TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13139:2020
ISO 18326:2018
MÁY
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ GIẢI NHIỆT GIÓ VÀ BƠM NHIỆT GIÓ - GIÓ KHÔNG ỐNG GIÓ, XÁCH
TAY, CÓ MỘT ỐNG GIÓ THẢI - THỬ VÀ XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ TÍNH NĂNG
Non-ducted
portable air-cooled air conditioners and air-to-air heat pumps having a single
exhaust duct - Testing and rating for performance
Lời nói đầu
TCVN 13139:2020 hoàn toàn
tương đương với ISO 18326:2018.
TCVN 13139:2020 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 86 Máy lạnh và điều hòa không khí biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG
KHÍ GIẢI NHIỆT GIÓ VÀ BƠM NHIỆT GIÓ - GIÓ KHÔNG ỐNG
GIÓ, XÁCH TAY, CÓ MỘT ỐNG GIÓ THẢI - THỬ VÀ XÁC ĐỊNH
THÔNG SỐ TÍNH NĂNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện
tiêu chuẩn để xác định các thông số về năng suất và hiệu suất của máy điều hòa
không khí giải nhiệt gió, xách tay, không ống gió, có một ống gió thải và các
bơm nhiệt giải nhiệt gió, xách tay, không ống gió, có một ống gió thải. Các máy
điều hòa không khí và các bơm nhiệt này có thể gồm có một dàn ngưng
làm mát bằng bay hơi khuếch tán bởi không khí và sự bay hơi của:
a) Nước ngưng thu được từ dàn bay hơi;
b) Nước bổ sung từ ngoài được trữ
trong thùng nước bổ sung; hoặc
c) Cả a) và b).
Tiêu chuẩn này cũng quy định phương
pháp thử để xác định các thông số về năng suất và hiệu suất.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị được
sản xuất trong nhà máy, chạy bằng điện và sử dụng nén dạng cơ khí. Tiêu chuẩn này
áp dụng được cho thiết bị sử dụng một hoặc nhiều hệ thống lạnh.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc
xác định thông số tính năng và thử nghiệm thiết bị sau:
i) Bơm nhiệt nguồn nước hoặc máy điều
hòa không khí giải nhiệt nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iii) Các cụm lắp ráp riêng lẻ không cấu
thành hệ thống lạnh hoàn chỉnh;
iv) Thiết bị sử dụng chu trình lạnh hấp
thụ;
v) Thiết bị có ống gió (thử nghiệm thiết
bị này xem TCVN 6577:2020 (ISO 13253:2017));
vi) Bộ làm lạnh kiểu bay hơi hoặc bất
kỳ hệ thống làm lạnh nào khác không thuộc loại nén hơi;
vii) Máy hút ẩm;
viii) Bộ làm lạnh tại chỗ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6739 (ISO 817), Môi chất lạnh - Ký
hiệu và phân loại an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1
Không khí đi tắt phía trong phòng (Gió
đi tắt trong phòng) (bypassed indoor airflow)
Lưu lượng không khí đã được điều hòa
đi trực tiếp từ cửa ra phía trong phòng vào cửa vào phía trong phòng của thiết
bị.
CHÚ THÍCH: Xem Hình 1.
3.2
Hiệu suất sưởi (Hệ số nhiệt), COP
(coefficient of performance)
Tỉ số của năng suất sưởi và tổng công
suất điện cấp vào thiết bị ở tập hợp các điều kiện xác định thông số cho trước
bất kỳ.
CHÚ THÍCH: Khi COP được công bố không
có biểu thị đơn vị, được hiểu là giá trị này được dẫn xuất từ oát/oát (W/W).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không gian được điều hòa (conditioned
space)
Không gian, phòng hoặc khu vực kín được
cấp không khí đã điều hòa.
3.4
Máy hút ẩm (dehumidifer)
Cụm thiết bị có vỏ bao được thiết kế để
loại bỏ hơi ẩm từ khí quyển bao
quanh, sử dụng hệ thống lạnh vận hành bằng điện hoặc loại vật liệu hút ẩm bao gồm
cả phương tiện để lưu thông không khí và kết cấu tiêu thoát để thu gom và lưu
trữ và/hoặc thải bỏ nước ngưng.
3.5
Tổng công suất điện cấp vào, Pt
(total power input)
Công suất điện trung bình cấp vào thiết
bị được đo trong suốt phép thử.
CHÚ THÍCH: Tổng công suất điện cấp vào
được tính bằng đơn vị
oát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí thông gió (Gió tươi)
(ventilation airflow)
Lưu lượng không khí được đưa vào không
gian được điều hòa qua thiết bị.
3.7
Không khí qua cửa cân bằng (Gió qua cửa
cân bằng) (equalizer opening airflow)
Lưu lượng không khí đi từ phía ngoài
trời qua cửa cân bằng trên vách ngăn của buồng nhiệt lượng vào phía trong
phòng.
CHÚ THÍCH: Xem Hình 1.
3.8
Dàn ngưng làm mát bằng bay hơi khuếch
tán
(evaporatively cooled condenser)
Bộ trao đổi nhiệt làm ngưng tụ hơi môi
chất lạnh bằng cách thải nhiệt vào hỗn hợp nước và không khí làm cho nước bay
hơi và tăng entanpy của không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Không khí thải (Gió thải) (exhaust
airflow)
Lưu lượng không khí từ phía trong
phòng đi qua thiết bị ra phía ngoài trời.
CHÚ THÍCH: Xem Hình 1.
3.10
Vận hành đầy tải (full-load
operation)
Vận hành với thiết bị và cài đặt điều
khiển để cho ra năng suất làm lạnh tối đa và liên tục theo quy định của nhà sản
xuất và được cho phép bởi các điều khiển của thiết bị.
3.11
Năng suất sưởi (heatina
capacity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Năng suất sưởi được tính bằng đơn vị
oát. Các bộ sấy bổ sung có
thể lựa chọn bằng tay được vô hiệu hóa trong các phép thủ năng suất, nhưng bất
kỳ bộ sấy phụ tự động nào đều được phép hoạt động.
3.12
Ngăn trong phòng (indoor
compartment)
Ngăn phía trong phòng (indoor-side
compartment)
Phòng thử mô phỏng không gian được điều
hòa (và chứa thiết bị được thử).
CHÚ THÍCH: Xem Hình 1.
3.13
Không khí xả ra phía trong phòng (Gió
cấp)
(indoor discharge airflow)
Lưu lượng không khí từ cửa ra của thiết
bị đi vào không gian được điều hòa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Bộ trao đổi nhiệt trong phòng (indoor heat
exchanger)
Bộ trao đổi nhiệt được thiết kế để lấy
hoặc cấp nhiệt cho phần trong phòng của tòa nhà.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp máy điều
hòa không khí hoặc bơm nhiệt đang vận hành ở chế độ làm lạnh, đó là dàn bay
hơi. Trong trường hợp máy điều hòa không khí hoặc bơm nhiệt đang vận hành ở chế
độ sưởi, đó là dàn ngưng.
3.15
Không khí hút phía trong phòng (Gió hồi) (indoor
intake airflow)
Lưu lượng không khí hút vào thiết bị từ không
gian được điều hòa.
CHÚ THÍCH: Xem Hình 1.
3.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng nhiệt ẩn mà thiết bị có thể lấy
khỏi không gian được điều hòa trong khoảng thời gian xác định.
CHÚ THÍCH 1: Năng suất lạnh ẩn được tính bằng đơn vị
oát.
CHÚ THÍCH 2: “Năng suất lạnh ẩn” cũng
được biết đến là “năng suất hút ẩm phòng”.
3.17
Không khí rò lọt (Gió lọt) (leakage
airflow)
Lưu lượng không khí trao đổi giữa phía
trong phòng và phía ngoài trời qua thiết bị do các đặc điểm kết cấu của thiết bị
và kỹ thuật làm kín.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.
3.18
Máy điều hòa không khí giải nhiệt gió,
xách tay, không ống gió, có một ống gió thải (non ducted portable
air-cooled air conditioner having a single exhaust duct)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Máy điều hòa không khí này
gồm có một nguồn lạnh sơ cấp dùng để làm lạnh và hút ẩm. Nó cũng có thể bao gồm cả
các phương tiện để sưởi khác với bơm nhiệt, cũng như các phương tiện dùng để tuần
hoàn, làm sạch, tạo ẩm, thông gió
hoặc thải không khí.
3.19
Bơm nhiệt giải nhiệt gió, xách tay,
không ống gió, có một ống gió thải (non-ducted portable aircooled heat
pump having a single exhaust duct)
Cụm thiết bị có vỏ bao được thiết kế để
phân phối tự do không khí đã được điều hòa vào không gian, phòng hoặc khu vực
kín và bao gồm cả nguồn nhiệt sơ cấp của chu trình lạnh dùng để sưởi và nó lấy
không khí từ không gian được điều hòa đưa qua dàn bay hơi và thải không khí này
ra không gian ngoài trời qua một ống gió.
CHÚ THÍCH: Bơm nhiệt này có thể có kết
cấu để lấy nhiệt từ
không gian được điều hòa và thải vào môi trường tản nhiệt nếu muốn làm lạnh và
hút ẩm được thực hiện từ cùng một thiết bị. Nó cũng có thể bao gồm cả các
phương tiện dùng để tuần hoàn, làm sạch, tạo ẩm, thông gió hoặc thải không khí.
3.20
Ngăn ngoài trời (outdoor
compartment)
Ngăn ở đó không khí thải được
thải ra qua ống gió thải của thiết bị.
3.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng không khí xả ra từ thiết bị
qua ống gió thải.
CHÚ THÍCH: Xem Hình 1.
3.22
Bộ trao đổi nhiệt ngoài trời (outdoor
heat exchanger)
Bộ trao đổi nhiệt được thiết kế để
truyền nhiệt vào môi trường xung quanh phía ngoài trời hoặc để lấy nhiệt từ nó.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp máy điều
hòa không khí hoặc bơm nhiệt
đang vận hành ở chế độ làm lạnh, đó là dàn ngưng. Trong trường hợp máy điều hòa
không khí hoặc bơm nhiệt đang vận hành ở chế độ sưởi, đó là dàn bay hơi.
3.23
Tần số danh định (rated
frequency)
Tần số ghi trên nhãn của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp danh định (rated
voltage)
Điện áp ghi trên nhãn của thiết bị.
3.25
Năng suất lạnh hiện (sensible
cooling capacity)
Lượng nhiệt hiện mà thiết bị có thể lấy
khỏi không gian được điều hòa trong khoảng thời gian xác định.
CHÚ THÍCH: Năng suất lạnh hiện được
tính bằng đơn vị
oát.
3.26
Tỉ số nhiệt hiện, SHR
(sensible heat ratio)
Tỷ số của năng suất lạnh hiện và năng
suất lạnh tổng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ làm lạnh tại chỗ (spot
cooler)
Máy điều hòa không khí nằm hoàn toàn
trong không gian được điều hòa và hút không khí cho cả dàn bay hơi và dàn ngưng
từ không gian này và đẩy cả hai loại này trở lại không gian được điều hòa.
CHÚ THÍCH: Bộ làm lạnh tại chỗ thường
là loại xách tay.
3.28
Không khí tiêu chuẩn (standard
air)
Không khí khô ở 20 °C và áp suất khí
quyển tiêu chuẩn 101,325 kPa, có khối lượng riêng bằng 1,204 kg/m3.
3.29
Thùng nước bổ sung
(supplementary water tank)
Thùng được thiết kế là một phần gắn liền
của thiết bị để chứa nước bổ sung từ ngoài dùng để cấp cho dàn ngưng làm mát bằng
bay hơi khuếch tán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất lạnh tổng (total
cooling capacity)
Lượng nhiệt hiện và ẩn mà thiết bị có
thể lấy khỏi không
gian được điều hòa trong khoảng thời gian xác định.
CHÚ THÍCH: Năng suất lạnh tổng được
tính bằng đơn vị oát.

