TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9229-3 : 2012
ISO 10816-3 : 2009
RUNG CƠ HỌC - ĐÁNH GIÁ RUNG ĐỘNG CỦA MÁY BẰNG CÁCH
ĐO TRÊN CÁC BỘ PHẬN KHÔNG QUAY - PHẦN 3: MÁY CÔNG NGHIỆP CÔNG SUẤT DANH NGHĨA
TRÊN 15 KW VÀ TỐC ĐỘ DANH NGHĨA GIỮA 120 R/MIN VÀ 15000 R/MIN KHI ĐO TẠI HIỆN
TRƯỜNG
Mechanical
vibration - Evaluation of machine vibration by measurement on non-rotating
parts - Part 3: Industrial machines with nominal power above 15 kW and nominal
speeds between 120 r/min and 15000 r/min when measured in situ
Lời nói đầu
TCVN 9229-3 : 2012 hoàn toàn tương
đương với ISO 10816-3 : 2009
TCVN 9229-3 : 2012 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn Cơ điện - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9229, Rung cơ
học - Đánh giá rung động của máy bằng cách đo trên các bộ phận không quay gồm
có năm phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Nhóm máy phát tuốc bin
hơi nước nền đất công suất lớn trên 50 MW;
- Phần 3: Máy công nghiệp công suất
danh nghĩa trên 15 kW và tốc độ danh nghĩa giữa 120 r/min và 15000 r/min khi đo
tại hiện trường;
- Phần 4: Nhóm máy tuốc bin động
lực khí ga, ngoại trừ có nguồn gốc hàng không;
- Phần 5: Nhóm máy phát công suất
thủy lực và nhà máy bơm.
RUNG
CƠ HỌC - ĐÁNH GIÁ RUNG ĐỘNG CỦA MÁY BẰNG CÁCH ĐO TRÊN CÁC BỘ PHẬN KHÔNG QUAY -
PHẦN 3: MÁY CÔNG NGHIỆP CÔNG SUẤT DANH NGHĨA TRÊN 15 KW VÀ TỐC ĐỘ DANH NGHĨA
GIỮA 120 R/MIN VÀ 15000 R/MIN KHI ĐO TẠI HIỆN TRƯỜNG
Mechanical
vibration - Evaluation of machine vibration by measurement on non-rotating
parts - Part 3: Industrial machines with nominal power above 15 kW and nominal
speeds between 120 r/min and 15000 r/min when measured in situ
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn TCVN 9229-3 (ISO
10816-3) quy định các chuẩn mực đánh giá mức độ rung động của máy khi đo thử
nghiệm tại hiện trường. Chuẩn mực quy định trong tiêu chuẩn này áp dụng cho máy
hợp bộ, có công suất trên 15 kW và tốc độ vận hành giữa 120 r/min và 15000
r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhóm tuốc bin hơi nước công suất
đến 50 MW;
- nhóm tuốc bin hơi nước công suất
trên 50 MW và tốc độ dưới 1500 rpm hoặc trên 3600 r/min (không đề cập trong ISO
10816-2);
- máy nén quay;
- tuốc bin khí công nghiệp công
suất đến 3 MW;
- máy phát;
- động cơ điện các loại;
- quạt gió hoặc máy thổi không khí.
CHÚ THÍCH: - Tuy nhiên, chuẩn mực
rung động giới thiệu trong tiêu chuẩn TCVN 9229 - 3/ISO 10816-3 nhìn chung chỉ
áp dụng cho quạt máy công suất trên 300 kW hoặc loại quạt khác có kết cấu bệ
giá đỡ không linh hoạt (cứng vững). Khi có điều kiện, khuyến cáo nên sử dụng
cho các kiểu quạt khác, bao gồm cả bệ giá đỡ đàn hồi có kết cấu bằng tấm kim
loại nhẹ (sẽ được biên soạn). Cho đến khi đó, sự phân loại này là đối tượng do
nhà chế tạo/cung cấp và khách hàng thỏa thuận dựa trên kinh nghiệm vận hành đã
có, đồng thời tham khảo ISO 14694 [4].
