TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6701:2020
ASTM D 2622-16
SẢN PHẨM DẦU MỎ
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯU HUỲNH BẰNG PHỔ HUỲNH QUANG TÁN XẠ BƯỚC SÓNG TIA X
Standard test
method for sulfur in petroleum products by wavelength dispersive X-ray
fluorescence spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 6701:2020 thay thế TCVN
6701:2011.
TCVN 6701:2020 được xây dựng trên cơ
sở hoàn toàn tương đương với ASTM D 2622 - 16 Standard test method for
sulfur in petroleum products by wavelength dispersive X-ray fluorescence
spectrometry với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West
Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 2622 - 16 thuộc bản quyền của
ASTM quốc tế.
TCVN 6701:2020 do Tiểu ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
TCVN 6701:2020 được xây dựng trên cơ
sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 2622-16, có những thay đổi về
biên tập cho phép như sau:
ASTMD 2622-16
TCVN 6701:2020
Phụ lục X1 (tham khảo)
Phụ lục A (tham khảo)
X1.1
A.1
X1.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1.2
A.2
X1.2.1
A.2.1
X1.2.2
A.2.2
X1.3
A.3
X1.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng X1.2
Bảng A.1
Bảng X1.4
Bảng A.2
Bảng X1.5
Bảng A.3
Hình X1.1
Hình A.1
Hình X1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SẢN PHẨM DẦU MỎ
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯU HUỲNH BẰNG PHỔ HUỲNH QUANG TÁN XẠ BƯỚC SÓNG TIA X
Standard test
method for sulfur in petroleum products by wavelength dispersive X-ray
fluorescence spectrometry
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh tổng có trong sản phẩm dầu mỏ ở dạng một
pha và ở dạng lỏng trong điều kiện môi trường, có thể hoá lỏng khi đun nhẹ hoặc
ở dạng hoà tan trong dung môi hydrocacbon. Các loại sản phẩm này bao gồm nhiên
liệu điêzen, nhiên liệu phản lực, dầu hoả, hoặc các dầu chưng cất khác, naphta,
dầu cặn, dầu gốc, dầu thủy lực, dầu thô, xăng không chì, xăng-etanol và điêzen
sinh học.
1.2 Dải đo của phương
pháp này là khoảng giữa giá trị giới hạn định lượng tổng (PLOQ) (được tính theo quy trình
phù hợp với ASTM D 6259) hàm lượng lưu huỳnh tổng từ 3 mg/kg và đến mức cao nhất
trong chương trình thử nghiệm chéo là 4,6 % khối lượng.
CHÚ THÍCH 1: Các thiết bị dùng trong
phương pháp này có thể có độ nhạy khác nhau. Khả năng áp dụng phương pháp này đối
với nồng độ lưu huỳnh dưới 3 mg/kg có thể xác định trên cơ sở riêng với thiết bị
WDXRF có khả năng đo các mức thấp hơn, nhưng không áp dụng được độ chụm của
phương pháp này.
1.2.1 Các giá trị giới hạn
định lượng (LOQ) và độ chụm của phương pháp đối với thiết bị cụ thể của phòng
thử nghiệm phụ thuộc vào năng lượng nguồn của thiết bị (năng lượng cao hoặc thấp),
loại mẫu và quy trình thử nghiệm của phòng thử nghiệm để tiến hành theo phương pháp này.
1.3 Các mẫu chứa hơn 4,6
% khối lượng lưu huỳnh có thể được pha loãng để đưa nồng độ lưu huỳnh của mẫu
đã được pha loãng đến phạm vi quy định của phương pháp. Các mẫu pha loãng có thể
có các sai số cao hơn so với các mẫu không pha loãng như quy định tại Điều 14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5 Nguyên tắc cơ bản của
phương pháp này là nền mẫu và nền mẫu chuẩn phải rất tương xứng, hoặc các sự
chênh lệch nền phải được tính đến (xem 12.2). Sự không tương xứng có thể do sự
chênh lệch tỷ lệ C/H giữa các mẫu và mẫu chuẩn, hoặc do sự có mặt của các
nguyên tố khác loại hoặc chất gây nhiễu (xem Bảng 1).
1.6 Các giá trị tính theo
hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Trong tiêu chuẩn này không sử dụng các hệ đơn vị
khác.
1.7 Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng
tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức
khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa
vào sử dụng.
Bảng 1 - Nồng độ
của các nguyên tố gây nhiễu
Nguyên tố
Phần trăm khối
lượng cho phép
Phospho
0,3
Kẽm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bari
0,8
Chì
0,9
Canxi
1
Clo
3
Oxy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FAME (xem Chú thích 16)
25
Etanol (Chú thích 16)
8,6
Metanol (Chú thích 16)
6
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản
phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 4177 Practice for automatic
sampling of petroleum and petroleum products (Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ -
Phương pháp lấy mẫu tự động)
ASTM D 4927 Test method for elemental
analysis of lubricant and additive components - Barium, Calcium, Phosphorus,
Sulfur, and Zinc by wavelength-dispersive X-Ray fluorescence spectroscopy
(Phương pháp phân tích các nguyên tố thành phần của dầu bôi trơn và phụ gia -
Bari, canxi, photpho, lưu huỳnh và kẽm bằng phổ huỳnh quang tán xạ bước sóng
tia-X)
ASTM D 6259 Practice for
determination of pooled limit of quantitation (Phương pháp xác định giới hạn của
phép định lượng)
ASTM D 6299 Practice for applying
statistical quality assurance techniques to evaluate analytical measurement
system performance (Phương pháp kỹ thuật thống kê về đảm bảo chất lượng để đánh
giá tính năng hệ thống thiết bị đo lường phân tích)
ASTM D 7393 Practice for
optimization, sample handling, calibration and validation of X-ray fluorescence
spectrometry method for elemental analysis of petroleum products and lubricants
(Phương pháp tối ưu hóa, bảo quản mẫu, hiệu chuẩn và phê duyệt phương pháp phổ
huỳnh quang tia X đối với phép phân tích nguyên tố của các sản phẩm dầu mỏ và
chất bôi trơn)
ASTM E 29 Practice for using significant
digits in test data to determine conformance with specification (Phương pháp sử
dụng các con số có nghĩa trong các số liệu thử nghiệm để xác định sự phù hợp với
tiêu chuẩn kỹ thuật)
3 Tóm tắt phương pháp
Chiếu chùm tia X qua mẫu và đo cường độ
pic của vạch Kα của lưu huỳnh tại bước sóng 0,5373 nm. Lấy cường độ pic trừ đi
cường độ của nền đo được tại bước sóng 0,5190 nm (hoặc tại 0,5437 nm nếu sử dụng
ống phát Rh). So sánh tốc độ đếm thực với đường chuẩn đã được chuẩn bị trước hoặc
công thức để thu được nồng độ lưu huỳnh theo mg/kg hoặc phần trăm khối lượng
(xem Điều 12).
4 Ý nghĩa và sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Chất lượng của nhiều
loại sản phẩm dầu mỏ liên quan đến sự có mặt của lưu huỳnh. Thông tin về nồng độ
lưu huỳnh là cần thiết đối với quá trình chế biến. Với thực tế trên, nhiều quốc
gia có các quy định thắt chặt hàm lượng lưu huỳnh đối với một số loại nhiên liệu.
4.3 Tiêu chuẩn này quy định
các phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh có trong dầu mỏ hoặc sản phẩm dầu
mỏ để đánh giá sự phù hợp với các tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật.
4.4 Khi áp dụng tiêu chuẩn
này đối với các vật liệu dầu mỏ cỏ các nền khác nhiều so với các chất chuẩn hiệu
chuẩn bằng dầu trắng quy định trong phương pháp này, thì việc đánh giá kết quả
phải theo các cảnh báo và hướng dẫn nêu trong Điều 5.
CHÚ THÍCH 2: Thiết bị sử dụng trong
phương pháp này đắt hơn so với thiết bị của các phương pháp khác, như TCVN 3172
(ASTM D 4294).
5 Các chất gây
nhiễu
5.1 Khi thành phần nguyên
tố của mẫu (không kể lưu huỳnh) khác nhiều so với các mẫu chuẩn, thì có thể gây ra các sai số
trong việc xác định hàm lượng lưu huỳnh. Ví dụ chênh lệch về tỷ lệ cacbon -
hydro của mẫu và các chuẩn hiệu chuẩn, sẽ gây ra các sai số trong phép xác định.
