TCVN 5705:1993
QUY TẮC
GHI KÍCH THƯỚC
Dimensioning
Lời nói đầu
TCVN 5705:1993 được xây dựng trên cơ
sở ISO R129:1959. TCVN 5705:1993 thay thế cho các phần 1, 2, 3 của TCVN 9:1985.
TCVN 5705:1993 do Tiểu ban tiêu
chuẩn TC10/ISO về “Tài liệu thiết kế” của Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
(nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm
2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định
tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dimensioning
Tiêu chuẩn này quy định quy tắc ghi
kích thước dài, kích thước góc trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật của các
ngành công nghiệp.
1. Quy định chung
1.1. Cơ sở để xác định độ lớn và vị trí
tương đối giữa các phần tử của vật thể được biểu diễn là kích thước ghi trên
bản vẽ, các kích thước đó không phụ thuộc vào tỉ lệ của hình biểu diễn.
1.2. Số lượng kích thước ghi trên bản
vẽ phải đủ để chế tạo và kiểm tra vật thể.
Mỗi kích thước chỉ được ghi một
lần trên bản vẽ, trừ trường hợp cần thiết khác.
Kích thước ghi trên hình chiếu nào
thể hiện rõ ràng nhất cấu tạo của phần tử.
1.3. Kích thước không trực tiếp dùng
trong quá trình chế tạo, mà mà chỉ nhằm thuận lợi cho việc sử dụng, được gọi
là kích thước tham khảo. Các kích thước tham khảo được ghi trong ngoặc đơn
(Hình 1).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Đối với bề mặt có lớp phủ, thì
kích thước bề mặt được ghi trước khi phủ (Hình 35).
Cho phép ghi kích thước bề mặt
trước và sau khi phủ (Hình 2).
1.5. Dùng milimét làm đơn vị đo kích
thước dài và sai lệch giới hạn. Trên bản vẽ không cần ghi tên đơn vị đo.
Trường hợp dùng đơn vị dài khác
như centimét, mét… thì đơn vị đo được ghi ngay sau chữ số kích thước hoặc
trong phần ghi chú chung của bản vẽ.
1.6. Dùng độ, phút, giây, làm đơn vị đo
góc và sai lệch giới hạn của nó.

Hình 2
2. Ghi kích thước
2.1. Đường gióng và kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2. Đường gióng được kéo dài quá vị
trí của đường kích thước một đoạn bằng 2 đến 3 lần chiều rộng của nét đậm
trên cùng một bản vẽ.

Hình 3
2.1.3. Các đường dựng hình và đường gióng
được kéo dài quá giao điểm của chúng (Hình 4).

Hình 4
2.1.4. Không được dùng đường trục hoặc
đường bao làm đường kích thước. Song cho phép dùng làm đường gióng (Hình 5).

Hình 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6
2.1.6. Các đường gióng được kẻ vuông góc
với đoạn ghi kích thước (Hình 3). Khi cần chúng được kẻ xiên góc, nhưng hai
đường gióng của một kích thước phải song song với nhau (Hình 7).
2.1.7. Các kích thước chỉ dây cung, cung
và góc được ghi như Hình 8, Hình 9, Hình 10.

Hình 7

Hình 8

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 10
2.1.8. Không nên ghi chữ số kích thước
trong miền có gạch gạch (Hình 21). Trường hợp cần thiết có thể ghi chữ số
kích thước trên giá ngang của đường dẫn (Hình 11).
2.1.9. Trên nửa hình chiếu hoặc nửa hình
cắt của các phần tử đối xứng, đường kích thước được kẻ quá trục đối xứng và
không vẽ mũi tên thứ hai (Hình 12).

2.1.10. Khi tâm cung tròn ở ngoài giới hạn
cần vẽ, đường kích thước của bán kính được kẻ gãy khúc hoặc ngắt đoạn và
không cần phải xác định tâm (Hình 13).

2.1.11. Cho phép ghi kích thước đường kính
của vật thể hình trụ có dạng phức tạp trên đường kích thước rút ngắn (Hình 14).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Mũi tên
2.2.1. Trên mỗi đầu mút của đường kích
thước là mũi tên có hai cánh làm với nhau một góc khoảng 30o (Hình 15).

Hình 15
2.2.2. Độ lớn của mũi tên tỉ lệ thuận với
chiều rộng nét vẽ của bản vẽ (Hình 16).

