TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
ISO/IEC 27002:2011
ISO/IEC
27002:2005
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - QUY TẮC THỰC
HÀNH QUẢN LÝ AN TOÀN THÔNG TIN
Information
technology - Security techniques - Code of practice for information
security management
Lời nói đầu
TCVN ISO/IEC 27002:2011 hoàn toàn
tương đương với ISO/IEC 27002:2005.
TCVN ISO/IEC 27002:2011 do Viện Khoa học
Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Information
technology - Security techniques - Code of practice for information
security management
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này thiết lập các hướng dẫn
và nguyên tắc chung cho hoạt động khởi tạo, triển khai, duy trì và cải tiến
công tác quản lý an toàn thông tin trong một tổ chức. Mục tiêu của tiêu chuẩn
này là đưa ra hướng dẫn chung nhằm đạt được các mục đích chung đã được chấp nhận
trong quản lý an toàn thông tin.
Các mục tiêu và biện pháp quản lý của tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm đáp ứng
các yêu cầu đã được xác định bởi quá trình đánh giá rủi ro. Tiêu chuẩn này có
thể đóng vai trò như một hướng dẫn thực hành trong việc xây dựng các tiêu chuẩn
an toàn thông tin cho tổ chức và các quy
tắc thực hành quản lý an toàn thông tin hiệu quả và giúp tạo dựng sự tin cậy
trong các hoạt động liên tổ chức.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
2.1. Tài sản (asset)
Bất cứ thứ gì có giá trị đối với tổ chức.
[ISO/IEC 13335-1:2004]
2.2. Biện pháp quản lý (control)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Biện pháp quản lý cũng được sử
dụng đồng nghĩa với biện pháp bảo vệ hay biện pháp đối phó.
2.3. Hướng dẫn (guideline)
Một mô tả trong đó chỉ ra điều cần làm
và phương thức tiến hành nhằm đạt được các mục tiêu đã chỉ ra trong các chính
sách.
[ISO/IEC 13335-1:2004]
2.4. Phương tiện xử lý thông tin
(information processing facilities)
Hệ thống, dịch vụ hay cơ sở hạ tầng xử lý thông tin, hoặc các vị trí vật
lý để đặt chúng.
2.5. An toàn thông tin (information
security)
Sự duy trì tính bí mật, tính toàn vẹn
và tính sẵn sàng của thông tin; ngoài ra còn có thể bao hàm một số tính chất
khác như tính xác thực, giải trình trách
nhiệm, không thể chối bỏ và tin cậy.
2.6. Sự kiện an toàn thông
tin
(information security event)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/IEC TR 18004:2004]
2.7. Sự cố an toàn thông
tin
(information security incident)
Một hoặc một chuỗi các sự kiện an toàn
thông tin không mong muốn có khả năng làm
tổn hại các hoạt động nghiệp vụ và đe dọa
an toàn thông tin.
[ISO/IEC TR 18044:2004]
2.8. Chính sách (policy)
Mục đích và định hướng tổng thể được
công bố một cách chính thức bởi ban quản lý.
2.9. Rủi ro (risk)
Sự kết hợp giữa khả năng xảy ra một sự
kiện và hậu quả.
2.10. Phân tích rủi ro (risk
analysis)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/IEC Guide 73:2002]
2.11. Đánh giá rủi ro (risk
assessment)
Quá trình
tổng thể gồm phân tích rủi ro và ước lượng rủi ro.
[ISO/IEC Guide 73:2002],
2.12. Ước lượng rủi ro (risk
evaluation)
Quá trình so sánh rủi ro đã ước đoán với
một chỉ tiêu rủi ro đã có nhằm xác định độ nghiêm trọng của rủi ro.
[ISO/IEC Guide 73:2002]
2.13. Quản lý rủi ro (risk management)
Các hoạt động phối hợp nhằm điều khiển
và quản lý một tổ chức trước các rủi ro
có thể xảy ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/IEC Guide 73:2002]
2.14. Xử lý rủi ro (risk
treament)
Quá trình
lựa chọn và triển khai các biện pháp hạn chế rủi ro.
[ISO/IEC Guide 73:2002]
2.15. Bên thứ ba (thirt
party)
Một cá nhân hay một tổ chức được công
nhận là độc lập với các bên tham gia, có liên quan đến vấn đề đang phải giải
quyết.
2.16. Mối đe dọa (threat)
Nguyên nhân tiềm ẩn gây ra sự cố không
mong muốn, kết quả là có thể gây tổn hại
cho một hệ thống hoặc tổ chức.
[ISO/IEC 13335-1:2004]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhược điểm của một tài sản hoặc một nhóm tài sản có khả năng bị lợi dụng bởi
một hay nhiều mối đe [ISO/IEC 13335-1:2004]
3. Đánh giá và xử lý
rủi ro
3.1. Đánh giá rủi ro an
toàn thông tin
Đánh giá rủi ro cần xác định, định lượng
và phân loại ưu tiên các rủi ro dựa trên tiêu chí về chấp nhận rủi ro và các mục
tiêu phù hợp với tổ chức. Các kết quả cần hướng dẫn và xác định hoạt động quản
lý phù hợp và phân loại ưu tiên nhằm phục vụ cho việc quản lý các rủi ro an
toàn thông tin và triển khai các biện pháp quản lý đã được chọn nhằm chống lại
các rủi ro này. Quá trình đánh giá các rủi
ro và chọn lựa các biện pháp quản lý có thể cần được thực hiện nhiều lần nhằm
bao quát hết các bộ phận khác nhau của tổ chức hoặc các hệ thống thông tin
riêng lẻ.
Đánh giá rủi ro cần bao hàm cách tiếp
cận có hệ thống trong việc ước lượng độ lớn của các rủi ro (phân tích rủi ro)
và quá trình so sánh các rủi ro đã được ước
đoán với tiêu chí rủi ro nhằm xác định độ nghiêm trọng của các rủi ro (ước lượng
rủi ro).
Đánh giá rủi ro cần được thực hiện định
kỳ nhằm phát hiện những thay đổi về các yêu cầu an toàn và tình huống rủi ro,
ví dụ trong các tài sản, các mối đe dọa, các điểm yếu, các tác động, trong ước
lượng rủi ro, và khi xảy ra những thay đổi lớn. Những đánh giá rủi ro này cần
được thực hiện một cách có phương pháp nhằm đưa ra các kết quả có khả năng so
sánh và tái sử dụng.
Để có hiệu quả thì đánh giá rủi ro an
toàn thông tin cần có một phạm vi xác định rõ ràng, và nếu thích hợp thì cần
bao hàm cả các mối quan hệ với việc đánh
giá rủi ro cho các lĩnh vực khác.
Phạm vi của đánh giá rủi ro có thể là
trong toàn bộ tổ chức, các bộ phận của tổ chức, một hệ thống thông tin cụ thể
nào đó, các thành phần hệ thống nhất định, hoặc các dịch vụ mà ở đó có thể thực
hiện đánh giá rủi ro một cách khả thi, thực tế, và hữu dụng. Các ví dụ về các hệ
phương pháp đánh giá rủi ro được đề cập trong ISO/IEC TR 13335-3 (Các hướng dẫn
quản lý an toàn công nghệ thông tin: Các kỹ thuật quản lý an toàn công nghệ thông tin).
3.2. Xử lý các rủi ro
an toàn thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần đưa ra quyết định xử lý rủi ro đối
với các rủi ro đã được xác định sau đánh giá rủi ro. Dưới đây là những lựa chọn
nhằm xử lý rủi ro:
a) áp dụng các biện pháp quản lý thích hợp nhằm giảm bớt rủi ro;
b) chấp nhận các rủi ro một cách khách
quan và có dụng ý, miễn là chúng thỏa mãn chính sách và tiêu chí chấp nhận rủi
ro của tổ chức;
c) tránh rủi ro bằng cách không cho
phép các hoạt động sẽ làm phát sinh rủi ro;
d) chuyển các rủi ro liên đới tới các
bên khác, ví dụ các nhà bảo hiểm hoặc các nhà cung cấp.
Đối với các rủi ro mà việc quyết định
xử lý rủi ro đã xác định phải áp dụng các
biện pháp quản lý thích hợp thì những biện pháp quản lý này cần được lựa chọn
và thực hiện để đáp ứng các yêu cầu được xác định bởi quá trình đánh giá rủi
ro. Các biện pháp quản lý cần đảm bảo rằng các rủi ro được giảm tới một mức chấp
nhận, và cần quan tâm tới các vấn đề sau:
a) các yêu cầu và các ràng buộc của
pháp luật và các quy định trong nước và
quốc tế;
b) các mục tiêu của tổ chức;
c) các yêu cầu và các ràng buộc về vận
hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) nhu cầu cân bằng đầu tư trong quá trình
triển khai và vận hành các biện pháp quản lý để chống lại thiệt hại có thể xảy
ra do các lỗi về an toàn.
Các biện pháp quản lý có thể được chọn
từ tiêu chuẩn này hoặc từ bộ các biện pháp quản lý khác, hoặc các biện pháp quản
lý mới có thể được thiết kế phù hợp với các yêu cầu nhất định của tổ chức. Cũng cần phải thừa nhận rằng một số
biện pháp quản lý có thể không phù hợp đối với mọi môi trường và mọi hệ thống
thông tin, và có thể không khả thi đối với tất cả các tổ chức. Một ví dụ là,
9.1.3 mô tả cách phân tách nhiệm vụ nhằm ngăn chặn gian lận và sai sót. Các tổ
chức có qui mô nhỏ hơn khó có thể phân
tách tất cả các nhiệm vụ và như vậy có thể tìm các cách khác để đạt được mục
tiêu quản lý tương tự. Một ví dụ khác là, 9.10 mô tả cách giám sát hệ thống và
thu thập chứng cứ. Các biện pháp quản lý được mô tả, ví dụ ghi nhật ký sự kiện,
có thể lại mâu thuẫn với các điều luật hiện hành, ví dụ luật bảo vệ sự riêng tư
của các khách hàng hoặc tại nơi làm việc.
Các biện pháp quản lý an toàn thông
tin cần được quan tâm ở giai đoạn thiết kế và xác định các yêu cầu đối với các
dự án và các hệ thống. Lỗi ở giai đoạn này có thể làm phát sinh chi phí và giảm
hiệu quả của các giải pháp, và trong trường hợp xấu nhất còn không thể đạt được
sự an toàn thông tin một cách thỏa đáng.
Cần lưu ý rằng không tồn tại bộ các biện
pháp quản lý giúp đạt được an toàn tuyệt
đối, và cần thực hiện hoạt động quản lý bổ trợ nhằm giám sát, ước lượng, và
nâng cao khả năng và tính hiệu quả của các biện pháp quản lý an toàn nhằm hướng
đến các mục tiêu của tổ chức.
4. Chính sách an toàn
thông tin
4.1. Chính sách an toàn
thông tin
Mục tiêu: Nhằm cung cấp định hướng
quản lý và hỗ trợ đảm bảo an toàn thông tin thỏa mãn với các yêu cầu trong hoạt
động nghiệp vụ, môi trường pháp lý và các qui định phải tuân thủ.
Ban quản lý cần thiết lập định hướng
chính sách rõ ràng phù hợp với các mục tiêu nghiệp vụ, hỗ trợ và cam kết về
an toàn thông tin thông qua việc ban hành và duy trì một chính sách an toàn
thông tin trong toàn bộ tổ chức.
4.1.1. Tài liệu chính sách
an toàn thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một tài liệu về chính sách an toàn
thông tin cần phải được phê duyệt bởi ban quản lý và được cung cấp, thông báo tới
mọi nhân viên cũng như các bên liên quan.
Hướng
dẫn triển khai
Tài liệu chính sách an toàn thông tin
cần công bố rõ cam kết của ban quản lý và
đưa ra phương thức quản lý an toàn thông tin của tổ chức. Văn bản này cần bao gồm
các nội dung sau:
a) định nghĩa về an
toàn thông tin, các mục tiêu chung, phạm vi và tầm quan trọng của an toàn thông tin như là một cơ chế cho
phép chia sẻ thông tin;
b) công bố về mục đích quản lý, hỗ trợ
các mục tiêu và nguyên tắc an toàn thông tin phù hợp với chiến lược và các mục tiêu
nghiệp vụ;
c) khuôn khổ cho việc thiết lập các mục
tiêu quản lý và các biện pháp quản lý, bao gồm cơ cấu đánh giá và quản lý rủi ro;
d) giải thích ngắn gọn các chính sách,
nguyên tắc, tiêu chuẩn an toàn, và các yêu cầu tuân thủ có tầm quan trọng đặc biệt đối với
tổ chức, bao gồm:
1) tuân thủ các yêu cầu của luật pháp,
quy định, và hợp đồng;
2) các yêu cầu về giáo dục, đào tạo và
nhận thức về an toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) các hậu quả của các vi phạm chính sách an toàn thông tin;
e) định nghĩa các trách nhiệm chung và
riêng về quản lý an toàn thông tin, bao gồm cả việc báo cáo các sự cố an toàn thông tin;
f) tham chiếu tới văn bản hỗ trợ chính
sách, ví dụ các chính sách và thủ tục an toàn chi tiết hơn cho các hệ thống
thông tin cụ thể hoặc các quy tắc an toàn mà người dùng bắt buộc phải tuân
theo.
Chính sách an toàn thông tin này cần
được tổ chức phổ biến đến người dùng theo một hình thức phù hợp, dễ truy cập và dễ hiểu.
Thông tin khác
Chính sách an toàn thông tin có thể là
một phần của một văn bản chính sách chung nào đó. Nếu chính sách an toàn thông
tin được phổ biến ra ngoài phạm vi của tổ chức thì cần lưu ý không tiết lộ những
thông tin có tính chất nhạy cảm. Thông tin chi tiết hơn có thể tham khảo trong ISO/IEC 13335-1:2004.
4.1.2. Soát xét lại chính sách an toàn
thông tin
Biện pháp quản lý
Chính sách an toàn thông tin cần thường
xuyên được soát xét theo kế hoạch hoặc khi có những thay đổi lớn xuất hiện để
luôn đảm bảo sự phù hợp, đầy đủ và thực sự có hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần có một người chịu trách nhiệm
trong việc phát triển, soát xét, và đánh giá chính sách an toàn thông tin. Quá
trình soát xét cần đánh giá các cơ hội cải tiến chính sách an toàn thông tin của
tổ chức và phương thức quản lý chính sách
an toàn nhằm đáp ứng với những thay đổi của môi trường tổ chức, các tình huống
nghiệp vụ, các điều kiện pháp lý, hoặc môi trường kỹ thuật.
Việc soát xét chính sách an toàn thông
tin cần quan tâm đến các kết quả soát xét của ban quản
lý. Cũng cần có các thủ tục soát xét nhất định của ban quản lý, bao gồm
cả lịch trình hoặc chu kỳ soát xét.
Thông tin đầu vào của quá trình soát xét của ban quản lý cần bao gồm
thông tin về:
a) phản hồi từ các bên quan tâm;
b) các kết quả soát xét một cách độc lập
(xem 5.1.8);
c) trạng thái của các hoạt động phòng
ngừa và sửa chữa (xem 5.1.8 và 14.2.1);
d) kết quả của các lần soát xét trước
đó của ban quản lý;
e) sự tuân thủ chính sách an toàn thông
tin và hiệu suất quy trình;
f) những thay đổi có thể ảnh hưởng đến
phương thức quản lý an toàn thông tin của
tổ chức, bao gồm những thay đổi về môi trường tổ chức, các tình huống nghiệp vụ,
sự sẵn sàng của nguồn tài nguyên, các điều kiện về pháp lý, quy định và hợp đồng,
hoặc môi trường kỹ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) các sự cố an toàn thông tin đã được
báo cáo (xem 12.1);
i) các khuyến nghị của các cơ quan liên quan (xem 5.1.6).
Đầu ra của quá trình soát xét của ban
quản lý phải là các quyết định và hành động bất kỳ có liên quan đến:
a) việc cải tiến phương thức của tổ chức
trong việc quản lý an toàn thông tin và các quy trình
quản lý an toàn thông tin;
b) việc nâng cao các mục tiêu quản lý và các biện pháp quản lý;
c) việc cải tiến trong việc phân bổ
các nguồn tài nguyên và/hoặc các trách
nhiệm.
Cần duy trì hồ sơ về việc soát xét của
ban quản lý
Chính sách an toàn thông tin đã được
chỉnh sửa cần có sự chấp thuận của ban quản lý.
5. Tổ chức đảm bảo an
toàn thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu: Nhằm quản lý an toàn thông tin bên trong tổ chức
Cần thiết lập một khuôn khổ quản lý nhằm khởi tạo và quản lý việc triển
khai an toàn thông tin trong nội bộ tổ chức.
Ban quản lý cần thông qua chính sách
an toàn thông tin, phân định các vai trò an toàn, phối hợp và soát xét việc
triển khai thực hiện an toàn thông tin trong toàn bộ tổ chức.
Nếu cần thiết thì cần thiết lập và sẵn
sàng có nguồn hỗ trợ chuyên môn về an toàn thông tin từ trong nội bộ của tổ
chức. Cũng cần thiết lập những mối liên hệ với các nhóm hoặc các chuyên gia về
an toàn thông tin ở bên ngoài nhằm có
thể theo kịp các xu hướng công nghiệp, giám sát các tiêu chuẩn và các phương
pháp đánh giá và đưa ra các điểm vận dụng phù hợp trong quá trình xử lý các sự cố về an toàn thông tin.
Cũng cần khuyến khích cách tiếp cận
an toàn thông tin đa chiều.
5.1.1. Cam kết của ban quản lý về đảm bảo an toàn thông tin
Biện pháp quản lý
Ban quản lý phải chủ động hỗ trợ đảm bảo
an toàn thông tin trong tổ chức bằng các định hướng rõ ràng, các cam kết có thể
thấy được, các nhiệm vụ rõ ràng, và nhận thức rõ trách nhiệm về đảm bảo an toàn
thông tin.
Hướng dẫn triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đảm bảo rằng các mục tiêu an toàn
thông tin đã được xác định rõ, đáp ứng được
các yêu cầu của tổ chức, và được đưa vào
các quy trình liên quan;
b) trình bày một cách
có hệ thống, soát xét và phê chuẩn chính sách an toàn thông tin;
c) soát xét tính hiệu quả của việc triển
khai chính sách an toàn thông tin;
d) đưa ra định hướng rõ ràng và sự hỗ
trợ rõ ràng của ban quản lý đối với các hoạt động an toàn thông tin;
e) cung cấp các nguồn tài nguyên cần
thiết cho an toàn thông tin;
f) phê chuẩn sự phân định các vai trò
và trách nhiệm cụ thể về an toàn thông tin trong toàn bộ tổ chức;
g) khởi động các chương trình và kế hoạch
nhằm duy trì nhận thức về an toàn thông tin;
h) đảm bảo rằng việc triển khai các biện
pháp quản lý an toàn thông tin được phối
hợp trong toàn thể nội bộ tổ chức (xem 5.1.2).
Ban quản lý cần xác định rõ các nhu cầu
cần có hỗ trợ chuyên môn về an toàn thông tin trong nội bộ hoặc bên ngoài tổ chức,
soát xét và phối hợp các kết quả từ những hỗ trợ như vậy trong toàn bộ tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin khác
Thông tin chi tiết hơn tham khảo trong
ISO/IEC 13335-1:2004.
5.1.2. Phối hợp đảm bảo
an toàn thông tin
Biện pháp quản lý
Các hoạt động đảm bảo an toàn thông
tin cần được phối hợp bởi các đại diện của các bộ phận trong tổ chức với vai trò và nhiệm vụ cụ
thể.
Hướng dẫn triển khai
Về cơ bản thì các hoạt động an toàn
thông tin cần có sự phối hợp và cộng tác của những người quản lý, người dùng, người
quản trị mạng, những nhà thiết kế ứng dụng, những đánh giá viên và nhân viên an
toàn, và các kỹ năng chuyên môn trong các lĩnh vực như bảo hiểm, pháp lý, nguồn
nhân lực, quản lý rủi ro hoặc IT. Hoạt động này cần:
a) đảm bảo rằng các hoạt động an toàn
được thực hiện tuân thủ theo chính sách an toàn thông tin;
b) xác định rõ phương thức xử lý những
điểm không tuân thủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) xác định những thay đổi lớn về các
mối đe dọa và chỉ ra các thông tin và các phương tiện xử lý thông tin bị đe dọa;
e) đánh giá tính phù hợp và phối hợp
triển khai các biện pháp quản lý an toàn thông tin;
f) thúc đẩy việc giáo dục, đào tạo và
nâng cao nhận thức về an toàn thông tin trên toàn tổ chức một cách hiệu quả;
g) đánh giá thông tin nhận được từ việc
giám sát và soát xét các sự cố an toàn thông tin, và khuyến nghị các hoạt động
phù hợp đối với các sự cố an toàn thông tin đã được xác định.
Nếu tổ chức không sử dụng riêng một
nhóm chức năng chéo, ví dụ do nhóm kiểu này không phù hợp với quy mô của tổ chức, thì các hoạt động được mô tả ở
trên cần được đảm trách bởi một ban quản lý thích hợp khác hoặc một người quản lý riêng.
5.1.3. Phân định trách nhiệm đảm bảo
an toàn thông tin
Biện pháp quản lý
Tất cả các trách nhiệm đảm bảo an toàn
thông tin cần được xác định một cách rõ ràng.
Hướng dẫn triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những cá nhân đã được phân bổ trách
nhiệm về an toàn thông tin có thể ủy quyền các nhiệm vụ an toàn cho những người
khác thực hiện. Tuy nhiên, họ vẫn phải duy trì trách nhiệm và đảm bảo rằng các
nhiệm vụ đã được ủy quyền đều được thực hiện đúng cách thức.
Phạm vi trách nhiệm của các cá nhân có
trách nhiệm cần được công bố rõ ràng; cụ thể là:
a) các tài sản và các quy trình an
toàn đối với từng hệ thống cụ thể cần được xác định và định danh rõ ràng;
b) trách nhiệm đối với từng tài sản hoặc
quy trình an toàn cần được phân định cụ thể và trách nhiệm chi tiết cần được
ghi thành văn bản (xem 6.1.2);
c) các mức cấp phép cần được xác định
rõ và ghi thành văn bản.
Thông tin khác
Trong nhiều tổ chức, một người quản lý
an toàn thông tin sẽ được bổ nhiệm nhằm thực hiện trách nhiệm chung trong việc
phát triển, triển khai công tác an toàn và hỗ trợ việc tìm ra các biện pháp quản
lý phù hợp.
Tuy nhiên, trách nhiệm trong việc tìm
ra và triển khai các biện pháp quản lý sẽ thường thuộc về những người quản lý cụ thể. Một thực tế thường thấy là phải
chỉ định ra người sở hữu đối với từng tài sản, người này có trách nhiệm đối với việc bảo vệ tài sản hàng ngày.
5.1.4. Quy trình cấp phép cho phương
tiện xử lý thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một quy trình cấp phép cho phương tiện
xử lý thông tin phải được xác định rõ và
triển khai.
Hướng dẫn triển khai
Sau đây là các hướng dẫn đối với quy trình cấp
phép:
a) những phương tiện mới cần có sự cấp
phép sử dụng và mục đích sử dụng từ ban quản lý. Việc cấp phép cũng cần phải được
người quản lý có trách nhiệm trong việc duy trì môi trường an toàn của hệ thống
thông tin thông qua nhằm đảm bảo rằng tất cả các các chính sách và yêu cầu về
an toàn đều được thỏa mãn;
b) khi cần thiết thì cần kiểm tra cả
phần cứng và phần mềm nhằm đảm bảo rằng chúng đều tương thích với các thành phần
hệ thống khác;
c) việc sử dụng các phương tiện xử lý
thông tin thuộc sở hữu cá nhân, ví dụ máy
tính xách tay, máy tính tại nhà riêng, hoặc các thiết bị cầm tay, nhằm xử lý thông
tin nghiệp vụ có thể làm phát sinh những yếu điểm mới và vì vậy, cần xác định
và triển khai các biện pháp quản lý cần thiết.
5.1.5. Các thỏa thuận về bảo mật
Biện pháp quản lý
Các yêu cầu về bảo mật hoặc các thỏa
thuận không tiết lộ phản ánh nhu cầu của tổ chức đối với việc bảo vệ thông tin
phải được xác định rõ và thường xuyên soát xét lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thỏa thuận bảo mật hoặc không tiết
lộ cần tập trung vào các yêu cầu nhằm bảo vệ thông tin mật với các điều khoản
có khả năng thực thi về mặt pháp lý. Khi xác định các yêu cầu đối với các thỏa thuận
bảo mật hoặc không tiết lộ, cần quan tâm đến các yếu tố sau:
a) định nghĩa về thông tin cần được bảo
vệ (ví dụ, thông tin mật);
b) khoảng thời gian dự kiến của thỏa thuận, bao gồm cả các trường hợp yêu cầu
bảo mật không thời hạn;
c) các hoạt động được yêu cầu khi kết
thúc thỏa thuận;
d) các trách nhiệm và hành động của các bên ký kết
nhằm tránh tiết lộ thông tin trái phép;
e) quyền sở hữu thông tin, các bí mật
giao dịch và quyền sở hữu trí tuệ, và mối quan hệ của chúng với việc bảo vệ
thông tin mật;
f) việc được phép sử dụng thông tin mật
và các quyền của người ký kết sử dụng
thông tin;
g) quyền đánh giá và giám sát các hoạt
động liên quan đến thông tin mật;
h) quy trình
thông báo và báo cáo về việc tiết lộ trái phép hoặc những lỗ hổng thông tin mật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) các hành động dự kiến trong trường
hợp có vi phạm thỏa thuận.
Dựa trên các yêu cầu về an toàn thông
tin của tổ chức, có thể đưa thêm một số điều khoản khác vào thỏa thuận không tiết lộ hoặc thỏa thuận bảo mật.
Các thỏa thuận bảo mật và không tiết lộ
cần tuân thủ tất cả những quy định và điều
luật phù hợp (xem thêm 14.1.1);
Các yêu cầu đối với các thỏa thuận bảo
mật và không tiết lộ cần được soát xét định kỳ và tại các thời điểm xảy ra thay
đổi làm ảnh hưởng đến các yêu cầu này.
Thông tin khác
Các thỏa thuận bảo mật hoặc không tiết
lộ sẽ bảo vệ các thông tin của tổ chức và thông báo cho các bên ký kết về trách
nhiệm của họ trong việc bảo vệ, sử dụng và tiết lộ thông tin một cách có trách
nhiệm và đúng thẩm quyền.
Mỗi tổ chức cũng cần sử dụng các hình
thức thỏa thuận bảo mật hoặc không tiết lộ khác nhau theo từng tình huống cụ thể.
5.1.6. Liên lạc với những cơ quan/tổ
chức có thẩm quyền
Biện pháp quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn triển khai
Các tổ chức cần có các thủ tục xác định khi nào và ai sẽ liên hệ
với các cơ quan có thẩm quyền (ví dụ, cơ quan thi hành luật, cảnh sát phòng
cháy chữa cháy, các cơ quan giám sát), và cách thức báo cáo các sự cố an toàn
thông tin đã xác định một cách kịp thời nếu có nghi ngờ đã có sự vi phạm luật.
Các tổ chức bị tấn công từ Internet có
thể cần các bên thứ ba (ví dụ, một nhà cung cấp dịch vụ Internet hoặc một nhà
khai thác viễn thông) tiến hành các hoạt động chống lại nguồn gốc tấn công.
Thông tin khác
Việc duy trì những liên lạc như vậy có
thể là một yêu cầu giúp hỗ trợ quản lý các sự cố an, toàn thông tin (xem 12.2)
hoặc quá trình lập kế hoạch nghiệp vụ đột
xuất và liên tục (xem 13). Các mối liên hệ với các cơ quan luật pháp cũng sẽ có
lợi cho công tác dự báo và chuẩn bị cho những thay đổi sắp xảy ra trên phương
diện luật pháp hoặc các quy định mà các tổ chức bắt buộc phải tuân theo. Những
liên hệ với những cơ quan có thẩm quyền khác bao gồm cả các dịch vụ khẩn cấp,
tiện ích, sức khỏe và an toàn, ví dụ các sở cứu hỏa (có liên quan đến sự liên tục
về nghiệp vụ), các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông (có liên quan đến độ sẵn
sàng), các nhà cung cấp nước (có liên quan đến các phương tiện làm mát cho thiết
bị).
5.1.7. Liên lạc với các nhóm chuyên
gia
Biện pháp quản lý
Phải giữ liên lạc với các nhóm chuyên
gia hoặc các diễn đàn và hiệp hội an toàn thông tin.
Hướng dẫn triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) nâng cao kiến thức về cách thức thực
hành tốt nhất và cập nhật những thông tin có liên quan về an toàn;
b) đảm bảo rằng kiến thức về môi trường
an toàn thông tin là đầy đủ và được phổ biến;
c) nhận được các cảnh báo sớm từ các cảnh
báo, những lời tư vấn, và các bản và liên quan đến những tấn công và những yếu
điểm;
d) tiếp cận đến những lời khuyên của
chuyên gia an toàn thông tin;
e) chia sẻ và trao đổi thông tin về
các công nghệ, sản phẩm, những mối đe dọa hoặc những yếu điểm mới;
f) cung cấp những đầu mối liên hệ phù
hợp khi giải quyết các sự cố về an toàn thông tin (xem thêm 12.2.1).
Thông tin khác
Có thể thiết lập những thỏa thuận về
chia sẻ thông tin nhằm nâng cao sự phối hợp và cộng tác về các vấn đề an toàn.
Những thỏa thuận như vậy cần xác định các yêu cầu về việc bảo vệ thông tin nhạy
cảm.
5.1.8. Soát xét độc lập về an toàn
thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiếp cận quản lý an toàn thông
tin của tổ chức và việc triển khai của tổ chức (chẳng hạn như: các mục tiêu và
biện pháp quản lý, các chính sách, các quá trình
và thủ tục đảm bảo an toàn thông tin) phải
được soát xét định kỳ hoặc khi xuất hiện
những thay đổi quan trọng liên quan đến an toàn thông tin.
Hướng dẫn triển khai
Việc soát xét một cách độc lập cần được
thực hiện bởi ban quản lý. Việc soát xét như vậy là cần thiết nhằm đảm bảo tính
phù hợp, tính vẹn toàn và tính hiệu quả liên tục của phương thức triển khai an
toàn thông tin của tổ chức. Việc soát xét
cần bao gồm cả việc đánh giá các cơ hội trong việc cải tiến và nhu cầu cần có
những thay đổi về phương thức an toàn, bao gồm cả chính sách và các mục tiêu quản lý.
Việc soát xét như vậy cũng cần được thực
hiện bởi các cá nhân độc lập trong khu vực soát xét, ví dụ những người có chức
năng đánh giá nội bộ, người quản lý độc lập hoặc một tổ chức bên thứ ba chuyên
thực hiện những cuộc soát xét như vậy. Các cá nhân thực hiện các cuộc soát xét
cần có các kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp.
Các kết
quả của những lần soát xét độc lập cần được ghi lại và báo cáo đến ban quản lý.
Các bản báo cáo này cần được lưu lại.
Nếu một cuộc soát xét độc lập cho thấy
rằng phương thức và việc triển khai của tổ
chức trong quản lý an toàn thông tin là không phù hợp hoặc không tuân thủ chỉ dẫn
về an toàn thông tin đã được công bố trong văn bản chính sách an toàn thông tin
(xem 4.1.1) thì ban quản lý cần cân nhắc
đến việc sửa đổi.
Thông tin khác
Các khu vực mà những người quản lý cần soát xét định kỳ cũng có thể cần được
soát xét độc lập (xem 14.2.1). Các kỹ thuật soát xét có thể bao gồm các cuộc phỏng
vấn của ban quản lý, kiểm tra sổ sách ghi chép hoặc soát xét các văn bản về chính
sách an toàn. ISO 19011:2002, Hướng dẫn đánh giá các hệ thống quản lý môi trường
và/hoặc chất lượng, cũng có thể là một hướng dẫn rất hữu ích cho việc thực hiện
soát xét độc lập, trong đó bao gồm việc thiết lập và triển khai một chương trình
soát xét. 14.3 sẽ tập trung vào các biện pháp quản lý liên quan đến soát xét độc
lập các hệ thống thông tin điều hành và việc sử
dụng các công cụ đánh giá hệ thống.
5.2. Các bên tham gia bên
ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính an toàn của thông tin và các
phương tiện xử lý thông tin của tổ chức không được bị làm thuyên giảm bởi sự
xuất hiện của các sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức bên ngoài.
Cần quản lý tất cả các truy cập tới
các phương tiện xử lý thông tin của tổ chức, việc xử lý và truyền thông được
thực hiện bởi các tổ chức bên ngoài.
Khi có nhu cầu nghiệp vụ cần làm việc
với các tổ chức bên ngoài mà công việc ấy có thể đòi hỏi phải truy cập đến
thông tin và các phương tiện xử lý thông tin của tổ chức, hoặc có nhu cầu cần
nhận được hoặc cung cấp một sản phẩm và dịch vụ từ hoặc tới một tổ chức bên
ngoài thì cần thực hiện đánh giá rủi ro nhằm xác định các ảnh hưởng liên
quan đến an toàn thông tin và các yêu cầu về biện pháp quản lý. Các biện pháp
quản lý cũng cần được thỏa thuận và xác định trong một bản thỏa thuận với tổ
chức bên ngoài.
5.2.1. Xác định các rủi ro liên
quan đến các bên tham gia bên ngoài
Biện pháp quản lý
Các rủi ro đối với thông tin và các
phương tiện xử lý thông tin của tổ chức từ các quy trình nghiệp vụ liên quan đến các bên tham gia bên ngoài phải được
nhận biết và triển khai biện pháp quản lý thích hợp trước khi cấp quyền truy cập.
Hướng dẫn triển khai
Khi có nhu cầu cho phép tổ chức bên
ngoài truy cập đến các phương tiện xử lý thông tin hoặc thông tin của tổ chức thì cần thực hiện đánh giá rủi ro
(xem điều 3) nhằm xác định các yêu cầu đối với các biện pháp quản lý cụ thể. Việc
xác định các rủi ro liên quan đến truy cập của
tổ chức bên ngoài cần xem xét các yếu tố sau:
a) các phương tiện xử lý thông tin mà
tổ chức bên ngoài được yêu cầu truy cập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) truy cập
mức vật lý, ví dụ tới các văn phòng, các
phòng máy tính, các ngăn tài liệu;
2) truy cập logic, ví dụ đến cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của tổ chức;
3) kết nối mạng giữa mạng của tổ chức
và của tổ chức bên ngoài, ví dụ kết nối cố
định, truy cập từ xa;
4) truy cập được thực hiện tại chỗ hay
từ xa;
c) giá trị và độ nhạy cảm của thông
tin liên quan, và sự quan trọng của nó đối với các hoạt động nghiệp vụ;
d) các biện pháp quản lý cần thiết nhằm
bảo vệ những thông tin mà các tổ chức bên ngoài không được quyền truy cập;
e) nhân viên thuộc tổ chức bên ngoài
tham gia vào việc xử lý thông tin của tổ chức;
f) có thể cần xác định cách thức truy
cập mà tổ chức hoặc cá nhân được cấp phép, cần kiểm tra giấy phép, và xác định khoảng thời gian cần xác minh lại
việc cấp phép;
g) các phương tiện và các biện pháp kiểm
soát khác nhau được tổ chức bên ngoài sử dụng khi lưu trữ, xử lý, truyền thông,
chia sẻ và trao đổi thông tin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) các thủ tục và biện pháp xử lý sự cố
an toàn thông tin và các thiệt hại tiềm ẩn, các điều kiện và điều khoản truy cập
của tổ chức bên ngoài trong trường hợp có xảy ra sự cố an toàn thông tin;
j) Các yêu cầu pháp lý và quy tắc và
các nghĩa vụ thỏa thuận liên quan đến tổ chức bên ngoài;
Không được cho phép các tổ chức bên
ngoài truy cập tới thông tin của tổ chức trừ khi đã triển khai các biện pháp quản
lý phù hợp, và nếu khả thi thì cần ký một
bản hợp đồng xác định thời hạn và các điều kiện kết
nối hoặc truy cập. Nhìn chung, tất cả các yêu cầu về an toàn khi làm việc với
các tổ chức bên ngoài hoặc các biện pháp quản lý bên trong cần được đề cập
trong một bản thỏa thuận với tổ chức bên ngoài (xem thêm trong 5.2.2 và 5.2.3).
Cũng cần đảm bảo rằng tổ chức bên
ngoài nhận thức được các nghĩa vụ của họ, và chấp thuận các trách nhiệm và
nghĩa vụ pháp lý khi truy cập, xử lý, truyền thông, hoặc quản lý thông tin và
các phương tiện xử lý thông tin của tổ chức.
Thông tin khác
Thông tin có thể bị rủi ro do các tổ chức thứ ba quản
lý an toàn thông tin không phù hợp. Các biện pháp quản lý cần được xác định và sử dụng nhằm quản
lý việc truy cập của tổ chức bên ngoài tới
các phương tiện xử lý thông tin. Ví dụ, nếu có yêu cầu đặc biệt về tính bí mật của thông tin thì có thể sử dụng các thỏa thuận
không tiết lộ thông tin.
Các tổ chức có thể phải đối mặt với những
rủi ro liên quan đến việc xử lý, quản lý
và truyền thông liên tổ chức nếu áp dụng thuê khoán
ngoài ở mức độ cao, hoặc có sự tham gia của nhiều tổ chức.
Các biện pháp quản lý trong 5.2.2 và
5.2.3 bao hàm các biện pháp khi làm việc với nhiều loại tổ chức thứ ba, ví dụ
bao gồm:
a) các nhà cung cấp dịch vụ, như ISP,
các nhà cung cấp mạng, các dịch vụ điện
thoại, các dịch vụ hỗ trợ và bảo trì;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) các khách hàng;
d) thuê khoán
các thiết bị và/hoặc các dịch vụ điều hành, ví dụ các hệ thống IT, các dịch vụ
thu thập dữ liệu, các trung tâm khai thác cuộc gọi;
e) các nhà tư vấn về quản lý và nghiệp
vụ và các đánh giá viên;
f) các nhà cung cấp và phát triển, ví
dụ các hệ thống IT và các sản phẩm phần mềm;
g) các dịch vụ vệ sinh, rác thải và
các dịch vụ hỗ trợ được thuê khoán khác;
h) lao động tạm thời, sử dụng sinh viên, và các vị trí ngắn hạn
khác;
Những thỏa thuận này có thể giúp làm
giảm các rủi ro liên quan tới các tổ chức bên ngoài.
5.2.2. Giải quyết an toàn khi làm việc
với khách hàng
Biện pháp quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn triển khai
Cần quan tâm đến các vấn đề sau nhằm
giải quyết an toàn thông tin trước khi cho phép khách hàng truy cập đến bất kỳ
tài sản nào của tổ chức (tùy thuộc vào loại và quy mô của truy cập, không phải
áp dụng toàn bộ):
a) bảo vệ tài sản, bao gồm:
1) các quy trình bảo vệ các tài sản của tổ chức, bao gồm thông tin và phần mềm,
và quản lý các yếu điểm đã biết trước;
2) các thủ tục xác định tổn hại đến
tài sản, ví dụ dữ liệu có bị mất hoặc bị làm thay đổi không;
3) tính toàn vẹn;
4) hạn chế việc sao chép và tiết lộ
thông tin;
b) mô tả sản phẩm hoặc dịch vụ được
cung cấp;
c) các lý do, yêu cầu khác nhau, và
các lợi ích trong việc truy cập của khách
hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) các phương pháp truy cập được cho
phép, biện pháp quản lý và sử dụng các thông tin cá nhân như ID và mật khẩu của
người dùng;
2) một quy trình cấp phép truy cập và đặc quyền cho người dùng;
3) một thông báo rằng tất cả các truy
cập chưa được cấp phép hợp lệ đều bị cấm;
4) một quy trình thu hồi quyền truy cập hoặc ngắt kết nối giữa các hệ thống;
e) các bước thực hiện báo cáo, thông
báo, và điều tra về những sai lệch của thông tin (ví dụ các thông tin chi tiết
về cá nhân), các sự cố an toàn thông tin và các lỗ hổng bảo mật;
f) mô tả về từng dịch vụ sẽ được cung
cấp;
g) mức kỳ vọng của dịch vụ và các mức
không chấp nhận được của dịch vụ;
h) quyền giám sát, thu hồi, và thực hiện
hoạt động bất kỳ liên quan đến các tài sản của tổ chức;
i) các nghĩa vụ tương ứng của tổ chức và khách hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) các quyền sở hữu trí tuệ (IPR) và vấn đề bản quyền (xem 14.1.2) và việc bảo
vệ các kết quả công việc có sự cộng tác
(xem thêm 5.1.5).
Thông tin khác
Các yêu cầu về an toàn thông tin liên
quan đến các khách hàng truy cập vào tài sản của tổ chức có thể rất khác nhau
tùy theo các phương tiện xử lý thông tin và thông tin đang bị truy cập. Các yêu
cầu về an toàn này có thể được đề cập trong các thỏa thuận với khách hàng, các
thỏa thuận này bao gồm tất cả các rủi ro và các yêu cầu an toàn đã xác định
(xem 5.2.1).
Các thỏa thuận với các tổ chức bên
ngoài cũng có thể bao gồm các bên khác. Các thỏa thuận chấp nhận việc truy cập của tổ chức bên ngoài cần bao gồm cả việc cho
phép chỉ định các tổ chức có đủ tư cách
khác, các điều kiện truy cập và sự tham gia của họ
5.2.3. Giải quyết an toàn trong các thỏa
thuận với bên thứ ba
Biện pháp quản lý
Các thỏa thuận với bên thứ ba liên
quan đến truy cập, xử lý, truyền thông, quản lý thông tin và các phương tiện xử
lý thông tin của tổ chức, hoặc các sản phẩm, dịch vụ phụ trợ của các phương tiện xử lý thông tin phải bao
hàm tất cả các yêu cầu an toàn có liên
quan.
