TIÊU CHUẨN NGÀNH
22TCN 237:2001
ĐIỀU
LỆ BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ
Bản
"Điều lệ báo hiệu đường bộ" này thay thế cho Điều lệ báo hiệu đường
bộ (22-TCN 237-97) ban hành theo Quyết định số 3618/QĐ-BGTVT ngày 31-12-1998
của Bộ Giao thông vận tải .
MỤC LỤC
1
Điều
lệ báo hiệu đường bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương
I Quy định chung
1.2
Chương
II Hiệu lệnh điều khiển giao thông
1.3
Chương
III Biển báo hiệu
1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5
Chương
V Biển báo nguy hiểm
1.6
Chương
VI Biển hiệu lệnh
1.7
Chương
VII Biển chỉ dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8
ChươngVIII
Biển phụ, biển viết bằng chữ áp dụng cho xe thô sơ và người đi bộ
1.9
Chương
IX Vạch kẻ đường
1.10
Chương
X Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ và hàng rào chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương
XI Cột kilômét
1.12
Chương
XII Mốc lộ giới
1.13
Chương
XIII Báo hiệu trên đường cao tốc
1.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.15
Chương
XV Gương cầu lồi và dải phân cách tôn sóng
2
Phụ
lục 1
Định
nghĩa các danh từ kỹ thuật dùng trong điều lệ
3
Phụ
lục 2
Kích
thước, hình dạng đèn tín hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục 3
Ý
nghĩa sử dụng các biển báo cấm.
5
Phụ
lục 4
Ý
nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm.
6
Phụ
lục 5
Ý
nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh.
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ý
nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn.
8
Phụ
lục 7
Ý
nghĩa sử dụng các biển phụ.
9
Phụ
lục 8
Vạch
tín hiệu giao thông trên mặt đường cấp 1, cấp 2 và đường có tốc độ thiết kế
> 60km/h.
10
Phụ
lục 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Phụ
lục 10
Cột
Kilômét. Mốc lộ giới.
12
Phụ
lục 11
Cấu
tạo gương cầu lồi
13
Phụ
lục 12
Qui
cách bản tôn lượn sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục 13
Đinh
phản quang trên mặt đường
15
Phụ
lục 14
Sơ đồ
bố trí biển báo hiệu thi công
16
Phụ
lục 15
Kích
thước về chữ viết và con số trên biển báo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1 Định nghĩa về hệ thống báo hiệu.
Hệ thống báo hiệu đường bộ qui định trong Điều lệ này là tất cả những
phương tiện dùng để báo hiệu, chỉ dẫn, báo lệnh hoặc điều khiển sự đi lại trên
đường bộ bao gồm: Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao
thông, biển báo hiệu, đảo giao thông, vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên
đường, cọc tiêu, cột kilômét, mốc lộ giới, hoặc tường bảo vệ, hàng rào chắn.
Định nghĩa các danh từ kỹ thuật dùng trong Điều lệ này xem phụ lục 1
Điều 2 Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu.
a). Khi đồng thời có các hình thức báo hiệu cùng ở một khu vực mà ý
nghĩa khác nhau thì người sử dụng đường phải chấp hành loại hiệu lệnh theo thứ
tự như sau:
1. Hiệu lệnh của những người điều khiển giao thông;
2. Tín hiệu đèn hoặc cờ;
3. Hiệu lệnh của biển báo hiệu;
4. Vạch kẻ đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 3 Phạm vi áp dụng.
Điều lệ này áp dụng cho tất cả các loại hệ thống đường bộ trong toàn
quốc gồm: hệ thống quốc lộ (QL), đường tỉnh (ĐT), đường huyện (ĐH), đường xã
(ĐX), đường đô thị (ĐĐT) và đường chuyên dùng (CD).
Điều 4 Nguyên tắc quản lý
a) Các tuyến đường bộ phải có hệ thống báo hiệu đầy đủ theo đúng Điều lệ
này;
b) Khi thiết kế xây dựng mới hoặc thiết kế cải tạo nâng cấp đường bộ thì
hệ thống báo hiệu phải tuân thủ theo Điều lệ này. Hệ thống báo hiệu là một hạng
mục công trình phải hoàn thành trước khi bàn giao đường cho đơn vị quản lý;
c) Cấm đặt trong phạm vi đất của đường bộ những biển báo không nhằm mục
đích bảo đảm an toàn giao thông;
d) Cấm đặt những biển, tín hiệu mà về hình dạng, màu sắc, vị trí có thể
làm lẫn lộn hoặc che khuất các báo hiệu giao thông trên đường bộ.
Điều 5 Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý đường.
a) Các cơ quan quản lý đường bộ có nhiệm vụ chấp hành điều lệ này, đảm
bảo cho hệ thống báo hiệu trên những đường mình phụ trách được đầy đủ, thống
nhất và rõ ràng. Trường hợp báo hiệu bị mất, hư hỏng, phai mờ hoặc chưa đúng
với với quy định trong điều lệ phải có biện pháp bổ xung, sửa chữa, thay thế để
đảm bảo an toàn giao thông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 6 Trách nhiệm của người sử dụng đường bộ.
a) Tất cả những người sử dụng đường bộ nhất là những người điều khiển
các loại phương tiện vận tải hoạt động trên đường đều phải chấp hành điều lệ
này;
b) Hệ thống báo hiệu đường bộ là tài sản của nhà nước, là phương tiện
bảo đảm an toàn giao thông phòng ngừa tai nạn. Mọi người đều có trách nhiệm bảo
vệ tốt những báo hiệu trên đường, không được tự ý di chuyển, chiếm đoạt, làm hư
hỏng hoặc làm giảm hiệu lực và tác dụng của những báo hiệu đặt trên đường.
Người nào làm hư hỏng, đổ vỡ những báo hiệu đặt trên đường, phải báo cáo
ngay cho cơ quan quản lý đường bộ sở tại phục hồi và phải bồi thường thiệt hại.
Trường hợp làm hư hỏng mà không báo, khi bị phát hiện ra thì được coi là làm hư
hại tài sản Nhà nước và sẽ bị xử lý theo pháp luật.
Điều 7 Khen thưởng và kỷ luật.
a) Những địa phương, đơn vị hoặc cá nhân có thành tích trong việc chấp
hành điều lệ này, bảo vệ tốt hệ thống báo hiệu đường bộ, kịp thời phát hiện với
cơ quan có trách nhiệm những báo hiệu hư hỏng hoặc ngăn chặn, tố giác những
hành động làm hư hại hệ thống báo hiệu đường bộ sẽ được xem xét khen thưởng;
b) Những đơn vị hoặc cá nhân vi phạm các điều quy định trong điều lệ này
sẽ bị xử lý theo pháp luật.
Điều 8 Những
phụ lục của điều lệ.
Những văn bản sau đây là phụ lục kèm
theo của điều lệ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 2: Kích thước, Hình dạng đèn
tín hiệu
Phụ lục 3: Ý nghĩa sử dụng các biển
báo cấm.
Phụ lục 4: Ý nghĩa sử dụng các biển
báo nguy hiểm.
Phụ lục 5: Ý nghĩa sử dụng các biển
hiệu lệnh.
Phụ lục 6: Ý nghĩa sử dụng các biển
chỉ dẫn.
Phụ lục 7: Ý nghĩa sử dụng các biển
phụ.
Phụ lục 8:
Vạch tín hiệu giao thông trên mặt đường cao tốc,đường cấp 1, cấp 2 và đường có
tốc độ thiết kế > 60km/h.
Phụ lục 9:
Vạch tín hiệu giao thông trên mặt đường có tốc độ thiết kế ≤ 60km/h.
Phụ lục 10: Cột Kilômét; Mốc lộ
giới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 12: Qui cách bản tôn lượn
sóng.
Phụ lục 13: Đinh phản quang trên mặt
đường.
Phụ lục 14: Sơ đồ bố trí biển báo
hiệu thi công.
Phụ lục 15: Kích thước về chữ viết
và con số trên biển báo
Chương II
HIỆU LỆNH ĐIỀU KHIỂN GIAO
THÔNG
Điều 9 Các phương pháp điều khiển giao thông.
Tại những nơi cần điều khiển giao thông sẽ dùng các phương pháp:
- Bằng tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bằng gậy chỉ huy giao thông có màu đen trắng xen kẽ (có đèn hoặc không
có đèn ở bên trong)
- Bằng đèn tín hiệu ánh sáng
Việc chỉ huy giao thông được thực hiện bằng hai cách:
- Người điều khiển
- Hệ thống tín hiệu ánh sáng tự động.
Điều 10 Hiệu lệnh của người điều
khiển giao thông.
1. Hiệu lệnh của người điều khiển đựơc thể hiện bằng tay, cờ, còi hoặc
gậy chỉ huy giao thông.
2. Hiệu lệnh của cảnh sát điều khiển giao thông:
a) Tay giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông phải
dừng lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tay phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông
ở phía sau và bên phải ngươì điều khiển dừng lại; người tham gia giao thông ở
phía trước người điều khiển được rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía bên
trái người điều khiển được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi
sau lưng ngưòi điều khiển giao thông.
3. Trường hợp có tín hiệu hoặc hiệu lệnh phải dừng lại nếu phương tiện
tham gia giao thông đã vượt quá vạch sơn dừng lại mà dừng lại sẽ gây nguy hiểm
thì cho phép đi tiếp; Người đi bộ còn đang đi ở lòng đường thì nhanh chóng đi
hết hoặc dừng lại ở đảo giao thông, nếu không có đảo an toàn thì dừng ở vạch
sơn phân chia 2 dòng xe ngược chiều.
4. Nếu người điều khiển chỉ gậy chỉ huy giao thông vào hướng lái xe nào
thì xe đó phải dừng lại.
Điều 11 Hiệu lực của người điều
khiển giao thông.
Tất cả các lái xe và người đi bộ đều phải chấp hành nghiêm chỉnh hiệu
lệnh của người điều khiển giao thông kể cả trường hợp trái với tín hiệu của đèn
điều khiển giao thông, biển báo hiệu hoặc vạch kẻ đường.
Điều 12 Người điều khiển giao thông.