Một số chất gây nhiễu và các mức độ tác động được nêu trong Bảng 1. Nếu theo
nguồn gốc mẫu hoặc từ kết quả của phép phân tích khác, mẫu được biết là có chứa bất kỳ
nguyên tố nào nêu trong Bảng 1 có nồng độ bằng hoặc cao hơn mức đưa ra tại Bảng
1, thì mẫu cần phải được pha loãng bằng dung môi không chứa lưu huỳnh để giảm nồng
độ gây nhiễu xuống đến dưới mức đã nêu để giảm bớt ảnh hưởng này.
CHÚ THÍCH 3: Nồng độ của bảy chất đầu
tiên nêu tại Bảng 1 được xác định bằng cách tính toán tổng các hệ số hấp thụ
theo khối lượng nhân với phần trăm khối lượng từng nguyên tố có mặt. Việc tính
toán này được thực hiện đối với các phần pha loãng của các mẫu đại diện có chứa
xấp xỉ 3 % chất gây nhiễu và 0,5 % lưu huỳnh. Xem chú thích 16 về các thông
tin chi tiết về FAME, etanol và metanol.
5.2 Nhiên liệu có chứa một
lượng lớn FAME, etanol, hoặc metanol (xem Bảng 1), có hàm lượng oxy cao, dẫn đến
hấp thụ đáng kể sự bức xạ lưu huỳnh Ka, làm giảm các kết quả hàm lượng lưu huỳnh.
Tuy nhiên, các nhiên liệu đó cũng có thể áp dụng phương pháp này để phân tích,
với điều kiện là phải áp dụng các hệ số hiệu chính đối với kết quả (khi hiệu
chuẩn bằng dầu trắng) hoặc chuẩn bị các mẫu chuẩn phù hợp với nền của mẫu. Xem
11.5.
5.3 Thông thường, khi
nguyên liệu dầu mỏ có thành phần khác với dầu trắng như quy định tại 9.1, có thể
tiến hành phân tích theo các mẫu chuẩn được chuẩn bị từ các chất chuẩn gốc có
thành phần giống hoặc tương tự. Do vậy có thể mô phỏng xăng bằng cách trộn
isooctan và toluen theo tỷ lệ xấp xỉ bằng hàm lượng hydrocacbon thơm dự kiến có
trong mẫu phân tích. Chuẩn bị các mẫu chuẩn từ loại xăng mô phỏng này có thể cho
các kết quả chính xác hơn các kết quả nhận được khi sử dụng các mẫu chuẩn bằng
dầu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị, dụng
cụ
6.1 Máy quang phổ huỳnh
quang tán xạ bước sóng tia X (WDXRFX), được trang bị bộ phát hiện tia X
trong dải bước sóng từ khoảng 0,52 nm đến khoảng 0,55 nm (đặc biệt tại 0,537
nm). Để có độ nhạy tối ưu đối với lưu huỳnh, thiết bị này phải được trang bị
các bộ phận sau:
6.1.1 Dẫn quang,
theo quy định của nhà sản xuất, bằng heli là tốt nhất, không khí xung quanh hoặc
nitơ là kém hơn.
6.1.2 Máy phân tích biên
độ xung, hoặc thiết bị khác để phân biệt năng lượng.
6.1.3 Detector, để
phát hiện tia X với bước sóng nằm trong dải đang xét (từ khoảng 0,52 nm đến
0,55 nm).
6.1.4 Tinh thể phân tích,
thích hợp cho việc phân tán tia X và bức xạ Ka của lưu huỳnh trong phạm vi góc
quay của máy quang phổ đang sử dụng. Germani hoặc pentaerytritol (PET) được
dùng phổ biến nhất. Các tinh thể khác cũng có thể dùng được, tham khảo ý kiến
nhà sản xuất thiết bị.
6.1.5 Ống tia X, có
khả năng kích thích bức xạ Ka của lưu huỳnh. Các ống có anốt bằng rodi, crom và
scandi là phổ biến nhất mặc dù các anốt khác cũng dùng được.
CHÚ THÍCH 4: Tiếp xúc với bức xạ năng lượng
cao do các thiết bị quang phổ tia X sinh ra sẽ có hại cho sức khoẻ. Thử nghiệm viên phải
tránh tia bức xạ chiếu lên bất kỳ phần nào của cơ thể, không chỉ đối với tia X
sơ cấp mà cả tia thứ cấp hoặc tia tán xạ. Thiết bị quang phổ tia X phải được vận
hành theo quy chuẩn quy định về sử dụng bức xạ ion hoá.
6.2 Cân phân tích,
loại 100 g, có độ chính xác đến 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Độ tinh khiết của
thuốc thử - Trong tất cả các phép thử đều dùng các hoá chất tinh khiết cấp
phân tích (AR). Có thể sử dụng các cấp tinh khiết khác, miễn là các thuốc thử
phải đảm bảo đủ độ tinh khiết cao, không làm giảm độ chính xác của phương pháp
xác định.
7.2 Di-n-butyl sulfua
(DBS), chất có độ tinh khiết cao với phép phân tích hàm lượng lưu huỳnh đã được
chứng nhận. Sử dụng hàm lượng lưu huỳnh đã được chứng nhận và độ tinh khiết của
chất chuẩn khi tính toán nồng độ chính xác của các chất chuẩn hiệu chuẩn (xem
9.1). (CẢNH BÁO - Di-n-butyl sulfua dễ bắt lửa và độc. Sau vài tháng,
dung dịch đã chuẩn bị trước sẽ mất tính ổn định).
CHÚ THÍCH 5: Điều quan trọng là phải biết
nồng độ lưu huỳnh trong di-n-butyl sulfua, không chỉ độ tinh khiết, vì các tạp
chất cũng có thể chứa lưu huỳnh. Hàm lượng lưu huỳnh có thể xác định thông qua khối
lượng pha loãng trong dầu không chứa lưu huỳnh sau khi phân tích so sánh trực
tiếp theo các chất đối chứng NIST (hoặc cơ quan tiêu chuẩn khác).
7.3 Chất chuẩn điều chỉnh
sai lệch (không bắt buộc) - Nhiều loại vật liệu khác nhau được coi là phù hợp
dùng làm chất điều chỉnh sai lệch. Các chất chuẩn điều chỉnh sai lệch phù hợp
phải là các chất bền, ổn định khi tiếp xúc nhiều lần với tia X. Các chất lỏng bền
như dầu polysulfua, các mẫu kim loại hoặc thủy tinh là phù hợp. Các chất lỏng,
bột nén, và các vật liệu dạng rắn bị phân hủy khi tiếp xúc nhiều lần với tia X
là không dùng được. Ví dụ các vật liệu chứa lưu huỳnh phù hợp gồm vật liệu dầu
mỏ tái chế dạng lòng, hợp kim, hoặc đĩa thủy tinh, nung. Tốc độ đếm của chất
này cùng với thời gian đếm sẽ đủ để cho sai số đếm tương đối nhỏ hơn 1 %. Tốc độ
đếm đối với mẫu chuẩn được xác định trong quá trình hiệu chuẩn (xem 9.4) và lặp
lại tại thời điểm phân tích (xem 10.1). Dùng tốc độ đếm để tính hệ số điều chỉnh
sai lệch (xem 11.1).
7.3.1 Điều chỉnh sai lệch
thường được thực hiện tự động trong phần mềm, mặc dù việc tính toán được thực
hiện thủ công. Đối với các thiết bị tia X có độ ổn định cao, độ lớn của hệ số
điều chỉnh sai lệch xấp xỉ bằng 1 đơn vị.
7.4 Dầu polysulfua,
thông thường các polysulfua nonyl chứa phần trăm lưu huỳnh pha loãng cho trước
trong nền hydrocacbon (Cảnh báo - Có thể các phản ứng gây dị ứng da).
CHÚ THÍCH 6: Các dầu polysulfua là các dầu
có khối lượng phân tử cao chứa lưu huỳnh nồng độ cao, đến 50 % khối lượng.
