TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7681-5:2025
ISO
13041-5:2015
ĐIỀU KIỆN KIỂM
MÁY TIỆN ĐIỀU KHIỂN SỐ VÀ TRUNG TÂM TIỆN - PHẦN 5: ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA TỐC ĐỘ VÀ
PHÉP NỘI SUY
Test conditions for numerically controlled turning
machines and turning centres - Part
5: Accuracy of speeds and interpolations
Lời nói đầu
TCVN 7681-5:2025 thay thế TCVN 7681-5:2013 (ISO 13041-5:2006).
TCVN 7681-5:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 13041-5:2015.
TCVN 7681-5:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 39 Máy
công cụ biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề
nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7681-1:2025 (ISO 13041-1:2020), Phần 1: Kiểm
hình học máy có trục chính mang phôi nằm ngang;
- TCVN 7681-2:2025 (ISO 13041-2:2020), Phần 2: Kiểm hình học máy có
trục chính mang phôi thẳng đứng;
- TCVN 7681-3:2013 (ISO 13041-3:2009), Phần 3: Kiểm hình học cho các
máy có trục chính mang phôi thẳng đứng đảo nghịch;
- TCVN 7681-4:2007
(ISO 13041-4:2004), Phần 4: Độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của các
trục tịnh tiến và quay;
- TCVN 7681-5:2025
(ISO 13041-5:2015), Phần 5: Độ chính xác của tốc độ và phép nội suy;
- TCVN 7681-6:2013 (ISO 13041-6:2009), Phần 6: Độ chính xác của mẫu
kiểm được gia công lần cuối;
- TCVN 7681-7:2007 (ISO 13041-7:2004), Phần 7: Đánh giá đặc tính tạo
công tua trong các mặt phẳng tọa độ;
- TCVN 7681-8:2007 (ISO 13041-8:2004), Phần 8: Đánh giá các biến dạng
nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy tiện điều khiển số là máy công cụ trong đó chuyển động chính là
chuyển động quay của chi tiết gia công còn dụng cụ cắt không quay và năng lượng
cắt được cung cấp bởi chuyển động của chi tiết gia công được dẫn động bởi
trục chính. Máy này được điều khiển bằng chương trình điều khiển số (NC) cung cấp
chức năng tự động theo 3.3 của ISO 13041-1:2004, và có thể là kiểu một trục
chính hoặc nhiều trục chính.
Trung tâm tiện là một máy tiện điều khiển số với dụng cụ cắt được dẫn động
công suất và có khả năng định hướng trục chính mang phôi và/hoặc
trục chính mang dụng cụ cắt bằng cách quay liên tục, phân độ và/hoặc nội suy
xung quanh trục.
Mục đích của bộ tiêu chuẩn này là cung cấp thông tin rộng và toàn diện
nhất có thể về các phép kiểm hình học, định vị, tạo công tua, biến dạng nhiệt
và gia công, các phép kiểm này có thể được thực hiện để so sánh, nghiệm thu, bảo
dưỡng hoặc bất kỳ mục đích nào khác theo nhu cầu của người sử dụng hoặc nhà sản
xuất.
Bộ tiêu chuẩn này quy định các phép kiểm cho các trung tâm tiện và các
máy tiện điều khiển số có hoặc không có các ụ sau được bố trí riêng biệt hoặc
được tích hợp trong các hệ thống sản xuất linh hoạt, có tham chiếu các
phần liên quan của bộ tiêu chuẩn ISO 230. Bộ tiêu chuẩn này cũng thiết lập các
dung sai hoặc các giá trị lớn nhất chấp nhận được đối với các kết quả kiểm tương ứng cho các trung tâm
tiện và các máy tiện điều khiển số có độ chính xác thông dụng.
Cần lưu ý đến các dung sai trong phép kiểm AK5, BK5, và CK5, dung sai này
đã được giảm đi trong tiêu chuẩn này (phép kiểm K5) nhờ quy trình định tâm được
cải tiến hoặc kinh nghiệm thực tế chứng minh rằng có thể đạt được các dung sai
chặt chẽ hơn.
ĐIỀU KIỆN KIỂM MÁY TIỆN ĐIỀU KHIỂN SỐ VÀ TRUNG
TÂM TIỆN - PHẦN 5: ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA TỐC ĐỘ VÀ PHÉP NỘI SUY
Test conditions for numerically controlled turning
machines and turning centres
- Part 5: Accuracy of speeds and interpolations
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy tiện điều khiển số và trung
tâm tiện có trục chính mang phôi nằm ngang, thẳng đứng, và thẳng đứng đảo nghịch.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7011-4:2013 (ISO 230-4:2005), Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần
4: Kiểm độ tròn cho máy công cụ điều khiển số
TCVN 7681-1 (ISO 13041-1), Điều kiện kiểm
máy tiện điều khiển số và trung tâm tiện - Phần 1: Kiểm hình học máy có trục chính mang
phôi nằm ngang
TCVN 7681-2 (ISO 13041-2), Điều kiện kiểm máy tiện điều khiển số và
trung tâm tiện - Phần 2: Kiểm hình học máy có trục chính mang phôi thẳng
đứng
TCVN 7681-3 (ISO 13041-3), Điều kiện kiểm máy tiện điều khiển số và
trung tâm tiện - Phần 3: Kiểm hình học máy có trục chính mang phôi thẳng đứng đảo
nghịch
ISO
230-1:2012[1], Test code for machine tools -
Part 1: Geometric accuracy of machines operating under no-load or quasi-static
conditions (Quy tắc kiểm
máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện
không tải hoặc bán tĩnh)
ISO 841:2001, Industrial
automation systems and integration - Numerical
control of machines - Coordinate system and motion nomenclature (Hệ thống tự động và tích hợp công nghiệp - Điều khiển số máy - Hệ tọa độ và danh
pháp chuyển động)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Máy tiện (turning machine)
Máy công cụ có chuyển động chính là chuyển động quay của chi tiết gia
công còn dụng cụ cắt đứng yên.
3.2
Điều khiển bằng tay (manual control)
Chế độ vận hành trong đó mỗi chuyển động của máy được thực hiện một
cách riêng rẽ và được điều khiển bởi người vận hành máy.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khiển số bằng máy tính (CNC) (computerized numerical
control)
Điều khiển tự động một quá trình được thực hiện bởi một thiết bị sử dụng
các dữ liệu dạng số được nạp vào trong quá trình làm việc.
3.4
Máy tiện điều khiển bằng tay (manually controlled turning
machine)
Máy tiện trong đó toàn bộ các bước của quá trình gia công được điều khiển
hoặc khởi động bởi người vận hành mà không có bất kì sự trợ giúp
nào từ chương trình gia công điều khiển số.
3.5
Máy tiện điều khiển số
(numerically controlled turning machine)
Máy tiện NC (NC turning machine)
Máy tiện hoạt động dưới sự điều khiển số (NC) hoặc được điều khiển số bằng
máy tính (CNC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung tâm tiện
(turing centre)
Máy tiện NC được trang bị (các) dụng cụ cắt được dẫn động công suất và
có khả năng định hướng trục chính mang phôi quanh trục của nó.
Chú thích 1: Máy này có thể bao gồm các tính năng bổ sung như thay dao
tư động từ rơvonve và/hoặc ổ chứa dao.
3.7
Máy tiện điều khiển số có trục chính mang phôi nằm ngang (numerically
controlled turning machine with horizontal workholding spindles)
Máy tiện điều khiển số có chi tiết gia công được gá đặt trên trục chính
mang phôi theo phương nằm ngang so với dụng cụ cắt đứng yên và năng lượng cắt
được cung cấp cho chi tiết gia công và không cho dụng cụ cắt.
Chú thích 1: Máy này được điều khiển bằng điều khiển số (NC)
cung cấp chức năng tự động.
3.8
Trung tâm tiện có trục chính mang phôi nằm ngang (turning
centre with horizontal workholding spindles)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Máy này có thể bao gồm các tính năng bổ sung như thay dao
tự động từ ổ chứa dao hoặc chuyển động theo phương trục Y.
3.9
Máy tiện điều khiển số có trục chính mang phôi thẳng đứng (numerically
controlled turning machine with vertical workholding spindles)
Máy tiện điều khiển số có chi tiết gia công được gá đặt trên trục chính mang
phôi theo phương thẳng đứng so với dụng cụ cắt đứng yên và năng
lượng cắt được cung cấp cho chi tiết gia công và không cho dụng cụ cắt.
Chú thích 1: Máy này được điều khiển bằng điều khiển số (NC) cung cấp
chức năng tự động.
3.10
Trung tâm tiện có trục chính mang phôi thẳng đứng (turning
centre with vertical workholding spindles)
Trung tâm tiện có trục chính mang phôi thẳng đứng được trang bị các trục
chính mang dụng cụ cắt và có khả năng định hướng trục chính mang phôi xung
quanh trục của nó.
Chú thích 1: Máy này có thể bao gồm các tính năng bổ sung như thay dao
tự động từ ổ chứa dao hoặc chuyển động theo phương trục Y.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy tiện điều khiển số có trục chính mang phôi thẳng đứng đảo nghịch (numerically
controlled turning machine with inverted vertical workholding spindle(s)
Máy tiện NC trong đó chi tiết gia công được gá lắp trên một trục chính
mang phôi thẳng đứng đảo nghịch được trang bị thiết bị kẹp phôi ở đầu phía dưới
của nó.
Chú thích 1: Đối với các loại máy có trục chính mang phôi thẳng đứng
khác, xem TCVN 7681-2 (ISO 13041-2).
3.12
Trung tâm tiện có trục chính mang phôi thẳng đứng
đảo nghịch (turning centre with inverted
vertical workholding spindle(s)
Trung tâm tiện có trục chính mang phôi thẳng đứng đảo nghịch, được
trang bị một thiết bị kẹp phôi ở đầu dưới của nó.
Chú thích 1: Máy này có thể bao gồm các tính năng bổ sung như thay dao
tự động từ ổ chứa dao hoặc chuyển động theo phương trục Y.
Chú thích 2: Đối với các loại trung tâm tiện có trục chính mang phôi thẳng
đứng khác, xem TCVN 7681-2 (ISO 13041-2).
3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chế độ vận hành của thiết bị điều khiển số hoặc nhập dữ liệu, trong
đó các lệnh được hiểu là các chức năng sẽ được thực thi.
3.14
Chế độ điều khiển bằng tay của điều khiển số (manual mode of
numerical control)
Chế độ không tự động điều khiển số trong đó người vận hành điều khiển
máy mà không sử dụng dữ liệu số được lập trình trước.
VÍ DỤ: Bằng cách sử dụng nút nhấn hoặc cần điều khiển.
3.15
Chế độ nhập dữ liệu bằng tay (manual
data input mode)
Nhập dữ liệu chương trình bằng tay trực tiếp vào thiết bị điều khiển số.
3.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế độ điều khiển số trong đó chỉ một lệnh dữ liệu điều khiển được thực
thi khi có lệnh của người vận hành.
3.17
Chế độ tự động (automatic mode)
Chế độ điều khiển số trong đó máy hoạt động theo dữ liệu chương trình
cho đến khi dừng lại bởi chương trình hoặc người vận hành.
4 Lưu ý ban đầu
4.1 Đơn vị đo
Trong tiêu chuẩn này, tất cả các kích thước thẳng, các sai lệch và các
dung sai tương ứng được tính bằng milimét.
4.2 Tham chiếu ISO 230-1 và TCVN 7011-4 (ISO
230-4)
Để áp dụng tiêu chuẩn này, phải tham chiếu ISO 230-1, đặc biệt
đối với việc lắp đặt máy trước khi kiểm, chạy khởi động trục chính và các bộ phận
chuyển động khác, mô tả các phương pháp đo, và độ chính xác khuyến nghị của thiết
bị kiểm. Đối với phép kiểm chuyển động nội suy tròn, phải tham chiếu TCVN 7011-4 (ISO
230-4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự các phép kiểm đóng học được trình bày trong tiêu chuẩn này
không xác định thứ tự kiểm thực tế. Để thực hiện việc lắp đặt các phương tiện
đo hoặc đồng hồ so dễ dàng, có thể thực hiện các phép kiểm theo thứ tự bất kỳ,
bao gồm cả các phép kiểm khác được mô tả trong các phần khác của bộ tiêu chuẩn này.
4.4 Các phép kiểm được thực hiện
Khi kiểm máy, không phải lúc nào cũng cần thiết hoặc có khả năng thực
hiện tất cả các phép kiểm được mô tả trong tiêu chuẩn này. Khi kiểm nghiệm thu,
người sử dụng lựa chọn các phép kiểm có liên quan đến các bộ phận và/hoặc các đặc
tính của máy mà họ quan tâm theo thỏa thuận với nhà sản xuất/nhà cung cấp. Các phép kiểm
này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng mua máy. Tham chiếu tiêu chuẩn
này cho kiểm nghiệm thu mà không nêu rõ các phép kiểm được tiến hành và không
có sự thỏa thuận về chi phí liên quan, không thể được xem là ràng buộc đối với
bất kỳ bên nào tham
gia hợp đồng.
4.5 Phương tiện đo
Phương tiện đo được nêu trong các phép kiểm được mô tả
trong các Phụ lục A đến Phụ lục C chỉ là các ví dụ. Có thể sử dụng phương tiện
đo khác có cùng đại lượng đo và ít nhất có cùng độ không đảm bảo đo và cùng độ
phân giải.
Trong một số phép kiểm, nên trình bày các kết quả kiểm dưới dạng đồ thị
(xem Phụ lục D).
4.6 Bù bằng sử dụng phần mềm
Đối với các công cụ phần mềm tích hợp sẵn chức năng bù các sai lệch về
hình học, định vị, tạo công tua, và/hoặc biến dạng nhiệt, việc sử dụng chúng trong các
phép kiểm phải dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa nhà sản xuất/nhà cung cấp và người
sử dụng, có cân nhắc đến mục đích sử dụng của máy công cụ.
Khi sử dụng bù bằng phần mềm, việc này phải được nêu trong báo cáo kiểm.
Sử dụng các định nghĩa cho trong ISO/TR 16907, phải lưu ý là khi sử dụng bù bằng
phần mềm, không được khóa các trục cho mục đích kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép kiểm trong Phụ lục A áp dụng cho các máy có trục chính mang
phôi nằm ngang (TCVN 7681-1 (ISO 13041-1), Kiểu 1), các phép kiểm trong Phụ lục
B áp dụng cho các máy có trục chính mang phôi thẳng đứng (TCVN 7681-2 (ISO
13041-2), Kiểu 2), và các phép kiểm trong Phụ lục C áp dụng cho các máy có trục
chính mang phôi thẳng đứng đảo nghịch (TCVN 7681-3 (ISO 13041-3), Kiểu 3).
Phụ lục A
(quy định)
Kiểm động
học máy có trục chính mang phôi nằm ngang
A.1 Cấu hình và ký
hiệu máy

