TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9543:2013
ISO
17698:2003
GIẦY
DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ MŨ GIẦY - ĐỘ BỀN TÁCH LỚP
Footwear - Test
methods for uppers - Delamination resistance
Lời nói đầu
TCVN 9543:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
17698:2003
TCVN 9543:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 216 Giầy ủng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Footwear - Test
methods for uppers - Delamination resistance
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để
xác định độ bền tách lớp của mũ giầy, không tính đến vật liệu, để đánh giá sự
phù hợp với mục đích sử dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân
tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
EN 12222, Footwear - Standard atmospheres
for conditioning and testing of footwear and components for footwear (Giầy
dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép)
EN 12749, Footwear - Ageing
conditioning (Giầy dép - Điều hòa lão hóa)
EN 13400, Footwear - Sampling location,
prepatation and duration of conditioning of samples and test pieces (Giầy
dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau
3.1. Độ bền tách lớp (delamination
resistance)
Độ bền kết dính giữa lớp phủ và vật liệu nền
4. Thiết bị, dụng cụ
và vật liệu
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ và vật liệu
sau:
4.1. Thiết bị thử kéo có tốc độ tách ngàm
kẹp 100 mm/min ± 10 mm/min, với một dải lực phù hợp để thử mẫu (thông thường
dải lực này từ 0 N đến 200 N phù hợp đối với các mẫu thử bằng vải tráng phủ
(polyuretan), và có khả năng đo lực có độ chính xác lớn hơn 2 % như quy định
của loại 2 trong EN ISO 7500-1.
4.2. Thiết bị ghi đồ thị tự động hoặc bộ
phận tương tự để ghi lực liên tục
4.3. Máy ép tấm tác dụng nhanh có khả năng
tác dụng một lực nén 550 kPa ± 50 kPa trên một diện tích 50 mm x 70 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Tủ làm nóng bức xạ có khả năng làm
nóng một màng kết dính khô trên cao su nhựa từ 800C đến 900C
trong vòng 15 s, thông thường có gắn một màng kết dính từ 100 mm đến 150 mm từ
một bộ phận làm nóng có công suất khoảng 3 kW và diện tích khoảng 0,06 m2
là thỏa mãn. Có thể dùng thiết bị hoạt hóa đế và mũ giầy trong quá trình
sản xuất giầy dép.
4.6. Dụng cụ kiểm tra nhiệt độ
của màng kết dính trong dải từ 800C đến 900C. Bút màu
nhạy với nhiệt độ là phù hợp, tốt nhất là có nhiệt độ nóng chảy 830C.
Có thể dùng súng đo nhiệt độ bằng tia hồng ngoại.
4.7. Cao su nhựa, có chiều dày 3,5 mm
± 0,2 mm và độ cứng 95 IRHD ± 2 IRHD với độ bền xé tách bề mặt lớn hơn độ bền
xé tách của mẫu thử.
4.8. Keo polyuretan dung môi dán tốt với cao su
nhựa và bề mặt tráng phủ của mẫu thử.
4.9. Chất xử lý bề mặt, như dung dịch
halogen sử dụng trong sản xuất giầy dép từ cao su có thể hữu ích trong việc tạo
ra liên kết cần thiết.
4.10. Dụng cụ cắt như dao cắt dập hoặc
kéo, có khả năng cắt các mẫu thử hình chữ nhật có kích thước (50 mm ± 1 mm) x
(70 mm ± 1 mm). Ngoài ra, nếu thực hiện phép thử trên các mẫu thử được thủy
phân, cần phải sử dụng dụng cụ cắt thứ hai để cắt mẫu thử hình vuông (70 mm ± 1
mm) x (70 mm ± 1 mm).
4.11. Dụng cụ cắt như dao sắc hoặc dụng cụ
cắt bằng đĩa quay để cắt các mẫu thử từ tổ hợp thử đã kết dính. Dụng cụ này
không được nén quá mức và không được tạo lực vào phía các lớp của tổ hợp thử
tại các mép trong khi cắt và bởi vậy dao cắt dập là không phù hợp.
