TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13083-2:2020
IEC TS 61724-2:2016
TÍNH NĂNG CỦA HỆ THỐNG QUANG ĐIỆN -
PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÔNG SUẤT
Photovoltaic
system performance - Part 2: Capacity
evaluation method
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phạm vi thử
nghiệm, chu trình và khoảng thời gian thử nghiệm
4 Thiết bị và
phép đo
6 Quy trình
7 Lập tài liệu
quy trình thử nghiệm
8 Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) - Ví dụ về mô
hình dùng để tính toán nhiệt độ môđun
Phụ lục B (tham khảo) - Ví dụ về mô
hình công suất hệ thống
Phụ lục C (tham khảo) - Hướng
không nhất quán của dàn quang điện
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 13083-2:2020 hoàn toàn
tương đương với IEC TS 61724-2:2016;
TCVN 13083-2:2020 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E13 Năng lượng tái tạo biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13083 (IEC 61724), Tính năng của
hệ thống quang điện, gồm các phần sau:
- TCVN 13083-1:2020 (IEC
61724-1:2017), Phần 1: Theo dõi
- TCVN 13083-2:2020 (IEC TS
61724-2:2016), Phần 2: Phương pháp đánh giá công suất
- TCVN 13083-3:2020 (IEC TS
61724-3:2016), Phần 3: Phương pháp đánh giá năng lượng
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này sử dụng các tham số
thiết kế của nhà máy để định lượng một hệ số hiệu chỉnh nhằm so sánh tính năng
đo được của nhà máy với tính năng mục tiêu trong các điều kiện chuẩn. Nói cách
khác, tính năng đo được sau khi được hiệu chỉnh theo hệ số hiệu chỉnh được so
sánh với tính năng mục tiêu của nhà máy để xác định xem liệu nhà máy đang hoạt
động trên hay dưới mức kỳ vọng tại các điều kiện chuẩn mục tiêu.
Nhiều khía cạnh về chất lượng của hệ
thống PV phụ thuộc vào cả thời tiết và chất lượng hệ thống, vì vậy cần có sự hiểu
biết rõ về hệ thống cần thử nghiệm. Ví dụ, nhiệt độ môđun là một hàm của bức xạ,
nhiệt độ môi trường xung quanh và tốc độ gió, đây đều là các yếu tố thời tiết
khó có thể mô phỏng một cách chính xác. Tuy nhiên, cấu hình lắp môđun cũng ảnh
hưởng đến nhiệt độ môđun, và khung lắp cũng là một khía cạnh của hệ thống cần
thử nghiệm. Tiêu chuẩn này đưa ra một quy trình thử nghiệm và làm rõ việc lựa
chọn phép đo có thể tác động như thế nào đến kết quả thử nghiệm, để người sử dụng
có thể hưởng lợi từ thiết
kế thử nghiệm tinh gọn này với các định nghĩa thống nhất, trong khi vẫn cho
phép tính linh hoạt khi áp dụng thử nghiệm để phù hợp với nhiều hệ thống lắp đặt
riêng nhất có thể.
Lưu ý rằng khi công suất ra của một hệ
thống PV vượt quá khả năng của bộ nghịch lưu thì công suất của hệ thống được
xác định bằng sự vận hành của bộ nghịch lưu thay vì môđun PV. Trong trường hợp
này, phép đo công suất của nhà máy để phát điện trở nên phức tạp do cần phải
phân biệt các trường hợp mà bộ nghịch lưu đã bão hòa và khi nào công suất ra của
hệ thống PV phản ánh tính năng của môđun. Đối với các nhà máy PV có tỷ số điện
một chiều - xoay chiều cao, hoạt động của nhà máy có thể phản ánh công suất của
bộ nghịch lưu chủ yếu vào ban
ngày, với công suất của dàn một chiều chỉ có thể đo được trong thời gian ngắn
vào buổi sáng và buổi tối. Trong trường hợp này, có thể cần phải ngắt kết nối
các phần của dàn một chiều để giảm tỷ số điện một chiều - xoay chiều trong thời
gian đo.
Tiêu chuẩn này được áp dụng vào thời
điểm khi hệ thống đã hoàn toàn khả dụng.
Các phương pháp được trình bày trong
tiêu chuẩn này có thể được sử dụng thay cho ASTM E2848-13 để xác định tính năng
của hệ thống PV.
TÍNH NĂNG CỦA
HỆ THỐNG QUANG ĐIỆN -
PHẦN
2: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÔNG SUẤT
Photovoltaic
system performance - Part 2: Capacity evaluation method
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quy trình này, công suất phát ra
thực tế của hệ thống quang điện được đo và so sánh với công suất dự kiến trong
thời tiết được quan sát dựa trên các tham số thiết kế của hệ thống. Công suất dự
kiến trong các điều kiện chuẩn và điều kiện đo thường được suy ra từ các tham số
thiết kế, các tham số này đã được sử dụng để suy ra tính năng mục tiêu cho nhà
máy như đã thỏa thuận trước khi bắt đầu thử nghiệm. Đối với các trường
hợp không lập mô hình công suất trong giai đoạn thiết kế nhà máy, có thể sử dụng
mô hình đơn giản để tăng sự rõ ràng như được trình bày trong các phụ lục.
Mục đích của tiêu chuẩn này nhằm xác định
rõ một quy trình khung để so sánh công suất phát ra đo được so với công suất dự
kiến của một hệ thống PV trong những ngày tương đối nắng. Quy trình thử nghiệm
này nhằm áp dụng cho các hệ thống quang điện nối lưới trong đó có ít nhất một bộ
nghịch lưu và phần cứng đi kèm.
Tính năng của hệ thống được định lượng
trong thời gian bộ nghịch lưu bám theo điểm công suất lớn nhất và trong thời
gian khi công suất hệ thống bị giới hạn bởi khả năng của bộ nghịch lưu hoặc giới
hạn kết nối, giảm công suất hệ thống tương ứng với công suất khi có bộ nghịch
lưu phát điện tự do theo cường độ bức xạ, nếu điều kiện này có liên quan.
Quy trình này có thể áp dụng cho hệ thống
PV bất kỳ, kể cả hệ thống quang điện hội tụ, sử dụng bức xạ (trực tiếp hoặc tổng
xạ) liên quan đến tính năng của hệ thống.
Quy trình thử nghiệm này được thiết kế
và biên soạn với mục tiêu chính là tạo thuận lợi để lập tài liệu mục tiêu tính
năng, nhưng cũng có thể được sử dụng để kiểm tra xác nhận cho một mô hình, bám
theo tính năng (ví dụ sự suy giảm) của một hệ thống trong nhiều năm, hoặc để lập
tài liệu chất lượng hệ thống cho các mục đích khác. Không có thuật ngữ tổng
quát hóa cho tất cả các trường hợp này, nhưng mục đích là tạo ra một phương
pháp luận có thể được sử dụng khi muốn kiểm tra xác nhận tính năng hệ thống ở
điều kiện chuẩn cụ thể được chọn là điều kiện quan sát thường xuyên. Có thể thực
hiện việc đánh giá hoàn chỉnh hơn về tính năng nhà máy sử dụng TCVN 13083-3
(IEC TS 61724-3).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố, chỉ
áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng bản
mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 9595-1 (ISO/IEC Guide 98-1), Độ
không đảm bảo đo - Phần 1: Giới thiệu về trình bày độ không đảm bảo đo
TCVN 13083-1 (IEC 61724-1), Tính
năng của hệ thống quang điện - Phần 1: Theo dõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASME, Performance Test Code 19.1 (Bộ
quy tắc thử nghiệm tính năng 19.1)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 13083-1 (IEC 61724-1), IEC TS 61836, ASME, Bộ quy
tắc thử nghiệm tính năng 19.1) và các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Vận hành bị hạn chế (constrained
operation)
Vận hành của một nhà máy trong điều kiện
khi tất cả các bộ nghịch lưu bị giới hạn bởi khả năng của bộ nghịch lưu (còn được
gọi là bão hòa bộ nghịch lưu) mà không phải bởi đầu ra từ dàn PV, như được quan
sát đối với hệ thống có thông số đặc trưng một chiều cao hơn so với thông số đặc
trưng xoay chiều và khi cường độ bức xạ cao.
3.2
Hệ số hiệu chỉnh (correction
factor)
Tỷ số giữa công suất dự kiến trong các
điều kiện chuẩn và công suất dự kiến trong các điều kiện đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành bị cắt giảm (curtailed
operation)
Công suất ra của (các) bộ nghịch lưu bị
giới hạn vì các lý do bên ngoài như lưới điện địa phương không thể tiếp nhận điện
hoặc thỏa thuận hợp đồng.
3.4
Công suất dự kiến (expected
power)
Sự phát công suất của một hệ thống PV
được dự kiến đối với các dữ liệu thời tiết thực thu thập được tại hiện trường
trong khi vận hành hệ thống dựa trên các tham số thiết kế của hệ thống.
3.5
Công suất đo được (measured
power)
Công suất điện được phát ra từ hệ thống
PV.
CHÚ THÍCH 1: Xem thêm 3.14 để xác định
vị trí đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình (model)
Mô hình mô phỏng được sử dụng để tính
toán sự phát điện PV dự đoán hoặc dự kiến dựa trên các tham số thiết kế của hệ
thống.
3.7
Các bên tham gia thử nghiệm (parties to
the test)
Cá nhân hoặc công ty áp dụng thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, các bên
tham gia này có thể là người sử dụng PV và đơn vị lắp đặt PV, với phương pháp
thử nghiệm được áp dụng để xác định việc hoàn thành một hợp đồng, nhưng phương
pháp thử nghiệm này có thể được áp dụng trong nhiều tình huống khác nhau và các
bên tham gia thử nghiệm trong một số trường hợp có thể là một cá nhân hoặc công
ty.
