TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9890-2:2013
IEC/TS 60871-2:1999
TỤ ĐIỆN CÔNG
SUẤT NỐI SONG SONG DÙNG CHO HỆ THỐNG ĐIỆN XOAY CHIỀU CÓ ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH LỚN
HƠN 1 000 V -
PHẦN
2: THỬ NGHIỆM ĐỘ BỀN ĐIỆN
Shunt
capacitors for a.c. power systems having a rated voltage above 1 000 V - Part 2:
Endurance testing
Lời nói đầu
TCVN 9890-2:2013 hoàn toàn tương đương
với IEC/TS 60871-2:1999;
TCVN 9890-2:2013 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9890 (IEC 60871) Tụ
điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có điện áp danh
định lớn hơn 1 000 V gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9890-2:2013 (IEC/TS
60871-2:1999), Phần 2: Thử nghiệm độ bền điện
TCVN 9890-3:2013 (IEC/TR
60871-3:1996), Phần 3: Bảo vệ tụ điện và dãy tụ điện
TCVN 9890-4:2013 (IEC 60871-4:1996),
Phần 4: Cầu chảy bên
trong
TỤ ĐIỆN CÔNG
SUẤT NỐI SONG SONG DÙNG CHO HỆ THỐNG ĐIỆN XOAY CHIỀU CÓ ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH LỚN
HƠN 1 000 V - PHẦN 2: THỬ NGHIỆM ĐỘ BỀN ĐIỆN
Shunt
capacitors for a.c. power systems having a rated voltage above 1 000 V - Part 2:
Endurance testing
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi áp dụng và mục
đích
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại tụ
điện phù hợp với IEC 60871-1 và đưa ra các yêu cầu đối với thử nghiệm chu kỳ
quá điện áp và thử nghiệm lão hóa của các loại tụ điện này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố, chỉ áp dụng các
bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng bản mới nhất
(kể cả các sửa đổi).
IEC 60871-1:1997 1, Shunt
capacitors for a.c. power systems having a
rated voltage above 1 000 V - Part 1: General -
Performance,
testing and rating - Safety requirements - Guide for installation and
operation (Tụ điện công suất nối song song dùng cho hệ thống điện xoay chiều có
điện áp danh định lớn hơn 1 000 V - Phần 1: Yêu cầu chung - Tính
năng, thử nghiệm và thông số đặc trưng - Yêu cầu an toàn - Hướng dẫn lắp đặt và
vận hành)
IEC 60996:1989, Method for verifying accuracy
of tan delta measurements applicable to capacitors (Phương pháp kiểm tra độ
chính xác của phép đo tang delta áp dụng cho các tụ điện)
1.3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các định
nghĩa trong IEC 60871-1 và các định nghĩa sau:
1.3.1
Khối (tụ điện) thử nghiệm (test
(capacitor) unit)
Một trong các khối (tụ điện) được chế
tạo, hoặc một khối đặc biệt tương đương với các khối được chế tạo liên quan đến
các đặc tính cần kiểm tra bởi các thử
nghiệm chu kỳ quá điện áp và thử nghiệm lão hóa. Các khối để thử nghiệm chu kỳ
quá điện áp và để thử nghiệm lão
hóa có thể có thiết kế khác nhau. (Những giới hạn đối với thiết kế khối thử
nghiệm được nêu chi tiết trong Phụ lục B).
1.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải các phần tử kết cấu có tính năng
tương đương, trong quy trình thử nghiệm, với phần tử của các khối được chế tạo (xem Phụ lục B để
biết chi tiết về các giới hạn thiết kế).
1.3.3
Cách điện giữa các phần tử
(inter-element insulation)
Cách điện giữa hai phần tử nối nối tiếp,
bao gồm:
- các vòng bên ngoài của các lớp cách điện
quanh các điện cực trong một phần tử, hoặc
- lớp cách điện riêng rẽ đặt giữa hai phần tử.
Lớp cách điện riêng rẽ này có thể trùm ra ngoài chiều rộng và (hoặc) chiều dài
của một phần tử khi được trải phẳng (xem Phụ lục C).