Người điều khiển phải là cảnh sát giao thông mặc sắc phục theo quy định
của Nhà nước hoặc là những người được giao nhiệm vụ có mang băng đỏ rộng 10cm ở
cánh tay phải.
Điều 13 Điều khiển giao thông bằng tín
hiệu đèn.
1. Đèn tín hiệu điều khiển giao thông được áp dụng 3 màu tín hiệu: xanh,
vàng và đỏ có hình dạng tròn lắp theo chiều thẳng đứng hoặc nằm ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đèn tín hiệu lắp đặt theo chiều thẳng đứng có thể có một hoặc hai hộp
đèn phụ có hình mũi tên. Hộp đèn phụ được lắp đặt trên mặt phẳng ngang với tín
hiệu xanh.
Đèn tín hiệu không có hộp đèn phụ thì trong từng tín hiệu có thể có hình
mũi tên. Những tín hiệu mũi tên này có thể được giải thích trên một biển phụ
lắp đặt bên dưới hoặc bên trên hộp đèn tín hiệu. Nếu mũi tên chỉ của loại đèn
tín hiệu không có hộp đèn phụ này chỉ hướng cho phép rẽ trái thì đồng thời cho
phép quay đầu.
3. Ý nghĩa của đèn tín hiệu:
- Tín hiệu xanh: Cho phép đi.
- Tín hiệu vàng: Báo hiệu sự thay đổi tín hiệu của đèn, tín hiệu vàng
cấm đi. Khi tín hiệu vàng thay đổi, lái xe và người đi bộ không thể dừng lại
trước nơi giao nhau theo quy định thì được phép đi qua tiếp. Khi tín hiệu đèn
thay đổi người đi bộ đang đi ở dưới đường (ở phần đường xe chạy) cần phải nhanh
chóng đi hết hoặc dừng lại ở đảo an toàn, nơi không có đảo an toàn phải dừng
lại ở vạch sơn chia 2 dòng phương tiện đi ngược chiều nhau.
- Tín hiệu vàng nhấp nháy: Cho phép các phương tiện qua lại và báo hiệu
cần chú ý khi qua phải thận trọng.
- Tín hiệu đỏ: Cấm đi.
- Tín hiệu số.
4. Nếu đèn có lắp hộp đèn phụ tín hiệu hình mũi tên chỉ thì các loại
phương tiện giao thông chỉ được đi khi tín hiệu mũi tên bật sáng cho phép. Tín
hiệu mũi tên cho phép rẽ trái thì đồng thời cho phép quay đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Điều khiển giao thông bằng loại đèn hai màu.
a) Điều khiển giao thông đi bộ bằng loại đèn hai màu: Phía trên là tín
hiệu màu đỏ có tín hiệu hình người tư thế đứng hoặc chữ viết "Dừng
lại". Phía dưới là tín hiệu màu xanh, có hình người tư thế đi hoặc chữ
viết "Đi".
Người đi bộ chỉ được phép đi qua đường khi tín hiệu đèn xanh bật sáng và
đi trong hàng đanh, vạch sơn. Tín hiệu đèn xanh nhấp nháy báo hiệu rằng sẽ
nhanh chóng chuyển tín hiệu sang màu đỏ.
b) Loại đèn hai màu xanh và đỏ không nhấp nháy dùng để điều khiển giao
thông ở những nơi giao nhau với đường sắt, bến phà, cầu cất, giải cho máy bay
lên xuống ở độ cao không lớn v.v... Đèn xanh bật sáng: Cho phép các phương tiện
giao thông được đi. Đèn đỏ bật sáng: Cấm đi. Hai đèn xanh và đỏ không được cùng
bật sáng một lúc.
6. Để điều khiển giao thông cho từng loại phương tiện trên từng làn
riêng có thể áp dụng đèn tín hiệu 2 hộp treo trên phần đường xe chạy, tín hiệu
xanh có hình mũi tên chỉ xuống dưới, tín hiệu đỏ có hình hai gạch chéo. Những
tín hiệu của đèn này có ý nghĩa như sau:
- Tín hiệu xanh cho phép đi ở trên làn đường có mũi tên chỉ.
- Tín hiệu đỏ cấm đi ở trên làn đường có đèn treo tín hiệu màu đỏ.
Khi cả hai tín hiệu đèn không bật sáng: Cấm tất cả các loại phương tiện
đi vào làn đường này.
Điều 14 Hiệu lực của đèn tín hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 15 Tín hiệu đèn ưu tiên.
Đèn được gắn trên nóc ca-bin các loại xe được ưu tiên:
- Đèn chớp (nhấp nháy) màu xanh, màu đỏ, hoặc xanh+đỏ (đối với loại đèn
dài 3 màu) cho các loại xe ưu tiên của công an, quân đội, xe cứu hỏa.
- Đèn chớp (nhấp nháy) màu đỏ cho xe cứu thương.
- Đèn chớp (nhấp nháy) màu vàng cho các loại xe ưu tiên ứng phó hộ đê,
khắc phục sự cố thiên tai và bảo đảm giao thông.
Điều 16 Vị trí và độ cao đặt đèn tín
hiệu.
a) Mặt đèn phải vuông góc với tim đường về phía tay phải người sử dụng
đường theo hướng đi;
b) Đèn đặt trên lề đường hoặc giải phân cách và cách mép phần xe chạy là
0,50m đến 2,00m tính từ điểm tiếp xúc gần nhất của đèn;
c) Chiều cao từ mặt đèn dưới cùng đến mép phần xe chạy từ 2m đến 3m đối
với hộp đèn 3 màu và từ 2,00m đến 2,50m đối với hộp đèn 2 màu áp dụng cho người
đi bộ. Trường hợp đèn treo ngang thì chiều cao ít nhất là 5 m tính từ điểm thấp
nhất của đèn đến mặt đường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 17 Kích thước, hình dạng đèn tín hiệu.
Kích thước,
hình dạng đèn tín hiệu quy định ở phụ lục 2.
Chương
III
BIỂN BÁO HIỆU
Điều 18 Phân loại biển báo hiệu.
Biển báo hiệu đường bộ nói trong điều lệ này được chia thành 5 nhóm.
1. Nhóm biển báo cấm: Có dạng hình tròn (trừ kiểu biển số 122 "Dừng
lại" có hình 8 cạnh đều) nhằm báo điều cấm hoặc hạn chế mà người sử dụng
đường phải tuyệt đối tuân theo. Hầu hết các biển đều có viền đỏ, nền màu trắng,
trên nền có hình vẽ màu đen đặc trưng cho điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại của
các phương tiện cơ giới, thô sơ và người đi bộ.
Nhóm biển báo cấm gồm có 39 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 101 đến
số 139.
2. Nhóm biển báo nguy hiểm: Có dạng hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu
vàng, trên có hình vẽ màu đen mô tả sự việc báo hiệu nhằm báo cho người sử dụng
đường biết trước tính chất các sự nguy hiểm trên đường để có biện pháp phòng
ngừa, xử trí cho phù hợp tình huống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nhóm biển hiệu lệnh: Có dạng hình tròn, nền màu xanh lam, trên nền có
hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh nhằm báo cho người sử dụng đường biết
điều lệnh phải thi hành.
Nhóm biển hiệu lệnh gồm có 9 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 301 đến
biển số 309.
4. Nhóm biển chỉ dẫn: Có dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông nền màu xanh
lam để báo cho người sử dụng đường biết những định hướng cần thiết hoặc những
điều có ích khác trong hành trình.
Nhóm biển chỉ dẫn gồm có 47 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 401 đến
biển số 447.
5. Nhóm biển phụ: Có dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông, được đặt kết
hợp với các biển báo nguy hiểm, báo cấm, biển hiệu lệnh, và biển chỉ dẫn nhằm
thuyết minh bổ xung để hiểu rõ các biển đó hoặc được sử dụng độc lập.
Nhóm biển phụ gồm có 9 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 501 đến biển
số 509.
Ngoài 5 nhóm biển báo hiệu trên điều lệ này còn có loại biển viết bằng
chữ có dạng hình chữ nhật nền màu xanh lam chữ màu trắng dùng để chỉ dẫn hoặc
báo điều lệnh đối với xe thô sơ và người đi bộ.
Điều 19 Kích thước của biển báo
hiệu.
Kích thước của biển báo hiệu được quy định theo tốc độ thiết kế tương
ứng với từng loại biển báo phải nhân với hệ số ghi trong bảng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101-120
81- 100
61-80
≤60
Biển báo cấm, biển hiệu lệnh, biển báo nguy hiểm
1,75
1,5
1,25
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
1,5
1,3
Ghi chú:
- Trong Điều lệ này quy định các
thông số về kích thước biển, hình vẽ trong biển và chữ viết ứng với tốc độ ≤60
km/h có hệ số là 1; các đường có tốc độ lớn hơn phải nhân với hệ số tương ứng,
kích thước biển được làm tròn theo nguyên tắc :
+ Hàng đơn vị ≤ 5 thì lấy bằng 5;
+ Hàng đơn vị > 5 thì lấy là 0 và
tăng số hàng chục lên 1 đơn vị
- Đường đô thị kích thước của biển
báo hiệu lấy theo tốc độ quy định cho phép xe chạy trên đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biển di động, tạm thời trong thời gian ngắn được phép dùng kích thước
bằng 0,7 lần kích thước quy định.
Kích thước cơ bản biển báo hiệu hệ
số 1.


Tốc độ thiết kế, km/h
≤60
Biển báo
tròn
Đường
kính ngoài của biển báo, D- cm
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Chiều
rộng của vạch đỏ, b-cm
5
Biển báo tam giác ngược
Chiều
dài cạnh tam giác, a -.cm
70
Chiều
rộng đường mép đỏ, b-cm
7
Biển báo bát giác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
Độ
rộng viền trằng xung quanh, b-cm
3,5
Biển báo
tam giác
Chiều dài cạnh của hình tam giác, A-.cm
70
Chiều rộng của viền mép màu đen, B-.cm
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
Điều 20 Hiệu lực của biển báo theo
chiều ngang đường.
a) Hiệu lực của các loại biển báo nguy hiểm và chỉ dẫn có giá trị trên
tất cả các làn đường của một chiều xe chạy.
b) Hiệu lực của các loại biển báo cấm và biển hiệu lệnh có thể có giá
trị trên tất cả các làn đường hoặc chỉ có giá trị trên một hoặc một số làn của
một chiều xe chạy. Các làn đường phải được đánh dấu riêng biệt bằng các vạch
dọc liền trên mặt phần xe chạy. Nếu hiệu lực của biển chỉ hạn chế trên một hoặc
một số làn đường thì nhất thiết phải treo biển ở phía trên làn đường. Mỗi làn đường
treo riêng biệt một biển và biển phụ số 504 "Làn đường" đặt ngay bên
dưới biển chính.