3.8
Mục tiêu tính năng (performance
target)
Sự phát công suất dự kiến từ một hệ thống
PV trong các điều kiện chuẩn dựa trên các tham số thiết kế của hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt phẳng của dàn (plane of
array)
POA
Mặt phẳng vật lý trong đó các môđun được
triển khai theo hướng của hệ thống cần thử nghiệm.
3.10
Vận hành hệ thống (system
operation)
Các thuộc tính về tính năng hệ thống
có thể được truy nguyên đến chất lượng của các hoạt động và dịch vụ bảo trì được
cung cấp.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, mức độ khả dụng thấp
của hệ thống có thể là do phản hồi chậm với đánh thủng.
CHÚ THÍCH 2: Nếu các thực thể khác
nhau chịu trách nhiệm về việc lắp đặt và vận hành, thì sẽ hữu ích khi phân
biệt giữa các khía cạnh của tính năng được truy nguyên đến lắp đặt ban đầu và
các khía cạnh được
truy nguyên đến vận hành.
3.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuộc tính về tính năng hệ thống
có thể truy nguyên đến chất lượng của thiết kế hệ thống, chất lượng của các
thành phần hệ thống và chất lượng của việc lắp đặt.
CHÚ THÍCH 1: Nhìn chung, đơn
vị lắp đặt chịu trách nhiệm đối với chất lượng hệ thống.
3.12
Công suất mục tiêu (target
power)
Sự phát công suất dự kiến từ một hệ thống
PV ở điều kiện chuẩn mục tiêu (TRC) dựa trên các tham số thiết kế của hệ thống.
3.13
Điều kiện chuẩn mục tiêu (target
reference conditions)
TRC
Điều kiện chuẩn tại đó công suất dự kiến
là công suất mục tiêu, bao gồm cường độ bức xạ, nhiệt độ môi trường xung quanh,
gió và tham số bất kỳ khác được sử dụng để xác định tính năng mục tiêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Ranh giới thử nghiệm (test
boundary)
Sự phân chia vật lý giữa phần được xem
là phần của hệ thống cần thử nghiệm và phần nằm ngoài hệ thống đó.
CHÚ THÍCH 1: Bên cạnh việc xác định các ranh giới
vật lý và công tơ điện nào đo đếm sản lượng điện, việc xác định ranh giới thử
nghiệm bao gồm vị trí, loại, cấp chính xác của tát cả các thiết bị đo.
CHÚ THÍCH 2: Để tạo thuận lợi cho mô tả
phương pháp thử nghiệm, tiêu chuẩn này xác định một ranh giới thử nghiệm mặc định.
Nhiệt độ môi trường xung quanh và tốc độ gió nằm ngoài ranh giới thử nghiệm mặc
định này. Khi tiêu chuẩn này được áp dụng sử dụng các phép đo cấp A (độ chính
xác cao) như được xác định trong TCVN 13083-1 (IEC 61724-1), bị bẩn nằm trong
ranh giới thử nghiệm mặc định, nhất quán với yêu cầu cấp A của TCVN 13083-1
(IEC 61724-1) rằng các cảm biến được làm sạch, đo cường độ bức xạ mà không bị
ảnh hưởng
do
bị bẩn. Khi tiêu chuẩn này được áp dụng sử dụng các phép đo cấp B (độ chính xác
trung bình) như được
xác định trong TCVN 13083-1 (IEC 61724-1), bị bẩn nằm ngoài ranh giới thử nghiệm
mặc định và dự kiến rằng các cảm biến sẽ không sạch, cho phép xem bẩn là một phần
của thời tiết. Sự căn chỉnh dán PV nằm trong ranh giới thử nghiệm khi xác nhận
sự căn chỉnh của mặt phẳng mặt phẳng cảm biến dàn. Các bên tham gia thử nghiệm
có thể xác định ranh giới thử nghiệm mà họ muốn, ranh giới thử nghiệm mặc định
chỉ được xác định như một công cụ để làm rõ việc áp dụng phương pháp thử nghiệm
nêu ở đây và như một ví dụ về cách
xác định ranh giới thử nghiệm.
Tuy nhiên, nếu mục đích của việc áp dụng thử nghiệm là đo tỷ lệ suy giảm trên
các hệ thống nhỏ thì nên đo nhiệt độ môđun tại các vị trí nhát quán trên môđun.
3.15
Vận hành không bị hạn chế
(unconstrained operation)
Công suất ra của tất cả các bộ nghịch
lưu không phụ thuộc vào công suất của dàn một chiều khi phản ứng với ánh nắng mặt
trời mà không bị giới hạn bởi công suất của bộ nghịch lưu hoặc các ảnh hưởng cắt
giảm.
3.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ nghịch lưu tối đa hóa một cách
chính xác công suất ra của dàn một chiều.
4 Phạm vi thử nghiệm,
chu trình và khoảng thời gian thử nghiệm
Thử nghiệm này có thể áp dụng ở một
trong nhiều cấp độ chi tiết của một nhà máy PV. Người sử dụng thử nghiệm cằn thống
nhất (các) mức áp dụng thử nghiệm. Mức nhỏ nhất có thể thực hiện thử nghiệm là
mức nhỏ nhất của cụm phát điện xoay chiều có khả năng vận hành trên lưới độc lập.
Khi việc xây dựng nhà máy PV được chia
thành các giai đoạn, khuyến cáo rằng thử nghiệm cần được áp dụng ở mức cao nhất,
bao gồm toàn bộ dự án PV. Tuy nhiên, thử nghiệm có thể được áp dụng cho các cụm
nhỏ của nhà máy khi chúng trở nên khả dụng để kết nối. Nếu mong muốn, sau khi
hoàn thiện toàn bộ nhà máy, có thể thực hiện thử nghiệm lại bao gồm toàn bộ nhà
máy, có tính đến sự suy giảm dự kiến theo mô hình được các bên tham gia thử
nghiệm chấp nhận, và các mức độ bẩn nếu không thể làm sạch toàn bộ dàn trước
khi thử nghiệm. Trong tất cả các trường hợp, ranh giới hệ thống và ranh giới thử
nghiệm phải được xác định rõ ràng.
Một số môđun PV có sự thay đổi tính
năng có thể đo được trong vòng hàng giờ hoặc hàng ngày khi lắp đặt tại hiện trường:
một số khác thì không. Khoảng thời gian thử nghiệm phải được thỏa thuận giữa
các bên theo hướng dẫn của nhà chế tạo về số ngày phơi nắng hoặc phơi bức xạ cần
thiết để nhà máy đạt được tính năng mục tiêu cùng với các mô tả chi tiết về
ngày lắp đặt và kết nối thực tế. Các giả định về trạng thái giả ổn định bất kỳ
(sự thay đổi về hiệu suất môđun phụ thuộc vào các điều kiện làm việc trước đó) và
sự suy giảm (bao gồm các giả định với hằng số thời gian ngắn và dài) cần được
thỏa thuận bởi tất cả các bên và lập tài liệu như một phần trong bản mô tả mục
tiêu.
CHÚ THÍCH 1: Các môđun mới lắp đặt có
thể bị suy giảm cảm ứng ánh sáng (LID), một hiệu ứng quá độ làm suy giảm hiệu
suất chuyển đổi quang điện của các môđun khi bị phơi sáng.
CHÚ THÍCH 2: Hiệu suất của một số
môđun có thể thay đổi theo năm tùy thuộc vào lịch sử bức xạ và nhiệt độ do trạng
thái giả ổn định.
Khuyến cáo rằng thử nghiệm nên bao gồm
dữ liệu từ ít nhất hai ngày nếu thu được dữ liệu đủ ổn định. Thử nghiệm có thể
được kéo dài bảy ngày hoặc dài hơn nếu muốn đánh giá độ lặp lại hoặc nếu thời
tiết không ổn định. Tiêu chí lọc để lựa chọn các khoảng thời gian tương đối ổn định được
trình bày trong Điều 6.
Thử nghiệm có thể được hoàn thiện vào
bất kỳ thời điểm nào trong năm, mặc dù độ lệch so với các điều kiện chuẩn và
các ảnh hưởng của góc tới khác nhau có thể làm tăng độ không đảm bảo đo vào một
số thời điểm trong năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị và phép
đo
Thiết bị và quy trình đo đối với tất cả
các tham số được đo được khuyến cáo phù hợp với các yêu cầu cấp A trong TCVN
13083-1 (IEC 61724-1). Tuy nhiên, đánh giá theo cấp B hoặc cấp C cũng có thể
được hoàn thiện và được lập tài liệu trong báo cáo cuối cùng.
Sử dụng ranh giới thử nghiệm mặc định,
thời tiết được đặc trưng bởi:
• cường độ bức xạ trên mặt phẳng dàn
(tổng xạ đối với hệ thống tấm phẳng và trực tiếp đối với hệ thống hội tụ; đối với
các hệ thống có nhiều hướng, xem Phụ lục C);
• nhiệt độ môi trường xung quanh;
• tốc độ gió.
Nếu yêu cầu thêm các đặc điểm của thời
tiết để thực hiện mô hình đã đồng ý thì các dữ liệu này phải được thu thập một
cách nhất quán với tính năng mục tiêu và được lập tài liệu trong quy trình thử
nghiệm chi tiết.
