QCVN 90:2019/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA
VỀ ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG
CHO XE MÔ TÔ ĐIỆN, XE GẮN MÁY ĐIỆN
National technical regulation
on motor used for electric motorcycles,
mopeds
Lời nói đầu
QCVN 90:2019/BGTVT do
Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa
học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo
Thông tư số 45/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2019.
QCVN 90:2019/BGTVT
thay thế QCVN 90:2015/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG CHO XE MÔ TÔ ĐIỆN, XE GẮN MÁY ĐIỆN
National technical regulation
on motor used for electric motorcycles,
mopeds
1.
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi
điều chỉnh
1.1.1 Quy chuẩn này
quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với động cơ sử dụng cho xe
mô tô và xe gắn máy điện (sau đây gọi tắt là động cơ điện).
1.1.2 Quy
chuẩn này không áp dụng đối với động cơ điện phục vụ mục đích quốc phòng, an
ninh.
1.2 Đối tượng
áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1 Yêu cầu
chung
2.1.1 Kết
cấu và thông số kỹ thuật của động cơ điện phải phù hợp với đăng ký của nhà sản
xuất và Quy chuẩn này.
2.1.2 Bề mặt
động cơ điện không được gỉ, không có vết rạn nứt, lớp sơn không được bong tróc,
bộ phận cố định phải được lắp đặt chắc chắn.
2.1.3 Trên
động cơ điện phải ghi điện áp danh định và công suất danh định của động cơ điện
tại các vị trí có thể quan sát được sau khi động cơ điện đã được lắp hoàn
chỉnh.
2.1.4 Động
cơ điện phải có số động cơ. Số động cơ phải rõ ràng và không được đục
sửa, tẩy xóa. Số động cơ được đóng tại vị trí có thể quan sát được sau khi
động cơ điện đã được lắp hoàn chỉnh.
2.1.5 Trên
bộ phận điều khiển điện của động cơ điện phải ghi rõ nhãn hiệu, số loại, nhà
sản xuất, điện áp sử dụng.
2.2 Công
suất động cơ điện
Khi
thử nghiệm theo mục A.3 Phụ lục A của Quy chuẩn này, công suất lớn nhất phải
phù hợp với đăng ký. Sai số cho phép ± 5% so với giá trị đăng ký. Phép thử được
thực hiện ở chế độ mà động cơ đạt công suất lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
thử nghiệm theo mục A.3 Phụ lục A của Quy chuẩn này, trong điều kiện làm việc ở
điện áp danh định, hiệu suất của động cơ điện không được nhỏ hơn 75% tại giá
trị mô men xoắn danh định và không được nhỏ hơn 70% tại giá trị mô men xoắn
bằng 50% và 160% mô men xoắn danh định.
2.4
Khả năng chịu quá tải
Khi
thử nghiệm theo mục A.4 Phụ lục A của Quy chuẩn này, động cơ điện không được có
biến dạng cơ học có thể nhìn thấy được và phải hoạt động bình thường.
2.5
Cách điện
2.5.1 Khi
thử nghiệm theo mục A.5.1 Phụ lục A của Quy chuẩn này, động cơ điện phải hoạt
động bình thường.
2.5.2 Khi
thử nghiệm theo mục A.5.2 Phụ lục A của Quy chuẩn này, điện trở cách điện giữa
cuộn dây và vỏ động cơ điện không được nhỏ hơn 100 MΩ.
2.6
Độ tăng nhiệt
Khi
thử nghiệm theo mục A.6 Phụ lục A của Quy chuẩn này, độ tăng nhiệt của cuộn dây
(Δt) không được lớn hơn 65 ºC và của vỏ động cơ điện không được lớn hơn 60 ºC.
2.7
Khả năng bảo vệ của vỏ động cơ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8
Tính năng bảo vệ của bộ điều khiển điện
Bộ
điều khiển điện của động cơ điện phải có tính năng bảo vệ khi sụt áp, quá dòng.
Khi thử nghiệm theo mục A.8 Phụ lục A của Quy chuẩn này, giá trị điện áp bảo vệ
khi sụt áp và giá trị dòng điện bảo vệ quá dòng phải phù hợp với đăng ký của
nhà sản xuất.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1
Phương thức kiểm tra, thử nghiệm
Động
cơ điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu phải được kiểm tra, thử nghiệm theo
Thông tư số 44/2012/TT-BGTVT ngày 23/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô
tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe
mô tô, xe gắn máy; Thông tư số 45/2012/TT-BGTVT ngày 23/10/2012 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy.
