TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
7190-1 : 2002
VẬT
LIỆU CHỊU LỬA - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU - PHẦN 1: LẤY MẪU NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM
KHÔNG ĐỊNH HÌNH
Refractories-
Method for sampling - Part 1: Sampling of raw materials and unshaped products
Lời nói đầu
TCVN 7190-1 : 2002 do Ban kỹ
thuật TCVN/TC 33 Vật liệu chịu lửa hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của
Viện Khoa học công nghệ Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA - PHƯƠNG
PHÁP LẤY MẪU - PHẦN 1: LẤY MẪU NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM KHÔNG ĐỊNH HÌNH
Refractories-
Method for sampling - Part 1: Sampling of raw materials and unshaped products
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp và điều kiện lấy mẫu nguyên liệu và sản
phẩm chịu lửa không định hình.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
lô hàng tĩnh
có khối lượng lớn mà không thể lấy được mẫu tin cậy.
2. Thuật ngữ
2.1. Lô (lot)
Là một lượng nguyên liệu hoặc sản phẩm
xác định (sau đây gọi là vật liệu), được sản xuất trong những điều kiện được
coi là như nhau.
2.2. Đợt giao hàng (consigment)
Lượng vật liệu được cung cấp tại một
thời điểm. Một đợt giao hàng có thể gồm một, một số lô hoặc một số phần của một
lô.
2.3. Lô kiểm tra (test lot)
Lượng vật liệu xác định dự kiến để
kiểm tra, thường được sản xuất trong điều kiện được coi là như nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần được bao gói (ví dụ trong túi
hoặc vật chứa) của một lô.
2.5. Mẫu (sample)
Lượng vật liệu nhất định được lấy từ
một đợt giao hàng hoặc lô nhằm cung cấp thông tin và có thể làm cơ sở để quyết
định về đợt giao hàng, về lô hoặc về qui trình sản xuất vật liệu đó.
2.6. Mẫu đơn (increments)
Lượng vật liệu lấy tại một thời điểm,
từ một lượng vật liệu lớn hơn.
2.7. Mẫu gộp (bulk
sample)
Tập hợp của các mẫu đơn.
2.8. Mẫu phân chia
(partial sample)
Mẫu nhận được bằng cách chia nhỏ mẫu
gộp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu sử dụng cho mục đích kiểm tra hoặc
các phép thử trong phòng thí nghiệm.
2.10. Mẫu kiểm tra /mẫu
cuối /mẫu phân tích (test sample/ final sample /analytical sample)
Mẫu được lấy từ mẫu phòng thí nghiệm
và chuẩn bị theo một phương pháp thích hợp cho mỗi mục đích thử nghiệm riêng
biệt (ví dụ: xác định sự phân bố cỡ hạt, độ ẩm, thành phần hóa học, vật lý hoặc các tính chất khác).
2.11. Độ lệch chuẩn của
việc lấy mẫu
(standard deviation of sampling)
Độ lệch chuẩn của biến số ngẫu nhiên
tác động đến phép đo một tính chất đã chọn của việc lấy mẫu.
2.12. Hệ số biến động (coefficient
of variation)
Tỷ số giữa độ lệch chuẩn và giá trị
tuyệt đối của trung bình cộng (tỷ số biến động này có thể tính bằng phần trăm).
3. Các nguyên tắc
chung
Do tính đa dạng của nguyên liệu và các
sản phẩm chịu lửa không định hình cũng như phương pháp phân phối, bao gói, điều
kiện và tình trạng khi tiến hành lấy và chuẩn bị mẫu, nên không thể có các
nguyên tắc cố định cho việc lấy mẫu trong tất cả các trường hợp (xem phụ lục
A). Các kế hoạch lấy mẫu, dụng cụ, công tác chuẩn bị và rút gọn mẫu không được
làm thay đổi các tính chất cần xác định và phải có sự thỏa thuận của các bên liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Khi cần thiết, có thể chia nhỏ đợt giao
hàng thành các lô kiểm tra riêng, ví dụ: khi đợt giao hàng gồm
nhiều lô sản phẩm khác nhau hoặc có thể được xử lý thành các lượng chia riêng.
