TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9024:2011
ISO 12776:2008
PALÉT – TẤM LÓT
Pallet
– Slip sheets
Lời nói đầu
TCVN 9024:2011 hoàn toàn tương
đương với ISO 12776:2008.
TCVN 9024:2011 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 51 Palét dùng để vận chuyển hàng hóa, vật liệu bằng
phương pháp tải đơn vị biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để sử dụng các tấm lót, xe nâng
chuyển thông thường được trang bị một bộ phận chuyên dùng dùng để kẹp, kéo và
đẩy các đơn vị tải tấm lót. Bộ phận phụ này có thể cố định hoặc di động tùy
theo ứng dụng và hoàn cảnh. Nếu tất cả các xe nâng chuyển trong chu trình phân
phối được trang bị bộ phận phụ thích hợp, tấm lót chỉ được yêu cầu làm nền cho
việc nâng chuyển, xếp dỡ hàng hóa. Các đơn vị tải trên tấm lót, có thể được
nâng lên, xếp chồng và sau đó được rút ra và vận chuyển như một đơn vị. Chiều
cao xếp chồng có thể cao bằng năm lần chiều của đơn vị tải, phụ thuộc vào độ
bền của bao bì. Tuy nhiên, có thể sử dụng tấm lót kết hợp với palét ở một vài
giai đoạn trong chu trình phân phối.
PALÉT
– TẤM LÓT
Pallet
– Slip sheets
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định các tấm lót
được sử dụng để sắp xếp hàng hóa thành một đơn vị tải, và cũng để xếp, dỡ, vận
chuyển và cất giữ hàng hóa dạng đơn vị tải được vận chuyển chủ yếu bằng xe nâng
xếp trang bị đẩy kéo.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 1862-2 (ISO 1924-2) Giấy và
cáctông – Xác định tính chất bền kéo – Phần 2: Phương pháp tốc độ giãn dài
không đổi (20 mm/min);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5118 (ISO 3676) Bao gói –
Cỡ kích đơn vị đóng gói – Kích thước;
TCVN 9022 (ISO 6780) Palét phẳng
để nâng chuyển, xếp dỡ hàng hóa liên lục địa – Kích thước chính và dung sai;
ISO 445 Pallets for materials
handling – Vocabulary (Palét để nâng chuyển, xếp dỡ hàng hóa – Từ vựng).
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong ISO 445 và các thuật ngữ định nghĩa sau.
3.1. Cắt góc (corner
cut-our)
Rãnh góc (corner notch)
Hình dạng góc trên hai mép gấp
(3.18) cạnh nhau, các tấm lót (3.17) có ba hoặc bốn mép gấp.
CHÚ THÍCH: Hình dạng có thể là một
cắt góc 90o, cắt góc chéo hoặc xẻ rãnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáctông gồm một hoặc nhiều tấm giấy
uốn sóng được gắn keo với một tấm phẳng hoặc giữa nhiều tấm phẳng.
[ISO 4046-4:2002, định nghĩa 4.49]
3.3. Phương cắt ngang, CD (cross
direction, CD)
Phương vuông góc với phương gia
công (3.10) của tấm lót (3.17) bằng cáctông sóng và cáctông cứng.
3.4. Chiều sâu (depth)
Kích thước tấm lót (3.17) song song
với phương vận chuyển bằng thiết bị như xe nâng xếp kiểu đẩy kéo.
3.5. Tấm lót sử dụng một lần (expendable
slipsheet)
Tấm lót (3.17) bị loại bỏ chỉ sau
một chu trình sử dụng.
3.6. Kích thước mặt trước (frontage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Mép gấp nhiều lớp (laminated
tab)
Mép gấp (3.18) được gia cường với
một lớp giấy, chất dẻo, vải hoặc vật liệu tương tự vào mép gấp và bề mặt tải
(3.9), cho phép một phần chịu đơn vị tải.
3.8. Chiều dài (length)
Kích thước tấm lót (17) tương ứng
với kích thước bề mặt tải (3.9) lớn nhất.
CHÚ THÍCH: Chiều dài và chiều rộng
không được định nghĩa cho các bề mặt tải dạng vuông.
3.9. Bề mặt tải (load
surface)
Phần tấm lót (3.17) chịu đơn vị tải
trọng hàng hóa hoặc sản phẩm.
3.10. Phương gia công, MD
(machine direction, MD)
Phương song song với phương chế tạo
của tấm lót (3.17) bằng cáctông sóng và cáctông cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng tải lớn nhất mà tấm lót
(3.17) có thể chịu được khi làm việc.