4.12. Nếu thử độ bền kết dính ướt, nước cất
hoặc nước khử ion là nước loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696)
4.13. Đồng hồ, có khả năng ghi lại
thời gian lên đến 30 s, chính xác đến 0,5 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Đối với các phép thử khô, đánh dấu sáu hình
chữ nhật (70 mm ± 1 mm) x (50 mm ± 1 mm): hai hình chữ nhật có các cạnh dài
song song với chiều dọc của tấm vật liệu (chiều máy hoặc chiều dọc sống lưng)
hoặc trục X (như định rõ trong EN 13400) của mũ giầy, và bốn hình chữ nhật có
các cạnh dài vuông góc với chiều này, trên mặt trái của tấm vật liệu hoặc mũ
giầy.
5.2. Đối với các phép thử ướt, đánh dấu thêm hai
hình chữ nhật nữa (70 mm ± 1 mm) x (50 mm ± 1 mm), đặt cạnh 50 mm theo hướng
có độ bền tách lớp khô nhỏ nhất (nếu đã biết), hoặc thêm sáu hình chữ nhật như
mô tả trong 5.1 trên mặt trái của vật liệu hoặc mũ giầy.
5.3. Đánh dấu tiếp trên vật liệu để chia mỗi hình
chữ nhật đã đánh dấu theo 5.1 và 5.2 thành hai nữa bằng nhau (35 mm ± 0,5 mm) x
(50 mm ± 1 mm). Đánh dấu chiều dọc hoặc trục X trên mỗi hình chữ nhật nhỏ. Sử
dụng mũi tên để chắc chắn các đầu mũi tên chỉ hướng tương tự. Đối với mũ giầy,
đầu mũi tên chỉ về hướng ngón chân.
5.4. Đối với các phép thử thủy phân, đánh dấu
thêm hai hình vuông 70 mm ± 1 mm với các cạnh song song với chiều dọc hoặc trục
X. Đánh dấu chiều dọc hoặc trục X bằng cách sử dụng một mũi tên như theo 5.3
CHÚ THÍCH: Do các dấu bằng mực có thể bị mất
đi khi xử lý ướt hoặc xử lý thủy phân nên cũng có thể sử dụng một ký hiệu cắt
góc.
5.5. Cắt từ tấm vật liệu hoặc các mũ giầy, các
hình chữ nhật đã đánh dấu theo 5.1 và 5.2 và các hình vuông đánh dấu theo 5.4.
Sau đó cắt mỗi miếng vật liệu để có được hai mẫu thử (30 mm ± 0,5 mm) x (50 mm ±
1 mm), xem Hình 1. Sau khi kết dính với cao su nhựa, cắt mỗi miếng vật liệu
thành hai mẫu thử tách lớp. Với một số loại giầy sẽ không thể cắt được miếng
vật liệu có kích cỡ đúng. Trong trường hợp này cần giảm kích thước của miếng
vật liệu xuống tối thiểu (40 mm ± 1 mm) x (50 mm ± 1 mm). Trong tất cả các
trường hợp như vậy, các miếng vật liệu chỉ tạo ra được một mẫu thử và không
được chia nhỏ tiếp như theo 5.3.
5.6. Cắt một miếng cao su nhựa (xem 4.7) hình chữ
nhật có kích thước (50 mm ± 1 mm) x (70 mm ± 1 mm) đối với mỗi miếng vật liệu
cắt theo 5.5. Nếu cần kiểm tra việc cài đặt của tủ làm nóng bức xạ (xem 4.5)
thì cắt thêm một hoặc hai miếng cao su nữa.
Kích thước tính bằng
milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Hướng tách lớp
2 Xấp xỉ 5 mm
3 Ghim dập
4 Đường cắt
5 Dải giấy
Hình 1 - Tổ hợp mẫu
thử
CHÚ THÍCH: Có thể lấy các mẫu thử từ vật liệu
giống như đã sử dụng trong mũ giầy hoặc từ mũ giầy chuẩn bị sẵn hoặc giầy dép
hoàn chỉnh.
6. Phương pháp thử
6.1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Cách tiến hành
6.2.1. Đặt một dải giấy (75 mm ± 5 mm) x (15 mm ± 3
mm) vào mặt tráng phủ của mỗi miếng vật liệu cắt theo 5.5 sao cho giấy có một
phía áp vào một trong các cạnh dài. Gắn các dải giấy bằng một ghim dập (hoặc
tương tự) tại mỗi đầu sao cho các ghim dập ở vị trí như trên Hình 1. Với bốn
mẫu thử cắt cho phép thử khô có mũi tên chỉ về phía cạnh dài, hai mẫu thử phải
có dải giấy gắn dọc theo cạnh có mũi tên chỉ vào và hai mẫu thử có dải giấy gắn
dọc theo cạnh đối diện.