Công suất ra của hệ thống được đặc
trưng bởi:
• công suất xoay chiều thực phát lên
lưới hoặc tải tại ranh giới hệ thống/ranh giới thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• tình trạng bộ nghịch lưu (bộ nghịch
lưu bám theo công suất lớn nhất hay bộ nghịch lưu vận hành ở chế độ bị hạn chế,
bị giới hạn bởi công suất ra của nó).
Việc xác định công suất xoay chiều,
bao gồm điểm đo (ví dụ như tại công tơ điện của công ty điện lực tại điểm kết nối)
được lập tài liệu như một phần trong định nghĩa “ranh giới thử nghiệm” (3.14).
Nếu có các tải ký sinh nằm ngoài ranh giới hệ thống (ví dụ như hệ thống bám)
thì hợp đồng hoặc thử nghiệm cần xác định có thực hiện các điều chỉnh đối với
các tải này hay không, nếu có, phải nêu đặc điểm của các điều chỉnh này.
Tất cả các mô tả chi tiết về thu thập
dữ liệu (bao gồm số lượng cảm biến, hiệu chuẩn, vị trí lắp đặt, và làm sạch)
phải theo TCVN 13083-1 (IEC 61724-1) theo cấp đo đã chọn ngoại trừ như dưới
đây.
• Loại cảm biến và vị trí cảm biến phải nhất
quán với mô hình tính năng công suất được sử dụng để thử nghiệm (có thể khác so
với mô hình tính năng năng lượng), cảm biến nhiệt độ cần đo nhiệt độ môi trường
xung quanh để tính đến các ảnh hưởng của việc lắp môđun. Tuy nhiên, lập mô hình
nhiệt độ môđun có thể thay đổi hàng ngày do sự biến đổi nhiệt độ bầu trời và
các điều kiện khác, làm tăng độ không đảm bảo đo, và thúc đẩy việc sử dụng nhiệt
độ môđun nếu được xem xét để có độ tái lập tốt hơn. Nếu cần đo nhiệt độ môđun
thì vị trí
đo
phải được các bên tham gia thử nghiệm thống nhất trước.
CHÚ THÍCH: Thông thường, độ không đảm
bảo đo cuối cùng bị chi phối bởi độ không đảm bảo đo của phép đo cường độ bức xạ,
vì thế cần có các cảm biến có độ chính xác cao.
• Ghi lại thời gian kiểm tra bằng mắt
và làm sạch bằng tay các cảm biến bức xạ trong quá trình thử nghiệm.
• (Các) cảm biến bức xạ được lắp trên
mặt phẳng dàn với độ chính xác căn chỉnh như được quy định theo cấp A, B, hoặc C trong TCVN
13083-1 (IEC 61724-1). Trường hợp các dàn có môđun không nằm trên cùng mặt phẳng,
xem Phụ lục C.
• Khi các cảm biến bức xạ được triển
khai trên một mặt phẳng nghiêng, suất phản chiếu mặt đất đối với khu vực gần cảm
biến cần đại diện cho suất phản chiếu mặt đất trên toàn bộ dàn. Các bất thường
trong suất phản chiếu mặt đất
phải được thảo luận khi phân tích độ không đảm bảo đo của thử nghiệm.
• Đối với các thử nghiệm cấp A, vì
phép đo cường độ bức xạ là rất quan trọng trong thử nghiệm, nên việc hiệu chuẩn
cần được kiểm tra xác nhận độc lập bằng cách sử dụng cảm biến đã được hiệu chuẩn
tại các vị trí
thử
nghiệm khác nhau hoặc vào các thời điểm khác nhau để tránh trệch có hệ thống
trong hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Dữ liệu được thu thập cho cả vận
hành “không bị hạn chế” và “bị hạn chế”, nếu liên quan. Tất cả các khoảng thời
gian bị ảnh hưởng bởi mất điện lưới hoặc các tình trạng bất thường khác cần được
loại ra khỏi việc phân tích.
6 Quy trình
6.1 Lập tài
liệu các mục tiêu tính năng trong vận hành “không bị hạn chế” và “bị hạn chế”
6.1.1 Quy định
chung
Công suất ra dự kiến và các điều kiện
chuẩn kết hợp phải được xác định cho cả vận hành “không bị hạn chế” và vận hành
“bị hạn chế”, nếu liên quan, như được mô tả ở các điều từ 6.1.2 đến 6.1.8.
6.1.2 Xác định ranh
giới thử nghiệm phù hợp với ranh
giới hệ thống dự kiến
Phương pháp thử nghiệm này nhằm định
lượng tính năng của một hệ thống, nhưng kết quả thử nghiệm có thể phụ thuộc vào
những yếu tố được xem là một phần của hệ thống. Các bên tham gia thử nghiệm sẽ
thống nhất việc xác định hệ thống bao gồm:
• (các) công tơ điện để xác định công
suất ra của hệ thống;
• các khía cạnh của thiết kế hệ thống
cần thử nghiệm như các môđun có được lắp đúng thiết kế không (độ nghiêng, góc
phương vị, chiều cao, thiết kế giá đỡ) để cho phép làm mát dự kiến và thu ánh
sáng mặt trời;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ranh giới thử nghiệm phải được căn chỉnh
phù hợp với ranh giới hệ thống để kết quả thử nghiệm phản ánh được tính năng của
hệ thống cần thử nghiệm.
6.1.3 Xác định các
điều kiện chuẩn đối với vận hành “không bị hạn chế”
Các điều kiện chuẩn mục tiêu (TRC) đối
với vận hành không bị hạn chế được xác định đối với tính năng mục tiêu (xem
6.1.4). TRC cần được chọn sao cho việc vận hành không bị hạn chế (tức là trong
phạm vi công suất của bộ nghịch lưu) và điều kiện bức xạ có thể khác với so với
mức 1 000 W/m2 nếu nhà máy được thiết kế phải chịu sự hạn chế của
công suất bộ chuyển đổi là 1 000 W/m2. Thông thường, các điều kiện
chuẩn mục tiêu được chọn để phản ánh một nhiệt độ môi trường xung quanh và tốc
độ gió, đó là các yếu tố thường được quan sát tại hiện trường và bức xạ cao nhất
mà không gây ra hiện tượng vận hành bị hạn chế (khi bộ nghịch lưu đạt đến giới
hạn công suất của nó) đối với nhiệt độ thấp nhất dự kiến phải được đưa vào xem
xét trong thử nghiệm. Phương án lựa chọn tối ưu các điều kiện chuẩn mục tiêu có
thể phụ thuộc vào thời tiết trong thời gian thử nghiệm. Tuy nhiên, việc sử dụng
các thông số thiết kế của nhà máy làm cơ sở cho mô hình phải giảm thiểu sai số
hiệu chỉnh đối với các thay đổi điều kiện, giảm sự cần thiết phải
điều chỉnh các điều kiện chuẩn mục tiêu cho chính xác với các điều kiện
trong quá trình đo. Các điều kiện chuẩn mục tiêu phải được các bên tham gia thử
nghiệm thống nhất trước khi tiến hành thử nghiệm.
Các nguồn dữ liệu về cường độ bức xạ,
nhiệt độ môi trường xung quanh, tốc độ gió và các dữ liệu khí tượng khác phải
được mô tả sao cho việc xác định các điều kiện chuẩn mục tiêu được rõ ràng. Các
yêu cầu về thu thập dữ liệu nêu trong TCVN 13083-1 (IEC 61724-1) phải được tuân
theo cấp theo dõi mong muốn, cấp A, B hoặc C ngoại trừ trường hợp được chú thích trong Điều
5. Các yêu cầu này cần được lập thành tài liệu càng cụ thể càng tốt trong quy
trình thử nghiệm chi tiết trước khi tiến hành thử nghiệm (ví dụ loại cảm biến,
vị trí, làm sạch, hiệu chuẩn, và các thông tin bổ sung khác có liên quan).
6.1.4 Xác định
tính năng mục tiêu khi vận hành “không bị hạn chế” và “bị hạn chế”
Công suất ra mục tiêu của hệ thống được
xác định đối với vận hành “không bị hạn chế” và với các điều kiện chuẩn mục
tiêu đã được xác định ở 6.1.3 và với một mô hình đề xác định sự thay đổi của
công suất theo cường độ bức xạ, nhiệt độ và gió, sử dụng các tham số thiết kế của
nhà máy. Cơ sở của tính năng mục tiêu phải được các bên tham gia thử
nghiệm thống nhất. Đối với trường hợp thiết kế nhà máy được thiết lập dựa trên
mô hình đối với năng lượng đầu ra, chuyển đổi mô hình năng lượng đó sang mô
hình công suất hoặc suy ra mô hình công suất từ dữ liệu đo được đối với một nhà
máy tương tự có thể tạo ra các bất thường trong mô hình công suất. Ví dụ, việc
áp dụng hồi quy tuyến tính đối với các tập hợp dữ liệu con tại các thời điểm
khác nhau trong năm có thể dẫn đến các hệ số nhiệt độ khác nhau. Trong trường hợp
này, nếu không lập mô hình công suất lúc thiết kế hệ thống ban đầu, thì khuyến
cáo rằng cơ sở phải được trình bày bằng một mô hình đơn giản bắt đầu với thông
số đặc trưng trên tấm nhãn và áp dụng các hệ số tổn hao đã được hiểu rõ như hệ
số tổn hao công suất của bộ nghịch lưu, tổn hao trên cáp, tổn hao do sự không
phù hợp, v.v... và áp dụng một hệ số nhiệt độ có thể có liên quan trực tiếp đến
tính năng của môđun. Lưu ý rằng mô hình bao gồm các tổn hao do bóng che là rất
quan trọng khi dự đoán năng lượng từ một nhà máy, nhưng thử nghiệm công suất
này nhằm lập tài liệu tính năng khi không có bóng che, vì thế một mô hình đơn
giản có thể thay cho mô hình phức tạp hơn, làm tàng tính rõ ràng của quy trình
thử nghiệm.