2. Yêu cầu về chất lượng
và thử nghiệm
2.1. Yêu cầu thử nghiệm
2.1.1. Phân loại thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm lão hóa là thử nghiệm điển
hình được thực hiện để đảm bảo rằng quá trình suy giảm chất lượng do tăng ứng
suất điện áp ở nhiệt độ
tăng cao không làm cho điện môi hỏng quá sớm.
Cả hai thử nghiệm này phải được nhà chế
tạo thực hiện như các thử nghiệm điển hình đối với mỗi hệ thống điện môi cụ thể
(không thực hiện đối với từng thông số đặc trưng của tụ điện, do kết quả thử
nghiệm này có thể áp dụng được
cho dải rộng các
thông số đặc trưng của tụ điện trong phạm vi các giới hạn xác định trong Phụ lục
B). Người mua sẽ được cung cấp chứng chỉ nêu chi tiết kết quả của các thử nghiệm
này khi có yêu cầu.
2.1.2. Thử nghiệm độ bền
và các yêu cầu
Các thử nghiệm chu kỳ quá điện áp và
thử nghiệm lão
hóa phải được thực hiện theo trình tự dưới đây. Một nhóm các khối thử nghiệm phải
chịu thử nghiệm chu kỳ quá điện áp, và một nhóm khác chịu thử nghiệm lão hóa,
hoặc nhà chế tạo có thể cung cấp một nhóm các khối cho cả hai thử nghiệm.
Điện áp dùng để thử nghiệm phải có tần
số 50 Hz hoặc 60 Hz, ngoại trừ thử nghiệm theo 2.1.2.1 trong đó có thể sử dụng
điện áp một chiều theo 9.2 của IEC 60871-1.
2.1.2.1. Thử nghiệm thường
xuyên
Khối thử nghiệm phải chịu thử nghiệm thường
xuyên về điện áp giữa các cực (xem IEC 60871-1, Điều 9) với biên độ để đạt được
điện áp thử nghiệm đúng trên mỗi phần tử.
2.1.2.2. Ổn định khối tụ điện
trước thử nghiệm
Khối thử nghiệm phải chịu một điện áp
không nhỏ hơn 1,1 UN ở nhiệt độ môi trường không nhỏ hơn +10 °C trong khoảng
thời gian không nhỏ hơn 16 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.3. Đo điện dung ban đầu
và tổn thất điện môi
Khối thử nghiệm phải được đặt trong ít
nhất 12 h ở tình trạng
không đóng điện trong một tủ có lưu thông không khí cưỡng bức có
nhiệt độ được chọn trong khoảng từ +60 °C đến +75 °C với sai lệch cho phép là ± 2 °C.
Sau đó khối thử nghiệm vẫn ở nhiệt độ môi
trường đó, phải chịu điện áp UN. Điện dung và tổn thất điện môi phải được đo
trong khoảng 4,5 min đến 5,5 min sau khi đặt điện áp.
CHÚ THÍCH 1: Cần tuân thủ các quy trình đo theo 7.1 và
8.1 của IEC 60871-1, ngoại trừ các yêu cầu về nhiệt độ và thời gian đo thì
theo điều này.
CHÚ THÍCH 2: Thay vì thực hiện thử
nghiệm trong cùng một nhiệt độ môi trường, khối thử nghiệm có thể được cách nhiệt
để tránh sự suy giảm nhiệt độ trong khối thử nghiệm trước khi hoàn thành phép đo.
2.1.2.4. Điện áp thử nghiệm
Đối với các tụ điện phải chịu quá điện
áp, quá độ, v.v... cao hơn (ví dụ xem chú thích 5 của 9.1 trong IEC 60871-1 và
31.1 của IEC 60871-1), biên độ của các điện áp thử nghiệm sử dụng trong thử
nghiệm chu kỳ quá điện áp (xem 2.1.3 và Phụ lục A) phải được tăng tương ứng.
2.1.3. Thử nghiệm chu kỳ quá
điện áp
2.1.3.1. Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó, khối thử nghiệm được đặt trong
không khí không có gió
lùa ở nhiệt độ môi
trường trong khoảng từ +15 °C đến +35 °C.