Điều 21 Vị trí đặt biển báo theo
chiều ngang đường.
a) Biển báo hiệu phải đặt ở vị trí để người sử dụng đường dễ nhìn thấy
và có đủ thời gian để chuẩn bị đề phòng, thay đổi tốc độ hoặc thay đổi hướng
nhưng không được làm cản trở sự đi lại của xe cộ và người sử dụng đường.
Người sử dụng đường phải nhìn thấy biển báo hiệu từ cự ly 150m trên
những đường xe chạy với tốc độ cao và có nhiều làn đường, từ cự ly 100m trên
những đường ngoài phạm vi khu đông dân cư và từ cự ly 50m trên những đường
trong phạm vi khu đông dân cư.
b) Biển được đặt về phía tay phải theo chiều đi. Biển phải đặt thẳng
đứng, mặt biển vuông góc với chiều đi.
Những biển viết bằng chữ chỉ áp dụng riêng đối với xe thô sơ và người đi
bộ, trong một số trường hợp hạn chế được phép đặt mặt biển song song với chiều
đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) ở trong khu đông dân cư hoặc trên các đoạn đường có hè đường cao hơn
phần xe chạy thì cho phép đặt biển trên hè đường nhưng mặt biển không được nhô
ra quá hè đường và không choán quá nửa bề rộng hè đường. Nếu không đảm bảo được
nguyên tắc đó thì phải đặt biển treo ở phía trên phần xe chạy.
e) Trên những đoạn đường có đường thô sơ đi riêng được phân biệt bằng
dải phân cách thì cho phép đặt biển trên dải phân cách.
g) Trên những đường xe chạy với tốc độ cao và có nhiều làn đường thì biển
có thể treo ở phía trên phần xe chạy và có thể đặt biển hướng dẫn cho từng làn
đường- biển được treo trên giá long môn
Điều 22 Giá long môn.
Giá long môn được quy định như sau:
- Chân trụ giá long môn cách mép ngoài của giải dừng xe khẩn cấp ít nhất
là 0,50m. Trường hợp không có giải dừng xe (như trường hợp có làn giảm hoặc
tăng tốc) thì cách mép mặt đường ít nhất 2,0m và chân trụ (bên kia) nếu ở trong
phạm vi giải phân cách, phải cách mép của giải an toàn ít nhất 0,50m.
- Tĩnh không tính từ mép dưới của biển (hoặc mép dưới của dầm nếu thấp
hơn cạnh dưới biển) xuống mặt đường ít nhất là 5,0m.
Điều 23 Độ cao đặt biển.
a) Biển phải được đặt chắc chắn cố định trên cột riêng như quy định ở "Điều
25". Tuy nhiên có thể cho phép kết hợp đặt biển trên cột điện hoặc
những vật kiến trúc vĩnh cửu trong khu đông dân cư nhưng vẫn phải đảm bảo những
tiêu chuẩn kỹ thuật chung về vị trí, độ cao, khoảng cách đặt biển v.v... theo
điều lệ này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nếu biển treo ở phía trên phần xe chạy thì cạnh dưới của biển phải
cao hơn tim phần xe chạy từ 5,0m đến 5,50m.
d) Nếu có nhiều biển cần đặt cùng một chỗ, có thể đặt kết hợp trên cùng
một cột, tối đa là 3 biển theo thứ tự ưu tiên như sau: biển cấm (1), biển báo
nguy hiểm (2), biển hiệu lệnh (3), biển chỉ dẫn (4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa các mép biển với nhau là 5cm, độ cao từ điểm trung tâm
phần có biển đến mép phần xe chạy là 1,80m đối với đường ngoài phạm vi khu đông
dân cư và 2m đối với đường trong phạm vi khu đông dân cư.
Điều 24 Phản quang trên mặt biển
báo.
Tất cả các loại biển báo hiệu đường bộ phải được sơn hoặc dán màng phản
quang để thấy rõ cả ban ngày và ban đêm.
Điều 25 Quy định về cột biển.
a) Cột biển báo hiệu phải làm chắc chắn bằng ống thép có đường kính tối
thiểu là 8cm;
b) Cột biển phải được sơn từng đoạn trắng, đỏ xen kẽ nhau và song song
với mặt phẳng nằm ngang hoặc sơn vạch chéo 30o so với mặt phẳng nằm
ngang. Bề rông mỗi vệt sơn là 25cm-30cm, phần màu trắng và phần màu đỏ bằng
nhau.
Chương IV
BIỂN BÁO CẤM
Điều 26 Tác dụng của biển báo cấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 27 Ý nghĩa sử dụng các biển báo
cấm.
a) Biển báo cấm gồm có 39 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 101 đến
biển số 139 với tên các biển như sau:
Biển số 101
Đường cấm
Biển số 102
Cấm đi ngược chiều
Biển số 103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấm ôtô
Biển số 103
(b, c)
Cấm ôtô rẽ trái, rẽ phải
Biển số 104
Cấm môtô
Biển số 105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển số 106
Cấm ôtô tải
Biển số 107
Cấm ôtô khách và ôtô tải
Biển số 108
Cấm ôtô kéo moóc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấm máy kéo
Biển số 110
(a)
Cấm đi xe đạp
Biển số 110
(b)
Cấm xe đạp thồ
Biển số 111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấm xe gắn máy
Biển số 111
(b) hoặc (c)
Cấm
xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy)
Biển số 111
(d)
Cấm xe ba bánh không có động cơ (xích lô)
Biển số 112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển số 113
Cấm xe người kéo đẩy
Biển số 114
Cấm xe súc vật kéo
Biển số 115
Hạn chế trọng lượng xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế trọng lượng trên trục xe
Biển số 117
Hạn chế chiều cao
Biển số 118
Hạn chế chiều ngang
Biển số 119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế chiều dài ôtô
Biển số 120
Hạn chế chiều dài ôtô kéo moóc
Biển số 121
Cụ ly tối thiểu giữa hai xe
Biển số 122
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển số 123
(a,b)
Cấm rẽ (phải, trái)
Biển số 124
(a)
Cấm quay xe
Biển số 124
(b)
Cấm ôtô quay đầu xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấm vượt
Biển số 126
Cấm ôtô tải vượt
Biển số 127
Tốc độ tối đa cho phép
Biển số 128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấm bóp còi
Biển số 129
Dừng xe kiểm tra
Biển số 130
Cấm dừng xe và đỗ xe
Biển số 131
(a,b,c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển số 132
Nhường đường cho xe cơ giới ngược chiều qua đường hẹp
Biển số 133
Hết cấm vượt
Biển số 134
Hết hạn chế tốc độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hết tất cả lệnh cấm
Biển số 136
Cấm đi thẳng
Biển số 137
Cấm rẽ trái và rẽ phải
Biển số 138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấm đi thẳng và rẽ trái
Biển số 139
Cấm đi thẳng và rẽ phải
b) ý nghĩa sử dụng của từng kiểu biển được giải thích chi tiết ở Phụ lục
3.
Điều 28 Biển báo cấm theo giờ.
Khi cần thiết cấm phương tiện theo giờ trong thành phố, thị xã phải đặt
biển phụ dưới biển cấm các phương tiện và có thể viết thêm chú thích bằng tiếng
Việt, phụ đề tiếng Anh trong biển này.
Điều 29 Biển báo cấm nhiều loại xe
Để báo đường cấm nhiều loại xe có thể kết hợp đặt các ký hiệu xe bị cấm
trên một biển theo quy định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các loại xe thô sơ kết hợp trên một biển (biển số 113 có thể kết hợp
với biển số 114);
c) Mỗi biển chỉ được phép kết hợp nhiều nhất là hai loại xe;
d) Không được phép kết hợp trên một biển vừa cấm xe thô sơ vừa cấm xe cơ
giới;
e)Không được phép kết hợp trên một biển vừa cấm người đi bộ vừa cấm các
loại xe.
Điều 30 Kích thước, hình dạng và màu
sắc của biển báo cấm.
Biển có dạng hình tròn với đường kính tỷ lệ thuận với tốc độ xe chạy,
trừ biển số 122 "Dừng lại" có hình 8 cạnh đều; có đường gạch chéo qua
tâm từ phía trên bên trái xuống phía dưới bên phải (trừ biển 105, 107 là đường
nằm ngang)
Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển được quy định chi tiết ở Phụ
lục 3 và nhân hệ số điều chỉnh ở điều 19.
Điều 31 Vị trí đặt biển báo cấm theo
chiều đi và hiệu lực tác dụng của biển.
a) Biển báo cấm được đặt ở các ngã ba, ngã tư hoặc một vị trí nào đó
trên đường cần cấm hoặc hạn chế thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi cần thiết để chỉ rõ hướng tác dụng của biển và chỉ chỗ bắt đầu
hay chỗ kết thúc hiệu lực của biển phải đặt biển phụ số 503 "Hướng tác dụng
của biển";
c) Các biển báo cấm từ biển số 101 đến biển số 120 không cần quy định
phạm vi có hiệu lực của biển và không có biển báo hết cấm;
d) Kèm theo các biển báo cấm nói ở điểm c điều này phải đặt các biển chỉ
dẫn lối đi cho xe bị cấm (trừ trường hợp đường cấm vì lý do đường, cầu bị tắc
mà không có lối rẽ tránh) như quy định ở chương VII về biển chỉ dẫn;
e) Hiệu lực của biển số 121 và biển số 128 có giá trị đến hết khoảng
cách cấm ghi trên biển phụ số 501 hoặc đến vị trí đặt biển số 135 "Hết tất
cả các lệnh cấm".
