chấn thích hợp khác để giảm va đập mạnh cho bánh răng truyền động
gây nên do bánh lái.
12.5
Thử nghiệm
12.5.1 Thử tại xưởng
1 Các bình chịu áp lực
và hệ thống ống đều phải được thử thỏa mãn các yêu cầu 8.9, 9.6, 10.16 ngoài
các thử nghiệm quy định ở 12.5 của Chương này.
2 Tất cả các phần chịu
áp suất đều phải qua thử áp lực với áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các hệ thống ống thủy
lực sau khi lắp đặt trên tàu phải được thử rò rỉ ở áp suất ít nhất bằng áp suất
làm việc lớn nhất.
2 Phải thử hoạt động
thiết bị lái sau khi lắp đặt trên tàu.
3 Nếu thiết bị lái được
thiết kế để tránh hiện tượng khóa thủy lực thì đặc tính này phải được thử
nghiệm. Nếu cần, việc thử nghiệm này phải được tiến hành trong khi thử đường
dài.
CHƯƠNG 13 MÁY KÉO
NEO VÀ TỜI CHẰNG BUỘC
13.1
Quy định chung
1 Các yêu cầu ở Chương
này áp dụng đối với các máy kéo neo, tời chằng buộc dẫn động bằng điện, thủy
lực, động cơ đi-ê-den hoặc hơi nước được lắp đặt trên tàu.
2 Các máy kéo neo và
tời chằng buộc khác với các loại tời ở -1 phải được Đăng kiểm thẩm định.
13.2
Máy kéo neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải trình Đăng kiểm
các bản vẽ và tài liệu dưới đây:
1 Bản vẽ thẩm định:
(1) Bố trí chung;
(2) Các bản vẽ khác theo
yêu cầu cụ thể của Quy chuẩn.
2 Tài liệu tham khảo:
(1) Quy trình thử sản
phẩm;
(2) Bản tính sức bền
của các bộ phận chính;
(3) Các tài liệu khác
theo yêu cầu cụ thể của Quy chuẩn.
13.2.2 Kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Máy kéo neo và bệ đỡ
tời cùng các chi tiết và phụ tùng của nó phải được lắp đặt chắc chắn vào boong
tàu.
13.2.3 Truyền động
1 Công suất của bộ
truyền động máy neo phải đảm bảo kéo tàu tới gần neo, nhổ neo và nâng neo với
tốc độ không nhỏ hơn 0,12 m/s ứng với lực kéo định mức F1, N trên
tang xích bằng:
F1 = 22,6 md2 đối với tàu mang cấp
VR-SI, VR-SII, VR-SIII.
F1 = 37,5 md2 đối với tàu mang cấp
VR-SB.
Trong đó:
d - đường kính của
xích neo, mm;
m - hệ số bền lấy
bằng 1 đối với xích có ngáng và bằng 0,9 đối với xích không có ngáng.
2 Bộ truyền động phải
đảm bảo cuốn xích neo với tốc độ và lực kéo đã nêu ở 13.2.3-1 liên tục trong
thời gian không ít hơn 30 phút và thả một neo xuống độ sâu tính toán của nơi
thả neo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Mô men khởi động của
bộ truyền động máy neo phải tạo ra lực kéo trên tang xích không nhỏ hơn 2F1 khi xích neo chưa
chuyển động.
5 Bộ truyền động bằng
tay phải đảm bảo tốc độ kéo neo không nhỏ hơn 0,042 m/s, khi có lực kéo tác
dụng lên tang xích phù hợp với yêu cầu ở 13.2.3-1. Khi đó lực của một người tác
dụng lên tay quay không được lớn hơn 120 N.
6 Thiết bị dẫn động neo
của các tàu được thiết kế hoạt động trong các vùng SI và SB phải đảm bảo nâng
một cách thông suốt đồng thời các neo ở trạng thái treo từ 1/2 độ sâu thả neo
tính toán.
7 Đường ống dẫn của các
hệ thống thủy lực của các thiết bị neo kết nối với các đường ống dẫn của các hệ
thống khác phải được trang bị 2 tổ hợp bơm độc lập, mỗi tổ hợp phải đảm bảo
việc vận hành thiết bị neo với lực kéo danh nghĩa và vận tốc kéo danh nghĩa của
xích neo.
8 Nếu thiết bị dẫn động
neo có thể làm xuất hiện mô men gây ra ứng lực trong các chi tiết của thiết bị
neo vượt quá 0,95 giới hạn chảy vật liệu của chi tiết thì phải trang bị thiết
bị bảo vệ đặt giữa thiết bị dẫn động và thiết bị neo.
13.2.4 Thiết bị
phanh và khớp nối
1 Máy neo phải được
trang bị các khớp nối ly hợp đặt giữa tang xích và trục truyền động của nó. Máy
neo phải có thiết bị phanh.
Các máy neo được
truyền động điện hoặc đi-ê-den phải có thiết bị phanh tự động lắp trên trục
truyền động. Thiết bị phanh tự động hoạt động khi bộ truyền động bị ngắt hoặc
hư hỏng.
Khi có bộ truyền động
tự phanh thì không yêu cầu có thiết bị phanh tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Mỗi tang xích phải có
thiết bị phanh, mô men phanh của nó phải tương ứng với lực trong xích trên tang
không nhỏ hơn 0,3 Fth (Fth - tải trọng thử xích neo) trong mọi trường
hợp không được nhỏ hơn 2F1.
Lực tác dụng trên tay
quay của bộ truyền động thiết bị phanh không được lớn hơn 490 N.
13.2.5 Tang xích
1 Tang xích phải có ít
nhất 5 vấu.
Đối với tang xích đặt
nằm ngang góc ôm của xích phải không nhỏ hơn 115°, còn đối với tang đặt đứng,
góc ôm của xích phải không nhỏ hơn 150°.
2 Tang xích phải đảm
bảo cho các mắt nối xích đi qua dễ dàng ở tư thế nằm ngang và đứng.
13.2.6 Tính nghiệm
độ bền
1 Các chi tiết của máy
neo nằm trong đường truyền lực phải được kiểm tra độ bền chịu tác dụng của lực
tương ứng với mô men lớn nhất của bộ truyền động hoặc với mô men tương ứng của
thiết bị bảo vệ giới hạn. Khi đó, ứng suất quy đổi trong các chi tiết không
được lớn hơn 0,95 giới hạn chảy của vật liệu chế tạo chi tiết. Dưới tác dụng
của các lực kéo định mức ứng suất không được lớn hơn 0,4 giới hạn chảy của vật
liệu.
2 Các chi tiết cố định
máy neo với cơ cấu thân tàu và các chi tiết của máy neo nằm trong đường truyền
lực khi tang xích được hãm phải được tính nghiệm độ bền dưới tác dụng của tải
trọng kéo đứt xích, khi đó ứng suất không được lớn hơn 0,95 giới hạn chảy của
vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài việc thỏa mãn
các yêu cầu của mục này, máy neo dùng để quấn dây chằng buộc tàu còn phải thực
hiện các yêu cầu nêu ở 13.3 của Chương này.
13.2.8 Thử nghiệm
1 Thử tại xưởng
(1) Trước khi lắp
ráp, các chi tiết sau đây phải được tiến hành thử thủy lực phù hợp với các yêu
cầu quy định ở 9.6.1 của Phần 3 này. Áp suất thử phải bằng 1,5 lần áp suất
thiết kế. Tuy nhiên, áp suất thử của dầu thủy lực có thể lấy bằng 1,5 lần áp
suất làm việc.
(a) Đường ống;
(b) Van và phụ tùng;
(c) Bình chịu áp lực;
(d) Các mô tơ thủy
lực.
(2) Phải tiến hành
thử tải, thử hoạt động và thử hãm vành xích cùng với động cơ dẫn động máy kéo
neo. Nếu máy kéo neo đã được Đăng kiểm công nhận thì có thể bỏ qua các cuộc thử
nghiệm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Thử sau khi lắp đặt
lên tàu
Khi thử tải đường
dài, phải tiến hành thử hoạt động các máy kéo neo.
13.3
Tời chằng buộc
13.3.1 Kết cấu
1 Tời chằng buộc phải
thỏa mãn các tiêu chuẩn Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn được Đăng kiểm công nhận.
2 Tời chằng buộc và bệ
đỡ tời cùng các chi tiết và phụ tùng của nó phải được lắp đặt chắc chắn vào
boong tàu.
13.3.2 Truyền động
1 Truyền động của tời
chằng buộc phải bảo đảm quấn dây liên tục trong ít nhất 30 phút với lực kéo
định mức ở tốc độ định mức. Tốc độ quấn dây với lực kéo định mức không được nhỏ
hơn 0,15 m/s và không lớn hơn 0,3 m/s.
2 Truyền động của tời
chằng buộc tàu phải đảm bảo khả năng sinh ra lực kéo không nhỏ hơn hai lần lực
kéo định mức trong thời gian 15 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mô men truyền
động lớn nhất có thể dẫn tới trường hợp tải trọng của các chi tiết của tời
chằng buộc tàu lớn hơn so với tính nghiệm độ bền ở 13.3.5 thì phải có thiết bị
chống quá tải.
13.3.4 Thiết bị hãm
Tời chằng buộc phải
có thiết bị hãm, thiết bị hãm phải đảm bảo giữ cho lực bên ngoài tác dụng lên
tang cuốn bằng 1,5 lần lực kéo định mức và bảo vệ tang trong trường hợp phải
chịu tải trọng kéo đứt dây cáp.
13.3.5 Tính nghiệm
độ bền
Các chi tiết của tời
chằng buộc nằm trong đường truyền lực phải được kiểm tra độ bền khi chịu lực tương
ứng với mô men lớn nhất truyền động hoặc mô men ứng với trị số bảo vệ giới hạn
chảy của vật liệu. Ứng suất tương đương trong các chi tiết không được lớn hơn
95% giới hạn chảy của vật liệu. Dưới tác dụng của lực kéo định mức, ứng suất
trong các chi tiết không được lớn hơn 0,4 giới hạn chảy của vật liệu.
13.3.6 Thử nghiệm
Tất cả các tời chằng
buộc phải qua các thử nghiệm sau đây trước khi lắp đặt lên tàu:
1 Chạy không tải 15
phút theo từng hướng quay với tốc độ lớn nhất để kiểm tra các hỏng hóc.
2 Thử chức năng của bộ
hãm tang trống dưới điều kiện hoạt động được quy định ở -1 trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 14 ĐIỀU KHIỂN
TỰ ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
14.1
Quy định chung
1 Những yêu cầu trong
Chương này áp dụng đối với hệ thống điều khiển tự động và điều khiển từ xa được
sử dụng để điều khiển các máy và thiết bị sau:
(1) Máy chính (bao
gồm cả động cơ lai chân vịt trên tàu truyền động điện);
(2) Chân vịt biến
bước;
(3) Máy phát điện
(bao gồm cả động cơ điện lai chân vịt trên tàu trang bị hệ thống điện chân
vịt).
2 Những yêu cầu của
Chương này được áp dụng phù hợp với hệ thống điều khiển tự động và điều khiển
từ xa dùng để điều khiển các máy và thiết bị không nêu từ -1(1) đến -1(3) trên.
Đối với hệ thống điều khiển tự động và từ xa khác, phải phù hợp với tiêu chuẩn
quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
14.1.1 Giải thích từ
ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Trạm điều khiển là
địa điểm tập trung các thiết bị đo lường, chỉ báo, báo động... cho các máy,
thiết bị và thu nhận những thông tin cần thiết để nắm rõ trạng thái hoạt động
của các máy và thiết bị đó và thiết bị có thể được điều khiển;
2 Thiết bị điều khiển
trên buồng lái là thiết bị điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước
được đặt trên buồng lái;
3 Điều khiển theo trình
tự là mô hình điều khiển được thực hiện tự động theo trình tự đã định;
4 Điều khiển theo
chương trình là mô hình điều khiển mà những giá trị mong muốn có thể được
chuyển đổi theo sơ đồ đã định;
5 Điều khiển tại chỗ là
việc điều khiển trực tiếp bằng tay các máy và thiết bị tại chỗ hoặc gần vị trí
lắp đặt chúng và tại đó nhận được những thông tin cần thiết từ dụng cụ đo, chỉ
báo...;
6 Hệ thống an toàn là
hệ thống hoạt động tự động nhằm ngăn ngừa các tổn thất đối với máy và thiết bị
trong trường hợp:
(1) Khởi động máy
hoặc thiết bị dự phòng;
(2) Giảm công suất
của máy hoặc thiết bị;
(3) Ngừng cấp nhiên
liệu hoặc ngắt nguồn cấp điện để dừng máy và thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các bản vẽ và tài
liệu phải trình thẩm định bao gồm:
(1) Các bản vẽ và tài
liệu liên quan đến tự động hóa:
(a) Danh mục các điểm
đo;
(b) Danh mục các điểm
báo;
(c) Thiết bị điều
khiển và thiết bị an toàn:
(i) Danh mục các
thiết bị được điều khiển và các tham số được điều khiển;
(ii) Kiểu nguồn năng
lượng điều khiển (tự nạp, khí nén, điện...);
(iii) Danh mục các
trạng thái ngừng sự cố, giảm tốc (giảm tự động hoặc giảm theo lệnh)....
(2) Các bản vẽ và tài
liệu cho thiết bị điều khiển tự động và thiết bị điều khiển từ xa máy chính
hoặc chân vịt biến bước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Bản vẽ bố trí các
thiết bị an toàn (gồm cả những thiết bị đã gắn vào động cơ) và đèn báo hiệu;
(c) Sơ đồ điều khiển.
(3) Sơ đồ và tài liệu
hướng dẫn sử dụng thiết bị điều khiển tự động dùng cho máy phát điện (thiết bị
phân chia tải tự động, thiết bị khởi động tự động, thiết bị tạo đồng bộ tự
động, thiết bị khởi động theo trình tự...);
(4) Bản vẽ bố trí
bảng giám sát, bảng báo động và vị trí điều khiển tại các trạm điều khiển tương
ứng.
2 Các bản vẽ và tài
liệu trình để tham khảo nếu trong Quy chuẩn có yêu cầu cụ thể.
14.2
Các hệ thống
14.2.1 Thiết kế hệ
thống
1 Hệ thống điều khiển,
hệ thống báo động và hệ thống an toàn phải được thiết kế sao cho sự cố này
không kéo theo sự cố khác và không làm gia tăng những tổn thất nhất định.
2 Hệ thống điều khiển,
hệ thống báo động và hệ thống an toàn phải được thiết kế trên nguyên tắc an
toàn. Đặc tính an toàn không những được đánh giá đối với các hệ thống tương ứng
và các thiết bị, máy móc kèm theo mà còn được đánh giá trên cơ sở an toàn chung
toàn tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Cáp tín hiệu phải
được lắp đặt sao cho tránh được các sự cố, kể cả nhiễu nội bộ.
14.2.2 Nguồn cấp
năng lượng
1 Nguồn cấp điện
Nguồn cấp điện phải
thỏa mãn những yêu cầu sau đây:
(1) Mạch cấp điện
nguồn cho hệ thống điều khiển, hệ thống báo động và hệ thống an toàn phải được
thiết kế độc lập với mạch điện động lực và mạch điện chiếu sáng, trừ trường hợp
nguồn điện cho hệ thống điều khiển, hệ thống báo động và hệ thống an toàn được
cấp từ mạch điện cho máy và thiết bị mà chúng phục vụ;
(2) Nguồn điện cho hệ
thống báo động và hệ thống an toàn dùng cho máy phát điện phải được cấp từ ắc
quy.
2 Nguồn cấp dầu thủy
lực
Nguồn cấp dầu thủy
lực phải thỏa mãn những yêu cầu sau đây:
(1) Nguồn cấp dầu
thủy lực phải có khả năng cấp ổn định dầu đã được làm sạch với áp suất và số
lượng cần thiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Phải trang bị bơm
áp lực dầu cho việc điều khiển máy chính.
3 Nguồn cấp áp lực khí
Nguồn cấp khí điều
khiển phải thỏa mãn những yêu cầu sau đây:
(1) Hệ thống điều
khiển phải trang bị bình khí có dung tích đủ khả năng cấp khí cho thiết bị điều
khiển ít nhất 5 phút trong trường hợp xảy ra sự cố của máy nén khí điều khiển;
(2) Khi bình khí khởi
động của động cơ đi-ê-den dùng làm máy chính được sử dụng như là bình khí điều
khiển thì phải tăng gấp đôi số van giảm áp hoặc phải có van giảm áp dự trữ trên
tàu;
(3) Phải có máy nén
khí để có thể sử dụng làm nguồn cấp khí điều khiển;
(4) Khí điều khiển
phải đi qua phin lọc và cần thiết phải được làm khô để khử bỏ tối đa các vật
rắn, dầu và nước;
(5) Đường ống dẫn khí
điều khiển phải độc lập với đường ống khí phục vụ chung và khí khởi động.
14.2.3 Điều kiện môi
trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2.4 Hệ thống điều
khiển
1 Tính độc lập của hệ
thống điều khiển
Hệ thống điều khiển
máy chính hoặc chân vịt biến bước và máy phát điện phải độc lập với nhau. Tuy
nhiên, khi động cơ lai chân vịt và tổ hợp phát điện chính được liên kết với
nhau thành một tuyến thì hệ thống điều khiển chúng có thể được kết hợp lại với
nhau.
2 Thiết bị liên kết
Khi máy chính hoặc
chân vịt biến bước, máy phát điện được thiết kế để hoạt động đồng thời trong
nhiều nhánh dưới cùng điều kiện thì phải trang bị thiết bị liên kết giữa các
thiết bị điều khiển của các trạm với nhau.
3 Đặc tính điều khiển
Thiết bị điều khiển
tự động và thiết bị điều khiển từ xa phải có đặc tính điều khiển phù hợp với
tính chất động lực học của máy và thiết bị được chúng điều khiển và phải lưu ý
để không tạo ra các chức năng giả và loạn do nhiễu.
4 Khóa liên động
Thiết bị điều khiển
phải được trang bị khóa liên động thích hợp để ngăn ngừa hư hỏng cho máy và
thiết bị do chức năng giả và thao tác giả của máy và thiết bị được dự kiến
trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ chuyển đổi thao
tác bằng tay phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
(1) Máy chính hoặc
chân vịt biến bước và máy phát điện phải được lắp đặt sao cho có thể được khởi
động, thao tác và điều khiển bằng tay cả trong trường hợp thiết bị điều khiển
tự động không hoạt động;
(2) Thiết bị điều
khiển tự động phải được trang bị các bộ phận để ngắt bằng tay các chức năng tự
động của thiết bị;
(3) Bộ phận quy định
ở (2) trên phải có khả năng ngắt các chức năng tự động của thiết bị điều khiển
tự động trong trường hợp bất cứ bộ phận nào của thiết bị điều khiển tự động
không hoạt động.
6 Ngắt chức năng điều
khiển từ xa
Đối với thiết bị điều
khiển từ xa, chức năng điều khiển từ xa phải có khả năng ngắt được bằng tay.
14.2.5 Hệ thống báo
động
1 Chức năng của hệ
thống báo động phải thỏa mãn những yêu cầu sau đây:
(1) Khi một trạng
thái khác thường được phát hiện thì thiết bị phát tín hiệu ánh sáng và âm thanh
(sau đây gọi tắt là “Thiết bị báo động”) phải hoạt động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Đồng thời cùng
một lúc phải chỉ báo được hai hoặc nhiều hơn các sai sót;
(4) Tín hiệu âm thanh
cho máy và thiết bị phải có khả năng phân biệt rõ ràng so với các tín hiệu khác
như tín hiệu báo động chung, tín hiệu báo nồng độ CO2, tín hiệu báo động
cháy...
2 Chức năng của hệ
thống báo động đặt trong trạm điều khiển máy chính hoặc chân vịt biến bước phải
thỏa mãn những yêu cầu sau đây, để bổ sung cho 14.2.5-1:
(1) Tín hiệu ánh sáng
phải được lưu giữ đến khi khắc phục xong sự cố;
(2) Nhận tín hiệu này
không làm ảnh hưởng đến tín hiệu khác;
(3) Nếu đang nhận tín
hiệu này mà sự cố thứ hai xảy ra trong thời gian sự cố đầu chưa khắc phục xong
thì thiết bị báo động phải hoạt động trở lại;
(4) Phải chỉ báo rõ
ràng vị trí ngắt bằng tay của mỗi hệ thống báo động.
3 Tín hiệu ánh sáng
phải được bố trí sao cho có thể thông báo đầy đủ với tín hiệu rõ ràng, dễ nhận
biết đối với mỗi trạng thái khác thường của máy và thiết bị.
14.2.6 Hệ thống an
toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu trúc hệ thống
phải thỏa mãn những yêu cầu sau đây:
(1) Hệ thống an toàn
phải được trang bị độc lập với hệ thống điều khiển và hệ thống báo động đến mức
có thể được;
(2) Hệ thống an toàn
dùng cho máy chính và máy phát điện phải độc lập với nhau.
2 Chức năng của hệ
thống an toàn
Chức năng của hệ
thống an toàn phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
(1) Hệ thống báo động
có chức năng được quy định ở 14.2.5 phải hoạt động khi hệ thống an toàn đi vào
hoạt động;
(2) Khi hệ thống an
toàn đi vào hoạt động và thao tác của máy hoặc thiết bị bị ngừng thì không được
khởi động tự động lại trước khi thực hiện khởi động bằng tay.
3 Thiết bị xóa bỏ tác
động an toàn
Khi có bố trí thiết
bị xóa bỏ tác động an toàn cho hệ thống an toàn thì những yêu cầu (1) và (2)
dưới đây phải thỏa mãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Thiết bị xóa bỏ
tác động an toàn phải sao cho ngăn ngừa được các thao tác sai.
14.3
Điều khiển tự động và điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước
14.3.1 Quy định
chung
Thiết bị điều khiển
tự động hoặc từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước phải thỏa mãn những yêu
cầu quy định ở 14.3.
14.3.2 Thiết bị điều
khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước
1 Quy định chung
Thiết bị điều khiển
tự động hoặc điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước phải thỏa mãn
những yêu cầu sau:
(1) Thiết bị điều
khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước phải có khả năng điều khiển được
vòng quay chân vịt và hướng lực đẩy (góc cánh chân vịt trong trường hợp là chân
vịt biến bước) bằng các phương tiện thao tác đơn giản;
(2) Thiết bị điều
khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước phải được trang bị cho từng chân
vịt. Tuy nhiên, khi hai chân vịt cùng được điều khiển tại cùng một thời điểm
thì những chân vịt này có thể được điều khiển bằng các thiết bị của một bộ điều
khiển từ xa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Khi chọn cách
điều khiển theo chương trình thì chương trình để làm tăng hoặc giảm công suất
phải được thiết kế sao cho ứng suất cơ học và ứng suất nhiệt quá giới hạn cho
phép không xảy ra tại bất cứ bộ phận nào của máy;
(5) Tại các trạm điều
khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước phải trang bị những thiết bị sau
đây:
(a) Thiết bị chỉ báo
vòng quay chân vịt và hướng quay chân vịt trong trường hợp chân vịt có bước cố
định;
(b) Thiết bị chỉ báo
vòng quay và trị số bước chân vịt trong trường hợp chân vịt biến bước.
(6) Tại các trạm điều
khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước phải trang bị các thiết bị báo
động cần thiết phục vụ việc điều khiển máy chính hoặc chân vịt biến bước.
2 Chuyển điều khiển
Thiết bị điều khiển
từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước phải thỏa mãn những yêu cầu sau đây về
chuyển điều khiển:
(1) Mỗi trạm điều
khiển máy chính hoặc chân vịt biến bước phải được trang bị thiết bị để chỉ báo
rằng chúng đang trong trạng thái được điều khiển;
(2) Việc điều khiển
từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước chỉ có thể thực hiện được từ một vị trí
tại cùng một thời điểm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Chuyển điều khiển
giữa trạm điều khiển tại chỗ máy chính hoặc chân vịt biến bước và trạm điều
khiển chính hoặc trạm điều khiển dự phòng. Đối với tàu có chiều dài nhỏ hơn 25
mét, không cần bố trí điều khiển tại chỗ.
(b) Chuyển điều khiển
thực hiện trong trạng thái máy chính không làm việc.
(4) Phải có biện pháp
ngăn ngừa lực đẩy chân vịt thay đổi quá lớn khi chuyển điều khiển từ vị trí này
sang vị trí khác trừ việc chuyển điều khiển như quy định ở (3).
3 Sự cố của hệ thống
điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước
Những yêu cầu sau đây
phải được thỏa mãn trong trường hợp xảy ra sự cố của hệ thống điều khiển từ xa
máy chính hoặc chân vịt biến bước:
(1) Phải trang bị
thiết bị báo động hoạt động khi xảy ra sự cố của thiết bị điều khiển từ xa máy
chính hoặc chân vịt biến bước trong các trạm điều khiển từ xa máy chính hoặc
chân vịt biến bước;
(2) Khi xảy ra sự cố
của thiết bị điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước thì máy chính
hoặc chân vịt biến bước phải có khả năng điều khiển được tại chỗ;
(3) Trạm điều khiển
từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước phải được trang bị thiết bị ngắt khẩn
cấp độc lập dùng cho máy chính. Thiết bị này sẽ tác động khi xảy ra sự cố của
thiết bị điều khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước.
4 Khởi động từ xa máy
chính là động cơ đi-ê-den
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Số lần khởi động
máy chính phải thỏa mãn yêu cầu ở 2.5.3;
(2) Thiết bị khởi
động từ xa máy chính có bộ khởi động tự động phải được thiết kế sao cho số lần
khởi động tự động liên tục không thành được giới hạn đến 3 lần. Khi có sự cố
khởi động thì các tín hiệu ánh sáng và âm thanh phải hoạt động tại các trạm
điều khiển máy chính hoặc chân vịt biến bước;
(3) Khi sử dụng khí
nén để khởi động máy chính, thì phải trang bị thiết bị báo động để chỉ báo áp
suất khí khởi động thấp tại trạm điều khiển từ xa và trạm giám sát máy chính;
(4) Áp suất khí khởi
động thấp như quy định ở (3) để thiết bị báo động làm việc phải được đặt ở mức
cho phép các thao tác khởi động máy chính làm việc thêm.
14.3.3 Biện pháp an
toàn
1 Biện pháp an toàn cho
máy chính hoặc chân vịt biến bước
Biện pháp an toàn cho
máy chính hoặc chân vịt biến bước phải thỏa mãn những yêu cầu sau đây:
(1) Phải sử dụng
những thiết bị an toàn dưới đây cho những thiết bị điều khiển từ xa máy chính
hoặc chân vịt biến bước:
(a) Khóa liên động để
ngăn ngừa tổn thất nghiêm trọng do vận hành sai;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Máy chính phải
được thiết kế lắp đặt sao cho không có khả năng tự khởi động khi nguồn điện
được phục hồi sau khi xảy ra sự cố nguồn điện làm cho máy chính dừng lại;
(d) Thiết bị điều
khiển từ xa máy chính hoặc chân vịt biến bước phải được thiết kế sao cho động
cơ không bị quá tải trong trường hợp xảy ra sự cố của chúng.
(2) Thiết bị dừng máy
chính phải được đặt trong trạm giám sát máy chính hoặc chân vịt biến bước.
2 Hệ thống an toàn của
máy chính
Hệ thống an toàn của
máy chính phải thỏa mãn những yêu cầu sau đây:
(1) Thiết bị cắt
nhiên liệu hoặc nguồn cấp hơi (gọi tắt là “Thiết bị an toàn”) máy chính không
được tự động hoạt động trừ khi có thể tạo ra hỏng máy, tổn thất nghiêm trọng
hoặc nổ;
(2) Hệ thống an toàn
máy chính phải được thiết kế sao cho không làm mất các chức năng của chúng hoặc
mất an toàn ngay cả khi xảy ra sự cố nguồn điện chính hoặc nguồn không khí.
3 Động cơ đi-ê-den tự
đảo chiều
Ít nhất phải có các
biện pháp an toàn sau đây được áp dụng đối với thiết bị điều khiển từ xa động
cơ đi-ê-den tự đảo chiều:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Trong khi thao
tác đổi chiều nhiên liệu không được phun vào;
(3) Thao tác đảo
chiều phải được điều khiển sau vòng quay “tiến“ được giảm đến một giá trị định
trước.
4 Máy chính có khớp ly
hợp
Ít nhất các biện pháp
an toàn sau đây phải được áp dụng đối với máy chính có khớp ly hợp:
(1) Việc đóng và nhả
khớp ly hợp chỉ được thực hiện dưới vòng quay được quy định trước của máy
chính;
(2) Phải lắp thiết bị
bảo vệ quá tốc quy định ở 2.4.1-2;
(3) Phải lắp thiết bị
bảo vệ quá tốc để đề phòng tốc độ của mô tơ đẩy vượt quá 125% vòng quay định
mức khi ly hợp được nhả ra mà máy chính không có thiết bị bảo vệ quá tốc.
5 Máy chính dẫn động
chân vịt biến bước
Ít nhất các biện pháp
an toàn sau đây phải được áp dụng đối với thiết bị điều khiển từ xa động cơ lai
chân vịt biến bước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Khởi động động cơ
hoặc đóng khớp ly hợp phải được thực hiện trong thời gian cánh chân vịt đang ở
vị trí có bước bằng không;
(3) Phải lắp đặt
thiết bị chống quá tốc như quy định ở 2.4.1-2;
(4) Trong trường hợp
cần đề phòng tốc độ của mô tơ lai chân vịt vượt quá 125% vòng quay định mức khi
bước chân vịt thay đổi thì phải trang bị thiết bị chống vượt tốc nếu mô tơ lai
không có thiết bị bảo vệ quá tốc.
14.3.4 Thiết bị điều
khiển trên buồng lái bằng dây điều khiển kéo dài
1 Quy định chung
Nếu thiết bị điều
khiển vòng quay và khớp ly hợp trên buồng lái là loại đơn giản sử dụng dây điều
khiển cơ học kéo dài, không phụ thuộc và nguồn năng lượng bên ngoài thì phải
thỏa mãn những yêu cầu sau đây:
(1) Yêu cầu 14.2.2-1
về nguồn cấp điện chỉ áp dụng cho hệ thống báo động và hệ thống an toàn;
(2) Không áp dụng các
yêu cầu 14.2.4-2, 14.2.4-3 và 14.2.4-4;
(3) Không áp dụng các
yêu cầu 14.3.2-2 và 14.3.2-3 và 14.3.2-4. Việc chuyển điều khiển lên buồng lái
chỉ được thực hiện tại chỗ và trong bất cứ trường hợp nào, máy chính hoặc khớp
ly hợp phải có khả năng điều khiển được tại chỗ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Không sử dụng cho
trường hợp động cơ diesel tự đảo chiều và máy chính dẫn động chân vịt biến
bước.
2 Yêu cầu về dây điều
khiển cơ học kéo dài
Hệ thống dây điều
khiển cơ học, dẫn hướng, tay điều khiển phải thỏa mãn những yêu cầu sau đây:
(1) Dây điều khiển
phải dùng cáp thép ít co giãn, vật liệu là thép không gỉ hoặc được bảo vệ chống
ăn mòn hiệu quả trong quá trình sử dụng;
(2) Hệ thống dây điều
khiển, dẫn hướng phải được bảo vệ thích đáng tránh tác động cơ khí do va chạm,
kẹt, đứt, rung động … dẫn đến hư hỏng hoặc sai lệch điều khiển;
(3) Hệ thống dây điều
khiển, dẫn hướng phải có khả năng tự duy trì độ căng và được bôi trơn đầy đủ;
(4) Việc chuyển đổi
điều khiển phải được thực hiện nhanh chóng tại chỗ. Phải có biện pháp ngăn ngừa
vô tình mất điều khiển trong quá trình hoạt động;
(5) Tay điều khiển
phải được chia nhỏ cho các mức hoạt động của động cơ, phải có cơ cấu khóa để
tránh việc vô tình thay đổi vị trí.
14.4
Điều khiển tự động và từ xa máy phát điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Máy phát điện được
trang bị để khởi động tự động hoặc từ xa phải được trang bị thiết bị khóa liên
động để đảm bảo thao tác an toàn.
2 Máy phát điện được
trang bị để khởi động tự động phải được thiết kế sao cho số lần khởi động liên
tiếp không thành công chỉ được giới hạn đến hai lần và phải trang bị thiết bị
báo động trong thời gian xảy ra sự cố khởi động.
3 Khi động cơ đi-ê-den
lai máy phát điện chính được khởi động từ xa thì số lần khởi động phải theo số
lần yêu cầu quy định ở 2.5.3.
4 Khi khởi động từ xa
máy phát dự phòng có nối tự động với thanh dẫn của bảng điện thì việc tự động
đóng điện vào thanh dẫn được giới hạn một lần trong trường hợp xảy ra sự cố
nguồn điện ban đầu do ngắn mạch.
14.5
Thử nghiệm
14.5.1 Thử tại xưởng
Sau khi chế tạo, hệ
thống điều khiển tự động hoặc điều khiển từ xa các máy và thiết bị phải chịu
những đợt thử sau đây:
1 Thử điều kiện môi
trường
Các chi tiết, bộ
phận, đầu dò (gọi tắt là “Thiết bị tự động”) và hệ tự động bao gồm cả thiết bị
tự động phải trải qua các lần thử ở điều kiện môi trường dưới đây tại cơ sở sản
xuất. Quy trình thử phải trình Đăng kiểm thẩm định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Thử hoạt động và
thử tính năng;
(3) Thử sự cố cung
cấp nguồn điện (áp dụng cho các thiết bị điện, điện tử...);
(4) Thử dao động
nguồn cấp năng lượng (áp dụng cho các thiết bị thủy lực, khí nén...);
(5) Thử dao động
nguồn điện (áp dụng cho các thiết bị điện và điện tử ...);
(6) Thử độ cách điện
(áp dụng cho các thiết bị điện, điện tử...);
(7) Thử điện áp cao
(áp dụng cho các thiết bị điện, điện tử ...);
(8) Thử áp lực (áp
dụng cho các thiết bị thủy lực, khí nén...);
(9) Thử nhiệt độ cao
ở môi trường khô;
(10) Thử nhiệt độ cao
ở môi trường ẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12) Thử chịu nghiêng
(chỉ khi lắp trên các tàu có cấp VR-SI);
(13) Thử chịu lạnh;
(14) Thử mù muối (áp
dụng cho các thiết bị sẽ được đặt trong khu vực không đóng kín như là boong hở
và khi lắp trên các tàu có cấp VR-SI);
(15) Thử độ khử tĩnh
điện (áp dụng cho các thiết bị điện tử và...);
(16) Thử nhiễm điện
từ (áp dụng cho các thiết bị điện tử và...);
(17) Thử quá độ và
hoặc tăng đột ngột (áp dụng cho các thiết bị điện và điện tử...);
(18) Các dạng thử
khác mà Đăng kiểm xét thấy cần thiết.
2 Thử đồng bộ hệ tự
động
Các thiết bị tự động
sau khi đã trải qua các lần thử quy định ở 1 phải chịu các lần thử dưới đây sau
khi đã lắp ráp đồng bộ thành hệ tự động:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Thử hoạt động và
thử tính năng;
(3) Thử độ cách điện
và thử điện áp cao (áp dụng cho các thiết bị điện, điện tử...);
(4) Thử áp lực (áp
dụng cho các thiết bị thủy lực, khí nén);
(5) Các dạng thử khác
mà Đăng kiểm xét thấy cần thiết.
14.5.2 Thử sau khi
lắp đặt trên tàu
Hệ thống điều khiển
tự động hoặc điều khiển từ xa các máy và thiết bị, sau khi lắp đặt trên tàu
phải được thử để xác nhận rằng chúng hoạt động có hiệu quả, chính xác theo các
điều kiện có thể. Tuy nhiên, một phần của những thử nghiệm này có thể được thực
hiện trong lần thử đường dài.
PHẦN 4 TRANG BỊ ĐIỆN
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.1 Phạm vi điều
chỉnh
1 Những yêu cầu ở Phần
này áp dụng cho thiết bị điện và dây dẫn (sau đây gọi là "trang bị
điện") dùng trên phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là “tàu”).
2 Phần này khuyến khích
áp dụng cho trang bị điện dùng trên các tàu không thuộc phạm vi áp dụng của Quy
chuẩn này.
3 Việc thay thế một hay
nhiều máy điện quan trọng (bao gồm: máy phát điện, động cơ điện phục vụ hoạt
động của máy chính, động cơ điện máy lái, máy kéo neo) và một hay nhiều đường
cáp điện động lực cũng như trang bị thiết bị điện mới phải phù hợp với những
yêu cầu ở Phần này.
4 Trang bị điện của tàu
trong quá trình khai thác phải được kiểm tra theo quy định ở Chương 4 Phần 1B
của Quy chuẩn này.
1.1.2 Thay thế tương
đương
Có thể chấp nhận
trang bị điện không hoàn toàn phù hợp với những yêu cầu của Phần này, nếu chúng
được chúng mình là tương đương với những quy định nêu trong Phần này.
1.1.3 Trang bị điện
có đặc điểm thiết kế kiểu mới
Đối với trang bị điện
được chế tạo hoặc lắp đặt có đặc điểm thiết kế kiểu mới, thì chúng được áp dụng
những yêu cầu của Phần này tới mức có thể được kèm theo những yêu cầu bổ sung
nêu trong thiết kế và quy định thử khác với yêu cầu đã nêu ở Phần này. Trong
trường hợp này, chúng phải được chứng minh phù hợp với mục đích sử dụng và có
thể duy trì hoạt động của hệ thống máy tàu, của toàn tàu và đảm bảo an toàn cho
con người và tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong Phần này sử
dụng các thuật ngữ được định nghĩa sau đây:
1 “Khu vực nguy hiểm”
là các khu vực hoặc không gian dưới đây, nơi có chứa các chất dễ cháy hoặc dễ
nổ và nơi dễ dàng sinh ra khí hoặc hơi dễ cháy hoặc dễ nổ từ các chất này:
(1) Vùng 0: Khu vực
hoặc không gian mà ở đó thường xuyên hoặc trong một thời gian dài tồn tại môi
trường khí dễ nổ;
(2) Vùng 1: Khu vực
hoặc không gian mà ở đó trong điều kiện bình thường dễ dàng tạo ra môi trường
khí dễ nổ;
(3) Vùng 2: Khu vực
hoặc không gian mà ở đó chỉ khi có điều kiện khác thường mới có thể tạo ra môi
trường khí dễ nổ.
2 “Khu vực không nguy
hiểm” là khu vực hoặc không gian không thể tồn tại lượng khí dễ nổ đủ lớn đến
mức phải có yêu cầu đề phòng đặc biệt đối với kết cấu, lắp đặt và sử dụng thiết
bị điện;
3 “Nguồn xả” là điểm
hoặc vị trí mà từ đó khí, hơi, muội hoặc chất lỏng có thể được xả vào môi
trường tới mức có thể tạo thành môi trường khí dễ nổ dưới các điều kiện hoạt
động bình thường, ví dụ các van và các bích nối ở hệ thống dầu hàng. Các bộ
phận được hàn liên tục không được xem là nguồn xả;
4 Cắt chọn lọc là sự bố
trí sao cho chỉ có thiết bị bảo vệ gần điểm hư hỏng được mở tự động nhằm duy
trì nguồn cung cấp năng lượng cho phần còn lại của mạch không hỏng khi xuất hiện
hư hỏng ở mạch có các thiết bị bảo vệ được mắc nối tiếp;
5 Cắt ưu tiên là sự bố
trí sao cho các thiết bị bảo vệ các mạch không quan trọng được mở tự động để
bảo toàn nguồn cấp năng lượng cho các thiết bị quan trọng khi bất kỳ một máy
phát nào bị quá tải hoặc tương tự;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Điều kiện sự cố là
điều kiện mà ở đó các thiết bị phục vụ cần thiết cho điều kiện hoạt động và
sinh hoạt bình thường không thể hoạt động do mất nguồn điện chính;
8 Nguồn điện chính là
nguồn cấp điện cho bảng điện chính để phân phối cho các thiết bị phục vụ cần
thiết để duy trì tàu ở điều kiện hoạt động và sinh hoạt bình thường;
9 Trạm phát điện chính
là không gian đặt nguồn điện chính;
10 Bảng điện chính là
bảng điện được cấp điện trực tiếp bằng nguồn điện chính và dùng để phân phối
điện năng cho các thiết bị phục vụ tàu;
11 Nguồn điện sự cố là
nguồn điện dùng để cấp điện cho bảng điện sự cố khi mất nguồn điện chính;
12 Bảng điện sự cố là
bảng điện mà trong điều kiện hư hỏng hệ thống cấp nguồn điện chính thì nó được
cấp điện trực tiếp bằng nguồn điện sự cố tạm thời và dùng để phân phối điện
năng cho các thiết bị phục vụ sự cố;
13 Thiết bị điện có kiểu
bảo vệ “n” là thiết bị mà trong điều kiện làm việc bình thường không thể phát
sinh tia lửa ra môi trường khí dễ nổ bao quanh và cũng không dễ bị hư hỏng do
phát sinh tia lửa;
14 Vật liệu cách điện là
vật liệu có khả năng cách điện theo quy định của các tiêu chuẩn liên quan;
15 Tính chịu dầu của vật
liệu cách điện là khả năng giữ được tính cách điện và tính cơ học của vật liệu
khi có tác dụng của dầu mỏ và sản phẩm dầu trên bề mặt vật liệu cách điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 Nhiệt độ quy định của
thiết bị điện là nhiệt độ không đổi của thiết bị điện khi thiết bị điện làm
việc sau 1 giờ ở tải định mức với nhiệt độ làm mát không đổi;
18 Nhiệt độ quá nhiệt là
nhiệt độ tăng vượt quá nhiệt độ cho phép;
19 Thiết bị dòng điện
yếu là dụng cụ, thiết bị, hệ thống điều khiển tàu, đo lường điện, kiểm tra đại
lượng không điện, hệ thống tín hiệu và liên lạc trên tàu. Còn lại là “thiết bị
dòng điện mạnh”;
20 Buồng điện riêng biệt
là buồng hoặc không gian chỉ dùng để đặt thiết bị điện và chỉ người làm chuyên
môn mới được đến đó làm việc;
21 Nối đất là nối về
điện của các phần được nối đất với thân tàu;
22 Thân tàu là tất cả
các phần kim loại trên tàu có nối điện một cách tin cậy với vỏ bao của tàu. Đối
với những tàu phi kim loại là tấm tiếp mát được đặt ở phần chìm phía ngoài tàu
đảm bảo ngâm trong nước ở bất kỳ trạng thái nào của tàu;
23 Thiết bị điện thiết
yếu là thiết bị cần thiết phải hoạt động liên tục để duy trì khả năng điều động
tàu.
1.1.5 Bản vẽ và các
tài liệu trình thẩm định
Các bản vẽ và tài
liệu kỹ thuật nêu dưới đây phải được trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Bản vẽ lắp ráp
chi tiết các máy phát, động cơ và các khớp nối điện từ dùng cho thiết bị điện
chân vịt. Trong đó có ghi rõ công suất, kích thước chính, vật liệu sử dụng
chính và trọng lượng (nếu có trang bị);
(2) Sơ đồ nguyên lý
và thuyết minh các cơ cấu điều khiển thiết bị điện chân vịt (nếu có trang bị);
(3) Bản vẽ lắp ráp
chi tiết các máy phát (chính, phụ, sự cố) có công suất từ 50 kW trở lên. Trong
đó có ghi rõ công suất, kích thước chính, vật liệu chính được dùng và trọng
lượng;
(4) Bản vẽ bố trí
(trong đó ghi rõ đặc điểm kỹ thuật của các bộ phận chính như: bộ ngắt mạch, cầu
chì, dụng cụ đo và cáp điện) và sơ đồ nguyên lý của bảng điện chính, bảng điện
sự cố;
(5) Bản vẽ bố trí
thiết bị điện và lắp đặt cáp điện;
(6) Sơ đồ hệ thống đi
dây, trong đó ghi rõ: dòng điện làm việc bình thường, dòng điện định mức, dòng
ngắn mạch có thể xảy ra trong mạch, sụt áp đường dây, kiểu cáp điện, kích thước
cáp điện, trị số và dải điều chỉnh của các bộ ngắt mạch, cầu chì và công tắc và
khả năng ngắt của các bộ ngắt mạch và cầu chì;
(7) Bộ cấp nguồn bán
dẫn dùng cho thiết bị điện chân vịt và cho các máy phát điện;
(8) Bản vẽ lắp ráp
chi tiết động cơ điện tời kéo có công suất từ 50 kW trở lên, trong đó ghi rõ
công suất, các kích thước chính, vật liệu chính được sử dụng và trọng lượng.
(9) Các bản vẽ cần
thiết khác thể hiện yêu cầu cụ thể quy định tại Phần này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Thuyết minh điện;
(2) Bản tính nguồn
điện;
(3) Danh mục chi tiết
thiết bị điện áp cao (kể cả điện áp thử sức bền chất cách điện);
(4) Đối với tàu chở
dầu, tàu chở khí hoá lỏng và tàu chở hoá chất nguy hiểm ở dạng lỏng: Bản vẽ chỉ
ra khu vực nguy hiểm và các thiết bị điện bố trí trong khu vực nguy hiểm đó;
(5) Đối với các tàu
chở hàng nguy hiểm: Danh mục thiết bị điện được lắp đặt ở khu vực chứa hàng
nguy hiểm;
1.1.6 Điều kiện môi
trường
1 Trừ khi có quy định
khác, yêu cầu phải áp dụng điều kiện môi trường như nêu ở Bảng 4/1.1 cho việc
thiết kế, lựa chọn và bố trí các trang bị điện để chúng làm việc có hiệu quả.
2 Thiết bị điện phải
đảm bảo làm việc tốt khi có chấn động xảy ra trong lúc chúng đang làm việc bình
thường.
3 Thiết bị điện phải
làm việc tốt trong điều kiện độ ẩm tương đối bằng 90±5% khi nhiệt độ bằng 25±5
ºC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí đặt thiết bị điện
Nhiệt độ, oC
Không khí
Nước
a)
Buồng máy, buồng bếp, buồng điện riêng biệt
Từ +30 tới +50
+ 25
b) Trên
boong hở
Từ +10 tới +40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các
buồng và không gian khác
Từ +30 tới +45
-
4 Thiết bị điện trên
các tàu mang cấp SB, SI phải hoạt động tốt trong các điều kiện nghiêng ngang
tĩnh tới 10° và chúi tĩnh tới 5° khi được lắp trên tàu. Có thể cho phép sai
lệch so với các giá trị này trên cơ sở xem xét kiểu tàu, kích thước tàu và điều
kiện làm việc của tàu.
5 Trên các tàu chở khí
hóa lỏng, tàu chở chở hóa chất nguy hiểm, nguồn cấp điện sự cố phải hoạt động
được khi tàu ngập nước với góc nghiêng tối đa là 30º.
1.2
Thử nghiệm
1.2.1 Thử tại xưởng
1 Các máy điện, bảng
điện và bộ cấp nguồn có công suất bằng và trên 50 kW phải được thử phù hợp với
các yêu cầu tương ứng trong Phần này tại xưởng chế tạo hoặc các xưởng khác có
đầy đủ thiết bị cho việc thử và kiểm tra. Cáp điện và thiết bị điện khác phải
được thử theo tiêu chuẩn được công nhận.
2 Đối với thiết bị điện
được dùng cho máy phụ chuyên dụng vì mục đích sử dụng riêng của tàu như nêu ở
1.1.5-1(4) Phần 3 phải được thử phù hợp với những yêu cầu tương ứng của Phần
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.2 Thử sau khi
lắp đặt trên tàu
Sau khi thiết bị điện
và cáp điện đã được lắp đặt hoàn chỉnh trên tàu thì chúng phải được thử và kiểm
tra phù hợp với những yêu cầu nêu tại 2.20.
CHƯƠNG 2 THIẾT BỊ VÀ
HỆ THỐNG ĐIỆN
2.1
Quy định chung
2.1.1 Phạm vi áp
dụng
Chương này quy định
những yêu cầu đối với thiết bị điện và cáp điện cũng như việc thiết kế hệ thống
liên quan đến điện.
2.1.2 Điện áp và tần
số
1 Điện áp định mức đầu
nguồn ra cung cấp cho mạng điện tàu không được lớn hơn các trị số dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) 230 V đối với
dòng điện xoay chiều 1 pha tần số 50 Hz hoặc 270 V đối với dòng điện xoay chiều
1 pha tần số 60 Hz; (3) 230 V đối với dòng điện 1 chiều.
Cho phép dùng dòng
điện xoay chiều 3 pha có điện áp cao hơn giá trị nêu trên nhưng không quá
10.000 V và chỉ áp dụng đối với tàu công trình, thiết bị điện chân vịt và các
tàu đặc biệt.
2 Điện áp định mức ở
đầu vào các phụ tải không được lớn hơn các trị số nêu ở Bảng 4/2.1.
Bảng 4/2.1 - Điện áp đầu vào các phụ tải
TT
Tên phụ tải
Điện áp, V
Một chiều
Xoay chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết
bị điện động lực và mạch điều khiển chúng, thiết bị đốt nóng và nấu ăn được
nối dây cố định
220
380 hoặc 440
2
Thiết
bị trong buồng sinh hoạt, chiếu sáng chính, chiếu sáng tín hiệu
220
220
3
Ổ cắm
di động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
Bảng 4/2.2 - Giới hạn dao động điện áp và tần
số
Thông số dao động
Giới hạn dao động
Lâu dài, %
Tức thời, %
Điện áp
+6, -10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số
± 5
± 10 (5 giây)
Chú
thích
1. Các
trị số (không kể thời gian) ở Bảng nghĩa là tỷ lệ phần trăm so với giá trị
định mức;
2. Bảng
4/2.2 không áp dụng cho thiết bị điện dùng điện ắc quy.
3 Thiết bị điện được
cấp điện từ bảng điện chính và sự cố phải được thiết kế và chế tạo sao cho
chúng có thể hoạt động tốt khi có dao động điện áp và tần số. Nếu không có quy
định khác, thiết bị điện phải hoạt động tốt khi điện áp và tần số dao động với
mức như nêu ở Bảng 4/2.2. Bất kỳ hệ thống đặc biệt nào, ví dụ: các mạch điện tử
mà khả năng chúng không thể hoạt động tốt trong giới hạn nêu ở Bảng 4/2.2. thì
phải cấp điện cho chúng bằng biện pháp thích hợp (ví dụ: bộ ổn áp...).
2.1.3 Kết cấu, vật
liệu, lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tất cả các thiết bị
phải được kết cấu và được lắp đặt sao cho đảm bảo an toàn cho người vận hành
khi chạm vào thiết bị.
3 Các vật liệu cách
điện dùng cho các bộ phận cần được cách điện thấp nhất phải là cấp A, chịu được
hơi nước và hơi dầu.
4 Tất cả các phần dẫn
điện phải được chế tạo bằng đồng đỏ hoặc hợp kim đồng hoặc bằng các vật liệu
khác có đặc tính tương tự, trừ các bộ phận sau:
(1) Điện trở phải
được chế tạo bằng các vật liệu có sức bền cơ học cao, có điện trở suất cao và
chịu được nhiệt độ;
(2) Các vòng ngắn
mạch của rô to động cơ dị bộ phải được chế tạo bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm chịu
được các điều kiện đặc biệt;
(3) Chổi than và các
bộ phận tương tự.
5 Đối với các cuộn dây của
máy điện và của các thiết bị điện quan trọng thì phải dùng vật liệu cách điện
tối thiểu là cấp E.
6 Dây dẫn dùng để nối
bên trong các thiết bị điện được cách điện thì chất cách điện phải là loại khó
cháy. Ở các dụng cụ bị nung nóng cao thì vật liệu cách điện phải là loại không
cháy.
7 Các bu lông, ê cu,
chốt, vít, cọc đấu dây, vít cấy, lò xo và các chi tiết nhỏ khác phải được làm
bằng vật liệu chịu ăn mòn hoặc phải được bảo vệ chống ăn mòn một cách thích
hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Tất cả các ê cu và
các vít dùng để nối các phần mang điện và các bộ phận làm việc phải được hãm
chắc chắn.
10 Thiết bị điện phải
được đặt ở vị trí dễ tiếp cận để vận hành và bảo dưỡng, ở khu vực được thông
gió tốt, được chiếu sáng đủ và nơi đó không thể có nguy cơ bị hư hỏng do cơ khí
hoặc nước, hơi hoặc dầu. Nếu ở những nơi mà có những rủi ro không thể tránh
được thì thiết bị điện phải có kết cấu sao cho phù hợp với các điều kiện của vị
trí đặt. Việc lắp đặt máy điện quay phải quan tâm đến khả năng thay thế rô to.
11 Thiết bị điện phải có
kết cấu sao cho các chi tiết thường hay hỏng trong thời gian sử dụng thì khi
thay thế chúng không cần phải tháo các chi tiết khác và không cần phải dùng đồ
nghề chuyên dùng.
12 Không được đặt thiết
bị điện gần các nguồn nhiệt. Thiết bị điện được làm mát bằng không khí phải
được bố trí xa nơi có ống nước xả hoặc những nơi có chất bẩn có thể gây hại đến
chất cách điện.
13 Thiết bị điện được
lắp đặt ở những nơi có thể xuất hiện rung động lớn (tần số trên 30 Hz) mà không
thể khắc phục được thì phải có kết cấu sao cho đảm bảo thiết bị hoạt động bình
thường khi có rung động, hoặc phải đặt chúng trên bộ giảm chấn.
14 Thiết bị điện phải
được cố định sao cho không làm giảm sức bền và tính nguyên vẹn của boong/vách.
15 Các vật liệu dễ cháy
ở gần các phần hở có mang điện của thiết bị điện với khoảng cách nhỏ hơn 300 mm
theo chiều ngang và 1200 mm theo chiều thẳng đứng thì phải được bảo vệ thích
hợp.
16 Thiết bị điện có điện
áp lớn hơn 1000 V phải được đặt trong buồng điện riêng biệt. Trong trường hợp
có lý do xác đáng có thể cho phép miễn trừ với điều kiện phải đảm bảo sao cho
chỉ có thể tới gần được phần dẫn điện khi nó không có điện áp, hoặc chỉ khi sử
dụng các đồ nghề chuyên dụng. Cửa buồng có điện áp trên 500 V và nắp của các
thiết bị có điện áp lớn hơn 1000 V phải có biển báo nguy hiểm. Buồng điện riêng
biệt phải thỏa mãn các yêu cầu dưới đây:
(1) Cửa của buồng
điện riêng biệt phải được mở ra phía ngoài, trong trường hợp đặc biệt mà cửa
thông ra hành lang buồng ở hay buồng làm việc thì cho phép mở cửa vào trong với
điều kiện phải đặt hàng rào che chắn. Cửa của buồng này phải được đóng bằng khóa,
nhưng ở trong buồng có thể mở được mà không cần chìa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Không được bố trí
các lối ra, các cửa sổ, hoặc lỗ khác từ buồng điện riêng biệt thông với các
buồng hoặc không gian có nguy cơ nổ;
(4) Trong buồng điện
riêng biệt, chỗ vận hành các thiết bị điện kiểu hở phải có hàng rào che chắn và
có tay vịn chế tạo bằng vật liệu cách điện.
17 Phải đặt các thiết bị
điện cách xa két dầu đốt, dầu bôi trơn với khoảng cách tối thiểu 75 mm. Thiết
bị chỉ báo mức dầu dùng điện có thể được phép đặt trực tiếp trên két.
18 Không được phép đặt
trang bị điện ở những nơi có tích tụ khí dễ nổ hoặc trong buồng đặt ắc quy, kho
sơn, kho chứa axêtilen hoặc các không gian tương tự, trừ khi chúng thỏa mãn
những yêu cầu từ (1) đến (4) dưới đây:
(1) Thiết bị điện có
công dụng thiết yếu;
(2) Thiết bị điện có
kiểu không đánh lửa làm cháy hỗn hợp liên quan;
(3) Thiết bị điện phù
hợp với các không gian liên quan;
(4) Thiết bị điện
được chứng nhận phù hợp cho việc sử dụng an toàn trong bụi bẩn, hơi dầu hoặc
khí mà nó thường xuyên phải tiếp xúc.
19 Thiết bị điện và cáp
điện phải được bảo vệ sao cho ảnh hưởng của từ trường bên ngoài được hạn chế
đến mức không đáng kể ngay cả khi đang đóng mạch hay mở mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21 Đặc tính của cấp bảo
vệ vỏ thiết bị điện được quy ước ký hiệu là IP và tiếp sau đó là hai chữ số,
chữ số thứ nhất phù hợp với Bảng 4/2.4 và chữ số thứ hai phù hợp với Bảng
4/2.5.
22 Thiết bị điện lắp đặt
trong buồng ắc quy phải thỏa mãn quy định ở 2.14.6.
23 Thiết bị điện lắp đặt
trong kho sơn phải thỏa mãn Bảng 4/2.6.
Bảng 4/2.3 - Mức bảo vệ tối thiểu của vỏ
thiết bị điện theo vị trí lắp đặt
TT
Vị trí lắp đặt thiết bị điện
Đặc điểm của nơi đặt
Kiểu vỏ bảo vệ
Cấp bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng
ở, buồng công cộng, buồng làm việc, các hành lang và cầu thang
Khô ráo
IP30
2
Các
buồng đặc biệt để đặt các thiết bị phân phối, các trạm và bảng điều khiển,
biến áp và các máy điện
Khô
ráo, có khả năng ngưng đọng giọt nước
Kiểu bảo vệ phòng giọt nước
IP223
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Buồng
máy, buồng nồi hơi
Có độ
ẩm cao
Kiểu bảo vệ phòng giọt nước
IP231;3
4
Buồng
VTĐ, buồng lái
Có khả
năng ngưng đọng giọt nước
Kiểu bảo vệ phòng giọt nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Buồng
máy lái, buồng bếp, nhà tắm, buồng vệ sinh
Có độ
ẩm cao
Kiểu phòng giọt nước tóe vào
IP44
6
Khoang
hàng dùng để chuyên chở hoặc chứa nhiên liệu rắn và lỏng hoặc hàng dễ bốc
cháy
Ẩm ướt
Kiểu phòng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Boong
lộ thiên
Ẩm ướt
Kiểu phòng nước
IP56
8
Buồng
hoặc khoang có thiết bị điện làm việc dưới nước
Ngập
nước
Kiểu bảo vệ ngâm trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú
thích: Thiết
bị điện được đặt gần vách phía trước phải có cấp bảo vệ thấp nhất là IP44.
(1)
Kiểu vỏ ngoài của thiết bị điện hoặc các bộ phận của nó đặt ở dưới sàn buồng
máy phải có cấp bảo vệ thấp nhất là IP34;
(2) Cho
phép đặt thiết bị điện có cấp bảo vệ IP00 trong các buồng điện riêng biệt khi
có khóa liên động ngắt điện áp khỏi các thiết bị điện hoặc điện áp bị ngắt
khi cửa mở (ví dụ vòng dẫn điện trên cần cẩu nổi);
(3) Đối
với các bảng phân phối điện chính, sự cố và các bảng điều khiển cho phép chỉ
cần cấp IP21.
Bảng 4/2.4 - Ý nghĩa chữ số thứ nhất
Cấp bảo vệ
Đặc tính
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Phần
dẫn điện, phần quay có bảo vệ tránh dụng cụ va chạm vào cơ thể con người có
bề mặt tiếp xúc lớn, nhưng không có bảo vệ tránh tiếp cận với các phần dẫn
điện và phần quay nói trên.
Bảo vệ
tránh các vật rắn có đường kính từ 52,5 mm trở lên rơi vào trong.
2
Phần
dẫn điện, phần chuyển động có bảo vệ tránh ngón tay người va chạm vào, có bảo
vệ tránh các vật rắn có đường kính từ 12,5 mm trở lên rơi vào trong.
3
Phần
dẫn điện, phần chuyển động có bảo vệ tránh các dụng cụ va chạm vào, có bảo vệ
tránh các vật rắn có đường kính từ 12,5 mm trở lên rơi vào trong.
4
Bảo vệ
tránh sự va chạm của các phụ tùng của dây hoặc của các vật tương tự có chiều
dày lớn hơn 1 mm với các phần dẫn điện trong vỏ thiết bị và bảo vệ các vật
rắn có chiều dày nhỏ hơn 1 mm rơi vào bên trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ
hoàn toàn tránh người va chạm các phần dẫn điện hoặc các phần chuyển động và
bảo vệ tránh bụi có hại rơi vào trong thiết bị.
6
Bảo vệ
hoàn toàn tránh người va chạm các phần dẫn điện hoặc các phần chuyển động và
bảo vệ hoàn toàn tránh bụi có hại rơi vào trong thiết bị.
Bảng 4/2.5 - Ý nghĩa chữ số thứ hai
Cấp bảo vệ
Đặc tính
0
Không
bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ
phòng giọt nước đọng: Giọt nước đọng rơi thẳng lên vỏ thiết bị không gây tác
hại đến thiết bị đặt trong vỏ.
2
Bảo vệ
phòng giọt nước: Giọt nước rơi lên vỏ thiết bị nghiêng 15o so với phương thẳng
đứng, không có tác hại đến thiết bị đặt trong vỏ.
3
Bảo vệ
tránh mưa: Khi mưa rơi lên vỏ thiết bị theo góc nghiêng 60o so với phương thẳng
đứng không có tác hại đến thiết bị đặt trong vỏ.
4
Bảo vệ
tránh tia nước: Tia nước rơi vào vỏ thiết bị theo bất cứ phương nào không tác
hại đến thiết bị đặt trong vỏ.
5
Bảo vệ
chống tia nước: Nước được phun ra qua đầu phun lên vỏ thiết bị theo phương
bất kỳ không tác hại đến thiết bị đặt trong vỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ
thiết bị trên boong lộ thiên: Khi sóng nước phủ lên boong không lọt vào bên
trong vỏ thiết bị với điều kiện kỹ thuật đã quy định cho mỗi loại thiết bị.
7
Bảo vệ
kín nước: Khi bị nhúng chìm với áp lực và thời gian đã nêu trong các tiêu
chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật cho mỗi loại thiết bị, nước không lọt vào vỏ
thiết bị.
8
Bảo vệ
kín nước hoàn toàn: Khi bị nhúng chìm lâu dài dưới nước với áp lực đã nêu
trong các tiêu chuẩn hoặc các điều kiện kỹ thuật cho mỗi loại thiết bị, nước
không lọt vào bên trong vỏ của thiết bị.
Bảng 4/2.6 - Thiết bị điện được phép lắp đặt
trong kho sơn và khu vực lân cận
Khu vực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a)
Kho sơn
(1)
Thiết bị điện phòng nổ như dưới đây có nhóm khí và cấp nhiệt độ tối thiểu là
IIB T3 và cáp điện đi kèm với chúng;
- kiểu
an toàn về bản chất: ia hoặc ib
- kiểu
chống lan truyền tia lửa: “d”
- kiểu
được nén áp suất dư: “p”
- kiểu
tăng độ an toàn: “e”
(2) Các
cáp chạy xuyên qua;
(3)
Quạt thông gió kiểu không phát sinh tia lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào
và ống xả thông gió
(c)
Khu vực
trên boong hở trong phạm vi 1 m của đầu hút vào và thổi ra của nấm thông gió
(1)
Trang bị điện được phép cho những khu vực quy định tại (a) và (b);
(2)
Thiết bị điện với kiểu bảo vệ “n” cũng như các cáp liên đới với chúng;
(3)
Thiết bị điện có kiểu không gây tia lửa hoặc hồ quang và không bộ phận nào
của chúng có nhiệt độ làm việc đến mức có thể gây đánh lửa vào môi trường khí
hoặc hơi của chất lỏng dễ cháy chứa trong kho, và cáp điện liên đới với
chúng;
(4)
Thiết bị điện có vỏ bảo vệ được nén áp suất dư hoặc vỏ phòng hơi đơn giản
(Tối thiểu là cấp bảo vệ IP55), và không bộ phận nào của chúng có nhiệt độ
làm việc đến mức có thể gây đánh lửa vào môi trường khí hoặc hơi của chất
lỏng dễ cháy chứa trong kho, cũng như các cáp điện liên đới với chúng.
(d)
Vùng
trên boong hở trong phạm vi 3 m từ lối ra cửa thông gió cơ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
gian kín có cửa mở trực tiếp (Không phải là cửa mở có thể đóng được như của
ra vào) vào kho sơn.
Các
không gian này có thể được coi là không nguy hiểm với điều kiện:
(1) Cửa
vào kho sơn là cửa kín khí có thiết bị tự đóng;
(2) Kho
sơn được trang bị hệ thống thông gió tự nhiên độc lập hữu hiệu; và
(3)
Biển cảnh báo được đặt bên cạnh lối vào kho sơn chỉ ra kho này có chứa chất
lỏng dễ cháy.
2.1.4 Nối đất
1 Các phần kim loại để
trần không mang điện của thiết bị điện, mà bình thường không thể có điện nhưng
do hư hỏng có thể trở thành có điện thì phải được nối đất tin cậy, trừ các
trường hợp sau:
(1) Chúng được cấp
điện với điện áp an toàn, tức là không quá 50 V dòng một chiều hoặc không quá
50 V điện áp hiệu dụng dòng xoay chiều. Tuy nhiên, không cho phép dùng biến áp
tự ngẫu để tạo ra điện áp này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Chúng có kết cấu
cách điện kép;
(4) Các bộ phận bằng
kim loại của thiết bị điện được cố định trong các vật liệu cách điện hoặc xuyên
qua vật liệu cách điện để cách ly với các bộ phận có điện áp đã được nối đất
sao cho ở điều kiện làm việc bình thường không có xuất hiện điện áp hoặc tiếp
xúc với các phần đã được nối đất;
(5) Thân của ổ đỡ
được cách điện đặc biệt;
(6) Đui đèn và các bộ
phận bắt chặt với đèn huỳnh quang, các bộ phận bên ngoài được bắt chặt với đui
đèn được chế tạo bằng vật liệu cách điện hoặc được vặn vào các vật liệu cách
điện;
(7) Các chi tiết cố
định cáp điện.
Việc nối đất được
biểu thị bằng dấu hiệu:
2 Các thiết bị điện đặt
cố định phải được nối đất bằng dây nối đất riêng bên ngoài hoặc phải được nối
đất bằng lõi nối đất của cáp điện.
Cho phép nối đất
thiết bị điện bằng cách đặt trực tiếp trên bề mặt và giá đỡ kim loại hoặc trên
những kết cấu nối đất tin cậy khác của tàu. Trong trường hợp này phải cố định
thiết bị ít nhất bằng hai bu lông và đảm bảo tiếp xúc tin cậy về điện giữa thân
thiết bị điện và kết cấu của thân tàu. Tiết diện dây nối đất không được nhỏ hơn
10 mm2
nếu là
dây đồng và 50 mm2 nếu
là dây thép.
Đối với những tàu phi
kim loại thì chiều dài dây nối đất không được phép lớn hơn 2,5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bảng điện
chính và bảng điện bờ thì tiết diện dây nối đất lấy bằng 0,5 tiết diện dây cáp
điện đi vào trong bảng điện, nhưng không lớn hơn 70 mm2 nếu là dây đồng và
700 mm2
nếu là
dây thép.
3 Không được phép đặt
thiết bị ngắt mạch trong mạch nối đất.
4 Vỏ bọc ngoài và vỏ
bọc kim loại của cáp điện phải được nối đất. Phải tiến hành nối đất bằng một
trong các biện pháp sau đây:
(1) Bằng dây đồng có
tiết diện không nhỏ hơn 2,5 mm2 đối với cáp có tiết diện lõi đến 25 mm2 và không nhỏ hơn 4 mm2 đối với cáp có tiết
diện lớn hơn 25 mm2;
(2) Kẹp chặt lõi nối
đất hoặc vỏ bọc kim loại của cáp với thân tàu bằng các vòng kẹp chắc chắn và
dẫn điện tốt;
(3) Dùng các vòng đệm
cáp làm bằng vật liệu chống gỉ, dẫn điện tốt và có tính đàn hồi. Phải tiến hành
nối đất cả hai đầu cáp điện, với mạch nhánh cuối thì chỉ cần nối đất ở 1 đầu.
5 Khi dùng một trong các
lõi cáp để nối đất thì phải cố định nó với các phần nối đất ở bên trong vỏ của
thiết bị.
6 Cuộn thứ cấp của biến
áp đo lường, biến áp thấp áp, các thiết bị điều khiển truyền động điện phải
được nối đất.
7 Vị trí nối đất phải
đảm bảo dễ tiếp cận để kiểm tra và bảo quản tránh hư hỏng do cơ khí hoặc han gỉ
gây ra. Bề mặt chỗ nối đất phải được đánh sạch tới ánh kim và được phủ một lớp
kim loại chống gỉ. Phải dùng vít hoặc bu lông có đường kính không nhỏ hơn 6 mm
để nối đất với thân tàu hay với dây dẫn nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Vỏ kim loại của dụng
cụ, thiết bị điện di động có điện áp lớn hơn 24 V phải được nối đất. Việc nối
đất ổ cắm phải dùng chốt cắm nối đất riêng.
10 Không được dùng ống
dẫn, két, bình chứa khí nén và chứa các sản phẩm dầu làm chỗ nối đất.
11 Cần phải có biện pháp
an toàn bổ sung cho thiết bị điện xách tay dùng trong buồng kín hoặc buồng ẩm
ướt, nơi mà có thể có các rủi ro đặc biệt do điện.
12 Đối với các tàu mà
kết cấu chính của chúng được làm bằng vật liệu phi kim loại thì phải thoả mãn
những yêu cầu từ (1) đến (5) dưới đây:
(1) Tất cả các phần
kim loại của tàu phải được nối đất với nước sông/biển, cố gắng hạn chế ăn mòn
điện hoá giữa các kim loại khác nhau. Nói chung, không cần nối đất các bộ phận
cách ly bên trong kết cấu, trừ két dầu đốt;
(2) Phải có biện pháp
nối đất thiết bị nhận dầu với tàu ở mỗi điểm giao nhận dầu có áp lực;
(3) Các đường ống kim
loại có thể phát ra tĩnh điện do dòng chảy của chất lỏng hoặc khí phải được
liên kết sao cho đảm bảo tính liên tục về điện suốt chiều dài của chúng và phải
được nối đất thích hợp;
(4) Dây dẫn thứ cấp
được trang bị để cân bằng sự phóng tĩnh điện, dây liên kết thiết bị... nhưng
không dùng để dẫn phóng điện sét phải là dây đồng có tiết diện tối thiểu 5 mm2 hoặc là dây nhôm có
tiết diện đảm bảo khả năng dẫn điện tăng đột ngột tương đương;
(5) Điện trở giữa các
vật liên kết và kết cấu chính không vượt quá 0,05Ω. Đường dây liên kết phải có
đủ tiết diện để chịu dòng lớn nhất thường xuyên chạy qua đó mà không làm sụt áp
quá mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Khe hở và khoảng cách
cách điện giữa các phần mang điện với nhau và giữa các phần mang điện với phần
kim loại nối đất (sau đây gọi là "Khe hở và khoảng cách cách điện")
phải tương ứng với điện áp làm việc, có xét đến bản chất và điều kiện làm việc
của vật liệu cách điện.
2 Khe hở và khoảng cách
cách điện bên trong hộp đấu dây của các máy điện quay, các thanh dẫn ở bảng
điện và các thiết bị điều khiển phải phù hợp với những yêu cầu tương ứng của
phần này.
2.2
Thiết kế hệ thống
2.2.1 Các hệ thống
phân phối
1 Chỉ cho phép sử dụng
các hệ thống phân phối sau:
(1) Hệ thống điện một
chiều hai dây;
(2) Hệ thống điện
xoay chiều một pha hai dây;
(3) Hệ thống điện
xoay chiều ba pha ba dây;
(4) Hệ thống điện
xoay chiều ba pha bốn dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các hệ thống bảo
vệ dòng catốt dùng để bảo vệ phía ngoài thân tàu;
(2) Các hệ thống nối
đất giới hạn và cục bộ, với điều kiện bất kỳ dòng điện có thể xuất hiện không
được chạy trực tiếp qua vùng nguy hiểm;
(3) Hệ thống kiểm tra
cách điện, với điều kiện trong bất kỳ trường hợp nào dòng điện khép kín không
được vượt quá 30 mA;
(4) Mạch ắc quy khởi
động điện động cơ đi-ê-den;
(5) Mạch điện 1 chiều
hoặc xoay chiều có điện áp không quá 30 V với điều kiện:
(a) Thiết bị điện đặt
trong các buồng ắc quy, kho, hầm hàng phải được cấp điện bằng hệ thống hai dây;
(b) Dây âm hoặc “0”
của phụ tải này phải được nối với thân tàu ở ngay vị trí đặt chúng (ở đây cực
âm hoặc “0” của thanh dẫn của bảng điện đã được nối với thân tàu);
(c) Trực tiếp trên
mặt tôn vỏ tàu;
(d) Của nhóm phụ tải
phải được nối tin cậy với thân tàu bằng dây dẫn riêng, tiết diện của dây dẫn
này phải được lựa chọn phù hợp với tổng dòng điện tiêu thụ của các phụ tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi một hệ thống phân
phối hoặc sơ cấp hoặc thứ cấp dùng cho mạng động lực, sưởi hoặc chiếu sáng mà
không được nối đất thì phải dùng thiết bị có thể kiểm tra liên tục độ cách điện
so với đất và nó phải phát ra tín hiệu bằng âm thanh hoặc ánh sáng khi trị số
cách điện thấp hơn quy định. Với các tàu mà tổng công suất của các tổ máy phát
chính dưới 100 kW thì chỉ cần dùng hệ thống đèn kiểm tra trạng thái chạm mát.
2.2.3 Chênh lệch
dòng tải
Sự chênh lệch dòng
tải giữa các pha ở các bảng điện, các bảng phân nhóm và các bảng phân phối
không được vượt quá 15% dòng toàn tải (càng thấp càng tốt).
2.2.4 Hệ số đồng
thời
1 Các mạch điện cấp cho
từ hai mạch nhánh cuối trở lên phải được tính phù hợp với tất cả mọi phụ tải
được nối vào, ở đây có thể dùng hệ số đồng thời.
2 Hệ số đồng thời được
nêu ở 2.2.4-1 có thể áp dụng để tính tiết diện dây dẫn và công suất của các cơ
cấu ngắt (bao gồm các bộ ngắt mạch và các công tắc) và các cầu chì.
2.2.5 Mạch cấp điện
1 Các phụ tải sau đây
phải được cấp điện trực tiếp từ thanh cái bảng điện chính:
(1) Thiết bị lái dùng
điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Máy nén khí dùng
điện, các động cơ bơm phục vụ máy chính, bảng điện quạt;
(4) Các bảng điện
chiếu sáng chính;
(5) Tủ nạp điện;
(6) Bảng đèn điện tín
hiệu hành trình, phân biệt;
(7) Bảng điện cần
cẩu, tời làm dây.
2 Các phụ tải của nguồn
điện sự cố phải được cấp điện từ bảng điện sự cố.
3 Các động cơ điện có
công dụng thiết yếu yêu cầu bố trí kép, phải được cấp điện bằng các mạch riêng
biệt không dùng vào các mạch cấp chung, các thiết bị bảo vệ và các cơ cấu điều
khiển.
4 Mạch nhánh cuối dùng
cho phụ tải nhỏ phải có dòng không lớn hơn 10 A.
5 Mạch nhánh cuối có
dòng lớn hơn 15 A thì chỉ được cấp điện cho tối đa một thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Động cơ có công dụng
thiết yếu và động cơ khác có công suất lớn hơn hoặc bằng 1 kW phải được cấp
điện bằng mạch nhánh cuối riêng biệt.
2 Thiết bị lái điện
hoặc điện thủy lực phải được cung cấp điện bằng hai đường dây riêng biệt lấy
trực tiếp từ bảng điện chính và chúng phải được đặt càng xa nhau càng tốt theo
chiều dọc cũng như chiều rộng thân tàu. Mỗi đường dây phải được tính toán sao
cho tất cả các động cơ nhận điện qua nó phải làm việc đồng thời.
2.2.7 Mạch chiếu
sáng
1 Các mạch chiếu sáng
phải được cấp điện bằng các mạch nhánh cuối tách biệt khỏi mạch thiết bị sưởi
và thiết bị động lực. Các động cơ điện có công suất tới 0,25 kW và các lò sưởi
trong buồng có dòng định mức tới 10 A được phép nhận điện từ bảng điện chiếu
sáng chính.
2 Dòng điện cuối mạch
chiếu sáng không được lớn hơn 10 A.
3 Số điểm chiếu sáng ở
mạch nhánh cuối dùng cho buồng ở và buồng công cộng không được vượt quá:
(1) 10 đối với mạch
có điện áp tới 55 V;
(2) 14 đối với mạch
có điện áp 110 V;
(3) 18 đối với mạch
có điện áp 220 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Đối với tàu khách,
trong không gian như buồng máy, lối dẫn ra boong cứu sinh thì các đèn chiếu
sáng phải được cấp ít nhất từ hai mạch và phải bố trí sao cho khi một mạch bị
hư hỏng thì các không gian này vẫn được chiếu sáng đủ và đều. Một trong hai
mạch này có thể là mạch chiếu sáng sự cố.
5 Đối với tàu khách,
các đèn chiếu sáng và các ổ cắm trong buồng khách phải được cấp điện từ bảng
điện chiếu sáng bằng đường dây riêng biệt.
6 Nếu tàu được phân
chia theo các vùng chống cháy chính thì mạch điện chiếu sáng của mỗi vùng phải
được cấp điện theo đường dây riêng biệt. Các đường dây phải được đặt sao cho
khi xảy ra cháy ở một vùng nào đó không làm ảnh hưởng đến các mạch cấp điện ở
vùng khác.
7 Khi tính toán tiết
diện dây dẫn, dây cáp điện thì công suất của mỗi ổ cắm trong buồng phải lấy
bằng:
(1) 60 W với điện áp
110 V và lớn hơn;
(2) 25 W với điện áp
24 V.
8 Các mạch chiếu sáng
sự cố phải phù hợp với các yêu cầu nêu ở 3.3.
2.2.8 Mạch dùng cho
hệ thống thông tin nội bộ và thiết bị hàng giang, hàng hải
1 Các cáp điện dùng cho
hệ thống thông tin phải được bố trí sao cho không gây ra nhiễu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các hệ thống tín hiệu
và thông tin nội bộ quan trọng và các thiết bị phục vụ hàng hải phải có mạch tự
giữ hoàn toàn để đảm bảo duy trì tốt chức năng của chúng.
2.2.9 Mạch dùng cho
trang bị vô tuyến điện
Trang bị vô tuyến
điện phải được cấp điện từ nguồn điện chính và sự cố, trừ khi chúng được cấp từ
nguồn ắc quy độc lập.
2.2.10 Mạch dùng cho
thiết bị sưởi và nấu ăn
1 Mỗi một thiết bị sưởi
và nấu ăn dùng điện phải được nối với mạch nhánh cuối riêng biệt, trừ khi chỉ
tối đa 5 bộ sưởi điện loại nhỏ có dòng tổng cộng nhỏ hơn hoặc bằng 10 A thì có
thể được nối với 1 mạch nhánh cuối đơn.
2 Thiết bị sưởi và nấu
ăn phải được khống chế bằng công tắc nhiều cực đặt ở gần thiết bị. Tuy nhiên,
các bộ sưởi điện loại nhỏ được nối với mạch nhánh cuối có dòng nhỏ hơn hoặc
bằng 10 A thì có thể cho phép dùng công tắc một cực để khống chế.
2.2.11 Cung cấp điện
cho đèn tín hiệu hành trình
1 Đối với tàu mang cấp
VR-SB, VR-SI, bảng điện của đèn hành trình phải được cấp điện bằng 2 đường dây
riêng biệt, một lấy từ bảng điện chính và một lấy từ bảng điện chiếu sáng gần
nó nhất. Đối với tàu khách mang cấp VR-SB, VR-SI trên bảng đèn hành trình phải
có đèn chỉ báo trạng thái làm việc của các đèn.
2 Từ bảng điện của đèn
tín hiệu hành trình phải có đường dây riêng biệt đến các đèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Việc cấp điện cho các
đèn cột, đèn chăng dây v.v... được phép dùng bảng điện riêng hoặc nhóm bảng
điện chiếu sáng gần nhất. Các đèn dùng tạm thời được phép nhận điện qua ổ cắm
lấy ở mạch điện chiếu sáng gần vị trí treo đèn.
2.2.12 Cung cấp điện
từ nguồn điện bên bờ
1 Khi có bố trí dùng
nguồn điện bờ để cấp cho tàu thì phải đặt hộp nối ở vị trí thích hợp. Trong
trường hợp khi mà các cáp nối bờ có thể được kéo vào bảng điện dễ dàng và đảm
bảo an toàn thì có thể cho phép bỏ hộp nối với điều kiện phải trang bị các
thiết bị bảo vệ và kiểm tra như nêu ở 2.2.12-2.
2 Hộp nối phải có các
cọc đấu dây để tạo thuận tiện cho việc nối và phải có bộ ngắt mạch hoặc cầu dao
kèm cầu chì. Phải có biện pháp để kiểm tra liên tục thứ tự pha (với dòng xoay
chiều ba pha) hoặc cực tính (với dòng một chiều).
3 Ở hộp nối phải có ghi
chú đưa ra thông tin về hệ thống cung cấp và điện áp định mức của hệ thống (và
tần số nếu là điện xoay chiều) và quy trình thực hiện nối dây.
4 Cáp điện giữa hộp nối
và bảng điện phải được cố định chắc chắn và phải bố trí đèn báo nguồn và công
tắc hoặc bộ ngắt mạch.
5 Không cho phép trạm
điện tàu và điện bờ làm việc song song.
2.2.13 Cung cấp điện
cho sà lan từ tàu khác
1 Phía trước ổ cắm điện
phải có thiết bị ngắt hoàn toàn điện áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3
Truyền động điện
2.3.1 Truyền động
điện máy lái
Truyền động điện máy
lái và các hệ thống liên quan đến điện đi kèm phải phù hợp với các yêu cầu
tương ứng được nêu ở Chương 12 Phần 3 của Quy chuẩn.
2.3.2 Truyền động
điện máy kéo neo và tời làm dây
1 Khi dùng động cơ xoay
chiều rô to lồng sóc truyền động máy kéo neo thì sau 30 phút làm việc với tải
định mức động cơ điện phải có khả năng dừng dưới điện trong thời gian khoảng 30
giây, còn với tời làm dây thì thời gian là 15 giây. Động cơ điện một chiều và
động cơ điện xoay chiều rô to lồng sóc phải chịu được chế độ xác lập nói trên
khi mô men bằng 200% định mức, đồng thời điện áp có thể nhỏ hơn điện áp định
mức.
2 Truyền động điện máy
neo và tời làm dây phải có nút ấn cưỡng bức khi thiết bị bảo vệ quá tải tác
động ngắt nguồn động cơ trong trường hợp mà việc ngắt đó ảnh hưởng đến an toàn
của tàu.
2.3.3 Truyền động
điện cho bơm, quạt gió
1 Quạt thông gió động
lực các buồng sinh hoạt, khoang hàng, các trạm điều khiển và buồng máy phải có
thể dừng được từ vị trí dễ tới gần phía ngoài buồng được thông gió. Khi có cháy
xảy ra ở các buồng được thông gió thì vị trí này không được dễ dàng bị ảnh
hưởng. Các thiết bị để dừng quạt thông gió động lực của buồng máy phải tách
biệt hoàn toàn với thiết bị dừng quạt thông gió các buồng khác.
2 Các động cơ điện dùng
cho các bơm dầu đốt, các bơm vận chuyển dầu đốt, các bơm dầu làm mát vòi phun
nhiên liệu hoặc các bơm khác tương tự, các máy lọc dầu đốt, các bơm dầu hàng,
các quạt thổi gió cưỡng bức phải có thể dừng được từ vị trí dễ tới gần bên
ngoài buồng đặt chúng. Vị trí này không được dễ dàng bị ảnh hưởng khi xảy ra
cháy ở không gian đặt máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4
Liên lạc nội bộ
2.4.1 Liên lạc điện
thoại giữa buồng lái với buồng máy và buồng máy lái
Liên lạc điện thoại
giữa buồng lái với buồng máy và buồng máy lái phải được trang bị phù hợp với
các yêu cầu tương ứng được nêu ở 1.3.9 Chương 1 và 12.2.8 Chương 12 Phần 3 của
Quy chuẩn.
2.4.2 Hệ thống
truyền thanh công cộng
Hệ thống truyền thanh
công cộng phải được trang bị phù hợp với Phần 10.
2.4.3 Hệ thống báo
động chung
1 Các tàu tự hành có
tổng dung tích từ 500 trở lên phải được trang bị chuông báo hiệu dùng điện để
thông báo. Việc bố trí các chuông phải đảm bảo ở bất kỳ chỗ nào trên tàu cũng
nghe thấy được.
2 Chuông phải được đặt
ở các vị trí sau:
(1) Trong buồng máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Trong các hành
lang khu vực sinh hoạt và làm việc;
(4) Trên boong lộ
thiên.
3 Nguồn điện cấp cho hệ
thống báo động chung phải đảm bảo liên tục.
4 Công tắc điều khiển
hệ thống báo động chung phải được đặt ở buồng lái, có nhãn ghi rõ công dụng và
vị trí “đóng, ngắt”.
5 Âm thanh của chuông
công vụ phải khác với tất cả các âm thanh khác ở trên tàu.
6 Chỉ được bố trí thiết
bị bảo vệ ngắn mạch trong mạch điện báo động chung.
7 Hệ thống báo động
chung phải đảm bảo khi một chuông hay mạch nào đó bị hư hỏng không làm ảnh
hưởng đến sự hoạt động bình thường của các chuông và các mạch khác.
2.4.4 Hệ thống phát
hiện và báo động cháy cố định
Hệ thống phát hiện và
báo động cháy cố định phải được trang bị phù hợp với Chương 3 Phần 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ được phép dùng
thiết bị sưởi và nấu ăn kiểu cố định ở trên tàu.
Cấm bố trí các móc,
giá treo quần áo ở không gian phía trên bề mặt dụng cụ sưởi và nấu ăn.
2.6
Thiết bị bảo vệ
2.6.1 Quy định chung
1 Trang bị điện tàu
thủy phải được bảo vệ quá tải, kể cả ngắn mạch. Các thiết bị bảo vệ phải có khả
năng phục vụ liên tục các mạch khác tới mức thực hiện được bằng cách ngắt mạch
hư hỏng ra và loại bỏ hỏng hóc cho hệ thống và nguy hiểm do cháy.
2 Thiết bị bảo vệ phải
được chọn phù hợp với các đặc tính kỹ thuật của thiết bị, đảm bảo chúng tác
động tin cậy trong mọi tình trạng quá tải trước khi nhiệt độ tăng tới mức gây
ra làm hỏng lớp cách điện.
3 Phải bố trí thiết bị
bảo vệ ngắn mạch ở mỗi cực hoặc mỗi pha của tất cả các mạch riêng biệt trừ mạch
trung tính và dây cân bằng.
4 Tất cả các mạch có
khả năng bị quá tải phải được bố trí thiết bị bảo vệ quá tải như chỉ ra dưới
đây:
(1) Hệ thống một
chiều hai dây hoặc xoay chiều một pha hai dây: ở ít nhất một cực hoặc một pha;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Hệ thống ba pha
bốn dây: ở cả ba pha.
5 Không cho phép đặt
cầu chì, công tắc không tiếp điểm hoặc bộ ngắt mạch không tiếp điểm ở dây dẫn
nối đất và dây trung tính.
6 Nếu trong một phân
đoạn nào đó của mạch cung cấp điện dùng cáp có tiết diện nhỏ hơn thì trên đoạn
cáp này phải đặt thêm thiết bị bảo vệ nếu thiết bị đặt trước không bảo vệ được
nó.
7 Khi không có số liệu
chính xác của máy điện quay thì các dòng ngắn mạch dưới đây tại các cọc đấu dây
máy điện phải được coi là tiêu chuẩn. Khi các động cơ điện là phụ tải thì dòng
ngắn mạch phải là tổng các dòng ngắn mạch của các máy phát và dòng ngắn mạch
của động cơ điện đó.
(1) Hệ thống điện một
chiều
10 lần dòng định mức
đối với các máy phát được nối mạch thường xuyên (kể cả dự trữ);
6 lần dòng định mức
đối với các động cơ điện làm việc đồng thời.
(2) Hệ thống điện
xoay chiều
(a) 10 lần dòng định
mức đối với các máy phát được nối mạch thường xuyên (kể cả dự trữ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.2 Bảo vệ các máy
phát điện
1 Các máy phát điện
phải được bảo vệ ngắn mạch và quá tải bằng bộ ngắt mạch nhiều cực có thể ngắt
được đồng thời tất cả các cực riêng biệt, trường hợp máy phát nhỏ hơn 50 kW
không làm việc song song thì có thể được bảo vệ bằng công tắc nhiều cực có cầu
chì hoặc bộ ngắt mạch đặt ở mỗi cực riêng biệt. Thiết bị bảo vệ quá tải phải
phù hợp với khả năng chịu nhiệt của máy phát.
2 Thiết bị bảo vệ quá
tải máy phát phải đảm bảo tác động:
(1) Sau 15 phút nếu
quá tải tới 10%;
(2) Bằng thời gian
chịu nhiệt của máy phát khi quá tải từ 10% đến 50%;
(3) Sau 2 phút với
máy phát xoay chiều và sau 2 giây với máy phát một chiều khi tải lên tới 150%
tải định mức. Bảo vệ quá tải và thời gian duy trì quá tải phải được chọn tùy
thuộc vào đặc tính của động cơ lai máy phát, sao cho trong thời gian duy trì
quá tải động cơ lai có thể tạo lập được công suất cần thiết.
3 Đối với các máy phát
điện một chiều làm việc song song, ngoài yêu cầu ở 2.6.2-1, phải có thiết bị
bảo vệ dòng điện ngược tác động nhanh khi trị số dòng điện ngược nằm trong giới
hạn từ 2% đến 15% dòng định mức của máy phát. Tuy nhiên, yêu cầu này không áp
dụng cho dòng điện ngược được phát ra từ phía tải, ví dụ: các động cơ máy kéo
neo v.v...
4 Đối với các máy phát
xoay chiều làm việc song song, ngoài yêu cầu nêu ở 2.6.2-1, phải có thiết bị
bảo vệ công suất ngược có trễ thời gian khi trị số công suất ngược nằm trong
giới hạn từ 2% đến 15% công suất toàn tải, việc lựa chọn và đặt trị số trong
giới hạn trên tùy thuộc vào các đặc tính của động cơ lai.
2.6.3 Bảo vệ các
thiết bị thiết yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.4 Bảo vệ các
mạch cấp điện
1 Các mạch cấp điện cho
các bảng phân nhóm, các bảng phân phối, các nhóm khởi động động cơ và tương tự
phải được bảo vệ ngắn mạch bằng các bộ ngắt mạch nhiều cực hoặc cầu chì.
2 Mỗi cực riêng biệt
của các mạch nhánh cuối phải được bảo vệ ngắn mạch và quá tải bằng các bộ ngắt
mạch hoặc cầu chì.
3 Các mạch cấp điện cho
các động cơ đã có thiết bị bảo vệ quá tải thì chỉ cần có thiết bị bảo vệ ngắn
mạch.
4 Trường hợp khi dùng
các cầu chì để bảo vệ các mạch động cơ xoay chiều ba pha thì phải quan tâm đến
khả năng mất pha.
5 Trường hợp khi dùng
các tụ điện để kích pha thì yêu cầu phải có các thiết bị bảo vệ quá áp.
2.6.5 Bảo vệ các
biến áp
1 Các mạch sơ cấp của
các biến áp động lực và chiếu sáng phải được bảo vệ ngắn mạch và quá tải bằng
bộ ngắt mạch nhiều cực hoặc cầu chì.
2 Khi các biến áp làm
việc song song thì phải đặt các thiết bị cách ly ở cả phía sơ cấp và thứ cấp,
nhưng các thiết bị này không phải tác động đồng thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.6 Bảo vệ các
động cơ điện
1 Các động cơ điện có
công suất lớn hơn 0,5 kW và tất cả các động cơ dùng cho các máy có công dụng
thiết yếu, trừ động cơ máy lái, phải được bảo vệ quá tải riêng biệt. Đối với
động cơ điện của thiết bị lái điện hay điện thủy lực thì chỉ cần thiết bị bảo
vệ ngắn mạch, thay thế cho thiết bị bảo vệ quá tải phải bố trí tín hiệu báo quá
tải khi động cơ bị quá tải tới 125% dòng định mức.
2 Thiết bị bảo vệ phải
có các đặc tính trễ để có thể khởi động được động cơ.
3 Đối với các động cơ
làm việc ngắn hạn lặp lại thì phải chọn trị số dòng đặt và độ trễ theo hệ số
tải của động cơ.
2.6.7 Bảo vệ mạch chiếu
sáng
Các mạch chiếu sáng
phải được bảo vệ ngắn mạch và quá tải.
2.6.8 Bảo vệ các
dụng cụ đo, đèn hiệu và các mạch điều khiển
1 Cuộn dây điện áp của
các dụng cụ đo, các thiết bị chỉ báo chạm đất và các đèn hiệu cùng với các dây
dẫn chính nối với chúng phải được bảo vệ bằng các cầu chì đặt ở mỗi cực riêng
biệt. Đèn hiệu được lắp chung trong thiết bị thì không cần có bảo vệ riêng, với
điều kiện bất kỳ sự hư hỏng nào của mạch đèn hiệu cũng không gây ra mất nguồn
cấp cho thiết bị thiết yếu.
2 Các đường dây cách ly
của các mạch điều khiển và dụng cụ đo được cấp điện trực tiếp từ thanh dẫn và
các máy phát chính phải được bảo vệ bằng cầu chì tại vị trí gần nhất với điểm
nối. Các dây dẫn giữa cầu chì và điểm nối không được bó cùng với dây của các
mạch khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.9 Bảo vệ ắc quy
1 Các tổ ắc quy không
phải là ắc quy khởi động động cơ Đi-ê-den phải được bảo vệ quá tải và ngắn mạch
bằng các thiết bị đặt càng gần ắc quy càng tốt. Các ắc quy sự cố cấp điện cho
thiết bị điện quan trọng thì có thể chỉ cần bảo vệ ngắn mạch.
2 Mỗi hệ thống nạp ắc
quy phải có thiết bị bảo vệ phù hợp để tránh ắc quy phóng điện do điện áp của
nguồn nạp bị giảm hoặc mất.
2.7
Máy phát điện
2.7.1 Động cơ lai
máy phát
Các động cơ lai máy
phát điện phải có kết cấu phù hợp với các yêu cầu ở Phần 3 của Quy chuẩn này và
các bộ điều tốc của chúng phải phù hợp với các yêu cầu nêu ở 2.7.2 Chương 2
Phần này.
2.7.2 Đặc tính của
bộ điều tốc
1 Đặc tính của các bộ
điều tốc của các động cơ lai máy phát điện chính phải có khả năng duy trì tốc độ
trong khoảng giới hạn sau:
(1) Sai khác tức thời
là 10% hoặc nhỏ hơn so với tốc độ định mức lớn nhất khi tải định mức của máy
phát đột ngột mất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Ở tất cả các mức
tải từ không tải đến định mức thì sai khác tốc độ lâu dài không được vượt quá
5% tốc độ định mức lớn nhất.
2 Các đặc tính của bộ
điều tốc ở các động cơ lai máy phát sự cố phải có khả năng duy trì tốc độ trong
khoảng giới hạn sau:
(1) Sự sai khác các
giá trị tức thời như nêu ở 2.7.2-1(1) và 2.7.2-1(2) khi toàn bộ phụ tải sự cố
đột ngột được đưa vào hoặc ngắt ra;
(2) Ở tất cả các mức
tải từ không tải đến tới toàn bộ phụ tải sự cố, sự sai khác tốc độ phải như các
giá trị nêu ở 2.7.2-1(3).
3 Đối với các tổ máy
phát xoay chiều làm việc song song thì các đặc tính của bộ điều tốc phải sao
cho đảm bảo được việc phân phối tải như nêu ở 2.7.11-3 và 2.7.11-4, và phải có
biện pháp dễ dàng chỉnh định bộ điều tốc đủ chính xác để cho phép chỉnh định
mức tải không quá 5% tải định mức ở tần số định mức.
4 Khi có một máy phát
điện một chiều truyền động bằng tua bin làm việc song song cùng với các máy
phát khác thì phải bố trí công tắc trên mỗi bộ điều tốc sự cố của tua bin để mở
các bộ ngắt mạch máy phát khi bộ điều tốc sự cố hoạt động.
2.7.3 Giới hạn tăng
nhiệt độ
Sự tăng nhiệt độ của
các máy điện quay không được vượt quá các trị số đưa ra ở Bảng 4/2.7 khi chúng
làm việc liên tục ở tải định mức hoặc làm việc gián đoạn theo chức năng của
mình.
2.7.4 Sự thay đổi
giới hạn tăng nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Khi nhiệt độ môi
trường xung quanh vượt quá 45 ºC thì các giới hạn nhiệt độ phải được giảm đi so
với các trị số nêu ở Bảng 4/2.7.
3 Khi nhiệt độ môi
trường xung quanh không vượt quá 45 ºC thì giới hạn tăng nhiệt độ có thể được
tăng lên so với các giá trị nêu ở Bảng 4/2.7. Trong trường hợp này nhiệt độ môi
trường được quy định không thấp hơn 40 ºC.
2.7.5 Phạm vi quá
tải
1 Các máy điện quay
phải chịu được sự thử quá tải hoặc quá mô men như dưới đây mà vẫn duy trì điện
áp, tốc độ quay và tần số càng gần với các giá trị định mức của chúng càng tốt.
Đối với những động cơ có kiểu đặc biệt dùng cho các máy trên boong (tời neo,
tời quấn dây, tời làm hàng v.v...) và các động cơ điện xoay chiều một pha thì
phạm vi quá tải có thể được Đăng kiểm xem xét phù hợp:
(1) Các máy phát một
chiều: quá tải 50% 15 giây;
(2) Các máy phát xoay
chiều: quá tải 50% 2 phút;
(3) Các động cơ một
chiều: quá mô men 50% 15 giây;
(4) Các động cơ đồng
bộ 3 pha có dòng khởi động nhỏ hơn 4,5 lần dòng định mức: quá mô men 50% 15
giây;
(5) Các động cơ không
đồng bộ: quá mô men 60% 15 giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các máy phát phục vụ
trên tàu phải có khả năng chịu được các ảnh hưởng cơ học và nhiệt của dòng ngắn
mạch ở bất kỳ khoảng trễ thời gian nào của thiết bị cắt có chọn lọc trang bị
cho chúng.
2 Các máy phát và hệ
thống kích từ đi kèm phải có khả năng duy trì dòng điện ít nhất bằng 3 lần dòng
định mức của chúng trong thời gian 2 giây hoặc bất kỳ độ trễ thời gian nào của
thiết bị nhả có chọn lọc trang bị cho chúng.
2.7.7 Phạm vi quá
tốc độ
1 Các máy điện quay
phải chịu được quá tốc độ trong thời gian 2 phút theo các mức sau:
(1) Các máy phát và
bộ biến đổi điện quay: 120% tốc độ định mức;
(2) Các động cơ còn
lại: 125% tốc độ quay lớn nhất khi không tải (n0);
(3) Khớp nối điện từ:
120% tốc độ định mức.
Bảng 4/2.7 - Giới hạn nhiệt độ của các máy
điện quay
(Với nhiệt độ môi trường là 45 ºC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận
Cách điện cấp A
Cách điện cấp E
Cách điện cấp B
Cách điện cấp F
Cách điện cấp H
T
R
RT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
RT
T
R
RT
T
R
RT
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RT
1
Cuộn
dây stato máy điện xoay chiều
45
55
55
60
70
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
75
80
95
95
100
120
120
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
55
-
60
70
-
65
75
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
-
100
120
-
3A
Các
cuộn dây từ trường nhiều lớp
45
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
70
-
65
75
-
80
95
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
-
3B
Các
cuộn dây từ trường một lớp cách điện
55
55
-
70
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
75
-
95
95
-
120
120
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
cuộn dây từ trường một lớp có bề mặt không được che chắn nhô ra ngoài
60
60
-
75
75
-
85
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
105
-
130
130
-
3D
Các
cuộn dây từ trường của máy đồng bộ rô to lồng sóc
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
85
-
-
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
120
-
3E
Các
cuộn dây từ trường điện trở thấp và các cuộn bù
55
55
-
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
75
75
-
95
95
-
120
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Lõi
thép và các phần khác liền với cuộn dây
55
-
-
70
-
-
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
95
-
-
12
-
-
Các
cuộn dây ngắn mạch dài hạn không được cách điện. Lõi thép và các phần không
liền với các cuộn dây. Chổi than và giá đỡ chổi than.
Trong
bất kỳ trường hợp nào, sự tăng nhiệt độ không được đạt đến giá trị mà có nguy
cơ làm tổn hại đến vật liệu cách điện ở bất kỳ bộ phận kề đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổ góp
và vành trượt
55
-
-
65
-
-
75
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
-
-
95
-
-
Chú
thích:
1. T =
phương pháp đo bằng nhiệt kế;
R =
phương pháp đo bằng điện trở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đối
với các máy ở điểm 1, 2 và 3A kín hoàn toàn, khi được đo bằng các phương pháp
nhiệt kế thì nhiệt độ có thể cho phép tăng 5 ºC so với các trị số nêu ở Bảng;
3. Đối
với các máy không đồng bộ nêu ở điểm 1 và 2 không được dùng biện pháp đo bằng
nhiệt kế;
4. Khi
các cuộn dây và cổ góp hoặc vành trượt mà được nối với nhau được cách điện
bằng các vật liệu có các cấp cách điện khác nhau thì sự tăng nhiệt độ ứng với
cấp thấp nhất áp dụng cho cổ góp và vành trượt;
5.
Không cần thiết phải đo đồng thời nhiệt độ của bất kỳ bộ phận nào bằng cả hai
phương pháp (ví dụ phương pháp nhiệt kế và điện trở);
6. Đối
với các cuộn dây stato của các máy điện xoay chiều có công suất từ 500 kW trở
lên (hoặc 500 kVA) hoặc các máy có chiều dài lõi trục (kể cả ống thông gió)
lớn hơn hoặc bằng 1 mét nói chung được phép dùng cảm biến nhiệt độ gắn vào.
2.7.8 Yêu cầu về kết
cấu
1 Cần tính toán sức bền
của trục máy phát khi có điện áp phụ phát sinh tại thời điểm bị ngắn mạch ở đầu
ra của mỗi máy phát.
2 Kết cấu các ổ đỡ phải
loại trừ được khả năng dầu tóe chảy ra dọc theo trục.
3 Gối đỡ trượt phải có
lỗ để dầu tràn ra và phải có nắp để kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Nếu máy có kết cấu mà
khi lắp lên tàu các phần dưới của nó thấp hơn sàn buồng máy thì không được lấy
không khí để làm mát trực tiếp cho nó.
6 Đối với các máy phát
đặt trên boong lộ thiên thì không nên dùng thông gió làm mát thổi từ ngoài vào.
7 Phải ghi rõ trị số
hao mòn cho phép của các phiến góp, vành trượt ngay ở trên máy. Trị số này
không được vượt quá 20% chiều cao của phiến góp và vành trượt.
8 Phải dùng dây đồng
mềm để dẫn điện từ chổi than ra. Cấm dùng lò xo ép chổi than để dẫn điện.
9 Vị trí chổi than
trong máy điện một chiều phải được đánh dấu rõ ràng. Kết cấu của máy phát điện
một chiều phải sao cho chúng có thể làm việc ở tất cả các chế độ tải mà không
phải thay đổi vị trí các chổi than.
10 Cổ góp của máy điện
một chiều không được phát ra tia lửa quá cấp 1,5 ở tất cả các chế độ tải từ
không tải đến định mức. Khi quá tải, đảo chiều hoặc khởi động thì có thể cho
phép đến cấp 3.
2.7.9 Khe hở và
khoảng cách cách điện trong hộp đấu dây
1 Khe hở và khoảng cách
cách điện trong các hộp đấu dây của các máy điện quay không được nhỏ hơn các
trị số nêu ở Bảng 4/2.8.
2 Khi có sử dụng lớp chắn
cách điện và với các động cơ nhỏ như: động cơ điều khiển, đồng bộ kế... thì
không áp dụng các yêu cầu nêu ở 2.7.9-1 trên đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp định mức, V
Khe hở, mm
Khoảng cách cách điện, mm
61 ÷ 250
5
8
251 ÷ 380
6
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
12
2.7.10 Máy phát điện
một chiều
1 Các máy phát điện một
chiều khác với các máy nêu ở 2.7.10-2 dưới đây phải là hoặc:
(1) Các máy phát kích
từ hỗn hợp; hoặc
(2) Các máy phát kích
từ song song có bộ tự động điều chỉnh điện áp.
2 Các máy phát điện một
chiều được dùng để nạp ắc quy không có điện trở điều chỉnh nối tiếp phải là:
(1) Các máy phát kích
từ song song; hoặc
(2) Các máy phát kích
từ hỗn hợp có công tắc được bố trí sao cho có thể ngắt cuộn dây nối tiếp ra
không cho làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Việc điều chỉnh toàn
bộ điện áp của các máy phát điện một chiều phải thỏa mãn những yêu cầu dưới
đây. Tốc độ quay phải được điều chỉnh tới tốc độ định mức khi toàn tải:
(1) Máy phát kích từ
song song
Sau khi thử nhiệt độ,
khi đặt điện áp ở chế độ toàn tải thì điện áp ổn định ở chế độ không tải không
được vượt quá 115% trị số điện áp lúc toàn tải và điện áp nhận được ở bất kỳ
mức tải nào cũng không được vượt quá lúc không tải;
(2) Máy phát kích từ
hỗn hợp
Sau khi thử nhiệt độ,
khi điện áp ở chế độ 20% tải được điều chỉnh sai khác trong vòng ± 1% điện áp
định mức thì điện áp ở chế độ toàn tải phải trong vòng ± 1,5% điện áp định mức,
khi đó giá trị trung bình của đường cong điện áp trong khoảng tăng và giảm từ
20% đến toàn tải không được sai khác quá 3% so với điện áp định mức.
Chú thích: Đối với các máy phát
kích từ hỗn hợp làm việc song song thì độ sụt áp có thể cho phép đến 4% điện áp
định mức khi tải tăng dần từ 20% đến toàn tải.
5 Khi các máy phát một
chiều làm việc song song thì tải ở bất kỳ máy nào cũng không được sai khác quá
±10% công suất định mức của máy lớn nhất theo tỷ lệ phân chia tải kết hợp ở bất
kỳ trạng thái ổn định nào của tải kết hợp trong khoảng 20% và 100% tổng công
suất định mức của tất cả các máy, giá trị so sánh ở đây là công suất định mức
của các máy phát. Điểm khởi đầu để xác định yêu cầu phân phối tải nói trên là ở
mức 75% tải mỗi máy theo tỷ lệ phân chia.
6 Cuộn dây kích từ nối
tiếp của máy phát kích từ hỗn hợp hai dây phải được nối vào đầu dây âm.
7 Các dây nối cân bằng
máy phát điện một chiều phải có tiết diện không nhỏ hơn 50% tiết diện của dây
dẫn âm nối từ máy phát đến bảng điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Mỗi máy phát xoay
chiều, trừ loại có máy phát kích từ hỗn hợp tự kích, phải được trang bị bộ tự
động điều chỉnh điện áp độc lập.
2 Việc điều chỉnh toàn
bộ điện áp của máy phát xoay chiều phải sao cho ở tất cả các mức tải từ không
tải đến toàn tải và hệ số công suất định mức, điện áp định mức phải được duy
trì ổn định trong vòng ±2,5%, trừ các máy phát sự cố có thể cho phép giới hạn
này là ±3,5%.
3 Khi các máy phát xoay
chiều làm việc song song thì mỗi máy phát phải hoạt động ổn định và công suất
tác dụng ở bất kỳ máy nào không được sai khác quá 15% công suất tác dụng định
mức của máy phát lớn nhất theo tỷ lệ phân chia tải kết hợp ở bất kỳ trạng thái
ổn định nào của tải kết hợp trong khoảng 20% và 100% tổng công suất tác dụng
định mức của tất cả các máy, giá trị so sánh ở đây là công suất định mức của
các máy phát. Điểm khởi đầu để xác định yêu cầu phân phối tải nói trên là ở mức
75% tải của mỗi máy đang chịu theo tỷ lệ phân chia.
4 Khi các máy phát xoay
chiều làm việc song song thì tải toàn phần (kVA) của các tổ máy riêng biệt
không được sai khác theo tỷ lệ phân chia toàn bộ tải toàn phần quá 5% công suất
toàn phần của máy lớn nhất khi hệ số công suất xấp xỉ định mức và công suất tác
dụng được phân đều.
2.7.12 Thử tại xưởng
1 Các máy điện quay
phải được thử phù hợp với những yêu cầu nêu ở mục 2.7.12 này. Tuy nhiên các
việc thử yêu cầu ở 2.7.12-2, 2.7.12-3 và 2.7.12-4 có thể được miễn giảm tùy
theo sự cho phép của Đăng kiểm đối với máy phát và động cơ điện được chế tạo
hàng loạt có kiểu đúng như chiếc ban đầu.
2 Sau khi máy điện quay
hoạt động liên tục với tải định mức cho đến lúc đạt nhiệt độ ổn định cuối cùng
thì sự tăng nhiệt độ không được vượt quá các trị số nêu ở 2.7.3.
3 Sau khi thử nhiệt độ,
các máy điện quay phải chịu được quá tải hoặc quá mô men như nêu ở 2.7.5.
4 Các máy điện quay
phải chịu được quá tốc như nêu ở 2.7.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6 Các máy điện quay
phải chịu được trong 1 phút điện áp cao đặt vào giữa các phần mang điện với
nhau và giữa phần mang điện với đất với điện áp xoay chiều có tần số thông dụng
nêu ở Bảng 4/2.1.
7 Các máy phát điện
phải thỏa mãn những yêu cầu ở 2.7.10-4 hoặc 2.7.11-2 bằng cách tiến hành thử
điều chỉnh điện áp.
8 Các máy phát điện làm
việc song song phải thỏa mãn những yêu cầu ở 2.7.10-5 bằng cách tiến hành thử
cho làm việc song song.
9 Các máy điện quay có
cổ góp phải làm việc với các chổi than đặt cố định từ không tải đến quá tải 50%
mà không có tia lửa có hại.
2.8
Các bảng điện, phân nhóm và phân phối
2.8.1 Vị trí lắp đặt
Các bảng điện phải
được lắp đặt ở những nơi khô ráo tránh càng xa vùng có ống dẫn hơi nước, nước
và đường ống dầu càng tốt.
2.8.2 Phòng hộ an
toàn cho người vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bên cạnh và phía sau,
khi cần thiết cả phía trước các bảng điện phải được bảo vệ hợp lý.
3 Với điện áp giữa các
cực với nhau hoặc với đất mà vượt quá 50 V một chiều hoặc 50 V hiệu dụng xoay
chiều thì các bảng điện phải là kiểu không có điện phía trước.
4 Phải trang bị các tay
vịn cách điện ở mặt trước và mặt sau bảng điện và khi cần thiết phải trang bị
thảm cách điện ở mặt sàn lối đi.
5 Phải bố trí đủ không
gian thao tác ở phía trước các bảng điện. Khi cần thiết phải bố trí không gian
phía sau các bảng điện để cho phép thao tác và bảo dưỡng các cầu dao ngắt mạch,
các công tắc, các cầu chì và các bộ phận khác, lối đi phải rộng hơn 0,5 m.
6 Các bảng phân nhóm và
các bảng phân phối phải được che chắn thích hợp tùy theo vị trí của chúng. Nếu
chúng được đặt ở những chỗ mà dễ dàng tiếp cận với người không có nhiệm vụ lui
tới thì chúng phải được bảo vệ sao cho đảm bảo an toàn trong điều kiện làm việc
bình thường.
2.8.3 Kết cấu và vật
liệu
1 Khung, mặt của từng
ngăn và hộp của bảng phân phối điện và của các bảng phân nhóm phải được làm
bằng kim loại hoặc bằng vật liệu không cháy, bền chắc.
2 Bảng phân phối điện
ít nhất phải là kiểu phòng giọt nước.
3 Bảng phân phối điện ở
những nơi có nhiều người khác qua lại phải có các cửa khóa, mở bằng chìa riêng
dùng chung được cho tất cả các bảng điện trên tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các cửa ra vào bảng
điện phải có kết cấu sao cho khi mở cửa ra có thể tiếp cận được toàn bộ các bộ
phận để kiểm tra, bảo dưỡng.
6 Các vật liệu cách
điện phải là loại bền chắc, khó cháy và không hút ẩm.
7 Bảng phân phối điện
chính phải có tay vịn phía trước làm bằng vật liệu cách điện hoặc được bọc chất
cách điện. Bảng điện có lối vào phía sau phải có tay vịn nằm ngang phía sau.
8 Trừ khi trang bị công
tắc cách ly, các bộ ngắt mạch phải sao cho có thể sửa chữa và thay thế mà không
cần phải ngắt chúng ra khỏi liên kết với thanh dẫn và ngắt nguồn cấp.
9 Các ngăn của bảng
phân phối điện chính và sự cố phải được chiếu sáng bằng các đèn nhận điện trực
tiếp từ thanh cái và trong mạch không được đặt thiết bị ngắt mạch.
10 Tiết diện thanh dẫn
để trần phải phù hợp với Bảng 4/2.11. Trị số dòng điện của thanh dẫn được xác
định như sau:
(1) Với máy phát
điện;
(a) Khi chỉ có một
máy phát cấp điện cho thanh dẫn: Tối thiểu bằng 100% dòng định mức máy phát;
(b) (b) Khi có hai
hoặc nhiều hơn các máy phát cấp điện cho thanh dẫn: Tối thiểu bằng 100% dòng
định mức của máy phát có công suất lớn nhất cộng với 80% tổng số dòng định mức
của các máy phát còn lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.4 Thanh dẫn
1 Các thanh dẫn phải
được làm bằng đồng có độ dẫn điện lớn hơn hoặc bằng 97%.
2 Việc nối thanh dẫn
phải được tiến hành sao cho hạn chế được ăn mòn và ôxy hóa.
3 Các thanh dẫn và các
mối nối thanh dẫn phải được giữ sao cho chịu được lực điện động gây ra do dòng
ngắn mạch.
4 Sự tăng nhiệt độ của
thanh dẫn, các dây dẫn liên kết và các mối nối của chúng không được vượt quá 45
ºC ở nhiệt độ môi trường là 45 ºC khi đang mang dòng toàn tải.
5 Khe hở giữa các phần
mang điện của các cực tính khác nhau hoặc giữa các phần mang điện và kim loại
nối đất không được nhỏ hơn các trị số nêu ở Bảng 4/2.10.
6 Các thanh dẫn để trần
của pha hoặc cực khác nhau phải được sơn màu khác nhau.
Bảng 4/2.9 - Điện áp thử
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thử
(r.m.s) (V)
1
Các
cuộn dây
phần
ứng
0,4 kW (kVA) hoặc nhỏ hơn
2E + 500
Lớn hơn 0,4 kW (hoặc kVA)
2E + 1000
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2Ef +1000
(tối thiểu 1500)
3
Máy điện đồng bộ
Các
cuộn dây từ trường không dùng để khởi động như 1 động cơ
10Ex+1000
(tối thiểu 1500)
Các
cuộn dây từ trường dùng để khởi động như 1 động cơ
1) Khi
khởi động bằng cuộn dây từ trường ngắn mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10Ex
(tối thiểu 1500)
2Ei + 1000
Cuộn
dây rô to cách điện dùng để khởi động
2Ei + 1000
4
Các
cuộn dây thứ cấp của động cơ không đồng bộ kiểu rô to dây quấn
1) Đối
với các động cơ không đảo chiều hoặc động cơ chỉ có thể đảo chiều lúc dừng.
2) Đối
với các động cơ đảo chiều hoặc hãm bằng cách đảo chiều nguồn sơ cấp khi đang
hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4Es + 1000
5
Bộ kích
từ
2Ei + 1000
(tối thiểu 1500)
Chú
thích:
1. E :
Điện áp định mức;
Ef : Điện áp cho phép
tối đa ở mạch kích từ;
Ex:
Điện áp kích từ định mức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ei : Điện áp cảm ứng
đầu dây giữa các đầu đấu dây của cuộn dây từ trường và cuộn dây rô to khởi
động khi dùng điện áp khởi động cho cuộn dây phần ứng trong lúc rô to dừng và
điện áp đầu dây ở trạng thái mà cuộn dây kích từ hoặc cuộn dây khởi động được
khởi động bằng cách nối với điện trở.
2. Các
cuộn dây được nối với các cuộn dây phần ứng như cuộn nối tiếp, song song thì
các cuộn dây cực phụ và các cuộn bù của các máy một chiều phải được thử tương
ứng với yêu cầu đã nêu đối với các cuộn dây phần ứng ở điểm 1 trong Bảng
trên.
3. Đối
với bộ chỉnh lưu bán dẫn của bộ kích từ thì áp dụng những yêu cầu cho các bộ
chỉnh lưu bán dẫn động lực nêu ở 2.12.
2.8.5 Dây cân bằng
1 Trị số dòng của các
dây nối cân bằng và các công tắc nối cân bằng không được nhỏ hơn 1/2 dòng toàn
tải định mức của máy phát.
2 Trị số dòng của các
thanh dẫn nối cân bằng không được nhỏ hơn 1/2 dòng toàn tải định mức của máy
phát có công suất lớn nhất trong nhóm.
2.8.6 Dụng cụ đo
dùng cho máy phát điện
1 Đối với mỗi bảng điện
máy phát điện một chiều phải được bố trí một ampe kế và một vôn kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Ampe kế có chuyển
mạch nhiều vị trí để đo dòng điện từng pha;
(2) Vôn kế có chuyển
mạch để đo điện áp các pha và các dây;
(3) Tần số kế (cho
phép dùng tần số kế kép cho các máy phát làm việc song song);
(4) Oát kế (không bắt
buộc đối với máy phát làm việc độc lập).
2.8.7 Thang đo của
dụng cụ đo lường
1 Giá trị cực đại của
thang đo vôn kế phải xấp xỉ bằng 120% điện áp bình thường của mạch.
2 Giá trị cực đại của
thang đo ampe kế phải xấp xỉ bằng 130% dòng điện bình thường của mạch.
3 Các ampe kế dùng cho
các máy phát một chiều và các oát kế dùng cho các máy phát xoay chiều làm việc
song song phải có các thang đo dòng điện ngược hoặc công suất ngược tương ứng
tới 15%.
4 Héc kế phải có thang
đo cực đại bằng ±10% tần số định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp định mức giữa các cực hoặc pha, V
Khe hở tối thiểu, mm
Giữa các cực hoặc các pha, V
Giữa các pha hoặc các cực mang điện
Giữa các phần mang điện với kim loại nối
đất
Đến 125
13
13
Từ 125
đến 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Từ 250
đến 500
23
23
Bảng 4/2.11 - Phụ tải lớn nhất trên thanh dẫn
Chiều rộng lớn nhất của thanh
dẫn, mm
Chiều dày nhỏ nhất của thanh dẫn, mm
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
Cường độ dòng điện, A
10
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
155
185
215
245
-
-
15
120
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
265
305
345
415
480
20
165
235
295
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
395
4490
525
605
25
204
290
365
430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
540
690
785
30
245
350
430
510
570
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750
855
40
320
460
570
665
750
830
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1100
50
400
575
710
820
925
1010
1185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
460
660
810
910
1045
1140
1340
1500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
610
860
1060
1225
1360
1433
1715
1920
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1080
1310
1520
1680
1680
2110
2325
Chú
thích:
Đối với
thanh dẫn đặt ở nơi có tia lửa hồ quang thì dòng tải phải giảm 5% khi chiều
rộng thanh dẫn tới 60 mm và 8% khi chiều rộng lớn hơn 60 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cuộn dây thứ cấp
của các biến áp đo lường phải được nối đất.
2.8.9 Bố trí khí cụ
điện và dụng cụ đo
1 Các khí cụ điện, dụng
cụ đo và kiểm tra liên quan với từng máy phát và từng thiết bị quan trọng phải
được đặt theo từng ngăn riêng tương ứng với mỗi máy phát và thiết bị đó.
2 Khí cụ chuyển mạch
chung phải được bố trí sao cho duy trì được khoảng cách bảo vệ đối với các tiếp
điểm và các hộp dập hồ quang.
3 Thiết bị ngắt mạch
phải được bố trí sao cho ở vị trí đóng mạch tay nắm nằm ở phía trên.
4 Cầu chì và bảng phân
phối điện phải được đặt sao cho có thể tiếp cận để thay thế một cách dễ dàng,
an toàn, không gây nguy hiểm cho người phục vụ. Cầu chì không được đặt thấp hơn
150 mm và cao hơn 1800 mm.
5 Cầu chì ống phải được
đặt sao cho nguồn điện được dẫn vào phía dưới.
6 Các bộ phận điều khiển
của khí cụ điện, các dụng cụ đo, các ngăn của bảng điện và các mạch dẫn ra từ
bảng điện phải được ghi rõ công dụng. Các vị trí của thiết bị chuyển mạch nhiều
vị trí phải được đánh dấu rõ ràng.
2.8.10 Thử tại xưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Sự tăng nhiệt độ của
các bảng điện không được vượt quá các trị số cho phép của các thiết bị trên đó.
3 Phải khẳng định được
rằng các dụng cụ đo, các bộ ngắt mạch, các cơ cấu đóng ngắt v.v... trên bảng
điện là làm việc đúng chức năng.
4 Các bảng điện cùng
với tất cả các phần tử phải chịu được điện áp cao bằng cách dùng điện áp dưới
đây có tần số thông dụng đặt trong 1 phút giữa tất cả các bộ phận mang điện với
nhau và với đất và giữa các bộ phận mang điện có cực tính khác dấu hoặc pha.
Trong khi thử điện áp cao có thể ngắt các dụng cụ đo và các thiết bị phụ ra:
(1) Điện áp định mức
nhỏ hơn hoặc bằng 60 V: 500 V;
(2) Điện áp định mức
lớn hơn 60 V: 1000 V +2 lần điện áp định mức (tối thiểu là 1500 V).
5 Ngay sau khi thử điện
áp cao thì điện trở cách điện giữa tất cả các bộ phận mang điện với nhau và với
đất và giữa tất cả các bộ phận mang điện có cực tính khác dấu hoặc khác pha
không được nhỏ hơn 1 MΩ khi đo bằng dụng cụ đo điện một chiều có điện áp không
nhỏ hơn là 500 V.
2.9
Bộ ngăt mạch (aptomat), công tắc điện từ, rơ le bảo vệ quá dòng
2.9.1 Bộ ngắt mạch
Bộ ngắt mạch phải phù
hợp với Tiêu chuẩn TCVN 6592-1 và TCVN 6592-2 hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương
đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công tắc điện từ phải
phù hợp với Tiêu chuẩn TCVN 6592-1 và TCVN 6592-4 hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương
đương.
2.9.3 Rơ le bảo vệ
quá dòng cho các động cơ điện
Các rơ le bảo vệ quá
dòng dùng cho các động cơ điện phải có đặc tính thích hợp có xét tới khả năng
chịu nhiệt của các động cơ.
2.10
Khí cụ điện
2.10.1 Yêu cầu chung
1 Khí cụ điện phải thỏa
mãn các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn khác tương đương, có bổ sung điều
kiện môi trường.
2 Kết cấu của bộ ngắt
mạch có tiếp điểm thay thế được phải đảm bảo sao cho khi thay thế tiếp điểm có
thể chỉ cần dùng các đồ nghề thông dụng, không phải tháo toàn bộ thiết bị hoặc
các mối nối chính.
3 Các bộ ngắt mạch và
cầu dao phải được đánh dấu rõ vị trí “đóng”, “ngắt”. Tay khống chế, tay trang
điều khiển phải được đánh dấu, vị trí “0” phải được đánh dấu rõ hơn các vị trí
khác và phải có kim chỉ thị.
2.10.2 Khí cụ thao
tác bằng tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Hướng chuyển động của
cơ cấu điều khiển bằng tay của các khí cụ nhiều vị trí hoặc khí cụ khởi động,
điều chỉnh phải sao cho tay quay theo chiều kim đồng hồ hoặc tay gạt di chuyển
lên phía trên hoặc ra phía trước là tương ứng với đóng mạch, khởi động, tăng
tốc độ quay hoặc tăng điện áp.
Khi điều khiển thiết
bị nâng hạ thì tay quay theo chiều kim đồng hồ hoặc hướng tay gạt về phía người
điều khiển là tương ứng với nâng lên và ngược lại là hạ.
2.10.3 Khí cụ truyền
động bằng cơ
1 Các cơ cấu truyền
động bằng cơ của bộ ngắt mạch phải có kết cấu sao cho khi bị mất nguồn điều
khiển thì các tiếp điểm của bộ ngắt mạch vẫn giữ nguyên trạng thái trước đó của
chúng.
2 Phải có khả năng điều
khiển chúng bằng tay.
2.10.4 Cuộn hút
1 Phải cố định dây dẫn
và đầu nối của cuộn hút sao cho ứng lực ở các mối nối của dây dẫn không truyền
vào vòng dây của cuộn hút. Đầu dẫn ra của các cuộn hút phải là dây đồng mềm
nhiều sợi, trừ khi đầu ra được cố định trực tiếp trên thân cuộn hút.
2 Cuộn hút của khí cụ
điện tử phải ghi rõ trị số điện áp, dòng điện v.v...
2.10.5 Điện trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Phải bố trí các điện
trở và tính đến khả năng làm mát chúng sao cho các thiết bị bên cạnh không bị
nung nóng quá nhiệt độ cho phép.
3 Mối nối ghép giữa các
điện trở với nhau hoặc giữa các điện trở với đầu dây nếu không cần thiết phải
tháo ra thì phải là mối nối hàn hoặc dập ép. Cho phép dùng phương pháp hàn bấm
nếu ở những chỗ nối đó nhiệt độ nung nóng không lớn hơn nhiệt độ cho phép đối
với cách hàn đó.
2.10.6 Cầu chì
Các cầu chì phải phù
hợp với Tiêu chuẩn TCVN 5926 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế tương đương.
2.11
Cơ cấu điều khiển động cơ và phanh điện từ
2.11.1 Cơ cấu điều
khiển động cơ điện
1 Các cơ cấu điều khiển
động cơ phải được kết cấu chắc chắn và được trang bị đầy đủ các thiết bị khởi
động, dừng, đảo chiều quay và điều khiển tốc độ các động cơ cùng với các thiết
bị an toàn cần thiết.
2 Các cơ cấu điều khiển
động cơ phải có vỏ bảo vệ phù hợp với vị trí lắp đặt chúng và đảm bảo an toàn
cho người khi vận hành.
3 Tất cả các bộ phận
chịu mòn của cơ cấu điều khiển phải có thể thay thế được dễ dàng và dễ tiếp cận
để kiểm tra và bảo dưỡng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Cần phải có biện
pháp để tránh khởi động lại không theo ý muốn sau khi chúng bị dừng do điện áp
thấp hoặc mất điện áp hoàn toàn. Yêu cầu này không áp dụng cho các động cơ mà
chúng cần phải làm việc liên tục để đảm bảo an toàn cho tàu và hoạt động tự
động;
(2) Cần phải có thiết
bị cách ly chính để sao cho cắt được hoàn toàn điện áp khỏi động cơ, trừ khi có
thiết bị cách ly (bố trí ở bảng điện, bảng phân nhóm, bảng phân phối, v.v...)
gần với động cơ;
(3) Cần phải có biện
pháp tự động ngắt nguồn cấp khi động cơ bị quá dòng do quá tải cơ khí. Yêu cầu
này không áp dụng cho các động cơ máy lái.
5 Trường hợp thiết bị
cách ly chính đặt xa động cơ thì phải trang bị các thiết bị sau hoặc tương
đương:
(1) Trang bị thêm
thiết bị ngắt cách ly gần động cơ;
(2) Phải có biện pháp
để khóa thiết bị ngắt cách ly chính ở vị trí "ngắt".
6 Khi dùng cầu chì để
bảo vệ mạch động cơ xoay chiều 3 pha thì phải quan tâm đến việc mất pha.
7 Trường hợp các cơ cấu
điều khiển động cơ có công dụng thiết yếu được trang bị kép và cùng nhóm khởi
động thì các thanh dẫn, các khí cụ và các chi tiết khác phải được bố trí sao
cho sự hư hỏng ở khí cụ hoặc mạch không làm cho các động cơ có cùng công dụng
đồng thời không sử dụng được.
8 Mỗi một động cơ hoặc
nhóm động cơ trong tổ hợp thiết bị phải được trang bị các biến áp cấp nguồn cho
mạch điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Bộ phận mang điện của
các phanh điện từ dùng cho các động cơ kín nước phải là kiểu kín nước.
2 Các phanh một chiều
kích từ song song phải nhả tốt ở điện áp bằng 85% điện áp định mức tại nhiệt độ
làm việc lớn nhất và các phanh một chiều kích từ hỗn hợp phải nhả tốt ở dòng
bằng 85% dòng khởi động định mức trong các điều kiện như trên.
3 Các phanh một chiều
kích từ nối tiếp phải nhả tốt ở dòng lớn hơn hoặc bằng 40% dòng toàn tải và ở
bất kỳ dòng khởi động nào và nó phải tác động phanh ở dòng nhỏ hơn hoặc bằng
10% dòng toàn tải.
4 Các phanh điện từ
xoay chiều phải thỏa mãn như sau:
(1) Phải nhả tốt ở
điện áp bằng 80% điện áp định mức tại nhiệt độ làm việc;
(2) Không được gây
tiếng ồn do tác động của từ trường trong khi đang làm việc.
2.11.3 Thử tại xưởng
1 Các cơ cấu điều khiển
động cơ phải được thử phù hợp với các yêu cầu nêu ở mục này. Tuy nhiên việc thử
yêu cầu ở 2.11.3-2 có thể được Đăng kiểm cho phép miễn giảm đối với mỗi cơ cấu
điều khiển và phanh điện từ được chế tạo hàng loạt có kiểu tương tự như cái đầu
tiên.
2 Các cơ cấu điều khiển
động cơ phải chịu sự thử nhiệt độ dưới điều kiện làm việc bình thường và sau đó
sự tăng nhiệt độ của mỗi cơ cấu không được vượt quá các trị số quy định của
chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các cơ cấu điều khiển
động cơ cùng với các bộ phận kèm theo phải chịu được điện áp cao bằng cách dùng
điện áp dưới đây có tần số thông thường đặt vào giữa các phần mang điện của cơ cấu
đóng ngắt kể cả thiết bị điều khiển với đất và giữa các cực hoặc các pha với
nhau trong thời gian 1 phút. Trong khi thử điện áp cao có thể ngắt các dụng cụ
đo và các thiết bị phụ ra:
(1) Điện áp định mức
đến 60 V: 500 V;
(2) Điện áp định mức
lớn hơn 60 V:1000 V + 2 lần điện áp định mức (tối thiểu 1500 V).
5 Ngay sau khi thử điện
áp cao, điện trở cách điện giữa các phần mang điện với nhau và với đất và giữa
các phần mang điện của cực tính trái dấu hoặc khác pha không được nhỏ hơn 1 MΩ
khi được thử bằng dụng cụ đo điện một chiều có điện áp không nhỏ hơn là 500 V.
2.12
Cáp điện
2.12.1 Quy định
chung
1 Dây dẫn và cáp điện
dùng trên tàu phải là loại chuyên dùng cho tàu thủy, phù hợp với Tiêu chuẩn IEC
60092 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
2 Vật liệu cách điện
của dây dẫn và cáp điện phải là loại không cháy hoặc khó cháy.
2.12.2 Lựa chọn cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Về nguyên tắc, mạch
cung cấp nguồn có yêu cầu bảo vệ quá tải và ngắn mạch phải được dùng cáp riêng
biệt.
3 Nhiệt độ dây dẫn định
mức lớn nhất của vật liệu được dùng trong cáp phải ít nhất cao hơn 10 °C so với
nhiệt độ môi trường lớn nhất có thể tồn tại, hoặc thường xuyên có ở nơi đặt cáp
điện.
2.12.3 Lựa chọn vỏ
bảo vệ
1 Cáp điện phải được
bảo vệ bằng vỏ bọc và hoặc cả vỏ bọc và lưới kim loại phù hợp với quy định sau
đây:
(1) Cáp điện đặt trên
boong thời tiết, ở buồng tắm, hầm hàng, buồng máy, ở nơi có thể tồn tại hơi dầu
hoặc khí dễ nổ phải được bọc vỏ bảo vệ;
(2) Ở nơi thường
xuyên ẩm ướt, phải sử dụng vỏ bọc kim loại đối với cáp có chất cách điện hút
ẩm;
(3) Cáp điện đặt trên
boong hở, trong hầm hàng, buồng máy,v.v... mà có thể bị hư hỏng do tác động cơ
khí phải được bọc lưới kim loại, trừ khi chúng có vỏ bọc kim loại liền.
2.12.4 Trị số dòng
của cáp điện
1 Tiết diện cáp và dây
dẫn phải được chọn phù hợp với các quy định từ (1) đến (5) sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Trị số dòng của
cáp điện làm việc ngắn hạn (30 phút hoặc 60 phút) có thể được tăng lên bằng
cách nhân giá trị nêu ở Bảng 4/2.11 với hệ số hiệu chỉnh như sau:

trong đó:
ts : 30 phút hoặc 60
phút;
d : đường kính toàn
bộ của cáp hoàn chỉnh (mm).
(3) Trị số dòng điện
của cáp làm việc ngắn hạn lặp lại (với chu kỳ 10 phút, 4 phút mang tải không
đổi và 6 phút không mang tải) có thể được tăng lên bằng cách nhân giá trị nêu ở
Bảng 4/2.11 với hệ số hiệu chỉnh như sau:

trong đó:
d : đường kính toàn
bộ của cáp hoàn chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Khi cùng một mạch
có số cáp lớn hơn 6 được bó lại với nhau thì phải dùng hệ số hiệu chỉnh bằng
0,85;
(5) Khi nhiệt độ môi
trường khác với như nêu ở 2.12.2-1(1) đến 2.12.2-1(3) thì phải dùng hệ số hiệu
chỉnh nêu ở Bảng 4/2.12.
2.12.5 Chọn cáp có
xét đến tổn hao điện áp
1 Tổn hao điện áp đường
dây tính từ máy phát đến bảng điện chính hoặc bảng điện sự cố không được lớn
hơn 1%.
2 Tổn hao điện áp từ
bảng diện chính hoặc bảng điện sự cố đến các phụ tải không được lớn hơn:
(1) 5% đối với đèn
chiếu sáng và hệ thống tín hiệu khi điện áp lớn hơn 30 V;
(2) 10% đối với phụ
tải dòng điện mạnh, dụng cụ sưởi và nấu ăn không phụ thuộc vào trị số điện áp;
(3) 10% đối với phụ
tải dòng điện mạnh làm việc ngắn hạn lặp lại không phụ thuộc trị số điện áp.
3 Tổn thất điện áp
đường dây cấp điện cho thiết bị nạp ắc quy không được lớn hơn 5%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.12.6 Lắp đặt cáp
điện
1 Cáp điện phải được đi
càng thẳng và dễ tiếp cận càng tốt.
2 Phải cố gắng tránh đi
cáp qua mối nối giãn nở trong thân tàu. Nếu điều này không thể tránh được thì
phải có đoạn cáp bù với chiều dài tỷ lệ với sự giãn nở của mối nối. Bán kính
trong của đoạn cáp bù phải ít nhất bằng 12 lần đường kính ngoài của cáp.
3 Khi có yêu cầu cấp
điện kép thì hai đường cáp phải đi theo tuyến khác nhau và càng cách xa nhau
càng tốt.
4 Cáp có vật liệu cách
điện với nhiệt độ dây dẫn định mức lớn nhất khác nhau không được phép bó chung
với nhau, hoặc khi bắt buộc phải bó chung chúng với nhau thì cáp phải có chế độ
làm việc sao cho không có cáp nào có thể đạt tới nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cho
phép của cáp có nhiệt độ định mức thấp nhất ở trong nhóm.
5 Cáp điện có vỏ bảo vệ
mà có thể làm hư hỏng vỏ bảo vệ của cáp điện khác thì không được bó chúng với
cáp điện đó.
6 Khi lắp đặt cáp điện,
bán kính trong tối thiểu chỗ uốn cong phải thỏa mãn như sau:
(1) Cáp được cách
điện bằng cao su và PVC có bọc lưới thép: 6d
(2) Cáp được cách
điện bằng cao su và PVC không bọc lưới thép:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) 6d (với d > 25
mm).
(3) Cáp được cách
điện bằng chất vô cơ: 6d
(d) là đường kính
toàn bộ của cáp hoàn chỉnh)
7 Các mạch an toàn về
bản chất phải được lắp đặt thỏa mãn như sau:
(1) Cáp điện dùng cho
mạch an toàn về bản chất đi kèm thiết bị điện có kiểu an toàn về bản chất phải
dùng riêng rẽ và phải được lắp đặt cách biệt khỏi cáp của mạch chung;
(2) Các mạch an toàn
về bản chất đi kèm với thiết bị điện không có kiểu an toàn về bản chất, nói
chung phải được đi dây riêng biệt bằng cách dùng cáp điện khác. Nếu cần thiết
phải dùng cáp nhiều lõi chung cho các mạch thì phải sử dụng cáp có vỏ bọc từng
lõi hoặc từng cặp lõi, đồng thời vỏ bọc này phải được nối đất tin cậy. Tuy
nhiên, các mạch an toàn về bản chất đi kèm thiết bị điện có kiểu an toàn về bản
chất cấp “ia” không được đi chung cáp với thiết bị điện có kiểu an
toàn về bản chất cấp “ib”.
2.12.7 Phòng chống
cháy
1 Cáp điện phải được
lắp đặt sao cho không làm hư hỏng đặc tính khó cháy ban đầu.
2 Tất cả các cáp điện
dùng cho mạch động lực, chiếu sáng, thông tin nội bộ, tín hiệu và trợ giúp hành
trình thiết yếu và cáp dùng cho thiết bị sự cố phải được đi càng xa buồng máy
và vách bọc chúng cũng như nhà bếp, buồng tắm và các vùng có nguy cơ cháy cao
càng tốt. Cáp điện nối các bơm cứu hỏa với bảng điện sự cố phải là kiểu chịu
cháy nếu chúng đi qua các vùng có nguy cơ cháy cao. Tất cả các cáp điện đó phải
được đi theo đường sao cho loại trừ khả năng làm chúng bị hư hỏng bởi nhiệt của
vách có thể gây ra do cháy không gian gần đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi cáp điện được lắp
đặt trong vùng nguy hiểm dễ gây ra nguy cơ cháy hoặc nổ do sự cố điện ở vùng đó
thì phải có biện pháp chống lại nguy cơ đó.
2.12.9 Nối đất vỏ
bảo vệ bằng kim loại
1 Vỏ bảo vệ bằng kim
loại của cáp điện phải được nối đất tin cậy ở cả 2 đầu, trừ mạch nhánh cuối có
thể chỉ cần nối đất ở đầu cấp nguồn. Điều này không cần thiết áp dụng cho cáp
điện của mạch dụng cụ, mà chỉ cần nối đất 1 điểm vì lý do kỹ thuật.
2 Phải đưa ra biện pháp
hữu hiệu để bảo đảm rằng tất cả vỏ bảo vệ bằng kim loại của cáp điện là liên
tục về điện suốt cả chiều dài của chúng.
3 Vỏ chì của cáp điện
được bọc chì không được được dùng như là phương tiện nối đất duy nhất các phần
không mang điện của thiết bị điện.
2.12.10 Đỡ và cố
định cáp điện
1 Cáp điện và dây dẫn
phải được đỡ và cố định sao cho chúng không thể bị xây xước do chà sát hoặc hư
hỏng do cơ khí.
2 Khoảng cách giữa các
điểm đỡ và cố định cáp điện phải được lấy phù hợp với kiểu của cáp và khả năng
xảy ra rung động và không được vượt quá 40 cm. Đối với cáp điện đi theo chiều
ngang, trừ trên boong thời tiết, nếu cáp được đặt trên giá đỡ dạng thang treo
v.v... thì khoảng cách giữa các điểm cố định cáp có thể cho phép đến 90 cm với
điều kiện khoảng cách giữa các giá đỡ lớn nhất là 40 cm. Khi đi cáp trong máng
hoặc ống thì phải có sự chấp nhận của Đăng kiểm.
3 Vòng kẹp, giá đỡ và
phụ kiện phải thỏa mãn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Vòng kẹp, giá đỡ
và phụ kiện phải được làm bằng vật liệu chịu ăn mòn hoặc phải được ngăn ngừa ăn
mòn trước khi lắp ráp;
(3) Vòng kẹp, giá đỡ
và phụ kiện phi kim loại phải là vật liệu khó cháy;
(4) Khi cáp điện được
cố định bằng các vòng kẹp phi kim loại thì phải có sự xem xét đặc biệt để ngăn
chặn cáp bị bung ra do cháy, trừ khi chúng được đặt ngang trên máng hoặc giá
đỡ.
Bảng 4/2.12 - Trị số dòng của cáp (làm việc dài hạn)
(Với nhiệt độ môi trường là 45 ºC)
Tiết diện định mức dây dẫn, mm2
Dòng điện cáp, A
Cách điện PVC (dùng chung) (60 ºC
)
Cách điện PVC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện cao su EP và được bọc cách điện
polyetylen (85
ºC)
Cách điện cao su lưu hóa và cách điện vô cơ
(95
ºC)
1 lõi
2 lõi
3 lõi
1 lõi
2 lõi
3 lõi
1 lõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 lõi
1 lõi
2 lõi
3 lõi
1
8
7
6
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
16
14
11
20
17
14
1,5
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
17
14
12
20
17
14
24
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
17
14
12
24
20
17
28
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
27
22
4
22
19
15
32
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
32
27
42
36
29
6
29
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
35
29
48
41
34
55
47
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
34
28
57
48
40
67
57
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
53
16
54
46
38
76
65
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77
63
100
85
70
25
71
60
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
70
120
102
84
135
115
95
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
61
125
106
88
145
123
102
165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
50
105
89
74
150
128
105
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
126
200
170
140
70
135
115
95
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133
225
191
158
255
217
179
95
165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
230
196
161
275
234
193
310
264
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
190
162
133
270
230
189
320
272
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
360
306
252
150
220
187
154
310
264
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
365
310
256
410
349
287
185
250
213
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
298
245
415
353
291
470
400
329
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
290
247
203
415
353
291
490
417
343
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
300
335
285
235
475
404
333
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
476
392
-
-
-
Bảng 4/2.13 - Hệ số hiệu chỉnh với nhiệt độ
môi trường khác nhau
Nhiệt độ quy định lớn nhất của chất cách
điện
Hệ số hiệu chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45 ºC
50 ºC
55 ºC
60 ºC
65 ºC
70 ºC
75 ºC
80 ºC
85 ºC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
1,00
0,82
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75 ºC
1,08
1,00
0,91
0,82
0,71
0,58
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
80 ºC
1,07
1,00
0,93
0,85
0,76
0,65
0,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
85 ºC
1,06
1,00
0,94
0,87
0,79
0,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
-
-
95 ºC
1,05
1,00
0,95
0,89
0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,71
0,63
0,55
0,45
2.12.11 Xuyên cáp
qua vách và boong
1 Xuyên cáp qua các
vách và boong mà yêu cầu giữ sức bền và độ kín của boong và vách, phải được
thực hiện bằng cách dùng các miếng đệm hoặc hộp đi cáp để đảm bảo không làm hư
hại đến sức bền và độ kín đó.
2 Khi đi cáp qua các
vách hoặc kết cấu không kín nước thì lỗ luồn cáp phải được đặt ống lót làm bằng
vật liệu thích hợp để tránh hư hỏng cho cáp. Nếu chiều dày của thép đủ (≥ 6 mm)
và không có nguy cơ làm hỏng cáp thì có thể chấp nhận thay đặt ống lót bằng
cách vê tròn miệng lỗ.
3 Việc lựa chọn các vật
liệu làm miếng đệm và ống lót phải đảm bảo sao cho không có nguy cơ bị ăn mòn.
4 Xuyên cáp qua các
vách và boong mà yêu cầu phải giữ tính nguyên vẹn chống cháy, phải được thực
hiện sao cho đảm bảo không làm hư hỏng tính chống cháy của boong và vách đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Cáp không có vỏ bọc
lưới thép được đặt ở chỗ dễ có nguy cơ hư hỏng do cơ khí thì phải được bảo vệ
bằng lớp vỏ kim loại có hiệu quả.
2 Cáp đi trong hầm hàng
và các không gian khác mà trong trường hợp đặc biệt có nguy cơ bị hư hỏng do cơ
khí thì cũng phải được bảo vệ thích hợp, ngay cả khi đã có vỏ bọc lưới thép.
3 Vỏ kim loại được dùng
để bảo vệ cơ khí cho cáp phải được bảo vệ chống ăn mòn có hiệu quả.
4 Ống và máng đi cáp
phi kim loại phải được làm bằng vật liệu khó cháy. Không cho phép dùng các máng
đi cáp PVC ở buồng lạnh hoặc trên boong thời tiết.
2.12.13 Đi cáp trong
ống thép và máng
1 Các ống và máng kim
loại phải được nối đất tin cậy và các mối nối phải đảm bảo tính liên tục về
điện và cơ khí.
2 Bán kính uốn cong bên
trong của ống và máng không được nhỏ hơn các trị số đã nêu ở 2.12.5-6. Tuy
nhiên khi đường kính của ống mà lớn hơn 64 mm thì bán kính uốn cong bên trong
không được nhỏ hơn 2 lần đường kính ống.
3 Hệ số lấp đầy không
được vượt quá 0,4 (tỉ số giữa tổng tiết diện ngang của toàn bộ cáp và tiết diện
ngang bên trong ống).
4 Các ống hoặc máng nằm
ngang phải có biện pháp xả nước thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.12.14 Cáp điện
dùng cho điện xoay chiều
1 Khi cần thiết phải
dùng cáp một lõi cho các mạch cấp điện xoay chiều có dòng định mức lớn hơn 20 A
thì phải áp dụng các yêu cầu từ (1) đến (8) dưới đây:
(1) Cáp phải là loại
không được bọc lưới thép hoặc có được bọc lưới làm bằng vật liệu không có từ
tính;
(2) Khi đặt cáp trong
ống hoặc máng ốp thì cáp cùng thuộc một mạch phải được đặt cùng một ống hoặc
máng ốp trừ khi ống và máng ốp kim loại làm bằng vật liệu không có từ tính;
(3) Kẹp cáp phải gộp
các cáp của tất cả các pha của mạch trừ khi kẹp cáp được làm bằng vật liệu
không có từ tính;
(4) Khi lắp đặt cáp
hai lõi hoặc ba lõi tạo thành các mạch một pha hoặc ba pha thì phải sao cho các
cáp càng sát nhau càng tốt. Trong bất kỳ trường hợp nào thì khoảng cách giữa
các cáp kề nhau không được lớn hơn đường kính của cáp đó;
(5) Khi cáp một lõi
có dòng định mức lớn hơn 250 A mà đi dọc theo vách thép thì cáp phải được đi
tách ra khỏi vách thép đó càng xa càng tốt;
(6) Khi dùng cáp một lõi
có tiết diện từ 185 mm2 trở lên và chiều dài lớn hơn 30 m thì cứ
khoảng xấp xỉ 15 m phải chuyển vị các pha để các mạch có được cùng một mức trở
kháng, trừ khi cáp được đặt thành hệ hình ba lá;
(7) Trường hợp có từ
hai cáp một lõi trở lên đi song song trên một pha thì tất cả các cáp phải có
cùng chiều dài và cùng tiết diện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.12.15 Đầu nối, mối
nối và phân nhánh cáp
1 Cáp phải được nối
bằng các đầu nối. Không được phép dùng phương pháp hàn nóng chảy có chứa các
chất ăn mòn.
2 Các đầu nối phải có
đủ bề mặt tiếp xúc và chịu được lực.
3 Chiều dài các phần
được hàn của các đầu nối dạng ống đồng và các đầu nối khác không được nhỏ hơn
1,5 lần đường kính của dây dẫn.
4 Cáp không có chất
cách điện chịu ẩm (ví dụ như chất cách điện vô cơ) thì các đầu cuối của chúng
phải được bịt kín tốt để chống lại sự xâm nhập của hơi ẩm.
5 Các đầu nối và mối
nối (kể cả ổ phân nhánh) của cáp phải được chế tạo sao cho đảm bảo dẫn điện
tốt, chịu được va chạm cơ khí và chống phát tia lửa và khi cần thiết có cả đặc
tính chống cháy cho cáp.
6 Các đầu nối và dây
dẫn phải có kích thước đủ, phù hợp với dòng điện quy định của cáp.
2.13
Biến áp động lực và chiếu sáng
2.13.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các biến áp 1 pha có
công suất lớn hơn 1 kVA và 3 pha có công suất lớn hơn 5 kVA phải thỏa mãn các
yêu cầu ở mục này.
2.13.2 Kết cấu
1 Các biến áp trong
buồng sinh hoạt phải là biến áp khô có kiểu làm mát tự nhiên. Trong buồng máy
cho phép dùng biến áp ngâm dầu có kiểu làm mát tự nhiên.
2 Khi máy biến áp chịu
tải từ không tải đến đến định mức thì điện áp không được dao động quá 5% điện
áp định mức.
3 Máy biến áp được làm
mát bằng không khí hoặc bằng điện môi khô phải có kết cấu sao cho chúng có thể
duy trì được quá tải 10% trong thời gian 1 giờ và 50% trong 5 phút.
2.13.3 Thử tại xưởng
1 Các biến áp phải được
thử phù hợp với những yêu cầu nêu ở mục này. Tuy nhiên, nếu Đăng kiểm đồng ý
thì có thể cho phép miễn giảm việc thử yêu cầu ở 2.13.3-2 đối với mỗi biến áp
được chế tạo hàng loạt có kiểu giống như cái đầu tiên.
2 Sự tăng nhiệt độ của
các biến áp khi chịu toàn tải định mức không được vượt quá các trị số quy định
cho chúng.
3 Các biến áp phải chịu
được thử điện áp quy định và phải có khả năng điều chỉnh điện áp sai khác không
quá 2,5 - 5% so với điện áp định mức, cũng có thể chấp nhận chúng qua kết quả
tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các biến áp phải chịu
được khoảng thời gian thử đưa ra ở công thức sau, khi 2 lần điện áp bình thường
cảm ứng trên cuộn dây ở bất kỳ tần số nào từ 100 đến 500 Hz, thì khoảng thời
gian phải ít nhất là 15 giây, nhưng không quá 60 giây.
Thời gian thử (giây):

2.14
Ắc quy
2.14.1 Quy định
chung
1 Những yêu cầu nêu ở
2.14 này áp dụng cho các tổ ắc quy phụ lắp đặt cố định có kiểu được thông hơi.
Ắc quy phụ kiểu thông hơi nghĩa là loại có thể thay thế được chất điện phân và
có thể thoát được khí trong quá trình nạp và nạp quá.
2 Việc sử dụng các ắc
quy phụ có kiểu khác phải được Đăng kiểm đồng ý.
3 Các tổ ắc quy phải có
đặc tính phù hợp với mục đích sử dụng.
2.14.2 Kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bình ắc quy phải có
kết cấu sao cho các chất kết tủa dưới đáy không gây ngắn mạch giữa các tấm cực.
3 Lỗ của bình ắc quy và
bình ắc quy phải có kết cấu sao cho khi bị nghiêng tới 40º, điện dịch trong
bình không bị đổ tóe ra ngoài. Nắp đậy phải được chế tạo bằng vật liệu bền
chắc, chịu được tác dụng của điện dịch và chúng phải có kết cấu sao cho không
gây áp lực hơi quá cao trong bình.
4 Ắc quy phải được chế
tạo sao cho khi được nạp đầy, sau 28 ngày đêm không sử dụng với nhiệt độ (20±5)
ºC thì dung lượng tiêu hao không quá 30% dung lượng định mức nếu là ắc quy axít
và không được lớn hơn 25% nếu là ắc quy kiềm.
2.14.3 Bố trí
1 Không cho phép đặt ắc
quy kiềm và ắc quy axít trong cùng một buồng.
2 Tổ ắc quy có dung
lượng từ 1000 Ah trở lên phải được đặt trong buồng dành riêng cho nó. Có thể
đặt chúng vào hộp trên boong nếu nó được thông gió tốt và có biện pháp ngăn
chặn sự xâm nhập của nước. Tổ ắc quy có dung lượng nhỏ hơn 1000 Ah có thể được
phép đặt trong hộp có nắp đậy để trong tàu.
3 Các ắc quy khởi động
động cơ phải được đặt càng gần động cơ càng tốt. Nếu như ắc quy đó không thể bố
trí được ở buồng ắc quy thì chúng phải được đặt ở vị trí đảm bảo thông gió tốt.
4 Không được đặt ắc quy
ở khu vực sinh hoạt.
2.14.4 Quy định lắp
đặt và bảo vệ chống ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các ngăn hoặc thùng
phải được đặt trên vật đỡ cách điện không thấm nước. Chúng phải được cố định để
ngăn ngừa dịch chuyển do chuyển động của tàu.
3 Trường hợp dùng axít
làm chất điện phân thì phải có thùng làm bằng vật liệu chịu axít đặt ở dưới các
ngăn trừ khi boong phía dưới cũng được bảo vệ tương tự.
4 Bên trong buồng ắc
quy kể cả giá đặt phải được phủ lớp sơn chống gỉ.
5 Bên trong các đường
ống thông gió và cánh quạt thông gió phải được phủ lớp sơn chống gỉ, trừ khi
đường ống và cánh quạt được làm bằng vật liệu chịu ăn mòn.
2.14.5 Thông gió
1 Các buồng đặt ắc quy
phải được thông gió tốt bằng hệ thống thông gió độc lập.
2 Trường hợp dùng thông
gió tự nhiên thì các đường ống thông gió phải được đi từ đỉnh buồng ắc quy đến
không gian hở phía trên, không được phép có đoạn ống nào nghiêng quá 45º so với phương thẳng
đứng.
3 Nếu như không thể
dùng được thông gió tự nhiên thì phải bố trí thông gió cưỡng bức dạng hút.
Không cho phép đặt các động cơ điện của quạt thông gió ở phía trong ống thông
gió. Các quạt thông gió phải có kết cấu và làm bằng vật liệu sao cho không tạo
ra khả năng phát tia lửa trong trường hợp cánh quạt chạm vào thân quạt.
4 Nếu ắc quy được bố
trí từ hai tầng trở lên thì khoảng cách giữa các tầng không nhỏ hơn 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Không cho phép bố trí
bất kỳ một thiết bị điện nào trong buồng ắc quy trừ cáp điện nối với ắc quy và
đèn chiếu sáng kiểu phòng nổ. Thiết bị chiếu sáng đặt trong buồng ắc quy phải
phù hợp với các yêu cầu ở 2.18 và phải thích hợp với việc sử dụng ở môi trường
khí dễ nổ được phân cấp theo nhóm khí và hơi là IIC và cấp nhiệt độ là T1.
2 Cáp điện không phải
dùng cho ắc quy và trang bị điện như nêu ở 2.14.6-1 về nguyên tắc không được bố
trí trong buồng ắc quy, trừ khi không thể bố trí chúng ở những vị trí khác
được.
2.14.7 Nạp điện ắc
quy
1 Khi nạp điện cho tổ
ắc quy có kiểu và dung lượng khác nhau thì phải bố trí thiết bị điều chỉnh dòng
nạp cho từng tổ.
2 Thiết bị nạp cho các
tổ ắc quy cấp điện cho các phụ tải thiết yếu phải đảm bảo nạp tới dung lượng
định mức trong thời gian không quá 8 giờ.
3 Phải bố trí thiết bị
nạp cho tất cả các tổ ắc quy trên tàu. Trong thiết bị nạp phải có đồng hồ đo
điện áp và dòng điện của từng tổ ắc quy, có thể dùng chuyển mạch đo ở trường
hợp này.
2.14.8 Chế độ làm
việc song song của máy phát và ắc quy
1 Nếu thiết kế máy phát
và ắc quy làm việc song song với nhau thì máy phát phải có bộ tiết chế tự động
sao cho dòng điện nạp của ắc quy không vượt quá trị số cho phép.
2 Công suất của máy
phát làm việc song song với ắc quy phải đủ cung cấp cho tất cả các phụ tải ở
điều kiện hoạt động bình thường của tàu, đồng thời nạp điện được cho ắc quy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Dung lượng của tổ ắc
quy khởi động máy chính phải đảm bảo số lần khởi động liên tục bắt đầu từ lúc
máy nguội mà không cần phải nạp thêm theo yêu cầu ở 2.5.3-3 Phần 3 Quy chuẩn
này.
2 Cầu dao ngắt của tổ
ắc quy phải được chọn với dòng khởi động lớn nhất.
3 Cho phép dùng tổ ắc
quy khởi động cấp điện cho các dụng cụ kiểm tra, tín hiệu, các thiết bị kèm
theo máy.
4 Dung lượng của tổ ắc
quy khởi động máy phát điện, máy phụ phải đảm bảo số lần khởi động bắt đầu từ
trạng thái máy nguội mà không cần phải nạp thêm theo yêu cầu ở 2.5.3-3 Phần 3
của Quy chuẩn này.
5 Nếu dùng ắc quy khởi
động cấp điện cho các phụ tải nhỏ không quan trọng trên tàu thì dung lượng của
nó phải đảm bảo số lần khởi động và cung cấp cho các phụ tải trong thời gian ít
nhất là 8 giờ mà không cần nạp thêm.
2.15
Thiết bị chiếu sáng
2.15.1 Quy định
chung
Các thiết bị chiếu
sáng phải thỏa mãn các yêu cầu ở 2.15 này.
2.15.2 Kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các đui đèn phải được
làm bằng vật liệu không thấm nước và khó cháy hoặc không cháy.
3 Các đui đèn lớn phải
có biện pháp để khóa đèn với đui.
4 Lớp bảo vệ bên ngoài
phải được làm bằng kim loại, thủy tinh hoặc nhựa tổng hợp có đủ bền cơ khí,
nhiệt và suất điện trở hóa học, và phải có mức bảo vệ thích hợp tùy theo vị trí
đặt chúng. Lớp bảo vệ bằng nhựa tổng hợp mà giữ các phần mang điện phải là loại
khó cháy.
5 Các hộp đấu dây và
các đầu bắt dây cáp phải có kết cấu phù hợp với việc sử dụng ở môi trường biển.
Cũng cần phải quan tâm đến khả năng chất cách điện của cáp có thể bị phá hủy
ngay lúc vừa mới làm việc do sự tăng nhiệt độ ở các đầu nối dây và ở các bộ
phận khác.
6 Thiết bị chiếu sáng
được lắp đặt ở buồng máy hoặc các không gian khác tương tự mà dễ có nguy cơ hư
hỏng do cơ khí thì phải được trang bị lưới bọc kim loại thích hợp để bảo vệ các
bóng đèn và chụp thủy tinh khỏi bị vỡ.
2.15.3 Bố trí
Thiết bị chiếu sáng
phải được bố trí sao cho ngăn được sự tăng nhiệt độ mà có thể làm hỏng dây cáp
và dây dẫn và phải ngăn ngừa vật liệu xung quanh bị nung nóng quá mức.
2.15.4 Thiết bị
chiếu sáng huỳnh quang
1 Không được lắp ráp
cuộn cảm, tụ điện trên các bề mặt mà dễ có khả năng phải chịu nhiệt độ cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các chấn lưu phải
được lắp càng gần với đèn phóng điện đi cùng càng tốt.
2.16
Phụ kiện đi kèm đường đây điện
2.16.1 Quy định
chung
1 Vỏ bảo vệ phải được
làm bằng kim loại hoặc vật liệu khó cháy.
2 Vật liệu cách điện
của các phần mang điện phải là loại khó cháy và không thấm nước.
2.16.2 Sự tăng nhiệt
độ
Sự tăng nhiệt độ của
các phần mang điện không được vượt quá 30 ºC.
2.16.3 Công tắc ngắt
mạch
Các công tắc phải có
khả năng ngắt và giữ an toàn khi dòng tải bằng 150% dòng tải định mức của chúng
ở điện áp định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Thân lỗ cắm và ổ cắm
phải có kết cấu sao cho ôm chặt cọc chốt của phích cắm.
2 Không được dùng phích
cắm có cọc chốt chẻ. Cọc chốt phích cắm dùng với dòng điện lớn hơn 16 A phải có
dạng hình trụ đặc hoặc rỗng.
3 Các chi tiết cách
điện để bắt chặt cọc chốt dẫn điện của phích cắm nên được chế tạo bằng sứ.
4 Các ổ cắm và phích
cắm dùng ở buồng máy và trên boong hở ở trạng thái tiếp xúc cũng như chưa tiếp
xúc phải có kiểu bảo vệ tối thiểu là cấp IP55.
5 Không được đặt cầu
chì trong ổ cắm.
2.17
Thiết bị sưởi và nấu ăn
2.17.1 Kết cấu
1 Phần dẫn nhiệt chịu
tải, kết cấu của thiết bị sưởi và nấu ăn và phía trong vỏ của chúng phải được
chế tạo bằng vật liệu không cháy.
2 Lò sưởi các buồng
phải có kết cấu sao cho làm giảm được nguy cơ cháy đến mức thấp nhất. Không cho
phép lò sưởi nào lại có một phần lộ ra ngoài để đến mức các tấm che kín hoặc
các vật tương tự khác có thể bị thiêu đốt hoặc cháy do nhiệt từ phần đó phát
ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị sưởi ở
buồng phải được lắp đặt sao cho không thể có nguy cơ nung nóng boong, vách và
các vật xung quanh.
2.18
Thiết bị điện phòng nổ
2.18.1 Quy định
chung
Thiết bị điện phòng
nổ phải phù hợp với Tiêu chuẩn TCVN 10888-0:2015 hoặc tương đương và cũng phải
phù hợp với những yêu cầu ở 2.18.
2.18.2 Kiểu và kết
cấu phòng nổ
1 Nói chung, kiểu và
kết cấu phòng nổ dùng cho thiết bị điện trên tàu phải như sau: (1) Kiểu chịu nổ
“d”;
(2) Kiểu tăng độ an
toàn “e”;
(3) Kiểu an toàn về
bản chất
(a) Kiểu an toàn về
bản chất cấp “ ia”;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Kiểu vỏ bảo vệ
được nén áp suất dư “p”;
(5) Kiểu đóng hộp
(kết bao) “m”;
(6) Kiểu nhồi kín bột
“q”;
(7) Kiểu ngâm dầu
“o”.
2.18.3 Kết cấu
1 Các lỗ có lắp kính
của thiết bị chiếu sáng và các cửa kiểm tra của các thiết bị điện khác có kiểu
phòng tia lửa, tăng độ an toàn, vỏ được nén áp suất dư về nguyên tắc phải có
các tấm chắn bằng kim loại cứng.
2 Trường hợp khi dùng
miếng đệm để làm kín nước thiết bị điện phòng nổ lắp đặt trên boong thời tiết hoặc
các không gian tương tự khác, thì các miếng đệm phải được lắp sao cho không làm
giảm đi tính chất phòng nổ khi thiết bị hư hỏng hoặc vỡ.
3 Các bộ phận dẫn cáp
điện vào thiết bị phải có kết cấu phù hợp với cáp điện tàu thủy. Cần phải lưu ý
để sao cho cáp có thể được cố định chắc chắn ở bộ phận dẫn cáp, trừ khi cáp
được đi trong ống thép.
4 Thiết bị điện đi kèm
các mạch an toàn về bản chất và được đặt ở các không gian nguy hiểm về nguyên
tắc phải được bọc kín hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.19
Trang bị điện áp cao
2.19.1 Quy định
chung
1 Nếu trên tàu có trang
bị điện áp cao thì điện áp hệ thống phải từ trên 1.000 V xoay chiều đến 10.000
V xoay chiều. Yêu cầu tại 2.19 áp dụng cho thiết bị điện sử dụng điện áp xoay
chiều từ trên 1.000 V đến dưới 10.000 V, và là yêu cầu bổ sung cho các yêu cầu
được quy định tại các phần khác của Quy chuẩn này.
2 Vật liệu cách điện sử
dụng cho thiết bị điện phải đảm bảo độ cách điện 1.500 Ω cho mỗi vôn điện áp
danh nghĩa trong quá trình tàu hoạt động nhưng không nhỏ hơn 2 MΩ.
3 Cảnh báo về trị số
điện áp cao phải được bố trí ở gần lỗi vào không gian đặc biệt về điện. Vỏ bọc
của thiết bị điện bố trí bên ngoài không gian đặc biệt về điện phải có cảnh báo
về trị số điện áp cao.
2.20
Thử sau khi lắp đặt trên tàu
2.20.1 Thử điện trở
cách điện
1 Mỗi mạch thiết bị
điện chân vịt, động lực phụ và chiếu sáng phải có điện trở cách điện không nhỏ
hơn trị số nêu ở Bảng 4/2.13 khi đo giữa các dây dẫn với nhau và giữa dây dẫn
với đất.
2 Điện trở cách điện
của các mạch thông tin nội bộ phải phù hợp với các yêu cầu từ (1) đến (3) sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Với mạch có điện
áp nhỏ hơn 100 V thì điện trở cách điện tối thiểu là 1/3 MΩ;
(3) Khi tiến hành
việc thử nêu ở (1) và (2) trên thì có thể ngắt một vài hoặc toàn bộ khí cụ ra
khỏi mạch.
Bảng 4/2.13 - Điện trở cách điện tối thiểu
Tải
Điện trở cách điện, MΩ
Đến 5 A
2
Đến 10
A
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
Đến 50
A
0,25
Đến 100
A
0,1
Đến 200
A
0,05
Trên
200 A
0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
khi tiến hành việc thử nêu trên, có thể ngắt một vài hoặc toàn bộ các bộ sưởi
điện, các thiết bị nhỏ và các thiết bị tương tự ra khỏi mạch.
3 Điện trở cách điện
của mỗi máy phát điện và động cơ điện ở nhiệt độ làm việc phải phù hợp với
những yêu cầu ở 2.7.12-5.
4 Điện trở cách điện
của mỗi bảng điện ở nhiệt độ làm việc phải phù hợp với các yêu cầu 2.8.10-5.
2.20.2 Thử đặc tính
1 Các máy phát điện
phải được thử phù hợp với những yêu cầu từ (1) đến (3) sau:
(1) Sự hoạt động của
thiết bị nhả quá tốc và các thiết bị an toàn khác phải được khẳng định;
(2) Phải tiến hành
thử để chứng minh được sự điều chỉnh điện áp và làm việc song song của các máy
phát là thỏa mãn;
(3) Tất cả các tổ máy
phát phải hoạt động ở toàn tải định mức trong khoảng thời gian đủ để chứng minh
được rằng sự tăng nhiệt độ, chuyển mạch, rung động và những vấn đề khác là thỏa
mãn.
2 Tất cả các công tắc,
các bộ ngắt mạch và thiết bị đi kèm ở bảng điện phải được làm việc có tải để
chứng minh được tính phù hợp và các hộp phân nhóm, hộp phân phối cũng phải được
thử như trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các động cơ và
các cơ cấu điều khiển chúng phải được kiểm tra ở điều kiện làm việc để thấy
rằng việc đi dây, công suất, tốc độ và sự hoạt động là thỏa mãn;
(2) Mỗi động cơ
truyền động máy phụ phải được chạy thử để chứng minh rằng các đặc tính làm việc
là thỏa mãn;
(3) Tất cả các động
cơ truyền động tời hàng và tời neo phải nâng và hạ mức tải quy định của chúng.
4 Hệ thống chiếu sáng
phải được thử phù hợp với những yêu cầu (1) và (2) sau:
(1) Tất cả các mạch
phải được thử để chứng minh rằng, các thiết bị chiếu sáng, hộp phân nhánh, công
tắc, ổ cắm và các phụ kiện khác được nối đúng và hoạt động thỏa mãn;
(2) Các mạch chiếu
sáng sự cố phải được thử giống như đã chỉ ra ở (1).
5 Các bộ sưởi điện, bếp
điện và những thiết bị tương tự phải được thử để chứng minh rằng các phần tử
đốt nóng thỏa mãn chức năng làm việc.
6 Mỗi mạch thông tin
nội bộ phải được thử một cách kỹ lưỡng để chứng minh được mức độ thỏa mãn và
chức năng quy định của chúng. Phải đặc biệt lưu ý đến việc thử hoạt động của
các hệ thống thông tin dùng điện của tàu bao gồm tay chuông truyền lệnh, báo
cháy, tín hiệu sự cố, đèn nháy, bảng chỉ báo đèn hành trình, bộ chỉ báo góc lái
và điện thoại.
2.20.3 Sụt áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ
THIẾT BỊ ĐIỆN
3.1
Quy định chung
3.1.1 Quy định chung
Chương này đưa ra những
yêu cầu đối với việc thiết kế các trang bị điện của nguồn điện chính, nguồn
điện sự cố và các trang bị điện khác lắp đặt trên tàu thủy.
3.1.2 Thiết kế và
chế tạo
Thiết bị điện trên
tàu phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
1 Tất cả các thiết bị
điện phụ cần thiết để duy trì tàu ở trạng thái hoạt động và sinh hoạt bình
thường mà không cần đến nguồn điện sự cố;
2 Những thiết bị điện
có công dụng thiết yếu để đảm bảo an toàn cho con người và tàu phải đảm bảo
hoạt động tốt trong mọi tình huống sự cố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Nguồn điện chính
3.2.1 Nguồn điện
chính
1 Mỗi tàu tự hành phải
được trang bị một nguồn điện chính. Trên các tàu khách mang cấp SB, cấp SI mà
các máy phụ quan trọng phục vụ máy chính hoạt động nhờ năng lượng điện thì
nguồn điện chính phải bao gồm tối thiểu hai tổ máy phát điện, nếu là máy phát
điện thì phải có ít nhất một máy được truyền động độc lập. Trong trường hợp
này, công suất của các tổ máy phát phải sao cho khi bất kỳ tổ nào dừng hoạt
động thì vẫn còn khả năng cung cấp cho các phụ tải cần thiết đảm bảo điều kiện
hoạt động bình thường của thiết bị đẩy tàu và thiết bị an toàn.
2 Nguồn điện chính có
thể là máy phát điện đi-ê-den, bộ ắc quy hoặc máy phát trích lực từ máy chính
với điều kiện máy chính không đảo chiều.
3 Nguồn điện chính của
tàu phải cung cấp đủ năng lượng cho các thiết bị điện nêu ở 3.1.2-1 mà không
quan tâm đến tốc độ và chiều quay của máy chính hoặc đường trục chính.
4 Công suất và khả năng
quá tải tức thời của các máy phát điện xoay chiều cung cấp cho lưới điện tàu
phải đủ để khởi động động cơ có công suất lớn nhất khi khởi động nặng nề nhất,
đồng thời đủ cấp điện cho các phụ tải theo yêu cầu ở 3.1.2-1 và 3.3.1-3(1) đến
(4). Trong trường hợp này cũng không cho phép làm giảm tần số và điện áp tới
mức có thể gây mất đồng bộ làm dừng động cơ lai máy phát hoặc gây ra hiện tượng
ngắt các động cơ điện đang làm việc.
5 Nếu nguồn điện chính
trên tàu là tổ ắc quy, thì ắc quy phải có thể được nạp lại bằng nguồn điện trên
tàu (trừ tàu lắp máy ngoài với thời gian hoạt động liên tục không quá 4 tiếng
thì ắc quy được nạp tại bờ). Nếu ắc quy làm việc song song với bộ nạp, thì tàu
được xem như có hai nguồn điện chính, khi đó mỗi nguồn phải có đường cấp điện
riêng cho các phụ tải.
6 Nếu nguồn điện chính
trên tàu chỉ duy nhất là ắc quy thì dung lượng của chúng phải đủ để đảm bảo
cung cấp điện cho các thiết bị điện nêu ở 3.1.2-1 và ở 3.3.1-3(1) đến (4) trong
thời gian 6 giờ với tàu mang cấp SB và 3 giờ với tàu mang cấp SI, SII, SIII mà
không cần nạp thêm.
3.2.2 Số lượng và
công suất của các biến áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3 Vị trí đặt
bảng điện chính
Bảng điện chính và
trạm phát chính phải được đặt ở trong cùng một không gian. Nhưng cũng có thể bố
trí bảng điện chính cách các trạm phát bằng hàng rào bảo vệ, trường hợp này có
thể trang bị buồng điều khiển máy đặt trong không gian buồng máy chính.
3.3
Hệ thống chiếu sáng
3.3.1 Yêu cầu chung
1 Phải có một hệ thống
chiếu sáng chính được cung cấp từ nguồn điện chính, chiếu sáng các không gian
hoặc các phòng để thuyền viên và mọi người trên tàu làm việc và sinh hoạt bình
thường.
2 Hệ thống chiếu sáng
chính phải được bố trí sao cho không có nguy cơ bị hư hỏng do cháy hoặc sự cố
khác trong các không gian đặt nguồn sự cố, thiết bị biến đổi đi kèm, bảng điện
sự cố và bảng chiếu sáng sự cố.
3 Hệ thống chiếu sáng
sự cố phải cung cấp đủ ánh sáng cần thiết để đảm bảo an toàn cho:
(1) Tất cả các nơi
cất giữ phương tiện cứu sinh, trạm tập trung người lên phương tiện cứu sinh;
(2) Tất cả các hành
lang công tác và sinh hoạt, cầu thang, lối thoát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Tất cả các trạm
điều khiển, buồng điều khiển máy chính và ở các bảng điện sự cố và bảng điện
chính;
(5) Tất cả những vị
trí để trang bị dùng cho người chữa cháy;
(6) Vị trí máy lái;
(7) Vị trí đặt bơm
hút khô sự cố và tất cả các vị trí khởi động các động cơ của chúng;
(8) Trong các buồng
bơm hàng của tàu hàng lỏng dùng để chở hàng lỏng hoặc chở hoá chất nguy hiểm có
điểm chớp cháy không quá 60 °C.
4 Hệ thống chiếu sáng
sự cố nêu ở 3.3.1-3 và các hệ thống chiếu sáng khác nêu ở 3.4.1-2(1) phải được
bố trí sao cho không bị hư hỏng do cháy hoặc các sự cố khác trong các không
gian đặt nguồn điện chính, thiết bị biến đổi đi kèm, bảng điện chính và bảng
chiếu sáng chính.
5 Việc chiếu sáng phải
đảm bảo:
(1) Đèn chiếu sáng
đặt trong các buồng và không gian có khả năng bị vỡ nắp chụp thủy tinh phải có
lưới bảo vệ;
(2) Đèn chiếu sáng
phải được bố trí sao cho không gây nung nóng dây cáp điện và các vật liệu lân
cận đến nhiệt độ lớn hơn giới hạn cho phép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Trong các buồng
chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang mà đặt các máy có phần chuyển động quay thì
phải có biện pháp để khắc phục hiệu ứng quang điện;
(5) Nút ấn báo cháy
phải được chiếu sáng đầy đủ lúc bình thường cũng như khi có sự cố;
(6) Các đèn chiếu
sáng cố định ở hầm hàng phải được cấp điện từ bảng điện riêng biệt hoặc bằng
đường dây riêng biệt của bảng điện chiếu sáng chung;
(7) Các thang đo của
dụng cụ đo phải được chiếu sáng sao cho các tia sáng phản xạ không làm ảnh
hưởng đến việc quan sát.
3.3.2 Thiết bị ngắt
mạch trong mạch điện chiếu sáng
1 Trong mạch chiếu sáng
phải dùng công tắc hai cực. Tuy nhiên trong các buồng ở và buồng phục vụ khô
ráo cho phép dùng thiết bị ngắt mạch kiểu một cực để ngắt từng nguồn sáng và
cho mạch chiếu sáng có điện áp an toàn.
2 Đối với nguồn chiếu
sáng cố định bên ngoài phải bố trí trạm ngắt tập trung đặt tại buồng lái hoặc
buồng trực ban trên boong.
3 Thiết bị ngắt mạch
chiếu sáng phía sau bảng điện phân phối kiểu độc lập phải được đặt ngoài cửa ra
vào phía sau bảng điện.
3.3.3 Ổ cắm điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Buồng đặt nguồn
điện sự cố;
(2) Buồng máy lái;
(3) Buồng máy;
(4) Sau bảng điện
chính;
(5) Buồng lái;
(6) Buồng điện riêng
biệt.
2 Ổ cắm điện áp khác
nhau phải có kết cấu khác nhau để tránh cắm nhầm phích.
3 Ổ cắm dùng cho đèn
chiếu sáng di động và cho các phụ tải khác ở trên boong lộ thiên phải được đặt
quay xuống dưới.
4 Tại vị trí ổ cắm phải
ghi rõ công dụng và điện áp ổ cắm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ chiếu sáng ở
các buồng làm việc và buồng ở phải tối thiểu bằng 75 Lux, còn ở hành lang và
cầu thang tối thiểu là 50 Lux.
3.4
Nguồn điện sự cố
3.4.1 Quy định chung
1 Tàu phải được trang
bị một nguồn điện sự cố độc lập hoàn toàn phù hợp với Bảng 3/3.1 dưới đây, trừ
các tàu hàng và tàu kéo mang cấp SII, SIII. Với tàu mà nguồn điện chính là tổ
ắc quy thì không cần phải bố trí nguồn điện sự cố.
Bảng 3/3.1 - Yêu cầu thời gian phục vụ của
nguồn điện sự cố
TT
Loại tàu
Thời gian hoạt động
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 giờ
2
Tàu
hàng tự hành mang cấp VR-SB.
6 giờ
3
Các tàu
còn lại.
3 giờ
2 Nguồn điện sự cố phải
cung cấp cho các phụ tải sau:
(1) Đèn hành trình và
đèn tín hiệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Chiếu sáng nêu ở
3.3.1-3(1) đến (8);
(5) Hệ thống tín hiệu
báo động chung, báo cháy và thông tin liên lạc nội bộ;
(6) Hệ thống máy lái,
nếu có yêu cầu được cấp điện cả từ nguồn điện chính và nguồn điện sự cố;
(7) Bơm cứu hỏa sự cố
dùng điện, nếu có;
(8) Các thiết bị vô
tuyến điện, thiết bị hàng giang/hàng hải; (9) Các hệ thống khác theo quy định
của Đăng kiểm.
3 Thiết bị nạp ắc quy
phải đảm bảo nối được ắc quy với lưới điện sự cố ngay cả trong trường hợp ắc
quy đang được nạp.
4 Chỉ được phép đặt
thiết bị bảo vệ ngắn mạch trong mạch điện sự cố.
3.4.2 Yêu cầu đối
với nguồn điện sự cố
1 Nếu nguồn điện sự cố
là máy phát điện hoặc tổ ắc quy hoặc hệ thống cấp nguồn liên tục, phải thỏa mãn
những yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Máy phát sự cố
phải được dẫn động bằng động cơ lai phù hợp được cung cấp nhiên liệu độc lập và
nhiên liệu có điểm chớp cháy (thử cốc kín) không nhỏ hơn 43 °C;
(b) Với tàu khách
trang bị máy phát sự cố phải tự động khởi động và tự động cấp điện cho bảng
điện sự cố không quá 45 giây khi mất nguồn điện chính.
(2) Nếu nguồn điện sự
cố là ắc quy, phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
(a) Mang hết phụ tải
điện sự cố mà không cần nạp lại trong khi vẫn duy trì được điện áp ở giới hạn
sai khác ±12% so với điện áp định mức trong suốt quá trình phóng điện;
(b) Tự động đóng điện
vào bảng điện sự cố khi mất nguồn điện chính;
(c) Đảm bảo cấp điện
ngay cho ít nhất các thiết bị ở 3.4.1-2.
3.4.3 Phân phối
nguồn điện sự cố
1 Trên đường dây của
bảng điện chiếu sáng sự cố và trên mạch điện chiếu sáng sự cố riêng biệt không
được phép đặt thiết bị ngắt mạch, trừ trường hợp nêu ở 3.4.3-2. Chỉ được phép
đặt thiết bị ngắt mạch cho mạch chiếu sáng sự cố buồng lái.
2 Mạng điện chiếu sáng
sự cố có thể được hợp nhất với mạng điện chiếu sáng chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.4 Bố trí nguồn
điện sự cố
1 Nguồn điện sự cố phải
được đặt cao hơn boong chính và ở ngoài thành quây miệng buồng máy về phía sau
của vách chống va.
2 Với nguồn điện sự cố
là máy phát điện thì phải bố trí máy phát và bảng điện trong cùng một không
gian, trừ khi vì thế mà làm hư hỏng bảng điện.
3 Không cho phép đặt
bất kỳ tổ ắc quy được trang bị phù hợp với 3.4 trong cùng một không gian với
bảng điện sự cố.
4 Phải có thiết bị chỉ
báo đặt ở vị trí thích hợp trên bảng điện chính hoặc trong buồng điều khiển máy
chính để chỉ báo ắc quy hoặc nguồn điện sự cố đang phóng điện.
5 Đường cáp nối giữa
bảng điện chính và bảng điện sự cố phải được:
(1) Bảo vệ quá tải và
ngắn mạch tại bảng điện;
(2) Tự động ngắt ra
tại bảng điện sự cố khi mất nguồn điện chính;
(3) Nếu hệ thống có
bố trí cấp điện ngược về bảng điện chính thì tối thiểu phải đựơc bảo vệ ngắn
mạch ở bảng điện sự cố. Đồng thời bảng điện sự cố phải được cấp điện từ bảng
điện chính trong điều kiện bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.5 Quy định thử
Phải có biện pháp thử
định kỳ hệ thống điện sự cố.
3.5
Đèn tín hiệu hành trình, đèn phân biệt
3.5.1 Đèn tín hiệu
hành trình
1 Đèn tín hiệu hành
trình đặt trên cột phải được cấp điện bằng cáp mềm có phích cắm tháo được.
2 Mỗi mạch đèn tín hiệu
hành trình phải có thiết bị bảo vệ ở cả hai mạch.
3 Các đèn hành trình
phải được bố trí các đường cáp độc lập từ bảng chỉ báo đèn hành trình.
4 Mỗi đèn hành trình
phải được điều khiển và bảo vệ trên tất cả các cực cách ly bằng một công tắc có
cầu chì hoặc bằng bộ ngắt mạch lắp đặt trên bảng chỉ báo đèn hành trình. Thiết
bị điều khiển phải được bố trí gần bảng điện nếu như không thể bố trí được trên
bảng điện.
5 Bảng chỉ báo đèn hành
trình phải được cấp điện bằng mạch riêng biệt từ bảng điện chính hoặc từ thứ
cấp của biến áp được nối trực tiếp với bảng điện chính và từ bảng điện sự cố.
Các mạch cấp điện chính và sự cố phải cách thật xa nhau, nếu có thể, trên suốt
chiều dài của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Bảng chỉ báo đèn hành
trình phải được đặt ở vị trí dễ tiếp cận trên buồng lái.
3.5.2 Đèn mất chủ
động và đèn neo
Các đèn mất chủ động
và đèn neo phải được cấp điện từ cả hai nguồn, nguồn điện chính và nguồn điện
sự cố.
3.5.3 Đèn tín hiệu
phân biệt
Các đèn tín hiệu phân
biệt theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa phải được cấp điện từ
cả hai nguồn, nguồn điện chính và nguồn điện sự cố.
3.5.4 Hệ thống thông
tin liên lạc nội bộ
1 Hệ thống liên lạc nội
bộ phải phù hợp với 2.4.
2 Hệ thống thông tin
liên lạc nội bộ phải được cấp điện từ nguồn điện được bố trí thích hợp để có
thể sử dụng trong trường hợp sự cố.
3.6
Hệ thống chống sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Trên cột cao nhất của
tàu phải được lắp đặt thiết bị chống sét.
2 Hệ thống chống sét
phải bao gồm một thanh hoặc dây dẫn bằng đồng đỏ có tiết diện không nhỏ hơn 70
mm2
(hoặc
bằng thép có tiết diện không nhỏ hơn 100 mm2 và phải được chống
gỉ) được nối với một đầu thu lôi nhọn bằng đồng đỏ có đường kính thân không nhỏ
hơn 12 mm. Đầu cuối đường dây phải được nối chắc chắn với phần kim loại
gần nhất thuộc bộ phận thân tàu. Liên kết giữa kim thu sét và dây dẫn và với
đất phải là liên kết bu lông. Bu lông phải làm bằng đồng hoặc hợp kim đồng, nếu
bằng thép phải có bảo vệ chống gỉ. Mặt tiếp xúc chỗ mối nối liên kết trên phải
không nhỏ hơn 100 mm2 nếu là bu lông bằng đồng và 1000 mm2 nếu là bu lông bằng
thép
3 Đường dây chống sét
phải đi càng thẳng càng tốt, tránh uốn gấp. Tất cả các kẹp phải được làm bằng
đồng đỏ hoặc đồng thau. Nên sử dụng kiểu nối răng cưa và có chốt hãm. Không cho
phép sử dụng các mối nối hàn vảy.
4 Không được đi dây dẫn
qua vị trí có nguy cơ nổ.
5 Tàu phi kim loại thì
tấm tiếp đất phải là các lá đồng có diện tích không nhỏ hơn 0,1 m2 và có chiều dày tối
thiểu 2 mm thường xuyên được ngâm trong nước ở bất kỳ tư thế nào của tàu.
6 Tàu làm bằng vật liệu
hỗn hợp thì tấm nối đất có thể là sống mũi làm bằng kim loại hoặc kết cấu kim
loại khác mà trong mọi tư thế của tàu luôn được ngâm trong nước.
7 Điện trở của hệ thống
chống sét từ đầu thu lôi đến điểm tiếp đất hoặc vỏ tàu không được vượt quá
0,02Ω.
3.6.2 Các biện pháp
chống sét
1 Nếu thân tàu và cột
tàu là kim loại có nối điện tin cậy và ở đỉnh cột kim loại không có thiết bị
nào thì có thể coi cột là thiết bị chống sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nếu thân tàu là vật
liệu không dẫn điện và cột tàu là kim loại thì phải có tấm tiếp đất như nêu ở
3.6.1-5. Nếu ở đỉnh cột có thiết bị điện thì thực hiện nối đất như ở 3.6.2-2.
CHƯƠNG 4 NHỮNG YÊU
CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI CÁC TÀU ĐẶC BIỆT
4.1
Quy định chung
4.1.1 Phạm vi áp
dụng
Các trang bị điện
trên tàu hoặc trong các không gian chứa hàng đặc biệt như dưới đây phải thỏa
mãn những yêu cầu trong Chương này và các Chương tương ứng khác:
1 Tàu chở dầu, tàu chở
khí hóa lỏng và tàu chở hóa chất nguy hiểm;
2 Các khoang kín để chở
ô tô có nhiên liệu trong két của chúng để hoạt động và các buồng kín kề sát
khoang này;
3 Tàu chở than;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Tàu vận chuyển
công-te-nơ đẳng nhiệt;
6 Tàu nhiều thân.
4.2
Tàu chở dầu, tàu chở khí hóa lỏng và tàu chở hóa chất nguy hiểm
4.2.1 Quy định chung
Trang bị điện dùng
cho tàu chở dầu, tàu chở khí hóa lỏng và tàu chở hóa chất nguy hiểm phải thỏa
mãn các yêu cầu của chương này.
4.2.2 Hệ thống phân
phối
1 Bất kể các yêu cầu ở
2.2.1-1, hệ thống phân phối năng lượng điện của tàu phải là một trong các hệ
thống đưa ra dưới đây:
(1) Hệ thống 1 chiều
2 dây cách điện;
(2) Hệ thống xoay
chiều 1 pha 2 dây cách điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bất kể các yêu cầu ở
-1, có thể cho phép sử dụng hệ thống phân phối lấy vỏ tàu làm dây dẫn cho các
hệ thống nói ở 2.2.1-2(1) đến (3).
3 Bất kể yêu cầu nêu ở
-1, có thể cho phép sử dụng hệ thống phân phối có nối đất cho các hệ thống sau:
(1) Mạch bản chất an
toàn;
(2) Mạch cấp nguồn,
điều khiển và các mạch dụng cụ đo mà do yêu cầu kỹ thuật hoặc lý do an toàn yêu
cầu phải nối đất hệ thống, với điều kiện dòng điện chạy qua vỏ tàu không được
vượt quá 5A ở cả điều kiện bình thường và điều kiện hư hỏng;
(3) Hệ thống nối đất
cục bộ được giới hạn sử dụng cho mạng điện xoay chiều có điện áp dây hiệu dụng
từ 1000 V trở lên, với điều kiện bất kỳ sự gia tăng dòng điện nối mát cũng
không được chạy trực tiếp qua bất kỳ vùng nguy hiểm nào.
4 Dây dẫn trung tính và
dây dẫn nối mát được yêu cầu bảo vệ chống điện giật không được nối với dây dẫn
đơn ở trong vùng nguy hiểm.
4.2.3 Khu vực nguy
hiểm
1 Khu vực nguy hiểm của
tàu chở dầu phải được phân cấp phù hợp với các yêu cầu nêu ở 4.3.1, 4.4.1 và
4.5.1.
2 Khu vực nguy hiểm của
tàu chở hóa chất nguy hiểm phải được phân cấp phù hợp với các yêu cầu nêu ở
4.3.1, 4.4.1, 4.5.1 và 4.6.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các khu vực và không
gian không đề cập ở -1 đến -3 nhưng được xem là có tồn tại nguy cơ trở thành
môi trường khí dễ nổ, thì phải được phân cấp các khu vực nguy hiểm phù hợp với
các yêu cầu khác do Đăng kiểm đưa ra.
5 Các cửa ra vào hoặc
các lỗ mở khác không được phép bố trí ở các vách sau trừ khi có yêu cầu dùng
cho mục đích vận hành và vì lý do an toàn trên tàu. Khi cửa ra vào hoặc các lỗ
mở khác được bố trí trên đó, thì các khu vực được nối với các vách đó phải được
phân cấp thành các khu vực nguy hiểm phù hợp với các yêu cầu khác do Đăng kiểm
đưa ra.
(1) Vách biên giữa
vùng 1 và vùng 2;
(2) Vách biên giữa
khu vực nguy hiểm và khu vực không nguy hiểm.
4.2.4 Trang bị điện
trong khu vực nguy hiểm
1 Không được phép lắp
đặt trang bị điện trong khu vực nguy hiểm trừ khi cần thiết cho mục đích vận
hành hoặc lý do an toàn trên tàu. Tuy nhiên, chấp nhận các trang bị điện như
nêu dưới đây khi chúng cần thiết phải được lắp đặt:
(1) Vùng 0
(a) Thiết bị điện
kiểu bản chất an toàn cấp “ia” bao gồm cả thiết bị điện đơn giản (nhiệt ngẫu,
phần tử đóng ngắt…) và cáp điện đi kèm;
(b) Các động cơ điện
lai bơm hàng kiểu chìm và cáp điện cấp nguồn cho chúng (trong trường hợp này,
các động cơ điện phải được tự động ngắt ra kèm các báo động bởi ít nhất hai
phương pháp phát hiện độc lập bao gồm áp suất đầu ra bơm thấp, dòng điện động
cơ nhỏ hơn định mức hoặc lưu lượng chất lỏng thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Trang bị điện
được nêu ở (1) trên;
(b) Thiết bị điện có
kiểu bản chất an toàn cấp “ib” bao gồm cả thiết bị điện kiểu đơn giản (nhiệt
ngẫu, phần tử đóng ngắt...) và cáp điện;
(c) Thiết bị điện
kiểu chống lan truyền tia lửa hoặc kiểu vỏ được nén áp suất dư và cáp điện đi
kèm;
(d) Thiết bị điện
kiểu tăng độ an toàn, kiểu đóng hộp, kiểu nhồi kín bột hoặc kiểu ngâm dầu và
cáp điện đi kèm;
(e) Các thiết bị gắn
vào vỏ tàu (đầu nối dây, đầu xuyên qua tôn vỏ dùng cho các cực dương hoặc các
điện cực của hệ thống bảo vệ dòng ca tốt tích cực, hoặc các bộ phát như bộ phát
dùng cho hệ thống đo sâu hoặc đo tốc độ) và cáp điện đi kèm;
(f) Cáp điện xuyên
qua.
(3) Vùng 2
(a) Trang bị điện nêu
ở (2) trên;
(b) Thiết bị điện
được chứng nhận an toàn phòng nổ khác và cáp điện đi kèm chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Ăng ten và các dàn
phát sóng đi kèm phải được đặt cách xa các đầu thoát hơi hoặc khí.
4 Về nguyên tắc, không
cho phép sử dụng thiết bị di động trong vùng nguy hiểm. Khi không thể tránh
khỏi lắp đặt thiết bị này trong vùng nguy hiểm, thì chúng phải là loại phòng nổ
thích hợp có kèm bộ nguồn trong đó.
5 Cáp điện phải là một
trong các kiểu dưới đây. Khi có nguy cơ bị ăn mòn, thì vỏ bọc lưới hoặc vỏ bọc
kim loại của cáp phải được bọc lớp PVC hoặc chroloprene để chống ăn mòn.
(1) Được cách điện
bằng chất vô cơ, vỏ bọc bằng đồng;
(2) Vỏ bọc phi kim
loại và bọc lưới kim loại.
6 Việc lắp đặt cáp điện
phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
(1) Cáp điện phải
được đặt càng gần với đường dọc tâm tàu càng tốt;
(2) Cáp điện phải
được đặt với khoảng cách đủ lớn so với mặt boong, vách, két và các loại đường
ống khác;
(3) Về nguyên tắc,
cáp điện phải được bảo vệ chống hư hỏng cơ khí. Đặc biệt, cáp điện được lắp đặt
trên boong hở phải được bảo vệ bằng vỏ bọc kim loại hoặc vỏ bọc phi kim loại.
Ngoài ra, cáp điện và thiết bị đỡ chúng phải được lắp sao cho chịu được co dãn
và các ảnh hưởng khác của kết cấu thân tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Khi sử dụng cáp
được cách điện bằng chất vô cơ, thì cần phải quan tâm đặc biệt đến việc đảm bảo
tính chắc chắn của đầu cuối;
(6) Cáp điện chỉ được
nối với thiết bị điện phòng nổ bằng giắc co hoặc thiết bị tương đương;
(7) Khi sử dụng các
hộp nối cáp điện, thì các hộp nối này phải là kiểu phòng nổ. Trong trường hợp
này, cho phép sử dụng các hộp nối ở vùng 1 và vùng 2. Trường hợp mạch điện là
loại an toàn về bản chất thì cho phép dùng hộp nối ở vùng 0;
(8) Khi cáp điện bị
ngâm trong hàng, thì kết cấu của cáp điện phải sao cho chịu được chất mà chúng
tiếp xúc;
(9) Khi cáp điện đi
qua cửa ra vào buồng bơm hàng, thì chúng phải được đi trong ống thép hoặc máng
cáp đúc với các mối nối kín khí.
7 Vỏ bảo vệ bằng kim
loại của cáp động lực và chiếu sáng như liệt kê dưới đây phải được nối đất ở cả
hai đầu. Khi cần phải dùng cáp một lõi cho mạch điện xoay chiều có dòng điện
lớn hơn 20A, thì vỏ bảo vệ bằng kim loại của chúng phải được nối đất ở một đầu.
Trong trường hợp này, không được đặt điểm không nối đất trong khu vực nguy
hiểm.
(1) Cáp điện đi qua
khu vực nguy hiểm;
(2) Cáp điện được nối
với thiết bị điện đặt trong khu vực nguy hiểm.
8 Các mạch điện đi qua
vùng 0 phải sử dụng các biện pháp sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Hệ thống bảo vệ
phải được bố trí sao cho khi cần thiết có thể dùng tay để đóng mạch trở lại sau
khi chúng bị ngắt do ngắn mạch, quá tải hoặc do tình trạng nối đất.
9 Khi sử dụng các động
cơ điện kiểu chống lan truyền tia lửa cho thiết bị làm hàng được lắp đặt trong
buồng bơm hàng hoặc buồng máy nén khí hàng, thì các động cơ phải được bố trí
sao cho dễ dàng tiếp cận chúng và đảm bảo tốt việc bảo dưỡng cũng như kiểm tra
chúng.
4.2.5 Chiếu sáng
trong khu vực nguy hiểm
1 Khi các khu vực nguy
hiểm được chiếu sáng bằng các đèn chiếu sáng được đặt cạnh các khu vực không
nguy hiểm thông qua cửa kính được lắp trên boong hoặc vách, thì các cửa kính
này phải được kết cấu sao cho không làm hư hỏng tính kín nước, kín khí và độ
bền của vách và boong. Cần phải quan tâm đến thông gió thiết bị chiếu sáng để đảm
bảo sao cho không gây nên sự tăng nhiệt độ quá mức trên cửa kính.
2 Đối với tàu chở dầu
và tàu chở hóa chất nguy hiểm, phụ tùng chiếu sáng được đặt trong buồng bơm
hàng phải được phân thành ít nhất hai mạch nhánh.
Đối với các tàu chở
khí hóa lỏng, hệ thống chiếu sáng trong vùng nguy hiểm phải được phân thành ít
nhất hai mạch nhánh. Tất cả các thiết bị đóng ngắt và bảo vệ phải là loại ngắt
tất cả các cực hoặc các pha và phải được đặt ở khu vực không nguy hiểm.
3 Tất các thiết bị đóng
ngắt và bảo vệ thuộc các mạch điện như nêu ở -2 trên phải là loại ngắt tất cả
các cực và các pha và phải được đặt ở khu vực không nguy hiểm.
4.2.6 Thông gió
trong khu vực nguy hiểm
1 Các quạt thông gió
được lắp đặt trong buồng bơm hàng và buồng máy nén khí hàng phải được bố trí
sao cho không xảy ra việc ngắt thông gió không mong muốn trong thời gian dài và
không xảy ra hiện tượng tích tụ khí hoặc hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Với các tàu chở dầu,
tàu chở khí hóa lỏng và tàu chở hóa chất nguy hiểm,các quạt thông gió nêu -1
trên phải là loại không sinh ra tia lửa thỏa mãn như sau:
(1) Với tàu chở dầu,
các buồng bơm hàng phải được thông gió cơ giới và khí thải ra từ các quạt hút
phải được dẫn đến vị trí an toàn trên boong hở. Việc thông gió cho các buồng
bơm này phải có đủ công suất để giảm đến mức tối thiểu khả năng tích tụ các hơi
dễ cháy. Các kênh dẫn gió phải được bố trí sao cho toàn bộ buồng được thông gió
một cách hiệu quả. Hệ thống thông gió phải là kiểu hút ra sử dụng các quạt loại
có kết cấu không phát tia lửa. Đầu ra của các kênh xả gió phải được dẫn ra khí
quyển và phải có các tấm lưới kim loại có kích thước mắt lưới thích hợp. Nếu hệ
thống thông gió được dẫn động bằng trục xuyên qua vách hoặc boong buồng bơm,
phải có hộp đệm kín khí loại được Đăng kiểm chứng nhận lắp vào trục tại vị trí
xuyên qua đó.
(2) Với tàu chở khí
hóa lỏng, ở đầu ra của các đường ống thông gió phải lắp các tấm che bảo vệ có
mắt lưới không quá 13 mm.
(3) Với tàu chở hóa
chất nguy hiểm, các quạt thông gió và các ống thông gió ở khu vực lắp quạt cho
các vị trí nguy hiểm phải có kết cấu không gây tia lửa như được nêu ở từ (a)
đến (d) dưới đây:
(a) Các cánh hoặc vỏ
hoặc kết cấu phi kim loại phải được quan tâm thích đáng để loại bỏ tĩnh điện;
(b) Các cánh và vỏ
bằng các kim loại màu;
(c) Các cánh và vỏ
bằng thép austenit không gỉ; và
(d) Các cánh và vỏ
kim loại chứa sắt có khe hở thiết kế ở mút cánh không nhỏ hơn 13 mm.
4 Tỉ số trao đổi thông
gió buồng bơm của các tàu chở dầu, tàu chở khí hóa lỏng và tàu chở hóa chất
nguy hiểm phải thỏa mãn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Với tàu chở khí
hóa lỏng, số lần thay đổi khí phải tối thiểu 30 lần/giờ, dựa trên tổng dung
tích của buồng.
(3) Với tàu chở hóa
chất nguy hiểm, số lần thay đổi khí phải tối thiểu 30 lần/giờ, dựa trên tổng
dung tích của buồng.
5 Các ống thông gió,
cửa lấy khí và cửa xả khí thuộc hệ thống thông gió cưỡng bức phải được bố trí
phù hợp với các yêu cầu sau đây:
(1) Cửa lấy khí của
hệ thống thông gió cưỡng bức
(2) Các cửa lấy khí
cho khu vực nguy hiểm phải được đặt tại khu vực không nguy hiểm;
(3) Các cửa lấy khí
cho khu vực không nguy hiểm phải đặt các biên của khu vực nguy hiểm tối thiểu
1,5 m.
(4) Cửa xả khí của hệ
thống thông gió cưỡng bức
(5) Các cửa xả khí
của khu vực nguy hiểm phải đặt tại khu vực hở có mức nguy hiểm bằng hoặc thấp
hơn khu vực được thông gió;
(6) Các cửa xả khí
của khu vực không nguy hiểm phải đặt tại khu vực hở không nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đối với các bơm hàng,
bơm dằn và bơm hút vét nằm trong buồng bơm hàng và được dẫn động bằng trục
xuyên qua vách của buồng bơm, phải lắp hộp đệm kín khí được Đăng kiểm chứng
nhận vào trục tại vị trí xuyên qua vách và phải trang bị khớp nối mềm giữa trục
và bơm. Hộp đệm kín khí phải được bôi trơn hiệu quả từ phía ngoài buồng bơm.
Các chi tiết làm kín của hộp đệm phải làm bằng vật liệu không phát sinh tia lửa.
Các bơm này phải có các thiết bị cảm biến nhiệt độ cho các bích nén tết của
trục xuyên qua vách, ổ đỡ và vỏ bơm. Tín hiệu báo động liên tục bằng ánh sáng,
âm thanh phải tự động kích hoạt trong buồng điều khiển hàng hoặc trạm điều
khiển bơm;
2 Việc chiếu sáng trong
các buồng bơm hàng, trừ chiếu sáng sự cố, phải được khóa liên động với hệ thống
thông gió sao cho hệ thống thông gió phải hoạt động khi bật đèn chiếu sáng. Hư
hỏng của hệ thống thông gió không được dẫn đến mất chiếu sáng;
3 Phải trang bị hệ thống
giám sát liên tục nồng độ khí hy-đrô các-bon loại được chứng nhận thích hợp cho
khu vực lắp đặt. Các điểm lấy mẫu hoặc đầu cảm biến phải được bố trí ở các vị
trí thích hợp để có thể dễ dàng phát hiện được các khí nguy hiểm có khả năng bị
rò rỉ (các khu vực có tuần hoàn khí không tốt như các góc hõm). Khi nồng độ khí
hydro các bon đạt đến mức đặt trước, mức này không được cao hơn 10% của giới
hạn cháy thấp nhất (LFL), tín hiệu báo động liên tục bằng ánh sáng và âm thanh
phải tự động hoạt động trong buồng bơm, buồng điều khiển máy, buồng điều khiển
hàng và buồng lái để cảnh báo cho con người về mối nguy hiểm;
4 Tất cả các buồng bơm
phải có thiết bị giám sát mức nước đáy buồng cùng với thiết bị báo động được bố
trí hợp lý.
4.2.8 Yêu cầu bổ
sung cho tàu chở khí hóa lỏng
1 Nguồn cung cấp điện
chính phải sao cho khi bất kỳ tổ máy phát nào bị hỏng sẽ không làm mất khả năng
duy trì áp suất két hàng, và nhiệt độ kết cấu thân tàu khi tàu hoạt động bình
thường.
2 Hệ thống chiếu sáng
trong vùng nguy hiểm phải được phân thành ít nhất hai mạch nhánh. Tất cả các
thiết bị đóng ngắt và bảo vệ phải là loại ngắt tất cả các cực hoặc các pha và
phải được đặt ở khu vực không nguy hiểm.
3 Các bộ biến đổi dùng
cho các thiết bị đo tốc độ hoặc đo sâu bằng điện và các điện cực hoặc cực dương
của hệ thống bảo vệ dòng ca tốt tích cực phải được đặt trong hộp kín khí.
4 Các động cơ điện lai
bơm hàng kiểu chìm và các cáp điện cấp nguồn cho chúng có thể được lắp trong hệ
thống chứa hàng. Phải có hệ thống tự động tắt động cơ điện trong trường hợp mức
chất lỏng thấp. Việc này có thể được thực hiện bằng cảm biến áp suất xả bơm
thấp, dòng động cơ điện thấp hoặc mức chất lỏng thấp. Việc ngắt phải được báo
động ở trạm điều khiển hàng. Các động cơ điện lai bơm hàng phải được cách ly
với nguồn điện trong khi thoát khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị điện
phòng nổ phải được bảo dưỡng theo chu kỳ bởi người có kinh nghiệm được đào tạo
đầy đủ về lĩnh vực này. Hồ sơ bảo dưỡng phải được lưu trữ trên tàu.
4.3
Tàu chở dầu và tàu chở hóa chất nguy hiểm có điểm chớp cháy từ 60 oC trở xuống
4.3.1 Phân cấp vùng
nguy hiểm
1 Các vùng và không
gian trên các tàu chở dầu và tàu chở hóa chất nguy hiểm có điểm chớp cháy từ 60
ºC trở xuống được phân cấp thành các vùng 0, vùng 1 và vùng 2 như sau:
(1) Vùng 0
(a) Két hàng và két
lắng;
(b) Phía trong đường
ống của hệ thống giảm áp hoặc thông hơi két dầu hàng và két lắng;
(c) Phía trong đường
ống dầu hàng.
(2) Vùng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Không gian chứa
các két dầu hàng dạng rời;
(c) Khoang cách ly và
két dằn cách ly kề sát két hàng (két dầu đốt, kết dầu nhờn, v.v… được xem là
khoang cách ly, cũng như các két tương tự như đề cập ở đây);
(d) Buồng bơm hàng;
(e) Không gian kín và
nửa kín (nghĩa là các không gian được phân cách bởi boong và vách mà ở đó điều
kiện thông gió khác đáng kể so với các khoang hở trên tàu) nằm ngay phía trên
két dầu hàng hoặc có các vách nằm trên và trùng với vách két dầu hàng;
(f) Các không gian
khác không phải là khoang cách ly và két dằn cách ly nằm ngay dưới đỉnh của két
dầu hàng (ví dụ, hầm boong, lối đi lại, hầm tàu và các khoang tương tự);
(g) Các khu vực trên
boong hở hoặc các không gian nửa kín trên boong hở trong phạm vi hình cầu có
bán kính 3 m có tâm là bất kỳ các lỗ thoát thông gió, lỗ khoét két dầu hàng, lỗ
thoát khí hoặc hơi (ví dụ, miệng két dầu hàng, lỗ thăm, lỗ chui vệ sinh két, lỗ
mở đặt ống đo… và các lỗ khoét tương tự), van góp dầu hàng, van dầu hàng, bích
nối đường ống dầu hàng và lỗ thoát thông gió buồng bơm dầu hàng dùng để giảm áp
lực cho phép lượng nhỏ khí hoặc hơi thoát ra do sự chênh lệch nhiệt độ gây ra;
(h) Các khu vực trên
boong hở hoặc không gian nửa kín trên boong hở trong phạm vi hình trụ thẳng
đứng với độ cao không giới hạn và có bán kính là 6 m có tâm là điểm giữa lỗ
thoát hơi, và trong phạm vi bán cầu có bán kính 6 m phía dưới lỗ thoát để cho
phép thoát một lượng lớn khí hoặc hơi trong khi bốc dỡ hàng hoặc bơm dằn tàu;
(i) Khu vực boong hở
hoặc không gian nửa kín trên boong hở, trong phạm vi 1,5 m tính từ cửa ra vào
buồng bơm dầu hàng, trong phạm vi quả cầu có bán kính 1,5 m với tâm là cửa hút
thông gió buồng bơm hàng và lỗ khoét như nêu ở (2);
(j) Khu vực trên
boong hở trong phạm vi thành quây dầu tràn bao quanh cụm van góp dầu hàng và xa
ra ngoài miệng này một khoảng 3 m với độ cao là 2,4 m về phía trên boong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(l) Các buồng để ống
mềm làm hàng;
(m) Các không gian
kín và nửa kín trong đó có đặt các ống chứa dầu hàng.
(3) Vùng 2
(a) Khu vực trên
boong hở hoặc các không gian nửa kín trên boong hở trong phạm vi 1,5 m bao
quanh khu vực được chỉ ra ở (2) (trừ các khu vực nguy hiểm khác với được nêu
trong Quy chuẩn, và các khu vực tương tự);
(b) Các không gian
trong phạm vi 4 m bao quanh khu vực nêu ở (2)(h);
(c) Các không gian
tạo thành khóa khí giữa các khu vực nêu ở (2) và khu vực không nguy hiểm;
(d) Các khu vực trên
boong hở trong phạm vi thành quây dầu tràn có dự kiến để giữ không cho dầu tràn
vào khu vực sinh hoạt và làm việc và ra xa khu vực này 3 m, với độ cao là 2,4 m
về phía trên boong;
(e) Các khu vực trên
boong hở bao trùm toàn bộ két dầu hàng nơi mà việc thông gió tự nhiên đảm bảo
không bị hạn chế và kéo hết toàn bộ chiều rộng tàu cộng thêm 3 m về phía mũi và
đuôi tàu với độ cao là 2,4 m về phía trên boong;
(f) Các không gian
phía trước boong hở nêu ở (e) và (2)(k), nằm dưới mức boong hở và có các lỗ
khoét tại vị trí nhỏ hơn 0,5 m về phía trên boong hở (trừ khi các lỗ khoét được
đặt tối thiểu 5 m so với két hàng phía mũi và tối thiểu 10m theo phương thẳng
đứng tính từ bất kỳ lỗ thoát két dầu hàng hoặc lỗ thoát khí hoặc hơi, hoặc các
không gian được thông gió cơ khí, và các không gian tương tự);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4
Tàu chở dầu và tàu chở hóa chất nguy hiểm có điểm chớp cháy trên 60 ºC và hàng
của chúng được hâm nóng với nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ dưới nhiệt độ chớp cháy
là 15 ºC
4.4.1 Phân cấp khu
vực nguy hiểm
Các khu vực hoặc
không gian trên tàu chở dầu và tàu chở hóa chất nguy hiểm có điểm chớp cháy
trên 60 ºC và hàng của chúng được hâm nóng với nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ chớp
cháy 15 ºC phải được phân cấp phù hợp với các yêu cầu như được nêu ở 4.3.1.
4.5
Tàu chở dầu và tàu chở hóa chất nguy hiểm có điểm chớp cháy lớn hơn 60 ºC và
hàng của chúng không được hâm nóng hoặc được hâm nóng với nhiệt độ nhỏ hơn
nhiệt độ dưới nhiệt độ chớp cháy 15 ºC
4.5.1 Phân cấp vùng
nguy hiểm
1 Các khu vực hoặc
không gian trên tàu chở dầu và tàu chở hóa chất nguy hiểm có điểm chớp cháy
trên 60 ºC và hàng của chúng không được hâm nóng hoặc được hâm nóng với nhiệt độ
nhỏ hơn nhiệt độ dưới nhiệt độ chớp cháy 15 ºC phải được phân cấp thành vùng 2
như sau:
(1) Két hàng và két
lắng;
(2) Bên trong các
đường ống của hệ thống giảm áp và thông hơi các két dầu hàng và két lắng;
(3) Bên trong các
đường ống dầu hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.1 Phân cấp vùng
nguy hiểm
1 Các khu vực hoặc
không gian trên tàu chở hóa chất nguy hiểm mà hàng của chúng phản ứng với các
sản phẩm khác tạo ra khí dễ cháy phải được phân cấp thành vùng 1 và vùng 2 như
sau;
(1) Vùng 1
(a) Két hàng và két
lắng;
(b) Bên trong các
đường ống của hệ thống giảm áp và thông hơi các két hàng và két lắng;
(c) Bên trong các
đường ống hàng;
(d) Buồng bơm hàng;
(e) Buồng để ống mềm
làm hàng.
(2) Vùng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Khoang trống kề
sát các két hàng liền vỏ;
(c) Không gian chứa
các két dầu hàng dạng rời;
(d) Khoang cách ly và
két dằn cách ly kề sát khoang hàng;
(e) Không gian kín
hoặc nửa kín nằm ngay phía trên két hàng hoặc có vách nằm phía trên và trùng
với vách két hàng;
(f) Các không gian
không phải là khoang cách ly và két dằn cách ly nằm kề sát và trên đỉnh két
hàng;
(g) Các không gian
kín hoặc nửa kín đặt các ống hàng;
(h) Các khu vực trên
boong hở hoặc không gian nửa kín trên boong hở trong phạm vi quả cầu có bán
kính 1,5 m tính từ bất kỳ lỗ thoát thông gió, lỗ chui két hàng, lỗ thoát hơi
hoặc khí, van góp hàng, van hàng, bích nối đường ống hàng và lỗ thoát thông gió
buồng bơm hàng giảm áp suất nhờ cho phép một lượng nhỏ khí hoặc hơi sinh ra do
chênh lệch nhiệt độ đi qua;
(i) Khu vực trên
boong hở trong phạm vi thành quây hàng tràn bao quanh van góp hàng và ra xa vị
trí này 1,5 m với độ cao là 1,5 m về phía trên boong;
(j) Khu vực trên
boong hở hoặc không gian nửa kín trên boong hở trong phạm vi hình trụ đứng
không giới hạn chiều có bán kính 3 m tính từ tâm lỗ thoát, và trong phạm vi bán
cầu có đường kính 3 m lấy về phía dưới lỗ thoát giảm áp suất cho phép lượng nhỏ
hơi hoặc khí đi qua trong quá trình xuống hàng và bơm hàng lên hoặc khi dằn
tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.1 Phân cấp vùng
nguy hiểm
1 Các khu vực hoặc
không gian trên tàu chở khí hóa lỏng được phân cấp thành các vùng 0, vùng 1 và
vùng 2 như sau:
(1) Vùng 0
(a) Két hàng và két
lắng;
(b) Bên trong đường
ống của hệ thống giảm áp hoặc thông hơi két hàng và két lắng;
(c) Bên trong đường
ống hàng;
(d) Không gian hầm
chứa két hàng rời yêu cầu có vách chắn phụ.
(2) Vùng 1
(a) Không gian trống
liền kề với két hàng liền vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Khoang cách ly và
két dằn cách ly liền kề với két hàng;
(d) Các không gian
ngăn cách với các không gian hầm chứa nêu ở (1)(d) trên bằng vách kín khí đơn;
(e) Buồng bơm hàng và
buồng nén khí hàng;
(f) Các không gian
kín hoặc nửa kín ngay phía trên két hàng hoặc có vách trên và trùng với vách
két hàng;
(g) Các không gian,
không phải là khoang cách ly và két dằn cách ly, liền kề với và phía dưới két
hàng;
(h) Các khu vực trên
boong hở hoặc các không gian nửa kín trên boong hở trong phạm vi hình cầu có
đường kính 3 m tính từ bất kỳ lỗ thoát thông gió, lỗ chui két hàng, các lỗ
thoát khí hoặc hơi, van góp hàng, van hàng, bích nối đường ống hàng và các lỗ
thoát thông gió buồng bơm hàng để giảm áp suất nhờ cho phép lượng nhỏ hơi hoặc
khí sinh ra do thay đổi nhiệt độ đi qua;
(i) Khu vực trên
boong hở hoặc các không gian nửa kín trên boong hở trong phạm vi hình trụ đứng
không giới hạn chiều cao và có bán kính là 6 m tính từ tâm lỗ thoát và trong
phạm vi bán cầu bán kính là 6 m phía dưới lỗ thoát cho phép một lượng nhỏ khí
hoặc hơi đi qua khi xuống hàng, bơm hàng lên hoặc kho bơm dằn;
(j) Khu vực trên
boong hở hoặc không gian nửa kín trên boong hở, trong phạm vi 1,5 m tính từ cửa
ra vào buồng bơm hàng, trong phạm vi quả cầu bán kính 1,5 m tính từ lỗ vào
thông gió buồng bơm hàng và các lỗ khoét nêu ở (2);
(k) Khu vực trên
boong hở trong phạm vi thành quây hàng tràn bao quanh van góp và lấy xa ra 3 m,
chiều cao là 2,4 m về phía trên boong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m) Buồng chứa ống
mềm làm hàng;
(n) Không gian kín
hoặc nửa kín có lắp đặt đường ống hàng (trừ các không gian chứa thiết bị phát
hiện khí).
(3) Vùng 2
(a) Các khu vực trên
boong hở hoặc các không gian nửa kín trên boong hở trong phạm vi 1,5 m quanh
khu vực được nêu ở (2) trên;
(b) Các không gian
trong phạm vi 4 m quanh khu vực nêu ở (2)(i) trên;
(c) Các không gian
tạo thành khóa khí giữa các khu vực được nêu ở (2) trên và khu vực không nguy
hiểm;
(d) Khu vực trên
boong hở trong phạm vi thành quây tràn hàng nhằm mục đích giữ cho hàng tràn
không chảy vào khu vực sinh hoạt và buồng phục vụ và lấy xa ra 3 m, chiều cao
là 2,4 m về phía trên boong;
(e) Khu vực trên
boong hở bao trùm toàn bộ két hàng tại đó đảm bảo không hạn chế thông gió tự
nhiên và kéo hết chiều rộng tàu, cộng thêm 3 m về phía mũi và đuôi tàu, chiều
cao là 2,4 m về phía trên boong;
(f) Không gian phía
trước boong hở được nêu ở (e) và (2)(l) trên, nằm phía dưới mức boong hở và có
các lỗ khoét ở mức thấp hơn 0,5 m phía trên boong hở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8
Các khoang kín dùng để chở ô tô có nhiên liệu sẵn trong két của chúng để hoạt
động và các buồng kín kề với khoang hàng này, v.v...
4.8.1 Trang bị điện
trong các khoang kín, v.v...
Trang bị điện trong
khoang kín, v.v… dùng để chở ôtô có nhiên liệu sẵn trong két phải thỏa mãn
những yêu cầu sau:
1 Trừ quy định ở -2
dưới đây, thiết bị điện và dây điện lắp ở các khoang chở ô tô phải có kiểu phù
hợp với việc sử dụng trong môi trường có hỗn hợp không khí và nhiên liệu gây
cháy nổ.
2 Bất kể những quy định
ở -1 trên, ở phía trên độ cao 450 mm kể từ boong và từ mỗi sàn cho xe ô tô, nếu
có lắp đặt, trừ những sàn có các lỗ khoét đủ kích thước để các khí nhiên liệu
tụ xuống dưới được, thiết bị điện có kiểu kín và được bảo vệ sao cho ngăn các
tia lửa điện được phép lắp đặt với điều kiện hệ thống thông gió phải được thiết
kế và vận hành sao cho tạo được sự thông gió liên tục trong các khoang hàng ở
mức độ ít nhất là 10 lần thay đổi không khí trong một giờ bất cứ khi nào có ô
tô ở trên tàu.
3 Thiết bị điện và dây
điện, nếu được lắp đặt trong kênh xả của hệ thống thông gió cho các khoang ô
tô, phải có kiểu được duyệt để sử dụng trong môi trường có hỗn hợp dễ nổ của
không khí và nhiên liệu và cửa ra từ bất kỳ kênh xả thông gió nào đều phải được
đặt ở vị trí an toàn có xét đến các nguồn có thể sinh ra tia lửa khác.
4.8.2 Trang bị điện
trong các khoang hàng dùng để chở ô tô có sẵn khí tự nhiên được nén trong két
của chúng để hoạt động
Các khoang hàng chở ô
tô dùng để chở ô tô có sẵn khí tự nhiên được nén trong két của chúng để hoạt
động phải thỏa mãn như sau:
1 Tất cả các thiết bị
điện và việc đi dây phải được chứng nhận thuộc loại an toàn phù hợp để sử dụng
trong một hỗn hợp dễ nổ của khí mê-tan với không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các quạt phải có thể
tránh được khả năng phát nổ của hỗn hợp khí mê-tan và không khí. Các lưới thép
bảo vệ thích hợp phải được lắp bên ngoài các đường hút vào và thải ra của các
lỗ thông gió
4.8.3 Trang bị điện
trong các khoang hàng dùng để chở ô tô có sẵn khí hydro được nén trong két của
chúng để hoạt động
Các khoang hàng chở ô
tô để chở ô tô có sẵn khí hydro được nén trong két của chúng để hoạt động phải
thỏa mãn như sau:
1 Tất cả các thiết bị
điện và việc đi dây phải được chứng nhận thuộc loại an toàn phù hợp để sử dụng
trong một hỗn hợp dễ nổ của khí hydro và không khí.
2 Tất cả các thiết bị
điện và việc đi dây, nếu lắp đặt bên trong kênh thông gió, phải
được chứng nhận thuộc loại an toàn phù hợp để sử dụng trong một hỗn hợp dễ nổ
của khí hydro và không khí và đầu ra của bất kỳ kênh thải gió nào đều phải được
bố trí ở một vị trí an toàn, có xét đến các nguồn gây nổ khác.
3 Các quạt phải có thể
tránh được khả năng phát nổ của hỗn hợp khí hydro và không khí. Các lưới thép
bảo vệ thích hợp phải được lắp bên ngoài các đường hút vào và thải ra của các
lỗ thông gió.
4.9
Tàu chở than mang cấp VR-SB
4.9.1 Trang bị điện
trong khoang hàng
1 Trừ khi có công dụng
thiết yếu, không cho phép lắp đặt bất kỳ trang bị điện nào trong không gian
được liệt kê từ (1) đến (3) dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Không gian kín kề
sát với khoang hàng có cửa ra vào, cửa húp lô, v.v... không kín khí hoặc kín
nước mở vào khoang hàng;
(3) Các vùng trong
phạm vi 3 m so với cửa thoát lỗ hút gió cưỡng bức hầm hàng.
2 Khi không thể tránh
được việc lắp đặt trang bị điện trong các vùng đó thì chúng phải thỏa mãn những
yêu cầu từ (1) đến (4) sau:
(1) Trang bị điện
phải là kiểu phòng nổ được chứng nhận theo quy định và có vỏ bảo vệ để đảm bảo
hoạt động an toàn trong bụi than. Trang bị điện phải được lắp đặt sao cho tránh
được hư hỏng do cơ khí. Tuy nhiên, cho phép sử dụng trang bị điện phù hợp với
vị trí lắp đặt và mục đích sử dụng, và được Đăng kiểm thấy là tính an toàn
tương đương với trang bị điện có kiểu phòng nổ;
(2) Không được phép
lắp công tắc và ổ cắm trừ khi chúng được nối với mạch an toàn về bản chất;
(3) Cáp điện đi qua
khoang hàng phải được đặt trong ống thép chịu lực, kín khí. Cả hai đầu ống phải
được bịt kín bằng tấm đệm cáp hoặc tương tự tại vách bao khoang hàng. Cáp điện
dẫn tới thiết bị điện được lắp đặt trong khoang hàng phải được bảo vệ bằng vỏ
bọc kim loại hoặc phi kim loại dạng đúc liền phù hợp với các yêu cầu nêu ở 2.9
và vỏ bọc đó phải được nhồi kín bằng tấm đệm cáp hoặc kiểu tương tự tại vách
bao khoang hàng;
(4) Quạt thông gió cơ
khí đặt trong kênh thông gió khoang hàng phải là kiểu không phát tia lửa.
3 Bất kể những yêu cầu
ở -1 và -2, trang bị điện được lắp đặt trong vùng và không gian được liệt kê ở
-1(1) đến (3) của tàu chở hàng mà đôi khi dùng chở than và trang bị điện này
không được dùng trong lúc chở than, thì chúng phải thỏa mãn những yêu cầu ở (1)
và (2) dưới đây:
(1) Thiết bị điện
phải có vỏ bảo vệ không cho phép bụi than lọt vào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10
Tàu chở hàng nguy hiểm
4.10.1 Quy định
chung
Trang bị điện của tàu
chở hàng nguy hiểm phải thỏa mãn như sau:
1 Không được lắp thiết
bị điện và dây điện trong các khoang chở hàng kín hoặc các khoang chở ô tô, trừ
khi, theo ý kiến của Đăng kiểm, điều này rất cần thiết cho mục đích vận hành.
Tuy nhiên, nếu thiết bị điện được lắp ở những khoang này thì thiết bị đó phải
là kiểu an toàn được chứng nhận cho việc sử dụng trong các môi trường nguy hiểm
mà thiết bị có khả năng tiếp xúc, trừ trường hợp có khả năng ngắt thiết bị khỏi
toàn bộ hệ thống điện (ví dụ bằng cách tháo các mối nối không phải là cầu chì
trong hệ thống). Những chỗ xuyên qua các boong và vách của cáp phải được bịt
kín để ngăn khí hoặc hơi lọt qua. Các chỗ xuyên cáp và các dây cáp điện trong
các khoang hàng phải được bảo vệ tránh bị hư hỏng do va đập. Không được bố trí
các thiết bị điện khác có khả năng tạo thành nguồn hơi dễ cháy.
2 Các khoang ro-ro phải
được lắp hệ thống phát hiện và báo cháy cố định. Tất cả các khoang hàng loại
khác phải được lắp hệ thống phát hiện và báo cháy cố định hoặc hệ thống phát
hiện bằng tách mẫu khói. Nếu hệ thống phát hiện bằng tách mẫu khói được lắp đặt
thì phải có biện pháp ngăn ngừa sự rò lọt của hơi độc vào các khu vực mà nó bao
quát.
3 Phải bố trí hệ thống
thông gió bằng cơ giới thích hợp trong các khoang hàng kín. Việc trang bị phải
sao cho tạo được ít nhất 6 lần thay đổi không khí trong một giờ trong khoang
hàng không có hàng và xả hơi từ các phần trên cao và dưới thấp của khoang hàng
một cách thích hợp.
4 Các quạt phải sao cho
có thể tránh được khả năng gây cháy hỗn hợp khí cháy. Phải đặt lưới kim loại
bảo vệ thích hợp trên các lỗ lấy gió vào và đường ra của hệ thống thông gió.
5 Việc thông gió tự
nhiên phải được bố trí trong các khoang hàng kín dự định để chở các hàng nguy
hiểm ở thể rắn khi không có quy định phải lắp thông gió cơ giới.
6 Các bơm chữa cháy
phải được bố trí điều khiển từ xa tại vị trí thích hợp, chằng hạn tại buồng
lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11.1 Cấp và phân
phối điện
1 Công suất danh nghĩa
các thiết bị điện của công te nơ đẳng nhiệt phải phù hợp với công suất lắp đặt
chúng. Trong các điều kiện làm việc thông thường, công suất các thiết bị điện
của công te nơ đẳng nhiệt không được vượt quá 15 kW.
2 Các thiết bị điện của
công te nơ đẳng nhiệt phải được đấu mạch với các thiết bị phân phối riêng biệt,
các thiết bị này được cấp nguồn từ bảng phân phối chính của trạm phát điện trên
tàu bằng các đường dây riêng thông qua các máy biến áp chia tách.
3 Mạng điện dùng để cấp
nguồn cho thiết bị điện của công te nơ đăng nhiệt phải có điện áp danh nghĩa
220 V hoặc 380 V đối với dòng xoay chiều 3 pha có tần số 50 Hz, hoặc 240 V hoặc
440 V đối với dòng 3 pha tần số 60 Hz.
4.11.2 Các thiết bị
phân phối và máy biến áp
1 Cuộn thứ cấp của các
máy biến áp chia tách phải có điểm trung hòa cách điện.
2 Mỗi thiết bị phân
phối phải đảm bảo:
(1) Tín hiệu bằng ánh
sáng về sự tồn tại điện áp trên các bảng phân phối;
(2) Đóng và ngắt dây
cấp nguồn cho các ổ cắm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Giá trị điện trở
cách điện và cảnh báo âm thanh khi thấp hơn giá trị điện trở cách điện cho
phép.
4.11.3 Các ổ cắm và
nối đất bảo vệ
1 Các ổ cắm cấp nguồn
cho các công te nơ đẳng nhiệt vận chuyển trong các khoang hàng phải có mức bảo
vệ tối thiểu IP55, còn tại các vị trí boong hở thì phải có mức bảo vệ tối thiểu
IP56.
Trong trường hợp sử
dụng hệ thống điện để kiểm tra từ xa nhiệt độ, độ ẩm và các thông số khác của
các công te nơ đẳng nhiệt, cho phép lắp đặt trong các khoang hàng hoặc trên các
boong các ổ cắm bổ sung để đóng mạch các thiết bị kiểm tra.
2 Phải trang bị các cầu
giao cách ly đối với các ổ cắm cấp nguồn cho các thiết bị điện của công te nơ
đẳng nhiệt để loại trừ khả năng ngắt hoặc đấu nối phích với ổ cắm ở vị trí của
cầu dao “Đóng”, và phải có bảng chỉ báo giá trị điện áp.
3 Việc cấp nguồn cho
thiết bị điện của công te nơ đẳng nhiệt từ mạng điện tàu phải thực hiện luân
phiên trực tiếp qua các pha L1, L2, L3 theo sơ đồ nêu ở Hình 4.11.3.