CHÚ DẪN:
1 ngăn ngoài trời (3.20)
2 không khí xả ra phía ngoài trời (gió
xả ngoài trời) (3.21)
3 không khí thải (gió thải) (3.9)
4 không khí rò lọt (gió lọt) (3.17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 không khí hút phía trong phòng (gió
hồi) (3.15)
7 không khí đi tắt phía trong phòng
(gió đi tắt trong phòng) (3.1)
8 không khí xả ra phía trong phòng
(gió cấp) (3.13)
9 ngăn trong phòng (3.12)
Hình 1 - Sơ đồ
minh họa cho các định nghĩa dòng không khí (gió)
4 Ký hiệu
Ký hiệu
Mô tả
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số rò lọt nhiệt
J/(s·K)
An
Diện tích đầu phun
m2
Cd
Hệ số xả của đầu phun
a
cpa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J/(kg·K)
cpw
Nhiệt dung riêng của nước
J/(kg·K)
Dn
Đường kính họng đầu phun
m
Dt
Đường kính ngoài của ống dẫn môi chất
lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f
Hệ số, phụ thuộc vào nhiệt
độ, đối với Re
-
hw1
Entanpy riêng của nước hoặc hơi nước
cung cấp cho ngăn
phía trong
phòng
J/kg
hw2
Entanpy riêng của hơi ẩm ngưng ra khỏi
ngăn phía trong phòng
J/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Entanpy riêng của hơi ẩm ngưng ra khỏi
ngăn phía ngoài trời
J/kg
hw4
Entanpy riêng của nước cung cấp cho
buồng thử nghiệm phía ngoài trời
J/kg
hw5
Entanpy riêng của nước ngưng tụ
(trong trường hợp điều kiện thử H1) và băng (trong trường hợp các điều kiện
thử H2 hoặc H3) tương ứng trong thiết bị được thử
J/kg
K1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J/kg
Re
Số Reynolds
-
pa
Áp suất khí quyển
kPa
pc
Áp suất cân bằng buồng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pn
Áp suất tuyệt đối ở họng đầu phun
Pa
pv
Áp suất động ở họng đầu phun hoặc
chênh lệch áp suất tĩnh qua đầu phun
Pa
Φci
Nhiệt được lấy khỏi ngăn phía trong
phòng
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt được lấy đi bởi dàn ống làm
mát trong ngăn phía ngoài trời
W
Φlp
Nhiệt rò lọt vào ngăn phía trong
phòng qua vách ngăn phía trong phòng với phía ngoài trời
W
ΦIl
Nhiệt rò lọt vào ngăn phía trong
phòng qua các tường, sàn và trần
W
ΦIci
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
Φsc
Năng suất lạnh hiện
W
Φsci
Năng suất lạnh hiện (dữ liệu phía
trong phòng)
W
Φho
Năng suất sưởi, ngăn phía ngoài trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Φtci
Năng suất lạnh tổng (dữ liệu phía
trong phòng)
W
Φtco
Năng suất lạnh tổng (dữ liệu phía
ngoài trời)
W
Φthi
Năng suất sưởi tổng (dữ liệu phía
trong phòng)
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất sưởi tổng (dữ liệu phía
ngoài trời)
W
ΣPic
Công suất khác cấp vào ngăn phía
trong phòng (như chiếu sáng, công suất điện và nhiệt cấp vào bộ phận bù, cân
bằng nhiệt của bộ phận tạo ẩm)
W
ΣPoc
Tổng của toàn bộ công suất cấp vào
ngăn phía ngoài trời, nhưng không bao gồm công suất cấp cho thiết bị được thử
W
Pt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
qm
Lưu lượng khối lượng không khí
kg/s
qmo
Lưu lượng không khí, phía ngoài trời,
đo được
m3/s
qv
Lưu lượng thể tích không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qwo
Lưu lượng khối lượng nước cấp cho
ngăn phía ngoài trời để duy trì
các điều kiện thử
kg/s
qwc
Lưu lượng hơi nước bị ngưng tụ bởi thiết
bị
q/s
ta
Nhiệt độ, môi trường xung quanh
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc không khí tại đầu phun
m/s
vn
Thể tích riêng của phần không khl
khô của hỗn hợp tại đầu phun
m3/kg
v'n
Thể tích riêng của hỗn hợp không
khí-hơi nước tại đầu phun
m3/kg
μ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/(m·s)
Wi1
Độ ẩm riêng của không khí vào phía
trong phòngb
kg/kgb
Wi2
Độ ẩm riêng của không khí ra phía
trong phòngb
kg/kgb
Wn
Độ ẩm riêng tại cửa vào đầu phunb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wr
Lưu lượng hơi nước ngưng tụ
kg/s
a Giá trị
không thứ nguyên.
b Khối lượng
của không khí khô. Khối lượng, kg, của mẫu số trong đơn vị này là dựa trên không
khí khô (DA - dry air). Đối với các đơn vị thực tế được sử dụng trong lĩnh vực
điều hòa không khí, “kg (DA)” rất hay được sử dụng cho mẫu số. Ví dụ:
J/kg(DA), m3/kg (DA), kg/kg (DA).
CHÚ THÍCH: Tất cả các thông số có
liên quan đến thiết bị
được thử nghiệm trừ
khi có quy định khác.
5 Thử làm lạnh
5.1 Thử năng
suất lạnh
5.1.1 Điều kiện
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị mà làm bay hơi nước ngưng
thu gom từ dàn bay hơi phải được phép làm điều đó trong phép thử năng suất (xem
5.1.2). Các thiết bị mà có thùng nước bổ sung dùng để chứa nước bổ sung để cấp
cho dàn ngưng làm mát bằng bay hơi khuếch tán phải có các phép thử năng suất được
thực hiện với có và không có đặc trưng này hoạt động, theo các yêu cầu của
5.1.3 và Phụ lục B. Nếu một thiết bị tự động tắt khi thùng nước bổ sung này hết
nước, phép thử năng suất với có đặc trưng này hoạt động là phép thử năng suất
duy nhất được yêu cầu. Xem Bảng B.1 về tổng kết các yêu cầu này.
Nếu nhà sản xuất thiết bị sử dụng máy
nén biến tốc mà không cung cấp thông tin về tần số chạy đầy tải và cách đạt trạng
thái đầy tải trong phép thử năng suất lạnh, thiết bị phải được vận hành với bộ
điều nhiệt hoặc bộ điều khiển của nó chỉnh đặt ở nhiệt độ nhỏ nhất cho phép.
5.1.2 Các bình chứa nước
ngưng
5.1.2.1 Thời gian của
phép thử năng suất lạnh không được bị gián đoạn bởi bình chứa nước ngưng đầy dẫn
đến kích hoạt công tắc ngắt. Nếu cần thiết, các bình chứa nước ngưng phải
được chỉnh sửa để thoát nước ngưng quá mực vào một bình chứa lớn hơn trong
buồng thử trước khi đạt tới thể tích sẽ kích hoạt công tắc ngắt.
CHÚ THÍCH: Nhiều thiết bị có ống thoát
nước sẵn bên trong để thuận lợi cho việc này.
5.1.3 Các phép thử
sử dụng đặc trưng bay hơi nước bổ sung
5.1.3.1 Các phép thử
tính năng và năng suất lạnh phải được thực hiện có sử dụng đặc trưng bay hơi nước
bổ sung theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nếu áp dụng được. Nước được thêm vào
thùng nước bổ sung của thiết bị phải ở 35 °C ± 1 °C. Tất cả các
thông số tính năng cho phép thử xác định thông số tiêu chuẩn cũng phải được ghi
lại đối với bất kỳ phép thử năng suất lạnh nào mà sử dụng đặc trưng bay hơi nước
bổ sung. Quy trình thử bao gồm cả việc xác định khoảng thời gian mà thùng nước
bổ sung có thể hoạt động ở các điều kiện xác định thông số lạnh tiêu chuẩn. Các
quy trình này được quy định trong Phụ lục B.
CHÚ THÍCH: Một số thiết bị được trang
bị đặc trưng bay hơi nước bổ sung thiết kế để cấp nước bổ sung cho dàn ngưng
làm mát bằng bay hơi khuếch tán và/hoặc máy nén. Chúng thường đòi hỏi người sử
dụng đỗ đầy vào
thùng
nước bổ sung và chọn bằng tay một chế độ vận hành thông qua bảng điều khiển của
thiết bị hoặc điều khiển từ xa bật đặc trưng bay hơi nước bổ sung này. Chế độ vận
hành này có thể ghi đè lên các cài đặt bộ điều nhiệt và quạt khác và được thiết
kế để đạt được các
năng suất lạnh cao hơn và hiệu suất năng lượng lớn hơn trong khi đặc trưng này
hoạt động. Khi các thiết bị này hủy kích hoạt đặc trưng bay hơi nước bổ sung của
chúng (ví dụ như khi chúng phát hiện ra không có đủ nước trong thùng nước bổ
sung), chúng có thể tự động trở lại làm lạnh mà không có sự hỗ trợ của đặc
trưng bay hơi nước bổ sung, hoặc chúng có thể tự tắt nguồn.
5.1.4 Điều kiện
nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thiết bị được xác định thông số
cho hoạt động ở hai tần số, hoặc trong một số trường hợp nếu thiết bị có hai điện
áp danh định, thì phải tiến
hành phép thử năng suất lạnh tại từng tần số và điện áp phù hợp với các điều kiện
của Bảng 1 và 2.
Bảng 1 - Các
điều kiện xác định thông số năng suất lạnh
Thông số
Các điều kiện
xác định thông số tiêu chuẩn
Nhiệt độ của không khí vào phía
trong phòng:
- Bầu khô
35 °C
- Bầu ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của không khí vào phía
ngoài trời:
- Bầu khô
35 °C
- Bầu ướt
24 °C
Tần số thử nghiệma
Tần số danh định
Điện áp thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Thiết bị có hai tần
số danh định thì
phải
được thử nghiệm ở từng tần số đó.
CHÚ THÍCH: Tính năng đo được của máy điều
hòa không khí và bơm nhiệt xách tay, một ống gió thải rất nhạy ngay cả với độ
chênh nhỏ về entanpy của không khí đi vào ngăn phía trong phòng từ ngăn phía
ngoài trời. Do đó, mong muốn có các nhiệt độ ở ngăn phía trong phòng và phía ngoài
trời gần nhau nhất có thể trong các phép thử.
Bảng 2 - Điện
áp cho các phép thử năng suất và tính năng
Điện áp
danh định (nhãn)a
Điện áp thử
nghiệm
V
V
90 đến 109
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
180 đến 207
200
208 đến 253
230
254 đến 341
265
342 đến 420
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
460
507 đến 633
575
a Đối với thiết bị
có hai điện áp danh định (kép), như 115/230 và 220/440, thì điện áp thử
nghiệm sẽ là 115 V và 230 V trong ví dụ đầu tiên, và là 230 V và 460 V trong
ví dụ thứ hai. Đối với thiết bị có dải điện áp kéo dài, như 110 V đến 120 V
hoặc 220 V đến 240 V, thì điện áp thử nghiệm tương ứng sẽ là 115 V hoặc 230
V. Khi dải điện ốp kéo dài này thuộc hai hoặc nhiều hơn các dải điện áp danh
định, phải sử dụng giá trị trung bình của các điện áp danh định để xác định
điện áp thử nghiệm
từ bảng này.
VÍ DỤ: Với thiết bị có dải điện áp kéo
dài từ 200 V đến 220 V, điện áp thử nghiệm sẽ là 230 V, dựa trên điện áp
trung bình bằng 210 V.
5.1.5 Điều kiện
dòng không khí - Lưu lượng không khí
Các phép thử phải được tiến hành ở các
điều kiện xác định thông số tiêu chuẩn (xem Bảng 1) với áp suất tĩnh bằng 0 Pa được
duy trì ở cửa thải không khí của thiết bị và với phương tiện làm lạnh đang hoạt
động nếu có yêu cầu. Tất cả các lượng không khí phải được biểu thị bằng lít
trên giây (L/s) theo không khí tiêu chuẩn, như định nghĩa ở 3.28.
Các phép đo dòng không khí cần được thực
hiện phù hợp với các điều khoản quy định trong Phụ lục C, khi thích hợp,
cũng như các điều khoản được thiết lập trong các phụ lục thích hợp khác của
tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn bổ sung để thực
hiện các phép đo dòng không khí có thể được tìm thấy trong ISO 3966
và ISO 5167-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6.1 Quy định
chung
Các phép thử phải được tiến hành dưới
các điều kiện xác định thông số mà không có thay đổi của tốc độ quạt hoặc trở lực
hệ thống để hiệu chỉnh cho các thay đổi từ áp suất khí quyển tiêu chuẩn (xem
3.28).
5.1.6.2 Điều kiện ban
đầu
Trang thiết bị để thiết lập lại điều
kiện phòng thử (điều hòa lại phòng thử) và thiết bị được thử phải được vận hành
cho đến khi đạt được các điều kiện cân bằng như yêu cầu trong 7.3. Các điều kiện
cân
bằng
phải được duy trì trong khoảng thời gian không nhỏ hơn 1 h trước khi thực hiện
ghi dữ liệu thử nghiệm năng suất.