3.2
Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử
Khi
đăng ký thử nghiệm, cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu động cơ điện phải cung
cấp cho cơ sở thử nghiệm tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu nêu tại mục
3.2.1 và 3.2.2 của Quy chuẩn này.
3.2.1
Yêu cầu về tài liệu kỹ thuật
Tài
liệu kỹ thuật của động cơ điện theo mẫu quy định tại Phụ lục B của Quy
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.1 Đối
với động cơ điện nhập khẩu
Số
lượng mẫu thử: đối với từng lô hàng được quy định tại Bảng 1. Mỗi mẫu thử phải
kèm theo các cụm chi tiết để động cơ điện hoạt động bình thường.
Phương
thức lấy mẫu: lấy ngẫu nhiên trong một lô hàng nhập khẩu.
Bảng 1. Số lượng mẫu thử đối với từng lô hàng
STT
Số
lượng động cơ điện trong một lô hàng
(đơn vị: chiếc)
Số lượng mẫu thử
(đơn vị: chiếc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến
100
02
2
Từ
101 đến 500
04
3
Trên
500
06
3.2.2.2 Đối
với động cơ điện sản xuất lắp ráp trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
thức lấy mẫu:
a)
Đối với mẫu kiểm tra chứng nhận kiểu loại: mẫu điển hình của kiểu loại động cơ
điện đăng ký.
b)
Đối với quá trình sản xuất hàng loạt: lấy ngẫu nhiên trong số các sản phẩm cùng
kiểu loại.
3.3
Báo cáo thử nghiệm
Cơ
sở thử nghiệm có trách nhiệm lập báo cáo thử nghiệm có các nội dung quy định
tại Quy chuẩn này.
3.4
Áp dụng quy định
Trong
trường hợp các văn bản, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới.
4.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1
Trách nhiệm của Cục đăng kiểm Việt Nam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2
Lộ trình thực hiện
4.2.1 Áp
dụng ngay khi Quy chuẩn này có hiệu lực.
4.2.2 Đối
với các kiểu động cơ điện đã được thử nghiệm hoặc chứng nhận phù hợp theo Quy
chuẩn QCVN 90:2015/BGTVT:
a) Không phải
thử nghiệm lại nếu không phát sinh yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn QCVN
90:2019/BGTVT;
b) Chậm nhất 02 năm kể
từ ngày Quy chuẩn này có hiệu lực phải thử nghiệm bổ sung các yêu cầu kỹ thuật
phát sinh theo QCVN 90:2019/BGTVT.
PHỤ LỤC A
Phương pháp
thử
A.1
Yêu cầu về độ chính xác của thiết bị và điều kiện thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2 Thiết
bị đo mô men xoắn: sai số không lớn hơn 1% giá trị mô men xoắn được đo.
A.1.3
Thiết
bị đo tốc độ quay: sai số không lớn hơn 1% giá trị tốc độ quay được đo.
A.1.4 Dụng
cụ đo điện: Vôn kế một chiều, Ampe kế một chiều và Ôm kế phải có độ chính xác
cấp 1.
A.1.5 Nhiệt
độ môi trường thử nghiệm không lớn hơn 35 ºC.
A.2
Thử nghiệm các yêu cầu chung
Việc
kiểm tra thử nghiệm được tiến hành bằng việc quan sát.
A.3
Thử nghiệm công suất và hiệu suất của động cơ điện
Trục
ra của động cơ điện hoặc của bộ truyền động (nếu có) được kết nối với thiết bị
đo mô men xoắn. Thiết bị đo công suất nối giữa nguồn điện và bộ điều khiển.
Động cơ điện được vận hành ở trạng thái không tải và điện áp danh định, tăng
dần từng bước nhỏ mô men xoắn, ghi nhận đồng thời giá trị mô men xoắn và số
vòng quay tương ứng trên thiết bị đo tại mỗi điểm đo. Sử dụng giá trị số
vòng quay và mô men xoắn đo được trên thiết bị để tính công suất đầu ra P.
-
Công thức tính công suất đầu ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đó:
P: Công
suất đầu ra tại trục động cơ điện (W);
M: Mô men
xoắn tại trục động cơ điện (N.m);
n: Số
vòng quay tại trục động cơ điện (r/min).
α:
Hệ số hiệu chỉnh đối với hiệu suất truyền động.
-
Xác định hệ số hiệu chỉnh α
+
Nếu điểm đo là vị trí đầu trục ra của động cơ điện thì α = 1
+
Nếu điểm đo không phải là vị trí đầu trục ra của động cơ điện thì hệ số này
được tính toán theo công thức:
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu
suất truyền động ηt được xác định theo tích số các hiệu suất ηj
của mỗi thành phần truyền động theo công thức:
ηt = η1.η2.
