TIÊU CHUẨN NGÀNH
22 TCN 286:2001
TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
- YÊU CẦU CHUNG -
Số
đăng ký: 22 TCN -286 -01
Phần 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi,
đối tượng áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến khích các cơ sở đào tạo vận
dụng Tiêu chuẩn này trong việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật.
1.2. Tiêu
chuẩn trích dẫn
- TCVN 4602-88 – Trường trung học
chuyên nghiệp
- TCVN 4601-88 – Trụ sở cơ quan
- TCVN 3743-83 – Chiếu sáng nhân
tạo
- TCVN 3985-1999 – Âm học – Mức ồn
cho phép tại các vị trí làm việc
- TCVN 4054-98 – Đường ô tô – Yêu
cầu thiết kế
- 22TCN 223-95 – Quy trình thiết kế
áo đường cứng
- 22TCN 221-93 – Quy trình thiết kế
áo đường mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Yêu cầu
đối với trung tâm
1.3.1. Trung tâm là nơi thực
hiện sát hạch để cấp Giấy phép lái xe, được xây dựng theo quy hoạch, có đủ cơ
sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sát hạch lái xe theo quy định, được đặt ở
nơi có đường giao thông thuận tiện, thuận lợi về việc cung cấp điện, nước,
thoát nước, thông tin liên lạc; Khu đất phải cao ráo, không bị ô nhiễm không
khí và ảnh hưởng do khói, bụi; Không bị nhiễu loạn điện từ ảnh hưởng đến các
thiết bị báo lỗi và chấm điểm.
1.3.2. Trung tâm sát hạch
lái xe cơ giới đường bộ được chia làm 03 loại.
a. Trung tâm loại 1:
Để sát hạch cấp Giấy phép lái xe
tất cả các hạng A1, A2, A3, A4, B1,
B2, C, D, E và F, có tổng diện tích xây dựng đầy đủ các hạng mục
công trình không nhỏ hơn 3,5 ha, có quãng đường chạy sát hạch trong sân sát
hạch không nhỏ hơn 1,5km; Có đăng ký sử dụng tối thiểu 2 km đường giao thông
công cộng, có các tình huống: Đường giao nhau, đường người đi bộ cắt ngang,
đường bị hẹp, có chỗ được phép quay đầu xe, có mật độ giao thông trung bình.
b. Trung tâm loại 2:
Để sát hạch cấp Giấy phép lái xe
các hạng: A1, A2, A3, A4, B1,
B2 và C, có tổng diện tích xây dựng đầy đủ các hạng mục công trình
không nhỏ hơn 2,0 ha, có quãng đường chạy sát hạch trong sân sát hạch không nhỏ
hơn 1,0 km; Có đăng ký sử dụng tối thiểu 2km đường giao thông công cộng, có các
tình huống: Đường giao nhau, đường người đi bộ cắt ngang, đường bị hẹp, có chỗ
được phép quay đầu xe, có mật độ giao thông trung bình.
c. Trung tâm loại 3:
Để sát hạch cấp Giấy phép lái xe
các hạng: A1, A2, A3 và A4 có tổng
diện tích xây dựng các hạng mục công trình không nhỏ hơn 0,4 ha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Sân sát hạch kỹ năng lái xe.
b. Nhà điều hành
c. Các công trình phụ trợ
Phần 2.
NỘI DUNG SÁT HẠCH ĐỂ CẤP
GIẤY PHÉP LÁI XE
2.1. Sát hạch
lý thuyết
2.1.1. Câu hỏi sát hạch lý
thuyết:
Chủ yếu bao gồm nội dung của Luật
Giao thông đường bộ về Quy tắc giao thông đường bộ.
Ngoài ra có các nội dung liên quan
đến kỹ thuật lái xe; Cấu tạo, bảo dưỡng xe và nghiệp vụ vận tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Thực hiện sát hạch bằng phương
pháp trắc nghiệm trên máy vi tính
b. Đối với các Trung tâm loại 3 có
thể sát hạch trắc nghiệm bằng làm bài trực tiếp trên giấy theo mẫu.
2.2. Sát hạch
thực hành kỹ năng lái xe trong sân sát hạch
2.2.1. Hạng B1, B2,
C, D và E
Nội dung sát hạch gồm:
1. Xuất phát và tín hiệu xuất phát.
2. Tạm dừng ở vạch người đi bộ qua
đường.
3. Dừng lại ở chỗ đường dốc, khởi
hành giữa dốc.
4. Tiến qua hình vệt bánh xe và
đường hẹp vuông góc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đi thẳng ở ngã tư
- Rẽ phải ở ngã tư
- Rẽ trái ở ngã tư
6. Tiến qua đường vòng quanh co.
7. Ghép xe vào nơi đỗ
- Ghép ngang đối với hạng D, E
- Ghép dọc đối với hạng B, C
8. Tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy
qua
9. Thay đổi số, tăng tốc độ đến
30km/h và sau đó giảm tốc độ xuống dưới 20 km/h trong quãng đường 50m trên
đường bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Duy trì trạng thái động cơ làm việc