3.3. Thực hiện việc lấy mẫu tốt nhất là khi
đang bốc, dỡ hàng hoặc khi đang đóng gói.
3.4. Với một số loại vật liệu không định
hình đã được chuẩn bị sẵn (ví dụ: hỗn hợp bê tông chịu lửa) và được đóng bao,
thì vào thời điểm đóng bao, rót lần lượt các cấu tử riêng rẽ vào túi, hoặc do
hỗn hợp vật liệu bị phân thành một số thành phẩm trong quá trình vận chuyển,
thì phải lấy các mẫu đơn sau khi đã trộn các cấu tử. Phương pháp lấy mẫu này
tốn kém khi phải xử lý mẫu với số lượng lớn. Vì vậy, nên lấy mẫu theo cách quy định trong điều 3.3.
3.5. Các mẫu đơn được lấy dựa trên cơ sở
lấy mẫu hệ thống với điểm bắt đầu ngẫu nhiên và theo một qui trình
có hệ thống về thời gian hay một khoảng lặp thích hợp giữa các lần lấy mẫu cũng
như
dựa
vào khối lượng mẫu cần lấy.
3.6. Khối lượng nhỏ nhất của mẫu đơn được
xác định theo cỡ hạt lớn nhất của vật liệu (xem bảng 1) nhằm tránh
lỗi mang tính hệ thống trong quá trình lấy mẫu.
3.7. Số lượng các mẫu đơn được lấy từ một
lô kiểm tra được xác định theo độ lệch về tính chất của vật liệu và
độ chính xác cần thiết khi lấy mẫu (b1), (xem bảng 2).
3.8. Trong khi lấy, phân chia, chuẩn bị và
lưu giữ mẫu, phải bảo quản tốt các mẫu để tránh làm thay đổi các tính chất kiểm
tra.
3.9. Cho phép dùng một mẫu để xác định một
số tính chất với điều kiện là phép thử hay quá trình thử không làm
ảnh hưởng đến các kết quả.
4. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Phân định lô kiểm tra của đợt giao hàng
hay một phần đợt giao hàng được lấy mẫu (xác định bản chất
sản phẩm, khối lượng và điều kiện vận chuyển v.v...).
4.1.2. Xác định cỡ hạt lớn nhất của vật liệu.
4.1.3. Xác định khối lượng của mẫu đơn theo
bảng 1, có tính đến khối lượng nhỏ nhất cần thiết cho phép thử
(chú thích 3, bảng 1).
4.1.4. Xếp loại lô kiểm tra theo cấp biến
động chất lượng, (xem bảng 2).
4.1.5. Xác định số mẫu đơn cần lấy (theo bảng
2).
4.1.6. Tính khối lượng nhỏ nhất của mẫu gộp
và kiểm tra xác nhận khối lượng này là phù hợp với phép thử cần
tiến hành (xem điều 4.4).
4.1.7. Xác định điểm lấy mẫu, phương pháp lấy
mẫu và cách gộp các mẫu đơn.
4.1.8. Lấy số mẫu đơn cần thiết phù hợp với điều
4.4.
4.1.9. Nếu cần thiết thì trước khi tạo mẫu
gộp, có thể chia các mẫu đơn để có mẫu dự trữ đề phòng khi có sự tranh chấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Phải chú ý sao cho không
làm thay đổi tính chất vật liệu nếu chỉ tiêu cần thử yêu cầu điều kiện vật liệu
là “nguyên trạng”.
4.1.11. Tạo các mẫu thử cần
thiết để tiến hành theo kế hoạch đã định.
4.2. Khối lượng của mẫu
đơn
4.2.1. Khối lượng nhỏ nhất của mẫu đơn phụ
thuộc vào cỡ hạt lớn nhất của vật liệu và theo quy định ở bảng 1.
4.2.2. Khi đã xác định được khối lượng của mẫu
đơn, phải tiến hành lấy mẫu sao cho khối lượng của tất cả
các mẫu đều xấp xỉ như nhau.