Biển số 123 và biển số 129 có giá trị tại chỗ;
Biển số 124 có giá trị ở vị trí đường giao nhau hoặc căn cứ vào biển phụ
số 503 (d,e);
Biển số 125, 126, 127, 130, 131 (a,b,c) có giá trị đến ngã ba, ngã tư
tiếp giáp, hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số 133, 134, 135) biển số
130 và 131 (a,b,c) còn căn cứ vào biển phụ 503 (d,e);
f) Nếu đoạn đường phải thi hành biển cấm có giá trị rất dài hoặc là tại
các ngã ba, ngã tư có xe đi vào đoạn đường ấy thì các biển cấm phải được đặt
nhắc lại.
Chương
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 32 Tác dụng của biển báo nguy
hiểm.
Biển báo nguy hiểm được dùng để báo cho người sử dụng đường, chủ yếu là
người lái xe cơ giới, biết trước tính chất của sự nguy hiểm trên tuyến đường để
phòng ngừa. Khi gặp biển báo nguy hiểm, người lái xe phải giảm tốc độ, đến mức
cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử trí những tình huống có thể
xẩy ra để phòng ngừa tai nạn.
Điều 33 Ý nghĩa sử dụng các biển báo
nguy hiểm.
a) Biển báo nguy hiểm gồm có 46 kiểu biển, được đánh số thứ tự từ biển
số 201 đến biển số 246 với tên biển như sau:
Biển số 201
(a,b)
Chỗ ngoặt nguy hiểm
Biển số 202
(a,b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển số 203
(a,b,c)
Đường bị hẹp
Biển số 204
Đường hai chiều
Biển số 205
(a,b,c,d,e)
Đường giao nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao nhau chạy theo vòng xuyến
Biển số 207
(a,b,c)
Giao nhau với đường không ưu tiên
Biển số 208
Giao nhau với đường ưu tiên
Biển số 209
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao nhau có tín hiệu đèn
Biển số 210
Giao nhau với đường sắt có rào chắn
Biển số 211
Giao nhau với đường sắt không có rào chắn
Biển số 212
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển số 213
Cầu tạm
Biển số 214
Cầu cất
Biển số 215
Kè, vực sâu phía trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường ngầm
Biển số 217
Bến phà
Biển số 218
Cửa chui
Biển số 219
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dốc xuống nguy hiểm
Biển số 220
Dốc lên nguy hiểm
Biển số 221
(a)
Đường có ổ gà, sống trâu
Biển số 221
(b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển số 222
Đường trơn
Biển số 223
Vách núi nguy hiểm
Biển số 224
Đường người đi bộ cắt ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trẻ em
Biển số 226
Đường người xe đạp cắt ngang
Biển số 227
Công trường
Biển số 228
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá lở
Biển số 229
Giải máy bay lên xuống
Biển số 230
Gia súc
Biển số 231
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển số 232
Gió ngang
Biển số 233
Nguy hiểm khác
Biển số 234
Giao nhau với đường hai chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường đôi
Biển số 236
Hết đường đôi
Biển số 237
(a,b)
Cầu vồng
Biển số 238
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cao tốc phía trước
Biển số 239
Đường cáp điện ở phía trên
Biển số 240
Đường hầm
Biển số 241
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển số 242
Nơi đường sắt trực giao đường bộ
Biển số 243
Nơi đường sắt giao chéo với đường bộ
Biển số 244
Đoạn đường hay xảy ra tai nạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đi chậm
Biển số 246
(a,b,c)
Chú ý chướng ngại vật
b) ý nghĩa sử dụng của từng kiểu biển được giải thích chi tiết xem phụ
lục 4.
Điều 34 Kích thước, hình dạng và màu
sắc của biển báo nguy hiểm.
a) Biển báo nguy hiểm có hình dạng tam giác đều, ba đỉnh lượn tròn, một
cạnh nằm ngang, đỉnh tương ứng hướng lên phía trên, trừ kiểu biển số 208
"Giao nhau với đường ưu tiên" thì đỉnh tương ứng hướng xuống phía dưới;
b) Chiều dài cạnh tỷ lệ thuận với tốc độ thiết kế đường; nền biển màu
vàng nhạt, xung quanh viền đỏ rộng 5cm; hình vẽ trong biển nếu không có chú dẫn
đặc biệt thì là màu đen. Biển được sơn hoặc dán vật liệu phản quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 35 Vị trí đặt biển báo nguy
hiểm theo chiều đi và hiệu lực tác dụng của biển.
a) Biển báo nguy hiểm được đặt cách nơi định báo một khoảng cách tuỳ
thuộc vào tốc độ trung bình của xe ôtô trong phạm vi 10km tại vùng đặt biển
theo phụ lục biển báo nguy hiểm .
b) Khoảng cách từ biển đến nơi định báo phải thống nhất trên cả đoạn
đường có tốc độ trung bình xe như nhau. Trường hợp đặc biệt cần thiết, có thể
đặt biển xa hoặc gần hơn nhưng phải có thêm biển phụ số 502 "Khoảng cách
đến đối tượng báo hiệu".
Biển số 208 - trong khu đông dân cư được đặt trực tiếp trước vị trí giao
nhau với đường ưu tiên, ở ngoài khu đông dân cư, tùy theo đặt xa hay gần mà có
thêm biển phụ số 502.
Tốc độ trung bình của xe trong
khoảng 10km ở vùng đặt biển (km/h)
Khoảng cách từ nơi
đặt biển đến chỗ định báo (m)
- Dưới 20km/h
- Từ 20km/h đến dưới 35km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trên 50km/h
- Dưới 50m
- Từ 50m đến dưới 100m
- Từ 100m đến dưới 150m
- Từ 150m đến 250m
c) Mỗi kiểu biển báo một yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra ở một chỗ, một
đoạn ngắn hoặc một đoạn đường dài liên tục, bên dưới các biển số 202 (a,b),
219, 220, 221a, 225, 228, 231, 232, phải đặt biển phụ số 501 "Phạm vi tác
dụng của biển" để chỉ rõ chiều dài đoạn đường nguy hiểm. Nếu chiều dài đó
lớn hơn 500m thì cứ mỗi khoảng 500m phải đặt một biển nhắc lại với biển phụ số
501 ghi chiều dài còn lại tiếp đó.
d) Trong phạm vi những đoạn đường hạn chế tốc độ có thể không phải đặt
biển:
- Nếu hạn chế tốc độ < 25 km/h thì không phải đặt biển báo về chỗ
ngoặt nguy hiểm (biển số 201a,b và biển số 202a,b).
- Nếu hạn chế tốc độ từ 10 km/h đến 15 km/h thì không phải đặt biển báo
về đường không bằng phẳng, đường trơn (biển số 221a,b và biển số 222).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương
VI
BIỂN HIỆU
LỆNH
Điều 36 Tác dụng của biển hiệu lệnh.
Biển hiệu lệnh được dùng để báo cho người sử dụng đường phải tuân theo
sự chỉ định về hướng xe đi, về, loại xe hoặc người đi bộ được đi qua và về tốc
độ xe tối thiểu.
Điều 37 Ý nghĩa sử dụng các biển
hiệu lệnh.
a) Biển hiệu lệnh gồm 9 kiểu biển, được đánh số thứ tự từ biển số 301
đến biển số 309 với tên các biển như sau:
Biển số 301
(a,b,c,d,e,f,h,i)
Hướng đi phải theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a,b)
Hướng phải đi vòng chướng ngại vật
Biển số 303
Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến
Biển số 304
Đường giành cho xe thô sơ
Biển số 305
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường giành cho người đi bộ
Biển số 306
Tốc độ tối thiểu cho phép
Biển số 307
Hết hạn chế tốc độ tối thiểu
Biển số 308
(a,b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển số 309
ấn còi
b) ý nghĩa sử dụng của từng kiểu biển được giải thích chi tiết xem phụ
lục 5.
Điều 38 Kích thước, hình dạng và màu
sắc của biển hiệu lệnh.
Biển hiệu lệnh có dạng hình tròn, đường kính tỷ lệ thuận với tốc độ xe
chạy, nền biển màu xanh lam, hình vẽ và chữ số màu trắng. Biển số 307 có gạch
chéo màu đỏ rộng 9cm (tương ứng với biển có kích thước hệ số 1) được gạch từ
bên phải phía trên xuống bên trái phía dưới. Gạch chéo hợp thành với đường
thẳng nằm ngang một góc 30o và đè lên chữ số.
Kích thước cụ thể của hình vẽ các biển được quy định chi tiết ở Phụ lục
5 và nhân hệ số điều chỉnh ở điều 19.
Điều 39 Vị trí đặt biển hiệu lệnh
theo chiều đi và hiệu lực tác dụng của biển.
a) Các biển hiệu lệnh phải đặt trực tiếp tại chỗ nếu đặt xa hơn phải có
kèm biển phụ số 502.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương VII
BIỂN CHỈ DẪN
Điều 40 Tác
dụng của biển chỉ dẫn.
Các biển chỉ dẫn nhằm thông báo cho
những người sử dụng đường biết những định hướng cần thiết hoặc những điều có
ích khác, đồng thời có tác dụng giúp cho việc điều khiển và hướng dẫn giao
thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn chuyển động.
Đối với những người lái xe chưa quen
đường, biển chỉ dẫn là phương tiện giúp đỡ không thể thiếu được.