Chúng biểu lộ các tính chất lý học nổi trội như độ nhớt thấp, khả năng bay hơi
thấp, và thời hạn sử dụng lâu khi hoàn toàn trộn lẫn trong dầu trắng. Các dầu
polysulfua có sẵn dạng thương phẩm. Nồng độ hàm lượng lưu huỳnh của dầu
polysuifua được xác định theo khối lượng pha loãng trong dầu trắng không chứa
lưu huỳnh sau khi phân tích so sánh trực tiếp theo các chất chuẩn NIST (hoặc cơ
quan tiêu chuẩn khác).
7.5 Dầu khoáng, trắng
(MOW), cấp tinh khiết phân
tích, chứa hàm lượng lưu huỳnh ít hơn 2 mg/kg, hoặc chất chuẩn gốc phù hợp chứa
hàm lượng lưu huỳnh ít hơn 2 mg/kg. Khi các số đo dự kiến thấp (< 200 mg/kg), thì
hàm lượng lưu huỳnh, nếu có, của chất nền, phải được đưa vào tính nồng độ tiêu
chuẩn hiệu chuẩn (xem 9.1). Nếu hàm lượng lưu huỳnh của dung môi hoặc thuốc thử
chưa được chứng nhận, thì phải kiểm tra
xác nhận sự không có mặt của lưu huỳnh. Sử dụng các hoá chất tinh khiết cấp
phân tích để chuẩn bị các chất chuẩn hiệu chuẩn. Điều quan trọng nữa là phải đo
tỳ lệ C/H (xem Điều 12 và Hình 1).
7.6 Phim cho tia X
truyền qua - Sử dụng các loại phim chịu được tác động của mẫu thử, không chứa
lưu huỳnh và cho tia X truyền qua. Các phim bao gồm polyeste, polypropylen,
polycacbonat và polyimit. Tuy nhiên các mẫu có
chứa hàm lượng chất thơm cao có thể hoà tan các phim polyeste và polycacbonat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8 Khí đếm, cho
các thiết bị được trang bị đồng hồ đếm tỷ lệ dòng. Độ tinh khiết của khí phải
phù hợp với yêu cầu kỹ thuật được quy định bởi nhà sản xuất thiết bị.
7.9 Cuvét mẫu,
tương thích với mẫu và các yêu cầu hình học của quang phổ kế. Tốt nhất nên dùng
các cuvet sử dụng một lần hơn là cuvet có thể dùng lại đối với các mức lưu huỳnh
cực thấp (< 50 mg/kg).
7.10 Mẫu kiểm tra hiệu
chuẩn, một hoặc nhiều phần mẫu chuẩn của dầu mỏ hoặc sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng,
đã biết hàm lượng lưu huỳnh hoặc hàm lượng lưu huỳnh đã được chứng nhận (bao gồm
các dầu polysulfua, di-n-butyl sulfit, thiophen, v.v...) và không sử dụng để lập
đường chuẩn. Sử dụng các mẫu kiểm tra này để xác định độ chụm và độ chính xác của
hiệu chuẩn ban đầu (xem 9.5).
7.11 Mẫu kiểm soát chất
lượng, các mẫu dầu mỏ hoặc sản phẩm dầu mỏ ổn định, hoặc các chất rắn đại
diện cho các mẫu đang nghiên cứu, được phân tích thường xuyên để xác nhận rằng
hệ thống được kiểm soát về mặt thống kê (xem Điều 13).
CHÚ THÍCH 7: Khuyến khích kiểm tra xác
nhận hệ thống kiểm soát thông qua việc sử dụng các mẫu kiểm soát chất lượng
(QC) và biểu đồ kiểm soát. Mỗi phòng thử nghiệm có các quy trình QC riêng.
CHÚ THÍCH 8: Có thể chuẩn bị các mẫu QC
phù hợp bằng cách trộn các mẫu lưu điển hình, nếu chúng ổn định. Để theo dõi,
khuyến cáo sử dụng các chắt chuẩn dạng rắn. Các mẫu QC phải ổn định trong thời
gian dài.
Bảng 2- Khuyến
cáo các dải mẫu chuẩn hiệu chuẩn lưu huỳnh
0 mg/kg đến
1000 mg/kg
0,10 % khối
lượng đến 1,00% khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0 A,B
0,100
1,0
5B
0,250
2,0
10B
0,500
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000
4,0
250
5,0
500
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
A Chất chuẩn gốc
B Phân tích
song song các chất chuẩn này và sử dụng giá trị trung bình khi hiệu chuẩn.
8 Lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu
8.1 Lấy mẫu theo TCVN
6777 (ASTM D 4057) hoặc ASTM D 4177.
8.2 Nếu sử dụng các cuvet
loại sử dụng được nhiều lần thì phải rửa sạch và làm khô trước khi dùng. Loại
cuvet dùng một lần thì không được dùng lại. Đối với từng mẫu đều phải sử dụng
phim tia X chưa dùng cho cuvet mẫu. Tránh không chạm vào mặt trong của cuvet mẫu,
chỗ phần cửa số có phim của cuvet, hoặc cửa sổ thiết bị để chiếu tia X vào (nếu
thiết bị được trang bị). Các vết dầu từ dấu vân tay có thể ảnh hưởng số đọc khi
phân tích hàm lượng lưu huỳnh thấp. Các vết nhăn của phim cũng gây ảnh hưởng cường
độ của các tia X truyền qua. Do vậy phim phải sạch, phẳng để đảm bảo độ tin cậy
của kết quả. Thiết bị phân tích có thể phải hiệu chuẩn lại nếu loại phim hoặc độ
dày của phim dùng làm cửa sổ có thay đổi. Sau khi đã nạp đầy cuvet mẫu, cần có
lỗ thông hơi nhỏ, ngoại trừ cuvet thuộc loại có đệm kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Thực tế cho thấy các
lô phim polyeste có chất lượng khác nhau, độ không tinh khiết hoặc độ dày khác
nhau có thể ảnh hưởng đến phép đo khi hàm lượng lưu huỳnh thấp. Do vậy phải kiểm
tra hiệu chuẩn trước khi sử dụng từng lô phim mới.
8.5 Tham khảo ASTM D 7343
về các thông tin chi tiết về bảo quản và chuẩn bị mẫu.
9 Hiệu chuẩn
9.1 Chuẩn bị các mẫu chuẩn
hiệu chuẩn bằng cách pha loãng lượng di-n-butyl sulfua với dầu trắng không chứa
lưu huỳnh hoặc chất nền phù hợp (xem 7.5). Nồng độ của các mẫu chưa biết phải nằm
trong dải hiệu chuẩn sử dụng. Bảng 2 đưa ra các hàm lượng lưu huỳnh danh nghĩa
của các mẫu chuẩn nên dùng đối với các dải nồng độ lưu huỳnh đang xét. Phải
tính đến các lưu huỳnh có trong chất chuẩn gốc khi tính nồng độ các mẫu chuẩn
có nồng độ thấp hơn 0,02 % khối lượng (200 mg/kg), như thể hiện tại công thức
(1).
S = [(DBS x S DBS)
+ (WO x S WO)] / (DBS + WO)
(1)
trong đó
S là nồng độ lưu huỳnh của các mẫu chuẩn
đã chuẩn bị, tính theo % khối lượng;
DBS là khối lượng thực của
DBS, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WO là khối lượng
thực của dầu trắng, tính bằng gam, và
S WO là phần trăm khối
lượng của lưu huỳnh trong dầu trắng.
CHÚ THÍCH 9: Nếu cần, có thể phân tích các mẫu
chuẩn bổ sung đối với các nồng độ trung gian, giữa các nồng độ nêu tại Bảng 2,
xem 9.1.1..
9.1.1 Có thể chuẩn bị các
chất chuẩn hiệu chuẩn bằng cách trộn cẩn thận các chát chuẩn đã được chứng nhận
(CRM) của cùng chất nền, miễn là các giá trị lưu huỳnh của hỗn hợp tạo thành và
độ không đảm bảo đo của chúng được cơ quan chứng nhận xác định.