trong quá trình thực hiện nội dung sát hạch.
2.2.2. Hạng F
Nội dung sát hạch gồm:
Tiến qua hình có 5 cọc chuẩn của
hạng F và vòng trở lại hình có 5 cọc chuẩn theo hướng ngược chiều.
Duy trì trạng thái động cơ làm việc
trong quá trình thực hiện nội dung sát hạch.
2.2.3. Hạng A3 và A4
Nội dung sát hạch gồm:
Tiến qua hình chữ chi hạng A3,
A4 và lùi (đối với xe có số lùi) hoặc vòng trở lại hình chữ chi theo
hướng ngược chiều (đối với xe không có số lùi)
Duy trì trạng thái động cơ làm việc
trong quá trình thực hiện nội dung sát hạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung sát hạch gồm:
1. Đi theo hình số 8
2. Đi theo vạch đường thẳng
3. Đi đường có vạch cản
4. Đi đường gồ ghề
Duy trì trạng thái động cơ làm việc
trong quá trình thực hiện nội dung sát hạch.
2.3. Sát hạch
thực hành kỹ năng lái xe trên đường giao thông công cộng
Sát hạch kỹ năng xử lý các tình
huống thực tế trên đường giao thông công cộng.
Phần 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Xe cơ giới
dùng để sát hạch
3.1.1. Xe cơ giới dùng để
sát hạch ngoài việc phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn này, còn phải
tuân theo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện cơ
giới đường bộ số 22-TCN224-01.
3.1.2. Xe sát hạch phải là
các loại xe đang được sử dụng phổ biến ở Việt Nam.
Ôtô sát hạch phải có hệ thống phanh
bổ trợ.
3.1.3. Môtô 2 bánh dùng để
sát hạch cấp Giấy phép lái xe hạng A1:
Có dung tích làm việc của xi lanh
không nhỏ hơn 70cm3
3.1.4. Mô tô 2 bánh dùng để
sát hạch cấp Giấy phép lái xe hạng A2:
Có dung tích làm việc của xi lanh
không nhỏ hơn 249cm3
3.1.5. Xe lam dùng để sát
hạch cấp Giấy phép lái xe hạng A3, có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Chiều dài:
Đến 3,0m
c. Chiều rộng:
Đến 1,5m
d. Chiều dài cơ sở:
Đến 2,3m
e. Bán kính quay vòng bánh xe
trước phía ngoài nhỏ nhất:
Đến 3,5m
3.1.6. Máy kéo dùng để sát
hạch cấp Giấy phép lái xe hạng A4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Chiều dài kể cả rơ moóc:
Từ 5,3m đến 5,5m
b. Chiều rộng:
Từ 1,0m đến 1,7m
c. Chiều dài cơ sở:
Từ 1,8m đến 2,0m
d. Bán kính quay vòng:
Từ 1,7m đến 4m
3.1.7. Ôtô con 5 chỗ ngồi
(kể cả ghế lái) hoặc ôtô tải có trọng tải thiết kế từ 2500kg đến dưới 3500kg
dùng để sát hạch cấp Giấy phép lái xe hạng B1 và B2 có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 4,2m đến 4,7m
b. Chiều rộng:
Từ 1,6m đến 1,8m
c. Chiều dài cơ sở:
Từ 2,5 đến 2,6m
d. Bán kính quay vòng bánh xe
trước phía ngoài nhỏ nhất:
Từ 4,9m đến 5,5m
3.1.8. Ôtô tải có trọng tải
thiết kế từ 5000 Kg trở lên dùng để sát hạch cấp Giấy phép lái xe hạng C có:
a. Chiều dài:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Chiều rộng:
Từ 1,9m đến 2,5m
c. Chiều dài cơ sở:
Từ 4,0 đến 4,2m
d. Bán kính quay vòng bánh xe
trước phía ngoài nhỏ nhất:
Từ 7,0m đến 7,5m.
3.1.9. Ô tô khách có từ 24
đến 30 chỗ ngồi (kể cả ghế lái) dùng đề sát hạch cấp Giấy phép lái xe hạng D
có:
a. Chiều dài:
Từ 6,2m đến 7,2m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 2,0m đến 2,2m
c. Chiều dài cơ sở:
Từ 3,1 đến 4,1m
d. Bán kính quay vòng bánh xe
trước phía ngoài nhỏ nhất:
Từ 7,0m đến 7,5m.
3.1.10. Ôtô khách có từ 40
chỗ ngồi (kể cả ghế lái) trở lên dùng để sát hạch cấp Giấy phép lái xe hạng E
có:
a. Chiều dài:
Từ 8,9m đến 10m
b. Chiều rộng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Chiều dài cơ sở:
Từ 4,2 đến 5,2m
d. Bán kính quay vòng bánh xe
trước phía ngoài nhỏ nhất:
Từ 7,9m đến 10,5m.
3.2. Thiết bị
dùng để sát hạch lý thuyết
3.2.1. Máy tính sử dụng cho
sát hạch lý thuyết phải tương thích chuẩn IBM-PC và cần thỏa mãn những điều
kiện sau:
a. Cài đặt được một trong những hệ
điều hành Windows 9x, Me, NT workstation và chương trình sát hạch lý thuyết.
b. Màn hình từ 14 inch trở lên, độ