Hình A.1 - Ví dụ điển
hình của một máy tiện với trục chính mang phôi nằm ngang
[[w (C’) b Z X1 Y C1 t] [w
(C’) b Z2 X2 C2 t] [w (C’) W {t,w}]]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu hình được mô tả bằng cách sử dụng các mã kết cấu để nối tuần tự các
trục chuyển động từ phía phôi đến phía dụng cụ cắt và ngược lại. Tên các trục
chuyển động tuân theo ISO 841. Ví dụ, mã kết cấu của máy được biểu thị trên
Hình A.1 có thể được mô tả là [[w (C') b Z X1
Y C1 t] [w (C') b Z2 X2
C2 t] [w (C') W {t,w}]] bằng cách nối các trục chuyển động
từ phía phôi đến phía dụng cụ cắt. Trong mô tả này, phía phôi và phía dụng cụ cắt
được phân biệt bằng việc đặt tên phôi là “w”,
dụng cụ cắt là "t", và
băng máy là “b”; (C) biểu thị đường tâm trục chính không có điều khiển
số cho việc định vị góc. Tất cả các xích động học từ phía phôi và phía dụng cụ
cắt đều được biểu thị.
"{t,w}" trong xích động học thứ ba chỉ ra rằng ụ sau (W hoặc
Z3) có thể được kết nối với phôi hoặc với dụng cụ cắt (ví dụ: khoan).
A.2
Kiểm động học
A.2.1 Tổng quan
Để đơn giản hóa, các phép kiểm được nêu trong Phụ lục
này dựa trên ví dụ về cấu hình máy được mô tả trong Hình A.1, nhưng có thể áp dụng
được cho tất cả các cấu hình máy tiện và trung tâm tiện có trục chính mang phôi
nằm ngang.
CHÚ THÍCH: Các phép kiểm này có thể không trực tiếp được sử dụng để dự
đoán sai số thực tế của phôi gia công trong quá trình cắt.
A.2.2 Tốc độ quay trục chính (AK1) và lượng chạy
dao (AK2)
Mục đích của các phép kiểm này là để kiểm độ chính xác tổng thể của tất
cả các mạch điện, điện tử và xích động học trong hệ thống điều khiển giữa lệnh
điều khiển và chuyển động thực tế của từng bộ phận.
A.2.3 Phép nội suy tuyến tính (AK3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi cả hai trục chuyển động cùng tốc độ (45°); hoặc
- Khi một trong hai trục chuyển động với tốc độ thấp hơn đáng kể so với
trục còn lại (góc nhỏ).
A.2.4 Phép nội suy tròn (AK4)
Mục đích của các phép kiểm chuyển động nội suy tròn là để kiểm sự phối
hợp chuyển động của hai trục tịnh tiến theo một cung tròn, bao gồm các điểm trong
đó tốc độ của một trục chậm dần tới giá trị không (zero) và
đảo ngược chiều chuyển động. Trong các phép kiểm này, các trục chuyển động với
tốc độ biến thiên.
A.2.5 Phép nội suy hướng kính (AK5)
Phép kiểm này là một lựa chọn thay cho phép kiểm AK4, trong các trường
hợp mà máy được kiểm không có độ quét đo 360°
hoặc nếu phép kiểm AK4 không liên
quan. Mục đích của phép kiểm này là để kiểm đáp ứng tác động lẫn nhau của hai
trục tịnh tiến (thường là trục X và Z) tại các lượng chạy dao biến thiên, bao gồm
các điểm tại đó lượng chạy dao của một trục chậm dần tới giá trị không (zero) và
đảo ngược chiều chuyển động.
A.2.6 Phép nội suy tròn đồng thời ba trục (trục X, Y
và C) (AK6)
Mục đích của phép kiểm này là để kiểm phép nội suy giữa các trục X, Y
và C của một trung tâm tiện đối với các chuyển động tạo công tua theo chiều kim
đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ.
Tốc độ quay trục chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AK1
Kiểm sai lệch của tốc độ trục chính tại tốc độ trung bình và tốc độ quay tối
đa của mỗi dải tốc độ, theo chiều kim đồng hồ
và ngược chiều kim đồng hồ.
Sơ đồ