Thông thường, giả định rằng nhà máy được
đánh giá trong tình trạng như đã lắp đặt, nghĩa là còn sạch. Nếu việc đánh giá
được hoàn thành vào thời điểm mà nhà máy có thể đã bị bẩn thì tổn hao do bẩn có
thể là một trong các hệ số tổn hao hoặc nhà máy cần được làm sạch trước khi bắt
đầu đánh giá.
Nếu sử dụng mô hình phức tạp thì mô
hình này có thể được xác định theo TCVN 13083-3 (IEC TS 61724-3) và thử nghiệm
được áp dụng bảo đảm rằng mô hình được áp dụng một cách nhất quán cho cả điều
kiện mục tiêu và điều kiện đo.
Tính năng mục tiêu trong vận hành “bị
hạn chế” thường được xác định bằng khả năng của bộ nghịch lưu. Nếu giá trị này
độc lập với các điều kiện vận hành, thì việc kiểm tra xác nhận vận hành trong
tình trạng “không bị hạn chế” rất đơn giản và các bên tham gia thử nghiệm không
cần lo lắng. Tuy nhiên, nếu một hệ thống được dự kiến vận hành trong tình trạng
“bị hạn chế” trong nhiều giờ của năm, kiến nghị nên kiểm tra xác nhận sự vận
hành đúng trong tình trạng “bị hạn chế”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mô hình nhiệt độ đã được xác định
cho nhà máy thì ưu tiên sử dụng mô hình này.
Nếu mô hình sử dụng tốc độ gió là một
yếu tố đầu vào, thì vị trí (bao gồm độ cao) của cảm biến gió phải được xác định
rõ.
Nếu mô hình nhiệt độ chưa được xác định
thì có thể sử dụng mô hình trong Phụ lục A. Ưu tiên sử dụng mô hình nhiệt độ dựa
trên nhiệt độ môi trường xung quanh và tốc độ gió thay vì dựa trên việc đo nhiệt
độ phía sau môđun vì việc đánh giá bao gồm một số khía cạnh về lắp môđun có thể
khiến cho môđun chạy bị nóng và vì để tránh các thách thức trong việc mô tả đặc
tính nhiệt độ môđun mà có thể rất khác nhau trên toàn khu vực hiện trường. Tuy
nhiên, mặc dù môđun trong Phụ lục A đã được chứng minh là cung cấp mô hình
chính xác nhiệt độ trung bình của tế bào, nhưng theo thời gian, mô hình này có
thể có độ chính xác biến đổi do biến đổi nhiệt độ ngoài trời hoặc các điều kiện
khác. Các bên tham gia thử nghiệm phải lựa chọn phương pháp tiếp cận mang lại kết
quả tốt nhất cho trường hợp đưa ra. Nếu lựa chọn đo nhiệt độ môđun thay vì nhiệt
độ môi trường xung quanh, thì có thể cần kiểm tra xác nhận riêng rẽ để bảo đảm
rằng các môđun làm việc ở nhiệt độ nhất quán với quy định kỹ thuật về thiết kế
nhà máy. Các kiến nghị về cách đo chính xác nhiệt độ phía sau môđun có thể có
trong Phụ lục B của TCVN 13083-1:2020 (IEC 61724-1:2016).
Trong mọi trường hợp, mô hình phải được
các bên tham gia thử nghiệm thống nhất trước khi thử nghiệm và được lập tài liệu
trong báo cáo thử nghiệm. TCVN 13083-3 (IEC TS 61724-3) nêu hướng dẫn về việc lập
tài liệu mô hình phức tạp.
6.1.6 Xác định sự
phụ thuộc vào cường độ bức xạ
Công suất nhà máy là một hàm của cường
độ bức xạ phải được xác định bằng mô hình công suất được thống nhất bởi các bên
tham gia thử nghiệm. Người thực hiện cần chọn mô hình công suất dựa trên các
tham số thiết kế của hệ thống. Nếu chương trình máy tính phức tạp được sử dụng
làm mô hình công suất thì mô hình này cần được lập tài liệu như mô tả trong
TCVN 13083-3 (IEC TS 61724-3) cùng với mục tiêu tính năng. Bộ lọc bức xạ áp dụng
cùng Bảng 1 cần được kiểm tra xác nhận để nhất quán với phạm vi vận hành của mô
hình được sử dụng để xác định công thức hiệu chỉnh. Ví dụ, công suất nhà máy có
thể được giả thiết là tuyến tính với cường độ bức xạ trong phạm vi bức xạ giới hạn,
ví dụ như ± 20 %. Độ không đảm bảo đo bất kỳ thêm vào cũng cần ghi vào tài liệu.
Ví dụ về mô hình đơn giản được nêu trong Phụ lục B.
6.1.7 Xác định mục
tiêu tính năng trong vận hành “bị hạn chế”
Tính năng trong vận hành “bị hạn chế”
có thể tương đương với thông số đặc trưng xoay chiều của bộ nghịch lưu được điều
chỉnh đối với tất cả các tổn hao giữa bộ nghịch lưu và vị trí đo công suất xoay
chiều và được lập tài liệu. Nếu tính năng trong vận hành “bị hạn chế” có thể phụ
thuộc vào nhiệt độ môi trường xung quanh hoặc điều kiện khác thì cũng phải ghi
vào tài liệu.
Nếu tính năng trong điều kiện “bị cắt
giảm” bị khống chế bởi một đơn vị bên ngoài thì việc đánh giá tính năng trong
các điều kiện như vậy có thể được loại trừ khỏi việc đánh giá, có thống nhất từ
các bên tham gia thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.8 Xác định độ
không đảm bảo đo
Độ không đảm bảo đo trong thử nghiệm cần
được tính toán như mô tả ở 6.5. Xác định độ không đảm bảo đo và vai trò của nó trong việc
xác định kết quả thử nghiệm đạt/không đạt so với công suất mục tiêu và công suất
đo được phải được thỏa thuận. Khuyến cáo rằng việc thỏa thuận này cần được ghi
vào tài liệu trước khi thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Thông thường, độ không đảm
bảo đo được thống nhất bởi các bên tham gia thường là một dải cố định xung
quanh mục tiêu bất kỳ. Dải cố định này gây bất lợi cho tất cả các bên tham gia
thử nghiệm, do đó cần giữ càng nhỏ càng tốt. Khoảng tin cậy 95 % là một thông lệ
chung trong ngành.
Các chiến lược để giảm độ không đảm bảo
đo bao gồm:
• sử dụng các cảm biến bức xạ chất lượng
cao và/hoặc sử dụng dữ liệu từ nhiều cảm biến đối với từng trạm thời tiết được
triển khai, trước tiên loại bỏ dữ liệu sai do cảm biến bị hỏng hoặc bị che, sau
đó lấy trung bình các điểm dữ liệu còn lại đối với từng phép đo;
• sử dụng nhiều cảm biến để thêm dự phòng
hoặc lập tài liệu sự biến đổi của tham số đó;
• lưu ý đặc biệt đến khả năng bị che
và bẩn các cảm biến bức xạ, cũng như điều chỉnh đúng trong mặt phẳng;
• so sánh dữ liệu với các phép đo
tương tự khác thu thập được gần đó để phát hiện và giải quyết nhanh các vấn đề,
vào những ngày có nắng tương đối, dữ liệu có thể được so sánh trực tiếp; vào những
ngày có mây, việc so sánh dữ liệu tổng hợp có thể giúp xác định tốt hơn các vấn
đề phụ thuộc vào khoảng cách giữa các cảm biến.
6.2 Phép đo
dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất ra, cường độ bức xạ, nhiệt độ,
tốc độ gió, tình trạng sạch của cảm biến và hệ thống PV và các dữ liệu bất kỳ
khác được thu thập trong vài ngày.
6.2.2 Kiểm tra dữ
liệu đối với từng luồng dữ liệu
Từng luồng dữ liệu phải được kiểm tra
dữ liệu nằm ngoài dài hoặc các xu hướng bất hợp lý như mô tả trong TCVN 13083-1
(IEC 61724-1). Khuyến cáo về việc áp dụng quy trình này cho ứng dụng này được
nêu chi tiết trong Bảng 1 với các giá trị được đề xuất khi dữ liệu thu thập được
được lấy trung bình trong khoảng thời gian 15 min. Tùy theo các điều kiện cục bộ,
mô tả chi tiết thiết kế nhà máy, việc bổ sung các luồng dữ liệu khác và tần suất
thu thập dữ liệu, các tiêu chí lọc dữ liệu có thể thay đổi, nhưng cả bốn kiểu lọc
(dải, giá trị cố định, thay đổi đột ngột ổn định và trạng thái bộ nghịch lưu được
trình bày trong Bảng 1) phải được áp dụng và ghi vào tài liệu thành một phần của
báo cáo cuối cùng.
Công suất ra tự báo cáo của bộ nghịch
lưu hoặc cờ trạng thái tự báo cáo của bộ nghịch lưu được sử dụng để nhận dạng
khi nào bộ nghịch lưu vận hành bị hạn chế. Nếu không có cờ trạng thái, dữ liệu
có thể được sàng lọc để báo cáo các giá trị gần công suất lớn nhất của bộ nghịch
lưu. Việc ghi chép được phân loại theo không có bộ nghịch lưu nào bị hạn chế, tất
cả bộ nghịch lưu bị hạn chế, hoặc một số bộ nghịch lưu bị hạn chế. Trong trường
hợp thứ nhất, các ghi chép dữ liệu được xem là vận hành không bị hạn chế. Trong
trường hợp thứ hai, các ghi chép dữ liệu được xem là vận hành bị hạn chế. Trong
trường hợp thứ ba, các ghi chép dữ liệu không thể sử dụng để đánh giá tính năng
hệ thống. Nếu trạng thái của bộ nghịch lưu thay đổi trong thời gian ghi chép,
thì điểm dữ liệu đó phải được loại trừ khi phân tích.