Các đối tượng sau đây không xem xét
trong phần này của tiêu chuẩn ISO 10816:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- máy tuốc bin khí hợp bộ công suất
trên 3 MW (xem ISO 10816-4);
- nhóm máy trong nhà máy phát công
suất thủy lực hoặc nhà máy bơm (xem ISO 10816-5);
- máy, kết nối với máy chuyển động
qua lại tịnh tiến (xem ISO 10816-6);
- bơm cánh dẫn tích hợp đồng bộ với
động cơ điện, ví dụ khi bánh công tác lắp đặt trực tiếp trên trục động cơ hay
gắn chặt vào trục.
- máy nén dịch chuyển dương quay
(ví dụ: Máy nén kiểu vít xoắn);
- máy nén chuyển động tịnh tiến;
- máy bơm chuyển động tịnh tiến;
- bơm-motor chìm dưới nước;
- tuốc bin gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần này của tiêu chuẩn TCVN 9229
(ISO 10816) bao gồm các máy có bánh răng hộp số hoặc ổ lăn, nhưng không nhằm
mục đích đánh giá chuẩn đoán về điều kiện của các bánh răng và ổ đỡ.
Chuẩn mực chỉ áp dụng đối với rung
động phát ra từ chính hợp bộ máy mà không áp dụng cho các rung động lan truyền
về hệ thống máy từ các nguồn bên ngoài.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp
dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
·
ISO 496, Máy truyền động và máy dẫn động - Độ cao trục (Driving and driven
machines - Shaft heights).
·
ISO 2954, Rung động cơ học của máy quay và chuyển động tịnh tiến qua lại -
Yêu cầu về thiết bị đo rung động khắc nghiệt (Mechanical vibration of
rotaring and reciprocating machines - Requirements for instruments vibration
severity).
·
TCVN 9229-1 : 2012 (ISO 10816-1), Rung cơ học - Đánh giá rung động của máy bằng
cách đo trên các bộ phận không quay - Phần 1: Hướng dẫn chung (Mechanical
vibration - Evaluation of machine vibration by measurements on non-rotaring
part - Part 1: General guidelines).
3 Quy trình đo
và điều kiện vận hành
3.1 Khái niệm chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Thiết bị đo
Thiết bị sử dụng đo phải có khả
năng đo rung động hiệu dụng dải tần rộng, có "đáp ứng đồng đều"
(phẳng) trên toàn dải tần số từ ít nhất 10 Hz đến 1000 Hz, theo yêu cầu của ISO
2954. Tùy thuộc vào chuẩn mực rung động có thể yêu cầu phải đo độ dịch chuyển
hoặc vận tốc hay cả hai đại lượng này (xem TCVN 9929-1 (ISO 10816-1)). Tuy
nhiên, đối với máy có vận tốc quay đạt hoặc thấp hơn 600 r/min, giới hạn dưới
của "đáp ứng tần số đồng đều" phải không lớn hơn 2Hz.
CHÚ THÍCH: - Nếu thiết bị đo cũng
được sử dụng cho mục đích chẩn đoán, tần số giới hạn trên có thể cần phải cao
hơn 1000 Hz.
Phải thận trọng để đảm bảo hệ thống
thiết bị đo không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường như:
- biến động của nhiệt độ;
- từ trường;
- trường âm thanh;
- biến động của nguồn điện cung
cấp;
- độ dài của cáp nối đầu đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc biệt phải chú ý để đảm bảo đầu
đo rung động được gá lắp hợp cách sao cho không làm ảnh hưởng đến cấp chính xác
của phép đo.
3.3 Vị trí đo
Các phép đo thường được tiến hành
trên các bộ phận để hở trên máy, dễ tiếp cận. Phải cẩn trọng để đảm bảo các
phép đo phản ánh đúng rung động trên gối đỡ ổ lăn và không bị ảnh hưởng bởi bất
kỳ sự cộng hưởng hay khuyếch đại nào. Vị trí đo và chiều đo rung động phải đảm
bảo độ nhạy tương thích với lực động học của máy. Điển hình, đòi hỏi hai vị trí
đo vuông góc hướng tâm trên mỗi nắp hoặc bệ đỡ ổ lăn, như minh họa trong Hình 1
(đối với máy lắp đặt theo phương ngang) và Hình 2 (đối với máy lắp đặt theo
phương thẳng đứng).