6.2.2. Nếu có thể dùng chất xử lý bề mặt (xem 4.9),
sử dụng chất này theo hướng dẫn kèm theo trên toàn bộ mặt trái của mỗi miếng
cao su nhựa cắt theo 5.6.
6.2.3. Để miếng cao su nhựa khô hoàn toàn theo
khuyến nghị của nhà cung cấp.
6.2.4. Bôi keo polyuretan (xem 4.8) theo hướng dẫn
trên toàn bộ khoảng mặt trái của mỗi miếng cao su nhựa.
6.2.5. Tương tự, bôi keo lên bề mặt tráng phủ của
mỗi miếng vật liệu thử sao cho keo này chỉ phủ lên trên dải giấy.
6.2.6. Để keo khô trong ít nhất 1 h.
6.2.7. Nếu không biết thời gian yêu cầu để làm nóng
màng kết dính đến nhiệt độ từ 800C đến 900C bằng cách sử
dụng tủ làm nóng bức xạ, thì đo thời gian này bằng cách sử dụng miếng cao su
cắt thêm theo 5.6 và các dụng cụ để kiểm tra nhiệt độ của màng kết dính (xem
4.6). Nếu thời gian này lâu hơn 15 s thì tăng nhiệt độ bộ phận làm nóng hoặc
giảm khoảng cách giữa bộ phận làm nóng và cao su nhựa cho đến khi thời gian này
nhỏ hơn 15 s. Ghi lại thời gian làm nóng màng kết dính để đạt đến nhiệt độ mong
muốn Ta chính xác đến 1 s.
6.2.8. Chuẩn bị tổ hợp kết dính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.8.2. Đặt cẩn thận và nhanh bề mặt tráng
phủ keo của miếng vật liệu mũ giầy (5.5) tiếp xúc với lớp phủ chất kết dính
trên miếng cao su nhựa sao cho các mép ở cả hai bề mặt thẳng hàng. Tổ hợp này
được coi là tổ hợp thử.
6.2.8.3. Đặt ngay tổ hợp thử vào máy ép tấm
(4.3) sao cho cao su nhựa ở dưới cùng và đặt trên miếng lót cao su (4.4). Tác
dụng một lực nén theo 550 kPa ± 50 kPa vào tổ hợp này trong 15 s ± 1 s.
Điều quan trọng là thời gian từ khi lấy cao
su nhựa ra khỏi tủ làm nóng theo 6.2.8.1 để đặt tổ hợp thử vào máy ép và tác
dụng lực nén theo 6.2.8.3 phải không lâu hơn 7 s.
6.2.9. Cất giữ tổ hợp đã kết dính vào môi trường
điều hòa chuẩn theo EN 12222 trong ít nhất 24 h.
6.2.10. Sử dụng dụng cụ cắt (xem 4.11) để tạo
ra ba vết cắt trên mỗi tổ hợp thử song song với các cạnh 50 mm sao cho các phần
ở giữa tạo thành hai mẫu thử có chiều rộng 30,0 mm ± 0,5 mm và chiều dài 50 mm ±
1 mm và hai phần phía ngoài là các dải thừa ra có chiều rộng khoảng 5 mm, xem
Hình 1.
6.2.11. Mở phần không kết dính của mỗi mẫu
thử, cẩn thận để không làm yếu đường kết dính, và kẹp tâm mẫu ở giữa các ngàm
kẹp của thiết bị thử kéo (xem 4.1) sao cho đầu không dính của cao su nhựa ở
trên một ngàm kẹp và đầu không dính của vật liệu mũ giầy ở trên ngàm kẹp kia
(xem Hình 2).