Hướng dẫn triển khai
Thỏa thuận cần đảm bảo rằng không có sự
hiểu nhầm giữa tổ chức và bên thứ ba.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) chính sách an toàn thông tin;
b) các biện pháp quản lý nhằm đảm bảo
tài sản được bảo vệ, bao gồm:
1) các thủ tục bảo vệ tài sản của tổ
chức, bao gồm thông tin, phần mềm và phần cứng;
2) các cơ chế và biện pháp quản lý vật
lý được yêu cầu;
3) các biện pháp quản lý nhằm đảm bảo
việc bảo vệ chống lại phần mềm độc hại;
4) các thủ tục xác định xem có tổn hại
nào đến tài sản hay không, ví dụ mất mát hoặc chỉnh sửa thông tin, phần mềm và
phần cứng;
5) các biện pháp quản lý nhằm đảm bảo khôi phục hoặc cấu trúc tại
thông tin và tài sản khi kết thúc hoặc tại một thời điểm thỏa thuận trong toàn bộ
giai đoạn hiệu lực của thỏa thuận;
6) tính bí mật, tính toàn vẹn, tính sẵn
sàng, và thuộc tính liên quan bất kỳ của các tài sản;
7) các hạn chế về sao chép và tiết lộ
thông tin, và áp dụng các thỏa thuận về bảo mật (xem 5.1.5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) đảm bảo rằng người dùng hiểu về các
vai trò và trách nhiệm của mình về an toàn thông tin;
e) các quy định về điều chuyển nhân sự
khi có yêu cầu;
f) các trách nhiệm về lắp đặt và bảo dưỡng
phần cứng và phần mềm;
g) cấu trúc báo cáo rõ ràng và các định
dạng báo cáo đã thỏa thuận;
h) quy trình
rõ ràng về quản lý các thay đổi;
i) chính sách giám sát truy cập, bao gồm:
1) các lý do, yêu cầu và lợi ích khác
nhau chứng minh nhu cầu cần truy cập của tổ chức thứ ba;
2) các phương pháp truy cập được phép,
quản lý và sử dụng các thông tin cá nhân
như ID và mật khẩu của người dùng;
3) một quy trình cấp phép truy cập và đặc quyền đối với người dùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) một thông báo rằng tất cả các truy
cập chưa được cấp phép một cách hợp lệ đều bị cấm;
6) một quy trình thu hồi quyền truy cập hoặc ngắt kết nối giữa các hệ thống;
j) các thủ tục báo cáo, thông báo và
điều tra về các sự cố an toàn thông tin và các lỗ hổng an toàn, cũng như những
vi phạm các yêu cầu đã công bố trong bản thỏa thuận;
k) mô tả về sản phẩm hoặc dịch vụ được
cung cấp, và mô tả về thông tin đã sẵn sàng cùng với phân cấp an toàn của thông tin (xem 6.2.1);
I) mức kỳ vọng của dịch vụ và các mức
không chấp nhận được của dịch vụ;
m) định nghĩa về chỉ tiêu hiệu suất,
việc giám sát và báo cáo chúng;
n) quyền giám sát, và thu hồi, khai
thác liên quan đến các tài sản của tổ chức;
o) quyền được đánh giá các trách nhiệm
đã xác định trong thỏa thuận, quyền được thuê tổ chức thứ ba thực hiện các công
việc đánh giá, và quyền được công bố các quyền do luật pháp quy định của nhân viên đánh giá;
p) thiết lập quy trình nâng dần cấp xử lý để xử lý sự cố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r) các nghĩa vụ pháp lý tương ứng của
các tổ chức theo thỏa thuận;
s) các trách nhiệm đối với các vấn đề
pháp lý và phương thức nhằm đảm bảo rằng các yêu cầu pháp lý đều được thỏa mãn,
ví dụ cưỡng chế bảo vệ dữ liệu, đặc biệt quan tâm đến các hệ thống luật pháp quốc
gia khác nếu thỏa thuận có sự hợp tác với các tổ chức của các quốc gia khác (xem thêm 14.1);
t) các quyền sở hữu trí tuệ (IPR) và đăng ký bản quyền (xem 14.1.2) và bảo vệ
công việc có sự phối hợp cộng tác (xem thêm 5.1.5);
u) nếu việc hợp tác với tổ chức thứ ba
có thêm các nhà thầu phụ thì cần triển khai các biện pháp quản lý an toàn đối với
các nhà thầu phụ này;
v) các điều kiện thương lượng lại/hủy
bỏ các thỏa thuận:
1) cần thực hiện một kế hoạch đột xuất
trong trường hợp cả hai phía đều mong muốn kết thúc mối quan hệ trước thời điểm
kết thúc thỏa thuận như đã định;
2) thương lượng lại các thỏa thuận nếu
các yêu cầu về an toàn của tổ chức thay đổi;
3) lập tài liệu danh sách các tài sản,
các giấy phép, các thỏa thuận hoặc quyền liên quan đến chúng.
Các thông tin khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tổ chức thuê bên thứ ba quản lý an
toàn thông tin, thì các thỏa thuận cần nhấn mạnh cách thức mà bên thứ ba cần nhằm
đảm bảo đạt được độ an toàn thỏa đáng như đã xác định bởi công tác đánh giá rủi
ro, và cách thức xác định và xử lý những thay
đổi của các rủi ro.
Một vài trong số các khía cạnh khác
nhau giữa thuê khoán và các hình thức
cung cấp dịch vụ khác của bên thứ ba bao gồm vấn đề về nghĩa vụ pháp lý, việc lập
kế hoạch về giai đoạn chuyển đổi và sự đổ vỡ tiềm ẩn của các hoạt động giai đoạn
này, các công việc chuẩn bị cho việc lập kế hoạch đột xuất, thu thập và quản lý
thông tin về các sự cố an toàn thông tin. Do vậy, vấn đề quan trọng là tổ chức
phải lập kế hoạch và quản lý giai đoạn chuyển sang thuê khoán và có những xử lý phù hợp nhằm quản lý những
thay đổi và thương lượng lại/kết thúc các thỏa thuận.
Các thủ tục duy trì xử lý thông tin
trong trường hợp bên thứ ba không có khả năng cung cấp dịch vụ cũng cần được
xem xét trong thỏa thuận nhằm ngăn chặn trì hoãn dàn xếp các dịch vụ thay thế.
Các thỏa thuận với bên thứ ba có thể
có sự tham gia của các bên khác. Các thỏa
thuận chấp nhận cho bên thứ ba truy cập cần cho phép chỉ định các bên có đủ tư
cách khác và các điều kiện truy cập và tham gia của họ.
Nhìn chung các thỏa thuận chủ yếu đều được triển khai bởi tổ chức. Có thể
có một số trường hợp mà bên thứ ba triển khai và áp đặt thỏa thuận đối với tổ
chức. Tổ chức cần đảm bảo rằng an toàn thông tin của bản thân tổ chức sẽ không
bị tác động một cách không cần thiết bởi các yêu cầu của tổ chức thứ ba được quy định trong các thỏa thuận
áp đặt.
6. Quản lý tài sản
6.1. Trách nhiệm đối với tài sản
Mục tiêu: Nhằm hoàn thành và duy trì
các biện pháp bảo vệ thích hợp đối với
tài sản của tổ chức.
Tất cả các tài sản đều cần được kê
khai và giao cho một người sở hữu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1. Kiểm kê tài sản
Biện pháp quản lý
Mọi tài sản cần được xác định rõ ràng,
cần thực hiện và duy trì kiểm kê đối với tất cả các tài sản quan trọng.
Hướng dẫn triển khai
Tổ chức cần xác định tất cả các tài sản
và tầm quan trọng của các tài sản này cần được ghi vào văn bản. Biên bản kiểm kê
tài sản cần chứa tất cả các thông tin cần thiết nhằm phục vụ việc khôi phục
thông tin trong trường hợp có thảm họa, bao gồm loại tài sản, định dạng, vị trí,
thông tin dự phòng, thông tin đăng ký, và giá trị nghiệp vụ. Biên bản kiểm kê
không được sao chép các biên bản kiểm kê khác những thông tin không cần thiết,
nhưng cần đảm bảo nội dung thống nhất.
Hơn nữa, quyền sở hữu (xem 6.1.2) và phân loại thông tin (xem 6.2) đối với các tài
sản cần được thỏa thuận và ghi thành văn bản. Các mức độ bảo vệ tương ứng với tầm
quan trọng của các tài sản cũng cần được xác định dựa trên tầm quan trọng của các tài sản, giá trị nghiệp vụ và phân loại
an toàn của tài sản đó (xem ISO/IEC TR 13335-3 để có thông tin chi tiết hơn về
cách thức định giá các tài sản nhằm thể hiện được tầm quan trọng của chúng).
Thông tin khác
Có rất nhiều loại tài sản, bao gồm:
a) thông tin: cơ sở dữ liệu và các tệp dữ liệu, các hợp đồng và thỏa thuận, văn bản về hệ thống, thông tin
tìm kiếm, hướng dẫn sử dụng, tài liệu tập huấn, các thủ tục khai thác hoặc hỗ
trợ, các kế hoạch nghiệp vụ liên tục, các truy vết, và thông tin thu thập được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) các tài sản vật chất: thiết bị máy
tính, thiết bị truyền thông, thiết bị di động và các thiết bị khác;
d) các dịch vụ: các dịch vụ truyền
thông và tính toán, các tiện ích chung, ví dụ sưởi, chiếu sáng, năng lượng, và
điều hòa nhiệt độ;
e) con người, và các văn bằng chứng chỉ,
các kỹ năng và kinh nghiệm của họ;
f) tài sản vô hình, như danh tiếng và
hình ảnh của tổ chức.
Các cuộc kiểm kê tài sản giúp đảm bảo
rằng việc bảo vệ tài sản một cách hiệu quả đã được thực hiện, và có thể được
yêu cầu cho các mục đích nghiệp vụ khác, như các lý do về sức khỏe và an toàn,
bảo hiểm hoặc tài chính (quản lý tài sản).
Quy trình kiểm kê tài sản là một điều kiện tiên quyết vô cùng quan trọng trong
quản lý rủi ro (xem thêm điều 3).
6.1.2. Quyền sở hữu tài sản
Biện pháp quản lý
Mọi thông tin và tài sản gắn với phương tiện xử lý thông tin phải được quản lý,
kiểm soát bởi một bộ phận do tổ chức chỉ định.
Hướng dẫn triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đảm bảo rằng thông tin và các tài sản
liên quan đến các phương tiện xử lý thông tin được phân loại phù hợp;
b) xác định và định kỳ soát xét lại
các giới hạn và phân loại truy cập, cân nhắc các chính sách quản lý truy cập có
thể áp dụng.
Quyền sở
hữu có thể được chỉ định cho:
a) một quy trình
nghiệp vụ;
b) các hoạt động nhất định;
c) một ứng dụng; hoặc
d) một tập các dữ liệu xác định;
Thông tin khác
Có thể ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ
thông thường, ví dụ ủy quyền cho một người chăm sóc tài sản hàng ngày, nhưng
người sở hữu vẫn phải duy trì trách nhiệm
của họ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3. Sử dụng hợp lý tài sản
Biện pháp quản lý
Các quy tắc sử dụng hợp lý thông tin và tài sản gắn với phương tiện xử lý thông tin
phải được xác định, ghi thành văn bản và triển khai.
Hướng dẫn triển khai
Tất cả nhân viên, người của nhà thầu và bên thứ ba cần tuân theo các
quy tắc sử dụng được phép các thông tin và tài sản liên quan đến các phương tiện
xử lý thông tin, bao gồm:
a) các quy tắc sử dụng internet và thư
điện tử (xem 9.8);
b) các hướng dẫn sử dụng các thiết bị di
dộng, đặc biệt là sử dụng ở bên ngoài trụ
sở của tổ chức (xem 10.7.1);
Các quy tắc hoặc hướng dẫn
cụ thể cần được ban quản lý liên quan đề xuất. Những nhân viên, các nhà thầu và
những người dùng thuộc tổ chức thứ ba đang sử dụng hoặc đang truy cập tới tài sản
của tổ chức cần phải biết các giới hạn đang áp dụng trong việc sử dụng thông tin và tài sản của tổ chức liên
quan đến các phương tiện xử lý thông tin và các nguồn tài nguyên. Họ cần có trách nhiệm trong việc sử dụng mọi nguồn tài
nguyên xử lý thông tin và mọi hình thức sử dụng tài nguyên xử lý thông tin theo trách
nhiệm của họ.
6.2. Phân loại thông
tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin cần được
phân loại nhằm chỉ ra nhu cầu, độ ưu tiên, và
mức độ bảo vệ dự kiến khi xử lý thông tin.
Thông tin có các mức độ nhạy cảm và
độ quan trọng thay đổi. Một số danh mục thông tin có thể cần mức bảo vệ cao
hơn hoặc cần được xử lý đặc biệt, cần sử dụng cơ chế phân loại thông tin nhằm xác định
tập các mức bảo vệ phù hợp và trao đổi về nhu cầu cần có các biện pháp xử lý
đặc biệt.
6.2.1. Hướng dẫn phân loại
Biện pháp quản lý
Thông tin cần được phân loại theo giá
trị, các yêu cầu pháp lý, độ nhạy cảm và mức độ quan trọng đối với tổ chức.
Hướng dẫn triển khai
Việc phân loại và các biện pháp quản
lý bảo vệ liên quan cần xem xét đến nhu cầu nghiệp vụ trong việc chia sẻ hoặc hạn
chế thông tin và các ảnh hưởng nghiệp vụ liên quan đến các nhu cầu này.
Các hướng dẫn phân loại cần đưa ra các
quy ước cho việc phân loại ban đầu và việc phân loại lại theo thời gian phù hợp
với chính sách quản lý truy cập đã định trước nào đó (xem 10.1.1).
Cần xác định trách nhiệm của người sở
hữu tài sản (xem 6.1.2) trong việc xác định phân loại tài sản, định kỳ soát xét
lại phân loại, và đảm bảo rằng phân loại này đã cập nhật và ở mức độ phù hợp.
Việc phân loại cần xem xét đến hậu quả kết
hợp như đề cập trong 9.7.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin khác
Mức bảo vệ có thể được quyết định bởi việc phân tích tính bí mật, tính
toàn vẹn, tính sẵn sàng và các yêu cầu bất kỳ khác đối với thông tin.
Thông tin thường không còn nhạy cảm hoặc
quan trọng nữa sau một khoảng thời gian nhất định, ví dụ, khi thông tin đã được
công bố. Các khía cạnh này cũng cần được quan tâm, vì việc phân loại quá phức tạp
cũng có thể dẫn đến việc triển khai các
biện pháp quản lý không cần thiết và làm phát sinh thêm chi phí.
Việc cân nhắc các văn bản với các yêu
cầu an toàn tương tự nhau khi quyết định các mức phân loại cũng có thể giúp làm
đơn giản hóa công tác phân loại.
Nhìn chung, việc phân loại thông tin là
một con đường nhanh nhất trong việc xác định phương thức xử lý và bảo vệ thông tin.
6.2.2. Gắn nhãn và xử lý thông tin
Biện pháp quản lý
Các thủ tục cần thiết cho việc gán nhãn
và quản lý thông tin cần được phát triển và triển khai phù hợp với lược đồ phân
loại thông tin đã được tổ chức chấp nhận.
Hướng dẫn triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu ra của
các hệ thống chứa các thông tin đã được phân loại là nhạy cảm hoặc quan trọng cần
mang một nhãn phân loại phù hợp (ở đầu ra). Việc dán nhãn cần thể hiện phân loại
theo các quy tắc đã thiết lập trong 6.2.1. Các danh mục cần quan tâm bao gồm
các báo cáo in sẵn, các màn hình hiển thị,
phương tiện lưu giữ (ví dụ băng, đĩa, CD), các thông điệp điện tử, và các phần
mềm truyền tệp.
Đối với từng mức phân loại, cũng cần
xác định các thủ tục xử lý bao gồm xử lý an toàn, lưu trữ, truyền, phân loại lại,
và hủy bỏ. Cũng cần có các thủ tục về thắt chặt giám sát và ghi lại bất kỳ sự
kiện nào liên quan đến an toàn.
Các thỏa thuận với các tổ chức khác về
chia sẻ thông tin cần chứa các thủ tục xác định phân loại của thông tin đó và
biên dịch các nhân phân loại giữa các tổ chức.
Thông tin khác
Việc dán nhãn và xử lý thông tin đã phân
loại một cách an toàn là một yêu cầu then chốt đối với các chia sẻ thông tin.
Các nhãn vật lý là một dạng nhãn thông thường. Tuy nhiên, một số tài sản thông
tin, nhãn các tài liệu ở dạng điện tử, thì không thể dán nhãn dưới dạng vật lý
và khi đó cần thực hiện dán nhãn điện tử. Ví dụ, nhãn thông tin có thể xuất hiện
trên màn hình hoặc được hiển thị bằng máy tính. Nếu việc dán nhãn không khả thi
thì các phương tiện phân loại thông tin khác có thể được áp dụng, ví dụ thông
qua các thủ tục hoặc các mô tả về dữ liệu.
7. Đảm bảo an toàn
thông tin từ nguồn nhân lực
7.1. Trước khi tuyển dụng
Mục tiêu: Đảm bảo rằng các nhân
viên, người của nhà thầu và bên thứ ba
hiểu rõ trách nhiệm của mình và phù hợp
với vai trò được giao, đồng thời giảm thiểu các rủi ro do đánh cắp, gian lận
và lạm dụng chức năng, quyền hạn.
Các trách nhiệm về an toàn cần được
nhấn mạnh trước khi sử dụng lao động
theo những đặc điểm công việc tương xứng, và theo các điều khoản và điều kiện về sử dụng lao động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nhân viên, người của các nhà thầu và bên thứ ba của các phương tiện xử lý thông tin cần ký
vào một bản thỏa thuận về vai trò và trách nhiệm đảm bảo an toàn thông tin của
họ.
7.1.1. Các vai trò và trách nhiệm
Biện pháp quản lý
Các vai trò và trách nhiệm đảm bảo an
toàn thông tin của các nhân viên, người của nhà thầu và bên thứ ba phải được
xác định và ghi thành văn bản phù hợp với chính sách an toàn thông tin của
tổ chức.
Hướng dẫn triển khai
Các vai trò và trách nhiệm về an toàn
cần gồm các yêu cầu về:
a) triển khai và hành động phù hợp với
các chính sách an toàn thông tin của tổ
chức (xem 4.1);
b) bảo vệ tài sản trước sự truy nhập,
đánh cắp, chỉnh sửa, phá hoại hoặc can thiệp bất hợp pháp;
c) thực hiện các hoạt động và xử lý an toàn bảo mật cụ thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vai trò và trách nhiệm cần được
xác định rõ và thông báo một cách rõ ràng đến các ứng viên trong suốt quá trình trước khi sử dụng lao động.
Thông tin khác
Những mô tả về công việc có thể được sử
dụng để ghi lại các vai trò và trách nhiệm về an toàn thông tin. Các vai trò và
trách nhiệm về an toàn của các cá nhân chưa được cam kết trong quá trình sử dụng nhân lực của tổ chức, ví dụ đã được
cam kết qua một tổ chức thứ ba, cũng cần được xác định rõ và thông báo đến toàn
bộ nhân viên.
7.1.2. Thẩm tra
Biện pháp quản lý
Việc xác minh lai lịch của mọi ứng
viên tuyển dụng, người của nhà thầu và bên thứ ba phải
được thực hiện phù hợp với pháp luật, quy định,
đạo đức và phù hợp với các yêu cầu của công việc, phân loại thông tin được truy
nhập và các rủi ro có thể nhận thấy được.
Hướng dẫn triển khai
Các cuộc xác minh lai lịch cần quan
tâm đến tính riêng tư, việc bảo vệ dữ liệu cá nhân và/hoặc luật sử dụng lao động,
và nếu được phép cần bao gồm những vấn đề sau:
a) sự sẵn sàng của các giấy tờ chứng minh danh tính, ví dụ công việc và cá nhân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) xác nhận về các văn bằng nghề nghiệp
và học thuật đã khai;
d) kiểm tra giấy tờ tùy thân (hộ chiếu
hoặc giấy tờ tương tự);
e) các kiểm tra chi tiết hơn, ví dụ
các kiểm tra về tài chính hoặc các kiểm tra về hồ sơ tội phạm;
Với các công việc,
cho dù là được chỉ định từ đầu hoặc do thăng tiến, có sự truy cập của cá nhân tới
các phương tiện xử lý thông tin, đặc biệt là nếu các thiết bị này đang xử lý
thông tin nhạy cảm, ví dụ thông tin tài chính hoặc thông tin có độ bảo mật cao,
thì tổ chức cũng cần xem xét thực hiện các cuộc kiểm tra chi tiết hơn.
Các thủ tục cần xác định tiêu chí và
các giới hạn đối với cáo cuộc xác minh lai lịch, ví dụ người có đủ tư cách thẩm
tra, cách thức, thời gian và lý do thực hiện các cuộc thẩm tra.
Quá trình thẩm tra cũng cần được thực
hiện với các nhà thầu, và những người dùng thuộc bên thứ ba. Nếu các nhà thầu
này được cung cấp qua một công ty môi giới thì hợp đồng với công ty này cần xác định rõ trách nhiệm của công ty trong việc
thẩm tra và các thủ tục khai báo mà họ cần tuân thủ nếu việc thẩm tra không
hoàn tất hoặc nếu các kết quả thẩm tra gây ra hồ nghi hoặc lo ngại. Tương tự
như vậy, thỏa thuận với bên thứ ba (xem thêm 5.2.3) cũng cần xác định rõ tất cả
các trách nhiệm và các thủ tục thông báo về việc thẩm tra.
Thông tin của tất cả các ứng viên đang
được cân nhắc cho các vị trí tuyển dụng trong tổ chức cũng cần được thu thập và
xử lý theo pháp luật hiện hành với phạm vi quyền hạn tương xứng. Tuỳ theo quy định
của luật pháp phù hợp mà các ứng viên cần
phải được thông báo trước về các hoạt động
thẩm tra này.
7.1.3. Điều khoản và điều kiện tuyển dụng
Biện pháp Quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn triển khai
Các điều khoản và điều kiện tuyển dụng
cần thể hiện cả chính sách an toàn của tổ chức bên cạnh việc công bố rằng :
a) tất cả các nhân viên, người của nhà
thầu và bên thứ ba- những người được phép truy cập đến thông tin nhạy cảm, cần ký
vào một thỏa thuận bảo mật hoặc không tiết lộ trước khi được cấp phép truy cập đến
các phương tiện xử lý thông tin;
b) các quyền và trách nhiệm pháp lý của
các nhân viên, người của các nhà thầu và những người dùng khác, ví dụ các quyền
và trách nhiệm liên quan đến luật bản quyền hoặc pháp chế về bảo vệ dữ liệu
(xem thêm 14.1.1 và 13.1.2);
c) các trách nhiệm đối với việc phân
loại thông tin và quản lý tài sản thuộc tổ chức liên quan đến các dịch vụ và hệ
thống thông tin được xử lý bởi các những nhân viên, người của nhà thầu hoặc bên thứ ba (xem thêm 6.2.1 và
9.7.3);
d) các trách nhiệm của người nhân
viên, người của nhà thầu hoặc bên thứ ba trong việc xử lý thông tin nhận được từ
các công ty khác hoặc các tổ chức bên ngoài;
e) các trách nhiệm của tổ chức trong
việc xử lý thông tin cá nhân, bao gồm thông tin cá nhân có được sau hoặc trong
quá trình sử dụng lao động của tổ chức
(xem thêm 14.1.4);
f) các trách nhiệm sử dụng tài sản bên
ngoài trụ sở của tổ chức và bên ngoài thời gian làm việc bình thường, ví dụ trong
trường hợp làm việc tại nhà (xem thêm 8.2.5 và 10.7.1);
g) các hoạt động sẽ được thực thi nếu
nhân viên, người của nhà thầu hoặc bên thứ ba thiếu quan tâm đến các yêu cầu về
an toàn của tổ chức (xem thêm 7.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thích hợp thì các trách nhiệm nằm
trong các điều khoản và điều kiện sử dụng lao động cần được tiếp tục duy trì
trong thời gian xác định sau khi đã chấm dứt sử dụng lao động (xem thêm 7.3).
Thông tin khác
Có thể sử dụng một bản hướng dẫn trong
đó đưa ra các trách nhiệm của các nhân viên, người của nhà thầu và bên thứ ba
liên quan đến tính bảo mật, bảo vệ dữ liệu, nội quy, việc sử dụng phù hợp thiết
bị và tài sản của tổ chức, cũng như cách thực hiện dự kiến. Nhà thầu hoặc những
người dùng thuộc bên thứ ba có thể liên kết với một tổ chức bên ngoài, tổ chức
này có thể được yêu cầu tham gia vào các
thương thảo hợp đồng với sự đại diện của
một cá nhân ký kết.
7.2. Trong thời gian làm việc
Mục tiêu: đảm bảo rằng mọi nhân viên
của tổ
chức, người của nhà thầu và bên thứ
ba nhận thức được các mối nguy cơ và các vấn đề liên quan đến an toàn thông
tin, trách nhiệm và nghĩa vụ pháp lý của
họ, và được trang bị các kiến thức, điều kiện cần thiết nhằm hỗ trợ chính
sách an toàn thông tin của tổ chức
trong quá trình làm việc, và giảm thiểu
các rủi ro do con người gây ra.
Cần được xác định các trách nhiệm của ban quản lý nhằm đảm bảo đạt được sự an
toàn thông tin trong quá trình sử dụng
lao động.
Cần trang bị cho toàn thể nhân viên,
người của nhà thầu và bên thứ ba một mức độ hiểu biết, giáo dục, và đào tạo phù hợp về các thủ tục an toàn và
việc sử dụng đúng các phương tiện xử lý thông tin nhằm giảm thiểu các rủi ro
có thể về an toàn thông tin. Cần xây dựng một qui trình kỷ luật chính thức
trong việc xử lý các vi phạm an toàn thông tin.
7.2.1. Trách nhiệm của ban quản lý
Biện pháp quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn triển khai
Ban quản lý cần có trách nhiệm đảm bảo
rằng các nhân viên, người của nhà thầu và bên thứ ba:
a) được chỉ dẫn tường tận về các trách
nhiệm và vai trò của họ đối với an toàn thông tin trước khi được chấp nhận truy
cập thông tin hoặc các hệ thống thông tin nhạy cảm;
b) được cung cấp các hướng dẫn phù hợp
vai trò về an toàn thông tin của họ trong tổ chức;
c) được đốc thúc thực hiện các chính
sách an toàn của tổ chức;
d) đạt được một mức độ hiểu biết về an
toàn thông tin tương xứng với các vai trò và trách nhiệm của họ trong tổ chức
(xem thêm 7.2.2);
e) tuân theo các điều khoản và điều kiện
tuyển dụng, bao gồm chính sách an toàn thông tin của tổ chức và các phương pháp
làm việc phù hợp;
f) tiếp tục đạt được các kỹ năng và chứng
chỉ phù hợp.
Thông tin khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản lý kém cũng có thể làm cho nhân
viên coi thường và dẫn đến kết quả là làm ảnh hưởng xấu đến công tác an toàn thông tin của tổ chức. Ví dụ, việc quản lý kém có thể dẫn
đến công tác an toàn thông tin bị xao nhãng hoặc tiềm ẩn sự sử dụng sai các tài sản của tổ chức.
7.2.2. Nhận thức, giáo dục và đào tạo về
an toàn thông tin
Biện pháp quản lý
Tất cả các nhân viên trong tổ chức và,
nếu liên quan, cả người của nhà thầu và bên thứ ba cần phải được đào tạo nhận
thức và cập nhật thường xuyên những chính sách, thủ tục an toàn thông tin của tổ
chức như một phần công việc bắt buộc.
Hướng dẫn triển khai
Việc đào đạo kiến thức cần mở đầu bằng
việc giới thiệu chính thức về các chính
sách an toàn và những mong muốn của tổ chức trước khi truy cập đến thông tin hoặc
dịch vụ đã được cấp phép truy cập
Các nội dung đào tạo tiếp theo cần bao
gồm các yêu cầu về an toàn, các trách nhiệm pháp lý và các biện pháp quản lý
nghiệp vụ, cũng như đào tạo sử dụng các
phương tiện xử lý thông tin một cách đúng đắn, ví dụ thủ tục đăng nhập, sử dụng
các gói phần mềm và thông tin về xử lý kỷ
luật (xem 7.2.3).
Thông tin khác
Các hoạt động đào tạo, giáo dục và nhận
thức về an toàn cần phù hợp và liên quan đến vai trò, các trách nhiệm và kỹ năng
của cá nhân, và cần chứa các thông tin về
các mối đe dọa đã biết trước, người cần liên hệ khi cần sự hỗ trợ về an toàn
thông tin và các kênh thích hợp cho việc báo cáo về các sự cố an toàn thông tin
(xem thêm 12.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3. Xử lý kỷ luật
Biện pháp quản lý
Phải có hình thức xử lý kỷ luật chính
thức đối với các nhân viên vi phạm an toàn thông tin.
Hướng dẫn triển khai
Không được bắt đầu quy trình kỷ luật mà không xác minh trước về sự vi
phạm an toàn đã xảy ra (xem thêm 12.2.3 phần thu thập chứng cứ).
Quy trình kỷ luật chính thức cần đảm bảo
xử lý công bằng và đúng đắn đối với các
nhân viên bị nghi ngờ có hành vi vi phạm an toàn. Quy trình kỷ luật chính thức
cần đưa ra đáp ứng từng bước trong đó quan tâm đến các yếu tố như bản chất và
tính nghiêm trọng của vi phạm và ảnh hưởng nghiệp vụ của nó, xem xét xem đây là vi phạm lần đầu hay lặp lại, xem xét
xem người vi phạm đã được đào tạo phù hợp chưa, các vấn đề pháp lý liên quan,
các hợp đồng nghiệp vụ và các yếu tố khác
nếu cần. Trong những trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì quy trình kỷ luật cần cho phép tước bỏ ngay các nhiệm
vụ, quyền truy cập và các đặc quyền, và nếu cần thì phải bị hộ tống đuổi ra khỏi nơi làm việc ngay.
Thông tin khác
Quy trình kỷ luật cũng cần được sử dụng
như một biện pháp ngăn chặn các nhân viên, người của
các nhà thầu và bên thứ ba vi phạm các thủ tục và chính sách an toàn của tổ chức,
và những vi phạm khác về an toàn của họ.
7.3. Chấm dứt hoặc thay đổi công việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các trách nhiệm cần được thực hiện nhằm
đảm bảo rằng việc nghỉ việc của các nhân viên, người của nhà thầu và thuộc bên thứ ba đều được quản lý, và việc bàn giao tất cả các thiết bị
và hủy bỏ các quyền truy cập đã được hoàn tất.
Việc thay đổi các trách nhiệm và
nhân viên trong tổ chức cần được quản lý
khi chấm dứt trách nhiệm hoặc việc sử dụng
lao động tương ứng, và việc sử dụng lao động mới cũng cần được quản lý như mô
tả trong 7.1.
7.3.1. Trách nhiệm khi kết thúc hợp đồng
Biện pháp quản lý
Các trách nhiệm trong việc kết thúc hoặc thay đổi nhân sự cần được xác định
và phân định rõ ràng.
Hướng dẫn triển khai
Các trách nhiệm về chấm dứt sử dụng
lao động cần bao gồm các yêu cầu tiếp theo về an toàn, các trách nhiệm pháp lý
và, nếu thích hợp, cả các trách nhiệm đã được ghi trong thỏa thuận bảo mật bất
kỳ (xem 5.1.5), và các điều khoản và điều kiện về tuyển dụng (xem 7.1.3) được duy
trì trong một thời gian xác định sau khi chấm dứt sử dụng lao động của nhân
viên, người của nhà thầu và bên thứ ba.
Các trách nhiệm và nhiệm vụ vẫn được
duy trì sau khi chấm dứt sử dụng lao động cần được ghi vào các bản hợp đồng của
các nhân viên, người của nhà thầu và bên thứ ba.
Những thay đổi về trách nhiệm hoặc việc
sử dụng lao động cần được quản lý khi chấm dứt trách nhiệm hoặc việc sử dụng
lao động tương ứng, và trách nhiệm hoặc việc sử
dụng lao động mới cũng cần được quản lý như mô tả trong 7.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng Tổ chức nhân sự phải chịu trách
nhiệm chung đối với các công việc và toàn bộ quy trình chấm dứt cùng với người quản lý của người chấm dứt lao động nhằm quản
lý được các vấn đề về an toàn của các thủ
tục liên quan. Trong trường hợp với nhà thầu thì quy trình chấm dứt có thể được thực thi bởi đại diện có trách nhiệm của
nhà thầu, trong các trường hợp với người dùng khác thì có thể được xử lý bởi tổ
chức của họ.
Cũng cần thông báo cho các nhân viên,
người của nhà thầu và bên thứ ba về những thay đổi và việc sắp xếp công việc mới.
7.3.2. Bàn giao tài sản
Biện pháp quản lý
Tất cả các nhân viên, người của nhà thầu
và bên thứ ba cần hoàn trả tất cả các tài sản của tổ chức mà họ quản lý ngay
khi kết thúc hợp đồng, thỏa thuận hoặc
thuyên chuyển công tác.
Hướng dẫn triển khai
Quy trình
chấm dứt cần được chính thức hóa bao gồm cả việc hoàn trả tất các phần mềm, các
văn bản và thiết bị mà trước kia tổ chức
đã giao cho. Các tài sản khác thuộc tổ chức như các thiết bị tính toán di động,
các thẻ tín dụng, các thẻ truy cập, phần mềm, các sách hướng dẫn, và cả thông
tin được lưu trên các phương tiện điện tử cũng cần được trả lại.
Trong các trường hợp mà một nhân viên,
người của nhà thầu hoặc bên thứ ba mua thiết bị của tổ chức hoặc sử dụng thiết
bị cá nhân thuộc sở hữu của họ thì cần thực hiện các thủ tục nhằm đảm bảo
rằng tất cả các thông tin liên quan đều đã được chuyển lại cho tổ chức và đã được xóa khỏi thiết bị này (xem
thêm 9.7.1).
Trong các trường hợp mà một nhân viên,
người của nhà thầu hoặc bên thứ ba nắm giữ
các kiến thức quan trọng cho các hoạt động tiếp theo thì thông tin đó cần được
lập thành văn bản và chuyển cho tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp quản lý
Các quyền truy cập thông tin và các
phương tiện xử lý thông tin của mọi nhân viên, người của nhà thầu hoặc bên thứ
ba phải được hủy bỏ khi họ kết thúc hợp đồng, thỏa thuận, hoặc thuyên chuyển
công tác.
Hướng dẫn triển khai
Khi kết thúc hợp đồng, cần xem xét lại
các quyền truy cập của người đó tới các tài sản liên quan đến các dịch vụ và hệ
thống thông tin. Khi đó sẽ xác định xem liệu có cần thiết phải hủy bỏ các quyền
truy cập không. Khi thay đổi lao động, cần hủy bỏ tất cả các quyền truy cập
chưa được chấp thuận đối với nhân viên mới. Các quyền truy cập cần bị hủy bỏ hoặc
điều chỉnh bao gồm truy cập vật lý và
logic, chìa khóa, thẻ nhận dạng, các phương tiện xử lý thông tin (xem thêm
10.2.4), các bản đăng ký, và loại bỏ khỏi tất cả các văn bản xác định họ là một
thành viên hiện tại của tổ chức. Nếu một nhân viên, người của nhà thầu hoặc bên
thứ ba rời khỏi tổ chức mà vẫn biết các mật khẩu của các tài khoản đang hoạt động
thì cần thay đổi các mật khẩu ngay khi chấm dứt hoặc thay đổi lao động, hợp đồng
hoặc thỏa thuận.
Cần giảm bớt hoặc hủy bỏ quyền truy cập
tới các tài sản thông tin và các phương
tiện xử lý thông tin trước khi chấm dứt sử dụng hoặc thay đổi lao động, tùy theo việc
đánh giá các yếu tố rủi ro như:
a) việc kết thúc hợp đồng hoặc thay đổi
đó là xuất phát từ nhân viên, người của nhà thầu hoặc bên thứ ba hay từ ban quản lý và lý do kết thúc;
b) các trách nhiệm hiện tại của nhân
viên, người của nhà thầu hoặc những người dùng khác;
c) giá trị của các tài sản hiện tại có
thể được truy cập.
Thông tin khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các trường hợp mà việc kết thúc
hợp đồng xuất phát từ ban quản lý thì các nhân viên, người của nhà thầu hoặc
bên thứ ba có thể bất bình và có thể sửa đổi thông tin một cách có chủ ý hoặc phá hoại các phương tiện xử lý thông tin. Trong các trường hợp với những
người được ký lại hợp đồng, họ có thể cố gắng thu thập thông tin để sử dụng
trong tương tai.
8. Đảm bảo an toàn vật
lý và môi trường
8.1. Các khu vực an toàn
Mục tiêu: Nhằm ngăn chặn sự truy cập
vật lý, làm hư hại và cản trở thông tin và tài sản của tổ chức.
Các phương tiện xử lý thông tin nhạy
cảm hoặc quan trọng cần được đặt trong phòng nằm trong các khu vực an toàn, được
bảo vệ bởi các vành đai an ninh, bằng các rào chắn an toàn và các biện pháp
quản lý ra vào phù hợp. Chúng cần được bảo vệ về mặt vật lý trước sự truy cập,
hủy hoại và can thiệp trái phép.
Hình thức bảo vệ cần tương xứng với
các rủi ro đã được xác định.
8.1.1. Vành đai an toàn vật
lý
Biện pháp quản lý
Các vành đai an toàn (các rào chắn như
tường, cổng ra/vào có kiểm soát bằng thẻ hoặc bàn đón tiếp) phải
được sử dụng để bảo vệ các khu vực chứa thông tin và phương tiện xử lý thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần quan tâm và triển khai các hướng dẫn
sau đối với vành đai an toàn vật lý:
a) các vành đai an toàn cần được xác định
rõ ràng, vị trí và chiều dài của mỗi vành
đai cần tùy thuộc vào các yêu cầu an toàn của
các tài sản nằm ở khu vực bên trong vành đai và các kết quả có được từ đánh giá rủi ro;
b) các vành đai an toàn của các tòa
nhà hoặc các khu vực chứa các phương tiện xử lý thông tin cần vững chắc (tức là
không được có lỗ hổng ở vành đai và các khu vực dễ xảy ra đột nhập); các bức tường
bảo vệ bên ngoài địa điểm đó cần có cấu trúc vững chãi và tất cả các cửa ra vào
bên ngoài cần được bảo vệ bằng các cơ chế điều khiển, ví dụ thanh chắn, chuông
báo, khóa...; cửa ra vào và cửa sổ cần được
khóa khi không có người bên trong và cần quan tâm bảo vệ bên ngoài các cửa sổ, đặc biệt tại tầng hầm;
c) có thể thiết lập
khu vực có người đón tiếp hoặc các hình thức quản lý truy cập vật lý tới tòa
nhà hoặc địa điểm; cần giới hạn chỉ cho những người được cấp phép đi vào các địa
điểm hoặc tòa nhà;
d) nếu phù hợp thì cần sử dụng các rào
chắn vật lý nhằm ngăn chặn xâm nhập trái phép và làm ô nhiễm môi trường;
e) tất cả các cửa chống cháy trên vành
đai an toàn cần được đặt còi báo động, được giám sát và kiểm tra kết hợp với các bức tường bao quanh nhằm đạt được
mức đảm bảo yêu cầu theo các tiêu chuẩn khu vực, quốc gia và quốc tế phù hợp;
chúng cũng cần hoạt động tuân theo quy tắc báo cháy nội bộ theo phương thức dự
phòng để đảm bảo an toàn;
f) các hệ thống phát hiện xâm nhập cần
được cài đặt theo các tiêu chuẩn quốc gia, khu vực hoặc quốc tế và thường xuyên
được kiểm tra để bao quát tất cả các cửa bên ngoài và các cửa sổ dễ xâm nhập; các khu vực bỏ trống cũng cần
được đặt báo động tại mọi thời điểm; cần bao quát kiểm tra tất cả các khu vực
khác, ví dụ phòng máy tính hoặc các phòng truyền thông;
g) các phương tiện xử lý thông tin do
tổ chức quản lý cần được đặt cách biệt khỏi các thiết bị được quản lý bởi bên
thứ ba.
Thông tin khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một khu vực an toàn có thể là một văn
phòng có khóa hoặc nhiều phòng được bao quanh bởi một rào chắn an toàn vật lý
liền. Có thể dùng thêm nhiều rào chắn và vành đai an toàn giữa các khu vực có
các yêu cầu an toàn khác nhau nằm bên trong hàng rào an ninh để quản lý xâm nhập.
Cần quan tâm đặc biệt đến sự an toàn
xâm nhập với các tòa nhà có nhiều tổ chức làm việc.
8.1.2. Kiểm soát cổng truy cập vật lý
Biện pháp quản lý
Các khu vực cần được bảo vệ bằng các
biện pháp kiểm soát truy cập thích hợp nhằm đảm bảo chỉ những người có quyền mới
được phép truy cập.
Hướng dẫn triển khai
Cần quan tâm đến các hướng dẫn sau:
a) ngày tháng và thời gian vào ra của
khách cần được ghi lại, và cần giám sát tất cả khách ra vào trừ khi trước đây họ
đã được phép ra/vào; họ cần được chỉ dẫn các yêu cầu an ninh ở khu vực và các
thủ tục khẩn cấp;
b) truy cập đến các khu vực xử lý và
lưu trữ thông tin nhạy cảm phải được quản lý và chỉ giới hạn ở những người được
phép; các biện pháp xác thực, như thẻ kiểm soát truy cập và PIN, cần được sử dụng
nhằm xác thực và kiểm tra tất cả các truy cập; truy vết của tất cả các truy cập
cần được duy trì một cách an toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) tổ chức thứ ba cung cấp nhân viên
phục vụ cũng cần đảm bảo bị hạn chế truy cập đến các khu vực hoặc các phương tiện
xử lý thông tin nhạy cảm khi có yêu cầu; truy cập này cần được cấp phép và giám
sát;
e) các quyền truy cập nhằm đảm bảo an
toàn cho các khu vực cần được soát xét, cập nhật thường xuyên, và bị thu hồi
khi cần thiết (xem 7.3.3).