CHÚ THÍCH: - Hình 2, trích dẫn từ
IEC 60034-14:2003[3], minh họa động cơ lắp đặt theo phương đứng trên
tấm thép đặc hay mặt bích (ví dụ: của máy được dẫn động) bằng lỗ khoan ở tâm
của trục nối dài. Mục đích chính của hình này là để nhận biết điểm đo đối với
máy lắp đặt đứng.
Đầu đo có thể được bố trí tại góc
bất kỳ nào trên nắp hoặc bệ đỡ ổ lăn. Phương thẳng đứng và phương ngang thường
được chọn đo đối với động cơ lắp đặt ngang. Đối với đông cơ lắp đặt đứng và nằm
nghiêng, vị trí có độ rung lớn nhất thường là chiều trục đàn hồi được sử dụng.
Trong một số trường hợp, khuyến cáo đo theo chiều hướng trục (xem điều 5.2.4).
Phải đo và ghi dữ liệu rung động tại các vị trí và chiều đặc biệt.
Có thể sử dụng đầu đo đơn để đo
trên nắp hoặc giá đỡ ổ lăn thay vì cặp đầu đo trực giao, nếu biết chắc chắn vẫn
có thể lấy được thông tin tương thích về biên độ rung động của máy. Tuy nhiên,
cần chú ý quan sát khi đánh giá rung động từ một đầu đo đơn trên mặt đo vì
không thể định hướng để xấp xỉ hóa một cách hợp lý giá trị cực đại trên mặt
phẳng đó.
3.4 Giám sát liên tục và không
liên tục
Thông thường đối với máy đặc biệt
hay công suất lớn, cần phải lắp đặt thiết bị đo để giám sát liên tục các giá
trị rung động tại các điểm đo then chốt. Đối với đại đa số máy có rung động và
công suất nhỏ, không cần thiết phải giám sát rung động liên tục. Sự thay đổi
mất cân bằng, biến dạng ổ lăn, xê dịch v.v. có thể phát hiện được khá tin cậy
bằng cách đo kiểm tra định kỳ bằng thiết bị đo lắp cố định hoặc thiết bị cầm
tay. Sử dụng máy tính để phân tích và cảnh báo tình trạng xuống cấp của máy
ngày càng được sử dụng rộng rãi.
3.5 Điều kiện vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: - Các phép đo phải được
thực hiện tại vỏ/giá đỡ ổ lăn hoặc nếu không, tại vị trí gần nhất có thể để có
độ nhạy cần thiết đối với lực động học của máy.
Hình
1 - Các điểm đo đối với tổ hợp máy lắp đặt theo phương nằm ngang
Đối với máy có tải và tốc độ quay
thay đổi, phải đo rung động ở các điều kiện máy làm việc dự tính có thể trong
chu kỳ đủ dài. Giá trị rung lớn nhất đo được phải được quan tâm và xem như là
giá trị đại diện cho rung động khắc nghiệt.
Nếu kết quả rung đo được, lớn hơn
chuẩn mức chấp nhận cho phép và vượt quá rung động nền trông đợi, các phép đo
phải được thực hiện ở điều kiện dừng máy để xác định mức độ ảnh hưởng từ bên
ngoài. Nếu rung động với máy tĩnh tại (không làm việc) vượt quá 25 % giá trị đo
được khi máy làm việc, phải có biện pháp giảm ảnh hưởng của nền rung.
CHÚ THÍCH: - Trong một số trường
hợp hiệu ứng nền rung có thể được loại bỏ nhờ phân tích phổ hoặc bằng cách loại
bỏ sự xâm nhập rung động từ ngoài vào.

CHÚ THÍCH: - Các phép đo phải được
thực hiện tại vỏ/giá đỡ ổ lăn hoặc nếu không, tại vị trí gần nhất có thể để có
độ nhạy cần thiết đối với lực động học của máy.