phân giải tối thiểu 480x600, 256 màu.
c. Card mạng Ethernet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e. Đối với máy chủ phải dùng tối
thiểu máy Pentum 4, tốc độ 800Mb; Ram 256, có 2 ổ cứng 18G.
3.2.2. Máy in dùng cho việc
in kết quả sát hạch sử dụng máy in Laser, in được khổ A4 tiêu chuẩn.
3.2.3. Hệ thống thiết bị lưu
điện tập trung hay cục bộ dùng cho phòng sát hạch lý thuyết và phòng điều hành
phải có khả năng đảm bảo cấp điện ổn định, không gián đoạn trong khoảng thời
gian 30 phút.
3.2.4. Phần mềm sát hạch lý
thuyết phải kết nối với phần mềm sát hạch thực hành kỹ năng lái xe.
3.2.5. Mỗi Trung tâm phải có
01 máy chủ và 01 máy in Laser. Mỗi phòng sát hạch lý thuyết có ít nhất 20 máy
vi tính để thí sinh làm bài.
3.3. Thiết bị
báo lỗi và chấm điểm
3.3.1. Làm việc phải chính
xác; Không cho phép người can thiệp vào trong quá trình sát hạch.
Giao diện (menu) với người sử dụng
của phần mềm điều hành và quản lý hệ thống phải được thể hiện bằng tiếng Việt.
3.3.2. Phản ánh được các lỗi
xảy ra ở chế độ thời gian thực hiện (realtime).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.4. Các chi tiết, hệ
thống cài đặt ở vị trí nhận và báo cáo lỗi phải có khả năng làm việc ổn định và
chính xác trong những điều kiện nhiệt độ cao đến 800C, độ ẩm đến 95%
và bụi bẩn.
3.3.5. Thiết bị báo lỗi và
chấm điểm phải đồng thời đánh giá chính xác cho ít nhất 10 xe cùng sát hạch
trong sân sát hạch.
3.3.6. Toàn bộ các thiết bị
báo lỗi và chấm điểm phải đảm bảo tốc độ truyền sóng, được kết nối với phòng
điều hành tổng hợp kết quả sát hạch, đồng thời được thông báo trực tiếp bằng
hiển thị đến người đang thực hiện sát hạch kỹ năng lái xe ôtô tại ôtô sát hạch
và có cơ chế kiểm tra trạng thái hoạt động của từng thiết bị từ Trung tâm. Mặt
khác thiết bị phải làm việc độc lập theo chức năng, những sự cố của thiết bị
này không được làm ảnh hưởng đến hoạt động hoặc gây ra sự cố cho thiết bị khác
cũng như toàn hệ thống, trừ thiết bị cấp nguồn.
3.3.7. Phần mềm quản lý kết
quả sát hạch phải có cơ chế bảo vệ và an toàn dữ liệu chống sự can thiệp từ bên
ngoài và mất dữ liệu do các sự cố ngẫu nhiên.
3.3.8. Sân sát hạch hạng A1,
A2, A3, A4 và F. Không bắt buộc lắp đặt thiết
bị báo lỗi và chấm điểm.
Phần 4.
SỐ LƯỢNG XE CƠ GIỚI DÙNG
CHO SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
Số lượng tối thiểu xe cơ giới dùng
cho sát hạch để cấp Giấy phép lái xe được quy định tại Bảng 1.
Bảng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
gọi
Hạng
GPLX
Loại
xe cơ giới
Trung
tâm
Loại
1
Loại
2
Loại
3
1
Lưu lượng sát hạch Lượt
người/ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ôtô
240
120
Mô
tô 2 bánh
120
120
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
lượng tối thiểu xe cơ giới cần có dùng cho sát hạch
A1
Mô
tô 2 bánh
02
02
02
A2
Mô
tô 2 bánh
01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01
A3
Xe
lam
01
01
01
A4
Máy kéo kéo rơ moóc có trọng tải
thiết kế không nhỏ hơn 750kg
01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01
B1,
B2
Ôtô
con 5 chỗ ngồi
02
02
C
Ôtô
tải có trọng tải thiết kế từ 5000kG trở lên
02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
Ôtô
khách có từ 24 đến 30 chỗ ngồi
02
E
Ôtô
khách có từ 40 chỗ ngồi trở lên
02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
Rơ
moóc có trọng tải 3000 kG trở lên
Phần 5.
YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC HẠNG
MỤC CÔNG TRÌNH CƠ BẢN
5.1. Nhà điều
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trung tâm loại 1 tối thiểu 250m2
- Trung tâm loại 2 tối thiểu 200m2.
- Trung tâm loại 3 tối thiểu 100m2.
5.1.2. Nhà điều hành được bố
trí tại nơi xuất phát và kết thúc sát hạch thực hành kỹ năng lái xe, bảo đảm có
thể quan sát được các xe đang sát hạch trong sân; Được thiết kế, xây dựng theo