Bảng 1 - Sự hợp
lệ của dữ liệu và các tiêu chí lọc
Các tiêu
chí được đề xuất để gắn cờ dữ liệu bị loại bỏ (dữ liệu
15 min)
Kiểu cờ
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(W/m2)
Nhiệt độ
môi trường xung quanh
(°C)
Tốc độ gió
(m/s)
Công suất
(công suất danh định xoay chiều)
Dải
Giá trị nằm
ngoài giới hạn được chấp nhận
< 0,5 cường độ bức
xạ TRC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 50 hoặc
<
-10
a
> 15 hoặc
<
0,5
>
1,02-công suất hoặc
<
-0,01-công suất
Giá trị cố định
Các giá trị
giữ nguyên không đổi theo thời
gian. Được phát hiện khi sử dụng đạo hàm.
Đạo hàm
< 0,0001
khi giá trị > 5
< 0,0001
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< độ nhạy
của cảm biến
thay đổi
< 0,1 % trong 3 số đọc
Thay đổi đột ngột và ổn định
Các giá trị
thay đổi không được chấp nhận giữa các điểm dữ liệu. Được phát hiện khi dùng
đạo hàm đối với nhiệt độ và tốc độ gió.
Giả định dữ
liệu 15 min được suy ra từ ít nhất dữ liệu 1 min, độ lệch chuẩn > 5 %
giá trị trung bình
> 4
> 10
Giả định dữ
liệu 15 min được suy ra từ ít nhất dữ liệu 1 min, độ lệch chuẩn > 5
% giá trị trung bình
Trạng thái bộ nghịch lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
CHÚ THÍCH 1: Bộ lọc bức xạ có thể được
điều chỉnh cho phù hợp với phạm vi tính năng hệ thống tuyến tính với cường
độ bức xạ. Dữ liệu gắn cờ được xem xét để loại bỏ và được ghi vào tài liệu
trong báo cáo thử nghiệm giải thích lý do loại bỏ.
CHÚ THÍCH 2: Các hiệu ứng suy giảm cảm
ứng tiềm ẩn (PID) có thể bắt đầu làm suy giảm đáng kể tính năng trong các điều
kiện bức xạ yếu, mà không có một hiệu ứng có thể đo được ở mức bức xạ cao. Sự
phát hiện sớm dấu hiện suy giảm cảm ứng tiềm ẩn không nằm trong phạm vi của thử
nghiệm này.
a Có thể được
điều chỉnh tùy theo mùa thu thập dữ liệu.
b Cường độ bức
xạ lớn nhất trong phân tích này có thể được điều chỉnh để giải thích cho khả
năng xảy ra hiệu ứng rìa mây, theo đó ánh sáng bị phân tán bởi một đám mây gần
đó và có thể dẫn đến các số đọc cường độ bức xạ lên đến gần 1 500 W/m2.
Đối với hầu hết các hệ thống, các điều kiện này sẽ gây ra bão hòa bộ nghịch
lưu và thường sẽ không được
đưa vào dữ liệu đánh giá khi lọc độ ổn định.
Bộ lọc độ ổn định được khuyến cáo ở đây
tính giá trị trung bình của ít nhất 15 điểm dữ liệu (đo được ít nhất từng
phút trong khoảng 15 min) và xác nhận rằng độ lệch tiêu chuẩn của các điểm dữ
liệu này là
dưới
5 % giá trị trung bình của cùng các điểm dữ liệu. Nên áp dụng bộ lọc độ ổn định
đối với cả dữ liệu cường độ bức xạ và công suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các hệ thống có tỷ số điện một
chiều sang xoay chiều cao, số điểm dữ liệu thu thập được trong vận hành “không
bị hạn chế” có thể là một cỡ mẫu không đủ. Nếu thử nghiệm không thể hoàn thành
vì điều này, hoặc nếu lo ngại rằng việc mô tả đặc điểm chỉ vào sáng sớm và chiều
muộn sẽ gây ra trệch kết quả, thì việc xác định ranh giới hệ thống và các điều
kiện chuẩn mục tiêu cũng phải nêu rõ một phần các chuỗi PV được ngắt kết nối tạm
thời để giảm tỷ số điện một chiều sang xoay chiều.
Bảng 2 - Các
yêu cầu bức xạ ổn định tối thiểu theo mùa đối với các hệ thống trên mặt phẳng
Mùa (bán cầu
bắc)
Ngày
Cường độ bức xạ tối thiểu
POA (W/m2)
Số lượng
yêu cầu các điểm dữ liệu trung bình 15 min
Đông
22/11 - 21/1
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xuân
22/1 - 23/3
550
30
Hè
24/3 - 21/9
650
60
Thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550
40
Các dữ liệu cũng có thể được sàng lọc
theo chức năng bình thường của hệ thống. Các giai đoạn hỏng bộ bám theo mặt trời
hoặc bẩn hệ thống ảnh hưởng đến các kết quả thử nghiệm có thể được loại bỏ hoặc
không loại bỏ tùy thuộc vào mục đích ứng dụng thử nghiệm. Việc loại bỏ hoặc
không loại bỏ phải được ghi vào báo cáo như một phần của báo cáo thử nghiệm
(xem Điều 8, điểm 8)).
6.2.3 Che cảm biến
bức xạ
Do độ nhạy của thử nghiệm đối với dữ
liệu bức xạ, phải đặc biệt lưu ý đến dữ liệu bức xạ. Đặc biệt, dữ liệu bức xạ
có thể bắt nguồn từ việc che ngẫu nhiên một cảm biến hoặc hỏng cảm biến cần được
loại bỏ trước khi lấy trung bình các dữ liệu từ các cảm biến còn lại. Việc sử dụng
nhiều cảm biến tại mỗi trạm thời tiết rất hữu ích khi xác định các vấn đề do bị
che một số cảm biến.
Ngoài ra, nếu một cảm biến bức xạ được
định hướng không chính xác (ví dụ nếu lắp trên một bộ bám theo mặt trời và bộ
này dừng lại), thì dữ liệu từ cảm biến này cần được loại bỏ.
6.2.4 Độ chính xác
hiệu chuẩn
Tất cả các cảm biến phải được hiệu chuẩn
chính xác để cung cấp kết quả thử nghiệm với độ không đảm bảo đo thấp, nhất
quán với các yêu cầu được mô tả trong TCVN 13083-1 (IEC 61724-1) đối với cấp
mong muốn của phép đo.
6.2.5 Sử dụng dữ liệu
từ nhiều cảm biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp sử dụng nhiều cảm biến,
nếu việc kiểm tra dữ liệu phát hiện ra sai số ở đầu ra của cảm biến thì dữ liệu
đó cần được loại bỏ trước khi lấy trung bình của các dữ liệu. Việc này chỉ được
thực hiện khi có sự đồng thuận giữa các bên liên quan.
6.2.5.2 Nhiều cảm biến
bức xạ
Bức xạ được sử dụng làm đầu vào cho mô
hình công suất cần được lấy trung bình
của các phép đo sẵn có, trừ trong trường hợp phép đo được xác định là sai,
trong trường hợp này, đầu vào cho mô hình cần được lấy trung bình cho các phép
đo còn lại, như mô tả ở trước đó.
6.2.5.3 Nhiều cảm biến nhiệt độ môi
trường xung quanh
Nhiệt độ môi trường xung quanh được sử
dụng làm đầu vào cho mô hình cần được lấy trung bình của các phép đo sẵn có, trừ
trường hợp phép đo được xác định là sai, trong trường hợp này, đầu vào cho mô
hình cần được lấy trung bình/số ở giữa cho các phép đo còn lại, như mô tả ở trước
đó.
6.2.5.4 Nhiều cảm biến
nhiệt độ môđun PV
Nhiệt độ môđun PV bất kỳ được sử dụng
làm đầu vào cho mô hình cần được lấy trung bình của các phép đo sẵn có, trừ trường
hợp phép đo được xác định là sai, trong trường hợp này, đầu vào cho mô
hình cần được lấy trung bình/số ở giữa cho các phép đo còn lại.
6.2.6 Vận hành
không bị hạn chế và vận hành bị hạn chế khi đạt đến giới hạn công suất của bộ
nghịch lưu
Như đã mô tả ở 6.1, dữ liệu
phải được gắn cờ phụ thuộc vào việc tất cả các bộ nghịch lưu đang bám theo điểm
công suất lớn nhất hay tất cả các bộ nghịch lưu bị giới hạn công suất vì đạt đến
công suất ra của nó. Tất cả các dữ liệu khác bị loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Tính
toán hệ số hiệu chỉnh
6.3.1 Quy định
chung
Hệ số hiệu chỉnh được tính toán để điều
chỉnh công suất do được theo các điều kiện được sử dụng
cho tính năng mục tiêu. Các điều từ 6.3.2 đến 6.3.7 mô tả từng bước của quy
trình.
6.3.2 Đo các đầu
vào
Đo tất cả các đầu vào thay đổi, bao gồm
dữ liệu khí tượng và các tham số cụ thể của nhà máy cần thiết để xác định các
điều kiện đo.
