QCVN 75:2019/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG CHO XE ĐẠP ĐIỆN
National technical regulation
on motor used for electric bicycles
Lời nói đầu
QCVN 75:2019/BGTVT do
Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa
học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo
Thông tư số 45/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2019.
QCVN 75:2019/BGTVT
thay thế QCVN 75:2014/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
ĐỘNG
CƠ SỬ DỤNG CHO XE ĐẠP ĐIỆN
National technical regulation
on motor used for electric bicycles
1.
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi
điều chỉnh
1.1.1 Quy chuẩn này
quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với động cơ điện một chiều
sử dụng cho xe đạp điện (sau đây gọi tắt là động cơ điện).
1.1.2 Quy
chuẩn này không áp dụng đối với động cơ điện phục vụ mục đích quốc phòng, an
ninh.
1.2 Đối tượng
áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu
chung
2.1.1 Kết cấu và
thông số kỹ thuật của động cơ điện phải phù hợp với đăng ký của nhà sản xuất và
Quy chuẩn này.
2.1.2 Bề mặt động
cơ điện không được gỉ, không có vết rạn nứt, lớp sơn không được bong tróc, bộ
phận cố định phải được lắp đặt chắc chắn.
2.1.3 Trên động cơ
điện phải ghi điện áp danh định và công suất danh định của động cơ điện tại vị
trí có thể quan sát được sau khi động cơ điện đã được lắp hoàn chỉnh.
2.1.4 Động
cơ điện phải có số động cơ, số động cơ phải rõ ràng và không được đục
sửa, tẩy xóa. Số động cơ được đóng tại vị trí có thể quan sát được sau khi
động cơ điện đã được lắp hoàn chỉnh.
2.1.5 Trên
bộ điều khiển điện của động cơ điện phải ghi rõ nhãn hiệu, số loại, điện áp sử
dụng, nhà sản xuất.
2.2 Điện áp
danh định
Điện áp danh định của
động cơ điện không được lớn hơn 48 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử nghiệm
theo mục A.2 Phụ lục A của Quy chuẩn này, công suất lớn nhất không được lớn hơn
250 W, sai số cho phép ± 5% so với giá trị đăng ký.
Phép thử được thực
hiện ở chế độ mà động cơ đạt công suất lớn nhất.
2.4 Hiệu suất
động cơ điện
Khi thử nghiệm
theo mục A.2 Phụ lục A của Quy chuẩn này, trong điều kiện làm việc ở điện áp
danh định, hiệu suất của động cơ điện không nhỏ hơn 75% tại giá trị mô men xoắn
danh định.
2.5 Khả năng
chịu quá tải
Khi thử nghiệm
theo mục A.3 Phụ lục A của Quy chuẩn này, động cơ điện không được có biến dạng
cơ học có thể nhìn thấy được và phải hoạt động bình thường.
2.6 Cách điện
2.6.1 Khi thử nghiệm
theo mục A.4.1 Phụ lục A của Quy chuẩn này, động cơ điện phải hoạt động bình
thường.
2.6.2 Khi thử nghiệm
theo mục A.4.2 Phụ lục A của Quy chuẩn này, điện trở cách điện giữa cuộn dây và
vỏ động cơ điện không được nhỏ hơn 100MΩ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử nghiệm theo
mục A.5 Phụ lục A của Quy chuẩn này, độ tăng nhiệt của cuộn dây (Δt)
không được lớn hơn 65 oC và độ tăng nhiệt của vỏ động cơ điện không
được lớn hơn 60 oC.
2.8 Khả năng
bảo vệ của vỏ động cơ điện
Khi thử nghiệm
theo mục A.6 Phụ lục A của Quy chuẩn này, động cơ điện phải được bảo vệ chống
lại tác động của tia nước và sự xâm nhập của các vật rắn từ bên ngoài có đường
kính lớn hơn 1 mm (IP43).
2.9 Tính
năng bảo vệ của bộ điều khiển điện
Bộ điều khiển điện
của động cơ điện phải có tính năng bảo vệ khi sụt áp, quá dòng. Khi thử nghiệm
theo mục A.7 Phụ lục A của Quy chuẩn này, giá trị điện áp bảo vệ khi sụt áp và
giá trị dòng điện bảo vệ quá dòng phải phù hợp với đăng ký của nhà sản xuất.