3.12. Kích thước danh nghĩa (nominal
dimension)
Kích thước thực của tấm lót (3.17)
bao gồm bề mặt tải (3.9) và các mép gấp (3.18).
3.13. Bộ phận đẩy kéo (push
– pull)
Bộ phận được dẫn động bằng cơ khí,
thủy lực hoặc khí nén trên xe nâng chuyển công nghiệp dùng để rút tấm lót ra.
3.14. Tấm lót tái chế được (recyclable
slipsheet)
Vật liệu làm tấm lót (3.17) có thể
được chế biến lại.
3.15. Tấm lót sử dụng lại được (reusable
slipsheet)
Tấm lót (3.17) được dự định sử dụng
nhiều lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết hoặc nếp gấp trong vật liệu tấm
lót (3.17) được tạo ra để định vị và làm cho việc gấp tạo một mép gấp (3.18)
được dễ dàng.
3.17. Tấm lót (slipsheet)
Tấm vật liệu phẳng, dạng hình chữ
nhật có một mép gấp trên một hoặc nhiều cạnh, được sử dụng làm nền cho việc
ghép, vận chuyển, lưu giữ hoặc chuyên chở hàng hóa và sản phẩm dưới dạng đơn vị
tải.
3.18. Mép gấp (tab)
Một phần hoặc các phần của một tấm
lót (3.17), vượt quá các kích thước đơn vị tải để thuận tiện cho việc vận
chuyển bằng bộ phận kiểu đẩy kéo (3.13) được trang bị một mỏ kẹp.
3.19. Chiều dày (thickness)
Bề dày (caliper)
Kích thước theo phương thẳng đứng
toàn bộ vật liệu tấm lót (3.17).
3.20. Chiều rộng (width)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Chiều dài và chiều rộng
không được định nghĩa cho các bề mặt tải dạng vuông.
3.21. Chiều rộng của một mép gấp
(width of a tab)
Chiều sâu của một mép gấp (3.18)
liền kề phía bề mặt tải (3.9) dài hoặc ngắn.
3.22. Độ bền kéo giới hạn (ultimate
tensile strength)
Khả năng chịu tải trọng kéo lớn nhất
của tấm lót (3.17).
4. Sự nhận biết
các bộ phận
Tên của các bộ phận của tấm lót
được thể hiện trên Hình 1.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bề mặt tải (3.9)
3 Đường gờ (3.16)
4 Chiều rộng của mép gấp (3.21)
5 Chiều dài (3.8)
6 Chiều rộng (3.20)
Hình
1 – Các bộ phận của tấm lót (hình được thể hiện là một ví dụ)
5. Kiểu, phân
loại và khối lượng vận chuyển lớn nhất cho phép
5.1. Kiểu
5.1.1. Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Kiểu 1 – Tấm lót một mép
gấp
Tấm lót chỉ có một mép gấp ở một
mặt bên của tấm lót. Kiểu này được sử dụng để xếp và dỡ đơn vị tải từ mặt bên.
Xem Hình 2.

Hình
2 – Tấm lót một mép gấp
5.1.3. Kiểu 2 – Tấm lót hai mép
gấp
5.1.3.1. Kiểu 2A – Tấm lót hai
mép gấp – Liền kề
Tấm lót có hai mép gấp ở hai mặt
bên liền kề của tấm lót. Kiểu này được sử dụng để xếp và dỡ đơn vị tải từ các
mặt bên liền nhau. Kiểu này sử dụng tiện lợi khi thay đổi hướng của các đơn vị
tải dạng chữ nhật trong quá trình vận chuyển, cất giữ và phân phối. Một trong
hai mép gấp có thể được sử dụng làm dự phòng nếu mép gấp kia sử dụng được. Xem
Hình 3.

Hình
3 – Tấm lót hai mép gấp – Liền kề
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm lót có hai mép gấp ở hai mặt
bên đối nhau của tấm lót. Kiểu này được sử dụng để xếp và dỡ đơn vị tải từ các
mặt bên đối nhau. Một trong hai mép gấp có thể được sử dụng làm dự phòng nếu
mép gấp kia không sử dụng được. Xem Hình 4.

Hình
4 – Tấm lót hai mép gấp – Đối nhau
5.1.4. Kiểu 3 – Tấm lót ba mép
gấp
Tấm lót có ba mép gấp ở ba mặt bên
của tấm lót. Kiểu này có các đặc tính kết hợp của tấm lót kiểu 2A và 2B. Xem
Hình 5.