Dung sai
±
5%
Sai lệch đo được
Dải tốc độ quay
Chiều quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay đo được
Sai lệch %
Giữa
Ngược chiều kim đồng hồ
Chiều kim đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối đa
Ngược chiều kim đồng hồ
Chiều kim đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa
Ngược chiều kim đồng hồ
Chiều kim đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối đa
Ngược chiều kim đồng hồ
Chiều kim đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện đo
Bộ đếm số vòng quay, hoặc đèn chớp (đèn hoạt nghiệm)a)
a) Phải sử dụng phương tiện đo độc lập với điều
khiển số (NC).
Xem
Các số đọc phải được lấy ở tốc độ quay không đổi, tránh sự
tăng tốc/giảm tốc ở thời điểm khởi động và dừng. Khi đọc tốc độ quay tức thời,
phải lấy ít nhất năm số đọc và tính giá trị trung bình. Phép kiểm này phải được
thực hiện cho cả trục chính mang phôi và trục chính mang dụng cụ cắt.
Sự điều khiển khống chế phải được đặt tại mức 100 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
= (AS - PS)/Ps x 100
Trong đó
D
là sai lệch tính bằng phần trăm;
AS là tốc
độ quay đo được;
PS là tốc độ quay được lập trình.
Lượng chạy dao của các trục tịnh tiến
Đối tượng
AK2
Kiểm độ chính xác của lượng chạy dao của các trục tịnh tiến ở các tốc
độ sau: 1000 mm/min và tốc độ tối đa. Phép kiểm phải được thực hiện cho tất cả
các trục tịnh tiến. Nên lưu ý khi thực hiện phép kiểm trên phạm vi đo ngắn
do ảnh hưởng của sự tăng tốc và giảm tốc (thường gặp ở trục Y).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 đầu laze
2 giao thoa kế
3 gương phản xạ
Dung sai
Theo thỏa thuận giữa nhả sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng.
Sai lệch đo được
Lượng chạy dao được lập trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Y
Z
Chiều
Lượng chạy dao đo được trung bình
Sai lệch %
Lượng chạy dao đo được trung bình
Sai lệch %
Lượng chạy dao đo được trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 mm/min
Dương
Âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng chạy dao lớn nhất ....mm/min
Dương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện đo
Giao thoa kế laze
Xem
Căn chỉnh giao thoa kế laze (được thiết lập cho phép kiểm sai lệch vị
trí) theo hướng chuyển động của trục được kiểm. Trục phải được điều khiển thực
hiện chuyển động đơn giản với điểm đầu và điểm cuối đã quy định. Di chuyển
khoảng một nửa hành trình của trục (hoặc 500 mm, tùy theo giá trị
nào nhỏ hơn) để đảm bảo trục tăng tốc và di chuyển ở tốc độ không đổi, và giảm
tốc để dừng. Tất cả các lượng chạy dao sẽ sử dụng cùng một hành trình. Phép
kiểm sẽ được thực hiện cho cả hai chiều chuyển động (dương và âm). Dữ liệu
tốc độ phải được lấy mẫu với tần số tối thiểu 100 Hz, không được làm tròn hoặc
lấy giá trị trung bình. Sự điều khiển khống chế phải
được đặt tại mức 100 %. Các số đọc phải được lấy ở tốc độ quay không đổi,
tránh sự tăng tốc/giảm tốc ở thời điểm khởi động và dừng. Đối với
mỗi chiều chuyển động, tính lượng chạy dao trung bình
bằng cách lấy giá trị trung bình của tất cả các tốc độ
không đổi đã đo được (tối thiểu 1000 điểm mẫu) cho mỗi phép kiểm. Phép kiểm
này có thể được thực hiện cùng với phép kiểm định vị tịnh tiến.
Sai lệch lượng chạy dao phải được tính bằng công thức sau:
Df
= (Af - Pf)/Pf x 100
Trong đó
Df
là sai lệch tính bằng phần trăm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pf là lượng chạy dao được lập trình.
Tần số lấy mẫu của phép đo phải được ghi lại trong
báo cáo.
Phép nội suy tuyến tính
Đối tượng
AK3
Kiểm độ thẳng của chuyển động được thực hiện bởi phép nội suy tuyến
tính hai trục tịnh tiến, trên tối đa 300 mm chiều dài đo
với góc đo xấp xỉ:
a) 45° (cùng lượng chạy dao);
b) 1) 3° so với chuyển động trục Z (lượng chạy dao trục X rất thấp);
2) 3° so với chuyển động trục X (lượng chạy dao trục Z rất thấp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dung sai
0,020 đối với chiều dài đo 100
Sai lệch đo được
a)
b) 1)
b) 2)
Sai số đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài đo
Phương tiện đo
Vật chuẩn độ thẳng hoặc thước sin hoặc trục kiểm dạng côn chuyên dùng
và cảm biến độ dịch chuyển thẳng, hoặc thước đo số hai chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) và b) 1)
Đối với các phép kiểm sử dụng trục kiểm dạng côn chuyên dùng, kẹp chặt
trục kiểm dạng côn [góc đỉnh xấp xỉ a)
90° hoặc b) 6°] vào mâm cặp trục chính mang phôi hoặc trong bạc côn xẻ. Trục
chính phải được khóa lại. Gắn một cảm biến độ dịch chuyển thẳng vào đầu trượt
dụng cụ cắt với đầu đo tiếp xúc vuông góc với bề mặt côn.
b) 2)
Đối với các phép kiểm sử vật chuẩn độ thẳng, gắn vật chuẩn độ thẳng
vào mặt gá của trục chính mang phôi hoặc mâm cặp bốn chấu với bề mặt đo ở vị
trí tạo với hành trình trục X góc xấp xỉ 3°. Khóa chuyển động quay của trục
chính mang phôi. Gắn một cảm biến độ dịch chuyển thẳng vào đầu trượt dụng cụ
cắt với đầu đo tiếp xúc với bề mặt đo của vật chuẩn độ thẳng.
Đối với tất cả các phép kiểm độ thẳng của chuyển động, thiết lập một
cảm biến độ dịch chuyển thẳng về không (zero)
tại hai vị trí trên bề mặt đo của
mẫu giả kiểm, hai điểm cách nhau một khoảng phù hợp với chiều dài đo
yêu cầu, cộng thêm dung sai cho tăng tốc và giảm tốc của trục.
Ghi lại các vị trí tọa độ các trục X và Z của các điểm đã chọn. Lập trình một
chuyển động hai chiều tại 250 mm/min giữa hai vị trí và ghi lại dự liệu độ thẳng.
Phân tích dữ liệu đã đo với mỗi chiều (theo ISO 230-1) trừ dung sai cho sự
tăng tốc và giảm tốc. Sai lệch nào lớn hơn và chiều của nó phải được ghi lại
làm kết quả của phép kiểm.
Phép nội suy tròn
Đối tượng
AK4
Kiểm sai lệch độ tròn, G, và sai lệch độ tròn hai chiều, G(b),
của quỹ đạo sinh ra bởi phép nội suy tròn của hai trục tịnh tiến trên toàn bộ
360°, nếu áp dụng được, theo TCVN 7011-4 (ISO 230-4), tại một trong các đường
kính và tại hai lượng chạy dao sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) 250mm/min a) 350 mm/min a) 500 mm/min a) 610mm/min
b) 1000 mm/min b) 1400 mm/min b) 2000 mm/min b) 2440 mm/min
Sai lệch độ tròn, G, phải được kiểm cho chuyển động tạo công tua theo
chiều kim đồng và ngược chiều kim đồng hồ. Phép kiểm này sẽ được thực hiện
trên các mặt phẳng XY, YZ và ZX hoặc trên mặt phẳng được tạo bởi các cặp trục tịnh tiến
khác (X2, Z2, v.v.).
Sơ đồ

CHÚ DẪN:
1 thanh bi ống lồng
2 đồ gá chuyên dùng
Dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) G(b)XZ = 0,03 mm b) G(b)XZ
= 0,05 mm
G(b)XY.YZ = 0,05 mm G(b)XY.YZ =
0,07 mm
Sai lệch đo được
a) Lượng chạy dao = ...
GXZ =...
GXY,YZ = ...
G(b)XZ
= ...
G(b)XY,YZ
= ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GXZ = ...
GXY,YZ = ...
G(b)XZ
= ...
G(b)XY,YZ=
...
Đường kính quỹ đạo danh nghĩa ....................................
Vị trí phương tiện đo
- Tâm đường tròn (X/Y/Z) ...................................................
- Bù chuẩn dụng cụ cắt (X/Y/Z) ..........................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thu nhận dữ liệu
- Điểm bắt đầu ...................................................................
- Số lượng điểm đo ............................................................
- Xử lý làm trơn dữ liệu ......................................................
Sử dụng bù .......................................................................
Các vị trí của các trục không kiểm .....................................
Phương tiện đo
Thanh bi ống lồng hoặc thước đo số hai chiều (thước đo dạng
lưới).
Xem và tham chiếu 11.3 và 11.4, ISO 230-1:2012 và
TCVN 7011-4:2013 (ISO 230-4:2005)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính có thể khác với các giá trị trên theo thỏa thuận giữa nhà
sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng. Trong các trường hợp đó, lượng chạy dao phải được điều chỉnh theo Phụ lục C của
TCVN 7011-4:2013 (ISO 230-4:2005).
Bắt đầu phép nội suy ở một trong bốn góc phần tư. Lý tưởng là các
phép đo không bắt đầu tại một trong bốn điểm đảo chiều và cần có chuyển động
vào/ra đủ quanh vùng được kiểm để đảm bảo đo chính
xác đặc tính của máy, bao gồm cả các điểm đảo chiều.
Phép nội suy hướng kính
Đối tượng
AK3
Kiểm sai lệch hướng kính, F, của quỹ đạo tạo
bởi phép nội suy tròn của hai trục tịnh tiến trên góc 100° theo ISO 230-4, tại
một trong các đường kính và tại hai lượng chạy dao sau:
1) đường kính 50 mm 2) đường kính 100 mm 3)
đường kính 200 mm 4) đường kính 300 mm
a) 250mm/min a) 350mm/min a) 500
mm/min a) 610mm/min
b) 1000 mm/min b) 1400 mm/min b) 2000 mm/min b) 2440 mm/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép kiểm này sẽ được thực hiện trên các mặt phẳng XY, YZ và ZX, hoặc trên mặt phẳng được tạo bởi các cặp trục tịnh tiến
khác (X2, Z2, v.v.).
Sơ đồ

