TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12227:2018
IEC 62067:2011
CÁP
ĐIỆN LỰC CÓ CÁCH ĐIỆN DẠNG ĐÙN VÀ PHỤ KIỆN CÁP DÙNG CHO ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH LỚN
HƠN 150 kV (Um = 170 kV) ĐẾN VÀ BẰNG 500 kV (Um = 550 kV)
- PHƯƠNG PHÁP VÀ YÊU CẦU THỬ NGHIỆM
Power cables
with extruded insulation and their accessories for rated voltages above 150
kV(Um = 170 kV) up to 500 kV (Um - 550 kV) - Test methods
and requirements
Lời nói đầu
TCVN 12227:2018 hoàn toàn tương đương
với IEC
62067:2011;
TCVN 12227:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E4 Dây và cáp điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Power cables
with extruded insulation and their accessories for rated voltages above 150
kV(Um = 170 kV) up to 500 kV (Um - 550 kV) - Test methods
and requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp và yêu cầu thử nghiệm đối với hệ thống cáp điện lực, cáp có cách điện dạng
đùn và phụ kiện cáp có điện áp danh định lớn hơn 150 kV (Um = 170
kV) đến và bằng 500 kV (Um = 550 kV) dùng cho hệ thống lắp đặt cố định.
Các yêu cầu áp dụng cho cáp một lõi và
phụ kiện cáp trong các điều kiện bình thường về lắp đặt và làm việc, nhưng
không áp dụng cho các cáp và phụ kiện cáp đặc biệt như cáp sử dụng ngầm dưới biển.
Đối với các loại cáp này cần sửa đổi các thử nghiệm tiêu chuẩn hoặc các điều kiện
thử nghiệm đặc biệt.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến mối nối
chuyển tiếp giữa cáp và cách điện dạng đùn và cáp cách điện bằng giấy.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6099-1:2007 (IEC 60060-1:1989), Kỹ
thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm
TCVN 6612 (IEC 60228), Ruột dẫn của
cáp cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6614-1-1:2008 (IEC
60811-1-1:2001), Phương pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và
vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp quang - Phần 1-1: Phương pháp áp dụng
chung - Đo chiều dày và kích thước ngoài- Thử nghiệm xác định đặc tính cơ
TCVN 6614-1-2:2008 (IEC
60811-1-2:1985, sửa đổi 1:1989 và sửa đổi 2:2000), Phương pháp thử
nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ
bọc của cáp điện và cáp quang - Phần 1-2: Phương pháp áp dụng chung- Phương
pháp lão hóa nhiệt
TCVN 6614-1-3:2008 (IEC
60811-1-3:2001), Phương pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và
vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp quang - Phần 1-3: Phương pháp áp dụng
chung - Phương pháp Thử nghiệm xác định khối lượng riêng - Thử nghiệm hấp thụ
nước - Thử nghiệm độ co ngót
TCVN 6614-1-4:2008 (IEC
60811-1-4:1985, sửa đổi 1:1993 và sửa đổi 2:2001), Phương pháp thử nghiệm
chung đối với vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp
quang - Phần 1-4: Phương pháp áp dụng chung - Thử nghiệm ở nhiệt độ thấp
TCVN 6614-2-1:2008 (IEC 60811
-2-1:2001), Phương pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và vật
liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp
quang - Phần 2-1: Phương pháp quy định cho hợp chất đàn hồi - Thử nghiệm tính
kháng ôzôn, thử nghiệm kéo dãn trong lò nhiệt và thử nghiệm ngâm trong dầu
khoáng
TCVN 6614-3-1:2008 (IEC
60811-3-1:1985, sửa đổi 1:1994 và sửa đổi 2:2001), Phương pháp thử nghiệm chung
đối với vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp quang -
Phần 3-1: Phương pháp quy định cho hợp chất PVC -Thử nghiệm nén ở nhiệt độ cao
- Thử nghiệm tính kháng nứt
TCVN 6614-3-2:2008 (IEC
60811-3-2:1985, sửa đổi 1:1993 và sửa đổi 2:2003), Phương pháp thử nghiệm chung
đối với vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp quang -
Phần 3-2: Phương pháp quy định cho hợp chất PVC - Thử nghiệm tổn hao khối lượng
- Thử nghiệm ổn định nhiệt
TCVN 10889:2015 (IEC 60229:2007), Cáp
điện - Thử nghiệm trên vỏ ngoài dạng đùn có chức năng bảo vệ đặc biệt
TCVN. 10890 (IEC 60230), Thử nghiệm xung
trên cáp và phụ kiện cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60183, Guide to the selection
of high-voltage cables (Hướng dẫn chọn cáp cao áp)
IEC 60287-1-1:2006, Electric cables
- Calculation of the current rating - Part 1-1: Current rating equations (100 %
load factor) and calculation of losses - General (Cáp điện - Tính thông số dòng
điện - Phần 1-1: Công thức tính thông số dòng điện (100 % hệ số tải) và tính tổn
hao - Yêu cầu chung)
IEC 60811-4-1:2004, Insulating and
sheathing materials of electric and optical cables - Common test methods - Part
4-1: Methods specific to polyethylene and polypropylene compounds - Resistance
to environmental stress cracking - Measurement of the melt flow index - Carbon
black and/or mineral filler content, measurement in polyethylene by direct
combustion - Measurement of carbon black content by thermogravimetric analysis
(TGA) - Assessment of carbon black dispersion in polyethylene using a
microscope (Vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp quang
- Phương pháp thử nghiệm chung
- Phần 4-1: Phương pháp quy định cho hợp chất polyetylen và polypropylen - Tính
kháng nứt ứng suất môi trường - Đo chỉ số dòng chảy - Đo hàm lượng cacbon đen và/hoặc
hàm lượng chất độn vô cơ trong-polyetylen bằng cách đốt trực tiếp - Đo hàm lượng
cacbon đen bằng cách phân tích nhiệt trọng (TGA) - Đánh giá sự phân tán cacbon
đen trong polyetylen sử dụng kính hiển vi)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1 Định nghĩa
các giá trị kích thước (chiều dày, tiết diện, v.v...)
3.1.1
Giá trị danh nghĩa (nominal
value)
Giá trị mà nhờ nó một đại lượng được
chỉ định và thường được sử dụng trong bảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2
Giá trị giữa (median value)
Khi thu được một số kết quả thử nghiệm
và sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần (hoặc giảm dần) thì giá trị giữa là giá
trị ở giữa nếu số các giá trị sẵn có là lẻ và là trung bình của hai giá trị ở
giữa nếu số các giá trị là chẵn.
3.2 Định nghĩa
liên quan đến các thử nghiệm
3.2.1
Thử nghiệm thường xuyên (routine
tests)
Thử nghiệm do nhà chế tạo thực hiện
trên từng đoạn cáp hoặc phụ kiện đã được chế tạo để kiểm tra sự đáp ứng các yêu
cầu quy định của từng đoạn cáp đó.
3.2.2
Thử nghiệm mẫu (sample
tests)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3
Thử nghiệm điển hình (type tests)
Thử nghiệm được thực hiện trước khi
cung cấp, trên cơ sở thương mại
chung, một kiểu cáp được quy định trong tiêu chuẩn này để chứng tỏ
các đặc tính về
tính năng thỏa đáng để đáp ứng ứng dụng dự kiến.
CHÚ THÍCH: Bản chất của các thử nghiệm
này là, sau khi thực hiện chúng thì không cần lặp lại trừ khi có những thay đổi
về vật liệu hoặc thiết kế hoặc quy trình chế tạo cáp có thể làm thay đổi
các đặc tính về tính năng.
3.2.4
Thử nghiệm chất lượng sơ bộ
(prequalification test)
Thử nghiệm được thực hiện trước khi
cung cấp, trên cơ sở thương mại chung, một kiểu của hệ thống cáp được đề cập
trong tiêu chuẩn này, để chứng tỏ sự phù hợp về tính năng dài hạn của hệ thống
cáp hoàn chỉnh.
3.2.5
Mở rộng thử nghiệm chất lượng sơ bộ (extension
of prequalification test)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.6
Thử nghiệm điện
sau khi lắp đặt (electrical tests after installation)
Thử nghiệm được thực hiện để chứng tỏ
tính toàn vẹn của cáp và phụ kiện của cáp khi đã lắp đặt.
3.3 Các định
nghĩa khác
3.3.1
Hệ thống cáp (cable system)
Cáp đã lắp các phụ kiện kể cả các
thành phần được dùng để hạn chế nhiệt
cơ của hệ thống, chỉ giới hạn cho các thành phần được sử dụng cho đầu nối và mối
nối.
3.3.2
Ứng suất điện danh nghĩa (nominal
electrical stress)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ký hiệu điện áp và
vật liệu
4.1 Điện áp danh
định
Trong tiêu chuẩn này, ký hiệu Uo,
U và Um được sử dụng để
ký hiệu điện áp danh định của cáp và phụ kiện cáp, nghĩa của các ký hiệu này được
nêu trong IEC 60183.
4.2 Vật liệu cách
điện của cáp
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cáp
có cách điện bằng vật liệu được cho trong Bảng 1. Tiêu chuẩn này cũng quy định
nhiệt độ làm việc cao nhất của ruột dẫn mà dựa vào đó, các điều kiện thử nghiệm
được quy định đối với từng loại hợp chất cách điện.
4.3 Màn chắn/vỏ bọc
kim loại của cáp
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
các thiết kế khác nhau trong sử dụng. Tiêu chuẩn này bao gồm các thiết kế cho độ
kín nước hướng tâm và các thiết kế khác.
Các thiết kế cho độ kín nước hướng tâm
chủ yếu gồm có:
• vỏ bọc kim loại,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• màn chắn hỗn hợp, bao gồm lớp dây
kim loại và ngoài ra vỏ bọc kim loại hoặc dải băng kim loại hoặc lá kim loại
liên kết với vỏ ngoài, đóng vai trò như một tấm chắn không thấm nước hướng tâm
(xem Điều 5),
và các thiết kế khác như:
• lớp dây kim loại.
CHÚ THÍCH: Trong mọi trường hợp, màn
chắn/vỏ bọc kim loại cần có khả năng mang dòng điện sự cố tổng.
4.4 Vật liệu vỏ
ngoài của cáp
Các thử nghiệm được quy định cho bốn
loại vỏ ngoài như sau:
- ST1 và ST2 gốc
polyvinyl clorua (PVC):
- ST3 và ST7 gốc
polyetylen (PE).
Việc chọn loại vỏ ngoài phụ thuộc vào
thiết kế cáp và điều kiện
ràng buộc về cơ, nhiệt và cháy khi làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với một số ứng dụng, vỏ
ngoài có thể được phủ một lớp chức
năng (ví dụ, bán dẫn).
5 Phòng ngừa thấm nước
vào cáp
Khi hệ thống cáp được lắp đặt trong đất,
trong đường hầm dễ bị ngập hoặc trong nước, nên có hệ thống chống thấm nước hướng
tâm quanh cáp.
CHÚ THÍCH: Chưa có thử nghiệm thấm nước
hướng tâm.
Hệ thống chống thấm nước theo chiều dọc được
cho trong 12.5.14.
6 Đặc tính của cáp
Để tiến hành thử nghiệm cáp hoặc hệ thống
cáp được mô tả trong tiêu chuẩn này và ghi lại các kết quả, cáp phải được nhận biết.
Các đặc tính dưới đây phải biết trước hoặc được công bố:
a) Tên nhà chế tạo, kiểu, ký hiệu và
ngày chế tạo hoặc mã
ngày.
b) Điện áp danh định: phải đưa ra các
giá trị Uo, U, Um (xem 4.1 và 8.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Vật liệu và chiều dày danh nghĩa của
cách điện (tn) (xem 4.2);
e) Kiểu chế tạo hệ thống cách điện;
f) Sự có mặt, nếu có, và bản chất của
biện pháp bảo vệ chống thấm nước của màn chắn;
g) Vật liệu và cấu tạo của màn chắn
kim loại, ví dụ số lượng và đường kính của các sợi dây. (Điện trở một chiều của
vỏ bọc kim loại phải được công bố). Vật liệu, cấu tạo và chiều dày danh nghĩa của
vỏ bọc kim loại hoặc dải băng hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc liên kết với
vỏ ngoài, nếu có;
h) Vật liệu và chiều dày danh nghĩa của
vỏ bọc;
i) Đường kính danh nghĩa của ruột dẫn
(d);
j) Đường kính toàn bộ danh nghĩa của
cáp (D);
k) Đường kính trong danh nghĩa (dii)
và đường kính ngoài danh nghĩa tính được (Dio) của cách điện;
l) Điện dung danh nghĩa, được hiệu chỉnh về 1 km
chiều dài, giữa ruột dẫn và màn chắn/vỏ bọc kim loại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


trong đó
Dio = dii + 2tn;
dii là đường kính
trong danh nghĩa công bố của cách điện;
Dio là đường kính
ngoài danh nghĩa tính toán của cách điện;
tn là chiều dày
danh nghĩa công bố của cách điện.
Giá trị Uo được cho trong Bảng
4.
7 Đặc tính của phụ kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc tính dưới đây phải biết trước
hoặc được công bố:
a) cáp được dùng để thử nghiệm phụ kiện
phải được nhận biết đúng như trong Điều 6;
b) mối nối ruột dẫn được sử dụng trong
các phụ kiện phải được nhận biết đúng, nếu thuộc đối tượng áp dụng, về:
- kỹ thuật lắp ráp,
- dụng cụ, khuôn và việc lắp đặt cần
thiết,
- chuẩn bị bề mặt tiếp xúc,
- kiểu, số tham chiếu và phương pháp
nhận biết bất kỳ khác của bộ nối,
- mô tả chi tiết thử nghiệm chấp nhận
kiểu bộ nối, nếu có;
c) phụ kiện cần thử nghiệm phải
được nhận biết đúng về:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kiểu, ký hiệu và ngày chế tạo hoặc
mã ngày,
- điện áp danh định (xem 6b)),
- hướng dẫn lắp đặt (tham chiếu và
ngày).
8 Điều kiện thử nghiệm
8.1 Nhiệt độ môi
trường xung quanh
Nếu không có quy định khác trong mô tả
chi tiết đối với thử nghiệm cụ thể thì các thử nghiệm phải được thực
hiện ở nhiệt độ môi trường xung quanh bằng (20 ±15) °C.
8.2 Tần số và dạng
sóng của các điện áp thử nghiệm tần số công nghiệp
Nếu không có quy định khác trong tiêu
chuẩn này, tần số của điện áp thử nghiệm xoay chiều phải trong dải từ 49 Hz đến
61 Hz. Dạng sóng về cơ bản là hình sin. Các giá trị được trích dẫn là giá trị
hiệu dụng.
8.3 Dạng sóng của
điện áp thử nghiệm xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo TCVN 10890 (IEC 60230), sóng xung
phải có thời gian đầu sóng thực từ 1 µs đến 5 µs. Thời gian đến nửa giá trị đỉnh từ 50 µs ± 10 µs như quy định
trong TCVN 6099-1 (IEC 60060-1).
8.3.2 Điện áp xung
đóng cắt
Theo TCVN 6099-1 (IEC 60060-1), điện
áp xung đóng cắt tiêu chuẩn phải có thời gian đến giá trị đỉnh là 250 µs ± 50 µs và thời
gian đến nửa giá trị là 2 500 µs ± 1 500 µs.
8.4 Mối liên quan
giữa điện áp thử nghiệm và điện áp danh định
Trong trường hợp điện áp thử nghiệm được
quy định trong tiêu chuẩn này là bội số của điện áp danh định Uo
thì giá trị Uo để xác định điện áp thử nghiệm phải như quy định
trong Bảng 4.
Đối với cáp và phụ kiện có điện áp danh
định không được nêu trong bảng thì giá trị Uo để xác định điện
áp thử nghiệm có thể bằng với điện áp danh định gần nhất được cho, với điều kiện
là giá trị Um đối với cáp và phụ kiện cáp không lớn hơn giá
trị tương ứng trong bảng. Nếu không, và đặc biệt nếu điện áp danh định không gần
với một trong các giá trị nêu trong bảng thì giá trị Uo để
xác định điện áp thử nghiệm phải là giá trị danh định, tức là
.
Điện áp thử nghiệm trong tiêu chuẩn
này dựa vào giả thiết là cáp và phụ kiện được sử dụng trong hệ thống phân loại
A, như xác định trong IEC 60183.