9.1.2 Cách khác, có thể chuẩn
bị các chất chuẩn theo khối lượng pha loãng các dầu polysulfua (Chú thích 6) với
dầu trắng không chứa lưu huỳnh. Đường chuẩn mới lập của dầu polysulfua phải được
kiểm tra xác nhận, sử dụng các CRM dẫn xuất của Cơ quan Đo lường Quốc gia,
trong đó độ thành thạo đã được chứng minh khi đo lưu huỳnh trong chất nền đang
xét. Khi đường chuẩn của dầu polysulfua đã được lập, các mẫu chuẩn hiệu chuẩn
được bảo quản trong các chai màu hổ phách, tại nhiệt độ phòng và tránh ánh sáng
mặt trời. Các mẫu chuẩn từ dầu polysulfua có thể được chuẩn bị cho phạm vi rộng
với nồng độ lưu huỳnh thấp từ ppm đến các mức phần trăm khối lượng cao. Chúng
có thể được dễ dàng chuẩn bị theo các lượng và tạo thành các mẫu chuẩn kiểm
soát chất lượng tốt. Lắc các chuẩn dầu polysulfua trước khi chưa thành các mẫu
chuẩn để đảm bảo độ đồng nhất. Khối lượng phân tử cao của các hợp chất lưu huỳnh
này dẫn đến áp suất hơi rất thấp, dẫn đến ức chế sự khuếch tán tia X qua phim.
Vì vậy có thể dùng thiết bị bẫy mẫu tự động trong quá trình đo. Các đường hiệu
chuẩn được chuẩn bị từ các dầu polysulfua cho độ tuyển tính tốt và giúp người
phân tích hình dung được toàn bộ phương pháp phân tích đang áp dụng.
CHÚ THÍCH 10: Có thể sử dụng các mẫu
chuẩn bán sẵn, đã biết chính xác nồng độ lưu huỳnh và các nồng độ này xấp xỉ bằng
các nồng độ nêu trong Bảng 2.
9.2 Thiết lập số liệu đường
chuẩn bằng cách đo cẩn thận cường độ thực của bức xạ lưu huỳnh phát ra từ mỗi mẫu
chuẩn theo quy
trình mô tả trong Điều 10 và 11.
9.2.1 Các chất chuẩn chửa
100 mg/kg tổng lưu huỳnh hoặc nhỏ hơn phải được tiến hành phân tích kép. Có thể
sử dụng cả hai giá trị riêng lẻ hoặc giá trị trung bình của các phép đo này khi
hiệu chuẩn. Tất cả các mẫu nằm trong dải nồng độ này đều phải được tiến hành
phân tích kép, như quy định tại 10.12, và được báo cáo theo 12.1.1.
9.3 Xây dựng đường chuẩn
bằng cách sử dụng phần mềm và thuật toán do nhà sản xuất thiết bị cung cấp. Mô
hình hiệu chuẩn thông thường là một trong các dạng sau (theo phần mềm của nhà sản
xuất thiết bị để xác định dạng chính xác):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hiệu chuẩn tuyển tính
(2)

hiệu chính các hiệu ứng nền
(3)

cách khác hiệu chính các hiệu ứng nền
(4)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
trong đó
Cs
là phần khối lượng lưu huỳnh. Các đơn
vị nồng độ phụ thuộc vào các hằng số hiệu chuẩn a, b và c.
I
là cường độ thực đo được đối với bức xạ
lưu huỳnh;
a
là phần bù của đường hiệu chuẩn (phần
chắn);
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
là đa thức bậc hai của đường hiệu chuẩn;
αjl
là hệ số hiệu chính hiệu ứng của
nguyên tố gây nhiễu (j) đối với lưu huỳnh (l).
Nguyên tố gây nhiễu có thể là lưu huỳnh
khi “nền loại bỏ alpha”
hoặc
sử dụng các hằng số hiệu chính thực nghiệm, và
Cj
là nồng độ của nguyên tố gây nhiễu (j).
CHÚ THÍCH 11: Các hệ số αjl
có thể được xác định theo thực nghiệm thông qua phép hồi quy bội số, hoặc theo
lý thuyết thông qua các thông số cơ bản. Các nhà bán thiết bị thường cung cấp
phần mềm để tính các hệ số alpha lý thuyết.
9.3.1 Tùy thuộc vào hàm lượng
lưu huỳnh dự kiến, nạp dữ liệu hiệu chuẩn phù hợp, nếu cần. Ví dụ (Bảng 2): từ
0 % khối lượng đến 0,10 % khối lượng lưu huỳnh; từ 0,10 % khối lượng đến 1,0 %
khối lượng lưu huỳnh; và từ 1,0 % khối lượng đến 5,0 % khối lượng lưu huỳnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Khi sử dụng chất chuẩn điều chỉnh sai lệch,
thì phải xác định cường độ của các mẫu chuẩn này trong quá trình hiệu chuẩn.
Giá trị xác định được tương ứng với hệ số A trong công thức (7) tại 11.1.
9.5 Ngay sau khi kết thúc
hiệu chuẩn, xác định nồng độ lưu huỳnh của một hay nhiều mẫu kiểm tra hiệu chuẩn
(7.10). Sự chênh lệch giữa hai giá trị đo được phải nằm trong phạm vi độ lập lại
của phương pháp này (xem 14.1.1). Trong trường hợp không đạt được yêu cầu này,
cần có biện pháp hiệu chính độ ổn định của thiết bị và độ lặp lại của việc chuẩn
bị mẫu thử. Mức độ phù hợp của nền giữa các mẫu thử và mẫu chuẩn cũng phải được
xem xét khi đánh giá hiệu chuẩn. Có thể phải thiết lập các biểu đồ kiểm soát chất
lượng theo phương pháp thống kê cho các chất này, nếu phương pháp được kiểm
soát thống kê, như nêu tại Điều 13.
10 Cách tiến hành
10.1 Cài đặt thiết bị
- Trước khi sử dụng các quang phổ kế WDXRF, điều quan trọng là thiết bị vận
hành đứng theo tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất. Tham khảo ý kiến của nhà sản
xuất cách tiến hành các phép kiểm tra kiểm soát chất lượng quang phổ kế. ASTM D
7343, Điều 7 cũng cung cấp các thông tin chi tiết về lĩnh vực này.
10.2 Đặc biệt chú ý khi
cài đặt máy đo góc đối với các thiết bị tiếp sau, tức là đảm bảo phải đặt máy
đo góc vào đúng vị trí. Trước khi tiến hành hiệu chuẩn máy đo góc, thực hiện
cài đặt bộ phân tách biên độ xung (PHD) đối với từng nguyên tố và nền sử dụng.
Đầu tiên phải kiểm tra góc, sau đó PHD, sau đó kiểm tra lại góc nếu việc cài đặt
PHD thay đổi đáng kể. Nếu việc hiệu chuẩn góc quá kém có thể dẫn đến PHD kém.
Đường phù hợp nhất là đường Kβ lưu huỳnh với độ nhạy ít hơn 10 % của Kα; điều
này chỉ đúng thực tế đối với các mẫu có nồng độ lưu huỳnh cao.
10.3 Chú ý quan sát về các
ảnh hưởng đối với thiết bị, bao gồm tinh thể huỳnh quang, đường ống trùng lên
nhau và sự nhiễm phổ của nguyên tố từ các chất của kết cấu thiết bị. Chì luôn
luôn là yếu tố ảnh hưởng nhất đối với phép đo lưu huỳnh. Có thể tránh được hàng
loạt các ảnh hưởng thông qua việc chọn lựa cẩn thận các cách cài đặt cửa sổ trong quá trình
cài đặt PHD và đối với sự ảnh hưởng của các nguyên tố thì chọn lựa vạch khác hoặc
giảm thiểu sự trùng nhau, sử dụng ống chuẩn trực có độ phân giải cao hơn và lựa
chọn tinh thể.
10.4 Khi sử dụng hệ số F'
trong công thức (8), phải phân tích thường xuyên mẫu trắng để xác định hệ số F'.
Đối với mẫu không chứa lưu huỳnh, như chất nền, thì xác định tốc độ đếm tại pic
lưu huỳnh tương ứng và tại các góc nền.
10.5 Bằng kỹ thuật và thao
tác thành thạo đặt mẫu vào cuvét đo tương ứng với từng loại thiết bị cụ thể được
sử dụng, Mặc dù bức xạ lưu huỳnh chỉ xuyên vào mẫu một khoảng cách nhỏ, sự tán
xạ từ cuvet mẫu và mẫu đo đã có thể khác nhau. Các thử nghiệm viên phải đảm bảo
rằng cuvet mẫu được nạp cao hơn chiều sâu tối thiểu, trên cơ sở đó lượng mẫu
thêm vào không ảnh hưởng đáng kể lên tốc độ đếm. Nói chung nên nạp vào cuvet mẫu
một lượng bằng 2/3 dung tích cuvet. Phải có lỗ thông hơi nhỏ trong cuvet mẫu trừ
trường hợp dùng cuvet kín.