Bảng 1 - Khối
lượng nhỏ nhất của mẫu đơn theo cỡ hạt lớn nhất
Cỡ hạt lớn
nhất, mm
Khối lượng
nhỏ nhất của mẫu đơn,
>100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
15 kg
50
5 kg
20
2 kg
10
500 g
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
50 g
Chú thích:
1) Khối lượng của mẫu đơn dựa theo khối
lượng thể tích lớn hơn 1 kg/m3. Đối với vật liệu có khối lượng thể
tích nhỏ hơn thì khối lượng của mẫu đơn có thể được tính bằng cách nhân trị số
trong bảng với khối lượng thể tích của vật liệu.
2) Việc xác định khối lượng nhỏ nhất
của các sản phẩm dạng cục rất lớn phải có sự thỏa
thuận của các bên liên quan.
Đối với vật liệu được nghiền sẵn
hoặc đã trộn đều thì khối lượng nhỏ nhất của mẫu đơn được xác định không phải
dựa vào cỡ hạt của cốt liệu, mà dựa vào cỡ hạt lớn nhất của vật liệu trước
khi tạo phối liệu.
3) Khối lượng của mẫu đơn thực tế
phụ thuộc vào phương tiện lấy mẫu và phép thử sẽ thực hiện. Đây là trường hợp
áp dụng đối với sản phẩm không định hình nếu cần phải xác định các tính chất
cơ-lý của mẫu.
4.3. Hệ số biến động
4.3.1. Hệ số biến động một tính chất của vật
liệu được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
V là hệ số biến động của một tính chất, tính bằng
phần trăm;
m là giá trị trung bình của một tính chất đo
được từ n mẫu đơn;
là độ lệch tiêu chuẩn của một tính
chất, theo công thức:
= 
4.3.2. Giá trị hệ số biến động được chia theo
3 cấp:
0 ≤ V ≤ 5%: Cấp 1, ít biến động;
5% < V ≤ 15%: Cấp 2, biến động
trung bình;
15% < V ≤ 30%: Cấp 3, biến động lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Số
lượng nhỏ nhất của mẫu đơn và độ chính xác lấy mẫu
Cỡ lô, m
103 kg
Cấp biến động của tính
chất, %
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
V ≤ 5
5 < V ≤ 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n

n

n

m < 1
4
5,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,00
8
21,21
1 ≤ m < 5
4
5,00
6
12,25
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 ≤ m < 10
4
5,00
8
10,61
16
15,00
10 ≤ m < 50
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
8,66
24
12,25
50 ≤ m < 100
8
3,54
16
7,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,61
100 ≤ m < 500
12
2,89
24
6,12
48
8,66
500 ≤ m < 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
32
5,30
64
7,50
1000 ≤ m
20
2,24
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
6,71
4.3.4. Nếu không biết hệ số biến động hoặc
khi hệ số biến động lớn hơn 30%, áp dụng giá trị cấp biến động 3 cho tính chất
đó (tham khảo các ví dụ ở phụ lục C).
4.4. Số mẫu đơn và đô
chính xác lấy mẫu
4.4.1. Số mẫu đơn n được xác định từ
tính chất của vật liệu. Ví dụ, tùy theo
mức độ thỏa thuận, các tính chất đó có
thể là các tính chất quan trọng nhất hoặc các tính chất chịu ảnh hưởng của hệ
số biến động (V) cao nhất.
Số lượng mẫu đơn (n) và độ chính xác
lấy mẫu (b1) theo quy
định ở bảng 2.
4.4.2. Nếu các tính chất khác được xác định từ
mẫu gộp, thì hệ số biến động của một tính chất sau khi lấy n mẫu đơn và sử dụng
mẫu gộp được tính theo công thức:
V1 = 
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
giá trị trung bình hệ số biến động một tính chất của n mẫu đơn;
n là số mẫu đơn.
Độ chính xác lấy mẫu (
) của tính chất này (khác với giá trị
nêu trong bảng 2) và được tính theo công thức:
= 2V1 = 
4.4.3. Nếu có yêu cầu độ chính xác lấy mẫu
cao hơn, thì số mẫu đơn có thể xác định theo công thức:
n = 
4.4.4. Nếu lô kiểm tra được đưa đến bằng các
phương tiện vận chuyển riêng biệt (ví dụ: toa tầu hay xe tải) thì ít nhất phải
lấy một mẫu cho một phương tiện.