Hình 4.11.3 - Cấp nguồn cho công-te-nơ đẳng
nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) 60 A - cho điện
áp 220 V, 50 Hz (hoặc 240 V, 60 Hz);
(2) 32 A - cho điện
áp 380 V, 50 Hz (hoặc 440 V, 60Hz).
5 Lỗ ổ cắm nối mạch nối
đất bằng cáp mềm của công te nơ đẳng nhiệt phải được nối đất trong các dây cấp
nguồn tại vị trí lắp đặt thiết bị phân phối nguồn của công te nơ đẳng nhiệt.
4.12
Tàu nhiều thân
4.12.1 Yêu cầu bổ
sung đối với tàu nhiều thân
1 Phải trang bị tối
thiểu một nguồn điện chính trong mỗi thân tàu của tàu nhiều thân nhưng không
cần nhiều hơn 2 nguồn.
2 Mỗi thân tàu phải
được trang bị một bảng điện chính. Tuy nhiên, nếu bảng điện chính được lắp đặt
trên boong chính thì chỉ cần một bảng điện chính.
3 Các thanh nối điện
phải được chia tách để cấp điện cho các thân tàu.
4 Các thiết bị tiêu thụ
điện sự cố của mỗi thân phải được cấp điện từ nguồn cấp điện sự cố theo các dây
cấp điện riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 5 YÊU CẦU BỔ
SUNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐIỆN CHÂN VỊT
5.1
Quy định chung
5.1.1 Phạm vi áp
dụng
1 Các trang bị điện trên
những tàu mà phương tiện đẩy tàu duy nhất là hệ thống chân vịt được dẫn động
bằng điện (sau đây trong Chương này gọi là tàu có thiết bị điện chân vịt) phải
thỏa mãn những yêu cầu tương ứng trong phần này và những yêu cầu bổ sung trong
chương này.
2 Các máy dùng trên tàu
có thiết bị điện chân vịt phải thỏa mãn những yêu cầu tương ứng trong Phần 3 và
những yêu cầu bổ sung trong Chương này.
3 Trường hợp các động
cơ điện này dùng pin thì pin phải được kiểm tra chứng nhận theo quy định tại
Chương 4 Phần 12 của Quy chuẩn này.
5.1.2 Yêu cầu bổ
sung đối với động cơ dẫn động các máy phát điện chân vịt
1 Quá trình đảo chiều
quay chân vịt từ tiến sang lùi khi tàu đang tiến thì động cơ dẫn động các máy
phát, nói chung, phải có một hệ thống điều khiển có khả năng nhận hoặc hạn chế
năng lượng tái sinh mà không làm thiết bị bảo vệ quá tốc tác động như nêu tại
2.4.1-2, 3.3, hoặc 4.3.1 Phần 3 của Quy chuẩn này. Đồng thời động cơ lai và máy
phát phải được kết cấu sao cho có khả năng chịu được vòng quay bằng vòng quay đặt
của thiết bị bảo vệ quá tốc.
2 Các đặc tính của bộ
điều tốc động cơ lai phải được Đăng kiểm chấp thuận, trừ trường hợp nếu máy
phát động lực cũng được sử dụng như là máy phát điện chính trên tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Khi các máy phát một
chiều được dẫn động riêng biệt và được mắc nối tiếp thì phải có biện pháp hữu
hiệu để ngăn ngừa việc đảo chiều quay của máy phát trong trường hợp có hư hỏng
của nguồn dẫn động.
5.2
Thiết bị điện chân vịt và cáp điện
5.2.1 Quy định chung
Trong bất kỳ chế độ
điều động nào cũng không được tạo ra từ trường lớn quá mức trong các thiết bị
điện chân vịt.
5.2.2 Yêu cầu chung
đối với các động cơ điện quay chân vịt
1 Các động cơ điện quay
chân vịt phải thỏa mãn những yêu cầu từ (1) đến (3) dưới đây:
(1) Mô men quay sẵn
có cho quá trình điều động tàu phải có khả năng dừng hoặc đảo chiều của tàu với
thời gian hợp lý khi tàu hành trình ở tốc độ lớn nhất;
(2) Đối với các động
cơ xoay chiều thì phải có độ dự trữ mô men quay đủ để giữ động cơ không bị mất
đồng bộ trong điều kiện thời tiết xấu;
(3) Các động cơ không
được sinh ra dao động xoắn có hại trong dải tốc độ quay thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đối với các động cơ 1
chiều có khả năng xảy ra quá tốc độ do mất chân vịt hoặc chân vịt quay quá
nhanh thì phải trang bị thiết bị bảo vệ quá tốc, đồng thời rô to của động cơ
cũng phải được kết cấu phù hợp để tránh những hư hỏng do quá tốc.
4 Nếu hệ thống được
thiết kế có 1 động cơ quay chân vịt nối với tổ máy phát có công suất liên tục
lớn hơn công suất của động cơ thì phải có biện pháp ngăn ngừa tình trạng hoạt
động quá tải liên tục hoặc quá mô men không cho phép của động cơ và đường trục.
5.2.3 Kết cấu và bố
trí các máy điện quay của hệ thống điện chân vịt
1 Phải có các biện pháp
hữu hiệu nhằm tránh ngưng đọng nước la canh phía dưới các động cơ, máy phát,
các bộ kích từ hoặc các khớp nối điện từ (sau đây ở Chương này gọi chung là máy
điện quay chân vịt).
2 Các vành trượt và cổ
góp của các máy điện quay chân vịt phải được bố trí ở những vị trí thích hợp để
dễ bảo dưỡng. Các cuộn dây và gối đỡ phải tiếp cận được dễ dàng để kiểm tra và
sửa chữa. Nếu thấy cần thiết thì Đăng kiểm có thể yêu cầu các máy điện quay
chân vịt phải được kết cấu sao cho có thể tháo và thay thế các cuộn dây từ
trường của chúng.
3 Trên cuộn dây stato
của máy điện xoay chiều hoặc cuộn dây kích từ của máy điện một chiều có công
suất lớn hơn 500 kW phải được trang bị các đầu cảm biến nhiệt để phục vụ cho
việc kiểm tra và báo động.
4 Các máy điện quay
chân vịt phải được trang bị hệ thống thông gió cưỡng bức.
5 Phải có biện pháp hữu
hiệu tránh ngưng đọng hơi nước và nước trong các máy điện quay chân vịt.
5.2.4 Nhiệt độ của
các máy điện quay chân vịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5 Bộ biến đổi
bán dẫn
1 Các bộ biến đổi bán
dẫn phải được thiết kế sao cho có khả năng chịu được dòng quá tải khi thay đổi
hướng chuyển động của tàu và trong các quá trình vận hành tàu nêu ở 1.3.2 Phần
3 của Quy chuẩn này.
2 Phải đảm bảo phân
chia đều điện áp hoặc dòng điện khi các linh kiện bán dẫn được mắc nối tiếp
hoặc song song nhau.
3 Các linh kiện hoặc
cụm linh kiện bán dẫn phải được trang bị làm mát để duy trì nhiệt độ dưới nhiệt
độ tới hạn cho phép.
4 Các linh kiện bán dẫn
phải được bố trí thông gió cưỡng bức sao cho bộ biến đổi bán dẫn có thể giảm
được công suất ra khi có hư hỏng quạt gió, hoặc khi có nhiều linh kiện được mắc
song song và quạt gió được trang bị cho từng nhóm thì linh kiện ở nhóm liên
quan có thể tách ra được.
5 Các bộ biến đổi bán
dẫn thông gió cưỡng bức phải được trang bị nhiệt kế để đo nhiệt độ khí làm mát.
6 Phải có các biện pháp
hữu hiệu tránh việc ngưng đọng nước và hơi nước trong các bộ biến đổi bán dẫn,
trừ khi các bộ này được lắp đặt trong các không gian được điều hòa không khí.
7 Phải bố trí thiết bị
hạn chế quá áp phù hợp trên mỗi mạch cung cấp để ngăn ngừa hư hỏng.
8 Các linh kiện bán dẫn
và các mạch lọc phải được bảo vệ bằng các cầu chì và các thiết bị khác được
Đăng kiểm chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây dẫn của cáp dùng
cho các cơ cấu điều khiển và dụng cụ đo được nối trực tiếp tới bảng điện chính
phải có ít nhất 7 tao và tiết diện tối thiểu phải bằng 1,5 mm2.
5.2.7 Dụng cụ đo
1 Ngoài các dụng cụ đo
nêu ở 2.8.6-2, còn phải trang bị thêm trên bảng điều khiển hoặc các vị trí
thích hợp khác các dụng cụ nêu ở (1) đến (4) dưới đây:
(1) Dụng cụ chỉ báo
nhiệt độ trên cuộn dây stato hoặc cuộn dây cực phụ của các máy điện quay chân
vịt (chỉ áp dụng đối với các máy có công suất lớn hơn 500 kW);
(2) Đồng hồ đo điện
áp cho các động cơ điện;
(3) Đồng hồ đo dòng
phần cảm và dòng phần ứng nếu là động cơ điện 1 chiều;
(4) Đồng hồ đo dòng
mạch chính nếu là động cơ điện xoay chiều.
5.3
Cấu tạo thiết bị điện chân vịt và mạch cấp điện
5.3.1 Cấu tạo thiết
bị điện chân vịt và máy phụ động lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Khi 1 tổ máy phát
của thiết bị điện chân vịt ngừng hoạt động thì công suất như nêu ở 3.2.1-3 được
đảm bảo nhờ nguồn điện còn lại của thiết bị điện chân vịt, đồng thời lúc đó vẫn
có đủ công suất để tàu đạt tốc độ tối thiểu;
(2) Khi tải bị dao
động và hãm chân vịt hoặc có sự thay đổi tốc độ quay của máy phát điện chân vịt
để điều khiển động cơ quay chân vịt thì sự thay đổi điện áp và tần số phải thỏa
mãn những yêu cầu ở 2.1.2-3.
5.3.2 Mạch cấp điện
1 Các hệ thống điện
quay chân vịt có từ hai máy phát hoặc động cơ quay chân vịt tương ứng trở lên
làm việc trên một trục chân vịt thì phải bố trí sao cho ngắt được bất kỳ một
máy phát hay động cơ nào ra khỏi hệ thống và cách ly hoàn toàn về điện.
2 Mạch cấp điện phải có
các biện pháp an toàn nêu từ (1) đến (6) dưới đây:
(1) Nếu có thiết bị
bảo vệ quá tải trên mạch động lực chính thì phải đặt ở giá trị đủ lớn để nó
không thể ngắt mạch khi điều động trong điều kiện thời tiết xấu hoặc trong quá
trình đảo chiều hay các chế độ vận hành như nêu ở 1.3.2, Phần 3;
(2) Trên đường dây
cấp điện cho động cơ điện quay chân vịt phải lắp đặt thiết bị phát hiện rò điện
áp ra các phần nối đất;
(3) Trừ mạch kích từ
không chổi than và mạch kích từ có chổi than của các máy điện quay có công suất
nhỏ hơn 500 kW, phải lắp đặt thiết bị phát hiện rò điện áp ra các phần nối đất
ở mỗi mạch kích từ cách ly;
(4) Các động cơ quay
chân vịt hoặc máy phát điện chân vịt phải có biện pháp ngắt lựa chọn hoặc giảm
nhanh từ thông để bảo vệ tránh xảy ra quá tải trên mạch chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4
Thử đường dài
Sau khi lắp đặt hoàn
chỉnh hệ thống điện chân vịt phải tiến hành thử hoạt động vào lúc thử tàu đường
dài theo các quy trình thử được Đăng kiểm thẩm định.
PHẦN 5 PHÒNG, PHÁT
HIỆN VÀ CHỮA CHÁY
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1
Quy định chung
1.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Kết cấu và trang bị
để phòng, phát hiện và chữa cháy phải thoả mãn các quy định nêu ra trong Phần
này.
2 Trang bị phòng và
chữa cháy ngoài việc thỏa mãn các yêu cầu của Phần này còn phải thỏa mãn các
yêu cầu của các phần khác liên quan phòng, phát hiện và chữa cháy quy định
trong Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các yêu cầu không
nói đến việc áp dụng cho riêng loại tàu nào thì phải áp dụng cho tất cả các
loại tàu;
(2) Nhà hàng nổi,
khách sạn nổi, tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm và phà áp dụng theo các yêu cầu
như đối với tàu khách.
1.1.2 Thay thế tương đương
Các kết cấu, trang bị
và vật liệu khác sẽ được chấp nhận với điều kiện các kết cấu, trang bị và vật
liệu đó là tương đương với các quy định trong Phần này.
1.2
Các yêu cầu áp dụng cho tàu chở hàng lỏng dễ cháy
1.2.1 Quy định áp dụng cho
tàu chở hàng lỏng dễ cháy
Các yêu cầu đối với
tàu chở hàng lỏng dễ cháy trong Phần này phải được áp dụng như đối với tàu chở
dầu thô và sản phẩm dầu mỏ có điểm chớp cháy không vượt quá 60 ºC (theo phương
pháp thử cốc kín), được xác định bằng phương pháp thử điểm chớp cháy được duyệt
và áp suất hơi Reid nhỏ hơn áp suất khí quyển hoặc các sản phẩm dạng lỏng khác
có nguy cơ cháy tương tự.
1.2.2 Các yêu cầu bổ sung
1 Nếu chở hàng lỏng
không phải là loại nêu ở 1.2.1 hoặc khí hoá lỏng có nguy cơ cháy cao hơn, phải
yêu cầu bổ sung thêm các biện pháp an toàn và lưu ý thích đáng đến quy định nêu
ở Phần 11 của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Bọt chữa cháy
phải là loại chịu được cồn;
(2) Loại chất tạo bọt
sử dụng cho tàu chở hoá chất phải thoả mãn các yêu cầu của Đăng kiểm;
(3) Dung tích và tốc
độ phun bọt của hệ thống chữa cháy bằng bọt phải tuân thủ các yêu cầu nêu ở
Chương 4 Phần 11 của Quy chuẩn này trừ trường hợp tốc độ phun thấp có thể được chấp
nhận dựa trên kết quả thử khả năng hoạt động. Đối với tàu chở hàng lỏng có hệ
thống khí trơ, lượng chất tạo bọt phải đủ trong vòng 20 phút.
1.2.3 Hàng có điểm chớp
cháy trên 60 °C
Các hàng lỏng có điểm
chớp cháy trên 60 °C, không phải là các sản phẩm dầu hoặc các hàng lỏng phải áp
dụng các yêu cầu ở Chương 4 Phần 11 của Quy chuẩn này, có thể được xem là hàng
có nguy cơ cháy thấp, không yêu cầu được bảo vệ bằng hệ thống chữa cháy bằng
bọt.
Tàu chở hàng lỏng có
điểm chớp cháy trên 60 °C (thử cốc kín) được xác định bằng phương pháp thử điểm
chớp cháy được duyệt phải thỏa mãn các yêu cầu với tàu hàng không phải tàu chở
hàng lỏng.
1.3
Sử dụng các công chất độc hại
Không được sử dụng
các công chất chữa cháy mà chính nó hoặc trong điều kiện sử dụng dự kiến toả ra
các khí, chất lỏng và các chất độc khác với số lượng có thể gây nguy hiểm cho
con người.
1.4
Giải thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.1 Vật liệu cháy được
Vật liệu cháy được là
vật liệu không phải là vật liệu không cháy.
1.4.2 Vật liệu không cháy
Vật liệu không cháy
là vật liệu khi được nung nóng đến nhiệt độ 750 °C mà không bị cháy và cũng
không sinh ra khí cháy với một lượng đủ để tự bốc cháy. Vật liệu không cháy
được Đăng kiểm hoặc một tổ chức được Đăng kiểm công nhận chứng nhận theo Bộ
luật các quy trình thử lửa.
1.4.3 Điểm chớp cháy
Điểm chớp cháy là
nhiệt độ tính theo độ Celcius (thử cốc kín) mà tại đó một sản phẩm sẽ tỏa ra
lượng hơi cháy đủ để cháy và được xác định bằng dụng cụ thử điểm chớp cháy được
duyệt.
1.4.4 Lan truyền ngọn lửa
chậm
Lan truyền ngọn lửa
chậm có nghĩa là bề mặt có đặc trưng như vậy sẽ hạn chế đáng kể sự lan truyền
của ngọn lửa. Đặc tính này được Đăng kiểm hoặc tổ chức được Đăng kiểm công nhận
duyệt, phù hợp với Bộ luật các quy trình thử lửa.
1.4.5 Thép hoặc các vật
liệu tương đương khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.6 Thử lửa chuẩn
Thử lửa chuẩn là đợt
thử lửa trong đó các mẫu thử của các vách hoặc boong thích hợp được đưa vào
buồng đốt, thử đến nhiệt độ gần tương ứng với đường cong nhiệt độ - thời gian
chuẩn theo phương pháp thử nêu ở Bộ luật các quy trình thử lửa.
1.4.7 Bộ luật các quy trình
thử lửa
Bộ luật các quy trình
thử lửa (FTP Code) có nghĩa là Bộ luật quốc tế về việc áp dụng các quy trình
thử lửa được MSC của IMO thông qua bởi Nghị quyết MSC.61 (67), có thể được sửa
đổi bởi IMO nếu các sửa đổi này được thông qua. Bộ luật này đã có hiệu lực theo
điều khoản của Mục VIII của SOLAS hiện hành liên quan đến các thủ tục sửa đổi
áp dụng cho Phụ lục không phải là Chương I của SOLAS.
1.4.8 Kết cấu cấp A
Kết cấu cấp A là kết
cấu được tạo từ vách và boong thoả mãn các yêu cầu sau:
1 Phải được làm bằng
thép hoặc vật liệu tương đương;
2 Phải được gia cường
thích đáng;
3 Kết cấu phải được bọc
bằng vật liệu không cháy và được chứng nhận/công nhận sao cho nhiệt độ trung
bình ở bề mặt không tiếp xúc với nguồn nhiệt, không vượt quá 140 °C so với
nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ ở điểm bất kỳ, kể cả điểm trên mối nối không vượt
quá 180 °C so với nhiệt độ ban đầu, trong thời gian tương ứng với các cấp nêu
dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp A - 30: trong 30
phút;
Cấp A - 15: trong 15
phút;
Cấp A - 0: trong 0
phút.
4 Phải được kết cấu sao
cho có khả năng chặn không cho khói và lửa đi qua sau một giờ thử tiêu chuẩn
chịu lửa;
5 Phải được đảm bảo qua
việc thử vách hoặc boong nguyên mẫu phù hợp với Bộ luật về quy trình thử lửa để
đảm bảo rằng chúng đáp ứng được các yêu cầu trên về sự nguyên vẹn và độ tăng
nhiệt độ và chúng phải được chứng nhận bởi Đăng kiểm hoặc tổ chức được Đăng
kiểm công nhận.
1.4.9 Kết cấu cấp B
Kết cấu cấp B là kết
cấu được tạo từ vách, boong, trần hoặc tấm bọc thoả mãn các yêu cầu dưới đây:
1 Phải được chế tạo
bằng vật liệu không cháy được thẩm định. Tất cả vật liệu sử dụng trong kết cấu
cấp B phải là vật liệu không cháy, nhưng trong trường hợp ngoại lệ có thể cho
phép lớp ốp mặt bằng vật liệu cháy được nếu chúng thoả mãn các yêu cầu thích
hợp khác của Chương này;
2 Phải được bọc cách
nhiệt sao cho nhiệt độ trung bình ở bề mặt không tiếp xúc với nguồn nhiệt,
không vượt quá 140 ºC so với nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ ở điểm bất kỳ kể cả
điểm trên mối nối không vượt quá 225 ºC so với nhiệt độ ban đầu, trong thời
gian tương ứng với các cấp nêu dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp B - 0: trong 0
phút.
3 Phải được kết cấu sao
cho có khả năng chặn không cho lửa đi qua sau một nửa giờ thử tiêu chuẩn chịu
lửa;
4 Phải được đảm bảo qua
việc thử vách hoặc boong phù hợp với Bộ luật về quy trình thử lửa để đảm bảo
rằng chúng đáp ứng được các yêu cầu trên về sự nguyên vẹn và độ tăng nhiệt độ
và chúng phải được Đăng kiểm hoặc tổ chức được Đăng kiểm công nhận thẩm định.
1.4.10 Kết cấu cấp C
Kết cấu cấp C là các
kết cấu được chế tạo bằng vật liệu không cháy đã được Đăng kiểm hoặc tổ chức
được Đăng kiểm ủy quyền công nhận. Kết cấu này không cần thỏa mãn các yêu cầu
đối với sự xuyên qua của khói và lửa cũng như giới hạn về độ tăng nhiệt độ.
Được phép sử dụng các tấm ốp mặt làm bằng vật liệu cháy được nếu chúng thỏa mãn
các yêu cầu khác của Phần này.
1.4.11 Vùng chống cháy chính
Vùng chống cháy chính
là thân tàu, thượng tầng và lầu trên boong được phân chia bởi các vách chống
cháy theo phương ngang.
1.4.12 Trạm điều khiển trung
tâm
Là khoang hoặc một
phần của khoang mà tại đó tập trung các trạm tín hiệu phát hiện cháy và các
thiết bị khởi động từ xa của hệ thống chữa cháy (nếu được xem xét trước) được
bố trí tại buồng lái hoặc các trạm điều khiển khác có kết nối trực tiếp đến
buồng lái hoặc có các ca trực suốt ngày đêm trong hành trình của tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bếp là nơi có chứa lò
nướng và các thiết bị nấu ăn tương tự
1.4.14 Không gian công cộng
Không gian công cộng
là một phần của không gian sinh hoạt sử dụng để hội họp, ăn uống và các không
gian kín cố định tương tự.
1.4.15 Khu vực tập trung
Khu vực tập trung là
khu vựa trên tàu được bảo vệ để người tập trung trong tình huống sự cố.
1.4.16 Kho dự trữ
Kho dự trữ là kho
chứa chất lỏng dễ cháy hoặc kho có diện tích lớn hơn 4 m2 để chứa vật liệu,
thiết bị dễ cháy.
1.4.17 Không gian buồng máy
Buồng máy là tất cả
những buồng đặt máy chính, nồi hơi, thiết bị dầu đốt, động cơ đốt trong và máy
hơi nước, các máy phát điện và động cơ điện chính, các trạm nạp dầu, các máy
làm lạnh, thiết bị thông gió và điều hòa không khí, các không gian tương tự và
các lối dẫn đến các khoảng không gian đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng máy là buồng có
chứa động cơ đốt trong
1.4.19 Buồng máy chính
Buồng máy chính là
buồng chứa động cơ đẩy tàu
1.4.20 Giếng cầu thang
Giếng cầu thang là
giếng của cầu thang bên trong hoặc cầu thang máy
1.4.21 Khoang, két, buồng kề
nhau
Khoang, két hoặc
buồng kề nhau là những khoang, két hoặc buồng tiếp giáp nhau có bề mặt giới hạn
chung bằng vách hoặc boong;
Khoang, két và buồng
chỉ có góc tiếp giáp nhau thì không được coi là kề nhau.
1.4.22 Khoang, két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.23 Buồng được bảo vệ
Buồng được bảo vệ là
buồng có đặt một hệ thống chữa cháy hoặc tín hiệu tự động báo cháy.
1.4.24 Dập cháy bề mặt
Dập cháy bề mặt là
dập cháy bằng cách làm mát, thấm ướt hoặc hạn chế ôxy dẫn tới bề mặt cháy, ví
dụ: dập cháy bằng nước, bằng bọt.
1.4.25 Dập cháy thể tích
Dập cháy thể tích là
dập cháy bằng cách nạp đầy thể tích buồng được bảo vệ bằng hơi chất lỏng không
bắt lửa hoặc khí không bắt lửa để tạo ra môi trường không duy trì sự cháy, ví
dụ bằng hơi của chất lỏng dễ bay hơi, axít các bon níc, khí trơ.
1.4.26 Các buồng và không gian
có nguy cơ nổ
Các buồng và không
gian có nguy cơ nổ và nguy cơ cháy trên tàu chở dầu được xác định theo Chương 4
Phần 4 của Quy chuẩn này.
1.4.27 Trạm chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.28 Trạm điều
khiển
Là những buồng để bố
trí trang thiết bị điều khiển tàu, dụng cụ hàng giang chính, thiết bị vô tuyến
điện của tàu và vô tuyến truyền thanh, những trạm chữa cháy trung tâm, trạm
chữa cháy, buồng ắc quy, buồng tổ hợp các trạm vô tuyến điện.
1.4.29 Hệ thống chữa cháy cố
định
Là hệ thống được sử
dụng để đưa chất chữa cháy tới các buồng được bảo vệ và có mối liên hệ kết cấu
với vỏ tàu.
1.4.30 Boong thời tiết
Boong thời tiết là
boong lộ hoàn toàn ra ngoài thời tiết từ phía trên hoặc ít nhất từ hai mạn.
1.4.31 Phòng xông hơi
Phòng xông hơi là
buồng nóng có nhiệt độ thường dao động từ 80 oC đến 120 oC. Nhiệt cấp cho buồng là từ một bề mặt nóng
(ví dụ bề mặt được gia nhiệt bằng điện). Buồng nóng cũng có thể bao gồm buồng
có chứa mặt gia nhiệt và kề với các buồng tắm.
1.4.32 Khoang hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.33 Thiết bị dầu đốt
1 Thiết bị dầu đốt là
các thiết bị sau. Tuy nhiên, bơm vận chuyển dầu đốt không được coi là thiết bị
dầu đốt.
(1) Thiết bị được sử
dụng để chuẩn bị cấp dầu đốt cho nồi hơi đốt dầu (bao gồm cả thiết bị sinh khí
trơ);
(2) Thiết bị được sử
dụng để chuẩn bị dầu hâm cấp cho động cơ đốt trong (bao gồm cả tua bin khí);
(3) Thiết bị được sử
dụng để chuẩn bị cấp dầu đốt cho động cơ đốt trong (bao gồm cả tua bin khí) ở
áp lực lớn hơn 0,18 MPa;
(4) Các bơm dầu, bộ
lọc và các thiết bị hâm áp lực xử lý dầu ở áp lực lớn hơn 0,18 MPa.
1.4.34 Buồng bơm
Buồng bơm là buồng
bơm hàng trên tàu chở hàng lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
Kết cấu chống cháy
2.1.1 Yêu cầu chung
1 Vách, boong, thành
quây miệng buồng máy phải làm bằng thép hoặc vật liệu tương đương. Vách biên
của buồng nồi hơi, bếp, kho dự trữ có chứa vật liệu có khả năng cháy cao như
sơn, dầu phải làm bằng thép hoặc các vật liệu tương đương nếu liền kề với không
gian sinh hoạt và buồng máy phát điện sự cố.
2 Két nhiên liệu và két
dầu bôi trơn không được có chung vách biên thẳng đứng với không gian sinh hoạt.
3 Lớp phủ boong trong
không gian sinh hoạt trên boong mà nằm trên buồng máy và khoang hàng phải là
loại có đặc tính khi nhiệt độ tăng vật liệu không phát sinh ra khói, khí độc và
nổ.
4 Tường và trần của
không gian sinh hoạt phải làm bằng vật liệu không cháy.
5 Không được sử dụng
vật liệu cháy được làm kết cấu buồng máy.
6 Không cho phép sử
dụng a-mi-ăng trong các lớp vật liệu cách nhiệt và chống cháy.
7 Có thể dùng vật liệu
cháy được trong buồng lái, không gian sinh hoạt, hành lang, cầu thang và không
gian phục vụ với điều kiện chúng thỏa mãn các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp phủ mặt ngoài vật
liệu cháy được, dày không quá 2 mm. Lớp phủ ở buồng, không gian nói trên có thể
dày hơn 2 mm với điều kiện dùng vật liệu có tính lan truyền ngọn lửa chậm. Nếu
các buồng, không gian nói trên là kề với buồng máy thì lớp phủ của không gian
sinh hoạt, không gian phục vụ phải được làm bằng vật liệu có tính lan truyền
ngọn lửa chậm, dày không quá 2 mm.
(2) Đối với đồ trang
trí, nội thất và các thiết bị khác
Vật liệu sử dụng phải
không quá 45 kg cho 1 m2 diện tích sàn của mỗi buồng.
8 Không gian sinh hoạt
phải được cách ly với buồng máy, buồng nồi hơi, khoang hàng bởi các vách kín và
phải có lối tiếp cận trực tiếp từ boong, nếu không bố trí được lối đi như vậy
cho khu sinh hoạt thì phải có lối thoát hiểm dẫn trực tiếp lên boong.
9 Lớp cách nhiệt, cách
âm của mạn, vách, boong thành quây miệng buồng máy, nồi hơi phải bằng vật liệu
không cháy. Bề mặt lớp cách nhiệt phải được bảo vệ không cho nhiên liệu, dầu
bôi trơn và hơi dầu thấm qua. Keo dán các lớp cách nhiệt có thể bằng vật liệu
cháy được với điều kiện bề mặt của lớp cách nhiệt phải có tính lan truyền ngọn
lửa chậm.
10 Không dùng vật liệu
cháy được để chế tạo các chi tiết của kết cấu trong buồng máy, buồng nồi hơi và
buồng bơm.
11 Các thùng thu gom rác
cháy được phải được làm từ vật liệu không cháy và không được bố trí lỗ hở ở đáy
và cạnh của thùng.
2.1.2 Kết cấu chống cháy
của các tàu đóng bằng hợp kim nhôm, chất dẻo cốt sợi thủy tinh và gỗ
1 Vách chống cháy có
thể được xem như tương đương cấp A mà không cần phải thử bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Kết cấu chất dẻo
cốt sợi thủy tinh được bọc lớp vật liệu không cháy bằng bông khoáng dày 120 mm
(tỉ trọng tối thiểu 96 kg/m3; khoảng cách các đinh gim 300 mm) được xem như
tương đương cấp A-30.
2 Vách chống cháy có
thể được xem như tương đương cấp B mà không cần phải thử bao gồm:
(1) Nhôm tấm được bọc
lớp vật liệu không cháy bằng bông khoáng dày 50 mm (tỉ trọng tối thiểu 96 kg/m3;
khoảng cách các đinh gim 300 mm) được xem như tương đương cấp B-15.
(2) Kết cấu chất dẻo
cốt sợi thủy tinh được bọc lớp vật liệu không cháy bằng bông khoáng dày 75 mm
(tỉ trọng tối thiểu 96 kg/m3; khoảng cách các đinh gim 300 mm) được
xem như tương đương cấp B-15.
3 Việc bọc chống cháy
sao cho nhiệt độ của kết cấu lõi không tăng quá nhiệt độ mà tại đó kết cấu lõi
bắt đầu bị suy giảm độ bền tại bất kỳ thời gian nào trong quá trình thử lửa
tiêu chuẩn (60 phút đối với tương đương cấp A, 30 phút đối với tương đương cấp
B) cho các kết cấu sau:
(1) Kết cấu bằng hợp
kim nhôm bọc sao cho cho nhiệt độ kết cấu lõi không tăng quá 200 ºC so với
nhiệt độ môi trường trong thời gian thử.
(2) Kết cấu bằng chất
dẻo cốt sợi thủy tinh bọc sao cho nhiệt độ không tăng quá nhiệt độ biến dạng
tối thiểu khi chịu tải (HDT) trong quá trình thử. Nhiệt độ biến dạng tối thiểu
khi chịu tải được xác định theo ISO 75-2001.
(3) Kết cấu bằng gỗ
phải bọc theo yêu cầu của Đăng kiểm trên nguyên tắc nhiệt độ không tăng quá
nhiệt độ biến dạng tối thiểu của gỗ trong quá trình thử.
2.1.3 Bảo quản vật liệu,
chất lỏng dễ cháy và vật liệu cháy được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dùng vật liệu
khác để làm thân tàu, thượng tầng và lầu thì kết cấu vách và boong của kho phải
là cấp B-15.
2 Kho chứa vật liệu và
chất dễ cháy phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
(1) Kho phải có lối
ra riêng biệt dẫn ra boong lộ thiên, cho phép làm một lối ra dẫn tới boong lộ
thiên từ kho đèn và kho sơn nằm ở buồng bên cạnh qua buồng đệm chung cách ly
với các buồng khác với điều kiện là kho phải có lối ra đóng kín và riêng biệt
vào buồng đệm này;
(2) Trang bị của kho
phải làm bằng vật liệu không cháy;
(3) Kho phải có hệ
thống thông gió tự nhiên. Lỗ thoát của ống thông gió từ các kho nói trên phải
có lưới chặn lửa;
(4) Chất lỏng có điểm
chớp cháy từ 43 °C trở xuống phải chứa trong két kim loại đặt trong kho, có ống
thoát khí ra phía ngoài và có lưới chặn lửa ở đầu ống;
(5) Cửa kho phải được
mở về phía boong lộ thiên và phải có dòng chữ “Cấm lửa”.
2.1.4 Buồng bếp
1 Buồng bếp có bếp dùng
than, dầu hoặc ga không được kề với kho chứa vật liệu dễ cháy và vật liệu cháy,
không được kề với két chứa dầu đốt, két dầu bôi trơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Bếp có thể là bếp
điện, bếp dùng nhiên liệu lỏng, rắn hoặc bếp ga. Bếp dùng nhiên liệu rắn phải
thỏa mãn các yêu cầu của quy định ở 2.1.4-5.
4 Bếp dùng nhiên liệu
lỏng hoặc rắn phải có vỏ bọc bằng thép, đáy có lót gạch, có cửa để lấy muội và
xỉ. Trên tàu hàng khô không tự hành cho phép dùng bếp lò bằng gạch không có vỏ
bọc bằng thép nhưng phải có khung bằng thép.
5 Mặt ngoài của ống
khói và bếp lò phải cách xa kết cấu làm bằng vật liệu dễ cháy có lớp bọc cách
nhiệt một khoảng ít nhất là 380 mm. Chiều dày của lớp bọc ống khói và bếp lò
không nhỏ hơn 130 mm.
Ống khói phải được
làm bằng thép có vỏ bọc làm thành lớp không khí thông gió hoặc phải được bọc
bằng lớp cách nhiệt không cháy, ống khói phải được cố định chắc chắn và có lưới
chặn tia lửa. Ống khói phải có thiết bị ngăn dầu ăn nhỏ giọt lên bếp. Ống khói
phải vượt cao hơn điểm cao nhất của nóc thượng tầng một khoảng lớn hơn 0,5 m và
phải cách xa thượng tầng cao nhất một khoảng lớn hơn 2 m.
Chỗ ống khói đi qua
mái che bằng gỗ phải có lớp ngăn cách chống cháy, khoảng cách từ thành ống khói
đến kết cấu bằng vật liệu cháy không nhỏ hơn 380 mm về mỗi phía. Kết cấu bằng
vật liệu cháy tiếp giáp với lớp ngăn cách phải được cách ly bằng thép bọc ngoài
bằng vật liệu cách nhiệt không cháy, có chiều dày lớn hơn 5 mm.
6 Trên tàu có thượng
tầng bằng gỗ, nếu có đặt bếp thì những kết cấu gỗ tiếp giáp với bếp và nằm ở
phía trên của bếp phải được bọc thép và trên lớp thép phải phủ bằng vật liệu
cách nhiệt không cháy, dày ít nhất 5 mm. Diện tích được cách ly phải vượt ra
khỏi kích thước bao của bếp lò về mỗi phía 400 mm. Mặt trong của ống khói và
cửa đốt lò phải thỏa mãn yêu cầu của quy định ở 2.1.4-5.
7 Điểm chớp cháy của
dầu dùng cho bếp không thấp hơn 60 ºC. Trong buồng bếp cho phép đặt két dầu đốt
hàng ngày ở chỗ xa nhất với bếp và cửa ra vào, khoảng cách đó phải lớn hơn 1 m.
Không cho phép bố trí két dầu đốt phía trên bếp;
Dung tích két dầu đốt
hàng ngày không được vượt quá lượng dự trữ dùng cho một ngày và không được lớn
hơn 50 lít;
Trang bị của két và
đường ống dầu đốt phải theo Phần 3 của Quy chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Buồng bếp nằm dưới
boong chính phải thỏa mãn các yêu cầu bổ sung sau:
(1) Cửa ra vào ở vách
phải có ngưỡng cửa cao ít nhất 130 mm;
(2) Trong buồng bếp
phải có thông gió cưỡng bức.
9 Nếu sử dụng bếp ga
thì phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Bếp, bình chứa
ga, van khóa và van giảm áp phải phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia liên quan.
(2) Số lượng bình
chứa ga phải vừa đủ nhu cầu và không được phép vượt quá mức cần thiết. Khu vực
chứa bình ga phải lắp đặt ở trên boong hở hoặc trong khu vực được thông gió và
mở ra boong hở. Không được để bình chứa ga cùng không gian với bình chứa ô xy.
(3) Buồng bếp phải
đặt trên boong chính. Không được phép bố trí cầu thang và lỗ khoét trong buồng
bếp xuống không gian phía dưới.
(4) Các cửa đi và cửa
sổ ở xung quanh buồng bếp phải mở ra ngoài và đến boong hở. Phải trang bị thông
gió tự nhiên hoặc cưỡng bức để đảm bảo khí lưu thông giữa ở phần dưới và ở phần
trên trong buồng bếp.
(5) Bếp ga phải lắp
đặt chắc chắn ở vị trí được xác định trước. Phải có thiết bị để ngăn ngừa sự
dịch chuyển của bếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Đường ống ga bằng
kim loại phải được nối bằng phương pháp hàn. Cho phép sử dụng mối nối ren ở chỗ
nối giữa bếp, van hoặc các thiết bị đo và các ống hoặc các van. Các mối nối
phải được phủ lớp chống dầu hoặc phủ lớp keo để đảm bảo kín ga.
Các chỗ nối giữa ống
cao su mềm và van giảm áp, bếp và ống thép phải được kẹp bởi hai đai thép. Các
đai thép phải nối chắc chắn và phải có khả năng lắp đặt hoặc tháo dễ dàng để
đảm bảo kín khí ga. Ống cao su mềm phải có vỏ bọc kim loại để bảo vệ.
(8) Hệ thống đường
ống ga phải thử bền áp suất và thử kín theo Bảng 5/2.1.
10 Cửa của buồng bếp
phải là loại cửa tự đóng.
Bảng 5/2.1 - Thử hệ thống đường ống ga
Hệ thống ống ga
Thử áp suất
Thử bền tại xưởng, MPa
Thử kín sau khi lắp đặt lên tàu, MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
1,0
Ống nối
từ van giảm áp đến bếp.
0,2
0,1
2.1.5 Đường ống khí xả
1 Nhiệt độ mặt ngoài
của đường ống khí xả được bọc cách nhiệt không được lớn hơn 60 oC. Vật liệu làm cách
nhiệt phải là loại không cháy.
2 Mối ghép nối kiểu
bích của đường ống khí xả phải kín khít. Tại chỗ mối ghép phải có lớp cách
nhiệt dễ tháo, đảm bảo thuận tiện cho việc kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những kết cấu bằng
vật liệu cháy được ở chỗ khoét để đặt đường ống xả khí phải được bọc bằng lớp
cách nhiệt không cháy có chiều dày ít nhất 20 mm.
2.1.6 Sự xuyên qua kết cấu
chống cháy và ngăn ngừa sự truyền nhiệt
1 Để ngăn nhiệt truyền
qua các điểm mút và giao nhau của kết cấu, thì lớp bọc chống cháy vách và boong
phải kéo dài ít nhất 450 mm tính từ điểm mút và giao nhau của kết cấu đối với
vật liệu kết cấu bằng thép hoặc nhôm (xem Hình 5/2.1 và Hình 5/2.2).
2 Nếu các khu vực được
chia bởi boong và vách và yêu cầu về lớp bọc chống cháy cho từng khu vực khác
nhau, thì lớp bọc chống cháy đối với kết cấu có thời gian bảo vệ kết cấu cao
hơn được kéo dài ít nhất 450 mm về phía trên của đường biên giữa các khu vực.
3 Nếu phần dưới của lớp
bọc chống cháy được cắt bỏ để thoát nước, thì kết cấu chống cháy phải được bọc
theo hướng dẫn chỉ ra trong Hình 5/2.3.

Hình 5/2.1 - Lớp bọc chống cháy cho kết cấu
gia cường

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5/2.3 - Lớp bọc chống cháy cho chân vách
2.1.7 Phương tiện thoát nạn
1 Quy định chung
(1) Trừ khi có quy
định khác, mỗi không gian hoặc nhóm không gian phải có 2 lối thoát cách xa
nhau.
(2) Thang máy không
được xem là lối thoát hiểm.
(3) Lối thoát hiểm
phải có kích thước thông thủy tối thiểu 0,6 m x 0,6 m.
2 Lối thoát từ trạm
điều khiển, không gian sinh hoạt và không gian phục vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Cầu thang xiên
trong khu vực sinh hoạt và không gian phục vụ, trạm điều khiển phải được làm
bằng thép hoặc vật liệu tương đương.
(3) Cửa ra vào trên
đường thoát hiểm phải được mở theo hướng thoát ngoại trừ các cửa của các buồng
cá nhân và cửa trên các kênh thoát hiểm thẳng đứng có thể mở ra phía ngoài kênh
để cho phép kênh có thể sử dụng cho mục đích thoát hiểm và tiếp cận.
(4) Trong một số
trường hợp có thể chỉ cần bố trí một lối thoát đối với các không gian không thường
có người và lối thoát không đi qua cửa kín nước.
3 Lối thoát từ không
gian buồng máy
Lối thoát từ không
gian buồng máy phải theo yêu cầu ở Phần 3 của Quy chuẩn này.
2.2
Yêu cầu bổ sung đối với tàu khách
2.2.1 Đối với tàu khách các
kết cấu sau bên trong thân tàu và thượng tầng phải được bọc chống cháy:
1 Không gian giếng
buồng máy và buồng nồi hơi;
2 Cầu thang kín;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Vách và boong phân
chia không gian sinh hoạt với buồng máy, buồng phục vụ, buồng nồi hơi cũng như
khoang hàng và khoang chứa nhiên liệu;
5 Vách và boong của kho
dự trữ chứa vật liệu cháy được và vật liệu dễ cháy, cũng như bếp và các buồng
khác có chứa hoặc sử dụng nhiên liệu;
6 Vách và boong lối
thoát hiểm của hành khách và thuyền viên.
2.2.2 Tính nguyên vẹn chống
cháy của vách và boong được lấy theo Bảng 5/2.2 và Bảng 5/2.3.
2.2.3 Khi áp dụng các yêu
cầu tại Bảng 5/2.2 và Bảng 5/2.3, có thể điều chỉnh như sau:
Vách giữa các ca bin,
giữa ca bin và hành lang, vách thẳng đứng phân chia không gian sinh hoạt theo
yêu cầu 2.2.4, vách của các không gian có trang bị hệ thống phun nước áp lực
phải là kết cấu cấp B-0.
Bảng 5/2.2 - Phân vùng kết cấu chống cháy
giữa các buồng không được trang bị hệ thống phun nước áp lực
Không gian
Trạm điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực tập trung
Không gian sinh hoạt
Buồng máy
Bếp
Kho dự trữ
Trạm
điều khiển
-
A-0
A-0/B-151
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-60/A05
A-60
A-60
Giếng
cầu thang
-
-
A-0
A-30
A-60/A05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-60
Khu vực
tập trung
-
-
-
A-30/B-152
A-60/A05
A-60
A-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
B-15/B-03
A-60/A05
A-60
A-60
Buồng
máy
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
A-60/A-04
A-60
A-60
Bếp
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
A-0
A-60
Kho dự
trữ
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Chú
thích:
1. Phân
vùng giữa trạm điều khiển trung tâm với khu vực tập trung phía trong phải tương
ứng cấp A-0, còn với khu tập trung phía ngoài thì chỉ cần B-15;
2. Phân
vùng giữa phòng chờ với khu vực tập trung phía trong phải tương ứng cấp A-30,
còn với khu tập trung phía ngoài thì chỉ cần B-15;
3 Phân
vùng giữa các cabin cũng như giữa cabin với hành lang, phân vùng theo chiều
thẳng đứng phân cách các phòng hành khách phải thỏa mãn cấp B-15, còn phân
vùng giữa các buồng được trang bị hệ thống phun nước áp lực - cấp B-0;
4 Vách
giữa buồng máy phát sự cố và buồng cấp nguồn chính hoặc với bảng điện chính
phải là kết cấu cấp A-60, các trường hợp khác A-0
5 Áp
dụng đối với phà hoạt động ngang sông cấp VR-SI, VR-SII, VR-SIII.
Bảng 5/2.3 - Phân vùng kết cấu chống cháy
giữa các buồng có trang bị hệ thống phun nước áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm điều khiển
Giếng cầu thang
Khu vực tập trung
Không gian sinh hoạt
Buồng máy
Bếp
Kho dự trữ
Trạm
điều khiển
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0/B-151
A-0
A-60/A-05
A-60
A-30
Giếng
cầu thang
-
-
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-60/A-05
A-30
A-0
Khu vực
tập trung
-
-
-
A-30/B-152
A-60/A-05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-30
Không
gian sinh hoạt
-
-
-
-/B-03
A-60/A-05
A-30
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
A-60/A-04
A-60
A-60
Bếp
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
В-15
Kho dự
trữ
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Chú
thích:
1-5 Xem chú thích ở Bảng 5/2.2.
2.2.4 Tàu khách có chiều
dài từ 65 m trở lên phải được phân thành các vùng chống cháy chính thẳng đứng
bởi các kết cấu chống cháy theo yêu cầu ở 2.2.2 nhưng tối thiểu phải là kết cấu
cấp A-0 nếu:
1 Khoảng cách giữa các
vách chống cháy trong khu vực hành khách có buồng khách không được lớn hơn 40
m;
2 Tổng diện tích sàn
khu vực hành khách lớn hơn 800 m2.
Vách chống cháy phải
được kéo dài từ mạn này sang mạn kia theo chiều rộng thân tàu, thượng tầng và
lầu, còn theo chiều cao thì từ đáy đến boong của thượng tầng hoặc lầu cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5 Cửa và lối đi trên
vách đã đề cập tại 2.2.1 phải có cấp tương đương với vách đó và có thể đóng mở
từ hai phía của cửa. Cửa phải là loại tự đóng.
2.2.6 Không gian trống phía
trên trần, trong vách phải được ngăn cách bởi các kết cấu làm bằng vật liệu
không cháy có khoảng cách không quá 14 mét.
2.2.7 Việc bảo vệ các giếng
cầu thang, thang máy
1 Trong trường hợp cầu
thang được bố trí trong hộp quây kín thì phải có cửa tự đóng ở lối ra ở mỗi tầng.
2 Trong trường hợp cầu
thang mà tiếp cận đến các boong khác bằng lối đi bên ngoài hộp cầu thang thì
phải bố trí theo một trong hai cách sau:
(1) Trong trường hợp
bậc cầu thang không kín thì phải có cửa tự đóng ở mỗi boong và mỗi điểm cuối
của cầu thang.
(2) Trong trường hợp
bậc cầu thang kín thì phải bố trí cửa tự đóng ở tối thiểu một đầu của cầu
thang.
(3) Cầu thang nằm
trọn trong không gian công cộng thì có thể để hở.
2.2.8 Phà chở ô tô hoặc các
phương tiện khác (sau đây gọi chung là ô tô) chứa nhiên liệu lỏng hoặc khí
trong bình chứa nhiên liệu của ô tô phải thỏa mãn các yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Không gian kín chứa ô
tô phải được trang bị hệ thống thông gió cưỡng bức và hệ thống chữa cháy cố
định bằng khí hoặc bọt có độ giãn nở cao hoặc hệ thống chữa cháy cố định bằng
phun nước áp lực.
2.3
Yêu cầu bổ sung đối với tàu chở dầu
2.3.1 Yêu cầu chung
1 Các cửa húp lô và cửa
sổ ở vách trước thượng tầng và lầu boong hướng về phía két hàng ở trong phạm vi
3 mét tính từ mép trước thượng tầng và lầu boong phải là kiểu cố định. Cửa ra
vào không được phép bố trí trong phạm vi này.
Yêu cầu này không áp
dụng cho buồng phục vụ và buồng lái, buồng điều khiển thiết bị làm hàng không
có lỗ thông trực tiếp kề với không gian sinh hoạt.
2 Không cho phép dùng
gỗ, vật liệu cháy được ở khoang hàng, ở khoang cách ly và ở buồng bơm.
3 Giữa két hàng hoặc
két lắng và buồng máy phải có khoang cách ly. Không cần bố trí khoang cách ly
nếu buồng bơm kề với buồng máy.
4 Chiều dài khoang cách
ly tối thiểu phải bằng một khoảng sườn nhưng không nhỏ hơn 0,5 m. Không cho
phép lắp van cửa để chuyển hàng trong khoang cách ly.
5 Buồng bơm phải được
cách biệt với buồng máy và khoang cách ly bởi vách kín khí và có lối ra độc lập
trên boong lộ thiên. Lối ra được đóng bằng nắp kín khí. Buồng bơm và buồng máy
không được thông trực tiếp với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Kết cấu nắp đậy miệng
két hàng phải có khả năng loại trừ tia lửa phát sinh khi mở và đóng. Nắp đậy
phải là loại kín khí.
8 Không gian sinh hoạt
phải được bố trí trong thượng tầng và lầu ở phía sau tàu và được chế tạo bằng
thép hoặc vật liệu tương đương. Khi không gian sinh hoạt bố trí phía trên buồng
bơm, khoang cách ly hoặc két hàng, thì boong của không gian này phải được nâng
lên 0,5 mét cách boong tàu.
9 Không gian giữa boong
của tàu và thượng tầng được nâng lên phải để hở. Boong phần nâng lên phải kín
khí và phải được chế tạo bằng thép hoặc vật liệu tương đương.
10 Thượng tầng có không
gian sinh hoạt phải có hai lối thoát ra boong hở về mỗi mạn của thượng tầng.
11 Ở thượng tầng đuôi
của tàu chở dầu nếu có buồng để hút thuốc thì lớp bọc trong buồng hút thuốc
phải bằng vật liệu không cháy.
Lối ra từ phòng hút
thuốc phải dẫn vào hành lang, cửa sổ phải là kiểu đóng chết. Buồng phải có
thông gió đẩy ra.
12 Đối với tàu chở dầu
và tàu chở hóa chất nguy hiểm, khoang cách ly, két dằn và các không gian trong
khu vực hàng phải được tiếp cận từ boong hở. Không gian đáy đôi có thể được
tiếp cận từ các không gian khác.
Tàu phải có hai lối
thoát độc lập trong khu vực hàng cách nhau càng xa càng tốt. Kích thước thông
thủy tối thiểu phải bằng 600 mm x 600 mm đối với lối thoát đi qua lỗ nằm ngang
và kích thước 600 mm x 800 mm đối với các lỗ thẳng đứng và nép mép dưới lỗ cao
hơn 600 mm thì lỗ đó phải có bậc.
13 Buồng máy phải đặt về
phía đuôi tàu, phía sau khu vực các két chở hàng, két lắng. Đối với buồng máy
lắp đặt máy phụ có tổng công suất từ 375 kW trở xuống, trừ nồi hơi đốt dầu (kể
cả máy tạo khí trơ) hoặc thiết bị dầu đốt hoặc thiết bị đốt bằng dầu không phải
nồi hơi như máy sinh khí trơ, thiết bị đốt chất thải, có thể bố trí phía trước
vách trước của khoang cách ly phía mũi. Nếu cần hâm nóng dầu hoặc sưởi ấm các
buồng trong buồng máy hoặc buồng nào đó có thể vào từ boong hoặc từ buồng máy
thì được phép lắp đặt nồi hơi hoạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các khoang mút phải
cách biệt với khu vực hàng và két nhiên liệu bằng khoang cách ly. Buồng máy
phải cách biệt với khoang hàng bằng khoang cách ly, buồng bơm hoặc két dằn độc
lập. Khoang cách ly phải có hệ thống cấp nước hoặc khí trơ.
Không gian sinh hoạt
phải nằm phía trên khoang khô trong thượng tầng và lầu của phần sau của tàu và
được chế tạo bằng thép hoặc vật liệu tương đương. Thượng tầng thứ nhất phải kéo
dài từ mạn này sang mạn kia. Vách trước thượng tầng phải kín và không được bố
trí cửa ra vào và các lỗ khoét khác.
Không được phép đặt
khu sinh hoạt hoặc buồng lái phía trên buồng bơm, két hàng của tàu chở dầu tự
hành. Đối với tàu không tự hành cho phép bố trí ở giữa tàu tuy nhiên chúng phải
nâng cao quá mặt boong 2 mét, boong phải kín khí và được chế tạo bằng thép hoặc
vật liệu tương đương.
2 Nếu buồng bơm làm
chức năng khoang cách ly thì đà ngang đáy thứ nhất kể từ vách buồng máy phải
kín khí.
3 Kết cấu của các chi
tiết máy trên boong (cá, guốc phanh...) đặt trong khu vực buồng hoặc không gian
có nguy cơ nổ phải loại trừ được khả năng phát sinh tia lửa khi vận hành. Hầm
xích, nếu khi bố trí ở khu vực nói trên, phải kín đối với không gian bên cạnh
và có bố trí để có khả năng nạp nước;
4 Cột bít buộc tàu hoặc
cột bít kéo nằm trong khu vực buồng không gian có nguy cơ nổ phải được đặt trên
bệ có kết cấu đảm bảo sự tuần hoàn tự do của không khí bên dưới cột bít. Trong
buồng dễ nổ và không gian dễ nổ không cho phép sử dụng hoặc chứa dây cáp kéo và
dây cáp chằng buộc tàu bằng kim loại.
5 Kết cấu chống va (con
chạch) phải loại trừ được khả năng phát sinh tia lửa khi va chạm.
6 Ở nơi làm việc gần
thiết bị và máy, mặt sàn phải lát gỗ hoặc có lớp matít chống trượt. Không được
dùng thép để nối ghép các chi tiết của mặt sàn bằng gỗ.
2.3.3 Yêu cầu đối với trạm
dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Không được phép bố
trí trạm điều khiển hoặc không gian phục vụ bên trong thân tàu;
3 Buồng máy, buồng nồi
hơi trên các trạm bơm vận chuyển và lọc dầu làm việc với các chất lỏng dễ cháy
có nhiệt độ chớp cháy của chất lỏng từ 60 ºC trở xuống phải thỏa mãn những yêu
cầu sau:
(1) Nếu buồng máy
được bố trí trên khoang hàng thì chiều cao của boong buồng máy, tính từ boong
của khoang hàng ít nhất phải bằng 0,7 m;
(2) Nếu buồng máy
được bố trí ở trong thân tàu thì buồng máy phải được cách biệt với khoang hàng
bằng khoang cách ly có chiều rộng không nhỏ hơn 0,5 m;
4 Ở các trạm làm việc
với chất lỏng dễ cháy có nhiệt độ chớp cháy của chất lỏng lớn hơn 60 ºC có thể
bố trí buồng máy ở trên boong của khoang hàng. Trong trường hợp này, boong của
buồng máy phải cao hơn boong của khoang hàng ít nhất là 0,5 m;
Nếu bố trí buồng máy
ở trong thân tàu thì buồng máy phải được cách biệt với khoang hàng bằng khoang
cách ly. Trên các trạm làm việc với chất lỏng có nhiệt độ chớp cháy của chất
lỏng cao hơn 120 ºC, boong của buồng máy không cần thiết phải cao hơn boong
khoang hàng.
5 Ở trạm làm việc với
chất lỏng có nhiệt độ chớp cháy của chất lỏng từ 60 ºC trở xuống thì lối vào
buồng máy phải được bố trí từ boong thượng tầng hoặc từ lầu cao hơn boong chính
ít nhất là 2 m;
6 Buồng bơm, buồng máy
và thượng tầng hoặc lầu phải có cửa tròn ở mạn kiểu đóng chết, phải có vách kín
khí, trần kín khí và lối ra độc lập lên boong lộ thiên đậy bằng nắp kín khí.
2.3.4 Yêu cầu đối với các
tàu phục vụ tàu chở dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các thanh chống va
phải được chế tạo từ vật liệu loại trừ được khả năng phóng tia lửa điện hoặc
phải được phủ bằng loại vật liệu như vậy. Không cho phép giữ các thanh này bằng
bu lông xuyên vào vỏ tàu;
2 Bề mặt ngoài các
miếng đệm không được sử dụng loại vật liệu có thể phát sinh tia lửa điện;
3 Các thành phần tháo
được của lan can, các dây cáp neo và cáp kéo, cửa mạn chắn sóng và các miếng
đệm phải được chế tạo từ vật liệu loại trừ được khả năng phát sinh tia lửa điện.
4 Thiết kế cửa ra vào
và nắp hầm trong khu vực hàng của tàu dầu trong quá trình chằng buộc phải là
loại không phát sinh tia lửa khi đóng mở.
2.4
Hệ thống thông gió
2.4.1 Yêu cầu chung
1 Đường ống thông gió
phải bằng thép hoặc vật liệu tương đương.
2 Khi đường ống của hệ
thống thông gió đi qua boong, ngoài việc đáp ứng các yêu cầu về tính nguyên vẹn
chống cháy của boong, phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm khả năng
khói và khí nóng đi qua các ống thông gió từ không gian này sang không gian
khác.
3 Nếu các phương tiện
thông gió được trang bị cho các không gian công cộng xuyên boong, bao quanh cầu
thang, v.v..., các ống thông gió phải được dẫn ra ngoài từ các quạt thông gió
một cách riêng biệt và phải được tách biệt với các ống thông gió khác của hệ
thống thông gió và không được sử dụng trong các không gian khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Đối với các ống dẫn
có diện tích mặt cắt thực lớn hơn 0,075 m2, ngoài việc đáp ứng các
yêu cầu của -4, phải bố trí các bộ chặn lửa. Bộ chặn lửa phải có khả
năng hoạt động tự động và cũng phải có khả năng đóng bằng tay từ cả hai phía
của vách hoặc boong. Bộ chặn lửa phải được trang bị các chỉ báo để cho biết
chúng đang mở hay đóng. Tuy nhiên, nếu một đường ống đi qua một không gian được
bao quanh bởi một khu vực loại A và không phục vụ không gian đó, thì không cần
bố trí van chặn lửa với điều kiện là đường ống đó có tính nguyên vẹn chống cháy
giống như khu vực mà nó đi qua.
6 Nếu ống thông gió
phải đi qua khu vực cách ly theo khu vực chính theo phương thẳng đứng, một van
chặn lửa phải được lắp đặt liền kề với khu vực. Bộ chặn lửa phải có khả năng
hoạt động tự động và cũng phải có khả năng đóng bằng tay từ cả hai phía của
vách hoặc boong. Bộ chặn lửa phải được trang bị các chỉ báo để cho biết chúng
đang mở hay đóng.
7 Hệ thống thông gió
của các buồng máy quan trọng, buồng ro-ro, bếp và buồng hàng phải được tách
biệt với nhau.
8 Các ống thông gió của
buồng máy quan trọng, buồng ro-ro, bếp và khoang hàng không được đi qua buồng
sinh hoạt, buồng dịch vụ và trạm điều khiển; ống thông gió của buồng sinh hoạt,
buồng dịch vụ và trạm điều khiển không được đi qua qua các buồng máy quan
trọng, buồng, buồng ro-ro, bếp hoặc khoang hàng, ngoại trừ các loại ống dẫn nêu
trên đáp ứng các yêu cầu sau:
(1) Ống dẫn được làm
bằng thép, nếu chiều rộng hoặc đường kính từ 300 mm trở xuống thì độ dày của
tấm thép được sử dụng ít nhất là 3 mm, nếu chiều rộng hoặc đường kính từ 760 mm
trở lên thì độ dày của tấm thép được sử dụng ít nhất là 5mm; nếu chiều rộng
hoặc đường kính của ống dẫn nằm trong khoảng từ 300mm đến 760mm thì độ dày của
tấm thép phải được lấy bằng phương pháp nội suy;
(2) Hệ thống đường
ống phải được chống đỡ phù hợp;
(3) Các ống dẫn đến
buồng sinh hoạt, buồng dịch vụ và trạm điều khiển, và các ống dẫn đến buồng máy
quan trọng và bếp phải được cách nhiệt theo tiêu chuẩn cấp "A-60".
2.5
Yêu cầu miễn giảm đối với tàu có chiều dài nhỏ hơn 25 m
2.5.1 Tàu phải thỏa mãn các
yêu cầu đã chỉ ra ở 2.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trần, tường và vách
của buồng máy phải được ngâm tẩm thành phần chống cháy hoặc được phủ bởi lớp
thép mỏng trên tấm vật liệu chống cháy có độ dày không nhỏ hơn 5 mm hoặc được
bọc chống cháy theo yêu cầu ở 2.1.2 tương đương cấp A-0.
2.5.3 Bọc cách nhiệt của
boong phía trên két nhiên liệu phải làm bằng vật liệu không cháy;
2.5.4 Đối với tàu không có
boong liên tục, không nhất thiết phải có các vách ngăn kín hoàn toàn để phân
buồng động cơ;
2.5.5 Trên tàu hở không có
boong, động cơ phải được che đậy bởi hộp có thể tháo rời được làm bằng vật liệu
chống cháy;
2.5.6 Trên tàu không có
boong và không có buồng riêng cho máy chính, két nhiên liệu phải đặt cách xa
máy chính và đường ống khí xả ít nhất là 800 mm. Trong trường hợp này, két
nhiên liệu phải che kín bởi tấm bảo vệ có thể tháo được;
2.5.7 Các ống nạp nhiên
liệu cho két nhiên liệu phải dẫn lên boong để tránh nhiên liệu rò rỉ vào thân
tàu. Các chỗ nối phải được làm bằng vật liệu không phát sinh tia lửa điện;
2.5.8 Tại vị trí mà ống
khói xuyên qua các boong và vách ngăn bằng gỗ phải có lớp chống cháy, khoảng
cách từ thành ống khói đến kết cấu bằng vật liệu cháy được không nhỏ hơn 150 mm
về mỗi phía.
CHƯƠNG 3 PHÁT HIỆN
VÀ BÁO ĐỘNG CHÁY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1 Mục đích
Mục đích của Chương
này là để phát hiện cháy trong buồng phát cháy ban đầu và để báo động phục vụ
việc thoát nạn, công tác chữa cháy. Để thực hiện mục đích này, phải thoả mãn
các yêu cầu cơ bản sau:
1 Hệ thống phát hiện và
báo cháy phải phù hợp với bản chất của buồng, nguy cơ phát cháy và nguy cơ sinh
khói và khí;
2 Phải bố trí các điểm
báo cháy bằng tay một cách hiệu quả để đảm bảo phương tiện thông báo luôn tiếp
cận được.
3.2
Các yêu cầu chung
3.2.1 Yêu cầu về trang bị
1 Các tàu sau phải được
trang bị hệ thống báo động cháy bằng tay để thông báo qua bộ chỉ thị báo cháy
đến buồng lái hoặc buồng trực khi có cháy xảy ra.
- Tàu khách có chiều
dài từ 30 mét trở lên;
- Tàu dầu, tàu chở
hàng nguy hiểm, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng có tổng dung
tích (GT) từ 300 trở lên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tàu thủy lưu trú du
lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi.
2 Ngoài việc thỏa mãn
quy định 3.2.1-1, tàu khách có chiều dài từ 50 mét trở lên, tàu thủy lưu trú du
lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải trang bị thiết bị phát hiện cháy
và báo cháy tự động cố định cho các không gian sinh hoạt, buồng phục vụ, không
gian buồng máy và các trạm điều khiển, kể cả không gian hành lang và cầu thang.
Không cần lắp đặt cảm
biến cháy trong phòng tắm của phòng hành khách. Trong các không gian có ít hoặc
không có nguy cơ cháy, ví dụ như khoang trống, nhà vệ sinh công cộng, buồng CO2
và các không gian tương tự, không cần thiết phải lắp đặt thiết bị phát hiện
cháy và báo cháy tự động cố định.
3 Tàu cánh ngầm phải
trang bị hệ thống phát hiện cháy và báo cháy tự động cố định trong không gian
buồng máy.
4 Bất kể các quy định
trên trong không gian buồng máy sau phải đặt một hệ thống phát hiện và báo cháy
tự động cố định:
(1) Nếu buồng máy
không có người trực theo chu kỳ;
(2) Nếu việc trang bị
các hệ thống và thiết bị tự động và điều khiển từ xa được chấp nhận thay cho
người trực liên tục ở trong không gian buồng máy;
(3) Nếu máy chính và
các máy đi kèm kể cả các nguồn cấp điện chính được trang bị điều khiển tự động
hoặc từ xa ở mức độ khác nhau và được đặt dưới sự giám sát liên tục từ buồng
điều khiển.
5 Hệ thống phát hiện
cháy và báo cháy tự động cố định phải là loại được duyệt và tuân theo các yêu
cầu ở Chương này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nút báo cháy bằng
tay nếu được trang bị phù hợp với Chương này phải được lắp đặt tại khu vực
buồng máy, khu vực sinh hoạt, khu vực phục vụ và các trạm điều khiển.
Nút báo cháy bằng tay
phải bố trí tại mỗi lối thoát. Các nút báo cháy bằng tay phải dễ dàng tiếp cận
trong các hành lang của mỗi boong sao cho không có phần nào của hành lang cách
điểm báo cháy bằng tay quá 20 m.
3.3
Hệ thống phát hiện và báo cháy cố định
3.3.1 Yêu cầu chung
1 Chương này trình bày
chi tiết các đặc tính kỹ thuật của hệ thống phát hiện và báo cháy cố định theo
yêu cầu của Chương này.
2 Mọi hệ thống phát
hiện và báo cháy cố định có các nút báo động bằng tay đều phải có khả năng hoạt
động tức thời trong mọi thời điểm.
3 Các cảm biến và các
nút báo cháy bằng tay phải được kết nối vào các cụm chuyên biệt của hệ thống
phát hiện cháy. Các chức năng an toàn về cháy khác, ví dụ các tín hiệu báo động
từ các van phun nước, có thể được chấp nhận nếu ở trong các cụm riêng rẽ.
4 Hệ thống và thiết bị
phải được thiết kế thích hợp để chịu được sự dao động điện áp của nguồn cấp
điện và chế độ chuyển mạch, sự thay đổi của nhiệt độ môi trường, sự rung động,
độ ẩm, sốc, va đập và ăn mòn thường gặp phải trên tàu.
5 Các hệ thống phát
hiện cháy và báo cháy cố định có các cảm biến cháy nhận dạng đơn lẻ phải được
bố trí sao cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các thiết bị phải
được bố trí sao cho có khả năng khôi phục lại được cấu hình ban đầu của hệ
thống trong trường hợp sự cố (về điện, điện tử, tin học...).
(3) Tín hiệu báo động
cháy đầu tiên không được cản trở bất kỳ cảm biến nào khác trong việc báo cháy
tiếp theo; và
(4) Không có tổ hợp
nào đi qua một buồng 2 lần. Nếu không thể thực hiện được điều này (ví dụ đối
với các buồng công cộng lớn) thì phần của tổ hợp cần đi qua lần thứ hai thì
phải được lắp đặt tại nơi cách phần khác của tổ hợp này một khoảng cách lớn
nhất có thể.
3.3.2 Nguồn cung cấp năng
lượng
Phải có ít nhất hai
nguồn cấp năng lượng cho thiết bị điện tử của hệ thống phát hiện và báo cháy.
Một trong số đó phải là nguồn sự cố. Việc cấp năng lượng phải do những dây dẫn
riêng chỉ dùng cho mục đích này. Các dây này phải được đấu vào cầu giao chuyển
mạch tự động đặt ở bảng điều khiển hoặc gần bảng điều khiển của hệ thống phát
hiện cháy.
3.3.3 Yêu cầu đối với các
bộ phận
Các cảm biến phải
tuân theo các điều sau đây:
1 Các cảm biến phải
hoạt động bằng nhiệt, khói hoặc các sản phẩm cháy khác, ngọn lửa hoặc sự kết
hợp của các yếu tố này. Các cảm biến hoạt động bằng những yếu tố biểu thị sự
phát cháy ban đầu khác được chấp nhận nếu độ nhạy của chúng không kém so với
các cảm biến khác nói trên. Các cảm biến lửa chỉ được dùng để bổ sung cho cảm
biến khói hoặc nhiệt.
2 Các cảm biến khói
phải được đặt ở tất cả các hành lang, cầu thang và lối thoát trong khu vực
buồng sinh hoạt. Các cảm biến khói này phải được chứng nhận là có khả năng hoạt
động trước khi mật độ khói che khuất vượt qua 12,5% trên mét, nhưng chưa
hoạt động khi mật độ khói che phủ chưa vượt quá 2% trên mét. Các cảm
biến khói đặt trong các buồng khác phải làm việc trong giới hạn nhạy, có lưu ý
đến hiện tượng kém nhạy hoặc quá nhạy của cảm biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Đối với các buồng xấy
hoặc các buồng tương tự có nhiệt độ môi trường bình thường cao, nhiệt độ làm
việc của các cảm biến nhiệt trong đó thể lên tới 130 °C, thậm chí tới
140 °C đối với các buồng xông hơi.
5 Tất cả cảm biến phải
có các kiểu thích hợp để có thể thử hoạt động được và khôi phục lại được khả
năng cảm biến bình thường mà không cần thay đổi một bộ phận nào.
3.3.4 Yêu cầu về việc lắp
đặt
1 Các cụm
(1) Các cảm biến và
các nút báo động bằng tay phải được tập trung thành cụm.
(2) Các cụm cảm biến
bao quát trạm điều khiển, buồng phục vụ hoặc buồng sinh hoạt không được bao gồm
cho cả không gian buồng máy. Đối với hệ thống phát hiện cháy được lắp các cảm
biến phát hiện cháy được nhận dạng riêng lẻ và từ xa, thì một tập hợp bao gồm
các cụm phát hiện cháy ở khoang phục vụ, buồng sinh hoạt và trạm điều khiển
không được bao gồm cả các cụm cảm biến cháy trong không gian buồng máy.
(3) Nếu hệ thống phát
hiện cháy không có thiết bị nhận dạng từ xa và riêng rẽ cho từng cảm biến thì
một cụm không được bao quát nhiều hơn một boong trong khu vực các buồng sinh
hoạt, buồng phục vụ và trạm điều khiển trừ trường hợp đối với cụm bao quát cho
cầu thang kín. Để tránh chậm trễ cho việc xác định nguồn phát lửa, số lượng các
khoang kín trong một cụm phải được hạn chế theo yêu cầu của Đăng Kiểm. Nếu hệ
thống phát hiện cháy có lắp các cảm biến phát hiện cháy được nhận dạng riêng rẽ
và từ xa thì các cụm có thể bao quát nhiều boong và nhiều buồng kín.
2 Vị trí đặt các cảm
biến
(1) Các cảm biến phải
bố trí để đạt được khả năng làm việc tối ưu. Cần tránh các vị trí gần xà boong
và ống thông gió hoặc những nơi mà luồng không khí có ảnh hưởng xấu tới sự hoạt
động và những nơi dễ bị va chạm hoặc hư hỏng vật lý. Các cảm biến nên nằm cao
hơn đầu người phải cách xa các vách một khoảng ít nhất 0,5 m ngoại trừ trong
hành lang, các kho và cầu thang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Đăng kiểm có thể
yêu cầu hoặc cho phép các khoang khác số liệu nêu trong Bảng 5/3.1 nếu căn cứ
vào số liệu xác định tính chất của cảm biến.
Bảng 5/3.1 - Khoảng cách giữa các cảm biến
Kiểu cảm biến
Diện tích lớn nhất của nền sàn trên một cảm
biến
Khoảng cách lớn nhất giữa các tâm
Khoảng cách lớn nhất tính từ vách
Nhiệt
37 m2
9 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khói
74 m2
11 m
5,5 m
3 Bố trí dây điện
(1) Mạng điện trong thành
phần của hệ thống phải được bố trí tránh nhà bếp, không gian buồng máy, và
những buồng kín có nguy cơ cháy cao khác, trừ khi cần phải bố trí để phát hiện
và báo cháy cho chính buồng ấy hoặc phải nối vào nguồn cấp năng lượng đặt trong
đó.
(2) Một vòng khép kín
của hệ thống phát hiện báo cháy trong một phạm vi xác định không được phép bị
hỏng hơn một điểm do lửa gây nên.
3.3.5 Yêu cầu về hệ thống
điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Hoạt động của một cảm
biến hoặc báo động bằng tay phải được thông báo bằng tín hiệu âm thanh và ánh
sáng ở bảng điều khiển và các bộ phận chỉ báo. Nếu trong 2 phút các tín hiệu đó
không có người nhận thì tín hiệu bằng âm thanh phải tự phát ra trên khắp các
buồng phục vụ của thuyền viên, trạm điều khiển và không gian buồng máy. Hệ
thống báo động bằng âm thanh này không nhất thiết phải là gắn liền với hệ thống
phát hiện cháy;
2 Bảng điều khiển phải
được đặt ở buồng lái hoặc trạm kiểm soát cháy;
3 Các bảng chỉ báo phải
chỉ rõ được ở cụm nào đã có cảm biến hoặc nút báo động bằng tay làm việc. ít
nhất một bảng chỉ báo phải được bố trí sao cho, trừ khi tàu không hoạt động,
những thuyền viên có trách nhiệm có thể dễ dàng tiếp cận vào bất kỳ lúc nào.
Một bảng chỉ báo phải đặt ở buồng lái nếu bảng điều khiển đặt ở trạm kiểm soát
cháy;
4 Ở trên hoặc bên cạnh
bảng chỉ báo phải có sơ đồ chỉ rõ các buồng được phục vụ và vị trí của các cụm;
5 Các nguồn cấp năng
lượng và mạch điện cần cho sự hoạt động của hệ thống phải được giám sát sự mất
nguồn hoặc tình trạng sự cố thích hợp. Các sự cố xảy ra phải được thông báo
bằng tín hiệu âm thanh và ánh sáng khác với tín hiệu báo cháy tại bảng điều
khiển;
6 Hệ thống phải được bố
trí sao cho tự động đặt lại về điều kiện hoạt động thông thường sau khi đã xóa
bỏ các tình trạng lỗi và báo động.
3.3.6 Thử nghiệm
Sự hoạt động của hệ
thống phát hiện cháy phải được thử định kỳ thỏa mãn các yêu cầu quy định trong
chương này bằng cách dùng thiết bị tạo ra khí nóng ở nhiệt độ thích hợp, khói
hoặc các phần tử bay hơi có giới hạn tỷ trọng hoặc mật độ hạt thích hợp hoặc
các hiện tượng khác có liên quan đến xuất hiện cháy mà theo đó cảm biến được
lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1
Quy định chung
4.1.1 Phạm vi áp dụng
1 Những quy định ở
Chương này được áp dụng cho các hệ thống và trang bị chữa cháy lắp trên tàu.
2 Trong Chương này quy
định các loại thiết bị chữa cháy, chất chữa cháy hoặc trang bị dùng trên các
tàu, nhưng các loại khác của thiết bị chữa cháy..., có thể được phép sử dụng
nếu Đăng kiểm xét thấy chúng có hiệu quả tương đương.
4.1.2 Các bản vẽ và tài
liệu trình thẩm định
1 Các bản vẽ và tài
liệu cùng bản kê các trang bị của hệ thống chữa cháy của tàu phải được trình
Đăng kiểm thẩm định. Ít nhất chúng phải gồm có:
(1) Bản vẽ hệ thống
chữa cháy có nêu rõ các khu vực được bảo vệ, phương tiện ra vào mỗi buồng và
boong, hệ thống thông gió, trang bị chữa cháy, hệ thống phát hiện và báo động
cháy, dụng cụ chữa cháy cá nhân;
(2) Bản danh mục các
trang thiết bị chữa cháy có nêu kiểu, các thông số chính và số lượng trang
thiết bị;
(3) Bản vẽ hệ thống
chữa cháy trong buồng máy và khoang hàng ví dụ như bố trí hệ thống chữa cháy cố
định, sơ đồ đường ống và chi tiết của bộ phận chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Có thể phải trình các
bản vẽ và tài liệu khác ngoài quy định ở 4.1.2-1 và 4.1.2-2, nếu Đăng kiểm thấy
cần thiết.
4.1.3 Các hệ thống
chữa cháy cố định
1 Loại hệ thống chữa
cháy cố định
Các hệ thống chữa
cháy cố định nêu trong Chương này bao gồm các loại sau:
(1) Hệ thống chữa
cháy bằng nước;
(2) Hệ thống chữa
cháy bằng khí;
(3) Hệ thống chữa
cháy bằng bọt;
(4) Hệ thống chữa
cháy bằng phun nước áp lực.
2 Hệ thống chữa cháy cố
định khác với các hệ thống chữa cháy cố định đề cập ở 4.1.3-1 nêu trên muốn lắp
đặt trên tàu phải có thỏa thuận trước với Đăng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Quy chuẩn này không
quy định loại hệ thống chữa cháy đặt trên các tàu chữa cháy chuyên dùng.
4.1.4 Bố trí và trang bị
các trạm chữa cháy
1 Trang bị của các hệ
thống chữa cháy, trừ hệ thống chữa cháy bằng nước phải được đặt trong buồng của
trạm chữa cháy nằm ngoài buồng được bảo vệ. Hệ thống chữa cháy bằng bọt phải
làm việc độc lập không phụ thuộc vào trang bị nằm trong buồng được bảo vệ.
2 Việc bố trí các trạm
chữa cháy bằng bọt và chữa cháy bằng khí phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Tất cả các trạm
chữa cháy bằng khí phải được bố trí trên boong lộ hoặc trực tiếp dưới boong lộ
và có lối vào độc lập từ boong này. Ở trạm chữa cháy dùng cho buồng máy, cho
phép không có lối ra trực tiếp lên boong lộ nếu dùng phương pháp khởi động hệ
thống chữa cháy bằng khí từ trên buồng lái hoặc từ một buồng khác đã có lối vào
trực tiếp từ boong này;
(2) Các trạm phải nằm
trong quầy hoặc trong ngăn kín khí. Kết cấu của vách hoặc boong ngăn cách trạm
với buồng được bảo vệ không thấp hơn cấp B;
(3) Các trạm phải
được cách nhiệt bằng vật liệu không cháy;
(4) Để kiểm tra nhiệt
độ không khí trong trạm phải lắp nhiệt kế nhìn thấy được từ ngoài trạm và trong
trạm qua cửa tròn. Nhiệt độ trong trạm không được lớn hơn 40 °C;
(5) Trạm phải được
chiếu sáng đầy đủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Trong buồng của
trạm, tại chỗ dễ nhìn thấy phải treo sơ đồ hệ thống chữa cháy có chỉ dẫn thiết
bị khởi động và các buồng được bảo vệ cùng với những chỉ dẫn ngắn gọn về việc
đưa hệ thống vào làm việc;
(8) Tất cả các van
của thiết bị và trạm phải có biển ghi để báo cho biết van đóng hay mở;
(9) Trạm phải có hệ
thống thông gió có đường cấp và đường xả. Đầu hút của đường xả phải được đặt
sát mặt sàn. Đối với các trạm bố trí trong khu vực sinh hoạt hoặc dưới boong mà
không có cửa mở ra không gian hở, không gian có trạm chữa cháy bằng khí phải
được trang bị một hệ thống thông gió có đường hút và đường xả với lưu lượng đảm
bảo ít nhất 10 lần trao đổi không khí mỗi giờ, các không gian có các trạm chữa
cháy khác phải đảm bảo lưu lượng trao đổi không khí ít nhất 6 lần mỗi giờ.
4.1.5 Sơ đồ kiểm soát cháy
1 Trên tất cả các tàu
khách có chiều dài từ 50 m trở lên; các tàu dầu, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu
chở khí hóa lỏng và tàu chở hóa chất nguy hiểm có tổng dung tích từ 300 trở lên
cũng như các tàu hàng tự hành khác có tổng dung tích từ 500 trở lên; tàu thủy
lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi, để hướng dẫn cho các
thuyền viên và hành khách của tàu, phải có các sơ đồ kiểm soát cháy chỉ rõ các
trạm điều khiển cho mỗi boong, các khu vực chống cháy, các chi tiết về các hệ
thống phát hiện và báo cháy, các thiết bị chữa cháy, các phương tiện để tiếp
cận các buồng khác nhau, các boong... và hệ thống thông gió kể cả chi tiết về
vị trí điều khiển quạt, vị trí các tấm van chặn lửa.
2 Sơ đồ kiểm soát cháy
phải được Đăng kiểm thẩm định và được treo cố định trong không gian của thuyền
viên. Ngoài ra mỗi bên mạn của tàu phải có một sơ đồ kiểm soát cháy được cất
giữ trong hộp kín với dấu hiệu nhận biết bố trí bên ngoài lối vào khu vực
thượng tầng của tàu để hỗ trợ cho những người chữa cháy ở bên ngoài.
4.1.6 Định mức trang bị hệ
thống chữa cháy cố định
1 Các tàu, trừ tàu dầu
phải được trang bị hệ thống chữa cháy cố định như quy định trong Bảng 5/4.1.
2 Đối với tàu chở dầu,
sà lan chở dầu cũng như tàu đẩy (kéo), tàu kéo (đẩy) các phương tiện chở dầu
phải được trang bị hệ thống chữa cháy cố định như quy định trong Bảng 5/4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Định mức trang bị bơm
và phương thức truyền động bơm chữa cháy cho tàu được nêu trong Bảng 5/4.3.
5 Định mức trang bị
bình chữa cháy xách tay cho tàu được nêu trong Bảng 5/4.5.
Bảng 5/4.1 - Định mức trang bị hệ thống chữa
cháy cố định cho các loại tàu, trừ tàu chở dầu
Buồng được bảo vệ
Kiểu
tàu
Khoang hàng
Buồng máy
Không gian sinh hoạt và phục vụ
Tàu khách có chiều dài, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Nước
2) Bọt(1)
hoặc CO2
1) Nước
2) Bọt(1)
hoặc CO2 hoặc phun nước áp lực
Nước
< 50
Nước
Nước(2) hoặc bọt(1) hoặc CO2
hoặc phun nước áp lực
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 1000
Nước
1) Nước
2) Bọt(1)
hoặc CO2 hoặc phun nước áp lực
Nước
< 1000
Nước
Nước(2) hoặc bọt(1) hoặc CO2
hoặc phun nước áp lực
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 2000
Nước
1) Nước
2) Bọt(1)
hoặc CO2 hoặc phun nước áp lực
Nước
< 2000
Nước
Nước(2) hoặc bọt(1) hoặc CO2
hoặc phun nước áp lực
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
Nước(2) hoặc bọt(1) hoặc CO2
hoặc phun nước áp lực
Nước
Tàu đẩy (kéo), tổng dung tích
≥ 500
1) Nước
2) Bọt(1) hoặc CO2
hoặc phun nước áp lực
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước(2) hoặc bọt(1) hoặc CO2 hoặc phun nước áp
lực
Nước
Chú
thích:
(1) Hệ
thống bọt cố định có độ nở cao nêu ở 4.5 của Chương này.
(2)
Việc chữa cháy bằng nước chỉ yêu cầu bằng 2 tia nước tới bất kỳ vị trí nào
của buồng máy, không yêu cầu họng chữa cháy đặt trong buồng máy.
(3)
Không gian kín chứa ô tô (khoang chở ô tô) phải được trang bị hệ thống chữa
cháy cố định bằng khí hoặc bọt có độ giãn nở cao hoặc hệ thống chữa cháy cố
định bằng phun nước áp lực.
4.2
Hệ thống chữa cháy cố định bằng nước
4.2.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Bơm chữa cháy
1 Các bơm vệ sinh, nước
dằn, hút khô hoặc bơm dùng chung nếu bình thường chúng không dùng để bơm dầu
thì chúng phải được lắp bộ chuyển đổi thích hợp để sử dụng làm bơm chữa cháy
khi bơm chữa cháy bị hỏng;
2 Số lượng và phương
thức truyền động bơm chữa cháy trang bị cho các tàu phải thỏa mãn yêu cầu quy
định ở Bảng 5/4.3.
3 Lưu lượng cấp nước
của các bơm chữa cháy
(1) Các bơm chữa cháy
theo yêu cầu ở 4.2.2, phải đủ khả năng cấp cho mục đích chữa cháy một lượng
nước không nhỏ hơn 4/3 lượng nước quy định ở 10.5.4-2, Phần 3 của Quy chuẩn này
đối với mỗi bơm hút khô độc lập trên tàu có cùng kích thước khi được dùng để
hút khô, ở áp suất nêu ở 4.2.4-1. Lưu lượng cấp nước của bơm chữa cháy không
cần vượt quá 180 m3/h.
(2) Mỗi bơm chữa cháy
theo yêu cầu ở 4.2.2 phải có lưu lượng cấp nước không nhỏ hơn 80 % tổng lưu
lượng cấp nước theo yêu cầu ở (1) trên chia cho số lượng các bơm chữa cháy theo
yêu cầu ở -2 trên, nhưng trong mọi trường hợp lưu lượng cấp nước của mỗi bơm
không được nhỏ hơn 20 m3/h và trong bất kỳ điều kiện nào mỗi bơm đó
phải có khả năng cấp nước được cho ít nhất hai tia nước như yêu cầu ở 4.2.4-2.
Các bơm chữa cháy này phải có khả năng cấp nước cho hệ thống chữa cháy trong
các điều kiện nêu ở 4.2.4-1. Nếu lắp nhiều bơm hơn yêu cầu ở -2 trên, lưu lượng
cấp nước của các bơm lắp thêm đó phải tối thiểu là 20 m3/h và phải
có khả năng cấp tối thiểu hai tia nước theo yêu cầu ở 4.2.4-2.
4 Mỗi bơm chữa cháy
phải có khả năng hút nước ít nhất từ 2 van thông sông/biển.
4.2.3 Đường ống chữa
cháy
1 Đường kính của đường
ống nước chữa cháy phải đủ để phân phối hiệu quả lượng nước quy định lớn nhất
khi bơm làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4 Họng chữa cháy
1 Áp suất tại các họng
chữa cháy
(1) Khi các bơm cùng
hoạt động đồng thời cấp nước qua các vòi phun nêu ở 4.2.5-5, với lượng nước như
quy định ở 4.2.2-3, qua các họng gần đó, áp suất tổi thiểu tại tất cả các họng
chữa cháy phải đạt được:
(a) 0,23 N/mm2 đối với tàu cấp
VR-SI, VR-SII, VR-SIII;
(b) 0,25 N/mm2 đối với tàu cấp VR-SB
có tổng dung tích dưới 6000;
(c) 0,27 N/mm2 đối với tàu cấp VR-SB
có tổng dung tích từ 6000 trở lên.
(2) Áp suất lớn nhất
tại các họng chữa cháy không được vượt quá áp suất mà tại đó còn có thể điều
khiển được vòi rồng chữa cháy một cách hiệu quả.
2 Số lượng và vị trí
họng chữa cháy
(1) Số lượng và vị
trí của các họng chữa cháy phải sao cho có ít nhất hai luồng nước xuất phát từ
các họng khác nhau. Một trong số chúng phải từ riêng một đoạn vòi rồng, có thể
đến được mọi phần của tàu mà hành khách hoặc thuyền viên đến được khi tàu đang
chạy và phải đến được bất kỳ phần nào của khoang hàng khi không có hàng. Các
họng chữa cháy phải đặt gần lối vào các khoang được bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Trong buồng máy
phải lắp ít nhất 2 họng chữa cháy ở hai phía mạn đối diện nhau, với tàu có tổng
công suất máy chính nhỏ hơn 220 kW cho phép lắp một vòi chữa cháy ở lối vào
buồng máy. Việc miễn bố trí họng chữa cháy trong buồng máy được thực hiện theo
Bảng 5/4.1.
Bảng 5/4.2 - Định mức trang bị hệ thống chữa
cháy cố định cho tàu chở dầu
Buồng được bảo vệ
Kiểu
tàu/tổng dung tích
Két
hàng và khu vực liền kề với két hàng
Buồng
bơm hàng
Buồng
máy
Không
gian sinh hoạt và phục vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
dung tích
≥ 300
1) Nước
2) Hệ
thống chữa cháy mặt boong bằng bọt
CO2 hoặc bọt(1) hoặc phun nước áp
lực
1) Nước
2) CO2 hoặc bọt(1)
hoặc phun nước áp lực
Nước
< 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) 02 bộ thiết bị
tạo bọt xách tay
CO2 hoặc
01 bình bọt đẩy hoặc 01 bộ thiết bị tạo bọt xách tay
1) Nước
2) CO2
hoặc bọt(1) hoặc phun nước áp lực
Nước
Điểm chớp cháy >
60 °C
Tổng dung tích
≥ 300
1) Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CO2 hoặc bọt(1)
hoặc phun nước áp lực
1) Nước
2) CO2
hoặc bọt(1) hoặc phun nước áp lực
Nước
< 300
1) Nước
2) 01
bình bọt đẩy hoặc
01 bộ thiết bị tạo bọt xách tay
Nước
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú
thích:
Đối với các sà lan
chứa dầu, hệ thống chữa cháy cố định phải được trang bị phù hợp với các yêu
cầu có liên quan đối với tàu chở dầu.
(1) Bọt là hệ thống
chữa cháy bằng bọt cố định có độ nở cao, phù hợp với yêu cầu nêu ở 4.5 của
Chương này.
Bảng 5/4.3 - Định mức trang bị bơm chữa cháy
cho các loại tàu
Kiểu tàu
Bơm chữa cháy
Số lượng
Phương thức truyền động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L ≥ 50
2
Truyền
động cơ giới độc lập
30 ≤ L< 50
1
Truyền
động cơ giới độc lập
L < 30
1
Truyền
động cơ giới độc lập hoặc máy chính lai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GT ≥ 1000
2
Truyền
động cơ giới độc lập
300 ≤ GT < 1000
2
01 bơm
truyền động cơ giới độc lập, 01 bơm do máy chính lai
GT < 300
1
Truyền
động cơ giới độc lập hoặc máy chính lai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GT ≥ 1000
1
Truyền
động cơ giới
GT < 1000
1
Truyền
động cơ giới (có thể là loại di động)
3 Đường ống và họng
chữa cháy
(1) Đường ống chữa
cháy và họng chữa cháy bằng nước phải được chế tạo bằng thép liền, nối với nhau
bằng bích. Phụ tùng của đường ống phải bằng thép, hợp kim nhôm, hợp kim đồng.
Các ống và họng chữa cháy phải được đặt sao cho dễ lắp các vòi rồng vào đó.
Trên những tàu chở hàng trên boong, vị trí của các họng phải bố trí sao cho dễ
dàng tiếp cận được ngay và giảm đến mức tối đa nguy cơ bị hư hỏng do tác động
của hàng hóa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Mỗi họng chữa
cháy phải được đặt van để đảm bảo có thể tháo vòi khi bơm đang làm việc;
(4) Trong không gian
sinh hoạt, phục vụ và buồng máy số lượng và vị trí của họng chữa cháy phải phù
hợp với các yêu cầu ở 4.2.4-2 trên đây;
(5) Tất cả các họng
chữa cháy trong buồng máy phải được lắp vòi rồng có đầu phun như quy định ở
4.2.5.
4.2.5 Vòi rồng và đầu phun
chữa cháy
1 Tàu phải có vòi rồng
với đường kính và số lượng thỏa mãn yêu cầu của Mục này.
2 Các vòi rồng và đầu
phun phải được trang bị phù hợp với quy định từ 4.2.5-3 tới 4.2.5-5.
3 Vòi rồng chữa cháy
phải làm bằng vật liệu không bị suy giảm chất lượng theo thời gian, được Đăng
kiểm thẩm định và phải có đủ độ bền chịu được áp suất có thể xảy ra khi khai
thác và phải có đủ chiều dài để hướng tia nước tới bất kỳ không gian nào có thể
yêu cầu phải dùng đến chúng. Mỗi vòi rồng phải được gắn đầu phun và bích nối
cần thiết. Vòi rồng chữa cháy cùng với các dụng cụ và phụ kiện của nó phải bố
trí để sẵn sàng sử dụng ở nơi dễ thấy, gần các họng hoặc bích cấp nước. Đối với
tàu có chiều dài không quá 24 m, vòi rồng chữa cháy cho mỗi khu vực phải được
bố trí sao cho tia nước từ vòi chữa cháy có thể chạm tới bất kỳ điểm nào của
khu vực đó. Đối với tàu có chiều dài trên 24 m, vòi rồng chữa cháy phải có
chiều dài tối thiểu 10 m. Trong mọi trường hợp, vòi rồng chữa cháy không được
dài hơn:
(1) 15 m cho các
buồng máy;
(2) 20 m cho các
buồng khác và boong hở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vòi rồng hoặc đầu
phun phải có khớp nối có thể lắp lẫn được với nhau.
4 Mỗi vòi rồng được
trang bị cho 30 m chiều dài của tàu, nhưng trong mọi trường hợp không được ít
hơn 3 chiếc đối với tàu khách có chiều dài từ 50 m trở lên, tàu hàng có tổng
dung tích từ 500 trở lên và 2 chiếc đối với các tàu nhỏ hơn. Số lượng vòi rồng
này không kể vòi rồng yêu cầu cho buồng máy loại A. Nếu cần, số lượng vòi rồng
phải được tăng thêm để đảm bảo rằng bất cứ lúc nào cũng sẵn sàng có đủ số lượng
và dễ lấy, có lưu ý đến loại tàu, đặc điểm tuyến đường mà tàu phục vụ.
5 Đầu phun
(1) Đường kính tiêu
chuẩn của đầu phun là 12, 16 và 19 mm hoặc càng gần với trị số này càng tốt. Có
thể dùng đường kính lớn hơn nếu phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu
chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế;
(2) Đối với không
gian sinh hoạt và phục vụ không cần dùng đầu phun có đường kính lớn hơn 12 mm;
(3) Đối với các buồng
máy và những vị trí bên ngoài, kích thước đầu phun phải sao cho đạt được lượng
nước lớn nhất từ hai tia nước với áp suất quy định ở 4.2.4-1 khi bơm làm việc,
với điều kiện là không cần dùng đến đầu phun kích thước lớn hơn 19 mm;
(4) Tất cả các đầu
phun phải là kiểu hai tác dụng (phun sương và phun tia), có thiết bị ngắt.
6 Van cách ly và van an
toàn
(1) Phải trang bị các
van cách ly để cách ly phần các đường ống chữa cháy trong buồng máy có lắp đặt
các bơm chữa cháy chính khỏi các phần còn lại của đường ống chữa cháy. Những
van này phải được lắp đặt tại vị trí an toàn chống cháy và dễ dàng tiếp cận ở
bên ngoài buồng máy. Đường ống chữa cháy phải được lắp đặt sao cho tất cả các
họng chữa cháy trên tàu, ngoại trừ các họng chữa cháy được bố trí trong buồng
máy nêu trên, khi van cách ly đóng thì chỉ có thể được cung cấp nước từ bơm
chữa cháy khác ngoài buồng máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.6 Thử sau khi
lắp đặt lên tàu
Sau khi kết thúc việc
lắp đặt lên tàu, hệ thống chữa cháy bằng nước phải được thử hoạt động.
4.2.7 Các bơm dùng cho các
hệ thống chữa cháy khác
Các bơm, không phải
các bơm chữa cháy, được yêu cầu để cung cấp nước cho các hệ thống chữa cháy
theo yêu cầu của Chương này, các nguồn dẫn động và điều khiển chúng phải được
lắp đặt bên ngoài buồng hoặc các buồng được bảo vệ bởi các hệ thống đó và phải
được bố trí sao cho khi có cháy trong khoang hoặc các khoang được bảo vệ sẽ
không làm cho các hệ thống đó mất tác dụng.
4.3
Hệ thống chữa cháy cố định bằng khí
4.3.1 Quy định chung
Chương này trình bày
chi tiết các đặc tính kỹ thuật của hệ thống chữa cháy cố định bằng khí theo yêu
cầu của Phần này.
4.3.2 Đặc tính kỹ thuật
1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Nếu lượng khí
chữa cháy yêu cầu để bảo vệ nhiều hơn một buồng, thì lượng khí dự trữ không cần
nhiều hơn lượng lớn nhất được quy định cho một buồng được bảo vệ. Hệ thống phải
được lắp van điều khiển thường ở vị trí đóng để sử dụng xả công chất dập cháy
vào không gian cần dập cháy. Các buồng liền kề có các hệ thống thông gió độc
lập nhưng không được ngăn cách tối thiểu bằng kết cấu A-0 phải được coi như là
cùng không gian.
(b) Thể tích của các
bình khí khởi động chuyển đổi thành thể tích của khí tự do phải được cộng vào
tổng thể tích của buồng máy khi tính số lượng khí chữa cháy cần thiết. Có thể
không cần bổ sung thể tích khí này nếu có lắp ống xả nối từ các van an toàn và
dẫn trực tiếp ra ngoài trời.
(c) Phải lắp thiết bị
để thuyền viên kiểm tra một cách an toàn lượng khí chữa cháy trong bình chứa.
Không cần thiết phải chuyển hoàn toàn các bình chứa ra khỏi vị trí lắp đặt của
chúng để phục vụ mục đích kiểm tra lượng khí. Đối với các hệ thống CO2,
các thanh treo để lắp cân bên trên mỗi hàng bình chứa hoặc các phương tiện khác
phải được trang bị. Đối với các loại công chất chữa cháy khác, có thể sử dụng
các thiết bị chỉ báo bề mặt thích hợp.
(d) Các bình chứa khí
chữa cháy và các bộ phận chịu áp lực đi kèm phải được thiết kế theo áp suất
thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm có xét tới vị trí và nhiệt độ tối đa ở môi
trường bên ngoài có thể gặp khi sử dụng.
(2) Yêu cầu về lắp
đặt
(a) Cần phải bố trí
các ống để phân phối khí chữa cháy và các đầu phun sao cho khí chữa cháy được
phân phối đều. Phải thực hiện tính toán lưu lượng của hệ thống.
(b) Trừ khi được sự
cho phép của Đăng kiểm, các bình áp lực quy định để chứa công chất chữa cháy,
không phải là hơi nước, phải đặt ở bên ngoài các khoang được bảo vệ.
(c) Các phụ tùng dự
trữ của hệ thống phải được cất giữ ở trên tàu và phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng
kiểm.
(d) Trong các nhánh
ống nếu bố trí các van làm cho các phần nhánh ống bị đóng thì các nhánh ống đó
phải có van an toàn và đầu ra của các van an toàn đó được dẫn ra boong hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(f) Phải lắp đặt phụ
tùng trên đường ống xả công chất để thử khí theo yêu cầu của Đăng kiểm.
(3) Yêu cầu về điều
khiển hệ thống
(a) Các ống cần thiết
để dẫn công chất chữa cháy vào các buồng được bảo vệ phải có van điều khiển
được đánh dấu để chỉ rõ các buồng mà ống dẫn vào. Cần phải có thiết bị thích
hợp để tránh vô tình xả khí vào khoang. Các ống có thể đi qua buồng sinh hoạt
với điều kiện chúng phải có đủ độ dày và độ kín của chúng phải được kiểm tra
với áp suất thử sau khi lắp đặt không nhỏ hơn 5 N/mm2 . Ngoài ra,
các ống đi qua khu vực buồng sinh hoạt chỉ được nối bằng phương pháp hàn và
không được bố trí lỗ xả hoặc lỗ mở trong khu vực đó. Các ống đó không được đi
qua các khoang lạnh.
(b) Phải trang bị
phương tiện để tự động báo động bằng âm thanh và ánh sáng về việc xả công chất
chữa cháy vào bất cứ khoang chở ô tô, khoang công-te-nơ có trang bị các
công-te-nơ lạnh, các khoang có cửa hoặc nắp hầm để đi vào và các khoang khác
thường xuyên có người làm việc hoặc có người tới. Các báo động bằng âm thanh
phải được bố trí sao cho có thể nghe được trong toàn bộ không gian được bảo vệ
trong điều kiện tất cả các máy cùng hoạt động. Các âm thanh báo động đó phải
phân biệt được với các âm thanh báo động khác bằng cách điều chỉnh áp suất âm
thanh hoặc dạng âm thanh. Thiết bị báo động trước khi xả công chất chữa cháy
phải tự động kích hoạt, chẳng hạn bằng cách mở cửa hộp điều khiển xả. Báo động
phải hoạt động trong khoảng thời gian cần thiết để sơ tán người khỏi khoang,
nhưng trong mọi trường hợp không được ngắn hơn 20 giây trước khi công chất chữa
cháy được xả. Đối với khoang chở hàng thông thường và các khoang nhỏ (như buồng
máy nén, kho sơn v.v...) chỉ xả công chất cục bộ thì không cần trang bị thiết
bị báo động như trên.
(c) Các phương tiện
điều khiển hệ thống chữa cháy cố định phải dễ dàng tiếp cận và đơn giản khi sử
dụng và phải được tập trung với nhau tại càng ít vị trí càng tốt ở những nơi mà
không bị ảnh hưởng bởi đám cháy trong buồng được bảo vệ. Tại mỗi vị trí phải có
bảng chỉ dẫn rõ ràng cách sử dụng hệ thống có lưu ý đến an toàn cho con người.
(d) Không được xả tự
động khí chữa cháy.
2 Hệ thống CO2
(1) Lượng khí chữa
cháy
(a) Đối với khoang
hàng, nếu không có quy định nào khác, lượng CO2 cần phải đủ để tạo ra một thể
tích khí tự do tối thiểu bằng 30% tổng thể tích của khoang hàng lớn nhất cần
được bảo vệ ở trên tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Đối với buồng
máy, lượng CO2
cần phải
đủ để tạo ra một thể tích khí tự do tối thiểu bằng thể tích lớn hơn trong số
các thể tích sau đây:
(i) 40% tổng thể tích
của buồng máy lớn nhất cần bảo vệ, thể tích này không bao gồm phần thành quây
ống khói buồng máy ở trên độ cao mà tại đó diện tích nằm ngang của phần vách
quây bằng hoặc nhỏ hơn 40% diện tích nằm ngang của buồng máy đang xét ở cao độ
ứng với điểm giữa của chiều cao tính từ mặt trên của đáy đôi đến phần thấp nhất
của vách quây, hoặc
(ii) 35% tổng thể
tích của buồng máy lớn nhất cần được bảo vệ, kể cả phần vách quây ống khói.
(d) Số % nói ở (b)
trên có thể giảm tới 35% và 30% tương ứng cho tàu hàng có tổng dung tích nhỏ
hơn 2000.
(e) Trong Mục này thể
tích tự do của CO2 phải
được lấy bằng 0,56 m3/kg.
(f) Đối với buồng
máy, hệ thống ống cố định phải sao cho 85% lượng khí có thể phun vào buồng
trong 2 phút.
(g) Để phục vụ mục
đích của mục này, trong trường hợp có từ hai buồng máy trở lên không hoàn toàn
tách biệt thì chúng phải được coi là một buồng.
(h) Đối với các
khoang công-te-nơ và các khoang hàng tổng hợp (chủ yếu dự định để chở các loại
hàng khác nhau được chằng buộc hoặc đóng gói riêng rẽ), hệ thống ống cố định
phải sao cho tối thiểu hai phần ba lượng khí có thể xả được vào khoang trong
vòng 10 phút. Đối với các khoang chở xô hàng rời , hệ thống ống cố định phải
sao cho tối thiểu hai phần ba lượng khí có thể xả được vào khoang trong phạm vi
20 phút. Các điều khiển của hệ thống phải được bố trí để cho phép một phần ba,
hai phần ba hoặc toàn bộ lượng khí được xả dựa trên tình trạng chất hàng của
khoang
(2) Hệ thống khí CO2 sử dụng để bảo vệ các
khoang chở ô tô, khoang công-te-nơ có trang bị các công-te-nơ lạnh, các khoang
có cửa hoặc nắp hầm để vào và các không gian khác mà bình thường có người làm
việc trong đó hoặc có người ra vào phải thỏa mãn các yêu cầu dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Hai thiết bị điều
khiển này phải được đặt trong một hộp điều khiển xả có đánh dấu rõ cho từng
khoang được bảo vệ. Nếu hộp này có khóa thì chìa khóa phải được đặt ở trong một
ngăn có nắp che bằng kính loại có thể đập vỡ được đặt ở vị trí dễ thấy bên cạnh
hộp
(3) Bình chứa CO2
(a) Bình chứa CO2 phải là kiểu được
Đăng kiểm công nhận và trên thân bình phải có các số liệu về khối lượng, thể
tích, áp suất thử thủy tĩnh, ngày thử, số sản xuất của nhà chế tạo;
(b) Tỷ số nạp cho các
bình CO2
phải phù
hợp với độ bền của bình, thường không được lớn hơn 0,67 kg/lít;
(c) Các van đầu bình
phải có màng an toàn hoặc thiết bị an toàn khác phù hợp.
(4) Đường ống
(a) Phải trang bị cho
mỗi không gian được bảo vệ đường ống phân phối từ hộp van phân phối. Phải đặt
cho mỗi đường ống phân phối một van điều khiển ở hộp van;
(b) Đường ống CO2 phải được cung cấp
các đầu nối làm sạch bằng khí nén tại đường ống góp hoặc ống nối ống góp đến
van phân phối.
(c) Mỗi ống nối được
dẫn từ mỗi van đầu bình tới ống góp phải được trang bị một van một chiều. Đường
ống góp đến van phân phối phải được trang bị áp kế có dải đo đến 1,5 áp lực làm
việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Đường kính của
ống phân phối dẫn vào các khoang hàng không được nhỏ hơn 20 mm, còn dẫn vào các
đầu phun không được nhỏ hơn 15 mm;
(f) Đường ống CO2 phải được chế tạo
bằng ống thép liền. ngoại trừ ống mềm được sử dụng để nối van đầu bình đến
đường ống gom phải là kiểu được công nhận
3 Các hệ thống khí khác
(1) Nếu khí không
phải là CO2
được sản
xuất tại tàu và được dùng làm khí chữa cháy thì nó phải là sản phẩm khí khi đốt
dầu có hàm lượng ô-xy, khí CO2, các thành phần ăn mòn và các chất
rắn cháy được đã được giảm tới mức nhỏ nhất cho phép.
(2) Nếu dùng những
khí đó làm khí chữa cháy trong hệ thống chữa cháy cố định để bảo vệ buồng máy
thì chúng phải có khả năng bảo vệ tương đương với hệ thống dùng CO2.
Bảng 5/4.4 - Chiều dày nhỏ nhất của thành ống
Đường kính ngoài, mm
Chiều dày thành ống, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường ống phía sau van điều khiển
21,3-29,9
3,2
2,6
30,0-50,9
4,0
3,2
51,0-60,3
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60,4-82,4
5,0
3,6
82,5-88,8
5,6
4,0
> 88,8
6,3
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thử nghiệm
(1) Thử ở xưởng
(a) Các bình CO2 và các van đầu bình
phải được thử thủy lực ở áp suất 24,5 N/mm2. Màng an toàn phải được
thử rách ở áp suất bằng (18,6 ±1) N/mm2 bằng cách chọn ngẫu
nhiên 10%. Màng này phải tự rách khi áp suất đạt đến (18,6 ±1) N/mm2;
(b) Sau khi hoàn
thành việc lắp các van đầu bình, các bình CO2 phải được thử kín khí
với áp suất bằng áp suất thiết kế của bình;
(c) Đường ống và các
van của hệ thống đường ống CO2 phải được thử thủy lực ở áp suất:
(i) (11,8 ±1) N/mm2 đối với thân van phân
phối, các van điều khiển và các đường ống giữa các van đầu bình và hộp van phân
phối;
(ii) 1 N/mm2 đối với các đường ống
giữa thân van phân phối và các vòi phun.
Sau khi hoàn thành
việc thử thủy lực, các đường ống CO2 phải được thử kín khí với áp suất ít nhất là
0,69 N/mm2
với các
đầu ống bịt kín để kiểm tra độ kín của các mối nối.
(2) Thử trên tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4
Hệ thống chữa cháy bằng phun nước áp lực và phun sương nước
4.4.1 Quy định chung
Mục này trình bày chi
tiết về các đặc tính kỹ thuật của hệ thống chữa cháy cố định bằng phun nước áp
lực và phun sương nước theo yêu cầu của Phần này.
Hệ thống chữa cháy cố
định bằng phun nước áp lực cho các buồng máy và các buồng bơm hàng phải được
Đăng kiểm thẩm định.
4.4.2 Đặc tính kỹ thuật
1 Hệ thống chữa cháy cố
định bằng phun nước áp lực
Các hệ thống chữa
cháy cố định bằng phun nước áp lực cho các buồng máy và các buồng bơm hàng phải
được Đăng kiểm kiểm tra phù hợp với Thông tư MSC/Circ.1165 (bao gồm cả các bổ
sung, sửa đổi bởi MSC.1/Circ.1269 và MSC.1/Cir.1386) và Thông tư
MSC.1/Circ.1458 của IMO.
2 Hệ thống chữa cháy cố
định bằng phun sương nước tương đương
Các hệ thống chữa
cháy cố định bằng phun sương nước cho các buồng máy và các buồng bơm hàng phải
được Đăng kiểm kiểm tra phù hợp với Thông tư MSC/Circ.1165 (bao gồm cả các bổ
sung, sửa đổi bởi MSC.1/Circ.1269 và MSC.1/Cir.1386) và MSC.1/Circ. 1458 của
IMO.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống chữa
cháy cố định bằng nước cho các khoang chở ô tô phải được Đăng kiểm kiểm tra
hoặc được tổ chức được Đăng kiểm chấp nhận chứng nhận phù hợp với Thông tư
MSC.1/Circ.1430
4.5
Hệ thống chữa cháy bằng bọt cố định
4.5.1 Quy định chung
Hệ thống chữa cháy
bằng bọt phải tạo ra bọt thích hợp để dập cháy do dầu.
4.5.2 Hệ thống chữa cháy cố
định bằng bọt có độ nở cao
1 Khối lượng và tính
năng của bọt
(1) Hệ thống chữa
cháy cố định bằng bọt có độ nở cao phải được Đăng kiểm thẩm định;
(2) Mọi hệ thống chữa
cháy cố định bằng bọt có độ nở cao theo yêu cầu trong buồng máy phải xả được nhanh
chóng qua miệng phun cố định một lượng bọt đủ để lấp đầy buồng được bảo vệ lớn
nhất với tốc độ ít nhất 1 mét chiều cao trong 1 phút. Lượng chất lỏng tạo bọt
dự trữ phải đủ để tạo ra một thể tích bọt bằng 5 lần thể tích của buồng được
bảo vệ lớn nhất. Độ nở của bọt không được vượt quá 1000/1;
(3) Đăng kiểm có thể
cho phép dùng những hệ thống và tốc độ xả khác nếu xét thấy chúng có khả năng
bảo vệ tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các ống dẫn bọt,
thiết bị nạp không khí cấp cho máy tạo bọt và số lượng các tổ hợp tạo bọt, phải
tạo ra sản phẩm bọt và phân phối có hiệu quả;
(2) Vị trí đặt các
ống dùng cho thiết bị tạo bọt phải sao cho đám cháy trong buồng được bảo vệ
không ảnh hưởng đến thiết bị tạo bọt. Nếu thiết bị tạo bọt được đặt gần khoang
được bảo vệ, các ống dẫn bọt phải được lắp đặt để đảm bảo sự cách ly giữa thiết
bị tạo bọt và khoang được bảo vệ ít nhất là 450 mm. Các ống dẫn bọt phải làm
bằng thép có độ dày không nhỏ hơn 5 mm. Ngoài ra, phải đặt các bướm chặn (loại
một hoặc nhiều cánh) bằng thép không gỉ có chiều dày không nhỏ hơn 3 mm tại các
lỗ mở ở biên của vách hoặc mặt boong giữa thiết bị tạo bọt và khoang được bảo
vệ. Các bướm chặn phải tự động hoạt động (bằng điện, bằng khí nén hoặc thủy
lực) khi điều khiển từ xa thiết bị tạo bọt liên quan đến chúng;
(3) Thiết bị tạo bọt,
nguồn cấp cho các thiết bị, chất lỏng để tạo bọt và các phương tiện điều khiển
hệ thống phải tiếp cận được nhanh, dễ dàng để vận hành và cố gắng bố trí tập
trung ở những nơi không bị cản trở do đám cháy trong buồng được bảo vệ.
4.5.3 Hệ thống chữa cháy cố
định bằng bọt có độ nở thấp
1 Số lượng và hàm lượng
bọt
(1) Nồng độ bọt của
hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt có độ nở thấp phải được Đăng kiểm thẩm
định;
(2) Hệ thống phải xả
được qua các miệng phun cố định một lượng bọt đủ để tạo thành một lớp phủ lên
diện tích lớn nhất mà dầu có thể tràn ra trong vòng không quá 5 phút.
2 Yêu cầu về lắp đặt:
(1) Phải có thiết bị
để phân phối bọt một cách hiệu quả qua hệ thống ống và van điều khiển hoặc vòi
cố định tới các miệng phun tương ứng, để định hướng hữu hiệu dòng bọt bằng các
đầu phun cố định lên những vị trí có nguy cơ cháy chủ yếu khác trong buồng được
bảo vệ. Các thiết bị phân phối bọt hữu hiệu phải được sự chấp nhận của Đăng
kiểm qua việc tính toán hoặc thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6
Hệ thống chữa cháy bằng bọt cố định trên boong của tàu chở dầu
4.6.1 Quy định chung
1 Các hệ thống cấp bọt
phải phun được bọt tới toàn bộ các khu vực boong của khoang hàng cũng như vào
trong bất kỳ khoang hàng nào mà boong bị vỡ.
2 Hệ thống chữa cháy
bằng bọt trên boong phải đơn giản và thao tác nhanh chóng.
3 Việc vận hành hệ
thống bọt trên boong ở lưu lượng theo yêu cầu phải cho phép việc sử dụng đồng
thời số lượng các tia nước tối thiểu yêu cầu ở áp suất quy định từ đường ống
nước chữa cháy.
4.6.2 Yêu cầu về thiết bị
1 Tốc độ cấp dung dịch
bọt không được nhỏ hơn giá trị lớn nhất trong các giá trị sau đây:
(1) 0,6 lít/phút trên
1 m2
diện
tích boong của khoang hàng, trong đó diện tích boong khoang hàng bằng chiều
rộng lớn nhất của tàu nhân với tổng chiều dài theo chiều dọc tàu của các khoang
dầu hàng;
(2) 6 lít/phút trên 1
m2
diện
tích tiết diện theo phương nằm ngang của một khoang hàng có diện tích tiết diện
này lớn nhất; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tàu dầu có
trọng tải nhỏ hơn 5000 tấn hoặc sà lan chở dầu, lưu lượng này không được nhỏ
hơn các lưu lượng quy định ở (1) hoặc (2) trên lấy giá trị nào lớn hơn và các
phương tiện này không cần trang bị súng phun bọt.
2 Lượng chất tạo bọt
phải đủ để đảm bảo cho thiết bị tạo bọt cấp được ít nhất trong 30 phút trên các
tàu dầu khi áp dụng tốc độ quy định ở 4.6.2-1(1), 4.6.2-1(2) hoặc 4.6.2-1(3)
trên đây, lấy giá trị nào lớn nhất. Tỷ số nở của bọt (nghĩa là tỷ số của thể
tích bọt sinh ra chia cho thể tích của hỗn hợp nước và chất tạo bọt được cấp)
nói chung không được vượt quá 12/1. Nếu hệ thống chủ yếu là cấp ra bọt có độ nở
thấp nhưng ở tỷ số nở hơi cao hơn 12/1 thì lượng dung dịch bọt trữ sẵn phải
được tính như đối với hệ thống có tỷ số nở bằng 12/1. Nếu dùng bọt có tỷ số nở
trung bình (từ 50/1 đến 150/1) thì tốc độ cấp bọt và lưu lượng của súng phun
phải phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ
quốc tế.
3 Bọt từ hệ thống tạo
bọt cố định phải cung cấp bằng các súng phun và thiết bị tạo bọt. Mỗi súng phun
bọt phải phun được bằng ít nhất 50% tốc độ cấp dung dịch bọt quy định ở
4.6.2-1(1) và 4.6.2-1(2) trên đây.
4 Lưu lượng bọt của
súng phun bất kỳ ít nhất phải là 3 l/min trên 1 m2 diện tích boong được
đầu phun đó bảo vệ, diện tích đó nằm hoàn toàn phía trước đầu phun. Lưu lượng
đó không được nhỏ hơn 1250 l/min.
4.6.3 Yêu cầu về lắp đặt
1 Trạm điều khiển chính
của hệ thống phải được đặt thích hợp phía ngoài khu vực hàng, cạnh các buồng
sinh hoạt và sẵn sàng tiếp cận và thao tác được trong trường hợp có cháy ở khu
vực được bảo vệ.
2 Các súng phun
(1) Số lượng và vị
trí của súng phun phải sao cho thỏa mãn các yêu cầu ở 4.6.1-1.
(2) Khoảng cách từ
súng phun tới điểm xa nhất của vùng được bảo vệ nằm phía trước súng phun phải
không lớn hơn 75% tầm phun của súng phun trong điều kiện lặng gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thiết bị tạo bọt
(1) Tối thiểu 4 thiết
bị tạo bọt phải được trạng bị cho tàu. Số lượng và vị trí của các họng phun bọt
chính phải sao cho bọt từ ít nhất 2 thiết bị tạo bọt có thể tới được bất kỳ
phần nào của vùng boong két hàng.
(2) Phải trang bị các
thiết bị tạo bọt sao cho đảm bảo được sự linh hoạt trong quá trình chữa cháy và
phải đảm bảo chữa cháy được toàn bộ bề mặt mà các súng phun không bảo vệ được.
Lưu lượng của mỗi thiết bị tạo bọt bất kỳ không được nhỏ hơn 400 l/min và tầm phun
của thiết bị tạo bọt trong điều kiện lặng gió không được nhỏ hơn 15 mét.
4 Các van cách ly
Phải lắp các van trên
đường ống dẫn bọt chính và trên đường ống chữa cháy chính nếu ống này tạo thành
một phần của hệ thống bọt trên boong và van này phải được lắp ngay trước các
súng phun để ngăn cách được các đoạn bị hỏng của các ống đó.
4.6.4 Thử nghiệm
1 Thử tại xưởng
Đường ống của hệ
thống chữa cháy bằng bọt mặt boong phải được thử thủy lực trong phân xưởng với
áp suất thử bằng 1,5 lần áp suất thiết kế.
2 Thử sau khi lắp đặt
lên tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Sau khi hoàn
thành lắp đặt lên tàu đường ống của hệ thống chữa cháy bằng bọt mặt boong phải
được thử hoạt động bằng cách xả bọt.
4.7
Bình chữa cháy
4.7.1 Quy định chung
Tất cả các bình chữa
cháy xách tay đều phải được Đăng kiểm kiểm tra, chứng nhận hoặc công nhận.
4.7.2 Đặc tính kỹ thuật
1 Bình chữa cháy
(1) Lượng chất chữa cháy
(a) Mỗi bình chữa
cháy bằng bột hoặc CO2
phải có
khối lượng tối thiểu là 5 kg chất chữa cháy (đối với tàu có chiều dài dưới 20
m, khối lượng chất chữa cháy tối thiểu là 3 kg);
(b) Mỗi bình chữa
cháy bằng bọt phải có thể tích bọt tối thiểu là 9 lít (đối với tàu có chiều dài
dưới 20 m, thể tích bọt tối thiểu là 6 lít);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Các bình chữa
cháy có khả năng chữa cháy tương đương với bình chữa cháy bằng chất lỏng loại 9
lít có thể là:
(i) Bình bọt có thể
tích từ 9 lít đến 13,5 lít.
(ii) Bình CO2 có trọng lượng từ 5
kg đến 9,5 kg.
(iii) Bình bột có
khối lượng từ 5 đến 9,5 kg.
(2) Nạp lại bình chữa
cháy
Chỉ được phép sử dụng
chất nạp lại là loại được chứng nhận cho bình chữa cháy.
2 Thiết bị tạo bọt xách
tay
(1) Thiết bị tạo bọt
xách tay phải có một đầu phun/ống nhánh, kiểu tự hoà trộn hoặc kết hợp với một
bộ hòa trộn riêng có khả năng lắp vào ống nước chữa cháy bằng vòi rồng chữa
cháy cùng với một két chứa xách tay chứa ít nhất 20 lít chất tạo bọt và một két
dự trữ chất tạo bọt có cùng dung tích.
(2) Yêu cầu đối với
thiết bị tạo bọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Chất tạo bọt phải
là loại được chứng nhận;
(c) Trị số của độ
giãn nở và thời gian lan truyền của bọt được tạo ra bởi thiết bị tạo bọt xách
tay không được sai khác quá ± 10 % so với trị số được xác định khi chứng nhận
chất tạo bọt nêu tại (b) trên.
(d) Thiết bị tạo bọt
xách tay phải được thiết kế chống tắc, chịu được sự thay đổi nhiệt độ môi
trường, dao động, độ ẩm, va đập và ăn mòn thường xảy ra trên tàu.
3 Bình bọt đẩy
Bình bọt đẩy phải là
loại bình dùng để chữa cháy có dung tích ít nhất là 45 lít, phải có ống mềm
cuộn trên guồng và có chiều dài thích hợp để có thể tới phần bất kỳ của các
khoang được bảo vệ. Cho phép sử dụng bình bột đẩy có trọng lượng 23 kg thay cho
bình bọt đẩy nếu không trang bị được.
4.7.3 Bố trí các bình chữa
cháy xách tay
1 Quy định chung
(1) Phải trang bị các
bình chữa cháy xách tay có loại thích hợp và với số lượng đủ theo yêu cầu của
Mục này.
(2) Một trong các
bình chữa cháy xách tay dự định để dùng trong buồng bất kì phải được để gần lối
vào buồng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Các bình chữa
cháy xách tay phải sẵn sàng để sử dụng và được đặt ở những vị trí dễ nhận biết
và có thể nhanh chóng đến được vào mọi thời điểm khi có cháy. Ngoài ra, chúng
phải được bố trí sao cho khả năng phục vụ của chúng không bị ảnh hưởng bởi thời
tiết, rung động hoặc các nhân tố bên ngoài khác. Các bình chữa cháy xách tay
phải có chỉ báo việc chúng đã được sử dụng hoặc chưa được sử dụng.
2 Trang bị bình chữa
cháy xách tay cho khu vực sinh hoạt và phục vụ:
(1) Tàu có tổng dung
tích < 1000
Tối thiểu phải có 4
bình chữa cháy xách tay bố trí ở khoảng cách thích hợp trong khu vực sinh hoạt
và phục vụ như được nêu trong Bảng 5/4.5.
(2) Tàu có tổng dung
tích ≥ 1000
Tối thiểu phải có 5
bình chữa cháy xách tay bố trí ở khoảng cách thích hợp trong khu vực sinh hoạt
và phục vụ như được nêu trong Bảng 5/4.5.
Bảng 5/4.5 - Trang bị bình chữa cháy xách tay
cho khu vực sinh hoạt và phục vụ
Khu vực
Loại bình chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hành
lang
Bình
bọt hoặc bột hoá chất khô (chỉ sử dụng phốt phát)
1 bình cho mỗi đoạn hành lang dài 30 m.
Buồng
vô tuyến điện
Bình CO2 hoặc bột hoá chất
khô
01 bình
Buồng
bếp
Bình
bọt, CO2
hoặc
bột hoá chất khô
01 bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình
bọt hoặc bột hoá chất khô (chỉ sử dụng phốt phát)
01 bình
Buồng
lái
Bình CO2 hoặc bình bọt
01 bình
Buồng
điều khiển làm hàng
Bình CO2 hoặc bình bọt
01 bình
Buồng
điều khiển máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01 bình
3 Trang bị bình chữa
cháy xách tay cho buồng máy, buồng bơm
(1) Trang bị bình
chữa cháy cho buồng máy loại A
Phải trang bị đủ các
bình bọt xách tay hoặc bình sử dụng chất dập cháy khác phù hợp chữa đám cháy
dầu sao cho khoảng cách từ vị trí bất kỳ của buồng máy đến nơi bố trí bình cứu
hỏa không được quá 10 m. Số lượng bình cứu hỏa không được ít hơn 02 và không
cần nhiều hơn 06 bình.
(2) Trang bị bình
chữa cháy xách tay trong buồng máy không phải là buồng máy loại A
Đối với mỗi buồng máy
không phải là buồng máy loại A như: buồng máy phát điện sự cố, buồng máy phát
điện, buồng thiết bị lạnh... phải trang bị ít nhất 1 bình chữa cháy xách tay sử
dụng chất dập cháy phù hợp.
(3) Trang bị bình
chữa cháy xách tay cho buồng bơm hàng của tàu dầu
Phải trang bị ít nhất
1 bình bọt xách tay hoặc bình sử dụng chất dập cháy khác phù hợp chữa đám cháy
dầu gần vị trí đặt bơm và 1 bình ở gần cửa vào buồng bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải trang bị ít nhất
2 bình CO2
hoặc bột
trong mỗi buồng này.
4 Các kho sơn và buồng
kho chất lỏng dễ cháy phải được bảo vệ bằng các hệ thống chữa cháy thích hợp
(1) Kho sơn phải được
bảo vệ bằng hệ thống dập cháy nêu ở (a) đến (d) sau. Trong mọi trường hợp hệ
thống phải vận hành được từ bên ngoài buồng được bảo vệ.
(a) Hệ thống CO2,
được thiết kế với thể tích tối thiểu khí tự do bằng 40% thể tích toàn bộ của
buồng được bảo vệ;
(b) Hệ thống bột khô,
được thiết kế cho tối thiểu 0,5 kg/m3;
(c) Hệ thống phun
nước hoặc hệ thống phun nước tự động, được thiết kế cho 5 l/m2 trong
một phút (hệ thống phun nước có thể được nối với đường ống cứu hỏa của tàu);
hoặc
(d) Hệ thống có khả
năng bảo vệ tương đương do Đăng kiểm quy định.
(2) Các ngăn chứa
chất lỏng dễ cháy không phải là kho sơn phải được bảo vệ bởi thiết bị dập cháy
thích hợp được Đăng kiểm chứng nhận.
(3) Đối với các kho
sơn có diện tích boong nhỏ hơn 4 m2 và không có lối đi đến các buồng sinh hoạt,
có thể thay cho hệ thống cố định bằng bình chữa cháy bằng CO2 xách tay có thể tích
đủ để cung cấp lượng khí tự do tối thiểu bằng 40% tổng thể tích của buồng. Phải
bố trí cửa xả trong kho sơn để có thể xả bình chữa cháy mà không cần phải đi
vào trong buồng được bảo vệ. Bình chữa cháy xách tay theo yêu cầu phải được để
gần cửa xả này. Để thay thế, có thể trang bị một lỗ xả hoặc đầu nối vòi rồng để
có thể sử dụng nước từ đường ống chữa cháy chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.1 Quy định chung
Mỗi tàu phải được trang
bị bộ dụng cụ chữa cháy thủ công theo yêu cầu của Mục này.
4.8.2 Định mức trang bị
1 Tất cả các tàu khách
có chiều dài từ 50 m trở lên, các tàu chở dầu, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu chở
khí hóa lỏng và tàu chở hóa chất nguy hiểm có trọng tải từ 500 tấn trở lên và
các tàu chở hàng khô có trọng tải từ 1000 tấn trở lên, có cấp VR-SI, VR-SB phải
có ít nhất một bộ dụng cụ chữa cháy thủ công sau đây:
(1) Chăn dập cháy có
kích thước: 1600x1400x3,5 (mm);
(2) Xô múc nước có
dây đủ dài theo kích thước tàu: 2 chiếc;
(3) Rìu: 1 chiếc;
(4) Câu liêm: 1
chiếc;
2 Các tàu còn lại phải
có ít nhất một bộ dụng cụ chữa cháy thủ công sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Xô múc nước có
dây đủ dài theo kích thước tàu: 1 chiếc;
(3) Rìu: 1 chiếc.
4.9
Trang bị chữa cháy cá nhân
4.9.1 Quy định chung
1 Tàu khách các cấp có
chiều dài từ 50 m trở lên; các tàu chở dầu, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu chở khí
hóa lỏng và tàu chở hóa chất nguy hiểm có GT ≥ 300, các tàu cánh ngầm, nhà hàng
nổi, khách sạn nổi, tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm đều phải có một bộ trang
bị chữa cháy cá nhân cơ bản và thiết bị thở.
2 Ngoài những yêu cầu
không đề cập ở 4.9.1-1trên đây, đối với tàu khách có chiều dài từ 35 m đến dưới
50 m, các tàu chở dầu, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng và tàu chở
hóa chất nguy hiểm có GT < 300 đều phải trang bị một bộ chữa cháy cá nhân cơ
bản.
4.9.2 Các chi tiết dự trữ
Mỗi bộ trang bị chữa
cháy cá nhân có thiết bị thở độc lập phải kèm theo 01 chai khí dự trữ.
4.9.3 Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.4 Trang bị chữa cháy cá
nhân
Trang bị chữa cháy cá
nhân bao gồm bộ chữa cháy cá nhân cơ bản và thiết bị thở.
1 Bộ chữa cháy cá nhân
cơ bản gồm có:
(1) Quần áo bằng vật
liệu bảo vệ da khỏi bị tác động của bức xạ nhiệt phát ra từ đám cháy và khỏi bị
cháy và bỏng do hơi nước. Mặt ngoài của quần áo phải chịu nước;
(2) Ủng và găng tay
bằng cao su hoặc vật liệu không dẫn điện khác;
(3) Một mũ cứng để
bảo vệ tránh va đập;
(4) Một đèn điện an
toàn (đèn xách tay) đúng tiêu chuẩn, có thời gian chiếu sáng liên tục ít nhất
là 3 giờ. Các đèn điện an toàn trên tàu chở dầu, tàu chở khí hóa lỏng và tàu
chở hóa chất nguy hiểm và các đèn dự định dùng ở các khu vực nguy hiểm phải là
kiểu phòng nổ;
(5) Rìu có cán cầm
cách điện ở điện áp cao.
2 Thiết bị thở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Một mũ chống khói
hoặc mặt nạ chống khói được cấp không khí bằng bơm thích hợp và một ống dẫn khí
có chiều dài đủ để dẫn từ boong hở cách xa các cửa và miệng khoang hàng tới bất
kỳ phần nào của khoang hàng hoặc buồng máy. Nếu để thỏa mãn yêu cầu này cần
phải có một ống dẫn không khí dài trên 36 m thì cần phải có một thiết bị thở
độc lập để thay thế hoặc bổ sung thêm;
(b) Một thiết bị thở
độc lập bằng không khí nén, thể tích của không khí trong bình chứa ít nhất phải
bằng 1200 lít hoặc loại thiết bị thở độc lập khác có thể dùng để thở trong thời
gian ít nhất 30 phút.
(2) Thiết bị thở phải
được chế tạo và bảo dưỡng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy
phạm theo thông lệ quốc tế.
3 Đối với mỗi thiết bị
thở, ống thở chịu lửa có đủ chiều dài và sức bền phải có thể gắn được vào quai
đeo của thiết bị thở hoặc vào dây lưng tách biệt bằng móc có khóa hãm để tránh
thiết bị thở bị tách rời ra khi ống thở làm việc.
4 Trang bị chữa cháy cá
nhân trang bị trên những tàu dùng để chở xô khí hoá lỏng hoặc hoá chất nguy
hiểm được quy định tại Phần 11 của Quy chuẩn này.