8.5 Xác định nhiệt
độ ruột dẫn của cáp
Nên sử dụng một trong các phương pháp
thử nghiệm nêu trong Phụ lục A để xác định nhiệt độ thực của ruột dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Yêu cầu chung
Các thử nghiệm dưới đây được thực hiện
trên từng đoạn cáp:
a) thử nghiệm phóng điện cục bộ
(xem 9.2):
b) thử nghiệm điện áp (xem 9.3):
c) thử nghiệm điện trên vỏ ngoài của
cáp, nếu yêu cầu (xem 9.4).
Trình tự thực hiện thử nghiệm tùy theo nhà chế tạo.
Cách điện chính của phụ kiện chế tạo sẵn
phải qua thử nghiệm phóng điện cục bộ (xem 9.2) và thử nghiệm điện áp (xem 9.3)
theo một trong các điểm 1), 2) hoặc 3) dưới đây:
1) trên phụ kiện được lắp trên cáp;
2) bằng cách sử dụng phụ kiện trong đó
một thành phần của một phụ kiện được thay thế để thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp 2) và 3), điện áp thử
nghiệm phải được chọn sao cho các ứng suất thu được ít nhất là bằng với các ứng
suất trên thành phần của một phụ kiện hoàn chỉnh khi chịu điện áp thử nghiệm
quy định ở 9.2 và 9.3.
CHÚ THÍCH: Cách điện chính của phụ kiện
chế tạo sẵn bao gồm các
thành phần tiếp xúc trực tiếp với cách điện của cáp và cần thiết để kiểm soát
phân bố điện trường trong phụ kiện. Ví dụ là thành phần cách điện nhựa nhiệt dẻo
đúc sẵn hoặc nhựa đổ đầy epoxy mà
có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết nối để cung cấp cách điện cần thiết hoặc
màn chắn của phụ kiện.
9.2 Thử nghiệm phóng
điện cục bộ
Thử nghiệm phóng điện cục bộ phải được
thực hiện theo TCVN 10893-3 (IEC 60885-3) trừ độ nhạy như quy định ở TCVN 10893-3
(IEC 60885-3) phải là 10 pC hoặc tốt hơn. Thử nghiệm cho phụ kiện cũng theo quy
tắc như vậy nhưng độ nhạy phải là 5 pC hoặc tốt hơn.
Điện áp thử nghiệm phải được nâng lên
từ từ và giữ ở 1,75 Uo trong 10 s rồi sau đó giảm chậm về 1,5 Uo
(xem cột 5, Bảng 4).
Phóng điện phát hiện được không được
vượt quá độ nhạy công bố từ đối tượng thử nghiệm ở 1,5 Uo.
9.3 Thử nghiệm
điện áp
Thử nghiệm điện áp phải được thực hiện
ở nhiệt độ môi trường xung quanh, sử dụng điện áp xoay chiều tần số công nghiệp.
Điện áp thử nghiệm phải được nâng lên
từ từ đến giá trị quy định và duy trì trong thời gian quy định giữa ruột dẫn và
màn chắn/vỏ bọc kim loại theo cột 4, Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Thử nghiệm điện
trên vỏ ngoài của cáp
Khi có yêu cầu thử nghiệm này trong hợp
đồng riêng thì vỏ ngoài phải chịu thử nghiệm điện quy định ở Điều 3 của
TCVN 10889:2015 (IEC 60229:2007).
10 Thử nghiệm mẫu
trên cáp
10.1 Yêu cầu
chung
Các thử nghiệm dưới đây phải được thực
hiện trên các mẫu được lấy từ lô đại diện, ngoại trừ điểm b) và g) các mẫu có
thể là cuộn cáp hoàn chỉnh:
a) kiểm tra ruột dẫn (xem 10.4);
b) đo điện trở điện của ruột dẫn và
màn chắn/vỏ bọc kim loại (xem 10.5);
c) đo chiều dày cách điện và vỏ ngoài
(xem 10.6);
d) đo chiều dày vỏ bọc kim loại (xem
10.7);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) thử nghiệm kéo dãn trong lò nhiệt đối
với cách điện XLPE và EPR (xem 10.9);
g) đo điện dung (xem 10.10);
h) đo tỷ trọng cách điện HDPE (xem
10.11);
i) thử nghiệm điện áp xung sét (xem
10.12);
j) thử nghiệm thấm nước, nếu thuộc đối
tượng áp dụng (xem 10.13);
k) thử nghiệm các thành phần của cáp có
dải băng hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc liên kết với vỏ ngoài (xem 10.14).
10.2 Tần suất
thử nghiệm
Thử nghiệm mẫu ở các điểm từ
a) đến h) và k) ở 10.1 phải được
thực hiện trên một đoạn cáp lấy từ từng lô của cáp có cùng kiểu và tiết diện, nhưng
không quá 10 % chiều dài cáp trong hợp đồng, được làm tròn đến số nguyên gần nhất.
Tần suất của các thử nghiệm ở điểm i)
và j) ở 10.1 phải
theo quy trình kiểm soát
chất lượng đã thỏa thuận. Trong trường hợp không có thỏa thuận này thì phải thực
hiện một thử nghiệm đối với các hợp đồng có chiều dài cáp từ 4 km đến 20 km và
hai thử nghiệm đối với hợp đồng có chiều dài cáp dài hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một mẫu lấy từ đoạn cáp bất kỳ
không đạt bất kỳ thử nghiệm nào trong Điều 10 thì phải lấy thêm các mẫu khác từ
hai đoạn cáp khác của cùng một lô và chịu cùng các thử nghiệm như mẫu ban đầu
không đạt. Nếu cả hai mẫu bổ sung đều đạt thử nghiệm thì tất cả các cáp trong
lô mà các mẫu được lấy từ đó phải được xem là phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn
này. Nếu một trong hai mẫu bổ sung không đạt thì lô mà các mẫu được lấy từ đó
được xem là không phù hợp.
10.4 Kiểm
tra ruột dẫn
Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu đối
với kết cấu của ruột dẫn của TCVN 6612 (IEC 60228) bằng cách xem xét và bằng
phép đo, khi có thể.
10.5 Đo điện
trở của ruột dẫn và màn chắn/vỏ bọc kim loại
Đoạn cáp, hoặc một mẫu từ chiều dài
này, phải được đặt trong phòng thử nghiệm được duy trì ở nhiệt độ
không đổi hợp lý, trong ít nhất 12 h trước thử nghiệm. Trong trường hợp có nghi
ngờ về nhiệt độ ruột dẫn hoặc màn chắn/vỏ bọc kim loại không như nhiệt độ phòng
thì phải đo điện trở sau khi cáp được đặt trong phòng thử nghiệm trong
24 h. Một cách khác, có thể đo điện trở trên một mẫu ruột dẫn hoặc màn chắn kim
loại được ổn định
trong ít nhất 1 h trong bể chất lỏng có khống chế nhiệt độ.
Điện trở một chiều của từng
ruột dẫn hoặc màn chắn kim loại được hiệu chỉnh về nhiệt độ 20 °C và 1 km chiều
dài theo các công thức và hệ số nêu ở TCVN 6612 (IEC 60228). Đối với màn chắn
không phải bằng đồng hoặc nhôm, hệ số nhiệt độ và công thức hiệu chỉnh phải được
lấy tương ứng từ Bảng 1 và
2.1.1 của IEC 60287-1
-1:2006.
Điện trở một chiều đã hiệu chỉnh
của ruột dẫn ở 20 °C không được vượt quá giá trị lớn nhất thích hợp quy định
trong TCVN 6612 (IEC 60228) hoặc giá trị được công bố.
Điện trở một chiều đã hiệu chỉnh của
màn chắn kim loại ở 20 °C không
được vượt quá giá trị được công bố.
10.6 Đo chiều
dày cách điện và vỏ ngoài của cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử nghiệm phải theo Điều
8 của TCVN 6614-1-1 (IEC 60811-1-1).
Từng đoạn cáp được chọn cho thử nghiệm
phải được đại diện bằng một mảnh cáp lấy từ một đầu cáp sau khi loại bỏ những
phần có thể bị hư hại, nếu
cần thiết.
10.6.2 Yêu cầu đối với
cách điện
Chiều dày nhỏ nhất đo được
không được thấp hơn 90 % giá trị danh nghĩa:
tmin ≥ 0,90 tn
và, ngoài ra:

trong đó:
tmax là chiều dày
lớn nhất, tính bằng milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tn là chiều dày
danh nghĩa, tính bằng milimét.
CHÚ THÍCH: tmax và tmin
được đo ở cùng một tiết diện của cách điện.
Chiều dày của màn chắn bán dẫn trên ruột
dẫn và trên cách điện không được tính vào chiều dày cách điện.
10.6.3 Yêu cầu đối với vỏ
ngoài cáp
Chiều dày nhỏ nhất đo được
không được nhỏ hơn 85 % giá trị danh nghĩa quá 0,1 mm:
tmin ≥ 0,85 tn
- 0,1
trong đó:
tmin là chiều dày
nhỏ nhất, tính bằng milimét;
tn là chiều dày
danh nghĩa, tính bằng milimét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu này không áp dụng cho vỏ ngoài đặt
lên bề mặt không nhẵn, ví dụ như bề mặt được tạo thành bởi màn chắn
kim loại dạng sợi
dây
và/hoặc dải băng hoặc vỏ bọc kim loại lượn sóng.
10.7 Đo chiều
dày của vỏ bọc kim loại
Áp dụng thử nghiệm dưới đây nếu cáp có
vỏ bọc kim loại là chì, hợp kim chì hoặc nhôm.
10.7.1 Vỏ bọc chì hoặc
hợp kim chì
Nếu cáp có vỏ bọc chì hoặc hợp kim chì
thì chiều dày nhỏ nhất của vỏ bọc kim loại không được nhỏ hơn 95 % chiều dày
danh nghĩa quá 0,1 mm:
tmin ≥ 0,95 tn
- 0,1
Chiều dày của vỏ bọc chì được đo theo
một trong các phương pháp dưới đây tùy theo nhà chế tạo.
10.7.1.1 Phương pháp dải
băng
Phép đo phải được thực hiện với
micromet có các mặt phẳng có đường kính từ 4 mm đến 8 mm và độ chính xác bằng ±
0,01 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7.1.2 Phương pháp
vành tròn
Phép đo phải được thực hiện với
micromet có một đầu đo phẳng và một đầu hình cầu, hoặc một đầu phẳng và một đầu
chữ nhật phẳng có chiều rộng là 0,8 mm và chiều dài là 2,4 mm. Đầu đo hình cầu hoặc đầu
đo hình chữ nhật phẳng phải được đặt vào mặt trong của vành tròn. Độ chính xác
của micromet phải là ± 0,01 mm.
Phải thực hiện phép đo trên một vành
tròn của vỏ bọc chỉ được cắt cẩn
thận từ mẫu. Chiều dày phải được xác định ở một số lượng đủ các điểm theo chu
vi của vành tròn để đảm bảo đo được chiều dày nhỏ nhất.
10.7.2 Vỏ bọc nhóm
phẳng hoặc lượn sóng
Chiều dày nhỏ nhất của vỏ bọc không được
nhỏ hơn 90 % chiều dày danh nghĩa quá 0,1 mm đối với vỏ bọc nhôm phẳng:
tmin ≥ 0,9 tn - 0,1
và 85 % chiều dày danh nghĩa quá 0,1 mm đối với
vỏ bọc nhôm lượn sóng:
tmin ≥ 0,85 tn
- 0,1
Phép đo phải được thực hiện với
micromet có các đầu hình cầu bán kính khoảng 3 mm. Độ chính xác phải là ± 0,01 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.8 Đo đường
kính
Nếu người mua yêu cầu đo đường kính
lõi và/hoặc đường kính toàn bộ của cáp thì phải thực hiện các phép đo theo 8.3
của TCVN 6614-1-1:2008 (IEC 60811-1-1:2001).
10.9 Thử
nghiệm kéo dãn trong lò nhiệt đối với cách điện XLPE và EPR
10.9.1 Quy trình
Quy trình lấy mẫu và thử nghiệm phải
được thực hiện theo Điều 9 của TCVN 6614-2-1:2008 (IEC 60811-2-1:2001) sử dụng
điều kiện nêu ở Bảng 8.
Mảnh thử nghiệm phải được lấy từ phần
cách điện có mức liên kết ngang được xem là thấp nhất đối với quy trình lưu hóa
được sử dụng.
10.9.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với
các yêu cầu nêu ở Bảng 8.
10.10 Đo điện
dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị điện dung đo được phải được hiệu
chỉnh về 1 km chiều dài và không được vượt quá giá trị danh nghĩa công bố quá 8
%.
10.11 Đo tỷ
trọng của cách điện HDPE
10.11.1 Quy trình
Tỷ trọng HDPE được đo sử dụng mẫu và
quy trình thử nghiệm nêu ở Điều 8 của
TCVN 6614-1-3:2008 (IEC 60811-1-3:2001).
10.11.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với
các yêu cầu nêu ở Bảng 8.
10.12 Thử
nghiệm điện áp xung sét
Thử nghiệm này phải được thực hiện
trên cáp hoàn chỉnh dài tối thiểu 10 m không bao gồm các phụ kiện ở nhiệt độ ruột
dẫn cao hơn nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn trong hoạt động bình thường từ
5 K đến 10 K.
Cụm lắp ráp chỉ được gia nhiệt bằng
dòng điện đi qua ruột dẫn, cho đến khi cáp đạt đến nhiệt độ yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp xung được đặt theo quy trình
nêu ở TCVN 10890 (IEC
60230).
Cáp phải chịu được 10 xung điện áp
dương và 10 xung điện
áp âm với giá trị thích hợp nêu ở cột 8, Bảng 4 mà không bị hỏng.
Không được xảy ra phóng điện đánh thủng.
10.13 Thử
nghiệm thấm nước
Nếu thuộc đối tượng áp dụng, các mẫu
phải được lấy từ cáp hoàn chỉnh, thử nghiệm được áp dụng và phải đáp ứng các
yêu cầu như quy định ở 12.5.14.
10.14 Thử
nghiệm các thành phần của cáp có dải băng hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc
liên kết với vỏ ngoài
Đối với cáp có dải băng hoặc lá kim loại
đặt theo chiều dọc, liên kết với vỏ ngoài thì phải lấy 1 m mẫu từ cáp hoàn chỉnh
và chịu các thử nghiệm và yêu cầu ở 12.5.15.
11 Thử nghiệm mẫu
trên phụ kiện
11.1 Thử nghiệm trên thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà chế tạo phụ kiện đã cho phải cung
cấp danh mục các thử nghiệm đã thực hiện trên từng thành phần, chỉ ra tần suất
của từng thử nghiệm.
Các thành phần phải được kiểm tra theo
bản vẽ của chúng. Không được có sai lệch nằm ngoài dung sai công bố.
CHÚ THÍCH: Vì thành phần là khác nhau
giữa các nhà chế tạo nên
không thể xác định các thử
nghiệm mẫu chung cho các thành phần trong tiêu chuẩn này.
11.2 Thử nghiệm
trên phụ kiện hoàn chỉnh
Đối với các phụ kiện trong đó cách điện
chính không thể thử nghiệm thường xuyên (xem 9.1), các thử nghiệm điện dưới đây
phải được nhà chế tạo thực hiện trên phụ kiện đã được lắp ráp hoàn chỉnh:
a) thử nghiệm phóng điện cục bộ (xem
9.2);
b) thử nghiệm điện áp (xem
9.3).
Trình tự thực hiện thử nghiệm tùy theo
nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về cách điện chính
không được thử nghiệm thường xuyên là cách điện kiểu dải băng và/hoặc được đúc
sẵn tại nơi chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu không đạt một trong hai thử
nghiệm trên thì phải lấy thêm hai mẫu phụ kiện khác cùng loại từ hợp đồng và chịu
cùng các thử nghiệm. Nếu cả hai mẫu bổ sung đều đạt thử nghiệm thì tất cả các phụ
kiện còn lại của cùng loại được lấy từ hợp đồng phải được xem là phù hợp với
các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Nếu một trong hai mẫu bổ sung không đạt thì loại
phụ kiện này của hợp đồng được xem là không phù hợp.
12 Thử nghiệm điển
hình trên hệ thống cáp
12.1 Yêu cầu
chung
Thử nghiệm quy định ở điều này nhằm
chứng tỏ tính năng phù hợp của hệ thống cáp.
Bảng các điều khoản tham chiếu được
xem xét đối với thử nghiệm điển hình trên hệ thống cáp được nêu trong Phụ lục C.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm trên đầu nối đề
cập đến các điều kiện môi trường không được quy định trong tiêu chuẩn này.