Trong vòng 5 min sau khi được mang ra
khỏi tủ có thông gió, khối thử nghiệm phải chịu điện áp 1,1 UN. Nếu không
thể thực hiện trong vòng 5 min trước khi đặt điện áp, khối thử nghiệm phải
được cách nhiệt để tránh bị
nung nóng quá mức. Trong vòng 5 min sau khi đặt điện áp, phải đặt một quá điện áp
2,25UN trong khoảng
thời gian 15 chu kỳ mà không có gián đoạn điện áp, sau đó lại duy trì điện áp 1,1UN
không có bất kỳ gián đoạn điện
áp nào. Sau khoảng thời gian từ 1,5 min đến 2 min tại điện áp 1,1UN,
mức quá điện áp tương đương khác lại được đặt vào và quá trình này được lặp lại.
Hàng ngày, khối thử nghiệm phải chịu tổng
cộng 130 đến 170 giai đoạn quá điện áp, mỗi giai đoạn gồm 15 chu kỳ.
Khối thử nghiệm sau đó lại phải được đặt
ngay vào tủ làm mát có thông gió trong ít nhất 12 h ở trạng thái
không đóng điện và thử nghiệm phải được tiếp tục mỗi ngày cho đến khi khối thử
nghiệm chịu tổng cộng 850 giai đoạn quá điện áp, mỗi giai đoạn gồm 15 chu kỳ (tổng
cộng là 12 750 chu kỳ quá điện áp).
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu chi tiết về dạng
quá điện áp và dung sai được cho trong Phụ lục A.
CHÚ THÍCH 2: Thử nghiệm nên được tiến
hành liên tục trong nhiều ngày. Cho phép ngắt quãng với điều kiện khối thử nghiệm vẫn
được giữ trong tủ thông gió trong trạng thái không đóng điện trong suốt thời gian thử
nghiệm bị gián đoạn.
2.1.3.2. Phép đo cuối cùng về điện
dung và tổn thất điện môi
Các phép đo theo 2.1.2.3 phải được lặp
lại ở cùng nhiệt độ,
điện áp và tần số trong vòng hai ngày sau khi kết thúc các thử nghiệm trong
2.1.3.1.
2.1.3.3. Tiêu chí chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo điện dung được thực hiện trong
2.1.2.3 và 2.1.3.2 không được khác nhau quá một lượng tương ứng với việc đánh
thủng một phần tử hoặc tác động một cầu chảy bên trong.
2.1.4. Thử nghiệm lão hóa
2.1.4.1. Phương pháp thử
Nhiệt độ của điện môi trong quá trình thử nghiệm lão hóa ít nhất phải bằng giá trị
cao hơn trong hai giá trị nhiệt độ sau:
a) 60 oC
b) tổng của nhiệt độ trung bình cao nhất
trong 24 h (xem IEC 60871-1, Bảng 1) và độ tăng nhiệt của điện môi khi kết thúc
thử nghiệm ổn định nhiệt đối với khối được chế tạo (xem IEC 60871-1, Điều 13).
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ điện môi có thể được
đo bằng nhiệt ngẫu
hoặc ước lượng từ phép đo điện dung khi kết thúc thử nghiệm ổn định nhiệt
sử dụng đường đặc tính điện dung - nhiệt độ hoặc ước lượng từ mối tương quan giữa
nhiệt độ bên trong và bên ngoài được thiết lập trước đó ví dụ bằng cách sử dụng
các tụ điện giả kiểu điện trở được mô tả trong IEC 60996.
Trong suốt quá trình thử nghiệm, khối
thử nghiệm phải được đặt trong tủ có nhiệt độ được điều chỉnh để đạt được nhiệt độ
yêu cầu của điện môi. Nhiệt độ môi trường phải được giữ ổn định với
dung sai từ -2 °C đến +5 °C. Trước khi
đóng điện, khối thử nghiệm phải được giữ ổn định ở môi trường này trong
12 h. Do thời gian thử nghiệm dài, cho phép có các gián đoạn điện áp. Trong các khoảng thời
gian gián đoạn này, các khối thử nghiệm vẫn phải được giữ trong môi trường được
kiểm soát. Nếu nguồn cấp cho tủ thử nghiệm cũng bị cắt, nhiệt độ môi trường phải
đạt lại được trong 12 h trước khi đóng điện lại cho khối thử nghiệm.
