TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 254 – 86
THAN -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOT PHO
Coal - Method for determination
nation of phosphorus content
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 254 – 67, quy định phương
pháp xác định hàm lượng phốtpho trong nhiên liệu: phương pháp so màu và phương
pháp thể tích.
1. PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH (phương pháp trọng tài)
1.1. Nội dung phương pháp
Đốt mẫu nhiên liệu phân tích thành tro, đuổi silic điôxyt
bằng axit fluohydric và axit nitric. Kết tủa photpho dưới dạng photpho
molipdat. Hòa tan kết tủa bằng natri hydroxit 0,1N, từ đó tính ra hàm lượng
phần trăm photpho.
1.2. Thiết bị và thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chén bạch kim dung tích 50 ml;
Buret 25ml;
Giấy lọc băng xanh hay băng đỏ;
Bình nón;
Axit nitric, dung dịch d = 1,4;
Axit nitric, dung dịch d = 1,2;
Axit fluohydric, dung dịch 38 – 40%;
Amoni hydroxit, dung dịch d = 0,51;
Dung dịch amoni molipdat: 30 g amoni môlipdat hòa tan trong
970 ml nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch kali nitrat: 1 g kali nitrat hòa tan trong 1000 ml
nước cất;
Dung dịch chỉ thị: 1 g phenonphtalein hòa tan trong 1000 ml
rượu etylic;
Dung dịch kali dihydro photphat: hòa tan 0,392 g kali
dihydro photphat đã sấy khô trong bình hút ẩm và nghiền mịn, thêm nước cho đủ
1000 ml, 1 ml dung dịch này chứa 0,100 mg photpho;
Natri hydroxyt, dung dịch 0,1%;
Axit sunfuric, dung dịch 0,1%.
1.3. Tiến hành xác định
1.3.1 Đốt mẫu nhiên liệu thành tro theo TCVN 173 – 75. Tro
để nguội và nghiền đến lọt hết qua rây 0,06 mm, trộn đều và nung thêm 2 giờ ở
nhiệt độ đốt tro.
1.3.2 Cân 1 g tro chính xác đến 0,0002 g cho vào chén bạch
kim, thấm ướt bằng mấy giọt nước, cho bốc hơi 2 lần đến khô với axit
fluohydric, mỗi lần 5 ml. Tiếp tục cho bốc hơi chậm và thận trọng với 5 ml axit
fluohydric và 10 ml axit nitric d = 1,40.
Trước khi cho axit vào phải bảo đảm tro hoàn toàn khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.4 Sau khi để yên 3 giờ, chuyển kết tủa lên giấy lọc băng
xanh hoặc đỏ và rửa kết tủa vài lần bằng dung dịch kali nitrat. Để tránh oxy
hóa cần giữ kết tủa trên giấy lọc luôn luôn ướt. Để kiểm tra xem kết tủa hoàn
toàn chưa thêm vào nước lọc một ít dung dịch amoni môlipdat, nếu kết tủa chưa
hoàn toàn phải làm lại.
1.3.5 Hòa tan kết tủa trên giấy lọc bằng 10 ml amoni
hydro-xit, rửa giấy lọc 3 lần bằng nước nóng. Kết tủa còn sót trên giấy lọc
được hòa tan bằng 10 ml amoni hydroxit nữa và rửa bằng 20 ml dung dịch amoni
nitrat nóng và nước nóng.
1.3.6 Nước lọc thu được không được quá 100 ml. Sau khi cho
vào 1 ml amoni môlipdat, đun nóng đến 65 0C, cho axit nitric (d =
1,4) vào từng giọt, vừa cho vừa lắc sao cho khi kết tủa bắt đầu xuất hiện là
lúc đạt nhiệt độ 750C. Để kết tủa hoàn toàn phải cho thêm 10 giọt
axit nitric (d = 1,4) nữa.
1.3.7 Sau khi để yên trong 3 giờ, lọc qua giấy lọc băng xanh
hay đỏ, rửa kết tủa bằng dung dịch kali nitrat nguội cho đến khi lấy 10 ml nước
rửa thêm vào 1 giọt natri hydroxit 0,1 N và 1 – 2 giọt phênolphtalein và xuất
hiện mầu hồng thì chứng tỏ là đã rửa sạch hết axit, nên dùng càng ít nước rửa
càng tốt.
1.3.8 Chuyển giấy lọc và kết tủa sang một bình nón hay một
cốc 400 ml, thêm 20 ml nước, dầm nát giấy lọc, hòa tan kết tủa bằng natri hydro
0,1 N, chuẩn lượng natri hydroxit dư bằng axit sunfuric 0,1 N với chỉ thị
phênolphtalein.