12.2 Phạm vi
phê duyệt kiểu
Khi thử nghiệm điển hình được thực hiện
thành công trên một hoặc nhiều hệ thống cáp có mặt cắt cụ thể và có cùng điện áp
danh định và kết cấu, phê duyệt kiểu được xem là hợp lệ đối với các hệ thống
cáp nằm trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này với các mặt cắt, điện áp danh
định và kết cấu còn lại đáp ứng tất cả các điều kiện từ a) đến f):
CHÚ THÍCH 1: Thử nghiệm điển hình đã
được thực hiện thành công theo phiên bản trước của IEC 60840:2011 là hợp lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp này, hệ
thống cáp có cùng nhóm điện áp danh định là các hệ thống mà điện áp danh định
có chung giá trị Um, điện áp cao nhất dùng cho thiết bị và cùng mức
điện áp thử nghiệm (xem cột 1 và cột 2 của Bảng 4).
b) mặt cắt của ruột dẫn không lớn hơn
mặt cắt của ruột dẫn của cáp được thử nghiệm;
c) cáp và phụ kiện có cùng kết cấu hoặc
kết cấu tương tự như của (các) hệ thống cáp đã thử nghiệm;
CHÚ THÍCH 3: Cáp và phụ kiện có cùng kết
cấu là các cáp và phụ kiện có cùng kiểu và cùng quá trình chế tạo cách điện và
màn chắn bán dẫn. Không cần thiết phải lặp lại các thử nghiệm điển hình về điện
cho số lượng khác nhau về ruột dẫn và kiểu hoặc vật liệu bộ nối hoặc cho lớp bảo vệ đặt
lên các lõi có màn chắn
hoặc lên bộ phận
cách điện chính của phụ kiện, trừ khi những chi tiết này có ảnh hưởng
lớn đến kết quả thử nghiệm.
d) ứng suất điện danh nghĩa đã tính và ứng suất
điện áp xung được tính theo kích thước danh nghĩa tại màn chắn ruột dẫn của cáp
không vượt quá 10 % ứng suất tính được tương ứng của (các) hệ thống cáp đã thử
nghiệm.
e) ứng suất điện danh nghĩa đã tính tại
màn chắn cách điện và ứng suất điện áp xung tính theo kích thước danh nghĩa
không vượt quá ứng suất tính được tương ứng của (các) hệ thống cáp đã thử nghiệm.
f) ứng suất điện danh nghĩa đã tính và
ứng suất điện áp xung được tính theo kích thước danh nghĩa trong các bộ phận
cách điện chính của phụ kiện và tại giao diện của cáp và phụ kiện không vượt
quá ứng suất tính được tương ứng của (các) hệ thống cáp đã thử nghiệm.
Không cần thực hiện các thử nghiệm điển
hình trên thành phần cáp (xem 12.5) trên các mẫu lấy từ cáp có
thông số đặc trưng về điện áp khác và/hoặc tiết diện ruột dẫn khác trừ khi sử dụng
vật liệu và/hoặc quá trình chế tạo khác. Tuy nhiên, có thể yêu cầu lặp lại các
thử nghiệm lão hóa trên các mảnh của cáp hoàn chỉnh để kiểm tra tính tương
thích về vật liệu (xem 12.5.4) nếu sự phối hợp các vật liệu đặt lên lõi có màn
chắn khác với cáp được thực hiện thử nghiệm điển hình trước đó.
Chứng chỉ thử nghiệm điển hình được ký
bởi đại diện của
tổ chức chứng kiến có năng lực hoặc báo cáo của nhà chế tạo cho kết quả thử
nghiệm và được ký bởi tổ chức đạt
chất lượng thích hợp hoặc chứng chỉ thử nghiệm điển hình được cấp bởi phòng thử
nghiệm độc lập phải được chấp nhận là bằng chứng về thử nghiệm điển hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm điển hình phải bao gồm thử
nghiệm điện trên hệ thống cáp hoàn chỉnh như quy định ở 12.4 và thử
nghiệm không điện thích hợp trên thành phần cáp và cáp hoàn chỉnh như quy định ở 12.5.
Thử nghiệm không điện trên thành phần
cáp hoặc cáp hoàn chỉnh được liệt kê ở Bảng 5, chỉ ra thử nghiệm thích hợp cho
từng vật liệu cách điện và vỏ ngoài. Thử nghiệm trong điều kiện
cháy chỉ được yêu cầu nếu nhà chế tạo muốn công bố sự phù hợp với thử nghiệm
này như một tính chất đặc biệt của thiết kế cáp.
Thử nghiệm được liệt kê ở 12.4.2 phải
được thực hiện trên một hoặc
nhiều mẫu của cáp hoàn chỉnh, tùy thuộc vào số lượng phụ kiện bao gồm, tối thiểu
10 m chiều dài không kể phụ kiện.
Chiều dài tối thiểu của cáp giữa các
phụ kiện phải là 5 m.
Phụ kiện phải được lắp đặt sau khi thử
nghiệm uốn trên cáp. Phải thử nghiệm một mẫu của từng loại phụ kiện.
Cáp và phụ kiện phải được lắp ráp theo
hướng dẫn của nhà chế tạo với mức và số lượng vật liệu được cung cấp, kể cả dầu
bôi trơn, nếu có.
Bề mặt bên ngoài của phụ kiện phải khô
và sạch nhưng cáp hoặc phụ kiện không phải chịu bất kỳ sự biến dạng nào không
theo hướng dẫn của nhà chế tạo mà có thể làm thay đổi đặc tính điện, nhiệt hoặc
cơ.
Trong quá trình thử nghiệm theo c) đến
g) của 12.4.2, cần phải thử nghiệm các mối nối có lắp bảo vệ bên ngoài. Nếu có thể chỉ ra
rằng bảo vệ bên ngoài không ảnh hưởng đến tính năng của cách điện mối nối, ví dụ
không có ảnh hưởng về nhiệt cơ hoặc tính tương thích, thì không nhất
thiết phải lắp bảo vệ.
Phép đo điện trở màn chắn bán
dẫn mô tả ở 12.4.9 phải được thực hiện trên mẫu riêng rẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.1 Giá trị điện
áp thử nghiệm
Trước các thử nghiệm điển hình về điện,
chiều dày cách điện phải được đo bằng phương pháp quy định ở 8.1 của TCVN
6614-1-1:2008(IEC 60811 -1-1:2001) trên mảnh chiều dài đại diện được sử dụng cho
thử nghiệm, để kiểm tra chiều dày trung bình không vượt quá giá trị danh nghĩa.
Nếu chiều dày trung bình của cách điện
không vượt quá giá trị danh nghĩa quá 5 % thì điện áp thử nghiệm phải là giá trị
quy định ở Bảng 4 đối với điện áp danh định của cáp.
Nếu chiều dày trung bình của cách điện
vượt quá giá trị danh nghĩa quá 5 % nhưng không quá 15 % thì điện áp thử nghiệm
phải được điều chỉnh để cho ứng suất điện tại màn chắn ruột dẫn bằng với ứng suất
đặt lên khi chiều dày trung bình của cách điện bằng giá trị danh nghĩa và điện
áp thử nghiệm là giá trị bình thường quy định cho điện áp danh định của cáp.
Đoạn cáp được sử dụng cho thử nghiệm
điển hình về điện không được có chiều dày cách điện trung bình quá giá trị danh
nghĩa 15 %.
12.4.2 Thử nghiệm và
trình tự thử nghiệm
Thử nghiệm ở các điểm từ a) đến i) phải
được thực hiện theo trình tự sau:
a) thử nghiệm uốn trên cáp (xem
12.4.3), sau đó là thử nghiệm lắp đặt phụ kiện và thử nghiệm phóng điện cục bộ ở
nhiệt độ môi trường xung quanh (xem 12.4.4);
b) đo tg δ (xem 12.4.5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thử nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt
(xem 12.4.6);
d) thử nghiệm phóng điện cục bộ (xem
12.4.4):
- ở nhiệt độ môi trường xung quanh, và
- ở nhiệt độ cao.
Các thử nghiệm phải được thực hiện sau
chu kỳ cuối cùng của điểm c) hoặc một cách khác, sau thử nghiệm điện áp xung sét
ở điểm f) dưới đây;
e) thử nghiệm điện áp xung đóng cắt
(yêu cầu đối với Um ≥ 300kV, xem 12.4.7.1);
f) thử nghiệm điện áp xung sét, sau đó
là thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp (xem 12.4,7.2);
g) thử nghiệm phóng điện cục bộ,
nếu chưa thực hiện ở điểm d) ở trên;
h) thử nghiệm bảo vệ bên ngoài mối nối
(xem Phụ lục G);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Nếu cáp và mối nối không
phải chịu điều kiện ướt khi làm việc (tức là không được chôn trực tiếp dưới đất
hoặc không bị ngâm trong nước liên tục hoặc không gián đoạn) thì có thể bỏ qua
thử nghiệm ở G.3 và G.4.2.
i) kiểm tra hệ thống cáp có cáp và phụ
kiện đã hoàn thành các thử nghiệm ở trên (xem 12.4.8);
j) điện trở suất của màn
chắn bán dẫn (xem 12.4.9) phải được đo trên mẫu riêng rẽ.
Điện áp thử nghiệm phải phù hợp với
các giá trị nêu ở cột thích hợp của Bảng 4.
12.4.3 Thử nghiệm uốn
Mẫu cáp phải được uốn quanh trụ thử nghiệm (ví
dụ, tang trống) ít nhất một vòng hoàn chỉnh ở nhiệt độ môi trường xung quanh rồi
tháo mẫu thử nghiệm ra mà không quay trục. Sau đó, mẫu được quay 180° và lặp lại
quy trình này.
Chu kỳ hoạt động này phải được tiến
hành ba lần.
Đường kính của trụ thử nghiệm không được
lớn hơn:
- đối với cáp có vỏ bọc bằng nhôm phẳng:
36 (d + D) + 5 % đối với cáp một lõi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với cáp khác: 20 (d + D)
+ 5 % đối với cáp một lõi;
trong đó:
d là đường kính danh nghĩa của ruột dẫn, tính bằng
milimét (xem Điều 6, điểm i));
D là đường kính
danh nghĩa toàn bộ của cáp, tính bằng milimét (xem Điều 6, điểm j)).
CHÚ THÍCH: Không quy định dung sai âm
nhưng thử nghiệm ở đường kính thấp hơn giá trị quy định chỉ được thực hiện nếu
có sự đồng ý của nhà chế tạo.
12.4.4 Thử nghiệm
phóng điện cục bộ
Thử nghiệm phóng điện cục bộ phải được
tiến hành theo TCVN 10893-3 (IEC 60885-3), độ nhạy phải là 5 pC hoặc tốt
hơn.
Điện áp thử nghiệm phải được tăng lên từ từ và
giữ ở 1,75 Uo trong 10 s rồi sau đó từ từ giảm chậm xuống còn
1,5 Uo (xem cột 5, Bảng 4).
Khi thực hiện ở nhiệt độ cao, thử nghiệm
phải được thực hiện trên cụm lắp ráp có nhiệt độ ruột dẫn của cáp lớn hơn từ 5
K đến 10 K so với nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn của cáp trong hoạt động bình
thường. Nhiệt độ ruột dẫn được duy trì trong phạm vi các giới hạn công bố trong
ít nhất 2 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Vì lý do thực tế, nếu không
đạt được nhiệt độ thử nghiệm thì có thể đặt cách nhiệt bổ sung.
Phóng điện phát hiện được từ đối tượng
thử nghiệm không được vượt quá độ nhạy công bố ở 1,5 Uo.
12.4.5 Đo tg δ
Mẫu được gia nhiệt bằng dòng điện đi qua ruột dẫn
và nhiệt độ của ruột dẫn được xác định bằng cách đo điện trở của nó hoặc bằng cảm
biến đo nhiệt độ trên ruột dẫn của mẫu khác của cùng một cáp, được gia nhiệt
theo cùng một phương pháp.
Mẫu phải được gia nhiệt cho đến khi ruột dẫn đạt
đến nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn trong hoạt động bình thường
từ 5 K đến 10 K.
CHÚ THÍCH: Vì lý do thực tế, nếu không
đạt được nhiệt độ thử nghiệm thì có thể đặt cách nhiệt bổ sung.
Tg δ phải được đo với điện áp xoay chiều
tần số công nghiệp Uo ở nhiệt độ được quy định ở trên (xem cột 6, Bảng
4).
Giá trị đo được không được cao hơn các
giá trị nêu ở Bảng 3.
12.4.6 Thử nghiệm điện
áp chu kỳ gia nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cụm lắp ráp được gia nhiệt bằng dòng
điện qua ruột dẫn cho đến khi ruột dẫn của cáp đạt đến nhiệt độ ổn định lớn hơn
nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn trong hoạt động bình thường từ 5 K đến 10 K.
CHÚ THÍCH 1: Vì lý do thực tế, nếu
không đạt được nhiệt độ thử nghiệm thì có thể đặt cách nhiệt bổ sung.
Phải gia nhiệt trong ít nhất 8 h. Nhiệt
độ của ruột dẫn được duy trì trong giới hạn nhiệt độ quy định trong ít nhất 2 h
của từng giai đoạn gia nhiệt. Sau đó, để nguội tự nhiên trong ít nhất 16 h cho
đến khi nhiệt độ ruột dẫn nhỏ hơn hoặc bằng 30 °C hoặc nhiệt độ môi trường xung
quanh ± 15 K, chọn giá trị nào lớn hơn nhưng tối đa là 45 °C. Dòng điện qua ruột
dẫn trong 2 h cuối của từng giai đoạn gia nhiệt phải được ghi lại.
Chu kỳ gia nhiệt và để nguội phải
được thực hiện 20 lần.
Trong suốt toàn bộ giai đoạn thử nghiệm,
điện áp 2 Uo được đặt lên cụm lắp ráp (xem cột 7, Bảng 4).
Cho phép gián đoạn thử nghiệm, với điều kiện là toàn bộ 20
chu kỳ gia nhiệt chịu điện áp đã hoàn thành.
CHÚ THÍCH 2: Chu kỳ gia nhiệt có nhiệt
độ ruột dẫn lớn hơn nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn trong hoạt động bình thường
10 K được xem là có hiệu lực.
12.4.7 Thử nghiệm
điện áp xung
12.4.7.1 Thử nghiệm điện
áp xung đóng cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cụm lắp ráp được gia nhiệt bằng dòng
điện qua ruột dẫn cho đến khi ruột dẫn của cáp đạt đến nhiệt độ ổn định lớn hơn
nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn trong hoạt động bình thường từ 5 K đến 10 K.
Nhiệt độ của ruột dẫn được duy trì
trong giới hạn nhiệt độ quy định trong ít nhất 2 h.
CHÚ THÍCH: Vì lý do thực tế, nếu không
đạt được nhiệt độ thử nghiệm thì có thể đặt cách nhiệt bổ sung.
Điện áp xung phải được đặt theo quy
trình nêu trong TCVN 10890 (IEC 60230) với các mức điện áp chịu xung đóng cắt
tiêu chuẩn theo cột 10, Bảng 4.
Cụm lắp ráp phải chịu được 10 xung điện
áp dương và 10 xung điện áp âm với giá trị thích hợp nêu ở cột 8, Bảng 4 mà
không bị hỏng hoặc phóng
điện bề mặt.
12.4.7.2 Thử nghiệm điện
áp xung sét sau đó thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp
Cụm lắp ráp được gia nhiệt bằng dòng
điện qua ruột dẫn cho đến khi ruột dẫn của cáp đạt đến nhiệt độ ổn định lớn hơn
nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn trong hoạt động bình thường từ 5 K đến 10 K.
Nhiệt độ của ruột dẫn được duy trì
trong giới hạn nhiệt độ quy định trong ít nhất 2 h.
CHÚ THÍCH: Vì lý do thực tế, nếu không
đạt được nhiệt độ thử nghiệm thì có thể đặt cách nhiệt bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cụm lắp ráp phải chịu được 10 xung điện
áp dương và 10 xung điện
áp âm với giá trị thích hợp nêu ở cột 8, Bảng 4 mà không bị hỏng hoặc phóng điện
bề mặt.
Sau thử nghiệm xung sét, cụm lắp ráp
phải chịu thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp ở 2 Uo trong 15 min
(xem cột 9, Bảng 4). Tùy theo nhà chế tạo, thử nghiệm này có thể được thực hiện
trong giai đoạn để nguội hoặc ở
nhiệt độ môi trường xung quanh.