Tiêu chuẩn hiện hành, các phòng có trang bị máy tính tổng hợp kết quả thi và được
lắp điều hòa nhiệt độ.
5.1.3. Nhà điều hành bao
gồm:
a. Phòng tiếp nhận hồ sơ và thu nạp
các thông tin của thí sinh dự sát hạch
Được trang bị điện thoại, máy Fax,
máy tính nối mạng với phòng điều hành.
Có khu vực thực hiện thu nạp các
thông tin về kỳ sát hạch và nhận kết quả sát hạch, chuẩn bị cho việc cấp Giấy
phép lái xe.
b. Phòng hướng dẫn ôn tập Luật Giao
thông đường bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d. Phòng điều hành, chấm thi về
thực hành kỹ năng lái xe và tổng hợp kết quả sát hạch (sau đây gọi tắt là phòng
điều hành).
- Có vị trí và kiến trúc thuận lợi
cho việc quan sát trực tiếp các tình huống sát hạch tại Sân sát hạch.
- Được trang bị hệ thống thiết bị
nhận tín hiệu báo lỗi và chấm điểm, có hệ thống thông tin bộ đàm để liên lạc
với các điểm sát hạch, các hình sát hạch, các xe đang sát hạch và Phòng Hội
đồng sát hạch thực hiện điều hành sát hạch;
Được trang bị ít nhất 01 máy vi
tính nối mạng với phòng tiếp nhận hồ sơ, phòng Hội đồng sát hạch điều hành kỳ
sát hạch và 01 máy in Laser.
e. Phòng Hội đồng sát hạch thực
hiện điều hành kỳ sát hạch.
Được trang bị điện thoại, máy tính
nối mạng với Phòng điều hành, chấm thi về thực hành kỹ năng lái xe và tổng hợp
kết quả sát hạch.
g. Phòng Giám đốc Trung tâm.
h. Phòng Phó Giám đốc trung tâm.
i. Phòng Hành chính quản trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Sân sát
hạch thực hành kỹ năng lái xe cơ giới đường bộ
a. Sân sát hạch thực hành kỹ năng
lái xe cơ giới đường bộ được chia làm 2 khu vực:
khu vực 1: Được lắp đặt
thiết bị báo lỗi và chấm điểm, được nối mạng với phòng điều hành và thông báo
trực tiếp bằng hiển thị đến người đang thực hiện sát hạch thực hành kỹ năng lái
xe ôtô đối với các hạng Giấy phép lái xe như sau:
- Trung tâm loại 1: Giấy phép lái
xe hạng B1, B2, C, D và E.
- Trung tâm loại 2: Giấy phép lái xe
hạng B1, B2 và C.
Khu vực 2: Không bắt buộc
lắp đặt thiết bị để đánh giá thực hành kỹ năng lái xe đối với các hạng Giấy
phép lái xe như sau:
- Trung tâm loại 1: Giấy phép lái
xe hạng A1, A2, A3, A4 và F.
- Trung tâm loại 2: Giấy phép lái
xe hạng A1, A2, A3 và A4.
b. Sân sát hạch phải đảm bảo để xe
sát hạch chỉ chạy theo làn đường thuận chiều, không rẽ cắt ngang các làn đường
khác (Trừ ngã tư có đèn tín hiệu) và không được chạy lặp lại quãng đường đã
chạy (Trừ nội dung sát hạch lái xe lùi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích Sân sát hạch loại 2 không
nhỏ hơn 1,8ha.
Diện tích Sân sát hạch loại 3 không
nhỏ hơn 0,36ha.
d. Các làn đường và hình sát hạch
trong Sân sát hạch lái xe bảo đảm hệ số Mô đuyn đàn hồi E không nhỏ hơn 10.000N/Cm2,
có hệ thống tiêu thoát nước đảm bảo không ứ đọng.
e. Đèn tín hiệu giao thông và biển
báo hiệu đường bộ trong sân sát hạch lái xe phải tuân theo Mục 3, Mục 4 Điều 10
Luật Giao thông đường bộ. Kích thước, màu sắc và hình vẽ trên biển báo hiệu
đường bộ tuân theo 22TCN 237-01 “Điều lệ báo hiệu đường bộ” được Bộ Giao thông
vận tải ban hành.
g. Các vạch giới hạn hình thi trong
Sân sát hạch lái xe được sơn màu trắng có chiều rộng 0,1m và cách vỉa hè hình
sát hạch 0,1m. Vỉa hè hình sát hạch có chiều cao 0,2m. Các cọc chuẩn trong dân
sát hạch được sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoang sơn dài 0,15m, đường kính từ
20mm đến 25mm có chiều cao 1,6m.
5.2.1. Hình sát hạch thực hành
kỹ năng lái xe ôtô các loại Hạng B1, B2, C, D và E
a. Vạch xuất phát và kết thúc
Trên mặt đường kẻ một vạch ngang
vuông góc với trục dọc của đường theo quy cách của Điều lệ báo hiệu đường bộ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên mặt đường kẻ hết chiều rộng
lòng đường 02 làn vạch “sọc ngựa vằn” quy định nơi người đi bộ qua đường theo
quy cách của Điều lệ Báo hiệu đường bộ, trong đó chiều dài vạch P(m) được chọn:
P = 2,5m.