Hình
2 - Các điểm đo đối với máy lắp đặt theo phương thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Khái quát chung
Trong tiêu chuẩn TCVN 9229-1 (ISO
10816-1), "rung động khắc nghiệt" được phân loại theo các đặc trưng
sau:
- Kiểu máy;
- Công suất danh định hay chiều cao
tâm trục;
- Độ đàn hồi của hệ thống bệ/giá
đỡ.
4.2 Phân loại theo kiểu máy, cỡ
công suất hoặc chiều cao tâm trục
Sự khác biệt đáng kể theo thiết kế,
kiểu hoặc ổ lăn và cấu trúc bệ/giá đỡ đòi hỏi phải phân biệt 2 nhóm máy khác
nhau (chiều cao H của tâm trục, xem ISO 496). Máy thuộc 2 nhóm máy này có thể
có trục nằm ngang, trục đứng hay nghiêng và có thể được lắp trên bệ/giá đỡ cứng
vững hay đàn hồi.
Nhóm 1: Máy có công suất lớn
hơn 300 kW, máy điện có chiều dài tâm trục H ³
315 mm.
Các máy này thông thường có ổ
trượt. Dải tốc độ làm việc tương đối rộng, từ 120 r/min đến 15000 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các máy này có ổ lăn và vận tốc làm
việc trên 600 r/min.
CHÚ THÍCH 1: - Chiều cao tâm trục H
của máy được xác định theo ISO 496 như là khoảng cách, đo trên máy trước khi
xuất xưởng, giữa đường tâm trục và bề mặt đáy (mặt chuẩn) của bản thân máy (xem
Hình 1).
CHÚ THÍCH 2: - Độ cao tâm trục của
máy không có chân đế hoặc máy có chân đế nâng cao hoặc của máy đứng sẽ được xác
định như là chiều cao tâm trục của máy trong cùng một khung cơ sở, nhưng của
kiểu lắp đặt chân đế trục nằm ngang. Khi không biết trước khung đỡ, sẽ coi bán
kính thân máy là chiều cao tâm trục.
4.3 Phân loại theo độ đàn hồi
bệ/giá đỡ
Hai điều kiện được sử dụng để phân
loại độ đàn hồi cấu trúc bệ/giá đỡ theo chiều xác định:
- Bệ/giá đỡ cứng vững;
- Bệ/giá đỡ đàn hồi.
Các điều kiện được xác định theo
mối liên quan giữa máy và độ đàn hồi của nền móng. Nếu tần số tự nhiên thấp
nhất của liên hợp máy và hệ thống bệ/giá đỡ theo chiều đo độ rung cao hơn tần
số kích thích cơ bản (trong nhiều trường hợp là tần số quay) ít nhất 25 %, khi
đó hệ thống bệ/giá đỡ được xem là cứng vững theo chiều tương ứng. Tất cả các hệ
thống bệ/giá đỡ khác được xem là đàn hồi.
Ví dụ điển hình: động cơ điện kích
thước lớn và trung bình, chủ yếu có tốc độ thấp, thường có bệ/giá đỡ cứng vững
trong khi máy phát tuốc bin hay máy nén công suất lớn hơn 10 MW và máy lắp đứng
thường có bệ/giá đỡ đàn hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nhóm của hệ thống bệ/giá đỡ máy
không được xác định trước từ bản vẽ và tính toán, nó phải được xác định bằng
thực nghiệm.
5 Đánh giá
5.1 Khái niệm
chung
Trong tiêu chuẩn TCVN 9229 (ISO
10816) đưa ra hai chuẩn mực để đánh giá "chỉ số rung động khắc
nghiệt" đối với các nhóm máy khác nhau. Một chuẩn mực xem xét độ rung động
dải tần rộng đo được; chuẩn mực thứ hai chỉ xem xét sự thay đổi độ lớn mà không
quan tâm đến chiều tăng/giảm của nó.
5.2 Chuẩn mực
I: Độ lớn rung động
5.2.1 Chuẩn mực I liên quan
đến việc xác định giới hạn độ lớn rung động với lực động học chấp nhận được
trên ổ lăn và mức độ rung động cho phép truyền về môi trường qua kết cấu giá và
nền đỡ. Độ rung động lớn nhất đo được tại mỗi ổ lăn hay giá đỡ được đánh giá
theo vùng ước lượng ứng với lớp giá đỡ nhất định. Các vùng ước lượng này được
thiết lập từ kinh nghiệm quốc tế.
