TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5907:1995
BIỂU DIỄN REN VÀ CÁC CHI TIẾT CÓ REN - QUY ĐỊNH CHUNG
Screw threads and threadad parts - General
conventions
Lời nói đầu
TCVN 5907 – 1995 được xây dựng trên
cơ sở ISO 6410-1-1993;
TCVN 5907-1995 thay thế cho TCVN
12-85 và TCVN 204 – 66;
TCVN 5907-1995 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC10 bản vẽ kỹ thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường –
Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Screw
threads and threadad parts - General conventions
Tiêu chuẩn này trình bày các quy
định chung về biểu diễn ren và các chi tiết có ren trên các bản vẽ kỹ thuật.
1. Biểu diễn
1.1. Biễu diễn nguyên dạng
Trong một số dạng tài liệu kỹ thuật
(thí dụ quảng cáo, sổ tay sử dụng …), để minh hoạt, ren hay các mối ghép bằng
ren được biểu diễn nguyên dạng ở trên hình chiếu hay trên hình cắt (hình 1 đến
3). Bước ren và prôfin ren không cần vẽ đúng theo tỷ lệ.
Trong các bản vẽ kỹ thuật, biểu
diễn nguyên dạng ren (hình 1 đến 3) chỉ dùng khi thật cần thiết và trong mọi
trường hợp đường cong là hình chiếu của đường xoắn ốc được vẽ bằng nét thẳng
(hình 2).

1.2. Biểu diễn quy ước
Trong các loại bản vẽ kỹ thuật, ren
và các chi tiết có ren được biểu diễn đơn giản theo quy ước như hình 1 đến 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên các hình chiếu và các hình cắt
của ren thấy, đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm và đường chân ren được
vẽ bằng nét liền mảnh (hình 4 đến 13). Khoảng cách giữa đường đỉnh ren tới
đường chân ren xấp xỉ bằng chiều cao của ren. Trong mọi trường hợp khoảng cách
đó phải lớn hơn hai lần chiều rộng của nét liền đậm nhưng không nhỏ hơn 0,7 mm.
Chú thích: Trong một số
trường hợp như vẽ bằng máy tính điện tử;
- khoảng cách giữa chân ren tới
đường đỉnh ren lấy bằng 1,5 mm, đối với ren có đường kính danh nghĩa d ≥ 8mm.
- ren được biểu diễn đơn giản theo
dạng sơ đồ, đối với ren có đường kính danh nghĩa d ≤ 6mm.
1.2.2. Biểu diễn trên mặt phẳng
vuông góc với trục ren
Trên hình chiếu hay hình cắt của
mặt phẳng vuông góc với trục ren đường chân ren được thể hiện bằng khoảng 3/4
vòng tròn vẽ bằng nét liền mảnh (hình 4 và 5). Phần hở của cung tròn đó thường
ở về phía trên bên phải. Quy ước không vẽ vòng tròn thể hiện đầu mép vát của ren
(hình 4 và 5).
Chú thích: Tùy theo phần cắt
của ren trên hình biểu diễn, phần hở của cung tròn thể hiện đường chân ren có
thể có các vị trí khác nhau (hình 6).
1.2.3. Ren khuất
Khi cần thể hiện ren khuất, quy ước
dùng nét đứt mảnh để vẽ các đường đỉnh ren và chân ren (hình 7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên hình cắt và mặt cắt của ren,
các đường gạch gạch được kẻ đến nét liền đậm thể hiện đường đỉnh ren (hình 5 và
6).
1.2..5 Đường giới hạn ren
Đường giới hạn chiều dài đoạn ren
đầy được thể hiện:
- bằng nét liền đậm, nếu là ren
thấy;
- bằng nét đứt, nếu là ren khuất.
Đường giới hạn ren được kẻ đến
đường biểu diễn đường kính ngoài của ren (hình 4, 8, 11 và 13).
1.2.6. Đoạn ren cạn
Thông thường không biểu diễn đoạn
ren cạn (hình 4, 5 và 7). Song khi cần thiết biểu diễn hay ghi kích thước đoạn
ren cạn thấy, được vẽ bằng gạch nghiêng, mảnh (hình 8 và 13).
1.3. Biểu diễn mối ghép ren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Ghi chỉ dẫn
và kích thước của ren
2.1. Ghi chỉ dẫn
Loại ren và kích thước của ren được
ghi theo chỉ dẫn trong các tiêu chuẩn về ren có liên quan.