c. Vạch dừng ở chỗ đường dốc và
đi tiếp
Trên mặt đường ở chỗ đường lên dốc
có độ dốc 10%, với chiều rộng 7m, chiều dài lên dốc 15m kẻ một vạch ngang vuông
góc với trục dọc của đường theo quy cách của Điều lệ báo hiệu đường bộ (hình vẽ
như Mục a, Điều 5.2.1)
d. Nơi thay đổi số, tăng và giảm
tốc độ
Trên làn đường rộng 3,5m cắm biển
báo “Bắt đầu tăng số” và cách biển “Bắt đầu tăng số” 25m cắm biển báo “Bắt đầu
giảm số”, cách điểm “Bắt đầu giảm số” 25m, cắm biển “kết thúc giảm số”.
e. Hình vệt bánh xe
Trên mặt đường về phía bên phải
theo chiều xe chạy kẻ 02 vạch dọc song song với nhau và song song với trục dọc
của đường có:
- Bvb (m) là chiều rộng
vệt bánh xe Bvb = B1 + 0,2 (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lvb (m) là chiều dài
vệt bánh xe Lvb = a
Với: B1 (m) là chiều
rộng của bánh xe sau bên phải
a (m) là chiều dài ôtô

g. Đường vòng vuông góc
Gồm 02 hình đường vuông góc nối
tiếp với nhau theo chiều ngược lại, có:
- Sv (m) là chiều sâu
đường vuông góc: Sv = 1,5a
- Lv (m) là chiều dài
đường vuông góc: Lv = 2,0a
Với a (m) là chiều dài ôtô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với b (m) là chiều rộng ôtô
h. Ngã tư
Nơi đường hai chiều cùng cấp, (có
chiều rộng không nhỏ hơn 7m giao nhau một làn đường có chiều rộng 3,5m). Trên
mặt đường, ở mỗi đầu ngã tư kẻ hết chiều rộng lòng đường Vạch “sọc ngựa vằn”
quy định nơi người đi bộ qua đường, theo quy định các vạch số 1.14 Phụ lục 8
Điều lệ báo hiệu đường bộ. Tại ngã tư được trang bị điều khiển giao thông bằng
tín hiệu đèn, được lắp đặt hệ thống đèn tín hiệu và cắm biển số 209 (a) “Giao
nhau” có tín hiệu đèn. Trước ngã tư cắm biển số 205 (a) “Đường giao nhau” để
báo trước sắp đến nơi giao nhau của các tuyến đường cùng cấp.