5.2.2 Vùng ước lượng
Các vùng ước lượng dưới đây được
xác định nhằm đánh giá rung động đối với một máy cụ thể và đưa ra các hướng dẫn
hành động cần thiết có thể.
- Vùng A: Vùng rung động của máy
mới sau khi được cấp phép sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vùng C: Vùng rung động của máy
không thỏa mãn điều kiện vận hành dài hạn. Tuy nhiên, có thể vận hành máy trong
khoảng thời gian nhất định ở tình trạng này cho đến khi có điều kiện tiến hành
biện pháp khắc phục;
- Vùng D: Các giá trị rung động
trong vùng này được xem như đủ "khắc nghiệt" để làm hỏng máy.
Trị số gán cho các vùng bao, không
có dụng ý đưa ra như "Quy định" để chấp nhận, mà là đối tượng thỏa
thuận giữa khách hàng và nhà chế tạo/cung cấp. Tuy nhiên, những trị số này đưa
ra hướng dẫn để đảm bảo tránh các sai lỗi thô thiển hoặc yêu cầu không thực tế.
Trong trường hợp cụ thể liên quan đến máy cụ thể có thể yêu cầu sử dụng các giá
trị vùng bao cao hơn hoặc thấp hơn. Khi đó, nhà chế tạo phải giải thích nguyên
nhân, đặc biệt, cam kết là máy hoạt động không bị nguy hiểm ở độ rung cao hơn.
5.2.3 Giới hạn vùng ước lượng
Trị số giới hạn vùng bao cho trong
các Bảng A.1 và Bảng A.2 dựa trên các giá trị vận tốc rung và độ chuyển dịch
dải rộng cực đại đo được từ hai đầu đo định hướng trực giao xuyên tâm. Bởi vậy
phải chọn giá trị đo lớn nhất trong mỗi mặt phẳng đo khi sử dụng các bảng này.
Khi so sánh các giá trị đo và vận tốc rung và độ chuyển dịch cực đại với các
giá trị tương ứng trong Bảng A.1, Bảng A.2, vùng "khắc nghiệt" nghiêm
ngặt nhất sẽ được áp dụng.
5.2.4 Rung động dọc trục
Trong thực tiễn, ít áp dụng đo rung
động dọc trục đối với các ổ lăn chịu lực hướng tâm trong quá trình giám sát vận
hành liên tục. Đo rung động dọc trục, trước tiên được sử dụng cho mục đích
chuẩn đoán hay điều tra định kì vì một sự cố dễ được phát hiện từ rung động dọc
trục. Hiện tại, chuẩn mực rung động dọc trục cá biệt chỉ áp dụng trong trường
hợp có lực dọc trục tác động lên ổ lăn, ở đó rung động tương quan với xung lực
dọc trục có thể làm hỏng bề mặt đỡ tải theo chiều dọc trục. Các chuẩn mực trong
Bảng A.1 và Bảng A.2 áp dụng cho rung động hướng tâm trên tất cả các loại ổ lăn
và rung động dọc trục trên ổ lăn chịu lực dọc trục.
5.3 Chuẩn mực
II: Sự thay đổi độ lớn rung động
Chuẩn mực II đưa ra đánh giá về sự
thay đổi độ lớn rung động so với giá trị tham chiếu (chuẩn) đã được thiết lập
trước đó. Có thể xuất hiện các thay đổi đáng kể về độ rung động dải tần rộng,
đòi hỏi một số đánh giá mà vùng C của chuẩn mực I không đáp ứng được. Những
thay đổi như vậy có thể xảy ra đột ngột hoặc tăng dần theo thời gian, qua đó có
thể chỉ ra kịp thời trước khi xảy ra sự cố hỏng hóc hay một số biểu hiện không
bình thường khác. Chuẩn mực II được quy định trên cơ sở sự thay đổi độ lớn rung
động dải tần rộng xuất hiện ở điều kiện vận hành xác lập ổn định. Điều kiện vận
hành ở trạng thái xác lập ổn định có thể bao gồm các thay đổi nhỏ về công suất
máy hay điều kiện vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: - Trị số 25 % được đưa
ra như một gợi ý về sự thay đổi đáng kể của độ rung động, song cũng có thể sử
dụng các giá trị khác dựa trên kinh nghiệm đối với các loại máy đặc biệt. Ví
dụ: có thể cho phép các thay đổi lớn hơn đối với một số kiểu bơm.