CHÚ DẪN:
1 thanh bi ống lồng
2 đồ gá chuyên dùng
Dung sai
Dung sai của Gab và Gba
giống với G(b)ab, trong đó ab = XY, YZ hoặc ZX.
a)
FXZ,max. =
0,05 mm b) FXZ,max.=
0,07 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FXY,YZ,max. = 0,07 mm FXY,YZ,max. = 0,09 mm
FXY,YZ,min. = -0,07 mm FXY,YZ,min. = -0,09 mm
Tham chiếu 3.5, TCVN 7011-4:2013 (ISO 230-4:2005).
CHÚ THÍCH: Sai lệch hướng kính chứa ảnh hưởng của sai số định vị (lắp
đặt) bi cầu phía trục chính của thanh bi ống lồng và
do đó thường lớn hơn sai lệch độ tròn.
Sai lệch đo được
a) Lượng chạy dao = ... Đường kính quỹ đạo danh nghĩa ....................................
FXZ,max = ... Vị trí phương tiện đo
......................................................
FXZ,min = ... - Tâm đường tròn (X/Y/Z) ..............................................
FXY,YZ,max.
- ... - Bù chuẩn dụng cụ cắt (X/Y/Z) .......................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thu nhận dữ liệu
b) Lượng chạy dao = ... - Điểm bắt đầu ....................................
..............................
FXZ,max = ... - Số lượng điểm đo ....................................
.......................
FXZ,min = ... - Xử lý làm trơn dữ liệu ....................................
.................
FXY,YZ,max.
= ... Sử dụng bù ....................................
....................................
FXY,YZ,min.
= ... Các vị trị của các trục không kiểm
....................................
Phương tiện đo
Thanh bi ống lòng hoặc thước đo số hai chiều (thước đo dạng lưới).
Xem và tham chiếu 11.3, ISO 230-1:2012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính có thể khác với các giá trị trên theo thỏa thuận giữa nhà
sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng. Trong các trường
hợp đó, lượng chạy dao phải được điều chỉnh theo Phụ lục C của TCVN
7011-4:2013 (ISO 230-4:2005).
Phép nội suy tròn đòng thời ba trục (trục X, Y và C)
Đối tượng
AK6
Kiểm sai lệch quỹ đạo của tâm dụng cụ (lý tưởng là một điểm cố định
trong hệ tọa độ của phôi) bằng nội suy đồng thời hai trục tịnh tiến (trục X
và Y) và một trục quay (trục C) trên góc 180° hoặc 360° tại một
đường kính bằng 2/3 hành trình trục X hoặc trục Y, tùy theo giá trị nào nhỏ
hơn. Hướng nhạy cảm của phép đo cần được xác định như sau:
a) Hướng song song với trục quay (trục C), Eint,axialC,XYC (CW, CCW);
b) Hướng kính trục quay (trục C), Eint,radialC.XYC (CW, CCW);
c) Hướng tiếp tuyến với chuyển động quay của trục quay (trục C), Eint,tangentialC, XYC (CW, CCW).
Chiều dài tham chiếu L của thanh bi ống lồng là 100 mm, lượng
chạy dao là 500 mm/min hoặc theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất/nhà cung cấp và
người sử dụng, các phép đo được thực hiện cho chuyển động theo chiều kim đồng
hồ và ngược chiều kim đồng hồ của trục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 thanh bi ống lồng
2 bi cầu (phía trục chính)
3 bi cầu (phía dụng cụ cắt)
4 trục chính
L khoảng
cách danh nghĩa giữa tâm bi cầu phía trục chính và trục quay
Dung sai (thỏa thuận giữa nhà sản xuất/nhà cung cấp
và người sử dụng)
a) Eint,axialC,XYC (CW,
CCW) = ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Eint,tangentialC, XYC (CW, CCW) = ...
Sai lệch đo được
a) Eint,axialC,XYC (CW, CCW) = ...
b) Eint,radialC.XYC (CW, CCW) = ...
c) Eint,tangentialC, XYC (CW, CCW) =…
Phương tiện đo
Thanh bi ống lồng, hoặc trục kiểm đầu dạng cầu và cảm biến độ dịch
chuyển thẳng dạng đầu phẳng, hoặc cụm cảm biến (ví dụ: phép kiểm R)
Xem và tham chiếu 11.3.5, ISO 230-1:2012
Quỹ đạo tròn của chương trình NC phải được định tâm trên đường trung
bình của trục C. Đối với mỗi phép kiểm, liên tục ghi lại các số liệu đọc được
từ thanh bi (thay đổi chiều dài) hoặc từ cảm biến độ dịch chuyển thẳng
trong quá trình chuyển động nội suy. Báo cáo độ chênh lệch
giữa các giá trị ghi được lớn nhất và nhỏ nhất cho a), b)
và c).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Kết quả kiểm nên được trình bày dưới dạng đồ thị (xem D.3.3).
Phụ lục B
(quy định)
Kiểm động
học máy có trục chính mang phôi thẳng đứng
B.1 Cấu hình và ký hiệu máy

Hình B.1 -
Ví dụ điển hình của một máy tiện với trục chính mang phôi thẳng đứng
[w (C’) b Y Z2 X Z1 t]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu hình được mô tả bằng cách sử dụng các mã kết cấu để nối tuần tự các
trục chuyển động từ phía phôi đến phía dụng cụ cắt, và ngược lại. Tên các trục
chuyển động tuân theo ISO 841. Ví dụ, mã kết cấu của máy được biểu thị trong Hình
B.1 có thể được mô tả là [w (C') b Y Z2 X Z1 t] bằng cách nối các trục chuyển
động từ phía phôi đến phía dụng cụ cắt. Trong mô tả này, phía phôi và phía dụng
cụ cắt được phân biệt bằng việc đặt tên phôi là "w", dụng cụ cắt là
"t", và băng máy là “b”; (C) biểu thị đường tâm trục chính không có
điều khiển số cho việc định vị góc.
B.2 Các phép kiểm động học
B.2.1 Tổng quan
Để đơn giản hóa, các phép kiểm được nêu trong Phụ lục này dựa
trên ví dụ về cấu hình máy được mô tả trong Hình B.1, nhưng được áp dụng cho tất
cả các cấu hình máy tiện và trung tâm gia công tiện có trục
chính mang phôi thẳng đứng.
CHÚ THÍCH: Các phép kiểm này có thể không trực tiếp được sử dụng để dự
đoán sai số thực tế của phôi gia công trong quá trình cắt.
B.2.2 Tốc độ quay trục chính (BK1) và lượng chạy dao
(BK2)
Mục đích của các phép kiểm này là để kiểm độ chính xác tổng thể của tất cả các
mạch điện, điện tử và xích động học trong hệ thống điều khiển giữa lệnh điều khiển
và chuyển động thực tế của từng bộ phận.
B.2.3 Phép nội suy tuyến tính (BK3)
Mục đích của các phép kiểm này là để kiểm chuyển động phối hợp của hai
trục tịnh tiến trong hai điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khi một trong hai trục chuyển động với tốc độ thấp hơn
đáng kể so với trục còn lại (góc nhỏ).
B.2.4 Phép nội suy tròn (BK4)
Mục đích của các phép kiểm chuyển động nội suy tròn là để kiểm sự phối
hợp chuyển động của hai trục tịnh tiến theo một cung tròn, bao gồm các điểm
trong đó tốc độ của một trục chậm dần tới giá trị không (zero) và
đảo ngược chiều chuyển động. Trong các phép kiểm này, các trục chuyển động với
tốc độ biến thiên.
B.2.5 Phép nội suy hướng kính (BK5)
Phép kiểm này là một lựa chọn thay cho phép kiểm BK4, trong các trường
hợp mà máy được kiểm không có độ quét đo 360° hoặc nếu phép kiểm BK4 không liên
quan. Mục đích của phép kiểm này là để kiểm đáp ứng tác động lẫn nhau của hai
trục tịnh tiến (thường là trục X và Z) tại các lượng chạy dao biến thiên, bao gồm
các điểm trong đó lượng chạy dao của một trục chậm dần tới giá trị không (zero) và
đảo ngược chiều chuyển động.
B.2.6 Phép nội suy tròn đồng thời ba trục (trục X,
Y và C) (BK6)
Mục đích của phép kiểm này là để kiểm phép nội suy giữa các trục X, Y
và C của một trung tâm tiện đối với các chuyển động tạo công tua theo chiều kìm
đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ.
Tốc độ quay trục chính
Đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm sai lệch của tốc độ trục chính tại tốc độ trung bình và tốc độ quay tối đa
của mỗi dải tốc độ, theo chiều kim đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ.
Sơ đồ