10.6 Đặt mẫu vào trong
chùm tia X và để đường quang tia X đạt cằn bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 13: Trong thực tế số lần đếm
phải đủ để thoả mãn hệ số biến thiên dự kiến (% rsd) bằng 1,0% hoặc nhỏ hơn. Do
ảnh hưởng của độ nhạy hoặc nồng độ, hoặc cả hai mà không thu được đủ số đếm
mong muốn đẻ đạt được hệ số biến thiên 1,0 %, thì nên sử dụng những biện
pháp kỹ thuật đã được chấp nhận để có độ chính xác thống kê cao nhất cho mỗi lần
phân tích.
10.7 Hệ số biến thiên, CV,
được tính như sau:

(6)
trong đó
CV là hệ số biến
thiên, tính bằng phần trăm;
Np là số lần đếm ở
vạch lưu huỳnh pic 0,5373 nm, và
Nb là số lần đếm ở
bước sóng nền trong cùng khoảng thời gian để thu được số đếm Np.
10.9 Đo tốc độ đếm nền ở
góc đặt cố định, chọn trước, kề sát pic Kα lưu huỳnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Các
góc 2θ cho các tinh thể khác nhau
Tinh thể
2d,
nm
S Kα
Nền
(0,5373 nm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,5190 nm)
Deg 2θ
0,5437 nm)
Deg 2θ
Pentaerytritol (002)
0,8742
75,85
72,84
76,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6532
110,68
105,23
112,68
10.10 Xác định tốc độ đếm
đã hiệu chính và tính nồng độ lưu huỳnh trong mẫu theo Điều 11.
10.11 Nếu các phép đo được
thực hiện theo các điều từ 10.5 đến 10.10 cho thấy tốc độ đếm cao hơn tốc độ của
điềm cao nhất trên đường chuẩn, thì phải pha loãng mẫu với chất nền đã sử dụng để chuẩn
bị chất chuẩn hiệu chuẩn cho đến khi tốc độ đếm lưu huỳnh nằm trong giới hạn đường
chuẩn và lặp lại thao tác từ 10.5 đến 10.10.
10.12 Đối với các mẫu chứa
hàm lượng lưu huỳnh tổng bằng hoặc nhỏ hơn 100 mg/kg thì cần thực hiện các phép
xác định kép, Mỗi lần xác định được tiến hành trên phần mẫu mới và phân tích
theo 10.5 đến 10.10. Sự chênh lệch giữa các phép phân tích kép phải bằng hoặc
nhỏ hơn các giá trị lặp lại nêu tại 14.1.1. nếu sự chênh lệch này lớn hơn, thì
cần kiểm tra việc chuẩn bị mẫu để xác định các nguồn có thể gây nhiễm bẩn mẫu,
và lặp lại phép phân tích. Lý do của các phép đo kép là để xác định các vấn đề
liên quan đến sự gây nhiễm bẩn mẫu, làm cho độ chụm của các kết quả được cải
thiện tại các mức nồng độ lưu huỳnh thấp hơn.
10.13 Khi biết hoặc dự đoán
mẫu có chứa những chất gây ảnh hưởng, có nồng độ cao hơn nồng độ đã ghi trong Bảng
1, thì pha loãng mẫu theo khối lượng với chất nền để nồng độ những chất đó thấp
hơn giá trị đã nêu.
10.13.1 Các số liệu thu được
(xem Chú thích 3) cho thấy các kết quả tia X hợp lý khi tổng hệ số hấp thụ khối
lượng đã tính nhân với tỷ lượng không cao hơn 4 % đến 5 % tổng hệ số hấp thụ khối
lượng nhân với tỷ lượng của mẫu chuẩn. Các chất ảnh hưởng hấp thụ lá phụ gia, chứng chỉ được giảm
thiểu bằng cách pha loãng, nhưng không mất hoàn toàn. Vì vậy sử dụng Bảng 1 như
một hướng dẫn về sự xê dịch của nồng độ mà không gây sai sót đáng kể, đó không
phải là một đại lượng tuyệt đối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 16: Nồng độ của etanol và
metanol đã được tính bằng cách sử dụng hỗn hợp lý thuyết hydrocacbon và
di-butyl sulfua trong đó lượng etanol (hoặc metanol) được cho thêm vào cho đến
khi tổng hệ số hấp thụ khối lượng nhân với khối lượng tăng lên 5 %. Nói cách
khác, lượng etanol (hoặc metanol) gây ra sai số âm 5 % của số đo lưu huỳnh đã
tính. Thông tin này đã nêu Bảng 1, thông báo cho người áp dụng tiêu chuẩn này
khi xác định hàm lượng lưu huỳnh trong các hỗn hợp FAME (điêzen sinh học),
gasohol, M-85, hoặc M-100, lưu ý đến bản chất của sai số.
10.13.2 Trộn kỹ hỗn hợp để đảm
bảo tính đồng nhất của mẫu (phương pháp trộn phụ thuộc vào loại nền), và chuyển
mẫu vào thiết bị để đo.
10.13.3 Xác định hàm lượng
lưu huỳnh trong hỗn hợp theo cách thông thường từ 10.5 đến 10.9, và tính hàm lượng
lưu huỳnh của mẫu ban đầu theo Điều 11.
11 Tính kết quả
11.1 Khi sử dụng điều chỉnh
sai lệch như quy định trong 7.3, tính hệ số hiệu chính đối với các thay đổi độ
nhạy hàng ngày của thiết bị như sau:
F = A / B
(7)
trong đó
F là hệ số hiệu chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B là tốc độ đếm số điều
chỉnh sai lệch như xác định tại thời điểm phân tích.
11.2 Xác định tốc độ đếm
thực đã hiệu chính (cường độ) như sau:

(8)
trong đó
R
là tốc độ đếm thực đã hiệu chính;
Np
là tổng số lần đếm tại 0,5373 nm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tổng số lần đếm tại vị trí nền đã chọn
tại 10.8;
S1 và S2
là số giây cần để thu được số lần đếm Np
và Nb;
F’
là tỷ lệ giữa số lần đếm/giây tại
0,5373 nm với số lần đếm/giây tại nền sử dụng mẫu không chứa lưu huỳnh; và
F
là hệ số tùy chọn (xem Chú thích 17).
CHÚ THÍCH 17: Đối với một số thiết bị, hệ
số F như nêu tại công thức (8) có thể không cần hoặc cần đối với một số thiết bị.
Trong trường hợp này đặt F là bằng 1. Ngưởi sử dụng nên vẽ biểu đồ hệ số F và
xây dựng các tiêu chí để áp dụng dựa trên độ ổn định của thiết bị và các nguyên
tắc kiểm soát chất lượng (SQC).
11.2.1 Trong công thức (8),
tùy chọn sử dụng hệ số F', thông thường
cần thiết đối với quang phổ kế đa kênh, sử dụng các kênh phổ khác nhau để đo cường
độ pic và nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3 Tính nồng độ lưu huỳnh
trong mẫu bằng cách đưa tốc độ đếm thực đã hiệu chính từ công thức (8) vào mô
hình hiệu chuẩn đã chọn từ Điều 9. Trong nhiều trường hợp, nhà cung cấp thiết bị
sẽ cung cấp phần mềm đối với các phép hiệu chuẩn yêu cầu.
11.4 Tính nồng độ lưu huỳnh
trong mẫu đã pha loãng như sau:

(9)
trong đó
S
là lưu huỳnh tổng có trong mẫu, tính bằng
phần trăm khối lượng;
Sb
là hàm lượng lưu huỳnh có trong hỗn hợp
pha loãng, tính theo phần trăm khối lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng mẫu ban đầu, tính theo
gam, và
Wo
là khối lượng chất pha loãng, tính
theo gam.
11.4.1 Nhà cung cấp thiết bị
sẽ cung cấp phần mềm để thực hiện tính toán khi khối lượng yêu cầu là các số liệu
đầu vào.