Không được xảy ra đánh thủng cách điện
hoặc phóng điện bề mặt.
12.4.8 Kiểm tra
12.4.8.1 Cáp và phụ kiện
Kiểm tra cáp bằng cách phân
chia mẫu cáp và nếu có thể, phân chia phụ kiện bằng
cách tháo rời, bằng mắt thường hoặc
mắt có điều chỉnh thị lực, phải cho thấy không có dấu hiệu suy giảm (ví dụ suy
giảm về điện, rò rỉ, ăn mòn hoặc co ngót gây hại) làm ảnh hưởng đến hệ thống
khi vận hành.
12.4.8.2 Cáp có dải
băng hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc, liên kết với vỏ ngoài
Mẫu cáp dài 1 m phải được lấy từ đoạn cáp và chịu
thử nghiệm ở 12.5.15.
12.4.9 Điện trở suất của màn
chắn bán dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở suất của màn chắn bán dẫn dạng đùn đặt
lên ruột dẫn và lên cách
điện phải được xác định bằng cách đo các mảnh thử nghiệm được lấy từ lõi mẫu cáp
như được chế tạo và mẫu cáp
đã được
xử
lý lão hóa để thử nghiệm tính tương thích của vật liệu thành phần như quy định ở
12.5.4.
12.4.9.1 Quy trình
Quy trình thử nghiệm theo Phụ lục D.
Phép đo phải được thực hiện ở nhiệt độ
cao nhất của ruột dẫn ± 2 K trong hoạt động bình thường.
12.4.9.2 Yêu cầu
Điện trở suất, trước và sau
lão hóa, không được vượt quá các giá trị dưới đây:
- màn chắn ruột dẫn: 1 000 Ω∙m;
- màn chắn cách điện: 500 Ω∙m;
12.5 Thử
nghiệm điển hình không điện trên thành phần cáp và trên cáp hoàn chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) kiểm tra kết cấu cáp (xem 12.5.1);
b) thử nghiệm để xác định đặc tính cơ
của cách điện trước và sau lão hóa (xem 12.5.2);
c) thử nghiệm để xác định đặc tính cơ
của vỏ ngoài trước
và sau lão hóa (xem 12.5.3);
d) thử nghiệm lão hóa trên các mảnh
cáp hoàn chỉnh để kiểm tra tính tương thích của vật liệu (xem 12.5.4);
e) thử nghiệm tổn hao khối lượng của vỏ
ngoài PVC loại ST2 (xem 12.5.5);
f) thử nghiệm nén ở nhiệt độ cao trên
vỏ ngoài (xem
12.5.6);
g) thử nghiệm trên vỏ ngoài PVC (ST1
và ST2) ở nhiệt độ thấp (xem 12.5.7);
h) thử nghiệm sốc nhiệt trên vỏ ngoài PVC
(ST1 và ST2)
(xem 12.5.8);
i) thử nghiệm tính kháng ôzôn của cách
điện EPR (xem 12.5.9);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) đo tỷ trọng của cách điện HDPE (xem
12.5.11);
l) đo hàm lượng cacbon đen của vỏ ngoài PE đen
(ST3 và ST7, xem 12.5.12);
m) thử nghiệm trong điều kiện cháy
(xem 12.5.13);
n) thử nghiệm thấm nước (xem
12.5.14);
o) thử nghiệm trên thành phần của cáp
có dải băng hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc, liên kết với vỏ ngoài (xem
12.5.15).
12.5.1 Kiểm tra kết
cấu cáp
Kiểm tra ruột dẫn và đo chiều dày cách
điện, vỏ ngoài và vỏ bọc kim loại phải được thực hiện và tuân theo các yêu cầu
nêu ở 10.4, 10.6 và 10.7.
12.5.2 Thử nghiệm để
xác định đặc tính cơ của cách điện trước và sau lão hóa
12.5.2.1 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.2.2 Xử lý lão hóa
Xử lý lão hóa phải được thực hiện như
mô tả ở 8.1 của TCVN 6614-1-2:2008 (IEC 60811-1-2:2001, sửa đổi 1:1989 và sửa đổi
2:2000) trong điều kiện quy định trong Bảng 6.
12.5.2.3 Ổn định và thử
nghiệm cơ
Ổn định và đo đặc tính cơ phải được thực hiện
như mô tả ở 9.1 của TCVN 6614-1-1:2008 (IEC 60811-1-1:2001).
12.5.2.4 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm đối với mảnh thử
nghiệm chưa lão hóa và đã lão hóa phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong Bảng 6.
12.5.3 Thử nghiệm để
xác định đặc tính cơ của
vỏ ngoài trước và sau lão hóa
12.5.3.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu và chuẩn bị mảnh thử nghiệm phải
được thực hiện như mô tả ở 9.2 của TCVN 6614-1-1:2008 (IEC 60811-1-1:2001).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý lão hóa phải được thực hiện như
mô tả ở 8.1 của TCVN 6614-1-2:2008 (IEC 60811-1-2:2001, sửa đổi 1:1989
và sửa đổi 2:2000)
trong điều kiện quy định trong Bảng 7.
12.5.3.3 Ổn định và thử
nghiệm cơ
Ổn định và đo đặc tính cơ phải được thực hiện
như mô tả ở 9.2 của TCVN 6614-1-1:2008 (IEC 60811- 1-1:2001).
12.5.3.4 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm đối với mảnh thử
nghiệm chưa lão hóa và đã lão hóa phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong Bảng
7.
12.5.4 Thử nghiệm
lão hóa trên các mảnh cáp hoàn chỉnh để kiểm tra tính tương thích của vật liệu
12.5.4.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm lão hóa trên các mảnh cáp
hoàn chỉnh được thực hiện để kiểm tra cách điện, lớp bán dẫn dạng đùn và vỏ
ngoài không bị suy giảm chất lượng quá mức do tiếp xúc với các thành phần khác
của cáp khi làm việc.
Thử nghiệm áp dụng cho tất cả các kiểu
cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu phải được lấy từ cáp hoàn chỉnh
như mô tả ở 8.1.4 của TCVN 6614-1-2:2008 (IEC 60811-1- 2:2001, sửa đổi 1:1989
và sửa đổi 2:2000).
12.5.4.3 Xử lý lão hóa
Xử lý lão hóa mảnh cáp phải được thực
hiện trong lò không khí như mô tả ở 8.1.4 của TCVN 6614-1- 2:2008 (IEC
60811-1-2:2001, sửa đổi 1:1989 và sửa đổi 2:2000) trong các điều kiện dưới đây:
- nhiệt độ: lớn hơn (10 ± 2) °C so với
nhiệt độ cao nhất của ruột dẫn của cáp trong hoạt động bình thường (xem Bảng
1);
- thời gian: 7 x 24 h.
12.5.4.4 Thử nghiệm cơ
Mảnh thử nghiệm là cách điện và vỏ bọc
lấy từ mảnh cáp đã lão hóa phải được chuẩn bị và chịu các thử nghiệm cơ như mô
tả ở 8.1.4 của TCVN 6614-1-2:2008 (IEC 60811-1-2:2001, sửa đổi 1:1989 và sửa đổi
2:2000).
12.5.4.5 Yêu cầu
Sự khác nhau giữa các giá trị giữa của
độ bền kéo và độ dãn dài tại thời điểm đứt sau lão hóa và các giá trị tương ứng
thu được khi chưa lão hóa (xem 12.5.2 và 12.5.3) không được vượt quá các giá trị
áp
dụng
cho thử nghiệm sau lão hóa trong lò không khí quy định ở Bảng 6 đối với cách điện
và Bảng 7 đối với vỏ
ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.5.1 Quy trình
Quy trình lấy mẫu và thử nghiệm phải
phù hợp với 8.2 của TCVN 6614-3-2:2008 (IEC 60811-3- 2:1985, sửa đổi 1:1993 và
sửa đổi 2:2003).
12.5.5.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với
yêu cầu nêu ở Bảng 9.
12.5.6 Thử nghiệm
nén ở nhiệt độ cao trên vỏ ngoài
12.5.6.1 Quy trình
Thử nghiệm nén ở nhiệt độ cao đối với
vỏ ngoài ST1, ST2
và ST7 phải được thực hiện theo 8.2 của TCVN 6614-3-1:2008 (IEC
60811-3-1:1985, sửa đổi 1:1994 và sửa đổi 2:2001), sử dụng các điều kiện thử
nghiệm nêu trong phương pháp thử nghiệm này và trong Bảng 7.
12.5.6.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với
yêu cầu nêu ở Điều 8 của TCVN 6614-3-1:2008 (IEC 60811-3- 1:1985, sửa đổi
1:1994 và sửa đổi 2:2001).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.7.1 Quy trình
Quy trình lấy mẫu và thử nghiệm trên vỏ
ngoài PVC (ST1 và ST2) ở nhiệt độ thấp phải phù hợp với
Điều 8 của TCVN 6614-1-4:2008 (IEC 60811-1-4:1985, sửa đổi 1:1993 và sửa đổi
2:2001), sử dụng nhiệt độ thử nghiệm quy định trong Bảng 9.
12.5.7.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với
yêu cầu nêu ở Điều 8 của TCVN 6614-1-4:2008 (IEC 60811-1- 4:1985, sửa đổi
1:1993 và sửa đổi 2:2001).
12.5.8 Thử nghiệm sốc
nhiệt trên vỏ ngoài PVC
(ST1 và ST2)
12.5.8.1 Quy trình
Thử nghiệm sốc nhiệt trên vỏ ngoài ST1
và ST2 phải được thực hiện như mô tả ở 9.2 của TCVN 6614- 3-1:2008
(IEC 60811-3-1:1985, sửa đổi 1:1994 và sửa đổi 2:2001), sử dụng nhiệt độ và thời
gian thử nghiệm theo Bảng 9.
12.5.8.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với
yêu cầu nêu ở 9.2 của TCVN 6614-3-1:2008 (IEC 60811-3-1:1985, sửa đổi 1:1994
và sửa đổi 2:2001).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.9.1 Quy trình
Cách điện EPR phải được thử nghiệm
tính kháng ôzôn theo quy trình lấy mẫu và thử nghiệm mô tả ở Điều 8 của TCVN
6614-2-1:2008(IEC 60811-2-1:2001). Nồng độ ôzôn và thời gian thử nghiệm
phải phù hợp với Bảng 8.
12.5.9.2 Yêu cầu
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với
yêu cầu nêu ở Điều 8 của TCVN 6614-2-1:2008 (IEC 60811-2-1:2001).
12.5.10 Thử nghiệm
kéo dãn trong lò nhiệt của cách điện EPR và XLPE
Cách điện EPR và XLPE phải chịu thử
nghiệm kéo dãn trong lò nhiệt theo 10.9 và phải phù hợp với các yêu cầu của
10.9.
12.5.11 Đo tỷ trọng của
cách điện HDPE
Tỷ trọng của cách điện HDPE phải được
đo theo 10.11 và phải phù hợp với các yêu cầu của 10.11.
12.5.12 Đo hàm lượng
cacbon đen của vỏ ngoài PE đen (ST3 và ST7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng cacbon đen của vỏ ngoài ST3 và ST7
phải được đo theo quy trình lấy mẫu và thử nghiệm mô tả ở Điều 11 của IEC 60811-4-1:2004.
12.5.12.2 Yêu cầu
Giá trị danh nghĩa của hàm lượng
cacbon đen phải là (2,5 ± 0,5) %.
CHÚ THÍCH: Cho phép giá trị thấp hơn đối
với các ứng dụng đặc biệt không phơi nhiễm UV.
12.5.13 Thử nghiệm
trong điều kiện cháy
Thử nghiệm trong điều kiện cháy theo
TCVN 6613-1-2 (IEC 60332-1-2) phải được thực hiện trên một mẫu cáp hoàn chỉnh,
nếu nhà chế tạo mong muốn công bố thiết kế riêng của cáp phù hợp với yêu cầu
này.
Kết quả phải phù hợp với yêu cầu nêu ở
TCVN 6613-1-2 (IEC 60332-1-2).
12.5.14 Thử nghiệm thấm
nước
Thử nghiệm thấm nước được áp dụng cho
các thiết kế cáp trong đó có hệ thống chống thấm nước theo chiều dọc như công bố
ở Điều 6, điểm c) và điểm f). Thử nghiệm được thiết kế để đáp ứng yêu cầu đối với cáp ngầm dưới đất mà không áp
dụng cho cáp có kết cấu để sử dụng như
cáp ngầm dưới biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.15 Thử nghiệm
trên thành phần của cáp có dải băng hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc, liên kết
với vỏ ngoài
Mẫu phải chịu các thử nghiệm sau:
a) kiểm tra bằng cách xem xét (xem Điều
F.1);
b) độ bền kết dính của lá kim loại
(xem Điều F.2);
c) độ bền bong tróc của lá kim loại xếp
chồng (xem Điều F.3).
Thiết bị, mẫu, quy trình và yêu cầu thử
nghiệm phải theo Phụ lục F.
13 Thử nghiệm chất
lượng sơ bộ hệ thống cáp
13.1 Yêu cầu
chung và dải phê chuẩn thử nghiệm chất lượng sơ bộ
Khi thử nghiệm chất lượng sơ bộ trên một
hệ thống cáp được thực hiện thành công thì nhà chế tạo cũng như nhà cung cấp
các hệ thống cáp của cùng một họ với hệ thống cáp đã thử nghiệm với các thông số
đặc trưng về điện áp bằng hoặc nhỏ hơn là đạt chất lượng, với điều kiện là các ứng
suất điện danh nghĩa tính được tại màn chắn cách điện của cáp nhỏ hơn hoặc bằng
hệ thống cáp đã thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi một hệ thống cáp đã đạt chất lượng
sơ bộ được thay đổi bằng cách sử
dụng cáp và/hoặc phụ kiện khác không phải là một phần của hệ thống cáp đã đạt
chất lượng sơ bộ hoặc đã đạt chất lượng sơ bộ trong một hệ thống cáp khác có ứng
suất điện danh nghĩa tính được tại màn chắn cách điện nhỏ hơn của hệ thống được
thay đổi thì thử nghiệm chất lượng sơ bộ phải được thực hiện trên hệ thống cáp
hoàn chỉnh mới này bằng cách đáp ứng tất cả các yêu cầu ở 13.2.
Danh mục các thử nghiệm chất lượng sơ
bộ và mở rộng thử
nghiệm chất lượng sơ bộ được nêu trong Phụ lục C.
CHÚ THÍCH 1: Thử nghiệm chất lượng sơ
bộ được thực hiện chỉ khi có thay đổi thiết yếu về hệ thống cáp liên quan đến vật
liệu, quá trình chế tạo, thiết kế và các mức ứng suất điện thiết kế.
CHÚ THÍCH 2: Sự thay đổi thiết yếu được
xác định là thay đổi có thể làm ảnh hưởng bất lợi đến tính năng của hệ thống cáp Nhà
cung cấp cần cung
cấp nội dung chi tiết cho trường hợp, bao gồm bằng chứng thử nghiệm, nếu
có các sửa đổi được công bố là
không bao gồm sự
thay đổi thiết yếu.
CHÚ THÍCH 3: Nên thực hiện thử nghiệm
chất lượng sơ bộ sử dụng cáp có tiết diện lớn để bao gồm được các khía cạnh về nhiệt
cơ.
CHÚ THÍCH 4: Thử nghiệm chất lượng sơ
bộ có thể được bỏ
qua nếu đã thực hiện thử nghiệm dài hạn thay thế và có thể chứng tỏ được sự vận
hành thỏa đáng.
CHÚ THÍCH 5: Thử nghiệm chất lượng sơ
bộ đã được thử nghiệm thành công theo phiên bản trước của IEC 62067:2011 là có
hiệu lực.
Chứng chỉ thử nghiệm chất lượng
sơ bộ được ký bởi đại diện của tổ chức chứng kiến có năng lực hoặc báo cáo của nhà
chế tạo cho kết quả thử
nghiệm và được ký bởi tổ chức đạt
chất lượng thích hợp hoặc chứng chỉ thử nghiệm chất lượng sơ bộ được cấp bởi
phòng thử nghiệm độc lập phải được chấp nhận là bằng chứng về thử nghiệm chất
lượng sơ bộ.