Hình
5 – Tấm lót ba mép gấp
5.1.5. Kiểu 4 – Tấm lót bốn mép
gấp
Tấm lót có bốn mép gấp ở mặt bên
của tấm lót. Kiểu này có các đặc tính kết hợp của tấm lót kiểu 2A, 2B và 3.
Kiểu này cũng được sử dụng để bao quanh và giữ ổn định đơn vị tải bằng cách gấp
tất cả các mép gấp. Xem Hình 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
6 – Tấm lót bốn mép gấp
5.2. Prôfin góc của mép gấp
5.2.1. Qui định chung
Các prôfin góc của các mép gấp được
mô tả trong 5.2.2 đến 5.2.5 và được thể hiện trên Hình 7. Các đường nét đứt thể
hiện các đường gờ. Hình 7 thể hiện các ví dụ tấm lót có hai mép gấp liền kề.

Hình
7 – Các ví dụ về các profin góc của các tấm lót có hai mép gấp liền kề
5.2.2. Cắt góc 90o
Kiểu này được sử dụng rộng rãi và
dễ làm. Các mép gấp có thể gặp được một cách độc lập, điều này là cần thiết để
tránh các mép gấp không bị đè ép hoặc bị rách.
5.2.3. Cắt góc chéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4. Góc được xẻ rãnh
Kiểu này được sử dụng bằng cách gập
một mép gấp và chèn nó vào giữa mép gấp liền kề và mặt bên của một đơn vị tải.
5.2.5. Góc cắt định hình (die –
cut corner)
Kiểu này được sử dụng bằng cách
khóa các mép gấp hướng lên mà không cần băng dính hoặc móc kẹp (dập ghim).
5.3. Phân loại và ký hiệu
Phân loại và ký hiệu của các tấm
lót được thể hiện trong Bảng 1.
Bảng
1 – Phân loại và ký hiệu
Phân
loại
Ký
hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm lót bằng cáctông sóng
C
Tấm lót trong đó các tông sóng
được sử dụng làm vật liệu chính
Tấm lót bằng các tông cứng
F
Tấm lót trong đó các tông cứng
được sử dụng làm vật liệu chính
Tấm lót bằng chất dẻo
P
Tấm lót trong đó chất dẻo được sử
dụng làm vật liệu chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng vận chuyển lớn nhất cho
phép của một tấm lót cụ thể phải là 500 kg, 1000 kg, 1500 kg hoặc 2000 kg.
6. Vật liệu
6.1. Vật liệu chính
6.1.1. Qui định chung
Vật liệu chính của một tấm lót được
mô tả trong 6.1.2 đến 6.1.5.
6.1.2. Cáctông sóng
Các loại cáctông sóng là:
a) Cáctông sóng một mặt, cũng được
gọi là cáctông một lớp sóng;
b) Cáctông sóng hai mặt, cũng được
gọi là cáctông hai lớp sóng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Cáctông sóng ba lớp lõi xếp
thành tầng với bốn lớp lót, cũng được gọi là cáctông bốn lớp sóng;
Các lớp sóng (cũng được gọi là lớp
trung gian) được phân loại thành các sóng loại A, B, C, E, F, K và N theo mật
độ sóng của lõi. Các lớp lót và lớp sóng có thể được phân loại thêm theo điều
kiện sử dụng như được mô tả trong ISO 536. Để tấm lót chịu các điều kiện ẩm cao
có được đặc tính thích hợp, các lớp lót hoặc cáctông cần được xử lý hoặc được
phủ chất chống thấm nước và có thể được gắn với lõi bằng keo chịu nước. Nếu tấm
lót yêu cầu độ bền cao hơn, có thể chèn vào các sợi vải dệt trong giai đoạn chế
tạo tấm lót. Các sợi này sẽ được đặt theo phương kéo căng.
6.1.3. Cáctông cứng
Cáctông cứng được chế tạo bằng cách
cán mỏng nhiều lớp cáctông giấy để đạt được độ bền kéo thích hợp.
Để tấm lót chịu các điều kiện ẩm
cao có được đặc tính thích hợp, các cáctông giấy có thể được phủ với dung dịch
chất chống thấm nước, và sau đó được gắn với nhau bằng keo chịu nước.