5.1.6.3 Yêu cầu thử
nghiệm
Phép thử phải đảm bảo cho việc xác định
các năng suất lạnh hiện, ẩn và tổng khi được xác định trong ngăn phía trong
phòng. Xem 5.1.1, 5.1.3 và Phụ lục B về các yêu cầu bổ sung liên quan đến thiết
bị mà có thùng nước bổ sung.
5.1.6.4 Khoảng thời
gian thử nghiệm
Dữ liệu phải được ghi lại ở các khoảng
thời gian bằng nhau như yêu cầu trong 7.3.3. Việc ghi dữ liệu phải liên tục
trong ít nhất 30 min và trong suốt khoảng thời gian đó các dung sai quy định
trong 7.3 phải được đáp ứng. Nhiều thiết bị thể hiện sự hồi đáp theo chu kỳ rõ
rệt ở chế độ làm lạnh. Nếu một thiết bị thể hiện kiểu hồi đáp theo chu kỳ này,
thì dữ liệu phải được ghi lại và tính trung bình trong ít nhất 120 min.
5.2 Thử tính
năng làm lạnh tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phải được tiến hành với thiết
bị làm việc ở chế độ vận hành đầy tải, như định nghĩa trong 3.10. Nếu thiết bị
có cả quá trình bay hơi và thu gom nước ngưng tụ sẵn bên trong thì nó phải được
phép thực hiện theo chức năng (xem 5.1.2). Các thiết bị có thùng nước bổ sung
có thể đòi hỏi hai phép thử, theo yêu cầu của Phụ lục B. Đặc trưng này phải được
vận hành phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất, nếu áp dụng được.
Điện áp thử nghiệm trong Bảng 2 phải
được duy trì ở giá trị phần trăm quy định trong các điều kiện vận hành. Ngoài
ra, điện áp thử nghiệm phải được điều chỉnh sao cho không nhỏ hơn 86 % điện áp
danh định tại thời điểm khởi động lại thiết bị sau khi tắt máy theo yêu cầu của
5.2.4.2. Phép thử tính năng này không yêu cầu xác định năng suất lạnh và công
suất điện cấp vào. Thiết bị phải được cài đặt như quy định trong Phụ lục A.
5.2.2 Điều kiện nhiệt
độ
Các điều kiện cần phải sử dụng trong
phép thử làm lạnh tối đa được cho trong Bảng 3. Nếu áp dụng được, thì nước thêm
vào thùng nước bổ sung phải ở 35 °C ± 1 °C.
Bảng 3 - Các
điều kiện thử tính năng làm lạnh tối đa
Thông số
Các điều kiện
xác định thông số tiêu chuẩn
Nhiệt độ của không khí vào phía
trong phòng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43 °C
- Bầu ướt
26 °C
Nhiệt độ của không khí vào phía
ngoài trời:
- Bầu khô
43 °C
- Bầu ướt
26 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số danh định
Điện áp thử nghiệm
Xem Bảng 2
a Thiết bị
có hai tần số danh định thì phải được thử nghiệm ở từng tần số đó.
5.2.3 Điều kiện thử
nghiệm
5.2.3.1 Điều kiện ban
đầu
Các điều khiển của thiết bị phải được
cài đặt cho làm lạnh tối đa. Các bình chứa nước ngưng sẵn bên trong phải trống rỗng tại
thời điểm bắt đầu phép thử này (xem 5.1.2).
5.2.3.2 Khoảng thời
gian thử nghiệm
Thiết bị phải được vận hành liên tục
trong 1 h sau khi các nhiệt độ không khí quy định trong Bảng 3 đã được thiết lập
phù hợp với dung sai trong Bảng 9. Tiếp theo, tất cả các nguồn năng lượng cấp
cho thiết bị phải được ngắt trong 3 min và sau đó được khôi phục lại. Sự vận
hành của thiết bị có thể được khởi động lại một cách tự động hoặc thông qua sử
dụng bộ điều khiển từ xa hoặc bộ phận tương tự. Phép thử phải tiếp tục tiến
hành trong 60 min sau khi khởi động lại thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.1 Quy định
chung
Máy điều hòa không khí và bơm nhiệt phải
đáp ứng các yêu cầu dưới đây khi vận hành ở các điều kiện quy định trong Bảng
3.
a) Trong suốt một phép thử trọn vẹn,
thiết bị phải vận hành mà không có bất kỳ biểu hiện hư hỏng nào;
b) Các động cơ của thiết bị phải vận
hành liên tục trong giờ thử đầu tiên mà không bật bất kỳ cơ cấu bảo vệ nào;
c) Sau khi ngắt đoạn nguồn cấp, thiết
bị phải phục hồi lại hoạt động trong vòng 30 min và chạy liên tục trong 1 h,
ngoại trừ như quy định trong 5.2.4.2 và 5.2.4.3.
5.2.4.2 Cơ cấu bảo vệ
Cơ cấu bảo vệ chỉ có thể bật trong 5
min vận hành đầu tiên sau thời gian tắt nguồn 3 min. Trong suốt phần còn lại
của thời gian thử nghiệm 1 h đó, không được có cơ cấu bảo vệ nào bật.
5.2.4.3 Ngoại lệ
Đối với các model thiết bị được thiết
kế sao cho việc nối lại hoạt động không xảy ra sau khi cơ cấu bảo vệ bật lần đầu trong
phạm vi 5 min đầu tiên, thiết bị có thể vẫn giữ trạng thái không hoạt động
trong thời gian không quá 30 min. Sau đó thiết bị phải hoạt động liên tục trong 1 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Điều kiện
chung
Bất kỳ chỉnh sửa nào đối với hệ thống
thu gom nước ngưng được làm phù hợp với 5.1.2 phải được loại bỏ. Các điều kiện
phải sử dụng trong phép thử tính năng kiểm soát ngưng tụ và đọng sương trên vỏ
được cho trong Bảng 4. Thử nghiệm phải được tiến hành với thiết bị làm việc ở chế
độ vận hành đầy tải, như định nghĩa trong 3.10, ngoại trừ như yêu cầu trong
5.3.3. Phép thử tính năng này không yêu cầu xác định năng suất lạnh và công suất
điện đầu vào.
5.3.2 Điều kiện nhiệt
độ
Các điều kiện nhiệt độ phải sử dụng
trong phép thử này được cho trong Bảng 4.
Bảng 4 - Các
điều kiện thử tính năng kiểm soát ngưng tụ và đọng sương trên vỏ
Thông số
Các điều kiện
xác định thông số tiêu chuẩn
Nhiệt độ của không khí vào phía
trong phòng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27 °C
- Bầu ướt
24 °C
Nhiệt độ của không khí vào phía
ngoài trời:
- Bầu khô
27 °C
- Bầu ướt
24 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số danh định
Điện áp thử nghiệm
Xem Bảng 2
a Thiết bị có hai tần số danh định thì
phải được thử nghiệm ở từng tần số đó.
5.3.3 Điều kiện
dòng không khí
Các điều khiển, quạt, van gió và lưới
chắn của thiết bị phải được cài đặt để tối đa hóa xu hướng tạo ra đọng sương,
miễn là các cài đặt đó không trái ngược với hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất.
5.3.4 Điều kiện thử
nghiệm
5.3.4.1 Điều kiện
ban đầu
Sau khi thiết lập các điều kiện nhiệt
độ quy định, thiết bị phải được chạy cho đến khi dòng nước ngưng chảy đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải được vận hành trong khoảng
thời gian 4 h. Nếu thiết bị có bình chứa tiêu thoát nước ngưng mà bị đầy và
kích hoạt công tắc ngắt, thì bình chứa này phải được tháo hết và thiết bị được khởi
động lại theo yêu cầu cho đến khi đạt đủ thời gian thử 4 h.
5.3.5 Yêu cầu về
tính năng
5.3.5.1 Nước ngưng tụ
Khi vận hành trong các điều kiện thử
nghiệm quy định ở Bảng 4, không được có nước ngưng nhỏ giọt, chảy hoặc thổi ra từ thiết
bị.
5.3.5.2 Không khí
ngưng tụ
Thiết bị mà thải nước ngưng vào dàn
ngưng làm mát bằng bay hơi khuếch tán phải loại bỏ tất cả nước ngưng bằng cách
này và không được có nước nhỏ giọt hoặc thổi ra từ thiết bị làm công trình nhà
hoặc vùng xung quanh bị ướt.
6 Thử sưởi
6.1 Thử năng
suất sưởi
6.1.1 Điều kiện
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tất cả các phép thử năng suất sưởi,
phải áp dụng các yêu cầu được quy định trong Phụ lục A. Thử nghiệm phải được tiến
hành bằng sử dụng phương pháp và dụng cụ đo đáp ứng các yêu cầu của 7.1 và 7.2.
Các điều kiện xác định thông số tiêu chuẩn cho các phép thử năng suất sưởi được
quy định trong Bảng 5. Tất cả các phép thử năng suất sưởi trong Điều 6 phải được
tiến hành với bơm nhiệt ở chế độ vận hành đầy tải, như định nghĩa ở 3.10. Các
giá trị điện năng đầu vào dùng cho các mục đích xác định thông số phải được đo
trong phép thử năng suất sưởi.
Nếu nhà sản xuất thiết bị sử dụng máy
nén biến tốc mà không cung cấp thông tin về tần số chạy đầy tải và cách đạt được
nó trong phép thử năng suất sưởi, khi đó thiết bị phải được vận hành với bộ điều
nhiệt hoặc bộ điều khiển của nó chỉnh đặt ở nhiệt độ lớn nhất cho phép.
6.1.1.2 Các điện trở
lựa chọn được
Các điện trở lựa chọn được sử dụng để sưởi
không khí trong phòng phải được ngăn chặn không cho hoạt động trong tất cả các
phép thử năng suất sưởi.
6.1.1.3 Các bình chứa
nước ngưng
Thời gian của phép thử năng suất sưởi
không được bị gián đoạn bởi bình chứa nước ngưng đầy dẫn đến kích hoạt công tắc
ngắt. Nếu cần thiết, các bình chứa nước ngưng phải được chỉnh sửa để thoát nước
ngưng quá mực vào một bình chứa lớn hơn trong buồng thử trước khi đạt tới thể
tích sẽ kích hoạt công tắc ngắt.
CHÚ THÍCH: Nhiều thiết bị có ống thoát nước
sẵn bên trong để thuận lợi cho việc này.
Nếu hướng dẫn vận hành của thiết bị
khuyến nghị sử dụng thoát nước liên tục trong chế độ sưởi thì phải tuân theo hướng
dẫn này đối với thử nghiệm sưởi.
Bảng 5 - Các
điều kiện xác định thông số năng suất sưởi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện
xác định thông số tiêu chuẩn
Nhiệt độ của không khí vào phía
trong phòng:
- Bầu khô
20 °C
- Bầu ướt
15 °C
Nhiệt độ của không khí vào phía
ngoài trời:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 °C
- Bầu ướt
15 °C
Tần số thử nghiệma
Tần số danh định
Điện áp thử nghiệm
Xem Bảng 2
a Thiết bị
có hai tần số danh định thì phải được thử nghiệm ở từng tần số đó.
CHÚ THÍCH: Tính năng đo được của máy
điều hòa không khí và bơm nhiệt xách tay, một ống gió thải rất
nhạy ngay cả với độ chênh nhỏ về entanpy của không khí đi vào ngăn phía trong
phòng từ ngăn phía ngoài trời. Do đó, mong muốn có các nhiệt độ ở ngăn phía
trong phòng và phía ngoài trời gần nhau nhất có thể trong các phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các bơm nhiệt phải được xác định
thông số dựa trên thử nghiệm ở điều kiện nhiệt độ trong Bảng 5.
Nếu bơm nhiệt được xác định thông số
cho hoạt động ở hai tần số, hoặc trong một số trường hợp nếu thiết bị có hai điện
áp danh định, thì phải tiến hành phép thử năng suất sưởi tại từng tần số và điện
áp phù hợp với các điều kiện ở Bảng 5 và Bảng 2.
6.1.3 Điều kiện
dòng không khí - Lưu lượng không khí
Các phép thử phải được tiến hành ở các
điều kiện xác định thông số tiêu chuẩn (xem Bảng 5) với áp suất tĩnh bằng 0 Pa
được duy trì ở cửa thải không khí của thiết bị và với phương tiện làm lạnh đang
hoạt động nếu có yêu cầu. Tất cả các lưu lượng không khí phải được biểu thị bằng
lít trên giây (L/s) theo không khí tiêu chuẩn, như định nghĩa ở 3.28.
Các phép đo dòng không khí cần được thực
hiện phù hợp với các điều khoản quy định trong Phụ lục C, khi thích hợp,
cũng như các điều khoản được thiết lập trong các phụ lục thích hợp khác của
tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn bổ sung để thực
hiện các phép đo dòng không khí có thể được tìm thấy trong ISO 3966 và ISO
5167-1.