4.4.5. Nếu lô kiểm tra là các đơn vị đóng gói
nhỏ (bao, túi...) thì số mẫu đơn n phải được lấy từ các đơn vị đóng gói khác
nhau.
Nếu số đơn vị đóng gói trong lô kiểm
tra nhỏ hơn số mẫu đơn n thì nên lấy một số mẫu từ mỗi đơn vị đóng gói để có
tổng số mẫu tối thiểu bằng n. Số mẫu đơn lấy từ mỗi đơn vị phải được ghi chép
lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Lấy các mẫu đơn và
tạo mẫu gộp
4.5.1. Điều kiện tối ưu để có độ chính xác
lấy mẫu là lấy mẫu khi vật liệu đang chuyển động (xem điều 3.3 và 3.4). Tuy
nhiên, trên thực tế điều kiện giao hàng không cho phép làm được như vậy thì có
thể thực hiện lấy mẫu bằng các phương pháp nêu trong phụ lục A.
4.5.2. Các mẫu đơn phải được lấy đều trên
toàn bộ lô hàng và theo các khoảng lặp không thay đổi về khối lượng
hoặc thời gian trong suốt quá trình lấy mẫu. Ngoài ra, lô hàng tổng thể phải
được chia nhỏ theo khối lượng và thời gian tương ứng với số mẫu đơn cần lấy.
Mẫu đầu tiên phải được lấy tại một
thời điểm ngẫu nhiên trong khoảng lặp đầu tiên, bắt đầu từ khi có sự chuyển
động của vật liệu.
4.5.3. Nếu số mẫu đơn mô tả trên đã được lấy
đủ trước khi kết thúc chất hoặc dỡ hàng, thì nên lấy thêm một số mẫu bổ sung và
vẫn giữ nguyên khoảng lặp như trước cho đến khi kết thúc việc chất hay dỡ hàng.
4.5.4. Mẫu gộp bao gồm tất cả các mẫu đơn.
4.5.5. Nếu khối lượng cố định của mẫu gộp nhỏ
hơn khối lượng mẫu cần thiết cho các phép thử khác nhau, thì nên tăng khối
lượng của mỗi mẫu đơn hoặc tăng số mẫu lấy để đạt được khối lượng yêu cầu.
5. Chuẩn bị mẫu phòng
thí nghiệm
Thành phần, số lượng mẫu phòng thí
nghiệm từ mẫu gộp cũng như phần mẫu thử để phân tích xác định các chỉ tiêu, phụ
thuộc vào vật liệu và tính chất của chính vật liệu đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) loại vật liệu và ký hiệu đợt giao hàng
hoặc lô kiểm tra;
b) khối lượng đợt giao hàng;
c) cỡ hạt lớn nhất của vật liệu;
d) số mẫu đơn;
e) thời gian và vị trí lấy mẫu;
f) các chi tiết khác theo yêu cầu.
6. Báo cáo kết quả
Nội dung của báo cáo kết quả lấy mẫu
bao gồm:
- tên cơ sở (sản xuất, lấy mẫu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tên, số hiệu và khối lượng lô hàng;
- cỡ hạt lớn nhất của vật liệu;
- khối lượng mẫu phòng thí nghiệm;
- ngày và nơi lấy mẫu;
- người lấy mẫu.
Phụ lục A
(quy định)
Các phương pháp lấy mẫu đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có thể thì dừng băng chuyền và đặt
2 tấm chia (ví dụ 2 thanh gỗ) trên mặt băng chuyền cách nhau một khoảng lớn hơn
hoặc bằng 4 lần đường kính hạt vật liệu lớn nhất. Cẩn thận lấy hết phần vật
liệu ở giữa hai tấm chia.
Nếu cơ sở có hệ thống lấy mẫu tự động
(ví dụ: lấy mẫu từ băng tải tháo liệu hoặc quét băng tải bằng cơ cấu khuỷu), phải chú ý
lấy toàn bộ phần vật liệu bị chặn.