8.1.3. Bảo vệ các văn phòng, phòng làm
việc và vật dụng
Biện pháp quản lý
Biện pháp bảo vệ an toàn vật lý cho
các văn phòng, phòng làm việc và vật dụng cần được thiết kế và áp dụng
Hướng dẫn triển khai
Nhằm đảm bảo an toàn cho các văn
phòng, phòng làm việc và vật dụng, cần quan tâm đến các hướng dẫn sau:
a) cần quan tâm đến các quy định và
tiêu chuẩn về an toàn và sức khỏe có liên quan;
b) các thiết bị quan trọng cần được đặt
tại những vị trí tránh được sự truy cập công cộng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) các tài liệu hướng dẫn và các quyển
danh bạ điện thoại nội bộ thể hiện vị trí của các phương tiện xử lý thông tin
không được để ở các vị trí mà nhiều người dễ dàng lấy được.
8.1.4. Bảo vệ chống lại các mối đe dọa từ bên ngoài và từ môi trường
Biện pháp quản lý
Biện pháp bảo vệ vật lý chống lại những
nguy cơ do cháy nổ, ngập lụt, động đất, tình trạng náo loạn và các thảm họa
khác do thiên nhiên và con người gây ra cần được thiết kế và áp dụng.
Hướng dẫn triển khai
Cần quan tâm đến những mối đe dọa do
môi trường xung quanh, ví dụ như đám cháy ở một tòa nhà bên cạnh, nước rò rỉ từ
mái hoặc từ sàn nhà xuống tầng hầm hoặc một vụ nổ trên đường phố.
Cần quan tâm đến những hướng dẫn sau
nhằm phòng tránh thiệt hại do cháy, nổ, lũ lụt, động đất, náo loạn và các thảm
họa do con người và thiên nhiên khác:
a) các vật liệu nguy hiểm hoặc dễ cháy
cần được cất giữ ở khoảng cách an toàn với khu vực an toàn;
b) thiết bị dự trữ và phương tiện dự
phòng cần được đặt ở khoảng cách an toàn nhằm tránh thiệt hại từ thảm họa ở địa
điểm chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.5. Làm việc trong các
khu vực an toàn
Biện pháp quản lý
Biện pháp bảo vệ vật lý và các hướng dẫn
làm việc trong các khu vực an toàn cần được thiết kế và áp dụng.
Hướng dẫn triển khai
Cần quan tâm đến những hướng dẫn sau:
a) nhân viên làm việc chỉ được biết đến
các khu vực an toàn và các hoạt động ở trong khu vực này ở mức độ cần phải biết;
b) vì các lý do an toàn và nhằm phòng
tránh cơ hội cho các hoạt động có tính gây hại thì cần tránh làm việc mà không
có giám sát trong các khu vực an toàn;
c) các khu vực an toàn còn bỏ trống cần
được khóa cẩn thận và định kỳ kiểm tra;
d) chụp ảnh, ghi hình, ghi âm hoặc các
thiết bị ghi khác, như máy quay phim trong các thiết bị di động đều bi cấm, trừ
khi được phép sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.6. Các khu vực truy cập tự do, phân
phối và tập kết hàng
Biện pháp
Các điểm truy cập mà người truy cập
không cần cấp phép như khu vực chung, phân phối và tập kết hàng... phải được quản
lý và, nếu có thể, được cách ly khỏi các phương tiện xử lý thông tin để tránh tình
trạng truy cập trái phép.
Hướng dẫn triển khai
Cần quan tâm đến những hướng dẫn sau :
a) cần giới hạn chỉ cho những người đã
xác định và đã được cho phép truy cập từ bên ngoài tòa nhà đến các khu vực phân
phối và tập kết hàng;
b) khu vực phân phối và tập kết hàng cần
được thiết kế sao cho các nguồn hàng có thể được dỡ xuống mà nhân viên phân phối
không phải tiếp cận đến các khu vực khác
của tòa nhà;
c) cần đảm bảo an toàn cho các cửa ra
vào bên ngoài của khu vực phân phối và tập
kết hàng khi các cửa bên trong đang mở;
d) vật liệu mang vào cần được kiểm tra
các mối đe dọa tiềm ẩn (xem 8.2.1d) trước khi vật liệu này được chuyển từ khu vực
phân phối và tập kết hàng đến điểm sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) nếu có thể thì hàng vào và hàng ra
cần được đặt cách xa nhau.
8.2. Đảm bảo an toàn trang thiết bị
Mục tiêu: Nhằm ngăn ngừa mất mát, hư hại,
đánh cắp hoặc lợi
dụng tài sản và làm gián đoạn các hoạt động của tổ chức.
Trang thiết bị cần được bảo vệ trước
các mối đe dọa vật lý và môi trường.
Bảo vệ trang thiết bị (bao gồm cả
các thiết bị được sử dụng bên ngoài trụ sở
tổ chức, và việc di dời tài sản) là cần thiết nhằm giảm bớt các rủi ro do
truy cập thông tin trái phép và bảo vệ trước những mất mát hoặc hư hại. Cũng
cần lưu ý đến việc chọn vị trí đặt và loại bỏ thiết bị. Các biện pháp quản lý đặc biệt có thể được yêu cầu nhằm bảo
vệ thiết bị trước những mối đe dọa vật lý, và bảo vệ các thiết bị hỗ trợ, như thiết bị cấp nguồn điện và hệ thống
dây cáp.
8.2.1. Bố trí và bảo vệ thiết bị
Biện pháp quản lý
Thiết bị phải được bố trí tại các địa
điểm an toàn hoặc được bảo vệ nhằm giảm thiểu các rủi ro do các mối đe dọa, hiểm
họa từ môi trường hay các truy cập trái phép.
Hướng dẫn triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) cần lựa chọn vị trí đặt thiết bị nhằm
giảm thiểu truy cập không cần thiết vào các khu vực làm việc;
b) các phương tiện xử lý thông tin thực
hiện công việc xử lý dữ liệu nhạy cảm cũng cần được bố trí vị trí đặt và được đặt
ở góc quan sát hạn chế nhằm giảm rủi ro thông tin bị quan sát bởi các cá nhân
không được phép, và các thiết bị lưu trữ được an toàn nhằm tránh truy cập trái
phép;
c) các thiết bị yêu cầu bảo vệ đặc biệt
cần được đặt riêng nhằm giảm mức độ yêu cầu bảo vệ chung;
d) cần thực hiện các biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu rủi ro do các mối đe dọa
vật lý tiềm ẩn, ví dụ đánh cắp, cháy, nổ, khói, nước (hoặc sự cố ở nguồn cung cấp
nước), bụi, chấn động, các ảnh hưởng của
hóa chất, nhiễu nguồn điện, nhiễu viễn thông, phát xạ điện từ, và các hành động
phá hoại;
e) cần đưa ra các hướng dẫn đối với việc ăn, uống, và hút thuốc ở khu vực lân cận
các phương tiện xử lý thông tin;
f) các điều kiện môi trường, như nhiệt
độ và độ ẩm, cũng cần được giám sát, vì chúng có thể ảnh hưởng bất lợi đến các phương tiện xử lý thông
tin;
g) cần sử dụng các biện pháp chống sét cho tất cả các toà nhà và các bộ lọc
sét cần được lắp đặt cho tất cả các đường dây thông tin và đường dây cấp nguồn;
h) cần quan tâm đến việc sử dụng các
biện pháp bảo vệ đặc biệt, ví dụ màng bảo vệ bàn phím, đối với các thiết bị sử
dụng trong các môi trường công nghiệp;
i) cần bảo vệ phương tiện xử lý thông
tin nhạy cảm nhằm giảm thiểu rủi ro rò rỉ thông tin do sự phát xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp quản lý
Thiết bị phải được bảo vệ khỏi sự cố về
nguồn điện cũng như các gián đoạn hoạt động có nguyên nhân từ các tiện ích hỗ
trợ.
Hướng dẫn triển khai
Tất cả các tiện ích hỗ trợ, như nguồn
điện, nguồn nước, rác thải, hệ thống sưởi/thông gió, và điều hòa không khí cần
phù hợp với các hệ thống mà chúng hỗ trợ. Các tiện ích hỗ trợ cần được xem xét
và kiểm tra thường xuyên nhằm đảm bảo chúng hoạt động tốt và làm giảm rủi ro do
lỗi hoặc hoạt động sai chức năng, cần cung cấp nguồn cấp điện phù hợp theo các
chỉ tiêu kỹ thuật của nhà sản xuất thiết
bị.
Khuyến nghị sử dụng nguồn cấp điện liên tục (UPS) để cấp điện liên tục cho
các thiết bị hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ có tính cấp bách. Các kế hoạch xử
lý những sự cố bất ngờ về nguồn điện cũng cần tính đến sự cố về UPS. Cần quan
tâm đến việc sử dụng bộ phát điện dự phòng nếu quá trình xử lý đòi hỏi phải
liên tục trong trường hợp có sự cố nguồn điện kéo dài. Nguồn cung cấp nhiên liệu
phù hợp cũng cần sẵn sàng nhằm đảm bảo rằng bộ phát điện có thể làm việc trong
thời gian dài. Thiết bị UPS và các bộ phát điện cần được kiểm tra thường xuyên
nhằm đảm bảo rằng chúng có đầy đủ tính năng và được kiểm tra tuân thủ các khuyến
nghị của nhà sản xuất. Thêm vào đó, cũng cần
quan tâm đến việc sử dụng nhiều nguồn điện hoặc, nếu vị trí đủ lớn, thì cần có nơi đặt nguồn riêng.
Các công tắc điện khẩn cấp cần được đặt
ở vị trí gần các lối thoát hiểm trong các
phòng thiết bị nhằm hỗ trợ tắt nguồn nhanh chóng trong trường hợp khẩn cấp. Đèn
khẩn cấp cần được sử dụng trong trường hợp hỏng nguồn điện chính.
Nguồn cung cấp nước cần ổn định và phù
hợp nhằm hỗ trợ các hệ thống thiết bị điều hòa không khí, thiết bị làm ẩm và thiết
bị dập lửa (nếu được sử dụng). Các sự cố về nguồn nước có thể làm hư hại thiết
bị hoặc khiến cho thiết bị dập lửa làm việc không hiệu quả. Nếu có yêu cầu thì
cần tính đến việc sử dụng hệ thống cảnh báo phát hiện các sự cố đối với các tiện
ích hỗ trợ.
Thiết bị viễn thông cần được kết nối đến
nhà cung cấp tiện ích qua ít nhất hai tuyến khác nhau nhằm tránh việc sự cố trên
một luồng kết nối làm đứt các dịch vụ thoại. Các dịch vụ thoại cũng cần phù hợp
nhằm đáp ứng được các yêu cầu pháp lý nội bộ đối với truyền thông khẩn cấp.
Thông tin khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3. An toàn cho dây cáp
Biện pháp quản lý
Dây dẫn nguồn điện và cáp truyền thông
mang dữ liệu hoặc các hỗ trợ các dịch vụ thông tin cần được bảo vệ khỏi sự xâm
phạm hoặc làm hư hại.
Hướng dẫn triển khai
Cần quan tâm đến các hướng dẫn sau:
a) các đường dây điện và đường cáp viễn
thông dẫn tới các phương tiện xử lý thông tin nếu có thể cần được đặt ngầm, hoặc
được bảo vệ theo phương thức phù hợp;
b) hệ thống cáp mạng cũng cần được bảo
vệ khỏi việc nghe trộm hoặc hư hại, ví dụ sử dụng ống bọc bảo vệ hoặc tránh các
tuyến đi qua các khu vực công cộng;
c) cần tách riêng đường cáp điện và đường
cáp viễn thông nhằm ngăn chặn nhiễu;
d) cần sử
dụng cách đánh dấu để nhận biết cho cáp và thiết bị nhằm giảm thiểu các lỗi
khi sửa chữa, ví dụ như vô tình đấu sai đường cáp mạng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) đối với các hệ thống nhạy cảm hoặc
quan trọng, cần quan tâm đến các biện pháp khác như:
1) lắp đặt ống dẫn bọc sắt và sử dụng
các phòng hoặc hộp có khóa tại các điểm kết cuối và điểm có nghi ngờ;
2) sử dụng các tuyến cáp và/hoặc môi
trường truyền dẫn khác nhau nhằm đảm bảo độ an toàn;
3) sử dụng cáp quang;
4) sử dụng tấm chắn điện tử để bảo vệ
cáp;
5) kiểm tra kỹ thuật và rà soát vật lý
đối với các thiết bị trái phép được gắn vào đường cáp;
6) truy cập được quản lý tới các phiến đấu nối và các buồng cáp.
8.2.4. Bảo dưỡng thiết bị
Biện pháp quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn triển khai
Cần quan tâm tới các hướng dẫn sau
trong việc bảo dưỡng thiết bị:
a) thiết bị cần được bảo dưỡng tuân
theo các chu kỳ bảo dưỡng và các chỉ tiêu kỹ thuật dịch vụ được nhà cung cấp
khuyến nghị;
b) chỉ người bảo dưỡng được cấp phép mới
được thực hiện các công việc sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị;
c) cần giữ lại các báo cáo về các lỗi
thực sự hoặc lỗi khả nghi, và toàn bộ quá trình
bảo dưỡng phòng ngừa và bảo dưỡng khắc phục;
d) cần triển khai các biện pháp quản lý phù hợp khi thiết bị được lập lịch cho bảo
trì, trong đó cần quan tâm xem nhân viên bảo trì là người thuộc tổ chức hay
ngoài tổ chức; khi cần thiết thì thông tin nhạy cảm cần bị xóa khỏi thiết bị,
hoặc nhân viên bảo dưỡng cần được giải thích rõ ràng;
e) cần tuân thủ tất cả các yêu cầu của các chính sách bảo hiểm.
8.2.5. An toàn cho thiết bị hoạt động
bên ngoài trụ sở của tổ chức
Biện pháp quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn triển khai
Cho dù người sở hữu là ai thì việc sử
dụng phương tiện xử lý thông tin bên ngoài trụ sở của tổ chức cũng cần được cấp
phép bởi ban quản lý.
Cần quan tâm đến các hướng dẫn sau:
a) thiết bị và phương tiện khi được
mang ra ngoài trụ sở thì không được gây
chú ý ở nơi công cộng; máy tính xách tay cần được cho vào túi xách và được ngụy trang ở mức có thể khi di chuyển;
b) cần luôn thực thi các hướng dẫn về
bảo vệ thiết bị của nhà sản xuất, ví dụ bảo vệ khi ở trong các môi trường điện
từ mạnh;
c) các biện pháp quản lý khi làm việc tại nhà cần được xác định
qua đánh giá rủi ro và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, ví dụ các tủ hồ
sơ có khóa, chính sách bàn sạch, quản lý truy cập máy tính và truyền thông an
toàn với cơ quan (xem thêm tiêu chuẩn ISO/IEC 18028: An toàn mạng);
d) cần sử dụng hình thức bọc bảo vệ
phù hợp để bảo vệ thiết bị ở bên ngoài trụ
sở
Các rủi ro về an toàn, ví dụ hư hại,
trộm cắp hoặc nghe trộm, có thể khác nhau tùy theo địa điểm và cần được quan
tâm xem xét khi xác định các biện pháp quản lý phù hợp nhất.
Thông tin khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.6. An toàn khi loại bỏ hoặc tái sử
dụng thiết bị
Biện pháp quản lý
Tất cả các bộ phận của thiết bị có chứa
các phương tiện lưu trữ thông tin phải được kiểm tra nhằm đảm bảo rằng tất cả dữ
liệu nhạy cảm và phần mềm có bản quyền phải
được xóa bỏ hoặc ghi đè trước khi loại bỏ hoặc tái sử dụng thiết bị cho mục đích
khác.
Hướng dẫn triển khai
Các thiết bị chứa thông tin nhạy cảm cần
bị loại bỏ về mặt vật lý hoặc thông tin trong đó cần bị loại bỏ, bị xóa bỏ hoặc
bị ghi đè bằng các kỹ thuật làm cho thông tin ban đầu không thể khôi phục được
nữa, chứ không dùng chức năng xóa hoặc định dạng thông thường.
Thông tin khác
Các thiết bị hư hỏng nhưng lại chứa dữ
liệu nhạy cảm có thể cần phải được đánh giá rủi ro nhằm xác định xem liệu các thiết
bị đó có cần bị loại bỏ về mặt vật lý không hay cần được sửa chữa.
Thông tin có thể bị tổn hại khi loại bỏ
hoặc tái sử dụng thiết bị không cẩn thận (xem thêm 9.7.2).
8.2.7. Di dời tài sản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được mang thiết bị, thông tin hoặc
phần mềm ra khỏi trụ sở nếu chưa được
phép.
Hướng dẫn triển khai
Cần quan tâm đến những hướng dẫn sau:
a) không được mang thiết bị, thông tin
hoặc phần mềm ra khỏi trụ sở khi chưa được phép;
b) cần xác định rõ các nhân viên, người
của nhà thầu và bên thứ ba được cho phép mang tài sản ra khỏi trụ sở;
c) cần xác định giới hạn thời gian được
mang thiết bị ra ngoài và phải kiểm tra tuân thủ;
d) khi cần thiết và nếu thích hợp thì
cần ghi vào sổ sách mỗi khi thiết bị được
mang ra ngoài và khi được trả lại.
Thông tin khác
Có thể thực hiện các cuộc kiểm tra đột
xuất nhằm phát hiện các thiết bị ghi trái phép, vũ khí... và ngăn chặn việc đưa
chúng vào trụ sở làm việc. Các cuộc kiểm tra đột xuất như vậy cần được thực hiện
tuân thủ các quy định và luật pháp liên quan. Cần thông báo về các cuộc kiểm
tra này và chỉ được thực hiện chúng theo các yêu cầu pháp lý và quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Các trách nhiệm và thủ tục vận
hành
Mục tiêu: Nhằm đảm bảo sự vận hành
các phương tiện xử lý thông tin đúng đắn
và an toàn.
Cần thiết lập các trách nhiệm và thủ
tục quản lý và vận hành cho tất cả các
phương tiện xử lý thông tin. Bao gồm cả
việc xây dựng các thủ tục vận hành phù hợp.
Nếu phù hợp thì cần triển khai phân
định các nhiệm vụ nhằm giảm rủi ro do sử dụng cẩu thả hoặc lạm dụng hệ thống
một cách có chủ ý.
9.1.1. Các thủ tục vận hành được ghi
thành văn bản
Biện pháp quản lý
Các thủ tục vận hành cần được ghi
thành văn bản, duy trì, và luôn sẵn sàng đối với mọi người cần dùng đến.
Hướng dẫn triển khai
Cần chuẩn bị các văn bản thủ tục cho
các hoạt động hệ thống có liên quan đến các thiết bị trao đổi và xử lý thông
tin, ví dụ các thủ tục khởi động và tắt máy tính, sao lưu, bảo dưỡng thiết bị, điều
khiển thiết bị, quản lý phòng máy tính và
xử lý thư từ, và vấn đề an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) xử lý và quản lý thông tin
b) sao lưu (xem 9.5.1);
c) các yêu cầu về thời gian biểu, bao
hàm cả sự phụ thuộc với các hệ thống khác, các thời điểm bắt đầu công việc sớm
nhất và các thời điểm kết thúc công việc muộn nhất;
d) các hướng dẫn xử lý các sự cố hoặc
các điều kiện ngoại lệ khác, những vấn đề này có thể xuất hiện trong khi thực
hiện công việc, bao gồm cả các giới hạn sử dụng các tiện ích của hệ thống (xem 10.5.4);
e) hỗ trợ liên lạc trong các trường hợp
có trở ngại không mong muốn về vận hành hoặc kỹ thuật;
f) các hướng dẫn xử lý thiết bị và dữ
liệu đầu ra đặc biệt, như sử dụng đồ dùng văn phòng đặc biệt hoặc quản lý dữ liệu đầu ra bảo mật bao gồm các thủ
tục loại bỏ một cách an toàn dữ liệu đầu ra từ các công việc bị lỗi (xem 9.7.2
và 9.7.3);
g) các thủ tục khởi động và khôi phục hệ
thống trong trường hợp có lỗi hệ thống;
h) quản lý truy vết và thông tin nhật
ký của hệ thống (xem 9.10).
Các thủ tục khai thác và các văn bản
thủ tục cho các hoạt động của hệ thống cần được coi như các văn bản chính thức
và được cấp phép thay đổi bởi ban quản lý. Nếu điều kiện kỹ thuật cho phép thì
các hệ thống thông tin cần được quản lý liên tục bằng các thủ tục, công cụ và
các tiện ích nhất quán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp quản lý
Các thay đổi trong các phương tiện và
hệ thống xử lý thông tin phải được kiểm
soát.
Hướng dẫn triển khai
Cần quản lý chặt chẽ các thay đổi đối
với phần mềm ứng dụng và các hệ thống vận hành.
Cụ thể là, những vấn đề sau cần được
quan tâm:
a) Xác định và ghi lại những thay đổi
quan trọng;
b) Lập kế hoạch và kiểm tra những thay
đổi;
c) Đánh giá những ảnh hưởng tiềm ẩn, bao gồm những ảnh hưởng về
an toàn của những thay đổi đó;
d) Thủ tục chấp nhận chính thức đối với
những thay đổi đã được phát hiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Các thủ tục phục hồi lại hệ thống
trước thay đổi, bao gồm các thủ tục và trách nhiệm đối với việc hủy bỏ và khôi
phục dữ liệu từ những thay đổi không thành công và các sự kiện bất ngờ xảy ra.
Các thủ tục và trách nhiệm quản lý chính
thức cần được đặt ra nhằm đảm bảo quản lý thỏa đáng tất cả những thay đổi đối với thiết bị, phần mềm hoặc các thủ tục. Khi những
thay đổi được thực hiện thì cần lưu lại nhật ký đánh giá chứa tất cả các thông
tin liên quan.
Thông tin khác
Việc quản lý những thay đổi của các
phương tiện xử lý thông tin không thích hợp là nguyên nhân phổ biến dẫn đến các sự cố đối với hệ thống và an toàn
thông tin. Những thay đổi về môi trường khai thác, đặc biệt là khi chuyển một hệ
thống từ giai đoạn phát triển sang giai đoạn khai thác, có thể ảnh hưởng đến độ
tin cậy của các ứng dụng (xem thêm 11.5.1).
Chỉ được thực thi những thay đổi đối với
các hệ điều hành khi có lý do nghiệp vụ hợp lệ, chẳng hạn khi có sự gia tăng rủi
ro đối với hệ thống. Việc nâng cấp các hệ thống bằng các phiên bản hệ điều hành
hoặc ứng dụng mới nhất thường không hay được quan tâm vì có thể gây ra những
nguy hiểm và sự mất ổn định hơn so với phiên bản hiện tại. Việc nâng cấp các
phiên bản phần mềm có thể cũng làm phát sinh thêm các yêu cầu về đào tạo, các
chi phí cho việc đăng ký, chi phí cho hỗ trợ, duy trì và quản lý, và đặc biệt là phần cứng mới trong quá trình chuyển phiên bản.
9.1.3. Phân tách nhiệm vụ
Biện pháp quản lý
Các nhiệm vụ và phạm vi trách nhiệm phải
được phân tách nhằm giảm thiểu khả năng sửa đổi trái phép hoặc vô tình, hoặc lạm
dụng tài sản của tổ chức.
Hướng dẫn triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tổ chức có quy mô nhỏ có thể sẽ gặp
khó khăn trong việc phân tách nhiệm vụ, nhưng cần áp dụng nguyên tắc này đến mức
có thể và khả thi. Bất cứ khi nào gặp khó khăn trong việc phân tách nhiệm vụ thì
cần quan tâm đến các biện pháp khác như giám sát các hoạt động, truy vết và giám sát của ban quản lý. Điều quan trọng là
việc đánh giá tính an toàn phải được thực hiện độc lập.
9.1.4. Phân tách các chức năng phát
triển, kiểm thử và vận hành
Biện pháp quản lý
Các chức năng phát triển, kiểm thử và
vận hành cần được phân tách nhằm giảm thiểu các rủi ro do truy cập hoặc thay đổi
hệ thống vận hành trái phép.
Hướng dẫn triển khai
Cần xác định mức độ phân tách giữa các
môi trường vận hành, kiểm thử và phát triển cần cho việc phòng chống các sự cố về
vận hành và thực thi các biện pháp quản lý thích hợp.
Cần quan tâm đến các vấn đề sau:
a) các quy tắc chuyển đổi phần mềm từ
trạng thái phát triển sang khai thác cần được xác định và lập thành văn bản;
b) phần mềm phát triển và vận hành cần
chạy trên các hệ thống hoặc các bộ xử lý máy tính khác nhau và nằm trong các
thư mục hoặc miền khác nhau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) môi trường hệ thống thử nghiệm cần
mô phỏng môi trường khai thác gần nhất đến mức có thể;
e) người dùng cần sử dụng các hồ sơ người dùng khác nhau cho các
hệ thống thử nghiệm và vận hành, và các tùy chọn trong hồ sơ cũng cần hiển thị
các thông tin nhận dạng phù hợp nhằm giảm rủi ro mắc lỗi;
f) Không được sao chép dữ liệu nhạy cảm
vào môi trường hệ thống thử nghiệm (xem 11.4.2)
Thông tin khác
Các hoạt động phát triển và thử nghiệm
có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng, ví dụ làm sửa đổi không mong muốn các tệp
hoặc môi trường hệ thống, hoặc gây ra sự cố hệ thống. Trong trường hợp này, cần
duy trì một môi trường ổn định để có thể thực hiện thử nghiệm theo mục đích và
ngăn chặn truy cập không phù hợp.
Khi nhân viên phát triển và nhân viên thử
nghiệm truy cập vào hệ thống vận hành và các thông tin của nó thì họ có khả
năng đưa vào mã trái phép và chưa được kiểm tra hoặc làm thay đổi dữ liệu hoạt
động. Ở một số hệ thống, khả năng này có
thể bị lợi dụng nhằm gian lận, hoặc đưa vào mã chưa được kiểm tra hoặc độc hại,
và gây ra các sự cố nghiêm trọng.
Các nhân viên phát triển và thử nghiệm
cũng có thể đe dọa tới tính bí mật của thông tin vận hành. Các hoạt động thử
nghiệm và phát triển có thể gây ra những thay đổi không định trước đối với phần
mềm hoặc thông tin nếu họ cùng chia sẻ môi trường hoạt động máy tính. Việc phân
tách các thiết bị hỗ trợ phát triển, thử nghiệm và vận hành do vậy rất cần thiết
trong việc giảm rủi ro do vô tình thay đổi hoặc truy cập trái phép tới phần mềm
khai thác và dữ liệu nghiệp vụ (xem thêm 11.4.2 về vấn đề bảo vệ dữ liệu kiểm
tra).
9.2. Quản lý chuyển giao dịch
vụ của bên thứ ba
Mục tiêu: Nhằm triển khai và duy trì
mức độ an toàn thông tin và việc chuyển giao dịch vụ phù hợp với các thỏa thuận
chuyển giao dịch vụ của bên thứ ba.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1. Chuyển giao dịch vụ
Biện pháp quản lý
Cần đảm bảo rằng các biện pháp kiểm
soát an toàn, các định nghĩa dịch vụ và mức độ chuyển giao dịch vụ đã được ghi
trong thỏa thuận chuyển giao dịch vụ với bên thứ ba đều được bên thứ ba triển
khai, vận hành và duy trì.
Hướng dẫn triển khai
Việc chuyển giao dịch vụ do bên thứ ba
thực hiện cần bao gồm các chuẩn bị về an toàn đã được thỏa thuận, các định
nghĩa dịch vụ, và các vấn đề về quản lý dịch vụ. Trong trường hợp sử dụng nhà thầu bên ngoài thì tổ chức cần lập
kế hoạch cho những chuyển giao cần thiết (về thông tin, các thiết bị xử lý thông
tin, và bất cứ những gì cần được chuyển giao), và cần đảm bảo rằng vấn đề an
toàn được duy trì trong suốt thời gian chuyển giao.
Tổ chức cũng cần đảm bảo rằng bên thứ
ba duy trì đủ năng lực dịch vụ cùng với các kế hoạch khả thi đã được thiết kế nhằm
đảm bảo rằng các mức duy trì dịch vụ đã thỏa thuận phải được duy trì kể cả
trong trường hợp có thảm họa hoặc sự cố dịch vụ nghiêm trọng (xem 13.1).
9.2.2. Giám sát và soát xét các dịch vụ
của bên thứ ba
Biện pháp quản lý
Các dịch vụ, báo cáo và hồ sơ do bên thứ ba cung cấp phải được giám
sát và soát xét thường xuyên và việc đánh
giá phải được tiến hành một cách thường xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc giám sát và soát xét các dịch vụ của tổ chức thứ ba cần đảm bảo rằng các điều
khoản về an toàn thông tin và các điều kiện của
các thỏa thuận phải được tôn trọng triệt để, và các sự cố và các vấn đề về an
toàn thông tin được quản lý một cách phù
hợp. Công việc này cũng cần đến một quy trình
và mối quan hệ quản lý dịch vụ giữa tổ chức và bên thứ ba nhằm:
a) giám sát các mức chất lượng dịch vụ
để kiểm tra sự tuân thủ các thỏa thuận;
b) soát xét các báo cáo dịch vụ từ bên
thứ ba và sắp xếp các cuộc họp xúc tiến định kỳ theo yêu cầu của các thỏa thuận;
c) cung cấp thông tin về các sự cố an
toàn thông tin và soát xét thông tin này bởi tổ chức và bên thứ ba như yêu cầu
trong các thỏa thuận và các hướng dẫn và thủ tục hỗ trợ bất kỳ;
d) soát xét các truy vết của bên thứ
ba và các bản ghi về các sự kiện an toàn, các sự cố vận hành, các lỗi, truy vết
các lỗi và các sự cố đứt dịch vụ;
e) giải quyết và quản lý các vấn đề bất
kỳ đã được xác định.
Trách nhiệm trong việc quản lý mối
quan hệ với bên thứ ba cần được giao cho một cá nhân nào đó hoặc cho đơn vị quản lý
dịch vụ. Hơn nữa, tổ chức cần đảm bảo rằng bên thứ ba cũng đã phân định các
trách nhiệm về kiểm tra tuân thủ và bắt
buộc thực hiện các yêu cầu của các thỏa thuận. Các kỹ năng kỹ thuật và các nguồn
tài nguyên cần sẵn sàng cho việc giám sát xem các yêu cầu của các thỏa thuận (xem
5.2.3), đặc biệt là các yêu cầu về an toàn thông tin, có được đáp ứng không, cần
thực hiện hành động phù hợp khi phát hiện thấy có những thiếu sót trong phân phối
dịch vụ.
Tổ chức cũng cần duy trì biện pháp quản lý tổng quát thỏa đáng và quản lý được tất
cả các khía cạnh về an toàn đối với các thông tin quan trọng, nhạy cảm hoặc các
phương tiện xử lý thông tin được truy cập,
xử lý hoặc quản lý bởi một tổ chức thứ ba. Tổ chức cần đảm bảo rằng họ vẫn
duy trì kiểm soát các hoạt động an toàn như quản lý thay đổi, nhận dạng các yếu
điểm, và báo cáo/phản ứng đối với các sự cố an toàn thông tin thông qua một quá
trình báo cáo rõ ràng.
Thông tin khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3. Quản lý thay đổi đối với các dịch
vụ của bên thứ ba
Biện pháp quản lý
Các thay đổi về cung cấp dịch vụ, bao
gồm việc duy trì và cải tiến các chính sách, thủ tục và biện pháp quản lý an
toàn thông tin hiện hành cần phải được quản lý, chú ý đến tính quan trọng của
các hệ thống và quy trình nghiệp vụ liên
quan cũng như việc đánh giá lại các rủi ro.
Hướng dẫn triển khai
Quy trình
quản lý các thay đổi về dịch vụ của bên thứ ba cần quan tâm đến:
a) các thay đổi từ tổ chức nhằm triển
khai;
1) các cải tiến đối với các dịch vụ hiện
tại đang được cung cấp;
2) phát triển các ứng dụng và các hệ
thống mới;
3) chỉnh sửa hoặc cập nhật các chính
sách và thủ tục của tổ chức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các thay đổi về dịch vụ của bên thứ
ba nhằm triển khai:
1) các thay đổi và cải tiến về mạng;
2) sử dụng các công nghệ mới;
3) sử dụng các sản phẩm mới hoặc các
phiên bản mới hơn;
4) các công cụ và các môi trường phát
triển mới;
5) các thay đổi về vị trí vật lý của
các thiết bị nghiệp vụ;
6) các thay đổi về nhà cung cấp.
9.3. Lập kế hoạch và chấp nhận hệ thống
Mục tiêu: Giảm thiểu rủi ro do lỗi hệ
thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũng cần đặt kế hoạch cho các yêu cầu
năng lực trong tương lai nhằm giảm rủi ro do quá tải hệ thống.
Các yêu cầu về khai thác của các hệ
thống mới cần được thiết lập, lập thành văn bản, và kiểm tra trước khi chấp
nhận và sử dụng chúng.
9.3.1. Quản lý năng lực hệ
thống
Biện pháp quản lý
Việc sử dụng tài nguyên phải được giám
sát, điều chỉnh và có dự đoán các yêu cầu về năng lực hệ thống trong tương lai
nhằm đảm bảo hiệu suất theo yêu cầu.
Hướng dẫn triển khai
Cần xác định các yêu cầu về năng lực
cho từng hoạt động mới và sắp tới. Cần giám sát và điều chỉnh hệ thống nhằm đảm
bảo và, nếu cần thiết, nâng cao độ sẵn sàng và hiệu quả của các hệ thống, cần
thực thi các biện pháp quản lý dò tìm nhằm
chỉ ra các vấn đề đúng lúc. Các kế hoạch thực thi các yêu cầu năng lực trong
tương lai cần quan tâm đến các yêu cầu hệ thống và nghiệp vụ mới và các xu hướng
hiện tại và được dự đoán về các năng lực xử lý thông tin của tổ chức.
Cần đặc biệt lưu ý đến các nguồn tài
nguyên có chi phí cao; những người quản lý
cần giám sát việc sử dụng các nguồn tài nguyên hệ thống quan trọng. Họ cần xác
định những xu hướng sử dụng, đặc biệt trong mối quan hệ với các ứng dụng nghiệp vụ hoặc các công cụ hệ thống thông tin quản
lý.
Những người quản lý cần sử dụng thông tin này nhằm xác định và phòng
tránh hiện tượng nút cổ chai tiềm ẩn và tránh phụ thuộc vào một cá nhân chủ chốt
vì điều đó có thể đe dọa đến sự an toàn hệ thống hoặc các dịch vụ, và lên kế hoạch
hành động phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp quản lý
Tiêu chí chấp nhận các hệ thống thông
tin mới, các cải tiến và các phiên bản mới cần được thiết lập và cần thực hiện
các cuộc kiểm tra hệ thống một cách phù hợp trong suốt quá trình phát triển và
trước khi chấp nhận hệ thống.
Hướng dẫn triển khai
Những người quản lý cần đảm bảo rằng
các yêu cầu và tiêu chí chấp nhận các hệ thống mới phải được xác định rõ ràng,
được đồng thuận, được lập thành văn bản, và được kiểm tra. Các hệ thống mới, những
nâng cấp, và các phiên bản mới chỉ được chuyển sang giai đoạn sản xuất sau khi
đã được chính thức chấp nhận. Các điều khoản sau cần được quan tâm trước khi
đưa ra chấp nhận chính thức:
a) hiệu suất và các yêu cầu về năng lực
máy tính;
b) các thủ tục khởi động lại và khôi
phục sau lỗi, và các kế hoạch đối phó với các sự kiện bất ngờ;
c) chuẩn bị và kiểm tra các thủ tục hoạt
động thông thường theo các tiêu chuẩn nhất định;
d) bộ các biện pháp quản lý an toàn đã
được thông qua;
e) các thủ tục điều hành hiệu quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) chứng cứ cho thấy việc lắp đặt hệ
thống mới này sẽ không gây bất lợi cho các hệ thống hiện tại, đặc biệt tại các thời
gian xử lý cao điểm, như cuối tháng;
h) chứng cứ cho thấy vấn đề tác động của hệ thống mới lên sự an toàn chung của tổ chức
đã được quan tâm xem xét;
i) đào tạo khai thác hoặc sử dụng các
hệ thống mới;
j) tính dễ sử dụng, vì điều này ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng của khách hàng
và tránh các lỗi do con người.
Đối với những hệ thống mới quan trọng,
bộ phận điều hành và người dùng cần được tư vấn ở tất cả các giai đoạn trong
quá trình phát triển nhằm đảm bảo hiệu suất khai thác theo thiết kế hệ thống, cần
thực hiện các cuộc kiểm tra phù hợp nhằm chắc chắn rằng tất cả các chỉ tiêu chấp
nhận đã được thỏa mãn hoàn toàn.
Thông tin khác
Thủ tục chấp nhận có thể bao gồm cả thủ
tục cấp chứng chỉ chính thức và chính thức công nhận nhằm xác nhận rằng các yêu
cầu về an toàn đã được thỏa mãn.
9.4. Bảo vệ chống lại mã độc hại và mã di động
Mục tiêu: Nhằm bảo vệ tính toàn vẹn
của thông tin và phần mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mềm và các phương tiện xử lý
thông tin là các đối tượng rất dễ bị tồn tại bởi mã độc, ví dụ các loại virut
máy tính, sâu mạng, ngựa trojan, và bom máy tính. Người đùng cần có nhận thức
về những: mối nguy hiểm từ mã độc hại. Nếu thích hợp thì người quản lý cần
đưa ra các biện pháp quản lý nhằm ngăn chặn, phát hiện, loại bỏ mã độc hại và xử lý mã di động.
9.4.1. Quản lý chống lại mã độc hại
Biện pháp quản lý
Các biện pháp quản lý trong việc phát
hiện, ngăn chặn, và phục hồi nhằm chống lại các đoạn mã độc hại và các thủ tục
tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dùng phải được thực hiện.
Hướng dẫn triển khai
Bảo vệ chống lại mã độc hại cần dựa
trên cơ sở phát hiện mã độc hại và sửa chữa
phần mềm, nâng cao nhận thức về an toàn thông tin, và các biện pháp quản lý
thay đổi và truy cập hệ thống phù hợp. Cần quan tâm đến những hướng dẫn sau:
a) thiết lập một chính sách chính thức
ngăn cấm sử dụng phần mềm trái phép (xem
14.1.2);
b) thiết lập một chính sách chính thức
nhằm bảo vệ chống lại các rủi ro liên quan đến việc sử dụng các tệp và phần mềm
đến từ hoặc đi qua các mạng bên ngoài, hoặc bất kỳ một môi trường nào khác, chỉ
ra các biện pháp bảo vệ cần thực hiện;
c) chỉ đạo các cuộc
soát xét thường xuyên phần mềm và các nội dung dữ liệu của các hệ thống hỗ trợ
các quá trình nghiệp vụ then chốt; cần chính
thức điều tra sự xuất hiện của các tệp chưa được chấp nhận hoặc các bổ sung
trái phép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) trước khi sử dụng cần kiểm tra mã độc
hại đối với tất cả các tệp trên thiết bị điện tử hoặc quang học, và các tệp nhận
được trên mạng;
2) trước khi sử dụng cần kiểm tra mã độc
hại đối với các tệp đính kèm trên thư điện tử và các tệp tải được trên mạng; việc
kiểm tra này cần được thực hiện tại các nơi khác nhau, ví dụ tại cả các máy chủ thư điện tử, các máy tính để bàn và cả khi xâm nhập vào mạng của tổ chức;
3) kiểm tra mã độc hại trong các trang mạng;
e) xác định các thủ tục và trách nhiệm
quản lý trong việc bảo vệ chống lại mã độc hại trên các hệ thống, đào tạo sử dụng
các thủ tục này, báo cáo và khôi phục hệ thống trước sự tấn công của mã độc hại
(xem 12.1 và 12.2);
f) chuẩn bị các kế hoạch đảm bảo sự
liên tục về nghiệp vụ cho việc khôi phục sau những tấn công của mã độc hại, bao
gồm toàn bộ những chuẩn bị khôi phục và sao lưu phần mềm và dữ liệu cần thiết
(xem 13);
g) triển khai các thủ tục nhằm thường
xuyên thu thập thông tin, ví dụ đăng ký vào danh sách thư điện tử và/hoặc kiểm
tra các địa chỉ mạng cho thông tin về các loại mã độc hại mới;
h) triển khai các thủ tục xác thực
thông tin liên quan đến mã độc hại và đảm bảo rằng các bản tin cảnh báo là
chính xác và cung cấp được nhiều thông tin; những người quản lý cần đảm bảo có
các nguồn tin cậy, ví dụ các tờ báo có tiếng tăm, các địa chỉ internet hoặc các
nhà sản xuất phần mềm chống mã độc hại đáng tin cậy, được sử dụng nhằm phân biệt
giữa các trò lừa đảo và mã độc hại thực sự; tất cả những người dùng cần được
trang bị kiến thức về những trò lừa đảo và những việc phải làm khi nhận được chúng
Thông tin khác
Sử dụng hai hoặc nhiều sản phẩm phần mềm
chống mã độc hại của nhiều nhà cung cấp
khác nhau trong môi trường xử lý thông tin có
thể nâng cao hiệu quả phòng chống mã độc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần quan tâm đến việc bảo vệ chống lại
sự xâm nhập của mã độc hại trong các thủ tục bảo dưỡng và khẩn cấp, do chúng có
thể bị bỏ qua khi sử dụng
các biện pháp chống mã độc hại thuần túy.
9.4.2. Kiểm soát các mã di động
Biện pháp quản lý
Đối với các mã di động hợp lệ, việc
cài đặt phải đảm bảo phù hợp với các chính sách an toàn đã được đặt ra. Ngược lại,
các đoạn mã di động trái phép sẽ bị ngăn chặn.