6.1.4 Điều kiện thử
nghiệm
6.1.4.1 Quy định
chung
Các phép thử phải được tiến hành dưới
các điều kiện xác định thòng số mà không có thay đổi của tốc độ quạt hoặc trở
lực hệ thống để hiệu chỉnh cho các thay đổi từ áp suất khí quyển tiêu chuẩn
(xem 3.28).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trang thiết bị để thiết lập lại điều
kiện phòng thử và thiết bị được thử phải được vận hành cho đến khi đạt được các
điều kiện cân bằng, như yêu cầu trong 7.3. Các điều kiện cân bằng phải được duy
trì trong khoảng thời gian
không nhỏ hơn 1 h trước khi thực hiện ghi dữ liệu thử nghiệm năng suất.
6.1.4.3 Yêu cầu thử
nghiệm
Phép thử phải đảm bảo cho việc xác định
năng suất nhiệt tổng khi được xác định trong ngăn phía trong phòng.
6.1.4.4 Khoảng thời
gian thử nghiệm
Dữ liệu phải được ghi lại ở các khoáng
thời gian bằng nhau như yêu cầu trong 7.3.3. Việc ghi dữ liệu phải liên tục
trong ít nhất 30 min và trong suốt khoảng thời gian đó các dung sai quy định
trong 7.3 phải được đáp ứng.
Nhiều thiết bị thể hiện sự hồi đáp
theo chu kỳ rõ rệt ở chế độ sưởi. Nếu một thiết bị thể hiện kiểu hồi đáp theo
chu kỳ này, thì dữ liệu phải được ghi lại và tính trung bình trong ít nhất 120
min.
6.2 Thử tính
năng sưởi tối đa
6.2.1 Điều kiện
chung
Phép thử phải được tiến hành với thiết
bị làm việc ở chế độ vận hành đầy tải, như định nghĩa trong 3.10. Phép thử tính
năng này không yêu cầu xác định năng suất sưởi và công suất điện đầu vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện nhiệt độ cho trong Bảng
6 phải được sử dụng trong phép thử này.
Bảng 6 - Các
điều kiện nhiệt độ thử
Thông số
Các điều kiện
thử tiêu chuẩn
Nhiệt độ của không khí vào phía
trong phòng:
- Bầu khô
24 °C
- Bầu ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của không khí vào phía
ngoài trời:
- Bầu khô
24 °C
- Bầu ướt
18 °C
Tần số thử nghiệma
Tần số danh định
Điện áp thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Thiết bị có hai tần số danh
định thì phải
được thử nghiệm ở từng tần số đó.
6.2.3 Điều kiện
dòng không khí
Thử tính năng sưởi tối đa phải được tiến
hành với cài đặt tốc độ quạt của bộ trao đổi nhiệt trong phòng như xác định
trong A.2.5, ngoại trừ như yêu cầu ở 6.2.4.1.
6.2.4 Điều kiện thử
nghiệm
6.2.4.1 Điều kiện
ban đầu
Các điều khiển của thiết bị phải được
cài đặt cho sưởi tối đa.
6.2.4.2 Khoảng thời
gian thử nghiệm
Thiết bị phải được vận hành trong 1 h
sau khi đã đạt được các nhiệt độ không khí quy định. Thiết bị phải được phép dừng
và khởi động theo điều khiển của bộ phận giới hạn tự động, nếu được trang bị.
6.2.4.3 Yêu cầu về
tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Phương pháp thử và
độ không đảm bảo đo
7.1 Phương
pháp thử
7.1.1 Quy định
chung
Các phép thử năng suất phải được tiến
hành phù hợp với các yêu cầu thử nghiệm quy định trong Phụ lục A, sử dụng
phương pháp thử buồng nhiệt lượng (xem Phụ lục D), theo quy định các kết quả thử
nằm trong phạm vi các giới hạn độ không đảm bảo đo được thiết lập ở 7.2.
7.1.2 Phương pháp
thử buồng nhiệt lượng
Khi sử dụng phương pháp buồng nhiệt lượng
cho các thử nghiệm năng suất lạnh và cho các thử nghiệm năng suất sưởi ở trạng
thái ổn định, phải sử dụng hai phương pháp đồng thời để xác định các năng suất.
Một phương pháp xác định năng suất phía trong phòng và phép đo còn lại đo
năng suất phía ngoài trời. Năng suất được xác định bằng sử dụng các dữ liệu phía
ngoài trời phải nằm trong giới hạn sai lệch 5 % giá trị thu được bằng sử dụng
các dữ liệu phía trong phòng để phép thử có giá trị hiệu lực. Các điều kiện trạng
thái ổn định đạt được khi năng suất đo được tại mỗi khoảng thời gian 10 min
không thay đổi nhiều hơn 2 % so với giá trị năng suất trung bình đo được trong
30 min trước đó.
7.1.3 Các phép thử
năng suất
Ở chu kỳ làm lạnh, khuyến nghị là năng
suất lạnh ẩn nên được xác định bằng phương pháp đo nước ngưng lạnh (xem Phụ lục
E), theo quy định các kết quả thử nằm trong phạm vi các giới hạn độ không đảm bảo
đo được thiết lập ở 7.2.
7.2 Độ không
đảm bảo đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các năng suất lạnh và sưởi ở trạng
thái ổn định xác định bằng phương pháp buồng nhiệt lượng phải được xác định với
độ không đảm bảo tối đa là 10 %. Giá trị này là độ không đảm bảo đo mở rộng thể
hiện ở mức tin cậy 95 %.
7.3 Dung sai
thử nghiệm cho các phép thử làm lạnh và sưởi ở trạng thái ổn định
7.3.1 Sai lệch của
các giá trị quan sát riêng lẻ
Sai lệch cho phép tối đa của bất kỳ
quan sát riêng lẻ nào so với điều kiện thử nghiệm quy định trong phép thử năng
suất lạnh và sưởi ở trạng thái ổn định được liệt kê ở cột 3 của Bảng 8. Khi được biểu diễn
bằng phần trăm, sai lệch cho phép tối đa là giá trị phần trăm quy định của
trung bình cộng của các giá trị quan sát.
Bảng 7 - Các
độ không đảm bảo đo
Đại lượng
đo được
Độ không đảm
bảo đoa
Nước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 °C
- Chênh lệch nhiệt độ
0 1 °C
- Lưu lượng thể tích
1 %
- Chênh lệch áp suất tĩnh
5%
Không khí:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2 °C
- Nhiệt độ bầu ướtb
0,2 °C
- Lưu lượng thể tích
5%
- Chênh lệch áp suất tĩnh
5%
Các đại lượng điện đầu vào
0,5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2 %
Khối lượng
1,0%
Thể tích
1,0%
Tốc độ
1,0%
CHÚ THÍCH: Độ không đảm bảo đo nói
chung gồm nhiều thành phần. Một số thành phần này có thể được ước lượng dựa
trên phân bố thống kê các kết quả của loạt các phép đo và có thể được đặc
trưng bởi các độ lệch chuẩn thực nghiệm. Các ước lượng của các thành phần
khác có thể dựa trên kinh nghiệm hoặc thông tin khác.
a Độ không đảm
bảo đo là một ước lượng đặc trưng cho dải các giá trị mà giá trị thực của đại
lượng đo nằm trong phạm vi dải đó, dựa trên khoảng tin cậy 95 % (xem TCVN
9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 8 - Các
sai lệch cho phép trong các phép thử năng suất lạnh và sưởi ở trạng thái ổn định
Số đọc
Sai lệch của
các giá trị trung bình cộng so với điều kiện thử nghiệm quy định
Sai lệch tối
đa của các số đọc riêng lẻ so với điều kiện thử nghiệm quy định
Nhiệt độ của không khí vào phía
trong phòng:
- Bầu khô
± 0,3 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bầu ướt
± 0,2 K
± 0,3 K
Nhiệt độ của không khí vào phía
ngoài trời:
- Bầu khô
± 0,3 K
± 0,5 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0 2 Ka
± 0,3 Ka
Điện áp
± 1 %
± 2%
a Chỉ áp dụng cho các phép thử năng suất
lạnh nếu thiết bị thải nước ngưng ra dàn ống ngoài trời.
7.3.2 Sai lệch của
các giá trị quan sát trung bình
Sai lệch tối đa của các giá trị quan
sát trung bình so với các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn hoặc quy định được thể
hiện ở cột 2 của Bảng 8.
7.3.3 Tốc độ lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4 Dung sai cho
các tính toán năng suất
Đối với giai đoạn thu thập dữ liệu được
sử dụng trong việc xác định năng suất điều hòa không gian đo được của thiết bị,
phải đạt được việc tuân theo các dung sai thử nghiệm áp dụng ở Bảng 8.
7.4 Dung sai
thử nghiệm cho các phép thử tính năng
Sai lệch cho phép tối đa của bất kỳ
quan sát riêng lẻ nào được thực hiện trong phép thử tính năng so với điều kiện
thử nghiệm quy định được thiết lập trong Bảng 9.
Bảng 9 - Dung
sai thử nghiệm cho các phép thử tính năng
Số đọc
Sai lệch tốí
đa của các số đọc riêng lẻ so với điều kiện thử nghiệm quy địnha
Nhiệt độ của không khí:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 1 K
- Bầu ướt
+ 0,5 K
Điện áp
±2%
a Không áp dụng
các dung sai thử nghiệm này khi thiết bị ngừng hoạt động, hoặc khi thay đổi tốc
độ của
máy
nén. Trong các khoảng thời gian này, phải áp dụng các dung sai nhiệt độ bầu khô
là ± 2,5 K.
8 Kết quả thử nghiệm
8.1 Các kết
quả năng suất
8.1.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Năng suất lạnh tổng, tính bằng oát
khi được đo phía trong phòng;
b) Năng suất lạnh hiện, tính bằng oát
khi được đo phía trong phòng;
c) Năng suất lạnh ẩn, tính bằng oát
khi được đo phía trong phòng;
d) Năng suất sưởi, tính bằng oát khi
được đo phía trong phòng;
e) Lưu lượng không khí xả ra phía
trong phòng, l/s theo không khí tiêu chuẩn;
f) Lưu lượng không khí xả ra phía
ngoài trời, l/s theo không khí tiêu chuẩn;
g) Tổng công suất điện cấp vào thiết bị
hoặc các công suất điện cắp vào riêng của từng bộ phận điện của thiết bị, tính
bằng oát.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các mục a), b) và
d), các thông số tiêu chuẩn cho các năng suất bao gồm cả các ảnh hưởng của nhiệt
từ quạt tuần hoàn.
CHÚ THÍCH 2: Đối với việc xác định
năng suất lạnh ẩn, xem Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả thử phải được
sử dụng để xác định các năng suất mà không có hiệu chỉnh đối với các sai lệch
cho phép trong các điều kiện thử. Entanpy, thể tích riêng và nhiệt dung riêng đẳng
áp của không khí phải được xác định dựa trên áp suất khí quyển đo được.
8.1.3 Tính toán
năng suất lạnh
8.1.3.1 Năng suất lạnh
trung bình
Năng suất lạnh trung bình phải được
xác định từ tập hợp các năng suất lạnh được ghi lại trong giai đoạn thu thập dữ
liệu.
8.1.3.2 Tổng công suất
điện đầu vào
Tổng công suất điện đầu vào phải được
xác định từ tập hợp các công suất điện đầu vào được ghi lại trong giai đoạn thu
thập dữ liệu hoặc từ công suất điện tích hợp trong cùng một khoảng thời gian đối
với các trường hợp sử dụng công tơ (đồng hồ) đo điện năng.
8.1.4 Tính toán
năng suất sưởi
8.1.4.1 Năng suất sưởi
trung bình
Năng suất sưởi trung bình phải được
xác định từ tập hợp các năng suất sưởi được ghi lại trong giai đoạn thu thập dữ
liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng công suất điện đầu vào phải được
xác định từ tập hợp các công suất điện đầu vào được ghi lại trong giai đoạn thu
thập dữ liệu hoặc từ công suất điện tích hợp trong cùng một khoảng thời gian đối
với các trường hợp sử dụng công tơ (đồng hồ) đo điện năng.
8.2 Dữ liệu
cần ghi lại
Dữ liệu cần ghi lại cho
các phép thử năng suất được cho trong các Bảng 10 và 11. Các bảng này xác định
các thông tin chung cần thiết, nhưng không hướng đến giới hạn các dữ liệu cần
thu được. Các giá trị điện đầu vào sử dụng cho mục đích xác định thông số phải
là các giá trị đo được trong các phép thử năng suất.