A.2 Lấy mẫu từ toa tàu, xe tải hoặc
vật chứa
A.2.1 Lấy mẫu đơn
Đối với các nguyên liệu mịn, dùng một
dùi ống lấy từng mẫu; trong các trường hợp khác dùng xẻng (kích thước 210 mm x
150 mm x 40 mm) để lấy mẫu.
Khi lấy mẫu bằng dùi ống thì phải
xuyên hết chiều dài của dùi.
Khi lấy mẫu bằng xẻng thì tạo 1 hố có
độ sâu ít nhất bằng 1/2 chiều sâu lớp liệu nạp và lấy mẫu bằng cách nạo theo
vách hố từ đáy lên đỉnh, thao tác phải đảm bảo không để vật liệu tràn khỏi
xẻng.
Nếu có sự phân tán của các hạt lớn,
phải có sự thỏa thuận về yêu cầu lấy mẫu
giữa các bên liên quan, cần chú ý đến sự phân tán của các hạt lớn này và có thể
phải lấy cục vật liệu lớn nhất bằng tay.
A.2.2 Điểm lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cỡ hạt nguyên liệu có sự phân tán
lớn thì chiều sâu lấy mẫu nên xen kẽ ở 1/3 hoặc 2/3 chiều sâu lớp vật liệu kể
từ đáy.
A.3 Lấy mẫu các vật
liệu đóng bao
(Khối lượng bao giới hạn đến 50 kg).
Từ lô hàng, lấy ngẫu nhiên một số vật
chứa (túi hoặc thùng) để kiểm tra với số lượng phù hợp với bảng 2.
Đổ hết mẫu trong túi hoặc thùng ra,
chia nhỏ mẫu bằng dụng cụ thích hợp và lấy mẫu đơn nhỏ nhất bằng khối lượng ghi
ở bảng 1.
Ví dụ 1: 15 mẫu đơn tạo thành mẫu gộp
của một toa ít nhất 20 tấn.

Ví dụ 2: 48 mẫu đơn tạo thành mẫu gộp
của một nhóm gồm 6 toa tầu loại 50 tấn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 -
Các ví dụ lấy mẫu từ toa tầu
Phụ lục B
(tham khảo)
Đô chính xác khi xác định một tính chất
Chú thích - Các giá trị đưa ra cho độ
chính xác (b) trong điều
này là các giá trị tuyệt đối, trong khi đó giá trị này đưa ra trong các điều
khác được biểu thị bằng phần trăm của giá trị trung bình.
B.1 Một lô hàng
là đối tượng để kiểm tra, phải qua n thao tác lấy mẫu riêng biệt. Tất cả các
mẫu
này
được tập hợp với nhau để tạo mẫu gộp, sau đó được làm đồng nhất và tạo m mẫu
thí nghiệm
để
xác định các tính chất cần biết.
Cho giá trị Xi là kết quả
của một phép thử riêng biệt ( i = 1, 2, 3, ..., m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) lấy mẫu với độ lệch tiêu chuẩn
;
b) chuẩn bị mẫu thí nghiệm với độ lệch
tiêu chuẩn
;
c) phương pháp xác định tính chất yêu cầu
với độ lệch tiêu chuẩn
.
Sự phân tán lấy mẫu được thể hiện bởi
độ lệch tiêu chuẩn
và hệ số biến động của nó
là cơ sở
chủ
yếu cho số mẫu đơn quy định trong bảng 2.
Nếu m phép thử được tiến hành cho một
tính chất thì kết quả cuối cùng được thể hiện bằng giá trị trung bình:
= 
Vì tính chất đề cập được ước lượng từ
m phép thử thực hiện trong cùng một mẫu thí nghiệm, được chia nhỏ từ mẫu gộp
của n mẫu đơn, cho nên độ chính xác của trị số trung bình của m phép thử được
xác định như một hàm số của các độ lệch tiêu chuẩn
,
,
và
các số n, m theo phương trình:
= 
Độ chính xác tổng thể b đại diện cho sự biến
động của giá trị trung bình, b chỉ được vượt quá giá trị tương ứng là 0,05 và biểu diễn
bằng phương trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
= 
= 2
= 
Giá trị trung bình
và độ chính xác b cho phép xác định
khoảng tin cậy cho các tính chất của lô kiểm tra với mức tin cậy là 95%.