Điều 41 Ý
nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn
a) Biển chỉ dẫn gồm có 44 kiểu được
đánh số thứ tự từ biển số 401 đến biển số 444 với tên các biển như sau:
Biển số 401
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển số 402
Hết đường ưu tiên
Biển số 403
Đường dành cho ôtô, xe máy
Biển số 404
Hết đường dành cho ôtô, xe máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a,b,c)
Đường cụt
Biển số 406
Được ưu tiên qua đường hẹp
Biển số 407
(a,b,c)
Đường một chiều
Biển số 408
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi đỗ xe; Nơi trông giữ xe (hoặc
khu vực đậu xe)
Biển số 409
Chỗ quayxe
Biển số 410
Khu vực quay xe
Biển số 411
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển số 412
Làn đường dành cho ôtô khách
Biển số 413
(a)
Đường có làn đường dành cho ôtô
khách
Biển số 413
(b,c)
Rẽ ra đường có làn đường giành cho
ôtô khách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a,b,c,d)
Chỉ hướng đường
Biển số 415
Mũi tên chỉ hướng đi
Biển số 416
Lối đi đường vòng tránh
Biển số 417
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ hướng đường phải đi cho từng
loại xe
Biển số 418
Lối đi ở những chỗ cấm rẽ
Biển số 419
Chỉ dẫn địa giới
Biển số 420
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển số 421
(a)
Hết khu đông dân cư
Biển số 421
(b)
Hết khu đông dân cư (đối với các
khu đông dân cư mang tên các danh nhân văn hóa, lịch sử)
Biển số 422
Di tích lịch sử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a,b)
Đường người đi bộ sang ngang
Biển số 424
(a,b)
Cầu vượt qua đường cho người đi bộ
Biển số 425
Bệnh viện
Biển số 426
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm cấp cứu
Biển số 427
Trạm sửa chữa
Biển số 428
Trạm cung cấp xăng dầu
Biển số 429
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển số 430
Điện thoại
Biển số 431
Cửa hàng ăn uống
Biển số 432
Khách sạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi nghỉ mát
Biển số 434
Bến xe buýt
Biển số 435
Bến xe điện
Biển số 436
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm cảnh sát giao thông
Biển số 437
Đường cao tốc
Biển số 438
Hết đường cao tốc
Biển số 439
"Biển lồng"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển số 440
Tên cầu
Biển số 441
Đoạn đường thi công
Biển số 442
(a,b,c)
Báo hiệu phía trước có công trường
thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo hiệu nơi có chợ họp
Biển số 444
Biển báo xe kéo moóc
b) ý nghĩa sử dụng của từng kiểu
biển được giải thích chi tiết ở phụ lục 6.
Điều 42 Chú
thích về chữ viết trên biển chỉ dẫn.
Biển chỉ dẫn viết bằng chữ đặt trong
thành phố, thị xã những tuyến quốc lộ có phương tiện quốc tế (người ngoại quốc)
đi lại nhiều ; có thể phụ đề tiếng Anh bên dưới hàng chữ tiếng Việt và chữ tiếng
Anh phải nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
Điều 43 Kích
thước, hình dạng và màu sắc của biển chỉ dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trừ một số biển chỉ dẫn cụ thể ở
Phụ lục 6 nói chung các biển có nền là màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu
trắng, nếu nền màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu đen;
c) Kích thước chi tiết của hình vẽ,
chữ viết, con số và màu sắc của các biển quy định ở Phụ lục 6 và nhân hệ số
điều chỉnh ở điều 19, màu sắc mặt biển phải dùng chất liệu phản quang.
Điều 44 Vị
trí đặt biển chỉ dẫn theo chiều đi
Tùy theo tính chất, mỗi kiểu biển
được đặt ở một vị trí quy định như sau:
a) Biển số 401,402, 403, 404 và 420,
421 phải đặt ngay tại chỗ bắt đầu và chỗ cuối của đường ưu tiên, đường dành cho
ôtô và của khu đông dân cư;
b) Biển số 407 (a,b,c) 411, 412, 413
(a,b,c) và 418 đặt ở khu vực đường giao nhau.
Biển số 407a, 412, 413a đặt sau ngã
ba, ngã tư.
Biển số 407 (b,c), 413 (b,c) đặt
trước ngã ba, ngã tư.
Biển số 418 đặt trước biển báo cấm
rẽ và cách ngã ba, ngã tư được chỉ dẫn trên biển ít nhất 30m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Biển số 406, 408, 409, 410, 417c
và các biển từ biển số 422 đến biển số 436 được đặt ngay tại chỗ hoặc nếu đặt
cách xa hơn phải kèm biển phụ số 502.
Điều 45 Quy
định về biển chỉ dẫn chỉ hướng đường.
a) Tất cả các ngã ba, ngã tư đường
bộ phải đặt biển chỉ hướng đường ( biển số 414 a,b,c,d). Trong khu đông dân cư
thì cho phép châm chước chỉ đặt biển trên các hướng chủ yếu nối khu đông dân cư
đó với các miền lân cận;
b) Biển số 414 (a,b) dùng trong
trường hợp chỉ có một địa danh khu đông dân cư trên hướng đường cần phải chỉ
dẫn. Biển số 414 (c,d) dùng trong trường hợp có từ hai địa danh khu đông dân cư
cần phải chỉ dẫn;c) Trên mỗi hướng đường ghi nhiều nhất là ba địa danh phải chỉ
dẫn. Địa danh ở xa hơn phải viết xuống dưới, những địa danh xa và gần đã cho
biết phải được giữ nguyên như thế trên tất cả những biển chỉ đường cho đến vị
trí của địa danh gần.
d) Địa danh và khoảng cách phải chỉ
dẫn ghi trên biển quy định như sau:
d.1) Những địa danh được chỉ dẫn
phải là địa danh mà con đường có đi qua.
Việc lựa chon địa danh để chỉ dẫn
theo thứ tự ưu tiên sau đây và được sử dụng trên tất cả các loại hệ thống đường
(QL, ĐT, ĐH, ĐX, ĐĐT) trừ hệ thống đường chuyên dùng
- Tên thành phố lớn trực thuộc trung
ương.
- Tên thành phố trực thuộc tỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Không báo tên tỉnh trừ trường
hợp tên tỉnh trùng với tên tỉnh lỵ.
- Tên thị xã.
- Tên ngã ba, ngã tư quan trọng.
- Tên điểm đầu hoặc điểm cuối con
đường.
- Tên huyện lỵ. (trung tâm hành
chính cấp huyện).
Chú ý: Không báo tên huyện trừ
trường hợp tên huyện trùng với tên huyện lỵ.
- Tên thị trấn.
- Di tích lịch sử hoặc cảnh đẹp.
Trên đường chuyên dùng chỉ ghi một
điểm chủ yếu của con đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Ngoài những biển chỉ dẫn ở điều
lệ này giao cho Cục đường bộ Việt Nam căn cứ vào thực tế quy định bổ sung các
biển cần thiết sau khi được Bộ Giao thông Vận tải chấp thuận.
Chương VIII
BIỂN PHỤ, BIỂN VIẾT
BẰNG CHỮ ÁP DỤNG CHO XE THÔ SƠ VÀ NGƯỜI ĐI BỘ
Điều 46 Biển phụ.
a) Tác dụng của biển phụ.
Biển phụ thường được đặt kết hợp với các biển báo nguy hiểm, biển báo
cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn nhằm thuyết minh bổ xung để hiểu rõ các
biển đó, biển số 507 "Hướng rẽ" được sử dụng độc lập.;
b) ý nghĩa sử dụng biển phụ:
Biển phụ gồm có 13 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 501 đến biển số
513 với tên gọi như sau:
Biển số 501
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi tác dụng của biển
Biển số 502
Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu
Biển số 503
(a,b,c,d,e,f)
Hướng tác dụng của biển
Biển số 504
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển số 505
Loại xe
Biển số 506
(a,b)
Hướng đường ưu tiên
Biển số 507
Hướng rẽ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a,b)
Biểu thị thời gian
Biển số 509
Thuyết minh biển chính (Chiều cao an toàn)
ý nghĩa sử dụng của từng kiểu biển được giải thích chi tiết ở Phụ lục 7.
c) Kích thước, hình dạng và màu sắc biển phụ.
Biển phụ có hình dạng là hình chữ nhật hoặc hình vuông trừ biển số 508
(a,b).
Nói chung các biển có nền là màu trắng, hình vẽ và chữ viết màu đen.
Biển số 509 có nền là màu xanh lam, chữ viết màu trắng. Biển số 507 và 508
(a,b) có đặc điểm riêng chỉ dẫn ở phụ lục 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Vị trí đặt biển phụ.
Các biển phụ đều được đặt ngay phía dưới biển chính trừ biển số 507 sử
dụng độc lập được đặt ở phía lưng đường cong đối diện với hướng đi hoặc đặt ở
giữa đảo an toàn của vị trí giao nhau.
Điều 47 Biển viết bằng chữ
a) Biển viết bằng chữ áp dụng cho người đi bộ và xe thô sơ dùng trong
trường hợp không áp dụng được các kiểu biển đã quy định ở chương IV, VI và VII.
b) Biển hình chữ nhật. Biển dùng để chỉ dẫn có nền màu xanh chữ viết màu
trắng, biển có nền màu đỏ chữ viết màu trắng dùng để báo cấm hay ra lệnh. Màu
sắc mặt biển phải dùng chất liệu phản quang.
c) Hàng chữ viết trên biển tùy theo nội dung chỉ dẫn hoặc điều lệnh
nhưng phải ngắn, gọn. Biển dùng để báo cấm bắt đầu bằng chữ "Cấm".
Điều 48 Hình dạng, kích thước, hình
vẽ của biển phụ, biển viết bằng chữ.
a) Hình dạng, kích thước, hình vẽ của biển quy dịnh tại phụ lục 7a và
nhân hệ số điều chỉnh ở điều 19. Biển viết bằng chữ dạng hình chữ nhật có chiều
rộng tối thiểu 20cm.
b) Chiều cao và chiều rộng của hình vẽ dùng trong biển là khoảng cách
của hình chiếu các điểm cao nhất, thấp nhất và hai điểm ngoài cùng trên hệ trục
toạ độ vuông góc của hình vẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tất cả những chữ viết, con số ghi trên biển và cột kilômét dùng thống
nhất theo ba kiểu: kiểu chữ nét đậm, kiểu chữ nét thông thường và kiểu chữ nét
gầy như bảng số 1,2,3 kèm theo;
b) Kiểu chữ nét đậm dùng trong trường hợp hàng chữ ngắn;
c) Kiểu chữ nét thông thường dùng trong trường hợp hàng chữ trung bình;
d) Kiểu chữ nét gầy dùng trong trường hợp hàng chữ dài;
e) Trên một hàng chữ bao giờ cũng phải dùng thống nhất một kiểu chữ;
f) Kích thước chữ và nét chữ trong bảng sô 1,2,3 là ứng với chiều cao
chữ 20cm, chiều cao con số 15cm.Nếu chiều cao chữ và chiều cao con số theo quy
định phải đề trên biển báo hiệu, cột kilômét lớn hơn hoặc nhỏ hơn thì các kích
thước khác và bề rộng nét chữ cũng phải rút bớt hoặc tăng thêm tỷ lệ chiều cao;
g) Chiều cao chữ viết của biển viết bằng chữ là 10cm.