Thời gian thử nghiệm phải phụ thuộc
vào điện áp thử nghiệm. Cần tuân theo
một trong các điều kiện thử nghiệm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thử nghiệm
Thời gian thử nghiệm
h
1,25 UN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,40 UN
1 000
2.1.4.2. Phép đo cuối cùng về điện
dung và tổn thất điện
môi
Các phép đo theo 2.1.2.3 phải được lặp
lại ở cùng nhiệt độ, điện áp và tần số trong vòng 2 ngày sau khi kết thúc thử
nghiệm 2.1.4.1.
2.1.4.3. Tiêu chí chấp nhận
Không được xảy ra đánh thủng khi thử
nghiệm hai khối, hoặc một khối bị đánh thủng sẽ được chấp nhận nếu thử nghiệm ba khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.5. Tính hợp lệ của thử
nghiệm
Thử nghiệm độ bền là một thử nghiệm
trên các phần tử (thiết kế và thành phần điện môi của chúng), và trên quá trình chế tạo các phần tử này khi được lắp vào
khối tụ điện.
2.1.5.1 Thay đổi về thiết kế
của khối tụ điện
Mỗi thử nghiệm độ bền cũng sẽ áp dụng
được cho các thiết kế khác của tụ điện, khi sự khác biệt so với thiết kế
được thử nghiệm nằm
trong giới hạn nêu trong Phụ lục B.
2.1.5.2 Thay đổi về điều kiện
vận hành
Mỗi thử nghiệm độ bền cũng sẽ áp dụng
được cho các điều kiện vận hành khác theo các mục sau:
- khối tụ điện có cấp nhiệt độ thấp nhất cao
hơn cấp nhiệt độ của khối tụ điện trong
thử nghiệm chu kỳ quá điện áp;
- khối tụ điện có cấp nhiệt độ cao nhất thấp
hơn cấp nhiệt độ của khối tụ điện trong thử nghiệm lão hóa;
- thử nghiệm thực hiện tại tần số 50 Hz cũng có
thể áp dụng cho các khối tụ 60 Hz (và tần số thấp hơn) và ngược lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
(quy định)
DẠNG SÓNG QUÁ
ĐIỆN ÁP
Điện áp thử nghiệm phải có tần số 50 Hz
hoặc 60 Hz.
Quá điện áp phải được đặt liên tục với
điện áp ổn định trong khoảng từ 1,05 UN đến 1,15 UN.
Giới hạn biên độ đối với điện áp và
quá điện áp không đổi được cho
trong Hình A.1.

Hình A.1 - Giới
hạn thời gian và biên độ trong giai đoạn quá điện áp
Các giá trị thời gian, không kể T1, được tính bằng số
chu kỳ của tần số thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
(quy định)
YÊU CẦU ĐỐI VỚI
THIẾT KẾ PHẦN TỬ TƯƠNG ĐƯƠNG VÀ THIẾT KẾ KHỐI TỤ ĐIỆN THỬ NGHIỆM
B.1 Tiêu chí thiết kế của
các phần tử thử nghiệm
Thiết kế của phần tử thử nghiệm
được coi là tương đương với các phần tử trong khối tụ được chế tạo nếu thỏa mãn các yêu
cầu sau:
a) phần tử được thử nghiệm phải có cùng
hoặc ít hơn số lớp vật liệu rắn trong điện môi và phải được tẩm với cùng một loại
chất lỏng.
Trong thử nghiệm chu kỳ quá điện áp, điện
áp danh định và ứng suất điện đều phải bằng hoặc cao hơn.