Dung sai
±
5%
Sai lệch đo được
Dải tốc độ quay
Chiều quay
Tốc độ quay được lập trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch %
Giữa
Ngược chiều kim đồng hồ
Chiều kim đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối đa
Ngược chiều kim đồng hồ
Chiều kim đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa
Ngược chiều kim đồng hồ
Chiều kim đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối đa
Ngược chiều kim đồng hồ
Chiều kim đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện đo
Bộ đếm số vòng quay, hoặc đèn chớpa)
a)
Phải sử dụng phương tiện đo độc lập với điều khiển số (NC).
Xem
Các số đọc phải được lấy ở tốc độ quay không đổi, tránh sự tăng tốc/giảm
tốc ở thời điểm khởi động và dừng. Khi đọc tốc độ quay tức thời, phải lấy ít
nhất năm số đọc và tính giá trị trung bình. Phép kiểm này
phải được thực hiện cho cả trục chính mang phôi và trục chính mang dụng
cụ cắt.
Sự điều khiển khống chế phải được đặt tại mức 100 %.
Sai lệch tốc độ quay trục chính phải phải được tính bằng công thức
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
D
là sai lệch tính bằng phần trăm;
AS là tốc
độ quay đo được;
PS là tốc độ quay được lập trình.
Lượng chạy dao của các trục tịnh tiến
Đối tượng
BK2
Kiểm độ chính xác của lượng chạy dao của các trục tịnh tiến ở các tốc
độ sau: 1000 mm/min và tốc độ tối đa. Phép kiểm phải được thực hiện cho tất cả
các trục tịnh tiến. Nên lưu ý khi thực hiện phép kiểm trên phạm vi đo ngắn do
ảnh hưởng của sự tăng tốc và giảm tốc (thường gặp ở trục Y).
Sơ đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 đầu laze
2 giao thoa kế
3 gương phản xạ
Dung sai
Theo thỏa dẫn giữa nhà cung cấp/nhà sản xuất và
người sử dụng
Sai lệch đo được
Lượng chạy dao được lập trình
Trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Z
Chiều
Lượng chạy dao đo được trung bình
Sai lệch %
Lượng chạy dao đo được trung bình
Sai lệch %
Lượng chạy dao đo được trung bình
Sai lệch %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dương
Âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng chạy dao lớn nhất ....mm/min
Dương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện đo
Giao thoa kế laze
Xem
Căn chỉnh giao thoa kế laze (được thiết lập cho phép kiểm sai lệch vị
trí) theo hướng chuyển động của trục được kiểm. Trục phải được điều khiển thực
hiện chuyển động đơn giản với điểm đầu và điểm cuối đã quy định. Di chuyển
khoảng một nửa hành trình của trục (hoặc 500 mm, tùy theo giá trị nào nhỏ
hơn) để đảm bảo trục tăng tốc và di chuyển ở tốc độ không đổi, và giảm tốc để
dừng. Tất cả các lượng chạy dao sẽ sử dụng cùng một hành trình. Phép kiểm sẽ
được thực hiện cho cả hai chiều chuyển động) (dương và âm). Dữ liệu tốc độ phải được lấy
mẫu với tần số tối thiểu 100 Hz, không được làm trơn hoặc lấy giá
trị trung bình. Sự điều khiển khống chế phải được đặt tại mức 100 %. Các số đọc
phải được lấy ở tốc độ quay không đổi, tránh sự tăng tốc/giảm tốc ở thời điểm
khởi động và dừng. Đối với mỗi chiều chuyển động, tính lượng chạy dao trung
bình bằng cách lấy giá trị trung bình của tất cả các tốc độ không đổi đã đo
được (tối thiểu 1000 điểm mẫu) cho mỗi phép kiểm.
Sai lệch lượng chạy dao phải phải được tính bằng công thức sau:
Df =
(Af - Pf)/Pf x 100
Trong đó
Df
là sai lệch tính bằng phần trăm;
Af là
lượng chạy dao trung bình đo được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số lấy mẫu của phép đo phải được ghi lại trong báo cáo.
CHÚ THÍCH: Phép kiểm này có thể được thực hiện cùng với
phép kiểm định vị tịnh tiến.
Phép nội suy tuyến tính
Đối tượng
BK3
Kiểm độ thẳng của chuyển động được thực hiện bởi phép nội suy
tuyến tính đồng thời hai trục tịnh tiến, trên tối đa 300 mm chiều dài
đo với góc đo xấp xỉ:
a) 45° (cùng lượng chạy dao)
b) 1) 3° so với chuyển động trục Z (lượng chạy dao trục X rất thấp);
2) 3° so với chuyển động trục X (lượng chạy dao trục Z rất thấp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dung sai
0,020 đối với chiều dài đo 100
Sai lệch đo được
a)
b) 1)
b) 2)
Sai số đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài đo
Phương tiện đo
Vật chuẩn độ thẳng hoặc thước sin hoặc trục kiểm dạng côn chuyên dùng
và cảm biến độ dịch chuyển thẳng hoặc thước đo số hai chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) và b) 1)
Đối với các phép kiểm sử dụng các trục kiểm dạng côn chuyên dùng, kẹp
chặt trục kiểm dạng côn [góc đỉnh xấp xỉ a) 90° hoặc b) 6°] vào mâm cặp trục
chính mang phôi hoặc trong bạc côn xẻ. Trục chính
phải được khóa lại. Gắn một cảm biến độ dịch chuyển thẳng vào đầu trượt dụng
cụ cắt với đầu đo tiếp xúc vuông góc với bề mặt côn.
b) 2)
Đối với các phép kiểm sử dụng vật chuẩn độ thẳng, gắn vật chuẩn độ thẳng
vào mặt gá của trục chính mang phôi hoặc mâm cặp bốn chấu với bề mặt đo ở vị
trí tạo với hành trình trục X góc xấp xỉ 3°. Khóa chuyển động
quay của trục chính mang phôi. Gắn một cảm biến độ dịch chuyển thẳng vào đầu
trượt dụng cụ cắt với đầu đo tiếp xúc với bề mặt đo của vật chuẩn độ thẳng.
Đối với tất cả các phép kiểm độ thẳng, thiết lập một cảm biến
độ dịch chuyển thẳng về không (zero)
tại hai vị trí trên bề mặt đo của
mẫu giả kiểm, hai điểm cách nhau một khoảng phù hợp với chiều dài đo yêu cầu,
cộng thêm Dung sai cho tăng tốc và giảm tốc của trục. Ghi lại các vị trí tọa
độ các trục X và Z của các điểm đã chọn. Lập trình một chuyển động hai chiều
tại 250 mm/min giữa hai vị trí và ghi lại dữ liệu độ thẳng. Phân tích dữ liệu
đã ghi trong với mỗi chiều (theo ISO 230-1) trừ dung sai cho sự tăng tốc và
giảm tốc. Sai lệch nào lớn hơn và chiều của nó phải được ghi lại làm kết quả
của phép kiểm.
Phép nội suy tròn
Đối tượng
BK4
Kiểm sai lệch độ tròn, G, và sai lệch độ tròn hai chiều, G(b),
của quỹ đạo tạo bởi phép nội suy tròn của hai trục tịnh tiến
trên toàn bộ 360° nếu áp dụng được, theo ISO 230-4, tại một
trong các đường kính và tại hai lượng chạy dao sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) 250mm/min a) 350 mm/min a) 500mm/min a) 610 mm/min
b) 1000 mm/min b) 1400 mm/min b) 2000 mm/min b) 2440 mm/min
Sai lệch độ tròn, G, phải được kiểm cho chuyển động tạo công
tua theo chiều kim đồng và ngược chiều kim đồng hồ. Phép kiểm này sẽ được thực
hiện trên các mặt phẳng XY, YZ và ZX hoặc trên mặt phẳng được tạo bởi
các cặp trục tịnh tiến khác (X2, Z2, W,
v.v.).
Sơ đồ

CHÚ DẪN:
1 thanh bi ống lồng
2 đồ gá chuyên dùng
Dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) G(b)XZ = 0,03 mm b) G(b)XZ
= 0,05 mm
G(b)XY,YZ = 0,05 mm G(b)XY,YZ = 0,07 mm
Sai lệch đo được
a) Lượng chạy dao = …
GXZ = ...
GXY,YZ = ...
G(b)XZ
= ...
G(b)XY,YZ
= ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GXZ = ...
GXY,YZ = ...
G(b)XZ= ...
G(b)XY,YZ= ...
Đường kính quỹ đạo danh nghĩa ....................................
Vị trí phương tiện đo
- Tâm đường tròn (X/Y/Z) ...................................................
- Bù chuẩn dụng cụ cắt (X/Y/Z) ..........................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thu nhận dữ liệu
- Điểm bắt đầu ...................................................................
- Số lượng điểm đo ............................................................
- Xử lý làm trơn dữ liệu ......................................................
Sử dụng bù .......................................................................
Các vị trí của các trục không kiểm .....................................
Phương tiện đo
Thanh bi ống lồng hoặc thước đo số hai chiều (thước đo dạng
lưới).
Xem và tham chiếu 11.3 và 11.4, ISO 230-1:2012 và
TCVN 7011-4 (ISO 230-4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính có thể khác với các giá trị trên theo thỏa thuận giữa nhà sản
xuất/nhà cung cấp và người sử dụng. Trong trường hợp này, lượng chạy dao phải
được điều chỉnh theo Phụ lục C của TCVN 7011-4:2013 (ISO 230-4:2005).
Bắt đầu phép nội suy ở một trong bốn góc phần tư. Lý tưởng là
các phép đo không bắt đầu tại một trong bốn điểm đảo chiều và cần có chuyển động
vào/ra đủ quanh vùng được kiểm để đảm bảo đo chính xác đặc tính của máy, bao
gồm cả các điểm đảo chiều.
Phép nội suy hướng kính
Đối tượng
BK5
Kiểm sai lệch hướng kính, F, của quỹ đạo tạo
bởi phép nội suy tròn của hai trục tịnh tiến trên góc 100° theo TCVN
7011-4:2013 (ISO 230-4:2005), tại một trong các đường kính và tại hai lượng
chạy dao sau:
1) đường kính 50 mm 2) đường kính 100 nnm 3) đường
kính 200 mm 4) đường kính 300 mm
a) 250mm/min a) 350 mm/min a) 500 mm/min a) 610 mm/min
b) 1000 mm/min b) 1400 mm/min b) 2000 mm/min b) 2440 mm/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép kiểm này sẽ được thực hiện trên các mặt phẳng XY, YZ và ZX hoặc
trên mặt phẳng được tạo bởi các
cặp trục tịnh tiến khác (X2, Z2, W, v.v.).
Sơ đồ

CHÚ DẪN:
1 thanh bi ống lồng
2 đồ gá chuyên dùng
Dung sai
a)
FXZ,max. = 0,05
mm b) FXZ,max.=
0,07 mm
FXZ,min. = - 0,05 mm FXZ,min. - 0,07 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FXY,YZ,min. = - 0,07 mm FXY,YZ,min. = - 0,09 mm
Tham chiếu 3.5, TCVN 7011-4:2013 (ISO 230-4:2005).
CHÚ THÍCH: Sai lệch hướng kính chịu ảnh hưởng của sai số định vị (lắp
đặt) bi cầu phía trục chính của thanh bi ống lồng và do
đó thường lớn hơn sai lệch độ tròn.
Sai lệch đo được
a) Lượng chạy dao = ... Đường kính quỹ đạo danh nghĩa ....................................
FXZ,max = ... Vị trí phương tiện đo
......................................................
FXZ,min = ... - Tâm đường tròn (X/Y/Z) ..............................................
FXY,YZ,max.
= ... - Bù chuẩn dụng cụ cắt (X/Y/Z) .......................................
FXY,YZ,min.
= ... - Bù chuẩn chi tiết gia công (X/Y/Z) ..................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Lượng chạy dao = ... - Điểm bắt đầu ..................................................................
FXZ,max = ... - Số lượng điểm đo ...........................................................
FXZ,min = ... - Xử lý làm trơn dữ liệu .....................................................
FXY,YZ,max.
= ... Sử dụng bù .......................................................................
FXY,YZ,min.
= ... Các vị trị của các trục không kiểm
....................................
Phương tiện đo
Thanh bi ống lồng hoặc thước đo số hai chiều (thước đo dạng lưới)
Xem và tham chiếu 11.3, ISO 230-1:2012
Phép kiểm này là một lựa chọn thay cho phép kiểm BK4 trong các trường
hợp mà máy công cụ kiểm không thể thực hiện một độ quét đo 360° hoặc phép kiểm đó không
liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép nội suy tròn đồng thời ba trục (trục X, Y và C)
Đối tượng
BK6
Kiểm sai lệch quỹ đạo của tâm dụng cụ cắt (lý tưởng là một điểm cố định
trong hệ tọa độ của phôi) bằng nội suy đồng thời hai trục tịnh tiến (trục X
và Y) và một trục quay (trục C) trên góc 180° hoặc 360° tại một đường kính bằng
2/3 hành trình trục X hoặc trục Y, tùy theo giá trị nào nhỏ hơn. Hướng nhạy cảm
của phép đo cần được xác định như sau:
a) Hướng song song với trục quay (trục C), Eint,axialC,XYC (CW, CCW);
b) Hướng kính trục quay (trục C), Eint,radialC,XYC (CW,
CCW);
c) Hướng tiếp tuyến với chuyển động quay của trục quay (trục C), Eint,tangentialC, XYC (CW, CCW).
Chiều dài tham chiếu LB của thanh bi ống lồng là 100 mm, lượng chạy dao là
500 mm/min hoặc theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng.
Các phép đo được thực hiện cho chuyển động theo chiều kim đồng hồ và ngược
chiều kim đồng hồ của trục C.
Sơ đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 thanh bi ống lồng
2 bi cầu (phía trục chính)
3 bi cầu (phía dụng cụ cắt)
4 trục chính
5 đầu trượt (ụ dụng cụ cắt)
L kích thước danh nghĩa giữa tâm bi cầu phía
trục chính và trục quay
Dung sai (thỏa thuận giữa nhà sản xuất/nhà cung cấp
và người sử dụng)
a) Eint,axialC,XYC (CW,
CCW) = ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Eint,tangentialC.XYC (CW, CCW) = ...
Sai lệch đo được
a) Eint,axialC,XYC (CW, CCW) = ...
b) Eint,radialC.XYC (CW, CCW) = ...
c) Eint,tangentialC,XYC (CW, CCW) =…
Phương tiện đo
Thanh bi ống lồng, hoặc trục kiểm đầu dạng cầu và cảm biến độ dịch
chuyển thẳng dạng đầu phẳng, hoặc cụm cảm biến (ví dụ: phép kiểm R)
Xem và tham chiếu 11.3.5, ISO 230-1:2012
Quỹ đạo tròn của chương trình NC phải được định tâm trên đường trung
bình của trục C. Đối với mỗi phép kiểm, liên tục ghi lại các số liệu đọc được
từ thanh bi (thay đổi chiều dài) hoặc từ cảm biến độ dịch chuyển thẳng trong
quá trình chuyển động nội suy. Báo cáo độ chênh lệch giữa các giá trị ghi được
lớn nhất và nhỏ nhất cho a), b) và c).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Kết quả kiểm nên được trình bày dưới dạng
đồ thị (xem D.3.3).
Phụ lục C
(quy định)
Kiểm động
học máy có trục chính mang phôi thẳng đứng đảo nghịch
C.1 Cấu hình và
ký hiệu máy