6.3.3 Kiểm tra xác
nhận chất lượng của dữ liệu
Nếu cần, kiểm tra xác nhận dữ liệu đầu
vào thay đổi đo được như 6.2.
6.3.4 Tính toán hệ
số hiệu chỉnh đối với từng điểm đo
Đưa dữ liệu khí tượng đo được vào mô
hình của hệ thống và tính toán hệ số hiệu chỉnh cần thiết để chuyển dữ liệu đo
được sang các điều kiện nhiệt độ, gió và bức xạ được quy định bởi TRC đối với tất
cả các điểm đo được trong vận hành ổn định “không bị hạn chế”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CF = PPredtarg
/ PPredmeas
(1)
trong đó:
CF là hệ số hiệu chỉnh;
PPredtarg là công suất
dự đoán ở các điều kiện mục tiêu;
PPremeas là công suất
dự đoán ở các điều kiện đo;
Cả hai công suất dự đoán này đều được
lấy từ mô hình với sự thống nhất của các bên. Xem các phụ lục về mô hình ví dụ.
6.3.5 Hiệu chỉnh
công suất đo được
Hiệu chỉnh công suất đo được bằng hệ số
hiệu chỉnh đối với tất cả các điểm đo được trong vận hành ổn định “không bị hạn
chế” như được tính toán từ mô hình công suất sử dụng công thức (2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
6.3.6 Tính trung
bình tất cả các giá trị công suất được hiệu chỉnh
Chỉ xem xét các dữ liệu được bao gồm
sau khi lọc dữ liệu (xem 6.2.2), tính trung bình tất cả các giá trị công suất
được hiệu chỉnh trong các điều kiện vận hành “không bị hạn chế” và tính trung
bình riêng rẽ tất cả các giá trị công suất đo được trong điều kiện vận hành bị
hạn chế.
6.3.7 Phân tích các
sai khác
Nếu một công suất hiệu chỉnh trung
bình sai lệch so với giá trị trung bình ở mức trên 5 %, thì phải thực hiện chẩn
đoán nguyên nhân gốc đối với điểm dữ liệu để xem có tình huống ngoại lệ không
và có được xem xét khi lọc dữ liệu không.
Nếu các giá trị công suất trung bình
sai lệch đáng kể so với các giá trị tính năng mục tiêu (như đã thiết lập bởi
các bên tham gia thử nghiệm), thì phải thực hiện chẩn đoán nguyên nhân gốc.
Báo cáo thử nghiệm phải nhận xét về việc thử nghiệm có còn được xem là hợp lệ
không.
6.4 So sánh
công suất đo được với tính năng mục tiêu
Công suất hiệu chỉnh trung bình
đo được (xem 6.3) và tính năng mục tiêu có thể được so sánh dưới dạng một hiệu
số đơn giản, hiệu phần trăm hoặc tính toán tỉ số.
Tính hiệu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Tính hiệu phần trăm:
[Pcorr
- PTarget] . 100 / PTarget
(4)
Tỷ số (chỉ số tính năng của công suất):
Pcorr / PTarget
(5)
Tỷ số (đơn vị %):
(Pcorr
. 100) / PTarget
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện một số sánh tương tự giữa
công suất trung bình phát ra trong thời gian vận hành bị hạn chế tương ứng với
việc xác định tính năng mục tiêu dự kiến trong thời gian vận hành bị hạn chế. Nếu
công suất đầu ra của bộ nghịch lưu phụ thuộc vào nhiệt độ bộ nghịch lưu hoặc yếu
tố khác, thì tính năng sẽ được đánh giá trên cơ sở ngữ cảnh tương ứng đó.
Đối với các hệ thống thường xuyên vận
hành bị hạn chế và khi các bên tham gia thử nghiệm thống nhất đưa nội dung này
vào, thì báo cáo thử nghiệm sẽ bao gồm hai kết quả thử nghiệm để phản ánh cả vận
hành bị hạn chế và vận hành không bị hạn chế. Việc sử dụng hai kết quả thử nghiệm
này được chọn bởi người sử dụng thử nghiệm và phải được xác định rõ trước khi
thực hiện thử nghiệm. Nếu chỉ mong muốn một kết quả thử nghiệm, thì một cách tiếp cận
là sử dụng dữ liệu thời tiết thông thường để nhận biết lượng năng lượng dự kiến
phát ra trong điều kiện vận hành bị hạn chế và không bị hạn chế, và sau đó suy
ra một kết quả tổng hợp áp dụng cho cả hai giá trị năng lượng điển hình để thu
được trung bình có trọng số của hai kết quả thử nghiệm.
Phép so sánh Pcorr và tính
năng mục tiêu bao gồm việc xem xét độ không đảm bảo đo được theo 6.5 như được
hướng dẫn theo thỏa thuận ban đầu.
6.5 Phân
tích độ không đảm bảo đo
Là một phần của kế hoạch tính năng mục
tiêu hoặc kế hoạch thử nghiệm, thỏa thuận phải tuyên bố cách xem xét độ không đảm
bảo đo trong phép đo. Theo đó, cần phải định lượng độ không đảm bảo đo trong phép
đo như một phần của việc xác định xem tính năng đo được có đạt mức kỳ vọng
không. Bất kể liệu độ không đảm bảo đo có được sử dụng khi xác định kết quả thử
nghiệm hay không, thì việc phân tích độ không đảm bảo đo phải là một phần của
việc đánh giá.
Dữ liệu được thu thập với độ chính xác
nhất quán hoặc tốt hơn so với sự mô tả trong TCVN 13083-1 (IEC 61724-1) đối với
cấp được chọn của phép đo. Trong khi, độ chính xác của phép đo xác định cấp của
phép đo thì độ không đảm bảo đo cuối cùng gắn liền với kết luận của thử nghiệm
sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ dữ liệu bị loại bỏ và các yếu tố khác không được xác định
trong TCVN 13083-1 (IEC 61724-1). Điều 6.5 này cung cấp một số hướng dẫn bổ
sung về phân tích độ không đảm bảo đo.
Độ không đảm bảo đo được xác định đối
với Pcorr, thay vi tính năng mục tiêu. Độ không đảm bảo đo đi kèm với
mô hình được sử dụng để tính toán tính năng mục tiêu được bỏ qua. Tuy nhiên, độ
không đảm bảo đo đi kèm với các dữ liệu thời tiết đo được sẽ được đưa vào trong
Pcorr.
Cả độ không đảm bảo đo mang tính hệ thống
(định thiên) và mang tính ngẫu nhiên (chính xác) đều được xem xét trong phân
tích này. Các yếu tố góp phần tạo ra độ không đảm bảo đo phụ thuộc vào mô hình
sử dụng, nhưng thường xem xét độ không đảm bảo đo trong các phép đo bức xạ, nhiệt
độ, tốc độ gió và điện phát ra, cũng như là độ không đảm bảo đo khi hiệu chỉnh
các yếu tố này.
Tất cả các phép đo và độ không đảm bảo
đo đi kèm được lập thành bảng và kết hợp sử dụng sự lan truyền chuẩn lỗi như được
mô tả trong:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ISO 5725;
• TCVN 9595-1 (ISO/IEC Guide 98-1).
Độ không đảm bảo đo đi kèm với từng cảm
biến được lấy từ quy định kỹ thuật của nhà sản xuất và/hoặc từ báo cáo hiệu chuẩn
do phòng thí nghiệm hiệu chuẩn cung cấp.
Phân tích độ không đảm bảo đo cũng phải
bao gồm các sai số hệ thống có thể phát sinh từ việc lắp đặt sai hoặc không
thích hợp các cảm biến, bao gồm:
• vị trí cảm biến bức xạ (độ nghiêng,
góc phương vị và độ cao);
• vị trí của cảm biến nhiệt độ so với
mô hình công suất;
• vị trí của cảm biến gió so với mô
hình công suất;
• bẩn chưa xác định được vị trí;
• sự biến đổi về không gian khi một tổ
hợp con các điểm đo không thể thu được phần lớn giá trị thực của dàn (ví dụ tốc
độ gió).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá độ không đảm bảo đo phải bao
gồm việc xem xét một dải các điều kiện đã lấy mẫu thành công trong quá trình thử
nghiệm. Ví dụ, định thiên liên quan đến phổ, góc tới, v.v... có thể được đưa
vào nếu phép đo được giới hạn trong một thời điểm ngắn vào buổi sáng và một thời
điểm ngắn vào buổi chiều khi công suất một chiều nằm trong giới hạn công suất của
bộ nghịch lưu.
Mô hình nhiệt được mô tả trong Phụ lục
A và các mô hình nhiệt khác thường được thiết kế đề đưa ra các ước tính tương ứng
với nhiệt độ trung bình trong một thời gian dài. Vì thử nghiệm này thu thập dữ
liệu trong một thời gian tương đối ngắn, nên nhiệt độ được tính đối với nhiệt độ
mô hình có thể sai khác so với nhiệt độ thực. Phân tích độ không đảm bảo đo cần
bao gồm việc đánh giá độ nhạy của kết quả cuối cùng đối với mô hình nhiệt độ được
chọn.
Công suất của một hệ thống không phải
lúc nào cũng tuyến tính. Bảng 1 xác định bộ lọc bức xạ ở mức ± 20 % so với bức
xạ TRC. Phân tích độ không đảm bảo đo cần bao gồm lập tài liệu độ tuyến tính của
tính năng hệ thống trong khoảng ±20 % so với bức xạ trong điều kiện chuẩn mục
tiêu và/hoặc cần điều tra sự tác động đến kết quả khi điều chỉnh bộ lọc bức xạ
trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH: Công suất hệ thống không
tuyến tính có thể
là riêng theo công nghệ, hoặc do sự suy giảm điện trở song song, hoặc do trạng
thái bất ổn định của màng mỏng.