… .ηj
(3)
Hiệu
suất ηj của một số thành phần truyền động quy định tại Bảng A.1.
Bảng A.1. Hiệu suất của một số thành phần
truyền động
Thành
phần truyền động
Hiệu
suất (ηj)
Bánh răng
Răng thẳng
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,97
Răng nghiêng
0,96
Xích
Con lăn
0,95
Xích chống ồn
0,98
Đai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
Hình thang
0,94
Khớp nối thủy lực
hoặc bộ biến đổi thủy lực
Khớp nối thủy lực
0,92
Bộ biến đổi thủy
lực không khóa
0,92
Sử
dụng thiết bị đo đồng thời điện áp và cường độ dòng điện tại giá trị mô men
xoắn danh định, giá trị mô men xoắn bằng 50% và 160% giá trị mô men xoắn danh
định. Sử dụng giá trị điện áp và cường độ dòng điện đo được trên thiết bị để
tính công suất đầu vào P1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Trong đó:
P: Công
suất đầu ra tại trục động cơ điện (W);
:
Hiệu suất của động cơ điện (%);
P1:
Công suất đầu vào (W).
A.4
Thử nghiệm khả năng chịu quá tải
Lắp
động cơ điện cố định trên thiết bị đo mô men xoắn, vận hành không tải ở điện áp
danh định, sau khi động cơ điện hoạt động ổn định, tăng dần mô men xoắn bằng
2,5 lần mô men xoắn danh định, thời gian thử nghiệm là 1 min.
A.5
Thử nghiệm cách điện
A.5.1
Thử nghiệm cách điện giữa các cuộn dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.2
Thử nghiệm điện trở cách điện giữa cuộn dây và vỏ của động cơ điện
Phép
thử được thực hiện bằng Mê gôm mét có điện áp 250 V đối với động cơ điện có
điện áp danh định không lớn hơn 36 V và 500 V đối với động cơ điện có điện áp
danh định lớn hơn 36 V.
A.6
Thử nghiệm độ tăng nhiệt
Lắp
động cơ điện lên giá thử nghiệm, đo điện trở của cuộn dây và nhiệt độ trong
phòng thử nghiệm (nhiệt độ cuộn dây). Vận hành động cơ điện ở điện áp danh định
và chế độ không tải trong một khoảng thời gian cho đến khi đạt trạng thái cân
bằng nhiệt. Tắt nguồn điện, tiến hành đo điện trở của cuộn dây và nhiệt độ
trong phòng thử nghiệm.
-
Đo độ tăng nhiệt độ cuộn dây theo phương pháp điện trở, độ tăng nhiệt độ này
được tính theo công thức (5):
(5)
Trong
đó:
: độ tăng
nhiệt độ của cuộn dây (oC).
R1
: điện trở của cuộn dây khi bắt đầu thử nghiệm (Ω).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t1
: nhiệt độ phòng (cuộn dây) lúc bắt đầu thử nghiệm (oC).
t2
: nhiệt độ của chất làm mát khi kết thúc thử nghiệm (oC).
k:
nghịch đảo của hệ số nhiệt độ của điện trở ở 0 oC của vật liệu bán
dẫn, k = 235 đối với cuộn dây bằng đồng và k = 225 đối với cuộn dây bằng nhôm.
-
Đo nhiệt độ vỏ động cơ điện bằng nhiệt kế.
Nhiệt
độ vỏ động cơ điện được đo bằng nhiệt kế đặt tại các điểm mà tại đó có nhiệt độ
cao nhất. Độ tăng nhiệt độ của vỏ động cơ bằng hiệu số nhiệt độ của vỏ động cơ
ở hai trạng thái khi vận hành đạt cân bằng nhiệt và khi không vận hành.
A.7
Thử nghiệm khả năng bảo vệ của vỏ động cơ điện
A.7.1
Bảo
vệ đối với vật rắn xâm nhập
Thử
nghiệm được thực hiện với một sợi dây bằng thép, thẳng, có đường kính là 1
mm, có độ
cứng đủ lớn để sao cho trong quá trình thử nghiệm sợi dây thép
không được bị cong, gãy. Đầu của sợi dây không được có ba via, mặt đầu
của dây phẳng và vuông góc đường tâm của dây. Đặt một lực là 1 N ± 0,1 N vào
đầu của sợi dây, yêu cầu được coi là thoả mãn nếu sợi dây này không tiến được
vào bên trong động cơ điện.