5.4 Giới hạn
vận hành
Đối với chế độ vận hành dài hạn,
trong thực tiễn cần thiết lập các giới hạn rung động. Các giới hạn này có dạng
cảnh báo và ngắt an toàn.
CẢNH BÁO: Để đưa ra cảnh
báo, giá trị rung động xác định đã đạt tới hoặc thay đổi đáng kể xuất hiện, tại
đó cần có hành động tức thì cần thiết. Nhìn chung, nếu xuất hiện trạng thái
"Cảnh báo", có thể tiếp tục vận hành tiếp trong một khoảng thời gian
trong khi tiến hành nghiên cứu xác định nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi rung
động và xác định hành động sửa chữa.
NGẮT AN TOÀN: Xác định độ
lớn rung động mà vượt qua nó, tiếp tục vận hành máy có thể gây nên hỏng hóc.
Nếu vượt qua giá trị "ngắt an toàn" phải hành động kịp thời để làm
giảm rung động hoặc dừng máy.
Các giới hạn vận hành khác nhau,
phản ánh sự khác nhau về tải động học và độ cứng vững của bệ/giá đỡ, có thể
được quy định đối với các vị trí và chiều đo khác nhau.
5.4.1 Cài đặt "Cảnh
báo"
Giá trị cảnh báo có thể khác nhau
đáng kể, tăng hoặc giảm đối với các máy khác nhau. Các trị số được chọn thông
thường được cài đặt dựa trên "đường cơ sở" xác định từ kinh nghiệm
đối với vị trí và hướng đo cho máy cụ thể.
Khuyến cáo, trị số cảnh báo được
chọn đặt 25 % cao hơn đường cơ sở của giá trị giới hạn trên đối với vùng B. Nếu
đường cơ sở thấp, trị số cảnh báo có thể đặt thấp hơn vùng C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến cáo, giá trị cảnh báo thông
thường phải không vượt quá 25 % giá trị giới hạn trên của vùng B. Nếu thay đổi
đường cơ sở của chế độ xác lập ổn định (ví dụ: sau khi đại tu máy), trị số đặt
cảnh báo tương ứng phải được xem xét lại.
5.4.2 Cài đặt "Ngắt an
toàn"
Giá trị ngắt an toàn thông thường
liên quan với độ tích hợp máy và phụ thuộc vào các đặc điểm của mỗi kiểu thiết
kế riêng biệt đưa vào để chịu được tác động của các lực động học bất thường. Do
vậy, nhìn chung các giá trị được sử dụng phải tương tự nhau đối với các máy có
thiết kế tương tự, và thông thường không liên quan đến giá trị đường cơ sở xác
lập ổn định sử dụng để cài đặt cảnh báo.
Tuy nhiên, vì trị số này khác nhau
cho các máy có thiết kế khác nhau, và do vậy không thể đưa ra các hướng dẫn cụ
thể về các trị số "ngắt an toàn" tuyệt đối trong các vùng C hoặc D,
nhưng giá trị ngắt an toàn được khuyến cáo: phải không vượt quá 1,25 lần giới
hạn trên của vùng C.
