QCVN 75:2014/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG CHO XE ĐẠP ĐIỆN
National
technical regulation of motor used for electric bicycles
Lời nói đầu
QCVN 75:2014/BGTVT do Cục
Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng
09 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA
VỀ
ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG CHO XE ĐẠP ĐIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. QUY
ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về
kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với động cơ điện một chiều sử dụng cho
xe đạp điện (sau đây gọi tắt là động cơ điện).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối
với các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu động cơ điện; sản xuất, lắp ráp xe
đạp điện và các cơ quan, tổ chức liên quan đến quản lý, thử nghiệm, kiểm tra
chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật.
2. QUY
ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
2.1.1. Yêu cầu chung
2.1.1.1. Kết cấu và thông
số kỹ thuật của động cơ điện phải phù hợp với đăng ký của nhà sản xuất và quy
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1.3. Trên động cơ điện
phải ghi điện áp danh định và công suất danh định tại các vị trí có thể nhìn
thấy được sau khi động cơ điện đã được lắp hoàn chỉnh.
2.1.2. Điện áp danh định
của động cơ điện không được lớn hơn 48 V.
2.1.3. Công suất động cơ
điện
Khi thử theo 2.2.3, công
suất lớn nhất không được lớn hơn 250 W. Sai số cho phép ± 5% so với giá trị
đăng ký.
2.1.4. Hiệu suất của động
cơ điện
Khi thử theo 2.2.3, hiệu
suất của động cơ điện không nhỏ hơn 75%.
2.1.5. Khả năng chịu quá
tải
Sau khi thử theo 2.2.4,
động cơ điện phải hoạt động bình thường.
2.1.6. Cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.6.2. Điện trở cách
điện giữa cuộn dây và vỏ của động cơ
Khi thử theo 2.2.5.2, điện
trở cách điện giữa cuộn dây và vỏ động cơ điện không nhỏ hơn 100 MW.
2.1.7. Độ tăng nhiệt
Sau khi thử theo 2.2.6, độ
tăng nhiệt của cuộn dây không lớn hơn 65 °C và của vỏ động cơ điện không lớn
hơn 60 °C.
2.1.8. Cấp bảo vệ vỏ động
cơ điện
Khi thử theo 2.2.7, động
cơ điện phải được bảo vệ chống tác động của tia nước và sự xâm nhập của các vật
rắn từ bên ngoài có đường kính lớn hơn 1 mm.
2.1.9. Khe hở hướng trục
Khi thử theo 2.2.8, khe hở
hướng trục của trục động cơ điện không lớn hơn 0,5 mm.
2.1.10. Độ đảo hướng kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1. Độ đảo hướng kính
Kích
thước tính bằng milimét
Đường kính trục d
d £ 10
d >
10
Độ đảo hướng kính
0,030
0,035
2.2. Phương
pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt kế: là loại có
vạch chia của thang đo hoặc bước nhảy của số không lớn hơn 1 °C và độ chính xác
đến 0,5 °C.
- Thiết bị đo mô men xoắn:
sai số không lớn hơn 1 % giá trị mô men xoắn được đo.
- Thiết bị đo tốc độ quay:
sai số không lớn hơn 1 % giá trị tốc độ quay được đo.
- Dụng cụ đo điện: Vôn kế
một chiều, Ampe kế một chiều và Ôm kế phải có độ chính xác cấp 1.
- Đồng hồ chỉ thị có độ
chính xác cấp 1.
- Nhiệt độ môi trường thử:
£
35 °C.
2.2.2. Thử các yêu cầu
chung
Việc kiểm tra thử nghiệm
được tiến hành bằng quan sát.
2.2.3. Thử công suất và
hiệu suất của động cơ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng công thức (1) để
tính công suất đầu ra, công thức (2) để tính hiệu suất của động cơ điện.
- Công thức tính công suất
đầu ra:
(1)
Trong đó:
P: Công suất đầu ra (W).
M: Mô men xoắn danh định
(Nm).
n: Số vòng quay (r/phút)
- Công thức tính hiệu
suất:
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h: Hiệu suất của động cơ
điện (%).
P1: Công suất
đầu vào (W).
2.2.4. Thử khả năng chịu
quá tải
Lắp động cơ điện cố định
trên thiết bị đo mô men xoắn, vận hành ở điện áp danh định, tăng dần mô men
xoắn bằng hai lần mô men xoắn danh định, thời gian thử là 10 giây.
2.2.5. Thử cách điện
2.2.5.1. Cách điện giữa
các vòng dây:
Động cơ điện được vận hành
ở điện áp danh định cho đến khi hoạt động ổn định, tăng từ từ điện áp thử bằng
1,3 lần điện áp danh định, giữ điện áp này trong thời gian 3 phút.