Chương IX .
VẠCH KẺ ĐƯỜNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vạch kẻ đường là một dạng báo hiệu để hướng dẫn, điều khiển giao thông
nhằm nâng cao an toàn và khả năng thông xe.
Vạch kẻ đường có thể dùng độc lập và có thể kết hợp với các loại biển
báo hiệu đường bộ hoặc đèn tín hiệu chỉ huy giao thông.
Vạch kẻ đường bao gồm các loại vạch, chữ viết ở trên mặt đường xe chạy,
trên thành vỉa hè, trên các công trình giao thông và một số bộ phận khác của
đường để quy định trật tự giao thông, chỉ rõ sự hạn chế kích thước của các công
trình giao thông, chỉ hướng đi của các đường của làn đường chạy.
Điều 51 Phân loại vạch kẻ đường
Vạch kẻ đường chia làm hai loại: Vạch nằm ngang và vạch đứng. Vạch nằm
ngang (bao gồm vạch dọc đường , ngang đường và những loại khác)
Vạch nằm ngang dùng để quy định phần đường xe chạy có màu trắng trừ một
số vạch quy định ở phụ lục 8, 9 có màu vàng.
Vạch đứng kẻ trên thành vỉa hè các công trình giao thông và một số bộ
phận khác của đường. Loại vạch này kết hợp giữa vạch trắng và vạch đen.
Điều 52 Ý nghĩa sử dụng và những chỉ
tiêu kỹ thuật của các vạch kẻ đường.
ý nghĩa sử dụng và những chỉ tiêu kỹ thuật của các vạch kẻ đường được
quy định cụ thể ở phụ lục 8, 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp ở một nơi vừa có vạch kẻ đường vừa có cả biển báo hiệu
mà ý nghĩa sử dụng của vạch kẻ đường mâu thuẫn với ý nghĩa sử dụng của biển báo
hiệu thì người lái xe phải tuân theo sự điều khiển cuả biển báo hiệu.
Chương X
CỌC TIÊU,TƯỜNG BẢO VỆ VÀ
HÀNG RÀO CHẮN
Điều 54 Tác dụng của cọc tiêu hoặc tường
bảo vệ
Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ đặt ở mép các đoạn đường nguy hiểm có tác
dụng hướng dẫn cho người sử dụng đường biết phạm vi nền đường an toàn và hướng
đi của tuyến đường.
Điều 55 Hình dạng và kích thước cọc
tiêu
Cọc tiêu có tiết diện là hình vuông cạnh 12cm. Trường hợp đặc biệt được
sử dụng kích thước mở rộng, cạnh 18-20cm, chiều cao cọc tiêu tính từ vai đường
là 60cm, ở những đoạn đường cong, chiều cao cọc cao dần từ 40cm ở tiếp điểm đến
60cm ở những đoạn đường cong. Phần cọc trên mặt đất được sơn trắng, đoạn 10cm ở
đầu trên cùng sơn màu đỏ bằng chất liệu phản quang.
Điều 56 Các trường hợp cắm cọc tiêu
Trên những trường hợp sau đều phải cắm cọc tiêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đường vào hai đầu cầu. Nếu bề rộng toàn cầu hẹp hơn bề rộng nền đường
thì những cọc tiêu ở sát đầu cầu phải liên kết thành hàng rào chắc hoặc xây
tường bảo vệ. Khoảng cách giữa hai cọc tiêu trong trường hợp này từ 2m - 3m;
c) Hai đầu cống có bề dài hẹp hơn nền đường. Các cọc tiêu phải liên kết
thành hàng rào chắc hoặc xây tường bảo vệ, khoảng cách giữa hai cọc tiêu trong
trường hợp này từ 2m - 3m;
d) Các đoạn nền đường bị thắt hẹp;
e) Các đoạn nền đường đắp cao trên 2m;
f) Các đoạn đường men theo sông, suối, đầm, hồ, ao;
g) Các đoạn đường bộ giao nhau với đường sắt;
h) Các ngã ba, ngã tư đường, ở trong khu đông dân cư, nếu đường có hè
đường cao hơn phần xe chạy thì không phải đặt cọc tiêu. Nếu đường có ít xe chạy
và xe chạy vận tốc thấp thì cũng không phải đặt cọc tiêu;
i) Dọc hai bên những đoạn đường bị ngập nước thường xuyên hoặc chỉ ngập
theo mùa và hai bên thân đường ngầm;
k) Dọc hai bên đường qua bãi cát, đồng lầy, đồi cỏ mà khó phân biệt mặt
đường phần xe chạy với dải đất hai bên đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) ở đường mới xây dựng hoặc cải thiện tiêu chuẩn cấp đường, cọc tiêu
cắm sát vai đường và cọc tiêu phải cách mép phần xe chạy tối thiểu 0,50m trở
lên;
b) Nếu đường đang sử dụng cọc tiêu cắm sát vai đường.
c) Nếu đường đã có sẵn hàng cây trồng xanh tốt ở trên vai đường hoặc lề
đường, thì cọc tiêu cắm ở sát mép hàng cây bảo đảm trông thấy rõ hàng cọc,
nhưng không lấn vào phía trong hàng cây làm thu hẹp phạm vi sử dụng của nền
đường;
d) Nếu đường ở trong khu đông dân cư, đã có hè đường cao hơn phần xe
chạy 0,20m trở lên thì không phải đặt cọc tiêu;
e) Nếu ở vị trí theo quy định phải cắm cọc tiêu đã có tường xây hoặc rào
chắn bê tông cao trên 0,40m thì không phải đặt cọc tiêu.;
f) Nền đường và mép đường ở chỗ đặt cọc tiêu phải chắc chắn để bảo đảm
an toàn cho xe cộ khi đi ra sát mép hàng cọc tiêu. Lề đường ở trong hàng cọc
tiêu phải thu dọn bằng phẳng chắc chắn, không gây nguy hiểm cho xe cộ và không
có vật chướng ngại che khuất hàng cọc tiêu.;
g) Đối với đường đang sử dụng, nếu nền và mái đường không bảo đảm được
nguyên tắc nêu ở điểm e thuộc điều này, thì tạm thời cho phép cắm cọc tiêu lấn
vào trong lề đường đến phạm vi an toàn.;
h) Cọc tiêu phải trồng thẳng hàng trên đường thẳng và lượn cong dần
trong đường cong:
- Khoảng cách giữa hai cọc tiêu trên đường thẳng là S= 10m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nếu đường vòng có bán kính R = 10 đến 30m thì khoảng cách giữa hai cọc
tiêu S = 2m¸3m.
+ Nếu đường vòng có bán kính R: 30m<R£100m thì khoảng cách giữa hai cọc tiêu S= 4m¸6m.
+ Nếu đường vòng có bán kính R> 100m thì S = 8m¸10m.
+ Khoảng cách giữa hai cọc tiêu ở tiếp đầu và tiếp cuối có thể bố trí
rộng hơn 2m so với khoảng cách của hai cọc tiêu trong phạm vi đường vòng.
+ Đối với đoạn đường dốc (cong đứng)
+ Nếu đường dốc ³ 3% khoảng cách giữa hai cọc tiêu là
5m.
+ Nếu đường dốc < 3% khoảng cách giữa hai cọc tiêu là 10m.
- Chiều dài của mỗi hàng cọc tiêu cắm ít nhất là 6 cọc (kể cả khi đường
vòng có R<10m).
Điều 58 Hàng cây thay thế cọc tiêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách giữa hai cây khoảng 10m và tương đối bằng nhau (đường kính
0,15m trở lên) thẳng hàng.
- Hàng cây trồng ở ngay vai đường hoặc trên lề đường.
- Thân cây được thường xuyên quét vôi trắng từ độ cao trên vai đường
1,50m trở xuống.
Điều 59 Tường bảo vệ.
a) Có thể làm tường bảo vệ để thay thế cọc tiêu. Tường bảo vệ thay thế
cọc tiêu cũng phải tuân theo các điều quy định từ điều 56 đến điều 57 như đối
với cọc tiêu;
b) Tường bảo về dày từ 0,20 ¸
0,30m cao trên vai đường từ 0,50 ¸
0,60m dài 2m. Khoảng cách giữa hai tường trong đường thẳng cũng như đường cong
là 2m;
Điều 60 Hàng rào chắn cố định.
a) Hàng rào chắn cố định đặt ở những chỗ nền đường bị thắt hẹp, ở đầu
cầu, đầu cống, hoặc ở đầu những đoạn đường cấm, đường cụt, không cho xe, người
qua lại;
b) Trên các bộ phận của hàng rào chắn (cột, thanh ngang) phải sơn vạch
kẻ đường cho đúng ý nghĩa sử dụng và chỉ tiêu kỹ thuật quy định ở điều 52 của
điều lệ này và dùng sơn có phản quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hàng rào chắn di động là những hàng rào chắn có thể nâng lên hạ xuống
hoặc đẩy ra đẩy vào, hoặc đóng mở được;
b) Hàng rào chắn di động đặt ở những chỗ cần điều khiển sự đi lại và
kiểm soát giao thông;
c) Chiều cao hàng rào di động là 0,85m, chiều dài là suốt phần đường
cấm;
d) Trên các bộ phận của hàng rào chắn (cột, thanh ngang) phải sơn vạch
kẻ đường cho đúng ý nghĩa sử dụng và chỉ tiêu kỹ thuật quy định ở điều 52 của
điều lệ này và dùng sơn có phản quang.
Điều 62 Giải phân cách đường.
Giải phân cách đường có hai loại:
* Giải phân cách cứng
* Giải phân cách mềm
Dùng để chia đôi mặt đường thành 2 phần chiều đi và về riêng biệt của
các loại phương tiện, hoặc phân cách gianh giới giữa làn đường cơ giới và thô
sơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Giải phân cách mềm: tạo bởi các cục (cột) bê tông cao từ 0,30m đến
0,80m xếp liền nhau hoặc có các ống thép Æ40
- 50 xuyên qua tạo thành hệ thống lan can trên mặt đường để chia làn hoặc luồng
xe riêng biệt hoặc phân cách giữa cơ giới và thô sơ, loại phân cách này có thể
di chuyển theo chiều rộng mặt đường tùy theo yêu cầu sử dụng.