Hướng dẫn triển khai
Cần quan tâm đến các hoạt động sau nhằm
ngăn chặn mã di động thực hiện các hoạt động chưa được cấp phép:
a) thực thi mã di động trong một môi
trường được cô lập về mặt logic;
b) hạn chế sử dụng mã di động;
c) hạn chế nhận mã di động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) quản lý các nguồn
tài nguyên sẵn sáng cho truy cập mã di động;
f) quản
lý bằng mật mã nhằm xác thực mã di động.
Thông tin khác
Mã di động là một mã phần mềm truyền từ
máy tính này sang máy tính khác và sau đó tự động thực hiện một chức năng nào
đó mà không có tương tác người dùng hoặc chỉ có một ít. Mã di động liên quan đến
rất nhiều dịch vụ phần mềm trung gian.
Bên cạnh việc đảm bảo mã di động không
chứa mã độc hại thì việc quản lý mã độc hại cũng rất cần thiết nhằm ngăn ngừa sử
dụng trái phép hoặc làm phá vỡ hệ thống, mạng, hoặc các nguồn tài nguyên ứng dụng
và các vi phạm an toàn thông tin khác.
9.5. Sao lưu
Mục tiêu: Nhằm duy trì sự toàn vẹn
và sự sẵn sàng của thông tin và các phương tiện xử lý thông tin.
Cần thiết lập các thủ tục thường
xuyên nhằm thực hiện chiến lược và chính sách sao lưu đã được thỏa thuận (xem
13.1) trong việc sao lưu và kịp thời khôi phục dữ liệu.
9.5.1. Sao lưu thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin và phần mềm cần được sao lưu
và thường xuyên kiểm tra lại chúng theo
chính sách sao lưu đã được thỏa thuận.
Hướng dẫn triển khai
Cần cung cấp các phương tiện sao lưu
thích hợp nhằm đảm bảo rằng tất cả các thông tin và phần mềm cần thiết có thể
được khôi phục lại sau thảm họa hoặc lỗi hỏng thiết bị.
Cần quan tâm đến các vấn đề sau trong
việc sao lưu thông tin:
a) cần xác định mức độ cần thiết của
thông tin sao lưu;
b) cần đưa ra các bản sao lưu đầy đủ
và chính xác và các văn bản về thủ tục khôi phục;
c) phạm vi (ví dụ sao lưu đầy đủ hoặc
từng phần) và tần suất sao lưu cần thể hiện các yêu cầu nghiệp vụ của tổ chức,
các yêu cầu về an toàn thông tin có liên quan, và độ quan trọng của thông tin
trong việc đảm bảo tính liên tục về nghiệp vụ của tổ chức;
d) các bản sao cần được lưu giữ ở một vị
trí ở xa, với khoảng cách phù hợp nhằm tránh những thiệt hại do thảm họa tại trụ
sở chính.
e) thông tin sao chép cần được đặt ở mức
độ bảo vệ vật lý và môi trường phù hợp (xem điều 8) tuân thủ các tiêu chuẩn được
áp dụng tại trụ sở chính; các biện pháp quản lý được áp dụng đối với thiết bị tại trụ sở
chính cũng cần được thực hiện tại nơi chứa bản sao lưu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) các thủ tục khôi phục thông tin cần
được xem xét và kiểm tra định kỳ nhằm đảm
bảo chúng hoạt động hiệu quả và chúng có thể được thực hiện đầy đủ trong khoảng
thời gian đã được xác định trong các thủ tục khai thác về khôi phục;
h) Trong các trường hợp khi tính bí mật là một yêu cầu quan trọng thì các bản
sao cần được bảo vệ bằng các hình thức mã hóa.
Các thủ tục sao lưu dành cho các hệ thống
riêng cần được kiểm tra thường xuyên nhằm đảm bảo rằng chúng đáp ứng được các
yêu cầu của các kế hoạch đảm bảo tính liên tục về nghiệp vụ (xem điều 13). Đối với
các hệ thống quan trọng thì cần thực hiện sao lưu tất cả thông tin. các ứng dụng,
dữ liệu cần thiết của hệ thống nhằm có thể phục hồi được toàn bộ hệ thống trong
trường hợp có thâm họa xảy ra.
Thời gian lưu trữ các thông tin nghiệp
vụ cần thiết và các yêu cầu lưu trữ bản sao lâu dài cũng cần được xác định (xem
14.1.3).
Thông tin khác
Có thể thực hiện sao lưu tự động nhằm làm
dễ dàng quy trình sao lưu và khôi phục.
Các giải pháp tự động như vậy cần được kiểm tra phù hợp trước khi triển khai và
vào các thời điểm định kỳ.
9.6. Quản lý an toàn mạng
Mục tiêu: Nhằm đảm bảo an toàn cho
thông tin trên mạng và an toàn cho cơ sở
hạ tầng hỗ trợ.
Việc quản lý an toàn mạng, có thể mở
rộng ra ngoài phạm vi tổ chức, đòi hỏi phải chú ý đến luồng dữ liệu, các vấn
đề pháp lý liên quan, việc giám sát, và
bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.1. Kiểm soát mạng
Các biện pháp quản lý
Các mạng cần được quản lý và kiểm soát
một cách thỏa đáng nhằm bảo vệ khỏi các mối đe dọa và duy trì sự an toàn cho
các hệ thống, các ứng dụng sử dụng mạng và
thông tin đang được truyền trên mạng.
Hướng dẫn triển khai
Những người quản lý mạng cần triển khai các biện pháp quản lý nhằm đảm bảo sự
an toàn của thông tin trên mạng, và đảm bảo bảo vệ các dịch vụ kết nối trước sự
truy cập trái phép. Cụ thể là, cần quan tâm đến các vấn đề sau:
a) nếu cần, phải tách bạch trách nhiệm
về mặt khai thác mạng với việc vận hành máy tính (xem 9.1.3);
b) cần thiết lập các trách nhiệm và thủ
tục đối với việc quản lý thiết bị ở xa, bao gồm cả thiết bị ở trong phạm vi của
người dùng;
c) cần thiết lập các biện pháp quản lý
đặc biệt nhằm bảo vệ tính bí mật và sự toàn vẹn của dữ liệu đi qua các mạng
công cộng hoặc qua các mạng vô tuyến, và bảo vệ các hệ thống được kết nối và các ứng dụng (xem 10.4 và 11.3); các
biện pháp bảo vệ đặc biệt có thể được yêu cầu nhằm duy trì khả năng sẵn sàng của
các dịch vụ mạng và các máy tính được kết
nối;
d) cần áp dụng hình thức ghi nhật ký
và giám sát phù hợp nhằm ghi lại các hoạt động liên quan đến an toàn thông tin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin khác
Có thể tìm thêm thông tin về an toàn mạng
trong ISO/IEC 18028, Công nghệ thông tin
- Các kỹ thuật an toàn - An toàn mạng IT.
9.6.2. An toàn cho các dịch vụ mạng
Biện pháp quản lý
Các tính năng an toàn, các mức dịch vụ
và các yêu cầu quản lý của tất cả các dịch vụ mạng cần được xác định và ghi rõ
trong thỏa thuận về các dịch vụ mạng, bất kể dịch vụ là do nội bộ cấp hay thuê
khoán.
Hướng dẫn triển khai
Cần xác định và thường xuyên giám sát
khả năng của nhà cung cấp dịch vụ mạng
trong việc quản lý an toàn các dịch vụ đã thỏa thuận, và cũng cần thỏa thuận về
quyền đánh giá.
Cũng cần xác định các yêu cầu về an
toàn cần thiết cho các dịch vụ cụ thể, ví dụ như các thuộc tính dịch vụ, các mức
dịch vụ, và các yêu cầu về quản lý. Tổ chức cần đảm bảo rằng các nhà cung cấp dịch
vụ có triển khai các biện pháp này.
Thông tin khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuộc tính an toàn của các dịch vụ
mạng có thể là:
a) công nghệ được áp dụng nhằm đảm bảo
sự an toàn của các dịch vụ mạng, như xác thực,
mã hóa, và các biện pháp quản lý kết nối;
b) các tham số kỹ thuật về kết nối an
toàn của các dịch vụ mạng tuân theo độ an toàn và
các quy tắc kết nối mạng;
c) các thủ tục sử dụng dịch vụ mạng nhằm
hạn chế truy cập tới các dịch vụ mạng hoặc các ứng dụng, nếu cần thiết.
9.7. Xử lý phương tiện
Mục tiêu: Nhằm ngăn chặn tiết lộ, sửa
đổi, xóa bỏ hoặc phá hoại tài sản trái phép, và làm gián đoạn các hoạt động
nghiệp vụ.
Phương tiện hỗ trợ cần được quản lý
và bảo vệ vật lý.
Cần thiết lập các thủ tục hoạt động
phù hợp nhằm bảo vệ các tài liệu, phương tiện hỗ trợ máy tính (ví dụ, băng từ,
đĩa), tài liệu hệ thống và dữ liệu đầu vào/đầu ra khỏi việc tiết lộ, sửa đổi,
xóa bỏ và phá hủy trái phép.
9.7.1. Quản lý các phương tiện có thể di dời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần có các thủ tục sẵn sàng cho việc
quản lý các phương tiện có thể di dời.
Hướng dẫn triển khai
Khi quản lý các phương tiện có thể di
dời, cần quan tâm đến các hướng dẫn sau:
a) nếu không cần nữa thì nội dung của
các phương tiện có thể tái sử dụng mà sắp bị loại bỏ khỏi tổ chức cần được xử
lý sao cho không thể khôi phục được;
b) nếu cần thiết và khả thi thì việc
loại bỏ phương tiện khỏi tổ chức cần được cấp phép và báo cáo về các phương tiện
bị loại bỏ cần được giữ lại nhằm duy trì truy vết;
c) tất cả các phương tiện cần được đặt
trong môi trường an toàn, bảo mật theo các chỉ tiêu kỹ thuật của nhà sản xuất;
d) thông tin lưu giữ mà cần phải tồn tại
lâu hơn tuổi thọ của phương tiện lưu giữ
(theo các chỉ tiêu kỹ thuật của nhà sản xuất) cũng cần được cất ở một nơi khác nhằm
tránh mất mát thông tin do hư hỏng thiết bị;
e) cũng cần quan tâm đến việc đăng ký
phương tiện có thể di dời nhằm hạn chế khả năng bị mất dữ liệu;
f) chỉ cho phép các ổ đĩa rời nếu có
lý do nghiệp vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin khác
Phương tiện có thể di dời bao gồm các
loại băng, đĩa, ổ cứng di động, các ổ cứng dễ di dời, CD, DVD, và các tài liệu
in sẵn.
9.7.2. Loại bỏ phương tiện
Biện pháp quản lý
Các phương tiện cần được loại bỏ một
cách an toàn và bảo mật khi không còn cần thiết theo các thủ tục xử lý chính thức.
Hướng dẫn triển khai
Các thủ tục chính thức nhằm loại bỏ
phương tiện một cách an toàn cần phải tối giảm rủi ro tiết lộ thông tin cho những
người không được phép. Các thủ tục hủy bỏ phương tiện chứa thông tin nhạy cảm cần
tương xứng với độ nhạy cảm của thông tin. Cần quan tâm đến các vấn đề sau:
a) phương tiện chứa thông tin nhạy cảm
cần được lưu giữ và loại bỏ an toàn và đảm bảo, ví dụ bằng cách bớt hoặc cắt nhỏ,
hoặc xóa dữ liệu;
b) cần thực hiện các thủ tục nhằm xác
định danh mục các phương tiện yêu cầu phải bị loại bỏ một cách an toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) có rất nhiều các tổ chức cung cấp
các dịch vụ thu thập và loại bỏ báo chí, thiết bị và các phương tiện; tuy nhiên,
cẩn thận trong việc lựa chọn nhà thầu có các biện pháp và kinh nghiệm phù hợp;
e) nếu có thể thì cần ghi lại việc loại
bỏ các phương tiện nhạy cảm nhằm duy trì truy vết;
Khi gom các phương tiện cần loại bỏ thì
cần quan tâm đến hậu quả kết hợp, hậu quả này có thể làm cho một lượng lớn
thông tin không nhạy cảm lại trở thành thông tin nhạy cảm.
Thông tin khác
Thông tin nhạy cảm có thể được loại bỏ
thông qua quy trình loại bỏ phương tiện một cách cẩn thận (xem thêm 8.2.6 để có thông tin về việc loại bỏ thiết bị).
9.7.3. Các thủ tục xử lý thông tin
Biện pháp quản lý
Các thủ tục xử lý và lưu giữ thông tin
phải được thiết lập nhằm bảo vệ thông tin khỏi sự tiết lộ hoặc sử dụng bất hợp
pháp.
Hướng dẫn triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) xử lý và dán nhãn cho tất cả các
phương tiện theo mức phân loại của nó;
b) các hạn chế truy cập nhằm ngăn chặn
truy cập của các cá nhân chưa được cấp
phép;
c) lưu lại hồ sơ chính thức về những
người nhận dữ liệu đã được cấp phép;
d) đảm bảo rằng dữ liệu đầu vào là đầy
đủ, quá trình xử lý đã hoàn tất và đã áp dụng quá trình phê chuẩn đầu ra;
e) bảo vệ đầu ra của dữ liệu đồng tác theo mức tương ứng với
độ nhạy của nó;
f) cất giữ phương tiện theo các chỉ
tiêu kỹ thuật của nhà sản xuất;
g) giữ cho việc phân phối dữ liệu ở mức
hạn chế nhất;
h) đánh dấu rõ ràng tất cả các bản sao
của phương tiện để người nhận hợp pháp lưu ý;
i) soát xét lại các danh sách phân phối
và danh sách những người nhận hợp pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thủ tục này áp dụng đối với thông
tin trong các văn bản, hệ thống máy tính, mạng, tính toán di động, truyền thông
di động, thư, hộp thư thoại, truyền thông thoại nói chung, đa phương tiện, các dịch vụ/tiện ích bưu chính, sử dụng
các máy sao chép và các danh mục nhạy cảm nào khác, ví dụ các tờ séc trống, hóa
đơn.
9.7.4. An toàn cho các tài liệu hệ thống
Biện pháp quản lý
Các tài liệu hệ thống cần được bảo vệ
khỏi sự truy cập trái phép.
Hướng dẫn triển khai
Nhằm đảm bảo an toàn cho các tài liệu
hệ thống, cần quan tâm đến các vấn đề sau:
a) tài liệu hệ thống cần được cất giữ
một cách an toàn;
b) danh sách truy cập tài liệu hệ thống
cần được giữ lại ở mức tối thiểu và được cấp phép bởi người sở hữu ứng dụng;
c) cần bảo vệ một cách thích hợp các
tài liệu hệ thống được giữ ở mạng công cộng; hoặc được cung cấp qua mạng công cộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu hệ thống có thể chứa các thông tin nhạy cảm, ví dụ các bản
mô tả về các quy trình ứng dụng, các thủ tục, các cấu trúc dữ liệu, các quy trình cấp phép.
9.8. Trao đổi thông tin
Mục tiêu: Nhằm duy trì an toàn cho
các thông tin và phần mềm được trao đổi trong nội bộ tổ chức hoặc với các thực
thể bên ngoài.
Những trao đổi thông tin và phần mềm giữa các tổ chức cần dựa trên một
chính sách trao đổi chính thức, được thực hiện theo các thỏa thuận trao đổi,
và cần tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan.
Cần thiết lập các thủ tục và các
tiêu chuẩn nhằm bảo vệ thông tin và phương tiện vật lý chứa thông tin trong
quá trình trao đổi
9.8.1. Các chính sách và thủ tục trao
đổi thông tin
Biện pháp quản lý
Các chính sách, thủ tục và biện pháp
quản lý chính thức cần phải sẵn có để bảo vệ sự trao đổi thông tin thông qua hệ
thống truyền thông.
Hướng dẫn triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các thủ tục được thiết kế nhằm bảo
vệ thông tin được trao đổi khỏi sự nghe lén, sao chép, sửa đổi, sai địa chỉ, và
phá hủy;
b) các thủ tục nhằm phát hiện và bảo vệ
chống lại mã độc hại bị phát tán khi sử dụng các phương tiện truyền thông điện
tử (xem 9.4.1);
c) các thủ tục nhằm bảo vệ thông tin
điện tử nhạy cảm được trao đổi có tệp tin đính
kèm;
chính sách hoặc các hướng dẫn sơ lược
về sử dụng các phương tiện truyền thông điện tử (xem 6.1.3);
e) các thủ tục sử dụng các phương tiện
truyền thông vô tuyến, quan tâm đến các rủi ro cụ thể;
f) trách nhiệm của nhân viên, người của
nhà thầu và những người dùng khác trong việc không làm ảnh hưởng xấu đến tổ chức, ví dụ phỉ
báng, quấy rối, mạo danh, chuyển các bức thư hàng loạt, mua bán trái phép...;
g) có thể sử dụng các kỹ thuật mật mã nhằm bảo vệ tính bí mật, tính toàn vẹn
và tính xác thực của thông tin (xem 11.3);
h) hướng
dẫn ngăn chặn và hủy bỏ các thư từ giao dịch, bao gồm cả các thông điệp, theo
các quy định và quy chế nội bộ và quốc gia có liên quan;
i) không được để thông tin nhạy cảm hoặc
thông tin quan trọng trên các thiết bị in ấn, ví dụ các máy sao chụp tài liệu,
máy in, máy quét, vì chúng có thể bị truy cập bởi những cá nhân không được
phép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) nhắc nhở với mọi người về việc thực
hiện đề phòng, ví dụ không tiết lộ thông tin nhạy cảm nhằm tránh không bị nghe lỏm
hoặc bị nghe trộm khi đang gọi điện thoại bởi:
1) những người ở xung quanh, đặc biệt
là khi đang sử dụng điện thoại di động;
2) nghe trộm, và các hình thức nghe trộm
khác thông qua truy nhập vật lý đến máy điện thoại cầm tay hoặc đường điện thoại,
hoặc sử dụng các máy thu quét;
3) những người ở đầu máy kia;
I) không để các thông điệp chứa thông
tin nhạy cảm ở các máy trả lời vì các thông điệp này có thể bị những người
không có quyền nghe lại, cất giữ trên các hệ thống công cộng hoặc cất giữ không
đúng quy cách do quay số nhầm;
m) nhắc nhở với mọi người về các sự cố do sử dụng máy sao chép, cụ thể là:
1) truy cập trái phép vào các bộ lưu
giữ thông điệp bên trong nhằm lấy các thông điệp;
2) cố ý hoặc vô tình lập trình cho các máy thực hiện gửi các-thông điệp
đến các số cụ thể nào đó;
3) do quay số sai hoặc sử dụng số lưu
trữ sai mà gửi nhầm các tài liệu và các thông điệp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o) nhắc nhở mọi người rằng các máy sao
chụp tài liệu hiện đại đều có các bộ nhớ trong và có thể lưu được nội dung các
trang trong trường hợp có lỗi truyền dẫn hoặc lỗi về giấy in, các trang này sẽ
được in lại ngay khi lỗi được khắc phục.
Hơn nữa, cũng cần nhắc nhở mọi người
không được nói những điều bí mật ở các nơi công cộng hoặc các văn phòng rộng và
các nơi hộp họp không có tường cách âm.
Các phương tiện trao đổi thông tin cần
tuân thủ các yêu cầu pháp lý liên quan (xem 14).
Thông tin khác
Có thể xảy ra trao đổi thông tin khi sử
dụng nhiều loại phương tiện truyền thông khác nhau, bao gồm thư điện tử, thoại,
sao chụp, và hình ảnh.
Có thể xảy ra trao đổi phần mềm thông
qua nhiều phương thức khác nhau, bao gồm tải thông tin tử internet và tải thông
tin được các nhà cung cấp các sản phẩm mua có sẵn yêu cầu.
Cần quan tâm đến những vấn đề về an
toàn, pháp lý và nghiệp vụ liên quan đến
việc trao đổi dữ liệu điện tử, thương mại điện tử, truyền thông điện tử và các
yêu cầu về các biện pháp quản lý.
Thông tin có thể bị tổn hại do sự thiếu hiểu biết, các thủ tục và chính
sách sử dụng các phương tiện trao đổi
thông tin, ví dụ bị nghe trộm trên máy điện thoại di động ở nơi công cộng, chuyển
sai địa chỉ của thông điệp thư điện tử, các
máy trả lời bị nghe trộm, truy cập trái phép đến các hệ thống hộp thư thoại
quay số hoặc vô tình gửi nhầm đến thiết bị sao chụp tài liệu.
Các hoạt động nghiệp vụ có thể bị phá
vỡ và thông tin có thể bị tổn hại nếu các phương tiện truyền thông bị lỗi, bị
quá tải hoặc bị ngắt kết nối (xem 9.3 và điều 13). Thông tin có thể bị tổn hại
nếu bị truy cập bởi những người dùng trái phép (xem điều 10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp quản lý
Các thỏa thuận cần được thiết lập cho
việc trao đổi thông tin và phần mềm giữa tổ chức và các thực thể bên ngoài.
Hướng dẫn triển khai
Các thỏa thuận trao đổi cần quan tâm đến
các điều kiện an toàn sau đây:
a) các trách nhiệm của ban quản lý trong việc quản lý và thông báo về việc truyền, gửi và nhận thông tin chuyển
giao;
b) các thủ tục thông báo với người gửi
về việc truyền, gửi và nhận;
c) các thủ tục đảm bảo khả năng truy vết
và không thể chối bỏ;
d) các tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu
cho việc đóng gói và truyền;
e) các thỏa thuận giao kèo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) các trách nhiệm và nghĩa vụ khi có
các sự kiện an toàn thông tin, như mất dữ liệu;
h) sử dụng hệ thống dán nhãn đã thỏa
thuận đối với các thông tin quan trọng hoặc nhạy cảm, đảm bảo rằng ý nghĩa của các nhãn có
thể được hiểu ngay và thông tin đó đã được bảo vệ phù hợp;
i) quyền sở hữu và các trách nhiệm bảo
vệ dữ liệu, bản quyền, tuân thủ bản quyền phần mềm và các vấn đề tương tự khác
(xem 14.1.2 và 14.1.4);
j) các tiêu chuẩn kỹ thuật cho ghi và
đọc thông tin và phần mềm;
k) các biện pháp quản lý đặc biệt có thể được yêu cầu nhằm bảo vệ
các danh mục thông tin nhạy cảm, như các khóa bảo mật (xem 11.3).
Các chính sách, thủ tục, và tiêu chuẩn
cần được thiết lập và được quản lý nhằm bảo vệ thông
tin và phương tiện vật lý trong quá trình trao đổi (xem thêm 9.8.3), và
cần được tham chiếu trong các thỏa thuận trao đổi.
Nội dung về an toàn của các thỏa thuận
cần thể hiện độ nhạy cảm của thông tin nghiệp vụ liên quan.
Thông tin khác
Các thỏa thuận có thể ở dạng điện tử
hoặc viết tay, và hình thức có thể như các bản hợp đồng chính thức hoặc các điều
kiện tuyển dụng. Đối với thông tin nhạy cảm thì các cơ chế đặc biệt sử dụng cho
trao đổi thông tin đó cần phù hợp với tất cả các tổ chức và các loại thỏa thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp quản lý
Phương tiện chứa thông tin cần được bảo
vệ khỏi sự truy cập trái phép, sự lạm dụng hoặc làm sai lệch khi vận chuyển vượt
ra ngoài phạm vi địa lý của tổ chức.
Hướng dẫn triển khai
Cần quan tâm đến các hướng dẫn sau nhằm
bảo vệ phương tiện chứa thông tin trong quá trình
vận chuyển giữa các địa điểm:
a) sử dụng phương tiện và người vận
chuyển tin cậy;
b) cần thỏa thuận với ban quản lý về
danh sách những người được phép vận chuyển;
c) cần áp dụng các thủ tục kiểm tra
lai lịch người vận chuyển;
d) đóng gói cẩn thận nhằm bảo vệ nội
dung của các phương tiện khỏi các hư hại vật lý có khả năng xảy ra trong quá
trình vận chuyển và tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của nhà sản xuất (ví dụ đối
với phần mềm), ví dụ bảo vệ chống lại các yếu tố về môi trường có khả năng làm
giảm hiệu quả khôi phục dữ liệu của phương tiện như nhiệt độ, độ ẩm hoặc các
trường điện từ;
e) nếu cần, phải sử dụng các biện pháp
quản lý nhằm bảo vệ thông tin nhạy cảm khỏi sự sửa đổi hoặc tiết lộ trái phép,
ví dụ :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) vận chuyển bằng tay;
3) dán niêm phong (nhằm phát hiện truy
cập);
4) trong các trường hợp ngoại lệ, phân
chia thành nhiều phần và gửi đi theo các đường khác nhau.
Thông tin khác
Thông tin có thể bị đe dọa bởi truy cập
trái phép, lạm dụng hoặc bị sửa đổi sai lệch trong quá trình vận chuyển vật lý,
ví dụ khi gửi phương tiện bằng dịch vụ bưu chính hoặc qua người chuyển.
9.8.4. Thông điệp điện tử
Biện pháp quản lý
Thông tin bao hàm trong các thông điệp
điện tử cần được bảo vệ một cách thỏa đáng.
Hướng dẫn triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) bảo vệ thông điệp khỏi sự truy cập
trái phép, sửa đổi hoặc từ chối dịch vụ;
b) đảm bảo đánh đúng địa chỉ và gửi
đúng địa chỉ thông điệp;
c) độ tin cậy và độ sẵn sàng chung của
dịch vụ;
d) các vấn đề pháp lý, ví dụ các yêu cầu
về chữ ký điện tử;
e) được chấp thuận trước khi sử dụng
các dịch vụ công cộng bên ngoài như nhắn tin nhanh hoặc chia sẻ tệp;
f) truy cập từ các mạng công cộng dễ
truy cập phải được quản lý bằng mức xác
thực cao hơn.
Thông tin khác
Thông điệp điện tử như thư điện tử,
trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), và nhắn tin nhanh đóng vai trò ngày càng cao
trong các giao dịch thương mại. Thông điệp điện tử chứa nhiều rủi ro hơn truyền
thông bằng giấy.
9.8.5. Các hệ thống thông tin nghiệp vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chính sách và thủ tục cần được
phát triển và triển khai nhằm bảo vệ các thông tin liên quan đến sự kết nối các
hệ thống thông tin nghiệp vụ.
Hướng dẫn triển khai
Cần quan tâm đến những vấn đề về an
toàn và nghiệp vụ khi kết nối các phương
tiện:
a) hiểu rõ những yếu điểm trong các hệ
thống quản trị và kế toán nơi thông tin được chia sẻ giữa các bộ phận khác nhau
của tổ chức;
b) các yếu điểm của thông tin trong
các hệ thống truyền thông nghiệp vụ, ví dụ ghi các cuộc gọi điện thoại hoặc các
cuộc gọi hội nghị, sự bảo mật của các cuộc gọi, cất giữ các bản sao, mở thư,
phân phát thư;
c) chính sách và các biện pháp quản lý
thích hợp nhằm quản lý chia sẻ thông tin;
d) không cho phép chia sẻ các thông
tin nghiệp vụ nhạy cảm và các tài liệu phân loại nếu hệ thống không cung cấp mức
bảo vệ phù hợp (xem 6.2);
e) hạn chế truy cập vào thông tin nhật
ký liên quan đến các cá nhân được lựa chọn, ví dụ những người làm việc trong
các dự án nhạy cảm;
f) các loại nhân viên, nhà thầu hoặc
các đối tác nghiệp vụ được phép sử dụng hệ
thống và các vị trí mà từ đó hệ thống có thể được truy cập (xem 5.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) xác định tình trạng của những người
dùng, ví dụ các nhân viên của tổ chức hoặc người của
các nhà thầu;
i) cất giữ và sao lưu thông tin chứa
trên hệ thống (xem 9.5.1);
j) các yêu cầu và thủ tục lưu giữ (xem
13).
Thông tin khác
Các hệ thống thông tin văn phòng có
nhiều cơ hội cho việc phổ biến và chia sẻ thông tin nghiệp vụ nhanh chóng bằng
cách kết hợp các tài liệu, máy tính, tính toán di động, truyền thông di động,
thư, thư thoại, truyền thông thoại nói chung, đa phương tiện, các dịch vụ/phương
tiện bưu chính và máy sao chụp.
9.9. Các dịch vụ thương mại điện tử
Mục tiêu: Nhằm đảm bảo an toàn cho
các dịch vụ thương mại điện tử và sử dụng chúng một cách an toàn
Cần quan tâm đến các vấn đề an toàn
liên quan đến việc sử dụng các dịch vụ thương mại điện tử, bao gồm cả giao dịch
trực tuyến, và các yêu cầu về kiểm soát. Cũng cần quan tâm đến tính toàn vẹn
và độ sẵn sàng của thông tin đã được xuất bản điện tử thông qua các hệ thống
công cộng.
9.9.1. Thương mại điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin trong thương mại điện tử
truyền qua các mạng công cộng cần được bảo vệ khỏi các hoạt động gian lận, các
tranh cãi về giao kèo, sửa đổi và tiết lộ trái phép.
Hướng dẫn triển khai
Cần quan tâm đến vấn đề về an toàn sau
trong thương mại điện tử:
a) xác định mức độ tin cậy mà mỗi bên
yêu cầu bên kia, ví dụ thông qua xác thực;
b) quy trình cấp phép liên quan đến
người được phép định giá, ban hành hoặc
ký các văn bản thương mại quan trọng;
c) chắc chắn rằng các đối tác thương mại
đã được thông báo đầy đủ về quyền của họ;
d) xác định
và tuân theo các yêu cầu về bảo mật, toàn vẹn, xác minh việc gửi và nhận các
tài liệu quan trọng, và không thể chối bỏ các bản hợp đồng, ví dụ các bản hợp đồng
liên quan đến các quá trình bỏ thầu và ký
hợp đồng;
e) mức tin cậy được yêu cầu về tính
toàn vẹn của các bảng giá được công bố;
f) tính bí mật của thông tin và dữ liệu nhạy cảm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) mức độ xác thực phù hợp nhằm kiểm
tra thông tin thanh toán do khách hàng cung cấp;
i) lựa chọn hình thức thanh toán phù hợp
nhất nhằm bảo vệ chống gian lận;
j) mức bảo vệ được yêu cầu nhằm duy
trì tính bí mật và tính toàn vẹn của thông tin đặt hàng;
k) tránh mất mát hoặc sao chép thông
tin giao dịch;
l) trách nhiệm pháp lý liên quan đến
các giao dịch lừa đảo;
m) các yêu cầu về bảo hiểm
Rất nhiều trong số các vấn đề trên có thể được giải quyết nếu
áp dụng các kỹ thuật mật mã (xem 11.3), lưu ý tuân thủ các yêu cầu pháp lý (xem
14.1, đặc biệt là 14.1.6 về luật mật mã hóa).
Các hoạt động thương mại điện tử giữa
các bên cần được hỗ trợ bằng một văn bản thỏa thuận có các điều khoản thỏa thuận
về thương mại ký giữa các bên, văn bản này chứa các chi tiết về cấp phép (xem ở
trên), có thể cần thêm các thỏa thuận
khác với các nhà cung cấp mạng giá trị gia tăng và dịch vụ thông tin.
Các hệ thống thương mại công cộng cần
công khai các điều khoản về giao dịch với khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin khác
Thương mại điện tử thường bị đe dọa bởi
những mối đe dọa từ các hoạt động gian lận, các tranh cãi về giao kèo, tiết lộ
hoặc sửa đổi thông tin.
Thương mại điện tử có thể sử dụng
các phương pháp xác thực an toàn, ví dụ sử dụng mật mã khóa công khai và chữ ký
số (xem thêm 11.3) nhằm giảm các rủi ro. Ngoài ra, có thể sử dụng các bên thứ
ba đủ tin cậy nếu có các yêu cầu về dịch vụ.
9.9.2. Các giao dịch trực tuyến
Biện pháp quản lý
Thông tin trong các giao dịch trực tuyến
cần được bảo vệ khỏi việc truyền thông tin không đầy đủ, sai địa chỉ, sửa đổi
thông điệp trái phép, tiết lộ trái phép, sao chép thông điệp trái phép hoặc thực
hiện lại giao dịch.
Hướng dẫn triển khai
Cần quan tâm đến các vấn đề an toàn
sau trong thương mại điện tử:
a) việc sử dụng chữ ký điện tử của các bên
tham gia giao dịch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) các ủy nhiệm người dùng của tất cả
các bên đều hợp lệ và đã được xác minh;
2) giao dịch đảm bảo tin cậy; và
3) tính riêng tư của tất cả các bên đều
được duy trì;
c) luồng thông tin trao đổi giữa tất cả
các bên tham gia đều được mã hóa;
d) các giao thức sử dụng nhằm trao đổi
thông tin giữa tất cả các bên tham gia được đảm bảo an toàn;
e) đảm bảo rằng các thông tin chi tiết
về giao dịch được lưu trữ ở bên ngoài môi trường công cộng dễ truy cập, ví dụ nằm
trong một bộ phận lưu trữ thuộc mạng nội bộ của tổ chức, và không được lưu trữ
trong một môi trường lưu trữ dễ dàng truy cập trực tiếp từ Internet;
f) nếu sử dụng một chuyên gia đủ tin cậy
(ví dụ để ban hành và duy trì các chữ ký số và/hoặc các chứng chỉ số) thì an toàn thông
tin sẽ là sự kết hợp và nằm trong toàn bộ quy trình
quản lý chứng chỉ/chữ ký từ đầu đến cuối.
Thông tin khác
Phạm vi của các biện pháp quản lý được sử dụng cần tương ứng với mức độ rủi
ro liên quan đến từng loại hình giao dịch trực tuyến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có rất nhiều loại hình giao dịch có thể
được thực hiện theo phương thức trực tuyến, ví dụ hợp đồng, tài chính...
9.9.3. Thông tin công khai
Biện pháp quản lý
Tính toàn vẹn của các thông tin công
khai trên hệ thống công cộng cần phải được bảo vệ nhằm ngăn chặn sửa đổi trái
phép.
Hướng dẫn triển khai
Cần có các cơ chế bảo vệ thích hợp, ví
dụ chữ ký số (xem 11.3), nhằm bảo vệ các phần mềm, dữ liệu và các thông tin yêu
cầu mức toàn vẹn cao khác sẽ được công bố trên hệ thống thông tin đại chúng. Hệ
thống truy cập công cộng cần được kiểm tra trước khi thông tin được công bố.
Cần có một quá trình phê chuẩn chính thức trước khi thông tin được công bố. Hơn
nữa, tất cả các đầu vào được cung cấp từ bên ngoài hệ thống cũng cần được xác
minh và phê chuẩn.
Các hệ thống xuất bản điện tử, đặc biệt
là các hệ thống cho phép phản hồi và đưa trực tiếp thông tin vào, cần được quản lý cẩn thận sao cho:
a) thông tin thu được tuân theo các
quy định pháp lý về bảo vệ dữ liệu (xem 14.1.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thông tin nhạy cảm sẽ được bảo vệ
trong quá trình thu thập, xử lý và lưu trữ;
d) truy cập đến hệ thống xuất bản
không cho phép truy cập không có mục đích vào các mạng mà hệ thống kết nối tới.
Thông tin khác
Thông tin trên hệ thống công cộng, ví
dụ thông tin trên một máy chủ Web có thể truy cập qua Internet, có thể cần phải
tuân theo các quy định của luật pháp, các quy tắc và điều lệ ở phạm vi pháp lý
mà hệ thống đang tồn tại, nơi xảy ra giao dịch hoặc nơi người sở hữu
cư trú. Việc chỉnh sửa trái phép thông tin được xuất bản có thể làm tổn hại đến
danh tiếng của tổ chức phát hành.
9.10. Giám sát
Mục tiêu: Nhằm phát hiện các hoạt động
xử lý thông tin trái phép
Cần giám sát các hệ thống và ghi lại
các sự kiện liên quan đến an toàn thông tin. Các nhật ký của người điều hành và nhật ký lỗi có thể được
sử dụng nhằm đảm bảo nhận biết được tất cả các vấn đề về hệ thống thông tin.
Tổ chức cần tuân thủ tất cả các yêu
cầu pháp lý liên quan trong các hoạt động giám sát và ghi nhật ký.
Giám sát hệ thống cũng cần được sử dụng
nhằm kiểm tra tính hiệu quả của các biện
pháp quản lý được áp dụng và kiểm chứng sự phù hợp với một mô hình chính sách
truy cập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp quản lý
Việc ghi lại tất cả các hoạt động của
người dùng, các lỗi ngoại lệ và các sự kiện an toàn thông tin cần phải được thực
hiện và duy trì trong một khoảng thời gian theo thỏa thuận nhằm trợ giúp việc
điều tra và giám sát điều khiển truy cập sau này.
Hướng dẫn triển khai
Các nhật ký đánh giá cần bao gồm:
a) các ID của người dùng;
b) ngày tháng, thời gian, và các chi tiết về các sự kiện quan trọng, ví dụ đăng
nhập và thoát ra;
c) vị trí hoặc nhận dạng cuối cùng nếu
có thể;
d) các báo cáo về những truy cập thành
công và bị từ chối;
e) các báo cáo về dữ liệu truy cập
thành công và bị từ chối và những lần truy cập các nguồn tài nguyên khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) sử dụng đặc quyền;
h) sử dụng các ứng dụng và các tiện
ích hệ thống;
i) các tệp được truy cập và loại truy
cập;
j) các địa chỉ và giao thức mạng;
k) các cảnh báo từ hệ thống điều khiển
truy cập;
l) việc kích hoạt và giải kích hoạt
các hệ thống bảo vệ, ví dụ như các hệ thống chống virut và các hệ thống phát hiện
xâm nhập.
Thông tin khác
Các nhật ký đánh giá có thể chứa dữ liệu
cá nhân bí mật. Cần thực hiện các biện pháp bảo vệ riêng phù hợp (xem thêm
14.1.4). Nếu có thể thì những người quản trị hệ thống không được phép xóa bỏ hoặc
giải kích hoạt các nhật ký về các hoạt động riêng của
họ (xem 9.1.3).
9.10.2. Giám sát sử dụng hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thủ tục giám sát việc sử dụng các phương tiện xử lý thông tin cần được
thiết lập và thường xuyên xem xét lại kết quả giám sát.
Hướng dẫn triển khai
Mức độ giám sát yêu cầu đối với từng
thiết bị cần được xác định bằng đánh giá rủi ro. Tổ chức cần tuân thủ tất cả
các yêu cầu pháp lý liên quan áp dụng cho các hoạt động giám sát. Các phạm vi
giám sát cần được quan tâm bao gồm:
a) truy cập được phép, bao gồm các
thông tin chi tiết như:
1) ID của
người dùng;
2) ngày tháng và thời gian của các sự
kiện quan trọng;
3) các loại sự kiện;
4) các tệp được truy cập;
5) các chương trình/tiện ích được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) sử dụng các tài khoản ưu tiên, ví dụ
người giám sát, gốc, người quản trị;
2) khởi động và dừng hệ thống;
3) cắm/tháo thiết bị I/O;
c) những nỗ lực truy cập trái phép,
như:
1) các hành động bị lỗi hoặc bị từ chối
của người dùng;
2) các hành động bị lỗi hoặc bị từ chối
liên quan đến dữ liệu và các nguồn tài nguyên khác;
3) những vi phạm chính sách truy cập và
những thông báo đối với các cổng và bức tường lửa của
mạng;
4) các cảnh báo từ các hệ thống phát
hiện xâm nhập riêng;
d) các cảnh báo hoặc lỗi hệ thống như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) những ngoại lệ trên nhật ký hệ thống;
3) các cảnh báo về quản lý mạng;
4) các cảnh báo từ các hệ thống điều
khiển truy cập;
e) những thay đổi đối với, hoặc những
nỗ lực thay đổi các cài đặt và biện pháp quản lý
an toàn hệ thống.
Tần suất soát xét các kết quả của hoạt
động giám sát cần dựa trên các rủi ro liên quan. Các yếu tố rủi ro cần được lưu
ý bao gồm:
a) tầm quan trọng của các quy trình ứng dụng;
b) giá trị, độ nhạy cảm, và tầm quan
trọng của thông tin liên quan;
c) các trường hợp xâm nhập và lạm dụng
trước đây, và tần suất điểm yếu bị khai thác;
d) phạm vi của kết nối hệ thống (đặc biệt là các mạng công cộng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin khác
Các thủ tục giám sát sử dụng rất cần
thiết nhằm đảm bảo rằng người dùng chỉ đang thực hiện các hoạt động đã được cấp
phép.
Việc soát xét lại nhật ký sẽ giúp hiểu
được những mối đe dọa mà hệ thống phải đối
mặt và phương thức xuất hiện của chúng. 12.1.1 sẽ đưa ra những ví dụ về các sự
kiện có thể yêu cầu phải điều tra thêm trong trường hợp có các sự cố an toàn thông tin.
9.10.3. Bảo vệ các thông tin nhật ký
Biện pháp quản lý
Các chức năng ghi nhật ký và thông tin
nhật ký cần được bảo vệ khỏi sự giả mạo và truy cập trái phép.
Hướng dẫn triển khai
Các biện pháp cần hướng tới việc bảo vệ
khỏi những thay đổi trái phép và các vấn đề về sử dụng chức năng ghi nhật ký,
bao gồm:
a) những thay đổi đối với các loại
thông điệp đã được ghi lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) dung lượng lưu trữ của phương tiện ghi nhật ký đang bị vượt, dẫn đến
lỗi đối với các sự kiện đã ghi được hoặc ghi đè lên các sự kiện đã ghi trước đây.
Một số
nhật ký đánh giá có thể được yêu cầu như một phần của chính sách lưu giữ các
báo cáo hoặc do các yêu cầu phải thu thập và lưu giữ chứng cứ (xem thêm
12.2.3).