8.3 Báo cáo
thử nghiệm
8.3.1 Thông tin
chung
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm tối
thiểu các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 13139 (ISO 18326);
b) Ngày thử nghiệm;
c) Tổ chức thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Người giám sát thử nghiệm;
f) Mô tả việc thiết lập thử nghiệm,
bao gồm cả vị trí của thiết bị;
g) Thông tin nhãn (xem 9.2);
h) Ảnh chụp lắp đặt thiết bị (xem
A.2.7).
Bảng 10 - Dữ
liệu cần ghi lại cho các phép thử năng suất lạnh bằng buồng nhiệt lượng
Số
Dữ liệu
1
Ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người quan sát
3
Áp suất khí quyển, kPa
4
Các cài đặt tốc độ quạt
5
Điện áp đặt vào, V
6
Tần số, Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng dòng điện cấp vào thiết bị, A
8
Tổng công suất cấp vào thiết bị, W
9
Các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt kiểm
soát của không khí (ngăn buồng nhiệt lượng phía trong phòng)a, °C
10
Các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt kiểm
soát của không khí (ngăn buồng nhiệt lượng phía ngoài trời)a, °C
11
Nhiệt độ trung bình của không khí
phía ngoài buồng nhiệt lượng, nếu được hiệu chuẩn (xem Hình D.1), °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng công suất cấp vào ngăn phía
trong phòng, ΣPic, W
13
Tổng công suất cấp vào ngăn phía
ngoài trời, ΣPoc,
W
14
Lượng nước bay hơi trong bộ tạo ẩm,
kg
15
Nhiệt độ của nước ở bộ tạo ẩm vào các
ngăn phía trong phòng và phía ngoài trời (nếu sử dụng) hoặc trong khay chứa bộ
tạo ẩm, °C
16
Lưu lượng nước làm mát qua dàn ống
thải nhiệt ở buồng thử ngăn phía ngoài trời, l/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của nước làm mát vào ngăn
thử phía ngoài trời, cho dàn ống thải nhiệt, °C
18
Nhiệt độ của nước làm mát ra khỏi
ngăn thử phía ngoài trời, cho dàn ống thải nhiệt, °C
19
Khối lượng nước từ thiết bị bị ngưng tụ
trong thiết bị thiết lập lại điều kiệnb, kg
20
Nhiệt độ của nước
ngưng tụ ra khỏi ngăn thử phía ngoài trời, °C
21
Lưu lượng thể tích không khí xả ra
phía ngoài trời, l/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch áp suất tĩnh của không
khí qua vách ngăn của các ngăn buồng nhiệt lượng, Pa
23
Nhiệt độ bầu khô của
không khí ra khỏi ống gió thải, được ghi tại đường tâm xả
24
Lượng và nhiệt độ của nước cho thêm
vào thiết bị trước và trong khi thử nghiệm
25
Nhiệt độ của nước cho thêm vào thùng
nước bổ sung, °C
26
Dung tích của thùng nước bổ sung, L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian thùng nước bổ sung
hoạt động trong các điều kiện thông số đặc trưng tiêu chuẩn, min
a Xem D.1.8.
b Đối với thiết
bị làm bay hơi nước ngưng tụ trên dàn ống ngoài trời.
Bảng 11 - Dữ
liệu cần ghi lại cho các phép thử năng suất sưởi bằng buồng nhiệt lượng
Số
Dữ liệu
1
Ngày
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Áp suất khí quyển, kPa
4
Các cài đặt tốc độ quạt
5
Điện áp đặt vào, V
6
Tần số, Hz
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Tổng công suất cấp vào thiết bị, W
9
Các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt kiểm
soát của không khí (ngăn buồng nhiệt lượng phía trong phòng)a, °C
10
Các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt kiểm
soát của không khí. (ngăn buồng nhiệt lượng phía ngoài trời)a, °C
11
Nhiệt độ trung bình của không khí
phía ngoài buồng nhiệt lượng, nếu được hiệu chuẩn (xem Hình D.1), °C
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Tổng công suất cấp vào ngăn phía
ngoài trời, ΣPoc,
W
14
Lượng nước bay hơi trong bộ tạo ẩm,
kg
15
Nhiệt độ của nước ở bộ tạo ẩm vào
các ngăn phía trong phòng và phía ngoài trời (nếu sử dụng) hoặc trong khay chứa
bộ tạo ẩm, °C
16
Lưu lượng nước làm mát qua dàn ống
thải nhiệt ở ngăn phía ngoài trời, l/s
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
Nhiệt độ của nước làm mát ra khỏi ngăn phía
trong phòng, cho dàn ống thải nhiệt, °C
19
Khối lượng nước từ thiết bị bị ngưng
tụ trong thiết bị thiết lập lại điều kiệnb, kg
20
Nhiệt độ của nước ngưng tụ ra khỏi
ngăn phía ngoài trời, °C
21
Lưu lượng thể tích không khí xả ra
phía ngoài trời, l/s
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
Nhiệt độ bầu khô của không khí ra khỏi
ống gió thải, được ghi tại đường tâm xả
24
Lượng và nhiệt độ của nước cho thêm
vào thiết bị trước và trong khi thử nghiệm
a Xem D.1.8.
b Đối với
thiết bị làm bay hơi nước ngưng tụ trên bộ trao đổi nhiệt
ngoài trời.
8.3.2 Các phép thử
năng suất
Các giá trị được báo cáo phải là trung
bình của các giá trị được lấy trong giai đoạn thu thập dữ liệu và phải được
công bố cùng với độ không đảm bảo đo ở mức tin cậy 95 %, và phù hợp với TCVN
9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3).
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn xác định độ không
đảm bảo đo được cho trong TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Các yêu cầu về nhãn
Từng máy điều hòa không khí và hệ thống
bơm nhiệt phải có nhãn bền lâu, được gắn chắc chắn và ở vị trí có thể tiếp cận đề
đọc được.
9.2 Thông tin
nhãn
Nhãn phải có các thông tin tối thiểu
dưới đây, bổ sung cho các thông tin được yêu cầu bởi các tiêu chuẩn về an toàn:
a) Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của
nhà sản xuất;
b) Bất kỳ số kiểu hoặc model đề phân
biệt và số seri;
c) Điện áp danh định;
d) Tần số danh định;
e) Ký hiệu môi chất lạnh phù hợp với
TCVN 6739 (ISO 817);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Công bố các thông
số tính năng
10.1 Thông số tính năng tiêu chuẩn
10.1.1 Quy định
chung
Các thông số tính năng tiêu chuẩn phải
được công bố về các năng suất lạnh (hiện, ẩn và tổng), năng suất sưởi, EER và
COP, cho tất cả các hệ thống thiết bị được chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn này.
Các thông số này phải dựa trên các dữ liệu nhận được ở các điều kiện xác định
thông số đã thiết lập phù hợp với các điều khoản của tiêu chuẩn này.
10.1.2 Đơn vị đo
Các giá trị của năng suất tiêu chuẩn
phải được tính bằng kilo oát hoặc oát, được làm tròn tới ba chữ số có nghĩa.
10.1.3 EER và COP
Các giá trị EER và COP phải được làm
tròn tới ba chữ số có nghĩa.
10.1.4 Thông số về
năng suất và điện áp thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Thông số tính
năng khác
Có thể công bố các thông số tính năng
bổ sung dựa trên các điều kiện khác với các điều kiện được quy định làm điều kiện
xác định thông số tiêu chuẩn, nếu chúng được quy định một cách rõ ràng và dữ liệu liên
quan được xác định bằng các phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này hoặc bằng
các phương pháp phân tích mà có thể kiểm chứng được bằng các phương pháp thử được
quy định trong tiêu chuẩn này.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Yêu cầu thử nghiệm
A.1 Yêu cầu chung
về phòng thử
Các điều kiện của phòng thử phải
như quy định ở Phụ lục D.
A.2 Lắp đặt thiết
bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được thử nghiệm phải được lắp
đặt phù hợp với các hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất sử dụng các quy trình lắp
đặt khuyến nghị và ống gió thải chuẩn như được cung cấp. Ống gió thải này phải
có dạng cấu hình để giảm thiểu độ sụt áp. Không được lắp các ống nổi hoặc phụ
kiện vào đầu mút của ống gió thải trừ các loại được nhà sản xuất cung cấp để gắn
ống gió thải vào thiết bị. Không được thực hiện các thay đổi khác đối với thiết
bị, ngoại trừ việc gắn kèm trang thiết bị thử và dụng cụ đo được yêu cầu theo cách
thức quy định.
A.2.2 Cài đặt ống
gió thải
Ống gió thải phải kéo dài từ thiết bị
và xả không khí thải
vào ngăn phía ngoài trời qua vách ngăn buồng (ngăn) phía trong phòng và buồng
(ngăn) ngoài trời. Để đảm bảo là ống gió thải có thể được làm kín và được đỡ, nó phải nhô vào
bên trong vách ngăn ngăn các buồng (ngăn) 5 cm. Ống gió thải cũng nên được đỡ ở
giữa chiều dài của nó bằng giá đỡ không dẫn điện để duy trì độ thẳng. Xem Hình
A.1 cho trình bày trực quan của cài đặt ống gió thải này.

Hình A.1 -
Cài đặt ống gió thải điển
hình
A.2.3 Chiều dài và
hướng ống gió thải
Thiết bị phải được đặt trên sàn nhà hoặc
trên bệ nổi không rỗng xốp. Bề mặt mà thiết bị nằm lên phải bằng phẳng (trong
phạm vi 2°). Lỗ ở thành vách ngăn phải cho phép ống gió thải kéo dài từ thiết bị
theo góc tự nhiên của cửa ra ống gió của thiết bị. Chiều dài ống gió thải nằm ở
buồng trong phòng phải là 50 cm ± 1 cm, được đo dọc theo đường tâm của nó từ phần
cố định của đầu nối ống của thiết bị đến thành vách ngăn. Phần chiều dài 50 cm
này bao gồm cả các ống nối để gắn ống mềm vào phần cố định của thiết bị. Xem
các Hình A.1 và A.2 đối với trình bày trực quan của cài đặt này.
CHÚ THÍCH: Việc giữ thiết bị thử nằm
ngang bằng là quan trọng để đảm bảo thực hiện đúng chức năng làm việc thu gom
nước ngưng và/hoặc quá trình bay hơi.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Điển hình
Hình A.2 - Sử
dụng bệ nổi để lắp thiết bị tách khỏi sàn nhà
A.2.4 Hướng thiết bị
Thiết bị phải được đặt sao cho khoảng
hở với các
thành tường đáp ứng các khuyến nghị tối thiểu của nhà sản xuất. Nếu sử dụng bệ
để lắp thiết bị phía trên mặt sàn, bệ phải mở rộng ra từ thiết bị về tất cả các
phía tối thiểu 50 cm. Việc lắp đặt chỉ được lệch khỏi điều này nếu chiều dài ống
gió thải 50 cm đòi hỏi phía sau của thiết bị gần thành tường hơn 50 cm.
CHÚ THÍCH: Một số thiết bị có ống gió thải
được lắp tại một góc so với đình của vỏ thiết bị và được thiết kế có ống gió thải
nối với cửa ra của phòng tại góc xấp xỉ 45 °. Để đảm bảo chỉ có 50 cm của
ống gió thải được nằm ở buồng trong phòng, thiết bị có thể được đặt cách thành
ngăn chia buồng nhỏ hơn 50 cm.
A.2.5 Cài đặt thiết
bị khác
Vị trí của lưới chắn, vị trí của van
gió và tốc độ quạt phải được cài đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Đối với
thiết bị có dàn ngưng làm mát bằng bay hơi khuếch tán và có thùng nước bổ sung,
thùng nước này có thể đòi hỏi nạp nước như được yêu cầu bởi các điều kiện chung
cho thử nghiệm, và theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu như vậy, nó phải được nạp
nước phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất. Trong trường hợp không có hướng dẫn
của nhà sản xuất, lưới chắn, van gió và tốc độ quạt phải được cài đặt để cung cấp
năng suất lớn nhất. Khi các thử nghiệm được thực hiện ở các cài đặt khác thì
các cài đặt này phải được ghi chú đi cùng với các thông số năng suất.
A.2.6 Dụng cụ đo
nhiệt độ
Phải sử dụng kỹ thuật lấy mẫu nhiều điểm
để đo nhiệt độ của không khí cân bằng áp suất đi từ buồng ngoài trời vào buồng
trong phòng (ở đó sử dụng phương pháp cân bằng áp suất không gian mở) và không
khí khác về các phép đo nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.7 Ảnh chụp
Các ảnh chụp của việc lắp đặt phải được
thực hiện từ phía trên, phía trước và phía bên. Các ảnh này phải
thể hiện các phép thử năng suất và tính năng và việc cài đặt phép đo dòng không
khí nếu dụng cụ cân bằng áp suất không được sử dụng và áp suất được đo riêng.
