TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 252 – 86
THAN -
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHÌM NỔI VÀ XÁC ĐỊNH ĐỘ KHẢ TUYỂN CỦA THAN
Coal - Method for unifield analysis
and determination of washability efficiency
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 252 – 67, áp dụng cho việc
phân tích chìm nổi và xác định độ khả tuyến của các mẫu than đá antraxit và nửa
antraxit, có cỡ hạt từ 0,5 mm trở lên.
1. CHUẨN BỊ MẪU VÀ DUNG DỊCH KẼM
CLORUA
1.1. Chuẩn bị mẫu
1.1.1 Mẫu than đá, antraxit và nửa antraxit sau khi đã phân
tích cỡ hạt bằng sàng theo TCVN 251 - 67, được phân loại thành những cỡ hạt
khác nhau, đem phân tích chìm nổi.
Khối lượng mỗi mẫu lấy ít nhất theo cỡ hạt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50kg nt 50mm;
25kg nt 25mm;
13kg nt 13mm;
6kg nt 6mm;
3kg nt 3mm;
1kg nt 1mm;
1kg, đối với mẫu có cỡ hạt từ 0,5 đến 1mm.
1.1.2 Mẫu than phân tích chìm nổi, phục vụ công nghệ tuyển
rửa trong nhà máy, xí nghiệp, không phải lấy khối lượng mỗi mẫu như quy định ở
điều 1.1.1 trên, do tùy theo yêu cầu của ông nghệ và sản xuất.
1.1.3 Mẫu than trước khi phân tích chìm nổi phải được sấy
đến trạng thái khô như không khí trong phòng thí nghiệm như điều 2.1, trong
TCVN 172 – 75.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.4 Mẫu than được khử cám bằng cách tiến hành sàng trên
sàng lỗ vuông 1 x 1mm (hoặc lỗ tròn tương ứng). Khối lượng than cám qua sàng
đem cân và chia tư, lấy một phần để phân tích độ tro.
1.1.5 Mẫu than được khử bằng cách cho mẫu vào thùng có đáy
bằng lưới kim loại, nhúng thùng này vào thùng khác đựng gần đầy nước, dùng đũa
hoặc môi khuấy đều, hoặc cho thùng đựng mẫu này chuyển động đều đặn lên xuống
nhiều lần trong thùng đựng nước, khử bụi than không còn dính, bám trên các hạt
than từ 1mm trở lên.
1.1.6 Sau khi thử bụi mẫu than, bùn được giữ lại để lắng và
gạn nước trong, có thể dùng vải lọc hay máy lọc. Bùn thu được sau khi gạn, lọc
đem sấy đến trạng thái khô như không khí trong phòng thí nghiệm, cân khối lượng
và chia tư lấy một phần để phân tích độ tro.
1.1.7 Mẫu than có cỡ hạt từ 0,5 đến 1mm, cũng tiến hành
chuẩn bị mẫu tương tự như điều 1.1.4 ¸
1.1.6, với lỗ sàng vuông 0,5 x 0,5mm (hoặc lỗ tròn tương ứng).
1.2. Dung dịch kẽm clorua
1.2.1 Dung dịch kẽm clorua được điều chế từ kẽm clorua hạt
hoặc dung dịch kẽm clorua đậm đặc. Nước để hòa tan kẽm clorua hạt là nước cất
nóng hoặc nước nóng sạch.
1.2.2 Khối lượng riêng của dung dịch kẽm clorua, phụ thuộc
vào yêu cầu, mục đích việc phân tích mẫu. Đổ chênh lệch giữa 2 khối lượng riêng
liên tiếp nhau, tùy theo mức độ yêu cầu chính xác, có thể từ 0,05g/cm3
đến 0,1g/cm3.
1.2.3 Kiểm tra khối lượng riêng của dung dịch bằng phù kế
(tỷ trọng kế), có thang chia từ 1 đến 2g/cm3, giá trị mỗi vạch là 0,02g/cm3.
Trong quá trình phân tích chỉ được dùng một loại phù kế để kiểm tra khối lượng
riêng của dung dịch.
1.2.4 Những dung dịch khác có đặc tính và khối lượng riêng
tương tự kẽm clorua, có thể dùng để phân tích chìm nổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Nội dung của phương pháp
Phân chia các mẫu than đá, antraxit và nửa antraxit thành
các sản phẩm có khối lượng riêng khác nhau, trong dung dịch kẽm clorua và xác
định độ khả tuyến của các mẫu than này.