3.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1
Phương thức kiểm tra, thử nghiệm
Động cơ điện
sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu phải được kiểm tra, thử nghiệm theo Thông tư số
41/2013/TT-BGTVT ngày 05/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định
về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật xe đạp điện; Quy chuẩn QCVN
68:2013/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe đạp điện ban hành kèm theo
Thông tư số 39/2013/TT-BGTVT ngày 01/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải, Sửa đổi 1:2015 QCVN 68:2013/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe đạp
điện ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BGTVT ngày 06/11/2015 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải.
3.2 Tài liệu kỹ
thuật và mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1 Yêu cầu
về tài liệu kỹ thuật
Tài liệu kỹ thuật của
động cơ điện theo mẫu quy định tại Phụ lục B của Quy chuẩn này.
3.2.2 Yêu cầu
về mẫu thử
3.2.2.1 Đối với động cơ điện
nhập khẩu
Số lượng mẫu
thử: đối với từng lô hàng được quy định tại Bảng 1. Mỗi mẫu thử phải kèm theo
các cụm chi tiết để động cơ điện hoạt động bình thường.
Phương thức lấy
mẫu: lấy ngẫu nhiên trong một lô hàng nhập khẩu.
Bảng 1. Số lượng mẫu thử đối với từng lô hàng
STT
Số lượng động cơ điện trong một lô hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu thử
(đơn vị : chiếc)
1
Đến
100
01
2
Từ
101 đến 500
02
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
03
3.2.2.2 Đối
với động cơ điện sản xuất lắp ráp trong nước
Số lượng mẫu
thử: 02 mẫu kèm theo các cụm chi tiết cho mỗi kiểu loại động cơ điện để động cơ
điện hoạt động bình thường.
Phương thức
lấy mẫu:
- Đối với mẫu
kiểm tra chứng nhận kiểu loại: mẫu điển hình của kiểu loại động cơ điện đăng
ký.
- Đối với quá
trình sản xuất hàng loạt: lấy ngẫu nhiên trong số các sản phẩm cùng kiểu loại.
3.3 Báo cáo thử
nghiệm
Cơ sở thử
nghiệm có trách nhiệm lập báo cáo thử nghiệm có nội dung quy định tại Quy chuẩn
này.
3.4 Áp
dụng quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1
Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
Cục Đăng kiểm
Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.
4.2 Lộ
trình thực hiện
4.2.1 Áp dụng ngay khi Quy chuẩn
này có hiệu lực.
4.2.2 Đối với các
kiểu loại động cơ điện đã được thử nghiệm hoặc chứng nhận phù hợp theo quy
chuẩn QCVN 75:2014/BGTVT:
a) Không phải thử
nghiệm lại nếu không phát sinh yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn QCVN
75:2019/BGTVT;
b) Chậm nhất 02 năm
kể từ ngày Quy chuẩn này có hiệu lực phải thử nghiệm bổ sung các yêu cầu kỹ
thuật phát sinh theo QCVN 75:2019/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử
A.1 Độ chính
xác của thiết bị và điều kiện thử nghiệm
-
Nhiệt
kế: bước nhảy của số không lớn hơn 1 oC và độ chính xác đến 0,5oC.
-
Thiết bị đo mô men xoắn: sai số không lớn hơn 1% giá trị mô men xoắn được đo.
-
Thiết bị đo tốc độ quay: sai số không lớn hơn 1% giá trị tốc độ quay được đo.
-
Dụng cụ đo điện: vôn kế một chiều, ampe kế một chiều và ôm kế phải có độ chính
xác cấp 1.
-
Nhiệt
độ môi trường thử nghiệm không lớn hơn 35 oC.
A.2 Thử nghiệm
công suất và hiệu suất động cơ điện
A.2.1 Trục
ra của động
cơ điện hoặc bộ truyền động (nếu có) được kết nối với thiết bị đo mô men xoắn.
Thiết bị đo công suất nối giữa nguồn điện và bộ điều khiển điện. Vận hành động
cơ điện ở trạng thái không tải và điện áp danh định, tăng dần mô men xoắn, ghi
nhận đồng thời giá trị mô men xoắn và số vòng quay động cơ điện tương ứng trên
thiết bị đo tại mỗi điểm đo. Sử dụng giá trị mô men xoắn và số vòng quay đo
được trên thiết bị để tính công suất đầu ra P.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó:
P: Công suất đầu ra
tại trục động cơ điện (W);
M: Mô men xoắn tại
trục động cơ điện (Nm);
n: Số vòng quay tại
trục động cơ điện (r/min).
α: Hệ số hiệu chỉnh
đối với hiệu suất truyền động.