- 2
≤
≤
+ 2
Nghĩa là:
-
≤
≤
+ 
B.2. Ví dụ về cấp
chính xác lấy mẫu
Một lô hàng gồm 25 tấn đất sét chở
trên toa xe lửa và được kiểm tra hàm lượng Al2O3. Hàm
lượng cho trước là 40 % và kích thước hạt lớn nhất là 50mm. Độ lệch tiêu chuẩn
xác định từ trước và có giá trị V = 3 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1 - Ví
dụ một sơ đồ lấy
mẫu
(xem điều B.2)
Phụ lục C
(tham khảo)
Các ví dụ
C.1 Khối lượng thể tích
của clanhke magie - crôm (nhỏ hơn 20 mm):
- Cỡ lô: 20.000 kg;
- Mật độ hạt trung bình: 3,51 g/cm3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ số biến động được xác định như sau:
V=
x 100% = 0,5(%)
Kết luận:
+ V thuộc cấp ít biến động (cấp 1);
+ khối lượng tối thiểu của mẫu: 2 kg
(xem bảng 1);
+ số mẫu đơn cần lấy: 6 mẫu (xem bảng
2).
C.2 Độ xốp biểu kiến của
đôlômit nung đơn (nhỏ hơn 25 mm):
- Cỡ lô: 2 toa, 40.000 kg;
- Độ xốp hở trung bình: 11,5%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ số biến động:
V=
x 100% = 7,4(%)
Kết luận:
+ V thuộc cấp biến động trung bình
(cấp 2);
+ khối lượng tối thiểu của mẫu: 5 kg
(xem bảng 1);
+ số mẫu đơn cần lấy: 12 mẫu (xem bảng
2).
C.3 Cỡ hạt của
bê tông chịu lửa (nhỏ hơn 10 mm)
- Cỡ lô: 25000 kg
a) Nếu chỉ xác định theo tỷ lệ cỡ hạt lớn
nhất và trong trường hợp này có 1,7 % hạt lớn hơn 4 mm, sẽ tìm được:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ lệch chuẩn
=
0,42 %;
- Hệ số biến động:
V=
x 100% =
24,7(%)
Kết luận:
+ V thuộc cấp biến động lớn (cấp 3);
+ khối lượng tối thiểu của mẫu: 500g
(xem bảng 1);
+ số mẫu đơn cần lấy: 24 mẫu (xem bảng
2).
Như vậy khi xác định theo một tỷ lệ
khá nhỏ của các hạt lớn, yêu cầu số mẫu đơn phải nhiều, nhằm đảm bảo mẫu gộp sẽ
đại diện đầy đủ cho lô hàng và có chú ý đặc biệt tới tỷ lệ nhỏ của cỡ hạt >
4 mm.
b) Nếu tỷ lệ của các hạt kích thước > 2 mm
đã được xác định và bằng 32,5 % thì sẽ có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ lệch chuẩn: 4,2%;
- Hệ số biến động:
V=
x 100% =
12,9(%)
Kết luận:
+ V thuộc cấp biến động trung bình
(cấp 2);
+ khối lượng tối thiểu của mẫu: 500 g
(xem bảng 1);
+ số mẫu đơn cần lấy: 12 mẫu (xem bảng
2).
C.4 Phân tích hóa hàm lượng MgO kết khối
Bảng C.1 -
Cấp biến động phụ thuộc
vào oxít đã chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SiO2
Fe2O3
AI2O3
CaO
MgO
: giá trị
trung bình,%
1,5
0,73
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,76
:
độ lệch tiêu chuẩn, %
0,062
0,071
0,019
0,106
0,19
V =
x
100%
4,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,3
6,3
0,20
Cấp biến động được xác định phụ thuộc
vào oxít lựa chọn, khoảng giá trị này từ cấp 1 (MgO, SiO2) tới lớn
hơn 3 (Al2O3). Các bên liên quan cần có sự thỏa thuận và nên chọn các oxít đặc trưng hoặc
oxít có giá trị gần với giá trị giới hạn đã nêu trong yêu cầu kỹ thuật.