Các ảnh này phải được cung cấp cùng với báo cáo thử nghiệm.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Thiết bị có thùng nước bổ sung - Xác định khoảng
thời gian hoạt động của đặc trưng bay hơi nước bổ sung
B.1 Yêu cầu
chung
Các thiết bị có đặc trưng bay hơi nước
bổ sung phải có khoảng thời gian hoạt động của thùng nước được xác định dưới
các điều kiện xác định thông số về năng suất lạnh (xem Bảng 1).
B.2 Giai đoạn
chuẩn bị và thiết lập điều kiện ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Giai đoạn ghi
dữ liệu
Giai đoạn ghi dữ liệu theo ngay sau
giai đoạn thiết lập điều kiện ban đầu. Thùng nước phải được đổ đầy lại để bắt
đầu giai đoạn ghi dữ liệu 1 h.
Kết thúc giai đoạn ghi dữ liệu, phải
ghi lại thể tích nước đã tiêu thụ, sẽ là tổng dung tích của thùng nước bổ sung.
Thời gian hoạt động của thùng nước sẽ được tính toán từ các đại lượng đo này.
B.4 Yêu cầu về
tính năng
Để có thể khẳng định các thông số về tính năng
và năng suất lạnh đối với đặc trưng bay hơi nước bổ sung, đặc trưng bay hơi nước
bổ sung này phải có khả năng hoạt động liên tục mà không cần đổ đầy lại thùng
nước trong 4 h hoặc lâu hơn ở các điều kiện xác định thông số năng suất lạnh
tiêu chuẩn.
Nếu thiết bị đạt được thời gian hoạt động
4 h hoặc lâu hơn, thì tất cả các phép thử làm lạnh khác phải được thực hiện với
có đặc trưng bay hơi nước bổ sung hoạt động. Nếu thiết bị tự động trở lại làm lạnh
mà không có sự hỗ trợ của nước bổ sung khi nó phát hiện ra thùng nước bổ sung
không có đủ nước, thì tất cả các phép thử làm lạnh khác cũng phải được thực hiện
với thùng nước không có nước.
Tổng kết các yêu cầu về thử nghiệm,
tính năng và thông số được trình bày ở Bảng B.1.
Bảng B.1 - Tổng
kết các yêu cầu về thử nghiệm, tính năng và thông số
Thùng nước
bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử
năng suất lạnh yêu cầu
Thời gian
chạy thùng nước tính được
Thông số
tính năng cho phép
Không có
N/A
Thử nghiệm
không có nước bổ sung
N/A
Thông số
tính năng đơn không có nước bổ sung
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm
với có nước bổ sung và đo lượng nước sử dụng để tính thời gian chạy thùng nước
Phải ≥ 4 h
Thông số
tính năng đơn có nước bổ sung
Có
Đúng
Thử nghiệm
không có nước bổ sung, sau đó thử nghiệm với có nước bổ sung và đo lượng nước
sử dụng để tính thời
gian chạy thùng nước
< 4 h
Thông số
tính năng đơn không có nước bổ sung
≥ 4 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Đo dòng không khí
C.1 Xác định dòng
không khí
C.1.1 Tổng quan
Dòng không khí cần được đo bằng sử dụng
trang thiết bị và quy trình cho trong phụ lục này.
C.1.2 Lưu lượng
không khí
Lưu lượng không khí được xác định là
lưu lượng khối lượng. Nếu lưu lượng không khí được biểu thị bằng lưu lượng thể
tích cho mục đích xác định thông số, các thông số đó cần nêu rõ các điều kiện
(áp suất, nhiệt độ và độ ẩm) tại đó thể
tích riêng được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích đầu phun, An, cần
được xác định bằng cách đo đường kính của nó với độ chính xác ± 0,2 % ở bốn vị
trí cách nhau khoảng 45° xung
quanh đầu phun tại từng hai chỗ xuyên qua họng đầu phun, một ở cửa ra và một ở phần
thẳng gần với chỗ bán kính lượn.
C.3 Trang thiết bị
đầu phun
Trang thiết bị đầu phun, gồm có một buồng
nhận và một buồng xả được ngăn cách bởi vách trong đó có đặt một hoặc nhiều đầu
phun (xem Hình C.1). Không khí từ thiết bị được thử được vận chuyển thông qua ống
gió tới buồng nhận,
đi qua các đầu phun và sau đó được xả vào phòng thử hoặc được dẫn trở lại cửa
vào của thiết bị.
Trang thiết bị đầu phun và các chỗ nối
của nó với cửa vào của thiết bị cần được làm kín sao cho rò lọt không khí không
vượt quá 1,0 % lưu lượng không khí đang được đo.
Khoảng cách từ tâm đến tâm giữa các đầu
phun đang sử dụng cần không nhỏ hơn 3 lần đường kính họng của đầu phun lớn nhất
và khoảng cách từ tâm của bất kỳ đầu phun nào tới thành bên gần nhất của buồng
xả hoặc buồng nhận cần không nhỏ hơn 1,5 lần đường kính họng của nó.

CHÚ DẪN:
1 buồng xả
2 quạt thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 ống Pitot (tùy chọn)
5 đầu phun
6 buồng nhận
7 dụng cụ đo chênh áp
8 ống nối (xem C.9)
a Các vách
ngăn khuếch tán cần có các lỗ thủng đồng đều, với gần 40 % diện tích trống
b Dòng không
khí
Hình C.1 -
Trang thiết bị đo dòng không khí
C.4 Vách khuếch
tán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5 Quạt thải
Có khả năng cung cấp áp suất tĩnh mong
muốn ở cửa ra của thiết bị, được lắp trên một thành của buồng xả và được trang
bị phương tiện thay đổi năng suất của nó.
C.6 Áp kế
Để đo độ sụt áp suất tĩnh qua đầu
phun. Một đầu áp kế cần kết nối với vòi áp suất tĩnh được đặt ngang bằng với
thành bên trong của buồng nhận và đầu còn lại nối với vòi áp suất tĩnh được đặt
ngang bằng với thành bên trong của buồng xả, hoặc tốt nhất là, vài vòi áp suất
tĩnh trong mỗi buồng nên được kết nối với vài áp kế theo dạng song song hoặc được
góp vào một áp kế đơn nhất. Các đầu nối áp suất tĩnh cần được bố trí sao cho
không bị ảnh hưởng bởi dòng
không khí. Cách khác, cột áp động của luồng không khí ra khỏi đầu phun có thể
được đo bằng một ống Pitot như thể hiện trên Hình C.1, nhưng khi sử dụng nhiều
hơn một đầu phun thì giá trị đọc trên ống Pitot cần được xác định cho từng đầu
phun.
C.7 Cách xác định
hệ số xả của đầu phun
C.7.1 Vận tốc ở họng
đầu phun
Vận tốc không khí ở họng của bất kỳ đầu
phun nào cũng không nên nhỏ hơn 15 m/s và không lớn hơn 35 m/s.
C.7.2 Kết cấu của đầu
phun
Các đầu phun cần có kết cấu phù hợp với
Hình C.2 và được áp dụng phù hợp với các điều khoản của C.7.3 và C.7.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số xả của đầu phun, Cd, cho kết cấu
thể hiện trên Hình C.2, có tỷ lệ giữa chiều dài họng với đường kính họng bằng
0,6, có thể được xác định bằng sử dụng công thức (C.1):

(C.1)
Với số Reynolds, Re, bằng 12000 và lớn
hơn.
Số Reynolds được xác định theo công thức
(C.2).

(C.2)
Trong đó
va là vận tốc trung bình của
dòng không khí tại họng đầu phun;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v là độ nhớt động học của không khí.
C.7.4 Kết cấu đầu
phun thích hợp
Các đầu phun cũng có thể có kết cấu phù hợp với
các tiêu chuẩn quốc gia thích hợp, miễn là chúng có thể được sử dụng trong
trang thiết bị đã mô tả ở Hình C.1 và cho độ chính xác tương đương.

CHÚ DẪN:
1 các trục của hình elip
2 phần họng
3 đường elip
Dn đường kính của họng đầu
phun, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.8 Phép đo áp suất
tĩnh
Các vòi áp suất cần gồm có các núm có
đường kính (6,25 ± 0,25) mm được hàn mềm vào các bề mặt hộp gió phía ngoài và
được định tâm trên các lỗ đường kính 1 mm xuyên qua hộp giỏ. Các mép của các lỗ
này cần không có ba via và các bất
thường bề mặt khác.
Hộp gió và đoạn ống gió cần được làm
kín để ngăn chặn rò lọt không khí, đặc biệt là ở các đầu nối với thiết bị và dụng
cụ đo không khí, và cần được bọc cách nhiệt để ngăn chặn rò nhiệt giữa cửa ra của
thiết bị và các dụng cụ đo nhiệt độ.
C.9 Phép đo dòng
không khí xả
Cửa ra hoặc các cửa ra của thiết bị được
thử cần được kết nối với buồng nhận bằng ống nối có trở lực không khí không
đáng kể, như thể hiện trên Hình C.1.
Để thiết lập áp suất tĩnh bằng 0 đối với
phòng thử ở cửa ra của máy điều hòa không khí hoặc bơm nhiệt trong buồng nhận,
áp kế cần có một bên được kết nối với một hoặc nhiều đầu nối áp suất tĩnh được
đặt ngang bằng với thành bên trong của buồng nhận.
C.10 Phép đo dòng
không khí phía trong phòng
C.10.1 Giá trị đọc
Cần lấy các giá trị đọc sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt tại
đầu phun hoặc các nhiệt độ điểm sương;
c) Độ chênh áp suất tĩnh tại đầu phun
hoặc một cách tùy chọn, áp suất động đầu phun.
C.10.2 Tính toán lưu lượng khối
lượng của không khí
Lưu lượng khối lượng của không khí, qm,
đi qua một đầu phun đơn được xác định bằng sử dụng công thức (C.3):

(C.3)
Trong đó An là diện tích của
họng đầu phun,
tính bằng mét vuông (m2).
Hệ số giãn nở, Y, nhận được từ công thức
(C.4):
Y = 0,452 +
0,548a (C.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ số áp suất, a, nhận được từ công thức
(C.5):

(C.5)
Lưu lượng thể tích của không khí, qv,
đi qua một đầu phun đơn được xác định bằng sử dụng công thức (C.6):

(C.6)
Trong đó, V’n, tính được bằng
công thức (C.7):

(C.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.10.3 Tính toán
dòng không khí đi qua nhiều đầu phun
Dòng không khí đi qua nhiều đầu phun
có thể được tính toán phù hợp với C.10.2, ngoại trừ là khi đó tổng lưu lượng bằng
tổng các giá trị qm hoặc qv cho từng đầu phun được sử dụng.
C.11 Phép đo dòng
không khí thông gió, thải và rò lọt - Phương pháp thử bằng buồng nhiệt lượng
Dòng không khí thông gió, thải và rò lọt
cần được đo bằng sử dụng dụng cụ tương tự như minh họa trên Hình C.3
với hệ thống lạnh đang vận hành và sau khi đã đạt được sự cân bằng nước ngưng tụ.
Với cơ cấu cân bằng được điều chỉnh
cho chênh lệch áp suất tĩnh lớn nhất giữa các ngăn phía trong phòng và phía
ngoài trời là 1 Pa, cần lấy các giá trị đọc sau:
a) Áp suất khí quyển;
b) Các nhiệt độ bầu khô và bầu ướt tại
đầu phun;
c) Áp suất động đầu phun.
Các giá trị dòng không khí cần được
tính toán phù hợp với C.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 áp kế
2 buồng xả
3 quạt thải
4 van gió
5 đầu phun
6 ống đón
pc áp suất
cân bằng ngăn thử
pv áp suất động đầu phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Quy
định)
Phương pháp thử bằng buồng nhiệt lượng
D.1 Quy định
chung
D.1.1 Xác định năng
suất
Buồng nhiệt lượng cung cấp một phương
pháp xác định năng suất một cách đồng thời cho cả phía trong phòng và ngoài trời,
ở chế độ làm lạnh, việc xác định năng suất phía trong phòng cần được thực hiện
bằng cách cân bằng các hiệu ứng làm lạnh và hút ẩm với nhiệt và nước cấp đo được.
Năng suất phía ngoài trời cung cấp một thử nghiệm xác nhận các hiệu quả làm lạnh và hút ẩm
bằng cách cân bằng lượng nhiệt và nước thải ở phía dàn ngưng với lượng năng suất
lạnh đo được.