2.2.5.2. Thử điện trở cách
điện giữa cuộn dây và vỏ của động cơ điện
Phép thử được thực hiện
bằng Mê-gôm-mét có điện áp 250 V đối với động cơ điện có điện áp danh định
không lớn hơn 36 V và 500 V đối với động cơ điện có điện áp danh định lớn hơn
36 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp động cơ điện lên giá
thử, đo điện trở của cuộn dây và nhiệt độ trong phòng thử (nhiệt độ cuộn dây).
Vận hành động cơ điện ở điện áp và công suất danh định trong một khoảng thời
gian cho đến khi đạt cân bằng nhiệt. Tắt nguồn điện, tiến hành đo điện trở của
cuộn dây và nhiệt độ trong phòng thử.
- Đo nhiệt độ cuộn dây
theo phương pháp điện trở, độ tăng nhiệt độ được tính toán theo công thức:

Trong đó:
Dt:
độ tăng nhiệt độ của cuộn dây, °C.
R1: điện trở
của cuộn dây khi bắt đầu thử nghiệm, W.
R2: điện trở
của cuộn dây khi kết thúc thử nghiệm, W.
t1: nhiệt độ
phòng (cuộn dây) lúc bắt đầu thử nghiệm, °C.
t2: nhiệt độ
phòng khi kết thúc thử nghiệm, °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo nhiệt độ vỏ động cơ
điện bằng nhiệt kế.
Nhiệt độ vỏ động cơ điện
được đo bằng nhiệt kế đặt tại các điểm mà tại đó có nhiệt độ cao nhất.
2.2.7. Thử cấp bảo vệ vỏ
động cơ điện
a) Bảo vệ đối với vật rắn
thâm nhập:
Thử nghiệm được thực hiện
với một sợi dây bằng thép cứng, thẳng, có đường kính là 1
mm, đầu của sợi dây không được có ba-via, mặt đầu của dây phẳng và vuông góc
đường tâm của dây. Đặt một lực là 1 N ± 10% vào đầu của sợi dây, yêu cầu được
coi là thỏa mãn nếu sợi dây này không tiến được vào bên trong động cơ điện.
b) Bảo vệ chống tia nước:
Thử nghiệm được thực hiện
trên thiết bị thử có hình dạng và kích thước như được mô tả trên Hình 1. Trường
hợp thiết bị thử không thể thỏa mãn được yêu cầu trên thì sử dụng thiết bị phun
cầm tay như mô tả trên Hình 2. Động cơ điện được vận hành ở điện áp danh định.
Sau khi thử nghiệm, không có nước tích tụ bên trong động cơ điện, động cơ điện
hoạt động bình thường.
- Các điều kiện khi sử
dụng thiết bị thử trên Hình 1:
Lưu lượng tổng phải được
điều chỉnh đến giá trị trung bình từ 0,067 l/phút đến 0,074 l/phút ở mỗi lỗ
nhân với số lỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian thử nghiệm không
nhỏ hơn 10 phút.
- Các điều kiện khi sử
dụng thiết bị thử trên Hình 2:
Trong thử nghiệm này, tấm
che dịch chuyển được phải được đặt vào.
Áp suất nước được điều
chỉnh để tạo ra lưu lượng phun 10 ± 0,5 l/phút (áp suất từ 80 kPa đến 100 kPa).
Thời gian thử nghiệm là 1
phút trên 1 m2 diện tích bề mặt tính toán của động cơ điện. Tổng
thời gian thử không nhỏ hơn 5 phút.
Kích
thước tính bằng milimét

1. Các lỗ F
0,4
2. Động cơ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1. Thiết bị thử nghiệm về bảo vệ chống tia nước.
Kích
thước tính bằng milimét

Nhìn
theo chiều mũi tên A (không vẽ tấm chắn)
1. Van nước
7. Vòi phun - bằng đồng có 120
lỗ Æ 0,5
2. Áp kế
1 lỗ ở tâm.
3. Ống mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tấm che dịch chuyển được -
bằng nhôm
4 đường tròn bên ngoài có 24 lỗ
cách nhau 15o
5. Vòi phun
8. Động cơ điện
6. Đối trọng
Hình
2. Thiết bị cầm tay để thử nghiệm về bảo vệ chống tia nước.
2.2.8. Khe hở hướng trục
Lắp đặt động cơ điện ở vị
trí thăng bằng và cố định trên giá thử, đầu đo của đồng hồ chỉ thị được đặt ở
một đầu trục. Đẩy một lực 100 N vào đầu trục còn lại theo hướng dọc trục, quan
sát chỉ số trên đồng hồ chỉ thị, thực hiện theo chiều ngược lại. Giá trị lớn
nhất trong hai lần đo là khe hở hướng trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cố định vỏ động cơ điện,
quay trục với tốc độ chậm, sử dụng đồng hồ chỉ thị đo tại ba vị trí trên trục
theo hướng dọc trục. Giá trị lớn nhất của ba vị trí là độ đảo hướng kính.