Thông tin khác
Các nhật ký hệ thống thường chứa một
lượng lớn thông tin, phần lớn trong số chúng lại không liên quan đến việc giám
sát an toàn. Để dễ dàng nhận diện các sự kiện quan trọng cho các mục đích giám
sát an toàn thì cần quan tâm đến việc tự động sao chép lại các loại thông điệp
phù hợp vào một nhật ký thứ hai, và/hoặc sử dụng các tiện ích hệ thống phù hợp
hoặc các công cụ đánh giá nhằm thực hiện điều tra và hợp lý hóa tệp.
Các nhật ký hệ thống cần được bảo vệ,
vì nếu dữ liệu có thể bị sửa đổi hoặc dữ liệu trong nhật ký bị xóa bỏ thì sự tồn
tại của chúng có thể gây ra lỗi an toàn
thông tin.
9.10.4. Nhật ký của người điều hành và
người quản trị
Biện pháp
Các hoạt động của người quản trị và
người điều hành hệ thống cần được ghi vào
nhật ký.
Hướng dẫn triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thời gian xảy ra sự kiện (dù thành
công hay thất bại);
b) thông tin về sự kiện (ví dụ các tệp
được xử lý) hoặc sự cố (ví dụ lỗi xảy ra và hoạt động sửa lỗi đã được thực hiện);
c) tài khoản nào và người quản trị hoặc
người điều hành nào tham gia;
d) các hoạt động nào đã được thực hiện.
Cần thường xuyên soát xét lại các nhật
ký của người điều hành và quản trị hệ thống.
Thông tin khác
Bên cạnh việc kiểm soát những người quản
trị và điều hành, có thể sử dụng thêm hệ thống phát hiện xâm nhập nhằm giám sát
hệ thống và các hoạt động quản trị mạng cần tuân thủ.
9.10.5. Ghi nhật ký lỗi
Biện pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn triển khai
Những lỗi được thông báo bởi người
dùng hoặc bởi các chương trình hệ thống
liên quan đến các hệ thống truyền thông hoặc xử lý thông tin cần được ghi vào
nhật ký. Cần thiết lập các quy tắc rõ ràng nhằm xử lý các lỗi được thông báo,
bao gồm:
a) soát xét lại các nhật ký lỗi nhằm đảm
bảo rằng các lỗi này đã được giải quyết thỏa đáng;
b) soát xét lại các biện pháp sửa lỗi
nhằm đảm bảo rằng các biện pháp này vẫn hiệu quả, và hành động đã thực hiện là
hoàn toàn được phép.
Cần đảm bảo rằng chức năng ghi nhật ký
lỗi đã được kích hoạt nếu chức năng này đã sẵn sàng.
Thông tin khác
Việc ghi nhật ký lỗi và sự cố có thể ảnh
hưởng đến chất lượng của hệ thống. Ghi nhật ký lỗi cần được thực hiện bởi một
nhân viên có kỹ năng, và mức độ ghi nhật ký được yêu cầu đối với các hệ thống cũng cần được xác định bằng
đánh giá rủi ro, trong đó cần quan tâm đến sự suy giảm chất lượng hệ thống.
9.10.6. Đồng bộ thời gian
Biện pháp quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn triển khai
Nếu một máy tính hoặc thiết bị truyền
thông có khả năng điều khiển một đồng hồ thời gian thực thì đồng hồ này cần được
đặt về một chuẩn theo thỏa thuận, ví dụ UTC hoặc thời gian chuẩn nội bộ. Vì một
số đồng hồ thường bị trôi thời gian nên cần có thủ tục kiểm tra và hiệu chỉnh đồng
hồ.
Cách hiển thị định dạng ngày/giờ rất
quan trọng trong việc đảm bảo phản ánh đúng thời gian thực, cần lưu ý các đặc
điểm có tính chất địa phương (như thay đổi giờ theo mùa...).
Thông tin khác
Đặt các đồng hồ máy tính một cách chính
xác là vấn đề quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác của các nhật ký đánh giá, các nhật ký đánh giá này có thể cần cho
việc điều tra hoặc là bằng chứng trong các trường hợp vi phạm pháp luật hoặc kỷ
luật. Các nhật ký đánh giá không chính xác có thể gây trở ngại cho các cuộc điều
tra và làm ảnh hưởng đến độ tin cậy của
các bằng chứng. Đồng hồ được liên kết đến một chương trình phát thanh vô tuyến
từ một đồng hồ nguyên tử quốc gia có thể được sử
dụng như đồng hồ chủ đối với các hệ thống ghi nhật ký. Có thể sử dụng một
giao thức thời gian mạng để giữ cho tất cả các đồng hồ tớ đều đồng bộ với đồng
hồ chủ.
10. Quản
lý
truy cập.
10.1. Yêu cầu nghiệp vụ đối với quản
lý truy cập
Mục tiêu: Quản lý các truy cập thông tin
Truy cập thông tin, các phương tiện
xử lý thông tin, và các quy trình nghiệp vụ cần được kiểm soát trên cơ sở các
yêu cầu về nghiệp vụ và an toàn thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.1. Chính sách quản lý truy cập
Biện pháp quản lý
Chính sách quản lý truy cập cần được thiết
lập, ghi thành văn bản và soát xét dựa trên các
yêu cầu nghiệp vụ và an toàn đối với các truy cập.
Hướng dẫn triển khai
Các quyền và nguyên tắc quản lý truy cập đối với mỗi người dùng hoặc nhóm
người dùng cần được công bố rõ ràng trong chính sách quản lý truy cập. Các biện
pháp quản lý truy cập phải bao gồm cả về mặt logic và vật lý (xem trong điều 8)
và chúng phải được xem xét đồng thời. Các nhà cung cấp dịch vụ và người dùng cần
được tuyên bố rõ ràng về các yêu cầu nghiệp vụ phải được đáp ứng bởi với các biện
pháp quản lý truy cập.
Chính sách quản lý truy cập cần quan tâm
đến các vấn đề sau:
a) các yêu cầu về an toàn thông tin của các ứng dụng nghiệp vụ riêng;
b) nhận diện tất cả các thông tin liên
quan tới các ứng dụng nghiệp vụ và các rủi ro đối với thông tin.
c) các chính sách về cấp phép và phổ
biến thông tin, ví dụ nhu cầu phải biết về nguyên tắc và các mức độ an toàn thông tin và phân loại thông tin (xem 6.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) quy định của pháp luật và các nghĩa
vụ thỏa thuận bất kỳ liên quan đến việc bảo vệ truy cập dữ liệu hoặc các dịch vụ
(xem 14.1)
f) các hồ sơ truy cập chuẩn của người
dùng đối với các vai trò nhiệm vụ chung trong tổ chức;
g) việc quản
lý các quyền truy cập trong một môi trường nối mạng và phân tán, môi trường
này nhận ra tất cả các dạng kết nối sẵn có;
h) việc phân tách các vai trò quản lý
truy cập, ví dụ yêu cầu truy cập, việc cấp phép truy cập, quản trị truy cập;
i) các yêu cầu đối với việc cấp phép chính
thức cho các yêu cầu truy cập (xem 10.2.1);
j) các yêu cầu đối với việc soát xét định
kỳ những biện pháp quản lý truy cập;
k) loại bỏ các quyền truy cập (xem
7.3.3).
Thông tin khác
Cần quan tâm tới các vấn đề sau khi xác
định các quy tắc quản lý truy cập:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) thiết lập các quy tắc dựa trên tiêu
chí “mọi thứ đều bị cấm trừ khi được công bố cho phép"
c) những thay đổi trong các nhãn thông
tin (xem 6.2) được khởi tạo tự động bởi các phương tiện xử lý thông tin và do ý
muốn của một người dùng;
d) những thay đổi về việc cho phép người
dùng được khởi tạo tự động bởi hệ thống thông tin và bởi một người quản trị hệ
thống;
e) các quy tắc đòi hỏi hoặc không đòi
hỏi phải được chấp thuận trước khi ban hành.
Các quy tắc quản lý truy cập cần được
hỗ trợ bởi các thủ tục chính thức và các trách nhiệm đã được xác định rõ (ví dụ,
xem 5.1.3; 10.3; 9.4.1; 10.6)
10.2. Quản lý truy cập người dùng
Mục đích: Nhằm đảm bảo người dùng hợp
lệ được truy cập và ngăn chặn những người
dùng không hợp lệ truy cập trái phép tới các hệ thống thông tin.
Các thủ tục chính thức phải được thực
hiện nhằm quản lý việc cấp phát quyền truy cập các hệ thống và dịch vụ thông
tin.
Các thủ tục cần bao hàm tất cả các
giai đoạn trong quá trình truy cập của người dùng, từ việc đăng ký khởi tạo
những người dùng mới tới việc hủy bỏ đăng ký của những người dùng không còn yêu
cầu truy cập tới các hệ thống và dịch vụ thông tin. Nếu thích hợp thì cần chú
ý đến nhu cầu quản lý cấp phát các đặc quyền truy cập, tức là quyền cho phép
người dùng bỏ qua các biện pháp quản lý hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp quản lý
Cần thiết phải có một thủ tục chính thức
về đăng ký và hủy đăng ký người dùng để thực hiện cấp phát hoặc thu hồi quyền
truy cập đến tất cả các hệ thống và dịch vụ thông tin.
Hướng dẫn triển khai
Thủ tục quản lý truy cập cho đăng ký
hoặc hủy đăng ký người dùng cần bao gồm những điều sau:
a) sử dụng các ID người dùng duy nhất
nhằm cho phép nhiều người dùng có thể được liên kết tới và giữ trách nhiệm đối
với các hoạt động của họ; việc sử dụng các ID nhóm chỉ được cho phép nếu chúng
cần thiết cho các lý do điều hành hoặc nghiệp vụ, và cần được phê duyệt và ghi
vào văn bản.
b) kiểm tra xem người dùng đã được chủ
sở hữu hệ thống cấp phép sử dụng hệ thống
hoặc dịch vụ thông tin chưa; có thể cũng phù hợp nếu phê chuẩn riêng các quyền
truy cập từ ban quản lý;
c) kiểm tra xem mức độ truy cập được cấp
có phù hợp với mục đích nghiệp vụ (xem 10.1) và
phù hợp với chính sách an ninh của tổ chức
không, ví dụ nó không gây ảnh hưởng tới
việc phân tách nhiệm vụ (xem 9.1.3)
d) cấp cho người dùng một tờ thông báo
về các quyền truy cập của họ;
e) yêu cầu người dùng ký vào các tờ
thông báo rằng họ đã hiểu các điều kiện truy cập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) duy trì một hồ sơ chính thức về tất
cả những người đã đăng ký sử dụng dịch vụ;
h) lập tức loại bỏ hoặc chặn các quyền
truy cập của những người dùng đã thay đổi vai trò hoặc công việc hoặc nghỉ việc;
i) kiểm tra định kỳ, loại bỏ hoặc chặn
các ID người dùng và các tài khoản thừa (xem 10.2.4);
j) đảm bảo rằng các ID thừa không được
cấp cho những người dùng khác.
Thông tin khác
Cần quan tâm đến việc thiết lập các
vai trò truy cập của người dùng dựa trên
các yêu cầu nghiệp vụ, các yêu cầu này tóm tắt nhiều quyền truy cập thành các hồ
sơ truy cập riêng của người dùng. Các yêu cầu và các soát xét truy cập (xem
10.2.4) sẽ được quản lý dễ dàng ở cấp độ vai trò hơn ở cấp các quyền cụ thể.
Cần quan tâm đến các điều khoản của
các hợp đồng cá nhân và hợp đồng dịch vụ trong đó nói đến các hình phạt đối với
các truy cập trái phép thực hiện bởi cá nhân hoặc các phòng dịch vụ (xem thêm
5.1.5, 7.1.3 và 8.2.3)
10.2.2. Quản lý đặc quyền
Biện pháp quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn triển khai
Những hệ thống nhiều người dùng có yêu
cầu bảo vệ trước các truy cập trái phép cần được quản
lý cấp phát đặc quyền thông qua một quy trình
cấp phép chính thức. Những bước dưới đây cần được quan tâm:
a) cần xác định các đặc quyền truy cập
gắn liền với mỗi sản phẩm hệ thống, ví dụ hệ điều hành, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu và mỗi ứng dụng, và những người dùng
cần được phân bổ quyền truy cập;
b) các đặc quyền cần được phân bổ cho
những người dùng dựa trên cơ sở cần - sử dụng và trên cơ sở từng sự kiện phù hợp
với chính sách quản lý truy cập (10.1.1), nghĩa là yêu cầu tối thiểu đối với vai trò chức năng của họ chỉ khi được yêu cầu;
c) cần duy trì một quy trình cấp phép và một hồ sơ các đặc quyền đã được
phân bổ. Không được cấp phép các đặc quyền cho đến khi quá trình cấp phép đã hoàn tất;
d) cần đẩy mạnh phát triển và sử dụng các thủ tục hệ thống để tránh phải cấp
phép các đặc quyền cho người dùng;
e) cần đẩy mạnh phát triển và sử dụng
các chương trình không cần chạy cùng với các đặc quyền;
f) các đặc quyền phải được gán cho một
ID người dùng khác với các ID người dùng được sử dụng cho mục đích nghiệp vụ thông
thường.
Thông tin khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.3. Quản lý mật khẩu người dùng
Biện pháp quản lý
Việc cấp phát mật khẩu người dùng cần
được kiểm soát thông qua một quy trình quản lý chính thức.
Hướng dẫn triển khai
Quá trình
quản lý mật khẩu người dùng cần bao hàm những yêu cầu sau:
a) người
dùng cần được yêu cầu ký vào một tờ in sẵn để giữ bí mật các mật khẩu cá nhân
và giữ các mật khẩu nhóm chỉ trong nội bộ các thành viên của nhóm; bản ký này có thể nằm trong các điều
khoản và điều kiện tuyển dụng (xem 7.1.3);
b) khi người dùng được yêu cầu duy trì
các mật khẩu riêng của mình, ban đầu họ cần
phải được cung cấp một mật khẩu an toàn tạm thời (xem 10.3.1), mật khẩu này sau
đó sẽ buộc phải được thay đổi ngay;
c) thiết lập các thủ tục nhằm xác minh
danh tính của người dùng trước khi cung cấp
một mật khẩu mới, mật khẩu thay thế hoặc mật khẩu tạm thời;
d) các mật khẩu tạm thời phải được
trao cho người dùng một cách an toàn; việc sử dụng của bên thứ ba hoặc các thông
điệp thư điện tử không được bảo vệ cần được tránh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) người dùng cần có kiến thức về việc
nhận các mật khẩu;
g) không được lưu mật khẩu trên các hệ
thống máy tính ở định dạng không được bảo vệ;
h) các mật khẩu mặc định của nhà cung
cấp cần được thay đổi ngay sau khi cài đặt hệ thống và phần mềm.
Thông tin khác
Mật khẩu là phương tiện phổ biến trong
việc xác minh danh tính của người dùng
trước khi truy cập tới các hệ thống thông tin hay các dịch vụ. Các công nghệ
khác để nhận dạng và xác thực người dùng, chẳng hạn như sinh trắc học, ví dụ
như kiểm tra dấu vân tay, xác minh chữ ký, và sử dụng thẻ phần cứng, ví dụ thẻ
thông minh, cần được sẵn sàng và cần được quan tâm nếu thích hợp.
10.2.4. Soát xét các quyền truy cập của
người dùng
Biện pháp quản lý
Ban quản lý cần định kỳ soát xét các
quyền truy cập của người dùng theo một quy trình
chính thức.
Hướng dẫn triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các quyền truy cập của người dùng cần được soát xét định kỳ, ví dụ
chu kỳ 6 tháng, và khi có những thay đổi
bất kỳ, ví dụ được đề bạt, bị giáng chức, hoặc kết
thúc công việc (xem 10.2.1);
b) các quyền truy cập của người dùng cần
được soát xét và phân bổ lại khi người dùng chuyển từ công việc này sang công
việc khác trong tổ chức;
c) các cấp phép cho các đặc quyền truy
cập đặc biệt cần được soát xét thường xuyên hơn, ví dụ chu kỳ 3 tháng;
d) các phân bổ đặc quyền cũng phải được
kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo rằng những đặc quyền chưa được cấp phép thì không
được sử dụng;
e) những thay đổi của các tài khoản đặc
quyền cần được ghi vào nhật ký soát xét định kỳ.
Thông tin khác
Cần soát xét định kỳ các quyền truy cập
của người
dùng nhằm duy trì kiểm soát hiệu quả các truy cập tới các dữ liệu và dịch vụ
thông tin.
10.3. Các trách nhiệm của người dùng
Mục tiêu: Nhằm ngăn chặn người dùng
trái phép truy cập, làm tổn hại hoặc lấy cắp thông tin cũng như các phương tiện
xử lý thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người
dùng cần nhận thức được các trách nhiệm của mình trong việc duy trì các biện
pháp quản lý truy cập hiệu quả, đặc biệt phải quan tâm đến việc sử dụng các mật
khẩu và sự an toàn của trang thiết bị người dùng.
Cần triển khai chính sách màn hình sạch
và bàn làm việc sạch nhằm giảm thiểu rủi ro truy cập trái phép hoặc làm hư hại
văn bản giấy tờ, phương tiện và các phương tiện xử
lý thông tin.
10.3.1. Sử dụng mật khẩu
Biện pháp quản lý
Người dùng phải được yêu cầu tuân thủ
quy tắc thực hành an toàn tốt trong việc lựa chọn và sử dụng mật khẩu.
Hướng dẫn triển khai
Tất cả những người dùng cần được tư vấn:
a) giữ bí mật các mật khẩu;
b) tránh giữ hồ sơ (ví dụ giấy, tập
tin phần mềm hoặc thiết bị cầm tay) của các mật khẩu, trừ khi hồ sơ này có thể
được lưu trữ an toàn và phương pháp lưu trữ đã được phê duyệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) chọn mật khẩu chất lượng với độ dài tối thiểu mà
1) dễ nhớ;
2) không dựa trên bất cứ điều gì mà
người khác có thể dễ dàng đoán hoặc có được nhờ các thông tin có liên quan tới
cá nhân đó, ví dụ như tên, số điện thoại, và ngày tháng năm sinh...
3) không dễ bị tổn hại bởi những tấn
công dò tìm mật khẩu thông qua từ điển (tức là không chứa các từ có trong từ điển);
4) không phải là dạng các ký tự hay
các số giống nhau liên tiếp.
e) thay đổi mật khẩu theo định kỳ hay
dựa trên số lần truy cập (mật khẩu cho các tài khoản đặc quyền cần thay đổi mật
khẩu thường xuyên hơn bình thường), và tránh sử dụng lại mật khẩu cũ hoặc quay
vòng các mật khẩu cũ;
f) thay đổi mật khẩu tạm thời ở lần
truy cập đầu tiên;
g) không đưa mật khẩu vào thủ tục đăng
nhập tự động, ví dụ được lưu trữ trong chương
trình macro hay khóa chức năng;
h) không chia sẻ mật khẩu người dùng
cá nhân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu người dùng cần truy cập nhiều dịch
vụ, hệ thống hay nền tảng chương trình và
được yêu cầu phải duy trì nhiều mật khẩu riêng thì họ phải được tư vấn rằng họ
có thể sử dụng một mật khẩu chất lượng, duy nhất (xem phần d) ở trên) cho tất cả
các dịch vụ mà người dùng được bảo đảm rằng mức độ bảo vệ hợp lý đã được thiết
lập đối với việc lưu trữ mật khẩu trong mỗi dịch vụ, hệ thống hay nền tảng chương trình.
Thông tin khác
Việc quản lý hệ thống hỗ trợ để giải
quyết các mật khẩu bị mất hoặc quên cần được đặc biệt quan tâm vì đây cũng có
thể là một phương tiện tấn công hệ thống mật khẩu.
10.3.2. Thiết bị người dùng khi không
sử dụng
Biện pháp quản lý
Người dùng cần đảm bảo rằng thiết bị
phải được bảo vệ thích hợp khi không sử dụng.
Hướng dẫn triển khai
Mọi người dùng cần được trang bị kiến
thức về các yêu cầu và thủ tục an toàn thông tin trong việc bảo vệ thiết bị khi
không sử dụng, cũng như trách nhiệm của họ
trong việc thực hiện bảo vệ. Người dùng cần được tư vấn về:
a) đóng các phiên làm việc khi đã hoàn
tất, trừ khi chúng có thể được bảo vệ an toàn bằng một cơ chế chặn thích hợp,
ví dụ trình bảo vệ màn hình được bảo vệ bằng
mật khẩu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) khi không sử dụng thì cần bảo vệ an
toàn cho các máy tính PC hay thiết bị đầu cuối khỏi việc sử dụng trái phép bằng
một khóa có chìa hoặc một biện pháp bảo vệ tương đương, ví dụ như: truy cập qua
mật khẩu (xem thêm 10.3.3).
Thông tin khác
Thiết bị được lắp đặt trong phạm vi của
người dùng, ví dụ các máy trạm hoặc các máy chủ tệp tin, có thể yêu cầu bảo vệ
riêng trước sự truy cập trái phép khi không được dùng tới trong thời gian dài.
10.3.3. Chính sách màn hình sạch và
bàn làm việc sạch
Biện pháp quản lý
Chính sách bàn làm việc sạch không có
giấy và các phương tiện lưu trữ di động và chính sách màn hình sạch cho các
phương tiện xử lý thông tin phải được thực hiện.
Hướng dẫn triển khai
Chính sách màn hình sạch và bàn làm việc
sạch cần lưu ý đến việc phân loại thông tin (xem 6.2), các yêu cầu pháp lý và
yêu cầu hợp đồng (xem 14.1), các rủi ro tương ứng và các khía cạnh văn hóa của việc tổ chức. Những hướng dẫn sau đây cần
được quan tâm:
a) thông tin nghiệp vụ quan trọng hoặc
nhạy cảm, ví dụ trên giấy tờ hay trên các thiết bị lưu trữ điện tử, cần được
khóa lại (lý tưởng là được giữ trong kết
sắt, tủ hoặc các phương tiện an toàn khác) khi không cần dùng tới, đặc biệt là
khi phòng làm việc bị bỏ trống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) các đầu mối thư đến và đi và các
máy fax khi không sử dụng cũng cần được bảo vệ;
d) việc sử
dụng trái phép các máy chụp và các kỹ thuật sao chép khác (ví dụ các máy
quét, máy ảnh kỹ thuật số) phải được ngăn chặn;
e) các tài liệu chứa thông tin nhạy cảm
hay thông tin đã được phân loại cần được lấy khỏi máy in ngay lập tức.
Thông tin khác
Chính sách màn hình/bàn làm việc sạch
sẽ giảm thiểu các rủi ro do truy cập trái phép, mất cắp, và hư hại thông tin
trong và ngoài giờ làm việc. Các két sắt
hay các phương tiện chứa an toàn khác cũng có thể bảo vệ thông tin trước các thảm
họa như cháy nổ, động đất, lụt lội.
Cần quan tâm sử dụng các máy in có chức
năng mã khóa, khi đó chỉ những người đã tạo mã mới có thể vận hành máy.
10.4. Quản lý truy cập mạng
Mục tiêu: Nhằm ngăn chặn truy cập
trái phép tới các dịch vụ mạng.
Truy cập tới các dịch vụ kết nối mạng
trong nội bộ hay ra bên ngoài mạng đều cần được quản lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các giao diện phù hợp giữa mạng của
tổ chức và các mạng thuộc sở hữu của
các tổ chức khác, và các mạng công cộng;
b) các cơ chế xác thực phù hợp được
áp dụng cho mọi người dùng và thiết bị;
c) quản lý truy cập người dùng tới
các dịch vụ thông tin là yêu cầu bắt buộc.
10.4.1. Chính sách sử dụng các dịch vụ
mạng
Biện pháp quản lý
Người dùng chỉ được cung cấp quyền
truy cập đến các dịch vụ mà họ đã được cho phép.
Hướng dẫn triển khai
Cần xây dựng chính sách về sử dụng mạng và các dịch vụ mạng. Chính sách
này cần bao hàm:
a) các mạng và dịch vụ mạng đã được
cho phép truy cập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) các thủ tục và các biện pháp quản lý
nhằm bảo vệ truy cập tới các kết nối mạng
và dịch vụ mạng;
d) các phương thức được sử dụng để
truy cập tới các mạng và dịch vụ mạng (ví dụ các
điều kiện để cho phép truy cập bằng quay số tới một nhà cung cấp Internet hoặc
hệ thống từ xa).
Chính sách về việc sử dụng các dịch vụ
mạng cần phù hợp với chính sách quản lý truy cập nghiệp vụ (xem 10.1).
Thông tin khác
Các kết nối trái phép và không an toàn
tới các dịch vụ mạng có thể ảnh hưởng tới
toàn bộ tổ chức. Biện pháp quản lý này đặc biệt quan trọng cho các kết nối mạng
tới các ứng dụng nghiệp vụ quan trọng hoặc nhạy cảm hoặc tới người dùng ở các vị
trí có mức rủi ro cao, ví dụ như các khu
vực bên ngoài hay khu vực công cộng mà nằm ngoài sự kiểm soát và quản lý an
toàn của tổ chức.
10.4.2. Xác thực người dùng cho các kết nối bên ngoài
Biện pháp quản lý
Các biện pháp xác thực thích hợp cần
được sử dụng để quản lý truy cập bởi các người dùng từ xa.
Hướng dẫn triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thủ tục và các biện pháp quản lý quay số lại, ví dụ sử dụng các modem
quay số lại, có thể cung cấp bảo vệ chống
lại các kết nối trái phép và không mong muốn tới các phương tiện xử lý
thông tin của tổ chức. Biện pháp quản lý này sẽ xác thực những người dùng đang
cố gắng thiết lập kết nối đến mạng của tổ
chức từ các vị trí xa. Khi sử dụng biện pháp quản lý này, tổ chức không nên sử
dụng các dịch vụ mạng bao gồm cả chuyển tiếp cuộc gọi, hoặc nếu họ có sử dụng
thì họ cần khóa các tính năng đó để tránh những điểm yếu liên quan đến chuyển
tiếp cuộc gọi. Thủ tục gọi lại cần đảm bảo rằng hiện phía tổ chức đã ngắt kết nối.
Nếu không, người dùng ở xa có thể giữ đường kết nối mở giả như việc kiểm tra đối
với cuộc gọi về đã được thực hiện. Các thủ tục và các biện pháp quản lý cuộc gọi
lại cần được kiểm tra kỹ khả năng này.
Xác thực nút có thể đóng vai trò như một
biện pháp khác thay thế xác thực nhóm những người dùng từ xa có kết nối tới một
thiết bị máy tính dùng chung và an toàn. Các kỹ thuật mật mã, ví dụ dựa trên
các chứng nhận máy móc, có thể được sử dụng để xác thực nút. Đây là một bộ phận
của một số giải pháp dựa trên VPN.
Cần triển khai thêm các biện pháp quản
lý bằng xác thực để quản lý truy cập tới
các mạng không dây. Đặc biệt, cần quan tâm đặc biệt đến việc lựa chọn các biện
pháp quản lý các mạng không dây vì chúng có nhiều khả năng bi xâm phạm và chèn
thêm lưu lượng mạng mà không bị phát hiện.
Thông tin khác
Các kết nối bên ngoài tiềm tàng sự
truy cập trái phép tới thông tin nghiệp vụ, ví dụ truy cập bằng các phương pháp
quay số. Có nhiều phương pháp xác thực khác nhau, một số trong số chúng có mức bảo vệ cao hơn so với những phương pháp
khác, ví dụ: phương pháp dựa trên các kỹ thuật mật mã có thể đạt được hiệu quả
xác thực mạnh. Việc xác định mức độ bảo vệ qua đánh giá rủi ro là rất quan trọng.
Điều này rất cần để có thể lựa chọn được một phương thức xác thực phù hợp.
Một phương tiện hỗ trợ kết nối tự động
đến một máy tính từ xa cũng có thể là một cách để có thể có được truy cập trái
phép tới một ứng dụng nghiệp vụ. Và càng đặc biệt quan trọng nếu kết nối sử dụng một mạng nằm ngoài sự quản lý của
ban quản lý an toàn thông tin của tổ chức.
10.4.3. Định danh thiết bị trong các mạng
Biện pháp quản lý
Định dạng thiết bị tự động cần được
xem xét như một biện pháp để xác thực các kết nối từ những vị trí và thiết bị cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định danh thiết bị có thể được sử dụng
nếu sự truyền thông chỉ có thể được khởi tạo từ một vị trí hoặc thiết bị cụ thể.
Có thể sử dụng một bộ định danh tích hợp hoặc được gắn vào thiết bị để chỉ ra
xem liệu thiết bị này có được phép kết nối tới mạng không. Những bộ định danh này
cần chỉ rõ mạng mà thiết bị được phép kết
nối tới nếu có nhiều mạng đang tồn tại và nhất là khi các mạng này có độ nhạy cảm
khác nhau. Có thể cũng cần chú ý tới vấn đề bảo vệ vật lý của thiết bị nhằm duy trì sự an toàn cho bộ định
danh thiết bị.
Thông tin khác
Biện pháp quản lý này có thể được sử dụng
kết hợp với các kỹ thuật khác để xác thực người dùng thiết bị (xem
10.4.2).Ngoài ra, định danh thiết bị có thể cũng được áp dụng để hỗ trợ xác thực
người dùng.
10.4.4. Chuẩn đoán từ xa và bảo vệ cổng
cấu hình
Biện pháp quản lý
Các truy cập vật lý và logic tới các cổng
dùng cho việc cấu hình và chuẩn đoán cần được kiểm soát.
Hướng dẫn triển khai
Các biện pháp quản lý tiềm năng đối với
truy cập tới các cổng cấu hình và chuẩn đoán bao gồm sử dụng khóa có chìa và
các thủ tục hỗ trợ kiểm soát truy cập vật lý tới cổng. Một ví dụ của các thủ tục
hỗ trợ là đảm bảo rằng các cổng cấu hình và chuẩn đoán chỉ có thể được truy cập
nếu có sự dàn xếp giữa người quản lý dịch
vụ máy tính và nhân viên bảo trì phần cứng/phần mềm có yêu cầu truy cập.
Các cổng, dịch vụ, và các tính năng
tương tự được cài đặt trên một máy tính hay thiết bị mạng mà không đặc biệt cần
thiết cho chức năng nghiệp vụ, cần bị vô hiệu hóa hoặc loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều hệ thống máy tính, hệ thống mạng
và hệ thống truyền thông được cài đặt tính năng chuẩn đoán hoặc cấu hình từ xa
để các kỹ sư bảo dưỡng sử dụng. Nếu không được bảo vệ thì các cổng chuẩn đoán
này cũng sẽ là một phương tiện truy cập trái phép.
10.4.5. Phân tách trên mạng
Biện pháp quản lý
Các nhóm người dùng, dịch vụ và hệ thống
thông tin cần được phân tách trên các mạng.
Hướng dẫn triển khai
Một phương pháp kiểm soát an toàn cho
các mạng lớn là phân tách chúng thành các vùng mạng logic, ví dụ các vùng mạng
bên trong và các vùng mạng bên ngoài của tổ chức, mỗi vùng được bảo vệ bởi một
vành đai an toàn xác định. Một bộ các biện pháp quản lý tăng tiến có thể được
áp dụng trong các vùng mạng logic khác nhau để tiếp tục phân tách tiếp các môi
trường an ninh mạng, ví dụ các hệ thống truy cập công cộng, các mạng nội bộ và
các tài sản quan trọng. Các vùng cần được xác định dựa trên quá trình đánh giá
rủi ro và các yêu cầu an toàn thông tin khác nhau trong từng lĩnh vực.
Một vành đai mạng như vậy có thể được
triển khai khi cài đặt một cổng an toàn giữa hai mạng kết nối với nhau để quản
lý truy cập và luồng thông tin giữa hai miền, cổng an toàn này cần được cấu hình
để lọc lưu lượng giữa các miền này (xem 10.4.6 và 10.4.7) và chặn truy cập trái
phép theo quy định của chính sách quản lý truy cập của tổ chức (xem 10.1). Tường
lửa là một ví dụ của cổng an toàn. Một phương pháp phân tách các miền logic
khác là hạn chế truy cập mạng bằng cách sử dụng mạng riêng ảo cho các nhóm người
dùng trong tổ chức.
Các mạng cũng có thể được phân tách nhờ
tính năng của thiết bị mạng, ví dụ chuyển mạch IP. Khi đó các miền phân tách có
thể được triển khai khi quản lý các luồng dữ liệu mạng bằng các năng lực định
tuyến/chuyển mạch, ví dụ tính năng danh sách quản lý truy cập.
Tiêu chí phân tách mạng cần dựa trên chính
sách quản lý truy cập và các yêu cầu truy cập (xem 9.1), và cũng cần xem xét
chi phí tương đối và ảnh hưởng của định tuyến mạng hợp lý hoặc công nghệ cổng
lên chất lượng mạng (xem 10.4.6 và 10.4.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần quan tâm đến việc phân tách các mạng
không dây khỏi các mạng nội bộ và mạng cá nhân. Nếu không xác định được các
vành đai mạng của mạng không dây thì cần thực hiện đánh giá rủi ro để xác định
các biện pháp quản lý (ví dụ xác thực mạnh, các phương pháp mã hóa, và lựa chọn
tần số) để duy trì sự phân tách mạng.
Thông tin khác
Mạng càng ngày càng có xu hướng mở rộng
ra ngoài ranh giới của tổ chức, vì các
quan hệ đối tác kinh doanh được hình thành có thể yêu cầu kết nối hoặc chia sẻ
các phương tiện mạng và phương tiện xử lý thông tin. Các mạng mở rộng có thể
làm tăng nguy cơ truy cập trái phép vào các hệ thống thông tin hiện đang sử dụng
mạng, một số mạng mở rộng có thể đòi hỏi phải được bảo vệ trước những người dùng
mạng khác vì tính chất quan trọng hay độ nhạy cảm của
các mạng này.
10.4.6. Quản lý kết nối mạng
Biện pháp quản lý
Đối với các mạng chia sẻ, đặc biệt là
các mạng mở rộng ra ngoài tổ chức, số người
dùng có thể kết nối vào mạng phải được giới
hạn, phù hợp với các chính sách quản lý truy cập và các yêu cầu trong ứng dụng
nghiệp vụ (xem 10.1)
Hướng dẫn triển khai
Các quyền truy cập mạng của người dùng
cần được duy trì và cập nhật theo yêu cầu của chính sách quản lý truy cập (xem
10.1).
Khả năng kết
nối của người dùng cần được hạn chế thông qua các cổng mạng, cổng mạng này lọc
lưu lượng bằng các luật hoặc các bảng đã xác định trước. Dưới đây là các ví dụ của các ứng dụng cần áp dụng hạn chế truy cập:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) truyền tệp;
c) truy cập tương tác;
d) truy cập ứng dụng.
Cần quan tâm đến việc liên kết các quyền
truy cập mạng vào các thời điểm nhất định trong ngày hoặc ngày.
Thông tin khác
Sự phối hợp các biện pháp quản lý nhằm
hạn chế khả năng kết nối của người dùng có
thể được yêu cầu bởi chính sách quản lý truy cập đối với các mạng chia sẻ, đặc
biệt là những mạng mở rộng ra ngoài ranh giới của tổ chức.
10.4.7. Quản lý định tuyến mạng
Biện pháp quản lý
Quản lý định tuyến mạng cần được triển
khai nhằm đảm bảo các kết nối máy tính và
luồng thông tin không vi phạm chính sách quản lý truy cập của các ứng dụng nghiệp
vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biện pháp quản lý việc định tuyến cần được dựa trên cơ chế kiểm tra địa chỉ
nguồn và địa chỉ đích.
Các cổng bảo vệ cần được sử dụng nhằm
xác nhận địa chỉ nguồn và địa chỉ đích tại các điểm quản lý bên trong và bên ngoài mạng nếu có các kỹ thuật chuyển đổi địa chỉ mạng và/hoặc máy trung gian được
sử dụng. Những người thực hiện cần phải có sự hiểu biết về tính đầy đủ và sự
thiếu sót của bất kỳ cơ cấu nào được triển
khai. Các yêu cầu đối với biện pháp quản lý định tuyến mạng cần dựa trên các chính
sách quản lý truy cập (xem 10.1).
Thông tin khác
Các mạng có chia sẻ, đặc biệt là các mạng
mở rộng ra ngoài ranh giới của tổ chức có
thể yêu cầu thêm các biện pháp định tuyến. Điều này đặc biệt đúng với các mạng
được chia sẻ với người dùng thuộc bên thứ ba (không thuộc tổ chức).
10.5. Quản lý truy cập hệ điều hành.
Mục tiêu: Nhằm ngăn ngừa việc truy cập
trái phép tới hệ điều hành.
Các tiện ích bảo vệ cần được sử dụng
để giới hạn truy cập tới hệ điều hành chỉ với những người dùng được phép. Các
tiện ích này cần có những năng lực sau:
a) xác thực những người dùng đã được
cấp phép, phù hợp với chính sách quản lý truy cập đã xác định;
b) ghi lại những nỗ lực xác thực hệ
thống thành công và thất bại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) đưa ra các cảnh báo khi chính
sách an toàn hệ thống bị vi phạm;
e) cung cấp biện pháp xác thực thích
hợp;
f) nếu thích hợp thì phải hạn chế thời
gian kết nối của người dùng.
10.5.1. Các thủ tục đăng nhập
an toàn
Biện pháp Quản lý
Truy cập đến các hệ điều hành cần được
kiểm soát bởi thủ tục đăng nhập an toàn.
Hướng dẫn triển khai
Thủ tục đăng nhập vào một hệ điều hành
cần được thiết kế để tối giảm cơ hội truy cập trái phép. Vì vậy thủ tục đăng nhập
cần tối giảm thông tin về hệ thống nhằm tránh phải cung cấp hỗ trợ không cần
thiết cho những người dùng trái phép. Một thủ tục đăng nhập tốt cần:
a) không hiển thị những nhận dạng ứng
dụng hoặc hệ thống cho tới khi quá trình đăng
nhập đã được thiết lập thành công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) không cung cấp những thông điệp
giúp đỡ hỗ trợ người dùng trái phép trong thủ tục đăng nhập;
d) kiểm tra tính hợp lệ của thông tin đăng
nhập chỉ khi đã hoàn tất tất cả các dữ liệu đầu vào. Nếu xuất hiện một điều kiện
sai thì hệ thống không được chỉ ra phần dữ liệu đúng hoặc sai.
e) giới hạn số lần cố gắng đăng nhập
không thành công được cho phép, ví dụ nhiều nhất là ba lần, và phải quan tâm tới
việc:
1) ghi lại những lần cố gắng đăng nhập
thất bại và thành công;
2) đưa ra khoảng thời gian trễ bắt buộc
trước khi tiếp tục cố gắng đăng nhập tiếp hoặc từ chối các cố gắng đăng nhập tiếp
mà không cần cấp phép;
3) ngắt các kết nối liên kết dữ liệu;
4) gửi một thông điệp cảnh báo tới bảng
điều khiển hệ thống nếu số lần cố gắng đăng nhập tối đa đã hết;
5) đặt số lần thử lại mật khẩu cùng với
độ dài tối thiểu của mật khẩu và giá trị của hệ thống được bảo vệ;
f) giới hạn thời gian tối đa và tối
thiểu được phép cho thủ tục đăng nhập. Nếu đã vượt qua thời gian này, hệ thống sẽ kết thúc việc đăng nhập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Ngày và giờ của lần đăng nhập thành
công trước đó;
2) Những chi tiết về các lần cố gắng đăng
nhập không thành công kể từ lần đăng nhập thành công gần nhất;
h) không hiển thị mật khẩu đã được đưa
vào hoặc cân nhắc tới việc ẩn các ký tự mật khẩu bằng các biểu tượng;
i) không truyền các mật khẩu dưới dạng
ký tự rõ ràng trên mạng.
Thông tin khác
Nếu mật khẩu được truyền đi dưới dạng
ký tự rõ ràng trong suốt quá trình đăng
nhập trên mạng, chúng có thể bị bắt bởi chương
trình “nghe lén" trên mạng.
10.5.2. Định danh và xác thực người
dùng
Biện pháp quản lý
Tất cả những người dùng đều phải có một
định danh duy nhất (định danh người dùng
-User ID) để sử dụng riêng cho họ. Một kỹ thuật xác thực thích hợp cần được chọn
nhằm chứng thực đặc điểm nhận dạng của người dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp quản lý này cần được áp dụng cho tất cả các loại người dùng (bao
gồm nhân viên hỗ trợ kỹ thuật, nhà điều hành, người quản trị mạng, người lập trình hệ thống, và người quản lý cơ sở dữ liệu).
Các ID của người dùng cần được sử dụng
nhằm theo dõi các hoạt động cá nhân. Không được thực hiện những hoạt động của
người dùng thông thường từ các tài khoản đặc quyền.
Trong những trường hợp ngoại lệ, khi
có một lợi ích nghiệp vụ rõ ràng, có thể sử dụng một ID người dùng chia sẻ
trong một nhóm người dùng hoặc một công việc nhất định. Sự thông qua của ban quản lý
cần được ghi vào văn bản cho những trường hợp này. Các biện pháp quản lý bổ
sung có thể được yêu cầu nhằm duy trì khả năng giải trình trách nhiệm.
Các ID chung được dùng bởi cá nhân chỉ
được cho phép nếu các chức năng đó dễ truy cập hoặc các hoạt động được thực hiện
bởi ID đó không cần được theo dõi (ví dụ chỉ truy cập để đọc), hoặc nếu đã thực
hiện các biện pháp quản lý (ví dụ mật khẩu cho ID chung chỉ được cấp cho một
nhân viên tại một thời điểm).
Khi có yêu cầu xác thực mạnh và xác
minh định danh thì các phương pháp xác thực thay thế mật khẩu, ví dụ các phương
tiện mã hóa, thẻ thông minh, thẻ hoặc các phương tiện sinh trắc học hay mã
thông báo, sẽ được sử dụng.
Thông tin khác
Các mật khẩu (xem 10.3.1 và 10.5.3) là
cách rất phổ biến để cung cấp định danh và xác thực dựa trên một bí mật mà chỉ
người dùng mới biết. Tương tự như vậy với các phương tiện mã hóa và các giao thức
xác thực. Độ mạnh của định danh và xác thực phải phù
hợp với độ nhạy cảm của thông tin được truy cập.
