TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6588 : 2000
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT VẬT LIỆU CHỊU
LỬA SAMỐT - CAO LANH
Raw materials for production of
fireclay refractories - Caolin
Lời nói đầu
TCVN 6588 : 2000 do Tiểu ban Kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC33/SC2 "Vật liệu chịu lửa - phân tích hóa học" hoàn
thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Khoa học Công nghệ Vật liệu xây dựng, Bộ Xây
dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt
Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69
của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT VẬT LIỆU CHỊU
LỬA SAMỐT - CAO LANH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cao lanh làm nguyên liệu để sản
xuất vật liệu chịu lửa samốt.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 4196 - 86 Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm.
TCVN 4345 - 86 Đất sét để sản xuất gạch ngói nung - Phương
pháp thử cơ lý.
TCVN 6530-4:1999 Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần
4: Xác định độ chịu lửa. TCVN 6533 : 1999 Vật liệu chịu lửa alumosilicat - Phương
pháp phân tích hóa học.
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật của cao lanh để sản xuất vật liệu chịu lửa samốt
quy định ở bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu kỹ thuật của
cao lanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
Loại I
Loại II
Loại III
1. Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3), %,
không nhỏ hơn
36
32
28
2. Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3), %,
không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
3,0
3. Độ chịu lửa, oC, không nhỏ hơn
1 730
1 670
1580
4. Thành phần cỡ hạt, %, lượng còn lại trên sàng 0,25 mm
không lớn hơn, (không áp dụng cho đá cao lanh)
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Độ ẩm, %, không lớn hơn, (áp dụng cho cao lanh đóng
bao)
6
4. Phương pháp thử
4.1 Lấy mẫu thử
4.1.1. Mẫu thử được lấy theo các lô cao lanh. Lô là khối lượng
cao lanh cùng loại, mỗi lô không quá 100 tấn. Mẫu thử được lấy ở các vị trí
cách đều nhau trong phạm vi toàn bộ lô (trên bề mặt, dưới chân và ở giữa), sao
cho mẫu đại diện cho toàn bộ lô. Số lượng điểm lấy mẫu cho mỗi lô cao lanh
không ít hơn 10 điểm và tổng khối lượng mẫu thử không nhỏ hơn 6 kg.
4.1.2. Mẫu lấy ra theo điều 4.1.1 được trộn kỹ và rút gọn
theo phương pháp chia tư để có khối lượng không nhỏ hơn 3 kg mẫu. Sau đó dùng
phương pháp chia tư tạo hai phần bằng nhau, một phần dùng làm mẫu thử, phần còn
lại cho vào bao nilon niêm phong làm mẫu lưu. Thời gian lưu là ba tháng.
Mẫu lưu cần có phiếu ghi rõ:
- tên cơ sở sản xuất;
- ngày và nơi lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số hiệu lô hàng.
4.2. Xác định hàm lượng nhôm oxit và sắt oxit
Theo TCVN 6533 : 1999.
4.3. Xác định độ chịu lửa
Theo TCVN 6530 - 4 : 1999.
4.4. Xác định thành phần cỡ hạt
Theo TCVN 4345 - 86.
4..5 Xác định độ ẩm
Theo TCVN 4196 - 86.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Cao lanh được bảo quản theo từng loại ở dạng rời hoặc đóng bao. Kho
chứa đảm bảo khô ráo, có mái che và tránh lẫn với các tạp chất khác.
5.2. Mỗi lô có phiếu kiểm tra ghi rõ:
- tên cơ sở sản xuất;
- ký hiệu lô và ngày nhập kho;
- khối lượng và loại cao lanh;
- kết quả thí nghiệm.
5.3. Cao lanh được vận chuyển bằng mọi phương tiện giao thông có mái che và
tránh lẫn với các tạp chất.