Chỉ dẫn của ren được ghi trên đường
kích thước đường kính danh nghĩa của ren theo thứ tự sau đây (xem mục 2.6):
- chữ tắt chỉ đặc thù prôfin ren
(thí dụ M, MK, G, Tr, R.);
- đường kính danh nghĩa hay cỡ kích
(thí dụ 20; ½; 40; 4,5 …).
Trường hợp cần thiết ghi:
- bước xoắn, bằng milimét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ dẫn khác như:
- hướng xoắn;
- cấp chính xác của ren;
- chiều dài ren (S – ngắn, L – dài,
N – thường);
- số đầu mối.
2.2. Ghi kích thước
2.2.1. Đường kính danh nghĩa (d) là
đường kính vòng đỉnh của ren ngoài (hình 11 và 13) hoặc đường kính vòng chặn
của ren trong (hình 12).
Đường kính danh nghĩa của ren đo
bằng milimét, riêng ren ống hình trụ và ren ống côn thường lấy đường kính lòng
ống làm kích thước danh nghĩa và dùng đơn vị là insơ.
2.2.2. Không ghi kích thước bước
ren lớn: kích thước bước ren nhỏ được ghi sau đường kính danh nghĩa của ren và
phân cách bởi dấu X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3. Kích thước chiều dài ren là
kích thước chiều dài đoạn ren đầy (hình 11).
Tất cả các kích thước phải ghi theo
TCVN 5705 – 1993 và phù hợp với mục 2.3.
2.3. Chiều dài ren và chiều dài
sâu của lỗ
Thông thường chỉ ghi kích thước
chiều dài của ren mà không ghi kích thước chiều sâu lỗ kích thước chiều sâu của
lỗ chỉ ghi khi cần thiết.
Trường hợp không ghi kích thước
chiều sâu của lỗ thì có nghĩa là chiều sâu của lỗ bằng 1,25 chiều dài ren có lỗ
đó (hình 14). Cho phép ghi đơn giản như hình 15.
2.4. Hướng xoắn
Nói chung, đối với ren phải, không
cần ghi hướng xoắn của ren; còn đối với ren trái, hướng xoắn được ghi bằng chữ
tắt LH.
Nếu trên cùng một chi tiết có cả
ren phải và ren trái thì phải ghi rõ hướng xoắn cho từng loại ren, khi đó dùng
chữ tắt RH để ghi hướng xoắn phải.
Các chữ tắt (LH, RH) chỉ hướng xoắn
của ren được ghi sau kích thước bước ren.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Cấp chính xác
Ký hiệu cấp chính xác của ren (miền
dung sai) được ghi sau hướng xoắn của ren và phân cách bằng gạch nối.
Ký hiệu các miền dung sai của mối
ghép ren được ghi bằng phân số, tử số là miền dung sai của mối ghép ren trong
và mẫu số là dung sai của ren ngoài.
Đối với ren ống hình trụ và ren ống
côn, cấp chính xác cao ký hiệu bằng chữ A, cấp chính xác thường bằng chữ B.
2.6. Thí dụ về cách ghi chỉ dẫn
và kích thước của ren
Loại ren
Ký
hiệu prôfin
Diễn
giải
Thí
dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Đường kính danh nghĩa (mm), ren
một đầu mối hướng xoắn phải
M24
2. Ren hệ mét bước nhỏ
m
- Đường kính danh nghĩa (mm) x
bước ren, hướng xoắn trái
M24
x 1,5LH
- Miền dung sai của mối ghép ghi
sau chỉ dẫn của ren
M10
x 1LH – 5H/5g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MK
- đường kính danh nghĩa (mm) x
bước ren (mm)
MK
20 x 1,5
- Mối ghép ren hệ mét với ren côn
hệ mét
M/MK
20 x 1,5LH
4. Ren ống hình trụ
G
- Đường kính danh nghĩa (insơ) –
cấp chính xác
G13/4
- A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G13/4
LH – A/B
5. Ren ống hình côn
- ren côn ngoài
- ren côn trong
- ren ống trụ trong
R
Rc
Rp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11/4
- Mối ghép ren côn trong và ngoài
Rc/R
11/4
- Mối ghép ren trụ trong và ren
côn ngoài
Rp/R
11/4 LH
6. Ren hình thang
Tr
- đường kính danh nghĩa (mm) x
bước ren (mm), ren một đầu mối
Tr
20 x 4LH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tr
20x4 (P2 – 8H/8e)
7. Ren tựa
s
- Đường kính danh nghĩa (mm) x
bước ren (mm)
S
50x8
S
50x 8 LH - 7h
8. Ren tròn
Rd
- Ren bước lớn, đường kính danh
nghĩa (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ren bước nhỏ, hướng xoắn trái
Rd
12 x 1,5LH