A.7.2
Bảo
vệ chống tia nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Các điều kiện khi sử dụng thiết bị thử nghiệm trên Hình A.1
Lưu
lượng tổng phải được điều chỉnh đến giá trị trung bình từ 0,067 l/min đến
0,074 l/min ở mỗi lỗ nhân với số lỗ.
Ống
có các lỗ phun được phân bố trên một cung 60º về cả hai phía của điểm giữa và
phải cố định ở vị trí thẳng đứng. Động cơ điện thử nghiệm được lắp trên bàn
xoay có trục thẳng đứng và ở vị trí xấp xỉ điểm giữa của bán nguyệt.
Thời
gian thử nghiệm không nhỏ hơn 10 min.
Kích thước tính bằng milimét

7. Các
lỗ Ø 0,4
8. Động
cơ điện
9. Bàn
xoay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Áp
kế
12. Van
nước
Hình A.1. Thiết bị thử nghiệm về bảo vệ chống
tia nước
-
Các điều kiện khi sử dụng thiết bị thử nghiệm trên Hình A.2
Trong
thử nghiệm này, tấm che dịch chuyển được phải được đặt vào.
Áp
suất nước được điều chỉnh từ 80 kPa đến 100 kPa để tạo ra lưu lượng phun 10
l/min ± 0,5 l/ min.
Thời
gian thử nghiệm là 1 min trên 1 m² diện tích bề mặt tính toán của động cơ điện.
Tổng thời gian thử nghiệm không nhỏ hơn 5 min.
Kích thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Áp
kế
3. Ống
mềm
4. Tấm
che bằng nhôm dịch chuyển được
5. Vòi
phun
6. Đối
trọng
7. Vòi
phun - bằng đồng có 120 lỗ Ø0,5
1 lỗ ở tâm.
2 đường tròn bên trong có 12 lỗ cách nhau 30o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Động
cơ điện
Hình A.2. Thiết bị cầm tay để thử nghiệm về bảo vệ chống tia nước
A.8
Thử nghiệm tính năng bảo vệ của bộ điều khiển điện
A.8.1
Tính
năng bảo vệ sụt áp
Động
cơ điện được vận hành không tải ở điện áp danh định cho đến khi hoạt động ổn
định, giảm dần điện áp cung cấp cho bộ điều khiển động cơ điện cho đến khi
nguồn điện cung cấp cho động cơ điện bị ngắt. Ghi lại giá trị điện áp bảo vệ.
A.8.2
Tính
năng bảo vệ quá dòng
Lắp
động cơ điện cố định trên thiết bị đo mô men xoắn, vận hành không tải ở điện áp
danh định, sau khi động cơ điện hoạt động ổn định, tăng dần mô men xoắn cho đến
khi tính năng bảo vệ quá dòng làm việc. Ghi lại giá trị dòng điện bảo vệ.
PHỤ LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1. Tên
và địa chỉ của cơ sở sản xuất/nhập khẩu:
B.2. Nhãn
hiệu:
B.3. Số
loại:
B.4. Số
động cơ:
B.5. Ký
hiệu thiết kế/sản phẩm:
B.6. Loại
động cơ điện:
B.7. Điện
áp danh định (V):
B.8. Công
suất danh định (W):
B.9. Công
suất lớn nhất (W):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.11. Bộ
điều khiển điện của động cơ điện
B.11.1.
Nhãn hiệu:
B.11.2.
Số loại:
B.11.3.
Điện áp sử dụng (V):
B.11.4.
Nhà sản xuất:
B.11.5. Giá
trị điện áp bảo vệ (V):
B.11.6.
Giá trị dòng điện bảo vệ (A):
B.11.7.
Số cấp tốc độ:
B.12. Bộ
truyền động (nếu có)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.12.2.
Tỷ số truyền:
B.13.
Khối lượng động cơ điện (kg):
B.14. Số
cấp tốc độ của động cơ điện:
B.15.
Thuyết minh phương pháp và vị trí đóng số động cơ:
B.16. Ảnh
chụp kiểu dáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu
cầu: chụp ngang động cơ điện, phông nền sạch sẽ, đồng màu.
Chúng tôi
cam kết bản đăng ký này phù hợp với kiểu loại động cơ đã đăng ký thử nghiệm và
chịu trách nhiệm hoàn toàn về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai không
đủ nội dung trong bản đăng ký này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở sản xuất, nhập khẩu
(Ký tên, đóng dấu)