Xác định hệ số hiệu
chỉnh đối với hiệu suất truyền động α:
- Nếu điểm đo là vị
trí đầu trục ra của động cơ điện thì α = 1
- Nếu điểm đo không
phải là vị trí đầu trục ra của động cơ điện thì hệ số này được tính toán theo
công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó ηt
là hiệu suất truyền động giữa trục động cơ điện và điểm đo. Hiệu suất truyền
động ηt được xác định theo tích số các hiệu suất ηj của
mỗi thành phần truyền động theo công thức (3):
(3)
Hiệu suất ηj
của một số thành phần truyền động cho trong Bảng A.1.
Bảng A.1. Hiệu suất của một số thành phần
truyền động
Thành phần truyền động
Hiệu suất (ηj)
Bánh
răng
Răng
thẳng
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,97
Răng
nghiêng
0,96
Xích
Con lăn
0,95
Xích
chống ồn
0,98
Đai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
Hình
thang
0,94
Khớp
nối thủy lực hoặc bộ biến đổi thủy lực
Khớp
nối thủy lực
0,92
Bộ biến
đổi thủy lực không khóa
0,92
A.2.2 Sử
dụng thiết bị đo đồng thời điện áp và cường độ dòng điện tại giá trị mô men
xoắn danh định. Giá trị điện áp và cường độ dòng điện đo được trên thiết bị
được sử dụng để tính công suất đầu vào P1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Trong đó:
P: Công suất đầu ra
tại trục động cơ điện (W);
η: Hiệu suất của động
cơ điện (%);
P1: Công
suất đầu vào (W).
A.3 Thử
nghiệm khả năng chịu quá tải
Lắp động cơ điện cố
định trên thiết bị đo mô men xoắn, vận hành không tải ở điện áp danh định, sau
khi động cơ điện hoạt động ổn định tăng dần mô men xoắn bằng hai lần mô men
xoắn danh định, thời gian thử nghiệm là 10 s.
A.4 Thử
nghiệm cách điện
A.4.1 Thử nghiệm cách điện
giữa các vòng dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2 Thử nghiệm cách điện
giữa cuộn dây và vỏ động cơ điện
Phép thử được thực
hiện bằng Mê gôm mét có điện áp 250 V đối với động cơ điện có điện áp danh định
không lớn hơn 36 V và 500 V đối với động cơ điện có điện áp danh định lớn hơn
36 V.
A.5 Thử nghiệm
độ tăng nhiệt
Lắp
động cơ điện lên giá thử nghiệm, đo điện trở của cuộn dây và nhiệt độ trong
phòng thử nghiệm (nhiệt độ cuộn dây). Vận hành động cơ điện ở điện áp danh định
và chế độ không tải trong một khoảng thời gian cho đến khi đạt tới trạng thái
cân bằng nhiệt. Tắt nguồn điện, tiến hành đo điện trở của cuộn dây và nhiệt độ
trong phòng thử nghiệm.
-
Đo nhiệt độ cuộn dây theo phương pháp điện trở, độ tăng nhiệt độ được tính toán
theo công thức (5):
(5)
Trong
đó:
: độ tăng
nhiệt độ của cuộn dây (oC).
R1
: điện trở của cuộn dây khi bắt đầu thử nghiệm (Ω).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t1
: nhiệt độ phòng (cuộn dây) lúc bắt đầu thử nghiệm (oC).
t2
: nhiệt độ chất làm mát khi kết thúc thử nghiệm (oC).
k:
nghịch đảo của hệ số nhiệt độ của điện trở ở 0 oC của vật liệu bán
dẫn, k = 235 đối với cuộn dây bằng đồng và k = 225 đối với cuộn dây bằng nhôm.
-
Đo nhiệt độ vỏ động cơ điện bằng nhiệt kế.
Nhiệt
độ vỏ động cơ điện được đo bằng nhiệt kế đặt tại các điểm mà tại đó có nhiệt độ
cao nhất. Độ tăng nhiệt độ của vỏ động cơ bằng hiệu số nhiệt độ của vỏ động cơ
ở hai trạng thái khi vận hành đạt cân bằng nhiệt và khi không vận hành.
A.6 Thử nghiệm
khả năng bảo vệ của vỏ động cơ điện
A.6.1 Bảo vệ đối
với vật rắn xâm nhập
Thử
nghiệm được thực hiện với một sợi dây bằng thép cứng, thẳng, có đường kính là
mm, đầu của sợi
dây không được có ba via, mặt đầu của dây phẳng và vuông góc đường tâm của dây.
Đặt một lực là 1 N±0,1N vào đầu của sợi dây, yêu cầu được coi là thoả mãn nếu
sợi dây này không tiến được vào bên trong động cơ điện.