Các phương tiện khác như thẻ nhớ hoặc
thẻ thông minh mà người dùng sở hữu cũng có thể được sử dụng để định danh và
xác thực. Các kỹ thuật xác thực bằng sinh trắc học sử dụng các đặc điểm hoặc
thuộc tính duy nhất của một cá nhân cũng
có thể được sử dụng để xác thực nhận dạng
cá nhân. Sự kết hợp của các kỹ thuật và các cơ chế một cách an toàn sẽ cho tính
năng xác thực mạnh hơn.
10.5.3. Hệ thống quản lý mật khẩu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống quản lý mật khẩu phải có
khả năng tương tác và đảm bảo chất lượng của mật khẩu.
Hướng dẫn triển khai
Một hệ thống quản lý mật khẩu cần:
a) bắt buộc sử dụng các ID và mật khẩu
cá nhân riêng để duy trì khả năng giải trình
trách nhiệm;
b) cho phép người dùng chọn và thay đổi
mật khẩu của họ và có thủ tục xác nhận để
cho phép các lỗi đầu vào;
c) bắt buộc phải chọn các mật khẩu chất
lượng (xem 10.3.1);
d) bắt buộc phải thay đổi mật khẩu
(xem 10.3.1);
e) bắt buộc người dùng thay đổi các mật
khẩu tạm thời ở lần đăng nhập đầu tiên (xem 10.2.3);
f) duy trì hồ sơ gồm các mật khẩu trước
đó của người dùng và ngăn chặn việc sử dụng lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) lưu trữ các tệp mật khẩu riêng với
dữ liệu hệ thống ứng dụng;
i) lưu trữ và truyền mật khẩu theo dạng
đã được bảo vệ (ví dụ ở dạng đã mã hóa hoặc hàm băm).
Thông tin khác
Mật khẩu là một trong những phương tiện
cơ bản trong việc xác minh quyền của người dùng được phép truy cập tới một dịch
vụ máy tính.
Một vài ứng dụng yêu cầu mật khẩu người
dùng phải được ấn định bởi một cơ quan có
thẩm quyền độc lập; trong trường hợp này,
điểm b), d) và e) của hướng dẫn trên đây không được áp dụng. Trong hầu hết các
trường hợp mật khẩu được lựa chọn và duy trì bởi người dùng. Xem phần 10.3.1 hướng
dẫn về sử dụng mật khẩu.
10.5.4. Sử dụng các tiện ích hệ thống
Biện pháp quản lý
Việc sử dụng các chương trình tiện ích có khả năng ảnh hưởng đến việc quản lý hệ thống và các chương trình ứng dụng khác phải được giới hạn
và kiểm soát chặt chẽ.
Hướng dẫn triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) sử dụng các thủ tục định danh, thẩm
định và cấp phép cho các tiện ích của hệ thống;
b) phân tách các tiện ích hệ thống khỏi
các ứng dụng phần mềm;
c) giới hạn sử dụng các tiện ích hệ thống
chỉ trong một số lượng nhỏ nhất những người dùng tin cậy và đã được cấp phép
(xem 10.2.2);
d) cấp phép sử dụng đặc biệt các tiện
ích hệ thống;
e) giới hạn sự sẵn sàng của các tiện
ích hệ thống, Ví dụ trong khoảng thời gian có một sự thay đổi đã được cấp phép;
f) ghi lại tất cả các lần sử dụng các
tiện ích hệ thống;
g) xác định và ghi vào văn bản các mức
cấp phép cho các tiện ích hệ thống;
h) loại bỏ hoặc vô hiệu hóa tất cả các
phần mềm hệ thống và các tiện ích dựa trên phần mềm không cần thiết;
i) không để các tiện ích hệ thống sẵn
sàng cho những người dùng có truy cập vào
các ứng dụng trên các hệ thống có yêu cầu phân tách nhiệm vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hầu hết các máy tính đều cài đặt một
hoặc nhiều chương trình tiện ích có khả
năng ảnh hưởng đến hệ thống và các biện pháp quản
lý ứng dụng.
10.5.5. Thời gian giới hạn của phiên
làm việc
Biện pháp quản lý
Các phiên làm việc không hoạt động cần
được đóng lại sau một giới hạn thời gian không hoạt động xác định.
Hướng dẫn triển khai
Chức năng tạm ngừng phải xóa màn hình của phiên và nếu có thể thì sau đó phải đóng ứng
dụng và các phiên làm việc của mạng sau một
giới hạn thời gian không hoạt động xác định. Khoảng thời gian tạm ngừng cần phản
ánh những rủi ro an toàn của khu vực đó, phân loại thông tin đang được xử lý và
các ứng dụng hiện đang sử dụng, và các rủi ro liên quan tới người dùng thiết bị.
Một vài hệ thống lại được cung cấp chức
năng tạm ngừng giới hạn, chức năng này xóa màn hình và ngăn chặn truy cập trái
phép nhưng không đóng hẳn các phiên làm việc của ứng dụng hay mạng.
Thông tin khác
Biện pháp quản lý này đặc biệt quan trọng
trong những vị trí có độ rủi ro cao, bao gồm những khu vực công cộng hoặc nằm
ngoài sự quản lý an toàn của tổ chức. Các phiên làm việc cần được đóng lại để
ngăn chặn truy cập trái phép và chặn các cuộc tấn công dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp quản lý
Cần hạn chế thời gian kết nối để làm
tăng độ an toàn cho các ứng dụng có mức rủi ro cao.
Hướng dẫn triển khai
Biện pháp quản lý thời gian kết nối cần
được quan tâm cho các ứng dụng máy tính nhạy cảm, đặc biệt ở các vị trí có độ rủi
ro cao, ví dụ các khu vực công cộng hoặc
các khu vực nằm ngoài phạm vi quản lý an toàn của
tổ chức. Dưới đây là các ví dụ về biện pháp quản lý hạn chế thời gian kết nối:
a) sử dụng những khe thời
gian đã được xác định trước, ví dụ cho việc truyền tệp tin, hoặc các phiên làm
việc tương tác thường xuyên có thời gian ngắn;
b) hạn chế thời gian kết nối chỉ trong giờ làm việc bình thường nếu
không có yêu cầu làm thêm giờ hay làm ngoài giờ;
c) xem xét xác thực lại vào những thời
điểm đã định.
Thông tin khác
Việc hạn chế thời gian kết nối tới các
dịch vụ máy tính sẽ làm giảm cơ hội cho truy cập trái phép. Việc hạn chế thời
gian của phiên làm việc sẽ ngăn chặn người
dùng giữ các phiên mở để tránh phải xác thực lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu: Nhằm ngăn chặn các truy cập
trái phép đến thông tin lưu trong các hệ thống ứng dụng.
Các tiện ích an toàn cần được sử dụng
để hạn chế truy cập tới và trong các hệ thống ứng dụng.
Truy cập logic tới thông tin và phần mềm
ứng dụng cần được hạn chế chỉ với những người dùng đã được cấp phép. Các hệ thống
ứng dụng cần:
a) kiểm soát truy cập người dùng tới
các chức năng hệ thống ứng dụng và thông tin, phù hợp với chính sách quản lý
truy cập đã xác định;
b) cung cấp bảo vệ khỏi sự truy cập
trái phép bởi các thực thể, phần mềm hệ điều hành, và phần mềm độc hại có khả
năng làm ảnh hưởng đến hệ thống hoặc các biện pháp quản lý ứng dụng;
c) không làm tổn hại tới các hệ thống
có chia sẻ nguồn thông tin khác.
10.6.1. Hạn chế truy cập thông tin.
Biện pháp quản lý
Truy cập của
người dùng và nhân viên hỗ trợ tới thông tin và các chức năng của hệ thống ứng
dụng cần được hạn chế phù hợp với chính sách quản lý truy cập đã xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những hạn chế truy cập cần dựa trên
các yêu cầu ứng dụng nghiệp vụ cụ thể. Chính sách quản lý truy cập cũng cần phù
hợp với chính sách truy cập của tổ chức
(xem 10.1).
Cần xem xét áp dụng các hướng dẫn sau
nhằm hỗ trợ các yêu cầu hạn chế truy cập:
a) cung cấp các lựa chọn quản lý truy
cập tới các chức năng hệ thống ứng dụng;
b) quản lý các quyền
truy cập của người dùng, ví dụ, đọc, viết,
xóa và thực thi;
c) quản lý các quyền truy
cập của các ứng dụng khác;
d) đảm bảo rằng đầu ra của hệ thống ứng
dụng xử lý thông tin nhạy cảm chỉ gồm thông tin liên quan tới việc sử dụng đầu
ra và chỉ được gửi tới các vị trí hay thiết bị đầu cuối đã được phép; cần bao gồm
việc soát xét định kỳ các đầu ra nhằm đảm bảo rằng thông tin thừa đều bị loại bỏ.
10.6.2. Cách ly hệ thống nhạy cảm
Biện pháp quản lý
Các hệ thống nhạy cảm cần có môi trường
máy tính cách ly.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần quan tâm đến các điểm sau đây
trong việc cách ly hệ thống nhạy cảm:
a) độ nhạy cảm của hệ thống ứng dụng cần được người sở hữu ứng dụng xác định rõ và lập thành văn bản (xem 6.1.2);
b) nếu một ứng dụng nhạy cảm sẽ hoạt động
trong môi trường chia sẻ thì các hệ thống ứng dụng có chia sẻ các nguồn tài
nguyên với ứng dụng đó và những rủi ro
liên quan cần được xác định và được chấp nhận bởi người sở hữu ứng dụng nhạy cảm đó.
Thông tin khác
Một số hệ thống ứng dụng rất nhạy cảm
với sự mất mát tiềm ẩn, do vậy chúng đòi hỏi phải được xử lý đặc biệt.
Độ nhạy cảm có thể cho thấy rằng hệ thống
ứng dụng đó:
a) cần hoạt động trên một máy tính
chuyên dụng; hoặc
b) chỉ chia sẻ tài nguyên với các hệ
thống ứng dụng đáng tin cậy.
Sự cách ly có thể đạt được bằng các
phương pháp logic và vật lý (xem thêm 10.4.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu: Nhằm đảm bảo an toàn thông
tin khi sử dụng các phương tiện tính toán di động và làm việc từ xa.
Sự bảo vệ được yêu cầu phải tương xứng
với các rủi ro mà các cách làm việc đặc biệt này gây nên. Khi sử dụng tính
toán di động thì phải quan tâm đến các rủi ro do làm việc trong môi trường
không được bảo vệ và áp dụng biện pháp bảo vệ thích hợp. Trong trường hợp làm
việc từ xa, tổ chức phải áp dụng bảo vệ
với địa điểm làm việc và đảm bảo đã thực hiện các phương thức bảo vệ phù hợp
cho cách làm việc này.
10.7.1. Tính toán và truyền thông qua thiết
bị di động
Biện pháp kiểm soát
Một chính sách chính thức cần được chuẩn
bị và các biện pháp an toàn thông tin thích hợp cần được chấp nhận nhằm bảo vệ
khỏi các rủi ro khi sử dụng tính toán và truyền thông di động.
Hướng dẫn triển khai
Khi sử dụng các thiết bị tính toán và
truyền thông di động, ví dụ sổ ghi chép,
máy tính xách tay, thẻ thông minh, và điện thoại di động, cần quan tâm đặc biệt
đến chúng nhằm đảm bảo rằng thông tin nghiệp vụ không bị tổn hại. Chính sách về
việc tính toán qua thiết bị di động cần quan tâm đến những rủi ro do làm việc với
thiết bị tính toán di động trong những môi trường không được bảo vệ.
Chính sách về việc tính toán qua thiết
bị di động cần bao gồm các yêu cầu cho các biện pháp quản lý truy cập, bảo vệ vật lý, các kỹ thuật mã hóa, các bản sao
lưu, và việc bảo vệ chống vi rút. Chính sách này cũng cần bao gồm các quy tắc
và hướng dẫn kết nối các thiết bị di động tới các mạng và hướng dẫn sử dụng các
thiết bị này tại nơi công cộng.
Cũng cần quan tâm khi sử dụng các thiết
bị tính toán di động ở những nơi công cộng, phòng họp và các khu vực không được
bảo vệ khác nằm ngoài trụ sở của tổ chức.
Việc bảo vệ nên phù hợp để tránh truy nhập trái phép tới hoặc tiết lộ thông tin
được lưu trữ và được xử lý bởi các thiết bị này, ví dụ sử dụng kỹ thuật mật mã
(xem 11.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần định kỳ sao chép lại các thông tin
nghiệp vụ quan trọng. Thiết bị cần sẵn sàng để cho phép sao lưu thông tin nhanh
chóng và dễ dàng. Các bản sao lưu này cần được bảo vệ phù hợp chống lại, ví dụ
sự đánh cắp hay mất mát thông tin.
Việc sử dụng các thiết bị di động được
kết nối mạng cũng cần được bảo vệ phù hợp. Truy cập từ xa qua mạng công cộng tới
thông tin nghiệp vụ bằng các thiết bị tính toán di động chỉ được thực hiện sau
khi nhận dạng và xác thực thành công, và có áp dụng các cơ chế quản lý truy nhập phù hợp (xem 10.4).
Các thiết bị tính toán di động cũng phải
được bảo vệ vật lý chống lại trộm cắp đặc biệt khi được để, ví dụ, trong ô tô
hoặc các phương tiện vận tải khác, phòng khách sạn, trung tâm hội nghị, và các
nơi hội họp. Một thủ tục cụ thể về các yêu cầu pháp lý, bảo hiểm và các yêu cầu
an toàn khác của tổ chức cần được thiết lập
đối với những trường hợp bị mất cắp hoặc làm mất thiết bị tính toán di động.
Thiết bị mang thông tin nghiệp vụ quan trọng, nhạy cảm, và/hoặc trọng yếu không
được để tự do, và nếu có thể phải được để ở nơi có khóa, hoặc sử dụng các loại
khóa đặc biệt để bảo vệ thiết bị (xem 8.2.5).
Cần thu xếp đào tạo các nhân viên sử dụng tính toán di động để làm tăng nhận thức
của họ về những rủi ro của cách làm việc
này và triển khai các biện pháp quản lý.
Thông tin khác
Các kết nối không dây trong mạng di động
cũng tương tự như các dạng kết nối mạng khác, nhưng có các điểm khác biệt quan
trọng cần được lưu ý khi xác định các biện pháp quản lý. Các điểm khác biệt gồm:
a) một số giao thức an toàn trong mạng
không dây vẫn chưa hoàn thiện và được coi là các điểm yếu;
b) thông tin lưu trữ trên các máy tính
di động có thể không được sao lưu do băng tần mạng hạn chế và/hoặc do thiết bị di động có thể không được kết
nối tại các những thời điểm đã được lập lịch để thực hiện sao lưu.
10.7.2. Làm việc từ xa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một chính sách, các kế hoạch điều hành
và các thủ tục cần được phát triển và triển khai cho các hoạt động làm việc từ
xa.
Hướng dẫn triển khai
Các tổ chức chỉ được cấp phép cho các
hoạt động làm việc từ xa nếu chúng thỏa mãn các điều kiện sau: đã triển khai
công tác chuẩn bị và các biện pháp quản lý an toàn phù hợp, công tác chuẩn bị
và các biện pháp quản lý an toàn này đã tuân thủ các chính sách an toàn của tổ
chức.
Cần thực thi bảo vệ thích hợp ở vị trí
làm việc từ xa nhằm chống lại, ví dụ, sự mất cắp thiết bị và thông tin, tiết lộ
thông tin trái phép, truy cập từ xa trái phép đến các hệ thống bên trong tổ chức
hoặc lạm dụng các thiết bị. Các hoạt động làm việc từ xa cần được ban quản lý
cho phép và quản lý, và cũng cần đảm bảo rằng những chuẩn bị phù hợp đã được thực
hiện cho cách làm việc này.
Những vấn đề sau cần được quan tâm:
a) sự an toàn mức vật lý hiện tại của vị
trí làm việc từ xa, trong đó cần lưu ý đến sự an toàn vật lý của các tòa nhà và môi trường bên trong;
b) môi trường vật lý dự kiến cho hoạt
động làm việc từ xa;
c) các yêu cầu an toàn truyền thông,
trong đó cần lưu ý nhu cầu truy cập từ xa tới các
hệ thống bên trong tổ chức, thông tin nhạy cảm sẽ được truy cập và đi qua liên
kết truyền thông và sự nhạy cảm của hệ thống
bên trong;
d) mối đe dọa từ việc truy cập trái
phép tới thông tin hoặc các nguồn tài nguyên từ những người sống cùng khác, ví
dụ gia đình và bạn bè;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) các chính sách và thủ tục phòng ngừa
tranh chấp liên quan đến các quyền sở hữu
trí tuệ được phát triển trên thiết bị thuộc sở
hữu cá nhân;
g) truy nhập tới thiết bị thuộc sở hữu cá nhân (để kiểm tra sự an toàn của thiết bị hoặc khi điều tra), loại truy cập này
có thể được ngăn chặn bằng quy định pháp lý;
h) những thỏa thuận đăng ký bản quyền
phần mềm quy định trách nhiệm pháp lý của tổ chức trong việc đăng ký bản quyền
phần mềm khách trên các máy trạm thuộc sở
hữu của các nhân viên, người của các nhà
thầu hoặc bên thứ ba;
i) các yêu cầu bảo vệ chống virut và tường
lửa.
Các hướng dẫn và bố trí sau cần được
quan tâm:
a) cung cấp trang bị lưu trữ và thiết
bị phù hợp cho các hoạt động làm việc từ xa nếu việc sử dụng thiết bị thuộc sở
hữu cá nhân không chịu sự quản lý của tổ
chức là không được phép;
b) xác định công việc được phép, giờ
làm việc, phân loại thông tin có thể được lấy, và các hệ thống bên trong và dịch
vụ mà người làm việc từ xa được phép truy cập;
c) cung cấp thiết bị truyền thông phù
hợp, gồm các phương pháp đảm bảo an toàn cho việc truy cập từ xa;
d) đảm bảo an toàn mức vật lý;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) cung cấp hỗ trợ và bảo trì phần cứng
và phần mềm;
g) cung cấp các hợp đồng bảo hiểm;
h) các thủ tục sao lưu và đảm bảo sự
liên tục của hoạt động nghiệp vụ;
i) đánh giá và giám sát an toàn;
j) thu hồi các cấp phép và quyền truy
cập, và hoàn trả thiết bị khi chấm dứt các hoạt động làm việc từ xa.
Thông tin khác
Làm việc từ xa sử dụng công nghệ truyền
thông để cho phép các cá nhân làm việc từ xa từ một vị trí cố định bên ngoài tổ
chức của họ.
11. Tiếp nhận, phát
triển và duy trì các hệ thống thông tin
11.1. Yêu cầu đảm bảo an toàn cho các
hệ thống thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống thông tin bao gồm hệ điều
hành, cơ sở hạ tầng, các ứng dụng nghiệp
vụ, các sản phẩm mua có sẵn, các dịch vụ và các ứng dụng do người dùng phát
triển. Việc thiết kế và triển khai của hệ thống thông tin để hỗ trợ quá trình nghiệp vụ quyết định đến sự an toàn
thông tin. Các yêu cầu an toàn cần được xác định và chấp thuận trước khi phát
triển và/hoặc triển khai các hệ thống thông tin.
Tất cả các yêu cầu an toàn cần được
xác định tại giai đoạn xác định yêu cầu của một dự án và được điều chỉnh, chấp
thuận và được ghi vào văn bản như một phần của toàn bộ tình huống nghiệp vụ
cho một hệ thống thông tin.
11.1.1. Phân tích và đặc tả các yêu cầu
về an toàn
Biện pháp quản lý
Các thông báo về yêu cầu nghiệp vụ đối
với các hệ thống thông tin mới hoặc được cải tiến từ các hệ thống thông tin có
sẵn cần chỉ rõ các yêu cầu về biện pháp quản lý an toàn thông tin.
Hướng dẫn triển khai
Việc xác định các yêu cầu cho các biện
pháp quản lý cần quan tâm tới các biện
pháp quản lý tự động được phối hợp trong
hệ thống thống thông tin, và nhu cầu hỗ trợ các biện pháp quản lý thủ công, cần
lưu ý tương tự khi đánh giá các gói phần mềm, dù là dạng được phát triển hay được
mua, cho các ứng dụng nghiệp vụ.
Các yêu cầu và biện pháp quản lý an
toàn cần phản ánh giá trị nghiệp vụ của các tài sản thông tin liên quan (xem
6.2) và những thiệt hại nghiệp vụ tiềm ẩn có thể xảy ra do lỗi hoặc do sự thiếu
an toàn.
Các yêu cầu hệ thống về an toàn thông
tin và các quy trình triển khai an toàn cần
được tích hợp trong các giai đoạn trước của
các dự án hệ thống thông tin. Việc triển khai và duy trì các biện pháp quản lý ở
giai đoạn thiết kế thường rẻ hơn nhiều so với triển khai và duy trì trong hoặc
sau khi triển khai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin khác
Nếu được quan tâm thích hợp, ví dụ vì
các lý do giá cả, ban quản lý có thể mong muốn sử dụng các sản phẩm đã được chứng
nhận và được đánh giá một cách độc lập. Thông tin chi tiết hơn về chỉ tiêu đánh
giá các sản phẩm an toàn IT có thể tìm thấy trong ISO/IEC 15408 hoặc các tiêu
chuẩn đánh giá hoặc chứng nhận khác.
ISO/IEC TR 13335-3 đưa ra hướng dẫn sử dụng các quy trình quản lý rủi ro nhằm xác định các yêu cầu đối với các biện
pháp quản lý rủi ro.
11.2. Xử lý đúng trong các ứng dụng
Mục tiêu: Nhằm ngăn ngừa các lỗi, mất
mát, sửa đổi hoặc sử dụng trái phép thông tin trong các ứng dụng.
Các biện pháp quản lý thích hợp cần
được thiết kế vào các ứng dụng, bao gồm cả các ứng dụng được người dùng phát
triển để đảm bảo việc xử lý chính xác. Các biện pháp quản lý này cần bao gồm xác nhận dữ liệu đầu vào, xử lý nội bộ
và xuất ra dữ liệu.
Các biện pháp quản lý bổ sung có thể được yêu cầu đối với
các hệ thống xử lý hoặc có ảnh hưởng đến
thông tin nhạy cảm, có giá trị hoặc
quan trọng. Các biện pháp quản lý như vậy phải được xác định trên cơ sở các yêu cầu an toàn và đánh giá rủi ro.
11.2.1. Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu
đầu vào
Biện pháp quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn triển khai
Việc kiểm tra cần được áp dụng cho
thông tin đầu vào của các giao dịch nghiệp vụ, dữ liệu hiện tại (ví dụ, tên và
địa chỉ, hạn mức tín dụng, số tham chiếu khách hàng), và các bảng tham số (ví dụ
giá bán, tỷ giá chuyển đổi tiền tệ, mức thuế suất). Các hướng dẫn sau đây cần
được xem xét:
a) kiểm tra ngẫu nhiên dữ liệu đầu vào
hoặc sử dụng các hình thức kiểm tra dữ liệu đầu vào khác, ví dụ kiểm tra biên hoặc giới hạn các trường vào các
dải dữ liệu đầu vào nhất định, để phát hiện các lỗi sau:
1) các giá trị ngoài vùng;
2) những ký tự không hợp lệ trong trường
dữ liệu;
3) dữ liệu lỗi hoặc không đầy đủ;
4) vượt quá giới hạn độ lớn dữ liệu lớn
nhất và thấp nhất;
5) dữ liệu quản lý trái phép hoặc
không nhất quán;
b) soát xét định kỳ nội dung các trường
chính hoặc các tệp dữ liệu nhằm xác nhận tính toàn vẹn và hợp lệ của chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) các thủ tục cho việc xử lý các lỗi
vi phạm tính hợp lệ;
e) các thủ tục cho việc kiểm tra tính
hợp lệ của dữ liệu đầu vào;
f) xác định trách nhiệm của toàn bộ những
cá nhân liên quan trong quá trình xử lý dữ
liệu đầu vào;
g) ghi vào nhật ký các hoạt động liên
quan đến quá trình xử lý dữ liệu đầu vào
(xem 9.10.1).
Thông tin khác
Nếu có thể thì cần xem xét kiểm tra và
xác nhận tính hợp lệ của dữ liệu đầu vào
một cách tự động nhằm giảm thiểu rủi ro của các lỗi và nhằm ngăn chặn các tấn
công chuẩn bao gồm cả tấn công làm tràn bộ đếm và chèn mã.
11.2.2. Kiểm soát việc xử lý nội bộ
Biện pháp quản lý
Việc kiểm tra tính hợp lệ cần được
tích hợp trong các ứng dụng nhằm phát hiện thông tin sai lệch do các lỗi trong
quá trình xử lý hoặc các hành vi có chủ
ý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thiết kế và triển khai các ứng dụng
cần đảm bảo rằng các rủi ro do các lỗi xử lý gây ra sự mất tính toàn vẹn đều được
giảm thiểu. Các vấn đề cần được quan tâm gồm:
a) sử dụng các chức năng chèn, sửa và
xóa để thực hiện thay đổi dữ liệu;
b) các thủ tục nhằm ngăn ngừa chương trình chạy sai hoặc chạy sau lỗi của lần
xử lý trước (xem thêm 9.1.1);
c) sử dụng các chương trình thích hợp để phục hồi sau lỗi nhằm đảm bảo việc xử
lý dữ liệu chính xác;
d) bảo vệ chống lại những tấn công làm
tràn/vượt quá dung lượng bộ đệm.
Một danh sách kiểm tra thích hợp cần
được chuẩn bị, các hoạt động kiểm tra được ghi vào tài liệu, và các kết quả cần
được cất giữ an toàn. Dưới đây là các ví dụ về các đối tượng cần kiểm tra:
a) các biện pháp quản lý theo phiên hoặc
lô, nhằm điều hòa các chênh lệch của tệp dữ liệu sau các cập nhật;
b) cân nhắc các biện pháp quản lý, nhằm
kiểm tra các chênh lệch đầu phiên so với các chênh lệch cuối phiên, cụ thể là:
1) các biện pháp quản lý hoạt động - tới
- hoạt động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) các biện pháp quản lý chương trình - tới - chương trình;
c) kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đầu vào mà hệ thống tạo ra (xem
11.2.1);
d) kiểm tra tính toàn vẹn, tính xác thực
hay các thuộc tính an toàn khác của dữ liệu
hoặc phần mềm được tải về, hoặc tải lên, giữa các máy tính trung tâm và các máy
tính ở xa;
e) tổng số hàm băm của các tệp tin và hồ sơ;
f) kiểm tra nhằm đảm bảo rằng các chương trình đang chạy với đồng hồ đúng;
g) kiểm tra nhằm đảm bảo rằng các chương trình đang chạy theo đúng lệnh và kết
thúc trong trường hợp có lỗi, và tạm dừng xử lý
cho tới khi vấn đề được giải quyết;
h) thiết lập một nhật ký các hoạt động
đã thực hiện trong quá trình xử lý (xem
9.10.1).
Thông tin khác
Dữ liệu đã được nhập đúng có thể bị sửa đổi do lỗi phần cứng, lỗi xử lý
hoặc do các hoạt động cố ý. Việc kiểm tra tính hợp lệ được yêu cầu sẽ phụ thuộc
vào tính chất của ứng dụng và tác động
nghiệp vụ từ sự sửa đổi dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp quản lý
Các yêu cầu đảm bảo tính xác thực và bảo
vệ sự toàn vẹn thông điệp trong các ứng dụng cần được xác định. Bên cạnh đó,
các biện pháp quản lý phù hợp cũng cần được
xác định và triển khai.
Hướng dẫn triển khai
Việc đánh giá các rủi ro an toàn cần
được thực hiện nhằm xác định xem tính toàn vẹn của thông điệp có được yêu cầu không
và xác định phương pháp triển khai thích hợp nhất.
Thông tin khác
Các kỹ thuật mã hóa (xem 10.3) có thể
được sử dụng như một phương tiện triển
khai xác thực thông điệp phù hợp.
11.2.4. Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu
đầu ra
Biện pháp quản lý
Dữ liệu xuất ra từ một ứng dụng cần được
kiểm tra tính hợp lệ nhằm đảm bảo rằng quá trình
xử lý thông tin chính xác và thích hợp trong mọi trường hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính hợp lệ đầu ra có thể gồm:
a) các kiểm tra tính phù hợp nhằm kiểm
tra xem dữ liệu đầu ra là có phù hợp không;
b) điều hòa các biện pháp quản lý nhằm
đảm bảo xử lý tất cả dữ liệu;
c) cung cấp đầy đủ thông tin cho người
đọc hoặc hệ thống xử lý tiếp theo nhằm xác định tính chính xác, tính đầy đủ, tính
rõ ràng, và phân loại thông tin;
d) các thủ tục để xử lý tiếp khi có kết
quả của các kiểm tra tính hợp lệ đầu ra;
e) xác định trách nhiệm của tất cả các
cá nhân liên quan trong quá trình xử lý dữ liệu ra;
f) thiết lập một nhật ký các hoạt động
trong quá trình kiểm tra tính hợp lệ của
dữ liệu đầu ra.
Thông tin khác
Thông thường, các hệ thống và ứng dụng
được xây dựng trên giả định rằng nếu được kiểm tra tính hợp lệ, thẩm tra và kiểm
tra phù hợp thì đầu ra sẽ luôn chính xác. Tuy nhiên, giả định này không phải
lúc nào cũng đúng; tức là, các hệ thống đã được kiểm tra vẫn có thể đưa ra đầu
ra không chính xác trong một vài trường hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu: Nhằm bảo vệ tính bí mật,
xác thực hoặc toàn vẹn của thông tin bằng
các biện pháp mã hóa.
Một chính sách về việc sử dụng các
biện pháp quản lý bằng mã hóa cần được phát triển, cần có sự quản lý nhằm hỗ
trợ sử dụng các kỹ thuật mã hóa.
11.3.1. Chính sách sử dụng các biện
pháp quản lý mã hóa
Biện pháp quản lý
Một chính sách về việc sử dụng các biện
pháp quản lý mã hóa để bảo vệ thông tin cần được xây dựng và triển khai.
Hướng dẫn triển khai
Khi xây dựng chính sách mã hóa cần lưu
ý những điều sau đây:
a) phương thức quản lý về việc sử dụng
các biện pháp quản lý mật mã trên toàn tổ chức, bao gồm các nguyên tắc chung mà
theo đó thông tin nghiệp vụ cần được bảo vệ (xem 4.1.1);
b) dựa trên quá trình đánh giá rủi ro, mức bảo vệ yêu cầu cần
được xác định có lưu ý đến loại, năng lực và chất lượng của thuật toán mã hóa
được yêu cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) phương thức quản lý khóa, bao gồm
các phương pháp bảo vệ khóa mã hóa và khôi phục thông tin đã được mã hóa trong
trường hợp bị mất, bị tổn hại hoặc hỏng khóa;
e) các vai trò và trách nhiệm, ví dụ
ai phải chịu trách nhiệm về:
1) triển khai chính sách;
2) quản lý khóa, bao gồm cả tạo khóa
(xem thêm 11.3.2);
f) các tiêu chuẩn sẽ được chấp nhận để
triển khai hiệu quả trên toàn tổ chức (giải pháp nào sẽ được sử dụng cho các quy trình nghiệp vụ nào);
g) ảnh hưởng của việc sử
dụng thông tin mã hóa lên các biện pháp quản lý
dựa trên điều tra nội dung (ví dụ phát hiện virus).
Khi triển khai chính sách mã hóa của tổ
chức thì cần quan tâm đến các quy định và những hạn chế của quốc gia có thể áp dụng cho việc sử dụng các kỹ thuật mã
hóa ở các khu vực khác nhau trên thế giới và áp dụng đối với các vấn đề về luồng
thông tin mã hóa qua biên giới giữa các quốc gia (xem thêm 14.1.6)
Các biện pháp quản lý bằng mã hóa có
thể được sử dụng để đạt được các mục tiêu an toàn khác nhau, ví dụ:
a) tính bí mật: sử dụng mã hóa thông tin để bảo vệ thông tin nhạy
cảm hoặc quan trọng khi lưu trữ hoặc truyền đi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) tính không thể chối bỏ: sử dụng kỹ
thuật mã hóa để thu chứng cứ về sự có mặt hoặc không có mặt của một sự kiện hoặc một hoạt động.
Thông tin khác
Việc đưa ra quyết định xem một giải
pháp mã hóa nào đó có phù hợp không cần được xem như là một phần của quá trình đánh giá rủi ro và lựa chọn biện pháp quản
lý rộng hơn. Vì vậy, sự đánh giá này có thể được sử dụng để xác định xem một biện
pháp quản lý mã hóa có phù hợp không, loại biện pháp quản lý nào cần được sử dụng
và được sử dụng cho mục đích và quá trình
nghiệp vụ nào.
Một chính sách về việc sử dụng các biện
pháp quản lý mã hóa là cần thiết nhằm tối đa lợi ích và giảm thiểu rủi ro khi sử
dụng kỹ thuật mã hóa, và tránh việc sử dụng không chính xác hoặc không thích hợp.
Khi sử dụng chữ ký số, cần quan tâm đến các quy định pháp lý liên quan, cụ thể
là các quy định mô tả những điều kiện ràng buộc về mặt pháp lý của chữ ký số
(xem 14.1).
Cần tìm tư vấn của các chuyên gia khi
xác định mức bảo vệ thích hợp và khi xác định các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp sẽ
cung cấp sự bảo vệ cần thiết và hỗ trợ việc
triển khai hệ thống quản lý khóa an toàn
(xem thêm 11.3.2).
ISO/IEC JTC1 SC27 đã phát triển một số
tiêu chuẩn liên quan tới các biện pháp quản lý mã hóa. Thông tin sâu hơn cũng có thể tìm thấy trong IEEE1363 và các hướng dẫn
của OECD về mã hóa.
11.3.2. Quản lý khóa
Biện pháp quản lý
Việc quản lý khóa cần sẵn sàng để hỗ
trợ cho các kỹ thuật mã hóa được sử dụng trong tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các khóa mật mã cần được bảo vệ
nhằm khỏi sự sửa đổi, mất cắp và phá hoại. Hơn nữa, các khóa bí mật và khóa an
toàn cần được bảo vệ khỏi sự tiết lộ trái phép. Thiết bị được sử dụng để tạo,
lưu trữ và lấy được các khóa cần được bảo vệ vật lý.
Hệ thống quản lý khóa phải dựa trên bộ
các tiêu chuẩn, thủ tục, và phương thức an toàn đã được chấp thuận nhằm:
a) tạo các khóa cho các hệ thống mã
hóa khác nhau và các ứng dụng khác nhau;
b) tạo và nhận được các chứng chỉ khóa
công khai;
c) phân phối mã khóa tới những người
dùng nhất định, bao gồm cả cách kích hoạt
khóa khi nhận được khóa;
d) lưu trữ khóa, bao gồm cả cách thức
để những người dùng đã được cấp phép có thể truy cập tới khóa;
e) thay đổi hoặc cập nhật khóa bao gồm
các nguyên tắc về thời gian phải đổi khóa và cách đổi khóa;
f) xử lý các khóa bị
xâm phạm;
g) thu hồi khóa bao gồm cách thu hồi
hoặc làm ngừng hoạt động khóa, ví dụ: khi khóa đã bị xâm phạm hoặc khi người
dùng không làm việc cho tổ chức nữa (trường hợp nào khóa cần được lưu lại);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Lưu trữ các khóa, ví dụ cho thông
tin đã được lưu trữ hoặc sao lưu;
j) phá hủy khóa;
k) ghi nhật ký và đánh giá các hoạt động
có liên quan đến việc quản lý khóa.
Để giảm khả năng xảy ra bị tổn hại thì
ngày kích hoạt và giải kích hoạt các khóa cần được xác định sao cho các khóa có thể chỉ được sử dụng trong một khoảng thời
gian giới hạn. Khoảng thời gian này phải tùy thuộc vào các trường hợp sử dụng
biện pháp quản lý mã và các rủi ro được nhận biết.
Bên cạnh việc quản lý an toàn các khóa riêng và bí mật thì cũng cần quan tâm đến
tính xác thực của khóa công cộng. Quá trình xác thực có thể được thực hiện bằng cách
sử dụng các chứng chỉ khóa công cộng được
phát hành bởi một cơ quan có thẩm quyền,
cơ quan này phải là một tổ chức được công nhận có các biện pháp và thủ tục quản lý phù hợp nhằm cung cấp mức độ tin cậy được
yêu cầu.
Nội dung của các thỏa thuận hoặc hợp đồng
về mức dịch vụ với những nhà cung cấp các dịch vụ mã hóa bên ngoài, ví dụ với
cơ quan cấp chứng chỉ, cần bao hàm các vấn đề về nghĩa vụ pháp lý, độ tin cậy của các dịch vụ và thời gian đáp ứng cung cấp dịch
vụ (xem 5.2.3).
Thông tin khác
Quản lý khóa mã hóa cần thiết để sử dụng
các kỹ thuật mã hóa một cách hiệu quả. ISO/IEC 11770 cung cấp thông tin sâu hơn
về quản lý khóa. Có hai loại kỹ thuật mã hóa:
a) các kỹ thuật khóa bí mật, trường hợp
này sẽ có hai hoặc nhiều bên cùng sử dụng
chung một khóa và khóa này được sử dụng để mã hóa và giải mã thông tin; khóa
này phải được giữ an toàn vì bất kỳ ai có thể truy cập tới khóa thì đều có khả
năng giải mã tất cả các thông tin đã được mã hóa với khóa đó, hoặc sử dụng khóa
đó để đưa ra thông tin trái phép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vẫn có khả năng giả mạo chữ ký số bằng
cách thay khóa công khai của người dùng, vấn đề này sẽ được giải quyết nếu sử dụng
chứng chỉ khóa công khai.
Các kỹ thuật mã hóa có thể còn được sử
dụng để bảo vệ các khóa mã hóa. Có thể còn cần các thủ tục để xử lý các yêu cầu
pháp lý đối với truy cập tới các khóa mã hóa, ví dụ thông tin mã hóa có thể cần
phải sẵn sàng ở dạng chưa được mã hóa với vai trò là bằng chứng trong các phiên
toà.
11.4. An toàn cho các tệp
tin hệ
thống
Mục tiêu: Nhằm đảm bảo an toàn
cho các tệp tin hệ thống.
Truy cập tới các tệp tin hệ thống và
chương trình mã nguồn cần được quản lý,
và các dự án IT và các hoạt động hỗ trợ phải được tiến hành một cách an toàn.
Cần lưu ý tránh tiết lộ các dữ liệu nhạy cảm trong các môi trường kiểm tra thử.
11.4.1. Quản lý các phần mềm điều hành
Biện pháp quản lý
Cần phải có các thủ tục sẵn sàng cho
việc quản lý quá trình cài đặt các phần mềm
trên hệ thống vận hành.
Hướng dẫn triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) việc cập nhật phần mềm điều hành,
các ứng dụng và các thư viện chương trình chỉ được thực hiện bởi những nhân
viên quản trị đã được đào tạo theo quyền hạn quản lý phù hợp (xem 11.4.3);
b) các hệ thống vận hành chỉ được giữ mã
thi hành đã được chấp nhận, và không được giữ mã phát triển hoặc các trình biên dịch;
c) các ứng dụng và phần mềm hệ thống
điều hành chỉ được triển khai sau khi đã kiểm tra mở rộng và thành công; việc
kiểm tra bao gồm các kiểm tra về tính tiện dụng, tính an toàn, các tác động lên
các hệ thống khác và sự thân thiện với người dùng, và cần được thực hiện trên các hệ thống riêng biệt (xem thêm
9.1.4); cũng cần đảm bảo rằng tất cả các thư viện nguồn chương trình đều đã được cập nhật;
d) một hệ thống quản lý cấu hình cần
được sử dụng để quản lý tất cả phần mềm đã được triển khai cũng như tài liệu hệ
thống;
e) chiến lược hoàn trả cần được thực hiện trước khi triển khai các thay đổi;
f) nhật ký đánh giá cần được duy trì đối
với mọi cập nhật về các thư viện chương trình
điều hành;
g) các phiên bản trước đây của phần mềm
ứng dụng cần được giữ tại với vai trò là một biện pháp phòng ngừa bất trắc;
h) các phiên bản cũ của phần mềm cũng
cần được lưu lại cùng với tất cả thông tin và tham số, các thủ tục, cấu hình
chi tiết, và phần mềm hỗ trợ được yêu cầu miễn sao dữ liệu vẫn được lưu lại.
Phần mềm do nhà cung cấp hỗ trợ được sử
dụng trong các hệ thống vận hành cần được duy trì tại một mức được hỗ trợ bởi
nhà cung cấp đó. Qua thời gian, các nhà cung cấp phần mềm sẽ ngừng hỗ trợ các
phiên bản phần mềm cũ. Tổ chức cần quan tâm tới các rủi ro do phải sử dụng phần
mềm không được hỗ trợ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truy cập vật lý và logic chỉ được cấp
phép cho các nhà cung cấp với các mục đích hỗ trợ khi cần thiết, và phải được sự
chấp thuận của ban quản lý. Các hoạt động
của nhà cung cấp cần được giám sát.
Phần mềm máy tính có thể dựa trên
modun và phần mềm được cung cấp từ bên ngoài, chúng cần được giám sát và quản
lý để ngăn chặn các thay đổi trái phép gây ra các điểm yếu về an toàn thông
tin.
Thông tin khác
Hệ điều hành chỉ được nâng cấp khi có
yêu cầu, ví dụ, khi phiên bản hiện tại của
hệ điều hành không thể tiếp tục hỗ trợ các yêu cầu nghiệp vụ. Không được thực
hiện các nâng cấp chỉ vì đã có phiên bản mới của
hệ điều hành. Các phiên bản mới của hệ điều hành phiên bản có thể kém an toàn,
ít ổn định và ít được hiểu rõ hơn hệ thống hiện tại.