2.2. Thiết bị, dụng cụ
Thùng hình trụ có đường kính 400 mm, chiều cao 600 mm bảo
đảm không bị axit ăn mòn để đựng dung dịch kẽm clorua số lượng ít nhất 4 thùng;
- Thùng hình trụ, đáy bằng kim loại, cỡ lỗ lưới từ 0,5 đến 5
mm, đựng mẫu đem phân tích chìm nổi, đường kính thùng bằng 3/4 đường kính của
thùng đựng dung dịch. Số lượng ít nhất 2 thùng;
Môi vớt phần nổi, có lỗ để thoát dung dịch, đường kính lỗ từ
0,5 đến 5 mm;
- Gáo múc điều chế dung dịch;
Chậu để thu dung dịch kẽm clorua tách ra từ các phần mẫu;
Thùng để chứa phần mẫu nổi vớt ra, đáy có lỗ thoát dung dịch,
đường kính lỗ từ 0,5 đến 5mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phù kế để đo khối lượng riêng của dung dịch;
Bình thủy tinh dung tích 1l
Đũa thủy tinh;
Tủ sấy điện, có điều chỉnh nhiệt độ theo quy định (50±5)0C
Cân bàn tải trọng 20kg;
Cân kỹ thuật tải trọng 10kg;
Cân kỹ thuật tải trọng 1kg;
Máy ly tâm thí nghiệm;
Đồng hồ bấm giây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Tiến hành phân tích
2.3.1 Đối với mẫu than có cấp hạt lớn hơn 1mm.
2.3.1.1 Phân tích chìm nổi các mẫu than đã chuẩn bị, phân
tích chia ra từng phần theo yêu cầu, tiến hành bắt đầu trong dung dịch có khối
lượng riêng từ nhỏ đến lớn hơn hoặc ngược lại nếu như mẫu có nhiều đá.
2.3.1.2 Trước mỗi lần phân tích, phải kiểm tra khối lượng
riêng của dung dịch, nếu khối lượng riêng dung dịch đó bị thay đổi không đạt
yêu cầu thì phải điều chỉnh cho đúng.
2.3.1.3 Cho mẫu than vào thùng có đáy bằng lưới kim loại,
khối lượng mẫu cho vào thùng mỗi lần, không được quá:
Khoảng 7kg, với than có cỡ hạt lớn hơn 6mm;
Khoảng 5kg, với than có cỡ hạt nhỏ hơn 6mm;
Sau đó nhúng sâu thùng đựng mẫu vào thùng đựng dung dịch kẽm
clorua có khối lượng riêng nhỏ nhất (hoặc lớn nhất), không nhúng sâu quá để
tránh phần than nổi và dung dịch tràn ra ngoài, dùng môi khuấy đều, nhẹ mẫu than.
2.3.1.4 Phần than nổi trên dung dịch, được vớt sang một
thùng khác có đáy bằng lưới kim loại, thùng này đặt trên châu, để thu lại dung
dịch tách khỏi than.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.6 Thời gian nhúng và khuấy nhẹ mẫu than trong dung
dịch, được quy định.
Không ít hơn 2 phút đối với cấp hạt lớn hơn 6mm, không ít
hơn 4 phút đối với cấp hạt nhỏ hơn 6mm.
2.3.1.7 Nếu tiến hành phân tích bắt đầu trong dung dịch có
khối lượng riêng từ lớn đến nhỏ, cũng thực hiện tương tự như điều 2.3.1.3 ¸ 2.3.1.6 trong tiêu chuẩn. Nhúng phần than nổi trên
bề mặt dung dịch được chuyển sang phân tích tiếp trong dung dịch có khối lượng
riêng nhỏ hơn. Phần chìm là sản phẩm đã xong thì nhấc thùng lên để tách hết
dung dịch kẽm clorua.
2.3.1.8 Mỗi lần phân tích trong một thùng dung dịch có khối
lượng riêng nào đó, thì được 1 sản phẩm. Thùng đựng sản phẩm phải có nhãn ghi
số hiệu mẫu, cấp hạt (mm), và khối lượng riêng (g/cm3).
2.3.1.9 Những sản phẩm thu được để ráo dung dịch kẽm clorua,
sau đó rửa bằng nước nóng, rửa xong để ráo nước và đem sấy, cân và ghi kết quả.
Cách sấy như điều 1.1.3 trong tiêu chuẩn này.
2.3.1.10 Thực hiện các phép cân mẫu phải đảm bảo chính xác
đến 5g.
2.3.2 Đối với mẫu cấp hạt từ 0,5 – 1mm.
2.3.2.1 Phân tích chìm nổi than cấp hạt nhỏ hơn 1mm, được
tiến hành bằng phương pháp ly tâm và dùng máy ly tâm thí nghiệm.