6.1.4. Chất dẻo
Các loại chất dẻo thường dùng nhất
là polyethylene hoặc polypropylene. Tuy nhiên, các chất dẻo khác có thể được sử
dụng nếu chúng đáp ứng các yêu cầu về độ bền kéo và các đặc tính về trượt.
6.1.5. Các loại vật liệu khác
Có thể sử dụng các loại vật liệu
khác nếu chúng có chiều dày và độ bền kéo phù hợp. Ví dụ, tấm lót bằng gỗ dán
được bọc bằng giấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm lót có thể được xử lý để chống
trượt và cải thiện các đặc tính cho ứng dụng và vận chuyển.
7. Kích thước
7.1. Kích thước cơ bản
Kích thước cơ bản là kích thước bề
mặt tải của tấm lót, nó tương đương với cỡ kích thước hình chiếu bằng của một
đơn vị tải (có nghĩa là kích thước bề mặt tải không bao gồm kích thước mép
gấp). Chiều sâu của các kích thước chất tải và dỡ tải phải có dung sai là
, và chiều rộng mặt trước phải bằng
kích thước hình chiếu bằng của đơn vị tải với dung sai là
. Tuy nhiên, trong trường hợp tấm lót
được chế tạo từ cáctông sóng hoặc cáctông cứng, cả chiều sâu và chiều rộng mặt
trước phải có dung sai là
.
7.2. Kích thước của một đơn vị
tải
Tham khảo TCVN 5118 (ISO 3676) và
TCVN 9022 (ISO 6780) để lựa chọn kích thước bề mặt tải thích hợp.
7.3. Chiều rộng của mép gấp
Chiều rộng nhỏ nhất và lớn nhất của
một mép gấp phải là 60 mm và 105 mm.
7.4. Dung sai kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Chiều dày của tấm lót
Chiều dày nhỏ nhất của tấm lót được
làm từ một trong ba loại vật liệu sử dụng phổ biến là 0,6 mm.
8. Yêu cầu về
đặc tính
8.1. Độ bền kéo
8.1.1. Qui tắc chung
Một tấm lót được sử dụng cho một
đơn vị tải cụ thể phải có độ bền kéo đủ để tránh đứt gãy khi một mép gấp được
kẹp chặt và đơn vị tải được kéo bằng một bộ kẹp.
CHÚ THÍCH: Độ bền kéo không thể
được xem xét là yếu tố duy nhất để xác định đặc tính của một tấm lót. Các yếu
tố khác bao gồm các đường gờ, độ cứng vững, độ ẩm, nhiệt độ và kết cấu của tấm
lót tương quan với nhau và ảnh hưởng đến đặc tính của tấm lót. Thông thường,
yêu cầu tấm lót có độ bền cao vì chúng vận chuyển nhiều lần các đơn vị tải nặng
bằng thiết bị đẩy kéo.
8.1.2. Độ bền kéo của tấm lót
bằng cáctông sóng và cáctông cứng
Cáctông sóng và cáctông cứng là các
vật liệu dị hướng. Chúng có đặc trưng là bền hơn khi kéo theo phương gia công
do liên quan đến phương pháp chế tạo. Điều này là do sự định hướng sợi trong
quá trình chế tạo. Hình 8 thể hiện phương gia công (3.10) đối với cáctông sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3. Độ bền kéo theo phương
vuông góc với đường gờ của tấm lót
Để thử đặc tính này, đầu tiên uốn
một mép gấp dọc theo đường gờ hướng lên hoặc hướng xuống 90o, sau đó
tác dụng lực kéo theo phương ngang so với bề mặt tải của tấm lót và vuông góc
với đường gờ.
CHÚ THÍCH: Tấm lót để thử cần có
một đường gờ.

CHÚ DẪN
1 Lớp lót bên ngoài
2 Lớp trung gian
3 Lớp bên trong
4 Phương gia công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.4. Xác định độ bền kéo
Phương pháp thử đối với tấm lót
bằng chất dẻo phải tuân theo các yêu cầu được qui định là phương pháp độ giãn
dài riêng qui định trong TCVN 4501 (ISO 527) (tham chiếu phần liên quan).
Phương pháp thử đối với tấm lót bằng cáctông sóng và tấm lót bằng cáctông cứng
phải tuân theo các yêu cầu được qui định là phương pháp độ giãn dài riêng qui
định trong TCVN 1862-2 (ISO 1924-2). Kết quả thử độ bền kéo của phần đường gờ
tương ứng phải theo Bảng 2 cho từng khối lượng vận chuyển.