11.5 Khi phân tích các
nhiên liệu có chứa các mức cao của FAME, etanol, metanol (Bảng 1) với phép hiệu
chuẩn bằng các chất chuẩn trên cơ sở dầu trắng, chia kết quả thu được tại 11.3
như sau (xem Chú thích 16):
Snhiên liệu = M/F
(10)
trong đó:
Snhiênliệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
là phần trăm khối lượng đo được, tính
bằng phần trăm khối lượng; và
F
là hệ số hiệu chính, ví dụ, bằng 0,59
đối với M-85 và bằng 0,55 đối với M-100.
11.5.1 Không cần hiệu chính
này nếu các chất chuẩn được chuẩn bị trên cùng chất nền như mẫu, như quy định tại
5.2.
11.6 Các thông tin bổ sung
liên quan đến tính toán hồi quy có thể tham khảo tại ASTM D 7343.
CHÚ THÍCH 19: Có nhiều lựa chọn để hiệu
chính sự gây nhiễu do sự có mặt của các hợp chất oxygenat trong phép xác định
lưu huỳnh trong nhiên liệu khi sử dụng phương pháp WD-XRF. Một cuộc khảo sát của
ba thành viên D02.SC thực hiện vào tháng 12/2014 đã chỉ ra rằng đa số người sử
dụng phương pháp này dùng sự lựa chọn nêu trong Điều 2 (đó là, sử dụng phép
tính thông số cơ bản được gắn vào phần mềm. Điều này được thực hiện tự động bằng
thiết bị sau khi phép đo được hoàn thành đối với từng mẫu). Một số thành viên sử
dụng lựa chọn đối chứng nền theo 5.2. Đây là một công việc thách thức vi sự
khác nhau của hàm lượng oxy trong loạt mẫu. Số ít hơn các thành viên sử dụng lựa
chọn hiệu chính tự động về thực hiện dữ liệu cuối cùng bằng chương trình độc lập,
sử dụng phương pháp tương tự phương pháp nêu trong 12.2. Điều này có thể tương
tự Hình 1 được mô tả trong chuẩn có tỷ lệ cacbon/hydro được hiệu chính thủ
công. Lựa chọn nêu trong 10.13 không thành viên nào sử dụng.
12 Báo cáo kết
quả
12.1 Đối với các mẫu không
cần pha loãng khi phân tích, báo cáo kết quả tỉnh được theo 11.3. Đối với các mẫu
đã pha loãng khi phân tích, báo cáo kết quả tính được theo 11.4. Kết quả này được
báo cáo là tổng hàm lượng lưu huỳnh, tính theo phần trăm khối lượng, lấy ba chữ
số có nghĩa đối với các nồng độ lớn hơn 0,1000 % khối lượng. Dưới 0,1000 % khối
lượng (1000 mg/kg) báo cáo kết quả theo mg/kg đến ba chữ số có nghĩa sau dấu phẩy
khi kết quả nằm giữa 1000 mg/kg và 10 mg/kg, và lấy hai chữ số sau dấu phẩy đối
với các nồng độ dưới 10 mg/kg. Áp dụng phương pháp làm tròn số theo các hướng dẫn
nêu trong ASTM E 29. Cuối cùng là công bố các kết quả xác định được theo TCVN
6701 (ASTM D 2622).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2 Công thức hiệu chính
tỷ lệ khối lượng của cacbon/hydro (C/H) có thể áp dụng khi sử dụng chất nền cho
các chất chuẩn hiệu chuẩn là dầu trắng và được lấy ra từ đường thẳng trên Hình
1, được thể hiện tại công thức (11):

(11)
trong đó:
SC/H
là nồng độ lưu huỳnh thu được đối với
các chênh lệch nền của tỷ lệ C/H;
(C/H)dầu trắng
là tỷ lệ của cacbon và hydro đối với dầu
trắng, 5,7 từ Hình 1;
(C/H)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sdầu trắng
là nồng độ lưu huỳnh lấy được từ đồ thị
hiệu chuẩn.
12.2.1 Giá trị đối với tỷ lệ
khối lượng C/H là đầu vào cho từng mẫu chưa biết. Sdầu trắng sẽ được
hiệu chính đối với các tỷ lệ C/H khác nhau. Tùy theo, nếu các chất chuẩn được
chuẩn bị với các dung môi khác nhau, thì tỷ lệ C/H đối với dung môi đó phải được
sử dụng thay cho (C/H)dầu trắng. Các chênh lệch tỷ lệ C/H giữa các
chất chuẩn và mẫu sẽ gây sai lỗi đối với kết quả thu được (ví dụ như xem Bảng
6). Người phân tích cần phải lưu ý khi sai số này đủ lớn, thì cần hiệu chính
công thức (11).
13 Kiểm soát chất lượng
13.1 Khuyến cáo là mỗi
phòng thử nghiệm nên thiết lập chương trình để đảm bảo rằng hệ thống đo lường
nêu trong phương pháp này được kiểm soát theo phương pháp thống kê. Nên sử dụng
thường xuyên một trong số chương trình như vậy và vẽ biểu đồ các mẫu kiểm soát
chất lượng (xem 7.11). Nên có ít nhất một loại mẫu kiểm soát chất lượng được
phân tích, mẫu này đại diện cho các mẫu điển hình của phòng thử nghiệm như quy định tại
ASTM D 6299.
13.2 Ngoài ra, khi tiến
hành mẫu kiểm soát chất lượng (7.11), khuyến cáo là phép hiệu chuẩn mẫu trắng
(ví dụ dầu pha loãng) phải được phân tích hàng ngày,
13.2.1 Nồng độ lưu huỳnh đo
được đối với mẫu trắng phải là nhỏ hơn 2 mg/kg (0,0002 % khối lượng). Nếu nồng
độ lưu huỳnh đo được đối với mẫu trắng lớn hơn 2 mg/kg (0,0002 % khối lượng),
thì cần chuẩn hóa lại thiết bị và lặp lại phép đo đối với mẫu trắng (sử dụng mẫu
mới và cuvet mới). Nếu kết quả nằm ngoài dài chấp nhận được, thì thực hiện đầy
đủ quá trình hiệu chuẩn. Nếu cổng nạp mẫu bị nhiễm bẩn, đặc biệt khi phân tích
các mẫu có mức lưu huỳnh < 20 mg/kg, thì cần phải mở và làm sạch thiết bị
theo khuyến cáo của nhà sản xuất trước khi sử dụng thêm nữa.
13.2.2 Cần chú ý rằng để thu
được kết quả phù hợp khi hiệu chuẩn tại các nồng độ thấp, thì cần thay đổi yếu
tố khối lượng khi tính toán hồi quy. Cũng có thể có ích khi thay đổi phương
pháp cân đã sử dụng. Nhiều gói phần mềm thiếu căn bậc hai sai số khối lượng
cân, nhưng có khả năng sử dụng sai số khối lượng cân tuyến tính hoặc không có
sai số khối lượng cân.