Hình 5/4.1 - Đầu nối bờ chữa cháy tiêu chuẩn
Đường kính ngoài: 178
mm
Đường kính trong: 64
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các rãnh khuyết ở mặt
bích: 4 lỗ đường kính 19 mm nằm cách đều nhau trên vòng tròn tâm bu lông có
đường kính nói trên được khoét ra đến đường chu vi của mặt bích;
Chiều dày mặt bích:
nhỏ nhất là 14,5 mm;
Bu lông và đai ốc: 4
bộ, đường kính mỗi chiếc là 16 mm và chiều dài là 50 mm với 8 vòng đệm;
Vật liệu: Thép hoặc
vật liệu khác phù hợp với áp suất 1,0 N/mm2;
Đệm kín: Vật liệu bất
kỳ phù hợp với áp suất 1,0 N/mm2.
4.10
Đầu nối bờ chữa cháy tiêu chuẩn
4.10.1 Quy định chung
Tất cả các tàu khách
có chiều dài từ 50 m trở lên, các tàu dầu, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu chở khí
hóa lỏng, tàu chở hóa chất nguy hiểm có GT ≥ 300 và các tàu khác có GT ≥ 1000
trở lên phải có đầu nối bờ theo tiêu chuẩn, thỏa mãn yêu cầu 4.10.2.
4.10.2 Kích thước của đầu
nối bờ tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Một phía của đầu nối
phải phẳng còn phía kia phải được nối cố định vào khớp nối dùng để lắp họng cứu
hỏa và vòi rồng của tàu.
3 Đầu nối này phải được
giữ ở trên tàu kèm theo một đệm kín, 4 bu lông và 8 vòng đệm.
4.11
Yêu cầu miễn giảm đối với tàu có chiều dài dưới 25 m
4.11.1 Cho phép sử dụng bơm
chữa cháy di động thay cho chữa cháy yêu cầu tại Bảng 5/4.3.
4.11.2 Đối với các tàu, ngoại
trừ tàu kéo, tàu đẩy, tàu khách, tàu chở dầu, tàu chuyên dụng đặc biệt và tàu
chở hàng nguy hiểm, không yêu cầu trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng
nước. Trong trường hợp này, buồng máy phải được trang bị hệ thống chữa cháy
bằng khí hoặc aerosol, đối với các không gian khác phải trang bị các bình chữa
cháy xách tay độc lập bằng bọt hoặc khí.
4.11.3 Đối với các tàu,
ngoại trừ tàu kéo, tàu đẩy, tàu khách, tàu chở dầu, tàu chuyên dụng đặc biệt và
tàu chở hàng nguy hiểm, chỉ cần cấp nước chữa cháy bằng một vòi phun.
4.11.4 Các tàu có máy chính
là động cơ đi-ê-den, tổng công suất từ 120 kW trở xuống không yêu cầu trang bị
hệ thống chữa cháy trong buồng máy.
PHẦN 6A VẬT LIỆU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1
Quy định chung
1.1.1 Phạm vi áp
dụng
1 Những quy định của
Phần này được áp dụng cho vật liệu dùng để chế tạo các kết cấu hoặc các chi
tiết quy định trong các phần kết cấu thân tàu, trang thiết bị và hệ thống máy
tàu. Vật liệu phải được chứng nhận theo quy định tại Chương 3 Phần 1B của Quy
chuẩn này.
2 Vật liệu có đặc tính
khác so với các quy định của Phần này có thể được phép sử dụng, nếu các số liệu
thiết kế chi tiết, quy trình chế tạo và ứng dụng của các vật liệu đó phù hợp
với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế. Trong
trường hợp này, các số liệu chi tiết về quy trình chế tạo, thành phần hóa học,
tính chất cơ học ... của vật liệu phải được trình cho Đăng kiểm phê duyệt.
1.1.2 Mẫu thử và quy
trình thử tính chất cơ học của vật liệu
Quy định về mẫu thử
và quy trình thử tính chất cơ học của vật liệu được áp dụng theo Chương 2 Phần
7A của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép (QCVN
21:2015/BGTVT và các sửa đổi).
1.2
Đóng dấu mác thép và giấy chứng nhận thử đối với vật liệu được chế tạo tại nhà
máy được Đăng kiểm công nhận
1.2.1 Đóng dấu mác
thép
1 Tất cả các vật liệu
thỏa mãn yêu cầu đều phải được đóng dấu "VR", kể cả những dấu
và cấp của vật liệu, nếu Đăng kiểm thấy phù hợp và nhà chế tạo phải đóng mác
kèm các đặc trưng sau đây vào ít nhất một vị trí của vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Số hoặc ký hiệu
của sản phẩm;
(3) Tên, số hiệu của
đơn đặt hàng hoặc ký hiệu của người mua (nếu người mua yêu cầu).
2 Nếu không thể đóng
được dấu chìm vào vật liệu thì có thể đóng nhãn, đóng dấu niêm phong hoặc bằng
phương pháp thích hợp khác.
3 Nếu vật liệu có kích
thước quá nhỏ không thể đóng dấu chìm, đóng nhãn hoặc đóng dấu niêm phong như
quy định tại -1 và -2 trên thì có thể được đóng gộp vào một miếng nhãn hiệu.
1.2.2 Giấy chứng
nhận thử vật liệu của nhà chế tạo
1 Nếu các vật liệu thép
cán đạt được yêu cầu về thử và kiểm tra theo quy định đối với mỗi loại vật liệu
thì nhà chế tạo phải trình Giấy chứng nhận thử vật liệu cho Đăng kiểm ký. Tuy
nhiên có thể sử dụng phương pháp khác thay cho chữ ký của Đăng kiểm nếu Đăng
kiểm thấy phù hợp.
2 Trong Giấy chứng nhận
thử vật liệu quy định tại -1 trên, ngoài kích thước, khối lượng của thép, còn
phải ghi ít nhất các mục từ (1) đến (11) sau đây:
(1) Số hiệu đơn đặt
hàng và tên tàu dùng vật liệu đó, nếu có;
(2) Số hiệu hoặc nhãn
hiệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Ký hiệu cấp của
vật liệu (bao gồm tên nhãn trong trường hợp là thép chống ăn mòn dùng cho két
dầu hàng được nêu ra tại viện dẫn đến Phần 7A chương 3 - 3.13 QCVN 21:2015 và
các sửa đổi bổ sung );
(5) Thành phần hóa
học (phân tích thành phần các nguyên tố trong thùng rót được quy định theo yêu
cầu và bổ sung khi cần thiết) (bao gồm bổ sung các nguyên tố cho việc cải thiện
tính chống ăn mòn trong trường hợp là thép chống ăn mòn dùng cho két dầu hàng
được nêu ra tại phần viện dẫn đến Phần 7A chương 3 - 3.13 QCVN 21:2015 và các
sửa đổi bổ sung );
(6) Hàm lượng các bon
tương đương (Ceq) hoặc độ nhạy cảm nứt nguội (cold cracking
susceptibility) (Pcm) được xác định theo công thức sau có sử dụng
phân tích thùng rót ngoại trừ khi có các quy định khác đi (chỉ áp dụng cho
những trường hợp quy định trong Phần này):

(7) Kết quả thử cơ
tính (bao gồm bất kỳ tiêu chuẩn nào, trong các trường hợp sử dụng các tiêu
chuẩn khác với tiêu chuẩn nêu trong Phần này);
(8) Phương pháp nhiệt
luyện (nếu áp dụng Chương 2 trong Phần này, ngoại trừ thép “cán nóng có làm
nguội bằng khí (as rolled)”);
(9) Phải ghi rõ quy
trình khử ôxy (chỉ đối với thép sôi);
(10) Kết quả kiểm tra
bề mặt (nếu áp dụng Chương 2, 4 và 5 trong Phần này, chỉ nêu rõ kết quả);
(11) Kết quả kiểm tra
siêu âm (nếu áp dụng Chương 2, 4 và 5 trong Phần này, chỉ nêu rõ kết quả).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Ví dụ: Chúng tôi
chứng nhận rằng vật liệu đã được chế tạo theo đúng quy trình đã duyệt và đã
tiến hành thử thỏa mãn các yêu cầu của Đăng kiểm Việt Nam).
4 Những quy định tại từ
-1 đến -3 trên phải được áp dụng cho các loại vật liệu đưa ra trong Phần này,
trừ vật liệu thép cán.
1.3
Trường hợp vật liệu nhập khẩu
1.3.1 Vật liệu nhập
khẩu có giấy chứng nhận của tổ chức đăng kiểm nước ngoài được Cục Đăng kiểm
Việt Nam ủy quyền cấp
Đăng kiểm viên kiểm
tra sự phù hợp của thông tin ghi trên giấy chứng nhận của tổ chức đăng kiểm
nước ngoài với thông tin nhận biết trên vật liệu.
1.3.2 Vật liệu nhập
khẩu có giấy chứng nhận của tổ chức đăng kiểm nước ngoài được Cục Đăng kiểm
Việt Nam chấp nhận
Đăng kiểm viên kiểm
tra sự phù hợp của thông tin ghi trên giấy chứng nhận của tổ chức đăng kiểm
nước ngoài với thông tin nhận biết trên vật liệu; lấy 01 mẫu cho mỗi loại vật
liệu của lô hàng nhập khẩu của cùng một nhà sản xuất để thực hiện thử cơ tính
và thành phần hóa học theo quy định tại Phần này.
1.3.3 Vật liệu nhập
khẩu khác
Đối với vật liệu nhập
khẩu không có giấy chứng nhận của tổ chức đăng kiểm nước ngoài được Cục Đăng
kiểm Việt Nam ủy quyền hoặc chấp nhận, Đăng kiểm viên kiểm tra giấy chứng nhận
nguồn gốc (CO), giấy chứng nhận chất lượng (CQ); lấy 01 mẫu cho mỗi loại vật
liệu của lô hàng nhập khẩu (riêng đối với thép cán, lấy 01 mẫu cho mỗi 50 tấn
của một loại vật liệu có cùng quy cách của cùng một nhà sản xuất) để thực hiện
thử cơ tính và thành phần hóa học theo quy định tại Phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 2 THÉP CÁN
2.1
Thép cán dùng đóng thân tàu
2.1.1 Phạm vi áp
dụng
1 Những yêu cầu quy
định tại Chương này được áp dụng cho các loại thép cán dùng đóng thân tàu (bao
gồm sản phẩm được chế tạo dạng thép cuộn và các sản phẩm từ thép cuộn, sau đây
trong 2.1 gọi là “thép”) có chiều dày không quá 50 mm.
2 Thép có chiều dày lớn
hơn 50 mm đến 100 mm đều phải phù hợp với các yêu cầu tại 2.10. Đối với thép có
chiều dày lớn hơn 100 mm phải tuân theo các yêu cầu bổ sung của Đăng kiểm.
3 Trong trường hợp các
cuộn thép được trải ra và cắt thành các tấm thép do một đơn vị không phải là
nhà chế tạo, thì các cuộn thép và các tấm thép đó ngoài việc thỏa mãn các yêu
cầu được đưa ra tại chương này, còn phải được Đăng kiểm công nhận thích hợp.
4 Thép có những đặc
tính khác so với quy định tại 2.1 phải phù hợp với các yêu cầu quy định tại
1.1.1-2.
2.1.2 Sử dụng thép
đóng tàu
1 Đối với thép đóng
phương tiện VR-SI, VR-SII, VR-SIII áp dụng Bảng 6A/2.1(a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3 Khử ôxy và
thành phần hóa học của thép
1 Việc khử ôxy và thành
phần hóa học của mỗi loại thép phải phù hợp với những quy định tại Bảng
6A/2.1(a),(b).
2 Trong trường hợp đặc
biệt, Đăng kiểm có thể yêu cầu trình duyệt độ cảm nhận nứt nguội của thép.
Bảng 6A/2.1(a) Thành phần hóa học đối với
thép đóng tàu cấp VR-SI, SII, SIII.
Cấp Thép
Thành phần hoá học, %
C(2)
Si
Mn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
Cu
Cr
Nt
AS
≤ 0,21
≤ 0,5
(1)
≤ 0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 0,35
≤ 0,30
≤ 0,30
Chú thích: (1) Giá trị của C +
Mn/6 không được vượt quá 0,40 (%). Thép có chiều dày trên 12 mm, thành phần
mangan không được nhỏ hơn 2,5 lần thành phần các bon (%Mn ≤ 2,5 (%C));
(2) Đối với thép
hình, thành phần các bon có thể tăng đến 0,23%.
Bảng 6A/2.1(b) Khử ôxy và thành phần hóa học

Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đối với thép có chiều
dày đến 25 mm, thép lắng có thể được chấp nhận.
(3) Đối với thép có chiều
dày lớn hơn 25 mm, xử lý nhôm có thể được dùng như là quy trình khử hết ôxy và
làm mịn hạt.
(4) Giá trị của
không được vượt quá
0,40%.
(5) Đối với thép hình,
thành phần các bon có thể tăng đến 0,23%.
(6) Khi tiến hành thử độ
dai va đập hoặc khi thử thép chứa không ít hơn 0,1% Si, thì thành phần tối
thiểu của mangan có thể giảm xuống đến 0,60%.
(7) Đối với thép có chiều
dày tới 12,5 mm, thành phần mangan tối thiểu có thể giảm đến 0,70%.
(8) Thành phần nhôm phải
là thành phần nhôm axit hòa tan, nhưng có thể được xác định bằng tổng lượng
nhôm. Trong trường hợp này, tổng lượng nhôm không được nhỏ hơn 0,020%.
(9) Thép phải có chứa
nhôm, niobium, vanadium hoặc những nguyên tố làm mịn hạt khác, dưới hình thức
đơn nguyên tố hoặc kết hợp. Nếu là đơn nguyên tố, thì thép phải có chứa thành
phần nguyên tố làm mịn hạt tại mức tối thiểu theo quy định. Nếu kết hợp nhiều
nguyên tố thì không cần xác định thành phần tối thiểu mỗi loại nguyên tố này.
(10) Tổng thành phần
titanium, vanadium và niobium không được nhiều hơn 0,12%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12) Nếu có Al, thành phần
lớn nhất của N có thể tăng lên đến 0,012%.
(13) Hàm lượng các bon
tương đương phải được ghi trong Giấy chứng nhận thử vật liệu. Nếu bất kỳ cấp
nào của thép có độ bền cao thực hiện điều kiện cán có kiểm soát cơ nhiệt
(TMCP), hàm lượng các bon tương đương phải phù hợp với các yêu cầu của Bảng
6A/2.2.
2.1.4 Nhiệt luyện
Việc nhiệt luyện mỗi
cấp thép phải thỏa mãn với những quy định tại Bảng 6A/2.3.
2.1.5 Tính chất cơ
học
Tính chất cơ học của
thép phải phù hợp với những quy định tại Bảng 6A/2.4
2.1.6 Chọn vật mẫu
1 Đối với vật mẫu dùng
để cắt mẫu thử kéo phải được lấy trong một lô thép có khối lượng không được lớn
hơn 50 tấn (nếu số lượng các sản phẩm thép có chiều dày hoặc đường kính nhỏ hơn
10 mm). Vật mẫu này sẽ được chọn từ sản phẩm thép có chiều dày hoặc đường kính
lớn nhất trong mỗi lô thép.
2 Nếu không có quy định
nào khác hoặc phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo
thông lệ quốc tế, vật mẫu dùng để cắt mẫu thử độ dai va đập phải là bộ vật mẫu
có chiều dày lớn nhất được chọn tại mỗi lô thép, xem Bảng 6A/2.6, tùy theo chất
khử ôxy, loại sản phẩm và phương pháp nhiệt luyện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nếu không có quy định
nào khác, vật mẫu phải được lấy tại các vị trí trên tấm thép (xem Hình 6A/2.1)
theo yêu cầu từ (1) đến (3) dưới đây:
(1) Thép tấm và thép
thanh dẹt có chiều rộng lớn hơn 600 mm:
Lấy vị trí khoảng 1/4
chiều rộng, tính từ đầu mép của tấm hoặc thanh dẹt.
(2) Thép hình và thép
thanh dẹt có chiều rộng bằng và nhỏ hơn 600 mm:
Lấy tại vị trí khoảng
1/3 chiều rộng (1/6 đối với thép chữ H), tính từ đầu mép. Nếu là thép hình chữ
U, thép góc, thép chữ H, thì vật mẫu có thể được lấy tại vị trí khoảng 1/4
chiều cao bản thành (1/6 đối với thép mỏ), tính từ đường tâm của bản thành.
(3) Thép thanh:
Vật mẫu phải được cắt
sao cho trục của mỗi mẫu thử có thể nằm gần vị trí (a) và (b) quy định dưới
đây.
(a) Nếu mặt cắt không
tròn, thì tại vị trí khoảng 1/6 khoảng cách lớn nhất kể từ mép ngoài.
(b) Nếu mặt cắt tròn,
thì tại vị trí khoảng 1/3 bán kính kể từ mép ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6A/2.3 Nhiệt luyện(1)
Cấp thép
Khử ôxy
Độ dày t (mm)
Nhiệt luyện(3)
A
Bất kỳ phương pháp nào trừ sôi
t ≤ 50
AR(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ phương pháp nào trừ sôi
t ≤ 50
D
Lắng
t ≤ 25
Lắng và xử lý hạt mịn
t ≤ 35
AR(4)
35 < t ≤ 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Lắng và xử lý hạt mịn
t ≤ 50
TCMP, N(6)
A32
A36
Lắng và xử lý hạt mịn
(có xử lý Nb và/hoặc V)(2)
t ≤ 12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5 < t ≤ 50
TMCP, N, CR(5)
Lắng và xử lý hạt mịn
(không xử lý Nb và/hoặc V)(2)
t ≤ 20
AR(4)
20 < t ≤ 35
TMCP, N, CR(7)
35 < t ≤ 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D32
D36
Lắng và xử lý hạt mịn
(có xử lý Nb và/hoặc V)(2)
t ≤ 12,5
AR(4)
12,5 < t ≤ 50
TMCP, N, CR(5)
Lắng và xử lý hạt mịn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t ≤ 20
AR(4)
20 < t ≤ 25
TMCP, N, CR(7)
25 < t ≤ 50
TMCP, N, CR(5)
E32
E36
Lắng và xử lý hạt mịn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TMCP, N(6)
A40
Lắng và xử lý hạt mịn
t ≤ 12,5
AR(4)
12,5 < t ≤ 50
TMCP, N, CR
D40
Lắng và xử lý hạt mịn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E40
Lắng và xử lý hạt mịn
t ≤ 50
TMCP, N, QT
F32
F36
F40
Lắng và xử lý hạt mịn
t ≤ 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
(1) Điều kiện nhiệt
luyện này và quy cách của lô để lấy mẫu thử độ dai va đập được tổng kết tại
Bảng 6A/2.6.
(2) “Nb và/hoặc V” có
nghĩa là bổ sung Nb và/hoặc V đơn nguyên tố hoặc kết hợp, không cần lưu ý đến
hàm lượng quy định nhỏ nhất để làm mịn hạt (tham khảo Bảng 6A/2.1 chú thích
(9)).
(3) Những ký hiệu sau đây
được dùng để chỉ trạng thái nhiệt luyện (những ký hiệu này được sử dụng trong
suốt cả Chương này):
AR : Cán nóng có làm
nguội bằng khí (As rolled).
CR : Cán có kiểm soát
(Controlled Rolling)
N : Thường hóa
(Normalizing)
TMCP : Quy trình kiểm
soát cơ-nhiệt (Thermo - Mechanical Controlled Processing)
QT : Tôi và ram
(Quenching and Tempering)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Thép, trừ thép tấm
(kể cả thép thanh dẹt có chiều rộng ≥ 600 mm) có thể được coi là cán nguội, phù
hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế
(sau đây trong 2.1 gọi là ARS).
(6) Thép, trừ thép tấm
(kể cả thép dẹt có chiều rộng ≥ 600 mm) có thể được xử lý theo ARS hoặc cán có
kiểm soát nhiệt, phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo
thông lệ quốc tế, (sau đây, trong 2.1 gọi là CRS).
(7) Nhiệt luyện theo ARS
có thể được chấp nhận.
Bảng 6A/2.4 Tính chất cơ học
Cấp thép
Thử kéo
Thử độ dai va đập (1)
Giớii hạn chảy hoặc giới hạn chảy quy ước
(N/mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(N/mm2)
Độ giãn dài (5)
L = 5,65 
Nhiệt độ thử
... lượng hấp thụ trung bình
(J) (3)
(%)
(°C)
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A, AS
≥ 235
400 ÷ 520
≥ 22
-
-
-
B
0(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 20
D
-20
E
-40
A32
≥ 315
440 ÷ 590
≥ 22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 31
≥ 22
D32
-20
E32
-40
F32
-60
A36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
490 ÷ 620
≥ 21
0(2)
≥ 34
≥ 24
D36
-20
E36
-40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-60
A40
≥ 390
510 ÷ 650
≥ 20
0
≥ 39
≥ 26
D40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E40
-40
F40
-60
Chú thích:
(1) L (hoặc T) thể hiện
rằng đường tâm dọc của mẫu thử được đặt song song (hoặc vuông góc) với hướng
cán lần cuối cùng (tham khảo 2.1.7-3(2)).
(2) Tham khảo chú thích
(1) tại Bảng 6A/2.6.
(3) Nếu năng lượng hấp
thụ của hai mẫu thử trtại lên trong một bộ mẫu thử nhỏ hơn năng lượng hấp thụ
trung bình tối thiểu, hoặc nếu năng lượng hấp thụ của một mẫu thử nhỏ hơn 70%
giá trị năng lượng hấp thụ trung bình tối thiểu, thì việc thử được coi là không
đạt.
(4) Nói chung, không cần
phải thử độ dai va đập đối với thép có chiều dày từ 25 mm trtại xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.7 Chọn mẫu thử
1 Trong mọi trường hợp,
mẫu thử phải được nhiệt luyện riêng lẻ so với lô sản phẩm.
2 Mẫu thử kéo phải được
lấy theo quy định từ (1) đến (3) dưới đây:
(1) Một mẫu thử kéo
phải được lấy ra từ một vật mẫu.
(2) Đường tâm dọc của
mẫu thử phải được cắt vuông góc với hướng cán lần cuối cùng.
Tuy nhiên, đối với
thép hình, thép thanh tròn và thép dẹt có chiều rộng không lớn hơn 600 mm, hoặc
nếu phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ
quốc tế, thì đường tâm dọc của mẫu thử được lấy song song với hướng cán lần
cuối cùng.
(3) Nói chung, sử
dụng mẫu thử dạng dẹt lấy toàn bộ chiều dày của sản phẩm. Có thể sử dụng mẫu
thử tròn khi chiều dày sản phẩm lớn hơn 40 mm (trừ thép thanh tròn) hoặc thép
tròn. Nếu mẫu thử kéo có dạng tròn được lấy từ bất kỳ loại sản phẩm thép nào,
trừ thép tròn, thì chúng phải được lấy tại vị trí khoảng 1/4 chiều dày, tính từ
mặt ngoài.
Bảng 6A/2.5 Độ giãn dài tối thiểu đối với mẫu
thử U1 (%)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Mỗi bộ mẫu thử
phải được lấy từ một vật mẫu thử.
(2) Đường tâm dọc của
các mẫu thử phải được cắt song song với hướng cán lần cuối cùng (hướng dọc).
Tuy nhiên, nếu Đăng kiểm thấy cần thiết, đường tâm dọc của mẫu thử có thể được
lấy vuông góc với hướng cán lần cuối cùng (hướng ngang).
(3) Khi chiều dày của
sản phẩm không lớn hơn 40 mm, mẫu thử phải được cắt với mép lui vào 2 mm tính
từ bề mặt cán. Khi chiều dày của sản phẩm lớn hơn 40 mm thì mẫu thử phải được
lấy tại vị trí mà đường tâm của nó tương ứng với khoảng 1/4 chiều dày (1/6
đường kính nếu là thép thanh tròn) kể từ mặt ngoài.
Bảng 6A/2.6 Quy cách của lô thép để lấy mẫu
thử độ dai va đập

Chú thích:
(1) Đối với thép cấp A32
và A36 có thể cho phép giảm nhẹ quy cách của lô với điều kiện phải được Đăng
kiểm xét duyệt.
(2) Xem chú thích (2)
trong Bảng 6A/2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Trong Bảng này, những
"số" được đặt sau mỗi "ký hiệu" nhiệt luyện (Xem mục (3),
(5) và (6) của Bảng 6A/2.3) biểu thị khối lượng của mỗi lô thép. Ví dụ (50),
(25), (15) có nghĩa khối lượng lô thép không lớn hơn 50, 25 và 15 tấn (thuộc
cùng mẻ, cùng quy trình) phải được coi là một lô;
(P): có nghĩa là vật
liệu một lô thép được cán trực tiếp từ một mẻ (thuộc cùng một điều kiện xử lý
nhiệt) phải được coi là một lô,
(PH): có nghĩa là vật
liệu một lô thép được cán trực tiếp từ một mẻ và xử lý nhiệt đồng thời trong
cùng một lò luyện bao gồm cả lò luyện liên tục phải được coi là một lô.
(-): có nghĩa là
không cần phải thử độ dai va đập.
(5) Xem (4) trong Bảng
6A/2.4.
(6) Thép đã qua nhiệt
luyện theo phương pháp TMCP, N, hoặc CR thay cho phương pháp AR (xem điểm chú
thích (4) trong Bảng 6A/2.3) phải được coi là tương đương với thép tại trạng
thái nhiệt luyện AR, có xét đến đơn vị cơ bản của lô thép.

Hình 6A/2.1 Chọn vật mẫu
2.1.8 Xác định kích
thước sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Sai số âm đối với
chiều dày danh nghĩa của thép phải thỏa mãn quy định tại Bảng 6A/2.7. Tuy
nhiên, chiều dày trung bình của thép tấm và chiều dày trung bình của thanh thép
dẹt có chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 600 mm không được nhỏ hơn chiều dày danh
nghĩa.
3 Quy trình và các biên
bản kiểm tra của quá trình đo phải trình Đăng kiểm duyệt phù hợp và cung cấp
các bản phô tô theo yêu cầu.
4 Tất cả những quy định
có liên quan đến sai số âm đối với chiều dày sản phẩm đều phải thỏa mãn yêu cầu
của Đăng kiểm, trừ sai số âm đối với chiều dày danh nghĩa.
5 Quy định tại mục -2
và -3 có thể không cần áp dụng, khi Đăng kiểm công nhận là phù hợp.
Bảng 6A/2.7 Xác định kích thước
Sản phẩm
Sai số âm (mm)
p tấm thanh thép dẹt có chiều rộng lớn hoặc
bằng 150 mm
Không quá 0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do Đăng kiểm quy định
2.1.9 Chất lượng và
sửa chữa khuyết tật
1 Thép phải không bị
phân lớp, phân đoạn và không lẫn tạp chất. Thép thành phẩm phải không có khuyết
tật cả tại bên trong lẫn trên bề mặt làm ảnh hưởng đến công dụng của thép.
2 Khuyết tật bề mặt có
thể được khắc phục bằng cách mài cục bộ, với điều kiện là chiều dày tại bất cứ
chỗ nào của sản phẩm thép cũng không được nhỏ hơn 93% chiều dày danh nghĩa,
trong mọi trường hợp, không được mài sâu quá 3 mm. Nếu không có quy định nào
khác, việc mài khuyết tật phải được tiến hành dưới sự chứng kiến của đăng kiểm
viên.
3 Các khuyết tật trên
bề mặt thép không thể xử lý bằng phương pháp trên có thể được đục hoặc mài đi
và tiến hành hàn đắp, nếu phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy
phạm theo thông lệ quốc tế. Việc làm này phải được tiến hành dưới sự chứng kiến
của Đăng kiểm và nếu không có quy định nào khác, phải thỏa mãn các quy định từ
(1) đến (3) sau đây:
(1) Sau khi tẩy
khuyết tật và trước khi hàn, chiều dày của sản phẩm tại bất kỳ chỗ nào cũng không
được giảm quá 20% chiều dày danh nghĩa;
(2) Việc hàn phải
được thực hiện theo quy trình hàn đã được Đăng kiểm duyệt. Thợ hàn và que hàn
dùng hàn đắp mặt thép cũng phải được Đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận. Đường hàn
đắp phải được mài nhẵn đến chiều dày danh nghĩa;
(3) Sau khi mài xong,
sản phẩm có thể phải được thường hóa hoặc nhiệt luyện theo yêu cầu của Đăng
kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Nếu mẫu thử kéo tại
sản phẩm được chọn đầu tiên không đạt yêu cầu thì có thể tiến hành thử bổ sung
tiếp hai mẫu thử kéo khác lấy từ sản phẩm đó. Nếu cả hai mẫu thử bổ sung này
đều thỏa mãn thì sản phẩm được lấy mẫu thử và những sản phẩm khác trong cùng lô
thép có thể được chấp nhận.
2 Nếu một hoặc cả hai
cuộc thử bổ sung nói trên không đạt yêu cầu thì sản phẩm có mẫu thử được cắt ra
sẽ bị loại bỏ.
Tuy nhiên, những sản
phẩm cùng lô còn lại có thể được chấp nhận, nếu hai mẫu thử được lấy từ những
sản phẩm còn lại của cùng lô theo cùng phương pháp và thỏa mãn các yêu cầu thử.
3 Khi thử độ dai va đập
không đạt yêu cầu thì có thể tiến hành thử bổ sung bằng một bộ mẫu thử khác
được cắt ra từ cùng sản phẩm đã có mẫu thử không đạt, trừ các trường hợp nêu
tại (1) và (2) dưới đây. Trong trường hợp này, tất cả các sản phẩm cùng lô có
các mẫu thử được cắt ra, có thể được chấp nhận, với điều kiện: Năng lượng hấp
thụ trung bình của 6 mẫu thử, kể cả những mẫu đã bị loại, không được dưới mức
năng lượng hấp thụ trung bình tối thiểu theo quy định, số lượng mẫu thử có năng
lượng thấp hơn mức trung bình tối thiểu là nhỏ hơn hai, hoặc số lượng mẫu thử
có năng lượng hấp thụ nhỏ hơn 70% giá trị yêu cầu là không quá một.
(1) Năng lượng hấp
thụ của tất cả các mẫu thử dưới mức trung bình tối thiểu theo yêu cầu.
(2) Năng lượng hấp
thụ của hai mẫu thử nhỏ hơn 70% giá trị trung bình tối thiểu theo yêu cầu.
4 Trong trường hợp
-3(1) hoặc -3(2) hoặc mẫu thử được lựa chọn đầu tiên tại -3 bị loại, có thể
tiến hành thử độ dai va đập đối với các mẫu thử bổ sung được cắt từ hai sản
phẩm thép có chiều dày lớn nhất trong cùng lô. Trong trường hợp này, nếu mỗi bộ
mẫu thử tương ứng đạt yêu cầu thì các sản phẩm có mẫu thử được cắt ra cũng như
các sản phẩm khác cùng lô có thể được chấp nhận. Nếu một hoặc cả hai bộ mẫu thử
không đạt thì các sản phẩm cùng lô đều bị loại.
5 Khi các mẫu thử được
dùng để thử bổ sung như nói tại trên, không đạt yêu cầu thì sản phẩm được lấy
mẫu thử phải bị loại. Tuy nhiên, tùy theo lựa chọn của nhà chế tạo, những sản
phẩm còn lại của lô có thể được thử riêng, nếu sản phẩm nào đạt yêu cầu có thể
được chấp nhận.
6 Tùy theo yêu cầu của
nhà chế tạo, các sản phẩm bị loại, sau khi được nhiệt luyện hoặc nhiệt luyện
lại, có thể được chuyển thành cấp thép khác thấp hơn và sẽ được chấp nhận, nếu
thỏa mãn các yêu cầu thử cho cấp thép đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép đã thỏa mãn
những yêu cầu thử phải được đóng dấu như quy định tại 1.5.1
2.2
Thép cán tấm dùng chế tạo nồi hơi
Thép cán tấm dùng chế
tạo nồi hơi phải phù hợp với các yêu cầu tại QCVN 21:2015/BGTVT - Phần 7A,
Chương 3 và các sửa đổi.
2.3
Thép cán tấm dùng chế tạo bình áp lực
Thép cán tấm dùng chế
tạo bình áp lực phải phù hợp với các yêu cầu tại QCVN 21:2015/BGTVT - Phần 7A,
Chương 3 và các sửa đổi.
2.4
Thép cán sử dụng tại nhiệt độ thấp
Thép cán sử dụng tại
nhiệt độ thấp phải phù hợp với các yêu cầu tại QCVN 21:2015/BGTVT - Phần 7A,
Chương 3 và các sửa đổi.
2.5
Thép cán không gỉ
Thép cán không gỉ
phải phù hợp với các yêu cầu tại QCVN 21:2015/BGTVT - Phần 7A, Chương 3 và các
sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép cán tròn dùng
chế tạo xích phải phù hợp với các yêu cầu tại QCVN 21:2015/BGTVT - Phần 7A,
Chương 3 và các sửa đổi.
2.7
Thép cán tròn dùng cho các kết cấu máy
Thép cán tròn dùng
cho các kết cấu máy phải phù hợp với các yêu cầu tại QCVN 21:2015/BGTVT - Phần
7A, Chương 3 và các sửa đổi.
2.8
Thép tấm có lớp phủ không gỉ
Thép tấm có lớp phủ
không gỉ phải phù hợp với các yêu cầu tại QCVN 21:2015/BGTVT - Phần 7A, Chương
3 và các sửa đổi.
CHƯƠNG 3 ỐNG THÉP
Vật liệu chế tạo ống
thép phải tuân theo các quy định tại Phần 7A, Chương 4 QCVN 21:2015/BGTVT và
các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Quy định chung
Trừ khi được quy định
trong Chương này, thép đúc phải tuân theo các quy định tại Chương 5 Phần 7A Mục
II QCVN 21:2015/BGTVT và các sửa đổi.
4.2 Thép đúc chân
vịt
4.2.1 Phạm vi áp
dụng
Những yêu cầu quy
định ở 4.2, được áp dụng để chế tạo các sản phẩm thép đúc chân vịt và cánh chân
vịt. Khi sử dụng thép hợp kim, nhà chế tạo phải trình các hồ sơ kỹ thuật cho
Đăng kiểm.
4.2.2 Thành phần hoá
học
Thép đúc các bon và
các bon-mangan phải có thành phần hóa học phải phù hợp với những quy định ở
Bảng 7A/5.1 Chương 5 Phần 7A Mục II QCVN 21:2015/BGTVT và các sửa đổi, nhưng
thành phần các bon không lớn hơn 0,25%.
4.2.3 Nhiệt luyện
Để đảm bảo việc làm
mịn hạt tốt, khử ứng suất dư và có được tính chất cơ học theo yêu cầu, thép đúc
phải được ủ, thường hóa hoặc và ram ở nhiệt độ trên 550 ºC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Vật liệu thử phải
liền với chân vịt đúc. Nếu vật liệu thử đúc riêng thì nó phải được nhiệt luyện
cùng với chân vịt trong cùng một lò.
2 Ít nhất một mẫu thử
kéo phải được thực hiện ở mỗi mẻ đúc. Tính chất cơ học của thép đúc phù hợp với
những quy định ở Bảng 7A/5.2 Chương 5 Phần 7A Mục II QCVN 21:2015/BGTVT và các
sửa đổi.
CHƯƠNG 5 THÉP RÈN
5.1 Quy định chung
Trừ khi được quy định
trong Chương này Thép rèn phải tuân theo các quy định tại Phần 7A, Chương 6
QCVN 21:2015/BGTVT và các sửa đổi.
5.2 Thép cán nóng
Đối với thép cán nóng
đã được quy định trong quy chuẩn thì tỉ số giảm tiết diện không được nhỏ hơn
6:1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng và Hợp kim đồng
phải tuân theo các quy định tại Phần 7A, Chương 7 QCVN 21:2015/BGTVT và các sửa
đổi.
CHƯƠNG 7 HỢP KIM
NHÔM
Hợp kim nhôm phải
tuân theo các quy định tại Phần 7A, Chương 8 QCVN 21:2015/BGTVT và các sửa đổi.
PHẦN 6B HÀN
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1
Quy định chung
1.1.1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Hàn không đề cập
trong Phần này có thể được áp dụng nếu được Đăng kiểm xét duyệt riêng về thiết
kế và công nghệ.
1.1.2 Trách nhiệm của nhà
máy
1 Lập quy trình hàn, hồ
sơ chứng nhận thợ hàn để trình Đăng kiểm phê duyệt;
2 Thực hiện việc kiểm
soát quá trình đối với toàn bộ công việc hàn thông qua các thiết bị thích hợp
và hệ thống kiểm tra chất lượng để đảm bảo chất lượng hàn;
3 Điều tra tìm nguyên
nhân chính của các vấn đề không phù hợp liên quan tới chất lượng hàn và báo cáo
kết quả điều tra cho Đăng kiểm, thực hiện các biện pháp khắc phục và phòng ngừa
cần thiết được thống nhất với Đăng kiểm.
1.2
Thử trước khi hàn
1.2.1 Tiến hành thử
1 Việc thử quy trình
hàn, chứng nhận thợ hàn và vật liệu hàn quy định trong Phần này phải được thực
hiện dưới sự chứng kiến của Đăng kiểm viên.
2 Các thử nghiệm về hàn
không quy định trong Phần này phải được thực hiện theo các yêu cầu kỹ thuật
hoặc tiêu chuẩn thử theo thông lệ quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3
Hàn
1.3.1 Thực hiện kiểm soát
hàn
Nhà máy phải tuân thủ
các yêu cầu quy định trong Chương 2 và Chương 7 của Phần này đối với việc kiểm
soát hàn kết cấu thân tàu, máy tàu, trang thiết bị.
1.3.2 Xác nhận điều kiện
hàn
1 Để kiểm soát có hiệu
quả công việc hàn do nhà máy thực hiện, Đăng kiểm sẽ xác nhận các điều kiện
trong khi hàn vào những khoảng thời gian thích hợp được Đăng kiểm viên chấp
nhận, nếu cần thiết. Trong trường hợp này nhà máy phải tạo điều kiện và cho
phép Đăng kiểm viên tiếp cận các khu vực liên quan ở trong nhà máy.
2 Nếu xét thấy cần
thiết trong mục -1 trên, Đăng kiểm viên có thể yêu cầu nhà máy thực hiện các
biện pháp khắc phục và phòng ngừa đối với việc kiểm soát hàn.
1.4
Kiểm tra hàn và chất lượng hàn
1.4.1 Thực hiện kiểm tra
1 Kiểm tra hàn phải
được thực hiện với sự có mặt của Đăng kiểm viên trong khi hàn hoặc sau khi hàn
như được quy định ở Mục 2.3.4 Chương 2 Phần 1B của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.2 Chất lượng và sửa
chữa
1 Chất lượng hàn phải
được đảm bảo tuân thủ các yêu cầu sau:
(1) Kiểm tra trong
khi hàn
Các hạng mục kiểm tra
trong khi hàn, đã được Đăng kiểm đưa ra thông qua việc xác nhận các yêu cầu đối
với quá trình hàn quy định trong mục 2.3 - Chương 2 của Phần này, phải được
thực hiện theo đúng trình tự.
(2) Kiểm tra trực
quan
Phải kiểm tra trực
quan đối với các đường hàn để xác nhận đường hàn không có khuyết tật có hại
trên bề mặt như nứt, kích thước lớn, cháy chân, chờm phủ, biến dạng, lệch mép…
vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Kích thước của mối hàn góc phải phù hợp với các
yêu cầu quy định tại mục 2.4.2 - Chương 2 của Phần này.
(3) Kiểm tra không
phá hủy (NDT)
Kiểm tra không phá
hủy đường hàn được quy định tại Chương 8 của Phần này phải được thực hiện.
Đường hàn phải không có khuyết tật nứt, và các khuyết tật có hại ở bên trong.
2 Các khuyết tật hàn
được phát hiện trong kiểm tra nêu tại -1 trên phải được khắc phục hoặc sửa chữa
theo các quy trình thích hợp với hướng dẫn của Đăng kiểm. Các hồ sơ được nhà
máy lập trong việc khắc phục hoặc sửa chữa các khuyết tật hàn phải được trình
cho Đăng kiểm viên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp Đăng
kiểm viên nhận thấy chất lượng hàn giảm đáng kể so với tiêu chuẩn thì phải yêu
cầu nhà máy có biện pháp khắc phục và phòng ngừa thỏa đáng.
CHƯƠNG 2 HÀN
2.1
Quy định chung
2.1.1 Phạm vi áp dụng
Các yêu cầu quy định
trong Chương này được áp dụng cho công việc hàn các vật liệu cơ bản là thép cán
dùng làm kết cấu thân tàu, thép cán làm việc ở nhiệt độ thấp và thép cán có độ
bền cao đã tôi và ram dùng cho các kết cấu. Việc hàn các vật liệu khác phải
được Đăng kiểm xét duyệt riêng trong từng trường hợp cụ thể
2.1.2 Trách nhiệm của nhà máy
1 Nhà máy chịu trách
nhiệm đảm bảo:
(1) Vật liệu phải có
chứng chỉ thích hợp, phù hợp với bản vẽ chế tạo kết cấu thân tàu đã được Đăng
kiểm duyệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Thợ hàn phải có
giấy chứng nhận do Đăng kiểm cấp hoặc giấy chứng nhận tương đương và phải được
kiểm tra tay nghề, duy trì kỹ năng nghề nghiệp.
2 Ngoài những yêu cầu
nêu ở -1 trên, nhà máy phải kiểm soát công việc hàn ngoài hiện trường phù hợp
với các yêu cầu quy định trong Chương này.
2.2
Kế hoạch công việc
2.2.1 Sơ đồ hàn
Đối với tàu cấp VR-SB
có chiều dài từ 50 m trở lên, nhà máy phải trình cho Đăng kiểm viên sơ đồ hàn
đối với mỗi tàu trước khi thực hiện công việc hàn. Bản vẽ mặt cắt ngang giữa
tàu có thể được sử dụng như là một sơ đồ hàn (chỉ ra cấp vật liệu, chiều dày
vật liệu, kích thước vật liệu...). Sơ đồ hàn bao gồm:
1 Các phần kết cấu
chính đối với thân tàu trong khoảng 0,6L giữa tàu;
2 Các quy trình hàn áp
dụng cho hàn nêu ở (1) trên và vị trí hàn của quy trình hàn đó, bao gồm cả số
quy trình và ngày duyệt của quy trình.
2.2.2 Quy trình hàn và các
thông số kỹ thuật liên quan
1 Quy trình hàn và các
thông số kỹ thuật liên quan phải được Đăng kiểm duyệt phù hợp các yêu cầu quy
định tại Chương 4 của Phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Quy trình hàn;
(2) Loại vật liệu cơ
bản (cấp vật liệu và chiều dày lớn nhất của vật liệu); (3) Vật liệu hàn (cấp
vật liệu hàn, khí bảo vệ, loại vật liệu tấm lót...);
(4) Kiểu mối hàn (mối
hàn giáp mép hoặc mối hàn góc)
(5) Tư thế hàn;
(6) Chi tiết về vát
mép theo chiều dày vật liệu cơ bản (bao gồm tiêu chuẩn dung sai đối với điều
kiện chuẩn bị mép hàn, góc vát mép, khe hở chân, và độ lệch mép), số lượng và
cách bố trí các mỏ hàn làm việc đồng thời, kích thước chân mối hàn hoặc chiều
cao mối hàn góc, số lớp hàn hoặc trình tự đi que và các thông số hàn (loại dòng
điện, cường độ dòng điện, điện áp, tốc độ hàn, nhiệt lượng giáng lên mối hàn)
(7) Nhiệt độ gia
nhiệt và nhiệt độ giữa các lớp hàn; (8) Xử lý nhiệt mối hàn.
2.3
Những yêu cầu đối với quá trình hàn
2.3.1 Chuẩn bị trước khi
hàn
1 Kiểm tra vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Thiết lập biện
pháp để nhận biết rõ các loại vật liệu cơ bản và các loại vật liệu hàn nhằm
tránh tình trạng sử dụng nhầm;
(2) Loại bỏ các
khuyết tật có hại trên bề mặt vật liệu cơ bản và trên các bề mặt đã qua quá
trình cắt khí;
(3) Xử lý nhiệt như
gia nhiệt đối với vật liệu cơ bản phải phù hợp với tiêu chuẩn được chấp nhận;
(4) Vật liệu hàn phải
được bảo quản, kiểm soát một cách phù hợp và phải được sấy một cách thích hợp,
nếu cần thiết;
(5) Yêu cầu nhà chế
tạo vật liệu hàn hướng dẫn đầy đủ cho thợ hàn về cách sử dụng các loại vật liệu
hàn.
2 Chuẩn bị mép hàn.
(1) Rãnh hàn phải
được gia công đúng cách thức, các vết nứt hoặc các khuyết tật trên rãnh hàn
phải được loại bỏ. Nước ngưng tụ, hơi ẩm, dầu mỡ, gỉ... phải được làm sạch khỏi
rãnh hàn và các vùng liền kề rãnh hàn. Việc sơn phần hàn phải không được gây
tác hại đối với chất lượng mối hàn;
(2) Phải đặc biệt chú
ý đối với việc chuẩn bị mép hàn của các đường hàn giao nhau, các rãnh hàn được
gia công tại hiện trường.
3 Quy trình lắp ghép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Hai đầu của các
đường hàn giáp mép phải được gắn thêm tấm mồi hoặc có tấm kim loại dài hơn một
cách phù hợp. Tấm mồi hoặc tấm kim loại này được tháo bỏ sau khi hàn;
(3) Các mã gá sử dụng
cho hàn phải được lắp không quá căng. Sau khi hàn, các mã gá phải được tháo bỏ.
Bất kỳ khuyết tật nào trên bề mặt của vật liệu cơ bản xuất hiện do thực hiện
việc tháo bỏ mã gá phải được sửa chữa thích hợp bằng phương pháp hàn, mài;
(4) Mối ghép phải
không có khe hở, lệch mép và biến dạng quá lớn;
(5) Không được dùng lực
tác dụng quá mạnh để chỉnh các phần gá lắp không đạt, nếu điều này tạo ra biến
dạng lớn.
2.3.2 Lựa chọn vật liệu hàn
1 Việc sử dụng các vật
liệu hàn cho thép cán dùng làm thân tàu, thép cán làm việc ở nhiệt độ thấp,
thép cán tấm có độ bền cao đã tôi và ram dùng cho các kết cấu phải được lựa
chọn phù hợp với những yêu cầu sau:
(1) Việc lựa chọn các
vật liệu hàn phải phù hợp với các yêu cầu đưa ra trong Bảng 6B/2.1;
(2) Với yêu cầu quy
định tại (1) trên, các mối hàn của các cấp thép khác nhau có thể được sử dụng
như sau:
(a) Vật liệu hàn cho
cấp thép thấp hơn có thể sử dụng cho mối hàn của các cấp thép khác nhau có cùng
độ bền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Que hàn hydro
thấp phải được sử dụng để hàn thép có độ bền cao với nhau hoặc để hàn thép có
độ bền cao với thép thường. Trong trường hợp nếu vật liệu cơ bản là thép có độ
bền cao đã được nhiệt luyện bởi quá trình kiểm soát cơ nhiệt (TMCP), có thể sử
dụng que hàn không phải loại hydro thấp nếu được Đăng kiểm chấp thuận.
2 Đối với vật liệu hàn
được đăng kiểm công nhận, các vật liệu khác có thể được sử dụng cho hàn lót.
Tuy nhiên, nếu thực hiện việc hàn mặt sau thì vật liệu hàn lót phải thoả mãn
mục 6.5 Chương 6 phần này.
Bảng 6B/2.1 Áp dụng vật liệu hàn (đối với
thép cán tấm)
Loại và cấp thép được hàn
Vật liệu hàn được sử dụng(1)
Thép
cán dùng cho thân tàu
A, AS
1,2,3,51,52,53,54,52Y40,53Y40,54Y40,L1,L2,L3
B, D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
3,53,54,53Y40,54Y40,L1,L2,L3
A32,
A36
51,52,53,54,52Y40,53Y40,54Y40,L2(2),L3,2Y42,3Y42,4Y42,5Y42
D32,
D36
52,53,54,52Y40,53Y40,54Y40,L2(2),L3,2Y42,3Y42,4Y42,5Y42
E32,
E36
53,54,52Y40,53Y40,54Y40,L2(2),L3,2Y42,3Y42,4Y42,5Y42
F32,
F36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A40,
D40
52Y40,53Y40,54Y40,3Y42,4Y42,5Y42,2Y46,3Y46,4Y46,5Y46,63Y47
E40
53Y40,54Y40,3Y42,4Y42,5Y42,3Y46,4Y46,5Y46,63Y47
F40
54Y40,4Y42,5Y42,4Y46,5Y46
E47
63Y47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L24A
L1,L2,L3,54,54Y40
L24B,L27,L33
L2,L3,5Y42(3)
L37
L3,5Y42
L9N53,
L9N60
L91,L92
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Vật liệu hàn “L2” chỉ
được áp dụng cho cấp thép A32, D32, E32 hoặc F32.
(3) Vật liệu hàn “5Y42”
chỉ được áp dụng cho thép cấp L33.
2.3.3 Xác định điều kiện
môi trường khi hàn
1 Hàn được thực hiện
trong điều kiện được bảo vệ để hạn chế tác động bởi các yếu tố môi trường ảnh
hưởng tới chất lượng hàn như nước, hơi ẩm, gió;
2 Trong điều kiện môi
trường có độ ẩm cao phải có biện pháp bảo vệ vật liệu hàn. Khi độ ẩm trong vật
liệu hàn vượt quá quy định phải sấy khô chúng trước khi hàn
2.3.4 Gia nhiệt và một số
yêu cầu khác
1 Việc gia nhiệt phải
được thực hiện phù hợp với tiêu chuẩn được chấp nhận;
2 Tránh mồi hồ quang
trên bề mặt thép có độ bền cao và thép thường trừ cấp thép A (AS), B và D. Nếu
việc mồi hồ quang gây ra do lỗi của thợ hàn, thì toàn bộ vật liệu của việc mồi
hồ quang phải được loại bỏ bằng phương pháp mài hoặc phải được sửa chữa bằng
cách hàn;
3 Việc hàn đính phải
được thực hiện có lưu ý đến việc gia nhiệt, lựa chọn vật liệu hàn, chiều dài
mối hàn đính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Đối với vật liệu cơ
bản là thép đúc và thép rèn, nói chung hàm lượng các-bon không được vượt quá
0,23% và phải có dấu hiệu được phép hàn (W) như quy định tại Phần 6A của Quy
chuẩn này.
2.3.5 Hàn đính
1 Que hàn dùng để hàn
đính phải có chất lượng tương đương với que hàn chính thức;
2 Hàn đính không được
có khuyết tật làm giảm chất lượng mối hàn.
2.3.6 Trình tự hàn
1 Thứ tự hàn và hướng
hàn phải được xem xét để ngăn ngừa các khuyết tật có hại như nứt mối hàn và
biến dạng quá lớn;
2 Về nguyên tắc, mối
hàn có thể gây ra biến dạng lớn hơn phải được hàn trước mối hàn gây ra biến
dạng nhỏ hơn.
2.3.7 Tiến hành hàn
1 Hàn phải được thực
hiện phù hợp với Bảng các thông số kỹ thuật của quy trình hàn (WPS) quy định
trong 2.2.2-2 của Phần này. Phải đặc biệt chú ý tại các vị trí đầu, cuối và vị
trí giao nhau của đường hàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Ngoại trừ trường hợp
hàn một phía hoặc các quy trình hàn khác đã được chấp nhận, trước khi hàn mặt
sau của mối hàn giáp mép phải tiến hành dũi mặt sau đường hàn để loại bỏ các
khuyết tật;
4 Tại vị trí giao nhau
của các mối hàn giáp mép, trước khi hàn phải vát mép mối hàn;
5 Phần cuối của mối hàn
góc tại vị trí chịu ứng suất tập trung lớn phải được hàn khóa đầu một cách
thích hợp. Hàn đắp các vết lõm nhỏ có thể được chấp nhận đối với các vị trí kết
thúc của đường hàn, nơi không chịu ứng suất tập trung lớn.
2.4
Mối hàn
2.4.1 Mối hàn giáp mép
1 Mối hàn giáp mép phải
có độ ngấu hoàn toàn tới toàn bộ chiều dày của các phần tử được nối;
2 Khi hàn giáp nối hai
tấm có chiều dày khác nhau, mép tấm dày phải được vát đến bằng chiều dày của
tấm mỏng.
2.4.2 Mối hàn chữ T
1 Kích thước mối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi hàn bằng que
hàn bọc thuốc: h = 0,70k;
- Khi hàn bán tự động
(dưới lớp thuốc, trong khí CO2 hoặc bằng dây hàn dưới bột thuốc): h = 0,85k;
- Hàn tự động với mối
hàn một lượt: h = 1,0k trong đó:
k - chiều dài cạnh
đường hàn (Hình 6B/2.1);
h - chiều cao của mối
hàn (Hình 6B/1)
- Kích thước mối hàn
chữ T theo Bảng 2A/2.3.5.2 Chương 2 Phần 2A của Quy chuẩn này.
(2) Chiều dài cạnh đường
hàn của mối hàn chữ T (Hình 6B/2.1) không vát mép, không được vượt quá giá trị
k, mm
- Ở kết cấu thân tàu:
k ≤ Smin;
- Ở các kết cấu khác:
k ≤ 1,2 Smin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6B/2.1 - Mối hàn chữ T
2 Yêu cầu kĩ thuật
(1) Mối hàn chữ T
chịu tải trọng động lớn phải:
- Ở khu vực buồng máy
và khu vực tập trung ứng suất, được hàn liên tục hai phía, mặt mối hàn phải có
dạng lõm và chuyển tiếp dần dần sang mặt vật liệu cơ bản;
- Không cho phép cháy
chân mối hàn.
(2) Những nẹp và mã
tạo thành mối hàn chữ T với các tấm thì tại đầu của chúng mối hàn phải được hàn
khóa đầu tạo thành đường hàn kín. Ở góc mã cũng phải được hàn khóa đầu theo
kiểu này.
2.4.3 Yêu cầu về khuyết tật
1 Mức độ rỗ khí và ngậm
xỉ của mối hàn không được vượt quá tiêu chuẩn nêu ở 2.5.3 của Chương này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6B/2.2 - Kích thước giới hạn của các
khuyết tật cho phép trên bề mặt mối hàn
TT
Chiều dày vật liệu cơ bản, mm
Cháy chân, chờm phủ, gồ ghề, kích thước rỗ khí không được
lớn hơn, mm
1
Lớn hơn
hoặc bằng 20
2
2
Nhỏ hơn
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Được phép có rỗ khí
trên mặt mối hàn trong các trường hợp sau
(1) Không quá 2 lỗ trên
100 mm chiều dài mối hàn với điều kiện kích thước lỗ rỗ phù hợp với Bảng 6B/2;
(2) Tổng chiều dài của
các đoạn bị rỗ khí không lớn hơn 10% chiều dài mối hàn.
4 Vật liệu cơ bản dọc
mép hàn không được có cháy chân sâu quá 0,3 mm khi chiều dày vật hàn bằng hoặc
nhỏ hơn 5 mm và 0,5 mm khi chiều dày vật hàn lớn hơn 5 mm.
Tổng chiều dài các
đường hàn cháy chân không được vượt quá 10% chiều dài mối hàn; Trong các kết
cấu chịu tải trọng động, không được phép có rãnh cắt.
2.5
Kiểm tra hàn
2.5.1 Các yêu cầu về kiểm
tra hàn
1 Nhà máy chịu trách
nhiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Kiểm tra trình tự
thi công của các khâu chuẩn bị lắp ghép, hàn;
(3) Kiểm tra mối hàn
sau đã làm sạch xỉ, hạt kim loại và các chất bẩn khác trên bề mặt mối hàn và bề
mặt vật liệu cơ bản tiếp giáp với chúng;
(4) Kiểm tra nghiệm
thu các sản phẩm đã được chế tạo hoặc sửa chữa bao gồm cả kiểm tra lần cuối
cùng mối hàn;
(5) Lập và lưu trữ
các hồ sơ kiểm tra nêu tại (1) đến (3) trên và trình Đăng kiểm viên khi có yêu
cầu.
2 Kiểm tra hàn do đăng
kiểm viên thực hiện:
(1) Việc kiểm tra chất
lượng mối hàn phải được tiến hành trước khi sơn (hoặc sơn lót) trước khi mạ
hoặc phủ một lớp phủ bất kỳ.
(2) Đăng kiểm viên áp
dụng các cách kiểm tra mối hàn theo trình tự sau bao gồm:
(a) Kiểm tra kích
thước mối hàn;
(b) Phát hiện khuyết
tật bên ngoài mối hàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Kiểm tra độ kín
nước, kín khí (nếu phải áp dụng).
(3) Phương pháp và định
mức các loại kiểm tra tại mục trên phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn và
các phần của quy chuẩn này một cách tương ứng.
2.5.2 Kiểm tra kích thước
và phát hiện khuyết tật bên ngoài của mối hàn
1 Quy định chung
Toàn bộ chiều dài của
tất cả các mối hàn ở cả hai phía phải được kiểm tra trực quan trước khi tiến
hành kiểm tra bằng các phương pháp khác.
2 Yêu cầu kĩ thuật
(1) Khi kiểm tra kích
thước mối hàn phải đo:
(a) Chiều rộng và
chiều cao của mối hàn giáp mép;
(b) Cạnh vuông hoặc
chiều cao của mối hàn chữ T;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Khuyết tật bên
ngoài của mối hàn phải được phát hiện bằng trực quan.
Để phát hiện vết nứt
và các khuyết tật khác trên mặt mối hàn và ở vùng gần mối hàn không thể thấy
được bằng cách quan sát bên ngoài, có thể áp dụng kiểm tra bằng phương pháp
thẩm thấu chất lỏng hoặc phương pháp từ tính.
(3) Cho phép áp dụng
phương pháp kiểm tra không phá hủy bằng phương pháp thẩm thấu chất lỏng để phát
hiện các khuyết tật không thấy được hoặc khó thấy bằng mắt thường trong các mối
hàn có biểu hiện khuyết tật ở bề mặt (rạn nứt, rỗ khí, không ngấu, những lỗ
hổng do những nguyên nhân khác gây ra);
(4) Cho phép áp dụng
phương pháp kiểm tra bằng từ tính để phát hiện những khuyết tật phá hủy tính
liên tục của vật liệu (không sâu quá 5 mm). Để tiến hành kiểm tra, bề mặt phải
được gia công sơ bộ. Phương pháp từ tính chủ yếu dùng để kiểm tra các chi tiết
của các cơ cấu máy có bề mặt đã được hàn đắp và gia công sửa chữa.
(5) Việc áp dụng
phương pháp kiểm tra bằng phương pháp thẩm thấu, từ tính và những phương pháp
tuơng tự để đánh giá chất lượng mối hàn cho các đối tượng kiểm tra cụ thể phải
được Đăng kiểm chấp thuận.
2.5.3 Phát hiện khuyết tật
bên trong của mối hàn
1 Quy định chung
(1) Khuyết tật bên
trong của mối hàn phải được phát hiện bằng một trong các phương pháp không phá
huỷ (NDT) sau:
(a) Thẩm thấu chất
lỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Chụp ảnh phóng
xạ;
(d) Từ tính.
(2) Trong các trường
hợp riêng, khi không có điều kiện kỹ thuật để kiểm tra bằng phương pháp không
phá hủy thì cho phép phát hiện khuyết tật bên trong bằng phương pháp phá hủy.
(3) Kiểm tra mối hàn
bằng phương pháp không phá huỷ (NDT) thoả mãn với các tiêu chuẩn được quy định
tại Chương 8 của Phần này.
2 Yêu cầu kĩ thuật
(1) Các tàu mang cấp
VR-SB có chiều dài từ 65 m trở lên phải áp dụng phương pháp kiểm tra bằng chụp
ảnh phóng xạ theo bảng 6.4.11 Phần 6, Chương 4 Sửa đổi 3:2018 QCVN 21:
2015/BGTVT.
(2) Các tàu mang cấp
VR-SI, VR-SII, VR-SIII và tàu mang cấp VR-SB có chiều dài dưới 65 m có thể sử
dụng phương pháp kiểm tra bằng siêu âm hoặc chụp ảnh phóng xạ.
(3) Mối hàn của vật
liệu cơ bản có chiều dày nhỏ hơn hoặc bằng 8 mm được sử dụng phương pháp siêu
âm thay thế cho chụp ảnh phóng xạ. Mối hàn của vật liệu cơ bản có chiều dày nhỏ
hơn hoặc bằng 6 mm được sử dụng phương pháp thẩm thấu chất lỏng.
(4) Để kiểm tra mối
hàn giáp mép và mối hàn chữ T của các kết cấu bằng thép các-bon và thép hợp kim
thấp, được phép áp dụng dò siêu âm trong các trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Ở các chi tiết
hình trụ có đường kính lớn hơn 30 mm;
(c) Ở các chi tiết hình
ống có chiều dày thành từ 8 mm trở lên và có đường kính từ 100 mm trở lên đối
với hàn vòng và từ 300 mm trở lên đối với hàn dọc.
(5) Để kiểm tra mối
hàn giáp mép trong các kết cấu thép các-bon và thép hợp kim thấp có chiều dày
từ 4 mm đến 12 mm, cho phép áp dụng phương pháp dò khuyết tật bằng từ tính.
Bằng phương pháp này có thể phát hiện được các lỗ hổng và các hạt xỉ có diện
tích không nhỏ hơn 3 mm2. Phương pháp từ tính cho phép phát hiện
được kích thước và vị trí của khuyết tật nhưng không cho biết loại khuyết tật.
CHƯƠNG 3 MẪU THỬ VÀ
QUY TRÌNH THỬ CƠ TÍNH
Chương 3 Mẫu thử và
quy trình thử cơ tính phải phù hợp với các quy định tại Phần 6, Chương 3 QCVN
21:2015/BGTVT và các sửa đổi, bổ sung.
CHƯƠNG 4 QUY TRÌNH
HÀN VÀ CÁC THÔNG SỐ KĨ THUẬT LIÊN QUAN
Chương 4 Quy trình
hàn và các thông số kĩ thuật liên quan phải phù hợp với các quy định tại Phần
6, Chương 4 QCVN 21:2015/BGTVT và các sửa đổi, bổ sung..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 5 THỢ HÀN VÀ
KIỂM TRA TAY NGHỀ THỢ HÀN
Chương 5 Thợ hàn và
kiểm tra tay nghề thợ hàn phải phù hợp với các quy định tại phần 6, Chương 5
QCVN 21:2015/BGTVT và các sửa đổi, bổ sung.
CHƯƠNG 6 VẬT LIỆU
HÀN
Chương 6 Vật liệu hàn
phải phù hợp với các quy định tại phần 6, Chương 6 của QCVN 21:2015/BGTVT và
các sửa đổi.
CHƯƠNG 7 NHỮNG YÊU
CẦU ĐẶC BIỆT VỀ CÔNG NGHỆ HÀN
7.1
Hàn thân tàu thép
7.1.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Việc chọn cấp của vật
liệu hàn phải phù hợp với cấp thép, loại mối hàn và điều kiện hàn.
7.1.2 Yêu cầu kỹ thuật
1 Dung sai âm cho việc
hàn góc:
Dung sai âm cho việc
hàn góc khoảng 10% chiều dài chân mối hàn góc. Không cho phép sự thiếu hụt
chiều dài chân trên toàn bộ chiều dài của mối hàn góc.
2 Độ võng của tấm trong
phạm vi một khoảng sườn ở các kết cấu được chế tạo trong đóng mới thân tàu
không được lớn hơn trị số cho trong Bảng 6B/7.1.
3 Trị số độ võng cho
phép và độ chênh lệch lắp ráp của các cơ cấu trong kết cấu hàn của thân tàu và
các phương pháp kiểm tra biến dạng hàn cục bộ phải theo yêu cầu của các Quy
chuẩn và tiêu chuẩn liên quan.
Bảng 6B/7.1 - Độ võng cho phép của các tấm
trong kết cấu thân tàu
Nhóm kết cấu
Tên kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IA
Tấm
boong trên, tấm đáy trên, tấm đáy dưới, dải tấm mạn, dải tấm trên và dưới của
vách dọc liên tục và của mạn trong, tấm boong và vách thượng tầng (ở phần
giữa tàu trên đoạn dài 0,25 chiều dài tàu về phía mũi và phía đuôi tính từ
sườn giữa), dải tấm hông và mép boong (suốt chiều dài tàu)
5
IB
Tấm mạn
ở trên đường nước thiết kế, vách biên của thượng tầng, vỏ ống khói và các kết
cấu khác có yêu cầu cao về hình dáng bên ngoài
5 (Trường hợp đặc biệt có thể cho phép đến 7)
II
Kết cấu
nhóm IA nằm ở đầu và đuôi tàu, vách ngang chính, vách dọc (không kể dải tấm
trên và dưới), tấm boong dưới, tấm sàn, vách ngăn trong và vách nhẹ
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Boong
không liên tục, không tham gia vào sức bền chung và không thuộc nhóm I và II,
vách trong và vách chỉ được gá ở hai phía, vách của kho, của hầm hàng, buồng
máy, buồng tắm và các kết cấu khác không có yêu cầu cao về hình dạng bên
ngoài
10
7.2
Hàn trong chế tạo máy tàu thủy
7.2.1 Quy định chung
1 Việc chọn phương pháp
hàn và vật liệu hàn trong chế tạo và sửa chữa các kết cấu và chi tiết bằng thép
hợp kim phải chú ý đến tính chất của thép được hàn và điều kiện khai thác của
sản phẩm.
2 Các mối hàn nối các
kết cấu chịu tải trọng động xét về kết cấu cũng như công nghệ, không được có
ứng suất tập trung, không cho phép có cháy chân và mối hàn phải ngấu toàn bộ
chiều dày của chi tiết.
Mặt mối hàn phải nhẵn
và chuyển tiếp dần sang mặt vật liệu cơ bản. Trong trường hợp cần thiết thì
phải gia công để tạo góc lượn với bán kính nhất định ở mối hàn chữ T.
3 Tại vị trí chịu tải
trọng động, không cho phép có mối hàn áp dụng đồng thời với các kiểu nối khác
(lắp áp lực, nối bằng chêm...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Hàn đắp
1 Cho phép hàn đắp theo
quy trình công nghệ đã được phê duyệt để phục hồi các chi tiết bị khuyết tật
(như ăn mòn, hư hỏng…), cũng như đắp lên bề mặt chi tiết một lớp kim loại có
tính chất đặc biệt (chống mài mòn, chống gỉ, chịu nhiệt...) và để tăng chiều
dày cục bộ.
2 Kiểm tra bề mặt chi
tiết được hàn đắp để phát hiện các khuyết tật trước khi hàn, các khuyết tật này
phải được loại bỏ bằng gia công trước khi hàn.
3 Vật liệu đắp không
được ngậm xỉ và rỗ khí trong vùng liên kết giữa vật liệu đắp với vật liệu cơ
bản cũng như giữa các lớp hàn với nhau, phải đảm bảo m ố i h à n đ ắ p ngấu
toàn bộ. B ề m ặt đắp phải chuyển dần sang mặt vật liệu cơ bản (không có rãnh
cắt, không lồi lõm).
4 Phần bị khuyết tật
của trục bằng thép các-bon có hàm lượng các-bon ≤ 0,23% có thể được phục hồi
bằng hàn đắp hồ quang tay với điều kiện:
(1) Chiều dày của vật
liệu lớp đắp sau khi gia công sẽ không lớn hơn 5% đường kính của trục được phục
hồi;
(2) Hàn đắp phải được
tiến hành có gia nhiệt toàn bộ chiều dày phần trục và được đắp theo yêu cầu nêu
ở trên.
5 Đối với trục làm bằng
vật liệu thép không gỉ, có thể hàn đắp lên bề mặt trục bằng phương pháp hàn tự
động dưới lớp thuốc và chỉ hàn đắp một lượt với bước đắp tương đối: a =
H/B = 0,3÷0,35, trong đó:
H - bước đắp hoặc
khoảng cách giữa 2 đường kề nhau, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Trong mọi trường hợp,
trước khi hàn đắp, toàn bộ mặt trục phải được kiểm tra và phải thỏa mãn theo
mục -2 trên. Sau khi gia công, phải dò khuyết tật trên toàn bộ đoạn trục được
hàn đắp và trên các đoạn kề bên rộng 20 mm.
7.2.3 Hàn nồi hơi và bình
chịu áp lực
1 Quy định chung
(1) Các phương pháp
hàn, vật liệu hàn được dùng trong chế tạo và sửa chữa nồi hơi tàu thủy và bình
chịu áp lực phải bảo đảm sao cho mối hàn có cơ tính không thấp hơn cơ tính của
vật liệu cơ bản.
(2) Mối hàn dọc và
mối hàn ngang của ống góp thân nồi hơi, ống lửa và thân bình chịu áp lực phải
là mối hàn giáp mép và ngấu suốt toàn bộ chiều dày của bộ phận được nối.
2 Yêu cầu kĩ thuật
(1) Quy trình hàn sử dụng
trong chế tạo, sửa chữa nồi hơi và bình chịu áp lực phải được Đăng kiểm phê
duyệt.
(2) Cho phép phục hồi
chỗ bị mòn của thành nồi hơi và bình chịu áp lực bằng hàn đắp với điều kiện
diện tích phần được hàn đắp không được lớn hơn 500 cm2, độ sâu của
vùng bị hao mòn không vượt quá 30% chiều dày thành. Nếu các điều kiện trên
không thỏa mãn thì phần hư hỏng phải được cắt bỏ và thay thế.
(3) Kiểm tra hàn nồi
hơi và bình chịu áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Mối hàn giáp mép
của các đường ống hơi chính không phụ thuộc áp suất công tác, thường làm việc ở
nhiệt độ lớn hơn 350 ºC, của các đường ống khác có áp suất làm việc lớn hơn
0,16 MPa và có đường kính trong lớn hơn 20 mm phải được kiểm tra bằng phương
pháp không phá hủy với khối lượng sau:
(i) Đường kính ngoài
của ống lớn hơn 75 mm: từng mối hàn;
(ii) Đường kính ngoài
của ống bằng 32÷75 mm: 10% số mối hàn (ít nhất một trong số các mối hàn do một
công nhân hàn phải được kiểm tra. Nếu có một mối hàn được phát hiện không đạt
yêu cầu chất lượng thì tất cả các mối hàn do công nhân đó hàn phải được kiểm
tra lại);
(4) Kiểm tra hàn các
chi tiết, kết cấu đặc biệt
Mỗi mối hàn của các
kết cấu chịu tải trọng lớn (mối hàn của trụ tháp cần cẩu, cột và dầm công son
...) phải được kiểm tra bằng các phương pháp nêu ở 2.5.3-1 của Phần này với
khối lượng công việc được Đăng kiểm chấp thuận.
Bảng 6B/7.3 - Khối lượng kiểm tra mối hàn các
nồi hơi và bình chịu áp lực
TT
Kết cấu
Khối lượng kiểm tra NDT đường hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồi hơi
với áp suất làm việc lớn hơn 0,35 MPa
Bình
chứa có nhiệt độ làm việc lớn hơn 350 ºC
Bình
chứa có thành dày trên 35 mm
Bình
chứa có áp suất làm việc lớn hơn 4 MPa
Bình chứa
chất lỏng độc và dễ cháy
Nồi hơi
với áp suất làm việc không lớn hơn 0,35 MPa
Với mối
hàn dọc: 100%
Với mối
hàn ngang: 50%
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình
chứa có thành dày 16-35 mm
Đối với
tất cả các mối hàn: 25%
III
Kết cấu
không thuộc nhóm I và II
Đối với
tất cả các mối hàn, siêu âm: 10%
7.3
Hàn đường ống tàu thủy
7.3.1 Quy định chung
1 Các phương pháp và
vật liệu hàn được dùng trong chế tạo và sửa chữa đường ống trên tàu phải bảo
đảm cho mối hàn có cơ tính không nhỏ hơn cơ tính của vật liệu đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Yêu cầu kỹ thuật
1 Vật liệu hàn được
dùng cho đường ống thép phải thỏa mãn yêu cầu nêu ở Chương 6 của Phần này.
2 Trong các mối hàn
giáp mép, mối hàn phải ngấu toàn bộ vật liệu cơ bản. Cho phép hàn trực tiếp cút
với đường ống.
3 Cho phép áp dụng cút
cố định trong mối nối giáp mép ống, nếu cút đó không ảnh hưởng xấu đến tính
khai thác của đường ống.
7.4
Hàn thép đúc và thép rèn
7.4.1 Quy định chung
1 Việc hàn đắp để khử
khuyết tật trong sản phẩm đúc rèn, để chế tạo các kết cấu hàn hỗn hợp từ thép
đúc và thép rèn (sống mũi, sống đuôi, giá đỡ trục chân vịt, trục bánh lái ...)
để sửa chữa các chi tiết được chế tạo bằng phương pháp kết hợp (đúc-rèn-hàn)
phải tuân theo yêu cầu của Phần này.
2 Trong trường hợp hàn
thép đúc và thép rèn có hàm lượng các-bon cao hơn 0,25% phải tiến hành gia
nhiệt không phụ thuộc vào phương pháp hàn. Nhiệt độ và chế độ gia nhiệt phải
được xác định theo yêu cầu mục 2.3.4 của Chương 2 Phần này.
7.4.2 Yêu cầu kĩ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Việc khử khuyết tật
trong vật đúc và rèn thường phải được tiến hành trước lần nhiệt luyện cuối
cùng. Chỉ được phép hàn vết nứt để sửa chữa khuyết tật sau lần nhiệt luyện cuối
cùng trong những trường hợp ngoại lệ.
3 Hàn đắp khuyết tật
của vật đúc phải được tiến hành sau khi đã loại bỏ đầu thừa, vật liệu khuôn, xỉ
và các chất bẩn khác.
4 Trước khi hàn đắp
phải làm sạch hoàn toàn chỗ vật liệu bị khuyết tật hoặc nứt và tạo rãnh để đảm
bảo hàn ngấu hoàn toàn.
7.5
Hàn kết cấu nhôm và hợp kim nhôm
7.5.1 Quy định chung
1 Việc sử dụng phương
pháp, vật liệu hàn nhôm và hợp kim nhôm trong đóng mới và sửa chữa tàu thủy
phải tuân theo quy trình được Đăng kiểm phê duyệt.
Vật liệu và phương
pháp hàn được áp dụng để hàn nhôm và hợp kim nhôm phải đảm bảo tẩy sạch được
lớp ôxít nhôm trên bề mặt vật liệu cơ bản. Vật liệu dùng làm thuốc hàn nhôm
phải đảm bảo tạo xỉ trung tính.
2 Mối hàn nên được bố
trí ở vùng có ứng suất thấp. Nên tiến hành hàn ở vị trí thuận lợi để dễ bảo vệ
và tạo hình mối hàn. Tốt nhất là hàn trên mặt bằng.
7.5.2 Yêu cầu kĩ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Trước khi hàn giáp
mép, vùng mép hàn phải được tẩy sạch dầu mỡ bằng hoá chất với chiều rộng cách
mép hàn ít nhất là 100 mm và phải tẩy sạch màng ôxít bằng chổi thép không gỉ
hoặc bằng đĩa phủ ôxít nhôm với chiều rộng 1525 mm. Không được phép dùng xà
phòng hoặc xút để tẩy mép hàn.
3 Khi hàn giáp mép cả
hai phía, trước khi hàn phía sau phải khử hết phần kim loại bị ôxy hóa và các
khuyết tật ở gốc mối hàn bằng các phương pháp cơ như: đục, bào, phay. Không
được phép dùng đá mài để đánh sạch gốc mối hàn.
4 Khi hàn giáp mép một
phía, nếu dùng tấm lót tạm thời phía sau thì tấm lót phải là thép không gỉ, gốm
hoặc hợp kim nhôm.
Nếu không thể dùng
tấm lót tạm thời thì cho phép dùng tấm lót cố định bằng hợp kim nhôm có cấp
tương đương với cấp của vật liệu cơ bản.
5 Mối hàn hợp kim nhôm
phải không có vết nứt và khuyết tật vượt quá giới hạn cho phép.
7.6
Hàn gang, đồng và hợp kim đồng
Khi dùng phương pháp
hàn để sửa chữa các khuyết tật hoặc hàn các chi tiết bằng gang; hàn nối, hàn
đắp các chi tiết bằng đồng hay hợp kim đồng thì phải theo quy trình được Đăng
kiểm phê duyệt.
7.7
Biến dạng hàn và sửa nắn
7.7.1 Khi chế tạo kết cấu
hàn, phải áp dụng các biện pháp công nghệ và phương tiện thi công nhằm đảm bảo
hạn chế các biến dạng chung và cục bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8
Hàn vết nứt
7.8.1 Để quyết định phương
pháp sửa chữa vết nứt trong kết cấu thân tàu, thiết bị hoặc hệ thống trên tàu
cần phải tìm nguyên nhân cụ thể gây ra hư hỏng. Tùy thuộc nguyên nhân và đặc
tính hư hỏng, việc sửa chữa có thể được thực hiện bằng hàn vết nứt hoặc thay
thế các kết cấu hoặc chi tiết liên quan. Không cho phép hàn vết nứt do hậu quả
của ứng suất nhiệt.
7.8.2 Khi sửa chữa theo
7.8.1 của Phần này, phải cố gắng loại trừ những nguyên nhân gây ra hư hỏng.
7.8.3 Việc hàn vết nứt
xuyên suốt trong tấm hoặc thép hình phải theo trình tự dưới đây:
1 Xác định toàn bộ
chiều dài vết nứt bằng các biện pháp thích hợp;
2 Phải chặn hai đầu vết
nứt bằng các lỗ khoan xuyên suốt có đường kính từ 5÷8 mm;
3 Dọc theo vết nứt phải
vát mép phù hợp;
4 Sau khi hàn xong vết
nứt, các lỗ khoan chặn phải được hàn đầy.
7.8.4 Phải vát mép đến hết
chiều sâu của vết nứt. Trong quá trình chuẩn bị rãnh hàn cần kiểm tra chiều sâu
vết nứt theo từng khoảng cách đều nhau bằng khoan hay bằng phương pháp dò
khuyết tật khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 8 KIỂM TRA
KHÔNG PHÁ HỦY (NDT)
8.1 Quy định chung
8.1.1 Kiểm tra không phá
hủy thường được thực hiện bởi nhà máy đóng tàu hoặc các nhà cung cấp dịch vụ
được công nhận bởi Đăng kiểm hoặc bởi các tổ chức khác được Đăng kiểm ủy quyền.
8.1.2 Nhà máy đóng tàu có
trách nhiệm đảm bảo rằng các thông số kỹ thuật, quy trình thực hiện được tuân
thủ trong suốt quá trình đóng tàu và các báo cáo liên quan về kết quả của việc
kiểm tra không phá hủy được cung cấp cho Đăng kiểm.
8.2 Phạm vi và tiêu
chuẩn áp dụng
8.2.1 Áp dụng cho việc kiểm
tra không phá hủy các mối hàn giáp mép của kết cấu thân tàu và trang thiết bị.
8.2.2 Phương pháp kiểm tra,
tiêu chuẩn đánh giá khuyết tật nêu tại Chương này phải phù hợp với các yêu cầu
tại 4.5 Phần 6, Chương 4 Sửa đổi 3:2018 QCVN 21: 2015/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1
Phạm vi áp dụng
1.1.1 Phần này quy định các
yêu cầu về ổn định cho tàu thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại 1.1 Chương 1 Mục I
của Quy chuẩn này.
1.1.2 Tàu được coi là đủ ổn
định nếu thỏa mãn các yêu cầu của Phần này và các Phần liên quan đến ổn định
được quy định trong Quy chuẩn này.
1.2
Giải thích từ ngữ
Ngoài các từ ngữ
chung được giải thích tại các Phần của Quy chuẩn này, trong Phần này sử dụng
các từ ngữ dưới đây:
1.2.1 Áp lực gió - là áp
lực tính toán giả định của gió (tĩnh hoặc động);
1.2.2 Cấp gió - sức gió
theo cấp tính toán;
1.2.3 Chiều cao sóng -
chiều cao tính toán của sóng theo xác suất vượt được chấp nhận ở từng vùng hoạt
động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.5 Mô men nghiêng (tĩnh
hoặc động) - mô men gây ra bởi ngoại lực làm cho tàu nghiêng;
1.2.6 Mô men nghiêng cho
phép (tĩnh hoặc động) - mô men giới hạn xác định theo điều kiện đảm bảo ổn định
của tàu;
1.2.7 Diện tích hứng gió -
diện tích hình chiếu phần phía trên đường nước của tàu lên mặt phẳng đối xứng
khi tàu ở tư thế thẳng;
1.2.8 Góc vào nước θv
- góc nghiêng nhỏ nhất mà khi tàu nghiêng tới góc đó thì nước bắt đầu tràn qua
các lỗ hở vào bên trong không gian của tàu;
1.2.9 Góc lật θl
- góc nghiêng mà tàu bị lật do tác động của mô men nghiêng động;
1.2.10 Lỗ hở - những lỗ ở
boong chính, mạn tàu, thượng tầng không có nắp đậy kín thời tiết hoặc có nắp
đậy kín thời tiết nhưng không tiếp cận được trong tình huống sự cố.
1.2.11 Hàng lỏng - các loại
chất lỏng có ở trên tàu như: hàng lỏng tàu chở chất lỏng, nước dằn...;
1.2.12 Dự trữ là nhiên liệu,
nước ngọt, thực phẩm, dầu bôi trơn, vật liệu tiêu thụ...
1.2.13 Hàng rời - hàng dễ bị
xáo trộn (hạt, cát, đá, sỏi khô...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.15 Mạn khô - khoảng cách
thẳng đứng từ mép trên của đường boong tới mép trên của đường giới hạn chiều
chìm được đo trên mạn tại mặt phẳng sườn giữa tàu;
1.2.16 h0 = r0 - (zg - zc) - chiều cao tâm
nghiêng ban đầu, m;
Trong đó:
r0
-
bán
kính tâm nghiêng ban đầu, m;
zc
-
chiều
cao tâm nổi, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
chiều
cao trọng tâm tàu, m.
1.2.17 Góc nghiêng lớn nhất
- góc nghiêng không được vượt quá theo quy định của Quy chuẩn này;
1.2.18 Tâm hứng gió - Trọng
tâm của diện tích hứng gió;
1.2.19 Tàu kín - là tàu có
các nắp hầm hàng và nắp hầm khác trên các phần lộ thiên của boong mạn khô có
lối dẫn xuống các không gian kín phía dưới boong mạn khô đảm bảo đủ độ bền,
tính kín nước hoặc kín thời tiết theo quy định cho từng cấp tàu;
1.2.20 Tàu hở - là tàu không
phải tàu kín.
1.3
Các yêu cầu chung về ổn định
1.3.1 Điều kiện đủ
ổn định
Tàu được công nhận là
đủ ổn định nếu các trạng thái tải trọng được quy định trong Phần này, đồng thời
thỏa mãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các yêu cầu bổ sung -
quy định theo loại và công dụng của tàu nêu ở Chương 3 của Phần này;
3 Ổn định ban đầu -
chiều cao tâm nghiêng ban đầu có xét đến ảnh hưởng của hàng lỏng, phải có giá
trị không nhỏ hơn 0,2 m.
1.3.2 Trạng thái tải
trọng tiêu chuẩn
1 Ổn định của tàu tùy
thuộc vào loại tàu và cấp tàu, tàu phải được đánh giá ở mọi trạng thái tải
trọng tiêu chuẩn được quy định ở Chương 3 của Phần này. Nếu những loại tàu mà
trong Chương 3 không có quy định gì đặc biệt thì phải kiểm tra ổn định ở các
trạng thái tải trọng tiêu chuẩn sau:
(1) Trạng thái 1: tàu
có 100% lượng hàng, 100% dự trữ và nhiên liệu;
(2) Trạng thái 2: tàu
không hàng, 10% dự trữ và nhiên liệu, có dằn;
(3) Trạng thái 3: tàu
không hàng, 10% dự trữ và nhiên liệu, không dằn;
(4) Trong trường hợp
các trạng thái xếp hàng khác các trạng thái từ (1) đến (3) trên, nếu cần thiết
thì ổn định của tàu có thể tính toán đối với các trạng thái trên với toàn bộ dự
trữ và 10% dự trữ và nước dằn.
2 Nếu trong điều kiện
khai thác có những trạng thái tải trọng nguy hiểm hơn những trạng thái quy định
ở điều này và ở Chương 3 của Phần này thì phải kiểm tra ổn định ở những trạng
thái đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Sơ đồ các khoang kín
phải có đầy đủ các thông tin để tính toán vị trí trọng tâm cũng như các hệ số
hiệu chỉnh ảnh hưởng mặt thoáng của hàng lỏng tới ổn định của tàu.
2 Sơ đồ, bản vẽ các
boong của các tàu khách phải thể hiện các khu vực bố trí và di chuyển hành
khách và kể cả mức độ tập trung lớn nhất của hành khách đối với trường hợp xấu
nhất khi hành khách tập trung ở một bên mạn.
3 Khối lượng dằn cứng
trên tàu phải được đưa vào thành phần khối lượng tàu không.
4 Các góc nghiêng cho
phép phải được xác định khi thể tích của tàu không đổi.
5 Đối với tất cả các
trường hợp tải trọng, các đồ thị ổn định phải được tính toán có xét tới ảnh
hưởng mặt thoáng của các hàng lỏng.
6 Phải lập các bản tổng
hợp kết quả tính toán lượng chiếm nước, vị trí trọng tâm, ổn định ban đầu và độ
chúi và kể cả các bản tổng hợp kết quả tính toán ổn định theo yêu cầu của Phần
này.
7 Cách tính ảnh hưởng
của hàng lỏng
(1) Ảnh hưởng mặt
thoáng chất lỏng đến ổn định của tàu phải được xét đến khi lượng điền đầy két
nhỏ hơn 98% thể tích lớn nhất của chúng. Ảnh hưởng mặt thoáng của các két nhỏ
trong các tính toán ổn định. Có thể bỏ qua ảnh hưởng mặt thoáng chất lỏng trong
các két dằn, két nhiên liệu và các két khác nếu thỏa mãn điều kiện sau đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 7/1.1- Hệ số k để xét ảnh hưởng của mặt
thoáng trong két
b/h
k
b/h
k
0,1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,050
0,25
0,009
1,5
0,072
0,5
0,023
2,0
0,089
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,037
3,0
0,110
(2) Khi tính toán ảnh
hưởng mặt thoáng chất lỏng có thể áp dụng một trong hai cách sau:
(a) Các két có lượng
điền đầy cố định (ví dụ như két hàng đối với tàu chở hàng lỏng và các két nước
dằn) thì hiệu chỉnh được lấy theo mức thực tế chất lỏng trong két;
(b) Các két có mức độ
điền đầy thay đổi (ví dụ như các chất lỏng tiêu thụ như các két nhiên liệu, két
nước ngọt cũng như két hàng lỏng và két dằn nếu tàu có thực hiện quá trình giao
nhận hàng). Ngoại trừ các két được quy định theo 1.3.3-7(3) thì hiệu chỉnh ảnh
hưởng mặt thoáng hàng lỏng được lấy lớn nhất trong phạm vi thay đổi của két đã
được chỉ ra trong quy trình khai thác của tàu
(3) Đối với tàu tham
gia hoạt động giao nhận hàng lỏng, ảnh hưởng của hàng lỏng tại các giai đoạn
giao nhận khác nhau sẽ được tính toán theo mức độ điền đầy thực tế ở các giai
đoạn giao nhận đó.
(4) Hiệu chỉnh chiều
cao tâm nghiêng ban đầu và cánh tay đòn ổn định được tính toán như sau:
(a) Hiệu chỉnh chiều
cao tâm nghiêng ban đầu ∆mh được tính bằng khối lượng riêng hàng lỏng
nhân với mô men quán tính ngang quy ước của mặt thoáng của các két như trong
1.3.3-7(2)đối với tàu cân bằng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Hiệu chỉnh dựa
trên mức điền đầy thực tế của chất lỏng trong két có xét đến sự thay đổi hình
dạng mặt thoáng do độ nghiêng của tàu;
(ii) Hiệu chỉnh dựa
trên mô men quán tính ngang quy ước của mặt thoáng chất lỏng trong két khi tàu
cân bằng và hiệu chỉnh theo góc nghiêng;
(iii) Hiệu chỉnh sự
kết hợp các két theo công thức ở 1.3.3-7(5)
(5) Giá trị hiệu
chỉnh cho cánh tay đòn ổn định được lấy theo công thức sau đây:

Trong đó:
bT, aT tương ứng là chiều
rộng và chiều dài lớn nhất của két;
CB - Hệ số béo thể tích
của tàu;
Hệ số iθ được lấy theo Bảng
7/1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θ°
bT/aT
5
10
15
20
30
40
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
70
75
80
90
20
0,11
0,12
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
0,10
0,09
0,09
0,07
0,05
0,04
0,03
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,11
0,12
0,12
0,11
0,10
0,10
0,09
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
0,03
0,01
5
0,04
0,07
0,10
0,11
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,10
0,08
0,07
0,06
0,05
0,03
3
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,09
0,11
0,11
0,11
0,10
0,09
0,08
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
2
0,01
0,03
0,04
0,08
0,09
0,11
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,09
0,09
0,08
0,06
1,5
0,01
0,02
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,10
0,11
0,11
0,11
0,11
0,10
0,10
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,01
0,02
0,03
0,05
0,07
0,09
0,10
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
0,13
0,13
0,75
0,01
0,01
0,02
0,02
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,08
0,12
0,15
0,16
0,16
0,17
0,5
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,02
0,02
0,04
0,04
0,05
0,09
0,15
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,3
0,00
0,00
0,01
0,01
0,01
0,02
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,11
0,19
0,27
0,42
0,2
0,00
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,01
0,02
0,02
0,04
0,07
0,13
0,27
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,00
0,00
0,00
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,14
1,25
1.4
Hồ sơ kỹ thuật về ổn định
1.4.1 Số lượng hồ sơ
Số lượng hồ sơ kỹ
thuật phải đủ theo yêu cầu nêu ở Phần 1B Mục II của Quy chuẩn này.
1.4.2 Yêu cầu chung
1 Hồ sơ kỹ thuật trình
Đăng kiểm thẩm định phải khẳng định được rằng tàu thỏa mãn các yêu cầu về ổn
định được quy định tại Phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Căn cứ vào số liệu
thử nghiêng ngang, nếu có sai khác khối lượng tàu không là 2% hoặc sai khác
chiều cao trọng tâm của khối lượng tàu không là 5% hoặc sai khác vị trí trọng
tâm theo chiều dọc tàu bằng 1% chiều dài tàu so với các số liệu giả định thì
phải tính lại ổn định.
4 Các tính toán được
thực hiện theo các phương pháp nêu trong lý thuyết tàu. Khi dùng các bảng số
cho trong Phần này, các trị số trung gian được xác định bằng phương pháp nội
suy bậc nhất.
5 Tỷ lệ các hình vẽ và
đồ thị phải thể hiện các thông số rõ ràng và chuẩn xác.
1.5
Đồ thị ổn định
1.5.1 Quy định chung
Kiểm tra ổn định tàu
theo yêu cầu cơ bản và yêu cầu bổ sung phải được thực hiện theo các đồ thị ổn
định tĩnh và ổn định động tương ứng với các trường hợp tải trọng.
1.5.2 Yêu cầu kỹ
thuật
1 Thượng tầng, lầu,
miệng hầm hàng được tham gia vào đồ thị ổn định nếu chúng có chiều dài tối
thiểu 0,15 chiều dài tàu nếu các lỗ khoét trên đó kín thời tiết và đủ bền. Nếu
gỗ cây được chở trên boong kín nước, trên nắp khoang hàng đảm bảo kín thời tiết
và gỗ được chằng buộc chắc chắn thì thể tích gỗ được coi là tham gia vào tính
nổi của tàu và chiều cao tính toán của gỗ được lấy bằng 0,75 lần chiều cao thực
tế của gỗ xếp trên boong nhưng không được cao hơn 2 m.
2 Đối với tàu cấp
VR-SB, cánh tay đòn lớn nhất của đường cong ổn định tĩnh phải không được nhỏ
hơn 0,25 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6.1 Quy định chung
1 Bản thông báo ổn định
phải được Đăng kiểm thẩm định.
2 Bản thông báo ổn định
phải xây dựng theo các số liệu tàu không được xác định bằng thử nghiêng ngang.
Bản thông báo phải gồm có:
(1) Các thông số ổn
định của tàu ở tất cả các trạng thái tải trọng tiêu chuẩn;
(2) Những hướng dẫn
về các hạn chế trong khai thác và các biện pháp cần thiết để bảo đảm ổn định
của tàu bao gồm cả các lưu ý về dịch chuyển hàng hóa, tầm nhìn từ lầu lái;
(3) Các đồ thị hỗ
trợ, các bảng và các tài liệu khác cho phép thuyền trưởng tự mình đánh giá được
ổn định của tàu ở những trạng thái xảy ra trong quá trình khai thác;
(4) Các trị số của
trạng thái tải trọng cho phép tới hạn của tàu, nếu có.
3 Đối với tàu cẩu ngoài
các số liệu về ổn định còn phải nêu rõ những hạn chế trong sử dụng và điều kiện
chuyển vùng. Bản thông báo cho tàu cẩu phải nêu được ổn định ở các tầm với khác
nhau và trọng lượng hàng tương ứng trên móc.
1.6.2 Quy định cụ
thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tàu khách; phà có
trọng tải từ 50 tấn trở lên; tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm; nhà hàng nổi;
khách sạn nổi; tàu công trình có chiều dài trên 30 m (không bao gồm tàu hút
không có khoang chở đất); tàu kéo; tàu chuyên dụng đặc biệt có chiều dài trên
20 m; tàu được dùng để chở trên 12 công nhân, nhân viên chuyên môn, nhân viên
phục vụ; tàu mang cấp VR- SB; tàu chở công te nơ; tàu chở dầu có tổng dung tích
trên 150; tàu chở khí hóa lỏng; tàu chở hàng nguy hiểm; tàu chở hóa chất nguy
hiểm; tàu cánh ngầm; tàu đệm khí;
2 Tàu bất kỳ mà ở trạng
thái toàn tải có chiều cao tâm hứng gió tính từ đường nước thực tế lớn hơn 2 m;
3 Các tàu khác theo yêu
cầu của chủ tàu.
1.7
Thử nghiêng ngang và kiểm tra khối lượng tàu không
1.7.1 Thử nghiêng
ngang
1 Đối với những tàu
phải lập Thông báo ổn định theo quy định tại 1.6.2 Chương này đều phải thử
nghiêng ngang theo quy định tại -2.
2 Đối với các tàu nêu
tại 1.6.2, phải tiến hành thử nghiêng ngang cho:
(1) Mỗi tàu đóng đơn
chiếc;
(2) Chiếc tàu thứ
nhất và chiếc thứ 6, 11, 16... trong loạt đóng mới ở cùng thiết kế và cùng nhà
máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Khối lượng tàu
không thay đổi quá 2%; hoặc
(b) Chiều cao trọng
tâm tàu không vượt quá 5% hoặc 50 mm, lấy trị số nhỏ hơn; hoặc
(c) Hoành độ trọng
tâm tàu vượt quá 1% chiều dài tàu.
(4) Khi kiểm tra khối
lượng tàu không các tàu đóng theo loạt và tàu hoán cải nêu tại (3), nếu khối
lượng tàu không hoặc vị trí trọng tâm tàu không theo chiều dọc tàu, được xác
định từ việc kiểm tra khối lượng tàu không, sai khác quá 2% khối lượng tàu
không hoặc hoành độ trọng tâm sai khác quá 1% chiều dài tàu trong loạt đã được
thử nghiêng ngang gần nhất hoặc tàu trước khi hoán cải.
3 Việc thử nghiêng có
thể được miễn nếu thông qua đo khối lượng tàu không và tính toán chứng minh
rằng tàu có đủ độ dự trữ ổn định khi tăng giá trị của chiều cao trọng tâm tàu
không lên 20% so với thiết kế mà các yêu cầu của phần này của Quy chuẩn vẫn
thỏa mãn.
1.7.2 Kiểm tra khối
lượng tàu không sau đóng mới, hoán cải
1 Đối với tàu không
trang bị thông báo ổn định, khi tàu đóng mới, tàu hoán cải mà các thông số tính
toán cho thấy làm thay đổi lượng chiếm nước tàu không tải lớn hơn 2% đều phải
được tiến hành kiểm tra trọng lượng tàu không.
2 Đối với tàu có trang
bị thông báo ổn định
(1) Các tàu đóng theo
loạt mà không phải thử nghiêng phải kiểm tra khối lượng tàu không;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 2 YÊU CẦU CƠ
BẢN VỀ ỔN ĐỊNH
2.1
Tiêu chuẩn ổn định cơ bản
2.1.1 Quy định chung
Theo tiêu chuẩn cơ
bản, các tàu được coi là đủ ổn định nếu khi hoạt động trên nước lặng hoặc trên
sóng (xác định theo cấp tàu) tàu chịu được tác dụng động của gió, thỏa mãn điều
kiện tại -1 đến -3 dưới đây:
1 Các tàu (trừ tàu
khách, tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi):
Mchp/Mng
≥ 1
Trong đó:
Mng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mô men
nghiêng bởi gió, kN.m, xác định theo 2.2
Mchp
-
mô men
cho phép giới hạn, kN.m, tính theo 2.3.6.
2 Đối với tàu khách,
tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi:
Mchp/Mng
≥ 2
Trong đó: Mchp,
Mng
xem
2.1.1-1.
3 Đối với các tàu
khách, tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi cấp VR-SB:
K = b/a ≥ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 7/2.1 - Đồ thị cánh tay đòn ổn định tĩnh
(1) Tàu chịu tác dụng
bởi gió đều vuông góc với mặt phẳng dọc tâm, gió này tương ứng với cánh tay đòn
của mô men gây nghiêng do gió lw1;
(2) Dưới tác dụng của
sóng tàu nghiêng sang mạn từ góc nghiêng tĩnh θ0 (trong mọi
trường hợp không vượt quá 16°) gây ra bởi tác dụng của gió đều và tương ứng với
giao điểm thứ nhất của đường nằm ngang lw1 và đường cong cánh
tay đòn hồi phục l = f(θ) tới một góc bằng biên độ lắc ngang θm;
(3) Tàu bị nghiêng
chịu tác dụng động bởi gió giật, tương ứng với cánh tay đòn mô men gây nghiêng lw2;
(4) Để tính K, các
diện tích a và b được gạch chéo trên hình Hình 7/2.1 và so sánh với nhau. Diện
tích b được giới hạn bởi đường cong cánh tay đòn hồi phục l = f(θ),
đường nằm ngang tại mức của cánh tay đòn mô men gây nghiêng lw2 và góc nhỏ nhất trong
số các góc sau: góc nghiêng θm = 50°; góc vào nước θv và góc lật θl.
Diện tích a được giới hạn bởi đường nằm ngang tại mức của cánh tay đòn mô men
ngây nghiêng lw2 và góc nghiêng bằng θ0 − θm;
(5) Cánh tay đòn lw1 của mô men gây
nghiêng do gió được lấy bằng hằng số đối với tất cả các góc và được tính theo
công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Áp suất
gió tĩnh tính toán, p = 252 Pa;
z
-
cánh
tay đòn nghiêng quy đổi khi tàu xảy ra đồng thời nghiêng và dạt, m, xác định
theo 2.2.3;
A
diện
tích mặt hứng gió, m2, xác định theo 2.2.2;
∆
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng
chiếm nước của tàu tại chiều chìm theo điều kiện tải trọng tính toán, tấn;
g
-
Gia tốc
rơi tự do, g=9,81 m/s2;
(6) Cánh tay đòn gây
nghiêng lw2 được tính theo công thức:
lw2 = 1,5lw1
(7) Biên độ lắc ngang
θm
được xác
định theo các yêu cầu tại 2.3.
2.1.2 Ảnh hưởng của
sóng đến mô men cho phép giới hạn
Đối với tàu cấp
VR-SB, VR-SI khi kiểm tra ổn định theo tiêu chuẩn thời tiết phải kiểm tra có
xét đến ảnh hưởng của lắc ngang theo 2.3, đối với tàu cấp VR-SII và SIII chỉ
kiểm tra trên nước tĩnh, được bỏ qua ảnh hưởng của lắc ngang. Đối với tàu cấp
VR-SII được phép hoạt động ở vùng SI có hạn chế thời tiết thì khi kiểm tra ổn
định phải xét đến ảnh hưởng của lắc ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1 Mô men nghiêng
do tác dụng động của gió
Mô men nghiêng động
tác dụng lên tàu, kN.m, được xác định theo công thức:
Mng = 0,001pAz
Trong đó:
A
-
diện
tích mặt hứng gió, m2, xác định theo 2.2.2;
z
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
-
áp suất
gió giật, Pa, lấy theo Bảng 7/2.1, phụ thuộc vào vùng hoạt động và
chiều cao tâm hứng gió ZT, m. ZT là chiều cao tâm
hứng gió trên mặt phẳng đường nước đang xét.
Bảng 7/2.1- Áp lực động tính toán của gió
(Pa) ứng với chiều cao tâm hứng gió ZT
ZT (m)
Cấp
tàu
0,5
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,5
3,0
4,0
5,0
6,0
VR-SB
177
196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
235
255
265
284
304
324
VR-SI
157
177
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
216
235
255
265
284
304
VR-SII
VR-SIII
127
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
167
186
207
216
235
255
275
2.2.2 Xác định diện
tích mặt hứng gió
1 Diện tích mặt hứng
gió bao gồm các hình chiếu lên mặt phẳng đối xứng của tàu ở tư thế thẳng của
tất cả các bề mặt của thân tàu, thượng tầng, gồm: lầu lái, ống khói, ống thông
gió, các máy trên boong, hàng trên boong và những mái che không tháo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Nếu không áp dụng
cách tính ảnh hưởng các bề mặt không kín nêu tại 2.2.2-1 trên thì diện tích
hứng gió của các bề mặt không kín được tính bằng cách lấy diện tích hình bao
của chúng nhân với hệ số dày đặc. Hệ số dày đặc được lấy như sau:
(1) Đối với lan can
có lưới: 0,6
(2) Đối với lan can
không có lưới: 0,2
(3) Đối với khung cần
cẩu có dạng lưới: 0,5
(4) Đối với dây chằng
buộc: 0,6
Đối với từng bộ phận
cụ thể, diện tích hứng gió của chúng phải nhân với hệ số thoát gió là 1,0.
Đối với bề mặt phần
khô của thân tàu, thượng tầng và lầu lái dạng thông thường (không thoát gió),
hệ số thoát gió lấy bằng 1,0. Thượng tầng và lầu lái dạng thoát gió được lấy hệ
số thoát gió bằng và lớn hơn 0,6 và được xác định bằng các số liệu tính toán và
thực nghiệm tương ứng.
Đối với những phần
đứng biệt lập và có dạng thoát gió (ống khói, ống thông gió...) hệ số thoát gió
bằng 0,6.
Nếu hình chiếu của
các bề mặt riêng biệt, che khuất nhau hoàn toàn hoặc từng phần thì khi tính
những phần chồng lên nhau chỉ cần lấy diện tích một hình chiếu. Nếu các hình
chiếu che khuất nhau có hệ số thoát gió khác nhau thì phải tính bề mặt có hệ số
thoát gió lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cánh tay đòn gây
nghiêng quy đổi do gió động tác dụng, m, được xác định theo công thức:

Trong đó:
ZT
-
khoảng
cách thẳng đứng từ tâm của diện tích hứng gió tới mặt phẳng đường nước của
tàu (xem 2.2.1), m;
a1, a2
-
hệ số
xem 2.2.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
chiều
chìm trung bình của tàu tương ứng với đường nước đang xét, m.
2.2.4 Hệ số a1 và a2
Hệ số a1
xét ảnh hưởng của lực cản nước tới nghiêng ngang áp dụng cho cánh tay đòn
nghiêng Z được lấy ở Bảng 7/2.2 theo tỷ số B/d (B và d
là chiều rộng và chiều chìm trung bình của tàu ở đường nước đang xét, m).
Hệ số a2
xét ảnh hưởng của lực quán tính tới cánh tay đòn nghiêng Z được lấy ở
Bảng 7/2.3 theo tỷ số Zg/B (Zg là
khoảng cách thẳng đứng từ trọng tâm của tàu tới mặt phẳng cơ bản, m).
Bảng 7/2.2 - Hệ số a1
B/d
≤ 2,5
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
6,0
7,0
8,0
9,0
> 10
a1
0,4
0,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,81
1,00
1,20
1,28
1,30
Bảng 7/2.3 - Hệ số a2
Zg/B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,25
0,3
0,35
0,5
> 0.45
a2
0,66
0,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,34
0,22
0,1
0
2.3
Biên độ lắc ngang
2.3.1 Biên độ lắc
ngang của tàu hông tròn không có thiết bị giảm lắc
Biên độ lắc ngang θm,
độ, của tàu hông tròn không có các vây giảm lắc hông (hoặc ky hộp) được xác
định theo Bảng 7/2.4, phụ thuộc vào trị số m, 1/s, được xác định theo
công thức:
m = m1m2m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1, m2, m3 - xác định theo
2.3.3.
2.3.2 Biên độ lắc
ngang của tàu hông bẻ góc và tàu guồng
Đối với tàu hông bẻ
góc và tàu guồng, biên độ lắc tính toán tương ứng được lấy bằng 0,75 và 0,80
của trị số cho trong Bảng 7/2.4.
Bảng 7/2.4 Biên độ lắc ngang θm, độ
m
Cấp
tàu
0,4
0,6
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,4
1,6
1,8
VR-SB
14
18
24
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
31
31
VR-SI
9
10
13
17
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
24
VR-SII (*)
5
5
6
8
10
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Chú
thích: (*)
Đối với tàu cấp SII được phép hoạt động ở vùng SI có hạn chế về thời tiết.
2.3.3 Xác định các
hệ số m1, m2, m3
1 Hệ số m1,
1/s, đặc trưng cho tần số của dao động bản thân của tàu trên nước lặng được xác
định theo công thức:

Trong đó:
h0 - chiều cao tâm
nghiêng, m, ứng với tải trọng đang xét nhưng không tính ảnh hưởng mặt thoáng
của hàng lỏng;
m0 - trị số lấy theo
Bảng 7/2.5 phụ thuộc vào trị số:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
V - thể tích chiếm
nước của tàu ở chiều chìm trung bình ứng với đường nước đang xét, m3;
Zg - chiều cao trọng
tâm của tàu tính từ mặt phẳng cơ bản ở trạng thái tải trọng đang xét, m;
B - chiều rộng của tàu
tại đường nước đang xét, m.
Bảng 7/2.5 - Giá trị các hệ số n1,
m0
n1
≤ 0,1
0,15
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
1,00
1,50
2,00
2,50
≥ 3,0
m0
0,42
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,38
1,94
2,40
3,00
3,30
3,50
3,60
2 Hệ số m2,
m3
- hệ số
không thứ nguyên, xét tới ảnh hưởng của hình dáng thân tàu đối với biên độ lắc
ngang lấy theo Bảng 7/2.6 và Bảng 7/2.7.
2.3.4 Biên độ lắc
ngang của tàu có vây giảm lắc hoặc sống đáy đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θm = kθmo
Trong đó:
θmo - biên độ lắc ngang
của tàu không có vây giảm lắc hoặc sống đáy đứng, độ;
k - hệ số điều chỉnh
lấy theo Bảng 7/2.8, phụ thuộc vào q, biểu thị lượng giảm lắc khi có vây
giảm lắc:

Trong đó
B - chiều rộng đường
nước, m;
cw - hệ số béo diện tích
đường nước thực tế của tàu;
r - hệ số, m-0,5,
được lấy theo 2.3.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B/d
≤ 2,5
3,0
3,5
4,0
5,0
6,0
7,0
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 10,0
m2
1,0
0,9
0,81
0,78
0,81
0,87
0,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
1,00
Bảng 7/2.7 - Hệ số m3
CB
≤ 0,45
0,50
0,55
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
0,75
≥ 0,80
m3
1,00
0,95
0,86
0,77
0,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,67
0,66
Bảng 7/2.8 - Hệ số k
q
0
1,00
2,00
3,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00
6,00
7,00
≥ 8,00
k
1,00
0,95
0,85
0,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,68
0,65
0,63
0,62
2.3.5 Xác định hệ số
r
Hệ số r, m-0,5,
xét tới lượng tăng sức cản của nước đối với lắc ngang của tàu có lắp vây giảm
lắc, được tính như sau:
r = (r1 + r2)
r3
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
biểu
thị hiệu quả của vây giảm lắc và ky hộp (sống đáy đứng), lấy theo Bảng
7/2.9, phụ thuộc vào tỷ số 100Sk/(LB)%,
(L và B là chiều dài, chiều rộng đường nước đang
xét, m);
Sk
-
tổng
diện tích vây giảm lắc và hình chiếu sống đáy đứng lên mặt phẳng đối xứng của
tàu, m2;
r2, r3
-
các hệ
số xét tới ảnh hưởng của hình dạng thân tàu đối với hiệu quả của vây giảm
lắc. Các hệ số này lấy theo Bảng 7/2.10 và Bảng 7/2.11 tương ứng, phụ thuộc
vào hệ số béo thể tích CB và tỷ số B/d (d -
chiều chìm trung bình theo đường nước thực tế của tàu, m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100Sk/(LB),
%
0,70
1,00
1,50
2,00
2,50
3,00
3,50
≥ 4,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,24
0,44
0,68
0,94
1,20
1,48
1,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CB
≤0,45
0,50
0,55
0,60
0,65
0,70
0,75
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r2
0
0,06
0,18
0,35
0,51
0,65
0,71
0,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7/2.11 - Hệ số r3
B/d
2,50
3,00
4,00
5,00
6,00
7,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,00
≥ 10
r3
1,40
1,48
1,58
1,83
2,00
2,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
2,60
2.3.6 Biên độ lắc
ngang của tàu cấp VR-SB (trừ tàu khách, tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà
hàng nổi, khách sạn nổi)
1 Biên độ lắc ngang của
tàu mà hông tròn và không có vây giảm lắc được tính theo công thức sau:

Trong đó:

2 Nếu tàu có vây giảm
lắc thì biên độ lắc được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.3.7 Biên độ lắc
ngang của tàu khách, tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn
nổi cấp VR-SB
Biên độ lắc ngang của
tàu được tính theo công thức sau:

Trong đó:
k là hệ số kể đến ảnh
hưởng của vây giảm lắc tính theo công thức ở 2.3.6 ở trên. Đối với tàu có hông
bẻ góc thì hệ số được lấy bằng 0,7.

m5 hệ số được lấy như ở
2.3.6 ở trên.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:

h: Chiều cao tâm
nghiêng ban đầu có hiệu chỉnh ảnh hưởng mặt thoáng hàng lỏng,m
2.4
Mô men cho phép tới hạn khi kiểm tra ổn định theo tiêu chuẩn cơ bản
2.4.1 Quy định chung
1 Mô men cho phép tới
hạn được xác định theo góc nghiêng cho phép tới hạn. Góc nghiêng đó được lấy
bằng góc lật θl, độ, hoặc góc vào nước θv,
độ, khi tàu chịu tác dụng động của gió, lấy góc nào có trị số nhỏ hơn.
2 Mô men cho phép tới
hạn có thể xác định theo đồ thị ổn định tĩnh hoặc động.
2.4.2 Xác định mô
men cho phép tới hạn cho tàu có cấp VR-SI và những tàu có cấp VR-SII được phép
hoạt động ở những vùng SI với hạn chế thời tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Trên trục hoành từ
gốc tọa độ O (Hình 7/2.2 và Hình 7/2.3), dựng đoạn OM = θm,
từ M vẽ đường vuông góc với trục hoành cắt nhánh trái của đồ thị ổn định động
tại A, điểm A được gọi là điểm xuất phát.
3 Khi xác định mô men
cho phép tới hạn Mchp1 theo đồ thị ổn định động
hoặc tĩnh có thể tiến hành như sau:
(1) Theo đồ thị ổn
định động
(a) Khi xác định mô
men cho phép tới hạn Mchp1 tương ứng với góc lật
θl, từ điểm A kẻ tiếp tuyến với nhánh phải của đường cong ổn
định động d (Hình 7/2.2-A) nhận được tiếp điểm là K. Hoành độ của K
chính là góc lật θl. Từ A kẻ đường song song với trục hoành.
Trên đường thẳng này đặt đoạn AB = 1 radian (57,3°). Từ B dựng đoạn thẳng vuông
góc với trục hoành và cắt tiếp tuyến AK tại E. Đoạn BE là tay đòn cho phép tới
hạn lchp1 cần tìm của mô men cho phép tới hạn ứng với θl.
Mô men cho phép tới hạn được xác định theo công thức:

Trong đó:
∆
-
lượng
chiếm nước trọng lượng của tàu, kN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
cánh
tay đòn cho phép, m.
(b) Khi xác định mô
men cho phép tới hạn Mchp2, kN.m, ứng với góc vào
nước θv
trên
trục hoành của đồ thị đặt đoạn OR = θv (Hình 7/2.2-B) và từ
R dựng đoạn vuông góc với trục hoành cắt đường cong ổn định động d tại
F. Từ A trên đường song song với trục hoành đặt đoạn AB = 1 rad (57,3°). Từ B
dựng đoạn vuông góc với AB cắt AF kéo dài tại E. Đoạn BE là tay đòn cho phép
tới hạn lchp2 của mô men cho phép tới hạn Mchp2,
kN.m, phải tìm. Mô men Mchp2 xác định theo công
thức sau:

Trong đó:
∆
-
lượng
chiếm nước trọng lượng của tàu, kN;
lchp2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cánh
tay đòn cho phép, m.
(2) Theo đồ thị ổn
định tĩnh:
(a) Cách xác định mô
men cho phép tới hạn theo góc θl, Mchp1 và góc vào nước θv,
Mchp2 theo đồ thị ổn định tĩnh đều cho trong Hình
7/2.2-A và Hình 7/2.2-B;
(b) Trên đồ thị ổn
định tĩnh (đồ thị cánh tay đòn l) đặt đoạn CN song song với trục hoành
sao cho diện tích S1 và
S2
(được
gạch chéo) bằng nhau Hình 7/2.3-A và Hình 7/2.3-B;
(c) Đoạn OC trên trục
tung của của đồ thị chính là tay đòn lchp1 của mô men cho phép
tới hạn ứng với góc lật θl của tàu (Hình 7/2.2-A); mô men cho phép tới
hạn Mchp1 xác định tương tự (1)(a) trên;
(d) Đoạn OC trên Hình
7/2.2-B chính là tay đòn lchp2 của mô men cho phép
tới hạn ứng với góc vào nước θv, mô men cho phép tới hạn Mchp2 xác định tương tự
(1)(a).
2.4.3 Xác định mô
men cho phép tới hạn cho tàu có cấp VR-SII
1 Đối với các tàu cấp
SII, khi tính mô men cho phép tới hạn theo tiêu chuẩn cơ bản và bổ sung đều
không xét ảnh hưởng của lắc ngang. Mọi trình tự tính toán theo đồ thị đều tiến
hành ở phía dương của trục hoành (Hình 7/2.3-A và Hình 7/2.3-B).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 7/2.3 - Xác định mô men cho phép tới hạn
2 Đối với tàu cấp SII
có mạn thẳng, có thể không cần tính theo đồ thị ổn định nếu mô men gây nghiêng
do gió không lớn hơn mô men cho phép tới hạn Mchp, kN.m, tính
theo công thức:

Trong đó:
∆
-
lượng chiếm nước
trọng lượng của tàu, kN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
chiều cao tâm
nghiêng có xét ảnh hưởng của mặt thoáng hàng lỏng, m;
θchp
-
góc nghiêng động
cho phép, độ, được lấy bằng góc nhỏ nhất của các góc sau: góc vào nước, góc
mép boong nhúng nước, góc mà điểm giữa của hông tàu nhô lên, độ.
2.5
Đồ thị ổn định
Đối với tàu mang cấp
VR-SB phải thỏa mãn tiêu chuẩn bổ sung như sau:
2.5.1 Diện tích đồ thị ổn
định tĩnh không được nhỏ hơn 0,055 m.rad khi góc nghiêng đến 30 độ và không
được nhỏ hơn 0,09 m.rad khi nghiêng đến 40 độ hoặc góc vào nước, lấy giá trị
nhỏ hơn. Ngoài ra diện tích của cánh tay đòn ổn định tĩnh trong phạm vi góc
nghiêng 30 độ và 40 độ hoặc góc vào nước, lấy giá trị nhỏ hơn không được nhỏ
hơn 0,03 m.rad.
2.5.2 Cánh tay đòn ổn định
lớn nhất lmax không được nhỏ hơn 0,25 m đối với tàu có chiều dài L
nhỏ hơn hoặc bằng 80 m và 0,2 m đối với tàu có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 105
mét tại góc nghiêng θ
lớn hơn
hoặc bằng 30 độ. Đối với các giá trị chiều dài L trung gian thì cánh tay đòn
lớn nhất yêu cầu xác định theo phương pháp nội suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.3 Khi đồ thị ổn định
tĩnh có hai điểm mà cánh tay đòn đạt giá trị lớn nhất do bởi thượng tầng hoặc
lầu tham gia vào tính nổi của tàu thì điểm cực trị thứ nhất không được nhỏ hơn
25 độ.
2.5.4 Tàu thoả mãn các yêu
cầu đã nói ở trên khi mà ảnh hưởng của hàng lỏng được tính toán theo yêu cầu
1.3.3-7.
2.5.5 Thay cho yêu cầu tại
(3) trên, đối với các tàu hàng có tỉ số B/D > 2,0 có thể áp dụng tiêu chuẩn
sau:
1 Cánh tay đòn ổn định
đạt giá trị lớn nhất tại góc nghiêng không nhỏ hơn 15 độ; và
2 Diện tích đường cong
ổn định tĩnh (đường cong GZ) đến góc θ = 15º và khi cánh tay đòn lớn nhất của đường cong
ổn định tĩnh ( GZmax )
tại góc θ = 15º, không được nhỏ hơn
0,07 m.rad;
Diện tích này không
được nhỏ hơn 0,055 m.rad đến góc θ = 30º khi GZmax tại góc θ = 30º hoặc lớn hơn. Nếu GZmax
xảy ra tại góc nằm giữa θ =
15º và θ = 30 º thì diện tích tương
ứng của đường cong ổn định tĩnh không được nhỏ hơn trị số xác định theo công
thức sau:

Trong đó: θmax là góc nghiêng đo
bằng độ tại góc mà cánh tay đòn đường cong ổn định tĩnh đạt giá trị lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Tàu khách, tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi
3.1.1 Quy định chung
1 Ngoài việc thoả mãn
các yêu cầu cơ bản được nêu trong Chương 2 của Phần này, tàu khách, tàu thủy
lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà nổi, khách sạn nổi còn phải được tính kiểm tra ổn
định ở các trạng thái sau đây:
(1) Trạng thái 1: tàu
có 100% hàng, 100% dự trữ và nhiên liệu, 100% khách trong buồng và khách trên
boong kể cả hành lý;
(2) Trạng thái 2: tàu
có 100% hàng, 10% dự trữ và nhiên liệu, 100% khách trong buồng và khách trên
boong kể cả hành lý;
(3) Trạng thái 3: tàu
không hàng, 10% dự trữ và nhiên liệu, 100% khách trong buồng và khách trên
boong kể cả hành lý;
(4) Trạng thái 4: tàu
không hàng, không khách, 10% dự trữ và nhiên liệu;
(5) Trạng thái 5: tàu
không hàng, 100% dự trữ và nhiên liệu, 100% khách trong buồng và khách trên
boong kể cả hành lý (chỉ đối với tàu mang cấp VR-SB);
(6) Trạng thái 6: tàu
không hàng, không khách, 100% dự trữ và nhiên liệu (chỉ đối với tàu mang cấp
VR-SB);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
Phải kiểm tra ổn định
theo các tiêu chuẩn bổ sung cho các trạng thái chở không đủ khách nếu xét thấy
các trạng thái này nguy hiểm hơn so với các trạng thái nêu trên.
3 Không cho phép tàu
thực hiện đồng thời vừa chở người, vừa kéo tàu khác hoặc thực hiện các công
việc kỹ thuật khác. Điều này phải nêu rõ trong bản “Thông báo ổn định”.
3.1.2 Các yêu cầu bổ
sung
1 Ổn định của tàu khách
phải được đảm bảo trong trường hợp khách tập trung một bên mạn, nghĩa là phải
thỏa mãn điều kiện dưới đây:
Mk ≤ Mcphk
Trong đó:
Mk
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mcphk
-
mô men
cho phép, kN.m, tính theo góc nghiêng tĩnh cho phép giới hạn quy định ở
3.1.2-3.
2 Mô men nghiêng Mk,
kN.m, được xác định theo sơ đồ tính toán với khách tập trung ở một mạn. Sơ đồ
này ứng với việc tập trung khách, gây nguy hiểm nhất về mặt ổn định có thể gặp
phải trong điều kiện hoạt động bình thường của tàu. Khi lập sơ đồ phải loại bỏ
những bề mặt đã đặt các trang thiết bị và những chỗ khách không được đến đó.
Khi xác định mô men Mk,
kN.m, mật độ khách được lấy như sau:
(1) Những tuyến cố
định, tàu chạy với thời gian trên 12 giờ:
6 người/m2 cho khách đứng;
4 người/m2 cho người ngồi sạp.
(2) Những tuyến tàu
chạy với thời gian dưới 12 giờ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 người/m2 cho khách ngồi sạp;
Chiều rộng của chỗ
ngồi là 0,4 m;
Nếu chiều rộng lối đi
lớn hơn 0,7 m thì diện tích lối đi sát mạn chắn sóng hoặc lan can được nhân với
hệ số 0,75, nếu chiều rộng lối đi nhỏ hơn hoặc bằng 0,7 m thì được nhân với hệ
số 0,5. Ở những lối đi giữa các hàng ghế mà khách có thể tập trung được thì
diện tích của các lối đi đó được nhân với hệ số 0,5.
Khối lượng của mỗi
khách được lấy bằng 75 kg. Trọng tâm của khách đứng là 0,9 m, tính từ sàn đứng,
còn của khách ngồi là 0,30 m tính từ mặt ghế.
3 Góc nghiêng tĩnh cho
phép giới hạn θcphk, độ, được lấy bằng
trị số nhỏ nhất trong các góc sau: 0,8θv hoặc góc ứng với mép
boong mạn khô nhúng nước hoặc mép trên của mạn chắn sóng (thiết bị đóng kín
trên boong) nhưng không được lớn hơn 10° đối với tàu có chiều dài lớn hơn 30 m
và không được lớn hơn 12° đối với tàu có chiều dài bằng và nhỏ hơn 30 m.
4 Mô men Mchpk phải được xác định phụ
thuộc chpk
tương
ứng với góc nghiêng cho phép lớn nhất θcphk, độ (xem 3.1.2-3)
trên đường cong ổn định tĩnh. Kiểm tra ổn định trong trường hợp khách tập trung
ở một bên mạn phải xét đến ảnh hưởng của mặt thoáng của hàng lỏng theo 1.3.3-7.

Hình 7/3.1 - Tính toán cánh tay đòn lcphk của mô men cho phép
lớn nhất Mcphk
5 Đối với tàu mạn thẳng
cấp VR-SII (trừ tàu lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi) việc
tính toán có sử dụng đường cong ổn định tĩnh được bỏ qua nếu mô men nghiêng do
khách tập trung một bên mạn (xem 3.1.2-2) nhỏ hơn mô men cho phép Mchpk, kN.m,được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
∆
-
lượng chiếm nước
trọng lượng của tàu tương ứng với chiều chìm tới đường nước đang xét, kN;

-
chiều cao tâm
nghiêng, m, được tính toán có xét đến hiệu chỉnh của các mặt thoáng của hàng
lỏng theo chỉ dẫn ở 1.3.3-7;
θchpk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
góc cho phép lớn
nhất, độ, được lấy theo chỉ dẫn ở 3.1.2-3 hoặc bằng góc khi trung điểm của
hông tàu nhô lên, chọn giá trị nhỏ hơn.
6 Tàu khách, tàu thủy
lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải có đủ ổn định dưới
tác dụng đồng thời do khách tập trung ở một mạn và do lực ly tâm khi quay vòng:
Mqv ≤ Mchpq
Mô men nghiêng, Mqv,
kN.m, do lực ly tâm khi quay vòng tính theo công thức:

Trong đó:
c
-
hệ số
xác định phụ thuộc thiết bị đẩy của tàu và bằng 0,029 cho tàu chân vịt và
thiết bị phụt, bằng 0,045 cho tàu guồng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
vận tốc
của tàu trước lúc quay vòng lấy bằng 0,8 vận tốc lớn nhất trên nước lặng,
m/s;
zg
-
chiều
cao trọng tâm của tàu tính từ mặt phẳng cơ bản, m;
L, d
-
chiều
dài, chiều chìm trung bình của tàu ứng với đường nước thực tế, m;
∆
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lượng
chiếm nước trọng lượng của tàu, kN;
a3
-
hệ số
xét đến sự thay đổi tâm áp lực ngang theo chiều cao do sự dạt của tàu được
xác định tại Bảng 7/3.1 phụ thuộc tỷ số B/d, B là chiều rộng của tàu ứng với
đường nước thực tế, m.
Bảng 7/3.1 - Hệ số a3
B/d
≤ 2,50
3,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00
6,00
7,00
8,00
9,00
≥10,00
a3
0,73
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,27
-2,33
-3,38
-4,45
-5,40
-6,00
7 Mchpq được xác định theo đồ
thị ổn định tĩnh, phụ thuộc vào góc θchpq (xem 3.1.2-8). Đồ thị để xác định θchpq được thể hiện tại
Hình 7/3.1, trong đó gốc tọa độ được dịch chuyển đến điểm θ' nằm trên đường
cong l có hoành độ bằng góc nghiêng tĩnh θk. Góc nghiêng tĩnh
θk do mô men khách tập trung ở một mạn Mk tác dụng tĩnh gây nên
quy định ở 3.1.2-2. Mô men cho phép được xác định dựa trên sự cân bằng của diện
tích S1
và S2.
8 Góc nghiêng cho phép
tới hạn θchpq, được lấy bằng trị số nhỏ nhất của một trong hai góc
sau: góc ứng với lúc mép boong nhúng nước hoặc góc xác định theo đường nước đi
qua điểm cách mép dưới của lỗ hở là 75 mm.
9 Đối với tàu có mạn
thẳng (trừ tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà nổi, khách sạn nổi) có thể
không cần tính toán theo đồ thị ổn định, nếu mô men nghiêng do quay vòng không
lớn hơn Mchp2, xác định theo công
thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
∆
-
lượng
chiếm nước trọng lượng của tàu ứng với chiều chìm theo đường nước thực tế,
kN;
h0
-
chiều
cao tâm nghiêng ban đầu có xét đến ảnh hưởng của mặt thoáng hàng lỏng, m;
θchpq
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θk
-
góc
nghiêng do khách tập trung ở một mạn, độ.
Tàu mạn thẳng là tàu
có mạn song song với mặt phẳng dọc tâm và có đáy phẳng.
10 Đối với tàu khách,
tàu lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi có tâm hứng gió cách
đường nước thực tế lớn hơn 2 m, ổn định của chúng phải đủ để chịu được tác dụng
đồng thời của mô men do khách tập trung ở một bên mạn và mô men nghiêng tĩnh do
gió, nghĩa là:
(Mk + Mg) ≤ Mchp
Trong đó:
Mchp - mô men cho phép xác
định theo quy định nêu ở 3.1.2-7, ứng với θchpk. Góc θchpk xác định theo
3.1.2-3, nhưng không cần giới hạn ở 10° hoặc 12°;
Mk - mô men nghiêng do
khách tập trung ở một mạn, tính theo 3.1.2-2, kN.m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mg = 0,001pcA(Z
− a3d)
Trong đó:
pc - áp lực gió tĩnh,
lấy bằng 0,47 áp lực gió động trong Bảng 7/2.1;
A - diện tích hứng
gió, m2, tính theo 2.2.2-1 hoặc 2.2.2-2;
Z - chiều cao tâm
hứng gió trên mặt phẳng cơ bản khi tàu cân bằng, m;
a3 - hệ số, xác định
theo Bảng 7/3.1;
d - chiều chìm trung
bình của tàu ở đường nước đang xét, m.
3.2
Tàu chuyên dụng đặc biệt và tàu không phải là tàu khách
3.2.1 Ổn định của tàu
chuyên dụng đặc biệt và tàu không phải là tàu khách, dùng để chở trên 12 công
nhân, nhân viên chuyên môn, nhân viên nghiệp vụ phải thỏa mãn các yêu cầu ổn
định như tàu khách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Tàu hàng
3.3.1 Quy định chung
1 Ổn định của tàu hàng
khô phải được kiểm tra cho các trạng thái tải trọng sau đây:
(1) Trạng thái 1: tàu
có chiều chìm ứng với mạn khô được ấn định, với 100% hàng đồng nhất được phân
bố đồng đều ở các khoang hàng, 100% dự trữ;
(2) Trạng thái 2: tàu
có 100% hàng và 10% dự trữ;
(3) Trạng thái 3: tàu
không hàng, 100% dự trữ, có dằn;
(4) Trạng thái 4: tàu
không hàng, 10% dự trữ, có dằn.
2 Ổn định của tàu chở
hàng lỏng phải được kiểm tra theo các trạng thái tải trọng sau đây:
(1) Trạng thái 1: tàu
có chiều chìm ứng với mạn khô được ấn định, với 100% hàng, 100% dự trữ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Trạng thái 3: tàu
không hàng, 100% dự trữ, có dằn;
(4) Trạng thái 4: tàu
không hàng, 10% dự trữ, có dằn;
(5) Trạng thái 5: các
khoang hàng chứa 50% hàng lỏng.
3 Ổn định của tàu chở
gỗ trên boong phải được kiểm tra theo các trạng thái tải trọng sau đây:
(1) Trạng thái 1: tàu
chở gỗ có tỷ khối chở hàng được quy định trong các khoang hàng và trên boong,
với 100% dữ trữ. Nếu không rõ tỷ khối chở hàng không được thì được lấy bằng
2,32 m3/t. Nếu có nước dằn trong trường hợp tàu chở đầy hàng trong
các hầm hàng và trên boong, nước dằn phải được xét tới trong các tính toán ổn
định;
(2) Trạng thái 2: tàu
với trạng thái tải trọng như nêu ở (1) trên, nhưng với 10% dự trữ;
(3) Trạng thái 3: tàu
chở gỗ có tỷ khối chở hàng dự kiến lớn nhất trong các khoang hàng và trên
boong, và 100% dự trữ;
(4) Trạng thái 4: tàu
với trạng thái tải trọng như nêu ở (3) trên, nhưng với 10% dự trữ.
3.3.2 Yêu cầu bổ
sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mg ≤ Mchpg
Trong đó:
Mg
-
mô men
nghiêng do gió tĩnh, xác định như ở 3.1.2-10, kN.m;
Mchpg
-
mô men
cho phép khi nghiêng tĩnh, xác định theo góc bằng 0,8θv hoặc góc mép boong
nhúng nước, lấy theo giá trị góc nhỏ hơn.
2 Đối với tàu hàng mà
tỷ số giữa công suất định mức của máy chính Ne (kW) và lượng chiếm nước khối lượng của tàu
∆, t, lớn hơn hoặc bằng 1 (Ne/∆ ≥ 1), phải kiểm tra ổn định khi quay
vòng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Mqv
-
xác
định theo 3.1.2-6, kN.m;
Mchpg
-
mô men
cho phép xác định quy định ở 3.1.2-7, kN.m phụ thuộc góc nghiêng cho phép.
Góc nghiêng cho phép xác định theo 3.1.2-8.
3.4
Tàu chở công te nơ
3.4.1 Công te nơ được coi
là chằng buộc chặt nếu mỗi một công te nơ được gia cố chặt vào thân tàu bằng
các thanh dẫn hướng hoặc các dây chằng buộc và vị trí của công te nơ không thể
thay đổi trong quá trình tàu hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3 Ổn định của tàu chở
hàng công te nơ được coi là đảm bảo nếu các chỉ tiêu áp dụng đối với tàu hàng
khô tại mục 3.3 được tuân thủ.
3.4.4 Với tàu chở công te
nơ phải kiểm tra ổn định 3 trạng thái sau đây:
Trạng thái 1: Công te
nơ đầy hàng, 100% dự trữ và nhiên liệu;
Trạng thái 2: Công te
nơ rỗng với 10% dự trữ và nhiên liệu, không dằn;
Trạng thái 3: Công te
nơ rỗng với 10% dự trữ và nhiên liệu, có dằn.
3.5
Tàu kéo
3.5.1 Ổn định của tàu kéo
phải kiểm tra theo theo tiêu chuẩn thời tiết được quy định ở Chương 2 Phần này
và các yêu cầu bổ sung bổ sung từ 3.5.2 đến 3.5.11 dưới đây theo các điều kiện
tải trọng được nêu ở 1.3.2 Chương 1 phần này.
Chú ý: Ổn định của tàu loại
khác có bố trí thiết bị kéo phải được kiểm tra theo tất cả các điều kiện từ
3.5.2
đến 3.5.13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Mchpk’ - mô men cho phép khi
nghiêng tĩnh, kN.m, xác định theo 3.5.6;
Md - mô men động do lực
giật ngang của dây kéo, kN.m, tính theo 3.5.3;
3.5.3 Mô men nghiêng Md,
kN.m, được tính toán theo công thức:

Trong đó:
F - hệ số lấy bằng
1,12Pe
nhưng
không nhỏ hơn 0,17V;
Pe - công suất ra danh
nghĩa của động cơ chính, kW;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zh - khoảng cách thẳng
đứng giữa điểm đặt lực của dây kéo và mặt phẳng cơ bản, m;
B chiều rộng tàu ở
đường nước hiện hành, m;
f1, f2,
f3
- hệ số
xem 3.5.4;
h0 - chiều cao tâm
nghiêng nhỏ nhất ở điều kiện tải trọng tính toán có xét đến ảnh hưởng của mặt
thoáng hàng lỏng, m.
Chú ý: Nếu khung cố định dây
kéo được lắp đặt, khoảng cách Zh, m, phải được lấy bằng giá trị lớn nhất của
các giá trị dưới đây: độ cao của điểm treo móc kéo hoặc độ cao mép dưới ở đáy
của khung.
3.5.4 Giá trị f1 và f2 phải lấy theo Bảng
7/3.2 phụ thuộc tỷ số B/d.
Giá trị f3 được lấy như sau:

Bảng 7/3.2 - Hệ số f1, f2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f1
f2
≤2,25
-0,44
0,72
2,50
-0,37
0,72
2,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,72
3,00
-0,24
0,72
3,50
-0,12
0,71
4,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,50
0,10
0,60
5,00
0,18
0,53
5,50
0,26
0,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,32
0,42
6,50
0,38
0,38
7,00
0,43
0,35
≥8,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
3.5.5 Góc nghiêng cho phép
lớn nhất θ’chp phải được lấy bằng
0,8θv
hoặc góc
mép boong nhúng nước, chọn giá trị nhỏ hơn.
3.5.6 Mô men cho phép giới
hạn Mchpk’, kN.m, được tính theo công thức:

Trong đó:
∆
-
lượng
chiếm nước trọng lượng của tàu tương ứng với chiều chìm ở đường nước hiện
hành, kN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
cánh
tay đòn nghiêng của mô men cho phép được lấy từ đồ thị ổn định tĩnh ở góc
nghiêng θchp
(xem
3.5.5), m.
3.5.7 Ổn định của tàu kéo
khi Zh
>
1,2Zg
(Zg - chiều cao của trọng
tâm tàu đo từ mặt phẳng cơ bản, m) phải được kiểm tra với lực giật của dây kéo,
tức là điều kiện dưới đây phải được thỏa mãn:
Md < Mcphk
Trong đó:
Md
-
mô men
nghiêng, kN.m, do lực giật thẳng của dây kéo xem 3.5.8;
Mcphk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mô men
cho phép, kN.m, đặc trưng cho ổn định động của tàu, xem 3.5.10.
3.5.8 Mô men nghiêng Mt, kN.m, sẽ được xác
định như sau:

Trong đó:
w - hệ số phụ thuộc
công suất danh nghĩa của tàu Pe,
kW, và xác định tại Bảng 7/3.3;
∆ - lượng chiếm nước
trọng lượng của tàu tương ứng với chiều chìm tới đường nước hiện hành, kN;
K1, K2 - các hệ số xem xét
ảnh hưởng của đặc điểm quán tính và ngâm nước của tàu đến mô men nghiêng và
được tính bằng công thức:

Zh - xem 3.5-3.5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Рe, kW
≤400
600
800
1000
1200
1400
≥1450
w
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,181
0,210
0,249
0,298
0,354
0,371
Bảng 7/3.4 - Hệ số q2
B/d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,35
0,40
0,45
≤ 2,25
6,85
6,20
5,60
5.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,65
6,10
5,50
5,00
2,75
6.55
6,00
5,40
4,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,45
5,90
5,30
4,80
3,50
6,25
5,70
5,15
4,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,05
5,50
5,00
4,50
4,50
5,85
5,30
4,80
4,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,65
5,10
4,65
4,20
5,50
5,45
4,95
4,50
4,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,25
4,80
4,35
3,85
6,50
5,10
4,65
4,20
3,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,90
4,50
4,05
3,45
≥ 8,00
4,60
4,20
3,75
3,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7/3.5 - Hệ số q1, q3
B/d
q1
q3
≤ 2,25
15,3
0
2,50
15,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,75
15,9
0,010
3,00
16,1
0,020
3,50
16,5
0,045
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,8
0,077
4,50
17,0
0,115
5,00
17,2
0,157
5,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,208
6,00
17,5
0,270
6,50
17,6
0,337
7,00
17,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 8,00
18,0
0,550
3.5.9 Góc nghiêng cho phép
lớn nhất θchp
được lấy
bằng góc lật θl hoặc góc vào nước θv chọn góc nào
nhỏ hơn.
3.5.10 Mô men cho phép giới
hạn, kN.m, xác định theo công thức:

Trong đó:
∆ - lượng chiếm nước
trọng lượng của tàu ứng với chiều chìm ở đường nước hiện hành, kN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.11 Ổn định của các tàu
kéo khi quay vòng phải được kiểm tra theo yêu cầu của 3.3.2-2.
3.5.12 Thông báo ổn định và
ổn định tai nạn phải chứa số liệu về tốc độ dòng theo vf mà khi vượt qua tốc
độ đó thì sự điều động tàu gần một xà lan tĩnh tại mà không nới dây kéo sẽ gây
nguy hiểm. Tốc độ dòng theo, km/h, được tính toán theo công thức:

Mô men
và Md phải được xác định theo
3.5.3 đến 3.5.6.
3.5.13 Trong quá trình thử
tàu mẫu trong sê ri tàu được đóng, ổn định của các tàu kéo có công suất ra lớn
(trên 6,6 kW/m3) phải được kiểm tra. Nếu các kết quả thử chỉ ra rằng
với tác dụng tĩnh của dây kéo, ổn định của tàu là đủ với giới hạn của tốc độ
kéo thì yêu cầu ở 3.5.2 có thể được miễn giảm.
Chương trình thử, các
biên bản thử và Thông báo ổn định của tàu phải được Đăng kiểm thẩm định.
3.6
Tàu đẩy
Ổn định của các tàu
đẩy phải thỏa mãn các yêu cầu tại 3.3.
3.7
Tàu cẩu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu cẩu phải được
kiểm tra ổn định cho các trạng thái tải trọng quy định ở 1.3.2 Chương 1 của
Phần này.
3.7.2 Yêu cầu bổ
sung
1 Phải kiểm tra ổn định
tàu cẩu ở trạng thái làm việc với 10% nước và nhiên liệu dự trữ dưới tác dụng
động của gió, nghĩa là phải thỏa mãn điều kiện:
Mg ≤ Mchp
Trong đó:
Mg
-
mô men
nghiêng động do gió, tính theo 3.7.2-2, kN.m;
Mchp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mô men
cho phép tới hạn, kN.m, có xét đến ảnh hưởng của góc nghiêng ban đầu do hàng
treo ở móc, xác định theo 3.7.2-4.
Lưu ý: Đối với tàu cẩu quay
được 4 phía thì ngoài việc thỏa mãn yêu cầu này còn phải đảm bảo yêu cầu là góc
nghiêng tĩnh của tàu cẩu không lớn hơn 3°30’ ở mọi tầm với có thể xảy ra.
2 Mô men nghiêng ngang
do tác dụng động của gió khi kiểm tra ổn định của tàu cẩu ở trạng thái làm việc
(nghĩa là có hàng ở móc) được xác định theo 2.2. Áp lực gió đối với tàu cẩu cho
các cấp được lấy bằng 400 Pa, không phụ thuộc vào vị trí của tâm hứng gió.
Diện tích hứng gió
của tàu cẩu có vách liên tục phải được lấy bằng diện tích được giới hạn bằng
đường bao của cần, đối với kết cấu dàn - diện tích tương tự được trừ đi khoảng
trống giữa các thanh.
Diện tích hứng gió (Sdes, m2)
của các
cần cẩu bao gồm một số dầm (liên tục hoặc lưới) có cùng chiều cao được đặt liên
tiếp cái nọ sau cái kia (Hình 7/3.2) phải được lấy như sau:


Hình 7/3.2 - Xác định diện tích hứng gió của
cần cẩu có nhiều dầm
(1) Một diện tích của
dầm phía trước nếu khoảng cách giữa các dầm nhỏ hơn chiều cao của dầm phía
trước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Tổng diện tích
các dầm nếu khoảng cách giữa các dầm bằng hoặc lớn hơn hai lần chiều cao dầm.
Chú ý: Đối với cần cẩu quay
360° phải kiểm tra ổn định khi cần vươn ra mạn và nằm trong mặt phẳng sườn,
trong đó chiều tác dụng của mô men tác dụng do gió phải lấy cùng chiều với mô
men nghiêng do cần vươn ra ngoài mạn và có hàng treo móc.
3 Góc nghiêng cho phép
tới hạn được lấy bằng trị số của góc nhỏ nhất trong các góc sau: góc ứng với
lúc mép boong nhúng nước hoặc góc mà đường nước nghiêng nằm dưới mép lỗ hở một
khoảng 75 mm hoặc góc lớn nhất mà cần cẩu được phép làm việc nhưng không được
lớn hơn 6°.
4 Khi đánh giá ổn định
của tàu cẩu, mô men cho phép tới hạn, kN.m, của tàu cẩu khi gió tác dụng động
và có góc nghiêng ban đầu do cần vươn ra ngoài mạn và có hàng treo ở móc được
tính như sau:
Mch = 0,0087h0∆(θchp − θh)
Trong đó:
∆
-
lượng
chiếm nước trọng lượng của tàu cẩu, kN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
chiều
cao tâm nghiêng ban đầu có kể ảnh hưởng hàng lỏng, m;
θchp
-
góc
nghiêng cho phép tới hạn xác định theo -3 trên, độ;
θh
-
góc
nghiêng ban đầu do cần vươn ra mạn và có hàng treo trên móc, độ.
5 Tâm móc treo là trọng
tâm tính toán của khối hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Tàu công trình (tàu cuốc, tàu hút,...)
3.8.1 Quy định chung
Các tàu công trình
phải được kiểm tra ổn định ở các trạng thái tải trọng nêu ở 1.3.2, Chương 1 của
Phần này.
3.8.2 Các yêu cầu bổ
sung
1 Các yêu cầu nêu ở
3.8.2-2 và 3.8.2-3 được áp dụng cho tàu cuốc có đất ở gầu ngoạm và khi tầm với
của cần gầu ngoạm là lớn nhất.
2 Phải kiểm tra ổn định
của các tàu khi chuyển đất bằng phương pháp băng chuyền theo trường hợp tác
dụng tĩnh của mô men nghiêng do trọng lượng băng chuyền và đất gây ra.
3 Đối với tàu cuốc tự
đổ đất và sà lan đất có thiết bị đóng mở khoang đất thì phải kiểm tra ổn định
cho trường hợp đổ đất ở một mạn khi cùng mở một lúc tất cả cửa đất ở mạn đó,
nếu thiết bị đó chỉ mở được một bên.
4 Góc cho phép là góc
vào nước hoặc góc lật trong đó lấy góc nhỏ hơn khi đổ một nửa số đất ở một mạn.
5 Tàu chở đất có tỷ
khối bằng hoặc nhỏ hơn 1,3 t/m3 thì đất đó được coi là hàng lỏng và phải tính
ảnh hưởng của mặt thoáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Phà
3.9.1 Quy định chung
Các loại phà đều coi
như tàu khách.
3.9.2 Yêu cầu bổ
sung
1 Đối với phà cấp
VR-SII có tỷ số L/B ≤ 4 thì không cần phải kiểm tra ổn định theo tiêu chuẩn cơ
bản.
2 Các phà kéo bằng dây
cáp hoặc xích có thể không cần xét đến mô men do lực ly tâm khi quay vòng.
3 Các phà dây chạy theo
tác dụng của dòng nước đều phải thỏa mãn điều kiện góc nghiêng dưới tác dụng
của mô men nghiêng do lực kéo, không được lớn hơn 5° và có thể không cần lưu ý
đến ảnh hưởng của quay vòng.
4 Mô men nghiêng do lực
kéo, kN.m, nêu ở 3.9.2-3, được xác định theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k = 0,726 cho các
phao làm phà;
= 0,177 cho phà khác;
A1 - diện tích hình
chiếu mặt bên của phần thân tàu chìm dưới nước, m2;
v - tốc độ lớn nhất
của dòng nước, m/s;
z - chiều cao điểm
đặt của lực kéo tính từ đường cơ bản, m.
3.10
Tàu cánh ngầm
3.10.1 Quy định
chung
1 Chương này áp dụng
cho các tàu cánh ngầm cấp VR-SI và VR-SII.
2 Các yêu cầu đưa ra ở
3.1.2-6 và 3.1.2-10 Chương này của Quy chuẩn không phải áp dụng cho tàu cánh
ngầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.2 Yêu cầu bổ
sung
1 Ổn định phải được
kiểm tra ở các điều kiện tải trọng được chỉ ra ở 1.3.2 cho các trạng thái dưới
đây:
(1) Trạng thái có
lượng chiếm nước;
(2) Trạng thái chuyển
tiếp;
(3) Trạng thái khai
thác.
2 Ổn định ở trạng thái
có lượng chiếm nước phải được kiểm tra bằng phương pháp tính toán, trạng thái
chuyển tiếp và khai thác bằng thử mô hình. Đối với trạng thái có lượng chiếm
nước, đặc trưng ổn định nói chung phải được hiệu chỉnh theo kết quả thử nghiêng
của tàu mẫu trong sê ri các tàu được đóng, đối với trạng thái chuyển tiếp và
khai thác - trên cơ sở số liệu của nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trong
quá trình thử của tàu mẫu trong sê ri tàu được đóng.
3 Chương trình thử, báo
cáo thử nghiệm, cũng như thông báo ổn định và chống chìm được làm trên cơ sở
tính toán và thử nghiệm phải được Đăng kiểm thẩm định.
4 Ổn định ở trạng thái
có lượng chiếm nước phải đảm bảo rằng tàu nghiêng theo phương ngang không vượt
quá 8° khi xảy ra sự di chuyển không kiểm soát của hành khách (tức là, diện
tích trống có thể đến mà hành khách đã di chuyển đầy) và góc do kết quả nghiêng
xảy ra dưới tác dụng đồng thời của mô men nghiêng do khách tập trung một bên
mạn và mô men quay vòng không vượt quá 15°.
Mô men nghiêng do
quay vòng, kN.m, được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Zg
-
chiều
cao trọng tâm trên đường cơ bản, m;
∆
-
lượng
chiếm nước khối lượng của tàu, t;
L
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Ở trạng thái chuyển
tiếp góc nghiêng của tàu khi di chuyển trên hành trình thẳng trong điều kiện
tải trọng nêu ra tại 3.1.1-(2) và có sự tập trung của các hành khách ở một bên
mạn phải không vượt quá 15°.
6 Ở trạng thái khai
thác trong điều kiện tải trọng nêu ra ở 3.1.1-(2) góc nghiêng khi quay vòng
hướng về bên nghiêng do khách tập trung một bên mạn phải không vượt quá 10°.
3.11
Tàu đệm khí
3.11.1 Quy định
chung
1 Chương này áp dụng
cho các tàu đệm khí cấp VR-SI và VR-SII.
2 Các yêu cầu nêu ra ở
2.2.1, 2.2.3, 2.2.4, 2.3, 2.4.2, 3.1.2-1, 3.1.2-4 đến 3.1.2-7, 3.1.2-10,
3.1.1-3, 3.3.2, 3.5 đến 3.9 không phải áp dụng cho kiểm tra ổn định của các tàu
đệm khí ở trạng thái trên đệm khí.
3 Các yêu cầu nêu ra
trong 3.1.2-6, 3.1.2-7, 3.1.2-9, 3.3.2-2, 3.5 đến 3.9 không phải áp dụng cho
kiểm tra ổn định của các tàu đệm khí ở trạng thái có lượng chiếm nước.
4 Các yêu cầu còn lại
của Phần này phải được xem xét khả năng áp dụng cho tàu đệm khí nếu chúng không
mâu thuẫn với 3.11. Các yêu cầu nêu trong Chương 2 Phần 8 Quy chuẩn này không
áp dụng cho tàu đệm khí ở trạng thái có lượng chiếm nước.
3.11.2 Yêu cầu bổ
sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Việc nghiên cứu thực
nghiệm có thể thực hiện không cần đầy đủ hoặc có thể được miễn giảm với kết quả
thử của tàu mẫu tương tự chứng minh rằng yêu cầu đối với các đặc trưng ổn định
mà phải xác định bằng các thực nghiệm tương tự phải được Đăng kiểm chấp thuận.
3 Ổn định của tàu đệm
khí phải được kiểm tra ở tất cả các điều kiện tải trọng nêu ra ở 1.3.2 ở hai
trạng thái:
(1) Trạng thái có
lượng chiếm nước;
(2) Trạng thái đệm
khí.
4 Đặc trưng ổn định
phải được hiệu chỉnh đối với trạng thái có lượng chiếm nước trên cơ sở thử
nghiêng cũng như thử tốc độ và điều động cho tàu hoặc của tàu mẫu trong sê ri
tàu được đóng. Đặc trưng ổn định phải được hiệu chỉnh đối với trạng thái đệm
khí - dựa trên cơ sở khảo sát thử nghiệm ở các điều kiện khai thác nguy hiểm
nhất được duy trì suốt các cuộc thử của tàu. Chương trình thử, báo cáo thử
nghiệm cũng như thông báo ổn định và ổn định tai nạn được làm trên cơ sở tính
toán và thử nghiệm phải được Đăng kiểm thẩm định.
Chú ý: Việc thử nghiệm ổn
định ở mô hình tàu với kích thước thực có thể được yêu cầu cho trạng thái tải
trọng nguy hiểm nhất của ổn định mà bắt buộc phải xác định theo tính toán hoặc
thử mô hình thật với kích thước thực. Nếu trạng thái nguy hiểm nhất của tàu có
tải trọng nhỏ thì được sử dụng một khối lượng dằn nghiêng tối thiểu để thu được
mô men nghiêng tương ứng.
5 Giá trị góc nghiêng
cho phép lớn nhất phải được xác định bằng giá trị trung bình thực nghiệm độc
lập của góc nghiêng phụ thuộc mô men nghiêng, tốc độ của tàu và góc của bánh
lái.
3.11.3 Các yêu cầu
cơ bản của tàu đệm khí kiểu skeg
1 Mô men nghiêng do tác
dụng của gió giật ở trạng thái trên đệm không khí, kN.m, được tính theo công
thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
k
-
hệ số,
xem 3.11.3-2;
p
-
áp lực
gió thiết kế dự kiến, Pa, được xác định theo 2.2.1;
S
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
zw
-
chiều
cao tâm của diện tích hứng gió trên mặt phẳng cơ bản của tàu ở mức thấp hơn
của các mép skeg, m;
d
-
chiều
chìm trung bình tương ứng với đường nước đang xét ở trạng thái trên đệm không
khí, m.
2 Hệ số k xét ảnh hưởng
của tốc độ tàu ở trạng thái trong đệm không khí có lực khí động học được tính
theo công thức:
k = 1 + 0,711v/(p)0,5
Trong đó: v - tốc độ
lớn nhất, m/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Đối với trạng thái
trên đệm khí, mô men cho phép Mchp của tất cả cấp tàu không phụ thuộc vào giá trị của Mngh phải được xác định
trên đồ thị ổn định tĩnh hoặc động bằng một phương pháp được Đăng kiểm chấp
thuận. Góc nghiêng cho phép lớn nhất θchp phải được lấy theo
2.4.1-1.
Lưu ý: Đối với tính ổn định
theo tiêu chuẩn thời tiết, đồ thị ổn định vẽ cho trạng thái trên đệm khí không
di chuyển có thể được sử dụng.
5 Mô men cho phép Mchp đối với tàu cấp VR-SI
cũng như các tàu cấp VR-SII được phép hoạt động ở các vùng SI có hạn chế thời
tiết phải được xác định bằng cách thực hiện vẽ đồ thị có lưu ý đến chòng chành,
biên độ chòng chành thiết kế khi di chuyển trên đệm khí và trạng thái có lượng
chiếm nước phải xác định bằng mô hình và thử nghiệm.
3.11.4 Yêu cầu bổ
sung cho tàu đệm khí kiểu skeg
1 Ổn định của tàu khách
và các tàu hàng theo tiêu chuẩn thời tiết phải được kiểm tra theo chỉ dẫn ở các
điều từ 3.11.3-1 đến 3.11.3-5 đối với các tải trọng đưa ra ở 3.1.1.
2 Ổn định của tàu khách
phải thỏa mãn khi khách tập trung một bên mạn ở tất cả các tốc độ trong các
trạng thái có lượng chiếm nước và trên đệm khí. Ở trạng thái trên đệm khí, điều
kiện dưới đây phải được thỏa mãn:

Trong đó:
θk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
góc
nghiêng do khách tập trung một bên mạn, độ, xác định theo 3.1.2-2;

-
góc
nghiêng cho phép lớn nhất được xác định theo 3.1.2-3.
Góc nghiêng của mô
men nghiêng tương ứng và tốc độ phải được lấy bằng góc nghiêng lớn nhất có xét
đến ảnh hưởng đến sự phụ thuộc thử nghiệm góc nghiêng với tốc độ tàu và mô men
nghiêng.
Đối với trạng thái
lượng chiếm nước của tàu đệm khí phải kiểm tra theo các điều từ 3.1.2-1 đến
3.1.2-5.
3 Ổn định của tàu khách
khi khách tập trung một bên mạn phải thỏa mãn khi nghiêng động do quay vòng ở
trạng thái có lượng chiếm nước và trên đệm khí, nghĩa là điều kiện dưới đây
phải thỏa mãn:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
góc
nghiêng lớn nhất, độ, do quay vòng khi khách tập trung một bên mạn (xem
3.1.2-2) và xác định bằng thực nghiệm;

-
góc cho
phép lớn nhất, độ, lấy theo 3.1.2-8.
4 Ổn định của tàu khách
có tâm hứng gió cao hơn 2 m trên đường nước hiện thời phải đầy đủ khi khách tập
trung một bên mạn trong trường hợp chịu tác dụng của gió tĩnh.
Đối với trạng thái
trên đệm không khí nguy hiểm thì điều kiện dưới đây phải thỏa mãn:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
góc
nghiêng (xem 3.11.4-2) do khách tập trung một bên mạn (xem 3.1.2-2) xảy ra
đồng thời với ảnh hưởng của gió tĩnh (xem 3.11.4-5);

-
góc
nghiêng cho phép lớn nhất, xác định theo 3.1.2-4 mà không bị giới hạn bởi 10°
hoặc 12°.
Đối với trạng thái có
lượng chiếm nước nguy hiểm, ổn định phải được kiểm tra theo 3.1.2-10 và hệ số a3 khi xác định mô men
nghiêng Mw
(xem
3.1.2-10) phải lấy bằng 0, không phụ thuộc tỷ số B/d.
5 Mô men nghiêng do tác
dụng của gió tĩnh ở trạng thái trên đệm không khí, kN.m:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
hệ số
xác định theo 3.11.3-1 mà thay áp suất gió động bằng áp suất gió tĩnh ps bằng 0,47p;
ps
-
áp suất
gió tĩnh tính toán, Pa, được lấy bằng 0,47 áp suất gió động xác định trong
Bảng 7/2.1 phụ thuộc cấp tàu, chiều cao tâm hứng gió trên đường nước đang
xét.
6 Ổn định của tàu hàng
phải được kiểm tra tiêu chuẩn thời tiết theo các điều từ 3.11.3-1 đến 3.11.3-5,
có xét đến quy định ở 3.3.1.
7 Đối với tàu hàng có
tâm hứng gió cao 2 m trên mặt phẳng đường nước hiện thời, ổn định phải được
kiểm tra tác dụng của gió tĩnh. Khi tàu di chuyển trên đệm khí, điều kiện dưới
đây phải thỏa mãn:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
góc
nghiêng (xem 3.11.4-2) do tác dụng gió tĩnh, độ, ở mô men nghiêng Mw được xác định theo
3.11.4-5;

-
góc
nghiêng cho phép lớn nhất, độ, xác định theo 3.3.2-1;
Đối với trạng thái có
lượng chiếm nước, ổn định phải được kiểm tra theo 3.3.2 và 3.11.4-4.
8 Đối với tàu hàng ở
trạng thái có lượng chiếm nước và trên đệm khí ổn định khi quay vòng phải được
thỏa mãn điều kiện dưới đây:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
góc
nghiêng lớn nhất do quay vòng, độ, và được xác định bằng thực nghiệm;

-
góc
nghiêng cho phép lớn nhất, độ, xem 3.3.2-2.
3.11.5 Yêu cầu bổ
sung với tàu đệm khí lưỡng cư
1 Ổn định ở trạng thái
có lượng chiếm nước phải được kiểm tra ở tất cả các điều kiện nêu ở 1.3.2 tương
tự đối với tàu có lượng chiếm nước với lưu ý chỉ rõ các đặc trưng của tàu đệm
khí lưỡng cư.
2 Ổn định ở trạng thái
trên đệm khí phải được chứng minh bằng kết quả thực nghiệm thu được từ các thử
nghiệm được chấp nhận của một tàu mẫu trong sê ri tàu được đóng ở điều kiện
khai thác nguy hiểm nhất theo chương trình thử được Đăng kiểm thẩm định.
3.12
Tàu đa thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các yêu cầu trong
chương này áp dụng cho các tàu đa thân cấp VR-SB, VR-SI, VR-SII có góc nghiêng
cho phép không vượt quá góc do nghiêng lớn khi mặt phẳng đường nước tiếp xúc
với điểm hông tàu nhô lên ở tiết diện ngang giữa tàu.
2 Các yêu cầu 3.1.2-1,
3.1.2-6 và yêu cầu tính mô men nghiêng ở 3.1.2-10 không áp dụng cho tàu đa
thân.
3 Các yêu cầu khác áp
dụng cho tàu đa thân tới mức thích hợp và không trái với quy định ở Chương này.
3.12.2 Các yêu cầu
ổn định cơ bản
1 Tay đòn nghiêng chuyển
đổi của tàu đa thân khi có tác dụng động của gió xác định theo công thức, m:
z = zw − 0,5d
Trong đó:
zw
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
-
mớn
nước trung bình của tàu đa thân tại đường nước đang xét, m.
2 Biên độ chòng chành
tính toán của tàu đa thân hoạt động trong các vùng tương ứng được lấy theo Bảng
7/3.6 phụ thuộc vào qB và V/2L (В, L và V - tương ứng là chiều rộng, chiều dài
và lượng chiếm nước thể tích của tàu đa thân), trong trường hợp này thừa số q,
s-2, cần được xác định theo công thức:
q = (zm − zg)/i
Trong đó:
zm - cao độ tâm nghiêng
ngang, m;
zg - tọa độ trọng tâm
tàu đa thân, m;
i - mô men quán tính
tương đối có tính đến khối lượng nước kèm của chất lỏng, m.s2, xác
định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Bh - chiều rộng của tàu
đa thân, m, giữa tàu tại mức đường nước đang xét;
g - gia tốc trọng
trường, m/s2;
- Xem 3.12.2-3;
Giá trị zm được xác định theo
3.12.2-3;
Bảng 7/3.6 - Biên độ chòng chành thiết
kế θm,
độ
Cấp tàu
qB, m.s-2
Biên độ chòng chành thiết kế θm, độ, ở giá trị
V/2L, m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
3,0
4,0
5,0
6,0
7,0
8,0
9,0
≥10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤10
16,8
16,0
15,3
14,5
14,0
13,6
13,2
13,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,7
20
17,5
16,7
15,8
15,0
14,4
13,9
13,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,0
12,9
30
18,7
18,0
17,1
16,2
15,4
14,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.0
13,7
13,6
40
20.4
19.6
18.5
17.5
16.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4
15.0
14.7
14.5
≥50
22.2
20.5
19.3
18.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.6
16.0
15.6
15.2
15.0
VR-SI
≤10
11,3
9,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,8
6,0
5,7
5,5
5,3
5,2
5,1
20
12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,9
7,4
6,6
6,2
6,0
5,9
5,7
5,6
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,9
10,3
8,7
7,8
7,5
7,3
7,1
7,0
6,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,8
13,9
12,3
10,6
9,6
9,3
9,1
9,0
8,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥50
16,5
15,5
13,9
12,2
11,3
10,8
10,6
10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2
VR-SII*
≤10
20
30
40
≥50
6,6
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,7
12,4
5,7
6,5
8,2
10,0
11,1
4,5
5,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,6
9,6
3,7
4,3
5,7
7,2
8,1
3,1
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,1
6,9
2,7
3,2
4,2
5,3
5,9
2,5
2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,7
5,3
2,4
2,7
3,5
4,4
5,0
2,3
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2
4,8
2,2
2,5
3,3
4.1
4.7
* Cho
tàu đa thân cấp VR-SII được phép hoạt động ở vùng SI có hạn chế thời tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Cw
-
hệ số
béo diện tích đường nước đang xét của tàu đa thân;
Bh
-
chiều
rộng thân tàu đa thân tại mớn nước được xét ở giữa tàu, m;
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tỷ số
chiều rộng tàu Вh đối
với mớn nước tàu;
CB
-
hệ số
béo thể tích của tàu;

-
C/(2Bh)
- độ hở tương đối theo phương ngang của tàu đa thân;
C
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12.3 Các yêu cầu
bổ sung cho ổn định của tàu đa thân
1 Mô men nghiêng động,
kN.m, áp dụng cho tàu khách đa thân khi quay vòng được tính theo công thức:

Trong đó:
v0
-
vận tốc
của tàu đa thân trước khi bắt đầu quay vòng được lấy bằng vận tốc tiến toàn
tải, m/s;
∆
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
zg
-
chiều
cao trọng tâm của tàu trên mặt phẳng cơ bản, m;
L, d
-
chiều
dài và chiều chìm trung bình của tàu đa thân ở đường nước đang xét, m.
2 Mô men nghiêng áp
dụng cho tàu khách đa thân chịu tác động của gió tĩnh, kN.m, được tính theo
công thức:
Mngh = 0,001psS(z − 0,5d)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
áp lực
gió tĩnh tính toán, Pa, được lấy bằng 0,47 áp lực gió động tương ứng theo
Bảng 7/2.1 phụ thuộc cấp tàu và chiều cao tâm hứng gió trên mặt phẳng đường
nước đang xét;
S
-
diện
tích hứng gió, m2, được tính theo 2.2.2-1 và 2.2.2-2;
z
-
chiều
cao tâm hứng gió trên mặt phẳng cơ bản, m;
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xem
3.12.3-1.
3 Khi kiểm tra ổn định
cho tàu hàng đa thân theo 3.3.2-2, mô men nghiêng động Mngh áp dụng cho tàu đa
thân khi quay vòng phải được tính theo 3.12.3-1.
4 Đối với tàu kéo đa
thân, trong quy định ở 3.5-3.5.3, 3.5-3.5.7 và trong Bảng 7/3.2, Bảng 7/3.4 và
Bảng 7/3.5 giá trị B phải được thay bằng Bh, nghĩa là tổng chiều rộng của tàu kéo đa
thân ở đường nước thiết kế, m.
5 Khi kiểm tra ổn định
của tàu kéo đa thân mô men nghiêng phải được xác định theo công thức 3.5-3.5.3
và 3.5-3.5.7 và mô men xác định theo công thức:

Trong đó:
p
-
áp suất
gió động thiết kế, Pa, lấy theo cấp tàu ở Bảng 7/2.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
diện
tích hứng gió của tàu, m2;
z
-
chiều
cao tâm hứng gió trên mặt phẳng cơ bản của tàu, m;
d
-
chiều
chìm trung bình của tàu ở đường nước hiện hành, m;
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số
bằng 1,75 cho tàu tàu đa thân cấp VR-SB và bằng 1,25 cho tàu cấp VR-SI,
VR-SII;
zh
-
chiều
cao điểm đặt lực kéo toàn tải trên mặt phẳng cơ bản của tàu, m;
Ph
-
lực kéo
toàn tải trên dây kéo, kN. Nếu lực kéo toàn tải không có thì được lấy bằng
0,0163Pe
(Pe - công suất ra của
các động cơ chính, kW).
PHẦN 8 PHÂN KHOANG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1
Quy định chung
1.1.1 Phần này áp dụng cho
các phương tiện nêu tại 1.1 Chương 1 Phần 1 Mục I của Quy chuẩn này.
1.1.2 Tàu coi là đủ ổn định
tai nạn nếu thỏa mãn các yêu cầu của Phần này và các Phần liên quan đến ổn định
được quy định trong Quy chuẩn này..
1.2
Giải thích từ ngữ
Ngoài các từ ngữ
chung được giải thích tại Mục I, Phần 2A và Phần 7 của Mục II, trong Phần này
sử dụng các từ ngữ dưới đây:
1.2.1 Khoang
Khoang là một phần
thể tích bên trong của thân tàu, được ngăn chia bằng đáy đơn hoặc đáy đôi; các
mạn hoặc các vách dọc; các sàn; bằng boong mạn khô hoặc mép trên của mạn nếu
tàu không có boong mạn khô; bằng hai vách ngang kín nước kề nhau hoặc vách mút
và các đầu mút tàu;
1.2.2 Đường chìm tới
hạn
1 Đối với những tàu có
mép boong và mép mạn liên kết gãy góc thông thường thì đường chìm tới hạn là
giao tuyến ngay trên mạn của hai mặt phẳng trên vỏ boong vách và vỏ mạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đối với những tàu có
dạng liên kết boong và mạn không thông thường thì vị trí đường chìm tới hạn là
đối tượng xem xét cụ thể của Đăng kiểm.
1.2.3 Đường nước tai
nạn
Đường nước tai nạn là
đường nước thực tế của tàu sau khi một hay nhiều khoang bị ngập.
1.2.4 Chỉnh tư thế
của tàu
Chỉnh tư thế của tàu
là quá trình khử hoặc giảm góc nghiêng hoặc góc chúi.
1.2.5 Hệ số ngập
nước
Hệ số ngập nước là tỷ
số được tính bằng thể tích có thể chứa đầy nước khi khoang hoàn toàn bị ngập
chia cho thể tích lý thuyết của khoang.
1.3
Phân khoang
Khoang mũi, khoang
đuôi và buồng máy trên tất cả các tàu đều phải được ngăn với các khoang khác
bằng các vách kín nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.1 Kích thước lỗ
thủng
1 Các kích thước và
hình dạng lỗ thủng ở mạn tàu phải lấy như sau:
(1) Chiều dài lỗ
thủng: 0,04L (chiều dài tàu);
(2) Chiều sâu lỗ
thủng được đo từ mặt trong của vỏ bao tại đường giới hạn chiều chìm, vuông góc
với mặt phẳng đối xứng và bằng 0,075B hoặc 0,9 m chọn giá trị nào nhỏ hơn;
(3) Kích thước của lỗ
thủng theo chiều thẳng đứng được tính từ mặt phẳng cơ bản hướng lên phía trên
không giới hạn;
(4) Hình dáng của lỗ
thủng: Hình hộp chữ nhật.
2 Các kích thước lỗ
thủng ở đáy được lấy như sau:
(1) Chiều dài lỗ
thủng: 0,04L;
(2) Chiều rộng lỗ
thủng: 0,10B;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.2 Các trường hợp
đặc biệt
1 Nếu một lỗ thủng nào
đó của tàu có kích thước nhỏ hơn kích thước quy định ở 1.4.1 nhưng có thể gây
ra hậu quả nghiêm trọng về mặt tư thế và (hoặc) ổn định tai nạn thì phải tính
kiểm tra ổn định tai nạn cho phương án có lỗ thủng đó.
2 Nếu khoảng cách giữa
hai vách kín nước kề nhau nhỏ hơn kích thước lỗ thủng đã nói ở 1.4.1 thì khi
kiểm tra ổn định tai nạn, người thiết kế phải xác định để kết hợp khoang giữa 2
vách nêu trên vào một trong các khoang kề khoang đó.
Trong trường hợp này,
đối với tất cả các khoang của tàu, điểm giữa chiều dài hư hỏng phải được giả
định là điểm giữa chiều dài khoang. Khoang mũi, khoang đuôi phải được xem xét
như là khoang độc lập.
1.5
Hệ số ngập nước
1.5.1 Quy định chung
Khi kiểm tra ổn định
tai nạn, tính toán cho các khoang bị ngập cần phải xác định theo các hệ số ngập
nước của từng khoang. Hệ số đó phải được lấy không nhỏ hơn các giá trị như sau:
1 Đối với những
khoang giữa các mạn kép, đáy, bể dằn, các khoang trống dưới boong của các tàu
chở hàng trên mặt boong:
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
3 Đối với khoang làm
lạnh trống
0,93
4 Đối với những buồng
máy của các tàu có L ≥ 40 m:
0,85
5 Đối với buồng máy
của các tàu có L < 40 m:
0,80
6 Đối với các hầm
chứa hàng khô, kho của tàu:
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
8 Đối với các hầm
chứa gỗ:
0,35
9 Đối với các hầm
chứa các bì bột hoặc xi măng:
0,25
1.5.2 Các trường hợp
đặc biệt
1 Đối với những khoang
lớn có những hầm nhỏ có chức năng khác nhau, hệ số ngập nước tính theo công
thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hệ số ngập nước được lấy theo chức năng của
từng hầm.
2 Hệ số ngập nước của
các khoang có thể được lấy nhỏ hơn giá trị nêu ở 1.5.1 nếu được chứng minh bằng
tính toán.
3 Đối với tàu không
phải tàu chở hàng lỏng dễ cháy có chiều dài nhỏ hơn 15 mét và nếu là tàu khách
thì có số khách nhỏ hơn 50 người thì có thể cho phép thay đổi hệ số ngập các
khoang được phép bằng cách điền vào các khoang các chất có khối lượng riêng nhỏ
thỏa mãn 1.6.4 Phần 6 Mục II QCVN 54: 2023/BGTVT.
1.6
Bản thông báo ổn định tai nạn
Trên tất cả các tàu
có yêu cầu thỏa mãn các tiêu chuẩn ổn định tai nạn cần phải có bản thông báo ổn
định tai nạn. Bản thông báo này có thể được kết hợp với bản thông báo ổn định
nguyên vẹn.
Bản thông báo ổn định
tai nạn phải lập theo kết quả tính toán của Phần này.
CHƯƠNG 2 ỔN ĐỊNH TAI
NẠN
2.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tư thế và các đặc
trưng ổn định tai nạn của tàu phải được xác định bằng phương pháp lượng chiếm
nước không đổi.
2 Các bản tính khẳng
định sự thỏa mãn các yêu cầu về ổn định tai nạn đều phải được lập theo số lượng
tương ứng của các trường hợp tải trọng khai thác xấu nhất để trên cơ sở đó
khẳng định được rằng trong các trường hợp còn lại tình trạng của tàu về ổn định
tai nạn sẽ tốt hơn. Như vậy, cần phải chú ý đến các hình dạng thực của các
khoang bị thủng, đặc điểm của các nắp lỗ, sự có mặt của các vách dọc và các
ngăn có tính kín nước thích hợp để các kết cấu đó thường xuyên tránh được nước
lọt vào tàu hoặc tạm thời đảm bảo được tính kín nước.
3 Đối với các tàu khách
cần phải tính trọng tâm tàu trong trường hợp tai nạn theo giả thiết rằng tất cả
các hành khách đều đứng trên các boong cao nhất mà người được phép lên đó. Việc
bố trí hành khách được giả định theo 3.1.2-2 Phần 7 của Quy chuẩn này.
4 Thay cho các quy định
tại Chương này, tàu chở dầu mang cấp VR-SB phải tuân thủ các quy định tương ứng
tại QCVN 17:2011/BGTVT và các bổ sung, sửa đổi. Tàu chở khí hóa lỏng, tàu chở
hóa chất nguy hiểm phải tuân thủ các quy định tương ứng tại Phần 11 của Quy
chuẩn này.
2.1.2 Tiêu chuẩn ổn
định tai nạn
Ổn định tai nạn của
tàu được coi là đảm bảo nếu các yêu cầu sau đây được thỏa mãn khi ngập các
không gian như nêu ở 2.2:
1 Đường chìm tới hạn
không ngập nước. Đối với những tàu không phải là tàu khách, trong một số trường
hợp cụ thể đường chìm tới hạn có thể ngập nước nhưng các lỗ được đậy bằng nắp
kín thời tiết (điểm kín thời tiết) không được ngập nước.
2 Mép dưới của các lỗ
mà nước có thể tràn vào trong khoang không bị thủng (điểm không kín thời tiết)
phải cao hơn đường nước tai nạn ở giai đoạn ngập nước cuối cùng một giá trị như
sau:
(1) 0,300 m - cho các
tàu đáp ứng yêu cầu ở 2.2.1 mang cấp VR-SB, VR-SI, VR-SII có L ≥ 25 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) 0,075 m - cho các
tàu đáp ứng yêu cầu 2.2.1 mang cấp VR-SII có L < 25 m.
3 Góc nghiêng ở giai
đoạn ngập nước cuối cùng không được cao hơn trị số quy định ở 2.3.
4 Chiều cao tâm nghiêng
ban đầu ở giai đoạn ngập nước cuối cùng, ứng với vị trí cân bằng bền khi ngập
đối xứng hoặc ứng với tư thế không nghiêng khi ngập không đối xứng nhưng trước
lúc dùng các biện pháp tăng ổn định, không được nhỏ hơn 0,05 m.
5 Các đặc tính của đồ
thị ổn định tĩnh tai nạn thỏa mãn các tiêu chuẩn nêu ở 2.3, 2.4.
2.2
Hư hỏng giả định
2.2.1 Quy định chung
Các yêu cầu về ổn
định tai nạn ở 2.1.2 phải được đảm bảo khi ngập:
1 Mỗi khoang bất kỳ
của:
(1) Tàu khách, tàu
thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, phà mang cấp VR-SB;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các khoang mũi và
khoang đuôi riêng biệt cho tàu hàng cấp VR-SB khác tàu nêu ở 2.2.1-1, trong mỗi
thân và đồng thời trong các thân của tàu đa thân khác với tàu nêu ở 2.2.1-1.
3 Mỗi khoang riêng biệt
trong khu đặt rãnh gầu cuốc đối với tàu cuốc bằng gầu cấp VR-SB, VR-SI.
4 Khoang mũi và đuôi
riêng biệt của một cánh đệm và đồng thời cả hai cánh đệm đối với tàu đệm khí.
2.2.2 Yêu cầu bổ
sung
Khi xét các khoang bị
ngập phải lưu ý đến kích thước lỗ thủng giả định nêu ở 1.4 Chương 1 của Phần
này.
2.3
Góc nghiêng tai nạn
2.3.1 Góc nghiêng
trước khi chỉnh tư thế
Góc nghiêng tại giai
đoạn ngập nước cuối cùng, trước khi chỉnh tư thế, không được lớn hơn:
15° - đối với các tàu
khách;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2 Góc nghiêng
tại giai đoạn ngập nước cuối cùng
Góc nghiêng tại giai
đoạn ngập nước cuối cùng của ngập không đối xứng sau khi đã áp dụng biện pháp
cân bằng không được lớn hơn:
7° - đối với tàu
khách;
15° - đối với các tàu
không phải tàu khách.
2.4
Đồ thị ổn định tĩnh tai nạn
2.4.1 Quy định chung
Đồ thị ổn định tĩnh
của tàu bị tai nạn ở giai đoạn ngập nước cuối cùng, sau khi điều chỉnh tư thế
(nếu có), phải bảo đảm:
1 Đối với các tàu nêu ở
2.2.1-1(1) và 2.2.1-1(2), phạm vi tay đòn dương tính đến góc θd, ứng với các lỗ nêu ở
2.1.2-2 không được nhỏ hơn 10°.
2 Giá trị lớn nhất của
đồ thị ổn định tĩnh tai nạn, m, trong phạm vi nêu ở 2.4.1-1 đối với tàu khách,
không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau, nhưng trong mọi trường hợp
không được nhỏ hơn 0,1 m:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
∆
-
lượng
chiếm nước trọng lượng của tàu tại trạng thái tải trọng đang xét, kN;
Mk
-
mô men
nghiêng do khách tập trung về một bên mạn, kN.m, xác định theo 3.1.2-2 Chương
3 Phần 7 của Quy chuẩn này.
3 Diện tích dưới đồ thị
ổn định tĩnh tai nạn, tính đến góc nhỏ hơn trong các góc sau:
(1) Góc tại đó mép
dưới các lỗ nêu tại 2.1.2-2 nhúng nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được nhỏ hơn
giá trị 0,015(15/θd), m.rad, nhưng trong
mọi trường hợp không được nhỏ hơn 0,015 m.rad.
2.5
Thông tin về ổn định tai nạn
Thông tin về ổn định
tai nạn được tích hợp vào Thông báo ổn định nêu tại 1.6 Phần 7 của Quy chuẩn
này.
PHẦN 9 MẠN KHÔ
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1
Quy định chung
1.1.1 Phần này quy định
chiều cao mạn khô tối thiểu của các tàu nêu tại 1.1 Chương 1 Mục I của Quy
chuẩn này. Tàu phải có chiều cao mạn khô lớn hơn hoặc bằng chiều cao mạn khô
tối thiểu quy định tại phần này.
1.1.2 Điều kiện cần thiết
để định mạn khô cho tàu là tàu thỏa mãn quy chuẩn này và các Phần liên quan đến
ổn định được quy định trong Quy chuẩn này về độ bền, ổn định và chống chìm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.4 Đối với tàu mang
nhiều cấp, mạn khô của tàu phải thỏa mãn các quy định của phần này đối với tất
cả các cấp dự định trao cho tàu.
1.2
Giải thích từ ngữ
1.2.1 Mạn khô là khoảng
cách thẳng đứng đo tại mạn ở giữa tàu. Khoảng cách này được tính từ mép trên
của giao điểm mép trên tôn boong mạn khô với mạn tàu đến đường nước chở hàng
tương ứng.
1.2.2 Mạn khô của tàu hở là
khoảng cách giữa mặt phẳng của chiều chìm lớn nhất của tàu và mặt phẳng song
song với mặt phẳng đó và đi qua điểm thấp nhất của mạn tàu mà nước có thể vào
bên trong tàu.
1.2.3 Kín nước mưa là đặc
tính của kết cấu thân tàu hoặc trang thiết bị có khả năng ngăn ngừa được nước
lọt vào bên trong tàu dưới tác dụng của một luồng nước phun chùm vuông góc với
bề mặt được thử.
1.2.4 Tàu hở là tàu được
định nghĩa 1.2.20 Phần 7.
1.3
Dấu mạn khô (vạch dấu mớn nước an toàn)
Mạn khô đã quy định
cho tàu đều phải kẻ lên cả hai mạn của tàu đó bằng dấu mạn khô. Dấu mạn khô bao
gồm đường boong và dấu chở hàng (xem Hình 9/1.1).
1.4
Quy cách dấu chở hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tàu cấp
VR-SI, VR-SII, VR-SIII, trên đường nằm ngang cắt tâm vòng tròn về phía mũi kẻ
chữ ký hiệu vùng hoạt động của tàu (xem Hình 9/1.1, Hình 9/1.2), chiều rộng nét
vẽ của vòng tròn và các đường khác là 25 mm.
Đối tàu cấp VR-SB,
dấu mạn khô phải được kẻ sao cho đường nằm ngang cắt tâm vòng tròn trùng với
đường nước chở hàng trên mạn tàu (M) tương ứng với vùng hoạt động SB.
Trường hợp tàu đi vào
vùng nước ngọt có trọng lượng riêng bằng 1 tấn/m3 thì đường nước chở
hàng tương ứng (N) với vùng chạy tàu được phép ngập thêm một lượng bằng lượng
hiệu chỉnh mạn khô ứng với nước ngọt và ghi trong “Giấy chứng nhận an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi phương tiện thủy nội địa” (Hình 9/1.3).
Đường kính ngoài của
vòng tròn là 250 mm, chiều dài đường nằm ngang là 400 mm. Ký hiệu của Đăng kiểm
ghi trên dấu mạn khô là VR. Chữ V và R được ghi mỗi chữ một bên của vòng tròn,
chũ V nằm bên trái vòng tròn. Kích thước của chữ là 10060 mm và chiều dày nét
chữ là 15 mm.
Mép trên của đường
nằm ngang chạy qua tâm vòng tròn. Đường nằm ngang là đường giới hạn chiều chìm
của tàu có cấp được trao cho tàu đó.
Tâm vòng tròn phải
nằm trên cùng một đường thẳng đứng với tâm của đường boong.

Hình 9/1.1 - Dấu chở hàng đối với tàu cấp
VR-SI, VR-SII (mép mạn thẳng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 9/1.2 - Dấu mạn khô đối với tàu cấp
VR-SI, VR-SII (mép mạn cong)

Hình 9/1.3 - Dấu mạn khô đối với tàu cấp
VR-SB
1.4.2 Dấu chở hàng của
những tàu được định mạn khô theo nhiều cấp phù hợp với quy định tại 1.1.4
Chương này như sau:
1 Tàu ấn định mạn khô
theo cấp VR-SI, VR-SII, VR-SIII, dấu hiệu chở hàng như Hình 9/1.4.
2 Tàu ấn định mạn khô
theo các cấp VR-SB, VR-SI, VR-SII, VR-SIII, dấu hiệu chở hàng như Hình 9/1.5.
3 Quy cách các chi tiết
của dấu chở hàng theo quy định tại 1.4.1.