D.1.2 Lắp đặt thiết
bị
Hai ngăn của buồng nhiệt lượng, phía
trong phòng và phía ngoài trời, được ngăn cách bằng vách ngăn cách nhiệt. Thiết
bị này cần được lắp đặt theo cách tương tự với lắp đặt thông thường. Không cần
cố gắng làm kín kết cấu bên trong của thiết bị để ngăn chặn rò lọt không khí từ
phía dàn ngưng sang phía giàn bay hơi hoặc ngược lại. Không nên thực hiện các kết
nối hoặc các thay đổi đối với thiết bị mà có thể làm thay đổi hoạt động bình
thường của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu cân bằng áp suất, như minh họa
trên Hình D.3, cần được bố trí trên thành ngăn giữa các ngăn phía trong phòng
và phía ngoài trời để duy trì áp suất đã cân bằng giữa các ngăn này và cũng để
cho phép đo không khí rò lọt, thải và thông gió. Cơ cấu này gồm có một hoặc nhiều
kiểu đầu phun thể hiện trên Hình D.2, một buồng xả được trang bị quạt thải và
các áp kế để đo các áp suất trong ngăn buồng và dòng không khí.
Các ống đón áp suất của áp kế cần được
đặt sao cho không bị ảnh hưởng bởi không khí xả ra từ thiết bị hoặc thải ra từ
cơ cấu cân bằng áp suất. Quạt hoặc ống thổi, thổi không khí từ buồng xả, cần
cho phép thay đổi dòng không khí của nó bằng biện pháp thích hợp bất kỳ, như bộ
truyền biến tốc hoặc van gió như thể hiện trên Hình D.3. Không khí thổi ra từ
quạt hoặc ống thổi này cần sao cho không ảnh hưởng đến không khí vào thiết bị.
Cơ cấu cân bằng áp suất cần được điều
chỉnh trong các phép thử bằng buồng nhiệt lượng hoặc các phép đo dòng không khí
sao cho độ chênh áp suất tĩnh giữa các ngăn phía trong phòng và phía ngoài trời
không lớn hơn 1,25 Pa. Năng lượng cấp cho động cơ quạt của cơ cấu cân bằng áp
suất phải được bao gồm cả trong nhiệt cấp cho ngăn phòng mà nó được đặt trong
đó trong phép thử năng suất.
D.1.4 Kích thước buồng
nhiệt lượng
Kích thước của buồng nhiệt lượng cần đủ
lớn để tránh bất kỳ hạn chế nào đối với các cửa hút và xả của thiết bị. Cần
trang bị các tấm đục lỗ hoặc lưới chắn thích hợp khác tại cửa xả từ thiết bị
thiết lập lại điều kiện để tránh đối diện các vận tốc vượt quá 0,5 m/s. Cần cho phép
có đủ không gian phía trước bất kỳ lưới chắn cửa vào hoặc ra của thiết bị để
tránh nhiễu loạn dòng không khí. Buồng nhiệt lượng phải có kích thước sao cho
khoảng cách từ bề mặt bất kỳ của buồng đến bề mặt bất kỳ của thiết bị thổi
không khí ra không nhỏ hơn 1,8 m. Khoảng cách tối thiểu từ thiết bị đến các
thành bên hoặc trần của các ngăn buồng cần là 1 m, ngoại trừ đối với mặt sau của
thiết bị, nó cần có tương quan thích ứng với thành buồng. Thiết bị được lắp
trên trần cần được lắp đặt ở khoảng cách tối thiểu bằng 1,8 m so với sàn. Bảng
D.1 đưa ra các kích thước đề xuất cho buồng nhiệt lượng. Để phù hợp với các
kích thước đặc biệt của thiết bị, có thể cần phải thay đổi các kích thước đề xuất
này để tuân thủ các yêu cầu về không gian.
D.1.5 Vách khuếch
tán
Do trong các ngăn phía trong phòng và
ngoài trời của buồng nhiệt lượng, dạng dòng không khí là kết quả từ sự tương
tác của trang thiết bị thiết lập lại điều kiện và thiết bị được thử, nên có thể
cần phải thực hiện các biện pháp, như bổ sung các vách khuếch tán, để ngăn chặn
sự tái lưu thông của không khí đã được điều hòa, ở nơi mà sự tái lưu thông này
thường không diễn ra trong một môi trường bình thường, phi thử nghiệm.
D.1.6 Cân bằng áp
suất - Các ngăn phía trong phòng và ngoài trời
Sự cân bằng áp suất giữa các ngăn phía
trong phòng và ngoài trời phải nhận được bằng cách đưa không khí ở cùng điều kiện
nhiệt độ từ ngăn ngoài trời vào ngăn phía trong phòng. Độ chênh áp suất giữa
hai ngăn của buồng nhiệt lượng không được lớn hơn 1,25 Pa. Sự cân bằng áp suất
này có thể đạt được bằng cách sử dụng cơ cấu cân bằng áp suất (xem D.1.3) hoặc
bằng cách tạo một vùng khoảng trống hở trên thành vách ngăn, kích thước của
vùng này được tính toán cho lưu lượng không khí lớn nhất của thiết bị được thử
(xem D.1.7). Nếu khoảng trống hở được tạo ra trên thành vách ngăn, thì phải sử
dụng một dụng cụ lấy mẫu không khí hoặc vài cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của
không khí đi từ ngăn ngoài trời sang ngăn trong phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.7 Cân bằng áp
suất - Khoảng trống hở
Khi sử dụng một vùng khoảng trống hở để
đạt cân bằng áp suất giữa các ngăn phía trong phòng và ngoài trời, diện tích tối
thiểu, A (cm2), của khoảng trống hở cần được tính toán bằng
cách đo lưu lượng không khí thải ở dàn ngưng, Q (L/s), và sử dụng công thức
(D.1). Khoảng trống hở này không
nên lớn hơn 10 % mức cần thiết để đảm bảo các dòng không khí của các buồng
không gây xáo trộn nhau.

(D.1)
hoặc
A ≈ 20 x Q
Bảng D.1 -
Kích thước của buồng nhiệt lượng
Năng suất lạnh
danh định của thiết bịa
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
Rộng
Cao
Dài
3 000
2,4
2,1
1,8
6 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
2,4
9 000
2,7
2,4
3,0
12 000b
3,0
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Tất cả các
con số là các số làm tròn
b Thiết bị
có năng suất lớn hơn đòi hỏi buồng nhiệt lượng lớn hơn.
D.1.8 Thiết bị thiết
lập lại điều kiện
Mỗi ngăn buồng cần được trang bị thiết
bị thiết lập lại điều kiện (điều hòa lại) để duy trì dòng không khí quy định và
các điều kiện đã định. Trang thiết bị thiết lập lại điều kiện cho ngăn phía
trong phòng cần gồm có các bộ sấy để cấp nhiệt hiện và một bộ tạo ẩm để cấp hơi ẩm.
Trang thiết bị thiết lập lại điều kiện cho ngăn phía ngoài trời cần cung cấp
làm lạnh, hút ẩm và tạo ẩm. Nguồn năng
lượng cần được kiểm soát và được đo.
D.1.9 Sưởi, tạo ẩm
và làm lạnh
Khi các buồng nhiệt lượng được sử dụng
cho bơm nhiệt, chúng cần có khả năng sưởi, tạo ẩm và làm lạnh cho cả hai phòng
(xem các Hình D.1 và D.2); hoặc có thể sử dụng các biện pháp khác, như xoay thiết
bị, miễn là các điều kiện xác định thông số được duy trì.
D.1.10 Quạt
Trang thiết bị thiết lập lại điều kiện
cho cả hai ngăn buồng cần được trang bị các quạt có đủ công suất để đảm bảo các
dòng không khí không nhỏ hơn hai lần lượng không khí do thiết bị được thử trong
buồng nhiệt lượng thải ra. Buồng nhiệt lượng cần được trang bị các phương tiện
đo hoặc xác định các nhiệt độ bầu ướt và khô quy định trong cả hai ngăn của buồng
nhiệt lượng.
D.1.11 Các tương tác
không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm đo các nhiệt độ thử nghiệm quy định,
cả bầu ướt và bầu khô, cần sao cho đáp ứng các điều kiện dưới đây:
a) Các nhiệt độ đo được cần là đại diện
của nhiệt độ xung quanh thiết bị và cần mô phỏng các điều kiện đã gặp phải
trong ứng dụng thực tế cho cả phía trong phòng và ngoài trời, như đã chỉ ra ở
trên.
b) Tại điểm đo, nhiệt độ của không khí
cần không bị ảnh hưởng bởi không khí ra từ bất kỳ phần nào của thiết bị. Điều
này dẫn đến việc bắt buộc phải đo nhiệt độ ở đầu dòng của chu trình tái lưu
thông bất kỳ do thiết bị tạo ra.
c) Các ống lấy mẫu không khí cần được
đặt về phía cửa hút của thiết bị được thử.
D.1.12 Nhiệt độ của
không khí ra khỏi bộ trao đổi nhiệt trong phòng
Trong phép thử năng suất sưởi,
nhiệt độ của không khí ra khỏi bộ trao đổi nhiệt trong phòng của bơm nhiệt phải
được giám sát để xác định xem tính năng sưởi của nó có bị ảnh hưởng bởi sự tích
tụ băng tuyết trên bộ trao đổi nhiệt ngoài trời không. Một dụng cụ đo nhiệt độ
đơn, được đặt ở giữa cửa ra không khí của bộ trao đổi nhiệt trong phòng, là đủ
để chỉ thị bất kỳ thay đổi nào của nhiệt độ không khí ra khỏi bộ trao đổi nhiệt
trong phòng gây ra bởi sự tích tụ băng tuyết trên bộ trao đổi nhiệt ngoài trời.
D.1.13 Các bề mặt
bên trong
Các bề mặt bên trong của các ngăn của
buồng nhiệt lượng cần là vật liệu không rỗ xốp với tất cả các mối nối được làm
kín chống rò lọt không khí và hơi ẩm. Cửa ra vào cần được làm thật kín chống rò lọt
không khí và hơi ẩm bằng cách sử dụng các miếng đệm hoặc các biện pháp thích hợp
khác.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.2- Buồng
nhiệt lượng kiểu phòng có
môi trường xung quanh được cân bằng điển hình
D.2 Buồng nhiệt
lượng kiểu phòng được hiệu chuẩn
D.2.1 Xác định rò lọt
nhiệt
Rò lọt nhiệt có thể được xác định
trong ngăn phía trong phòng hoặc phía ngoài trời bằng phương pháp sau:
Tất cả các lỗ hở cần được
đóng kín. Một trong hai ngăn có thể được gia nhiệt bằng các bộ sấy điện tới nhiệt
độ cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh ít nhất 11 °C. Nhiệt độ môi trường
xung quanh cần được duy trì không đổi trong phạm vi sai số ± 1 °C phía bên
ngoài tất cả sáu bề mặt bao quanh ngăn này, bao gồm cả vách ngăn. Nếu kết cấu của
vách ngăn giống hệt với kết cấu của các thành khác, lượng rò lọt nhiệt qua vách
ngăn này có thể được xác định dựa trên cơ sở diện tích tỷ lệ.
D.2.2 Hiệu chuẩn rò
lọt nhiệt
Để hiệu chuẩn lượng rò lọt nhiệt qua một
mình vách ngăn, có thể sử dụng quy trình sau:
Thực hiện một phép thử như mô tả ở trên.
Sau đó nhiệt độ của
vùng liền kể trên mặt kia
của vách ngăn được nâng lên bằng nhiệt độ trong ngăn đã được gia nhiệt, do vậy
loại bỏ được rò lọt nhiệt qua vách ngăn, trong khi vẫn duy trì độ chênh 11 °C
giữa ngăn đã gia nhiệt và môi trường xung quanh năm bề mặt bao quanh khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.3 Cách hiệu chuẩn
thay thế khác
Đối với ngăn phía ngoài trời được
trang bị phương tiện làm lạnh, biện pháp hiệu chuẩn thay thế khác có thể
làm lạnh ngăn này tới nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ môi trường xung quanh ít nhất
11 °C (về sáu bên) và tiến hành phân tích tương tự.
D.2.4 Kiểm tra xác
nhận bằng cách sử dụng thiết bị hiệu chuẩn năng suất
Ngoài phương pháp xác định các năng suất đồng
thời của hai phòng, tính năng của ngăn phía trong phòng có thể được kiểm tra
xác nhận ít nhất sáu tháng một lần sử dụng dụng cụ hiệu chuẩn năng suất lạnh
theo tiêu chuẩn công nghiệp. Một dụng cụ hiệu chuẩn cũng có thể là một mẫu thiết
bị khác có tính năng đã được đo bằng phương pháp đo trong phòng và ngoài trời đồng
thời ở một tổ chức thử nghiệm đã được công nhận như một phần của chương trình
kiểm tra xác nhận năng suất lạnh rộng rãi trong công nghiệp.