1.3.9 Làm thí nghiệm trắng để xác định hàm lượng photpho
trong hòa phẩm, khí tính phải trừ đi hàm lượng đó. Để có thể xác định được
lượng tạp chất photpho trong hóa phẩm khi làm thí nghiệm trắng cho thêm vào 25
ml dung dịch kali dihydro photphat mới pha.
Chú thích: Lượng tro dùng để phân tích phải chứa 1 – 4mg
photpho. Nếu hàm lượng photpho trong tro nhiên liệu không quá 0,4% thì lấy
lượng mẫu là 1g; nếu trong tro nhiên liệu chứa nhiều photpho thì lấy lượng mẫu
ít hơn.
1.4. Tính kết quả
1.4.1 Hàm lượng photpho Ptro trong tro nhiên liệu
tính bằng % theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
a – thể tích natri hydroxit 0,1 N đã dùng, ml;
b – thể tích axit sunfuric 0,1 N đã dùng để chuẩn lượng
natri hydroxit dư, ml;
c – khối lượng mẫu cho nhiên liệu, g;
0,001347 – lượng photpho ứng với 1 ml natri hydroxit 0,1 N.
1.4.2 Hàm lượng photpho trong mẫu nhiên liệu phân tích Ppt
tính bằng % theo công thức:

Trong đó:
Ptro – hàm lượng photpho trong tro nhiên liệu, %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. Sai số cho phép
Khi xác định hàm lượng photphat cho phép sai số theo bảng
sau:
Hàm lượng photphat
Ppt
Sai số giữa những lần xác định
song song
Trong cùng phòng thí nghiệm
Trong những phòng thí nghiệm khác
nhau
£
0,02
0,002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 0,02 – 0,05
0,003
0,004
> 0,05 – 0,10
0,005
0,006
> 0,1 – 0,50
0,020
0,030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,030
0,040
2. PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
2.1. Nội dung phương pháp
Đốt mẫu nhiên liệu thành tro, đuổi silic diôxit bằng axit
fluohydric và axit nitric, xác định photpho dưới dạng axit môlipden bằng phương
pháp so mầu.
2.2. Thiết bị và thuốc thử.
Máy so mầu;
Bếp cách cát;
Chén bạch kim dung tích 50 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giấy lọc thường;
Axit nitric, dung dịch d = 1,6;
Natri pirôsunfit, dung dịch gồm: 20 g natri pirôsunfit hòa
tan trong 80 ml nước. Dung dịch này có thể giữ để sử dụng trong 1 tuần;
Axit fluohydric khoảng 38 – 40 %;
Axit sunfuric, dung dịch d = 1,06;
Amôni môlipdat dung dịch điều chế bằng cách cho hòa tan 75 g
amôni môlipdat trong 500 ml nước, đổ từ từ từng lượng nhỏ axit nitric (d = 1,4)
vào khuấy đều, để lắng một đêm rồi lọc;
Dung dịch khử: 0,2 g mônômetyl parêaminô phênol sunfat
(mêtol), 20 g natri sunfit và 1 g pirôsunfit hòa tan trong nước và pha thành
100 ml; dung dịch này có thể giữ để sử dụng trong 1 tuần;
Dung dịch chuẩn photphat: hòa tan 0,1756 g kali dihydro
photphat đã được sấy khô và nghiền nhỏ trong bình định mức 1000 ml bằng nước
cất, sau đó thêm nước cất đến vạch và lắc đều 1 ml dung dịch chuẩn này chứa
0,01 mg photpho.
Tất cả các hóa phẩm phải có độ tinh khiết hóa học hoặc tinh
tinh khiết phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1 Lấy những thể tích dung dịch chuẩn photphat lần lượt
là 0,5 ml; 1 ml; 2 ml; 3 ml; 4 ml; 5 ml; 6 ml; 8 ml; 10 ml vào các bình định
mức 100 ml. Thêm vào mỗi bình 10 ml axit sunfuric (c = 1,06) và 5 ml dung dịch
natri pyrôsunfit pha loãng với nước cất đến khoảng 60 ml. Cho vào mỗi bình một
que thủy tinh, đun sôi đến khi đuổi hết sunfua điôxyt và để nguội đến nhiệt độ
phòng. Sau đó lấy que thủy tinh ra và rửa. Vừa lắc vừa lần lượt cho vào mỗi
bình những lượng dung dịch sau đây: 1 ml dung dịch natri pyrosunfit, 12 ml dung
dịch amôni môlipdat, 2 ml dung dịch khử. Thêm nước đến vạch và lắc kỹ.