Hình 9/1.4 - Dấu hiệu chở hàng của tàu theo
cấp VR-SI, VR-SII, VR-SIII
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9/1.5 - Dấu hiệu chở hàng của tàu theo
các cấp VR-SB, VR-SI, VR-SII, VR-SIII
1.5
Quy cách đường boong
Đường boong là đoạn
thẳng nằm ngang có chiều dài là 300 mm, chiều rộng là 25 mm (xem Hình 9/1.1).
1.6
Vị trí dấu mạn khô
1.6.1 Dấu chở hàng và đường
boong phải được kẻ tại sườn giữa ở trên cả hai bên mạn tàu. Mép trên của đường
boong trùng với giao điểm của mặt trên tôn boong và mặt ngoài của tôn mạn. Nếu
mép boong có lát gỗ thì mép trên của đường boong sẽ trùng với giao điểm của mặt
trên lớp gỗ lát và mặt ngoài của tôn mạn.
Đối với những tàu có
đường cong dọc boong mà điểm thấp nhất của boong mạn khô (tung độ số không của
đường cong dọc) lùi về mũi hoặc đuôi so với mặt phẳng sườn giữa thì khoảng cách
giữa mép trên của dấu đường boong và mép trên của đường giới hạn chiều chìm
phải kéo dài về sườn giữa tàu.
Trên các tàu có guồng
ở mạn, hai dấu mạn khô phải đặt trên mỗi mạn ở khoảng 1/3 chiều dài tàu kể từ
mũi tàu.
Đối với những tàu có
con chạch hoặc ở mép boong có ốp dải đệm chống va hoặc mép boong lượn tròn thì
có thể không cần kẻ đường boong (xem Hình 9/1.2). Nếu không đủ chỗ để kẻ đủ
vòng tròn thì được phép kẻ nửa vòng tròn phía dưới (xem Hình 9/1.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9/1.6 - Kẻ nửa vòng tròn trong trường
hợp không đủ chỗ để kẻ đủ vòng
1.7
Chi tiết kẻ dấu mạn khô
Dấu mạn khô phải được
sơn màu trắng trên trên nền tối hoặc màu tối trên nền sáng.
Đối với tàu vỏ thép,
dấu mạn khô phải được làm sẵn bằng thép dẹt và hàn cố định vào mạn tàu hoặc hàn
chấm rồi sau đó quét sơn thích hợp.
Trên các tàu bằng hợp
kim, các đường nằm ngang của dấu mạn khô phải làm bằng những dải hợp kim và hàn
hoặc dán vào mạn tàu, các đường còn lại cho phép kẻ và sơn.
Trên các tàu bằng
chất dẻo, dấu mạn khô làm bằng tấm chất dẻo và dán vào mạn tàu.
Trên các tàu bằng gỗ,
dấu mạn khô phải được khắc vào ván vỏ, chiều sâu vết khắc không được nhỏ hơn 1
mm, sau đó được sơn theo quy định.
1.8
Thước nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tàu vỏ thép,
thước nước phải làm bằng thép tấm và hàn cố định vào mạn tàu hoặc hàn chấm rồi
quét sơn thích hợp.
Đối với tàu vỏ hợp
kim, thước nước phải làm bằng dải hợp kim được hàn hoặc dán chắc chắn vào mạn
tàu.
Đối với tàu vỏ bằng
chất dẻo, thước nước phải làm bằng tấm chất dẻo và dán chắc chắn vào mạn tàu.
Đối với tàu vỏ gỗ,
thước nước phải được khắc vào ván vỏ tàu, chiều sâu vết khắc không được nhỏ hơn
1 mm.
CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH
MẠN KHÔ
2.1
Chiều cao mạn khô nhỏ nhất
Chiều cao mạn khô nhỏ
nhất (Fo) của các loại tàu quy định tại 2.1.1 đến 2.1.4.
2.1.1 Tàu kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2 Tàu chở hàng lỏng
Chiều cao mạn khô nhỏ
nhất của tàu chở hàng lỏng có đường cong dọc boong tiêu chuẩn quy định tại Bảng
9/2.4 không được nhỏ hơn chiều cao quy định tại Bảng 9/2.2.
2.1.3 Tàu mặt boong
Chiều cao mạn khô nhỏ
nhất của tàu mặt boong, kể cả sà lan chở hàng trên boong có đường cong dọc
boong tiêu chuẩn quy định tại Bảng 9/2.4 không được nhỏ hơn chiều cao quy định
tại Bảng 9/2.2.
2.1.4 Tàu hở
Chiều cao mạn khô tối
thiểu của tàu hở được quy định tại Bảng 9/2.3.
2.2
Yêu cầu kỹ thuật riêng
2.2.1 Sà lan cấp VR-SI,
VR-SII và VR-SIII có phủ bạt, mái che, chở hàng trong hầm, chiều cao mạn khô
nhỏ nhất cũng được xác định như tàu hàng khô kín, được quy định tại Bảng 9/2.1,
nếu bạt, mái che và các cửa đều kín nước mưa và chiều cao thành miệng cửa không
nhỏ hơn chiều cao quy định tại mục 3.1.3.1.1 của Chương 3. Trường hợp bạt, các
cửa, mái che không được thỏa mãn các điều kiện kín nước mưa thì chiều cao mạn
khô nhỏ nhất phải lấy như đối với tàu hở.
2.2.2 Tàu công trình (tàu
cuốc hút, cần cầu nổi...) nếu thỏa mãn điều kiện xác định mạn khô đối với các
khoang kín phía dưới boong mạn khô thì chiều cao mạn khô được xác định như tàu
kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.4 Đối với các tàu đệm
khí kiểu lưỡng cư theo thiết kế và hình dạng thân tàu khác với tàu có lượng
chiếm nước thông thường mạn khô phải được ấn định trong điều kiện lực nổi dự
trữ ở mức tối thiểu là 100% khối lượng lớn nhất của lượng chiếm nước quy định.
2.3
Đường cong dọc boong, thượng tầng
2.3.1 Be chắn sóng
Trên các tàu mang cấp
VR-SB có chiều cao mạn khô đến boong thượng tầng mũi tại khu vực đường vuông
góc mũi (và khi không có thượng tầng mũi thì tính đến boong mạn khô) nhỏ hơn
tổng của chiều cao mạn khô tối thiểu tại giữa tàu và tung độ đường cong dọc
boong tiêu chuẩn tại đường vuông góc mũi thì cần có mạn chắn sóng tại mũi tàu.
2.3.2 Độ cong dọc
boong tiêu chuẩn
Đường cong dọc tiêu
chuẩn của tàu không có thượng tầng mũi và đuôi phải lấy là đường gấp khúc có
tung độ ở đường vuông góc mũi và đuôi theo Bảng 9/2.4 và tung độ ở điểm cách
đường vuông góc mũi 0,15 chiều dài tàu và ở điểm cách đường vuông góc đuôi 0,07
chiều dài tàu lấy bằng 0.
Tung độ của đường
cong dọc boong phải đo từ đường nằm ngang đi qua mép trên của đường boong xác
định theo 1.6.1.
Bảng 9/2.1 - Trị số mạn khô nhỏ nhất cho các
tàu kín
Chiều dài tàu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn khô tối thiểu theo cấp tàu (F0, mm)
VR-SB
VR-SI
VR-SII
VR-SIII
≤ 30
285
250
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
380
340
300
150
50
485
440
340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
625
570
340
170
70
785
570
340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
960
570
340
170
90
1070
570
340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
1250
570
340
170
110
1460
570
340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
1640
570
340
170
130
1820
570
340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
2000
570
340
170
Chú
thích:
Mạn khô
nhỏ nhất của các tàu có chiều dài trung gian tính bằng phương pháp nội suy
tuyến tính.
Đối với
tàu chở người, chiều cao mạn khô tối thiểu không được nhỏ hơn 200 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài tàu,
m
Mạn khô tối thiểu theo cấp tàu (F0, mm)
VR-SB
VR-SI
VR-SII
VR-SIII
≤ 30
235
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
150
40
320
250
220
150
50
405
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
150
60
525
420
220
150
70
660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
150
80
780
420
220
150
90
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1060
420
420
220
220
150
150
110
1210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
150
120
1380
420
220
150
130
1550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
150
140
1710
420
220
150
Chú
thích:
Mạn khô
nhỏ nhất của các tàu có chiều dài trung gian tính bằng phương pháp nội suy
tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 9/2.3 - Trị số mạn khô nhỏ nhất cho tàu
hở
Chiều dài tàu
(m)
Mạn khô tối thiểu theo cấp tàu (F0 mm)
VR-SI
VR-SII
VR-SIII
≤5
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
10
410
240
150
20
430
290
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
340
170
40
500
400
200
50
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
60
600
511
256
70
650
522
261
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
533
267
90
750
544
272
100
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
278
110
850
567
283
120
900
578
289
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
950
589
294
140
1000
600
300
Chú
thích:
Mạn khô
nhỏ nhất của các tàu có chiều dài trung gian tính bằng phương pháp nội suy
tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 9/2.4 - Trị số các tung độ của đường
cong dọc boong tiêu chuẩn
Chiều dài L, m
VR-SB
VR-SI
VR-SII
Mũi
Đuôi
Mũi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũi
Đuôi
≤ 30
1000
500
550
275
400
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1170
580
600
300
450
225
50
1280
630
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
1360
670
700
350
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
1410
700
80
1460
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
400
600
300
90
1510
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
1550
770
900
475
700
350
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
790
120
1620
810
1050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
400
130
1660
830
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1700
850
1100
550
900
450
Chú
thích:
1. Với
tàu hàng lỏng, tung độ của đường cong dọc boong, lấy theo Bảng này được giảm
xuống một cấp (tàu VR-SB lấy bằng tàu VR-SI, tàu VR-SI lấy bằng VR-SII);
2. Với
tàu hàng lỏng cấp VR-SII và tàu cấp VR-SIII thì không yêu cầu tung độ của
đường cong dọc boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên các tàu cấp
VR-SB, VR-SI, VR-SII đường cong dọc boong nêu tại 2.3.2 có thể không yêu cầu
nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
1 Chiều cao của thượng
tầng mũi tính từ mặt boong không được nhỏ hơn:
(1) 1000 mm cho tàu
cấp VR-SB;
(2) 900 mm cho các
tàu cấp VR-SI;
(3) 500 mm cho các
tàu cấp VR-SII.
2 Chiều dài thượng tầng
mũi của tàu không được nhỏ hơn 0,07L;
3 Chiều cao thượng tầng
đuôi tính từ mặt boong không được nhỏ hơn 1/2 chiều cao thượng tầng mũi;
4 Chiều dài thượng tầng
đuôi không được nhỏ hơn 0,03L nhưng phải lớn hơn hoặc bằng 2 m;
5 Trên các tàu cấp
VR-SB có độ cong dọc, không có thượng tầng mũi, ở vùng mút mũi phải có mạn chắn
sóng với chiều dài bằng chiều dài thượng tầng tiêu chuẩn xác định theo -2 trên.
Nếu các phần đuôi của tàu không có độ cong dọc boong và thượng tầng đuôi thì
phải đặt mạn chắn sóng có chiều dài như của thượng tầng đuôi nhưng không được
nhỏ hơn 2 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Theo độ cong dọc
boong
Nếu trên các tàu các
cấp không bố trí được đường cong dọc boong hoặc kích thước của thượng tầng mũi
và đuôi không bằng tiêu chuẩn thì chiều cao mạn khô nhỏ nhất (Fo) phải được tăng giá
trị theo hai điều kiện dưới đây:
(1) Dự trữ lực nổi
phải không nhỏ hơn so với đường cong dọc tiêu chuẩn hoặc thượng tầng mũi và
đuôi.
(2) Mô men tĩnh của
thể tích do chiều cao mạn khô đã tăng với mặt phẳng sườn giữa phải không nhỏ
hơn mô men tĩnh thể tích của đường cong dọc tiêu chuẩn hoặc mô men tĩnh thể
tích của thượng tầng mũi và đuôi tiêu chuẩn.
2 Theo các thông số cơ
bản của tàu
(1) Nếu tàu có tỉ số
B/d < 4,5 thì thì giá trị mạn khô theo bảng được tăng một lượng như sau
(mm):

(2) Nếu tàu có hệ số
béo CB lớn hơn 0,75 thì giá trị mạn khô theo bảng được tăng
một lượng như sau (mm):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nếu tàu có tỉ số
L/B < 5,5 thì giá trị mạn khô theo bảng được tăng một lượng như sau (mm):

2.3.5 Hiệu chỉnh các
hõm ở boong mạn khô
1 Nếu boong mạn khô có
hõm và hõm này không kéo đến mạn tàu thì mạn khô được tính không quan tâm đến
hõm đó phải được hiệu chỉnh để bồi thường việc mất lực nổi chưa tính đến khi
tính mạn khô. Lượng hiệu chỉnh sẽ là giá trị xác định được bằng cách chia thể tích
hõm lbdp cho diện tích đường
nước của tàu Aw ở chiều chìm bằng 0,85 chiều cao mạn lý
thuyết (Hình 9/2.1).

Hình 9/2.1 - Hiệu chỉnh hõm ở boong mạn khô
2 Lượng hiệu chỉnh sẽ
được cộng trực tiếp vào mạn khô xác định được sau khi đã hiệu chỉnh theo tất cả
các hiệu chỉnh khác phải áp dụng, ngoại trừ hiệu chỉnh chiều cao mũi tàu.
3 Nếu mạn khô đã được
hiệu chỉnh đối với việc mất lực nổi nói trên, lớn hơn mạn khô hình học tối
thiểu xác định được trên cơ sở chiều cao mạn lý thuyết, được đo từ đáy của hõm
thì giá trị sau cùng sẽ được sử dụng.
4 Các hõm nằm ở boong
thứ 2, được định là boong mạn khô, có thể bỏ qua nếu tất cả các lỗ khoét ở
boong thời tiết được lắp đặt các thiết bị đóng kín cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Khi các lỗ khoét trên
thân tàu thông trực tiếp với biển thì thể tích của các lỗ khoét này không được
tính toán vào các đặc trưng thủy tĩnh. Lỗ khoét này phải tính vào hiệu chỉnh
trị số mạn khô. Nếu lỗ khoét có diện tích mặt cắt ngang phía trên đường nước
tại 0,85 chiều cao mạn lý thuyết lớn hơn trị số bên dưới, thì phải có lượng
hiệu chỉnh trị số mạn khô tương ứng với phần lực nổi đã mất. Lượng hiệu chỉnh
các phần nhô nằm ở phía trên đường nước tại 0,85 chiều cao mạn lý thuyết phải
được hiệu chỉnh theo -1 ở trên.
Nếu thượng tầng kín
có lỗ khoét trên thì phải khấu trừ vào chiều dài hiệu dụng của thượng tầng theo
tỉ lệ diện tích mặt cắt lỗ khoét trên chiều rộng thượng tầng ở giữa chiều dài
lỗ khoét.
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN
XÁC ĐỊNH MẠN KHÔ TỐI THIỂU
3.1 Các điều kiện
xác định mạn khô tối thiểu
3.1.1 Chiều cao thành miệng
khoang hàng và các lỗ khoét nằm tại boong mạn khô được tính từ mặt trên của
boong và không được thượng tầng hoặc lầu lái che phủ của tàu kín không được nhỏ
hơn chiều cao quy định của Bảng 9/3.1.
Bảng 9/3.1 - Trị số chiều cao của thành miệng
khoang hàng và lỗ khoét
Cấp tàu
Chiều cao thành miệng khoang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗ khoét khác
L< 30 m
L ≥ 30 m
L< 30 m
L ≥ 30 m
VR-SB
450
380
VR-SI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
200
250
VR-SII
200
250
150
200
VR-SIII
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
100
100
Chú
ý: Lỗ
khoét khác bao gồm lỗ cầu thang lên xuống, lỗ người chui, các lỗ không phải
miệng hầm hàng, các cửa từ ngoài đi vào thượng tầng, lầu.
3.1.2 Chiều cao thành miệng
khoang hàng tàu hở
Tổng chiều cao mạn
khô và chiều cao miệng khoang hàng của tàu, tính bằng mm, không nhỏ hơn trị số
sau:
1 Đối với tàu cấp
VR-SI: 1900;
2 Đối với tàu cấp
VR-SII: 1200;
3 Đối với tàu cấp
VR-SIII: 600;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3 Khi thành miệng
khoang hàng của tàu có chiều cao thực tế nhỏ hơn chiều cao quy định tại Bảng
9/3.1 thì chiều cao mạn khô nhỏ nhất (xem Bảng 9/2.1) phải tăng thêm một lượng
bằng hiệu số giữa chiều cao thành miệng tiêu chuẩn và chiều cao thực tế. Chiều
cao nhỏ nhất của những miệng khoang nằm trên các boong hở phía trên boong mạn
khô đều không được nhỏ hơn 100 mm, không phụ thuộc vào cấp tàu.
Không được tăng chiều
cao thành miệng khoang để giảm chiều cao mạn khô nhỏ nhất, được quy định tại
Bảng 9/2.1.
Chiều cao thành miệng
của những lỗ khác có thể nhỏ hơn trị số quy định tại Bảng 9/3.1 mà không cần
phải điều chỉnh, nếu nắp những hầm đó chắc chắn và kín nước.
3.1.4 Khi bố trí các lỗ lên
xuống bên trong thượng tầng có cửa đóng kín thời tiết thì chiều cao thành miệng
của các lỗ khoét đó của tàu các cấp có thể lấy bằng 75 mm.
3.1.5 Miệng khoang hàng và
miệng các lỗ khoét nằm lộ thiên tại boong mạn khô của tàu kín cấp VR-SB và
VR-SI đều phải được đóng kín bằng các nắp kín thời tiết, đối với các tàu cấp
VR-SII và VR-SIII bằng nắp kín nước mưa. Miệng khoang hàng trên các tàu cấp VR-
SI có thể dùng nắp kín nước mưa nếu tổng chiều cao mạn khô đã quy định và chiều
cao thành miệng hầm không nhỏ hơn 1200 mm.
3.1.6 Áp suất tính toán của
các nắp kín thời tiết phải lấy theo các yêu cầu nêu tại 2.2.2 Phần 2A của Quy
chuẩn này.
3.1.7 Chiều cao ống thông
hơi, thông gió
1 Các ống thông hơi,
thông gió bố trí trên những phần lộ thiên của boong mạn khô phải có thành ống
làm bằng gờ thép và đủ bền và có nắp đậy kín. Việc trang bị thiết bị đóng cho
ống thông hơi phải theo các yêu cầu Phần 3 của Quy chuẩn này. Các ống thông
hơi, thông gió di động phải được trang bị nắp đóng tương tự như yêu cầu đối với
ống cố định.
2 Tàu cấp VR-SB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Chiều cao tối thiểu
của ống thông gió ở boong mạn khô là 760 mm, ở boong thượng tầng là 600 mm;
(3) Đối với ống thông
gió chỉ kín nước mưa thì chiều cao tối thiểu phải bằng 1,5 mét tính từ boong
mạn khô.
3 Tàu cấp VR-SI,
VR-SII, VR-SIII
Các đầu ống thông
hơi, thông gió trên những phần lộ thiên của boong mạn khô phải có chiều cao
không thấp hơn chiều cao yêu cầu đối với thành miệng hầm hàng. Các đầu ống
thông gió của các tàu mang cấp VR-SI phải có nắp đậy kín thời tiết, nếu chiều
cao từ 1,2 mét tính từ đường nước thì nắp đậy chỉ cần kín nước mưa.
3.1.8 Tất cả các lỗ thoát
của hệ đường ống nằm trên hai mạn nhưng dưới boong mạn khô đều phải thỏa mãn
các yêu cầu nêu tại Phần 3 của Quy chuẩn này.
3.1.9 Tất cả các cửa ra vào
và cửa sổ bên ngoài của thượng tầng, lầu đóng kín nằm tại boong mạn khô của tàu
các cấp đều phải kín thời tiết, trừ trường hợp nêu tại 3.1.10 dưới đây.
3.1.10 Các cửa ra vào bên
ngoài có thể chỉ cần kín nước mưa nếu ngưỡng cửa cách mặt phẳng có chiều chìm
lớn nhất một khoảng tối thiểu tùy theo cấp tàu như sau:
1 VR-SB - 3500 mm;
2 VR-SI - 1900 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 VR-SIII - 600 mm.
Các cửa ra vào của
các buồng kín có kích thước nhỏ, thượng tầng mũi và thượng tầng đuôi có thể là
kín nước mưa.
3.1.11 Cửa húp lô, cửa sổ
1 Cửa húp lô nằm dưới
boong mạn khô
(1) Trên các tàu cấp
VR-SB và VR-SI các cửa húp lô tại mạn phải có nắp chống bão dạng bản lề cố
định, chiều dày kính của các cửa phải tối thiểu là 8 mm khi đường kính cửa đến
250 mm và tối thiểu là 12 mm khi đường kính cửa từ 350 mm trở lên nhưng không
được quá 450 mm. Đối với các đường kính trung gian chiều dày kính phải xác định
bằng nội suy tuyến tính.
(2) Trên các tàu mang
cấp VR-SII, VR-SIII, chiều dày kính của cửa húp lô tại mạn có đường kính 250 mm
trở xuống phải tối thiểu bằng 6 mm, chiều dày kính của cửa húp lô có đường kính
từ 400 mm trở lên phải tối thiểu bằng 10 mm. Đối với các đường kính trung gian
chiều dày kính phải xác định bằng nội suy tuyến tính.
(3) Mép dưới của các
cửa húp lô ở mạn trên các tàu thuộc các cấp phải cách đường nước có chiều chìm
cao nhất một khoảng không nhỏ hơn 150 mm. Trên các tàu khách cấp VR-SB và VR-SI
các cửa húp lô tại mạn là loại không mở được trừ cửa húp lô làm lối thoát sự cố
và nằm cách đường nước có chiều chìm cao nhất một khoảng nhỏ hơn 2,5% chiều
rộng tàu.
2 Trên các tàu cấp
VR-SB, các cửa lấy sáng ở thượng tầng thứ nhất trên boong mạn khô phải là cửa
húp lô có chiều dày kính tối thiểu bằng 10 mm và phải có nắp chống bão. Trong
trường hợp lầu thứ nhất, các lỗ khoét đó chỉ cần lắp các cửa sổ kín thời tiết có
quy cách thỏa mãn theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông
lệ quốc tế.
3 Trên các tàu mang cấp
VR-SI, VR-SII, VR-SIII, các cửa lấy sáng ở thượng tầng và lầu thứ nhất trên
boong mạn khô chỉ cần là cửa sổ kín thời tiết có quy cách thỏa mãn theo tiêu
chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tất cả các lỗ tại
boong mạn khô phải có nắp đậy kín nước và đủ bền;
2 Các cửa ra vào, cửa
lấy sáng, lỗ người chui và lỗ khoét khác nằm trên thượng tầng thứ hai và lầu
thứ hai phải kín thời tiết;
3.1.13 Các cửa ra vào, cửa
lấy sáng, lỗ người chui và lỗ khoét khác của thượng tầng thứ hai và lầu thứ hai
phải đảm bảo điều kiện kín nước mưa.
PHẦN 10 TRANG BỊ AN
TOÀN
CHƯƠNG 1 THIẾT BỊ
CỨU SINH
1.1
Quy định chung
1.1.1 Chương này quy định
định mức trang bị thiết bị cứu sinh cho các tàu, cũng như các yêu cầu kỹ thuật
và cách bố trí các thiết bị này ở trên tàu.
1.1.2 Thiết bị cứu sinh được
chế tạo phải phù hợp với các yêu cầu của QCVN 85: 2015/BGTVT, QCVN 42:
2015/BGTVT và các sửa đổi và các tiêu chuẩn hiện hành, với các điều kiện kỹ
thuật được Đăng kiểm chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.4 Bố trí hệ thống hạ và
thu hồi phương tiện cứu sinh được thực hiện theo các quy định nêu tại Chương 2
Mục II QCVN 42: 2015/BGTVT và các sửa đổi.
1.2
Giải thích từ ngữ
1.2.1 Các định nghĩa và
giải thích liên quan tới các thuật ngữ chung không được nêu ra ở Phần này được
trình bày trong Chương 2 Mục II của Quy chuẩn QCVN 42: 2015/BGTVT và Mục 3 Phần
I của Quy chuẩn QCVN 85: 2015/BGTVT.
1.2.2 Dụng cụ nổi cứu sinh
là thiết bị cứu sinh dùng để giữ được một số người nổi trên mặt nước mà vẫn giữ
nguyên được hình dạng và đặc tính kỹ thuật trong suốt quá trình hoạt động.
1.3
Trang bị thiết bị cứu sinh cho tàu khách và phà mang cấp VR-SI; VR-SII và
VR-SIII.
1.3.1 Định mức trang
bị
Định mức trang bị
thiết bị cứu sinh cho tàu khách và phà lấy theo Bảng 10/1.1 lưu ý đến các quy
định tại 1.3.2.
1.3.2 Các quy định
khác
1 Với phà, nếu theo
chiều dài phà ở mỗi mạn, cứ 4 mét đặt một phao tròn thì không yêu cầu trang bị
dụng cụ nổi cứu sinh như nêu tại Bảng 10/1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 10/1.1 - Trang bị thiết bị cứu sinh cho
tàu khách và phà
Cấp tàu
Chiều dài tàu L, m
Định mức trang bị cứu sinh theo %
tổng số người trên tàu
Phao tròn cứu sinh, chiếc
Dụng cụ nổi cứu sinh
Phao áo cứu sinh
Ở mỗi boong khách có thể đến trực
tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
VR-SI
L ≤ 10
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
10 < L ≤ 20
-
100
4
2
20 < L ≤ 60
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2
L > 60
50
100
6
2
VR-SII
VR-SIII
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
100
2
1
10 < L ≤ 20
-
100
4
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
100
4
2
L > 60
35
100
6
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải trang bị
phao áo cứu sinh phù hợp cho trẻ em với số lượng ít nhất là 10% số hành khách
trên tàu hoặc có thể yêu cầu nhiều hơn để đảm bảo mỗi trẻ em có một phao áo
cứu sinh.
- Đối với phà có
thể thay thế phao áo cứu sinh bằng dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân kiểu được
duyệt.
1.4
Trang bị thiết bị cứu sinh cho tàu hàng, tàu kéo và tàu công trình mang cấp
VR-SI; VR-SII và VR-SIII
1.4.1 Định mức trang
bị
Định mức trang bị
thiết bị cứu sinh cho tàu hàng, tàu kéo và tàu công trình lấy theo Bảng 10/1.2
lưu ý đến các quy định tại 1.4.2.
1.4.2 Các quy định
khác
Những công nhân, nhân
viên chuyên môn hoặc nhân viên phục vụ đi trên các tàu không phải là tàu khách,
phà, phải được trang bị thiết bị cứu sinh giống như thuyền viên của tàu.
Bảng 10/1.2 - Trang bị thiết bị cứu sinh cho
tàu hàng, tàu kéo và tàu công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài tàu L, m
Định mức trang bị cứu sinh theo % tổng số người
trên tàu
Phao tròn cứu sinh, chiếc
Dụng cụ nổi cứu sinh
Phao áo cứu sinh
Phương tiện tự hành mang cấp VR-SI
L < 20
100(1)
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 ≤ L ≤ 30
100
100
2
L > 30
100
100
4
Phương tiện tự hành mang cấp VR-SII,
VR-SIII
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
100
2
L > 30
-
100
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi
chú:
- Các
phương tiện không tự hành mang cấp VR-SI, VR-SII, VR-SIII phải trang bị như
phương tiện tự hành mang cấp VR-SII, VR-SIII.
- Trên
mỗi tàu phải trang bị tổi thiểu một phao tròn cứu sinh có dây ném.
- Trường hợp đoàn sà
lan đẩy được ghép theo 2 hàng dọc thì số lượng phao tròn cứu sinh, trang bị
cho mỗi phương tiện được giảm đi 50% so với yêu cầu nêu tại Bảng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Có
thể thay thế dụng cụ nổi cứu sinh bằng phao tròn với mức cứ hai người có một
phao tròn.
1.5
Trang bị thiết bị cứu sinh cho các công trình nổi tĩnh tại mang cấp VR-SI;
VR-SII và VR-SIII
1.5.1 Các công trình nổi
tĩnh tại (bến nổi, trạm trực ca...) có chiều dài L≤ 30 m phải trang bị 2 phao
tròn cứu sinh trên mỗi boong, nếu chiều dài L> 30 m thì trang bị 4 phao tròn
cứu sinh trên mỗi boong; trong đó tối thiểu một phao tròn cứu sinh có dây ném.
1.5.2 Các công trình nổi
tĩnh tại đang khai thác ở vùng SI ngoài định mức quy định tại 1.5.1 còn phải
trang bị dụng cụ nổi cứu sinh đảm bảo cho 100% và phao áo cứu sinh đảm bảo cho
100% tổng số người được bố trí buồng ở trên công trình.
1.6
Trang bị thiết bị cứu sinh cho tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi,
khách sạn nổi
1.6.1 Tàu thủy lưu trú du
lịch ngủ đêm phải trang bị phao áo cứu sinh đủ cho 200% tổng số người trên tàu,
trong đó 100% số phao áo cứu sinh được bố trí trong các buồng ngủ và 100% số
phao áo cứu sinh còn lại bố trí trong phòng ăn, phòng bar và tại nơi làm việc
một cách phù hợp với sức chứa của phòng. Ngoài ra phải trang bị thêm số lượng
phao áo cứu sinh cho trẻ em bằng 10% số hành khách. Số lượng phao tròn cứu sinh
tối thiểu trang bị cho tàu tương ứng cột (5) và cột (6) tại Bảng 10/1.1, nếu
tàu mang cấp VR-SB thì phao tròn trang bị như cấp SI, nhưng tổng số phao tròn
cứu sinh trang bị cho tàu không ít hơn 8 chiếc trong đó 4 chiếc có dây ném.
Dụng cụ nổi cứu sinh phải bố trí đủ cho 100% tổng số người trên tàu.
1.6.2 Nhà hàng nổi, khách
sạn nổi phải được trang bị phao áo cứu sinh đủ cho 100% tổng số người trên tàu
và được bố trí trong phòng ngủ, phòng ăn và phòng bar một cách phù hợp với sức
chứa của phòng. Số phao áo cứu sinh cho trẻ em được trang bị tối thiểu bằng 30%
số hành khách. Số lượng phao tròn cứu sinh tối thiểu trang bị như tại 1.6.1.
Đối với nhà hàng nổi
di động, dụng cụ nổi cứu sinh phải bố trí đủ cho 100% tổng số người trên phương
tiện.
1.7
Trang bị thiết bị cứu sinh cho tàu mang cấp VR-SB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Thiết bị vô tuyến
điện thoại hai chiều VHF
Phải trang bị thiết
bị vô tuyến điện thoại hai chiều VHF cho tàu được trang bị xuồng cấp cứu, xuồng
cứu sinh và bè cứu sinh. Thiết bị trên phải phù hợp với các yêu cầu quy định
tại 3.4 Chương 3 "Trang bị hàng giang, hàng hải, vô tuyến điện" của
Quy chuẩn này.
2 Thiết bị chỉ báo vị
trí tìm kiếm và cứu nạn
Phải trang bị thiết
bị chỉ báo vị trí tìm kiếm và cứu nạn cho tàu. Thiết bị này phải phù hợp với
các yêu cầu quy định tại 3.4 Chương 3 "Trang bị hàng giang, hàng hải, vô tuyến
điện" của Quy chuẩn này.
3 Hệ thống truyền thanh
công cộng trên tàu khách
Hệ thống truyền thanh
công cộng phải nghe được rõ trong điều kiện môi trường có tiếng ồn ở tất cả
không gian và phải có chức năng chọn lệnh ngắt ưu tiên được điều khiển ở một vị
trí từ buồng lái và ở những vị trí cần thiết khác trên tàu, sao cho các thông
tin sự cố sẽ được phát dù hệ thống truyền thanh công cộng đang sử dụng cho mục
đích khác.
Hệ thống truyền thanh
công cộng phải được cấp điện từ nguồn điện sự cố theo yêu cầu của Phần 4 của
Quy chuẩn này.
1.7.2 Trang bị thiết
bị cứu sinh cho tàu hàng
1 Thiết bị cứu sinh
được trang bị theo Bảng 10/1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
Trang bị phao bè, xuồng cấp cứu
Phao tròn
Phao áo
GT <
300
Phao
bè cứu sinh hoặc dụng cụ nổi cứu sinh có sức chứa 100% tổng số người.
Đối với
tàu có GT<150 có thể thay thế phao bè cứu sinh hoặc dụng cụ nổi cứu sinh
bằng phao tròn với mức cứ hai người có một phao tròn.
4
100% số
người trên tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phao
bè cứu sinh hoặc dụng cụ nổi cứu sinh có sức chứa 100% tổng số người
6
100% số người trên tàu
1600 ≤
GT <
3000
Phao
bè cứu sinh có sức chứa mỗi mạn 100% tổng số người
8
100% số
người trên tàu
GT ≥
3000
Phao
bè cứu sinh có sức chứa mỗi mạn 100% tổng số người, mất một phao thì mỗi mạn
vẫn đủ 100% số người trên tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
100% số
người trên tàu
2 Ngoài số phao áo cứu
sinh được trang bị nêu trên, tàu tự hành còn phải được trang bị thêm 04 phao áo
cứu sinh cho người đi ca (bố trí tại buồng máy 02 chiếc và tại buồng lái 02
chiếc); mỗi phao áo cứu sinh phải được trang bị 01 đèn thỏa mãn các yêu cầu
quy định tại 2.6.3-3 Chương 2 Mục II của Sửa đổi 1:2017 QCVN 42: 2015/BGTVT.
1.7.3 Trang bị thiết
bị cứu sinh cho tàu khách và phà
Thiết bị cứu sinh
được trang bị theo Bảng 10/1.4.
Bảng 10/1.4 Trang bi cứu sinh cho tàu khách
và phà
Phạm vi
Phao bè cứu sinh, xuồng cấp cứu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phao áo
GT <
300
Phao
bè cứu sinh hoặc dụng cụ nổi cứu sinh có sức chứa mỗi mạn 55% tổng số người
6,
trong đó 2
phao
có dây
110% số người trên tàu
300 ≤
GT < 500
Phao
bè cứu sinh có sức chứa mỗi mạn 75% tổng số người
8,
trong đó 2
phao
có dây
110% số người trên tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phao
bè cứu sinh có sức chứa mỗi mạn 100% tổng số người
01
Xuồng cấp cứu
12,
trong đó 4 phao có dây
110% số người trên tàu
Phao bè cứu sinh có
thể là loại hở có thể lật được thỏa mãn yêu cầu tại Phụ lục 11 của nghị quyết
MSC.97(73).
1.7.4 Tàu đẩy (kéo),
tàu công trình và các công trình nổi tĩnh tại
Tàu đẩy (kéo), tàu
công trình và các công trình nổi tĩnh tại phải được trang bị cứu sinh như tàu
hàng.
1.8
Yêu cầu về trang bị thiết bị phóng dây cho tàu cấp VR-SB
Tàu khách có chiều
dài lớn hơn 50 m và tàu hàng có tổng dung tích từ 500 trở lên mang cấp VR-SB
phải trang bị ít nhất 1 thiết bị phóng dây kèm 2 đầu phóng. Không cần trang bị
thiết bị phóng dây cho các tàu chạy chuyên tuyến từ bờ ra đảo, nối các đảo với
khoảng cách giữa hai đầu tuyến không quá 15 km.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.9.1 Dụng cụ nổi cứu sinh
phải đặt trên boong thoáng ở chỗ dễ đến lấy, các chi tiết cố định dụng cụ nổi
cứu sinh vào boong phải tự mở khi tàu bị chìm để dụng cụ này có thể tự nổi.
1.9.2 Dụng cụ nổi cứu sinh
có thể xếp chồng lên nhau, đảm bảo không bị xê dịch khi tàu hành trình.
1.9.3 Vị trí cất giữ dụng
cụ nổi cứu sinh phải được chiếu sáng và có biển báo. Vùng nước hạ phương tiện
cứu sinh phải được chiếu sáng từ tàu.
1.9.4 Các dụng cụ nổi cứu
sinh phải được bố trí càng gần mặt nước càng tốt nhưng phải đảm bảo không bị
phá hủy do lực tác động của sóng.
1.9.5 Các dụng cụ nổi cứu
sinh phải được bố trí càng gần khu vực thượng tầng và các không gian dịch vụ
càng tốt, bố trí ở những khu vực an toàn tránh cháy, nổ và va chạm với tàu
khác.
1.9.6 Các dụng cụ nổi cứu
sinh phải bố trí sao cho tránh chướng ngại vật khi tập hợp mọi người tại địa
điểm tập trung, đồng thời tránh chướng ngại vật khi đưa phương tiện cứu sinh ra
khỏi mặt boong, hạ phương tiện cũng như việc đưa phương tiện trở lại tàu.
1.9.7 Phải kẻ tên tàu và số
lượng người được phép chở bằng chữ in hoa trên dụng cụ nổi cứu sinh.
1.10
Bố trí phao tròn cứu sinh và phao áo cứu sinh trên tàu
1.10.1 Phải bố trí phao tròn
cứu sinh, bao gồm cả phao tròn cứu sinh có dây ném đều dọc hai bên mạn tàu tại
chỗ dễ đến và dễ thấy nhất, giá đỡ phao không được cản trở phao tự nổi khi tàu
bị chìm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.10.3 Nếu phao áo cứu sinh
dùng cho hành khách được bố trí ở phía ngoài buồng khách, phải chia thành nhóm,
mỗi nhóm không quá 20 chiếc, để ở nơi dễ đến, có biển báo được chiếu sáng với
dòng chữ “Phao áo cứu sinh”.
1.10.4 Phao áo cứu sinh dành
cho trẻ em phải được xếp riêng biệt, gần đó phải có dòng chữ “Phao áo cứu sinh
dành cho trẻ em”. Nơi xếp phao phải được chiếu sáng.
1.10.5 Phao tròn cứu sinh và
phao áo cứu sinh phải ghi tên tàu hoặc số đăng ký hành chính.
1.11
Bố trí phao bè cứu sinh, xuồng cấp cứu, xuồng cứu sinh trên tàu
Việc bố trí phao bè
cứu sinh, xuồng cấp cứu, xuồng cứu sinh (nếu được trang bị) phải tuân thủ các
yêu cầu được nêu tại QCVN 42: 2015/BGTVT và các sửa đổi.
CHƯƠNG 2 THIẾT BỊ
TÍN HIỆU GIAO THÔNG
2.1 Tín hiệu
2.1.1 Nếu không có quy định
nào khác thì việc trang bị tín hiệu phải phù hợp với các quy định nêu tại Mục 2
Chương V của Luật Giao thông đường thủy nội địa (hợp nhất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các tàu mang
cấp VR-SB, trên mỗi tàu phải trang bị không ít hơn 06 pháo hiệu dù, trừ các tàu
chạy chuyên tuyến từ bờ ra đảo, nối các đảo với khoảng cách giữa hai đầu tuyến
không quá 15 km và phương tiện không bố trí thượng tầng hoặc lầu.
2.1.3 Yêu cầu kỹ thuật của
thiết bị tín hiệu phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Quy định tiêu chuẩn kỹ
thuật của tín hiệu trên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định
số 30/2004/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
2.2 Bảo quản trang
bị tín hiệu dự trữ
2.2.1 Các tín hiệu dự trữ
phải được bảo quản trong kho tại nơi dễ đến và phải đặt ở vùng buồng lái.
2.2.2 Dầu dùng cho đèn
phải được bảo quản trong các thùng riêng và có thể lấy để sử dụng ngay. Buồng
chứa dầu và đèn phải đảm bảo an toàn về phòng cháy.
2.2.3 Buồng và kho chứa
đèn dự trữ phải làm bằng kim loại, trên giá phải có thiết bị để giữ đèn chống
xê dịch khi tàu nghiêng.
CHƯƠNG 3 THIẾT BỊ
HÀNG GIANG, HÀNG HẢI, VÔ TUYẾN ĐIỆN
3.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Những yêu cầu của
Chương này áp dụng cho các thiết bị hàng giang, hàng hải, vô tuyến điện dùng để
trang bị trên tàu phải chịu sự kiểm tra của Đăng kiểm.
2 Chương này đưa ra
định mức trang bị, bố trí và yêu cầu kỹ thuật mà các thiết bị hàng giang, hàng
hải, vô tuyến điện phải thỏa mãn.
3 Chủ tàu và thuyền
trưởng phải chịu trách nhiệm về số lượng và tình trạng kỹ thuật của trang bị
hàng giang, hàng hải, vô tuyến điện của tàu, kể cả độ tin cậy của chúng khi tàu
hoạt động.
3.1.2 Định nghĩa và
giải thích
1 Các định nghĩa và
giải thích liên quan đến thuật ngữ kỹ thuật và thuật ngữ chung được nêu tại
Phần 1A của Quy chuẩn này.
2 Ngoài các từ ngữ đã
được giải thích trong các phần khác của Quy chuẩn này, trong Chương này sử dụng
các từ ngữ sau:
(1) Phao vô tuyến
chỉ báo vị trí sự cố (Emergency Position Indicating Radio Beacons - EPIRB)
được dùng để chỉ thị khẩn cấp vị trí bị nạn của tàu qua vệ tinh khi được kích
hoạt;
(2) Nhiễu bức xạ là
nhiễu phát ra bởi vỏ thiết bị, trừ bức xạ ăng ten;
(3) Thiết bị vô
tuyến điện thoại hai chiều (two-way VHF) là thiết bị dùng để thông
tin liên lạc giữa xuồng cứu sinh và tàu, giữa xuồng cứu sinh và phương tiện cứu
nạn, và giữa tàu và máy bay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Gọi chọn số
(DSC) là kỹ thuật mã hoá tín hiệu vô tuyến điện phù hợp với những khuyến
nghị tương ứng của Hiệp hội thông tin viễn thông quốc tế (ITU);
(6) La bàn từ
chuẩn là la bàn từ độc lập với bất kỳ nguồn điện nào của tàu dùng để xác
định hướng mũi tàu và hiển thị trị số đọc tại vị trí lái chính của tàu, được
lắp đặt trong hộp la bàn có thiết bị hiệu chỉnh theo yêu cầu;
(7) La bàn từ lái là
la bàn từ độc lập với bất kỳ nguồn điện nào của tàu dùng để chỉ hướng lái tàu,
được lắp đặt trong hộp la bàn có thiết bị hiệu chỉnh theo yêu cầu;
(8) Máy thu NAVTEX
là thiết bị vô tuyến điện thu các bản tin cảnh báo an toàn hàng hải.
3.1.3 Phạm vi kiểm
tra
1 Các điều khoản chung
về trình tự kiểm các thiết bị hàng giang, hàng hải, vô tuyến điện cũng như các
yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật và các thông tin liên quan đến tài liệu thiết bị phải
trình Đăng kiểm.
2 Sau khi hoàn thành
việc lắp đặt các thiết bị hàng giang, hàng hải, vô tuyến điện phải được thử
dưới sự chứng kiến của Đăng kiểm. Tất cả các biên bản thử và kết quả thử được
Đăng kiểm giữ và được dùng làm cơ sở để đưa ra các kết luận thiết bị có thể
được sử dụng trên tàu cùng với hồ sơ tương ứng được cấp hay không.
3 Ở các tàu đang được
đóng, việc thử hoạt động các thiết bị hàng giang, hàng hải, vô tuyến điện phải
được tiến hành phù hợp
với 2.3
Phần 1B của Quy chuẩn này.
3.1.4 Bản vẽ và các
tài liệu thẩm định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Nguồn cấp điện
3.2.1 Để đảm bảo luôn luôn
sẵn sàng hoạt động khi tàu hành trình, thiết bị hàng giang, hàng hải, vô tuyến
điện phải được cung cấp nguồn năng lượng đủ cho hoạt động của chúng và đồng
thời nạp cho nguồn ắc quy dự phòng.
3.2.2 Việc cấp điện cho
thiết bị hàng giang, hàng hải, vô tuyến điện từ nguồn điện chính và nguồn điện
dự phòng phải phù hợp hợp quy định nêu ở Phần 4 “Trang bị điện” của Quy chuẩn
này.
3.2.3 Trên mỗi tàu phải có
nguồn điện dự phòng để cung cấp cho thiết bị hàng giang, hàng hải, vô tuyến
điện nhằm mục đích thông tin liên lạc an toàn và cấp cứu khi hư hỏng nguồn điện
chính (nếu tàu không bố trí nguồn điện dự phòng thì phải bố trí tổ ắc quy dự
phòng cho thiết bị) để đảm bảo thiết bị sẵn sàng hoạt động.
3.2.4 Tất cả các thiết bị
phải được cấp điện theo đường dây riêng từ bảng điện (tủ điện) chung.
3.2.5 Ở mỗi đường dây riêng
cấp cho mỗi thiết bị hàng giang, hàng hải, vô tuyến điện phải có bảo vệ quá tải
và ngắn mạch.
3.2.6 Tất cả cáp điện của
thiết bị hàng giang, hàng hải, vô tuyến điện có biện pháp bảo vệ chống nhiễu vô
tuyến điện do trang bị điện tàu gây ra phải thoả mãn yêu cầu nêu ở Phần 4
“Trang bị điện” của Quy chuẩn này.
3.3
Ăng ten và nối đất
3.3. 1 Ăng ten
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Ăng ten của thiết bị
hàng giang, hàng hải, vô tuyến điện phải đảm bảo đạt hiệu quả hoạt động cao
nhất. Ăng ten phải có khả năng chịu được ảnh hưởng tác động cơ khí và thời tiết
trong mọi điều kiện hoạt động của tàu.
3 Các ăng ten trên tàu
phải có khả năng chịu được áp lực gió với tốc độ 60 m/s ở mọi hướng, không quan
tâm đến tốc độ tàu và các yếu tố khác.
4 Không cho phép dùng
ăng ten chung giữa thiết bị hàng giang, hàng hải, vô tuyến điện.
5 Ăng ten được đặt trên
nóc buồng lái sao cho không vượt quá kim thu sét của tàu.
3.3.2 Nối đất
1 Nối đất để đảm bảo
hoạt động bình thường của thiết bị phát phải được thực hiện bằng thanh đồng và
đi trực tiếp từ bộ chuyển mạch ăng ten đến vách kim loại. Thanh nối đất phải có
băng cách điện dẫn vào các đầu nối của máy phát. Chiều dài của thanh dẫn từ máy
phát đến vị trí nối với vách kim loại không quá 1000 mm. Tuỳ thuộc vào công
suất máy phát, tiết diện của thanh dẫn không được thấp hơn trị số nêu tại Bảng
10/3.1.
Bảng 10/3.1 - Tiết diện của thanh dẫn nối đất
và băng cách điện
Công suất máy phát (W)
Tiết diện thanh dẫn (mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
từ 50 đến 500
50
2 Ở các máy phát có
công suất phát xạ lớn hơn 50 W, phải thực hiện dùng thanh dẫn nối đất (hoặc dây
dẫn mềm) với vỏ máy phát tại ít nhất hai điểm cách xa nhau nhất.
3 Việc nối đất máy thu
của thiết bị hàng giang, hàng hải, vô tuyến điện phải được thực hiện bằng thanh
dẫn đồng hoặc dây đồng thau mềm được bện từ nhiều sợi với tiết diện không nhỏ
hơn 6 mm2, và có thể nối trực tiếp từ mỗi máy thu đến thanh dẫn nối
đất của máy phát hoặc với vách kim loại gần nhất.
4 Ở những tàu phi kim
loại, phải nối đất chung thiết bị hàng giang, hàng hải, vô tuyến điện trên tàu.
Trong trường hợp này, phải đảm bảo tiếp xúc về điện giữa phần nối đất với nước
bằng cách nối vào đồng thanh hoặc đồng tấm nguyên chất có chiều dày tối thiểu 2
mm và diện tích không nhỏ hơn 0,2m2 gắn ở mặt ngoài thân tàu phía
dưới đường nước không tải. Cho phép dùng sống tàu bằng kim loại hoặc tấm kim
loại chống hà của tàu gỗ để nối đất.
5 Dây nối đất bảo vệ
của vỏ thiết bị phải càng ngắn càng tốt, mọi trường hợp không lớn hơn 150 mm.
6 Điện trở nối đất
không được vượt quá 0,02 Ω.
7 Không cho phép sử
dụng bộ phận nối đất thiết bị hàng giang, hàng hải, vô tuyến điện làm kim thu
sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1 Quy định chung
Các thiết bị vô tuyến
điện lắp đặt trên tàu phải đáp ứng các điều kiện thử môi trường IEC 60945 và
thử tương thích điện từ EMC (Electromagnetic Compability).
3.4.2 Định mức trang
bị
1 Định mức trang bị
thiết bị vô tuyến điện lấy theo Bảng 10/3.2.
Bảng 10/3.2 - Trang bị thiết bị vô
tuyến điện
TT
Tên trang bị
Cấp tàu
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VR-SI
VR-SII
VR-SIII
1
Thiết bị MF/HF
1(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Thiết bị VHF DSC
1
1(2)
1(2)
Áp dụng
cho tàu khách; tàu không không phải tàu khách có GT ≥ 500.
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1(3)
4
Hệ thống truyền thanh công cộng
1(4)
1(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1(5)
5
Thiết bị VHF 2 chiều cầm tay (6)
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ca-mê-ra (7)
1
1
1
1
7
Thiết bị định vị tìm kiếm cứu nạn (SART
hoặc AIS.SART)
1(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu hàng GT ≥ 100 và tàu khách
8
Máy thu NAVTEX
1(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu hàng: GT≥1000
Chú
thích:
(1)
Không yêu cầu trang bị đối với tàu khách có chiều dài L < 30 m và các tàu
khác có GT < 100, chạy chuyên tuyến từ bờ ra đảo hoặc giữa các đảo với
khoảng cách giữa hai đầu tuyến không quá 15 km với điều kiện trong vùng trực
canh của ít nhất 01 trạm VHF có hoạt động thông tin cấp cứu liên tục DSC;
Các tàu
không tự hành được kéo, đẩy hoặc để lâu dài bên ngoài khu vực cảng và vùng có
tàu qua lại mà trên tàu có người thì phải trang bị thiết bị VHF DSC hoặc
thiết bị MF/HF để đảm bảo liên lạc với tàu kéo, đẩy hoặc đài vô tuyến điện
trên bờ tùy thuộc vào điều kiện cụ thể; Nếu tàu không có thiết kế thượng tầng
hoặc lầu thì không cần trang bị thiết bị VHF DSC cũng như MF/HF nhưng khi cần
có người để xử lý tình huống trên phương tiện thì phải mang theo thiết bị VHF
cầm tay.
(2) Tàu
mang cấp VR-SI, VR-SII, VR-SIII có thể sử dụng VHF DSC loại D.
(3) Chỉ
áp dụng cho các tàu có dặc điểm như sau:
a. Tàu
khách và phà (trừ tàu khách và phà có chiều dài L < 30 m, chạy chuyên
tuyến từ bờ ra đảo hoặc giữa các đảo với khoảng cách giữa hai đầu tuyến không
quá 15 km);
b. Tàu
có tổng dung tích GT ≥ 300 (trừ tàu chạy chuyên tuyến từ bờ ra đảo hoặc giữa
các đảo với khoảng cách giữa hai đầu tuyến không quá 15 km và tàu không có
thiết kế thượng tầng hoặc lầu).
(4) Chỉ
áp dụng cho các tàu có đặc điểm như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Tàu
thuỷ lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi.
(5) Chỉ
áp dụng với tàu thuỷ lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi.
(6) Chỉ
áp dụng cho tàu được trang bị xuồng cấp cứu, xuồng cứu sinh và bè cứu sinh.
(7) Chỉ
áp dụng cho tàu tham gia thi công, vận chuyển đổ bùn đất, chất nạo vét trong
thi công nạo vét, duy tu luồng nhằm cung cấp các hình ảnh khoang chứa bùn đất
nạo vét khi bắt đầu di chuyển đi đổ bùn đất và trước khi đổ bùn đất tại vị
trí quy định.
(8)
Không áp dụng đối với tàu chạy chuyên tuyến từ bờ ra đảo hoặc giữa các đảo
với khoảng cách giữa hai đầu tuyến không quá 15 km và tàu không có thiết kế
thượng tầng hoặc lầu.
2 Đối với các phương
tiện có buồng lái kiểu nâng hạ phải trang bị thiết bị để đảm bảo thông tin liên
lạc giữa thuyền viên ở mũi tàu và người điều khiển phương tiện khi phương tiện
hạ thấp cabin lái để đi qua cầu.
3.4.3 Yêu cầu chức
năng và kỹ thuật của thiết bị
1 Các thiết bị VHF DSC,
thiết bị MF/HF, thiết bị VHF 2 chiều cầm tay, phao vô tuyến chỉ báo vị trí sự
cố S.EPIRB, thiết bị định vị tìm kiếm cứu nạn (SART hoặc AIS.SART), máy thu
NAVTEX sử dụng trên tàu mang cấp VR-SB phải thoả mãn các tiêu chuẩn chức năng
và kỹ thuật phù hợp với Chương 4 của QCVN 42: 2015/BGTVT và các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Trên kênh 70, VHF
sử dụng DSC nếu tàu được trang bị vô tuyến điện thoại VHF phù hợp với các yêu
cầu tại Chương 4 của QCVN42:2015/BGTVT và các sửa đổi.
(2) Trên tần số cấp
cứu và an toàn DSC tần số 2.187,5 kHz và tần số 8.414,5 kHz sử dụng và trên một
trong số các tần số cấp cứu và an toàn 4.207,5 kHz, 6.312 kHz, 12.577 kHz hoặc
16.804,5 kHz phù hợp với thời gian trong ngày và vị trí địa lý của tàu, nếu tàu
được trang bị vô tuyến điện MF/HF phù hợp với các yêu cầu tại Chương 4 của
QCVN42:2015/BGTVT và các sửa đổi.
3 Hệ thống truyền thanh
công cộng
(1) Hệ thống truyền
thanh công cộng phải có khả năng truyền thanh thông tin tới tất cả không gian ở
đó có thuyền viên hoặc hành khách, hoặc cả hai và tới các trạm tập trung đưa
người lên phương tiện cứu sinh. Hệ thống này cho phép truyền thanh các thông
tin từ buồng lái hoặc từ các nơi khác trên tàu;
(2) Phải bố trí ngắt
tự động truyền phát chương trình phát thanh vô tuyến điện chung và âm thanh ghi
khi hệ thống báo động chung của tàu hoạt động;
(3) Để phát các mệnh
lệnh nghiệp vụ, thì toàn bộ thiết bị điều khiển hệ thống truyền thanh công cộng
(công tắc đóng ngắt mạch, chuyển tiếp mạng trung gian phát thanh, ngắt chương
trình và công tắc đóng mạch hệ thống truyền thanh chỉ huy) phải được thực hiện
từ xa nhờ các phương tiện điều khiển trực tiếp từ mi-cờ-rô truyền lệnh mà không
cần quan tâm đến vị trí của các thiết bị điều khiển ở các trạm truyền lệnh
khác;
(4) Hệ thống truyền
thanh công cộng phải có khả năng nối được với tối thiểu 3 đường truyền thanh;
(5) Nếu các loa riêng
lẻ có chức năng ngắt cục bộ thì phải bố trí có chức năng chọn lệnh ngắt ưu tiên
từ các trạm điều khiển bao gồm cả buồng lái;
(6) Các loa được bố
trí ở khu vực sinh hoạt của tàu phải có điều chỉnh âm lượng. Không cho phép
dùng phích cắm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Thiết bị vô tuyến
điện phải được bố trí và lắp đặt sao cho từ trường của chúng phát ra không gây
ảnh hưởng đến la bàn từ của tàu.
2 Bộ điều khiển thiết
bị VHF cùng thiết bị dùng để phát đi báo động cấp cứu và an toàn chế độ DSC và
vô tuyến điện thoại phải được đặt phía trước buồng lái gần màn hiển thị ra đa
để có thể tiếp cận tại mọi thời điểm.
3 Bộ điều khiển thiết
bị MF/HF cùng thiết bị phát đi báo động cấp cứu chế độ DSC, chế độ thoại cũng
như thông tin liên lạc cấp cứu phải đặt tại vị trí dễ tiếp cận và thao tác.
4 Tấm ghi hô hiệu tàu,
số nhận dạng đài tàu và các mã hiệu khác dùng cho thiết bị vô tuyến điện, hàng
hải phải được dán ở vị trí gần với thiết bị điều khiển thiết bị vô tuyến điện
phát báo động cấp cứu cũng như thông tin liên lạc cấp cứu và đảm bảo an toàn.
5 Thiết bị VHF hai
chiều cầm tay phải được cất giữ tại vị trí đảm bảo thuận tiện và nhanh chóng
mang xuống xuồng hoặc bè cứu sinh. Vị trí cất giữ thiết bị phải dễ nhận biết.
6 Phao vô tuyến chỉ báo
vị trí sự cố S.EPIRB trang bị trên tàu phải được cất giữ tại vị trí không bị
ảnh hượng khi tàu hành trình. Ngoài ra, vị trí cất giữ phải dễ tiếp cận để phát
báo động cấp cứu. Đối với phao S.EPIRB có hộp bảo vệ kèm bộ nhả thủy tĩnh thì
phải bố trí tại khu vực boong hở đảm bảo phao có thể tự nổi khi kích hoạt bộ
nhả.
Tại vị trí đặt phao
S.EPIRB, phải có biểu tượng rõ ràng phù hợp với yêu cầu cứu sinh.
7 Việc bố trí thiết bị
định vị tìm kiếm cứu nạn (SART hoặc AIS-SART) phải được cất giữ ở những vị trí
mà chúng có thể nhanh chóng chuyển tới được phương tiện cứu sinh bất kỳ.
Ở vị trí lắp đặt
thiết bị định vị tìm kiếm cứu nạn tàu và phương tiện cứu sinh (SART hoặc
AIS-SART) phải có các biểu tượng rõ ràng được đánh dấu phù hợp với các yêu cầu
cứu sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị truyền thanh
chỉ huy phải được bố trí trên tàu sao cho có khả năng phát các thông báo rõ
ràng tới:
- Buồng khách;
- Khu vực công cộng;
- Khu vực thuyền viên
và nhân viên phục vụ;
- Khu vực tập trung.
3.5
Trang bị thiết bị hàng giang, hàng hải
Các thiết bị hàng
giang, hàng hải lắp đặt trên tàu phải đáp ứng các điều kiện thử môi trường IEC
60945 và thử tương thích điện từ EMC (Electromagnetic Compability).
3.5.1 Định mức trang
bị
1 Định mức trang bị
thiết bị hàng giang, hàng hải theo Bảng 10/3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Tên trang bị
Cấp tàu
Ghi chú
VR-SB
VR-SI
VR-SII
VR-SIII
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Áp dụng
cho tàu có GT ≥ 1600. Không yêu cầu với tàu có GT dưới 3000 đã có la bàn từ
lái
2
La bàn
từ lái(1)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
yêu cầu nếu đã có la bàn từ chuẩn
3
Thiết
bị định vị vệ tinh (máy thu hệ thống hàng hải vô tuyến) (2)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy thu
thanh
1
1
5
Ra đa
1(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải là
loại 9GHz (sóng dài 3 cm)
6
Hệ
thống tự động nhận dạng AIS (4)
1(5)
1(6)
1(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Thiết
bị đo sâu hồi âm
1
Áp dụng
đối với tàu khách có GT ≥ 300
8
Ống
nhòm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
9
Thiết
bị đo độ nghiêng
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Đồng hồ
1
1
1
1
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
12
Thước
đo mức nước
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
13
Thước
đo độ, thước đo song song (2)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Compa (2)
2
15
Kính
lúp
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Danh
mục đèn biển và đài trực canh trên bờ (2)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
Hải đồ
chạy tàu cùng thỏi chặn(2)
1
18
Bảng
thủy triều vùng chạy tàu (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Cầu lên
xuống
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú
thích:
(1) Tàu
khách có chiều dài L < 30 m và các tàu khác, chạy chuyên tuyến từ bờ ra
đảo hoặc giữa các đảo với khoảng cách giữa hai đầu tuyến không quá 15 km, có
thể thay thế bằng loại la bàn chuyên dùng cho xuồng cứu sinh. Tuy nhiên, căn
cứ vào tình hình cụ thể về điều kiện thông tin liên lạc và điều kiện ứng cứu
hai đầu tuyến thì có thể được Đăng kiểm xem xét miễn trang bị.
(2) Tàu
khách có chiều dài L < 30 m và các tàu khác, chạy chuyên tuyến từ bờ ra
đảo hoặc giữa các đảo với khoảng cách giữa hai đầu tuyến không quá 15 km, căn
cứ vào tình hình cụ thể về điều kiện thông tin liên lạc và điều kiện ứng cứu
hai đầu tuyến thì có thể được Đăng kiểm xem xét miễn trang bị.
(3) Áp
dụng cho tàu tự hành có tổng dung tích GT ≥ 300 (trừ tàu chạy chuyên tuyến từ
bờ ra đảo hoặc giữa các đảo với khoảng cách giữa hai đầu tuyến không quá 15
km);
(4) Yêu
cầu về chức năng phải thỏa mãn như sau:
a.
Trang bị AIS cấp A cho tàu hoạt động trên tuyến với khoảng cách giữa hai đầu
tuyến hoặc cách bờ lớn hơn 15 km;
b.
Trang bị AIS cấp B cho tàu hoạt động trên tuyến với khoảng cách giữa hai đầu
tuyến hoặc cách bờ không lớn hơn 15 km.
(5) Áp
dụng cho các tàu có đặc điểm như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Tàu
chở hàng hóa nguy hiểm, tàu chuyên chở công-te-nơ, tàu chở vật liệu xây dựng;
c. Tàu
tham gia vận chuyển đổ bùn đất trong thi công nạo vét, duy tu luồng, tàu công
tác phục vụ công tác quản lý, bảo trì, bảo dưỡng; tàu trục vớt, thả phao; tàu
điều tiết, chống va trôi đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa;
d. Tàu
khách, phà;
(6) Áp
dụng cho các tàu có đặc điểm như sau:
a. Tàu
tự hành không phải tàu khách có tổng dung tích GT ≥ 800;
b. Tàu
tham gia vận chuyển đổ bùn đất trong thi công nạo vét, duy tu luồng, tàu công
tác phục vụ công tác quản lý, bảo trì, bảo dưỡng; tàu trục, thả phao; tàu
điều tiết, chống va trôi đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa;
c. Tàu
khách chở trên 50 khách;
2 Hệ thống di chuyển
cho hoa tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2 Yêu cầu chức
năng và kỹ thuật của thiết bị
1 Các thiết bị la bàn
từ, thiết bị định vị vệ tinh, thiết bị đo sâu hồi âm sử dụng trên tàu mang cấp
VR-SB phải thoả mãn các tiêu chuẩn chức năng và kỹ thuật phù hợp với Chương 5
Mục II của QCVN 42: 2015/BGTVT và các sửa đổi.
2 La bàn từ
(1) La bàn từ phải
thỏa mãn các yêu cầu tại Chương 5 Mục II của QCVN 42: 2015/BGTVT và các sửa
đổi;
(2) La bàn từ dùng
cho xuồng cứu sinh phải thoả mãn các yêu cầu sau:
(a) Phân chia độ vòng
địa bàn không lớn hơn 5º, tuỳ thuộc vào đường kính của vòng địa bàn la bàn;
(b) Với thành phần
ngang của từ trường trái đất H, tính bằng μT, ở nơi lắp đặt la bàn và nhiệt độ
không khí môi trường +20 ± 3ºC, việc dừng vòng địa bàn la bàn không được vượt
quá (9/H)°;
(c) Phải có biện pháp
để chiếu sáng vòng địa bàn la bàn phù hợp với yêu cầu tương ứng nêu ở Chương 2
- Thiết bị cứu sinh của QCVN 42: 2015/BGTVT.
(d) Phải có thiết bị
buộc giữ la bàn ở trong xuồng và trong hộp bảo quản; đường kính của vòng địa
bàn la bàn phải đủ để cấp các số đọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Yêu cầu về chức
năng và kỹ thuật của Ra đa phải phù hợp với các yêu cầu được nêu tại 5.5.7-59
của QCVN 42:2015/BGTVT và các sửa đổi.
(2) Ngoài ra, màn
hình hiển thị của Ra đa phải có đường kính tối thiểu:
(a) 180 mm với các
tàu hàng có GT < 1600 và tàu khách có chiều dài dưới 50 m;
(b) 250 mm với các
tàu còn lại.
4 Hệ thống tự động nhận
dạng (AIS)
(1) Hệ thống tự động
nhận dạng cấp A phải thỏa mãn các yêu cầu nêu tại Chương 5 Mục II của QCVN 42:
2015/BGTVT và các sửa đổi;
(2) Hệ thống tự động
nhận dạng cấp B phải thỏa mãn tiêu chuẩn kỹ thật IEC 62287-2 và các yêu cầu
dưới đây hoặc các yêu cầu nêu tại 5.5.18 Chương 5 QCVN 42: 2015/BGTVT và các
sửa đổi đến mức có thể áp dụng được.
(3) Hệ thống tự động
nhận dạng tàu chung (AIS) phải có khả năng hoạt động ở các chế độ sau:
- Chế độ độc lập hoạt
động ở tất cả các vùng hoạt động của tàu đảm bảo liên tục tự động thiết lập
trao đổi lẫn nhau thông tin về trạng thái tĩnh và khi hành trình giữa các tàu
với nhau và giữa tàu với trạm trên bờ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chế độ lựa chọn
chuyển phát tự động thông tin trạng thái tĩnh và động, cũng như thông tin liên
quan đến chuyến đi của tàu.
(4) Hệ thống tự động
nhận dạng AIS loại B phải bao gồm:
- Bộ xử lý thông tin,
có khả năng hoạt động trên dải tần số hàng hải, kèm phương pháp bật và lựa
chọn kênh thích hợp, hỗ trợ cả ứng dụng dải sóng ngắn và tầm xa;
- Thiết bị có ít nhất
một bộ phát, một bộ thu dùng công nghệ đa truy nhập phân chia theo thời gian
(TDMA) sử dụng thang đo thời gian hợp nhất, và bộ thu gọi chọn số (DSC) được
tích hợp với bộ thu TDMA;
- Một bàn phím và màn
hiển thị nhỏ (MKD) để nhập, cập nhật và lấy ra dữ liệu bằng tay;
- Bộ thu hệ thống vệ
tinh hàng hải (GNSS) để xác định UTC phục vụ đồng bộ hoá.
(5) Với mục đích nhận
dạng, trong hệ thống tự động nhận dạng AIS loại B phải phát được các thông tin
ấn định cho tàu như: số nhận dạng dịch vụ di động hàng hải (MMSI), tên tàu, hô
hiệu tàu, kiểu tàu, chiều dài và chiều rộng tàu.
- Công suất phát tối
thiểu là 2W và lớn nhất là 5W;
- Hệ thống tự động
nhận dạng AIS loại B phải có khả năng hoạt động ở dải tần số VHF của dịch vụ di
động hàng hải (156,025 đến 162,025 MHz) với khoảng tần số giữa các kênh 25 kHz;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Thông tin về trạng
thái tĩnh: 6 phút / lần
+ Thông tin về trạng
thái động: Tuỳ thuộc vào tình trạng hàng hải của tàu theo Bảng 10/3.4.
Bảng 10/3.4 - Yêu cầu khoảng thời gian phát
thông tin hàng hải
Trạng thái hàng hải của tàu
Khoảng thời gian báo cáo thông tin động
Tàu
chạy với tốc độ đến 2 hải lý/giờ
3 phút
Tàu
chạy với tốc độ từ 2 đến 14 hải lý/giờ
30 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 giây
Tàu
chạy với tốc độ trên 23 hải lý/giờ
5 giây
Tàu tìm
kiếm cứu nạn
10 giây
3.5.3 Bố trí thiết
bị hàng giang, hàng hải
1 La bàn từ chuẩn
phải được lắp đặt và cố định sao cho mặt phẳng thẳng đứng đi qua vạch chia của
la bàn không bị lệch khỏi đường tâm tàu hoặc mặt phẳng song song đường tâm tàu
một góc quá 0,2°;
La bàn từ chuẩn phải
được lắp đặt trên tầng cao nhất ở chỗ trống để có thể lấy phương vị trên một
vòng cung của đường chân trời một góc 360°. Phải có thể tiếp cận với la bàn từ
chuẩn từ tất cả các phía;
La bàn từ lái phải
được đặt tại vị trí lái tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăng ten rada phải
được bố trí ở độ cao sao cho bề mặt biển không được quét ở khoảng cách không
lớn hơn 500 m hoặc hai lần chiều dài tàu lấy trị số nào nhỏ hơn với bất kỳ kiểu
hàng, chiều chìm hoặc tư thế tàu. Ăng ten ra đa phải được đặt ở khoảng cách an
toàn so với la bàn từ của tàu.
3 Đầu dò thu phát của
máy đo sâu phải được lắp đặt ở dưới đáy tàu dọc theo đường tâm của tàu và ít
chịu ảnh hưởng khi tàu hành trình.
4 Ăng ten của hệ thống
tự động nhận dạng (AIS) phải được lắp đặt ở vị trí cao nhất sao cho có thể để
thu phát tín hiệu hiệu quả ở tất cả các dải tần hoạt động, và tránh cản trở sự
lan truyền trường điện từ trên toàn bộ phương nằm ngang, tới mức có thể.
5 Bộ chỉ báo máy thu hệ
thống định vị vệ tinh phải được đặt gần với vị trí tác nghiệp hàng hải; Vị trí
cho ăng ten máy thu hệ thống định vị phải được lựa chọn sao cho đảm bảo không
hạn chế theo dõi tín hiệu chùm vệ tinh và phải có độ cao tối thiểu 1 m so với
bề mặt nằm ngang khác của kết cấu thân tàu;
Không được đặt ăng
ten trên đỉnh cột, tại vị trí chịu chấn động đáng kể, phía dưới kết cấu boong
hoặc gần nguồn phát nhiệt hoặc khói.
3.6
Trang bị cứu đắm
Mỗi tàu phải được
trang bị bộ dụng cụ cứu đắm, gồm:
- Bộ đồ
mộc (cưa, đục, tràng...):
1 bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nêm
gỗ:
10
chiếc;
- Gỗ
thanh:
10
chiếc;
- Bạt
cứu đắm:
1
chiếc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
chiếc;
- Giẻ:
2 kg.
Đối với tàu thủy lưu
trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi, các khoang phải có thiết bị
tự động báo mức nước đáy khoang. Các thiết bị báo mức nước đáy khoang phải tạo
báo động bằng âm thanh và ánh sáng tại buồng lái khi mực nước đáy khoang đến
300 mm trong mọi tình huống.
CHƯƠNG 4 TRANG BỊ
CÁC BUỒNG
4.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Trang bị buồng
máy
Các yêu cầu về việc
bố trí và trang bị cho buồng máy được trình bày ở Phần 3 của Quy chuẩn này.
4.1.3 Trang bị buồng
ở và buồng phục vụ
1 Khi tính toán khả
năng chở khách theo diện tích, thì các diện tích sau không tính vào:
(1) Khoang mũi, boong
trên khoang mũi và khoang đuôi hẹp;
(2) Câu lạc bộ, nhà
ăn và các buồng tương tự. Riêng tàu dùng để tham quan mới tính đến các buồng
này;
(3) Vùng boong là lối
lên xuống cho hành khách, lối dẫn lên boong cứu sinh và cầu thang;
(4) Vùng boong trong
khoảng 1 m xung quanh các thiết bị của tàu (thiết bị lái, thiết bị kéo, thiết
bị chằng buộc, thiết bị làm hàng);
(5) Nắp khoang hàng,
nắp buồng máy, nắp không gian sinh hoạt và phục vụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Khi bố trí các buồng
trên vùng mở rộng của boong thì chúng phải cách mép mở rộng không dưới 300 mm.
Không cho phép bố trí giường dọc theo vách mạn thượng tầng hoặc lầu tại các
boong mở rộng.
3 Cho phép bố trí khu sinh
hoạt và nhà bếp cũng như căng tin ở trên hoặc cạnh két nhiên liệu lỏng với điều
kiện có bố trí khoang cách ly phía dưới với chiều cao tối thiểu là 600 mm hoặc
một khoảng sườn. Khoang cách ly phải có hệ thống thông gió độc lập với hệ thống
thông gió buồng ở.
Không được phép bố
trí lỗ người chui và lỗ khoét khác trên boong và vách các khoang cách ly.
4 Không cho phép bố trí
thuyền viên ở các vị trí:
(1) Buồng thuộc
khoang mũi hoặc khoang đuôi hẹp;
(2) Buồng máy và nồi
hơi;
(3) Buồng có cửa xếp
hàng nhưng không có nắp đậy;
(4) Buồng ở của hành
khách, buồng công cộng, nhà bếp, buồng y tế;
(5) Các buồng không
đảm bảo các nguyên tắc vệ sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Các lối ra dự phòng
của buồng phải có bảng chỉ dẫn và được chiếu sáng thường xuyên.
7 Trang bị các buồng
ngủ của tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải thỏa
mãn các yêu cầu nêu trong phần này và các yêu cầu sau:
(1) Trường hợp sử
dụng cửa sổ có lắp kính làm cửa thoát nạn phải trang bị búa để phá cửa kính khi
cần thiết. Các cửa sổ được sử dụng làm cửa thoát nạn phải có kích thước tối
thiểu là 600 x 600 mm;
(2) Các trang thiết
bị và các vật trang trí khác trong các buồng trên tàu thủy lưu trú du lịch ngủ
đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải được cố định không dịch chuyển trong mọi
điều kiện thời tiết;
(3) Các khu vực công
cộng phải có tối thiểu 2 cửa thoát hiểm được bố trí đối diện nhau, các cửa này
phải đảm bảo không bị tắc nghẽn khi có sự cố. Các cửa thoát hiểm từ các khu vực
công cộng thông thường phải có cơ cấu nhả nhanh và đảm bảo các yêu cầu sau:
(a) Các cơ cấu bố trí
ở độ cao không thấp hơn 760 mm nhưng không quá 1120 mm;
(b) Lực tác động lên
cơ cấu mở yêu cầu không quá 67 N;
(c) Không có bất kỳ
cơ cấu khóa, vít định vị hoặc cơ cấu ngăn cản việc mở cửa khi tác động lên cơ
cấu mở.
(4) Trong buồng
khách, buồng công cộng phải bố trí sơ đồ thoát hiểm, hướng dẫn sử dụng trang bị
cứu sinh ở vị trí dễ nhận biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Chiều rộng của
lối qua lại
1 Tại hành lang chung
buồng hành khách, hành lang trong các buồng ở và buồng sinh hoạt cũng như lối
đi trên boong tàu khách dẫn đến trạm tập trung lên thiết bị cứu sinh là 0,8 m.
2 Trừ khi có quy định
khác, chiều rộng lối qua lại không được nhỏ hơn 0,7 m.
3 Lối đi trên tàu có
chiều dài nhỏ hơn 30 m có thể giảm xuống 0,6 m.
4 Chiều rộng lối qua
lại trên tàu nâng theo nguyên lý động học có chiều dài nhỏ hơn 30 m là 0,5 m.
5 Chiều rộng lối qua
lại trên mặt boong có lắp cột bít, cột chống, miệng hầm là 0,5 m.
4.2.2 Cửa thượng tầng và
lầu dẫn ra boong hở phải mở ra ngoài;
Cửa các buồng công
cộng phải mở ra ngoài hoặc mở được hai phía. Cửa buồng ở phải mở vào trong và
có tấm nắp phòng nạn phá được ở phía dưới, có kích thước (0,4x0,5) m. Trên các
cửa buồng ở, trên tấm nắp này phải có dòng chữ “Lối thoát nạn- phá nó trong
trường hợp khẩn cấp”.
Khi trong buồng có
cửa thoát nạn hoặc cửa sổ mở được có kích thước không nhỏ hơn (0,4x0,4) m thì
trên cửa ra vào không phải đặt tấm nắp phòng nạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4 Đối với buồng khách
có sức chứa dưới 20 người thì mỗi buồng có thể đặt 1 cầu thang để lên xuống.
4.2.5 Với buồng từ 20 khách
trở lên thì phải đặt cầu thang lên xuống ở hai đầu buồng, trong đó, một cầu
thang dẫn ra boong hở thượng tầng.
4.2.6 Khi số hành khách
trong buồng có khoảng từ 20 đến 50 người, cầu thang thoát hiểm cho phép thay
bằng cầu thang thẳng đứng.
4.2.7 Ngoài các lối ra từ
buồng theo các yêu cầu nêu ở 4.2.4, 4.2.5 và 4.2.6 mỗi buồng trong khoang phải
bố trí một cửa sổ thoát hiểm ở mỗi mạn phù hợp với 4.3 dưới đây.
4.2.8 Trong trường hợp số
hành khách ở trong buồng dưới 50 người thì chiều rộng cầu thang lên xuống không
nhỏ hơn 0,8 m. Nếu số hành khách ở trong buồng trên 50 người thì cứ thêm 10
người chiều rộng cầu thang lên xuống phải tăng thêm 5 cm. Chiều rộng cầu thang
buồng ở của thuyền viên không nhỏ hơn 0,8 m. Với tàu có chiều dài dưới 25 m,
chiều rộng cầu thang không nhỏ hơn 0,65 m, chiều rộng của cầu thang này có thể
giảm đến 0,5 m nếu yêu cầu trên không khả thi về mặt kỹ thuật.
4.2.9 Buồng ở dành cho
thuyền viên với số lượng 20 người hoặc hơn phải đảm bảo có ít nhất 2 cầu thang
bố trí đối diện ở cuối buồng và dẫn hướng ra boong chính; một trong số cầu
thang (thoát hiểm) phải dẫn ra boong lộ thiên nằm ngoài thượng tầng boong hoặc
dẫn tới tấm chắn thép được bọc bảo vệ trong thượng tầng để bảo đảm lối thoát an
toàn ra phần lộ thiên trên boong chính khi có cháy. Cầu thang thoát hiểm được
phép thay thế bằng cầu thang đỉa thẳng đứng.
4.2.10 Nếu trong buồng chứa
từ 10 đến 20 người trong thủy thủ đoàn và có lối thoát dẫn ra phần boong lộ
thiên thì cầu thang thoát hiểm có thể không cần lắp đặt, nếu từ phía ngược
chiều với cửa ra vào chính mỗi bên mạn bố trí 1 cửa cửa sổ thoát hiểm.
4.2.11 Nếu trong buồng có
đến 10 người của thủy thủ đoàn và có lối thoát ra phần boong lộ thiên thì cầu
thang thoát hiểm hay cửa sổ thoát hiểm có thể không cần xét tới.
4.2.12 Chiều sâu của bậc
thang phải ít nhất là 0,15 m, còn khoảng cách giữa các bậc thang là 0,3 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.14 Trừ khi có quy định
khác, độ dốc cầu thang so với phương ngang không được vượt quá 50 độ đối với
buồng ở và không gian phục vụ và không quá 60 độ đối với các không gian buồng
máy và các buồng trên boong.
4.3
Cửa húp lô
4.3.1 Việc trang bị và bố
trí các cửa húp lô phải phù hợp với các yêu cầu tại Phần 9 của Quy chuẩn này.
Các khoang dùng để chở hàng không được bố trí cửa húp lô.
4.3.2 Trong các buồng
khách, buồng thuyền viên cửa húp lô thoát hiểm, kích thước tối thiểu (0,4x0,4)
m.
Chú ý: Cửa húp lô thoát hiểm
cần được xem xét chỉ dành cho tàu có chiều cao mạn khô cho phép dễ dàng bố trí
chúng.
4.3.3 Trong khu vực buồng ở
của hành khách và thuyền viên, cửa húp lô thoát hiểm phải được bố trí ở buồng
công cộng hoặc ở hành lang mỗi mạn một chiếc.
4.3.4 Nếu trong khu vực
buồng ở của hành khách và thuyền viên có một lối thoát dẫn trực tiếp ra boong
hở thì các buồng này không cần đặt cửa húp lô thoát hiểm.
4.3.5 Mép dưới của cửa húp
lô thoát hiểm không thấp hơn mép dưới của cửa húp lô thường đặt ở mạn tàu.
4.3.6 Lối dẫn đến cửa húp
lô thoát hiểm phải thoáng, các lỗ chui ở mạn phải có quai vòng để người chui
qua dễ dàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 11 TÀU CHỞ HÀNG
NGUY HIỂM, TÀU CHỞ HÓA CHẤT NGUY HIỂM VÀ TÀU CHỞ KHÍ HÓA LỎNG
CHƯƠNG 1 TÀU CHỞ HÀNG
NGUY HIỂM DẠNG ĐÓNG GÓI
1.1 Phạm vi áp dụng
Trừ các yêu cầu đã
được quy định ở các Phần khác của Quy chuẩn này, những quy định ở Chương này áp
dụng bổ sung cho quá trình thiết kế, đóng mới và hoán cải các tàu chở hàng nguy
hiểm dạng đóng gói.
1.2 Giải thích từ ngữ
Các thuật ngữ dưới
đây được bổ sung cho các thuật ngữ đã được nêu trong Chương 19 Phần 5 của QCVN
21:2015/BGTVTvà các sửa đổi.
1.2.1 Bộ luật IMDG là Bộ
luật Quốc tế về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường biển được Ủy ban An
toàn Hàng hải của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) thông qua bằng nghị quyết
MSC.122(75), có thể được IMO sửa đổi, với điều kiện là những sửa đổi đó được
thông qua, có hiệu lực và có hiệu lực theo các quy định của điều VIII của Công
ước quốc tế về an toàn con người trên biển (SOLAS) có liên quan đến các thủ tục
sửa đổi áp dụng cho các phụ lục khác với Chương I của SOLAS.
1.2.2 Hàng nguy hiểm là các
chất, vật liệu và vật phẩm được quy định tại Bộ luật IMDG.
1.2.3 Dạng đóng gói là hình
thức đóng gói được quy định tại Bộ luật IMDG.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tàu chở hàng nguy
hiểm dạng đóng gói trong quá trình thiết kế, đóng mới và hoán cải ngoài việc
thỏa mãn các yêu cầu trong các phần liên quan của Quy chuẩn này thì phải thỏa
mãn các yêu cầu tại Chương 19 - Phần 5 của QCVN 21:2015/BGTVTvà các sửa đổi.
CHƯƠNG 2 TÀU CHỞ
HÀNG NGUY HIỂM DẠNG XÔ RỜI RẮN
2.1 Phạm vi áp dụng
Trừ các yêu cầu đã
được quy định ở các Phần khác của Quy chuẩn này, những quy định ở Chương này áp
dụng bổ sung cho quá trình thiết kế, đóng mới và hoán cải các tàu chở hàng nguy
hiểm dạng xô rời rắn.
2.2 Giải thích từ ngữ
Các thuật ngữ dưới
đây được bổ sung cho các thuật ngữ đã được nêu trong Chương 19 Phần 5 của QCVN
21:2015/BGTVTvà các sửa đổi .
Hàng nguy hiểm dạng
xô rời rắn là hàng nguy hiểm, không phải chất lỏng hoặc khí, được tạo thành bởi
sự kết hợp của các hạt nhỏ, viên hoặc các hạt lớn bất kỳ của vật chất, thông
thường đồng nhất ở một dạng mà thuộc phạm vi áp dụng của Bộ luật IMDG, được xếp
trực tiếp vào các khoang hàng của tàu mà không có bất kỳ hình thức chứa trung
gian nào.
2.3 Các yêu cầu đối với
tàu chở hàng nguy hiểm dạng xô rời rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 3 KẾT CẤU VÀ
TRANG THIẾT BỊ CỦA TÀU CHỞ HÓA CHẤT NGUY HIỂM
3.1 Phạm vi áp dụng
Trừ các yêu cầu đã
được quy định ở các Phần khác của Quy chuẩn này, những quy định tại Chương này
áp dụng bổ sung cho quá trình thẩm định thiết kế, giám sát đóng mới và hoán cải
các tàu chở xô hóa chất nguy hiểm dạng lỏng.
3.2 Yêu cầu đối với tàu
chở hóa chất nguy hiểm
Các tàu chở hóa chất
nguy hiểm trong quá trình thiết kế, đóng mới và hoán cải ngoài việc thỏa mãn
các yêu cầu trong các phần liên quan của Quy chuẩn này thì phải thỏa mãn các
yêu cầu trong Phần 8E của QCVN 21:2015/BGTVT và các sửa đổi.
CHƯƠNG 4 KẾT CẤU VÀ
TRANG THIẾT BỊ CỦA TÀU CHỞ KHÍ HÓA LỎNG
4.1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Các yêu cầu đối với
tàu chở khí hóa lỏng
Các tàu chở khí hóa
lỏng trong quá trình thiết kế, đóng mới và hoán cải ngoài việc thỏa mãn các yêu
cầu trong các phần liên quan của Quy chuẩn này thì phải thỏa mãn các yêu cầu
trong Phần 8D của QCVN 21:2015/BGTVT và các sửa đổi.
PHẦN 12 QUY ĐỊNH BỔ
SUNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI TÀU CỤ THỂ
CHƯƠNG 1 TÀU CẨU
1.1
Quy định chung
1.1.1 Áp dụng
1 Chương này áp dụng
đối với tàu có đặt cẩu trên boong thỏa mãn yêu cầu sau:
(1) Các tàu mà có mô
men gây nghiêng khi cẩu lớn hơn giá trị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
ML: Mô men nghiêng khi
có tải ở trên móc, t.m;
∆: Lượng chiếm nước,
t;
GM: Chiều cao tâm
nghiêng ban đầu có kể đến ảnh hưởng mặt thoáng hàng lỏng và tải trên móc, m;
f: Mạn khô tối thiểu
tính từ mặt trên của boong thời tiết đến đường nước, m;
B: Chiều rộng tàu, m.
(2) Tàu mà khi nâng
tải làm tăng chiều cao trọng tâm của tàu quá 1%.
2 Ngoài việc áp dụng
các quy định có liên quan trong các phần khác của Quy chuẩn thì phải áp dụng
các yêu cầu của Chương này.
3 Thiết bị nâng lắp đặt
trên tàu phải thỏa mãn các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị
nâng trên các phương tiện thủy nội địa QCVN 96:2016/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các thiết bị nâng
không thuộc đối tượng áp dụng ở -1 thì không cần áp dụng yêu cầu chỉ ra ở 1.6.
1.1.2 Thay thế tương đương
Đăng kiểm có thể chấp
nhận việc thay đổi kết cấu, trang thiết bị, các máy và cách bố trí chúng cũng
như kích thước khác so với các quy định của Chương này với điều kiện là các kết
cấu, trang thiết bị, các máy này và cách bố trí cũng như kích thước của chúng
là tương đương so với các yêu cầu của Chương này.
1.2
Kết cấu thân tàu và trang thiết bị
1.2.1 Quy định chung
1 Ngoài các yêu cầu có
liên quan ở Phần 2A, Phần 2B, kết cấu thân tàu và trang thiết bị phải thỏa mãn
những yêu cầu quy định tại 1.2 này.
2 Đế của cẩu được liên
kết hữu hiệu với thân tàu, đối với cẩu đỡ trên trụ thì trụ cẩu phải liên kết
với thân tàu trên suốt chiều cao của mạn tàu và phải có các mã gia cường liên
kết trụ cẩu và kết cấu thân tàu hoặc có kết cấu đỡ trụ cẩu dưới boong như vách
dọc và vách ngang. Các kết cấu gia cường phải đảm bảo sự liên tục về độ bền của
kết cấu thân tàu. Không được nối trụ cẩu với thành quây miệng hầm hàng, nếu
không thể bố trí khác được thì phải bố trí các mã chuyển tiếp và thành quây
miệng hầm phải tính toán lại với tải trọng cẩu bổ sung.
3 Với cái cẩu được bố
trí đặt lên trên boong tàu thì bộ phận đỡ cẩu nên được bố trí phía trên các kết
cấu khỏe của thân tàu (vách, sống boong). Các mã liên kết giữ cẩu dịch chuyển
phải được bố trí trong cùng mặt phẳng với các kết cấu dưới boong của thân tàu.
1.2.2 Tải trọng cẩu tác
dụng lên các kết cấu thân tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Lực tác dụng theo
hướng ngang tàu
Lực tác dụng theo
hướng ngang tàu Fy
và song
song với mặt boong phải được tính theo công thức sau:
Fy = MAy + Fq + Fw (kN)
Trong đó:
M: Tổng khối lượng
của cẩu không bao gồm khối lượng hàng trên móc (tấn);
Ay: Gia
tốc theo hướng ngang tàu (m/s2);
Fq: Lực do
gió (kN), tính theo diện tích hứng gió của cẩu dựa được tính như sau:
0,85 (kN/m2)
đối với tàu mang cấp VR-SB;
0,60 (kN/m2)
đối với tàu mang cấp VR-SI;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20 (kN/m2)
đối với tàu mang cấp VR-SIII;
Fw : Xung lực do nước
biển tạt (kN), chỉ tính cho phần mặt chiếu của cẩu có chiều cao dưới 2 m so với
boong mạn khô và áp dụng các tiêu chuẩn sau:
0,70 (kN/m2)
đối với tàu mang cấp VR-SB;
0,50 (kN/m2)
đối với tàu mang cấp VR-SI;
0,30 (kN/m2)
đối với tàu mang cấp VR-SII;
0,15 (kN/m2)
đối với tàu mang cấp VR-SIII;
Ay : Gia tốc theo hướng
ngang tàu, được tính như sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β : Góc chỉ ra trong
Hình 12/1.1;
φ0 : Góc lắc ngang lớn
nhất, tính bằng độ, nói chung được lấy bằng 15° với các đối tượng nổi;
Tφ : Chu kỳ lắc ngang,
tính bằng (s), lấy như sau:

Trong đó:
GM : Chiều cao tâm
nghiêng ban đầu, tính bằng (m);
B : Chiều rộng của
tàu (m). Nếu không có giá trị GM cụ thể của đối tượng được kéo, có thể tính
toán xấp xỉ như sau:
, nhưng không lớn hơn 10 s;
g : Gia tốc trọng
trường, lấy bằng 9,81 m/s2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 12/1.1 - Mô tả lực tác dụng lên cẩu theo
hướng ngang tàu
(2) Lực tác dụng theo
hướng dọc tàu
Lực tác dụng theo
hướng dọc tàu Fx và
song song với boong được tính như sau:
Fx = MAx + Fq + Fw (kN)
Trong đó:
M, Fq và Fw (kN), được tính toán
theo 1.2.2-1(1) trên phụ thuộc vào diện tích mặt chiếu của cẩu lên mặt phẳng
giữa tàu;
Ax: Gia
tốc theo hướng dọc tàu (m/s2), được tính như sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β : Góc chỉ ra trong
Hình 12/1.2;
ψ0 : Góc lắc dọc lớn
nhất, tính bằng (°), nói chung được lấy bằng 5° với các đối tượng nổi;
Tψ : Chu
kỳ lắc dọc, tính bằng (s), có thể lấy bằng 10 s nếu không có số liệu chi tiết;
g : Lấy như ở (1).

Hình 12/1.2 - Mô tả lực tác dụng lên cẩu theo
hướng dọc tàu
(3) Lực tác dụng theo
hướng vuông góc với boong
Lực tác dụng cẩu theo
hướng vuông góc với boong Fz được tính như sau:
Fz = M(g ± a) (kN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M, g: Được lấy như ở
(1);
a: Gia tốc đứng, tính
bằng (m/s2), lấy như sau:
a = 3,75e-0,0033L, nhưng không cần
thiết lấy lớn hơn 3 m/s2;
e : là hằng số, e =
2,718.
L: Chiều dài tàu, tính
bằng (m).
Chú ý:
Fz (+) = M(g + a)
lấy đối với lực tác
dụng lên kết cấu gia cường boong;
Fz (-) = M(g - a) lấy đối với lực tác
dụng lên kết cấu giữ cẩu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi cẩu làm việc lực
tác dụng Fz
được
tính như sau:
Fz=1,35(M+w)g
(kN)
Trong đó M, g: Được
lấy như ở (1);
w: khối lượng hàng
trên móc (tấn)
1.2.3 Tính toán kết cấu
thân tàu
1 Kết cấu và liên kết
tru cẩu phải thỏa mãn yêu cầu liên quan quy định tại Phần 2A của Quy chuẩn
này.
2 Đối với tàu mà đế của
cẩu được liên kết hữu hiệu với thân tàu bằng trụ cẩu. Chiều dày của trụ cẩu
được tính thỏa mãn công thức dựa trên mối liên hệ giữa đường kính trụ cẩu D và
chiều dày t sau:

3 Đối với trụ cẩu đặt
trên vách ngang thì kích thước của nẹp gia cường vách phía dưới sống boong được
tính dựa trên mối tương quan sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Z0: Mô đun
chống uốn yêu cầu của nẹp (cm3)
Z: Mô đun chống uốn
thực tế của nẹp (cm3)
A: Diện tích của nẹp
thực tế bao gồm cả mép kèm (cm2)
C=17,7 đối với vách
kín nước
9,81 đối với vách két
chất lỏng
W=W1+W2 (kN)
W1: tải
trọng boong tác dụng lên nẹp vách (kN)
W2=2,7w
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nếu cẩu được đặt trên
boong và được giữ bởi các kết cấu gia cường, thì kết cấu thân tàu phải thỏa mãn
các yêu cầu sau:
(1) Các mã đỡ hạn chế
dịch chuyển dọc và ngang khi chịu các lực tương ứng Fx, Fy được tính toán sao
cho ứng suất cho phép phát sinh trên mã đỡ dịch chuyển ngang, dịch chuyển dọc
và mối hàn không vượt quá giá trị sau:
Ứng suất cho phép do
uốn σ =
175 / fs
Ứng suất cho phép do
cắt 
Ứng suất cho phép
tương đương σc
= 190 /
fs
Trong đó:
fs: Hệ số tính theo
công thức
;
σY: ứng suất chảy vật
liệu (N/mm2)
Kết cấu giữ cho cẩu
khỏi lật được xác đinh bằng việc ứng suất phát sinh do mô men của lực dọc và
ngang tương ứng với Fx, Fy hoặc khi lực cẩu hàng không vượt quá giá trị
ứng suất cho chép ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Chiều dày tấm
boong, mm

Trong đó: s: Khoảng
cách nẹp (m)
A: Diện tích đỡ cẩu
(m2)
σy: ứng suất chảy vật
liệu (N/mm2)
Fz: Tải
trọng tính theo 1.2.2-1(3) và 1.2.2-2 lấy giá trị nào lớn hơn.
(b) Mô đun chống uốn
nẹp, sống boong (cm3)

A, Fz : tính như ở (a) trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l: Chiều dài nẹp hoặc
sống boong (m)
1.3
Hệ thống máy
1.3.1 Quy định chung
Ngoài các yêu cầu ở
Phần 3, hệ thống máy trên tàu phải thỏa mãn các quy định tại 1.3 này.
1.3.2 Thử
1 Trước khi được lắp
đặt trên tàu, thiết bị và các thành phần cấu thành các hệ thống máy phải được
thử nghiệm tại nhà chế tạo phù hợp với các quy định tương ứng tại Phần 3.
2 Bất kể các quy định
tại -1, các hệ thống máy không phải là nồi hơi, các bình chịu áp lực thuộc Nhóm
I hoặc Nhóm II và các hệ thống đường ống chứa các chất lỏng dễ cháy hoặc độc,
được dùng duy nhất cho các hoạt động thuộc về công dụng của tàu, thì việc thử
có thể theo cách Đăng kiểm cho là thích hợp.
3 Các hệ thống hoặc
thiết bị cần thiết cho sự an toàn hoặc cần thiết cho hệ động lực của tàu (áp
dụng cho tàu có máy chính) phải được thử tính năng sau khi đã lắp đặt lên tàu.
1.4
Trang bị điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các yêu cầu ở
Phần 4, trang bị điện phải thỏa mãn những yêu cầu quy định ở 1.4 này.
1.4.2 Thử
1 Trong số thiết bị
điện chỉ dùng cho các hoạt động thuộc về công dụng của tàu, thì cầu chì, bộ
ngắt mạch, thiết bị điện phòng nổ và cáp điện phải được thử phù hợp với những
yêu cầu ở Phần 4. Tuy nhiên, các trang bị điện không thỏa mãn yêu cầu này thì
có thể được chấp nhận với điều kiện Đăng kiểm phải nhận được hồ sơ bao gồm
thuyết minh kỹ thuật, bản vẽ lắp ráp, biên bản thử, Giấy chứng nhận do cơ quan
có thẩm quyền cấp để xem xét.
2 Các thiết bị điện chỉ
được dùng cho hoạt động thuộc về công dụng của tàu và không được liệt kê ở -1
thì có thể cho phép nếu phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy
phạm theo thông lệ quốc tế.
3 Đối với các trang bị
điện mà chỉ được sử dụng cho các hoạt động thuộc về công dụng của tàu thì sau
khi lắp đặt trên tàu, phải tiến hành thử điện trở cách điện như quy định ở Phần
4 và thử tính năng của thiết bị an toàn dùng cho máy phát và biến áp.
1.5
Phòng chống cháy, phương tiện thoát nạn và hệ thống dập cháy
1.5.1 Quy định chung
Phòng chống cháy,
phương tiện thoát nạn và hệ thống dập cháy phải thỏa mãn các yêu cầu liên quan
trong mỗi chương của Phần 5.
1.6
Ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định của tàu phải
thỏa mãn yêu cầu 3.7 Phần 7 của Quy chuẩn này.
1.7
Thử nghiệm
1.7.1 Quy định chung
Sau khi hoàn thành
việc lắp đặt ở trên tàu, thử chức năng và thử tải phải được thực hiện theo quy
định của của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các phương tiện
thủy nội địa QCVN 96:2016/BGTVT và Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
CHƯƠNG 2 TÀU TỰ NÂNG
2.1
Quy định chung
2.1.1 Áp dụng
1 Quy định trong Chương
này áp dụng cho tàu tự nâng (sau đây gọi tắt là tàu) được định vị tại một vùng
nước nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2 Giải thích từ ngữ
1 Tàu tự nâng là tàu có
thân tạo đủ lực nổi để có thể di chuyển an toàn tới vị trí đã định, sau đó tàu
được nâng lên trên mặt nước nhờ các chân chống xuống đáy của vùng nước. Các
thiết bị và đồ dự trữ có thể đặt sẵn trên tàu hoặc đặt lên tàu khi nó ở vị trí
nâng lên. Các chân của tàu có thể cắm trực tiếp xuống đáy của vùng nước hoặc
được gắn với phần mở rộng hoặc đế để phân tán áp lực hoặc có thể được gắn với
tấm chống lún cho từng chân hoặc tấm chống lún chung.
2 Chiều sâu nước thiết
kế là khoảng cách theo phương thẳng đứng, tính bằng mét, đo từ đáy vùng nước
tới mực nước trung bình thấp nhất cộng với cao độ thuỷ triều thiên văn.
2.1.3 Thay thế tương đương
Đăng kiểm có thể chấp
nhận việc thay đổi kết cấu, trang thiết bị, các máy và cách bố trí chúng cũng
như kích thước khác so với các quy định của Chương này với điều kiện là các kết
cấu, trang thiết bị, các máy này và cách bố trí cũng như kích thước của chúng
là tương đương so với các yêu cầu của Chương này.
2.1.4 Các bản vẽ trình thẩm
định
1 Ngoài các bản vẽ được
trình theo quy định tại 2.2 Phần 1B thì tàu phải trình bổ sung các bản vẽ để
đăng kiểm thẩm định:
(1) Kết cấu chân đỡ
tàu;
(2) Kết cấu chi tiết
liên kết giữa chân và tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Tính toán bền của
thân tàu và các chân ở các trạng thái đã được quy định tại 2.3.2;
(2) Các tính toán
chứng minh đủ kết cấu để truyền lực giữa chân và thân thông qua cơ cấu nâng hạ
hay hệ thống tự nâng khác;
(3) Đánh giá độ ổn
định của giàn để chống lật khi giàn tựa trên đáy vùng nước.
2.2
Tải trọng thiết kế
2.2.1 Quy định chung
1 Nếu không có quy định
nào khác, các tải trọng sau đây sẽ được dùng để xác định kích thước cơ cấu và
tính toán lực chằng buộc để định vị tàu trong thời gian dài, nếu áp dụng.
(1) Tải trọng do gió;
(2) Tải trọng do
sóng;
(3) Tải trọng trên
boong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Tải trọng do dòng
chảy và thủy triều;
(6) Tải trọng do động
đất trong trường hợp tàu tiếp xúc với đáy vùng nước;
(7) Tải trọng va đập
do tàu chạm vào đáy vùng nước;
(8) Tải trọng do
chằng buộc định vị tàu;
(9) Tải trọng do
chằng buộc với các tàu cung ứng;
(10) Tải trọng khi
được kéo;
(11) Tải trọng do
hoạt động của các tàu khác tạo ra;
(12) Tải trọng do
tăng lực cản của nước gây ra bởi các thủy sinh bám vào tàu;
(13) Các tải trọng
khác nếu cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Tải trọng thiết kế
quy định tại -1 phải căn cứ vào các số liệu thống kê và nghiên cứu các trạng
thái nguy hiểm nhất giả định trong thời gian ít nhất 25 năm.
2.2.2 Tải trọng do gió
1 Tốc độ gió khi tính
toán tải trọng thiết kế có thể do chủ tàu quy định, nhưng không được nhỏ hơn
25,8 mét/giây.
2 Áp suất gió P được
xác định theo công thức sau:
P = 0,611 Ch Cs V2 (N/m2).
V : Tốc độ gió tính
theo quy định -1 trên (m/giây);
Ch : Hệ số chiều cao tâm
hứng gió quy định tại Bảng 12/2.1, căn cứ vào chiều cao tâm hứng gió theo
phương thẳng đứng, tính bằng mét, tại vị trí đang xét. Chiều cao tâm hứng gió
là khoảng cách thẳng đứng tính từ mặt biển đến trọng tâm mặt hứng gió A được
quy định tại -3 dưới đây;
Cs : Hệ số hình dáng lấy
theo Bảng 12/ 2.2 phụ thuộc vào hình dáng của các thành phần kết cấu hứng gió.
Bảng 12/2.1 - Hệ số chiều cao tâm hứng gió Ch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ch
Không nhỏ hơn
Nhỏ hơn
15,3
1,00
15,3
30,5
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,0
1,20
46,0
61,0
1,30
61,0
76,0
1,37
76,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,43
91,5
106,5
1,48
106,5
122,0
1,52
122,0
137,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
137,0
152,5
1,60
152,5
167,5
1,63
167,5
183,0
1,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
198,0
1,70
198,0
213,5
1,72
213,5
228,5
1,75
228,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,77
244,0
259,0
1,79
259,0
1,80
Bảng 12/ 2.2 - Hệ số hình dáng Cs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cs
Kết cấu
dạng hình cầu
0,4
Kết cấu
dạng hình trụ
0,5
Thân
tàu
1,0
Lầu
trên boong
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
Các
phần nhỏ
1,4
Kết cấu
đứng riêng lẻ trên boong (cần cẩu, các dầm xà v.v...)
1,5
Các
phần nhô phía dưới của sàn (có bề mặt trơn tru)
1,0
Các
phần nhô phía dưới của sàn (phần nhô của xà ngang, của các sống...)
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
Dây cáp
1,2
3 Lực do gió F không
được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây đối với từng bộ phận kết cấu.
Ngoài ra, hợp lực và điểm đặt lực phải được tính cho từng hướng gió.
F = P x A (N)
P : Áp suất gió tính
theo -2 (N/m2);
A : Diện tích hứng
gió của các thành phần kết cấu trong mặt phẳng vuông góc với hướng gió ở trạng
thái cân bằng hoặc ở trạng thái góc nghiêng ban đầu nếu cần thiết (m2).
Những quy định từ (1)
đến (4) sau đây cần phải áp dụng khi tính toán diện tích hứng gió:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Không phụ thuộc
vào quy định ở (1), nếu các chân hoặc cột được bố trí gần nhau thì có thể phải
xem xét đến hiệu ứng chắn v.v… Tuy nhiên, nếu tính toán đến hiệu ứng này thì
phải được xác định bằng cách thử trong ống dẫn gió với quy trình được Đăng kiểm
duyệt;
(3) Diện tích hứng
gió của các lầu trên boong, các thành phần kết cấu khác, các cần cẩu v.v...
phải được tính riêng cho từng loại. Nếu hai hay nhiều bộ phận kết cấu như các
lầu trên boong hay các kết cấu tương tự đặt kề nhau, chúng có thể được coi như
một khối liên tục và diện tích hứng gió của chúng được coi như diện tích hứng
gió của một khối vuông góc với từng hướng gió. Khi đó hệ số Cs lấy bằng 1,10;
(4) Diện tích hứng
gió của các nhà cẩu, cột cẩu, thân cần cẩu, các cột, v.v... kết cấu theo kiểu
giàn được lấy bằng 60% diện tích hứng gió tính cho trường hợp chúng được kết
cấu theo kiểu liên tục.
4 Nếu không thể bỏ qua
được tác dụng nâng của gió thì ảnh hưởng này phải được tính toán theo một
phương pháp thích hợp và phải được Đăng kiểm công nhận.
2.2.3 Tải trọng do sóng
1 Chiều cao sóng tính
toán dùng để xác định tải trọng do sóng được dựa trên các số liệu do do cơ quan
có thẩm quyền công bố hoặc cung cấp.
2 Chu kỳ sóng tính toán
phải là chu kỳ sao cho tác dụng của sóng lên tàu là lớn nhất.
3 Các yêu cầu sau đây
phải được áp dụng khi tính toán tải trọng do sóng:
(1) Tải trọng sóng
phải được tính toán theo lý thuyết sóng đáng tin cậy phù hợp với chiều sâu vùng
nước thiết kế tại vùng hoạt động được Đăng kiểm duyệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Khi tính toán tải
trọng sóng, cần phải tính đến tác động của sóng khi nước tràn lên boong, các
tác động trực tiếp vào kết cấu thuộc phần chìm và các tải trọng xuất hiện khi
nghiêng hoặc do gia tốc khi tàu chuyển động trên sóng;
(4) Cần phải tính đến
các rung động do sóng;
(5) Nếu không thể bỏ
qua được các dao động có tần số thấp thì phải tính đến tác dụng của các thành
phần sóng có tần số thấp ấy trong đó có thành phần tần số thấp của sóng cồn tác
dụng lên tàu.
4 Không phụ thuộc vào
các yêu cầu từ -1 đến -3, phương pháp mô phỏng trên sóng không điều hòa dùng
các phổ sóng thích hợp dựa trên các số liệu sóng tại vùng hoạt động của tàu có
thể được áp dụng để xác định tải trọng do sóng.
2.2.4 Tải trọng do dòng
chảy và thủy triều
1 Tải trọng do dòng
chảy và thủy triều được xác định như sau:
(1) Lực cản
Lực cản (FD)
trên một đơn vị chiều dài dọc theo cơ cấu của tàu do dòng chảy và thủy triều
được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D: Chiều rộng tàu
chiếu lên phương vuông góc với hướng dòng chảy (m);
CD: Hệ số
lực cản đối với dòng điều hòa, trị số này phải được Đăng kiểm xem xét;
Uc: Tốc độ
dòng chảy (m/s);
CM: Hệ số
quán tính đối với dòng chảy dừng;
an: gia
tốc (m/s2).
(2) Lực nâng
Lực nâng (FL)
trên một đơn vị chiều dài dọc theo cơ cấu tàu do dòng chảy và thủy triều được
xác định theo công thức sau:

CL: Hệ số
lực nâng đối với dòng điều hòa, trị số này phải được Đăng kiểm xem xét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Nếu cần thiết, tốc độ
dòng chảy và thủy triều phải được bổ sung bằng phép cộng véc tơ với vận tốc của
các phần tử sóng.
2.2.5 Tải trọng do hiện
tượng tàu bị hút xuống bởi các xoáy nước
Cần phải tính đến các
chấn động của các thành phần kết cấu thuộc phần chìm do các lực hút khi tàu gặp
các xoáy nước.
2.2.6 Tải trọng trên boong
Khi tính toán tải
trọng trên boong, phải xét đến các tải trọng rải đều và tải trọng tập trung tại
các vùng tương ứng của boong ứng với từng trạng thái hoạt động và trạng thái
hành trình. Trị số của tải trọng rải đều không được nhỏ hơn giá trị nêu trong
Bảng 12/2.3.
Bảng 12/2.3 - Tải trọng trên boong
Vị trí
Tải trọng nhỏ nhất (N/m2)
Không
gian dùng để ở (kể cả hành lang và các không gian tương tự)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực
làm việc, buồng máy
9020
Khu vực
làm kho chứa
13000
2.3
Kết cấu thân tàu và trang thiết bị
2.3.1 Quy định chung
1 Ngoài các yêu cầu có
liên quan ở Phần 2A, Phần 2B, kết cấu thân tàu và trang thiết bị phải thỏa mãn
những yêu cầu quy định ở 2.3 này khi tàu ở trạng thái nổi hoặc khi nâng lên
khỏi mặt nước.
2 Tàu phải được thiết
kế sao cho khoảng cách giữa mặt dưới của tàu ở trạng thái đã được nâng lên và
đỉnh sóng tính toán bằng 1,2 m hoặc 10% chiều cao của mực nước kết hợp giữa
thủy triều do bão, thủy triều thiên văn và đỉnh sóng lớn nhất so với mực nước
biển thấp trung bình, lấy giá trị nhỏ hơn. Chiều cao đỉnh sóng phải được đo ở
bên trên mực nước kết hợp giữa thủy triều thiên văn và thủy triều.
3 Độ bền của tàu mà
thường được cố định trên đáy biển hoặc được định vị trong thời gian dài phải
thỏa mãn các yêu cầu của Phần này. Tuy nhiên, trong trường hợp vùng khai thác
hoặc mùa hoạt động bị hạn chế thì độ bền thân tàu có thể được miễn giảm thích
hợp, căn cứ vào điều hoạt động kiện cụ thể của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Kết cấu thân tàu
(1) Thân tàu phải
được coi như một kết cấu hoàn chỉnh có đủ độ bền chịu được tất cả ứng suất gây
ra khi nâng lên và được đỡ bởi tất cả các chân.
(2) Các kích thước
của từng cơ cấu thân tàu phải phù hợp với yêu cầu nêu trong các mục từ 2.3.3
đến 2.3.5 có tính đến các tải trọng mô tả ở 2.2.
(3) Kết cấu thân, kể
cả các bộ phận của lỗ giếng của tàu phải liên tục về mặt độ bền theo phương dọc
và ngang.
2 Kết cấu thân tàu tại
chỗ đặt chân nâng hạ
(1) Các phần tử kết
cấu truyền tải từ chân nâng hạ đến kết cấu thân tàu phải được thiết kế ở tải
trọng lớn nhất và phải đảm bảo tải được phân bố một cách hợp lý đến các kết cấu
thân tàu;
(2) Khi tàu ở vị trí
được nâng lên, phải đặc biệt đến việc phân bố tải khi mà tàu đỡ thiết một chân;
Kết cấu xung quanh
chân phải được thiết kế có xét đến lực tập trung, các phần tử của chịu tải phải
liên lục theo phương thẳng đứng;
(3) Đối với các chi
tiết tháo được như các thanh, cần, bu lông, chốt sử dụng để truyền tải đến các
kết cấu đỡ cũng phải được kiểm tra kích thước và có thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chân nâng hạ của tàu
phải thỏa mãn các yêu cầu 2.3.3 đến 2.3.5 và các yêu cầu từ (1) đến (8) dưới
đây. Tuy nhiên, chuyển động của tàu và chân nâng hạ có thể phải được xác định
bằng một phương pháp tính hoặc thí nghiệm mô hình.
(1) Chân phải là loại
chân ống hoặc chân kiểu khung và phải có gắn đế hoặc tấm đáy. Nếu không có đế
hoặc tấm đáy thì cần xét độ xuyên của chân xuống đáy biển và mức độ cố định ở
cuối chân. Để tính toán độ bền của các chân này, chân của tàu phải được giả
thiết là gối đỡ tại điểm cách ít nhất 3 m dưới đáy biển;
(2) Chân của tàu
trong trạng thái di chuyển phải phù hợp với các yêu cầu (a) và (b) dưới đây.
Trạng thái di chuyển nghĩa là trạng thái hành trình không vượt quá 12 giờ giữa
hai vùng được bảo vệ hoặc giữa hai vùng mà giàn có thể nâng nên an toàn. Tuy
nhiên, tại một vị trí nào đó trong quá trình di chuyển, tàu phải có khả năng di
chuyển đến một vùng được bảo vệ hoặc vùng có thể nâng lên an toàn trong vòng 6
giờ.
(a) Chân của tàu phải
có đủ độ bền do tác dụng của mômen uốn tính theo công thức sau:
M1 + 1,2M2 (Nm).
M1: Mômen
uốn động gây ra do biên độ lắc ngang hoặc biên độ lắc dọc 6° tương ứng với dao
động riêng của tàu (Nm);
M2: Mômen
uốn tĩnh do trọng lực gây ra bởi góc nghiêng chân của tàu 6° (Nm).
(b) Chân của tàu phải
được đánh giá ở các sơ đồ bố trí chân theo vị trí thẳng đứng như số liệu đã
duyệt ghi trong Hướng dẫn vận hành. Đánh giá cần xem xét đến độ bền và độ ổn
định.
(3) Các chân trong
trạng thái di chuyển ngoài biển phải được thiết kế phù hợp với các yêu cầu từ
(a) đến (d) sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Chân của tàu phải
có đủ độ bền chịu được mômen uốn tính theo công thức sau: M3 + 1,2M4 (Nm).
M3: Mômen
uốn động gây ra do biên độ lắc ngang hoặc biên độ lắc dọc 15° tương ứng với chu
kỳ dao động 10 s của tàu (Nm);
M4: Mômen
uốn tĩnh do trọng lực gây ra bởi góc nghiêng chân của tàu 15° (Nm).
(c) Mômen trạng thái
vận chuyển trên biển, nếu cần có thể phải gia cố hoặc đỡ chân của tàu hoặc tháo
bớt một số bộ phận của nó;
(d) Các trạng thái đã
được chấp nhận phải được nêu trong Hướng dẫn vận hành.
(4) Các chân của tàu
phải được thiết kế để chống lại lực tác dụng gây ra do phần chiều dài không
được đỡ của chân trước khi chạm vào đáy biển và cũng để chống lại va đập với
đáy biển trong khi tàu nổi và chịu tác dụng của chuyển động sóng;
(5) Chuyển vị thiết
kế cực đại, điều kiện đáy biển và trạng thái biển có thể nâng, hạ chân phải
được nêu rõ trong Hướng dẫn vận hành;
(6) Khi tính toán ứng
suất của chân trong trạng thái chân của tàu được nâng lên, tải trọng lật cực
đại tác dụng lên tàu dưới tác dụng của tổ hợp các tải trọng nguy hiểm nhất như
nêu ở 2.2 phải được xét đến. Các lực và mômen do biến dạng ngang khung chân của
tàu phải được xét tới;
(7) Kích thước chân
của tàu phải được xác định dựa trên phương pháp tính định lượng thỏa mãn yêu
cầu của Đăng kiểm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tấm đế chân của tàu
(1) Kết cấu của tấm
đế chân của tàu phải được thiết kế sao cho tải trọng truyền từ chân của tàu có
thể phân bổ đều tới từng phần của tấm đế.
(2) Độ dày cảu tấm vỏ
của tấm đế chân của tàu không có lỗ khoét thông ra biển và kích thước của các
nẹp gia cường vỏ không được nhỏ hơn yêu cầu cho trong 2.3.3 đến 2.3.5. Trong
trường hợp này, đỉnh của hs là
tại mức nước triều lên và đỉnh của hc là 0,6 chiều cao của sóng thiết kế trong điều
kiện bão cực đại phía trên mức nước tại độ sâu nước thiết kế.
(3) Các kích thước
của vách ngăn kín nước và các gân gia cường của nó ở tấm đế chân của tàu không
được nhỏ hơn kích thước xác định theo yêu cầu của Phần 2A. Trong trường hợp
này, đỉnh của hs được thay thế cho đỉnh của hc được quy định ở (2).
(4) Nếu tàu được đặt
trên đáy biển thì ảnh hưởng của xói phải được xem xét.
(5) Ảnh hưởng của tấm
váy, nếu có, phải được xét đặc biệt.
(6) Tấm đế chân của
tàu phải được thiết kế chống lại va đập với đáy biển trong khi tàu nổi và chịu
tác động của sóng.
2.3.3 Tiêu chuẩn phân tích
độ bền
1 Các trạng thái tải
trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Trạng thái tải
trọng tĩnh là trạng thái mà khi đó tàu ở trạng thái nổi trên nước tĩnh và chỉ
chịu tác động của các lực tĩnh như lực thủy tĩnh, trọng tải... có ảnh hưởng đến
độ bền chung của tàu;
(2) Trạng thái tải
trọng tổng hợp là trạng thái mà khi đó tàu chịu tác động của các tải trọng tổng
hợp bao gồm tải trọng tĩnh quy định tại (1) và tải trọng động như tải trọng do
gió, do sóng... ảnh hưởng đến độ bền chung của tàu, và các tải trọng phát sinh
khi tàu chuyển động có gia tốc dưới tác dụng của các tải trọng đã nói ở trên và
khi tàu nghiêng.
2 Ứng suất cho phép
(1) Ứng suất cho phép
đối với trạng thái tải trọng tĩnh và tổng hợp quy định tại 2.3.3-1 không được
lớn hơn trị số của Bảng 12/2.4 phụ thuộc vào loại ứng suất.
Bảng 12/2.4 - Ứng suất cho phép
đối với trạng thái tải trọng tĩnh và tổng hợp
Loại tải trọng
Tải trọng tĩnh
Tải trọng tổng hợp
Ứng suất kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8 x σy
Ứng suất uốn
0,6 x
(σy
hoặc σcr)*
0,8 x
(σy
hoặc σcr)*
Ứng suất cắt
0,4 x σy hoặc 0,6 x 
0,53 x
σy
hoặc
0,8 x 
Ứng suất nén
0,6 x
(σy
hoặc σcr)*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú
thích:
* Lấy giá trị nào nhỏ
hơn;
σy : Giới hạn chảy của
vật liệu (N/mm2);
σcr : Ứng suất pháp ổn
định nén tới hạn (N/mm2);
: Ứng suất tiếp ổn
định nén tới hạn (N/mm2).
(2) Ứng suất tương
đương quy định tại 2.3.4-10 không được vượt quá 0,7 và 0,9 lần ứng suất cho
phép được xác định tại -1 tương ứng với tải trọng tĩnh và tải trọng tổng hợp.
3 Ứng suất nén tổng hợp
Trong trường hợp cơ
cấu vừa chịu uốn và chịu nén dọc trục thì ứng suất nén tổng hợp phải thỏa mãn
đẳng thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fa : Ứng suất nén tính
toán do nén dọc trục (N/mm2);
fb : Ứng suất nén tính
toán do uốn (N/mm2);
Fa : Ứng suất nén dọc
trục cho phép được xác định theo công thức sau nhưng không lớn hơn Fb (N/mm2);

Fb : Ứng suất nén cho
phép do uốn xác định theo Bảng 12/2.4 (N/mm2);
λ : Độ mảnh của cơ
cấu;

σy : Theo quy định tại
2.3.3-2 (N/mm2);
σcr,i : Ứng suất ổn định
tới hạn không đàn hồi (N/mm2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
η : 0,6 cho trạng
thái tải trọng tĩnh;
0,8 cho trạng thái
tải trọng tổng hợp.
2.3.4 Các hình thức phân
tích độ bền
1 Phương pháp phân tích
kết cấu
Cần phải phân tích
kết cấu tàu theo phương pháp mà Đăng kiểm thấy là thích hợp với số lượng đủ các
trạng thái tải trọng ở mọi tư thế của tàu.
2 Phân tích kết cấu của
tàu có một phần được tựa vào đáy biển
Các tàu được thiết kế
tựa vào đáy biển phải được phân tích kết cấu với giả thiết mô men lật do các
lực môi trường kết hợp với nhau từ bất kỳ hướng nào và trọng lực hướng xuống
dưới tác dụng lên chân hoặc đế đỡ được lấy phù hợp để chịu được mô men đó.
3 Phân tích kết cấu
theo điều kiện dẻo
Kích thước các cơ cấu
được thiết kế dựa trên kết quả của phương pháp phân tích kết cấu theo điều kiện
dẻo phải theo những quy định riêng của Đăng kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phần kết
cấu phải có đủ độ bền để chống lại việc mất ổn định cơ cấu tùy thuộc hình dạng,
kích thước, điều kiện biên...
5 Độ bền mỏi
Các cơ cấu chịu ứng
suất biến đổi theo chu kỳ phải có đủ độ bền mỏi, căn cứ vào giá trị và số chu
kỳ của ứng suất lặp lại, hình dạng cơ cấu...
6 Tập trung ứng suất
Phải xem xét ảnh
hưởng của sự tập trung ứng suất cục bộ đối với các vết cắt hoặc những phần
không liên tục của cơ cấu.
7 Ứng suất uốn
(1) Mô đun chống uốn
tiết diện ngang của cơ cấu quy định trong Quy phạm này là mô đun có tính đến
mép kèm có chiều rộng bằng 0,1l ở mỗi bên cơ cấu. Tuy nhiên, chiều rộng
0,1l không được lớn hơn một nửa khoảng cách cơ cấu, trong đó l là
chiều dài quy định của cơ cấu đang xét.
(2) Khi có các tải
trọng lệch tâm, phải xét đến việc tăng ứng suất uốn do các cơ cấu bị võng.
8 Ứng suất cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Cộng ứng suất
(1) Trong việc định
ứng suất cục bộ tương ứng cho từng cơ cấu, phải cộng tất cả các thành phần ứng
suất liên quan phát sinh trên cơ cấu. Nếu cơ cấu có dạng hình ống thì tác dụng
của ứng suất tiếp tuyến theo chu vi do các lực bên ngoài tác động cũng phải
được xem xét.
(2) Kích thước các cơ
cấu phải được xác định dựa trên các tiêu chuẩn kết hợp các thành phần ứng suất
riêng rẽ phát sinh trên các cơ cấu ở mức độ hợp lý theo ý kiến của Đăng kiểm.
10 Ứng suất tương đương
Đối với các kết cấu
được chế tạo từ các tấm, thì các kết cấu có thể được thiết kế dựa theo các tiêu
chuẩn ứng suất tương đương được tính theo công thức sau:

σx và σy : Ứng suất pháp theo
phương X và Y tại giữa chiều dày của tấm (N/mm2);
: Ứng suất tiếp trong mặt phẳng X -Y
(N/mm2).
11 Độ dự trữ mòn gỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Khi tàu được
trang bị hệ thống chống mòn gỉ mà Đăng kiểm thấy là thỏa đáng thì độ dự trữ mòn
gỉ quy định tại -1 có thể được giảm một cách phù hợp.
2.3.5 Kích thước cơ cấu
1 Quy định chung
(1) Đối với các cơ
cấu chính tham gia vào độ bền chung của tàu, kích thước của chúng phải được xác
định thỏa mãn các yêu cầu của 2.3.3 và 2.3.4. Tuy nhiên, có thể áp dụng quy
định 2.3.5-2 và 2.3.5-3 để xác định kích thước của chúng.
(2) Đối với các cơ
cấu chỉ chịu tải trọng cục bộ, các yêu cầu của Phần 2A có thể được áp dụng để
xác định kích thước của chúng với sự đồng ý của Đăng kiểm.
2 Chiều dày tấm của kết
cấu tàu
Chiều dày tấm của các
cơ cấu chính như tôn bao tham gia vào độ bền chung, chịu các tải trọng phân bố
phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau, lấy trị số nào lớn hơn.