D.3 Buồng nhiệt
lượng kiểu phòng có môi trường xung quanh được cân bằng
D.3.1 Tổng quan
Buồng nhiệt lượng kiểu phòng điển hình
có môi trường xung quanh được cân bằng được thể hiện trên Hình D.2. Buồng nhiệt
lượng này được dựa trên nguyên lý duy trì các nhiệt độ bầu khô xung quanh ngăn
buồng cụ thể bằng với các nhiệt độ bầu khô được duy trì trong phạm vi ngăn đó.
Nếu nhiệt độ bầu ướt môi trường xung quanh cũng được duy trì bằng với nhiệt độ
bầu ướt trong phạm vi ngăn đó, thì không yêu cầu các điều khoản về kín hơi của
D.1.12.
D.3.2 Các bề mặt
bên trong
Sàn, trần và các thành của các ngăn buồng
nhiệt lượng phải được đặt cách một khoảng cách đủ so với sàn, trần và các thành
của các vùng được kiểm soát mà các ngăn này được đặt trong đó để cung cấp nhiệt
độ không khí đồng đều trong không gian xen giữa này. Khuyến nghị là khoảng cách
này nên ít nhất bằng 0,3 m. Phải trang bị các phương tiện để lưu thông không
khí trong phạm vi không gian xung quanh để ngăn chặn sự phân tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rò lọt nhiệt qua vách ngăn phải được
đưa vào trong tính toán cân bằng nhiệt và có thể được hiệu chuẩn phù hợp với
D.3.4 hoặc có thể được tính toán.
D.3.4 Cách nhiệt
Khuyến nghị là sàn, trần và các thành của
các ngăn buồng nhiệt lượng nên được cách nhiệt sao cho giới hạn rò lọt nhiệt (gồm
cả bức xạ) không lớn hơn 10 % năng suất của thiết bị được thử, với độ chênh nhiệt
độ 11 °C, hoặc 300 W cho cùng độ chênh nhiệt độ, lấy giá trị nào lớn hơn, khi
được thử bằng sử dụng quy trình cho trong D.2.2.
D.4 Tính toán
năng suất lạnh
D.4.1 Các đại lượng
dòng năng lượng
Các đại lượng dòng năng lượng được sử
dụng để tính toán năng suất lạnh tổng, dựa trên các đại lượng đo phía trong
phòng và phía ngoài trời, được thể hiện trên Hình D.3.

CHÚ DẪN:
1 buồng thử phía ngoài trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 buồng thử phía trong phòng
Hình D.3 -
Dòng năng lượng ở buồng nhiệt lượng trong các phép thử năng suất lạnh
D.4.2 Năng suất lạnh
tổng - Trong phòng
Năng suất lạnh tổng ở phía trong
phòng, ϕtci, khi được thử
trong buồng nhiệt lượng kiểu phòng, được
hiệu chuẩn hoặc có môi trường xung
quanh được cân bằng (xem các Hình D.1 và D.2), được tính toán bằng sử dụng công
thức (D.2):
ϕtci = ΣPic
+ (hw1 - hw2)Wr + ϕlp + ϕli
(D.2)
CHÚ THÍCH: Nếu không có nước được đưa
vào trong quá
trình thử nghiệm, hw1 được lấy ở nhiệt độ của, nước trong khay bộ tạo
ẩm của trang thiết bị thiết lập điều kiện.
D.4.3 Giả định hợp lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.4 Hơi nước
Hơi nước bị ngưng tụ bởi thiết bị được thử, Wr, có thể được
xác định bằng lượng nước bốc hơi vào ngăn phía trong phòng bởi thiết bị thiết lập
lại điều kiện để duy trì độ ẩm yêu cầu.
D.4.5 Nhiệt rò lọt
Nhiệt rò lọt, ϕlp, đi vào
ngăn phía trong phòng qua vách ngăn giữa các ngăn phía trong phòng và phía ngoài trời có
thể được xác định từ phép thử hiệu chuẩn, hoặc có thể dựa trên các tính toán
trong trường hợp buồng thử kiểu phòng có môi trường xung quanh được cân bằng.
D.4.6 Năng suất lạnh
tổng - Ngoài trời
Năng suất lạnh tổng ở phía ngoài trời,
ϕtco , khi được
thử trong buồng nhiệt lượng kiểu phòng, được hiệu chuẩn hoặc
có môi trường xung quanh được cân bằng (xem các Hình D.1 và D.2), được tính
toán bằng sử dụng công thức (D.3):
ϕtco = ϕc - ΣPoc
- Pt + (hw3 - hw2)Wr + ϕlp + ϕlo
(D.3)
CHÚ THÍCH: Entanpy hw3 được
lấy ở nhiệt độ tại đó nước ngưng ra khỏi ngăn phía ngoài trời của trang thiết bị
thiết lập lại điều kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất lạnh ẩn, ϕd, tính
được bằng sử dụng công thức (D.4):
ϕd = Kl
Wr
(D.4)
D.4.8 Năng suất lạnh
hiện
Năng suất lạnh hiện, ϕsci, tính được bằng
sử dụng công thức (D.5):
ϕsci = ϕtci
- ϕd
(D.5)
D.4.9 Tỉ số nhiệt
hiện
Tỉ số nhiệt hiện (SHR) tính được bằng
sử dụng công thức (D.6):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.6)
D.5 Tính toán
năng suất sưởi
D.5.1 Các đại lượng dòng
năng lượng
Các đại lượng dòng năng lượng được sử
dụng để tính toán năng suất sưởi tổng, dựa trên các đại lượng đo phía trong
phòng và phía ngoài trời, được thể hiện trên Hình D.4.

CHÚ DẪN:
1 ngăn phía ngoài trời
2 thiết bị được thử
3 ngăn phía trong phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.4 - Dòng năng
lượng ở buồng nhiệt lượng trong các phép thử năng suất sưởi
D.5.2 Năng suất sưởi
Xác định năng suất sưởi bằng đại lượng
đo trong ngăn phía trong phòng của buồng nhiệt lượng, ϕhi, được tính
toán bằng sử dụng công thức (D.7):
ϕhi = ϕci
- ΣPic - ϕlp - ϕli
(D.7)
CHÚ THÍCH: ΣPic
là công suất khác
cấp vào ngăn phía trong phòng (như chiếu sáng, công suất điện và nhiệt cấp vào
cho dụng cụ bù, cân bằng nhiệt của dụng cụ tạo ẩm), tính bằng oát.
D.5.3 Năng suất sưởi - Phía hấp
thụ nhiệt
Xác định năng suất sưởi bằng đại lượng
đo của phía hấp thụ nhiệt, ϕho, được tính toán cho
thiết bị trong đó dàn bay hơi lấy nhiệt từ dòng không khí, sử dụng công thức
(D.8):
ϕho = ΣPoc
+ Pt + (hw4 - hw5) qwo - ϕlp
- ϕlo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
ΣPoc là tổng công suất cấp vào ngăn
phía ngoài trời, trừ công suất cấp cho thiết bị, W
qwo là lưu lượng
khối lượng nước cấp cho ngăn phía ngoài để duy trì các điều kiện thử, g/s
hw5 là entanpy
riêng của nước ngưng tụ hoặc băng trong thiết bị, J/g
Φlo là dòng nhiệt qua
các bề mặt bao còn lại vào ngăn phía ngoài trời, W
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Đo nước ngưng lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng suất lạnh ẩn nên được xác định từ
các phép đo lưu lượng nước ngưng, ống dẫn thoát nước cần có bẫy để ổn định dòng
nước ngưng.
E.2 Tính toán
E.2.1 Năng suất lạnh
ẩn, ϕd, được tính
toán bằng công thức (E.1):
ϕd = Kl
· qwc
(E.1)
E.2.2 Năng suất lạnh
hiện, ϕsci, khi đó được
tính toán bằng công thức (E.2):
ϕsci = ϕtci
- ϕd
(E.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Ví dụ về dụng cụ lấy mẫu không khí nhiều điểm
F.1 Phạm vi
Phụ lục này đưa ra một ví dụ về loại dụng
cụ lấy mẫu không khí nhiều điểm có thể được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu ở
A.2.6. Không yêu cầu phải sử dụng dụng cụ mẫu này để tuân thủ tiêu chuẩn
này, nhưng nếu được sử dụng thì bất kỳ yêu cầu nào đặt ra dưới đây phải được
tuân theo.
F.2 Nguyên lý -
Đo nhiệt độ không khí
Dụng cụ lấy mẫu nhiệt độ không khí này
có thể được sử dụng để đảm bảo rằng nhiệt độ phòng là ổn định và để xác định
nhiệt độ của không khí đi vào dàn bay hơi hoặc dàn ngưng. Nó cũng có thể được sử dụng
để đo nhiệt độ của không khí đi từ ngăn phía ngoài trời vào ngăn phía trong
phòng cho mục đích cân bằng áp suất.
F.3 Dạng cấu hình
của cảm biến nhiệt độ không khí
Cảm biến nhiệt độ không khí phải được
che chắn khỏi tất cả các nguồn
nhiệt trong phòng thử, ví dụ bằng cách lắp nó trong một ống lấy mẫu
không khí. Ống đo nhiệt độ
không khí này cần hút không khí từ một cây lấy mẫu kích thước ít nhất là 0,3 m x 0,3 m. Mặt
phẳng của cây lấy mẫu cần vuông góc với phương dòng không khí chính tự do.
F.4 Cây lấy mẫu
không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng cây lấy mẫu này thì áp dụng
các yêu cầu sau:
a) Các lỗ phải đối diện với hướng của
dòng không khí.
b) Nhiệt độ của không khí phải được đo
phía trước quạt hút.
Tốc độ dòng không khí khuyến nghị lớn
hơn 2 m/s ngang qua cảm biến không khí đặt xuyên qua ống thải này.

CHÚ DẪN:
1 cảm biến nhiệt độ
2 xả thải
CHÚ THÍCH 1: Các lỗ trong các ống lấy mẫu cần
càng lớn hơn thêm từ ống góp để có được dòng không khí gần bằng nhau đi qua từng
lỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình F.1 - Sơ
đồ cây lấy mẫu không khí
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), Độ
không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
[2] ISO 3965, Measurement of fluid
flow in closed conduits - Velocity area method using Pitot static tubes
[3] TCVN 6576 (ISO 5151), Máy điều
hòa không khí và bơm nhiệt không ống gió - Thử và xác định thông số tính năng
[4] ISO 5167-1, Measurement of
fluid flow by means of pressure differential devices inserted in circular
cross-section conduits running full - Part 1: General principles and
requirements
[5] TCVN 9981 (ISO 15042), Máy điều
hòa không khí và bơm nhiệt gió-gió hệ thống đa cụm - Thử và xác định thông số
tính năng
[6] TCVN 6577 (ISO 13253), Máy điều
hòa không khí và bơm nhiệt gió-gió có ống gió - Thử và xác định thông số tính
năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu
5 Thử làm lạnh
5.1 Thử năng suất lạnh
5.2 Thử tính năng làm lạnh tối đa
5.3 Thử tính năng kiểm soát ngưng tụ
và đọng sương trên vò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Thử năng suất sưởi
6.2 Thử tính năng sưởi tối đa
7 Phương pháp thử và độ không đảm bảo
đo
7.1 Phương pháp thử
7.2 Độ không đảm bảo đo
7.3 Dung sai thử nghiệm cho các phép
thử làm lạnh và sưởi ở trạng thái ổn định
7.4 Dung sai thử nghiệm cho các phép
thử tính năng
8 Kết quả thử nghiệm
8.1 Các kết quả năng suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Báo cáo thử nghiệm
9 Điều khoản ghi nhãn
10 Công bố các thông số tính năng
Phụ lục A (Quy định) Yêu cầu thử nghiệm
Phụ lục B (Quy định) Thiết bị có thùng
nước bổ sung - Xác định khoảng thời gian hoạt động của đặc trưng bay
hơi nước bổ sung
Phụ lục C (Tham khảo) Đo dòng
không khí
Phụ lục D (Quy định) Phương pháp thử bằng
buồng nhiệt lượng
Phụ lục E (Tham khảo) Đo nước ngưng lạnh
Phụ lục F (Tham khảo) Ví dụ về dụng cụ
lấy mẫu không khí nhiều điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66