TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6254 : 1997
ISO 331 : 1983
THAN - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG MẪU PHÂN
TÍCH - PHƯƠNG PHÁP TRỌNG LƯỢNG TRỰC TIẾP
Coal
– Determination of moisture in the analysis sample – Direct gravimetric method
Lời nói đầu
TCVN 6254 : 1997 hoàn
toàn tương đương ISO 331 : 1983.
TCVN 6254 : 1997 do
Ban Kỹ thuật TCVN/TC 27 “Nhiên liệu khoáng rắn” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
– Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THAN
- XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG MẪU PHÂN TÍCH - PHƯƠNG PHÁP TRỌNG LƯỢNG TRỰC TIẾP
Coal
– Determination of moisture in the analysis sample – Direct gravimetric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định hàm lượng ẩm của mẫu phân tích than đá, than nâu và
lignhit bằng phương pháp trọng lượng.
Chú thích – Các
phương pháp thể tích được trình bày trong TCVN 4915 : 89 (ISO 348) và (ISO
1015).
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 4915 : 89 (ISO
348) Than đá – Xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích - Phương pháp thể tích
trực tiếp.
ISO/R 1015 Than nâu và
lignhit - Xác định làm lượng ẩm - Phương pháp thể tích trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sấy mẫu than ở 105 tới
110ºC trong dòng nitơ khô không chứa oxi và hơi nước thoát ra được thu lại
trong ống hấp thụ có chứa chất hút ẩm. Phần tăng khối lượng của ống hấp thụ
(sau khi trừ đi kết quả của lần xác định mẫu trắng) là hàm lượng ẩm trong mẫu
than.
Chú thích – Nếu dùng
biện pháp đề phòng thích hợp để than khô không hút ẩm trở lại thì lượng hao hụt
khối lượng mẫu có thể đo được và so sánh với mức tăng khối lượng của ống.
Phương pháp này có ưu điểm là không phân biệt giữa than chứa nhiều và không chứa
khí hấp thụ.
4. Hóa chất
4.1. Chất hút ẩm
Chất hút ẩm thích hợp
là perclorat manhê khan (xem chú thích). Điều quan trọng là phải dùng cùng loại
chất hút ẩm cả trong tháp sấy và trong ống hấp thụ bởi vì nitơ đi vào và khí đi
ra khỏi hệ thống phải được làm khô ở cùng điều kiện.
Chú thích – Cần phải
thận trọng khi xử lý và hủy bỏ perclorat manhê. Phải tuân theo các quy định của
nhà nước.
4.2. Nitơ
Có hàm lượng oxi lớn
nhất đến 30 phần triệu (xem phụ lục A)
5. Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Nguồn nhiệt – phải
đảm bảo sao cho ống chứa mẫu bằng thủy tinh được duy trì ở nhiệt độ không đổi
và đồng đều trong khoảng 105 đến 110ºC. Nguồn nhiệt đốt nóng bằng điện và tủ sấy
vỏ nhôm có điều chỉnh nhiệt.
5.2. Tháp sấy được nạp
chất hút ẩm để làm khô dòng nitơ đi vào ống chứa mẫu.
5.3. Lưu lượng kế, có
thể đo lưu lượng đủ để duy trì sự thay đổi dòng khí trong ống chứa mẫu 2 lần/phút.
Nếu dùng mức giảm áp ở chỗ thắt làm phương tiện đo lưu lượng thì chất lỏng
trong áp kế phải là loại dầu không bốc hơi.
5.4. Ống chứa mẫu thủy
tinh, dung lượng khoảng 50 ml, có nhánh thích hợp cho nitơ khô đi vào và nitơ ẩm
đi ra và có khả năng chứa 1 g mẫu rải thành lớp dầy đều trong ống hoặc trên
thuyền đặt trong ống.
5.5. Thuyền (nếu
dùng), bằng vật liệu không bị oxi hóa như thủy tinh hoặc sứ bóng.
5.6. Ống hấp thụ, có
cấu tạo phù hợp và có thể chứa lượng chất hút ẩm đủ để hút bộ ẩm từ dòng nitơ.
6. Chuẩn bị mẫu
Than dùng để xác định
hàm lượng ẩm là mẫu phân tích đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm. Nếu cần thì rải
mẫu thành lớp mỏng trong thời gian tối thiểu để hàm lượng ẩm đạt đến mức xấp xỉ
cân bằng với môi trường phòng thí nghiệm.
Trước khi tiến hành
thí nghiệm, trộn mẫu than đã làm khô không khí ít nhất 1 phút, nên trộn bằng cơ
khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh lưu lượng
nitơ (4.2) đi qua tháp sấy và lưu lượng kế sao cho có được sự thay đổi dòng khí
trong ống chứa mẫu 2 lần/phút. Nối ống chứa mẫu rỗng vào ống hấp thụ đóng kín
và vào dòng nitơ vào lưu lượng kế. Kiểm tra sự rò rỉ trong hệ thống, mở ống hấp
thụ và nếu cần thì điều chỉnh lại lưu lượng.
Đặt ống chứa mẫu vào
tủ sấy ở 105 đến 110ºC và cho nitơ (4.2) đi qua đó trong 15 phút. Đóng ống hấp
thụ, tháo rời, lấy đi và để trong buồng cân trong 20 phút. Mở nhanh ống cho cân
bằng áp lực và sau đó cân chính xác đến 0,2 mg; dùng ống tương tự làm đối chứng
(xem chú thích 1).