13.3 Kiểm tra xác nhận kết
quả - Khi đã đo mẫu chuẩn hoặc mẫu thử, cần tiến hành theo quy trình để kiểm
tra xác nhận phép đo này. Điều này yêu cầu người thao tác phải kiểm tra các dấu
hiệu rõ ràng gây hỏng mẫu như cuvet mẫu bị rò rỉ, cửa sổ cuvet mẫu bị nhăn/cong
và kiểm tra các phim thứ cấp,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Các
giá trị độ chụm đối với tất cả các mẫu thử
S, mg/kg
Độ lặp lại r, mg/kg
Các giá trị
công thức (12)
Độ tái lập R, mg/kg
Các giá trị
công thức (14)
3,0
0,4
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1,6
10,0
0,9
2,7
25,0
1,9
5,6
50,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,8
100,0
5,9
17,1
500
21
62
1000
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5000
135
394
10000
235
687
46000
798
2333
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chuẩn NIST
SRM
Lưu huỳnh, mg/kg,
NIST
Số mẫu
RR
Nền
Giá trị trung
bình lưu huỳnh đo được, mg/kg
ASTM RR
Độ tái lập
lưu huỳnh đo được, mg/kg ASTM RR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chệch tương
đối, %
2298
4,7
1
Xăng
6,0
2,9
1,3
27,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,0
5
Điêzen
10,1
3,6
-0,9
-8,18
2299
13,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xăng
14,2
3,8
0,6
4,41
2296
40,0
2
Xăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,6
0,2
0,5
2770
41,6
7
Điêzen
42,1
6,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
2724b
426,5
8
Điêzen
420,9
42,5
-5,6
-1,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2103
10
Dầu thô
2054
181
-49
-2,33
1619b
6960
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FO cặn
6448
546
-512
-7,36
2721
15830
9
Dầu thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1170
54
0,34
1620c
45610
13
FO cặn
44424
3123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,60
Bảng 6 - So
sánh các kết quả đã hiệu chính của chương trình (RR) nghiên cứu liên phòng ASTM
và các dữ liệu SRM NIST đối với tỷ lệ C/H sử dụng các chất chuẩn dầu khoáng
Chất chuẩn NIST
SRM
Lưu huỳnh, %
khối lượng,
NIST
C/H
Tỷ lệ khối lượng
Nền
Giá trị trung
bình lưu huỳnh đo được, mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung
bình của lưu huỳnh (mg/kg) có hiệu chính tỷ lệ C/H, ASTM RR
Độ chệch hiệu
chính, lưu huỳnh mg/kg
Độ chệch tương
đối hiệu chính, %
2298
4,7
5,47
Xăng
6,0
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,66
2723a
11,0
5,99
Điêzen
10,1
10,2
-0,8
-7,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,6
6,17
Xăng
14,2
14,3
0,7
5,15
2296
40,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xăng
40,2
40,6
0,6
1,50
2770
41,6
5,75
Điêzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,4
0,8
1,92
2724b
426,5
7,18
Điêzen
420,9
426,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,02
2722
2103
7,22
Dầu thô
2054
2105
2
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6960
8,80
FO cặn
6448
6804
-156
-2,24
2721
15830
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu thô
15884
16217
387
2,44
1620c
45610
7,93
FO cặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46535
935
2,05
13.5 Phải thường xuyên thực
hiện các phép kiểm tra để đảm bảo hiệu suất thanh lọc khí là phù hợp với tiêu
chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất thiết bị.
13.6 Các chất chuẩn/giám
sát kiểm soát chất lượng và sai lệch phải được tiến hành thường xuyên. Các mức
sai số của các phép kiểm tra được xác định khi sử dụng các chất chuẩn/giám sát
này, các mức đó được thể hiện trên biên bản về hiệu chính sai lệch hoặc thực hiện
hiệu chuẩn lại nếu các kết quả nằm ngoài các mức này. Tất cả các phép đo phải
được lặp lại giữa kết quả giám sát cuối cùng được chấp nhận và điểm không phù hợp
phép đo giám sát hiện hành cần phải chứng minh được là nằm ngoài các mức chấp
nhận được.
14 Độ chụm và
độ chệch
14.1 Độ chụm của tiêu chuẩn
này xác định bằng phương pháp thống kê các kết quả thử nhận được từ chương
trình nghiên cứu thử nghiệm liên phòng bao gồm 27 mẫu trong đó có xăng, nhiên
liệu chưng cất, nhiên liệu đíêzen sinh học, dầu cặn và dầu thô. Giới hạn định
lượng tổng (PLOQ) bằng xấp xỉ 3 mg/kg lưu huỳnh được xác định cho tất cả các loại
mẫu. Độ chụm đối với xăng và điêzen cũng như đối với các thiết bị XRF nguồn điện năng thấp
và nguồn điện năng cao được nêu tại Phụ lục A.1. Các dài của các nồng độ lưu huỳnh
đại diện cho các tổ mẫu, cùng với độ chụm được nêu tại 14.1.1 và 14.1.2. Các thống
kê này chỉ áp dụng cho các mẫu có nồng đô nhỏ hơn nồng độ của các chất ảnh hưởng
có mặt nêu tại Bảng 1 (xem thêm 1.4).
14.1.1 Độ lặp lại - là chênh lệch
giữa hai kết quả thử liên tiếp nhận được do cùng một thử nghiệm viên, tiến hành
trên cùng một thiết bị, dưới các điều kiện thử không đổi, trên cùng một mẫu thử,
trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp
thử này, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị sau đây. Độ lặp
lại (r) được tính như nêu tại công thức (12) hoặc công thức (13) cho tất cả các
vật liệu phù hợp với phạm vi áp dụng của phương pháp này. Xem các giá trị đã
tính trong Bảng 4.
Độ lặp lại (r) = 0,1462 * X0,8015 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại (r) = (0,1462 * ((Y*
10 000)0,8015 ))/10 000 % khối lượng
(13)
trong đó:
X là nồng độ lưu huỳnh
tính bằng mg/kg lưu huỳnh tổng;
Y là nồng độ lưu huỳnh
tính bằng % khối lượng lưu huỳnh tổng.
14.1.2 Độ tái lập - là
chênh lệch giữa hai kết quả thử độc lập, nhận được do các thử nghiệm viên khác
nhau làm việc trong các phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử,
trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp
thử này, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị sau đây. Độ
tái lập (R) được tính như nêu tại công thức (14) hoặc công thức (15) cho tất cả
các vật liệu phù hợp với phạm vi áp dụng của phương pháp này. Xem các giá trị
đã tính trong Bảng 4.
Độ tái lập (R) = 0,4273 * X0,8015 mg/kg
(14)
Độ tái lập (R) = (0,4273 * ((Y*
10 000)0,8015 ))/10 000 % khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
X là nồng độ lưu huỳnh
tính bằng mg/kg lưu huỳnh tổng;
Y là nồng độ lưu huỳnh
tính bằng % khối lượng lưu huỳnh tổng.
14.1.3 Các giá trị độ lặp lại
và độ tái lập đối với xăng và điêzen trong chương trình nghiên cứu liên phòng
nêu trên có thể tham khảo tại Phụ lục A.1, trong đó cũng bao gồm các giá trị của
độ chụm và các đồ thị đối với các thiết bị có điện năng cao (nguồn > 1 KW).
14.2 Độ chệch -
Chương trình nghiên cứu thử nghiệm liên phòng đã được tiến hành, bao gồm mười
chất chuẩn đối chứng (SRM) NIST. Giá trị lưu huỳnh được chứng nhận, giá trị thử
nghiệm chéo (RR), tỷ
lệ C/H đo được, độ chệch biểu kiến và độ chệch tương đối được nêu trong Bảng 5.
Bảng 6 so sánh các giá trị NIST với các nồng độ lưu huỳnh đã hiệu chính đối với
tỷ lệ C/H. Dầu trắng được cho là có tỷ lệ khối lượng C/H bằng 5,698 (C22H46).
14.2.1 Sự thay đổi độ nhạy
tương đối của lưu huỳnh là hàm số của tỷ lệ khối lượng C/H, được thể hiện trên
Hình 1.
14.2.2 Dựa trên phép phân
tích mười chất chuẩn đối chứng NIST, kết quả cho thấy không có độ chệch đáng kể
giữa các giá trị lưu huỳnh được chứng nhận và các kết quả thu được từ chương
trình nghiên cứu này đối với các SRM hoặc các loại mẫu trong các độ tái lập đo
được (R), đặc biệt sau khi áp dụng hiệu chính tỷ lệ C/H (xem Bảng 5 và Bảng 6).

Hình 1 - Độ nhạy
tương đối của lưu huỳnh theo tỷ lệ C/H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các công bố bổ
sung về độ chụm
A.1 Độ chụm của xăng - Trong số các
mẫu được thực hiện trong chương trình nghiên cứu thử nghiệm liên phòng có năm mẫu
xăng, các mẫu này có tổng hàm lượng lưu huỳnh nằm trong khoảng từ 5 mg/kg đến
70 mg/kg, các giới hạn về độ chụm là:
Mẫu 1
NIST SRM 2298, xăng có trị số octan
cao
Mẫu 2
NIST SRM 2296, xăng có chứa 13 % ETBE
Mẫu 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 4
xăng có chứa 5 % etanol
Mẫu 11
xăng thường, không chì
A.1.1 Độ lặp lại (r)
- là chênh lệch giữa hai kết quả thử liên tiếp nhận được do cùng một thử nghiệm
viên, tiến hành trên cùng một thiết bị, dưới các điều kiện thử không đổi, trên
cùng một mẫu thử, trong một thời gian dải với thao tác bình thường và chính xác
của phương pháp thử này, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị
sau đây. Độ lặp lại (r) được tính như nêu tại công thức (A.1.1) hoặc công thức
(A.1.2) được lấy từ dữ liệu nghiên cứu liên phòng của năm mẫu xăng. Xem các giá
trị đã tính trong Bảng A.1 và các đồ thị dữ liệu trên Hình A.1.