Hình 16
2.2.3. Hai mũi tên được vẽ ở phía trong
giới hạn của đường kích thước. Nếu không đủ chỗ, chúng được vẽ ở phía ngoài.
Cho phép thay hai mũi tên đối nhau bằng một dấu chấm đậm (Hình 17).
2.2.4. Chỉ vẽ một mũi tên ở đầu mút đường
kích thước của bán kính (Hình 12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 17
2.3 Chữ số kích thước
2.3.1 Dùng khổ chữ và chữ số từ 2,5 trở
lên để ghi các kích thước.
2.3.2 Chữ số kích thước được đặt ở vị
trí như sau:
a) Ở khoảng giữa và phía trên
đường kích thước (Hình 18) sao cho chúng không bị cắt hoặc bị ngăn cách bởi
bất kỳ đường nào của bản vẽ.
Trong một số trường hợp đường kích
thước có thể vẽ gián đoạn để tránh cắt các chữ số kích thước.

Hình 18
b) Để tránh các chữ số sắp theo
một hàng dọc, nên đặt các chữ số này so le nhau về hai mút của đường kích
thước. Khi đó đường kích thước được vẽ ngắn lại (Hình 19).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 19
c) Trong trường hợp không đủ chỗ,
chữ số kích thước được viết trên đoạn kéo dài của đường kích thước và thường
viết về phía bên phải của đường này (Hình 20).
2.3.3 Cho phép gạch dưới các chữ số kích
thước của các phần tử không vẽ đúng theo tỉ lệ biểu diễn (Hình 20).
2.3.4 Hướng chữ số kích thước dài ghi theo hướng nghiêng của
đường kích thước (Hình 21). Hướng chữ số kích thước góc được ghi như Hình 22.
Trong một số trường hợp, chữ số
kích thước góc được ghi theo hướng nằm ngang như Hình 23.


Hình 22

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Chữ và ký hiệu
2.4.1. Ghi chú hoặc ký hiệu kèm theo các
chữ số kích thước như sau:
- Đường kính: f (Hình 24)
- Bán kính: R (Hình 25)
- Cạnh hình vuông: (Hình 26)
- Độ dốc:
(Hình
27, 28)
- Độ côn:
(Hình
29, 30)

2.4.2. Trước các kích thước của bán kính
và đường kính của mặt cầu ghi chữ “cầu” (Hình 31, Hình 32).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.4.4. Ký hiệu độ côn ghi trên đường trục
của hình côn hoặc ghi trên giá của đường dẫn ở dạng tỷ số (Hình 29, Hình 30).
Đỉnh tam giác cân của ký hiệu độ côn hướng về phía đỉnh hình côn.
2.4.5. Các đường dẫn được kết thúc bằng:
- Một chấm, khi đầu mút đường dẫn
nằm phía trong đường bao của chi tiết (Hình 33).

Hình 33
2.4.6. Trong trường hợp cần thiết, ví dụ
để tránh ghi lặp lại nhiều lần một kích thước, dùng cách ghi kích thước có
đường dẫn với ghi chú bằng chữ như Hình 34.

Hình 34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.1. Khi ghi kích thước của phần tử bề
mặt được xử lý, thì dùng nét gạch chấm đậm… vẽ song song với đường bao của bề
mặt và ghi các kích thước tương ứng xác định phần tử đó (Hình 35).

Hình 35
2.5.2. Nếu vị trí và kích thước bề mặt xử
lý đã thể hiện rõ trên bản vẽ thì không cần phải ghi thêm kích thước (Hình
36).

Hình 36
3. Bố trí kích thước
3.1. Cách ghi nối tiếp
Các kích thước được ghi nối tiếp
nhau trên một đường thẳng (Hình 37), nhưng không tạo thành một chuỗi khép
kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 37
3.2.1. Khi có một số kích thước cùng một
hướng và xuất phát từ một chuẩn chung, thì dùng cách ghi song song như Hình
38 và 39.

Hình 38

Hình 39
3.2.2. Trong trường hợp không gây nhầm
lẫn, có thể dùng cách ghi theo chuẩn “O” đơn giản như Hình 40 và Hình 41.
Chuẩn được xác định bằng một chấm và ghi số “O”. Các chữ số kích thước được
viết dọc theo đường gióng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 41
3.3. Cách ghi hỗn hợp
Các kích thước được ghi kết hợp
giữa cách ghi nối tiếp và cách ghi song song (Hình 42).

Hình 42
3.4. Cách ghi theo tọa độ
Trong một số trường hợp, dùng cách
ghi theo tọa độ như Hình 43 hoặc cách ghi theo bảng như Hình 44.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước của mép vát được ghi
như Hình 45. Trường hợp mép vát có góc nghiêng bằng 45o, có thể ghi như Hình 46.

3.6. Cách ghi các khoảng cách bằng
nhau.
Khi trên bản vẽ có các phần tử
giống nhau và cách đều nhau hay được phân bố đều nhau, thì dùng cách ghi như
Hình 47. Để tránh gây nhầm lẫn giữa số khoảng cách và độ dài khoảng cách, có
thể ghi trên hình vẽ độ dài khoảng cách như Hình 48.

Hình 47

Hình 48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66