13.2 Thử
nghiệm chất lượng sơ bộ trên hệ thống cáp hoàn chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm chất lượng sơ bộ phải bao gồm
các thử nghiệm điện trên hệ thống cáp hoàn chỉnh dài khoảng 100 m của cáp kích
cỡ đầy đủ, bao gồm ít nhất một phụ kiện của từng loại phụ kiện. Chiều dài tối
thiểu của cáp giữa các phụ kiện phải là 10 m. Trình tự thử nghiệm như sau:
a) thử nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt
(xem 13.2.4):
b) thử nghiệm điện áp xung sét (xem
13.2.5):
c) kiểm tra hệ thống cáp sau khi hoàn
thành các thử nghiệm ở trên (xem 13.2.6).
Có thể có trường hợp một hoặc nhiều phụ
kiện không đáp ứng tất cả các yêu cầu của thử nghiệm chất lượng sơ bộ ở 13.2.
Sau khi sửa chữa lại cụm thử nghiệm, thử nghiệm chất lượng sơ bộ có thể được tiếp
tục trên hệ thống cáp còn lại (cáp với các phụ kiện còn lại). Trong trường hợp tất
cả các yêu cầu của thử nghiệm ở 13.2 đáp ứng bởi hệ thống cáp còn lại thì hệ thống
còn lại là đạt chất lượng sơ bộ. Phụ kiện hoặc các phụ kiện không đáp ứng các
yêu cầu bị loại trừ khỏi quá trình đánh giá chất lượng sơ bộ. Tuy nhiên, thử
nghiệm có thể được tiếp tục để đánh giá chất lượng sơ bộ cáp với phụ kiện được
thay thế cho đến khi tất cả các yêu cầu ở 13.2 được đáp ứng. Nếu nhà chế tạo
quyết định đưa vào phụ kiện đã được sửa chữa trong quá trình đánh giá chất lượng
sơ bộ hệ thống cáp thì việc thử nghiệm chất lượng sơ bộ của hệ thống hoàn chỉnh được xem
là bắt đầu sau khi sửa chữa.
13.2.2 Giá trị điện
áp thử nghiệm
Trước khi thử nghiệm chất lượng sơ bộ,
phải đo chiều dày cách điện của cáp và điều chỉnh các giá trị điện áp thử nghiệm, nếu
cần, như quy định ở 12.4.1.
13.2.3 Bố trí thử
nghiệm
Cáp và phụ kiện phải được lắp ráp theo
quy định trong hướng dẫn của nhà chế tạo, với mức phủ và số lượng vật liệu được
cung cấp, kể cả chất bôi trơn, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện môi trường xung quanh có thể
thay đổi giữa các hệ thống lắp đặt và trong quá trình thử nghiệm và được xem là
không có ảnh hưởng lớn. Không áp dụng các giới hạn nhiệt độ ở 8.1.
13.2.4 Thử nghiệm điện
áp chu kỳ gia nhiệt
Cụm lắp ráp được gia nhiệt bằng dòng
điện qua ruột dẫn cho đến khi ruột dẫn của cáp đạt đến nhiệt độ ổn định lớn hơn
nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn trong hoạt động bình thường từ 0 K đến 5 K. Điều
kiện biến đổi của môi trường xung quanh có thể cần điều chỉnh dòng điện qua ruột
dẫn trong khi thử nghiệm.
Bố trí gia nhiệt phải được chọn sao
cho ruột dẫn của cáp đạt được nhiệt độ quy định nêu trên, cách xa các phụ kiện.
Nhiệt độ bề mặt của cáp phải được ghi lại để tham khảo.
Nhiệt độ được đặt ít nhất 8 h. Nhiệt độ
của ruột dẫn được duy trì trong giới hạn nhiệt độ quy định trong ít nhất 2 h của
từng giai đoạn gia nhiệt. Sau đó, để nguội tự nhiên trong ít nhất 16 h.
CHÚ THÍCH 1: Vì lý do thực tế, nếu
không đạt được nhiệt độ thử nghiệm thì có thể đặt cách nhiệt bổ sung.
Điện áp 1,7 Uo và các chu kỳ
gia nhiệt phải được đặt lên cụm lắp ráp trong toàn bộ giai đoạn thử nghiệm là 8
760 h. Các chu kỳ gia nhiệt và để nguội được thực hiện ít nhất 180 lần.
Không được có phóng điện đánh thủng.
CHÚ THÍCH 2: Phép đo phóng điện cục bộ
được khuyến cáo để cho cảnh báo trước về khả năng suy giảm và cho phép sửa chữa
trước khi hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Chu kỳ gia nhiệt có nhiệt độ ruột
dẫn lớn hơn nhiệt độ lớn
nhất của ruột dẫn trong hoạt động bình thường 5 K được xem là có hiệu lực.
13.2.5 Thử nghiệm
điện áp xung sét
Thử nghiệm này phải được thực hiện
trên một hoặc nhiều mẫu cáp, tổng chiều dài tối thiểu là 30 m, được cắt từ cụm
lắp ráp có nhiệt độ ruột dẫn cao hơn nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn trong hoạt
động
bình
thường từ 0 K đến 5 K. Nhiệt độ ruột dẫn phải được duy trì trong phạm vi các giới
hạn nhiệt độ quy định trong ít nhất 2 h.
CHÚ THÍCH: Một cách khác,
có thể thực hiện thử
nghiệm trên toàn bộ cụm lắp ráp thử nghiệm.
Điện áp xung được đặt theo quy
trình nêu ở TCVN 10890 (IEC
60230).
Mẫu cáp phải chịu được 10 xung điện áp
dương và 10 xung điện áp âm với giá trị thích hợp nêu ở Bảng 4, cột 8 mà không
bị hỏng.
Không được xảy ra phóng điện đánh thủng.
13.2.6 Kiểm tra
Kiểm tra hệ thống cáp (cáp và phụ kiện)
và các yêu cầu phải như quy định ở 12.4.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3.1 Tóm tắt thử
nghiệm mở rộng chất lượng
sơ bộ
Các thử nghiệm để mở rộng chất lượng
sơ bộ bao gồm thử nghiệm điện trên hệ thống cáp hoàn chỉnh như quy định ở 13.3.2
và thử nghiệm không điện trên cáp như quy định ở 12.5 khi cáp chịu mở rộng chất lượng
sơ bộ.
13.3.2 Thử nghiệm điện
để mở rộng chất lượng
sơ bộ trên hệ thống
cáp hoàn chỉnh
13.3.2.1 Yêu cầu chung
Các thử nghiệm liệt kê ở 13.3.2.3 phải
được thực hiện trên một hoặc nhiều mẫu cáp hoàn chỉnh của hệ thống cáp đã được
đánh giá chất lượng sơ bộ tùy thuộc vào số lượng phụ kiện bao gồm. Mẫu hệ thống
cáp gồm ít nhất một phụ kiện của từng kiểu cần mở rộng chất lượng sơ bộ.
Thử nghiệm có thể được thực hiện trong phòng thử nghiệm mà không nhất thiết phải
mô phỏng điều kiện lắp đặt thực tế.
Chiều dài tối thiểu của cáp giữa các
phụ kiện phải là 5 m. Tổng chiều dài cáp tối thiểu phải là 20 m.
Cáp và phụ kiện phải được lắp ráp theo
quy định trong hướng dẫn của nhà chế tạo, với mức phủ và số lượng
vật liệu được cung cấp, kể cả chất bôi trơn, nếu có.
Nếu đánh giá chất lượng sơ bộ của mối
nối đã được mở rộng để sử dụng cho
các hệ thống lắp đặt mềm dẻo và hệ thống lắp đặt cứng vững thì một mối nối phải
được lắp đặt theo kết cấu mềm dẻo và một mối nối khác được lắp đặt theo kết cấu cứng
vững, xem Hình 1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đầu nối
2 thanh nẹp
3 mối nối
Hình 1 - Ví dụ
về bố trí thử nghiệm chất lượng sơ bộ để mở rộng thử nghiệm chất lượng sơ bộ hệ
thống có mối nối khác, được thiết kế cho hệ thống lắp đặt cứng vững cũng như hệ
thống lắp
đặt
mềm dẻo
Vòng thử nghiệm phải
được uốn hình chữ U có đường kính quy định ở 12.4.3.
Ngoại trừ 13.3.2.2, tất cả các thử
nghiệm liệt kê ở 13.3.2.3 phải được đặt liên tiếp cho cùng một mẫu. Các phụ kiện
được lắp đặt sau thử nghiệm uốn cáp.
Không yêu cầu uốn hình chữ U và phép
đo điện trở màn chắn bán
dẫn nếu việc mở rộng thử nghiệm chất lượng sơ bộ chỉ cho phụ kiện.
13.3.2.2 Giá trị điện
áp thử nghiệm
Trước khi mở rộng các thử nghiệm chất
lượng sơ bộ về điện, phải đo chiều dày cách điện của cáp và giá trị điện áp thử
nghiệm đã điều chỉnh, nếu cần, như quy định ở 12.4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự bình thường của các thử nghiệm
điện để mở rộng chất lượng sơ bộ như sau:
a) thử nghiệm uốn (xem 12.4.3) mà
không thử nghiệm phóng điện cục bộ, sau đó là lắp đặt phụ kiện như một phần của các thử
nghiệm mở rộng chất lượng sơ bộ;
b) thử nghiệm phóng điện cục bộ (xem
12.4.4) được đặt sau thử nghiệm uốn để kiểm tra chất lượng của phụ kiện được lắp;
c) thử nghiệm chu kỳ nhiệt không điện
áp (xem 13.3.2.4);
đ) đo tg δ;
CHÚ THÍCH 1: Thử nghiệm này có thể được
thực hiện trên mẫu cáp khác có các đầu nối thử nghiệm đặc biệt so với cáp được
sử dụng cho các trình tự thử nghiệm còn lại.
e) thử nghiệm điện áp chu kỳ
gia nhiệt (xem 12.4.6);
f) thử nghiệm phóng điện cục bộ (xem
12.4.4) ở nhiệt độ môi trường xung quanh và ở nhiệt độ cao. Thử nghiệm này phải
được thực hiện sau chu kỳ cuối cùng của điểm e) nêu trên hoặc một cách khác,
sau thử nghiệm điện áp xung sét ở điểm h) dưới đây;
g) thử nghiệm xung đóng cắt (yêu cầu đối
với Um ≥ 300 kV, xem
12.4.7.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) thử nghiệm phóng điện cục bộ, nếu
chưa thực hiện trong điểm e) ở trên;
j) thử nghiệm bảo vệ bên ngoài các mối
nối (xem Phụ lục G);
CHÚ THÍCH 2: Các thử nghiệm này có thể
áp dụng cho mối nối đã đạt thử nghiệm ở điểm c), thử nghiệm điện áp chu kỳ gia
nhiệt hoặc cho mối nối riêng rẽ khác đã đạt ít nhất ba chu kỳ nhiệt (xem Phụ lục
G).
CHÚ THÍCH 3: Nếu cáp và mối nối không
phải chịu điều kiện ướt khi vận hành (tức là không trực tiếp chôn dưới đất hoặc
không bị ngâm không gián đoạn hoặc liên tục trong môi trường nước) thì có thể bỏ
qua Điều G.3 và G.4.2.
k) kiểm tra hệ thống cáp có cáp và phụ
kiện phải được thực hiện sau khi hoàn chỉnh các thử nghiệm ở trên (xem
12.4.8);
l) điện trở suất của màn chắn bán dẫn (xem 12.4.9) phải
được đo trên mẫu riêng rẽ.
Giá trị điện áp thử nghiệm phải phù hợp
với các giá trị nêu trong cột thích hợp của Bảng 4 có điều chỉnh cuối cùng theo
13.3.2.2.
13.3.2.4 Thử nghiệm
chu kỳ nhiệt không điện áp
Cụm lắp ráp được gia nhiệt bằng dòng
điện qua ruột dẫn cho đến khi ruột dẫn của cáp đạt đến nhiệt độ ổn định lớn hơn
nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn trong hoạt động bình thường từ 5 K đến 10 K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ gia nhiệt và để nguội phải được
thực hiện 60 lần.
CHÚ THÍCH: Chu kỳ gia nhiệt
có nhiệt độ ruột dẫn lớn hơn nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn trong hoạt động
bình thường 5 K được xem là có hiệu lực.
14 Thử nghiệm điển
hình cáp
Cáp được thử nghiệm điển hình như một
phần của hệ thống cáp.
15 Thử nghiệm điển
hình phụ kiện
Phụ kiện được thử nghiệm điển hình như
một phần của hệ thống cáp.
16 Thử nghiệm điện
sau lắp đặt
16.1 Yêu cầu
chung
Thử nghiệm được thực hiện trên hệ thống
lắp đặt mới khi hệ thống cáp đã được lắp đặt hoàn chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hệ thống lắp đặt chỉ thử nghiệm
vỏ ngoài theo 16.2 thì quy trình đảm bảo chất lượng trong khi lắp đặt phụ kiện
có thể thay thế thử nghiệm cách điện theo 16.3, theo thỏa thuận giữa người mua
và chủ thầu.
16.2 Thử nghiệm
điện áp một chiều trên vỏ ngoài
Mức điện áp và thời gian đặt quy định ở
Điều 5 của TCVN 10889:2015 (IEC 60229:2007) phải được đặt giữa từng vỏ bọc kim
loại hoặc màn chắn kim loại và đất.
Để thử nghiệm có hiệu quả, đất cần tiếp
xúc tốt với tất cả các bề mặt ngoài của vỏ ngoài. Lớp dẫn trên vỏ ngoài có thể
hỗ trợ việc này.
16.3 Thử nghiệm
điện áp xoay chiều trên cách điện
Điện áp thử nghiệm xoay chiều đặt vào
phải theo thỏa thuận giữa người mua và chủ thầu. Dạng sóng về cơ bản là hình sin và tần
số từ 20Hz đến 300 Hz. Điện áp theo cột 11 của Bảng 4 hoặc 1,7 Uo,
tùy thuộc vào điều kiện vận hành thực tế và được đặt trong 1 h.
Một cách khác, điện áp Uo
có thể được đặt trong 24 h.
CHÚ THÍCH: Đối với các hệ thống lắp đặt
đã được sử dụng, có thể sử dụng điện áp thấp hơn và/hoặc thời gian ngắn hơn.
Các giá trị này cần theo thỏa thuận, có tính đến tuổi thọ, môi trường, lịch
sử phóng điện đánh thủng và mục
đích thực hiện thử nghiệm.
Bảng 1 - Hợp
chất cách điện dùng cho cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
cao nhất của ruột dẫn
°C
Làm việc
bình thường
Ngắn mạch
(thời gian dài
nhất là 5 s)
Nhựa nhiệt dẻo polyetylen tỷ trọng
thấp
(PE)
70
130a
Nhựa nhiệt dẻo polyetylen tỷ trọng
cao
(HDPE)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160a
Polyetylen liên kết ngang
(XLPE)
90
250
Cao su etylen-propylen
(EPR)
90
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Hợp chất vỏ
bọc dùng cho cáp
Hợp chất vỏ
bọc
Ký hiệu rút gọn
Nhiệt độ
cao nhất của ruột dẫn khi làm việc bình thường
°C
Polyvinyl clorua (PVC)
ST1
ST2
80
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ST3
ST7
80
90
Bảng 3 - Yêu
cầu tg δ đối với hợp chất cách điện dùng cho cáp
Ký hiệu hợp chất
(xem 4.2)
PE
HDPE
EPR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tg δ lớn nhất 10-4
10
10
30
10
Bảng 4 - Điện
áp thử nghiệm
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5a
6a
7a
8a
9a
10a
11a
Điện áp danh định
Điện áp cao
nhất dùng cho
thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điện áp ở 9.3
Thử nghiệm
phóng điện cục bộ ở 9.2 và 12.4.4
Đo tg δ ở 12.4.5
Thử nghiệm
điện áp chu kỳ gia nhiệt ở 12.4.6
Thử nghiệm
điện áp xung sét ở 10.12, 12.4.7.2 và 13.2.5
Thử nghiệm
điện áp sau thử
nghiệm
điện áp xung ở 12.4.7.2
Thử nghiệm
điện áp xung đóng cắt ở 12.4.7.1
Thử nghiệm
điện áp sau lắp đặt ở 16.3
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Uo
Điện ápb
Thời gianb
1,5 Uo
Uo
2 Uo
2 Uo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
kV
kV
kV
min
kV
kV
kV
kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
kV
220 đến 230
245
127
318
30
190
127
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 050
254
-
180
275 đến 287
300
160
400
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
320
1 050
320
850
210
330 đến 345
362
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
285
190
380
1 175
380
950
250
380 đến 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
440
60
330
220
440
1 425
440
1 050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
550
290
580
60
435
290
580
1 550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 175
320
a Nếu cần, các điện
áp thử nghiệm này phải được điều chỉnh như quy định ở 12.4.1.
b Giới hạn
ngưỡng 27 kV/mm đến 30
kV/mm không được vượt quá đối với một số hệ thống lắp đặt (như quy định bởi nhà cung
cấp), để tránh khả năng bị giảm cách điện trước khi giao mà có thể gây hỏng
hóc trong vận hành sau này. Ở thử nghiệm điện áp ở 9.3, ví dụ, với điện áp
danh định 330 kV đến 500 kV, điện áp này là thấp hơn kết hợp với thời gian thử
nghiệm dài hơn để tránh ứng suất quá cao. Đối với các cách điện trong đó giới
hạn ngưỡng không phải là vấn đề thì nhà cung cấp có thể tăng điện áp thử nghiệm
vả giảm thời gian thử nghiệm. Tuy nhiên, thời gian thử nghiệm cần tối thiểu
là 30 min.
Theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và
người mua, thử nghiệm điện áp ở 9.3 có thể được thay bằng thử nghiệm ở điện
áp thấp hơn và thời gian dài hơn, ngay cả khi ứng suất lớn nhất
trong cách điện thấp hơn 30 kV/mm. Tuy nhiên, mức điện áp không được thấp hơn
1,5 Uo và thời gian không dài hơn 10 h.
Bảng 5 - Thử
nghiệm điển hình không điện đối với hợp chất cách điện và hợp chất vỏ ngoài của
cáp
Ký hiệu hợp
chất
(xem
4.2 và 4.4)
Cách điện
Vỏ ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HDPE
EPR
XLPE
ST1
ST2
ST3
ST7
Kiểm tra kết cấu
Thử nghiệm chống thấm
nướca
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) không lão hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
x
b) sau khi lão hóa trong lò không
khí
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
c) sau khi lão hóa trong không khí
có áp suất
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
d) sau khi lão hóa cáp hoàn chỉnh
(thử nghiệm tính tương thích)
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
Thử nghiệm nén ở
nhiệt độ cao
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
x
Đáp ứng ở nhiệt độ
thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thử nghiệm độ dãn dài ở nhiệt độ thấp
-
-
-
-
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
b) Thử nghiệm va đập ở nhiệt độ thấp
-
-
-
-
x
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn hao khối
lượng trong lò không khí
-
-
-
-
-
x
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
x
x
-
-
Thử nghiệm khả năng
chịu ôzôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
x
-
-
-
-
-
Thử nghiệm kéo dãn
trong lò nhiệt
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
-
-
-
-
Đo tỷ trọng
-
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
Hàm lượng cacbon
đen b
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
x
x
CHÚ THÍCH: x thể hiện
thử nghiệm điển hình cần áp dụng.
a Áp dụng cho các
thiết kế cáp trong đó nhà chế tạo công bố có hệ thống chống thấm nước theo
chiều dọc.
b Chỉ đối với vỏ
bọc ngoài màu đen.
Bảng 6 - Yêu
cầu thử nghiệm đối với các đặc tính cơ của hợp chất cách điện
của cáp
(trước
và sau lão hóa)
Ký hiệu hợp
chất (xem
4.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PE
HDPE
XLPE
EPR
Nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn khi
làm việc bình thường
°C
70
80
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không lão hóa
(TCVN 6614-1-1 (IEC 60811-1-1), 9.1)
Độ bền kéo, giá trị nhỏ nhất
N/mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
12,5
4,2
Độ dãn dài tại thời điểm đứt, giá trị
nhỏ nhất
%
300
350
200
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(TCVN 6614-1-2 (IEC 60811-1-2), 8.1)
Xử lý:
nhiệt độ
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
135
135
dung sai
°C
± 2
± 2
± 3
± 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
240
240
168
168
Độ bền kéo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) giá trị sau lão hóa, giá trị nhỏ
nhất
N/mm2
-
-
-
-
b) biến đổib,
giá trị lớn nhất
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
± 25
± 30
Độ dãn dài tại thời điểm đứt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
300
350
-
-
b) biến đổia, giá trị lớn
nhất
%
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 30
Sau khi lão hóa
trong trong không khí có áp suất (55 ± 2) N/cm2
(TCVN 6614-1-2 (IEC 60811-1-2), 8.2)
a) Xử lý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
-
-
-
127
dung sai
°C
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 1
thời gian
h
-
-
-
40
Biến đổia, giá trị lớn nhất
của
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Độ bền kéo
%
-
-
-
± 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
-
-
-
± 30
a Biến đổi: chênh lệch
giữa
giá
trị giữa thu được sau khi lão hóa và giá trị giữa thu được không lão hóa được
thể hiện băng phần trăm của giá trị giữa thu được không lão hóa.
Bảng 7 - Yêu
cầu thử nghiệm đối với các đặc tính cơ của hợp chất vỏ bọc
của cáp
(trước
và sau lão hóa)
Ký hiệu hợp
chất (xem 4.4)
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ST2
ST3
ST7
Không lão hóa
(TCVN 6614-1-1 (IEC 60811-1-1), 9.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền kéo, giá trị nhỏ nhất
N/mm2
12,5
12,5
10,0
12,5
Độ dãn dài tại thời điểm đứt, giá trị
nhỏ nhất
%
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
300
Sau khi lão hóa
trong lò không khí
(TCVN 6614-1-2 (IEC 60811-1-2), 8.1)
Xử lý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhiệt độ
°C
100
100
100
110
dung sai
°C
± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 2
± 2
thời gian
h
168
168
240
240
Độ bền kéo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) giá trị sau lão hóa, giá trị nhỏ
nhất
N/mm2
12,5
12,5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) biến đổia, giá trị lớn
nhất
Độ dãn dài tại thời điểm đứt:
%
± 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
a) giá trị sau lão hóa, giá trị nhỏ
nhất
%
150
150
300
300
b) biến đổia, giá trị lớn
nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 25
± 25
-
-
Thử nghiệm nén ở
nhiệt độ cao
(TCVN 6614-3-1 (IEC 60811-3-1), 8.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thử nghiệm
°C
80
90
-
110
Dung sai
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 2
-
± 2
a Biến đổi:
chênh lệch giữa giá trị giữa thu được sau khi lão hóa và giá trị giữa thu được
không lão hóa được thể hiện bằng phần trăm của giá trị giữa thu được không
lão hóa.
Bảng 8 - Yêu
cầu thử nghiệm đối với các đặc tính cụ thể của các hợp chất cách điện của cáp
Ký hiệu hợp
chất
(xem
4.2)
Đơn vị
PE
HDPE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EPR
Khả năng chịu ôzôn
(TCVN 6614-2-1 (IEC 60811-2-1:2001),
Điều 8)
Nồng độ ôzôn (theo thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
0,025 đến 0,030
Thời gian thử nghiệm mà chưa nứt
h
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm kéo dãn
trong lò nhiệt
(TCVN 6614-2-1 (IEC 60811-2-1), Điều
9)
Xử lý:
nhiệt độ không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
200
250
dung sai
K
-
-
± 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thời gian chịu tải
min
-
-
15
15
ứng suất cơ
N/cm2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
Độ dãn dài lớn nhất có tải
%
-
-
175
175
Độ dãn dài vĩnh viễn lớn nhất sau
khi để nguội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
15
15
Tỷ trọng
(TCVN 6614-1-3 (IEC 60811-1-3), Điều
8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng nhỏ nhất
g/cm3
-
0,94
-
-
Bảng 9 - Yêu
cầu thử nghiệm đối với các đặc
tính cụ thể đối với hợp chất vỏ bọc PVC của cáp
Ký hiệu hợp
chất
(xem
4.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ST1
ST2
Tổn hao khối
lượng trong lò
không khí
(TCVN 6614-3-2 (IEC 60811-3-2), 8.2)
Xử lý:
nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
100
dung sai
K
-
± 2
thời gian
h
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn hao khối lượng lớn nhất cho phép
mg/cm2
-
1,5
Đáp ứng ở nhiệt độ
thấp
(TCVN 6614-1-4 (IEC 60811-1-4), Điều
8)
a) Thử nghiệm độ dãn dài nguội trên
mảnh thử nghiệm dạng chảy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thử nghiệm
°C
-15
-15
Dung sai
°C
± 2
± 2
b) Thử nghiệm va đập nguội:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
°C
-15
-15
Dung sai
°C
± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm sốc nhiệt
(TCVN 6614-3-1 (IEC 60811-3-1), 9.2)
nhiệt độ
°C
150
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
± 3
± 3
thời gian
h
1
1
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định nhiệt độ ruột dẫn cáp
A.1 Mục đích
Đối với một số thử nghiệm, cần nâng ruột
dẫn cáp đến nhiệt độ cho trước, thường cao hơn từ 5 K đến 10 K so với nhiệt độ
cao nhất khi làm việc bình thường trong khi cáp đang đóng điện, ở tần số
công nghiệp hoặc
các điều kiện xung. Do đó, không thể tiếp cận ruột dẫn để đo trực tiếp nhiệt độ.
Ngoài ra, nhiệt độ ruột dẫn cần được
duy trì trong dải hạn chế (5 K) trong khi nhiệt độ môi trường xung quanh có thể
thay đổi trong một dải
rộng hơn.
Mặc dù hiệu chuẩn sơ bộ cáp cần thử
nghiệm hoặc việc tính toán có thể thỏa mãn ở vị trí thứ nhất nhưng sự biến đổi
về điều kiện môi trường xung quanh trong quá trình thử nghiệm có thể dẫn đến
sai lệch về nhiệt độ của ruột dẫn ra ngoài dải.
Vì vậy, cần thực hiện hiện chuẩn sơ bộ
trên cáp thử nghiệm để xác định nhiệt độ thực của ruột dẫn trong quá trình thử
nghiệm phụ kiện, có tính đến sự thay đổi cho phép của nhiệt độ môi trường xung
quanh.
Hướng dẫn được nêu dưới đây cho các
phương pháp được sử dụng phổ biến.
A.2 Hiệu chuẩn
nhiệt độ ruột dẫn của vòng thử nghiệm chính
A.2.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp được sử dụng để hiệu chuẩn (dưới
đây gọi là cáp chuẩn) cần lấy từ cùng đoạn cáp được dùng cho vòng thử
nghiệm chính.
A.2.2 Lắp đặt cáp
và cảm biến nhiệt độ
Nên thực hiện việc hiệu chuẩn trên đoạn
cáp có chiều dài tối thiểu là 5 m, được lấy từ cùng một cáp như thử nghiệm. Đoạn
cáp phải sao cho sự truyền nhiệt theo chiều dọc đến các đầu của cáp không ảnh
hưởng đến nhiệt
độ ở giữa 2 m cáp quá 2 K.
Cảm biến nhiệt độ cần được gắn vào giữa
cáp chuẩn: một cảm biến gắn vào ruột dẫn (TC1c) và một cảm biến gắn
trên bề mặt ngoài hoặc ngay dưới bề mặt bên ngoài (TC1s).
Hai cảm biến nhiệt độ khác, TC2c và TC3c
cần đặt trên ruột dẫn của cáp chuẩn (xem Hình A.1), mỗi cảm biến cách điểm giữa
khoảng 1 m.
Nên gắn cảm biến nhiệt độ vào ruột dẫn
bằng phương tiện cơ khí vì chúng có thể di chuyển do rung ruột dẫn cáp trong
khi gia nhiệt, cần cẩn thận để duy trì tốt tiếp xúc nhiệt trong khi thử nghiệm
vá để ngăn ngừa rò nhiệt ra môi trường xung quanh. Nên gắn (các) cảm biến nhiệt
độ như trên Hình A.2 giữa hai sợi của ruột dẫn có hoặc giữa ruột dẫn (đặc) và
màn chắn ruột dẫn. Để cho phép tiếp cận ruột dẫn ở giữa cáp chuẩn, cần làm một
vạch nhỏ bằng cách bóc bỏ các lớp phía trên ruột dẫn. Sau khi lắp (các) cảm biến
nhiệt độ, có thể đặt lại các lớp đã bóc ra. Việc này có thể phục hồi đáp ứng
nhiệt của cáp chuẩn.
CHÚ THÍCH: Để chứng tỏ một lượng nhiệt
không đáng kể truyền về các đầu cáp, chênh lệch giữa các số đọc của TC1c, TC= và TC3c
cần nhỏ hơn 2 K.
Nếu vòng thử nghiệm chính thực bao gồm
một số đoạn cáp riêng rẽ được lắp đặt gần nhau thì các đoạn cáp này phải chịu
hiệu ứng nhiệt lân cận. Do đó, việc hiệu chuẩn được thực hiện cần tính đến bố
trí thử nghiệm thực tế, các phép đo được thực hiện trên đoạn cáp nóng nhất (thường
là đoạn ở giữa).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
máy biến dòng cảm ứng
6
TC3c (ruột dẫn)
2
đầu nối
7
TC1c (ruột dẫn)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
TC1s (vỏ bọc)
4
cáp chuẩn (≥ 5 m)
9
TC2c (ruột dẫn)
5
máy biến dòng đo lường
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Bố
trí thử nghiệm điển hình dùng cho vòng chuẩn và vòng thử nghiệm chính

CHÚ DẪN
1
ruột dẫn
5
vỏ ngoài của cáp
2
màn chắn bán dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cảm biến nhiệt độ
3
cách điện
7
hợp chất mềm cách nhiệt
4
vỏ bọc kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3 Phương pháp
hiệu chuẩn
Việc hiệu chuẩn cần thực hiện ở vị trí
không có gió lùa ở nhiệt độ (20 ± 15) °C.
Bộ ghi nhiệt độ cần được sử dụng để đo
nhiệt độ ruột dẫn, vỏ bọc và nhiệt độ môi trường xung quanh một cách đồng thời.
Cáp cần được gia nhiệt cho đến khi nhiệt
độ ruột dẫn, được chỉ ra bằng cảm biến nhiệt độ TC1c của Hình-A.1, đạt ổn
định và đạt đến nhiệt độ như sau: cao hơn từ 5 K đến 10 K so với nhiệt độ cao
nhất của ruột dẫn cáp khi làm việc bình thường như nêu trong Bảng 1.
Khi đạt được ổn định, cần ghi lại giá
trị dưới đây:
- nhiệt độ ruột dẫn: giá trị trung
bình tại vị trí 1, 2 và 3;
- nhiệt độ vỏ bọc tại vị trí TC1s;
- nhiệt độ môi trường xung quanh;
- dòng điện gia nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1 Phương pháp 1
- Thử nghiệm bằng cáp chuẩn
Ở phương pháp này, cáp chuẩn giống như
cáp được sử dụng cho thử nghiệm
được gia nhiệt bằng dòng điện có giá trị như vòng thử nghiệm chính.
Lắp đặt cáp và cảm biến nhiệt độ cho cả
hai vòng thử nghiệm như nêu trong Điều A.2.
Bố trí thử nghiệm cần sao cho:
- cáp chuẩn mang dòng điện giống như ở
vòng thử nghiệm chính ở mọi lúc,
- cần lắp đặt theo cách sao cho các ảnh
hưởng gia nhiệt lẫn nhau được tính đến trong suốt thử nghiệm.
Dòng điện gia nhiệt của cả hai vòng thử
nghiệm cần được điều chỉnh sao cho nhiệt độ ruột dẫn được duy trì trong các giới
hạn quy định.
Cảm biến nhiệt độ (TCs) được
lắp trên hoặc bên dưới bề mặt ngoài của vòng thử nghiệm chính ở điểm nóng nhất,
thường là ở giữa, theo cách sao cho cảm biến nhiệt độ TCs được lắp tại
điểm nóng nhất của cáp chuẩn.
CHÚ THÍCH 1: Nhiệt độ được đo bằng cảm
biến nhiệt độ lắp trên hoặc dưới vỏ ngoài của vòng thử nghiệm chính (TCs)
và trên vòng chuẩn (TC1s) được sử dụng để kiểm tra xem vỏ bọc ngoài của
cả hai vòng thử nghiệm có cùng nhiệt
độ hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Nhiệt độ ruột dẫn của
vòng thử nghiệm chính có thể
cao hơn một chút so với nhiệt độ ruột dẫn của vòng chuẩn do các tổn hao điện
môi. Nếu cần, có thể thực hiện hiệu chỉnh.