5.5 Chuẩn
cứ/Quy trình bổ sung
Các phép đo và ước lượng rung động
máy trong tiêu chuẩn TCVN xxxx-1 (ISO 10816-1) có thể được bổ sung bởi các phép
đo rung động trên mỗi trục truyền động cụ thể khi có nhu cầu và sử dụng các
chuẩn cứ trong tiêu chuẩn TCVN 9229-3 (ISO 10816-3). Cần thiết phải phân biệt rằng
không có mối quan hệ đơn giản giữa rung động bệ/gối đỡ ổ lăn với rung động của
trục hoặc ngược lại. Sự khác biệt giữa các phép đo rung động tuyệt đối của trục
và các phép đo rung động tương đối của trục liên quan đến rung động bệ/gối đỡ ổ
lăn có thể khác nhau do sự khác biệt về góc pha. Do vậy, khi áp dụng các chuẩn
cứ trong tiêu chuẩn TCVN 9229-1 (ISO 10816-1) và TCVN 9229-3 (ISO 10816-3) để
đánh giá độ rung động của máy phải tiến hành đo độc lập rung động của trục và
bệ/gối đỡ ổ lăn. Nếu áp dụng các chuẩn cứ khác nhau sẽ dẫn đến các kết quả đánh
giá khác nhau về "rung động khắc nghiệt". Khi đó vùng có "giới
hạn khắc nghiệt" nghiêm ngặt hơn sẽ được xem xét áp dụng.
5.6 Đánh giá
trên cơ sở thông tin vectơ rung động
Trong tiêu chuẩn này chỉ xem xét
đánh giá rung động dải tần rộng mà không xét tới các thành phần tần số hay pha.
Do vậy, trong nhiều trường hợp sẽ phù hợp với phép thử nghiệm nghiệm thu và cho
mục đích giám sát vận hành. Tuy nhiên, cho mục đích giám sát điều kiện vận hành
dài hạn, sử dụng thông tin vectơ rung động là đặc biệt bổ ích để phát hiện và
xác định các thay đổi trạng thái động học của máy. Trong một số trường hợp,
không thể phát hiện được các thay đổi này nếu chỉ sử dụng các phép đo rung động
dải tần rộng (ví dụ: trong TCVN 9229-1 (ISO 10816-1)).
Tần số và pha liên quan đến thông
tin rung động ngày càng được sử dụng rộng rãi cho mục đích giám sát và chuẩn
đoán. Tuy nhiên, đặc tính kỹ thuật của chuẩn cứ trên nằm ngoài phạm vi của bộ
tiêu chuẩn TCVN 9229 (ISO 10816).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Quy
định)
Vùng bao ước lượng
Thực tế cho thấy vận tốc rung phản
ánh khá đầy đủ các giá trị vùng bao rung động của nhiều kiểu máy và dải tốc độ
quay khác nhau. Bởi vậy, đại lượng đánh giá chính được chọn là giá trị hiệu
dụng của vận tốc rung dải tần rộng.
CHÚ THÍCH: - Trong nhiều trường
hợp, người ta chấp nhận đo rung động bằng các thiết bị đo có thang đọc giá trị
đỉnh thay vì giá trị rung động hiệu dụng.
Nếu hình dạng sóng rung động về cơ
bản là sóng sin, giữa giá trị đỉnh và giá trị hiệu dụng tồn tại quan hệ đơn giản
và các vùng bao trong các bảng có thể được biển diễn bằng các giá trị "từ
không đến đỉnh" bằng cách nhân giá trị hiệu dụng với hệ số
hoặc bằng các giá trị "đỉnh đến
đỉnh" - nhân với hệ số
. Ví dụ: chia các giá
trị rung động "từ không đến đỉnh" đo được cho
,
và nhận được chuẩn cứ (mức) hiệu dụng trong các Bảng A.1 hoặc Bảng A.2.
Đối với nhiều máy, rung động vượt
trội thường xuất hiện tại tần số trục quay động cơ, và đối với máy bơm - đôi
khi tại tần số cắt của cánh bơm. Khi đó, đo giá trị rung động "đỉnh"
thay vì các giá trị hiệu dụng, có thể thiết lập được các bảng tương đương các
Bảng A.1 và Bảng A.2. Nhân trị số vùng bao trong các bảng đã cho với hệ số
có thể tạo ra các bảng tương đương để
đánh giá rung động khắc nghiệt "đỉnh" đối với trường hợp chỉ hiện
diện có một tần số.