Trong khi chờ cân ống
hấp thụ thì lấy ống chứa mẫu ra khỏi tủ sấy và để nguội bằng cách cho dòng nitơ
khô đi qua đó. Khi đã nguội thì cân chính xác đến 0,1 ng khoảng 1 g than cho
vào ống và rải thành lớp đều, không quá 0,15 g/cm2.
Nồi ống hấp thụ đã
cân vào, kiểm tra rò rỉ như đã làm và cho dòng nitơ chạy qua, sấy mẫu lên 105ºC
đến 110ºC.
Sau thời gian thích hợp
(xem chú thích 2), đóng, tháo và cân ống hấp thụ theo trình tự đã trình bày ở
đoạn hai ở trên. Ngắt dòng nitơ và đóng nhánh ra của ống chứa mẫu khi tháo ống
hấp thụ. Sau khi cân, nối lại ống hấp phụ thụ, điều chỉnh lưu lượng nitơ như
trước và tiếp tục sấy.
Lặp lại trình tự đó
sau mỗi lần sấy trong khoảng 30 phút cho đến khi ống hấp thụ không tăng khối lượng
quá 0,2 mg.
Mặt khác có thể cân
than cho vào thuyền và đặt ngay vào ống chứa mẫu sau khi đã nối ống hấp thụ.
Trường hợp này không cần tháo ống chứa mẫu ra khỏi tủ sấy hoặc làm nguội nó giữa
các lần xác định trừ khi nó có chức năng như một cái chai có thể đóng kín khi
xác định phần giảm khối lượng than (xem chú thích ở điều 3).
Chú thích
1) Khi cân ống hấp thụ
có thể dùng ống tương tự làm đối chứng, ống này được xử lý giống như ống hấp thụ
chỉ khác là không cho nitơ chạy qua. Trong khi xác định, ống đối chứng được
treo cạnh ống hấp thụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Xác định mẫu trắng
Xác định mẫu trắng được
thực hiện theo đúng trình tự đã trình bày ở điều 7 nhưng không có mẫu. Mức tăng
khối lượng của ống hấp thụ khi xác định mẫu trắng sẽ không lớn hơn 1 mg. phải
trừ giá trị tìm thấy khi xác định mẫu trắng ra khỏi khối lượng nước thu được
trong mỗi lần xác định.
9. Biểu thị kết quả
Hàm lượng ẩm M trong
than khi phân tích biểu thị bằng phần trăm khối lượng được tính theo công thức
sau:

trong đó
m1 là khối
lượng than được sử dụng, tính bằng gam;
m2 là mức
tăng khối lượng của ống hấp thụ trong quá trình thí nghiệm, tính bằng gam;
m3 là mức
tăng khối lượng của ống hấp thụ trong xác định mẫu trắng, tính bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Độ chính xác
Hàm
lượng ẩm
Sai
lệch tối đa có thể chấp nhận giữa các kết quả
Cùng
phòng thí nghiệm (độ lặp lại)
Các
phòng thí nghiệm khác nhau (độ tái lặp)
0,2%
tuyệt đối
(xem
10.2)
Kết quả của các phép
xác định hai lần đo cùng người tiến hành ở cùng phòng thí nghiệm với cùng loại
thiết bị, trên các phần mẫu được cân trong cùng thời gian, từ cùng mẫu phân
tích thì được phép sai lệch không vượt quá giá trị nêu trên.
10.1. Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Độ tái lập
Vì những kết quả nhận
được sẽ phụ thuộc vào những điều kiện độ ẩm của các phòng thí nghiệm luôn luôn
khác nhau nên sẽ không thực tế nếu dẫn ra một giá trị giới hạn để phểng theo.
Phụ lục A
(Qui
định)
Bộ lọc nitơ
Nitơ dùng để thổi qua
lò với khoảng trống nhỏ nhất cần rất sạch, đó là điều cốt yếu, vì chỉ cần có một
lượng nhỏ oxi trong nitơ thương phẩm có thể gây ra oxi hóa do đó tạo ra kết quả
thấp về số liệu hàm lượng ẩm mất khối lượng khi nung. Vì vậy cần trang bị bộ lọc
nitơ chất lượng tốt. Thiết bị thích hợp mô tả ở đây có thể xử lý ít nhất 600
ml/ph dưới áp lực một vài mililit thủy ngân. Nguồn khí thường dùng là bình nitơ
nén. Bộ lọc gồm một ống thạch anh dài 500 mm, đường kính trong 37 mm, chứa 1,2 kg
đòng hoàn toàn nguyên dạng sợi. Ống lọc được đốt nóng bằng một lò nung thích hợp
bao lấy một đoạn ống dài 380 mm và để phần ống chứa sợi đồng nhô ra khoảng 80
mm ở đầu ra, để tạo nên sự giảm nhiệt độ trong dòng khí. Đồng hoàn nguyên được
nung đến 500ºC. Những vết oxi cuối cùng sẽ được khử hết bởi diện tích bề mặt sợi
đồng rất rộng.
Nếu cần hoàn nguyên một
lượng oxit đồng nào đó tạo thành trong quá trình lọc nitơ thì cần tiến hành bằng
cách cho hidro đi qua ống chứa đồng, ống được nung đến 450ºC - 500ºC. Nước tạo
ra trong quá trình hoàn nguyên sẽ thoát ra ngoài. Trước khi sử dụng phải lấy
nitơ rửa sạch ống, cho hết đồng hoàn nguyên ra khỏi ống, rũ sạch bất kỳ vật liệu
kết bám nào và nạp ống trở lại.
Trường hợp không có bộ
lọc thì cũng có thể dùng nguồn nitơ thương phẩm với điều kiện tỉ lệ oxi trong
khí không quá 30 phần triệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66