3. QUY
ĐỊNH QUẢN LÝ
3.1. Phương thức kiểm tra,
thử nghiệm
Động cơ điện được sản
xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới phải được kiểm tra, thử nghiệm theo Thông tư của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ
thuật xe đạp điện.
3.2. Tài liệu kỹ thuật và
mẫu thử
Khi có nhu cầu thử nghiệm,
cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu động cơ điện phải cung cấp cho cơ sở thử
nghiệm tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu nêu tại mục 3.2.1 và 3.2.2.
3.2.1. Yêu cầu về tài liệu
kỹ thuật
Tài liệu kỹ thuật của động
cơ điện theo mẫu quy định tại Phụ lục của Quy chuẩn này.
3.2.2. Yêu cầu về mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu thử: đối với
từng lô hàng được quy định tại Bảng 2. Mỗi mẫu thử phải kèm theo các cụm chi
tiết để động cơ điện hoạt động bình thường.
Phương thức lấy mẫu: lấy
ngẫu nhiên trong một lô hàng nhập khẩu.
Bảng
2. Số lượng mẫu thử đối với từng lô hàng
STT
Số lượng
động cơ điện trong một lô hàng
(đơn vị: chiếc)
Số
lượng mẫu thử
(đơn vị: chiếc)
1
Đến 100
01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 101 đến 500
02
3
Trên 500
03
3.2.2.2. Đối với động cơ
điện sản xuất lắp ráp trong nước
Số lượng mẫu thử: 02 mẫu
kèm theo các cụm chi tiết cho mỗi kiểu loại động cơ điện để động cơ điện hoạt
động bình thường.
Phương thức lấy mẫu:
- Đối với mẫu kiểm tra
chứng nhận kiểu loại: mẫu điển hình của kiểu loại động cơ đăng ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Báo cáo thử nghiệm
Cơ sở thử nghiệm phải lập
báo cáo kết quả thử nghiệm có các nội dung ít nhất bao gồm các mục quy định
trong Quy chuẩn này tương ứng với từng kiểu loại động cơ điện.
3.4. Áp dụng quy định
Trong trường hợp các văn
bản, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới.
4. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Lộ trình thực hiện
Quy chuẩn này có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
4.2. Trách nhiệm của Cục
đăng kiểm Việt Nam
Cục Đăng kiểm Việt Nam
chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chuẩn này trong kiểm tra
chất lượng an toàn kỹ thuật đối với động cơ điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu
sử dụng cho xe đạp điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG
CHO XE ĐẠP ĐIỆN
(Technical specifications of motor
used for electric bicycles)
1.
Tên và địa chỉ của cơ sở sản
xuất/nhập khẩu:
(Name and address of manufacturer, importer)
2.
Nhãn hiệu (Make):
3.
Số loại (Type):
4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.
Loại động cơ điện (Motor
model):
6.
Tốc độ quay danh định (r/phút):
7.
Điện áp danh định (Operating
voltage) (V):
8.
Công suất lớn nhất (Power)
(W):
9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.
Hiệu suất của động cơ điện (Electrical
motor efficiency) (%):
11.
Thuyết minh phương pháp và vị
trí đóng số động cơ:
(Description of method and location made motor number)
12.
Bộ điều khiển điện của động cơ (Control
circuit of motor):
12.1.
Nhãn hiệu (Make):
12.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.
Khối lượng động cơ điện (Mass
of motor) (kg):
14.
Ảnh chụp kiểu dáng (Photos
of a typical motor):
Dán ảnh
chụp kiểu dáng động cơ điện vào đây và đóng dấu giáp lai
Yêu cầu: Ảnh màu cỡ 10 x 15 cm, chụp ngang động cơ điện bên phải, phông nền
sạch sẽ, đồng màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chúng tôi cam kết bản đăng
ký này phù hợp với kiểu loại động cơ đã đăng ký thử nghiệm và chịu trách nhiệm
hoàn toàn về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai không đủ nội dung trong
bản đăng ký này.
Người
đứng đầu Cơ sở sản xuất, nhập khẩu
(Ký tên, đóng dấu)