TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6089:2046
IOS
249:2016
CAO SU THIÊN NHIÊN THÔ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TẠP CHẤT
Rubber, raw
natural - Determination of dirt content
Lời nói đầu
TCVN 6089:2016 thay thế cho
TCVN 6089:2004.
TCVN 6089:2016 hoàn toàn
tương đương với ISO 249:2016.
TCVN 6089:2016 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rubber, raw
natural - Determination of dirt content
CẢNH BÁO: Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải
có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng, nếu có. Người sử dụng
tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe
phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng tạp chất đối với cao su thiên nhiên thô.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để xác định
hàm lượng tạp chất dưới dạng nhiễm bẩn bề mặt.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng-phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm
- Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước
lỗ danh nghĩa
TCVN 6086 (ISO 1795), Cao su thiên
nhiên thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Trong quá trình thao tác
phân tích, phải thực hiện tất cả các phòng ngừa về an
toàn và sức khỏe được thừa nhận, đặc biệt lưu ý về xử
lý an toàn đối với dung môi dễ cháy. Phải
tránh nước và chất bẩn cho các dung môi.
Trong quá trình phân tích, với bất kỳ
lý do nào, chỉ sử dụng thuốc thử có cấp tinh khiết phân tích được công nhận.
3.1 Xylen hỗn hợp, khoảng sôi từ
139 °C đến 141 °C.
3.2 Dung môi
hydrocacbon thơm có nhiệt độ sôi cao được biết như là dung
môi cồn trắng (white spirit), khoảng sôi từ 155 °C đến 198 °C hoặc dung
môi hydrocacbon khác có khoảng sôi tương tự.
3.3 Xăng nhẹ, khoảng sôi từ 60 °C
đến 80 °C hoặc dung môi hydrocacbon có khoảng sôi tương tự.
3.4 Toluen.
3.5 Chất peptit
hóa cao su.
3.5.1 Xylyl
mercaptan,
dung dịch 36 % (phần khối lượng) trong dầu khoáng.
3.5.2 2-Mercaptobenzothiazol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.4 Tolyl
mercaptan,
dung dịch 20 % (phần khối lượng) đến 40 % (phần khối lượng) trong dầu khoáng.
3.5.5 Chất peptit
hóa cao su hòa tan hoàn toàn khác.
4 Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ thông thường
trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Bình tam
giác,
dung tích 250 cm3 hoặc 500 cm3, có nút đậy phù hợp; hoặc
cốc thủy tinh dung tích 250 cm3 hoặc 500 cm3, và mặt kính
đồng hồ có đường kính phù hợp làm nắp đậy.
4.2 Sinh hàn
không khí loại ngắn (không bắt buộc).
4.3 Nhiệt kế, có khả năng
đo đến ít nhất là 200 °C.
4.4 Bếp, để gia nhiệt
bình tam giác hoặc cốc thủy tinh (4.1) và các chất chứa trong đó (xem 5.3.4).
Nên sử dụng bếp dạng phẳng để cung cấp
nhiệt đồng đều trên bề mặt hoặc đèn hồng ngoại. Đèn hồng ngoại (250 W) có thể đặt
thành dãy, đáy của bình tam giác cách đỉnh của đèn 20 cm. Nên kiểm soát từng bóng đèn để
tránh sự quá nhiệt cục bộ. Có thể chọn bếp cách cát để thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1 Lưới dây kim
loại được gắn ngang vào đầu cuối của một ống kim loại đường kính khoảng 25 mm và chiều
dài lớn hơn 20 mm.
4.5.2 Rây phải được
lắp đặt theo cách sao cho lưới không bị biến dạng và tránh khỏi bị hư hại ngẫu
nhiên. Kết cấu thích hợp được đưa ra trong Hình 1.
4.5.3 Rây và giá đỡ
cũng có thể được cấu tạo bằng cách tháo bỏ đáy của cốc nung kim loại có kích
thước thích hợp và hàn lưới sàng vào cốc nung. Kết quả cho một bình chứa rộng
chứa dung dịch cao su trong suốt quá trình lọc.
4.5.4 Một lưới thô
cũng có thể được hàn bên dưới tấm lưới mịn từ 44 pm đến 45 pm (325 mesh) để bảo
vệ rây khỏi hư hại ngẫu nhiên. Lưới "bảo vệ" này sẽ không cản trở sự
lọc trong bất kỳ trường hợp nào mà nó chỉ hỗ trợ cho lưới lọc.