11.4.2. Bảo vệ dữ liệu kiểm tra hệ thống
Biện pháp quản lý
Dữ liệu kiểm tra cần được lựa chọn, kiểm
soát và bảo vệ một cách thận trọng.
Hướng dẫn triển khai
Việc sử dụng các cơ sở dữ liệu điều hành chứa các thông tin cá nhân
hay bất kỳ thông tin nhạy cảm nào khác cho các mục đích kiểm tra cần phải được
ngăn chặn. Nếu thông tin cá nhân hay thông tin nhạy cảm khác được sử dụng cho
các mục đích kiểm tra thì tất cả các thông tin chi tiết và nội dung nhạy cảm phải
được xóa bỏ hoặc sửa đổi đến khi không còn nhận ra được trước khi được đưa vào
sử dụng. Các hướng dẫn sau đây cần được áp dụng để bảo vệ dữ liệu điều hành khi
chúng được sử dụng cho các mục đích kiểm tra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) cần được chấp thuận mỗi khi thông
tin điều hành được sao chép vào một hệ thống ứng dụng kiểm tra;
c) thông tin điều hành cần được xóa khỏi
hệ thống ứng dụng kiểm tra ngay khi việc
kiểm tra đã hoàn tất;
d) việc sao chép và sử dụng thông tin
điều hành cần được ghi vào nhật ký để cung cấp truy vết.
Thông tin khác
Việc kiểm tra hệ thống và chấp thuận
thường yêu cầu lượng dữ liệu kiểm tra lớn
gần tương đương với dữ liệu điều hành.
11.4.3. Quản lý truy cập đến mã nguồn
chương trình
Biện pháp quản lý
Việc truy cập đến mã nguồn của chương trình cần được giới hạn chặt chẽ.
Hướng dẫn triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) nếu có thể thì không được để các
thư viện nguồn chương trình trong các hệ thống vận hành;
b) mã nguồn chương trình và các thư viện
nguồn chương trình cần được quản lý theo với các thủ tục đã được thiết lập;
c) nhân viên hỗ trợ không được có truy cập không hạn chế tới các thư viện nguồn
chương trình,
d) việc cập nhật các thư viện nguồn chương trình và các thông tin liên quan, và công bố các nguồn chương trình tới lập trình
viên chỉ được thực hiện sau khi đã được cho phép;
e) các danh sách chương trình cần được giữ trong môi trường an
toàn (xem 9.7.4);
f) nhật ký đánh giá cần được duy trì
cho tất cả các truy cập tới các thư viện nguồn hệ thống;
g) việc duy trì và sao chép các thư viện
nguồn chương trình phải tuân theo các thủ
tục quản lý thay đổi (xem 11.5.1).
Thông tin khác
Mã nguồn chương
trình là mã được viết bởi các lập trình
viên, mã này được biên dịch (và được liên kết) để tạo nên các chương trình chạy được. Các ngôn ngữ lập trình hiện tại không chính thức phân biệt giữa
mã nguồn và các chương trình chạy được vì các chương
trình chạy được được tạo ra tại thời điểm chúng được kích hoạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5. Bảo đảm an toàn trong các quy trình
hỗ trợ và phát triển
Mục tiêu: Nhằm duy trì an toàn của thông tin và các phần mềm hệ thống ứng dụng.
Các môi trường dự án và hỗ trợ cần
được quản lý chặt chẽ.
Các nhà quản lý chịu trách nhiệm về các hệ thống ứng dụng cũng phải chịu
trách nhiệm về sự an toàn của môi trường dự án hoặc hỗ trợ. Họ cần đảm bảo rằng
tất cả những thay đổi đề xuất của hệ thống đều đã được soát xét để chắc chắn
rằng họ không làm tổn hại đến sự an toàn của hệ thống và môi trường hoạt động.
11.5.1. Các thủ tục quản lý thay đổi
Biện pháp quản lý
Việc thực thi các thay đổi phải được quản lý bằng việc áp dụng các thủ tục quản lý
thay đổi chính thức.
Hướng dẫn triển khai
Các thủ tục quản lý thay đổi chính thức
cần được lập thành văn bản và bắt buộc thi hành để giảm thiểu thiệt hại cho các
hệ thống thông tin. Việc đề xuất các hệ thống mới và những thay đổi quan trọng
cho hệ thống hiện tại cần tuân theo một quy trình
chính thức về lập văn bản, đặc tả, kiểm tra, quản lý chất lượng và triển khai
dưới sự quản lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu khả thi thì các thủ tục quản lý thay đổi ứng dụng và điều hành cần được
tích hợp (xem thêm 9.1.2). Các thủ tục thay đổi cần bao gồm:
a) duy trì hồ sơ về các mức cấp phép đã
được chấp thuận;
b) đảm bảo các thay đổi đều được thực
thi bởi những người dùng được phép;
c) soát xét các biện pháp quản lý và
toàn bộ các thủ tục nhằm đảm bảo rằng chúng sẽ không bị ảnh hưởng bởi các thay
đổi;
d) xác định tất cả phần mềm, thông tin,
các cơ sở dữ liệu, và phần cứng có yêu cầu
sửa đổi;
e) có được sự phê chuẩn chính thức cho
các đề xuất chi tiết trước khi triển khai;
f) đảm bảo rằng những người dùng hợp
pháp chấp nhận các thay đổi trước khi triển khai;
g) đảm bảo rằng bộ tài liệu hệ thống
được cập nhật mỗi khi hoàn tất từng thay đổi và tài liệu cũ được lưu trữ hoặc bị
loại bỏ;
h) duy trì việc quản lý phiên bản đối
với tất cả các cập nhật phần mềm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) đảm bảo rằng văn bản vận hành (xem
9.1.1) và các thủ tục người đùng được thay đổi khi cần thiết để duy trì sự phù
hợp;
k) đảm bảo rằng việc triển khai các
thay đổi diễn ra đúng thời điểm và không làm ảnh
hưởng đến các quá trình nghiệp vụ
liên quan.
Thông tin khác
Việc thay đổi phần mềm có thể ảnh hưởng
tới môi trường điều hành.
Kiểm nghiệm thực tiễn tốt sẽ bao hàm
việc kiểm tra phần mềm mới trong một môi trường tách biệt với môi trường sản xuất
và môi trường phát triển (xem thêm 9.1.4). Đó cũng là một cách để quản lý phần
mềm mới và cho phép bảo vệ sâu thêm các thông tin điều hành được sử dụng cho
các mục đích kiểm tra. Các đối tượng cần bảo vệ bao gồm các bản vá, các gói dịch
vụ và bản cập nhật khác. Không được sử dụng các cập nhật tự động trên các hệ thống
quan trọng vì một số cập nhật có thể gây lỗi trên các ứng dụng quan trọng (xem
11.6).
11.5.2. Soát xét kỹ thuật các ứng dụng
sau thay đổi của hệ điều hành
Biện pháp quản lý
Khi hệ điều hành thay đổi, các ứng dụng
nghiệp vụ quan trọng cần được soát xét và kiểm tra lại nhằm đảm bảo không xảy
ra các ảnh hưởng bất lợi tới hoạt động
cũng như an toàn của tổ chức.
Hướng dẫn triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) soát xét biện pháp quản lý ứng dụng
và toàn bộ các thủ tục nhằm đảm bảo rằng chúng không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi của
hệ điều hành;
b) đảm bảo rằng kế hoạch hỗ trợ và
ngân sách hàng năm sẽ dành cho cả hoạt động soát xét và kiểm tra hệ thống sau
các thay đổi của hệ điều hành;
c) đảm bảo rằng thông báo về các thay
đổi hệ điều hành được đưa ra đúng thời điểm để cho phép thực hiện các kiểm tra
và soát xét phù hợp trước khi triển khai;
d) đảm bảo rằng những thay đổi phù hợp
được triển khai cho các kế hoạch về sự liên tục của hoạt động nghiệp vụ (xem
13).
Cần giao trách nhiệm cho một nhóm hoặc
một cá nhân cụ thể trong việc giám sát các điểm yếu và các phiên bản của các bản
vá và phần mềm của nhà cung cấp (xem
11.6).
11.5.3. Hạn chế thay đổi các gói phần
mềm
Biện pháp quản lý
Việc sửa
đổi các gói phần mềm là không được khuyến khích, cần hạn chế và chỉ thực
hiện đối với các thay đổi rất cần thiết. Trong trường hợp này, mọi thay đổi cần
phải được quản lý chặt chẽ.
Hướng dẫn triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) rủi ro của các biện pháp quản lý được cài đặt sẵn và toàn bộ các quy trình đang bị ảnh
hưởng;
b) liệu có nhận được sự cho phép của
nhà cung cấp không;
c) khả năng nhận được các thay đổi được
yêu cầu từ nhà cung cấp dưới dạng các cập nhật chương
trình chuẩn;
d) tác động nếu tổ chức phải có trách
nhiệm trong việc bảo hành phần mềm trong tương lai do xảy ra các thay đổi.
Nếu những thay đổi là cần thiết thì phần
mềm gốc cần được lưu lại và những thay đổi phải được thực hiện trên một bản sao
đã được xác định rõ. Một quy trình quản
lý cập nhật phần mềm cần được thực hiện nhằm đảm bảo các bản vá đã được chấp
thuận cập nhật gần nhất và các bản cập nhật ứng dụng đã được cài đặt cho tất cả
phần mềm đã được cấp phép (xem 11.6). Tất cả các thay đổi cần được kiểm tra đầy
đủ và được lập thành tài liệu để chúng có thể được áp dụng lại nếu cần thiết
cho các nâng cấp phần mềm trong tương lai. Nếu được yêu cầu, các thay đổi phải
được kiểm tra và được xác nhận bởi một tổ chức đánh giá độc lập.
11.5.4. Sự rò rỉ thông tin
Biện pháp quản lý
Các điều kiện có thể gây rò rỉ thông
tin cần phải được ngăn chặn.
Hướng dẫn triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) việc quét các phương tiện và kênh
truyền thông bên ngoài đề tìm các thông tin ẩn;
b) ngụy trang và điều chỉnh hệ thống
và phương thức truyền thông nhằm giảm khả năng bên thứ ba có thể luận ra thông tin từ phương thức truyền
thông đó;
c) tận dụng các hệ thống và phần mềm được xem là có tính toàn vẹn cao, ví
dụ sử dụng các sản phẩm đã được đánh giá (xem ISO/IEC 15408);
d) giám sát thường xuyên các hoạt động
của hệ thống và cá nhân nếu được cho phép và tuân theo các yêu cầu của quy định
và pháp lý hiện hành;
e) giám sát việc sử dụng tài nguyên
trong hệ thống máy tính.
Thông tin khác
Các kênh ngầm là tuyến không dùng để
mang các luồng thông tin, tuy nhiên chúng vẫn có thể tồn tại trong hệ thống hoặc
mạng. Ví dụ, việc điều khiển các bit trong các gói giao thức truyền thông có thể
được sử dụng như một phương thức báo hiệu ẩn. Do bản chất của chúng mà rất khó có
thể ngăn chặn sự tồn tại của tất cả các
các kênh ngầm, nếu không nói là không thể. Tuy nhiên, các kênh này thường được
mã Trojan lợi dụng (xem thêm 9.4.1). việc thực thi các biện pháp quản lý ngăn
chặn mã Trojan vì vậy sẽ làm giảm rủi ro từ việc lợi dụng các kênh ngầm.
Việc ngăn ngừa truy cập mạng trái phép
(xem 10.4), cũng như các chính sách và thủ tục nhằm ngăn ngừa các cá nhân lạm dụng
các dịch vụ thông tin (xem 14.1.5), sẽ giúp bảo vệ trước các kênh ngầm.
11.5.5. Phát triển phần mềm thuê khoán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phát triển các phần mềm thuê khoán cần được quản lý và giám sát bởi tổ chức.
Hướng dẫn triển khai
Trường hợp quá trình phát triển phần mềm thuê khoán
thì cần quan tâm tới các điểm sau đây:
a) các vấn đề liên quan đến bản quyền,
quyền sở hữu mã, và quyền sở hữu trí tuệ (xem 14.1.2);
b) việc cấp chứng nhận về chất lượng và độ chính xác của công việc cần thuê khoán;
c) các thỏa thuận giao kèo trong trường
hợp có lỗi của bên thứ ba;
d) các quyền truy cập để đánh giá chất
lượng và độ chính xác của công việc đã thực hiện;
e) các yêu cầu theo hợp đồng về chất
lượng và chức năng an toàn của mã;
f) việc kiểm thử trước khi cài đặt nhằm
phát hiện mã độc hại và mã Trojan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu: Nhằm giảm thiểu các mối
nguy hiểm xuất phát từ việc tin tặc lợi dụng các điểm yếu kỹ thuật đã được
công bố.
Việc quản
lý các điểm yếu kỹ thuật cần được triển khai theo một phương thức hiệu
quả, có hệ thống và lặp lại với các biện pháp được thực hiện nhằm xác nhận hiệu
quả của nó. Những đối tượng cần quan
tâm phải bao gồm cả các hệ điều hành, và các ứng dụng khác đang được sử dụng.
11.6.1. Quản lý các điểm yếu về kỹ thuật
Biện pháp quản lý
Thông tin kịp thời về các điểm yếu kỹ
thuật của các hệ thống thông tin đang được
sử dụng cần phải được thu thập. Tổ chức cần công bố đánh giá về các điểm yếu
này và thực hiện các biện pháp thích hợp để giải quyết các rủi ro liên quan.
Hướng dẫn triển khai
Việc kiểm kê các tài sản hiện có và bổ sung (xem 6.1) là một điều kiện tiên
quyết để có được sự quản lý các điểm yếu kỹ thuật hiệu quả. Các thông tin cụ thể
cần để hỗ trợ quản lý các điểm yếu kỹ thuật bao gồm nhà cung cấp phần mềm, số
lượng phiên bản, trạng thái triển khai hiện tại (ví dụ phần mềm nào hiện đang
được cài đặt trong các hệ thống nào), và những cá nhân trong tổ chức chịu trách
nhiệm về phần mềm đó.
Hoạt động thích hợp, kịp thời cần được
thực hiện nhằm định danh các điểm yếu kỹ thuật tiềm ẩn. Cần tuân theo các hướng
dẫn sau để thiết lập được một quy trình quản lý các điểm yếu kỹ thuật hiệu quả:
a) tổ chức cần xác định và thiết lập
các nguyên tắc và trách nhiệm liên quan đến việc quản lý các điểm yếu kỹ thuật,
gồm việc giám sát các điểm yếu, đánh giá rủi ro của các điểm yếu, và, theo dõi
tài sản, và các trách nhiệm phối hợp bất kỳ được yêu cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) cần xác định thời hạn phản ứng lại
mỗi khi có các thông báo về các điểm yếu kỹ thuật tiềm ẩn;
d) mỗi khi có một điểm yếu kỹ thuật tiềm
ẩn được xác định, tổ chức cần xác định các rủi ro liên quan và các hoạt động cần
thực hiện; hoạt động đó có thể chỉ là vá các hệ thống bị tổn hại và/hoặc sử dụng
các biện pháp quản lý khác;
e) tùy thuộc sự khẩn cấp cần giải quyết
các điểm yếu kỹ thuật mà hoạt động đã được xác định phải được thực hiện theo
các biện pháp quản lý liên quan tới việc quản lý sự thay đổi (xem 11.5.1) hoặc
bằng cách tuân theo các thủ tục đối phó với sự cố an toàn thông tin (xem 12.2);
f) nếu bản vá có sẵn thì các rủi ro
liên quan tới việc cài đặt bản vá cần được đánh giá (các rủi ro xuất phát từ điểm
yếu đó cần được so sánh với rủi ro do cài đặt bản vá);
g) các bản vá cần được kiểm tra và
đánh giá trước khi chúng được cài đặt nhằm đảm bảo sự hiệu quả và không dẫn tới
những tác dụng phụ quá sức chịu đựng của hệ thống; nếu không có bản vá nào sẵn
sàng thì cần quan tâm đến các biện pháp quản lý khác, ví dụ:
1) tắt các dịch vụ hoặc các khả năng
có liên quan tới điểm yếu;
2) sửa lại hoặc đưa thêm các biện pháp
quản lý truy cập, ví dụ đặt các bức tường lửa tại các biên giới mạng (xem
10.4.5);
3) tăng cường giám sát nhằm phát hiện
hoặc ngăn chặn các tấn công thực sự;
4) nâng cao nhận thức về điểm yếu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) quá trình
quản lý các yếu điểm kỹ thuật cần được giám sát và đánh giá định kỳ nhằm đảm bảo
ảnh hưởng và hiệu quả của nó;
j) các hệ thống có mức rủi ro cao cần
được tập trung xử lý trước tiên.
Thông tin khác
Thực hiện chức năng chỉnh sửa của quy trình quản lý
các điểm yếu kỹ thuật của tổ chức là vấn đề then chốt đối với nhiều tổ chức và
vì vậy cần được giám sát định kỳ. Việc kiểm kê tài sản chính xác cũng rất cần
thiết để có thể đảm bảo được rằng các điểm yếu kỹ thuật liên quan tiềm ẩn đều
được xác định.
Việc quản lý các điểm yếu kỹ thuật có
thể được coi như là một chức năng phụ của
việc quản lý sự thay đổi và vì thế nó có
thể tận dụng được các thủ tục và các quy trình
quản lý sự thay đổi (xem 9.1.2 và 11.5.1).
Các nhà cung cấp thường phải chịu áp lực
lớn trong việc ban hành các bản vá càng sớm càng tốt. Vì vậy, một bản vá có thể
không giải quyết được vấn đề một cách thỏa đáng và có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực. Hơn nữa, trong một số trường
hợp, việc gỡ các bản và có thể lại không dễ dàng nếu bản vá đã được áp dụng.
Nếu không thể kiểm tra các bản vá một
cách thỏa đáng, ví dụ do chi phí hoặc do thiếu tài nguyên, thì cũng có thể cân
nhắc đến việc trì hoãn vá để đánh giá các rủi ro liên quan dựa trên kinh nghiệm
đã được báo cáo bởi những người dùng khác.
12. Quản lý các sự cố
an toàn thông tin
12.1. Báo cáo về các sự kiện an toàn
thông tin và các điểm yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần thực hiện việc báo cáo chính thức
về các sự kiện và các thủ tục nâng dần cấp xử lý. Tất cả các nhân viên, người
của nhà thầu và bên thứ ba phải nhận thức được các thủ tục báo cáo các logi sự
kiện và điểm yếu khác nhau có thể ảnh hưởng
tới sự an toàn các tài sản của tổ chức. Họ cần được yêu cầu báo cáo về điểm yếu
và các sự kiện an toàn thông tin tới các điểm liên hệ xác định theo cách
nhanh nhất có thể.
12.1.1. Báo cáo các sự kiện
an toàn thông tin
Biện pháp quản lý
Các sự kiện an
toàn thông tin cần được báo cáo thông qua các kênh quản lý thích hợp theo cách
nhanh nhất có thể.
Hướng dẫn triển khai
Thủ tục báo cáo các sự kiện an toàn
thông tin chính thức cần được thiết lập, cùng với thủ tục nâng dần cấp xử lý và
phản ứng trước sự cố an toàn thông tin, thiết lập nên hoạt động cần thực hiện mỗi
khi nhận được báo cáo về một sự kiện an toàn thông tin. Một điểm liên hệ cần được
thiết lập để báo cáo các sự kiện an toàn thông tin. Cũng cần đảm bảo rằng điểm
liên hệ này đều được biết đến trên toàn tổ chức, luôn sẵn sàng và có khả năng
phản ứng một cách thỏa đáng và đúng lúc.
Toàn bộ nhân viên, những người thuộc
các nhà thầu và bên sử dụng thứ ba đều phải nhận thức được các trách nhiệm của
họ trong việc báo cáo các sự kiện an toàn thông tin theo cách nhanh nhất có thể.
Họ cũng cần nhận thức được thủ tục báo cáo các sự kiện an toàn thông tin và điểm
liên lạc. Các thủ tục báo cáo cần bao gồm:
a) các quy trình phản hồi phù hợp nhằm
rằng đảm bảo các sự kiện an toàn thông tin được báo cáo đó đều được thông báo kết quả sau khi vấn đề đã được xử lý và loại bỏ;
b) các hình thức báo cáo các sự kiện
an toàn thông tin nhằm hỗ trợ hoạt động báo cáo, và giúp người báo cáo ghi nhớ
tất cả những hoạt động cần thiết trong trường hợp có
sự kiện an toàn thông tin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) lập tức thông báo về tất cả các chi
tiết quan trọng (ví dụ, dạng vi phạm hoặc không tuân thủ, sự cố hoạt động sai
chức năng, các thông điệp trên màn hình, các bất thường);
2) không tự ý thực hiện bất kỳ hoạt động
nào, mà ngay lập tức báo cáo đến đầu mối liên hệ;
d) tham khảo quy trình kỷ luật chính thức đã xác lập đối với các
nhân viên, người của các nhà thầu hoặc bên thứ ba đã vi phạm an toàn thông tin.
Trong các môi trường có độ rủi ro cao
thì phải bắt buộc đưa ra cảnh báo về các sự
cố có độ rủi ro cao. Các thủ tục phản ứng với các cảnh báo bắt buộc cần phản
ánh tình trạng rủi ro cao mà các cảnh báo chỉ ra.
Thông tin khác
Dưới đây là những ví dụ về các sự kiện
và sự cố an toàn thông tin:
a) mất dịch vụ, thiết bị hoặc các tiện
ích,
b) các trục trặc hệ thống hoặc quá tải
hệ thống,
c) các lỗi do con người,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) vi phạm các vấn đề an toàn vật lý,
f) những thay đổi hệ thống không được
quản lý,
g) các sự cố về phần cứng hoặc phần mềm,
h) các vi phạm truy cập.
Nếu quan tâm đầy đủ đến các khía cạnh
bảo mật thì các sự cố an toàn thông tin có thể được sử dụng trong việc đào tạo
nhận thức của người dùng (xem 7.2.2) với
vai trò là các ví dụ về những vấn đề có thể xảy ra, cách phản ứng với các sự cố
như vậy, và cách phòng tránh chúng trong tương lai. Để có thể giải quyết được
các sự cố và sự kiện an toàn thông tin một cách thỏa đáng, có thể cũng cần thu thập chứng cứ sớm nhất có
thể ngay sau khi chúng xảy ra (xem 12.2.3).
Các trục trặc hoặc các bất thường khác
của hệ thống có thể là một chỉ báo của một tấn công
hoặc một lỗ hỏng an toàn thực tế và do đó cần luôn được thông báo như là sự kiện
an toàn thông tin.
Thông tin chi tiết hơn về thông báo về
các sự kiện an toàn thông tin và quản lý các sự cố an toàn thông tin đã được trình bày trong ISO/IEC TR 18044.
12.1.2. Báo cáo các điểm yếu về an
toàn thông tin
Biện pháp quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn triển khai
Tất cả các nhân viên, nhà thầu và người
dùng thuộc bên thứ ba đều phải báo cáo về những vấn đề này tới ban quản lý hoặc
trực tiếp tới nhà cung cấp dịch vụ của họ theo cách nhanh nhất có thể nhằm ngăn chặn các sự cố an toàn thông
tin. Cơ cấu báo cáo cần phải dễ dàng, tiện dụng, và sẵn sàng tới mức có thể.
Trong mọi trường hợp, họ cần được thông báo rằng họ không được cố gắng chứng
minh về điểm yếu bị nghi ngờ.
Thông tin khác
Các nhân viên, nhà thầu và người dùng
thuộc tổ chức thứ ba cần được tư vấn không được cố gắng chứng minh về các điểm yếu
bị nghi ngờ. Việc kiểm tra các điểm yếu có thể được hiểu như một sự lạm dụng tiềm
ẩn hệ thống và cũng có thể gây thiệt hại cho các hệ thống hoặc dịch vụ thông
tin và dẫn đến trách nhiệm pháp lý của cá nhân thực hiện việc kiểm tra.
12.2. Quản lý các sự cố an toàn thông
tin và cải tiến
Mục tiêu: Nhằm đảm bảo một cách tiếp
cận hiệu quả và nhất quán được áp dụng trong việc quản lý sự cố an toàn thông
tin.
Các trách nhiệm và thủ tục cần được
thực hiện để xử lý các sự kiện và điểm yếu an toàn thông tin một cách hiệu quả
mỗi khi chúng được báo cáo. Quá trình cải
tiến liên tục cũng cần được áp dụng nhằm phản ứng, giám sát, đánh giá, và quản
lý chung về các sự cố an toàn thông tin.
Trong trường hợp có yêu cầu bằng chứng thì chúng phải được thu
thập để đảm bảo sự tuân thủ các yêu cầu pháp lý.
12.2.1. Các trách nhiệm và thủ tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thủ tục và trách nhiệm quản lý cần
được thiết lập nhằm đảm bảo sự phản ứng nhanh chóng, hiệu quả, đúng trình tự khi xảy ra các sự cố an toàn thông
tin.
Hướng dẫn triển khai
Bên cạnh việc báo cáo các điểm yếu và
sự kiện an toàn thông tin (xem 12.1), cũng cần giám sát các hệ thống, các cảnh
báo, và các điểm yếu (9.10.2) cần được sử dụng nhằm phát hiện các sự cố an toàn
thông tin.
Những hướng dẫn sau đây cho các thủ tục
quản lý sự cố an toàn thông tin cần được quan tâm:
a) các thủ tục cần được thiết lập nhằm
xử lý các dạng sự cố an toàn thông tin khác nhau bao gồm:
1) lỗi hệ thống thông tin và mất dịch
vụ:
2) mã độc hại (xem 9.4.1);
3) từ chối dịch vụ;
4) các lỗi do dữ liệu nghiệp vụ không
đầy đủ hoặc không chính xác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) sự lạm dụng các hệ thống thông tin;
b) bên cạnh các kế hoạch đối phó với
các sự kiện bất ngờ thông thường (xem 13.1.3) thì các thủ tục cũng cần bao gồm
(xem 12.2.2):
1) phân tích và xác định nguyên nhân của
sự cố;
2) chính sách ngăn chặn;
3) lập kế hoạch và triển khai hoạt động
khắc phục nhằm ngăn ngừa tái diễn, nếu cần thiết;
4) trao đổi thông tin với những người
bị ảnh hưởng hoặc có tham gia vào phục hồi
sự cố;
5) báo cáo về hoạt động tới người có thẩm quyền thích hợp;
c) các truy vết và các bằng chứng
tương tự phải được thu thập (xem 12.2.3) và được bảo vệ an toàn, để dùng cho việc:
1) phân tích vấn đề từ bên trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) thương lượng bồi thường từ những
nhà cung cấp dịch vụ và phần mềm;
d) hoạt động nhằm khôi phục lại sau
khi xảy ra các lỗ hổng an toàn và hiệu chỉnh các lỗi hệ thống cần được quản lý
thận trọng và chính thức; các thủ tục cần đảm bảo rằng:
1) chỉ cá nhân được phép và đã được chỉ
định rõ mới được phép truy cập vào dữ liệu và hệ thống đang hoạt động (xem 5.2
phần truy cập từ bên ngoài);
2) mọi hoạt động khẩn cấp đã được thực
hiện đều phải được ghi vào văn bản một cách chi tiết;
3) hoạt động khẩn cấp phải được báo
cáo với ban quản lý và được soát xét một cách có trình
tự;
4) tính toàn vẹn của các hệ thống nghiệp
vụ và các biện pháp quản lý cần được chứng thực với
độ trễ tối thiểu.
Các mục tiêu của việc quản lý sự cố an
toàn thông tin cần được ban quản lý thông qua, và cũng cần đảm bảo rằng những
người có trách nhiệm trong việc quản lý sự cố an toàn thông tin đều hiểu rõ quyền
ưu tiên của tổ chức đối với việc xử lý các sự cố an toàn thông tin.
Thông tin khác
Các sự cố an toàn thông tin có thể nằm
ngoài ranh giới của tổ chức và ranh giới quốc gia. Để phản ứng lại các sự cố như
vậy cần nâng cao yêu cầu phối hợp ứng cứu và chia sẻ thông tin về các sự cố với
các tổ chức bên ngoài một cách phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp quản lý
Cần có các cơ chế sẵn sàng nhằm cho
phép các lượng hóa và giám sát các kiểu, số lượng và chi phí của các sự cố an
toàn thông tin.
Hướng dẫn triển khai
Thông tin thu được từ quá trình đánh
giá các sự cố an toàn thông tin phải được sử dụng để xác định các sự cố có tính
chu kỳ hoặc có ảnh hưởng lớn.
Thông tin khác
Việc đánh giá các sự cố an toàn thông
tin có thể chỉ ra sự cần thiết phải áp dụng các biện pháp quản lý tăng cường hoặc
bổ sung nhằm hạn chế tần suất, thiệt hại và chi phí của các sự cố trong tương lai, hoặc phải xem xét sử dụng quá trình soát xét chính sách an toàn (xem 4.1.2).
12.2.3. Thu thập chứng cứ
Biện pháp quản lý
Khi một hành động nhằm chống lại một
người hay một tổ chức sau khi có một sự cố an toàn thông tin xảy ra, liên quan
đến pháp luật (có thể là dân sự hoặc hình sự), thì chứng cứ cần được thu thập,
giữ lại, và được trình bày sao cho phù hợp
với quy định pháp lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thủ tục nội bộ cần được phát triển
và tuân thủ trong quá trình thu thập và trình bày các chứng cứ cho các mục đích của xử
lý kỷ luật trong nội bộ tổ chức.
Nhìn chung, các quy tắc đối với chứng
cứ bao gồm:
a) khả năng chấp nhận được của chứng cứ: liệu chứng cứ có được sử dụng
trong phiên toà không;
b) trọng lượng của chứng cứ: chất lượng
và tính đầy đủ của chứng cứ.
Để đạt được
khả năng chấp nhận của chứng cứ thì tổ chức cần đảm bảo rằng các hệ thống thông
tin của họ đã tuân thủ tất cả các tiêu chuẩn hoặc quy tắc thực hành đã được ban
hành trong việc lấy các chứng cứ có thể được chấp nhận.
Trọng lượng của chứng cứ được cung cấp phải tuân thủ các yêu cầu hiện hành. Để
có được trọng lượng của chứng cứ thì chất lượng và tính đầy đủ của các biện
pháp quản lý được sử dụng nhằm bảo vệ chứng cứ một cách phù hợp và nhất quán (tức
là quy trình quản lý bằng chứng) trong suốt
thời gian các chứng cứ được lưu giữ và xử lý phải được thể hiện bởi một vết chứng
cứ chắc chắn. Nhìn chung, vết chứng cứ chắc chắn có thể được thiết lập theo các
điều kiện sau đây:
a) đối với các tài liệu in trên giấy:
bản gốc cần được giữ an toàn cùng với một hồ sơ của người đã tìm thấy tài liệu,
nơi tìm thấy tài liệu, thời điểm tìm thấy tài liệu và người làm chứng cho phát
hiện này; mọi cuộc điều tra đều phải đảm bảo rằng các tài liệu gốc không bị giả
mạo;
b) đối với các thông tin trên thiết bị
máy tính: các hình ảnh trung thực hoặc các bản sao (tùy thuộc các yêu cầu ứng dụng)
của mọi phương tiện có thể di dời, thông tin trên các đĩa cứng hoặc trong bộ nhớ
cần được đảm bảo tính sẵn sàng; nhật ký của mọi hoạt động trong quá trình sao chép cần được giữ lại và quá trình sao chép cần có người chứng kiến; các
phương tiện gốc và nhật ký (nếu không thể thì ít nhất là hình ảnh trung thực hoặc
một bản sao) phải được giữ an toàn và bí mật.
Mọi công việc có liên quan đến pháp luật
đều chỉ được thực hiện trên các bản sao tài liệu chứng cứ. Tính toàn vẹn của tất cả các tài liệu chứng cứ cần được bảo vệ.
Việc sao chép tài liệu chứng cứ phải được giám sát bởi một cá nhân đáng tin cậy
và thông tin về thời gian và địa điểm thực hiện sao chép, người thực hiện các
hoạt động sao chép, các công cụ và các chương
trình nào đã được sử dụng cũng cần phải được ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi một sự kiện an toàn thông tin được
phát hiện lần đầu, có thể không thể xác định rõ ràng liệu sự kiện đó có phải
đưa ra tòa hay không. Vì vậy, tồn tại một nguy cơ rằng chứng cứ cần thiết có thể
vô tình hoặc cố ý bị phá hủy trước khi mức độ nghiêm trọng của vụ việc được nhận
ra. Do vậy,nên sớm cần có một luật sư hoặc một nhân viên cảnh sát trong mọi hoạt
động pháp lý được dự định thực hiện và được tư vấn
về chứng cứ.
Chứng cứ có thể nằm ngoài phạm vi quyền
hạn và/hoặc biên giới của tổ chức. Trong những trường hợp này, cần đảm bảo rằng
tổ chức được quyền thu thập các thông tin cần thiết làm chứng cứ. Các yêu cầu về
phạm vi quyền hạn pháp lý khác nhau cũng cần được xem xét nhằm tối đa hóa các
cơ hội thú nhận.
13. Quản lý sự liên tục
của hoạt động nghiệp vụ
13.1. Các khía cạnh an toàn thông tin
trong quản lý sự liên tục của hoạt động nghiệp vụ
Mục tiêu: Chống lại các gián đoạn
trong hoạt động nghiệp vụ và bảo vệ các quy trình
hoạt động trọng yếu khỏi các ảnh hưởng do lỗi hệ thống thông tin hay các thảm
họa và đảm bảo khả năng khôi phục các hoạt động bình thường kịp thời.
Quy trình quản lý sự liên tục của hoạt
động nghiệp vụ cần được triển khai nhằm tối giảm ảnh hưởng lên tổ chức và
khôi phục lại sau khi mất mát các tài sản thông tin (ví dụ, tài sản có thể bị
mất do các thảm họa tự nhiên, các tai nạn, lỗi thiết bị, và các hoạt động cố
ý) đến một mức độ có thể chấp nhận bằng cách phối hợp các biện pháp quản lý
ngăn ngừa và khôi phục. Quá trình này cần xác định các quy trình nghiệp vụ có tính quyết định và kết hợp
với các yêu cầu quản lý an toàn thông
tin về sự liên tục của hoạt động nghiệp vụ với các yêu cầu về sự liên tục
khác liên quan tới các khía cạnh điều hành, đội ngũ nhân viên, tài liệu, vận
chuyển và các phương tiện.
Hậu quả của các thảm họa, lỗi bảo mật, mất mát thiết bị, và sự sẵn sàng
của dịch vụ phải là các đối tượng của quá trình
phân tích ảnh hưởng lên nghiệp vụ. Các kế hoạch về sự liên tục trong hoạt động
nghiệp vụ cần được phát triển và triển
khai nhằm đảm bảo sự tiếp tục của các hoạt động cần thiết đúng lúc. An toàn
thông tin cần phải là một phần không tách rời của quá trình đảm bảo sự liên tục của hoạt động nghiệp vụ, và các quá trình quản lý khác trong tổ chức.
Quản lý sự liên tục của hoạt động nghiệp vụ cần bao hàm các biện
pháp quản lý nhằm xác định và giảm thiểu rủi ro, bên cạnh quá trình đánh giá
rủi ro chung, sẽ làm hạn chế hậu quả do những sự cố phá hoại, và đảm bảo rằng
thông tin được yêu cầu cho các quá trình
nghiệp vụ là sẵn sàng.
13.1.1. Tính đến an toàn thông tin
trong các quy trình quản lý sự liên tục của
hoạt động nghiệp vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một quy trình
được quản lý cần được xây dựng và duy trì
nhằm đảm bảo các hoạt động của cơ quan/tổ chức không bị gián đoạn. Nội dung quy
trình này phải đề cập các yêu cầu về an toàn thông tin cần thiết nhằm đảm bảo
các hoạt động liên tục của tổ chức.
Hướng dẫn triển khai
Quy trình
này phải cho các yếu tố quan trọng sau trong quản lý sự liên tục của các hoạt động nghiệp
a) hiểu về các rủi ro mà tổ chức đang
đối mặt trên khía cạnh về rủi ro rất có khả năng xảy ra và ảnh hưởng của
chúng một cách kịp thời, bao gồm định danh và phân loại ưu tiên các quá trình nghiệp vụ quan trọng (xem 13.1.2);
b) xác định
mọi tài sản tham gia vào các quá trình nghiệp vụ quan trọng (xem 6.1.1);
c) hiểu rõ về ảnh hưởng lên hoạt động nghiệp vụ của các gián đoạn do các sự cố
thông tin có khả năng xảy ra (quan trọng là các giải pháp tìm được phải giải
quyết được các sự cố gây ra ảnh hưởng nhỏ,
cũng như các sự cố nghiêm trọng có thể đe dọa sự tồn tại của tổ chức), và thiết
lập các mục tiêu nghiệp vụ của các phương tiện xử lý thông tin;
d) cân nhắc đến việc mua bảo hiểm phù
hợp, việc này có thể là một phần trong quy trình quản
lý sự liên tục của hoạt động nghiệp chung, và cũng là một phần trong quá
trình quản
lý rủi ro hoạt động;
e) xác định và quan tâm tới việc triển
khai thêm các biện pháp quản lý phòng ngừa và giảm nhẹ thiệt hại;
f) xác định
các nguồn tài nguyên về tài chính, tổ chức, kỹ thuật và môi trường thỏa đáng để
có thể xử lý được các yêu cầu an toàn thông tin đã xác định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) lập và lập thành tài liệu các kế hoạch
quản lý sự liên tục của hoạt động nghiệp vụ trong đó giải quyết các yêu cầu an
toàn thông tin tuân theo chiến lược quản lý sự liên tục về hoạt động nghiệp vụ
đã được thông qua (xem 13.1.3);
i) kiểm tra và cập nhật định kỳ các kế
hoạch và các quy trình cần thực hiện (xem
13.1.5);
j) đảm bảo rằng việc quản lý sự liên tục
của hoạt động nghiệp vụ được phối hợp trong cơ cấu và các quy trình của tổ chức,
trách nhiệm về quá trình quản lý sự liên
tục của hoạt động nghiệp vụ cần được phân ở mức độ phù hợp trong tổ chức (xem
5.1.1).
13.1.2. Đánh giá rủi ro và sự liên tục
trong hoạt động của tổ chức
Biện pháp quản lý
Các sự kiện có thể gây ra gián đoạn sự
gián đoạn của hoạt động của tổ chức cần được xác định cùng với xác suất, ảnh hưởng
cũng như hậu quả của chúng đối với an
toàn thông tin.
Hướng dẫn triển khai
Các khía cạnh an toàn thông tin của sự
liên tục của hoạt động nghiệp vụ cần dựa trên việc xác định các sự kiện (hoặc
chuỗi sự kiện) có thể gây ra sự gián đoạn các quá trình
nghiệp vụ của tổ chức, ví dụ sự cố thiết bị, lỗi do con người, mất cắp, cháy,
các thảm họa tự nhiên và các hoạt động khủng bố. Sau đó cần đánh giá rủi ro nhằm
xác định khả năng xảy ra và ảnh hưởng của
những gián đoạn đó, về mặt thời gian, mức độ thiệt hại và thời gian khôi phục.
Các đánh giá rủi ro đối với sự liên tục
của các hoạt động nghiệp vụ cần được thực hiện với sự tham gia đầy đủ của các
chủ sở hữu các quá trình và các nguồn tài nguyên nghiệp vụ. Việc
đánh giá này cần xem xét mọi quá trình
nghiệp vụ và không được giới hạn chỉ với các phương tiện xử lý thông tin, nhưng
phải cho các kết quả cụ thể về an toàn thông tin. Điều quan trọng là phải liên
kết các khía cạnh rủi ro khác nhau với nhau để có được một bức tranh hoàn chỉnh
về các yêu cầu về sự liên tục của hoạt động
nghiệp vụ của tổ chức. Việc đánh giá cần xác định, định lượng, và phân loại ưu
tiên các rủi ro dựa trên tiêu chỉ và các mục tiêu của
tổ chức, trong đó phải bao hàm các nguồn tài nguyên quan trọng, những ảnh hưởng của sự gián đoạn, thời gian gián đoạn
cho phép, và các ưu tiên khôi phục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1.3. Xây dựng và triển khai các kế
hoạch về tính liên tục, trong đó bao gồm vấn đề đảm bảo an toàn thông tin
Biện pháp quản lý
Các kế hoạch phải được phát triển và triển khai nhằm duy trì hoặc khôi phục
các hoạt động điều hành và đảm bảo tính sẵn sàng của thông tin ở mức độ yêu cầu
và đáp ứng yêu cầu về thời gian xử lý các gián đoạn và hư hỏng trong các quá trình nghiệp vụ quan trọng.
Hướng dẫn triển khai
Quá trình lên kế hoạch về tính liên tục
về nghiệp vụ cần quan tâm tới những điều sau:
a) xác định và thông qua mọi trách nhiệm
và thủ tục về tính liên tục của hoạt động
nghiệp vụ;
b) xác định độ mất mát thông tin và dịch
vụ ở mức chấp nhận được;
c) triển khai các thủ tục cho phép
khôi phục và phục hồi các hoạt động nghiệp vụ và tính sẵn sàng của thông tin
theo thang thời gian yêu cầu; cần đưa ra
các yêu cầu chú ý đặc biệt đến việc đánh giá những phụ thuộc về nghiệp vụ trong
nội bộ và bên ngoài và các bản hợp đồng đang có hiệu lực;
d) các thủ tục vận hành cho đến khi
hoàn tất việc khôi phục và phục hồi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) đào tạo phù hợp đội ngũ nhân viên về
các quá trình và thủ tục đã được thông
qua, gồm cả việc quản lý khủng hoảng;
g) kiểm tra và cập nhật các kế hoạch.
Quá trình lập kế hoạch cần tập trung
vào các mục tiêu nghiệp vụ được yêu cầu, ví dụ việc khôi phục các dịch vụ truyền
thông cụ thể cho khách hàng trong khoảng thời gian có thể chấp nhận. Các dịch vụ
và nguồn tài nguyên hỗ trợ quá trình này
cũng cần được xác định, bao gồm đội ngũ nhân viên, các nguồn tài nguyên xử lý
không phải dạng thông tin, cũng như các dàn xếp về phương tiện xử lý thông tin dự phòng. Các dàn xếp như vậy
có thể bao hàm cả các dàn xếp với các bên thứ ba dưới hình thức là các thỏa thuận
giữa hai bên, hoặc các dịch vụ thuê bao thương mại.