Bảng
2 – Độ bền kéo của từng phần đường gờ
Khối
lượng vận chuyển lớn nhất cho phép
kg
Độ
bền kéo nhỏ nhất
kN/m
500
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
1500
30
2000
40
8.2. Độ cứng vững
Để vận chuyển các mặt hàng cụ thể
như hàng hóa được đóng gói hoặc các vật liệu có hình dạng khác lạ, tấm lót phải
có một độ cứng vững thích hợp để tránh mép gấp bị biến dạng quá mức và tránh
làm vướng việc kẹp bằng một bộ kẹp thích hợp.
8.3. Độ bền của mép gấp
Để đảm bảo các mép gấp thực hiện
chức năng trong suốt chu trình phân phối đơn vị tải, thực hiện thử nghiệm sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Ma sát
Bề mặt trên (bề mặt tải) của tấm
lót mong muốn có hệ số ma sát cao hơn bề mặt dưới. Tuy nhiên, hệ số ma sát phụ
thuộc vào trạng thái bề mặt cũng như loại hàng hóa là khô hay ướt.
8.5. Chất lượng
a) Tấm lót phải có các lớp lót
thích hợp. Phần đường gờ phải không xé được một cách dễ dàng.
b) Tấm lót không được có hư hỏng
hoặc các khuyết tật có hại cho sử dụng trong thực tế.
c) Các mép gấp có thể có một cắt
góc nếu cần thiết.
d) Bề mặt cắt và góc của tấm lót có
thể được vát nếu cần thiết.
9. Ký hiệu tấm
lót
Tấm lót phải được ký hiệu theo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểu;
- Phân loại hoặc ký hiệu;
- Khối lượng vận chuyển lớn nhất
cho phép;
- Cỡ và chiều rộng của mép gấp.
VÍ DỤ 1: Một tấm lót bằng cáctông
sóng một mép gấp có khả năng vận chuyển 1000 kg, bề mặt tải có kích thước 1100
mm x 1100 mm và chiều rộng của mép gấp là 75 mm được ký hiệu là:
Tấm lót bằng cactông sóng kiểu
1: TCVN 9024:2011 (ISO 12776:2008) 1C 1 t (1100 + 75) x 1100
VÍ DỤ 2: Một tấm lót hai mép gấp
liền kề có khả năng vận chuyển 1000 kg, bề mặt tải có kích thước 1140 mm x 1140
mm và chiều rộng của mép gấp là 75 mm được ký hiệu là:
Tấm lót bằng chất dẻo kiểu 2A:
TCVN 9024:2011 (ISO 12776:2008) 2A P 1 t(75 + 1140 + 75) x 1140
10. Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kiểu, phân loại, khối lượng vận
chuyển lớn nhất cho phép, cỡ và chiều rộng của các mép vát, hoặc các ký hiệu
của chúng.
b) Tên hoặc chữ viết tắt của nhà
sản xuất.
c) Thời gian chế tạo hoặc ký hiệu
tắt của nó.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TẤM LÓT
Dạng
và các trạng thái của hàng hóa trong đơn vị tải
Vật
liệu tấm lót
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáctông
sóng với các mép gấp nhiều lớp
Chất
dẻo
Cáctông
cứng
Trọng lượng nặng, ẩm ướt
P
P
G
P
Trọng lượng nặng, khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
G
G
Trọng lượng nhẹ, ẩm ướt
P
P
G
F
Trọng lượng nhẹ, khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
G
G
Hàng hóa đông lạnh
F
F
G
G
Hàng hóa được làm lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
G
F
Hàng hóa được đóng gói
F
F
G
G
Sản phẩm dạng hộp hoặc thùng, khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
G
G
Hàng hóa để trong sọt
G
G
G
G
Thùng hình trống bằng thép hoặc
sợi thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
G
G
Thùng đựng xếp chồng
G
G
G
G
Tấm lót bằng cáctông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
G
G
Sản phẩm nghề xây dựng
P
P
G
F
Kiện hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
G
G
Đánh giá: G = tốt, F = khá tốt, P
= kém
CHÚ THÍCH: Độ ẩm của tấm lót ảnh
hưởng đến đặc tính của nó
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 1270 (ISO 536), Giấy và
cáctông – Xác định định lượng.
[2] ISO 4046-4, Paper, board,
pulps and related terms – Vocabulary – Part 4: Paper and board grades and
converted products (Giấy, cáctông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan – Từ
vựng – Phần 4: Loại giấy và cáctông và các sản phẩm được cải tạo).