4.5.5 Có thể chấp
nhận dụng cụ lọc bán sẵn có lưới lọc từ 44 μm đến 45 μm (325 mesh), phù hợp với
quy định của tiêu chuẩn này.
4.6 Máy siêu âm, để làm sạch
rây (4.5) (không bắt buộc, nhưng nên có).
5 Cách tiến hành
5.1 Chuẩn bị phần
mẫu thử
5.1.1 Chuẩn bị mẫu
phòng thử nghiệm đồng nhất của cao su thiên nhiên thô theo TCVN 6086 (ISO
1795). Từ mẫu phòng thử nghiệm đồng nhất này lấy khoảng 30 g và cho hai lần qua
trục cán nguội bằng máy cán luyện phòng thử nghiệm, khe hở giữa hai trục cán được
điều chỉnh đến 0,5 mm ± 0,1 mm bằng một mảnh chì (xem TCVN 11021 (ISO 2393)). [1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Tiến hành
phép xác định hai lần.
5.2 Chuẩn bị
peptit hóa
5.2.1 Nếu sử dụng
xylyl mercaptan (3.5.1), dùng 1 g dung dịch cho mỗi phần mẫu thử và 150 cm3
đến 230 cm3 dung môi (3.1 hoặc 3.2).
5.2.2 Nếu sử dụng
2-mercaptobenzothiazol (3.5.2) hoặc di-(2-benzamidophenyl) disulfua (3.5.3),
dùng 0,5 g mỗi phần mẫu thử. Chuẩn bị dung dịch bằng cách hòa tan 0,5 g chất rắn
trong 200 cm3 dung môi (3.1 hoặc 3.2) và lọc các chất không tan.
5.2.3 Nếu sử dụng tolyl
mercaptan (3.5.4), dùng 1 g đến 1,5 g dung dịch cho mỗi phần mẫu thử và 200 cm3
dung môi (3.1 hoặc 3.2).
Kích thước
tinh bằng milimet

CHÚ DẪN:
1 Rây (lưới dây
kim loại được hàn gắn vào vòng tròn rây bằng thép không gỉ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Một hốc 1 mm bao quanh cạnh
bên trong của đỉnh và cạnh ngoài của phần đuôi thấp hơn để dễ dàng sắp
xếp rây.
b Kích thước: đường
kính ngoài 30 mm, chiều dày thành rây từ
2 mm đến 3 mm và chiều cao 13 mm.
c Lớp đồng thau
ở phía ngoài.
d
Giá đỡ rây để
kiểm tra rây.
Hình 1 - Bản
chi tiết rây và giá đỡ rây phù hợp để xác định hàm lượng tạp chất
5.3 Phép xác định
5.3.1 Đổ dung môi
và chất peptit hóa
theo 5.2.1, 5.2.2 hoặc 5.2.3 vào bình tam giác hoặc cốc thủy tinh (4.1).
5.3.2 Cắt phần mẫu
thử thành các miếng, mỗi miếng khoảng 1 g và thả từng miếng vào bình tam giác
hoặc cốc thủy tinh có sẵn dung môi (5.3.1).
5.3.3 Gia nhiệt
bình tam giác hoặc cốc thủy tinh và các chất trong bình/cốc (xem 4.4) ở nhiệt độ 125
°C đến 130 °C cho đến khi nhận được dung dịch đồng nhất, hoặc đậy nút bình hoặc
đậy cốc bằng nắp kính đồng hồ và để yên vài giờ ở nhiệt độ phòng trước khi gia
nhiệt ở nhiệt độ 125 °C đến 130 °C. Sử dụng sinh hàn không khí loại ngắn (4.2)
trong suốt quá trình gia nhiệt để giảm sự bay hơi của dung môi.
5.3.4 Thỉnh thoảng
dùng tay lắc mạnh bình hoặc cốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5 Khi cao su được
hòa tan hoàn toàn (dung dịch đạt đủ độ linh động), rót dung dịch nóng qua rây
(4.5), rây đã được cân chính xác đến 0,1 mg, giữ lại khối tạp chất trong bình tam giác
hoặc cốc.
5.3.6 Rửa bình hoặc
cốc với tạp chất được giữ lại bằng dung môi nóng (3.1 hoặc 3.2) cho đến khi cao
su được loại bỏ hoàn toàn. Một
lần nữa, lại giữ lại lượng tạp chất trong bình hoặc cốc. (Để việc rửa có hiệu
quả dùng khoảng 100 cm3 dung môi nóng). Trong suốt giai đoạn sau của
việc làm sạch, tráng xả tạp chất từ bình hoặc cốc vào rây. Dùng đũa thủy tinh
làm bong tạp chất bất kỳ dính vào bình hoặc cốc, như vậy có thể tráng xả được
trên rây.