Hình C.1 - Ví dụ điển hình của một máy tiện với
trục chính mang phôi thẳng đứng đảo nghịch [w (C’)
Z’ X’ b Y A t]
Hình C.1 thể hiện một ví dụ điển hình về máy tiện có trục chính mang
phôi thẳng đứng đảo nghịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Các phép kiểm động học
C.2.1 Tổng quan
Để đơn giản hóa, các phép kiểm được nêu trong Phụ lục này dựa
trên ví dụ về cấu hình máy được mô tả trong Hình C.1, nhưng có thể áp dụng được
cho tất cả các cấu hình máy tiện và trung tâm gia công tiện có trục chính mang
phôi thẳng đứng đảo nghịch.
CHÚ THÍCH: Các phép kiểm này có thể không trực tiếp được sử dụng để dự
đoán sai số thực tế của phôi gia công trong quá trình cắt.
C.2.2 Tốc độ quay trục chính (CK1) và lượng chạy dao
(CK2)
Mục đích của các phép kiểm này là để kiểm độ chính xác tổng thể của tất
cả các mạch điện, điện tử và xích động học trong hệ thống điều khiển giữa lệnh
điều khiển và chuyển động thực tế của từng bộ phận.
C.2.3 Phép nội suy tuyến tính (CK3)
Mục đích của các phép kiểm này là để kiểm chuyển động phối hợp của hai
trục tịnh tiến trong hai điều kiện sau:
- Khi cả hai trục chuyển động cùng tốc độ
(45°);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.4 Phép nội suy tròn (CK4)
Mục đích của các phép kiểm chuyển động nội suy tròn là để kiểm sự phối
hợp chuyển động của hai trục tịnh tiến theo một cung tròn, bao gồm các điểm
trong đó tốc độ của một trục chậm dần tới giá trị không (zero) và
đảo ngược chiều chuyển động. Trong các phép kiểm này, các trục chuyển động
với tốc độ biến thiên.
C.2.5 Phép nội suy
hướng kính (CK5)
Phép kiểm này là một lựa chọn thay cho phép kiểm CK4, trong các trường
hợp mà máy được kiểm không có độ quét đo 360° hoặc nếu phép kiểm CK4 không liên
quan. Mục đích của phép kiểm này là để kiểm đáp ứng tác động lẫn nhau của hai
trục tịnh tiến (thường là trục X và Z) tại các lượng chạy dao biến thiên, bao gồm
các điểm trong đó lượng chạy dao của một trục chậm dần tới giá trị không (zero) và
đảo ngược chiều chuyển động.
C.2.6 Phép nội suy tròn đồng thời ba trục (trục X, Y
và C) (CK6)
Mục đích của phép kiểm này là để kiểm phép nội suy giữa các trục X, Y
và C của một trung tâm tiện đối với các chuyển động tạo công tua theo chiều kim
đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ.
Tốc độ quay trục chính
Đối tượng
CK1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ

Dung sai
±
5%
Sai lệch đo được
Dải tốc độ quay
Chiều quay
Tốc độ quay được lập trình
Tốc độ quay đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa
Ngược chiều kim đồng hồ
Chiều kim đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối đa
Ngược chiều kim đồng hồ
Chiều kim đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa
Ngược chiều kim đồng hồ
Chiều kim đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối đa
Ngược chiều kim đồng hồ
Chiều kim đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện đo
Bộ đếm số vòng quay, hoặc đèn chớpa)
a)
Phải sử dụng phương tiện đo độc lập với điều khiển số (NC).
Xem
Các số đọc phải được lấy ở tốc độ quay không đổi, tránh sự tăng tốc/giảm
tốc ở thời điểm khởi động và dừng. Khi đọc tốc độ quay tức thời,
phải lấy ít nhất năm số đọc và tính giá trị trung bình. Phép kiểm
này phải được thực hiện cho cả trục chính mang phôi và trục chính mang dụng cụ
cắt.
Sự điều khiển khống chế phải được đặt tại mức 100 %.
Sai lệch tốc độ quay trục chính phải phải được tính bằng công thức
sau:
D = (AS - PS)/PS x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
là sai lệch tính bằng phần trăm;
AS là tốc
độ quay đo được;
PS là tốc độ quay được lập trình.
Lượng chạy dao của các trục tịnh tiến
Đối tượng
CK2
Kiểm độ chính xác của lượng chạy dao của các trục tịnh tiến ở các tốc
độ sau: 1000 mm/min và tốc độ tối đa. Phép kiểm sẽ được thực hiện cho tất cả
các trục tịnh tiến. Nên chú ý khi thực hiện phép kiểm trên phạm vi đo ngắn
do ảnh hưởng của sự tăng tốc và giảm tốc (thường gặp ở trục Y).
Sơ đồ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đầu laze
2 giao thoa kế
3 gương phản xạ
Dung sai
Theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng
Sai lệch đo được
Lượng chạy dao được lập trình
Trục
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z
Chiều
Lượng chạy dao đo được trung bình
Sai lệch %
Lượng chạy dao đo được trung bình
Sai lệch %
Lượng chạy dao đo được trung bình
Sai lệch %
1000 mm/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng chạy dao lớn nhất ....mm/min
Dương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao thoa kế laze
Xem
Căn chỉnh giao thoa kế laze (được thiết lập cho phép kiểm sai lệch vị
trí) theo hướng chuyển động của trục được kiểm. Trục phải được điều khiển thực
hiện chuyển động đơn giản với điểm đầu và điểm cuối đã quy định. Di chuyển
khoảng một nửa hành trình của trục (hoặc 500 mm, tùy theo giá trị nào nhỏ
hơn) để đảm bảo trục tăng tốc và di chuyển ở tốc độ không đổi, và giảm tốc để
dừng. Tất cả các lượng chạy dao sẽ sử dụng cùng một hành trình. Phép kiểm sẽ
được thực hiện cho cả hai chiều chuyển động (dương và âm). Dữ liệu tốc
độ phải được lấy mẫu với tần số tối thiểu 100 Hz, không được làm trơn hoặc lấy
giá trị trung bình. Sự điều khiển khống chế phải được đặt tại mức 100 %. Các
số đọc phải được lấy ở tốc độ quay không đổi, tránh sự tăng tốc/giảm tốc ở thời
điểm khởi động và dừng. Đối với mỗi chiều chuyển động, tính lượng chạy dao
trung bình bằng cách lấy giá trị trung bình của tất cả các tốc độ không đổi
đã đo được (tối thiểu 1000 điểm mẫu) cho mỗi phép kiểm.
Sai lệch lượng chạy dao phải phải được tính bằng công thức sau:
Df
= (Af -
Pf)/Pf x 100
Trong đó
Df
là sai lệch tính bằng phần trăm;
Af là lượng chạy dao trung bình đo được;
Pf
là lượng chạy dao được lập trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phép kiểm này có thể được thực hiện cùng với phép kiểm định
vị tịnh tiến.
Phép nội suy tuyến tính
Đối tượng
CK3
Kiểm độ thẳng của chuyển động được thực hiện bởi phép nội suy tuyến
tính hai trục tịnh tiến, trên chiều dài đo tối đa 300 mm với góc đo xấp xỉ:
a) 45° (cùng lượng chạy dao);
b) 1) 3° so với chuyển động trục Z (lượng chạy dao trục X rất
thấp);
2) 3° so với chuyển động trục X (lượng chạy dao trục Z rất thấp).
Sơ đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai
0,020 đối với chiều dài đo 100
Sai lệch đo được
a)
b) 1)
b) 2)
Sai số đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài đo
Phương tiện đo
Vật chuẩn độ thẳng hoặc thước sin hoặc các trục kiểm dạng côn chuyên
dùng và cảm biến độ dịch chuyển thẳng hoặc thước đo số hai chiều
Xem và tham chiếu 3.9.2, ISO 230-1:2012
và 6.3, ISO/TR 230-11:2005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các phép kiểm sử dụng các trục kiểm côn chuyên dùng, kẹp chặt
trục kiểm dạng côn [góc đỉnh xấp xỉ a) 90° hoặc b) 6°] vào
mâm cặp trục chính mang phôi hoặc trong bạc côn xẻ. Trục chính phải được khóa
lại. Gắn một cảm biến độ dịch chuyển thẳng vào đầu trượt dụng cụ cắt với đầu
đo tiếp xúc vuông góc với bề mặt côn.
b) 2)
Đối với các phép kiểm sử vật chuẩn độ thẳng, gắn vật chuẩn độ thẳng
vào mặt gá của trục chính mang phôi hoặc mâm cặp bốn chấu với
bề mặt đo ở vị trí tạo với hành trình trục X góc xấp xỉ 3°. Khóa chuyển động
quay của trục chính mang phôi. Gắn một cảm biến độ dịch chuyển thẳng vào đầu
trượt dụng cụ cắt với đầu đo tiếp xúc với bề mặt đo của vật chuẩn độ thẳng.
Đối với tất cả các phép kiểm độ thẳng, thiết lập một cảm biến độ dịch
chuyển thẳng về không (zero) tại hai vị trí trên bề mặt đo của mẫu giả kiểm,
hai điểm cách nhau một khoảng phù hợp với chiều dài đo yêu cầu, cộng thêm dung
sai cho tăng tốc và giảm tốc của trục. Ghi lại các vị trí tọa độ các trục X
và z của các điểm đã chọn. Lập trình một chuyển động hai chiều tại 250 mm/min
giữa hai vị trí và ghi lại dữ liệu độ thẳng. Phân tích dữ liệu đã ghi trong với
mỗi chiều (theo ISO 230-1) trừ dung sai cho sự tăng tốc và giảm tốc. Sai lệch nào
lớn hơn và chiều của nó phải được ghi lại làm kết quả của phép kiểm.
Phép nội suy tròn
Đối tượng
CK4
Kiểm sai lệch độ tròn, G, và sai lệch độ tròn hai chiều, G(b),
của quỹ đào tạo bởi phép nội suy tròn của hai trục tịnh tiến trên toàn bộ
360°, nếu áp dụng được, theo TCVN 7011-4 (ISO 230-4), tại một trong các đường
kính sau và tại hai lượng chạy dao:
1) đường kính 50 mm 2) đường kính 100 mm 3)
đường kính 200 mm 4) đường kính 300 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 1000 mm/min b) 1400 mm/min b) 2000 mm/min b) 2440 mm/min
Sai lệch độ tròn, G, phải được kiểm cho chuyển động tạo công
tua theo chiều kim đồng và ngược chiều kim đồng hồ. Phép kiểm này sẽ được thực
hiện trên các mặt phẳng XY, YZ và ZX hoặc trên mặt phẳng được tạo bởi các cặp
trục tịnh tiến khác (U, V, W,
v.v.).
Sơ đồ