7 Lập tài liệu quy
trình thử nghiệm
Tài liệu này nhằm đưa ra các hướng dẫn
vừa mang tính quy tắc và vừa cụ thể về thử nghiệm và cho phép linh hoạt khi cần
thiết để phù hợp với từng hệ thống riêng biệt và duy nhất. Do đó, cần xác định
một kế hoạch thử nghiệm chi tiết và cụ thể đối với từng ứng dụng của thử nghiệm
này trước khi bắt đầu tiến hành thử nghiệm. Quy trình thử nghiệm này bao gồm tất
các yêu cầu và thỏa thuận cụ thể về thực hiện thử nghiệm và rút gọn dữ liệu. Tất
cả các bên tham gia thử nghiệm có đủ cơ hội để xem xét và phê duyệt quy trình
thử nghiệm này. Khuyến cáo rằng việc lập tài liệu quy trinh thử nghiệm bao gồm
các phần sau:
a) mục đích;
b) các giá trị mục tiêu và cơ sở bao gồm
việc xác định ranh giới hệ thống dự kiến và ranh giới thử nghiệm có liên quan;
c) trình tự thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) hiệu chuẩn;
ii) làm sạch các cảm biến;
iii) làm sạch dàn;
iv) phát hiện các vấn đề hệ thống;
v) giải quyết các vấn đề hệ thống;
vi) xác định các cắt giảm điện năng (nếu
có);
vii) phân tích dữ liệu;
viii) viết/rà soát lại báo cáo cuối
cùng;
ix) các vai trò liên quan khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) thiết bị đo;
g) phân tích độ không đảm bảo đo trước
thử nghiệm;
h) các phương pháp chi tiết về xử lý dữ
liệu và rút gọn dữ liệu;
i) các tiêu chí đối với một thử nghiệm
thành công;
j) các tờ thông số kỹ thuật của phương
tiện, dụng cụ và các giấy chứng nhận hiệu chuẩn;
k) dữ liệu khí tượng lịch sử tham chiếu
và/hoặc tệp điện tử.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cuối cùng phải bao
gồm quy trình thử nghiệm (trình bày rõ ràng hoặc bằng cách tham chiếu) và các hạng
mục sau:
l) mô tả bên thực hiện thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) mô tả hệ thống cần thử nghiệm; cần
lưu ý cụ thể có tải kí sinh hay không và cách lập tài liệu tải kí sinh này khi
thử nghiệm;
4) tóm tắt về tính năng mục tiêu trong
điều kiện vận hành “không bị hạn chế” và “bị hạn chế”, bao gồm việc xác định
TRC và mô hình công suất đi kèm;
5) tóm tắt việc xác định các dữ liệu
khí tượng thu thập được trong quá trình thử nghiệm, bao gồm dữ liệu hiệu chuẩn
đối với tất cả các cảm biến (nhận dạng cảm biến, phòng thí nghiệm thử nghiệm,
ngày giờ thử nghiệm) và vị trí của cảm biến, bao gồm cả hình ảnh để lập tài liệu
vị trí cảm biến và điều kiện đất như thảm thực vật gồ ghề hay bằng phẳng hoặc
có tuyết và các ghi chép về việc làm sạch cảm biến;
6) tóm tắt việc xác định các dữ liệu đầu
ra thu thập được trong quá trình thử nghiệm, bao gồm các bản ghi về việc hiệu
chuẩn đã thực hiện;
7) dữ liệu chưa xử lý thu thập được
trong quá trình thử nghiệm, trong đó ghi lại dữ liệu nào đã đáp ứng sự ổn định
và các tiêu chí khác;
8) giải thích tại sao dữ liệu đã đạt
các tiêu chí lọc (nếu có) bị loại bỏ;
9) đối với các thử nghiệm CPV, khối lượng
không khí trung bình (bức xạ có trọng số) trong thời gian thử nghiệm phải được
báo cáo;
10) danh mục tất cả các sai lệch so với
quy trình thử nghiệm và tại sao lại thực hiện như vậy;
11) tóm tắt các hệ số hiệu chỉnh được
tính toán đối với dữ liệu đã lọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13) mô tả về phân tích độ không đảm bảo
đo và tuyên bố về độ không đảm bảo đo đi kèm với các hệ số hiệu chỉnh, trên cơ sở
độ không đảm bảo đo của các phép đo thời tiết (xem 6.5) và độ không đảm bảo đo của
các mô hình như mô hình nhiệt độ và giả định về đáp ứng tuyến tính với bức xạ;
14) mô tả về phân tích độ không đảm bảo
đo và tuyên bố về độ không đảm bảo đo đi kèm với tính năng đo được (xem 6.5)
bao gồm phân tích độ không đảm bảo đo được đưa vào từ ngoại suy (tất cả các điểm
dữ liệu nằm về một phía của TRC);
15) phiên bản tóm tắt các kết quả thử
nghiệm trong đó bao gồm:
a) Pcorr trong điều kiện vận
hành “không bị hạn chế”;
b) Pcorr trong điều kiện vận
hành “bị hạn chế”;
c) các điều kiện chuẩn trong vận hành
không bị hạn chế (TRC) và công suất mục tiêu đi kèm với các điều kiện này;
d) chỉ số tính năng trong điều kiện
TRC (tỉ số giữa Pcorr và tính năng mục tiêu tính theo %).
Đối với các hạng mục bị trùng lặp
trong cả hai danh sách, báo cáo cuối cùng cần lặp lại thông tin gốc, kiểm tra
xác nhận rằng dự án đã được thực hiện như kế hoạch ban đầu, hoặc ghi lại các
thay đổi xảy ra trong quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Ví dụ về mô hình dùng để tính toán nhiệt độ môđun
A.1 Quy định chung
Nói chung, có hai phần để xác định sự
phụ thuộc của nhiệt độ vào công suất ra của một hệ thống PV: 1) sự liên quan giữa
các điều kiện thời tiết với nhiệt độ môđun và 2) công suất ra là một hàm của
nhiệt độ môđun.
Có thể đo nhiệt độ môđun trực tiếp bằng
cách sử dụng cảm biến ở phía sau môđun như mô tả trong TCVN 12677 (IEC 61829)
hoặc Phụ lục B của TCVN 13083-1:2020 (IEC 61724-1:2016), hoặc một camera hồng
ngoại đã được hiệu chuẩn cẩn thận đối với phát xạ của môđun, nhưng nhiệt độ
môđun phản ánh cả các điều kiện thời tiết và chất lượng hệ thống lắp đặt hoặc
thiết kế, vì việc lắp đặt sai các môđun hoặc thiết kế lắp đặt yếu có thể khiến
cho môđun vận hành ở nhiệt độ tăng lên so với thiết kế dự kiến. Để đưa vào nhiệt
độ vận hành của môđun trong thử nghiệm, có thể sử dụng nhiệt độ môi trường xung
quanh và tốc độ gió để tính toán nhiệt độ trung bình dự kiến của môđun. Nếu các
phép đo theo IEC 61853-2 có sẵn, các phép đo này có thể đưa ra mô hình để tính
toán nhiệt độ môđun từ nhiệt độ môi trường xung quanh và tốc độ gió.
A.2 Ví dụ về mô hình
truyền nhiệt để tính toán nhiệt độ vận hành dự kiến của tế bào
Phần này trình bày về một mô hình truyền
nhiệt đã mang lại các kết quả tốt. Tuy nhiên, cũng có các mô hình khác, và người
thực hiện phải chọn một mô hình mà phù hợp nhất với trường hợp của họ. Điều
quan trọng nhất là sử dụng các mô hình truyền nhiệt đồng nhất để xác định công
suất mục tiêu cũng như là các điều kiện chuẩn mục tiêu.
Nhiệt độ môđun và tế bào quang điện có
thể được thể hiện bằng công thức A.1 và A.3:
Tm = Gmeas
• [e(a+b.WS)][°C m2/W] + Ta
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Tm là nhiệt độ
bề mặt phía sau môđun được tính toán (°C);
Gmeas là cường độ
bức xạ lên mặt phẳng dàn (POA) đo được (W/m2);
Ta là nhiệt độ
môi trường xung quanh đo được (°C);
WS là tốc độ gió được hiệu chỉnh theo độ
cao 10 m (m/s);
a là hệ số lớp phủ bề
mặt của môđun (xem Bảng A.1);
b là hệ số lớp phủ bề
mặt đối lưu cưỡng bức (s/m);
e là cơ số logarit tự nhiên.
WS = WSmeas
. [H / Hmeas] α
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
WS là tốc độ gió được hiệu chỉnh theo
độ cao 10 m hoặc theo độ cao phù hợp với mô hình công suất;
WSmeas là tốc độ gió đo được;
H là độ cao được sử dụng trong mô hình
tính năng (m) (thường là 10 m);
Hmeas là độ cao phong tốc kể trên mặt đất
(m);
α là hệ số điện trở của
lớp phủ đất hoặc hệ số Hellmann (xem Bảng A.2) (không có đơn vị).
Sự giảm nhiệt độ dẫn giữa bề mặt sau
môđun và tế bào quang điện phía trong có thể được tính toán theo công thức A.3.
Tc = Tm + (Gmeas/1000
W/m2) .
dTcond [°C]
(A.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tc là nhiệt độ
tế bào quang điện được tính toán (°C);
dTcond là hệ số nhiệt
độ dẫn để xác định chênh lệch giữa bề mặt môđun và khu vực giữa tế bào quang điện
(°C).