CHÚ DẪN
1 Lực tách lớp, tính bằng N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Biến dạng
Hình 2 - Ví dụ của
biểu đồ lực/biến dạng
6.1.12. Vận hành thiết bị thử kéo sao cho các
ngàm tách rời nhau với tốc độ 100 mm/min ± 10 mm/min và ghi lại loại tách lớp
xuất hiện, như sau:
a) Hư hại kết dính của lớp tráng phủ với vải
nền;
b) Hư hại bề mặt của vải nền;
c) Hư hại vào sâu của vải nền;
d) Hư hại kết dính của lớp tráng phủ trên với
lớp tráng phủ xốp keo tụ;
e) Hư hại lớp tráng phủ xốp hoặc lớp tráng
phủ keo tụ;
f) Sự tách rời giữa lớp xốp hoặc lớp keo tụ
và vải nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.13. Từ đường lực tương ứng với chuyển
động của ngàm kẹp được tạo ra bởi thiết bị thử kéo, đo:
6.2.13.1. Lực tối đa ban đầu cần làm để làm đứt
qua lớp tráng phủ, tính bằng newton.
6.2.13.2. Lực trung bình (xem Hình 2) cần để
tách lớp tráng phủ ra khỏi lớp nền (trung bình của tất cả các lực đọc được sau
lực đỉnh tối đa ban đầu), tính bằng newton.
6.2.14. Lặp lại cách tiến hành từ 6.2.11 đến
6.2.13 cho các mẫu thử còn lại được thử khô.
6.2.15. Đối với các mẫu được thử ướt:
6.2.15.1. Lựa chọn các mẫu thử tương ứng với độ
bền tách lớp khô nhỏ nhất được tính theo 7.1.1 và làm ướt các mẫu thử bằng cách
ngâm vào nước (xem 4.12) ở 23 oC ± 2 oC trong 6,0 h ± 0,5
h.
6.2.15.2. Lấy từng mẫu thử ra khỏi nước, thấm
nhẹ các bề mặt để lấy phần nước dư và thực hiện phép thử ngay theo cách tiến
hành từ 6.2.11 đến 6.2.13.
6.2.16. Nếu thử các mẫu thử sau khi thủy
phân:
6.2.16.1. Thực hiện theo cách tiến hành trong
EN 12749 để tạo ra hai mẫu thử của vật liệu đã thủy phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.16.3. Lặp lại cách tiến hành từ 6.2.1 đến
6.2.13 cho hai mẫu thử của vật liệu đã thủy phân.
7. Biểu thị kết quả
7.1. Đối với mỗi mẫu thử, tính:
7.1.1. Độ bền tách lớp tối đa ban đầu, tính bằng
N/mm chính xác đến 0,1 N/mm, bằng cách chia lực tối đa ban đầu đo được theo
6.2.13.1, cho chiều rộng mẫu thử.
7.1.2. Độ bền tách lớp trung bình, tính bằng N/mm
chính xác đến 0,1 N/mm, bằng cách chia lực trung bình đo được theo 6.2.13.2,
cho chiều rộng mẫu thử.
7.2. Đối với mỗi hướng tách lớp, tính:
7.2.1. Giá trị trung bình số học của các độ bền
tách lớp tối đa ban đầu tính được theo 7.1.1.
7.2.2. Giá trị trung bình số học của các độ bền
tách lớp trung bình tính được theo 7.1.2.
8. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với mỗi loại mẫu thử:
- bất kỳ cách xử lý sơ bộ nào; cả làm ướt
hoặc thủy phân;
- hướng tách lớp;
- nếu có yêu cầu, giá trị trung bình số học
của độ bền tách lớp tối đa ban đầu được tính theo 7.2.1;
- giá trị trung bình số học của các độ bền
tách lớp trung bình tính được theo 7.2.2;
b) Nếu thử trên giầy dép hoặc trên mũ giầy
hoàn chỉnh, mô tả loại giầy được thử, gồm cả mã thương mại;
c) Mô tả vật liệu, gồm cả chỉ số thương mại,
nếu biết;
d) Viện dẫn phương pháp thử của tiêu chuẩn
này;
e) Ngày thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục ZZ
(quy định)
Các
tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn Châu âu tương đương không đưa trong nội dung
của tiêu chuẩn
EN 12222:1997
ISO 18454:2001, Footweat - Standard
atmospheres for conditioning and testing of footwear and components for
foorwear (Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi
tiết của giầy dép)
EN 12749:1999
ISO 20870:2001, Footweat - Ageing conditioning
(Giầy dép - Điều hòa lão hóa)
EN 13400:2001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66