Độ lặp lại (r) = 0,5006 * X0,4377
mg/kg
(A.1.1)
Độ lặp lại (r) = (0,5006 * ((Y*
10 000)0,4377))/10 000 % khối lượng
(A.1.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X là nồng độ lưu huỳnh
tính bằng mg/kg lưu huỳnh tổng;
Y là nồng độ lưu huỳnh tính bằng % khối
lượng lưu huỳnh tổng.
A.1.2 Độ tái lập (R)
- là chênh lệch giữa hai kết quả thử độc lập, nhận được do các thử nghiệm viên
khác nhau làm việc trong các phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử,
trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp
thử này, chỉ một trong 20 trường hợp được vượt các giá trị sau đây. Độ tái lập
được tính như nêu tại công thức (A.1.3) hoặc công thức (A.1.4) được lấy từ dữ
liệu nghiên cứu liên phòng của năm mẫu xăng. Xem các giá trị đã tính trong Bảng
A.1 và các đồ thị dữ liệu trên Hình A.1.
Độ tái lập (R) = 1,4533 * X0,4377
mg/kg
(A.1.3)
Độ tái lập (R) = (1,4533 * ((Y*
10 000)0,4377))/10 000 % khối lượng
(A.1.4)
trong đó
X là nồng độ lưu huỳnh
tính bằng mg/kg lưu huỳnh tổng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Độ chụm của điêzen - Trong số các
mẫu được thực hiện trong chương trình nghiên cứu thử nghiệm liên phòng có năm mẫu
điêzen, các mẫu này có tổng hàm lượng lưu huỳnh nằm trong khoảng giữa 11 mg/kg
và 5500 mg/kg, các giới hạn về độ chụm là:
Mẫu 5
NIST SRM 2723a
Mẫu 7
NIST SRM 2770
Mẫu 8
NIST SRM 2742b
Mẫu 15
điêzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
điêzen B5 có chứa 5 % điêzen sinh học
A.2.1 Độ lặp lại (r) -
là sự chênh lệch giữa hai kết quả thử liên tiếp nhận được do cùng một thử nghiệm
viên, tiến hành trên cùng một thiết bị, dưới các điều kiện thử không đổi, trên
cùng một mẫu thử, trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác
của phương pháp thử này, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị
sau đây. Độ lặp lại (r) được tính như nêu tại công thức (A.1.5) hoặc công thức
(A.1.6) cho năm mẫu điêzen. Xem các giá trị đã tính trong Bảng A.2 và các đồ thị
dữ liệu trên Hình A.2.
Độ lặp lại (r) = 0,1037 * X0,8000
mg/kg
(A.1.5)
Độ lặp lại (r) = (0,1037 * ((Y* 10 000)0,8000))/10
000 % khối lượng
(A.1.6)
trong đó
X là nồng độ lưu huỳnh
tính bằng mg/kg lưu huỳnh tổng;
Y là nồng độ lưu huỳnh
tính bằng % khối lượng lưu huỳnh tổng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tái lập (R) = 0,3856 * X0,8000
mg/kg
(A.1.7)
Độ tái lập (R) = (0,3856 * ((Y*
10 000)0,8000 ))/10 000 % khối lượng
(A.1.8)
trong đó
X là nồng độ lưu huỳnh
tính bằng mg/kg lưu huỳnh tổng:
Y là nồng độ lưu huỳnh
tính bằng % khối lượng lưu huỳnh tổng.
A.3 Độ chụm đối với thiết bị điện năng
cao
- Điện năng của nguồn huỳnh quang tia X có thể ảnh hưởng đến các kết quả đo
theo phương pháp này. Các thiết bị có nguồn điện > 1000 W được quy định là
điện năng cao, còn các thiết bị có nguồn điện <1000 W được quy định là điện
năng thấp. Trong chương trình nghiên cứu này, năm thành viên tham gia đã sử dụng
các thiết bị điện năng thấp, và mười thành viên sử dụng các thiết bị điện năng
cao. Các quy định về độ chụm đối với thiết bị điện năng cao sử dụng phải phù hợp
với phạm vi áp dụng của phương pháp này.
A.3.1 Độ lặp lại (r)
- là chênh lệch giữa hai kết quả thử liên tiếp nhận được do cùng một thử nghiệm
viên, tiến hành trên cùng một thiết bị, dưới các điều kiện thử không đổi, trên
cùng một mẫu thử, trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác
của phương pháp thử này, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị
sau đây. Độ lặp lại (r) được tính như nêu tại công thức (A.1,9) hoặc công thức
(A.1.10) được lấy từ dữ liệu nghiên cứu liên phòng của năm mẫu xăng. Xem các giá trị đã tính trong Bảng
A.1 đối với xăng. Bảng A.2 đối với điêzen và Bảng A.3 đối với tất cả các loại
mẫu sử dụng các thiết bị điện năng cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.1.9)
Độ lặp lại (r) = (0,08681 * ((Y*
10 000)0,8000))/10 000 % khối lượng
(A.1.10)
trong đó:
X là nồng độ lưu huỳnh
tính bằng mg/kg lưu huỳnh tổng:
Y là nồng độ lưu huỳnh
tính bằng % khối lượng lưu huỳnh tổng.
A.3.2 Độ tái lập (R)
- là chênh lệch giữa hai kết quả thử độc lập, nhận được do các thử nghiệm viên
khác nhau làm việc trong các phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử,
trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp
thử này, chỉ một trong 20 trường hợp được vượt các giá trị sau đây. Độ tái lập
(R') được tính như
nêu tại công thức (A.1.11) hoặc công
thức (A.1.12) được lấy từ dữ liệu nghiên cứu liên phòng của năm mẫu xăng. Xem
các giá trị đã tính trong Bảng A.1 đối với xăng. Bảng A.2 đối với điêzen và Bảng
A.3 đối với tất cả các loại mẫu sử dụng các thiết bị điện năng cao.
Độ tái lập (R) = 0,3086 * X0,8383
mg/kg
(A.1.11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.1.12)
trong đó
X là nồng độ lưu huỳnh
tính bằng mg/kg lưu huỳnh tổng;
Y là nồng độ lưu huỳnh
tính bằng % khối lượng lưu huỳnh tổng.
Bảng A.1 - Các
giá trị độ chụm đối với xăng
S
mg/kg
Độ lặp lại,
r, mg/kg
Các giá trị
công thức (A.1.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị
công thức (A.1.3)
5,0
1,01
2,94
10,0
1,37
3,98
25,0
2,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70,0
3,21
9,33
Bảng A.2 - Các
giá trị độ chụm đối với điêzen
S
mg/kg
Độ lặp lại,
r, mg/kg
Các giá trị
công thức (A.1.5)
Độ tái lập,
R, mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
0,71
2,63
25
1,36
5,06
100
4,13
15,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
55,6
1000
26,0
96,9
5500
102
379
Bảng A.3 - Các
giá trị độ chụm đối với tất cả các mẫu được thử nghiệm trên các thiết
bị điện năng cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/kg
Độ lặp lại r,
mg/kg
Các giá trị công thực
(A.1.9)
Độ tái lập R,
mg/kg
Các giá trị
công thức (A.1.11)
1,0
0,09
0,31
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,19
10,0
0,60
2,13
25,0
1,28
4,58
50,0
2,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,0
4,12
14,66
500
15,9
56,5
1000
28,4
101,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109.5
389,3
10000
196
696
46000
704
2501
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
♦ TCVN 6701:2007 (ASTM D 2622-05)
□ Tất cả các giá trị
□ Điêzen
Δ Xăng
Hình A.1 - Độ lặp
lại của xăng, điêzen và tất cả các loại mẫu theo các giá trị ASTM hiện hành

CHÚ DẪN:
♦ TCVN 6701:2007 (ASTM D 2622-05)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ Điêzen
Δ Xăng
Hình A.2 - Độ
tái lập của xăng, điêzen và tất cả các loại mẫu theo các giá trị ASTM hiện hành