Các kế hoạch về sự liên tục của hoạt động nghiệp vụ cần tập trung vào các
điểm yếu của tổ chức và vì vậy có thể chứa các thông tin nhạy cảm cần được bảo
vệ thích hợp. Các bản sao của các kế hoạch
về sự liên tục của hoạt động nghiệp vụ cần được lưu trữ tại một địa điểm ở xa với
khoảng cách đủ để có thể không bị thiệt hại từ các thảm họa tại điểm chính. Ban
quản lý cần đảm bảo các bản sao chép đó phải được cập nhật và được bảo vệ với mức
an toàn như tại địa điểm chính. Các tài liệu khác cần cho việc thực hiện các kế
hoạch về tính liên tục cũng cần được lưu trữ ở một vị trí ở xa.
Nếu sử dụng các vị trí thay thế tạm thời
thì mức độ của các biện pháp quản lý an toàn được triển khai tại những vị trí
đó phải tương đương với vị trí chính.
Thông tin khác
Cũng cần chú ý rằng các kế hoạch và
các hoạt động quản lý khủng hoảng (xem 13.1.3f)) có thể khác với quản lý sự liên tục của hoạt động nghiệp vụ.
13.1.4. Khung hoạch định sự liên tục trong
hoạt động nghiệp vụ
Biện pháp quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn triển khai
Mỗi kế hoạch về sự liên tục của các hoạt
động nghiệp vụ phải mô tả cách tiếp cận tính liên tục, ví dụ cách tiếp cận để đảm
bảo tính sẵn sàng và sự an toàn của thông
tin hoặc hệ thống thông tin. Mỗi kế hoạch cũng cần xác định rõ kế hoạch nâng dần
cấp xử lý và các điều kiện thực hiện, cũng như các cá nhân có trách nhiệm thực
hiện từng bộ phận của kế hoạch. Khi có
các yêu cầu mới được xác định thì mọi thủ tục khẩn cấp hiện hành, ví dụ các kế
hoạch di tản hoặc các dàn xếp về dự phòng, cần được bổ sung hợp lý. Các thủ tục
cần nằm trong chương trình quản lý thay đổi
của tổ chức để đảm bảo rằng các vấn đề về sự liên tục của hoạt động nghiệp vụ
luôn được giải quyết thỏa đáng.
Mỗi kế hoạch cần có người sở hữu xác định.
Các thủ tục khẩn cấp, kế hoạch dự phòng bằng nhân công, và các kế hoạch tiếp tục
phải thuộc trách nhiệm của những người sở
hữu các tài nguyên nghiệp vụ và các quá trình
liên quan. Các dàn xếp dự phòng cho các dịch vụ kỹ thuật thay thế, chẳng hạn
như các phương tiện truyền thông và xử lý
thông tin, phải luôn thuộc trách nhiệm của các nhà cung cấp dịch vụ.
Khung hoạch định sự liên tục trong hoạt
động nghiệp vụ cần tập trung vào các yêu cầu an toàn thông tin đã được xác định
và cần quan tâm tới những điều sau:
a) các điều kiện khởi động các kế hoạch,
trong đó mô tả quy trình phải thực hiện
(ví dụ cách đánh giá tình hình, người tham gia) trước khi mỗi kế hoạch được khởi
động;
b) các thủ tục khẩn cấp, trong đó mô tả
các hoạt động cần được thực hiện khi xảy ra một sự cố gây nguy hiểm cho các hoạt
động nghiệp vụ;
c) các thủ tục dự phòng trong đó mô tả
các hoạt động cần được thực hiện nhằm thúc đẩy các hoạt động nghiệp vụ cần thiết
hoặc hỗ trợ các dịch vụ cho các vị trí thay thế tạm thời khác, và khôi phục các
quá trình nghiệp vụ theo các thang thời
gian yêu cầu;
d) thủ tục vận hành tạm thời trong khi
chờ đợi hoàn thành việc khôi phục;
e) các thủ tục tiếp tục lại trong đó mô
tả những hoạt động cần được thực hiện để trở lại các hoạt động nghiệp vụ bình
thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) các hoạt động nhận thức, giáo dục và
đào tạo được thiết kế nhằm thiết lập hiểu biết về các quá trình đảm bảo sự liên tục của nghiệp vụ và đảm
bảo rằng các quá trình đó vẫn tiếp tục có
hiệu quả;
h) các trách nhiệm của các cá nhân, trong đó mô tả những người có
trách nhiệm thực hiện thành phần nào của
kế hoạch. Các lựa chọn thay thế cần được đề cử khi có yêu cầu;
i) các tài sản và nguồn tài nguyên
quan trọng cần để có thể thực hiện các thủ tục khẩn cấp, dự phòng và tiếp tục lại.
13.1.5. Kiểm tra, duy trì và đánh giá
lại các kế hoạch đảm bảo sự liên tục trong hoạt động nghiệp vụ
Biện pháp quản lý
Các kế hoạch về sự liên tục trong hoạt
động nghiệp vụ cần được kiểm tra và cập nhật thường xuyên nhằm luôn đảm bảo tính
cập nhật và hiệu quả.
Hướng dẫn triển khai
Các cuộc kiểm tra kế hoạch về sự liên
tục của hoạt động nghiệp vụ cần đảm bảo rằng tất cả thành viên của nhóm khôi phục và đội ngũ nhân viên có liên
quan khác đều nhận thức được về các kế hoạch và trách nhiệm của họ đối với sự liên tục của hoạt động nghiệp
vụ và sự an toàn thông tin và biết được vai trò của
họ khi kế hoạch được đề xuất.
Kế hoạch kiểm tra (các) kế hoạch về sự
liên tục của hoạt động nghiệp vụ cần chỉ ra cách thức và thời gian kiểm tra từng
thành phần của kế hoạch. Mỗi thành phần của (các) kế hoạch cần được kiểm tra
thường xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) kiểm tra bằng công nghệ cao các kịch
bản khác nhau (trong đó thảo luận về các kịch bản khôi phục hoạt động nghiệp vụ
sử dụng các gián đoạn mẫu);
b) mô phỏng (đặc biệt là trong quá trình đào tạo con người về các vai trò của họ
trong việc quản lý hậu sự cố/ khủng hoảng);
c) kiểm tra việc khôi phục kỹ thuật (đảm
bảo các hệ thống thông tin có thể được khôi phục thực sự);
d) kiểm tra việc khôi phục tại một vị
trí khác (chạy các quy trình nghiệp vụ song song với các hoạt động khôi phục ở
xa vị trí chính);
e) các cuộc kiểm tra các phương tiện
và dịch vụ của nhà cung cấp (đảm bảo rằng các dịch vụ và sản phẩm được cung cấp
từ bên ngoài sẽ tuân theo cam kết trong hợp đồng);
f) hoàn tất các đợt
diễn tập (kiểm tra để đảm bảo rằng tổ chức, cá nhân, thiết bị, các phương tiện
và các quá trình có thể đối phó được với
các gián đoạn).
Những kỹ thuật này có thể được sử dụng
cho mọi tổ chức. Chúng phải được áp dụng theo cách phù hợp với kế hoạch khôi phục
cụ thể. Các kết quả của các cuộc kiểm tra
cần được ghi lại và các hoạt động cần được thực hiện nhằm cải tiến kế hoạch nếu
cần thiết.
Trách nhiệm cần được phân định trong
việc thường xuyên soát xét từng kế hoạch về sự liên tục của hoạt động nghiệp vụ.
Sau khi xác định những thay đổi trong các hoạt động nghiệp vụ chưa được phản
ánh trong các kế hoạch về sự liên tục của hoạt động nghiệp vụ thì phải cập nhật
kế hoạch một cách phù hợp. Quá trình quản lý thay đổi chính thức này cần đảm bảo
rằng các kế hoạch được cập nhật đều được phân phối và củng có bằng các soát xét
về toàn bộ kế hoạch một cách thường xuyên.
Các ví dụ về những thay đổi mà việc cập
nhật các kế hoạch về sự liên tục của hoạt động nghiệp vụ cần phải được quan tâm
là việc thu nhận thiết bị mới, nâng cấp các hệ thống và những thay đổi về:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các địa chỉ và số điện thoại;
c) chiến lược nghiệp vụ;
d) vị trí, các phương tiện và các nguồn
tài nguyên;
e) quy định pháp lý;
f) các nhà thầu, nhà cung cấp và khách
hàng thân thiết;
g) các quy trình, hoặc mới hoặc bị thu hồi;
h) rủi ro (điều hành và tài chính).
14. Sự tuân thủ
14.1. Sự tuân thủ các quy định pháp lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế, điều hành, sử dụng và quản
lý các hệ thống thông tin có thể phải tuân theo các yêu cầu về an toàn thông
tin của luật pháp, quy định, và giao
kèo.
Có thể tìm thấy những tư vấn về các
yêu cầu pháp lý cụ thể từ những cố vấn pháp luật của tổ chức, hoặc những người
hành nghề về luật pháp có đủ khả năng
phù hợp. Các yêu cầu pháp lý của các quốc
gia cũng khác nhau và có thể thay đổi nếu thông tin được tạo ra ở một quốc
gia nhưng lại được truyền sang một quốc gia khác (nghĩa là luồng dữ liệu chuyển
qua biên giới).
14.1.1. Xác định các điều luật hiện
đang áp dụng được
Biện pháp quản lý
Tất cả các yêu cầu về pháp lý, quy định,
nghĩa vụ trong hợp đồng đã ký và cách tiếp cận của
tổ chức để đáp ứng những yêu cầu này phải được xác định rõ ràng, ghi thành văn
bản và được cập nhật thường xuyên.
Hướng dẫn triển khai
Các biện pháp quản lý cụ thể và các
trách nhiệm của cá nhân để đáp ứng các yêu
cầu này phải được xác định và được lập thành văn bản.
14.1.2. Quyền
sở hữu trí tuệ (IPR)
Biện pháp quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn triển khai
Các hướng dẫn sau cần được quan tâm để
bảo vệ mọi tài liệu có quyền sở hữu trí
tuệ:
a) công bố các quyền sở hữu trí tuệ phải
tuân thủ theo chính sách trong đó xác định việc sử dụng hợp pháp các sản phẩm
thông tin và phần mềm;
b) chỉ lấy phần mềm qua các nguồn quen
biết và đáng tin cậy, nhằm đảm bảo rằng không vi phạm bản quyền;
c) duy trì nhận thức về các chính sách
bảo vệ các quyền sở hữu trí tuệ, và đưa
ra lưu ý về mục đích thực hiện hoạt động kỷ luật đối với các cá nhân vi phạm
các chính sách;
d) duy trì đăng ký các tài sản phù hợp, và xác định tất cả các tài
sản cùng các yêu cầu bảo vệ các quyền sở
hữu trí tuệ;
e) duy trì chứng minh và chứng cứ về quyền
sở hữu bản quyền, các đĩa điều khiển, sách hướng dẫn...;
f) triển khai các biện pháp quản lý nhằm
đảm bảo rằng không bị vượt quá số lượng người dùng tối đa được phép;
g) thực hiện các cuộc kiểm tra để đảm
bảo rằng chỉ các phần mềm được cấp phép và các sản phẩm có bản quyền mới được
cài đặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) cung cấp một chính sách bố trí hoặc
chuyển phần mềm cho những người khác;
j) Sử dụng các công cụ đánh giá phù hợp;
k) tuân theo các điều khoản và điều kiện
đối với phần mềm và thông tin lấy được từ các mạng công cộng;
I) không nhân bản, chuyển đổi sang dạng
khác hoặc lấy từ các hồ sơ thương mại (phim ảnh, tiếng nói) trừ khi đã được
phép;
m) không sao chép toàn bộ hoặc từng phần
các sách, báo, báo cáo hoặc các dạng tài liệu khác trừ khi được luật bản quyền
cho phép.
Thông tin khác
Các quyền sở hữu trí tuệ bao gồm bản
quyền phần mềm hoặc tài liệu, các quyền thiết kế, đăng ký thương mại, bằng sáng
chế, và các đăng ký mã nguồn.
Các sản phẩm phần mềm có bản quyền thường
được cung cấp theo một thỏa thuận đăng ký nhằm xác định các điều khoản và điều
kiện đăng ký, ví dụ, giới hạn sử dụng các sản phẩm chỉ với các máy móc cụ thể
hoặc giới hạn sao chép chỉ cho các mục đích tạo ra các bản sao lưu. Trạng thái
IPR của phần mềm do tổ chức phát triển sẽ đòi hỏi phải được công bố rõ ràng với
đội ngũ nhân viên.
Các yêu cầu pháp lý, quy định và giao
kèo có thể đặt ra những giới hạn trong việc sao chép các tài liệu có bản quyền.
Cụ thể là, chúng có thể yêu cầu chỉ có
các tài liệu được phát triển bởi tổ chức, hoặc được đăng ký bản quyền hoặc được
cung cấp bởi người phát triển cho tổ chức, mới có thể được sử dụng. Sự vi phạm
bản quyền có thể dẫn đến các hoạt động pháp lý, đó có thể là các cuộc kiện cáo
có tính chất hình sự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp quản lý
Các hồ sơ quan trọng cần được bảo vệ
khỏi sự mất mát, phá hủy hoặc làm sai lệch, phù hợp với pháp luật, quy định,
các nghĩa vụ trong hợp đồng đã ký.
Hướng dẫn triển khai
Các hồ sơ cần được phân loại theo loại
hồ sơ, ví dụ hồ sơ kế toán, hồ sơ cơ sở dữ
liệu, nhật ký giao dịch, nhật ký đánh giá, và các thủ tục điều hành, mỗi hồ sơ đều
có các thông tin chi tiết về các giai đoạn sử dụng và loại phương tiện lưu trữ,
ví dụ giấy, phim, từ, quang. Mọi tài liệu có khóa mã hóa liên quan và các chương trình liên quan đến các văn bản được mã
hóa hoặc chữ ký số (xem 11.3), cần được lưu trữ để có thể giải mã các hồ sơ.
Cần xem xét khả năng hư hỏng thiết bị
được sử dụng để lưu trữ các hồ sơ. Các thủ
tục lưu trữ và xử lý cần được triển khai theo các hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu cần lưu trữ trong thời gian dài
thì nên xem xét sử dụng giấy hoặc tấm vi
phim.
Trường hợp thiết bị lưu trữ điện tử được
lựa chọn thì các thủ tục nhằm đảm bảo khả năng truy cập dữ liệu (cả khả năng đọc
phương tiện và định dạng) trong toàn bộ quá trình lưu trữ cũng cần được đưa ra
nhằm bảo vệ an toàn trước những mất mát do sự thay đổi công nghệ trong tương
lai.
Các hệ thống lưu trữ dữ liệu cần được
chọn lựa sao cho dữ liệu được yêu cầu có thể lấy lại định dạng và khung thời
gian trong mức có thể chấp nhận được, tùy theo các yêu cầu phải thỏa mãn.
Nếu thích hợp thì hệ thống lưu trữ và
xử lý cần đảm bảo định danh rõ các hồ sơ và thời gian lưu trữ chúng như đã được
xác định bởi các yêu cầu pháp lý, quy định của quốc gia hoặc khu vực. Hệ thống này
phải cho phép hủy bỏ các hồ sơ một cách phù hợp sau thời gian lưu trữ đó nếu
chúng không cần thiết cho tổ chức nữa.
Để thỏa mãn các mục tiêu bảo vệ hồ sơ,
các bước sau đây cần được thực hiện trong nội bộ tổ chức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) kế hoạch lưu trữ cần được phác thảo
nhằm xác định các hồ sơ và khoảng thời gian lưu trữ chúng:
c) việc kiểm kê các nguồn tài nguyên của các thông tin quan trọng cần được duy trì;
d) các biện pháp quản lý phù hợp cần
được triển khai nhằm bảo vệ các hồ sơ và thông tin khỏi bị mất, phá hủy và làm giả.
Thông tin khác
Một số hồ sơ có thể cần được lưu giữ
an toàn để tuân thủ các yêu cầu pháp lý, quy định hoặc giao kèo, cũng như để hỗ
trợ các hoạt động nghiệp vụ cần thiết. Ví dụ các hồ sơ có thể được yêu cầu là chứng cứ cho thấy tổ chức hoạt động tuân
theo các quy định hoặc các yêu cầu pháp lý, nhằm đảm bảo sự phòng thủ thích
đáng trước các hành động dân sự hoặc hình sự tiềm ẩn, hoặc để xác nhận tình trạng
tài chính của một tổ chức trước các cổ đông, các bên liên quan, và các đánh giá
viên. Khoảng thời gian và nội dung dữ liệu cần lưu trữ thông tin có thể được
quy định bởi các điều luật hoặc quy tắc quốc gia.
Thông tin sâu hơn về việc quản lý các
hồ sơ của tổ chức có thể tìm thấy trong
ISO 15489-1.
14.1.4. Bảo vệ dữ liệu và sự riêng tư
của thông tin cá nhân
Biện pháp quản lý
Việc bảo vệ dữ liệu và tính riêng tư cần
được đảm bảo theo yêu cầu pháp lý, quy định,
và cả các điều khoản trong hợp đồng nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chính sách về sự riêng tư và bảo vệ dữ
liệu của tổ chức cần được phát triển và
triển khai. Chính sách này cần được phổ biến cho tất cả các nhân viên tham gia
vào việc xử lý thông tin cá nhân.
Việc tuân thủ chính sách này và tất cả
các yêu cầu pháp lý và quy định về bảo vệ dữ liệu có liên quan đòi hỏi cơ cấu
và biện pháp quản lý phù hợp. Thông thường cách tốt nhất để đạt được điều này
là chỉ định trách nhiệm cá nhân, ví dụ chỉ định ra một nhân viên bảo vệ dữ liệu,
người này phải đưa ra hướng dẫn cho những người quản lý, người dùng, và các nhà
cung cấp dịch vụ trên cơ sở các trách nhiệm
cá nhân của họ và các thủ tục cần phải tuân
theo. Trách nhiệm đối với việc xử lý thông tin cá nhân và đảm bảo nhận thức về
các nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cần được đề cập phù hợp tuân theo các yêu cầu
pháp lý và các quy định. Các biện pháp kỹ thuật và tổ chức phù hợp để bảo vệ
thông tin cá nhân cũng cần được triển khai.
Thông tin khác
Một số nước đã đưa ra quy định pháp lý
về các biện pháp quản lý việc thu thập, xử lý, và chuyển giao dữ liệu cá nhân
(nhìn chung, thông tin về những người còn sống có thể được xác định từ các thông tin đó). Tùy thuộc vào các quy định
pháp lý riêng của từng quốc gia mà các biện
pháp quản lý có thể áp đặt các nhiệm vụ lên
những cá nhân thu thập, xử lý, và phổ biến thông tin cá nhân, và có thể hạn chế
khả năng truyền dữ liệu đó tới nước khác.
14.1.5. Ngăn ngừa việc lạm dụng phương
tiện xử lý thông tin
Biện pháp quản lý
Cần ngăn chặn người dùng khỏi việc sử
dụng các phương tiện xử lý thông tin vào mục đích không được phép.
Hướng dẫn triển khai
Ban quản lý cần thông qua việc sử dụng
các phương tiện xử lý thông tin. Mọi sự sử dụng các phương tiện này cho các mục
đích phi nghiệp vụ mà chưa có sự thông qua của ban quản lý (xem 5.1.4), hoặc
cho các mục đích trái phép, đều được coi là sử dụng các phương tiện một cách
không phù hợp. Nếu bất kỳ hoạt động trái phép nào được xác định bởi quá trình
giám sát hoặc bởi các biện pháp khác thì hoạt động này cần được đưa vào diện
lưu ý của người quản lý, trong đó cần quan tâm đến biện pháp xử phạt thỏa đáng
và/hoặc hoạt động pháp lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi người dùng đều phải nhận thức được
phạm vi truy cập được phép của họ và việc giám sát nhằm phát hiện sự sử dụng
trái phép. Họ có thể được cấp cho một giấy phép, mà bản sao của nó sẽ được người dùng ký vào và được tổ chức lưu giữ một cách an toàn. Các nhân viên
của tổ chức, người của nhà thầu và bên thứ ba cần được tư vấn là không được
truy cập trừ khi truy cập đó đã được cấp phép.
Tại thời điểm đăng nhập, cần có một
thông điệp cảnh báo chỉ ra rằng phương tiện xử lý thông tin đang được truy cập là
thuộc quyền sở hữu của tổ chức và sự truy cập chưa được cấp phép sẽ bị cấm. Người
dùng phải hiểu biết và phản ứng một cách phù hợp với
thông điệp trên màn hình để tiếp tục quá trình
đăng nhập (xem 10.5.1).
Thông tin khác
Các phương tiện xử lý thông tin của một tổ chức thường dành riêng và trước tiên cho các mục đích nghiệp vụ.
Các công cụ phát hiện vi phạm, kiểm
tra nội dung, và các công cụ giám sát khác có thể giúp ngăn ngừa và phát hiện sự
lạm dụng các phương tiện xử lý thông tin.
Rất nhiều nước đã có các quy định pháp
lý trong việc bảo vệ chống lại việc lạm dụng máy tính. Đó có thể là sự vi phạm
có tính chất hình sự trong việc sử dụng
máy tính cho những mục đích trái phép.
Tính pháp lý của việc giám sát sự sử dụng
cũng khác nhau giữa các quốc gia và có thể
đòi hỏi ban quản lý phải tư vấn cho mọi
người dùng về việc giám sát và/hoặc để nhận được sự chấp thuận của họ. Nếu hệ
thống đang được truy cập được sử dụng cho truy cập công cộng (ví dụ dịch vụ web công cộng) và là đối tượng cần giám
sát an toàn bảo mật thì cần đưa ra một thông điệp thông báo về điều đó.
14.1.6. Quy định về quản lý mã hóa
Biện pháp quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn triển khai
Những vấn đề sau cần được quan tâm nhằm
tuân thủ các thỏa thuận, luật pháp và quy định liên quan;
a) các hạn chế về việc nhập và/hoặc xuất
phần mềm và phần cứng máy tính để thực hiện các chức năng mã hóa;
b) các hạn chế về việc nhập và/hoặc xuất
phần mềm và phần cứng máy tính được thiết kế để bổ sung các chức năng mã hóa;
c) các hạn chế về việc sử dụng mã hóa;
d) các phương pháp bắt buộc hoặc tùy
chọn về truy cập được thực hiện bởi các quan chức quốc gia tới thông tin được mã
hóa bởi phần cứng hoặc phần mềm để có được sự bí mật về nội dung.
Cần có tư vấn pháp lý để đảm bảo sự
tuân thủ các luật lệ và quy định của quốc gia. Trước khi thông tin đã mã hóa hoặc
các biện pháp quản lý mã hóa được chuyển sang quốc gia khác thì cũng cần có sự
tư vấn pháp lý.
14.2. Sự tuân thủ các chính sách và
tiêu chuẩn an toàn, và tương thích kỹ thuật
Mục tiêu: Nhằm đảm bảo sự tuân thủ của
hệ thống theo các chính sách và tiêu chuẩn an toàn của tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các soát xét như vậy phải được thực
hiện theo các chính sách an toàn thông tin phù hợp và các nền tảng kỹ thuật,
các hệ thống thông tin cần được đánh giá sự tuân thủ theo các tiêu chuẩn triển
khai an toàn thông tin hiện hành và các biện pháp quản lý an toàn thông tin
đã được lập thành văn bản.
14.2.1. Sự tuân thủ các tiêu chuẩn và chính
sách an toàn
Biện pháp quản lý
Người quản lý cần đảm bảo rằng mọi thủ
tục đảm bảo an toàn trong phạm vi trách nhiệm của
mình đều được thực hiện chính xác để đạt được kết quả phù hợp với các chính
sách cũng như các tiêu chuẩn an toàn.
Hướng dẫn triển khai
Ban quản lý cần soát xét định kỳ sự
tuân thủ về xử lý thông tin theo các chính sách, tiêu chuẩn an toàn và các yêu
cầu an toàn khác trong phạm vi trách nhiệm của mình.
Nếu khi soát xét tìm thấy bất cứ sự
không tuân thủ nào thì ban quản lý cần:
a) xác định nguyên nhân của sự không tuân
thủ;
b) đánh giá nhu cầu cần có các hoạt động
để đảm bảo sự không tuân thủ sẽ không tái diễn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) soát xét lại hoạt động phòng ngừa
đã được thực hiện.
Các kết quả của việc soát xét và các hoạt động phòng ngừa đã được thực hiện bởi
những người quản lý cần được ghi lại và các báo cáo này cần được lưu lại. Những
người quản lý phải báo cáo các kết quả đến những người thực hiện các soát xét độc
lập (xem 5.1.8) nếu việc soát xét độc lập diễn ra trong phạm vi thuộc trách nhiệm
của họ.
Thông tin khác
Nội dung giám sát điều hành việc sử dụng
hệ thống đã được đề cập trong 9.10.
14.2.2. Kiểm tra sự tương thích kỹ thuật
Biện pháp quản lý
Các hệ thống thông tin cần được kiểm
tra thường xuyên sự tuân thủ các tiêu chuẩn thực hiện an toàn.
Hướng dẫn triển khai
Việc kiểm tra tuân thủ kỹ thuật cần được
thực hiện bằng tay (nếu cần phải được hỗ trợ bởi các công cụ phần mềm phù hợp)
bởi một kỹ sư hệ thống có kinh nghiệm, và/hoặc với sự hỗ trợ của các công cụ tự
động, các công cụ này sẽ cung cấp một bản báo cáo kỹ thuật mà sau này sẽ được
giải thích bởi một chuyên gia kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi cuộc kiểm tra tuân thủ kỹ thuật đều
chỉ được thực hiện bởi những người nhân viên có trình
độ, có thẩm quyền, hoặc dưới sự giám sát của những nhân viên như vậy.
Thông tin khác
Kiểm tra tuân thủ kỹ thuật phải thực
hiện trên các hệ thống vận hành nhằm đảm bảo rằng các biện pháp quản lý phần cứng
và phần mềm đều được thực hiện đúng. Loại kiểm tra tuân thủ này đòi hỏi phải được
thực hiện bởi những chuyên gia kỹ thuật thành thạo.
Kiểm tra tuân thủ cũng bao gồm, ví dụ,
các cuộc kiểm tra xâm nhập và các cuộc đánh giá điểm yếu, các cuộc kiểm tra này
có thể được thực hiện bởi những chuyên gia độc lập đã được ký hợp đồng thực hiện
mục đích này. Cách đó có thể rất hữu ích trong việc phát hiện các điểm yếu của
hệ thống và kiểm tra xem các biện pháp quản lý
có hiệu quả trong việc ngăn chặn truy cập trái phép do những điểm yếu này
không.
Việc kiểm tra sự xâm nhập và đánh giá
các điểm yếu sẽ cung cấp đánh giá chung về hệ thống trong một trạng thái nhất định
vào một thời điểm nhất định. Sự đánh giá này được giới hạn cho các phần của hệ
thống thực sự đã được kiểm tra trong mọi nỗ lực xâm nhập. Việc kiểm tra xâm nhập
và đánh giá điểm yếu không thể thay thế việc đánh giá rủi ro.
14.3. Xem xét việc đánh giá các hệ thống
thông tin
Mục tiêu: Nhằm tối ưu hóa và giảm
thiểu những ảnh hưởng xấu từ/tới quá
trình đánh giá các hệ thống thông tin.
Cần có các biện pháp quản lý nhằm bảo
vệ an toàn cho các hệ thống vận hành và các công cụ đánh giá trong khi đánh
giá các hệ thống thông tin.
Việc bảo vệ cũng được yêu cầu nhằm bảo
vệ tính toàn vẹn và ngăn ngừa sự lạm dụng
các công cụ đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp quản lý
Các yêu cầu và hoạt động đánh giá các
hệ thống vận hành cần được hoạch định thận trọng và thống nhất nhằm hạn chế rủi
ro hoặc sự đổ vỡ của các quy trình hoạt động nghiệp vụ.
Hướng dẫn triển khai
Những hướng dẫn sau cần được quan tâm:
a) các yêu cầu đánh giá cần được thông
qua với ban quản lý;
b) phạm vi của các cuộc kiểm tra cần được thông qua và quản lý;
c) các cuộc kiểm tra cần được giới hạn
chỉ truy cập đọc tới phần mềm và dữ liệu;
d) các truy cập khác ngoài truy cập chỉ
đọc chỉ được cho phép đối với các bản sao đã được phân tách của các tệp tin hệ
thống, các bản sao này phải được xóa bỏ khi việc đánh giá đã hoàn tất hoặc được
bảo vệ phù hợp nếu có nghĩa vụ phải giữ lại các tệp tin đó theo các yêu cầu của
hồ sơ đánh giá;
e) các nguồn tài nguyên sử dụng để thực
thi các cuộc kiểm tra phải được xác định rõ và sẵn sàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) mọi truy cập đều phải được giám sát
và ghi lại để cung cấp vết tham chiếu; việc sử dụng các vết tham chiếu theo thời
gian cần được xem xét đối với các hệ thống hoặc dữ liệu quan trọng;
h) mọi thủ tục, yêu cầu và trách nhiệm
đều phải được lập thành văn bản;
i) (những) người thực hiện đánh giá cần
độc lập với các hoạt động cần đánh giá.
14.3.2. Bảo vệ các công cụ đánh giá hệ
thống thông tin
Biện pháp quản lý
Truy cập tới các công cụ đánh giá hệ
thống thông tin cần được bảo vệ khỏi mọi sự lạm dụng hoặc lợi dụng.
Hướng dẫn triển khai
Các công cụ đánh giá hệ thống thông
tin, ví dụ, các phần mềm hoặc tệp dữ liệu, cần được cách ly với các hệ thống vận
hành và phát triển và không được giữ trong các thư viện băng ghi âm hoặc các
khu vực có người dùng, trừ khi được bảo vệ ở mức độ phù hợp.
Thông tin khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO/IEC Guide 2:1996, Standardization
and related activities - General vocabulary
[2] ISO/IEC Guide 73:2002, Risk management
- Vocabulary — Guidelines for use in standards
[3] ISO/IEC 13335-1:2004, Information
technology -- Security techniques -- Management of information and communications
technology security - Part 1: Concepts and models for information and
communications technology security management
[4] ISO/IEC TR 13335-3:1998, Information
technology - Guidelines for the management of IT Security — Part 3: Techniques
for the management of IT Security
[5] ISO/IEC 13888-1:1997, Information
technology - Security techniques - Non-repudiation - Part 1: General
[6] ISO/IEC 11770-1:1996, Information
technology - Security techniques -- Key management -- Part 1:
Framework
[7] ISO/IEC 9796-2:2002, Information
technology — Security techniques - Digital signature schemes
giving message recovery - Part 2: Integer factorization based mechanisms
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] ISO/IEC 14888-1:1998, Information
technology -- Security techniques -- Digital signatures with appendix —
Part 1: General
[10] ISO/IEC 15408-1:1999, Information
technology — Security techniques - Evaluation criteria for IT security - Part
1: Introduction and general model
[11] ISO/IEC TR 14516:2002, Information
technology -- Security techniques - Guidelines for the use and management of
Trusted Third Party services
[12] BS ISO 15489-1:2001, Information
and documentation - Records management - Part 1: General
[13] ISO 10007:2003, Guidelines for
Configuration Management.
[14] ISO/IEC 12207:1995, Information
technology - Software life cycle processes
[15] ISO 19011:2002, Guidelines for quality
and/or environmental management systems auditing
[16] OECD Guidelines for the Security of
Information Systems and Networks: Towards a Culture of Security
[17] OECD Guidelines for Cryptography
Policy, 1997
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[19] ISO/IEC 18028-4, Information
technology -- Security techniques - IT Network security - Part 4: Securing
remote access
[20] ISO/IEC TR 18044, Information
technology - Security techniques - Information security incident management.
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Thuật ngữ và định nghĩa
3. Đánh giá và xử lý rủi ro
3.1. Đánh giá rủi ro an toàn thông tin
3.2. Xử lý các rủi ro an toàn thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Chính sách an toàn thông tin
4.1.1. Tài liệu chính sách an toàn thông tin
4.1.2. Soát xét lại chính sách an toàn thông
tin
5. Tổ chức đảm bảo an toàn thông tin
5.1. Tổ chức nội bộ
5.1.1. Cam kết của ban quản lý về đảm bảo an
toàn thông tin
5.1.2. Phối hợp đảm bảo an toàn thông tin
5.1.3. Phân định trách nhiệm đảm bảo an toàn
thông tin
5.1.4. Quy trình cấp phép cho phương tiện xử
lý thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6. Liên lạc với những cơ quan/tổ chức có
thẩm quyền
5.1.7. Liên lạc với các nhóm chuyên gia
5.1.8. Soát xét độc lập về an toàn thông tin
5.2. Các bên tham gia bên ngoài
5.2.1. Xác định các rủi ro liên quan đến các
bên tham gia bên ngoài
5.2.2. Giải quyết an toàn khi làm việc với
khách hàng
5.2.3. Giải quyết an toàn trong các thỏa thuận
với bên thứ ba
6. Quản lý tài sản
6.1. Trách nhiệm đối với tài sản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2. Quyền sở hữu tài sản
6.1.3. Sử dụng hợp lý tài sản
6.2. Phân loại thông tin
6.2.1. Hướng dẫn phân loại
6.2.2. Gắn nhãn và xử lý thông tin.
7. Đảm bảo an toàn thông tin từ nguồn nhân lực
7.1. Trước khi tuyển dụng
7.1.1. Các vai trò và trách nhiệm
7.1.2. Thẩm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Trong thời gian làm việc
7.2.1. Trách nhiệm của ban quản lý
7.2.2. Nhận thức, giáo dục và đào tạo về an
toàn thông tin
7.2.3. Xử lý kỷ luật
7.3. Chấm dứt hoặc thay đổi công việc
7.3.1. Trách nhiệm khi kết thúc hợp đồng
7.3.2. Bàn giao tài sản
7.3.3. Hủy bỏ quyền truy cập
8. Đảm bảo an toàn vật lý và môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1. Vành đai an toàn vật lý
8.1.2. Kiểm soát cổng truy cập vật lý
8.1.3. Bảo vệ các văn phòng, phòng làm việc
và vật dụng
8.1.4. Bảo vệ chống lại các mối đe dọa từ bên
ngoài và từ môi trường
8.1.5. Làm việc trong các khu vực an toàn
8.1.6. Các khu vực truy cập tự do, phân phối
và tập kết hàng
8.2. Đảm bảo an toàn trang thiết bị
8.2.1. Bố trí và bảo vệ thiết bị
8.2.2. Các tiện ích hỗ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4. Bảo dưỡng thiết bị
8.2.5. An toàn cho thiết bị hoạt động bên
ngoài trụ sở của tổ chức
8.2.6. An toàn khi loại bỏ hoặc tái sử dụng
thiết bị
8.2.7. Di dời tài sản
9. Quản lý truyền thông và vận hành
9.1. Các trách nhiệm và thủ tục vận hành
9.1.1. Các thủ tục vận hành được ghi thành
văn bản
9.1.2. Quản lý thay đổi
9.1.3. Phân tách nhiệm vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Quản lý chuyển giao dịch vụ của bên thứ
ba
9.2.1. Chuyển giao dịch vụ
9.2.2. Giám sát và soát xét các dịch vụ của
bên thứ ba
9.2.3. Quản lý thay đổi đối với các dịch vụ của
bên thứ ba
9.3. Lập kế hoạch và chấp nhận hệ thống
9.3.1. Quản lý năng lực hệ thống
9.3.2. Chấp nhận hệ thống
9.4. Bảo vệ chống lại mã độc hại và mã di động
9.4.1. Quản lý chống lại mã độc hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5. Sao lưu
9.5.1. Sao lưu thông tin
9.6. Quản lý an toàn mạng
9.6.1. Kiểm soát mạng
9.6.2. An toàn cho các dịch vụ mạng
9.7. Xử lý phương tiện
9.7.1. Quản lý các phương tiện có thể di dời
9.7.2. Loại bỏ phương tiện
9.7.3. Các thủ tục xử lý thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8. Trao đổi thông tin
9.8.1. Các chính sách và thủ tục trao đổi
thông tin
9.8.2. Các thỏa thuận trao đổi
9.8.3. Vận chuyển phương tiện vật lý
9.8.4. Thông điệp điện tử
9.8.5. Các hệ thống thông tin nghiệp vụ
9.9. Các dịch vụ thương mại điện tử
9.9.1. Thương mại điện tử
9.9.2. Các giao dịch trực tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.10. Giám sát
9.10.1. Ghi nhật Ký đánh giá
9.10.2. Giám sát sử dụng hệ thống
9.10.3. Bảo vệ các thông tin nhật ký
9.10.4. Nhật ký của người điều hành và người
quản trị
9.10.5. Ghi nhật ký lỗi
9.10.6. Đồng bộ thời gian
10. Quản lý truy cập
10.1. Yêu cầu nghiệp vụ đối với quản lý truy
cập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Quản lý truy cập người dùng
10.2.1. Đăng ký người dùng
10.2.2. Quản lý đặc quyền
10.2.3. Quản lý mật khẩu người dùng
10.2.4. Soát xét các quyền truy cập của người
dùng
10.3. Các trách nhiệm của người dùng
10.3.1. Sử dụng mật khẩu
10.3.2. Thiết bị người dùng khi không sử dụng
10.3.3. Chính sách màn hình sạch và bàn làm
việc sạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.1. Chính sách sử dụng các dịch vụ mạng
10.4.2. Xác thực người dùng cho các kết nối
bên ngoài
10.4.3. Định danh thiết bị trong các mạng
10.4.4. Chuẩn đoán từ xa và bảo vệ cổng cấu
hình
10.4.5. Phân tách trên mạng
10.4.6. Quản lý kết nối mạng
10.4.7. Quản lý định tuyến mạng
10.5. Quản lý truy cập hệ điều hành
10.5.1. Các thủ tục đăng nhập an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.3. Hệ thống quản lý mật khẩu
10.5.4. Sử dụng các tiện ích hệ thống
10.5.5. Thời gian giới hạn của phiên làm việc
10.5.6. Giới hạn thời gian kết nối
10.6. Điều khiển truy cập thông tin và ứng dụng
10.6.1. Hạn chế truy cập thông tin
10.6.2. Cách ly hệ thống nhạy cảm
10.7. Tính toán di động và làm việc từ xa
10.7.1. Tính toán và truyền thông qua thiết bị
di động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Tiếp nhận, phát triển và duy trì các hệ
thống thông tin
11.1. Yêu cầu đảm bảo an toàn cho các hệ thống
thông tin
11.1.1. Phân tích và đặc tả các yêu cầu về an
toàn
11.2. Xử lý đúng trong các ứng dụng
11.2.1. Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đầu
vào
11.2.2. Kiểm soát việc xử lý nội bộ
11.2.3. Tính toàn vẹn thông điệp
11.2.4. Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đầu
ra
11.3. Quản lý mã hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.2. Quản lý khóa
11.4. An toàn cho các tệp tin hệ thống
11.4.1. Quản lý các phần mềm điều hành
11.4.2. Bảo vệ dữ liệu kiểm tra hệ thống
11.4.3. Quản lý truy cập đến mã nguồn chương
trình
11.5. Bảo đảm an toàn trong các quy trình hỗ
trợ và phát triển
11.5.1. Các thủ tục quản lý thay đổi
11.5.2. Soát xét kỹ thuật các ứng dụng sau
thay đổi của hệ điều hành
11.5.3. Hạn chế thay đổi các gói phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5.5. Phát triển phần mềm thuê khoán
11.6. Quản lý các điểm yếu kỹ thuật
11.6.1. Quản lý các điểm yếu về kỹ thuật
12. Quản lý các sự cố an toàn thông tin
12.1. Báo cáo về các sự kiện an toàn thông
tin và các điểm yếu
12.1.1 Báo cáo các sự kiện an toàn thông tin
12.1.2. Báo cáo các điểm yếu về an toàn thông
tin
12.2. Quản lý các sự cố an toàn thông tin và
cải tiến
12.2.1 Các trách nhiệm và thủ tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.3. Thu thập chứng cứ
13. Quản lý sự liên tục của hoạt động nghiệp
vụ
13.1. Các khía cạnh an toàn thông tin trong
quản lý sự liên tục của hoạt động nghiệp vụ
13.1.1. Tính đến an toàn thông tin trong các
quy trình quản lý sự liên tục của hoạt động nghiệp vụ
13.1.2. Đánh giá rủi ro và sự liên tục trong
hoạt động của tổ chức
13.1.3. Xây dựng và triển khai các kế hoạch về
tính liên tục, trong đó bao gồm vấn đề đảm bảo an toàn thông tin
13.1.4. Khung hoạch định sự liên tục trong hoạt
động nghiệp vụ
13.1.5. Kiểm tra, duy trì và đánh giá lại các
kế hoạch đảm bảo sự liên tục trong hoạt động nghiệp vụ
14. Sự tuân thủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.1. Xác định các điều luật hiện đang áp dụng
được
14.1.2. Quyền sở hữu trí tuệ (IPR)
14.1.3. Bảo vệ các hồ sơ của tổ chức
14.1.4. Bảo vệ dữ liệu và sự riêng tư của
thông tin cá nhân
14.1.5. Ngăn ngừa việc lạm dụng phương tiện xử
lý thông tin
14.1.6. Quy định về quản lý mã hóa
14.2. Sự tuân thủ các chính sách và tiêu chuẩn
an toàn, và tương thích kỹ thuật
14.2.1. Sự tuân thủ các tiêu chuẩn và chính
sách an toàn
14.2.2. Kiểm tra sự tương thích kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.1. Các biện pháp quản lý đánh giá các hệ
thống thông tin
14.3.2. Bảo vệ các công cụ đánh giá hệ thống
thông tin
Thư mục tài liệu tham khảo