Tất cả các cảm biến nhiệt độ cần được
nối với đồng hồ ghi nhiệt độ để cho phép theo dõi nhiệt độ. Dòng điện gia nhiệt
của từng vòng thử nghiệm cần được ghi lại để chứng tỏ rằng hai dòng điện có
cùng giá trị trong suốt thời gian thử nghiệm. Chênh lệch giữa các dòng điện gia
nhiệt cần duy trì trong phạm vi ±1 %.
Cáp chuẩn có thể được nối nối tiếp với
cáp thử nghiệm nếu nhiệt độ được đo qua một tuyến sợi quang hoặc tương đương.
A.3.2 Phương pháp 2
- Thử nghiệm bằng cách tính nhiệt độ ruột dẫn và đo nhiệt độ bề mặt
A.3.2.1 Hiệu chuẩn
nhiệt độ ruột dẫn của cáp thử nghiệm
Mục đích của việc hiệu chuẩn là để xác
định nhiệt độ ruột dẫn bằng phép đo trực tiếp dòng điện đã cho trong dải nhiệt
độ quy định cho thử nghiệm.
Cáp được sử dụng để hiệu chuẩn cần giống
như cáp được sử dụng cho thử nghiệm, và phương pháp gia nhiệt cần giống nhau.
Hệ thống lắp đặt gồm cáp và các cảm biến
nhiệt độ dùng cho hiệu chuẩn cần như nêu trong Điều A.2.
Việc hiệu chuẩn cần được thực hiện
theo A.2.3 đối với cáp chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi hiệu chuẩn và trong quá
trình thử nghiệm vòng chính, nhiệt độ ruột dẫn của cáp của vòng thử nghiệm chính
cần được tính theo IEC 60853-2, dựa trên nhiệt độ bên ngoài đo được của vỏ
ngoài (TCs). Phép đo cần được thực hiện bằng cảm biến nhiệt độ tại điểm nóng nhất,
gắn vào hoặc gắn bên dưới bề mặt bên ngoài, theo cách giống như đối với cáp chuẩn.
CHÚ THÍCH: Một cách khác, có thể sử dụng
IEC 60287-1-1 nếu chứng tỏ được rằng
nhiệt độ tiệm cận quá độ đạt được trong thời gian quy định.
Dòng điện gia nhiệt cần được điều chỉnh
để đạt giá trị yêu cầu của nhiệt độ ruột dẫn, dựa trên nhiệt độ bên ngoài đo được
của vỏ ngoài.
Phụ
lục B
(quy
định)
Làm tròn số
Khi các giá trị được làm tròn thành số
các chữ số thập phân
quy định, ví dụ khi tính giá trị trung bình từ một số phép đo hoặc khi suy ra
giá trị nhỏ nhất bằng
cách áp dụng dung sai phần trăm đối với một giá trị danh nghĩa đã cho,
phương pháp này như dưới đây.
Nếu sau chữ số cuối cùng được giữ lại,
trước khi làm tròn, là các số 0, 1, 2, 3 hoặc 4 thì chữ số cuối cùng được giữ lại
này vẫn được giữ nguyên (làm tròn xuống).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ:
2,449
2,45 làm tròn đến hai chữ
số thập phân
2,449
2,4 làm tròn đến một chữ
số thập phân
2,453
2,45 làm tròn đến hai chữ
số thập phân
2,453
2,5 làm tròn đến một chữ
số thập phân
25,0478
25,048 làm tròn đến ba chữ
số thập phân
25,0478
25,05 làm tròn đến hai chữ
số thập phân
25,0478
25,0 làm tròn đến một chữ
số thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Danh mục thử nghiệm điển hình, thử nghiệm chất
lượng sơ bộ và mở rộng thử nghiệm chất lượng sơ bộ của hệ thống cáp
Thử nghiệm điển hình hệ thống cáp được
nêu ở Điều 12.
Bảng C.1 nêu tóm tắt và điều khoản
tham chiếu đối với thử nghiệm điển hình hệ thống cáp.
Thử nghiệm chất lượng sơ bộ hệ thống
cáp được nêu ở 13.1 và 13.2.
Mở rộng thử nghiệm chất lượng sơ bộ của
hệ thống cáp được nêu ở 13.1 và 13.3.
Bảng C.2 nêu tóm tắt và điều khoản
tham chiếu đối với thử nghiệm chất lượng sơ bộ của các hệ thống cáp này.
Bảng C.3 nêu tóm tắt và điều khoản
tham chiếu đối với mở rộng thử
nghiệm chất lượng sơ bộ của các hệ thống cáp này.
Bảng C.1 - Thử
nghiệm điển hình trên hệ thống cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm
Điều
Hệ thống
cáp
a
Yêu cầu chung
12.1
b
Phạm vi phê duyệt kiểu
12.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điển hình về điện trên hệ
thống cáp hoàn chỉnh
12.4
d
Giá trị điện áp thử nghiệm
12.4.1
e
Thử nghiệm uốn
12.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.4
f
Đo tg δ
12.4.5
g
Thử nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt
12.4.6
h
Thử nghiệm phóng điện cục bộ ở nhiệt
độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phóng điện cục bộ ở nhiệt
độ môi trường xung quanh (sau chu kỳ cuối hoặc sau thử nghiệm điện áp xung
sét ở điểm j)
12.4.4
i
Thử nghiệm điện áp xung đóng cắt
12.4.7.1
j
Thử nghiệm điện áp xung sét sau đó
thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp
12.4.7.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phóng điện cục bộ ở nhiệt
độ cao (nếu chưa thực hiện sau điểm h ở trên)
12.4.4
l
Thử nghiệm bảo vệ bên ngoài các mối
nối
Phụ lục G
m
Kiểm tra
12.4.8
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.9
o
Thử nghiệm điển hình không điện trên
thành phần cáp và trên cáp hoàn chỉnh
12.5
Bảng C.2 - Thử
nghiệm chất lượng sơ bộ hệ thống cáp
Điểm
Thử nghiệm
Điều
Hệ thống
cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu chung và dải phê chuẩn thử
nghiệm chất lượng sơ bộ
13.1
b
Thử nghiệm chất lượng sơ bộ trên hệ
thống cáp hoàn chỉnh
13.2
c
Tóm tắt thử nghiệm chất lượng sơ bộ
13.2.1
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2.2
e
Bố trí thử nghiệm
13.2.3
f
Thử nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt
13.2.4
g
Thử nghiệm điện áp xung sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
Kiểm tra
13.2.6
Bảng C.3 - Mở rộng thử
nghiệm chất lượng sơ bộ hệ thống cáp
Điểm
Thử nghiệm
Điều
Hệ thống
cáp
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1
b
Thử nghiệm mở rộng chất lượng sơ bộ
của hệ thống cáp
13.3
c
Thử nghiệm điện để mở rộng chất
lượng sơ bộ trên hệ thống cáp hoàn chỉnh
13.3.2
d
Giá trị điện áp thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e
Thử nghiệm uốn mà không thử nghiệm
phóng điện cục bộ
12.4.3
f
Thử nghiệm phóng điện cục bộ ở nhiệt
độ môi trường xung quanh sau khi lắp đặt phụ kiện là một phần của thử nghiệm
12.4.4
g
Thử nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt
không có điện áp
13.3.2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo tg δ
12.4.5
i
Thử nghiệm điện áp chu kỳ gia nhiệt
12.4.6
j
Thử nghiệm phóng điện cục bộ ở nhiệt
độ môi trường xung quanh và nhiệt độ cao (sau chu kỳ cuối ở điểm i hoặc sau
thử nghiệm điện áp xung set ở điểm l)
12.4.4
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.7.1
l
Thử nghiệm điện áp xung sét sau đó
thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp
12.4.7.2
m
Thử nghiệm phóng điện cục bộ ở nhiệt
độ cao (nếu chưa thực hiện sau điểm i ở trên)
12.4.4
n
Thử nghiệm bảo vệ bên ngoài các mối
nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o
Kiểm tra
12.4.8
p
Điện trở suất của màn chắn bán dẫn
12.4.9
q
Thử nghiệm điển hình không điện
trên thành phần cáp và trên cáp hoàn chỉnh
12.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(quy
định)
Phương pháp đo điện trở suất của màn chắn bán
dẫn
Mỗi mảnh thử nghiệm phải được chuẩn bị
từ một mẫu cáp hoàn chỉnh dài 150 mm.
Mảnh thử nghiệm màn chắn ruột dẫn phải
được chuẩn bị bằng cách cắt làm đôi mẫu lõi theo chiều dọc, loại bỏ ruột dẫn và
lớp phân cách, nếu có (xem Hình D.1a). Mảnh thử nghiệm màn chắn cách điện phải
được chuẩn bị bằng cách loại bỏ tất cả các lớp bọc từ mẫu lõi (xem Hình D.1b).
Quy trình xác định điện trở suất khối của
màn chắn như sau:
Bốn điện cực sơn bạc A, B, C và D (xem
Hình D.1a và Hình D.1b) phải được áp vào các bề mặt bán dẫn. Hai thế điện cực,
B và C, phải cách
nhau 50 mm và hai điện cực dòng, A và D, phải cách các thế điện cực ít nhất là 25 mm về
phía ngoài.
Việc đấu nối với các điện cực phải được
thực hiện bằng các kẹp thích hợp. Khi đấu nối với các điện cực màn chắn ruột dẫn,
phải đảm bảo rằng các kẹp được cách điện với màn chắn cách điện trên bề mặt
ngoài của mẫu thử nghiệm.
Cụm lắp ráp này phải được đặt trong lò
đã được gia nhiệt trước đến nhiệt độ quy định và sau một thời gian ít nhất là
30 min, điện trở giữa các điện cực phải được đo bằng một mạch điện, công suất của
mạch không được vượt quá 100 mW.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở suất khối p, tính bằng
ôm.mét, được tính như sau:
a) màn chắn ruột dẫn

trong đó
ρc là điện trở
suất khối, tính bằng ôm.mét;
Rc là điện trở đo được,
tính bằng ôm;
Lc là khoảng
cách giữa các thế điện cực, tính bằng mét;
Dc là đường kính
ngoài của màn chắn ruột dẫn, tính bằng mét;
Tc là chiều dày trung bình của màn chắn ruột dẫn,
tính bằng mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
ρi là điện trở
suất khối, tính bằng ôm.mét;
Ri là điện trở
đo được, tính bằng ôm;
Li là khoảng
cách giữa các thế điện cực, tính bằng mét;
Di là đường kính
ngoài của màn chắn cách điện, tính bằng mét;
Ti là chiều dày
trung bình của màn chắn cách điện, tính bằng mét.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
màn chắn cách điện
B, C
thế điện cực
2
màn chắn ruột dẫn
A, D
điện cực dòng
Hình D.1a -
Đo điện trở suất khối của màn chắn ruột dẫn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
màn chắn cách điện
B, C
thế điện cực
2
màn chắn ruột dẫn
A, D
điện cực dòng
Hình D.1b -
Đo điện trở suất khối của màn chắn cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(quy
định)
Thử nghiệm thấm nước
E.1 Mảnh thử nghiệm
Mẫu cáp hoàn chỉnh dài ít nhất 8 m chưa phải chịu
bất kỳ thử nghiệm nào mô tả ở 12.4 phải chịu thử nghiệm uốn như mô tả ở 12.4.3.
Cắt một đoạn cáp dài 8 m từ mẫu
cáp đã chịu thử nghiệm uốn ở trên rồi đặt nằm ngang. Một khoanh có chiều rộng xấp
xỉ 50 mm phải được lấy ra từ chính giữa của đoạn cáp này. Khoanh này gồm tất cả
các lớp bên ngoài màn chắn cách điện. Trong trường hợp ruột dẫn được công bố có
vật chắn thì khoanh này cũng phải có tất cả các lớp bên ngoài ruột dẫn.
Nếu cáp có chứa các vật chắn gián đoạn
ngăn nước thấm theo chiều dọc thì mẫu phải chứa ít nhất hai vật chắn này, một
khoanh được lấy ra từ giữa
các vật chắn. Trong trường hợp này, khoảng cách trung bình giữa các vật chắn ở các
cáp này cần được quy định và chiều dài mẫu cáp phải được xác định tương ứng.
Các bề mặt phải được cắt sao cho các bề
mặt chung được thiết kế để kín nước theo chiều dọc phải sẵn sàng tiếp xúc với nước.
Các bề mặt chung không được thiết kế kín nước theo chiều dọc phải được gắn kín bằng
vật liệu thích hợp hoặc cắt bỏ các lớp bọc bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khi chỉ có ruột dẫn của
cáp có vật chắn;
- bề mặt chung giữa vỏ bọc ngoài và
vỏ bọc kim loại.
Bố trí thiết bị thích hợp (xem Hình
E.1) để cho phép một ống có đường kính ít nhất là 10 mm được đặt theo chiều thẳng
đứng phía trên khoanh để lộ ra và gắn
vào bề mặt của vỏ bọc ngoài. Mối gắn kín ở chỗ cáp đi ra thiết bị không được tạo
ra ứng suất cơ lên cáp.
CHÚ THÍCH: Đáp ứng của một số vật chắn
nhất định với việc thấm nước theo chiều dọc có thể phụ thuộc vào thành phần cấu
tạo của nước (ví dụ, độ pH, nồng độ ion). Nên sử dụng nước máy bình thường cho
thử nghiệm này, trừ khi có quy định khác.
E.2 Thử nghiệm
Ống được đổ đầy nước trong 5 min ở nhiệt
độ môi trường xung quanh bằng (20 ± 10) °C sao cho độ cao của nước trong ống
cao hơn 1 m so với tâm cáp (xem Hình E.1).
Mẫu phải được giữ nguyên trong 24 h.
Sau đó, mẫu phải chịu 10 chu kỳ gia
nhiệt. Ruột dẫn phải được gia nhiệt bằng phương pháp thích hợp cho đến khi ruột
dẫn đặt đến nhiệt độ ổn định cao hơn nhiệt độ lớn nhất của ruột dẫn từ
5 K đến 10 K khi làm việc bình thường, tuy nhiên không được đạt đến 100 °C.
Thời gian của chu kỳ gia nhiệt phải là 8
h. Nhiệt độ ruột dẫn phải được
duy trì trong phạm
vi các giới hạn nhiệt độ quy định trong
ít nhất 2 h của từng chu kỳ gia nhiệt. Sau đó phải để nguội tự nhiên trong ít
nhất 16 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không đặt điện áp trong quá
trình thử nghiệm, nên nối một cáp giả nối tiếp với cáp cần thử nghiệm nhiệt độ
được đo trực tiếp trên ruột dẫn của cáp giả này.
E.3 Yêu cầu
Trong thời gian thử nghiệm, nước không
được thoát ra từ các đầu của mảnh thử nghiệm.

CHÚ DẪN:
1
bình tạo cột nước
d
Giá trị nhỏ nhất, Ø10 mm (bên trong)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lỗ thông
s
Xấp xỉ 50 mm
3
cáp
p
đoạn cáp dài = 8 000 mm
Hình F.1 - Sơ
đồ bố trí thiết bị thử nghiệm thấm nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Thử nghiệm các thành phần của cáp có dải băng
hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc, liên kết với vỏ ngoài
F.1 Kiểm tra bằng
cách xem xét
Cáp phải được phân chia và kiểm tra bằng
mắt. Việc kiểm tra các mẫu bằng mắt thường hoặc mắt có điều chỉnh thị lực mà
không dùng kính phóng đại phải cho thấy không có vết nứt hoặc phân tách của lá
kim loại của lớp phủ bảo vệ tách lớp hoặc gây hỏng hóc cho các phần khác của
cáp.
F.2 Độ bền kết
dính của lá kim loại
F.2.1 Quy trình
Mẫu thử nghiệm phải được lấy từ lớp phủ cáp
trong đó lá kim loại được dính vào vỏ ngoài.
Chiều dài và chiều rộng của mẫu thử
nghiệm tương ứng là 200 mm và 10 mm.
Một đầu của mẫu thử nghiệm phải được
bóc bỏ giữa đoạn 50 mm và 120 mm và được đưa vào trong máy thử nghiệm kéo bằng
cách kẹp đầu tự do của vỏ ngoài hoặc màn chắn cách điện vào một ngàm kẹp. Đầu tự
do của lá kim loại phải được quay ngược lại và kẹp trong ngàm kẹp còn lại như
thể hiện ở Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1
vỏ ngoài
2
lá kim loại hoặc lá kim loại tách
lớp
3
ngàm kẹp
Hình F.1 - Kết
dính của lá kim loại
Mẫu phải được duy trì gần thẳng đứng trong
mặt phẳng của ngàm kẹp trong khi thử nghiệm bằng cách giữ mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.2 Yêu cầu
Sau đó, độ bền kết dính phải được tính
bằng cách chia lực bong tróc, tính bằng Niu tơn cho chiều rộng của mẫu, tính bằng
milimét. Tối thiểu năm mẫu được giao nộp cho thử nghiệm này và giá trị tối thiểu
về độ bền kết dính không được nhỏ hơn 0,5 N/mm.