CHÚ DẪN:
1 thanh bi ống lồng
2 đồ gá chuyên dùng
Dung sai
Dung sai của Gab và Gba giống với
G(b)ab, trong đó ab = XY, YZ hoặc ZX.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G(b)XY,YZ =
0,05 mm G(b)XY,YZ
= 0,07 mm
Sai lệch đo được
a) Lượng chạy dao = ..
GXZ = ...
GXY,YZ =...
G(b)XZ
= ...
G(b)XY,YZ
= ...
b) Lượng chạy dao = ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GXY,YZ = ...
G(b)XZ=
...
G(b)XY,YZ=
...
Đường kính quỹ đạo danh nghĩa ....................................
Vị trí phương tiện đo
- Tâm đường tròn (X/Y/Z) ...................................................
- Bù chuẩn dụng cụ cắt (X/Y/Z) ..........................................
- Bù chuẩn chi tiết gia công (X/Y/Z) ....................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điểm bắt đầu ...................................................................
- Số lượng điểm đo ............................................................
- Xử lý làm trơn dữ liệu ......................................................
Sử dụng bù .......................................................................
Các vị trí của các trục không kiểm .....................................
Phương tiện đo
Thanh bi ống lòng hoặc thước đo số hai chiều (thước đo dạng lưới).
Xem và tham chiếu 11.3 và 11.4, ISO 230-1:2012 và
TCVN 7011-4 (ISO 230-4)
Nếu không thực hiện được góc 360°, xem CK5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt đầu phép nội suy ở một trong bốn góc phần tư. Lý tưởng là
các phép đo không bắt đầu tại một trong bốn điểm đảo chiều và cần có chuyển động
vào/ra đủ quanh vùng được kiểm để đảm bảo đo chính xác đặc tính của
máy, bao gồm cả các điểm đảo chiều.
Phép nội suy hướng kính
Đối tượng
CK5
Kiểm sai lệch hướng kính, F, của quỹ đạo tạo
bởi phép nội suy tròn của hai trục tịnh tiến trên góc 100° theo ISO 230-4, tại
một trong các đường kính sau và tại hai lượng chạy dao:
1) đường kính 50 mm 2) đường kính 100 mm 3)
đường kính 200 mm 4) đường kính 300 mm
a) 250 mm/min a) 350 mm/min a) 500 mm/min a) 610
mm/min
b) 1000 mm/min b) 1400 mm/min b) 2000 mm/min
b) 2440 mm/min
Sai lệch hướng kính, F, phải được kiểm cho chuyển động tạo
công tua theo chiều kim đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ

CHÚ DẪN:
1 thanh bi ống lồng
2 đồ gá chuyên dùng
Dung sai
a)
FXZ,max. =
0,05 mm b) FXZ,max.=
0,07 mm
FXZ,min. = -0,05 mm FXZ,min. - 0,07 mm
FXY,YZ,max. = 0,07 mm FXY,YZ,max. = 0,09 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham chiếu 3.5, TCVN 7011-4:2013 (ISO 230-4:2005).
CHÚ THÍCH: Sai lệch hướng kính chịu ảnh hưởng của sai số định vị (lắp
đặt) bi cầu phía trục chính của thanh bi ống lồng và do
đó thường lớn hơn sai lệch độ tròn.
Sai lệch đo được
a) Lượng chạy dao = ... Đường kính quỹ đạo danh nghĩa ....................................
FXZ,max = ... Vị trí phương tiện đo
......................................................
FXZ,min = ... - Tâm đường tròn (X/Y/Z) ..............................................
FXY,YZ,max.
- ... - Bù chuẩn dụng cụ cắt (X/Y/Z) .......................................
FXY,YZ,min.
= ... - Bù chuẩn chi tiết gia công (X/Y/Z) ..................................
Phương pháp thu nhận dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FXZ,max = ... - Số lượng điểm đo ....................................
.......................
FXZ,min = ... - Xử lý làm trơn dữ liệu .................................... .................
FXY,YZ,max.
= ... Sử dụng bù ....................................
....................................
FXY,YZ,min.
= ... Các vị trị của các trục không kiểm
....................................
Phương tiện đo
Thanh bi ống lồng hoặc thước đo số hai chiều (thước đo dạng lưới)
Xem và tham chiếu ISO 11.3, 230-1:2012
Phép kiểm này là một lựa chọn thay cho phép kiểm CK4 trong các trường
hợp mà máy công cụ kiểm không thể thực hiện một độ quét đo 360° hoặc phép kiểm
đó không liên quan.
Đường kính có thể khác với các giá trị trên theo thỏa thuận giữa nhà
sản xuất/nhà cung cấp và người sử dụng. Trong trường hợp này,
lượng chạy dao phải được điều chỉnh theo Phụ lục C của
TCVN 7011-4:2013 (ISO 230-4:2005).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng
CK6
Kiểm sai lệch quỹ đạo của tâm dụng cụ (lý tưởng là một điểm cố
định trong hệ tọa độ của phôi) bằng nội suy đồng thời hai trục tịnh tiến (trục
X và Y) và một trục quay (trục C) trên góc 180° hoặc 360° tại một đường kính
bằng 2/3 hành trình trục X hoặc trục Y, tùy theo giá trị nào nhỏ hơn.
Hướng nhạy cảm của phép đo cần được xác định như sau:
a) Song song với trục quay (trục C), Eint,axialC,XYC (CW, CCW);
b) Hướng kính trục quay (trục C), Eint,radialC,XYC (CW,
CCW);
c) Tiếp tuyến với chuyển động quay của trục quay (trục C), Eint,tangentialC, XYC (CW, CCW).
Chiều dài tham chiếu L của thanh bi ống lồng là 100 mm, lượng
chạy dao là 500 mm/min hoặc theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất/nhà cung cấp và
người sử dụng, các phép đo được thực hiện cho chuyển động theo chiều kim đồng
hồ và ngược chiều kim đồng hồ của trục C.
Sơ đồ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 thanh bi ống lồng
2 bi cầu (phía trục chính)
3 bi cầu (phía dụng cụ cắt)
4 trục chính
L kích thước danh nghĩa giữa tâm bi cầu phía
trục chính và trục quay
Dung sai (thỏa thuận giữa nhà sản xuất/nhà cung cấp
và người sử dụng)
a) Eint,axialC,XYC (CW,
CCW) = ...
b) Eint,radialC,XYC (CW, CCW) = ...
c) Eint,tangentialC.XYC (CW, CCW) = ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Eint,axialC,XYC (CW, CCW) = ...
b) Eint,radialC.XYC (CW, CCW) = ...
c) Eint,tangentialC,XYC (CW, CCW) =…
Phương tiện đo
Thanh bi ống lồng, hoặc trục kiểm đầu dạng cầu và cảm biến độ dịch
chuyển thẳng dạng đầu phẳng, hoặc cụm cảm biến
(ví dụ: phép kiểm R)
Xem và tham chiếu 11.3.5, ISO 230-1:2012
Quỹ đạo tròn của chương trình NC phải được định tâm trên đường trung
bình của trục C. Đối với mỗi phép kiểm, liên tục ghi lại các số liệu đọc được
từ thanh bi (thay đổi chiều dài) trong quá trình chuyển động nội suy. Báo cáo
độ chênh lệch giữa các giá trị ghi được lớn nhất và nhỏ nhất cho a), b) và
c).
Độ lệch L của bi cầu phía trục chính so đường trung bình của
trục C, phải được báo cáo. Trong các trường hợp b) và c), tâm của bi cầu phía
trục chính mang dụng cụ cắt phải được căn chỉnh trên đường trung bình của trục
chính mang dụng cụ cắt. Mọi sai lệch trong căn chỉnh đều ảnh hưởng đến kết quả
kiểm, có thể sử dụng trục kiểm đầu dạng cầu và cụm cảm biến (ví dụ: phép kiểm
R). Xem Phụ lục D để biết quy trình kiểm và các lưu ý khác.
CHÚ THÍCH Kết quả kiểm nén được trình bày dưới
dạng đồ thị, ví dụ: tương tự Hình D.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(tham khảo)
Lưu ý khi
thiết lập kiểm cho AK6, BK6 và CK6
D.1 Tổng quan
Kết quả kiểm trong AK6, BK6 và CK6 sử dụng một trong các phương án a)
thanh bi ống lồng, hoặc b) trục kiểm đầu dạng cầu và cảm biến độ dịch chuyển thẳng
dạng đầu phẳng, hoặc c) trục kiểm đầu dạng cầu và cụm cảm biến (ví dụ: phép kiểm
R) có thể bị ảnh hưởng bởi cách thiết lập các phương tiện đo. Phụ lục này đưa
ra các lưu ý trong quy trình kiểm để giảm thiểu ảnh hưởng của sai số khi thiết;
lập.
D.2 Phép kiểm với thanh bi
D.2.1 Căn chỉnh bi
cầu chính xác
Bi cầu chính xác của thanh bi ở phía đầu rơvonve phải được căn chỉnh với
đường trung bình của trục chính mang dụng cụ cắt hoặc đường tâm lỗ gá dụng cụ cắt
trên đầu rơvonve. Mọi sai lệch trong căn chỉnh đều ảnh hưởng đến kết quả kiểm.
Việc căn chỉnh này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng đồ gá gắn với
trục chính để điều chỉnh vị trí bi cầu một cách chính xác. Xem ví dụ Hình D.1 về
đồ gá tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bi cầu của thanh bi trên trục chính mang phôi (trục C) được đặt ở vị
trí sao cho thanh bi được hướng theo hướng nhạy cảm của phép đo được chỉ định
trong từng phép kiểm. Bi cầu phía trục chính mang phôi của thanh bi không cần
phải được căn chỉnh chính xác. Điều này không ảnh hưởng đến kết quả kiểm (ảnh hưởng
bậc 2).