2.3.2.2 Mẫu than cấp hạt 0,5 – 1mm, có khối lượng 1kg được
sấy đến trạng thái khô như không khí trong phòng thí nghiệm. Mẫu chia tư, lấy
100 gam phân bổ đều vào 4 cốc của máy ly tâm, tiếp đó đổ dung dịch có khối lượng
riêng nhỏ nhất vào cốc mẫu và trộn đều để thấm ướt than hoàn toàn. Cân riêng
từng cốc trên cân kỹ thuật, đổ thêm dung dịch vào 4 cốc để có khối lượng như
nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với than đá, trong 13 phút, tốc độ vòng quay của máy
2000V/phút;
- đối với antraxit, trong 5 phút, tốc độ vòng quay của máy
3000V/phút.
Khi khởi động và ngừng máy thực hiện nhịp nhàng không giật
cục.
2.3.2.4 Dùng thìa con vớt phần nổi trên mặt dung dịch,
chuyển đến phễu lọc, dùng nước rửa sạch dung dịch, nước lọc được chứa trong
bình hình cầu. Sản phẩm thu được đưa vào khay để sấy đến trạng thái khô như không
khí trong phòng thí nghiệm. Sau đó cân và ghi số hiệu mẫu, khối lượng và khối
lượng riêng.
2.3.2.5 Phần chìm ở 4 cốc dùng thìa con lấy ra khay, rửa
sạch dung dịch, sau đó sấy đến trạng thái khô như không khí trong phòng thí
nghiệm. Mẫu để sấy, được chia làm 4 phần bằng nhau, đưa vào 4 cốc của máy ly
tâm. Quá trình tiến hành phân tích lặp lại như điều 2.3.2.2 ¸ 2.3.2.4 trong tiêu chuẩn, đối với dung dịch có khối
lượng riêng lớn hơn.
2.3.2.6 Trường hợp thu hoạch những phần chìm không lớn nhỏ
hơn 50 % so với mẫu ban đầu, thì tiến hành phân chia ở 2 cốc của máy ly tâm,
quá trình tiến hành như ở điều trên trong tiêu chuẩn và mẫu than cho liên tiếp
qua tất cả dung dịch có khối lượng đã quy định.
2.3.2.7 Phần chìm trong dung dịch có khối lượng riêng 2g/cm3
đưa ra khay, rửa sạch dung dịch đem sấy đến trạng thái khô như không khí trong
phòng thí nghiệm và cân.
2.3.2.8 Thực hiện các phép cân chính xác đến 0,01 gam.
2.4. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2 Sai số cho phép giữa khối lượng mẫu ban đầu đem phân
tích và khối lượng tổng cộng các phần cục (sản phẩm phân tích) cám và bùn, sau
khi phân tích là không lớn hơn 2%.
2.4.3 Sai số cho phép giữa độ tro (Ak%) của mẫu
ban đầu và độ tro trung bình của tất cả các phần cục, cấm, bùn, sau khi phân
tích chìm nổi.
Đối với than có độ tro (Ak) nhỏ hơn 10 % là ± 10% trị số tương đối.
Đối với than có độ tro (Ak) bằng và lớn hơn 10% là
± 1% trị số tuyệt đối.
2.4.4 Kết quả phân tích chìm nổi được ghi vào biên bản phân
tích (phụ lục 1) theo hướng dẫn lập bảng ở phụ lục 2.
2.5. Yêu cầu kỹ thuật an toàn
2.5.1 Phòng làm việc và phân tích phải thoáng khí, khô ráo,
độ ẩm và nhiệt độ ổn định.
2.5.2 Trang bị bảo hộ lao động cho người phân tích mẫu phải
có găng tay cao su, ủng cao su, kính bảo hiểm và quần áo bảo hộ.
2.5.3 Thùng đựng dung dịch nặng (kẽm clorua) phải đậy kín có
nhãn hiệu và ghi khối lượng riêng. Dung dịch nặng đựng trong các thùng không
lớn hơn 2/3 thể tích của thùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.5 Không sử dụng thiết bị, dụng cụ thí nghiệm , đo lường
đã hư hỏng trong việc phân tích.
2.5.6 Không được ăn, uống trong phòng hoặc nơi làm việc có
dung dịch nặng (kẽm clorua).
3. XÁC ĐỊNH ĐỘ KHẢ TUYỂN
3.1. Nội dung của phương pháp
Dựa trên cơ sở kết quả phân tích chìm nổi của mẫu than xác
định được chỉ tiêu độ khả tuyển của mẫu than này.
Độ khả tuyển của than đặc trưng cho khả năng phân tích than
theo khối lượng riêng, khi tiến hành tuyển than bằng phương pháp trọng lực,
thành các sản phẩm: than sạch, than trung gian và đá thải.
3.2. Tiến hành xác định
Quy định các sản phẩm của các loại than theo khối lượng
riêng nêu ở bảng 1.
Bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng (kg/m3)
Than sạch
Sản phẩm trung gian
Đá thải
Than đá
Tới 1500
Lớn hơn 1500 đến 1800
Lớn hơn 1800
Antraxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 1800 đến 2000
Lớn hơn 2000
3.2.2 Xác định độ khả tuyển bằng chỉ tiêu độ khả tuyển của
than theo công thức:

Trong đó:
T – Chỉ tiêu độ khả tuyển của than (%);
g1 – thu
hoạch (tỷ lệ phần trăm khối lượng) của sản phẩm trung gian (%);
g2 – thu
hoạch của đá thải (%).
3.3. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2 Chỉ tiêu độ khả tuyển của than được phân thành các cấp
để đánh giá khả năng tuyển của than (mức độ phân chia) theo quy định trong bảng
2.
Bảng 2
Chỉ tiêu độ khả tuyển T (%)
Cấp khả tuyển của than
Đến 4
1 – dễ tuyển
Lớn hơn 4 đến 8
2 – trung bình
Lớn hơn 8 đến 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 12
4 – rất khó tuyển
PHỤ
LỤC 1
Biên bản số …..
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHÌM NỔI
Đơn vị phân tích chìm nổi:
Số hiệu mẫu……………., vỉa…………Mỏ
Lấy mẫu ………….ngày ……………tháng …………..năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ mẫu % so với toàn bộ
Khối lượng mẫu …………kg……………..
Độ tro (Ak) %................
Phân tích, ngày……tháng………….năm…………..
Kết quả phân tích chìm nổi mẫu than
Cấp hạt……………..mm
Bảng 3
Khối lượng riêng của dung dịch
(g/cm3)
Thu hoạch sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng cộng %
kg
g (%)
Phần nổi
Phần chìm
Ghi chú
Thu hoạch Sg (%)
Độ tro Ak
Thu hoạch Sg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
. . .
. . .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cộng
Bùn
. . .
. . .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số bản . . .
Ngày …………tháng ………….năm………….
Người phụ trách (ký
tên, đóng dấu)
PHỤ
LỤC 2
HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
CHÌM NỔI
(trong bảng 3 của phụ lục 1)
+ Cột (1) ghi khối lượng riêng của dung dịch (g/cm3)
+ Cột (2) ghi khối lượng mỗi phần và bùn (kg).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó: gt - thu hoạch mỗi phần (%);
Pm – Khối lượng của mỗi phần (kg);
Pt – Khối lượng tổng cộng của mẫu
(kg).
+ Cột (4) ghi số liệu độ tro (Ak) của mỗi phần và
bùn. Ký hiệu l (theo phân tích).
+ Cột (5) cộng dồn thu hoạch các phần ở cột (3), từ trên
xuống bằng công thức
(2)
+ Cột (6) tính độ tro phần nổi (than), ký hiệu b
Dựa theo số hiệu cột (3), cột (4) công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Cột (7) cộng dồn thu hoạch các phần chìm ở cột (3), từ
dưới lên.
+ Cột (8) tính độ phần chìm (đá), ký hiệu q
Dựa theo số liệu cột (3), cột (4), công thức (3), khác trước
là thứ tự của từng phần, tính từ dưới lên. Kết quả phân tích chìm nổi được biểu
diễn thành đồ thị, dưới dạng đường cong khả tuyển.
PHỤ
LỤC 3
Ví dụ xác định độ khả tuyển của than. Kết quả phân tích chìm
nổi mẫu than cấp hạt 6 – 13 mm, trình bày ở bảng 4.
Bảng 4
Khối lượng riêng của dung dịch
(g/cm3)
Thu hoạch sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng cộng (%)
kg
g (%)
Phần nổi
Phần chìm
Ghi chú
Thu hoạch Sg (%)
Độ tro Ak
Thu hoạch Sg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,070
56,0
2,63
56,00
2,63
100,0
18,93
1,3 - 1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,6
9,27
71,6
4,08
44,0
39,66
1,4 – 1,5
0,915
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,21
77,3
5,19
28,4
56,35
1,5 – 1,6
0,445
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,0
5,99
22,7
65,68
1,5 – 1,8
0,525
3,2
40,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,33
20,0
70,68
> 1,8
2,715
16,8
76,35
100,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,8
76,35
Cộng
Bùn
16,19
0,50
100,0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,50
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng cộng
16,69
-
19,05
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g1 = 2,7 +
3,2 = 5,9 (%)
- Thu hoạch phần đá: g2 = 16,8
(%)
- Chỉ tiêu độ khả tuyến của than

- Đánh giá độ khả tuyến của than:
Theo điều 3.3.2 của tiêu chuẩn mẫu than được xếp ở cấp 2, có
độ khả tuyến thuộc loại trung bình.