i. Đường vòng quanh co
Gồm 02 hình “nửa đường vòng tròn”
nối tiếp nhau ngược chiều, tạo thành hình chữ s, có:
- RN (m) là bán kính
quay vòng phía ngoài của đường vòng quanh co: RN = Rqv +
1,2
Với Rqv (m) là bán kính
quay vòng bánh xe trước phía ngoài nhỏ nhất.
Rtr (m) là bán kính quay
vòng phía trong của đường vòng quanh co: RTr = RN - Bqc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với b (m) là chiều rộng ôtô
Sqc (m) là khoảng cách
tâm đường vòng hai phía
Sqc
= RN + RTr

k. Hình ghép xe ngang vào nơi đỗ
Trên làn đường xe chạy, bố trí chỗ
“ghép xe ngang vào nơi đỗ, có:
- Lg (m) là chiều dài
nơi đỗ: Lg = (1 + 2/3)a = 5/3a
Với a (m) là chiều dài ô tô
- Rg (m) là chiều rộng
nơi đỗ: Rg = (1 + 1/4)b = 5/4b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

l. Hình ghép xe dọc vào nơi đỗ
Trên làn đường dành cho loại ôtô
thực hành sát hạch giao nhau với đoạn đường cụt có cùng chiều rộng, được dùng
làm nơi “Ghép xe dọc vào nơi đỗ” có:
- Ld (m) là chiều dài
nơi ghép xe dọc: Ld = a + 1
Với a (m) là chiều dài ôtô
- Rd (m) là chiều rộng
nơi ghép xe dọc, bằng chiều rộng làn đường: Rd = b + 0,6
Với b (m) là chiều rộng ôtô.
-Ed (m) là khoảng cách
khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc: Ed = 1,5a

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làn đường bộ giao nhau với đường
sắt không có rào chắn, không có người điều khiển, có đèn tín hiệu báo tàu hỏa
chạy qua, được cắm biển số 211 Phụ lục 8 Điều lệ báo hiệu đường bộ và sau đó
cắm thêm biển phụ 508 (a, b) “chỗ đường sắt cắt đường bộ”, đặt cách đường ray
ngoài cùng của đường sắt 10m
Trên mặt đường bộ, cách đường ray
ngoài cùng tối thiểu 5m kẻ một vạch ngang vuông góc với trục dọc của đường,
theo quy cách vạch số 1.12 phụ lục 8 Điều báo hiệu đường bộ.
5.2.2. Hình sát hạch thực hành
kỹ năng lái xe ôtô hạng F, kéo rơmoóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg khi
đã có Giấy phép lái xe hạng B2, C, D và E để được cấp Giấy phép lái
xe hạng FB2, FC, FD và FE.
Hình đi qua: 5 cọc chuẩn A, B, C,
D, E với khoảng cách cọc AB = BC = CD = DE = LCF = 1,4aF
Với aF (m) là chiều dài
toàn bộ ôtô kéo rơ moóc (chiều dài ôtô, chiều dài càng rơ moóc và chiều dài rơ
moóc).