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hs : Chiều cao cột áp
trong trường hợp tải trọng tĩnh xác định tại 2.3.1-1(1) (m);
hc : Chiều cao cột áp
trong trường hợp tải trọng tổng hợp xác định tại 2.3.1-1(2) (m);
Ke : Tính theo công thức
sau, lấy trị số nào nhỏ hơn:

Kp : Lấy giá trị tính
theo công thức (a) hoặc (b) dưới đây:
(a) Nếu σc1.σ
c2
> 0,
thì lấy giá trị tính theo công thức sau, lấy giá trị nào nhỏ hơn:

(b) Nếu σc1.σ
c2
< 0,
thì lấy giá trị tính theo công thức sau, lấy giá trị nào nhỏ hơn:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k: Hệ số vật liệu
theo Bảng 12/2.5;
C: Độ dự trữ mòn gỉ
theo 2.3.4-11 (mm).

Hình 12/2.1 Ứng suất dọc trục, σs1, σs2,
σc1
và
σc2
Bảng 12/2.2 Hệ số vật liệu (k) tương ứng với
giới hạn bền
Loại thép
Ký hiệu vật liệu
Hệ số (k)
Thép thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
Thép có độ bền cao
A32, D32, E32, F32
0,78
A36, D36, E36, F36
0,72
A40, D40, E40, F40
0,68(1)
Chú
thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Mô đun chống uốn tiết
diện của cơ cấu dọc hoặc ngang
Mô đun chống uốn tiết
diện của cơ cấu dọc hoặc ngang, gia cường cho các tấm vỏ quy định tại 2.3.5-2
được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
C : Hệ số lấy bằng:
1,00 nếu hai đầu ngàm
(có gắn mã);
1,50 nếu hai đầu tự
do (không gắn mã).
l : Nhịp cơ cấu (m);
σco : Ứng suất dọc trục
trong trường hợp tải trọng tổng hợp (N/mm2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ổn định cục bộ các
tấm có dạng hình trụ
Các tấm có dạng hình
trụ được gia cường theo chu vi hoặc không được gia cường, chịu tác động nén của
các lực dọc trục hay chịu nén do các lực uốn, có kích thước không thỏa mãn yêu
cầu sau đây, phải được kiểm tra ổn định cục bộ bổ sung khi kiểm tra ổn định
chung của tấm quy định tại 2.3.3-3.
t > 0,044Dσy (mm)
Trong đó:
t : Chiều dày của tấm
(mm);
D : Đường kính của cơ
cấu dạng hình trụ (mm);
σy : Xác định theo
2.3.2-2 (N/mm2).
2.4
Hệ thống máy
2.4.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2 Yêu cầu chung đối với
hệ thống máy
1 Máy chính, các động
cơ lai máy phát điện, và các máy phụ và động cơ lai chúng phải được thiết kế để
làm việc trong điều kiện độ nghiêng tĩnh đến 10° ở bất kỳ hướng nào. Đăng kiểm
có thể cho phép sự sai lệch với các góc độ sau đây khi xem xét kiểu, cỡ và điều
kiện làm việc của tàu.
2 Các động cơ lai các
máy phát điện sự cố phải được thiết kế để hoạt động đủ công suất định mức khi
bị nghiêng đến góc nghiêng lớn nhất ở trạng thái nguyên vẹn và trạng thái hư
hỏng khi được xác định phù hợp với Chương 4. Nếu không thiết bị phải được thiết
kế để làm việc khi độ nghiêng lớn hơn góc nghiêng tĩnh 15° ở bất kỳ hướng nào.
2.4.3 Các quy định bổ sung
cho tàu có máy chính
Máy chính, các động
cơ lai máy phát điện, các máy phụ và động cơ lai của chúng phải được thiết kế
để hoạt động dưới các điều kiện động lực học sau đây cũng như trạng thái tĩnh
được nêu ở 2.4.2-1 và 2.4.2-2. Đăng kiểm có thể cho phép độ lệch góc đến độ
nghiêng động lực học đến 15° theo
bất kỳ hướng nào có xét đến kiểu, cỡ và điều kiện làm việc của tàu.
2.5
Trang bị điện
2.5.1 Quy định chung
Trang bị điện phải
thỏa mãn những yêu cầu liên quan quy định ở Phần 4 của Quy chuẩn này.
2.6
Phòng chống cháy, phương tiện thoát nạn và hệ thống dập cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng chống cháy,
phương tiện thoát nạn và hệ thống dập cháy phải thỏa mãn các yêu cầu liên quan
trong mỗi chương của Phần 5.
2.7
Ổn định và phân khoang
2.7.1 Quy định chung
1 Phạm vi áp dụng
(1) Ngoài các yêu cầu
ở Phần 7, liên quan đến ổn định và ổn định tai nạn tàu phải thỏa mãn các quy
định ở 2.7 này.
(2) Khi tính toán ổn
định, phải coi các tàu nổi tự do không bị cản trở do chằng buộc. Tuy nhiên, nếu
có thể có các ảnh hưởng không có lợi về mặt ổn định do chằng buộc, thì phải xét
đến các ảnh hưởng này khi tính ổn định.
2 Ổn định nguyên vẹn
(1) Tàu phải có độ ổn
định dương ở trạng thái cân bằng trong nước tĩnh.
(2) Tàu phải có đủ độ
ổn định để chịu được tác dụng lật của mô men nghiêng do gió và các dao động do
sóng gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Ổn định tai nạn
(1) Mọi tàu phải có
đủ mạn khô và được phân chia thành các khoang kín nước bằng các vách và boong
kín nước nhằm đảm bảo đủ ổn định và độ dự trữ lực nổi khi ngập bất kỳ một
khoang riêng lẻ nào hoặc ngập bất kỳ nhóm các khoang theo giả định về tai nạn
quy định ở 2.7.3 ở bất kỳ trạng thái hoạt động hay hành trình nào của tàu.
(2) Tất cả các tàu
đều phải có đủ độ ổn định khi ngập bất kỳ một khoang riêng lẻ nào hoặc ngập bất
kỳ nhóm các khoang theo giả định về tai nạn quy định ở 2.7.3 để chịu được tác
dụng của mô men nghiêng do gió, căn cứ vào tốc độ gió theo phương ngang được bổ
sung từ bất kỳ hướng gió nào, cũng như của các chuyển động của tàu do sóng gây
ra.
(3) Đường nước tai
nạn sau khi ngập phải nằm dưới mép các lỗ mà qua đó nước có thể tràn vào tàu.
(4) Khi tính toán ổn
định tai nạn, không được tính đến các khả năng chỉnh lại tư thế sau khi tai nạn
như bơm nước ra khỏi khoang bị ngập, dằn hoặc đổ đầy vào các khoang khác hoặc
dùng các lực chằng buộc...
4 Mô men nghiêng do gió
(1) Tải trọng gió
tính toán được xác định theo các quy định ở 2.2.2-1. Để tính ổn định tai nạn,
tải trọng gió tính toán được xác định với vận tốc gió là 25,8 m/s.
(2) Tay đòn của lực
nghiêng được đo theo phương thẳng đứng, từ tâm của lực dạt hoặc, nếu có, từ tâm
áp lực thủy động của phần ngâm nước đến tâm của diện tích mặt hứng gió.
(3) Mô men nghiêng do
gió phải tính cho các góc nghiêng trong mỗi trạng thái hoạt động của tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Mô men nghiêng do
gió lấy từ kết quả thử tàu mẫu bằng phương pháp ống khí động học có thể thay
cho mô men nghiêng tính theo các yêu cầu từ (2) đến (4). Việc xác định mô men
nghiêng theo phương pháp này phải bao gồm cả các tác động nâng và cản tác dụng
lên tàu tại các góc nghiêng khác nhau.
2.7.2 Các tiêu chuẩn ổn
định nguyên vẹn
1 Quy định chung
(1) Đối với mọi tàu,
phải xem xét đến các trạng thái mà tải trọng được đặt tại vị trí cao nhất có
thể áp dụng được cho tính toán ổn định nguyên vẹn và phải lập đường cong mô men
hồi phục và đường cong mô men nghiêng do gió như Hình 12/2.2.
(2) Phải tính toán mô
men hồi phục và mô men nghiêng do gió đối với các chiều nghiêng nguy hiểm nhất
và với đủ số lượng trạng thái nổi của tàu.
(3) Giới hạn dương
của đường cong mô men hồi phục phải không nhỏ hơn góc θ3 được xác định từ giao
điểm thứ hai giữa đường cong mô men hồi phục và đường cong mô men do gió như
được chỉ ra tại Hình 12/2.2.
(4) Nếu các thiết bị,
xét về bản chất, có thể hạ xuống và chằng buộc lại được thì có thể cần thiết
phải lập đường cong mô men nghiêng bổ sung do gió và các số liệu đó phải chỉ rõ
vị trí của thiết bị.
2 Tàu tự nâng
Căn cứ Hình 12/2.2,
các tàu dạng này phải thỏa mãn các tiêu chuẩn dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, góc
nghiêng ngang phải lấy bằng góc vào nước θ2 hoặc góc θ3 (như trong Hình
12/2.2), lấy giá trị nhỏ hơn.

Hình 12/2.2 Đường cong mô men hồi phục và mô
men nghiêng do gió
2.7.3 Phạm vi và kích thước
vết thủng
1 Quy định chung
(1) Trong tính toán
ổn định tai nạn, phạm vi và kích thước vết thủng của tàu phải được lấy theo yêu
cầu ở -2, trừ khi có những quy định khác trong trường hợp có xét đến công dụng,
vùng hoạt động, thời gian hoạt động... phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc
tiêu chuẩn, quy phạm theo thông lệ quốc tế.
(2) Nếu phạm vi và
kích thước vết thủng nhỏ hơn theo yêu cầu ở -2 mà cho kết quả kém hơn thì phạm
vi và kích thước vết thủng này cũng phải được đề cập đến khi tính toán ổn định
tai nạn.
(3) Tất cả các đường
ống, kênh thông gió, các hầm kín trong phạm vi hư hỏng của tàu phải được coi là
bị hư hỏng. Phải có các thiết bị đóng kín tin cậy tại các vách ngăn kín nước để
loại trừ khả năng ngập các không gian khác được coi là nguyên vẹn. Các không
gian được bao bọc bởi tôn đáy phải được coi như bị ngập từng không gian một.
2 Phạm vi và kích thước
vết thủng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Kích thước theo
chiều ngang là 1,5 m. Tuy nhiên, các vị trí thụt vào của lỗ ra mũi khoan không
chịu hư hỏng nếu có các ký hiệu cảnh báo trên mỗi mạn của tàu cảnh báo không
cho tàu khác đi vào vị trí đó;
(2) Phạm vi lỗ thủng
theo phương thẳng đứng là từ tôn đáy hướng hết lên phía trên;
(3) Các khoang bao
bọc bởi tôn đáy phải giả định bị thủng. Trong trường hợp tàu có đế dưới đáy,
chỉ cần xem xét trường hợp lỗ thủng giả định tác động tới đồng thời cả đế và
phần thân trên khi mớn nước nhẹ tải nhất của tàu làm cho bất cứ phần nào của đế
nằm trong phạm vi 1,5 m dưới đường nước theo phương thẳng đứng, và sự chênh
lệch theo phương ngang của phần thân trên so với đế nhỏ hơn 1,5 m trong bất cứ
vùng nào được xem xét. Trong trường hợp khác với trường hợp nêu trên, chỉ xét đến
những khoang bao bọc bởi tôn đáy của của phần đế;
(4) Khoảng cách giữa
các vách kín nước hữu hiệu hoặc giữa các phần nhảy bậc gần nhất của vách nằm
trong phạm vi hư hỏng giả định ở (1) phải không nhỏ hơn 3,0 m. Trong trường hợp
khoảng cách này nhỏ hơn 3,0 m thì phải không tính đến một hoặc nhiều vách liền
kề.
2.7.4 Tiêu chuẩn ổn định
tai nạn
1 Tàu tự nâng
(1) Tất cả các tàu
dạng này, khi giả định phạm vi hư hỏng theo 2.7.3-1 và 2.7.3-2, phải thỏa mãn
các yêu cầu ở 2.7.1-3 với mọi trạng thái nổi.
(2) Ở trạng thái hoạt
động hoặc di chuyển, tàu phải thỏa mãn tiêu chuẩn dưới đây khi ngập bất kỳ
khoang riêng lẻ nào cùng với giả định không có gió (xem Hình 12/2.3).
R0S ≥ 7° +
1,5θs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R0S ≥ 10°
R0S là
phạm vi cánh tay đòn ổn định, tính bằng độ, xác định theo công thức sau:
R0S = θm - θs
Trong đó:
θm là góc lớn nhất mà
cánh tay đòn ổn định dương, độ;
θs là góc nghiêng tĩnh
sau khi tai nạn, độ;
Phạm vi cánh tay đòn
ổn định R0S nói trên được xác định mà không cần xét đến góc vào
nước.

Hình 12/2.3 Mô men hồi phục sau khi tai nạn
của tàu tự nâng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.1 Thử nâng hạ lần đầu
Ngoài các thử nghiệm
được quy định tại 2.3 Phần 1B, thì tàu phải được thử nghiệm bổ sung các nội
dung sau:
Việc thử phải bao gồm
thử nâng toàn bộ kết cấu thân hoàn thiện đến một độ cao thiết kế giới hạn và
sau đó hạ xuống, để chứng minh bố trí của các thanh răng của chân tàu, bánh
răng và dẫn hướng, tính hiệu quả của các thiết bị khóa hoặc phanh và chức năng
thích hợp của hệ thống nâng hạ cùng các chỉ báo theo dõi hệ thống an toàn điện.
2.9
Yêu cầu về vận hành
2.9.1 Hướng dẫn vận hành
1 Một cuốn hướng dẫn
vận hành đã được Đăng kiểm duyệt phải có ở trên tàu. Cuốn hướng dẫn vận hành
này phải bao gồm các thông tin về việc vận hành bình thường như quy định ở
2.8.2-2, và việc vận hành trong tình huống khẩn cấp như quy định ở 2.8.2-3.
2 Ngoài việc cung cấp
thông tin chung và cần thiết về tàu, cuốn hướng dẫn vận hành phải có hướng dẫn
và cách tiến hành các hoạt động cần thiết cho sự an toàn của người và tàu.
3 Hướng dẫn vận hành
phải ngắn gọn và phải viết theo cách dễ hiểu.
4 Mỗi cuốn hướng dẫn
vận hành phải có mục lục, phụ lục, và tại bất cứ cứ chỗ nào của hướng dẫn, nếu
có thể thì phải có sự tham chiếu chéo tới các thông tin bổ sung chi tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Trong trường hợp có
sử dụng hướng dẫn của nhà sản xuất như đã nêu ở (5) bên trên, thì không cần
thiết phải lặp lại các thông tin chi tiết đã có trong đó vào trong hướng dẫn
vận hành.
7 Các hướng dẫn về vận
hành, bảo dưỡng và các bản vẽ kỹ thuật về hệ thống máy, thiết bị mà cần thiết
cho việc vận hành an toàn tàu phải được viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu đối với các
sỹ quan hay thuyền viên chịu trách nhiệm đọc hiểu và áp dụng các thông tin đó
vào nhiệm vụ của mình.
8 Phải trang bị trên
tàu các quy trình viết tay đối với việc tiếp cận vào các không gian kín.
2.9.2 Các yêu cầu về vận
hành
1 Phạm vi áp dụng
Các điều khoản trong
mục 2.8 không phải là điều kiện để kiểm tra duy trì cấp mà là điều kiện cần
phải giám sát bởi chủ tàu, thuyền trưởng hoặc các cá nhân liên quan đến việc
vận hành tàu.
2 Thông tin về việc vận
hành bình thường
Nếu có thể, cuốn
hướng dẫn về việc vận hành bình thường cần bao gồm các thông tin mô tả chung
sau:
(1) Mô tả chung và
các thông số của tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Các dữ liệu được
hạn chế bởi thiết kế cho từng chế độ vận hành, bao gồm mớn nước, khoảng không,
chiều cao sóng, chu kỳ sóng, gió, dòng chảy, nhiệt độ biển và không khí, điều
kiện giả định của đáy biển, và bất kỳ yếu tố môi trường có thể áp dụng nào
khác, ví dụ như băng;
(4) Sự mô tả về các
giới hạn của việc vận hành đối với từng chế độ vận hành và đối với từng sự thay
đổi trong chế độ vận hành;
(5) Vị trí của các
vùng kín nước và kín thời tiết, vị trí và kiểu biện pháp làm kín nước và kín
thời tiết và vị trí của điểm vào nước;
(6) Vị trí, kiểu và
số lượng dằn cứng được sử dụng trên tàu;
(7) Sự mô tả về tình
trạng khẩn cấp nói chung, khí độc (hydro sunfua), khí nổ, báo cháy và tín hiệu
rời tàu;
(8) Đối với các tàu
tự nâng, các thông tin về sự chuẩn bị nhằm tránh các hư hỏng về kết cấu trong
quá trình triển khai chân trên đáy biển hoặc rút chân lên khỏi đáy biển hoặc
trong quá trình di chuyển với điều kiện thời tiết nguy hiểm;
(9) Dữ liệu tàu không
cùng với danh sách đầy đủ về các thiết bị được thay thế và bổ sung làm ảnh
hưởng đến dữ liệu tàu không;
(10) Các thông tin về
ổn định mà được dùng để tính toán chiều cao trọng tâm cho phép;
(11) Bản vẽ sơ đồ
khoang két với dung tích, cao độ, hoành độ, tung độ trọng tâm của các két và
các khoang chở xô vật liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(13) Tải trọng kết
cấu boong cho phép;
(14) Nhận dạng các
máy bay lên thẳng phù hợp với thiết kế của boong máy bay và bất kỳ điều kiện
nào giới hạn quá trình vận hành;
(15) Nhận dạng và
phân loại các khu vực nguy hiểm trên tàu;
(16) Sự mô tả và sự
hạn chế của bất kỳ máy tính nào trên tàu mà được sử dụng trong các quá trình
hoạt động của bơm dằn, neo, định vị động và tính toán chúi, ổn định;
(17) Mô tả về bố trí
chằng buộc và các điều kiện giới hạn trong quá trình vận hành;
(18) Mô tả về hệ
thống năng lượng chính và các điều kiện giới hạn trong quá trình vận hành;
(19) Một danh sách
các bản vẽ và sơ đồ quan trọng.
3 Hướng dẫn vận hành
trong trường hợp khẩn cấp
Nếu có thể, hướng dẫn
vận hành trong trường hợp khẩn cấp phải bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Mô tả về các
thiết bị cứu sinh và phương tiện thoát nạn;
(3) Mô tả về hệ thống
năng lượng sự cố và các điều kiện hạn chế về vận hành;
(4) Một danh sách các
bản vẽ và sơ đồ quan trọng mà có thể hữu ích trong tình huống khẩn cấp;
(5) Các quy trình
chung trong việc bơm nước vào hoặc ra tạo cân bằng và việc đóng tất cả các lỗ
khoét mà các lỗ khoét này có thể làm tăng tốc độ ngập trong trường hợp tai nạn;
(6) Hướng dẫn cho
người chỉ huy xác định nguyên nhân gây nghiêng và chúi ngoài ý muốn và đánh giá
khả năng tác động của các biện pháp khắc phục đối với tính sống còn của tàu, ví
dụ như sức bền, ổn định, sức nổi...;
(7) Hướng dẫn trong
việc phục hồi các hệ thống cơ khí, điện và thông gió sau sự cố nguồn năng lượng
chính hoặc khẩn cấp tắt;
CHƯƠNG 3 TÀU CHỞ CÁT
CHUYÊN DÙNG
3.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Quy định trong Chương
này áp dụng cho tàu chở cát chuyên dùng (sau đây gọi là tàu), với mặt cắt ngang
của tàu chở cát điển hình được nêu trong Hình 12/3.1 và 12/3.2.

2 Chương này áp dụng
cho tàu có tỉ số kích thước B/D ≤ 3,5
3 Ngoài việc áp dụng
các quy định có liên quan trong các Phần khác thì tàu phải áp dụng các yêu cầu
của Chương này.
3.1.2 Thay thế tương đương
Đăng kiểm có thể chấp
nhận việc thay đổi kết cấu, trang thiết bị, các máy và cách bố trí chúng cũng
như kích thước khác so với các quy định của Chương này với điều kiện là các kết
cấu, trang thiết bị, các máy này và cách bố trí cũng như kích thước của chúng
là tương đương so với các yêu cầu của Chương này.
3.2
Kết cấu thân tàu và trang thiết bị
3.2.1 Quy định chung
Ngoài các yêu cầu có
liên quan ở Phần 2A, Phần 2B, kết cấu thân tàu và trang thiết bị phải thỏa mãn
những yêu cầu quy định ở 3.2 này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tấm dốc và kết cấu
gia cường tấm dốc
(1) Một vách dọc phải
được đặt dưới mỗi tấm dốc (ở mạn trái và mạn phải), tương ứng đối với hầm hàng
được lắp các tấm dốc tuân thủ các yêu cầu của vách kín nước. Kết cấu dốc của
hầm hàng phải đáp ứng các yêu cầu 2.4.3-11, 2.4.3-12 Phần 2A của Quy chuẩn này
đối với kết cấu đáy trên.
(2) Tiết diện mặt cắt
ngang của nẹp vách hoặc sống đứng vách với tấm mép kèm (tôn vách) phải tuân
theo các yêu cầu đối với cột chống tại 2.2.2-6 Phần 2A của Quy chuẩn này. Khi
tính toán tải trọng P được đỡ bởi các cột chống, P0 được lấy là trọng
lượng thể tích cát tác dụng lên tấm dốc phía trên trong khu vực chịu tải a × b.
(3) Để kiểm tra độ
bền của cột chống dưới tấm dốc, phải xem xét trọng lượng thể tích cát tác dụng
lên trên của nó hoặc trọng lượng thể tích cát tác dụng lên thành hầm và tấm dốc
được gia cường bởi các nẹp dọc.
2 Đà ngang đáy
(1) Đối với các kết
cấu hầm hàng ở -1 ở trên, độ bền của đà ngang đáy có thể được kiểm tra theo các
yêu cầu ở 2.4.2 Phần 2A của Quy chuẩn này.
(2) Phải bố trí các
nẹp gia cường đứng cho đà ngang tại vị trí cột chống đỡ tấm dốc. Cột chống được
bố trí ở giữa vách dọc và tâm tàu. Các nẹp gia cường này có cùng độ dày như đà
ngang đặc và có chiều rộng 100 mm, cả hai đầu phải được vát mép, xem Hình
12/3.3.

Hình 12/3.3 Nẹp gia cường đứng cho đà ngang
đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1 Quy định chung
Hệ thống máy của tàu
phải thỏa mãn các yêu cầu của Phần 3 của Quy chuẩn này.
3.4
Trang bị điện
3.4.1 Quy định chung
Trang bị điện phải
thỏa mãn các yêu cầu của Phần 4 của Quy chuẩn này.
3.5
Phòng, phát hiện và chữa cháy, phương tiện thoát nạn
3.5.1 Quy định chung
Phòng chống cháy,
phương tiện thoát nạn và hệ thống dập cháy phải thỏa mãn các yêu cầu của Phần 5
của Quy chuẩn này.
3.6
Ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Ổn định của tàu phải
thỏa mãn yêu cầu 3.8.2 Phần 7 của Quy chuẩn này.
2 Đối với tàu không có
cửa xả đáy và không trang bị nắp hầm hàng theo yêu cầu tại Chương 9 Phần 2A thì
tàu phải có đủ dự trữ nổi và ổn định khi ngập tất cả các khoang hàng với các
yêu cầu sau:
(1) Tàu không chìm
quá đường chìm giới hạn đã quy định tại 1.2.2 Phần 8 của Quy chuẩn này.
(2) Chiều cao tâm
nghiêng ban đầu của tàu thỏa mãn:
(a) Không nhỏ hơn
0,15 m đối với tàu tự hành;
(b) Không nhỏ hơn
0,095B m đối với tàu không tự hành.
CHƯƠNG 4 TÀU SỬ DỤNG
PIN CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG ĐIỆN CHO HỆ ĐỘNG LỰC TÀU
4.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Pin được đề cập tại
Chương này là các loại pin lithium-ion được sử dụng làm nguồn điện cung cấp cho
hệ thống truyền động, nguồn điện chính, nguồn điện khẩn cấp, nguồn điện khởi
động và nguồn điện phụ trợ khác.
4.1.3 Chương này cũng đưa
ra quy định về thử nghiệm và kiểm tra pin và các hệ thống quản lý pin (BMS)
liên quan.
4.1.4 Các quy định không
được nêu tại Chương này phải thỏa mãn các quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia liên quan.
4.2
Giải thích từ ngữ
Ngoài các từ ngữ được
giải thích tại các phần khác của Quy chuẩn này, trong Chương này sử dụng các từ
ngữ như sau:
4.2.1 Pin lithium-ion
(Lithium-ion Battery) là pin sử dụng lithium-ion (sau đây gọi là pin) làm ion
dẫn điện, di chuyển giữa các cực dương và cực âm. Điện tích và phóng điện được
thực hiện thông qua sự chuyển hóa lẫn nhau giữa năng lượng hóa học và năng
lượng điện.
4.2.2 Đơn vị pin (Battery
cell) là đơn vị cấu trúc nhỏ nhất trong một viên pin, là đơn vị cơ bản trực
tiếp biến hóa năng thành điện năng, bao gồm các điện cực, màng ngăn, chất điện
phân, vỏ và các cực.
4.2.3 Mô đun pin (Battery
module) là các đơn vị pin được kết hợp với nhau (kết nối nối tiếp, kết nối song
song hoặc kết nối hỗn hợp). Mô đun pin chỉ có một cặp cực dương và cực âm để
cấp điện ra ngoài.
4.2.4 Khối pin (Battery
pack) được tạo thành từ một hoặc nhiều đơn vị pin hoặc mô đun pin được kết nối
nối tiếp hoặc song song theo yêu cầu về điện áp hoặc nguồn điện. Khối pin bao
gồm mạch kiểm soát dòng điện cho hệ thống pin như kiểm soát điện áp, nhiệt độ…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.6 Hệ thống pin (Battery
system) là các thiết bị lưu trữ năng lượng, bao gồm tích hợp các mô đun pin
hoặc khối pin, hệ thống quản lý pin, mạch điện áp cao, mạch điện áp thấp, thiết
bị làm mát (nếu có) và các bộ phận cơ khí.
4.2.7 Dung lượng pin
(Battery Capacity (C)) là dung lượng điện được lưu trữ của pin. Dung lượng định
mức của pin thường là dung lượng pin do nhà sản xuất pin công bố.
4.2.8 Chỉ số tình trạng pin
(State of health (SOH)) là mức độ suy giảm tình trạng chung hiện tại của pin so
với chỉ số thiết kế bình thường.
4.2.9 Chỉ số trạng thái nạp
(State-of-charge (SOC)) là tỷ lệ phần trăm dung lượng có thể xả được theo điều
kiện xả do nhà sản xuất công bố so với dung lượng thực của đơn vị pin, mô đun
pin, khối pin hoặc của hệ thống pin hiện thời, còn được gọi là dung lượng còn
lại.
4.2.10 Tăng nhiệt (Thermal
runaway) là hiện tượng phản ứng dây truyền của việc tăng nhiệt mất kiểm soát
của pin do quá trình giải phóng nhiệt của pin. Là tình trạng mà sự tăng nhiệt
của pin vượt quá khả năng tản nhiệt của pin. Tình trạng này gây ra bởi sạc quá
dòng, nhiệt độ môi trường cao... và có thể dẫn đến phá hủy đơn vị pin.
4.2.11 Sự lan truyền tăng
nhiệt (Thermal runaway propagation) là hiện tượng tăng nhiệt của một đơn vị pin
khiến các đơn vị pin còn lại cũng bị tăng nhiệt của một dãy bên trong khối pin
hoặc hệ thống pin.
4.2.12 Nhiệt độ phòng (Room
temperature (RT)): 25°C±2°C
4.3
Hồ sơ tài liệu
4.3.1 Hồ sơ tài liệu trình
thẩm định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các báo cáo thử
nghiệm của pin nêu tại bảng 12/4.3 của Chương này. (Không yêu cầu nếu pin đã
được chứng nhận bởi tổ chức phân cấp tàu thuộc IACS);
2 Mô tả chức năng của
hệ thống quản lý pin (BMS) và các báo cáo thử nghiệm BMS. (Không yêu cầu báo
cáo thử nghiệm nếu pin đã được chứng nhận bởi tổ chức phân cấp tàu thuộc IACS);
3 Thông số kỹ thuật của
hệ thống pin như điện áp danh định và giới hạn hoạt động (ví dụ: điện áp, dòng
điện và nhiệt độ), thiết bị an toàn, cấu hình của cell pin / pin, loại pin,
phương pháp tạo năng lượng của cell pin, tốc độ phóng điện và sạc lại cho pin…;
4 Bảng tính toán công
suất hệ thống pin cho tàu;
5 Bản vẽ sơ đồ điện hệ
thống pin (sơ đồ khối với giao diện hệ thống);
6 Vị trí của nút dừng
khẩn cấp của hệ thống pin;
7 Vị trí bố trí hệ
thống pin;
8 Tài liệu phân tích
rủi ro hệ thống pin (phân tích rủi ro của hệ thống pin để xác định những nguy
cơ hỏng hóc, những nguyên nhân gây ra hỏng hóc và ảnh hưởng của nó đến tính
năng của hệ thống);
9 Quy trình lắp đặt hệ
thống pin và chạy thử tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Bố trí kiểm soát môi
trường, nếu có
(cảm biến nhiệt độ, thiết bị điều hòa không khí);
12 Hệ thống
chữa cháy cố định đảm bảo tính phù hợp cho từng loại pin sử dụng;
13 Bố trí hệ
thống phát hiện và báo cháy;
14 Mô tả
công đoạn và quy trình chữa cháy;
15 Bố trí hệ
thống cảnh báo và phát hiện khí dễ cháy (nếu có);
16 Các bản
vẽ bố trí lắp đặt pin vào tàu;
17 Các bản
vẽ phân loại khu vực nguy hiểm (nếu có) và danh mục tài liệu về các thiết bị sử
dụng trong những khu vực nguy hiểm này bao gồm mô tả và thông số kỹ thuật;
18 Hướng dẫn
vận hành và bảo trì cho hệ thống pin và BMS;
19 Lịch
trình bảo trì hệ thống pin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2 Hồ sơ và
tài liệu phục vụ cho việc kiểm tra tàu
Ngoài các
hồ sơ tài liệu theo yêu cầu tại Phần 1B của Quy chuẩn, đối với các tàu sử dụng
pin cung cấp năng lượng cho hệ động lực, các hồ sơ tài liệu sau đây phải được
trình Đăng kiểm:
1 Sơ đồ hệ
thống năng lượng điện (bao gồm sơ đồ hệ thống mạch gồm pin, BMS và bảng điện);
2 Bố trí thiết
bị điện (bao gồm vị trí lắp đặt pin, tủ điện và các thiết bị khác);
3 Tính toán
phụ tải điện;
4 Sơ đồ bố
trí buồng chứa pin, hộp pin;
5 Sơ đồ hệ
thống thông gió và tính toán buồng chứa pin, hộp pin (nếu có);
6 Sơ đồ
phòng cháy, chữa cháy của buồng chứa pin;
7 Sơ đồ hệ
thống phát hiện và báo cháy cố định, sơ đồ bố trí các buồng chứa pin (có thể
kết hợp với sơ đồ bố trí hệ thống phát hiện và báo cháy cố định của tàu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Quy định về chức năng và phân loại an toàn
4.4.1 Quy định
về chức năng
1 Phần này
quy định về công nghệ an toàn, yêu cầu về bố trí tàu, yêu cầu chữa cháy, yêu
cầu kiểm tra và thử nghiệm các bộ phận chính (pin, động cơ điện của hệ thông
đẩy tàu) để đạt được sự an toàn và độ tin cậy của tàu sử dụng pin cung cấp năng
lượng cho hệ động lực trong các điều kiện sau:
(1) Hành
trình;
(2) Vào
và rời cảng;
(3) Lên
đà;
(4) Vận
hành;
(5) Neo
đậu;
(6) Khẩn
cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Bảo
trì.
2 Để đáp
ứng quy định tại 4.4.1-1 nêu trên, các tàu sử dụng pin cung cấp năng lượng cho
hệ động lực phải đáp ứng các quy định sau:
(1) Hệ
thống pin phải có khả năng hoạt động an toàn, tin cậy trong suốt vòng đời của
tàu, bao gồm: nạp, xả, lưu trữ và các quá trình khác. Các thông số chính của
pin phải được đưa về hệ thống quản lý công suất (PMS) của trạm năng lượng của
tàu, hệ thống quản lý năng lượng (EMS) hoặc hệ thống giám sát và báo động (MAS)
của tàu.
(2) Hệ
thống đẩy tàu bằng năng lượng điện phải đảm bảo cho tàu hoạt động bình thường
và có các chức năng tương ứng với mức độ tự động hóa sau:
(a) Kiểm
soát và bảo vệ thiết bị đẩy tàu;
(b) Giám
sát và báo động hệ thống.
(3) Việc
chữa cháy phải có khả năng khống chế, kiểm soát và dập tắt cháy, nổ pin trong
khu vực xảy ra cháy.
4.4.2 Phân loại
an toàn
1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đối
với pin áp dụng tại 4.1 của Chương này, phải cung cấp báo cáo đánh giá rủi ro.
Báo cáo phải phản ánh các yếu tố khác nhau được nêu tại Bảng 12/4.1.
(3) Không
cho phép sử dụng pin có mối nguy tiềm ẩn về an toàn, có thể giải phóng khí độc
và dễ cháy hoặc có nguy cơ nổ, phồng rộp và rò rỉ chất lỏng trong quá trình sử
dụng bình thường.
(4) Không
cho phép sử dụng pin khi việc thử lan truyền tăng nhiệt không đạt. Thử lan
truyền tăng nhiệt phải thỏa mãn quy định tại 4.5.3-2(6) và Bảng 12/4.3.
(5) Pin
có mức độ an toàn 1 có thể được sử dụng trên tàu sau khi được bảo vệ nghiêm
ngặt.
(6) Pin
có mức độ an toàn 2 có thể được sử dụng trên tàu sau khi áp dụng các biện pháp
an toàn chung.
2 Phân loại
an toàn
(1) Pin
được phân loại theo Bảng 12/4.1. Mức độ an toàn tăng dần từ cấp 1 đến cấp 2. Mức
độ 1 là nguy hiểm lớn nhất.
(2) Pin
giải phóng khí ô xi, khí độc và dễ cháy, đồng thời có rủi ro cháy, nổ tương đối
cao trong điều kiện tăng nhiệt được phân loại vào mức độ an toàn 1.
Bảng 12/4.1- Cấp độ an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử tăng nhiệt
Rủi ro cháy, nổ
Giải phóng ô xi
Giải phóng chất độc, khí
dễ cháy
1
x
x
Tương đối cao
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Tương đối thấp
(3) Pin chỉ giải
phóng khí độc, dễ cháy và có rủi ro cháy, nổ tương đối thấp trong điều kiện
tăng nhiệt được phân loại vào mức độ an toàn 2.
(4) Thử nghiệm tăng
nhiệt (thử sạc quá dòng, quá nhiệt theo tiêu chuẩn IEC 62619).
4.5
Quy định kỹ thuật đối với pin sử dụng trên tàu
4.5.1 Quy định chung
1 Pin và thiết bị liên
quan phải được kiểm tra và chứng nhận theo quy định tại 4.9 của Chương này.
2 Hệ thống pin phải có
khả năng tương thích điện từ thỏa mãn yêu cầu tại Tiêu chuẩn IEC60533 hoặc các
tiêu chuẩn quốc tế tương đương (nếu bố trí trong khu vực buồng lái).
3 Pin phải được trang
bị hệ thống quản lý pin (BMS).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Pin phải chịu được
ngiêng đến 15º
và chúi
đến 15º của tàu.
6 Việc bảo trì pin phải
được thực hiện theo tài liệu do nhà sản xuất cung cấp.
4.5.2 Thiết bị và dung
lượng của pin
1 Đối với tàu có pin
cung cấp nguồn năng lượng chính, nguồn năng lượng đẩy tàu thì dung lượng của
pin phải đáp ứng các điều kiện tương ứng sau:
(1) Phải trang bị ít
nhất hai khối pin độc lập để cấp điện chính, dung lượng của mỗi khối phải đủ để
cung cấp điện trong khoảng thời gian phù hợp trong suốt hành trình cho các
thiết bị thiết yếu để đảm bảo hành trình bình thường của tàu, an toàn của tàu
và hàng đông lạnh trên tàu. Đồng thời, đáp ứng tối thiểu điều kiện sinh hoạt.
Ít nhất phải đảm bảo cung cấp điện cho các thiết bị nấu ăn, thiết bị làm lạnh
thực phẩm, thiết bị thông gió cơ giới, thiết bị vệ sinh và thiết bị lọc nước
sạch. Dung lượng của mỗi khối pin ít nhất phải có khả năng duy trì cấp điện
trong 4 giờ cho các thiết bị điện cần thiết yếu để đảm bảo an toàn cho tàu.
(2) Đối với tàu có
chiều dài thiết kế không quá 10 m, nếu nguồn cấp năng lượng điện được dùng cho
mục đích chủ yếu là chiếu sáng thì nguồn điện chính có thể là một khối pin đáp
ứng đủ nhu cầu chiếu sáng từ bến khởi hành đến bến cuối.
(3) Để cung cấp điện
cho hệ thống đẩy tàu phải có ít nhất hai khối pin độc lập, thiết kế của pin
phải đảm bảo tổng dung lượng của chúng đủ cung cấp năng lượng điện cần thiết
cho hành trình của tàu.
2 Nếu trạm năng lượng
chung được sử dụng làm nguồn cung cấp điện chính và đồng thời cung cấp điện cho
hệ thống đẩy tàu, phải thỏa mãn các quy định sau:
(1) Trang bị, chức
năng và tổng dung lượng của pin phải đáp ứng các quy định của 4.5.2.1 nêu trên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Ít nhất một khối
pin phải được kết nối với thanh cái tại mạn trái hoặc mạn phải. Trong trường
hợp một trong hai khối pin không hoạt động, khối pin còn lại phải có khả năng
cung cấp điện cho tất cả các thiết bị quan trọng và thiết bị thường xuyên được
sử dụng trên tàu đồng thời duy trì việc cung cấp điện hiệu quả cho hệ động lực.
3 Trong khoảng thời
gian cấp nguồn theo quy định, điện áp/lượng điện xả cuối cùng của pin phải đáp
ứng các yêu cầu về Thông số kỹ thuật của nhà sản xuất.
4 Khả năng cung cấp
điện khẩn cấp, cung cấp điện khẩn cấp tạm thời phải đáp ứng các yêu cầu tại Quy
chuẩn này và các tiêu chuẩn quốc tế áp dụng liên quan.
4.5.3 Quy định cơ bản
1 Pin (Battery cell)
(1) Các Pin có vỏ
bằng kim loại cứng hoặc nhựa phải được trang bị van an toàn phòng nổ hoặc các
biện pháp an toàn phòng nổ khác.
(2) Đối với mỗi Pin
có cấu tạo bằng nhiều lớp kim loại mỏng (sau đây gọi là pin dạng túi), khi lắp
đặt và sử dụng, phải được cố định bằng một giá đỡ và phải được thông gió hiệu
quả.
2 Mô đun pin/khối pin
(1) Các mô đun
pin/khối pin phải được trang bị van an toàn phòng nổ hoặc các biện pháp phòng
nổ khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Mô đun pin/khối
pin phải được trang bị các biện pháp điều chỉnh nhiệt độ. Đối với pin dạng túi
và pin có mức độ an toàn 1, mô đun pin/khối pin phải được trang bị thiết bị
điều chỉnh nhiệt độ độc lập với cabin (phòng)/hộp pin (tủ) pin.
(4) Bên trong khối
pin (battery pack) phải trang bị thiết bị giám sát cung cấp các thông tin (như
điện áp, nhiệt độ…) cho hệ thống pin.
(5) Nếu hệ thống bao
gồm nhiều mô đun pin, các mô đun pin cần đáp ứng yêu cầu trong 4.5.3-2(4) nêu
trên.
(6) Khi thiết kế mô
đun pin, cần đảm bảo rằng khi xảy ra hiện tượng tăng nhiệt đối với bất kỳ pin
nào của mô đun pin, nó sẽ không kích hoạt quá trình tăng nhiệt của các pin
khác; hoặc nếu một khối pin bao gồm hai mô đun pin trở lên, thì ít nhất phải
đảm bảo rằng khi xảy ra hiện tượng tăng nhiệt đối với pin trong hệ thống, hiện
tượng này chỉ có thể lan ra bên trong mô đun chứa pin này, nhưng sẽ không lan
rộng sang các mô đun khác. Thử nghiệm để xác minh phải được thực hiện bằng một
trong các phương pháp sau:
(a) Không cho phép
lan truyền tăng nhiệt giữa các pin trong cùng một mô-đun, hoặc
(b) Không cho phép
lan truyền nhiệt giữa các mô đun pin.
(7) Mức độ bảo vệ của
pin dạng túi hoặc khối pin có Mức độ an toàn 1 ít nhất phải là IP67. Nếu sự lan
truyền tăng nhiệt giữa các pin là không thể tránh khỏi, thì các biện pháp kiểm
soát và phòng cháy độc lập với việc bố trí chữa cháy cho cabin (phòng)/hộp pin
(tủ) pin phải được trang bi. Nếu các thiết bị ngăn ngừa và kiểm soát cháy được
trang bị làm phương tiện ngăn ngừa và kiểm soát cháy, thì các thiết bị đó phải
có khả năng phát hiện các nguồn, phát hiện nguy cơ cháy, báo động và khởi động
tự động và/hoặc bằng tay để phun công chất dập cháy. Các báo cáo thử nghiệm
phải được cung cấp để chứng minh tính hiệu quả của chất chữa cháy trong việc
dập tắt đám cháy.
(8) Nhãn mác phải
được gắn an toàn và chắc chắn trên vỏ của mô đun pin/khối pin và ký hiệu của
nhãn mác ít nhất phải bao gồm các thông tin sau:
Loại
pin (Cell Type)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
pin (Cell parameter)
……Wh
Điện áp
định mức (Nominal voltage)
……V
Công
suất định mức (Nominal power)
……KWh
Khối
lượng Mô đun pin/ khối pin (Battery module/ battery pack weight)
……Kg
Loại mô
đun pin/khối pin (Battery module/ battery pack type)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sê ri
(Product serial number)
…..
Năm chế
tạo (Date of manufacture)
Ngày…/tháng../Năm…
3 Hệ thống pin
(1) Vỏ thiết bị liên
quan của hệ thống pin phải là vật liệu không cháy.
(2) Các yêu cầu kỹ
thuật liên quan của chức năng điều khiển hệ thống pin tại mục 3.4 của Chương
này.
(3) Đối với hệ thống
pin có công suất định mức trên 50 kWh, phải trang bị thiết bị ngắt khẩn cấp độc
lập để ngắt kết nối hệ thống pin. Thiết bị phải thoả mãn các yêu cầu sau:
(a) Thiết bị ngắt
khẩn cấp phải được đặt ở những vị trí dễ tiếp cận bên ngoài buồng lái và buồng
pin, đồng thời phải phát tín hiệu hình ảnh và âm thanh cùng lúc khi hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Mạch chính của hệ
thống pin phải được kết nối với thanh cái của hệ thống phân phối thông qua cầu
dao cách ly hoặc cầu dao/công tắc có khả năng cách điện trong quá trình bảo
trì.
(5) Hệ thống pin phải
được nối với thanh cái của hệ thống phân phối thông qua thiết bị bảo vệ có chức
năng bảo vệ ngắn mạch và quá dòng.
(6) Các tàu chạy bằng
pin cung cấp năng lượng cho hệ động lực phải có các tài liệu sau, các tài liệu
này phải được lưu giữ trên tàu:
(a) Mô tả hoạt động
khẩn cấp của hệ thống pin: Bao gồm các quy trình xử lý khi xảy ra cháy bên
ngoài và tăng nhiệt bên trong hệ thống pin.
(b) Mô tả về bảo trì
hệ thống pin bao gồm cả kiểm tra bên ngoài và thử chức năng: Cách các chuyên
gia (thường là nhà sản xuất pin hoặc nhân viên được ủy quyền) kiểm tra hệ thống
và các thành phần, chu kỳ kiểm tra và các chi tiết khác sẽ được mô tả. Hồ sơ
phải được lưu giữ sau khi bảo trì/kiểm tra; các mẫu hồ sơ về chu kỳ bảo dưỡng
phải được lập và cập nhật, hoặc trong trường hợp hồ sơ dữ liệu từ xa, hồ sơ
tình trạng pin phải được lưu giữ trong 60 ngày trở lên.
(c) Mô tả an toàn của
hệ thống pin: Bao gồm phân tích tất cả các nguy cơ tiềm ẩn và ít nhất bao gồm
các nội dung sau:
(i) Rò rỉ có thể xảy
ra (độc hại, dễ cháy, ăn mòn);
(ii) Khí có thể xảy
ra (độc hại, dễ cháy, ăn m);
(iii) Nguy cơ cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(v) Hệ thống báo động
và phát hiện khí của cabin/hộp pin (tủ);
(vi) Hệ thống phát
hiện và báo cháy của cabin pin;
(vii) Tốc độ thông
gió của cabin pin;
(viii)Phương pháp
chữa cháy đề xuất;
(ix) Hỏng hóc bên
trong pin/ tăng nhiệt;
(x) Đoản mạch bên
trong và bên ngoài pin;
(xi) Bảo vệ quá dòng,
quá áp và thấp áp;
(xii) Nguồn nhiệt/lửa
bên ngoài;
(xiii)Đặc tính sạc/xả
an toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Quy định chức năng
đối với hệ thống quản lý pin (BMS)
(1) BMS phải được
cung cấp năng lượng bởi một nguồn cung cấp năng lượng bên ngoài pin.
(2) BMS phải được
trang bị bộ điều khiển pin và mạch giám sát pin theo lớp pin.
(3) Bộ điều khiển pin
phải nhận thông tin chứa trong mạch giám sát mô đun pin/khối pin như điện áp,
nhiệt độ …
(4) BMS phải có khả
năng tổng hợp thông tin từ bộ điều khiển pin của hộp pin (tủ) và cung cấp thông
tin được liệt kê tại 4.5.3-2
(5) BMS có thể đo các
thông bao gồm nhưng không giới hạn tại các thông số sau:
(a) Pin và điện áp hệ
thống;
(b) Nhiệt độ của pin;
(c) Dòng điện vòng
lặp của pin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) BMS phải hiển thị
các thông tin cục bộ và từ xa (trong khu vực trên tàu nơi thuyền viên đang làm
nhiệm vụ), bao gồm nhưng không giới hạn các thông tin sau:
(a) Điện áp hệ thống
pin;
(b) Điện áp của pin;
(c) Nhiệt độ của pin;
(d) Dòng điện lặp của
pin;
(e) Điện trở cách
điện của hệ thống pin;
(f) Trạng thái sạc
(SOC) của hệ thống pin;
(g) Tình trạng sức
khỏe (SOH) của hệ thống pin;
(h) Trạng thái dòng
năng lượng của hệ thống pin (quá trình nạp xả).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Điện áp của pin;
(b) Quá dòng của vòng
lặp pin;
(c) Nhiệt độ pin cao;
(d) Điện trở cách
điện thấp;
(e) Chỉ số trạng thái
nạp (SOC);
(f) Bảo vệ quá dòng;
(g) Bảo vệ sạc quá
mức và xả quá mức;
(h) Bảo vệ quá nhiệt;
(i) Lỗi quản lý nhiệt
khối pin / hộp (tủ) (thông gió cơ giới hoặc thiết bị điều chỉnh nhiệt độ khác)
(nếu có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(k) Lỗi chức năng bảo
vệ;
(l) Lỗi phát hiện
nhiệt độ;
(m) Lỗi sạc;
(n) Mất cân bằng điện
áp giữa các pin;
(o) Hệ thống pin
ngừng hoạt động do hỏng hóc;
(p) Cắt cầu dao/công
tắc tơ;
(8) Phải phát tín
hiệu báo động bằng hình ảnh và âm thanh khi SOC pin được sử dụng cho hệ động
lực tàu và/hoặc nguồn điện chính đạt mức công suất tối thiểu khi hoạt động bình
thường của tàu. Thiết bị báo động của tín hiệu báo động này phải độc lập với
các thiết bị báo động khác.
(9) Đối với lỗi pin
có thể gây ra hệ thống pin (hệ thống phụ) ngừng hoạt động, một cảnh báo trước
phải đươc cảnh báo trước khi đạt đến trạng thái giới hạn.
(10) BMS tối thiểu
phải có các chức năng điều khiển và bảo vệ an toàn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Kiểm soát sự cân
bằng giữa các pin và giữa các mô đun pin;
(c) Bảo vệ quá dòng;
(d) Bảo vệ sạc quá
mức và xả quá mức;
(e) Bảo vệ quá nhiệt
(Nhiệt độ pin)
(f) Bảo vệ lỗi của
chức năng tự kiểm tra
(11) Thiết bị sạc
phải có khả năng kết nối với BMS và hoạt động trong các điều kiện giới hạn bởi
BMS.
(12) Khi xảy ra quá
dòng, độ trễ thích hợp sẽ được áp dụng để giảm hoặc ngắt tải.
(13) Trong trường hợp
nạp và xả quá mức, phải ngắt kết nối thiết bị sạc và xả.
(14) Bảo vệ quá nhiệt
có thể điều khiển pin ở trạng thái an toàn như thông gió, giảm công suất, ngắt
kết nối tải, v.v. Bảo vệ quá nhiệt phải độc lập với các bộ phận khác đối với
các chức năng chỉ thị, cảnh báo và điều khiển nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(16) Đối với Pin cung
cấp truyền động hệ động lực, BMS có thể giám sát và kiểm soát pin được sử dụng
trên tàu trong toàn bộ vòng đời của pin. Trong thời gian pin không hoạt động,
ít nhất nhiệt độ pin phải được đo và hiển thị, đồng thời phải gửi cảnh báo bằng
hình ảnh và âm thanh tại chỗ và từ xa trong trường hợp nhiệt độ bất thường
(trong khu vực trên tàu thuyền viên đang làm nhiệm vụ).
(17) Yêu cầu chức
năng của BMS được quy định tại Bảng 12/4.2.
Bảng 12/4.2 Danh mục yêu cầu chức năng cho
BMS
STT
Thông số kiểm soát
Hiện thị màn hình điều khiển(2)
Tín hiệu báo động
Bảo vệ
Hành động bảo vệ tương ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp
hệ thống pin
x
x
2
Điện áp
pin
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
khiển thiết bị
3
Dòng
điện lặp pin
x
x
x
Giảm
năng lượng(3)/dừng hệ thống
4
Nhiệt
độ pin(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Làm
mát/giảm điện năng/Dừng hệ thống pin
5
Cách
điện
x
x
x
Dừng hệ
thống pin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SOC
x
x
x
Giảm
công suất
4
SOH
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Trạng
thái dòng năng lượng pin
x
x
9
Bảo vệ
quá dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Làm
mát/giảm điện năng/ Dừng hệ thống pin
10
Bảo vệ
sạc & xả quá mức
x
x
x
Ngắt
kết nối sạc và thiết bị xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ
quá nhiệt (Nhiệt độ đơn vị Pin)
x
x
x
Làm
mát/giảm điện năng/ Dừng hệ thống pin
12
Lỗi
quản lý nhiệt của khối pin/hộp pin (nếu có)
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Lỗi xả
khẩn cấp khối pin/hộp pin (nếu có)
x
x
14
Lỗi
chức năng bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Dừng hệ
thống pin
15
Lỗi báo
động nhiệt độ
x
x
x
Dừng hệ
thống pin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗi sạc
pin
x
x
x
Giảm
công suất sạc/dừng sạc
17
Mất cân
bằng điện áp pin
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khởi
động kiểm soát cân bằng/ giảm công suất/ ngừng hệ thống pin
18
Lỗi
dừng hệ thống pin
x
x
19
Ngắt
cầu dao/công tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
20
Lỗi kết
nối giữa BMS và PMS/EMS/IAS
x
x
Dừng hệ
thống pin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Nhiệt độ kiểm soát pin thỏa mãn quy định 4.5.3-4(18)
(2)
Hiện thị màn hình thỏa mãn quy định 4.5.3-4(6) và 4.5.3-4(7)
(3)
Giảm công suất tại bảng này kết hợp 4.5.2-5 để bảo vệ giảm công suất trên cơ
sở đảm bảo an toàn
(18) BMS theo dõi
nhiệt độ của từng pin riêng lẻ. Nếu các biện pháp giám sát tương đương được sử
dụng, các tài liệu bằng chứng tương ứng phải được trình thẩm định.
(19) Nguồn điện độc
lập của BMS phải có khả năng hiển thị tại PMS/EMS/IAS và các cảnh báo bằng hình
ảnh và âm thanh phải được phát ra trong trường hợp có lỗi.
5 Hệ thống quản lý năng
lượng/điện
Tàu sử dụng pin cung
cấp năng lượng cho hệ động lực được trang bị hệ thống quản lý năng lượng (PMS)
hoặc hệ thống quản lý năng lượng (EMS) thì hệ thống quản lý đó phải có các chức
năng sau:
(1) Có khả năng
truyền dữ liệu lên BMS;
(2) Tự động loại bỏ
các tải không quan trọng hoặc giảm công suất của tải đẩy để tránh quá tải cho
pin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị sạc điện
(1) Pin phải được
trang bị thiết bị sạc có đủ dung lượng. Các thiết bị sạc phải được cung cấp các
biện pháp để triệt tiêu nhiễu sóng vô tuyến.
(2) Thiết bị sạc phải
được trang bị bảo vệ quá dòng, bao gồm cả bảo vệ ngắn mạch.
(3) Nếu pin được sạc
qua thanh cái DC, cần thực hiện các biện pháp thích hợp để tránh làm hỏng pin
do lỗi của hệ thống thanh cái DC.
(4) Các khí cụ phải
được trang bị trên hoặc gần thiết bị sạc/xả để tối thiểu chỉ báo dòng sạc và
xả, điện áp, SOC và các thông số khác.
(5) Phải sử dụng
thiết bị nạp/xả pin kết hợp với BMS và đáp ứng các yêu cầu của 4.5.3-4(11)
(6) Nếu nguồn sạc bờ
được kết nối với thiết bị sạc trên tàu (bao gồm cả hộp nguồn bờ) bằng thiết bị
kết nối sạc (như súng sạc, đầu nối điện, v.v.) thì phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
(a) Thiết bị kết nối
sạc phải được trang bị khóa liên động cơ học để ngăn cáp sạc rơi ra trong quá
trình sạc.
(b) Trong điều kiện
bình thường và sự cố, thiết bị kết nối sạc phải được trang bị các biện pháp an
toàn chống điện giật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Thiết bị sạc phải
được trang bị thiết bị theo dõi nhiệt độ, có thể truyền tín hiệu tương ứng đến
hệ thống điều khiển sạc, để thực hiện chức năng giám sát nhiệt độ và bảo vệ
nhiệt độ cao.
4.6
Quy định bổ sung đối với tàu sử dụng pin cung cấp năng lượng cho hệ thống đẩy
tàu
4.6.1 Quy định chung
1 Ngoài các yêu cầu tại
phần này, tàu sử dụng pin cung cấp năng lượng cho hệ thống đẩy tàu phải thỏa
mãn các quy định tại quy chuẩn này và các quy chuẩn quốc gia áp dụng liên quan.
2 Hệ thống đẩy tàu hoàn
toàn sử dụng pin phải được thiết kế và bố trí sao cho độ an toàn và độ tin cậy
của tàu không thấp hơn so với tàu sử dụng động cơ đi-ê-den.
3 Khi xảy ra tình trạng
sự cố, hệ thống điện và thiết bị cần được bảo vệ thích hợp để hạn chế tối đa xảy
ra các tình trạng sau:
(1) Thiết bị bị hỏng;
(2) Thiết bị khác kết
nối với thiết bị bị hư hỏng;
(3) Thuyền viên và
hành khách bị thương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các thông số của các
bộ phận trong hệ thống động lực phải phù hợp để đảm bảo thiết bị hoạt động bình
thường; ở trạng thái tốc độ quy định cho tàu, từng thiết bị phải có khả năng
hoạt động ổn định ở bất kỳ tốc độ nào trong dải tốc độ thiết kế.
6 Mô-men xoắn dự trữ
tương ứng phải được cung cấp cho hệ thống động lực để bảo vệ mô tơ không bị
lệch khỏi sự đồng bộ trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt hoặc đổi hướng trong
trường hợp tàu nhiều chân vịt và để đảm bảo khởi động tin cậy trong mọi điều
kiện môi trường xung quanh.
7 Bôi trơn các ổ trục
của mô tơ truyền động, hộp giảm tốc và trục phải có hiệu quả tại tất cả các tốc
độ bình thường. Các trục và ổ trục nêu trên không bị hư hỏng do (các) động cơ
hoặc (các) chân vịt quay chậm gây ra trong mọi điều kiện nhiệt độ dầu bôi trơn.
8 Khi sử dụng cầu chì
trong hệ thống, các phụ kiện thay thế phải được cất giữ trên tàu và phải có gắn
nhãn thích hợp nêu chi tiết loại cầu chì thay thế sẽ được lắp.
4.6.2 Quy định đối với
thanh cái DC
Độ an toàn và độ tin
cậy của tàu có hệ thống thanh cái DC phải thỏa mãn quy định tại Quy chuẩn này
với các tàu thông thường.
4.7
Quy định về bố trí chung
4.7.1 Quy định chung
1 Việc bố trí chung của
tàu phải xem xét ảnh hưởng của trọng lượng pin đến cấu trúc và độ ổn định của
tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2 Quy định bố trí đối
với pin
1 Khi bố trí pin, tổng
năng lượng dự trữ của pin sẽ được xem xét (năng lượng dự trữ là dung lượng định
mức và điện áp định mức của pin):
(1) Pin có tổng năng
lượng dự trữ lớn hơn 20 kWh phải được lắp đặt bên trong buồng chứa pin hoặc bên
trong hộp pin trên boong hở.
(2) Pin có tổng năng
lượng dự trữ bằng hoặc nhỏ hơn 20 kWh nhưng lớn hơn 2 kWh có thể được lắp bên
trong hộp pin, hộp này có thể được đặt bên trong buồng máy khi môi trường vận
hành của hộp có thể được đảm bảo.
(3) Đối với các loại
pin có tổng năng lượng dự trữ bằng hoặc nhỏ hơn 2 kWh, có thể sử dụng khối pin
vỏ thép, có thể lắp đặt ở những vị trí thông gió tốt khi đảm bảo môi trường làm
việc bên trong khối pin.
2 Pin phải ở khu vực
phía sau vách chống va.
3 Pin không được lắp
đặt bên trong không gian sinh hoạt.
4 Bố trí pin phải thuận
tiện cho việc thay thế, kiểm tra, thử nghiệm và vệ sinh.
5 Pin không được lắp
đặt ở những nơi quá nóng, quá lạnh, bắn nước và các yếu tố khác sẽ làm hỏng
hiệu suất của pin hoặc làm tăng tốc độ suy giảm hiệu suất của pin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.3 Quy định đối với
khoang chứa (buồng) pin
1 Đối với tàu có chiều
dài trên 15 m, khi bố trí pin cung cấp điện cho hệ thống đẩy tàu trong buồng
chứa thì phải bố trí riêng trong ít nhất 2 buồng chứa chuyên dụng. Tổng năng
lượng của pin dự trữ trong mỗi buồng không được lớn hơn 2000 kWh.
2 Cấp bảo vệ của hộp
pin phải đáp ứng yêu cầu về vị trí đặt tương ứng nhưng không được thấp hơn
IP22.
3 Các hộp pin phải được
trang bị các biện pháp điều chỉnh nhiệt độ.
4 Khi lắp đặt giá đỡ
pin, giá đỡ phải được làm bằng vật liệu thép.
5 Bố trí khoang chứa
(buồng) pin và/hoặc hộp pin
(1) Hộp pin phải được
làm bằng thép có độ dày không nhỏ hơn 1 mm và mỗi lớp pin bên trong hộp phải
được chia theo chiều ngang. Diện tích mặt cắt ngang tối thiểu hộp pin không
được vượt quá 1 m2, nhưng trong điều kiện chiều cao thẳng đứng của
hộp pin không cao hơn 1 m thì diện tích mặt cắt ngang không được vượt quá 1,5 m2.
(2) Đối với pin có
mức an toàn 2 được bố trí trong khoang chứa (buồng) pin, không bắt buộc phải có
hộp pin trong các trường hợp sau:
(a) Diện tích mặt cắt
ngang của khoang chứa pin vượt quá 1 m2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nếu pin có mức an
toàn 2 được lắp bên trong hộp pin ở dạng mô đun thì hộp pin cũng cần đồng thời
đáp ứng yêu cầu của pin.
(4) Pin dạng túi và
pin loại an toàn cấp 1 phải được lắp bên trong hộp pin ở dạng khối pin. Đối với
pin cấp an toàn 1 bên trong, mức bảo vệ tối thiểu phải là IP67.
(5) Đối với các
khoang chứa pin có pin an toàn cấp 2 bên trong, lưới hoặc bố trí tương tự phải
được bố trí thích hợp cho hộp / pin để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông
gió, tản nhiệt và chữa cháy. Các trường hợp ngoại lệ có thể được cấp nếu thiết
bị điều chỉnh nhiệt độ và biện pháp phòng cháy chữa cháy được cung cấp riêng.
(6) Phải có đủ không
gian giữa hộp pin hoặc khối pin bên trong khoang chứa pin và vách ngăn cũng như
boong phía trên để tạo điều kiện thông gió. Đối với tàu có chiều dài trên 20 m,
khoảng cách giữa vách ngăn và pin không được nhỏ hơn 150 mm, khoảng cách giữa
boong trên và pin không được nhỏ hơn 500 mm. Đối với tàu có chiều dài dưới 20m,
khoảng cách giữa pin với vách ngăn và boong trên không được nhỏ hơn 150 mm.
(7) Hộp pin và khối
pin phải được cố định chắc chắn và cách xa mạn ngoài tàu nhất có thể để tránh
tác động của va chạm. Khoảng cách theo chiều ngang giữa hộp pin và khối pin đến
tấm ngoài của thân tàu không được nhỏ hơn 500 mm. Đối với tàu có chiều dài dưới
20 m, khoảng cách có thể giảm xuống 300 mm.
(8) Các buồng chứa
pin phải được bố trí cách xa khu vực sinh hoạt. Nếu bố trí liền kề thì đường
biên của chúng phải được giảm thiểu và phải phù hợp với quy định 4.8.
(9) Phải cung cấp các
phương tiện tiếp cận để thuyền viên dễ dàng tiếp cận các hộp pin trên boong hở.
Đối với tàu khách, lối tiếp cận đó phải độc lập với các phương tiện thoát hiểm
cho hành khách.
4.7.4 Làm mát buồng chứa
pin và/hoặc hộp pin
1 Các buồng chứa pin và
hộp pin lắp đặt trên boong phải được trang bị hệ thống thông gió cơ giới hoặc
thiết bị điều chỉnh nhiệt độ khác để tránh nhiệt độ môi trường xung quanh đặt
pin quá cao. Buồng (phòng) pin được cung cấp hệ thống thông gió cơ giới phải
thỏa mãn quy định 4.8.2-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Q : Hiệu suất nhiệt
được tạo ra bởi một mô đun pin đang hoạt động; đơn vị (W)
Q1 : Hiệu suất nhiệt của
các nguồn nhiệt khác; đơn vị (W)
n : Tổng số lượng khối
pin
Δt : Chênh
lệch nhiệt độ tối đa giữa khoang chứa pin và nhiệt độ môi trường(2),
đơn vị (ºC)
k : Hằng số dư của quạt
gió, chọn trong khoảng 1,5÷2
4.7.5 Thông gió khẩn cấp/xả
khí khẩn cấp của buồng chứa pin và/hoặc hộp pin
1 Pin có mức độ an toàn
1 phải được trang bị hệ thống xả khẩn cấp loại không đánh lửa độc lập để xả
trực tiếp khí độc/khí dễ cháy. Hệ thống xả khẩn cấp phải lấy môi trường bên
trong hộp pin làm khu vực bảo vệ và ống xả của hệ thống xả khẩn cấp phải dẫn
đến vị trí an toàn trên boong hở và cách xa khu vực sinh hoạt hoặc có nguồn
nhiệt và cách cửa hút gió của những nơi khác ít nhất 3 mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.6 Giám sát và báo động
nhiệt độ của buồng chứa pin và/hoặc hộp pin
Buồng chứa và/hoặc
hộp pin phải được lắp đặt các thiết bị theo dõi nhiệt độ độc lập. Số lượng và
vị trí của thiết bị phát hiện nhiệt độ phải tính đến đầy đủ loại vị trí. Khi
nhiệt độ trong buồng, hộp chứa pin cao hơn giá trị cài đặt, các cảnh báo bằng
âm thanh và hình ảnh phải truyền đến nơi thuyền viên thường xuyên làm việc.
4.7.7 Yêu cầu thiết bị
1 Thiết bị, nguồn nhiệt
không liên quan đến pin không được lắp đặt bên trong buồng chứa và/hoặc hộp
pin.
2 Không lắp đặt các
thiết bị điện không phải hệ thống pin bên trong buồng chứa và/hoặc hộp pin. Nếu
nó phải được lắp đặt, thì nó phải càng xa pin càng tốt và nhiệt trị của nó phải
được đưa vào tính toán lưu lượng thông gió của buồng chứa pin và hộp pin.
3 Hộp pin có pin cấp an
toàn 1 bên trong phải được trang bị thiết bị phát hiện khí cháy, khí độc tùy
theo chất mà pin sử dụng. Khi nồng độ khí dễ cháy trong hộp pin được phát hiện
cao hơn 20% giới hạn nổ dưới (theo thể tích), báo động sẽ được phát ra trong
buồng lái và hệ thống khởi động quạt hút khẩn cấp sẽ được kích hoạt.
4 Buồng chứa pin có pin
cấp độ an toàn 2 bên trong phải được trang bị thiết bị phát hiện khí cháy độc
lập. Thiết bị phát hiện khí dễ cháy phải có khả năng phát tín hiệu báo động
trong buồng lái khi khí trong các buồng chứa pin bất thường, đồng thời khởi
động quạt hút khẩn cấp.
4.8
Phòng cháy
4.8.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Ngoài việc đáp ứng
các yêu cầu đặc biệt của buồng chứa pin và/hoặc hộp pin trong Chương này, an
toàn phòng cháy chữa cháy của tàu còn phải đáp ứng các quy đinh tương ứng với
vùng hoạt động của tàu.
3 Để ngăn chặn sự xuất
hiện của cháy hoặc nổ pin và để ngăn chặn, kiểm soát và dập tắt cháy nổ của pin
trong buồng, các yêu cầu chức năng sau đây phải được đáp ứng:
(1) Nhiệt độ của
buồng chứa pin hoặc hộp pin phải được hạn chế;
(2) Phải hạn chế
nguồn đánh lửa của buồng chứa hoặc hộp pin;
(3) Cách nhiệt buồng
chứa pin liền kề phải xem xét đầy đủ nguy cơ cháy của không gian và không gian
liền kề;
(4) Các thiết bị của
hệ thống báo cháy và phát hiện cháy cố định phải phù hợp với tính chất của
buồng chứa, khả năng phát triển đám cháy và khả năng tạo ra khói và khí;
(5) Thiết bị chữa
cháy của buồng chứa pin phải phù hợp với đặc tính cháy của pin;
(6) Các lối thoát
hiểm an toàn phải được cung cấp cho thuyền viên tại buồng chứa pin.
4.8.2 Phòng cháy và phát
hiện cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vách ngăn và
boong giữa các buồng chứa pin và các không gian liền kề khác phải thoả mãn cấp
“A-60”, nhưng đối với các không gian không có nguy cơ cháy như không gian
trống, phòng tắm, v.v., đã đề cập ở trên có thể được giảm xuống thành cấp
“A-0”.
2 Hệ thống thông gió
(1) Trường hợp buồng
chứa pin được trang bị hệ thống thông gió cơ khí thì hệ thống phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
(a) Ống thông gió
phải làm bằng thép hoặc vật liệu tương đương;
(b) Bố trí các ống
thông gió đảm bảo tất cả các không gian trong buồng chứa của pin đều có thể
được thông gió hiệu quả;
(c) Hệ thống thông
gió cho buồng chứa phải được tách biệt hoàn toàn với hệ thống thông gió phục vụ
các không gian khác;
(d) Đối với tàu có
chiều dài từ 20m trở lên, ống thông gió cho buồng chứa pin không được đi qua
các buồng ở, buồng phục vụ và trạm điều khiển. Các ống thông gió cho buồng ở,
buồng phục vụ và trạm điều khiển cũng không được đi qua buồng chứa pin trừ khi
chúng tuân thủ các điều kiện dưới đây:
(i) Các ống dẫn được
làm bằng thép có độ dày ít nhất là 3 mm đối với các ống có chiều rộng hoặc
đường kính từ 300 mm trở xuống, có độ dày ít nhất là 5 mm đối với các ống có
chiều rộng hoặc đường kính từ 760 mm trở lên, hoặc có độ dày thu được bằng phép
nội suy đối với các ống có chiều rộng hoặc đường kính trong khoảng từ 300mm đến
760 mm;
(ii) Các ống dẫn phải
được đỡ và cố định phù hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iv) Các biện pháp
ngăn nước và lửa xâm nhập phải được cung cấp tại các lỗ thông gió và các cửa
hút gió phải cách xa cửa thoát khí;
(v) Các biện pháp
phải được trang bị trên buồng lái để chỉ ra bất kỳ sự mất khả năng thông gió
cần thiết nào;
(vi) Phải cung cấp
phương tiện điều khiển để cho phép dừng thông gió từ bên ngoài buồng chứa pin
trong trường hợp cháy.
(2) Đối với buồng
chứa pin có mức an toàn 1 phải lắp đặt quạt hút sự cố độc lập để xả kịp thời
khí cháy sinh ra trong trường hợp pin bị tăng nhiệt. Quạt thông gió khẩn cấp
phải được khóa liên động với thiết bị phát hiện khí dễ cháy được lắp đặt trong
không gian. Khi phát hiện thấy nồng độ khí dễ cháy trong không gian lớn hơn 20%
giới hạn nổ dưới (theo thể tích), quạt hút khẩn cấp sẽ tự động được kích hoạt.
Khí từ quạt phải được dẫn trực tiếp đến các vị trí an toàn trên boong hở và
tránh xa các không gian có người ở hoặc chứa nhiệt. Thể tích khí thải khẩn cấp
phải được xác định theo đánh giá, nhưng không được ít hơn 10 lần mỗi giờ. Quạt
phải là loại phòng tia lửa điện.
(3) Khi thông gió
khẩn cấp được kết hợp với hệ thống thông gió được mô tả tại 4.8.2.2., hệ thống
thông gió phải đồng thời đáp ứng các quy định tại 4.8.2.2.1 nêu trên.
3 Phát hiện và báo cháy
Hệ thống phát hiện
cháy và báo cháy tự động cố định phải được lắp đặt trong các buồng chứa pin.
Thiết kế của hệ thống này và việc lắp đặt các thiết bị phát hiện nhằm nhanh
chóng phát hiện các tín hiệu cháy khi bắt đầu có cháy ở bất kỳ phần nào của
buồng chứa pin và trong điều kiện làm việc bình thường của pin và những thay
đổi thông gió cần thiết theo phạm vi nhiệt độ môi trường.
4.8.3 Hệ thống và thiết bị
chữa cháy
1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đối với các tàu
không có hệ thống chữa cháy bằng nước phải trang bị ít nhất hai gầu chữa cháy
có dây thừng có chiều dài phù hợp gần các buồng chứa pin hoặc hộp pin.
(3) Đối với buồng
chứa pin được lắp đặt hệ thống chữa cháy cố định bằng nước, hệ thống nước la
canh hoặc lỗ thoát nước ở mỗi bên phải có khả năng thoát nước không ít hơn 125%
tổng công suất của các bơm cấp của hệ thống chữa cháy bằng nước và số lượng vòi
chữa cháy yêu cầu.
2 Hệ thống chữa cháy cố
định
(1) Buồng chứa pin có
cấp an toàn 2 phải được bảo vệ bằng một trong các hệ thống chữa cháy cố định
sau:
(a) Hệ thống chữa
cháy bằng heptafluoropropane, công suất được thiết kế là 9% tổng thể tích của
không gian;
(b) Hệ thống chữa
cháy bằng carbon dioxide, công suất được thiết kế theo 40% tổng thể tích của
không gian;
(c) Hệ thống chữa
cháy bằng nước có lưu lượng nước đầu ra được thiết kế tối thiểu là 5 l/m2.phút;
khoảng cách giữa vòi phun và đỉnh của pin không được nhỏ hơn 0,5 m và hệ thống
có thể được kết nối với đường ống chữa cháy chính trên tàu.
(2) Các khoang chứa
(phòng) pin có cấp độ an toàn 1 phải được bảo vệ bằng một trong các hệ thống
chữa cháy cố định sau:
(a) Hệ thống chữa
cháy bằng nước, tốc độ đầu ra của nước được thiết kế ít nhất là 5 l/m2.phút,
khoảng cách giữa vòi phun và đỉnh của pin không được nhỏ hơn 0,5 m, và hệ thống
có thể được kết nối với đường ống chữa cháy chính trên tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Bình chữa cháy xách tay
(1) Đối với các buồng
chứa pin có diện tích boong từ 4 m2 trở lên, phải trang bị ít nhất (04) bốn bình
chữa cháy heptafluoropropane di động hoặc bình chữa cháy di động phù hợp với
loại pin sử dụng và một trong số chúng phải được đặt gần lối vào;
(2) Đối với buồng
chứa pin có diện tích boong nhỏ hơn 4 m2, có thể sử dụng đủ số lượng
bình chữa cháy heptafluoropropane di động hoặc bình chữa cháy di động phù hợp
với loại pin sử dụng thay cho các hệ thống chữa cháy cố định theo quy định
4.8.3.-2(1)(a) và 4.8.3-2(2). Một lỗ phải được cung cấp trên vách ngăn của
buồng chứa pin để tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng bình chữa cháy để
giải phóng công chất vào buồng chứa.
(3) Các hộp pin được
đặt trên boong hở hoặc các vị trí khác phải được lắp đặt gần ít nhất (04) bốn
bình chữa cháy heptafluoropropane di động hoặc bình chữa cháy di động phù hợp
với loại pin sử dụng. Đối với tàu có chiều dài dưới 20 m có thể lắp đặt (02)
hai bình chữa cháy heptafluoropropane di động hoặc bình chữa cháy di động phù
hợp với loại pin sử dụng.
4.8.4 Lối thoát nạn
1 Lối vào/ra của buồng
chứa pin mà người có thể tiếp cận phải dẫn trực tiếp lên boong hở. Cửa ra vào
hoặc các lối mở khác trực tiếp dẫn đến buồng chứa pin không được bố trí trong
không gian sinh hoạt. Yêu cầu này không áp dụng cho tàu có chiều dài dưới 20 m.
2 Đối với các buồng
(phòng) pin mà người có thể vào, ít nhất phải có một phương tiện thoát hiểm.
Khi sử dụng cầu thang phải làm bằng vật liệu thép và góc nghiêng của nó không
được lớn hơn 65°C. Đối với buồng chứa pin có chiều cao từ 2 m trở xuống có thể
sử dụng thang đứng.
4.9
Quy định kỹ thuật kiểm tra pin
4.9.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Sản phẩm pin bao gồm:
đơn vị pin, mô đun pin/khối pin, hệ thống quản lý pin và hệ thống pin. pin, mô
đun pin/khối pin và hệ thống quản lý pin phải được công nhận kiểu theo yêu cầu
tại Quy chuẩn này.
3 Đối với sản phẩm pin
đã được tổ chức phân cấp thành viên IACS chứng nhận thì không yêu cầu kiểm tra
sản phẩm công nghiệp theo mục 4.9.2.
4.9.2 Yêu cầu về thử kiểu
1 Quy định thử kiểu pin
(1) Thử tính năng của
pin và thử hệ thống quản lý pin phải phù hợp với Quy chuẩn này. Việc thử nghiệm
phải đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc tế được chấp nhận hoặc thông số kỹ
thuật của nhà sản xuất.
(2) Thử nghiệm an
toàn của pin phải được thực hiện theo các yêu cầu cụ thể nêu tại Bảng 12/4.3
(3) Đối với pin lắp
đặt trên boong hở phải thử phù hợp với tiêu chuẩn IEC60068-2-52.
Bảng 12/4.3 - Yêu cầu thử
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn
1
Thử
ngắn mạch bên ngoài Pin
IEC
62619 7.2.1
2
Thử va
chạm
IEC
62619 7.2.2
3
Thử rơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Thử lạm
dụng nhiệt
IEC
62619 7.2.4
5
Thử sạc
quá tải
IEC
62619 7.2.5
6
Thử xả
cưỡng bức
IEC
62619 7.2.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
đoản mạch bên trong Pin/Thử tăng nhiệt
IEC
62619 7.3.2/7.3.3
8
Thử
điện áp khi sạc quá tải
IEC
62619 8.2.2
9
Thử
dòng khi sạc quá tải
IEC
62619 8.2.3
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC
62619 8.2.4
4.9.3 Kiểm tra trong đóng
mới
Ngoài các quy định
tại phần này, việc kiểm tra trong đóng mới tàu sử dụng pin cung cấp điện cho hệ
thống đẩy của tàu phải đáp ứng các quy định kiểm tra trong đóng mới tại Phần 1B
của Quy chuẩn này.
1 Chứng nhận sản phẩm
công nghiệp
Đăng kiểm viên phải
kiểm tra xác nhận hệ thống pin đã được chứng nhận theo các yêu cầu của 4.9.2.1.
Mức độ an toàn của pin phải được nêu trong giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp
pin.
2 Buồng chứa pin/hộp
pin
(1) Kiểm tra các
phương tiện tiếp cận buồng chứa pin/hộp pin;
(2) Kiểm tra thiết bị
bên trong buồng chứa pin/hộp pin;
(3) Thử và kiểm tra
hệ thống quạt hút khẩn cấp của buồng chứa và quạt hút khẩn cấp của hộp (nếu
có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Kiểm tra vách
chống cháy giữa buồng chứa pin và các buồng khác;
(6) Kiểm tra hệ thống
phát hiện cháy và báo cháy trong buồng chứa pin/hộp pin;
(7) Kiểm tra hệ thống
phát hiện khí dễ cháy trong buồng chứa pin/hộp pin;
(8) Kiểm tra các
thiết bị chữa cháy bên trong buồng chứa pin/hộp pin;
(9) Kiểm tra và thử
thiết bị kiểm tra nhiệt độ bên trong buồng chứa pin/hộp pin.
3 Kiểm tra
lắp đặt
(1) Kiểm
tra việc bố trí các pin có dễ dàng thay thế, kiểm tra, thử nghiệm và vệ sinh
hay không;
(2) Để
kiểm tra xác nhận pin có được lắp đặt ở những vị trí quá nóng, quá lạnh, bắn
nước và các yếu tố khác có thể làm hỏng hiệu suất của chúng hoặc làm tăng tốc
độ suy giảm hiệu suất của chúng hay không.
4 Kiểm tra
chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Kiểm
tra chức năng bảo vệ an toàn hệ thống quản lý pin;
(3) Kiểm
tra chức năng của hệ thống thanh cái DC.
4.9.4 Kiểm tra
trong khai thác
Ngoài các
quy định tại phần này, việc kiểm tra trong khai thác tàu sử dụng pin cung cấp
điện cho hệ thống đẩy tàu phải đáp ứng các quy định kiểm tra trong khai thác
tại Phần 1B của Quy chuẩn này.
1 Kiểm tra
hàng năm, kiểm tra trung gian
(1) Kiểm
tra hồ sơ hoạt động của pin và hệ thống quản lý pin. Pin phải được thay thế khi
đạt đến tuổi thọ sử dụng do nhà sản xuất cung cấp hoặc bị hỏng;
(2) Kiểm
tra xác nhận tình trạng bên trong buồng chứa pin/hộp pin có lắp thêm thiết bị
nguồn nhiệt hay không;
(3) Kiểm
tra xác nhận tình trạng hoạt động tốt của thiết bị phát hiện nhiệt độ;
(4) Kiểm
tra xác nhận tình trạng hoạt động tốt của hệ thống hút khẩn cấp (quạt hút khẩn
cấp) (nếu có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Kiểm tra
định kỳ
Ngoài
việc kiểm tra như khối lượng kiểm tra hàng năm, trung gian như nêu tại 4.9.4-1,
kiểm tra định kỳ còn phải bổ sung khối lượng như sau:
(1) Kiểm
tra chức năng của hệ thống chỉ báo nhiệt độ;
(2) Thử
chức năng hệ thống hút sự cố (quạt hút sự cố);
(3) Thử
chức năng của hệ thống thông gió;
(4) Thử
chức năng của hệ thống quản lý pin.
CHƯƠNG 5
TÀU SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU KHÍ
5.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phần này
của Quy chuẩn quy định các yêu cầu đối với tàu sử dụng nhiên liệu khí, ngoại
trừ tàu chở dầu, các trang bị kỹ thuật, hệ thống, đường ống, phụ tùng và thiết
bị của chúng với điều kiện nhiên liệu khí được lưu trữ trên các tàu ở dạng khí
thiên nhiên nén (CNG) và khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) chứa trên 85% mêtan
hoặc ở dạng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) chứa (50 ± 10) % propan.
2 Trừ khi
có quy định khác được đưa trong phần hiện tại của Quy chuẩn, các yêu cầu nêu
trong các phần khác của Quy chuẩn sẽ được áp dụng một cách phù hợp cho các tàu
(sau đây gọi là tàu sử dụng nhiên liệu khí) mà trên đó các động cơ chính, phụ
và nồi hơi sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên hoặc khí dầu mỏ (hỗn hợp
pro-panen-butan).
3 Các yêu
cầu nêu trong Phần này của Quy chuẩn sẽ được sử dụng cho việc thiết kế, đóng
mới và khai thác các tàu sử dụng nhiên liệu khí được nêu trong 5.1.1-2, và để
hoán cải các loại tàu hiện có sang các loại tàu sử dụng nhiên liệu khí.
5.1.2 Giải
thích từ ngữ và định nghĩa
1 Các giải
thích và định nghĩa chung của Quy chuẩn được nêu trong 1.4 Chương 1 Mục I Quy
định chung của Quy chuẩn. Các giải thích và định nghĩa liên quan đến hệ thống
năng lượng tàu được nêu trong 1.1.5 Chương 1 Phần 3 của Quy chuẩn.
2 Các giải
thích sau được sử dụng trong Phần này của Quy chuẩn:
(1) Không
gian nguy hiểm có nghĩa là các khu vực và không gian tuân thủ 1.1.4-1(1) và (2)
Chương 1 Phần 4 của Quy chuẩn này. Không gian nguy hiểm trên tàu sử dụng nhiên
liệu LNG/ LPG cũng bao gồm thể tích bên trong của các đường ống thoát khí và
cửa thông gió vào ra của không gian thuộc vùng khí nguy hiểm. Trên các tàu sử
dụng nhiên liệu khí, các không gian nguy hiểm cũng bao gồm các vị trí đặt các
két chứa LPG;
(2) Khóa
khí (airlock) là không gian kín được thông gió, được thiết kế để ngăn ngừa sự
xâm nhập của môi chất nguy hiểm cháy nổ từ các không gian nguy hiểm về khí vào
các không gian khác trên tàu khi thuyền viên đi vào không gian nguy hiểm về khí
từ các không gian an toàn về khí hoặc các không gian khác. Khóa khí được giới
hạn với các vách ngăn và lớp phủ kín khí và được trang bị hai cửa tự đóng kín
khí không có bộ hãm (khoảng cách giữa các cửa phải ít nhất là 1,5 m và cách
nhau không quá 2,5 m);
(3) Không
gian máy an toàn khí có nghĩa là không gian kín khí an toàn với những thiết bị
sử dụng nhiên liệu khí, một hư hỏng của thiết bị sử dụng nhiên liệu khí này
hoặc bất kỳ lỗi nào khác của các thiết bị chứa khí được bố trí bên trong không
gian này không dẫn đến trạng thái tich tụ khí nguy hiểm của nhiên liệu khí
trong không gian máy đó khi các thiết bị chứa khí trong không gian như vậy được
lắp đặt bên trong các thiết bị kín khí bao quanh (như đường ống, miệng ống
thông gió, vỏ bọc) để nhiên liệu khí đốt dẫn ra từ từ. Trong trường hợp này thể
tích bên trong của vỏ và ống thông gió được coi là không gian nguy hiểm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Không
gian với các bộ phận của hệ thống chứa khí, việc thiết kế hệ thống và các thiết
bị bảo vệ của hệ thống này phải đảm bảo an toàn trong trường hợp rò rỉ nhiên
liệu khí phù hợp với yêu cầu 5.4 đến 5.4;
(b) Các
trạm điều khiển, không gian sinh hoạt và phục vụ không nằm phía trên không gian
nguy hiểm về khí và có cửa ra vào phù hợp với các yêu cầu của 5.1.3;
(c) Không
gian bên ngoài các không gian boong hở có két chứa CNG, LNG hoặc LPG và được
trang bị phù hợp với các yêu cầu 5.2, 5.6 và 5.7 với điều kiện là các khoang
chứa nằm bên dưới không có nguy hiểm khí độc hại;
(5) Nhiên
liệu khí có nghĩa là nhiên liệu hydrocacbon có áp suất hơi tuyệt đối 0,28 MPa
hoặc cao hơn ở 37,8°C;
(6) Khu
vực nguy hiểm về khí có nghĩa là khu vực có các hệ thống chứa khí và các thiết
bị tiêu thụ nhiên liệu khí, bao gồm cả các không gian bong hở phía trên.
(7) Không
gian máy nguy hiểm khí có nghĩa là các không gian có chứa thiết bị sử dụng
nhiên liệu khí, một lỗi duy nhất của thiết bị sử dụng nhiên liệu khí này hoặc
bất kỳ lỗi nào khác của các thiết bị chứa khí được để bên trong không gian máy
này mà dẫn đến tình huống khẩn cấp của sự xuất hiện tích tụ nồng độ khí dễ cháy
nổ của nhiên liệu khí trong môi trường không khí của không gian máy đó. Trong
trường hợp rò rỉ nhiên liệu khí cháy nổ thì việc đảm bảo an toàn cho không gian
máy có khí nguy hiểm phải được đảm bảo bằng cách trang bị các thiết bị ngắt tự
động cho tất cả các phương tiện kỹ thuật và thiết bị có thể là một nguồn phát
sinh tia lửa;
(8) Không
gian nguy hiểm về khí có nghĩa là một không gian như sau:
(a) Một
khoang chứa CNG, LNG hoặc các két chứa LPG;
(b) Không
gian boong kín hoặc nửa kín, nơi đặt các két chứa CNG, LNG hoặc LPG;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Không
gian trong vòng 3 m từ các bề mặt bên ngoài của hệ thống chứa khí trên boong hở
không có vỏ bọc kín khí;
(e) Các
không gian và các bong hở trong phạm vi nhỏ hơn 3 m theo bất kỳ hướng nào từ
cửa thông gió của khu vực chứa két CNG, LNG hoặc LPG, đường ống thoát khí và
các bố trí tương tự;
(f) Một
không gian có thể tiếp cận trực tiếp với bất kỳ không gian nguy hiểm về khí
nào;
(g) Bất
kỳ không gian nào trong vùng khí nguy hiểm, ngoại trừ các không gian như đã đề
cập ở trên, không thể duy trì thường xuyên tình trạng không có khi nguy hiểm mà
đã được chứng nhận bởi Đăng kiểm;
(9) Hệ
thống chứa khí là hệ thống được thiết kế để chứa CNG, LNG hoặc LPG, xử lý và
cấp nhiên liệu khí cho thiết bị sử dụng nhiên liệu khí;
(10) Van
khí chính có nghĩa là một van tự động được lắp trên các đường ống phục vụ việc
cung cấp nhiên liệu khí đốt cho các thiết bị sử dụng nhiên liệu khí;
(11) Két
chứa CNG có nghĩa là két chứa được thiết kế để chứa CNG tuân thủ các yêu cầu
của Tiêu chuẩn đối với bình chịu áp lực (không vượt quá 20 MPa);
(12) Két
chứa LPG là két chứa được thiết kế để chứa LPG phù hợp với các yêu cầu của Quy
chuẩn đối với bình chịu áp lực (không quá 2,1 MPa);
(13) Két
chứa LNG có nghĩa là két chứa được thiết kế để chứa LNG tuân thủ các yêu cầu
của Tiêu chuẩn đối với các bình chịu áp lực hoạt động ở điều kiện nhiệt độ thấp
hơn -110°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(15) Không
gian kín nghĩa là không gian trên tàu với các thành phần của hệ thống chứa khí,
bên trong đó sự lưu thông không khí bị hạn chế, khi không có thông gió cưỡng
bức, và hỗn hợp khí-không khí dễ nổ không được loại bỏ theo cách tự nhiên trong
trường hợp rò rỉ nhiên liệu khí. Một không gian kín khí với két chứa CNG, LNG
hoặc LPG bao gồm các đầu nối và van của nó được coi là không gian kín;
(16)
Không gian nửa kín có nghĩa là không gian trên tàu mà được thiết kế để ngăn
chặn sự hư hỏng của thiết bị và bộ phận bên trong tàu (bao gồm cả hệ thống
thống chứa khí), cũng như ngăn chặn sự xâm nhập của các thành phần kết tủa
trong khí quyển và cung cấp hệ thống thông gió tự nhiên đủ để phòng chống hỗn
hợp khí cháy nổ xuất hiệt đột ngột trong không gian đó;
(17) Khí
dầu mỏ hóa lỏng (hydrocacbon) (LPG) là khí tổng hợp được sản xuất bằng cách hóa
lỏng khí hòa tan trong dầu hoặc khí sinh ra trong quá trình tinh chế dầu mỏ bao
gồm hỗn hợp propan C3H6 (hàm lượng thể tích từ 40 đến 100%), butan C4H10 và các
khí đồng hành khác trong phần còn lại của hỗn hợp khí;
(18) Khí
thiên nhiên hóa lỏng (LNG) là khí thiên nhiên hóa lỏng có hàm lượng khí mêtan
từ 85 đến 95%, nhiệt độ sôi từ -158 đến -163°C ở áp suất 0,10133 MPa. LNG được
sản xuất bằng cách nén khí thiên nhiên và làm lạnh sau đó để hóa lỏng;
(19)
Không gian khoang két của vùng nguy hiểm về khí có nghĩa là không gian được
giới hạn bởi kết cấu thân tàu và bao gồm hệ thống chứa khí hoặc một phần của
nó.
5.1.3 Yêu cầu
chung về an toàn
1 Các lối
vào và lỗ mở của các trạm điều khiển, không gian sinh hoạt và không gian tiện
ích phải được bố trí với các vách ngăn không đối diện với vùng nguy hiểm về
khí. Nếu các gờ trên cùng của các lối vào và lỗ mở thấp hơn mức của két nhiên
liệu khí, các đầu vào và lỗ mở đó có thể nằm trên các vách ngăn đối diện với
vùng nguy hiểm về khí. Yêu cầu này không áp dụng cho các tàu, động cơ và nồi
hơi sử dụng khí dầu mỏ làm nhiên liệu.
2 Các ô cửa
sổ trong các vách ngăn bên ngoài của kết cấu thượng tầng và boong tàu đối diện
với vùng khí nguy hiểm phải thuộc loại cố định (không mở). Yêu cầu này không áp
dụng cho cửa sổ lầu lái.
3 Các lỗ hở
trong không gian nguy hiểm về khí nằm trong thân tàu và những nơi mà đường ống
và dây cáp đi qua các vách ngăn, phải được bịt kín để ngăn chặn sự xâm nhập của
khí vào các không gian liền kề với không gian nguy hiểm về khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4 Khí nguy
hiểm và không gian an toàn về khí
1 Buồng máy
an toàn về khí (xem 5.1.2-2(3)) phải tuân theo các yêu cầu sau:
(1) Đường
ống dẫn và thiết bị sử dụng nhiên liệu khí phải được đặt bên trong ống kín khí
chứa đầy khí trơ và tạo thành cấu trúc ống lồng trong ống, hoặc bên trong một
ống dẫn được thông gió cố định xuyên suốt chiều dài của chúng cho đến điểm kết
nối với thiết bị phù hợp với các yêu cầu của 5.3.1-2(5) hoặc 5.3.1-2(6);
(2) Thiết
bị điện bên trong ống dẫn trên phải là loại chống cháy nổ phù hợp với 1.1.4-1(13)
Chương 1 Phần 4 của Quy chuẩn;
(3) Trong
trường hợp phát hiện rò rỉ nhiên liệu khí, việc cung cấp nhiên liệu cho thiết
bị phải được dừng ngay lập tức và đường ống phải được làm sạch bằng cách sử
dụng một nhóm van quy định trong 5.3.1-2(2). Nếu có hai hoặc nhiều động cơ
chính trên tàu thì phải bố trí một đường ống cung cấp nhiên liệu riêng biệt cho
tất cả các động cơ chính.
2 Các buồng
máy nguy hiểm về khí (xem 5.1.2-2(7)) phải được bảo vệ bằng cách đáp ứng các
yêu cầu sau:
(1) Đường
ống và thiết bị nhiên liệu khí phải được đặt trực tiếp trong buồng máy;
(2) Buồng
máy nguy hiểm về khí phải được ngăn cách với buồng máy an toàn về khí hoặc bất
kỳ không gian nào khác bằng phương tiện khóa khí phù hợp với các yêu cầu của
5.2.1-3(4);
(3) Buồng
máy phải được thông gió thường xuyên phù hợp với các yêu cầu của 5.5.1-3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các buồng
máy nguy hiểm về khí được phép bố trí trên tàu với điều kiện tàu được lắp ít
nhất hai máy chính. Một trong những động cơ chính có thể được đặt trong buồng
máy nguy hiểm về khí và những động cơ còn lại phải được đặt trong buồng máy an
toàn về khí. Nếu tàu có hai máy chính thì được phép bố trí chúng ở những không
gian nguy hiểm về khí không thông với nhau.
4 Cấm bố
trí nồi hơi, lò đốt rác và các thiết bị khác có vòi phun nhiên liệu trong buồng
máy nguy hiểm về khí.
5 Buồng máy
nguy hiểm về khí được cho phép bố trí trên tàu với điều kiện là mật độ của
nhiên liệu khí được sử dụng nhỏ hơn mật độ không khí ở điều kiện bình thường
(nhiệt độ 20°C, áp suất 760 mm Hg (101,325 Pa)) và áp suất trong đường ống dẫn
nhiên liệu khí không vượt quá 1 MPa.
6 Các buồng
máy nguy hiểm về khí bị cấm trên tàu chở khí.
5.1.5 Tài liệu
kỹ thuật và vận hành, dữ liệu thông tin
Đăng kiểm
kiểm tra xem các tài liệu thông tin về việc sử dụng an toàn về khí thiên nhiên
hoặc dầu mỏ làm nhiên liệu có sẵn trên tàu sử dụng nhiên liệu khí hay không.
Các tài liệu này phải chứa các thông tin sau:
(1) Liệt
kê và mô tả các biện pháp cần thực hiện trong trường hợp rò rỉ nhiên liệu khí;
(2) Danh
sách các phương pháp và trạm chữa cháy;
(3) Danh
sách các phương pháp để xả, làm sạch và hút vét các két nhiên liệu khí, cũng
như các hệ thống, đường ống và thiết bị của tàu với các buồng chứa đầy khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Hướng
dẫn sử dụng thiết bị bảo vệ được cung cấp trên tàu sử dụng nhiên liệu khí;
(6) Hướng
dẫn các hành động khẩn cấp cho sỹ quan tàu trong trường hợp rò rỉ khí thiên
nhiên hoặc cháy liên quan đến việc sử dụng nhiên liệu khí;
(7) Hướng
dẫn sơ cứu.
5.2 Các két nhiên liệu khí
5.2.1 Bố trí và
cố định các két nhiên liệu khí
1 Các yêu
cầu chung
Các két
nhiên liệu khí phải được đặt ở mặt phẳng dọc tâm của tàu hoặc ở một khoảng
cách:
(1) Cách
vỏ ngoài không nhỏ hơn 0,2B, trong đó B là chiều rộng boong của tàu;
(2) Không
nhỏ hơn B/15 hoặc 2000 mm tính từ vỏ ngoài của đáy tàu, tùy theo giá trị nào
nhỏ hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên tàu
không phải tàu khách, khoảng cách đến tôn mạn bên ngoài vỏ có thể nhỏ hơn 0,2B
nhưng không nhỏ hơn 800 mm.
2 Bố trí
các két chứa CNG và LPG
(1) Các
két chứa CNG phải được bố trí trong thân tàu hoặc trực tiếp trên boong hở của
tàu.
(2) Trong
trường hợp đặt ở vị trí boong hở, các két chứa CNG và LPG sẽ được lắp đặt ở
phía sau của tàu ngoài nơi làm việc chính của thuyền viên để đảm bảo an toàn
cho tàu sử dụng nhiên liệu khí, kể cả trong trường hợp khẩn cấp liên quan đến
hư hỏng của két chứa CNG.
(3) Trong
trường hợp đặt ở vị trí boong hở, các két chứa CNG và LPG phải được lắp đặt
trong một không gian nửa kín, cách vỏ ngoài không nhỏ hơn 0,2B. Không gian nửa
kín đối với két chứa LPG phải có mái che nắng. Các vách bên của không gian nửa
kín phải có lỗ thông gió vào.
(4) Không
gian trong thân tàu sử dụng nhiên liệu khí phải được trang bị hệ thống thông
gió thoát khí, cung cấp ít nhất 30 lần lượng thay đổi không khí mỗi giờ. Nhiệt
độ bên trong không gian này không được vượt quá 30°C.
3 Bố trí
két chứa LNG
(1) Két
chứa LNG phải độc lập và được bố trí trong một không gian kín đặt bên trong
thân tàu hoặc trên boong hở.
Không
gian kín có két chứa LNG phải kín khí và có mặt trong bằng thép chống axit hoặc
nhôm. Nếu có nhiều hơn một két chứa LNG, chúng phải có thể tích tương đương với
nhau và được đặt trong các không gian riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nếu
két chứa LNG có thành đôi và vỏ ngoài của két được làm bằng vật liệu chịu lạnh
thì không gian đặt két chứa có thể được làm dưới dạng kết cấu hàn với vỏ ngoài
của két và che kín tất cả các mối nối và van của két.
Nếu két
chứa LNG được đặt bên trong thân tàu và một phần của nó xuyên qua boong hở thì
phần hở đó phải được lắp tấm chắn giữa boong và két chứa LNG. Không gian nằm
bên dưới tấm chắn phải được coi là không gian kín nguy hiểm về khí và không
gian phía trên tấm chắn - không gian hở nguy hiểm về khí.
(3) Các
không gian chứa két LNG hoặc bản thân các két chứa LNG phải được bọc cách nhiệt
để cho các kết cấu thân tàu và bong tàu không bị lạnh hóa và dẫn đến suy giảm
sức bền do tác động của khí LNG rò lọt.
(4) Việc
tiếp cận không gian kín với LNG phải được thực hiện thông qua khoang đệm khí
(xem 5.1.2-2(2)). Chiều cao gờ của các cửa khoang đệm khí ít nhất phải là 300
mm.
Yêu cầu
này không áp dụng trong các trường hợp khi tiếp cận không gian từ một không
gian an toàn về khí trên boong hở.
(5) Hệ
thống thoát nước của các không gian đặt két chứa LNG phải độc lập và không kết
nối với các hệ thống thoát nước khác.
4 Cố định
các két chứa khí CNG và LPG
(1) Các
két chứa khí CNG và LPG phải được cố định chặt vào thân tàu sao cho tránh được
sự dịch chuyển của chúng do tải trọng động hoặc tĩnh gây ra. Các két LPG chỉ
được đặt ở vị trí thẳng đứng trong các giá đỡ, lồng chứa đặc biệt hoặc trong
rào chắn. Các két CNG phải được đặt trong khung (giá đỡ). Các miếng đệm mềm làm
bằng vật liệu không cháy phải được đặt giữa kẹp và bề mặt két, cũng như giữa
các bề mặt đỡ của khung (giá đỡ). Vòng đệm mềm có thể bằng nỉ, cao su, da tự
nhiên.
(2) Thiết
kế két chứa CNG và LPG phải cho phép các kết cấu có thể co, giãn do sự thay đổi
nhiệt độ không khí xung quanh mà không gây ra bất kỳ sự tập trung ứng suất nào
cho các thành phần của két chứa vượt quá giá trị cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1st = 1,5mg;
F2st = 1,3mg;
Với F1st và F2st là tải
trọng tĩnh tác dụng lên các phụ kiện của két chứa CNG và LPG theo phương dọc và
phương ngang tương ứng, N;
m - khối
lượng của một két khi chứa đầy CNG, kg;
g - gia tốc
trọng trường bằng với 9,81 m/s2.
(4) Các
phụ kiện đi kèm két chứa CNG và LPG phải bao gồm các miếng chặn được thiết kế
để chịu được lực ngang phát sinh khi tàu va chạm và bằng 0,5 và 0,25 trọng
lượng két chứa CNG hoặc LPG về hướng mũi tàu và về phía sau lái tương ứng. Khi
tàu va chạm, tải trọng trên các bộ phận của két chứa đầy phải được quy định là
tác dụng của lực quán tính bằng gia tốc thiết kế a (quy định trong Bảng
12/5.1) theo hướng mũi tàu và 0,5a theo hướng ngược lại.
Bảng 12/5.1 - Gia tốc thiết kế
khi va chạm của tàu
L chiều
dài tàu, m
a gia tốc thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5g
60 <
L ≤ 100
[2 -
0,0375(L - 60)]g
L ≤ 60
2g
(5) Phải bố trí (nêm,
chặn...) để ngăn chặn két chứa LPG và CNG nổi lên dưới lực nổi trong trường hợp
khoang chứa két ngập.
(6) Ứng suất trong
các thành phần kết cấu thân tàu không được vượt quá giới hạn chảy.
(7) Tính toán sức bền
của các két chứa CNG và LPG và giá đỡ của chúng phải dựa trên các tải trọng
riêng rẽ nêu tại mục 5.2.1-4(1) và tải trọng phát sinh khi tàu nghiêng một góc
30°, cũng như không gộp các tải trọng như vậy với các lực phát sinh từ sự biến
dạng thân tàu khi tàu hoạt động trên biển.
(8) Các quy định về
kết cấu phải được thực hiện để ngăn ngừa sự dịch chuyển của các két chứa CNG và
LPG tương đối so với thân tàu dưới lực quán tính do lắc ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các két chứa LNG
phải được thiết kế để hoạt động trong các điều kiện nghiêng và chúi theo
1.3.1(2) Phần 3 Mục II của Quy chuẩn.
(2) Độ bền của các
phụ kiện và giá đỡ của két chứa LNG phải được xác nhận bằng các tính toán về
bất kỳ tải trọng nào có thể xảy ra trong quá trình vận hành. Khi tính toán độ
bền của các giá đỡ phụ trợ của két chứa LNG, có thể giả định rằng các lực gây
ra bởi gia tốc lớn nhất có thể tác động lên két chứa LNG và các giá đỡ của nó
trong khi sử dụng và các lực do va chạm của tàu có ảnh hưởng độc lập đến các
kết cấu phụ trợ.
(3) Các phụ kiện đi
kèm của két chứa LNG phải bao gồm các chặn ngăn ngừa hư hỏng các bộ phận kết
cấu két chứa và được thiết kế để chịu lực ngang do va chạm của tàu và bằng 0,5
trọng lượng của két chứa về phía trước và 0,25 về phía sau.
(4) Các thiết bị cố
định phải được cung cấp để ngăn không cho két chứa LNG nổi lên dưới lực đẩy khi
không gian chứa két chứa bị ngập.
(5) Các phụ kiện đi
kèm két chứa LNG phải được thiết kế cho tải trọng tĩnh theo công thức nêu tại
5.2.1-4(1).
5.2.2 Các két CNG
1 Két chứa CNG phải tuân
theo các yêu cầu áp dụng được quy định trong Chương 8 Phần 3 của Quy chuẩn. Các
két có áp suất làm việc đến 25 MPa hoặc các két đặc biệt được sản xuất cho tàu
sử dụng nhiên liệu khí có thể được sử dụng làm két chứa CNG.
Áp suất làm việc của
két phải được thiết lập phù hợp với tài liệu do nhà sản xuất két có Giấy chứng
nhận công nhận của Đăng kiểm cấp.
Áp suất làm việc
trong két chứa CNG đặc biệt được sản xuất cho tàu sử dụng nhiên liệu khí phải
được thiết lập phù hợp với kết quả xem xét tài liệu kỹ thuật cho két chứa do
Đăng kiểm thực hiện và theo các thử nghiệm áp suất làm việc bắt buộc của két
chứa theo yêu cầu 8.9 Chương 8 Phần 3 Quy chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc tính của van
chặn và đường ống của hệ thống chứa CNG phải được lựa chọn theo mức tiêu thụ
tối đa yêu cầu và các thông số làm việc của nhiên liệu khí cung cấp cho các thiết
bị.
3 Các két chứa CNG phải
được sơn màu đỏ và có dòng chữ “METAN” (Mêtan) với chữ trắng cao 6 cm.
4 Các két chứa CNG
không được đặt trong cùng một không gian với các két chứa khí oxy hoặc khí nén.
5 Mỗi két chứa CNG phải
được trang bị van an toàn theo các yêu cầu áp dụng của 8.8.3 Chương 8 Phần 3
của Quy chuẩn.
Các van an toàn của
két chứa CNG đặt trong thân tàu hoặc trên boong hở của tàu sử dụng nhiên liệu
khí, phải được nối với đường ống thoát khí phù hợp với các yêu cầu ở 5.3.1-3(1)
đến 5.3.1-3(3).
6 Việc nạp đầy các két
chứa CNG phải có thể từ cả hai mạn của tàu.
Đường ống nạp phải
được thiết kế không chỉ để nạp vào két chứa CNG mà còn để xả CNG từ các két này
(cho đến khi cạn). Nếu không thể sử dụng đường ống nạp CNG để xả CNG thì phải
có đường ống chuyên dụng để xả CNG phù hợp với các yêu cầu tương tự như áp dụng
cho đường ống nạp CNG.
7 Thiết bị lấy mẫu
nhiên liệu khí và đường ống nạp khí vào két chứa CNG trên tàu phải được lắp đặt
phía sau van chặn gần két chứa CNG hơn van chặn khác được quy định trong
5.3.5-3(2) theo cách sao cho bất kỳ phần nào của thiết bị nhất định có thể được
cắt khỏi đường ống nạp đầy tàu mà không ảnh hưởng đến công suất đường ống này.
Đoạn cuối của thiết
bị lấy mẫu phải được đóng lại bằng một tấm chặn phù hợp với các yêu cầu tương
tự như các tấm chặn cuối của đường ống nạp đầy tàu (xem 5.3.5-3(2)) hoặc với
hộp đựng mẫu thông thường của thiết bị đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Các két LNG
1 Các yêu cầu chung
(1) Số lượng và thể
tích các két chứa LNG được tính toán khi thiết kế đóng mới tàu chạy nhiên liệu
khí (xây dựng đề án hoán cải tàu thành tàu sử dụng nhiên liệu khí). Khi tàu có
một hoặc nhiều máy chính sử dụng nhiên liệu là khí thiên nhiên thì trên tàu
phải có ít nhất hai két chứa LNG có thể tích tương tự nhau.
(2) Các két chứa LNG
phải đáp ứng các yêu cầu trong Phần này và các yêu cầu áp dụng của Chương 8
Phần 3 của Quy chuẩn.
(3) Độ bền của kết
cấu két chứa LNG phải được xác nhận bằng tính toán có tính đến tải trọng tĩnh
và tải trọng động tác động lên két chứa LNG trong quá trình vận hành tàu cũng
như ảnh hưởng nhiệt của môi trường và LNG.
Khi thiết kế két chứa
LNG, phải tính đến sự giãn nở (co lại) của nó do sự thay đổi nhiệt độ không khí
xung quanh.
(4) Két chứa LNG phải
có hai lớp vỏ: bên ngoài và bên trong. Trong trường hợp LNG rò rỉ qua lớp vỏ
bên trong, lớp vỏ bên ngoài phải ngăn chặn sự giảm nhiệt độ của các kết cấu
thân tàu xuống dưới các giá trị giới hạn được xác định bởi các tính toán (xem
5.2.3-3(1) và 5.2.3-3(2)), và hư hỏng của vỏ bên trong sẽ không gây ra hỏng hóc
cho vỏ ngoài và ngược lại.
Cho phép thiết kế
thay thế của két chứa LNG với điều kiện có đánh giá kỹ thuật (xem 1.2.5 Phần 2A
của Quy chuẩn) và các yêu cầu của 5.2.3-3(1) và 5.2.3-3(2) được đáp ứng.
(5) Két chứa LNG phải
được trang bị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Van an toàn được
kết nối với hệ thống thoát khí đáp ứng các yêu cầu của 5.3.1-3(1) đến
5.3.1-3(3). Phần đoạn dẫn của van phải tuân theo các yêu cầu của Quy chuẩn;
(c) Thiết bị chính và
sự cố (dự phòng) để kiểm soát và duy trì áp suất và nhiệt độ của LNG;
(d) Van đóng ngắt
được điều khiển từ xa đặt trong bất kỳ đường ống nào từ két chứa LNG hoặc trực
tiếp trên két chứa;
(e) Thiết bị chống
tràn két khi nạp LNG. Các thiết bị sẽ gửi tín hiệu cảnh báo đến trạm nạp nhiên
liệu, lầu lái hoặc trạm điều khiển trung tâm khi đạt đến mức 80% và (hoặc) áp
suất tối đa cho phép trong két chứa LNG, cũng như có chức năng tự động đóng van
chặn trong đường ống nạp nhiên liệu (xem 5.3.5-4(2)) khi đạt đến áp suất tối đa
cho phép trong két chứa LNG;
(f) Các thiết bị và
hệ thống để nạp và xả két chứa LNG (xả đến khi hết sạch khí), cũng như làm trơ
(nạp đầy két chứa bằng khí trơ có áp suất để thay thế oxy bên trong két chứa)
bằng khí trơ và khử khí (thay thế của khí trơ bằng khí cháy được nén với việc
loại bỏ tuần tự hỗn hợp khí sinh ra tới hệ thống ống thoát khí). Được phép sử
dụng đường ống nạp vào để xả các két chứa LNG;
(g) Hệ thống nạp đầy
két chứa LNG được thiết kế theo cách để ngăn chặn sự thoát nhiên liệu khí vào
môi trường khí quyển khi nạp đầy két chứa LNG;
(h) Trang bị ít nhất
một chỉ báo mức LNG sao cho có thể bảo dưỡng và sửa chữa mà không cần di chuyển
két chứa LNG;
(i) Cảm biến áp suất
được lắp đặt trong không gian chứa hơi nước của két chứa;
(j) Ít nhất hai chỉ
báo nhiệt độ LNG, một ở đáy két chứa, chỉ báo khác ở phần trên của két chứa
nhưng không thấp hơn mức nạp chất lỏng tối đa cho phép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Đường ống dẫn khí
Đường ống dẫn khí ra
phải đáp ứng các yêu cầu của 5.3.1-3(1) đến 5.3.1-3(3).
3 Tải trọng thiết kế,
tính toán cường độ, ứng suất cho phép, hao mòn cho phép
(1) Tải trọng thiết
kế lên các két chứa LNG phải được quy định theo các yêu cầu của Chương 4 Phần
11 của Quy chuẩn, và các lực thiết kế tác động lên các giá đỡ - theo kết cấu
của các giá đỡ két chứa hàng hóa được quy định trong Chương 4 Phần 11 của Quy
chuẩn.
(2) Các tính toán độ
bền của các bộ phận kết cấu két chứa LNG phải được thực hiện theo các yêu cầu
áp dụng của Chương 4 Phần 11 của Quy chuẩn. Ứng suất cho phép phải được tính
toán theo Chương 4 Phần 11 của Quy chuẩn, và giới hạn ăn mòn phải được quy định
theo Chương 4 Phần 11 của Quy chuẩn.
5.2.4 Các két LPG
1 Chỉ những két tiêu
chuẩn có dung tích không quá 50L tuân theo TCVN 10122:2013 (ISO 24431:2006) mới
được phép sử dụng làm két chứa LPG. Áp suất làm việc trong két phải được thiết
lập theo tài liệu của nhà sản xuất két và không được vượt quá 1,6 MPa.
2 Các két LPG phải được
phân nhóm. Mỗi nhóm không được có nhiều hơn 4 két. Các két sẽ được nhóm thành
các cụm. Sẽ có ít nhất hai cụm. Mỗi nhóm và cụm phải được trang bị một van
chặn.
Các đặc tính của van
chặn và đường ống của hệ thống chứa LPG phải được lựa chọn theo yêu cầu tiêu
thụ và thông số làm việc lớn nhất của nhiên liệu khí cấp cho các thiết bị tiêu
thụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Nhãn hiệu hoặc
tên của nhà sản xuất;
(2) Biểu tượng theo
công ước của két;
(3) Số thứ tự két
theo hệ thống đánh số của nhà sản xuất;
(4) Trọng lượng của
két với khí, kg;
(5) Trọng lượng khô
của két, kg;
(6) Thể tích của két,
lít;
(7) Ngày (tháng và
năm) thực hiện và đợt kiểm tra định kỳ tiếp theo;
(8) Áp suất làm việc
và thử, MPa;
(9) Đóng dấu của nhà
sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Két chứa LPG phải
được nạp khí dầu mỏ hóa lỏng không quá 85%. Không được phép nạp khí hóa lỏng
vào các két chứa trên tàu biển.
5.2.5 Các van an toàn
1 Kiểu van an toàn phải
là kiểu được Đăng kiểm phê duyệt.
2 Các van an toàn phải
đóng sau khi kích hoạt. Khí thoát ra từ các van an toàn sẽ được đưa ra hệ thống
thoát khí.
3 Đường ống dẫn khí ra
khỏi van an toàn phải đáp ứng các yêu cầu của 5.3.1-3(1) đến 5.3.1-3(3).
4 Các van chặn phải
được lắp trên mỗi đường ống ở trước và sau van an toàn. Ít nhất hai van an toàn
phải được lắp trên két chứa để cách ly van an toàn khỏi két chứa.
5 Trong quá trình bảo
dưỡng (sửa chữa) các van an toàn quy định trong 5.2.5-4, việc cách ly khỏi két
chứa ít nhất một trong các van an toàn còn hoạt động phải được chặn bằng van
chặn.
6 Các van an toàn còn
hoạt động phải có tổng lưu lượng xả được quy định theo 5.2.5-7 với điều kiện
phải ngắt một van ra khỏi két chứa.
7 Khi áp suất của két
hàng cao hơn áp suất đặt trước của van an toàn không quá 20% thì tổng dung tích
của van an toàn của mỗi két LNG phải bằng giá trị lớn hơn trong các giá trị
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Lưu lượng được
tính theo công thức sau, m3/s:
Q = FGA0,82
Trong đó:
Q tốc độ thể tích yêu
cầu tối thiểu của quá trình xả khí ở điều kiện tiêu chuẩn T =273,15 K và
p = 0,1013 MPa;
F - hệ số rủi ro cháy cụ
thể cho:
F:
Két
chứa không có lớp cách nhiệt nằm trên boong
1
Két có
lớp cách nhiệt nằm ở trên boong tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Két độc
lập không có lớp cách nhiệt
0,5
Các két
chứa độc lập không có lớp cách nhiệt nằm trong Khoang chứa các két chứa độc
lập có lớp cách nhiệt nằm trong khoang hoặc két chứa độc lập không có lớp
cách nhiệt nằm trong khoang cách ly
0,2
Các két
chứa độc lập được cách nhiệt trong các hầm cách nhiệt hoặc các két chứa độc
lập không được cách nhiệt trong các hầm cách nhiệt trơ
0,1
Két
kiểu màng và bán màng
0,1
Bể độc lập nhô ra
trên boong hở F bằng tỷ lệ diện tích mặt trên boong và dưới boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Với T - nhiệt
độ trong quá trình xả ở áp suất bằng 120% áp suất đặt trước của van an toàn, K;
r - nhiệt ẩn của quá
trình hóa hơi chất lỏng bay hơi trong quá trình kích hoạt van, kJ/kg;
D - hằng số dựa trên việc
sử dụng k tỷ nhiệt riêng được tính theo công thức sau:

A - diện tích bề mặt bên
ngoài của két, m2;
k - tỷ lệ nhiệt riêng
trong quá trình xả; khi k chưa biết, D bằng 0,606;
Z - hệ số nén khí trong
quá trình xả; khi z chưa biết, z bằng 1,0;
M - trọng lượng mol của
khí hóa lỏng, kg/kmol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
diện tích bề mặt bên ngoài
- đối với các két có hình dạng cong;
diện tích bề mặt bên
ngoài mà không tính diện tích của đáy của nó - đối với các két không có hình
dạng cong.
Đối với các két hàng
thuộc kiểu bình chịu áp lực được bố trí thành hàng thì diện tích A được lấy
bằng:
Diện tích bề mặt bên
ngoài của khoang chứa không tính diện tích đáy nhô ra của nó, nếu kết cấu thân
tàu được cách nhiệt;
Diện tích bề mặt bên
ngoài của bình chịu áp lực bố trí thành hàng, không kể lớp cách nhiệt, không
tính diện tích nhô ra của đáy nếu kết cấu bình chịu áp lực được cách nhiệt.
8 Các van an toàn phải
được lắp ở phía trên của két chứa LNG và được bố trí sao cho khi két chứa đầy
đến mức giới hạn, các van vẫn ở trong không gian hơi trong các điều kiện
nghiêng 15° và chúi (0,0145 L)°, trong đó L - là chiều dài của tàu được đo ở
mức mạn khô mùa hè, m.
9 Đối với không gian bố
trí các két chứa LNG có cách nhiệt chân không và các két chứa nhiên liệu khí
khác được ngăn cách với các không gian nguy hiểm cháy bằng cofferdam (khoang
cách ly) hoặc được bao quanh bởi các không gian an toàn về cháy, hệ số rủi ro
cháy F có thể được giảm xuống như sau:
0,25 nếu theo
5.2.5-7(2) F = 0,5;
0,1 nếu theo
5.2.5-7(2) F = 0,2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3
Các thiết bị và hệ thống chuẩn bị và cấp nhiên liệu khí cho các thiết bị sử
dụng
5.3.1 Các yêu cầu chung
1 Các hệ thống chứa khí
(1) Hệ thống chứa khí
của tàu sử dụng nhiên liệu khí phải được trang bị các bộ phận và thiết bị sau:
(a) Thiết bị xử lý
khí (bộ điều áp CNG và LPG, bộ gia nhiệt LNG, máy nén LNG, bộ lọc...);
(b) Các van an toàn
và van chặn;
(c) Các đường ống
cung cấp nhiên liêu;
(d) Thiết bị, hệ
thống báo động, bảo vệ và giám sát;
(e) Đường ống thoát
khí để thoát khí và thông khí ra khí quyển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g) Bộ thiết bị và
phụ tùng để lắp đặt, vận hành và sửa chữa.
(2) Thiết bị chuẩn bị
và cung cấp nhiên liệu khí cho thiết bị tiêu thụ phải được bố trí sao cho có
thể tiếp cận bề mặt bên ngoài của thiết bị để tạo điều kiện thuận lợi cho việc
vận hành và sửa chữa.
2 Đường ống cung cấp
nhiên liệu khí cho thiết bị tiêu thụ sau chuẩn bị
(1) Phải trang bị van
khí chính tự động để dừng cấp nhiên liệu khí cho thiết bị tiêu thụ. Van khí chính
phải được lắp bên ngoài buồng máy càng gần buồng máy càng tốt hoặc gần với
thiết bị được thiết kế cho việc chuẩn bị nhiên liệu khí. Van khí chính phải
được dự phòng bởi một van chặn có điều khiển bằng tay từ vị trí của nó. Được
phép lắp van khí chính kết hợp giữa điều khiển bằng cả tay và tự động.
(2) Đường ống cấp
nhiên liệu khí phải được lắp ba van tự động. Hai trong số chúng sẽ được gắn
tuần tự trên đường ống cấp nhiên liệu khí và đường ống thứ ba - trong đường ống
dẫn khí xả nhiên liệu khí vào môi trường khí quyển từ phần đó của nguồn cấp
nhiên liệu khí nằm giữa các van được gắn tuần tự.
Khi thiết bị tiêu thụ
nhiên liệu khí ngừng hoạt động hoặc khi xảy ra sự cố yêu cầu dừng cấp nhiên
liệu khí cho thiết bị tiêu thụ, hai van tuần tự sẽ được đóng tự động và van khí
đầu ra sẽ tự động mở đồng thời với việc đóng hai van tuần tự.
Một trong hai van
chặn và van thoát khí có thể được kết hợp trong một hộp van được thiết kế sao
cho trong trường hợp hư hỏng gây mất nguồn cấp nhiên liệu khí, đường ống cấp
khí sẽ được đóng lại và đường khí ra - mở.
(3) Một phần của
đường ống dẫn nhiên liệu khí giữa van khí chính và các van chặn trên đường ống
cung cấp nhiên liệu khí cho thiết bị tiêu thụ phải được lắp các van an toàn đi
kèm với hệ thống thoát khí.
Nếu bộ điều chỉnh áp
suất nhiên liệu khí lắp ở đầu ra từ bình nhiên liệu khí được lắp van an toàn đi
kèm thì không cần van an toàn ở đường ống với van khí chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Cho phép bố trí
các đường ống dẫn nhiên liệu khí ở những không gian không được quy định trong
5.3.1-2(4) bao gồm cả buồng máy với điều kiện thỏa mãn các yêu cầu sau:
(a) Đường ống cung
cấp nhiên liệu khí cho thiết bị tiêu thụ phải được thiết kế là hệ thống đường
ống dạng ống lồng ống, trong đó nhiên liệu khí được cung cấp qua các đường ống
bên trong và không gian giữa đường ống bên trong và thành bên ngoài (lớp bảo
vệ) chứa đầy khí trơ được nén. Áp suất của khí trơ phải lớn hơn áp suất của
nhiên liệu khí bên trong;
(b) Khi hệ thống cảnh
báo được kích hoạt, hai van được gắn tuần tự trên đường ống cung cấp nhiên liệu
khí (xem 5.3.1-2(2)) sẽ được tự động đóng lại trước khi áp suất khí trơ giảm
xuống dưới áp suất nhiên liệu khí và van thứ ba trong đường ống dẫn khí ra phải
mở tự động;
(c) Áp suất khí trơ
trong hệ thống đường ống phải được giám sát liên tục bằng các cảm biến của hệ
thống cảnh báo;
(d) Phần bên trong
của đường ống cung cấp nhiên liệu khí giữa van khí chính và thiết bị tiêu thụ
khí phải được tự động lọc khí trơ khi van khí chính đóng (xem 5.3.1-2(1))
Hệ thống đường ống,
các yêu cầu chính được nêu trong 5.3.1-(5)(a) đến 5.3.1- (5)(d), có thể được
thay thế bằng hệ thống đường ống có thiết kế tương đương trong đó không gian
giữa các thành được thông gió bằng phương pháp thông gió cưỡng bức đáp ứng các
yêu cầu quy định trong 5.5.1-7.
(6) Các đường ống dẫn
nhiên liệu khí có thể được lắp đặt trong một đường ống hoặc hộp dẫn được lắp
với hệ thống thông gió cưỡng bức của không gian bên trong của đường ống (hộp
dẫn). Hiệu quả của hệ thống thông gió phải được tính toán có tính đến tốc độ
dòng chảy của nhiên liệu khí, thiết kế và vị trí của các đường ống bảo vệ (ống
dẫn) và cung cấp ít nhất 30 lần lượng thay đổi không khí trong mỗi giờ. Các
điều kiện sau phải được đáp ứng:
(a) Một hốc được tạo
ra trong không gian giữa các vách bên trong và bên ngoài của đường ống hoặc hộp
dẫn;
(b) Các cảm biến của
hệ thống phát hiện khí phải được lắp đặt trong không gian thông gió giữa các
đường ống. Hệ thống này có thể là một phần của hệ thống cảnh báo hoặc bảo vệ tự
động của hệ thống thiết bị cung cấp nhiên liệu khí. Khi các cảm biến hoặc hệ
thống cảnh báo trên được kích hoạt, các van tự động quy định trong 5.3.1-2(2)
sẽ tự động đóng lại và van xả khí quy định trong 5.3.1-2(2) sẽ tự động mở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Nếu hệ thống
thông gió không cung cấp lưu lượng không khí cần thiết, thì van khí chính được
quy định trong 5.3.1-2(1) phải tự động đóng lại. Hệ thống thông gió phải đáp
ứng các yêu cầu của 5.5.1-2(5) và hoạt động liên tục khi nhiên liệu khí được
cung cấp qua đường ống;
(e) Các cửa hút gió
của hệ thống thông gió phải được lắp các thiết bị một chiều. Yêu cầu này là
không bắt buộc, nếu cảm biến phát hiện khí được lắp đặt trong cửa hút gió;
(f) Quy trình làm trơ
và khử khí được cung cấp (xem 5.2.3-1(5)(f)) cho phần của hệ thống đường ống
dẫn nhiên liệu khí khi chúng được đặt trong buồng máy.
(7) Độ bền của các
tấm chắn hoặc vách bảo vệ của các hộp dẫn có hệ thống thông gió cưỡng bức phải
được tính toán có tính đến khả năng cháy nổ của đường ống bên trong.
(8) Đường ống dẫn
nhiên liệu khí phải được làm bằng ống liền, được bảo vệ chống ăn mòn theo phương
pháp đã được thống nhất với Đăng kiểm và đáp ứng các yêu cầu của Chương 9 Phần
3 của Quy chuẩn. Các đường ống này phải được đặt cách lớp vỏ ngoài của tàu một
khoảng không nhỏ hơn 800 mm.
Đường ống dẫn nhiên
liệu khí có thể được xuyên qua một không gian mà nhiên liệu đó không được sử
dụng với điều kiện phải đáp ứng các yêu cầu của 5.4.1-1(6) và 5.4.1-1(7). Trong
những không gian như vậy, không được phép sử dụng các khớp nối của đường ống và
lưới chắn của chúng, cũng như lắp đặt các phụ kiện trên đường ống và lưới chắn.
Cho phép sử dụng các
ống cao su-kim loại tiêu chuẩn để cung cấp nhiên liệu khí trực tiếp cho thiết
bị tiêu thụ với điều kiện là các ống này đáp ứng các yêu cầu của 9.1.6 Chương 9
Phần 3 của Quy chuẩn.
(9) Các mối nối của
đường ống dẫn nhiên liệu khí phải đáp ứng các yêu cầu của 9.4 Chương 9 Phần 3
của Quy chuẩn và được hàn. Mối nối ren và mối nối mặt bích chỉ được cho phép ở
các đoạn nối đến thiết bị, thiết bị tiêu thụ và kết nối phụ kiện.
(10) Đường ống dẫn
nhiên liệu khí phải được sơn màu vàng với các vòng màu đỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Hệ thống đường
ống dẫn khí ra và việc cố định đường ống của nó phải được thiết kế để hoạt động
trong mọi điều kiện nhiệt độ không khí xung quanh được quy định trong 1.3.1(3)
Chương 1 Phần 3 của Quy chuẩn, cũng như dưới tải trọng phát sinh khi tàu di
chuyển. Các đường ống phải được làm bằng các ống liền. Chiều dày thành ống phải
được tính theo 9.2 Chương 9 Phần 3 của Quy chuẩn này.
(2) Thiết kế đường
ống dẫn khí phải có các đường ống thoát khí hướng lên trên. Các đường ống phải
được bảo vệ chống lại sự xâm nhập của nước mưa.
Các lỗ ra của đường
ống dẫn khí phải được bố trí phía trên boong hở ở độ cao vượt qua chiều cao của
lầu lái ít nhất 1 m, và các lỗ thoát của đường ống dẫn khí ra từ các van an
toàn - phía trên boong hở tại chiều cao không nhỏ hơn 1/3 chiều rộng của tàu
hoặc 6 m, tùy theo giá trị nào lớn hơn. Nếu tàu có trang bị khu vực vận hành,
lối đi ở mũi tàu và đuôi tàu thì các lỗ thông gió phải được bố trí phía trên đó
ở độ cao 6 m.
Các lỗ thoát của
đường ống dẫn khí phải được bố trí cách lỗ thoát khí của buồng máy, cửa lấy gió
hoặc cửa không khí gần nhất dẫn đến buồng sinh hoạt và phục vụ cũng như trạm
điều khiển hoặc các không gian an toàn về khí khác không dưới 10 m.
Các tấm chắn bảo vệ
phải được lắp đặt tại các lỗ thoát của hệ thống đường ống thoát khí để ngăn
ngừa sự xâm nhập của các vật thể lạ.
(3) Các đường ống dẫn
thoát khí ra khỏi van an toàn phải được lắp bộ phận ngăn lửa không cản trở việc
giảm áp và ngăn chặn sự xâm nhập của ngọn lửa sau khi nổ. Không được phép lắp
van chặn tại đường ống nối van an toàn với hệ thống đường ống thoát khí.
(4) Thay thế hoặc bổ
sung cho hệ thống đường ống thoát khí quy định trong 5.3.1-3(1) đến 5.3.1-3(3),
có thể áp dụng một hệ thống cung cấp hỗn hợp khí từ các đường ống khí ra đến
buồng đốt của nồi hơi hoặc bộ gia nhiệt của chất truyền nhiệt hữu cơ nhiệt độ
cao để sử dụng nhiên liệu khí từ các đường ống thoát khí.
4 Hệ thống khí trơ
(1) Hệ thống khí trơ
(xem 5.2.2-8) được thiết kế để cung cấp khí trơ vào không gian giữa ống trong
và thành ngoài (màn bảo vệ) của đường ống cung cấp nhiên liệu khí (xem
5.3.1-2(5)(a)) giữa van khí chính và thiết bị tiêu thụ nhiên liệu khí khi van
khí chính đóng cũng như trong các điều quy định trong 5.2.3-1(5)(f), 5.3.5-4(3),
5.3.5-4(4) và 5.4.1-1(5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các thiết bị
(1) Các giá trị giới
hạn phải được đánh dấu bằng các dấu hiệu sơn màu sáng trên thang đo của các
thiết bị đo các thông số nhiên liệu khí. Các dấu hiệu có thể được đánh dấu trên
kính bảo vệ của các thiết bị.
(2) Các thiết bị giám
sát áp suất nhiên liệu khí phải được trang bị:
(a) Phía sau van khí
chính;
(b) Phía sau từng bộ
điều chỉnh áp suất (bộ giảm áp) được lắp đặt trong hệ thống. Được phép sử dụng
bộ điều chỉnh áp suất (bộ giảm áp) được gắn với các dụng cụ giám sát áp suất
được gắn vào vỏ của chúng ở đầu ra;
(c) Phía trước mỗi
thiết bị tiêu thụ (khi sử dụng một bộ điều áp cho một nhóm thiết bị tiêu thụ).
(3) Việc giám sát các
thiết bị quy định trong 5.3.1-5(2) phải được thực hiện từ trạm điều khiển
thường trực.
5.3.2 Thiết bị và đường ống
chứa CNG
1 Đường ống và tất cả
các thiết bị khác có thể là nguồn rò rỉ CNG phải được đặt trên boong hở bên
ngoài buồng máy và các khoang chứa khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Phải cung cấp bộ lọc
CNG để làm sạch khỏi các chất nhựa và phụ gia cơ học. Bộ lọc khí phải được đặt
trong đường ống dẫn khí lên phía trên bộ giảm áp suất giai đoạn đầu. Khả năng
làm sạch (thay thế) các thành phần bộ lọc mà không làm gián đoạn hoạt động của
các thiết bị tiêu thụ nhiên liệu khí phải được cung cấp.
4 Khi các két chứa CNG
được bố trí trong sà lan được nối với tàu đẩy bằng phương tiện ghép nối tự
động, phải tính đến các yêu cầu của 5.2.2-7 và 5.2.2-8, đồng thời phải có biện
pháp ngăn ngừa hư hỏng và (hoặc) giảm áp suất của đường ống cung cấp nhiên liệu
khí cho tàu đẩy do thay đổi vị trí của sà lan đối với tàu đẩy. Trong trường hợp
này, được phép sử dụng ống cao su- kim loại mềm tiêu chuẩn phù hợp với các yêu
cầu của 9.1.6 Chương 9 Phần 3 của Quy chuẩn
5 Hai van chặn phải
được lắp tuần tự ở phía trên đầu nối của đường ống cung cấp nhiên liệu khí từ
các két chứa CNG trên sà lan đến tàu đẩy. Các van và đường ống này trong khu
vực bố trí van phải đáp ứng các yêu cầu của 5.3.5-3(2).
6 Để ngăn chặn sự đóng
băng của các bộ phận thiết bị khí do giảm nhiệt độ CNG, khí cấp cho bộ điều áp
CNG phải được hâm nóng.
Để hâm nóng CNG, chỉ
được phép sử dụng chất lỏng làm việc từ hệ thống hâm hoặc làm mát tuần hoàn bên
trong của động cơ.
5.3.3 Thiết bị và đường ống
chứa LNG
1 Đường ống
(1) Độ bền của đường
ống được thiết kế để bơm LNG có nhiệt độ -110°C trở xuống phải được chứng minh
bằng tính toán có xem xét tất cả các ứng suất có thể xảy ra dưới trọng lượng
đường ống (bao gồm cả tải trọng gia tốc đáng kể), áp suất bên trong, sự co giãn
nhiệt cũng như tải trọng phát sinh do uốn tàu đối với từng nhánh hệ thống đường
ống. Độ bền của các đường ống của hệ thống chứa khí được thiết kế cho LNG có
nhiệt độ trên -110°C phải đủ để cung cấp các chức năng cần thiết khi xét đến
đặc điểm cấu trúc hệ thống hoặc độ cứng và lựa chọn vật liệu.
(2) Trong mỗi trường
hợp trên, các trường hợp sau phải được tính đến: ứng suất nhiệt độ, hư hỏng mỏi
của đường ống do rung động hoặc xung áp khi LNG được cung cấp bằng máy nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Thiết bị chuẩn bị
nhiên liệu khí phải được bố trí trong không gian kín được trang bị hệ thống
thông gió phù hợp với các yêu cầu quy định trong Phần 5, hệ thống chữa cháy cố
định phù hợp với các yêu cầu quy định trong 5.7.2, cảm biến phát hiện khí, khay
hứng và đường ống thoát nước để thu gom LNG rò rỉ phù hợp với các yêu cầu quy
định trong 5.3.5-4.
(2) Các máy nén dùng
để chuẩn bị nhiên liệu khí phải được lắp thiết bị ngắt từ xa để tắt máy từ
buồng máy và trạm điều khiển chữa cháy.
Máy nén thể tích phải
được lắp van an toàn nối với phía hút của máy nén. Lưu lượng của van an toàn
phải đảm bảo rằng áp suất làm việc không được vượt quá 10 %.
(3) Để ngăn chặn sự
đóng băng của các bộ phận thiết bị khí do giảm nhiệt độ LNG, khí cấp cho bộ
điều áp LNG phải được hâm nóng. Chỉ cho phép hâm nóng LNG bằng nước nóng từ làm
mát tuần hoàn bên trong động cơ hoặc từ hệ thống làm mát.
(4) Bình khử khí phải
được trang bị để chứa tác nhân gia nhiệt được thải ra bên ngoài vùng nguy hiểm
về khí sau khi sử dụng để làm bay hơi hoặc đốt nóng nhiên liệu khí (xem
5.3.2-6). Bình khử khí phải được lắp các cảm biến phát hiện khí như là một phần
của hệ thống cảnh báo. Các lỗ thông gió của bình khử khí phải được lắp các phụ
kiện chống cháy và đặt trong không gian không có các nguồn bắt lửa.
5.3.4 Thiết bị và đường ống
chứa LPG
Thiết bị và đường ống
chứa LPG phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong 5.2.3-1(2), 5.2.3-1(3), 5.2.4
và 5.3.1.
5.3.5 Buồng máy nén và trạm
tiếp nhận LNG
1 Các buồng máy nén của
hệ thống chứa khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Trong trường hợp
nối mát tốt, cho phép lắp đặt hệ thống nén khí trong các không gian nằm trong
thân tàu với điều kiện việc tiếp cận các khoang đó đáp ứng các yêu cầu quy định
trong 5.2.1-3(4).
(3) Hệ thống phòng
cháy chữa cháy của các buồng máy nén phải đáp ứng các yêu cầu của Phần 5 của
Quy chuẩn áp dụng cho các buồng máy loại A.
2 Trạm tiếp nhận LNG
(1) Các trạm đặc biệt
để tiếp nhận LNG sẽ được trang bị trên các tàu sử dụng nhiên liệu khí. Các trạm
này phải được tách biệt với các trạm điều khiển, không gian sinh hoạt, không
gian phục vụ, không gian chở hàng, buồng máy và các không gian khác. Các trạm
tiếp nhận LNG phải được bố trí trên các phần hở của boong, nơi có hệ thống
thông gió tự nhiên ngăn ngừa sự xuất hiện của hỗn hợp khí-không khí gây nổ trong
quá trình tiếp nhận LNG. Các trạm tiếp nhận LNG phải có rãnh và khay hứng để
thu gom LNG rò rỉ. Các khay hứng phải được làm bằng thép hợp kim chịu lạnh. Các
khay hứng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
(a) Ở những nơi tiếp
xúc giữa khay hứng và các kết cấu của tàu phải có vật liệu cách nhiệt để ngăn
chặn nhiệt độ thấp trong các kết cấu này do LNG rò rỉ xâm nhập vào khay hứng;
(b) Các khay hứng
phải được bố trí van thoát và đường ống để xả từ khay hứng phía trên;
(c) Thể tích của khay
hứng phải đủ để giữ lại khả năng LNG rò rỉ được xác nhận bằng các tính toán;
(d) Các khay hứng
phải được bố trí các đường ống thoát để thoát LNG rò rỉ trên tàu. Đường ống này
phải được bố trí bên ngoài boong tàu với đầu của nó gần đường nước, không chạm
nước. Đường ống có thể tháo rời và được lắp đặt trong khoảng thời gian nạp
nhiên liệu khí.
(e) Khi trạm tiếp
nhận LNG được bố trí trong không gian kín hoặc nửa kín thì phải đệ trình các hồ
sơ kỹ thuật của trạm này cho Đăng kiểm và phải đáp ứng các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g) Trạm tiếp nhận
LNG phải được lắp đặt hệ thống phát hiện rò rỉ (phát hiện khí, phát hiện nhiệt
độ thấp);
(h) Trạm tiếp nhận
LNG phải được tiếp cận thông qua các khóa khí;
(i) Trạm tiếp nhận
LNG phải được giám sát bằng cách sử dụng hệ thống TV mạch kín.
(2) Trạm tiếp nhận
LNG đặt trên boong hở phải được lắp đặt một trạm điều khiển để kiểm soát quá
trình nạp. Trạm điều khiển phải được trang bị với khoang làm việc của người vận
hành được bảo vệ chống lại các hậu quả có thể từ việc tràn nhiên liệu.
(3) Các trạm tiếp
nhận LNG phải được bố trí sao cho có thể cho phép các hoạt động tiếp nhận từ cả
hai mạn của tàu.
3 Tiếp nhận CNG và LPG
(1) Các trạm tiếp
nhận CNG phải được bố trí trên các phần hở của boong với hệ thống thông gió tự
nhiên.
(2) Mỗi đường ống
tiếp nhận CNG phải được lắp hai van chặn được lắp nối tiếp nhau. Một trong các
van chặn sẽ hoạt động như van sự cố, van còn lại sẽ được điều khiển từ xa từ
lầu lái và trạm điều khiển tiếp nhận CNG (nếu có).
Một khớp nối nhả
nhanh lắp đặt ở cuối đường ống nạp CNG sẽ được sử dụng để kết nối đường ống
nhận CNG với đường ống mềm bên ngoài được dùng để nhận nhiên liệu. Loại và kích
thước của đầu nối phải phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy
phạm theo thông lệ quốc tế để thực hiện các thủ tục tiếp nhận CNG.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một biện pháp cần
cung cấp để làm sạch đường ống mềm bên ngoài được kết nối với phần cuối của
đường ống nạp đầy tàu cũng như bất kỳ đoạn nào khác của đường ống này nằm giữa
các van chặn hoặc bất kỳ thiết bị dừng nào khác và làm sạch két chứa CNG bằng
khí trơ, sau đó thải ra các đường ống thoát khí.
Các thành phần đường
ống tiếp nhận CNG được thiết kế để kết nối với đường ống trên bờ phải được làm
bằng vật liệu chống tia lửa.
Trong quá trình nhận
CNG từ bờ, tàu phải được nối đất theo 3.6 Chương 3 Phần 4 của Quy chuẩn sử dụng
dây nối đất đặc biệt trên bờ.
(3) Các trạm tiếp
nhận CNG phải được trang bị các tấm chắn bảo vệ nhiệt độ thấp làm bằng thép
chịu lạnh để ngăn chặn sự xâm nhập của các dòng nhiên liệu khí vào các kết cấu
thân tàu liền kề.
(4) Các két chứa LPG
phải được nạp đầy trên bờ và cấp lên tàu. Yêu cầu này cũng áp dụng cho các két
chứa CNG, nếu các két được sử dụng cho mục đích này.
4 Thiết bị của hệ thống
tiếp nhận LNG
(1) Trạm điều khiển
đặt tại trạm tiếp nhận LNG phải được trang bị các thiết bị thông tin liên lạc
và báo động như quy định trong 5.9.1-3.
(2) Đường ống nạp LNG
phải được lắp hai van chặn được lắp tuần tự trong khu vực mặt bích nạp. Một
trong số chúng sẽ được điều khiển bằng tay ( tại chỗ). Van dừng (khẩn cấp) khác
phải được điều khiển từ xa từ một nơi an toàn cho thuyền viên.
(3) Là một phần của
hệ thống hỗ trợ két chứa LNG, hệ thống khí trơ sẽ được cung cấp để loại bỏ dư
lượng mêtan khỏi hệ thống nạp LNG. Hệ thống phải tuân thủ các yêu cầu của
5.3.1-4(1) và 5.3.1-4(2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4
Các thiết bị tiêu thụ nhiên liệu khí
5.4.1 Máy chính và máy phụ
1 Các yêu cầu chung
(1) Thiết kế của các
động cơ (khí-diesel, pittông khí, tuabin khí) lắp trên tàu sử dụng nhiên liệu
khí phải phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn, quy phạm theo thông
lệ quốc tế. Động cơ được thiết kế để hoạt động chỉ sử dụng nhiên liệu khí với
hệ thống đánh lửa bằng tia lửa (động cơ pittông khí) hoặc hoạt động luân phiên
sử dụng nhiên liệu lỏng và nhiên liệu khí có hệ thống đánh lửa sau bằng cách
đánh lửa phần nhiên liệu lỏng (động cơ nhiên liệu kép hoặc khí-diesel). Những
điều trên phải được xác nhận bằng giấy chứng nhận của nhà sản xuất. Các động cơ
được phép lắp đặt trên tàu với điều kiện có sẵn các tài liệu của Đăng kiểm xác
nhận việc tuân thủ theo Quy chuẩn.
Các động cơ phụ trợ
sử dụng nhiên liệu khí, được sử dụng để lai các máy phát điện của tổ máy phát
điện trên tàu, có thể được lắp đặt trên tàu với điều kiện đảm bảo có thể đảm
bảo duy trì mức tải cao kéo dài của các máy phát diesel trên 40% trong điều
kiện hoạt động bình thường.
(2) Thiết kế của động
cơ phải ngăn được sự xuất hiện nồng độ gây nổ của hơi và khí trong cacte của
động cơ do sự xâm nhập của nhiên liệu khí vào khoang cacte từ các xi lanh của
động cơ.
Thông hơi không gian cacte
phải được trang bị bằng cách nối nó với ống nạp của động cơ. Đường ống dẫn
thông hơi cacte động cơ phải được lắp với bộ phận ngăn lửa.
(3) Khi nhiên liệu
khí được cấp cho các két như là một phần của hỗn hợp khí-không khí thông qua
đường ống nạp chung, thiết kế của ống nạp phải đủ bền để chịu được sự nổ.
(4) Thiết kế của mỗi
động cơ sử dụng nhiên liệu khí phải trang bị một đường ống thoát khí riêng biệt
được lắp vào hệ thống thông gió thoát khí (làm sạch khí) đảm bảo ít nhất mười
lần thay đổi không khí mỗi giờ. Đường ống thoát khí phải được trang bị phụ kiện
chặn lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp động
cơ dừng sự cố khi đang sử dụng nhiên liệu khí, các quy trình khử khí phải được
thực hiện (xem 5.2.3-1(5)(f)) đối với động cơ, hệ thống thoát khí và đường ống
cung cấp nhiên liệu khí đi liền với động cơ.
(6) Hệ thống làm mát
bằng dầu và chất lỏng của động cơ sử dụng nhiên liệu khí phải được trang bị các
thiết bị khử khí cho công chất làm mát bằng dầu và chất lỏng.
(7) Phải trang bị một
hệ thống giám sát quá trình đốt cháy nhiên liệu khí. Phạm vi giám sát phải được
quy định trên cơ sở phân tích hư hỏng cũng như phân tích các tác động hư hỏng
(đối với tất cả các bộ phận của động cơ) ảnh hưởng đến quá trình cháy. Các phân
tích trên phải được nêu trong tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất động cơ.
(8) Để phù hợp với
5.1.4-5, việc bố trí động cơ sử dụng nhiên liệu khí dầu mỏ làm nhiên liệu trong
buồng máy nguy hiểm về khí (xem 5.1.2-2(7)) là bị cấm.
(9) Các máy chính và
máy phát diesel của Tổ máy phát điện trên tàu (trừ máy phát diesel sự cố) phải
được bố trí trong hai không gian buồng máy riêng biệt.
2 Động cơ khí-diesel
(nhiên liệu kép)
(1) Các động cơ
khí-diesel chính chỉ được sử dụng nhiên liệu khí, sử dụng nhiên liệu lỏng để
đánh lửa (chu trình khí-lỏng) và (hoặc) chỉ với nhiên liệu lỏng phù hợp với
1.3.3 Chương 1 Phần 3 của Quy chuẩn mà không cần điều chỉnh. Động cơ khí -
diesel chính phải hoạt động ổn định ở tải tương ứng với mức công suất lớn hơn 40%
công suất định mức của động cơ. Các động cơ khí-diesel chính phải hoạt động để
tạo tàu chạy và điều động tàu khi sử dụng cả nhiên liệu khí và nhiên liệu lỏng.
Trong quá trình vận
hành ở chu trình khí-lỏng, lượng nhiên liệu lỏng cấp cho mỗi xi- lanh phải đủ
để đốt cháy hỗn hợp khí-không khí trong mọi điều kiện hoạt động của động cơ
khí-diesel mà nhà sản xuất cho phép.
Hệ thống quản lý vận
hành động cơ khí-diesel phải ngăn chặn việc ngắt nguồn cấp nhiên liệu đánh lửa
trước hoặc đồng thời với việc ngắt nguồn cấp nhiên liệu khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chuyển đổi từ
nhiên liệu lỏng sang nhiên liệu khí và ngược lại sẽ được thực hiện tự động bởi
hệ thống điều khiển của động cơ khí-diesel.
(2) Trong quá trình
chuyển đổi động cơ khí-diesel chính từ nhiên liệu lỏng sang nhiên liệu khí và
ngược lại, số vòng quay của trục khuỷu động cơ có thể thay đổi từ 5% đến 10%.
Đối với động cơ khí-diesel dùng để dẫn động máy phát điện chính của Tổ máy phát
điện lai chân vịt tàu, tốc độ thay đổi vòng quay của động cơ khí-diesel nêu
trên được phép tối đa là 30 giây.
(3) Thiết kế động cơ
khí-diesel phải đảm bảo động cơ hoạt động liên tục khi chỉ sử dụng nhiên liệu
lỏng (hoạt động như động cơ diesel).
Trong trường hợp ngắt
nguồn cấp nhiên liệu lỏng, việc cấp nhiên liệu khí cho động cơ phải dừng ngay
lập tức và động cơ phải tự động dừng lại. Trong trường hợp ngắt nhiên liệu khí,
động cơ sẽ tiếp tục hoạt động bằng nhiên liệu lỏng mà không yêu cầu dừng động
cơ.
(4) Khi tải của động
cơ khí-diesel vượt quá tải mà nhà sản xuất đảm bảo động cơ hoạt động ổn định
trong chu trình khí-lỏng, thì công tắc chuyển đổi tự động từ nhiên liệu khí
sang nhiên liệu lỏng và ngược lại được điều khiển bởi thuyền viên từ trạm điều
khiển động cơ tại chỗ và từ xa. Các yêu cầu được quy định trong 2.4-2.5 Chương
2 Phần 3 của Quy chuẩn phải được đáp ứng trong trường hợp này.
(5) Hệ thống kiểm
soát cấp nhiên liệu tự động phải có trang bị sau:
(a) Tự động chuyển
động cơ khí-diesel hoạt động theo chu trình khí - lỏng sang nhiên liệu dầu lỏng
(hoạt động như động cơ diesel) trong trường hợp động cơ giảm tải dưới mức tải
mà nhà sản xuất bảo đảm động cơ hoạt động ổn định trong chu trình khí - lỏng;
(b) Khóa liên động
ngăn việc chuyển van nhiên liệu hoạt động trong chu trình khí - lỏng khi tải
động cơ thấp hơn tải mà nhà sản xuất đảm bảo động cơ hoạt động ổn định trong
chu trình khí - lỏng;
(c) Tự động ngừng cấp
nhiên liệu khí và chuyển sang nhiên liệu dầu lỏng khi áp suất trong hệ thống
cấp nhiên liệu khí giảm xuống dưới điểm đặt áp suất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Tự động dừng cấp
nhiên liệu khí trong trường hợp động cơ tự động tắt (bao gồm kích hoạt bảo vệ
tự động);
(f) Tự động dừng cấp
nhiên liệu khí và chuyển sang nhiên liệu dầu lỏng khi hệ thống báo động tạo ra
báo động về bất kỳ thông số được giám sát nào;
(g) Tạo xung lệnh tới
hệ thống điều khiển tự động của thiết bị cấp nhiên liệu khí trong các trường
hợp yêu cầu dừng cấp nhiên liệu khí cho động cơ khí-diesel (xem Bảng 12/5.2).
(6) Hệ thống báo động
và chỉ thị từ xa/ tại chỗ của động cơ khí-diesel phải được bổ sung các thành
phần cho:
(a) Chỉ dẫn về hoạt
động thực tế sử dụng nhiên liệu khí hoặc nhiên liệu dầu lỏng trên lầu lái và
tại trạm điều khiển động cơ tại chỗ;
(b) Chỉ báo áp suất
nhiên liệu khí trước động cơ tại trạm điều khiển tại chỗ;
(c) Cảnh báo ánh sáng
và âm thanh trên lầu lái về hoạt động của chế độ bảo vệ tự động động cơ.
3 Động cơ chỉ chạy
nhiên liệu khí
(1) Quy trình khởi
động động cơ pittông khí phải ngăn chặn những điều sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Tích tụ khí không
cháy và đánh lửa trong hệ thống xả trong quá trình khởi động động cơ.
(2) Nếu quá trình đốt
cháy nhiên liệu không khởi động được động cơ trong vòng 10 s sau khi mở van
khí, thì nó sẽ tự động đóng lại và quá trình khởi động sẽ phải dừng lại.
Sau khi động cơ khởi
động không thành công, việc khởi động lần thứ hai chỉ được thực hiện sau khi
làm sạch hệ thống xả và thông gió các đường ống dẫn khí ra bằng cách sử dụng
lượng không khí lớn hơn ba lần thể tích của hệ thống xả cho đến tua bin tăng
áp.
4 Động cơ tua bin khí
(1) Khởi động và vận
hành động cơ tuabin khí có thể được thực hiện trong mọi điều kiện vận hành sử
dụng cả nhiên liệu khí và nhiên liệu lỏng. Hệ thống kiểm soàt cấp nhiên liệu
phải có khả năng chuyển đổi tự động từ nhiên liệu khí chuyển sang nhiên liệu
lỏng và ngược lại.
(2) Phải đảm bảo hoạt
động ổn định của động cơ tuabin khí mà không bị tăng áp, ngừng hoạt động hoặc tác
động nhiệt trong mọi điều kiện vận hành. Tốc độ tăng tải đột ngột hoặc giảm tải
phải cung cấp cho máy nén của động cơ hoạt động ổn định ở tất cả các dải hoạt
động của động cơ tuabin khí.
(3) Nhiên liệu khí
cấp cho động cơ tuabin khí không được có các thành phần lỏng.
(4) Phải trang bị ít
nhất hai nguồn điện để khởi động động cơ tuabin khí. Động cơ điện xoay chiều
phải được sử dụng làm bộ khởi động.
Khi khởi động động cơ
tuabin khí, thời gian cần thiết để chuyển từ một trong các nguồn trên sang một
nguồn khác không được quá 6s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một van đóng nhanh tự
động phải được đặt gần động cơ.
(6) Tất cả các động
cơ tuabin khí phải được trang bị các thiết bị sau:
(a) Nhiệt kế để theo
dõi nhiệt độ của khí thải;
(b) Lượng kế nhiên
liệu;
(c) Cảm biến áp suất
tối thiểu nhiên liệu kích hoạt hệ thống cảnh báo;
(d) Máy đo tốc độ để
theo dõi vòng/ phút của rôto máy nén tuabin
(e) Cảm biến áp suất
tối thiểu dầu kích hoạt hệ thống cảnh báo.
(7) Động cơ tuabin
khí trong buồng máy an toàn về khí có thể được lắp đặt trong vỏ bọc kín khí phù
hợp với 5.1.4-1. Trong trường hợp này, áp suất trong đường ống cung cấp nhiên
liệu khí có thể vượt quá 1 MPa.
5.4.2 Nồi hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Buồng đốt của nồi hơi
không được có không gian hoặc hốc để nhiên liệu khí có thể tích tụ.
3 Các đầu đốt của nồi
hơi có thể sử dụng đồng thời nhiên liệu lỏng, nhiên liệu khí hoặc nhiên liệu
lỏng và khí.
4 Các đầu đốt khí phải
được bố trí sao cho nhiên liệu khí được đốt cháy bằng ngọn lửa của vòi phun
nhiên liệu lỏng. Khi nồi hơi sử dụng nhiên liệu khí, nguồn đánh lửa cho hỗn hợp
khí-không khí phải được lắp chắc chắn cùng với đầu đốt khí. Công suất của nguồn
đánh lửa đó phải đủ để đốt lại ngọn lửa ngay lập tức sau khi thông gió (làm
sạch) các ống dẫn khí và lò
5 Hệ thống tự động của
nồi hơi phải:
(1) Tự động ngừng cấp
nhiên liệu khí khi áp suất nhiên liệu khí phía trước nồi hơi thấp hơn điểm đặt;
(2) Tự động ngừng cấp
nhiên liệu khí và dừng nồi hơi khi hệ thống cảnh báo nồi hơi tạo ra cảnh báo về
bất kỳ thông số đang được giám sát nào;
(3) Tự động đốt cháy
nhiên liệu khí bằng cách kích hoạt vòi phun nhiên liệu lỏng, sau đó tự động tắt
vòi phun nhiên liệu lỏng nếu nồi hơi chỉ sử dụng nhiên liệu khí;
(4) Tự động dừng cấp
nhiên liệu khí trong trường hợp lỗi ngọn lửa;
(5) Tự động làm sạch
nồi hơi và các ống dẫn khí cho phép sự thay đổi không khí ba lần trong toàn bộ
thể tích của nồi và các ống dẫn khí đến đầu ra của ống khói trong thời gian ít
nhất 15 giây sau bất kỳ sự cố dừng nồi hơi hoặc ngọn lửa nào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Tạo ra cảnh báo
ánh sáng và âm thanh trên lầu lái khi kích hoạt bảo vệ tự động nồi hơi;
(8) Tạo xung lệnh tới
hệ thống điều khiển tự động của thiết bị cung cấp nhiên liệu khí trong các trường
hợp yêu cầu ngừng cung cấp nhiên liệu khí cho nồi hơi.
6 Nếu nồi hơi được sử
dụng để đốt hoặc làm trơ cưỡng bức hỗn hợp khí-không khí từ các ống thoát khí,
lò hoặc buồng đốt của nó phải được trang bị vòi phun để cung cấp hỗn hợp
khí-không khí vào lò hoặc buồng đốt từ ống góp dẫn khí ra. Phải trang bị một số
phương tiện để ngưng tụ hơi hoặc làm mát nước hoặc bộ gia nhiệt chất lỏng hữu
cơ ở nhiệt độ cao ở đầu ra nồi hơi trong trường hợp nồi hơi tạo ra nhiều nhiệt
hơn mức cần thiết cho tàu.
5.4.3 Các thiết bị tiêu thụ
khác
1 Nhiên liệu khí chỉ có
thể được sử dụng cho mục đích sinh hoạt như một phần của hệ thống riêng biệt và
phải tuân theo các yêu cầu của Phần 5 của Quy chuẩn.
2 Nếu có khả năng sử
dụng khí thiên nhiên hoặc khí dầu mỏ trên tàu sử dụng nhiên liệu khí làm nhiên
liệu cho các thiết bị tiêu thụ không được quy định trong 5.4.1 đến 5.4.2, thì
các việc chứng minh về hoạt động an toàn của các thiết bị tiêu thụ đó khi sử
dụng nhiên liệu khí trên tàu phải được cung cấp cho Đăng kiểm.
5.5
Thông gió cho các không gian
5.5.1 Các khu vực có người
thường xuyên
1 Các không gian kín,
bao gồm cả buồng máy, nơi chứa các bộ phận của hệ thống chứa khí là đối tượng
trong hệ thống kiểm tra tinh trạng kỹ thuật và vận hành phù hợp và các thiết bị
phân tích khí cố định, phải được trang bị hệ thống thông gió cảm ứng độc lập
với các hệ thống thông gió khác và được vận hành từ bên ngoài không gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thiết lập các
biện pháp để khởi động hệ thống thông gió của những không gian này trước khi
thuyền viên đi vào. Biển cảnh báo khởi động hệ thống thông gió phải được đặt ở
lối vào của các không gian này.
2 Hệ thống thông gió
của các buồng máy có động cơ đốt nhiên liệu khí và nồi hơi phải độc lập với các
hệ thống thông gió phục vụ các không gian khác. Thông gió của buồng máy phải là
loại cấp và thoát khí.
Thông gió tự nhiên
của buồng máy phải được trang bị trong thời gian không tải.
3 Hệ thống thông gió
của buồng máy và các không gian khác nằm trong vùng nguy hiểm về khí phải cung
cấp ít nhất 30 lần lượng thay đổi không khí mỗi giờ.
Buồng máy và các
không gian khác, nơi nồng độ hỗn hợp khí thiên nhiên với không khí có khả năng
gây nổ (nồng độ thể tích của khí thiên nhiên trong không khí từ 4,4% đến 17%)
hoặc hỗn hợp propan-butan với không khí (nồng độ thể tích của khí dầu mỏ trong
không khí giữa 1,5% và 10%) có thể hình thành, phải được cung cấp hệ thống thông
gió thoát khí khẩn cấp đáp ứng các yêu cầu của 5.5.1-13.
Sự cố đơn lẻ của các
thiết bị phụ trợ hoặc các thành phần khác của hệ thống thông gió không được dẫn
đến việc giảm hiệu suất của hệ thống hơn 50%. Được phép sử dụng hệ thống thông
gió cho phép 15 lần lượng thay đổi không khí mỗi giờ trong điều kiện hoạt động
bình thường và tự động tăng tốc độ thay đổi không khí lên đến 30 lần thay đổi
không khí mỗi giờ ngay khi phát hiện có khí trong không gian.
4 Các ống thông gió
thoát khí phải hút hỗn hợp khí-không khí lên trên. Các lỗ thoát khí phải được
bố trí phía trên boong và theo cách đó để loại trừ khí xâm nhập vào các không
gian của cấu trúc thượng tầng.
5 Các đầu mở lấy gió
vào của hệ thống thông gió cho buồng máy và không gian kín an toàn về khí phải
bố trí sao cho có thể lấy không khí vào từ các không gian an toàn về khí nằm
cách ranh giới của vùng nguy hiểm về khí từ 1,5 m trở lên.
6 Các ống thông gió
thoát khí của không gian và các khu vực nằm trong vùng khí nguy hiểm không được
đi qua buồng máy, không gian sinh hoạt, phục vụ, và các trạm điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Khi xác định hiệu
suất của hệ thống thông gió hoạt động trong vùng không khí giữa các thành ống
của hệ thống cấp nhiên liệu khí cho thiết bị tiêu thụ (xem 5.3.1-2(5)), các
tiêu chí sau phải được xem xét đến: tốc độ dòng nhiên liệu khí, Kiểu thiết kế
và vị trí của các đường ống hoặc hộp dẫn bảo vệ. Hệ thống thông gió phải đáp
ứng các yêu cầu sau:
(1) Ít nhất 30 lần
lượng thay đổi không khí mỗi giờ;
(2) Đầu ra các lỗ
thông gió phải được bố trí ở những nơi mà khả năng bắt cháy của hỗn hợp nhiên
liệu khí cháy nổ với không khí là không thể xảy ra;
(3) Đầu vào các lỗ
thông gió phải được bố trí sao cho ngăn chặn sự xâm nhập của nhiên liệu khí
hoặc hỗn hợp nhiên liệu khí với không khí vào hệ thống thông gió. Đầu vào Các
lỗ thông gió phải được lắp thiết bị một chiều hoặc cảm biến phát hiện cháy;
(4) Hệ thống thông
gió phải được kích hoạt tự động khi nhiên liệu khí được cấp cho đường ống chứa
khí (bên trong). Hệ thống thông gió phải hoạt động liên tục trong quá trình
cung cấp nhiên liệu khí bằng đường ống;
(5) Khi hệ thống
thông gió không cung cấp được sự thay đổi không khí cần thiết, van khí chính
(xem 5.3.1-2(1)) sẽ tự động đóng lại.
8 Việc thông gió cho
các không gian nửa kín nằm trên boong và có các thành phần của hệ thống chứa
khí bên trong được phép thực hiện biện pháp tuần hoàn khí tự nhiên bằng cách sử
dụng bộ làm lệch hướng, cửa gió, v.v.
9 Hệ thống thông gió
trong không gian có máy nén khí phải cung cấp khả năng thông gió cần thiết
trong quá trình vận hành máy nén khí.
Hoạt động của quạt
phải được giám sát thường xuyên. Trong trường hợp hệ thông gió trong buồng máy
nén khí bị sự cố, một hệ thống báo động phải được kích hoạt, các tín hiệu báo
động này phải có trong không gian chứa máy nén khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Các ống thông gió cho
các không gian có máy nén khí, két chứa LNG hoặc các buồng máy phải được lắp
đặt cánh chặn lửa tự động phù hợp với 5.7.1-3.
12 Động cơ điện của quạt
phải được đặt bên ngoài ống thông gió.
Các quạt hút của không
gian kín khí và buồng máy phải được lắp đặt bên ngoài các không gian này.
13 Hệ thống thông gió sự
cố quy định trong 5.5.1-3 sẽ được tự động kích hoạt khi nồng độ khí thiên nhiên
hoặc dầu mỏ trong không gian thông gió đạt 1% thể tích của nó. Việc cung cấp
nhiên liệu khí cho các thiết bị tiêu thụ sẽ được ngừng đồng thời với việc kích
hoạt hệ thống thông gió thoát khí khẩn cấp.
14 Các không gian nửa
kín nằm trên boong hở và có các thành phần của hệ thống chứa khí bên trong cũng
như các trạm tiếp nhận LNG nằm trên boong hở phải được trang bị hệ thống thông
gió tự nhiên để ngăn chặn sự tích tụ nhiên liệu khí trong bất kỳ phần nào của
các không gian trên hoặc các trạm.
15 Các không gian nằm
trong thân tàu với các két chứa CNG hoặc LPG bên trong cũng như các trạm tiếp
nhận LNG nằm trong các không gian kín hoặc nửa kín phải được trang bị hệ thống
thông gió cảm ứng cung cấp ít nhất 30 lần thay đổi không khí cho mỗi giờ.
16 Khi động cơ chính
hoặc động cơ phụ sử dụng nhiên liệu khí dầu mỏ, thì buồng máy đặt các động cơ
đó phải được lắp thêm hệ thống thông gió bổ sung cho phần dưới của không gian.
5.5.2 Khu vực không có
người thường xuyên và khu vực khác
1 Các khoang chứa và
các không gian không có người thường xuyên, nơi nhiên liệu khí có thể tích tụ
phải có hệ thống thông gió để ngăn chặn sự kết hợp của hỗn hợp nhiên liệu khí
cháy nổ với không khí có thể tạo ra khả năng bắt lửa khi có người đi vào các
không gian này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các lối vào của hệ
thống thông gió phục vụ không gian sinh hoạt, không gian phục vụ và trạm điều
khiển không được hướng về phía khu vực nguy hiểm về khí. Chúng phải được bố trí
như vậy để ngăn cản sự cảm ứng điện từ của môi chất từ các đường ống thoát khí,
lỗ thông gió thoát khí của không gian nguy hiểm về khí, các ống xả của động cơ
khí và nồi hơi.
5.6
Kiểm soát khí trong các không gian
5.6.1 Các yêu cầu chung
1 Các không gian nằm
trong khu vực nguy hiểm về khí (bao gồm cả buồng máy và các không gian chứa
CNG, LNG hoặc LPG) phải được trang bị hệ thống giám sát khí cố định.
2 Các buồng máy nguy
hiểm về khí phải được lắp đặt với hai hệ thống giám sát khí độc lập.
3 Cảnh báo bằng âm
thanh và ánh sáng phải được kích hoạt trong không gian có cảm biến phát hiện
khí thiên nhiên/ dầu mỏ và trên lầu lái nếu nồng độ khí trong không khí đạt
0,5% thể tích của không gian.
Việc cung cấp nhiên
liệu khí cho buồng máy phải được tự động dừng và cảnh báo sẽ được kích hoạt
đồng thời khi nồng độ khí thiên nhiên/ dầu mỏ trong không khí đạt đến 1% thể
tích của không gian tại bất kỳ điểm đo nào.
4 Vị trí lắp đặt các
cảm biến của hệ thống giám sát khí cũng như số lượng của chúng sẽ được nhà
thiết kế lựa chọn cho từng không gian tùy thuộc vào kích thước, cấu hình và sự
sẵn có của các phương tiện kỹ thuật hoặc thiết bị khác trong không gian cũng
như đặc điểm, sự hiện diện và hướng của luồng không khí.
5 Thông tin về nồng độ
khí thiên nhiên/ dầu mỏ nhận được từ các cảm biến phải được chỉ báo tại trạm
điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Ngoài các hệ thống
giám sát khí cố định (5.6.1-1), mỗi tàu chở nhiên liệu khí phải được trang bị
ít nhất hai bộ thiết bị giám sát khí cầm tay.
Các thiết bị phải
được cung cấp để cho phép lấy mẫu không khí từ các không gian trong vùng khí
nguy hiểm bằng cách sử dụng thiết bị cầm tay khi ở bên ngoài các không gian đó.
8 Phải sử dụng các cảm
biến chống cháy nổ với mạch điện an toàn về bản chất.
9 Thiết kế các bộ phận
của hệ thống phát hiện rò rỉ khí phải cho phép thử nghiệm và hiệu chuẩn chúng
mà không làm ngừng hoạt động của toàn bộ hệ thống.
10 Hệ thống giám sát khí
phải được cấp nguồn từ hai nguồn điện (nguồn chính và nguồn sự cố) và được
trang bị các thiết bị đảm bảo tự động chuyển từ nguồn chính sang nguồn sự cố
trong trường hợp mất điện áp trên mạng lưới điện chính.
11 Các ống thông gió nơi
đặt đường ống của hệ thống chứa khí (xem 5.3.1-2(6)) cũng như các thân và vỏ
thông gió phải được lắp cảm biến phát hiện khí. Các cảm biến này có thể là một
phần của hệ thống cảnh báo hoặc hệ thống phát hiện tự động của thiết bị cung
cấp nhiên liệu khí. Các yêu cầu của 5.3.1-2(2) phải được đáp ứng khi các cảm
biến hoặc hệ thống cảnh báo nêu trên được kích hoạt.
12 Thiết bị cầm tay (như
quy định trong 5.6.1-6 và 5.6.1-7) có thể được sử dụng để giám sát khí ngẫu
nhiên của buồng sinh hoạt, phục vụ và các không gian khác bên ngoài vùng khí
nguy hiểm.
5.7
Phòng cháy và chữa cháy
5.7.1 Kết cấu chống cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Các không gian để
chứa CNG, LNG hoặc các két chứa LPG, các không gian và khu vực khác trong khu
vực khí độc hại cũng như các ống thông gió phục vụ các không gian đó phải được
tách biệt với các không gian sinh hoạt, phục vụ, hàng hóa và buồng máy với
khoang cách ly hoặc kết cấu chống cháy cấp A-60. Các không gian để chứa CNG,
LNG hoặc các két chứa LPG có thể được ngăn cách với các không gian khác (nguy
cơ cháy thấp) bằng các kết cấu chống cháy cấp A-0.
Các két chứa nhiên
liệu khí đặt trên boong hở phải được tách biệt với các không gian sinh hoạt,
phục vụ, hàng hóa và buồng máy bằng một tấm chắn thích hợp phù hợp với các yêu
cầu đối với kết cấu chống cháy cấp A-60.
Không gian để chứa
các két LNG không được liền kề với buồng máy. Nếu không gian để chứa két LNG
được tách biệt với buồng máy bằng khoang cách ly thì phải bổ sung thêm kết cấu
chống cháy cấp A-60.
3 Các ống thông gió
xuyên qua các bộ phận chống cháy phải được lắp các cánh chặn lửa tự động, khả
năng chịu lửa của nó bằng với khả năng chịu lửa của bộ phận này.
4 Nếu tàu sử dụng nhiên
liệu khí có nhiều hơn một buồng máy hoặc không gian chứa các két LNG thì các
không gian này phải được ngăn cách với nhau bằng các kết cấu chống cháy cấp
A-60.
5 Đường ống của hệ
thống chứa khí phải được lắp bộ phận ngăn lửa để ngăn ngọn lửa lan rộng.
6 Phần cuối của đường
ống nạp LNG phải được trang bị một tấm chắn kín khí làm bằng vật liệu chống tia
lửa.
7 Các chốt cửa và nắp
lỗ trong không gian nguy hiểm cũng như các thành phần của đường ống nạp được
thiết kế để kết nối với đường ống trên bờ phải được làm bằng vật liệu chống tia
lửa.
Lớp sơn phủ sàn trong
các không gian nguy hiểm phải ngăn chặn sự hình thành tia lửa. Các dụng cụ để
dự định dùng trong khu vực nguy hiểm cũng như thiết bị và trang phục của thuyền
viên trong khu vực đó phải là loại an toàn về tia lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các yêu cầu chung
(1) Hệ thống chữa
cháy cũng như phụ tùng và dụng cụ của hệ thống và trang phục bảo hộ phòng cháy
chữa cháy của tàu sử dụng nhiên liệu khí phải tuân theo các yêu cầu của Chương
4 Phần 5 và Chương 4 Phần 11 cho tàu chở xô khí hóa lỏng của Quy chuẩn.
(2) Buồng máy và
không gian bên trong thân tàu nơi đặt các két chứa CNG, LNG hoặc LPG cũng như
các không gian kín khác của vùng khí nguy hiểm phải được trang bị hệ thống chữa
cháy cố định phù hợp với các yêu cầu của Phần 5 của Quy chuẩn.
(3) Phải có hệ thống
dập cháy cố định cho buồng máy và các không gian nơi đặt các bộ phận của hệ
thống chứa nhiên liệu khí.
Khi tính toán thể
tích thiết kế của không gian được bảo vệ, thể tích của thiết bị đặt trong không
gian sẽ không được loại trừ khỏi tổng thể tích của không gian.
(4) Một bình chữa
cháy bột khô với ít nhất 5 kg bột phải được đặt tại mỗi trạm tiếp nhận LNG và ở
lối vào không gian buồng máy.
(5) Các không gian
đặt các bộ phận của hệ thống chứa khí phải được lắp đặt hệ thống báo cháy tự
động và hệ thống dập cháy tự động khi có báo động cháy.
(6) Ngoài các hệ
thống chữa cháy quy định trong Chương 4 Phần 5 của Quy chuẩn Các tàu sử dụng
nhiên liệu khí sử dụng LNG phải được trang bị hệ thống chữa cháy phun nước áp
lực và hệ thống chữa cháy bằng bột khô.
2 Hệ thống chữa cháy
phun nước áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Hệ thống chữa
cháy phun nước áp lực phải cung cấp mật độ nước cấp như sau trên các bề mặt
được bảo vệ quy định trong 5.7.2-2(1):
(a) cho các bề mặt
nằm ngang - 10 L/phút trên 1 m2;
(b) cho các bề mặt
thẳng đứng - 4 L/phút trên 1 m2.
Khi kết cấu không có các
bề mặt ngang hoặc thẳng đứng riêng biệt, khả năng của hệ thống phải được lấy
bằng giá trị lớn nhất trong các giá trị sau:
Khi
tính theo diện tích bề mặt
10
L/phút trên 1 m2
nằm
ngang
4
L/phút trên 1 m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Công suất của các
bơm phục vụ hệ thống chữa cháy phun nước áp lực phải đủ để đồng thời cấp nước
đến tất cả các khu vực.
Nếu các bơm của hệ
thống chữa cháy bằng nước được sử dụng cho hệ thống chữa cháy phun nước áp lực,
thì lưu lượng và cột áp của bơm phải được tính toán cho hoạt động nối chung của
cả hai hệ thống.
Nếu được chấp thuận
về mặt kỹ thuật, bơm dằn, bơm vệ sinh hoặc bơm hút khô cũng như bất kỳ bơm nước
ngoài tàu nào khác có thể được sử dụng trong hệ thống chữa cháy phun nước áp
lực với điều kiện lưu lượng và cột áp của bơm đáp ứng các yêu cầu của phần này.
(4) Đường ống phun
nước áp lực chính phải được lắp các van chặn để cách ly các phần bị hư hỏng của
hệ thống.
Nếu hệ thống chữa
cháy phun nước áp lực được chia thành hai hoặc nhiều phần có thể được kích hoạt
độc lập với nhau, thì không cần van chặn. Các bộ điều khiển phải được đặt trong
một không gian (khu vực) an toàn về khí và không hạn chế tiếp cận.
(5) Việc điều khiển
từ xa các van và bơm phục vụ hệ thống chữa cháy phun nước áp lực phải có sẵn từ
một nơi an toàn về khí mà có thể tiếp cận tự do.
3 Hệ thống chữa cháy
bằng bột khô
(1) Các vị trí của
trạm tiếp nhận LNG bao gồm các khu vực có thể xảy ra tràn LNG phải được lắp đặt
hệ thống chữa cháy bằng bột khô. Hệ thống này phải tuân thủ các yêu cầu tại
11.4 Phần 8D của QCVN 21:2015/BGTVT và các sửa đổi bổ sung.
5.8
Thiết bị điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các không gian nguy
hiểm trên các tàu sử dụng nhiên liệu khí bao gồm (ngoài các không gian được quy
định trong 1.1.4 Chương 1, Phần 4 của Quy chuẩn) phần thể tích bên trong của các
đường ống thoát khí và các hộp thông ra và vào cho các không gian trong vùng
nguy hiểm về khí.
2 Mức độ bảo vệ của
thiết bị điện được lắp đặt trong không gian khí độc nguy hiểm của khu vực khí
nguy hiểm không được thấp hơn quy định trong 4.2 Chương 4 Phần 4 của Quy chuẩn
đối với không gian thuộc loại thích hợp (TCVN 10888-0:2015, IEC 60079-0:2011).
Trong các khoang chứa
két chứa khí, có thể có các tuyến cáp và có thể lắp đặt các thiết bị báo động
và chỉ báo kiểu chống cháy nổ phù hợp với Quy chuẩn liên quan với vỏ cấp “n”
hoặc chống cháy nổ, cũng như truyền động điện cho các van của đường ống có vỏ
chống cháy nổ.
3 Tất cả các cáp đi qua
các không gian và khu vực nguy hiểm về khí phải được đặt trong các ống thép
liền mạch, kín khí. Cáp nối với thiết bị điện chống cháy nổ không được có các
mạch điện liên quan đến thiết bị điện không được bảo vệ chống nổ và phải được
bố trí theo nhánh riêng.
4 Các biện pháp bảo vệ
cơ học bằng kim loại đối với cáp đặt trên boong dâng và đi qua các khu vực nguy
hiểm phải được nối đất ở cả hai đầu của mỗi bảo vệ (vỏ, ống thép, vỏ lưới thép
bện).
5 Những thiết bị sau sẽ
được cấp điện từ các thanh cái của bảng điện chính:
(1) Bảng điện cho
thiết bị báo động khí thiên nhiên/ dầu mỏ trong không khí;
(2) Bảng điện cho các
thiết bị điều khiển và báo động của các thiết bị cung cấp nhiên liệu khí cho
các thiết bị tiêu thụ;
(3) Bảng điện quạt
phục vụ không gian nguy hiểm bằng khí, hộp thông gió và kênh thông gió, quạt
dùng cho thiết bị điện chống cháy nổ kiểu “n”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Bảng báo động khí
thiên nhiên/ dầu mỏ;
(2) Bảng điện của các
quạt của thiết bị điện phòng nổ kiểu “p”.
7 Khởi động quạt điện
phục vụ các không gian nguy hiểm về khí phải được khóa liên động với việc mở
cửa vào các không gian này và khởi động thiết bị điện trong các không gian này,
sao cho không thể vào các không gian này và khởi động thiết bị điện trước khi
quạt khởi động và hoạt động trong một thời gian cần thiết cho mười lần thay đổi
không khí trong không gian.
8 Các động cơ điện của
máy nén trong hệ thống chứa khí phải được đặt bên ngoài phòng máy nén và được
ngăn cách với chúng bằng vách ngăn kín nước.
9 thống chiếu sáng của
các không gian và khu vực nguy hiểm về khí phải được chia thành ít nhất hai
mạch được cung cấp từ các bảng điện riêng biệt.
10 Các mạch chiếu sáng
của các không gian và khu vực nguy hiểm về khí phải được trang bị các công tắc
hai cực đặt bên ngoài các không gian và khu vực nguy hiểm về khí này.
11 Các thiết bị chiếu
sáng của các không gian và khu vực nguy hiểm về khí phải là loại chống cháy nổ.
12 Các thiết bị điện gây
ra sự hình thành tia lửa phải được đặt sao cho chúng không bị thổi bởi không
khí thông gió, có thể bị trộn lẫn với khí thiên nhiên bị rò rỉ.
13 Thiết bị điện đặt
trong không gian có thể tiếp cận thông qua các khóa khí phải là loại chống cháy
nổ. Được phép sử dụng thiết bị điện không là kiểu chống cháy nổ nếu thiết bị
điện tự động ngắt mạch khi áp suất không khí trong không gian giảm xuống bằng khí
quyển và sau đó việc kích hoạt thiết bị được ngăn chặn cho đến khi đạt được áp
suất dư được quy định cho không gian này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 Nghiêm cấm lắp đặt
các thiết bị phân phối điện trong các không gian có khóa khí.
16 Các thiết bị nối đất
chống tĩnh điện phải được trang bị trong các không gian và khu vực nguy hiểm về
khí để bảo vệ chống lại sự hình thành tia lửa có thể do tĩnh điện gây ra. Các
thiết bị này phải được đặt bên ngoài các không gian và khu vực nguy hiểm về
khí.
17 Các két chứa LNG và
đường ống của hệ thống chứa khí phải được nối đất có xét đến các yêu cầu của
3.6 Chương 3 Phần 4 của Quy chuẩn. Điện trở cách điện giữa đường ống và vỏ tàu
không được vượt quá 0,1
.
18 Phải cung cấp các
thiết bị tự động đóng van khí chính khi mất chân không hoặc trong trường hợp
mất điện cấp cho các quạt thông gió của hệ thống thông gió thoát khí của các
hộp thông gió nơi đặt các đường ống của hệ thống chứa khí (xem 5.3.1-2(5) và
5.3.1-2(6)), và trong trường hợp mất điện cấp cho các thiết bị và dụng cụ là
một phần của thiết bị cấp nhiên liệu khí.
5.9
Tự động hóa
5.9.1 Phạm vi chức năng của
hệ thống tự động hóa
1 Các hệ thống và thiết
bị tự động hóa và các thành phần của chúng được sử dụng trên tàu sử dụng nhiên
liệu khí phải đáp ứng các yêu cầu áp dụng được quy định trong Chương 14 Phần 3
của Quy chuẩn.
Ngoài các yêu cầu của
Phần này, các yêu cầu sau phải được đáp ứng: 5.2.3-1(5)(e), 5.3.1-2(1),
5.3.1-2(2), 5.3.1-2(5)(b), 5.3.1-2(5)(d), 5.3.1-4(2), 5.4.1-2(3) đến
5.4.1-2(6), 5.4.1-3(2), 5.4.1-4(1), 5.4.1-4(5), 5.5.1-3, 5.5.1-7(4),
5.5.1-7(5), 5.5.1-10, 5.5.1-11, 5.5.1-13, 5.6.1-3, 5.6.1-10, 5.7.1-3,
5.7.2-1(5), 5.8.1-7, 5.8.1-13, 5.8.1-18.
2 Phạm vi chức năng của
hệ thống báo động và bảo vệ của tàu sử dụng nhiên liệu khí, ngoài các chức năng
được quy định trong Chương 14 Phần 3 của Quy chuẩn phải tuân theo các yêu cầu
của Bảng 12/5.2 bất kể ký tự 'A' có trong ký hiệu cấp tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Bảng 12/5.2 - Phạm vi chức năng bổ sung của
hệ thống báo động và bảo vệ của tàu sử dụng nhiên liệu khí (tiếp theo)
Thông số được giám sát, giá trị hoặc sự
kiện của nó khi hệ thống báo động và (hoặc) bảo vệ được kích hoạt
Hệ thống cảnh báo
Kiểu bảo vệ
Tự động đóng van khí chính
Tự động cắt cấp nhiên liệu khí cho tb tiêu thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.1
thiết bị và dụng cụ của thiết bị cung cấp nhiên liệu khí;
+
+
-
.2 cơ
cấu chấp hành của các van chặn tự động
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2.5 cơ
cấp chấp hành của các van chặn tự động 2 trong đường ống khí cấp đến thiết bị tiêu
thụ
+
+
-
2.6 cơ
cấu chấp hành của van khí chính
+
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 máy
chính: kích hoạt của hệ thống cảnh báo máy để phản hồi các thông số sau:
+
-
+
.1 van
khí bị kẹt mở trong kim phun khí của bất kỳ xi lanh nào;
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
.2 đánh
lửa sai vòi phun nhiên liệu hoặc bugi trong bất kỳ xi lanh nào;
+
-
+
.3;
nhiệt độ của khí thải tại đầu ra bất kì xy lanh nào, tối đa
+
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
+
.1 kích
hoạt hệ thống báo động của lò hơi để đáp ứng với bất kỳ thông số được giám
sát nào;
+
-
+
.2 mất
ngọn lửa khi vận hành bằng nhiên liệu khí
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
4
hệ thống thông gió
4.1 Lỗi
thông gió (thông gió kém hiệu quả) trong các không gian hoặc khu vực cần
thông gió thường xuyên
+
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
+
5
kiển sóat khí trong không gian
5.1
Nồng độ khí trong không khí của không gian được giám sát đạt 0,5% thể tích
của không gian
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
5.2
Nồng độ khí trong không khí của không gian được giám sát đạt 1,0% thể tích
của không
gian
+
-
+
6
Hệ thống cứu hỏa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
+
6.2
cháy trong không gian có CNG, LNG hoặc LPG.
+
+
-
7
Thiết bị của hệ thống tiếp nhận LNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1
Đóng khẩn cấp van chặn trong đường ống nạp CNG/ LNG (xem 3.5.8 và 3.5.12)
+
-
-
1 Thông số được giám
sát cho từng thiết bị tiêu thụ nhiên liệu khí.
2 Nó được cung cấp
cho mỗi thiết bị tiêu thụ nhiên liệu khí trong trường hợp hệ thống điều khiển
bị lỗi do sự cố của ít nhất một trong ba van quy định trong 3.1.4 hoặc do vi
phạm trình tự hoạt động của van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Các tín hiệu của hệ
thống cảnh báo quy định tại Mục 1.2 - 1.3 của Bảng 12/5.2 phải được hiển thị đồng
thời tại trạm điều khiển của trạm nạp/ cấp LNG và tại lầu lái. Tín hiệu hệ
thống cảnh báo quy định tại Mục 1.3.2 của Bảng 12/5.2 phải được hiển thị tại
trạm điều khiển của trạm tiếp nhận LNG.
Tín hiệu hệ thống báo
động được chỉ định trong các mục 2.3 và 2.5 của Bảng 12/5.2 phải được hiển thị
tại các trạm điều khiển tại chỗ, các tín hiệu của hệ thống cảnh báo quy định
tại Mục 5.1 và 5.2 của Bảng 12/5.2 sẽ được hiển thị tại lầu lái các tín hiệu
quy định tại Mục 2.1 - 2.3, 2.4.2, 2.5, 3.1, 3.2, 4.1, 4.2, 6.1, 6.2 và 7.1 của
Bảng 12/5.2 phải được hiển thị đồng thời tại trạm điều khiển tại chỗ và lầu
lái.
4 Ngoài các yếu tố của
hệ thống báo động và bảo vệ, các bảng điều khiển của lầu lái và trạm điều khiển
trung tâm trong khu vực máy, thông tin sau sẽ được hiển thị:
(1) Kích hoạt máy
nén;
(2) Hoạt động của
từng động cơ sử dụng nhiên liệu khí;
(3) Hoạt động của nồi
hơi;
(4) Tự động dừng mỗi
động cơ;
(5) Dừng khẩn cấp
từng động cơ;
(6) Kích hoạt bảo vệ
tự động của mỗi động cơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Kích hoạt hệ
thống dập lửa.
Trong các trường hợp
quy định trong 5.9.1-4(4) đến 5.9.1-4(7), tự động dừng cung cấp nhiên liệu khí
cho các thiết bị tiêu thụ.
5 Hệ thống chứa khí của
tàu sử dụng nhiên liệu khí phải được lắp các thiết bị có chức năng tự động đóng
van khí chính khi tất cả các thiết bị tiêu thụ nhiên liệu khí ngừng hoạt động
cũng như trong trường hợp có sự cố quy định tại 2.1.4, 2.1.5, 2.2 và 2.3 của
Bảng 12/5.2.
6 Thiết kế của van chặn
tự động bao gồm van khí chính phải có khả năng tự động đóng van trong trường
hợp mất nguồn điện trong các bộ chấp hành của chúng.
Các van thoát khí tự
động sẽ mở trong trường hợp mất nguồn điện trong các bộ chấp hành.
7 Ngoài các cảm biến
của hệ thống cảnh báo giám sát các thông số quy định trong 2.1.1 - 2.1.3 của Bảng
12/5.2, các máy nén được sử dụng để chuẩn bị khí phải được trang bị:
(1) Thiết bị ngắt tự
động trong trường hợp tác động của các van tự động được định vị tuần tự đóng
ngắt nguồn cung cấp khí cho thiết bị;
(2) Thiết bị cung cấp
chức năng tự động dừng máy nén trước khi tác động van an toàn chân không của
két chứa LNG.
8 Động cơ tuabin khí
phải được trang bị các thiết bị tự động dừng khi nhiệt độ của khí thải cao bất
thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.1 Các yêu cầu chung
1 Các không gian trong
khu vực tồn tại khí độc nguy hiểm phải được bố trí sao cho có thể tiếp cận tự
do và an toàn vào các không gian đó cho các thuyền viên mặc trang phục bảo hộ.
Tất cả các van cần thiết để điều khiển vận hành phải có thể tiếp cận được đối
với các thuyền viên mặc trang phục bảo hộ.
2 Tàu có hệ thống thiết
bị chứa khí được lắp đặt trong không gian kín phải được trang bị ít nhất hai bộ
trang phục bảo hộ phù hợp để đi vào an toàn trong không gian chứa đầy khí thiên
nhiên/ dầu mỏ và làm việc trong những không gian này. Trang phục này phải được
đặt ở những vị trí thích hợp được thể hiện trong cách bố trí trang phục sinh
tồn trên tàu.
Sỹ quan trực ca phải
được trang bị máy đo khí cầm tay.
3 Trang phục bảo hộ
được đề cập trong 5.10.1-2 phải bao gồm:
(1) Dụng cụ thở khép
kín hoạt động bằng khí nén, với bình có dung tích từ 1,2 m3 khí đã lọc tự do (hỗn
hợp thở) trở lên. Mỗi két phải có một lớp phủ bảo vệ để ngăn chặn tia lửa khi
tiếp xúc với các bề mặt kim loại. Được phép sử dụng thiết bị thở khép kín khác
với thiết bị vận hành bằng khí nén với điều kiện thiết bị đó đảm bảo hoạt động
của con người trong không gian chứa đầy khí thiên nhiên/ dầu mỏ trong thời gian
ít nhất 30 phút. Thiết bị như vậy cũng phải có lớp phủ bảo vệ để tránh phát ra
tia lửa khi tiếp xúc với bề mặt kim loại;
(2) Quần áo bảo hộ,
giày dép, găng tay làm bằng vật liệu chống tĩnh điện và kính bảo hộ;
(3) Qây an toàn lõi
thép có thắt lưng loại an toàn thực chất;
(4) Đèn phòng nổ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Đối với các thiết bị
thở được đề cập trong 5.10.1-3(1), phải cung cấp các két chứa khí dự phòng có
tổng dung tích ít nhất là 3,6 m3 không khí tự do cho mỗi thiết bị.
5 Các thiết bị khí nén
của thiết bị thở phải được kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn và
được thử nghiệm theo qui định có liên quan.
6 Giày chuyên dụng dành
cho các thuyền viên phải ngăn được sự hình thành tia lửa.
7 Tàu phải được trang
bị các thiết bị y tế và phương tiện sơ cứu để cấp cứu những người bị thương do
hỏa hoạn, bỏng lạnh hoặc nhiễm độc do khí thiên nhiên/ dầu mỏ hoặc các sản phẩm
cháy không hoàn toàn gây ra.
III - QUY ĐỊNH VỀ
QUẢN LÝ
1.1 Các tàu thuộc phạm vi
điều chỉnh nêu tại 1.1 Chương 1 Mục I của Quy chuẩn này phải được phân cấp và
kiểm tra theo các quy định tại Phần 1B Mục II của Quy chuẩn này trong thiết
kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa, nhập khẩu, xuất khẩu và khai thác, bao gồm cả
chế tạo các sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên tàu.
1.2 Cơ quan đăng kiểm
thực hiện kiểm tra các tàu thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này là cơ
quan đăng kiểm Việt Nam, gồm: Cục Đăng kiểm Việt Nam, các Chi cục, Chi nhánh
đăng kiểm thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam, các đơn vị đăng kiểm thuộc Sở Giao
thông vận tải.
1.3 Việc kiểm tra theo
quy định của Quy chuẩn này do cơ quan đăng kiểm thực hiện không thay thế việc
quản lý chất lượng của các tổ chức kiểm tra chất lượng ở các cơ sở thiết kế
tàu, cơ sở đóng tàu, cơ sở chế tạo sản phẩm cũng như việc quản lý chất lượng
của chủ tàu.
1.4 Các giấy chứng
nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.2 Hồ sơ thiết kế kỹ
thuật theo quy định tại 3.7.3 Phần 1B Mục II của Quy chuẩn này sau khi được
thẩm định và xác nhận thoả mãn các quy định của Quy chuẩn này sẽ được cấp Giấy
chứng thẩm định thiết kế sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thuỷ nội
địa theo quy định tại 1.5.2 Mục này.
1.4.3 Các tàu sau khi được
kiểm tra theo quy định tại Chương 2, Chương 4 Phần 1B Mục II và được xác
nhận đã thoả mãn các yêu cầu của Quy chuẩn này sẽ được trao cấp theo quy định
tại Chương 3 Phần 1A Mục II và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường theo quy định tại 1.5.3 Mục này
1.4.4 Giấy chứng nhận sản
phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa được cấp theo theo quy
định tại 1.5.4 Mục này như sau:
1 Các yêu cầu về chứng
nhận đối với các sản phẩm được nêu trong Bảng 1B/3.1 Phần 1B Mục II của Quy
chuẩn này, trừ sản phẩm chứng nhận theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân. Giấy
chứng nhận sẽ được cấp sau khi hoàn thành kiểm tra đơn chiếc hoặc hàng loạt sản
phẩm.
2 Đối với sản phẩm được
sản xuất đơn chiếc, Đăng kiểm sẽ cấp giấy chứng nhận sản phẩm sau khi thỏa mãn
các yêu cầu 3.7.3, 3.7.5, 3.7.6 Phần 1B Mục II của Quy chuẩn này.
3 Đối với các sản phẩm
được công nhận kiểu dự định lắp đặt trên tàu, những sản phẩm này phải thỏa mãn
tất cả các quy định liên quan của Quy chuẩn. Nếu quy chuẩn yêu cầu, các sản
phẩm này phải được cấp giấy chứng nhận sản phẩm như sau:
(1) Chỉ trong trường
hợp Quy chuẩn yêu cầu phải có sự có mặt của đăng kiểm viên, bao gồm cả việc
thử đối với các sản phẩm được công nhận kiểu tại một giai đoạn thích hợp trong
quá trình chế tạo, Đăng kiểm sẽ cấp giấy chứng nhận sản phẩm sau khi hoàn thành
việc kiểm tra và thử theo yêu cầu, trừ khi có các quy định liên quan khác.
(2) Nếu Quy chuẩn quy
định các sản phẩm đã được công nhận kiểu có thể được sử dụng trên các tàu với
điều kiện chúng có giấy chứng nhận sản phẩm, khi các sản phẩm này được sản suất
ổn định, luôn thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn, Đăng kiểm sẽ kiểm tra và cấp
giấy chứng nhận sản phẩm cho các sản phẩm đó khi Cơ sở chế tạo cung cấp cho
Đăng kiểm danh mục các sản phẩm được xuất xưởng và tất cả các hồ sơ liên quan
cần thiết để cấp giấy chứng nhận sản phẩm. Trong trường hợp này, cơ sở chế tạo
phải chịu trách nhiệm về sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu đã định.
4 Trừ khi có các quy
định khác, các sản phẩm riêng lẻ được chế tạo ngay tại nhà máy đóng mới, sửa
chữa tàu và được sử dụng cho chính tàu được đóng mới, sửa chữa ở đó và đã được
đăng kiểm viên kiểm tra thì không cần cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp
cho các sản phẩm đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5 Thủ tục cấp giấy
chứng nhận
1.5.1 Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa thực hiện theo quy định
tại Điều 9 của Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT). Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện
thủy nội địa theo các biểu mẫu số III.04 đến III.08 Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT.
1.5.2 Thủ tục cấp Giấy
chứng thẩm định thiết kế sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thuỷ nội
địa thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT (đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT). Giấy chứng nhận thẩm
định thiết kế sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa theo
mẫu số IV.02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT.
1.5.3 Thủ tục cấp Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa thực hiện
theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT (đã được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT). Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo các mẫu số III.01, III.03,
III.09 và Giấy chứng nhận đi một chuyến theo quy định tại mẫu số III.02 Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT.
1.5.4 Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, Giấy
chứng nhận kiểu sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa thực
hiện theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT (đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT). Giấy chứng nhận sản phẩm công
nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa theo mẫu số IV.03 Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT. Giấy chứng nhận kiểu sản phẩm công
nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa theo quy định tại mẫu số IV.01 Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT.
1.5.5 Tập hợp các tài liệu
nêu tại 2.2.2-4(2) và 2.2.2-4(4) Phần 1B Mục II của Quy chuẩn này có thể được
sử dụng tương đương với Sổ chứng nhận thể tích chiếm nước theo quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều 13 của Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT).
1.6 Thời hạn giấy
chứng nhận
1.6.1 Thời hạn của giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tương ứng với thời hạn của
các đợt kiểm tra nêu tại Chương 2 Phần 1A Mục II của Quy chuẩn này.
1.6.2 Thời hạn của giấy
chứng nhận công nhận kiểu không quá 5 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7.1 Cơ sở để rút
cấp
Đăng kiểm sẽ rút cấp
của tàu và thông báo cho chủ tàu khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
1 Trong trường hợp mà
Đăng kiểm nhận được báo cáo từ cơ quan có thẩm quyền khẳng định phương tiện
không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
2 Tàu không còn sử dụng
vì đã giải bản, chìm hoặc trạng thái kỹ thuật không còn phù hợp với yêu cầu
của Quy chuẩn qua kết quả kiểm tra theo quy định ở Chương 4 Phần 1B Mục II
của Quy chuẩn này;
3 Chủ tàu không thực
hiện các yêu cầu của Đăng kiểm đưa ra trong hồ sơ kiểm tra của Đăng kiểm;
4 Tàu không được đưa
vào kiểm tra đúng thời hạn quy định của Quy chuẩn này;
5 Chủ tàu không trả
phí, lệ phí kiểm định.
1.7.2 Bảo lưu của
Đăng kiểm
Trong các trường hợp
1.7.1-3, 1.7.1-4, 1.7.1-5, Đăng kiểm có thể rút cấp cho đến khi các yêu cầu nêu
tại 1.7.1-3, 1.7.1-4, 1.7.1-5 được thực hiện theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo đề nghị của
chủ tàu, Đăng kiểm có thể tiến hành kiểm tra đặc biệt để phục hồi cấp tàu đối
với tàu đã bị rút cấp. Khối lượng kiểm tra trong từng trường hợp theo quy định
của Quy chuẩn này tùy thuộc vào tuổi tàu, lý do mà tàu bị rút cấp, cũng như
công dụng và vùng hoạt động của nó.
1.9 Lưu trữ hồ sơ
trên tàu
1.9.1 Trên tàu phải
lưu trữ các hồ sơ sau:
1 Giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nêu tại 1.5.3.
2 Các tài liệu hướng
dẫn bao gồm thông báo ổn định cho thuyền trưởng, hướng dẫn xếp hàng, sổ tay
chằng buộc hàng hóa, sổ tay chở hàng hạt, kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu của
tàu, kế hoạch ứng cứu ô nhiễm của tàu do chở các chất lỏng độc hại, kế hoạch
chuyển tải dầu giữa tàu với tàu.
3 Các tài liệu nêu tại
1 và 2 trên (nếu có) phải được trình cho Đăng kiểm xem xét khi có yêu cầu.
IV TRÁCH NHIỆM CỦA
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1.1 Cục Đăng kiểm
Việt Nam, Chi cục Đăng kiểm có trách nhiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện giám sát kỹ
thuật các tàu thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này theo quy định tại
Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
16/2023/TT-BGTVT).
1.1.2 Triển khai
thực hiện
Triển khai thực hiện
các quy định của Quy chuẩn này đối với các chủ tàu, người khai thác tàu, cơ
sở thiết kế, cơ sở đóng tàu, cơ sở chế tạo sản phẩm, các đơn vị đăng kiểm thuộc
hệ thống Đăng kiểm Việt Nam trong phạm vi cả nước.
1.1.3 Rà soát và cập
nhật Quy chuẩn
Thực hiện rà soát,
sửa đổi, bổ sung và cập nhật Quy chuẩn này theo định kỳ hàng năm.
1.2 Các đơn vị đăng
kiểm thuộc các Sở Giao thông vận tải
Thực hiện giám sát kỹ
thuật các tàu thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này theo quy định tại
Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
16/2023/TT-BGTVT).
1.3 Các cơ sở thiết
kế
1.3.1 Trong quá trình thiết
kế tàu phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.3 Phải thực hiện kiểm
tra, khảo sát tàu thực tế trước khi tiến hành lập thiết kế lập hồ sơ cho phương
tiện nhập khẩu (trừ mô tô nước nhập khẩu để sử dụng cho mục đích thể thao, vui
chơi giải trí) hoặc phương tiện đã đóng không có sự giám sát của đăng kiểm
(bao gồm phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tàu cá chuyển đổi thành
phương tiện thuỷ nội địa) và lập hồ sơ thiết kế hoán cải.
1.3.4 Chịu trách nhiệm về
tính chính xác của các số liệu trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật, phương pháp và
quá trình tính trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tính hợp pháp của các hồ sơ, tài
liệu theo quy định.
1.4 Các cơ sở đóng
mới, hoán cải, sửa chữa phương tiện thuỷ nội địa
1.4.1 Phải đảm bảo tiêu
chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi tiến hành đóng mới,
hoán cải và sửa chữa tàu. Đối với các tàu đóng mới, hoán cải phải tuân thủ
theo đúng hồ sơ thiết thiết kế kỹ thuật được cơ quan Đăng kiểm thẩm định.
1.4.2 Chịu sự kiểm tra giám
sát của cơ quan Đăng kiểm về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
trong quá trình đóng mới, hoán cải và sửa chữa tàu.
1.5 Chủ tàu
1.5.1 Phải chấp hành các
quy định về đăng kiểm tàu, có trách nhiệm duy trì trạng thái kỹ thuật và bảo vệ
môi trường của tàu giữa hai kỳ kiểm tra của cơ quan Đăng kiểm, bảo dưỡng các
thiết bị theo quy định hiện hành, đưa tàu vào kiểm tra đúng kỳ hạn theo các yêu
cầu của Quy chuẩn này và phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để đưa tàu vào
kiểm tra; không tự ý hoán cải, sửa chữa tàu khi chưa có thiết kế kỹ thuật của
tàu được cơ quan Đăng kiểm thẩm định; không lắp đặt lên tàu các sản phẩm không
phải là các kiểu loại áp dụng cho phương tiện thủy.
1.5.2 Phải thông báo cho
Đăng kiểm biết mọi sự cố, vị trí hư hỏng, việc sửa chữa hư hỏng giữa hai lần
kiểm tra đối với các hạng mục được quy định tại Quy chuẩn này và các quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia có liên quan của phương tiện thủy nội địa.
1.5.3 Cung cấp hồ sơ thiết
kế đã được thẩm định theo quy định tại Chương 2 Phần 1B Mục II của Quy chuẩn
này cho Đăng kiểm khi kiểm tra phương tiện đóng mới, lần đầu, hoán cải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.6 Các tổ chức, cá
nhân nhập khẩu, xuất khẩu
Phải đảm bảo tàu và
sản phẩm dùng để đóng tàu được nhập khẩu, xuất khẩu tuân thủ các quy định của
Quy chuẩn này, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan của phương tiện
thủy nội địa và các quy định của pháp luật về nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa.
V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.1 Cục Đăng kiểm Việt
Nam là cơ quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này, cụ thể:
1.1.1 Tổ chức thống nhất
trong phạm vi cả nước về giám sát kỹ thuật, phân cấp và đăng ký kỹ thuật các
tàu thuộc phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này trong thiết kế, đóng mới, hoán cải,
sửa chữa, nhập khẩu, xuất khẩu, khai thác, kể cả trong chế tạo các sản phẩm
công nghiệp sử dụng trên tàu.
1.1.2 Tổ chức in ấn, phổ
biến, kiểm tra áp dụng Quy chuẩn đối với các tổ chức và cá nhân có liên quan
thuộc đối tượng áp dụng của Quy chuẩn này.
1.2 Căn cứ vào các yêu
cầu quản lý phương tiện, thực tế áp dụng Quy chuẩn, Cục Đăng kiểm Việt Nam kiến
nghị Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn khi cần thiết.
1.3 Quy chuẩn này áp dụng
với tàu có giai đoạn bắt đầu đóng mới vào hoặc sau ngày thông tư ban hành Quy
chuẩn này có hiệu lực. Ngoại trừ Chương 4 Phần 1B Mục II áp dụng đối với phương
tiện tại đợt kiểm tra duy trì cấp tàu đầu tiên vào hoặc sau ngày thông tư ban
hành Quy chuẩn này có hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC I QUY ĐỊNH
VỀ VÙNG HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU
1 Vùng SB
Vùng SB là các tuyến
vận tải đường thủy nội địa ven bờ biển, từ bờ ra đảo, nối giữa các đảo do Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố, tổ chức quản lý khai thác, cách bờ hoặc
nơi trú ẩn không quá 12 hải lý.
2 Vùng SI
Vùng SI được quy định
là các vùng nước, tuyến vận tải sau:
(1) Tuyến Cửa Ông -
Móng Cái;
(2) Tuyến Hải Phòng -
đảo Cát Bà (kênh Cái Tráp - vịnh Hạ Long - đảo Cát Bà);
(3) Vịnh Hạ Long -
đảo Cát Bà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Từ các cửa sông
đổ ra biển trở vào đất liền.
3 Vùng SII
Vùng SII được quy
định là các vùng nước, tuyến vận tải sau:
(1)
Tuyến
Hải Phòng - Hòn Gai (Hải Phòng - kênh Cái Tráp - Hòn Gai);
(2)
Tuyến
Hòn Gai - Cửa Ông;
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Các
kênh, rạch, hồ, đầm, phá; các sông có chiều cao sóng đáng kể Hs được xác định
theo quy định tại 3.3 Chương 3 Phần 1A Mục II không quá 0,80 m.
4 Vùng SIII
Các kênh, rạch, hồ, đầm,
phá và các sông có chiều cao sóng đáng kể Hs được xác định theo quy định tại
3.3 Chương 3 Phần 1A Mục II không quá 0,40 m.
PHỤ LỤC II THƯỚC
NƯỚC
1 Mỗi thước nước phải
tuân thủ các yêu cầu sau đây (xem Hình II.1):
(1) Thước nước phải
được thể hiện bằng chữ số Ả rập biểu thị khoảng cách theo phương thẳng đứng cao
hơn so với đường chuẩn.
(2) Thước nước phải
được đặt sao cho mép dưới của mỗi số trùng với chiều chìm tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Kích thước thực
tế của các số phải sao cho hình chiếu vào mặt phẳng thẳng đứng bằng 100 mm.
(5) Ngay phía sau
của chữ số tại mỗi mét chiều chìm và tại chữ số cao nhất của thước nước phải
có chữ “M”.
(6) Đối với các tàu
có giá trị lớn nhất của thước nước nhỏ hơn 1 mét thì các giá trị thước nước
phải thể hiện bằng chữ số thập phân dạng 0.2; 0.4; 0,6; 0.8M.

Hình II.1 - Quy cách thước nước
2 Ví dụ thước nước được
gắn ở hai bên mạn, ở cả phía mũi và phía đuôi thể hiện tại Hình II.2 dưới đây.

Hình II.2 - Ví dụ vị trí gắn
thước nước ở phía mũi và phía đuôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V (m3)
K1
V (m3)
K1
V (m3)
K1
V (m3)
K1
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45000
0,2931
330000
0,3104
670000
0,3165
20
0,2260
50000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340000
0,3106
680000
0,3166
30
0,2295
55000
0,2948
350000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
690000
0,3168
40
0,2320
60000
0,2956
360000
0,3111
700000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
0,2340
65000
0,2963
370000
0,3114
710000
0,3170
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70000
0,2969
380000
0,3116
720000
0,3171
70
0,2369
75000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
390000
0,3118
730000
0,3173
80
0,2381
80000
0,2981
400000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
740000
0,3174
90
0,2391
85000
0,2986
410000
0,3123
750000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0,2400
90000
0,2991
420000
0,3125
760000
0,3176
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95000
0,2996
430000
0,3127
770000
0,3177
300
0,2495
100000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
440000
0,3129
780000
0,3178
400
0,2520
110000
0,3008
450000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
790000
0,3180
500
0,2540
120000
0,3016
460000
0,3133
800000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
0,2556
130000
0,3023
470000
0,3134
810000
0,3182
700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140000
0,3029
480000
0,3136
820000
0,3183
800
0,2581
150000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
490000
0,3138
830000
0,3184
900
0,2591
160000
0,3041
500000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
840000
0,3185
1000
0,2600
170000
0,3046
510000
0,3142
850000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
0,2660
180000
0,3051
520000
0,3143
860000
0,3187
3000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190000
0,3056
530000
0,3145
870000
0,3188
4000
0,2720
200000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
540000
0,3146
880000
0,3189
5000
0,2740
210000
0,3064
550000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
890000
0,3190
6000
0,2756
220000
0,3068
560000
0,3150
900000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7000
0,2769
230000
0,3072
570000
0,3151
910000
0,3192
8000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240000
0,3076
580000
0,3153
920000
0,3193
9000
0,2791
250000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
590000
0,3154
930000
0,3194
10000
0,2800
260000
0,3083
600000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
940000
0,3195
15000
0,2835
270000
0,3086
610000
0,3157
950000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20000
0,2860
280000
0,3089
620000
0,3158
960000
0,3196
25000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
290000
0,3092
630000
0,3160
970000
0,3197
30000
0,2895
300000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
640000
0,3161
980000
0,3198
35000
0,2910
310000
0,3098
650000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
990000
0,3199
40000
0,2920
320000
0,3101
660000
0,3164
1000000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Các hệ số K1 ứng với các giá trị
trung gian của V được xác định bằng phương pháp nội suy tuyến tính.