5.3.7 Loại bỏ cao
su gel hóa bám trên rây bằng một trong các cách sau:
a) chải nhẹ nhàng bề mặt dưới của lưới
bằng bàn chải lông nhỏ trong khi dung môi nóng còn trong rây;
b) giữ yên rây trong cốc có chứa khoảng
10 mm toluen (3.4) theo chiều sâu và đun sôi nhẹ khoảng 1 h, đậy cốc bằng nắp
kính đồng hồ.
Các thao tác này phải được thực hiện
trong tủ hút.
5.3.8 Rửa rây hai
lần bằng xăng nhẹ (3.3) trong trường hợp này sấy ở 100 °C trong 30 min hoặc bằng
dung môi white spirit (3.2), trong trường hợp sấy ở 100 °C trong 1 h.
5.3.9 Tạp chất
trong rây sau khi sấy sẽ bong ra, tách rời mảnh sợi, được chảy tự do. Nó dễ
dàng lấy ra được khỏi lưới kim loại. Nếu không được như vậy, xử lý rây bằng
toluen sôi như trong 5.3.7 b).
5.3.10 Nếu cao su
gel hóa vẫn bị giữ lại trên rây, bỏ phép xác định này và phải thực
hiện lại
phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Bảo quản rây
5.4.1 Trong tất cả
các giai đoạn, cần xử lý rây cẩn thận. Kiểm tra rây sau mỗi lần thử để xem xét
sự hư hại, ví dụ dưới kính hiển vi, với máy chiếu phim dương bản (cho một hình ảnh
của lưới trên màn hình) hoặc với kính lúp (độ phóng đại x 10 lần). Nếu
lưới kim loại bị biến dạng thì phải thay thế một lưới khác.
5.4.2 Sau mỗi lần
xác định, cẩn thận loại bỏ phần tạp chất bong ra bằng bàn chải. Một phần rây bị
tắc nghẽn luôn luôn được làm sạch bằng cách đun sôi trong xylen, nhưng hiệu quả
hơn là với máy siêu âm (4.6). Nếu xử lý theo cách này, lưới vẫn bị tắc nghẽn và
khối lượng của rây tăng lên hơn 1 mg, phải thay lưới khác.
5.4.3 Rây có thể được bảo
quản trong toluen ấm (3.4) để giảm bớt sự tích tụ của cao su.
6 Biểu thị kết quả
Hàm lượng tạp chất của phần mẫu thử,
tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức (1)
(1)
trong đó:
m0 là khối lượng của phần mẫu
thử, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị kết quả chính xác đến 0,01 %.
7 Độ chụm
Xem Phụ lục B.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm phải bao gồm
các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này, TCVN 6089
(ISO 249);
b) tất cả các thông tin cần thiết để
nhận biết mẫu thử;
c) giá trị trung bình của hai kết quả;
d) dung môi và chất peptit hóa được sử
dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) các thao tác khác với quy định của
tiêu chuẩn này hoặc tiêu chuẩn được viện dẫn trong tiêu chuẩn này, và thao tác
được coi là tùy chọn;
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Hướng dẫn sử dụng kết quả độ chụm
A.1 Thủ tục
chung đối với việc sử dụng độ chụm như sau: Ký hiệu |x1 - x2|
chỉ sự chênh lệch dương của hai giá trị đo bất kỳ.
A.2 Trên bảng độ
chụm thích hợp (cho bất kỳ thông số thử nghiệm đang được xem xét) tại một giá
trị trung bình (của thông số đã đo) gần nhất với giá trị thử trung bình. Dòng
này cho r, (r), R hoặc (R) thích hợp để quyết định quá trình thử.
A.3 Với giá trị r và (r) này,
có thể công bố độ lặp lại chung.
A.3.1 Đối với chênh
lệch tuyệt đối: Chênh lệch |x1 - x2| giữa hai (giá trị) trung
bình thử nghiệm, tìm được trên mẫu vật liệu giống nhau trên danh nghĩa với thao
tác bình thường và chính
xác theo qui trình thử, đối với giá trị trung bình chỉ một trong 20 trường hợp
được vượt các giá trị độ lặp lại r đã nêu trong bảng.