Điều 63 Điều kiện đặt giải phân cách cứng, mềm.
Đặt giải phân
cách cứng khi đường có từ 4 làn đường trở lên để phân làn đường đi hai hướng
riêng biệt.
Mặt đường chỉ
đủ 2 hay 3 làn đường, có thể đặt giải phân cách mềm.
Chương XI
CỘT KILÔMÉT
Điều 64 Tác dụng của cột kilômét.
Cột kilômét có tác dụng xác định lý trình con đường để phục vụ yêu cầu
quản lý đường và kết hợp chỉ dẫn cho những người sử dụng đường biết khoảng cách
trên hướng đi.
Điều 65 Hình dạng, màu sắc và kích
thước của cột kilômét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 66 Vị trí đặt cột kilômét theo
chiều cắt ngang đường
a) Cột kilômét đặt về phía tay phải theo hướng gốc đường. Trong trường
hợp khó khăn có thể đặt cột kilômét về phía tay trái.
b) Vị trí đặt cột kilômét theo hướng cắt ngang đường đúng như vị trí
chôn cọc tiêu quy định ở điểm a,b,c điều 57. Nếu đường qua khu đông dân cư đã
có hè đường cao hơn phần xe chạy thì cột kilômét đặt trên hè đường cách mép
phần xe chạy 0,75m (tính từ tim cột).
c) Trên đường có 4 làn đường trở lên, dải phân cách giữa rộng từ 50cm
đến 200cm thì cột Kilômét có thể đặt ở dải phân cách giữa, đáy cột Kilômét cao
hơn 90cm so với mặt đường xe chạy.
Điều 67 Vị trí đặt cột kilômét theo
chiều dọc đường.
a) Vị trí đặt cột kilômét theo chiều dọc đường là khoảng cách chẵn 1000m
của tim đường bắt đầu từ gốc đường. Điểm gốc đường gọi là kilômét không (Km 0).
b) Vị trí điểm gốc đường của một tuyến đường thuộc hệ thống đường nào do
cấp có thẩm quyền quản lý hệ thống đường đó ra quyết định.
c) Trên các đường mới xây dựng sau khi bàn giao đưa vào khai thác, đơn
vị quản lý đường phải đo đạc để xác định lý trình và tên địa phương ghi trên
cột kilômét.
d) Chỉ khi thay đổi gốc đường theo quyết định của cấp có thẩm quyền như
quy định ở điểm b thuộc điều này mới đặt lại hệ thống cột kilômét. Các cơ quan
quản lý đường không được tự ý thay đổi vị trí cột kilômét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tên địa phương chỉ dẫn trên cột kilômét theo quy định ở Phụ lục 9 của
điều lệ này.
b) Khoảng cách ghi kèm theo tên địa phương là chiều dài từ cột kilômét
đến vị trí đặt biển chỉ dẫn số 420 "Bắt đầu khu đông dân cư" mang tên
địa phương đó hoặc chiều dài đến điểm gốc và điểm cuối đường.
c) Đơn vị khoảng cách lấy chẵn là kilômét (km) không lấy số lẻ.
Điều 69 Phạm vi áp dụng
Cột kilômét chỉ áp dụng trên các hệ thống đường quốc lộ (ký hiệu QL),
đường tỉnh (ký hiệu ĐT), đường huyện (ký hiệu ĐH), và đường chuyên dùng (ký
hiệu CD) không áp dụng với hệ thống đường đô thị (ký hiệu ĐĐT) và hệ thống
đường xã (ký hiệu ĐX).
Chương XII
MỐC LỘ GIỚI
Điều 70 Tác dụng của cọc mốc lộ
giới.
Cọc mốc lộ giới là 1 loại báo hiệu đường bộ đặc biệt trong hệ thống báo
hiệu đường bộ dùng để xác định giới hạn, phạm vi hành lang bảo vệ đường bộ theo
luật giao thông đường bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cột mốc được đúc bằng bê tông không có cốt thép với kích thước 20 x
20 x 100cm. Phần đầu cọc mỗi cạnh vát 10o , phần chôn xuống đất dài
50cm, có bê tông chèn chân cột.
b) Mặt trước cột (phía quay ra đường) ghi chữ "mốc lộ giới",
chữ chìm, nét chữ cao 6cm, rộng 1cm, sâu vào bê tông 3 -5mm (màu đen).
c) Cột được sơn màu trắng. Phần trên cùng cao 10cm (từ đỉnh cột trở
xuống) sơn màu đỏ.
Điều 72 Kỹ thuật cắm cột mốc lộ giới
(phụ lục 10)
a) Đường qua khu đông dân cư, thị xã, làng, bản: bình quân cứ 100m cắm
một cột về mỗi bên đường.
b) Đường qua khu vực đồng ruộng, đồi thấp, ngoài khu đông dân cư, tùy
theo địa hình cụ thể mà cự ly các cột thay đổi từ 500m đến 1000m.
c) ở vùng núi cao chỉ cắm đại diện ở một số vị trí và thông báo để chính
quyền sở tại biết vị trí hành lang cần được bảo vệ.
Điều 73 Các quy định khác
a) Các đơn vị quản lý đường có trách nhiệm cắm mốc lộ giới và duy tu sửa
chữa, thay thế những cột bị hư hỏng hoặc mất mát. Những công trình cầu, đường
làm mới, đơn vị thi công sau khi hoàn thành phải bàn giao cả vị trí hành lang
cho đơn vị quản lý;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Mốc lộ giới phải được thống nhất và bàn giao cho Chính quyền sở tại
có trách nhiệm cùng bảo vệ.
Chương XIII
BÁO HIỆU TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC
Điều 74 Báo
hiệu trên đường cao tốc.
Ngoài các biển báo hiệu thông thường
khác, trên đường cao tốc được đặt thêm biển báo hiệu số 437 "Đường cao
tốc" ở điểm đầu của đường cao tốc và biển số 438 "Hết đường cao
tốc" ở điểm cuối của đường cao tốc. Biển chỉ dẫn địa danh đường tách ra;
biển lồng, hướng dẫn tốc độ cho phép chạy trên đường cao tốc.
Điều 75 Kích
thước biển báo hiệu trên đường cao tốc
Kích thước biển báo hiệu trên đường
cao tốc được lấy theo các kích thước của các biển báo hiệu tương ứng ở các phụ
lục và nhân với hệ số theo điều 19.
Điều 76 Màu sắc của biển trên đường cao tốc.
Màu sắc của biển trên đường cao tốc vẫn áp dụng như quy định. Riêng loại
biển chỉ dẫn chỉ hướng đi trên đường cao tốc bằng chữ, có mũi tên chỉ hướng đi
(Biển số 415) và các biển chỉ dẫn viết bằng chữ khác có màu sắc như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chữ viết, mũi tên... màu trắng.
- Cạnh biển có viền trắng.
Điều 77 Sơn dùng trên biển báo, vạch
kẻ đường trên đường cao tốc
Sơn dùng trên biển báo và vạch kẻ đường trên đường cao tốc phải là loại
có chất liệu phản quang.
Điều 78 Vị trí đặt biển và hiệu lực
của biển trên đường cao tốc.
Vị trí đặt biển và hiệu lực của biển theo quy định tại các điều 20, 21
và 23 của "Điều lệ báo hiệu đường bộ". Riêng biển lồng 439 thì cứ 30km
đặt một biển (để nhắc nhở lái xe); nếu đoạn đường ngắn (<30km) thì đặt một
biển ở giữa đoạn đường. Tuy nhiên, yêu cầu đặt biển trên đường cao tốc dù trong
trường hợp nào cũng không được làm ảnh hưởng đến giải an toàn lưu thông trên
đường kể cả trên mặt đường và không gian theo chiều cao.
Điều 79 Nguyên tắc chung về đặt các
dấu hiệu trên đường cao tốc
Các dấu hiệu đặt trên đường cao tốc phải bằng các vật liệu không gây
trơn trượt và không được cao hơn mặt đường quá 6mm. Nếu các dấu hiệu đặt trên
đường bằng đinh, bằng vật liệu rời, bằng gạch men trắng hoặc bằng vật liệu
tương tự khác cũng không được nổi lên trên mặt đường quá 15mm. Trường hợp dùng
đinh, tấm phản quang, không được nổi lên trên mặt đường quá 25mm (loại đinh
phản quang có mỏ cắm sâu xuống mặt đường phải được thi công liên kết đặc biệt
chắc chắn, dù trong trường hợp nào xe cộ qua lại cũng không được bật lên khỏi
mặt đường gây nguy hiểm, mất an toàn).
Điều 80 Vạch kẻ đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Vạch kẻ mép trong phần xe chạy (sát giải phân cách giữa để chia chiều
xe chạy) và vạch mép ngoaì cùng phần xe chạy là vạch liền, rộng 20cm bằng sơn
màu trắng hoặc vàng (xem phụ lục 9).
Điều 81 Cọc tiêu trên đường cao tốc.
a) Cọc tiêu cắm trên đường cao tốc có quy cách đặc biệt (18 ~ 20)cm x
(18~20)cm x 100cm.
b) Các trường hợp cắm cọc tiêu và kỹ thuật cắm cọc tiêu áp dụng theo
điều 56 và 57 của điều lệ này.
Điều 82 Hệ thống chiếu sáng trên đường
cao tốc.
Nguyên tắc chiếu sáng trên đường cao tốc là không được làm lóa mắt người
lái xe ở bất kỳ vị trí nào và màu sắc của ánh sáng phải là màu vàng, đảm bảo
trời mù vẫn thấy được.
Chương XIV
BÁO HIỆU CẤM ĐI LẠI
Điều 83. Phạm vi áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các loại xe bánh xích.
- Các loại xe trọng lượng cả xe và hàng nặng hơn tải trọng quy định của
cầu đường.
- Các loại xe quá khổ.
Điều 84 Phân loại cấm đi lại.