Cũng theo cách trên điều chế một mẫu trắng chứa tất cả các
thuốc thử. Sau 3 giờ để yên ở nhiệt độ phòng trong một nơi tối. Tiến hành so
màu với kính lọc đỏ.
2.3.2 Vẽ đường cong chuẩn trên một hệ trục tọa độ: trục
hoành ghi hàm lượng photpho tính bằng mg trong dung dịch chuẩn, trục tung ghi
số mật độ quang tương ứng.
2.4. Tiến hành xác định
2.4.1 Đốt thành tro mẫu nhiên liệu theo TCVN 173 – 75. Để
nguội, nghiền tro đến lọt hết qua rây 0,06 mm. Trộn đều và nung thêm 2 giờ nữa
ở nhiệt độ đốt tro.
Cân 0,02 g tro chính xác đến 0,0002 g cho vào chén bạch kim,
thấm ướt bằng vài giọt nước, thêm vào 5 ml axit nitric và 5 ml axit sunfuric và
5 ml axit fluohydric, đun cho tới khô, rồi tiếp tục đun thêm 5 phút nữa cho đến
khi có khối lượng có khói trắng bốc lên để đuổi hoàn toàn axit fluohydric.
2.4.2 Dùng 20 ml axit sunfuric (d = 1,06) để lấy lại bã, đậy
chén bằng mắt kính đồng hồ và đun sôi trong khoảng 20 phút. Lọc qua giấy lọc
thường cho vào bình định mức 100 ml và rửa kỹ giấy lọc với nước nóng.
Sau khi để nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng, pha nước đến
vạch, lắc đều, dùng pipet lấy 5 ml dung dịch cho sang một bình định mức 100 ml
khác, thêm 5 ml dung dịch natri pyrôsun-fit. Sau khi cho một que thủy tinh vào,
đun nóng từ từ cho đến sôi trên bếp cách cát để đuổi hết sunfua điôxyt. Để
nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng. Sau đó tiếp tục làm như chỉ dẫn ở điều 2.3,1.
của tiêu chuẩn này.
Làm thí nghiệm trắng với những lượng axit fluohydric và axit
nitric như khi xác định chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Thời gian xử lý tro của nhiên liệu với axit fluohydric,
axit nitric, axit sunfuric cần 3 – 4 giờ. Bã còn lại nói chung tan hoàn toàn
trong axit sunfuric (d = 1,06). Chỉ khi nào có nhiều sắt oxyt thì một phần sẽ
không tan và phải lọc.
2. Ion sắt (III), asen (V), vanadi (V) gây ra sai số, vì vậy
phải được khử thành sắt (II), asen (III), vanadi (III) trước khi cho môlipdat
vào. Dùng natri pirosunfit trong dung dịch axit để khử.
3. Dung dịch thí nghiệm phải chứa 10 ml axit sunfuric (d =
1,06) trước khi cho dung dịch natri pyrosunfit. Nếu hàm lượng asen trong tro
than cao hơn 0,2% thì phải khử trên bếp cách thủy trên 1 giờ.
Để tránh lượng sunfua dioxit và pyrosunfit tác dụng với dung
dịch môlipdat, trước khi thêm dung dịch này vào cần đun dung dịch mẫu đến khi
bốc hơi lên không còn mùi sunfua điôxyt nữa.
4. Với 12 ml dung dịch amôni môlidat thì chỉ đo được đến
0,400 mg photpho cao hơn, phải lấy một lượng ít hơn 5 ml dung dịch sau khi phá
mẫu và pha loãng thành 100 ml. Trong trường hợp này trước khi cho 5 ml dung
dịch natri pyrosunfit vào dung dịch thí nghiệm cho thêm axit sunfuric (d =
1,06) để hòa tan bã còn lại sau khi xử lý với axit fluohydric.
2.5. Tính kết quả
2.5.1 Hàm lượng photpho trong tro nhiên liệu Ptro
tính bằng % theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b – khối lượng tro, g.
2.5.2 Hàm lượng photpho trong mẫu nhiên liệu phân tích Ppt
tính bằng % theo công thức:

Trong đó:
Ptro – hàm lượng photpho trong tro nhiên liêu, %;
Apt – độ tro phân tích trong nhiên liệu, %, xác
định theo TCVN 173 – 75.
2.6. Sai số cho phép
Sai số cho phép điều 1.5, trong tiêu chuẩn này.