Các hệ số a, b và dTcond được xem là một
phần của việc xác định sự phụ thuộc của nhiệt độ. Các hệ số này có thể được suy
ra từ dữ liệu đo được hoặc được thu thập từ các tài liệu về các cấu hình tương
tự, như các hệ số trong Bảng A.1. Nếu dữ liệu tốc độ gió đo được và trong đầu
vào mô hình được thu thập ở độ cao như nhau, thì việc hiệu chỉnh tốc độ gió
trong công thức A.2 có thể được bỏ qua.
Bảng A.1 -
Các hệ số được xác định theo kinh nghiệm để dự đoán nhiệt độ môđun
Loại môđun
Phương pháp
lắp
a
b
(s/m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(°C)
Kính/tế bào/kính
Giá hở
-3,47
-0,0594
3
Kính/tế bào/kính
Khung có vòm kín
-2,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Kính/tế bào/tấm polyme
Giá hở
-3,56
-0,0750
3
Kính/tế bào/tấm polyme
Phía sau có cách điện
-2,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Polyme/màng mỏng/thép
Giá hở
-3,58
-0,113
3
Bộ hội tụ tuyến tính 22x
Bộ bám theo mặt trời
-3,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
CHÚ THÍCH: Tốc độ gió được đo ở độ
cao khí tượng tiêu chuẩn 10 m.
Hệ số Hellmann phụ thuộc vào sự ổn định
của không khí và kiểu địa hình. Có thể lựa chọn các giá trị trong Bảng A.2.
Phân tích độ không đảm bảo đo phải bao gồm việc đánh giá độ nhạy của kết quả cuối
cùng đối với giá trị được chọn từ Bảng A.2 hoặc các mô hình giả định khác.
Bảng A.2 - Hệ
số Hellmann,. α, để hiệu chỉnh tốc độ gió theo độ cao đo được,
nếu sử dụng các giá trị trong Bảng A.1
Vị trí
α
Không khí không ổn định phía trên bờ
biển không có người ở, bằng phẳng
0,11
Không khí trung hòa phía trên bờ
biển không có người ở, bằng phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí không ổn định phía trên
các khu vực có người ở
0,27
Không khí trung hòa phía trên các
khu vực có người ở
0,34
Không khí ổn định phía trên bờ
biển không có người ở, bằng phẳng
0,40
Không khí ổn định phía trên các khu
vực có người ở
0,60
Đối với một số thiết kế, hệ số nhiệt độ
có thể phụ thuộc nhiều vào hướng gió. Nếu vậy, việc đo hướng gió và điều chỉnh
mô hình nhiệt độ tương ứng có thể cải thiện độ chính xác của thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, hệ số công suất giữa nhiệt độ
tế bào và sự thay đổi tương đối trong công suất hệ thống được xác định và công
suất được hiệu chỉnh theo công thức (A.4).
CFTcell = 1 + δ (Tc
- TTRC)
(A.4)
trong đó
CFTcell là hệ số hiệu
chỉnh nhiệt độ làm việc của tế bào;
δ là hệ số giữa
công suất PV và nhiệt độ tế bào được lấy từ tài liệu của sản phẩm (lưu ý rằng hệ
số này có giá trị âm (1/°C));
Tc là nhiệt độ tế
bào tính từ các điều kiện khí tượng đo được sử dụng mô hình truyền nhiệt hoặc từ
nhiệt độ môđun đo được;
TTRC là nhiệt độ
tế bào ở TRC. Nhiệt độ này được tính toán với cùng mô hình đã được sử dụng để
xác định công suất mục tiêu trong điều kiện chuẩn mục tiêu (TRC) đã cho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Ví dụ về mô hình công suất hệ thống
B.1 Quy định
chung
Mô hình công suất điện ra của một hệ
thống có thể đơn giản hoặc phức tạp. Dưới đây là một ví dụ đơn giản.
B.2 Mô hình ví dụ
Là một ví dụ về việc thực hiện một giả
định tuyến tính, nếu công suất nhà máy được xác định theo công thức (B.1) thì hệ
số hiệu chỉnh đối với bức xạ sẽ áp dụng theo công thức (B.2) bao gồm các ảnh hưởng
của nhiệt độ môđun theo một giả định tuyến tính đối với hiệu chỉnh nhiệt độ.
PPred = (PPredTarg) . (Gmeas
/ GTRC) + Pzero . (1 - Gmeas / GTRC)
(B.1)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PPredTarg là công suất
dự đoán trong các điều kiện mục tiêu;
Gmeas là bức xạ đo được;
GTRC là bức xạ danh định được
sử dụng để xác định công suất mục tiêu;
Pzero là giao điểm
(âm) thường quan sát thấy khi vẽ đồ thị công suất ra như một hàm của bức xạ khi
bộ nghịch lưu cần một đầu vào công suất tối thiểu cho hàm.
Việc bổ sung hiệu chuẩn nhiệt độ vào
công thức B.1 và bỏ qua Pzero dẫn đến mối liên quan dưới đây để dự
đoán công suất từ bức xạ và nhiệt độ tế bào đo được:
PPred = (PPredTarg) . (Gmeas
/ GTRC) . [1 + δ (Tc - TTRC)]
(B.2)
trong đó
δ là hệ số nhiệt độ lấy từ tài liệu của sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TC là nhiệt độ tế bào được
tính theo từng điểm đo (xem Phụ lục A về ví dụ cách tính nhiệt độ này).
Xem 6.3.4 về cách sử dụng công thức
B.2 khi tính toán hệ số hiệu chuẩn.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Hướng không nhất quán của dàn quang điện
Hướng của một dàn quang điện có thể
khác nhau do:
• thay đổi không chủ ý trong tay nghề
công nhân;
• thay đổi không chủ ý do hoạt động
sai hoặc mất căn chỉnh của bộ bám
theo mặt trời trong một phần của dàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• thay đổi không chủ ý theo các hướng
cụ thể, như trên một mái nhà có hai hướng khác nhau.
Việc xác định các phương pháp để giải
quyết từng tình huống như vậy nằm ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Mục
đích của phụ lục này là đưa ra các hướng dẫn thay vì các phương pháp cụ thể.
Mặc dù đã xác định một thử nghiệm năng
lượng tương ứng với một hướng cụ thể đã xác định, nhưng kiến nghị nên áp dụng
thử nghiệm năng lượng tương ứng với hướng thiết kế, việc thử nghiệm công suất để
phản ánh hướng thiết kế thay vì hướng lắp đặt có thể dẫn đến đánh giá sai hệ thống.
(Các) cảm biến bức xạ cần được đặt để
phản ánh được việc căn chỉnh dàn. Nếu một hệ thống lớn và việc căn chỉnh không
được kiểm soát tốt thì có thể sẽ có ích khi đưa vào các cảm biến bức xạ cho từng
khu vực của nhà máy. số lượng cảm biến, vị trí (được chọn để phản ánh các hướng
khác nhau), và sự cân nhắc dữ liệu đo được từ nhiều cảm biến (được chọn để phản
ánh các môđun theo từng hướng) cần được chọn để có thể thấy rõ cường độ bức xạ
trung bình mà dàn cần thử nghiệm nhận được. Các nội dung chi tiết này cần được
thỏa thuận giữa các bên tham gia thử nghiệm.
Thông thường, thử nghiệm này không được
áp dụng trong thời gian bộ bám theo mặt trời vận hành sai nhưng nếu dàn không
được căn chỉnh nhất quán, thì cho phép sử dụng chiến lược đã xác định ở trên.
Trong trường hợp các phần khác của một
hệ thống có hướng khác nhau, nếu từng phần này được kết nối với một bộ nghịch
lưu khác nhau, thì nên thực hiện thử nghiệm một cách riêng rẽ đối với các phần
khác nhau này. Nếu có nhiều dàn có các hướng khác nhau được kết nối với cùng một
bộ nghịch lưu thì các phép đo bức xạ phải được cân nhắc để phản ánh các phần của
dàn theo từng hướng.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 12678-5 (IEC 60904-5), Thiết
bị quang điện - Phần 5: Xác định nhiệt độ tương đương của tế bào (ECT) của thiết
bị quang điện (PV) bằng phương pháp điện áp hở mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 12677 (IEC 61829), Dàn
quang điện - Phép đo tại hiện trường về đặc tính dòng điện-điện áp
[4] IEC 61853-2, Photovoltaic (PV)
module performance testing and energy rating - Part 2: Spectral response,
incidence angle and module operating temperature measurements
[5] TCVN 11855-1 (IEC 62446-1), Hệ
thống quang điện (PV) - Các yêu cầu về thử nghiệm, tài liệu và bảo dưỡng - Phần
1: Nối lưới - Tài liệu, thử nghiệm nghiệm thu và kiểm tra
[6] ISO 5725, Accuracy (trueness
and precision) of measurement methods and results
[7] Photovoltaic Array Performance
Model, D.L. King, W.E. Boyson, J.A. Kratochvill, Sandia Report SAND2004-3535,
2004. prod.sandia.govAechlib/access-control.cgi/2004/043535.pdf.
[8] Sandia’s PV Performance Modeling
Collaborative, https://pvpmc.sandia.gov/.
[9] IEA PVPS (Photovoltaic Power
Systems Programme of the International Energy Agency) Task13 (Performance and
Reliability of Photovoltaic Systems), http://ieapvps.org/index.php?id=57
[10] ASTM E2848-13, Standard test
method for reporting photovoltaic non-concentrator system performance
[11] A Fundamentals Approach to (PV)
Plant Capacity Testing, T.A. Dierauf, S. Kurtz, E. Riley, B. Bourne, EU PVSEC
2014 Paper 5AO_7_1_A.