Trong thử nghiệm lão hóa, điện môi phải nằm
trong khoảng từ 70 % đến 130 % chiều dày và phải có ứng suất điện danh định bằng hoặc cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) thành phần điện môi của các vật liệu rắn
phải giống nhau, ví dụ toàn bộ là phim, toàn bộ là giấy hoặc phim-giấy-phim,
v.v...;
c) các vật liệu điện môi thể rắn và lỏng
phải đáp ứng các đặc tính kỹ thuật giống nhau của nhà chế tạo;
d) thiết kế của các lá nhôm phải giống
nhau:
- đặc tính kỹ thuật giống nhau của nhà chế tạo;
- độ dày trong khoảng ±20 %;
- mép của
lá kim loại được mở rộng hoặc không mở rộng;
- các mép của lá kim loại được gấp lại và (hoặc)
các đầu bị cắt nếu đó là đặc trưng của thiết kế;
- ít nhiều phải có lề tự do;
e) kết nối giữa các phần tử phải cùng một
kiểu, ví dụ dùng các dải hoặc hàn, v.v...;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Thiết kế khối thử
nghiệm
Khối thử nghiệm được coi là tương
đương với khối được
chế tạo nếu đáp ứng các yêu cầu sau:
a) các phần tử thỏa mãn các yêu cầu trong
Điều B.1 phải được lắp đặt giống nhau, phải có lớp cách điện giữa các
phần tử bằng hoặc mỏng
hơn, được ép như nhau trong phạm vi dung sai chế tạo, v.v..., so với các khối tụ
được chế tạo;
b) ít nhất bốn trong số các phần tử này phải được nối
để cho công suất ra không nhỏ hơn 30 kvar ở điện áp danh định (50 Hz). Tất cả các phần tử
nối với nhau phải được đặt liền kề với nhau. Với khối tụ trong thử nghiệm chu kỳ
quá điện áp, tối thiểu phải bố trí một lớp cách điện giữa các phân tử sao cho
trong thử nghiệm này, khối tụ phải chịu sự chênh lệch điện áp xảy ra giữa hai
phần tử nối nối tiếp nhau.
CHÚ THÍCH: Các phần tử có thể được nối song song
hoặc nối tiếp với nhau theo cách để phù hợp với thiết bị thử nghiệm.
Đối với khối dùng cho thử nghiệm lão hóa, tất cả các phần tử có thể được nối song
song.
c) các đấu nối bên ngoài các phần tử thử
nghiệm có thể có kích
thước lớn hơn để chịu được dòng điện tăng cao do, ví dụ một số lớn
các phần tử được nối song song;
d) lớp cách điện với vỏ chứa phải dày bằng
hoặc dày hơn;
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này nhằm đảm bảo việc
ngâm tẩm và sấy khô
giống với các khối được chế tạo. Yêu cầu về điện trở cách điện của
lớp cách điện với vỏ chứa được xét đến bởi các thử nghiệm theo các Điều 10, 15, và 16
của IEC 60871-1.
e) vỏ chứa theo thiết kế tiêu chuẩn của nhà chế
tạo phải nằm trong các giới hạn về kích thước so với vỏ chứa sẽ được chế tạo
hàng loạt như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chiều cao vỏ chứa: 50 % đến 400 %;
- chiều rộng vỏ chứa: 50 % đến 200 %;
CHÚ THÍCH: Các khoảng biến thiên của
các kích thước vỏ chứa là cần
thiết để cho phép sự thay đổi của các kích cỡ của phần tử.
Vật liệu làm vỏ chứa phải giống nhau,
tuy nhiên có thể sử dụng sơn khác.
Thiết kế của cách điện xuyên và số lượng
cách điện xuyên có thể được điều chỉnh cho phù hợp với điện áp và/hoặc dòng điện
thử nghiệm;
f) quá trình sấy và ngâm tẩm phải giống
với quá trình sản xuất bình thường;
g) về tất cả các khía cạnh còn lại, khối
thử nghiệm phải có cùng loại linh kiện, ví dụ kiểu điện trở phóng điện, cầu
chảy bên trong, và có cùng quy trình chế tạo như với khối được chế tạo hàng loạt.
PHỤ LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XÁC ĐỊNH KÍCH
THƯỚC CỦA PHẦN TỬ VÀ VỎ CHỨA TỤ ĐIỆN
C.1 Phần tử được ép phẳng
Phần tử được ép phẳng theo phương của
chiều cao.

Hình C.1 - Phần
tử được ép phẳng
Chiều dài của phần tử hoặc chiều dài
(tác dụng) của lá đạt được bằng cách tở phần tử theo phương của chiều dài.
C.2 Vỏ chứa tụ điện

Hình C.2 - Vỏ
chứa tụ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi áp
dụng và mục đích
1.2. Tài liệu viện dẫn
1.3. Thuật ngữ và định nghĩa
2. Yêu cầu về chất lượng và thử nghiệm
Phụ lục A (quy định) - Dạng sóng quá điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (tham khảo) - Xác định
kích thước của phần tử và vỏ chứa tụ điện
1 Đã có TCVN
9890-1:2013 hoàn toàn tương đương với IEC 60871-1:2005.