CHÚ THÍCH: Nếu độ bền kết dính lớn hơn
độ bền kéo của lá kim loại thì thử nghiệm độ bền kéo sẽ đứt trước khi bóc, thử
nghiệm kết thúc và ghi lại điểm đứt.
F.3 Độ bền bong
tróc của lá kim loại xếp chồng
F.3.1 Quy trình
Mẫu dài 200 mm được lấy từ cáp hoàn chỉnh có phần
lá kim loại xếp chồng. Mảnh thử nghiệm được chuẩn bị bằng cách cắt phần xếp chồng
từ mẫu này như thể hiện ở Hình F.2.

CHÚ DẪN:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
vỏ ngoài
3
lá kim loại hoặc lá kim loại tách
lớp
Hình F.2 - Ví
dụ về lá kim loại xếp chồng
Thử nghiệm phải được tiến hành theo
cách như mô tả ở Điều F.2. Bố trí mảnh thử nghiệm như thể hiện ở Hình F.3.

CHÚ DẪN:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
lá kim loại hoặc lá kim loại tách
lớp
3
ngàm kẹp
Hình F.3 - Độ
bền bong tróc của lá kim loại xếp chồng
F.3.2 Yêu cầu
Giá trị tối thiểu của độ bền bong tróc
không được nhỏ hơn 0,5
N/mm.
CHÚ THÍCH: Nếu độ bền kết dính lớn hơn
độ bền kéo của lá kim loại thì thử nghiệm độ bền kéo sẽ đứt trước khi bóc, thử
nghiệm kết thúc và ghi lại điểm đứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Thử nghiệm bảo vệ bên ngoài các mối nối
G.1 Yêu cầu
chung
Phụ lục này quy định quy trình được chấp
nhận cho thử nghiệm phê duyệt kiểu về bảo vệ bên ngoài mối nối của tất cả các
kiểu, được sử dụng trong các mối nối được chôn ngầm trong đất hoặc bộ ngắt có vỏ
bọc được sử dụng trên hệ thống cáp điện lực có bọc cách điện và, trong trường hợp
sử dụng, vỏ bọc kết hợp cách điện từng phần với màn chắn gián đoạn.
Nhà chế tạo mối nối phải cung cấp bản
vẽ trong đó hệ thống chống thấm nước được nhận biết rõ ràng.
G.2 Phạm vi phê
duyệt
Trong trường hợp yêu cầu phê duyệt bảo
vệ bên ngoài mối nối kể cả lối vào cho các hạng mục như dây liên kết, bảo vệ
bên ngoài được thử nghiệm phải bao gồm các tính chất thiết kế này.
Thử nghiệm thành công bảo vệ bên ngoài
mối nối dùng cho phụ kiện cách điện có bọc từng phần đối với các đường
kính của cáp hoàn chỉnh trong đó
việc phê duyệt thực hiện theo 12.2 sẽ cho phê duyệt bảo vệ này đối với phụ kiện
tương tự có cách
điện không bọc từng phần nhưng không có nghĩa ngược lại.
Trong trường hợp việc phê duyệt được
chấp nhận cho thiết kế bảo vệ bên ngoài mối nối thì tất cả các bảo vệ bên ngoài
mối nối được yêu cầu bởi cùng nhà chế
tạo, bao gồm cùng nguyên lý thiết kế cơ bản, sử dụng cùng vật liệu và trong dải
đường kính đã thử nghiệm, ở điện áp thử nghiệm nhỏ hơn hoặc bằng, được xem là đạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3 Ngâm trong nước
và chu kỳ nhiệt
Cụm lắp ráp thử nghiệm phải được ngâm
trong nước ở độ sâu không nhỏ hơn 1 m tại điểm cao nhất của bảo vệ vỏ ngoài.
Trong trường hợp hợp lý tưởng, việc này có thể đạt được bằng cách sử dụng một bình
nước dự trữ nối vào một bình kín có chứa cụm lắp ráp thử nghiệm. Nước phải chạm đến (các) tấm chắn
nước do nhà chế tạo công bố.
Tổng 20 chu kỳ gia nhiệt/làm mát được
đặt vào bằng cách nâng nhiệt độ nước trong phạm vi từ 15 K đến 20 K thấp hơn
nhiệt độ cao nhất của ruột dẫn cáp trong điều kiện làm việc bình thường, ở từng chu kỳ, nước
phải được tăng đến nhiệt độ quy định, duy trì ở mức này trong ít nhất 5 h rồi
làm nguội về nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh trong vòng 10 K.
Nhiệt độ thử nghiệm có thể đạt được bằng cách trộn nước này với nước có nhiệt độ
cao hơn hoặc thấp hơn. Thời gian tối thiểu của từng chu kỳ gia nhiệt phải là 12
h và thời gian tăng nhiệt độ của nước đến nhiệt độ quy định phải càng giống càng tốt
với thời gian làm nguội nước về nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng 30 °C hoặc cao hơn
nhiệt độ môi trường 10 K.
G.4 Thử nghiệm
điện áp
G.4.1 Yêu cầu
chung
Khi hoàn thành các chu kỳ gia nhiệt,
và với cụm thử nghiệm vẫn được ngâm trong nước, thực hiện thử nghiệm điện áp
như dưới đây.
G.4.2 Cụm lắp ráp
bao gồm phụ kiện có cách điện không bọc từng phần
Điện áp thử nghiệm bằng 25 kV một chiều
được đặt trong 1 min giữa màn chắn /vỏ bọc kim loại của cáp điện và mặt ngoài nối
đất của bảo vệ bên ngoài mối nối.
G.4.3 Cụm lắp ráp
bao gồm cách điện có bọc từng phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thử nghiệm bằng 25 kV một chiều
được đặt trong 1 min giữa màn chắn /vỏ bọc kim loại của cáp điện, ở đầu bất kỳ
của phụ kiện và đặt giữa màn chắn/vỏ bọc và mặt ngoài nối đất của bảo vệ bên
ngoài mối nối.
G.4.3.2 Thử nghiệm điện
áp xung sét
Để thử nghiệm từng phần nối đất, điện
áp thử nghiệm theo Bảng G.1 được đặt giữa màn chắn/vỏ bọc kim loại và mặt ngoài
của cụm lắp ráp trong khi ngâm nước. Nếu không thể thực hiện thử nghiệm xung
trên cụm lắp ráp trong khi ngâm nước thì có thể lấy ra khỏi nước và thử nghiệm
xung với thời gian trễ tối thiểu hoặc có thể duy trì tình trạng ướt bằng cách bọc
bằng vải ướt hoặc có thể đặt lớp phủ dẫn điện lên toàn bộ mặt ngoài của cụm thử
nghiệm.
Đối với thử nghiệm giữa màn chắn/vỏ bọc
kim loại, cụm lắp ráp phải được lấy ra khỏi nước trước khi thử nghiệm xung.
Quy trình thử nghiệm được thực hiện
theo TCVN 10890 (IEC 60230), mối nối ở nhiệt độ môi trường xung quanh.
Bảng G.1 - Thử
nghiệm điện áp xung
Điện áp
xung sét danh định đối với cách điện chính a
kV
Mức xung
Giữa các bộ
phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây nối
liên kết ≤ 3 m
kV
Dây nối liên
kết > 3 m và ≤ 10 mb
kV
Dây nối
liên kết
≤
3 m
kV
Dây nối
liên kết > 3 m và ≤ 10 mb
kV
1 050
60
95
30
47,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
125
37,5
62,5
1 550
75
145
37,5
72,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Nếu bộ giới
hạn điện áp vỏ bọc được đặt gần mối nối thì sử dụng điện áp dây nối liên kết ≤ 3 m.
Không được xảy ra phóng điện đánh
thủng trong bất kỳ thử nghiệm nào ở trên.
CHÚ THÍCH: Có thể xem xét thực hiện thử
nghiệm điện áp ở Điều G.4 (theo trình tự ngược lại) trước khi bắt đầu chu kỳ nhiệt để kiểm tra lắp
đặt đúng cụm lắp ráp.
G.5 Kiểm tra cụm
thử nghiệm
Khi hoàn thành các thử nghiệm quy định
ở G.4, cụm thử nghiệm phải được kiểm tra.
Hộp bảo vệ bên ngoài mối nối được đổ đầy
hợp chất lấy ra được xem
là thỏa đáng nếu không
có bằng chứng
nhìn thấy được về các lỗ trống bên trong hoặc dịch chuyển bên trong của hợp chất do thấm
nước hoặc tổn hao hợp chất qua các mối bịt khác nhau hoặc vách hộp.
Đối với các bảo vệ bên ngoài mối nối
có thiết kế và vật liệu thay thế khác, không được có bằng chứng thấm nước hoặc
ăn mòn bên trong.
Thư
mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] IEC 60853-2, Calculation of the
cyclic and emergency current rating of cables - Part 2: Cyclic rating of cables
greater than 18/30 (36) kV and emergency ratings for cables of all voltages
(Tính thông số dòng điện thay đổi theo chu kỳ và dòng điện khẩn
cấp của cáp - Phần 2: Thông số chu kỳ của cáp lớn hơn 18/30 (35) kV và thông số
khẩn cấp đối với cáp với tất cả mức điện áp)
[3] Electra No. 128, Guide to the
protection of specially bonded cable systems against sheath overvoltages,
January 1990, pp 46-62 (Hướng dẫn bảo vệ hệ thống cáp liên kết đặc biệt chống
quá điện áp vỏ)
[4] Electra No. 151, Recommendations
for electrical tests, type, sample and routine on extruded cables and
accessories at voltages above 150 kV (Um = 170 kV)
and up to and including 400 kV (Um = 420kV), December
1993, pp 20-28 (Khuyến cáo về thử nghiệm điện, thử nghiệm điển hình, mẫu và thường
xuyên trên cáp có cách điện kiểu đùn và phụ kiện ở điện áp lớn hơn 150 kV (Um
= 170 kV) và đến và bằng 400 kV (Um = 420 kV))
[5] Electra No. 151, Recommendations
for electrical tests prequalification and development on extruded cables and
accessories at voltages above 150 kV (Um = 170
kV) and up to and including 400 kV (Um = 420 kV), December 1993, pp
14-19 (Khuyến cáo về thử nghiệm điện chất lượng sơ bộ và phát triển cáp kiểu
đùn và phụ kiện ở điện áp lớn hơn 150 kV (Um =170 kV) và đến và bằng
400 kV (Um = 420 kV))
[6] Electra No. 157, CIGRE Technical
Brochure: Accessories for HV extruded cables, December 1994, pp 84-89 (Phụ kiện
dùng cho cáp cao áp cách điện kiểu đùn)
[7] Electra No. 173, After laying
tests on high-voltage extruded insulation cable systems, August 1997, pp 32-41
(Thử nghiệm sau khi rải cáp trên hệ thống cáp cách điện kiểu đùn cao áp)
[8] Electra No. 193, Recommendations
for electrical tests, type, sample and routine on extruded cables and
accessories at voltages above 150 kV (Um = 170 kV) and up to and
including 500 kV (Um - 550 kV), December 2000 (Khuyến cáo về thử
nghiệm điện, thử nghiệm điển hình, mẫu và thường xuyên trên cáp có cách điện kiểu
đùn và phụ kiện ở điện áp lớn hơn 150 kV (Um = 170 kV) và đến và bằng
500 kV (Um = 550 kV))
[9] Electra No. 193, Recommendations
for electrical tests prequalification and development on extruded cables and
accessories at voltages above 150 kV (Um = 170 kV)
and up to and including 500 kV (Um = 550 kV), cited in
December 2000 (Khuyến cáo về thử nghiệm điện chất lượng sơ bộ và phát triển cáp
kiểu đùn và phụ kiện ở điện áp lớn hơn 150 kV (Um
=170 kV) và đến và bằng 500 kV (Um = 550 kV))
[10] Electra No. 227, Revision of
qualification procedures for extruded high voltage AC underground cable
systems, August 2006, pp 31-37 (Xem xét lại quy trình đánh giá chất lượng đối với
hệ thống cáp ngầm dưới đất điện áp xoay chiều cao cách điện kiểu đùn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
3.1 Định nghĩa
các giá trị kích thước (chiều dày, tiết diện, v.v...)
3.2 Định nghĩa
liên quan đến các thử nghiệm
3.3 Các định nghĩa khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Điện áp danh
định
4.2 Vật liệu cách
điện của cáp
4.3 Màn chắn/vỏ bọc
kim loại của cáp
4.4 Vật liệu vỏ
ngoài của cáp
5 Phòng ngừa thẩm
nước vào cáp
6 Đặc tính của
cáp
7 Đặc tính của
phụ kiện
8 Điều kiện thử
nghiệm
8.1 Nhiệt độ môi
trường xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Dạng sóng của
điện áp thử nghiệm xung
8.4 Mối liên quan
giữa điện áp thử nghiệm và điện áp danh định
8.5 Xác định nhiệt
độ ruột dẫn của cáp
9 Thử nghiệm
thường xuyên trên cáp và trên cách điện chính của phụ kiện chế tạo sẵn
9.1 Yêu cầu chung
9.2 Thử nghiệm
phóng điện cục bộ
9.3 Thử nghiệm điện
áp
9.4 Thử nghiệm
điện trên vỏ ngoài của cáp
10 Thử nghiệm mẫu
trên cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Tần suất thử nghiệm
10.3 Lặp lại thử
nghiệm
10.4 Kiểm tra ruột
dẫn
10.5 Đo điện trở
của ruột dẫn và màn chắn/vỏ bọc kim loại
10.6 Đo chiều dày
cách điện và vỏ ngoài của cáp
10.7 Đo chiều dày
của vỏ bọc kim loại
10.8 Đo đường kính
10.9 Thử nghiệm
kéo dãn trong lò nhiệt đối với cách
điện XLPE và EPR
10.10 Đo điện dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.12 Thử nghiệm điện
áp xung sét
10.13 Thử nghiệm thấm
nước
10.14 Thử nghiệm
các thành phần của cáp có dải băng hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc liên kết với
vỏ ngoài
11 Thử nghiệm mẫu
trên phụ kiện
11.1 Thử nghiệm
trên thành phần
11.2 Thử nghiệm
trên phụ kiện hoàn chỉnh
12 Thử nghiệm điển
hình trên hệ thống cáp
12.1 Yêu cầu chung
12.2 Phạm vi phê
duyệt kiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4 Thử nghiệm điển
hình về điện trên hệ thống cáp hoàn chỉnh
12.5 Thử nghiệm điển
hình không điện trên thành phần cáp và trên cáp hoàn chỉnh
13 Thử nghiệm chất
lượng sơ bộ hệ thống cáp
13.1 Yêu cầu chung
và dải phê chuẩn thử nghiệm chất
lượng sơ bộ
13.2 Thử nghiệm
chất lượng sơ bộ trên hệ thống cáp hoàn chỉnh
13.3 Thử nghiệm mở rộng chất lượng
sơ bộ của hệ thống cáp
14 Thử nghiệm điển
hình cáp
15 Thử nghiệm điển
hình phụ kiện cáp
16 Thử nghiệm
điện sau lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.2 Thử nghiệm điện
áp một chiều trên vỏ ngoài
16.3 Thử nghiệm điện
áp xoay chiều trên cách điện
Phụ lục A (tham khảo) - Xác định nhiệt
độ ruột dẫn cáp
Phụ lục B (quy định) - Làm tròn số
Phụ lục C (tham khảo) - Danh mục thử nghiệm điển
hình, thử nghiệm chất lượng sơ bộ và mở rộng thử nghiệm chất lượng
sơ bộ của hệ thống cáp, cáp và phụ kiện cáp
Phụ lục D (quy định) - Phương pháp đo
điện trở suất của màn
chắn bán dẫn
Phụ lục E (quy định) - Thử nghiệm thấm
nước
Phụ lục F (quy định) - Thử nghiệm các
thành phần của cáp có dải băng hoặc lá kim loại đặt theo chiều dọc, liên kết
với vỏ ngoài
Phụ lục G (quy định) - Thử nghiệm bảo
vệ bên ngoài các mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66