5.2.3. Hình sát hạch thực hành
kỹ năng lái xe lam (Hạng A3) và lái máy kéo có trọng tải đến 1000kg (Hạng
A4)
Hình chữ chi:
Gồm 04 hình bình hành nối tiếp với
nhau theo chiều ngược lại có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BCM
= bM + 0,6 (m)
LCM (m) là chiều dài của
từng hình bình hành tạo thành hình chữ chi LCM = 1,5 aM
Với bM (m) là chiều rộng
xe lam (Hạng A3) và máy kéo kể cả kéo rơ moóc có trọng tải từ 750kG
đến 1000kG (Hạng A4).
aM (m) là chiều dài môtô
3 bánh và máy kéo kể cả kéo rơ moóc
Trên đường trục tâm của hai điểm A
và B quay cung R = 3m.

5.2.4. Hình sát hạch thực hành
kỹ năng lái xe môtô 2 bánh (hạng A1, A2)
a. Hình số 8

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng
A1
Hạng
A2
- Bán kính vòng ngoài R1:
3m
3,4m
- Bán kính vòng trong và bán kính
điểm uốn nối tiếp giữa hai vòng tròn ngoài R0:
2,3m
2,5m
- Khoảng cách tâm giữa hai vòng
tròn OO'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,3m
- Khoảng cách tâm giữa vòng tròn
trong và vòng uốn tiếp:
OO"
= O'O" = R1 + R0
b. Vạch đường thẳng
Hạng
A1
Hạng
A2
- Chiều dài vạch đường thẳng L1:
18
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều rộng vạch đường thẳng B1:
0,6m
0,6m
- Màu sơn vạch thẳng:
Trắng
Trắng

c. Đường có vạch cản

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng
A1
Hạng
A2
- Chiều dài đoạn đường có vạch
cản:
18
m
27m
- Khoảng cách giữa các vạch cản:
4,5m
4,5m
- Chiều rộng làn đường có vạch
cản:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0m
- Chiều dài vạch cản:
1,5m
1,5m
- Chiều rộng vạch cản:
0,1m
0,1m
- Mầu sơn vạch cản
Trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d. Đường gồ ghề Hạng
A1 và Hạng A2
- Chiều dài đoạn đường gồ ghề: 15m
- Chiều dài dải gồ ghề: 0,9m
- Chiều rộng đế dải gồ ghề: 0,2m
- Chiều rộng đỉnh dải gồ, ghề: 0,1m
- Chiều cao dải gồ ghề: 0,05m
- Khoảng cách giữa các dải gồ ghề: 1,5m
- Dải gồ ghề được thi công bằng bê
tông
nhựa hạt thô, dầm lèn chặt;
- Mầu sơn trên mặt dải gồ ghề: Trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Các công
trình phụ trợ khác
5.3.1. Các công trình phụ trợ
được thiết kế, xây dựng theo tiêu chuẩn hiện hành bao gồm:
a. Nhà để xe cơ giới dùng sát hạch;
b. Gara sửa chữa, bảo dưỡng xe cơ
giới dùng sát hạch;
c. Nhà nghỉ và lưu trú cho các
thành viên Hội đồng sát hạch;
d. Nhà đón tiếp và lưu trú thí sinh
ở xa về dự sát hạch;
e. Khu dịch vụ phục vụ cho kỳ sát
hạch;
5.3.2. Đối với Trung tâm sát
hạch loại 3 không bắt buộc phải có các công trình phụ trợ theo Mục c, d, e Điểm
5.3.1 của Tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MẶT BẰNG SÂN SÁT HẠCH
(Áp dụng cho Điều 5.2)
1. Mặt bằng mẫu sân sát hạch
loại 1:
Được thiết kế, xây dựng theo Hình
1.1, 1.2 và 1.3.
2. Mặt bằng mẫu sân sát hạch
loại 2:
Được thiết kế, xây dựng theo Hình
2.1, 2.2 và 2.3.
3. Mặt bằng mẫu sân sát hạch
loại 3:
Được thiết kế, xây dựng theo Hình
3.1.
HÌNH
1.1 MẶT BẰNG MẪU SÂN SÁT HẠCH LOẠI 1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

HÌNH
1.3. MẶT BẰNG MẪU SÂN SÁT HẠCH LOẠI 1

HÌNH
2.1. MẶT BẰNG MẪU SÂN SÁT HẠCH LOẠI 2

HÌNH
2.2. MẶT BẰNG MẪU SÂN SÁT HẠCH LOẠI 2

HÌNH
2.3. MẶT BẰNG MẪU SÂN SÁT HẠCH LOẠI 2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