CHÚ DẪN:
1 ổ từ
2 giá đỡ nam châm
3 ốc vít
4 trục gá vào mâm cặp
Hình D.1 - Ví dụ về đồ
gá để căn chỉnh bi cầu phía trục chính
D.2.2
Lập trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thực hiện các phép kiểm AK6, BK6 và CK6 sử dụng thanh bi, bi cầu
phía đầu rơvonve được đặt cách đường trung bình của trục C một khoảng cách L. Bi cầu
ở phía trục chính mang phôi được đặt sao cho thanh bi được căn chỉnh theo b) hướng
kính, hoặc c) hướng tiếp tuyến với trục quay [xem Hình D.2 a)]. Nói cách khác,
bi cầu phía trục chính mang phôi được đặt cách đường trung bình của trục C một
khoảng (L - LB) đối với phép kiểm hướng kính
b), và (L2-LB2)1/2 đối với phép kiểm tiếp tuyến
c), trong đó LB là Chiều
dài danh nghĩa của thanh bi. Với cách thiết lập này, các phép kiểm sử dụng
thanh bi có thể được xem là tương đương về mặt động học với các phép kiểm sử dụng
trục kiểm đầu dạng cầu và các cảm biến độ dịch chuyển thẳng (tức là quỹ đạo của
các trục tịnh tiến giống nhau) [xem Hình D.2 b)].
Để thuận tiện cho việc lập trình, bật chức năng TCP (định vị điểm tâm dụng
cụ cắt), nếu áp dụng được. Chức năng này cho phép tự động đồng bộ các trục tịnh
tiến theo chuyển động đã lập trình của trục quay.
Trong tất cả các phép kiểm, lượng chạy dao và hành trình của các trục tịnh
tiến trong hệ tọa độ máy được điều chỉnh theo khoảng cách từ tâm bi cầu đến trục
quay. Độ nhạy đối với các chuyển động có sai số góc và các sai số định
hướng của trục quay tăng lên, cũng như độ nhạy đối với các chuyển động có sai số
của các trục tịnh tiến và các sai số định hướng, nếu khoảng cách này trở nên lớn
hơn.
D.2.3 Quy trình kiểm
Trong tất cả các phép kiểm AK6, BK6 và CK6, chiều
dài tham chiếu LB của thanh bi cần được xác định, và độ lệch của bi cầu
chính xác phía trục chính mang dụng cụ cắt so với đầu mút trục chính (đường chuẩn
trục chính) hoặc đường chuẩn của lỗ gá dụng cụ cắt của rơvonve, cần được xác định
để lập trình. Độ lệch của bi cầu chính xác so với đầu mút trục chính mang dụng
cụ cắt (đường chuẩn trục chính) thường có thể được hiệu chỉnh bằng cách sử dụng
hệ thống thiết lập chiều dài dụng cụ cắt.
Trong tất cả các phép kiểm, hai quỹ đạo thực tế phải được đo liên tiếp
theo chiều kim đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ của trục quay đang được kiểm.
D.2.4 Trình bày kết quả
Tất cả dữ liệu đo tương ứng với quỹ đạo thực tế, bao gồm các điểm đảo
chiều và điểm cực trị tại điểm bắt đầu và kết thúc, đều được sử dụng trong quá
trình đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số phần mềm thương mại dành cho phép kiểm độ tròn theo mặc định sẽ
thực hiện định tâm tự động để đánh giá sai lệch độ tròn. Chức năng này cần được
tắt để đánh giá các giá trị "thô" đo được từ thanh bi (thay đổi chiều
dài). Nếu có thể, độ dịch chuyển của thanh bi phải được đặt lại về không (zero) tại
thời điểm bắt đầu đo.
Các phép kiểm chỉ yêu cầu báo cáo độ chênh lệch giữa các giá trị ghi được
lớn nhất và nhỏ nhất.
D.3 Phép kiểm với trục kiểm đầu dạng cầu và
cảm biến độ dịch chuyển thẳng hoặc cụm cảm biến
Khi các phép kiểm AK6, BK6, và CK6 được thực hiện sử dụng trục kiểm đầu
dạng cầu và cảm biến độ dịch chuyển thẳng, bi cầu phía trục chính mang phôi được
đặt cách đường trung bình của trục C một khoảng L [xem hình D.2
b)].
a) Thiết lập thanh bi (phương tiếp tuyến)
b) Thiết lập trục kiểm đầu dạng cầu và cụm cảm biến

a) Thiết lập bằng thanh bi (phương tiếp tuyến)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 thanh bi ống lồng
2 cụm cảm biến
3 bi cầu tham chiếu
Hình D.2 - Thiết lập cho
phép kiểm AK6
D.3.1 Căn chỉnh bi
cầu chính xác
Một trục kiểm đầu dạng cầu được gắn vào trục chính mang dụng cụ cắt hoặc
lỗ gá dụng cụ cắt của rơvonve. Tâm bi cầu được căn chỉnh với đường trung bình của
trục chính mang dụng cụ cắt hoặc đường tâm lỗ gá dụng cụ cắt của rơvonve. Mọi
sai lệch trong căn chỉnh đều ảnh hưởng đến kết quả kiểm. Độ lệch của bi cầu
chính xác so với đầu mút trục chính mang dụng cụ cắt (đường chuẩn trục chính) cần
được xác định để lập trình.
Quy trình kiểm với trục kiểm đầu dạng cầu và cảm biến độ dịch chuyển thẳng,
hoặc cụm cảm biến (ví dụ: Phép kiểm R) có thể tương tự như quy trình kiểm với
thanh bi khi sử dụng cùng độ lệch, cùng đường kính, và cùng tốc độ (xem D.2.2).
D.3.2 Quy trình kiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tất cả các phép kiểm AK6, BK6 và CK6, hai quỹ đạo thực cần được
đo liên tiếp theo chiều kim đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ của trục quay được
kiểm.
D.3.2 Trình bày kết quả
Tất cả dữ liệu đo được liên quan đến quỹ đạo thực, bao gồm các cực trị
tại điểm bắt đầu và kết thúc, cũng như các điểm đảo chiều, đều
được sử dụng để đánh giá.
Ưu tiên trình bày sự dịch chuyển đo được dưới dạng biểu đồ cực
tương tự như các phép kiểm độ tròn trong TCVN 7011-4 (ISO 230-4) (xem ví dụ
Hình D.3). Nếu điều này không khả thi, biểu đồ X-Y với vị trí góc danh nghĩa của
trục quay được kiểm sẽ được chấp nhận (xem ví dụ Hình D.4).
Các phép kiểm chỉ yêu cầu báo cáo chênh lệch giữa số đọc lớn nhất và nhỏ
nhất.

CHÚ DẪN:
1 chiều kim đồng hồ
2 ngược chiều kim đồng hồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X trục X tính bằng milimét
Y trục Y tính bằng milimét
Hình D.3 - Ví dụ về
cách trình bày dữ liệu cho phép kiểm AK6 dưới dạng biểu đồ cực

CHÚ DẪN:
1 chiều kim đồng hồ
2 ngược chiều kim đồng hồ
X vị trí góc trục C tính bằng độ
Y sai lệch tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO/TR 230-11, Test code
for machine tools - Part 11: Measuring instruments suitable for machine
tool geometry tests (Quy tắc
kiểm máy công cụ - Phần 11: Phương
tiện đo phù hợp cho các phép kiểm hình học)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Lưu ý ban đầu
5 Các phép kiểm được mô tả trong các Phụ lục A đến C
Phụ lục A (quy định) Kiểm động học máy có trục chính mang phôi nằm
ngang
Phụ lục B (quy định) Kiểm động học máy có trục chính mang phôi thẳng đứng
Phụ lục C (quy định) Kiểm động học máy có trục chính mang phôi
thẳng đứng đảo nghịch
Phụ lục D (tham khảo) Lưu ý khi thiết lập kiểm cho AK6, BK6 và CK6
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Hiện có
TCVN 7011-1:2007
(ISO 230-1:1996), Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của
máy khi vận hành trong điều kiện
không tải hoặc gia công tinh.