A.6.2 Bảo vệ
chống tia nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Các điều kiện khi sử dụng thiết bị thử nghiệm trên Hình A.1:
Lưu
lượng tổng phải được điều chỉnh đến giá trị trung bình từ 0,067 l/min đến
0,074 l/min ở mỗi lỗ nhân với số lỗ.
Ống
có các lỗ phun được phân bố trên một cung 60o về cả hai phía của
điểm giữa và phải cố định ở vị trí thẳng đứng. Động cơ điện thử nghiệm được lắp
trên bàn xoay có trục thẳng đứng và ở vị trí xấp xỉ điểm giữa của bán nguyệt.
Thời
gian thử nghiệm không nhỏ hơn 10 min.
Kích thước tính bằng milimet

1. Các lỗ Ø 0,4
2. Động cơ điện
3. Bàn xoay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Áp kế
6. Van nước
Hình A.1. Thiết bị thử nghiệm về bảo vệ chống
tia nước
-
Các điều kiện khi sử dụng thiết bị thử nghiệm trên Hình A.2:
Trong
thử nghiệm này, tấm che dịch chuyển được phải được đặt vào.
Áp
suất nước được điều chỉnh từ 80 kPa đến 100 kPa để tạo ra lưu lượng phun 10
l/min ± 0,5 l/min.
Thời
gian thử nghiệm là 1 min trên 1 m2 diện tích bề mặt tính toán của
động cơ điện. Tổng thời gian thử nghiệm không nhỏ hơn 5 min.

1. Van nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Ống mềm
4. Tấm che dịch
chuyển được
5. Vòi phun
6. Đối trọng
7. Vòi phun - bằng
đồng có 120 lỗ Ø 0,5
1 lỗ ở tâm.
2 đường tròn
bên trong có 12 lỗ cách nhau 30o
4 đường tròn
bên ngoài có 24 lỗ cách nhau 15o
8. Động cơ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7 Thử nghiệm
tính năng bảo vệ của bộ điều khiển điện
A.7.1 Tính năng bảo
vệ sụt áp
Động
cơ điện được vận hành không tải ở điện áp danh định cho đến khi hoạt động ổn
định, giảm dần điện áp cung cấp cho bộ điều khiển động cơ điện cho đến khi
nguồn điện cung cấp cho động cơ điện bị ngắt. Ghi lại giá trị điện áp bảo vệ.
A.7.2 Tính năng bảo
vệ quá dòng
Lắp
động cơ điện cố định trên thiết bị đo mô men xoắn, vận hành không tải ở điện áp
danh định, sau khi động cơ điện hoạt động ổn định, tăng dần mô men xoắn cho đến
khi tính năng bảo vệ quá dòng làm việc. Ghi lại giá trị dòng điện bảo vệ.
PHỤ LỤC B
BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ
KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG CHO XE ĐẠP ĐIỆN
B.1. Tên và địa chỉ
của cơ sở sản xuất/nhập khẩu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3. Số loại:
B.4. Số động cơ:
B.5. Ký hiệu thiết
kế/sản phẩm:
B.6. Loại động cơ
điện:
B.7. Điện áp danh
định (V):
B.8. Công suất danh
định (W):
B.9. Công suất lớn
nhất (W):
B.10. Mô men xoắn
danh định (Nm):
B.11. Bộ điều khiển
điện của động cơ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.11.2. Số loại:
B.11.3. Điện áp sử
dụng (V):
B.11.4. Nhà sản xuất:
B.11.5. Giá trị điện
áp bảo vệ (V):
B.11.6. Giá trị dòng
điện bảo vệ (A):
B.11.7. Số cấp tốc
độ:
B.12. Bộ truyền động
(nếu có):
B.12.1. Kiểu loại:
B.12.2. Tỷ số truyền:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.14. Số cấp tốc độ
của động cơ điện:
B.15. Thuyết minh
phương pháp và vị trí đóng số động cơ
B.16. Ảnh chụp kiểu
dáng
Dán ảnh chụp kiểu dáng động cơ điện, bộ điều khiển điện và tem
nhãn bộ điều khiển điện vào đây và đóng dấu giáp lai
Yêu cầu: chụp ngang động cơ điện, phông nền sạch sẽ, đồng màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chúng tôi cam kết bản
đăng ký này phù hợp với kiểu loại động cơ đã đăng ký thử nghiệm và chịu trách
nhiệm hoàn toàn về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai không đủ nội dung
trong bản đăng ký này.
Cơ
sở đăng ký thử nghiệm
(Ký
tên, đóng dấu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66