Có ba loại cấm sự đi lại trên đường như sau:
- Cấm riêng từng loại xe.
- Cấm riêng từng chiều đi.
- Cấm toàn bộ sự đi lại, trong đó chia thành hai phần:
* Cấm đi lại vì những lý do đường, cầu bị tắc không thể đi lại được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 85 Cấm riêng từng loại xe.
a) Nếu vì những lý do kỹ thuật của đường sá hoặc vì những lý do khác cần
phải cấm sự đi lại của riêng từng loại xe hoặc một số loại xe nhất định, thì
phải đặt các biển báo cấm quy định từ điểm 1 đến điểm 20 của Phụ lục 3 (từ biển
số 101 đến biển số 120, trừ biển số 112 dùng để cấm người đi bộ);
b) Vị trí dặt biển theo quy định ở điều 31;
c) Cùng đặt với biển báo cấm phải có biển chỉ dẫn lối đi cho xe bị cấm
theo quy định ở điều 31.
Điều 86 Cấm riêng từng chiều đi.
a) Nếu vì những lý do kỹ thuật của đường sá hoặc vì những lý do khác
phải cấm sự đi lại trên một chiều đi phải đặt biển báo cấm số 102 "Cấm
đi ngược chiều" theo quy định ở điểm 2 Phụ lục 3, chiều đi ngược lại phải
đặt biển chỉ dẫn số 407(a) "Đường một chiều" quy định ở điểm 7 Phụ
lục 6;
b) Vị trí dặt biển báo cấm, theo quy định ở điều 31, biển chỉ dẫn theo
quy định ở điều 44.;
c) Cùng đặt với biển báo cấm phải có biển chỉ dẫn lối đi cho xe bị cấm
theo quy định ở điều 31.
Điều 87 Cấm đi lại vì đường, cầu bị
tắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Vị trí rào chắn phải đặt ở chỗ có đường tránh, đường phân luồng cho
các loại xe đi lại. Kèm theo rào chắn và biển số 101, phải đặt biển chỉ hướng
đi cho các loại xe (biển số 416, biển số 417(a,b,c) quy định ở điểm 16, 17 Phụ
lục 6);
c) Nếu trên hướng đường bị tắc còn có phục vụ xe đi lại trong phạm vi từ
ngã ba phân luồng đến chỗ đường tắc thì không rào chắn mà đặt biển như sau:
- Trên đường chính, cách ngã ba phân luồng 100m đặt biển chỉ dẫn hướng
đi cho các loại xe (biển số 416, hoặc biển số 417 a,b,c).
- Sau biển chỉ hướng đi 30m đặt biển chỉ dẫn "Đường cụt" (kiểu
biển số 405c) như quy định ở điểm 5b Phụ lục 6.
- Trên nhánh đường bị tắc, cứ khoảng 300 đến 500m lại đặt biển chỉ dẫn
"Đường cụt" đặt biển chỉ dẫn "Đường cụt" (kiểu biển số
405c) nhắc lại;
- Đến giáp chỗ đường tắc, xe không còn đi tiếp được nữa thì đặt rào chắn
và biển số 101 "Đường cấm" như quy định ở điểm 1 Phụ lục 3.
d) Nếu đường bị tắc không có hướng phân luồng, xe chờ đợi một thời gian
rồi tiếp tục đi được thì đặt hàng rào chắn và đặt biển số 101 "Đường
cấm" như quy định ở điểm 1 Phụ lục 3.
Vị trí đặt rào chắn cấm đường phải lựa chọn chỗ xe cọ có thể quay đầu
được hoặc gần chỗ có dân cư để thuận tiện cho xe chờ đợi.
ở chỗ đường cấm phải đặt bảng thông báo về tình hình giao thông và ngày,
giờ xe có thể tiếp tục đi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nếu vì những lý do đặc biệt phải cấm sự đi lại lâu dài thì phải đặt
rào chắn và đặt biển số 101 như quy định ở điểm 1 Phụ lục 3.
b) Nếu sự cấm đi lại chỉ thi hành đột xuất trong thời gian ngắn, thì
ngoài việc đặt rào chắn và biển báo đường cấm, phải bố trí người thường trực
chỉ huy xe cộ trong suốt thời gian cấm.
Điều 89 Tổ chức trạm điều khiển giao
thông.
a) Nếu sự đi lại có thay đổi đột ngột và việc tổ chức đi lại phức tạp
thì ngoài hệ thống báo hiệu như quy định từ điều 84 đến điều 88 phải tổ chức
các trạm điều khiển giao thông;
b) Trạm phải có người thường trực làm việc liên tục ngày đêm để điều
khiển sự đi lại;
c) Phải trang bị tại trạm đủ rào chắn, biển báo, đèn, cờ để điều khiển
sự đi lại;
d) Nếu phải lập trạm điều khiển giao thông vì lý do đường, cầu bị hư
hỏng thì cơ quan quản lý đường có trách nhiệm tổ chức;
e) Nếu phải lập trạm điều khiển giao thông và các công việc xây dựng,
kiến thiết, sửa chữa cầu đường hoặc các công trình khác có ảnh hưởng đến sự đi
lại thì các đơn vị xây dựng, sửa chữa phải đài thọ kinh phí để cơ quan quản lý
đường tổ chức trạm;
f) Nếu phải tổ chức trạm trong một thời gian ngắn ở trong khu đông dân
cư vì các lý do đặc biệt khác ngoài các lý do nêu ở điểm d và đ thuộc điều này
thì do ngành công an chịu trách nhiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Trước khi tổ chức trạm theo quy định ở điểm e thuộc điều này, ngành
công an cần có sự bàn bạc trước với cơ quan quản lý con đường.
Điều 90 Báo hiệu cấm đường trong
những trường hợp khẩn cấp.
Trong những trường hợp khẩn cấp phải cấm đường, nhưng chưa kịp bố trí hệ
thống báo hiệu theo quy định từ điều 87, thì những tín hiệu sau đây có có giá
trị ngăn cấm đường: một cây chắn ngang đường, kèm theo có người hướng dẫn giao
thông đứng ở giữa đường, hai tay giơ ngang vai làm lệnh, mặt hướng về phía xe
chạy đến. Nếu có cờ đỏ hoặc vải đỏ thì treo ở giữa cây chắn. Ban đêm dùng đèn
đỏ thay cờ.
Điều 91 Báo hiệu cấm từng phần mặt đường,
lề đường, vỉa hè.
a) Trong trường hợp có từng bộ phận, từng phần của con đường như vỉa
hè,lề đường, đường người đi trên cầu, một phần hoặc toàn bộ làn đường v.v... bị
hư hỏng hoặc đang có công trường làm việc mà người và xe cộ đi lại sẽ gặp nguy
hiểm thì phải rào, cấm ở những phần đó;
b) Rào chắn phải chắc chắn;
c) ở giữa rào chắn phải đặt biển số 101 "Đường cấm". Nếu là
công trường đang thi công thì kèm theo biển số 101 đặt thêm biển số 227
"Công trường";
Kèm theo rào chắn phải đặt cờ đỏ khổ 40x40cm về ban ngày và đèn đỏ chiếu
sáng về ban đêm;
d) Hàng rào chắn của các công trường thi công thường xuyên di động có
thể làm theo kiểu mang đi mang lại được. Chiều cao cột rào chắn trong trường
hợp này chỉ cần cao hơn mặt đất 0,60m ( Hàng rào chắn có thể là rào sắt, chóp
nón nhựa hay cao su...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cách rào chắn 250m trên đường trường hoặc 50m trên đường trong khu
đông dân cư, đặt biển số 204 "Đường hai chiều".
- Sau biển số 204, đặt các biển quyền ưu tiên cho chiều đi (biển số 132
hoặc biển số 406). Xe đi theo đúng phần đường của mình sẽ được quyền ưu tiên
(đặt biển số 406). Xe đi trên hướng đường cấm phải đi nhờ đường sẽ phải nhường
đường (đặt biển số 132).
Điều 92 Cán bộ công nhân viên thi
công trên mặt đường.
Cán bộ công nhân viên làm công tác trên mặt đường phải mặc
áo có phản quang (áo có các đường kẻ bằng vải phản quang hoặc chất phản quang
viền ở cạnh áo v.v.
Chương XV
GƯƠNG CẦU LỒI VÀ DẢI PHÂN
CÁCH TÔN SÓNG
Điều 93 Tác dụng của gương cầu lồi.
Gương cầu lồi có tác dụng cải thiện tầm nhìn cho người tham gia giao
thông ở các vị trí đường cong bán kính nhỏ, tầm nhìn bị che khuất. Qua gương
cầu lồi lái xe có thể quan sát được từ xa xe chạy ngược chiều để điều chỉnh tốc
độ cho phù hợp.
Điều 94. Vị trí và qui định đặt gương
cầu lồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí gương cầu lồi đặt ở sát vai nền đường phía lưng trên đường phân
giác của góc đỉnh đường cong, gương phải đặt vuông góc với mặt phẳng nằm ngang
và mép dưới gương cao hơn cao độ vai đường là 1,20m. Cấu tạo gương xem phụ lục
11
Điều 95 Tác dụng của dải phân cách
tôn sóng.
Dải phân cách tôn sóng dùng để làm dải phân cách chia mặt đường thành
hai chiều chạy xe riêng biệt; chia làn đường cơ giới với làn đường thô sơ; có
thể dùng thay thế cọc tiêu, rào chắn hoặc tường bảo vệ bằng bê tông, đá xây;
làm hộ lan các đoạn đường cong, đường dẫn vào cầu, các đoạn nền đường đắp cao
trên 2m, các đoạn đường men theo sông, suối, đầm hồ, ao.
Điều 96 Vị trí và quy định đặt dải
phân cách tôn sóng.
Dải phân cách tôn sóng gồm 1 hoặc 2 lớp tôn lượn sóng được lắp đặt song
song với mặt đường bởi hệ cột bằng thép hoặc bêtông cốt thép có gia cố chân
bằng bê tông xi măng. Dải phân cách tôn sóng có thể thay thế cho tường bảo vệ,
hàng rào chắn cố định và dải phân cách cứng. Cấu tạo dải phân cách tôn sóng xem
phụ lục 12.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO
VĂN BẢN

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66