A.3.2 Đối với chênh
lệch phần trăm giữa hai (giá trị) thử trung bình: Chênh lệch phần trăm giữa hai
giá trị thử, tìm được trên mẫu vật liệu giống nhau trên danh nghĩa với thao tác
bình thường và chính xác theo qui trình thử, đối với giá trị trung bình chỉ một
trong 20 trường hợp được vượt các giá trị độ lặp lại (r) đã nêu trong bảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Với giá trị R
và (R) này có thể công bố độ tái lập chung.
A.4.1 Đối với chênh
lệch tuyệt đối: Chênh lệch tuyệt đối |x1 - x2| giữa
hai (giá trị) trung bình thử được đo độc lập, tìm được trong hai phòng thử nghiệm, thực
hiện các thao tác bình thường và chính xác theo qui trình thử, đối với giá trị trung
bình chỉ một trong 20
trường hợp được vượt các giá trị độ tái lập R đã nêu trong bảng.
A.4.2 Đối với
chênh lệch phần trăm giữa hai giá trị thử trung bình: Chênh lệch phần
trăm giữa hai giá trị trung bình thử được đo độc lập, tìm được trong hai phòng
thử nghiệm, thực hiện các thao tác bình thường và chính xác theo qui trình thử,
đối với giá trị trung bình chỉ một trong 20 trường hợp được vượt các giá trị độ
tái lập R đã nêu trong bảng.
[|x1 - x2|/(x1+ x2)/2]
x 100
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Độ chụm
B.1 Tổng quan
Độ chụm biểu thị độ lặp lại và độ tái
lập phù hợp với ISO/TR 9272[2] . Tham khảo
ISO/TR 9272 này cho khái niệm và thuật ngữ độ chụm. Phụ lục A của tiêu chuẩn
này đưa ra hướng dẫn sử dụng độ lặp lại và độ tái lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mẫu pha trộn của hai loại cao su
"A" và "B";
b) mẫu không pha trộn (mẫu thường) của
hai vật liệu như nhau "A" và "B".
Đối với cả hai loại mẫu pha trộn và mẫu
không pha trộn, kết quả thử là giá trị trung bình của 5 lần xác định riêng biệt.
CHÚ THÍCH: Các mẫu pha trộn là các mẫu
được pha trộn trước khi chúng được đưa ra để tham gia; các mẫu không pha trộn
là các mẫu không được pha trộn trước khi chúng được đưa ra để tham gia;
Độ chụm "loại 1" được tính
trong chương trình thử nghiệm liên phòng. Chu kỳ xác định độ lặp lại và tái lập
được thực hiện trong ngày. Tổng số có 11 phòng thử nghiệm tham gia chương trình
cho mẫu pha trộn và 10 phòng thử nghiệm trong chương trình cho mẫu không pha trộn.
B.2 Kết quả độ chụm
Kết quả độ chụm đối với chương trình mẫu
pha trộn được nêu trong Bảng B.1 và đối với chương trình mẫu không pha trộn được
nêu trong Bảng B.2.
Bảng B.1 - Độ
chụm loại 1 - Thử nghiệm mẫu pha trộn sử dụng nhựa thông làm dung môi và sử dụng
rây 44 μm
Mẫu cao su
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% (theo khối
lượng)
Độ lặp lại trong
phòng
thử nghiệm
Độ tái lập lại liên phòng thử nghiệm
r
(r)
R
(R)
A
0,0491
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,07
0,0369
75,15
B
0,1494
0,0194
12,99
0,1273
85,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(r): độ lặp lại, tính bằng phần
trăm (tương đối) của giá
trị trung bình.
R: độ tái lập, tính bằng phần trăm
theo khối lượng.
(R): độ tái lập, tính bằng phần
trăm (tương đối) của giá trị trung bình.
Bảng B.2 - Độ
chụm loại 1 - Thử nghiệm mẫu không pha trộn sử dụng nhựa không làm dung
môi và sử dụng rây 44 μm
Mẫu cao su
Hàm lượng tạp
chất trung bình
% (theo khối
lượng)
Độ lặp lại trong
phòng
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
(r)
R
(R)
A
0,0452
0,0081
17,92
0,0282
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
0,0504
0,0104
20,63
0,019
37,70
Các thuật ngữ ký hiệu xem Bảng B.1.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 11021
(ISO 2393), Hỗn hợp cao su thử nghiệm - Chuẩn bị, luyện
và lưu hóa - Thiết bị và quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuốc thử
4 Thiết bị, dụng
cụ
5 Cách tiến
hành
6 Biểu thị kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Hướng dẫn sử dụng
kết quả độ chụm
Phụ lục B (tham khảo) Độ chụm
Thư mục tài liệu tham khảo