Như đã biết, nếu chỉ xem xét giá
trị vận tốc rung riêng rẽ mà không quan tâm đến tần số có thể nảy sinh độ
chuyển dịch lớn không chấp nhận được. Ví dụ: trường hợp đối với máy có tốc độ
quay thấp, khi thành phần rung động một lần trên một vòng là chủ đạo. Tương tự,
chuẩn mức vận tốc không đổi đối với máy có tốc độ quay cao, hoặc có năng lượng
rung động đủ lớn trong dải tần số cao có thể dẫn đến trị số gia tốc cao. Một
cách lý tưởng, chuẩn mức đánh giá chấp nhận cần phải dựa trên độ chuyển dịch,
vận tốc và gia tốc rung động tùy thuộc vào dải tốc độ vận hành và kiểu máy. Tuy
nhiên, hiện nay các giá trị vùng bao rung động chỉ được đưa ra dưới dạng vận
tốc và độ chuyển dịch, trình bày trong Bảng A.1 và Bảng A.2 cho các nhóm máy
tương ứng trong các phần của tiêu chuẩn TCVN 9229 (ISO 10816).
Các giới hạn áp dụng cho giá trị
hiệu dụng dải tần rộng đối với vận tốc rung động và độ chuyển dịch ở dải tần số
từ 10 Hz đến 1000 Hz, hoặc đối với máy có tốc độ thấp hơn 600 r/min - từ 2 Hz
đến 1000 Hz. Trong hầu hết các trường hợp, chỉ cần đo mỗi vận tốc rung động là
đủ. Nếu phổ rung động được xem xét chứa các thành phần tần số thấp, khi đánh
giá cần phải dựa trên các phép đo dải tần rộng đối với vận tốc rung động và độ
chuyển dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.1 - Phân loại vùng ước lượng rung động khắc nghiệt đối với máy
Nhóm
1: Máy có công suất trên 300 kW và không lớn hơn 50 MW;
Máy
điện với chiều cao tâm trục H ³
315 mm
Loại
giá đỡ
Vùng
bao
Độ
chuyển dịch hiệu dụng, mm
Vận
tốc hiệu dụng, mm/s
Cứng
vững
A/B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C/D
29
57
90
2,3
4,5
7,1
Đàn
hồi
A/B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C/D
45
90
140
3,5
7,1
11,0
Bảng
A.2 - Phân loại vùng ước lượng rung động khắc nghiệt đối với máy
Nhóm
2: Máy trung bình và công suất danh định trên 15 kW đến và bằng 300 kW,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
giá đỡ
Vùng
bao
Độ
chuyển dịch hiệu dụng, mm
Vận
tốc hiệu dụng, mm/s
Cứng
vững
A/B
B/C
C/D
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
1,4
2,8
4,5
Đàn
hồi
A/B
B/C
C/D
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
113
2,3
4,5
7,1
CHÚ THÍCH 1:
- Trị số cho trong các bảng trên áp
dụng cho các phép đo rung động hướng tâm trên tất cả các loại ổ lăn, bệ/giá đỡ
ổ lăn, và gối đỡ ổ lăn đối với rung động dọc trục ở điều kiện vận hành ổn định
xác lập với tốc độ quay danh định hoặc trong vùng tốc độ cho trước. Không áp
dụng khi máy làm việc ở chế độ quá tải nhất thời (khi đặt tải hay vận tốc thay
đổi).
CHÚ THÍCH 2:
- Có thể sử dụng các trị số cao hơn
đối với các máy đặc biệt hay giá đỡ và điều kiện vận hành đặc thù. Tất cả các
trường hợp này là đối tượng thỏa thuận giữa nhà chế tạo và khách hàng.
CHÚ THÍCH 3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Quy trình đo và điều kiện vận
hành
3.1 Khái quát chung
3.2 Thiết bị đo
3.3 Vị trí đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Điều kiện vận hành
4 Phân loại máy
4.1 Khái quát chung
4.2 Phân loại theo kiểu máy, cỡ
công suất hoặc chiều cao tâm trục
4.3 Phân loại theo độ đàn hồI
bệ/giá đỡ
5 Đánh giá
5.1 Khái quát chung
5.2 Chuẩn mực I: Độ lớn rung động
5.3 Chuẩn mực II: Sự thay đổi độ
lớn rung động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Chuẩn cứ/Quy trình bổ sung
5.6 Đánh giá trên cơ sở thông tin
vectơ rung động
Phụ lục A (Quy định) Vùng bao ước
lượng